idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
5,300
|
2. Các cơ quan khác căn cứ vào quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo, các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và tình hình khiếu nại, tố cáo liên quan đến ngành, lĩnh vực của mình quản lý để bố trí thời gian tiếp công dân cho phù hợp. Điều 41. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh. 1. Sắp xếp, bố trí lịch tiếp dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu để Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền. 3. Kiểm tra đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện trong việc thực hiện quyết định, chỉ thị, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. 4. Quản lý trụ sở Tiếp dân của tỉnh; tiếp nhận, phân loại đơn thư kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của công dân gửi Chủ tịch UBND tỉnh. 5. Trả lời cho các đương sự có đơn, thư khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền. Điều 42. Tổ chức tiếp dân UBND tỉnh có địa điểm tiếp dân; bố trí cán bộ có đủ trình độ, năng lực và sự hiểu biết về pháp luật để làm nhiệm vụ tiếp dân; Chủ tịch phân công các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, các Uỷ viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thường trực vào ngày 10 hàng tháng để làm nhiệm vụ tiếp dân. Chánh thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan xây dựng các quy định, thủ tục về tiếp công dân bảo đảm đúng pháp luật và phù hợp với tình hình của địa phương; tổ chức thực hiện tốt việc tiếp công dân. Chương X CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 43. Trách nhiệm thông tin, báo cáo. 1. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh: a) Định kỳ có báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của địa phương và các báo cáo chuyên đề, đột xuất theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời, gửi các thành viên UBND tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện; b) Ủy quyền cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo cáo hàng tháng về sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, tình hình nổi bật trong tháng gửi Văn phòng Chính phủ, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh, thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện. 2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh: a) Tổ chức việc cung cấp thông tin hàng ngày và hàng tuần phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh bao gồm: các vấn đề quan trọng do các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các thông tin nổi bật trong tuần về kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng tại địa phương; b) Phối hợp trao đổi thông tin với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; tham dự các cuộc giao ban hàng tuần giữa Chủ tịch UBND tỉnh với Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác thông tin khác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh; d) Giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh biên soạn, tổng hợp các báo cáo định kỳ (quý, 6 tháng, một năm, tổng kết nhiệm kỳ); báo cáo chuyên đề; báo cáo đột xuất được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; e) Tổ chức cập nhật vào mạng tin học của UBND tỉnh các báo cáo, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, thông tin chỉ đạo, điều hành, chương trình công tác, các hoạt động thường ngày của UBND tỉnh theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh; f) Tổ chức việc điểm báo hàng ngày gửi Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý các vấn đề báo chí nêu để các cơ quan, địa phương liên quan, theo dõi kiểm tra và báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh ; g) Là người phát ngôn của UBND tỉnh. 3. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện: a) Củng cố, tăng cường hệ thống thông tin nội bộ, để giúp lãnh đạo cơ quan nắm được tình hình, công việc chủ yếu diễn ra hàng ngày trong toàn ngành, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách; b) Gửi Chủ tịch UBND tỉnh các báo cáo định kỳ (tháng, quý, 06 tháng, năm), báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất và báo cáo hàng tuần; Thời hạn gửi các báo cáo định kỳ do Chủ tịch UBND tỉnh quy định phù hợp với quy định của pháp luật về chế độ thông tin báo cáo.; c) Chuẩn bị các báo cáo của UBND tỉnh trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh; d) Thường xuyên trao đổi thông tin với các cơ quan chuyên môn khác và UBND cấp huyện về các thông tin có liên quan. Thực hiện việc cung cấp thông tin theo chế độ và khi có yêu cầu phối hợp của cơ quan khác. 4. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều này, có trách nhiệm xây dựng và trình tại phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch nhà nước hàng tháng, quý, 6 tháng, cả năm. Điều 44. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân. 1. Trách nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh: Thực hiện chế độ thông tin cho nhân dân thông qua các báo cáo của UBND tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; trả lời các chất vấn, kiến nghị của cử tri, của Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời phỏng vấn của cơ quan thông tin đại chúng; 2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh: a) Chuẩn bị nội dung và tài liệu cần thiết cho các cuộc họp báo của Chủ tịch UBND tỉnh; b) Người phát ngôn của UBND tỉnh cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng về hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng các địa phương theo quy định của pháp luật. c) Tổ chức công bố, phát hành rộng rãi các văn bản, các quy định, chính sách do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của công dân ở địa phương; d) Tổ chức họp báo, thường xuyên thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng và nhân dân về tình hình hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và về các chế độ, chính sách mới ban hành, các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước; trả lời báo chí và những vấn đề mà nhân dân, dư luận quan tâm. e) Chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện đẩy mạnh ứng dụng tin học trong công tác thông tin; cập nhật thông tin vào trang thông tin của địa phương trên mạng Internet để đưa tin, tuyên truyền, phổ biến tình hình mọi mặt của địa phương ra cả nước và quốc tế. 3. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện: a) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan thông tin đại chúng tiếp cận kịp thời nguồn thông tin chính xác về các sự kiện xảy ra trong ngành, lĩnh vực, mình quản lý tại địa phương; b) Trả lời phỏng vấn của cơ quan thông tin đại chúng hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh; đưa tin để cơ quan thông tin đại chúng đăng bài, phát tin tuyên truyền cho công tác của cơ quan đơn vị; đề nghị cải chính những nội dung đăng, phát tin sai sự thật; c) Tăng cường quản lý công tác thông tin, báo chí chuyên ngành; không để lộ các thông tin có nội dung thuộc danh mục bí mật của Nhà nước; d) Thông báo công khai về tình hình thu và sử dụng các quỹ có huy động đóng góp của nhân dân. Điều 45. Truyền thông tin trên mạng tin học 1. Các văn bản sau đây phải được đăng trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh: a) Văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đã ban hành; b) Các văn bản của Nhà nước về chính sách, pháp luật mới, các dự thảo văn bản do UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh soạn thảo gửi để lấy ý kiến, góp ý hoàn chỉnh nội dung văn bản. c) Các văn bản hành chính, các báo cáo, biểu mẫu và văn bản khác được Chánh Văn phòng UBND tỉnh chỉ định; 2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm khai thác và phổ biến những thông tin trên mạng tin học diện rộng của Chính phủ, các văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo và các thông tin liên quan khác để phục vụ có hiệu quả công tác điều hành của Chính phủ và lãnh đạo UBND tỉnh. 3. Các cơ quan, đơn vị trong mạng tin học của UBND tỉnh phải thực hiện chế độ trao đổi thông tin qua mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh theo quy định; thường xuyên theo dõi thông tin trên mạng tin học để kịp thời nhận văn bản chỉ đạo điều hành và các thông tin do UBND tỉnh gửi để quán triệt và thực hiện. Điều 46. Theo dõi thực hiện, sửa đổi bổ sung Quy chế làm việc Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi việc thực hiện Quy chế này ở các cấp, các ngành, các đơn vị thuộc UBND tỉnh; đồng thời tiếp nhận ý kiến phản hồi, tổng hợp những vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi bổ sung Quy chế làm việc của UBND tỉnh cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC CẤP PHÁT TRANG THIẾT BỊ TẬP LUYỆN THƯỜNG XUYÊN ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
| 2,045
|
5,301
|
Căn cứ Nghị quyết số 111/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2013 của HĐND tỉnh Nghệ An về việc điều chỉnh định mức trang thiết bị tập luyện thường xuyên đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Nghệ An; Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 74/SVHTTDL.DSVH ngày 09/01/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về định mức cấp phát trang thiết bị tập luyện thường xuyên đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Nghệ An, cụ thể: I. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về định mức cấp phát trang thiết bị tập luyện thường xuyên đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Nghệ An. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các cơ sở đào tạo, huấn luyện phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Nghệ An. b) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao. II. Định mức cấp phát: 1. Định mức cấp phát trang thiết bị thường xuyên đối với huấn luyện viên, vận động viên áp dụng chung cho tất cả các môn thể thao thành tích cao tỉnh Nghệ An (danh mục I kèm theo). 2. Định mức cấp phát trang thiết bị tập luyện thường xuyên đối với huấn luyện viên, vận động viên áp dụng cho từng môn thể thao thành tích cao tỉnh Nghệ An (danh mục II kèm theo) 3. Thời gian hưởng chế độ là thời gian huấn luyện viên, vận động viên tập trung tập luyện tại các cơ sở đào tạo, huấn luyện phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Nghệ An. III. Nguồn kinh phí: Kinh phí mua sắm trang thiết bị tập luyện cho các huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao được cấp trong dự toán chi ngân sách sự nghiệp Văn hoá - Thể thao và Du lịch hàng năm theo phân cấp của Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1032/QĐ.UB.VX ngày 04/8/1998 của UBND tỉnh Nghệ An về một số chế độ tạm thời cho VĐV, HLV thể thao. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC I: ĐỊNH MỨC CẤP PHÁT TRANG THIẾT BỊ TẬP LUYỆN THƯỜNG XUYÊN ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN ÁP DỤNG CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC MÔN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC II: ĐỊNH MỨC CẤP PHÁT TRANG THIẾT BỊ TẬP LUYỆN THƯỜNG XUYÊN ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN TỪNG MÔN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> XVII. Môn Bóng đá <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ THỜI KỲ 2011-2020 BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 29/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020; Xét đề nghị của Tổng Cục trường Tổng cục Dạy nghề, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai Chương trình hành động thực hiện Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020 (Chi tiết tại phụ lục kèm theo). Điều 2. Kinh phí thực hiện Kế hoạch gồm: ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của Tổng cục Dạy nghề - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo mục tiêu, tiến độ và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính huy động nguồn lực để thực hiện Kế hoạch. 2. Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch - Tài chính - Phối hợp với Tổng cục Dạy nghề và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch; - Phối hợp với Tổng cục Dạy nghề bố trí ngân sách nhà nước hàng năm, huy động nguồn lực để thực hiện Kế hoạch. 3. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị triển khai thực hiện nhiệm vụ tại Kế hoạch này; phối hợp với Tổng cục Dạy nghề và Vụ Kế hoạch - Tài chính Bộ và các đơn vị liên quan kiến nghị với Bộ trưởng về các biện pháp cần thiết để bảo đảm Kế hoạch được thực hiện hiệu quả. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Tổng Cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ THỜI KỲ 2011-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 79/QĐ-LĐTBXH ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010; Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 89/2013/NQ-HĐND ngày 5/12/2013 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 (thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Lâm Đồng) với những nội dung chủ yếu như sau: I. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch 1. Quan điểm a) Khoáng sản là tài nguyên không tái tạo, thuộc tài sản quan trọng của quốc gia phải được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển bền vững kinh tế - xã hội trước mắt, lâu dài và bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường; b) Tài nguyên khoáng sản của tỉnh Lâm Đồng phong phú và đa dạng chủng loại, một số khoáng sản có tài nguyên, trữ lượng lớn do vậy cần phải tăng cường công tác điều tra, thăm dò để quản lý, khai thác hợp lý. Hiện đại hóa công nghiệp khai thác, chế biến, đặc biệt là công nghiệp khai thác bô xít và luyện alumin, chế biến cao lanh, bentonite, diatomite; quản lý tốt hoạt động khai thác đá, cát, sỏi phục vụ các công trình xây dựng, dân dụng; c) Phát triển vật liệu xây dựng trên cơ sở lựa chọn quy mô công suất hợp lý, công nghệ hiện đại, sạch, tiêu tốn ít năng lượng, nguyên liệu; sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài tỉnh, từng bước loại bỏ các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường và hiệu quả kinh tế thấp. Phân bố các cơ sở khai thác, sản xuất và chế biến vật liệu xây dựng gắn với vùng nguyên liệu và các khu, cụm công nghiệp; d) Các thành phần kinh tế được đầu tư vào thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản theo quy định pháp luật, trong môi trường cạnh tranh lành mạnh; khuyến khích liên kết hợp tác giữa các thành phần kinh tế. Lấy giải pháp chính sách để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của địa phương đầu tư thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản phục vụ nhu cầu tại địa phương. 2. Mục tiêu a) Tốc độ tăng trưởng bình quân/năm của ngành khai thác và chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng đạt 45-50%; b) Tỷ trọng ngành khai thác và chế biến khoáng sản nói chung đến năm 2015 chiếm 19 - 20% và đến năm 2020 chiếm 38 - 39% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp của tỉnh; c) Đảm bảo đáp ứng nhu cầu về vật liệu xây dựng trong giai đoạn đến năm 2020 và sau 2020 theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh và một phần cho các tỉnh trong khu vực; đẩy mạnh sản xuất phân vi sinh, hữu cơ từ các nguồn nguyên liệu sẵn có. II. Nội dung quy hoạch 1. Quy hoạch khoáng sản là vật liệu xây dựng và than bùn trên địa bàn tỉnh. Tổng diện tích quy hoạch trong kỳ này là 618,53 km2 (chiếm khoảng 6,3% trên diện tích toàn tỉnh), bao gồm 118 khu vực, trong đó: a) Đá xây dựng: 56 khu vực, diện tích 408,94 km2; b) Cát xây dựng: 27 khu vực, diện tích 50,2 km2; c) Sét gạch ngói: 16 khu vực, diện tích 81,48 km2; d) Than bùn: 10 khu vực, diện tích 44,5 km2; đ) Đất san lấp: 09 khu vực, diện tích 33,41 km2. (Chi tiết theo Phụ lục I đính kèm). 2. Phân kỳ quy hoạch a) Giai đoạn từ nay đến năm 2015: Những vị trí mỏ đã được thăm dò đánh giá trữ lượng và các vị trí mỏ đang lập hồ sơ xin thăm dò khoáng sản, trong đó: - Đá xây dựng: 61 vị trí mỏ, với tổng diện tích là 692,32 ha. Trữ lượng đã được thăm dò phê duyệt cấp 121 + 122 khoảng 289.941.817 m3; tài nguyên dự báo khoảng 310.000.000 m3; - Cát xây dựng: 52 vị trí mỏ, với tổng diện tích là 99,62 ha và 195,34 km theo lòng sông, suối. Trữ lượng đã được thăm dò phê duyệt cấp 122 khoảng 9.132.302 m3; tài nguyên dự báo khoảng 15.000.000 m3; - Sét gạch ngói: 15 vị trí mỏ, với tổng diện tích là 210,98 ha. Trữ lượng đã được thăm dò phê duyệt cấp 121 + 122 khoảng 11.663.000 m3; tài nguyên dự báo khoảng 25.000.000 m3; - Than bùn: 10 vị trí mỏ, với tổng diện tích là 122,21 ha; tài nguyên dự báo khoảng 3.750.000 m3; - Đất san lấp: 09 vị trí mỏ, có tổng diện tích là 27,7 ha; tài nguyên dự báo khoảng 61.200.000 m3.
| 2,043
|
5,302
|
(Chi tiết theo Phụ lục II đính kèm). b) Giai đoạn từ 2016-2020: Những khu vực còn lại nằm trong ranh giới được quy hoạch chung, đồng thời tiếp tục khai thác phần trữ lượng đã được thăm dò, khai thác trong giai đoạn 2013-2015, được phân kỳ thực hiện theo từng địa phương như sau: - Đá xây dựng: Trên địa bàn 11 địa phương, tổng diện tích quy hoạch 215 ha; tài nguyên dự báo khoảng 43.000.000 m3; - Cát xây dựng: Trên địa bàn 9 địa phương, tổng diện tích quy hoạch 145 ha; tài nguyên dự báo khoảng 2.900.000 m3; - Sét gạch ngói: Trên địa bàn 8 địa phương, tổng diện tích quy hoạch 135 ha; tài nguyên dự báo khoảng 4.050.000 m3; - Than bùn: Trên địa bàn 4 địa phương, tổng diện tích quy hoạch 60 ha; tài nguyên dự báo khoảng 1.200.000 m3. (Chi tiết theo Phụ lục III đính kèm) III. Các giải pháp thực hiện quy hoạch 1. Giải pháp về quản lý nhà nước a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, đặc biệt đối với những vùng, khu vực có mỏ khoáng sản và hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng; b) Tổ chức công bố rộng rãi, công khai quy hoạch để các ngành, địa phương, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư biết và triển khai thực hiện; định kỳ cập nhật, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng cho phù hợp với thực tế; c) Thực hiện nghiêm quy định về cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, chỉ cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng sau khi có đầy đủ kết quả thăm dò hoặc khảo sát, đánh giá (đối với trường hợp không bắt buộc phải thăm dò) và khắc phục tình trạng khai thác không có thiết kế, chống lãng phí và thất thoát tài nguyên; d) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời và nghiêm minh theo đúng quy định pháp luật những trường hợp vi phạm trong hoạt động khoáng sản. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc thăm dò, khai thác mỏ khoáng sản, cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định. 2. Giải pháp về vốn: Thực hiện đầy đủ các chính sách ưu đãi đầu tư và đẩy mạnh thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế tham gia hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh. 3. Giải pháp về nguồn nhân lực a) Có chính sách thu hút cán bộ, chuyên gia có chuyên môn cao trong lĩnh vực thăm dò, khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng đến công tác tại tỉnh. Phối hợp với các viện khoa học, các trường đại học và cao đẳng mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn để nâng cao trình độ cho đội ngũ giám đốc điều hành mỏ, người quản lý và công nhân kỹ thuật tại các mỏ; b) Các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản có trách nhiệm đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ công nhân, người quản lý và giám đốc điều hành mỏ chuyên nghiệp. 4. Giải pháp về tiến bộ khoa học, công nghệ a) Khuyến khích việc nghiên cứu, sử dụng đất sét để sản xuất những sản phẩm có giá trị kinh tế cao, sản xuất vật liệu xây dựng không nung theo đúng tinh thần Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 16/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ nhằm sử dụng hợp lý, có hiệu quả khoáng sản sét của tỉnh. Đồng thời phải có chính sách thu hút đầu tư công nghệ xay nghiền đá cát kết thành cát thay thế nguồn cát tự nhiên đang dần cạn kiệt; b) Áp dụng công nghệ để thu hồi tối đa khoáng sản, sử dụng khoáng sản đúng mục đích hạn chế thất thoát, lãng phí; c) Áp dụng công nghệ khai thác cắt tầng nhằm mục đích an toàn trong khai thác; hạn chế sạt lở đất, đá gây sự cố về môi trường; d) Đẩy mạnh hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại vào khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng để nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm, hạn chế ô nhiễm môi trường; đa dạng hóa sản phẩm có giá trị cao để tiêu thụ trong, ngoài tỉnh và hướng đến xuất khẩu từ các nguyên liệu đá bazan, bazan lỗ hổng, andezit, ryolit và granit; đ) Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ quy định công nghệ thăm dò, khai thác và phục hồi môi trường các mỏ khoáng sản sau khi kết thúc khai thác. 5. Giải pháp về bảo vệ môi trường a) Áp dụng các công nghệ thăm dò, khai thác thân thiện với môi trường, hạn chế tác động đến môi trường. Khuyến khích và có lộ trình tiến tới bắt buộc (đến 2015) các doanh nghiệp khai thác khoáng sản đầu tư máy khoan, máy nghiền có thiết bị dập bụi tự động; b) Các cơ sở hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản, các cơ quan chức năng thực hiện đầy đủ các yêu cầu, điều kiện, trách nhiệm, nhiệm vụ đã nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, dự án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trong và sau quá trình khai thác, chế biến khoáng sản. Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc, các sở, ngành và đơn vị có liên quan trên cơ sở quy hoạch được duyệt, cụ thể hóa vào kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm và hàng năm của ngành và từng địa phương; xây dựng thành các chương trình dự án, có kế hoạch tranh thủ tối đa các nguồn vốn trung ương, huy động vốn đầu tư trong và ngoài nước của các thành phần kinh tế để thực hiện quy hoạch. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 2952/QĐ-UBND ngày 25/10/2007, số 1339/QĐ-UBND ngày 22/6/2011 của UBND tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc, các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I TỔNG HỢP CÁC KHU VỰC ĐƯA VÀO QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2020 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II TỔNG HỢP CÁC VỊ TRÍ MỎ ĐƯỢC QUY HOẠCH TỪ NAY ĐẾN NĂM 2015 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III TỔNG HỢP DIỆN TÍCH, TRỮ LƯỢNG THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG GIAI ĐOẠN 2016-2020 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HÓA ĐƠN Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn chi tiết về các hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn, hình thức xử phạt, mức phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí và hóa đơn. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau đây: 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn. 2. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Nguyên tắc áp dụng và hình thức xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn 1. Mọi hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh. Mọi hậu quả do vi phạm hành chính về hóa đơn gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật. 2. Việc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn được tiến hành nhanh chóng, kịp thời, công khai, minh bạch, khách quan, đúng thẩm quyền, đảm bảo công bằng, đúng quy định của pháp luật. 3. Việc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm, tình tiết giảm nhẹ và tình tiết tăng nặng. 4. Tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn khi có hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn do pháp luật quy định. 5. Một hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn chỉ bị xử phạt một lần. 6. Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi đó. 7. Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn hoặc vi phạm hành chính về hóa đơn nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm. 8. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn có trách nhiệm chứng minh hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn của tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính về hóa đơn. 9. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định tại Thông tư này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng ½ (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình thì áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân. 10. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn bao gồm:
| 2,054
|
5,303
|
a) Phạt cảnh cáo, áp dụng đối với hành vi vi phạm về hóa đơn không gây hậu quả nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ. b) Phạt tiền, mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm về hóa đơn là 50 triệu đồng; Ngoài các hình thức xử phạt nêu trên, một số hành vi vi phạm về hóa đơn quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11 Thông tư này còn áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả. Khi phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về hóa đơn, mức phạt cụ thể đối với một hành vi không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ là mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó. Mức trung bình của khung tiền phạt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu và mức tối đa. Trường hợp có một tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ thì áp dụng mức trung bình tăng thêm hoặc mức trung bình giảm bớt. Mức trung bình tăng thêm được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối đa và mức trung bình. Mức trung bình giảm bớt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu và mức trung bình. Trường hợp có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì áp dụng mức tối đa của khung phạt tiền. Trường hợp có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt. Trường hợp vừa có tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ thì bù trừ theo nguyên tắc một tình tiết tăng nặng trừ cho một tình tiết giảm nhẹ. 11. Trường hợp các hành vi vi phạm về hóa đơn dẫn đến hành vi khai sai làm thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, được hoàn hoặc dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định. Điều 4. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Luật xử lý vi phạm hành chính. Điều 5. Thời hiệu xử phạt 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn là 01 năm. Đối với hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế, nộp chậm tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về thuế là 5 năm. 2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn quy định tại khoản 1 Điều này được tính như sau: Đối với vi phạm hành chính về hóa đơn đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm; Đối với vi phạm hành chính về hóa đơn đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm. 3. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn đối với cá nhân do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu được áp dụng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính. 4. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt. 5. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, nếu trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo hình thức phạt tiền (là ngày thực hiện xong các nghĩa vụ, yêu cầu ghi trong quyết định xử phạt hoặc từ ngày quyết định xử phạt được cưỡng chế thi hành) hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính. Chương II HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VỀ HÓA ĐƠN Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về tự in hóa đơn và khởi tạo hóa đơn điện tử 1. Xử phạt đối với hành vi tự in hóa đơn, khởi tạo hóa đơn điện tử không đủ các nội dung quy định. a) Các nội dung quy định bắt buộc phải đúng trên hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử là ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, số hóa đơn. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi tự in hóa đơn, khởi tạo hóa đơn điện tử không đủ một trong các nội dung bắt buộc phải đúng như trên. b) Trường hợp tự in hóa đơn, khởi tạo hóa đơn điện tử đảm bảo đúng các nội dung quy định bắt buộc như trên nhưng thiếu hoặc sai các nội dung khác (trừ các trường hợp hóa đơn không nhất thiết phải có đủ các nội dung theo hướng dẫn của Bộ Tài chính) thì: b.1) Phạt cảnh cáo nếu nội dung thiếu hoặc sai trên hóa đơn đã được khắc phục và vẫn đảm bảo phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế phát sinh, không ảnh hưởng đến số thuế phải nộp. b.2) Phạt tiền ở mức tối thiểu của khung hình phạt là 2.000.000 đồng nếu nội dung thiếu hoặc sai trên hóa đơn không được khắc phục nhưng đảm bảo phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế phát sinh. b.3) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng nếu nội dung thiếu hoặc sai trên hóa đơn ảnh hưởng đến số thuế phải nộp. 2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: a) Tự in hóa đơn hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử khi không đủ các điều kiện quy định; Các điều kiện để tự in hóa đơn và khởi tạo hóa đơn điện tử thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và Thông tư của Bộ Tài chính về khởi tạo hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. b) Cung cấp phần mềm tự in hóa đơn không đảm bảo nguyên tắc theo quy định hoặc hóa đơn khi in ra không đáp ứng đủ nội dung quy định. Nguyên tắc đảm bảo đối với hóa đơn tự in thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tự in hóa đơn giả (trừ trường hợp do lỗi khách quan của phần mềm tự in hóa đơn) và hành vi khởi tạo hóa đơn điện tử giả. Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn. Lỗi khách quan của phần mềm tự in được xác định do lỗi tự thân của phần mềm tự in hóa đơn (như do virus…), không có sự can thiệp của con người. Trường hợp xác định hóa đơn tự in in ra là hóa đơn giả do lỗi khách quan của phần mềm tự in thì đơn vị cung cấp phần mềm tự in hóa đơn bị xử phạt cảnh cáo. Các bên (đơn vị cung cấp phần mềm tự in hóa đơn và đơn vị sử dụng phần mềm tự in hóa đơn) phải dừng việc khởi tạo hóa đơn, kịp thời điều chỉnh, sửa chữa phần mềm tự in hóa đơn. 4. Hình thức phạt bổ sung: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này bị phạt đình chỉ quyền tự in hóa đơn, quyền khởi tạo hóa đơn điện tử từ 01 tháng đến 03 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều này buộc phải hủy các hóa đơn được in hoặc khởi tạo không đúng quy định. Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về đặt in hóa đơn 1. Hành vi đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản. a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cả bên đặt in và bên nhận in hóa đơn đối với hành vi đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản hoặc tổ chức nhận in hóa đơn tự in hóa đơn đặt in để sử dụng nhưng không có quyết định in hóa đơn của Thủ trưởng đơn vị theo quy định. Hợp đồng in hóa đơn được thể hiện bằng văn bản theo quy định của Luật Dân sự, quyết định tự in hóa đơn đặt in của tổ chức nhận in hóa đơn phải được thể hiện bằng văn bản và có đầy đủ nội dung theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. b) Trường hợp đặt in hóa đơn đã ký hợp đồng in bằng văn bản nhưng hợp đồng in không đầy đủ nội dung hoặc tổ chức nhận in hóa đơn tự in hóa đơn đặt in đã ký quyết định tự in hóa đơn nhưng quyết định tự in hóa đơn không đầy đủ nội dung theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì: b.1) Phạt cảnh cáo đối với trường hợp bên đặt in và bên nhận đặt in hóa đơn đã ký phụ lục hợp đồng bổ sung các nội dung còn thiếu, tổ chức nhận in hóa đơn tự in hóa đơn đặt in ký quyết định bổ sung các nội dung còn thiếu trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra. b.2) Phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 2.000.000 đồng đối với trường hợp bên đặt in và bên nhận đặt in hóa đơn không ký phụ lục hợp đồng bổ sung các nội dung còn thiếu, tổ chức nhận in hóa đơn không ký quyết định bổ sung các nội dung còn thiếu. Đồng thời bên đặt in và bên nhận đặt in hóa đơn phải bổ sung các nội dung còn thiếu của hợp đồng. 2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: a) Không thanh lý hợp đồng in nếu quá thời hạn thanh lý hợp đồng quy định trong hợp đồng đặt in hóa đơn hoặc thời điểm kết thúc hợp đồng khi đã lập tờ Thông báo phát hành hóa đơn đối với trường hợp hợp đồng đặt in hóa đơn không quy định thời hạn thanh lý hợp đồng. b) Không hủy hóa đơn đặt in chưa phát hành nhưng không còn sử dụng theo quy định.
| 2,063
|
5,304
|
3. Đối với hành vi không khai báo đúng quy định việc mất hóa đơn trước khi thông báo phát hành. a) Không xử phạt nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn trước khi thông báo phát hành được khai báo với cơ quan thuế trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. b) Phạt cảnh cáo nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn trước khi thông báo phát hành khai báo với cơ quan thuế từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn và có tình tiết giảm nhẹ; Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung hình phạt. c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng nếu việc mất, cháy, hỏng, hóa đơn trước khi thông báo phát hành khai báo với cơ quan thuế sau ngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. 4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn đặt in chưa phát hành cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng. 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn giả. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại các khoản 4 và khoản 5 Điều này phải hủy các hóa đơn đặt in không đúng quy định. Điều 8. Hành vi vi phạm quy định in hóa đơn đặt in 1. Đối với hành vi vi phạm chế độ báo cáo về việc nhận in hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính. Báo cáo về việc nhận in hóa đơn thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm báo cáo về việc nhận in hóa đơn sau 5 ngày kể từ ngày hết thời hạn báo cáo. b) Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm báo cáo về việc nhận in hóa đơn từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn báo cáo và có tình tiết giảm nhẹ; Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung hình phạt là 2.000.000 đồng. c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi chậm báo cáo về việc nhận in hóa đơn sau ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn báo cáo. 2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: a) Không thanh lý hợp đồng in nếu quá thời hạn thanh lý hợp đồng quy định trong hợp đồng đặt in hóa đơn hoặc thời điểm kết thúc hợp đồng khi bên đặt in đã hoàn thành thủ tục thông báo phát hành đối với trường hợp hợp đồng đặt in hóa đơn không quy định thời hạn thanh lý hợp đồng. b) Không hủy các sản phẩm in hỏng, in thừa khi tiến hành thanh lý hợp đồng in. 3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: a) Nhận in hóa đơn đặt in khi không đáp ứng đủ điều kiện quy định. Điều kiện của tổ chức nhận in hóa đơn thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. b) Không khai báo việc làm mất hóa đơn trong khi in, trước khi giao cho khách hàng. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng toàn bộ hoặc một khâu bất kỳ trong hợp đồng in hóa đơn cho cơ sở in khác. Trường hợp tổ chức nhận đặt in hóa đơn chuyển nhượng khâu in ra phim (chế bản) cho cơ sở in khác thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung hình phạt. 5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn đặt in của khách hàng này cho khách hàng khác. 6. Phạt tiền 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi in hóa đơn giả. 7. Hình thức phạt bổ sung: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này còn bị đình chỉ in hóa đơn từ 01 tháng đến 03 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại các khoản 5 và khoản 6 Điều này phải hủy các hóa đơn cho, bán hoặc hóa đơn giả. Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về mua hóa đơn 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không hủy hóa đơn được mua đã hết hạn sử dụng. 2. Đối với hành vi không khai báo việc làm mất hóa đơn đã mua nhưng chưa lập. Thời hạn khai báo việc làm mất, cháy, hỏng hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. a) Không xử phạt nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn đã mua nhưng chưa lập được khai báo với cơ quan thuế trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. b) Phạt cảnh cáo nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn đã mua nhưng chưa lập khai báo với cơ quan thuế từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn và có tình tiết giảm nhẹ; Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung hình phạt là 6.000.000 đồng. c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu việc mất, cháy, hỏng, hóa đơn đã mua nhưng chưa lập khai báo với cơ quan thuế sau ngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn đã mua nhưng chưa lập. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại các khoản 1 và khoản 3 Điều này buộc phải hủy hóa đơn được mua đã hết hạn sử dụng; hóa đơn đã mua và chưa lập. Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: a) Lập Thông báo phát hành không đầy đủ nội dung theo quy định đã được cơ quan thuế phát hiện và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để điều chỉnh nhưng tổ chức, cá nhân chưa điều chỉnh mà đã lập hóa đơn giao cho khách hàng. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 2.000.000 đồng. b) Không niêm yết Thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định. Việc niêm yết Thông báo phát hành hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 2.000.000 đồng. 2. Đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng: a) Trường hợp tổ chức, cá nhân chứng minh đã gửi thông báo phát hành hóa đơn cho cơ quan thuế trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nhưng cơ quan thuế không nhận được do thất lạc thì tổ chức, cá nhân không bị xử phạt. b) Phạt tiền 6.000.000 đồng đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được kê khai, nộp thuế theo quy định. c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưng chưa đến kỳ khai thuế. Người bán phải cam kết kê khai, nộp thuế đối với các hóa đơn đã lập trong trường hợp này. Trường hợp người bán có hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b và điểm c Khoản này và đã chấp hành Quyết định xử phạt, người mua hàng được sử dụng hóa đơn để kê khai, khấu trừ, tính vào chi phí theo quy định. d) Trường hợp tổ chức, cá nhân không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này không gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc không được kê khai, nộp thuế thì xử phạt theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 11 Thông tư này. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều này còn phải thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định. Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ 1. Đối với hành vi không lập đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo quy định, trừ các trường hợp hóa đơn không nhất thiết phải lập đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn của Bộ Tài chính: a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi không lập đủ các nội dung bắt buộc theo quy định, trừ các trường hợp hóa đơn không nhất thiết phải lập đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, nếu các nội dung này không ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã lập hóa đơn và không lập đủ các nội dung bắt buộc theo quy định nhưng tự phát hiện ra và lập hóa đơn mới điều chỉnh, bổ sung các nội dung bắt buộc theo quy định thì không bị xử phạt. b) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không lập đủ các nội dung bắt buộc theo quy định, trừ các trường hợp hóa đơn không nhất thiết phải lập đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không hủy hoặc hủy không đúng quy định các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng theo quy định. Việc hủy hóa đơn của tổ chức, cá nhân thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. 3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm. Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. a.1) Phạt cảnh cáo nếu việc lập hóa đơn không đúng thời điểm không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ. Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung hình phạt. Ví dụ: Công ty C giao hàng cho khách hàng vào ngày 01/3/2014 (căn cứ vào phiếu xuất kho của Công ty C), nhưng đến ngày 03/3/2014 Công ty C mới lập hóa đơn để giao cho khách hàng. Việc lập hóa đơn như trên là không đúng thời điểm nhưng Công ty C đã kê khai, nộp thuế trong kỳ tính thuế của tháng 3/2014 nên Công ty C bị xử phạt ở mức 4.000.000 đồng (do không có tình tiết giảm nhẹ).
| 2,112
|
5,305
|
a.2) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi khác lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định. b) Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định. Hóa đơn được lập liên tục từ số nhỏ đến số lớn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. b.1) Phạt cảnh cáo nếu việc lập hóa đơn thực hiện liên tục từ số nhỏ đến số lớn nhưng khác quyển (quyển có số thứ tự lớn hơn dùng trước), tổ chức, cá nhân sau khi phát hiện ra đã hủy (không dùng) quyển có số thứ tự bé hơn. Ví dụ: Công ty X có nhiều cơ sở bán hàng. Công ty X phân chia các quyển hóa đơn đặt in cho các cơ sở bán hàng. Cửa hàng Y thuộc Công ty X được nhận 2 quyển hóa đơn (quyển thứ 1 từ số 501 đến số 550 và quyển thứ 2 từ số 551 đến số 600). Nhân viên bán hàng của cửa hàng Y đã sử dụng quyển thứ 2 trước (hóa đơn được lập liên tục từ số nhỏ đến số lớn). Sau khi sử dụng một số hóa đơn mới phát hiện ra, cửa hàng Y tiếp tục sử dụng quyển hóa đơn thứ 2 cho đến hết và hủy (không dùng) quyển thứ nhất. b.2) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi khác lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định. c) Ngày ghi trên hóa đơn đã lập xảy ra trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế; c.1) Phạt cảnh cáo nếu ngày ghi trên hóa đơn đã lập xảy ra trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế nhưng tổ chức, cá nhân đã kê khai, nộp thuế vào kỳ khai thuế đúng với ngày ghi trên hóa đơn. Ví dụ: Nhà thầu A mua hóa đơn do Cục thuế B đặt in vào ngày 01/4/2014 nhưng khi lập hóa đơn để giao cho khách hàng Nhà thầu A lại ghi ngày trên hóa đơn là ngày 28/3/2014. Nhà thầu A đã kê khai, nộp thuế đối với hóa đơn đã lập nêu trên vào kỳ khai thuế tháng 3/2014 thì nhà thầu A bị xử phạt cảnh cáo. c.2) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi khác ghi ngày trên hóa đơn đã lập trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế. d) Lập hóa đơn nhưng không giao cho người mua, trừ trường hợp trên hóa đơn ghi rõ người mua không lấy hóa đơn hoặc hóa đơn được lập theo bảng kê; đ) Không lập bảng kê hoặc không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; e) Lập sai loại hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế. e.1) Phạt cảnh cáo nếu việc lập sai loại hóa đơn theo quy định và đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế, bên bán và bên mua phát hiện việc lập sai loại hóa đơn và lập lại loại hóa đơn đúng theo quy định trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra và không ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế e.2) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi khác lập sai loại hóa đơn theo quy định. 4. Phạt tiền 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: a) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hóa đơn khi hóa đơn chưa đến thời gian lưu trữ, trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn. Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn, trừ liên giao cho khách hàng, trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán. Trường hợp người bán tìm lại được hóa đơn đã mất (liên giao cho khách hàng) khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt thì người bán không bị phạt tiền. Trường hợp người bán làm mất, cháy, hỏng các liên hóa đơn đã lập sai và đã xoá bỏ (người bán đã lập hóa đơn khác thay thế cho các hóa đơn đã lập sai và đã xoá bỏ) thì người bán bị phạt cảnh cáo. Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hóa đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hóa đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hóa đơn. Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) có liên quan đến bên thứ ba, bên thứ ba do người bán thuê thì xử phạt người bán theo quy định tại điểm này. b) Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên cho người mua theo quy định. Cùng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn giao cho người mua. 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này) hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này). Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn và các trường hợp cụ thể xác định là sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này còn phải hủy hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng. Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn của người mua 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho người mua) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách, trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn. Trường hợp người mua tìm lại được hóa đơn đã mất và báo cáo lại với cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt thì người mua không bị phạt tiền. Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hóa đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hóa đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hóa đơn. Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) có liên quan đến bên thứ ba, bên thứ ba do người mua thuê thì xử phạt người mua theo quy định tại khoản này. Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho người mua) trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này) hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này). Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn và các trường hợp cụ thể xác định là sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Điều 13. Hành vi quy định về lập, gửi thông báo và báo cáo (trừ thông báo phát hành hóa đơn) cho cơ quan thuế 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, theo quy định. Ngoài bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân phải lập và gửi lại cơ quan thuế các thông báo, báo cáo đúng quy định. Trường hợp tổ chức, cá nhân phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trong thời hạn quy định nộp thông báo, báo cáo thì không bị xử phạt. 2. Đối với hành vi vi phạm về nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn: a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn từ ngày thứ 1 đến hết ngày thứ 5 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định. b) Trường hợp nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định và có tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo. c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng, trừ thông báo phát hành hóa đơn, chậm sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định. 3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế. Hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, được tính sau 20 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 3 năm 2014. 2. Các quy định khác về xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết liên quan. 3. Việc xử lý đối với hành vi vi phạm về hóa đơn đã xảy ra trước ngày Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng theo quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 và Thông tư này, mà áp dụng các Nghị định quy định về xử lý vi phạm về hóa đơn có hiệu lực thi hành tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm đó. Trường hợp mức xử phạt đối với cùng một hành vi quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP và Thông tư này nhẹ hơn mức xử phạt quy định tại các Nghị định trước ngày Nghị định số 109/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì áp dụng mức xử phạt theo quy định của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP và Thông tư này, kể cả trường hợp hành vi vi phạm xảy ra trước ngày 109/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, đã bị lập biên bản, nhưng cơ quan có thẩm quyền chưa ra quyết định xử lý hoặc đã ra quyết định xử lý nhưng đang trong thời hạn giải quyết khiếu nại thì được xem xét, ra quyết định xử lý theo mức xử phạt quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP và Thông tư này.
| 2,101
|
5,306
|
Điều 15. Trách nhiệm thi hành 1. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh, không kinh doanh và người mua hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này, kiểm tra và xử lý các vi phạm của tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn đảm bảo thực hiện thống nhất trong toàn ngành, đúng quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn thực hiện đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này. 3. Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục mẫu lập biên bản, mẫu quyết định, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể mà có thể bổ sung thêm dòng vào các chỉ tiêu đảm bảo phản ảnh đủ nội dung của hành vi vi phạm trong quá trình lập biên bản và ra quyết định xử phạt. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC MỘT SỐ MẪU BIÊN BẢN VÀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HÓA ĐƠN (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính) 1. Mẫu số 01: Biên bản vi phạm hành chính về hóa đơn. 2. Mẫu số 02: Biên bản bàn giao hồ sơ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về hóa đơn. 3. Mẫu số 03: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn bằng hình thức phạt cảnh cáo (Không lập biên bản). 4. Mẫu số 04: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn bằng hình thức phạt tiền (Không lập biên bản). 5. Mẫu số 05: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. 6. Mẫu số 06: Quyết định miễn/giảm tiền phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. 7. Mẫu số 07: Quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả (áp dụng trong trường hợp không ra quyết định xử phạt). Mẫu số 01 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIÊN BẢN Vi phạm hành chính về hóa đơn Hôm nay, hồi........giờ........ ngày........ tháng ........ năm........ tại ................................. Chúng tôi gồm [2]: 1.Ông (bà):.............................Chức vụ: ............................Đơn vị:............................... 2. Ông (bà):............................Chức vụ: ............................Đơn vị:............................... Với sự chứng kiến (nếu có) của[3]: 1.Ông (bà):........................ .....Nghề nghiệp/chức vụ .................. ............................... Địa chỉ thường trú (tạm trú) : ...................... .................................. ......................... Giấy chứng minh nhân dân số:...................... Ngày cấp: .....................Nơi cấp:........ 2. Ông (bà):.............................Nghề nghiệp/chức vụ: ............................................... Địa chỉ thường trú (tạm trú): ........ ........... ................................................................. Giấy chứng minh nhân dân số: ....... ..............Ngày cấp: ....... ............Nơi cấp:....... Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính về hóa đơn đối với: Ông (bà)/tổ chức[4]: ..................................................................................................... Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: .............................................................................. Mã số thuế (nếu có):.................................................................................................. Địa chỉ: ...................................................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD:....... .................... Cấp ngày.................................. tại ........ ................................................................... Đã có các hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn như sau [5]: ................................ Các hành vi trên đã vi phạm vào Khoản ....... Điều.......... Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. Các tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ:................................................................ Người bị thiệt hại/tổ chức bị thiệt hại [6]: Họ tên:........................................................................................................................ Địa chỉ: ....................................................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD.............................. Cấp ngày..............................................tại ........ ......................................................... Ý kiến trình bày của người vi phạm hành chính/đại diện tổ chức vi phạm hành chính:....... Ý kiến trình bày của người làm chứng (nếu có):.......................................................... Ý kiến trình bày của người/đại diện tổ chức bị thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra (nếu có): ..................................................................................................................................... Chúng tôi đã yêu cầu Ông (bà)/tổ chức chấm dứt ngay hành vi vi phạm. Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính được áp dụng gồm: ...................................................................................................................................... Tang vật, phương tiện, giấy tờ tạm giữ (nếu có) gồm có [7]: ......................................... Yêu cầu Ông (bà)/đại diện tổ chức vi phạm có mặt tại[8]........ lúc ........giờ........ngày ........tháng ........năm.......... để giải quyết vụ vi phạm. Biên bản kết thúc vào hồi ........... giờ ......... ngày .......... tháng ......... năm ................. Biên bản được lập thành ........ bản có nội dung và giá trị như nhau, và được giao cho người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm một bản và .......................................................[9] Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác như sau: Ý kiến bổ sung khác (nếu có)[10]: ...................................................................................................................................... Biên bản này gồm ........trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào từng trang. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Lý do người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản[11]: ............. Lý do người bị thiệt hại, đại diện tổ chức bị thiệt hại không ký biên bản[12]: Mẫu số 02 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BIÊN BẢN Bàn giao hồ sơ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về hóa đơn Hôm nay, hồi ......... ...giờ ....... ngày ........ tháng ........... năm ................................. Tại………………………………………………………………….................................... Chúng tôi gồm: 1. Ông (bà):............................ Chức vụ: .................................Đơn vị:....................... 2. Ông (bà):............................ Chức vụ: .................................Đơn vị:....................... Đại diện bên giao. Đã tiến hành giao hồ sơ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn của[14] ............................................................................................................................ cho ............................................................................................................................ 1. Ông (bà):..............................Chức vụ: ..................................Đơn vị:.................... 2. Ông (bà):............................. Chức vụ: …………..................Đơn vị:….................. Đại diện bên nhận. HỒ SƠ GỒM[15] <jsontable name="bang_6"> </jsontable> TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN GỒM[16] <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Chúng tôi lập biên bản bàn giao hồ sơ, tang vật, phương tiện ghi trên để xử lý theo quy định........................................................................................................ Các tang vật đã được kiểm tra lại, nhận đầy đủ và niêm phong, giao cho ông (bà) ......................................................... là người chịu trách nhiệm coi giữ . Biên bản kết thúc vào hồi ........... giờ ......... ngày .......... tháng ......... năm ............. Biên bản được lập thành ........... bản; mỗi bản gồm ............. trang; có nội dung và có giá trị như nhau. Đã giao cho ............................................. 01 bản và một bản lưu hồ sơ. Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản. Ý kiến bổ sung khác (nếu có)[18]. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Biên bản này gồm ........trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào từng trang. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu số 03 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn bằng hình thức phạt cảnh cáo (Không lập biên bản) Căn cứ Căn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn; Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn; Xét hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn do .......... ...................... thực hiện; Tôi, .......... ..................................................[21]; Chức vụ: .......... ........................... Đơn vị......................................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Xử phạt cảnh cáo đối với: Ông (bà)/tổ chức [22] : .......... ...................................................................................... Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: .......... ................................................................. Mã số thuế (nếu có):................................................................................................ Địa chỉ: .......... ......................................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD.......... ................ Cấp ngày .......... .......... .............tại .......... .............................................................. Lý do: Đã có hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn: [23]..................................................... Quy định tại Điểm........Khoản ....... Điều.......... Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm:......................................... Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...[24] Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)/tổ chức [25] .......... ........................ để chấp hành; 2. .......... ..................... Quyết định này gồm .......... trang, được đóng dấu (nếu có) giáp lai giữa các trang. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu số 04 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn bằng hình thức phạt tiền (Không lập biên bản) Căn cứ Căn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn; Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn; Xét hành vi vi phạm về hóa đơn do [29].........................................................thực hiện; Tôi, .......... ..................................................[30]; Chức vụ: .......... ........................... Đơn vị......................................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo thủ tục xử phạt không lập biên bản đối với: Ông (bà)/tổ chức [31] :..................................................................................................... Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:................................................................................ Mã số thuế (nếu có):................................................................................................... Địa chỉ: ....................................................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD.............................. Cấp ngày .........................................................................tại ...................................... Bằng hình thức phạt tiền với mức tiền phạt là: ....................................đồng (Ghi bằng chữ...........................................................................................................). Lý do: - Đã có hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn: [32]....................................................... Hành vi của Ông (bà)/tổ chức............ đã vi phạm quy định tại Điểm .......Khoản ....... Điều.......... Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm:............................................ Điều 2. Ông (bà)/tổ chức............ phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt là ngày ............ tháng ............năm ............ trừ trường hợp ............ [33]. Quá thời hạn này, nếu Ông (bà)/tổ chức ............cố tình không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành. Số tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp ngay cho người ra Quyết định xử phạt và được nhận biên lai thu tiền phạt hoặc nộp tại ................[34] trong vòng mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt. Ông (bà)/tổ chức........................ có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ....[35] Quyết định này được giao cho: 1. Ông (bà)/tổ chức: .............................để chấp hành; 2. Kho bạc/ngân hàng11 ............ ..............để thu tiền phạt; 3. .... Quyết định này gồm ............ trang, được đóng dấu giáp lai (nếu có) giữa các trang. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Mẫu số 05 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn Căn cứ Căn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
| 2,186
|
5,307
|
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn; Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính về hóa đơn số .......do[39] .......... lập hồi ...........giờ ........... ngày ...... tháng ........... năm ...........tại ........... ; Căn cứ Biên bản giải trình số ........... ngày ... tháng ... năm .... (nếu có) của cá nhân/tổ chức[40] vi phạm là ............................................................................................................................ Tôi, .......................................................................... [41] ; Chức vụ:....................... Đơn vị........................................................................................................................ QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với: Ông (bà)/tổ chức[42]: .................................................................................................... Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: ............................................................................. Mã số thuế (nếu có):................................................................................................. Địa chỉ: ..................................................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD............................ Cấp ngày ........... ......................................tại............................................................. Với các hình thức sau: 1. Hình thức xử phạt chính: Cảnh cáo/phạt tiền với mức phạt là: ...................... đồng. (Viết bằng chữ: ...........). 2. Hình thức phạt bổ sung (nếu có)[43]:......................................................................... Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính gồm: ........... 3. Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có): a) Số tiền thuế truy thu: (Thuế GTGT:....., thuế TTĐB:......, thuế TNDN:....., thuế nhà đất:... ...) theo từng sắc thuế. b) Biện pháp khắc phục hậu quả khác: ..................................................................... Lý do: - Đã có hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn: [44]................................................... Quy định tại Điểm .......Khoản ....... Điều.......... Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm: ....................................... Tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ:................................................................................... Điều 2. Ông (bà)/tổ chức ...........phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt là ngày ...........tháng ...........năm ........... trừ trường hợp được hoãn chấp hành hoặc......................... [45]. Quá thời hạn này, nếu Ông (bà)/tổ chức ................cố tình không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành. Số tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp vào ........... [46] trong vòng mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt. Ông (bà)/tổ chức ........... có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ..........tháng ........... năm ...........[47]. Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)/tổ chức: .........................để chấp hành; 2. Kho bạc/ngân hàng13................... để thu tiền phạt; 3 . Quyết định này gồm ........... trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Mẫu số 06 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH MIỄN/GIẢM TIỀN PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HÓA ĐƠN Căn cứ Căn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn; Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số .......do[51] .......... lập hồi ...........giờ ........... ngày ...... tháng ........... năm ...........tại ........... ; Xét đơn đề nghị miễn/giảm tiền phạt vi phạm hành chính về hóa đơn ngày......tháng.....năm....của ông (bà)/tổ chức......được...................[52] xác nhận; Tôi................. .......................................................[53]; Chức vụ:.................................. Đơn vị............ .......................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Miễn/giảm tiền phạt vi phạm hành chính về hóa đơn đối với: Ông (bà)/tổ chức[54]:..................................................................................................... Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):............................................................................ Địa chỉ: ....................................; Mã số thuế (nếu có):............................................. Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD............................ Cấp ngày ...................................................tại .......................................................... Các hành vi được miễn/giảm tiền phạt vi phạm hành chính về hóa đơn[55]: ........................ ................................................... .......................................... .......... Số tiền phạt mà cá nhân/tổ chức ................................................. được miễn/giảm là ...................... đồng (bằng chữ: ..........................................................................................). Lý do miễn/giảm[56]:.................................................................................................... Căn cứ hoàn cảnh của Ông (bà)/tổ chức............ thuộc diện được miễn/giảm tiền xử phạt theo quy định tại Điều........ của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012. Ông (bà)/tổ chức........................ có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định miễn/giảm tiền xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn này theo quy định của pháp luật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm......[57] Quyết định này được lập thành 04 bản và giao cho : 1. Ông (bà)/tổ chức: ........................để chấp hành; 2. Kho bạc/Ngân hàng ...........................................để biết xử lý quản lý thu tiền phạt; 3. Cơ quan thuế cấp trên quản lý trực tiếp. 4. Một bản lưu tại cơ quan ban hành quyết định xử phạt. Quyết định này gồm ............ trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Mẫu số 07 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả Căn cứ Căn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn; Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số .......do[61] .......... lập hồi ...........giờ ........... ngày ...... tháng ........... năm ...........tại ........... ; Để khắc phục triệt để hậu quả do vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn gây ra, Tôi, .............................................................................. [62]; Chức vụ ….....................; Đơn vị .....................................................................................................................; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính đối với Ông (bà)/tổ chức[63]: ................................................................................................... Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): .......................................................................... Địa chỉ: ………………............................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD .......................... ................................................................................................................................. Cấp ngày ................................................ tại ........................................................... Lý do: Đã có hành vi vi phạm hành chính[64]: ………………................................................... Quy định tại Điểm .......Khoản ........... Điều ................... của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm: ………............................. Lý do không xử phạt vi phạm hành chính: ............................................................... Hậu quả cần khắc phục:…………………………………………………………………. Biện pháp khắc phục hậu quả:: a) Số tiền thuế truy thu: (Thuế GTGT:….., thuế TTĐB:…., thuế TNDN:……, thuế nhà đất:.....) ghi theo từng sắc thuế. b) Biện pháp khắc phục hậu quả khác:………………………………………………… Điều 2. Ông(bà)/tổ chức ............................................................................................. phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định là ngày .............. tháng ............. năm ................................. trừ trường hợp .................[65]. Quá thời hạn này, nếu Ông (bà)/tổ chức ....................................................... cố tình không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành.. Ông (bà)/tổ chức: ........................................................... có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định này theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ................. tháng ................. năm ............ [66] Quyết định này gồm ................. trang không tách rời, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)/tổ chức: ............................................................................................... để chấp hành; 2. Kho bạc/ngân hàng[67] ................ để thu tiền phạt .................................................................... 3. …………................................................................................................................................... Quyết định này gồm ......... trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> [1] Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. [2] Ghi rõ họ tên, chức vụ người lập biên bản. [3] Họ tên, nghề nghiệp, chức vụ, địa chỉ, CMND của người làm chứng (nếu có). Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ. [4] Nếu là tổ chức ghi tên tổ chức và ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. [5] Ghi cụ thể giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; mô tả hành vi vi phạm. [6] Nếu là tổ chức ghi tên tổ chức và họ tên, chức vụ của người đại diện cho tổ chức bị thiệt hại, mức độ thiệt hại. [7] Ghi cụ thể danh mục tang vật, phưong tiện và tình trạng của tang vật, phương tiện. [8] Ghi rõ địa chỉ trụ sở nơi cá nhân/tổ chức vi phạm phải có mặt. [9] Ghi cụ thể những người, tổ chức được giao biên bản. [10] Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên. [11], 12 Người lập biên bản phải ghi rõ lý do những người này từ chối không ký biên bản. [13] Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. [14] Ghi tên cá nhân/tổ chức vi phạm. [15] Nếu hồ sơ, tang vật, phương tiện nhiều, lập thành danh mục đính kèm. Danh mục phải có đầy đủ chữ ký của những người có tên trong biên bản [16] Ghi rõ tên hàng, quy cách, chất lượng. Nếu hồ sơ, tang vật, phương tiện nhiều, lập thành danh mục đính kèm. Danh mục phải có đầy đủ chữ ký của những người có tên trong biên bản. [17] Đối với tang vật đã niêm phong, phải ghi rõ số, ký hiệu (hoặc chữ ký) ở niêm phong vào cột ghi chú [18] Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên [19] Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. [20] Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. [21] Họ tên, chức vụ của người ra Quyết định xử phạt. [22] Nếu là tổ chức ghi tên tổ chức và họ tên, chức vụ của người đại diện tổ chức vi phạm. [23] Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm. [24] Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền xử phạt quyết định [25] Nếu là tổ chức ghi tên tổ chức và họ tên, chức vụ của người đại diện tổ chức vi phạm. [26] Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính [27] Ghi chữ viết tắt tên cơ quan của người có thẩm quyền ban hành quyết định. [28] Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
| 2,144
|
5,308
|
[29] Ghi tên tổ chức vi phạm. [30] Họ tên, chức vụ của người ra Quyết định xử phạt. [31] Nếu là tổ chức ghi tên tổ chức và họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. [32] Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm. [33] Ghi rõ lý do. [34],11 Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc nhà nước (hoặc Ngân hàng thương mại do Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu) mà cá nhân/tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền. [35] Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền xử phạt quyết định [36] Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính [37] Ghi chữ viết tắt tên cơ quan của người có thẩm quyền ban hành quyết định. [38] Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. [39] Ghi họ tên, chức vụ của người lập biên bản. [40] Ghi tên của cá nhân/tổ chức vi phạm. [41] Họ tên, chức vụ người ra Quyết định xử phạt. [42] Nếu là tổ chức ghi tên tổ chức và họ tên, chức vụ người đại diện tổ chức vi phạm. [43] Ghi cụ thể từng hình thức phạt bổ sung áp dụng đối với cá nhân/tổ chức vi phạm theo quy định. [44] Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm. [45] Ghi rõ lý do. [46],13 Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc nhà nước (hoặc Ngân hàng thương mại do Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu) mà cá nhân/tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền. [47] Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền xử phạt quyết định. [48] Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. [49] Ghi chữ viết tắt tên cơ quan của người có thẩm quyền ban hành quyết định. [50] Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. [51] Ghi họ tên, chức vụ người lập biên bản. [52] Ghi rõ tên cơ quan, đơn vị đã thực hiện xác nhận; [53] Ghi họ tên, chức vụ người ra Quyết định [54] Nếu là tổ chức ghi tên tổ chức và họ tên, chức vụ người đại diện tổ chức vi phạm [55] Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm [56] Ghi rõ lý do [57] Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền xử phạt quyết định [58] Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. [59] Ghi chữ viết tắt tên cơ quan của người có thẩm quyền ban hành quyết định. [60] Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. [61] Ghi họ tên, chức vụ người lập biên bản. [62] Ghi họ tên, chức vụ người ra Quyết định [63] Nếu là tổ chức ghi tên tổ chức và họ tên, chức vụ người đại diện tổ chức vi phạm. [64] Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm [65] Ghi rõ lý do [66] Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền xử phạt quyết định [67] Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc nhà nước (hoặc Ngân hàng thương mại do Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu) mà cá nhân/tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH1 HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG NỘI ĐỊA VÀ GIÁ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY VIỆT NAM Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2008 của liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải, hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam, có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2008 của liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam, có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý khai thác cảng hàng không, sân bay; Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam như sau:2 I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về nguyên tắc xác định giá cước vận chuyển hàng không nội địa (hàng hóa, hành khách), giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam ngoài phạm vi điều chỉnh của Pháp lệnh Phí và lệ phí; thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, trình, thẩm định phương án giá và quyết định giá, đăng ký giá, kê khai giá. 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi là đơn vị) được phép cung ứng và sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam (sau đây gọi là dịch vụ hàng không). 3. Đồng tiền thanh toán 3.1. Giá cước vận chuyển hàng không nội địa bán trên lãnh thổ Việt Nam, giá dịch vụ hàng không cung ứng cho các chuyến bay nội địa được quy định bằng đồng tiền Việt Nam (VND). 3.2. Giá cước vận chuyển hàng không nội địa bán ngoài lãnh thổ Việt Nam, giá dịch vụ hàng không cung ứng cho các chuyến bay quốc tế được quy định bằng đồng Đô la Mỹ (USD). Trường hợp thanh toán bằng đồng tiền Việt Nam hoặc đồng tiền nước sở tại thì quy đổi theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Hình thức quản lý giá Giá cước vận chuyển hàng không nội địa (hàng hóa, hành khách); giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam được quản lý theo các hình thức: 1.1. Nhà nước quyết định giá, khung giá đối với các dịch vụ thuộc danh mục Nhà nước định giá. 1.2. Đơn vị thực hiện đăng ký giá, kê khai giá đối với các dịch vụ thuộc thẩm quyền của mình với cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền. 1.3. Hiệp thương giá đối với các dịch vụ không thuộc hai trường hợp trên. 2. Nguyên tắc xác định giá cước vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ hàng không Ngoài việc thực hiện Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ và các văn bản hướng dẫn có liên quan của Bộ Tài chính, đơn vị phải tuân thủ các nguyên tắc, quy định dưới đây: 2.1. Giá cước vận chuyển hàng không nội địa: Được xác định trên cơ sở chi phí hợp lý, phù hợp với chất lượng dịch vụ, tình hình cung cầu, chính sách phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ và phù hợp với mức giá trung bình của cùng loại dịch vụ trong Khu vực ASEAN. 2.2. Giá dịch vụ hàng không: 2.2.1. Giá dịch vụ hàng không đối với chuyến bay quốc tế (không phân biệt tàu bay của hãng hàng không Việt Nam hay nước ngoài): Được xác định trên cơ sở chi phí hợp lý, đảm bảo thu hồi vốn đầu tư, tạo tích lũy cho đơn vị, phù hợp với chất lượng dịch vụ và phù hợp với mức giá trung bình của cùng loại dịch vụ trong Khu vực ASEAN. 2.2.2. Giá dịch vụ hàng không đối với chuyến bay nội địa: Được xác định trên cơ sở chi phí hợp lý, phù hợp với chất lượng dịch vụ, giá cả thị trường trong nước, có tính đến quan hệ giữa giá trong nước và quốc tế của cùng loại dịch vụ, phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ và phù hợp với mức giá trung bình của cùng loại dịch vụ trong Khu vực ASEAN. 3. Thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, trình, thẩm định phương án giá và quyết định giá dịch vụ 3.1. Bộ Tài chính: Quyết định giá, khung giá các dịch vụ sau đây theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải (Cục Hàng không Việt Nam): 3.1.1. Khung giá cước vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông trên các đường bay còn vị thế hoạt động độc quyền. Khi giá nhiên liệu biến động vượt trên 20% mức giá đã tính trong khung giá cước, trường hợp không điều chỉnh khung giá, Bộ Tài chính chủ trì xem xét, quy định mức tối đa phụ thu xăng dầu nội địa áp dụng có thời hạn. 3.1.2. Giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh; điều hành bay đi, bay đến; hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay; soi chiếu an ninh; phục vụ hành khách. (5 loại) 3.1.3. Khung giá một số dịch vụ hàng không còn vị thế hoạt động độc quyền tại cảng hàng không, sân bay gồm: (8 khung) a) Dịch vụ thuê sân đậu tàu bay; b) Dịch vụ thuê quầy làm thủ tục hành khách; c) Dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý; d) Dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay; đ) Dịch vụ cho thuê mặt bằng làm văn phòng đại diện hãng hàng không trong khu vực nhà ga; e) Giá phục vụ mặt đất trọn gói tại các cảng hàng không, sân bay trừ các cảng hàng không, sân bay: Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng, Cam Ranh và Phú Bài;
| 2,070
|
5,309
|
g) Dịch vụ cung ứng, tra nạp xăng dầu hàng không đối với các chuyến bay nội địa; h) Dịch vụ phân loại tự động hành lý đi. 3.1.4. Giá dịch vụ thuê tàu bay chuyên cơ thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng giao nhiệm vụ thanh toán bằng nguồn ngân sách Nhà nước. 3.2. Bộ Giao thông vận tải: Cục Hàng không Việt Nam là cơ quan trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, thay mặt Bộ Giao thông vận tải thực hiện: 3.2.1.3 Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị cung ứng dịch vụ, lập phương án giá, khung giá, mức phụ thu nhiên liệu; tổ chức thẩm định phương án giá, khung giá, mức phụ thu nhiên liệu do đơn vị lập; có ý kiến chính thức bằng văn bản đề nghị Bộ Tài chính quyết định giá, khung giá các dịch vụ và mức tối đa phụ thu nhiên liệu quy định tại khoản 3.1 điểm 3 Mục II Thông tư này. Thời hạn thẩm định phương án giá, quyết định giá, khung giá thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá. 3.2.2. Chủ trì rà soát Hồ sơ và nội dung mức giá do các đơn vị thực hiện đăng ký, kê khai. 3.2.3. Hướng dẫn các đơn vị thực hiện quyết định giá, khung giá, mức tối đa phụ thu nhiên liệu do Nhà nước quy định; các quy định quản lý giá tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 3.2.4. Định kỳ quý I hàng năm hoặc đột xuất: Công bố danh sách các đường bay nội địa còn vị thế hoạt động độc quyền quản lý theo hình thức Nhà nước quy định khung giá và các đường bay đơn vị thực hiện đăng ký giá cước. 3.2.5. Hướng dẫn cụ thể các dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay quy định tại Điều 21 Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý khai thác cảng hàng không, sân bay. 3.3. Các đơn vị cung ứng dịch vụ 3.3.1. Lập phương án giá, khung giá các dịch vụ hàng không, khung giá cước vận chuyển hành khách nội địa và mức tối đa phụ thu nhiên liệu quy định tại khoản 3.1 điểm 3 Mục II Thông tư này, báo cáo Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải (Cục Hàng không Việt Nam). Phương án giá được tính toán trên cơ sở các nguyên tắc quy định tại điểm 2 Mục II Thông tư này và Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính. Hồ sơ phương án giá thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này. 3.3.2. Quyết định mức giá vé máy bay, mức phụ thu nhiên liệu cụ thể trên các đường bay nội địa; mức giá cụ thể các dịch vụ quy định tại khoản 3.1.1 và khoản 3.1.3 điểm 3.1 Mục II Thông tư này trong phạm vi khung giá dịch vụ, mức tối đa phụ thu nhiên liệu do Bộ Tài chính quy định. 3.3.3. Quyết định giá cước vận chuyển hàng không và giá các dịch vụ hàng không khác không thuộc danh mục quy định tại khoản 3.1 điểm 3 Mục II Thông tư này. 3.4. Điều chỉnh mức giá do Nhà nước định giá và trình tự, thời hạn quyết định giá: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá. 4. Đăng ký giá dịch vụ 4.1. Đăng ký giá là việc các đơn vị cung ứng dịch vụ thực hiện đăng ký mức giá dịch vụ quy định tại khoản 4.2 điểm 4 Mục II Thông tư này với cơ quan quản lý Nhà nước. 4.2. Dịch vụ thực hiện đăng ký giá: Dịch vụ vận chuyển hàng không trên đường bay nội địa ngoài đường bay Nhà nước quy định khung giá. Ngoài dịch vụ trên đây, căn cứ tình hình thực tế, Cục Hàng không Việt Nam quy định việc bổ sung, sửa đổi danh mục dịch vụ thực hiện đăng ký giá sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính. 4.3. Hình thức, nội dung và thủ tục đăng ký giá: 4.3.1.4 Đăng ký giá được thực hiện dưới hình thức đơn vị lập 02 bộ Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan tiếp nhận Hồ sơ đăng ký giá là Bộ Giao thông vận tải (Cục Hàng không Việt Nam) một bộ (01) và Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) một bộ (01) trước khi thực hiện giá đăng ký. Hết thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký giá của đơn vị theo dấu tiếp nhận công văn đến của cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá), nếu không có yêu cầu giải trình từ phía cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, đơn vị triển khai cung cấp dịch vụ theo giá đã đăng ký, đồng thời thực hiện niêm yết giá theo quy định của pháp luật. 4.3.2. Hồ sơ đăng ký giá gồm: - Văn bản đăng ký giá của đơn vị, trong đó có thời gian có hiệu lực mức giá đăng ký và các tài liệu kèm theo; - Bảng đăng ký mức giá cụ thể; - Thuyết minh cơ cấu tính giá theo dịch vụ đăng ký giá. Hồ sơ đăng ký giá quy định tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này. 4.3.3. Thủ tục đăng ký giá: - Đăng ký giá lần đầu được thực hiện khi đơn vị bắt đầu đăng ký giá với cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá theo quy định tại Thông tư này; - Đăng ký lại giá được thực hiện khi đơn vị điều chỉnh tăng hoặc giảm giá so với mức của lần đăng ký liền kề trước. 4.4. Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị: 4.4.1. Đối với đơn vị đăng ký giá: - Thực hiện đăng ký giá dịch vụ của đơn vị theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá đăng ký. 4.4.2. Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá do đơn vị gửi; rà soát nội dung giá đăng ký; yêu cầu đơn vị dừng việc cung cấp dịch vụ theo giá đăng ký khi phát hiện giá do đơn vị đăng ký có những yếu tố không hợp lý và yêu cầu đơn vị đăng ký lại. 5. Kê khai giá dịch vụ 5.1.5 Đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện việc kê khai giá dịch vụ quy định tại khoản 5.2 điểm 5 Mục II Thông tư này. Hồ sơ kê khai giá được lập 02 bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ kê khai giá là Bộ Giao thông vận tải (Cục Hàng không Việt Nam) một bộ (01) và Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) một bộ (01) trước khi thực hiện giá kê khai. Thời gian cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết là 05 ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký giá của đơn vị theo dấu tiếp nhận công văn đến của cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá). Hết thời hạn 05 ngày, nếu không có yêu cầu giải trình từ phía cơ quan tiếp nhận hồ sơ kê khai giá, đơn vị triển khai cung cấp dịch vụ theo giá đã kê khai, đồng thời thực hiện niêm yết giá theo quy định của pháp luật. 5.2. Giá dịch vụ thực hiện theo hình thức kê khai giá bao gồm: - Mức giá cụ thể các dịch vụ quy định tại khoản 3.1.1 và khoản 3.1.3 điểm 3.1 Mục II Thông tư này; - Mức giá các dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của đơn vị (trừ dịch vụ thực hiện đăng ký giá). 5.3. Hình thức, nội dung và thủ tục kê khai giá 5.3.1. Kê khai giá được thực hiện dưới hình thức đơn vị gửi văn bản kèm theo Quyết định giá dịch vụ của đơn vị mình tới cơ quan tiếp nhận hồ sơ kê khai giá. 5.3.2. Hồ sơ kê khai giá gồm: - Văn bản của đơn vị trong đó có thời gian có hiệu lực mức giá kê khai và các tài liệu kèm theo; - Bảng kê khai mức giá cụ thể; - Phân tích nguyên nhân tăng/giảm giá so với giá đã kê khai liền kề trước. Hồ sơ kê khai giá quy định tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này. 5.3.3. Thủ tục kê khai giá: - Kê khai giá lần đầu được thực hiện khi đơn vị bắt đầu thực hiện kê khai giá với cơ quan tiếp nhận hồ sơ kê khai giá theo quy định tại Thông tư này; - Kê khai lại giá được thực hiện khi đơn vị điều chỉnh tăng hoặc giảm giá so với mức của lần kê khai liền kề trước. 5.4. Quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân 5.4.1. Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ kê khai giá: Khi nhận được hồ sơ kê khai giá, không thực hiện phê duyệt giá dịch vụ do đơn vị kê khai; chỉ ghi ngày, tháng, năm nhận văn bản và đóng dấu đến hồ sơ kê khai theo thủ tục hành chính; trường hợp phát hiện giá do đơn vị kê khai có những yếu tố bất hợp lý, yêu cầu đơn vị kê khai lại. 5.4.2. Đối với đơn vị kê khai giá: - Thực hiện kê khai giá dịch vụ của đơn vị theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá kê khai. 6. Hiệp thương giá dịch vụ hàng không 6.1. Điều kiện tổ chức hiệp thương giá: Việc tổ chức hiệp thương giá được thực hiện đối với các dịch vụ đáp ứng các điều kiện sau đây: - Dịch vụ không thuộc danh mục do Nhà nước định giá; - Dịch vụ quan trọng được sản xuất, cung ứng trong điều kiện đặc thù, có tính chất độc quyền mua, độc quyền bán và các bên mua, bán phụ thuộc lẫn nhau không thể thay thế được, thị trường cạnh tranh hạn chế; - Theo đề nghị của một trong hai bên mua, bán khi các bên này không thỏa thuận được giá mua, giá bán để ký hợp đồng. 6.2. Thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá: Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải (Cục Hàng không Việt Nam) tổ chức hiệp thương giá đối với dịch vụ đáp ứng các quy định tại khoản 6.1 Mục II Thông tư này hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. 6.3. Hồ sơ hiệp thương giá gồm: 6.3.1. Văn bản đề nghị hiệp thương giá của một trong hai bên mua và bán hoặc yêu cầu hiệp thương giá của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
| 2,040
|
5,310
|
6.3.2. Phương án giá hiệp thương: a) Trường hợp bên bán phải hiệp thương giá bắt buộc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc chính bên bán yêu cầu hiệp thương giá thì phương án giá hiệp thương phải giải trình rõ những nội dung sau: - Tình hình sản xuất - tiêu thụ, cung - cầu của hàng hóa, dịch vụ; - Phân tích mức giá đề nghị hiệp thương; - Tổng hợp cơ cấu tính giá theo các yếu tố hình thành giá, phân tích thuyết minh cơ cấu tính giá; - Phân tích tác động của mức giá mới đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh; hoạt động tài chính; đời sống người lao động trong doanh nghiệp và nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước; - Những vấn đề mà bên bán chưa thống nhất được với bên mua, lập luận của bên bán về những vấn đề chưa thống nhất; - Các kiến nghị (nếu có). b) Trường hợp bên mua phải hiệp thương giá bắt buộc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc chính bên mua đề nghị hiệp thương giá thì phương án giá hiệp thương phải giải trình những nội dung sau: - Tổng hợp cơ cấu tính giá theo các yếu tố hình thành giá của hàng hóa dịch vụ do mình sản xuất ra tính theo giá đầu vào mới mà bên bán dự kiến bán. Thuyết minh cơ cấu tính giá; - Phân tích tác động của mức giá mới đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, đến hoạt động tài chính, đời sống của người lao động trong doanh nghiệp, giá bán của sản phẩm, khả năng chấp nhận của người tiêu dùng, so sánh với giá sản phẩm cùng loại trên thị trường và nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước; - Những vấn đề mà bên mua chưa thống nhất với bên bán, lập luận của bên mua về những vấn đề chưa thống nhất đó; - Các kiến nghị khác (nếu có). 6.3.3. Nếu bên mua và bên bán phải hiệp thương bắt buộc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc chỉ bên mua hoặc chỉ bên bán đề nghị hiệp thương giá thì cả hai bên đều phải lập hồ sơ hiệp thương giá theo hướng dẫn trên. 6.3.4.6 Hồ sơ hiệp thương giá thực hiện theo mẫu thống nhất tại Phụ lục số 4 kèm theo Thông tư này và do hai bên mua và bán lập, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá 01 bộ; đồng thời gửi 01 bộ Hồ sơ qua đường bưu điện hoặc bằng thư điện tử (email) đến đối tác mua (hoặc bên đối tác bán). 6.4.7 Trình tự hiệp thương giá: a) Sau khi nhận được hồ sơ hiệp thương giá, chậm nhất sau 05 (năm) ngày làm việc, nếu hồ sơ hiệp thương giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá có văn bản yêu cầu các bên tham gia hiệp thương giá thực hiện đúng quy định; b) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ hiệp thương giá hợp lệ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá phải tổ chức hiệp thương giá; c) Tại Hội nghị hiệp thương giá: - Cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá trình bày mục đích, yêu cầu, nội dung hiệp thương giá; yêu cầu bên mua, bên bán trình bày hồ sơ, phương án hiệp thương giá; đồng thời nghe ý kiến của các cơ quan có liên quan tham gia hiệp thương giá; - Cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá kết luận và ghi biên bản (có chữ ký của cơ quan tổ chức hiệp thương giá, đại diện bên mua, đại diện bên bán), sau đó có văn bản thông báo kết quả hiệp thương giá để hai bên mua và bán thi hành. d) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đề nghị hiệp thương giá có quyền rút lại hồ sơ hiệp thương giá để tự thỏa thuận với nhau về mức giá mua, giá bán của hàng hóa, dịch vụ đề nghị hiệp thương giá trước khi cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá. 6.58. Kết quả hiệp thương giá. 6.5.1. Kết quả hiệp thương giá được thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Pháp lệnh Giá. Trường hợp đã tổ chức hiệp thương giá mà hai bên mua và bán không thống nhất được mức giá thì Bộ Tài chính quyết định mức giá tạm thời để hai bên thi hành. 6.5.2. Quyết định giá tạm thời do Bộ Tài chính công bố có hiệu lực thi hành tối đa là 06 tháng. Trong thời gian thi hành quyết định giá tạm thời các bên được quyền thỏa thuận giá mua, giá bán. Nếu các bên thỏa thuận được giá thì thực hiện theo giá thỏa thuận và có trách nhiệm báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương biết mức giá đã thỏa thuận, thời gian thực hiện. Hết thời hạn 06 tháng, nếu các bên không thỏa thuận được giá thì Bộ Tài chính sẽ tổ chức hiệp thương giá lại theo quy định tại khoản 6.1 Mục II Thông tư này và trong thời gian tổ chức hiệp thương, các bên vẫn tiếp tục thực hiện theo Quyết định giá tạm thời. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các đơn vị cung ứng dịch vụ 1.1. Thực hiện các quy định về quản lý giá theo hướng dẫn tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 1.2. Thực hiện việc niêm yết giá tại nơi giao dịch mua bán, cung cấp dịch vụ. Đối với dịch vụ do Nhà nước quy định mức giá cụ thể phải niêm yết đúng giá quy định. Đối với dịch vụ do đơn vị ban hành mức giá cụ thể theo khung giá Nhà nước quy định hoặc các dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của đơn vị thì niêm yết theo mức giá do đơn vị quy định. 1.3. Trong trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải (Cục Hàng không Việt Nam), có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về tình hình thực hiện giá dịch vụ hàng không tại đơn vị. Đối với các đơn vị là thành viên của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam, việc báo cáo tình hình thực hiện giá theo các quy định của Thông tư này được thực hiện tập trung qua Tổng Công ty Hàng không Việt Nam. 2. Thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện giá dịch vụ Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải và Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thanh tra, kiểm tra độc lập hoặc phối hợp thanh tra, kiểm tra việc chấp hành mức giá và các quy định của Nhà nước về quản lý giá tại các đơn vị; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm theo quy định hiện hành. IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo9; bãi bỏ Thông tư liên tịch số 22/2007/TTLT-BTC-BGTVT ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các đơn vị báo cáo kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải (Cục Hàng không Việt Nam) để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------- .........., ngày ... tháng ... năm ... HỒ SƠ PHƯƠNG ÁN GIÁ (Đối với dịch vụ do Nhà nước định giá, khung giá) Tên dịch vụ:.................................................................................... Tên đơn vị cung ứng dịch vụ:......................................................... Địa chỉ:............................................................................................ Số điện thoại:.................................................................................. Số Fax:............................................................................................ Năm ... PHỤ LỤC 1A <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Thực hiện quy định tại Thông tư liên tịch số......./2008/TTLT-BTC-BGTVT ngày ... tháng ... năm 2008 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam. Căn cứ các chế độ chính sách của Nhà nước và mặt bằng giá hiện hành, ... (tên đơn vị cung ứng dịch vụ đề nghị định giá, điều chỉnh giá) đã xây dựng phương án giá dịch vụ ... ( tên dịch vụ) và kiến nghị mức giá ... (tên dịch vụ)/ khung giá ... (tên dịch vụ)... Đề nghị Quý cơ quan xem xét, quy định giá, khung giá để đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh của .......... (đơn vị đề nghị) (xin gửi kèm theo phương án giá dịch vụ...). <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 1B <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN GIÁ (Kèm theo công văn số ... ngày ... tháng ... năm ... của ....) Tên dịch vụ: Giá cước vận chuyển hàng không nội địa tuyến ......... I. Bảng tổng hợp chi phí tính cho 1 chuyến (1 chiều) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> II. Giải trình các khoản mục chi phí: Giải thích cụ thể và có tài liệu chứng minh về tiêu thức phân bổ chi phí (đối với các khoản mục chi phí không tính trực tiếp được), cách tính các khoản chi phí (đối với các khoản mục chi phí tính trực tiếp cho chuyến bay như nhiên liệu, khấu hao/thuế tàu bay, ...). III. So sánh với mức giá trung bình cùng loại dịch vụ của một số nước trong Khu vực ASEAN: Lập biểu so sánh mức giá cước dự kiến điều chỉnh với mức giá cước vận chuyển nội địa của các nước ASEAN (có cự ly vận chuyển tương đương cự ly tuyến đang xây dựng phương án giá). IV. Tính tác động của mức giá đề nghị. Với mức giá dự kiến đề nghị của đơn vị, tổng doanh thu của đơn vị tăng hoặc giảm...tỷ đồng/năm (bằng ...%) so với giá hiện hành. PHỤ LỤC 1C <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN GIÁ (Kèm theo công văn số ... ngày ... tháng ... năm ... của ....) Tên dịch vụ hàng không: ..................................................... Đơn vị cung ứng:.............................................................. I. Bảng tổng hợp giá dịch vụ: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> II. Giải trình các khoản mục chi phí (cơ sở tính toán, phương pháp phân bổ để xác định từng khoản mục chi phí): 1. Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 2. Chi phí nhân công trực tiếp 3. Chi phí sản xuất chung (Chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ sản xuất, KHTSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác) 4. Chi phí bán hàng 5. Chi phí quản lý doanh nghiệp III. So sánh mức giá đề nghị với mức giá trung bình của cùng dịch vụ của các nước ASEAN: Lập biểu so sánh mức giá dự kiến điều chỉnh với mức giá cùng loại dịch vụ của các nước ASEAN.
| 2,033
|
5,311
|
IV. Tính tác động của mức giá đề nghị: Với mức giá dự kiến đề nghị của đơn vị, tổng doanh thu của đơn vị tăng hoặc giảm... tỷ đồng/năm (bằng...%) so với giá hiện hành. PHỤ LỤC SỐ 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- .........., ngày ... tháng ... năm ... HỒ SƠ ĐĂNG KÝ GIÁ Tên dịch vụ đăng ký giá:....................................................................... Tên đơn vị cung ứng dịch vụ:................................................................ Địa chỉ:................................................................................................... Số điện thoại:......................................................................................... Số Fax:................................................................................................... Thực hiện từ ngày.... tháng ... năm ... PHỤ LỤC 2A <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Thực hiện quy định tại Thông tư liên tịch số........./2008/TTLT-BTC-BGTVT ngày.... tháng.... năm 2008 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam. ... (tên đơn vị đăng ký) gửi Hồ sơ đăng ký giá kèm theo các tài liệu sau: 1. Bảng đăng ký mức giá dịch vụ; 2. Thuyết minh cơ cấu giá thành, giá bán (theo biểu mẫu tại Phụ lục 1b và Phụ lục 1c); phân tích nguyên nhân tăng hoặc giảm giá; 3. Mức giá tại Hồ sơ gửi kèm theo công văn này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... /... /.... ... (tên đơn vị đăng ký) chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn của mức giá mà chúng tôi đã đăng ký. Đề nghị Quý cơ quan ghi nhận ngày nộp Hồ sơ đăng ký giá của ... (tên đơn vị đăng ký) theo quy định./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi nhận ngày nộp Hồ sơ đăng ký giá của cơ quan quản lý Nhà nước (Cơ quan tiếp nhận Hồ sơ đăng ký giá ghi ngày, tháng, năm nhận được Hồ sơ và đóng dấu công văn đến) PHỤ LỤC 2B <jsontable name="bang_12"> </jsontable> BẢNG ĐĂNG KÝ MỨC GIÁ CỤ THỂ (Kèm theo công văn số ... ngày ... tháng ... năm ... của ....) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC 2C <jsontable name="bang_14"> </jsontable> THUYẾT MINH CƠ CẤU TÍNH GIÁ DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ GIÁ (Kèm theo công văn số......... ngày....... tháng....... năm........ của.........) Tên dịch vụ: Giá cước vận chuyển hàng không nội địa tuyến ......... I. Bảng tổng hợp chi phí tính cho 1 chuyến (1 chiều) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> II. Giải trình các khoản mục chi phí: Giải thích cụ thể và có tài liệu chứng minh về tiêu thức phân bổ chi phí (đối với các khoản mục chi phí không tính trực tiếp được); cách tính các khoản chi phí (đối với các khoản mục chi phí tính trực tiếp cho chuyến bay như nhiên liệu, khấu hao/thuế tàu bay, ...); nguyên nhân tăng hoặc giảm giá. III. So sánh với mức giá trung bình cùng loại dịch vụ của một số nước trong Khu vực ASEAN: Lập biểu so sánh mức giá cước dự kiến điều chỉnh với mức giá cước vận chuyển nội địa của các nước ASEAN (có cự ly vận chuyển tương đương cự ly tuyến đang xây dựng phương án giá). IV. Tính tác động của mức giá đề nghị. Với mức giá dự kiến đề nghị của đơn vị, tổng doanh thu của đơn vị tăng hoặc giảm...tỷ đồng/năm (bằng ...%) so với giá hiện hành. PHỤ LỤC SỐ 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- .........., ngày ... tháng ... năm ... HỒ SƠ KÊ KHAI GIÁ Tên hàng hóa, dịch vụ:....................................................................... Tên đơn vị cung ứng dịch vụ:............................................................ Địa chỉ:............................................................................................... Số điện thoại:...................................................................................... Số Fax:................................................................................................ Thực hiện từ ngày ... tháng ... năm .... PHỤ LỤC 3A <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Thực hiện quy định tại Thông tư liên tịch số .../2008/TTLT-BTC-BGTVT ngày ... tháng ... năm 2008 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam. ... (tên đơn vị ) gửi Hồ sơ kê khai giá kèm theo gồm các tài liệu sau: 1. Bảng kê khai mức giá cụ thể; 2. Phân tích nguyên nhân tăng hoặc giảm giá. 3. Quyết định của Thủ trưởng đơn vị về giá dịch vụ. 4. Mức giá tại Hồ sơ gửi kèm theo công văn này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... /... /.... ... (tên đơn vị kê khai) chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn của mức giá mà chúng tôi đã kê khai. Đề nghị Quý cơ quan ghi nhận ngày nộp Hồ sơ kê khai giá của....... (tên đơn vị kê khai) theo quy định./. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Ghi nhận ngày nộp Hồ sơ kê khai giá của cơ quan tiếp nhận Hồ sơ (Cơ quan tiếp nhận Hồ sơ kê khai giá ghi ngày, tháng, năm nhận được Hồ sơ kê khai giá và đóng dấu công văn đến) PHỤ LỤC 3B <jsontable name="bang_19"> </jsontable> BẢNG KÊ KHAI MỨC GIÁ CỤ THỂ (Kèm theo công văn số......... ngày....... tháng....... năm........ của.........) 1. Mức giá dịch vụ: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> PHỤ LỤC 3C <jsontable name="bang_21"> </jsontable> THUYẾT MINH CƠ CẤU TÍNH GIÁ DỊCH VỤ KÊ KHAI GIÁ (Kèm theo công văn số......... ngày....... tháng....... năm........ của.........) Tên dịch vụ hàng không:..................................................... Đơn vị cung ứng:................................................................. I. Bảng tổng hợp giá dịch vụ: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> II. Giải trình các khoản mục chi phí: Giải thích cụ thể và có tài liệu chứng minh về tiêu thức phân bổ chi phí (đối với các khoản mục chi phí không tính trực tiếp được); cách tính các khoản chi phí trực tiếp; phân tích nguyên nhân tăng hoặc giảm giá. III. So sánh mức giá đề nghị với mức giá trung bình của cùng dịch vụ của các nước ASEAN: Lập biểu so sánh mức giá dự kiến điều chỉnh với mức giá cùng loại dịch vụ của các nước ASEAN. IV. Tính tác động của mức giá đề nghị: Với mức giá dự kiến đề nghị của đơn vị, tổng doanh thu của đơn vị tăng hoặc giảm ... tỷ đồng/năm (bằng ...%) so với giá hiện hành. PHỤ LỤC SỐ 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- .........., ngày ... tháng ... năm ... HỒ SƠ HIỆP THƯƠNG GIÁ Tên hàng hóa, dịch vụ:....................................................................... Tên đơn vị đề nghị hiệp thương:........................................................ Địa chỉ:............................................................................................... Số điện thoại:...................................................................................... Số Fax:................................................................................................ PHỤ LỤC 4A <jsontable name="bang_23"> </jsontable> <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Thực hiện quy định tại Thông tư liên tịch số.../2008/TTLT-BTC-BGTVT ngày ... tháng ... năm 2008 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam. Căn cứ các chế độ chính sách của Nhà nước và mặt bằng giá hiện hành; (tên đơn vị đề nghị hiệp thương giá) đề nghị (tên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hiệp thương giá) tổ chức hiệp thương giá (tên dịch vụ đề nghị hiệp thương giá) do (tên đơn vị cung ứng dịch vụ) (kèm theo phương án giá hiệp thương), cụ thể như sau: 1. Bên bán:........................................................................................................ 2. Bên mua:....................................................................................................... 3. Tên hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá:........................................................ - Quy cách, phẩm chất:..................................................................................... - Mức giá đề nghị của bên bán.......................................................................... - Mức giá đề nghị của bên mua......................................................................... - Thời điểm thi hành mức giá............................................................................ - Điều kiện thanh toán....................................................................................... 4. Nội dung chính của phương án giá hiệp thương:.......................................... ........................................................................................................................... <jsontable name="bang_25"> </jsontable> PHỤ LỤC 4B <jsontable name="bang_26"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN GIÁ HIỆP THƯƠNG (Kèm theo công văn số......... ngày....... tháng....... năm........ của.........) Tên dịch vụ:........................................................ I. Bảng tổng hợp giá dịch vụ: <jsontable name="bang_27"> </jsontable> II. Giải trình các khoản mục chi phí (cơ sở tính toán, phương pháp phân bổ để xác định từng khoản mục chi phí): 1. Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 2. Chi phí nhân công trực tiếp 3. Chi phí sản xuất chung (Chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ sản xuất, KHTSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác) 4. Chi phí bán hàng 5. Chi phí quản lý doanh nghiệp III. So sánh mức giá đề nghị với mức giá trung bình của cùng dịch vụ của các nước ASEAN: Lập biểu so sánh mức giá dự kiến điều chỉnh với mức giá cùng loại dịch vụ của các nước ASEAN (nếu có). IV. Tính tác động của mức giá đề nghị: Với mức giá dự kiến đề nghị của đơn vị, tổng doanh thu của đơn vị tăng hoặc giảm... tỷ đồng/năm (bằng ...%) so với giá hiện hành. 1 Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư liên tịch sau: - Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2008 của liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải, hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam, có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. - Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2008 của liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam, có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. - Văn bản hợp nhất này không thay thế Thông tư liên tịch nêu trên. 2 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 103/2008/ TTLT- BTC-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2008 của liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý khai thác cảng hàng không, sân bay; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
| 2,127
|
5,312
|
Để thực hiện Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Chính Phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải và Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2008 của liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam như sau:” 3 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT-BTC- BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2008 của liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam, có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 4 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2008 của liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam, có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 5 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2008 của liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam, có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. 6 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm 4.1 khoản 4 Điều 1 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 103/2008/ TTLT- BTC-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2008 của liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam, có hiệu lực từ sau 45 ngày kể từ ngày ký. 7 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm 4.2 khoản 4 Điều 1 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2008 của liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam, có hiệu lực từ sau 45 ngày kể từ ngày ký. 8 Số thứ tự của điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm 4.3 khoản 4 Điều 1 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2008 của liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam, có hiệu lực từ sau 45 ngày kể từ ngày ký. 9 Điều 2 của Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2008 của liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam, có hiệu lực từ sau 45 ngày kể từ ngày ký (Thông tư này có hiệu lực từ ngày 11 tháng 5 năm 2011) quy định như sau: “Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác quy định tại Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT không được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư liên tịch này vẫn có hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải để nghiên cứu giải quyết./.” NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 51/2010/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Luật kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau: 1. Sửa đổi Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 như sau: “1. Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau: b) Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; c) Hóa đơn bán hàng là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ dành cho các tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. d) Các loại hóa đơn khác, gồm: Vé, thẻ hoặc các chứng từ có tên gọi khác nhưng có hình thức và nội dung quy định tại các Khoản 2, 3 Điều này. 2. Hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức sau: a) Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, dịch vụ; b) Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành; c) Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân.” 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: “Điều 5. Nguyên tắc tạo và phát hành hóa đơn 1. Tổ chức kinh doanh đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định này được tự in hóa đơn hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử để sử dụng trong việc bán hàng hóa, dịch vụ. 2. Tổ chức kinh doanh có mã số thuế nhưng không đủ điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này phải đặt in hóa đơn để phục vụ cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ của bản thân tổ chức. 3. Cơ quan thuế cấp tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là Cục Thuế) đặt in, phát hành hóa đơn để cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. 4. Doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định này được nhận in hóa đơn cho các tổ chức khác. 5. Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều hình thức hóa đơn khác nhau. Nhà nước khuyến khích hình thức hóa đơn điện tử. 6. Tổ chức khi in hóa đơn không được in trùng số trong những hóa đơn có cùng ký hiệu. 7. Tổ chức trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ phải thông báo phát hành theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định này.” 3. Sửa đổi Điều 6 như sau: “Điều 6. Hóa đơn tự in 1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao; doanh nghiệp có mức vốn điều lệ theo quy định của Bộ Tài chính; các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật được tự in hóa đơn kể từ khi có mã số thuế. 2. Tổ chức kinh doanh trừ các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này, được tự in hóa đơn để sử dụng cho việc bán hàng hóa, dịch vụ nếu có đủ các điều kiện sau: a) Đã được cấp mã số thuế; b) Có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ; c) Không bị xử phạt về các hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo mức do Bộ Tài chính quy định trong 365 (ba trăm sáu mươi lăm) ngày liên tục tính đến ngày thông báo phát hành hóa đơn tự in; d) Có hệ thống thiết bị đảm bảo cho việc in và lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ;
| 1,946
|
5,313
|
đ) Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật kế toán và có phần mềm bán hàng hóa, dịch vụ gắn liền với phần mềm kế toán, đảm bảo việc in và lập hóa đơn chỉ được thực hiện khi nghiệp vụ kế toán phát sinh; e) Có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in và được sự chấp thuận cơ quan thuế. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về việc đăng ký sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp. 3. Hóa đơn tự in đảm bảo nguyên tắc mỗi số hóa đơn chỉ được lập một lần. Số lượng liên hóa đơn được in căn cứ vào yêu cầu sử dụng cụ thể của nghiệp vụ bán hàng. Tổ chức có trách nhiệm tự quy định bằng văn bản về số lượng liên hóa đơn. 4. Đối với các doanh nghiệp vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn; doanh nghiệp có rủi ro cao về việc chấp hành pháp luật thuế. Bộ Tài chính căn cứ quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về công nghệ thông tin thực hiện biện pháp giám sát, quản lý phù hợp nhằm thực hiện đúng quy định của pháp luật về hóa đơn. 5. Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế hoặc doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế theo quy định tại Luật quản lý thuế thì không được sử dụng hóa đơn tự in mà phải thực hiện mua hóa đơn của cơ quan thuế có thời hạn theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này. Thời điểm không được sử dụng hóa đơn tự in được tính từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành (đối với doanh nghiệp có hành vi vi phạm về hóa đơn dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế) hoặc kể từ thời điểm cơ quan thuế yêu cầu (đối với doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế). Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể quy định tại khoản này. 6. Bộ Tài chính quy định, hướng dẫn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng máy tính tiền in hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về quản lý hóa đơn.” 4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 8 như sau: “2. Tổ chức có hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có mã số thuế được đặt in hóa đơn để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh và các doanh nghiệp quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 6 Nghị định này. Trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, tổ chức có hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp (trừ đối tượng đủ điều kiện được tạo hóa đơn đặt in) phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp văn bản đăng ký sử dụng hóa đơn đặt in. Trong thời hạn 5 ngày làm việc cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về việc đăng ký sử dụng hóa đơn đặt in của doanh nghiệp. Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế hoặc doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế theo quy định tại Luật quản lý thuế thì không được sử dụng hóa đơn đặt in mà phải thực hiện mua hóa đơn của cơ quan thuế có thời hạn theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này. Thời điểm không được sử dụng hóa đơn đặt in được tính từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành (đối với doanh nghiệp có hành vi vi phạm về hóa đơn dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế) hoặc kể từ thời điểm cơ quan thuế yêu cầu (đối với doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế).” 5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 10 như sau: “2. Hóa đơn do các Cục Thuế đặt in được bán cho tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có cơ sở tại địa phương và các doanh nghiệp không được đặt in, tự in hóa đơn quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 6, Khoản 2 Điều 8 Nghị định này. Các doanh nghiệp mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời gian 12 tháng. Hết thời gian 12 tháng, nếu đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn, cơ quan thuế thông báo doanh nghiệp chuyển sang tự tạo hóa đơn để sử dụng hoặc tiếp tục mua hóa đơn của cơ quan thuế nếu không đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn.” 6. Sửa đổi Điều 22 như sau: “Điều 22. Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức nhận in hóa đơn, tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn 1. Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức nhận in hóa đơn: a) Điều kiện: Tổ chức nhận in hóa đơn phải là doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động ngành in. b) Trách nhiệm: - In hóa đơn theo đúng hợp đồng đã ký; không được giao lại toàn bộ hoặc bất kỳ khâu nào trong quá trình in hóa đơn cho tổ chức in khác thực hiện; - Quản lý, bảo quản và xử lý khuôn in, phôi in, hóa đơn đã in và các hóa đơn in hỏng theo thỏa thuận giữa hai bên và theo quy định của pháp luật; - Thanh lý hợp đồng in với tổ chức, cá nhân đặt in hóa đơn và tiến hành xử lý khuôn in, phế phẩm theo quy định của Bộ Tài chính; - Định kỳ 3 tháng, báo cáo việc nhận in hóa đơn gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý. 2. Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn: a) Điều kiện: Tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn phải là doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp), trong đó có ngành nghề lập trình máy vi tính hoặc xuất bản phần mềm, trừ trường hợp tổ chức tự cung ứng phần mềm tự in hóa đơn để sử dụng. b) Trách nhiệm: - Đảm bảo phần mềm tự in hóa đơn cung cấp cho một đơn vị tuân thủ đúng những quy định về tự in hóa đơn; không cung cấp phần mềm in giả hóa đơn trùng với các mẫu trong phần mềm đã cung cấp cho doanh nghiệp khác. - Định kỳ 3 tháng, báo cáo về việc cung cấp phần mềm tự in hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.” Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. 2. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI QUẬN 5 NĂM 2013 Thực hiện Nghị quyết Ban Chấp hành Đảng bộ và căn cứ chỉ tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ trọng tâm năm 2013 của Ủy ban nhân dân Quận; Ủy ban nhân dân quận 5 báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2013 như sau: I. KINH TẾ: 1. Thương mại - dịch vụ và sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Doanh thu thương mại dịch vụ đạt 124.727 tỷ đồng, tăng 19% so cùng kỳ. Giá trị sản xuất toàn Quận đạt 4.826 tỷ đồng (GCĐ 94), tăng 10,78% so cùng kỳ. 2. Công tác quản lý: Ủy ban nhân dân Quận đã cấp 1.602 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cá thể với số vốn đăng ký hơn 77,31 tỷ đồng (trong đó cấp mới 1.233 hộ, cấp đổi 369 hộ) và có 855 trường hợp ngưng kinh doanh (tập trung nhiều trong lĩnh vực kinh doanh ăn uống, quần áo, phụ tùng xe...). Tính đến nay, trên địa bàn Quận có 16.151 Hộ kinh doanh, 8.406 đơn vị hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và 20 Hợp tác xã đang hoạt động (trong đó ngành TM-DV chiếm tỷ lệ gần 85% trong cơ cấu ngành nghề). Quận đã ban hành Kế hoạch số 52/KH-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2013 thực hiện chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực thực phẩm thiết yếu, dược phẩm thiết yếu, mặt hàng sữa, mặt hàng phục vụ mùa khai giảng năm 2013 và Tết Giáp Ngọ năm 2014. Tiếp tục triển khai các nội dung thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” và kích cầu tiêu dùng, quan tâm phát triển mạng lưới bán hàng bình ổn giá, rà soát các mặt bằng còn trống ở các chợ truyền thống và các điểm ở địa bàn dân cư, vận động các hộ kinh doanh đăng ký điểm bán hàng bình ổn để phát triển mạng lưới. Trên địa bàn Quận có hơn 166 điểm kinh doanh hàng bình ổn giá (phát triển mới 16 điểm), trong đó có 60 điểm bán mặt hàng lương thực thiết yếu, 70 điểm bình ổn dược phẩm, 18 điểm bình ổn kinh doanh các mặt hàng đồng phục học sinh, văn phòng phẩm và 18 điểm bình ổn mặt hàng sữa. Tiếp tục thực hiện việc sắp xếp, cải tạo, nâng cấp các chợ truyền thống theo hướng văn minh hiện đại theo Chương trình số 73/CTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2010 đến năm 2015, trong năm đã phát triển thêm 06 cửa hàng tiện ích và 02 siêu thị chuyên ngành trên địa bàn, góp phần làm đa dạng, phong phú cho hệ thống các kênh phân phối với 12 chợ truyền thống, 04 trung tâm thương mại, 10 siêu thị, 24 cửa hàng tiện ích trên địa bàn Quận. Ngoài ra, Quận cũng quan tâm và tạo điều kiện cho việc hình thành các Khu thương mại tập trung như: Trung tâm kinh doanh hóa chất và bách hóa tổng hợp tại phường 13; Trung tâm kinh doanh dịch vụ tổng hợp tại 90 Hùng Vương, phường 9. Tiếp tục chỉ đạo các đơn vị liên quan xây dựng chương trình phối hợp cùng một số doanh nghiệp tổ chức “Hội chợ Thương mại Mừng Xuân quận 5 năm” (tháng 1), “Hội chợ Xúc tiến thương mại quận 5 - năm 2013” (tháng 9) tại Trung tâm Văn hóa quận 5 nhằm kích thích nhu cầu mua sắm của người dân, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam quảng bá thương hiệu và sản phẩm, góp phần tăng tỷ trọng hàng Việt trên thị trường. Kết quả trong 02 đợt có 145 doanh nghiệp tham gia với 181 gian hàng mua bán các mặt hàng như: quần áo, trang sức, công nghệ thông tin, điện tử..., thu hút 80.000 lượt người đến tham quan mua sắm, 31 hợp đồng được ký kết tại Hội chợ, doanh số bán hàng của các doanh nghiệp ước đạt 6,2 tỷ đồng.
| 2,062
|
5,314
|
Quận chỉ đạo cho các đơn vị liên quan, Trung tâm Văn hóa Quận phối hợp với Công ty TNHH CASA-FELIE tổ chức Hội chợ Thương mại “Bạn trẻ năng động” dành cho đối tượng là sinh viên - học sinh với các mặt hàng quần áo, sách vở, dụng cụ học tập với 63 gian hàng, thu hút trên 3.000 lượt người tham gia; phối hợp cùng Công ty Xúc tiến thương mại Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức “Hội sách quận 5 lần 1 - Năm 2013” với chủ đề “Hành trang tri thức” với 18 gian hàng, thu hút hơn 2.000 lượt khách tham quan và mua sắm. Nhằm mục đích thông tin tình hình kinh tế xã hội, các chủ trương chính sách của Quận và Thành phố, đồng thời lắng nghe ý kiến, tâm tư nguyện vọng của các doanh nghiệp, mời gọi các doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh phát triển, định kỳ hàng quý tổ chức hội nghị gặp gỡ giữa lãnh đạo Quận với các doanh nghiệp, hộ sản xuất - kinh doanh trên địa bàn. Tổ chức Trao đổi, thảo luận Chủ đề “Kinh nghiệm vượt khó của Doanh nghiệp quận 5 trong giai đoạn hiện nay” nhân buổi Họp mặt kỷ niệm Ngày Doanh nhân Việt Nam 13/10. Thực hiện Nghị quyết số 13/NQ-CP của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường; Quận đã chủ động kết nối với một số ngân hàng thương mại để có hướng hỗ trợ về vốn đối với các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn; phối hợp cùng quận 10 tổ chức “Lễ ký kết hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho các Doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn quận 5 và quận 10”, trong đó có 17 Doanh nghiệp của quận 5 được vay tín dụng ưu đãi với tổng số vốn giải ngân là 235,900 triệu đồng (mức lãi suất từ 8% - 10,5%/năm). Ngoài ra, Quận cũng chỉ đạo Phòng Kinh tế phối hợp với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) và Ban Quản lý các chợ, trung tâm thương mại triển khai gói cho vay hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh, tiểu thương để tăng cường sản xuất, kinh doanh trong dịp lễ, Tết Nguyên đán. Đoàn Kiểm tra liên ngành về giá của Quận tiếp tục kiểm tra việc niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết tại các điểm tham gia chương trình bình ổn giá, chợ truyền thống, hệ thống siêu thị, các điểm trông giữ xe theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố; đã tiến hành kiểm tra 203 đơn vị (trong đó có 44 điểm đăng ký tham gia chương trình bình ổn), xử lý 31 trường hợp vi phạm với số tiền xử phạt là 202,15 triệu đồng. Đội Quản lý thị trường 5B đã tiến hành kiểm tra 291 đơn vị, xử phạt 281 trường hợp không niêm yết giá, kinh doanh hàng hóa nhập lậu, kinh doanh hàng hóa không xuất xứ, kinh doanh mũ bảo hiểm không có gắn dấu hợp quy CR... với tổng số tiền xử phạt là 4,67 tỷ đồng (trong đó thu phạt 1,55 tỷ đồng, bán hàng tịch thu sung công quỹ hơn 3,12 tỷ đồng), tổng trị giá hàng hóa không đảm bảo chất lượng, hết hạn sử dụng tiêu hủy là 494,41 triệu đồng. Đoàn kiểm tra liên ngành An toàn thực phẩm và Bảo vệ môi trường Quận đã kiểm tra 158 cơ sở, xử phạt 41 trường hợp với số tiền 306,700 triệu đồng; tiêu hủy 830 kg nguyên liệu chế biến thực phẩm các loại, 69.265 quả trứng gia cầm, 80,3kg sản phẩm động vật và chuyển đổi mục đích sử dụng của 2.000 kg sản phẩm chim cút bị nhiễm khuẩn làm thức ăn gia súc. Thực hiện chỉ đạo của Thành phố về kiểm tra an toàn thực phẩm các cơ sở sản xuất, kinh doanh bún và bánh tươi, Quận đã kiểm tra 14 cơ sở (10 sản xuất, 04 kinh doanh) mì sợi tươi, hủ tiếu tươi, bánh phở trên địa bàn, xử phạt vi phạm hành chính đối với 08 cơ sở vi phạm về duy trì chế độ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định với số tiền 68,4 triệu đồng. Đoàn kiểm tra hoạt động kinh doanh hóa chất trên địa bàn quận 5 đã kiểm tra 45 Doanh nghiệp và hộ kinh doanh về việc chấp hành các quy định theo Pháp luật, xử phạt 19 trường hợp vi phạm các nội dung như: chưa lập danh mục hàng hóa, thiếu nhãn phụ, chưa cử nhân viên tham gia lớp tập huấn theo quy định...với tổng số tiền là 113 triệu đồng. Tổ chức kiểm tra 17 quầy sạp kinh doanh hóa chất tại chợ Kim Biên về các nội dung: niêm yết danh mục hàng hóa, niêm yết giá, đảm bảo có nhãn phụ, hàng hóa nguyên đai nguyên kiện... Chỉ đạo Phòng Kinh tế phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các Phường thực hiện kiểm tra sau đăng ký kinh doanh đối với 61 doanh nghiệp, 478 hộ kinh doanh trên địa bàn. Kết quả có 101 trường hợp sai phạm (07 Doanh nghiệp và 94 Hộ kinh doanh), chủ yếu vi phạm về việc chưa đăng ký cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện An toàn thực phẩm, nội dung biển hiệu không đúng với nội dung đăng ký, khai trình lao động với Phòng Lao động - Thương binh Xã hội, chưa đảm bảo tình hình an ninh trật tự và phòng cháy chữa cháy. Đoàn kiểm tra đã nhắc nhở, hướng dẫn và yêu cầu các đơn vị thực hiện đăng ký các thủ tục theo quy định với cơ quan có thẩm quyền. Tính đến nay đã có 84 đơn vị thực hiện các biện pháp khắc phục sai phạm theo yêu cầu của Tổ kiểm tra. Quận thường xuyên chỉ đạo 15 phường và Ban Quản lý các chợ kiểm tra việc niêm yết giá và bán hàng theo giá niêm yết; tuyên truyền, nhắc nhở hộ kinh doanh thực hiện đầy đủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, mua bán hàng hóa có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Chấn chỉnh an ninh trật tự, giữ gìn vệ sinh nơi kinh doanh, khu vực xung quanh chợ, Trung tâm thương mại, xây dựng văn minh thương nghiệp, đảm bảo an toàn các điều kiện an toàn điện, phòng chống cháy nổ, kiểm tra định kỳ việc bảo dưỡng và bổ sung các trang thiết bị cần thiết. 3. Thuế - Ngân sách: Thu ngân sách Nhà nước ước là 1.443 tỷ đồng, đạt 113,5% Kế hoạch năm (chỉ tiêu pháp lệnh 1.271 tỷ đồng), tăng 6% so với cùng kỳ; trong đó số thu thuế ước là 1.409 tỷ đồng (chỉ tiêu pháp lệnh 1.253 tỷ đồng), đạt 112,4% Kế hoạch năm. Thu ngân sách Quận ước là 902 tỷ đồng, tăng 28% so cùng kỳ, đạt 171% Kế hoạch năm; chi ngân sách Quận là 621 tỷ đồng, đạt 116% Kế hoạch năm, tăng 8% so cùng kỳ năm trước. Thu ngân sách Phường ước là 102,5 tỷ đồng, tăng 9% so cùng kỳ, đạt 113% Kế hoạch năm; chi ngân sách Phường là 90,5 tỷ đồng, đạt 93% Kế hoạch năm, tăng 18% so cùng kỳ năm trước. II. XÂY DỰNG - QUẢN LÝ ĐÔ THỊ: 1. Xây dựng: Trong năm 2013, tổng giá trị đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước ước 43,1 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 90% so với Kế hoạch năm. Giá trị giải ngân là 35,91 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 75% so với Kế hoạch năm. Quyết toán được 60 công trình, với tổng giá trị 20 tỷ đồng. Hoàn thành công trình xây dựng trường Nguyễn Đức Cảnh, trụ sở Công an phường 13, cải tạo công viên Thành Thái, chống ngập đường An Điềm; lắp đặt các hệ thống xử lý nước thải tại Bệnh viện quận 5, 02 phòng khoa của Bệnh viện và tại các cơ sở y tế khối dự phòng trực thuộc Quận. Hoàn tất lập và chuyển Sở Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở và dự án đầu tư dự án Góc đường An Dương Vương - Nguyễn Tri Phương, phường 8. Thực hiện sửa chữa nhà cho các gia đình chính sách trên địa bàn Quận theo Kế hoạch đã đề ra. Thực hiện Công bố địa điểm đầu tư dự án xây dựng trường Tiểu học Nguyễn Trãi, trường Chuyên biệt Tương Lai quận 5 theo chủ trương của Ủy ban nhân dân Thành phố. Tổ chức đấu thầu dự án xây dựng Trường tiểu học Huỳnh Mẫn Đạt và Tiểu học Hùng Vương. Công khai thông tin chấm dứt thực hiện dự án đầu tư xây dựng chung cư Trần Tuấn Khải tại phường 7 quận 5, không tiếp tục gia hạn thời hạn thực hiện theo Quyết định số 2490/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thu hồi, hủy bỏ Quyết định số 2841/QĐ-UB ngày 28 tháng 6 năm 2004 về thu hồi và giao đất để xây dựng dự án trên. Đến nay, Quận đã thu hồi mặt bằng 456 căn hộ (chiếm tỷ lệ 86,04% trong tổng số 530 căn hộ cần giải tỏa) và tổ chức bốc thăm bố trí tái định cư cho 404 hộ tại chung cư 109 Nguyễn Biểu, 44 Nguyễn Biểu, Phan Văn Trị, 155 Nguyễn Chí Thanh, Hai Thành... trong dự án di dời giải tỏa chung cư 727 Trần Hưng Đạo; củng cố lại các hồ sơ thu hồi không bồi thường, xây dựng lộ trình di dời dứt điểm các trường hợp còn lại đến ngày 30 tháng 11 năm 2013; đồng thời thường xuyên chốt chặn, kiểm tra tình hình cư trú, lắp đặt biển cảnh báo tại chung cư nhằm đảm bảo an ninh trật tự tại khu vực. Thu hồi mặt bằng 03 hộ (chiếm tỷ lệ 60% trong tổng số 05 căn hộ cần giải tỏa) tại dự án xây dựng trường Mầm Non 10. Đã duyệt Phương án Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư dự án mở rộng hẻm 322 An Dương Vương, phường 4 quận 5. 2. Quản lý đô thị - Tài nguyên môi trường: Thực hiện các công trình trọng điểm theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ quận 5, đang thành lập Hội đồng nghiệm thu đề tài, hoàn tất thanh toán công tác lập đồ án “Chiến lược phát triển không gian đô thị quận 5”. Xây dựng Kế hoạch, phương án tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc Khu phức hợp - Trung tâm Văn hóa quận 5 và Trung tâm Chính trị - Hành chính quận 5. Chuyển Sở Quy hoạch - Kiến trúc Thành phố duyệt nhiệm vụ quy hoạch thiết kế cảnh quan dọc tuyến đường Võ Văn Kiệt (đoạn qua quận 5). Phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc nghiên cứu, đề xuất và đã được Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận chủ trương thực hiện điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 theo quy hoạch phân khu trên địa bàn Quận. Phê duyệt Đề cương và Dự toán dự án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn Quận, đồng thời chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định Quy hoạch này. Thực hiện rà soát các dự án đầu tư trên địa bàn Quận chậm tiến độ và nghiên cứu các biện pháp khắc phục tình trạng dự án "treo".
| 2,029
|
5,315
|
Thực hiện Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành xây dựng (có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2013), Ủy ban nhân dân Quận đã kịp thời chỉ đạo các đơn vị có thẩm quyền đảm nhiệm các công tác của Thanh tra xây dựng Quận và Phường đến khi có quy định mới nhằm đảm bảo trật tự đô thị và vệ sinh môi trường trên địa bàn Quận (Công văn số 798/UBND-TTXD ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân quận 5); thành lập và ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị quận 5 theo quy định (Quyết định số 2239/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân quận 5). Quận đã thông báo rộng rãi đến các hộ dân đủ điều kiện được mua nhà ở theo quy định của Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán kinh doanh nhà ở, sắp hết thời hạn thực hiện và được thay thế bằng Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2013 trên địa bàn Quận để hoàn tất thủ tục đúng theo quy định. Quận đã tổ chức sơ kết 03 năm thực hiện các Chương trình trọng điểm của Quận về lĩnh vực xây dựng, cụ thể: Xây dựng Quận Văn minh - Sạch đẹp - An toàn, Chương trình nhà ở và chỉnh trang đô thị, công trình Trung tâm Chính trị - Hành chính quận 5, công trình Khu phức hợp - Trung tâm Văn hóa Quận và Đồ án Chiến lược phát triển không gian đô thị quận 5 để đánh giá và đôn đốc tiến độ thực hiện các chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đại biểu Quận đã đề ra. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận thức rõ trách nhiệm, quyền lợi và tự giác thực hiện đăng ký, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Dự ước năm 2013, Quận cấp 1.605 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; lũy kế đến nay đã cấp được 29.965 Giấy Chứng nhận và lập 2.917 hồ sơ quản lý địa chính (còn lại 369 trường hợp là do người dân không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận), cơ bản hoàn thành Kế hoạch đã được giao. Trong năm 2013, Quận cấp 406 giấy phép xây dựng và sửa chữa nhà ở với tổng diện tích sàn xây dựng hơn 86.681m2; công tác thu tiền thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước ước đạt 15 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 115,38% so với Kế hoạch năm. Giải quyết 3.150 hồ sơ hành chính về quản lý đô thị, trong đó có 612 hồ sơ về xây dựng, 585 hồ sơ về giao thông, 1.942 hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm và 11 hồ sơ cập nhật diện tích. Xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường 30 đơn vị và đề án bảo vệ môi trường 63 đơn vị. Khảo sát, lập danh sách các căn nhà xây dựng nằm trong lộ giới ảnh hưởng đến hệ thống thoát nước tại các tuyến đường Huỳnh Mẫn Đạt, Trần Phú, Nguyễn Biểu để xem xét, xử lý theo quy định. Kiểm tra và bàn giao mặt bằng thi công ngầm hóa lưới điện và dây thông tin trên tuyến đường Hồng Bàng - An Dương Vương (đoạn từ Nguyễn Tri Phương đến Nguyễn Chí Thanh). Rà soát, thống kê quỹ đất có thể đầu tư xây dựng bãi đậu xe trên địa bàn Quận. Ban hành Kế hoạch số 97/KH-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2013 về kiểm tra an toàn lao động tại các công trình xây dựng cao tầng trên địa bàn Quận để tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực an toàn lao động tại các công trình xây dựng cao tầng trên địa bàn, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật Nhà nước trong lĩnh vực an toàn lao động. Tiếp tục thực hiện thí điểm mô hình vận động người dân tham gia giữ gìn, duy trì cây xanh đường phố, mảng xanh vỉa hè và vườn hoa trong khu phố tại vườn hoa khu chung cư Sư Vạn Hạnh phường 9 quận 5. Thực hiện Công văn số 3966/VP-ĐTMT ngày 27 tháng 5 năm 2013 của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố về tình trạng đánh bắt cá trên các tuyến kênh rạch Thành phố; Ủy ban nhân dân quận 5 đã ban hành Công văn số 1226/UBND-CA ngày 10 tháng 7 năm 2013 để chỉ đạo các Phòng ban, đơn vị và Ủy ban nhân dân Phường liên quan thường xuyên tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực hưởng ứng bảo vệ môi trường, không xả rác và đánh bắt cá dưới mọi hình thức trên tuyến kênh rạch; đồng thời thường xuyên kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nhằm duy trì hệ sinh thái, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị. Việc duy trì xây dựng 49 “Khu phố không rác” trong năm 2013 đã được sự hưởng ứng nhiệt tình của người dân, tình trạng vệ sinh môi trường đã có những chuyển biến tích cực, đường phố thông thoáng và sạch đẹp hơn. Hàng quý, Ban vận động khu phố đã tổ chức họp nhằm kiểm tra, đánh giá, nêu lên những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và đề ra biện pháp giải quyết có hiệu quả. Ban hành và triển khai Kế hoạch số 56/KH-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2013 về tổ chức các hoạt động kỷ niệm 123 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/05/1890 - 19/5/2013), hưởng ứng Ngày Môi trường Thế giới 05/6/2013 và Tuần lễ quốc gia nước sạch, vệ sinh môi trường; nhằm tuyên truyền, vận động sâu rộng trong cán bộ, công chức và nhân dân nâng cao nhận thức, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh chung, làm “Sạch nhà - đẹp phố”, trồng và chăm sóc bảo vệ cây xanh, góp phần xây dựng quận 5 “Văn minh - Sạch đẹp - An toàn”. Quận đã chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận ban hành kế hoạch số 1569/KH-TNMT ngày 16 tháng 9 năm 2013 về tổ chức các hoạt động hưởng ứng “Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn” với các hoạt động thiết thực như: phát 3.000 tờ bướm các loại tuyên truyền với chủ đề “Hãy cứu lấy kênh rạch của Thành phố chúng ta”; nhận và phát 15.000 cây hoa kiểng từ Chi cục Lâm nghiệp - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố để phát cho các trường học và Ủy ban nhân dân 15 phường trên địa bàn Quận; đề nghị mỗi Phường treo 01 băng rôn với các nội dung hưởng ứng “Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn” và chọn 01 điểm ra quân tổng vệ sinh tại địa phương từ ngày 20 đến ngày 22 tháng 9 năm 2013. Tiến hành kiểm tra tình trạng vệ sinh môi trường tại các chung cư và nhà vệ sinh công cộng trên địa bàn Quận, qua kiểm tra các chung cư và nhà vệ sinh công cộng trên địa bàn Quận đều đảm bảo theo yêu cầu về vệ sinh môi trường. Trong năm 2013, Quận đã tiến hành kiểm tra và xử phạt 12 trường hợp xây dựng sai phép, 09 trường hợp xây dựng không phép và 32 trường hợp vi phạm khác với tổng số tiền trên 196 triệu đồng. Kiểm tra công tác bảo vệ môi trường 25 đơn vị, qua đó đã xử phạt vi phạm hành chính 01 đơn vị với số tiền 20 triệu đồng do không lập đề án bảo vệ môi trường theo quy định. III. VĂN HÓA - XÃ HỘI: 1. Văn hóa thông tin - Thể dục thể thao: Trong năm, hoạt động văn hóa văn nghệ được tổ chức gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Ngày hội “Đại đoàn kết toàn dân tộc” được tổ chức tại 99 khu phố với nhiều nội dung phong phú, cải tiến đã tạo được không khí thi đua sôi nổi trong nhân dân. Các hoạt động văn hóa, văn nghệ và Lễ hội như: Hội Đèn hoa - Xuân Quý Tỵ, Hội Nguyên tiêu, Ngày Hội toàn thắng, biểu diễn Lân Sư Rồng, Tết Trung Thu, Lễ hội tình thương “Ân đức sinh thành” năm 2013 nhân mùa Vu Lan....đặc biệt Lễ hội Nguyên tiêu được tổ chức tại Trung Tâm Văn hóa quận 5 với nhiều chương trình biểu diễn nghệ thuật phong phú, đa dạng như: triển lãm tranh, tổ chức diễu hành, biểu diễn nghệ thuật, hóa trang, múa Lân Sư Rồng, nhạc lễ cổ truyền... thu hút trên 120.000 lượt người tham dự, góp phần giữ gìn phát huy nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đáp ứng tốt nhu cầu vui chơi giải trí của nhân dân. Hiện Quận có 85 khu phố đạt danh hiệu văn hóa, 14 khu phố tiên tiến, 17 đơn vị văn hóa. Quận ban hành Quyết định công nhận, ghi nhận 5/9 phường (phường 2, 3, 6, 10, 11) đạt danh hiệu Phường văn minh đô thị và tổ chức trao giấy công nhận và khen thưởng các danh hiệu văn hóa giai đoạn 2010 - 2012 cho 04 phường đạt danh hiệu Phường Văn minh đô thị (Phường 2, 6, 10, 11); 32 Khu phố đạt danh hiệu Khu phố Văn hóa 3 năm - 6 năm - 9 năm liên tục và 17 đơn vị văn hóa là Điểm sáng văn hóa, Nhà hàng tiệc cưới, Chung cư và ký túc xá văn hóa. Ngoài ra, Quận đã bình chọn 182 gương “Người tốt - việc tốt” cấp Quận và 20 gương “Người tốt - việc tốt” cấp Thành phố năm 2013. Công tác kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa được tăng cường thực hiện nhằm kịp thời chấn chỉnh, xử lý những hành vi vi phạm. Trong năm, đã tổ chức kiểm tra 1.263 cơ sở kinh doanh, phát hiện 114 trường hợp vi phạm, phạt tiền trên 696 triệu đồng, tịch thu nhiều tang vật. Tăng cường kiểm tra xử lý các trường hợp vi phạm trong hoạt động quảng cáo ngoài trời, tháo gỡ hơn 2.000 băng-rôn, áp phích quảng cáo không phép và bảng hiệu các loại, ngoài ra bôi xoá hơn 5.000 số điện thoại khoan cắt bê tông và quảng cáo rao vặt góp phần lập lại trật tự và tạo vẽ mỹ quan đô thị trên địa bàn. Quận đã tổ chức các hoạt động kỷ niệm Ngày Gia đình Việt Nam 28/6 như: tổ chức giao lưu 02 gia đình tiêu biểu, tuyên dương khen thưởng 21 gia đình hạnh phúc tiêu biểu, nuôi dạy con thành đạt, tích cực tham gia các phong trào, 15 gia đình cán bộ công đoàn, 45 gia đình vượt khó, 60 gia đình CNVC-LĐ tiêu biểu và chăm lo 136 gia đình CNVC-LĐ khó khăn...Ngoài ra, tổ chức các hội thi ảnh đẹp “Gia đình vui - khỏe”, hội thi hát karaoke “Cả nhà cùng hát”, hội thảo chuyên đề “Tạo dựng gia đình hạnh phúc ..
| 2,038
|
5,316
|
Phong trào thể dục thể thao trên địa bàn được phát triển mạnh, tỷ lệ tập luyện thể dục thể thao thường xuyên trong dân đạt 28,3% so với tổng số dân. Trong năm, Quận đã tổ chức 64 giải thể thao, vượt 16 giải so với chỉ tiêu Thành phố giao. Quận có 843 em tham gia thi đấu 21 môn của giải Vô địch học sinh cấp Thành phố niên học 2012-2013, kết quả đạt 226 Huy chương, trong đó có 66 Huy chương vàng. Quận đã tổ chức Đại hội Thể thao quận 5 lần thứ VII năm 2013, với 1.667 vận động viên, thuộc 15 đội đại biểu của 15 phường tham gia thi đấu 15 môn. Ngoài ra, đã thành lập đội tuyển của Quận gồm 315 vận động viên, tham gia 25 môn thi đấu tại Đại hội Thể thao cấp Thành phố vào năm 2014. Tham dự 74 giải thi đấu thể thao thành tích cao, đoạt 716 Huy chương các loại, trong đó có 222 Huy chương vàng, đồng thời nhiều hoạt động thể dục thể thao diễn ra sôi nổi trong dịp hè năm 2013 như: tổ chức các lớp năng khiếu, giải thể thao phong trào với các bộ môn bóng bàn, bóng đá, cầu lông, việt dã... Có 300 vận động viên tham dự thi đấu Hội thao Hè cấp Thành phố (thi đấu theo cụm), kết quả đạt 26 Huy chương vàng, 24 Huy chương Bạc, 8 Huy chương đồng và Quận đạt hạng Nhất toàn đoàn giải trò chơi Vận động Hè cụm 1 Thành phố. Phong trào thể dục thể thao quần chúng được quan tâm với các hoạt động như: phong trào học sinh rèn luyện thân thể thường xuyên theo tiêu chuẩn đạt tỷ lệ trên 99,96%, thu hút nhiều người dân tham gia luyện tập, thi đấu. Quận đã lắp đặt 20 bộ dụng cụ tập luyện thể thao như: tập tay, chân, eo, lưng bụng... tại công viên Âu Lạc, công viên Thăng Long dành cho Thanh thiếu niên, nhân dân đến tập luyện với kinh phí 300 triệu đồng. Tiếp tục phối hợp với Đài tiếng nói Nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn tổ chức Cuộc đua xe đạp truyền thống lần thứ 16 nhân kỷ niệm 73 năm ngày Nam Kỳ Khởi Nghĩa. Ngoài ra, Quận cũng đã quan tâm đến công tác tuyển chọn, đào tạo vận động viên, huấn luyện viên và chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo, lực lượng năng khiếu trọng điểm của các bộ môn do Thành phố giao, đã xây dựng lực lượng cho 23 bộ môn trọng điểm, mũi nhọn của Quận gồm 43 huấn luyện viên, 332 vận động viên. 2. Giáo dục - Đào tạo: Quận tiếp tục triển khai thực hiện đề án quy hoạch mạng lưới trường lớp trên địa bàn Quận đến năm 2020. Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ xây dựng, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất của các trường với kinh phí 4,175 tỷ đồng; cấp kinh phí trên 1,83 tỷ đồng để mua sắm bàn ghế, trang thiết bị dạy học cho các trường. Kết thúc năm học 2012-2013, học sinh lớp 5 hoàn thành bậc Tiểu học tỷ lệ 99,97% và học sinh lớp 9 được công nhận tốt nghiệp Trung học cơ sở đạt tỷ lệ 100%. Các trường tổ chức tốt Lễ khai giảng năm học mới 2013 - 2014, toàn Quận có 1.414 cháu vào nhà trẻ; 9.753 trẻ học Mẫu giáo, 17.542 học sinh Tiểu học, 13.053 học sinh Trung học cơ sở đến trường. Thành phố đã tổ chức đánh giá kiểm định về tiêu chuẩn chất lượng giáo dục tại các trường của quận 5, đã công nhận trường THCS Kim Đồng, trường tiểu học Chính Nghĩa, trường tiểu học Minh Đạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục. Quận tiếp tục phát động “Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời” năm 2013 đến các ban ngành, đoàn thể Quận, Ủy ban nhân dân 15 phường, các đơn vị trường học, hội đoàn, tôn giáo và đại diện các khu phố nhằm vận động các tầng lớp nhân dân, các tổ chức xã hội tích cực tham gia các hoạt động học tập. Thành phố tiếp tục công nhận quận 5 đạt các tiêu chuẩn về Chống mù chữ và Phổ cập giáo dục năm 2013 và đạt các tiêu chuẩn theo quy định trong công tác phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ năm tuổi. Có 53 em học sinh các trường Trung học cơ sở thuộc quận dự thi “Văn hay chữ tốt”, Quận cử 6 em đạt giải Nhất, Nhì, Ba tham gia Văn hay chữ tốt cấp Thành phố. Trường Trung cấp nghề Kỹ thuật Công nghệ Hùng Vương tổ chức khai giảng hệ chính quy Trung cấp nghề khóa VII năm học 2013 - 2015, đào tạo ngành lắp ráp, sửa chữa máy tính, Quản trị mạng, Công nghiệp, Cơ điện tử, sửa chữa - vận hành thiết bị lạnh, Thiết kế đồ họa, công nghệ ô tô... Trong năm 2013, Trường Trung cấp nghề Kỹ thuật Công nghệ Hùng Vương và các cơ sở dạy nghề tư nhân trên địa bàn quận đã đào tạo nghề cho 17.515 lượt người (Nữ; 9.633; Hoa: 875), đạt 103% Kế hoạch năm. 3. Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng: Các chương trình chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng chống dịch bệnh... được triển khai thực hiện tốt. Trung tâm Y tế dự phòng Quận và 15 phường đã triển khai thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống dịch cúm A/H1N1, H5N1, H7N9; bệnh Tay chân miệng; phòng chống dịch Sốt xuất huyết, Tháng hành động Quốc gia Phòng chống HIV/AIDS..., đồng thời tiếp tục đẩy mạnh công tác giáo dục truyền thông giáo dục sức khoẻ. Quận đã triển khai Kế hoạch về Công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình năm 2013, đảm bảo đạt tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên là 0,45% trong năm 2013. Quận thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe bằng nhiều hình thức, phát hành tờ bướm, đĩa CD và đã tổ chức 939 buổi giáo dục sức khỏe với 178.425 lượt người tham dự với các đề tài: Phòng chống bệnh tay chân miệng và các biện pháp phòng chống sốt xuất huyết trong mùa mưa đã khống chế không để dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm xảy ra trên địa bàn. Ngoài ra, thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn về vệ sinh an toàn thực phẩm cho các đối tượng thuộc ngành nghề liên quan. Đã tổ chức uống Vitamin A cho 6.607 trẻ từ 6 tháng đến 36 tháng tuổi đạt 98,76%. Bệnh viện quận 5 đã khám chữa bệnh cho 223.617 lượt người, điều trị ngoại trú cho 8.850 lượt người, điều trị nội trú 4.976 lượt bệnh nhân. Cấp 1.766 thẻ khám bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi. Tổ chức cân đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi cho 10.619 trẻ, trong đó có 91 trẻ suy dinh dưỡng tỷ lệ 0,86%, không có trẻ em tử vong. Công tác vận động hiến máu nhân đạo đã thực hiện được 7.893/4.600 đơn vị máu, đạt 172% chỉ tiêu Thành phố giao. Đã tổ chức phát động triển khai tháng hành động “Vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm” năm 2013 đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm và Ban quản lý chợ, cơ quan đơn vị, trường học ... có bếp ăn tập thể trên địa bàn. Hiện Quận có 172/174 nhà thuốc tư nhân, Công ty dược, Bệnh viện đạt Nhà thuốc GPP (Thực hành nhà thuốc tốt) đạt tỷ lệ 98,85% và 71 nhà thuốc tham gia bán thuốc bình ổn giá theo chương trình của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện bình ổn thị trường các mặt hàng Dược phẩm thiết yếu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 2013. Toàn Quận hiện có 790 cơ sở y tế và dịch vụ y tế tư nhân, trong công tác quản lý Nhà nước trên lĩnh vực y tế, Quận đã xác nhận thời gian khám chữa bệnh cho 150 cơ sở, xác nhận chuyển điểm 07 cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn. Tham gia cùng đoàn Sở Y tế thẩm định điều kiện cấp Giấy phép hoạt động cho 19 cơ sở và tiến hành thẩm định điều kiện cấp Giấy phép hoạt động theo Quyết định của Sở Y tế cho 23 Phòng khám nội, phòng chẩn trị Y học cổ truyền. Quận đã tăng cường công tác kiểm tra, quản lý và hướng dẫn các cơ sở này thực hiện quy định của ngành, góp phần tích cực vào việc chăm sóc sức khỏe của người dân. Năm 2013, đã tiến hành kiểm tra 158 cơ sở, xử lý 41 cơ sở vi phạm các quy định an toàn vệ sinh thực phẩm, phạt tiền trên 306 triệu đồng, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trên địa bàn Quận. Ngoài ra, đã tiến hành kiểm tra 143 cơ sở y tế tư nhân, chuyển Sở Y tế xử lý 18 cơ sở y tế tư nhân vi phạm. 4. Thực hiện chính sách xã hội: Việc chăm lo diện gia đình chính sách, có công cách mạng, gia đình liệt sĩ... được thực hiện thường xuyên nhân các ngày lễ, Tết, với kinh phí trên 16 tỷ đồng. Có 263 người thuộc diện chính sách có công được đi điều dưỡng tại Trung tâm điều dưỡng người có công cách mạng ở Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa và tại Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Tổ chức trợ cấp thường xuyên 1.824 người thuộc diện chính sách và trợ cấp Xã hội theo Nghị định 67/CP cho 3.098 người (nữ: 1.924, Hoa: 1.306). Ngoài ra, có 230 người ( nữ: 145; Hoa: 104) đối tượng bảo trợ xã hội qua đời được nhận tiền mai táng phí. Quận đã cấp 40 sổ tiết kiệm tình nghĩa, mỗi sổ trị giá 3 triệu đồng cho gia đình diện chính sách khó khăn. Ngoài ra, vận động các đơn vị hỗ trợ đỡ đầu 08 trường hợp diện chính sách nhân kỷ niệm ngày Thương binh liệt sĩ 27/7. Có 20 đơn vị đăng ký thực hiện chăm sóc đỡ đầu cho 18 gia đình diện chính sách có công thuộc hộ cận nghèo, khó khăn mỗi hộ 500.000 đồng/tháng/1 năm. Đã sửa chữa 08 căn nhà cho diện chính sách có công cách mạng, kinh phí trên 189 triệu đồng; xây dựng 06 căn nhà tình thương tại Quận, kinh phí 245 triệu đồng. Sửa chữa 01 căn nhà cho diện hộ nghèo trong Quận, số tiền 20 triệu đồng. Ngoài ra, xây dựng 01 nhà tình thương tại huyện Cần Giờ với số tiền 30 triệu đồng từ nguồn đóng góp của các cơ quan đơn vị đóng trên địa bàn. Quận tổ chức chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi năm 2013 cho 1.950 cụ (Nữ: 1.208; Hoa: 682), kinh phí hơn 994 triệu đồng. Ngoài ra, Thành phố đã chúc thọ, mừng thọ cho 125 cụ, có tuổi tròn 90 và 100 (Nữ: 88, Hoa: 44), kinh phí 127 triệu đồng. Thực hiện Chương trình Quốc gia về công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ năm 2013, Quận đã chỉ đạo các cơ quan đơn vị căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ quyền hạn tổ chức lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trong chương trình quốc gia về bình đẳng giới gắn với việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Quận. Bên cạnh đó, lồng ghép vấn đề bình đẳng giới thành nội dung tiêu chuẩn thi đua để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị.
| 2,057
|
5,317
|
Tổ chức kiểm tra giám sát hoạt động Bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ tại 9 đơn vị (gồm ban ngành đoàn thể và 2 phường). Qua kiểm tra giám sát nhận thấy các cấp ủy, lãnh đạo luôn quan tâm đến hoạt động Bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ. Thực hiện tốt công tác đào tạo, bố trí, huy hoạch cán bộ nữ, trẻ và bồi dưỡng nguồn cán bộ nữ có năng lực trình độ, đạo đức để bổ nhiệm vào các vị trí cán bộ lãnh đạo, quản lý. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật về bình đẳng giới cho cán bộ công chức đơn vị. Tổ chức các hoạt động nhân Tháng hành động vì trẻ em năm 2013, tặng quà cho 9.989 trẻ em, trong đó có 869 trẻ em là con thương binh liệt sĩ, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và trẻ em nghèo, kinh phí trên 377 triệu đồng; có 1.359 lượt trẻ em tham gia vui chơi miễn phí tại Công viên nước Đại Thế giới. Hội Khuyến học Quận đã tặng 30 suất học bổng (1.000.000 đồng/suất) cho học sinh nghèo hiếu học. Ngoài ra, Quận và 15 phường tổ chức diễn đàn Trẻ em năm 2013 với chủ đề “Lắng nghe tiếng nói trẻ em” có trên 1.200 em tham dự và có trên 172 ý kiến của các em tham gia diễn đàn. Quận tổ chức trao học bổng Vì tuổi thơ năm 2013 cho 58 em học sinh (cấp 1, 2) kinh phí trên 41 triệu đồng; Trao 67 suất học bổng Nguyễn Thị Minh Khai, tập học sinh tổng giá trị trên 53 triệu đồng và trao 71 suất học bổng Nguyễn Đức Cảnh tổng giá trị trên 58 triệu đồng, biểu dương 39 học sinh giỏi, tiên tiến con Công nhân viên chức lao động, số tiền trên 10 triệu đồng. Quận đã tổ chức sơ kết 3 năm (2011-2013) thực hiện Phường phù hợp trẻ em và Chương trình mục tiêu Quốc gia về bình đẳng giới, 15/15 phường tiếp tục duy trì đạt Phường phù hợp trẻ em năm 2013. 5. Công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm, giảm nghèo - tăng hộ khá: Quận tổ chức Tổng kết chương trình Giảm nghèo, tăng hộ khá theo chuẩn nghèo của Thành phố giai đoạn 3 (2009 - 2015) và Ủy ban nhân dân Thành phố đã công nhận quận 5 hoàn thành mục tiêu giảm nghèo, tăng hộ khá trước thời hạn 02 năm. Trong năm 2013, xây dựng 27 dự án cho 46 hộ vay số tiền 815 triệu đồng từ quỹ Quốc gia giải quyết việc làm và quỹ đào tạo, giải quyết việc làm cho người có đất bị thu hồi. Có 5.375 lượt người (Nữ: 2.518, Hoa: 228) được giới thiệu việc làm, đạt 107,50% Kế hoạch năm. Trợ vốn 317 hộ với số tiền 3,733 tỷ đồng, thu hồi vốn 2.531 lượt hộ, số tiền 4,287 tỷ đồng, nợ quá hạn 218 hộ, số tiền 927,539 triệu đồng. 6. Thực hiện chương trình mục tiêu 3 giảm: Quận đã tăng cường công tác quản lý địa bàn, tập trung lực lượng tuần tra, chốt chặn, kiên quyết đấu tranh với các loại tội phạm. Trên địa bàn Quận không có tụ điểm phức tạp về ma túy, mại dâm. 15/15 phường tiếp tục được công nhận Phường lành mạnh không có tệ nạn mại dâm, ma túy năm 2013. Hưởng ứng “Tháng hành động phòng, chống ma túy” và “Ngày toàn dân phòng, chống ma túy 23/6”. Quận đã tập trung tổ chức tuyên truyền truyền thông trong học đường, tọa đàm mô hình “5+1” ...và đẩy mạnh, nâng cao công tác tự quản về an ninh trật tự, quản lý cảm hóa, giúp đỡ giáo dục người lầm lỗi tại cộng đồng dân cư. Đồng thời, Quận tổ chức hội thi “Sáng tác tiểu phẩm, pa-nô, áp phích tuyên truyền về công tác phòng chống mại dâm”, có 92 bài dự thi của các ban ngành đoàn thể, các trường học, 15 phường, trong đó có 35 tiểu phẩm, 57 pa-nô, áp phích. Kết quả Quận đã trao 03 giải nhất, nhì, ba; 03 giải khuyến khích cho thể loại tiểu phẩm và 03 giải nhất, nhì, ba; 03 giải khuyến khích cho thể loại pa-nô, áp phích. Trong năm 2013, Hội đồng tư vấn đưa người nghiện ma túy vào cơ sở chữa bệnh của Quận đã ra Quyết định đưa 28 người nghiện ma túy vào cơ sở chữa bệnh của thành phố và tập trung 155 đối tượng (48 nữ) lang thang xin ăn, sinh sống nơi công cộng vào Trung tâm hỗ trợ xã hội Thành phố quản lý. 7. Công tác Dân tộc - Tôn giáo: Tổ chức cho cán bộ phụ trách công tác Dân tộc 15 phường tham gia lớp tập huấn về công tác Dân tộc do Ban Dân tộc Thành phố tổ chức. Quận đã tổ chức Đoàn đến thăm và tặng quà cho 5 hộ gia đình người đồng bào dân tộc Khơ mer nhân dịp Tết Chôl Chnăm Thmây, kinh phí 1,5 triệu đồng. Ngoài ra, cùng Ban Dân tộc Thành phố tổ chức thăm hỏi, tặng quà cho 17 gia đình dân tộc Chăm có hoàn cảnh khó khăn kinh phí 5,1 triệu đồng, thăm 2 hộ gia đình người đồng bào dân tộc Khơ mer, trong đó có 01 hộ cán bộ hưu trí và Ban Quản trị Thánh đường Hồi giáo nhân tháng chay Ramadan. Nhân ngày Quốc tế Người Cao tuổi 1/10, tổ chức thăm hỏi 25 cụ là người cao tuổi là người dân tộc thiểu số với tổng kinh phí 10 triệu đồng. Quận đã triển khai đến Ủy ban nhân dân 15 phường về việc tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân, các tập thể, cá nhân trên địa bàn tham gia cuộc thi “Bác Hồ với các dân tộc thiểu số; các dân tộc thiểu số với Bác Hồ kính yêu” tại thành phố Hồ Chí Minh. Quận có 18 bài dự thi và đã gửi về Ban Dân tộc Thành phố, kết quả có 01 bài viết đạt giải Nhì cấp Thành phố. Đồng thời, Quận đã tổ chức Liên hoan “Thanh niên các dân tộc” quận 5 năm 2013; Tại buổi Liên hoan đã tuyên dương 24 gương thanh niên các dân tộc tiêu biểu có hoàn cảnh khó khăn nhưng tích cực tham gia các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động ở cơ sở, sống có trách nhiệm với gia đình, xã hội, không ngừng vươn lên trong học tập, lao động. 8. Tình hình thực hiện Kế hoạch “Năm an toàn giao thông - Năm 2013”: Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch “Năm An toàn giao thông - Năm 2013” trên địa bàn Quận (Kế hoạch số 48/KH-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân quận 5); Kế hoạch số 85/KH-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận 5 về triển khai thực hiện Chương trình Giảm ùn tắc giao thông giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn Quận; Kế hoạch số 75/KH-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân quận 5 về triển khai thực hiện Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác đảm bảo an toàn giao thông. Thường xuyên tổ chức họp giao ban Ban An toàn giao thông Quận theo định kỳ tháng, quý nhằm đánh giá kịp thời, khách quan, toàn diện về những kết quả đạt được cũng như những khó khăn, tồn tại trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật về Luật Giao thông đường bộ và các văn bản pháp luật có liên quan cho 1.107 công nhân, viên chức, người lao động và 924 học sinh tại trường THCS Ba Đình. Tổ chức 04 lượt xe loa với 24 giờ phát thanh lưu động; thực hiện 154 pano, áp phích, khẩu hiệu; 1.696 cờ nheo và 1.670m cờ dây, phát hành 2.500 cẩm nang Việt - Hoa và hơn 1.000 tài liệu để tiếp tục tuyên truyền phổ biến pháp luật tại cơ sở. Nhân rộng cuộc vận động “Toàn dân tham gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông” năm 2013 trên địa bàn Quận, chọn phường 5 làm điểm cấp Quận và 14 phường còn lại chọn ít nhất 1 tuyến đường, khu vực làm điểm thực hiện cuộc vận động nhằm nâng cao nhận thức, hành vi và trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân trong tham gia giao thông. Xây dựng và triển khai Kế hoạch số 73/KH-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2013 về xây dựng tuyến đường điểm Võ Văn Kiệt, tuyến Kênh Tàu Hủ “xanh - sạch - đẹp” giai đoạn 2013-2015 để chỉ đạo 05 phường trên tuyến đường Võ Văn Kiệt (Phường 1, 5, 6, 10 và 13) và các đơn vị ra quân thực hiện xây dựng tuyến đường, tuyến kênh “Xanh - sạch - đẹp ”; trong đó nổi bật là tổ chức “Ngày hội xây dựng tuyến đường Võ Văn Kiệt, tuyến Kênh Tàu Hủ Xanh - Sạch - Đẹp” vào ngày 20 tháng 10 năm 2013 tại phường 5 đã thu hút đông đảo nhân dân các Phường trên tuyến đường Võ Văn Kiệt tham gia, với các hoạt động sôi nổi như: văn nghệ cổ động, phát động bảo vệ môi trường, tuyên truyền bằng xe loa, thực hiện ký kết xây dựng tuyến đường văn minh và đồng loạt ra quân làm sạch nhà đẹp phố... Thường xuyên thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn giao thông - trật tự đô thị, tạo sự thông thoáng và mỹ quan đô thị trên bàn Quận với các nội dung: tập trung kiểm tra, giữ trật tự và bảo đảm vệ sinh môi trường trên các tuyến đường văn minh của Quận và Thành phố, duy trì lực lượng trực chốt nhằm đảm bảo trật tự đô thị trên tuyến đường Nguyễn Chí Thanh - khu vực Bệnh viện Chợ Rẫy và khu vực Bệnh viện Đại học Y Dược....Trong năm, Quận đã xử phạt vi phạm hành chính về an toàn giao thông và trật tự đô thị 7.968 trường hợp với tổng số tiền 5,51 tỷ đồng, xử phạt vệ sinh môi trường 187 trường hợp với số tiền 27,44 triệu đồng. Trong năm 2013, trên địa bàn Quận xảy ra 38 vụ tai nạn giao thông (tăng 20 vụ so với cùng kỳ, tỷ lệ tăng 111,11%), 14 người chết (tăng 03 người, tỷ lệ tăng 27,28%), có 26 người bị thương (tăng 19 người so cùng kỳ, tỷ lệ tăng 217,43%). Trong đó, va chạm xảy ra 115 vụ, bị thương 116 người. Tuyến đường do Quận 5 quản lý xảy ra 09 vụ tai nạn giao thông (tăng 03 vụ so với cùng kỳ, tỷ lệ tăng 50%), chết 02 người (giảm 04 người so với cùng kỳ, tỷ lệ giảm 66,67%), bị thương 06 người (tăng 06 người so cùng kỳ, tỷ lệ tăng 100%). IV. CÔNG TÁC NỘI CHÍNH: 1. An ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội: Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Quận đã triển khai kế hoạch tổ chức bảo vệ an toàn các mục tiêu trọng điểm, đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn trong dịp Lễ, Tết, những ngày diễn ra kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2013 được bảo đảm. Triển khai đợt phát động “Mở cao điểm trấn áp tội phạm, đảm bảo an ninh trật tự an toàn xã hội lập thành tích chào mừng kỷ niệm 68 năm Ngày truyền thống của lực lượng Công an nhân dân”.
| 2,065
|
5,318
|
Trong năm, trên địa bàn xảy ra 316 vụ phạm pháp hình sự (tăng 93 vụ so với năm 2012); khám phá được 186 vụ, bắt 231 tên (tỷ lệ phá án đạt 58,86%); quần chúng tham gia khám phá 54 vụ, bắt 60 tên (tỷ lệ 29%). Tiếp Đoàn Thanh tra Bộ Công an kiểm tra về công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân quận 5. Qua đó, Ủy ban nhân dân quận 5 hoàn chỉnh một số văn bản và chấn chỉnh một số mặt công tác liên quan như: Ban hành Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước, hoàn chỉnh các loại sổ sách, nhắc nhở các cơ quan đơn vị thực hiện tốt công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại đơn vị. Tổ chức tổng kết phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc năm 2012”. Qua đó, Công an Thành phố, Ủy ban nhân dân Quận, Ủy ban nhân dân các Phường đã trao tặng Giấy khen cho hơn 100 cá nhân và tập thể, Bộ Công an trao tặng Kỷ niệm chương “Vì an ninh Tổ quốc” cho 15 cá nhân, tặng Cờ thi đua, Bằng khen cho 2 tập thể đã có thành tích tốt trong phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”. Tổ chức kỷ niệm 68 năm Ngày truyền thống Công an nhân dân và tổ chức các hoạt động kỷ niệm “Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” năm 2013 tại 15 phường. Công tác phòng chống cháy nổ được chú trọng. Quận đã chỉ đạo Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và 15 phường tăng cường các biện pháp phòng cháy chữa cháy tại đơn vị, khu phố, các cơ sở hàn cắt kim loại; tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định về phòng cháy chữa cháy tại các chợ, trung tâm thương mại, các cơ sở sản xuất kinh doanh. Xây dựng phường điểm, khu phố điểm về an toàn phòng cháy và chữa cháy (Khu phố 2, 3 phường 1; Khu phố 5, 6 phường 5; Khu phố 6 phường 9; Khu phố 5 phường 14). Phòng Cảnh sát PC&CC quận 8 phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra công tác đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy 1.447 lượt tại các cơ quan, đơn vị, cơ sở kinh doanh, khu phố, xử phạt 96 trường hợp với tổng số tiền 185,050 triệu đồng. Qua kiểm tra, nhắc nhở các đơn vị hoàn chỉnh phương án chữa cháy thường xuyên và trang bị các thiết bị, phương tiện chữa cháy. Trong năm, xảy ra 31 vụ cháy làm bị thương 07 người, thiệt hại tài sản không đáng kể. Xây dựng Kế hoạch tổ chức phương án cứu hộ, thoát nạn tại Trường Nguyễn Viết Xuân, Trường Mầm non Việt Trung và Trung tâm Giáo dục thường xuyên nhằm xử lý tốt việc cứu hộ, thoát nạn khi có tình huống cháy nổ xảy ra. 2. Quân sự địa phương: Duy trì nghiêm chế độ sẵn sàng chiến đấu, tăng cường bảo vệ an toàn mục tiêu trọng điểm trong các đợt cao điểm, các ngày lễ. Hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển chọn thanh niên thực hiện nghĩa vụ quân sự do Thành phố giao ở cả 2 cấp Quận - Phường, trong đó có 12 đảng viên (có 10 đảng viên kết nạp trên 6 tháng - đạt tỷ lệ 7,5%, vượt chỉ tiêu trên giao), 100% đoàn viên, đảm bảo yêu cầu về chất lượng chính trị. Công tác hậu phương quân đội được quan tâm thực hiện, tổ chức thăm hỏi, tặng quà và trao sổ tiết kiệm (1 triệu đồng/sổ) cho thanh niên thi hành nghĩa vụ quân sự. Công tác huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị cho các lực lượng vũ trang, dân quân tự vệ, quân dự bị động viên được tổ chức thực hiện tốt, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu; tổ chức thành công Hội thao quốc phòng Quận năm 2013 đáp ứng yêu cầu, nội dung huấn luyện, sát thực tế, an toàn tuyệt đối. Sơ kết 1 năm triển khai thực hiện Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ Quốc tế ở Cam-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc. Tổ chức Hội nghị sơ kết công tác Quân sự - Quốc phòng 6 tháng đầu và triển khai Nghị quyết thực hiện công tác 6 tháng cuối năm 2013. Xây dựng Kế hoạch tổ chức diễn tập phòng thủ (DT-2013), kiện toàn thành viên các Ban Chỉ đạo và hoàn thành tốt công tác chỉ đạo tổ chức diễn tập phòng thủ theo kế hoạch của Thành phố, đảm bảo đúng theo nội dung và thời gian kế hoạch đề ra tại các 4 Phường điểm. Tổ chức phúc tra công dân nam tuổi 18 đến 25 và đã thực hiện xét duyệt phân loại 4 danh sách công dân nam trong lứa tuổi nhập ngũ năm 2014. Họp mặt quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự thường trực trở về địa phương năm 2013, đồng thời tư vấn, giới thiệu chương trình học nghề miễn phí, giới thiệu việc làm và tổ chức đăng ký vào ngạch dự bị động viên đối với quân nhân xuất ngũ. Hoàn thành công tác tổ chức 7 lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh năm 2013 cho cán bộ - công chức của các đơn vị phòng ban, 15 phường và chức sắc, chức việc trong tôn giáo. 3. Hoạt động tư pháp: 3.1. Tuyên truyền pháp luật, hòa giải cơ sở: Trong năm 2013 Quận đã ban hành Kế hoạch số 1001/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2013 về triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2013 và Kế hoạch số 32/KH-UBND ngày 21 tháng 03 năm 2013 về triển khai thực hiện “Ngày pháp luật” trên địa bàn quận 5. Việc tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật được tổ chức thường xuyên trong cán bộ, công chức và nhân dân qua công tác phối hợp với các cơ quan, đơn vị với hình thức phong phú, đa dạng như: Tuyên truyền miệng, tập huấn, hội thi, hội thảo về các Luật: Luật Khiếu nại; Luật Tố cáo, Luật Trách nhiệm Bồi thường của Nhà nước; Luật Giao thông đường bộ, Luật Lao động, Luật Bình đẳng giới, Phòng chống bạo lực gia đình, Pháp lệnh về ưu đãi người có công với Cách mạng,... Đã tổ chức 28 cuộc tuyên truyền, 6 cuộc tập huấn và 182 cuộc tuyên truyền miệng với trên 21.500 lượt người tham dự; cấp phát 75.129 tài liệu tuyên truyền pháp luật. Các Tổ trợ giúp pháp lý miễn phí đã tư vấn gần 320 việc (vượt 47% so với chỉ tiêu thi đua của ngành). Công tác hòa giải cơ sở được thực hiện tốt, trong năm đã tiếp nhận 274 việc; hòa giải thành 212 việc (tỷ lệ 80,6%). Nhìn chung, Ban tư pháp, các Tổ hòa giải đã tích cực tham gia giải quyết những tranh chấp nhỏ, kết quả hòa giải thành đạt tỷ lệ cao. Trong công tác triển khai góp ý dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992, Quận đã thu lại 34.757/35.425 phiếu lấy ý kiến đã phát cho từng hộ dân (đạt tỷ lệ 98,1%), có 1.134 ý kiến góp ý cho dự thảo. Đã tổ chức 36 cuộc tuyên truyền với hơn 6.000 lượt người tham dự; 198 cuộc hội nghị triển khai lấy ý kiến, có 8.754 lượt người tham dự với 988 ý kiến góp ý cho dự thảo. Nhìn chung, 100% ý kiến đều tán thành việc sửa đổi Hiến pháp năm 1992. Tổ chức 38 cuộc hội nghị lấy ý kiến về Dự thảo sửa đổi Luật Đất đai năm 2013, có 8.386 lượt người tham dự với 413 ý kiến góp ý. Công tác rà soát văn bản Quy phạm pháp luật do Quận ban hành được thực hiện thường xuyên, năm 2013 đã rà soát 35 văn bản Quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân Quận ban hành, bãi bỏ 03 văn bản không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, thay thế 02 văn bản; rà soát 20 văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân Phường ban hành (20 văn bản vẫn còn hiệu lực thi hành). Ngoài ra, thực hiện trích lục, số hóa văn bản và gửi Công báo các văn bản Quy phạm pháp luật còn hiệu lực thi hành bằng hình thức điện tử để cập nhật bổ sung vào cơ sở dữ liệu hệ thống văn bản Quy phạm pháp luật của Thành phố. 3.2. Thanh tra, kiểm sát, xét xử, thi hành án dân sự: Đã tiến hành thực hiện 10 cuộc thanh tra/14 đơn vị (trong đó có 02 cuộc ngoài Kế hoạch) trên các lĩnh vực: Kinh tế xã hội; trách nhiệm của thủ trưởng trong việc thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Khiếu nại, tố cáo, đạt tỷ lệ 125% chỉ tiêu Kế hoạch đề ra. Công tác kiểm sát về thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp trong các loại án, giải quyết khiếu nại tố cáo được triển khai thực hiện đúng quy định, đảm bảo trình tự, thủ tục tố tụng; chất lượng xử án được nâng cao. Đã thi hành án 1.380/1.566 việc có điều kiện thi hành (đạt tỷ lệ 88%, tăng 69 việc so với cùng kỳ). Thi hành án về tiền đạt 73% (104,420 tỷ đồng/158,011 tỷ đồng), tăng gần 40 tỷ đồng so với cùng kỳ. V. XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN: 1. Công tác cải cách hành chính - Ứng dụng công nghệ thông tin: Đã triển khai áp dụng, vận hành Hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Quận, phường đối với 12 lĩnh vực gồm 192 thủ tục hành chính. Qua thống kê khảo sát mức độ hài lòng của người dân đạt tỷ lệ từ 96 - 98%. Thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính, các phường đã chủ động được kinh phí phục vụ cho hoạt động thường xuyên tại địa phương, quan tâm bố trí, đào tạo cán bộ đáp ứng yêu cầu của công tác “Cải cách hành chính”, theo đúng quy định và công khai trong nội bộ. Triển khai phần mềm quản lý hồ sơ công việc đối với tất cả các phòng, ban, đơn vị góp phần theo dõi công tác chỉ đạo điều hành của Thường trực Ủy ban nhân dân Quận, giảm bớt việc sử dụng văn bản giấy theo tinh thần Chỉ thị 15/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Tổ chức việc rà soát, cập nhật thủ tục hành chính đối với các Phòng, ban chuyên môn thuộc Quận trước khi đưa vào áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO. Triển khai thực hiện liên thông nhóm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hộ tịch, Bảo hiểm y tế và đăng ký quản lý cư trú gồm các đơn vị Công an, Bảo hiểm xã hội, Ủy ban nhân dân Phường. Trong năm, Quận đã tiếp nhận và giải quyết 96.881 hồ sơ hành chính các loại (trong đó: trong hệ thống ISO là 13.881 hồ sơ; ngoài hệ thống ISO là 160.174 hồ sơ; theo quy trình “một cửa liên thông” là 1.136 hồ sơ), trả bổ sung 43 hồ sơ, trễ hạn 01 hồ sơ (về Đăng ký kinh doanh), tỷ lệ hồ sơ trả đúng hạn đạt 99,97%. Qua khảo sát thăm dò ý kiến khách hàng, tỷ lệ hài lòng tiếp tục được duy trì ở mức bình quân trên 98%.
| 2,093
|
5,319
|
Phối hợp Bưu điện Thành phố triển khai dịch vụ “Phát trả hồ sơ hành chính công tại nhà” với 28 thủ tục hành chính góp phần giảm bớt sự đi lại và nâng cao chất lượng phục vụ cho tổ chức và cá nhân. Quận đã triển khai thực hiện kế hoạch thực hiện lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan hành chính trên địa bàn Quận giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng 2020. 2. Công tác tổ chức bộ máy - cán bộ công chức: Trong năm, ban hành 95 Quyết định về thành lập, kiện toàn, công nhận, bổ sung thay thế thành viên, đổi tên... các Ban chỉ đạo và Hội đồng, đáp ứng kịp thời yêu cầu công tác của các ban, ngành. Có 209 lượt cán bộ công chức được cử đi đào tạo trình độ chuyên môn trung cấp, đại học, thi tuyển ngạch công chức và các lớp bồi dưỡng ngắn hạn của thành phố. Quận đã ban hành Quyết định giao biên chế năm 2013 đối với các phòng ban quận, đơn vị thuộc quận và 15 phường với tổng số là 4.031 biên chế được giao. 3. Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại - tố cáo: Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện đúng luật. Trong năm, Thường trực UBND quận và cán bộ bộ phận tiếp công dân đã tiếp 356 lượt công dân. Tiếp nhận 440 đơn, trong đó có 421 đơn thuộc thẩm quyền (giảm 35 đơn so với cùng kỳ năm trước); gồm 15 đơn khiếu nại, 46 đơn phản ảnh, 360 đơn dân nguyện. Đã giải quyết 353 đơn thư theo đúng với quy định của pháp luật, đạt tỷ lệ 83,85%, chuyển cơ quan chức năng giải quyết 19 đơn (đơn không thuộc thẩm quyền), đang tiếp tục giải quyết 68 đơn. 4. Công tác thực hành tiết kiệm - phòng chống tham nhũng: Thực hiện các chủ trương của Chính phủ và Ủy ban nhân dân Thành phố về tăng cường các biện pháp cấp bách để góp phần giảm lạm phát, thực hiện tiết kiệm chống lãng phí; Quận đã chỉ đạo tăng cường quản lý, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi thường xuyên; hạn chế chi tạm ứng; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm những trường hợp chi không đúng quy định. Không bổ sung chi ngân sách ngoài dự toán, trừ những khoản chi hết sức cần thiết; tiết kiệm sử dụng điện. Công tác phê duyệt dự toán các công trình xây dựng cơ bản được các cơ quan chuyên môn thuộc Quận thực hiện chặt chẽ, đúng theo quy định nhưng vẫn đảm bảo khối lượng thực hiện theo quy mô đầu tư, tuân thủ các quy chuẩn về chất lượng công trình và phù hợp với các định mức. Trong năm 2013, ước số kinh phí tiết kiệm từ khoán biên chế và chi phí quản lý hành chính toàn quận là 20,50 tỷ đồng (năm 2012: 20,25 tỷ đồng); bán đấu giá hàng hóa tịch thu sung công quỹ nhà nước là 4,168 tỷ đồng. Qua công tác thẩm định dự toán và quyết toán 102 công trình xây dựng cơ bản với tổng giá trị duyệt gần 107,532 tỷ đồng, tiết kiệm được hơn 3 tỷ đồng so với giá trị đề nghị quyết toán. 5. Xây dựng chính quyền tại 15 phường: Ngoài việc tập trung cho những công tác thường xuyên, Ủy ban nhân dân 15 phường đã thực hiện tốt một số công tác trọng tâm như: chăm lo cho các gia đình chính sách, khó khăn; nâng mức thu nhập các hộ nghèo nhằm hoàn thành chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá giai đoạn 2009 - 2015; phát động thực hành tiết kiệm - chống lãng phí gắn với phòng, chống tham nhũng và thực hiện các nhiệm vụ chính trị - kinh tế - xã hội của đơn vị. Tiếp tục thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở tại 15 phường với các hoạt động như: công khai các khoản thu trong dân, lấy ý kiến về giải tỏa lấn chiếm hẻm, cải tạo, nâng cấp hẻm vỉa hè... 6. Tình hình triển khai thực hiện 8 chương trình, công trình trọng điểm của quận và 6 chương trình đột phá của thành phố: Qua 3 năm triển khai thực hiện 8 chương trình, công trình trọng điểm theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quận và 6 chương trình đột phá của Thành phố. Quận ủy, Ủy ban nhân dân Quận đã thường xuyên quan tâm chỉ đạo việc đề ra kế hoạch thực hiện cả giai đoạn (2011 - 2015) hay từng năm đồng thời tổ chức sơ kết 6 tháng, 1 năm để kiểm ra tiến độ thực hiện và rà soát các chỉ tiêu đã đề ra; qua đó có hướng chỉ đạo kịp thời để việc thực hiện đạt hiệu quả. Việc triển khai thực hiện các công trình trọng điểm đã đạt được một số kết quả cụ thể như sau: Chỉ số thương mại dịch vụ tiếp tục có sự tăng trưởng ổn định, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo đúng định hướng, doanh thu dịch vụ thương mại chiếm tỷ lệ 85% trong Tổng doanh thu của Quận, thu ngân sách Nhà nước tiếp tục đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch hàng năm. Công tác quy hoạch phát triển hoạt động các chợ và trung tâm thương mại được thực hiện theo đúng định hướng và tiến độ đề ra. Quận 5 hoàn thành mục tiêu giảm nghèo, tăng hộ khá trước thời hạn 02 năm (số hộ cận nghèo là 352 hộ với 1.407 nhân khẩu, tỷ lệ 0,8% trên tổng số hộ của Quận, thấp nhất Thành phố). Đối với công trình Trung tâm Hành chính - Chính trị và Trung tâm Văn hóa được xác định là những công trình điểm nhấn, có ý nghĩa lớn về chính trị; văn hóa của Quận trong tương lai; Quận ủy - Ủy ban nhân dân Quận đã xác định mục tiêu là hoàn chỉnh nhiệm vụ quy hoạch tổng thể, quy hoạch 1/500 và thiết kế kiến trúc đối với 2 công trình này cũng như chuẩn bị các phương án về tài chính cho việc thi công xây dựng. Các hoạt động xây dựng Quận văn minh, sạch đẹp, an toàn tiếp tục triển khai thực hiện, đã xây dựng 49/99 khu phố không rác, xây dựng 29 tuyến đường văn minh đô thị, các mảng xanh trên địa bàn Quận tiếp tục tăng tường và duy tu, bảo dưỡng thường xuyên...Riêng các chương trình đột phá của Thành phố, Quận cũng đã chỉ đạo các đơn vị, ban ngành tổ chức sơ kết 3 năm thực hiện và tiếp tục theo dõi, đôn đốc thực hiện đảm bảo tiến độ đề ra. VI. Nhận xét - Đánh giá: 1. Những kết quả chủ yếu: Việc đào tạo nghề, giới thiệu giải quyết việc làm được quan tâm thực hiện nên một số người được đào tạo nghề và có việc làm vượt chỉ tiêu đề ra; tạo điều kiện cho lao động và hộ nghèo nâng cao thu nhập. Tình hình an ninh - trật tự xã hội tiếp tục được giữ vững và đảm bảo. 15/15 phường tiếp tục duy trì là Phường lành mạnh không có tệ nạn mại dâm, ma túy. Thực hiện tốt công tác quản lý người sau cai nghiện. Công tác chuyển hóa địa bàn đạt kết quả cao, góp phần làm giảm tệ nạn xã hội và án hình sự trên địa bàn quận. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo đúng luật. Công tác cải cách hành chính đạt kết quả tốt, tỷ lệ hồ sơ giải quyết theo quy trình ISO đúng hẹn đạt tỷ lệ 100%, góp phần nâng cao tỷ lệ hài lòng của tổ chức - công dân. Nhìn chung, hoạt động của bộ máy chính quyền có những chuyển biến tích cực trong chỉ đạo, điều hành, tổ chức bộ máy được sắp xếp, củng cố phù hợp và hoạt động hiệu quả. Công tác cải cách hành chính tiếp tục được đẩy mạnh đạt nhiều kết quả tích cực; hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Quận, Phường được triển khai thực hiện đã phát huy hiệu quả, tạo chuyển biến tích cực về phong cách làm việc của cán bộ - công chức, giải quyết hồ sơ hành chính đúng thời gian, thủ tục quy định, giảm phiền hà cho nhân dân. Kết quả thực hiện cụ thể như sau: 1.1. Các nội dung công tác hoàn thành chỉ tiêu: 1. Doanh thu thương mại dịch vụ ước đạt 124.727 tỷ đồng, tăng 19% so cùng kỳ năm 2012. 2. Giá trị sản xuất toàn Quận ước đạt 4.831 tỷ đồng (GCĐ 94), tăng 10,91% so cùng kỳ. 3. Hoàn thành công trình xây dựng trường Nguyễn Đức Cảnh, trụ sở Công an phường 13, cải tạo công viên Thành Thái, chống ngập đường An Điềm; lắp đặt các hệ thống xử lý nước thải tại Bệnh viện quận 5, 02 phòng khoa của Bệnh viện và tại các cơ sở y tế khối dự phòng trực thuộc Quận 4. Duy trì việc xây dựng 23 tuyến đường đạt chuẩn đường văn minh. 5. Cơ quan, đơn vị đạt Công sở văn minh - sạch đẹp - an toàn đạt tỷ lệ 100%. 6. Học sinh lớp 5 hoàn thành bậc Tiểu học đạt tỷ lệ 99,77% và học sinh lớp 9 được công nhận tốt nghiệp Trung học cơ sở đạt tỷ lệ 100%. Thành phố tiếp tục công nhận quận 5 đạt các tiêu chuẩn về Chống mù chữ và Phổ cập giáo dục năm 2012 và đạt các tiêu chuẩn theo quy định trong công tác phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ năm tuổi. 7. Tỷ lệ phá án đạt 58,86%; quần chúng tham gia khám phá đạt tỷ lệ 29%. 8. Giao quân nghĩa vụ quân sự 2 cấp Quận và Phường đạt chỉ tiêu 100%. 1.2. Các nội dung công tác vượt chỉ tiêu: 1. Thu ngân sách nhà nước ước đạt 1.433 tỷ đồng, đạt 112,7% Kế hoạch năm (chỉ tiêu pháp lệnh 1.271 tỷ đồng), tăng 5% so với cùng kỳ. 2. Thu tiền thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước: 15 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 115,38% so với kế hoạch năm. 3. Có 49/40 khu phố xây dựng mô hình “Khu phố không rác” (đạt tỷ lệ 122,5% so với chỉ tiêu đề ra); 4. Vận động hiến máu tình nguyện đạt 172% Kế hoạch năm. 5. Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên đạt 0,45%. 6. Giới thiệu việc làm cho 5.375 lượt người đạt 107% Kế hoạch năm. 7. Đào tạo nghề cho 17.517 lượt người đạt 103% Kế hoạch năm. 8. Quận hoàn thành mục tiêu Giảm nghèo, tăng hộ khá theo chuẩn nghèo của Thành phố giai đoạn 3 (2009 - 2015), trước thời hạn 02 năm. 2. Một số tồn tại và nguyên nhân: Tiến độ thực hiện các dự án phát triển trung tâm thương mại - dịch vụ theo định hướng còn chậm do gặp khó khăn về vốn thủ tục đầu tư, chưa có địa điểm bố trí điểm kinh doanh tạm, đặc biệt do tình hình kinh tế khó khăn nên đã ảnh hưởng đến việc mời gọi đầu tư dự án, cũng như các dự án đã triển khai thực hiện phải tạm ngừng do chủ đầu tư gặp khó khăn về vốn. Các dự án bồi thường, giải tỏa chung cư hư hỏng, xuống cấp, cụ thể là tại chung cư 727 Trần Hưng Đạo có pháp lý phức tạp, diện tích các căn hộ thu hồi nhỏ nên giá trị bồi thường thấp trong khi thu nhập của các hộ dân không cao nên khó khăn trong việc bố trí nhà tái định cư... ảnh hưởng đến tiến độ thu hồi mặt bằng.
| 2,077
|
5,320
|
Tình trạng lấn chiếm lòng lề đường để kinh doanh ở một số tuyến đường khi không có lực lượng chốt chặn vẫn còn; ảnh hưởng đến mỹ quan, trật tự lòng lề đường, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường địa bàn Quận. Ủy ban nhân dân Quận đã chỉ đạo các ngành liên quan triển khai Kế hoạch bảo đảm an toàn giao thông năm 2013, trong đó tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật gắn với việc tăng cường tuần tra, kiểm soát xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Tuy nhiên, số vụ tai nạn giao thông tăng so với cùng kỳ do ý thức của người dân chấp hành Luật Giao thông đường bộ chưa cao, vẫn còn tình trạng điều khiển xe khi đã có uống bia rượu, phóng nhanh vượt ẩu./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC TRỌNG TÂM NĂM 2014 Căn cứ chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ X, Ủy ban nhân dân quận xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quận năm 2014 như sau: A. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH CHỦ YẾU I. MỤC TIÊU: 1. Tiếp tục duy trì tăng trưởng kinh tế để đảm bảo đạt tốc độ tăng trưởng đã đề ra trong nhiệm kỳ. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng hiệu quả và sức cạnh tranh, phát huy thế mạnh của một trung tâm thương mại - dịch vụ, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp theo hướng hiện đại, văn minh. 2. Tăng cường trật tự, kỷ cương trong quản lý đô thị, an toàn giao thông và chú trọng giữ vệ sinh môi trường. Đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch và tăng cường quản lý sau quy hoạch. Tập trung thực hiện các công trình trọng điểm của quận nhằm tạo điều kiện cho kinh tế - xã hội phát triển. 3. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị 08/2011/CT-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội. 4. Tổ chức các hoạt động văn hóa, các chương trình an sinh xã hội. Chăm lo tốt gia đình diện chính sách, hộ nghèo, hoàn cảnh gia đình khó khăn và tập trung thực hiện tốt Chương trình giảm nghèo - tăng hộ khá. 5. Giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng - an ninh và trật tự - an toàn xã hội tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế - xã hội phát triển. Tăng cường đấu tranh làm giảm tội phạm và các loại tệ nạn xã hội, ma túy, mại dâm. 6. Tiếp tục nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của các cơ quan Nhà nước, thực hiện có hiệu quả chương trình cải cách hành chính gắn với chương trình phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. II. MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU: 1- Doanh thu thương mại - dịch vụ tăng 19% - 21% so với năm 2013. 2- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng từ 10% - 12% so với năm 2013. 3- Phấn đấu thu ngân sách Nhà nước: 1.173 tỷ đồng. 4- Khởi công các công trình xây dựng, cải tạo: trường Tiểu học Huỳnh Mẫn Đạt, tiểu học Hùng Vương, Mầm non 10; công viên Hòa Bình, dự án Góc An Dương Vương - Nguyễn Tri Phương, dự án 26-28 Phú Giáo. 5- Thu tiền thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước: 08 tỷ đồng. 6- 90% đến 95% cơ quan, đơn vị đạt Công sở văn minh - sạch đẹp - an toàn. 7- Tiếp tục duy trì 49 Khu phố đạt chuẩn “Khu phố không rác” tại 15 phường; 8- Duy trì và hoàn thiện 23 tuyến đường đạt chuẩn, đồng thời xây dựng thêm 06 tuyến đường đạt chuẩn văn minh đô thị; 9- Giữ vững danh hiệu Phường Văn minh đô thị đối với 5 phường (2, 3, 6, 10, 11) và đầu tư thực hiện các tiêu chí xây dựng phường 7 và phường 8 ghi nhận đạt Văn minh đô thị lần 1, 70% khu phố Văn hóa, 70% cơ quan, đơn vị đạt chuẩn Văn hóa. 10- Duy trì, giữ vững chất lượng giáo dục đào tạo và công tác phổ cập giáo dục; huy động 100% trẻ trong độ tuổi đến trường. Thực hiện tốt Đề án phổ cập và nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh trong khối Tiểu học cơ sở và Trung học cơ sở trên địa bàn quận. Phấn đấu có 13 trường đạt chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn Thành phố. 11- Giới thiệu giải quyết việc làm 5.000 lượt lao động. 12- Đào tạo nghề cho 17.000 lượt người. 13- Tập trung thực hiện tốt Chương trình giảm nghèo - tăng hộ khá theo tiêu chí của Thành phố, giai đoạn 2014 - 2015. 14- Tốc độ tăng dân số tự nhiên dưới 0,54%. 15- Duy trì Hệ thống Quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 đối với 24 thủ tục hành chính tại Quận. 16- Phấn đấu kéo giảm tội phạm và tệ nạn xã hội. Tỷ lệ điều tra phá án hình sự đạt 67% trở lên. 17- Hoàn thành 100% chỉ tiêu giao quân Nghĩa vụ quân sự. B. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN I. Kinh tế: 1. Tập trung phát triển các ngành dịch vụ có thế mạnh và đặc thù của quận, khuyến khích phát triển các dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động dịch vụ, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào các ngành dịch vụ. Tổng doanh thu thương mại - dịch vụ năm 2014 phấn đấu tăng 19% - 21% so với năm 2013. Giá trị sản xuất công nghiệp vụ năm 2014 phấn đấu tăng 10% - 12% so với năm 2013. 2. Tiếp tục duy trì việc tổ chức tiếp xúc, gặp gỡ, trao đổi thông tin với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và tiểu thương để trực tiếp tháo gỡ hoặc kiến nghị Thành phố tháo gỡ các khó khăn vướng mắc. Đồng thời gắn kết doanh nghiệp với các ngân hàng trên địa bàn quận để thực hiện có hiệu quả các chính sách, biện pháp hỗ trợ cho hoạt động đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp, nhất là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. 3. Tăng cường các biện pháp, giải pháp tạo nguồn và khai thác tốt các nguồn thu. Phấn đấu hoàn thành vượt chỉ tiêu thu ngân sách hàng năm. Cân đối thu - chi ngân sách, thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên. Nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách Nhà nước trong chi đầu tư xây dựng cơ bản, chống lãng phí, thất thoát; tập trung đầu tư vào các công trình trọng điểm đã xác định. 4. Tổ chức thực hiện tốt Luật quản lý thuế, tăng cường quản lý, kiểm tra việc kê khai nộp thuế đối với doanh nghiệp; thực hiện tốt công khai thuế; kiểm tra, khảo sát điều chỉnh thuế hợp lý đối với hộ kinh doanh cá thể, đảm bảo nguyên tắc công bằng nghĩa vụ thuế và chống thất thu thuế. 5. Triển khai kế hoạch sắp xếp, cải tạo, nâng cao hiệu quả hoạt động các chợ, trung tâm thương mại; khảo sát, điều tra hoạt động các chợ, trung tâm phục vụ cho công tác điều chỉnh quy hoạch mạng lưới chợ, siêu thị, trung tâm thương mại đến năm 2015. 6. Tạo môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, bình đẳng. Tiếp tục rà soát, sửa đổi các quy định, thủ tục hành chính theo hướng tạo thuận lợi hơn nữa cho người dân và doanh nghiệp. Tăng cường củng cố xây dựng và phát triển kinh tế tập thể, khảo sát tình hình hoạt động của các hợp tác xã để có giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động. 7. Đẩy mạnh công tác quản lý thị trường; Tiếp tục thực hiện các biện pháp kiềm chế lạm phát và ổn định thị trường theo chỉ đạo của Trung ương và Thành phố gắn với cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Tăng cường công tác quản lý thị trường và hoạt động của các đoàn kiểm tra liên ngành, tổ chức kiểm tra xử lý các vi phạm về gian lận thương mại, hàng nhập lậu, đầu cơ tăng giá, các vi phạm về niêm yết giá; chống hàng gian, hàng giả, chú trọng quản lý nguồn gốc hàng hóa lưu thông trên địa bàn. Thực hiện tốt công tác kiểm tra, quản lý sau đăng ký kinh doanh. II. Xây dựng - Quản lý đô thị: 1. Tiếp tục triển khai việc thực hiện ý tưởng “Chiến lược phát triển không gian đô thị Quận 5” để vận dụng vào đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 theo quy hoạch phân khu trên địa bàn Quận. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch Khu phức hợp - Trung tâm Văn hóa quận 5 và Trung tâm Chính trị - Hành chính quận 5. Đăng ký ghi vốn thực hiện điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 theo quy hoạch phân khu và điều chỉnh quy hoạch hẻm tỷ lệ 1/500 trên địa bàn quận 5. 2. Khởi công các công trình xây dựng, cải tạo: trường Tiểu học Huỳnh Mẫn Đạt, tiểu học Hùng Vương, Mầm non 10; công viên Hòa Bình, dự án Góc An Dương Vương - Nguyễn Tri Phương, dự án 26-28 Phú Giáo. 3. Tập trung thực hiện các dự án bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư trên địa bàn Quận như: Mầm non 10, Tiểu học Nguyễn Trãi, chuyên biệt Tương Lai, các hộ dân cư ngụ tại 147 Nguyễn Chí Thanh, hẻm 322 An Dương Vương... 4. Rà soát, tiếp tục thực hiện công tác xử lý, sắp xếp lại nhà, đất theo Quyết định 09/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 5. Tiếp tục tăng cường công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn Quận năm 2014 theo chỉ đạo của Trung ương và Thành phố. Đẩy mạnh các giải pháp kiềm chế, phấn đấu kéo giảm 5% tai nạn giao thông trên cả 3 mặt. Tiếp tục giảm ùn tắc giao thông; ngăn chặn không để xảy ra tình trạng đua xe trái phép và không để tụ tập, chạy xe gây rối trật tự công cộng. Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về an toàn giao thông; vận động nhân dân, cán bộ công chức chấp hành pháp luật và tích cực hưởng ứng tham gia giữ gìn trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn. 6. Thực hiện các chỉ tiêu về xây dựng tuyến đường văn minh và Khu phố đạt chuẩn “Khu phố không rác” theo Kế hoạch Xây dựng quận “Văn minh - Sạch đẹp - An toàn” giai đoạn 2010 - 2015 đã đề ra. 7. Thường xuyên tuyên truyền, vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị; đồng thời xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm tại khu vực kênh Tàu Hủ và kênh Hàng Bàng 8. Tham gia Hội thi môi trường “Xanh - Sạch - Đẹp” năm 2012. Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới 5/6, ngày làm cho Thế giới sạch hơn, phát động phong trào trồng cây xanh nhân ngày sinh nhật Bác 19/5.
| 2,076
|
5,321
|
III. Văn hóa - Xã hội: 1. Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ kết hợp giáo dục truyền thống dân tộc nhân các ngày Lễ, Tết. Tiếp tục tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW của Bộ Chính trị về thực hiện nếp sống văn minh trong việc tang, việc cưới và lễ hội; Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, xây dựng gia đình văn hóa, khu phố, Phường Văn minh đô thị, đơn vị, trường học, ký túc xá, trung tâm thương mại đạt chuẩn văn hóa, công sở văn minh - sạch đẹp - an toàn. Kết hợp với phong trào xây dựng nếp sống văn minh - mỹ quan đô thị. 2. Tăng cường công tác kiểm tra, chấn chỉnh quảng cáo ngoài trời trên địa bàn quận, nhất là tại các công viên tiểu đảo và trên các tuyến đường chính. Tổ chức rà soát, sắp xếp và tăng cường quản lý các loại hình kinh doanh Karaoke, vũ trường, quán bar, trò chơi điện tử, dịch vụ Internet. Kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật trong kinh doanh - dịch vụ văn hóa nhằm tạo môi trường văn hóa lành mạnh. 3. Vận động nhân dân tham gia phong trào thể dục thể thao, rèn luyện thân thể gắn với cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”. Tổ chức tốt giải Vô địch học sinh năm học 2013 - 2014, Đại hội Thể dục thể thao lần thứ 7 và tham gia các chương trình thể dục thể thao cấp thành phố, toàn quốc; Tập trung xây dựng lực lượng vận động viên năng khiếu ở các môn là thế mạnh của quận như: Bóng rổ, bóng bàn, cầu lông, đá cầu, võ cổ truyền, Thái cực đạo, bơi lội, cờ tướng. 4. Duy trì và giữ vững chất lượng công tác giáo dục - đào tạo và hiệu quả của công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục. Tăng cường công tác quản lý và thực hiện tốt công tác thanh tra giáo dục đối với các trường học và đơn vị, tập trung vào các lĩnh vực như: tổ chức, chuyên môn nghiệp vụ, tài chánh, tuyển sinh... Có biện pháp quản lý chặt chẽ các nhóm trẻ gia đình và thu chi trong nhà trường, hạn chế thấp nhất sai sót, yếu kém trong công tác quản lý đơn vị. Tập trung nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất trường lớp chuẩn bị cho năm học 2014 - 2015. 5. Nâng cao chất lượng, hiệu quả các chương trình chăm sóc sức khỏe nhân dân, an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh phòng dịch. Trung tâm Y tế dự phòng tăng cường đẩy mạnh hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe, đề ra các biện pháp để chủ động phòng chống dịch bệnh. Đẩy mạnh công tác thanh kiểm tra và không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trên địa bàn. Tiếp tục đầu tư trang thiết bị chuyên ngành y tế, cải tạo nâng cấp Bệnh viện quận 5; Trung tâm Y tế dự phòng và Trạm y tế 15 phường nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và chăm sức khỏe nhân dân. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động dịch vụ ngành y tế, kinh doanh dược phẩm, dược liệu; kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm vệ sinh ngoại cảnh, thực phẩm môi trường. 6. Tăng cường công tác triển khai thực hiện Quyết định số 4226/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành về an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân quận - huyện, Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 7. Tăng cường tuyên truyền vận động và áp dụng các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên là <0,54%; tỷ lệ tiêm chủng mở rộng đạt 100% (đủ 7 loại vaccin). Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia bảo vệ, chăm sóc trẻ em, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, bị tai nạn, thương tích, duy trì thường xuyên chương trình y tế học đường và đảm bảo 100% trẻ em dưới 6 tuổi được cấp Thẻ khám chữa bệnh miễn phí. Tiếp tục đẩy mạnh việc xây dựng phường đạt chuẩn “Phường phù hợp với trẻ em” tại 15 phường và tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 37/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và đẩy mạnh thực hiện chương trình Bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn quận. 8. Thực hiện tốt việc đền ơn đáp nghĩa, vận động thực hiện phong trào toàn dân chăm sóc thương bệnh binh, gia đình liệt sĩ, gia đình có công cách mạng và phụng dưỡng suốt đời các “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng”. Tổ chức đào tạo nghề cho 17.000 lượt người, giới thiệu và giải quyết việc làm cho 5.000 lượt lao động. Tiếp tục triển khai cập nhật bổ sung cung, cầu lao động giai đoạn 2012 - 2015. 9. Đẩy mạnh công tác truyền thông, tuyên truyền vận động thực hiện chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá giai đoạn 2014 - 2015. Triển khai thực hiện khảo sát hộ nghèo, cận nghèo theo chuẩn mới của Thành phố. Quản lý tốt nguồn Quỹ xóa đói giảm nghèo, đẩy mạnh xã hội hóa kết hợp thực hiện hỗ trợ vốn vay bằng nguồn quỹ xóa đói giảm nghèo, quỹ Ngân hàng chính sách xã hội, quỹ quốc gia giải quyết việc làm, huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư cho mục tiêu giảm nghèo, tăng hộ khá và tăng cường các biện pháp nhằm hỗ trợ cho hộ nghèo, cận nghèo như: trợ vốn, vay vốn, giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động, học văn hóa, học nghề phát triển thêm các dự án sản xuất để giải quyết lao động là hộ nghèo. 10. Tiếp tục giữ vững và phát huy thành quả 100% Phường lành mạnh cơ bản không còn tệ nạn ma túy. Tập trung cho công tác quản lý địa bàn, nhân hộ khẩu, đối tượng. Sử dụng các biện pháp đồng bộ, có hiệu quả về huy động sức mạnh của toàn dân giữ vững không để phát sinh địa bàn phức tạp về ma túy, tội phạm và tệ nạn xã hội. Xây dựng kế hoạch, phương án phối hợp giữa lực lượng của các ngành, tổ chức quần chúng quận, phường trong công tác tuần tra, canh gác, chốt chặn để đấu tranh phòng chống các loại tội phạm và các tệ nạn xã hội. 11. Giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự - an toàn xã hội trong mọi tình huống. Kiên quyết trấn áp, loại trừ các băng nhóm tội phạm hình sự có tổ chức và các loại tội phạm; phấn đấu kiềm chế, kéo giảm phạm pháp hình sự, hạn chế đến mức thấp nhất các vụ trọng án, góp phần tạo môi trường thuận lợi cho nhân dân an tâm sinh sống, làm ăn, đầu tư phát triển kinh tế. Tiếp tục đẩy mạnh và phát huy hiệu quả phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc trong thời kỳ mới”, biểu dương, khen thưởng kịp thời các gương điển hình nhằm động viên, thúc đẩy phong trào, vận động nhân dân tích cực tham gia phòng chống tội phạm. 12. Tiếp tục xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, xây dựng lực lượng vũ trang đủ số lượng, bảo đảm chất lượng, công tác giao quân hàng năm đạt 100% chỉ tiêu cả hai cấp. Lực lượng vũ trang quận tham gia tốt công tác dân vận và các phong trào thi đua yêu nước. Thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh, tham gia hội thao quốc phòng các cấp đạt thành tích cao nhất, tổ chức diễn tập phòng thủ sát với yêu cầu, nhiệm vụ được giao. Phối hợp chặt chẽ các lực lượng tăng cường công tác sẵn sàng chiến đấu, tuần tra canh gác giữ vững ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. 13. Thường xuyên kiểm tra thực hiện các biện pháp phòng cháy và chữa cháy; triển khai các kế hoạch phòng, chống lụt bão kết hợp cứu hộ, cứu nạn trên địa bàn; nâng cấp và đầu tư thêm trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ và cứu nạn. Tăng cường tổ chức kiểm tra thực hiện An toàn vệ sinh lao động phòng chống cháy nổ trên địa bàn. Tiếp tục xây dựng phường điểm, khu phố điểm về an toàn phòng cháy chữa cháy. Đẩy mạnh tiến độ xây dựng trụ sở phòng cháy chữa cháy Quận. 14. Tiếp tục kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy theo chỉ đạo của thành phố; tiếp tục thực hiện Nghị định của Chính phủ về tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế, kinh phí hành chính đối với các cơ quan nhà nước. Thực hiện sắp xếp, luân chuyển cán bộ - công chức và các chức danh theo quy định. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ theo chức danh và theo kế hoạch quy hoạch cán bộ. 15. Tổ chức cho cán bộ, công chức tham gia các lớp đào tạo của Thành phố nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, trình độ, rèn luyện kỹ năng hành chính cho đội ngũ công chức. 16. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tiếp tục triển khai thực hiện kế hoạch công tác cải cách hành chính theo chương trình của thành phố và Quận ủy; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước trên địa bàn. Chú trọng cải tiến, cập nhật các quy trình, thủ tục hành chính tại quận đúng pháp luật, đơn giản, tiết kiệm và phù hợp; nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức khi giải quyết công việc với tổ chức, công dân; xây dựng thái độ ứng xử, giao tiếp của cán bộ, công chức; xây dựng nếp sống văn hóa nơi công sở nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý của cơ quan Nhà nước. Tiếp tục thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính và áp dụng Hệ thống Quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2008, nghiên cứu bổ sung thêm một số thủ tục nhằm nâng cao chất lượng phục vụ tổ chức, công dân cấp Quận và Phường. 17. Đầu tư nâng cấp hạ tầng, trang thiết bị công nghệ thông tin. Triển khai áp dụng có hiệu quả các phần mềm tin học trong công tác quản lý Nhà nước, nâng cao chấp lượng thông tin, kiểm tra kiểm soát giải quyết thủ tục hành chính, tạo thêm nhiều tiện ích để phục vụ ngày càng tốt hơn cho tổ chức và cá nhân. 18. Tiếp tục tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, chú trọng các Luật bắt đầu có hiệu lực từ năm 2014 như: Hiến pháp (sửa đổi), Luật Đất đai (sửa đổi), Luật Giáo dục quốc phòng an ninh, Luật Hòa giải cơ sở, Luật Phòng chống thiên tai... 19. Tiếp tục thực hiện Quyết định số 816/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2010 về Chiến lược phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 và Kế hoạch phòng chống tham nhũng năm 2014 trên địa bàn.
| 2,033
|
5,322
|
20. Thực hiện tốt công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng. Tập trung thanh tra các lĩnh vực trọng tâm: kinh tế xã hội; thanh tra việc thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Khiếu nại, tố cáo./. BẢNG PHỤ LỤC CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Báo cáo số: 01/BC-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân quận 5) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU “HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH NGOẠI KHOA - CHUYÊN KHOA PHẪU THUẬT TIÊU HÓA VÀ PHẪU THUẬT NỘI SOI” BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Xét Biên bản họp của Hội đồng nghiệm thu Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Ngoại khoa của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa - chuyên khoa Phẫu thuật tiêu hóa và Phẫu thuật nội soi”, gồm 53 quy trình kỹ thuật. Điều 2. Tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa - chuyên khoa chuyên khoa Phẫu thuật tiêu hóa và Phẫu thuật nội soi” ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Căn cứ vào tài liệu hướng dẫn này và điều kiện cụ thể của đơn vị, Giám đốc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành tài liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa - chuyên khoa chuyên khoa Phẫu thuật tiêu hóa và Phẫu thuật nội soi, phù hợp để thực hiện tại đơn vị. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng và Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng Y tế các Bộ, Ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH KỸ THUẬT BỆNH VIỆN PHẪU THUẬT TIÊU HÓA VÀ PHẪU THUẬT NỘI SOI DANH MỤC 1. Nối ruột non - đại tràng 2. Phẫu thuật sa trực tràng người lớn đường bụng 3. Phẫu thuật Delorme điều trị sa trực tràng người lớn 4. Thắt trĩ nội bằng vòng cao su 5. Phẫu thuật cắt búi trĩ đơn độc 6. Phẫu thuật cục máu đông do trĩ tắc mạch 7. Phẫu thuật cắt trĩ bằng phương pháp Milligan - Morgan 8. Phẫu thuật trĩ bằng phương pháp Ferguson 9. Phẫu thuật áp xe hậu môn 10. Phẫu thuật rò hậu môn 11. Phẫu thuật rò hậu môn hình móng ngựa 12. Điều trị nứt kẽ hậu môn 13. Khâu nối cơ thắt hậu môn 14. Khâu nối cơ thắt hậu môn bằng phương pháp Musset 15. Cắt toàn bộ đại tràng 16. Cắt đại tràng phải 17. Cắt đoạn đại tràng ngang 18. Cắt đại tràng trái 19. Cắt đoạn đại tràng xích ma 20. Phẫu thuật cắt đoạn trực tràng 21. Phẫu thuật cắt cụt trực tràng đường bụng - tầng sinh môn 22. Cắt ruột thừa mổ mở lau rửa ổ bụng, điều trị viêm phúc mạc ruột thừa 23. Khâu lỗ thủng dạ dày hành tá tràng 24. Nối vị tràng 25. Tạo hình môn vị 26. Phẫu thuật Heller 27. Cắt toàn bộ dạ dày 28. Mở thông dạ dày 29. Mổ dẫn lưu viêm tấy sàn miệng lan tỏa 30. Mổ dẫn lưu áp xe trung thất 31. Xử trí điều trị ngoại khoa tắc ruột do lao 32. Xử trí viêm tấy lan tỏa tầng sinh môn 33. Điều trị phẫu thuật Viêm phúc mạc toàn thể/Tiên phát 34. Phẫu thuật cắt đoạn trực tràng nội soi 35. Phẫu thuật cắt cụt trực tràng nội soi 36. Phẫu thuật cắt đại tràng phải nội soi 37. Phẫu thuật cắt đại tràng trái nội soi 38. Phẫu thuật cắt đoạn đại tràng xích ma nội soi 39. Phẫu thuật điều trị sa trực tràng bằng nội soi 40. Phẫu thuật nội soi cắt dạ dày bán phần cực dưới điều trị loét dạ dày tá tràng 41. Phẫu thuật cắt đoạn đại tràng nội soi 42. Phẫu thuật nội soi khâu cơ hoành trong chấn thương bụng kín 43. Phẫu thuật nội soi sau phúc mạc điều trị bệnh giãn tĩnh mạch tinh 44. Phẫu thuật nội soi đẩy bã thức ăn xuống đại tràng điều trị tắc ruột do bã thức ăn 45. Phẫu thuật nội soi chống trào ngực dạ dày - thực quản 46. Phẫu thuật nội soi điều trị co thắt tâm vị 47. Phẫu thuật nội soi điều trị thoát vị hoành 48. Phẫu thuật cắt ruột thừa nội soi ổ bụng 49. Phẫu thuật nội soi điều trị thủng ổ loát hành tá tràng đơn thuần 50. Điều trị áp xe ruột thừa trong ổ bụng bằng phẫu thuật nội soi 51. Phẫu thuật nội soi cắt nối ruột non 52. Phẫu thuật cắt túi mật nội soi 53. Phẫu thuật mở ống mật chủ lấy sỏi nội soi Phụ lục 1: Nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn trực tràng 1. NỐI RUỘT NON - ĐẠI TRÀNG I. ĐẠI CƯƠNG Nối thông ruột non - đại tràng là phẫu thuật tạo miệng nối lưu thông đường tiêu hóa trực tiếp giữa ruột non với đại tràng. II. CHỈ ĐỊNH 1. Tắc ruột do các nguyên nhân: 1.1. U đại tràng không có khả năng cắt bỏ do: - U to, xâm lấn hoặc đã di căn tới các tạng khác gây tắc ruột hoàn toàn. - U đại tràng có khả năng cắt được. Nhưng tình trạng toàn thân của người bệnh, điều kiện cơ sở phẫu thuật, Người thực hiện không chuyên khoa không cho phép thực hiện phẫu thuật cắt đại tràng. 1.2. Lao hồi - manh tràng, tổn thương lao gây tắc ruột hoàn toàn. 1.3. Dính ruột, tình trạng người bệnh nặng không cho phép cắt ruột. 2. Sau khi cắt đại tràng do u, do lao, do dính nhiều, do hoại tử tắc mạch,... III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Không nên làm miệng nối khi điều kiện tại chỗ và toàn thân không cho phép: tình trạng người bệnh suy kiệt, nhiễm khuẩn nặng ổ bụng (viêm phúc mạc, áp xe tồn dư),… không đảm bảo an toàn miệng nối, dễ gây bục, rò miệng nối. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Người thực hiện ngoại chung hoặc Người thực hiện chuyên khoa tiêu hóa. 2. Phương tiện 3. Người bệnh - Làm đủ các xét nghiệm chẩn đoán, chẩn đoán khả năng phẫu thuật,… - Bồi phụ dinh dưỡng, nước - điện giải - Đặt ống hút dạ dày nếu có dấu hiệu tắc ruột. - Dùng kháng sinh dự phòng nếu cần thiết. - Thụt tháo sạch đại tràng, trong phẫu thuật theo kế hoạch. - Giải thích cho người bệnh và gia đình biết rõ bệnh và tình trạng toàn thân, về khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về các tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, do cơ địa của người bệnh. Giải đáp những khúc mắc của người bệnh về bệnh tật, về phẫu thuật,…trong phạm vi cho phép. 4. Hồ sơ bệnh án - Hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định. Người bệnh và gia đình ghi hồ sơ như đã nêu ở mục 3 trên đây (ghi rõ đã được giải thích rõ ràng và hiểu về những điều bác sỹ giải thích nêu trên). - Hoàn thiện đầy đủ các bước khám lâm sàng, cận lâm sàng cần thiết để có chẩn đoán xác định bệnh (tùy thuộc các phương tiện, cơ sở y tế, nhưng cần phải có một hoặc đầy đủ các tiêu chuẩn chẩn đoán xác định như phim chụp đại tràng có cản quang hoặc nội soi đại tràng hoặc chụp cắt lớp vi tính), đánh giá các hậu quả của bệnh như tình trạng tắc ruột, viêm phúc mạc, di căn các tạng do ung thư,… Đánh giá tình trạng toàn thân như tuổi, cơ địa, những bệnh mãn tính nặng phối hợp có ảnh hưởng tới cuộc phẫu thuật, trong thời kỳ hậu phẫu. Đánh giá khả năng phẫu thuật để chuẩn bị cho cuộc mổ diễn ra an toàn và hiệu quả nhất. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: gây mê tĩnh mạch hoặc nội khí quản. 2. Kỹ thuật 2.1. Đường rạch Đường trắng giữa trên dưới rốn. Có thể mổ nội soi hoặc nội soi hỗ trợ nếu điều kiện người bệnh, cơ sở y tế cho phép và Người thực hiện có thể thực hiện được. 2.2. Thăm dò xác định tổn thương - Đánh giá thương tổn: thương tổn chính, tình trạng các tạng khác trong ổ bụng. - Xác định vị trí nối tắt: chọn vị trí ruột nối phù hợp (mạch nuôi tốt, hồng, mềm mại, không để quá nhiều đoạn ruột bị loại trừ,..). Trong trường hợp cắt đại tràng, tiến hành miệng nối sau khi đã cắt khối u và các thương tổn liên quan. - Làm miệng nối: Thông thường nối hồi - đại tràng ngang nếu tổn thương nằm ở vùng hồi manh tràng, đại tràng lên, đại tràng góc gan, đại tràng ngang. Có thể nối hồi tràng - đại tràng sigma hay trực tràng nếu tổn thương ở thấp hơn,… tùy thuộc tình huống cụ thể. - Kỹ thuật khâu nối: thực hiện miệng nối có thể bằng nối tay hay nối máy; dùng kỹ thuật nối một lớp hoặc hai lớp, nối tận - bên hay bên - bên là tùy thuộc vào điều kiện sẵn có và do Người thực hiện quyết định. c. Lau sạch ổ bụng, đóng thành bụng. Có thể đặt dẫn lưu hay không tùy thuộc tình trạng thực tế cuộc mổ. VI. THEO DÕI 1. Thời kỳ hậu phẫu - Trong 24 giờ đầu: Theo dõi tình trạng toàn thân, tri giác, đo mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở. Truyền dịch, dùng kháng sinh, thuốc giảm đau,… theo chỉ định ghi trong bệnh án. - Những ngày sau: Truyền dịch, dùng kháng sinh,…theo y lệnh trong hồ sơ. Theo dõi lưu thông ruột, khi có trung tiện cho ăn nhẹ cháo, sữa. Theo dõi tình trạng ổ bụng, vết mổ, toàn thân, cho người bệnh vận động sớm. Phát hiện và XỬ trí các biến chứng do bệnh, do phẫu thuật, do cơ địa,… 2. Sau thời kỳ hậu phẫu Người bệnh thường diễn biến thuận lợi: ăn uống được, lưu thông ruột tốt. Tuy nhiên trong giai đoạn này có thể có các biến chứng do bệnh ung thư tiếp tục tiến triển gây đau, ăn uống kém, sút cân hay khối u vỡ, chảy máu, di căn xa,… Đối với các người bệnh mắc bệnh lao, viêm không đặc hiệu khác cần chuyển tới cơ sở điều trị chuyên khoa phù hợp. VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN - Lưu thông miệng nối không tốt: hẹp, bán tắc,… - Biến chứng chảy máu: tại miệng nối hay trong ổ bụng - Bục miệng nối: gây viêm phúc mạc hay rò tiêu hóa. - Áp xe tồn dư trong ổ bụng Tùy theo các biến chứng có thể gặp và tình trạng cụ thể mà phải theo dõi điều trị bảo tồn hay phẫu thuật lại. Phẫu thuật XỬ trí các biến chứng sẽ thực hiện phụ thuộc tình huống cụ thể tại chỗ và toàn thân, cũng như điều kiện tại cơ sở y tế.
| 2,150
|
5,323
|
2. PHẪU THUẬT SA TRỰC TRÀNG NGƯỜI LỚN ĐƯỜNG BỤNG I. ĐẠI CƯƠNG Phẫu thuật sa trực tràng người lớn đường bụng, bóc tách trực tràng, cố định vào ụ nhô được gọi là phương pháp Orr - Loygue II. CHỈ ĐỊNH Sa trực tràng toàn bộ ở người lớn, đoạn ruột sa không bị hoại tử. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Ruột đã hoại tử hay tình trạng người bệnh không cho phép phẫu thuật bụng. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Người thực hiện tiêu hóa. 2. Người bệnh - Hồ sơ bệnh án đầy đủ, chú ý phát hiện các bệnh phối hợp: tim mạch, huyết áp, đái đường, tiết niệu… tình trạng ruột sa, tình trạng tự chủ hậu môn. - Được chuẩn bị như phẫu thuật thông thường, thụt sạch ngày hôm trước và sáng hôm phẫu thuật. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: nằm ngửa, đùi hơi thấp, dạng; một người phụ có thể đứng giữa hai đùi, kiểm tra ruột sa trong khi phẫu thuật. 2. Vô cảm: mê nội khí quản hay tê vùng (tê tủy sống, ngoài màng cứng) 3. Kỹ thuật 3.1. Đường rạch giữa dưới rốn, có thể kéo dài lên trên rốn. 3.2. Bộc lộ vùng đại tràng sigma và trực tràng bằng đẩy ruột non lên cao, treo tạm tử cung vào thành bụng trước ở người bệnh nữ. 3.3. Mở phúc mạc 2 bên trực tràng, vòng từ nhụ ô đến đáy túi cùng trước trực tràng. 3.4. Phẫu tích: - Toàn bộ mặt sau trực tràng, từ nhụ ô đến sàn tầng sinh môn (cơ nâng hậu môn). - Mặt trước trực tràng: ở nam phải đi qua túi tinh đến tuyến tiền tiệt; ở nữ, tách trực tràng khỏi âm đạo sâu khoảng 4 cm. - Phẫu tích này cần được thực hiện thật tốt để có thể kéo dài trực tràng lên được khoảng 8 - 10 cm, người phụ kiểm tra hậu môn thấy trực tràng được kéo lên hoàn toàn. 3.5. Cố định trực tràng: khâu lớp thanh cơ với cân trước xương cùng cụt - ụ nhô bằng 3 - 4 mũi chỉ không tiêu, hoặc tiêu chậm, tránh khâu vào tĩnh mạch chậu. Sau khi cố định cần kiểm tra lại từ phía hậu môn, kéo trực tràng lên đủ cao. Có thể cố định trực tràng với ụ nhô bằng tấm nhân tạo như Ivalon, Teflon... VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Theo dõi - Thông thường như sau các trường hợp phẫu thuật bụng khác. - Cho ăn khi có lưu thông ruột. Tập luyện cơ tròn sau phẫu thuật. 2. Xử trí biến chứng - Khâu vào mạch máu gây tụ máu: kiểm tra và khâu cầm máu. - Tái phát: do phẫu thuật tích không đủ kéo trực tràng lên cao, phải làm mổ lại. - Táo bón: do khâu gây gập góc, hoặc làm hẹp lòng trực tràng: trong trường hợp nặng phải mổ lại. 3. PHẪU THUẬT DELORME ĐIỀU TRỊ SA TRỰC TRÀNG NGƯỜI LỚN I. ĐẠI CƯƠNG Phẫu thuật Delorme gồm: cắt niêm mạc trực tràng sa ra ngoài ống hậu môn, khâu gấp nếp lớp cơ trực tràng, khâu nối lại lớp niêm mạc trực tràng trên đường lược 1 cm. II. CHỈ ĐỊNH Sa trực tràng người lớn, thường mức độ vừa hoặc nhỏ (đoạn trực tràng sa dưới 5 cm). Hoặc áp dụng cho các người bệnh sa trực tràng mà chống chỉ định gây mê toàn thân (người già, bệnh tim phổi nặng,…) III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Hầu như không có, không nên áp dụng cho trường hợp sa trực tràng quá lớn sẽ dễ tái phát và có thể gây di chứng khó đại tiện. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Người thực hiện tiêu hóa. 2. Người bệnh - Hồ sơ bệnh án đầy đủ theo yêu cầu, ghi rõ tình trạng ruột sa, tự chủ hậu môn. - Chuẩn bị người bệnh như phẫu thuật bụng thông thường. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: phụ khoa, có thể nằm sấp. 2. Vô cảm: gây mê toàn thân, gây tê vùng hoặc gây tê tại chỗ. 3. Kỹ thuật 3.1. Bộc lộ chiều dài đoạn trực tràng sa ra khỏi ống hậu môn. Đặt 4 panh Allis hay Babcock ở 4 vị trí 3 - 6 - 9 - 12 h. 3.2. Rạch niêm mạc: tiêm thấm bóc tách niêm mạc trực tràng, rạch một vòng niêm mạc trên đường lược 10 - 15mm. 3.3. Phẫu tích niêm mạc ra khỏi lớp cơ tròn trong trực tràng. Mảnh niêm mạc cần phẫu tích lấy đi dài gấp đôi độ dài đoạn ruột sa. 3.4. Khâu gấp nếp lớp cơ trực tràng chỉ Vicryl 2.0 theo chiều dọc từ 8 – 10 đường khâu. Buộc thắt nút sau khi đã khâu hết số đường khâu cần thiết (nên buộc đối xứng từ các vị trí 12h, 6h, 3h, 9h….). 3.5. Cắt bỏ ống niêm mạc trực tràng sa đã phẫu tích, khâu nối niêm mạc trực tràng (đầu trên) với niêm mạc trên đường lược 1 cm. Khâu mũi rời, chỉ tiêu chậm (Vicryl 4.0). VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Theo dõi - Chăm sóc thông thường, cho ăn sau 24 - 48 giờ sau mổ. - Dùng kháng sinh toàn thân, thuốc nhuận tràng 2- 3 ngày. 2. Xử trí tai biến - Chảy máu: ít gặp. - Hẹp hậu môn: nếu cần thiết nong nhẹ nhàng bằng cách thăm trực tràng. Thường có kết quả tốt. Tập luyện cơ tròn, tự chủ hậu môn. - Khó đi ngoài: do khối sa trực tràng to, khâu gấp nếp bịt kín một phần trực tràng hậu môn. Nên dùng nhuận tràng, thuốc kháng sinh, chống viêm. Tình trạng có thể cải thiện tốt hơn theo thời gian. Tái phát: mổ lại, lựa chọn phương pháp phù hợp hơn. - Áp xe quanh miệng nối: Ít gặp nhưng là biến chứng nặng nề vì phẫu thuật thường tiến hành ở người bệnh già, yếu. Điều trị bảo tồn, nếu không đỡ, cần làm hậu môn nhân tạo. 4. THẮT TRĨ NỘI BẰNG VÒNG CAO SU I. ĐẠI CƯƠNG Phương pháp điều trị đơn giản, được thực hiện bằng cách lồng vào gốc búi trĩ nội một vòng cao su. Búi trĩ sẽ hoại tử chậm và rụng sau 7 - 10 ngày. II. CHỈ ĐỊNH Trĩ nội độ 2 và độ 3 nhỏ. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Trĩ độ 3 lớn, độ 4, trĩ hỗn hợp, trĩ huyết khối, trĩ ngoại. 2. Hậu môn viêm nhiễm. 3. Bệnh rối loạn về đông máu, bệnh toàn thân ở giai đoạn cấp, suy giảm miễn dịch HIV dương tính; chỉ điều trị trĩ khi các bệnh đó ổn định. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Người thực hiện tiêu hóa hay hậu môn - trực tràng. 2. Phương tiện: cần có thêm ống soi hậu môn, dụng cụ thắt trĩ và vòng cao su, bơm tiêm, thuốc tê, nguồn sáng tốt; có thể tiến hành tại buồng khám hậu môn. 3. Người bệnh: hồ sơ bệnh án, chẩn đoán xem bài phẫu thuật vùng hậu môn. Giải thích kĩ để người bệnh hiểu và cộng tác, không cần cạo lông thụt tháo phân; đi tiểu trước khi làm thủ thuật. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Không dùng thuốc tê, mê, an thần. 2. Tư thế: nằm sấp hoặc ngửa, nghiêng phải nghiêng trái theo yêu cầu của bác sĩ điều trị. 3. Kỹ thuật 3.1. Thăm hậu môn, soi hậu môn xác định lại chẩn đoán, chọn các búi trĩ sẽ thắt. 3.2. Lau sạch ống hậu môn, bôi thuốc khử khuẩn Betadine. Nếu còn ít phân có thể đặt một miếng gạc đẩy về phía trực tràng, lấy ra sau khi làm xong thủ thuật. 3.3. Đặt lại ống soi hậu môn, cho dụng cụ thắt trĩ vào, dùng kìm hay máy hút kéo búi trĩ vào trong ống hình trụ, bật lẫy cho vòng cao su ôm vào gốc búi trĩ. Có thể thắt 1 - 2 hay 3 búi trĩ trong một lần điều trị. 3.4. Thắt ở trên đường lược ít nhất 5mm (vùng không đau). 3.5. Các lần thắt vòng điều trị cách nhau ít nhất 3 tuần lễ. 3.6. Theo dõi tình trạng người bệnh, phát hiện choáng, điều trị ngay. VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Theo dõi - Mạch, huyết áp trước và sau khi thắt. - Người bệnh cần nhịn đi ngoài 24 giờ. - Cho thuốc giảm đau paracetamol, nhuận tràng, an thần. - Ngâm hậu môn trong nước ấm 2 lần/ngày trong 7 ngày. 2. Xử trí - Đau: do vòng thắt quá thấp, phải tháo vòng đặt lại cao hơn. - Tuột vòng do đi ngoài sớm: đặt lại vòng. - Chảy máu khi trĩ rụng, tắc mạch trĩ: theo dõi hoặc dùng thuốc (Daflon, viêm đạn trĩ). Trường hợp chảy máu nhiều cần kiểm tra lại cầm máu. - Nhiễm khuẩn nặng: 3 dấu hiệu sốt cao, đau nhiều và bí đái; cho vào bệnh viện ngay, nhất là người suy giảm miễn dịch, HIV dương tính. Điều trị kháng sinh, truyền dịch, nhịn ăn uống. 5. PHẪU THUẬT CẮT BÚI TRĨ ĐƠN ĐỘC I. ĐẠI CƯƠNG Kỹ thuật cắt búi trĩ sa đơn độc độ 3 hoặc độ 4. Không can thiệp vào các vị trí khác của ống hậu môn. II. CHỈ ĐỊNH 1. Sa búi trĩ nội đơn độc, có thể kèm tắc mạch. 2. Sa búi trĩ đơn độc kết hợp nứt kẽ hay rò hậu môn. 3. Trĩ ngoại tắc mạch III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Sa trĩ vòng hay có viêm nhiễm hậu môn. IV. CHUẨN BỊ Xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn trực tràng V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: người bệnh nằm ngửa hoặc nằm sấp. 2. Vô cảm: (xem bài phẫu thuật vùng hậu môn) 3. Kỹ thuật - Thăm hậu môn, xác định lại chẩn đoán. - Dùng panh cặp búi trĩ, kéo nhẹ ra ngoài - Tiêm thấm dung dịch Xylocain có adrenalin pha loãng để dễ phẫu tích bóc tách búi trĩ - Phẫu tích cắt búi trĩ từ da tới niêm mạc hậu môn trực tràng khỏi lớp cơ tròn trong tới gốc búi trĩ. - Khâu thắt gốc búi trĩ bằng chỉ chậm tiêu Vicryl 2.0, cắt búi trĩ. Có thể để mở hay khâu khép niêm mạc da bằng chỉ tiêu nhanh loại 4.0 (Vicryl Rapid, Safil Quick). VI. THEO DÕI - Thường diễn biến đơn giản. Đề phòng choáng do dị ứng thuốc. Cần nằm lại theo dõi 1 - 2 giờ. - Kháng sinh, thuốc giảm đau, nhuận tràng. - Theo dõi chảy máu hoặc nhiễm khuẩn. VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN - Choáng do dị ứng thuốc. Cần nằm lại theo dõi 1 - 2 giờ. - Chảy máu gốc búi trĩ: khâu lại 6. PHẪU THUẬT CỤC MÁU ĐÔNG DO TRĨ TẮC MẠCH I. ĐẠI CƯƠNG Kỹ thuật gây tê tại chỗ, rạch lấy cục máu đông do búi trĩ tắc mạch, thường là trĩ ngoại. Không can thiệp vào các vị trí khác của ống hậu môn. II. CHỈ ĐỊNH Trĩ ngoại tắc mạch III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Sa trĩ tắc mạch lan rộng hoại tử hay đang có viêm nhiễm hậu môn. IV. CHUẨN BỊ Xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn trực tràng V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: người bệnh nằm ngửa hoặc nằm sấp. 2. Vô cảm: tê tại chỗ 3. Kỹ thuật - Thăm hậu môn, xác định lại chẩn đoán. - Tiêm thấm dung dịch Xylocain pha Adrenalin để dễ phẫu tích bóc tách. - Rạch niêm mạc ngay trên cục máu đông. - Phẫu tích niêm mạc lấy cục máu đông. - Có thể để mở hay khâu niêm mạc bằng chỉ tiêu nhanh loại 4.0. VI. THEO DÕI - Thường diễn biến đơn giản. Đề phòng choáng do dị ứng thuốc. Cần nằm lại theo dõi 1 - 2 giờ. - Cho kháng sinh, thuốc giảm đau, nhuận tràng. - Theo dõi chảy máu hoặc nhiễm khuẩn.
| 2,142
|
5,324
|
VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN - Choáng do dị ứng thuốc. Cần nằm lại theo dõi 1 - 2 giờ. - Chảy máu chỗ bóc tách: băng ép. 7. PHẪU THUẬT CẮT TRĨ BẰNG PHƯƠNG PHÁP MILLIGAN - MORGAN I. ĐẠI CƯƠNG Phẫu thuật cắt bỏ từng búi riêng rẽ, điều trị bệnh trĩ ở mức độ nặng hoặc đã dùng các phương pháp nội khoa, điều trị thủ thuật thất bại. Phẫu thuật cắt trĩ cần giữ lại các cầu da niêm mạc vừa đủ để tránh hẹp hậu môn, đại tiện mất tự chủ sau mổ. II. CHỈ ĐỊNH - Trĩ độ 3, độ 4, sa trĩ tắc mạch. - Trĩ đã được điều trị bằng các phương pháp khác thất bại còn sa và chảy máu. - Trĩ kèm các bệnh cần phẫu thuật khác ở hậu môn: nứt kẽ, rò,… III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng) IV. CHUẨN BỊ (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng) V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng) 2. Vô cảm (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng) 3. Kỹ thuật 3.1. Nong hậu môn, bộc lộ các búi trĩ. Đặt 9 panh tại 3 vị trí: 3h, 8h, 11h; theo hàng: ở mép hậu môn, trên đường lược và gốc búi trĩ tạo nên tam giác trình bày. 3.2. Phẫu tích cắt từng búi trĩ: thường bắt đầu ở búi 3h. Tiêm thấm dung dịch Xylocain có adrenalin pha loãng để dễ phẫu tích bóc tách. Sau khi cắt da ở mép hậu môn, phẫu tích bóc tách búi trĩ từ da tới niêm mạc hậu môn trực tràng khỏi lớp cơ tròn trong tới gốc búi trĩ (cắt dây chằng Parks). Khâu thắt gốc búi trĩ bằng chỉ chậm tiêu 2.0. Đặt miếng gạc nhỏ dưới gốc búi trĩ, kéo nhẹ ra phía ngoài có tác dụng cầm máu tạm các mạch nhỏ. 3.3. Thực hiện tương tự với các búi trĩ ở các vị trí còn lại (8h và 11 giờ). Sau khi thắt gốc 3 búi trĩ chính, kiểm tra lại vết mổ, cầm máu bằng đốt điện. Cắt các búi trĩ, để mỏm cụt dài khoảng 5mm. 3.4. Lấy các búi trĩ phụ dưới các cầu niêm mạc. 3.5. Sửa lại các cầu da niêm mạc cho cân đối, đều đặn. Nếu các cầu cầu da niêm mạc quá dài (để lại di tích da thừa sau này), có thể cắt ngắn cho vừa vặn và khâu lại bằng chỉ chậm tiêu 5.0, mũi rời. 3.6. Kiểm tra lại vết mổ: cầm máu tốt, ống hậu môn không bị hẹp (đút lọt dễ dàng ngón trỏ). Có thể đặt một miếng băng có tác dụng cầm máu như loại surgicel hay spongel ép nhẹ lên vết mổ. Băng mỡ với betadine. VI. THEO DÕI (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng) 1. Thường cho kháng sinh, thuốc giảm đau 3 ngày - 5 ngày loại metronidazol, paracetamol. Ngày đầu dùng đường tiêm, từ ngày thứ 2 dùng đường uống. Uống thêm thuốc nhuận tràng, tránh táo bón đọng phân trong trực tràng gây kích thích đại tiện, gây đau kéo dài. Bắt đầu ăn trở lại sau mổ 12 giờ. 2. Săn sóc tại chỗ: thường đặt viên đạn trĩ vào hậu môn 1 viên/ngày. Ngâm rửa hậu môn vào chậu nước ấm pha thuốc tím hoặc dung dịch sát trùng nhẹ 2 - 3 lần/ngày. VII. XỬ TRÍ BIẾN CHỨNG - Chảy máu: thường do vết thương để mở, nên người bệnh đại tiện có dính ít máu. Nếu mức độ chảy máu nhiều, không tự cầm cần kiểm tra lại vết mổ để cầm máu bằng đốt điện hay khâu. - Đau nhiều: dùng thuốc giảm đau kết hợp ngâm hậu môn nước ấm. - Bí đái: thường gặp sau gây tê tủy sống, hoặc do người bệnh đau nhiều cũng gây khó tiểu tiện. Nếu cần thiết phải đặt ống thông bàng quang. - Hẹp hậu môn: sau mổ cần đặt thuốc hàng ngày, đưa sâu ngón tay vào trong lòng trực tràng, tránh các mép cầu da niêm mạc dính sớm gây hẹp hậu môn. Trong khi mổ, cần phẫu tích tỉ mỉ, đúng lớp, tránh gây chảy máu nhiều phải khâu cầm máu và đốt điện nhiều làm hoại tử cầu da niêm mạc. Đây là nguyên nhân gây hẹp hậu môn. - Mất tự chủ hậu môn thường tồn tại trong vòng 30 ngày sau mổ. Nguyên nhân do lớp niêm mạc hậu môn bị cắt bỏ, chưa tái tạo và phục hồi chức năng nhận cảm thành phần phân chứa trong lòng trực tràng. Do phẫu thuật ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống cơ thắt hậu môn. Do người bệnh sợ đi ngoài làm ứ đọng phân trong lòng trực tràng, gây kích thích đại tiện (người bệnh chỉ rặn được một ít phân, cảm giác đi không hết phân và đi ngoài nhiều lần trong ngày). Vì vậy cần động viên người bệnh đi ngoài sớm, dùng nhuận tràng. Trong trường hợp cần thiết phải thụt tháo, lấy phân ứ đọng trong trực tràng. 8. PHẪU THUẬT TRĨ BẰNG PHƯƠNG PHÁP FERGUSON I. ĐẠI CƯƠNG Phẫu thuật cắt bỏ từng búi riêng rẽ, điều trị bệnh trĩ ở mức độ nặng hoặc đã dùng các phương pháp nội khoa, điều trị thủ thuật thất bại. Đây là kỹ thuật cải tiến từ phẫu thuật Milligan - Morgan (1937). Sau khi thắt gốc, cắt búi trĩ, các cầu da niêm mạc không để mở mà sẽ được khâu kín lại (Ferguson 1959). II. CHỈ ĐỊNH Tương tự chỉ định trong phẫu thuật cắt trĩ theo phương pháp Milligan - Morgan, cụ thể: - Trĩ độ 3, độ 4, sa trĩ tắc mạch. - Trĩ đã được điều trị bằng các phương pháp khác thất bại còn sa và chảy máu. - Trĩ kèm các bệnh cần phẫu thuật khác ở hậu môn: nứt kẽ, rò,… II. CHỐNG CHỈ ĐỊNH (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng) III. CHUẨN BỊ (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng) IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng) 2. Vô cảm (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng) 3. Kỹ thuật 3.1. Nong hậu môn, bộc lộ các búi trĩ. 3.2. Đặt van Hill - Ferguson (van bán nguyệt che phần còn lại của ống hậu môn trực tràng để bộc rõ búi trĩ sẽ cắt) 3.3. Phẫu tích cắt từng búi trĩ: thường bắt đầu ở búi 3h. Tiêm thấm dung dịch Xylocain có Adrenalin pha loãng để dễ phẫu tích bóc tách. Sau khi cắt da ở mép hậu môn, phẫu tích bóc tách búi trĩ từ da tới niêm mạc hậu môn trực tràng khỏi lớp cơ tròn trong tới gốc búi trĩ (cắt dây chằng Parks). Khâu thắt gốc búi trĩ bằng chỉ chậm tiêu (thường dùng loại Vicryl 2.0). Cầm máu diện cắt búi trĩ. Khâu mép cắt từ trong ra ngoài. Tức là mũi khâu đầu tiên từ niêm mạc trực tràng tới niêm mạc hậu môn và kết thúc ở da rìa hậu môn. Có thể khâu mũi rời hoặc khâu vắt. Nên dùng loại chỉ nhỏ, tự tiêu (Vicryl 4.0 hoặc 5.0). 3.4. Thực hiện tương tự với các búi trĩ còn lại (8h và 11 h). 3.5. Kiểm tra lại vết mổ: cầm máu, hậu môn không hẹp (đút lọt dễ dàng ngón trỏ). Có thể đặt một miếng băng có tác dụng cầm máu như loại surgicel hay spongel ép nhẹ lên vết mổ. Băng mỡ với bétadine. V. THEO DÕI (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng và cắt trĩ phương pháp Milligan- Morgan) - Thường cho kháng sinh, thuốc giảm đau 3 ngày - 5 ngày loại metronidazol, paracetamol. Ngày đầu dùng đường tiêm, từ ngày thứ 2 dùng đường uống. Uống thêm thuốc nhuận tràng, tránh táo bón đọng phân trong trực tràng gây kích thích đại tiện, gây đau kéo dài. Bắt đầu ăn trở lại sau mổ 12 giờ. - Săn sóc tại chỗ: giữ sạch vết mổ (sau đại tiện rửa sạch hậu môn, thấm khô). Thường không cần đặt viên đạn điều trị trĩ (Proctolog) vào hậu môn. Không ngâm rửa hậu môn tránh bục đường khâu da niêm mạc. VI. XỬ TRÍ BIẾN CHỨNG - Chảy máu: ít gặp, do vết thương đã được khâu chủ động, Thường đại tiện có dính ít máu. Nếu mức độ chảy máu nhiều (do khâu cầm máu không tốt), không tự cầm, cần kiểm tra lại vết mổ để cầm máu bằng đốt điện hay khâu. - Đau: dùng thuốc giảm đau loại paracetamol. - Bí đái: thường gặp sau gây tê tủy sống, hoặc do người bệnh đau nhiều cũng gây khó tiểu tiện. Nếu cần thiết phải đặt sonde bàng quang. - Hẹp hậu môn: trong khi mổ, cần phẫu tích tỉ mỉ, đúng lớp, tránh gây chảy máu nhiều phải khâu cầm máu và đốt điện nhiều làm hoại tử cầu da niêm mạc. Đây là nguyên nhân gây hẹp hậu môn. Hoặc cắt mất nhiều niêm mạc do búi trĩ to, khi khâu lại mép niêm mạc làm hẹp hậu môn. Trong trường hợp này có thể rạch mở nhỏ niêm mạc giữa 2 đường khâu. - Mất tự chủ hậu môn (xem bài phẫu thuật cắt trĩ phương pháp Milligan - Morgan). 9. PHẪU THUẬT ÁP XE CẠNH HẬU MÔN I. ĐẠI CƯƠNG Áp xe cạnh hậu môn là cấp cứu thường gặp của vùng hậu môn trực tràng. Nguồn gốc của nhiễm khuẩn bắt nguồn từ viêm các tuyến Hermann và Desfosses. Từ đây nhiễm trùng lan tỏa tới các khoang quanh hậu môn trực tràng, tạo ra các thể áp xe khác nhau. Nếu không được chẩn đoán điều trị kịp thời, áp xe sẽ lan rộng phá hủy hệ thống cơ thắt, hoặc tự vỡ ra ngoài tạo nên các đường rò, gọi là bệnh rò hậu môn (sẽ có bài riêng). Áp xe hậu môn cần được phẫu thuật dẫn lưu sớm. Kháng sinh không có tác dụng điều trị khỏi bệnh. II. CHỈ ĐỊNH Áp xe cạnh hậu môn được chỉ định phẫu thuật cấp cứu hoặc cấp cứu có trì hoãn. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Chống chỉ định chung của can thiệp Ngoại khoa IV. CHUẨN BỊ (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng). Nếu tại cơ sở y tế có các phương tiện chẩn đoán, hai phương tiện chẩn đoán hình ảnh (siêu âm đầu dò trực tràng và cộng hưởng từ) có tác dụng tốt trong chẩn đoán ổ áp xe, đường rò, lỗ trong và liên quan với hệ thống cơ thắt hậu môn. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng). 2. Vô cảm (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng). 3. Kỹ thuật Nguyên tắc kỹ thuật: - Bảo tồn tối đa cấu trúc giải phẫu và chức năng sinh lý của hệ thống cơ thắt hậu môn để bảo đảm chức năng tự chủ của ống hậu môn. - Không tạo ra các sẹo làm biến dạng vùng tầng sinh môn, ống hậu môn trực tràng gây đau và ảnh hưởng tới chức năng đại tiện. Cụ thể: - Đường rạch tùy vị trí áp xe, đủ rộng, phá vỡ các vách ngăn nếu có; có thể rạch hình chữ thập hay cắt bỏ một phần da phủ áp xe để tránh liền vết mổ ở phần nông, phía ngoài (còn đọng dịch mủ ở lớp sâu). Lấy sạch tổ chức viêm hoại tử, tránh thương tổn thần kinh, mạch máu. Bơm rửa huyết thanh, oxy già, betadine. Mở ngỏ áp xe, mở cơ tròn nếu tìm được lỗ trong, đường rò thấp cho phép mở cơ không ảnh hưởng tới chức năng tự chủ hậu môn. Lấy mủ cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ.
| 2,148
|
5,325
|
- Một số tình huống cụ thể: - Áp xe liên cơ thắt: mở cơ tròn trong dẫn lưu trực tiếp ổ áp xe vào lòng trực tràng. Đường rạch nên kéo dài ra ngoài da để có tác dụng dẫn lưu tốt, tránh ứ đọng mủ ở chỗ sâu, phần thấp. - Áp xe hình móng ngựa: rạch 2 đường nhỏ 2 bên hậu môn dẫn lưu áp xe ra da, nên đặt ống dẫn lưu nhỏ để bơm rửa sau mổ cho ổ áp xe nhanh sạch, chóng lấp đầy vết thương. - Đối với các ổ áp xe lan rộng, đường rò ngóc ngách phức tạp, chỉ nên rạch mở áp xe. Khi tình trạng tại chỗ ổn định sẽ đánh giá đầy đủ để mổ thì tiếp theo. - Trong trường hợp áp xe lan rộng, nhiễm trùng hoại tử, toàn trạng người bệnh nặng, nhiều bệnh phối hợp có thể phải phối hợp rạch dẫn lưu tại chỗ, làm hậu môn nhân tạo đại tràng và điều trị tích cực. - Giải quyết lỗ trong: trong trường hợp có định hướng của siêu âm và tìm thấy lỗ trong, đường rò không xuyên cao, không phức tạp, có thể giải quyết 1 thì. VI. THEO DÕI (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng). 1. Ngâm hậu môn 2 - 3 lần/ ngày, dùng nước ấm, có thể pha loãng với dung dịch betadine. 2. Thay băng 2 lần / ngày với các dung dịch sát khuẩn sao cho vết thương liền từ sâu ra nông, tránh khép miệng sớm vết thương. VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Đau sau mổ: thông thường sau khi mở ổ áp xe tình trạng người bệnh sẽ tốt hơn: hết sốt, đỡ đau, cảm giác thoải mái hơn. Dùng thuốc giảm đau loại paracetamol, ngâm hậu môn nước ấm cũng là biện pháp giảm đau tốt. 2. Chảy máu: tùy mức độ, có thể băng ép hoặc đốt điện, khâu cầm máu 3 Trường hợp nhiễm trùng nặng, toàn trạng người bệnh kém, suy kiệt cần điều trị tích cực: ngâm rửa sạch tại chỗ, kháng sinh toàn thân mạnh, nâng cao thể trạng, chữa các bệnh phối hợp. 10. PHẪU THUẬT RÒ HẬU MÔN I. ĐẠI CƯƠNG Rò hậu môn là bệnh thường gặp của vùng hậu môn trực tràng. Nguồn gốc của nhiễm khuẩn bắt nguồn từ viêm các tuyến Hermann và Desfosses. Từ đây nhiễm trùng lan tỏa tới các khoang quanh hậu môn trực tràng. Tạo ra các thể áp xe khác nhau. Nếu không được chẩn đoán điều trị kịp thời, áp xe sẽ lan rộng phá hủy hệ thống cơ thắt, hoặc tự vỡ ra ngoài tạo nên các đường rò. Bài này không đề cập các loại rò do các nguyên nhân khác như bệnh Crohn, ung thư thể chế nhày, bệnh Verneuil, hay rò ruột từ trên cao… II. CHỈ ĐỊNH Rò hậu môn là bệnh lý ngoại khoa, cần được chỉ định phẫu thuật. Kháng sinh không có tác dụng điều trị khỏi bệnh. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Chống chỉ định chung của can thiệp ngoại khoa. IV. CHUẨN BỊ (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng). Nếu tại cơ sở y tế có các phương tiện chẩn đoán, hai phương tiện chẩn đoán hình ảnh (siêu âm đầu dò trực tràng và cộng hưởng từ) có tác dụng tốt trong chẩn đoán ổ áp xe, đường rò, lỗ trong và liên quan với hệ thống cơ thắt hậu môn. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng). 2. Vô cảm (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng). 3. Kỹ thuật Nguyên tắc kỹ thuật: - Bảo tồn tối đa cấu trúc giải phẫu và chức năng sinh lý của hệ thống cơ thắt hậu môn để bảo đảm chức năng tự chủ của ống hậu môn. - Không tạo ra các sẹo làm biến dạng vùng tầng sinh môn, ống hậu môn trực tràng gây đau và ảnh hưởng tới chức năng đại tiện. - Tìm thấy và giải quyết được lỗ trong (lỗ nguyên phát). Cụ thể: 3.1. Đánh giá thương tổn: - Nong hậu môn. - Thăm trực tràng đánh giá sơ bộ khối áp xe, đường rò, tương quan giữa đường rò và cơ thắt hậu môn. - Bơm hơi hoặc oxy già từ lỗ ngoài, quan sát đường lược, tìm khí đi vào lỗ trong, có thể bơm xanh methylen. - Nếu xác định được lỗ trong, phẫu tích lấy đường rò từ lỗ ngoài. - Cầm máu, để ngỏ đường mở rò. - Băng vết mổ mỡ với dung dịch betadine. - Lấy mủ cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ. - Gửi bệnh phẩm xét nghiệm giải phẫu bệnh. 3.2. Một số loại rò phức tạp: - Rò liên cơ thắt: mở cơ tròn trong dẫn lưu trực tiếp vào lòng trực tràng. Đường rạch nên kéo dài ra ngoài da để có tác dụng dẫn lưu tốt, tránh ứ đọng mủ ở chỗ sâu, phần thấp. - Rò hình móng ngựa: đây là loại rò phức tạp, phẫu thuật thường phải làm nhiều thì để tránh đường rạch quá rộng tạo ra sẹo xấu, gây đau, hẹp hậu môn nếu việc thay băng săn sóc vết thương không tốt. - Rò kép: đây là loại rò có 2 lỗ nguyên phát tạo 2 đường rò độc lập. Vì vậy khi giải quyết bệnh sẽ phải cắt vòng cơ thắt ở 2 nơi nguy cơ làm yếu cơ thắt gây đại tiện không tự chủ. Do vậy về nguyên tắc chỉ được mở cơ tròn 2 nơi khi cả 2 đường rò đều ở nông, xuyên cơ thắt phần thấp. Nếu một trong 2 đường rò xuyên cơ thắt cao thì phải phẫu thuật nhiều thì. - Rò hình chữ Y: đây là thể rò có 1 lỗ trong, 2 lỗ ngoài nối với nhau tạo hình chữ Y hay chữ V. Cần có siêu âm đầu dò trực tràng đánh giá trước tránh nhầm với thể rò kép nêu trên. - Rò xuyên cơ thắt cao hay rò trên cơ thắt: cần phẫu thuật nhiều thì để bảo toàn cơ thắt. 3.3. Giải quyết lỗ trong: giải quyết lỗ trong là một trong những nguyên tắc để điều trị bệnh rò hậu môn. Trong trường hợp có định hướng của siêu âm và tìm thấy lỗ trong, đường rò không xuyên cao, không phức tạp, có thể giải quyết 1 thì. Thường dùng phẫu thuật mở ngỏ. Một số phương pháp khác có thể áp dụng: lấy đường rò sau đó đóng kín lỗ trong bằng cách khâu trực tiếp, hạ niêm mạc trực tràng hoặc bơm keo sinh học vào đường rò. Các biện pháp này chỉ nên áp dụng cho đường rò chủ yếu tổ chức viêm xơ, không có áp xe hay hoại tử lan rộng. VI. THEO DÕI (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng). - Ngâm hậu môn 2 - 3 lần/ ngày, dùng nước ấm, có thể pha loãng với dung dịch betadine. - Thay băng 2 lần/ngày với các dung dịch sát khuẩn sao cho vết thương liền từ sâu ra nông, tránh khép miệng sớm vết thương. VII. XỬ TRÍ TAI BIÊN Đau sau mổ: thông thường người bệnh đau ít. Dùng thuốc giảm đau paracetamol, ngâm hậu môn nước ấm cũng là biện pháp giảm đau tốt. Chảy máu: tùy mức độ, có thể băng ép hoặc đốt điện, khâu cầm máu Trường hợp nhiễm trùng nặng, toàn trạng người bệnh kém, suy kiệt cần điều trị tích cực: ngâm rửa sạch tại chỗ, kháng sinh toàn thân mạnh, nâng cao thể trạng, chữa các bệnh phối hợp. 11. PHẪU THUẬT RÒ HẬU MÔN HÌNH MÓNG NGỰA I. ĐẠI CƯƠNG Rò hậu môn là bệnh thường gặp của vùng hậu môn trực tràng. Nguồn gốc của nhiễm khuẩn bắt nguồn từ viêm các tuyến Hermann và Desfosses. Từ đây nhiễm trùng lan tỏa tới các khoang quanh hậu môn trực tràng, tạo ra các thể áp xe khác nhau. Rò hậu môn hình móng ngựa là một thể rò phức tạp. Thường lỗ nguyên phát nằm ở vị trí 6h (tư thế phụ khoa). Áp xe lan sang bên vào khoang hố ngồi trực tràng, sau đó vỡ ra da, tạo thành một thể rò đặc biệt, thương tổn hình móng ngựa. II. CHỈ ĐỊNH Rò hậu môn được chỉ định phẫu thuật. Kháng sinh không có tác dụng điều trị khỏi bệnh. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Không có chống chỉ định IV. CHUẨN BỊ (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng và phẫu thuật rò hậu môn). V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng và phẫu thuật rò hậu môn). 2. Vô cảm: (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng và phẫu thuật rò hậu môn). 3. Kỹ thuật: Nguyên tắc kỹ thuật: Xem bài phẫu thuật rò hậu môn. Cụ thể: Để đảm bảo nguyên tắc phẫu thuật nêu trên (không làm thương tổn cơ thắt, không để lại sẹo quá rộng hay sẹo làm biến dạng, hẹp ống hậu môn), thường phẫu thuật được chia làm 3 thì, các thì kế tiếp nhau sau một thời gian nhất định (thường 3 - 4 tuần): a/ Thì 1: - Đặt chỉ hoặc dây cao su nối giữa 2 lỗ rò ở hai bên mông. - Đặt chỉ hoặc dây cao su nối giữa lỗ trong với 1 trong 2 lỗ rò ngoài. b/ Thì 2: - Rạch da nối giữa 2 lỗ ngoài. - Đặt lại sợi chỉ nối giữa lỗ trong và lỗ ngoài mới nằm ở vị trí 6h trên đường rạch nối giữa 2 lỗ ngoài nêu trên. c/ Thì 3: Mở ngỏ đường rò: nối giữa lỗ trong với lỗ ngoài vị trí 6h, cắt mở cơ tròn bán phần. Hiện nay, với phương tiện siêu âm đầu dò trực tràng cho thấy rõ hình thái, mức độ phức tạp của thương tổn, đường rò cao hay thấp, mà kỹ thuật có thể thay đổi: đối với thể áp xe móng ngựa có thể chỉ phẫu thuật một thì, giải quyết lỗ trong ngay. Để đường mở ra da không quá rộng, có thể làm như sau: mở ngỏ áp xe, nạo sạch tổ chức hoại tử, đặt 2 dẫn lưu nhỏ hai bên để bơm rửa sạch ổ áp xe sau mổ. VI. THEO DÕI (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng và bài phẫu thuật rò hậu môn). - Ngâm hậu môn 2 - 3 lần/ ngày, dùng nước ấm, có thể pha loãng với dung dịch betadine. Thay băng 2 lần/ngày với các dung dịch sát khuẩn sao cho vết thương liền từ sâu ra nông, tránh khép miệng sớm vết thương. - Nếu đặt dẫn lưu, thì hàng ngày bơm rửa với dung dịch nước muối và betadine. Dẫn lưu thường rút sau 1 tuần bơm rửa. Người bệnh ra viện sẽ tiếp tục tự săn sóc như nêu ở phần trên. VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng và bài phẫu thuật rò hậu môn). 12. ĐIỀU TRỊ NỨT KẼ HẬU MÔN I. ĐẠI CƯƠNG Nứt kẽ hậu môn là ổ loét ở niêm mạc hậu môn, thường nằm ở đường giữa phía sau (6 giờ - tư thế sản khoa), có khi ở phía trước (12h) hoặc cả trước sau (2 ổ loét). Nứt hậu môn thường kèm theo tăng trương lực cơ tròn trong. Giả thuyết cho rằng đây là nguyên nhân gây ra bệnh. Do vậy, việc điều trị chủ yếu nhằm triệt tiêu sự co cứng của cơ tròn trong. Một số phương pháp được áp dụng: dùng thuốc, nong hậu môn, cắt mở cơ tròn trong. Ổ loét có thể được lấy đi cùng với phẫu thuật hoặc tự hết khi trương lực cơ tròn trong trở về bình thường.
| 2,147
|
5,326
|
II. CHỈ ĐỊNH 1. Nứt kẽ hậu môn mới (cấp tính): Điều trị nội khoa kết hợp chế độ vệ sinh ăn uống. Thuốc bôi tại chỗ như nitroglycerin hoặc thuộc tiêm Roltox (Botulin A) Phong bế ổ loét bằng xylocain, lidocain,...kết hợp nong hậu môn. 2. Nứt kẽ hậu môn mãn: - Nếu chưa bị bội nhiễm: cắt mở cơ tròn trong phía bên hoặc phía sau kèm lấy bỏ ổ loét và tạo hình hậu môn. - Nhiễm khuẩn vết loét: cắt bỏ ổ loét kèm mở cơ tròn trong tại vị trí ổ loét (điều trị như một áp xe, rò hậu môn, xuyên cơ thắt thấp). III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Tổn thương ác tính - Rách, nứt niêm mạc hậu môn nhiều vị trí do niêm mạc mỏng. IV. CHUẨN BỊ (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng). 1. Để tránh đau cho người bệnh, không soi hậu môn, thụt tháo trước phẫu thuật trong trường hợp cơ hậu môn co thắt. 2. Cần chẩn đoán phân biệt với ung thư thể loét ở hậu môn, bệnh lây nhiễm (quan hệ tình dục qua đường hậu môn). V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế người bệnh (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng). 2. Vô cảm (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng). 3. Các kỹ thuật - Phong bế ổ nứt kẽ: tiêm thuốc tê xylocain 0,5 - 1% ở dưới và quanh ổ loét, có thể tiêm thêm vài giọt quinin urê vào ổ loét. - Nong hậu môn: nong nhẹ nhàng, từ từ bằng bộ dụng cụ từ số nhỏ đến số to hoặc nong bằng ngón tay, bóng hơi. - Cắt mở cơ tròn trong phía bên: Kỹ thuật của Parks: rạch da ở vị trí 3h, dài 1 cm, dùng lưỡi dao mảnh, đầu nhọn cắt cơ tròn trong khoảng 10mm (không quá đường lược), sâu 5mm. Khâu niêm mạc Vicryl 5.0. Kỹ thuật kín của Notara dùng ngón tay trỏ đặt trong lỗ hậu môn làm mốc, bằng lưỡi dao nhỏ (phẫu thuật mắt), đâm vào rãnh liên cơ tròn ở mép hậu môn vị trí 3h, quay lưỡi dao, cắt cơ tròn từ ngoài vào trong. Cắt cơ tròn phía sau kèm tạo hình hậu môn (Arnous): Dùng dao rạch một đường hình tam giác ở phía sau, đáy phía ngoài. Phẫu tích vạt da niêm mạc từ ngoài vào trong lấy đi ổ loét, mảnh da thừa lên tới niêm mạc trực tràng, để lộ ra cơ tròn trong. Mở cơ tròn trong bằng một vết cắt dài khoảng 10mm, sâu 3 - 5mm. Hạ niêm mạc trực tràng khâu nối với da rìa hậu môn, khâu mũi rời, chỉ tiêu chậm. Thường dùng loại vicryl 4.0 hoặc 5.0. VI. THEO DÕI (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng và cắt trĩ phương pháp Ferguson) - Thường cho kháng sinh, thuốc giảm đau 3 ngày - 5 ngày loại metronidazol, paracetamol. Ngày đầu dùng đường tiêm, từ ngày thứ 2 dùng đường uống. Uống thêm thuốc nhuận tràng, tránh táo bón đọng phân trong trực tràng gây kích thích đại tiện, gây đau kéo dài. Bắt đầu ăn trở lại sau mổ 12 giờ. - Săn sóc tại chỗ: giữ sạch vết mổ (sau đại tiện rửa sạch hậu môn, thấm khô). Thường không cần đặt viên đạn trĩ vào hậu môn. Không ngâm rửa hậu môn tránh bục đường khâu da niêm mạc. VII. XỬ TRÍ BIẾN CHỨNG - Chảy máu: ít gặp, do vết thương đã được khâu chủ động, Thường đại tiện có dính ít máu. Nếu mức độ chảy máu nhiều (do khâu cầm máu không tốt), không tự cầm, cần kiểm tra lại vết mổ để cầm máu bằng đốt điện hay khâu. - Đau: dùng thuốc giảm đau loại paracetamol. - Bí đái: thường gặp sau gây tê tủy sống, hoặc do người bệnh đau nhiều cũng gây khó tiểu tiện. Nếu cần thiết phải đặt sonde bàng quang. - Mất hoặc giảm tự chủ đại tiện: thường mức độ nhẹ và tự khỏi hoặc tập phục hồi chức năng sẽ cải thiện. 13. KHÂU NỐI CƠ THẮT HẬU MÔN I. ĐẠI CƯƠNG Đứt cơ thắt hậu môn có thể gây ra mất tự chủ hậu môn. Đây là hậu quả của các phẫu thuật can thiệp vào hệ thống cơ thắt như là phẫu thuật điều trị rò hậu môn và chấn thương (do đẻ đường dưới, do vết thương). Phẫu thuật bao gồm khâu nối cơ thắt, tái tạo lại vùng hậu môn, tầng sinh môn. II. CHỈ ĐỊNH 1. Mất tự chủ hậu môn do đứt cơ thắt sau phẫu thuật, chấn thương hay do vết thương. Khi các vết thương ở hậu môn - tầng sinh môn đã ổn định, ít nhất 4 tháng sau chấn thương hay phẫu thuật lần cuối. 2. Người bệnh tỉnh táo, minh mẫn, thần kinh chi phối hệ thống cơ thắt còn nguyên vẹn và hoạt động tốt. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Thương tổn cơ tròn quá rộng, trên một nửa chu vi hậu môn 2. Vết thương chưa lành hẳn (< 4 tháng) 3. Mắt tự chủ hậu môn do nguyên nhân thần kinh. Người bệnh già yếu, cơ thắt nhão, kém trương lực. 4. Nhiễm trùng vùng hậu môn, tầng sinh môn. IV. CHUẨN BỊ (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng) Lưu ý: cần chuẩn bị đại tràng sạch. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: phụ khoa 2. Vô cảm: gây mê toàn thân hay gây tê vùng. Thường gây tê tủy sống. 3. Kỹ thuật: (Đối với kỹ thuật tạo hình cơ thắt của Musset có bài riêng) 3.1. Đường rạch vòng theo nếp hậu môn hay ở mép hậu môn hoặc đường rạch hình nan hoa. 3.2. Lấy sẹo ở da và niêm mạc. 3.3. Phẫu tích các khối cơ tròn khỏi tổ chức xơ dính. 3.4. Khâu cơ tròn hậu môn: nối trực tiếp bằng các mũi chữ U, chỉ chậm tiêu như Vicryl 2.0 hay số 0. Kiểm tra ống hậu môn không hẹp. 3.5. Khâu niêm mạc hậu môn. Khâu từ trong ra ngoài, thường dùng chỉ chậm tiêu như vicryl 4.0. Có thể khâu vắt hoặc khâu mũi rời. 3.6. Khâu lớp dưới da và da. VI. THEO DÕI (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng) - Thường cho kháng sinh 7 ngày loại metronidazol. Nuôi dưỡng tĩnh mạch 4 - 5 ngày. Dùng giảm đau loại paracetamol. Cho thuốc làm táo phân 3 ngày. Ví dụ loại Immodium 2 - 4 viên/ngày. Bắt đầu ăn trở lại sau mổ 4 - 5 ngày. Khi đó lại cho thuốc nhuận tràng. - Săn sóc tại chỗ: giữ sạch vết mổ (sau đại tiện rửa sạch hậu môn, thấm khô). Không ngâm rửa hậu môn tránh bục đường khâu. - Nên đặt sonde bàng quang 3 ngày để thuận tiện cho việc giữ vệ sinh vùng mổ. - Sau mổ 4 tuần hướng dẫn người bệnh tập cơ thắt bằng các động tác đơn giản như nín thắt cơ tròn trong động tác đại tiện. VII. XỬ TRÍ BIẾN CHỨNG - Chảy máu: ít gặp, do vết thương đã được khâu chủ động. - Đau: dùng thuốc giảm đau loại paracetamol. - Nhiễm trùng vết mổ: đây là lý do chính làm cho phẫu thuật thất bại. Nên phải giữ vệ sinh sạch sẽ tối đa. Nếu vết mổ nhiễm trùng, thay băng hàng ngày 2 - 3 lần. Trong trường hợp các đường khâu nối nhiễm trùng bục chỉ, sẽ mổ lại sau khi vết thương đã ổn định. Ít nhất trên 4 - 6 tháng. 14. KHÂU NỐI CƠ THẮT HẬU MÔN BẰNG PHƯƠNG PHÁP MUSSET I. ĐẠI CƯƠNG Xem bài khâu nối cơ thắt hậu môn II. CHỈ ĐỊNH Xem bài khâu nối cơ thắt hậu môn III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Xem bài khâu nối cơ thắt hậu môn IV. CHUẨN BỊ (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng) Lưu ý: cần chuẩn bị đại tràng sạch. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: phụ khoa 2. Vô cảm: gây mê toàn thân hay gây tê vùng. Thường gây tê tủy sống. 3. Kỹ thuật: 3.1. Thì 1: Đánh giá thương tổn: mức độ thương tổn cơ thắt, vách âm đạo - trực tràng, sẹo xơ, tìm 2 đầu cơ thắt (dựa trên nếp nhăn hậu môn). 3.2. Thì 2: Đặt 2 kẹp răng chuột vào chân 2 môi lớn trình bày trường mổ. Tiêm hoặc thấm dung dịch xylocaine vách âm đạo - trực tràng. 3.3. Thì 3: Rạch da ngang giữa vách âm đạo và trực tràng (khoảng 4 cm) 3.4. Thì 4: Bóc tách vách trực tràng âm đạo, phẫu tích bộc lộ 2 đầu cơ thắt ngoài, bó mu - trực tràng. 3.5. Thì 5: Khâu niêm mạc trực tràng sau khi đã cắt xén tổ chức viêm xơ (khâu mũi rời hoặc khâu vắt chỉ Vicryl 5.0). 3.6. Thì 6: Khâu khép bó mu - trực tràng. Thường khâu 2 mũi rời, chỉ Vicryl số 0. Khâu nối cơ thắt ngoài mũi chữ U, chỉ Vicryl số 2.0. 3.7. Thì 7: Khâu niêm mạc âm đạo, mũi rời, chỉ Vicryl số 4.0. 3.8. Thì 8: Khâu lớp dưới da và da, mũi rời, chỉ vicryl 4.0. VI. THEO DÕI (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng và khâu nối cơ thắt hậu môn) VII. XỬ TRÍ BIẾN CHỨNG (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng và khâu nối cơ thắt hậu môn) 15. CẮT TOÀN BỘ ĐẠI TRÀNG I. ĐẠI CƯƠNG Cắt toàn bộ đại tràng là phẫu thuật bao gồm: cắt bỏ 10 - 15 cm hồi tràng, manh tràng, đại tràng lên, đại tràng ngang, đại tràng xuống và đại tràng xích ma cùng mạc treo tương ứng. Lập lại lưu thông đường tiêu hóa bằng nối hồi tràng với trực tràng. Miệng nối có thể được làm ngay hoặc lần phẫu thuật sau. II. CHỈ ĐỊNH 1. Nhiều khối ung thư ở cả đại tràng phải và đại tràng trái. 2. Viêm đại tràng chảy máu nhưng trực tràng chưa bị tổn thương. 3. Viêm đại tràng chảy máu thể hiện tiềm tàng nhưng có dấu hiệu thoái hóa. 4. Bệnh Crohn ở nhiều đoạn đại tràng. 5. Polyp lan tỏa ở đại tràng (polypose), trực tràng còn nguyên vẹn. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Thể trạng người bệnh quá yếu, cần hồi sức tích cực trước phẫu thuật. 2. Người bệnh già yếu có các bệnh nặng phối hợp. 3. Ung thư đã di căn xa, đặc biệt là phúc mạc. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Người thực hiện tiêu hóa và gây mê hồi sức có kinh nghiệm. 2. Phương tiện: bộ đại phẫu tiêu hóa, các phương tiện cần có kèm theo như dao điện, dao mổ siêu âm, phương tiện khâu nối máy. 3. Người bệnh (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng) - Các xét nghiệm cơ bản chẩn đoán. - Nhất thiết phải chụp đại tràng, soi đại tràng và làm sinh thiết. - Nội soi dạ dày - tá tràng trong trường hợp polyps lan tỏa ở đại tràng. - Nếu nghi ngờ có thâm nhiễm hay rò vào các cơ quan khác cần xác minh rõ ràng. - Chuẩn bị đại tràng theo quy định. - Đặc biệt cần lưu ý nâng cao thể trạng người bệnh trước phẫu thuật bằng nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: nằm ngửa, đặt sonde bàng quang. 2. Vô cảm: gây mê nội khí quản 3. Kỹ thuật: 3.1. Rạch da: đường trắng giữa trên và dưới rốn. 3.2. Thăm dò đánh giá thương tổn và toàn bộ ổ bụng. Thận trọng trước khi quyết định cắt đại tràng nếu thấy tổn thương thâm nhiễm vào dạ dày, khối tá tụy hoặc thành bụng sau. 3.3. Cắt đại tràng: - Buộc thắt 2 đầu ruột: đầu trên (hồi tràng) cách góc hồi manh tràng từ 10 cm đến 15 cm; đầu dưới (đại tràng) ở chỗ tiếp nối giữa đại tràng xích ma và trực tràng.
| 2,168
|
5,327
|
- Giải phóng đại tràng bắt đầu từ góc manh tràng, đại tràng lên… cho đến hết đại tràng xích ma. Cần bộc lộ rõ đoạn 3 tá tràng, tĩnh mạch chủ dưới, 2 niệu quản để tránh làm tổn thương đến các cơ quan này. - Cắt mạc treo đại tràng, hồi tràng. Đối với ung thư cần cắt các mạnh máu sát gốc để lấy hết các hạch, các hạch này cần được ghi chú riêng từng vị trí để thử giải phẫu bệnh. - Cắt hồi tràng và đại tràng xích ma ở chỗ đã được buộc. - Lập lại lưu thông đường tiêu hóa có thể: + Được thực hiện ngay bằng miệng nối hồi - trực tràng với chỉ không tiêu hoặc tiêu chậm 4/0. Có thể mở thông hồi tràng để bảo vệ miệng nối. - Dẫn lưu dưới gan, hố lách, Douglas. - Đóng bụng: 2 hoặc 3 lớp. VI. THEO DÕI a. Như mọi trường hợp phẫu thuật đường tiêu hóa nói chung. b. Sau phẫu thuật phối hợp 2 loại kháng sinh từ 5 đến 7 ngày. c. Bồi phụ đủ nước - điện giải, năng lượng hàng ngày, protein máu. d. Nếu có ỉa chảy trên 5 lần/ngày cần cho các thuốc gây táo bón: opizoic, immodium. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ 1. Trong phẫu thuật Thủng vào tá tràng: nên mời tuyến trên chi viện ngay vì XỬ trí phức tạp tùy theo từng trường hợp cụ thể. Cắt phải niệu quản, nếu không mất đoạn nhiều có thể nối lại ngay và đặt sonde JJ. Nếu bị mất đoạn thì dẫn lưu đầu trên ra ngoài, đầu dưới thắt lại và đánh dấu bằng một sợi chỉ màu (cần ghi rõ trong biên bản phẫu thuật) để dễ tìm khi phẫu thuật lại. Gửi người bệnh lên tuyến chuyên khoa sớm nhất có thể. 2. Sau phẫu thuật - Chảy máu trong ổ bụng: phải phẫu thuật lại ngay. - Viêm phúc mạc do bục miệng nối: phẫu thuật lại đưa 2 đầu ruột ra ngoài, nếu đầu dưới ngắn thì đóng lại và cố định vào thành bụng trước (cần ghi rõ vị trí cố định trong biên bản phẫu thuật), lau rửa kỹ và dẫn lưu ổ bụng. - Áp xe tồn dư trong ổ bụng: Xác định chính xác vị trí ổ áp xe bằng chụp bụng không chuẩn bị (thẳng, nghiêng), siêu âm hoặc chụp cắt lớp. Các tình huống cụ thể: + Áp xe nhỏ, đường kính < 5 cm, ở nông có thể chọc hút dưới sự hướng dẫn của siêu âm, hoặc tách vết mổ. + Áp xe lớn, ở sâu có thể chọc hút dưới sự hướng dẫn của siêu âm hay chích dẫn lưu ngoài phúc mạc. + Áp xe nằm giữa các quai ruột cần phẫu thuật lại làm sạch ổ áp xe và dẫn lưu ổ bụng. - Tắc ruột sớm sau mổ: theo dõi tình trạng diễn biến, hút sonde dạ dày, bồi phụ nước điện giải. Nếu cần thiết phải mổ lại kiểm tra và giải quyết nguyên nhân. 16. CẮT ĐẠI TRÀNG PHẢI I. ĐẠI CƯƠNG Cắt đại tràng phải là phẫu thuật bao gồm: cắt bỏ 10 - 15 cm hồi tràng, manh tràng, đại tràng lên, một phần đại tràng ngang bên phải, cùng mạc treo tương ứng. Lập lại lưu thông đường tiêu hóa bằng nối hồi tràng với đại tràng ngang. Miệng nối có thể được làm ngay hoặc lần phẫu thuật sau. II. CHỈ ĐỊNH 1. Thường áp dụng nhất cho các trường hợp u ở đại tràng từ van hồi – manh tràng đến đại tràng góc gan. 2. Một số trường hợp khác: lao hồi manh tràng, polyp ung thư hóa, xoắn đại tràng, lồng ruột hoại tử, khối u ở sau phúc mạc hay mạc treo đại tràng, vết thương hoặc chấn thương đại tràng không có khả năng bảo tồn III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Thể trạng người bệnh quá yếu, cần hồi sức tích cực trước phẫu thuật. 2. Người bệnh già yếu có các bệnh nặng phối hợp. 3. Ung thư đã di căn xa, xâm lấn vào các tạng lân cận, đặc biệt là di căn phúc mạc không có khả năng cắt bỏ. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Người thực hiện tiêu hóa và bác sỹ gây mê hồi sức có kinh nghiệm. 2. Phương tiện: bộ đại phẫu tiêu hóa, các phương tiện cần có kèm theo như dao điện, dao mổ siêu âm, phương tiện khâu nối máy. 3. Người bệnh (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng) - Các xét nghiệm cơ bản chẩn đoán. - Nhất thiết phải chụp đại tràng, soi đại tràng và làm sinh thiết. - Nội soi dạ dày - tá tràng trong trường hợp u to nghi thâm nhiễm tá tràng. - Nếu nghi ngờ có thâm nhiễm hay rò vào các cơ quan khác cần thăm dò, chẩn đoán rõ ràng. - Chuẩn bị đại tràng theo quy định. - Đặc biệt cần lưu ý nâng cao thể trạng người bệnh trước phẫu thuật bằng nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: nằm ngửa, đặt sonde bàng quang. 2 Vô cảm: gây mê nội khí quản 3. Kỹ thuật 3.1. Rạch da: đường trắng giữa trên và dưới rốn. 3.2. Thăm dò đánh giá thương tổn và toàn bộ ổ bụng. Thận trọng trước khi quyết định cắt đại tràng nếu thấy tổn thương thâm nhiễm vào dạ dày, khối tá tụy hoặc thành bụng sau. 3.3. Cắt đại tràng: - Buộc thắt 2 đầu ruột: đầu trên (hồi tràng) cách góc hồi manh tràng từ 10 cm đến 15 cm; đầu dưới (đại tràng ngang). - Giải phóng đại tràng bắt đầu từ góc manh tràng, đại tràng lên… cho đến nửa đại tràng phải. Cần bộc lộ rõ tá tràng, tĩnh mạch chủ dưới, niệu quản để tránh làm tổn thương đến các cơ quan này. - Cắt mạc treo đại tràng, hồi tràng. Đối với ung thư cần cắt các mạnh máu sát gốc để lấy hết các hạch, các hạch này cần được ghi chú riêng từng vị trí để thử giải phẫu bệnh. - Cắt hồi tràng và đại tràng ngang ở chỗ đã được buộc. 3.4. Lập lại lưu thông đường tiêu hóa: + Miệng nối hồi - đại tràng ngang với chỉ không tiêu hoặc tiêu chậm 4/0 kiểu tận - tận, tận - bên hoặc bên - bên. Có thể sử dụng máy cắt nối nếu có điều kiện. 3.5. Dẫn lưu dưới gan - rãnh đại tràng phải. 3.6. Đóng bụng: 2 hoặc 3 lớp. VI. THEO DÕI (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng) - Như mọi trường hợp phẫu thuật đường tiêu hóa nói chung. - Sau phẫu thuật phối hợp 2 loại kháng sinh từ 5 đến 7 ngày. - Bồi phụ đủ nước - điện giải, năng lượng hàng ngày, protein máu. - Khi có trung tiện bắt đầu cho ăn cháo sữa. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ 1. Trong phẫu thuật - Thủng vào tá tràng: nên mời tuyến trên chi viện ngay vì XỬ trí phức tạp tùy theo từng trường hợp cụ thể. - Cắt phải niệu quản, nếu không mất đoạn nhiều có thể nối lại ngay và đặt modelage. Nếu bị mất đoạn thì dẫn lưu đầu trên ra ngoài, đầu dưới thắt lại và đánh dấu bằng một sợi chỉ màu (cần ghi rõ trong biên bản phẫu thuật) để dễ tìm khi phẫu thuật lại. Gửi sớm người bệnh lên tuyến trên. 2. Sau phẫu thuật (Xem bài cắt toàn bộ đại tràng) 17. CẮT ĐOẠN ĐẠI TRÀNG NGANG I. ĐẠI CƯƠNG Cắt đoạn đại tràng ngang là phẫu thuật cắt đoạn đại tràng ngang từ góc gan tới góc lách cùng đoạn mạc treo tương ứng. Lập lại lưu thông đường tiêu hóa bằng nối hai đầu đại tràng. Miệng nối có thể được làm ngay hoặc lần phẫu thuật sau. II. CHỈ ĐỊNH 1. Thường áp dụng nhất cho các trường hợp u đại tràng ngang. 2. Một số trường hợp khác: polyp ung thư hóa, xoắn đại tràng, lồng ruột hoại tử, khối u ở sau phúc mạc hay mạc treo đại tràng, vết thương hoặc chấn thương đại tràng không có khả năng bảo tồn… 3. K dạ dày xâm lấn đại tràng ngang hoặc mạc treo đại tràng ngang III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Thể trạng người bệnh quá yếu, cần hồi sức tích cực trước phẫu thuật. 2. Người bệnh già yếu có các bệnh nặng phối hợp. 3. Ung thư đã di căn xa, vào các tạng lân cận, đặc biệt là di căn phúc mạc không có khả năng cắt bỏ. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Người thực hiện tiêu hóa và bác sỹ gây mê hồi sức có kinh nghiệm. 2. Phương tiện: bộ đại phẫu tiêu hóa, các phương tiện cần có kèm theo như dao điện, dao mổ siêu âm, phương tiện khâu nối máy. 3. Người bệnh (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng và bài cắt toàn bộ đại tràng) V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: nằm ngửa, đặt sonde bàng quang. 2. Vô cảm: gây mê nội khí quản 3. Kỹ thuật 3.1. Rạch da: đường trắng giữa trên và dưới rốn. 3.2. Thăm dò đánh giá thương tổn và toàn bộ ổ bụng. Thận trọng trước khi quyết định cắt đại tràng nếu thấy tổn thương thâm nhiễm vào dạ dày, khối tá tụy hoặc thành bụng sau. 3.3. Cắt đại tràng: - Giải phóng đại tràng ngang. - Cắt mạc treo đại tràng, lấy hết các hạch, các hạch này cần được ghi chú riêng từng vị trí để thử giải phẫu bệnh. 3.4. Lập lại lưu thông đường tiêu hóa có thể: + Được thực hiện ngay bằng miệng nối đại tràng - đại tràng với chỉ không tiêu hoặc tiêu chậm 3/0 - 4/0. 3.5. Dẫn lưu dưới gan phải. 3.6. Đóng bụng: 2 hoặc 3 lớp. VI. THEO DÕI (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng) - Như mọi trường hợp phẫu thuật đường tiêu hóa nói chung. - Sau phẫu thuật phối hợp 2 loại kháng sinh từ 5 đến 7 ngày. - Bồi phụ đủ nước - điện giải, năng lượng hàng ngày, protein máu. - Khi có trung tiện bắt đầu cho ăn cháo sữa. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ 1. Trong phẫu thuật (Xem bài cắt toàn bộ đại tràng) 2. Sau phẫu thuật (Xem bài cắt toàn bộ đại tràng) 18. CẮT ĐẠI TRÀNG TRÁI I. ĐẠI CƯƠNG Cắt đại tràng trái là phẫu thuật cắt bỏ nửa đại tràng ngang bên trái, đại tràng xuống và đại tràng xích ma cùng mạc treo tương ứng. Lập lại lưu thông đường tiêu hóa bằng nối đại tràng ngang với trực tràng. Miệng nối có thể được làm ngay hoặc lần phẫu thuật sau. II. CHỈ ĐỊNH 1. Thường áp dụng nhất cho các trường hợp u bên trái đại tràng ngang, u đại tràng góc lách, đại tràng xuống. 2. Một số trường hợp khác: polyp ung thư hóa, xoắn đại tràng, lồng ruột hoại tử, khối u ở sau phúc mạc hay mạc treo đại tràng, vết thương hoặc chấn thương đại tràng không có khả năng bảo tồn III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Thể trạng người bệnh quá yếu, cần hồi sức tích cực trước phẫu thuật. 2. Người bệnh già yếu có các bệnh nặng phối hợp. 3. Ung thư đã di căn xa, vào các tạng lân cận, đặc biệt là phúc mạc không có khả năng cắt bỏ. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Người thực hiện tiêu hóa và bác sỹ gây mê hồi sức có kinh nghiệm. 2. Phương tiện: bộ đại phẫu tiêu hóa, các phương tiện cần có kèm theo như dao điện, dao mổ siêu âm, phương tiện khâu nối máy. 3. Người bệnh (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng và bài cắt toàn bộ đại tràng)
| 2,140
|
5,328
|
Nội soi dạ dày - tá tràng trong trường hợp u to nghi thâm nhiễm dạ dày. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: nằm ngửa, đặt sonde bàng quang. 2. Vô cảm: gây mê nội khí quản 3. Kỹ thuật 3.1. Rạch da: đường trắng giữa trên và dưới rốn. 3.2. Thăm dò đánh giá thương tổn và toàn bộ ổ bụng. Thận trọng trước khi quyết định cắt đại tràng nếu thấy tổn thương thâm nhiễm vào dạ dày, tụy, niệu quản hoặc thành bụng sau. 3.3. Cắt đại tràng: - Giải phóng đại tràng ngang, đại tràng góc lách, đại tràng xuống và đại tràng xích ma. - Cắt mạc treo đại tràng, lấy hết các hạch, các hạch này cần được ghi chú riêng từng vị trí để thử giải phẫu bệnh. 3.4. Lập lại lưu thông đường tiêu hóa có thể: + Được thực hiện ngay bằng miệng nối đại tràng - trực tràng với chỉ không tiêu hoặc tiêu chậm 4/0. 3.5. Dẫn lưu rãnh đại tràng trái, Douglas. 3.6. Đóng bụng: 2 hoặc 3 lớp. VI. THEO DÕI (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng và bài cắt toàn bộ đại tràng). VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ 1. Trong phẫu thuật (Xem bài cắt đại tràng phải) 2. Sau phẫu thuật (Xem bài cắt đại tràng phải) 19. CẮT ĐOẠN ĐẠI TRÀNG XÍCH MA I. ĐẠI CƯƠNG Cắt đoạn đại tràng xích ma là phẫu thuật cắt bỏ đoạn đại tràng được giới hạn đầu trên là đoạn nối với đại tràng xuống, đầu dưới là trực tràng cùng mạc treo tương ứng. Lập lại lưu thông đường tiêu hóa bằng nối đại tràng xuống với trực tràng. II. CHỈ ĐỊNH 1. Thường áp dụng nhất cho các trường hợp u đại tràng xích ma. 2. Một số trường hợp khác: polyp ung thư hóa, xoắn đại tràng, lồng ruột hoại tử, khối u ở sau phúc mạc hay mạc treo đại tràng, vết thương hoặc chấn thương đại tràng không có khả năng bảo tồn… III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Thể trạng người bệnh quá yếu, cần hồi sức tích cực trước phẫu thuật. 2. Người bệnh già yếu có các bệnh nặng phối hợp. 3. Ung thư đã di căn xa, vào các tạng lân cận, đặc biệt là phúc mạc không có khả năng cắt bỏ. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Người thực hiện tiêu hóa và bác sỹ gây mê hồi sức có kinh nghiệm. 2. Phương tiện: bộ đại phẫu tiêu hóa, các phương tiện cần có kèm theo như dao điện, dao mổ siêu âm, phương tiện khâu nối máy. 3. Người bệnh (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng và bài cắt toàn bộ đại tràng) V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: nằm ngửa, đặt sonde bàng quang. 2. Vô cảm: gây mê nội khí quản 3. Kỹ thuật: 3.1. Rạch da: đường trắng giữa hay đường bờ ngoài cơ thẳng to bên trái. 3.2. Thăm dò đánh giá thương tổn và toàn bộ ổ bụng. 3.3. Cắt đại tràng: - Giải phóng đại tràng xích ma khỏi thành bụng và phúc mạc thành sau. - Cắt mạc treo đại tràng, lấy hết các hạch, các hạch này cần được ghi chú riêng từng vị trí để thử giải phẫu bệnh. 3.4. Lập lại lưu thông đường tiêu hóa có thể: + Được thực hiện ngay bằng miệng nối đại tràng - trực tràng với chỉ không tiêu hoặc tiêu chậm 3/0 - 4/0. 3.5. Dẫn lưu rãnh đại tràng trái, Douglas. 3.6. Đóng bụng: 2 hoặc 3 lớp. VI. THEO DÕI (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng và bài cắt toàn bộ đại tràng). VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng và bài cắt toàn bộ đại tràng). 20. PHẪU THUẬT CẮT ĐOẠN TRỰC TRÀNG I. ĐẠI CƯƠNG Cắt đoạn trực tràng là phẫu thuật cắt bỏ một đoạn đại tràng xích ma và trực tràng cùng mạc treo tương ứng. Lập lại lưu thông đường tiêu hóa bằng nối đại tràng trái (đại tràng xuống hoặc đại tràng xích ma) với trực tràng còn lại. Có hai phương pháp mổ chính là cắt trước và cắt trước thấp. Chỉ định dựa vào vị trí của u nằm ở 1/3 trên hay giữa của trực tràng. II. CHỈ ĐỊNH 1. Thường áp dụng nhất cho trường hợp u trực tràng đoạn 1/3 trên và 1/3 giữa. 2. Một số trường hợp khác: polyp ung thư hóa, khối u ở tiểu khung … III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Thể trạng người bệnh quá yếu, cần hồi sức tích cực trước phẫu thuật. 2. Người bệnh già yếu có các bệnh nặng phối hợp. 3. Ung thư đã di căn xa, vào các tạng lân cận, đặc biệt là phúc mạc không có khả năng cắt bỏ. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Người thực hiện tiêu hóa và bác sỹ gây mê hồi sức có kinh nghiệm. 2. Phương tiện: bộ đại phẫu tiêu hóa, các phương tiện cần có kèm theo như dao điện, dao mổ siêu âm, phương tiện khâu nối máy. 3. Người bệnh (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng và bài cắt toàn bộ đại tràng) V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: nằm tư thế sản khoa, đặt sonde bàng quang. 2. Vô cảm: gây mê nội khí quản 3. Kỹ thuật 3.1. Rạch da: đường trắng giữa dưới rốn, có thể kéo dài lên trên rốn. 3.2. Thăm dò đánh giá thương tổn và toàn bộ ổ bụng. 3.3. Cắt đoạn đại tràng xích ma - trực tràng: * Giải phóng đại tràng xích ma - trực tràng: - Rạch mở phúc mạc bắt đầu từ bên trái. Phẫu tích giải phóng đại tràng xích ma - trực tràng khỏi phúc mạc thành sau - bên trái theo một nếp rãnh tạo bởi phúc mạc tiểu khung và mạc treo trực tràng. Đường phẫu tích đi từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, từ trước ra sau. Diện phẫu tích đi đúng vào khoảng vô mạch nằm giữa lớp cân sau mạc treo trực tràng và mặt trước xương cùng cụt (thường không chảy máu). Khi phẫu tích cần thấy và bộc lộ rõ niệu quản, động mạch chậu trái. Phẫu tích tới sàn chậu (mặt trên khối cơ nâng hậu môn) thì dừng lại, khi đó cũng thấy rõ mạch trực tràng trên, kéo nâng lên ra phía trước. - Cắt mở bờ phải mạc treo đại tràng xích ma - trực tràng: xác định rõ niệu quản phải. Rạch một đường đánh dấu từ bờ phải mạc treo đại tràng xích ma (nơi dự kiến thắt gốc mạch mạc treo trực tràng) theo đường rãnh tạo bởi mạc treo trực tràng và nếp phúc mạc tiểu khung bên phải vòng qua mặt trước trực tràng (điểm thấp nhất túi cùng Douglas). Phẫu tích trực tràng từ trên xuống dưới, từ trước ra sau. Thường rất dễ dàng, chỉ cần mở mạc treo phẫu tích nhẹ nhàng ta sẽ gặp đường phẫu tích từ phía bên trái. - Phẫu tích giải phóng mạc treo trực tràng phía sau: người phụ dùng panh cặp vào đoạn trực tràng phía trước (đoạn sẽ cắt bỏ) kéo trực tràng nâng lên, đặt van sâu bộc lộ rõ mặt sau mạc treo trực tràng. Phẫu tích giải phóng mạc treo trực tràng đúng lớp vô mạc nằm giữa cân sau mạc treo trực tràng và mặt trước xương cùng cụt. Thường ít chảy máu. Tuy nhiên, không được phẫu tích quá thô bạo, tránh thương tổn rách tĩnh mạch trước xương cùng, rất khó cầm máu. Tùy theo có cắt toàn bộ hay một phần mạc treo trực tràng mà dừng lại cho thích hợp. Trong trường hợp cần cắt toàn bộ mạc treo trực tràng (áp dụng cho ung thư trực tràng 1/3 giữa và 1/3 dưới) thì mặt sau phẫu tích đến hết mạc treo tới mặt trên khối cơ nâng, sát lớp cơ vòng hậu môn. - Phẫu tích mặt trước trực tràng: nối liền 2 điểm phẫu tích trực tràng bên phải và bên trái. Phẫu tích tách trực tràng khỏi bàng quang, tuyến tiền liệt, hai túi tinh ở nam (tử cung, âm đạo ở nữ) vừa đủ để cắt dưới u 4 cm. Như vậy, toàn bộ trực tràng và đoạn thấp đại tràng xích ma đã được giải phóng khỏi phúc mạc thành sau và tiểu khung. * Cắt đoạn đại tràng xích ma - trực tràng: - Xác định điểm cắt trực tràng dưới u ít nhất 2 cm. Phẫu tích cắt mạc treo trực tràng: điểm khởi phát thường bắt đầu từ bờ trái. Dùng kẹp phẫu tích tách mạc treo khỏi lớp cơ trực tràng, từ điểm này có thể dùng dao siêu âm cắt bóc lớp mạc treo trực tràng theo một vòng từ bờ trái ra phía sau, sang phải (ngược chiều kim đồng hồ). Cũng tương tự cách phẫu tích như vậy sẽ cắt lớp mạc treo khỏi thành trực tràng bên phải. Trong trường hợp không có dao siêu âm thì phối hợp cắt đốt bằng dao điện với dùng panh kẹp cắt và buộc chỉ. - Cắt trực tràng: chú ý khâu các mũi treo trực tràng, cầm máu tỉ mỉ, cắt trực tràng thật cân đối. - Cắt đại tràng xích ma: cặp cắt mạch mạc treo tràng trên (trong một số trường hợp cần thiết, có thể cặp cắt ở thì ngay sau giải phóng bờ phải mạc treo trực tràng). Cắt một phần đại tràng xích ma ước lượng sao cho còn đủ để đưa xuống nối với trực tràng không bị căng, mạch nuôi dưỡng tốt. d. Lập lại lưu thông đường tiêu hóa có thể: - Được thực hiện bằng miệng nối đại tràng - trực tràng với chỉ tiêu chậm 4/0 (thường dùng Vicryl hoặc các sản phẩm tương tự) mũi rời hoặc khâu vắt, một hoặc hai lớp. - Nếu nối máy thì cắt trực tràng và nối đại tràng xích ma - tràng sẽ được thực hiện bằng dụng cụ cắt nối chuyên dụng. Khâu mạc treo, kiểm tra xem miệng nối kín, không bị căng, nuôi dưỡng tốt không. Trong trường hợp miệng nối đại trực tràng thấp, hoặc ngay sát trên hậu môn, có thể xem xét làm hậu môn nhân tạo bảo vệ phía trên. Hậu môn nhân tạo toàn thể, có thể đặt ở hồi tràng hoặc đại tràng. 3.4. Dẫn lưu Douglas. 3.5. Đóng bụng: 2 hoặc 3 lớp. VI. THEO DÕI (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng và bài cắt toàn bộ đại tràng). VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng và bài cắt toàn bộ đại tràng). 21. PHẪU THUẬT CẮT CỤT TRỰC TRÀNG ĐƯỜNG BỤNG - TẦNG SINH MÔN I. ĐẠI CƯƠNG Cắt cụt trực tràng đường bụng - tầng sinh môn là phẫu thuật cắt bỏ một đoạn đại tràng xích ma và toàn bộ trực tràng - ống hậu môn cùng mạc treo tương ứng, đưa đại tràng xích ma ra thành bụng làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn. Sử dụng đường mổ qua đường mở bụng và đường tầng sinh môn, có thể phối hợp phẫu thuật nội soi ổ bụng. II. CHỈ ĐỊNH 1. Thường áp dụng nhất cho các trường hợp u trực tràng đoạn 1/3 dưới 2. Một số trường hợp khác: khối u ở tiểu khung, viêm trực tràng chảy máu do tia xạ… III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Thể trạng người bệnh quá yếu, cần hồi sức tích cực trước phẫu thuật. 2. Người bệnh già yếu có các bệnh nặng phối hợp. 3. Ung thư đã di căn xa, vào các tạng lân cận, đặc biệt là di căn phúc mạc không có khả năng cắt bỏ. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Người thực hiện tiêu hóa và bác sỹ gây mê hồi sức có kinh nghiệm.
| 2,115
|
5,329
|
2. Phương tiện: bộ đại phẫu tiêu hóa, các phương tiện cần có kèm theo như dao điện, dao mổ siêu âm, phương tiện khâu nối máy. 3. Người bệnh (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng và bài cắt toàn bộ đại tràng) V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: tư thế sản khoa, đặt sonde bàng quang. 2. Vô cảm: gây mê nội khí quản. 3. Kỹ thuật 3.1. Rạch da: đường trắng giữa dưới rốn, có thể kéo dài lên trên rốn. 3.2. Thăm dò đánh giá thương tổn và toàn bộ ổ bụng. 3.3. Thì bụng: giải phóng đại tràng xích ma - trực tràng: (xem thêm bài phẫu thuật cắt đoạn trực tràng). Rạch mở phúc mạc bắt đầu từ bên trái. Phẫu tích giải phóng đại tràng xích ma - trực tràng khỏi phúc mạc thành sau - bên trái theo một nếp rãnh tạo bởi phúc mạc tiểu khung và mạc treo trực tràng. Đường phẫu tích đi từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, từ trước ra sau. Diện phẫu tích đi đúng vào khoảng vô mạch nằm giữa lớp cân sau mạc treo trực tràng và mặt trước xương cùng cụt (thường không chảy máu). Khi phẫu tích cần thấy và bộc lộ rõ niệu quản, động mạch chậu trái. Phẫu tích tới sàn chậu (mặt trên khối cơ nâng hậu môn) thì dừng lại, khi đó cũng thấy rõ mạch trực tràng trên, kéo nâng lên ra phía trước. - Cắt mở bờ phải mạc treo đại tràng xích ma - trực tràng: xác định rõ niệu quản phải. Rạch một đường đánh dấu từ bờ phải mạc treo đại tràng xích ma (nơi dự kiến thắt gốc mạch mạc treo trực tràng) theo đường rãnh tạo bởi mạc treo trực tràng và nếp phúc mạc tiểu khung bên phải vòng qua mặt trước trực tràng (điểm thấp nhất túi cùng Douglas). Phẫu tích trực tràng từ trên xuống dưới, từ trước ra sau. Thường rất dễ dàng, chỉ cần mở mạc treo phẫu tích nhẹ nhàng ta sẽ gặp đường phẫu tích từ phía bên trái. Trong trường hợp khối u to, thâm nhiễm xung quanh, để dễ dàng phẫu tích hơn vùng tiểu khung, có thể thực hiện cắt rời đại tràng xích ma trước (tương ứng đoạn sẽ đưa ra làm hậu môn nhân tạo). - Phẫu tích giải phóng mạc treo trực tràng phía sau: người phụ dùng panh cặp vào đoạn trực tràng phía trước (đoạn sẽ cắt bỏ) kéo trực tràng nâng lên, đặt van sâu bộc lộ rõ mặt sau mạc treo trực tràng. Phẫu tích giải phóng mạc treo trực tràng đúng lớp vô mạch nằm giữa cân sau mạc treo trực tràng và mặt trước xương cùng cụt. Thường ít chảy máu. Tuy nhiên, không được phẫu tích quá thô bạo, tránh thương tổn rách tĩnh mạch trước xương cùng, rất khó cầm máu. Tùy theo có cắt toàn bộ hay một phần mạc treo trực tràng mà dừng lại cho thích hợp. Trong trường hợp cần cắt toàn bộ mạc treo trực tràng (áp dụng cho ung thư trực tràng 1/3 giữa và 1/3 dưới) thì mặt sau phẫu tích đến hết mạc treo tới mặt trên khối cơ nâng, sát lớp cơ vòng hậu môn. - Phẫu tích mặt trước trực tràng: nối liền 2 điểm phẫu tích trực tràng bên phải và bên trái. Phẫu tích tách trực tràng khỏi bàng quang, tuyến tiền liệt, hai túi tinh ở nam (tử cung, âm đạo ở nữ) vừa đủ để cắt dưới u 4 cm. Như vậy, toàn bộ trực tràng và đoạn thấp đại tràng xích ma đã được giải phóng khỏi phúc mạc thành sau và tiểu khung. Chọn đoạn đại tràng làm hậu môn nhân tạo, cắt và đóng tạm đưa ra hố chậu trái. 3.4. Thì tầng sinh môn: - Rạch da quanh hậu môn một vòng phía ngoài cơ thắt. - Phẫu tích giải phóng ống hậu môn: tùy chọn phẫu tích từ bờ trái hay phải. Phẫu tích có thể thực hiện bằng dao điện hoặc sử dụng phối hợp dao siêu âm thì nhanh và dễ dàng hơn. Phẫu tích thực hiện từ nông vào sâu, lấy toàn bộ cơ vòng hậu môn. Phẫu tích tỉ mỉ, cầm máu kỹ. Đặc biệt các mạch trực tràng dưới ở hai bên, cầm máu cơ nâng, vách âm đạo hậu môn - trực tràng. - Khi đã phẫu tích lên cao, ước lượng tới diện phẫu tích phía trên bụng, người phụ phối hợp dùng panh kẹp củ ấu nhỏ đẩy phía sau trực tràng từ phía ổ bụng dễ dàng mở thông vào ổ bụng từ phía dưới lên. Mở rộng chỗ mở phía sau hậu môn - trực tràng kéo đoạn trực tràng qua khe mở này ra ngoài tầng sinh môn. Tiếp tục phẫu tích 2 phía, ra phía trước (vách âm đạo trực tràng) cho đến khi kéo lấy toàn bộ đoạn trực tràng cắt bỏ qua tầng sinh môn. - Kiểm tra cầm máu, đặt dẫn lưu, khâu lại vết mổ tầng sinh môn. Nếu khối u to, thâm nhiễm tiểu khung, không thực hiện được khâu tầng sinh môn, cần đặt mèches cầm máu. 3.5. Đóng bụng: 2 hoặc 3 lớp. 3.6. Làm hậu môn nhân tạo đại tràng xích ma. VI. THEO DÕI (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng và bài cắt toàn bộ đại tràng). VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng và bài cắt toàn bộ đại tràng). 22. CẮT RUỘT THỪA MỔ MỞ LAU RỬA Ổ BỤNG, ĐIỀU TRỊ VIÊM PHÚC MẠC RUỘT THỪA I. ĐẠI CƯƠNG Cắt ruột thừa mổ mở là phẫu thuật cắt ruột thừa viêm và mạc treo ruột thừa qua đường rạch đủ rộng trên thành bụng. Phẫu thuật có thể kèm theo là lau rửa và làm sạch ổ phúc mạc viêm lấy giả mạc hoặc loại bỏ ổ áp xe trong ổ bụng do viêm ruột thừa. II. CHỈ ĐỊNH - Viêm ruột thừa cấp không đủ điều kiện mổ nội soi ổ bụng - Áp xe ruột thừa trong ổ bụng không đủ điều kiện điều trị can thiệp tối thiểu. - Viêm phúc mạc ruột thừa mà ổ bụng quá bẩn, quá chướng hơi không mổ nội soi được. III. CHUẨN BỊ - Bác sĩ chuyên khoa ngoại tổng hợp, kíp mổ có người phụ mổ, dụng cụ viên phẫu thuật - Bác sĩ gây mê hồi sức và kíp phụ gây mê. - Người bệnh phải được để nhịn ăn uống ít nhất 6 giờ trước ca mổ nếu phải gây mê nội khí quản và mổ bụng lau rửa toàn bộ. - Các xét nghiệm cơ bản, chụp tim phổi kiểm tra điện tâm đồ. IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Tư thế: người bệnh nằm ngửa và được đặt thông tiểu. - Vô cảm bằng gây tê tủy sống hoặc gây mê nội khí quản, mặt nạ thanh quản tùy mức độ dự kiến của can thiệp, có thể phối hợp gây tê ngoài màng cứng tủy sống để giảm đau sau mổ. - Kỹ thuật: Rạch da: theo đường mổ ruột thừa bình thường (đường Mc Burney) nếu là ruột thừa viêm không có kèm theo yếu tố bất thường khác, hoặc theo đường trắng bên phải, hoặc đường trắng giữa kéo dài tùy theo yêu cầu phẫu thuật. Gỡ dính hoặc lần theo các quai ruột hồi tràng đến gốc ruột thừa tại đáy manh tràng, nhất thiết phải tìm thấy và xác định gốc ruột thừa. Nếu có ổ áp xe trong ổ bụng do ruột thừa thì phải loại bỏ bằng cách hút rửa làm sạch và gỡ hết tổ chức viêm, nếu ổ áp xe dính chặt quá có thể không gỡ nhưng phải dẫn lưu. Cố gắng làm sạch tối đa vùng hố chậu phải, tiểu khung, và ổ bụng bằng cách rửa nước muối đẳng trương, lau hút sạch và dẫn lưu đưa ra thành bụng bên phải. Cắt ruột thừa: là kỹ thuật quan trọng nhất. Bộc lộ ruột thừa rõ ràng từ đầu ruột thừa đến gốc nơi tận cùng của ba dải cơ dọc manh tràng. Bộc lộ mạc treo ruột thừa trong đó có động mạch ruột thừa. cặp cắt ruột thừa sát gốc buộc bằng chỉ hoặc các vật liệu khác như clip. Cặp cắt mạc treo ruột thừa bằng cách buộc chỉ hoặc clip hoặc dụng cụ khác. Nếu gốc ruột thừa viêm mủn nát hoại tử rộng hoặc ứ mủ phải cắt lọc làm sạch rồi dùng chỉ khâu đóng hai lớp. Đóng bụng theo các lớp cân cơ, da hoặc đóng bụng một lớp toàn thể mũi rời nếu ổ bụng viêm phúc mạc nặng. V.THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Theo dõi Theo dõi chăm sóc và XỬ trí biến chứng thông thường: Biến chứng áp xe tồn dư trong ổ phúc mạc do XỬ trí vùng hố chậu phải không triệt để, do biến chứng tại gốc ruột thừa, do rò manh tràng. Áp xe giữa các quai ruột, áp xe tiểu khung đặc biệt là trường hợp sau mổ viêm phúc mạc toàn thể cần theo dõi chặt chẽ. Nếu có nhiễm khuẩn trong ổ bụng phải điều trị kháng sinh, chọc hút dẫn lưu, tách vết mổ dẫn lưu hoặc mổ để loại bỏ nguyên nhân. Biến chứng nhiễm trùng vết mổ, làm vết mổ sưng nóng đỏ đau ứ mủ, phải cắt chỉ tách vết tách vết mổ làm sạch và điều trị kháng sinh. Khi dẫn lưu ổ bụng hết chảy dịch nên làm siêu âm bụng kiểm tra hoặc căn cứ vào khám lâm sàng tốt cho rút dẫn lưu. 2. Chăm sóc sau mổ Điều trị giảm đau sau mổ cần thuốc giảm đau hiệu quả đường uống, tiêm hoặc truyền liên tục vào đường gây tê ngoài màng cứng, tiêm tự động tĩnh mạch kiểm soát liều. Cho người bệnh ăn sớm nếu nhu động ruột về bình thường. Nếu không có biểu hiện biến chứng nhiễm trùng có thể cho ra viện sớm. 23. KHÂU LỖ THỦNG DẠ DÀY HÀNH TÁ TRÀNG I. ĐẠI CƯƠNG Khâu lỗ thủng dạ dày hành tá tràng là kỹ thuật thường gặp được thực hiện trong cấp cứu mục đích làm kín và liền lỗ thủng đồng thời lau rửa sạch ổ bụng. Khâu lỗ thủng có thể thực hiện đơn thuần hoặc kèm theo các kỹ thuật phối hợp: tạo hình môn vị, cắt thần kinh X, nối vị tràng…Khâu lỗ thủng có thể thực hiện bằng mở bụng thông thường hoặc qua nội soi ổ bụng. II. CHỈ ĐỊNH 1. Lỗ thủng lành tính, bờ mềm mại, không gây hẹp đường xuống tá tràng. 2. Lỗ thủng do vật sắc nhọn từ ngoài vào hoặc từ trong ra. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Lỗ thủng do ung thư, hoại tử, bờ ổ loét tổ chức mủn nát. 2. Lỗ thủng to do ổ loét xơ chai làm hẹp đường xuống tá tràng. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Người thực hiện tiêu hóa và bác sỹ gây mê hồi sức 2. Phương tiện: bộ đại phẫu tiêu hóa 3. Người bệnh - Xét nghiệm cơ bản: xét nghiệm công thức máu, đông máu, chụp tim phổi, điện tim... - Chụp bụng không chuẩn bị đứng V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: nằm ngửa, 2. Vô cảm: gây mê nội khí quản 3. Kỹ thuật: - Rạch da: đường trắng giữa trên dưới rốn - Thăm dò, đánh giá: + Tình trạng ổ bụng sạch hay bẩn. Lấy dịch ổ bụng cấy vi khuẩn, làm kháng sinh đồ. + Vị trí của lỗ thủng: ở hành tá tràng hay ở dạ dày, mặt trước hay mặt sau, ở bờ cong lớn hay bờ cong nhỏ, gần tâm vị hay môn vị…
| 2,081
|
5,330
|
+ Kích thước lỗ thủng: to hay nhỏ + Tính chất lỗ thủng: bờ mềm mại hay xơ chai, mủn nát. + Lỗ thủng có gây hẹp đường xuống tá tràng hay không - Khâu lỗ thủng: trước khi khâu lỗ thủng bao giờ cũng cắt lọc bờ ổ loét để sinh thiết và khâu ổ loét dễ liền hơn. Chỉ khâu khi tổ chức bờ lỗ thủng mềm mại không bị xé, không gây hẹp, không bị ung thư. Nếu không khâu được thì sử dụng biện pháp khác như cắt dạ dày (bán phần hoặc toàn bộ), dẫn lưu lỗ thủng ra ngoài, nối vị tràng… Lỗ thủng nhỏ (khoảng 1 cm), khâu lỗ thủng một lớp toàn thể mũi rời bằng chỉ tự tiêu chậm 3/0 hoặc 4/0. Lấy kim khâu cách 0,5 cm ở một bên mép lỗ thủng hướng về phía lỗ thủng từ thanh cơ hết niêm mạc, lấy kim ra sau đó mới khâu tiếp từ trong lỗ thủng từ niêm mạc ra thanh cơ ở mép lỗ thủng bên kia cách mép cũng khoảng 0,5 cm. Các mũi khâu cách nhau khoảng 0,3 - 0,5 cm, chú ý khâu hết 2 góc lỗ thủng. Thực hiện hết các mũi khâu rồi mới buộc từng nút. Lỗ thủng rộng có thể khâu vắt (tương tự khâu mũi rời), không nhất thiết phải khâu 2 lớp. Sau khi khâu, lỗ thủng phải kín, hết các lớp, không gây hẹp đường xuống tá tràng. Kiểm tra có hẹp hay không bằng cách đặt 2 ngón tay ở trên và dưới đường khâu, khi 2 đầu ngón tay chạm nhau dễ (cách 2 lớp thành ruột) là được. Lưu ống thông dạ dày ở vị trí chảy tốt nhất, cố định ở mũi người bệnh bằng băng dính hoặc dây buộc. - Rửa ổ bụng: Thì quan trọng của cuộc mổ là phải rửa ổ bụng sạch ở tất cả các khoang, giữa các quai ruột. Lấy hết thức ăn, lấy tối đa giả mạc có thể được. Rửa nhiều lần bằng huyết thanh ấm, những lần đầu có thể pha betadin loãng. Trước khi kết thúc nên dùng gạc lớn ẩm lau và thấm khô - Dẫn lưu: Tối thiểu phải đặt một dẫn lưu silicon lớn (28 F), cắt thêm 1-2 lỗ bên ở dưới gan. Nếu ổ bụng bẩn đặt thêm dẫn lưu ở Douglas, hố lách. Không nên đặt dẫn lưu bằng cao su, dẫn lưu nhỏ vì rất dễ tắc. VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Theo dõi - Như theo dõi hậu phẫu người bệnh mổ đường tiêu hóa có gây mê nội khí quản: mạch, huyết áp, nhiệt độ, hô hấp… - Nhịn ăn, uống tối thiểu đến khi có lưu thông tiêu hóa trở lại. Lưu thông dạ dày đến khi cho ăn. Nuôi dưỡng tĩnh mạch khi bắt người bệnh nhịn. - Cho thuốc giảm tiết axit (kháng H1, ức chế bơm proton) ngay từ khi sau mổ - Kháng sinh, giảm đau, an thần… 2. Tai biến và xử trí - Chảy máu sau mổ + Chảy máu trong ổ bụng: ít gặp, do thao tác khi mổ, rửa ổ bụng làm rách mạc nối, mạc treo, lách…Tùy mức độ mất máu mà quyết định điều trị bảo tồn hay mổ lại. + Chảy máu tiêu hóa: do khâu không hết lớp niêm mạc. Thông dạ dày ra máu hoặc ỉa phân đen. Điều trị bảo tồn bằng truyền máu, giảm tiết axit, rửa thông dạ dày (rửa nhẹ nhàng bằng nước ấm). Nếu chảy máu nhiều, dai dẳng nên mổ lại. - Xì bục đường khâu: Do tổ chức lỗ thủng mủn nát, chỉ buộc lỏng quá hoặc chặt quá (xé tổ chức), khâu thưa quá hoặc mỏng quá, dạ dày căng quá. Người bệnh có dấu hiệu viêm phúc mạc (sốt, bụng trướng, đau…), dẫn lưu ra dịch tiêu hóa, thông dạ dày ra dịch nâu bẩn. Cần mổ lại sớm, khâu lại hoặc dẫn lưu lỗ thủng, rửa ổ bụng dẫn lưu lại. Nên mở thông hỗng tràng để nuôi dưỡng đường ruột. - Áp xe tồn dư sau mổ: do rửa ổ bụng không sạch, dẫn lưu không tốt (dẫn lưu nhỏ, tắc, đặt không đúng vị trí…). Người bệnh sốt kéo dài, kèm các triệu chứng kích thích của ổ dịch (ỉa lỏng, ỉa són, nấc…) siêu âm, chụp cắt lớp có các ổ dịch đọng (dưới hoành, Douglas…). Điều trị nội bằng kháng sinh, dẫn lưu ổ dịch qua siêu âm, xoay lại dẫn lưu…Không kết quả mở bụng lại dẫn lưu ổ áp xe. - Hẹp đường xuống tá tràng: thường gặp khi khâu ổ loét hành tá tràng xơ chai. Sau mổ người bệnh chậm có lưu thông tiêu hóa trở lại, thông dạ dày ra nhiều dịch ứ đọng, có thể gặp bệnh cảnh bục chỗ khâu do dạ dày căng. Cần mổ lại tạo hình môn vị, nối vị tràng hoặc cắt đoạn dạ dày. 24. NỐI VỊ TRÀNG I. ĐẠI CƯƠNG Nối vị tràng là phẫu thuật làm miệng nối thông giữa dạ dày và quai đầu hỗng tràng khi đường xuống tá tràng bị tắc nghẽn, cản trở (do u, loét hẹp, cắt thần kinh X toàn bộ…) hoặc chủ động không cho thức ăn qua tá tràng (vỡ tá tràng, túi thừa tá tràng lớn…). II. CHỈ ĐỊNH 1. Đường xuống tá tràng bị tắc nghẽn do u ở hang vị, tá tràng, bóng Vater, tụy nhẫn… 2. Đường xuống tá tràng lưu thông kém do cắt thần kinh X toàn bộ, tạo hình môn vị. 3. Chủ động không cho thức ăn qua tá tràng, thường kèm theo đóng môn vị: vỡ tá tràng, túi thừa tá tràng lớn không cắt bỏ được III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Tình trạng toàn thân quá nặng, nhiều bệnh phối hợp, albumin máu thấp... Cần điều chỉnh nước điện giải, máu, albumin… để mổ. 2. U xâm lấn hết dạ dày. 3. Di căn nhiều nơi, thời gian sống quá ngắn. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Người thực hiện tiêu hóa và bác sỹ gây mê hồi sức 2. Phương tiện: bộ đại phẫu tiêu hóa 3. Người bệnh - Xét nghiệm cơ bản: xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu, đông máu, chụp tim phổi, điện tim... - Soi dạ dày: chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây tắc. - Chụp dạ dày có cản quang: đánh giá hình thể dạ dày và chẩn đoán xác định hẹp môn vị - Rửa dạ dày trước mổ V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: nằm ngửa, 2. Vô cảm: gây mê nội khí quản 3. Kỹ thuật: - Rạch da: đường trắng giữa trên dưới rốn - Thăm dò, đánh giá: + Đánh giá tổn thương (lý do chỉ định nối vị tràng), tình trạng ổ bụng (sạch hay bẩn, có cổ trướng không, có di căn không). + Đánh giá tình trạng dạ dày, nhất là vùng dự kiến làm miệng nối, tổ chức có đủ tốt để làm miệng nối không, vị trí làm miệng nối đủ lưu thông không. + Vị trí quai ruột cao nhất có thể nối với dạ dày (tốt nhất là quai hỗng tràng đầu tiên) tổ chức đủ tốt không, mạc treo có căng không… + Mạc treo đại tràng ngang có mềm mại không để làm miệng nối qua mạc treo hay trước mạc treo. - Kỹ thuật làm miệng nối: trình bày kỹ thuật nối qua mạc treo đại tràng ngang 2 lớp với mặt sau hang vị. + Mở mạc treo đại tràng ngang: ở vị trí mỏng, ít mạch máu nhất, dài khoảng 8 cm. Đính bờ dưới chỗ mở với mặt sau dạ dày, chỗ đính cách bờ cong lớn khoảng 2 cm (để làm miệng nối), cách môn vị khoảng 4 cm. Đính tiếp bờ trên chỗ mở gần với cung mạch bờ cong lớn để trống phần dạ dày khoảng 2 cm làm miệng nối. + Chuẩn bị quai hỗng tràng: nên chọn quai hỗng tràng đầu tiên cách góc Treitz 6 - 8 cm, xoay quai ruột để chiều nhu động từ quai tới (từ góc Treitz) qua miệng nối hướng về phía môn vị rồi đến quai đi. Quai ruột với dạ dày khung tá tràng tạo thành hình chữ phi (φ). + Làm miệng nối: chiều dài miệng nối khoảng 6 cm, cách môn vị cũng khoảng 4 cm (chỗ thấp nhất của dạ dày). Mở dạ dày, mở ruột non tương xứng, cầm máu tốt chỗ mở (bằng khâu, đốt điện…), làm sạch dạ dày trước khi nối. Khâu thanh cơ mép sau chỗ mở dạ dày (trừ niêm mạc khâu sau) với thanh cơ mép sau chỗ mở ruột (cũng trừ niêm mạc) bằng chỉ tiêu 3/0 - 4/0 mũi rời hoặc mũi vắt. Khâu lớp trong mặt sau lấy chỉ niêm mạc hoặc toàn thể bằng mũi rời hoặc mũi vắt, thực hiện tương tự cho hết lớp trong mặt trước, chú ý khâu kín 2 góc. Khâu thanh cơ mép trước chỗ mở dạ dày với thanh cơ mép trước chỗ mở ruột, chú ý khâu kín 2 góc. - Các thay đổi kỹ thuật + Làm miệng nối một lớp: lấy toàn bộ chiều dày thành ống tiêu hóa (niêm mạc ít, thanh cơ nhiều để niêm mạc lộn vào trong) mũi rời hoặc mũi vắt. + Làm miệng nối trước mạc treo đại tràng ngang: có thể nối thẳng vào mặt trước hang vị hoặc giải phóng mạc nối lớn để nối vào mặt sau hang vị. Quai tới đủ dài để khỏi căng nhưng không nên quá 20 cm tránh hội chứng quai tới - Rửa ổ bụng: nếu ổ bụng bẩn do thủng dạ dày, tá tràng. - Dẫn lưu: nếu ổ bụng bẩn. VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1 Theo dõi - Nhịn ăn, nuôi dưỡng tĩnh mạch, lưu thông dạ dày đến khi có lưu thông tiêu hóa trở lại. - Theo dõi thông dạ dày, tình trạng bụng để phát hiện các biến chứng chảy máu miệng nối, hẹp miệng nối, xì bục miệng nối. 2 Tai biến và xử trí - Chảy máu sau mổ + Chảy máu trong ổ bụng: ít gặp, do thao tác khi mổ, rửa ổ bụng làm rách mạc nối, mạc treo, lách…Tùy mức độ mất máu mà quyết định điều trị bảo tồn hay mổ lại. + Chảy máu tiêu hóa: do khâu không hết lớp niêm mạc, cầm máu chỗ mở không tốt. Thông dạ dày ra máu hoặc ỉa phân đen. Điều trị bảo tồn bằng truyền máu, giảm tiết axit, rửa thông dạ dày (rửa nhẹ nhàng bằng nước ấm). Nếu chảy máu nhiều, dai dẳng nên mổ lại. - Xì bục đường khâu: Do tổ chức dạ dày mủn nát, chỉ buộc lỏng quá hoặc chặt quá (xé tổ chức), khâu thưa quá hoặc mỏng quá. Người bệnh có dấu hiệu viêm phúc mạc (sốt, bụng trướng, đau…), dẫn lưu ra dịch tiêu hóa, thông dạ dày ra dịch nâu bẩn. Cần mổ lại sớm, làm lại miệng nối, cắt dạ dày hoặc dẫn lưu chỗ xì. Nên mở thông hỗng tràng để nuôi dưỡng đường ruột. - Tắc, hẹp miệng nối: thường do làm miệng nối nhỏ quá, xoắn miệng nối, đính 2 mép miệng nối vào nhau, miệng nối để cao quá… Sau mổ người bệnh chậm có lưu thông tiêu hóa trở lại, thông dạ dày ra nhiều dịch ứ đọng. Có thể soi dạ dày đánh giá, chẩn đoán. Điều trị nội giảm phù nề viêm miệng nối, nếu không đỡ phải mổ lại, làm lại miệng nối. 25. TẠO HÌNH MÔN VỊ I. ĐẠI CƯƠNG Tạo hình môn vị là phẫu thuật với mục đích làm thức ăn đi qua môn vị dễ dàng, được thực hiện khi có hẹp ở môn vị, hành tá tràng (phì đại môn vị, loét xơ chai hành tá tràng gây hẹp môn vị…) hoặc nhu động của dạ dày bị giảm (cắt thần kinh X, tạo hình thực quản bằng dạ dày…). Có nhiều phương pháp tạo hình môn vị, mỗi phương pháp có chỉ định, ưu nhược điểm riêng.
| 2,120
|
5,331
|
II. CHỈ ĐỊNH 1. Môn vị, hành tá tràng bị tắc nghẽn do phì đại cơ môn vị, loét hành tá tràng xơ chai gây hẹp… 2. Đường xuống tá tràng lưu thông kém do cắt thần kinh X toàn bộ, tạo hình thực quản bằng dạ dày. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Tình trạng toàn thân quá nặng, nhiều bệnh phối hợp, albumin máu thấp... Cần điều chỉnh nước điện giải, máu, albumin… để mổ. 2. Tổn thương gây hẹp có tính chất ác tính 3. Tình trạng ổ bụng quá bẩn (thủng ổ loét hành tá tràng) IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Người thực hiện tiêu hóa và bác sỹ gây mê hồi sức 2. Phương tiện: bộ đại phẫu tiêu hóa 3. Người bệnh - Xét nghiệm cơ bản: xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu, đông máu, chụp tim phổi, điện tim... - Soi dạ dày: chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây tắc. - Chụp dạ dày có cản quang: đánh giá hình thể dạ dày, chẩn đoán xác định hẹp môn vị - Rửa dạ dày trước mổ V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: nằm ngửa, 2. Vô cảm: gây mê nội khí quản 3. Kỹ thuật: - Rạch da: đường trắng giữa trên dưới rốn - Thăm dò, đánh giá: + Đánh giá tổn thương (lý do tạo hình môn vị), tình trạng ổ bụng (sạch hay bẩn, có cổ trướng không, có di căn không). - Kỹ thuật tạo hình môn vị kiểu Heineke - Mikulicz + Giải phóng khối tá tràng đầu tụy + Rạch phía trước môn vị khoảng 6 cm (3 cm về phía hang vị, 3 cm về phía tá tràng), đường rạch theo chiều vuông góc với cơ môn vị. Chú ý cầm máu tốt đường rạch, tốt nhất mở bằng dao điện. Trên thực tế không nhất thiết mở dài tới 6 cm như kinh điển, nhưng cần đánh giá đường thông từ dạ dày xuống tá tràng đủ rộng đồng thời kiểm tra tổn thương nếu có qua chỗ mở. + Khâu 2 mũi chỉ ở vị trí cơ môn vị ở 2 mép đường rạch kéo ra 2 phía biến đường rạch dọc thành đường ngang. Khâu lại chỗ mở bằng mũi rời hoặc mũi vắt, một lớp hoặc 2 lớp bằng chỉ tiêu. - Kỹ thuật tạo hình môn vị kiểu Finney + Giải phóng khối tá tràng đầu tụy rộng rãi. + Khâu đánh dấu 3 mũi (mũi đầu ở bờ trên môn vị, mũi 2 cách mũi đầu 10 cm về phía tá tràng, mũi 3 cách mũi đầu 10 cm về phía bờ cong lớn dạ dày). Căng 3 mũi chỉ, mở một đường từ hang vị (cách môn vị 4 - 5 cm) qua môn vị xuống D2. Cầm máu tốt đường mở. + Đóng lại chỗ mở theo kỹ thuật một lớp hoặc 2 lớp (thường dùng mũi khâu vắt) sao cho đầu đường mở (ở hang vị) khâu với cuối đường mở (ở D2). Đảm bảo đường khâu phải kín, đủ chặt, cầm máu tốt. - Kỹ thuật tạo hình môn vị kiểu Jaboulay + Chỉ định khi vùng môn vị không mở qua được do tổ chức xơ chai + Giải phóng khối tá tràng đầu tụy rộng rãi. + Mở hang vị mặt trước bờ cong lớn và mở trước D2, kích thước đường mở 4-5 cm. Cầm máu tốt đường mở. + Làm miệng nối giữa 2 chỗ mở theo kỹ thuật làm miệng nối tiêu hóa. - Rửa ổ bụng: nếu ổ bụng bẩn do thủng dạ dày, tá tràng. - Dẫn lưu: nếu ổ bụng bẩn. VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1 Theo dõi - Nhịn ăn, nuôi dưỡng tĩnh mạch, lưu thông dạ dày đến khi có lưu thông tiêu hóa trở lại. - Theo dõi thông dạ dày, tình trạng bụng để phát hiện các biến chứng chảy máu miệng nối, hẹp miệng nối, xì bục miệng nối. 2 Tai biến và xử trí - Chảy máu sau mổ + Chảy máu trong ổ bụng: ít gặp, do thao tác khi mổ, rửa ổ bụng làm rách mạc nối, mạc treo, lách…Tùy mức độ mất máu mà quyết định điều trị bảo tồn hay mổ lại. + Chảy máu tiêu hóa: do khâu không hết lớp niêm mạc, cầm máu chỗ mở không tốt. Thông dạ dày ra máu hoặc ỉa phân đen. Điều trị bảo tồn bằng truyền máu, giảm tiết axit, rửa thông dạ dày (rửa nhẹ nhàng bằng nước ấm). Nếu chảy máu nhiều, dai dẳng nên mổ lại. - Xì bục đường khâu: Do tổ chức mủn nát, chỉ buộc lỏng quá hoặc chặt quá (xé tổ chức), khâu thưa quá hoặc mỏng quá. Người bệnh có dấu hiệu viêm phúc mạc (sốt, bụng trướng, đau…), dẫn lưu ra dịch tiêu hóa, thông dạ dày ra dịch nâu bẩn. Cần mổ lại sớm, làm lại miệng nối, cắt dạ dày hoặc dẫn lưu chỗ xì. Nên mở thông hỗng tràng để nuôi dưỡng. - Tắc, hẹp miệng nối: thường do làm miệng nối nhỏ quá, xoắn miệng nối, đính 2 mép miệng nối vào nhau… Sau mổ người bệnh chậm có lưu thông tiêu hóa trở lại, thông dạ dày ra nhiều dịch ứ đọng. Điều trị nội giảm phù nề viêm miệng nối, nếu không đỡ phải mổ lại, làm lại miệng nối. 26. PHẪU THUẬT HELLER I. ĐẠI CƯƠNG Phẫu thuật Heller là phẫu thuật cắt mở lớp cơ tâm vị - thực quản, chỉ để lại lớp niêm mạc và dưới niêm mạc tâm vị - thực quản. Việc mở cơ tâm vị có thể gây trào ngược thực quản do vậy phẫu thuật Heller thường được phối hợp với phẫu thuật tạo van chống trào ngược. II. CHỈ ĐỊNH - Phẫu thuật Heller được chỉ định trong điều trị bệnh co thắt tâm vị hay còn gọi là phình giãn thực quản. - Chỉ định ít gặp: tăng trương lực cơ thắt dưới thực quản (gặp khi có túi thừa ở 1/3 dưới thực quản). III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Người thực hiện chuyên khoa tiêu hóa - Bác sỹ gây mê có kinh nghiệm 2. Phương tiện - Bộ dụng cụ trung phẫu tiêu hóa - Dao điện 3. Người bệnh - Làm các xét nghiệm cơ bản - Chụp phổi, điện tim - Điều trị nâng cao thể trạng trước mổ vì đa số người bệnh ở tình trạng suy dinh dưỡng do không ăn được bình thường. - Cho người bệnh nhịn ăn trước mổ có thể phải đặt sonde để rửa và hút dịch ứ đọng ở thực quản. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế - Người bệnh nằm ngửa, đầu hơi cao đặt gối cao ở dưới lưng ngang mức đầu dưới xương bả vai - Người thực hiện đứng bên phải người bệnh, trợ thủ 1 và dụng cụ viên đứng bên trái, trợ thủ 2 đứng phía trên và cùng bên với Người thực hiện. 2. Đường mổ Đường trắng giữa trên rốn, sau khi bọc 2 mép vết mổ, đặt van tự động banh 2 mép vết mổ, đặt 1 van mềm (Malleable) để đẩy gan trái lên trên và sang phải để bộc lộ rõ ràng vùng tâm vị - thực quản. 3. Giải phóng thực quản và mở cơ tâm vị - thực quản. - Đốt và cắt mở mạc nối nhỏ đến tận bờ trước của lỗ thực quản. Có thể phải thắt động mạch gan trái (nếu nằm trong mạc nối nhỏ) giải phóng phúc mạc ở bờ trái thực quản cho tới tận góc His. Phẫu tích và mở phúc mạc trước thực quản. - Luồn 1 dây qua phía sau thực quản để nâng thực quản ra trước sau đó phẫu tích giải phóng thực quản lên phía trên trung thất, mặt trước và sau của thực quản được giải phóng càng cao càng tốt để có thể hạ thực quản xuống dưới ổ bụng. - Tay trái Người thực hiện luồn ra phía sau nâng thực quản ra trước. Sau đó dùng dao mở lớp cơ của thực quản. Sau đó dùng kéo đầu tù mở lớp cơ thực quản, lên phía trên khoảng 5 - 6 cm và xuống dưới dạ dày 2 - 3 cm, cầm máu kỹ 2 mép vết mổ. Có thể bơm hơi vào dạ dày cho phồng lớp niêm mạc lên để kiểm tra xem có gây thủng niêm mạc này không. Việc mở cơ và đốt cầm máu có thể gây thủng niêm mạc thực quản khi đó cần khâu lại lỗ thủng bằng chỉ 4.0 kim nhỏ. 4. Tạo van chống trào ngược - Cắt mở cơ môn vị có thể gây hiện tượng trào ngược thực quản do vậy nên làm van chống trào ngược. Có nhiều phương pháp tạo van trong đó phương pháp Nissen và Dor là 2 phương pháp được sử dụng nhiều nhất. - Phương pháp Dor: sau khi mở cơ thực quản kéo phình vị lớn ra phía trước thực quản khâu vào 2 mép của đường mở cơ. - Phương pháp Nissen: Kéo phình vị lớn qua phía sau thực quản khâu vào mép phải của đường mở cơ. Kéo phình vị lớn qua phía trước thực quản khâu cố định vào phần phình vị được cố định vào mép đường mở cơ trên. Sau khi mở phình vị lớn sẽ ôm quanh lấy thực quản. 5. Lau rửa ổ bụng - Cầm máu kỹ, dẫn lưu cạnh thực quản và đóng bụng như thường quy. VI. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ SAU MỔ 1. Theo dõi và điều trị sau mổ - Lưu ống thông dạ dày đến khi có nhu động ruột. - Cho kháng sinh dự phòng lúc tiền mê và sau mổ 24 giờ - Nên cho thuốc giảm tiết axit dạ dày 3 ngày - Khi có nhu động ruột, rút ống thông dạ dày và cho ăn sữa nước cháo sau đó là cháo từ ngày thứ 7 sau mổ 2. Biến chứng và xử trí - Chảy máu sau mổ: mổ lại để cầm máu - Viêm phúc mạc do thủng niêm mạc thực quản: mổ lại để khâu lỗ thủng. Nên mở thông dạ dày giảm áp sau mổ. 27. CẮT TOÀN BỘ DẠ DÀY I. ĐẠI CƯƠNG Cắt toàn bộ dạ dày là phẫu thuật cắt bỏ hết dạ dày, ở trên cắt đến thực quản bụng và ở dưới cắt dưới môn vị tới tá tràng. Lưu thông tiêu hóa được thực hiện bằng cách nối hỗng tràng với thực quản. Đây là phẫu thuật nặng và phức tạp đòi hỏi phải được thực hiện bởi các Người thực hiện chuyên khoa tiêu hóa và phải chuẩn bị người bệnh thật tốt trước khi phẫu thuật. II. CHỈ ĐỊNH - Ung thư dạ dày: đây là chỉ định chính của cắt toàn bộ dạ dày, có thể thực hiện theo nguyên tắc hoặc theo yêu cầu của tổn thương. - Các chỉ định ít gặp: viêm niêm mạc dạ dày chảy máu, u lành tính lớn của dạ dày, tâm vị. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Thể trạng người bệnh quá kém - Ung thư dạ dày đã có di căn phúc mạc hoặc có xâm lấn vào cơ hoành hoặc lan lên qua thực quản bụng - Chống chỉ định tương đối: người bệnh quá già có các bệnh lý phối hợp nặng của tim mạch, hô hấp… IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Người thực hiện chuyên khoa tiêu hóa và Bác sỹ gây mê có kinh nghiệm. 2. Phương tiện: Bộ dụng cụ đại phẫu, dao điện, máy hút, máy cắt nối. 3. Người bệnh - Soi dạ dày và thực quản để xác định tổn thương và đánh giá mức độ xâm lấn của khối u - Làm các xét nghiệm cơ bản - Siêu âm và chụp cắt lớp vi tính ổ bụng (nếu có thể)
| 2,114
|
5,332
|
- Điều trị nâng cao thể trạng người bệnh trước phẫu thuật đảm bảo điều chỉnh tốt các rối loạn sinh hóa và hồi phúc đủ lượng albumine và protein máu. - Nhịn ăn trước mổ 6 giờ, thụt tháo phân hoặc rửa ruột bằng thuốc tẩy. Nếu có hẹp môn vị phải rửa dạ dày trước mổ. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: - Người bệnh nằm ngửa, kê gối ở lưng ngang với phần dưới xương bả vai - Đặt thông tiểu - Người thực hiện đứng bên phải người bệnh phụ mổ 1 đứng bên đối diện, phụ mổ 2 đứng cùng bên với Người thực hiện, dụng cụ viên đứng đối diện với Người thực hiện. 2. Vô cảm: Gây mê nội khí quản 3. Đường mổ: Đường trắng giữa trên rốn, có thể mở rộng xuống dưới rốn 4. Kỹ thuật: Dưới đây là kỹ thuật cắt toàn bộ dạ dày do ung thư bao gồm cắt bỏ dạ dày và mạc nối lớn và nạo vét hạch 4.1. Mở bụng đường trắng giữa trên rốn, cắt dây chằng tròn và dây chằng liền sau đó khâu vải bao bọc kín 2 mép vết mổ 4.2. Thăm dò và đánh giá tổn thương: Thăm dò kỹ khối u để đánh giá mức độ xâm lấn của khối u vào các cơ quan lân cận như cuống gan, tụy, mức độ xâm lấn của u lên thực quản cũng như phát hiện các tổn thương di căn ở phúc mạc, gan và phần phụ (ở nữ) qua đó xác định khả năng cắt bỏ dạ dày được hay không được. 4.3. Cắt bỏ dạ dày và nạo vét hạch - Giải phóng mạc nối lớn khỏi đại tràng - Thắt động mạch vị mạc nối phải tận gốc - Nạo vét hạch ở sau dưới tá tràng, việc nạo hạch vùng này phải đảm bảo lấy được hết tổ chức tế bào hạch vì nơi đây là nơi hợp lưu của nhiều nhánh bạch huyết dạ dày. - Nạo vét hạch cuống gan và thắt động mạch môn vị tận gốc - Cắt và đóng mỏm tá tràng: khâu cầm máu diện cắt sau đó khâu kín mỏm tá tràng bằng các mũi khâu rời hoặc đường khâu vắt bằng chỉ không tiêu hoặc tiêu chậm số 3.0 - Nạo vét hạch dọc theo động mạch gan chung - Thắt động mạch vị trái tận gốc và tiếp tục nạo hạch dọc động mạc lách đến tận cùng lách, nạo hạch vùng động mạch thân tạng và trước động mạch chủ bụng - Giải phóng bờ cong bé lên đến thực quản bụng - Giải phóng dây chằng vị - lách, thắt các mạch ngắn. - Giải phóng hoàn toàn thực quản bụng sau khi nạo hạch ở tâm vị để có thể luồn tay hoàn toàn xung quanh thực quản. - Cắt toàn bộ dạ dày thực quản và mạc nối lớn: có thể dùng clamp thực quản hoặc khâu 2 mũi chỉ đánh dấu trước khi cắt thực quản. 4.4. Nối thực quản - hỗng tràng trên quai Y (Roux en Y) qua mạc treo đại tràng ngang - Quai ruột đưa lên nối với thực quản phải đủ dài để miệng nối không căng, được nuôi dưỡng tốt và …càng tốt để hạn chế phần ruột bị loại trừ khỏi đường tiêu hóa. - Miệng nối thực quản - hỗng tràng được nối tận bên, có thể khâu mũi rời hoặc khâu vắt bằng chỉ tiêu chậm hoặc không tiêu. Các mũi chỉ ở phía thực quản phải lấy toàn thể gồm cả niêm mạc vì niêm mạc thực quản là biểu mô cắt tầng rất chắc. Sau khi thực hiện đường nối phía sau yêu cầu gây mê đẩy sonde từ mũi qua miệng nối xuống dưới sau đó tiến hành khâu nối mặt trước. - Miệng nối hỗng - hỗng tràng được thực hiện theo phương pháp tận bên, khâu vắt hoặc mũi rời bằng chỉ tiêu chậm hoặc không tiêu 3.0, miệng nối này cách miệng nối thực quản - ruột 40 cm. - Khâu lại các lỗ mạc treo. 4.5 Dẫn lưu và đóng bụng - Cầm máu kỹ đường mổ và lau bụng - Đặt 2 dẫn lưu ổ dưới gan phải và hố lách cạnh miệng nối. - Đóng bụng như thường quy. V. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Theo dõi - Người bệnh được theo dõi và săn sóc theo chế độ hộ lý cấp I. - Điều trị kháng sinh phối hợp 7 ngày - Trong 5 ngày đầu người bệnh được nuôi dưỡng hoàn toàn bằng đường tĩnh mạch, chủ yếu hồi phục đủ nước điện giải và lượng Albumine, protein cần thiết. - Từ ngày thứ 5 sau khi có trung tiện có thể cho ăn qua đường miệng bắt đầu bằng sữa và nước cháo nhiều lần, mỗi lần 100ml, sau đó giảm dần số lần cho ăn và tăng lượng ăn. - Rút dẫn lưu tối thiểu sau 5 ngày. 2. Các biến chứng sau mổ 2.1. Chảy máu sau mổ: Các dấu hiệu là mạch nhanh, huyết áp tụt, da và niêm mạc nhợt, dẫn lưu ra máu. Cần mổ lại để cầm máu. 2.2. Viêm phúc mạc do bục miệng nối thực quản: Phải mổ lại để làm lại miệng nối và mở thông hỗng tràng nuôi dưỡng người bệnh. Nguy cơ không liền rất cao nên cần phải đặt dẫn lưu thật tốt. 2.3. Dò miệng nối - Phải hút liên tục hoặc đảm bảo dẫn lưu thông tốt. - Nuôi dưỡng tốt người bệnh qua đường tĩnh mạch. - Nếu dò nhiều nên mở thông hỗng tràng nuôi ăn. 2.4. Áp xe tồn dư sau mổ - Trích dẫn lưu hoặc chọc hút dưới siêu âm. - Cấy mủ làm kháng sinh đồ, điều trị kháng sinh thích hợp. 28. MỞ THÔNG DẠ DÀY I. ĐẠI CƯƠNG Mở thông dạ dày là phải phẫu thuật tạo ra lỗ thông trực tiếp từ ngoài vào trong lòng dạ dày để nuôi dưỡng người bệnh hoặc để hút làm giảm áp lực trong lòng dạ dày. Về kỹ thuật đây không phải là phẫu thuật phức tạp nhưng không được coi là một phẫu thuật nhỏ vì thường được làm trên những người bệnh có thể trạng toàn thân rất kém, suy kiệt như ung thư giai đoạn cuối hoặc được làm trong những phẫu thuật lớn ổ bụng như cắt khối tá tụy, viêm tụy cấp hoại tử… Kỹ thuật mở thông dạ dày cần được làm một cách hoàn hảo để tránh dò dịch gây nhiễm trùng, viêm loét thành bụng xung quanh và có thể thay ống thông khi cần thiết. II. CHỈ ĐỊNH 1. Mở thông dạ dày để nuôi dưỡng người bệnh Mở thông dạ dày tạm thời được dùng trong những trường hợp sau: + Tổn thương thực quản do bỏng, hẹp thực quản mà dạ dày không bị tổn thương. + Trong các phẫu thuật lớn ổ bụng mà dự kiến phải nuôi dưỡng người bệnh qua đường tiêu hóa tích cực và lâu dài: cắt khối tá tụy, viêm tụy cấp hoại tử, cắt toàn bộ dạ dày… - Mở thông dạ dày vĩnh viễn: + Trường hợp ung thư thực quản không còn chỉ định mổ vì nhiều lý do tại chỗ như u lan rộng ra trung thất, dò khí thực quản hoặc toàn thân như người bệnh quá già yếu có bệnh lý tuần hoàn và hô hấp… + Trường hợp ung thư vùng họng hầu 2. Mở thông dạ dày để giảm áp Trong trường hợp cần phải hút dạ dày lâu dài mở thông dạ dày giúp tránh được những nguy cơ do đặt sonde mũi dạ dày lâu dài có thể gây ra như viêm loét tại chỗ, nhiễm trùng đường hô hấp… III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Mở thông dạ dày là kỹ thuật không quá phức tạp có thể thực hiện được dưới gây mê toàn thân hoặc tại chỗ nên không có chống chỉ định. IV. CHUẨN BỊ MỔ - Người mổ: là Người thực hiện chuyên khoa tiêu hóa. - Phương tiện mổ: bộ đồ mổ trung phẫu thuật - Trước mổ cần làm các xét nghiệm cơ bản và các thăm dò để đánh giá tình trạng hô hấp và tim mạch của người bệnh nhằm lựa chọn phương pháp vô cảm thích hợp. - Người bệnh cần được nhịn ăn 6 giờ trước phẫu thuật. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: người bệnh nằm ngửa, kê gối ở đáy ngực, Người thực hiện đứng bên phải người bệnh, người phụ và dụng cụ viên đứng bên đối diện. 2. Phương pháp vô cảm - Gây mê toàn thân là phương pháp được ưu tiên lựa chọn người giúp Người thực hiện có thể mở bụng, thăm dò và thực hiện kỹ thuật được thuận lợi. Chống chỉ định gây mê toàn thân khi có dò khí phế quản với thực quản, ung thư vùng họng hầu không thể đặt nội khí quản được, suy hô hấp nặng… - Gây tê tại chỗ chỉ nên được sử dụng khi có chống chỉ định gây mê toàn thân hoặc khi gây mê toàn thân có nhiều nguy cơ. 3. Đường mổ Đường trắng giữa trên rốn, cách mũi ức 2 cm, chiều dài đường mổ phụ thuộc vào mức độ dày của thành bụng. Không nên sử dụng đường mổ trắng bên hoặc dưới sườn vì vết mổ sẽ gần với lỗ dưới ra của ống thông dạ dày dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng thành bụng cao. 4. Thăm dò Đặt van tự động để banh vết mổ, đặt một van để nâng gan lên trên. Kéo nhẹ dạ dày xuống dưới, thăm dò để phát hiện tổn thương ở dạ dày, nhất là vùng tâm phình vị hoặc cơ hoành (nếu có) trong trường hợp ung thư thực quản. 5. Kỹ thuật Có nhiều phương pháp mở thông dạ dày. Dưới đây là kỹ thuật mở thông dạ dày kiểu Witzel và Fontan kỹ thuật được sử dụng phổ biến nhất. 5.1. Mở thông dạ dày kiểu Witzel - Sau khi thăm dò ổ bụng, người phụ kéo dạ dày xuống dưới để bọc lộ phình vị dạ dày. - Dùng 2 cặp Allis cặp tạo nếp thành trước phình vị, nên chọn nơi có nghèo mạch máu nhất, có thể thay cặp Allis bằng 2 mũi chỉ khâu treo thành ruột lên - Rạch thanh mạc cơ ở giữa 2 cặp Allis hoặc 2 mũi chỉ khâu, đường rạch dài 1-1,5 cm. - Cầm máu kỹ lớp dưới niêm mạc và niêm mạc bằng dao điện hoặc các mũi chỉ khâu sau đó mở 1 lỗ nhỏ ở chỗ đã cầm máu. - Hút sạch dịch trong dạ dày - Luồn ống thông Pezzer số 23 hoặc Foley số 22 vào dạ dày. - Khâu kín lỗ mở dạ dày bằng các mũi chỉ rời hoặc 1 đường khâu túi quanh ống thông. - Khâu tạo 1 đường hầm dài 8 - 10 cm để vùi ống thông vào thành dạ dày. Vị trí đi ra của ống thông tương ứng với vị trí đưa ống ra ngoài ổ bụng. - Đục 1 lỗ nhỏ ở thành bụng tương ứng với vị trí ra của ống thông ở dạ dày để luồn ống ra ngoài ổ bụng. Không bao giờ được đưa ống trực tiếp qua vết mổ vì nguy cơ nhiễm trùng vết mổ rất cao. - Khâu đính dạ dày quanh ống thông vào thành bụng bằng 3-4 mũi chỉ không tiêu. - Khâu cố định ống thông vào da - Lau sạch ổ bụng, kiểm tra sau đó đóng vết mổ như thường quy. 5.2. Kỹ thuật mổ thông dạ dày kiểu Fontan - Kéo mặt trước dạ dày càng cao càng tốt bằng 1 cặp Allis hoặc Babcok. - Khâu 1 mũi thanh mạc cơ xung quanh cặp Allis bằng chỉ tiêu chậm 0.0
| 2,107
|
5,333
|
- Rạch thanh mạc cơ ở giữa đường khâu túi - Cầm máu lớp dưới niêm mạc sau đó mở 1 lỗ nhỏ qua niêm mạc bằng dao điện hoặc bằng panh, lỗ mở niêm mạc có kích thước tương ứng với ống thông - Luồn ống thông vào trong lòng dạ dày - Khâu vòng 2 túi vùi quanh ống thông - Đưa ống thông ra ngoài ổ bụng qua 1 đường rạch ở thành bụng tương ứng với vị trí ống thông trên dạ dày - Khâu cố định thanh mạc cơ dạ dày quanh ống thông với phúc mạc thành bụng. VII. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Theo dõi sau mổ - Trong 48 giờ đầu sau mổ ống thông được nối với chai dẫn lưu để dịch dạ dày tự chảy ra nhằm làm giảm áp lực trong dạ dày bảo vệ cho vết mổ ở dạ dày. - Từ ngày thứ 2 sau mổ bắt đầu truyền thức ăn qua ống thông để nuôi dưỡng người bệnh lúc đầu là dung dịch đường Glucose sau đó là sữa và cháo, súp đã được xay nhỏ, khối lượng thức ăn tăng dần theo nhu cầu và tùy theo sự đáp ứng của người bệnh. - Cho kháng sinh dự phòng trước khi tiền mê và 24 giờ đầu sau mổ. 2. Tai biến và xử trí tai biến - Chảy máu sau mổ: thường xảy ra khi cầm máu không tốt chỗ mổ niêm mạc dạ dày các triệu chứng là sonde dạ dày ra máu đỏ hoặc nôn máu, ỉa phân đen. Nếu chảy ít có thể điều trị bằng rửa dạ dày bằng nước lạnh và thuốc giảm tiết axit dạ dày, nếu chảy máu nhiều phải mổ lại để cầm máu. - Nhiễm trùng vết mổ: thay băng làm sạch và dùng kháng sinh điều trị. - Dò dịch dạ dày qua chân ống thông: tạm thời ngừng cho ăn qua ống thông và mổ cho dịch dạ dày chảy qua ống xuống chai dẫn lưu đồng thời làm sạch tại chỗ tránh loét da. - Nếu dò nhiều: rút bỏ ống thông hoặc thay bằng ống to hơn. 29. MỔ DẪN LƯU VIÊM TẤY SÀN MIỆNG LAN TỎA I. ĐẠI CƯƠNG Viêm tấy sàn miệng lan tỏa là một nhiễm trùng nặng, thường do biến chứng của các ổ nhiễm trùng răng miệng không được điều trị hiệu quả, tiến triển thành áp xe và có thể lan rộng xuống cổ, ngực và cả trung thất. Nguy cơ tử vong cao do nhiễm trùng nhiễm độc... Xử trí viêm tấy sàn miệng lan tỏa cần phải làm sớm trong cấp cứu để dẫn lưu mủ, tránh các nguy cơ mủ lan rộng và vỡ vào các tạng lân cận. II. CHỈ ĐỊNH Viêm tấy sàn miệng lan tỏa. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Viêm tấy ổ răng, miệng chưa hóa mủ. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Người thực hiện đã có kinh nghiệm, nhất là phẫu thuật tiêu hóa và gây mê hồi sức có kinh nghiệm. 2. Phương tiện Bộ phẫu thuật tiêu hóa thường Bộ dụng cụ phẫu thuật mạch máu. Bộ mở ngực thông thường. Dao mổ điện 3. Người bệnh - Các xét nghiệm cơ bản - Nhất thiết phải: chụp cắt lớp vi tính lấy toàn bộ vùng cổ ngực - Kháng sinh mạnh, phổ rộng, dùng sớm đường tĩnh mạch. Nên dùng Métronidazol hoặc Dalacin phối hợp với Cephalosporine thế hệ thứ 3. - Hồi sức trước phẫu thuật khi có tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc, suy đa tạng. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa, kê gối cao ở gáy để ưỡn cổ. Nghiêng sang bên đối diện với bên dự kiến rạch da trường hợp áp xe một bên. Đặt ống thông dạ dày Đặt dẫn lưu bàng quang 2. Vô cảm Gây mê nội khí quản 3. Kỹ thuật 3.1. Rạch da: Theo vị trí tổ chức viêm tấy hoại tử ở vùng cổ. Cần mở rộng lên góc hàm hoặc kéo xuống dưới nền cổ theo vị trí lan tỏa của áp xe, nguyên tắc phải rạch da rộng đến tổ chức lành. Nơi rạch da là chỗ sờ mềm đỏ, ấn lùng bùng, hoặc thậm chí có hơi lép bép 3.2. Thăm dò đánh giá thương tổn tìm nguyên nhân, lưu ý góc hàm tìm tổn thương áp xe quanh răng, áp xe amydale... Hết sức thận trọng khi thăm dò áp xe cạnh bó mạch cảnh. Lấy mủ làm xét nghiệm vi khuẩn. Nên soi tươi và nuôi cấy vi khuẩn kị khí nên bệnh phẩm cần được gửi đến ngay khoa vi sinh khi lấy mủ. Nếu áp xe lan xuống phía dưới nền cổ, cần phá rộng xuống dưới để dẫn lưu mủ. Nếu có áp xe trung thất, dẫn lưu như áp xe trung thất (xem bài dẫn lưu áp xe trung thất) Bơm rửa nhiều lần huyết thanh mặn, Betadine... Đặt dẫn lưu tối thiểu 2 cái để rửa liên tục về sau, tốt nhất là dẫn lưu Silicone Da hở hoàn toàn 3.3. Mở thông dạ dày bắt buộc nếu áp xe sàn miệng lan tỏa rộng, người bệnh suy kiệt cần nuôi dưỡng. Kỹ thuật mở thông dạ dày (xem thêm phần mở thông dạ dày). Lưu ý nên thực hiện mở thông dạ dày phương pháp Fontan cải tiến, thực hiện nhanh, đơn giản và sau này việc rút bỏ ống thông cũng thuận lợi. Nếu có điều kiện: Người thực hiện, phương tiện có thể tiến hành mở thông dạ dày qua nội soi. VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Theo dõi 1.1. Như mọi trường hợp phẫu thuật nói chung, đặc biệt lưu ý dẫn lưu, nếu thấy chảy máu tươi cần báo Người thực hiện ngay. Mạch huyết áp, nhiệt độ 1 giờ/1 lần trong 6 giờ đầu, các ngày sau 2 lần /ngày 1.2. Sau phẫu thuật phối hợp tối thiểu 2 loại kháng sinh như phần trên. Tuy nhiên kháng sinh có thể chỉnh sau khi có kết quả kháng sinh đồ. Kháng sinh dùng kéo dài 7 đến 10 ngày hoặc hơn tùy theo diễn biến của người bệnh và tình trạng tại chỗ. 1.3. Cho người bệnh ăn sớm qua thông mở thông dạ dày sau từ 6 giờ sau phẫu thuật. 1.4. Cần lưu ý bồi phụ đủ nước, điện giải, protein máu, truyền máu nếu cần thiết. 1.5. Vệ sinh vùng răng miệng hàng ngày cho người bệnh. 1.6. Vết thương để hở nên phải chăm sóc thay băng những ngày đầu tối thiểu 2 lần. Dùng gạc có độ thấm cao như Urgo. 1.7. Các dẫn lưu được rút theo chỉ định của bác sĩ điều trị: tình trạng người bệnh tiến triển tốt, dẫn lưu không ra, kiểm tra siêu âm hoặc chụp cắt lớp không còn thấy ổ áp xe. 2. Tai biến và xử trí 2.1. Trong phẫu thuật Tổn thương mạch máu, hay gặp nhất là mạch cảnh. Ngoài ra có thể gặp tổn thương mạch giáp dưới, mạch dưới đòn, hoặc quai động mạch chủ. Khi đó cần chèn tay giữ mạch máu không cho chảy và mời ngay chuyên khoa mạch máu hỗ trợ. Người thực hiện mạch máu sẽ căn cứ thương tổn để có thái độ xử trí. Hồi sức tích cực, truyền máu nếu cần. 2.2. Sau phẫu thuật Chảy máu do hoại tử mạch do quá trình áp xe lan tỏa. Xử trí khâu mạch, ghép thắt mạch chỉ định rất hạn chế. Áp xe vỡ vào màng tim, phổi: dẫn lưu mủ màng phổi, màng tim. Nếu nhỏ có thể dẫn lưu dưới hướng dẫn siêu âm Áp xe phổi do mủ vỡ vào phổi: Điều trị nội khoa, kháng sinh, dẫn lưu tư thế và vật lý trị liệu. Nếu không tiến triển sẽ xem xét để tiến hành cắt phổi Ổ cặn màng phổi: Khi người bệnh ổn định sẽ mổ bóc màng phổi nội soi hoặc mổ mở. 30. MỔ DẪN LƯU ÁP XE TRUNG THẤT I. ĐẠI CƯƠNG Áp xe trung thất là một nhiễm trùng nặng, hay gặp nhất biến chứng của thủng thực quản do hóc xương/dị vật gây ra hoặc do viêm tấy sàn miệng lan tỏa xuống. Ngoài ra áp xe trung thất còn gặp sau phẫu thuật lồng ngực như phẫu thuật tim mở, phẫu thuật thực quản. Xử trí áp xe trung thất cần phải làm sớm trong cấp cứu để dẫn lưu mủ, tránh các biến chứng vỡ mủ từ trung thất vào màng tim, màng phổi... hoặc hoại tử vào mạch máu. II. CHỈ ĐỊNH Áp xe trung thất lớn trên 5 cm. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Ổ áp xe nhỏ dưới 5 cm hoặc chưa hóa mủ, không thấy nguyên nhân rõ ràng có thể điều trị nội khoa và theo dõi kết hợp chọc hút dưới hướng dẫn của chẩn đoán hình ảnh (nếu cần). IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viện tiêu hóa đã có kinh nghiệm phẫu thuật thực quản, hoặc Người thực hiện tim mạch và gây mê hồi sức có kinh nghiệm. 2. Phương tiện Bộ dụng cụ phẫu thuật mạch máu + bộ cưa xương ức Bộ mở ngực thông thường. Bộ phẫu thuật tiêu hóa thường Dao mổ điện 3. Người bệnh - Các xét nghiệm cơ bản - Điện tâm đồ - Nhất thiết phải: chụp cắt lớp vi tính lấy toàn bộ vùng cổ ngực - Nên nội soi thực quản dạ dày xác định vị trí thủng để tiên lượng xử trí - Kháng sinh mạnh, phổ rộng, dùng sớm đường tĩnh mạch. Nên dùng Metronidazol phối hợp với Cephalosporine thế hệ thứ 3. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Nếu dẫn lưu đường cổ, người bệnh nằm ngửa, kê gối cao ở gáy để ưỡn cổ. Nghiêng sang bên đối diện với bên dự kiến rạch da trường hợp áp xe một bên. Nếu dẫn lưu đường lưng, người bệnh nằm nghiêng một bên, đặt gối kê ngực như mổ ngực. Đặt dẫn lưu bàng quang 2. Vô cảm: Gây mê nội khí quản 3. Kỹ thuật 3.1. Đường cổ: 3.1.1. Dẫn lưu đường cổ: Đường trước cơ ức đòn chũm, mở rộng lên góc hàm hoặc kéo xuống dưới nền cổ theo vị trí lan tỏa của áp xe, nguyên tắc phải rạch da rộng tìm chỗ phồng đau ở cổ hoặc theo phim chụp cắt lớp vi tính để rạch. Sau khi rạch da, qua lớp cơ cổ nông, tách lớp cơ ức đòn chũm và đi hướng phía sau và xuống dưới về phía thực quản. 3.1.2. Thăm dò đánh giá thương tổn: thực quản, vị trí ổ áp xe, còn dị vật hay không. Có thể xác định mốc tìm là cột sống phía sau. Thấy vị trí thực quản, tìm ổ áp xe và rạch vào. Thường vị trí có ổ mủ sẽ phồng, màu trắng, bùng nhùng, sờ mềm. Tuy nhiên lưu ý có thể nhầm tĩnh mạch khi bị chèn ép sẽ căng, mềm nhưng không đập, do vậy cần chọc thăm dò ổ mủ nếu thấy cần thiết để phân biệt nếu thấy nghi ngờ. Hết sức thận trọng khi thăm dò áp xe cần lưu ý bó mạch cảnh. Sau khi đã vào đúng vị trí ổ áp xe dùng tay phá rộng xuống phía dưới nếu mủ lan rộng xuống phía dưới Bơm rửa nhiều lần huyết thanh mặn, Betadine... Đặt dẫn lưu tối thiểu 2 cái để rửa liên tục về sau, tốt nhất là dẫn lưu Silicone Da hở hoàn toàn 3.2. Đường lưng Áp xe đã lan rộng xuống dưới trung thất, không có khả năng dẫn lưu đường trên Theo vị trí định khu trên phim chụp cắt lớp chọn đường vào gần nhất để rạch da. Dùng 2 panh to để tách cơ và đi vào khoang trung thất sau. Cắt xương sườn nếu thấy cần thiết để có đường vào dẫn lưu phía sau. Dùng tay thăm dò: tổn thương thực quản, lấy dị vật...
| 2,130
|
5,334
|
Đặt 2 dẫn lưu to để bơm rửa. Dẫn lưu được hút liên tục áp lực 20 cm nước. Tùy điều kiện (chuyên khoa, thiết bị) mà dẫn lưu đường lưng cũng có thể thực hiện với sự hỗ trợ của phẫu thuật nội soi. * Mở thông dạ dày bắt buộc: Nếu nguyên nhân do thủng thực quản, hoặc áp xe sàn miệng lan tỏa rộng. Kỹ thuật mở thông dạ dày (xem thêm phần mở thông dạ dày). Lưu ý nên thực hiện mở thông dạ dày phương pháp Fontan cải tiến, thực hiện nhanh, đơn giản. Nếu có điều kiện có thể thực hiện mở thông dạ dày qua nội soi khi tiến hành soi thực quản dạ dày tại trung tâm, có chuyên gia và trang thiết bị cần thiết. VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Theo dõi 1.1. Như mọi trường hợp phẫu thuật nói chung, đặc biệt lưu ý dẫn lưu, nếu thấy chảy máu tươi cần báo Người thực hiện ngay. Mạch huyết áp, nhiệt độ 1 giờ/1 lần trong 6 giờ đầu, các ngày sau 2 lần /ngày 1.2. Sau phẫu thuật phối hợp tối thiểu 2 loại kháng sinh như phần trên. Tuy nhiên kháng sinh có thể chỉnh sau khi có kết quả kháng sinh đồ. Kháng sinh dùng kéo dài 7 đến 10 ngày hoặc hơn tùy theo diễn biến của người bệnh và tình trạng tại chỗ. 1.3. Vết thương để hở nên phải chăm sóc thay băng những ngày đầu tối thiểu 2 lần. 1.4. Cho người bệnh ăn sớm qua thông mở thông dạ dày sau từ 6 giờ sau phẫu thuật. 1.5. Cần lưu ý bồi phụ đủ nước, điện giải, protein máu, truyền máu nếu cần thiết. 1.6. Các dẫn lưu được rút theo chỉ định của bác sĩ điều trị: tình trạng người bệnh tiến triển tốt, dẫn lưu không ra, kiểm tra siêu âm hoặc chụp cắt lớp không còn thấy ổ áp xe. 1.7. Vệ sinh vùng răng miệng hàng ngày cho người bệnh. 2. Tai biến và xử trí 2.1. Trong phẫu thuật Tổn thương mạch máu, hay gặp nhất là mạch cảnh. Ngoài ra có thể gặp tổn thương mạch giáp dưới, mạch dưới đòn, hoặc quai động mạch chủ. Khi đó cần chèn tay giữ mạch máu không cho chảy và mời ngay chuyên khoa mạch máu hỗ trợ. Người thực hiện mạch máu sẽ căn cứ thương tổn để có thái độ xử trí. 2.2. Sau phẫu thuật Chảy máu do hoại tử mạch vì quá trình áp xe lan tỏa. Xử trí khâu mạch, ghép thắt mạch chỉ định rất hạn chế. Áp xe vỡ vào màng phổi: dẫn lưu mủ màng phổi; vỡ vào màng tim: dẫn lưu hoặc mở cửa sổ. Nếu nhỏ có thể dẫn lưu dưới hướng dẫn siêu âm. Áp xe phổi do mủ vỡ vào phổi: Điều trị nội khoa, kháng sinh, dẫn lưu tư thế và vật lý trị liệu. Nếu không tiến triển sẽ xem xét để tiến hành cắt phổi Ổ cặn màng phổi, khi người bệnh ổn định sẽ mổ bóc vỏ màng phổi nội soi hoặc mổ mở. Dày dính màng tim cần phẫu thuật bóc vỏ màng tim. 31. ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA TẮC RUỘT DO LAO I. ĐẠI CƯƠNG Lao ruột chủ yếu được điều trị nội khoa, Tuy nhiên các trường hợp biến chứng như tắc ruột, viêm phúc mạc thủng ruột, xuất huyết tiêu hóa nặng rò ruột cần điều trị phẫu thuật. Các phương pháp phẫu thuật khác nhau tùy theo thể loại biến chứng, theo tình trạng người bệnh. II. CHỈ ĐỊNH - Tắc ruột do lao đã điều trị nội khoa không kết quả, hoặc sau khi điều trị, hoặc tái phát nhiều lần. - Phối hợp lao và ung thư - Chưa chắc chắn chẩn đoán III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Bán tắc ruột chưa điều trị IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Người thực hiện đã có kinh nghiệm phẫu thuật, đặc biệt là phẫu thuật tiêu hóa, và gây mê hồi sức có kinh nghiệm. 2. Phương tiện Bộ dụng cụ phẫu thuật tiêu hóa đại phẫu Dao mổ điện 3. Người bệnh - Các xét nghiệm cơ bản - Chụp x quang phổi, điện tâm đồ - Nội soi đường tiêu hóa - Siêu âm, hoặc chụp cắt lớp vi tính. - Kháng sinh phổ rộng dùng trước mổ. Nên dùng Métronidazol phối hợp với Cephalosporine thế hệ thứ 3. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa Đặt thông dạ dày Đặt dẫn lưu bàng quang 2. Vô cảm Gây mê nội khí quản. Nên có màng lọc nối ống máy mê. 3. Kỹ thuật 3.1. Rạch da Đường giữa trên dưới rốn rộng rãi để đảm bảo thăm dò được toàn bộ ổ bụng. Nếu có Người thực hiện kinh nghiệm và phương tiện có thể thực hiện phẫu thuật nội soi. 3.2. Thăm dò toàn bộ ổ bụng theo nguyên tắc: trên xuống dưới toàn bộ đường tiêu hóa. 3.1.1. Với tắc ruột do dính/kết bọc Cố gắng gỡ dính tối đa Mở tối đa kết bọc để giải phóng ruột Nếu quá dính chỉ nên làm mở thông ruột trên tắc: mở thông ruột trên ống thông đưa ra ngoài, hoặc đưa quai ruột tắc ra ngoài. Hạn chế nối tắt. 3.1.2. Tắc ruột do hẹp Cắt đoạn nối nếu đoạn ruột hẹp ít, ngắn. Khâu lại 2 lớp chỉ tiêu chậm số 3/0 -4/0. Có thể nối bên bên trong cấp cứu, tận tận hoặc tận bên với mổ phiên. Tình trạng người bệnh yếu không thể cắt đoạn nên làm mở thông ruột trên chỗ tắc đưa ra trên thông, hoặc đưa quai ruột tắc ra ngoài. Nên hạn chế nối tắt. Nếu hẹp nhiều chỗ, đoạn dài nên làm tạo hình ruột hẹp. Khâu lại chỉ tiêu chậm số 3/0-4/0. Tuy nhiên phải là Người thực hiện tiêu hóa có kinh nghiệm mới làm được và làm trong mổ phiên. 3.1.3. Tắc ruột do thể u Thường gặp là u góc hồi manh tràng, u đại tràng, trực tràng khu trú ít hơn. Khác với u đại tràng, u lao ruột chỉ cần cắt ruột theo tổn thương chứ không cần cắt theo mạch máu chi phối. Ví dụ: u góc hồi manh tràng cắt manh tràng + đoạn hồi tràng, u đại tràng cắt đoạn đại tràng tổn thương không nạo vét hạch. Chỉ lấy hạch nếu hoại tử. Khi phẫu tích manh tràng hoặc đại tràng, cần lưu ý bộc lộ rõ các mạch máu, niệu quản 2 bên để tránh làm tổn thương. Sau cắt đoạn ruột khâu phục hồi đường tiêu hóa: miệng nối hồi -đại tràng lên tận tận-tận bên chỉ tiêu chậm 2 lớp 3/0 - 4/0; miệng nối đại tràng-đại tràng tận tận 2 lớp chỉ tiêu chậm 3/0 - 4/0. Cần gửi giải phẫu bệnh để xét nghiệm đánh giá mức độ điều trị lao: đã ổn định, chưa khỏi cần điều trị tiếp. Đặt dẫn lưu: Các vị trí cần đặt là rãnh đại tràng 2 bên và ở Douglas. Yêu cầu dẫn lưu to, tốt nhất dùng dẫn lưu tráng Silicone. Đóng bụng 2 lớp: cân cơ phúc mạc, da. VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Theo dõi 1.1. Như những trường hợp phẫu thuật nói chung, đặc biệt lưu ý các dẫn lưu về màu sắc, số lượng. Nếu thấy dẫn lưu ra màu đỏ, ra nhiều bất thường cần báo Người thực hiện xem lại ngay. 1.2. Trong 6 giờ đầu sau phẫu thuật cần theo dõi mạch, huyết áp, nhiệt độ mỗi giờ 1 lần. Trong ngày tiếp theo theo dõi 2 lần/ ngày. 1.3. Sau phẫu thuật phối hợp tối thiểu 2 loại kháng sinh như phần trên. 1.4. Các dẫn lưu sẽ được rút theo chỉ định của bác sĩ điều trị: thể trạng người bệnh tiến triển tốt, dẫn lưu không ra. 1.5. Cần lưu ý bồi phụ đủ nước, điện giải, protein máu, truyền máu nếu cần thiết. 2. Tai biến và xử trí 2.1.Trong quá trình phẫu thuật - Thủng ruột khi tiến hành gỡ dính: khâu lại bằng chỉ tiêu số 3 hoặc 4 - Thủng vào dạ dày: khâu lại chỉ tiêu chậm, hút thông dạ dày sau mổ. - Thủng vào tá tràng: nên mời tuyến trên chi viện ngay vì XỬ trí phức tạp tùy theo từng trường hợp cụ thể. - Cắt phải niệu quản, nếu không mất nhiều có thể nối ngay chỉ tiêu chậm số 4/0 và đặt modelage. Nếu bị mất đoạn nhiều nên đưa dẫn lưu đoạn trên ra ngoài, đầu dưới thắt lại và đánh dấu bằng một sợi chỉ màu (cần ghi rõ trong biên bản phẫu thuật) để dễ tìm khi phẫu thuật lại. Gửi sớm người bệnh lên tuyến trên. 2.2. Sau phẫu thuật - Chảy máu từ thành bụng bên ngoài, nếu nhẹ có thể băng ép và theo dõi, nếu chảy nhiều cần mở vết thương kiểm tra để khâu cầm máu - Chảy máu trong ổ bụng. Nếu theo dõi thấy các dẫn lưu ra nhiều, tụt huyết áp nên mổ lại sớm để kiểm tra và xử trí nguyên nhân chảy máu. - Viêm phúc mạc do bục miệng nối: phẫu thuật đưa 2 đầu ruột ra ngoài, nếu đầu dưới ngắn thì đóng lại và cố định vào thành bụng trước (cần ghi rõ vị trí cố định trong biên bản phẫu thuật), lau rửa kỹ ổ bụng và đặt dẫn lưu. - Áp xe tồn dư trong ổ bụng: xác định chính xác vị trí ổ áp xe bằng siêu âm, nếu có thể chụp cắt lớp vi tính: Áp xe nhỏ, đường kính < 5 cm, ở nông có thể chọc hút dưới sự hướng dẫn của siêu âm, hoặc tách vết mổ Áp xe lớn, nằm sâu phải trích dẫn lưu ngoài phúc mạc Áp xe nằm giữa các quai ruột cần phẫu thuật lại làm sạch ổ áp xe. -Tắc ruột sớm do dính, theo dõi điều trị nội khoa: ống thông dạ dày, kháng sinh, truyền dịch. Tuy nhiên nếu điều trị nội thất bại cần phẫu thuật, tùy theo mức độ sẽ gỡ dính, hoặc dính nhiều làm mở thông ruột trên chỗ tắc. - Hồi sức tích cực, truyền máu nếu cần thiết. - Nếu có ỉa lỏng nhiều cần cho Immodium, Debridat uống. 32. XỬ TRÍ VIÊM TẤY LAN TỎA TẦNG SINH MÔN I. ĐẠI CƯƠNG Viêm tấy lan tỏa tầng sinh môn hay còn gọi bệnh Fournier là một cấp cứu ngoại khoa. Nguyên nhân do nhiễm trùng nặng tầng sinh môn có nguồn gốc từ các bệnh lý vùng hậu môn (trĩ, rò, áp xe cạnh hậu môn...) hoặc đường tiết niệu (viêm tấy nước tiểu, rò nước tiểu...) trên cơ địa người bệnh mắc tiểu đường, nghiện rượu, suy giảm miễn dịch... bị bội nhiễm và phát triển thành. Đặc điểm của bệnh là viêm tấy lan tỏa nhanh, rộng nhưng nông chỉ đến hết phần da và tổ chức dưới da. Việc xử trí ngoại khoa viêm tấy lan tỏa tầng sinh môn cần phải làm sớm trong cấp cứu mục đích dẫn lưu mủ, cắt lọc tổ chức hoại tử tránh để lan rộng mới có cơ hội cứu được người bệnh. II. CHỈ ĐỊNH Viêm tấy mủ lan tỏa rộng tầng sinh môn. III. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Người thực hiện đã có kinh nghiệm phẫu thuật, đặc biệt là phẫu thuật tiêu hóa, và gây mê hồi sức có kinh nghiệm. 2. Phương tiện Bộ dụng cụ phẫu thuật tiêu hóa Bàn mổ có bộ giạng chân tư thế sản khoa Dao mổ điện 3. Người bệnh - Các xét nghiệm cơ bản, yếu tố đông máu - Chụp x quang phổi, điện tâm đồ - Kháng sinh mạnh, phổ rộng, dùng sớm đường tĩnh mạch. Nên dùng Métronidazol phối hợp với Cephalosporine thế hệ thứ 3. IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
| 2,107
|
5,335
|
1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa dạng chân tư thế sản khoa, kê mông cao Đặt dẫn lưu bàng quang 2. Vô cảm Gây mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống 3. Kỹ thuật 3.1. Dẫn lưu cắt lọc tổ chức hoại tử Phải rạch da rộng cho đến tận tổ chức lành bất kể hoại tử lan đến đâu Cắt lọc tổ chức hoại tử đến tổ có tưới máu, thường đến lớp cân cơ là đủ. Lấy mủ làm xét nghiệm vi khuẩn và kháng sinh đồ. Dùng tay phá rộng lên phía trên ở hố ngồi trực tràng 2 bên nếu ổ mủ lan đến đó. Thăm dò kiểm tra nguồn gốc: rò cạnh hậu môn, rò nước tiểu... Bơm rửa nhiều lần huyết thanh mặn, Betadine... Đặt dẫn lưu tại hố ngồi trực tràng, tốt nhất là dẫn lưu Silicone Da hở hoàn toàn. 3.2. Kết hợp xử trí Trường hợp viêm tấy lan tỏa, tổn thương lan rộng, người bệnh cần được kết hợp làm: Hậu môn nhân tạo ở đại tràng sigma hoặc đại tràng ngang (xem bài làm hậu môn nhân tạo) và/hoặc mở thông bàng quang trên ống thông Pezzer. V. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1.Theo dõi 1.1. Như những trường hợp phẫu thuật nói chung, đặc biệt lưu ý dẫn lưu bàng quang, và đầu ruột (hậu môn nhân tạo). 1.2. Sáu giờ đầu cần lấy mạch, huyết áp, nhiệt độ mỗi giờ 1 lần. Những ngày tiếp theo thì lấy 2 lần/ ngày. 1.3. Sau phẫu thuật phối hợp tối thiểu 2 loại kháng sinh như phần trên. Tuy nhiên kháng sinh có thể chỉnh sau khi có kết quả kháng sinh đồ. Kháng sinh dùng kéo dài 7 đến 10 ngày hoặc hơn tùy theo diễn biến của người bệnh và tình trạng tại chỗ. 1.4. Cần lưu ý bồi phụ đủ nước, điện giải, protein máu, truyền máu nếu cần thiết. 1.5. Dẫn lưu sẽ rút sau từ 5 đến bảy ngày nếu không thấy ra, tình trạng chung người bệnh tiến triển tốt. 2. Chăm sóc vết thương - Chăm sóc vết thương trong bệnh lý viêm tấy lan tỏa tầng sinh môn là một khâu quan trọng ảnh hưởng đến kết quả điều trị người bệnh. - Vết thương để hở nên phải chăm sóc thay băng những ngày đầu tối thiểu 2 lần. - Trong quá trình thay băng chăm sóc, tiếp tục cắt lọc tổ chức hoại tử hàng ngày. - Dùng các loại gạc có độ thấm hút cao như gạc Urgo. 3. Tai biến và xử trí 3.1. Trong phẫu thuật - Chảy máu do hoại tử vào các mạch máu: khâu mạch máu hoặc thắt mạch - Thủng niệu đạo: mở thông bàng quang như trên. - Chảy máu đám rối trước bàng quang: cầm máu dao điện. - Hồi sức tích cực, truyền máu. 3.2. Sau phẫu thuật - Chảy máu do hoại tử mạch. Nếu chảy máu ít chỉ cần băng ép, nếu chảy máu nhiều lên đưa lên nhà mổ kiểm tra để khâu hoặc thắt mạch. - Liên quan đến hậu môn nhân tạo: tụt, hoại tử, chảy máu... do làm kỹ thuật không đúng hoặc do hoại tử lan đến cần phải xử trí làm lại. - Liên quan đến mở thông bàng quang: tắc, tụt thông, máu cục bàng quang... Cần kiểm tra lại, bơm rửa máu cục. 33. ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT VIÊM PHÚC MẠC TIÊN PHÁT I. ĐẠI CƯƠNG Viêm phúc mạc có nhiều nguyên nhân và xử trí trong phẫu thuật khác nhau theo nguyên nhân. Tuy nhiên phần này chỉ đề cập việc xử trí viêm phúc viêm phúc mạc toàn thể tiên phát. Đây là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp, cần phải xử trí phẫu thuật cấp cứu mục đích dẫn lưu mủ, lau rửa ổ bụng. II. CHỈ ĐỊNH Viêm phúc mạc toàn thể. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Viêm phúc mạc do phế cầu đã được khẳng định (xét nghiệm vi khuẩn) IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Người thực hiện đã có kinh nghiệm phẫu thuật, đặc biệt là phẫu thuật tiêu hóa, và gây mê hồi sức có kinh nghiệm. 2. Phương tiện - Bộ dụng cụ phẫu thuật bụng - Bộ dụng cụ phẫu thuật tiêu hóa - Dao mổ điện 3. Người bệnh - Các xét nghiệm cơ bản - Chụp x quang phổi, điện tâm đồ - Siêu âm, hoặc chụp cắt lớp vi tính. - Kháng sinh mạnh, phổ rộng, dùng sớm đường tĩnh mạch. Nên dùng Métronidazol phối hợp với Cephalosporine thế hệ thứ 3. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế - Người bệnh nằm ngửa. Có thể độn lưng nếu nghi ngờ các tổn thương ở tụy tá tràng. - Đặt thông dạ dày - Đặt dẫn lưu bàng quang 2. Vô cảm Gây mê nội khí quản 3. Kỹ thuật 3.1. Rạch da: - Đường trắng giữa trên dưới rốn rộng rãi để đảm bảo thăm dò được toàn bộ ổ bụng - Nếu Người thực hiện có kinh nghiệm, có phương tiện có thể thực hiện phẫu thuật nội soi. 3.2. Thăm dò toàn bộ ổ bụng theo nguyên tắc: trên xuống dưới toàn bộ đường tiêu hóa, các tạng trong bụng: gan, lách..., sau phúc mạc: tụy, thận..., tiểu khung: phần phụ. Nếu có tổn thương XỬ trí theo thương tổn.Cần kiểm tra kỹ tránh bỏ sót tổn thương. - Lấy mủ xét nghiệm vi khuẩn. Cần làm soi tươi trực tiếp và nuôi cấy. Yêu cầu mủ phải lấy và chuyển ngay cho khoa vi sinh từ lúc vào ổ bụng. - Trước khi đóng bụng, cần rửa bụng nhiều huyết thanh mặn, ấm, pha Betadine - Đặt dẫn lưu: Các vị trí cần đặt là rãnh đại tràng 2 bên và ở Douglas. Yêu cầu dẫn lưu to, tốt nhất dùng dẫn lưu tráng silicone. Ngoài ra theo các vị trí có tổn thương: vùng tụy, hố lách, trên gan... - Đóng bụng 1 lớp toàn thể: lấy toàn bộ các lớp của thành bụng. VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Theo dõi 1.1. Như những trường hợp phẫu thuật nói chung, đặc biệt lưu ý các dẫn lưu về màu sắc, số lượng. Nếu thấy dẫn lưu ra màu đỏ, ra nhiều bất thường cần báo Người thực hiện xem lại ngay. 1.2. Trong 6 giờ đầu sau phẫu thuật cần theo dõi mạch, huyết áp, nhiệt độ mỗi giờ 1 lần. Trong ngày tiếp theo theo dõi 2 lần/ ngày 1.3. Sau phẫu thuật phối hợp tối thiểu 2 loại kháng sinh như phần trên. Tuy nhiên kháng sinh có thể chỉnh sau khi có kết quả kháng sinh đồ. Thời gian dùng kháng sinh kéo dài 7 đến 10 ngày hoặc hơn tùy theo diễn biến của người bệnh. 1.4. Các dẫn lưu sẽ được rút theo chỉ định của bác sĩ điều trị: thể trạng người bệnh tiến triển tốt, dẫn lưu không ra, kiểm tra siêu âm không còn mủ hoặc không có ổ khu trú. 1.5. Cần lưu ý bồi phụ đủ nước, điện giải, protein máu, truyền máu nếu cần thiết. 2. Tai biến và xử trí 2.1. Trong phẫu thuật - Chảy máu do tổn thương mạch trong quá trình tiến hành thăm dò, ví dụ rách mạch máu mạc treo ruột tùy tình huống có thể khâu bằng chỉ tiêu chậm số 4 hoặc 5, hoặc cắt đoạn ruột. - Thủng ruột nên khâu lại chỉ tiêu số 3 hoặc 4. khâu 2 lớp. Thủng dạ dày: khâu lại chỉ tiêu chậm, lưu ống thông dạ dày để hút sau mổ. - Thủng vào tá tràng: nên mời tuyến trên chi viện ngay vì XỬ trí phức tạp tùy theo từng trường hợp cụ thể. - Cắt phải niệu quản, nếu không mất nhiều có thể nối ngay chỉ tiêu chậm số 4/0 và đặt modelage. Nếu bị mất đoạn nhiều nên đưa dẫn lưu đoạn trên ra ngoài, đầu dưới thắt lại và đánh dấu bằng một sợi chỉ màu (cần ghi rõ trong biên bản phẫu thuật) để dễ tìm khi phẫu thuật lại. Gửi sớm người bệnh lên tuyến trên. - Thủng bàng quang khâu lại bàng quang chỉ tiêu chậm số 3, 2 lớp và dẫn lưu bàng quang sông Pezzer hoặc Foley - Hồi sức tích cực, truyền máu nếu cần thiết. 2.2. Sau phẫu thuật - Chảy máu từ thành bụng bên ngoài, nếu nhẹ có thể băng ép và theo dõi, nếu chảy nhiều cần mở vết thương kiểm tra để khâu cầm máu. - Chảy máu trong ổ bụng: dẫn lưu ra nhiều máu đỏ tươi, tụt huyết áp, nên mổ lại kiểm tra để cầm máu - Áp xe tồn dư, cần theo dõi. Nếu áp xe nhỏ, dưới 5 cm, thể trạng người bệnh tiến triển tốt, tiêu hóa thông, có thể theo dõi điều trị nội khoa. - Áp xe lớn, sốt, tùy theo mức độ và khu trú có thể chọc hút dẫn lưu lại dưới siêu âm hoặc mổ lại để dẫn lưu. - Tắc ruột sớm do dính, theo dõi điều trị nội khoa: ống thông dạ dày, kháng sinh, truyền dịch. Tuy nhiên nếu điều trị nội thất bại cần phẫu thuật, tủy theo mức độ sẽ gỡ dính, hoặc dính nhiều làm mở thông ruột trên chỗ tắc. 34. PHẪU THUẬT CẮT ĐOẠN TRỰC TRÀNG NỘI SOI I. ĐẠI CƯƠNG Cắt đoạn trực tràng nội soi là phẫu thuật cắt bỏ một đoạn đại tràng xích ma và trực tràng cùng mạc treo tương ứng bằng phương pháp mổ nội soi. Lập lại lưu thông đường tiêu hóa bằng nối đại tràng trái (đại tràng xuống hoặc đại tràng xích ma) với trực tràng còn lại bằng máy nối cơ học. II. CHỈ ĐỊNH Thường áp dụng nhất cho các trường hợp u trực tràng đoạn 1/3 trên và 1/3 giữa. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Khối u quá lớn, ung thư đã di căn xa, vào các tạng lân cận, đặc biệt là phúc mạc không có khả năng cắt bỏ. 2. Người bệnh già yếu hoặc có các bệnh nặng phối hợp không thể thực hiện được phương pháp mổ nội soi (ví dụ như suy tim, suy chức năng hô hấp,…) IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Người thực hiện tiêu hóa và bác sỹ gây mê hồi sức có kinh nghiệm. 2. Phương tiện - Dàn máy mổ nội soi với các phương tiện chuyên dụng. - Bộ dụng cụ mổ mở đại phẫu tiêu hóa. - Dụng cụ khâu nối máy. 3. Người bệnh (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng và bài cắt toàn bộ đại tràng) V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: nằm tư thế sản khoa, đặt sonde bàng quang. 2. Vô cảm: gây mê nội khí quản. 3. Người thực hiện: đứng bên phải người bệnh, phụ 1 đứng bên đối diện, phụ 2 đứng bên trái Người thực hiện và giữ camera, dụng cụ viên đứng dưới giữa hai chân người bệnh. 4. Kỹ thuật: 4.1. Đặt trocar: Thường đặt 5 trocar tại các vị trí như sau: Dưới rốn: sử dụng ống camera (trocar 10mm - số 1) Hố chậu phải: ngang gai chậu trước trên phải, vào trong 2 khoát ngón tay (trocar 12mm - số 2), sử dụng dao siêu âm, dụng cụ cắt nối trực tràng,… Mạng sườn phải: bờ ngoài cơ thẳng to phải, cách trocar số 2 khoảng 10 cm (trocar 5mm hoặc 10mm - số 3), sử dụng panh thông thường hoặc panh Babcock (số 5mm hoặc 10mm). Hố chậu trái: (trocar 5mm - số 4). Mạng sườn trái (trocar 5mm - số 5). 4.2. Thăm dò: Đánh giá thương tổn và các tạng trong ổ bụng. Đưa người bệnh về tư thế đầu thấp tối đa, nghiêng sang phải. Gạt ruột non lên cao, sang phải để bộc lộ rõ vùng tiểu khung và nửa bụng trái. 4.3. Giải phóng đại - trực tràng và cắt đoạn trực tràng: - Phẫu tích mạch mạc treo tràng dưới và giải phóng bờ phải đại tràng xich ma - trực tràng: xác định rõ động mạch chậu, niệu quản phải, theo ụ nhô đi lên phía mạc treo đại tràng xích ma khoảng 5 cm sẽ thấy bó mạch mạc treo tràng dưới. Mở bờ phải mạc treo đại tràng xích ma - trực tràng (điểm bắt đầu là nơi dự kiến thắt gốc mạch mạc treo tràng dưới tới điểm thấp nhất túi cùng Douglas). Phẫu tích giải phóng đại tràng xích ma - trực tràng từ trên xuống dưới, từ trước ra sau, từ trái sang phải. Khi bờ mạc treo đã khá tự do, nâng lên dễ dàng, tiến hành phẫu tích mạch mạc treo tràng dưới. Dùng gạc nhỏ nội soi đẩy tổ chức lỏng lẻo nằm giữa mạc treo ở trên, động mạch chậu gốc trái ở dưới cho đến khi nhìn thấy rõ niệu quản trái. Đặt gạc đánh dấu vị trí niệu quản trái. Tiếp tục phẫu tích lột trần mạch mạc treo tràng dưới một đoạn khoảng 2 cm. Thắt gốc mạch bằng buộc chỉ hoặc clip khóa mạch (hemolock) hoặc dao hàn mạch. Nên cắt mạch sau để dễ dàng cho việc phẫu tích mạc treo (có tác dụng nâng mạc treo lên).
| 2,342
|
5,336
|
- Phẫu tích giải phóng mạc treo trực tràng phía sau: phẫu tích giải phóng mạc treo trực tràng đúng lớp vô mạch nằm giữa cân sau mạc treo trực tràng và mặt trước xương cùng cụt. Không phẫu tích quá thô bạo, tránh thương tổn rách tĩnh mạch trước xương cùng, rất khó cầm máu. Tùy theo cắt toàn bộ hay một phần mạc treo trực tràng mà phẫu tích đến đoạn trực tràng tương ứng. Trong trường hợp cần cắt toàn bộ mạc treo trực tràng thì phẫu tích đến mặt trên khối cơ nâng, sát lớp cơ vòng hậu môn. - Phẫu tích giải phóng đại tràng trái: dùng dao điện hoặc dao siêu âm giải phóng đại tràng xích ma khỏi phúc mạc thành bên trái. Tiếp tục phẫu tích lên cao giải phóng đại tràng trái, đại tràng góc lách. Ước lượng đoạn đại tràng trái đã đủ dài để đưa xuống nối với trực tràng thì dừng lại. - Phẫu tích bờ trái đại tràng xích ma - trực tràng: từ hố chậu trái tìm gạc đánh dấu vị trí niệu quản trái, mở mạc treo đại tràng xich ma để lộ ra khoang phía sau trực tràng. Người phụ 1 dùng panh (qua lỗ trocar số 5) luồn qua khe mở mạc treo đưa xuống dưới ở phía sau, bờ trái trực tràng để bộc lộ rõ một màng mỏng phúc mạc bên trái trực tràng. Dùng dao điện hoặc dao siêu âm cắt lá phúc mạc bờ trái trực tràng. - Phẫu tích mặt trước trực tràng khỏi bàng quang, tuyến tiền liệt, hai túi tinh ở nam (tử cung, âm đạo ở nữ) vừa đủ để cắt dưới u ít nhất 2 cm. - Phẫu tích hai cánh bên trực tràng. Kết thúc thì mổ này, trực tràng đã hoàn toàn tự do khỏi phúc mạc và các thành phần treo giữ ở tiểu khung. Trở lại cắt mạch mạc treo tràng dưới. - Cắt đoạn trực tràng: Xác định điểm cắt trực tràng dưới u ít nhất 4 cm, phẫu tích cắt mạc treo trực tràng khỏi thành trực tràng một đoạn khoảng 2 cm, để lộ hoàn toàn lớp cơ. Dùng máy cắt đưa qua lỗ trocar 2, sử lưỡi dao 60 cm cắt trực tràng. Kiểm tra diện cắt, có thể phải dùng 2 lưỡi cắt. Kết thúc phần phẫu tích bằng nội soi. 4.4. Mở bụng cắt đoạn đại trực tràng: - Mở nhỏ ổ bụng ở hố chậu trái, nên tận dụng lỗ mở trocar số 4, rạch da đủ rộng để có thể lấy khối u trực tràng dễ dàng khỏi ổ bụng. Nên sử dụng đường rạch ngang. Bọc chỗ mở bụng, dùng panh Babcock đưa đoạn đại trực tràng đã phẫu tích ra khỏi ổ bụng. - Xác định vị trí đại tràng xích ma sẽ cắt bỏ sao cho đảm bảo một số yếu tố: lấy đi hết tổ chức u, bao gồm cả các hạch vệ tinh trên mạc treo; mạch nuôi dưỡng tốt; đủ dài để làm miệng nối không căng. - Cắt đoạn đại tràng xích ma đã lựa chọn. Khâu đặt dụng cụ cắt nối. Có thể làm miệng nối đại - trực tràng tận - tận hoặc tận - bên. - Đóng thành bụng. Trong quá trình thực hiện quy trình trên, người phụ 1 rửa mỏm trực tràng qua đường hậu môn bằng nước muối, dung dịch betadine. 4.5. Lập lại lưu thông đường tiêu hóa: - Trở lại trường mổ ổ bụng qua camera nội soi. Phụ 1 đưa máy nối qua hậu môn tới mỏm trực tràng, nhìn rõ vòng cắt dự kiến tại vị trí tốt nhất. Mở máy đẩy đinh nhọn qua thành trực tràng. - Khớp nối giữa đại tràng xích ma với trực tràng. Kiểm tra đại tràng nằm đúng chiều, không căng, mạc treo không xoắn, bấm máy, tháo máy đúng yêu cầu kỹ thuật. Kiểm tra hai đầu cắt trên máy. - Kiểm tra miệng nối. Có thể khâu lại mạc treo - phúc mạc tiểu khung. - Đặt dẫn lưu tiểu khung qua nội soi, rút và đóng các lỗ trocar. VI. THEO DÕI - Theo dõi như mọi trường hợp phẫu thuật đường tiêu hóa nói chung. - Sau phẫu thuật phối hợp 2 loại kháng sinh từ 5 đến 7 ngày, bồi phụ đủ nước - điện giải, năng lượng hàng ngày. Chú ý bù đủ albumine, protein máu. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ 1. Trong phẫu thuật - Chảy máu: nếu không cầm được bằng nội soi, nên chuyển mổ mở. - Miệng nối không kín: thường phải chuyển mổ mở kiểm tra và XỬ trí theo tình huống cụ thể. 2. Sau phẫu thuật Chảy máu: chảy máu trong ổ bụng, cần theo dõi sát, cần thiết phải phẫu thuật lại ngay qua nội soi hoặc mổ mở. Chảy máu miệng nối, soi trực tràng kiểm tra. Thường chỉ cần đặt miếng gạc ép vào miệng nối. Nếu máu chảy thành tia, cần can thiệp cầm máu. Bục miệng nối: phẫu thuật lại đóng đầu dưới, đưa đầu ruột trên ra ngoài. Có thể giữ nguyên miệng nối và làm hậu môn nhân tạo dẫn lưu toàn bộ phía trên. Tắc ruột sau mổ: kiểm tra xem do dãn ruột cơ năng hay tắc ruột cơ học. Nếu do nguyên nhân cơ học phải mổ kiểm tra và XỬ trí nguyên nhân. Áp xe tồn dư trong ổ bụng: nếu ổ áp xe khu trú, dẫn lưu dưới siêu âm. Áp xe nằm giữa các quai ruột, cần phẫu thuật lại làm sạch và dẫn lưu ổ bụng. 35. PHẪU THUẬT CẮT CỤT TRỰC TRÀNG NỘI SOI I. ĐẠI CƯƠNG Cắt cụt trực tràng nội soi là phẫu thuật cắt bỏ một đoạn đại tràng xích ma và toàn bộ trực tràng hậu môn cùng mạc treo tương ứng bằng phương pháp mổ nội soi rồi đưa đại tràng xích ma ra thành bụng làm hậu môn nhân tạo ở hố chậu trái. II. CHỈ ĐỊNH Thường áp dụng nhất cho các trường hợp u trực tràng đoạn 1/3 dưới. Xem thêm bài phẫu thuật cắt cụt trực tràng đường bụng - tầng sinh môn. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Khối u quá lớn, ung thư đã di căn xa, vào các tạng lân cận, đặc biệt là phúc mạc không có khả năng cắt bỏ. 2. Người bệnh già yếu hoặc có các bệnh nặng phối hợp không thể thực hiện được phương pháp mổ nội soi (ví dụ như suy tim, suy chức năng hô hấp). Xem thêm bài phẫu thuật cắt cụt trực tràng đường bụng - tầng sinh môn. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Người thực hiện tiêu hóa và bác sỹ gây mê hồi sức có kinh nghiệm. 2. Phương tiện Dàn máy mổ nội soi với các phương tiện chuyên dụng. Bộ dụng cụ mổ mở đại phẫu tiêu hóa. 3. Người bệnh (xem bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng và bài cắt toàn bộ đại tràng) V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: nằm tư thế sản khoa, đặt sonde bàng quang. 2. Vô cảm: gây mê nội khí quản. 3. Người thực hiện Đứng bên phải người bệnh, phụ 1 đứng bên đối diện, phụ 2 đứng bên trái Người thực hiện và giữ camera, dụng cụ viên đứng dưới giữa hai chân người bệnh. 4. Kỹ thuật 4.1. Đặt trocar 4.2. Thăm dò Đánh giá thương tổn và các tạng trong ổ bụng. 4.3. Giải phóng đại - trực tràng và cắt đoạn trực tràng Các bước mục a, b, c xem bài phẫu thuật cắt đoạn trực tràng nội soi. Lưu ý: Không cần giải phóng đại tràng trái toàn bộ. Phẫu tích trực xuống càng thấp càng dễ dàng cho thì mổ tầng sinh môn. 4.4. Mở bụng cắt đoạn đại trực tràng: - Mở nhỏ ổ bụng ở mạng sườn trái, nên tận dụng lỗ mở trocar số 5, rạch da đủ rộng để có thể lấy khối u trực tràng dễ dàng khỏi ổ bụng và làm hậu môn nhân tạo. Dùng Babcock đưa đoạn đại trực tràng đã phẫu tích ra khỏi ổ bụng. - Xác định vị trí đại tràng xích ma sẽ cắt bỏ sao cho đảm bảo một số yếu tố: lấy đi hết tổ chức u, bao gồm cả các hạch vệ tinh trên mạc treo; mạch nuôi dưỡng tốt; đủ dài để làm hậu môn nhân tạo. - Cắt đoạn đại tràng xích ma đã lựa chọn, làm hậu môn nhân tạo tại hố chậu trái. - Đóng thành bụng, rút dụng cụ mổ nội soi. 4.5. Thì cắt cụt trực tràng đường tầng sinh môn: - Rạch da quanh hậu môn một vòng bờ ngoài cơ thắt. - Phẫu tích giải phóng ống hậu môn: tùy chọn phẫu tích từ bờ trái hay phải. Phẫu tích có thể thực hiện bằng dao điện hoặc sử dụng phối hợp dao siêu âm thì nhanh và dễ dàng hơn. Phẫu tích thực hiện từ nông vào sâu, lấy toàn bộ cơ vòng hậu môn. Phẫu tích tỉ mỉ, cầm máu kỹ. Đặc biệt các mạch trực tràng dưới ở hai bên, cầm máu cơ nâng, vách âm đạo hậu môn - trực tràng. - Khi đã phẫu tích lên cao, ước lượng tới diện phẫu tích phía trên bụng, mở vào phía sau hậu môn - trực tràng kéo đoạn trực tràng qua khe mở này ra ngoài tầng sinh môn. Tiếp tục phẫu tích 2 phía, ra phía trước (vách âm đạo trực tràng) cho đến khi kéo lấy toàn bộ đoạn trực tràng cắt bỏ qua tầng sinh môn. - Kiểm tra cầm máu, đặt dẫn lưu, khâu lại vết mổ tầng sinh môn. Nếu do khối u to, thâm nhiễm tiểu khung, không thực hiện được khâu tầng sinh môn, cần đặt mèche cầm máu. VI. THEO DÕI Theo dõi như mọi trường hợp phẫu thuật đường tiêu hóa nói chung. Sau phẫu thuật phối hợp 2 loại kháng sinh từ 5 đến 7 ngày, bồi phụ đủ nước- điện giải, năng lượng hàng ngày. Chú ý bù đủ albumine, protein máu. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ 1. Trong phẫu thuật Chảy máu: nếu không cầm được bằng nội soi, nên chuyển mổ mở. U quá to, thâm nhiễm xung quanh không thực hiện được kỹ thuật mổ nội soi, chuyển mổ mở. 2. Sau phẫu thuật - Chảy máu: chảy máu trong ổ bụng, cần theo dõi sát, cần thiết phải phẫu thuật lại ngay qua nội soi hoặc mổ mở. - Tắc ruột sau mổ: kiểm tra xem do dãn ruột cơ năng hay tắc ruột cơ học. Nếu do nguyên nhân cơ học phải mổ kiểm tra và XỬ trí nguyên nhân. 36. PHẪU THUẬT CẮT ĐẠI TRÀNG PHẢI NỘI SOI I. ĐẠI CƯƠNG Cắt đại tràng phải là phẫu thuật bao gồm: cắt bỏ 10 - 15 cm hồi tràng, manh tràng, đại tràng lên, nửa đại tràng ngang bên phải, cùng mạc treo tương ứng thực hiện bằng kỹ thuật mổ nội soi ổ bụng. Lập lại lưu thông đường tiêu hóa bằng nối hồi tràng với đại tràng ngang qua đường mở nhỏ thành bụng. II. CHỈ ĐỊNH 1. Thường áp dụng nhất cho các trường hợp u ở đại tràng từ van hồi - manh tràng đến đại tràng ngang. 2. Một số trường hợp khác: lao hồi manh tràng, polyp ung thư hóa, túi thừa đại tràng biến chứng, lồng ruột hoại tử, khối u mạc treo đại tràng. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Khối u quá lớn, ung thư đã di căn xa, vào các tạng lân cận, đặc biệt là tá tràng, phúc mạc không có khả năng cắt bỏ. 2. Người bệnh già yếu hoặc có các bệnh nặng phối hợp không thể thực hiện được phương pháp mổ nội soi (ví dụ như suy tim, suy hô hấp)
| 2,085
|
5,337
|
IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện 2. Phương tiện 3. Người bệnh Mục 1, 2, 3 xem bài phẫu thuật cắt đại tràng phải (mổ mở); cắt đoạn trực tràng nội soi và bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: nằm ngửa hai chân dạng, đặt ống thông bàng quang. 2. Vô cảm: gây mê nội khí quản 3. Người thực hiện đứng bên trái người bệnh, phụ 1 đứng giữa hai chân người bệnh, phụ 2 đứng ngay bên trái Người thực hiện và cầm camera. 4. Kỹ thuật: 4.1. Đặt trocar: Thường đặt 4 trocar tại các vị trí như sau: Dưới rốn: sử dụng ống camera (trocar 10mm - số 1) Trên rốn: trên đường trắng, cách trocar số 1 khoảng 4 khoát ngón tay (trocar 10mm - số 2) Hố chậu phải: (trocar 5mm - số 3) Hố chậu trái: (trocar 5 hoặc 10 mm phụ thuộc cỡ panh Babcock - số 4). 4.2. Thăm dò Đánh giá thương tổn và các tạng trong ổ bụng. Đưa người bệnh về tư thế đầu cao, nghiêng sang trái. Gạt ruột non xuống thấp, sang trái để bộc lộ rõ vùng đại tràng phải. 4.3. Giải phóng đại tràng phải: * Phương pháp phẫu tích từ ngoài vào trong: - Phẫu tích đại tràng ngang, đại tràng góc gan: bắt đầu từ đoạn giữa đại tràng ngang, dùng dao siêu âm phẫu tích giải phóng đoạn đại tràng ngang bên phải đến đại tràng góc gan. Tránh tổn thương dạ dày tá tràng, túi mật. - Phẫu tích giải phóng mạc Told bên phải: sau khi hạ đại tràng góc gan, tiếp tục phẫu tích xuống hố chậu phải để giải phóng mạc Told bên phải. Thường chỉ cần dùng gạc mổ nội soi gạt dần tổ chức liên kết lỏng lẻo phía sau phúc mạc của mạc treo đại tràng phải. Các tạng phía sau phúc sẽ được bộc lộ dần dần và tách khỏi thành bụng sau bên. Khi nhìn rõ tá tràng, dùng panh kẹp gạc nhỏ đẩy mạc treo đại tràng dần sang trái, xuống dưới bộc lộ rõ toàn bộ khung tá tràng tới sát góc Treitz. Cầm máu những mạch máu nhỏ. Đặt một gạc nhỏ đánh dấu phía trên gối dưới tá tràng. - Phẫu tích giải phóng góc hồi manh tràng: phụ 1 dùng panh cặp vào đáy manh tràng, nâng góc hồi manh tràng đẩy lên trên, chếch sang trái. Tiến hành phẫu tích giải phóng góc hồi manh tràng. Tương tự như trên, sử dụng dao siêu âm phối hợp với dùng gạc bóc tách tổ chức. Ở vị trí này cần bộc lộ rõ niệu quản, động mạch chậu phải. Giải phóng góc hồi manh tràng tới mốc gối dưới tá tràng (nhận biết bằng miếng gạc đánh dấu ở thì mổ trên). Kết thúc thì mổ này toàn bộ đại tràng phải dự kiến cắt bỏ đã được giải phóng khỏi các thành phần kéo giữ trong ổ bụng và sau phúc mạc. - Cắt mạc treo: dùng dao điện hoặc dao siêu âm cắt mạc treo ruột (mạc treo hồi tràng đoạn sẽ cắt bỏ và mạc treo đại tràng phải). Các mạch lớn như nhánh hồi manh đại trùng tràng, nhánh đại tràng phải, đại tràng ngang được cặp cắt bằng kìm khóa mạch (hemolock). * Phương pháp phẫu tích từ trong ra ngoài: Có thể giải phóng đại tràng phải bằng kỹ thuật phẫu tích từ trong ra ngoài. Cụ thể: - Phẫu tích mạch đại tràng phải: mở mạc treo phẫu tích các mạch nuôi đại tràng phải và đoạn cuối hồi tràng (nhánh đại tràng phải, hồi manh đại tràng, nhánh nuôi dưỡng đại tràng ngang). Sau khi bộc lộ rõ mạch, tiếp tục phẫu tích từ trong ra ngoài: bóc tách mạc treo đại tràng khỏi các tạng nằm phía sau phúc mạc (tá tràng, thận, niệu quản phải) tới sát thành bụng bên phải thì dừng lại. Cặp cắt mạch nuôi dưỡng đại tràng phải và đoạn cuối hồi tràng. - Giải phóng đại tràng ngang, đại tràng góc gan, mạc Told, góc hồi manh tràng: tương tự như mô tả ở trên. 4.4. Mở bụng cắt đoạn đại tràng phải và làm miệng nối: - Mở nhỏ ổ bụng trên rốn, nên tận dụng lỗ mở trocar số 2, rạch da đủ rộng để có thể lấy khối u đại tràng dễ dàng khỏi ổ bụng. Bọc chỗ mở bụng, dùng panh Babcock đưa khối u và đại tràng đã phẫu tích ra khỏi ổ bụng. - Xác định vị trí đại tràng ngang sẽ cắt bỏ sao cho đảm bảo một số yếu tố: lấy đi hết tổ chức u, bao gồm cả các hạch vệ tinh trên mạc treo; mạch nuôi dưỡng tốt. - Cắt đại tràng phải, hồi tràng (khoảng 20 cm), khâu mạc treo, làm miệng nối hồi - đại tràng tận - bên hoặc bên bên. Có thể dùng dụng cụ khâu nối máy. - Đặt một dẫn lưu rãnh đại tràng phải, đưa qua lỗ trocar số 3 ở hố chậu phải. Đóng thành bụng. VI. THEO DÕI - Theo dõi, chăm sóc sau mổ như mọi trường hợp phẫu thuật đường tiêu hóa: bù đủ nước - điện giải, năng lượng hàng ngày, truyền đủ protein, albumine. Phối hợp 2 loại kháng sinh từ 5 đến 7 ngày. - Khi có trung tiện bắt đầu cho ăn cháo sữa. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ 1. Trong phẫu thuật U to không có khả năng mổ nội soi, chuyển mổ mở. Thủng vào tá tràng, cắt phải niệu quản, chảy máu khó cầm: nên chuyển mổ mở, XỬ trí tùy theo từng trường hợp cụ thể. 2. Sau phẫu thuật - Chảy máu: chảy máu trong ổ bụng, cần theo dõi sát, cần thiết phải phẫu thuật lại ngay qua nội soi hoặc mổ mở. - Bục miệng nối: thường phải mổ lại, đưa hai đầu ruột ra ngoài tạm thời một thời gian. - Tắc ruột sau mổ: kiểm tra xem do dãn ruột cơ năng hay tắc ruột cơ học. Nếu do nguyên nhân cơ học phải mổ kiểm tra và XỬ trí nguyên nhân. - Áp xe tồn dư trong ổ bụng: nếu ổ áp xe khu trú, dẫn lưu dưới siêu âm. Áp xe nằm giữa các quai ruột cần phẫu thuật lại làm sạch và dẫn lưu ổ bụng. 37. PHẪU THUẬT CẮT ĐẠI TRÀNG TRÁI NỘI SOI I. ĐẠI CƯƠNG Cắt đại tràng trái nội soi là phẫu thuật cắt bỏ nửa đại tràng ngang bên trái, đại tràng góc lách, đại tràng xuống cùng mạc treo tương ứng thực hiện bằng kỹ thuật mổ nội soi. Lập lại lưu thông đường tiêu hóa bằng nối đại tràng ngang với đại tràng xích ma. Miệng nối có thể được khâu tay hoặc máy nối cơ học. II. CHỈ ĐỊNH 1. Thường áp dụng nhất cho các trường hợp u bên trái đại tràng ngang, u đại tràng góc lách, đại tràng xuống. 2. Một số trường hợp khác: lồng ruột hoại tử, khối u mạc treo đại tràng, túi thừa đại tràng. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Khối u quá lớn, ung thư đã di căn xa, vào các tạng lân cận, tới phúc mạc không có khả năng cắt bỏ. 2. Người bệnh già yếu hoặc có các bệnh nặng phối hợp không thể thực hiện được phương pháp mổ nội soi (ví dụ như suy tim, suy hô hấp) IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện 2. Phương tiện 3. Người bệnh Mục 1,2,3 xem bài phẫu thuật cắt đại tràng trái (mổ mở); bài cắt đoạn trực tràng nội soi và bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: nằm ngửa hai chân dạng, đặt sonde bàng quang. 2. Vô cảm: gây mê nội khí quản 3. Người thực hiện đứng đứng giữa hai chân người bệnh, phụ 1 đứng bên trái người bệnh, phụ 2 đứng bên phải người bệnh và cầm camera. 4. Kỹ thuật: 4.1. Đặt trocar: Thường đặt 4 trocar tại các vị trí như sau: - Dưới rốn: sử dụng ống camera (trocar 10mm - số 1) - Trên rốn: trên đường trắng, cách trocar số 1 khoảng 4 khoát ngón tay (trocar 10mm - số 2) - Mạng sườn phải: (trocar 5mm - số 3) - Hố chậu trái: (trocar 5mm - số 4). 4.2. Thăm dò Đánh giá thương tổn và các tạng trong ổ bụng. Đưa người bệnh về tư thế đầu cao, nghiêng sang phải. Gạt ruột non xuống thấp, sang phải để bộc lộ rõ vùng đại tràng trái. 4.3. Giải phóng đại tràng trái: * Phương pháp phẫu tích từ ngoài vào trong: - Phẫu tích đại tràng ngang, đại tràng góc lách: bắt đầu từ đoạn giữa đại tràng ngang, dùng dao siêu âm mở vào hậu cung mạc nối, phẫu tích giải phóng đoạn đại tràng ngang bên trái đến đại tràng góc lách. Khi phẫu tích tới đại tràng góc lách, mạc nối lớn đã được nâng lên tách khỏi phần đại tràng ngang bên trái thì dừng lại. - Phẫu tích giải phóng mạc Told bên trái: phẫu tích bắt đầu từ hố chậu trái để giải phóng mạc Told bên trái. Dùng dao điện hoặc dao siêu âm phối hợp dùng gạc mổ nội soi cắt mở mạc Told, gạt dần tổ chức liên kết lỏng lẻo phía sau phúc mạc của mạc treo đại tràng trái từ hố chậu trái lên góc lách, từ ngoài vào trong. Các tạng phía sau phúc sẽ được bộc lộ dần dần và đại tràng tách khỏi thành bụng sau bên. Lưu ý khi tới góc lách: đại tràng được cố định vào lách, thành bụng bởi một dây chằng, khi phẫu tích cần quan sát kỹ lách, không nên kéo quá mạnh, có nguy cơ làm rách vào nhu mô lách gây chảy máu. Kết thúc thì mổ này, toàn bộ đại tràng trái đã được giải phóng khỏi các thành phần kéo giữ của thành bụng sau, lách, mạc nối lớn và dễ dàng đưa ra khỏi ổ bụng. * Phương pháp phẫu tích từ trong ra ngoài: Có thể giải phóng đại tràng trái bằng kỹ thuật phẫu tích từ trong ra ngoài. Cụ thể: - Phẫu tích cặp cắt mạch đại tràng trái: nâng đại tràng trái lên, sẽ nhìn rõ bó mạch mạc treo tràng dưới, từ đây cho các nhánh sang trái (nhánh đại tràng trái, các nhánh xich ma 1, 2, và trực tràng trên). Mở mạc treo xác định mạch đại tràng trái, phẫu tích từ trong ra ngoài: bóc tách mạc treo đại tràng trái khỏi các tạng nằm phía sau phúc mạc (thận, niệu quản trái). Quá trình phẫu tích phối hợp sử dụng dao siêu âm với dùng gạc nhỏ gạt đẩy tổ chức liên kết phía dưới mạc treo. Sau khi đã phẫu tích tối đa tới sát thành bụng bên trái thì dừng lại. - Hạ đại tràng ngang, đại tràng góc lách, cắt mạc Told: kết thúc thì mổ trên mạc treo đại tràng trái có thể nâng lên dễ dàng. Tiếp tục giải phóng đoạn đại tràng ngang, góc lách, cắt mở mạc Told trái. Quá trình phẫu tích tương tự như đã nêu ở trên. 4.4. Mở bụng cắt đại tràng trái và làm miệng nối: - Mở nhỏ vào ổ bụng ở hố chậu trái, nên tận dụng lỗ mở trocar số 4, rạch da đủ rộng để có thể lấy khối u đại tràng dễ dàng khỏi ổ bụng. Bọc chỗ mở bụng, dùng panh Babcock đưa khối u và đại tràng đã phẫu tích ra khỏi ổ bụng. - Xác định vị trí đại tràng ngang, đại tràng xich ma sẽ cắt bỏ sao cho đảm bảo một số yếu tố: lấy đi hết tổ chức u (bao gồm cả các hạch vệ tinh), mạch nuôi dưỡng tốt. Miệng nối không căng.
| 2,094
|
5,338
|
- Cắt đại tràng, khâu mạc treo, nối đại tràng ngang - đại tràng xich ma kiểu tận - tận hoặc bên. - Có thể dùng dụng cụ khâu nối máy. - Đặt một dẫn lưu rãnh đại tràng trái. Đóng thành bụng. VI. THEO DÕI - Theo dõi, chăm sóc sau mổ như mọi trường hợp phẫu thuật đường tiêu hóa: bù đủ nước - điện giải, năng lượng hàng ngày, truyền đủ protein, albumine. Phối hợp 2 loại kháng sinh từ 5 đến 7 ngày. - Khi có trung tiện bắt đầu cho ăn cháo sữa. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ 1. Trong phẫu thuật - U to không có khả năng mổ nội soi, chuyển mổ mở. - Cắt phải niệu quản, chảy máu khó cầm (rách bao lách): nên chuyển mổ mở, XỬ trí tùy theo từng trường hợp cụ thể. 2. Sau phẫu thuật: xem bài cắt đại tràng phải nội soi 38. PHẪU THUẬT CẮT ĐOẠN ĐẠI TRÀNG XÍCH MA NỘI SOI I. ĐẠI CƯƠNG Cắt đoạn đại tràng xích ma là phẫu thuật cắt bỏ đoạn đại tràng xích ma: đầu trên là đoạn nối với đại tràng xuống, đầu dưới là trực tràng cùng mạc treo tương ứng thực hiện bằng kỹ thuật mổ nội soi. Lập lại lưu thông đường tiêu hóa bằng nối đại tràng xuống với trực tràng bằng dụng cụ khâu nối máy. I. CHỈ ĐỊNH 1. Thường áp dụng nhất cho các trường hợp u đại tràng xích ma. 2. Một số trường hợp khác: đại tràng dài, xoắn đại tràng, lồng ruột hoại tử, khối u mạc treo đại tràng. II. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Khối u quá lớn, ung thư đã di căn xa, vào các tạng lân cận, phúc mạc không có khả năng cắt bỏ. 2. Người bệnh già yếu hoặc có các bệnh nặng phối hợp không thể thực hiện được phương pháp mổ nội soi (ví dụ như suy tim, suy hô hấp) III. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện 2. Phương tiện 3. Người bệnh Mục 1, 2, 3 xem bài cắt đoạn trực tràng nội soi và bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng. IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế 2. Vô cảm 3. Người thực hiện Mục 1, 2, 3 xem bài cắt đoạn trực tràng nội soi. 4. Kỹ thuật: 4.1. Đặt trocar 4.2. Thăm dò Mục a, b xem bài cắt đoạn trực tràng nội soi 4.3. Giải phóng đại - trực tràng và cắt đoạn đại tràng xích ma: - Phẫu tích mạch mạc treo tràng dưới và giải phóng bờ phải đại tràng xích ma - trực tràng: xác định rõ động mạch chậu, niệu quản trái, theo ụ nhô đi lên phía mạc treo đại tràng xích ma khoảng 5 cm sẽ thấy bó mạch mạc treo tràng dưới. Mở bờ phải mạc treo đại tràng xích ma - trực tràng. Phẫu tích giải phóng đại tràng xích ma - trực tràng đoạn trên, từ trên xuống dưới, từ trước ra sau, từ trái sang phải. Khi bờ mạc treo đã khá tự do, nâng lên dễ dàng, tiến hành phẫu tích mạch mạc treo tràng dưới. Dùng gạc nhỏ nội soi đẩy tổ chức lỏng lẻo nằm giữa mạc treo ở trên, động mạch chậu gốc trái ở dưới cho đến khi nhìn thấy rõ niệu quản trái. Đặt gạc đánh dấu vị trí niệu quản trái. Tiếp tục phẫu tích lột trần mạch mạc treo tràng dưới một đoạn khoảng 2 cm. Thắt gốc mạch bằng buộc chỉ hoặc clip khóa mạch (hemolock) hoặc dao hàn mạch. Nên cắt mạch sau để dễ dàng cho việc phẫu tích tiếp theo. - Phẫu tích giải phóng đại tràng xích ma và đại tràng trái: dùng dao điện hoặc dao siêu âm giải phóng đại tràng xích ma khỏi phúc mạc thành bên trái. Tiếp tục phẫu tích lên cao giải phóng đại tràng trái. Ước lượng đoạn đại tràng trái đã đủ dài để đưa xuống nối với trực tràng thì dừng lại. - Phẫu tích bờ trái trực tràng: từ hố chậu trái tìm gạc đánh dấu vị trí niệu quản trái, mở mạc treo đại tràng xích ma để lộ ra khoang phía sau bên trực tràng. Người phụ 1 dùng panh (qua lỗ trocar số 5) luồn qua khe mở mạc treo đưa xuống dưới ở phía sau, bờ trái trực tràng để bộc lộ rõ một màng mỏng phúc mạc bên trái trực tràng. Dùng dao điện hoặc dao siêu âm cắt lá phúc mạc bờ trái trực tràng. - Cắt đoạn trực tràng: Xác định điểm cắt trực tràng dưới u ít nhất 2 cm, phẫu tích cắt mạc treo trực tràng khỏi thành trực tràng một đoạn khoảng 2 cm, để lộ hoàn toàn lớp cơ. Dùng máy cắt đưa qua lỗ trocar 2, sử lưỡi dao 60 cm cắt trực tràng. Kiểm tra diện cắt, có thể phải dùng 2 lưỡi cắt. Kết thúc phần phẫu tích bằng nội soi. 4.4. Mở bụng cắt đoạn đại trực tràng 4.5. Lập lại lưu thông đường tiêu hóa: Mục d và e xem bài cắt đoạn trực tràng nội soi Trong trường hợp khối u nằm ở đoạn giữa đại tràng xích ma, sau khi kết thúc thì phẫu tích nội soi giải phóng đại tràng, có thể đưa đoạn đại tràng xích ma cắt nối ngoài ổ bụng qua chỗ mở nhỏ ở hố chậu trái. VI. THEO DÕI Xem bài cắt đoạn trực tràng nội soi VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ Xem bài cắt đoạn trực tràng nội soi 39. PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ SA TRỰC TRÀNG BẰNG NỘI SOI I. ĐẠI CƯƠNG Phẫu thuật nội soi điều trị sa trực tràng người lớn bao gồm bóc tách giải phóng trực tràng, cố định vào ụ nhô bằng khâu trực tiếp (phương pháp Orr - Loygue) hay các kỹ thuật cải tiến (dùng miếng Ivalon, Teflon làm trung gian, cố định trực tràng vào ụ nhô, cân trước xương cùng) II. CHỈ ĐỊNH Sa trực tràng toàn bộ ở người lớn, đoạn ruột sa không bị hoại tử. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Ruột đó hoại tử hay tình trạng người bệnh không cho phép phẫu thuật nội soi. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Người thực hiện tiêu hóa. 2. Phương tiện 3. Người bệnh Xem bài cắt đoạn trực tràng nội soi và bài nguyên tắc chung phẫu thuật vùng hậu môn trực tràng. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: nằm ngửa, đùi hơi thấp, dạng để có thể kiểm tra ruột sa trong khi phẫu thuật. 2. Vô cảm: mê nội khí quản. 3. Người thực hiện đứng bên phải người bệnh, phụ 1 đứng bên đối diện, phụ 2 đứng bên trái Người thực hiện và giữ camera. 4. Kỹ thuật 4.1. Đặt trocar Thường đặt 4 trocar tại các vị trí như sau: - Dưới rốn: sử dụng ống camera (trocar 10mm - số 1) - Hố chậu phải: ngang gai chậu trước trên phải, vào trong 2 khoát ngón tay (trocar 12mm - số 2), sử dụng dao siêu âm, dụng cụ cắt nối trực tràng. - Mạng sườn phải: bờ ngoài cơ thẳng to phải, cách trocar số 2 khoảng 10 cm (trocar 5mm hoặc 10mm - số 3), sử dụng panh thông thường hoặc panh Babcock (số 5mm hoặc 10mm). - Hố chậu trái: (trocar 5mm - số 4). 4.2. Thăm dò Đánh giá thương tổn và các tạng trong ổ bụng. Đưa người bệnh về tư thế đầu thấp tối đa, nghiêng sang phải. Gạt ruột non lên cao, sang phải để bộc lộ rõ vùng tiểu khung và nửa bụng trái. 4.3. Giải phóng trực tràng: - Mở bờ phải mạc treo đại tràng xích ma - trực tràng ngay trên ụ nhô. Phẫu tích giải phóng đại tràng xích ma - trực tràng từ trên xuống dưới, từ trước ra sau, từ trái sang phải. Chú ý niệu quản, mạch chậu trái. Phẫu tích mạc treo trực tràng phía sau đúng lớp vô mạch nằm giữa cân sau mạc treo trực tràng và mặt trước xương cùng cụt. Không phẫu tích quá thô bạo, tránh thương tổn rách tĩnh mạch trước xương cùng, rất khó cầm máu. Phẫu tích đến mặt trên khối cơ nâng, sát lớp cơ vòng hậu môn. - Phẫu tích bờ trái trực tràng: từ hố chậu trái đi xuống, mở lá phúc mạc bên trái để lộ ra khoang phía sau trực tràng. Dùng dao điện hoặc dao siêu âm cắt lá phúc mạc bờ trái trực tràng. - Phẫu tích mặt trước trực tràng khỏi bàng quang, tuyến tiền liệt, hai túi tinh ở nam (tử cung, âm đạo ở nữ) vừa đủ dưới nếp phúc mạc tiểu khung khoảng 4 cm. Kết thúc thì mổ này, trực tràng đã hoàn toàn tự do khỏi phúc mạc và các thành phần treo giữ ở tiểu khung. 4.4. Cố định trực tràng khâu lớp thanh cơ trực tràng với ụ nhô, cân trước xương cùng 4 mũi chỉ prolene, tránh khâu vào tĩnh mạch chậu. Sau khi cố định cần kiểm tra lại từ phía hậu môn, kéo trực tràng lên đủ cao. Có thể cố định trực tràng với ụ nhụ gián tiếp bằng miếng Ivalon, Teflon. Đặt dẫn lưu tiểu khung qua nội soi nếu cần thiết, rút và đóng các lỗ trocar. VI. THEO DÕI - Theo dõi như mọi trường hợp phẫu thuật đường tiêu hóa nói chung. - Sau phẫu thuật phối hợp 2 loại kháng sinh từ 5 đến 7 ngày, bồi phụ đủ nước - điện giải, năng lượng hàng ngày. Cho ăn khi có lưu thông ruột. Tập luyện cơ tròn sau phẫu thuật. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ 1. Trong phẫu thuật - Chảy máu: nếu không cầm được bằng nội soi, nên chuyển mổ mở. - Tổn thương các tạng lân cận: có thể phải chuyển mổ mở kiểm tra và XỬ TRÍ theo tình huống cụ thể. 2. Sau phẫu thuật - Táo bón: do khâu gây gập góc, hoặc làm hẹp lòng trực tràng: trong trường hợp nặng phải mổ lại. - Tái phát: do phẫu thuật tích không đủ kéo trực tràng lên cao, phải mổ lại. 40. PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT DẠ DÀY BÁN PHẦN CỰC DƯỚI ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG I. ĐẠI CƯƠNG Cắt bỏ vùng phản xạ tiết axit của dạ dày, vùng hang môn vị, vùng thân vị bằng phẫu thuật nội soi đảm bảo 2 yêu cầu: - Loại bỏ ổ loét và cắt phần dạ dày sinh bệnh loét. - Lập lại lưu thông tiêu hóa bằng miệng nối giữa đoạn dạ dày còn lại với quai đầu tiên của hỗng tràng, kiểu Polya hoặc Finsterer. Một số trường hợp do ổ loét sâu ở D2 hoặc D3, có thể cắt 2/3 dạ dày để lại ổ loét. II. CHỈ ĐỊNH - Loét dạ dày tá tràng mạn tính gây biến chứng: hẹp môn vị, chảy máu tiêu hóa nhiều lần, thủng ổ loét. - Loét dạ dày tá tràng mạn điều trị nội khoa không đỡ. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Chống chỉ định của mổ cắt dạ dày: - Loét dạ dày tá tràng nhưng chưa điều trị nội đúng kế hoạch, chưa có biến chứng hẹp, xuất huyết tiêu hóa, chưa thủng. - Người bệnh thể trạng yếu hay kèm bệnh nặng cấp. 2. Chống chỉ định của phẫu thuật nội soi: - Tiền sử mổ viêm phúc mạc, tắc ruột. - Cổ trướng tự do hoặc cổ trướng khu trú. - Thoát vị thành bụng, thoát vị rốn. - Nhiễm khuẩn tại chỗ thành bụng. - Bệnh lý rối loạn đông máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người bệnh - Làm các xét nghiệm cơ bản máu và nước tiểu, chụp và soi thực quản dạ dày, tá tràng. - Bù dịch, điện giải, protit, số lượng hồng cầu thiếu. Chuẩn bị mổ: - Rửa dạ dày nếu có hẹp môn vị. Vệ sinh răng miệng, làm hàm giả nếu không còn răng. Thụt tháo trước phẫu thuật và kháng sinh dự phòng.
| 2,126
|
5,339
|
2. Phương pháp gây mê: mê nội khí quản 3. Phương tiện, dụng cụ - Bộ trang thiết bị đồng bộ mổ nội soi. - Máy cắt, nối trong mổ nội soi dùng 1 lần. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế người bệnh Người bệnh nằm ngửa, đặt ống sonde dạ dày trước mổ. Người bệnh năm ở tư thế đầu cao chân thấp một góc 30 độ so với mặt phẳng nằm ngang. Hai chân dạng một góc 90 độ. 2. Vị trí và phương tiện của nhóm mổ: - Màn hình chính và các thiết bị trên xe đẩy ngang vị trí vai trái của người bệnh, màn hình phụ đặt bên phải. - Người thực hiện đứng giữa 2 chân người bệnh, người cầm camera đứng bên trái người bệnh, người phụ và đưa dụng cụ đứng bên phải người bệnh. 3. Vị trí trocar: - Bơm hơi vào ổ bụng bằng phương pháp bơm hơi mở kiểu Hasson, áp lực khí trong ổ bụng duy trì 12mmHg. - Thông thường đặt 4 trocar, trocar đầu dành cho ống soi đặt cạnh rốn, ống soi 10mm, nghiêng 30 độ thường được sử dụng. Trocar 10mm đặt bên phải mũi ức dành cho que gạt để vén gan trái lên bộc lộ mặt trước dạ dày. Hai trocar thao tác đặt ở trên đường vú bên phải dưới bờ sườn 5 cm và ở đường nách trước trái ngang rốn. 4. Phẫu thuật: - Thì I: Thăm dò,đánh giá thương tổn. Thăm dò đánh giá tình trạng ổ loét, kiểm tra các tạng khác trong ổ bụng. - Thì II: Giải phóng bờ cong lớn dạ dày cắt bỏ và phẫu tích bờ cong nhỏ của dạ dày. - Thì III: phẫu tích bó mạch môn vị, cặp bằng clip hay thắt chỉ. - Thì IV: Cắt và đóng mỏm tá tràng bằng máy cắt với đạn dùng cho đường tiêu hóa. - Thì V: Phẫu tích, cặp clip, cắt, hoặc buộc chỉ chắc động mạch vành vị. - Thì V: Cắt phần dạ dày bằng máy cắt, dùng khoảng 2 đạn cho đường tiêu hóa. - Thì VI: Lập lại lưu thông tiêu hóa bằng cách nối mổ dạ dày dạ dày hỗng tràng kiểu finsterer bằng máy hoặc khâu tay qua nội soi. - Thì VII: Kiểm tra, lấy bệnh phẩm và đóng các lỗ trocar. VI. THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC SAU PHẪU THUẬT 1. Truyền dịch ngày đầu sau phẫu thuật. 2. Có thể uống nước sau 24 giờ. 3. Điều trị kháng sinh theo phác đồ. 4. Rút dẫn lưu theo từng trường hợp cụ thể. VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN - Chảy máu lách: Cầm máu bảo tồn, không kết quả phải cắt lách. - Tổn thương đường mật: Khâu phục hồi, dẫn lưu ống Kehr. - Lộ bóng Vater, cắt phải bóng Vater: Tạo hình - Cắt phải cuống gan: Phục hồi tĩnh mạch của trước, động mạch gan (có thể thắt) và phục hồi đường mật sau cùng. 41. PHẪU THUẬT CẮT ĐOẠN ĐẠI TRÀNG NỘI SOI I. ĐẠI CƯƠNG Cắt đoạn đại tràng được thực hiện qua nội soi để cắt nửa đại tràng phải, cắt nửa đại tràng trái hay cắt đoạn đại tràng xích ma và cắt đoạn trực tràng sau đó lập lại lưu thông ruột bằng cách nối ruột non với đại tràng (cắt ½ đại tràng phải) hoặc nối đại tràng với đại tràng (cắt ½ đại tràng trái) hoặc đại tràng với trực tràng (cắt đoạn đại tràng xích ma hoặc trực tràng). II. CHỈ ĐỊNH CẮT ĐOẠN ĐẠI TRÀNG NỘI SOI - U đại tràng. - Viêm túi thừa đại tràng. - Bệnh Crohn đại tràng. - Đa polip đại tràng. - Dị tật thông động mạch - tĩnh mạch ở đại tràng. - Xoắn đại tràng (manh tràng, đại tràng phải, đại tràng xích ma…) - Vỡ đại tràng do chấn thương. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Khối u ở giai đoạn T4 hoặc đã di căn phúc mạc. - Viêm phúc mạc do vỡ đại tràng hay viêm phúc mạc do viêm túi thừa đại tràng thủng đến muộn. - Người bệnh có chống chỉ định gây mê hoặc bệnh lý tim mạch, hô hấp có chống chỉ định bơm hơi trong ổ bụng. IV. PHẪU THUẬT CẮT ĐOẠN ĐẠI TRÀNG NỘI SOI Gồm có: - Cắt đoạn đại tràng phải. - Cắt đoạn đại tràng trái. 1. Cắt đoạn đại tràng phải 1.1. Chuẩn bị 1.1.1. Người thực hiện. - Người thực hiện chuyên khoa tiêu hóa cũng như phẫu thuật nội soi tiêu hóa, ổ bụng. - Bác sỹ gây mê hồi sức có kinh nghiệm. 1.1.2. Phương tiện: Hệ thống máy và dụng cụ phẫu thuật nôi soi tiêu hóa, ổ bụng (nếu có dao siêu âm hoặc ligasure, máy cắt nối thì càng tốt) 1.1.3. Người bệnh: - Khám và làm bệnh án trước mổ. - Xét nghiệm máu và sinh hóa. - Xquang phổi và siêu âm bụng. - Nội soi đại tràng, sinh thiết. - Soi dạ dày nếu nghi ngờ có tổn thương phối hợp ở dạ dày. - Chuẩn bị đại tràng theo quy định 1.2. Các bước tiến hành. 1.2.1. Tư thế: Người bệnh nằm ngửa, Người thực hiện và người phụ mổ đứng bên trái, dàn máy nội soi bên phải người bệnh. 1.2.2. Vô cảm: Gây mê nội khí quản, đặt sond đái và sond dạ dày. 1.2.3. Kỹ thuật: - Vị trí trocar: Đặt 4 trocar: + 1 trocar 10 ở rốn (camera). + 1 trocar 5 mm dưới sườn trái. + 1 trocar 5mm ở hố chậu trái. + 1 trocar 10mm ở dưới sườn phải. Hình 1: Các vị trí trocar Hình 2: Gỡ dính phúc mạc thành bên - Gỡ dính phúc mạc (mạc Told) bắt đầu từ tiểu khung ngang mức với đoạn cuối hồi tràng (bàn mổ nghiêng trái 30o, tư thế Trendelenburg). - Tiếp tục gỡ dính phúc mạc (mạc Told) từ đoạn cuối hồi tràng đến đại tràng góc gan. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Thắt và cắt động mạch đại tràng phải sau đó đặt lai người bệnh ở tư thế đầu cao 30o và nghiêng trái 30o, đổi vị trí camera ở trocar 10mm trên xương mu. Tiếp tục thắt và cắt nhánh phải của động mạch đại tràng giữa (buộc hay clip). Như vậy toàn bộ đại tràng phải và đoạn đầu đại tràng ngang đã được giải phóng. - Giải phóng đoạn cuối hồi tràng đủ dài để đua ra thành bụng trước (không căng). - Rạch 4 - 6 cm thành bụng trước (ở hố chậu phải hay trên rốn). Hình 4: Đưa đại tràng phải ra ngoài ổ bụng - Đưa đại tràng phải và đoạn cuối hồi tràng ra ngoài ổ bụng. Cắt và nối hồi tràng - đại tràng ngang bằng máy hoặc khâu nối. Hình 5: Nối hồi đại tràng ngang 2. Cắt đại tràng trái nội soi <jsontable name="bang_3"> </jsontable> + 1 trocar 5mm trên xương mu(hệ thống hút,rửa và để dễ dàng bộc lộ chỗ nối đại tràng xích ma - trực tràng). - Tư thế bàn mổ: Trendelenburg nghiêng sang phải 10o. - Đẩy mạc nối lớn lên trên,ruột non sang phải đẻ bộc lộ góc tá hỗng tràng. Xác định tĩnh mạch mạc treo tràng dưới. Rạch mạc treo đai tràng trái từ ụ nhô tới góc tá hỗng tràng. Hình 7: Bộc lộ trường phẫu thuật Hình 8: Giải phóng mạc Told bên trái. - Giải phóng phần trên và phía trong của mạc Told trái: Sau khi kéo căng tĩnh mạch mạc treo tràng trên, mạc told trái được giải phóng ngay trước lá mạc trước thận từ phía trong ra ngoài cho tới thành bụng bên. - Thắt tĩnh mạch mạc treo tràng dưới: Tĩnh mạch này được phẫu tích ở bờ dưới tụy và cắt sau khi đã clip. - Kéo căng mạc treo đại tràng xích ma và xác định động mạch mạc treo tràng dưới sau đó phẫu tích, kẹp clip và cắt. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Giải phóng mạc treo đại tràng xích ma: Giải phóng mạc treo đại tràng xích ma, niệu quản trái và bó mạch sinh dục ở lớp sau. - Giải phóng mạc Told trái: Rễ của mạc treo đại tràng ngang ở bên trái được phẫu tích và giải phóng ra khỏi bờ dưới tụy cho phép vào hậu cung mạc nối. Hình 11: Hạ góc đại tràng trái Hình 12: Cắt đoạn trực tràng - Mở phúc mạc rãnh thành đại tràng trái từ dưới lên trên. - Kéo căng mạc nối lớn lên trên và đại tràng ngang xuống dưới để giải phóng mạc nối lớn 1/3 trái của đại tràng ngang. Cắt dây chằng lách - đại tràng, cắt dây chằng hoành lách và hạ toàn bộ góc đại tràng trái. - Phẫu tích 1/3 trên của trực tràng: Sau khi đã giải phóng đại tràng trái và đại trang xích ma, kéo căng đại tràng xích ma lên trên, mở mạc treo trực tràng ở phía sau và phẫu tích mạc treo này cho tới 1/3 trên của trực tràng. Thắt và cắt động mạch trực tràng trên (clip). - Cắt trực tràng: Cắt ngang trực tràng bằng endoGIA (60mm) qua lỗ trocar 12mm ở hố chậu phải. Trực tràng được kéo lên trên và sang trái. Trục của máy cắt phải vuông góc với trực tràng. - Đưa đại tràng trái đã cắt ra ngoài: Rạch nhỏ thành bụng trên xương mu sau đó cắt đại tràng trái và mạc treo đại tràng ở ngoài ổ bụng. - Làm đường khâu túi khâu phần đầu máy nối vào đoạn đại tràng còn lại sau đó đưa trở lại ổ bụng và khâu lại chỗ mở bụng. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Đặt máy nối: Miệng nối đại tràng - trực tràng được thực hiện bằng máy qua đường hậu môn dưới hướng dẫn của nội soi sau khi kiểm tra kỹ không có xoắn đại tràng. Máy nối đưa qua hậu môn và đục thủng đường khâu ở mỏm cắt trực tràng. - Thực hiện nối với đầu trên đại tràng và kiểm tra bằng test chỉ thị màu xanh hoặc test với khí. V. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Theo dõi + Như những trường hợp khâu nối tiêu hóa. + Sau mổ cho kháng sinh 5 - 7 ngày. + Bồi phụ đủ nước, điện giải, máu, protein. 2. Tai biến và xử trí - Trong mổ: + Chảy máu trong mổ: Do vết thương mạch máu hay mạc treo nếu không khâu được qua nội soi, chuyển mổ mở để cầm máu. + Thủng ruột non, đại tràng: Thủng ruột non có thể khâu qua nội soi hoặc đưa ra ngoài ổ bụng khâu. + Thủng đại tràng: Nếu thủng nhỏ có thể khâu ngay và đưa đường khâu dưới vết mổ.Nếu thủng lớn hoặc phức tạp thì nên khâu và đưa đường khâu ra ngoài (trên que). - Sau mổ + Chảy máu sau mổ nên mổ lại ngay. + Viêm phúc mạc sau mổ do bục miệng nối: Mổ lại đưa hai đầu ruột làm hậu môn nhân tạo. + Áp xe tồn dư: nếu áp xe < 5 cm có thể chọc hút dưới hướng dẫn siêu âm hoặc tách vết mổ, luồn ống dẫn lưu áp xe. Nếu áp xe lớn nên mổ lại làm sạch, dẫn lưu ổ áp xe. 42. PHẪU THUẬT NỘI SOI KHÂU CƠ HOÀNH TRONG CHẤN THƯƠNG BỤNG KÍN I. ĐẠI CƯƠNG Vỡ cơ hoành là tổn thương ít gặp trong chấn thương bụng kín. Ở Mỹ, vỡ cơ hoành chỉ chiếm từ 1 - 3 % trong chấn thương bụng kín của thập niên 80. Tai nạn giao thông ngày càng tăng, làm tăng tỷ lệ người bệnh bị chấn thương bụng ngực, do đó vỡ cơ hoành do chấn thương ngày càng tăng. Tổn thương vỡ cơ hoành được ghi nhận ở 5,2 - 17% trong số những người bệnh bị tử vong do đa chấn thương được mổ tử thi.
| 2,160
|
5,340
|
Biểu hiện của vỡ cơ hoành do chấn thương rất đa dạng tùy theo tổn thương. Vỡ cơ hoành hay bị bỏ sót do ít gặp lại nằm trong bệnh cảnh đa chấn thương hoặc biểu hiện không rõ ràng. Khi đã có chẩn đoán vỡ cơ hoành, phải mổ để khâu lại chỗ vỡ. trước đây chỉ có mổ mở (mở bụng hoặc mở ngực), sau khi phẫu thuật nội soi ra đời, khâu chỗ vỡ cơ hoành có thể thực hiện được qua nội soi ngực hoặc nội soi bụng. Phẫu thuật nội soi có nhiều ưu điểm giảm bớt được chi phí và trả lại sức lao động sớm cho bệnh nhân. II. CHỈ ĐỊNH - Người bệnh được chẩn đoán vỡ cơ hoành với đày đủ các triệu chứng lâm sàng và phim chụp. - Người bệnh có đủ điều kiện để mổ nội soi. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Thể trạng người bệnh quá yếu không chịu được phẫu thuật. - Người bệnh già yếu, có nhiều bệnh phối hợp. - Chống chỉ định của phẫu thuật nội soi: o Tiền sử mổ viêm phúc mạc, tắc ruột. o Cổ trướng tự do hoặc khu trú. o Thoát vị thành bụng, thoát vị rốn. o Nhiễm khuẩn tại chỗ thành bụng o Bệnh lý rối loạn đông máu. - Chống chỉ định bơm hơi phúc mạc: Bệnh mạch vành, bệnh van tim, bệnh tâm phế mãn. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Người thực hiện tiêu hóa, nội soi và gây mê hồi sức có kinh nghiệm. 2. Phương tiện: Bộ trang thiết bị đồng bộ mổ nội soi. 3. Người bệnh - Các xét nghiệm cơ bản, nội soi, Xquang, siêu âm ổ bụng. - Truyền bù nước điện giải, kháng sinh dự phòng trước mổ. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: Người bệnh nằm ngửa, đặt ống thông dạ dày trước mổ. Người bệnh năm ở tư thế đầu cao chân thấp một góc 30 độ so với mặt phẳng nằm ngang. Hai chân dạng một góc 90 độ. 2. Vô cảm: Gây mê nội khí quản. 3. Kỹ thuật Vị trí đặt trocar: Trocar đầu tiên được đặt là trocar 10 dành cho camer được đặt qua lỗ rốn. - Trocar 10mm đặt tại cạnh phải mũi ức, dùng để đặt que gạt nâng mặt dưới gan trái và dây chằng tròn lên bộc lộ vùng thực quản tâm vị. - Trocar 5mm trên đường vú phải, dưới bờ sườn 5 cm. - Trocar 10mm đặt ở ngang rốn trên đường trắng bên trái. Bơm hơi ổ bụng không vượt qua 12 mm thủy ngân, kết hợp với giãn cơ tốt, sonde dạ dày tốt. Với camera, hai loại ống kính 0 độ và 30 độ được khuyên sử dụng để có khoảng quan sát tốt. Về nguyên tắc, số lượng, vị trí trocar tùy thuộc vào người bệnh, thương tổn, thói quen của Người thực hiện làm sao cho dễ thao tác là được. Kiểm tra ổ bụng: Kiểm tra kỹ đánh giá tổn thương. Khâu cơ hoành: Bộc lộ chỗ vỡ cơ hoành, đưa tạng thoát vị từ bụng lên ngực trở lại khoang bụng, cắt lọc mép vỡ cơ hoành, sau đó tiến hành khâu cơ hoành bằng chỉ không tiêu như Ethibon 2.0 bằng mũi rời hoặc khâu liền. Trước khi khâu cần phải dẫn lưu màng phổi 1 bên hoặc 2 bên tùy theo vị trí tổn thương của cơ hoành. Sau khi khâu xong kiểm tra và lau sạch ổ bụng, đóng lại các lỗ trocar. VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Theo dõi - Như mọi trường hợp phẫu thuật đường tiêu hóa nói chung. - Kháng sinh từ 2 đến 5 ngày. - Cần lưu ý bồi phụ nước và điện giải. 2. Tai biến và xử trí 2.1. Trong phẫu thuật - thủng đường tiêu hóa: khâu lại ngay trong mổ - Chảy máu: cặp clip cầm máu. 2.2. Sau phẫu thuật - chảy máu: mổ lại cầm máu - Viêm phúc mạc do thủng đường tiêu hóa: mổ lai dẫn lưu hoặc khâu thủng tùy tình trạng ổ bụng - Áp xe tồn dư trong ổ bụng: xác định bằng siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính ổ bụng. Tùy kích thước, hướng XỬ trí khác nhau: điều trị kháng sinh hoặc mổ, chích dẫn lưu 43. PHẪU THUẬT NỘI SOI SAU PHÚC MẠC ĐIỀU TRỊ BỆNH GIÃN TĨNH MẠCH TINH I. ĐẠI CƯƠNG Phẫu thuật nội soi giãn tĩnh mạch tinh là phẫu thuật thắt cắt tĩnh mạch tinh giãn bằng phương pháp nội soi Mục đích phẫu thuật giãn tĩnh mạch tinh nhằm tăng cường chất lượng tinh trùng, chức năng tinh hoàn, tăng tỷ lệ có thai ở các cặp vợ chồng khi người chồng bị vô sinh do giãn tĩnh mạch tinh, cũng như để giảm đau vùng bìu do tĩnh mạch tinh giãn. Thường tĩnh mạch tinh bên trái bị giãn nhiều hơn vì đường về của tĩnh mạch tinh trái gấp góc trước khi đổ vào tĩnh mạch thận trái, trong khi tĩnh mạch tinh bên phải đổ thẳng vào tĩnh mạch chủ. Tuy nhiên cũng có những trường hợp tĩnh mạch tinh bị giãn cả hai bên II. CHỈ ĐỊNH - Giãn tĩnh mạch tinh độ III, giãn tĩnh mạch tinh lớn gây khó chịu hoặc đau tức vùng bìu kéo dài, điều trị nội khoa không có hiệu quả. - Giãn tĩnh mạch tinh ảnh hưởng, làm giảm thể tích tinh hoàn. - Giãn tĩnh mạch ảnh hưởng tới tinh dịch đồ (ở nam giới trên 17 tuổi và các trường hợp vô sinh nam) III. CHUẨN BỊ - Cán bộ: Bác sỹ chuyên khoa Tiết niệu, bác sỹ phẫu thuật chuyên khoa phẫu thuật nội soi thành thục. - Người bệnh: được chẩn đoán giãn tĩnh mạch tinh qua lâm sàng và siêu âm, được giải thích kỹ về kết quả và kỹ thuật phẫu thuật nội soi, cũng như kết quả của phẫu thuật đối với các trường hợp vô sinh. - Dụng cụ: bộ phẫu thuật nội soi bụng. Chỉ buộc hoặc clip kẹp tĩnh mạch (clip kim loại hoặc clip hemolock). IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Phương pháp vô cảm Người bệnh được gây mê nội khí quản hoặc gây tê tủy sống 2. Tư thế người bệnh và kíp phẫu thuật Tư thế người bệnh nằm nghiêng 90° về bên đối diện, có độn gối vùng thắt lưng. Để có thể mở rộng trường phẫu thuật, người bệnh nằm nghiêng, chân dưới co gấp và chân trên duỗi thẳng, có gối độn ở phía dưới mạng mỡ hoặc gấp bàn mổ khoảng 10 - 15°. ở các điểm tựa cố định như đầu, cổ, háng, đầu gối, cổ chân, được cố định chắc bằng băng vải, có thể cố định thêm băng dính to bản vào lồng ngực và háng với bàn mổ. Người thực hiện và người phụ (cầm camera) đứng ở phía sau lưng người bệnh. Dụng cụ viên đứng ở phía chân bàn mổ. Màn hình ở phía đầu người bệnh đối diện với Người thực hiện ở bên phải Người thực hiện. 3. Các bước kỹ thuật - Vị trí trocar: + Trocar đầu tiên ở trên đường nách giữa ngay dưới đầu xương sườn 12 + Trocar thứ 2: ở thành bên lớp cơ cạnh cột sống và bờ dưới thấp nhất của xương sườn 12. + Trocar thứ 3: Trocar thứ ba đặt ở gần đường nách trước và khoảng 2 - 3 khoát ngón tay phía trên trước mào chậu. - Phẫu tích tìm tĩnh mạch tinh Xác định cực dưới thận và cơ đái chậu là 2 mốc giải phẫu quan trọng. Từ mốc giải phẫu này sẽ dễ xác định được niệu quản. Niệu quản nằm ngay phía trước cơ đái chậu, có nhu động. Khi thấy cơ đái chậu, phẫu tích dần phía trước cơ đái chậu thường sẽ thấy niệu quản. Phía trước niệu quản sẽ tìm thấy tĩnh mạch tinh giãn. - Phẫu tích tĩnh mạch tinh giãn riêng biệt khỏi động mạch và tổ chức xung quanh - Cặp clip (hoặc buộc) tĩnh mạch phía trên - Rạch mở tĩnh mạch bán phần qua nội soi rồi nhờ người phụ đứng ngoài bóp, giải phóng máu tĩnh mạch phía dưới bìu để người bệnh dễ chịu hơn sau phẫu thuật, hút máu qua ống hút và theo dõi máu chảy qua ống kính camera. Đây cũng là một cách khẳng định chắc chắn tĩnh mạch tinh - Cặp clip (hoặc buộc) tĩnh mạch đầu dưới, phía dưới chỗ mở lấy máu rồi cắt đôi tĩnh mạch. - Lau, cầm máu vùng phẫu thuật. - Rút trocar, khâu phục hồi lỗ trocar như thường quy. V. THEO DÕI CÁC BIẾN CHỨNG - Chảy máu: do cầm máu không kỹ ở các mạch thành bụng hoặc ngay chính mạch của hệ tĩnh mạch tinh bị tuột chỉ hay chưa chắc. Nếu chảy máu nhiều qua ống dẫn lưu hay vết mổ sưng to phải can thiệp lại. - Hãn hữu có trường hợp xác định tĩnh mạch tinh không đúng, buộc nhầm tĩnh mạch khác hoặc nhầm động mạch tinh,..., phải can thiệp lại. - Phù bạch huyết ở bìu. - Tràn dịch màng tinh hoàn: Trường hợp tràn dịch ít, cần theo dõi tiếp. Nếu tràn dịch nhiều mới phải can thiệp ngoại khoa. - Tái phát: Tỷ lệ tái phát khoảng 10 - 15% đối với phẫu thuật nội soi điều trị giãn tĩnh mạch tinh. 44. PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐẨY BÃ THỨC ĂN XUỐNG ĐẠI TRÀNG ĐIỀU TRỊ TẮC RUỘT DO BÃ THỨC ĂN I. ĐẠI CƯƠNG Phẫu thuật nội soi hoặc nội soi hỗ trợ đẩy bã thức ăn được thực hiện để điều trị tắc ruột do bã thức ăn nhằm tìm ra tất cả các bã thức ăn trong ống tiêu hóa và chủ động đưa hết các khối bã di chuyển xuống đại tràng mà không cần phải mở ống tiêu hóa. II. CHỈ ĐỊNH Người bệnh bị bán tắc ruột hoặc tắc ruột cơ học hoàn toàn do bã thức ăn đang di chuyển trong ruột non. III. CHUẨN BỊ 1. Người bệnh: phải nhịn ăn uống ít nhất 6 giờ trước khi mổ - Đặt thông dạ dày - Vệ sinh - Thông tiểu - Xét nghiệm cơ bản, chụp phổi, điện tim. - Nếu có rối loạn cân bằng nước và điện giải cần điều chỉnh sớm. 2. Phương tiện: Thiết bị mổ nội soi cơ bản, bộ trocar mổ nội soi một lỗ hoặc dụng cụ mổ nội soi phối hợp bàn tay (gel platform). 3. Người thực hiện: Là phẫu thuật viên ngoại khoa có trình độ mổ nội soi cơ bản. Bác sĩ gây mê: gây mê nội khí quản IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Gây mê nội khí quản - Tư thế nằm ngửa - Bố trí bàn mổ: Người thực hiện bên phải, người phụ camera đứng bên phải Người thực hiện. Màn hình để bên trái hoặc ngang vai trái người bệnh. Dụng cụ viên và bàn dụng cụ ngang nơi gối trái người bệnh. - Bước 1 đặt các trocar, một trocar cho camera, hai trocar cho dụng cụ hoặc một trocar cho cả ba gồm ống soi, hai dụng cụ. Có thể sử dụng một đường rạch nhỏ để đặt chung cho các trocar trên một platform hoặc thêm một đường rạch nhỏ cho một gel platform luồn bàn tay hỗ trợ khi cần dùng tay đẩy khối bã thức ăn. Bơm hơi trong ổ bụng áp lực từ 15 - 12 mmHg. - Bước 2: dùng camera quan sát ổ bụng kiểm tra chẩn đoán đúng là có tắc ruột khi thấy các quai ruột giãn trên và xẹp dưới chỗ tắc là khối bã thức ăn bị nghẹt trong lòng ruột - Bước 3: Dùng hai kẹp ruột loại không chấn thương loại lớn, cặp thứ nhất nhấc quai ruột bên trên cặp thứ hai bóp nhẹ vào khối bã làm thay đổi hình dạng thuôn dài khối và tác động đẩy xuống đoạn ruột tiếp theo bên dưới, hai cặp ruột luân phiên liên tiếp đến khi khối đi qua van xuống đại tràng, chú ý thao tác cần nhẹ vừa đủ tác động nhưng không gây thương tổn thanh mạc ruột và không làm tụ máu mạc treo ruột non. Trường hợp khối bã nghẹt chắc trong quai ruột có thể rạch mở 3 cm trên thành bụng tại hố chậu phải gần góc hồi manh tràng để đưa quai ruột và khối ra ngoài dùng tay nắn xuống, các quai ruột cũng luân chuyển lên xuống cho đến khi tới góc manh tràng. Một cách khác là rạch 4 cm theo chiều ngang trên xương mu, đặt một gel platform rồi luồn một bàn tay vào trong ổ bụng phối hợp với một cặp ruột không chấn thương loại to như nói trên nắn cho khối bã đi xuống đại tràng.
| 2,287
|
5,341
|
- Bước 4: Kiểm tra toàn bộ ống tiêu hóa từ dạ dày, tá tràng trở xuống để chắc chắn không còn các khối bã khác vẫn đang di chuyển trong đương tiêu hóa. - Bước 5: Rút các dụng cụ và đóng các lỗ mở trên thành bụng. V. TAI BIẾN VÀ CÁCH XỬ TRÍ - Tai biến rách thanh mạc ruột khi thao tác: thanh mạc hay thậm chí ruột bị thủng rách do thao tác quá mạnh. Cần phải lấy kim chỉ cỡ 4/0 khâu lại thành ruột bằng các mũi rời. Cần làm sạch ổ bụng nếu thủng ruột làm các chất bẩn tràn ra. - Tai biến chảy máu, tụ máu do rách mạc treo ruột non. Hút sạch máu chảy, nhanh chóng cặp mạch máu và cầm máu bằng chỉ khâu, buộc hay các dụng cụ khác. VI. THEO DÕI SAU MỔ - Theo dõi diễn biến sau mổ như các ca thông thường. - Chú ý rút thông tiểu ngay sau mổ, lưu thông dạ dày hút dịch đọng trong khoảng 3 ngày, khi thấy dấu hiệu nhu động bình thường hoặc người bệnh trung tiện đại tiện được thì rút thông dạ dày. - Theo dõi hoạt động của hệ thống tiêu hóa, nếu người bệnh không không chướng bụng, có thể cho ăn sớm. - Hướng dẫn người bệnh khi ra viện thực hiện chế độ ăn uống hợp lý, tránh tái phát. 45. PHẪU THUẬT NỘI SOI CHỐNG TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY - THỰC QUẢN I. ĐẠI CƯƠNG Bệnh lý gây ra do trào ngược dạ dày thực quản đã được biết tới từ cuối thế kỷ 19 khi Quinck mô tả tình trạng loét ở phần thấp thực quản nhưng ông không biết đó là do trào ngược. Chỉ tới năm 1930 thì Hamperl và Winkenstein mới cho rằng chính dịch axit trào ngược từ dạ dày lên là nguyên nhân gây ra viêm thực quản. Năm 1951, Allison là người đầu tiên đặt vấn đề phải mổ đặt lại vị trí của tâm vị nhằm chống hiện tượng trào ngược. Sau đó đã nở rộ rất nhiều các kỹ thuật mổ xẻ khác nhau nhằm chống hiện tượng trào ngược thực quản. Với sự thử thách của thời gian, kỹ thuật tạo van toàn bộ do Nissen đề xướng năm 1955 và cải tiến sau đó của học trò ông là Rossetti cùng với kỹ thuật tạo van không toàn bộ của Toupet là những kỹ thuật được nhiều Người thực hiện chấp nhận. Phẫu thuật chống trào ngược không chỉ dùng đơn thuần trong điều trị bệnh viêm thực quản do trào ngược mà còn được sử dụng phối hợp và trở thành một thì của phẫu thuật mở cơ thực quản tâm vị chữa bệnh co thắt tâm vị nhằm ngăn ngừa hiện tượng trào ngược thứ phát xảy ra sau phẫu thuật mở cơ. Tất cả các phẫu thuật vùng thực quản tâm phình vị khi mổ mở đều phải thao tác trong vùng sâu, khó tiếp cận và khó thao tác. Khi phẫu thuật nội soi ra đời, nó đã đem lại một cách tiếp cận mới cho phẫu thuật này và đã nhanh chóng được áp dụng trong phẫu thuật chống trào ngược. II. CHỈ ĐỊNH Người bệnh bị viêm thực quản trào ngược được chẩn đoán bằng triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, có hoặc không có thoát vị cơ hoành kèm theo, đã được điều trị nội khoa đúng phương pháp trong ít nhất 6 tháng mà không đỡ. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Thể trạng người bệnh quá yếu không chịu được phẫu thuật. - Người bệnh già yếu, có nhiều bệnh phối hợp. - Người bệnh ung thư thực quản. - Chống chỉ định của phẫu thuật nội soi: o Tiền sử mổ viêm phúc mạc, tắc ruột. o Cổ trướng tự do hoặc cổ trướng khu trú. o Thoát vị thành bụng, thoát vị rốn. o Nhiễm khuẩn tại chỗ thành bụng. o Bệnh lý rối loạn đông máu. - Chống chỉ định bơm hơi phúc mạc: Bệnh mạch vành, bệnh van tim, bệnh tâm phế mãn. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Người thực hiện tiêu hóa, nội soi và gây mê hồi sức có kinh nghiệm. 2. Phương tiện: Bộ trang thiết bị đồng bộ mổ nội soi. 3. Người bệnh: - Các xét nghiệm cơ bản, nội soi, Xquang, siêu âm ổ bụng. - Nội soi có viêm thực quản trào ngược. - Truyền bù nước điên giải, kháng sinh dự phòng trước mổ. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: Người bệnh nằm ngửa, đặt ống thông dạ dày trước mổ. Người bệnh năm ở tư thế đầu cao chân thấp một góc 30 độ so với mặt phẳng nằm ngang. Hai chân dạng một góc 90 độ. 2. Vô cảm: Gây mê nội khí quản. 3. Kỹ thuật Vị trí đặt trocar: - Trocar đầu tiên 10mm đặt tại vùng rốn dành cho ống soi, theo phương pháp mở. - Trocar 10mm đặt tại cạnh phải mũi ức, dùng để đặt que gạt nâng mặt dưới gan trái và dây chằng tròn lên bộc lộ vùng thực quản tâm vị. - Trocar 5mm trên đường vú phải, dưới bờ sườn 5 cm. - Trocar 10mm đặt ở ngang rốn trên đường trắng bên trái. Trình bày vùng mổ: - Gan trái được nâng lên bằng que gạt hình quạt bộc lộ vùng mặt trước thực quản tâm vị. - Dùng kéo hoặc dao đốt điện hình móc mở mạc nối nhỏ dọc theo bờ cong nhỏ cho tới sát cột trụ hoành phải. Chú ý không làm tổn thương dây thần kinh X phải nhất là nhánh chân ngỗng. - Tiếp theo là thì tạo khoảng trống sau thực quản. Sau khi mở mạc nối nhỏ, nhận biết cột trụ hoàng phải, mở một cửa sổ nhỏ phúc mạc ở mặt trước cột trụ hoành phải. Tiếp tục phẫu tích đi dọc theo mặt trước trụ hoành phải xuống phía dưới tới chân chữ V nơi tiếp xúc với trụ hoành trái thì tiếp tục phẫu tích đi lên và sang trái. Lúc này ta mở vào khoảng tổ chức lỏng lẻo mà phía sau là mặt trước hai cột trụ hoàng còn phía trước trên chính là mặt sau của thực quản. Bao giờ cũng đi đúng khoang này, phẫu tích tỷ mỷ, tránh không làm chảy máu các mạch máu nhỏ sẽ làm phẫu trường bị vấy bẩn do máu chảy ra làm khó nhận ra các lớp phẫu tích. Bao giờ cũng bám sát mặt sau thực quản, đi dần sang trái sẽ tới khi nhận ra một lớp màng mỏng qua đó có thể nhìn thấy phình vị lớn dạ dày hay lách. Đó chính là phúc mạc phía bên trái thực quản tâm vị. Mở qua lớp màng này ta đã sang bên khoang dưới hoành trái. Tiếp tục mở rộng khoang sau thực quản lên trên và xuống dưới cho tới khi ta tạo được một đường hầm rộng rãi đủ để đưa phình vị trái sang để tạo van. Kỹ thuật làm van chống trào ngược: - Phẫu thuật Nissen-Rossetti: Là kỹ thuật tạo van toàn bộ. Chỉ có môt cải tiến nhỏ của Rossetti so với phẫu thuật nguyên ủy của Nissen. Đó là Nissen giải phóng các mạch ngắn ở phình vị lớn để dễ dàng đưa phình vị lớn qua đường hầm sau thực quản sang bên phải để tạo van trong khi Rossetti nhận thấy không cần cắt các mạch ngắn cũng vẫn có thể dễ dàng đưa phình vị lớn sang nên không mất thời gian cắt các mạch ngắn. Trước hết khâu một mũi với chỉ không tiêu để khép hai cột trụ hoành lại với nhau. Kinh nghiệm của chúng tôi dùng chỉ Ethibon 2/0 và làm nút thắt trong cơ thể. Cũng có thể khâu và sau đó làm nút thắt đẩy từ ngoài vào. Chú ý vị trí khâu để không làm chít hẹp thực quản nhưng cũng không quá rộng để có thể gây thoát vị sau này. Để kéo phình vị lớn sang ta đưa một kẹp không chấn thương luồn vào khoảng trống sau thực quản đã được mở sẵn đưa sang bên trái kẹp vào phình vị lớn và kéo qua đó sang bên phải. Để làm việc này dễ dàng có thể đưa que gạt vào khoảng này để nâng thực quản lên cho dễ nhìn và thao tác hoặc sử dụng loại kẹp có thể gập góc ở đầu. Sau khi phình vị lớn đã được kéo sang bên phải qua sau thực quản, khâu một mũi chỉ từ mặt trước phình vị lớn bên trái thực quản với phần phình vị lớn đã đưa sang bên phải để bắt đầu tạo van. Thông thường cần khâu từ 3 đến 4 mũi với chỉ không tiêu tạo ra một đoạn ống bằng phình vị lớn dài khoảng 3 đến 4 cm bọc quanh thực quản. Để xác định chính xác độ rộng của van, nếu có thì đặt trong lòng thực quản một ống thông cỡ 22 Fr làm chuẩn, nếu không khi có kinh nghiệm Người thực hiện có thể ước lượng độ rộng của van sao cho sau khi tạo van có thể luồn một cái kẹp phẫu thuật giữa thực quản và van mà không căng là được. Thì cuối cùng bao gồm việc khâu các mũi chỉ cố định van vào cột trụ hoành phải và cố định van vào chân cơ hoành hai bên. - Phẫu thuật Toupet: Các thì tạo khoảng trống sau thực quản và khâu khép hai cột trụ hoành hoàn toàn giống phẫu thuật Nissen. Riêng khi tạo van chống trào ngược thì thay vì van toàn bộ 360o thì chỉ làm van không toàn bộ 270o. Đưa phình vị lớn qua phía sau thực quản tới bên phải thực quản. Khâu các mũi cố định vào cột trụ hoành phải và vào bờ phải thực quản. Nếu là phẫu thuật kèm theo phẫu thuật Heller thì khâu cố định vào mép bên phải của đường mở cơ. ở bên trái cũng kéo mặt trước phình vị lớn khâu vào bờ trái của thực quản và cố định van vào chân cơ hoành. Sau khi kết thúc phẫu thuật, kiểm tra toàn bộ xem có chảy máu hay biến chứng nào khác, hút sạch vùng dưới hoành trái và phải, tháo các trocar, tháo hơi và đóng lại các lỗ trocar. VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ CÁC TAI BIẾN 1. Theo dõi - Truyền dịch và ống thông dạ dày trong 24 giờ, sau đó người bệnh có thể ăn nhẹ. - Chụp lưu thông thực quản dạ dày bằng thuốc cản quang tan trong nước trong vòng 36 - 48 giờ để kiểm tra độ lưu thông và chức năng của van. - Thường người bệnh ra viện sau khi chụp phim có kết quả tốt, trở lại chế độ ăn uống sau 1 tuần. 2. Tai biến trong mổ - Chảy máu là tai biến hay gặp, nguồn chảy có thể la do khi cắt các mạch vị ngắn hay khi tạo đường hầm sau thực quản. Cần xác định rõ chỗ chảy máu để cầm máu. - Thủng màng phổi trái khi làm đường hầm do đi lạc khỏi khoang phẫu tích gây tràn khí màng phổi. Xử trí bằng luồn 1 ống thông lên khoang màng phổi hút hêt khí, thở áp lực dương và khâu kín khoang màng phổi. Do khí CO2 dễ hấp thu nên ít khi phải dẫn lưu màng phổi. 3. Tai biến sau mổ: - Viêm phúc mạc do thủng thực quản hay phình vị dạ dày do phẫu tích hoặc đốt phải, biến chứng này hiếm gặp. - Hẹp thực quản do van qua chặt. Thường hiện tượng hẹp tạm thời do viêm phù nề sau mổ trên cơ sở tạo van có thể xảy ra. Xử trí bằng nhịn ăn, thuốc chống viêm phù nề thường hết. Nếu hẹp lâu co thể nong qua đường nội soi.
| 2,100
|
5,342
|
- Viêm thực quản trào ngược tái phát do van quá rộng, thường xảy ra sau một thời gian mất hết triệu chứng. XỬ TRÍ bằng điều trị nội khoa không đỡ thì phải mổ lại. 46. PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ CO THẮT TÂM VỊ I. ĐẠI CƯƠNG Co thắt tâm vị (CTTV) là danh từ do Von Mickulicz dùng lần đầu tiên năm 1882 để chỉ tình trạng bệnh lý của thực quản, trong đó hiện tượng chủ yếu là rối loạn chức năng vận động (nhu động) bình thường của thực quản và tâm vị: mất hoàn toàn co bóp dạng nhu động của thực quản và mất sự dãn nở đồng bộ của cơ thắt tâm vị. Bệnh này được phát hiện sớm nhất trong những bệnh lý thực quản. Thomas Villis (1674) là người đầu tiên phát hiện được bệnh trên những người đàn ông ở Oxford mắc bệnh nuốt khó và nôn oẹ liên tục do sự đóng chặt của cơ thực quản. Sau đó Purton (1921) lần đầu tiên tìm thấy và mô tả bệnh trên tử thi 6,8. Mấy chục năm qua, bệnh co thắt tâm vị đã được nhiều nhà nghiên cứu y học trên thế giới để tâm nghiên cứu về giải phẫu bệnh, sinh lý bệnh cũng như tìm kiếm nhiều phương pháp điều trị. Tuy vậy nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh vẫn chưa được xác định chắc chắn, việc điều trị cũng có nhiều phương pháp khác nhau, có thể tóm tắt thành 2 loại: + Điều trị nội khoa: nong thực quản bằng những dụng cụ đặc biệt (ống nong thủy ngân, nước, hơi và ống nong Savary). Kết quả nói chung chỉ tạm thời và thường phải nong lại nhiều lần. + Điều trị ngoại khoa: từ đầu thế kỷ 20 cho đến nay, nhiều phẫu thuật đã được áp dụng, các phẫu thuật cũng không ngừng được cải tiến. Trong đó, phẫu thuật Heller (mở cơ thực quản-tâm vị ngoài niêm mạc) là phẫu thuật được áp dụng rộng rãi, cho kết quả sớm ngay sau mổ tốt. Người bệnh hết nghẹn hoàn toàn, có thể cho uống ngay buổi tối hôm đó. Tuy nhiên phẫu thuật này có nhược điểm là có thể gây hiện tượng trào ngược từ dạ dày lên thực quản mà hậu quả lâu dài sẽ dẫn đến viêm thực quản. Để giảm bớt hậu quả trên đã có nhiều phương pháp tạo van thực quản chống trào ngược được áp dụng. Trong đó phương pháp tạo van toàn bộ của Nissen và cải tiến của học trò ông là Rossetti đã được chứng minh qua thực tế là một phương pháp có hiệu quả. Tại Việt Nam, phẫu thuật Heller-Nissen kinh điển đã được ứng dụng trong điều trị CTTV ở bệnh Việt Đức từ năm 1986. Từ năm 1992 - 1993 phẫu thuật soi ổ bụng được ứng dụng trong điều trị nhiều bệnh lý khác nhau, trong đó có CTTV. II. CHỈ ĐỊNH - Người bệnh có chẩn đoán co thắt tâm vị với xét nghiệm, Xquang, soi thực quản dạ dày tá tràng. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Thể trạng người bệnh quá yếu không chịu được phẫu thuật. - Người bệnh già yếu, có nhiều bệnh phối hợp. - Người bệnh ung thư thực quản. - Chống chỉ định của phẫu thuật nội soi: o Tiền sử mổ viêm phúc mạc, tắc ruột. o Cổ trướng tự do hoặc cổ trướng khu trú. o Thoát vị thành bụng, thoát vị rốn. o Nhiễm khuẩn tại chỗ thành bụng o Bệnh lý rối loạn đông máu. - Chống chỉ định bơm hơi phúc mạc: Bệnh mạch vành, bệnh van tim, bệnh tâm phế mãn. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Người thực hiện tiêu hóa, nội soi và gây mê hồi sức có kinh nghiệm. 2. Phương tiện: Bộ trang thiết bị đồng bộ mổ nội soi của hãng Kall Storz. 3. Người bệnh: - Các xét nghiệm cơ bản, nội soi, Xquang, siêu âm ổ bụng. - Do người bệnh không ăn được vì nuốt nghẹn nên thường có biểu hiện suy dinh dưỡng, rối loạn nước điện giải. Cần được bù năng lượng và bồi phụ nước điện giải qua đường tĩnh mạch vài ngày trước mổ. - Nếu có ứ đọng thức ăn trong thực quản cần được rửa hút sạch trước mổ. - Thụt tháo đại tràng. - Vệ sinh tại chỗ. - Kháng sinh dự phòng trước mổ. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: Người bệnh nằm ngửa, đặt ống thông dạ dày trước mổ. Người bệnh năm ở tư thế đầu cao chân thấp một góc 30 độ so với mặt phẳng nằm ngang. Hai chân dạng một góc 90 độ. 2. Vô cảm: Gây mê nội khí quản. 3. Kỹ thuật: Thì I: Phẫu thuật Heller - Dùng que gạt nâng dây chằng tròn và mặt dưới gan trái lên để bộc lộ mặt trước dạ dày cùng với tâm vị và thực quản bụng - Mở phúc mạc mặt trước trước thực quản bụng chỗ dính vào chân cơ hoành để bộc lộ đoạn thực quản bụng trên một đoạn dài 5 cm từ tâm vị. Mở phúc mạc ngang suốt chiều rộng của mặt trước tâm vị để lộ lớp cơ. - Tiến hành mở dọc lớp cơ mặt trước tâm vị: sử dụng một kẹp không chấn thương kéo mặt trước phình vị lớn chỗ sát tâm vị xuống dưới sang trái để căng mặt trước tâm vị. Phẫu tích giải phóng mạch máu chạy trước tâm vị có thể với kéo hay dao đốt điện móc sau đó kẹp 2 clip ở hai phía và cắt ở giữa. Các mạch máu nhỏ khác ở trên hoặc dưới có thể đốt điện cầm máu hoặc kẹp clip tùy theo. - Đường mở cơ bắt đầu trên thực quản, ở ngay bên trái của dây thần kinh X trước. Mở một điểm ở giữa mặt trước thực quản trên tâm vị sau đó dùng kéo hay móc để phẫu tích từng lớp cơ của thực quản cho tới lớp dưới niêm mạc thì dừng lại. Sau đó tiếp tục phẫu tích đi lên trên cho tới khi đoạn mở cơ thực quản trên tâm vị dài khoảng 4 cm. Trong khi phẫu tích, đi từng lớp giải phóng từng ít một, cắt hay đốt điện khi đã nhìn rõ trong tổ chức định cắt không có mạch máu hay niêm mạc. Sau đó quay xuống mở qua tâm vị xuống phía mặt trước dạ dày khoảng 2 cm sao cho toàn bộ đường mở cơ dài khoảng 6 cm - Sau khi kết thúc mở cơ người gây mê bơm phồng dạ dày qua ống thông để kiểm tra qua ống soi trong ổ bụng xem còn sợi cơ nào chưa cắt đứt hết, mặt trước thực quản và tâm vị chắc chắn chỉ còn lớp niêm mạc và không có lỗ thủng Sau khi kiểm tra xong hút khí để dạ dày xẹp lại. - Sinh thiết cơ thực quản: Sau khi mở cơ, chúng tôi cắt lấy một mẫu cơ nhỏ ở vùng tâm vị chỗ mở cơ để làm sinh thiết. Thì II: Phẫu thuật Nissen - Rossetti - Dùng kéo hoặc đốt điện hình móc để mở mạc nối nhỏ dọc theo bờ cong nhỏ của dạ dày cho tới sát cột trụ hoành phải. Chú ý không làm tổn thương dây thần kinh X, nhất là nhánh chân ngỗng. - Tiếp theo là thì tạo khoảng trống sau thực quản. Sau khi mở mạc nối nhỏ, nhận biết cột trụ hoành phải, mở một cửa sổ nhỏ phúc mạc ở mặt trước cột trụ hoành phải xuống phía dưới tới chân chữ V nơi tiếp xúc với cột trụ hoành trái thì tiếp tục phẫu tích lên trên và sang trái. Lúc này mở vào khoang tổ chức lỏng lẻo mà phía sau là mặt trước của hai cột trụ hoành còn phía trước trên chính là mặt sau của thực quản. Bám sát mặt sau thực quản, đi dần sang trái tới khi nhận thấy một lớp màng mỏng, qua đó nhìn thấy phình vị lớn của dạ dày, hay lách. Mở qua lớp màng này sang bên khoang dưới hoành trái. Tiếp tục mở rộng khoang sau thực quản lên trên và xuống dưới cho tới khi tạo được một đường hầm rộng rãi cho tới khi dùng kẹp phẫu tích đầu tù kéo thử nhẹ nhàng thấy có thể dễ dàng kéo phình vị lớn qua lỗ hổng này sang bên phải mà không gặp trở ngại gì. - Tạo van: trước hết khâu bằng một mũi chỉ không tiêu (thường là chỉ 2.0) khép khoảng giữa hai cột trụ hoành. Đưa một kẹp không chấn thương luồn vào khoảng trống sau thực quản kéo nhẹ nhàng một phần phình vị lớn qua mặt sau thực quản sang bên phải thực quản. Mũi khâu đầu tiên giữa phần phình vị lớn bên phải với mặt trước của phình vị lớn bên trái thực quản sao cho phần phình vị lớn dạ dày ôm quanh thực quản không quá chật cũng không quá rộng. Thường cần khâu khoảng 3 - 4 mũi chỉ không tiêu để tạo ra được đoạn ống bằng phình vị lớn dài khoảng 3 - 4 cm bọc quanh thực quản. Để xác định chính xác độ rộng của van, đặt trong lòng thực quản ống thông có kích thước 26 Fr làm chuẩn. Phía trên van được cố định vào chân cơ hoành trái. Phía dưới khâu một mũi cố định vào bên phải dạ dày. Kiểm tra toàn bộ ổ bụng, hút sạch dưới hoành trái, phải, tháo hơi, rút các trocar, đóng các lỗ. VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Theo dõi: - Như mọi trường hợp phẫu thuật đường tiêu hóa nói chung. - Kháng sinh từ 2 đến 5 ngày. - Cần lưu ý bồi phụ nước và điện giải. 2. Tai biến và xử trí 2.1. Trong phẫu thuật - Thủng thực quản: khâu ngay và tạo hình van toàn bộ. - Chảy máu: cặp clip cầm máu. 2.2. Sau phẫu thuật - chảy máu: mổ lại cầm máu - Viêm phúc mạc do thủng thực quản: mổ lai dẫn lưu hoặc khâu thủng tùy tình trạng ổ bụng - Áp xe tồn dư trong ổ bụng: xác định bằng siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính ổ bụng. Tùy kích thước hướng XỬ trí khác nhau: điều trị kháng sinh hoặc mổ, chích dẫn lưu. 47. PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ HOÀNH I. ĐẠI CƯƠNG Cơ hoành là một cấu trúc cân - cơ có hình vòm tạo thành vách ngăn, ngăn cách khoang ngực với khoang bụng. Sự hoàn chỉnh vách ngăn cơ hoành xảy ra vào tuần thứ 8 của thai kỳ. Sự thất bại trong quá trình phát triển của các nếp gấp phúc - phế mạc từ thời kỳ bào thai sẽ tạo ra khiếm khuyết trên cơ hoành. Khiếm khuyết này làm thông thương khoang ngực với khoang bụng, thường xảy ra nhất là ở vùng sau, bên trái. Thoát vị cơ hoành là một dị tật bẩm sinh thường thấy ở trẻ nhỏ: Là hiện tượng các tạng từ ổ bụng chui lên lồng ngực qua lỗ khuyết bẩm sinh thường ở vị trí lỗ sau và bên trái của cơ hoành. Tùy thuộc vào lỗ thoát vị to hay nhỏ mà các phủ tạng có thể chui lên lồng ngực như dạ dày, ruột non, lách. Những trẻ bị thoát vị cơ hoành bẩm sinh thường có tổn thương phổi nặng nề. Bệnh thường chiếm tỉ lệ 1/12500 trẻ mới sinh ra, tỉ lệ tử vong là khoảng 30 - 50%.
| 2,054
|
5,343
|
Thoát vị cơ hoành ở người lớn thường là thoát vị khe thực quản. Cơ hoành có ba lỗ mở chính và các lỗ nhỏ phụ để giúp cho thực quản, động mạch chủ và tĩnh mạch chủ trên “chui qua”. Sự thoát vị của dạ dày qua khe thực quản được gọi là thoát vị khe thực quản. Một trong những biểu hiện thường gặp nhất của thoát vị khe thực quản là hiện tượng trào ngược dịch vị từ dạ dày lên thực quản. Hiện tượng trào ngược này có liên quan đến một số yếu tố, trong đó có hoạt động của cơ thắt dưới thực quản. Thoát vị khe thực quản xảy ra ở người trẻ tuổi có thể là thoát vị bẩm sinh, những thoát vị mắc phải thường gặp ở người lớn tuổi. Nguyên nhân của thoát vị khe thực quản là do sự suy yếu màng ngăn thực quản (thoát vị mắc phải) hay một lổ khiếm khuyết của cơ hoành ở khe thực quản (thoát vị bẩm sinh). Những thoát vị này thường không có dấu hiệu gì đặc biệt, thường một số trường hợp phần dạ dày thoát vị có thể tự xuống được hoặc không. Bệnh thường được phát hiện tình cờ khi người bệnh chụp phổi hoặc nghĩ đến khi đi khám với triệu chứng của bệnh cảnh trào ngược dạ dày thực quản, viêm dạ dày thực quản: như khó thở, mệt mỏi, ăn chậm tiêu, nôn ói từng giai đoạn, rối loạn tiêu hóa…Bệnh được điều trị bằng phẫu thuật nhằm mục đích đưa phần tạng bị thoát vị phục hồi về vị trí cũ, khâu phục hồi lại lỗ thực quản cơ hoành. Bệnh thường có tiến triển tốt sau mổ. II. CHỈ ĐỊNH - Người bệnh được chấn đoán là thoát vị hoành với hỗ sơ đầy đủ xét nghiệm, chụp phim, nội soi. - Người bệnh có đủ điều kiện để mổ nội soi. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Thể trạng người bệnh quá yếu không chịu được phẫu thuật. - Người bệnh già yếu, có nhiều bệnh phối hợp. - Chống chỉ định của phẫu thuật nội soi: o Tiền sử mổ viêm phúc mạc, tắc ruột. o Cổ trướng tự do hoặc cổ trướng khu trú. o Thoát vị thành bụng, thoát vị rốn. o Nhiễm khuẩn tại chỗ thành bụng o Bệnh lý rối loạn đông máu. - Chống chỉ định bơm hơi phúc mạc: Bệnh mạch vành, bệnh van tim, bệnh tâm phế mãn. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Người thực hiện tiêu hóa, nội soi và gây mê hồi sức có kinh nghiệm. 2. Phương tiện: Bộ trang thiết bị đồng bộ mổ nội soi của hãng Kall Storz. 3. Người bệnh - Các xét nghiệm cơ bản, nội soi, Xquang, siêu âm ổ bụng. - Nội soi có viêm thực quản trào ngược, có hình ảnh thoạt vị hoành. - Truyền bù nước điên giải, kháng sinh dự phòng trước mổ. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: Người bệnh nằm ngửa, đặt ống thông dạ dày trước mổ. Người bệnh năm ở tư thế đầu cao chân thấp một góc 30 độ so với mặt phẳng nằm ngang. Hai chân dạng một góc 90 độ. 2. Vô cảm: Gây mê nội khí quản. 3. Kỹ thuật: - Đưa các tạng trở lại ổ bụng: dùng các kìm cặp ruột đưa các tạng trở lại ổ bụng. Nếu dính cần phải gỡ dính cẩn thận trách làm thủng các tạng. - Bộc lộ 2 cột trụ hoành: Sau khi mở mạc nối nhỏ, dùng que gạt nâng thực quản bụng để bộc lộ 2 cột trụ hoành. Khâu khép lại 2 cột trụ hoành bằng chỉ ethibon 2.0 không tiêu. Chú ý vị trí khâu không làm chít hẹp thực quản. Tôt nhất là đặt vào thực quản 1 ống thông có cỡ 24 - 26Fr và khâu trên ống thông đó để đảm bảo không hẹp. - Tạo van chống trào ngược kiểu Rossetti: Đưa một kẹp không chấn thương luồn vào khoảng trống sau thực quản kéo nhẹ nhàng một phần phình vị lớn qua mặt sau thực quản sang bên phải thực quản. Mũi khâu đầu tiên giữa phần phình vị lớn bên phải với mặt trước của phình vị lớn bên trái thực quản sao cho phần phình vị lớn dạ dày ôm quanh thực quản không quá chật cũng không quá rộng. Thường cần khâu khoảng 3 - 4 mũi chỉ không tiêu để tạo ra được đoạn ống bằng phình vị lớn dài khoảng 3 - 4 cm bọc quanh thực quản. Để xác định chính xác độ rộng của van, đặt trong lòng thực quản ống thông có kích thước 24 - 26 Fr làm chuẩn. Phía trên van được cố định vào chân cơ hoành trái. Phía dưới khâu một mũi cố định vào bên phải dạ dày. Kiểm tra toàn bộ ổ bụng, hút sạch dưới hoành trái, phải, tháo hơi, rút các trocar, đóng các lỗ. - Tạo van chống trào ngược kiểu Touper hoặc Dor: Tham khảo bài 26 và bài 45. VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Theo dõi - Như mọi trường hợp phẫu thuật đường tiêu hóa nói chung. - Kháng sinh từ 2 đến 5 ngày. - Cần lưu ý bồi phụ nước và điện giải. 2. Tai biến và xử trí 2.1. Trong phẫu thuật - Thủng thực quản: khâu ngay và tạo hình van toàn bộ. - Chảy máu: cặp clip cầm máu. 2.2. Sau phẫu thuật - chảy máu: mổ lại cầm máu - Viêm phúc mạc do thủng tạng: mổ lại dẫn lưu hoặc khâu thủng tùy tình trạng ổ bụng - Áp xe tồn dư trong ổ bụng: xác định bằng siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính ổ bụng. Tùy kích thước hướng XỬ trí khác nhau: điều trị kháng sinh hoặc mổ, chích dẫn lưu. 48. PHẪU THUẬT CẮT RUỘT THỪA NỘI SOI Ổ BỤNG I. ĐẠI CƯƠNG Cắt ruột thừa nội soi ổ bụng là kỹ thuật mổ nội soi để cắt bỏ ruột thừa bệnh lý hoặc cắt ruột thừa để áp dụng các kỹ thuật khác. Bệnh lý ruột thừa là viêm ruột thừa cấp tính, mạn tính, ung thư ruột thừa, carcinoid ruột thừa, các kỹ thuật liên quan có thể là lấy ruột thừa để tạo hình thay thế niệu quản, tạo hình đại tràng, thụt đại tràng trong mổ… Phẫu thuật cắt ruột thừa nội soi thường phải làm cùng với XỬ trí vùng thương tổn phúc mạc tại chỗ hoặc cả khoang phúc mạc ổ bụng trong trường hợp ruột thừa bị vỡ mủ làm bẩn vùng hố chậu, tiểu khung hoặc lan tràn mủ trong bụng gây viêm phúc mạc toàn thể. II. CHUẨN BỊ 1. Người bệnh: phải nhịn ăn uống ít nhất 6 giờ trước khi mổ - Vệ sinh - Thông tiểu - Xét nghiệm cơ bản, chụp phổi, điện tim. 2. Phương tiện: Thiết bị mổ nội soi cơ bản, bộ troca mổ nội soi một lỗ hoặc dụng cụ mổ nội soi phối hợp bàn tay (gel platform). 3. Người thực hiện: Là phẫu thuật viện ngoại khoa có trình độ mổ nội soi cơ bản. Bác sĩ gây mê: gây mê nội khí quản III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Gây mê nội khí quản - Tư thế nằm ngửa, nếu mổ qua đường âm đạo thì để mở dạng chân gập đùi và gối như khám phụ khoa. - Bố trí bàn mổ: Người thực hiện bên phải, hoặc giữa hai chân nếu mổ qua đường âm đạo. Người phụ camera đứng bên phải Người thực hiện. Màn hình để bên trái hoặc ngang vai trái người bệnh. Dụng cụ viên và bàn dụng cụ ngang nơi gối trái người bệnh. Bước 1: Đặt các trocar, một trocar cho camera, hai trocar cho dụng cụ hoặc một trocar cho cả ba gồm ống soi, hai dụng cụ. Có thể sử dụng một đường rạch nhỏ, chung cho các trocar trêm một platform hoặc thêm một đường rạch nhỏ cho một platform luồn bàn tay hỗ trợ khi cần rửa hút ổ bụng viêm phúc mạc, có thể đặt platform và các trocar dụng cụ qua đường âm đạo của người bệnh. Bơm hơi trong ổ bụng áp lực từ 15 - 12 mmHg. Bước 2: Kiểm tra ổ bụng đánh giá phúc mạc và các tạng Bước 3: Phẫu tích bộc lộ ruột thừa và mạc treo ruột thừa đến sát gốc. Bước 4: Cắt ruột thừa khỏi manh tràng, đóng kín gốc bằng buộc chỉ, cặp clip hoặc dụng cụ cắt khâu (Stapler) đồng thời cắt và cầm máu mạc treo ruột thừa bằng dao điện nội soi, hoặc các nguồn năng lượng khác, bằng stapler. Bước 5: Bơm dịch muối rửa Natriclorua đẳng trương rửa ổ phúc mạc và hút và làm sạch nếu có viêm phúc mạc toàn bộ hoặc khu trú. Chú ý tùy theo tình trạng nhiễm bẩn viêm phúc mạc và điều kiện kỹ thuật phẫu thuật viện sẽ quyết định kéo dài thời gian bơm rửa ổ bụng với dụng cụ nội soi hoặc chuyển sang mổ nội soi phối hợp trợ giúp của bàn tay. Phải bơm hút nhiều lần tại các vị trí khác nhau trong ổ bụng, cố gắng bóc hút hết các giả mạc trên thành ruột, giữa các quai ruột. Bước 6: Lấy bệnh phẩm ra đặt dẫn lưu ổ bụng nếu có viêm phúc mạc, đóng các vị trí trocar trên thành bụng. V. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ BIẾN CHỨNG THÔNG THƯỜNG Biến chứng áp xe tồn dư trong ổ phúc mạc do XỬ trí vùng hố chậu phải không triệt để, do biến chứng tại gốc ruột thừa, do rò manh tràng. Áp xe giữa các quai ruột, áp xe tiểu khung. Nếu có nhiễm khuẩn trong ổ bụng phải điều trị kháng sinh, chọc hút dẫn lưu, tách vết mổ dẫn lưu hoặc mổ để loại bỏ nguyên nhân. Biến chứng nhiễm trùng vết mổ, làm vết mổ sưng nóng đỏ đau ứ mủ: cắt chỉ tách vết tách vết mổ nhất là vị trí troca rốn, làm sạch và điều trị kháng sinh. VI. CHĂM SÓC SAU MỔ Điều trị giảm đau sau mổ cần ít thuốc giảm đau, nếu có chỉ cần thuốc giảm đau tiêm là đủ. Cho người bệnh ăn sớm nếu nhu động ruột về bình thường. Nếu không có biểu hiện biến chứng nhiễm trùng có thể cho ra viện sớm. 49. PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ THỦNG Ổ LOÉT HÀNH TÁ TRÀNG ĐƠN THUẦN I. ĐẠI CƯƠNG Thủng ổ loét dạ dày - tá tràng là một biến chứng cấp tính thường gặp của bệnh loét dạ dày - tá tràng. Thủng ổ loét là một biến chứng cần điều trị cấp cứu. Trước đây, năm 1944 Taylor đã đề xướng phương pháp hút liên tục để điều trị thủng ổ loét dạ dày - tá tràng và phương pháp này đã từng được áp dụng trong những năm 1970 - 1980. Nay phương pháp này đã không còn được áp dụng do tỷ lệ thất bại và biến chứng cao, mà chỉ là sự chuẩn bị trước mổ. Ngày nay, phẫu thuật là phương pháp chủ yếu nhất để điều trị biến chứng này được hầu hết các tác giả trong nước và trên thế giới sử dụng. Có hai thái độ xử trí đối với thủng ổ loét trong cấp cứu là: - Khâu lỗ thủng đơn thuần: Mục đích chính là XỬ trí biến chứng thủng. Khâu lỗ thủng ổ loét dạ dày đã được Mikulicz thử nghiệm thực hiện lần đầu tiên năm 1884 và Heusner thực hiện thành công năm 1891. Trong suốt hơn 100 năm qua khâu lỗ thủng là một biện pháp điều trị chính của biến chứng thủng ổ loét dạ dày- tá tràng. Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện nhưng nhược điểm là ổ loét vẫn còn, bệnh vẫn tiếp tục tiếp diễn vẫn còn nguy cơ biến chứng thủng, chảy máu, hẹp môn vị.
| 2,121
|
5,344
|
- Phẫu thuật triệt căn ngay thì đầu: XỬ TRÍ biến chứng thủng và điều trị loét. - Phương pháp phẫu thuật khâu lỗ thủng đơn thuần phối hợp với cắt dây thần kinh X nhằm mục đích điều trị triệt căn bệnh loét nhưng kết quả vẫn chưa được tốt như lý thuyết. Ngay sau khi phẫu thuật nội soi ra đời với trường hợp cắt túi mật qua nội soi đầu tiên năm 1987, các Người thực hiện đã nghĩ tới việc áp dụng kỹ thuật này trong việc điều trị thủng ổ loét dạ dày - tá tràng. Năm 1989, P.Mouret đã thông báo trường hợp khâu thủng ổ loét dạ dày đầu tiên qua nội soi ổ bụng và từ đó phương pháp này đã được áp dụng có hiệu quả và lan rộng tại một số trung tâm phẫu thuật nội soi trên thế giới. II. CHỈ ĐỊNH - Người bệnh có chẩn đoán thủng ổ loét hành tá tràng đơn thuần. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Chống chỉ định của phẫu thuật nội soi - Thể trạng người bệnh quá yếu và có nhiều bệnh phối hợp 2. Chống chỉ định của phẫu thuật nội soi - Tiền sử mổ viêm phúc mạc, tắc ruột. - Cổ trướng tự do hoặc cổ trướng khu trú. - Thoát vị thành bụng, thoát vị rốn. - Nhiễm khuẩn tại chỗ thành bụng. - Bệnh lý rối loạn đông máu. 3. Chống chỉ định bơm hơi ổ bụng: - Bệnh mạch vành. - Bệnh van tim. - Bệnh tâm phế mãn. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Người thực hiện chuyên khoa tiêu hóa và nội soi và gây mê hồi sức có kinh nghiệm. 2. Phương tiện: bộ phẫu thuật nội soi đồng bộ. 3. Người bệnh: - Các xét nghiệm cơ bản. - Xquang bụng không chẩn bị. - Kháng sinh dự phòng trước mổ. V. CÁC BƯỚC TIỀN HÀNH 1. Tư thế: Người bệnh nằm tư thế đầu cao, chân thấp một góc 15 - 30 độ (tư thế Trendenburg), hai chân dạng một góc 90 độ. Màn hình chính và các thiết bị được đặt ngang vị trí vai phải người bệnh, Người thực hiện đứng giữa 2 chân người bệnh, hoặc đứng phía bên trái người bệnh. 2. Vô cảm: Người bệnh gây mê nội khí quản 3. Kỹ thuật: Kỹ thuật bơm hơi mở kiểu Hasson với áp lực 12mm Hg, lưu lượng 2,5 l/h. Qua đường rạch dưới rốn hoặc trên rốn (chiều dài đường rạch phụ thuộc vào đường kính của trocar định dùng) dùng kim Veress bơm khí CO2 vào màng bụng với áp lực từ 9 tới 12mmHg). Canule Hasson là một cách thay thế cho kim Verres. Thông thường dùng 4 trocar, 3 trocar 10mm và 1 trocar 5mm. Trocar đầu tiên 10mm dùng cho ống soi đặt ở cạnh rốn, ống soi 10mm nghiêng 30 độ được sử dụng. Sau khi đặt trocar đầu tiên, tiến hành quan sát toàn bộ ổ bụng, bản thân việc soi ổ bụng là một công cụ chẩn đoán có giá trị, vì vậy cần khảo sát kỹ lưỡng toàn bộ ổ bụng. Các trocar khác được đặt dưới sự hướng dẫn của nội soi, bao gồm một trocar 10mm ở vùng thượng vị dùng que gạt vén gan và dây chằng tròn để bộc lộ mặt trước dạ dày, môn vị và hành tá tràng. Đánh giá tình trạng lố thủng bao gồm vị trí, đường kính, độ xơ chai ảnh hưởng đến các cơ quan xung quanh, với lỗ thủng dạ dày đánh giá xem có biểu hiện ác tính không. Đánh giá tình trạng ổ bụng, mức độ bẩn, giả mạc. Trocar 10mm dể thao tác đặt ở trên đường vú trái, dưới bờ sườn 5 cm. Trocar trợ giúp đặt ở đường nách trước phải ngang rốn. - Thì I: Hút sạch thức ăn, chất bẩn, giả mạc trong ổ bụng. - Thì II: Với lỗ thủng dạ dày, cần xén mép lỗ thủng để làm sinh thiết hệ thống. Nhiều phương pháp mổ nội soi đã được mô tả. Một là phương pháp Walsh và cs. Sau khi đã xác nhận đóng kín lỗ thủng, nó được để nguyên; tiến hành rửa và dẫn lưu phúc mạc. Trong trường hợp lỗ thủng chưa được mạc nối lấp kín, người bệnh được chuyển sang mổ mở, và tiến hành đóng mạc nối đơn giản. Phương pháp này sau đó đã được các Người thực hiện khác chấp nhận.. Khi tiến hành khâu kèm tăng cường bằng miếng vá mạc nối, khâu 3 mũi qua phần tá tràng nhìn thấy ở 2 bên lỗ thủng và thắt chặt để đóng kín lỗ thủng. Khâu qua nội soi cuống mạc nối vắt qua lỗ thủng sẽ hoàn tất việc đóng. Khi mạc nối nhỏ, có thể dùng dây chằng liềm thay thế. Phương pháp khâu thủng: dùng chỉ liền kim loại tiêu chậm Vicryl 2.0 hoặc 3.0 dài khoảng 18 - 20 cm là vừa. Dùng vén gan nâng mặt dưới gan bộc lộ lỗ thủng, tiến hành khâu thủng. Nếu lỗ thủng < 0,5 cm khâu một mũi chữ X, hướng khâu đi theo trục của ống tiêu hóa, sau đó thắt chỉ khép kín lỗ thủng. Nếu lỗ thủng lớn hơn thường phải khâu 2 - 3 mũi rời, khâu theo chiều của ống tiêu hóa để khi thắt chỉ đường khâu nằm ngang không gây hẹp tá tràng. Sau khi khâu phủ mạc nối lớn lên đường khâu và dùng chỉ cố định vào đường khâu. - Thì III: Rửa ổ bụng Rửa khoang phúc mạc là một trong những phần quan trọng nhất của phẫu thuật, chiếm một phần đáng kể của phẫu thuật. Rửa đảm bảo sạch toàn bộ các chất bẩn và giả mạc trong bụng. Rửa từng khoang trong ổ bụng kết hợp với thay đổi tư thế người bệnh để rửa sạch các khoang. Cần chú ý đặc biệt đến việc rửa khoang trên gan và dưới gan, rãnh bên, khoang dưới cơ hoành trái và hố chậu phải. Nếu ổ bụng sạch không cần đặt dẫn lưu, nếu bị viêm phúc mạc muộn, đặt dẫn lưu dưới gan phải. Khoang phúc mạc thường được dẫn lưu. Mặc khác, một số tác giả không chủ trương dẫn lưu khoang phúc mạc. - Thì IV: Rút trocar, tháo hơi đóng các lỗ. VI. THEO DÕI Chăm sóc sau mổ: Ống thông dạ dày được giữ cho đến khi người bệnh có nhu động ruột, thời gian đặt xông dạ dày ít nhất là 48 giờ. Cho ăn trở lại sau khi rút ống thông dạ dày. Dẫn lưu ổ bụng nếu có sẽ được rút khi không còn chảy dịch, thường sau 24 giờ. Kháng sinh dùng theo chế độ kháng sinh điều trị, được dùng tới 5 ngày hoặc đến khi hết sốt. Dùng các thuốc giảm tiết dịch dạ dày. Chất ức chế bơm proton hoặc chất chẹn thụ thể H2 được bắt đầu ngay sau mổ. Người bệnh dậy vận động sau mổ 24 giờ. VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN - Chảy máu: phải mổ lại ngay cầm máu. - Bục chỗ khâu: khâu lại chỗ bụng hoặc dẫn lưu. - Áp xe tồn dư: có thể mổ lại hoặc điều trị kháng sinh, hoặc chọc hút. 50. ĐIỀU TRỊ ÁP XE RUỘT THỪA TRONG Ổ BỤNG BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI I. ĐẠI CƯƠNG Áp xe ruột thừa là biến chứng của viêm ruột thừa cấp được các mạc nối lớn, mạc treo ruột và ruột non bao bọc tạo thành một ổ mủ vì thế còn có tên gọi là viêm phúc mạc khu trú. Áp xe ruột thừa thường được chỉ định điều trị chọc hút, dẫn lưu. Nếu áp xe ruột thừa không nằm ở hố chậu phải mà nằm ở giữa khoang bụng hoặc ở tiểu khung thì cần mổ để giải quyết cùng lúc ổ áp xe và cắt ruột thừa viêm. II. CHỈ ĐỊNH 1. Áp xe ruột thừa trong ổ bụng (nằm giữa khoang bụng) 2. Áp xe ruột thừa nằm ở tiểu khung 3. Áp xe ruột thừa ở hố chậu phải III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Đám quánh ruột thừa 2. Tiền sử người bệnh có nhiều lần mổ bụng 3. Người bệnh có bệnh nặng kèm theo (bệnh tim, mạch vành và lao phổi) IV. CHUẨN BỊ: 1. Người thực hiện: Người thực hiện là bác sỹ ngoại tổng quát được đào tạo về kỹ thuật mổ nội soi (có chứng chỉ hợp lệ). 2. Phương tiện: - Phòng mổ có đầy đủ điều kiện tiến hành nội soi qua ổ bụng - Bộ nội soi ổ bụng: Monitor, camera, nguồn sáng, nguồn CO2 - Hệ thống máy bơm và rửa hút dịch ổ bụng - Hệ thống dao điện lưỡng cực và đơn cực, dao cắt đốt siêu âm - Các dụng cụ vén gan, kẹp ruột, panh, kẹp, kéo chuyên biệt cho mổ nội soi ổ bụng - Bộ dụng cụ mổ bụng thường dùng (chuẩn bị khi phải chuyển mổ mở) 3. Người bệnh - Các xét nghiệm cơ bản (sinh hóa, huyết học, nước tiểu) - Chụp phổi, điện tâm đồ (với người > 65 tuổi) - Bữa ăn cuối cùng trước lúc mổ cách xa ít nhất 6 tiếng 4. Hồ sơ bệnh án - Các thủ tục hành chính và chuyên môn được hoàn tất đầy đủ theo quy định (bệnh án chi tiết, giấy cam đoan tự nguyện mổ bằng phẫu thuật nội soi …) V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: Gây mê nội khí quản 2. Kỹ thuật: - Tư thế: . Người bệnh: Nằm ngửa, tay trái để dọc theo thân người, đầu thấp . Kíp phẫu thuật: Người thực hiện đứng bên trái người bệnh, phụ 1 đứng bên trái Người thực hiện, phụ 2 đứng bên phải, dụng cụ viên đứng bên phải người bệnh. - Tiến hành thủ thuật bơm hơi vào ổ bụng và đặt các trocar: . Bơm hơi ổ bụng có 2 phương pháp: Bơm hơi bằng kim Veress hoặc bơm hơi theo phương pháp mở . Vị trí đặt trocar: Trocar 10mm đặt trên hoặc dưới rốn. Sau khi bơm hơi và dưới sự hướng dẫn của camera, đặt tiếp trocar thứ 2: Trocar 5mm ở vị trí đường giữa trên xương mu; trocar thứ 3: trocar 10mm ở hố chậu trái, cách trocar thứ 2 từ 8 - 10 cm. Có thể đặt thêm trocar thứ 4 vùng hố chậu phải nếu cần thiết. - Kỹ thuật cắt ruột thừa nội soi: . Quan sát toàn ổ bụng đánh giá tình trạng ổ áp xe: Hút dịch tiết hoặc dịch mủ (nếu có) ở khoang bụng tự do, lấy mẫu dịch để xét nghiệm vi khuẩn và làm kháng sinh đồ. . Phẫu tích để vào ổ áp xe, nếu thấy mủ trào ra phải hút ngay không để mủ tràn vào khoang bụng, chú ý không làm tổn thương các quai ruột non cạnh ổ áp xe. . Tìm ruột thừa viêm và cắt ruột thừa theo kỹ thuật mổ nội soi: Trong trường hợp áp xe ruột thừa, mạc treo ruột thừa thường phù nề, khó phẫu tích rõ động mạch ruột thừa thì có thể cầm máu bằng dao cắt đốt lưỡng cực, dao siêu âm hoặc kẹp clips tại gốc ruột thừa. . Buộc và cắt ruột thừa sát gốc (có thể cắt gốc ruột thừa bằng máy cắt ruột nội soi (stapler). . Hút rửa và làm sạch ổ áp xe . Kiểm tra các quai ruột và toàn ổ bụng . Đặt dẫn lưu tại vị trí ổ áp xe và túi cùng Douglas, rút bỏ sau 3 ngày. . Khâu lại thành bụng tại các lỗ đặt trocar VI. THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC SAU MỔ 1. Truyền dịch ngày đầu sau phẫu thuật 2. Có thể uống nước sau 24 giờ 3. Điều trị phối hợp hai loại kháng sinh 4. Rút dẫn lưu theo từng trường hợp cụ thể.
| 2,090
|
5,345
|
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ 1. Tai biến của bơm hơi ổ bụng - Kích thích nhịp tim - Tràn khí các khoang: trước màng bụng, dưới da, khoang màng phổi. - Tắc mạch phổi do hơi 2. Tai biến do chọc trocar - Tổn thương các tạng trong ổ bụng: chuyển mổ mở - Tổn thương các mạch máu trong ổ bụng: chuyển mổ mở - Chẩy máu thành bụng: khâu cầm máu - Nhiễm khuẩn các lỗ đặt trocar: cắt chỉ, thay băng hàng ngày. 3. Tai biến trong mổ - Thủng, rách ruột non khi phẫu tích vào ổ áp xe: chuyển mổ mở - Chẩy máu không kiểm soát được do tình trạng viêm dính tại ổ áp xe: mổ mở 4. Tai biến sau mổ - Tụ máu trong ổ bụng, thành bụng - Áp xe thành bụng, trong ổ bụng: dẫn lưu áp xe - Thoát vị qua lỗ trocar - Tắc ruột sau mổ - Rò manh tràng - Viêm mỏm ruột thừa còn lại. 51. PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT NỐI RUỘT NON I. ĐẠI CƯƠNG Thuật ngữ “Phẫu thuật nội soi cắt nối ruột” là để chỉ kỹ thuật mổ cắt bỏ một đoạn ruột (ruột non) không bình thường hay bị bệnh, sau đó lập lại lưu thông tiêu hóa bằng phẫu thuật nội soi qua đường bụng. II. CHỈ ĐỊNH - U ruột non: GIST (u mô đệm ống tiêu hóa), u carcinoid hồi tràng - Bệnh lý cấp tính ở ruột non: Tắc ruột gây hoại tử ruột (dây chằng, u bã thức ăn (phytobezoard) gây tắc và hoại tử ruột, nghẹt ruột do thoát vị…) - Bệnh lý đặc biệt, ít gặp: Bệnh Crohn, polip lan tỏa ở ruột non (Peutz - Jegher syndrome), lao ruột, bệnh lý bất thường mạch máu ruột... III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Người bệnh thể trạng yếu, suy thở không cho phép bơm hơi ổ bụng 2. Người bệnh có tiền sử mổ bụng nhiều lần 3. Ung thư di căn ra phúc mạc và di căn xa IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Người thực hiện tiêu hóa có kinh nghiệm mổ nội soi thành thạo, bác sỹ gây mê hồi sức có kinh nghiệm trong mổ nội soi 2. Phương tiện: - Phòng mổ có đầy đủ điều kiện tiến hành nội soi qua ổ bụng - Bộ nội soi ổ bụng: Monitor, camera, nguồn sáng, nguồn CO2 - Hệ thống máy bơm và rửa hút dịch ổ bụng - Hệ thống dao điện lưỡng cực và đơn cực, dao cắt đốt siêu âm - Các dụng cụ vén gan, kẹp ruột, panh, kẹp, kéo nội soi ổ bụng 3. Người bệnh: Các xét nghiệm cơ bản (sinh hóa, huyết học, nước tiểu) Chụp phổi, điện tâm đồ (với người >65 tuổi) V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Vô cảm: Gây mê nội khí quản 2. Tư thế: 2.1. Người bệnh: - Nằm ngửa, 2 chân dạng, đặt ống dẫn lưu bàng quang - Đầu thấp, nghiêng phải hoặc nghiêng trái tùy theo vị trí tổn thương 2.2. Kíp phẫu thuật: - Người thực hiện đứng giữa hai chân người bệnh, phụ 1 và phụ 2 đứng bên phải và bên trái người bệnh. Có thể đổi chỗ khi cần thiết - Dụng cụ viên đứng bên trái người bệnh. 3. Kỹ thuật cắt nối ruột non - Số trocar sử dụng và vị trí đặt: 3 - 4 trocar (2 - 3 trocar 5mm và 1 trocar 10mm). Trocar 10mm (cho camera) đặt ngay sát dưới rốn; Hai trocar 10mm: 1 đặt hố chậu trái, 1 trocar ở hố chậu phải và có thể đặt thêm 1 trocar 5mm ở trên xương mu. - Các thì mổ: Sau khi khảo sát vị trí và tình trạng tổn thương ở ruột non và các tạng khác (gan, túi mật, lách, dạ dày, đại tràng…), tiến hành cắt và nối ruột theo 3 thì mổ như sau: . Giải phóng mạc treo ruột non tương ứng với đoạn cần cắt bỏ (cặp cắt mạch máu mạc treo ruột bằng clip, hoặc có thể dùng dao siêu âm, hoặc các dụng cụ cắt mạch máu khác như sptaler mạch) . Đưa đoạn ruột bệnh lý ra ngoài ổ bụng qua đường rạch nhỏ tại đường giữa trên hoặc dưới rốn . Cắt đoạn ruột non bệnh lý như khi thực hiện với mổ mở. . Nối ruột non: có thể nối một lớp hoặc hai lớp, tận tận, hoặc bên bên, tùy theo tình trạng bệnh lý và cấp máu của đoạn ruột non còn lại. Khâu lại mạc treo ruột - Kỹ thuật cắt nối ruột ngoài ổ bụng: Chỉ dùng nội soi để thám sát tổn thương, sau đó rạch một đưởng mổ nhỏ ở dưới hoặc trên rốn qua đường trắng giữa (khoảng 3 - 4 cm) để kéo ruột (đoạn tổn thương cần cắt bỏ) ra ngoài thành bụng và thực hiện cắt nối ruột bằng tay như mổ mở kinh điển. VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Theo dõi: Như mọi trường hợp phẫu thuật đường tiêu hóa nói chung, sau mổ dùng phối hợp 2 loại kháng sinh (Metronidazol và Cephalosporine) tiêm trong 5 - 7 ngày. 2. Tai biến, biến chứng và xử trí: - Trong lúc mổ: Chảy máu do các chỗ cặp cắt mạc treo ruột không chặt. Xử trí bằng khâu cầm máu lại hoặc bằng clip. Nếu không cầm máu được phải chuyển sang mổ mở, tránh gây tụ máu lớn tại mạc treo. Phải chuyển mổ mở vì tổn thương phức tạp, dính nhiều - Sau mổ: . Chảy máu trong ổ bụng: Cần mổ lại sớm để kiểm tra và XỬ trí cầm máu. . Bục miệng nối: Cần mổ lại sớm . Chít hẹp miệng nối: Mổ lại để giải quyết nguyên nhân . Tắc ruột sau mổ 52. PHẪU THUẬT CẮT TÚI MẬT NỘI SOI I. ĐẠI CƯƠNG Phẫu thuật cắt túi mật nội soi là phẫu thuật thường gặp nhất trong các phẫu thuật điều trị bệnh lý gan mật. Phillipe Mouret thực hiện lần đầu tiên vào năm 1987 tại Lyon - Pháp và ở Việt Nam vào năm 1992. II. CHỈ ĐỊNH - Sỏi túi mật có triệu chứng hoặc kích thước lớn. - Viêm túi mật - Polyp túi mật có triệu chứng, đa polyp hoặc polyp có kích thước > 1 cm. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Chống chỉ định của phẫu thuật nội soi ổ bụng nói chung: tiền sử mổ bụng, không thể bơm CO2 khoang ổ bụng (do suy tim, bệnh hô hấp…)… - Chống chỉ định của phẫu thuật ổ bụng nói chung: rối loạn đông máu nặng, bệnh lý tim mạch hô hấp không cho phép thực hiện gây mê toàn thân. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Người thực hiện chuyên khoa tiêu hóa đã được đào tạo phẫu thuật nội soi cơ bản. 2. Phương tiện: - Bàn mổ có thể dạng chân, quay các chiều. - Giàn máy mổ nội soi: nguồn sáng, máy bơm khí, khí CO2, màn hình, dao điện (đơn cực và lưỡng cực). - Bộ dụng cụ mổ nội soi: 04 trocar (02 trocar 10mm; 02 trocar 5mm); panh có răng - không răng; móc đốt điện; kìm cặp clip; kìm cặp kim; kéo; ống kính 90o hoặc 45o. 3. Người bệnh: - Các xét nghiệm cơ bản phục vụ cuộc mổ, lưu ý tiền sử đau, sốt, vàng da là các triệu chứng của sỏi ống mật chủ kèm theo. - Các xét nghiệm đánh giá chức năng gan - Siêu âm ổ bụng tối thiểu hai lần khẳng định không có bất thường ở đường mật chính. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế - Người bệnh nằm ngửa, 2 chân có thể khép hoặc dạng 90°, tay phải khép, tay trái dạng 90°. Màn hình đặt ở phía đầu bên tay phải người bệnh. - Người thực hiện đứng bên trái người bệnh, người phụ cầm camera đứng phía dưới Người thực hiện hoặc giữa 2 chân, dụng cụ viên đứng phía dưới 2. Vô cảm - Mê nội khí quản. - Có đặt ống thông dạ dày, không cần đặt ống thông bàng quang. 3. Kỹ thuật - Mở bụng theo Kỹ thuật mini-open ở dưới rốn để đặt trocar 10mm. Bơm hơi ổ bụng, duy trì áp lực trong ổ bụng 10 - 12 mmHg. - Đưa camera quan sát, lựa chọn vị trí đặt các trocar tiếp theo: trocar 10mm dưới mũi ức; trocar 5mm ở bờ ngoài cơ thẳng to ngang bên phải rốn; trocar 5mm ở dưới bờ sườn phải đường nách giữa. - Chỉnh bàn tư thế đầu cao, nghiêng trái tối đa. - Dùng panh có răng đưa qua lỗ trocar dưới sườn cầm vào đáy túi mật đẩy lên trên và sang phải tối đa để bộc lộ vùng cổ túi mật và cuống gan. - Dùng panh không răng đưa qua lỗ trocar bờ ngoài cơ thẳng cầm vào phễu túi mật, quan sát xem có bất thường ống mật chủ (có giãn? ), ống cổ túi mật (có giãn? ). - Dùng móc dao điện phẫu tích vào tam giác Calot ở mặt sau và mặt trước, bộc lộ được động mạch túi mật, ống cổ túi mật. - Cặp clip vào động mạch túi mật và ống cổ túi mật, phải nhìn rõ ống gan chung khi cặp, dùng kéo cắt động mạch túi mật và ống cổ túi mật. Dùng móc điện giải phóng giường túi mật tỉ mỉ, cầm máu giường túi mật. - Cho túi mật vào túi nylon, lau sạch ổ bụng, cầm máu kỹ. Trường hợp viêm nhiễm, dịch mật đục bẩn có thủng túi mật nên đặt dẫn lưu dưới gan và đưa và ở lỗ trocar dưới sườn phải. - Lấy túi mật qua lỗ trocar rốn, đóng các lỗ trocar bằng chỉ tiêu. VI. THEO DÕI - Rút sonde dạ dày khi kết thúc phẫu thuật. - Cho ăn sau 6-8h. - Ngồi dậy, đi lại sau 6-8h. - Ra viện sau 24-48h. VII.XỬ TRÍ TAI BIẾN - Chảy máu trong ổ bụng: do tuột clip động mạch túi mật hoặc từ giường túi mật nội soi kiểm tra hoặc mổ mở để cầm máu. - Viêm phúc mạc: do tuột clip ống cổ túi mật hoặc thương tổn đường mật chính mở bụng kiểm tra và XỬ trí theo thương tổn. - Áp xe tồn dư: thường gặp ở vị trí hố túi mật " điều trị kháng sinh kết hợp chọc hút dưới siêu âm. 53. PHẪU THUẬT MỞ ỐNG MẬT CHỦ LẤY SỎI NỘI SOI I - ĐẠI CƯƠNG Phẫu thuật mở ống mật chủ lấy sỏi nội soi là phương pháp mổ qua đường nội soi ổ bụng để lấy bỏ sỏi ở đường mật ngoài gan (bao gồm ống mật chủ, ống gan chung) có hoặc không kết hợp đặt dẫn lưu đường mật. II - CHỈ ĐỊNH - Sỏi đường mật ngoài gan (không giới hạn kích thước và số lượng). - Đường mật ngoài gan giãn > 1 cm. III - CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Chống chỉ định của phẫu thuật nội soi ổ bụng nói chung: tiền sử mổ bụng, không thể bơm CO2 khoang ổ bụng (suy tim, bệnh hô hấp…)… - Chống chỉ định của phẫu thuật ổ bụng nói chung: rối loạn đông máu nặng, bệnh lý tim mạch hô hấp không cho phép thực hiện gây mê toàn thân. IV - CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Người thực hiện chuyên khoa tiêu hóa đã được đào tạo phẫu thuật nội soi cơ bản. 2. Phương tiện - Bàn mổ có thể dạng chân, quay các chiều. - Giàn máy mổ nội soi: nguồn sáng, máy bơm khí, khí CO2, màn hình, dao điện (đơn cực và lưỡng cực). - Bộ dụng cụ mổ nội soi: 05 trocar (02 trocar 10mm; 03 trocar 5mm); panh có răng - không răng; quạt; ống hút; móc đốt điện; kìm cặp clip; kìm cặp kim; kéo; ống kính 90o hoặc 45o.
| 2,144
|
5,346
|
- Bộ dụng cụ mổ mật: Mirizzi cong nhỏ, Bénique các cỡ, Kehr đủ số. - Bộ nội soi đường mật trong mổ: nếu có. 3. Người bệnh - Các xét nghiệm cơ bản phục vụ cuộc mổ - Các xét nghiệm đánh giá chức năng gan, chức năng hô hấp. - Siêu âm ổ bụng, chụp cộng hưởng từ đường mật (nếu có) khẳng định có sỏi đường mật ngoài gan. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế - Người bệnh nằm ngửa, 2 chân có thể khép hoặc dạng 90°, tay phải khép, tay trái dạng 90°. Màn hình đặt ở phía đầu bên tay phải người bệnh. - Người thực hiện đứng giữa 2 chân hoặc bên trái người bệnh, người phụ cầm camera đứng phía dưới Người thực hiện hoặc giữa 2 chân, dụng cụ viên đứng phía dưới. 2. Vô cảm - Mê nội khí quản. - Có đặt ống thông dạ dày, không cần đặt ống thông bàng quang. 3. Kỹ thuật - Mở bụng theo Kỹ thuật mini-open ở dưới rốn để đặt trocar 10mm (trocar 1). Bơm hơi ổ bụng, duy trì áp lực trong ổ bụng 10 - 12 mmHg. - Đưa camera quan sát, lựa chọn vị trí đặt các trocar tiếp theo: trocar 10mm dưới mũi ức (trocar 2); trocar 5mm ở bờ ngoài cơ thẳng to ngang bên phải rốn (trocar 3); trocar 5mm ở dưới bờ sườn phải đường giữa đòn (trocar 4). - Chỉnh bàn tư thế đầu cao, nghiêng trái tối đa. - Dùng quạt hoặc ống hút đưa qua trocar 4 để nâng gan và túi mật khỏi cuống gan, bộc lộ nhìn rõ ống mật chủ. - Dùng panh không răng đưa qua lỗ trocar 3, đưa móc đốt điện qua lỗ trocar 2 để mở dọc mặt trước ống mật chủ. - Dùng Mirizzi đưa qua lỗ trocar 4 để lấy sỏi ống mật chủ, ống gan chung đồng thời đưa qua Oddi xuống tá tràng. - Đưa ống nhựa qua lỗ trocar 4 vào ống mật chủ để bơm rửa đường mật, qua lỗ trocar 4 đưa Kehr số phù hợp để đặt vào ống mật chủ. - Nếu có máy nội soi đường mật trong mổ sẽ đưa ống kính qua lỗ trocar 4, soi đường mật kiểm tra sạch sỏi và Oddi thông có thể đóng kín ống mật chủ. - Khâu kín ống mật chủ bằng dụng cụ qua lỗ trocar số 3 và số 5. Thường khâu 2 - 3 mũi rời bằng chỉ Vicryl 3.0. - Cắt túi mật nếu có chỉ định. - Lau rửa ổ bụng, đặt 1 dẫn lưu dưới gan qua lỗ trocar số 3. - Đưa Kehr qua lỗ trocar số 4. - Lấy túi mật hoặc sỏi trong túi nylon qua lỗ trocar rốn, đóng các lỗ trocar bằng chỉ tiêu. VI. THEO DÕI - Rút sonde dạ dày sau 24-48h. - Cho ăn khi có trung tiện hoặc sau 72h. - Ngồi dậy, đi lại sau 48-72h. - Chụp Kehr sau 7 ngày, nếu không có sót sỏi hay dị vật và thuốc xuống tá tràng tốt buộc Kehr và chỉ rút Kehr sau tối thiểu 3-4 tuần. - Ra viện sau 7 - 10 ngày. VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN - Chảy máu trong ổ bụng: do tổn thương mạch máu vùng cuống gan hoặc tuột clip động mạch túi mật hoặc từ giường túi mật " nội soi kiểm tra hoặc mổ mở để cầm máu. - Viêm phúc mạc: do xì chỗ khâu ống mật chủ hoặc hoặc thương tổn đường mật chính " mở bụng kiểm tra và XỬ trí theo thương tổn. - Áp xe tồn dư: thường gặp ở vị trí hố túi mật " điều trị kháng sinh kết hợp chọc hút dưới siêu âm. PHỤ LỤC 1 NGUYÊN TẮC CHUNG PHẪU THUẬT VÙNG HẬU MÔN - TRỰC TRÀNG I. ĐẠI CƯƠNG 1. Khi thực hiện một thủ thuật hoặc một phẫu thuật vùng hậu môn - trực tràng với mục đích chữa bệnh cần biết một đặc điểm và tuân thủ các nguyên tắc: - Bảo tồn tối đa cấu trúc giải phẫu và chức năng sinh lý của hệ thống cơ thắt hậu môn để bảo đảm chức năng tự chủ của ống hậu môn. - Không tạo ra các sẹo làm biến dạng vùng tầng sinh môn, ống hậu môn trực tràng gây đau và ảnh hưởng tới chức năng đại tiện. - Đây là một vùng rất nhạy cảm với đau, nóng lạnh, áp lực; có nhiều phản xạ có thể gây bí đái, ngừng tim,… - Trong quá trình liền vết thương, người bệnh vẫn ăn uống, đại tiện, phân vẫn thường xuyên đi qua ống hậu môn: cần giữ vệ sinh sạch sẽ và dùng thuốc giảm đau thích hợp. 2. Có rất nhiều bệnh lý liên quan tới vùng hậu môn trực tràng. Các bệnh thường phải điều trị phối hợp nội ngoại khoa, do nhiều thầy thuốc thực hiện. Nên việc lựa chọn một phương pháp điều trị cần phù hợp với bệnh, giai đoạn bệnh, người bệnh, khả năng chuyên khoa và dùng các biện pháp có hiệu quả, an toàn nhất cho người bệnh. II. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện: Người thực hiện tiêu hóa hay ngoại chung được đào tạo chuyên sâu hoặc có chứng chỉ về phẫu thuật vùng hậu môn trực tràng - tầng sinh môn. 2. Phương tiện - Đèn chiếu sáng tốt, ánh sáng lạnh. - Bộ dụng cụ phẫu thuật hậu môn: có ông soi hậu môn, van hậu môn, que thăm dò, dao điện, máy hút, panh, kéo, kẹp phẫu tích,… - Các loại chỉ khâu, thuốc bôi trơn (vaselin), oxy già, xanh metylen,… - Bàn phẫu thuật: thường đặt được người bệnh tư thế phụ khoa, bàn có thể xoay được các tư thế. - Bàn để dụng cụ: nên có 2 bàn (bàn để dụng cụ chung và bàn để dụng cụ cần thiết trong khi mổ đặt trước mặt Người thực hiện 50 cmX30 cm). 3. Người bệnh Giải thích cho người bệnh và gia đình biết rõ tình trạng bệnh tại chỗ và tình trạng chung của người bệnh, về khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về các tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê tê giảm đau, do cơ địa của người bệnh. Giải đáp những khúc mắc của người bệnh về bệnh tật, về phẫu thuật,…trong phạm vi cho phép. - Tối hôm trước ngày phẫu thuật: Thụt tháo sạch phân, có thể thụt thuốc tẩy như Fleet,…Không cần tẩy sạch như phẫu thuật đại trực tràng. Dùng thuốc an thần như seduxen 5mg X 1 viên, uống lúc 20 giờ. - Cạo lông quanh hậu môn: nên thực hiện trên bàn phẫu thuật sau khi gây tê vùng hoặc gây mê. - Ngày phẫu thuật: nhịn ăn, uống, đi tiểu trước khi lên bàn mổ. 4. Hồ sơ bệnh án - Hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định. Người bệnh và gia đình ghi hồ sơ như đã nêu ở mục 3 trên đây (ghi rõ đã được giải thích rõ ràng và hiểu về những điều bác sỹ giải thích nêu trên). - Hoàn thiện đầy đủ các bước khám lâm sàng, cận lâm sàng cần thiết để có chẩn đoán xác định bệnh (tùy thuộc các phương tiện, cơ sở y tế). Đánh giá tình trạng toàn thân như tuổi, cơ địa, những bệnh mãn tính nặng phối hợp có ảnh hưởng tới cuộc phẫu thuật, trong thời kỳ hậu phẫu. Đánh giá khả năng phẫu thuật để chuẩn bị cho cuộc mổ diễn ra an toàn và hiệu quả nhất. Đối với các thủ thuật đơn giản hơn (ví dụ lấy máu cục do trĩ tắc mạch, người bệnh có thể thực hiện thủ thuật và ra về ngay trong ngày. Hay người bệnh phải mổ cấp cứu như áp xe cạnh hậu môn) thì các bước chuẩn bị có thể rút gọn đơn giản hơn, phù hợp với từng trường hợp cụ thể. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế: người bệnh nằm ngửa ở tư thế phụ khoa hay nằm sấp đặt gối dưới bụng để bộc lộ rõ vùng hậu môn - trực tràng. 2. Vô cảm: tùy theo loại thủ thuật, phẫu thuật có thể lựa chọn các hình tức gây tê tại chỗ, châm tê, gây tê vùng, gây mê nội khí quản hay tĩnh mạch. 3. Kỹ thuật a. Các thì phẫu thuật thay đổi thay đổi theo từng phẫu thuật. Trước khi phẫu thuật cần xác định lại chẩn đoán khi người bệnh đã được giảm đau tối đa. b. Các thủ thuật hay phẫu thuật được thực hiện chữa bệnh phải tuân thủ các nguyên tắc: Bảo tồn tối đa cấu trúc giải phẫu và chức năng sinh lý của hệ thống cơ thắt hậu môn để bảo đảm chức năng tự chủ của ống hậu môn. Không làm biến dạng hình thái vùng hậu môn, tầng sinh môn như tạo ra các sẹo hẹp, biến dạng ống hậu môn trực tràng gây đau và ảnh hưởng tới chức năng đại tiện. IV. THEO DÕI 1. Theo dõi tình trạng toàn thân và tại vùng phẫu thuật: - Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, tri giác - Theo dõi tại vết mổ: chảy máu, chảy dịch, đau. - Khi phẫu thuật bằng gây tê tủy sống, người bệnh thường bí đái trong ngày đầu, có thể phải đặt sonde bàng quang. 2. Dùng thuốc giảm đau, kháng sinh nếu cần; thuốc nhuận tràng, thuốc an thần buổi tối. Thường truyền dịch 500ml - 1000ml sau mổ. 3. Cho người bệnh ăn nhẹ, tập vận động sớm. 4. Săn sóc vết mổ: thay băng hàng ngày, khi có hiện tượng bất thường như chảy máu, thấm dịch nhiều phải kiểm tra vết mổ. Ngâm hậu môn trong nước ấm trong một số phẫu thuật theo chỉ định của bác sỹ phẫu thuật. V. XỬ TRÍ TAI BIẾN 1. Bí đái: thông đái, chú ý vô khuẩn. 2. Chảy máu: thay băng kiểm tra. Nếu cần thiết phải cầm máu. 3. Đau tại vết mổ: dùng thuốc giảm đau toàn thân hoặc tai chỗ. Hạn chế đặt gạc trong lòng ống hậu môn. 4. Phòng hẹp hậu môn, nhất là sau mổ cắt trĩ, phải bảo tồn lớp niêm mạc hậu môn đủ và được nuôi dưỡng tốt. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XÉT DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 05 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) CỦA PHƯỜNG HƯNG LONG, THÀNH PHỐ PHAN THIẾT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Quyết định số 3200/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Phan Thiết; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết tại Tờ trình số 71/TTr-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2013, của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 664/TTr-STNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013,
| 2,103
|
5,347
|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của phường Hưng Long, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020: a) Diện tích, cơ cấu các loại đất: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/1.000, và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Hưng Long, thành phố Phan Thiết. Điều 2. Xét duyệt Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Hưng Long, thành phố Phan Thiết, với các chỉ tiêu chủ yếu như sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Điều 3. Căn cứ Điều 1 và Điều 2 Quyết định này, Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết có trách nhiệm: 1. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân phường Hưng Long tổ chức công bố công khai để nhân dân biết, thực hiện và giám sát thực hiện theo đúng quy hoạch, kế hoạch và quy định của pháp luật đất đai. 2. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch: rà soát quy hoạch của các lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt; tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất từ thành phố đến phường; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 3. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa việc triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ, đầu tư hạ tầng kỹ thuật, nhất là hệ thống thủy lợi, giao thông với thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt để nâng cao hiệu quả, tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Thực hiện việc quản lý đất đai, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt. 4. Thực hiện công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. 5. Căn cứ Quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết, Ủy ban nhân dân phường Hưng Long tập trung, rà soát để tổ chức cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ, Nghị quyết số 30/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội, Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh. 6. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 7. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định. 8. Tổ chức hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường Hưng Long thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đúng theo quy định của pháp luật đất đai. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Hưng Long và thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XÉT DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 05 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) CỦA PHƯỜNG PHÚ TRINH, THÀNH PHỐ PHAN THIẾT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Quyết định số 3200/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Phan Thiết; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết tại Tờ trình số 77/TTr-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2013, của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 660/TTr-STNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Phú Trinh, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020: a) Diện tích, cơ cấu các loại đất: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/2.000, và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Phú Trinh, thành phố Phan Thiết. Điều 2. Xét duyệt Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của phường Phú Trinh, thành phố Phan Thiết, với các chỉ tiêu chủ yếu như sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Điều 3. Căn cứ Điều 1 và Điều 2 Quyết định này, Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết có trách nhiệm: 1. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân phường Phú Trinh tổ chức công bố công khai để nhân dân biết, thực hiện và giám sát thực hiện theo đúng quy hoạch, kế hoạch và quy định của pháp luật đất đai. 2. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch: rà soát quy hoạch của các lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt; tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất từ thành phố đến phường; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 3. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa việc triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ, đầu tư hạ tầng kỹ thuật, nhất là hệ thống thủy lợi, giao thông với thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt để nâng cao hiệu quả, tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Thực hiện việc quản lý đất đai, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt. 4. Thực hiện công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. 5. Căn cứ Quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết, Ủy ban nhân dân phường Phú Trinh tập trung, rà soát để tổ chức cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ, Nghị quyết số 30/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội, Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh. 6. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 7. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định. 8. Tổ chức hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường Phú Trinh thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đúng theo quy định của pháp luật đất đai. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Phú Trinh và thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
| 2,038
|
5,348
|
<jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 8 về việc thông qua Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3694/TTr-STNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 1219/BC-STP ngày 10 tháng 9 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau: 1. Phạm vi áp dụng: - Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, … Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất áp dụng đối với cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất. - Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất không áp dụng trong trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu. 2. Đối tượng áp dụng: Đối tượng nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, kể cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất. 3. Mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: a) Đối với hồ sơ giao đất, cho thuê đất: - Trường hợp cấp mới: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mức thu phí cao nhất không quá 5.000.000 đồng/hồ sơ. - Trường hợp cấp lại: mức thu phí bằng 75% trường hợp cấp mới. b) Đối với hồ sơ chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Giá trị chuyển nhượng được căn cứ trên giá trị hợp đồng chuyển nhượng giữa hai bên. Trong trường hợp giá trị hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì giá trị chuyển nhượng phải được xác định theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: a) Chế độ thu: - Cơ quan thu: văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thu phí đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thành phố thực hiện thu phí đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở. - Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu phí được giữ lại 30% trên tổng số tiền phí thực thu để trang trải chi phí cho việc thu phí theo chế độ quy định. Phần phí còn lại 70% phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách Nhà nước theo chương, khoản, tiểu mục theo hệ thống mục lục ngân sách nhà nước hiện hành; b) Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất không đề cập tại Quyết định này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính. Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; Căn cứ Quyết định số 23/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2689/TTr-STNMT ngày 14 tháng 10 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm 03 Chương, 12 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này quy định quan hệ phối hợp trong việc quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển trong tỉnh. Điều 2. Mục đích phối hợp 1. Thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các sở, ngành, các cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển trong việc quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh. 2. Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả phối hợp trong việc quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, tạo sự thống nhất trong việc quản lý giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển trong tỉnh. 3. Nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, bảo đảm phát triển bền vững lâu dài. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Bảo đảm sự quản lý thống nhất, liên ngành, liên vùng; bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan trong việc chủ trì, phối hợp thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển tại địa phương. 2. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển trong tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp thực hiện công tác quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo Quy chế này. 3. Việc thực hiện các nhiệm vụ phối hợp phải bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn trên biển. Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN Điều 4. Tham mưu xây dựng, thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển
| 2,073
|
5,349
|
1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Rà soát, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; theo dõi việc thực thi pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng kết và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất, kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường về sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển hằng năm và dài hạn; d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường biển tại địa phương hằng năm và dài hạn; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. 2. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan: a) Tham gia ý kiến đối với văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển tại địa phương; b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc tổ chức thực thi pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh; đề xuất, kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường về sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; c) Đề xuất, kiến nghị Sở Tài nguyên và Môi trường việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh. 3. Trách nhiệm của Sở Tư pháp: a) Tham gia ý kiến đối với các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển tại địa phương; b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh. 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển: a) Triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trong phạm vi được giao quản lý; b) Đề xuất, kiến nghị Sở Tài nguyên và Môi trường việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh; c) Tổng kết và báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển tại địa phương. Điều 5. Lập và thực hiện quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển 1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng, nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên phạm vi toàn tỉnh; b) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng tài nguyên và môi trường biển trên địa bàn tỉnh do cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Làm đầu mối, phối hợp với các sở, ngành, các đơn vị liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường: - Các thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, tình hình quản lý, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển của tỉnh. - Thông tin, số liệu khu vực đầm phá, bãi bồi, vùng đệm, vùng bờ biển, xói lở, rừng phòng hộ, đất ngập nước, khu vực cần bảo tồn hệ sinh thái vùng biển thuộc phạm vi quản lý. - Định hướng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển. - Các giải pháp quản lý, bảo vệ bờ biển; - Tham gia ý kiến về dự thảo quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển. - Báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật. 2. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan: a) Cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin, số liệu theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này; b) Tham gia ý kiến về dự thảo quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển của tỉnh; c) Báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trong phạm vi, lĩnh vực được giao quản lý và gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp các thông tin, số liệu tổng hợp về bảo tồn đa dạng sinh học biển, rừng phòng hộ; thông tin, số liệu trong lĩnh vực thủy sản; thực trạng và định hướng phát triển đê biển, hệ thống cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền. 4. Sở Giao thông vận tải cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển hệ thống cảng biển, luồng hàng hải, khu neo đậu và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng, định hướng phát triển các khu kinh tế ven biển và các thông tin, số liệu liên quan khác theo yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường. 6. Sở Xây dựng cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển các công trình xây dựng ven biển thuộc phạm vi quản lý. 7. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển các khu du lịch, điểm du lịch biển; thông tin, số liệu về bảo vệ, tôn tạo và phát huy giá trị các di sản thiên nhiên quốc gia, các di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh của các vùng biển, ven biển. 8. Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh cung cấp các thông tin, số liệu về vùng cấm khai thác, khu vực hạn chế hoạt động, khu vực cần bảo vệ, đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh. 9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển có trách nhiệm cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, tình hình quản lý, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển thuộc phạm vi địa phương phụ trách; b) Thông tin, số liệu khu vực đầm phá, bãi bồi, vùng bờ biển xói lở, đất ngập nước, khu vực cần bảo tồn hệ sinh thái vùng biển thuộc phạm vi địa phương quản lý; c) Các định hướng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển và các giải pháp quản lý, bảo vệ bờ biển tại địa phương; d) Báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật. Điều 6. Quản lý hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển 1. Sở Tài nguyên và Môi trường làm đầu mối, phối hợp với các sở, ngành, các đơn vị liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Tổ chức thực hiện quy hoạch điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển trên địa bàn tỉnh do cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Tiếp nhận và quản lý các thông tin, số liệu và hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo do Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp theo quy định của pháp luật; c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đăng ký các chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; d) Phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển hoặc triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển trên địa bàn tỉnh theo phân cấp; đ) Cung cấp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản về tài nguyên vùng ven biển do mình thực hiện; thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường vùng ven biển; e) Báo cáo định kỳ hằng năm về công tác điều tra cơ bản tài nguyên biển do địa phương thực hiện gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật. 2. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan: a) Cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin, số liệu theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này; b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định các chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên biển thuộc lĩnh vực được giao quản lý; c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên biển, hải đảo được giao quản lý; d) Báo cáo định kỳ hằng năm về hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên biển trong lĩnh vực được giao quản lý gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên sinh vật biển; kết quả quan trắc môi trường vùng nuôi trồng thủy sản thuộc phạm vi quản lý. 4. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản di tích lịch sử văn hoá, các khu du lịch, điểm du lịch và cảnh quan sinh thái biển.
| 2,066
|
5,350
|
5. Sở Giao thông vận tải cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên vị thế phục vụ cho phát triển hệ thống cảng biển, luồng hàng hải, khu neo đậu và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển. 6. Bộ đội Biên phòng tỉnh cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên biển; các thông tin, số liệu về tình hình an ninh, trật tự, an toàn trên biển. 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp các thông tin, số liệu về định hướng phát triển kinh tế biển gắn với nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển; các thông tin, số liệu thống kê có liên quan khác theo yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường. 8. Các cơ quan, tổ chức khác thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển bằng nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước có trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển do mình thực hiện. 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển: a) Cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản về tài nguyên vùng ven biển; thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường vùng ven biển thuộc phạm vi quản lý; b) Báo cáo định kỳ hằng năm về công tác điều tra cơ bản tài nguyên biển tại địa phương gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo. Điều 7. Phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó, khắc phục các sự cố môi trường, thiên tai trên biển 1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức quan trắc, cập nhật và cung cấp số liệu quan trắc môi trường biển của tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp với các cơ quan thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan, huyện, thành phố có liên quan tiến hành điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, xác định vùng biển bị ô nhiễm nghiêm trọng, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, xử lý và khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường biển theo quy định của pháp luật; d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng với các Bộ, ngành huy động các nguồn lực để ngăn chặn, ứng phó các sự cố môi trường biển; giải quyết việc bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường biển theo quy định của pháp luật; đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo định kỳ hằng năm về công tác quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó, khắc phục các sự cố môi trường, thiên tai biển; tình hình và dự báo xu thế biến động bờ biển thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật; e) Tiếp nhận và quản lý theo quy định các thông tin thu thập được từ hệ thống quan trắc, giám sát chất lượng môi trường, cảnh báo thiên tai trên biển do Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp; đảm bảo phục vụ tốt công tác phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó khắc phục các sự cố môi trường, thiên tai trên biển thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; g) Chủ trì tổ chức thực hiện các quy định về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển trong phạm vi toàn tỉnh; h) Chỉ đạo và hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển thực hiện các quy định về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển; i) Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình bảo vệ môi trường biển; việc thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm biển, ứng phó khắc phục sự cố môi trường, thiên tai trên biển của tỉnh theo quy định. 2. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan: a) Cung cấp các thông tin, số liệu về tình hình tác động môi trường, tình hình quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm biển của ngành, lĩnh vực được giao quản lý theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này; b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển tại địa phương; c) Chỉ đạo các lực lượng chuyên môn tham gia kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển; d) Báo cáo định kỳ hằng năm tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm biển, ứng phó khắc phục sự cố môi trường, thiên tai và bảo vệ môi trường biển trong phạm vi quản lý của mình và gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp các thông tin, số liệu trong hoạt động khai thác, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản; cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền. 4. Sở Giao thông vận tải cung cấp các thông tin, số liệu trong hoạt động của cảng biển, luồng hàng hải, khu neo đậu và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển. 5. Sở Xây dựng cung cấp các thông tin, số liệu đối với khu đô thị, công trình xây dựng ven biển. 6. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch cung cấp các thông tin, số liệu đối với các khu và điểm văn hoá, thể thao, du lịch biển, ven biển. 7. Bộ đội Biên phòng có trách nhiệm chỉ đạo các lực lượng chức năng trực thuộc tăng cường thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm và huy động lực lượng ứng phó, khắc phục sự cố môi trường trên các vùng ven biển của tỉnh theo phạm vi nhiệm vụ được pháp luật quy định. 8. Công an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các lực lượng chức năng trực thuộc tăng cường thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm và huy động lực lượng ứng phó, khắc phục sự cố môi trường trên các vùng ven biển của tỉnh theo phạm vi nhiệm vụ được pháp luật quy định. 9. Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh có trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, thiên tai trên biển, hải đảo; chỉ đạo theo thẩm quyền các lực lượng chuyên trách thực hiện ứng phó sự cố tràn dầu, thiên tai trên biển (nếu có). 10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển có trách nhiệm: a) Phối hợp trong việc điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển; b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường: - Xác định vùng biển bị ô nhiễm nghiêm trọng thuộc phạm vi địa phương quản lý. - Xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, xử lý và khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường biển. - Cùng với các sở, ngành liên quan huy động các nguồn lực để ngăn chặn, ứng phó các sự cố môi trường biển; c) Báo cáo định kỳ hằng năm về công tác quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó, khắc phục các sự cố môi trường, thiên tai biển; tình hình và dự báo xu thế biến động bờ biển thuộc phạm vi quản lý và gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo theo quy định của pháp luật. Điều 8. Tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường biển 1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; về khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển trên địa bàn tỉnh; b) Phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển trong tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các sự kiện của tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam hằng năm; c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về tài nguyên và môi trường biển trên địa bàn tỉnh; tổ chức tuần lễ biển và hải đảo (nếu được chọn làm nơi tổ chức tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam) theo quy định của pháp luật. 2. Trách nhiệm của các sở, ngành: a) Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn về phổ biến, giáo dục pháp luật về biển; b) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh bố trí thời lượng thông tin tuyên truyền pháp luật về tài nguyên môi trường và bảo vệ môi trường biển; c) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường lựa chọn các chủ đề về biển để tổ chức tuyên truyền chính sách, pháp luật thông qua các buổi diễn thuyết, nói chuyện chuyên đề, các cuộc thi tìm hiểu về biển, đảo quê hương cho các đối tượng học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh; d) Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Thuận có trách nhiệm bố trí thời lượng phát sóng, đưa tin, bài, chuyên mục tuyên truyền về chính sách, pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; các sự kiện văn hoá của tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam vào thời điểm tổ chức nhằm đạt hiệu quả tuyên truyền cao; e) Các sở, ngành liên quan có trách nhiệm hưởng ứng các sự kiện của tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam và các hoạt động khác liên quan đến lĩnh vực biển; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trong phạm vi quản lý.
| 2,038
|
5,351
|
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển: a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường biển tại địa phương; b) Chỉ đạo cơ quan văn hoá thông tin địa phương bố trí thời lượng phát sóng, đưa tin, bài, chuyên mục tuyên truyền về chính sách, pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; các sự kiện văn hoá của tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam vào thời điểm tổ chức nhằm đạt hiệu quả tuyên truyền cao. Điều 9. Hợp tác trong nước và nước ngoài về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển 1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch hợp tác trong nước và quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh; b) Phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan tổng hợp các nhu cầu và hoạt động hợp tác trong nước và quốc tế về quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển thực hiện tại địa phương gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật. 2. Trách nhiệm của các sở, ngành: Báo cáo định kỳ hằng năm về kết quả và nhu cầu hợp tác trong nước và quốc tế về quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trong phạm vi quản lý và gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo theo quy định của pháp luật, cụ thể: a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo về kết quả và nhu cầu hợp tác trong và ngoài nước về lĩnh vực bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản; khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy sản và sản xuất muối biển; phát triển và bảo vệ rừng ngập mặn, các công trình đê, kè biển và nhu cầu đầu tư xây dựng khác; b) Sở Giao thông vận tải báo cáo về kết quả và nhu cầu hợp tác trong nước và quốc tế trong lĩnh vực hàng hải; c) Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch báo cáo về kết quả và nhu cầu hợp tác trong nước, quốc tế về lĩnh vực bảo tồn di sản biển, hoạt động du lịch biển và các lĩnh vực khác có liên quan; d) Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo về kết quả và nhu cầu hợp tác trong nước, quốc tế về lĩnh vực phát triển các khu kinh tế ven biển; e) Sở Xây dựng báo cáo về kết quả và nhu cầu hợp tác trong nước, quốc tế về lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội vùng biển, ven biển, quy hoạch phát triển các khu đô thị ven biển; g) Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành liên quan và các cơ quan báo chí tại địa phương tăng cường hỗ trợ quảng bá, đẩy mạnh hợp tác trong nước, quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; h) Các cơ quan, tổ chức khác thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển bằng nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước có trách nhiệm báo cáo kết quả và nhu cầu hợp tác trong nước, quốc tế về lĩnh vực điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển do mình thực hiện. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển có trách nhiệm báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình hợp tác trong nước và quốc tế về lĩnh vực biển thuộc phạm vi quản lý của địa phương và gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm đôn đốc, phối hợp với các sở, ban, ngành, các đơn vị liên quan kiểm tra việc thực hiện các nội dung tại Quy chế này và định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện quy chế. Điều 11. Các sở, ban, ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy chế; định kỳ hằng năm báo cáo bằng văn bản gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan hằng năm bố trí các nguồn vốn để đảm bảo triển khai Quy chế này đạt hiệu quả. Điều 12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển có trách nhiệm cử cơ quan đầu mối phối hợp và hằng năm báo cáo tình hình quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển tại địa bàn thuộc phạm vi quản lý gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Trong quá trình quản lý, phối hợp thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, kiến nghị trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH GIAO CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ HÀNH CHÍNH, SỐ NGƯỜI LÀM VIỆC VÀ HỢP ĐỒNG CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ NĂM 2014 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 1819/QĐ-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Bộ Nội vụ về việc giao biên chế công chức năm 2014 trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 24/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của HĐND tỉnh khóa VI về biên chế hành chính, sự nghiệp năm 2014; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, Điều 1. Giao chỉ tiêu biên chế hành chính, số người làm việc, hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ cho các cơ quan, đơn vị và UBND các huyện, thành phố, thị xã năm 2014 (Danh sách kèm theo). Điều 2. Giao Sở Nội vụ thông báo cụ thể, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị sử dụng biên chế, số người làm việc và hợp đồng theo đúng quy định của Nhà nước; Sở Tài chính bố trí kinh phí phù hợp với biên chế được giao. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và các đơn vị có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ HÀNH CHÍNH, SỐ NGƯỜI LÀM VIỆC VÀ HỢP ĐỒNG TRONG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ NĂM 2014 (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO THI ĐUA YÊU NƯỚC NĂM 2014 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC Năm 2013, kinh tế - xã hội của tỉnh bị ảnh hưởng bởi diễn biến phức tạp, khó lường của kinh tế toàn cầu và khu vực, nên thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp, sức mua trong dân giảm sút; giá cả các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của tỉnh tiếp tục giảm, nhưng với sự tập trung cao, chỉ đạo quyết liệt của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, sự phối hợp có hiệu quả của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, sự nỗ lực phấn đấu, đồng thuận của các cấp chính quyền, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh, cùng với việc đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước đã góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh đạt được những kết quả quan trọng. Năm 2014, dự báo chung nền kinh tế nước ta vẫn chưa thoát ra khỏi giai đoạn trì trệ, những khó khăn năm 2013 vẫn tiếp tục kéo dài trong năm 2014. Đây là năm bản lề thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2011 -2015 theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX, đồng thời là năm cả nước đẩy mạnh các hoạt động chào mừng kỷ niệm 60 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ (07/5/1954 - 07/5/2014). Thực hiện Kết luận số 83-KL/TW ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa X), Kế hoạch số 04-KH/TU ngày 11 tháng 11 năm 2010 của Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 39-CT/TW ngày 21 tháng 5 năm 2004 của Bộ Chính trị (khóa IX) “về tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân rộng điển hình tiên tiến”; Chỉ thị số 725/CT-TTg ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về phát động thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011 và Kế hoạch 5 năm (2011 - 2015) theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng; Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, các cơ quan, tổ chức đóng chân trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã tổ chức phát động phong trào thi đua yêu nước trong năm 2014 với những nội dung trọng tâm sau: 1. Tiếp tục quán triệt sâu sắc tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về thi đua ái quốc và Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 21/5/2004 của Bộ Chính trị (khóa IX); thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng; tập trung đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước và nâng cao chất lượng công tác khen thưởng, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện về nhận thức, tư tưởng và trách nhiệm đối với công tác thi đua, khen thưởng trong toàn xã hội. 2. Thực hiện tốt mục tiêu tổng quát về nhiệm vụ năm 2014: Đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý và phát triển bền vững, chú trọng nâng cao chất lượng tăng trưởng gắn với tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng. Bảo đảm an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, nâng cao đời sống nhân dân. Tăng cường hợp tác và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả. Củng cố, đảm bảo quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
| 2,061
|
5,352
|
3. Tổ chức phát động các phong trào thi đua thiết thực lập thành tích chào mừng kỷ niệm 60 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ, gắn với việc tiếp tục “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và đẩy mạnh phong trào thi đua “Toàn tỉnh chung sức xây dựng nông thôn mới”, tạo khí thế thi đua sôi nổi và sự chuyển biến mạnh mẽ trong thực hiện nhiệm vụ chính trị của từng đơn vị, địa phương. Phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu nhiệm vụ năm 2014 đã được Hội đông nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2013, góp phần hoàn thành các chỉ tiêu, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh 05 năm 2011 -2015 theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX đề ra. 4. Tập trung thực hiện đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, thực hiện nghiêm chế độ công chức, công vụ, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu; ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước gắn với việc đổi mới phương thức điều hành của bộ máy hành chính. Kịp thời khen thưởng hoặc đề xuất UBND tỉnh khen thưởng những cán bộ, công chức năng động, sáng tạo, tham mưu được những giải pháp hay, giải quyết được những vấn đề nóng, nhạy cảm, phức tạp, lập được những thành tích xuất sắc đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh. Đồng thời, nghiêm khắc xử lý trường hợp cán bộ, công chức chây ỳ, làm việc lấy có, “sáng cắp ô đi, chiều cắp ô về”, lê la quán sá, hiệu suất, hiệu quả công tác kém. 5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng, nhằm kịp thời phát hiện những nhân tố mới, điển hình tiên tiến và khắc phục những tồn tại, hạn chế; đề xuất, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc; chủ động đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực thi đua, khen thưởng. 6. Nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp; tăng cường vai trò tham mưu cho cấp ủy, chính quyền trong việc triển khai các phong trào thi đua yêu nước và thực hiện chính sách khen thưởng, đảm bảo chặt chẽ về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, chú ý dư luận xã hội khi đề xuất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh và Thường trực Tỉnh ủy xét khen cao. 7. Các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, căn cứ vào điều kiện cụ thể của đơn vị, tổ chức tổng kết phong trào thi đua yêu nước năm 2013, phát động phong trào thi đua yêu nước, đăng ký thi đua, đảm bảo có trọng tâm, trọng điểm, chất lượng và hiệu quả. Chú trọng phát hiện nhân tố mới trong các phong trào thi đua yêu nước để kịp thời tuyên dương khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. Chú ý, quan tâm khen thưởng tập thể (đơn vị nhỏ, trực tiếp), cá nhân trực tiếp lao động, sản xuất (công chức, viên chức, nhân viên, công nhân, nông dân, người lao động trực tiếp). 8. Để phong trào thi đua của tỉnh có ý nghĩa thiết thực, đề nghị Ủy ban MTTQ, các đoàn thể chính trị và tổ chức xã hội phối hợp chặt chẽ với chính quyền các cấp, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết trong việc vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các tầng lớp nhân dân tích cực hưởng ứng và thực hiện phong trào thi đua. Mỗi huyện, thị xã, mỗi sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, xã, phường, thị trấn, thôn, ấp, tổ dân phố lựa chọn những nội dung sát với thực tế để phát động thi đua cụ thể. Thực hiện thật tốt việc tổ chức các phong trào thi đua đi đôi với biểu dương, khen thưởng, nhân rộng các điển hình tiên tiến, để công tác thi đua thực sự là động lực, động viên các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị và toàn dân phấn đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng năm 2014 và lập thành tích xuất sắc chào mừng ký niệm 60 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ (07/5/1954 -07/5/2014). 9. Các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh công tác tuyên truyền những thành quả đạt được qua các phong trào thi đua; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục và dành thời lượng phát sóng đáng kể để biểu dương kịp thời gương người tốt, việc tốt, các điển hình và nhân tố mới, tạo nên không khí thi đua sôi nổi, thường xuyên, liên tục trên địa bàn tỉnh. 10. Sở Nội vụ chỉ đạo Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh) tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; thực hiện tốt nhiệm vụ phối hợp với các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức kiểm tra, đôn đốc và báo cáo thường xuyên, kịp thời về tình hình triển khai thực hiện phong trào thi đua của các cơ quan, đơn vị; tham mưu cho UBND tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh kịp thời biểu dương, khen thưởng và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng cho những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, đóng góp tích cực cho phong trào thi đua yêu nước trên địa bàn tỉnh. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này và thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng và báo cáo tổng kết năm về UBND tỉnh (thông qua Ban Thi đua - Khen thưởng - Sở Nội vụ)./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 1874/QĐ-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt định hướng phát triển chiếu sáng đô thị Việt Nam đến năm 2025; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2014/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về các hoạt động chiếu sáng tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan trong việc quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị. 2. Mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi tham gia các hoạt động có liên quan đến hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng phải chấp hành Quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Điều 2. Giải thích một số từ ngữ Trong Quy chế này, một số từ ngữ, khái niệm chuyên ngành được hiểu như sau: 1. Hoạt động chiếu sáng đô thị bao gồm: quy hoạch, đầu tư phát triển và tổ chức chiếu sáng đô thị; quản lý và vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị. 2. Chiếu sáng đô thị bao gồm: chiếu sáng các công trình giao thông; chiếu sáng không gian công cộng; chiếu sáng mặt ngoài công trình; chiếu sáng trang trí và chiếu sáng khu vực lễ hội. 3. Hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị bao gồm chiếu sáng các công trình giao thông, chiếu sáng không gian công cộng trong đô thị. 4. Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị là những hoạt động về đầu tư, nâng cấp, cải tạo, duy trì, bảo dưỡng và khai thác sử dụng hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị. 5. Trạm đèn chiếu sáng công cộng là hệ thống các vật tư, thiết bị bao gồm: phần cấp nguồn cho tủ điện điều khiển chiếu sáng, mạng lưới đường dây, cáp dẫn điện và các vật tư, thiết bị khác như cột đèn, cần đèn, hệ thống tiếp điện, phụ tải là các thiết bị chiếu sáng công cộng. 6. Hệ thống điều khiển chiếu sáng trung tâm bao gồm trung tâm điều khiển hệ thống chiếu sáng, mạng lưới thông tin tín hiệu của hệ thống chiếu sáng, các tủ điều khiển chiếu sáng. 7. Quản lý vận hành trạm là quá trình thực hiện các công việc kiểm tra, vận hành, quản lý một trạm đèn công cộng. 8. Tỷ lệ bóng sáng là tỷ số giữa số lượng đèn hoạt động bình thường trên tổng số đèn lắp đặt trên địa bàn 1 khu vực hoặc các đường phố được cấp điện từ 1 tủ điều khiển chiếu sáng. 9. LED (Light Emitting Diode, có nghĩa là đi ốt phát quang) là các điốt có khả năng phát ra ánh sáng hay tia hồng ngoại, tử ngoại. 10. Đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị là đơn vị có đủ điều kiện và năng lực được cấp có thẩm quyền quyết định đặt hàng, giao thầu, trúng thầu. Điều 3. Nguyên tắc quản lý chiếu sáng đô thị 1. Chiếu sáng đô thị phải thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành và do Sở Xây dựng thống nhất quản lý chung.
| 1,965
|
5,353
|
2. Hoạt động chiếu sáng đô thị yêu cầu phải sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả, an toàn, bảo vệ môi trường và mỹ quan đô thị. 3. Xây dựng, cải tạo các công trình chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh: a) Phải phù hợp với quy hoạch đô thị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và những quy định hiện hành khác. b) Khi xây dựng, cải tạo các công trình chiếu sáng đô thị phải tuân thủ quy định về quản lý xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị và cải tạo, sắp xếp các đường dây, cáp đi nổi và lắp đặt nguồn sáng, các thiết bị chiếu sáng hiện đại với hiệu suất cao, được cấp giấy chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng hoặc dán nhãn tiết kiệm năng lượng của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật, đảm bảo chất lượng chiếu sáng đô thị, tiết kiệm điện và phát triển bền vững. 4. Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị: phải tuân thủ theo quy định, quy trình kỹ thuật về chiếu sáng đảm bảo an toàn, tiết kiệm điện, phòng chống cháy nổ, bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị. 5. Không sử dụng nguồn điện cấp cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị vào mục đích khác. 6. Các tổ chức cá nhân có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ hệ thống chiếu sáng đô thị, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và báo cho cơ quan có thẩm quyền các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ, sử dụng hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị. 7. Tỉnh Lâm Đồng khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị; khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo năng lượng sạch như năng lượng mặt trời, năng lượng gió để cấp điện cho hệ thống chiếu sáng công cộng. Chương 2. QUY ĐỊNH VỀ QUY HOẠCH, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ Điều 4. Quy hoạch hệ thống chiếu sáng đô thị 1. Quy hoạch hệ thống chiếu sáng đô thị phải phù hợp với yêu cầu, mục tiêu của quy hoạch đô thị và phát triển đô thị tỉnh Lâm Đồng, tuân thủ theo Điều 9, Điều 10, chương II, Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị. 2. Sở Xây dựng, Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện và Phòng Quản lý đô thị thành phố có nhiệm vụ quản lý quy hoạch hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị. Điều 5. Thiết kế hệ thống chiếu sáng đô thị 1. Thiết kế công trình chiếu sáng đô thị phải tuân thủ theo quy hoạch, quy định chiếu sáng đô thị và dự án được duyệt, các tiêu chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị đối với từng công trình hoặc từng khu vực được chiếu sáng; đối với tuyến đường, khu vực mới chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt, việc đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị phải có ý kiến của Sở Xây dựng. 2. Thiết kế chiếu sáng đối với công trình giao thông: a) Thiết kế chiếu sáng hè, đường giao thông, hầm đường bộ, cầu và đường trên cao, nút giao thông tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị quy định cho từng loại công trình giao thông tại Quy chuẩn Việt Nam QCVN 07:2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị ban hành tại Thông tư số 02/TT-BXD ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng, đảm bảo an toàn giao thông và mỹ quan đô thị, phòng chống cháy nổ. b) Sử dụng các bóng đèn và cột đèn và có hình dáng, kích thước phù hợp với từng khu vực, tuyến đường nhưng có tính thẩm mỹ, phù hợp với không gian kiến trúc và cảnh quan môi trường xung quanh; đảm bảo các thông số kỹ thuật về độ chói, hệ số đồng đều trục theo tiêu chuẩn, quy chuẩn chiếu sáng hiện hành. c) Chiếu sáng trên các cầu và đường trên cao (cầu cạn) phải tính toán sử dụng đèn chiếu sáng tương đồng với chiếu sáng của phần đường nối tiếp với cầu, sử dụng những loại đèn tránh gây lóa, an toàn và đảm bảo tính dẫn hướng đối với đối tượng tham gia giao thông. 3. Thiết kế chiếu sáng đối với đường ngõ xóm, đường làng, đường liên xã, liên thôn: a) Thiết kế chiếu sáng có quy mô phù hợp với quy mô của đường, chiều cao hợp lý, sử dụng nguồn sáng tiết kiệm điện, an toàn, mỹ quan đô thị và được đóng, cắt, vận hành từ tủ điều khiển chiếu sáng độc lập hoặc từ tủ điều khiển đường phố kết nối được với trung tâm điều khiển. Các đèn ở các vị trí góc được vận hành theo một chế độ. b) Khi lắp dựng cột mới phải đảm bảo an toàn giao thông, mỹ quan đô thị và theo thiết kế được duyệt. c) Trường hợp không trồng được cột đèn mới, đơn vị thiết kế phải thiết kế giải pháp an toàn và chủ đầu tư phải thỏa thuận với đơn vị quản lý cột điện lực để lắp đèn chiếu sáng hoặc gắn vào vật kiến trúc khác nhưng phải đảm bảo mỹ quan và an toàn trong mọi điều kiện. 4. Thiết kế chiếu sáng đối với không gian công cộng trong đô thị: a) Các khu vực cần được thiết kế chiếu sáng không gian công cộng đô thị bao gồm: công viên, vườn hoa, quảng trường, các khu vực ven hồ nước, các không gian công cộng có ý nghĩa về chính trị, lịch sử, văn hóa trong đô thị theo quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch chiếu sáng đô thị được phê duyệt, việc chiếu sáng không gian công cộng phải góp phần tăng thẩm mỹ không gian đô thị, kết hợp hài hòa giữa các yếu tố cảnh quan như cây xanh, thảm cỏ, bồn hoa, mặt nước với các công trình kiến trúc, tượng đài, đài phun nước và các công trình khác. b) Chiếu sáng công viên, vườn hoa: Thiết kế chiếu sáng công viên, vườn hoa phải phù hợp với cảnh quan kiến trúc, thiết kế đô thị và đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật; các cột đèn chiếu sáng, nguồn sáng phải làm tăng giá trị cảnh quan không gian kiến trúc và đảm bảo yêu cầu quản lý vận hành bảo trì sửa chữa. Khi thiết kế chiếu sáng công viên vườn hoa cần tính toán và bố trí các tủ cấp điện cho chiếu sáng trang trí lễ hội theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền. c) Thiết kế chiếu sáng quảng trường, nút giao thông: Chiếu sáng quảng trường, nút giao thông phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn chiếu sáng cao hơn tiêu chuẩn chiếu sáng đường từ 10% - 20% (theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 07:2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị ban hành tại Thông tư số 02/TT-BXD ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng). Độ chói mặt đường yêu cầu không nhỏ hơn bề mặt các đường chính dẫn vào nút. Việc thiết kế chiếu sáng nên dùng cột thép có chiều cao thích hợp lắp đèn pha để chiếu sáng. Đối với quảng trường, ngoài yêu cầu thiết kế nút giao thông trên, cần thiết kế đồng bộ chiếu sáng trang trí kiến trúc các tòa nhà và thiết kế chiếu sáng trang trí lễ, tết theo Khoản 5, Khoản 6 Quy chế này. 5. Thiết kế chiếu sáng kiến trúc và chiếu sáng mặt ngoài công trình: a) Thiết kế chiếu sáng kiến trúc phải phối hợp hài hòa các giải pháp: - Chiếu sáng chung đồng đều trên bề mặt công trình. - Chiếu sáng cục bộ để khắc họa chi tiết kiến trúc đặc thù (như cột nhà, cửa sổ, chóp mái....) - Kết hợp với chiếu sáng không gian xung quanh công trình như không gian cây xanh xung quanh công trình, chiếu sáng trang trí mặt bằng khu vực công trình để tăng hiệu quả thẩm mỹ cho công trình kiến trúc. b) Thiết kế chiếu sáng kiến trúc các tòa nhà cao tầng: - Các công trình có chiều cao có thể ảnh hưởng đến hoạt động hàng không phải có đèn báo tĩnh không theo Quy chế không lưu hàng không dân dụng của Bộ Giao thông vận tải. - Hệ thống chiếu sáng trang trí kiến trúc các tòa nhà vận hành ở 2 chế độ: chế độ ngày thường và chế độ ngày chủ nhật, ngày lễ, tương ứng với các công suất tiêu thụ khác nhau để đảm bảo thẩm mỹ và tiết kiệm điện. c) Thiết kế chiếu sáng kiến trúc các công trình kiến trúc có ý nghĩa lịch sử, văn hóa: đối với các công trình kiến trúc có ý nghĩa lịch sử, văn hóa ở các vị trí trung tâm, dọc các tuyến phố chính hoặc có ảnh hưởng tích cực đến không gian đô thị phải có thiết kế hệ thống chiếu sáng kiến trúc. d) Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng các công trình theo điểm a, b, c điều này có trách nhiệm tổ chức chiếu sáng theo quy định. 6. Thiết kế chiếu sáng trang trí lễ tết và khu vực lễ hội: a) Thiết kế chiếu sáng trang trí lễ tết và khu vực lễ hội phải đảm bảo các yêu cầu: đa dạng, phù hợp từng vị trí trang trí làm tăng không khí lễ, tết, an toàn, phù hợp với giá trị thẩm mỹ và cảnh quan kiến trúc đô thị; chất lượng ánh sáng các khung hoa văn trang trí, các đèn LED phải đảm bảo an toàn, tiết kiệm để vận hành lâu dài ngoài trời. b) Các đợt trang trí phục vụ các ngày lễ, ngày tết và khu vực lễ hội phải theo kế hoạch yêu cầu của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện); các công trình chiếu sáng trang trí lễ, Tết phải đảm bảo an toàn, tính thẩm mỹ cả ban ngày và ban đêm. c) Thiết kế chiếu sáng trang trí lễ tết phải đảm bảo thuận tiện trong quá trình thi công lắp đặt và tháo dỡ, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và các quy định quản lý vận hành chiếu sáng có liên quan. Điều 6. Thi công công trình chiếu sáng đô thị 1. Xây dựng các công trình chiếu sáng đô thị phải thực hiện theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, trong quá trình thi công phải đảm bảo an toàn, thuận tiện và tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình; trước khi thi công xây dựng công trình chiếu sáng đô thị, chủ đầu tư và đơn vị thi công phải thông báo biện pháp thi công và ngày khởi công công trình đến Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) sở tại để phối hợp thực hiện. 2. Đơn vị thi công xây dựng công trình chiếu sáng đô thị là đơn vị có tư cách pháp nhân, đủ năng lực, thiết bị theo quy định của pháp luật. Đơn vị thi công xây dựng công trình chiếu sáng đô thị phải đảm bảo an toàn cho hoạt động vận hành của các tuyến dây, cáp của các công trình ngầm, nổi khác và đảm bảo an toàn giao thông trong suốt quá trình thi công.
| 2,051
|
5,354
|
3. Thi công các công trình chiếu sáng đô thị: a) Thi công cải tạo hệ thống chiếu sáng hiện có phải đảm bảo hệ thống chiếu sáng hoạt động không gián đoạn để đảm bảo an toàn giao thông và an ninh trật tự tại khu vực. b) Đơn vị thi công hệ thống chiếu sáng ngõ xóm phải phối hợp chặt chẽ với UBND cấp xã sở tại trong việc trồng cột, kéo cáp để tránh ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của người dân trong khu vực. c) Khi thi công cột đèn chiếu sáng theo thiết kế được duyệt mà có khả năng ảnh hưởng đến hệ thống cây xanh hiện có, các công trình, ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của các hộ dân hai bên đường thì chủ đầu tư yêu cầu các đơn vị thiết kế, thi công điều chỉnh cho phù hợp thực tế nhưng phải đảm bảo an toàn, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật. d) Thi công hệ thống chiếu sáng trong công viên, vườn hoa, dải phân cách có cây xanh, thảm cỏ trên các tuyến đường giao thông phải tránh và hạn chế thấp nhất việc ảnh hưởng đến hệ thống cây xanh, thảm cỏ hiện có. Phương án thi công, lắp đặt cần được thỏa thuận với đơn vị quản lý, duy trì công việc, vườn hoa, dải phân cách đó. 4. Trường hợp thi công cải tạo công trình chiếu sáng đô thị kết hợp hạ ngầm các đường dây đi nổi phải đảm bảo an toàn, chất lượng và tiến độ của công trình; chủ động phối hợp với các đơn vị hạ ngầm trong việc thi công cáp ngầm, trồng cột và thu hồi các đường dây, cột chiếu sáng khi thi công xong. Chương 3. QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ Điều 7. Quản lý, lưu trữ hồ sơ 1. Chủ đầu tư, đơn vị thi công công trình chiếu sáng đô thị phải tuân thủ quy định của Bộ Xây dựng về việc lưu trữ hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình. 2. Sở Xây dựng chỉ đạo các đơn vị quản lý, vận hành và bảo trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị, lập và lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc quản lý và vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị của đơn vị được giao quản lý. Điều 8. Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị 1. Quản lý, bảo trì và vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị phải đảm bảo về chiếu sáng, an toàn, tiết kiệm điện, phòng chống cháy nổ và đạt tỷ lệ bóng sáng tối thiểu như sau: a) Đối với đường phố là 98%; b) Đối với ngõ xóm là 95%; c) Đối với công viên vườn hoa là 98%. 2. Thời gian vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng được điều chỉnh theo từng mùa và giảm thiểu số bóng sáng hoặc tiết giảm cường độ bóng sáng sau 23 giờ đêm để tiết kiệm điện năng như sau: a) Mùa mưa từ ngày 16 tháng 4 đến ngày 15 tháng 10: Bật lúc 17 giờ và tắt lúc 5 giờ 30 ngày hôm sau. b) Mùa khô từ ngày 16 tháng 10 đến ngày 15 tháng 4: Bật lúc 17 giờ 30 và tắt lúc 5 giờ ngày hôm sau. c) Ngày thứ bảy, chủ nhật: Hệ thống đèn chiếu sáng trang trí thường xuyên được vận hành từ 17 giờ 30 đến 23 giờ. d) Áp dụng các biện pháp giảm điện năng tiêu thụ nhưng phải đảm bảo an toàn trong các thời gian lưu lượng giao thông thấp (từ 23 giờ đến sáng hôm sau): chuyển sang chế độ tiết giảm từ 25 đến 40% công suất đối với các lưới chiếu sáng đường phố còn lại, tắt toàn bộ số đèn trang trí kiến trúc. e) Ngày lễ, ngày Tết và kế hoạch theo các mục tiêu cụ thể khác thì UBND cấp huyện yêu cầu vận hành cụ thể phương án chiếu sáng công cộng và chiếu sáng trang trí. Điều 9. Quản lý vận hành trạm 1. Việc quản lý vận hành trạm phải đảm bảo đóng cắt an toàn, phòng chống cháy nổ và đảm bảo yêu cầu tại điều 11 của quyết định này. 2. Công tác quản lý vận hành trạm đèn phải thực hiện theo đúng quy trình quản lý vận hành trạm đèn công cộng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Tất cả các việc vận hành từng trạm, trung tâm điều khiển hệ thống chiếu sáng công cộng được thể hiện đầy đủ trong hồ sơ nhật ký vận hành theo quy định. 4. Chủ đầu tư hoặc đơn vị được ủy quyền làm chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, giám sát công tác quản lý vận hành trạm và hồ sơ nhật ký vận hành làm cơ sở để thanh quyết toán theo quy định. Điều 10. Quản lý trung tâm điều khiển và giám sát hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị 1. Trung tâm điều khiển và giám sát hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị là một bộ phận của hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị. 2. Đơn vị được giao quản lý, vận hành Trung tâm điều khiển và giám sát hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị có trách nhiệm đảm bảo thực hiện đúng nhiệm vụ; các quy định về quản lý, vận hành đã cam kết trong hợp đồng cụ thể: a) Điều chỉnh linh hoạt thời gian đóng cắt hệ thống chiếu sáng tại các khu vực từ trung tâm theo tình hình thời tiết, giảm tiêu thụ điện năng nhưng phải đảm bảo an toàn. b) Từ trung tâm cho phép đóng cắt và giám sát tới từng tủ chiếu sáng. c) Quan sát tức thời các thông số điện áp, dòng điện. Báo hiệu sự cố khi có tình trạng chạm chập, quá tải và các hiện tượng câu móc điện. d) Quản lý số liệu vận hành: tình trạng đóng cắt, mức độ tiêu thụ điện năng. đ) Tổng hợp số liệu, trích xuất báo cáo phục vụ công tác quản lý. Điều 11. Công tác thay thế vật tư; thiết bị duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị 1. Đơn vị quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán duy trì thay thế sửa chữa hệ thống chiếu sáng, đảm bảo chiếu sáng và an toàn hệ thống, hoạt động ổn định đạt tỉ lệ sáng theo quy định và vận hành an toàn. Các vật tư, thiết bị hư hỏng hoặc không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cần được thay thế kịp thời để duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng hoạt động tốt với chi phí thấp nhất. 2. Thay thế sửa chữa vật tư, thiết bị hư hỏng hoặc mất an toàn: các vật tư, thiết bị hư hỏng làm cho một hoặc nhiều đèn không hoạt động bình thường hoặc có khả năng gây nguy hiểm cho người và tài sản cần được xử lý sửa chữa ngay để đảm bảo an toàn. 3. Thay thế thiết bị không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật: các vật tư, thiết bị không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật (như bóng đèn giả gây hiện tượng giảm quang thông, sáng không ổn định; ballast rung, phát tiếng động lớn khi hoạt động; cột đèn, cần đèn gỉ, mọt…) phải được lập dự toán duy trì để sửa chữa, thay thế đảm bảo an toàn cho người quản lý, vận hành và sử dụng. Điều 12. Công tác quản lý hệ thống cột đèn chiếu sáng 1. Đơn vị quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng lập kế hoạch duy tu hệ thống cột, thống kê các cột không đảm bảo an toàn và thông báo cho các đơn vị có hệ thống đường dây đi nổi trên cột để phối hợp xử lý, có biện pháp di chuyển, bổ sung cột cho phù hợp và sắp xếp lại các đường dây treo trên cột đảm bảo an toàn. 2. Nghiêm cấm việc treo dây, cáp và các vật khác không đúng quy định trên các cột đèn trang trí, chiếu sáng, khi chưa có thỏa thuận bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị quản lý. 3. Khi có sự cố, các tình huống khẩn cấp, đơn vị quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng là đầu mối phối hợp với các đơn vị có đường dây khắc phục sự cố: a) Khắc phục tạm thời (để đảm bảo an toàn, đảm bảo không ùn tắc giao thông...) chậm nhất là sau 02 giờ kể từ khi nhận được thông báo. Trong giai đoạn khắc phục tạm thời, phải đảm bảo các tuyến đường dây, cáp vận hành thông xuất và đảm bảo an toàn tại hiện trường. b) Khắc phục triệt để chậm nhất là sau 24 giờ kể từ khi nhận được thông báo. Đối với những trường hợp đòi hỏi thời gian khắc phục triệt để kéo dài cần phải trồng cột mới thay thế. 4. Mọi tổ chức, cá nhân khi gắn những thiết bị khác vào hệ thống cột đèn chiếu sáng công cộng phải có văn bản thỏa thuận của đơn vị quản lý trực tiếp hệ thống chiếu sáng công cộng và được UBND cấp huyện phê duyệt. Điều 13. Hành lang bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng 1. Phạm vi bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng áp dụng theo Quy phạm trang bị điện: Tiêu chuẩn ngành 11 TCN-19-2006. 2. Nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm, lấn chiếm, câu móc, sử dụng điện từ hệ thống chiếu sáng công cộng vào mục đích khác; xây dựng hoặc tiến hành các hoạt động trái phép trong phạm vi bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng. 3. Các đơn vị được giao quản lý trực tiếp hệ thống chiếu sáng công cộng có trách nhiệm bảo vệ, kiểm tra, phát hiện, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm hệ thống chiếu sáng công cộng. Điều 14. Công tác tiếp nhận bàn giao các công trình chiếu sáng công cộng đô thị mới xây dựng và quản lý, vận hành 1. Chủ đầu tư dự án lắp đặt hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị mới xây dựng có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định hiện hành, gửi Sở Xây dựng, UBND cấp huyện và đơn vị quản lý để kiểm tra hiện trường làm cơ sở tiếp nhận quản lý, duy trì vận hành. 2. Trên cơ sở biên bản kiểm tra hiện trường và báo cáo của các đơn vị quản lý trực tiếp, trường hợp công trình được thi công đúng thiết kế được duyệt đủ điều kiện đưa vào vận hành, Sở Xây dựng ra văn bản tiếp nhận đưa hệ thống vào quản lý, vận hành. Trường hợp công trình thi công không đúng thiết kế được duyệt hoặc không đủ điều kiện đưa vào vận hành, Chủ đầu tư có trách nhiệm yêu cầu đơn vị thi công sửa chữa hoàn thiện công trình theo biên bản kiểm tra hiện trường và thiết kế dược duyệt trong thời gian không quá 20 ngày để phúc tra, làm thủ tục tiếp nhận. Chương 4. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM Điều 15. Trách nhiệm của các sở, ngành 1. Sở Xây dựng: a) Là cơ quan chuyên môn thực hiện quản lý nhà nước về chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh và xây dựng cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị phục vụ công tác quản lý chiếu sáng trên địa bàn tỉnh.
| 2,026
|
5,355
|
b) Thẩm định hoặc tham gia ý kiến thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng và bản vẽ thi công của báo cáo kinh tế kỹ thuật theo phân cấp hiện hành đối với các nội dung liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn các đô thị thuộc tỉnh. c) Cấp giấy phép hoặc ủy quyền cấp giấy phép đào hè đường thi công theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý và sử dụng hè phố, lòng đường. d) Chịu trách nhiệm hướng dẫn việc tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về quản lý, vận hành, sử dụng và các hoạt động khác liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện công tác quản lý của đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng. 2. Sở Thông tin và Truyền thông: Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, UBND cấp huyện và các cơ quan truyền thông tổ chức tuyên truyền phổ biến đầy đủ nội dung quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Sở Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan cân đối, đề xuất cấp có thẩm quyền bố trí dự toán ngân sách hàng năm đảm bảo cho hoạt động của hệ thống chiếu sáng đô thị và hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí chiếu sáng đô thị theo quy định của luật Ngân sách Nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan. b) Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí đầu tư thực hiện xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị. 5. Sở Công Thương: Phối hợp với Sở Xây dựng và UBND cấp huyện kiểm tra, thanh tra việc quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị; thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong chiếu sáng đô thị. Điều 16. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị 1. Đảm bảo quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo đúng chế độ vận hành được nêu ở Điều 8 và Điều 9 Quy chế này. 2. Định kỳ hàng quý báo cáo Sở Xây dựng và UBND cấp huyện về tình hình quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị giao cho cơ quan, đơn vị mình quản lý. 3. Lập và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư nâng cấp, thay thế, sửa chữa thuộc hợp đồng đặt hàng duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị đã được phê duyệt; lập kế hoạch xây dựng mới, cải tạo hệ thống chiếu sáng để báo cáo Sở Xây dựng trong kỳ kế hoạch 5 năm, hàng năm. 4. Tham gia ý kiến trong quá trình lập quy hoạch chiếu sáng đô thị, đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và Quy chế này. 5. Quản lý tài sản được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo hợp đồng ký kết với cơ quan được giao quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo phân cấp. Kiểm kê toàn bộ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị định kỳ 2 lần 1 năm, trong đó cập nhật kịp thời mọi sự thay đổi trong kỳ kiểm kê. 6. Chủ động phối hợp với các cơ quan hữu quan, chính quyền địa phương kiểm tra, bảo vệ và phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm hệ thống chiếu sáng công cộng. 7. Chịu toàn bộ trách nhiệm về bảo vệ tài sản và bảo vệ an toàn hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn được giao quản lý. Điều 17. Trách nhiệm của UBND cấp huyện 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy chế này và chỉ đạo các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn nghiêm túc thực hiện. 2. Chỉ đạo tổ chức quản lý, vận hành và bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn. 3. Lập quy hoạch, kế hoạch và tổ chức thực hiện đầu tư, nâng cấp, cải tạo và hợp đồng đặt hàng duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng, trang trí trên địa bàn. 4. Xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm Quy chế này theo thẩm quyền. Điều 18. Trách nhiệm của Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư các khu đô thị mới, các dự án có liên quan đến hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ các quy định về quản lý, vận hành và xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị. Thiết kế và thi công xây dựng các công trình chiếu sáng đô thị với đường dây đặt ngầm và phải gắn kết đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật của các khu vực lân cận theo hướng hiện đại và bảo đảm mỹ quan đô thị. 2. Chủ đầu tư khu đô thị mới, các dự án có hệ thống hạ tầng cơ sở khép kín sau khi xây dựng hoàn thành, có trách nhiệm quản lý đồng bộ hoặc bàn giao theo phân cấp quản lý hệ thống chiếu sáng đô thị theo quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và Quy chế này. Chương 5. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân vi phạm nội dung của Quy chế này, tùy theo mức độ, tính chất vi phạm, sẽ bị xử lý theo các quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở và các quy định hiện hành. 2. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng các quy định về quản lý, vận hành, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật. Điều 20. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan để hướng dẫn, đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những nội dung cần phải điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp, các sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG AIDS, MA TÚY, MẠI DÂM NĂM 2013 VÀ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM NĂM 2014. Triển khai văn bản số 10858/VPCP-KGVX ngày 25/12/2013 của Văn phòng Chính phủ về việc báo cáo tổng kết công tác phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm năm 2013 và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2014, UBND tỉnh Lâm Đồng báo cáo kết quả công tác năm 2013 và xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm 2014 trên địa bàn tỉnh như sau: I. KẾT QUẢ PHÒNG, CHỐNG AIDS, MA TÚY, MẠI DÂM NĂM 2013 1. Kiện toàn tổ chức, phối hợp công tác của Ban chỉ đạo các cấp: Thực hiện Quyết định số 50/2007/QĐ-TTg ngày 12/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, trong năm 2013, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 1143/QĐ-UBND ngày 14/6/2013 về việc sát nhập Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua bán người vào Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phòng, chống AIDS tỉnh Lâm Đồng, thay đổi Trưởng ban chỉ đạo do có thay đổi lãnh đạo UBND tỉnh; tiếp tục thực hiện Quyết định số 14/QĐ-UBND ngày 05/01/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phòng, chống AIDS tỉnh Lâm Đồng; phân công trách nhiệm cho các thành viên Ban Chỉ đạo và 03 văn phòng thường trực như sau: - Công an tỉnh là cơ quan thường trực về phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy, mua, bán người; chủ trì tổ chức chỉ đạo thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng, chống tội phạm; phòng, chống và kiểm soát ma túy; phòng, chống mua bán người; phối hợp với các cơ quan liên quan điều tra, xử lý và đề nghị truy tố các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy. Tập trung phân loại, lập hồ sơ đưa đối tượng nghiện ma túy vào cơ sở chữa bệnh theo quy định của pháp luật. - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực về phòng, chống tệ nạn mại dâm; chủ trì tổ chức chỉ đạo thực hiện các chương trình, kế hoạch liên ngành về phòng, chống tệ nạn mại dâm; tổ chức và quản lý công tác chữa trị, cai nghiện, giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm, tái hòa nhập cộng đồng cho những người nghiện ma túy, mại dâm tại cơ sở chữa bệnh và cộng đồng. - Sở Y tế là cơ quan thường trực về phòng, chống AIDS; chủ trì tổ chức chỉ đạo thực hiện các chương trình kế hoạch liên ngành về phòng, chống AIDS, tổ chức khám và điều trị các bệnh xã hội tại các cơ sở y tế và tại cộng đồng cho những người nhiễm HIV/AIDS và người nghiện ma túy, đối tượng mại dâm. - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với các sở, ban, ngành thành viên, Ban Chỉ đạo các địa phương và các tổ chức đoàn thể thành viên của Mặt trận để xây dựng chương trình, kế hoạch liên ngành, thống nhất nội dung, biện pháp tổ chức thực hiện việc tuyên truyền vận động phòng, chống tội phạm, phòng, chống ma túy, mại dâm và phòng, chống AIDS; đặc biệt là ở cấp cơ sở, cộng đồng dân cư; xây dựng các báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp về vận động phòng, chống tội phạm; tệ nạn ma túy và mại dâm. - Văn phòng giúp việc của Ban Chỉ đạo gồm: + Thường trực phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy và mua, bán người đặt tại Công an tỉnh, giúp Giám đốc Công an tỉnh, Phó Trưởng ban chỉ đạo về lĩnh vực phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy, do Giám đốc Công an tỉnh tổ chức trong biên chế của ngành và trực tiếp chỉ đạo, điều hành. + Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Lâm Đồng giúp Giám đốc Sở Y tế, Phó Trưởng ban chỉ đạo về lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS, do Giám đốc Sở Y tế trực tiếp chỉ đạo, điều hành. + Chi cục phòng, chống tệ nạn xã hội tỉnh Lâm Đồng giúp Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phó Trưởng ban chỉ đạo về lĩnh vực phòng, chống tệ nạn mại dâm, ma túy.
| 2,069
|
5,356
|
Thực hiện Quyết định của UBND tỉnh, UBND 12 huyện, thành phố thuộc tỉnh đã ban hành các quyết định thành lập Ban chỉ đạo cùng cấp, xây dựng quy chế hoạt động và tổ chức sinh hoạt toàn thể Ban chỉ đạo từ 1 đến 2 lần/năm. 2. Công tác phòng, chống ma túy: a) Kết quả chung: Hoạt động của tội phạm ma túy trong năm 2013 tiếp tục diễn biến phức tạp, tính chất thủ đoạn ngày càng tinh vi. Số vụ phạm tội về ma túy tăng hơn năm 2012 là 15 vụ (128/113 vụ) nhưng có quy mô nhỏ, lẻ. Nguồn ma túy tiêu thụ tại tỉnh chủ yếu lấy từ các tỉnh phía Bắc, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Đắk Nông, Đắk Lắk. Loại ma túy sử dụng chính là hêrôin, cần sa và sử dụng ma túy tổng hợp có chiều hướng tăng. Người nghiện và sử dụng ma túy tăng so với năm 2012 là 336 người (1.740/1.404 đối tượng); trong đó, số cai nghiện tại Trung tâm 05 - 06 của tỉnh 359 đối tượng; 189 đối tượng đang thụ lý tại các nhà tạm giữ, trại tạm giam và tại cộng đồng 1.192 đối tượng. Trong năm 2013, có 04 vụ trồng cây cần sa được phát hiện, giảm 07 vụ so với năm 2012 (04/11 vụ), triệt phá 1.269 cây cần sa. Đối tượng trồng thường trú tại vùng sâu, vùng xa và thường trồng xen kẽ với các loại cây trồng khác. b) Kết quả các mặt công tác: - Công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện: Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã sơ kết 5 năm việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 26/3/2008 của Bộ Chính trị và Chỉ thị số 37-CT/TU ngày 17/4/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới, đề ra nhiệm vụ và giải pháp về công tác lãnh, chỉ đạo phòng, chống ma túy trên địa bàn của tỉnh trong những năm tiếp theo. Tiếp tục triển khai Quyết định số 2567/QĐ-UBND ngày 14/12/2012 của UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy trên địa bàn giai đoạn 2012-2015, Công an tỉnh và các ngành đã tích cực triển khai thực hiện các dự án, tiểu dự án theo phân công. Thực hiện kế hoạch tổng thể phòng, chống ma túy của Chính phủ, Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội; phòng, chống AIDS và mua bán người tỉnh xây dựng Kế hoạch số 136/KH-BCĐ ngày 25/12/2012 chỉ đạo các sở, ngành, đoàn thể, Ban Chỉ đạo các địa phương triển khai, thực hiện theo chương trình, mục tiêu về phòng, chống ma túy trong năm 2013. UBND tỉnh có Quyết định số 1977/QĐ-UBND ngày 02/10/2013 ban hành kế hoạch triển khai thực hiện dự án Xây dựng xã, phường, thị trấn không tệ nạn ma túy trên địa bàn tỉnh và Công an tỉnh có kế hoạch số 139/KH-CAT chỉ đạo triển khai trong lực lượng Công an Lâm Đồng. UBND tỉnh triển khai thực hiện kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới, giao nhiệm vụ cho các sở, ngành, đoàn thể, địa phương thực hiện. Cấp ủy, chính quyền các cấp đã tổ chức ra quân tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy; thu gom các đối tượng nghiện ma túy và mở các đợt cao điểm tấn công, trấn áp các loại tội phạm về ma túy trong Tết nguyên đán Quý Tỵ, tấn công tội phạm ma túy vào dịp hè và Tháng hành động phòng, chống ma túy từ ngày 1/6 đến 30/6/2013, tổ chức triển khai thực hiện dự án Xây dựng xã, phường, thị trấn không tệ nạn ma túy góp phần đảm bảo an toàn trật tự xã hội. - Công tác tuyên truyền giáo dục: Các sở, ngành, đoàn thể, địa phương đã triển khai các kế hoạch về phòng, chống ma túy lồng ghép với các chương trình khác như phòng, chống tội phạm; phòng, chống bạo lực trong gia đình và tệ nạn xã hội để tuyên truyền kiến thức phòng, chống ma túy và tác hại của ma túy cho nhân dân, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên và cán bộ, nhân viên, giáo viên các trường học trong tỉnh. Chi cục phòng, chống tệ nạn xã hội tỉnh phối hợp các phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các địa phương tập huấn, giao ban nghiệp vụ phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, mua bán người cho 266 cán bộ các huyện, thành phố, Ban Chỉ đạo và thành viên Đội kiểm tra liên ngành 178; 163 người đại diện lãnh đạo, cấp ủy chính quyền các hội, đoàn thể và tổ trưởng dân phố của phường, thị trấn; 500 sinh viên trường Cao đẳng nghề Đà Lạt, phối hợp Ban Tuyên giáo nữ công của Liên đoàn lao động tỉnh tuyên truyền cho 204 công nhân lao động đang làm việc tại Công ty hoa Hasfarm Đà Lạt. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết liên tịch số 01 về quản lý, giáo dục con em trong gia đình không phạm tội và tệ nạn xã hội; đề án Tuyên truyền, giáo dục phẩm chất đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; đề án Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật cho phụ nữ nông thôn, dân tộc thiểu số; đề án Xây dựng xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy gắn với cuộc vận động Xây dựng gia đình, địa bàn không có người nghiện và tội phạm ma túy; cuộc vận động 5 không 3 sạch; tổ chức được 05 lớp tập huấn về kiến thức phòng, chống ma túy cho 325 tuyên truyền viên cơ sở. Hội Liên hiệp Phụ nữ các huyện, thành phố đã nhận cảm hóa giáo dục 104 đối tượng đang cai nghiện ma túy tại cộng đồng; duy trì 153 mô hình với 4.892 thành viên tham gia, nhân rộng 06 mô hình mới với 275 thành viên, điển hình như mô hình “Tổ phụ nữ không có hội viên, chồng, con nghiện ma túy vi phạm pháp luật”; “Tố phụ nữ vận động chồng con cai nghiện để hạn chế tái nghiện”; lồng ghép tuyên truyền phòng, chống ma túy vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đặc biệt tập trung tuyên truyền cho lứa tuổi thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên trong các trường học. Tỉnh đoàn Lâm Đồng tổ chức 2.045 buổi học tập với 619.200 đoàn viên, thanh niên tham gia, chú trọng đến thanh niên các dân tộc ít người, vùng sâu, vùng xa; 10 lớp tập huấn về công tác phòng, chống ma túy, phòng, chống HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội khác cho 442 bí thư, phó bí thư chi đoàn thôn, tổ dân phố, báo cáo viên, tuyên truyền viên và các đội thanh niên tình nguyện, xung kích; tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, mít tinh diễu hành, tuyên truyền trên các tờ rơi, tài liệu sinh hoạt Đoàn hàng tháng, các cuộc thi tìm hiểu pháp luật về tác hại của ma túy và nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS trong thanh niên; phát động tháng cao điểm tuyên truyền về phòng, chống ma túy trong thanh, thiếu niên, đặc biệt là “Ngày thứ bảy tình nguyện”, “Chủ nhật xanh” đã tạo thành một phong trào phòng, chống ma túy rộng lớn, hiệu quả. Các sở, ngành, đoàn thể và địa phương đã phối hợp lực lượng Công an tổ chức tuyên truyền về phòng, chống ma túy, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội khác cho 40 trường học, 20 cơ quan, đơn vị với trên 100.000 lượt người, trong đó có 20.000 lượt cán bộ, cựu chiến binh, nông dân; 40.000 giáo viên, học sinh, sinh viên, đoàn viên thanh niên; 5.000 hội viên hội phụ nữ và 35.000 lượt quần chúng thông qua các buổi họp dân, tổng kết các phong trào thi đua tại cơ sở. Hưởng ứng Tháng cao điểm phòng, chống ma túy, Ban Chỉ đạo các địa phương tổ chức mít tinh, diễu hành với 20 lượt xe loa cổ động, 500 lượt xe mô tô, 10.000 người tham gia; treo 300 băng rôn, khẩu hiệu, cụm pa nô; phát trên 5000 tờ rơi, trưng bày 280 bức ảnh tư liệu có chủ đề về phòng, chống ma túy. - Công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy: Lực lượng cảnh sát điều tra tội phạm ma túy trong toàn tỉnh đã phát hiện 128 vụ/158 đối tượng có hành vi mua bán, vận chuyển, tàng trữ trái phép chất ma túy, trồng cây có chứa chất ma túy, so với năm 2012 tăng 15 vụ (128/113). Ngành Tòa án đã thụ lý 120 vụ/152 bị cáo phạm tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán, tổ chức sử dụng trái phép các chất ma túy, đã xét xử 107 vụ/133 bị cáo; tổ chức xét xử lưu động 37 vụ án về ma túy, góp phần răn đe, giáo dục và tuyên truyền phòng, chống ma túy trong các tầng lớp nhân dân. - Công tác xây dựng xã, phường, thị trấn, đơn vị không có tệ nạn ma túy: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh cùng các đoàn thể thành viên, phối hợp các sở, ban, ngành đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến, nâng cao nhận thức, phát động phong trào toàn dân đoàn kết tham gia phát hiện, tố giác người sử dụng mua bán, tàng trữ, vận chuyển các chất ma túy. Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 108/148 xã, phường, thị trấn có tệ nạn ma túy, trong đó có 1 thị trấn trọng điểm loại 1; 04 phường trọng điểm loại 2; 24 xã, phường, thị trấn trọng điểm loại 3; 79 xã, phường, thị trấn không phải trọng điểm về tệ nạn ma túy và có 40 xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy. - Công tác quản lý sử dụng kinh phí: Năm 2013, tỉnh được Trung ương cấp 2.898,00 triệu đồng; đã chi hỗ trợ các sở, ngành, đoàn thể 1.313,00 triệu đồng; Ban Chỉ đạo 12 huyện, thành phố thuộc tỉnh 1.385,00 triệu đồng; chi quản lý, điều hành của Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh: 200,00 triệu đồng, số kinh phí trên đã được các sở, ngành, đoàn thể, các địa phương sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích. Tuy nhiên, việc hướng dẫn sử dụng kinh phí phòng, chống ma túy trong các đề án, tiểu đề án tại các sở, ngành chưa cụ thể, chưa sát với tình hình thực tế; nguồn chi cho công tác cai nghiện và quản lý cai nghiện tại cộng đồng, gia đình còn nhiều bất cập; việc triển khai dự án Xây dựng xã, phường, thị trấn không tệ nạn ma túy trên địa bàn tỉnh còn gặp khó khăn về kinh phí. 3. Công tác phòng, chống mại dâm: a) Hoạt động tuyên truyền, giáo dục, tập huấn: Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức hội thảo tập huấn cho 296 người thuộc ngành Lao động, Hội Cựu chiến binh về công tác bình đẳng giới; vì sự tiến bộ phụ nữ; phòng chống tệ nạn mại dâm, cai nghiện ma túy, phòng chống mua bán người, phòng chống xâm phạm tình dục trẻ em.
| 2,053
|
5,357
|
Chỉ đạo Chi cục phòng chống tệ nạn xã hội tỉnh phối hợp với các đơn vị liên quan tập huấn, giao ban nghiệp vụ cho 266 người về công tác phòng, chống mại dâm, ma túy, mua bán người, quản lý cai nghiện tại cộng đồng; cấp phát 1.600 tài liệu tuyên truyền như tờ rơi, sách mỏng, sổ tay về phòng, chống tệ nạn xã hội, xâm hại tình dục, kỹ năng xây dựng xã, phường lành mạnh ... Duy trì hoạt động của 03 mô hình thí điểm phòng, chống tệ nạn xã hội kết hợp phòng, chống HIV/AIDS cho gái mại dâm tại thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và huyện Di Linh; tập huấn cho trên 163 người là đại diện cấp ủy, chính quyền cấp phường, cán bộ, công an, y tế, các ban ngành, đoàn thể của phường và tổ dân phố về công tác phòng, chống tệ nạn xã hội, phòng, chống mua bán người và công tác xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn xã hội. b) Hoạt động thanh, kiểm tra: Năm 2013, trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 1.810 cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn mại dâm, trong đó, nhà nghỉ và khách sạn 1.304 cơ sở; 53 điểm massage (tăng 19 điểm so với năm 2012) với 389 nhân viên massage (tăng 65 người); 07 bar, vũ trường; 386 điểm karaoke (giảm 163 cơ sở) và 52 quán cà phê chòi (tăng 08 cơ sở). Đội kiểm tra liên ngành 178 của tỉnh đã kiểm tra 104 lượt cơ sở dịch vụ massage, karaoke, quán bar, vũ trường (tăng 30 lượt cơ sở); trong đó: 42 cơ sở massage với 329 nhân viên (tăng 15 cơ sở); 55 cơ sở karaoke (tăng 21 lượt); 05 quán bar cà phê với 52 tiếp viên nữ; 02 vũ trường với 32 tiếp viên nữ. Đa số tiếp viên của các cơ sở này hoạt động lưu động do các chủ quán trực tiếp gọi điện thoại đến phục vụ; chuyển hồ sơ đề nghị xử lý vi phạm hành chính với tổng số tiền xử phạt 42 triệu đồng và đình chỉ hoạt động 03 cơ sở karaoke, massage. c) Hoạt động truy quét, triệt phá ổ nhóm mại dâm: Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội tỉnh đã phối hợp với công an các địa phương khảo sát, đấu tranh triệt phá 11 tụ điểm hoạt động mại dâm (tăng 3 vụ so với năm 2012), bắt 60 đối tượng, trong đó có 21 gái bán dâm, 21 người mua dâm, 02 chủ chứa, 07 môi giới và 09 chủ khách sạn, nhà nghỉ; tiến hành xử lý và lập hồ sơ đề nghị khởi tố các đối tượng và chủ chứa theo quy định. d) Công tác giáo dục, chữa trị, dạy nghề cho gái bán dâm: Trong năm 2013, số gái mại dâm có hồ sơ quản lý 413 người (tăng 20 đối tượng so với năm 2012), trong đó, người địa phương có 100 đối tượng; người ngoài tỉnh có 313 đối tượng. Ước tính trên toàn tỉnh có trên 700 gái mại dâm đang hoạt động; 734 tiếp viên (tăng 135 người) với 77% là người ngoài tỉnh vừa là tiếp viên, vừa có dấu hiệu hoạt động mại dâm lưu động tại các nhà hàng, quán cà phê, karaoke, massage... đ) Công tác quản lý, giáo dục và cai nghiện ma túy: UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 1121/QĐ-UBND ngày 11/6/2013 về việc Quy hoạch mạng lưới Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã giai đoạn 2013 - 2020. Năm 2013 khôi phục lại hoạt động 10 đội đã thành lập theo Thông tư số 27/2003/TTLT-BLĐTBXH-BTC-UBTUMTTQVN ngày 18/12/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ guốc Việt Nam; năm 2014 và 2015, mỗi năm thành lập mới từ 12 - 14 đội để đến cuối năm 2015, đảm bảo đủ các đội hoạt động tại 36 xã, phường, thị trấn trọng điểm về tệ nạn xã hội; giai đoạn 2016 - 2020, thành lập mới khoảng 40 đội tại các xã, phường, thị trấn trọng điểm về tệ nạn xã hội phát sinh. Số người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý 1.740 người, tăng 336 người so với cuối năm 2012; 67% nghiện heroin; số còn lại nghiện ma túy tổng hợp, có xu hướng tăng nhanh, đặc biệt là ma túy đá. UBND cấp huyện đã bắt buộc 215 đối tượng và vận động 79 người tự nguyện đi cai nghiện tại Trung tâm 05 - 06. Tổng số đối tượng cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm 05 - 06 của tỉnh 504 lượt, trong đó có 270 người từ năm 2012 chuyển sang (226 bắt buộc và 44 tự nguyện); tái hòa nhập cộng đồng cho 184 người (giảm 23 người). e) Công tác duy trì, xây dựng mới mô hình thí điểm và xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh: UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 1977/QĐ-UBND ngày 02/10/2013 về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện dự án Xây dựng xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy và tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục duy trì mô hình lồng ghép phòng, chống tệ nạn mại dâm, kết hợp phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS tại thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng; thí điểm mô hình “phòng ngừa mại dâm tại cộng đồng kết hợp thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm tác hại về phòng, chống HIV trong phòng, chống mại dâm” tại phường 2, thành phố Bảo Lộc và phường 3, thành phố Đà Lạt bằng việc tổ chức thành lập mỗi Câu lạc bộ hơn 30 người. Kết quả xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh, không có tệ nạn xã hội năm 2013 đạt 40/148 cấp xã lành mạnh (giảm 32 xã so với năm 2012); 79/148 đơn vị cấp xã có tệ nạn ma túy (tăng 25); 29/148 đơn vị cấp xã trọng điểm về ma túy (tăng 7); 97/148 đơn vị cấp xã không có tệ nạn mại dâm (tăng 05), 37/148 đơn vị cấp xã có tệ nạn mại dâm (giảm 05) và 14/148 đơn vị trọng điểm về tệ nạn mại dâm (bằng năm 2012). g) Tình hình bố trí và sử dụng kinh phí phòng, chống mại dâm năm 2013: - Ngân sách Trung ương bố trí: 700 triệu đồng. - Ngân sách địa phương bố trí: 645 triệu đồng. 4. Công tác phòng, chống HIV/AIDS: a) Tình hình dịch HIV/AIDS năm 2013: Tính đến ngày 31/11/2013, số trường hợp nhiễm HIV tích lũy được báo cáo trên toàn tỉnh là 2.094 người; trong đó, có 1.428 người có hộ khẩu tại Lâm Đồng; 427 trường hợp đã chuyển AIDS; 287 bệnh nhân đã tử vong; phát hiện 134 trường hợp nhiễm HIV mới (11 người chuyển AIDS và 13 người tử vong). So sánh với năm 2012: số phát hiện nhiễm HIV mới giảm 29 trường hợp; số người chuyển AIDS tăng 02 trường hợp và tử vong tăng 02 trường hợp. b) Kết quả triển khai các dự án: Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đang triển khai 05 dự án, bao gồm: - Dự án 1. Thông tin giáo dục thay đổi hành vi trong phòng lây nhiễm HIV/AIDS: Tỷ lệ cán bộ y tế xã phường và thôn bản được tập huấn về phòng chống HIV/AIDS đạt 100% (1.688 người tham dự). Tỷ lệ cơ quan thông tin đại chúng tổ chức truyền thông về phòng chống HIV/AIDS đạt 100%. Tỷ lệ xã, phường, thị trấn tổ chức mô hình hoạt động truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS đạt 100% (148/148 xã, phường). Tỷ lệ các doanh nghiệp, cơ sở vui chơi giải trí triển khai về phòng, chống HIV/AIDS đạt 90% (526 cơ sở). - Dự án 2. Giám sát dịch HIV/AIDS và can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV: Công tác giám sát phát hiện triển khai thường xuyên, năm 2013 tổng số mẫu xét nghiệm trên tất cả các đối tượng là: 42.454 mẫu phát hiện 134 trường hợp HIV dương tính. Xây dựng kế hoạch và triển khai giám sát trọng điểm HIV/STI các năm theo đúng hướng dẫn của Cục Phòng, chống HIV/AIDS và Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương. Tổng số nhân viên tiếp cận cộng đồng được cấp thẻ là 35 người, đã có 6.293 lượt người có hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV cao được tiếp cận Chương trình phân phát bao cao su thông qua mạng lưới cộng tác viên và tuyên truyền viên đồng đẳng và 7.780 lượt người nghiện chích ma túy tiếp cận được chương trình hướng dẫn sử dụng bơm kim tiêm sạch. Triển khai 02 phòng tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện tại Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS và Trung tâm Y tế Bảo Lộc đã tư vấn xét nghiệm tự nguyện cho 2.558 khách hàng, phát hiện 88 trường hợp HIV dương tính. - Dự án 3. Hỗ trợ điều trị HIV/AIDS và dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con: Tiếp tục triển khai 03 cơ sở điều trị thuốc kháng HIV tại Bệnh viện Đa khoa, Bệnh viện II Lâm Đồng và Trung tâm Y tế Đức Trọng. Tổng số bệnh nhân đang điều trị thuốc kháng HIV là 181 bệnh nhân, (trong đó có 06 trẻ em). Chương trình dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con đã xét nghiệm tầm soát HIV miễn phí cho trên 70% phụ nữ mang thai. Điều trị dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con cho 100% các bà mẹ mang thai bị nhiễm HIV và cấp sữa thay thế cho 100% trường hợp trẻ đã sinh ra từ bà mẹ có nhiễm HIV. Thành lập được 36 nhóm hỗ trợ chăm sóc điều trị người nhiễm HIV tại cộng đồng - Dự án 4. Tăng cường năng lực cho Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS: Bộ Y tế công nhận phòng Xét nghiệm HIV thuộc Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Lâm Đồng đủ điều kiện khẳng định các trường hợp HIV dương tính theo Quyết định số 1648/QĐ-BYT ngày 10/5/2013. - Dự án Quỹ toàn cầu phòng, chống AIDS: Thực hiện tư vấn xét nghiệm HIV đầy đủ cho 508 người, hỗ trợ điều trị thuốc ARV cho 99 bệnh nhân, điều trị dự phòng INH cho 39 bệnh nhân, tư vấn xét nghiệm HIV cho 934 phụ nữ mang thai, có 289 người nghiện chích ma túy được tiếp cận với Chương trình bơm kim tiêm sạch và 218 phụ nữ hành nghề mãi dâm được tiếp cận với chương trình bao cao su. Tổ chức đầy đủ các lớp tập huấn và tổ chức giao ban định kỳ theo quy định. Địa bàn triển khai dự án tại 02 huyện, thành phố (Đà Lạt và Đức Trọng). c) Kinh phí: Tổng kinh phí được cấp năm 2013 là 6.093,00 triệu đồng, bao gồm: Chương trình mục tiêu quốc gia là 1.592,00 triệu đồng; Quỹ Toàn cầu phòng, chống AIDS là 850,00 triệu đồng; ngân sách địa phương cấp là 3.651,00 triệu đồng (trong đó kinh phí tự chủ 1.651,00 triệu đồng và kinh phí đối ứng 2.000,00 triệu đồng). Đến ngày 31/12/2013, toàn bộ kinh phí đã được giải ngân. II. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2014 1. Công tác phòng, chống ma túy: a) Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy theo kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về sơ kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 37/CT-TU và số 21-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới.
| 2,051
|
5,358
|
b) Tổ chức xây dựng xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy lồng ghép với các chương trình trọng tâm khác như Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm, các chương trình phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo .v.v. để nâng cao hiệu quả dự án. c) Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh trong năm 2014 đạt các mục tiêu đề ra, trong đó tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; làm tốt công tác quản lý cai nghiện tại gia đình và cộng đồng, làm trong sạch xã, phường, thị trấn. d) Tiếp tục xây dựng, củng cố lực lượng Công an các cấp thực sự là vai trò tham mưu nòng cốt cho cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp. 2. Công tác phòng chống mại dâm: - Tiếp tục thực hiện Quyết định số 1378/QĐ-UBND ngày 28/6/2011 của UBND tỉnh phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống mại dâm giai đoạn 2011 - 2015; Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 20/10/2013 về tăng cường thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp phòng, chống mại dâm, trong đó, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục đến mọi tầng lớp nhân dân. - Phối hợp với các ngành tăng cường công tác tuyên truyền, tư vấn, hỗ trợ về người sau cai nghiện, gái mại dâm hoàn lương; phòng, chống tệ nạn mại dâm, kết hợp với phòng, chống HIV/AIDS; phòng, chống buôn bán người, tiếp nhận, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho nạn nhân bị mua bán. - Tiếp tục thực hiện Nghị quyết liên tịch số 01/NQLT/BLĐTBXH-BCHTT-BCA-UBTWMTTQVN về đánh giá, phân loại xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn ma túy, mại dâm. - Tổ chức giao ban, tập huấn nghiệp vụ về phòng, chống tệ nạn xã hội cho cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, xã, phường, thị trấn; tăng cường công tác kiểm tra, chấn chỉnh những hoạt động kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm, lấy phòng ngừa làm cơ bản góp phần làm giảm phức tạp tại một số địa bàn trọng điểm về tệ nạn xã hội trong tỉnh. - Xây dựng mới các mô hình phòng, chống mại dâm tại cộng đồng; mô hình phòng ngừa giảm tác hại trong phòng, chống mại dâm tại một số địa bàn trọng điểm về tệ nạn mại dâm; tổ chức quản lý, giáo dục chữa bệnh dạy nghề, tạo việc làm cho người mại dâm. 3. Trong công tác phòng chống HIV/AIDS: a) Mục tiêu: - 90% cán bộ y tế của các địa phương được đào tạo cơ bản về truyền thông thay đổi hành vi hoặc về quản lý chương trình truyền thông phòng, chống HIV/AIDS; - 90% cơ quan thông tin đại chúng có hoạt động truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS; - 80% xã/phường tổ chức triển khai mô hình truyền thông phòng, chống HIV/AIDS; - 90% doanh nghiệp, cơ sở vui chơi giải trí triển khai hoạt động phòng, chống HIV/AIDS; - 100% huyện/thành phố có số liệu về tỷ lệ nhiễm HIV trong các nhóm nguy cơ cao, nhóm đại diện cho cộng đồng, số mẫu giám sát HIV/AIDS đạt theo chỉ tiêu kế hoạch được giao; - 80% lượt người nghiện chích ma túy được tiếp cận, sử dụng bơm kim tiêm sạch; - 80% lượt người bán dâm sử dụng bao cao su trong quan hệ tình dục với khách hàng; - 100% cán bộ phơi nhiễm với HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp được tiếp cận điều trị dự phòng bằng thuốc ARV; - 85% người nhiễm HIV/AIDS đang được điều trị bằng ARV tiếp tục duy trì điều trị phác đồ bậc 1 sau 12 tháng điều trị; - 70% phụ nữ mang thai chưa biết tình trạng nhiễm HIV được tư vấn xét nghiệm HIV; 100% phụ nữ mang thai nhiễm HIV và con của họ được điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con bằng thuốc ARV. b) Tiếp tục triển khai hoạt động của 05 dự án với các mục tiêu sau: - Dự án 1: (i) 90% cán bộ y tế của các địa phương và các các sở, ban, ngành, đoàn thể trong tỉnh được đào tạo cơ bản về truyền thông thay đổi hành vi hoặc về quản lý chương trình truyền thông phòng, chống HIV/AIDS; (ii) 90% các cơ quan thông tin đại chúng ở địa phương thực hiện tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS theo hướng dẫn; (iii) 80% các xã, phường, thị trấn tổ chức hoạt động hưởng ứng Tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS và các sự kiện phòng, chống HIV/AIDS khác và (iv) 90% các doanh nghiệp, các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú, bến bãi đậu xe, cơ sở kinh doanh du lịch hoặc dịch vụ văn hóa, xã hội khác tham gia truyền thông về HIV/AIDS; triển khai hoạt động truyền thông về HIV/AIDS tại các trại giam, tạm giam. - Dự án 2: (i) 100% huyện /thành phố thực hiện đủ báo cáo định kỳ và đảm bảo chất lượng số liệu về tỷ lệ nhiễm HIV trong các nhóm nguy cơ cao, nhóm đại diện cho cộng đồng; (ii) 50% đối tượng có hành vi nguy cơ cao và 4% dân số trưởng thành được xét nghiệm HIV và biết được kết quả xét nghiệm của họ; (iii) 80% lượt người nghiện chích ma túy được tiếp cận, sử dụng bơm kim tiêm sạch và (iv) 80% lượt người bán dâm sử dụng bao cao su trong quan hệ tình dục với khách hàng. - Dự án 3: (i) 70% người nhiễm HIV đủ tiêu chuẩn điều trị bằng thuốc ARV được tiếp cận với dịch vụ điều trị bằng thuốc ARV; (ii) 85% người nhiễm HIV/AIDS tiếp tục duy trì điều trị sau 12 tháng điều trị bằng thuốc ARV; (iii) 70% phụ nữ mang thai chưa biết tình trạng nhiễm HIV được tư vấn xét nghiệm HIV; 100% phụ nữ mang thai nhiễm HIV và con của họ được điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con bằng thuốc ARV; 80% mẹ nhiễm HIV và con của họ được tiếp tục chăm sóc và nhận các can thiệp phù hợp sau sinh. - Dự án 4: 50% cán bộ Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tuyến tỉnh được đào tạo, tập huấn chuyên môn về lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS. III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 1. Trong công tác phòng, chống mại dâm: a) Đề nghị bổ sung Pháp lệnh phòng, chống mại dâm những quy định phòng ngừa các hành vi kích dục; phòng, chống mại dâm nam, mại dâm đồng giới, kết hợp phòng, chống mại dâm với phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS. b) Các hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm được quy định tại nhiều văn bản, trùng lắp, chồng chéo khó xử lý. Do vậy, đề xuất sửa đổi, bổ sung Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15/10/2004 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh phòng, chống mại dâm theo hướng cụ thể các hành vi và chức năng, quyền hạn xử lý của cơ quan chuyên trách phòng, chống tệ nạn mại dâm. c) Các cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy định, biện pháp có tính răn đe, giáo dục cao đối với người mua dâm, gái mại dâm. 2. Trong công tác phòng, chống HIV/AIDS: Đề nghị tăng biên chế cho Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS cấp tỉnh theo định mức của Thông tư 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của Liên Bộ Y tế - Nội vụ về việc hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở Y tế nhà nước./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 ngày 11 tháng 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam1, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe; tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ trong phạm vi cả nước. 2. Thông tư này không áp dụng đối với công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe của ngành Công an, Quân đội làm nhiệm vụ an ninh, quốc phòng. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Ô tô tải, ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng là loại ô tô được định nghĩa tại các tiêu chuẩn TCVN 6211:2003, TCVN 7271:2003 . 2. Máy kéo là một loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chạy bằng động cơ, có bốn bánh xe và thường dùng để kéo một rơ moóc chở hàng. 3. Máy kéo nhỏ là một loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chạy bằng động cơ, được liên kết với thùng chở hàng qua khớp nối, lái bằng càng hoặc vô lăng lái, có bốn bánh xe (hai bánh của đầu kéo và hai bánh của thùng hàng). 4. Trọng tải thiết kế của ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng được hiểu là trọng tải thiết kế của ô tô tải cùng kiểu loại hoặc tương đương. 5. Trọng tải của ô tô tải để sử dụng tập lái được hiểu là trọng tải của ô tô theo thiết kế của nhà sản xuất. 6. Giấy phép lái xe là chứng chỉ cấp cho người điều khiển xe cơ giới (người lái xe) để được phép lái một hoặc một số loại xe cơ giới. 7. Thời gian hành nghề lái xe là thời gian người có giấy phép lái xe đã lái loại xe ghi trong giấy phép lái xe. 8. Người hành nghề lái xe là người sinh sống bằng nghề lái xe. 9. Lưu lượng đào tạo lái xe ô tô là số lượng học viên lớn nhất tại một thời điểm (theo ngày) mà cơ sở được phép đào tạo, xác định bằng tổng lưu lượng học viên đào tạo các hạng giấy phép lái xe (bao gồm cả học lý thuyết và thực hành).
| 2,089
|
5,359
|
Phần 2. ĐÀO TẠO LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ Chương 1. QUẢN LÝ ĐÀO TẠO LÁI XE MỤC 1. TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE Điều 4. Cơ sở đào tạo lái xe2 1. Cơ sở đào tạo lái xe là cơ sở dạy nghề do cơ quan có thẩm quyền thành lập, có chức năng đào tạo lái xe. 2. Cơ sở đào tạo lái xe phải phù hợp với quy hoạch cơ sở đào tạo lái xe được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt và đáp ứng các điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe theo quy định tại Thông tư này. Điều 5. Tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe Cơ sở đào tạo lái xe phải có đủ hệ thống phòng học chuyên môn, phòng nghiệp vụ, đội ngũ giáo viên, xe tập lái, sân tập lái và tuyến đường tập lái bảo đảm các tiêu chuẩn dưới đây: 1. Hệ thống phòng học chuyên môn a) Phòng học chuyên môn bảo đảm diện tích tối thiểu 50 m2 cho lớp học không quá 35 học viên; bảo đảm môi trường sư phạm; b) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô và các hạng A3, A4 phải có đủ các phòng học chuyên môn: Pháp luật giao thông đường bộ, cấu tạo và sửa chữa thông thường, Kỹ thuật lái xe, Nghiệp vụ vận tải, Đạo đức người lái xe (có thể xếp chung với phòng học Nghiệp vụ vận tải) bố trí tập trung và phòng học Thực tập bảo dưỡng sửa chữa; c) Cơ sở đào tạo lái xe mô tô hai bánh các hạng A1, A2 phải có 01 phòng học chung Pháp luật giao thông đường bộ và Kỹ thuật lái xe. 2. Phòng học Pháp luật giao thông đường bộ a) Có thiết bị nghe nhìn (màn hình, đèn chiếu), tranh vẽ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, sa hình; b) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô và các hạng A3, A4 phải có phòng học Pháp luật giao thông đường bộ trên máy tính, bố trí riêng biệt gồm: máy chủ, máy in và ít nhất 10 máy tính được nối mạng, cài đặt phần mềm học Pháp luật giao thông đường bộ do Tổng cục Đường bộ Việt Nam chuyển giao; c) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô có lưu lượng 500 học viên trở lên phải có thêm phòng học Pháp luật giao thông đường bộ đủ chỗ ngồi cho ít nhất 100 học viên; phòng học Pháp luật giao thông đường bộ trên máy tính phải có máy chủ, ít nhất 20 máy tính được nối mạng, cài đặt phần mềm học Pháp luật giao thông đường bộ do Tổng cục Đường bộ Việt Nam chuyển giao để học viên ôn luyện; d) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô có lưu lượng từ 1.000 học viên trở lên, ngoài quy định tại điểm c khoản này, phải bổ sung thêm 01 phòng học Pháp luật giao thông đường bộ. 3. Phòng học cấu tạo và sửa chữa thông thường a) Có mô hình cắt bỏ động cơ, hệ thống truyền lực; mô hình hệ thống điện; b) Có hình hoặc tranh vẽ sơ đồ mô tả cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ, hệ thống truyền lực, hệ thống treo, hệ thống phanh, hệ thống lái; c) Có các cụm chi tiết tháo rời của ô tô. 4. Phòng học Kỹ thuật lái xe a) Có phương tiện nghe nhìn phục vụ giảng dạy (như băng đĩa, đèn chiếu,...); b) Có hình hoặc tranh vẽ mô tả các thao tác lái xe cơ bản (điều chỉnh ghế lái và đệm tựa, tư thế ngồi lái, vị trí cầm vô lăng lái,...); c) Có ô tô được kê kích bảo đảm an toàn để tập số nguội, số nóng (có thể bố trí ở nơi riêng biệt); d) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô có lưu lượng từ 1.000 học viên trở lên phải có 02 phòng học Kỹ thuật lái xe. 5. Phòng học Nghiệp vụ vận tải a) Có hệ thống bảng, biểu phục vụ giảng dạy nghiệp vụ chuyên môn về vận tải hàng hóa, hành khách; b) Có các tranh vẽ ký hiệu trên kiện hàng. 6. Phòng học Thực tập bảo dưỡng sửa chữa a) Có hệ thống thông gió và chiếu sáng bảo đảm các yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động; b) Nền nhà đủ cứng vững, phẳng, không gây bụi, không bị rạn nứt, không trơn trượt; c) Bảo đảm cho lớp học không quá 18 học viên, được trang bị đồ nghề chuyên dùng với mức tối thiểu là 8 - 10 người /bộ và có tủ riêng đựng đồ nghề; d) Có các hệ thống, tổng thành chủ yếu của ô tô như: động cơ tổng thành hoạt động tốt, hệ thống truyền động, hệ thống lái, hệ thống điện; đ) Có bàn tháo lắp, bảng, bàn ghế cho giảng dạy, thực tập. 7. Phòng điều hành giảng dạy Có bảng ghi chương trình đào tạo, tiến độ đào tạo năm học, bàn ghế và các trang thiết bị cần thiết cho cán bộ quản lý đào tạo. 8. Phòng chuẩn bị giảng dạy của giáo viên (có thể xếp chung với phòng điều hành giảng dạy) Có đủ bàn, ghế, bảng, tủ đựng tài liệu, đồ dùng dạy học cần thiết. 9. Tiêu chuẩn chung giáo viên dạy lái xe a) Có phẩm chất, tư cách đạo đức tốt; b) Có đủ sức khỏe theo quy định; c) Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên; d) Có chứng chỉ đào tạo sư phạm, trừ trường hợp đã tốt nghiệp các trường cao đẳng, đại học sư phạm kỹ thuật 10. Tiêu chuẩn giáo viên dạy lý thuyết Ngoài tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 9 Điều này, còn phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau: a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề; có trình độ A về tin học trở lên; b) Giáo viên dạy môn Pháp luật giao thông đường bộ phải có giấy phép lái xe ô tô; giáo viên dạy môn Kỹ thuật lái xe phải có giấy phép lái xe hạng tương ứng hạng xe đào tạo trở lên. 11. Tiêu chuẩn giáo viên dạy thực hành Ngoài tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 9 Điệu này, còn phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau: a) Giáo viên dạy lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 phải có giấy phép lái xe hạng tương ứng. Giáo viên dạy lái xe ô tô phải có giấy phép lái xe hạng tương ứng hoặc cao hơn hạng xe đào tạo, nhưng không thấp hơn hạng B2; thời gian hành nghề lái xe của giáo viên dạy các hạng B1, B2 từ 03 năm trở lên; thời gian hành nghề lái xe của giáo viên dạy các hạng C, D, E và F từ 05 năm trở lên; b) Đã qua tập huấn về nghiệp vụ dạy thực hành lái xe theo hướng dẫn của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và được cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe theo mẫu quy định tại các Phụ lục 1a và Phụ lục 1b của Thông tư này. 12. Xe tập lái a) Có đủ xe tập lái các hạng tương ứng với lưu lượng đào tạo ghi trong giấy phép đào tạo lái xe; b) Thuộc sở hữu của cơ sở đào tạo lái xe. Có thể sử dụng xe hợp đồng thời hạn từ 01 năm trở lên với số lượng không vượt quá 30% số xe sở hữu cùng hạng tương ứng của cơ sở đào tạo; c) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô phải có xe số tự động (thuộc sở hữu hoặc hợp đồng), bảo đảm số giờ tập lái theo nội dung, chương trình đào tạo; d) Ô tô tải được đầu tư mới để dạy lái xe các hạng B1, B2 phải là xe có trọng tải từ 1.000 kg trở lên với số lượng không quá 30% tổng số xe tập lái cùng hạng của cơ sở đào tạo; đ) Có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ còn hiệu lực; e) Có hệ thống phanh phụ bố trí bên ghế ngồi của giáo viên dạy thực hành lái xe, kết cấu chắc chắn, thuận tiện, an toàn, bảo đảm hiệu quả phanh trong quá trình sử dụng; g) Thùng xe phải có mui che mưa, nắng và ghế ngồi chắc chắn cho người học; h) Hai bên cánh cửa hoặc hai bên thành xe, kể cả xe hợp đồng phải ghi tên cơ sở đào tạo, cơ quan quản lý trực tiếp và điện thoại liên lạc theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này; i) Ô tô phải có 02 biển “TẬP LÁI” theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này, được làm bằng kim loại nền màu xanh, chữ màu trắng, lắp cố định ở trước và sau xe: Biển trước kích thước 10 cm x 25 cm lắp cố định trên thanh cản trước bên trái đối với các hạng xe; Biển sau kích thước 10 cm x 25 cm đối với xe hạng B, kích thước 35 cm x 35 cm đối với xe các hạng C, D, E, F lắp ở vị trí giữa thành sau không trùng với vị trí lắp đặt biển số đăng ký và không được dán lên kính sau xe; k) Mô tô ba bánh, máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg phải có 02 biển “TẬP LÁI” theo mẫu quy định tại Phụ lục 3, được làm bằng kim loại nền màu xanh, chữ màu trắng lắp phía trước và phía sau xe với kích thước: 15cm x 20cm đối với mô tô, 20 cm x 25 cm đối với máy kéo; l) Có giấy phép xe tập lái do Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải cấp khi đủ điều kiện quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, khoản này. 13. Sân tập lái xe a) Thuộc quyền sử dụng của cơ sở đào tạo lái xe. Nếu thuê sân tập lái phải có hợp đồng với thời hạn bằng hoặc dài hơn thời hạn của giấy phép đào tạo lái xe; b) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô có lưu luợng đào tạo 1.000 học viên trở lên phải có ít nhất 02 sân tập lái xe, bảo đảm diện tích mỗi sân theo quy định; c) Sân tập lái ô tô phải có đủ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đủ tình huống các bài học theo nội dung chương trình đào tạo. Kích thước các hình tập lái phù hợp tiêu chuẩn Trung tâm sát hạch lái xe đối với từng hạng xe tương ứng; d) Mặt sân có cao độ và hệ thống thoát nước bảo đảm không bị ngập nước; bề mặt các làn đường và hình tập lái trong sân được thảm nhựa hoặc bê tông xi măng, có đủ vạch sơn kẻ đường và hình các bài tập lái được bó vỉa; đ) Có diện tích dành cho cây xanh; nhà chờ có ghế ngồi cho học viên học thực hành. 14. Diện tích tối thiểu của sân tập lái a) Đào tạo các hạng A1, A2: 700 m2; b) Đào tạo các hạng A1, A2, A3, A4: 1.000 m2; c) Đào tạo các hạng B1 và B2: 8.000 m2; d) Đào tạo đến hạng C: 10.000 m2; đ) Đào tạo đến các hạng D, E và F: 14.000 m2. 15. Đường tập lái xe ô tô Đường giao thông công cộng do Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải quy định cho cơ sở đào tạo để dạy lái xe phải có đủ các tình huống giao thông phù hợp với nội dung chương trình đào tạo, như: đường bằng, đường hẹp, đường dốc, đường vòng, qua cầu, đường phố, thị xã, thị trấn đông người. Tuyến đường tập lái (kể cả đường thuộc địa bàn tỉnh, thành phố khác) phải được ghi rõ trong giấy phép xe tập lái.
| 2,134
|
5,360
|
16. Xác định lưu lượng đào tạo lái xe ô tô Trên cơ sở bảo đảm các điều kiện về phòng học, sân tập lái, đội ngũ giáo viên và bộ máy quản lý, lưu lượng đào tạo mỗi hạng giấy phép lái xe được xác định bằng số lượng xe tập lái hạng đó nhân với số lượng học viên quy định trên một xe và nhân với hệ số 2 (hai), số lượng học viên học thực hành tại một thời điểm không được vượt quá khả năng đáp ứng số xe tập lái từng hạng của cơ sở đào tạo. Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở đào tạo lái xe 1. Tổ chức tuyển sinh theo hạng giấy phép lái xe được phép đào tạo bảo đảm các điều kiện quy định đối với người học về độ tuổi, sức khoẻ, thâm niên và số km lái xe an toàn đối với đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe. 2. Ký và thanh lý hợp đồng đào tạo với người học lái xe ô tô a) Hợp đồng phải thể hiện rõ nội dung, chương trình, kế hoạch đào tạo; thời gian hoàn thành khóa học; mức học phí, phương thức thanh toán học phí; thời điểm thanh lý hợp đồng, hình thức đào tạo, loại xe tập lái, chất lượng đạt được. Mẫu hợp đồng theo quy định tại Phụ lục 5a của Thông tư này. Ngoài các nội dung chủ yếu trên, hai bên có thể thỏa thuận các nội dung khác phù hợp với điều kiện thực tế nhưng không trái pháp luật hiện hành; b) Thanh lý hợp đồng bao gồm kết quả thực hiện hợp đồng và đánh giá của học viên đối với cơ sở đào tạo. Mẫu thanh lý hợp đồng theo quy định tại Phụ lục 5b của Thông tư này. 3. Công khai quy chế tuyển sinh và quản lý đào tạo để cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ sở đào tạo và người học biết, thực hiện. 4. Tổ chức đào tạo mới và đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe theo lưu lượng, thời hạn, địa điểm, hạng giấy phép lái xe ghi trong giấy phép đào tạo lái xe và chương trình, giáo trình quy định. 5. Thực hiện đăng ký sát hạch và đề nghị tổ chức kỳ sát hạch theo quy định. 6. Duy trì và thường xuyên tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập của cơ sở đào tạo để nâng cao chất lượng đào tạo lái xe. 7. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan khóa đào tạo theo quy chế quản lý dạy nghề của Nhà nước và các quy định của Bộ Giao thông vận tải về đào tạo lái xe. 8. Bảo đảm giáo viên khi dạy thực hành lái xe phải đeo phù hiệu “Giáo viên dạy lái xe”, học viên tập lái xe trên đường phải có phù hiệu “Học viên tập lái xe”. Phù hiệu có tên giáo viên dạy lái xe, học viên tập lái xe, dán ảnh, ghi rõ tên cơ sở đào tạo và do Thủ trưởng cơ sở đào tạo lái xe cấp, quản lý theo mẫu quy định tại các Phụ lục 6a và Phụ lục 6b của Thông tư này. 9. Tổ chức kiểm tra, cấp chứng chỉ sơ cấp nghề hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp cho người học lái xe ô tô và máy kéo hạng A4. 10. Thu và sử dụng học phí đào tạo lái xe theo quy định hiện hành. 11. Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên bảo đảm tiêu chuẩn quy định; tổ chức bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên. 12. Thực hiện báo cáo theo quy định sau: a) Đào tạo lái xe các hạng A1, A2: cơ sở đào tạo lập báo cáo đăng ký sát hạch theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư này gửi cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe trước kỳ sát hạch ít nhất 04 ngày; b) Đào tạo lái xe các hạng A3, A4, B1, B2, C, D, E và F: cơ sở đào tạo lập báo cáo đăng ký sát hạch lái xe, danh sách học sinh (báo cáo 1), danh sách đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cấp (đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe) theo mẫu quy định tại các Phụ lục 8a, 8b và 8c của Thông tư này kèm theo kế hoạch đào tạo của khóa học theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 của Thông tư này gửi cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe ngay sau khai giảng đối với các hạng A3, A4; không quá 07 ngày sau khai giảng đối với các hạng B1, B2, D, E, F và không quá 15 ngày sau khai giảng đối với hạng C; c) Báo cáo 1 gửi bằng đường công văn và qua mạng về Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải theo quy định; trưởng ban quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe kiểm tra, ký tên vào từng trang và có dấu giáp lai của cơ quan tiếp nhận báo cáo. Điều 7. Tài liệu phục vụ đào tạo và quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo lái xe 1. Giáo trình giảng dạy lái xe hiện hành theo các hạng xe được cơ quan có thẩm quyền ban hành. 2. Tài liệu hướng dẫn ôn luyện, kiểm tra, thi và các tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, học tập. 3. Sổ sách, biểu mẫu phục vụ quản lý quá trình giảng dạy, học tập theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và quy định tại Thông tư này. 4. Biểu mẫu, sổ sách sử dụng đối với cơ sở đào tạo lái xe ô tô bao gồm: a) Kế hoạch đào tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 của Thông tư này; b) Tiến độ đào tạo lái xe ô tô các hạng theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư này; c) Sổ theo dõi thực hành lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 của Thông tư này; d) Sổ lên lớp theo quy định tại mẫu số 3 của Quyết định số 62/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; đ) Sổ giáo án lý thuyết theo quy định tại mẫu số 5 của Quyết định số 62/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đối với từng khóa học; e) Sổ giáo án thực hành theo quy định tại mẫu số 6 của Quyết định số 62/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đối với từng khóa học; g) Sổ cấp chứng chỉ sơ cấp nghề, giấy chứng nhận tốt nghiệp theo quy định tại mẫu số 9 của Quyết định số 62/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 5. Cơ sở đào tạo lái xe hạng A4 sử dụng các loại sổ tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều này. 6. Cơ sở đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A2, A3 sử dụng sổ nêu tại điểm d khoản 4 Điều này. 7. Mẫu Chứng chỉ sơ cấp nghề theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; giấy chứng nhận tốt nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 của Thông tư này do cơ sở đào tạo tự in và quản lý. 8. Thời gian lưu trữ hồ sơ: a) Không thời hạn đối với Sổ cấp chứng chỉ sơ cấp nghề và Sổ cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp; b) 02 năm đối với bài thi tốt nghiệp và các tài liệu còn lại. Việc tiêu hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ theo quy định hiện hành. MỤC 2. NGƯỜI HỌC LÁI XE Điều 8. Điều kiện đối với người học lái xe 1. Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam. 2. Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khoẻ, trình độ văn hóa theo quy định. 3.3 (được bãi bỏ). 4. Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn như sau: a) B1 lên B2: thời gian hành nghề 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên; b) B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng: thời gian hành nghề 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên; c) B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên. 5. Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên. Điều 9. Hình thức đào tạo 1. Người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3, A4, B1 phải được đào tạo; được tự học các môn lý thuyết, nhưng phải đăng ký đào tạo tại cơ sở đào tạo được phép đào tạo để được ôn luyện, kiểm tra; đối với hạng A4, B1 phải được kiểm tra, cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo. 2. Người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E và giấy phép lái xe các hạng F phải được đào tạo tập trung tại cơ sở được phép đào tạo và phải được kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp nghề hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo theo quy định. Điều 10. Hồ sơ của người học lái xe 1. Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo, bao gồm: a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 của Thông tư này; b) Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn; c) Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định. 2. Người học lái xe nâng hạng lập 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo, bao gồm: a) Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này; b) Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 của Thông tư này và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật; c) Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D, E (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch); d) Bản sao chụp giấy phép lái xe (xuất trình bản chính khi dự sát hạch và nhận giấy phép lái xe). Người học lái xe khi đến nộp hồ sơ được cơ sở đào tạo chụp ảnh trực tiếp lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe. MỤC 3. QUẢN LÝ ĐÀO TẠO LÁI XE Điều 11. Tổng cục Đường bộ Việt Nam 1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ quản lý thống nhất về đào tạo lái xe trong phạm vi cả nước. 2.4 Nghiên cứu xây dựng quy hoạch cơ sở đào tạo lái xe; nội dung quản lý, nội dung chương trình đào tạo lái xe; hệ thống văn bản, biểu mẫu, sổ sách quản lý nghiệp vụ phục vụ công tác quản lý đào tạo lái xe, trình Bộ Giao thông vận tải ban hành.
| 2,074
|
5,361
|
3. Ban hành giáo trình đào tạo lái xe và hướng dẫn thực hiện thống nhất trong cả nước. 4.5 Cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe, giấy phép xe tập lái cho cơ sở đào tạo do Tổng cục Đường bộ Việt Nam trực tiếp quản lý. 5. Ban hành nội dung, chương trình tập huấn; tổ chức tập huấn nâng cao trình độ, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe theo mẫu tại Phụ lục 1c của Thông tư này cho đội ngũ giáo viên dạy lái xe trong cả nước. 6. Kiểm tra các Sở Giao thông vận tải, cơ sở đào tạo lái xe về công tác quản lý, đào tạo lái xe. 7. Thực hiện công tác quản lý đào tạo lái xe đối với các cơ sở đào tạo lái xe được Bộ Giao thông vận tải giao và lưu trữ các tài liệu theo quy định tại khoản 7 Điều 12 của Thông tư này. Điều 12. Sở Giao thông vận tải 1. Chịu trách nhiệm quản lý đào tạo lái xe trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 26. Căn cứ quy hoạch cơ sở đào tạo lái xe của Bộ Giao thông vận tải, chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô. 3. Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra, giám sát công tác đào tạo lái xe, thi cấp chứng chỉ sơ cấp nghề, giấy chứng nhận tốt nghiệp đối với cơ sở đào tạo. 4.7 Cấp mới, cấp lại giấy phép đào tạo lái xe và gửi Tổng cục Đường bộ Việt Nam giấy phép đào tạo lái xe đã cấp kèm biên bản kiểm tra. 5.8 (được bãi bỏ). 6. Tổ chức tập huấn, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe theo nội dung, chương trình quy định. 7. Lưu trữ các tài liệu sau: a) Danh sách giáo viên dạy thực hành lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 15c của Thông tư này; b) Sổ theo dõi cấp giấy phép xe tập lái theo mẫu quy định tại Phụ lục 15e của Thông tư này; c) Biên bản kiểm tra cơ sở đào tạo. Điều 13. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở đào tạo lái xe 1. Có trách nhiệm quản lý về tổ chức và hoạt động của các cơ sở đào tạo lái xe trực thuộc theo quy định hiện hành. 2. Tạo điều kiện để cơ sở đào tạo lái xe đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập; bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, nâng cao nghiệp vụ công tác quản lý đào tạo cho cơ sở; thường xuyên chỉ đạo cơ sở thực hiện nghiêm túc các quy định về đào tạo lái xe. Điều 14. Thủ tục cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe 1. Cá nhân hoặc cơ sở đào tạo lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục 15a của Thông tư này; b) Giấy phép lái xe (bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực); c) Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng cấp tương đương trở lên (bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực); d) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định; đ) Chứng chỉ sư phạm (bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực); e) 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm nền màu xanh, kiểu chứng minh nhân dân. 2. Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam tiếp nhận hồ sơ cá nhân hoặc danh sách do cơ sở đào tạo lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 15b của Thông tư này và hồ sơ giáo viên dạy thực hành; kiểm tra, thông báo thời gian tập huấn nghiệp vụ dạy thực hành lái xe. 3. Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam tổ chức tập huấn đối với cá nhân đủ điều kiện, kiểm tra kết quả tập huấn. Trường hợp cá nhân không đủ điều kiện tập huấn phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày đạt kết quả tập huấn, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe, vào sổ theo dõi theo mẫu quy định tại Phụ lục 15c của Thông tư này. Người được cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe khi đến nhận phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hạn sử dụng để đối chiếu. Điều 15. Thủ tục cấp giấy phép xe tập lái 1. Cơ sở đào tạo lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam nơi quản lý để xét duyệt, cấp giấy phép. Hồ sơ bao gồm: a) Danh sách xe đề nghị cấp giấy phép xe tập lái theo mẫu quy định tại Phụ lục 15d của Thông tư này; b) Hồ sơ xe đề nghị cấp giấy phép xe tập lái gồm: giấy đăng ký xe (bản sao chụp), giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ còn thời hạn (bản sao chụp), giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực (bản sao chụp). 2. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, căn cứ kết quả kiểm tra, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp giấy phép xe tập lái cho cơ sở đào tạo theo mẫu quy định tại các Phụ lục 4a, Phụ lục 4b của Thông tư này. Thời hạn giấy phép xe tập lái tương ứng thời gian được phép lưu hành của xe tập lái. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Việc cấp lại giấy phép xe tập lái khi hết hạn thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Điều 16. Thủ tục cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô9 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu lập 01 (một) bộ Hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô gửi Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ gồm: a) Văn bản đề nghị chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô; b) Đề án xây dựng cơ sở đào tạo lái xe ô tô trong đó phải có nội dung dự kiến: Vị trí, diện tích xây dựng, quy mô, lưu lượng đào tạo, số lượng giáo viên, số lượng phương tiện của cơ sở đào tạo; c) Văn bản xác nhận chấp thuận của cơ quan quản lý có thẩm quyền tại địa phương về đất đai dùng để xây dựng cơ sở đào tạo. 2. Sở Giao thông vận tải xem xét Hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô và thực hiện như sau: a) Trường hợp nếu Hồ sơ chưa đủ theo quy định, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ, Sở Giao thông vận tải phải hướng dẫn trực tiếp hoặc bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân; b) Căn cứ nhu cầu đào tạo thực tế của địa phương và quy hoạch cơ sở đào tạo của Bộ Giao thông vận tải đã phê duyệt, Sở Giao thông vận tải xem xét, có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô gửi tổ chức, cá nhân trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ đầy đủ theo quy định. Trường hợp không chấp thuận, Sở Giao thông vận tải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do. 3. Tổ chức, cá nhân được chấp thuận chủ trương xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô tiến hành xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe, lập 01 (một) bộ Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô, gửi Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ gồm: a) Công văn kèm báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 của Thông tư này; b) Văn bản chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô của Sở Giao thông vận tải (bản sao chụp); c) Quyết định thành lập cơ sở dạy nghề có chức năng đào tạo lái xe của cơ quan có thẩm quyền (bản sao có chứng thực); d) Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của giáo viên (bản sao có chứng thực); đ) Giấy đăng ký xe (bản sao có chứng thực), giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ còn thời hạn (bản sao chụp), giấy phép của xe tập lái (bản sao chụp). 4. Sở Giao thông vận tải xem xét Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy phép đào tạo lái xe ô tô và thực hiện như sau: a) Trường hợp Hồ sơ chưa đủ theo quy định, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ, Sở Giao thông vận tải phải hướng dẫn trực tiếp hoặc bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân; b) Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý dạy nghề ở địa phương tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo. Mẫu biên bản kiểm tra theo quy định tại Phụ lục 17a của Thông tư này; c) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, nếu đủ điều kiện, Sở Giao thông vận tải cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; 5. Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan hoặc qua đường bưu điện. Điều 17. Thủ tục cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô10 1. Giấy phép đào tạo lái xe ô tô được cấp lại khi hết hạn, điều chỉnh hạng xe đào tạo hoặc lưu lượng đào tạo. 2. Hồ sơ cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ôtô. a) Trường hợp cấp lại khi hết hạn: Trước khi giấy phép đào tạo lái xe hết hạn 30 ngày, cơ sở đào tạo lập 01 (một) bộ Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép gửi đến Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam (đối với cơ sở đào tạo do Tổng cục Đường bộ Việt Nam trực tiếp quản lý). Hồ sơ bao gồm các thành phần quy định tại các điểm a, d, đ khoản 3 Điều 16 của Thông tư này; b) Trường hợp điều chỉnh hạng xe hoặc lưu lượng đào tạo: Hồ sơ do cơ sở đào tạo lập thành 01 (một) bộ gửi đến Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam (đối với cơ sở đào tạo do Tổng cục Đường bộ Việt Nam trực tiếp quản lý). Hồ sơ bao gồm các thành phần quy định tại các điểm a, d, đ khoản 3 Điều 16 của Thông tư này.
| 2,124
|
5,362
|
3. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp lại theo quy định, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam phối hợp với cơ quan quản lý dạy nghề tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục 17b của Thông tư này. 4. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt kết quả, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 5. Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan hoặc qua đường bưu điện. Điều 18.11 (được bãi bỏ). Điều 19. Thủ tục cấp mới giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3 và A4 1. Hồ sơ do cơ sở đào tạo lập thành 01 bộ, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Giao thông vận tải, bao gồm: a) Công văn kèm báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 của Thông tư này; b) Quyết định thành lập cơ sở dạy nghề có chức năng đào tạo lái xe của cơ quan có thẩm quyền (bản sao có chứng thực); c) Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của giáo viên (bản sao chụp); d) Giấy đăng ký xe của xe tập lái đối với các hạng A1, A2, A3, A4 (bản sao chụp). 2. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục 20 của Thông tư này. 3. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 20. Thủ tục cấp lại giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3 và A4 1. Trước khi giấy phép đào tạo lái xe hết hạn 15 ngày, cơ sở đào tạo gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Giao thông vận tải, bao gồm: a) Công văn kèm báo cáo đề nghị cấp lại giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 của Thông tư này; b) Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của giáo viên (bản sao chụp); c) Giấy đăng ký xe của xe tập lái đối với các hạng A1, A2, A3, A4 (bản sao chụp). 2. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục 20 của Thông tư này. 3. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 21. Giấy phép đào tạo lái xe 1. Giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 21a và Phụ lục 21b của Thông tư này. 2. Thời hạn của giấy phép đào tạo lái xe là 05 năm. Chương 2. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LÁI XE MỤC 1. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU ĐÀO TẠO Điều 22. Mục tiêu đào tạo Đào tạo người lái xe nắm được các quy định của pháp luật về giao thông đường bộ, có đạo đức nghề nghiệp, có kỹ năng điều khiển phương tiện tham gia giao thông an toàn. Điều 23. Yêu cầu đào tạo 1. Nắm vững các quy định của pháp luật giao thông đường bộ và hệ thống biển báo hiệu đường bộ Việt Nam; trách nhiệm của người lái xe trong việc tự giác chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ. 2. Nắm được tác dụng, cấu tạo và nguyên lý làm việc của các cụm, hệ thống chính trên xe ô tô thông dụng và một số phương tiện khác; biết một số đặc điểm kết cấu của ô tô hiện đại; yêu cầu kỹ thuật của công tác kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên; biết được chế độ bảo dưỡng định kỳ, kiểm tra điều chỉnh và sửa chữa được các hỏng hóc thông thường của môtô, máy kéo hoặc ô tô trong quá trình hoạt động trên đường. 3. Nắm được trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của người lái xe; các thủ tục, phương pháp giao nhận, chuyên chở hàng hóa, phục vụ hành khách trong quá trình vận tải. 4. Điều khiển được phương tiện cơ giới đường bộ (ghi trong giấy phép lái xe) tham gia giao thông an toàn trên các loại địa hình, trong các điều kiện thời tiết khác nhau, xử lý các tình huống để phòng tránh tai nạn giao thông. MỤC 2. NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Điều 24. Đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 1. Thời gian đào tạo a) Hạng A1: 12 giờ (lý thuyết: 10, thực hành lái xe: 2). b) Hạng A2: 32 giờ (lý thuyết: 20, thực hành lái xe: 12). c) Hạng A3, A4: 112 giờ (lý thuyết: 52, thực hành lái xe: 60). 2. Các môn kiểm tra a) Pháp luật giao thông đường bộ: đối với các hạng A2, A3, A4; b) Thực hành lái xe: đối với các hạng A3, A4. 3. Chương trình và phân bổ thời gian đào tạo <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 25. Đào tạo lái xe các hạng B1, B2, C 1. Thời gian đào tạo a) Hạng B1: 556 giờ (lý thuyết: 136, thực hành lái xe: 420); b) Hạng B2: 588 giờ (lý thuyết: 168, thực hành lái xe: 420); c) Hạng C: 920 giờ (lý thuyết: 168, thực hành lái xe: 752). 2. Các môn kiểm tra a) Kiểm tra tất cả các môn học trong quá trình học; b) Kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp nghề, giấy chứng nhận tốt nghiệp khi kết thúc khóa học gồm: môn Pháp luật giao thông đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn thực hành lái xe với 10 bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường. 3. Chương trình và phân bổ thời gian đào tạo <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 26. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe 1. Thời gian đào tạo a) Hạng B1 lên B2: 94 giờ (lý thuyết: 44, thực hành lái xe: 50); b) Hạng B2 lên C: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144) c) Hạng C lên D: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144) d) Hạng D lên E: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144) đ) Hạng B2 lên D: 336 giờ (lý thuyết: 56, thực hành lái xe: 280); e) Hạng C lên E: 336 giờ (lý thuyết: 56, thực hành lái xe: 280); g) Hạng B2, C, D, E lên F tương ứng: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144). 2. Các môn kiểm tra a) Kiểm tra các môn học trong quá trình học; b) Kiểm tra cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp đối với nâng hạng lên B2, C, D, E khi kết thúc khóa học gồm: môn Pháp luật giao đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn thực hành lái xe với 10 bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường; c) Kiểm tra cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp đối với nâng hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng khi kết thúc khóa học gồm: môn Pháp luật giao thông đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; thực hành lái xe trong hình và trên đường theo quy trình sát hạch lái xe hạng F. 3. Chương trình và phân bổ thời gian đào tạo <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 27. Nội dung và phân bổ chi tiết các môn học 1. Đào tạo lái xe các hạng A1, A2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Đào tạo lái xe các hạng A3, A4 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Đào tạo lái xe các hạng B1, B2, C a) Môn Pháp luật giao thông đường bộ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> b) Môn cấu tạo và sửa chữa thông thường <jsontable name="bang_7"> </jsontable> c) Môn nghiệp vụ vận tải <jsontable name="bang_8"> </jsontable> d) Môn đạo đức người lái xe và văn hóa giao thông <jsontable name="bang_9"> </jsontable> đ) Môn kỹ thuật lái xe <jsontable name="bang_10"> </jsontable> e) Môn thực hành lái xe (*) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú(*): Môn học thực hành lái xe chỉ được thực hiện sau khi học viên đã được kiểm tra đạt yêu cầu các môn: Pháp luật giao thông đường bộ và Kỹ thuật lái xe. 4. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú (*): Môn học thực hành lái xe chỉ được thực hiện sau khi học viên đã được kiểm tra đạt yêu cầu các môn: Pháp luật giao thông đường bộ và Kiến thức mới về xe nâng hạng. Phần 3. SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE Chương 1. HỆ THỐNG GIẤY PHÉP LÁI XE Điều 28. Phân hạng giấy phép lái xe 1. Hạng A1 cấp cho: a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3; b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật. 2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1. 3. Hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, bao gồm cả xe lam, xích lô máy và các loại xe quy định cho giấy phép lối xe hạng A1. 4. Hạng A4 cấp cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1000 kg. 5. Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: a) Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg; c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg. 2. Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg; b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1. 7. Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên;
| 2,043
|
5,363
|
b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên; c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2. 8. Hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: a) Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C. 9. Hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: a) Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D. 10. Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg. 11. Hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau: a) Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2; b) Hạng FC cấp cho người lái xe ôtô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2; c) Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2; d) Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD. Điều 29. Thời hạn của giấy phép lái xe 1. Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 không có thời hạn. 2. Giấy phép lái xe hạng A4, B1, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp. 3. Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp. Chương 2. SÁT HẠCH LÁI XE MỤC 1. TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE Điều 30. Trung tâm sát hạch lái xe 1. Trung tâm sát hạch lái xe được xây dựng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với quy hoạch và phân loại như sau: a) Trung tâm sát hạch loại 1: sát hạch lái xe tất cả các hạng; b) Trung tâm sát hạch loại 2: sát hạch lái xe đến hạng C; c) Trung tâm sát hạch loại 3: sát hạch lái xe đến hạng A4. 2. Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, việc xây dựng mới trung tâm sát hạch loại 1 hoặc nâng hạng từ loại 2 lên loại 1 phải có ý kiến thỏa thuận chủ trương của Bộ Giao thông vận tải; việc xây dựng mới trung tâm sát hạch loại 2 phải có ý kiến thỏa thuận chủ trương của Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Việc xây dựng mới trung tâm sát hạch loại 3 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; trường hợp nâng cấp sân tập lái thành trung tâm sát hạch lái xe loại 3 do Sở Giao thông vận tải xem xét, quyết định. 3. Tổng cục Đường bộ Việt Nam chủ trì, tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2 đủ điều kiện hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục 22a của Thông tư này. Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 3 đủ điều kiện hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục 22b của Thông tư này. 4. Giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2 và loại 3 đủ điều kiện hoạt động có hiệu lực trong thời hạn 05 năm. Trước khi giấy chứng nhận hết hạn 30 ngày hoặc trong quá trình hoạt động nếu có những thay đổi về phần mềm sát hạch, thiết bị chấm điểm, chủng loại, số lượng ô tô sát hạch thì trung tâm sát hạch phải làm thủ tục đề nghị cấp lại giấy chứng nhận. Điều 31. Thủ tục cấp mỗi giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2 1. Thỏa thuận chủ trương a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu gửi văn bản đề nghị kèm báo cáo tóm tắt đề án xây dựng trung tâm sát hạch lái xe (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b)12 Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và căn cứ quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải phê duyệt, Tổng cục Đường bộ Việt Nam có văn bản thỏa thuận chủ trương xây dựng trung tâm sát hạch lái xe gửi Ủy ban nhân dân và tổ chức, cá nhân. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 2. Thỏa thuận bố trí mặt bằng tổng thể và kích thước hình sát hạch a) Tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị kèm 03 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm: Dự án đầu tư xây dựng; bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể; bản sao có chứng thực giấy phép xây dựng; hồ sơ thiết kế kích thước hình sát hạch; bản kê khai loại xe cơ giới dùng để sát hạch, loại thiết bị chấm điểm tự động; b) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải gửi 03 bộ hồ sơ và văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam xem xét thỏa thuận bố trí mặt bằng tổng thể, kích thước hình sát hạch của trung tâm sát hạch lái xe. Trường hợp không đề nghị phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; c) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Tổng cục Đường bộ Việt Nam có văn bản thỏa thuận gửi Sở Giao thông vận tải và tổ chức, cá nhân. Trường hợp không thỏa thuận phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận a) Sau khi xây dựng xong, Trung tâm sát hạch lái xe gửi văn bản đề nghị Sở Giao thông vận tải kiểm tra cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động; b) Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải kiểm tra, có văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam kiểm tra, cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động. Trường hợp không đề nghị phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do; c) Trong thời gian không quá 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Tổng cục Đường bộ Việt Nam tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 32. Thủ tục cấp mới giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 3 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu gửi văn bản đề nghị chấp thuận chủ trương xây dựng trung tâm sát hạch lái xe loại 3 (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp xây dựng mới), Sở Giao thông vận tải (đối với trường hợp nâng cấp từ sân tập lái). 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Giao thông vận tải xem xét, có văn bản chấp thuận chủ trương xây dựng trung tâm sát hạch lái xe loại 3 gửi tổ chức, cá nhân. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 3. Sau khi xây dựng xong, tổ chức, cá nhân gửi văn bản kèm hồ sơ đề nghị Sở Giao thông vận tải kiểm tra cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động. Hồ sơ bao gồm: Văn bản chấp thuận chủ trương, dự án đầu tư xây dựng, bản sao có chứng thực giấy phép xây dựng, bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể, hồ sơ thiết kế kích thước hình sát hạch, loại xe cơ giới dùng để sát hạch. 4. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 33. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe 1. Trung tâm sát hạch lái xe loại 1 và loại 2 a) Trung tâm sát hạch lái xe gửi văn bản đề nghị kiểm tra cấp lại giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) đến Sở Giao thông vận tải; b) Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải kiểm tra, có văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam kiểm tra, cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động. Trường hợp không đề nghị phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; c) Trong thời gian không quá 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Tổng cục Đường bộ Việt Nam tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Trung tâm sát hạch lái xe loại 3 a) Trung tâm sát hạch lái xe gửi văn bản đề nghị kiểm tra cấp lại giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động (trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) đến Sở Giao thông vận tải; b) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải kiểm tra, cấp lại giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp lại phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 34. Trách nhiệm của trung tâm sát hạch lái xe 1. Bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị kiểm tra, chấm điểm theo quy định để thực hiện các kỳ sát hạch đạt kết quả chính xác, khách quan; báo cáo về Sở Giao thông vận tải và Tổng cục Đường bộ Việt Nam khi thiết bị, phương tiện dùng cho sát hạch hoạt động không chính xác, không ổn định hoặc khi thay đổi thiết bị, phương tiện dùng cho sát hạch để xử lý kịp thời.
| 2,080
|
5,364
|
2. Đầu tư xe cơ giới dùng để sát hạch lái xe đảm bảo điều kiện sau: a) Xe sát hạch lái xe trong hình thuộc tổ chức, cá nhân có Trung tâm sát hạch, phải có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện xe cơ giới đường bộ còn giá trị sử dụng và giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực; b) Xe dùng để sát hạch lái xe trên đường phải đảm bảo các điều kiện tham gia giao thông theo quy định của Luật Giao thông đường bộ; có hệ thống phanh phụ bố trí bên ghế ngồi của sát hạch viên, kết cấu chắc chắn, thuận tiện, an toàn, bảo đảm hiệu quả phanh trong quá trình sử dụng; có gắn 02 biển “XE SÁT HẠCH” được chế tạo và lắp đặt theo quy cách quy định tại điểm i khoản 12 Điều 5 của Thông tư này. 3. Phối hợp và tạo mọi điều kiện để các cơ sở đào tạo lái xe đưa học viên đến ôn luyện và các hội đồng sát hạch tổ chức sát hạch đúng kế hoạch, thuận tiện. 4. Chấp hành và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, kiểm chuẩn trung tâm sát hạch lái xe. 5. Xây dựng kế hoạch thu, chi hàng năm báo cáo cấp có thẩm quyền theo dõi, quản lý và tổ chức thực hiện theo quy định. 6. Thực hiện các dịch vụ phục vụ cho hoạt động của trung tâm sát hạch; công khai mức thu phí sát hạch và giá các dịch vụ khác. 7. Bảo đảm an toàn cho các kỳ sát hạch lái xe; phối hợp các đơn vị, cơ quan liên quan giải quyết khi có các vụ việc xảy ra. 8.13 Thực hiện chế độ báo cáo, công khai lịch sát hạch trên Trang thông tin điện tử của trung tâm, lưu trữ hồ sơ kết quả sát hạch trong thời gian ít nhất là 05 năm, dữ liệu giám sát phòng sát hạch lý thuyết và trên đường trong thời gian ít nhất là 01 năm. 9.14 Nối mạng thông tin quản lý với Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Sở Giao thông vận tải. MỤC 2. NGƯỜI DỰ SÁT HẠCH LÁI XE Điều 35. Hồ sơ dự sát hạch lái xe 1. Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu: Hồ sơ do cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm: a) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư này; b) Chứng chỉ sơ cấp nghề hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C; c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch. 2. Đối với người dự sát hạch nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng B2, C, D, E và các hạng F: Hồ sơ do cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm: a) Hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 10 của Thông tư này; b) Chứng chỉ sơ cấp nghề hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nâng hạng; c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng. 3. Đối với người dự sát hạch lại do giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng theo quy định: Hồ sơ do người lái xe lập 01 bộ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đang quản lý giấy phép lái xe bị quá hạn). Hồ sơ bao gồm: a) Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 10 của Thông tư này; b) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 của Thông tư này; c) Bản sao chụp giấy phép lái xe hết hạn. 4. Đối với người dự sát hạch lại do bị mất giấy phép lái xe: Hồ sơ đo người lái xe lập 01 bộ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đang quản lý giấy phép lái xe bị mất). Hồ sơ bao gồm: a) Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 10 của Thông tư này; b) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 của Thông tư này có ghi ngày tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tiếp nhận; c) Bản chính hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe bị mất (đối với trường hợp có hồ sơ gốc). 5. Đối với người dự sát hạch lại do bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn: Hồ sơ do người lái xe lập 01 bộ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đang quản lý giấy phép lái xe bị tước quyền sử dụng). Hồ sơ bao gồm: a) Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 10 của Thông tư này; b) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 của Thông tư này, có ghi ngày tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tiếp nhận; c) Bản chính hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe bị tước quyền sử dụng (đối với trường hợp có hồ sơ gốc); d) Quyết định tước quyền sử dụng giấy phép lái xe; đ) Giấy chứng nhận hoàn thành môn học Pháp luật giao thông đường bộ, đạo đức người lái xe của cơ sở đào tạo lái xe có đủ điều kiện. Điều 36. Bảo lưu kết quả sát hạch Người dự sát hạch được quyền bảo lưu một lần trong thời gian 01 năm đối với nội dung sát hạch đã đạt yêu cầu của kỳ sát hạch trước, nếu muốn dự sát hạch phải bảo đảm các điều kiện quy định đối với người học tại Điều 8, hồ sơ dự sát hạch tại Điều 35 của Thông tư này và phải có tên trong biên bản xác nhận vắng, trượt của hội đồng sát hạch hoặc tổ sát hạch kỳ trước. MỤC 3. QUY TRÌNH SÁT HẠCH LÁI XE Điều 37. Nội dung và quy trình sát hạch lái xe 1. Việc sát hạch để cấp giấy phép lái xe ô tô phải được thực hiện tại các trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện hoạt động (sau đây gọi là trung tâm sát hạch). 2. Việc sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 và A4 ở các đô thị từ loại 2 trở lên phải được thực hiện tại các trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện hoạt động; các địa bàn khác thực hiện tại các sân sát hạch có đủ các hạng mục công trình cơ bản, sân sát hạch và xe cơ giới dùng để sát hạch của từng hạng giấy phép lái xe theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ mã số QCVN 40: 2012/BGTVT. 3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe: a) Sát hạch lý thuyết: Đề sát hạch gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật giao thông đường bộ, kỹ thuật lái xe, ngoài ra còn có nội dung liên quan như: cấu tạo và sửa chữa thông thường, nghiệp vụ vận tải (đối với giấy phép lái xe hạng A3, A4); cấu tạo và sửa chữa thông thường, đạo đức người lái xe (đối với giấy phép lái xe ô tô hạng B1); cấu tạo và sửa chữa thông thường, nghiệp vụ vận tải, đạo đức người lái xe (đối với giấy phép lái xe ô tô từ hạng B2 trở lên); Người dự sát hạch lái xe hạng A1 có giấy phép lái xe ô tô do ngành Giao thông vận tải cấp được miễn sát hạch lý thuyết. b) Sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng A1, A2 Người dự sát hạch phải điều khiển xe mô tô qua 04 bài sát hạch: Đi theo hình số 8, qua vạch đường thẳng, qua đường có vạch cản, qua đường gồ ghề. c) Sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng A3, A4 Người dự sát hạch phải điều khiển xe tiến qua hình chữ chi và lùi theo hướng ngược lại. d) Sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng B1, B2, C, D và E Người dự sát hạch phải thực hiện đúng trình tự và điều khiển xe qua các bài sát hạch đã bố trí tại trung tâm sát hạch như: Xuất phát, dừng xe nhường đường cho người đi bộ, dừng và khởi hành xe trên dốc, qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc, qua ngã tư có đèn tín hiệu điều khiển giao thông, qua đường vòng quanh co, ghép xe vào nơi đỗ (hạng B1, B2 và C thực hiện ghép xe dọc; hạng D, E thực hiện ghép xe ngang), tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua, thao tác khi gặp tình huống nguy hiểm, thay đổi số trên đường bằng, kết thúc. đ) Sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng FB1, FB2, FD và FE Người dự sát hạch điều khiển xe qua bài sát hạch: Tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại. e) Sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng FC Người dự sát hạch điều khiển xe qua 02 bài sát hạch: Tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại; ghép xe dọc vào nơi đỗ. g) Sát hạch thực hành lái xe trên đường: Người dự sát hạch điều khiển ô tô sát hạch, xử lý các tình huống trên đường giao thông công cộng và thực hiện hiệu lệnh của sát hạch viên. 4. Việc tổ chức sát hạch lái xe được thực hiện như sau: a) Sát hạch lý thuyết đối với hạng A1: Thực hiện trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy vi tính; b) Sát hạch lý thuyết đối với các hạng A2, A3, A4, B1, B2, C, D, E và các hạng F: Thực hiện trên máy vi tính; c) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng A1, A2, A3, A4 và các hạng F thực hiện tại trung tâm sát hạch lái xe hoặc sân sát hạch có đủ điều kiện; d) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng B1, B2, C, D, E: Thực hiện tại trung tâm sát hạch có thiết bị chấm điểm tự động, không có sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch; đ) Sát hạch thực hành lái xe trên đường giao thông công cộng: Áp dụng đối với các hạng B1, B2, C, D, E và các hạng F. 5. Tổng cục Đường bộ Việt Nam hướng dẫn cụ thể thực hiện việc sát hạch, cấp giấy phép lái xe theo quy định. Điều 38. Chuẩn bị kỳ sát hạch Ban quản lý sát hạch có các nhiệm vụ sau đây: 1. Đối với kỳ sát hạch lái xe hạng A1, A2
| 2,015
|
5,365
|
a) Tiếp nhận báo cáo đăng ký sát hạch cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1, A2 do cơ sở đào tạo gửi; b) Kiểm tra hồ sơ và điều kiện người dự sát hạch theo quy định tại các Điều 35, Điều 36 của Thông tư này; c) Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải duyệt và ra quyết định tổ chức kỳ sát hạch; thành lập tổ sát hạch, tổ giám sát (nếu có). 2. Đối với kỳ sát hạch lái xe các hạng A3, A4, B1, B2, C, D, E và F a) Tiếp nhận báo cáo đăng ký sát hạch lái xe, danh sách học viên (báo cáo 1), danh sách đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cấp của cơ sở đào tạo theo mẫu quy định tại các Phụ lục 8a, Phụ lục 8b và Phụ lục 8c của Thông tư này; b) Tiếp nhận báo cáo đề nghị tổ chức sát hạch lái xe kèm danh sách thí sinh dự sát hạch (báo cáo 2) của cơ sở đào tạo theo mẫu quy định tại các Phụ lục 23a và Phụ lục 23b của Thông tư này. Báo cáo do cơ sở đào tạo lập gửi cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe trước kỳ sát hạch ít nhất 07 ngày; c) Kiểm tra hồ sơ và điều kiện người dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A3, A4, B1, B2, C, D, E và F theo quy định tại các Điều 35, Điều 36 của Thông tư này và người dự sát hạch phải có tên trong danh sách học viên (báo cáo 1), danh sách thí sinh dự sát hạch (báo cáo 2) và có bản xác minh giấy phép lái xe đã cấp (đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe); Người được giao nhiệm vụ kiểm tra, duyệt hồ sơ người dự sát hạch phối hợp với cơ sở đào tạo lập biên bản kiểm tra hồ sơ thí sinh theo mẫu quy định tại Phụ lục 23c của Thông tư này. d) Dự kiến kế hoạch sát hạch và thông báo cho cơ sở đào tạo và người dự sát hạch; đ) Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải duyệt và ra quyết định tổ chức kỳ sát hạch lái xe; thành lập hội đồng sát hạch, tổ sát hạch và tổ giám sát (nếu có) theo mẫu quy định tại Phụ lục 25a của Thông tư này kèm theo danh sách thí sinh được phép dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe các hạng theo mẫu quy định tại các Phụ lục 25b và Phụ lục 25c của Thông tư này. 3. Đối với việc sát hạch để cấp lại giấy phép lái xe do bị quá hạn, bị mất, thu hồi, tước quyền sử dụng không thời hạn a) Ban quản lý sát hạch rà soát, kiểm tra các điều kiện theo quy định, lập danh sách thí sinh đề nghị được sát hạch lại theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư này, trình Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ra quyết định tổ chức cùng với kỳ sát hạch lái xe quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; b) Trường hợp chưa có kỳ sát hạch lái xe phù hợp, có thể thành lập hội đồng, tổ sát hạch lái xe theo quy định cho các đối tượng này, thành phần hội đồng, tổ sát hạch không có cơ sở đào tạo; c) Đối với địa phương chưa có trung tâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2: Nếu chỉ sát hạch lại lý thuyết thì có thể tổ chức sát hạch tại địa phương theo bộ đề hoặc phần mềm sát hạch do Tổng cục Đường bộ Việt Nam chuyển giao; nếu sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành thì phải sát hạch tại trung tâm sát hạch lái xe của địa phương khác theo quy định. Điều 39. Hội đồng sát hạch 1. Hội đồng sát hạch do Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành lập. a) Hội đồng làm việc phải có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự, quyết định theo đa số; trường hợp các thành viên trong hội đồng có ý kiến ngang nhau thì thực hiện theo kết luận của Chủ tịch hội đồng; b) Kết thúc kỳ sát hạch, hội đồng sát hạch tự giải thể. 2.15 Thành phần của hội đồng sát hạch a) Chủ tịch hội đồng là Lãnh đạo Sở Giao thông vận tải hoặc người đại diện ban quản lý sát hạch, có giấy phép lái xe ô tô, có kiến thức về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, được Giám đốc Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam ủy quyền; b) Các ủy viên gồm: Giám đốc trung tâm sát hạch lái xe, Thủ trưởng cơ sở đào tạo lái xe, tổ trưởng tổ sát hạch, và ủy viên thư ký; ủy viên thư ký là người của ban quản lý sát hạch thuộc Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam. 3. Nhiệm vụ của hội đồng sát hạch: a) Chỉ đạo kiểm tra và yêu cầu hoàn thiện các điều kiện tổ chức kỳ sát hạch; b) Phân công và sắp xếp kế hoạch thực hiện kỳ sát hạch; c) Phổ biến, hướng dẫn các quy định, nội quy sát hạch, thông báo mức phí, lệ phí sát hạch, cấp giấy phép lái xe và các quy định cần thiết cho các sát hạch viên và người dự sát hạch; d) Tổ chức kỳ sát hạch theo quy định; đ) Lập biên bản xử lý các vi phạm quy định sát hạch theo quyền hạn được giao và báo cáo cơ quan có thẩm quyền; e) Yêu cầu cơ sở đào tạo và người dự sát hạch giải quyết bồi thường nếu để xảy ra tai nạn (do lỗi của thí sinh dự sát hạch gây ra) trong quá trình sát hạch lái xe trong hình; g) Tổng hợp kết quả kỳ sát hạch và ký xác nhận biên bản; h) Gửi, lưu trữ các văn bản, tài liệu của kỳ sát hạch tại cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch lái xe và ban quản lý sát hạch. Điều 40. Tổ sát hạch 1. Tổ sát hạch do Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành lập. a) Tổ sát hạch chịu sự chỉ đạo trực tiếp của hội đồng sát hạch. Tổ sát hạch cấp giấy phép lái xe hạng A1, A2 chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban quản lý sát hạch; b) Kết thúc kỳ sát hạch tổ sát hạch tự giải thể. 2. Tổ sát hạch gồm tổ trưởng và các sát hạch viên a) Tổ trưởng là sát hạch viên có uy tín, có tinh thần trách nhiệm, luôn hoàn thành tốt công việc được giao, đối với kỳ sát hạch lái xe ô tô phải có thẻ sát hạch viên lái xe ô tô. b)16 Sát hạch viên là công chức, viên chức của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải hoặc của cơ sở đào tạo lái xe; sát hạch viên của cơ sở đào tạo lái xe không được sát hạch đối với học viên do cơ sở trực tiếp đào tạo. 3. Tiêu chuẩn của sát hạch viên: a) Có tư cách đạo đức tốt; b) Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên; c) Đã có giấy phép lái xe tương ứng với hạng xe sát hạch ít nhất 03 năm; d) Được tập huấn về nghiệp vụ sát hạch và được Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp thẻ sát hạch viên. 4. Nhiệm vụ của tổ sát hạch a) Kiểm tra phương tiện, trang thiết bị chấm điểm, sân sát hạch, phương án bảo vệ để bảo đảm an toàn trong quá trình sát hạch; b) Yêu cầu thí sinh chấp hành quy định và nội quy sát hạch; không để người không có nhiệm vụ vào phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch; c) Sát hạch theo nội dung và quy trình quy định; d) Lập biên bản, xử lý các trường hợp vi phạm nội quy trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao hoặc báo cáo hội đồng sát hạch; đ) Sát hạch, tổng hợp kết quả, đánh giá kỳ sát hạch để báo cáo hội đồng sát hạch hoặc ban quản lý sát hạch (đối với sát hạch cấp giấy phép lái xe hạng A1, A2); e) Các sát hạch viên chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả sát hạch. Tổ trưởng tổ sát hạch chịu trách nhiệm về kết quả chung của kỳ sát hạch; g) Khi thi hành nhiệm vụ, sát hạch viên phải mặc đồng phục theo quy định. Điều 41. Trình tự tổ chức sát hạch 1. Phổ biến nội quy và nội dung có liên quan của kỳ sát hạch a) Trước khi tổ chức sát hạch, Chủ tịch hội đồng sát hạch mời các thành viên của hội đồng, tổ sát hạch, tổ giám sát (nếu có) họp để phân công nhiệm vụ của từng thành viên trong kỳ sát hạch; b) Tổ chức khai mạc kỳ sát hạch để công bố quyết định tổ chức kỳ sát hạch, phổ biến các nội dung có liên quan của kỳ sát hạch cho người dự sát hạch. 2. Sát hạch theo nội dung, quy trình sát hạch. 3. Kết thúc kỳ sát hạch a) Đối với kỳ sát hạch lái xe hạng A3, A4, B1, B2, C, D, E và F: Chủ tịch hội đồng sát hạch mời các thành viên của hội đồng, tổ sát hạch, tổ giám sát (nếu có) họp để tổ trưởng sát hạch báo cáo kết quả sát hạch và thống nhất ký biên bản tổng hợp kết quả kỳ sát hạch; Chủ tịch hội đồng sát hạch ký tên và đóng dấu cơ quan vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của người dự sát hạch trúng tuyển theo mẫu quy định tại Phụ lục 26a của Thông tư này. b) Đối với kỳ sát hạch lái xe mô tô hạng A1, A2: Tổ trưởng sát hạch mời các thành viên của tổ sát hạch, giám đốc cơ sở đào tạo lái xe, tổ giám sát (nếu có) họp thông qua kết quả sát hạch và thống nhất ký biên bản tổng hợp kết quả kỳ sát hạch. Trưởng ban quản lý sát hạch ký tên và đóng dấu cơ quan xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của người dự sát hạch trúng tuyển theo mẫu quy định tại Phụ lục 26b của Thông tư này. Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe là hồ sơ gốc, giao cho người trúng tuyển kỳ sát hạch tự bảo quản. Điều 42. Giám sát kỳ sát hạch 1. Căn cứ tình hình thực tế, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải tổ chức giám sát đột xuất một số kỳ sát hạch. 2. Cán bộ giám sát kỳ sát hạch là công chức thanh tra thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc thanh tra viên thuộc Sở Giao thông vận tải; có hiểu biết về công tác đào tạo, sát hạch lái xe, có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, khách quan, số lượng cán bộ giám sát đối với kỳ sát hạch lái xe mô tô là 02 người, sát hạch lái xe ô tô là 03 người, trong đó cử một người làm tổ trưởng. 3. Khi làm nhiệm vụ giám sát các kỳ sát hạch, người giám sát phải mặc trang phục theo quy định.
| 2,068
|
5,366
|
4. Nhiệm vụ của tổ giám sát khi sát hạch lái xe tại các trung tâm sát hạch có lắp thiết bị chấm điểm tự động: a) Giám sát việc thực hiện đúng nội dung, quy trình sát hạch của hội đồng sát hạch, tổ sát hạch; bảo đảm tính công khai, khách quan, minh bạch trong quá trình sát hạch; b) Giám sát việc kiểm tra nhận dạng người dự sát hạch trước khi vào phòng sát hạch lý thuyết, sát hạch thực hành lái xe trong hình, trên đường; người không có nhiệm vụ không được vào phòng sát hạch lý thuyết; c) Giám sát việc tổ chức sát hạch lái xe trên đường: Thực hiện đúng đoạn đường cho phép tổ chức sát hạch; theo dõi, thu nhận các thông tin liên quan đến kỳ sát hạch; d) Cán bộ giám sát làm việc độc lập, không vào phòng sát hạch lý thuyết, không lên xe sát hạch, không làm thay nhiệm vụ của sát hạch viên. 5. Nhiệm vụ của tổ giám sát khi sát hạch lái xe tại các trung tâm sát hạch chưa lắp thiết bị chấm điểm tự động: Ngoài nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, d khoản 4 Điều này phải giám sát việc chuẩn bị bộ đề sát hạch lý thuyết đúng quy định, không bị đánh dấu. 6. Quyền hạn của tổ giám sát a) Khi phát hiện sai phạm, đề nghị hội đồng sát hạch, tổ sát hạch xử lý kịp thời, đúng quy định; b) Báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải để xem xét xử lý. 7. Kết thúc kỳ sát hạch, tổ trưởng tổ giám sát báo cáo bằng văn bản kết quả giám sát với Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải. Điều 43. Công nhận kết quả sát hạch Ban quản lý sát hạch rà soát, tổng hợp kết quả, làm văn bản để Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ra quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch kèm theo danh sách thí sinh trúng tuyển được cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27a, 27b của Thông tư này. Điều 44. Lưu trữ hồ sơ kết quả sát hạch 1. Sau mỗi kỳ sát hạch, ban quản lý sát hạch chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ của kỳ sát hạch bao gồm: a) Danh sách học viên (báo cáo 1); b) Danh sách thí sinh dự sát hạch (báo cáo 2); c) Biên bản kiểm tra hồ sơ thí sinh; d) Quyết định tổ chức kỳ sát hạch lái xe; đ) Biên bản phân công nhiệm vụ của hội đồng kỳ sát hạch lái xe; e) Biên bản phân công nhiệm vụ của tổ sát hạch lái xe; g) Biên bản tổng hợp kết quả kỳ sát hạch; h) Danh sách thí sinh vắng, trượt kỳ sát hạch; i) Quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch; k) Danh sách thí sinh trúng tuyển được cấp giấy phép lái xe; l) Các tài liệu khác có liên quan đến kỳ sát hạch. 2. Cơ sở đào tạo lưu trữ hồ sơ của kỳ sát hạch bao gồm: a) Các tài liệu tại điểm a, b, c, d, g, h, i, k khoản 1 Điều này; b) Lưu trữ, bảo quản bài sát hạch lý thuyết và biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình, trên đường của thí sinh của từng kỳ sát hạch. 3. Trung tâm sát hạch lưu trữ hồ sơ của kỳ sát hạch bao gồm: a) Các tài liệu quy định tại điểm d, g khoản 1 Điều này; b) Danh sách, kết quả sát hạch lý thuyết; c) Danh sách, kết quả sát hạch thực hành. 4. Người dự sát hạch tự bảo quản hồ sơ lái xe. 5. Thời gian lưu trữ hồ sơ của ban quản lý sát hạch, cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch a) Không thời hạn đối với các tài liệu quy định tại điểm i, k khoản 1 Điều này; b) 05 năm đối với các tài liệu quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều này; c) 02 năm đối với bài thi tốt nghiệp cuối khóa và các tài liệu còn lại. Việc tiêu hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ theo quy định hiện hành. Chương 4. QUẢN LÝ SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE Điều 45. Cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe 1.17 Tổng cục Đường bộ Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ quản lý về sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi toàn quốc. Tổ chức sát hạch, cấp giấy phép lái xe đối với học viên của cơ sở đào tạo do Tổng cục Đường bộ Việt Nam trực tiếp quản lý. 2. Vụ Quản lý phương tiện và người lái thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam thực hiện chức năng, nhiệm vụ của ban quản lý sát hạch cấp Tổng cục. 3. Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 4. Phòng quản lý phương tiện và người lái hoặc phòng quản lý vận tải, phương tiện và người lái thuộc Sở Giao thông vận tải thực hiện chức năng, nhiệm vụ của ban quản lý sát hạch cấp Sở. Điều 46. Nhiệm vụ của ban quản lý sát hạch cấp Tổng cục 1. Nghiên cứu xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về sát hạch, cấp giấy phép lái xe để Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam trình cấp có thẩm quyền ban hành; tham mưu cho Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam trong việc chỉ đạo tổ chức thực hiện trong phạm vi cả nước. 2. Nghiên cứu hệ thống biểu mẫu, sổ sách quản lý nghiệp vụ và các ấn chỉ chuyên ngành phục vụ quản lý công tác sát hạch, cấp giấy phép lái xe, trình cấp có thẩm quyền ký ban hành áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước. 3. Kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ các trung tâm sát hạch lái xe, bảo đảm độ chính xác của các thiết bị chấm điểm tự động theo quy định, trường hợp cần thiết có thể tạm dừng để khắc phục; kiểm tra các kỳ sát hạch tại trung tâm sát hạch, xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xử lý các vi phạm theo quy định hiện hành. 4. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào nghiệp vụ tổ chức, quản lý công tác sát hạch cấp giấy phép lái xe; thiết lập hệ thống mạng thông tin kết nối ban quản lý sát hạch cấp Tổng cục với các trung tâm sát hạch, ban quản lý sát hạch cấp Sở và các cơ sở đào tạo lái xe. 5. Tham mưu cho Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam a) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ để các địa phương xây dựng trung tâm sát hạch lái xe; b) Chỉ đạo về nghiệp vụ, hướng dẫn và kiểm tra, giám sát hoạt động, kiểm chuẩn phương tiện, trang thiết bị, cơ sở vật chất của các trung tâm sát hạch lái xe theo quy định; c) Hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ đối với ban quản lý sát hạch cấp Sở; d) Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, chỉ đạo, tổ chức tập huấn, cấp thẻ sát hạch viên cho đội ngũ sát hạch viên trong cả nước và lưu trữ hồ sơ sát hạch viên theo quy định; trực tiếp quản lý đội ngũ sát hạch viên thuộc ban quản lý sát hạch cấp Tổng cục; đ) Tổ chức sát hạch, cấp giấy phép lái xe đối với học viên học tại các cơ sở đào tạo lái xe được Bộ Giao thông vận tải giao. 6. Tiếp nhận, xử lý thông tin đổi giấy phép lái xe do Sở Giao thông vận tải chuyển đến; tổ chức cấp, đổi giấy phép lái xe cho các đối tượng: a) Người lái xe thuộc các cơ quan Trung ương của Đảng, Nhà nước, đoàn thể và các tổ chức quốc tế, ngoại giao có trụ sở cơ quan tại Hà Nội; b) Người lái xe do Tổng cục Đường bộ Việt Nam quản lý. 7. Cập nhật các vi phạm của người lái xe vào Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc do cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cung cấp. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến sát hạch, cấp giấy phép lái xe do Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam giao. 9.18 Công khai lịch, địa điểm tổ chức các kỳ sát hạch lái xe của tháng sau trước ngày 15 của tháng trước trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Điều 47. Nhiệm vụ của ban quản lý sát hạch cấp Sở 1. Tham mưu cho Giám đốc Sở Giao thông vận tải a) Tổ chức thực hiện các quy định của Bộ Giao thông vận tải và hướng dẫn của Tổng cục Đường bộ Việt Nam về nghiệp vụ sát hạch, cấp giấy phép lái xe; b) Xây dựng kế hoạch về nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng và trực tiếp quản lý, lưu trữ hồ sơ của đội ngũ sát hạch viên thuộc ban quản lý sát hạch cấp Sở; c) Chỉ đạo xây dựng, quản lý hoạt động của trung tâm sát hạch thuộc địa phương; d) Triển khai nối mạng thông tin với trung tâm sát hạch, các cơ sở đào tạo tại địa phương và với Tổng cục Đường bộ Việt Nam; đ) Tổ chức các kỳ sát hạch đối với học viên học tại các cơ sở đào tạo lái xe do Sở quản lý; trường hợp việc sát hạch được tổ chức tại trung tâm sát hạch không thuộc quyền quản lý trực tiếp thì ban quản lý sát hạch cấp Sở lựa chọn để có kế hoạch tổ chức sát hạch phù hợp; e) Tổ chức cấp lại giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng, bị mất, bị tước quyền sử dụng không thời hạn cho người có giấy phép lái xe do Sở giao thông vận tải đang quản lý. 2. Tiếp nhận, xử lý thông tin đổi giấy phép lái xe do Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải khác chuyển đến; tổ chức cấp mới và đổi giấy phép lái xe cho người lái xe có nhu cầu. 3. Cập nhật các vi phạm của người lái xe vào Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc do cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cung cấp. 4. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến sát hạch, cấp giấy phép lái xe do Giám đốc Sở Giao thông vận tải giao. 5.19 Công khai lịch, địa điểm tổ chức các kỳ sát hạch lái xe trong phạm vi địa phương quản lý của tháng sau trước ngày 15 của tháng trước trên Trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải. Điều 48. Mẫu giấy phép lái xe 1. Mẫu giấy phép lái xe thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 2. Tổng cục Đường bộ Việt Nam in, phát hành, hướng dẫn và quản lý việc sử dụng giấy phép lái xe trong phạm vi cả nước. Điều 49. Sử dụng và quản lý giấy phép lái xe 1.20 Người có giấy phép lái xe chỉ được lái loại xe quy định đã ghi trong giấy phép lái xe.
| 2,055
|
5,367
|
2. Giấy phép lái xe phải được mang theo người khi lái xe. 3. Giấy phép lái xe có thể bị tước quyền sử dụng có thời hạn, không thời hạn hoặc thu hồi theo quy định của pháp luật. 4. Người có giấy phép lái xe hạng B1 muốn hành nghề lái xe và người có nhu cầu nâng hạng giấy phép lái xe phải dự khóa đào tạo và sát hạch để được cấp giấy phép lái xe mới. 5. Người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có giấy phép lái xe nước ngoài, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam phải làm thủ tục đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế về giấy phép lái xe mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. 6. Giấy phép lái xe hạng A1, A2 do ngành công an cấp trước ngày 01/8/1995, bằng lái xe và giấy phép lái xe do ngành giao thông vận tải cấp còn giá trị được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe. 7. Giấy phép lái xe hạng E do ngành Giao thông vận tải cấp trước ngày 01/7/2009 cho người chưa đủ tuổi theo quy định của Luật Giao thông đường bộ năm 2008 được tiếp tục đổi giấy phép lái xe khi hết hạn. 8. Người có giấy phép lái xe hạng FD, FE do ngành Giao thông vận tải cấp trước ngày 01/7/2009 nếu có nhu cầu điều khiển ôtô tải kéo rơ moóc hoặc ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc được đổi bổ sung hạng FC. 9. Người giả khai báo mất hoặc tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe hoặc hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối khác để được đổi, cấp lại, cấp mới giấy phép lái xe, ngoài việc bị cơ quan quản lý giấy phép lái xe ra quyết định thu hồi giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép lái xe trong thời hạn 05 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Người có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu. Điều 50. Xác minh giấy phép lái xe 1. Khi tiếp nhận danh sách đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cấp của cơ sở đào tạo và khi đổi, cấp lại giấy phép lái xe, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải tra cứu và in thông tin về giấy phép lái xe của người xin nâng hạng và đổi giấy phép lái xe từ Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc (Bản xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ); trường hợp chưa có thông tin phải có văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải xác minh giấy phép lái xe đã cấp; Bản đề nghị xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục 28a của Thông tư này, Bản xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục 28b của Thông tư này. 2. Bản xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ chỉ cấp 01 lần; trường hợp cấp lại phải có sự trao đổi, thống nhất giữa cơ quan đã tiếp nhận và cơ quan xác minh; khi chưa có bản xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, thì Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải không đổi, không cấp lại và không đưa vào danh sách thí sinh được phép dự sát hạch lại để cấp giấy phép lái xe. 3. Thời hạn xác minh a) Không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (kể cả thời gian xử lý đối với giấy phép lái xe bị mất, bị tước quyền sử dụng không thời hạn theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 52 của Thông tư này), cơ quan tiếp nhận hồ sơ đổi, cấp lại giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải xác minh giấy phép lái xe đã cấp; b) Không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu xác minh, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải phải xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ đã cấp. Điều 51. Cấp mới giấy phép lái xe 1. Căn cứ quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép lái xe cho người trúng tuyển. Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe là ngày ký quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch. 2. Mỗi người chỉ được cấp duy nhất 01 giấy phép lái xe bằng vật liệu PET.; khi cấp giấy phép lái xe nâng hạng, cơ quan cấp giấy phép lái xe cắt góc giấy phép lái xe cũ và giao cho người lái xe bảo quản. 3. Thời gian cấp giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch. Trước khi trả giấy phép lái xe cho người trúng tuyển, cơ quan quản lý sát hạch phải ghi số giấy phép lái xe vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe. Điều 52. Cấp lại giấy phép lái xe 1. Người có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng a) Quá từ 03 tháng đến dưới 01 năm, kề từ ngày hết hạn, phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe; b) Quá từ 01 năm trở lên, kể từ ngày hết hạn, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe. Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 35 của Thông tư này. 2. Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, còn hồ sơ gốc, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được xét cấp lại giấy phép lái xe. Hồ sơ do người lái xe lập 01 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đang quản lý giấy phép lái xe bị mất), gồm: a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 của Thông tư này; b) Bản chính hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe; c) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định. Khi đến nộp hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh trực tiếp và phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) để đối chiếu. 3. Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được xét cấp lại giấy phép lái xe. Hồ sơ do người lái xe lập 01 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đang quản lý giấy phép lái xe bị mất), gồm: a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 của Thông tư này; b) Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định. Khi đến nộp hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh trực tiếp và phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) để đối chiếu. 4. Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, còn hồ sơ gốc, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, phải dự sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe; Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35 của Thông tư này. 5. Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải dự sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe; Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35 của Thông tư này. 6. Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, quá thời hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, còn hồ sơ gốc hoặc không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe. Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35 của Thông tư này. 7. Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ hai trong thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, nếu có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;
| 2,051
|
5,368
|
Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35 của Thông tư này. 8. Người có giấy phép lái xe bị mất từ lần thứ ba trở lên trong thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần thứ hai, nếu có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe. Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35 của Thông tư này. 9. Người bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn, sau thời hạn 01 năm kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn, nếu có nhu cầu, được dự học lại pháp luật giao thông đường bộ, đạo đức người lái xe, được kiểm tra và có chứng nhận của cơ sở đào tạo lái xe đã hoàn thành nội dung học và nộp đủ hồ sơ theo quy định thì được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe. Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 35 của Thông tư này. 10. Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe cấp lại (phục hồi), được tính theo ngày trúng tuyển của giấy phép lái xe cũ. 11. Thời gian cấp lại giấy phép lái xe thực hiện như đối với cấp mới. Khi cấp lại giấy phép lái xe, cơ quan quản lý cấp giấy phép lái xe phải cắt góc giấy phép lái xe cũ (nếu có). 12. Người dự sát hạch lại có nhu cầu ôn tập, đăng ký với các cơ sở đào tạo lái xe để được hướng dẫn ôn tập, phải nộp phí ôn tập theo quy định của Bộ Tài chính, không phải học lại theo chương trình đào tạo. 13. Người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng, nhưng không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, nếu có nhu cầu được lập lại hồ sơ gốc. Hồ sơ do người lái xe lập thành 01 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đa cấp giấy phép lái xe), gồm: a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy, phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 của Thông tư này; b) Bản sao chụp giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân. Cơ quan cấp giấy phép lái xe kiểm tra, xác nhận và đóng dấu, ghi rõ: số, hạng giấy phép lái xe được cấp, ngày sát hạch (nếu có), tên cơ sở đào tạo (nếu có) vào góc trên bên phải đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe và trả cho người lái xe tự bảo quản để thay hồ sơ gốc. Điều 53. Đổi giấy phép lái xe 1.21 Trong thời hạn 03 tháng, trước khi giấy phép lái xe hết hạn, người có nhu cầu tiếp tục sử dụng giấy phép lái xe được xét đổi giấy phép lái xe; giấy phép lái xe bằng giấy bìa đang lưu hành còn thời hạn sử dụng được đổi sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET theo lộ trình quy định tại Điều 61 của Thông tư này. 2. Người có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, kể từ ngày hết hạn, người có giấy phép lái xe bị hỏng được xét đổi giấy phép lái xe. 3. Người có giấy phép lái xe hạng E đủ 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ, có nhu cầu tiếp tục lái xe, nếu đủ sức khoẻ theo quy định, được xét đổi giấy phép lái xe từ hạng D trở xuống. 4. Trường hợp năm sinh, tên đệm ghi trên giấy phép lái xe có sai lệch với năm sinh, tên đệm ghi trên giấy chứng minh nhân dân thì cơ quan quản lý giấy phép lái xe làm thủ tục đổi giấy phép lái xe mới phù hợp với năm sinh, tên đệm ghi trong giấy chứng minh nhân dân. 5. Đối tượng được đổi giấy phép lái xe: a) Người Việt Nam, người nước ngoài được đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam khi hết thời hạn sử dụng; b) Người Việt Nam, người nước ngoài định cư lâu dài ở Việt Nam đã có giấy phép lái xe Việt Nam đổi từ giấy phép lái xe nước ngoài, khi hết hạn nếu có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe; c) Người có giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng khi ra quân (phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, thôi việc, nghỉ hưu...), nếu có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe; d) Cán bộ, chiến sĩ công an có giấy phép lái xe do ngành công an cấp sau ngày 31/7/1995 còn thời hạn sử dụng, khi ra khỏi ngành (chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc ...), nếu có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe; đ) Người có giấy phép lái xe mô tô của ngành giao thông vận tải hoặc giấy phép lái xe mô tô do ngành công an cấp trước ngày 31/7/1995 bị hỏng có nhu cầu đổi, có tên trong sổ lưu được xét đổi giấy phép lái xe mới; e) Người nước ngoài cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam với thời gian từ 03 tháng trở lên, có giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam được xét đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam; g) Khách, du lịch nước ngoài lái xe đăng ký nước ngoài vào Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam được xét đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam; h) Người Việt Nam (mang quốc tịch Việt Nam) trong thời gian cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài được nước ngoài cấp giấy phép lái xe quốc gia, còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam được xét đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam. 6. Không đổi giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau: a) Giấy phép lái xe tạm thời của nước ngoài; giấy phép lái xe quốc tế; giấy phép lái xe của nước ngoài, quân sự, công an quá thời hạn sử dụng theo quy định; có biểu hiện tẩy xóa, rách nát không còn đủ các yếu tố cần thiết để đổi giấy phép lái xe hoặc có sự khác biệt về nhận dạng; giấy phép lái xe nước ngoài có dấu hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp mà không được xác minh; b) Giấy phép lái xe do ngành giao thông vận tải cấp nhưng không có trong bảng kê danh sách cấp giấp phép lái xe (sổ quản lý); c) Quyết định ra quân tính đến ngày làm thủ tục đổi quá thời hạn 06 tháng đối với giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp. 7. Thời hạn sử dụng và hạng xe được phép điều khiển: a) Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe Việt Nam đổi cho người nước ngoài phù hợp với thời hạn ghi trong thị thực nhập cảnh hoặc thẻ tạm trú, phù hợp với thời hạn sử dụng giấy phép lái xe nước ngoài nhưng không vượt quá thời hạn quy định của giấy phép lái xe Việt Nam; b) Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe Việt Nam đổi cho khách du lịch nước ngoài lái xe đăng ký nước ngoài vào Việt Nam phù hợp với thời gian du lịch ở Việt Nam (từ khi nhập cảnh đến khi xuất cảnh) nhưng không vượt quá thời hạn quy định của giấy phép lái xe Việt Nam; Đối với khách du lịch nước ngoài lái xe vào Việt Nam chưa có điều kiện xuất trình hộ chiếu và giấy phép lái xe nước ngoài, khi đổi giấy phép lái xe có thể căn cứ vào danh sách xuất nhập cảnh của Bộ Công an và bản dịch giấy phép lái xe (kèm theo bản sao chụp giấy phép lái xe nước ngoài), làm sẵn giấy phép lái xe cho số người đăng ký. Giấy phép lái xe chỉ được cấp cho những người thực sự vào Việt Nam sau khi đối chiếu giấy phép lái xe nước ngoài và hộ chiếu; c) Giấy phép lái xe quốc gia cấp cho người đổi được điều khiển nhiều hạng xe khác nhau được đổi sang giấy phép lái xe để điều khiển các hạng xe tương ứng của Việt Nam; d) Giấy phép lái xe quân sự có hiệu lực được phép lái nhiều hạng xe khác nhau được đổi sang giấy phép lái xe ngành giao thông vận tải có hiệu lực lái các hạng xe tương ứng. 8. Thời gian đổi giấy phép lái xe: a) Đối với giấy phép lái xe đang trực tiếp quản lý hoặc giấy phép lái xe của nước ngoài: Không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định; b) Đối với giấy phép lái xe không trực tiếp quản lý: Không quá 25 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. Khi đổi giấy phép lái xe, cơ quan cấp giấy phép lái xe cắt góc giấy phép lái xe cũ (trừ giấy phép lái xe do nước ngoài cấp). Điều 54. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp Hồ sơ do người lái xe lập 01 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, gồm: 1. Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 của Thông tư này. 2. Bản chính hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (đối với trường hợp giấy phép lái xe bị mất, có hồ sơ gốc). 3. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định. 4. Bản sao chụp giấy phép lái xe (đối với trường hợp còn giấy phép lái xe). Khi đến đổi giấy phép lái xe, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh và phải xuất trình giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) để đối chiếu. Điều 55. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp Hồ sơ do người lái xe lập 01 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, gồm: 1. Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 của Thông tư này. 2. Quyết định ra quân trong thời hạn không quá 06 tháng tính từ ngày Thủ trưởng cấp trung đoàn trở lên ký (bản sao có chứng thực). 3. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định. 4. Giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng (bản chính). Khi đến nộp hồ sơ, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh và phải xuất trình quyết định ra quân, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn thời hạn để đối chiếu.
| 2,092
|
5,369
|
Hồ sơ đổi giấy phép lái xe quân sự là hồ sơ gốc gồm các tài liệu ghi ở các khoản 1, 2 Điều này và giấy phép lái xe quân sự đã được cắt góc, giao cho người lái xe tự bảo quản. Điều 56. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp 1. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe mô tô do ngành Công an cấp trước ngày 31/7/1995 bị hỏng. Hồ sơ do người lái xe lập 01 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, gồm: a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 của Thông tư này; b) Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định; c) Bản sao chụp giấy phép lái xe và xuất trình bản chính để kiểm tra; d) Bản chính hồ sơ gốc (đối với trường hợp có hồ sơ gốc). Khi đến nộp hồ sơ, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh và phải xuất trình quyết định ra quân, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn thời hạn để đối chiếu. 2. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe mô tô do ngành Công an cấp từ ngày 31/7/1995. Hồ sơ do người lái xe lập 01 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, gồm: a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 của Thông tư này; b) Quyết định ra khỏi ngành (chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc ...) của cấp có thẩm quyền (bản sao có chứng thực); c) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định; d) Giấy phép lái xe của ngành công an cấp còn thời hạn sử dụng (bản chính); Khi đến nộp hồ sơ, người đổi giấy phép lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh và phải xuất trình Quyết định ra khỏi ngành, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn thời hạn để đối chiếu. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe công an là hồ sơ gốc, gồm tài liệu ghi ở các điểm a, b khoản 2 Điều này và giấy phép lái xe công an đã được cắt góc, giao cho người lái xe tự bảo quản. Điều 57. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài 1. Hồ sơ do người lái xe lập thành 01 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đăng ký cư trú, lưu trú, tạm trú hoặc định cư lâu dài), bao gồm: a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe (đối với người Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 của Thông tư này; đối với người nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục 30 của Thông tư này); b) Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao chụp giấy phép lái xe; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Đại sứ quán, Lãnh sự quán của quốc gia cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam xác minh; c) Bản sao chụp hộ chiếu gồm phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh người được cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam, bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân, giấy chứng minh thư ngoại giao hoặc công vụ do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp hoặc bản sao chụp thẻ cư trú, thẻ lưu trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú, giấy tờ xác minh định cư lâu dài tại Việt Nam đối với người nước ngoài; Khi đến đổi giấy phép lái xe, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh và phải xuất trình hộ chiếu còn thời hạn, giấy chứng minh nhân dân, giấy chứng minh thư ngoại giao hoặc công vụ do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp, thẻ cư trú, thẻ lưu trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú hoặc giấy tờ xác minh định cư lâu dài tại Việt Nam và giấy phép lái xe nước ngoài để đối chiếu. 2. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do cơ quan đổi giấy phép lái xe giao cho người lái xe quản lý là hồ sơ gốc, gồm các tài liệu ghi ở các điểm a, b, c, khoản 1 Điều này và giấy phép lái xe nước ngoài. Điều 58. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài cấp cho khách du lịch nước ngoài lái xe vào Việt Nam 1. Hồ sơ lập 01 bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 30 của Thông tư này; b) Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao chụp giấy phép lái xe; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Đại sứ quán, Lãnh sự quán của quốc gia cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam xác minh; c) Danh sách xuất nhập cảnh của Bộ Công an (bản sao có chứng thực) hoặc bản sao chụp hộ chiếu gồm phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh người được cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam; d) 01 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm nền ảnh màu xanh, kiểu chứng minh nhân dân. Khi đến nhận giấy phép lái xe, người lái xe xuất trình hộ chiếu còn thời hạn và giấy phép lái xe nước ngoài để đối chiếu. 2. Cơ quan quản lý cấp giấy phép lái xe phải ghi vào hồ sơ quản lý là giấy phép lái xe đổi 01 lần. Phần 4. ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ Điều 59. Đào tạo lái xe 1. Đào tạo đối với người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật để cấp giấy phép lái xe hạng A1 a) Người học có thể tự học lý thuyết và thực hành; trường hợp có nhu cầu học tập trung đăng ký với cơ sở đào tạo để được học theo nội dung, chương trình quy định; b) Cơ sở đào tạo miễn toàn bộ hoặc giảm học phí cho người học. 2. Đào tạo lái xe mô tô hạng A1 đối với đồng bào dân tộc có trình độ văn hóa quá thấp. Sở Giao thông vận tải xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành về điều kiện, hình thức đào tạo phù hợp điều kiện thực tế của địa phương. Điều 60. Sát hạch lái xe Việc sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 cho người khuyết tật, đồng bào dân tộc có trình độ văn hóa quá thấp do Sở Giao thông vận tải căn cứ nội dung và quy trình sát hạch đã được ban hành, xây dựng nội dung và phương án tổ chức sát hạch phù hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định. Phần 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 61. Lộ trình chuyển đổi sang Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET22. Giấy phép lái xe bằng giấy bìa phải được chuyển đổi sang giấy phép lái xe mới bằng vật liệu PET theo lộ trình sau: 1. Giấy phép lái xe ô tô: chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2014; 2. Giấy phép lái xe hạng A4: chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2015; 3. Giấy phép lái xe không thời hạn (các hạng A1, A2, A3): a) Cấp trước năm 2003: chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2016; b) Cấp trước năm 2004: chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2017; c) Cấp trước năm 2007: chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2018; d) Cấp trước năm 2010: chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2019; đ) Cấp sau năm 2010: chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2020. Điều 62. Báo cáo về công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe 1. Hàng năm, vào tháng 01 và tháng 7, Sở Giao thông vận tải sơ kết, tổng kết công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe của địa phương, gửi báo cáo về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải. 2. Hàng tháng (trước ngày 05 của tháng sau), các Sở Giao thông vận tải thực hiện báo cáo tổng hợp cấp, đổi giấy phép lái xe về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải theo mẫu quy định tại Phụ lục 31 của Thông tư này. Điều 63. Kiểm tra, thanh tra 1. Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam thực hiện kiểm tra công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe theo quy định. 2. Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan, căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát công tác đào tạo, sát hạch lái xe đối với các cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch do Sở Giao thông vận tải quản lý, xử lý vi phạm theo quy định. 3. Thanh tra công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ thực hiện theo pháp luật thanh tra. 4. Việc kiểm tra, thanh tra công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 64. Hiệu lực thi hành23 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và thay thế các Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ; Thông tư số 15/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. 2. Một số quy định sau đây của Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2013: a) Điểm d khoản 2 Điều 5; b) Điểm d khoản 4 Điều 5; c) Điểm a (có trình độ A về tin học trở lên) và điểm b (Giáo viên dạy môn Pháp luật giao thông đường bộ phải có giấy phép lái xe ô tô) khoản 10 Điều 5; d) Điểm a (Giáo viên dạy lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 phải có giấy phép lái xe hạng tương ứng) khoản 11 Điều 5; đ) Điểm c và điểm đ khoản 12 Điều 5; e) Chương trình đào tạo quy định tại các Điều 24, Điều 25 và Điều 26; g) Khoản 2 Điều 34; h) Khoản 2 Điều 37.
| 2,060
|
5,370
|
Điều 65. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC 1a MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM CHỨNG NHẬN Ông (Bà):……………………………………………………………………………………………………... Ngày tháng năm sinh: ……………………………………………………………………………………… Số Chứng minh nhân dân:………………………………………………………………………………… Cơ sở đào tạo: ……………………………………………………………………………………………… Đã hoàn thành khóa tập huấn giáo viên dạy thực hành lái xe ……. hạng ………………………….. Từ ngày ……./……/……. đến ngày ……/ ……../ ……… Có giá trị đến ngày …. tháng … năm Hà Nội, ngày ……. tháng……. năm 20…. TỔNG CỤC TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu) Quy cách: - Kích thước: 150 mm x 200 mm; - “CHỨNG NHẬN”: phông chữ Times New Roman in hoa, in đậm, cỡ chữ 21. PHỤ LỤC 1b MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI ……. CHỨNG NHẬN Ông (Bà):……………………………………………………………………………………………………... Ngày tháng năm sinh: ……………………………………………………………………………………… Số Chứng minh nhân dân:………………………………………………………………………………… Cơ sở đào tạo: ……………………………………………………………………………………………… Đã hoàn thành khóa tập huấn giáo viên dạy thực hành lái xe ……. hạng ………………………….. Từ ngày ……./……/……. đến ngày ……/ ……../ ……… Có giá trị đến ngày …. tháng … năm ………, ngày ……. tháng……. năm 20…. GIÁM ĐỐC (Ký tên, đóng dấu) Quy cách: - Kích thước: 150 mm x 200 mm; - “CHỨNG NHẬN”: phông chữ Times New Roman in hoa, đậm, cỡ chữ 21. PHỤ LỤC 1c MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN KHÓA TẬP HUẤN NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ GIÁO VIÊN DẠY LÁI XE (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM CHỨNG NHẬN Ông (Bà):……………………………………………………………………………………………………... Ngày tháng năm sinh: ……………………………………………………………………………………… Số Chứng minh nhân dân:………………………………………………………………………………… Cơ sở đào tạo: ……………………………………………………………………………………………… Đã hoàn thành khóa tập huấn giáo viên dạy thực hành lái xe tại: …………………. Từ ngày ……./……/……. đến ngày ……/ ……../ ……… Hà Nội, ngày ……. tháng……. năm 20…. TỔNG CỤC TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu) Quy cách: - Kích thước: 150 mm x 200 mm; - “CHỨNG NHẬN”: phông chữ Times New Roman in hoa, đậm, cỡ chữ 21. PHỤ LỤC 2 MẪU TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Vị trí sơn: - Hai bên cửa xe đối với xe ôtô hạng B1, B2; - Hai bên thành xe đối với xe ôtô các hạng C, D, E; - Hai bên cửa xe của xe đầu kéo đối với ôtô hạng F. 2. Kích thước chữ: Sử dụng phông chữ Times New Roman in hoa <jsontable name="bang_17"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 MẪU BIỂN TẬP LÁI (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) BIỂN TẬP LÁI Kích thước biển TẬP LÁI: - Phía trước: 10 cm x 25 cm đối với xe các hạng B1, B2, C, D, E, F; 15 cm x 20 cm đối với xe các hạng A3, A4. - Phía sau: 10 cm x 25 cm đối với xe các hạng B1, B2; 35 cm x 35 cm đối với xe các hạng C, D, E, F; 15 cm x 20 cm đối với xe hạng A3; 20 cm x 25 cm đối với xe hạng A4. PHỤ LỤC 4a MẪU GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI (dành cho ôtô) (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Kích thước: 120 mm x 180 mm. 1. Mặt trước: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 2. Mặt sau: In chữ “TẬP LÁI” theo phông chữ Times New Roman in hoa, cỡ chữ 90, in đậm. PHỤ LỤC 4b MẪU GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI (dành cho ôtô) (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Kích thước: 120 mm x 180 mm. 1. Mặt trước: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 2. Mặt sau: In chữ “TẬP LÁI” theo phông chữ Times New Roman in hoa, cỡ chữ 90, in đậm. PHỤ LỤC 5a MẪU HỢP ĐỒNG ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- HỢP ĐỒNG ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ Số: /………. - Căn cứ Bộ Luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; - Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006 - Căn cứ Quy chế hoạt động dạy nghề của cơ sở đào tạo; - Căn cứ Giấy phép đào tạo lái xe số ….. ngày... của Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Hôm nay, ngày….. tháng…… năm …….., tại …………………… chúng tôi gồm có: Bên A: (Đại diện Cơ sở đào tạo)…………………………………………………………………….. Ông/bà: ………………………………………….., chức vụ: ……………………………………………… Địa chỉ: ................................................................................................................................... Bên B: Người học Ông/bà: ………………………………………, sinh ngày……..tháng ……….năm ………. Địa chỉ:.................................................................................................................................... Thỏa thuận ký kết hợp đồng đào tạo lái xe ô tô và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây: Điều 1. Nội dung, chương trình đào tạo 1. Thời gian đào tạo (ghi cụ thể theo quy định tại Thông tư này) 2. Các môn kiểm tra (ghi cụ thể theo quy định tại Thông tư này) 3. Chương trình và phân phối thời gian đào tạo (ghi cụ thể theo quy định tại Thông tư này) 4. Địa điểm học lý thuyết:.......................................................................................................... 5. Địa điểm học thực hành:........................................................................................................ 6. Loại xe tập lái:...................................................................................................................... Điều 2. Mức học phí và phương thức thanh toán - Mức học phí: …………………………….. đồng/người/khóa. (Bao gồm:.............................................................................................................................. ). - Phương thức thanh toán:........................................................................................................ Điều 3. Nghĩa vụ, quyền hạn và quyền lợi của người học 1. Nghĩa vụ: - Người học phải làm đầy đủ thủ tục nhập học và đóng học phí theo quy định của cơ sở đào tạo mới được vào học; - Trong học tập tuyệt đối chấp hành nội quy, quy chế của cơ sở đào tạo và quy định của pháp luật. Nếu vi phạm phải bồi thường toàn bộ học phí khóa học và những tổn thất gây ra, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. 2. Quyền hạn: - Học viên có quyền đề xuất, đóng góp ý kiến xây dựng để bảo đảm quyền lợi; - Người nhập học đang học vì lý do nào đó mà không tiếp tục tham gia học được thì cơ sở đào tạo sẽ xét để bảo lưu và được học lại (thời gian bảo lưu không quá 01 năm). 3. Quyền lợi: - Người học được học lý thuyết và thực hành đảm bảo đủ thời gian, nội dung theo chương trình quy định của Bộ Giao thông vận tải; - Người học được kiểm tra trình độ lý thuyết, thực hành để được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề hoặc giấy chứng nhận theo quy định. Điều 4. Nghĩa vụ và quyền hạn của cơ sở đào tạo 1. Nghĩa vụ: Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng đào tạo để người học tập đạt hiệu quả, bảo đảm theo hợp đồng đã ký. 2. Quyền hạn: - Cơ sở đào tạo có quyền tạm hoãn, kỷ luật và chấm dứt hợp đồng với các trường hợp người học vi phạm hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật; - Cơ sở đào tạo chấm dứt hợp đồng đào tạo trước thời hạn trong các trường hợp (có đủ giấy tờ hợp pháp và căn cứ rõ ràng) sau đây: + Đi nghĩa vụ quân sự; + Lý do sức khỏe; + Vi phạm pháp luật của Nhà nước và Quy chế của cơ sở đào tạo; + Các trường hợp khác khi được sự đồng ý của cơ sở đào tạo. Điều 5. Những thoả thuận khác ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Trong quá trình thực hiện, nếu người học hoặc cơ sở đào tạo không thực hiện các nội dung đã thống nhất ghi trong hợp đồng này, thì phải thông báo nêu rõ lý do và cách khắc phục. Nếu bên nào vi phạm sẽ phải bồi thường thiệt hại theo quy định. 2. Hai bên cam kết cùng thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký. 3. Hợp đồng làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> PHỤ LỤC 5b MẪU THANH LÝ HỢP ĐỒNG ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- THANH LÝ HỢP ĐỒNG ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ Số:………. /………. - Căn cứ Hợp đồng đào tạo lái xe ô tô số……./……….. ngày…….. - Căn cứ tình hình thực hiện Hợp đồng. Hôm nay, ngày……tháng ……. năm …….., tại.... .. chúng tôi gồm có: Bên A: (Đại diện cơ sở đào tạo).............................................................................................. Ông/bà: ………………………………………….., chức vụ:.............................................................. Địa chỉ:.................................................................................................................................... Bên B: Người học Ông/bà:…………………………………………., sinh ngày…….tháng…………năm.... Địa chỉ:.................................................................................................................................... Hai bên nhất trí thanh lý hợp đồng với những điều khoản sau đây: Điều 1. Thực hiện hợp đồng 1. Bên A đã hoàn thành việc đào tạo lái xe ô tô cho bên B theo hợp đồng số ……/……… ngày ……. tháng …… năm ……. giữa cơ sở đào tạo lái xe ô tô và người học. 2. Đánh giá của bên B đối với bên A: Điều 2. Thanh toán Số tiền theo Hợp đồng:............................................................................................................. Bên B đã nộp là........................................................................................................................ Số tiền Bên B còn phải nộp là:................................................................................................... Điều 3. Điều khoản chung 3.1. Thanh lý hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký. 3.2. Hợp đồng làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị như nhau.. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> PHỤ LỤC 6a MẪU PHÙ HIỆU GIÁO VIÊN DẠY LÁI XE (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) PHÙ HIỆU GIÁO VIÊN DẠY LÁI XE <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Quy cách: - Kích thước: 50 mm x 85 mm; - Được in trên giấy trắng chất lượng tốt, ép plastic kẹp trong mica đeo ở phía ngực trái hoặc ở cổ; - Phía trên ghi tên cơ sở đào tạo và cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp - phông chữ Times New Roman in hoa, cỡ chữ 10, in thường;
| 2,178
|
5,371
|
- Phía dưới bên trái là ảnh màu 3 x 4 cm (có đóng dấu giáp lai của cơ sở đào tạo). - Phía dưới bên phải ghi: + Dòng chữ GIÁO VIÊN DẠY LÁI XE - phông chữ Times New Roman in hoa, cỡ chữ 13; + Họ tên giáo viên - phông chữ Times New Roman in hoa, cỡ chữ 14, in đậm; + Hạng giấy phép lái xe dạy lái - phông chữ Times New Roman in hoa, cỡ chữ 14, in đậm. PHỤ LỤC 6b MẪU PHÙ HIỆU HỌC VIÊN TẬP LÁI XE (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) PHÙ HIỆU HỌC VIÊN TẬP LÁI XE <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Quy cách: - Kích thước: 50 mm x 85 mm; - Được in trên giấy trắng chất lượng tốt, ép plastic kẹp trong mica đeo ở phía ngực trái hoặc ở cổ; - Phía trên ghi tên cơ sở đào tạo và cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp - phông chữ Times New Roman in hoa, cỡ chữ 10, in thường; - Phía dưới bên trái là ảnh màu 3 x 4 cm (có đóng dấu giáp lai của cơ sở đào tạo). - Phía dưới bên phải ghi: + Dòng HỌC VIÊN TẬP LÁI XE - phông chữ Times New Roman in hoa, cỡ chữ 13; + Họ tên học sinh - phông chữ Times New Roman in hoa, cỡ chữ 14, in đậm; + Hạng giấy phép lái xe học lái - phông chữ Times New Roman in hoa, cỡ chữ 14, in đậm. PHỤ LỤC 7 MẪU BÁO CÁO ĐĂNG KÝ SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE MÔ TÔ HẠNG A1, A2 (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> BÁO CÁO ĐĂNG KÝ SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE MÔTÔ CÁC HẠNG A1, A2 Kính gửi: Sở Giao thông vận tải............. Thực hiện Giấy phép đào tạo lái xe số……….. ngày……… do Sở Giao thông vận tải cấp, Trường (Trung tâm)…………. đã tổ chức khóa đào tạo để sát hạch cấp giấy phép lái xe môtô hạng …………., với danh sách học sinh kèm theo. Đề nghị Sở Giao thông vận tải ………………. chấp thuận và tổ chức sát hạch, cấp giấy phép lái xe cho các học viên hoàn thành khóa đào tạo. DANH SÁCH HỌC VIÊN <jsontable name="bang_25"> </jsontable> <jsontable name="bang_26"> </jsontable> PHỤ LỤC 8a MẪU BÁO CÁO ĐĂNG KÝ SÁT HẠCH LÁI XE (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> BÁO CÁO ĐĂNG KÝ SÁT HẠCH LÁI XE Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải) …………. Thực hiện Giấy phép đào tạo lái xe số:……….. ngày……… do Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải ………..) cấp, Trường (Trung tâm)…………. đã tổ chức xét tuyển học viên và khai giảng các lớp như sau: <jsontable name="bang_28"> </jsontable> (có danh sách học viên các khóa học kèm theo) Trường (Trung tâm) …………………………….. đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải)……………………….. chấp nhận kế hoạch sát hạch cho học viên các lớp như lịch đề nghị. <jsontable name="bang_29"> </jsontable> PHỤ LỤC 8b MẪU DANH SÁCH HỌC VIÊN (BÁO CÁO 1) (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_30"> </jsontable> <jsontable name="bang_31"> </jsontable> <jsontable name="bang_32"> </jsontable> <jsontable name="bang_33"> </jsontable> PHỤ LỤC 8c MẪU DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÁC MINH GIẤY PHÉP LÁI XE ĐÃ CẤP (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_34"> </jsontable> <jsontable name="bang_35"> </jsontable> <jsontable name="bang_36"> </jsontable> PHỤ LỤC 9 MẪU KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_37"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO Khóa: ………………………………………………………….. Hạng: ……………………………………. Thời gian đào tạo: ……………………………… tháng (từ …../ ……../ …….. đến: …../ ……./ ……) A. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO: (Yêu cầu cụ thể về trình độ chuyên môn) <jsontable name="bang_38"> </jsontable> B. KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO I. Bảng phân phối giờ học <jsontable name="bang_39"> </jsontable> II. Lịch học toàn khóa III. DANH SÁCH GIÁO VIÊN, XE TẬP LÁI THAM GIA ĐÀO TẠO 1. Danh sách giáo viên dạy lý thuyết ………………………………………. ………………………………………. ………………………………………. 2. Thực hành lái xe <jsontable name="bang_40"> </jsontable> <jsontable name="bang_41"> </jsontable> PHỤ LỤC 10 MẪU TIẾN ĐỘ ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ CÁC HẠNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) TRƯỜNG (TRUNG TÂM) ………………………. TIẾN ĐỘ ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ CÁC HẠNG <jsontable name="bang_42"> </jsontable> Ghi chú: Nâng hạng B1 lên B2 học 18 ngày; B2 lên C, C lên D, D lên E và lên các hạng F học 30 ngày; B2 lên D và C lên E học 52 ngày. Theo hàng ngang biết được độ dài thời gian đào tạo, nâng hạng từng lớp/khóa, cộng số học sinh theo cột dọc có tổng số học sinh hiện có (lưu lượng đào tạo). <jsontable name="bang_43"> </jsontable> PHỤ LỤC 11 MẪU SỔ THEO DÕI THỰC HÀNH LÁI XE (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_44"> </jsontable> Khóa:……………………………. Hạng xe……………… Từ ngày: ……….……………….. đến ngày…………….. DANH SÁCH HỌC SINH <jsontable name="bang_45"> </jsontable> <jsontable name="bang_46"> </jsontable> Nhận xét của giáo viên PHỤ LỤC 12 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN TỐT NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_47"> </jsontable> Chữ ký của người được cấp Vào sổ số: …………………………… Ngày ……. tháng …. năm 20…. Cấp cho: Sinh ngày: Nơi cư trú: Đã hoàn thành chương trình đào tạo lái xe Hạng: Từ ngày: …………….. đến ngày ……………….. Theo Quyết định số: …………………………………. Ngày …… tháng ….. năm 20…. ........., ngày ….. tháng …. năm 20…. HIỆU TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC (Ký tên, đóng dấu) Quy cách: - Giấy chứng nhận tốt nghiệp in trên khổ giấy A5. - Phôi giấy chứng nhận tốt nghiệp làm bằng giấy cứng, nền trắng. + Phía bên trái: In dòng chữ giấy chứng nhận tốt nghiệp màu đỏ. + Phía bên phải: Nội dung chứng nhận. PHỤ LỤC 13 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC, SÁT HẠCH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- <jsontable name="bang_48"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC, SÁT HẠCH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE Kính gửi: …………………………………………. Tôi là:…………………………………………….. Quốc tịch:............................................................. Sinh ngày: ……tháng……năm................................................................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:............................................................................................... Nơi cư trú:............................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Số chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu):.................................................................................. Cấp ngày……….. tháng ……. năm…………., Nơi cấp:................................................................ Đã có giấy phép lái xe số:………………………hạng………………..do:........................................... ……………………………………………………..cấp ngày…….. tháng …….năm............................... Đề nghị cho tôi được học, dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng............................................ Xin gửi kèm theo: - 01 giấy chứng nhận đủ sức khỏe; - 04 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm; - Bản photocopy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; - Các tài liệu khác có liên quan gồm: ............................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan những điều ghi trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. <jsontable name="bang_49"> </jsontable> PHỤ LỤC 14 MẪU BẢN KHAI THỜI GIAN VÀ SỐ KM LÁI XE AN TOÀN (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BẢN KHAI THỜI GIAN VÀ SỐ KM LÁI XE AN TOÀN Tôi là:...................................................................................................................................... Sinh ngày: ……tháng……năm................................................................................................... Nơi cư trú:............................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Có giấy chứng minh nhân dân số:………………….. cấp ngày ……… tháng ……. năm.................... Nơi cấp:................................................................................................................................... Hiện tại tôi có giấy phép lái xe số: …………….., hạng ................................................................. do: ………………………………………………….. cấp ngày …… tháng …… năm ........................... Từ ngày được cấp giấy phép lái xe đến nay, tôi đã có …… năm lái xe và có …….. km lái xe an toàn. Đề nghị………………………………………………………..cho tôi được dự sát hạch nâng hạng lấy giấy phép lái xe hạng………………….. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai trên. <jsontable name="bang_50"> </jsontable> PHỤ LỤC 15a MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ TẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ TẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE Kính gửi: (Tổng cục Đường bộ Việt Nam) Sở Giao thông vận tải ……….. Tôi là:………………………………………........Quốc tịch::............................................................. Sinh ngày:………..…. tháng ………………………………năm...................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:............................................................................................... Nơi cư trú:............................................................................................................................... Có giấy chứng minh nhân dân số:…………………….cấp ngày……..tháng………năm................... Nơi cấp:................................................................................................................................... Có giấy phép lái xe số:……………………, hạng………do:............................................................. cấp ngày………… tháng ……….năm…….. Đề nghị cho tôi được tham gia tập huấn, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe hạng …………………..để dạy lái xe tại cơ sở đào tạo...................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Xin gửi kèm theo: - 01 bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp trung học phổ thông. - 01 bản sao có công chứng giấy phép lái xe (còn thời hạn). - 01 bản sao có chứng thực chứng chỉ sư phạm. - 01 giấy chứng nhận sức khỏe. - 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm. - Các tài liệu khác có liên quan gồm:.......................................................................................... ............................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm <jsontable name="bang_51"> </jsontable> PHỤ LỤC 15b MẪU DANH SÁCH GIÁO VIÊN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC TẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_52"> </jsontable> Kính gửi: Sở Giao thông vận tải (Tổng cục Đường bộ Việt Nam) ……………….. Đề nghị Sở Giao thông vận tải (Tổng cục Đường bộ Việt Nam).... xem xét, chấp thuận cho (số lượng) giáo viên được tham dự tập huấn để cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe theo danh sách dưới đây: DANH SÁCH GIÁO VIÊN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC TẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE <jsontable name="bang_53"> </jsontable> <jsontable name="bang_54"> </jsontable> PHỤ LỤC 15c MẪU DANH SÁCH GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH, ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| 2,209
|
5,372
|
<jsontable name="bang_55"> </jsontable> DANH SÁCH GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH, ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE <jsontable name="bang_56"> </jsontable> <jsontable name="bang_57"> </jsontable> PHỤ LỤC 15d MẪU DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_58"> </jsontable> Kính gửi: Sở Giao thông vận tải (Tổng cục Đường bộ Việt Nam)……………………… Trường (Trung tâm)……….. đề nghị Sở Giao thông vận tải (Tổng cục Đường bộ Việt Nam)……………… xem xét, cấp giấy phép xe tập lái cho số xe tập lái của cơ sở đào tạo theo danh sách dưới đây: DANH SÁCH XE TẬP LÁI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI <jsontable name="bang_59"> </jsontable> <jsontable name="bang_60"> </jsontable> PHỤ LỤC 15e MẪU SỔ THEO DÕI CẤP GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) TRƯỜNG ……………… TRUNG TÂM………… SỔ THEO DÕI CẤP GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI <jsontable name="bang_61"> </jsontable> PHỤ LỤC 16 MẪU BÁO CÁO ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_62"> </jsontable> BÁO CÁO ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE I. GIỚI THIỆU CHUNG 1. Tên cơ sở đào tạo (Trường hoặc Trung tâm): Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng (Giám đốc, Phó Giám đốc), các phòng ban……… Địa chỉ liên lạc:......................................................................................................................... Điện thoại:……………………………………………….Fax............................................................... 2. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp: 3. Quyết định thành lập số, ngày, của... 4. Giới thiệu tóm tắt cơ sở, các nghề đào tạo, quy mô đào tạo /năm II. BÁO CÁO VỀ ĐÀO TẠO LÁI XE 1. Đào tạo lái xe từ năm ……….. loại xe (xe con, xe tải…..tấn, xe khách, xe kéo rơ moóc...) theo văn bản số ……….ngày……..tháng ……. năm 20....của............................................................................... Từ đầu đến nay đã đào tạo được …………… học sinh, lái xe loại................................................. 2. Hiện nay đào tạo lái xe loại...., thời gian đào tạo....tháng (đối với từng loại, số học sinh mỗi loại). (Trường hợp chưa đào tạo không nêu các điểm 1, 2 phần II) 3. Tổng số phòng học hiện có, số phòng học chuyên môn, diện tích (m2), đủ hay thiếu phòng học. Đánh giá cụ thể từng phòng học chuyên môn và các thiết bị dạy học: cabin, mô hình vật thực, phim, đèn chiếu hoặc thiết bị, dụng cụ tháo lắp ... (đối chiếu với quy định để báo cáo); chất lượng từng phòng học. 4. Mục tiêu, kế hoạch giảng dạy và từng mục: giáo trình, giáo án, hệ thống bài ôn luyện và thiết bị kiểm tra (thống kê và trình bày hiện vật). 5. Đội ngũ giáo viên: - Số lượng giáo viên dạy lý thuyết: ……………… - Số giáo lượng viên dạy thực hành:…………….. DANH SÁCH TRÍCH NGANG GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH (hoặc LÝ THUYẾT) LÁI XE <jsontable name="bang_63"> </jsontable> 6. Xe tập lái: Số lượng xe tập lái hiện có, thiếu hay đủ để học sinh tập. - Chủng loại: Số xe thông dụng; số xe kiểu cũ. - Tình trạng chất lượng kỹ thuật (còn bao nhiêu %); tỉ lệ đổi mới. - Thiết bị dạy lái trên xe. - Số xe có Giấy chứng nhận kiểm định, giấy phép xe tập lái. DANH SÁCH XE TẬP LÁI <jsontable name="bang_64"> </jsontable> Ghi chú: Danh sách sắp xếp thứ tự các hạng B, C, D, E, F gửi kèm bản photocopy có chứng thực hoặc công chứng giấy đăng ký từng xe. 7. Sân tập lái: diện tích: …………… m2 - Đã tạo lập các tình huống để tập lái trên bãi tập. - Có hiện trường tập lái thực tế. 8. Đánh giá chung, đề nghị. <jsontable name="bang_65"> </jsontable> PHỤ LỤC 17a24 MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA XÉT CẤP MỚI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- BIÊN BẢN KIỂM TRA XÉT CẤP MỚI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ngày …../…../…… Đoàn kiểm tra xét cấp giấy phép đào tạo lái xe được thành lập tại Quyết định số:…………….. ngày……………… của Giám đốc Sở Giao thông vận tải……………, đã tiến hành kiểm tra theo tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe:………………………………. Thành phần Đoàn gồm có: 1. Ông (Bà)…………….. Lãnh đạo Sở Giao thông vận tải - Trưởng Đoàn. 2. Ông (Bà)…………….. Trưởng (Phó) phòng……….. Sở Giao thông vận tải. 3. Ông (Bà)…………….. Đại diện Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 4. Ông (Bà)…………….. Chuyên viên Phòng………………………. - Thư ký. Cơ sở đào tạo lái xe gồm: 1. Ông (Bà):........................................................................................................................... 2. Ông (Bà):........................................................................................................................... 3. Ông (Bà):........................................................................................................................... Kết quả kiểm tra như sau: 1. Phòng học Luật Giao thông đường bộ: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 2. Phòng học cấu tạo ô tô: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 3. Phòng học nghiệp vụ vận tải: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 4. Phòng học kỹ thuật lái xe: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 5. Phòng học thực tập bảo dưỡng, sửa chữa: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 6. Các phòng học khác: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 7. Giáo viên có………… người đủ tiêu chuẩn, trong đó: - Giáo viên dạy lý thuyết (danh sách trích ngang, hồ sơ kèm theo):….. giáo viên. - Giáo viên dạy thực hành lái xe (danh sách trích ngang, hồ sơ kèm theo):..... giáo viên. 8. Xe tập lái có………. xe (kèm theo danh sách, giấy đăng ký, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy phép xe tập lái) đủ tiêu chuẩn, trong đó: - Xe hạng B:………… chiếc; - Xe hạng C:………… chiếc; - Xe hạng D:………… chiếc; - Xe hạng E:………… chiếc; - Xe hạng F:………… chiếc. 9. Sân tập lái có………… sân với diện tích…………………. m2, được thảm nhựa (bê tông, ghi rõ các điều kiện khác), đủ (không đủ) điều kiện dạy lái. 10. Đường tập lái xe là đường (ghi rõ tên đường)…………………………………….. đủ giảng dạy, tập lái theo nội dung, chương trình đào tạo lái xe quy định. Với kết quả kiểm tra trên, đề nghị Giám đốc Sở Giao thông vận tải, cấp giấy phép đào tạo lái xe các hạng với lưu lượng:………… học viên (trong đó, hạng B:…………, hạng C:…………, hạng D:………… hạng E:…………, hạng F:…………) Tên cơ sở đào tạo:................................................................................................................ Địa chỉ:.................................................................................................................................. Số điện thoại:......................................................... Fax:........................................................ Cơ quan trực tiếp quản lý:...................................................................................................... Họ tên Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng (Giám đốc, Phó Giám đốc):............................................ <jsontable name="bang_66"> </jsontable> PHỤ LỤC 17b25 MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA XÉT CẤP LẠI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- BIÊN BẢN KIỂM TRA XÉT CẤP LẠI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Hôm nay, ngày......tháng......năm 20......, chúng tôi gồm: Ông (bà)..........................................Trưởng (Phó) Vụ Quản lý phương tiện người lái; phòng Quản lý (vận tải) phương tiện và người lái (ban Quản lý đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe).................................................................... Ông (bà)..........................................Chuyên viên Vụ Quản lý phương tiện người lái, phòng Quản lý (vận tải) phương tiện và người lái (ban Quản lý đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe).................................................................... Ông (bà).......................................... Đại diện Tổng cục Dạy nghề (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh:....................................................................đã cùng nhau kiểm tra theo tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe:...………………………………. Kết quả kiểm tra như sau: 1. Phòng học Luật Giao thông đường bộ: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 2. Phòng học cấu tạo ô tô: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 3. Phòng học nghiệp vụ vận tải: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 4. Phòng học kỹ thuật lái xe: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 5. Phòng học thực tập bảo dưỡng, sửa chữa: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 6. Các phòng học khác: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. (Ghi rõ số lượng, diện tích, các trang thiết bị, đồ dùng dạy học từng loại phòng học) 7. Giáo viên có ………. người đủ tiêu chuẩn, trong đó: - Giáo viên dạy lý thuyết (danh sách trích ngang, hồ sơ kèm theo)………. - Giáo viên dạy thực hành lái xe (danh sách trích ngang, hồ sơ kèm theo)………. 8. Xe tập lái có ………. xe đủ tiêu chuẩn, trong đó: - Xe hạng B: ………. (có danh sách, giấy đăng ký, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy phép xe tập lái kèm theo). - Xe hạng C: ………. (có danh sách, giấy đăng ký, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy phép xe tập lái kèm theo). - Xe hạng D: ………. (có danh sách, giấy đăng ký, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy phép xe tập lái kèm theo). - Xe hạng E: ………. (có danh sách, giấy đăng ký, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy phép xe tập lái kèm theo). - Xe hạng F: ………. (có danh sách, giấy đăng ký, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy phép xe tập lái kèm theo). 9. Sân tập lái có………. sân với diện tích ………. m2, được thảm nhựa (bê tông),………………………………… đủ (không đủ) điều kiện dạy lái. 10. Đường tập lái xe là đường………………………………………………………….đủ giảng dạy, tập lái theo nội dung, chương trình đào tạo lái xe quy định. Với kết quả kiểm tra trên, chúng tôi đề nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Giám đốc Sở Giao thông vận tải) xem xét cấp lại giấy phép đào tạo lái xe các hạng, với lưu lượng……………..học viên (trong đó, hạng B:…………, hạng C:…………, hạng D:………… hạng E:…………, hạng F:…………). Tên cơ sở đào tạo:................................................................................................................ Địa chỉ:.................................................................................................................................. Số điện thoại:......................................................... Fax:........................................................ Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:......................................................................................... Họ tên Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng (Giám đốc, Phó Giám đốc):............................................ <jsontable name="bang_67"> </jsontable> THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO (Ký tên, đóng dấu) Ghi chú: Mẫu được sử dụng khi cấp lại giấy phép hết hạn kết hợp với nâng hạng, tăng lưu lượng đào tạo. PHỤ LỤC 1826 (được bãi bỏ) PHỤ LỤC 1927 (được bãi bỏ) PHỤ LỤC 20 MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA XÉT CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE MÔ TÔ, MÁY KÉO (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_68"> </jsontable> BIÊN BẢN KIỂM TRA XÉT CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE MÔTÔ, MÁY KÉO Hôm nay, ngày……. tháng……....năm 20…., chúng tôi gồm: 1. Ông (bà) …………………………….. Trưởng (Phó) phòng Quản lý (vận tải) phương tiện và người lái (ban Quản lý đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe) 2. Ông (Bà)…………………….. Chuyên viên phòng Quản lý (vận tải) phương tiện và người lái (ban Quản lý đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe); 3. Ông (Bà)…………………..... Hiệu trưởng (Giám đốc) cơ sở đào tạo 4. Ông (Bà) ……………………. Trưởng phòng đào tạo cơ sở đào tạo đã cùng nhau kiểm tra theo tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe: ………………………………………………………………………………………………………………. Kết quả kiểm tra như sau (đánh dấu nhân vào ô vuông) <jsontable name="bang_69"> </jsontable> Tài liệu phục vụ đào tạo............................................................................................................. Giáo viên có ……….. người đủ tiêu chuẩn (danh sách trích ngang, hồ sơ kèm theo)
| 2,161
|
5,373
|
Xe tập lái có ……….. xe đủ tiêu chuẩn (có giấy đăng ký kèm theo), trong đó: - Xe hạng A1: ……………………….. - Xe hạng A2: ………………………. - Xe hạng A3: ……………………… - Xe hạng A4: ……………………… Sân tập lái có diện tích…….. m2, đủ điều kiện (không đủ) điều kiện dạy lái. Đường tập lái xe là đường……………………………………………………………………………… đủ giảng dạy, tập lái theo nội dung, chương trình đào tạo lái xe quy định. Với kết quả kiểm tra trên, chúng tôi đề nghị Sở Giao thông vận tải ……………………… xem xét cấp giấy phép đào tạo lái xe các hạng:…………………………….. Tên cơ sở đào tạo: .................................................................................................................. Địa chỉ:.................................................................................................................................... Số điện thoại: ……………………………………….; Fax: ............................................................... Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:............................................................................................ Họ tên Hiệu trưởng (Giám đốc):................................................................................................. Họ tên Phó Hiệu trưởng (Phó Giám đốc):.................................................................................... <jsontable name="bang_70"> </jsontable> PHỤ LỤC 21a28 MẪU GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_71"> </jsontable> GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Căn cứ khoản 1 Điều 61 Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ khoản... Điều...Thông tư số:.../2013/TT-BGTVT ngày…tháng...năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ; Xét đề nghị của Đoàn kiểm tra ban hành kèm theo Quyết định số........ ngày... tháng... năm 20... của Giám đốc Sở Giao thông vận tải về việc ….; Theo đề nghị của Trưởng phòng……………………………….., SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI 1. Cấp phép cho: 2. Địa chỉ: - Điện thoại: - Fax: 3. Cơ quan quản lý trực tiếp: 4. Được phép đào tạo để sát hạch, cấp giấy phép lái xe - Hạng: - Lưu lượng đào tạo:………….. học viên. 5. Địa điểm đào tạo: Cơ sở đào tạo lái xe phải xuất trình Giấy phép này với cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe thuộc Sở Giao thông vận tải để được đăng ký cho học sinh dự sát hạch lấy giấy phép lái xe và chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý đào tạo. <jsontable name="bang_72"> </jsontable> Giấy phép này có giá trị đến ngày ……………. PHỤ LỤC 21b MẪU GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_73"> </jsontable> PHỤ LỤC 22a MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_74"> </jsontable> TỔNG CỤC TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu) Giấy chứng nhận này có giá trị đến ngày …./…./20… PHỤ LỤC 22b MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_75"> </jsontable> Trung tâm sát hạch lái xe phải xuất trình Giấy chứng nhận này với cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe đến tổ chức sát hạch và chịu sự kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền. GIÁM ĐỐC (Ký tên, đóng dấu) Giấy chứng nhận này có giá trị đến ngày …./…./20… PHỤ LỤC 23a MẪU BÁO CÁO ĐỀ NGHỊ TỔ CHỨC SÁT HẠCH LÁI XE (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_76"> </jsontable> BÁO CÁO ĐỀ NGHỊ TỔ CHỨC SÁT HẠCH LÁI XE Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải …………………..) Tiếp theo công văn số ………………. ngày……………………. Trường (Trung tâm) …………… đã báo cáo quý Tổng cục (Sở) khai giảng và đăng ký sát hạch các lớp đào tạo lái xe Khóa ………………, nay Khóa học đã Hoàn thành chương trình học tập và xin tổ chức sát hạch, bao gồm: <jsontable name="bang_77"> </jsontable> (có danh sách học viên các khóa học kèm theo) Trường (Trung tâm) …………….. đề nghị Tổng cục ĐBVN (Sở Giao thông vận tải ………….) xét duyệt và tổ chức kỳ sát hạch cho học viên các lớp trên. <jsontable name="bang_78"> </jsontable> PHỤ LỤC 23d MẪU DANH SÁCH THÍ SINH DỰ SÁT HẠCH (BÁO CÁO 2) (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_79"> </jsontable> <jsontable name="bang_80"> </jsontable> <jsontable name="bang_81"> </jsontable> PHỤ LỤC 23c MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA HỒ SƠ THÍ SINH (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BIÊN BẢN KIỂM TRA HỒ SƠ LÁI XE Hôm nay, vào hồi …… giờ, ngày ……. tháng ….. năm 20.... tại Ban Quản lý sát hạch …………………., Tổ kiểm tra hồ sơ thí sinh dự sát hạch cấp giấy phép lái xe của cơ sở đào tạo ……………………………, gồm: 1. Ông (Bà) Chuyên viên 2. Ông (Bà) Chuyên viên 3. Ông (Bà) Đại diện cơ sở đào tạo Sau khi đối chiếu báo cáo số 1, báo cáo số 2 và kiểm tra hồ sơ của các thí sinh dự sát hạch KẾT QUẢ Tổng số hồ sơ xin dự sát hạch: Số hồ sơ xét hợp lệ: , trong đó: - Số thi mới: - Số hồ sơ thi lại và vắng: (Theo bảng phân loại dưới đây) <jsontable name="bang_82"> </jsontable> Danh sách hồ sơ thí sinh dự thi sát hạch hợp lệ được sát hạch (có danh sách kèm theo) Sồ hồ sơ không hợp lệ: , được phân theo các lý do (theo bảng dưới đây). <jsontable name="bang_83"> </jsontable> Danh sách hồ sơ thí sinh dự thi sát hạch không hợp lệ (có danh sách kèm theo) Tổ kiểm tra lập biên bản này báo cáo Ban Quản lý sát hạch cho số thí sinh có hồ sơ hợp lệ trên được dự sát hạch. <jsontable name="bang_84"> </jsontable> PHỤ LỤC 24 MẪU DANH SÁCH THÍ SINH ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC SÁT HẠCH LẠI ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_85"> </jsontable> DANH SÁCH THÍ SINH ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC SÁT HẠCH LẠI ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...) Vụ (Phòng) Quản lý PT&NL đề nghị Lãnh đạo Tổng cục (Sở) chấp thuận để các thí sinh có tên dưới đây được phép dự sát hạch cùng với kỳ sát hạch lái xe tổ chức ngày ……, tháng...., năm …….. cho thí sinh học lái xe tại cơ sở đào tạo.... <jsontable name="bang_86"> </jsontable> <jsontable name="bang_87"> </jsontable> PHỤ LỤC 25A29 MẪU QUYẾT ĐỊNH TỔ CHỨC KỲ SÁT HẠCH LÁI XE (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_88"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH TỔ CHỨC KỲ SÁT HẠCH LÁI XE TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM (GIÁM ĐỐC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI...) Căn cứ Quyết định số ……… ngày ……/……/…… của Bộ GTVT (UBND tỉnh...) về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của TCĐBVN (Sở Giao thông vận tải); Căn cứ khoản ... Điều .... Thông tư số:.../2013/TT-BGTVT ngày .../.../2013 khoản 1 Điều 40 và khoản 2 Điều 42 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ; Xét đề nghị của:……………………………………………., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xét duyệt và cho phép tổ chức kỳ sát hạch lái xe………… cho thí sinh khóa……… của Trường (Trung tâm)………………………………………………. Tổng số………… thí sinh, gồm các hạng B1:……… học viên, B2: ……… thí sinh, v.v...(Danh sách thí sinh dự thi các hạng kèm theo). Kỳ sát hạch được tiến hành từ ngày…… tháng…… năm…… tại Trung tâm sát hạch lái xe:…………………………………………………… Điều 2. Thành lập Hội đồng sát hạch gồm các thành viên có tên dưới đây: 1. Chủ tịch Hội đồng: Ông (Bà):…………….. Chức vụ công tác ……………………. 2. Các Ủy viên: - Ông (Bà):……………………..… Giám đốc Trung tâm sát hạch lái xe.......... - Ông (Bà):……………………..… Tổ trưởng Tổ sát hạch - Ông (Bà):……………………..… Ủy viên thư ký Trách nhiệm của từng thành viên do Chủ tịch Hội đồng phân công. Điều 3. Thành lập Tổ sát hạch gồm các ông, bà có tên dưới đây: 1. Ông (Bà):…………….. Tổ trưởng; 3. Ông (Bà):………….. Sát hạch viên. 2. Ông (Bà):…………….. Sát hạch viên 4…………………………………………. Nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên do Tổ trưởng sát hạch phân công. Điều 4. Hội đồng sát hạch và Tổ sát hạch có các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các Điều 39, 40, 42 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ và các văn bản hướng dẫn của Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Kết thúc kỳ sát hạch và lập xong biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, Hội đồng sát hạch, Tổ sát hạch tự giải thể. Điều 5. Các Ông (Bà):…………….., Thủ trưởng các cơ sở đào tạo, Giám đốc Trung tâm sát hạch lái xe, các thành viên Hội đồng sát hạch, Tổ sát hạch và các thí sinh có tên tại các Điều 1, 2, 3 có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_89"> </jsontable> PHỤ LỤC 25b MẪU DANH SÁCH THÍ SINH ĐƯỢC PHÉP DỰ SÁT HẠCH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE CÁC HẠNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) DANH SÁCH THÍ SINH ĐƯỢC PHÉP DỰ SÁT HẠCH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE HẠNG ……… <jsontable name="bang_90"> </jsontable> PHỤ LỤC 25c MẪU DANH SÁCH THÍ SINH ĐƯỢC PHÉP DỰ SÁT HẠCH LẠI ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) DANH SÁCH THÍ SINH ĐƯỢC PHÉP DỰ SÁT HẠCH LẠI ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE <jsontable name="bang_91"> </jsontable> PHỤ LỤC 26a MẪU BIÊN BẢN TỔNG HỢP KẾT QUẢ SÁT HẠCH LÁI XE (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BIÊN BẢN TỔNG HỢP KẾT QUẢ SÁT HẠCH LÁI XE <jsontable name="bang_92"> </jsontable> Họ và tên thí sinh: ……………………… Nam (Nữ) ……………………………… Sinh ngày ……… tháng ………. năm …………Quốc tịch ……………………… Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………………….. Nơi cư trú: …………………………………………………………………………… Số CMND (hoặc hộ chiếu): ………………, cấp ngày….. tháng... năm.... tại…. Thi lấy giấy phép lái xe: ……………. Hạng:……………………………………… Học lái xe tại cơ sở đào tạo:............................................................................... <jsontable name="bang_93"> </jsontable> A. KẾT QUẢ SÁT HẠCH LÝ THUYẾT Lần thứ 1: Ngày …….. tháng …… năm……
| 2,133
|
5,374
|
<jsontable name="bang_94"> </jsontable> B. KẾT QUẢ THI THỰC HÀNH LÁI XE Lần thứ 1: Ngày ……… tháng …… năm ……. <jsontable name="bang_95"> </jsontable> <jsontable name="bang_96"> </jsontable> SỐ GPLX ĐƯỢC CẤP: A. KẾT QUẢ SÁT HẠCH LÝ THUYẾT Lần thứ 2: Ngày …….. tháng …… năm…… <jsontable name="bang_97"> </jsontable> B. KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI XE Lần thứ 2: Ngày ……… tháng …… năm ……. <jsontable name="bang_98"> </jsontable> <jsontable name="bang_99"> </jsontable> SỐ GPLX ĐƯỢC CẤP: PHỤ LỤC 26b MẪU BIÊN BẢN TỔNG HỢP KẾT QUẢ SÁT HẠCH LÁI XE (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BIÊN BẢN TỔNG HỢP KẾT QUẢ SÁT HẠCH LÁI XE <jsontable name="bang_100"> </jsontable> Họ và tên thí sinh: ……………………… Nam (Nữ) ……………………………… Sinh ngày ……… tháng ………. năm …………Quốc tịch ……………………… Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………………….. Nơi cư trú: …………………………………………………………………………… Số CMND (hoặc hộ chiếu): ………………, cấp ngày …….. tháng... năm.... . Thi lấy giấy phép lái xe: ……………. Hạng:……………………………………… Học lái xe tại cơ sở đào tạo:............................................................................... <jsontable name="bang_101"> </jsontable> A. KẾT QUẢ SÁT HẠCH LÝ THUYẾT Lần thứ 1: Ngày …….. tháng …… năm…… <jsontable name="bang_102"> </jsontable> B. KẾT QUẢ THI THỰC HÀNH LÁI XE Lần thứ 1: Ngày ……… tháng …… năm ……. <jsontable name="bang_103"> </jsontable> <jsontable name="bang_104"> </jsontable> SỐ GPLX ĐƯỢC CẤP: A. KẾT QUẢ SÁT HẠCH LÝ THUYẾT Lần thứ 2: Ngày …….. tháng …… năm…… <jsontable name="bang_105"> </jsontable> B. KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI XE Lần thứ 2: Ngày ……… tháng …… năm ……. <jsontable name="bang_106"> </jsontable> <jsontable name="bang_107"> </jsontable> SỐ GPLX ĐƯỢC CẤP: PHỤ LỤC 27a MẪU QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN TRÚNG TUYỂN KỲ SÁT HẠCH (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_108"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch GIÁM ĐỐC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Quyết định số …….. ngày..../..../ ….. của Bộ GTVT (UBND tỉnh...) về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải ……………); Căn cứ Điều 43 Thông tư số /2012/TT-BGTVT ngày / /2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ; Xét đề nghị của Trưởng phòng Quản lý (vận tải) phương tiện và Người lái, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch cho ………… học viên lái xe (ô tô, mô tô) của cơ sở đào tạo lái xe ……….., sát hạch từ ngày …… tháng ……. năm 20... được cấp giấy phép lái xe, gồm: (Ghi rõ số lượng thí sinh từng hạng có danh sách thí sinh trúng tuyển kèm theo). Điều 2. Các Ông (Bà): Vụ trưởng (Trưởng Phòng ……………………… ) thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở …..). Thủ trưởng cơ sở đào tạo, cá nhân có tên tại Điều 1 có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_109"> </jsontable> PHỤ LỤC 27b MẪU DANH SÁCH THÍ SINH TRÚNG TUYỂN ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) DANH SÁCH THÍ SINH TRÚNG TUYỂN ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE <jsontable name="bang_110"> </jsontable> PHỤ LỤC 28a MẪU BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC MINH GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_111"> </jsontable> BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC MINH GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ Kính gửi: Sở GTVT…….. Sở Giao thông vận tải ……… đề nghị xác minh giấy phép lái xe theo các nội dung sau: Họ và tên: ……………………………………………… Quốc tịch:………………………………………. Sinh ngày: …. tháng …..năm……….. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:............................................................................................... Nơi cư trú:............................................................................................................................... Số CMND (hoặc hộ chiếu): ………cấp ngày....tháng….năm……., Nơi cấp:.................................... Đã học lái xe tại……………………………..năm ……… Hiện có giấy phép lái xe hạng: …………, số:…………, do Sở GTVT………….. cấp ngày….. tháng …….. năm…… <jsontable name="bang_112"> </jsontable> PHỤ LỤC 28b MẪU BẢN XÁC MINH GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_113"> </jsontable> BẢN XÁC MINH GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ Kính gửi: Sở GTVT…….. Sở Giao thông vận tải …………. trả lời xác minh giấy phép lái xe theo các nội dung sau: Họ và tên: ………………………… Quốc tịch:............................................................................... Sinh ngày: …………….. tháng……….năm……….. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:............................................................................................... Nơi cư trú:............................................................................................................................... Số CMND (hoặc hộ chiếu):………. cấp ngày ….. tháng …..năm....Nơi cấp: ………… Đã học lái xe tại …………………………….năm ………… Hiện có giấy phép lái xe hạng: ……., số:………………….., do Sở GTVT …………………….cấp ngày ……. tháng ….. năm ……. KẾT QUẢ XÁC MINH 1. Các thông tin có trong Hồ sơ’ quản lý sát hạch: Tên của người lái xe £; Ngày tháng năm sinh £; Nơi thường trú £ Nơi cư trú £; Số CMND (HC) £; Ngày cấp £; Nơi cấp £; Tên cơ sở đào tạo £ GPLX hạng £; Số GPLX £; Cơ quan cấp £; Ngày tháng năm £ 2. Kiến nghị, đề xuất: Đổi, cấp lại, đưa vào danh sách dự sát hạch lại £ <jsontable name="bang_114"> </jsontable> PHỤ LỤC 29 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE (1) (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- <jsontable name="bang_115"> </jsontable> Tôi là:……………………………………………………………..Quốc tịch:........................................... Sinh ngày: …tháng…...năm …….., Giới tính: Nam (nữ) Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:............................................................................................... ............................................................................................................................................... Nơi cư trú:............................................................................................................................... Số CMND (hoặc hộ chiếu):…………………………cấp ngày…… tháng …..năm …….. Nơi cấp:……………………….. Đã học lái xe tại:………………………………..năm………. Hiện đã có giấy phép lái xe hạng:………………………….số:......................................................... do ……………………………………………………… cấp ngày……tháng ……năm …….. Đề nghị cho tôi được đổi, cấp lại giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng:.................................... Lý do:...................................................................................................................................... Mục đích:................................................................................................................................. Xin gửi kèm theo: - 01 giấy chứng nhận sức khoẻ; - 01 ảnh màu kiểu chứng minh nhân dân cỡ 3 x 4 cm; - Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe sắp hết hạn; - Hồ sơ gốc lái xe (nếu có); Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm (2). <jsontable name="bang_116"> </jsontable> Ghi chú: (1): Mẫu này dùng chung cho trường hợp lập lại hồ sơ mới. (2): Trường hợp giả khai báo mất hoặc tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe giả hoặc hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối khác để được đổi, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị cơ quan quản lý giấy phép lái xe ra quyết định tịch thu giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép trong thời hạn 05 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; khi có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu. PHỤ LỤC 30 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independent- Freedom - Happiness ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ APPLICATION FORM FOR EXCHANGE OF DRIVER’S LICENCE (Dùng cho người nước ngoài) - (For Foreigner only) Kính gửi (To): Tổng cục ĐBVN (Sở Giao thông vận tải……….) (……………………Transport Department) <jsontable name="bang_117"> </jsontable> Gửi kèm theo đơn gồm có (Documents enclosed as follows): - 01 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm (01 colour photographs 3 x 4 cm); - Bản dịch GPLX nước ngoài đã được công chứng (Translation of current foreign driving licence with notation); - Bản sao chụp hộ chiếu (phần họ tên và ảnh; trang thị thực nhập cảnh ) (01 sao chụp of passport) (included pages: full name, photograph, valid visa); Tôi xin đảm bảo lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai xin chịu trách nhiệm. I certify that all the information included in this application and attached documents is correct and true. <jsontable name="bang_118"> </jsontable> Ghi chú: (1): Định cư lâu dài ở Việt Nam hoặc không định cư lâu dài ở Việt Nam. (1): Long time or Short time of staying in Viet Nam 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ có căn cứ ban hành như sau: Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. 2 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. 3 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. 4 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. 5 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.
| 2,158
|
5,375
|
6 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. 7 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. 8 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. 9 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014 10 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014 11 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014 12 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. 13 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. 14 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. 15 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014 16 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014 17 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014 18 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. 19 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. 20 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. 21 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014 22 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. 23 Điều 3 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014 quy định như sau: 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. 2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã được Tổng cục Đường bộ Việt Nam chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô trước ngày Thông tư này được ký ban hành thì Sở Giao thông vận tải trong phạm vi quản lý tiếp tục tổ chức thực hiện cấp mới. 24 Phụ lục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. 25 Phụ lục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. 26 Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. 27 Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. 28 Phụ lục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. 29 Phụ lục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. THÔNG TƯ BAN HÀNH TIÊU CHUẨN THẨM ĐỊNH GIÁ SỐ 13 Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012; Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư về Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 Thẩm định giá tài sản vô hình. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 Thẩm định giá tài sản vô hình. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Các doanh nghiệp thẩm định giá, thẩm định viên về giá hành nghề có trách nhiệm tuân thủ đúng các quy định tại Tiêu chuẩn Thẩm định giá ban hành kèm theo Thông tư này trong quá trình thẩm định giá tài sản vô hình. 2. Cục Quản lý giá chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Tiêu chuẩn Thẩm định giá ban hành kèm theo Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 02 năm 2014 Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ảnh về Bộ Tài chính để hướng dẫn giải quyết và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TIÊU CHUẨN THẨM ĐỊNH GIÁ SỐ 13 THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VÔ HÌNH (Ký hiệu: TĐGVN 13) (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-BTC ngày 07/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh: Tiêu chuẩn này quy định và hướng dẫn thực hiện thẩm định giá tài sản vô hình để phục vụ cho các mục đích mua, bán, chuyển nhượng, thế chấp, hợp nhất và sáp nhập doanh nghiệp, góp vốn, phân chia lợi nhuận, tranh chấp và tố tụng phá sản và các mục đích khác theo quy định của pháp luật. 2. Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp thẩm định giá, thẩm định viên về giá (sau đây gọi là thẩm định viên), khách hàng và bên thứ ba sử dụng kết quả thẩm định giá theo quy định của pháp luật cần thực hiện những quy định của tiêu chuẩn này trong quá trình thẩm định giá tài sản vô hình. 3. Giải thích từ ngữ: 3.1. Tài sản vô hình: là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế. Tài sản vô hình được đề cập trong tiêu chuẩn này phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: - Không có hình thái vật chất; tuy nhiên một số tài sản vô hình có thể chứa đựng trong hoặc trên thực thể vật chất, nhưng giá trị của thực thể vật chất là không đáng kể so với giá trị tài sản vô hình; - Có thể nhận biết được và có bằng chứng hữu hình về sự tồn tại của tài sản vô hình (ví dụ: hợp đồng, bằng chứng nhận, hồ sơ đăng ký, đĩa mềm máy tính, danh sách khách hàng, báo cáo tài chính, v.v.);
| 2,047
|
5,376
|
- Có khả năng tạo thu nhập cho người có quyền sở hữu; - Giá trị của tài sản vô hình có thể định lượng được. 3.2. Tiền sử dụng tài sản vô hình: là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân sử dụng tài sản vô hình phải trả cho chủ sở hữu tài sản vô hình để được quyền sử dụng tài sản đó (ví dụ như tiền sử dụng sáng chế, tiền trả cho nhượng quyền thương mại, tiền trả cho quyền khai thác khoáng sản...v.v). 4. Tài sản vô hình bao gồm các loại sau: - Tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; - Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản,...; - Các mối quan hệ phi hợp đồng mang lại lợi ích kinh tế cho các bên, các mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp hoặc các chủ thể khác, ví dụ như danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu...; - Các tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện quy định tại điểm 3.1. NỘI DUNG TIÊU CHUẨN 5. Khi tiến hành thẩm định giá tài sản vô hình, cần thu thập các thông tin sau: - Mục đích thẩm định giá; - Đặc điểm của tài sản vô hình cần thẩm định giá; - Tình trạng pháp lý của việc sở hữu tài sản vô hình (bao gồm cả việc sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp hay không hợp pháp); - Thời điểm thẩm định giá; - Triển vọng của ngành cụ thể liên quan và ảnh hưởng đến giá trị tài sản vô hình cần thẩm định giá; - Triển vọng của nền kinh tế có tác động đến giá trị của tài sản vô hình, gồm các yếu tố của môi trường kinh tế (như lạm phát, tỷ giá hối đoái,.. ) và môi trường chính trị trong nước và ngoài nước; - Các thông tin nêu tại điểm 3.1; - Các thông tin liên quan khác về tài sản vô hình cần thẩm định giá. 6. Xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá. Căn cứ vào mục đích thẩm định giá, thẩm định viên xác định rõ loại giá trị cần ước tính của tài sản vô hình là giá trị thị trường hay giá trị phi thị trường. Trường hợp ước tính giá trị phi thị trường của tài sản vô hình là giá trị đối với người sở hữu tài sản vô hình đó, cần tính đến các yếu tố đặc trưng liên quan chỉ tác động đến người chủ sở hữu tài sản vô hình, ví dụ như các ưu đãi về thuế, giá trị tăng thêm do sử dụng kết hợp tài sản vô hình cần thẩm định giá với các tài sản khác cùng thuộc sở hữu của một chủ sở hữu,... 7. Ước tính tuổi đời kinh tế còn lại: Tuổi đời kinh tế còn lại của tài sản vô hình được sử dụng trong tất cả các cách tiếp cận thẩm định giá tài sản vô hình. Tuổi đời kinh tế còn lại của tài sản vô hình chịu tác động của yếu tố pháp luật, kinh tế, công nghệ như: quy mô và triển vọng của thị trường, sự phát triển của khoa học công nghệ, mức độ độc đáo, khác biệt của tài sản vô hình, sự cạnh tranh của các tài sản vô hình tương tự... Khi ước tính tuổi đời kinh tế còn lại cần xem xét các yếu tố sau: - Thời gian bảo hộ của pháp luật đối với tài sản vô hình là quyền sở hữu trí tuệ; - Quy định tại các hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật gắn liền với tài sản vô hình cần thẩm định; - Quyết định của tòa án hoặc của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến tài sản vô hình cần thẩm định; - Các yếu tố kinh tế như quy mô và triển vọng của thị trường sản phẩm, dịch vụ gắn với tài sản vô hình cần thẩm định; - Sự phát triển của khoa học công nghệ, sự ra đời của các sáng chế tương tự hoặc hiệu quả hơn, dẫn tới sự lỗi thời chức năng, lỗi thời kinh tế của tài sản vô hình cần thẩm định; các yếu tố khoa học kỹ thuật có liên quan khác; - Các kết quả thống kê, phân tích (nếu có) về tuổi thọ hiệu quả của các nhóm tài sản vô hình; - Các yếu tố khác có liên quan đến việc ước tính tuổi đời kinh tế còn lại của tài sản thẩm định giá. Ví dụ về ước tính tuổi đời kinh tế còn lại của một sáng chế về một loại thuốc tân dược: Sáng chế của thuốc này đã đăng ký bản quyền và được pháp luật tiếp tục bảo hộ trong vòng 05 năm tới. Tuy nhiên, các nghiên cứu hiện nay cho thấy sẽ có một loại thuốc tương tự có hiệu quả chữa bệnh cao hơn có thể được nghiên cứu thành công và đưa vào sản xuất trong vòng 03 năm tới. Như vậy, tuổi đời kinh tế còn lại của sáng chế này được đánh giá là 03 năm. 8. Các cách tiếp cận trong thẩm định giá tài sản vô hình bao gồm: cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí, cách tiếp cận từ thu nhập. Mỗi cách tiếp cận bao gồm nhiều phương pháp thẩm định giá khác nhau. Căn cứ vào loại tài sản vô hình cần thẩm định giá, mục đích thẩm định giá, thời điểm thẩm định giá, các thông tin và số liệu về tài sản cần thẩm định giá có thể thu thập được, thẩm định viên cần lựa chọn cách tiếp cận thẩm định giá phù hợp. Trong quá trình áp dụng các phương pháp thẩm định giá, để kiểm tra mức độ tin cậy của kết quả thẩm định giá, thẩm định viên áp dụng kỹ thuật phân tích độ nhậy. Cụ thể là xem xét, phân tích sự thay đổi của kết quả thẩm định giá khi thay đổi giá trị của một số thông số quan trọng đối với từng trường hợp thẩm định giá, ví dụ như tỷ suất chiết khấu, tỷ suất vốn hóa,... 9. Cách tiếp cận từ thị trường 9.1. Nội dung của cách tiếp cận từ thị trường: Giá trị của tài sản vô hình cần thẩm định giá được xác định căn cứ vào việc so sánh, phân tích thông tin của các tài sản vô hình tương tự có giá giao dịch trên thị trường. Lựa chọn và phân tích chi tiết đặc điểm, tính tương đồng của tài sản vô hình so sánh với tài sản vô hình cần thẩm định giá, cụ thể: - Các quyền liên quan đến sở hữu tài sản vô hình; - Các điều khoản về tài chính liên quan đến việc mua bán, hoặc chuyển giao quyền sử dụng; - Lĩnh vực ngành nghề mà tài sản vô hình đang được sử dụng; - Yếu tố địa lý, khu vực ảnh hưởng đến việc sử dụng tài sản vô hình; - Các đặc điểm ảnh hưởng đến tuổi đời kinh tế còn lại của tài sản vô hình; - Các đặc điểm khác của tài sản vô hình. Thẩm định viên sử dụng ít nhất 03 tài sản vô hình tương tự để so sánh. Trường hợp chỉ thu thập được thông tin của 02 tài sản vô hình tương tự đã được giao dịch trên thị trường thì kết quả thẩm định giá từ cách tiếp cận thị trường chỉ được dùng để kiểm tra, đối chiếu với kết quả thẩm định giá có được từ cách tiếp cận khác. 9.2. Thông tin tham khảo khi áp dụng cách tiếp cận từ thị trường: - Giá giao dịch thành công, giá chào bán, giá chào mua... của tài sản vô hình tương tự với tài sản vô hình cần thẩm định giá. - Địa điểm và điều kiện thị trường tại thời điểm xảy ra giao dịch, động cơ của người mua và người bán, các điều khoản thanh toán cũng như các yếu tố khác liên quan tới giao dịch. - Các mức điều chỉnh cần thiết đối với các mức giá và hệ số điều chỉnh để phản ánh sự khác biệt giữa tài sản vô hình cần thẩm định giá và các tài sản vô hình tương tự để so sánh. 9.3. Trường hợp áp dụng cách tiếp cận từ thị trường: - Khi có thông tin về tài sản vô hình tương tự được giao dịch hoặc được chuyển giao quyền sử dụng hoặc có thị trường giao dịch; - Khi cần đối chiếu kết quả với các phương pháp thẩm định giá khác. 9.4. Các nội dung cụ thể khác của cách tiếp cận từ thị trường được thực hiện theo nội dung phù hợp đã được hướng dẫn tại các Tiêu chuẩn thẩm định giá khác. 10. Cách tiếp cận từ chi phí 10.1. Nội dung của cách tiếp cận từ chi phí: Cách tiếp cận từ chi phí ước tính giá trị tài sản vô hình căn cứ vào chi phí tái tạo ra tài sản vô hình giống nguyên mẫu với tài sản cần thẩm định giá hoặc chi phí thay thế để tạo ra một tài sản vô hình tương tự có cùng chức năng, công dụng theo giá thị trường hiện hành. Giá trị ước tính của Tài sản vô hình = Chi phí tái tạo (Chi phí thay thế) - Hao mòn lũy kế + Lợi nhuận của nhà sản xuất Trong đó, lợi nhuận của nhà sản xuất được xác định thông qua biện pháp so sánh, điều tra, khảo sát. Cách tiếp cận từ chi phí gồm hai phương pháp chính là: Phương pháp chi phí tái tạo và phương pháp chi phí thay thế. 10.2. Chi phí thay thế hoặc chi phí tái tạo trong phương pháp chi phí bao gồm các chi phí sau: Chi phí về nhân công, nguyên vật liệu, chi phí cho các tài sản hữu hình phụ trợ cần thiết để phát huy được giá trị của tài sản vô hình, chi phí duy trì (ví dụ: Chi phí quảng cáo để duy trì vị thế của nhãn hiệu, chi phí quản lý chất lượng của sản phẩm, v.v.), chi phí đăng ký xác lập quyền đối với tài sản trí tuệ, chi phí nghiên cứu phát triển và các chi phí hợp lý khác. 10.3. Giá trị giảm do hao mòn của tài sản vô hình a) Hao mòn của tài sản vô hình: Hao mòn của tài sản vô hình chủ yếu bao gồm phần giá trị giảm đi do những lỗi thời về chức năng, về công nghệ, về kinh tế. Hao mòn về mặt vật lý không áp dụng đối với hầu hết các tài sản vô hình. Hao mòn do lỗi thời chức năng xuất hiện khi tài sản vô hình không còn đáp ứng tốt chức năng ban đầu mà nó được tạo ra để thực hiện. Lỗi thời chức năng có thể xảy ra do các nguyên nhân bên trong hoặc do sự thay đổi của môi trường bên ngoài.
| 2,008
|
5,377
|
Hao mòn do lỗi thời về công nghệ xuất hiện khi những chức năng mà tài sản vô hình được tạo ra ban đầu để thực hiện đã không còn cần thiết nữa, mặc dù tài sản vô hình vẫn đang thực hiện chức năng đó. Hao mòn do lỗi thời về kinh tế tồn tại khi tài sản vô hình không tạo ra được tỷ lệ thu nhập hợp lý cho người sở hữu tài sản vô hình đó khi so sánh với tỷ lệ thu nhập trung bình trong ngành kinh tế mà loại tài sản vô hình này đóng vai trò quan trọng. b) Ước tính phần giá trị giảm do hao mòn của tài sản vô hình: Khi ước tính phần giá trị giảm do hao mòn của tài sản vô hình, cần xem xét một số yếu tố sau: - Chênh lệch chi phí nghiên cứu, triển khai (chủ yếu liên quan tới phương pháp chi phí tái tạo): là chênh lệch giữa chi phí để nghiên cứu và triển khai xây dựng tài sản vô hình tại thời điểm thẩm định giá so với tại thời điểm tạo ra tài sản vô hình cần thẩm định giá. - Chênh lệch chi phí vận hành: là chênh lệch giữa chi phí duy trì và sử dụng tài sản vô hình vào thời điểm thẩm định giá so với thời điểm bắt đầu đưa tài sản vô hình vào sử dụng. Chi phí này cần được tính cho suốt tuổi đời kinh tế còn lại và tuổi đời hiệu quả của tài sản vô hình. - Lỗi thời về mặt kinh tế của tài sản vô hình là mức chênh lệch về hiệu quả kinh tế (thu nhập) từ việc sử dụng tài sản vô hình tại thời điểm thẩm định giá so với thời điểm bắt đầu đưa tài sản vô hình vào sử dụng. - Tuổi đời kinh tế còn lại của tài sản vô hình. Ví dụ: Tài sản vô hình cần thẩm định giá có tuổi đời thực tế (trong trường hợp này đồng thời là tuổi đời hiệu quả) là 6 năm và tuổi đời kinh tế còn lại dự kiến là 12 năm. Như vậy, phần giá trị giảm đi do hao mòn và lỗi thời là 33,33% (=6/(12+6) x 100 %=6/18 x 100 %). 10.4. Phương pháp chi phí tái tạo a) Nội dung của phương pháp: Phương pháp chi phí tái tạo xác định giá trị của một tài sản vô hình thông qua việc tính toán chi phí tạo ra một tài sản khác tương đồng với tài sản vô hình cần thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành. Giá trị của Tài sản vô hình = Chi phí tái tạo - Giá trị hao mòn lũy kế + Lợi nhuận của nhà sản xuất b) Thông tin cần có để áp dụng: - Thông tin về chi phí cần thiết để tái tạo lại tài sản vô hình tương đồng với tài sản vô hình cần thẩm định. - Thông tin về hao mòn và lỗi thời của tài sản vô hình cần thẩm định, hoặc của các tài sản vô hình tương tự với tài sản vô hình cần thẩm định giá trên thị trường. c) Trường hợp áp dụng: - Khi có thông tin, số liệu chi tiết về chi phí tạo ra tài sản vô hình, đặc biệt là khi phù hợp với mục đích xác định giá trị phi thị trường của tài sản vô hình cần thẩm định giá. - Khi tính giá trị tài sản vô hình đối với người chủ sở hữu sử dụng (dựa trên giả định nếu người chủ sở hữu không còn tài sản vô hình này, họ buộc phải tạo ra tài sản vô hình tương tự thay thế để tiếp tục sử dụng). - Khi xác định phần thiệt hại về các lợi ích từ tài sản vô hình do các hành vi sử dụng trái phép, phá vỡ hợp đồng,... - Có thể dùng làm một phương pháp bổ sung cho các phương pháp thẩm định giá khác. 10.5. Phương pháp chi phí thay thế a) Nội dung của phương pháp: Phương pháp chi phí thay thế xác định giá trị của một tài sản vô hình thông qua việc tính toán chi phí thay thế tài sản đó bằng một tài sản khác có chức năng, công dụng tương tự theo giá thị trường hiện hành. Giá trị của Tài sản vô hình = Chi phí thay thế - Giá trị hao mòn lũy kế + Lợi nhuận của nhà sản xuất Khi xác định giá trị của tài sản vô hình theo phương pháp chi phí thay thế thẩm định viên cần xem xét các nội dung sau: Các đặc điểm khác nhau có thể đo lường được của tài sản thay thế và tài sản thẩm định; Thời điểm đánh giá các chi phí thay thế so với thời điểm thẩm định giá. b) Thông tin cần có để áp dụng: - Thông tin về chi phí cần thiết để tạo ra tài sản vô hình có chức năng tương tự như tài sản vô hình cần thẩm định; - Thông tin về hao mòn do lỗi thời của tài sản vô hình cần thẩm định, và/hoặc các tài sản vô hình tương tự trên thị trường. c) Trường hợp áp dụng: - Khi có thông tin, số liệu chi tiết về chi phí tạo ra tài sản vô hình. - Khi tài sản vô hình tiếp tục được sử dụng bởi người chủ sở hữu (Dựa trên giả định nếu người chủ sở hữu không còn tài sản vô hình này và họ phải tạo ra tài sản vô hình tương tự để thay thế và sử dụng). - Khi không xác định được dòng thu nhập hoặc các lợi ích kinh tế khác từ việc sử dụng tài sản vô hình. Ví dụ: phần mềm tự chế, nội dung trang thông tin điện tử, lực lượng lao động. - Khi xác định giá trị bảo hiểm cho tài sản vô hình. - Có thể dùng làm một phương pháp bổ sung cho các phương pháp thẩm định giá khác. 10.6. Các nội dung cụ thể khác của cách tiếp cận chi phí được vận dụng theo nội dung đã được hướng dẫn tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam. 11. Cách tiếp cận từ thu nhập 11.1. Nội dung cách tiếp cận từ thu nhập: Cách tiếp cận từ thu nhập xác định giá trị của tài sản vô hình thông qua giá trị hiện tại của các khoản thu nhập, các dòng tiền và các chi phí tiết kiệm do tài sản vô hình mang lại. Cách tiếp cận từ thu nhập gồm ba phương pháp chính là: phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình, phương pháp lợi nhuận vượt trội, phương pháp thu nhập tăng thêm. 11.2. Các dòng thu nhập Tài sản vô hình có thể tạo ra các dòng thu nhập thông qua việc sử dụng tài sản vô hình, sở hữu tài sản vô hình (ví dụ: thông qua việc thu tiền sử dụng tài sản vô hình), hoặc hạn chế sử dụng tài sản vô hình. Ví dụ về trường hợp tài sản vô hình có thể đóng góp vào dòng thu nhập thông qua việc hạn chế sử dụng tài sản vô hình là: Người sở hữu tài sản vô hình là một phần mềm máy tính nâng cấp quyết định trì hoãn, chưa tiến hành thương mại hóa phần mềm nâng cấp này để không ảnh hưởng đến giá trị của phần mềm tương tự phiên bản trước đó đang được bán trên thị trường. Khi tiến hành thẩm định giá tài sản vô hình, tùy vào mục đích thẩm định giá, có thể phân tích: dòng thu nhập từ việc sử dụng tài sản vô hình đối với người sử dụng tài sản vô hình, dòng thu nhập từ việc thu tiền sử dụng tài sản vô hình đối với người sở hữu tài sản vô hình, hoặc cả hai dòng thu nhập trên. 11.3. Tỷ suất chiết khấu Tỷ suất chiết khấu theo phương pháp thu nhập cần phản ánh được giá trị biến đổi theo thời gian của tiền tệ và các rủi ro liên quan tới thu nhập từ tài sản vô hình cần thẩm định. Tỷ suất chiết khấu được ước tính thông qua các thông tin từ thị trường của các tài sản vô hình tương tự, có thể là tỷ suất sinh lời trung bình của loại tài sản đó trên thị trường. Tỷ suất chiết khấu đối với dòng tiền được tạo ra bởi tài sản vô hình cần thẩm định giá thường cao hơn chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền (WACC) (do chứa đựng nhiều rủi ro hơn) và thấp hơn tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR). Riêng đối với các tài sản vô hình có giá trị chiếm đa số trong tổng giá trị của doanh nghiệp đang sử dụng tài sản vô hình đó, có thể cân nhắc sử dụng (WACC) của doanh nghiệp để làm tỷ suất chiết khấu. 11.4. Phương pháp Tiền sử dụng tài sản vô hình a) Nội dung của phương pháp: Giá trị của tài sản vô hình được tính toán trên cơ sở giá trị hiện tại của dòng tiền sử dụng tài sản vô hình mà tổ chức, cá nhân nhận được khi cho phép sử dụng tài sản vô hình. Phương pháp này đặt ra giả định rằng tổ chức hoặc cá nhân không sở hữu tài sản vô hình phải trả tiền để sử dụng nó. Vì vậy, phương pháp này tính giá trị tài sản vô hình thông qua việc tính các khoản tiền sử dụng tài sản vô hình tiết kiệm được nếu tổ chức hoặc cá nhân đó sở hữu tài sản vô hình. Phương pháp này được thực hiện bằng cách chiết khấu dòng tiền trong tương lai là khoản tiền sử dụng tài sản vô hình tiết kiệm được đã trừ thuế (nếu có). Việc tính toán dòng tiền sử dụng tài sản vô hình, thuế, chi phí duy trì và các khoản chi phí hỗ trợ khác phải nhất quán. Cụ thể, nếu tổ chức cá nhân sở hữu tài sản vô hình chịu trách nhiệm trả chi phí duy trì (ví dụ chi phí quảng cáo, hoặc chi phí nghiên cứu duy trì và phát triển), thì tiền sử dụng tài sản vô hình cũng như dòng tiền trả để được sử dụng tài sản vô hình cũng cần tính đến các chi phí này. Ngược lại, nếu chi phí duy trì không bao gồm trong tiền sử dụng tài sản vô hình, thì chi phí này cũng cần được loại bỏ khỏi dòng tiền trả để sử dụng tài sản vô hình. b) Thông tin cần có để áp dụng: - Mức tiền sử dụng tài sản vô hình, có thể là: + Mức tiền sử dụng tài sản vô hình thực tế mà người chủ tài sản vô hình có được nhờ chuyển giao quyền sử dụng tài sản vô hình; + Mức tiền sử dụng tài sản vô hình giả định tức là khoản tiền người sử dụng giả thiết phải trả cho người chủ sở hữu tài sản vô hình. Mức tiền này được tính trên cơ sở mức tiền sử dụng tài sản vô hình của các tài sản vô hình tương tự được giao dịch trên thị trường, hoặc được tính trên phần lợi nhuận của việc sử dụng tài sản vô hình mà người sử dụng tài sản vô hình sẵn sàng trả cho người sở hữu tài sản vô hình trong một giao dịch khách quan và độc lập. - Có các thông tin giao dịch của các tài sản tương tự về các quyền được luật pháp bảo hộ, các thông tin trên hợp đồng nhượng quyền sử dụng tài sản vô hình như tiền sử dụng tài sản vô hình, các chi phí yêu cầu phải bỏ ra để duy trì (ví dụ như quảng cáo, nâng cấp sản phẩm, kiểm soát chất lượng), ngày sử dụng, ngày kết thúc hợp đồng nhượng quyền.
| 2,121
|
5,378
|
- Báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan. c) Trường hợp áp dụng: - Khi có thông tin, số liệu cần thiết về tiền sử dụng tài sản vô hình của các tài sản vô hình tương tự trên thị trường. - Khi cần tính mức bồi thường thiệt hại trong trường hợp có tranh chấp. - Có thể dùng làm một phương pháp bổ sung cho các phương pháp thẩm định giá khác. 11.5. Phương pháp lợi nhuận vượt trội a) Nội dung của phương pháp: Phương pháp lợi nhuận vượt trội ước tính giá trị của tài sản vô hình trên cơ sở chênh lệch giữa các khoản lợi nhuận có được của một doanh nghiệp khi sử dụng và khi không sử dụng tài sản vô hình này. Trong phương pháp lợi nhuận vượt trội, giá trị tài sản vô hình được ước tính trên cơ sở chênh lệch của giá trị hiện tại của hai dòng tiền chiết khấu trong trường hợp tài sản vô hình cần thẩm định giá được sử dụng để tạo ra thu nhập vượt trội cho chủ thể và trong trường hợp chủ thể không sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá. b) Thông tin cần có để áp dụng: Một số hoặc tất cả các thông tin sau cần được cân nhắc trước khi áp dụng phương pháp lợi nhuận vượt trội: - Lợi nhuận kỳ vọng, chi phí tiết kiệm được và các dòng thu nhập trong tương lai tạo ra cho một doanh nghiệp khi sử dụng tài sản vô hình và không sử dụng tài sản vô hình. - Tỷ suất chiết khấu phù hợp để dự báo thu nhập trong tương lai. c) Trường hợp áp dụng: - Phương pháp này có thể áp dụng với cả tài sản vô hình tạo ra các khoản thu nhập tăng thêm và tài sản vô hình giúp tiết kiệm chi phí. - Có thể dùng làm một phương pháp bổ sung cùng với các phương pháp thẩm định giá khác. 11.6. Phương pháp thu nhập tăng thêm a) Nội dung của phương pháp: Phương pháp thu nhập tăng thêm xác định giá trị của tài sản vô hình thông qua giá trị hiện tại của các dòng tiền được cho là phát sinh từ đóng góp của tài sản vô hình cần thẩm định giá sau khi loại trừ tỷ lệ dòng tiền phát sinh từ đóng góp của các tài sản khác. Phương pháp thu nhập tăng thêm được thực hiện như sau: - Ước tính các dòng tiền kỳ vọng được tạo ra do sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá. Dòng tiền được tạo ra do sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá được ước tính bằng cách giảm trừ khỏi dòng tiền kỳ vọng nói trên khoản đóng góp được tạo ra do sử dụng các tài sản hữu hình, tài sản tài chính và các tài sản vô hình khác với tài sản vô hình cần thẩm định (gọi chung là tài sản đóng góp). Khoản đóng góp của tài sản đóng góp là khoản thu nhập hợp lý được tạo ra bởi tài sản đóng góp, bao gồm phần lợi nhuận từ tài sản đóng góp và phần bù đắp cho khoản đầu tư ban đầu do sự giảm giá trị của tài sản theo thời gian. Khoản thu nhập hợp lý cho tài sản đóng góp được tính thông qua các bước: Bước 1: xác định những tài sản có đóng góp vào dòng tiền thu nhập; Bước 2: ước tính giá trị của những tài sản đóng góp này; Bước 3: xác định thu nhập của tài sản đóng góp trên cơ sở tỷ suất lợi nhuận hợp lý và giá trị của các tài sản đóng góp. - Phần còn lại của dòng tiền kỳ vọng sau khi giảm trừ khoản đóng góp được tạo ra do sử dụng các tài sản đóng góp được chiết khấu về giá trị hiện tại. Tổng giá trị hiện tại của dòng tiền đã điều chỉnh này là giá trị của tài sản vô hình cần thẩm định giá. Trong trường hợp tài sản vô hình cần thẩm định giá được phép tính khấu hao theo quy định của pháp luật về kế toán, giá trị của tài sản vô hình cần thẩm định giá được tính thêm phần lợi ích dự kiến có được do không bị tính thuế thu nhập đối với phần giá trị khấu hao của tài sản vô hình. b) Thông tin cần có để áp dụng: Các thông tin sau cần được cân nhắc khi áp dụng phương pháp thu nhập tăng thêm: - Dòng tiền của doanh nghiệp tạo ra bởi tài sản vô hình cần thẩm định, bao gồm cả dòng thu nhập và các chi phí gắn liền với tài sản vô hình cần thẩm định; - Chi phí sử dụng các tài sản phụ trợ cần thiết và gắn liền với việc sử dụng hiệu quả tài sản vô hình cần thẩm định; - Tỷ suất chiết khấu phù hợp để chuyển đổi về giá trị hiện tại của tài sản vô hình cần thẩm định; - Các chi phí hoặc lợi ích liên quan, ví dụ mức thuế áp dụng với việc sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định. c) Trường hợp áp dụng: - Khi thẩm định giá các tài sản vô hình có sự kết hợp với các tài sản khác trong một nhóm tài sản để tạo ra dòng tiền. Trong đó, tài sản vô hình cần thẩm định giá có tác động chính yếu tới dòng thu nhập, phần đóng góp từ các tài sản khác là không chính yếu. - Có thể dùng làm phương pháp bổ sung cho các phương pháp thẩm định giá khác. 11.7. Các nội dung cụ thể khác của cách tiếp cận thu nhập được thực hiện theo các tiêu chuẩn thẩm định giá khác của Hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam. PHỤ LỤC VÍ DỤ VỀ ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VÔ HÌNH (Kèm theo tiêu chuẩn số 13 - TĐGVN 13) (Các ví dụ đã được giản lược và chỉ mang tính chất minh họa) 1. Ví dụ về phương pháp chi phí Doanh nghiệp A mua phần mềm quản lý doanh nghiệp được thiết kế riêng cho doanh nghiệp A bởi công ty tin học 1VS vào tháng 2/2009. Tháng 2/2011, doanh nghiệp A sử dụng phần mềm quản lý doanh nghiệp thuê 1VS phát triển và đang hoạt động rất thành công tại doanh nghiệp A để làm tài sản góp vốn thành lập doanh nghiệp C có loại hình kinh doanh tương tự như của doanh nghiệp A. Công ty thẩm định giá X được thuê để tính giá trị phần mềm quản lý doanh nghiệp này. Do phần mềm này tương đối đặc thù so với các phần mềm quản lý doanh nghiệp khác được giao dịch trên thị trường nên công ty thẩm định giá X quyết định sử dụng phương pháp chi phí. Việc tiến hành thẩm định giá trị phần mềm quản lý doanh nghiệp A được tiến hành theo phương pháp chi phí với giá thành của năm 2011 như sau: Xác định chi phí xây dựng và duy trì phần mềm quản lý doanh nghiệp A: - Chi phí bản quyền về công cụ thiết kế phần mềm: 300.000.000 đồng. - Chi phí tùy chỉnh phần mềm (chi phí nhân công, thuê tư vấn, ... để phát triển phần mềm và kiểm tra hoàn thiện phần mềm quản lý doanh nghiệp A): 700.000.000 đồng. - Chi phí triển khai (đào tạo cho khách hàng, ...): 300.000.000 đồng. - Chi phí khác (chi phí quản lý, chi phí bảo hành, chi phí dự phòng,...): 200.000.000 đồng. - Lợi nhuận kỳ vọng của đơn vị phát triển phần mềm: 20%. Vậy, tổng chi phí phát triển phần mềm là: 120% x (300.000.000+700.000.000+300.000.000+200.000.000) = 1.800.000.000 (đồng) Sau khi nghiên cứu kỹ việc vận hành phần mềm quản lý doanh nghiệp cần thẩm định giá, các doanh nghiệp tương tự, và xin ý kiến chuyên gia, công ty thẩm định giá X nhận thấy tài sản vô hình này: + Không có hao mòn, lỗi thời về chức năng do dữ liệu và tài liệu quản lý luôn được cập nhật thường xuyên, đáp ứng tốt các chức năng về quản lý doanh nghiệp A vào thời điểm hiện tại. + Không có hao mòn, lỗi thời về công nghệ do các giải pháp phần mềm đang được sử dụng vẫn là loại mới nhất và đang được sử dụng phổ biến. + Hao mòn, lỗi thời về kinh tế là không đáng kể. Vậy giá trị của phần mềm quản lý doanh nghiệp này theo phương pháp chi phí vào năm 2011 là 1.800.000.000 đồng (tức là 1,8 tỷ đồng). (Giá trị phần mềm quản lý DN = Tổng chi phí phát triển phần mềm - Giá trị giảm đi do hao mòn, lỗi thời = 1,8 tỷ đồng - 0 đồng = 1,8 tỷ đồng). 2. Ví dụ về phương pháp lợi nhuận vượt trội Công ty thẩm định giá A thẩm định giá quyền sở hữu trí tuệ một loại bao bì có kiểu dáng độc đáo, được ưa chuộng và đã được đăng ký quyền sở hữu trí tuệ của Công ty sản xuất giấy ăn Vina Anpha. Trên cơ sở phân tích các thông tin thu thập được, Công ty thẩm định giá A đưa ra các nhận định như sau: - Dự kiến tuổi đời kinh tế của bao bì là 07 năm, tính từ năm 2006; - Việc sử dụng bao bì mới làm lợi nhuận của công ty Vina Anpha tăng thêm 25% so với khi không sử dụng bao bì mới. - Tỷ suất chiết khấu là 17% được tính trên cơ sở cộng Tỷ suất lợi nhuận bình quân của ngành, sản xuất giấy ăn là 16%/năm và phụ phí rủi ro đối với việc tạo lợi nhuận từ quyền sở hữu trí tuệ về kiểu dáng bao bì mới là 1%. Trên cơ sở điều tra và nhận định trên, Công ty thẩm định giá A dự tính lợi nhuận tăng thêm do sử dụng bao bì mới trong 7 năm của công ty Vina Anpha và tính toán giá trị hiện tại của bao bì mới và được thể hiện trong bảng sau: (ĐVT: 1000đ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (1) Hệ số chiết khấu của năm thứ i (i = 1, 2, 3 ...7) được tính theo công thức sau: Hệ số chiết khấu = Công ty thẩm định giá A kết luận: Tại thời điểm thẩm định giá thì giá trị quyền sở hữu trí tuệ của loại bao bì mới của Công ty sản xuất giấy ăn Vina Anpha là 240.300 nghìn đồng hay 240,3 triệu đồng. 3. Ví dụ về phương pháp thu nhập tăng thêm Công ty A là công ty du lịch có nhiều năm kinh nghiệm tổ chức các tour du lịch, trong đó có các tour du lịch tại Côn Đảo. Công ty A nhận thấy cơ hội kinh doanh trong lĩnh vực khách sạn tại Côn Đảo, đã liên kết với công ty B để góp vốn xây dựng một khách sạn 4 sao tại Côn Đảo vào đầu năm 2012. Vốn góp của công ty A là quyền sử dụng nhãn hiệu của chính công ty A, vốn đã có uy tín lâu năm trong lĩnh vực du lịch; nhãn hiệu này sẽ dùng để đặt tên cho khách sạn 4 sao tại Côn Đảo để có được sự tin tưởng của khách hàng. Sau khi khách sạn được xây dựng (dự kiến năm 2014), công ty A sẽ hỗ trợ quảng bá và cung cấp dịch vụ du lịch để giúp duy trì một lượng đáng kể khách nghỉ tại khách sạn mới xây dựng. Phần lợi nhuận có được do sử dụng nhãn hiệu và đóng góp của công ty A sẽ được chia đều cho công ty A và công ty B theo như thỏa thuận ban đầu của hai công ty.
| 2,134
|
5,379
|
Công ty du lịch A thuê Công ty thẩm định giá X tính giá trị nhãn hiệu dịch vụ của công ty A tại thời điểm đầu năm 2012 để phục vụ mục đích góp vốn liên doanh xây dựng khách sạn tại Côn Đảo. Sau khi thu thập, nghiên cứu thông tin do công ty A cung cấp cũng như tổng hợp thông tin từ thị trường, triển vọng phát triển du lịch tại Côn Đảo, công ty thẩm định giá X đưa ra các giả thiết sau: - Khách sạn 4 sao có sử dụng nhãn hiệu của công ty A (gọi tắt là Khách sạn A) sẽ bắt đầu hoạt động vào tháng 01/2014. - Khách sạn có khoảng 100 phòng, tỷ lệ phòng trống là 40%. - Uy tín của nhãn hiệu đóng góp vào quyết định lựa chọn khách sạn của khách là 10% (giả thiết trên cơ sở tham khảo kết quả điều tra ý kiến khách hàng). - Số lượt khách của công ty du lịch A đến ở khách sạn A là: 3.000 lượt khách/năm. Lượng khách du lịch đến Côn Đảo và ở tại khách sạn A dự kiến tăng không đáng kể qua mỗi năm. - Giá phòng khách sạn 4 sao tại Côn Đảo vào năm 2014 dự kiến là 1.700.000 đồng/phòng/đêm. Giá phòng tăng trung bình 9%/năm. - Nhãn hiệu của công ty A được kỳ vọng sẽ tiếp tục được duy trì và phát triển tốt trong vòng 20 năm tới. Giả định này dựa trên cơ sở chiến lược phát triển nhãn hiệu của công ty A, dự kiến tương quan khả năng cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường trong tương lai. Vì vậy, dòng tiền sẽ được tính cho 20 năm. - Qua điều tra công ty X biết rằng các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn 4 sao thường có mức lợi nhuận ròng bằng 25% doanh thu của khách sạn; chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền (WACC) thường ở mức 12%. Trên cơ sở giả thiết và các điều tra như trên, công ty X có các tính toán như sau: Khách sạn 4 sao tại Côn Đảo có: 100 phòng Tỷ lệ phòng trống: 40% Số lượt khách trung bình mỗi năm: 21.900 (= 100 phòng x 60% x 365 đêm) Số lượt khách do công ty du lịch A trực tiếp đem lại là: 3.000 lượt khách/năm Số lượt khách do nhãn hiệu A và công ty du lịch A đem lại là: 10% x (21.900 - 3.000) + 3.000 = 4.890 lượt khách Giá phòng tại khách sạn A là: 1700 ngàn đồng/ đêm Tốc độ tăng giá phòng của khách sạn A: 9%/năm Tỷ lệ lợi nhuận ròng/Doanh thu khách sạn: 25% Tỷ suất chiết khấu: 14% (= WACC + Phụ phí rủi ro) Trên cơ sở phân tích số liệu, Công ty X nhận định tỷ lệ rủi ro đối với việc tạo ra lợi nhuận từ nhãn hiệu của công ty A cao hơn so với chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền (WACC) của cả công ty A là 2%. Vì vậy tỷ suất chiết khấu là: 12% + 2% = 14%. Công thức chiết khấu dòng tiền: Dòng tiền chiết khấu được tính toán như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> * Cách tính: Doanh thu từ số khách tăng thêm (2) = Số lượt khách tăng thêm (1) x 1700 x Tốc độ tăng giá phòng 9%/năm. Phần lợi nhuận ròng tăng thêm (3) = 25% x Doanh thu từ số lượt khách tăng thêm (2). Như vậy giá trị của thương hiệu khách sạn sắp xây do công ty A đóng góp là : 24.615.351 (ngàn đồng) vào thời điểm năm 0, tức là đầu năm 2014 Giá trị thương hiệu khách sạn sắp xây do công ty A đóng góp tại thời điểm đầu năm 2012 là: 24.615.351/(1+0.14) x 2 = 18.940.713 ngàn đồng Công ty A và công ty B đồng ý chia nhau 50% lợi nhuận tăng thêm do thương hiệu của công ty A mang lại. Như vậy giá trị góp vốn của thương hiệu A của công ty du lịch A được làm tròn là: 9.470.357 ngàn đồng. * Phân tích độ nhậy của tỷ suất chiết khấu: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Như vậy khi Tỷ suất chiết khấu thay đổi 1%, thì giá trị góp vốn của công ty A vào khách sạn thay đổi từ 8% - 12%. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI KINH PHÍ BẢO ĐẢM CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 28/2013/NQ-HĐND ngày 10/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 10 về quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1792/SNV ngày 30/12/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định nội dung chi và mức chi kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (chi tiết theo phụ lục đính kèm). Điều 2. Các khoản chi khác phục vụ cho các hoạt động cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi không quy định tại Điều 1 Quyết định này thì áp dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị, các tổ chức và cá nhân được giao thực hiện các hoạt động cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 4. Kinh phí thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm và các nguồn huy động hợp pháp khác. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC CHI BẢO ĐẢM CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI (Kèm theo Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại thông báo số 3598/TB-PTPLHCM-13 ngày 13/11/2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 39.11: "Nhựa từ dầu mỏ, nhựa cumaron-inden, polyterpen, polysulphua, polysulphon và các sản phẩm khác đã nêu trong Chú giải 3 của Chương này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh", mã số 3911.10.00 - Nhựa từ dầu mỏ, nhựa cumaron, nhựa inden hoặc nhựa cumaron-inden và polyterpen, tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh tại Hải Phòng tại thông báo số 0020/TB-CNHP ngày 21/11/2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 72.25 - Thép hợp kim khác được cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên, phân nhóm 7225.40 - Loại khác, không gia công quá mức cán nóng, không ở dạng cuộn, mã số 7225.40.90 - Loại khác tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
| 2,086
|
5,380
|
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh tại Hải Phòng tại thông báo số 0019/TB-CNHP ngày 21/11/2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 72.25 - Thép hợp kim khác được cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên, phân nhóm 7225.40 - Loại khác, không gia công quá mức cán nóng, không ở dạng cuộn, mã số 7225.40.90 - Loại khác tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẢNH BÁO NHANH VÀ PHÂN TÍCH NGUY CƠ VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TỈNH SƠN LA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Quyết định số 518/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án xây dựng hệ thống cảnh báo nhanh và phân tích nguy cơ về an toàn thực phẩm tại Việt Nam; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 256/TTr-SYT ngày 09 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này kế hoạch xây dựng hệ thống cảnh báo nhanh và phân tích nguy cơ về an toàn thực phẩm tỉnh Sơn La. Điều 2. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh tiến độ, kết quả triển khai thực hiện trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẢNH BÁO NHANH VÀ PHÂN TÍCH NGUY CƠ VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM (Kèm theo Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày 07/01/2014 của UBND tỉnh Sơn La) I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Xây dựng hệ thống cảnh báo nhanh và phân tích nguy cơ về an toàn thực phẩm đủ năng lực đáp ứng việc xử lý nhanh các thông tin về an toàn thực phẩm, sự cố an toàn thực phẩm góp phần nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. 2. Mục tiêu cụ thể - Xây dựng và tổ chức duy trì hoạt động đồng bộ giữa các điểm cảnh báo thuộc hệ thống cảnh báo nhanh về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Sơn La. - Áp dụng có hiệu quả các ứng dụng khoa học công nghệ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tiếp nhận thông tin, xử lý thông tin của hệ thống cảnh báo nhanh và phân tích nguy cơ về an toàn thực phẩm trên địa bàn toàn tỉnh. - Phân tích được các nguy cơ về an toàn thực phẩm đối với nhóm thực phẩm thông dụng ở địa phương. II. NỘI DUNG 1. Xây dựng Điểm cảnh báo cấp tỉnh (Điểm cảnh báo cấp 1), Điểm cảnh báo cấp cơ sở (Điểm cảnh báo cấp 2) thuộc phạm vi ngành quản lý Triển khai áp dụng phần mềm tiếp nhận - xử lý - truy xuất - lưu trữ thông tin cảnh báo nhanh về an toàn thực phẩm, các sự cố an toàn thực phẩm cho hệ thống cảnh báo nhanh và phân tích nguy cơ về an toàn thực phẩm của tỉnh, đồng bộ với hệ thống cảnh báo Quốc gia. Đến năm 2016: - Hệ thống cảnh báo nhanh và phân tích nguy cơ về an toàn thực phẩm của tỉnh được kết nối đồng bộ, ổn định với hệ thống cảnh báo Quốc gia. - 100% điểm cảnh báo an toàn thực phẩm của các ngành, các đơn vị có liên quan về an toàn thực phẩm được kết nối hoạt động với Điểm cảnh báo cấp 1. - 100% cán bộ, nhân viên trực tiếp liên quan đến hoạt động của hệ thống cảnh báo nhanh về an toàn thực phẩm được tập huấn về quản lý và kỹ thuật. - 100% điểm cảnh báo an toàn thực phẩm của các đơn vị trong hệ thống cảnh báo nhanh về an toàn thực phẩm được trang bị đủ và đồng bộ các phương tiện tiếp nhận thông tin - xử lý thông tin - cảnh báo về an toàn thực phẩm. a) Điểm cảnh báo cấp 1 Tổ chức 01 điểm cảnh báo cấp 1 để tiếp nhận, xử lý thông tin, cảnh báo về an toàn thực phẩm và sự cố an toàn thực phẩm ở cấp tỉnh tại: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm (Địa chỉ: Số 48, đường Lò Văn Giá, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La; điện thoại: 0223.754.997; fax: 0223.754.994; Email: sonla@vfa.gov.vn). - Thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, khai thác và xử lý thông tin cảnh báo về an toàn thực phẩm và sự cố an toàn thực phẩm từ các Điểm cảnh báo cấp 2 tại các ngành, các địa phương theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý. - Phối hợp với các Điểm cảnh báo cấp 2 tổng hợp, xử lý thông tin một cách đồng bộ, chính xác khi tiếp nhận thông tin cảnh báo. - Tiếp nhận, xử lý thông tin thường xuyên, cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin và báo cáo về Điểm cảnh báo Quốc gia. Là đầu mối cung cấp thông tin cảnh báo về an toàn thực phẩm và sự cố an toàn thực phẩm từ Trung ương đến địa phương một cách chính xác. Trọng tâm là đưa ra những cảnh báo về các nguy cơ mất an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh. - Phối hợp với các cơ quan trung ương có liên quan đào tạo, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức tham gia hệ thống cảnh báo nhanh về an toàn thực phẩm tại địa phương. - Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định. b) Điểm cảnh báo cấp 2 - Xây dựng Điểm cảnh báo cấp 2 tại các đơn vị liên quan thuộc các sở, ngành chức năng và các đơn vị đầu mối liên quan đến công tác đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP). - Tổ chức khai thác, tiếp nhận, cập nhật thông tin cảnh báo đầy đủ, thường xuyên và chính xác từ địa bàn được phân công, lĩnh vực quản lý. Thông tin cảnh báo về an toàn thực phẩm và sự cố an toàn thực phẩm (sau khi phân tích, xác minh) phải thông báo ngay về Điểm cảnh báo cấp 1 theo quy trình. - Phối hợp với Điểm cảnh báo cấp 1 và các điểm cảnh báo của ngành và các ngành liên quan trao đổi và cập nhập thông tin theo chức năng quản lý. * Các điểm cảnh báo cấp 2 - Trung tâm y tế các huyện, thành phố (Khoa An toàn vệ sinh thực phẩm). Có nhiệm vụ: + Cung cấp thông tin và báo cáo các chỉ tiêu xét nghiệm, test nhanh giám sát chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm không đạt các chỉ tiêu chất lượng theo quy định, các bệnh truyền qua thực phẩm, kết quả phân tích nguy cơ ô nhiễm thực phẩm về Điểm cảnh báo cấp 1. + Xây dựng và triển khai kế hoạch giám sát và phân tích nguy cơ về an toàn thực phẩm trên địa bàn quản lý theo quy định. + Phối hợp với Điểm cảnh báo cấp 1 và các Điểm cảnh báo cấp 2 thuộc các sở, ban, ngành có liên quan trên địa bàn xử lý các sự cố về an toàn thực phẩm trên địa bàn khi có yêu cầu; + Thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ, đột xuất về việc cung cấp thông tin về an toàn thực phẩm, sự cố về an toàn thực phẩm ở lĩnh vực được phân công. - Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh (Địa chỉ: Tổ 05, phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La; điện thoại: 0223.852247; fax: 0223.850201). Có nhiệm vụ: + Cung cấp thông tin và báo cáo các chỉ tiêu xét nghiệm giám sát chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm không đạt các chỉ tiêu chất lượng theo quy định, các bệnh truyền qua thực phẩm, kết quả phân tích nguy cơ ô nhiễm thực phẩm (bao gồm kết quả phân tích thực phẩm tại các cửa khẩu và ở khu vực cửa khẩu) về Điểm cảnh báo cấp 1. + Phối hợp với Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thực hiện lấy mẫu, kiểm nghiệm mẫu thực phẩm, bệnh phẩm phục vụ công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, giám sát ngộ độc thực phẩm, điều tra ngộ độc thực phẩm hoặc những sự cố về an toàn thực phẩm. + Phối hợp với Điểm cảnh báo cấp 1 và các Điểm cảnh báo cấp 2 thuộc các sở, ban ngành có liên quan xử lý các sự cố về an toàn thực phẩm trên địa bàn khi có yêu cầu. + Thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ và đột xuất về kết quả kiểm nghiệm trong công tác ATTP theo đúng quy định thuộc lĩnh vực được phân công. - Trung tâm Kiểm nghiệm tỉnh (Địa chỉ: Số 48, đường Lò Văn Giá, thành phố Sơn La; điện thoại: 0223.852523). Có nhiệm vụ: + Cung cấp thông tin và báo cáo kết quả kiểm nghiệm các loại sản phẩm thực phẩm do các đơn vị, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm gửi tới (sản phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm) hoặc Trung tâm Kiểm nghiệm lấy mẫu trên địa bàn tỉnh không đạt các chỉ tiêu chất lượng theo quy định về Điểm cảnh báo cấp 1. + Phối hợp với Điểm cảnh báo cấp 1 và các Điểm cảnh báo cấp 2 thuộc các sở, ban, ngành có liên quan xử lý các sự cố về an toàn thực phẩm trên địa bàn khi có yêu cầu. + Thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ và đột xuất về kết quả hoạt động công tác kiểm nghiệm mẫu thực phẩm theo đúng quy định thuộc lĩnh vực được phân công. - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sơn La (Địa chỉ: Tổ 04, phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La; điện thoại: 0223.852326; fax: 0223.852470). Có nhiệm vụ: + Khai báo ngộ độc thực phẩm theo quy định của Bộ Y tế ngay khi xác nhận thông tin hoặc bệnh nhân bị ngộ độc thực phẩm hay xuất hiện các bệnh truyền qua thực phẩm và các dịch bệnh có liên quan về Điểm cảnh báo cấp 1. + Chuẩn bị cơ sở vật chất sẵn sàng hỗ trợ tuyến dưới hoặc tiếp nhận điều trị bệnh nhân bị ngộ độc, bệnh nhân bị bệnh lây truyền qua thực phẩm theo quy định của Bộ Y tế.
| 2,063
|
5,381
|
+ Phối hợp với Điểm cảnh báo cấp 1 và các Điểm cảnh báo cấp 2 thuộc các sở, ban, ngành có liên quan xử lý, khắc phục các sự cố về an toàn thực phẩm trên địa bàn khi có yêu cầu; + Thực hiện công tác thông tin, báo cáo theo định kỳ, đột xuất về kết quả thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ trong công tác phòng, chống ngộ độc thực phẩm, các bệnh truyền qua thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công. - Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và thủy sản (Địa chỉ: Số 182, đường Nguyễn Lương Bằng, thành phố Sơn La; điện thoại: 0223.753.816; fax: 0223.753.886). Có nhiệm vụ: + Cung cấp thông tin và báo cáo các chỉ tiêu xét nghiệm, test nhanh giám sát chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc ngành quản lý không đạt các chỉ tiêu chất lượng theo quy định, kết quả phân tích nguy cơ ô nhiễm thực phẩm về Điểm cảnh báo cấp 1. + Cung cấp các thông tin về sự cố về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm, nguyên liệu …, thuộc ngành Nông nghiệp quản lý. + Phối hợp với các Điểm cảnh báo cấp 2 của các sở, ban, ngành có liên quan trong việc cung cấp thông tin đến Điểm cảnh báo cấp 1 về nguy cơ mất an toàn thực phẩm, sự cố an toàn thực phẩm thuộc ngành quản lý. Cùng phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan xử lý, khắc phục các sự cố về an toàn thực phẩm trên địa bàn khi có yêu cầu. + Báo cáo định kỳ, đột xuất về Điểm cảnh báo cấp 1 theo quy định. - Trạm Quản lý chất lượng Nông lâm thủy sản các huyện, thành phố. Thực hiện nhiệm vụ của Điểm cảnh báo cấp 2 (tại điểm b, khoản 1, mục II kế hoạch này). - Chi cục Thú y (Địa chỉ: Tổ 11, phường Quyết Tâm, thành phố Sơn La; điện thoại: 0223.852.190; fax: 0223.751.123). Có nhiệm vụ: + Cung cấp thông tin và báo cáo các chỉ tiêu xét nghiệm, kiểm nghiệm giám sát chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc chuyên ngành quản lý không đạt các chỉ tiêu chất lượng theo quy định, kết quả phân tích nguy cơ ô nhiễm thực phẩm, kiểm dịch động vật, các bệnh có nguy cơ lây từ gia súc, gia cầm, vật nuôi… sang người qua thực phẩm về Điểm cảnh báo cấp 1. + Tổ chức giám sát phát hiện và triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm, vật nuôi theo quy định. + Phối hợp với các Điểm cảnh báo cấp 2 của các sở, ban, ngành có liên quan trong việc cung cấp thông tin đến Điểm cảnh báo cấp 1 về nguy cơ mất an toàn thực phẩm, sự cố an toàn thực phẩm thuộc ngành quản lý. Cùng phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan xử lý, khắc phục các sự cố về an toàn thực phẩm trên địa bàn khi có yêu cầu. + Báo cáo định kỳ, đột xuất về Điểm cảnh báo cấp 1 theo quy định. - Chi cục Quản lý thị trường (Phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp). Địa chỉ: Số 232, đường Trường Chinh, thành phố Sơn La; điện thoại: 0223.858.490; fax: 0223.853.374. Có nhiệm vụ: + Cung cấp thông tin các dấu hiệu vi phạm pháp luật có nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm, các chỉ tiêu xét nghiệm, kiểm nghiệm giám sát chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm cho các sản phẩm thực phẩm thuộc ngành quản lý không đạt các chỉ tiêu chất lượng theo quy định, kết quả phân tích nguy cơ ô nhiễm thực phẩm về Điểm cảnh báo cấp 1. + Ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trong hoạt động thương mại liên quan đến công tác an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực ngành quản lý. + Phối hợp với Điểm cảnh báo cấp 1 và các Điểm cảnh báo cấp 2 của các sở, ngành trong việc cung cấp thông tin và khắc phục sự cố an toàn thực phẩm ở lĩnh vực được phân công và khi có yêu cầu. + Báo cáo định kỳ, đột xuất về Điểm cảnh báo cấp 1 theo quy định. - Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng (Phòng Thông báo và Hỏi đáp về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại). - Địa chỉ: Số 12, đường Hoàng Quốc Việt, thành phố Sơn La; điện thoại: 022.2240.604; fax: 0223.853.645. Có nhiệm vụ: + Cung cấp thông tin về các sản phẩm thực phẩm không đạt các chỉ tiêu chất lượng theo quy định, kết quả phân tích nguy cơ ô nhiễm thực phẩm, các quy trình, dây truyền công nghệ sản xuất, chế biến thực phẩm không đảm bảo các chỉ tiêu, có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm có được từ việc thực hiện nhiệm vụ của ngành về Điểm cảnh báo cấp 1. + Thông báo về nguy cơ, các sản phẩm thực phẩm không đảm bảo an toàn, thông tin về bệnh, dịch lây truyền qua thực phẩm tại các địa phương trong và ngoài tỉnh tới các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao. + Phối hợp với Điểm cảnh báo cấp 1 và các Điểm cảnh báo cấp 2 thuộc các sở, ban, ngành có liên quan xử lý các sự cố về an toàn thực phẩm trên địa bàn khi có yêu cầu. + Báo cáo định kỳ, đột xuất về Điểm cảnh báo cấp 1 theo quy định. 2. Nâng cao chất lượng thông tin phục vụ hoạt động của hệ thống cảnh báo nhanh và phân tích nguy cơ về an toàn thực phẩm a) Đến năm 2015 100% các đơn vị đầu mối có trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của ngành (Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương) tổ chức giám sát chất lượng, an toàn thực phẩm các nhóm thực phẩm; tổ chức thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm chất lượng an toàn thực phẩm hàng năm trên địa bàn toàn tỉnh. Kiện toàn và nâng cao năng lực hệ thống giám sát an toàn thực phẩm, sự cố về an toàn thực phẩm trong toàn tỉnh: - Rà soát, đánh giá hiện trạng tổ chức, năng lực hoạt động giám sát an toàn thực phẩm, sự cố an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm do các sở, ban ngành tổ chức thực hiện. - Đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ trong hệ thống giám sát an toàn thực phẩm, sự cố về an toàn thực phẩm tại các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố. - Hoàn thiện, bổ sung các quy trình giám sát an toàn thực phẩm; điều kiện trang thiết bị, giám sát, thống kê, báo cáo, nhập số liệu, xử lý thông tin,…. - Nâng cao năng lực và chuẩn hóa các phòng kiểm nghiệm an toàn thực phẩm trong hệ thống giám sát cung cấp thông tin về an toàn thực phẩm. - Xây dựng quy chế phối hợp, quy định hoạt động giám sát, cung cấp thông tin về an toàn thực phẩm, sự cố an toàn thực phẩm tại các sở, ban, ngành chức năng và UBND các huyện, thành phố. - Chuẩn hóa các thông tin phục vụ hoạt động của hệ thống cảnh báo nhanh và phân tích nguy cơ về an toàn thực phẩm: Xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch giám sát thông tin về an toàn thực phẩm, sự cố an toàn thực phẩm đối với danh mục ngành hàng thực phẩm do từng ngành được phân công quản lý. b) Các ngành chức năng được phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm và triển khai thống nhất về mẫu biểu, chế độ, phương pháp thống kê báo cáo; phân cấp thực hiện công tác báo cáo, thống kê đối với các nhiệm vụ: - Giám sát về ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm. - Giám sát an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn, lĩnh vực phụ trách. - Kiểm tra an toàn thực phẩm đối với thực phẩm xuất, nhập khẩu. - Kiểm soát an toàn thực phẩm tại các khu vực cửa khẩu. - Cập nhật thông tin cảnh báo về ô nhiễm thực phẩm, sự cố an toàn thực phẩm từ các hệ thống thông tin cảnh báo về an toàn thực phẩm của Quốc gia, hoặc vùng lãnh thổ liên quan. 3. Phân tích nguy cơ về an toàn thực phẩm đối với một số nhóm thực phẩm thông dụng ở địa phương a) Kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực phân tích nguy cơ về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Sơn La: Đào tạo, tập huấn cho cán bộ chuyên môn về phân tích nguy cơ an toàn thực phẩm. b) Tổ chức và thực hiện phân tích, đánh giá nguy cơ an toàn thực phẩm có khả năng gây tác hại cho sức khỏe người tiêu dùng đối với các loại mối nguy trong các sản phẩm thực phẩm phổ biến tại Sơn La. Mỗi năm thực hiện đánh giá tối thiểu 05 đến 10 loại thực phẩm thông dụng và phổ biến ở Sơn La. Trong đó: - Tổ chức đào tạo, tập huấn về phương pháp, nội dung, kỹ thuật đánh giá nguy cơ về an toàn thực phẩm cho 100% cán bộ chuyên môn tại các cơ sở tham gia hoạt động đánh giá nguy cơ. - Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin về nguy cơ mất an toàn thực phẩm phục vụ công tác quản lý cho các sở, ban, ngành liên quan, UBND các cấp. III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Giải pháp về cơ chế, chính sách và tổ chức - Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị triển khai điểm cảnh báo và các quy định có liên quan, ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quy chế phối hợp hoạt động của các điểm cảnh báo và các đơn vị đầu mối trong hệ thống cảnh báo nhanh, phân tích nguy cơ an toàn thực phẩm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý. - Tổ chức triển khai hệ thống mẫu biểu thống kê, báo cáo thông tin an toàn thực phẩm, sự cố về an toàn thực phẩm theo quy định. - Áp dụng các mô hình tiên tiến trong quản lý, cung cấp thông tin - tiếp nhận thông tin - xử lý thông tin - cảnh báo về an toàn thực phẩm và sự cố về an toàn thực phẩm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương đồng bộ với hệ thống cảnh báo Quốc gia theo từng giai đoạn. 2. Giải pháp về nguồn nhân lực - Sử dụng nguồn nhân lực sẵn có đang làm công tác an toàn thực phẩm tại các ngành: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan; các tổ chức chính trị xã hội, các hiệp hội ngành nghề liên quan. - Trong giai đoạn 2013 - 2016 bố trí cán bộ có chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm và khả năng tiếp nhận các chuyển giao về nghiệp vụ, công nghệ đáp ứng nhiệm vụ xây dựng và tổ chức hoạt động hệ thống cảnh báo nhanh, phân tích nguy cơ an toàn thực phẩm tại địa phương.
| 2,078
|
5,382
|
- Phối hợp tốt với các bộ, ngành Trung ương triển khai điều tra, đánh giá thực trạng, xác định được nhu cầu đào tạo, chương trình, nội dung, tài liệu đào tạo giám sát về an toàn thực phẩm, thống kê, thông tin, báo cáo về an toàn thực phẩm; phân tích nguy cơ ô nhiễm thực phẩm tại địa phương. - Bố trí nhân sự tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ an toàn thực phẩm cho cán bộ, nhân viên trực tiếp tham gia hệ thống cảnh báo nhanh về an toàn thực phẩm và phân tích nguy cơ ô nhiễm thực phẩm do các bộ, ngành, các tổ chức, đơn vị liên quan tổ chức. - Các sở, ngành và cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia các điểm cảnh báo rà soát, bổ sung các nội dung về tổ chức bộ máy, nhân sự phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, cơ quan, đơn vị đảm bảo hiệu quả và có tính kế thừa của nhân sự tham gia tại các điểm cảnh báo. 3. Giải pháp về chuyên môn, kỹ thuật - Tham gia điều tra, đánh giá thực trạng và nhu cầu trang thiết bị bố trí cho hệ thống cảnh báo nhanh, phân tích nguy cơ an toàn thực phẩm, kỹ thuật đánh giá mối nguy, phân tích nguy cơ ô nhiễm thực phẩm, quản lý nguy cơ ô nhiễm thực phẩm; cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm thực phẩm tại địa phương. - Đầu tư trang bị hệ thống thông tin, công nghệ hệ thống kết nối mạng cho các đơn vị trong hệ thống cảnh báo nhanh, phân tích nguy cơ an toàn thực phẩm phù hợp với từng giai đoạn. - Ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng, cài đặt, vận hành phần mềm tiếp nhận, xử lý và lưu trữ thông tin cảnh báo về an toàn thực phẩm, sự cố an toàn thực phẩm. - Xây dựng và triển khai các nghiên cứu phân tích nguy cơ ô nhiễm thực phẩm ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng, nghiên cứu đánh giá nguy cơ an toàn thực phẩm đối với thực phẩm thông dụng tại địa phương. 4. Giải pháp về tài chính - Xây dựng và bố trí kế hoạch ngân sách hàng năm, giai đoạn đảm bảo cho các hoạt động của Đề án từ nguồn kinh phí của Chương trình mục tiêu quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2013 - 2015 và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. - Liên kết, lồng ghép nội dung giám sát, tiếp nhận thông tin - xử lý thông tin - cảnh báo về an toàn thực phẩm và sự cố an toàn thực phẩm với các dự án, chương trình mục tiêu khác có liên quan tại địa phương, cơ quan, đơn vị. IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 1. Giai đoạn 1: Từ năm 2013 đến 2015 Xây dựng và tổ chức hoạt động ổn định hệ thống cảnh báo nhanh và phân tích nguy cơ về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Sơn La. 2. Giai đoạn 2: Từ năm 2016 Duy trì hiệu quả hoạt động của hệ thống cảnh báo nhanh và phân tích nguy cơ về an toàn thực phẩm trong toàn tỉnh. Thông tin cảnh báo kịp thời các mối nguy mất an toàn thực phẩm từ các sản phẩm thực phẩm phổ biến tại địa phương. V. KINH PHÍ Từ nguồn ngân sách Trung ương và địa phương theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Y tế Sở Y tế là cơ quan thường trực, chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng quy chế phối hợp hoạt động giữa các điểm cảnh báo, kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động hàng năm trên địa bàn tỉnh Sơn La theo đúng tiến độ, mục tiêu, chỉ tiêu; Chủ trì xây dựng dự toán thực hiện kế hoạch hàng năm gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Y tế. a) Chỉ đạo, giám sát việc xây dựng Điểm cảnh báo cấp 1, điểm cảnh báo cấp 2 thuộc ngành quản lý. b) Ban hành quy định phạm vi giám sát của từng Điểm cảnh báo cấp 2 trong hệ thống cảnh báo nhanh và phân tích nguy cơ về an toàn thực phẩm thuộc ngành quản lý. c) Kiện toàn, nâng cao năng lực hệ thống xét nghiệm, kiểm nghiệm về thực phẩm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. d) Xử trí, giải quyết các vấn đề an toàn thực phẩm trên địa bàn dựa trên thông tin cảnh báo từ hệ thống cảnh báo nhanh và phân tích nguy cơ an toàn thực phẩm. đ) Là đầu mối tham mưu cho UBND tỉnh tổng hợp, đánh giá kết quả triển khai thực hiện Hệ thống cảnh báo nhanh và phân tích nguy cơ về an toàn thực phẩm tại địa phương báo cáo Chính phủ, Bộ Y tế theo quy định. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Xây dựng và duy trì hoạt động của các Điểm cảnh báo cấp cơ sở (Điểm cảnh báo cấp 2), xây dựng kế hoạch triển khai hoạt động giám sát, cảnh báo nhanh và phân tích nguy cơ an toàn thực phẩm trong phạm vi quản lý. b) Định kỳ báo cáo kết quả hoạt động về Sở Y tế (Điểm cảnh báo cấp 1) để tổng hợp báo cáo. 3. Sở Công thương; Sở Khoa học và Công nghệ a) Xây dựng và duy trì hoạt động của Điểm cảnh báo cấp 2 trực thuộc Sở; xây dựng kế hoạch thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao. b) Định kỳ báo cáo kết quả hoạt động về Sở Y tế (Điểm cảnh báo cấp 1) để tổng hợp báo cáo. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành có liên quan cân đối, bố trí vốn đầu tư từ ngân sách địa phương để triển khai thực hiện xây dựng hệ thống cảnh báo nhanh và phân tích nguy cơ an toàn thực phẩm đảm bảo tiến độ, chỉ tiêu và mục tiêu đề ra. 5. Sở Tài chính Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành có liên quan bảo đảm kinh phí cho việc triển khai các điểm cảnh báo tại các sở, ngành theo quy định. 6. UBND các huyện, thành phố Căn cứ điều kiện của mỗi địa phương phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có phương án hỗ trợ hoạt động các điểm cảnh báo trên địa bàn. 7. Chế độ báo cáo Định kỳ các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo tiến độ, kết quả triển khai về UBND tỉnh (qua Sở Y tế)./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ NHÀ XÂY DỰNG MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật có liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; Cãn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk tại Tờ trình số 126/TTr-SXD ngày 04/12/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá nhà xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Giá nhà xây dựng mới tại thành phố Buôn Ma Thuột được áp dụng theo quy định này, giá nhà xây dựng mới trên địa bàn của các huyện, thị xã còn lại tính bằng giá nhà tại thành phố Buôn Ma Thuột nhân với hệ số điều chỉnh của mỗi huyện, thị xã. Điều 2. Giá nhà xây dựng mới trên đây áp dụng cho các trường hợp sau: 1. Làm căn cứ để bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. 2. Làm căn cứ để tính bồi thường thiệt hại về nhà ở, nhà làm việc, nhà kho, nhà chung cư và khách sạn, nhà nghỉ. 3. Làm căn cứ để tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở và công trình xây dựng. 4. Làm căn cứ để xác định giá trị nhà ở, nhà làm việc, nhà kho nhà chung cư và khách sạn, nhà nghỉ của các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước khi đánh giá, bàn giao và cổ phần hóa theo quy định của Nhà nước. 5. Làm căn cứ để định giá nhà trong tố tụng hình sự, phục vụ công tác thi hành án và xét xử của Tòa án. Điều 3. Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra và định kỳ 6 tháng/hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này về UBND tỉnh. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế cho Quyết định số 40/2012/QĐ-UBND ngày 30/10/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định về giá nhà xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ NHÀ XÂY DỰNG MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk) Điều 1. Giá nhà xây dựng tại thành phố Buôn Ma Thuột 1. Quy định giá nhà xây dựng mới trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột bao gồm các loại nhà ở, nhà kho, nhà làm việc, nhà chung cư và khách sạn, nhà nghỉ như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Mức giá trên đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) 2. Trong giá nhà ở quy định tại khoản 1 Điều này đã bao gồm giá điện, nước. Điều 2. Đối với giá các loại nhà xây dựng mới không có trong quy định này Chủ đầu tư, Đơn vị tổ chức thực hiện bồi thường lập dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn lập dự toán theo thực tế được cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định và đưa vào phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng trình UBND tỉnh phê duyệt.
| 2,097
|
5,383
|
Điều 3. Bảng quy định hệ số điều chỉnh giá nhà ở, nhà kho, nhà làm việc, khách sạn và nhà nghỉ so với giá nhà xây dựng mới tại thành phố Buôn Ma Thuột: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM, TỆ NẠN XÃ HỘI VÀ XÂY DỰNG PHONG TRÀO TOÀN DÂN BẢO VỆ ANTQ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003 Căn cứ Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ tỉnh Bình Phước; Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 152/TTr-CAT-PV11 ngày 25/12/2013; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức, hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh & Xã hội, Giám đốc Sở Y tế, các thành viên Ban chỉ đạo, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 1619/QĐ-UBND ngày 15/8/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM, TỆ NẠN XÃ HỘI VÀ XÂY DỰNG PHONG TRÀO TOÀN DÂN BẢO VỆ ANTQ TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số: 17/QĐ-UBND ngày 07/01/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ tỉnh Bình Phước (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) được kiện toàn theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, có chức năng, nhiệm vụ tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện các Chương trình, Kế hoạch về công tác phòng, chống tội phạm, phòng, chống mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ trên địa bàn tỉnh, nhằm đảm bảo tình hình ANTT góp phần phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Điều 2. Ban Chỉ đạo hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, làm việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ. Thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được phân công theo Quy chế này và chịu trách nhiệm trực tiếp về việc thực hiện nhiệm vụ của mình trước Trưởng Ban Chỉ đạo, Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ đã được phân công, mỗi thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm đề ra chương trình, kế hoạch cụ thể để thực hiện hàng năm và trong từng giai đoạn cho phù hợp với Chương trình hành động của Tỉnh ủy, của UBND tỉnh và tình hình thực tế tại đơn vị, địa phương. Điều 3. Căn cứ vào tình hình thực tế của mỗi cơ quan, đơn vị và tùy theo từng thời điểm cụ thể, cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo tham mưu đề xuất UBND tỉnh ban hành quyết định thay đổi, bổ sung hoặc kiện toàn tổ chức của Ban Chỉ đạo cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Giúp việc cho Ban Chỉ đạo có Tổ giúp việc do Chánh Văn phòng Công an tỉnh làm Tổ trưởng; 04 Tổ phó (là lãnh đạo các phòng nghiệp vụ thuộc VP UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Sở Y tế) và đại diện lãnh đạo một số phòng, đội nghiệp vụ của Công an tỉnh làm thành viên. Điều 4. Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tội phạm, phòng, chống mua bán người, phòng, chống ma túy, phòng, chống HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ hàng năm và trong nhiều năm để chỉ đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể, các địa phương phối hợp thực hiện; tham mưu, đề xuất Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ban hành chủ trương, chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc thực hiện công tác phòng, chống tội phạm mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ. Hàng năm, Ban Chỉ đạo tổ chức sơ kết, tổng kết và báo cáo Tỉnh ủy, UBND tỉnh và cơ quan Trung ương liên quan về kết quả thực hiện công tác phòng, chống tội phạm, phòng, chống mua bán người, HIV/AIDS tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ. Các thành viên Ban Chỉ đạo căn cứ vào chương trình, kế hoạch của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo và các quy định của Quy chế này để tổ chức thực hiện đồng thời chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc triển khai thực hiện ở các địa bàn được giao phụ trách. Chương 2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG BAN BAN CHỈ ĐẠO Điều 5. Chủ tịch UBND tỉnh - Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh chịu trách nhiệm chung về tổ chức hoạt động của Ban Chỉ đạo; đồng thời, chịu trách nhiệm trực tiếp trước Tỉnh ủy, UBND tỉnh về công tác phòng, chống tội phạm, mua bán người, HIV/AIDS tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ trên địa bàn tỉnh. Điều 6. Phó Chủ tịch UBND tỉnh - Phó trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh thay mặt Trưởng Ban trực tiếp chỉ đạo, điều hành công việc của Ban Chỉ đạo khi được Trưởng Ban Chỉ đạo ủy quyền hoặc đi vắng. Điều 7. Giám đốc Công an tỉnh - Phó Ban thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn như sau: - Chỉ đạo việc tham mưu, đề xuất Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ban hành các văn bản liên quan đến việc thực hiện chương trình phòng, chống tội phạm mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ. - Chỉ đạo việc xây dựng chương trình công tác dài hạn và kế hoạch cụ thể hàng năm; đồng thời, chủ trì, phối hợp các Phó Ban, thành viên của Ban Chỉ đạo trong việc tham mưu tổ chức triển khai các hoạt động của Ban Chỉ đạo về công tác phòng, chống tội phạm, mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ. - Chỉ đạo tổ chức kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Ban Chỉ đạo các huyện, thị xã thực hiện Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm, phòng, chống ma túy, phòng, chống mua, bán người và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ theo các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các cơ quan Trung ương, Tỉnh ủy, UBND tỉnh phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. - Phối hợp với các ngành chức năng tăng cường công tác hợp tác quốc tế trong công tác phòng, chống tội phạm, ma túy, phòng, chống mua bán người với Công an các tỉnh giáp biên giới với Bình Phước thuộc Vương quốc Campuchia. - Chỉ đạo lực lượng Công an tỉnh triển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ của ngành trong công tác đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm và tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật, đồng thời tham mưu cấp ủy chính quyền chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể tăng cường phối hợp thực hiện công tác phòng ngừa xã hội nhằm đảm bảo tình hình ANTT tại địa phương. - Tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết, đề xuất khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện chương trình Quốc gia phòng chống tội phạm, mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ trên địa bàn tỉnh. - Chỉ đạo công tác quản lý, phân bổ và sử dụng kinh phí phòng, chống tội phạm, phòng, chống ma túy theo đúng quy định của pháp luật. - Thực hiện một số công việc khác theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo. Điều 8. Chủ tịch UBMTTQVN tỉnh tham gia làm Phó trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh có nhiệm vụ sau: - Chỉ đạo các cơ quan trực thuộc, các tổ chức thành viên của mặt trận tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục nhân dân tích cực tham gia phòng, chống tội phạm, mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ ở các địa bàn, thực hiện có hiệu quả việc cảm hóa, giáo dục người phạm tội và vi phạm pháp luật để tạo điều kiện cho họ tái hòa nhập cộng đồng. Tham gia giám sát việc thực hiện của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện công tác phòng, chống tội phạm, mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ. - Chỉ đạo hệ thống cơ quan MTTQ trong tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch phối hợp phòng, chống tội phạm, phòng, chống mua bán người, phòng, chống HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ gắn với các chương trình đền ơn đáp nghĩa, xóa đói giảm nghèo, cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư. - Phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan tăng cường thực hiện tốt các Nghị quyết liên tịch đã ký kết; các đề án của Trung ương và của tỉnh về phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Điều 9. Giám đốc Sở LĐ-TB&XH - Phó Ban Chỉ đạo tỉnh có nhiệm vụ sau: - Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo trong việc xây dựng chương trình công tác dài hạn và kế hoạch cụ thể hàng năm về công tác phòng, chống mại dâm, cai nghiện phục hồi. Chỉ đạo các phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện phối hợp với các ngành chức năng liên quan rà soát, lập hồ sơ người nghiện ma túy để đề nghị cơ quan có thẩm quyền cùng cấp đưa các đối tượng cai nghiện bắt buộc vào Trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội theo quy định của pháp luật; nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện và dạy nghề cho các đối tượng. - Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo trong việc xây dựng kế hoạch phối hợp triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT ngày 10/02/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế - Bộ Công an quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng.
| 2,085
|
5,384
|
- Phối hợp các cơ quan, đoàn thể trong việc quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện và số đối tượng cai nghiện ma túy tự nguyện tại cộng đồng, tại Cơ sở chữa bệnh trở về hòa nhập cộng đồng, tạo điều kiện hỗ trợ, giải quyết việc làm, ổn định cuộc sống, giảm tỷ lệ tái nghiện và vi phạm pháp luật. - Tăng cường phối hợp công tác tuyên truyền, giáo dục chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền phụ nữ, trẻ em; Tổ chức hỗ trợ nạn nhân là phụ nữ, trẻ em bị mua bán từ nước ngoài trở về hòa nhập cộng đồng, ổn định cuộc sống. Điều 10. Giám đốc Sở Y tế - Phó Ban Chỉ đạo tỉnh có nhiệm vụ: - Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể hàng năm và trong từng giai đoạn về công tác phòng, chống HIV/AIDS; công tác thông tin, tuyên truyền về phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS. - Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc ứng dụng các loại dược phẩm để điều trị HIV/AIDS và cai nghiện; quản lý chặt chẽ các hoạt động sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, phân phối, sử dụng các loại thuốc có chứa chất gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất; xây dựng chương trình can thiệp làm giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS. Xây dựng kế hoạch quản lý, chăm sóc tư vấn, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS, tiếp cận điều trị tại cộng đồng và gia đình. Chương 3. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO Ngoài việc thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; các chương trình, kế hoạch hàng năm của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo và quyết định phân công phụ trách địa bàn huyện, thị xã, thì các thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện chức năng, nhiệm vụ cụ thể như sau: Điều 11. Trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy - Thành viên Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: - Tham mưu Tỉnh ủy chỉ đạo, định hướng nội dung tuyên truyền về công tác phòng, chống tội phạm, phòng, chống mua bán người, phòng, chống HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ đối với các Đảng ủy trực thuộc; các cơ quan thông tấn Báo chí, các Huyện, Thị ủy và đối với nhân dân. - Chỉ đạo công tác điều tra, nắm dư luận trong xã hội về tình hình và kết quả công tác phòng, chống tội phạm, phòng, chống mua bán người, phòng, chống HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ. Qua đó kiến nghị các biện pháp thực hiện cũng như phối hợp với các cơ quan, ban, ngành tuyên truyền về việc thực hiện công tác phòng, chống tội phạm, mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ trong Đảng viên, cán bộ công nhân viên chức cũng như trong nhân dân. Điều 12. Chánh Văn phòng UBND tỉnh - Thành viên Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: - Giúp việc cho Trưởng Ban Chỉ đạo trong công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức phối hợp giữa UBMTTQVN tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể và các địa phương về công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, phòng, chống mua bán người, phòng, chống HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ. - Theo dõi công tác thi đua, khen thưởng, hội họp, chế độ thông tin, báo cáo; tham mưu củng cố, kiện toàn bộ máy tổ chức của Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc; phối hợp tham mưu Ban Chỉ đạo tổ chức sơ kết, tổng kết theo quy định. - Thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh - Trưởng Ban Chỉ đạo, Phó Chủ tịch tỉnh -Phó trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh ký, phát hành các văn bản của Ban Chỉ đạo. Điều 13. Chỉ huy Trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh - Thành viên Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: - Phối hợp với các lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng tỉnh và các đơn vị vũ trang khác trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai có hiệu quả Kế hoạch phối hợp thực hiện Nghị định số 77/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ ANQG, giữ gìn TTATXH và nhiệm vụ quốc phòng. - Tăng cường phối hợp với các ngành thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, các biện pháp trong phòng, chống tội phạm, phòng, chống mua bán người, phòng, chống HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ trong quân nhân, cũng như nhân dân nơi lực lượng quân sự đóng quân. Điều 14. Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ Đội Biên phòng - Thành viên Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: - Chỉ đạo công tác tuyên truyền, giáo dục cán bộ chiến sỹ Bộ đội Biên phòng và nhân dân trên địa bàn tuyến biên giới nâng cao tinh thần, ý thức cảnh giác trong phòng, chống tội phạm, phòng, chống mua bán người, phòng, chống HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ. - Chỉ đạo thực hiện các biện pháp nghiệp vụ nắm chắc tình hình và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ vùng biên giới nơi đóng quân; tổ chức phòng ngừa, đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm liên quan ở khu vực biên giới theo chức năng, nhiệm vụ của lực lượng Bộ đội Biên phòng. - Chỉ đạo phối hợp tốt với các lực lượng Công an, Hải quan và các ngành chức năng trong công tác tuần tra, kiểm soát, ngăn chặn, bắt giữ, xử lý việc vận chuyển ma túy, buôn lậu trên tuyến biên giới, vận động ngăn chặn tình trạng người Việt Nam qua Campuchia đánh bạc và các hành vi vi phạm Quy chế biên giới. - Chỉ đạo tăng cường hợp tác có hiệu quả về công tác phòng, chống tội phạm, phòng, chống ma túy, mua bán người, vi phạm quy chế biên giới với các ngành chức năng của tỉnh và lực lượng chức năng của các tỉnh thuộc Campuchia giáp với Bình Phước. Điều 15. Giám đốc Sở Tài chính - Thành viên Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: - Phối hợp Sở Kế hoạch - Đầu tư và các ngành có liên quan tham mưu Ban Chỉ đạo lập dự toán kinh phí hỗ trợ của Chương trình mục tiêu về phòng, chống tội phạm, mua bán người, tệ nạn ma túy, mại dâm hàng năm và trong từng giai đoạn theo quy định; tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu về phòng, chống tội phạm, mua bán người, tệ nạn ma túy, mại dâm từ ngân sách địa phương. - Tham mưu Ban Chỉ đạo đề xuất UBND tỉnh và chính quyền các cấp quản lý, sử dụng kinh phí phục vụ việc thực hiện các chương trình, mục tiêu về phòng, chống tội phạm, mua bán người, tệ nạn ma túy, mại dâm. - Đảm bảo kịp thời kinh phí hoạt động; quản lý, kiểm tra, thanh, quyết toán việc sử dụng kinh phí của cơ quan, đơn vị theo đúng quy định của pháp luật. Điều 16. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư -Thành viên Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: - Phối hợp Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh quyết định phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu hàng năm về phòng, chống tội phạm, mua bán người, tệ nạn ma túy, mại dâm. - Đôn đốc, đánh giá hiệu quả việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu hàng năm về phòng, chống tội phạm, mua bán người, tệ nạn ma túy, mại dâm đã phân bổ cho các đơn vị, địa phương. Điều 17. Giám đốc Sở Công Thương, Cục trưởng Hải Quan tỉnh - Thành viên Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: - Phối hợp với các ngành có liên quan trong việc triển khai, tập huấn, tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm, phòng, chống ma túy thuộc lĩnh vực quản lý của ngành. - Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng kiểm tra, giám sát, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, các hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo quản, tàng trữ, mua bán, vận chuyển, phân phối chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất; xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm. Điều 18. Giám đốc Sở Tư pháp - Thành viên Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: - Chỉ đạo thực hiện tốt vai trò chức năng của Cơ quan Thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật của tỉnh; Chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật sâu rộng việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về công tác phòng, chống tội phạm, mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ đến cán bộ, công chức, viên chức và quần chúng nhân dân. - Chỉ đạo công tác phối hợp các ngành liên quan kiểm tra, rà soát, kịp thời phát hiện các văn bản quy phạm pháp luật trọng các lĩnh vực quản lý nhà nước về ANTT, nhất là các văn bản có liên quan đến công tác phòng, chống các loại tội phạm và tệ nạn xã hội có những sơ hở, thiếu sót mà tội phạm có thể lợi dụng hoạt động hoặc những văn bản không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành thì kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung. - Tham mưu, chỉ đạo củng cố, kiện toàn Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, các Tổ hòa giải ở cơ sở. Thường xuyên chỉ đạo hướng dẫn phòng tư pháp các huyện, thị xã tham mưu cho UBND cùng cấp tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho các hòa giải viên, tuyên truyền viên nắm vững các quy định của pháp luật và tích cực tham gia hòa giải có hiệu quả các vụ việc mâu thuẫn ngay tại cơ sở. Tham mưu, tổ chức triển khai các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành, tập huấn pháp luật cho các cấp, các ngành. - Chỉ đạo việc biên soạn, in ấn và phát hành các tài liệu, ấn phẩm phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật có liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm, mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ bằng nhiều hình thức như: Tờ rơi, tờ gấp, tài liệu pháp luật phổ thông, bản tin Tư pháp, đề cương tuyên truyền... Điều 19. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Thành viên Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: - Chỉ đạo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới; tăng cường công tác kiểm tra, theo dõi việc thực hiện các tiêu chí về xây dựng mô hình nông thôn mới, nhất là tiêu chí đảm bảo về ANTT.
| 2,052
|
5,385
|
- Phối hợp với các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương thường xuyên tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật, không trồng cây có chất ma túy; tăng cường kiểm tra, phát hiện, xóa bỏ việc trồng cây có chất ma túy gắn với chương trình chuyển đổi cây trồng, phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. Điều 20. Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo - Thành viên Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: - Chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo và các trường tăng cường công tác quản lý, giáo dục học sinh, sinh viên chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật, tạo môi trường lành mạnh để học sinh, sinh viên không phạm tội, liên quan đến tệ nạn ma túy, mại dâm trong học đường. - Phối hợp với các ngành có liên quan thực hiện tốt công tác biên soạn đề cương và tổ chức tuyên truyền về công tác phòng, chống tội phạm, mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ để lồng ghép vào chương trình giảng dạy trong chương trình chính khóa và hoạt động ngoại khóa đối với học sinh, sinh viên. - Chỉ đạo thực hiện tốt Nghị quyết liên tịch, kế hoạch phối hợp với ngành Công an xây dựng “mô hình Trường an toàn về ANTT và cán bộ giáo viên, HSSV đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” nhằm phòng, chống bạo lực trong học đường, nhất là công tác phòng, chống tội phạm, ma túy trong học sinh, sinh viên. Điều 21. Giám đốc Sở Nội vụ - Thành viên Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: Phối hợp với Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh tham mưu, đề xuất UBND tỉnh về việc xem xét, quyết định khen thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ. Đồng thời chủ động nắm tình hình, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Ban Chỉ đạo được phân công để làm cơ sở đánh giá, nhận xét cán bộ hàng năm. Điều 22. Giám đốc Sở Ngoại vụ - Thành viên Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: Phối hợp với các ngành chức năng tham mưu UBND tỉnh về việc triển khai, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác hợp tác quốc tế trong phòng, chống tội phạm, phòng, chống mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm. Đồng thời phối hợp với các cơ quan tư pháp tỉnh thực hiện các trình tự, thủ tục pháp lý liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm có yếu tố nước ngoài. Điều 23. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Thành viên Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: - Chỉ đạo thực hiện công tác tuyên truyền sâu, rộng, có hiệu quả Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm, mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ trên địa bàn tỉnh. Kịp thời thông tin các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tội phạm, mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ để nhân dân biết, thực hiện. - Chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện tốt công tác kiểm tra liên ngành về hoạt động văn hóa và phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn tỉnh, nhằm kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các cơ sở, dịch vụ kinh doanh vi phạm pháp luật, kiên quyết xử lý các cơ sở, dịch vụ lợi dụng kinh doanh văn hóa để hoạt động mại dâm, ma túy trá hình; tăng cường chỉ đạo khuyến khích, phát triển các loại hình hoạt động văn hóa tại cộng đồng lành mạnh. Điều 24: Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông - Thành viên Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: - Chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan báo chí thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích, phản ánh trung thực các nhiệm vụ chính trị của đất nước, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước; đẩy mạnh cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm, mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ, khích lệ, biểu dương những tấm gương điển hình trong phòng, chống tội phạm, mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ. - Tăng cường phối hợp kiểm soát, đảm bảo an ninh mạng, chủ động phòng ngừa tội phạm sử dụng công nghệ cao. Điều 25: Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Tổng Biên tập Báo Bình Phước - Thành viên Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: - Quán triệt sâu sắc đến đội ngũ cán bộ, công chức, phóng viên, biên tập viên về quan điểm, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác phòng, chống tội phạm, phòng, chống mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ; tăng cường chỉ đạo đội ngũ cán bộ, phóng viên có những tác phẩm báo chí có giá trị thực tiễn, phát hiện các điển hình tiên tiến, mô hình hay, cách làm sáng tạo của các tầng lớp nhân dân ở địa bàn dân cư về công tác phòng, chống tội phạm, mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ. - Chỉ đạo các kênh phát thanh, truyền hình, các Biên tập viên, Phóng viên phụ trách chuyên đề, các đơn vị trực thuộc phối hợp các đơn vị thuộc lực lượng Công an thực hiện tốt Chương trình phối hợp số 07/CTrPH-CAT-STTTT-ĐPTTH-BBP ngày 11/4/2012 về phối hợp tuyên truyền thực hiện Chỉ thị 48-CT/TW, Nghị quyết 09/NQ-CP , Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân BVANTQ giai đoạn 2012 - 2015; quan tâm dành thời lượng và thời gian phát sóng, đưa tin, bài, hình ảnh, phóng sự tuyên truyền về phòng, chống tội phạm, phòng, chống ma túy phù hợp các kênh sóng phát thanh, truyền hình, các ấn phẩm báo chí. Điều 26: Trưởng Ban Dân tộc - Thành viên Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: - Chỉ đạo phối hợp với các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương thường xuyên thông tin, tuyên truyền, phổ biến, vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh tích cực tham gia công tác phòng, chống tội phạm, mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ, phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc gắn với việc thực hiện các chính sách đối với đồng bào dân tộc trên địa bàn tỉnh. - Phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng các mô hình nòng cốt về phòng, chống tội phạm, mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ trong đồng bào dân tộc thiểu số. Điều 27. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh - Thành viên Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: - Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân huyện, thị xã thực hiện tốt công tác phòng, chống tội phạm theo chức năng ngành kiểm sát. Trong đó tập trung thực hiện tốt chức năng kiểm sát hoạt động điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự theo đúng pháp luật. - Phối hợp chặt chẽ với Cơ quan điều tra tiến hành điều tra, truy tố các vụ án và người phạm tội, đảm bảo nhanh chóng, kịp thời, nghiêm minh, đúng người, đúng tội và đúng pháp luật; tránh làm oan người vô tội và bỏ lọt tội phạm, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của địa phương. Điều 28. Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh - Thành viên Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: Thường xuyên chỉ đạo quán triệt tinh thần, trách nhiệm trong công tác phòng, chống các loại tội phạm gắn với trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng nhanh chóng đưa ra xét xử nghiêm minh các vụ án theo đúng pháp luật, không để án tồn đọng kéo dài. Tăng cường chỉ đạo xét xử lưu động các vụ án điểm, nhất là các vụ án đặc biệt nghiêm trọng, được dư luận xã hội quan tâm nhằm răn đe, giáo dục và phòng ngừa xã hội chung. Điều 29. Chủ tịch Liên Đoàn Lao động tỉnh - Thành viên Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: - Chỉ đạo Công đoàn các cấp, các ngành vận động tuyên truyền công nhân viên chức, người lao động và gia đình gương mẫu chấp hành pháp luật, tích cực tham gia vào công tác phòng, chống tội phạm, mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ. - Phối hợp với các ngành chức năng xây dựng kế hoạch tuyên truyền phòng, chống tội phạm, mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ; đồng thời chỉ đạo ký cam kết, giao ước thi đua xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp vệ sinh, văn minh, sạch đẹp và an toàn về ANTT. Điều 30. Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh tỉnh - Thành viên Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: - Vận động hội viên tích cực tham gia tuyên truyền, vận động nhân dân, trước hết là gia đình hội viên gương mẫu không để con em phạm tội và tham gia các tệ nạn xã hội. - Tổ chức các hoạt động của hội lồng ghép với việc giáo dục truyền thống cho thế hệ trẻ bằng nhiều hình thức phù hợp để vận động thanh, thiếu niên tích cực tham gia phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội nhằm phòng ngừa, hạn chế thanh thiếu niên vi phạm pháp luật. - Phối hợp với các ngành tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết liên tịch có liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm, mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ. Điều 31. Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh - Thành viên Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: - Chỉ đạo Hội Nông dân các cấp trong tỉnh phối hợp với các ngành, đoàn thể tuyên truyền, vận động hội viên nông dân chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không phạm tội và tham gia tệ nạn xã hội. - Xây dựng và nhân rộng các điển hình tiên tiến về nông dân tham gia phòng, chống tội phạm, mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ. - Phối hợp với với các ngành tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết liên tịch có liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm, mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ.
| 2,036
|
5,386
|
Điều 32. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh - Thành viên Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: - Chỉ đạo phát huy vai trò của các cấp Hội Phụ nữ trong công tác tuyên truyền, vận động con em, Hội viên Hội phụ nữ tích cực tham gia công tác phòng, chống tội phạm, mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ, không tham gia phạm tội và tệ nạn xã hội, xây dựng gia đình văn hóa, gia đình hạnh phúc không có thành viên vi phạm pháp luật; tích cực tham gia cảm hóa, giáo dục người vi phạm pháp luật, bài trừ tệ nạn xã hội tại cộng đồng, dân cư. - Phối hợp với Công an tỉnh tổ chức thực hiện tốt các Nghị quyết liên tịch có liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm, ma túy và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ, nhất là Nghị quyết liên tịch số 01/2002/NQLT giữa Bộ Công an và Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam về việc “Quản lý, giáo dục con em trong gia đình không phạm tội và tệ nạn xã hội”; Phối hợp với các ban, ngành quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ các chị em phụ nữ lầm lỡ ổn định cuộc sống, tái hòa nhập cộng đồng. Điều 33. Bí thư Tỉnh đoàn - Thành viên Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: - Chỉ đạo Đoàn Thanh niên các cấp tăng cường công tác tuyên truyền và xây dựng các Câu lạc bộ, mô hình, Đội, Nhóm thanh thiếu niên xung kích về phòng chống tội phạm, mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ trong Đoàn viên, thanh thiếu niên. Vận động gia đình của Đoàn viên, thanh thiếu niên không vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội. - Phát động phong trào thi đua xây dựng cơ sở Đoàn Thanh niên không có tội phạm, ma túy và tệ nạn xã hội. Giáo dục Đoàn viên, thanh niên tích cực tham gia các phong trào Đoàn, Hội, nhân rộng điển hình tiên tiến. - Phối hợp với các lực lượng chức năng tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết liên tịch có liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm, mua bán người, HIV/AIDS tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ. Trong đó có Nghị quyết liên tịch số 03/2010/NQLT giữa BCA và TW Đoàn TNCS Hồ Chí Minh về phối hợp hành động phòng, chống ma túy trong thanh thiếu niên giai đoạn 2010-2015. Điều 34. Quản lý, sử dụng, con dấu: Trong quá trình chỉ đạo, hoạt động, điều hành, ban hành các văn bản của Ban Chỉ đạo do Trưởng Ban, các Phó trưởng Ban Chỉ đạo ký được sử dụng con dấu và chức danh cơ quan công tác dưới hình thức kiêm nhiệm. Chương 4. CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, BÁO CÁO, HỘI HỌP Điều 35. Định kỳ hoặc đột xuất, Ban Chỉ đạo thành lập Đoàn kiểm tra để kiểm tra việc triển khai thực hiện công tác phòng, chống tội phạm, mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ trên địa bàn tỉnh. Điều 36. Các Phó Ban, Thành viên Ban Chỉ đạo căn cứ vào nhiệm vụ được phân công tổ chức chỉ đạo và báo cáo kết quả công tác về Ban Chỉ đạo theo định kỳ 06 tháng, 1 năm và các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Trưởng Ban hoặc Phó trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh. Tổ giúp việc cho Ban Chỉ đạo có trách nhiệm tổng hợp (theo từng chuyên đề lĩnh vực) thành báo cáo chung, thông qua Ban Chỉ đạo để báo cáo Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh và các cơ quan Trung ương theo quy định. Điều 37. Chế độ hội họp: - Các thành viên Ban Chỉ đạo thường xuyên phối hợp trao đổi thông tin, nắm tình hình, hỗ trợ nhau trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được phân công. - Ban Chỉ đạo tổ chức hợp định kỳ 6 tháng một lần để đánh giá kết quả hoạt động và xây dựng phương hướng hoạt động tiếp theo. - Định kỳ 6 tháng, năm và đột xuất Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo tỉnh tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện, đồng thời tham mưu cho Trưởng Ban, các Phó Ban Chỉ đạo đề ra các giải pháp chỉ đạo thực hiện các mặt công tác tiếp theo. Chương 5. KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG Điều 38. Ngoài kinh phí thường xuyên được phân bổ theo chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm, phòng, chống ma túy, các nguồn kinh phí phục vụ cho công tác phòng, chống tội phạm, phòng, chống mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ trích từ kinh phí Chương trình mục tiêu, các quỹ và các nguồn kinh phí khác (nếu có). Căn cứ vào nguồn kinh phí được phân bổ hàng năm của UBNĐ tỉnh, các đồng chí Phó Ban Chỉ đạo giúp Trưởng ban có kế hoạch phân bổ cho các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện, cụ thể: - Phó Ban Thường trực Ban Chỉ đạo (Giám đốc Công an tỉnh) phối hợp với các ngành có liên quan chịu trách nhiệm giúp Trưởng Ban Chỉ đạo quản lý, phân bổ, thanh quyết toán kinh phí phòng, chống tội phạm, phòng, chống ma túy, phòng, chống mua bán người và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ Quốc. - Phó Trưởng Ban Chỉ đạo (Sở LĐ-TB&XH) chịu trách nhiệm giúp Trưởng Ban Chỉ đạo quản lý, phân bổ, thanh quyết toán kinh phí phòng, chống mại dâm và cai nghiện ma túy. - Phó Trưởng Ban Chỉ đạo (Sở y tế) chịu trách nhiệm giúp Trưởng Ban Chỉ đạo quản lý, phân bổ, thanh quyết toán kinh phí phòng chống HIV/AIDS. - Kinh phí Hội nghị, khen thưởng và hoạt động, điều hành hàng năm của Thường trực Ban Chỉ đạo do Tổ giúp việc theo dõi, quản lý, tham mưu việc sử dụng và thanh quyết toán theo quy định. Điều 39. Lãnh đạo UBMTTQVN tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể là thành viên Ban Chỉ đạo, chỉ đạo cho bộ phận chuyên môn tiếp nhận, quản lý, phân bổ, sử dụng kinh phí trên từng lĩnh vực sau khi đã được phân bổ và đã ký kết hợp đồng trách nhiệm thực hiện công việc được giao. Chương 6. KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 40. Về khen thưởng: Các tập thể và cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống tội phạm, mua bán người, HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ sẽ được xem xét, khen thưởng kịp thời. Điều 41. Về kỷ luật: Các tập thể, cá nhân nào không hoàn thành nhiệm vụ, thiếu trách nhiệm trong chỉ đạo, buông lỏng địa bàn để các loại tội phạm, ma túy, mại dâm, mua bán người, lây nhiễm HIV/AIDS gia tăng, hoạt động phức tạp ở đơn vị, địa phương mình phụ trách hoặc không tham gia đầy đủ các hoạt động của Ban Chỉ đạo, nhất là việc chấp hành chế độ hội họp, báo cáo thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo quy định. Điều 42. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này giao Thường trực Ban Chỉ đạo - Công an tỉnh trao đổi, thống nhất với các Phó Trưởng Ban và thành viên Ban Chỉ đạo đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định./. THÔNG TƯ1 QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH TRẬT TỰ; PHÍ SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ BẢO VỆ; LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ ĐĂNG KÝ MẪU DẤU; LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP MANG PHÁO HOA VÀO, RA VIỆT NAM; LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP QUẢN LÝ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ Thông tư số 193/2010/TT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2011, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 41/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 193/2010/TT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2010 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 3 năm 2011. Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Căn cứ Nghị định số 47/CP ngày 12/8/1996 của Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Căn cứ Nghị định số 52/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22/4/2008 quy định về quản lý kinh doanh dịch vụ bảo vệ; Căn cứ Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu và Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001; Căn cứ Nghị định số 36/2009/NĐ-CP ngày 15/4/2009 của Chính phủ quy định về quản lý sử dụng pháo; Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện; Căn cứ Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng; Căn cứ Nghị định số 109/2009/NĐ-CP ngày 01/12/2009 của Chính phủ quy định về tín hiệu của xe được quyền ưu tiên; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn phí thẩm định điều kiện về an ninh, trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ như sau:2 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
| 2,081
|
5,387
|
Điều 2. Đối tượng nộp phí, lệ phí 1. Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan công an có thẩm quyền thẩm định để cấp giấy phép đủ điều kiện về an ninh trật tự để kinh doanh các ngành, nghề theo quy định thì phải nộp phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sát hạch để cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ thì phải nộp phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ. Cơ quan, tổ chức khi được cơ quan công an có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu thì phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam thì phải nộp lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; cấp giấy phép sử dụng, vận chuyển, mua, mang và sửa chữa các loại vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ phải nộp lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thì phải nộp lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. 2. Các đối tượng sau đây không phải nộp lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ: Tổ chức, đơn vị thuộc lực lượng Công an nhân dân, Công an xã, lực lượng bảo vệ dân phố, tổ chức quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự ở cấp xã được trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ phục vụ chiến đấu và giữ gìn an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; Tổ chức, cá nhân thuộc lực lượng bộ đội chủ lực, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ; Sỹ quan bảo vệ nguyên thủ quốc gia và người đứng đầu Chính phủ, những người được Thủ tướng Chính phủ cho phép mang vũ khí vào, ra Việt Nam để tự vệ, bảo vệ. 33. Trường hợp cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu của các Tổ bầu cử Quốc hội, Hội đồng Nhân dân các cấp thực hiện miễn thu, không áp dụng mức thu theo Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 3. Mức thu Mức thu phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, thực hiện theo Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 4. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng 1. Cơ quan Công an thu phí, lệ phí có trách nhiệm: a) Niêm yết công khai mức thu phí, lệ phí tại trụ sở cơ quan thu phí, lệ phí; b) Khi thu tiền phí, lệ phí phải cấp cho người nộp tiền biên lai thu phí, lệ phí do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành. Biên lai nhận tại Cục thuế địa phương nơi cơ quan Công an thu phí, lệ phí đóng trụ sở và được quản lý, sử dụng theo quy định của Bộ Tài Chính; c) Mở tài khoản tạm giữ tiền thu phí, lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở chính; hàng tuần phải lập bảng kê, gửi tiền phí, lệ phí đã thu được vào tài khoản mở tại kho bạc Nhà nước và quản lý theo đúng chế độ tài chính hiện hành; d) Đăng ký, kê khai, nộp phí, lệ phí với cơ quan Thuế địa phương nơi cơ quan thu đóng trụ sở chính; thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu phí, lệ phí và quyết toán thu, nộp tiền thu phí, lệ phí với cơ quan trực tiếp quản lý theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002. 2. Cơ quan thu phí, lệ phí được để lại 90% số tiền phí và 30% số tiền lệ phí thu được để chi phí cho việc thu phí thẩm định điều kiện an ninh, trật tự, phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ và Lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; Lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; Lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; Lệ phí cấp giấy phép sử dụng, vận chuyển, mua, mang và sửa chữa các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo nội dung chi cụ thể sau đây: a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện thẩm định, sát hạch, thu phí, lệ phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và công đoàn phí), trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định; b) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện thẩm định, sát hạch thu phí, lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí (chi phí đi lại, thuê chỗ ở, lưu trú) theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành; c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện thẩm định, sát hạch thu phí, lệ phí; khấu hao tài sản cố định để thực hiện thẩm định, thu phí, lệ phí. Trường hợp tài sản cố định sử dụng cho cả hoạt động quản lý nhà nước hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh khác ngoài hoạt động thu phí thì chi phí này có thể được phân bổ theo tỷ lệ giữa thời gian sử dụng tài sản cố định vào từng loại hoạt động với tổng số thời gian sử dụng tài sản cố định hoặc phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu từ hoạt động thu phí với tổng doanh thu của cả hoạt động thu phí và hoạt động sản xuất kinh doanh khác; d) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện thẩm định và thu phí, lệ phí; đ) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện thẩm định, sát hạch thu phí, lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại điểm a, b, c và d khoản này. Hàng năm, tổ chức thu phí, lệ phí phải lập dự toán thu, chi gửi: cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư này; hàng năm phải quyết toán thu chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí, lệ phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau tiếp tục chi theo chế độ quy định. 3. Tổng số tiền phí thẩm định điều kiện về an ninh, trật tự và Lệ phí sau khi trừ trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 2 trên đây, số còn lại (10% tiền phí, 70% tiền lệ phí) phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành. Điều 5. Tổ chức thực hiện4 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký5. Thông tư này thay thế Quyết định số 19/2001/QĐ-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2001 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu lệ phí về cấp giấy phép sử dụng, vận chuyển, mua và sửa chữa các loại vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Thông tư số 78/2002/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2002 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự để kinh doanh dịch vụ bảo vệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu và Thông tư số 124/2003/TT-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh. 2. Phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự do Chính phủ quy định thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này. 3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí, lệ phí hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Thông tư số 157/2009/TT-BTC ngày 06 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007. 4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ (Ban hành kèm theo Thông tư số 193/2010/TT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1 Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau: - Thông tư số 193/2010/TT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2011; - Thông tư số 41/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 193/2010/TT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 3 năm 2011.
| 2,081
|
5,388
|
Văn bản hợp nhất không thay thế 02 Thông tư nêu trên. 2 Thông tư số 41/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 193/2010/TT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Căn cứ Nghị định số 47/CP ngày 12 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Căn cứ Nghị định số 52/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22/4/2008 quy định về quản lý kinh doanh dịch vụ bảo vệ; Căn cứ Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu và Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;” 3 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 41/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 193/2010/TT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 3 năm 2011. 4 Điều 2 Thông tư số 41/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 193/2010/TT-BTC ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 3 năm 2011, quy định như sau: “1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. 2. Các nội dung khác liên quan đến phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ không đề cập đến Thông tư này vẫn được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 193/2010/TT-BTC ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính. 3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.” 5 Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ngày 16 tháng 01 năm 2011. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ TIÊU HỦY TIỀN IN HỎNG, ĐÚC HỎNG, GIẤY IN TIỀN HỎNG, KIM LOẠI ĐÚC TIỀN HỎNG Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 40/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về tiêu hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng, Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về việc tiêu hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng (gọi tắt là tiền in, đúc hỏng) bằng các chất liệu giấy cotton, polymer và kim loại. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Hội đồng tiêu hủy tiền in, đúc hỏng (gọi tắt là Hội đồng tiêu hủy). 2. Các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước). 3. Cơ sở in, đúc tiền trong nước và tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác tiêu hủy tiền in, đúc hỏng. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Tiền in hỏng” là các loại sản phẩm tiền in không đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 2. “Tiền đúc hỏng” là các loại sản phẩm tiền đúc không đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 3. “Giấy in tiền hỏng” là các loại giấy in tiền không đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật của Ngân hàng Nhà nước, cụ thể: a) Giấy bị lãi trong quá trình sản xuất, đóng gói và vận chuyển của nhà cung cấp như không đảm bảo các thông số kỹ thuật (về kích thước, chất lượng,...) bị ẩm, kết dính, bị rách, mất góc; b) Giấy bị hỏng trong quá trình bảo quản như bị nhãn do độ ẩm cao, bị ướt, bị rách không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật để in; c) Giấy bị hỏng trong quá trình in do lỗi của thiết bị, lỗi vận hành máy móc như bị rách, bị quấn lô, nghiền nát, bị dây bẩn; d) Giấy đã in bị hỏng loại ra tại các công đoạn sản xuất do không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật; đ) Giấy in tiền hỏng do những nguyên nhân khác. 4. “Kim loại đúc tiền hỏng” là kim loại đúc tiền không đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật của Ngân hàng Nhà nước, cụ thể: a) Kim loại đúc tiền bị lỗi do quá trình sản xuất, đóng gói và vận chuyển của nhà cung cấp như không đảm bảo thông số kỹ thuật (về kích thước, hình dạng, chất lượng,...); b) Kim loại đúc tiền bị hỏng trong quá trình bảo quản như cong, vênh, bị oxy hóa hoen gỉ, bết cục không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật để đúc; c) Kim loại đúc tiền bị hỏng trong quá trình in do lỗi của thiết bị, lỗi vận hành máy móc; d) Kim loại đúc tiền đã đúc bị hỏng loại ra tại các công đoạn sản xuất do không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật; đ) Kim loại đúc tiền hỏng do những nguyên nhân khác. 5. “Kho tiêu hủy” là kho được sử dụng để bảo quản các loại tiền in, đúc hỏng trong quá trình tiêu hủy theo yêu cầu của Hội đồng tiêu hủy. 6. “Kho phế liệu tiêu hủy” là kho được sử dụng để bảo quản phế liệu thu hồi trong quá trình tiêu hủy theo yêu cầu của Hội đồng tiêu hủy. Điều 4. Quyết định tiêu hủy tiền in, đúc hỏng Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thời gian, địa điểm, số lượng từng loại tiền in, đúc hỏng tiêu hủy; quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy tại cơ sở in, đúc tiền. Điều 5. Nguyên tắc tiêu hủy tiền in, đúc hỏng Việc tổ chức tiêu hủy tiền in, đúc hỏng thực hiện theo nguyên tắc sau: 1. Đảm bảo tuyệt đối an toàn tài sản và bí mật Nhà nước. 2. Sau khi tiêu hủy, tiền in, đúc hỏng phải trở thành phế liệu và không thể sử dụng lại được. Đối với tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng bằng chất liệu polymer, sau khi cắt hủy xong cơ sở in, đúc tiền thực hiện hủy hoàn toàn (thủy phân, nung ở nhiệt độ cao hoặc phương pháp khác) trước khi bán cho các cơ sở thu mua phế liệu. 3. Tiền in hỏng đem tiêu hủy phải là những hình đã được cắt góc hoặc đánh dấu hỏng. Giấy in tiền hỏng bị rách phải can dán đủ mảnh cùng loại, trường hợp thiếu mảnh phải có biên bản của cơ sở in, đúc tiền. Tiền đúc hỏng và kim loại đúc tiền hỏng đem tiêu hủy phải là những miếng đã được đánh dấu hỏng. 4. Tiền in, đúc hỏng tiêu hủy theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phải được kiểm đếm 100% và tiêu hủy đúng với số lượng thực tế sau kiểm đếm. 5. Việc giao nhận, kiểm đếm, cắt hủy tiền in, đúc hỏng phải được thực hiện trong các gian phòng riêng biệt có cửa, khóa đảm bảo an toàn theo quy định hiện hành về chế độ giao nhận, bảo quản tiền của Ngân hàng Nhà nước. Điều 6. Giám sát tiêu hủy tiền in, đúc hỏng 1. Quá trình tiêu hủy tiền in, đúc hỏng từ khâu giao nhận từ kho của cơ sở in, đúc tiền đến kho của Hội đồng tiêu hủy cho đến khi tiền in, đúc hỏng được cắt và hủy thành phế liệu phải chịu sự giám sát của Hội đồng giám sát tiêu hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng (gọi tắt là Hội đồng giám sát) theo quy định hiện hành. 2. Công đoạn hủy hoàn toàn (thủy phân, nung ở nhiệt độ cao hoặc phương pháp khác) đối với tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng bằng chất liệu polymer do Giám đốc cơ sở in, đúc tiền chịu trách nhiệm tổ chức giám sát. Chương 2. BỘ MÁY TIÊU HỦY TIỀN IN, ĐÚC HỎNG Điều 7. Bộ máy tiêu hủy tiền in, đúc hỏng 1. Hội đồng tiêu hủy do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập theo đề nghị của Vụ Tổ chức cán bộ. Thành phần của Hội đồng tiêu hủy gom: a) Chủ tịch: Giám đốc cơ sở in, đúc tiền; b) Các ủy viên: - Trưởng phòng Kế toán - Tài chính cơ sở in, đúc tiền (là ủy viên thư ký Hội đồng tiêu hủy); - Trưởng phòng Kiểm toán - Kiểm soát nội bộ cơ sở in, đúc tiền; - Trưởng phòng Kho cơ sở in, đúc tiền; - Trưởng phòng Bảo vệ cơ sở in, đúc tiền;
| 2,019
|
5,389
|
- Một chuyên viên Vụ Tài chính - Kế toán (là kế toán Hội đồng tiêu hủy); - Một chuyên viên Cục Phát hành và Kho quỹ. 2. Bộ phận giúp việc Hội đồng tiêu hủy do Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy quyết định trưng tập gồm một số công nhân, bảo vệ của cơ sở in, đúc tiền, lập thành các tổ tương ứng với từng công đoạn tiêu hủy tiền in, đúc hỏng để trực tiếp thực hiện công tác tiêu hủy. 3. Thủ kho Hội đồng tiêu hủy do Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy cử, có trách nhiệm bảo quản số tiền in, đúc hỏng trong kho tiêu hủy. 4. Kế toán Hội đồng tiêu hủy có trách nhiệm ghi sổ sách, lập báo cáo kế toán liên quan trong quá trình tiêu hủy tiền in, đúc hỏng. Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tiêu hủy 1. Tổ chức thực hiện các công đoạn: giao nhận, kiểm đếm, cắt hủy của quá trình tiêu hủy tiền in, đúc hỏng. 2. Phát hiện tồn tại, thiếu sót trong quá trình tiêu hủy tiền in, đúc hỏng; tiếp nhận đề nghị giải quyết vướng mắc trong quá trình tiêu hủy tiền in, đúc hỏng của các đơn vị liên quan, tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước biện pháp xử lý. 3. Tổ chức tổng kết, đánh giá và đề xuất hình thức khen thưởng trong công tác tiêu hủy tiền in, đúc hỏng. 4. Đề nghị các đơn vị liên quan có hình thức xử lý phù hợp đối với cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này. 5. Báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước kết quả công tác tiêu hủy tiền in, đúc hỏng. 6. Bảo quản, lưu giữ hồ sơ, tài liệu liên quan trong quá trình tiêu hủy tiền in, đúc hỏng. Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy 1. Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tiêu hủy theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. 2. Phân công nhiệm vụ cho các thành viên thuộc Bộ máy Hội đồng tiêu hủy quy định tại Điều 7 Thông tư này. 3. Cử cán bộ quản lý chìa khóa “Kho tiêu hủy” và “Kho phế liệu tiêu hủy” theo quy định hiện hành về chế độ quản lý kho của cơ sở in, đúc tiền. 4. Trang cấp phương tiện làm việc, bảo hộ lao động và vật dụng cần thiết khác phục vụ công tác tiêu hủy tiền in, đúc hỏng. 5. Đề nghị cơ sở in, đúc tiền có biện pháp xử lý đối với các cá nhân liên quan đến số tiền in, đúc hỏng thừa, thiếu phát hiện trong quá trình tiêu hủy tiền in, đúc hỏng và báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Hội đồng giám sát kết quả xử lý. Chương 3. QUY TRÌNH TIÊU HỦY TIỀN IN, ĐÚC HỎNG Điều 10. Các công đoạn tiêu hủy tiền in, đúc hỏng 1. Đối với tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng bằng chất liệu cotton và tiền đúc hỏng, kim loại đúc tiền hỏng, quy trình tiêu hủy gồm 03 công đoạn: a) Công đoạn giao nhận do Tổ giao nhận thực hiện; b) Công đoạn kiểm đếm do Tổ kiểm đếm thực hiện; c) Công đoạn cắt hủy do Tổ cắt hủy thực hiện. 2. Đối với tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng bằng chất liệu polymer, quy trình tiêu hủy gồm 04 công đoạn: giao nhận, kiểm đếm, cắt hủy theo quy định tại khoản 1 Điều này và công đoạn hủy hoàn toàn do cơ sở in, đúc tiền thực hiện. Điều 11. Công đoạn giao nhận 1. Căn cứ số lượng từng loại tiền in, đúc hỏng đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép tiêu hủy, Giám đốc cơ sở in, đúc tiền làm thủ tục xuất kho, giao tiền in, đúc hỏng cho Hội đồng tiêu hủy theo kế hoạch của Hội đồng tiêu hủy. 2. Tổ giao nhận thực hiện việc nhận tiền in, đúc hỏng do cơ sở in, đúc tiền giao theo trình tự: a) Căn cứ phiếu xuất kho của cơ sở in, đúc tiền, Tổ trưởng Tổ giao nhận thực hiện nhận tiền in, đúc hỏng theo phương thức: Tiền in hỏng giao nhận theo gói (đủ 10 bó = 10.000 hình) nguyên niêm phong; giấy in tiền hỏng giao nhận theo gói (đủ 500 tờ to) nguyên niêm phong; tiền đúc hỏng, kim loại đúc tiền hỏng nhận theo thùng nguyên niêm phong (đủ số lượng thỏi, miếng theo quy cách đóng thùng của cơ sở in, đúc tiền); trường hợp gói, thùng tiền không đủ số lượng theo quy cách thì nhận theo số thực tế nguyên niêm phong; b) Kiểm tra niêm phong gói, thùng tiền phải đủ các yếu tố quy định như: họ tên, chữ ký người đóng gói, thùng niêm phong; ngày, tháng, năm đóng gói, thùng niêm phong; số lượng, chủng loại tiền in, đúc hỏng; c) Trường hợp có thừa, thiếu, nhầm lẫn, xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này; d) Lập biên bản giao nhận giữa cơ sở in, đúc tiền và Hội đồng tiêu hủy trong ngày có xác nhận của giám sát viên tại Tổ giao nhận (theo Mẫu biểu số 01 đính kèm Thông tư này). 3. Bàn giao tiền in, đúc hỏng đã nhận từ kho cơ sở in, đúc tiền cho Tổ kiểm đếm. Lập biên bản giao nhận giữa Tổ giao nhận và Tổ kiểm đếm trong ngày có xác nhận của giám sát viên tại từng tổ (theo Mẫu biểu số 07 đính kèm Thông tư này). Điều 12. Công đoạn kiểm đếm 1. Tổ trưởng Tổ kiểm đếm nhận tiền in, đúc hỏng của Tổ giao nhận theo trình tự quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 11 Thông tư này. 2. Tiền in hỏng được kiểm đếm bằng máy đếm tiền hoặc đếm bằng tay đối với số tiền bị bết dính. Giấy in tiền hỏng được đếm bằng tay, hai người cùng đếm hai đầu góc của gói giấy in tiền. Tiền đúc hỏng, kim loại đúc tiền hỏng được kiểm đếm bằng máy đếm tiền hoặc đếm bằng tay đối với số tiền bị hoen gỉ, bết cục. 3. Thực hiện kiểm đếm, xác định số lượng, chủng loại tiền in, đúc hỏng: Đối với tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng: cắt dây buộc bó tiền để kiểm đếm hình, tờ (không được làm rách niêm phong); kiểm đếm xong, nếu đủ số lượng, chủng loại mới xé niêm phong cũ; Đối với tiền đúc hỏng, kim loại đúc tiền hỏng: mở thùng, hộp tiền kim loại (không làm rách niêm phong); cắt giấy quấn thỏi tiền kim loại, kiểm đếm miếng; kiểm đếm xong nếu đủ số lượng, chủng loại mới xé niêm phong cũ. 4. Trường hợp có thừa, thiếu, nhầm lẫn, xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này. 5. Đóng bó (gói, túi, bao) và niêm phong mới: a) Đối với tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng Đối với tiền in hỏng: 100 hình xếp thành một thếp, 10 thếp đóng thành 01 bó. Đối với giấy in tiền hỏng: 500 tờ to xếp thành 1 gói. Dùng đoạn dây không có nối, buộc một vòng ngang, một vòng dọc bó, gói tiền; dán niêm phong mới đè lên nút buộc, niêm phong ghi đầy đủ các yếu tố: ngày, tháng, năm; loại tiền; số lượng; họ tên, chữ ký người kiểm đếm. Trường hợp không đủ số lượng để đóng bó, gói thì niêm phong theo số lượng thực tế; b) Đối với tiền đúc hỏng, kim loại đúc tiền hỏng 1.000 miếng đóng vào một túi vải, 10 túi đóng vào 01 bao. Dùng đoạn dây không có nối buộc chặt miệng túi, đầu bao và dán niêm phong đè lên nút buộc (tách riêng để 2 đầu dây cách nhau), niêm phong ghi đầy đủ các yếu tố: ngày, tháng, năm loại tiền; số lượng; họ tên, chữ ký người kiểm đếm. Trường hợp không đủ số lượng để đóng túi, bao thì niêm phong theo số lượng thực tế. 6. Xuất giao tiền in, đúc hỏng đã kiểm đếm cho Tổ cắt hủy. 7. Lập biên bản giao nhận giữa Tổ kiểm đếm và Tổ cắt hủy có xác nhận của giám sát viên tại từng tổ (theo Mẫu biểu số 07 đính kèm Thông tư này). 8. Cuối ngày, số tiền in, đúc hỏng chưa kiểm đếm hết phải được cho vào lồng sắt có khóa, niêm phong (ghi rõ tiền in, đúc hỏng chưa kiểm đếm hết; ngày, tháng năm; tên tổ gửi; loại tiền; số lượng; họ tên, chữ ký người gửi; chữ ký xác nhận của giám sát viên tại Tổ kiểm đếm), vào sổ giao nhận (theo Mẫu biểu số 06 đính kèm Thông tư này) và gửi vào kho tiêu hủy để bảo quản. Số tiền in, đúc hỏng đã kiểm đếm nhưng chưa giao hết cho Tổ cắt hủy phải được cho vào lồng sắt có khóa, niêm phong (ghi rõ tiền in, đúc hỏng đã kiểm đếm nhưng chưa giao cho Tổ cắt hủy; ngày, tháng năm; tên tổ; loại tiền; số lượng; họ tên, chữ ký Tổ trưởng; chữ ký xác nhận của giám sát viên tại Tổ kiểm đếm), lập biên bản giao nhận (theo Mẫu biểu số 08 đính kèm Thông tư này) và bàn giao lại cho Hội đồng tiêu hủy. 9. Lập biên bản kết quả kiểm đếm trong ngày gửi Hội đồng tiêu hủy có chữ ký của giám sát viên tại tổ (theo Mẫu biểu số 12 đính kèm Thông tư này). Điều 13. Công đoạn cắt hủy 1. Tổ cắt hủy nhận của Tổ kiểm đếm các loại tiền in, đúc hỏng đã kiểm đếm, đóng bó và niêm phong mới theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Thông tư này. 2. Trường hợp có nghi vấn thừa, thiếu, nhầm lẫn, xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư này. 3. Tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng được đưa vào máy cắt hủy để cắt thành mảnh phế liệu có chiều rộng tối đa 01 cm, chiều dài tối đa 20cm. Tiền đúc hỏng, kim loại đúc tiền hỏng được đưa vào máy hủy chuyên dùng để cắt thành mảnh phế liệu (ít nhất 03 mảnh tùy kích thước đồng tiền). Trường hợp sử dụng phương pháp dập hủy định dạng hoặc nung chảy hoàn toàn thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 4. Cuối ngày, số tiền in, đúc hỏng chưa cắt hủy hết phải được cho vào lồng sắt có khóa, niêm phong (ghi rõ tiền in, đúc hỏng chưa cắt hủy hết; ngày, tháng năm; tên tổ gửi; loại tiền; số lượng; họ tên, chữ ký người gửi; chữ ký xác nhận của giám sát viên tại Tổ cắt hủy), vào sổ giao nhận (theo Mẫu biểu số 06 đính kèm Thông tư này) và gửi vào kho tiêu hủy để bảo quản. 5. Phế liệu thu hồi sau tiêu hủy được đóng bao, khâu kín miệng bao, đưa vào kho phế liệu tiêu hủy để bảo quản. 6. Tổ cắt hủy lập biên bản kết quả cắt hủy trong ngày có xác nhận của giám sát viên (theo Mẫu biểu số 13 đính kèm Thông tư này). Cuối đợt tiêu hủy tiền in, đúc hỏng, Hội đồng tiêu hủy lập báo cáo tổng hợp kết quả cắt hủy có xác nhận của Hội đồng giám sát (theo Mẫu biểu số 15, 16 đính kèm Thông tư này).
| 2,010
|
5,390
|
7. Hội đồng tiêu hủy lập biên bản giao nhận, bàn giao toàn bộ phế liệu đã cắt hủy, đóng bao trong ngày cho cơ sở in, đúc tiền có xác nhận của Hội đồng giám sát (theo Mẫu biểu số 14 đính kèm Thông tư này). Điều 14. Công đoạn hủy hoàn toàn Đối với phế liệu đã cắt nhỏ bằng chất liệu polymer, Giám đốc cơ sở in, đúc tiền chịu trách nhiệm xây dựng quy trình cụ thể và tổ chức thực hiện công đoạn hủy hoàn toàn. Chương 4. XỬ LÝ THỪA, THIẾU; HẠCH TOÁN VÀ BÁO CÁO THỐNG KÊ Điều 15. Xử lý thừa, thiếu, nhầm lẫn trong giao nhận, kiểm đếm, cắt hủy 1. Trường hợp có thừa, thiếu, nhầm lẫn trong công đoạn giao nhận: Tổ giao nhận nhận bó, gói, thùng tiền có thừa, thiếu, nhầm lẫn theo số lượng thực tế nguyên niêm phong, đồng thời lập 03 liên biên bản thừa, thiếu, nhầm lẫn (theo Mẫu biểu số 05 đính kèm Thông tư này). Thủ kho cơ sở in, đúc tiền giữ 01 liên, vào sổ sách và báo cáo Giám đốc cơ sở in, đúc tiền để xử lý; 01 liên đính kèm bó, gói, thùng tiền có thừa, thiếu, nhầm lẫn; 01 liên gửi Hội đồng tiêu hủy vào cuối ngày làm việc. 2. Trường hợp có thừa, thiếu, nhầm lẫn trong công đoạn kiểm đếm: người kiểm đếm ghi vào mặt sau niêm phong cũ số thừa, thiếu hoặc sai mệnh giá; ký xác nhận; đồng thời báo cho giám sát viên kiểm tra, ký xác nhận vào mặt sau của niêm phong cũ. Cuối ngày làm việc, Tổ kiểm đếm căn cứ vào niêm phong có thừa, thiếu, nhầm lẫn; lập bảng kê (theo Mẫu biểu số 09 đính kèm Thông tư này) và biên bản thừa, thiếu, nhầm lẫn gửi Hội đồng tiêu hủy (theo Mẫu biểu số 10 đính kèm Thông tư này). 3. Trong công đoạn cắt hủy, trường hợp có nghi vấn, cán bộ cắt hủy kiểm tra lại; nếu có thừa, thiếu báo cáo Hội đồng tiêu hủy, Hội đồng giám sát để lập biên bản, tìm nguyên nhân và biện pháp xử lý. 4. Cuối đợt tiêu hủy tiền in, đúc hỏng, căn cứ vào biên bản thừa, thiếu, nhầm lẫn kèm bảng kê niêm phong có thừa, thiếu hàng ngày của các tổ gửi đến, Hội đồng tiêu hủy lập biên bản tổng hợp tình hình thừa, thiếu, nhầm lẫn (theo Mẫu biểu số 11 đính kèm Thông tư này); đồng thời yêu cầu cơ sở in, đúc tiền xử lý các trường hợp nêu trên. Điều 16. Sổ sách theo dõi, hạch toán và báo cáo kết quả tiêu hủy tiền in, đúc hỏng của Hội đồng tiêu hủy 1. Tại mỗi tổ công tác phải mở và thực hiện ghi chép các loại sổ sách theo dõi việc nhập kho, xuất kho, kiểm đếm, giao nhận, cắt hủy, gửi/nhập lại kho hàng ngày. 2. Kế toán phải thực hiện ghi chép đầy đủ kịp thời tình hình nhập, xuất, tồn kho tiền in, đúc hỏng vào các loại sổ chi tiết, tổng hợp theo đúng quy định (theo Mẫu biểu số 02A, 02B, 02C, 02D, 03A, 03B, 04A, 04B đính kèm Thông tư này). 3. Kết thúc đợt tiêu hủy tiền in, đúc hỏng, Hội đồng tiêu hủy lập báo cáo kết quả tiêu hủy tiền in, đúc hỏng có xác nhận của Hội đồng giám sát (theo Mẫu biểu số 17 đính kèm Thông tư này) để báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và gửi các đơn vị liên quan: Hội đồng giám sát, Vụ Kiểm toán nội bộ, Vụ Tài chính - Kế toán, Cục Phát hành và Kho quỹ, cơ sở in, đúc tiền. 4. Các loại biên bản chứng từ, sổ sách, báo cáo dùng trong công tác tiêu hủy tiền in, đúc hỏng phải có đủ chữ ký của các thành phần được quy định cụ thể tại Phụ lục mẫu biểu báo cáo đính kèm Thông tư này và được quản lý theo chế độ “Mật” " Điều 17. Theo dõi, hạch toán công tác tiêu hủy tiền in, đúc hỏng tại cơ sở in, đúc tiền Cơ sở in, đúc tiền phải hạch toán kịp thời, đầy đủ, chính xác theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước số lượng tiền in, đúc hỏng xuất để tiêu hủy. Các chi phí trong công tác tiêu hủy tiền in, đúc hỏng được hạch toán vào chi phí, các khoản thu bán phế liệu đã tiêu hủy được hạch toán vào thu nhập của đơn vị. Chương 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC TIÊU HỦY TIỀN IN, ĐÚC HỎNG Điều 18. Trách nhiệm của Giám đốc cơ sở in, đúc tiền 1. Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Vụ Kiểm toán nội bộ) cho phép tiêu hủy từng loại tiền in, đúc hỏng kèm theo hồ sơ tài liệu liên quan. 2. Tổ chức thực hiện công đoạn hủy hoàn toàn đối với tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng bằng chất liệu polymer và báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 3. Tổ chức quản lý, bán toàn bộ phế liệu thu hồi sau tiêu hủy. 4. Tổ chức theo dõi, hạch toán tại cơ sở in, đúc tiền theo quy định tại Điều 17 Thông tư này. 5. Xử lý kỷ luật, yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với cá nhân thuộc cơ sở in, đúc tiền có hành vi vi phạm quy định tại Thông tư này. Điều 19. Trách nhiệm của Vụ Kiểm toán nội bộ 1. Tiếp nhận, kiểm tra, xác nhận tính chính xác, đầy đủ về mặt số lượng của từng loại tiền in, đúc hỏng tại hồ sơ trình tiêu hủy của cơ sở in, đúc tiền theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư này. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc số liệu chưa chính xác cần yêu cầu cơ sở in, đúc tiền bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc chỉnh sửa để đảm bảo số liệu chính. 2. Gửi Cục Phát hành và Kho quỹ văn bản xác nhận và hồ sơ trình tiêu hủy của cơ sở in, đúc tiền đã kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ tài liệu của cơ sở in, đúc tiền. Điều 20. Trách nhiệm của Cục Phát hành và Kho quỹ Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định về thời gian, địa điểm, số lượng từng loại tiền in, đúc hỏng để tiêu hủy trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác nhận của Vụ Kiểm toán nội bộ. Điều 21. Trách nhiệm của Vụ Tổ chức cán bộ Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định tiêu hủy tiền in, đúc hỏng của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Điều 22. Trách nhiệm của cán bộ, nhân viên tham gia công tác tiêu hủy tiền in, đúc hỏng Cán bộ, nhân viên tham gia công tác tiêu hủy tiền in, đúc hỏng phải mặc trang phục do Hội đồng tiêu hủy quy định; không mang túi xách, ví tiền, đồ dùng cá nhân vào kho tiêu hủy, các phòng giao nhận, kiểm đếm, cắt hủy. Trong giờ nghỉ giải lao, nghỉ trưa, tất cả cán bộ, nhân viên phải ra khỏi phòng làm việc, Tổ trưởng phụ trách phòng làm việc khóa cửa, thành viên Hội đồng giám sát niêm phong cửa. Điều 23. Quyền lợi của cán bộ, nhân viên tham gia công tác tiêu hủy tiền in, đúc hỏng Các thành viên Hội đồng tiêu hủy và cán bộ, nhân viên tham gia công tác tiêu hủy tiền in, đúc hỏng ngoài chế độ tiền lương và phụ cấp còn được hưởng các khoản chi bồi dưỡng trong công tác tiêu hủy theo quy định về mức chi trong công tác tiêu hủy tiền của Ngân hàng Nhà nước. Nếu phải làm thêm giờ được hưởng chế độ làm ngoài giờ theo quy định hiện hành của Nhà nước. Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 2 năm 2014. 2. Quyết định số 57/2006/QĐ-NHNN ngày 15/12/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế tiêu hủy tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng tại các nhà máy in tiền hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Điều 25. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Cục trưởng, Cục Phát hành và Kho quỹ, Vụ trưởng Vụ Kiểm toán nội bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch hội đồng quản trị và Giám đốc cơ sở in, đúc tiền tổ chức thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MẪU BIỂU BÁO CÁO DÙNG TRONG CÔNG TÁC TIÊU HỦY TIỀN IN, ĐÚC HỎNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-NHNN ngày 7/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) Mẫu biểu số 01: Biên bản giao nhận tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng của cơ sở in, đúc tiền giao cho Hội đồng tiêu hủy Mẫu biểu số 02A: Phiếu nhập kho tiền in hỏng (giấy in tiền hỏng) Mẫu biểu số 02B: Phiếu nhập kho tiền đúc hỏng (kim loại đúc tiền hỏng) Mẫu biểu số 02C: Phiếu xuất kho tiền in hỏng (giấy in tiền hỏng) Mẫu biểu số 02D: Phiếu xuất kho tiền đúc hỏng (kim loại đúc tiền hỏng) Mẫu biểu số 03A: Sổ theo dõi chi tiết tiền in hỏng (giấy in tiền hỏng) Mẫu biểu số 03B: Sổ theo dõi chi tiết tiền đúc hỏng (kim loại đúc tiền hỏng) Mẫu biểu số 04A: Sổ kế toán tổng hợp tiền in hỏng (giấy in tiền hỏng) Mẫu biểu số 04B: Sổ kế toán tổng hợp tiền đúc hỏng (kim loại đúc tiền hỏng) Mẫu biểu số 05: Biên bản xác nhận số liệu thừa, thiếu, nhầm lẫn tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng Mẫu biểu số 06: Sổ giao, nhận tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng giữa Kho tiêu hủy với Tổ ... Mẫu biểu số 07: Biên bản giao nhận tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng giữa các tổ Mẫu biểu số 08: Biên bản giao nhận tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng giữa Tổ kiểm đếm với Hội đồng tiêu hủy Mẫu biểu số 09: Bảng kê thừa, thiếu, nhầm lẫn qua kiểm đếm tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng Mẫu biểu số 10: Biên bản xác nhận số liệu thừa, thiếu, nhầm lẫn Tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng qua kiểm đếm Mẫu biểu số 11: Bảng tổng hợp tình hình thừa, thiếu, nhầm lẫn qua giao nhận, kiểm đếm trước khi tiêu hủy Mẫu biểu số 12: Biên bản xác nhận kết quả kiểm đếm tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng Mẫu biểu số 13: Biên bản xác nhận kết quả kiểm cắt hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng Mẫu biểu số 14: Biên bản giao nhận phế liệu thu hồi của Hội đồng tiêu hủy giao cho cơ sở in, đúc tiền
| 2,069
|
5,391
|
Mẫu biểu số 15: Biên bản tổng hợp kết quả cắt hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng Mẫu biểu số 16: Báo cáo tổng hợp kết quả cắt hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng Mẫu biểu số 17: Báo cáo kết quả tiêu hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng Mẫu biểu số 01 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIÊN BẢN GIAO NHẬN TIỀN IN HỎNG, ĐÚC HỎNG, GIẤY IN TIỀN HỎNG, KIM LOẠI ĐÚC TIỀN HỎNG GIỮA (*) GIAO CHO HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY Hôm nay, ngày .... tháng ... năm ..., trước sự chứng kiến của đại diện Hội đồng giám sát, (*) tiến hành bàn giao tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng cho Hội đồng tiêu hủy. Bên giao: (*) 1. Ông (Bà) ………………………….Đại diện Ban lãnh đạo (*) 2. Ông (Bà) ………………………….Kế toán trưởng 3. Ông (Bà) ………………………….Thủ kho - Kho số hỏng (người giao) Bên nhận: Hội đồng tiêu hủy (HĐTH) 1. Ông (Bà) ………………………….Đại diện HĐTH 2. Ông (Bà) ………………………….Thủ kho - Kho tiêu hủy (người nhận) 3. Ông (Bà) ………………………….Kế toán HĐTH Đã giao nhận chi tiết số lượng tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng bao gồm: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phương thức giao nhận: Theo gói, thùng nguyên niêm phong; nếu không đủ nguyên gói, thùng, giao nhận theo số lượng thực tế nguyên niêm phong. Biên bản được lập thành 03 bản: (*) giữ 01 bản, Hội đồng tiêu hủy 01 bản, Hội đồng giám sát 01 bản. Ghi chú: - Đối với tiền in hỏng: cột (6) = cột (5) x 10 (bó) x 1.000 - Đối với giấy in tiền hỏng: cột (6) = cột (5) x 500 (tờ) x cột (4) - Đối với tiền đúc hỏng, kim loại đúc tiền hỏng: cột (6) = cột (5) x số miếng của 1 thùng. - (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu biểu số 02A <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHIẾU NHẬP KHO Tiền in hỏng (Giấy in tiền hỏng) Nhập tiền in hỏng (Giấy in tiền hỏng) tại Kho tiêu hủy theo biên bản giao nhận số .../HĐTH, ngày... tháng ... năm... của Hội đồng tiêu hủy. Tiền in hỏng (Giấy in tiền hỏng) nhập kho bao gồm: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Hà Nội, ngày .... tháng ... năm.... Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu biểu số 02B <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHIẾU NHẬP KHO Tiền đúc hỏng (Kim loại đúc tiền hỏng) Nhập tiền đúc hỏng (kim loại đúc tiền hỏng) tại Kho tiêu hủy theo biên bản giao nhận số ..../HĐTH, ngày... tháng ... năm... của Hội đồng tiêu hủy. Tiền đúc hỏng (kim loại đúc tiền hỏng) nhập kho bao gồm: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Hà Nội, ngày .... tháng ... năm.... Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu biểu số 02C <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHIẾU XUẤT KHO Tiền in hỏng (Giấy in tiền hỏng) Xuất tiền in hỏng (giấy in tiền hỏng) tại Kho tiêu hủy kèm theo biên bản giao nhận số .../HĐTH, ngày... tháng ... năm... của Hội đồng tiêu hủy. Tiền in hỏng (giấy in tiền hỏng) xuất kho bao gồm: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Hà Nội, ngày .... tháng ... năm.... Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu biểu số 02D <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHIẾU XUẤT KHO Tiền đúc hỏng (Kim loại đúc tiền hỏng) Xuất tiền đúc hỏng (kim loại đúc tiền hỏng) tại Kho tiêu hủy kèm theo biên bản giao nhận số .../HĐTH, ngày ... tháng ... năm... của Hội đồng tiêu hủy. Tiền đúc hỏng (kim loại đúc tiền hỏng) xuất kho bao gồm: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Hà Nội, ngày .... tháng ... năm.... Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Mẫu biểu số 03A <jsontable name="bang_17"> </jsontable> SỔ THEO DÕI CHI TIẾT Tiền in hỏng (giấy in tiền hỏng) Loại : ………. Tháng……. Năm…… Đơn vị: Hình <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Mẫu biểu số 03B <jsontable name="bang_20"> </jsontable> SỔ THEO DÕI CHI TIẾT Tiền đúc hỏng (kim loại đúc tiền hỏng) Loại:……….. Tháng .... năm .... Đơn vị: Miếng <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Mẫu biểu số 04A <jsontable name="bang_23"> </jsontable> SỔ KẾ TOÁN TỐNG HỢP Tiền in hỏng (giấy in tiền hỏng) Tháng .... năm .... Đơn vị: Hình <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Mẫu biểu số 04B <jsontable name="bang_26"> </jsontable> SỔ KẾ TOÁN TỔNG HỢP Tiền đúc hỏng (kim loại đúc tiền hỏng) Tháng .... năm .... Đơn vị: Miếng <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền. <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Mẫu biểu số 05 <jsontable name="bang_29"> </jsontable> BIÊN BẢN XÁC NHẬN SỐ LIỆU THỪA, THIẾU, NHẦM LẪN TIỀN IN HỎNG, ĐÚC HỎNG, GIẤY IN TIỀN HỎNG, KIM LOẠI ĐÚC TIỀN HỎNG QUA GIAO NHẬN Hôm nay, ngày .... tháng ... năm ..., trước sự chứng kiến của đại diện Hội đồng giám sát, chúng tôi gồm: Đại diện (*): 1. Ông (Bà) …………………………..Chức vụ: ………………………….. 2. Ông (Bà) …………………………..Chức vụ: ………………………….. Hội đồng tiêu hủy: 1. Ông (Bà) ………………………….. Chức vụ ………………………….. 2. Ông (Bà) ………………………….. Chức vụ ………………………….. Cùng nhau lập biên bản xác nhận số liệu thừa thiếu, nhầm lẫn trên cơ sở kết quả giao nhận, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Biên bản lập thành 03 bản: - 01 bản đính kèm gói, thùng tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng có thừa, thiếu; - 01 bản gửi Hội đồng tiêu hủy; - 01 bản gửi Giám đốc cơ sở in, đúc tiền để xử lý. Ghi chú: - Trường hợp nhầm lẫn (lẫn loại) được coi như thừa, thiếu - (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Mẫu biểu số 06 <jsontable name="bang_32"> </jsontable> SỔ GIAO, NHẬN TIỀN IN HỎNG, ĐÚC HỎNG, GIẤY IN TIỀN HỎNG, KIM LOẠI ĐÚC TIỀN HỎNG GIỮA KHO TIÊU HỦY VỚI TỔ……. Tháng .... năm .... <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Ghi chú: - (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền. - Mẫu biểu này được sử dụng cho Thủ kho Hội đồng tiêu hủy và các tổ có sản phẩm giao gửi. Mẫu biểu số 07 <jsontable name="bang_34"> </jsontable> BIÊN BẢN GIAO NHẬN TIỀN IN HỎNG, ĐÚC HỎNG, GIẤY IN TIỀN HỎNG, KIM LOẠI ĐÚC TIỀN HỎNG GIỮA CÁC TỔ Hôm nay, ngày .... tháng ... năm ..., trước sự chứng kiến của đại diện Hội đồng giám sát, Hội đồng tiêu hủy, hai bên tiến hành giao, nhận tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng gồm: Bên giao: Ông (Bà) ………………….. Chức vụ …………………..Tổ………………….. Bên nhận: Ông (Bà) ………………….. Chức vụ …………………..Tổ ………………….. Mục đích giao nhận: để kiểm đếm (cắt hủy). Đã giao nhận chi tiết số lượng tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng bao gồm: <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Phương thức giao nhận: Theo bó, gói, thùng, bao nguyên niêm phong; nếu không đủ nguyên bó, gói, thùng, bao giao nhận theo số thực tế nguyên niêm phong. Trường hợp để trong lồng sắt có khóa và niêm phong của Hội đồng giám sát, giao nhận theo lồng nguyên niêm phong. Biên bản được lập thành 03 bản cho bên giao, bên nhận và Hội đồng tiêu hủy. Ghi chú: - Đối với tiền in hỏng: cột (6) = cột (5) x 10 (bó) x 1.000 - Đối với giấy in tiền hỏng: cột (6) = cột (5) x 500 (tờ) x cột (4) - Đối với tiền đúc hỏng, kim loại đúc tiền hỏng: cột (6) = cột (5) x số miếng của 1 thùng. - (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền. <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Mẫu biểu số 08 <jsontable name="bang_37"> </jsontable> BIÊN BẢN GIAO NHẬN TIỀN IN HỎNG, ĐÚC HỎNG, GIẤY IN TIỀN HỎNG, KIM LOẠI ĐÚC TIỀN HỎNG GIỮA TỔ KIỂM ĐẾM VỚI HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY Hôm nay, ngày .... tháng ... năm ..., trước sự chứng kiến của đại diện Hội đồng giám sát, Tổ kiểm đếm tiến hành bàn giao lại số tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng đã kiểm đếm cho Hội đồng tiêu hủy. Bên giao: Ông (Bà)…………………….. Chức vụ: Tổ trưởng Tổ kiểm đếm Bên nhận: Ông (Bà) …………………….. Chức vụ: Thủ kho kho tiêu hủy Ông (Bà) ……………………..Chức vụ: Kế toán tiêu hủy Đã giao nhận chi tiết số lượng bao gồm: <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Phương thức giao nhận: Theo bó, gói, thùng, bao nguyên niêm phong; nếu không đủ nguyên bó, gói, thùng, bao giao nhận theo số thực tế nguyên niêm phong. Trường hợp để trong lồng sắt có khóa, niêm phong của Hội đồng giám sát, giao nhận theo lồng nguyên niêm phong. Biên bản được lập thành 03 bản cho bên giao, bên nhận và Hội đồng tiêu hủy. Ghi chú: - Đối với tiền in hỏng: cột (6) = cột (5) x 10 (bó) x 1.000 - Đối với giấy in tiền hỏng: cột (6) = cột (5) x 500 (tờ) x cột (4) - Đối với tiền đúc hỏng, kim loại đúc tiền hỏng: cột (6) = cột (5) x số miếng của 1 thùng. - (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền. <jsontable name="bang_39"> </jsontable> Mẫu biểu số 09 <jsontable name="bang_40"> </jsontable> BẢNG KÊ THỪA, THIẾU, NHẦM LẪN QUA KIỂM ĐẾM TIỀN IN HỎNG, ĐÚC HỎNG, GIẤY IN TIỀN HỎNG, KIM LOẠI ĐÚC TIỀN HỎNG Ngày ... tháng ... năm ... <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Ghi chú : - Trường hợp nhầm lẫn (lẫn loại) được coi như thừa, thiếu. - (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền. <jsontable name="bang_42"> </jsontable> Mẫu biểu số 10 <jsontable name="bang_43"> </jsontable> BIÊN BẢN XÁC NHẬN SỐ LIỆU THỪA, THIẾU, NHẦM LẪN TIỀN IN HỎNG, ĐÚC HỎNG, GIẤY IN TIỀN HỎNG, KIM LOẠI ĐÚC TIỀN HỎNG QUA KIỂM ĐẾM Hôm nay, ngày .... tháng ... năm ..., trước sự chứng kiến của đại diện Hội đồng giám sát, chúng tôi gồm: Tổ kiểm đếm Hội đồng tiêu hủy: 1. Ông (Bà) ………………..Chức vụ ………………………….. 2. Ông (Bà) ………………..Chức vụ ………………................. Đại diện Hội đồng giám sát: 1. Ông (Bà) ………………..Chức vụ ………………………….. 2. Ông (Bà) ………………..Chức vụ ………………................. Cùng nhau lập biên bản xác nhận số liệu thừa thiếu, nhầm lẫn, trên cơ sở kết quả kiểm đếm, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_44"> </jsontable> Nguyên nhân: ………….(nêu rõ lý do thừa, thiếu, nhầm lẫn). Biên bản này lập thành 02 bản: - 01 bản gửi Hội đồng tiêu hủy; - 01 bản kèm theo bảng kê và niêm phong các bó, gói, thùng, hộp tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng có thừa, thiếu, nhầm lẫn gửi Giám đốc cơ sở in đúc tiền để xử lý.
| 2,196
|
5,392
|
Ghi chú: - Trường hợp nhầm lẫn (lẫn loại) được coi như thừa, thiếu. - (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền. <jsontable name="bang_45"> </jsontable> Mẫu biểu số 11 <jsontable name="bang_46"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỪA, THIẾU, NHẦM LẪN TRƯỚC KHI TIÊU HỦY Căn cứ các biên bản thừa, thiếu, nhầm lẫn tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng tại các công đoạn giao nhận, kiểm đếm, cắt hủy. Hội đồng tiêu hủy tổng hợp tình hình thừa, thiếu, nhầm lẫn cụ thể như sau: <jsontable name="bang_47"> </jsontable> Nguyên nhân: ………….(nêu rõ lý do thừa, thiếu, nhầm lẫn). Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền. <jsontable name="bang_48"> </jsontable> Mẫu biểu số 12 <jsontable name="bang_49"> </jsontable> BIÊN BẢN XÁC NHẬN KẾT QUẢ KIỂM ĐẾM TIỀN IN HỎNG, ĐÚC HỎNG, GIẤY IN TIỀN HỎNG, KIM LOẠI ĐÚC TIỀN HỎNG Hôm nay, ngày .... tháng ... năm ..., trước sự chứng kiến của đại diện Hội đồng giám sát, chúng tôi gồm: 1. Ông (Bà) ………………………………….Chức vụ: Ủy viên Hội đồng tiêu hủy 2. Ông (Bà) ………………………………….Chức vụ: Tổ trưởng Tổ kiểm đếm Cùng nhau xác nhận số lượng tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng đã kiểm đếm gồm các loại sau: <jsontable name="bang_50"> </jsontable> Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền <jsontable name="bang_51"> </jsontable> Mẫu biểu số 13 <jsontable name="bang_52"> </jsontable> BIÊN BẢN XÁC NHẬN KẾT QUẢ CẮT HỦY TIỀN IN HỎNG, ĐÚC HỎNG, GIẤY IN TIỀN HỎNG, KIM LOẠI ĐÚC TIỀN HỎNG Hôm nay, ngày .... tháng ... năm ..., trước sự chứng kiến của đại diện Hội đồng giám sát, chúng tôi gồm: 1. Ông (Bà) …………………………………….Chức vụ: Ủy viên Hội đồng tiêu hủy 2. Ông (Bà) …………………………………….Chức vụ: Tổ trưởng Tổ cắt hủy Cùng nhau xác nhận số lượng tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng đã cắt hủy gồm các loại sau: <jsontable name="bang_53"> </jsontable> Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền. <jsontable name="bang_54"> </jsontable> Mẫu biểu số 14 <jsontable name="bang_55"> </jsontable> BIÊN BẢN GIAO NHẬN PHẾ LIỆU THU HỒI CỦA HỘI ĐỒNG TIÊU HỦY GIAO CHO (*) Hôm nay, ngày … tháng .... năm ..., trước sự chứng kiến của Hội đồng giám sát, chúng tôi gồm: Bên giao: Hội đồng tiêu hủy: 1. Ông (Bà): …………………………………………….Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy 2. Ông (Bà): …………………………………………….Thủ kho Hội đồng tiêu hủy 3. Ông (Bà): …………………………………………….Kế toán Hội đồng tiêu hủy Bên nhận: (*) 1. Ông (Bà): …………………………………………….Giám đốc (*) 2. Ông (Bà): …………………………………………….Kế toán trưởng 3. Ông (Bà): …………………………………………….Trưởng phòng kho Tiến hành bàn giao phế liệu đã cắt hủy theo đúng quy định từ Tổ cắt hủy cho (*) Toàn bộ các bao phế liệu đã được khâu kín và được đánh số bao từ 01 đến ………. Trong đó số bao phế liệu polymer là:……… ; số bao phế liệu cotton là:………. ; số bao phế liệu kim loại là: ... (*) đã kiểm tra và nhận đủ số bao phế liệu thu hồi trên. Biên bản được lập thành 03 bản: - Hội đồng tiêu hủy 01 bản; - Hội đồng giám sát 01 bản; - (*) 01 bản Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền. <jsontable name="bang_56"> </jsontable> Mẫu biểu số 15 <jsontable name="bang_57"> </jsontable> BIÊN BẢN TỔNG HỢP KẾT QUẢ CẮT HỦY TIỀN IN HỎNG, ĐÚC HỎNG, GIẤY IN TIỀN HỎNG, KIM LOẠI ĐÚC TIỀN HỎNG Năm ……… Thực hiện Quyết định: số / ngày tháng năm của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thành lập Hội đồng tiêu hủy tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng, năm………. tại (*) Hôm nay, ngày.... tháng.... năm …… Hội đồng tiêu hủy và Hội đồng giám sát tiêu hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng tại (*) chúng tôi gồm: Hội đồng tiêu hủy: 1. Ông (Bà) ……………………………….Chức vụ ………………………………. 2. Ông (Bà) ……………………………….Chức vụ ………………………………. 3. Ông (Bà) ……………………………….Chức vụ ………………………………. Hội đồng giám sát: 1. Ông (Bà) ……………………………….Chức vụ ………………………………. 2. Ông (Bà) ……………………………….Chức vụ ………………………………. 3. Ông (Bà) ……………………………….Chức vụ ………………………………. Cùng xác nhận kết quả cắt hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng tại (*) từ ngày ... tháng .... năm……… đến hết ngày....tháng ... năm……... như sau: 1. Tổng số tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng được phép tiêu hủy: + Tiền in hỏng: ………………..hình; + Tiền đúc hỏng: ………………..miếng; + Giấy in tiền hỏng: ………………..hình; + Kim loại đúc tiền hỏng: ………………..miếng. 2. Tổng số tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng đã cắt hủy thực tế là: + Tiền in hỏng: ……………….. hình; + Tiền đúc hỏng: ………………..miếng; + Giấy in tiền hỏng: ………………..hình; + Kim loại đúc tiền hỏng: ……………….. miếng Cụ thể từng loại: Đơn vị: Hình, miếng <jsontable name="bang_58"> </jsontable> Nguyên nhân chênh lệch (nếu có). 3. Phương pháp tiêu hủy: Tất cả các loại tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng đã được kiểm đếm lại hình, tờ, miếng và được tiêu hủy theo đúng quy định, đảm bảo chính xác, an toàn tài sản và bí mật Nhà nước. Hội đồng tiêu hủy và Hội đồng giám sát lập biên bản này, cùng ký tên xác nhận kết quả tiêu hủy năm …………..tại (*) Biên bản này lập thành 02 bản: HĐTH 01 bản, HĐGS 01 bản. <jsontable name="bang_59"> </jsontable> Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền. Mẫu biểu số 16 <jsontable name="bang_60"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ CẮT HỦY TIỀN IN HỎNG, ĐÚC HỎNG, GIẤY IN TIỀN HỎNG, KIM LOẠI ĐÚC TIỀN HỎNG Năm……. Thực hiện Quyết định số ..../......., ngày .... tháng .... năm .... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thành lập Hội đồng tiêu hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng tại (*) Hội đồng tiêu hủy báo cáo kết quả cắt hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng như sau: <jsontable name="bang_61"> </jsontable> Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền. <jsontable name="bang_62"> </jsontable> Mẫu biểu số 17 <jsontable name="bang_63"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ TIÊU HỦY TIỀN IN HỎNG, ĐÚC HỎNG, GIẤY IN TIỀN HỎNG, KIM LOẠI ĐÚC TIỀN HỎNG TẠI (*) Năm…….. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã có Quyết định số .../QĐ-NHNN, ngày.../...../...... về việc cho phép Hội đồng tiêu hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng tại (*) tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác tiêu hủy dưới sự giám sát của Hội đồng giám sát tiêu hủy (*) báo cáo kết quả tiêu hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng năm …….như sau: 1. Tổng số tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng được phép tiêu hủy theo Quyết định của Thống đốc NHNN: + Tiền in hỏng: ……………hình; + Tiền đúc hỏng: ………….miếng; + Giấy in tiền hỏng: ………..hình; + Kim loại đúc tiền hỏng: ………….miếng. 2. Tổng số tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng đã kiểm đếm thực tế là: + Tiền in hỏng: ……………hình; + Tiền đúc hỏng: ………….miếng; + Giấy in tiền hỏng: ………..hình; + Kim loại đúc tiền hỏng: ………….miếng. 3. Tổng số tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng (*) đã giao cho Hội đồng tiêu hủy là: + Tiền in hỏng: ……………hình; + Tiền đúc hỏng: ………….miếng; + Giấy in tiền hỏng: ………..hình; + Kim loại đúc tiền hỏng: ………….miếng. 4. Tổng số tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng đã cắt hủy thực tế là: + Tiền in hỏng: ……………hình; + Tiền đúc hỏng: ………….miếng; + Giấy in tiền hỏng: ………..hình; + Kim loại đúc tiền hỏng: ………….miếng. Cụ thể từng loại: Đơn vị: Hình/ Miếng <jsontable name="bang_64"> </jsontable> Nguyên nhân chênh lệch (nếu có) 4. Phương pháp tiêu hủy: Tất cả các loại tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng đã được kiểm đếm lại hình, tờ, miếng và được tiêu hủy theo đúng quy định, đảm bảo chính xác, an toàn tài sản và bí mật Nhà nước. <jsontable name="bang_65"> </jsontable> Nơi nhận: - Thống đốc NHNN (để b/cáo); - Hội đồng giám sát; - Vụ Kiểm toán nội bộ (để b/cáo); - Vụ Tài chính – Kế toán (để b/cáo); - Cục Phát hành và Kho quỹ (để b/cáo); - Lưu HĐTH, (*) Ghi chú: (*) là tên của cơ sở in, đúc tiền. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN: BỔ SUNG CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC KHU KINH TẾ VÀO MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020; Căn cứ Thông tư số 18/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ Tài nguyên Môi trường về việc quy định định mức sử dụng diện tích nhà xưởng, thiết bị và biên chế cho Trạm quan trắc môi trường; Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT ngày 19/12/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường; Căn cứ các Thông tư số 28, 29, 30, 31/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc không khí xung quanh và tiếng ồn, nước mặt lục địa, nước dưới đất, nước biển, đất; Căn cứ Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 10/3/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành bộ đơn giá quan trắc phân tích môi trường trên địa bàn Hà Tĩnh; Căn cứ Quyết định số 2506/QĐ-UBND ngày 26/10/2006 của UBND tỉnh về việc phê duyệt mạng lưới quan trắc môi trường; Quyết định số 1987/QĐ-UBND ngày 12/7/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án “Điều chỉnh, bổ sung mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn Hà Tĩnh đến năm 2015”; Văn bản số 4348/UBND-NL1 ngày 18/11/2013 của UBND tỉnh về việc bổ sung các điểm quan trắc tại các khu kinh tế vào mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 3464CV/TNMT-CCMT ngày 26/12/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Bổ sung các điểm quan trắc môi trường trong các Khu kinh tế Vũng Áng, Cầu Treo vào mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2015” với những nội dung chính như sau: 1. Tên đề án: Bổ sung các điểm quan trắc môi trường trong các khu kinh tế vào mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2015. 2. Cơ quan chủ quản: Sở Tài nguyên và Môi trường. 3. Cơ quan thực hiện đề án: Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật môi trường Hà Tĩnh. 4. Mục tiêu đề án: Hoàn thiện mạng lưới quan trắc môi trường của tỉnh chi tiết đầy đủ, đảm bảo cung cấp thông tin, số liệu thường xuyên về hiện trạng và theo dõi diễn biến chất lượng môi trường theo không gian, thời gian, phục vụ có hiệu quả công tác dự báo, cảnh báo, phòng, tránh, xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại các khu kinh tế nói riêng và toàn tỉnh.
| 2,206
|
5,393
|
5. Nội dung đề án: a. Các thành phần môi trường, điểm quan trắc môi trường bổ sung trong khu vực các Khu kinh tế Vũng Áng và Cầu Treo: - Môi trường không khí xung quanh 30 điểm, 08 thông số quan trắc và phân tích/điểm (nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió, độ ồn, TSP, SO2, NO2, CO), tần suất quan trắc 4 lần/năm; - Môi trường nước mặt 25 điểm, 19 thông số quan trắc và phân tích/điểm (pH, DO, Photphat (PO43-), Clorua (Cl-), Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), BOD5, COD, Nitrat (NO3-) (tính theo N), Amoni (NH4+) (tính theo N), sắt (Fe), Tổng dầu mỡ, Coliform, Đồng (Cu), Chì (Pb), Cadimi (Cd), Florua (F-), Asen (As), Kẽm (Zn), Thủy ngân (Hg)), tần suất quan trắc 4 lần/năm; - Môi trường nước ngầm 20 điểm, 19 thông số quan trắc và phân tích/điểm (pH, độ cứng, chất rắn tổng số, COD (KMnO4), Amoni (NH4+), Clorua (Cl -), Florua (F-), Nitrit (NO2-), Nitrat (NO3-), Sunfat (SO42-), Xianua (CN -), Asen (As), Chì (Pb), Cadimi (CD), Crom VI (CrVI), Kẽm (Zn), Mangan (Mn), Sắt (Fe), Coliform), tần suất quan trắc 4 lần/năm; - Chất lượng nước thải 06 điểm, 20 thông số quan trắc và phân tích/điểm (nhiệt độ, pH, BOD5 (20°C), COD, TSS, Tổng Nitơ, Clorua, Dầu mỡ khoáng, Tổng coliform, Xianua, Tổng Phôtpho, Asens Thủy ngân, Chì, Cadimi, Crom IV (CrVI), Đồng, Kẽm, Mangan, Sắt) tần suất quan trắc 4 lần/năm; - Môi trường nước biển ven bờ 04 điểm, 19 thông số quan trắc và phân tích/điểm (nhiệt độ, pH, độ muối, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), oxy hòa tan (DO), Amôni (NH4+) (tính theo N), Florua (F-), Xianua (CN-), Asen (As), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Crom VI (CrVI), Đồng (Cu), Kẽm (Zn), Mangan (Mn), sắt (Fe), Thủy ngân (Hg), Dầu mỡ khoáng, Coliform), tần suất quan trắc 4 lần/năm; - Phóng xạ trong không khí 05 điểm, 03 thông số quan trắc/điểm (tổng hoạt độ phóng xạ Alpha; tổng hoạt độ phóng xạ Bêta, suất liều lượng bức xạ gamma), tần suất quan trắc 4 lần/năm. b, Vị trí các điểm quan trắc bổ sung (như Phụ lục kèm theo Quyết định này). 6. Địa điểm triển khai: Trong khu vực Khu kinh tế Vũng Áng và Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo. 7. Nguồn kinh phí: Sử dụng từ nguồn ngân sách sự nghiệp bảo vệ môi trường hàng năm. 8. Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ năm 2014. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh; Giám đốc Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật môi trường Hà Tĩnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC VỊ TRÍ CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC THUỘC ĐỀ ÁN: “BỔ SUNG CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC TRONG CÁC KHU KINH TẾ VÀO MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2015” (ban hành kèm theo Quyết định số 36/QĐ-UBND ngày 06/01/2014 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN KHOẢN 2 ĐIỀU 2 NGHỊ QUYẾT SỐ 64/2013/QH13 NGÀY 28 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA QUỐC HỘI QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐIỂM THI HÀNH HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Nghị quyết số 64/2013/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội quy định một số điểm thi hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Theo đề nghị của Ủy ban pháp luật tại Tờ trình số 2203/TTr-UBPL13 ngày 31 tháng 12 năm 2013, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Các quy định của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thi hành kể từ ngày Hiến pháp có hiệu lực. 2. Các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình được quy định trong Hiến pháp. Những công việc đang được cơ quan nhà nước giải quyết theo quy định của Hiến pháp năm 1992 mà thẩm quyền này được giao cho cơ quan nhà nước khác thực hiện theo quy định của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì việc chuyển giao được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 64/2013/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội quy định một số điểm thi hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và theo hướng dẫn của Nghị quyết này. Điều 2. Về việc phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế 1. Chủ tịch nước trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế quy định tại khoản 14 Điều 70 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định đàm phán, ký điều ước quốc tế; trình Chủ tịch nước phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế quy định tại khoản 6 Điều 88 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Trình tự, thủ tục Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định đàm phán, ký điều ước quốc tế và trình Chủ tịch nước phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế thực hiện theo quy định của Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế. 4. Chủ tịch nước tự mình hoặc theo đề nghị của Chính phủ ủy quyền bằng văn bản cho Chính phủ tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước. Điều 3. Về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1. Thủ tướng Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Ủy ban đối ngoại của Quốc hội có trách nhiệm thẩm tra Tờ trình của Thủ tướng Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Căn cứ vào Tờ trình của Thủ tướng Chính phủ và ý kiến thẩm tra của Ủy ban đối ngoại, Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận và ra nghị quyết phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 4. Căn cứ vào Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 4. Về việc phê chuẩn các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng dân tộc, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên Ủy ban của Quốc hội 1. Chủ tịch Hội đồng dân tộc trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng dân tộc; Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên Ủy ban của Quốc hội. 2. Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận và ra nghị quyết phê chuẩn các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng dân tộc; các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên Ủy ban của Quốc hội. Điều 5. Về việc phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam 1. Chủ tịch nước quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân. 2. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 6. Về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân 1. Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án quân sự và Thẩm phán Tòa án khác đã được bổ nhiệm trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cho đến hết nhiệm kỳ trừ trường hợp luật mới có quy định khác. 2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 được quy định như sau: a) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Quốc hội phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo đề nghị của Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; b) Ủy ban tư pháp của Quốc hội có trách nhiệm thẩm tra Tờ trình Quốc hội phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; c) Quốc hội thảo luận và ra nghị quyết phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; d) Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội, Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán các Tòa án khác theo đề nghị của các Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự. Điều 7. Về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính 1. Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 2. Ủy ban pháp luật của Quốc hội có trách nhiệm thẩm tra Đề án của Chính phủ về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 3. Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận và ra nghị quyết thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 4. Việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải lấy ý kiến nhân dân và được thực hiện theo trình tự, thủ tục hiện hành. Điều 8. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
| 2,123
|
5,394
|
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh tại Hải Phòng tại thông báo số 0017/TB-CNHP ngày 21/11/2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 72.25 - Thép hợp kim khác được cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên, phân nhóm 7225.40 - Loại khác, không gia công quá mức cán nóng, không ở dạng cuộn, mã số 7225.40.90 - Loại khác tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh tại Hải Phòng tại thông báo số 0023/TB-CNHP ngày 22/11/2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 72.28 - Các dạng thanh và que khác bằng thép hợp kim khác, các dạng góc, khuôn và hình, bằng thép hợp kim khác; thanh và que rỗng, bằng thép hợp kim hoặc không hợp kim, phân nhóm 7228.30 - Loại thanh và que khác, không gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn, mã số 7228.30.10 - Có mặt cắt ngang hình tròn tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và thuộc mã số 9811.00.00 - Thép hợp kim có chứa nguyên tố Bo trừ chủng loại thép cán mỏng, cán phẳng được cán nóng Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại Thông báo số 1479/TB-PTPL ngày 17/12/2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 28.21 - Oxit sắt và hydroxit sắt; chất màu từ đất có hàm lượng sắt hóa hợp Fe2O3 chiếm 70% trở lên tính theo trọng lượng, mã số 2821.10.00 - Hydroxit và oxit sắt tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại Thông báo số 1479/TB-PTPL ngày 17/12/2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 28.21 - Oxit sắt và hydroxit sắt; chất màu từ đất có hàm lượng sắt hóa hợp Fe2O3 chiếm 70% trở lên tính theo trọng lượng, mã số 2821.10.00 - Hydroxit và oxit sắt tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại Thông báo số 1479/TB-PTPL ngày 17/12/2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 28.21 - Oxit sắt và hydroxit sắt; chất màu từ đất có hàm lượng sắt hóa hợp Fe2O3 chiếm 70% trở lên tính theo trọng lượng, mã số 2821.10.00 - Hydroxit và oxit sắt tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI HỘI NGHỊ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC ĐẾN NĂM 2020 Ngày 28 tháng 12 năm 2013, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã chủ trì Hội nghị toàn quốc triển khai Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020. Cùng dự có Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội K’sor Phước, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Giàng Seo Phử và đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động-Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Ngoại giao, Nội vụ, Quốc phòng, Công an, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Ban Dân vận Trung ương, Ban Kinh tế Trung ương, Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, các Ban chỉ đạo: Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ; đại diện một số tổ chức quốc tế; lãnh đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Sau khi nghe Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc báo cáo tình hình triển khai thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020, ý kiến phát biểu của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội và ý kiến của lãnh đạo các Bộ, ngành, địa phương, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Thay mặt Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng đánh giá cao sự chủ động, tích cực của Ủy ban Dân tộc và các Bộ, ngành, địa phương trong xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành và tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 và Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc. Trong nhiều năm qua, Đảng, Nhà nước luôn quan tâm phát triển vùng dân tộc và miền núi. Ủy ban Dân tộc với chức năng là cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc, đã cùng các Bộ, ngành tham mưu cho Đảng, Nhà nước ban hành và thực hiện nhiều chương trình, chính sách quan trọng nhằm phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Thông qua hệ thống chính sách, với sự quan tâm đầu tư từ ngân sách nhà nước, tài trợ của các tổ chức quốc tế, cùng với sự cố gắng vươn lên của người dân đã góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần đồng bào các dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, kinh tế - xã hội vùng dân tộc và miền núi vẫn còn chậm phát triển, khoảng cách chênh lệch còn lớn so với các vùng miền khác trong cả nước. Công tác dân tộc nói chung và hệ thống chính sách dân tộc nói riêng vẫn còn hạn chế, bất cập. Một số chính sách còn mang tính giải pháp tình thế, nhằm giải quyết khó khăn trước mắt, ngắn hạn; việc phối hợp, lồng ghép các chính sách của các Bộ, ngành, địa phương còn thiếu đồng bộ, chưa phù hợp thực tế và hiệu quả còn thấp. Trước tình hình đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định về Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 và Quyết định về Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc. Hai quyết định của Thủ tướng Chính phủ là sự cụ thể hóa Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước 10 năm 2011 - 2020 đã được Đại hội Đảng XI thông qua; là kế hoạch dài hạn 10 năm đầu tiên về công tác dân tộc, thể hiện tính toàn diện, đồng bộ, ổn định, thông qua mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp được nêu trong Chiến lược, Chiến lược này có ý nghĩa rất quan trọng đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; đó cũng là sự thể hiện cam kết của Nhà nước ta với Liên hiệp quốc về quyết tâm hoàn thành các mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ.
| 2,159
|
5,395
|
II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Ủy ban Dân tộc và các Bộ, ngành địa phương cần quán triệt sâu sắc mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác dân tộc nói chung, của Chiến lược công tác dân tộc nói riêng; nhận rõ trách nhiệm và đề cao quyết tâm thực hiện thắng lợi Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020. Để triển khai Chiến lược công tác dân tộc thiết thực và hiệu quả, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và vững chắc đối với vùng dân tộc thiểu số và miền núi, ngoài các nhiệm vụ, giải pháp đã nêu trong Chiến lược, nhấn mạnh một số nội dung sau: 1. Thực hiện Chiến lược công tác dân tộc phải ưu tiên trước hết cho các mục tiêu: a) Nâng cao dân trí; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc, tập trung đào tạo đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số, qua đó nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; đây là tiền đề để làm tốt các công tác khác. b) Tỷ lệ giảm hộ nghèo vùng dân tộc thiểu số và miền núi phải đạt năm sau cao hơn năm trước và cao hơn tỷ lệ giảm hộ nghèo bình quân chung cả nước. 2. Căn cứ Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020, thực hiện rà soát, đánh giá cơ chế quản lý, điều hành các chính sách dân tộc, báo cáo đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét, điều chỉnh kịp thời cơ chế quản lý một số chương trình, dự án vùng dân tộc và miền núi, tránh chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ, địa bàn và đối tượng quản lý, nhằm nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện chính sách vùng dân tộc và miền núi. 3. Trên cơ sở hệ thống chính sách dân tộc được xây dựng và hoàn chỉnh, cần ưu tiên bố trí đủ nguồn lực để thực hiện có kết quả và hiệu quả cao. 4. Khẩn trương triển khai thực hiện Đề án tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2214/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2013; sử dụng có hiệu quả cao các nguồn vốn ODA, NGO cho thực hiện các chính sách dân tộc. 5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân; biểu dương các tấm gương người tốt, việc tốt, người có uy tín là đồng bào dân tộc thiểu số trong thực hiện chính sách dân tộc; phát huy tinh thần tự lực, tự cường, phấn đấu làm giàu và khắc phục tính ỷ lại của đồng bào để giảm nghèo nhanh, bền vững. III. VỀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ủy ban Dân tộc: a) Theo nhiệm vụ được phân công chủ trì trong Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc, khẩn trương xây dựng các chính sách dân tộc theo tiến độ quy định. b) Tăng cường phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan trong việc xây dựng cơ chế, chính sách; đảm bảo các cơ chế, chính sách được xây dựng vừa bao quát, toàn diện, đồng bộ, vừa không chồng chéo. c) Đẩy mạnh công tác đôn đốc, kiểm tra các Bộ, cơ quan liên quan trong việc xây dựng và thực hiện các đề án được phân công trong Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020; định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ. d) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch vốn trung hạn, dài hạn để phối hợp với các Bộ, ngành thực hiện các chính sách dân tộc đồng bộ và hiệu quả. đ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động, Thương binh và xã hội và các Bộ, cơ quan liên quan xây dựng Đề án phát triển nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số đến năm 2020, trình duyệt theo quy định. e) Xây dựng và hoàn chỉnh Đề án thành lập Học viện dân tộc đáp ứng yêu cầu theo quy định hiện hành, phối hợp Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính: Ưu tiên bố trí vốn từ năm 2014 để thực hiện các chính sách dân tộc đã ban hành; chủ động bố trí vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác để thực hiện tốt Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020. 3. Các Bộ, ngành, địa phương liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao khẩn trương xây dựng các đề án, kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược công tác dân tộc, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện lên Thủ tướng Chính phủ. 4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục quan tâm hơn nữa đến công tác dân tộc; xây dựng kế hoạch, đề án nhằm cụ thể hóa các mục tiêu của Chiến lược công tác dân tộc; tăng cường bố trí nguồn lực địa phương, cùng với nguồn lực từ Trung ương đẩy mạnh thực hiện các chính sách dân tộc trên địa bàn. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban Dân tộc và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại Thông báo số 1480/TB-PTPL ngày 17/12/2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK,Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 32.04 "Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm làm từ chất màu hữu cơ tổng hợp như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học", phân nhóm "- Chất màu hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm từ chúng như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này", mã số 3204.13.00 "- - Thuốc nhuộm bazơ và các chế phẩm từ chúng" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại Thông báo số 059/TB-CNHP ngày 11/12/2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK,Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 70.19 " Sợi thủy tinh (kể cả len thủy tinh) và các sản phẩm của nó (ví dụ, sợi, vải dệt)", phân nhóm "- Tấm mỏng (voan), mạng, chiếu, đệm, tấm và các sản phẩm không dệt tương tự" mã số 7019.39.90 "- - - Loại khác" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 7012/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2013 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Giám đốc Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2102/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2012 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 108/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
| 2,060
|
5,396
|
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH GIỮ NGUYÊN <jsontable name="bang_3"> </jsontable> C. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (*) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: (*) Sửa đổi do thay đổi căn cứ pháp lý. D. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ, BÃI BỎ (**) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: (**) Hủy bỏ, bãi bỏ do quá trình xúc tiến một dự án ODA thường kéo dài nhiều năm, phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan như quy trình thủ tục của phía nhà tài trợ kéo dài, sự tham gia của nhiều Sở, ngành…), có khi không mang lại kết quả, không thể đưa ra quy trình với thời gian cụ thể như các quy trình khác theo quy trình của Thủ tục hành chính. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ GIAO THÔNG VẬN TẢI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 17 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011 - 2015"; Xét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải với những nội dung chính sau đây: 1. Tên, địa chỉ trụ sở chính: - Tên tiếng Việt: Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải - CTCP - Tên tiếng Anh: TRANSPORT ENGINEERING DESIGN INCORPORATED. - Tên viết tắt: TEDI. - Trụ sở chính: Số 278 phố Tôn Đức Thắng, phường Hàng Bột, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. - Điện thoại: 04.3851.4431. Fax: 04.3851.4980. - Email: branch.tedi@gmail.com Website: www.tedi.com.vn 2. Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải - CTCP có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải - CTCP, phù hợp với Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải - CTCP kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải trước khi chuyển đổi; được tiếp tục kinh doanh các ngành, nghề hiện Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải đang thực hiện và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật. 3. Hình thức cổ phần hóa: Bán bớt một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp. 4. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành lần đầu: a) Vốn điều lệ: 125.000.000.000 đồng (Một trăm hai mươi lăm tỷ đồng). b) Cơ cấu cổ phần phát hành lần đầu: Tổng số cổ phần: 12.500.000 cổ phần, mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 đồng, trong đó: - Nhà nước nắm giữ: 6.125.000 cổ phần, chiếm 49% vốn điều lệ; - Bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011: 300.500 cổ phần, chiếm 2,4% vốn điều lệ; - Bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011: 889.200 cổ phần, chiếm 7,12% vốn điều lệ; - Cổ phần bán ưu đãi cho tổ chức Công đoàn: 35.000 cổ phần, chiếm 0,28% vốn điều lệ; - Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược: 2.550.000 cổ phần, chiếm 20,4% vốn điều lệ; - Bán đấu giá công khai: 2.600.300 cổ phần, chiếm 20,80% vốn điều lệ. 5. Thủ tướng Chính phủ ủy quyền Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định giá khởi điểm bán cổ phần lần đầu. 6. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải - CTCP là Bộ Giao thông vận tải. 7. Lựa chọn nhà đầu tư chiến lược: Việc bán cổ phần cho các nhà đầu tư chiến lược thực hiện theo quy định của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần. Thủ tướng Chính phủ ủy quyền Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt tiêu chí và quyết định lựa chọn nhà đầu tư chiến lược bảo đảm đúng theo quy định hiện hành. 8. Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải - CTCP thực hiện thuê đất của Nhà nước và trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất. 9. Phương án sắp xếp lao động: - Tổng số lao động tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp: 331 người; - Tổng số lao động chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần: 329 người. Bộ Giao thông vận tải thực hiện chế độ đối với người lao động không chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần theo đúng chế độ Nhà nước quy định. 10. Chi phí cổ phần hóa: Giao Bộ Giao thông vận tải phê duyệt quyết toán chi phí cổ phần hóa; Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải quyết định và chịu trách nhiệm về các chi phí thực tế, cần thiết để thực hiện quá trình cổ phần hóa Tổng công ty theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Giao thông vận tải: - Quyết định mức giá khởi điểm bán đấu giá theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Quyết định này. Chỉ đạo Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải công bố thông tin về doanh nghiệp cổ phần hóa, thực hiện chuyển Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải thành công ty cổ phần theo đúng quy định của pháp luật. - Cử người đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải - CTCP. Trước năm 2016 thực hiện chuyển quyền đại diện phần vốn nhà nước về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC). 2. Hội đồng thành viên Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải cho đến khi bàn giao toàn bộ tài sản, tiền vốn, lao động, đất đai cho Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải - CTCP. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng các Bộ: Giao thông vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo cổ phần hóa và Hội đồng thành viên Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (Tờ trình số 4018/TTr-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2013), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 106/TTr-BTNMT ngày 11 tháng 11 năm 2013), QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Hồ Chí Minh với các chỉ tiêu sau: 1. Diện tích, cơ cấu các loại đất: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/50.000 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xác lập ngày 05 tháng 8 năm 2013). Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Hồ Chí Minh với các chỉ tiêu sau: 1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm: 1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành,. lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Thành phố đã được Chính phủ phê duyệt; tập trung chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương để cụ thể hóa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Thành phố sau khi được xét duyệt; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của Thành phố; 2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; 3. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật; 4. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; 5. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng;
| 2,143
|
5,397
|
6. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân Thành phố có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội. Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TẶNG QUÀ CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG NHÂN DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN GIÁP NGỌ NĂM 2014 CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 86 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Xét đề nghị của Thủ tướng Chính phủ tại Tờ trình số: 2340/TTr-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tặng quà cho các đối tượng chính sách: I. Mức quà 400.000 đồng đối với: 1. Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng; 2. Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945 đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng; 3. Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng Vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng; 4. Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hàng tháng; thân nhân hai liệt sĩ trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng; 5. Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên (bao gồm cả những thương binh loại B được công nhận từ trước ngày 31 tháng 12 năm 1993) đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng; 6. Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng; 7. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. II. Mức quà 200.000 đồng đối với: 1. Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 80% trở xuống (bao gồm cả những thương binh loại B được công nhận từ trước ngày 31 tháng 12 năm 1993) đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng; thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động; 2. Đại diện thân nhân chủ yếu của liệt sĩ (bố, mẹ, vợ, chồng, con, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ); 3. Đại diện gia đình thờ cúng liệt sĩ (anh, em, người được họ tộc ủy nhiệm việc thờ cúng Liệt sĩ); 4. Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng; 5. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ quan Nhà nước có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG NGUYỄN BẮC SON TẠI HỘI NGHỊ TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ NĂM 2014 Ngày 26/12/2013, Bộ Thông tin và Truyền thông đã tổ chức Hội nghị triển khai nhiệm vụ năm 2014 tại Hà Nội. Tới dự Hội nghị có Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam, các đồng chí nguyên là lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Bưu chính Viễn thông, Tổng Cục Bưu điện; đại diện lãnh đạo Ban Tuyên giáo Trung ương, Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ban, ngành Trung ương; lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, các hội, hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông; lãnh đạo và phóng viên các cơ quan thông tấn, báo chí. Về phía Bộ Thông tin và Truyền thông có: Bộ trưởng Nguyễn Bắc Son và các đồng chí Thứ trưởng; lãnh đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Tiếp thu ý kiến phát biểu chỉ đạo của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, Bộ trưởng Nguyễn Bắc Son đáp từ và kết luận Hội nghị như sau: I. Đánh giá kết quả công tác năm 2013 Năm 2013, tình hình thế giới diễn biến phức tạp, kinh tế trong nước còn nhiều khó khăn; dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự chỉ đạo, điều hành kịp thời của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự phối hợp chặt chẽ và ủng hộ của các Bộ, ngành, địa phương cùng với sự đoàn kết, nỗ lực phấn đấu vươn lên của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong toàn ngành từ Trung ương đến cơ sở, Bộ Thông tin và Truyền thông (TTTT) đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị và kế hoạch công tác năm 2013, tiếp tục khẳng định vị trí, vai trò của ngành TTTT trên các mặt trận chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng và góp phần cùng đất nước hội nhập sâu rộng với thế giới. Báo cáo Tổng kết công tác năm 2013 và triển khai nhiệm vụ năm 2014 đã phản ánh, đánh giá rõ nét, toàn diện các mặt hoạt động và kết quả cơ bản đạt được trong công tác quản lý nhà nước của Bộ, thành tích nổi bật của các Sở TTTT, các doanh nghiệp, các hội, hiệp hội trong năm 2013. Các ý kiến phát biểu đều bày tỏ sự nhất trí với những kết quả đạt được nêu trong Báo cáo. Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam thay mặt Chính phủ đã ghi nhận và đánh giá cao thành tích của ngành TTTT đạt được trong năm 2013. Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý nhà nước của Ngành vẫn còn một số khó khăn, tồn tại gây bức xúc cho người dân như: tin nhắn rác, lừa đảo qua dịch vụ thông tin di động, kinh doanh trò chơi trực tuyến không phép, in lậu sách, trang thông tin tổng hợp và trang mạng xã hội từ các hệ thống máy chủ tại nước ngoài đưa thông tin sai lệch, xuyên tạc, các cuộc tấn công mạng với tần suất ngày càng gia tăng làm ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội. Đây tiếp tục là những thách thức đối với công tác quản lý nhà nước của Bộ trong thời gian tới. II. Một số nhiệm vụ trọng tâm và công tác chỉ đạo điều hành năm 2014 Năm 2014, ngành TTTT tiếp tục đẩy mạnh Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI; triển khai có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp mà các nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ đề ra; bám sát Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2011-2016. Trong đó, tập trung triển khai thực hiện tốt Chương trình công tác của Chính phủ, các chương trình hành động của Bộ ban hành. Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý, thực thi hiệu quả công tác quản lý nhà nước từ Trung ương tới địa phương; hoàn thiện cơ cấu, tổ chức, bộ máy, nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước; chỉ đạo thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ thị trường; tăng cường cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí; phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của Bộ TTTT trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Cùng với việc triển khai đồng bộ, toàn diện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực TTTT, trên cơ sở 9 giải pháp triển khai nhiệm vụ như đã nêu trong Báo cáo, Bộ TTTT và các Sở TTTT cần tập trung thực hiện một số công tác trọng tâm sau: 1. Căn cứ vào Hiến pháp mới được thông qua, các nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam tại Hội nghị, nhanh chóng, chủ động cụ thể hóa Chương trình công tác năm 2014; xây dựng kế hoạch công tác và chủ động, linh hoạt triển khai thực hiện quyết liệt ngay từ đầu năm, bảo đảm hoàn thành tiến độ theo từng tháng, quý, tránh tình trạng công việc dồn vào cuối năm. 2. Tập trung chỉ đạo các cơ quan báo chí, xuất bản tiếp tục thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền cả trong nước và quốc tế. Trong bối cảnh trong nước và quốc tế hiện nay, hơn lúc nào hết đất nước ta cần có sự đoàn kết một lòng xung quanh sự lãnh đạo của Đảng, sự chỉ đạo điều hành của Chính phủ. Báo chí cần phát huy hơn nữa vai trò là cơ quan ngôn luận của Đảng, là diễn đàn của nhân dân, thông tin toàn diện, kịp thời, chính xác về mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội, giúp cho các cấp, các ngành, các địa phương và toàn xã hội nhận thức sâu sắc về tình hình thế giới, trong nước; những nội dung của Hiến pháp, pháp luật; các sự kiện lớn; yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; công tác đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ chủ quyền biên giới biển, đảo. Qua đó, tạo ra sự đồng thuận trong toàn xã hội, tạo ra bầu không khí chính trị tích cực vượt qua mọi khó khăn thách thức, thực hiện thành công Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI. 3. Trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành, thông qua các văn bản quan trọng như Luật an toàn thông tin, Quy hoạch báo chí toàn quốc đến năm 2020, Chỉ thị của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác thông tin cơ sở trong tình hình mới. Xây dựng dự thảo Luật báo chí sửa đổi để trình Quốc hội thông qua vào năm 2015. Các Sở TTTT, hội, hiệp hội và doanh nghiệp cần tích cực tham gia đóng góp ý kiến vào dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật để văn bản sát với thực tế cuộc sống. 4. Tăng cường quản lý Internet và hệ thống thông tin trên mạng. Khẩn trương hoàn thiện để ban hành các thông tư hướng dẫn Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng. 5. Tăng cường công tác đảm bảo an toàn, an ninh mạng; phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, địa phương phòng, chống và ứng cứu khẩn cấp, khắc phục các cuộc tấn công mạng. Triển khai thực hiện quyết liệt Nghị quyết số 13-NQ/TW, Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020; đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước và trong toàn xã hội.
| 2,024
|
5,398
|
6. Tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ tái cơ cấu các doanh nghiệp nhà nước và đại diện chủ sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp trên cơ sở Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 17/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Chính phủ. Mô hình tổ chức các doanh nghiệp phải tinh gọn, phương thức quản trị tiên tiến, bảo đảm quyền tự chủ trong sản xuất - kinh doanh, hướng đến mục tiêu vừa đảm bảo nhiệm vụ chính trị vừa đem lại hiệu quả kinh tế tương xứng với sự đầu tư của nhà nước. 7. Triển khai thực hiện Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ TTTT, sớm kiện toàn tổ chức bộ máy ở cả Trung ương và địa phương. Ngay trong quý I/2013, Bộ phải hoàn thiện, ban hành chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy các cơ quan, đơn vị mới thuộc Bộ; rà soát và điều chỉnh chức năng nhiệm vụ của các đơn vị hiện có cho hợp lý hơn; rà soát việc phân cấp theo hướng nâng cao sự chủ động cho các đơn vị thuộc Bộ và cơ quan lý nhà nước ở địa phương đi đôi với đề cao trách nhiệm cá nhân từ lãnh đạo Bộ đến thủ trưởng đơn vị, từng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Chủ động phối hợp với các Bộ, ban, ngành có liên quan để xây dựng và hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế của các Sở TTTT và bộ phận chuyên trách về thông tin, truyền thông ở các Phòng Văn hóa - Thông tin ở cấp huyện để vừa thực hiện được chủ trương tinh giản biên chế, hạn chế thành lập các tổ chức mới của Chính phủ, vừa bảo đảm được nhiệm vụ thông tin, truyền thông được triển khai từ Trung ương tới địa phương ở khắp mọi vùng, miền của đất nước. Để hoàn thành nhiệm vụ, chương trình công tác trong năm 2014, toàn ngành TTTT phải tiếp tục nỗ lực phấn đấu nâng cao hiệu quả hoạt động. Trước yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ mới, từng cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt phải luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm trước Đảng, trước nhân dân, kiên quyết chống bệnh thụ động, trì trệ. Mỗi công việc đều cần có kế hoạch, phương án cụ thể, khi triển khai thực hiện phải quyết liệt, hoàn thành dứt điểm từ việc nhỏ đến lớn, từ bộ phận đến tổng thể. Đề nghị các đơn vị trong toàn Ngành quán triệt, động viên toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua, tạo chuyển biến thiết thực, rõ nét về không khí hoạt động của toàn Ngành với tinh thần chủ động, sáng tạo, phát huy sáng kiến, quyết tâm phấn đấu hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm chính trị, an ninh - quốc phòng và trật tự an toàn xã hội, bảo vệ vững chắc chủ quyền của đất nước. Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo Kết luận của Bộ trưởng Nguyễn Bắc Son tại Hội nghị Triển khai nhiệm vụ năm 2014, yêu cầu các cơ quan, đơn vị và các Sở TTTT quán triệt và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại Thông báo số 1479/TB-PTPL ngày 17/12/2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 28.21 - Oxit sắt và hydroxit sắt; chất màu từ đất có hàm lượng sắt hóa hợp Fe2O3 chiếm 70% trở lên tính theo trọng lượng, mã số 2821.10.00 - Hydroxit và oxit sắt tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại Thông báo số 3882/TB-PTPLHCM-13 ngày 3/12/2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 23.09 "Chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật", phân nhóm 2309.10 "- Loại khác", mã số 2309.90.20 " - - Chất tổng hợp, chất bổ sung thức ăn hoặc thêm vào thức ăn" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại Thông báo số 1410/TB-PTPL ngày 29/11/2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK,Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 72.25 - Thép hợp kim khác được cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên, phân nhóm 7225.40 - Loại khác, không gia công quá mức cán nóng, không ở dạng cuộn, mã số 7225.40.90 - Loại khác tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại Thông báo số 3931/TB-PTPLHCM-13 ngày 25/12/2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK,Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> thuộc nhóm 39.10 " Silicon dạng nguyên sinh", mã số 3910.00.90 "- Loại khác" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, THAY THẾ VÀ BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG BÌNH THUẬN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BCT ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết về hoạt động mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
| 1,970
|
5,399
|
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương và Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 340/TTr-STP ngày 20 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính sửa đổi, 02 thủ tục hành chính thay thế và 14 thủ tục hành chính bổ sung thuộc phạm vi quản lý của Sở Công Thương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 924/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Sở Công Thương Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh và Thủ trưởng các sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, THAY THẾ VÀ BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 22 /QĐ-UBND ngày 06 /01/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật phòng, chống tham nhũng số 55/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 01/2007/QH11 ngày 04 tháng 8 năm 2007 và Luật số 27/2012/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Luật thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Luật tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 82/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Tài chính; Xét đề nghị của Chánh thanh tra Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phòng, chống tham nhũng trong cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, Chánh thanh tra Bộ Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 45/QĐ-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về phòng, chống tham nhũng trong cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Tài chính, gồm: Cơ quan, tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước; tổ chức sự nghiệp phục vụ quản lý nhà nước thuộc Bộ và doanh nghiệp nhà nước do Bộ trưởng thành lập. 2. Quy chế này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức nêu tại khoản 1 Điều này. Điều 2. Xác định hành vi tham nhũng 1. Việc xác định hành vi tham nhũng quy định tại Điều 3 của Luật phòng, chống tham nhũng, bao gồm: a) Tham ô tài sản. b) Nhận hối lộ. c) Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản. d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi. đ) Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi. e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi. g) Giả mạo trong công tác vì vụ lợi. h) Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi người có chức vụ, quyền hạn để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi. i) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước vì vụ lợi. k) Nhũng nhiễu vì vụ lợi. l) Không thực hiện nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi. m) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi. 2. Việc xác định hành vi tham nhũng từ điểm a đến điểm g khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Bộ luật Hình sự năm 1999; xác định hành vi tham nhũng từ điểm h đến điểm m khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật phòng, chống tham nhũng. Điều 3. Nguyên tắc chung trong phòng, chống tham nhũng 1. Nguyên tắc công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức: a) Chính sách, pháp luật và việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật phải được công khai, minh bạch, bảo đảm công bằng, dân chủ. b) Cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Tài chính phải công khai hoạt động của mình, trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước và những nội dung khác theo quy định của Chính phủ. c) Hình thức công khai thực hiện theo quy định của pháp luật trong từng lĩnh vực. Trong trường hợp pháp luật không có quy định về hình thức công khai, người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải thực hiện một hoặc một số hình thức công khai sau đây: Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; phát hành ấn phẩm; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng và đưa lên trang thông tin điện tử. Ngoài ra, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thể lựa chọn thêm hình thức công khai: Công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 2. Nguyên tắc xử lý tham nhũng: a) Mọi hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Tài chính đều phải được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, nghiêm minh. b) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Tài chính có hành vi tham nhũng ở bất kỳ cương vị, chức vụ nào phải bị xử lý theo quy định của pháp luật. c) Tài sản tham nhũng phải được thu hồi, tịch thu; người có hành vi tham nhũng gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật. d) Người có hành vi tham nhũng đã chủ động khai báo trước khi bị phát hiện, tích cực hạn chế thiệt hại do hành vi trái pháp luật của mình gây ra, tự giác nộp lại tài sản tham nhũng thì có thể được xem xét giảm nhẹ hình thức kỷ luật, giảm nhẹ hình phạt hoặc miễn truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. đ) Việc xử lý tham nhũng trong cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Tài chính phải được thực hiện công khai theo quy định của pháp luật. e) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Tài chính có hành vi tham nhũng đã nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác vẫn phải bị xử lý về hành vi tham nhũng do mình đã thực hiện. 3. Nguyên tắc xử lý tài sản tham nhũng: a) Cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Tài chính phải áp dụng các biện pháp cần thiết theo thẩm quyền hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để thu hồi, tịch thu tài sản tham nhũng. b) Tài sản tham nhũng phải được trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc sung quỹ nhà nước. c) Người đưa hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát hiện hành vi đưa hối lộ thì được trả lại tài sản đã dùng để hối lộ. d) Việc tịch thu tài sản tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng được thực hiện bằng quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức trong phòng, chống tham nhũng 1. Cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Tài chính trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây: a) Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng; văn bản chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch của Bộ Tài chính về phòng, chống tham nhũng và quy định tại Quy chế này; b) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong cơ quan, tổ chức mình; c) Tiếp nhận, xử lý kịp thời báo cáo, tố giác, tố cáo và thông tin khác về hành vi tham nhũng; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người phát hiện, báo cáo, tố giác, tố cáo hành vi tham nhũng; d) Chủ động phòng ngừa, phát hiện hành vi tham nhũng; kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu và thực hiện yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong quá trình phát hiện, xử lý người có hành vi tham nhũng, theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; đ) Giải trình về quyết định, hành vi của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao trước cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, lợi ích hợp pháp bị tác động trực tiếp bởi quyết định, hành vi đó khi có yêu cầu, theo đúng quy định tại Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; e) Cung cấp thông tin về hoạt động của cơ quan, tổ chức mình theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan báo chí, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, trừ trường hợp nội dung thông tin đã được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, được phát hành ấn phẩm hoặc niêm yết công khai. Trường hợp không cung cấp hoặc chưa cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức yêu cầu biết và nêu rõ lý do. 2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Tài chính trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây: a) Chỉ đạo việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này; b) Gương mẫu, liêm khiết; định kỳ kiểm điểm việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ và trách nhiệm của mình trong việc phòng ngừa, phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng;
| 2,059
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.