idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
5,100
b) Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy nếu không được ngăn chặn kịp thời thì có thể dẫn đến nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ và có thể gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. c) Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy đã được cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy yêu cầu khắc phục mà không khắc phục hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về phòng cháy và chữa cháy mà tiếp tục vi phạm. 2. Việc tạm đình chỉ hoạt động chỉ giới hạn trong phạm vi nhỏ nhất và theo nguyên tắc nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ xuất hiện ở phạm vi nào hoặc vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy ở phạm vi nào thì tạm đình chỉ hoạt động trong phạm vi đó. 3. Thời hạn tạm đình chỉ hoạt động được xác định căn cứ vào điều kiện, khả năng loại trừ nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ, khả năng khắc phục vi phạm về phòng cháy và chữa cháy nhưng không vượt quá 30 ngày. 4. Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và hoạt động của cá nhân bị tạm đình chỉ theo quy định tại Khoản 1 Điều này đã hết thời hạn tạm đình chỉ mà không khắc phục hoặc không thể khắc phục được và có nguy cơ cháy, nổ gây hậu quả nghiêm trọng thì bị đình chỉ hoạt động. Việc đình chỉ hoạt động có thể thực hiện đối với từng bộ phận hoặc toàn bộ cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và hoạt động của cá nhân. 5. Quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động được thể hiện bằng văn bản; trường hợp cấp thiết có thể ra quyết định tạm đình chỉ bằng lời nói và ngay sau đó phải thể hiện quyết định bằng văn bản. Người đứng đầu cơ sở, cơ quan, tổ chức, chủ hộ gia đình, người điều khiển hoặc chủ phương tiện giao thông cơ giới và cá nhân khi nhận được quyết định tạm đình chỉ phải chấp hành ngay và có trách nhiệm loại trừ nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc khắc phục vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong thời gian ngắn nhất. 6. Thẩm quyền tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động được quy định như sau: a) Bộ trưởng Bộ Công an hoặc người được ủy quyền được quyền quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động của bộ phận, toàn bộ cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình, hoạt động của cá nhân trong phạm vi cả nước. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp được quyền quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động của bộ phận, toàn bộ cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình, hoạt động của cá nhân thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của mình. c) Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Thủ trưởng cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ở địa phương trong phạm vi thẩm quyền của mình được quyền quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động đối với từng bộ phận, toàn bộ cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình, hoạt động của cá nhân. d) Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy được tạm đình chỉ hoạt động đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này và trong thời gian ngắn nhất sau khi tạm đình chỉ phải báo cáo người trực tiếp quản lý có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ. 7. Bộ Công an quy định cụ thể mẫu quyết định và thủ tục tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động. Điều 20. Phục hồi hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân 1. Trong thời hạn tạm đình chỉ hoạt động, nếu nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ được loại trừ hoặc vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy đã được khắc phục thì phải làm đơn gửi người có thẩm quyền đã ra quyết định tạm đình chỉ trước đó xem xét, quyết định cho phục hồi hoạt động. 2. Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân đã bị đình chỉ hoạt động, nếu sau đó đáp ứng đủ các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy và muốn hoạt động trở lại thì phải làm đơn gửi người có thẩm quyền đã ra quyết định đình chỉ hoạt động trước đó xem xét, quyết định cho phục hồi hoạt động. 3. Quyết định phục hồi hoạt động được thể hiện bằng văn bản; trường hợp người có thẩm quyền sau khi quyết định tạm đình chỉ bằng lời nói mà nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy đã được loại trừ hoặc khắc phục xong thì có thể quyết định phục hồi hoạt động bằng lời nói. 4. Người có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động có quyền quyết định phục hồi hoạt động. 5. Bộ Công an quy định cụ thể mẫu quyết định và thủ tục phục hồi hoạt động. Chương III CHỮA CHÁY Điều 21. Phương án chữa cháy 1. Phương án chữa cháy phải bảo đảm các yêu cầu và nội dung cơ bản sau đây: a) Nêu được tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy. b) Đề ra tình huống cháy phức tạp nhất và một số tình huống cháy đặc trưng khác có thể xảy ra, khả năng phát triển của đám cháy theo các mức độ khác nhau. c) Đề ra kế hoạch huy động, sử dụng lực lượng, phương tiện, tổ chức chỉ huy, biện pháp kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy và các công việc phục vụ chữa cháy phù hợp với từng giai đoạn của từng tình huống cháy. 2. Trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở, trưởng thôn, chủ rừng, chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án chữa cháy sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ trong phạm vi quản Iý của mình (sau đây gọi là phương án chữa cháy của cơ sở). Người đứng đầu cơ sở hạt nhân có trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với các tình huống cháy, nổ gây ra sự cố hạt nhân quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 2 Điều 82 Luật Năng lượng nguyên tử. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở, khu dân cư thuộc danh mục do Bộ Công an quy định tại Điểm b Khoản này có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy xây dựng phương án chữa cháy cho khu dân cư, cơ sở do mình quản lý theo hướng dẫn của Bộ Công an. b) Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy đối với cơ sở, khu dân cư cần huy động lực lượng, phương tiện của Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, của nhiều cơ quan, tổ chức, địa phương (sau đây gọi là phương án chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy). Bộ Công an quy định danh mục cơ sở, khu dân cư do cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy. c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có địa bàn giáp ranh giữa hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp, chỉ đạo xây dựng và phê duyệt phương án chữa cháy để huy động, tổ chức lực lượng, phương tiện tham gia chữa cháy khi có cháy lớn, cháy có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản xảy ra trên địa bàn giáp ranh giữa hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cơ sở hạt nhân chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với tình huống cháy, nổ gây ra sự cố hạt nhân quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 82 Luật Năng lượng nguyên tử; có trách nhiệm xây dựng phương án phối hợp và tổ chức lực lượng tham gia chữa cháy đối với cơ sở, rừng trên địa bàn cấp xã giáp ranh của hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. đ) Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cơ sở hạt nhân và cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng phương án chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với tình huống cháy, nổ gây ra sự cố hạt nhân quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 82 Luật Năng lượng nguyên tử. e) Phương án chữa cháy phải được bổ sung, chỉnh lý kịp thời khi có những thay đổi về tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy. 3. Phương án chữa cháy được xây dựng theo quy định tại các Điểm a và c Khoản 2 Điều này được quản lý tại cơ sở và sao gửi cho đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy quản lý địa bàn; phương án chữa cháy được xây dựng theo quy định tại các Điểm b và d Khoản 2 Điều này được quản lý tại đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy và sao gửi cho cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng phương án chữa cháy. Cơ quan, tổ chức có lực lượng, phương tiện tham gia trong phương án được phổ biến những nội dung liên quan đến nhiệm vụ của mình. 4. Chế độ và trách nhiệm tổ chức thực tập phương án chữa cháy: a) Phương án chữa cháy được xây dựng theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này được tổ chức thực tập ít nhất mỗi năm một lần và thực tập đột xuất khi có yêu cầu. b) Phương án chữa cháy được xây dựng theo quy định tại các Điểm b, c và d Khoản 2 Điều này được tổ chức thực tập khi có yêu cầu. c) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực tập phương án chữa cháy. Đối với phương án quy định tại các Điểm b, c và d Khoản 2 Điều này trước khi tổ chức thực tập phải có sự trao đổi thống nhất với cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy để huy động lực lượng, phương tiện tham gia. d) Lực lượng, phương tiện có trong phương án chữa cháy khi được huy động thực tập phải tham gia đầy đủ. 5. Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, thực tập, quản lý và sử dụng phương án chữa cháy.
2,008
5,101
6. Bộ Công an quy định mẫu phương án chữa cháy của cơ sở và mẫu phương án của Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy; quy định thẩm quyền phê duyệt, thời hạn thực tập phương án chữa cháy; quy định cụ thể trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan khi cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tổ chức xây dựng phương án chữa cháy; quy định chế độ thực tập phương án chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy. Điều 22. Trách nhiệm báo cháy, chữa cháy và tham gia chữa cháy 1. Người phát hiện thấy cháy phải bằng mọi cách báo cháy ngay cho người xung quanh biết, cho một hoặc tất cả các đơn vị sau đây: a) Đội dân phòng hoặc đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tại nơi xảy ra cháy. b) Đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy nơi gần nhất. c) Chính quyền địa phương sở tại hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất. 2. Cơ quan, đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều này khi nhận được tin báo về vụ cháy xảy ra trong địa bàn được phân công quản lý thì phải nhanh chóng đến tổ chức chữa cháy, đồng thời báo cho các cơ quan, đơn vị cần thiết khác để chi viện chữa cháy; trường hợp cháy xảy ra ngoài địa bàn được phân công quản lý thì sau khi nhận được tin báo cháy phải bằng mọi cách nhanh chóng báo cho các cơ quan, đơn vị quản lý địa bàn nơi xảy cháy biết để xử lý, đồng thời báo cáo cấp trên của mình. 3. Người có mặt tại nơi xảy ra cháy và có sức khỏe phải tìm mọi biện pháp để cứu người, ngăn chặn cháy lan và dập cháy; người tham gia chữa cháy phải chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy chữa cháy. 4. Lực lượng Công an, Quân đội, Dân quân tự vệ, cơ quan y tế, điện lực, cấp nước, môi trường đô thị, giao thông và các cơ quan khác có liên quan có nhiệm vụ chữa cháy và tham gia chữa cháy theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 33 Luật Phòng cháy và chữa cháy. Điều 23. Huy động xe ưu tiên, người và phương tiện của quân đội, của tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam để tham gia chữa cháy 1. Người và phương tiện của quân đội khi không làm nhiệm vụ khẩn cấp đều có thể được huy động để chữa cháy và phục vụ chữa cháy. Người chỉ huy đơn vị quân đội khi nhận được lệnh huy động lực lượng và phương tiện để chữa cháy và phục vụ chữa cháy phải chấp hành ngay hoặc báo cáo ngay lên cấp có thẩm quyền để tổ chức thực hiện. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng hướng dẫn chi tiết việc huy động người và phương tiện của quân đội để chữa cháy và phục vụ chữa cháy. 2. Không huy động các loại xe sau đây để chữa cháy và phục vụ chữa cháy: a) Xe quân sự, xe Công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp. b) Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu. c) Xe hộ đê, xe đang làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai hoặc tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật. d) Đoàn xe có Cảnh sát dẫn đường. đ) Đoàn xe tang. e) Các xe ưu tiên khác theo quy định của pháp luật. 3. Người và phương tiện của tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam đều có thể được huy động để chữa cháy và phục vụ chữa cháy trừ những tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luật. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thông báo cho Bộ Công an về những tổ chức quốc tế; tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ. Điều 24. Thẩm quyền huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy 1. Thẩm quyền huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy được quy định như sau: a) Người chỉ huy chữa cháy là Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, người đứng đầu cơ quan, tổ chức và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên được quyền huy động lực lượng, phương tiện và tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong phạm vi quản lý của mình; trường hợp cần huy động lực lượng, phương tiện và tài sản ngoài phạm vi quản lý của mình thì phải báo cho người có thẩm quyền huy động để quyết định. b) Thủ trưởng cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ở địa phương được quyền huy động lực lượng, phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong phạm vi địa bàn quản lý. Sau khi huy động thì thông báo cho người có thẩm quyền quản lý lực lượng, phương tiện và tài sản đó biết. c) Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được quyền huy động lực lượng, phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong phạm vi cả nước. Sau khi huy động thì thông báo cho người có thẩm quyền quản lý lực lượng, phương tiện, tài sản đó biết. 2. Bộ Công an quy định mẫu, chế độ quản lý, sử dụng lệnh huy động lực lượng, phương tiện, tài sản để chữa cháy và thủ tục huy động. Điều 25. Hoàn trả và bồi thường thiệt hại phương tiện, tài sản được huy động để chữa cháy Phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được huy động để chữa cháy và phục vụ chữa cháy phải được hoàn trả ngay sau khi kết thúc chữa cháy. Trường hợp phương tiện, tài sản được huy động mà bị mất, bị hư hỏng; nhà, công trình bị phá dỡ theo quy định tại các Điểm c, d Khoản 1 Điều 38 Luật Phòng cháy và chữa cháy thì được bồi thường theo quy định của pháp luật. Kinh phí bồi thường được cấp từ ngân sách nhà nước. Điều 26. Ưu tiên và bảo đảm quyền ưu tiên cho người và phương tiện được huy động chữa cháy và tham gia chữa cháy 1. Các xe, tàu, máy bay và các phương tiện giao thông khác của lực lượng Cảnh, sát phòng cháy và chữa cháy khi đi chữa cháy và phục vụ chữa cháy được sử dụng tín hiệu ưu tiên, quyền ưu tiên lưu thông và các quyền ưu tiên khác theo quy định của pháp luật. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của cơ quan, tổ chức và cá nhân được huy động làm nhiệm vụ chữa cháy được hưởng quyền ưu tiên quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 36 Luật Phòng cháy và chữa cháy và được ưu tiên qua cầu, phà và được miễn phí lưu thông trên đường. 2. Người được huy động làm nhiệm vụ chữa cháy khi xuất trình lệnh huy động thì chủ phương tiện hoặc người điều khiển phương tiện giao thông hoặc những người có trách nhiệm liên quan giải quyết đi ngay trong thời gian sớm nhất. Điều 27. Cờ hiệu, biển hiệu và băng sử dụng trong chữa cháy Cờ hiệu, biển hiệu và băng sử dụng trong chữa cháy, gồm có: 1. Cờ hiệu chữa cháy, cờ hiệu ban chỉ huy chữa cháy. 2. Băng chỉ huy chữa cháy. 3. Biển báo, dải băng phân ranh giới khu vực chữa cháy. 4. Biển cấm qua lại khu vực chữa cháy. Quy cách cờ hiệu, biển hiệu và băng sử dụng trong chữa cháy quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này. Điều 28. Người chỉ huy chữa cháy 1. Đối với lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, người chỉ huy chữa cháy phải là người có chức vụ cao nhất của đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có mặt tại nơi xảy ra cháy. 2. Trong trường hợp tại nơi xảy ra cháy, lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chưa đến mà đám cháy lan từ cơ sở này sang cơ sở khác hoặc cháy lan từ cơ sở sang khu dân cư và ngược lại thì người chỉ huy chữa cháy của cơ sở và khu dân cư bị cháy phải có trách nhiệm phối hợp trong chỉ huy chữa cháy. 3. Trường hợp phương tiện giao thông cơ giới bị cháy trong địa phận của cơ sở, thôn, khu rừng mà lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chưa đến thì người chỉ huy chữa cháy phương tiện giao thông cơ giới phải phối hợp với người có trách nhiệm chỉ huy chữa cháy sở tại để chỉ huy chữa cháy. 4. Khi người có chức vụ cao nhất của đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đến nơi xảy ra cháy thì người chỉ huy chữa cháy quy định tại Khoản 2 Điều 37 Luật Phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm tham gia ban chỉ huy chữa cháy và chịu sự phân công của người chỉ huy chữa cháy thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy. Điều 29. Nhiệm vụ chỉ huy, chỉ đạo chữa cháy 1. Nhiệm vụ chỉ huy chữa cháy: a) Huy động lực lượng, phương tiện, tài sản, nguồn nước và vật liệu chữa cháy để chữa cháy. b) Xác định khu vực chữa cháy, đề ra và tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy. c) Đề ra các yêu cầu về bảo đảm giao thông, trật tự. d) Tổ chức hậu cần chữa cháy, phục vụ chữa cháy và y tế. đ) Tổ chức thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy. e) Tổ chức công tác chính trị tư tưởng trong chữa cháy. g) Tổ chức thông tin về vụ cháy. h) Đề xuất các yêu cầu khác phục vụ cho chữa cháy. 2. Nhiệm vụ chỉ đạo chữa cháy là tổ chức thực hiện việc huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị, dụng cụ, vật tư, nguồn nước và vật liệu chữa cháy để chữa cháy; bảo đảm các điều kiện phục vụ chữa cháy như giao thông, trật tự, thông tin liên lạc, hậu cần chữa cháy, y tế và công tác chính trị tư tưởng trong chữa cháy. 3. Khi lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chưa đến đám cháy, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này. Khi lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đến đám cháy thì người chỉ huy đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều này; người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên có trách nhiệm tham gia chỉ huy chữa cháy và thực hiện các nhiệm vụ chỉ đạo chữa cháy quy định tại Khoản 2 Điều này. Điều 30. Tình thế cấp thiết được sử dụng quyền quyết định phá, dỡ nhà, công trình, vật chướng ngại và di chuyển tài sản khi chữa cháy Người chỉ huy chữa cháy thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy được thực hiện quyền quyết định phá, dỡ nhà, công trình, vật chướng ngại và di chuyển tài sản quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 38 Luật Phòng cháy và chữa cháy trong những tình thế cấp thiết sau đây:
2,082
5,102
1. Có người đang bị mắc kẹt trong đám cháy hoặc đám cháy đang trực tiếp đe dọa tính mạng của nhiều người. 2. Đám cháy có nguy cơ trực tiếp dẫn đến nổ, độc; nguy cơ tác động xấu đến môi trường; nguy cơ gây hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản; khả năng gây tác động ảnh hưởng xấu về chính trị nếu không có các biện pháp ngăn, chặn kịp thời. 3. Nhà, công trình, vật chướng ngại cản trở việc triển khai chữa cháy mà không có cách nào khác để chữa cháy đạt hiệu quả cao hơn. Điều 31. Chữa cháy trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhà ở của các thành viên các cơ quan này 1. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy của Việt Nam được phép vào trụ sở của các cơ quan sau đây để chữa cháy khi có yêu cầu hoặc có sự đồng ý của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của các cơ quan đó: a) Trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao. b) Trụ sở của cơ quan lãnh sự của những nước ký kết với Việt Nam hiệp định lãnh sự trong đó có quy định lực lượng phòng cháy và chữa cháy của Việt Nam được phép vào để chữa cháy khi có yêu cầu hoặc có sự đồng ý của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của các cơ quan đó. c) Trụ sở cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc. d) Trụ sở cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên Chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc, các đoàn thể của tổ chức quốc tế, nếu trong điều ước ký kết giữa Việt Nam và các tổ chức này có quy định lực lượng phòng cháy và chữa cháy của Việt Nam được phép vào để chữa cháy khi có yêu cầu hoặc có sự đồng ý của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của các cơ quan đó. 2. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy của Việt Nam được vào trụ sở cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế không quy định tại Khoản 1 Điều này để chữa cháy mà không cần có yêu cầu hoặc có sự đồng ý của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của cơ quan. 3. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy của Việt Nam được phép vào nhà ở của những người sau đây để chữa cháy khi có yêu cầu hoặc có sự đồng ý của những người đó: a) Nhà ở của viên chức ngoại giao, thành viên gia đình của viên chức ngoại giao không phải là công dân Việt Nam; nhân viên hành chính, kỹ thuật và thành viên gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không phải là người thường trú tại Việt Nam. b) Nhà ở của viên chức lãnh sự không phải là công dân Việt Nam hoặc không phải là người thường trú tại Việt Nam; nếu trong hiệp định lãnh sự giữa Việt Nam và nước cử lãnh sự có quy định lực lượng phòng cháy và chữa cháy của Việt Nam được phép vào để chữa cháy khi có yêu cầu hoặc có sự đồng ý của những người đó. 4. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy của Việt Nam được vào nhà ở của các thành viên các cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế không thuộc đối tượng được quy định tại Khoản 3 Điều này để chữa cháy mà không cần có yêu cầu hoặc có sự đồng ý của các thành viên đó. 5. Bộ Ngoại giao thông báo cho Bộ Công an về các đối tượng được quy định tại các Điểm b, c và d Khoản 1 và Điểm b Khoản 3 Điều này. Chương IV TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY Điều 32. Tổ chức, quản lý lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành 1. Trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố (sau đây viết gọn là thôn) có trách nhiệm đề xuất việc thành lập và trực tiếp duy trì hoạt động của đội dân phòng tại thôn. Đối với thôn có địa bàn rộng thì đội dân phòng có thể gồm nhiều tổ dân phòng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quyết định thành lập, ban hành quy chế hoạt động, bảo đảm kinh phí, trang bị phương tiện và bảo đảm các điều kiện để duy trì hoạt động của đội dân phòng. 2. Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm thành lập hoặc đề xuất thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và trực tiếp duy trì hoạt động theo chế độ chuyên trách hoặc không chuyên trách. Người đứng đầu cơ sở quy định tại Khoản 3 Điều 44 Luật Phòng cháy và chữa cháy, có trách nhiệm thành lập hoặc đề xuất thành lập và duy trì đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành hoạt động theo chế độ chuyên trách. Chủ đầu tư cơ sở hạ tầng tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có trách nhiệm thành lập và trực tiếp duy trì hoạt động của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoạt động theo chế độ chuyên trách. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở có trách nhiệm quyết định thành lập, ban hành quy chế hoạt động, bảo đảm kinh phí, trang bị phương tiện và bảo đảm các điều kiện để duy trì hoạt động của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành. 3. Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy đối với lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành. 4. Tổ chức, biên chế đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành: a) Đội dân phòng được biên chế từ 10 đến 30 người, trong đó có đội trưởng và có từ 01 đến 02 đội phó. b) Đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở được biên chế từ 10 đến 25 người trong đó có đội trưởng và có từ 02 đến 03 đội phó. c) Tổ chức, biên chế đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành được thực hiện theo quy định của Bộ Công an. Điều 33. Phòng cháy và chữa cháy tình nguyện 1. Cá nhân tình nguyện tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận, lập danh sách gửi cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy quản lý địa bàn. Tổ chức tình nguyện tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy phải đăng ký với cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy quản lý địa bàn. 2. Tổ chức, cá nhân khi đã đăng ký tình nguyện tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy phải thực hiện nhiệm vụ và chịu sự chỉ đạo của Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng, đội phòng cháy, chữa cháy cơ sở và chuyên ngành hoặc người có thẩm quyền khác theo quy định. Điều 34. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy đối với cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành 1. Cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành, được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy theo nội dung sau đây: a) Kiến thức pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với từng đối tượng. b) Phương pháp tuyên truyền, xây dựng phong trào quần chúng phòng cháy và chữa cháy. c) Biện pháp phòng cháy. d) Phương pháp xây dựng và thực tập phương án chữa cháy; biện pháp, chiến thuật, kỹ thuật chữa cháy. đ) Phương pháp bảo quản, sử dụng các phương tiện phòng cháy và chữa cháy. e) Phương pháp kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy. 2. Đội trưởng đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành phải có trình độ từ trung cấp phòng cháy và chữa cháy trở lên và được đào tạo kiến thức chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hoạt động. 3. Bộ Công an hướng dẫn chi tiết chương trình và nội dung, thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy; quy định cụ thể việc cấp và mẫu giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy, tổ chức bồi dưỡng theo nội dung, chương trình cho các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 35. Chế độ, chính sách đối với người tham gia chữa cháy và đối với cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành 1. Người được điều động, huy động trực tiếp chữa cháy và phục vụ chữa cháy theo lệnh triệu tập, huy động của người có thẩm quyền thì được hưởng chế độ như sau: a) Nếu thời gian chữa cháy dưới 02 giờ được bồi dưỡng một khoản tiền bằng 0,5 ngày lương cơ sở. b) Nếu thời gian chữa cháy từ 02 giờ đến dưới 04 giờ được bồi dưỡng một khoản tiền bằng 0,75 ngày lương cơ sở. c) Nếu thời gian chữa cháy từ 04 giờ trở lên hoặc chữa cháy nhiều ngày thì cứ 04 giờ được bồi dưỡng một khoản tiền bằng 01 ngày lương cơ sở. Nếu tham gia chữa cháy vào ban đêm từ 22 giờ đến 6 giờ sáng thì được tính gấp 2 lần theo cách tính trên. d) Trường hợp bị tai nạn, bị thương được thanh toán tiền khám bệnh, chữa bệnh; bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa thì được xét trợ cấp tùy theo mức độ suy giảm khả năng lao động; bị chết thì được hưởng trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí. Những khoản chi chế độ nêu trên do tổ chức bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế chi trả theo quy định; nếu người đó chưa tham gia bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội thì do ngân sách địa phương hoặc cơ quan, tổ chức quản lý bảo đảm. đ) Trường hợp bị thương thuộc một trong các trường hợp quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng thì được xét hưởng chính sách thương binh hoặc như thương binh. e) Trường hợp bị chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng thì được xét công nhận là liệt sỹ. 2. Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng nhưng không thấp hơn 25% lương cơ sở. 3. Đội trưởng, Đội phó đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở không chuyên trách ngoài việc được hưởng nguyên lương và các khoản phụ cấp khác (nếu có) còn được hưởng hỗ trợ thường xuyên do cơ quan, tổ chức quản lý chi trả. Căn cứ vào điều kiện thực tế, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định, mức hỗ trợ cho từng chức danh nhưng không thấp hơn hệ số 0,3 lương cơ sở.
2,078
5,103
4. Cán bộ, đội viên đội dân phòng khi tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy, mỗi ngày được hưởng trợ cấp một khoản tiền bằng 1,5 ngày lương cơ sở; cán bộ, đội viên đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành trong thời gian tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương và các khoản phụ cấp khác (nếu có) và mỗi ngày được hưởng một khoản tiền bồi dưỡng bằng 0,5 ngày lương. 5. Đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều này khi tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy nếu bị tai nạn, tổn hại sức khỏe hoặc bị chết thì được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; trường hợp chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì do ngân sách địa phương hoặc cơ quan, tổ chức quản lý bảo đảm. 6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Tài chính, các cơ quan liên quan hướng dẫn cụ thể Điểm d, đ và e Khoản 1 và Khoản 4, 5 Điều này. Điều 36. Điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy 1. Thẩm quyền điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy được quy định như sau: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức được điều động đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của mình. b) Thủ trưởng cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ở địa phương được điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành trong phạm vi địa bàn quản lý của mình. c) Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành trong phạm vi cả nước. 2. Khi nhận được quyết định điều động tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy thì người có thẩm quyền quản lý lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành phải chấp hành. 3. Bộ Công an quy định mẫu, chế độ quản lý, sử dụng quyết định điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy và thủ tục điều động. Điều 37. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ngoài việc được hưởng chế độ, chính sách theo quy định đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân còn được hưởng các chế độ định lượng ăn cao, bồi dưỡng khi tập luyện, khi chữa cháy; được hưởng chế độ theo danh mục ngành, nghề đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại theo quy định của Nhà nước. Công nhân viên thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy được hưởng chế độ, chính sách như đối với công nhân viên Công an. Chương V PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY Điều 38. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy 1. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy gồm phương tiện cơ giới, thiết bị, máy móc, dụng cụ, hóa chất, công cụ hỗ trợ chuyên dùng cho việc phòng cháy và chữa cháy, cứu người, cứu tài sản được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Phương tiện chữa cháy cơ giới của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy gồm xe, tàu, máy bay chữa cháy. 3. Xe chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy gồm xe phun chất chữa cháy, xe chở lực lượng và phương tiện chữa cháy, xe chở nước, xe thang chữa cháy và các phương tiện giao thông cơ giới khác sử dụng vào mục đích chữa cháy và phục vụ chữa cháy. 4. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Bảo đảm về các thông số kỹ thuật theo thiết kế phục vụ cho phòng cháy và chữa cháy. b) Phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế được phép áp dụng tại Việt Nam. 5. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy sản xuất mới trong nước hoặc nhập khẩu phải được kiểm định về chất lượng, chủng loại, mẫu mã theo quy định của Bộ Công an. 6. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy lắp ráp, hoán cải trong nước phải được phép của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền và phải được kiểm định về chất lượng, chủng loại, mẫu mã theo quy định của Bộ Công an. Điều 39. Trang bị phương tiện cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy Lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy được trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy và các phương tiện, thiết bị khác bảo đảm về số lượng và chất lượng, đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, cứu người trong mọi tình huống và trong mọi lĩnh vực, phù hợp với khả năng ngân sách nhà nước. Bộ Công an quy định định mức, tiêu chuẩn trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy. Điều 40. Quản lý và sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy 1. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy phải được quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng quy định và bảo đảm sẵn sàng chữa cháy. Phương tiện chữa cháy cơ giới còn được sử dụng vào các mục đích sau đây: a) Tham gia công tác bảo đảm an ninh chính trị. b) Tham gia công tác bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. c) Cấp cứu người bị nạn; xử lý tai nạn khẩn cấp. d) Chống thiên tai và khắc phục hậu quả thiên tai. 2. Bộ trưởng Bộ Công an hoặc người được ủy quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của mình có quyền điều động phương tiện chữa cháy cơ giới sử dụng vào mục đích quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc Công an cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của mình có quyền điều động phương tiện chữa cháy cơ giới sử dụng vào mục đích quy định tại các Điểm b, c và d Khoản 1 Điều này. 4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phạm vi quản lý của mình có quyền điều động phương tiện chữa cháy cơ giới sử dụng vào mục đích quy định tại các Điểm c, d Khoản 1 Điều này. 5. Bộ Công an quy định chế độ quản lý, bảo quản, bảo dưỡng, sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy và hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương thực hiện. Chương VI KINH DOANH DỊCH VỤ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY Điều 41. Điều kiện đối với doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh về tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy 1. Người đứng đầu doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật của cơ sở phải có văn bằng, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy. 2. Doanh nghiệp, cơ sở phải có cá nhân đủ điều kiện hành nghề dịch vụ phòng cháy và chữa cháy, cụ thể: a) Có ít nhất 01 cá nhân có chứng chỉ hành nghề tư vấn thiết kế; tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Điểm b, c Khoản 3 Điều 47 Nghị định này. b) Có ít nhất 01 cá nhân đảm nhiệm chức danh chủ trì thiết kế, thẩm định, giám sát, kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Khoản 4 Điều 47 Nghị định này. 3. Có địa điểm hoạt động; phương tiện, thiết bị, địa điểm bảo đảm thực hiện tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát, kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy. Điều 42. Điều kiện đối với doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh về hoạt động tư vấn chuyển giao công nghệ phòng cháy và chữa cháy; huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy 1. Người đứng đầu doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật của cơ sở phải có văn bằng, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy. 2. Có ít nhất 01 người có trình độ đại học chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy hoặc trình độ đại học chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực kinh doanh, đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy ít nhất 06 tháng. 3. Có địa điểm hoạt động; phương tiện, thiết bị, địa điểm bảo đảm thực hiện tư vấn chuyển giao công nghệ; phương tiện, thiết bị phục vụ huấn luyện, địa điểm tổ chức huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy. Điều 43. Điều kiện đối với doanh nghiệp, cơ sở thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy 1. Người đứng đầu doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật của cơ sở phải có văn bằng, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy. 2. Có ít nhất 01 chỉ huy trưởng thi công về phòng cháy và chữa cháy. 3. Có địa điểm hoạt động và cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị, máy móc bảo đảm cho việc thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy. Điều 44. Điều kiện đối với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy 1. Người đứng đầu doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật của cơ sở phải có văn bằng, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy. 2. Có ít nhất 01 người có trình độ đại học chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy hoặc trình độ đại học chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực kinh doanh, đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy ít nhất 06 tháng. 3. Có địa điểm hoạt động; có nhà xưởng, phương tiện, thiết bị bảo đảm cho hoạt động sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy. Điều 45. Điều kiện đối với doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh phương tiện, thiết bị, vật tư phòng cháy và chữa cháy 1. Người đứng đầu doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật của cơ sở phải có văn bằng, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy.
2,047
5,104
2. Có ít nhất 02 người có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với hoạt động kinh doanh. 3. Có địa điểm hoạt động và cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị bảo đảm cho hoạt động kinh doanh phương tiện, thiết bị, vật tư phòng cháy và chữa cháy. Điều 46. Điều kiện đối với cá nhân hành nghề dịch vụ phòng cháy và chữa cháy Cá nhân được phép hành nghề dịch vụ phòng cháy và chữa cháy khi đáp ứng các điều kiện sau: 1. Có văn bằng, chứng chỉ hành nghề về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với hoạt động kinh doanh. 2. Hoạt động cho một doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy. Điều 47. Văn bằng, chứng chỉ về phòng cháy và chữa cháy và điều kiện đảm nhiệm chức danh chủ trì thiết kế, thẩm định, kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy 1. Văn bằng về phòng cháy và chữa cháy gồm: a) Bằng đại học chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy. b) Bằng cao đẳng chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy. c) Bằng trung cấp chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy. 2. Chứng chỉ về phòng cháy và chữa cháy gồm: a) Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy. b) Chứng chỉ hành nghề tư vấn thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. c) Chứng chỉ hành nghề tư vấn thẩm định về phòng cháy và chữa cháy. d) Chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát về phòng cháy và chữa cháy. đ) Chứng chỉ hành nghề tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy. e) Chứng chỉ bồi dưỡng chỉ huy trưởng thi công về phòng cháy và chữa cháy. 3. Điều kiện cấp chứng chỉ về phòng cháy và chữa cháy: a) Cá nhân để được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy phải qua lớp bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy ít nhất 06 tháng. b) Cá nhân để được cấp chứng chỉ hành nghề tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy phải đáp ứng yêu cầu sau: - Có trình độ đại học về phòng cháy và chữa cháy hoặc trình độ đại học chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hoạt động tư vấn và đã được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; - Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thiết kế hoặc tư vấn thẩm định hoặc tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy và đã tham gia thực hiện thiết kế ít nhất 05 công trình. c) Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát về phòng cháy và chữa cháy phải đáp ứng yêu cầu sau: - Có trình độ trung cấp về phòng cháy và chữa cháy trở lên hoặc trình độ chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hoạt động tư vấn giám sát và đã được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; - Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm tham gia thiết kế hoặc thi công hoặc giám sát thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy, đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công. d) Cá nhân để được cấp chứng chỉ bồi dưỡng chỉ huy trưởng thi công về phòng cháy và chữa cháy phải đáp ứng yêu cầu sau: - Có trình độ trung cấp về phòng cháy và chữa cháy trở lên hoặc trình độ chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hoạt động và đã được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; - Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy. 4. Cá nhân đảm nhiệm chức danh chủ trì thiết kế, thẩm định, kiểm tra, giám sát, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có chứng chỉ hành nghề tư vấn thiết kế hoặc tư vấn thẩm định, tư vấn kiểm tra, giám sát, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này. b) Đã thực hiện tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn kiểm tra, giám sát, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy ít nhất 03 công trình. Điều 48. Hồ sơ, thủ tục xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy 1. Hồ sơ đề nghị xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy bao gồm: a) Văn bản đề nghị xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy. b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của doanh nghiệp, cơ sở. c) Danh sách cá nhân có chứng chỉ về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của doanh nghiệp, cơ sở; có kèm theo bản sao chứng chỉ và bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của từng cá nhân. d) Bản sao văn bằng chứng nhận về trình độ chuyên môn của cá nhân. đ) Văn bản chứng minh về điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị bảo đảm cho hoạt động kinh doanh. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền phải hoàn thành việc xác nhận đủ điều kiện kinh doanh, dịch vụ phòng cháy và chữa cháy cho doanh nghiệp, cơ sở. Trường hợp không đủ điều kiện để xác nhận thì cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. 3. Doanh nghiệp, cơ sở chỉ được tiến hành các hoạt động kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy sau khi được cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy. Điều 49. Quản lý, sử dụng, đổi, cấp lại, thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy 1. Người đứng đầu doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm quản lý giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy. Nghiêm cấm sửa chữa, tẩy xóa, mua bán, cho mượn, cho thuê giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy. 2. Khi doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh bị phá sản hoặc không còn kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy thì giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy không còn giá trị sử dụng; trường hợp ngừng hoạt động thì trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ngừng hoạt động, phải nộp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy cho cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đã cấp trước đó; trường hợp tạm ngừng hoạt động phải có văn bản thông báo cho cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đã cấp trước đó biết về lý do, thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. 3. Trường hợp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy bị mất, hỏng; doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh có sự thay đổi về tên gọi, người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật hoặc thay đổi địa điểm, ngành, nghề kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy thì doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh đó phải làm văn bản đề nghị gửi cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đã cấp giấy xác nhận trước đó để cấp lại hoặc đổi giấy xác nhận mới. 4. Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy bị thu hồi trong các trường hợp sau: a) Doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh bị phá sản hoặc không còn kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy. b) Không bảo đảm các điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy sau khi đã được cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Nghị định này. Điều 50. Xử lý đối với doanh nghiệp, cơ sở đang kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy và cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề về phòng cháy và chữa cháy trước ngày Nghị định này có hiệu lực 1. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp, cơ sở đang kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy phải đến cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy để được xác nhận và cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy. 2. Sau 36 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu doanh nghiệp, cơ sở không đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Nghị định này thì phải chấm dứt kinh doanh về lĩnh vực này. 3. Cá nhân đã được cấp chứng chỉ về phòng cháy và chữa cháy không phải do cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp thì phải làm thủ tục để được cấp đổi chứng chỉ về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với quy định tại Khoản 3 Điều 47 Nghị định này. Chương VII ĐẦU TƯ CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY Điều 51. Sử dụng nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy 1. Nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy được sử dụng cho các nội dung sau đây: a) Đầu tư cho hoạt động, cơ sở vật chất, trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy và các thiết bị của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy. b) Hỗ trợ hoạt động của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở. c) Hỗ trợ tuyên truyền và xây dựng phong trào quần chúng phòng cháy và chữa cháy. d) Hỗ trợ khen thưởng trong công tác phòng cháy và chữa cháy. đ) Hỗ trợ các hoạt động phòng cháy và chữa cháy khác. 2. Nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy được quản lý và sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 52. Ngân sách đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy 1. Kinh phí bảo đảm cho các hoạt động phòng cháy và chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đơn vị khác thụ hưởng ngân sách nhà nước ở Trung ương và địa phương do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Hàng năm Nhà nước bảo đảm và bố trí riêng ngân sách cho hoạt động của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy; Bộ Công an lập kế hoạch ngân sách đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy và giao Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện; Ủy ban nhân dân các cấp phải lập kế hoạch ngân sách quốc phòng và an ninh bảo đảm cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy của địa phương.
2,101
5,105
2. Cơ quan, tổ chức không thụ hưởng ngân sách nhà nước, hộ gia đình, cá nhân, tổ chức nước ngoài đóng trên lãnh thổ Việt Nam tự bảo đảm kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định. 3. Ngân sách nhà nước đầu tư cho hoạt động của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy được sử dụng cho các nội dung sau: a) Hoạt động thường xuyên của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy. b) Trang bị, đổi mới và hiện đại hóa phương tiện phòng cháy và chữa cháy và cơ sở vật chất kỹ thuật; nghiên cứu khoa học và công nghệ về phòng cháy và chữa cháy theo quy định. 4. Nội dung chi cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy trong ngân sách quốc phòng và an ninh của Ủy ban nhân dân các cấp bao gồm: a) Hoạt động thường xuyên của lực lượng dân phòng; hỗ trợ thường xuyên cho Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng. b) Mua sắm thiết bị bảo hộ, phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng. Điều 53. Khuyến khích đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy 1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đầu tư, tài trợ trong các lĩnh vực sau đây: a) Hoạt động phòng cháy và chữa cháy. b) Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy. c) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức phòng cháy và chữa cháy. d) Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào hoạt động phòng cháy và chữa cháy. 2. Nhà nước khuyến khích nghiên cứu sản xuất, lắp ráp trong nước, xuất khẩu phương tiện phòng cháy và chữa cháy. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp phương tiện phòng cháy và chữa cháy trong nước, xuất khẩu, nhập khẩu phương tiện phòng cháy và chữa cháy được hưởng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của Nhà nước. Chương VIII TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY Điều 54. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Công an tổ chức thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy và có nhiệm vụ cụ thể sau đây: 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các quy định về phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý và thẩm quyền của mình. 2. Phối hợp với Bộ Công an tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy. 3. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật, hướng dẫn kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; chỉ đạo xây dựng và duy trì phong trào quần chúng phòng cháy và chữa cháy. 4. Chỉ đạo việc đầu tư kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy, trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy. 5. Chỉ đạo về tổ chức chữa cháy và khắc phục hậu quả vụ cháy. 6. Bố trí lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy; thống kê, báo cáo Chính phủ và Bộ Công an về phòng cháy và chữa cháy. Điều 55. Trách nhiệm của Bộ Công an Bộ Công an có trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi cả nước và thực hiện các nhiệm vụ sau đây: 1. Đề xuất và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phòng cháy và chữa cháy trên phạm vi toàn quốc. 2. Đề xuất ban hành hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc chấp hành các quy định về phòng cháy và chữa cháy. 3. Hướng dẫn, chỉ đạo tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiến thức về phòng cháy, chữa cháy, xây dựng phong trào quần chúng tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy. 4. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra về phòng cháy và chữa cháy; giải quyết các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi thẩm quyền. 5. Thực hiện thẩm duyệt, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án, công trình xây dựng, các phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy; kiểm tra, kiểm định và chứng nhận phù hợp đối với thiết bị, phương tiện phòng cháy và chữa cháy, vật liệu chống cháy. 6. Thực hiện công tác điều tra, xử lý vụ cháy và xử lý các vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy. 7. Hướng dẫn, chỉ đạo việc tổ chức thường trực sẵn sàng chữa cháy, xây dựng và thực tập phương án chữa cháy; thực hiện nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ. 8. Xây dựng và tổ chức thực hiện dự án đầu tư trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy; ban hành và tổ chức thực hiện các quy định về trang bị, sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy. 9. Xây dựng lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy; tổ chức đào tạo cán bộ chuyên môn về phòng cháy và chữa cháy. 10. Tổ chức việc nghiên cứu, phổ biến và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy. 11. Tổ chức hệ thống thông tin quản lý, chỉ huy điều hành hoạt động phòng cháy và chữa cháy. 12. Kiểm tra hoạt động bảo hiểm, cháy, nổ gắn với hoạt động phòng cháy và chữa cháy. 13. Trình Chính phủ về việc tham gia các tổ chức quốc tế, ký kết hoặc tham gia các điều ước quốc tế về hoạt động phòng cháy và chữa cháy; thực hiện các hoạt động quốc tế liên quan đến hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo thẩm quyền. Điều 56. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy ở địa phương và có nhiệm vụ cụ thể sau đây: a) Ban hành các quy định về phòng cháy và chữa cháy tại địa phương. b) Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy tại địa phương; xử lý hành chính các hành vi vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy theo thẩm quyền. c) Hướng dẫn, chỉ đạo tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy cho nhân dân, xây dựng phong trào quần chúng phòng cháy và chữa cháy. d) Đầu tư ngân sách cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy; trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy. đ) Quy hoạch địa điểm, đề xuất cấp đất và xây dựng doanh trại cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy. e) Chỉ đạo việc xây dựng và thực tập phương án chữa cháy cần huy động nhiều lực lượng, phương tiện tham gia. g) Chỉ đạo tổ chức chữa cháy và khắc phục hậu quả vụ cháy. h) Thống kê, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên, Chính phủ và Bộ Công an về phòng cháy và chữa cháy. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy ở địa phương và có nhiệm vụ cụ thể sau: a) Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy tại địa phương; bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với khu dân cư; xử lý hành chính các hành vi vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy theo thẩm quyền. b) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, giáo dục pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; xây dựng phong trào quần chúng phòng cháy và chữa cháy. c) Tổ chức quản lý đội dân phòng tại các thôn. d) Đầu tư kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy; trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy cho các đội dân phòng theo quy định. đ) Bảo đảm điều kiện về thông tin báo cháy, đường giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy. e) Chỉ đạo việc xây dựng và thực tập phương án chữa cháy. g) Tổ chức chữa cháy và khắc phục hậu quả vụ cháy. h) Thống kê, báo cáo về phòng cháy và chữa cháy lên Ủy ban nhân dân cấp huyện. Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 57. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2014 và thay thế Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Điều 1 Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy. Điều 58. Hướng dẫn thi hành 1. Bộ trưởng các Bộ: Công an, Tài chính, Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình hướng dẫn thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC CƠ SỞ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY (Ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ) 1. Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường dạy nghề, trường phổ thông và trung tâm giáo dục; nhà trẻ, trường mẫu giáo. 2. Bệnh viện, nhà điều dưỡng, trung tâm y tế, cơ sở y tế khám chữa bệnh khác. 3. Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc, nhà thi đấu thể thao trong nhà, sân vận động ngoài trời; vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người, công trình công cộng khác. 4. Cơ sở lưu trữ, bảo tàng, thư viện, di tích lịch sử, công trình văn hóa khác, nhà hội chợ, triển lãm. 5. Chợ kiên cố, bán kiên cố, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hóa. 6. Cơ sở phát thanh, truyền hình; cơ sở bưu chính viễn thông. 7. Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển thuộc mọi lĩnh vực. 8. Cảng hàng không, cảng biển; cảng thủy nội địa xuất nhập hàng hóa, vật tư cháy được; bến tàu thủy chờ khách; bến xe khách, bãi đỗ xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy; gara ô tô, xe mô tô, xe gắn máy; nhà ga hành khách đường sắt, ga hàng hóa đường sắt cấp IV trở lên. 9. Nhà chung cư, nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ.
2,087
5,106
10. Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước, trụ sở làm việc, cơ sở nghiên cứu. 11. Hầm lò khai thác than, hầm lò khai thác các khoáng sản khác cháy được, công trình giao thông ngầm; công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ. 12. Cơ sở hạt nhân; cơ sở bức xạ; cơ sở sản xuất vật liệu nổ; cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng, bảo quản dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cơ sở sản xuất công nghiệp, sản xuất chế biến hàng hóa khác có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C, D và E. 13. Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt; cảng xuất nhập vật liệu nổ, cảng xuất nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, cảng xuất nhập khí đốt. 14. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu có từ 01 cột bơm trở lên; cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 70 kg trở lên. 15. Nhà máy điện, trạm biến áp. 16. Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay. 17. Kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được; bãi hàng hóa, vật tư cháy được./. PHỤ LỤC II DANH MỤC CƠ SỞ CÓ NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ (Ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ) 1. Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường dạy nghề, trường phổ thông và trung tâm giáo dục có khối lớp học có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà trẻ, trường mẫu giáo có từ 100 cháu trở lên. 2. Bệnh viện tỉnh, Bộ, ngành; nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khác có quy mô từ 21 giường trở lên. 3. Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc có sức chứa từ 300 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao trong nhà có thiết kế từ 200 chỗ ngồi trở lên; sân vận động có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên; vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người có khối tích từ 1.500 trở lên; công trình công cộng khác có khối tích từ 1.000 m3 trở lên. 4. Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà lưu trữ cấp huyện trở lên; di tích lịch sử, công trình văn hóa, nhà hội chợ cấp tỉnh trở lên hoặc thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. 5. Chợ kiên cố, bán kiên cố thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên; các chợ kiên cố, bán kiên cố khác, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hóa có tổng diện tích các gian hàng từ 300 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên. 6. Cơ sở phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông cấp huyện trở lên. 7. Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô từ cấp tỉnh trở lên thuộc mọi lĩnh vực. 8. Cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa, bến xe cấp tỉnh trở lên; bãi đỗ có 200 xe tô tô trở lên; gara ô tô có sức chứa từ 05 chỗ trở lên; nhà ga hành khách đường sắt cấp I, cấp II và cấp III; ga hàng hóa đường sắt cấp I và cấp II. 9. Nhà chung cư; nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên. 10. Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; viện, trung tâm nghiên cứu, trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên. 11. Hầm lò khai thác than, hầm lò khai thác các khoáng sản khác cháy được; công trình giao thông ngầm có chiều dài từ 100 m trở lên; công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có khối tích từ 1.000 m3 trở lên. 12. Cơ sở hạt nhân, cơ sở sản xuất vật liệu nổ, cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng, bảo quản dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cơ sở sản xuất, chế biến hàng hóa khác cháy được có khối tích từ 5.000 m3 trở lên. 13. Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; kho sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cảng xuất nhập vật liệu nổ, dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt. 14. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu có từ 01 cột bơm trở lên; cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 70 kg trở lên. 15. Nhà máy điện; trạm biến áp từ 110 KV trở lên. 16. Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay. 17. Kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được có khối tích từ 1.000 m3 trở lên; bãi hàng hóa, vật tư cháy được có diện tích từ 500 m2 trở lên. 18. Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính có khối tích từ 1.000 m3 trở lên. 19. Cơ sở, công trình có hạng mục hay bộ phận chính nếu xảy ra cháy nổ ở đó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới toàn bộ cơ sở, công trình hoặc có tổng diện tích hay khối tích của hạng mục, bộ phận chiếm từ 25% tổng diện tích trả lên hoặc khối tích của toàn bộ cơ sở, công trình mà các hạng mục hay bộ phận đó trong quá trình hoạt động thường xuyên có số lượng chất nguy hiểm cháy, nổ thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Khí cháy với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5% thể tích không khí trong phòng trở lên hoặc có từ 70 kg khí cháy trở lên. b) Chất lỏng có nhiệt độ bùng cháy đến 61°C với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5 % thể tích không khí trong phòng trở lên hoặc các chất lỏng cháy khác có nhiệt độ bùng cháy cao hơn 61°C với khối lượng từ 1.000 lít trở lên. c) Bụi hay xơ cháy được có giới hạn nổ dưới bằng hoặc nhỏ hơn 65g/m3 với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5% thể tích không khí trong phòng trở lên; các chất rắn, hàng hóa, vật tư là chất rắn cháy được với khối lượng trung bình từ 100 kg trên một mét vuông sàn trở lên. d) Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nhau với tổng khối lượng từ 1.000 kg trở lên. đ) Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nước hay với ôxy trong không khí với khối lượng từ 500 kg trở lên./. PHỤ LỤC III DANH MỤC CƠ SỞ THUỘC DIỆN PHẢI THÔNG BÁO VỚI CƠ QUAN CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY VỀ VIỆC BẢO ĐẢM CÁC ĐIỀU KIỆN AN TOÀN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO SỬ DỤNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ) 1. Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước, nhà chung cư có chiều cao từ 09 tầng trở lên; nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, trụ sở làm việc của cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, tổ chức chính trị xã hội và tổ chức khác, viện, trung tâm nghiên cứu cao từ 07 tầng trở lên. 2. Cảng hàng không; nhà máy sửa chữa bảo dưỡng máy bay. 3. Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất xăng dầu, khí đốt và hóa chất dễ cháy, nổ với mọi quy mô. 4. Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; cơ sở sản xuất, kinh doanh, cung ứng, bảo quản và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. 5. Kho xăng dầu có tổng dung tích 500 m3 trở lên; kho khí đốt có tổng trọng lượng khí từ 600 kg trở lên. 6. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu có từ 01 cột bơm trở lên; cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 70 kg trở lên. 7. Chợ kiên cố hoặc bán kiên cố có tổng diện tích kinh doanh từ 1.200 m2 trở lên hoặc có từ 300 hộ kinh doanh trở lên; trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hóa có tổng diện tích các gian hàng từ 300 m2 trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.000 m3 trở lên. 8. Nhà máy điện hạt nhân; nhà máy nhiệt điện có công suất từ 100 MW trở lên; nhà máy thủy điện có công suất từ 20 MW trở lên; trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên./. PHỤ LỤC IV DANH MỤC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH DO CƠ QUAN CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY (Ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ) 1. Dự án quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; dự án xây dựng mới hoặc cải tạo công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp huyện trở lên. 2. Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường dạy nghề, trường phổ thông và các loại trường khác có khối lớp học có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà trẻ, trường mẫu giáo có từ 100 cháu trở lên. 3. Bệnh viện cấp huyện trở lên; nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khác có quy mô từ 21 giường trở lên. 4. Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc có sức chứa từ 300 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao trong nhà có sức chứa từ 200 chỗ ngồi trở lên; sân vận động ngoài trời có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên; vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người có khối tích từ 1.500 m3 trở lên; công trình công cộng khác có khối tích từ 1.000 m3 trở lên. 5. Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà lưu trữ cấp tỉnh trở lên; nhà hội chợ, di tích lịch sử, công trình văn hóa khác cấp tỉnh hoặc thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. 6. Chợ kiên cố cấp huyện trở lên; chợ khác, trung tâm thương mại, siêu thị có tổng diện tích gian hàng từ 300 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên. 7. Công trình phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông cấp huyện trở lên. 8. Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô khu vực và cấp tỉnh trở lên thuộc mọi lĩnh vực.
2,061
5,107
9. Cảng hàng không; cảng biển, cảng đường thủy nội địa từ cấp IV trở lên; bến xe ô tô cấp huyện trở lên; nhà ga đường sắt có tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên. 10. Nhà chung cư cao 05 tầng trở lên; nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên. 11. Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước cấp xã trở lên; trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên. 12. Công trình thuộc cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên. 13. Công trình tàu điện ngầm; hầm đường sắt có chiều dài từ 2.000 m trở lên; hầm đường bộ có chiều dài từ 100 m trở lên; gara ô tô có sức chứa từ 05 chỗ trở lên; công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có khối tích từ 1.000 m3 trở lên. 14. Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; công trình xuất nhập, chế biến, bảo quản, vận chuyển dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, vật liệu nổ công nghiệp. 15. Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính có khối tích từ 1.000 m3 trở lên. 16. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu có từ 01 cột bơm trở lên; cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 70 kg trở lên. 17. Nhà máy điện (hạt nhân, nhiệt điện, thủy điện, phong điện...) trạm biến áp có điện áp từ 110 KV trở lên. 18. Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay. 19. Nhà kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc có bao bì cháy được có khối tích từ 1.000 m3 trở lên. 20. Công trình an ninh, quốc phòng có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc có yêu cầu bảo vệ đặc biệt./. PHỤ LỤC V DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY (Ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ) 1. Phương tiện chữa cháy cơ giới: a) Các loại xe chữa cháy thông thường: Xe chữa cháy có téc, xe chữa cháy không téc (xe bơm). b) Các loại xe chữa cháy đặc biệt: Xe chữa cháy sân bay, xe chữa cháy rừng, xe chữa cháy hóa chất, xe chữa cháy chống biểu tình gây rối... c) Máy bay chữa cháy; tàu, xuồng chữa cháy. d) Các loại xe chuyên dùng phục vụ chữa cháy: Xe thang, xe nâng, xe chỉ huy, xe thông tin ánh sáng, xe trạm bơm, xe chở nước, xe chở phương tiện, xe chở quân, xe chở hóa chất, xe cấp cứu sự cố, xe cứu nạn, cứu hộ, xe hút khói, xe kỹ thuật... đ) Các loại máy bơm chữa cháy: Máy bơm khiêng tay, máy bơm rơmoóc, máy bơm nổi. 2. Phương tiện chữa cháy thông dụng: a) Vòi, ống hút chữa cháy. b) Lăng chữa cháy. c) Đầu nối, ba chạc, hai chạc chữa cháy, Ezectơ. d) Giỏ lọc. đ) Trụ nước, cột lấy nước chữa cháy. e) Thang chữa cháy (thang 3, thang 2, thang hộp, thang móc, thang khác). g) Bình chữa cháy (xách tay, có bánh xe): Bình bột, bình bọt, bình khí... 3. Chất chữa cháy: Nước, bột chữa cháy, khí chữa cháy, thuốc bọt chữa cháy. 4. Vật liệu và chất chống cháy: a) Sơn chống cháy. b) Vật liệu chống cháy. c) Chất ngâm tẩm chống cháy. 5. Trang phục và thiết bị bảo hộ cá nhân: a) Trang phục chữa cháy: Quần, áo, mũ, ủng, găng tay, thắt lưng, khẩu trang chữa cháy; ủng và găng tay cách điện; quần áo cách nhiệt; quần áo chống hóa chất; quần áo chống phóng xạ. b) Mặt nạ phòng độc lọc độc, mặt nạ phòng độc cách ly, khẩu trang lọc độc, máy san nạp khí cho mặt nạ phòng độc. 6. Phương tiện cứu người: Dây cứu người, đệm cứu người, thang cứu người (thang dây, thang xếp...), ống cứu người, thiết bị dò tìm người... 7. Phương tiện, dụng cụ phá dỡ: a) Máy cắt, máy kéo, máy banh, máy kích, máy nâng vận hành bằng khí nén, thủy lực, bằng điện hoặc bằng động cơ. b) Kìm cộng lực, cưa tay, búa, xà beng... 8. Thiết bị, dụng cụ thông tin liên lạc, chỉ huy chữa cháy gồm: a) Bàn chỉ huy chữa cháy, lều chỉ huy chữa cháy. b) Hệ thống thông tin hữu tuyến. c) Hệ thống thông tin vô tuyến. 9. Hệ thống báo cháy, chữa cháy: a) Hệ thống báo cháy tự động, bán tự động. b) Hệ thống chữa cháy tự động, bán tự động (bằng khí, nước, bột, bọt), hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà, hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà./. PHỤ LỤC VI QUY CÁCH CÁC TÍN HIỆU ƯU TIÊN VÀ TÍN HIỆU SỬ DỤNG TRONG CHỮA CHÁY (Ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ) 1. Cờ ưu tiên cho xe chữa cháy: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Dải băng phân định ranh giới khu vực chữa cháy: Băng có nền đỏ, viền vàng, chữ vàng. 3. Cờ hiệu của ban chỉ huy chữa cháy: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Băng chỉ huy chữa cháy: Băng có nền màu đỏ, viền vàng, chữ vàng. 5. Biển báo khu vực chữa cháy: CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC TẬP TRUNG NÔNG THÔN Chương trình MTQG Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015 đã được triển khai sâu rộng trên toàn tỉnh và đạt được những kết quả quan trọng. Đến hết năm 2013, tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 77,78%; tỷ lệ số hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 55,42%. Bên cạnh đó, ngày càng nhiều trường học, trạm y tế xã có công trình cấp nước và nhà tiêu hợp vệ sinh; tỷ lệ công trình cấp nước tập trung nông thôn hoạt động có hiệu quả ngày càng tăng; chất lượng nước được cải thiện, góp phần nâng cao chất lượng và điều kiện sống của người dân khu vực nông thôn. Bên cạnh những kết quả nêu trên, còn có một số công trình cấp nước sạch hoạt động kém hiệu quả hoặc không hoạt động. Bên cạnh nguyên nhân khách quan, còn có nguyên nhân chủ quan là công tác quản lý, vận hành khai thác, bảo vệ công trình còn buông lỏng, phân công trách nhiệm không rõ ràng, công trình vận hành chưa đúng quy trình, không được duy tu, bảo dưỡng định kỳ, nhanh hư hỏng, xuống cấp, không bảo đảm yêu cầu cấp nước sạch bền vững cho người dân nông thôn, lãng phí vốn đầu tư. Để nâng cao hiệu quả hoạt động bền vững các công trình cấp nước tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh yêu cầu: 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố, thị xã theo chức năng, nhiệm vụ: - Rà soát hiện trạng, đánh giá hiệu quả hoạt động của các công trình cấp nước tập trung, bao gồm hiện trạng công trình và trang thiết bị, tình trạng hoạt động của công trình, phân loại công trình và mô hình tổ chức quản lý vận hành, làm rõ nguyên nhân tồn tại và có phương án xử lý cụ thể đối với từng công trình hoạt động kém hiệu quả. Tổng kết đánh giá mô hình tổ chức quản lý vận hành để lựa chọn mô hình phù hợp. Kiên quyết thay đổi mô hình tổ chức quản lý vận hành kém hiệu quả. - Xây dựng giá nước trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở tính đúng, tính đủ theo quy định, đảm bảo kinh phí để trả lương cho tổ quản lý vận hành và công tác sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng công trình. - Đối với những công trình cấp nước hoạt động kém hiệu quả hoặc không hoạt động, cương quyết chấn chỉnh công tác quản lý đầu tư và quản lý khai thác vận hành công trình sau đầu tư. Chỉ thực hiện việc phân cấp đầu tư xây dựng và quản lý vận hành các công trình cấp nước tập trung khi thẩm định đơn vị có đủ năng lực, trình độ chuyên môn và nắm vững quy định hướng dẫn của chương trình, đồng thời tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra và giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan quản lý chuyên môn đối với việc đầu tư và quản lý khai thác công trình sau đầu tư. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã, nghiên cứu, đánh giá, lựa chọn công nghệ xử lý nước hiệu quả và phù hợp với điều kiện nguồn nước, kinh tế - xã hội, phong tục tập quán ở địa phương, hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai thực hiện tốt Thông tư 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung. - Chỉ đạo Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chất lượng nước theo quy định của Bộ Y tế. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành, địa phương liên quan, tham mưu UBND tỉnh ban hành các cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư và quản lý vận hành các công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn phù hợp với điều kiện của địa phương, tạo điều kiện thuận lợi thu hút các thành phần kinh tế, đặc biệt từ khu vực tư nhân tham gia; thúc đẩy xã hội hóa công tác quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn. 4. Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh Quảng Bình: Tiếp tục mở rộng hoạt động cho vay vốn tín dụng thực hiện chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ. Điều chỉnh cơ cấu đầu tư ngân sách, ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho công tác sửa chữa, nâng cấp công trình xuống cấp, hư hỏng để nâng cao hiệu quả sử dụng; hỗ trợ chi phí vận hành, bảo dưỡng đối với các công trình thu phí nước không đủ bù các chi phí theo Thông tư số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; ưu tiên bố trí nguồn lực cho các xã khó khăn, vùng đồng bào dân tộc ít người, hỗ trợ những hộ gia đình nghèo và gia đình chính sách.
2,087
5,108
4. Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ, đẩy mạnh công tác Thông tin - Giáo dục - Truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của người dân về nước sạch và vệ sinh môi trường để người dân có ý thức quản lý, bảo vệ công trình cấp nước tập trung, bảo vệ nguồn nước và môi trường. Yêu cầu các sở, ngành, đơn vị liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện nghiêm Chỉ thị này. Giao Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh theo dõi, đôn đốc, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH QUẢNG BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/2/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1289/TTr-SGDĐT ngày 23 tháng 7 năm 2014, Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Trưởng các phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện chịu trách nhiệm sao y và chỉ đạo, hướng dẫn Hiệu trưởng các Trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình tổ chức công khai và thực hiện các thủ tục hành chính này theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Trưởng các phòng Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Ban hành kèm theo Quyết định số 2030/QĐ-UBND ngày 30/7/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH - Y KHOA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH QUẢNG BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế công bố, công khai TTHC trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 921/TTr-SYT ngày 17/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Giám định - Y khoa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH Y KHOA- PHÁP Y THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2034/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính được ban hành mới <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 8 năm 2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ vận tải đường bộ; Căn cứ Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy chuẩn Quốc gia về bến xe khách; Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang để áp dụng đối với các đơn vị khai thác bến xe, đơn vị vận tải tham gia vận tải hành khách theo tuyến cố định từ các bến xe trong địa bàn tỉnh Hậu Giang đi các nơi khác, cụ thể như sau: 1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô cho từng loại bến xe: a) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 1: - Trên 150km thu: 3.155 đồng/ghế. - Từ 60km đến 150km thu: 2.880 đồng/ghế. - Dưới 60km thu: 2.580 đồng/ghế. b) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô từ loại 2 đến loại 6: - Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 2 được tính bằng 95% bến loại 1. - Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 3 được tính bằng 90% bến loại 1. - Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 4 được tính bằng 85% bến loại 1. - Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 5 được tính bằng 80% bến loại 1. - Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 6 được tính bằng 75% bến loại 1. 2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và thu theo số ghế được ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện. Loại bến xe được quy định tại Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy chuẩn Quốc gia về bến xe khách. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải căn cứ vào Điều 1 Quyết định này tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI LÀ ĐÔ THỊ LOẠI II TRỰC THUỘC TỈNH QUẢNG BÌNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Xét đề nghị của Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận thành phố Đồng Hới là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Xây dựng, Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH HƯU TRÍ TỰ NGUYỆN TẠI VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Bộ Luật lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2012 - 2020; Căn cứ Quyết định số 252/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển thị trường chứng khoán đến năm 2020; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
2,015
5,109
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án hình thành và phát triển chương trình hưu trí tự nguyện tại Việt Nam với những nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu a) Mục tiêu chung Hình thành và phát triển chương trình hưu trí tự nguyện nhằm xây dựng hệ thống hưu trí đa trụ cột tại Việt Nam, góp phần đảm bảo an sinh xã hội theo Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Chính trị; đồng thời khuyến khích tiết kiệm, mở rộng cơ sở nhà đầu tư vốn dài hạn trên thị trường vốn theo Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán đến năm 2020. b) Mục tiêu cụ thể - Đến năm 2020, có khoảng 400 - 500 doanh nghiệp với khoảng 150 nghìn người tham gia mua sản phẩm bảo hiểm hưu trí hoặc đóng góp vào các quỹ hưu trí tự nguyện theo hình thức ủy thác đầu tư. - Đến năm 2020, doanh số tích lũy của các quỹ hưu trí tự nguyện để đầu tư trở lại nền kinh tế, trong đó có thị trường vốn, chứng khoán khoảng 10-12 nghìn tỷ đồng. 2. Đối tượng tham gia Khuyến khích đối tượng tham gia chương trình hưu trí tự nguyện là người lao động và người sử dụng lao động (doanh nghiệp) có ký kết hợp đồng lao động. Người lao động và doanh nghiệp chỉ được tham gia và hưởng các chính sách ưu đãi đối với chương trình hưu trí tự nguyện khi đã tham gia đầy đủ các chương trình bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật. 3. Chính sách khuyến khích chương trình hưu trí tự nguyện Nhà nước khuyến khích người lao động và doanh nghiệp tham gia chương trình hưu trí tự nguyện theo các hình thức sản phẩm của chương trình và có các chính sách ưu đãi về thuế đối với các khoản đóng góp, lợi nhuận đầu tư và các khoản chi trả cho người lao động khi đến tuổi nghỉ hưu. Điều kiện được hưởng và mức ưu đãi thuế cụ thể thực hiện theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn. 4. Giải pháp thực hiện a) Xây dựng và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý - Xây dựng Nghị định về Quỹ hưu trí tự nguyện theo mô hình ủy thác theo hướng quy định rõ cơ chế đăng ký thành lập quỹ; những quy định khung về mô hình tổ chức và hoạt động; cơ chế đóng góp, chi trả, giới hạn đầu tư của quỹ, đảm bảo an toàn của quỹ hưu trí tự nguyện; và cơ chế thông tin, báo cáo, giám sát quỹ. Thời gian hoàn thành trình Chính phủ trong năm 2014. - Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về quỹ đầu tư chứng khoán, ủy thác đầu tư trên thị trường chứng khoán theo hướng mở rộng, đa dạng hóa các loại sản phẩm đầu tư trên thị trường vốn, củng cố hệ thống nhà đầu tư có tổ chức trên thị trường theo Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn các Luật thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng cụ thể hóa những chính sách ưu đãi đối với chương trình hưu trí tự nguyện đã được quy định tại luật. Các văn bản hướng dẫn quy định rõ đối tượng, mức và điều kiện được tính vào chi phí, được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế hoặc miễn/giảm thuế đối với các khoản đóng góp vào, lợi nhuận đầu tư và các khoản chi trả từ chương trình hưu trí tự nguyện. Thời gian hoàn thành trong năm 2014. b) Phát triển các sản phẩm hưu trí tự nguyện - Đối với sản phẩm bảo hiểm hưu trí, người lao động và doanh nghiệp thực hiện ký hợp đồng với công ty bảo hiểm nhân thọ để triển khai cơ chế đóng góp phí bảo hiểm, theo dõi tài khoản cá nhân và chi trả cho người lao động tham gia chương trình hưu trí tự nguyện theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 và các văn bản hướng dẫn luật. - Nghiên cứu, phát triển sản phẩm quỹ hưu trí tự nguyện với sự tham gia đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động (doanh nghiệp) theo mô hình thành lập, hoạt động, quản lý, giám sát phù hợp với thông lệ quốc tế và điều kiện thực tế của Việt Nam nhằm góp phần bảo đảm an sinh xã hội, mở rộng cơ sở nhà đầu tư vốn dài hạn trên thị trường vốn. c) Cơ chế quản lý nhà nước - Đối với sản phẩm bảo hiểm hưu trí, Nhà nước quản lý, giám sát việc cung cấp sản phẩm bảo hiểm hưu trí theo quy định tại Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 và các văn bản hướng dẫn luật. - Đối với sản phẩm hưu trí tự nguyện theo mô hình quỹ, Nhà nước quản lý, giám sát việc đăng ký thành lập và triển khai thực hiện chương trình hưu trí tự nguyện tại doanh nghiệp, trong đó nêu rõ đối tượng tham gia; các nội dung cơ bản của chương trình (cơ chế đóng góp, đầu tư, chi trả cho người lao động khi đến tuổi nghỉ hưu). Việc quản lý, giám sát được thực hiện thông qua các quy định khung về mô hình tổ chức và hoạt động của quỹ hưu trí tự nguyện, quy định về giới hạn đầu tư và cơ chế thông tin, báo cáo, giám sát đối với các quỹ hưu trí tự nguyện. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau: a) Chủ trì nghiên cứu trình Chính phủ ban hành Nghị định về Quỹ hưu trí tự nguyện theo mô hình ủy thác. b) Chủ trì nghiên cứu và trình các cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung khuôn khổ pháp lý về quỹ đầu tư chứng khoán, ủy thác đầu tư trên thị trường chứng khoán theo hướng mở rộng, đa dạng hóa các loại sản phẩm đầu tư trên thị trường vốn, củng cố hệ thống nhà đầu tư có tổ chức trên thị trường. c) Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phát triển chương trình hưu trí tự nguyện và thực hiện vai trò quản lý nhà nước theo trách nhiệm, quyền hạn được giao. d) Chủ trì tổ chức tổng kết, đánh giá việc triển khai chương trình hưu trí tự nguyện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau: a) Chủ trì nghiên cứu cơ chế, chính sách phát triển bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc nhằm đa dạng hóa các hình thức tham gia bảo hiểm xã hội. b) Phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu Nghị định về Quỹ hưu trí tự nguyện theo mô hình ủy thác. c) Thực hiện vai trò quản lý nhà nước liên quan theo trách nhiệm, quyền hạn được giao. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ TỈNH LẠNG SƠN BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, điều chỉnh một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ các Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 và số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Xét đề nghị của Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Á Châu (Chủ đầu tư) tại văn bản số 623/CV-CTAC ngày 25 tháng 12 năm 2013 về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch dự án thủy điện Bắc Khê 1 (Dự án), kèm theo Báo cáo điều chỉnh quy hoạch do Viện Khoa học năng lượng (cơ quan tư vấn) lập tháng 12 năm 2013; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Lạng Sơn đối với dự án thủy điện Bắc Khê 1 (đã được UBND tỉnh Lạng Sơn phê duyệt quy hoạch tại Quyết định số 29/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2007) với các nội dung chính như sau: - Vị trí xây dựng công trình: Trên sông Bắc Khê (nhánh cấp I của sông Kỳ Cùng) thuộc địa bàn xã Kim Đồng, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn. Tọa độ khu vực xây dựng công trình tại 22°17'10" vĩ độ Bắc - 106°23'40" kinh độ Đông. - Nhiệm vụ và sơ đồ khai thác của dự án: Dự án có nhiệm vụ chính là phát điện lên lưới điện quốc gia. Sơ đồ khai thác gồm đập dâng kết hợp đập tràn trên sông Bắc Khê, hồ điều tiết ngày đêm và nhà máy thủy điện sau đập xả nước trở lại sông Bắc Khê. - Các thông số chính của dự án: Diện tích lưu vực tính đến tuyến đập Flv = 325,0 km2, mực nước dâng bình thường MBDBT = 200,0 m, mực nước chết MNC = 199,0 m, mực nước hạ lưu nhà máy nhỏ nhất MNHLmin = 179,2 m, công suất lắp máy Nlm = 2,4 MW và điện lượng bình quân năm Eo = 9,8 triệu kWh. Điều 2. Việc đầu tư xây dựng dự án thủy điện Bắc Khê 1 phải đảm bảo phù hợp với các quy hoạch, kế hoạch: phát triển kinh tế - xã hội, sử dụng đất, sử dụng tài nguyên nước, bảo vệ phát triển rừng, khai khoáng, phát triển điện lực... ; tuân thủ các quy định hiện hành về xây dựng, tài nguyên nước, bảo vệ môi trường và các quy định có liên quan khác. Điều 3. Trong các giai đoạn tiếp theo về đầu tư xây dựng công trình, UBND tỉnh Lạng Sơn chỉ đạo chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và các cơ quan liên quan thực hiện các nội dung sau: - Tiếp tục nghiên cứu, đánh giá và thực hiện đầy đủ các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án đối với môi trường - xã hội theo đúng quy định. Trong đó, phải lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện các phương án về: bồi thường, hỗ trợ, di dân, tái định cư, trồng rừng thay thế, sử dụng lớp đất mặt và bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng, đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu phía hạ lưu đập...
2,086
5,110
- Thực hiện các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng, Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn, Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Chủ đầu tư dự án và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2014 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2014. Điều 2. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân. Điều 3. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc các Sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố có liên quan chủ trì tổ chức soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đúng thời gian quy định. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2014 (Kèm theo Quyết định số 102/QĐ-UBND ngày 20/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI KHOẢN 3, ĐIỀU 8 QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2010/QĐ-UBND NGÀY 22/01/2010 CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 272/TTr-STNMT ngày 11 tháng 11 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi khoản 3, Điều 8 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND, ngày 22/01/2010 của UBND tỉnh, cụ thể như sau: 3. Người bị thu hồi đất ở thuộc trường hợp được bố trí tái định cư quy định tại Điều 18, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường mà không còn chỗ ở nào khác được bố trí vào nhà ở tạm cư hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới khi được giao đất ở để xây dựng nhà ở mới tại khu tái định cư với mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ như sau: a) Mức hỗ trợ 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho một hộ mỗi tháng đối với các hộ ở tại các phường thuộc thị xã Buôn Hồ và các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột và 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng) cho một hộ mỗi tháng đối với các hộ ở xã, thị trấn còn lại. b) Thời gian hỗ trợ do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường chịu trách nhiệm tính toán theo từng dự án cụ thể: tính từ thời điểm người bị thu hồi đất ở bàn giao đất thực địa cho đến khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất ở tại khu tái định cư và cộng thêm thời gian 04 tháng để xây dựng nhà ở mới. c) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giao đất ở cho các trường hợp được bố trí tái định cư trên địa bàn, chậm nhất không quá 12 tháng kể từ ngày bàn giao đất thực địa cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường người bị thu hồi đất ở được giao đất tái định cư để xây dựng nhà ở mới. Điều 2. Các nội dung khác về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư vẫn thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND, ngày 22/01/2010 của UBND tỉnh; Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND, ngày 02/11/2012 của UBND tỉnh ban hành quy định về trình tự, thủ tục kiểm kê bắt buộc hiện trạng đất và tài sản gắn liền với đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 132/NQ-CP NGÀY 27/12/2013 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH HUYỆN TỪ LIÊM ĐỂ THÀNH LẬP 02 QUẬN VÀ 23 PHƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI Thực hiện Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 27/12/2013 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Từ Liêm để thành lập 02 quận và 23 phường thuộc thành phố Hà Nội; Căn cứ Luật bầu cử đại biểu HĐND năm 2003 được sửa đổi, bổ sung năm 2010; Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Quy chế hoạt động của HĐND ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chỉ thị số 23-CT/TU ngày 08/01/2014 của Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội về việc triển khai thực hiện Nghị quyết 132/NQ-CP ngày 27/12/2013 của Chính phủ; Sau khi xin ý kiến của Thường trực HĐND Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng Kế hoạch thực hiện, như sau: I. Mục đích - Yêu cầu : 1. Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm Nghị quyết 132/NQ-CP ngày 27/12/2013 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Từ Liêm để thành lập 02 quận và 23 phường thuộc thành phố Hà Nội; thành lập các tổ chức trong hệ thống chính trị của quận, phường; thành lập các đơn vị sự nghiệp trực thuộc quận; các hội, các tổ chức trên địa bàn 02 quận và các phường theo đúng quy định của pháp luật. 2. Đảm bảo đoàn kết, tiết kiệm, không để thất thoát tài sản của nhà nước, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để các quận mới, phường mới đi vào hoạt động ổn định, bình thường, không làm ảnh hưởng nhiều đến giao dịch hành chính đối với các tổ chức và công dân trên địa bàn. 3. Tiến hành bàn giao, quản lý tài sản, tài chính của huyện Từ Liêm và các xã, thị trấn (cũ) theo đúng quy định. II. Nguyên tắc 1. Bàn giao nguyên trạng diện tích đất đai, dân số, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở kinh tế, văn hóa, tổ chức bộ máy, cán bộ, chỉ tiêu kinh tế-xã hội của từng quận, từng phường theo địa giới hành chính. 2. Thành lập tổ chức bộ máy, sắp xếp cán bộ phải thực hiện tinh giản, gọn đầu mối, đúng pháp luật và các quy định của Thành phố, đáp ứng yêu cầu trước mắt, lâu dài của quận mới. 3. Nguồn cán bộ của quận mới chủ yếu tuyển chọn từ huyện Từ Liêm, điều động từ các sở, ngành Thành phố và qua thi tuyển công chức. III. Nội dung công việc 1. Đề nghị Ban Thường vụ Thành ủy: - Thành lập Ban Chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 27/12/2013 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Từ Liêm để thành lập 02 quận và 23 phường thuộc thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo). Ban Chỉ đạo làm việc với lãnh đạo Huyện ủy, Thường trực HĐND, UBND huyện Từ Liêm và các Sở, ban, ngành Thành phố để triển khai Chỉ thị của Thành ủy và kế hoạch của UBND Thành phố. - Thành lập 02 Ban Trù bị tại hai quận, để phục vụ cho việc hình thành tổ chức bộ máy, chuẩn bị cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết khác cho 02 quận chính thức hoạt động từ 01/4/2014. - Lãnh đạo, chỉ đạo việc sắp xếp, bố trí đội ngũ cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý để phục vụ việc kiện toàn Quận ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân hai quận. - Thực hiện các trình tự, thủ tục để thành lập các tổ chức đảng; lãnh đạo, chỉ đạo việc kiện toàn Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các tổ chức khác trong hệ thống chính trị; các hội, các tổ chức phi chính phủ của 02 quận và 23 phường theo đúng quy định của đảng, pháp luật của nhà nước, điều lệ của các hội...vv. Đảm bảo để hai quận chính thức đi vào hoạt động từ 01/4/2014.
2,061
5,111
2. Đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố: - Quyết định việc bầu cử bổ sung và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân hai quận và các phường phải bầu cử bổ sung theo quy định của pháp luật. - Chỉ định triệu tập viên để triệu tập kỳ họp thứ nhất Hội đồng nhân dân của 02 quận theo đề nghị của Thường trực HĐND huyện Từ Liêm hiện nay; hướng dẫn nội dung kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân hai quận và các phường. 3. Ủy ban nhân dân Thành phố: - Chỉ định Ủy ban nhân dân lâm thời của quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm, thành lập các Phòng chuyên môn thuộc hai quận. Việc chỉ định UBND lâm thời của 02 quận, thành lập các phòng chuyên môn của quận, thực hiện xong trước ngày 20/3/2014. - Có văn bản đề nghị các Bộ, Ngành Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn việc thành lập các cơ quan nhà nước được tổ chức theo hệ thống dọc tại 02 quận, đảm bảo các cơ quan này hoạt động tại hai quận mới từ 01/4/2013. 4. Đề nghị UBMT Tổ quốc, các đoàn thể Thành phố hướng dẫn và thực hiện các trình tự, thủ tục để thành lập UBMT Tổ quốc, thành lập các đoàn thể của hai quận, của các phường. Việc thành lập hoàn thành trước ngày 20/3/2014. 5. Các cơ quan, tổ chức có chức năng phối hợp chặt chẽ với UBND huyện Từ Liêm để thực hiện các trình tự, thủ tục thành lập các tổ chức hội tại hai quận và các phường theo đúng quy định của pháp luật, điều lệ của từng tổ chức hội. 6. Thường trực HĐND huyện Từ Liêm - Rà soát, xác định số đại biểu HĐND huyện được phân chia về mỗi quận để hợp thành HĐND của từng quận; hướng dẫn HĐND các xã xác định số đại biểu được phân chia về các phường để hợp thành HĐND từng phường; dự kiến số đại biểu HĐND quận, phường phải bầu cử bổ sung để báo cáo Thường trực HĐND và UBND Thành phố. - Đề nghị Thường trực HĐND thành phố chỉ định triệu tập viên kỳ họp thứ nhất của HĐND quận Bắc Từ Liêm và HĐND quận Nam Từ Liêm; - Chỉ định triệu tập viên để triệu tập kỳ họp thứ nhất Hội đồng nhân dân của các phường được thành lập mới trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của các xã theo đề nghị của Thường trực HĐND các xã hiện nay. 7. UBND huyện Từ Liêm - Báo cáo Ban Thường vụ Huyện ủy, Thường trực HĐND huyện, khẩn trương chỉ đạo chuẩn bị các nội dung, số liệu về đất đai, dân số, kinh tế -xã hội... của huyện, của các xã để bàn giao cho hai quận và các phường mới theo địa giới hành chính. - Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng thành phố để tham mưu với thành phố phương án tổ chức bộ máy, bố trí cán bộ, công chức, viên chức của hai quận; chỉ đạo việc chuẩn bị tổ chức, bộ máy, bố trí cán bộ, công chức của các phường được thành lập mới theo thẩm quyền. - Chuẩn bị trụ sở, cơ sở vật chất cần thiết và tiến hành công tác bàn giao đối với 02 quận; chỉ đạo bàn giao với các phường mới, để 02 quận và 23 phường chính thức hoạt động từ 01/4/2014. 8. UBND lâm thời các quận: Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm - Chỉ định UBND lâm thời tại các phường không đủ số đại biểu HĐND cần thiết để kiện toàn Thường trực HĐND và UBND theo quy định. Thời gian thực hiện xong trước ngày 20/3/2014. - Phối hợp với HĐND quận chỉ đạo việc họp HĐND tại các phường được thành lập mới từ việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, nhưng vẫn đủ số lượng đại biểu HĐND theo quy định để kiện toàn Thường trực HĐND và UBND mới. Thời gian thực hiện xong trước ngày 20/3/2014. 9. Cấp ủy, Thường trực HĐND, Ủy ban nhân dân, UBMT Tổ quốc và các đoàn thể, các tổ chức của huyện Từ Liêm hiện nay; của các xã được điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập các phường mới, thực hiện các trình tự, thủ tục bàn giao với các tổ chức tương ứng của hai quận, của các phường mới; việc bàn giao tiến hành từ ngày 21/3/2014 đến 31/3/2014. Các tổ chức tương ứng thuộc hai quận và các phường chính thức hoạt động từ 01/4/2014. 10. Sau ngày 01/4/2014, Thường trực HĐND, UBND Thành phố và HĐND, UBND hai quận tiến hành các trình tự, thủ tục tổ chức cuộc bầu cử bổ sung đại biểu HĐND của 02 quận, của các phường phải bầu cử bổ sung, tổ chức kỳ họp thứ nhất HĐND của hai quận của các phường nêu trên để kiện toàn Thường trực HĐND và UBND theo đúng các quy định của pháp luật. IV. Phân công nhiệm vụ và tổ chức thực hiện 1. Sở Nội vụ Thành phố: - Phối hợp với Ban Tổ chức Thành ủy chuẩn bị, báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy chuẩn bị các phương án nhân sự của hai quận, diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý. - Dự thảo trình UBND Thành phố ban hành Quyết định chỉ định UBND lâm thời, thành lập các phòng chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND hai quận, hướng dẫn hai quận kiện toàn UBND và bố trí công chức chuyên môn các phường mới. Tham mưu thực hiện các trình tự, thủ tục để bổ sung biên chế hành chính, sự nghiệp; biên chế cán bộ, công chức các phường theo quy định. - Hướng dẫn việc bàn giao địa giới hành chính hai quận và các phường trực thuộc. - Tham mưu giúp Thường trực HĐND, UBND thành phố chỉ đạo tổ chức cuộc bầu cử bổ sung đại biểu HĐND hai quận và các phường, tổ chức kỳ họp để kiện toàn Thường trực HĐND, UBND quận, phường theo quy định của pháp luật. - Hướng dẫn UBND hai quận xây dựng bộ hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính cấp quận, cấp phường theo quy định của pháp luật. 2. Sở Tài chính: Hướng dẫn công tác bàn giao về tài chính, cơ sở vật chất, chuẩn bị các vấn đề tài chính, ngân sách và cấp kinh phí phục vụ công tác bàn giao và yêu cầu hoạt động bình thường của bộ máy quận mới, phường mới. 3. Sở Quy hoạch- Kiến trúc: Giới thiệu địa điểm xây dựng trụ sở làm việc chính thức của các cơ quan thuộc quận mới, phường mới. 4. Sở Xây dựng: Thiết kế và hướng dẫn lập dự toán kinh phí xây dựng trang thiết bị nơi làm việc tạm thời và địa điểm làm việc lâu dài của các cơ quan quận, phường mới. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chuẩn bị thủ tục giao đất xây dựng cho các cơ quan quận mới trình cấp có thẩm quyền quyết định và bàn giao hồ sơ địa chính cho quận mới. 6. Công an Thành phố: Hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ cần thiết để khắc và thu đổi con dấu của các tổ chức thuộc 02 quận và 23 phường. Đảm bảo 02 quận và 23 phường thực hiện tốt nhiệm vụ bàn giao và triển khai hoạt động theo đúng Kế hoạch của UBND Thành phố. 7. Các Sở, Ngành Thành phố có liên quan: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp với huyện Từ Liêm chuẩn bị các điều kiện, tổ chức tốt công tác bàn giao, sớm đưa 02 quận mới đi vào hoạt động bình thường. 8. Các đơn vị thuộc ngành dọc Trung ương quản lý như: Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Công an, Viện kiểm sát, Tòa án, Thống kê, Ngân hàng, Kho bạc, Thi hành án dân sự... báo cáo với ngành dọc Trung ương; có kế hoạch phối hợp với Thành phố, huyện, quận để chuẩn bị cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ, bộ máy của ngành tại quận mới theo Kế hoạch của Thành phố. 9. Thường trực HĐND, UBND huyện Từ Liêm Phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban, Ngành Thành phố chuẩn bị các nội dung công việc theo chức năng, nhiệm vụ và Kế hoạch của UBND Thành phố. Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước, đảm bảo cho các hoạt động của huyện diễn ra bình thường, ổn định đời sống của nhân dân. Thực hiện tốt công tác bàn giao để 02 quận và 23 phường hoạt động thuận lợi, có hiệu quả ngay từ ngày 01/4/2014. Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu: Các Sở, Ban, Ngành Thành phố; UBND huyện Từ Liêm, UBND các xã thuộc huyện Từ Liêm hiện nay; UBND các quận: Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, UBND các phường trực thuộc hai quận (sau khi được thành lập) căn cứ Kế hoạch của UBND Thành phố, có kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của mình, đúng tiến độ, thời gian đã quy định, để 02 quận và 23 phường mới chính thức hoạt động kể từ ngày 01/4/2014. Mọi vướng mắc trong quá trình triển khai, các cơ quan, đơn vị báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Nội vụ) để xử lý, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V.V SÁP NHẬP CÁC BAN CHỈ ĐẠO CÓ LIÊN QUAN ĐỂ THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM VÀ XÂY DỰNG PHONG TRÀO TOÀN DÂN BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1427/QĐ-TTg ngày 18/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua bán người giai đoạn 2011 - 2015; Quyết định số 1217/QĐ-TTg ngày 06/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ, về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2012 - 2015; Căn cứ Công văn số 3075/BCĐ-V28 ngày 12/8/2013 của Ban Chỉ đạo thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, hướng dẫn thực hiện Chương trình phối hợp số 09/CTr-BCA-MTTW; Thực hiện ý kiến kết luận của Thường trực Tỉnh ủy, tại Thông báo số 435-TB/TU ngày 08/01/2014, về việc sáp nhập các Ban chỉ đạo có liên quan để thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc của tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh, tại Tờ trình số 42/CAT-PV11 ngày 14/01/2014, về việc sáp nhập, kiện toàn và thành lập Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sáp nhập Ban Chỉ đạo phong trào toàn dân bảo vệ an tinh Tổ quốc và các Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, thành Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc của tỉnh (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo), gồm các ông, bà có tên sau: * Trưởng ban: Ông Bùi Đức Long, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh. * Các Phó trưởng Ban: 1. Ông Đặng Văn Sinh, Giám đốc Công an tỉnh, Phó Trưởng ban thường trực. 2. Mời ông Lương Hùng Tiến, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh.
2,053
5,112
* Ủy viên Thường trực: 1. Ông Vũ Quang Hưng, Phó Giám đốc Công an tỉnh, phụ trách lĩnh vực phòng, chống tội phạm. 2. Ông Đinh Hoàng Dũng, Phó Giám đốc Công an tỉnh, phụ trách công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. * Các ủy viên: 1. Bà Bùi Thị Minh Thu, Giám đốc Sở Y tế. 2. Ông Nguyễn Hồng Hải, Tổng Biên tập Báo Nam Định. 3. Ông Trần Kha, Phó Văn phòng UBND tỉnh. 4. Ông Vũ Trọng Quế, Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông. 5. Ông Khúc Mạnh Kiên, Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 6. Ông Trịnh Xuân Lộc, Phó Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh. 7. Ông Đỗ Anh Xô, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo. 8. Ông Phạm Quang Ái, Phó Giám đốc Sở Tư pháp. 9. Ông Phạm Đức Chính, Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 10. Ông Trần Chí Hiền, Phó Giám đốc Sở Tài chính. 11. Ông Đỗ Ngọc Hoà, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư. 12. Ông Nguyễn Quốc Hùng, Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải. 13. Ông Lê Xuân Thu, Phó Chỉ huy trưởng, Tham mưu trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh. 14. Ông Trần Văn Đình, Phó Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh. * Mời đại diện lãnh đạo các ngành, đoàn thể tham gia thành viên Ban Chỉ đạo, gồm: 1. Ông Lê Hữu Hảo, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh. 2. Bà Đặng Thị Thoa, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh. 3. Bà Nguyễn Thị Thu Thủy, Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh. 4. Ông Vũ Văn Nghĩa, Phó Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh. 5. Ông Nguyễn Thanh Long, Phó Chủ tịch Hội nông dân tỉnh. 6. Bà Nguyễn Thị Hà, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh. 7. Ông Bùi Ngọc Lại, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh. Điều 2. Trưởng ban Chỉ đạo quyết định Quy chế làm việc và Tổ chuyên viên liên ngành giúp việc Ban Chỉ đạo. Công an tỉnh là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo. Điều 3. Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: - Tham mưu giúp Thường trực Tỉnh ủy, UBND tỉnh chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố thực hiện Chỉ thị số 09-CT/TW ngày 01/12/2011 của Ban Bí thư Trung ương về "Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình mới"; Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm và Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua bán người theo các quyết định đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Xây dựng kế hoạch hoạt động công tác trong từng thời kỳ. Chỉ đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể và địa phương phối hợp thực hiện công tác phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; - Tham mưu đề xuất với cấp có thẩm quyền việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm và phòng, chống tội phạm mua bán người; - Tiến hành sơ kết, tổng kết định kỳ theo chuyên đề; xây dựng báo cáo thường xuyên và đột xuất theo yêu cầu báo cáo Chính phủ, Bộ Công an và UBND tỉnh; - Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Trưởng Ban, các Phó trưởng Ban và Ủy viên Thường trực được sử dụng con dấu cơ quan nơi công tác. Điều 4. - Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; - Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 23/5/2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Phú Yên; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý Cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công Thương về quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý Cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg; Căn cứ các Quyết định của UBND Tỉnh: số 368/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012 về việc ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý; số 1728/2012/QĐ-UBND ngày 23/10/2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý” ban hành kèm theo Quyết định số 368/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012; Căn cứ Quyết định số 1197/QĐ-UB ngày 02/8/2011 của Chủ tịch UBND Tỉnh về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ và kinh phí lập Quy hoạch mạng lưới cụm công nghiệp tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Văn bản số 11858/BCT-CNĐP ngày 24/12/2013 của Bộ Công Thương về việc thỏa thuận quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Tỉnh đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư (tại Báo cáo số 170/BC-SKHĐT ngày 21/5/2013) và đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương (tại Tờ trình số 89/TTr-SCT ngày 30/12/2013), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cụm công nghiệp tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung như sau: I. TÊN DỰ ÁN: Quy hoạch mạng lưới cụm công nghiệp tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. II. CHỦ DỰ ÁN: Sở Công Thương. III. NỘI DUNG QUY HOẠCH 1. Mục tiêu quy hoạch a) Mục tiêu chung: Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần tăng trưởng công nghiệp và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. b) Mục tiêu cụ thể: - Giai đoạn 2011-2015: + Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp hiện có; Mở rộng một số cụm công nghiệp có điều kiện phát triển thuận lợi, phấn đấu đạt tỷ lệ lấp đầy bình quân trên 60% diện tích đất công nghiệp cho thuê. + Lập quy hoạch chi tiết 09 cụm công nghiệp để sẵn sàng đón nhận nhà đầu tư và đầu tư mới ở giai đoạn sau. - Giai đoạn từ 2016-2020: Tiếp tục mở rộng và thành lập mới một cách có chọn lọc một số cụm công nghiệp. Phấn đấu lũy kế hình thành được 15 cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh, nâng tỷ lệ lấp đầy bình quân các cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh lên 70% diện tích đất công nghiệp cho thuê. - Giai đoạn 2021-2030: + Đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng, phấn đấu cơ bản lấp đầy diện tích đất công nghiệp cho thuê tại các cụm công nghiệp đã được thành lập. + Mở rộng một số cụm công nghiệp có điều kiện phát triển và đã đạt tỷ lệ lấp đầy trên 80%. + Đầu tư mới các cụm công nghiệp còn lại theo quy hoạch được duyệt. 2. Nguyên tắc quy hoạch - Bảo đảm mối quan hệ hợp lý giữa các khu, cụm công nghiệp và các khu chức năng khác trong cơ cấu quy hoạch chung thống nhất của tỉnh. - Vị trí của cụm công nghiệp được lựa chọn phải dựa trên cơ sở dự báo các nguồn lực phát triển của từng địa bàn hoặc toàn vùng như: nguồn nhân lực, nguồn nguyên nhiên vật liệu, điều kiện cơ sở hạ tầng, các dự án phát triển kinh tế xã hội có liên quan để xem xét, lựa chọn để khi thực hiện không làm tăng các chi phí thông thường như đền bù, di dời vật kiến trúc... mà phải tận dụng đất đai hợp lý, sử dụng tiết kiệm quỹ đất hiện có và phải dự kiến quỹ đất dự trữ để đầu tư mở rộng trong tương lai. - Khoảng cách xa khu vực dân cư vừa phải, thuận lợi trong việc đi lại, dễ thu hút lực lượng lao động, gần hoặc thuận tiện cho việc cung ứng nguyên liệu sản xuất. Khi cụm công nghiệp hình thành và phát huy tác dụng không gây xáo trộn lớn về các mặt: đất đai, phân bố dân cư, môi trường và hệ sinh thái của khu vực. 3. Nội dung quy hoạch phát triển mạng lưới các cụm công nghiệp Trên cơ sở tiềm năng, thế mạnh của các địa phương và dự báo khả năng phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa; kết hợp với kết quả điều tra, khảo sát thực tế. Quy hoạch đã xác định cụ thể được vị trí, địa điểm và quy mô diện tích của từng cụm công nghiệp. Dự kiến đến năm 2030, toàn Tỉnh có 26 cụm công nghiệp với tổng diện tích là 875,25ha, cụ thể như sau: Quy mô và thời gian thực hiện quy hoạch từng cụm công nghiệp theo địa bàn huyện, thị xã và toàn Tỉnh: a) Đến năm 2020: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Đến năm 2030: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Danh mục các cụm công nghiệp ưu tiên đầu tư và chuẩn bị đầu tư đến năm 2015 a) Cụm công nghiệp ưu tiên đầu tư hoàn chỉnh và đầu tư mở rộng: - Cụm CN Hòa An, xã Hòa An, huyện Phú Hòa. - Cụm CN Ba Bản, xã Sơn Hà, huyện Sơn Hòa. - Cụm CN Tam Giang, xã An Cư, huyện Tuy An. - Cụm CN Thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh. - Cụm CN Bến Đá, Thị trấn La Hai, huyện Đồng Xuân. b) Cụm công nghiệp ưu tiên lập quy hoạch chi tiết để sẵn sàng đón nhận các nhà đầu tư: - Cụm CN Nam Bình 1, xã Hòa Xuân Tây, huyện Đông Hòa. - Cụm CN Hòa Phú, xã Hòa Phú, huyện Tây Hòa. - Cụm CN Buôn Trinh, xã EaBar, huyện Sông Hinh. - Cụm CN Vân Hòa, xã Sơn Xuân, huyện Sơn Hòa. - Cụm CN Soi Nga, xã Xuân Lãnh, huyện Đồng Xuân. - Cụm CN Tiên Châu, xã An Ninh Tây, huyện Tuy An. - Cụm CN Ngọc Sơn Đông, xã Hòa Quang Bắc, huyện Phú Hòa. - Cụm CN Triều Sơn, Xuân Thọ 2, Thị xã Sông Cầu. - Cụm CN Trung Trinh, xã Xuân Phương, Thị xã Sông Cầu. 5. Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp ước khoảng 6.354.315 triệu đồng; trong đó:
2,086
5,113
- Giai đoạn đến năm 2015 là: 294.756 triệu đồng. - Giai đoạn 2016-2020 là: 2.705.439 triệu đồng. - Giai đoạn 2021-2030 là: 3.354.120 triệu đồng. IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Phát triển cụm công nghiệp phải tuân thủ theo quy hoạch đã được phê duyệt a) Đối với các cụm công nghiệp đã hình thành: - Đối với cụm công nghiệp đang phát huy hiệu quả đầu tư, vẫn giữ nguyên quy hoạch để tiếp tục kêu gọi đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng, củng cố bộ máy và tăng cường công tác quản lý Nhà nước, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển. Trong điều kiện còn quỹ đất thì nghiên cứu lập thủ tục mở rộng cụm công nghiệp. - Đối với cụm công nghiệp chậm đi vào hoạt động hoặc hoạt động chưa hiệu quả: Xác định rõ nguyên nhân và tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, nhà đầu tư; đảm bảo các điều kiện cần thiết để nhanh chóng đưa cụm công nghiệp vào hoạt động, tập trung thu hút doanh nghiệp đầu tư vào cụm công nghiệp. b) Đối với các cụm công nghiệp dự kiến thành lập mới: Cụm công nghiệp dự kiến thành lập mới phải tuân thủ các điều kiện, thủ tục, hồ sơ thành lập cụm công nghiệp được quy định tại Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg. Thành lập mới một cách có chọn lọc các cụm công nghiệp, ưu tiên phát triển các cụm công nghiệp phục vụ nhu cầu di dời và mở rộng mặt bằng sản xuất để phát triển các sản phẩm công nghiệp ở địa phương có tiềm năng, lợi thế. c) Đối với cụm công nghiệp dự kiến mở rộng: Cụm công nghiệp dự kiến mở rộng phải tuân thủ các điều kiện, thủ tục, hồ sơ mở rộng cụm công nghiệp được quy định tại Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg. Trong đó, cần đảm bảo chỉ tiêu đất công nghiệp tại địa bàn, có khả năng tạo điều kiện doanh nghiệp hiện có mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc thu hút thêm doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp, có điều kiện hoàn thiện kết cấu hạ tầng, đấu nối công trình hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào, hệ thống xử lý nước thải tập trung đáp ứng điều kiện quy định. 2. Cơ chế chính sách để xây dựng và vận hành các cụm công nghiệp, chính sách phát triển hạ tầng xã hội đối với khu vực xây dựng cụm công nghiệp a) Về nguồn vốn đầu tư cụm công nghiệp: - Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp được ngân sách Tỉnh cấp theo từng dự án được duyệt. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp với nhiều hình thức và quy mô thích hợp. - Trong trường hợp cụm công nghiệp chưa được đầu tư xây dựng hạ tầng nhưng để đáp ứng được nhu cầu phát triển sản xuất, Tỉnh cấp ngân sách để lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp và khuyến khích các nhà đầu tư ứng trước vốn đầu tư cơ sở hạ tầng trên phần diện tích được thuê để xây dựng cơ sở sản xuất. Nhà đầu tư sẽ được hoàn lại vốn đã ứng và được hưởng thêm các chính sách khuyến khích theo quy định của Tỉnh. b) Về kế hoạch hóa vốn đầu tư: - Căn cứ vào dự toán đầu tư của từng cụm công nghiệp đã được phê duyệt, kế hoạch đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp hàng năm, UBND Tỉnh giao kế hoạch vốn đầu tư cụm công nghiệp cho từng huyện, thị xã. - Trên cơ sở kế hoạch vốn được giao, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phân bổ vốn cho từng danh mục đầu tư cụ thể của từng cụm công nghiệp trên địa bàn. c) Về cho thuê và sử dụng đất trong cụm công nghiệp: - UBND Tỉnh giao tổng quỹ đất từng cụm công nghiệp cho Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp cấp huyện hoặc doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp (gọi chung là đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp) để quản lý và thực hiện đầu tư. - Đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp giải quyết cho thuê đất theo quy định. - Nhà đầu tư có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích. - Nhà đầu tư sẽ bị thu hồi đất nếu quá 12 tháng kể từ ngày hợp đồng thuê đất có hiệu lực mà không triển khai thực hiện dự án hoặc sẽ bị đình chỉ sản xuất nếu không thực hiện đúng cam kết chấp hành các nội quy, quy định và bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp. d) Về đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật bên ngoài cụm công nghiệp: Xây dựng cụm công nghiệp phải gắn liền với việc đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào cụm công nghiệp. Ngoài nguồn ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư các công trình này, cần có những cơ chế, chính sách thích hợp để thu hút các nguồn vốn khác nhau tham gia đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng ngoài hàng rào cụm công nghiệp. e) Xây dựng và triển khai chính sách phát triển hạ tầng xã hội đối với khu vực xây dựng cụm công nghiệp: - Trong quá trình xây dựng và phát triển cụm công nghiệp cần phải xây dựng và triển khai chính sách phát triển hạ tầng xã hội như nhà ở, các công trình công cộng... - Ngoài việc sử dụng một phần vốn từ ngân sách Nhà nước, cần huy động các nguồn lực khác của xã hội bằng những cơ chế khuyến khích, ưu đãi thích hợp. 3. Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp - Công bố Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Tỉnh sau khi được phê duyệt. Sớm triển khai lập và công bố quy hoạch chi tiết của từng cụm công nghiệp để tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư nghiên cứu trước khi quyết định đầu tư. - Ban hành và giới thiệu danh mục dự án ưu tiên kêu gọi đầu tư, ngành nghề sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ưu tiên đầu tư cho từng cụm công nghiệp trong từng thời kỳ. - Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong lĩnh vực đầu tư và thực hiện kịp thời, đầy đủ các cơ chế, chính sách ưu đãi của Nhà nước, của Tỉnh. - Hỗ trợ các nhà đầu tư hiện có triển khai tốt các dự án đã đăng ký đầu tư. Vì biện pháp xúc tiến đầu tư hữu hiệu nhất chính là những nhà đầu tư hiện có trực tiếp kêu gọi các nhà đầu tư cho chúng ta. 4. Các giải pháp tạo nguồn vốn - Sử dụng vốn ngân sách để hỗ trợ phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào cụm công nghiệp: Tranh thủ các nguồn vốn khuyến công của Trung ương và ngân sách của địa phương, vốn vay Nhà nước với lãi suất ưu đãi. - Các doanh nghiệp trúng thầu đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp ứng trước vốn đầu tư và sẽ được ngân sách thanh toán lại sau một thời gian nhất định. - Khuyến khích các nhà đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp ứng trước tiền thuê đất hoặc trả trước tiền thuê đất 01 lần để đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp. - Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp theo quy hoạch trên phần diện tích được thuê và sẽ được hoàn trả sau một thời gian nhất định. - Huy động các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ điện, nước, bưu chính viễn thông… đầu tư hạ tầng kỹ thuật đến hàng rào các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp. - Xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng khuyến khích đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp để làm căn cứ pháp lý kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh đầu tư vào lĩnh vực xây dựng và kinh doanh hạ tầng các cụm công nghiệp của Tỉnh. 5. Giải pháp về bồi thường, giải phóng mặt bằng cho xây dựng cụm công nghiệp - Thực hiện đồng bộ và nhất quán cơ chế Nhà nước đứng ra thu hồi đất theo đúng các quy định của pháp luật để thành lập các cụm công nghiệp, sau đó giao lại đất sạch cho đơn vị đầu tư kinh doanh hạ tầng đầu tư, quản lý, khai thác. - Thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật về chính sách đất đai cho các đối tượng bị thu hồi đất để đầu tư cụm công nghiệp. - Ban hành và áp dụng bộ đơn giá quyền sử dụng đất; cơ chế chính sách về miễn, giảm tiền thuê đất, thuế sử dụng đất... trong cụm công nghiệp ổn định trong một thời gian (ít nhất là 10 năm) để nhà đầu tư yên tâm đầu tư và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp. - Công tác xây dựng các khu tái định cư cần được thực hiện trước một bước so với công tác giải phóng mặt bằng cụm công nghiệp. 6. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực gắn với nhu cầu phát triển cụm công nghiệp - Khuyến khích mở các lớp đào tạo nghề gần nơi phát triển cụm công nghiệp để trực tiếp đào tạo nghề cho lao động có đất được chuyển đổi sang sản xuất công nghiệp. - Ưu tiên dành một phần kinh phí khuyến công hàng năm để hỗ trợ đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động theo nhu cầu của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp. - Tạo dựng mối quan hệ liên kết giữa các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp với các trường dạy nghề để đào tạo nhân lực đáp ứng đúng nhu cầu của doanh nghiệp. - Tăng cường dịch vụ cung ứng nguồn nhân lực, tạo điều kiện cho người lao động và người sử dụng lao động dễ dàng tiếp cận được với nhau khi có nhu cầu. 7. Hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp - Rà soát và quy định cụ thể hơn nữa chức năng đầu mối quản lý nhà nước về cụm công nghiệp cho Sở Công Thương và các Phòng Kinh tế/Kinh tế-Hạ tầng. - Đối với cấp huyện cần tách bạch rõ chức năng quản lý nhà nước về cụm công nghiệp và chức năng đầu tư, kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp; cụ thể: + Chức năng quản lý Nhà nước về cụm công nghiệp được giao cho Phòng Kinh tế/Kinh tế- Hạ tầng làm cơ quan đầu mối giúp UBND cấp huyện. + Chức năng đầu tư, kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp được giao cho Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp cấp huyện hoặc doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp. - Bổ sung thêm biên chế và kinh phí hoạt động cho các cơ quan được giao làm đầu mối quản lý nhà nước về cụm công nghiệp. 8. Đẩy mạnh công tác chuyển đổi mô hình quản lý cụm công nghiệp tại các địa phương trong Tỉnh - UBND cấp huyện khẩn trương lập hồ sơ thành lập Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn, trình UBND Tỉnh xem xét, quyết định.
2,063
5,114
- Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn UBND cấp huyện trong việc lập hồ sơ thành lập Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp. - Sở Công Thương phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định hồ sơ thành lập Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp; trình UBND Tỉnh ra quyết định thành lập. - Sau khi thành lập Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp, UBND cấp huyện tiến hành chuyển giao cụm công nghiệp, vốn đầu tư và nhiệm vụ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp cho Trung tâm để triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp theo đề án đã được UBND Tỉnh phê duyệt. 9. Giải pháp tổng thể giải quyết vấn đề môi trường a) Giải pháp xử lý các chất gây ô nhiễm: - Các chất thải gây ô nhiễm bắt buộc doanh nghiệp phải xử lý trong mặt bằng sản xuất của mình, đạt được mức độ đảm bảo tiêu chuẩn cho phép theo Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam mới được thải ra hệ thống chung của toàn cụm công nghiệp. - Trong mỗi cụm công nghiệp cần phải bố trí một khu vực xử lý nước thải chung cho cả cụm (xử lý lần 2, sau khi nước thải đã được xử lý lần 1 tại mỗi doanh nghiệp). - Tại các cụm công nghiệp lớn cần bố trí khu vực thu gom chất thải rắn trong nội bộ cụm công nghiệp. Tại các cụm công nghiệp nhỏ, việc xử lý chất thải rắn có thể được xử lý tập trung, chung cho cả khu vực dân cư trong vùng lân cận. - Đối với vấn đề xử lý tiềng ồn, bụi, khí…: Các doanh nghiệp phải có biện pháp xử lý ngay tại phân xưởng. Xung quanh các doanh nghiệp cần bố trí các vệt cây xanh cách ly và các doanh nghiệp này phải được bố trí xa các khu dân cư. b) Biện pháp phòng chống ô nhiễm tại doanh nghiệp: Đây là biện pháp tích cực nhất để phòng ngừa ô nhiễm và rủi ro môi trường. Bản thân các doanh nghiệp phải tuân thủ các qui định của báo cáo đánh giá tác động môi trường. Doanh nghiệp cần lựa chọn hình thức sản xuất, công nghệ áp dụng và máy móc thiết bị mới phù hợp với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật. Các yếu tố trên sẽ giúp giảm sự phát thải, hạn chế yếu tố gây ô nhiễm môi trường cả về lượng và chất cho khu vực cụm công nghiệp. c) Biện pháp xử lý kỹ thuật: - Cần áp dụng đồng bộ, phù hợp các biện pháp, công cụ xử lý đối với từng loại chất thải phát sinh. Thường xuyên áp dụng hệ thống quan trắc tiên tiến để xác định rõ nguồn gốc và nơi phát sinh ô nhiễm. - Tăng cường đầu tư, đổi mới công nghệ, lựa chọn và tiếp cận công nghệ mới, công nghệ sạch trong xử lý môi trường để áp dụng. - Từng doanh nghiệp phải bố trí hệ thống xử lý môi trường tại chỗ. Nước thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn theo qui định trước khi thải vào môi trường. - Mỗi cụm công nghiệp phải bố trí một khu vực xử lý chất thải (rắn và lỏng). Vị trí này sẽ được xác định sau khi có kết quả khảo sát chi tiết địa hình tỷ lệ 1/500, và xác định trong quá trình thiết kế qui hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500. - Đầu tư trang thiết bị hiện đại để kiểm định, giám sát môi trường. d) Biện pháp giáo dục: Doanh nghiệp phải chủ động tìm hiểu pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất và bảo vệ môi trường. Thường xuyên phổ biến rộng rãi cho người lao động thực hiện, chấp hành. Giáo dục người lao động nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường sinh thái và tham gia tích cực vào công tác bảo vệ môi trường tại cơ sở. e) Biện pháp tổ chức, quản lý: - Mỗi doanh nghiệp cần có bộ phận chức năng thực hiện nhiệm vụ giám sát, theo dõi, xử lý những vấn đề có liên quan đến bảo vệ môi trường. - Chú trọng công tác đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý môi trường ở các doanh nghiệp và cả các cơ quan quản lý Nhà nước. - Tăng cường công tác quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, phụ liệu theo hướng giảm dần hệ số phát thải trên một đơn vị thành phẩm. - Cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát môi trường, kiểm soát nguồn thải ra môi trường tại các cơ sở. f) Biện pháp tài chính: - Cần có quy định và kinh phí riêng cho nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tại các doanh nghiệp, chi phí bảo vệ môi trường trong sản xuất. - Cần có biện pháp chế tài đối với các doanh nghiệp không tuân thủ các biện pháp bảo vệ môi trường. g) Biện pháp xây dựng chương trình quản lý, giám sát môi trường: Cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường cần thiết lập chương trình quản lý môi trường, giám sát môi trường đối với từng cụm công nghiệp trên địa bàn. Kiện toàn và phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý môi trường cấp tỉnh với địa phương cấp huyện, xã và cơ sở sản xuất để kịp thời phát hiện, khắc phục, hoặc có biện pháp phòng tránh hiệu quả về sự cố môi trường. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công Thương: - Là cơ quan đầu mối, tham mưu, giúp UBND Tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh, có nhiệm vụ chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương công bố, tuyên truyền và triển khai thực hiện nội dung của quy hoạch; thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp trình UBND Tỉnh phê duyệt; thẩm tra thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền; đề xuất và thực hiện các cơ chế, chính sách, quy định, quy chế liên quan đến phát triển cụm công nghiệp; làm đầu mối tiếp nhận, tổng hợp báo cáo về tình hình triển khai, hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh. Hàng năm, rà soát đánh giá tình hình triển khai quy hoạch để có kế hoạch điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung phù hợp. - Phối hợp UBND cấp huyện để tham mưu thành lập Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp tại địa phương. Đề xuất Bộ Công Thương, UBND Tỉnh khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích xây dựng và phát triển cụm công nghiệp. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổng hợp, cân đối trình UBND tỉnh quyết định kế hoạch vốn hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng CCN trong kế hoạch năm, kế hoạch dài hạn. 3. Sở Nội vụ: Chủ trì thẩm định việc thành lập Trung tâm phát triển CCN cấp huyện; bổ sung biên chế cho Trung tâm; Xây dựng, trình UBND tỉnh duyệt Quy chế khung về hoạt động của Trung tâm. 4. Các sở, ban, ngành: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với cơ quan chủ trì triển khai các công việc liên quan để thực hiện quy hoạch này. 5. UBND các huyện, thị xã: - Phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền và triển khai thực hiện quy hoạch trên địa bàn; thu hút đầu tư, bố trí quỹ đất, tổ chức triển khai đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp theo quy hoạch. - Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, UBND cấp xã hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư... - Chỉ đạo lập hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng cụm công nghiệp sau khi được phê duyệt. - Thực hiện định kỳ công tác báo cáo, thống kê về tình hình phát triển cụm công nghiệp; tham gia xây dựng quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, xem xét đề xuất UBND Tỉnh hiệu chỉnh, bổ sung cụm công nghiệp trên địa bàn. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và đầu tư, Tài chính, Công Thương; Giám đốc các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA UBND TỈNH LÀO CAI VỚI HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16/7/2012 của Chính phủ quy định trách nhiệm của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc bảo đảm cho các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tham gia quản lý nhà nước; Xét đề nghị của Nội vụ tại Tờ trình số 527/TTr-SNV ngày 23/12/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp hoạt động và mối quan hệ công tác giữa UBND tỉnh Lào Cai với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Lào Cai. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 20/10/2011 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy chế phối hợp hoạt động và mối quan hệ công tác giữa UBND tỉnh Lào Cai với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Lào Cai./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA UBND TỈNH LÀO CAI VỚI HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 20/01/2014 của UBND tỉnh Lào Cai) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này quy định về việc phối hợp hoạt động và mối quan hệ công tác trong quá trình xử lý các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của UBND tỉnh Lào Cai có liên quan đến chức năng của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Lào Cai, nhằm phát huy vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tham gia vào các hoạt động quản lý nhà nước. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp Mối quan hệ giữa UBND tỉnh Lào Cai và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Lào Cai là mối quan hệ phối hợp, đảm bảo nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, tôn trọng và tạo điều kiện thuận lợi để cùng thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi cơ quan theo quy định của pháp luật.
2,080
5,115
Điều 3. Nội dung phối hợp 1. Phối hợp trong việc tham gia xây dựng các cơ chế chính sách liên quan đến phụ nữ, trẻ em (văn bản quy phạm pháp luật; chương trình, kế hoạch, đề án, dự án...). 2. Phối hợp trong việc tổ chức thực hiện chính sách liên quan đến phụ nữ, trẻ em (tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật; tổ chức thực hiện chính sách, giám sát thực hiện...). 3. Hỗ trợ giải quyết việc làm và điều kiện khác nhằm tăng thu nhập cải thiện đời sống phụ nữ. Đảm bảo các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, trẻ em. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao phẩm chất, năng lực cho phụ nữ về mọi mặt; tạo điều kiện thuận lợi cho Hội Liên hiệp Phụ nữ tham gia các hoạt động quản lý nhà nước liên quan đến phụ nữ, trẻ em. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. UBND tỉnh có trách nhiệm 1. Mời Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: a) Tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, trật tự an toàn xã hội liên quan đến quyền, lợi ích của phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật; c) Tham gia là thành viên chính thức trong các tổ chức tư vấn (Hội đồng, Ủy ban, Ban Chỉ đạo...) liên quan đến phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới; d) Tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát những vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ, trẻ em, bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật. 2. Tạo điều kiện thuận lợi để Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật có liên quan đến phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới, liên quan đến công tác Vì sự tiến bộ của phụ nữ; tuyên truyền, giáo dục cán bộ, hội viên, phụ nữ nâng cao nhận thức về vai trò của phụ nữ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc; tạo điều kiện để Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chỉ đạo thực hiện tốt 6 nhiệm vụ trọng tâm của Hội và phong trào thi đua “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc”. 3. Chỉ đạo các cơ quan chức năng có trách nhiệm nghiên cứu giải quyết hoặc trả lời đối với các yêu cầu hoặc kiến nghị của Hội về giải quyết các vụ, việc vi phạm đến quyền lợi, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, trẻ em. 4. Chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố: a) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ nữ; b) Phối hợp Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp xác định những ngành, lĩnh vực phù hợp phát huy thế mạnh của phụ nữ để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt và sử dụng hiệu quả; c) Mời Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp: - Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án, dự án liên quan đến quyền, lợi ích của phụ nữ, trẻ em; các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội thuộc chức năng quản lý theo quy định của pháp luật; - Tham gia các hoạt động trợ giúp pháp lý liên quan đến phụ nữ, trẻ em và vấn đề bình đẳng giới; tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về phụ nữ, trẻ em, phòng, chống bạo lực gia đình và bình đẳng giới trong các lĩnh vực liên quan. 5. Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp tổ chức các cuộc họp để thu thập ý kiến về tình hình thực hiện chủ trương, luật pháp, chính sách; nghiên cứu, xem xét và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, trẻ em và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật. 6. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh hoạt động như: kinh phí, điều kiện và phương tiện làm việc, các hoạt động gây quỹ Hội, tổ chức sản xuất, dịch vụ hỗ trợ phụ nữ giải quyết những vấn đề xã hội liên quan đến sự tiến bộ và bình đẳng giới của phụ nữ, góp phần tổ chức thực hiện thắng lợi Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh. 7. Chỉ đạo UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16/7/2012 của Chính phủ và các quy định tại quy chế này. 8. Chỉ đạo UBND cấp huyện, cấp xã chủ trì, phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp sáu tháng một lần thực hiện kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện chế độ, chính sách và những kiến nghị, đề xuất về các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của phụ nữ, trẻ em và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật; UBND cấp xã chủ trì, phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp mỗi năm một lần tổ chức sơ kết đánh giá việc thực hiện Nghị định 56/2012/NĐ-CP ngày 16/7/2012 của Chính phủ và Quy chế này, gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp, đánh giá gửi về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Điều 5. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh có trách nhiệm 1. Tham gia ý kiến vào các dự thảo chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, các chế độ, chính sách; bổ sung, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh liên quan đến phụ nữ, trẻ em phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. 2. Tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ, hội viên, quần chúng phụ nữ nghiêm túc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Tổ chức các hình thức, biện pháp vận động, đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước, lao động, học tập, công tác, thực hiện chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tổ chức sơ kết, tổng kết, biểu dương, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến. 3. Cử đại diện của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tham gia các hoạt động quản lý nhà nước, tham gia làm thành viên chính thức trong các tổ chức tư vấn, đoàn kiểm tra do UBND tỉnh hoặc các sở, ban, ngành tổ chức liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới. 4. Tích cực phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp trong việc xây dựng mục tiêu, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ, năng lực quản lý của phụ nữ; hiểu và nắm vững các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước để thật sự phát huy được vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong việc tham gia quản lý Nhà nước. 5. Bồi dưỡng giáo dục, nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ, hội viên, quần chúng phụ nữ nhằm phát huy quyền làm chủ của phụ nữ tham gia quản lý nhà nước. 6. Chủ động nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị các biện pháp, chính sách, liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, trẻ em, gia đình và bình đẳng giới; cung cấp kịp thời các thông tin liên quan đến phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới. 7. Giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật có liên quan đến phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới của các cơ quan đơn vị, tổ chức và UBND các cấp; thực hiện các hoạt động phản biện xã hội. 8. Phối hợp chặt chẽ với UBND các cấp, các sở, ban ngành của tỉnh trong việc thực hiện trách nhiệm theo quy định của pháp luật về bình đẳng giới. 9. Hướng dẫn, hỗ trợ các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ thực hiện Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16/7/2012 của Chính phủ và các quy định tại quy chế này. 10. Chỉ đạo Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp huyện, cấp xã phối hợp với UBND cùng cấp thực hiện kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện chế độ, chính sách và những kiến nghị, đề xuất về các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của phụ nữ, trẻ em và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật theo định kỳ sáu tháng một lần; Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã phối hợp với UBND cùng cấp tổ chức sơ kết đánh giá việc thực hiện Nghị định 56/2012/NĐ-CP ngày 16/7/2012 của Chính phủ và Quy chế này định kỳ mỗi năm một lần. Điều 6. Mối quan hệ và chế độ làm việc 1. Thường trực Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh được mời tham dự các phiên họp hoặc hội nghị chuyên đề của UBND tỉnh kiểm điểm tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các vấn đề có liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của phụ nữ, trẻ em; liên quan đến giới. 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, các thành viên của UBND tỉnh được mời đến dự các kỳ họp của Ban Thường vụ, Ban chấp hành Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh khi bàn về các nội dung hoạt động của Hội, các hoạt động phụ nữ tham gia xây dựng phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. 3. Hàng năm, lãnh đạo UBND tỉnh làm việc với Ban Thường vụ Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp để kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện chế độ, chính sách và những kiến nghị, đề xuất về các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của phụ nữ, trẻ em và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật; Thời gian, địa điểm, chương trình, nội dung làm việc do UBND tỉnh thống nhất với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chỉ đạo và tổ chức thực hiện. 4. UBND tỉnh và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh cử 01 đồng chí lãnh đạo chịu trách nhiệm chỉ đạo và 01 chuyên viên theo dõi việc thực hiện Quy chế này và Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16/7/2012 của Chính phủ. 5. Hai năm một lần UBND tỉnh và Hội LHPN tỉnh phối hợp tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả triển khai thực hiện Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16/7/2012 của Chính phủ và Quy chế này. Điều 7. Chế độ thông tin báo cáo 1. UBND tỉnh có trách nhiệm thông tin cho Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và các chủ trương chính sách mới ban hành có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của phụ nữ trẻ em trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 2. UBND tỉnh cử đại diện dự các kỳ Hội nghị, Đại hội của Ban Chấp hành Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, để nghe các kiến nghị với UBND tỉnh về tình hình thực hiện chủ trương, chính sách, luật pháp; giải đáp và xử lý kịp thời những vi phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ, trẻ em.
2,063
5,116
3. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh báo cáo về tình hình hoạt động của Hội; tình hình việc làm, đời sống, tâm tư, nguyện vọng của Hội viên và các vấn đề liên quan đến phụ nữ, trẻ em gửi về UBND tỉnh theo định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc đột xuất. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Tổ chức thực hiện Hai bên có trách nhiệm phổ biến Quy chế này cho các đơn vị thực hiện theo hệ thống quản lý; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16/7/2012 của Chính phủ và Quy chế này, phối hợp với Hội phụ nữ cùng cấp xây dựng Quy chế phối hợp làm việc nhằm tổ chức thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh đề ra. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh hoặc có những yêu cầu mới đặt ra, các ý kiến kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trao đổi, thống nhất với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, NỘI DUNG VÀ MỨC CHI HỖ TRỢ MỘT PHẦN CHI PHÍ KHÁM, CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14/11/2008; Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23/11/2009; Căn cứ Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo; Căn cứ Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 33/2013/TTLT-BYT-BTC ngày 18/10/2013 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Y tế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, NỘI DUNG CHI, MỨC CHI HỖ TRỢ MỘT PHẦN CHI PHÍ KHÁM, CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 20/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định trình tự, thủ tục, nội dung chi, mức chi hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg) sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với người bệnh có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Ninh Bình khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập từ tuyến huyện trở lên và thuộc một trong các đối tượng sau: a) Người thuộc hộ nghèo theo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011- 2015 (gọi tắt là người thuộc hộ nghèo); đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn (gọi tắt là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng khó khăn); b) Người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật và người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước; c) Người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim hoặc các bệnh khác gặp khó khăn, không đủ khả năng chi trả chi phí khám, chữa bệnh. 2. Người thuộc nhiều đối tượng được hưởng hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh thì chỉ được hưởng hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh một loại đối tượng hỗ trợ. 3. Quy định này không áp dụng đối với người bệnh tự lựa chọn cơ sở khám, chữa bệnh trái tuyến, vượt tuyến hoặc khám, chữa bệnh theo yêu cầu. Chương 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, NỘI DUNG CHI, MỨC CHI HỖ TRỢ Điều 3. Trình tự, thủ tục hỗ trợ 1. Người bệnh tại Điều 2 Quy định này nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế, như sau: a) Đối với người bệnh khám, chữa bệnh tại cơ sở y tế công lập từ tuyến huyện trở lên thuộc tỉnh Ninh Bình: Nộp hồ sơ tại cơ sở y tế công lập nơi người bệnh khám chữa bệnh. b) Đối với người bệnh khám, chữa bệnh tại cơ sở y tế công lập từ tuyến huyện trở lên ở ngoài tỉnh Ninh Bình: Nộp hồ sơ tại bệnh viện huyện, thành phố, thị xã nơi người bệnh đăng ký hộ khẩu thường trú. 2. Hồ sơ của người bệnh đề nghị hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh a) Đối với người thuộc hộ nghèo; đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng khó khăn, hồ sơ gồm: - Đơn xin hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh theo mẫu thống nhất của Sở Y tế; - Bản sao thẻ bảo hiểm y tế (viết tắt là BHYT) còn giá trị sử dụng (nếu có); - Bản sao Chứng minh nhân dân (viết tắt là CMND) của người bệnh (hoặc Giấy xác nhận của công an cấp xã nơi người bệnh đăng ký hộ khẩu thường trú) hoặc Bản sao Giấy khai sinh (đối với trẻ em dưới 06 tuổi); - Bản sao Giấy xác nhận hộ nghèo (đối với người thuộc hộ nghèo) hoặc bản sao Giấy xác nhận người dân tộc thiếu số (đối với đồng bào dân tộc thiếu số sinh sống ở vùng khó khăn) của Ủy ban nhân dân (viết tắt là UBND) cấp xã nơi người bệnh đăng ký hộ khẩu thường trú; - Bản sao giấy chuyển viện của cơ sở y tế đã khám, chữa bệnh cấp cho người bệnh (đối với trường hợp chuyển tuyến chuyên môn điều trị); - Biên lai thanh toán viện phí theo quy định của pháp luật. b) Đối với người được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước, hồ sơ gồm: - Đơn xin hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh theo mẫu thống nhất của Sở Y tế; - Bản sao thẻ BHYT còn giá trị sử dụng (nếu có); - Bản sao CMND của người bệnh (hoặc Giấy xác nhận của công an cấp xã nơi người bệnh đăng ký hộ khẩu thường trú) hoặc Bản sao Giấy khai sinh (đối với trẻ em dưới 06 tuổi); - Bản sao Giấy xác nhận người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước của UBND cấp xã nơi người bệnh đăng ký hộ khẩu thường trú; - Bản sao giấy chuyển viện của cơ sở y tế đã khám, chữa bệnh cấp cho người bệnh (đối với trường hợp chuyển tuyến chuyên môn điều trị); - Biên lai thanh toán viện phí theo quy định của pháp luật. c) Đối với người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim hoặc các bệnh khác nhưng gặp khó khăn, không đủ khả năng chi trả chi phí khám, chữa bệnh, hồ sơ gồm: - Đơn xin hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh theo mẫu thống nhất của Sở Y tế; - Bản sao thẻ BHYT còn giá trị sử dụng (nếu có); - Bản sao CMND của người bệnh (hoặc Giấy xác nhận của công an cấp xã nơi người bệnh đăng ký hộ khẩu thường trú) hoặc Bản sao Giấy khai sinh (đối với trẻ em dưới 06 tuổi); - Giấy xác nhận là người khó khăn không đủ khả năng chi trả viện phí của UBND cấp xã nơi người bệnh đăng ký hộ khẩu thường trú; - Bản sao giấy chuyển viện của cơ sở y tế đã khám, chữa bệnh cấp cho người bệnh (đối với trường hợp chuyển tuyến chuyên môn điều trị); - Biên lai thanh toán viện phí theo quy định của pháp luật. 3. Hồ sơ trình Sở Y tế của cơ sở y tế công lập được giao tiếp nhận hồ sơ của người bệnh được hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh, gồm: a) Tờ trình về việc hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh gửi Sở Y tế (qua Thường trực Ban Quản lý Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo); b) Bảng kê chi phí khám, chữa bệnh; c) Hồ sơ của người bệnh đề nghị hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh quy định tại Điểm a, b,c Khoản 2 Điều này. 4. Tiếp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh a) Tiếp nhận hồ sơ - Đối với trường hợp điều trị trong tỉnh: Thực hiện ngay trong thời gian người bệnh điều trị tại cơ sở y tế; - Đối với trường hợp điều trị ngoại tỉnh: Thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày người bệnh xuất viện. - Cơ sở y tế được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ của người bệnh được hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh tập hợp hồ sơ hỗ trợ theo quý và trình Sở Y tế (qua Thường trực Ban Quản lý Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo) chậm nhất vào ngày 10 tháng đầu của quý sau. b) Thời hạn giải quyết hồ sơ - Đối với trường hợp điều trị trong tỉnh: Thực hiện ngay trong thời gian người bệnh điều trị tại cơ sở y tế; - Đối với trường hợp điều trị ngoại tỉnh: Thực hiện trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ sở y tế đề nghị. Điều 4. Nội dung và mức hỗ trợ 1. Người bệnh là người thuộc hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng khó khăn được hỗ trợ, như sau: a) Hỗ trợ tiền ăn bằng 3% mức lương cơ sở (của cán bộ, công chức, viên chức)/người bệnh/ngày; khuyến khích các bệnh viện tổ chức cung cấp bữa ăn cho người bệnh, trong trường hợp không thể cung cấp bữa ăn, bệnh viện có thể phát tiền ăn theo mức hỗ trợ cho người bệnh hàng ngày hoặc định kỳ 2 - 3 ngày/lần.
2,125
5,117
b) Hỗ trợ tiền đi lại từ nhà đến bệnh viện, từ bệnh viện về nhà và chuyển viện khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế công lập từ tuyến huyện trở lên, các trường hợp cấp cứu, tử vong hoặc bệnh quá nặng và người nhà có nguyện vọng đưa về nhà nhưng không được BHYT chi trả, như sau: - Nếu sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở y tế công lập: Thanh toán chi phí vận chuyển cả chiều đi và chiều về cho cơ sở y tế chuyển người bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách vận chuyển và giá xăng tại thời điểm sử dụng và các chi phí cầu, phà, phí đường bộ khác (nếu có). Nếu có nhiều hơn một người bệnh cùng được vận chuyển trên một phương tiện thì mức thanh toán chỉ được tính như đối với vận chuyển một người bệnh. - Nếu không sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở y tế công lập: Thanh toán chi phí vận chuyển một chiều đi cho người bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách vận chuyển và giá xăng tại thời điểm sử dụng. Cơ sở y tế chỉ định chuyển bệnh nhân trả chi phí vận chuyển cho người bệnh, sau đó thanh toán với Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo. c) Hỗ trợ 50% trong số 5% chi phí khám chữa bệnh BHYT mà người bệnh phải đồng chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các quy định pháp luật liên quan đối với phần người bệnh phải đồng chi trả từ 100.000 đồng trở lên. 2. Người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật và người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước: Hỗ trợ 50% trong số 5% chi phí khám chữa bệnh BHYT mà người bệnh phải đồng chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các quy định liên quan đối với phần người bệnh phải đồng chi trả từ 100.000 đồng trở lên. 3. Người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim hoặc các bệnh khác nhưng gặp khó khăn, không đủ khả năng chi trả chi phí khám, chữa bệnh được hỗ trợ, như sau: a) Trường hợp người bệnh không có BHYT: Hỗ trợ 50% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với phần người bệnh phải chi trả cho cơ sở y tế công lập từ 1.000.000 đồng trở lên cho một đợt khám bệnh, chữa bệnh, nhưng tối đa không quá 10.000.000 đồng/người/đợt hỗ trợ và không quá 4 đợt/người/năm. b) Trường hợp người bệnh có BHYT: Hỗ trợ 50% trong số 5% chi phí khám chữa bệnh BHYT mà người bệnh phải đồng chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các quy định liên quan đối với phần người bệnh phải đồng chi trả từ 100.000 đồng trở lên. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Nguồn kinh phí Kinh phí thực hiện các chế độ hỗ trợ theo Quy định này do Ngân sách Nhà nước đảm bảo và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Sở Y tế a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức, triển khai thực hiện Quy định này. Chỉ đạo các cơ sở y tế công lập niêm yết công khai Quy định này tại Trụ sở làm việc và thực hiện đúng, đầy đủ, kịp thời các chế độ hỗ trợ. b) Hàng năm, lập dự toán kinh phí hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh theo Quy định này và kinh phí hoạt động của Ban Quản lý Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo, gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ chi, quản lý tài chính; tổ chức thẩm định, xét duyệt quyết toán chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo theo quy định. 2. Sở Tài chính Thẩm định dự toán kinh phí hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh theo Quy định này và kinh phí hoạt động của Ban Quản lý Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo, báo cáo UBND tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh; phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo quy định. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo. 4. Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo Phòng Lao động Thương binh và Xã hội và UBND các xã, phường, thị trấn rà soát, lập danh sách đối tượng theo Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg, thẩm định, tổng hợp, gửi Sở Y tế và Bảo hiểm xã hội tỉnh để cấp thẻ BHYT theo quy định. 5. Bảo hiểm Xã hội tỉnh thực hiện in ấn, bàn giao thẻ BHYT cho ngành Lao động Thương binh và Xã hội để cấp phát kịp thời đến đối tượng người nghèo; thực hiện giám định chi phí khám, chữa bệnh và thanh quyết toán chi phí khám, chữa bệnh BHYT kịp thời, đúng quy định của pháp luật. 6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh chỉ đạo các tổ chức thành viên tăng cường tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân hỗ trợ kinh phí cho Quỹ Khám chữa bệnh cho người nghèo; đồng thời phối kết hợp với các ngành, đoàn thể giám sát, đánh giá việc thực hiện chế độ hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo theo Quy định này. 7. UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm việc lập danh sách đối tượng đề nghị cấp thẻ BHYT và chỉ đạo việc cấp phát thẻ BHYT người nghèo đúng đối tượng được thụ hưởng và giám sát việc thực hiện chế độ khám, chữa bệnh cho người nghèo tại địa phương mình. Điều 7. Khen thưởng và xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân có thành tích thực hiện Quy định này được biểu dương, khen thưởng; tổ chức, cá nhân nào vi phạm Quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Quy định Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các tổ chức, cá nhân phản ảnh về Sở Y tế để tổng hợp, đề xuất giải pháp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẦU TƯ DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT NGOÀI KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP; Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 21/4/2011 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định về quản lý và khuyến khích đầu tư; Căn cứ Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về trách nhiệm phối hợp giải quyết công việc giữa sở, ban, ngành, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, UBND các huyện, thành phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư dự án có sử dụng đất ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẦU TƯ DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT NGOÀI KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 63 /QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy định này quy định trình tự giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư dự án có sử dụng đất ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Các dự án đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.
1,965
5,118
Trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung các chế độ, chính sách, trình tự thủ tục do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ ngành Trung ương ban hành khác với quy định này thì áp dụng theo quy định của Trung ương. 2. Đối tượng áp dụng. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến hoạt động đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Các nhà đầu tư hoạt động đầu tư theo Luật Đầu tư, thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện 1. Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, phù hợp với chủ trương của Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính. 2. Công khai, minh bạch các thủ tục hành chính về đầu tư dự án có sử dụng đất. 3. Việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả đối với thủ tục hành chính về đầu tư dự án có sử dụng đất thực hiện theo cơ chế một cửa. Cơ quan chủ trì thụ lý thủ tục phải chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan khác để giải quyết trong thời hạn quy định. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị liên quan đến dự án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì và chịu trách nhiệm về các vấn đề thuộc chức năng và thẩm quyền trong lĩnh vực chuyên môn hoặc địa bàn do mình phụ trách. 4. Việc lập và gửi hồ sơ để giải quyết các thủ tục hành chính do nhà đầu tư tự làm hoặc thuê tư vấn có tư cách pháp nhân, đủ điều kiện năng lực theo quy định của Pháp luật thực hiện. Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính pháp lý, tính chính xác của nội dung hồ sơ đề nghị giải quyết các thủ tục hành chính nộp tại các cơ quan quản lý nhà nước. Điều 3. Điều kiện đối với nhà đầu tư và dự án đầu tư 1. Nhà đầu tư là doanh nghiệp: Phải có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, có ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực đầu tư và phải có năng lực tài chính. Tỉnh Hòa Bình khuyến khích các nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp hạch toán độc lập tại địa phương để quản lý, thực hiện dự án đầu tư. 2. Nhà đầu tư là cá nhân: Phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự , năng lực kinh tế theo quy định của Pháp luật. 3. Dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phù hợp và đồng bộ với kết cấu hạ tầng kỹ thuật, xã hội; đảm bảo môi trường và phát triển bền vững; tuân thủ các yêu cầu của Nhà nước về xử lý chất thải và quản lý chất lượng công trình xây dựng. Chương II TRÌNH TỰ THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẦU TƯ DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT Điều 4. Trình tự thực hiện các thủ tục hành chính về đầu tư dự án có sử dụng đất Nhà đầu tư thực hiện các thủ tục hành chính theo trình tự sau: - Bước 1: Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư; - Bước 2: Đăng ký doanh nghiệp; lập, thẩm định, phê duyệt đồ án thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng; phê duyệt báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; - Bước 3: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư, đánh giá tác động môi trường, giấy phép khai thác khoáng sản; - Bước 4: Các thủ tục về đất đai (Lập thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm cả thoả thuận bồi thường, giải phóng mặt bằng); - Bước 5: Cấp giấy phép xây dựng (trừ các dự án được miễn Giấy phép xây dựng theo quy định tại Nghị định số 64/2012/NĐ-CP, ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng). Sau khi có Giấy phép xây dựng, nhà đầu tư tiến hành khởi công xây dựng và thi công theo tiến độ ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư được cấp. Báo cáo quyết toán công trình hoàn thành và thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Các thủ tục không nêu trong Quy định này thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 5. Trình tự thực hiện bước chấp thuận chủ trương đầu tư 1. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo Điều 5, Quy định về quản lý và khuyến khích đầu tư tại tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND, ngày 21/4/ 2011 của UBND tỉnh. Nhà đầu tư nhận kết quả là Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc giấy phép thăm dò khoáng sản, Văn bản chấp thuận địa điểm cho thuê đất để làm mặt bằng sản xuất (đối với dự án khai thác khoáng sản) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh tại Văn phòng UBND tỉnh hoặc bằng đường bưu điện gửi theo địa chỉ đăng ký của nhà đầu tư. Trường hợp không được chấp thuận, Văn Phòng UBND tỉnh sẽ có văn bản thông báo cho nhà đầu tư biết. 2. Sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày ký văn bản đồng ý chấp thuận chủ trương đầu tư, nếu nhà đầu tư không gửi hồ sơ đề nghị giải quyết các thủ tục hành chính tiếp theo như quy định tại Điều 4 Quy định này thì văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hết hiệu lực. Trừ trường hợp trong văn bản chấp thuận chủ trương có quy định về thời hạn hoặc được Chủ tịch UBND tỉnh cho phép gia hạn. 3. Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch (quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng, quy hoạch khác có liên quan) hoặc định hướng quy hoạch; hỗ trợ nhà đầu tư thiết lập bản đồ địa chính (số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, loại đất, địa chỉ khu đất) hoặc sơ đồ thể hiện rõ vị trí, ranh giới, diện tích khu đất; người đang quản lý, sử dụng đất, hiện trạng đất đai (đang sử dụng vào mục đích gì). Việc trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính khu đất thực hiện theo quy định của Nhà nước, chi phí do nhà đầu tư chịu trách nhiệm chi trả. 4. Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, việc xem xét, lấy ý kiến Bộ quản lý ngành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan khác có liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 6. Trình tự thực hiện bước Đăng ký doanh nghiệp; lập, thẩm định, phê duyệt đồ án thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng; phê duyệt báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản Sau khi có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh, nhà đầu tư tiến hành đăng ký doanh nghiệp và lập, trình thẩm định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng; báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng khoáng sản. 1. Đăng ký doanh nghiệp: Nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nhận kết quả là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Phòng Đăng Ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thụ lý, giải quyết theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp. Đối với nhà đầu tư nước ngoài thì thủ tục đăng ký doanh nghiệp thực hiện đồng thời cùng với bước thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy định này và sau đó thực hiện điều chỉnh pháp nhân đối với các thủ tục đã được giải quyết trước khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư. 2. Lập, trình thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Nhà đầu tư tổ chức lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng trong thời gian tối đa không quá 06 tháng kể từ ngày được chấp thuận chủ trương đầu tư, trường hợp đặc biệt phải được UBND tỉnh chấp thuận nhưng tối đa không quá 12 tháng; nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tại Sở Xây dựng hoặc Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện để thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan thẩm định quy hoạch xây dựng tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, lập Tờ trình và trình UBND cùng cấp xem xét ra quyết định phê duyệt đồ án thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng. Văn phòng UBND tham mưu, trình Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét ký Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng. Nhà đầu tư nhận kết quả là quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng của chủ tịch UBND tỉnh hoặc chủ tịch UBND cấp huyện và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt tại Văn phòng UBND tỉnh hoặc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND huyện hoặc bằng đường bưu điện gửi theo địa chỉ đăng ký của nhà đầu tư. Dự án đầu tư dự án có sử dụng đất với diện tích nhỏ hơn 5 ha (nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư dự án có sử dụng đất nhà ở chung cư) nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 được phê duyệt thì có thể lập dự án đầu tư xây dựng mà không phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500. Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật trong nội dung thiết kế cơ sở phải phù hợp với quy hoạch phân khu (dự án trong đô thị), quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (dự án ngoài đô thị), đảm bảo đấu nối hạ tầng kỹ thuật và phù hợp về không gian kiến trúc với khu vực xung quanh. 3. Phê duyệt báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (đối với dự án khai thác khoáng sản) Nhà đầu tư nộp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, lập Tờ trình và trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét ra quyết định phê duyệt báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản. Văn phòng UBND tỉnh tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ký Quyết định phê duyệt Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
2,050
5,119
Nhà đầu tư nhận kết quả là quyết định phê duyệt báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản của chủ tịch UBND tỉnh tại Văn phòng UBND tỉnh hoặc bằng đường bưu điện gửi theo địa chỉ đăng ký của nhà đầu tư. Điều 7. Trình tự thực hiện bước Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư, đánh giá tác động môi trường, giấy phép khai thác khoáng sản Sau khi thực hiện bước 2 (hoặc sau khi được chấp thuận chủ trương đối với dự án không phải lập quy hoạch chi tiết) nhà đầu tư lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư (xin ý kiến về thiết kế cơ sở tại Sở Xây dựng hoặc các Sở quản lý công trình chuyên ngành), lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định 1. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư a) Xin ý kiến về thiết kế cơ sở Nhà đầu tư nộp hồ sơ xin ý kiến về thiết kế cơ sở tại Sở Xây dựng hoặc các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Nông nghiệp Phát triển Nông thôn, Công thương, Giao Thông – Vận tải...) theo quy định tại Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Sở Xây dựng hoặc các sở quản lý công trình chuyên ngành có trách nhiệm cho ý kiến về thiết kế cơ sở của dự án. Nhà đầu tư nhận kết quả là văn bản nhận xét về thiết kế cơ sở của Sở Xây dựng hoặc của các sở quản lý công trình chuyên ngành tại Sở Xây dựng hoặc cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hoặc bằng đường bưu điện gửi theo địa chỉ đăng ký của nhà đầu tư. b) Thẩm duyệt phương án phòng cháy và chữa cháy Dự án thuộc diện phải thiết kế và thẩm duyệt phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy thì nhà đầu tư phải nộp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy tại Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy thuộc Công an tỉnh. Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. Nhà đầu tư nhận kết quả là văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tại trụ Sở Phòng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy hoặc bằng đường bưu điện gửi theo địa chỉ đăng ký của nhà đầu tư. c) Nhà đầu tư tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư theo quy định d) Thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình của chủ đầu tư - Đối với các công trình không thuộc đối tượng được quy định tại Khoản 1 Điều 21 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP, ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng: + Trường hợp thiết kế một bước: Chủ đầu tư tổ chức thẩm định và trình người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công cùng với báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình; + Trường hợp thiết kế hai bước, thiết kế ba bước hoặc thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ sở: Chủ đầu tư tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật (đối với trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (đối với trường hợp thiết kế hai bước) và thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ sở. - Đối với các công trình được quy định tại Khoản 1 Điều 21 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP, chủ đầu tư trình Sở Xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hoặc tự lựa chọn các tổ chức, cá nhân có chức năng tư vấn thẩm tra thiết kế (trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ định tổ chức tư vấn, cá nhân thẩm tra thiết kế) thực hiện thẩm tra thiết kế xây dựng công trình theo chuyên ngành quản lý theo quy định. Cơ quan chuyên môn về xây dựng lập thông báo kết quả thẩm tra thiết kế đóng dấu vào các bản vẽ thiết kế đã được thẩm tra, giao lại cho nhà đầu tư. 2. Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường. a) Thủ tục thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị thẩm định và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. Nhà đầu tư nhận kết quả là quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt tại Văn phòng UBND tỉnh hoặc bằng đường bưu điện gửi theo địa chỉ đăng ký của nhà đầu tư. Riêng đối với Dự án có hoạt động thăm dò khoáng sản, thủ tục này thực hiện cùng bước Chấp thuận chủ trương đầu tư. b) Thủ tục xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường Nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký cam kết bảo vệ môi trường tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện nơi có dự án. Đối với dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn từ hai huyện trở lên, nhà đầu tư được thực hiện việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường tại một UBND huyện, nơi thuận lợi nhất cho chủ dự án. Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, trình UBND cấp huyện nơi có dự án ký xác nhận bản đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án. Nhà đầu tư nhận kết quả là văn bản xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án tại một bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện. 3. Thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư (Đối với dự án không phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư theo quy định của Pháp Luật Đầu tư thì không phải thực hiện thủ tục này) a) Đảm bảo thực hiện dự án Trước khi thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư, hoặc các thủ tục về đất đai (đối với các dự án không thực hiện cấp giấy chứng nhận đầu tư), thì nhà đầu tư phải đảm bảo thực hiện dự án theo quy định tại Quyết định 04/2011/QĐ-UBND, ngày 21/4/2011 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định về quản lý và khuyến khích đầu tư tại tỉnh Hòa Bình và Văn bản 1022/UBND-ĐT, ngày 05/8/2011 của UBND tỉnh về việc đảm bảo thực hiện dự án theo quy định tại Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 21/4/2011. Nhà Đầu tư nộp văn bản đề xuất hình thức, số tiền và thời gian đảm bảo thực hiện dự án tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra, đề nghị Sở Tài chính thẩm tra trình UBND tỉnh phê duyệt. Nhà đầu tư nhận kết quả là văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh chấp thuận nội dung đảm bảo thực hiện dự án đầu tư tại Văn Phòng UBND tỉnh hoặc bằng đường bưu điện gửi theo địa chỉ đăng ký của nhà đầu tư. b) Cấp giấy chứng nhận đầu tư Sau khi hoàn thành thủ tục đảm bảo thực hiện dự án, nhà đầu tư lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định và nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét lấy ý kiến của các cơ quan liên quan bằng văn bản hoặc tổ chức cuộc họp về dự án đầu tư, lập Tờ trình và Báo cáo thẩm tra dự án (đối với dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra đầu tư) trình Chủ tịch UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Văn phòng UBND tỉnh tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ký giấy chứng nhận đầu tư. Nhà đầu tư nhận kết quả là giấy chứng nhận đầu tư tại Văn Phòng UBND tỉnh hoặc bằng đường bưu điện gửi theo địa chỉ đăng ký của nhà đầu tư. 4. Thủ tục Cấp giấy phép khai thác khoáng sản (đối với các dự án khai thác khoáng sản) Sau khi thực hiện xong nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, nhà đầu tư nộp hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, lập Tờ trình và trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét ra quyết định cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Văn phòng UBND tỉnh tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ký giấy phép khai thác khoáng sản. Nhà đầu tư nhận được kết quả là giấy phép khai thác khoáng sản tại Văn phòng UBND tỉnh hoặc bằng đường bưu điện gửi theo địa chỉ đăng ký của nhà đầu tư. Điều 8. Trình tự thực hiện các thủ tục về đất đai (thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) Sau khi đã thực hiện xong các thủ tục tại bước 2, bước 3 nêu tại Điều 4 Quy định này, nhà đầu tư tiến hành các thủ tục về đất đai như sau: 1. Đối với các dự án không thuộc đối tượng Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng để giao đất hoặc cho thuê đất thực hiện dự án thì chủ dự án nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau đó xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thuê lại quyền sử dụng đất hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Đối với trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để chuyển mục đích sử dụng đất: Sau khi hoàn thành việc thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với các đối tượng quản lý, sử dụng đất, nhà đầu tư nộp hồ sơ xin chuyển mục đích tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa; lập Tờ trình UBND tỉnh quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất; Văn phòng UBND tỉnh tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp nhà đầu tư lựa chọn hình thức chuyển mục đích và nộp tiền sử dụng đất thì căn cứ quyết định cho phép cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi số liệu địa chính cho cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính, thông báo cho nhà đầu tư. Sau khi nhà đầu tư thực hiện nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chỉnh lý hoặc trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhà đầu tư.
2,059
5,120
Trường hợp nhà đầu tư lựa chọn hình thức chuyển mục đích và xin thuê đất thì căn cứ quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển thông tin cho Sở Tài chính để quyết định giá thuê đất của dự án. Căn cứ giá thuê đất do Sở Tài chính quyết định, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện ký hợp đồng thuê đất, trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhà đầu tư. Nhà đầu tư nhận được kết quả là quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất của UBND tỉnh tại Văn phòng UBND tỉnh và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc bằng đường bưu điện gửi theo địa chỉ đăng ký của nhà đầu tư. Trường hợp thuê lại đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Nhà đầu tư chỉ được thuê lại đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với loại đất có cùng mục đích sử dụng đất của dự án. Sau khi nhà đầu tư hoàn tất hợp đồng thuê lại đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì nộp thủ tục đăng ký tại Sở tài nguyên và Môi trường để thực hiện chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định. 2. Đối với dự án thuộc đối tượng Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng để giao đất hoặc cho thuê đất thực hiện dự án. a) Lập và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư và giấy phép khai thác khoáng sản (đối với dự án khai thác khoáng sản), nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị xin trích đo hoặc trích lục bản đồ địa chính xác định chính xác ranh giới diện tích thực hiện dự án tại Văn Phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh hoặc Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường. Sau khi có bản trích đo, trích lục địa chính khu đất thực hiện dự án nhà đầu tư làm việc với UBND huyện nơi có đất để phối hợp thực hiện thủ tục thông báo thu hồi đất, kiểm kê, lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư. b) Lập hồ sơ thu hồi đất để được giao đất, cho thuê đất Sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được thẩm định theo quy định nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị thu hồi đất và xin giao đất hoặc thuê đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa; trình UBND tỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Văn phòng UBND tỉnh tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét ký quyết định giao đất, cho thuê đất. Căn cứ vào quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh, nhà đầu tư phối hợp với UBND huyện nơi có đất để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng. Trường hợp nhà đầu tư lựa chọn hình thức nộp tiền sử dụng đất thì căn cứ quyết định giao đất của UBND tỉnh, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định giá thu tiền sử dụng đất đối với dự án trình UBND tỉnh phê duyệt giá tính thu tiền sử dụng đất, cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện giao đất và trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhà đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư lựa chọn hình thức thuê đất thì sau khi hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng nhà đầu tư phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để nhận bàn giao đất tại thực địa, đồng thời căn cứ quyết định cho thuê đất của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển thông tin cho Sở Tài chính để quyết định giá thuê đất của dự án. căn cứ giá thuê đất của do Sở Tài chính quyết định, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện ký hợp đồng thuê đất, tình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhà đầu tư. Nhà đầu tư nhận kết quả là Quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh tại VPUBND tỉnh và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc bằng đường bưu điện gửi theo địa chỉ đăng ký của nhà đầu tư Điều 9. Trình tự thực hiện bước Cấp Giấy phép xây dựng Trước khi khởi công xây dựng công trình, nhà đầu tư tiến hành thủ tục xin cấp Giấy phép xây dựng tại Sở Xây dựng hoặc UBND cấp huyện tùy thuộc vào loại và cấp công trình. Nhà đầu tư nộp hồ sơ cấp Giấy phép xây dựng tại Sở Xây dựng hoặc UBND cấp huyện. Sở Xây dựng, UBND cấp huyện thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép xây dựng cho nhà đầu tư. Nhà đầu tư nhận kết quả là Giấy phép xây dựng và Bản vẽ kèm theo giấy phép tại Sở Xây dựng hoặc UBND cấp huyện hoặc bằng đường bưu điện gửi theo địa chỉ đăng ký của nhà đầu tư. Điều 10. Một số bước đặc thù Nhà đầu tư thực hiện các thủ tục hành chính theo trình tự các bước quy định tại Điều 4 Quy định này và có thể đồng thời chuẩn bị các hồ sơ ở các bước khác nhau, nhưng chỉ nộp hồ sơ của các thủ tục kế tiếp sau khi nhận được kết quả của bước thủ tục trước. Đối với các thủ tục trong cùng một bước, nhà đầu tư có thể nộp hồ sơ đề nghị giải quyết các thủ tục cùng một thời điểm. Trừ dự án sân golf chỉ được cấp giấy chứng nhận đầu tư sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt và một số trường hợp đã quy định cụ thể tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Quy định này. Đối với các dự án phải có ý kiến của Thủ tướng Chính phủ hoặc các Bộ, ngành Trung ương tại bất kỳ bước quy định nào, thì việc cấp giấy chứng nhận đầu tư sẽ thực hiện sau khi có ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành liên quan. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước 1. Căn cứ Quy định này các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện triển khai thực hiện một số công việc sau: - Rà soát các thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý Nhà nước thuộc ngành hoặc địa phương; - Quy định về trình tự giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư dự án có sử dụng đất từ khâu tiếp nhận, xử lý hồ sơ cho đến khi trả kết quả; - Xây dựng danh mục hồ sơ, số lượng các loại giấy tờ, hướng dẫn chi tiết về bộ hồ sơ cần có, quy chuẩn các mẫu biểu cần thiết đảm bảo tính đơn giản và dễ thực hiện đối với nhà đầu tư và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc, đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đồng thời gửi và đăng trên trang thông tin điện tử của tỉnh và của Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Bố trí cán bộ, công chức có phẩm chất tốt, am hiểu về chuyên môn nghiệp vụ và có khả năng giao tiếp tốt làm việc tại bộ phận hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm triển khai thực hiện và tăng cường phối hợp đảm bảo thực hiện Quy định này đồng bộ, hiệu quả; trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư./. BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2013 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CÔNG TÁC NĂM 2014 Năm 2013, tình hình kinh tế thế giới diễn biến phức tạp, kinh tế toàn cầu phục hồi chậm, kinh tế trong nước còn nhiều khó khăn nhưng nhờ sự nỗ lực phấn đấu của toàn dân, toàn quân, cộng đồng doanh nghiệp và cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của nhà nước, kinh tế - xã hội nước ta đã có nhiều chuyển biến tích cực, đúng hướng và thực hiện được mục tiêu tổng quát đề ra. Kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát thấp hơn, tăng trưởng cao hơn năm 2012; các cân đối lớn được cải thiện; an sinh xã hội được bảo đảm1. Trong những kết quả chung của đất nước, có sự đóng góp ngày càng tích cực của Ngành Tư pháp. Trên cơ sở bám sát Nghị quyết số 01/NQ-CP và Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ, ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị toàn quốc triển khai công tác tư pháp năm 2013, công tác tư pháp đã được Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai cơ bản toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm, đạt nhiều kết quả cụ thể. Báo cáo này tập trung đánh giá toàn diện kết quả công tác tư pháp trong năm 2013; những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân để từ đó xác định phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu trong năm 2014 và những năm tiếp theo. Phần thứ nhất. TÌNH HÌNH CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2013 I. TÌNH HÌNH CÔNG TÁC TRONG CÁC LĨNH VỰC CỤ THỂ 1. Công tác xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật 1.1. Kết quả đạt được a) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 và góp ý dự án Luật Đất đai (sửa đổi) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực giúp Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là các Bộ, cơ quan), HĐND và UBND các cấp xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch lấy ý kiến nhân dân về dự thảo sửa đổi Hiến pháp và tiếp tục tham gia đề xuất ý kiến trong quá trình sửa đổi bổ sung Hiến pháp, trong năm qua, Bộ Tư pháp, các tổ chức pháp chế và các cơ quan tư pháp địa phương đã tập trung nguồn lực, tổ chức triển khai nhiệm vụ này một cách nghiêm túc, khoa học, huy động được sự tham gia của nhiều tầng lớp nhân dân vào sự kiện chính trị - pháp lý quan trọng của đất nước. Trong mỗi giai đoạn thực hiện nhiệm vụ được Ủy ban dự thảo sửa đổi Hiến pháp, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân công, Bộ Tư pháp phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Chính phủ, các Bộ, cơ quan xây dựng các báo cáo, ý kiến góp ý, đề xuất chỉnh lý, hoàn thiện nội dung Dự thảo sửa đổi Hiến pháp2. Trên cơ sở Báo cáo của Chính phủ, ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp cũng đã phối hợp chặt chẽ với Tổ biên tập của Ủy ban Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 tiếp tục nghiên cứu, tham gia ý kiến, đề xuất hoàn chỉnh dự thảo sửa đổi Hiến pháp. Qua rà soát, so sánh cho thấy, nhiều ý kiến của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã được tiếp thu trong Hiến pháp (sửa đổi năm 2013), đặc biệt là các ý kiến liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ; nguyên tắc tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của chính quyền địa phương và một số nội dung liên quan đến điều ước quốc tế, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
2,177
5,121
Cùng với việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân về dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992, Bộ Tư pháp đã chỉ đạo các Sở Tư pháp, cơ quan THADS địa phương tích cực tham gia ý kiến vào dự án Luật Đất đai (sửa đổi) và phối hợp với Ủy ban Kinh tế của Quốc hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn chỉnh dự án Luật này, trong đó có những vấn đề liên quan mật thiết với một số lĩnh vực quản lý của Ngành như: công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm và bán đấu giá bất động sản. Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) đã được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 6 (tháng 11/2013). b) Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) Tiếp tục được xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên hàng đầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, công tác xây dựng VBQPPL trong năm 2013 đã được các Bộ, cơ quan và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai quyết liệt, đạt được nhiều kết quả tích cực. - Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trong năm 2013 được thực hiện nghiêm túc hơn. Trong năm, các Bộ, cơ quan đã tham mưu cho Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua 23 luật, pháp lệnh, trong đó có những dự án luật quan trọng như Luật Đất đai (sửa đổi), Luật sửa đổi, bổ sung Điều 170 của Luật Doanh nghiệp, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng…, qua đó góp phần hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, đáp ứng một bước quan trọng những yêu cầu cấp thiết của đời sống xã hội. Nhận thức và trách nhiệm của các Bộ, cơ quan trong công tác xây dựng luật, pháp lệnh đã có nhiều chuyển biến. Các Bộ, cơ quan đã chủ động, tích cực trong việc soạn thảo, trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, từng bước hạn chế việc điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản. Trong quá trình xây dựng các luật, pháp lệnh, các cơ quan chủ trì soạn thảo đã chú trọng đến đánh giá tác động của chính sách; thực hiện cơ chế huy động sự tham gia của các cơ quan, đoàn thể, hiệp hội, doanh nghiệp và nhân dân, nhất là đối tượng chịu sự tác động của văn bản. Bộ Tư pháp cũng đã hoàn thành việc xây dựng, trình Quốc hội thông qua Luật Hòa giải ở cơ sở, Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh khóa XIII và năm 2013; đã phối hợp với các Bộ, cơ quan, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện tốt công tác tổng kết thi hành, hoàn chỉnh các dự án Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 (sửa đổi), Luật Công chứng (sửa đổi), trình Quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp thứ 6. Để chuẩn bị cho việc xây dựng các dự án luật quan trọng, mang tính “rường cột” của hệ thống pháp luật như Bộ luật Dân sự, Bộ luật Hình sự, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Bộ cũng đã tổ chức tổng kết, xây dựng định hướng của các dự án luật này và đang đẩy nhanh tiến độ xây dựng trong năm 2014. - Công tác xây dựng, ban hành văn bản thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, nhất là các văn bản quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh có chuyển biến tích cực. Tính đến ngày 23/12/2013, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 123/164 văn bản quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh, đạt 75%, đặc biệt là trên 90% số nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh đã có hiệu lực đã được ban hành. Để bảo đảm thống nhất trong chỉ đạo, điều hành, gắn kết giữa công tác xây dựng pháp luật với công tác thi hành pháp luật, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định về việc chuyển giao trách nhiệm theo dõi tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh từ Văn phòng Chính phủ sang Bộ Tư pháp thực hiện (kể từ ngày 01/7/2013). Thực hiện nhiệm vụ được giao, Bộ Tư pháp đã phối hợp với Văn phòng Chính phủ thực hiện nhiều giải pháp để đôn đốc, các Bộ, cơ quan đẩy nhanh tiến độ xây dựng văn bản quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh; xây dựng Báo cáo của Chính phủ về tình hình triển khai thi hành luật, pháp lệnh, ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội được ban hành từ đầu nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII đến hết tháng 7/2013 và phối hợp với Ủy ban Pháp luật của Quốc hội xây dựng, trình Quốc hội thông qua Nghị quyết về việc tăng cường công tác này. - Công tác xây dựng VBQPPL ở địa phương tiếp tục có những chuyển biến. Ngay từ đầu năm, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã quan tâm ban hành Chương trình xây dựng VBQPPL năm 2013, giao Sở Tư pháp theo dõi, đôn đốc, thẩm định văn bản, qua đó bảo đảm tiến độ, chất lượng văn bản. Năm 2013, HĐND và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã ban hành 3.172 VBQPPL đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, điều hành các mặt kinh tế - xã hội ở địa phương, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp. c) Công tác thẩm định VBQPPL Trong năm 2013, Bộ Tư pháp, các tổ chức pháp chế và cơ quan tư pháp địa phương đã thẩm định 8.941 dự thảo VBQPPL. Bộ Tư pháp đã thực hiện thẩm định 409 dự thảo VBQPPL, trong đó thẩm định theo thủ tục rút gọn 108 đề án, văn bản thực hiện các Nghị quyết số 01/NQ-CP, 02/NQ-CP của Chính phủ. Công tác thẩm định VBQPPL đã có nhiều đổi mới trong quy trình, cách thức thẩm định, có đổi mới mang tính đột phá như việc tổ chức thẩm định “chùm” hơn 50 nghị định về XLVPHC thông qua cơ chế hội đồng với sự tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học, tạo được chuyển biến tích cực về chất lượng thẩm định. Việc thẩm định theo cơ chế nội bộ của các tổ chức pháp chế đối với các dự thảo VBQPPL thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cũng đã được chú trọng hơn, góp phần nâng cao chất lượng các thông tư, thông tư liên tịch. Để tiếp tục nâng cao chất lượng công tác thẩm định, Bộ Tư pháp đã tổ chức Hội nghị về thực trạng và các giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định VBQPPL của Bộ, đồng thời chỉ đạo xây dựng cơ chế bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ giữa công tác xây dựng, thẩm định VBQPPL, kiểm soát thủ tục hành chính, kiểm tra VBQPPL. Việc thẩm định các văn bản VBQPPL ở các địa phương cũng đã đi vào nền nếp. Trong năm 2013, các cơ quan tư pháp địa phương đã thẩm định 7.610 văn bản. Hầu hết các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp tỉnh trước khi ban hành đều được gửi Sở Tư pháp thẩm định; các ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp được chính quyền địa phương đánh giá cao, làm cơ sở xem xét ban hành văn bản. 1.2. Hạn chế, yếu kém và nguyên nhân a) Hạn chế, yếu kém - Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh vẫn còn phải điều chỉnh; tình trạng xin lùi, xin rút vẫn chưa được khắc phục triệt để3. Chất lượng một số dự án còn hạn chế, chưa bảo đảm yêu cầu hoặc chưa được giải trình kỹ lưỡng. - Tình trạng nợ đọng văn bản quy định chi tiết chưa được giải quyết dứt điểm, đặc biệt là tình trạng chậm ban hành, nợ đọng thông tư, thông tư liên tịch chiếm tỷ lệ cao4. - Vẫn còn tình trạng văn bản của một số Bộ, cơ quan được ban hành nhưng không khả thi, xa rời thực tiễn, chồng chéo giữa các văn bản, thậm chí cá biệt có trường hợp gây bức xúc trong xã hội. Việc ban hành VBQPPL của cấp huyện, cấp xã chưa được kiểm soát chặt chẽ, chất lượng còn hạn chế. - Chất lượng thẩm định VBQPPL tuy đã được cải thiện một bước nhưng tinh thần và nội dung thẩm định vẫn còn nặng về tính pháp lý. Việc đánh giá tác động của chính sách khi đề xuất đưa vào chương trình và trong quá trình soạn thảo chưa thực chất, có biểu hiện hình thức, đối phó, ảnh hưởng đến chất lượng, tính khả thi, hợp lý của văn bản; một số quy định về thủ tục hành chính chưa được kiểm soát chặt chẽ. b) Nguyên nhân - Số lượng luật, pháp lệnh và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh năm 2013 là rất lớn, đặc biệt là nhiều văn bản có nội dung phức tạp, cần nhiều thời gian, nguồn lực để thực hiện, tạo sức ép công việc rất lớn cho các Bộ, cơ quan. - Lãnh đạo một số Bộ, cơ quan, địa phương chưa thực sự quan tâm, chỉ đạo sát sao công tác xây dựng VBQPPL. Việc đề xuất xây dựng một số luật, pháp lệnh còn chưa hợp lý, chưa lường trước được khó khăn, chưa xác định rõ về định hướng chính sách. - Đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng, thẩm định VBQPPL chậm được kiện toàn, năng lực, kinh nghiệm có phần hạn chế, vẫn còn tình trạng tư duy pháp lý thuần túy. Kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng, thẩm định VBQPPL còn hạn chế. - Công tác phối hợp trong xây dựng, góp ý, thẩm định VBQPPL giữa Bộ Tư pháp với một số Bộ, cơ quan, giữa cơ quan Tư pháp địa phương với cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp chưa thật sự nhịp nhàng. Hoạt động của các Ban soạn thảo, Tổ biên tập các dự án, dự thảo VBQPPL chưa hiệu quả. Chưa có cơ chế kiểm soát tập trung từ Chính phủ đối với việc ban hành thông tư, thông tư liên tịch. 2. Công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất VBQPPL và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật 2.1. Kết quả đạt được - Năm 2013, các Bộ, cơ quan và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã tiếp nhận kiểm tra theo thẩm quyền 41.549 VBQPPL; qua kiểm tra, đã phát hiện 8.051 văn bản có dấu hiệu vi phạm các điều kiện về tính hợp pháp của văn bản quy định tại Điều 3 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP (chiếm tỷ lệ 19,38%), trong đó có 1.361 VBQPPL có dấu hiệu vi phạm về nội dung (giảm 2,4% so với năm 2012). Bộ Tư pháp đã kiểm tra 3.616 VBQPPL, kết quả phát hiện 815 văn bản có dấu hiệu vi phạm các điều kiện về tính hợp pháp, trong đó có 296 văn bản vi phạm về nội dung (chiếm tỷ lệ 8,2%). Công tác kiểm tra VBQPPL của Bộ Tư pháp bước đầu đã có sự gắn kết với công tác theo dõi thi hành pháp luật, kịp thời phát hiện nhiều VBQPPL mới ban hành có sai sót và tham mưu cho cấp có thẩm quyền kịp thời xử lý5. Công tác tự kiểm tra VBQPPL của các Bộ, cơ quan và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được tăng cường và đã tổ chức kiểm tra được một số lượng lớn văn bản. Việc xử lý VBQPPL đã phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật cũng được các Bộ, cơ quan và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm thực hiện (năm 2013 đã xử lý xong 85% văn bản). Để tiếp tục thực hiện tốt hơn công tác kiểm tra, xử lý VBQPPL, Bộ Tư pháp đã tổ chức tổng kết thi hành Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật và đang nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung thể chế trong lĩnh vực này.
2,210
5,122
- Triển khai Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP bảo đảm cơ sở pháp lý triển khai nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa VBQPPL. Công tác rà soát, hệ thống hóa VBQPPL được các Bộ, cơ quan và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm triển khai, đã phát hiện và kịp thời xử lý nhiều văn bản, quy định chồng chéo, mâu thuẫn hoặc không còn phù hợp, định kỳ công bố các VBQPPL hết hiệu lực, góp phần nâng cao tính minh bạch, dễ tiếp cận của hệ thống pháp luật. Việc rà soát các VBQPPL phục vụ việc thực hiện các cam kết quốc tế trong lĩnh vực thương mại quốc tế, nhân quyền cũng được Bộ Tư pháp phối hợp với các Bộ, cơ quan và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện có hiệu quả… Bộ Tư pháp đã phối hợp với các Bộ, cơ quan và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục nâng cấp và hoàn thiện cơ sở dữ liệu VBQPPL, triển khai thử nghiệm Trang thông tin về Cơ sở dữ liệu quốc gia về VBQPPL; đang xây dựng Kế hoạch triển khai rà soát VBQPPL theo Hiến pháp (sửa đổi năm 2013). - Triển khai thực hiện Pháp lệnh hợp nhất VBQPPL, Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 28/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về công tác này, một số Bộ, cơ quan đã hoàn thành việc hợp nhất VBQPPL được ban hành trước ngày 01/7/20126. Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai hợp nhất VBQPPL, Bộ Tư pháp đã xây dựng Sổ tay hướng dẫn công tác hợp nhất VBQPPL. Triển khai Pháp lệnh Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp đã tham mưu cho Chính phủ ban hành Nghị định số 63/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật và phối hợp với Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch số 192/2013/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí nhà nước bảo đảm cho công tác hợp nhất VBQPPL và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật. 2.2. Hạn chế, yếu kém và nguyên nhân a) Hạn chế, yếu kém - Một số văn bản có dấu hiệu trái pháp luật chưa được phát hiện kịp thời, nhiều trường hợp do các cơ quan thông tấn, báo chí phát hiện, nêu vấn đề. Một số trường hợp VBQPPL đã được phát hiện, nhưng chậm được xử lý. - Việc rà soát văn bản còn chưa kịp thời, chưa thực chất; một số Bộ, cơ quan, địa phương chưa thực hiện đúng yêu cầu của việc rà soát thường xuyên; việc rà soát, hệ thống hóa thiếu sự liên thông, kết nối với xây dựng, thi hành pháp luật, chưa bảo đảm tính đồng bộ, nhất là giữa Trung ương và địa phương. - Việc hợp nhất VBQPPL được ban hành trước ngày Pháp lệnh Hợp nhất VBQPPL có hiệu lực chưa kịp thời. Việc triển khai Pháp lệnh Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật còn chậm. b) Nguyên nhân - Một số Bộ, cơ quan, địa phương chưa quan tâm chỉ đạo công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL; còn có sự nể nang, dè dặt trong việc kiểm tra, xử lý một số văn bản đã phát hiện có dấu hiệu vi phạm; công tác phối hợp trong kiểm tra, xử lý VBQPPL trái pháp luật còn hạn chế. - Thể chế và các điều kiện bảo đảm để triển khai công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa VBQPPL và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật chưa đầy đủ và còn nhiều hạn chế. - Đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất VBQPPL, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật còn thiếu về số lượng, trình độ năng lực chưa đồng đều. 3. Công tác theo dõi thi hành pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính và xử lý vi phạm hành chính 3.1. Kết quả đạt được a) Công tác theo dõi thi hành pháp luật Việc xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật năm 2013 thuộc lĩnh vực và địa bàn quản lý đã được các Bộ, cơ quan và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm thực hiện, tập trung vào một số lĩnh vực như thuế, đất đai, bảo vệ môi trường, khai thác khoáng sản và xử lý vi phạm hành chính. Đồng thời với việc triển khai công tác theo dõi thi hành pháp luật, các cơ quan Tư pháp, các tổ chức pháp chế cũng đã tích cực tham gia giải quyết những vấn đề về pháp lý liên quan đến các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, đất đai, giải phóng mặt bằng, đấu giá tài sản, những vấn đề xã hội phát sinh trong quá trình thực hiện các dự án lớn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội... Để hình thành cơ chế đồng bộ hơn cho việc theo dõi, phát hiện, xử lý và kiến nghị hoàn thiện các VBQPPL bảo đảm thống nhất, hiệu lực, hiệu quả, nhất là bảo đảm sự gắn kết hơn giữa theo dõi thi hành pháp luật với công tác kiểm soát thủ tục hành chính, kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp đang xây dựng quy chế phối hợp giữa các đơn vị thực hiện 3 nhóm nhiệm vụ công tác này để triển khai thực hiện trong thời gian tới. b) Công tác kiểm soát thủ tục hành chính (KSTTHC) Thực hiện nhiệm vụ mới được Chính phủ giao về KSTTHC, Bộ Tư pháp đã xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến KSTTHC; tham mưu Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 05/7/2013 về việc tổ chức thực hiện Nghị định số 48/2013/NĐ-CP; Quyết định số 367/QĐ-TTg ngày 28/02/2013 về việc thành lập Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính. Thực hiện Nghị định số 48/2013/NĐ-CP và Chỉ thị số 15/CT-TTg, các Bộ, cơ quan và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã cơ bản chuyển giao xong chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, cán bộ làm công tác KSTTHC7; hoàn thành việc đơn giản hóa 4.016/4.714 thủ tục hành chính đã được Chính phủ phê duyệt tại 25 Nghị quyết chuyên đề (đạt 85%). Công tác đánh giá tác động đối với dự án, dự thảo VBQPPL có quy định về thủ tục hành chính được chủ động triển khai thực hiện gắn kết với hoạt động xây dựng, thẩm định văn bản theo hướng chỉ duy trì và ban hành những thủ tục hành chính thật sự cần thiết, hợp lý và có chi phí tuân thủ thấp, từng bước nâng cao chất lượng các quy định về thủ tục hành chính trong các dự thảo VBQPPL. Để bảo đảm công khai, minh bạch các quy định hành chính phục vụ người dân, doanh nghiệp, Bộ Tư pháp đã kiểm soát chất lượng và công khai 12.009 hồ sơ thủ tục hành chính, hồ sơ văn bản trên Trang Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, nâng tổng số thủ tục đã công bố lên 111.626 hồ sơ thủ tục hành chính; số lượt truy cập để khai thác trong năm 2013 là hơn 1.387.144 lượt. Đặc biệt, Bộ Tư pháp đã xây dựng, tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 - 2020 và đang tích cực triển khai thực hiện. c) Công tác xử lý vi phạm hành chính (XLVPHC) Xác định việc triển khai thi hành Luật XLVPHC là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công tác tư pháp năm 2013, Bộ Tư pháp đã tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1473/QĐ-TTg về Kế hoạch triển khai và danh mục Nghị định quy định chi tiết Luật XLVPHC, trong đó đã giảm mạnh số lượng nghị định cần phải ban hành từ gần 130 xuống còn 53 nghị định. Tính đến ngày 25/12/2013, các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã trình Chính phủ ban hành 50 nghị định, đạt 94,34%. Cùng với việc hoàn thiện thể chế, công tác kiện toàn tổ chức bộ máy, chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất để triển khai thi hành Luật XLVPHC cũng được quan tâm thực hiện, Bộ Tư pháp đã xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1950/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tổ chức, bộ máy, biên chế triển khai thực hiện quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật về XLVPHC của Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan tư pháp địa phương và đang tích cực triển khai thực hiện. Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội cũng đã xây dựng Đề án quản lý người chưa thành niên trong thời gian giáo dục tại xã, phường, thị trấn; tiếp nhận, nuôi dưỡng đối tượng sau khi hết hạn chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại các cơ sở bảo trợ xã hội. Ở các địa phương, trên cơ sở bám sát Quyết định số 1473/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, hầu hết các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật XLVPHC trên địa bàn; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, tuyên truyền, biên soạn tài liệu và kiểm tra, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Luật XLVPHC. Đến nay, việc triển khai Luật XLVPHC ở một số địa phương như Sóc Trăng, Đồng Tháp đã bước đầu đạt kết quả cụ thể, từng bước góp phần phát huy hiệu quả công cụ xử lý hành chính của nhà nước trên địa bàn. 3.2. Hạn chế, yếu kém và nguyên nhân a) Hạn chế, yếu kém - Công tác theo dõi thi hành pháp luật chưa tạo được chuyển biến mạnh, việc triển khai vẫn còn lúng túng. - Công tác KSTTHC ở một số địa phương có dấu hiệu "chùng xuống". Việc thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định tại 25 Nghị quyết của Chính phủ chưa được giải quyết dứt điểm; chưa có cơ chế kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các thủ tục hành chính trong quá trình thực thi công vụ của cán bộ, công chức. - Việc ban hành các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước mặc dù có tiến bộ nhưng vẫn còn chậm so với kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, làm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai Luật, một số quy định còn chồng chéo. b) Nguyên nhân - Thể chế công tác theo dõi thi hành pháp luật còn bất cập. Công tác hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ theo dõi thi hành pháp luật còn hạn chế. Chưa có giải pháp để bảo đảm sự đồng bộ gắn kết với công tác kiểm tra VBQPPL và KSTTHC. - Một số Bộ, cơ quan, địa phương chưa quan tâm chỉ đạo sát sao công tác cải cách thủ tục hành chính. Tiến độ chuyển giao Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính tại một số Bộ, ngành, địa phương còn chậm; nhiều Bộ, ngành, địa phương không bố trí đủ biên chế làm công tác kiểm soát thủ tục hành chính.
2,075
5,123
- Số lượng nghị định quy định chi tiết Luật XLVPHC phải ban hành là rất lớn, với nhiều nội dung phức tạp, nhạy cảm trong khi thời gian soạn thảo ngắn; sự phối hợp giữa các Bộ còn nhiều hạn chế. 4. Công tác thi hành án dân sự (THADS) 4.1. Kết quả đạt được Thể chế về THADS tiếp tục được hoàn thiện. Bộ đã xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định số 125/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2009/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật THADS về thủ tục THADS. Công tác phối hợp trong THADS ngày càng đi vào nền nếp. Bộ Tư pháp đã phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Công an ban hành Quy chế phối hợp liên ngành, góp phần tạo điều kiện thuận lợi hơn cho công tác THADS... Công tác rà soát, phân loại án đã có chuyển biến tích cực với tỷ lệ án có điều kiện thi hành về việc là 77,81%, về tiền là 56,1% (cao hơn 10,4% và 25,01% so với năm 2012). Kết quả thi hành án xong về việc và về tiền tăng cao hơn nhiều so với các năm trước (tăng 24,71% về việc, 180% về tiền so với năm 2012 - xin xem Biểu đồ số 1). Một số địa phương đạt kết quả thi hành án tốt như: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, An Giang, Sơn La, ĐắkLắk... Công tác kiểm tra, thanh tra được tăng cường nhằm chủ động phát hiện và kiên quyết xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm. Công tác tiếp công dân, phân loại và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo trong THADS cơ bản đi vào nền nếp; việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài được tập trung chỉ đạo thực hiện (đã giải quyết được 41/54 vụ việc, trong đó có những vụ việc rất phức tạp, kéo dài trong nhiều năm đã được giải quyết dứt điểm như vụ bà Nga, ông Học (ở Quảng Ngãi), vụ ông Bạch Ngọc Giáp (ở Hà Nội), vụ Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam (ở Cần Thơ)...). Biểu đồ số 1: Kết quả thi hành án dân sự giai đoạn 2011 - 2013 Thực hiện Nghị quyết số 36/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội khóa XIII về việc tiếp tục thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại, Bộ Tư pháp đã tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 510/QĐ-TTg ngày 25/3/2013 phê duyệt Đề án “Tiếp tục thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại; trình Chính phủ ban hành Nghị định số 135/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24/7/2009 quy định về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh. Bộ Tư pháp cũng đã phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tài chính lựa chọn thêm 12 địa phương mở rộng thực hiện thí điểm Thừa phát lại (không kể thành phố Hồ Chí Minh); tổ chức hội nghị quán triệt với sự tham gia của Ban chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương, Lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đại diện các Bộ, ngành có liên quan, đại diện tỉnh/thành ủy, UBND và các cơ quan tư pháp 13 tỉnh/thành phố thực hiện thí điểm. Bộ Tư pháp cũng đã phê duyệt 12/12 Đề án thí điểm chế định Thừa phát lại của các địa phương mở rộng thực hiện thí điểm; bổ nhiệm 128 trường hợp làm Thừa phát lại. Đến nay, tỉnh Vĩnh Long đã thành lập được 01 Văn phòng Thừa phát lại. Để tiếp tục hoàn thiện cơ sở pháp lý cho hoạt động THADS theo hướng tạo chuyển biến cơ bản, bền vững, Bộ Tư pháp đã tiến hành tổ chức tổng kết 4 năm thi hành Luật THADS năm 2008 và đang khẩn trương xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung Luật THADS để trình Quốc hội xem xét. 4.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân a) Hạn chế, tồn tại - Mặc dù số việc và tiền đã thi hành xong tăng cao so với năm 2012 nhưng chưa đạt chỉ tiêu thi hành án do Quốc hội giao. Tình trạng án, việc tồn đọng, chuyển sang kỳ sau còn nhiều (239.144 việc và trên 41.597 tỷ đồng). Việc thực hiện một số chỉ tiêu khác theo Nghị quyết của Quốc hội như phân loại án, bảo đảm ra quyết định thi hành đúng thời hạn vẫn chưa đạt yêu cầu. - Việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật của một bộ phận cán bộ, công chức làm công tác THADS còn chưa nghiêm; vẫn còn tình trạng chấp hành viên, cán bộ làm công tác THADS vi phạm trình tự, thủ tục thi hành án; một số trường hợp có biểu hiện tiêu cực, gây phiền hà, nhũng nhiễu với đương sự, bị xử lý kỷ luật (58 trường hợp, trong đó có 10 cán bộ Lãnh đạo cấp Cục), một số trường hợp bị xử lý hình sự. - Một số vụ việc khiếu nại phức tạp kéo dài, được dư luận quan tâm chưa được các cơ quan THADS địa phương giải quyết dứt điểm. Lượng đơn, thư tố cáo phải giải quyết vẫn còn nhiều. - Việc triển khai một số công việc theo Nghị quyết số 36/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội về tiếp tục thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại còn chậm, hiệu quả chưa cao, nhất là việc ban hành văn bản hướng dẫn việc tiếp tục thực hiện thí điểm; có biểu hiện thiếu sự hỗ trợ, hợp tác của cơ quan THADS đối với tổ chức Thừa phát lại. b) Nguyên nhân - Tổng số việc và tiền thụ lý mới tăng đột biến so với năm 2012, trong khi nền kinh tế gặp khó khăn, thị trường bất động sản trầm lắng, một số lượng lớn tài sản đã kê biên không bán được. - Năng lực công tác, ý thức trách nhiệm, đạo đức công vụ của một bộ phận cán bộ, công chức làm công tác THADS còn hạn chế. - Công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Tổng cục THADS chưa kịp thời, sâu sát ở tất cả các địa phương; công tác phối hợp giữa Trung ương và địa phương, giữa Tổng cục THADS, các cơ quan THADS địa phương với các cơ quan có liên quan (Tòa án, Viện Kiểm sát, Công an...) trong một số trường hợp còn thiếu chặt chẽ. - Nhận thức của một số cơ quan, tổ chức, thậm chí cán bộ, công chức cơ quan Tư pháp, THADS về việc thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại còn chưa đầy đủ. 5. Công tác hành chính tư pháp 5.1. Kết quả đạt được a) Công tác đăng ký và quản lý hộ tịch, quốc tịch, chứng thực - Về công tác đăng ký và quản lý hộ tịch: Năm 2013, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã thực hiện đăng ký khai sinh, khai sinh lại cho 1.989.226 trường hợp (tăng 10,6% so với năm 2012); khai tử cho 433.200 trường hợp (tăng 5,4% so với năm 2012); đăng ký kết hôn cho 827.640 trường hợp (tăng 7,6% so với năm 2012), trong đó đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài là 12.577 trường hợp (tăng 3% so với năm 2012). Để đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, một số tỉnh, thành phố đã tổ chức thí điểm mô hình “một cửa liên thông” trong lĩnh vực hộ tịch - hộ khẩu - bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi8; áp dụng việc trả kết quả giấy tờ hộ tịch qua bưu điện9. Việc Chính phủ ban hành Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài đã tạo cơ sở pháp lý để các địa phương tăng cường công tác phối hợp giải quyết các việc hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài, bảo đảm quyền và lợi ích của công dân Việt Nam, nhất là phụ nữ khi kết hôn với người nước ngoài. - Về công tác quốc tịch: Việc giải quyết cho nhập, cho thôi, cho trở lại quốc tịch Việt Nam được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện một cách bài bản hơn, cơ bản đi vào nề nếp; trình tự, thủ tục giải quyết các việc về quốc tịch Việt Nam ngày càng được đơn giản hóa, bảo đảm chặt chẽ, đáp ứng yêu cầu của công dân ở cả trong và ngoài nước. Năm 2013, Bộ Tư pháp đã trình Chủ tịch nước ký quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 902 trường hợp (trong đó có 889 trường hợp là người không quốc tịch cư trú ổn định trên lãnh thổ Việt Nam từ 20 năm trở lên), cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 06 trường hợp và cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 7.800 trường hợp. Bộ Tư pháp tiếp tục phối hợp với Bộ Ngoại giao đôn đốc, thúc đẩy thực hiện việc đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam (năm 2013, có 1.157 người đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam). - Về công tác chứng thực: Các cơ quan tư pháp cấp huyện, cấp xã đã thực hiện chứng thực 67.017.376 bản sao (tăng 1,8% so với năm 2012). Việc chứng thực được thực hiện cơ bản theo quy trình của pháp luật, không để xảy ra sai sót lớn, bức xúc lớn. b) Công tác nuôi con nuôi - Về giải quyết con nuôi nước ngoài: Năm 2013, Bộ Tư pháp đã giải quyết được 360 trường hợp con nuôi có yếu tố nước ngoài10, tăng khoảng 55,8% so với năm 2012, trong đó đặc biệt chú trọng giải quyết hồ sơ trẻ em có nhu cầu chăm sóc đặc biệt, nhất là những trẻ em tàn tật, mắc bệnh truyền nhiễm (188 trường hợp). Để tiếp tục triển khai Công ước La Hay về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế, Bộ Tư pháp đã ban hành Kế hoạch chi tiết thực hiện Đề án triển khai Công ước và Lộ trình hợp tác với các nước thành viên Công ước Lahay về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực con nuôi quốc tế giai đoạn 2012 - 2015; thành lập Tổ công tác liên ngành ở Trung ương và trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Chỉ thị về nâng cao nhận thức pháp luật đảm bảo thực thi Công ước Lahay (Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 20/9/2013). Tính đến tháng 12/2013, Việt Nam đã hợp tác với 13 quốc gia và cấp phép hoạt động cho 28 tổ chức con nuôi nước ngoài. - Về giải quyết nuôi con nuôi trong nước: Cả nước giải quyết được 3.014 trường hợp. Triển khai kế hoạch về đăng ký nuôi con nuôi thực tế, đến nay các cơ quan có thẩm quyền đã vận động được 1.491/5.760 trường hợp thực hiện việc đăng ký nuôi con nuôi theo quy định. c) Công tác lý lịch tư pháp Tiếp tục triển khai thực hiện Luật Lý lịch tư pháp, Bộ Tư pháp đã xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; chỉ đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác lý lịch tư pháp và ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong cung cấp, trao đổi thông tin lý lịch tư pháp. Thực hiện việc giải quyết yêu cầu cấp giấy lý lịch tư pháp, Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia đã tiếp nhận và cấp 52 hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của người nước ngoài có thời gian cư trú tại Việt Nam; các Sở Tư pháp đã cấp 269.136 phiếu lý lịch tư pháp, tăng 82,7% so với năm 2012. Công tác cấp Phiếu lý lịch tư pháp cơ bản đáp ứng yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức, từng bước được cải cách thủ tục, đơn giản hóa và thuận tiện hơn, một số địa phương đã thực hiện việc chuyển phát kết quả giải quyết hồ sơ lý lịch tư pháp qua đường bưu điện11. Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được chú trọng thực hiện; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, cấp phiếu lý lịch tư pháp bước đầu được triển khai và đạt được một số kết quả cụ thể.
2,268
5,124
d) Công tác bồi thường nhà nước Thể chế trong lĩnh vực bồi thường nhà nước được tiếp tục hoàn thiện với việc ban hành 04 văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước12. Hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao hiểu biết, trình độ, năng lực và ý thức trách nhiệm của đội ngũ công chức, người dân trong thực hiện các quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước được quan tâm đẩy mạnh. Bộ Tư pháp đã tăng cường công tác tập huấn, giải đáp vướng mắc mắc pháp luật về bồi thường nhà nước cho đối tượng là người dân và doanh nghiệp tại 13 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (14 hội nghị, 03 tọa đàm). Năm 2013, kết quả giải quyết bồi thường đã có chuyển biến tích cực, các cơ quan đã thụ lý 82 đơn yêu cầu bồi thường13 (trong đó thụ lý mới 61 đơn; tiếp tục giải quyết 21 đơn đã thụ lý từ năm 2012), tăng 34% so với năm 2012; đã giải quyết xong 37/82 vụ việc trong cả ba lĩnh vực quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án, với số tiền Nhà nước phải bồi thường là 38 tỷ 467 triệu 392 nghìn đồng14 (tăng gần 5 lần số tiền bồi thường trung bình 3 năm trước đây). Để đánh giá tình hình triển khai Luật, Bộ Tư pháp đã tổ chức Hội nghị sơ kết 03 năm thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, qua đó đề xuất những giải pháp trước mắt và lâu dài nâng cao hiệu quả của công tác này trong thời gian tới. đ) Công tác đăng ký giao dịch bảo đảm Hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm trực tuyến được vận hành ổn định, bảo đảm an toàn và hoạt động thông suốt. Năm 2013, các Trung tâm Đăng ký giao dịch bảo đảm đã giải quyết 166.077 đơn yêu cầu đăng ký, cung cấp thông tin (tăng 9,2% so với cùng kỳ năm 2012); tổng số phí, lệ phí thu là 11 tỷ 87 triệu 727 nghìn đồng, tăng 10,1% so với năm 2012 (trích nộp Ngân sách nhà nước là 2 tỷ 217 triệu 545 nghìn đồng). Bộ Tư pháp đã trình Thủ tướng Chính phủ Đề án tích hợp, quản lý vận hành Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm; tiếp tục phối hợp với các Bộ, cơ quan xây dựng các thông tư, thông tư liên tịch hướng dẫn một số vấn đề về giao dịch bảo đảm để thực hiện mục tiêu đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp về một môi trường tín dụng, môi trường pháp lý thực sự an toàn, hỗ trợ tích cực quá trình luân chuyển nguồn vốn, khai thác tốt giá trị kinh tế của tài sản bảo đảm. 5.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân a) Hạn chế, yếu kém - Công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực hộ tịch còn chậm đổi mới; việc giải quyết các việc đăng ký hộ tịch còn chủ yếu được thực hiện theo phương thức thủ công. Tình trạng sai sót trong đăng ký hộ tịch vẫn còn xảy ra ở một số địa phương. - Việc cập nhật dữ liệu về quốc tịch còn chưa đầy đủ, gây khó khăn cho công tác tra cứu, xác minh quốc tịch. Một số quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam chậm đi vào cuộc sống, đặc biệt việc đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài chưa được quan tâm thực hiện đầy đủ, tỷ lệ đăng ký còn rất thấp (chỉ có 0,09% trong tổng số hơn 4 triệu người Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam). - Tình trạng lạm dụng bản sao chứng thực giấy tờ còn phổ biến; chất lượng bản dịch chưa được bảo đảm, vẫn còn tình trạng dịch sai, dịch thiếu… gây rủi ro, thiệt hại cho khách hàng. - Tình trạng chậm thời hạn trong việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp vẫn còn khá phổ biến; việc xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp còn chậm và có phần lúng túng, số lượng thông tin lý lịch tư pháp còn tồn đọng, chưa được xử lý, cập nhật tại các Sở Tư pháp còn lớn15. - Công tác giải quyết bồi thường, quản lý nhà nước về công tác bồi thường vẫn còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc, vẫn còn tình trạng một số cơ quan có trách nhiệm bồi thường đùn đẩy, né tránh trách nhiệm giải quyết bồi thường, gây bức xúc cho người dân; công tác thống kê, báo cáo về bồi thường nhà nước còn chưa kịp thời. - Việc triển khai Luật Nuôi con nuôi nhất là nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài còn trầm lắng ở nhiều địa phương. Hiện tượng con nuôi thực tế tại các cơ sở tôn giáo chưa được giải quyết dứt điểm… b) Nguyên nhân - Thể chế về hộ tịch, chứng thực còn nhiều bất cập, chưa được kịp thời sửa đổi, bổ sung và ban hành mới. Với việc dự án Luật Hộ tịch chưa được thông qua sẽ làm cho quá trình hiện đại hóa, đơn giản hóa thủ tục giấy tờ công dân, xây dựng hệ thống công vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội bị chậm lại. - Nhận thức về ý nghĩa chính trị, pháp lý của việc triển khai các nhiệm vụ lý lịch tư pháp, nuôi con nuôi, bồi thường nhà nước của một số cơ quan, địa phương còn chưa đầy đủ. Một số cơ quan Tư pháp địa phương chưa chủ động tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương triển khai các nhiệm vụ này. Sự phối kết hợp giữa các sở, ban, ngành tại địa phương về công tác lý lịch tư pháp và nuôi con nuôi chưa chặt chẽ, kịp thời. - Công tác tuyên truyền, triển khai hoạt động đăng ký giữ quốc tịch cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, cho các kiều bào còn bất cập. - Đội ngũ cán bộ chuyên trách làm công tác hộ tịch, chứng thực, lý lịch tư pháp, bồi thường nhà nước ở các cơ quan tư pháp địa phương còn thiếu, trình độ còn hạn chế, thiếu tính chuyên nghiệp; việc ứng dụng công nghệ thông tin chưa được thực hiện đồng bộ. 6. Công tác bổ trợ tư pháp 6.1. Kết quả đạt được a) Công tác quản lý luật sư, hành nghề luật sư Tính đến 30/9/2013, cả nước có 8.156 luật sư, tăng 13,26% so với năm 2011, 7% so với năm 2012, bảo đảm đúng định hướng phát triển luật sư tại Chiến lược phát triển nghề luật sư đến năm 2020 (xin xem Biểu đồ số 2); đã có 43/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành Kế hoạch triển khai Chiến lược. Hoạt động cung cấp dịch vụ pháp lý của luật sư có sự gia tăng về số lượng và nâng cao một bước về chất lượng (năm 2013 đã thực hiện 27.301 dịch vụ, trong đó có 13.361 dịch vụ về hình sự, 9.373 dịch vụ về dân sự, 3.103 dịch vụ về kinh tế - thương mại, 966 dịch vụ hành chính và 498 dịch vụ liên quan tới vấn đề lao động16). Công tác phối hợp giữa các Sở Tư pháp với Đoàn Luật sư trong quản lý luật sư được tăng cường hơn. Biểu đồ 2: Số lượng luật sư và tổ chức hành nghề luật sư (Ghi chú: Chỉ tiêu phát triển luật sư: 800 - 1.000 luật sư/năm) Việc Quốc hội thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư, Chính phủ ban hành Nghị định số 123/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư số 19/2013/TT-BTP hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư góp phần tạo cơ sở pháp lý cho việc phát triển nghề luật sư một cách bền vững, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập quốc tế của đất nước. Để chuẩn bị Đại hội đại biểu luật sư toàn quốc lần thứ 2, Bộ Tư pháp cũng đã chỉ đạo các Sở Tư pháp hướng dẫn các Đoàn luật sư tổ chức Đại hội nhiệm kỳ 2013 - 2018. b) Công tác công chứng Việc thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động công chứng tiếp tục đạt được kết quả đáng khích lệ, đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường bảo đảm an toàn pháp lý cho các hợp đồng, giao dịch của người dân. Cùng với việc thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020, đến nay, trên toàn quốc đã có 1.463 công chứng viên (tăng 26,8% so với năm 2012) đang hành nghề tại 730 tổ chức hành nghề công chứng, trong đó có 586 Văn phòng công chứng và 144 Phòng công chứng (xin xem Biểu đồ số 3). Biểu đồ 3: Số lượng công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng Năm 2013, các tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng được 2.514.155 hợp đồng, giao dịch, đóng góp cho Ngân sách nhà nước hoặc nộp thuế 203 tỷ đồng. Đặc biệt, trong năm 2013, Bộ Tư pháp đã chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn tất thủ tục để công chứng Việt Nam gia nhập Liên minh công chứng quốc tế (UINL) và đã chính thức trở thành thành viên thứ 84 của tổ chức này. Triển khai thực hiện Nghị định số 04/2013/NĐ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng, nhiều địa phương17 đã xây dựng cơ sở dữ liệu liên thông trong lĩnh vực công chứng; việc tiếp tục chuyển giao thẩm quyền chứng thực hợp đồng giao dịch của UBND cấp huyện, cấp xã sang các tổ chức hành nghề công chứng được các địa phương quán triệt và thực hiện. Công tác thanh tra các Văn phòng công chứng cũng đã được 53/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các sai phạm, góp phần nâng cao chất lượng công tác này. Để hoàn thiện thể chế về công chứng, Bộ Tư pháp cũng đã xây dựng, trình Quốc hội dự án Luật Công chứng (sửa đổi) và đang phối hợp chặt chẽ với Ủy ban pháp luật của Quốc hội chỉnh lý, trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 7 tới (tháng 10/2014). c) Công tác giám định tư pháp Thể chế về giám định tư pháp được tiếp tục hoàn thiện sau khi Chính phủ ban hành Nghị định số 85/NĐ-CP ngày 29/7/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Giám định tư pháp. Bộ Tư pháp phối hợp với các Bộ, cơ quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp. Đến nay, trên cả nước có tổng số 4.414 giám định viên, trong đó có 985 giám định viên theo vụ việc. Trong năm 2013, các tổ chức giám định đã giải quyết được 121.544 vụ việc (tăng 15% so với năm 2012), trong đó có 95.525 vụ việc theo trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng (chiếm tỷ lệ 78,6%). Cơ sở vật chất, trang thiết bị và điều kiện bảo đảm cho hoạt động này từng bước được cải thiện. Thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động giám định tư pháp, ngày 20/9/2013, Chủ tịch UBND thành phố Hồ Chí Minh đã ký Quyết định số 5152/QĐ-UBND thành lập Văn phòng giám định tư pháp đầu tiên, hoạt động trong lĩnh vực tài chính (Văn phòng Giám định tư pháp Sài Gòn).
2,111
5,125
d) Công tác bán đấu giá tài sản Việc triển khai Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản đã được hầu hết các địa phương trong cả nước quan tâm, chỉ đạo tổ chức thực hiện cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ bán đấu giá tài sản trên địa bàn. Đến nay, đã có 50/63 tỉnh, thành phố đã ban hành các quy chế về bán đấu giá tài sản. Công tác quản lý nhà nước về bán đấu giá tài sản đã chú trọng nhiều hơn đến hoạt động kiểm tra, thanh tra về tổ chức, hoạt động bán đấu giá tài sản ở địa phương, tăng cường trao đổi, hướng dẫn và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các địa phương, từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động bán đấu giá tài sản, góp tăng thu đáng kể cho Ngân sách nhà nước, thiết thực góp phần tiết kiệm, chống lãng phí và thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển. Năm 2013, các tổ chức bán đấu giá tài sản đã ký 19.280 hợp đồng bán đấu giá; tổ chức bán đấu giá thành công 14.626 cuộc với tổng giá trị tài sản đã bán là 5.058 tỷ 37 triệu 48 nghìn đồng, chênh lệch so với giá khởi điểm là 15.532 tỷ 522 triệu đồng; nộp Ngân sách nhà nước 503 tỷ 774 triệu 190 nghìn đồng18. đ) Công tác trọng tài thương mại Năm 2013, các Trung tâm trọng tài đã giải quyết thành công gần 360 vụ việc tranh chấp trong các lĩnh vực thương mại. Nhằm tạo điều kiện tốt hơn cho hoạt động của trọng tài thương mại, Bộ Tư pháp đã phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao hoàn thiện dự thảo Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Trọng tài thương mại; thực hiện công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ về danh sách các trung tâm trọng tài (07 trung tâm) và danh sách trọng tài viên (288 người) nhằm giúp các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tiếp cận thông tin đầy đủ và chính xác về trọng tài thương mại. e) Công tác trợ giúp pháp lý (TGPL) Công tác TGPL năm 2013 tiếp tục được tăng cường với 126.727 vụ việc được TGPL (tăng 10,2% vụ việc so với năm 2012, trong đó, tư vấn: 117.046 vụ; tham gia tố tụng 6.870 vụ; đại diện ngoài tố tụng: 138 vụ; các hình thức khác: 2.667 vụ) cho 129.854 lượt người (tăng 11,7% so với năm 2012). Công tác phối hợp TGPL trong hoạt động tố tụng tại các địa phương từng bước được nâng cao, góp phần bảo đảm quyền của đối tượng được TGPL khi tham gia tố tụng. Nhiều địa phương đã tăng cường đưa hoạt động TGPL về cơ sở, chú trọng tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống góp phần nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật của người dân. Hiện nay, Bộ Tư pháp đang chuẩn bị tổ chức Hội nghị sơ kết 02 năm triển khai thực hiện Chiến lược phát triển TGPL đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, nhằm nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh Chiến lược cho phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và sự phát triển của Ngành Tư pháp. 6.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân a) Hạn chế, tồn tại - Việc ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Giám định tư pháp, Luật Luật sư còn chậm. - Công tác quản lý nhà nước về luật sư tại một số địa phương còn chưa chặt chẽ, một số địa phương chưa ban hành Quy chế phối hợp giữa Sở Tư pháp với Đoàn Luật sư19. Nhiều tỉnh, thành phố chưa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển nghề luật sư đến năm 2020. Số luật sư, tổ chức hành nghề luật sư có đủ năng lực tham gia giải quyết các tranh chấp quốc tế còn rất thiếu; còn có trường hợp luật sư vi phạm đạo đức nghề nghiệp luật sư. - Chất lượng đội ngũ công chứng viên, hoạt động công chứng còn hạn chế; nhiều tổ chức hành nghề công chứng được thành lập theo loại hình doanh nghiệp tư nhân thiếu tính ổn định, bền vững; công tác quản lý nhà nước còn chưa theo kịp với sự phát triển của việc xã hội hóa; vai trò tự quản của tổ chức xã hội nghề nghiệp chưa được phát huy. Nhiều địa phương chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu thông tin về công chứng. - Công tác củng cố, kiện toàn tổ chức giám định tư pháp công lập ở một số ngành, địa phương còn chậm, đến nay còn 16 tỉnh, thành phố chưa thành lập Trung tâm pháp y theo quy định của Luật Giám định tư pháp. Năng lực hoạt động của các tổ chức giám định còn hạn chế. Một số quy định của Luật Giám định tư pháp chưa đi vào cuộc sống, nhất là công tác xã hội hóa. - Một số địa phương chưa thực hiện nghiêm theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản; vẫn còn tình trạng các Hội đồng bán đấu giá cấp huyện tổ chức bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất; hiện tượng tiêu cực trong bán đấu giá tài sản chưa được giải quyết dứt điểm. - Hoạt động trọng tài thương mại không hiệu quả, số vụ tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài thương mại còn khiêm tốn; các phán quyết của Trọng tài thương mại bị Tòa án ra quyết định hủy gia tăng. - Trong quá trình triển khai thực hiện, Chiến lược TGPL ở Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã bộc lộ một số hạn chế, bất cập, một số chỉ tiêu chưa phù hợp với thực tiễn. Hoạt động TGPL ở một số địa phương còn dàn trải, có biểu hiện trùng dẫm với một số hoạt động khác, nhất là ở hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật cơ sở. Mô hình Câu lạc bộ TGPL còn thiếu hiệu quả, thiếu bền vững. Việc xã hội hóa trong lĩnh vực TGPL còn chậm và không đồng đều ở các địa phương. Kết quả số lượng vụ việc chưa phản ánh đầy đủ tính hiệu quả của hoạt động này. b) Nguyên nhân - Một số địa phương chưa thực sự quan tâm tới công tác quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư; một bộ phận đội ngũ luật sư còn chưa chủ động, tích cực trong việc tự nâng cao trình độ, kỹ năng hành nghề cũng như việc trau dồi phẩm chất chính trị, đạo đức và ứng xử nghề nghiệp. - Nhiều quy định của Luật Công chứng, nhất là quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm công chứng viên còn bất cập; chưa có cơ chế để phát huy vai trò tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên. Việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực sang các tổ chức hành nghề công chứng ở một số địa phương còn cứng nhắc, chưa phù hợp với nhu cầu thực tế. - Một số quy định của Luật Giám định tư pháp khó triển khai trên thực tiễn, nhiều Bộ, cơ quan, địa phương còn chưa quan tâm chăm lo, phát triển tổ chức, hoạt động giám định tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý; chế độ đãi ngộ đối với người làm công tác giám định còn chưa phù hợp, dẫn đến việc khó thu hút đội ngũ chuyên gia giỏi tham gia hoạt động này; việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hoạt động giám định còn chưa ngang tầm với nhiệm vụ được giao. - Thị trường bất động sản trầm lắng nên việc bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất gặp nhiều khó khăn; hoạt động thanh tra công tác bán đấu giá còn chưa sâu sát. - Thể chế về hoạt động trọng tài thương mại còn bất cập, trong khi nhận thức và sự phối hợp của các cơ quan nhà nước trong việc hỗ trợ, bảo đảm thi hành các phán quyết của trọng tài thương mại còn chưa đầy đủ. - Công tác theo dõi, đánh giá thi hành Luật TGPL chưa được chú trọng, chưa có cơ chế hữu hiệu để thúc đẩy xã hội hóa công tác TGPL; chưa có hướng dẫn cụ thể về nhiệm vụ thực hiện TGPL của Luật sư. 7. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, báo chí, xuất bản 7.1. Kết quả đạt được a) Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) Triển khai Luật PBGDPL, Bộ Tư pháp đã xây dựng, trình Chính phủ, ban hành Nghị định số 28/2013/NĐ-CP về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật; trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 27/2013/QĐ-TTg quy định về thành phần và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp PBGDPL và Quyết định số 1060/QĐ-TTg ngày thành lập Hội đồng phối hợp PBGDPL ở Trung ương; ban hành theo thẩm quyền Thông tư số 12/2013/TT-BTP quy định quy trình ra thông cáo báo chí về VBQPPL do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và Thông tư số 21/2013/TT-BTP quy định về trình tự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật. Năm 2013, các cơ quan, địa phương đã tổ chức 762.273 cuộc tuyên truyền pháp luật cho 74.760.876 lượt người; phát hành miễn phí 39.414.178 tài liệu tuyên truyền, phổ biến pháp luật, qua đó góp phần tác động tích cực đến ý thức pháp luật của người dân, tổ chức. Trên cơ sở Luật, các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật PBGDPL, các Bộ, cơ quan và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai Luật, kiện toàn Hội đồng phối hợp PBGDPL các cấp; tổ chức triển khai các đề án về PBGDPL được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong năm 2013. Đặc biệt, Bộ Tư pháp đã báo cáo Thủ tướng Chính phủ, phối hợp với Hội đồng phối hợp PBGDPL Trung ương chỉ đạo việc tổ chức thực hiện “Ngày Pháp luật” 09/11 đầu tiên trong toàn quốc với chủ đề “Toàn dân xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” mà cao điểm là Lễ công bố “Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” tạo được sức lan tỏa lớn, đánh dấu bước chuyển hướng chiến lược từ xây dựng, hoàn thiện pháp luật sang tổ chức thi hành pháp luật. Triển khai thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ban hành Quyết định số 1932/QĐ-BTP ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg và trên 30 UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã ban hành văn bản và tổ chức thực hiện Quyết định này. b) Công tác hòa giải ở cơ sở
2,022
5,126
Cơ sở pháp lý về hòa giải ở cơ sở được hoàn thiện một bước với việc Quốc hội thông qua Luật Hòa giải ở cơ sở. Công tác tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật và nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải cho hòa giải viên được quan tâm triển khai ở hầu hết các tỉnh, thành phố trên cả nước. Kết quả hòa giải thành trong toàn quốc năm 2013 đạt 76%; một số địa phương có kết quả hòa giải thành đạt tỷ lệ cao như: Hà Nam (90%), Hà Giang, Quảng Bình (89%). c) Công tác thông tin, truyền thông, báo chí, xuất bản Công tác báo chí, phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Tư pháp tiếp tục được tăng cường, nâng cao một bước về chất lượng thông tin. Nội dung tuyên truyền, thông tin đã tham gia sâu hơn vào các vấn đề chính trị - pháp lý của đất nước, xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, cải cách tư pháp, cũng như phản ánh kịp thời các hoạt động trọng tâm của Ngành Tư pháp (như góp ý dự thảo sửa đổi Hiến pháp, tổ chức Ngày Pháp luật năm 2013, lĩnh vực hôn nhân và gia đình, công chứng, theo dõi thi hành pháp luật…), góp phần định hướng tốt hơn cho báo chí và dư luận xã hội. Thông qua phản hồi của các cơ quan thông tấn, báo chí, giúp Lãnh đạo Bộ Tư pháp điều phối, chỉ đạo sâu sát các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, Ngành. Năm 2013 đã đánh dấu phương thức Thông cáo báo chí như một kênh định hướng thông tin đột xuất của Bộ, Ngành. Bên cạnh đó, thực hiện Điều 12 Luật PBGDPL, hàng tháng Bộ Tư pháp ra Thông cáo báo chí về các VBQPPL mới của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Năm 2013, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật đã biên tập, xuất bản, phát hành 24 số tạp chí định kỳ hàng tháng và tạp chí chuyên đề, đảm bảo chất lượng về nội dung cũng như về hình thức, phản ánh đầy đủ các mặt hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tư pháp. Nhà xuất bản Tư pháp đã hoàn thành 18 loại tờ rơi, tờ gấp của các đối tác liên kết; in 98 đầu sách; 6.370.000 tờ biểu mẫu (tăng 13% so với năm 2012) và 59.000 cuốn sổ hộ tịch (tăng 38,17% so với năm 2012); tổng doanh thu hoạt động kinh doanh dịch vụ đạt 16.958.444.629 đồng, (tăng 1,2% so với năm 2012). 7.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân a) Hạn chế, yếu kém - Việc hướng dẫn triển khai và ban hành một số văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật PBGDPL, Luật Hòa giải ở cơ sở còn chậm; chất lượng PBGDPL chưa đồng đều, hiệu quả còn thấp. Một số địa phương có tỷ lệ hòa giải thành chưa cao (Trà Vinh: 48%, Bà Rịa - Vũng Tàu: 56%, Bạc Liêu: 59%...). - Việc triển khai Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở ở nhiều địa phương còn chậm. - Công tác báo chí, xuất bản của Ngành chưa hỗ trợ hiệu quả cho việc phổ biến, tuyên truyền các chính sách pháp luật mới. b) Nguyên nhân - Một số Bộ, cơ quan còn chưa quan tâm đến công tác PBGDPL, nhất là phổ biến những chính sách pháp luật mới liên quan trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp. Hội đồng phối hợp PBGDPL các cấp mới được thành lập lại nên chưa thực sự hoạt động hiệu quả. - Còn thiếu sự chỉ đạo nhằm gắn kết công tác PBGDPL hàng năm của Bộ, Ngành Tư pháp với việc triển khai các trọng tâm công tác hàng năm (như việc xã hội hóa giám định tư pháp; mở rộng triển khai thí điểm Thừa phát lại...). - Nguồn lực, kinh phí phục vụ công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở còn gặp nhiều khó khăn. 8. Công tác xây dựng Ngành 8.1. Kết quả đạt được Thể chế về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư pháp tiếp tục được hoàn thiện với việc Chính phủ ban hành Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp. Đặc biệt, trong năm 2013, Bộ Tư pháp đã được Chính phủ giao thêm nhiều nhiệm vụ mới như theo dõi tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh, là cơ quan đầu mối quốc gia thực thi Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị, là đại diện pháp lý của Chính phủ trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế, tạo tiền đề cho sự phát triển của Bộ và Ngành Tư pháp trong giai đoạn mới. Công tác cán bộ tiếp tục có những đổi mới trong việc thu hút, tuyển chọn; việc quy hoạch lãnh đạo các cấp của Bộ được quan tâm chỉ đạo thường xuyên, có chất lượng. Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ban hành Đề án thí điểm thi tuyển lãnh đạo cấp Phòng, cấp Vụ các đơn vị thuộc Bộ (Quyết định số 1516/QĐ-BTP ngày 20/6/2013). Đây là một trong những giải pháp đột phá nhằm tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh để tuyển chọn, bổ nhiệm được những người có năng lực thực sự vào các vị trí lãnh đạo cấp phòng, cấp Vụ thuộc Bộ và đang được thí điểm tại một số đơn vị thuộc Bộ. Để tăng cường công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong Ngành Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ban hành Chỉ thị số 03/CT-BTP ngày 24/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc tăng cường quản lý cán bộ, công chức, viên chức Ngành Tư pháp, Quy chế phân công, phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động trong các đơn vị sự nghiệp của Bộ Tư pháp (Quyết định số 1503/QĐ-BTP ngày 19/6/2013) và Quy chế quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Bộ Tư pháp. Tại địa phương, công tác kiện toàn, củng cố tổ chức và đội ngũ cán bộ của cơ quan tư pháp ngày càng được quan tâm; tiếp tục bổ sung về nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức và chú trọng việc bổ nhiệm, điều động, đào tạo, nâng lương và các chính sách được thực hiện kịp thời, đúng quy định, đảm bảo tốt quyền lợi cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Đến nay, đã có 4.942/11.227 xã, phường, thị trấn bố trí được 02 công chức Tư pháp - Hộ tịch, chiếm 44% tổng số xã, phường, thị trấn trên cả nước (tăng 1% so với năm 2012). Thực hiện Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế, đến nay, các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã thành lập Vụ Pháp chế; các Tổng cục, Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ có tổ chức pháp chế chuyên trách hoặc giao công tác pháp chế cho văn phòng làm đầu mối; các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập được khoảng hơn 250 Phòng Pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh (bằng gần 1/3 so với quy định), trong đó 9/63 địa phương đã thành lập được từ 14 Phòng Pháp chế trở lên, 29/63 địa phương mới thành lập, kiện toàn được một số Phòng Pháp chế và đang tiếp tục thực hiện. 8.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân a) Hạn chế, yếu kém - Thể chế về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của một số đơn vị thuộc Bộ, cơ quan tư pháp địa phương chưa được hoàn thiện để bảo đảm triển khai đầy đủ, kịp thời các chức năng, nhiệm vụ mới được giao. - Việc bổ sung chức năng, nhiệm vụ cho các cơ quan tư pháp, pháp chế tại địa phương chưa gắn kết đồng thời với việc kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ sung biên chế, kinh phí, nhất là các lĩnh vực như lý lịch tư pháp, bồi thường nhà nước, quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính, công tác pháp chế20. Nhiều địa phương chưa triển khai thành lập được phòng pháp chế tại các sở, ban, ngành theo quy định. - Đội ngũ cán bộ tư pháp địa phương, đặc biệt là công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã còn rất thiếu. Một số địa phương sử dụng biên chế công chức tư pháp - hộ tịch để bố trí cho các chức danh khác như Phó trưởng công an xã, Phó chỉ huy quân sự xã (như: Hà Giang, Sơn La, Hà Nam, Hưng Yên, Ninh Bình, Long An). - Một bộ phận cán bộ, công chức Ngành Tư pháp chưa đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ được giao; vẫn còn nhiều công chức tư pháp chưa có trình độ chuyên môn luật, đặc biệt là công chức Phòng Tư pháp cấp huyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã. b) Nguyên nhân - Thể chế về tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh chưa được sửa đổi, bổ sung theo hướng quy định rõ tổ chức, bộ máy và cán bộ làm công tác tư pháp, pháp chế. - Một số lãnh đạo Bộ, cơ quan, địa phương chưa coi trọng vị trí, vai trò của công tác tư pháp, pháp chế dẫn đến việc chưa quan tâm kiện toàn tổ chức và đội ngũ cán bộ làm công tác này. Công tác tham mưu xây dựng thể chế của Ngành chưa gắn với điều kiện, khả năng tổ chức thực hiện. - Chế độ đãi ngộ và điều kiện bảo đảm cho cán bộ tư pháp và pháp chế còn nhiều khó khăn, nhất là đối với cán bộ trẻ; chế độ phụ cấp cho cán bộ làm công tác pháp chế chưa được ban hành. Chưa có cơ chế phù hợp để thu hút, giữ chân cán bộ giỏi. 9. Công tác đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học 9.1. Kết quả đạt được a) Công tác đào tạo, bồi dưỡng Công tác đào tạo luật, đào tạo các chức danh tư pháp và bồi dưỡng nghiệp vụ pháp luật tại các cơ sở đào tạo thuộc Bộ tiếp tục được đẩy mạnh. Năm 2013, Trường Đại học Luật Hà Nội đã tổ chức tốt nghiệp cho 3.706 sinh viên ở các hệ đào tạo (tăng 19% so với năm 2012); Học viện Tư pháp đã công nhận tốt nghiệp cho 3.121 học viên về các nghiệp vụ: chấp hành viên, luật sư, công chứng viên, đấu giá viên, lý lịch tư pháp. Mặc dù còn rất nhiều khó khăn song 5 Trường Trung cấp Luật đã cơ bản kiện toàn xong về tổ chức, cán bộ, từng bước đi vào hoạt động ổn định, hoàn thành tốt các chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng được giao với tổng số học viên tốt nghiệp trong năm 2013 là 868 học viên21. Đặc biệt, việc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng Trường Đại học Luật Hà Nội thành trường trọng điểm về đào tạo cán bộ pháp luật, Đề án xây dựng Học viện Tư pháp thành trung tâm lớn về đào tạo các chức danh tư pháp, đồng thời với việc khánh thành, đưa vào sử dụng Nhà A Đại học Luật Hà Nội, trụ sở Học viện Tư pháp, đánh dấu bước ngoặt phát triển của Trường và Học viện.
2,067
5,127
b) Công tác nghiên cứu khoa học pháp lý Hoạt động nghiên cứu khoa học đã có những đóng góp thiết thực và quan trọng vào việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Bộ, Ngành, từng bước khẳng định vai trò đi trước, cung cấp các luận cứ khoa học phục vụ công tác chung của Bộ, Ngành, nhất là trong việc tổng kết thi hành Hiến pháp năm 1992, xây dựng Chiến lược, quy hoạch, các dự án luật do Bộ Tư pháp chủ trì. Năm 2013, Bộ Tư pháp triển khai: 04 đề tài cấp nhà nước; 28 nhiệm vụ cấp Bộ và đã tổ chức nghiệm thu chính thức 14 đề tài, đề án cấp Bộ. Đặc biệt, Ban cán sự Đảng Bộ Tư pháp đã tiến hành tổng kết và hoàn thành Báo cáo tổng kết 8 năm triển khai Nghị quyết số 49-NQ/TW, Báo cáo 20 năm quản lý công tác THADS (1993-2013) phục vụ Đề án quản lý công tác thi hành án do Ban chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương chủ trì. Trên cơ sở Báo cáo tổng kết và kết quả buổi làm việc với Chủ tịch nước, Trưởng ban chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương, Bộ Tư pháp đã đề xuất, kiến nghị với Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp Trung ương nhiều nội dung có giá trị lý luận, khoa học và thực tiễn phục vụ cho việc xây dựng các định hướng, giải pháp cải cách tư pháp trong thời gian tới. 9.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân a) Hạn chế, yếu kém - Công tác bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức của Ngành trong một số trường hợp chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Công tác đào tạo kiểm sát viên chưa được thực hiện. Công tác phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng tiêu chuẩn pháp luật đối với cán bộ, công chức chưa được triển khai. - Hoạt động nghiên cứu khoa học chưa thực sự được quan tâm triển khai rộng rãi trong toàn Ngành chưa thu hút được sự tham gia sâu rộng của các cơ quan tư pháp địa phương; chất lượng nghiên cứu chưa được nâng tầm để có những kết quả mang tầm lý luận, định hướng cho hoạt động của Bộ, Ngành. b) Nguyên nhân - Sự phối hợp giữa các ngành, các cấp trong đào tạo các chức danh tư pháp chưa thực sự bài bản, đúng kế hoạch, nhất là một số trường hợp chưa đúng tinh thần chỉ đạo của cấp trên và pháp luật. - Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động nghiên cứu khoa học trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Ngành Tư pháp chưa đầy đủ. Kinh phí phục vụ công tác nghiên cứu khoa học của Ngành còn hạn chế. 10. Công tác pháp luật quốc tế, hợp tác quốc tế về tư pháp và pháp luật 10.1. Kết quả đạt được - Công tác pháp luật quốc tế trong năm 2013 đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, một số đề án, văn bản quan trọng liên quan tới công tác pháp luật quốc tế đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành, như: Đề án tổng thể giải quyết tranh chấp giữa Chính phủ Việt Nam và Nhà đầu tư nước ngoài; Kế hoạch triển khai thực hiện quyền, nghĩa vụ thành viên Hội nghị La Hay về tư pháp quốc tế của Việt Nam. Công tác thẩm định điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế được bảo đảm với số lượng các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế được thẩm định, góp ý tăng đáng kể. Trong năm 2013, Bộ Tư pháp thẩm định 127 điều ước quốc tế và góp ý 428 điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế tăng lần lượt 62,8% và 15,6% so với năm 2012. Bộ Tư pháp cũng đã cấp 52 ý kiến pháp lý, qua đó đáp ứng yêu cầu của bên cho vay, kịp thời thu hút nguồn vốn nước ngoài cho các chương trình, dự án, nâng cao an toàn pháp lý cho các giao dịch có yếu tố nước ngoài, góp phần phát triển bền vững kinh tế đất nước. Thực hiện chức năng đại diện về mặt pháp lý cho Chính phủ tham gia giải quyết tranh chấp quốc tế, Bộ Tư pháp đã phối hợp với các Bộ, cơ quan tham gia giải quyết, bảo đảm tối đa lợi ích cho phía Việt Nam trong 16 vụ việc tranh chấp, tiền tranh chấp có nội dung phức tạp, nhạy cảm, như vụ DialAsie, vụ McKenzie/South Fork, Recofi... Đáng chú ý là Bộ Tư pháp đã tham mưu cho Chính phủ thắng kiện trong vụ tranh chấp đầu tư South Fork tại tỉnh Bình Thuận. Tiếp tục thực hiện Luật Tương trợ tư pháp, Bộ Tư pháp đã phối hợp với Bộ Công an và các Bộ, cơ quan khác ban hành Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT-BCA-BTP-BNG-VKSNDTC-TANDTC ngày 22/02/2013 hướng dẫn việc tiếp nhận, chuyển giao, tiếp tục thi hành án đối với người đang chấp hành hình phạt tù. Kết quả ủy thác tư pháp bước đầu có sự chuyển biến. Năm 2013, Bộ đã thực hiện 3.777 ủy thác tư pháp về dân sự do các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam gửi đi nước ngoài với 1.710 kết quả trả lời (chiếm tỷ lệ 45,2%, tăng 23.5% so với năm 2012); 872 ủy thác tư pháp về dân sự của cơ quan thẩm quyền nước ngoài gửi tới Việt Nam với 485 kết quả trả lời (chiếm tỷ lệ 55,6%, tăng 32,6% so với năm 2012). - Công tác quản lý thống nhất các hoạt động hợp tác với nước ngoài về pháp luật tiếp tục được quan tâm đẩy mạnh. Hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật của Ngành Tư pháp đã được mở rộng và tăng cường trên tất cả các cấp độ: song phương, đa phương và khu vực22, hỗ trợ tích cực, hiệu quả cho công tác xây dựng, thi hành pháp luật và những nhiệm vụ mang tính chiến lược, dài hạn của Bộ, Ngành Tư pháp. Đặc biệt, Bộ Tư pháp đã kết nối lại và làm sâu sắc hơn quan hệ hợp tác về pháp luật với Cuba - một trong những đối tác quan trọng của Việt Nam tại Châu Mỹ La tinh, thiết lập mới quan hệ hợp tác với Bộ Tư pháp các nước: Áo, Rumani và Sri-Lanka. Ở tầm khu vực, Bộ Tư pháp đã tham gia chủ động, tích cực và có trách nhiệm vào hợp tác khu vực ASEAN với tư cách là quốc gia chủ trì thực hiện Sáng kiến tăng cường tương trợ tư pháp về dân sự, thương mại giữa các nước ASEAN, thiết lập quan hệ hợp tác giữa ASEAN và Hội nghị Lahay về Tư pháp quốc tế (HccH). Các diễn đàn pháp luật, đối thoại chính sách được Bộ Tư pháp phối hợp với các nhà tài trợ tổ chức đều đặn, tạo điều kiện tốt cho sự hiểu biết lẫn nhau giữa Việt Nam và các nhà tài trợ, thúc đẩy hợp tác pháp luật, tư pháp đạt hiệu quả cao. 10.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân a) Hạn chế, yếu kém - Chất lượng thẩm định, góp ý các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong một số trường hợp còn chưa cao, tiến độ còn chậm. Công tác cấp ý kiến pháp lý đối với các khoản vay và dự án đầu tư nước ngoài trong một số trường hợp còn lúng túng. Việc tham gia của Bộ Tư pháp vào công tác nhân quyền chưa được định hướng rõ ràng, bài bản. - Tỷ lệ khá cao yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự không có kết quả, ảnh hưởng đến hoạt động tố tụng, đến việc giải quyết các vụ việc dân sự - thương mại. - Hợp tác quốc tế về pháp luật còn thiếu tính toàn diện cả về nội dung và chủ thể hợp tác; việc điều phối các đoàn ra còn lúng túng, chưa phù hợp với Kế hoạch đoàn ra hàng năm. Công tác quản lý nhà nước về hợp tác với nước ngoài về pháp luật mặc dù đã được chú trọng hơn, song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu. b) Nguyên nhân - Khuôn khổ pháp luật về điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế, tương trợ tư pháp, nhân quyền chưa đồng bộ, chưa theo kịp yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế sâu rộng. Chưa xây dựng được đội ngũ chuyên gia có đủ năng lực để tham gia vào các hoạt động đàm phán các điều ước quốc tế, giải quyết các vấn đề pháp lý quốc tế. - Các điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế về tương trợ tư pháp còn ít, chủ yếu là song phương nên chưa bảo đảm cơ sở pháp lý cho hợp tác quốc tế về tương trợ tư pháp. Vai trò quản lý nhà nước về tương trợ tư pháp của Bộ Tư pháp còn chưa được phát huy đầy đủ. - Thể chế phục vụ công tác hợp tác quốc tế về tư pháp và pháp luật còn nhiều bất cập, chưa tạo ra cơ chế để triển khai công tác này một cách hiệu quả. - Các quy định có liên quan đến quản lý công tác hợp tác quốc tế nói chung và hợp tác pháp luật nói riêng còn chưa đồng bộ, một số cơ quan có hợp tác quốc tế về pháp luật chưa thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo. 11. Công tác chỉ đạo, điều hành 11.1. Kết quả đạt được Năm 2013, trên cơ sở bám sát các Nghị quyết số 01/NQ-CP, số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu và đặc biệt là phát biểu chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị toàn quốc triển khai công tác tư pháp năm 2013, Ngành Tư pháp ban hành các chương trình, kế hoạch công tác23 và tập trung chỉ đạo thực hiện. Ở các Bộ, cơ quan và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, việc triển khai công tác tư pháp năm 2013 cũng được cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm, hầu hết UBND cấp tỉnh đứng ra tổ chức Hội nghị triển khai công tác tư pháp trên địa bàn. Đến nay, qua rà soát cho thấy các Bộ, cơ quan và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã hoàn thành khoảng 84,9% khối lượng nhiệm vụ được giao theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị (xin xem Phụ lục 2), nhiều nhiệm vụ đang trong quá trình hoàn thành. Công tác chỉ đạo, điều hành của các Bộ, cơ quan và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với công tác tư pháp được thực hiện quyết liệt hơn, khả năng phản ứng chính sách đã có nhiều chuyển biến. Công tác kiểm tra, đôn đốc, theo dõi thực hiện nhiệm vụ được quan tâm hơn. Các cuộc họp giao ban Lãnh đạo Bộ được duy trì đều đặn với chất lượng cao, thiết thực. Kết luận của các cuộc họp giao ban được đôn đốc, kiểm tra thực hiện nghiêm túc, đạt hiệu quả cao. Cùng với việc chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ công tác được giao, trong năm, được sự phân công của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã trả lời chất vấn tại Phiên họp thứ 20 Ủy ban Thường vụ Quốc hội về công tác xây dựng luật, pháp lệnh thuộc trách nhiệm của Chính phủ, thẩm định, kiểm tra VBQPPL; giải trình tại Phiên họp của Ủy ban Pháp luật Quốc hội về hoạt động công chứng, chứng thực. Sau các phiên chất vấn, giải trình, Bộ Tư pháp nghiêm túc xây dựng kế hoạch để triển khai các kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và cơ quan của Quốc hội. Bên cạnh đó, Chương trình Dân hỏi - Bộ trưởng trả lời cũng được Bộ Tư pháp quan tâm, tham gia, góp phần minh bạch, định hướng chính sách, tuyên truyền sâu rộng hơn về các quy định pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ chính trị được giao của Bộ, Ngành Tư pháp.
2,213
5,128
Tiếp tục thực hiện chủ trương “Hướng về cơ sở”, tập trung giải quyết các điểm nghẽn từ cơ sở, Bộ Tư pháp đã tăng cường tổ chức các chuyến công tác tại địa phương để kịp thời nắm bắt những bất cập, vướng mắc chuyên môn ở cơ sở để chỉ đạo, hướng dẫn. Công tác trả lời kiến nghị địa phương cũng được quan tâm chỉ đạo thực hiện. Trong năm 2013, Lãnh đạo Bộ Tư pháp thực hiện 71 chuyến công tác, làm việc với tỉnh ủy, chính quyền của 40 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về công tác tư pháp, THADS; đã có 13 Thông báo kết luận về các chuyến công tác nhằm tạo chuyển biến lớn trong công tác tư pháp, THADS ở địa phương. Để tăng cường công tác phối hợp trong chỉ đạo, điều hành công tác tư pháp, Bộ Tư pháp đã chủ động phối hợp với các Bộ, cơ quan và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đoàn Đại biểu Quốc hội thông qua các buổi làm việc, các chuyến công tác, nhờ đó nhiều vướng mắc, điểm nghẽn trong công tác tư pháp đã được giải quyết tốt hơn, đạt được sự đồng thuận cao hơn. Nhằm tăng cường kỷ luật, kỷ cương công vụ trong toàn Ngành, Bộ cũng đã tích cực triển khai thực hiện việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, Chuẩn mực đạo đức cán bộ, công chức, viên chức Ngành Tư pháp. Toàn Ngành Tư pháp đã nghiêm túc triển khai Chỉ thị số 02/CT-BTP ngày 25/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc cán bộ, công chức, viên chức Ngành Tư pháp không uống rượu, bia trong ngày làm việc, được dư luận xã hội đồng tình, đánh giá cao. Quy trình giải quyết công việc của Ngành Tư pháp từng bước phát huy hiệu quả nhờ sự cải tiến, đổi mới phương pháp xây dựng quy trình theo Hệ thống tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008. 11.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân a) Hạn chế, tồn tại - Việc triển khai một số chương trình, kế hoạch công tác tư pháp ở một số cơ quan, địa phương còn chậm, thiếu đồng bộ. - Một số nhiệm vụ triển khai thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị toàn quốc triển khai công tác tư pháp năm 2013 chưa được hoàn thành đúng tiến độ đề ra. - Công tác hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, trả lời kiến nghị của địa phương trong một số trường hợp còn chưa kịp thời. Việc tập hợp, công bố các nội dung trả lời kiến nghị địa phương còn thiếu tính hệ thống. - Quan hệ phối hợp công tác giữa Bộ Tư pháp và các Bộ, cơ quan ở Trung ương tuy đã được cải thiện nhưng vẫn còn thiếu chặt chẽ, chưa đồng đều, nhất là những nhiệm vụ mới được giao cho Ngành, làm ảnh hưởng đến kết quả phối hợp công tác ở các địa phương. b) Nguyên nhân - Vai trò của người đứng đầu một số cơ quan, đơn vị chưa được phát huy đầy đủ trong chỉ đạo, điều hành công tác tư pháp; chưa chú trọng công tác xây dựng và triển khai thực hiện đúng kế hoạch. - Cấp ủy, chính quyền một số địa phương còn chưa quan tâm chỉ đạo công tác tư pháp địa phương, mặt khác các cơ quan tư pháp ở địa phương chưa kịp thời báo cáo, phản ánh xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo địa phương về các vấn đề vướng mắc, những điểm nghẽn, điểm nóng trong triển khai, thi hành nhiệm vụ; chưa chủ động đề xuất những vấn đề cần hoàn thiện thể chế trong các lĩnh vực quản lý của Ngành. 12. Các lĩnh vực công tác khác 12.1. Kết quả đạt được a) Công tác công nghệ thông tin Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn Ngành đã được tăng cường, đáp ứng một phần yêu cầu công tác chỉ đạo điều hành công tác tư pháp của Bộ, cơ quan, địa phương; các cuộc họp, hội nghị, nhất là các cuộc họp định kỳ, sơ kết, tổng kết hầu hết được tổ chức dưới hình thức trực tuyến. Trong năm 2013, Bộ Tư pháp cũng đã tiếp nhận và vận hành thành công Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; đưa vào thử nghiệm và đang hoàn chỉnh Cơ sở dữ liệu quốc gia về VBQPPL, hướng tới mục tiêu thống nhất đầu mối quản lý và công khai, minh bạch hệ thống VBQPPL và thủ tục hành chính trong toàn quốc. Lần đầu tiên Ngành Tư pháp đã tổ chức Hội nghị trực tuyến tại 63 điểm cầu về tổng kết thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Nhiều ứng dụng các phần mềm quản lý, xây dựng cơ sở dữ liệu trong các lĩnh vực lý lịch tư pháp, quốc tịch, luật sư, công chứng, THADS... từng bước được nâng cấp và tạo lan tỏa toàn quốc. Việc quản lý hồ sơ, công việc trong cơ quan Bộ Tư pháp cũng đã được tin học hóa. b) Công tác kế hoạch, thống kê, tài chính Thể chế về công tác kế hoạch, thống kê tiếp tục được hoàn thiện, tạo cơ sở pháp lý cho việc đổi mới các lĩnh vực công tác này. Trong năm 2013, Bộ Tư pháp đã ban hành Quy chế về công tác xây dựng kế hoạch; Thông tư số 20/2013/TT-BTP thay thế Thông tư số 08/2011/TT-BTP về thống kê trong Ngành Tư pháp và đang tích cực triển khai thực hiện. Công tác quản lý ngân sách nhà nước và đầu tư xây dựng cơ bản tiếp tục được thực hiện tốt, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của Bộ, Ngành. Việc thực hiện tiết kiệm 10% kinh phí chi thường xuyên trong 7 tháng cuối năm 2013 theo Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 4/2013, Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 24/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước năm 2013 được thực hiện nghiêm. Việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 02/CT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc tăng cường công tác quản lý tài chính, ngân sách và đầu tư xây dựng cơ bản tại các đơn vị thuộc Bộ cũng đã mang lại hiệu quả rõ rệt trong sử dụng ngân sách, điều tiết, phân bổ kinh phí của Bộ trong năm 2013. Kết quả công tác giải ngân vốn hết ngày 31/12/2013 đạt khoảng 99% kế hoạch vốn đầu tư của năm. Trong công tác xây dựng cơ bản, Bộ Tư pháp đã phê duyệt xong 57 dự án hoàn thành và đưa vào sử dụng 33 dự án trụ sở, kho vật chứng với 67.000m2 sàn sử dụng. Công tác mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của các đơn vị được thực hiện kịp thời hơn, bảo đảm đúng quy định của pháp luật24. c) Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo Năm 2013, Bộ Tư pháp đã triển khai 33 cuộc thanh tra, kiểm tra, trong đó có 19 cuộc thanh tra theo kế hoạch, 03 cuộc thanh tra đột xuất do phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, 03 cuộc kiểm tra sau thanh tra, 08 cuộc thanh tra xác minh giải quyết khiếu nại, tố cáo. Bộ Tư pháp đã hoàn thành 100% kế hoạch công tác thanh tra đề ra, công tác thanh tra đột xuất được đẩy mạnh, thực hiện đúng trọng tâm, trọng điểm và thu được những kết quả nhất định giúp Bộ Tư pháp thực hiện tốt hơn công tác quản lý Nhà nước của Ngành, phát hiện và xử lý kịp thời những sai phạm trong công tác THADS, đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý ngân sách... Việc thanh tra toàn diện các tổ chức hành nghề công chứng đã được 53/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo yêu cầu của Bộ Tư pháp góp phần hạn chế những bất cập trong hoạt động công chứng, kịp thời chấn chỉnh các sai phạm, qua đó nâng cao chất lượng công tác này trong thời gian tới. Công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện đúng quy trình, thủ tục. Năm 2013, Bộ Tư pháp đã tiếp 459 lượt công dân đến khiếu nại, tố cáo, giảm 27% so với năm 2012 và tiếp nhận 1678 đơn thư khiếu nại, tố cáo (563 đơn thuộc thẩm quyền, 1115 đơn không thuộc thẩm quyền), giảm 13% so với năm 2012. d) Công tác thi đua, khen thưởng Công tác thi đua, khen thưởng tiếp tục được tăng cường, bám sát việc triển khai các trọng tâm công tác của Ngành Tư pháp năm 2013 để phát động phong trào “Toàn Ngành Tư pháp tập trung củng cố, kiện toàn tổ chức cán bộ, đổi mới lề lối làm việc, đoàn kết, sáng tạo, kỷ cương, trách nhiệm, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao”. Phong trào thi đua của Ngành đã có nhiều khởi sắc, chất lượng, bước đầu đi vào chiều sâu, góp phần thúc đẩy phong trào thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đặc biệt một số lĩnh vực có chuyển biến căn bản. Việc phát động và tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Ngành Tư pháp hướng về biển đảo quê hương” lan tỏa rộng khắp các cơ quan tư pháp thuộc Khu vực thi đua Duyên hải miền Trung - Tây Nguyên với nhiều hoạt động ý nghĩa và thiết thực dành cho người dân huyện đảo Lý Sơn, góp phần xây dựng, bảo vệ chủ quyền biển đảo Tổ quốc cũng như phát huy ý thức, trách nhiệm sâu sắc của toàn Ngành trong tuyên truyền, giữ gìn, quản lý biển đảo. Công tác xét khen thưởng ngày càng thực chất, gắn với kết quả thực hiện kế hoạch công tác đầu năm và nhiệm vụ chuyên môn được giao. Kết quả công tác thi đua, khen thưởng toàn Ngành năm 2013 đạt được là: Huân chương Lao động hạng Nhất cho 02 cá nhân; Huân chương Lao động hạng Nhì cho 02 tập thể, 02 cá nhân; Huân chương Lao động hạng Ba cho 08 tập thể và 21 cá nhân; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 35 tập thể và 62 cá nhân... Việc khen thưởng về thành tích theo chuyên đề và khen thưởng đột xuất đã chú trọng hơn đến các cá nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ (chiếm tỷ lệ 79%), qua đó kịp thời động viên cán bộ, công chức phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ. Kết quả xếp hạng Sở Tư pháp, Cục THADS năm 2013 cho thấy: có 21 Sở Tư pháp xếp hạng xuất sắc, 41 Sở Tư pháp xếp hạng khá và 01 Sở Tư pháp xếp hạng trung bình; có 18 Cục THADS xếp hạng xuất sắc, 28 Cục THADS xếp hạng khá, 11 Cục THADS xếp hạng trung bình và 06 Cục THADS xếp hạng yếu. 12.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân a) Hạn chế, yếu kém - Việc ứng dụng công nghệ thông tin chưa được triển khai đồng bộ, quyết liệt. Trong hoạt động chỉ đạo, điều hành, tình trạng sử dụng văn bản, giấy tờ vẫn phổ biến, gây lãng phí, tốn kém. Một số lĩnh vực quản lý nhà nước chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu trong cả nước hoặc chưa có phần mềm quản lý; hiệu quả sử dụng phần mềm chưa cao.
2,040
5,129
- Công tác xây dựng kế hoạch còn thiếu tính dự báo, một số kế hoạch có chất lượng thấp, còn chồng chéo về thời gian và nguồn lực thực hiện. Chế độ báo cáo thống kê thiếu tính chuyên nghiệp, chậm về tiến độ, có trường hợp thống kê không chính xác, làm ảnh hưởng đến chất lượng tổng hợp, tham mưu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành. - Công tác thanh tra còn chưa thực sự hiệu quả. Một số lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp như THADS, bán đấu giá tài sản còn tiềm ẩn yếu tố tiêu cực nhưng chưa được thanh tra tích cực. Công tác kiểm tra sau thanh tra chưa được chú trọng thực hiện. - Phong trào thi đua tuy được phát động, triển khai nhưng chưa thực sự được đổi mới căn bản, chất lượng thi đua còn thấp. Chưa có biện pháp phát hiện và nhân rộng các điển hình tiên tiến trong toàn Ngành. b) Nguyên nhân - Thủ trưởng một số đơn vị chưa quan tâm ứng dụng công nghệ thông tin trong chỉ đạo, điều hành và giải quyết công việc. Kinh phí bảo đảm cho công tác ứng dụng công nghệ thông tin còn gặp rất nhiều khó khăn. - Thể chế về thanh tra tư pháp còn chậm được sửa đổi. Sự phân công, phân cấp và định hướng trong việc thực hiện công tác thanh tra giữa Thanh tra Bộ và Thanh tra của các Sở Tư pháp còn chưa cụ thể. Công tác phối kết hợp giữa thanh tra với kiểm tra của các đơn vị quản lý nhà nước của Bộ còn chưa chặt chẽ. - Thủ trưởng một số cơ quan, đơn vị còn chưa thực sự quan tâm chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng; quy trình đăng ký thi đua, đề nghị xét khen thưởng còn hình thức. II. ĐÁNH GIÁ CHUNG Công tác tư pháp năm 2013 đã bám sát các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Quốc hội, Chính phủ, triển khai cơ bản toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm, đạt được nhiều kết quả tích cực trên tất cả các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ngành, nhất là các nhiệm vụ trọng tâm đã được Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc kết luận tại Hội nghị toàn quốc triển khai công tác tư pháp năm 2013, như: đã hoàn thành tốt nhiệm vụ giúp Chính phủ, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức lấy ý kiến nhân dân và tham gia đề xuất sửa đổi Hiến pháp năm 1992 bảo đảm tiến độ, chất lượng; công tác tham mưu cho Chính phủ xây dựng, thẩm định, kiểm tra VBQPPL được thực hiện bài bản, nền nếp và từng bước đi vào chiều sâu, có sự gắn kết hơn giữa xây dựng pháp luật và thực thi pháp luật; việc triển khai một số nhiệm vụ mới như KSTTHC, XLVPHC đạt được kết quả cụ thể; công tác PBGDPL với việc tổ chức thành công “Ngày Pháp luật” đã có sự đột phá, tạo được lan tỏa; công tác quản lý nhà nước về bổ trợ tư pháp tiếp tục được tăng cường, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của người dân trong việc thực hiện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của mình; công tác THADS tiếp tục phát triển bền vững, mối quan hệ phối kết hợp trong công tác này ngày càng được cải thiện; công tác đào tạo nguồn nhân lực pháp luật và tư pháp có bước phát triển mới; công tác hợp tác quốc tế về tư pháp và pháp luật bước đầu đi vào chiều sâu. Những kết quả nêu trên cùng với 10 sự kiện của Ngành năm 2013 đã đóng góp thiết thực vào thành tựu chung của địa phương, của đất nước về phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh và hội nhập quốc tế. Nhờ đó vai trò của công tác tư pháp trong đời sống chính trị, kinh tế xã hội ngày càng được tăng cường, vị thế của Ngành từ Trung ương đến địa phương ngày càng được củng cố; Ngành được tin tưởng giao thêm nhiều nhiệm vụ mới. Có được những thành công nêu trên trước hết là do Ngành Tư pháp tiếp tục nhận được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của Đảng, Nhà nước, Chính phủ; sự phối kết hợp và cộng đồng trách nhiệm của các Bộ, cơ quan và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động các cơ quan tư pháp, pháp chế, THADS trong toàn Ngành. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác tư pháp vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, như: việc xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh vẫn còn chậm, nhất là các thông tư, thông tư liên tịch; công tác PBGDPL vẫn mang tính hình thức, phong trào, hiệu quả chưa cao, một số VBQPPL thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ, Ngành chậm đi vào cuộc sống; thủ tục hành chính còn rườm rà, chi phí tuân thủ lớn, việc thực thi còn chưa nghiêm, việc xây dựng cơ chế hiệu quả gắn kết công tác KSTTHC với công tác xây dựng và theo dõi thi hành pháp luật theo chỉ đạo của Thủ tướng và Phó Thủ tướng Chính phủ còn chậm, lúng túng; quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực như hộ tịch, chứng thực còn chậm được đổi mới, chưa đóng góp thiết thực cho việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; công tác xã hội hóa lĩnh vực giám định tư pháp, chế định trọng tài thương mại gặp nhiều khó khăn trong triển khai thực hiện; hiện tượng tiêu cực trong THADS chưa giảm, làm ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của lĩnh vực này; chế độ báo cáo thống kê thiếu tính chuyên nghiệp, thiếu chính xác; chất lượng yếu tố con người và các nguồn lực khác phục vụ công tác pháp luật và tư pháp còn nhiều hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế, tồn tại nêu trên là: số lượng, khối lượng nhiệm vụ bổ sung của Ngành Tư pháp trong năm 2013 là tương đối nhiều, trong khi đó nguồn lực về bộ máy, cán bộ, kinh phí để triển khai còn hạn chế, đặc biệt là biên chế cho các cơ quan tư pháp, pháp chế địa phương, tổ chức pháp chế; chính sách thu hút đội ngũ công chức làm công tác pháp chế chậm được ban hành; tính chủ động trong việc triển khai công việc của các cơ quan tư pháp, pháp chế từ Trung ương đến địa phương còn chưa cao; vẫn còn một số lãnh đạo Bộ, cơ quan, địa phương chưa coi trọng vị trí, vai trò công tác tư pháp, pháp chế trong chỉ đạo, điều hành kinh tế - xã hội dẫn đến việc bố trí chưa đủ nguồn lực để triển khai thực hiện. Phần thứ hai. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CÔNG TÁC NĂM 2014 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 được Quốc hội thông qua với mục tiêu tổng quát là: Tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát; tăng trưởng hợp lý và nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế trên cơ sở đẩy mạnh thực hiện ba đột phá chiến lược gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế; là năm tiếp tục hoàn thiện và cải cách thể chế tạo động lực mới cho sự tăng trưởng, phát triển bền vững của đất nước. Bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Đẩy mạnh cải cách hành chính và phòng, chống tham nhũng, lãng phí; cải thiện môi trường kinh doanh. Bảo đảm quốc phòng và an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế. Trên cơ sở bám sát Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02/01/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, Thông điệp đầu năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ, toàn Ngành Tư pháp quyết tâm vượt qua khó khăn, thách thức, xác định rõ phương hướng, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu để triển khai đồng bộ các mặt công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình như sau: I. PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2014 1. Xác định năm 2014 là năm “thể chế”, cần tập trung cao cho việc xây dựng, sửa đổi các luật để thực hiện Hiến pháp; đồng thời rà soát, bổ sung thể chế - cơ chế chính sách, kiện toàn tổ chức bộ máy nhằm tiếp tục đẩy mạnh xây dựng nhà nước pháp quyền, phát huy mạnh mẽ quyền làm chủ của Nhân dân và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. 2. Tăng cường hiệu lực hiệu quả thực thi pháp luật; từng bước chuyển trọng tâm từ xây dựng pháp luật sang hoàn thiện pháp luật và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật với khâu đột phá là PBGDPL; chú trọng công tác triển khai thi hành luật, pháp lệnh, ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh; tăng cường năng lực phản ứng chính sách, góp phần hoàn thiện pháp luật, nhất là những điểm chồng chéo, thiếu đồng bộ hoặc khoảng trống pháp luật. 3. Tăng cường công tác KSTTHC; thực hiện tốt vai trò giúp Chính phủ, UBND các cấp quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật về XLVPHC. Nghiên cứu hoàn thiện thể chế về công tác ban hành quyết định hành chính. 4. Nâng cao chất lượng công tác THADS, hành chính, bảo đảm sự phát triển bền vững của công tác này; đẩy mạnh việc xã hội hóa hoạt động THADS thông qua việc tiếp tục thí điểm chế định Thừa phát lại tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 5. Đổi mới tư duy quản lý trong các lĩnh vực hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp. Tiếp tục hoàn thiện thể chế về hộ tịch, chứng thực. Đẩy mạnh xã hội hóa một số hoạt động bổ trợ tư pháp cùng với nâng cao chất lượng dịch vụ với bước đi, lộ trình phù hợp với yêu cầu của thực tiễn. Chỉ đạo triển khai có hiệu quả và điều chỉnh, bổ sung kịp thời các chiến lược, quy hoạch trong các lĩnh vực của Ngành. 6. Kiện toàn tổ chức bộ máy, tăng cường biên chế, điều kiện đảm bảo thực hiện nhiệm vụ. Tiếp tục chủ trương hướng về cơ sở, tạo sự chuyển biến đồng bộ từ cơ sở nhằm thực hiện tốt vai trò cơ quan tham mưu giúp cấp ủy, chính quyền địa phương chỉ đạo, điều hành theo pháp luật các lĩnh vực kinh tế - xã hội. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2014 1. Nhiệm vụ công tác tư pháp năm 2014
2,024
5,130
1.1. Công tác xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật - Tham mưu giúp Chính phủ rà soát, lập kế hoạch, danh mục các văn bản quy phạm pháp luật cần xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảo đảm phù hợp với Hiến pháp và tổ chức thực hiện. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Luật Ban hành VBQPPL (hợp nhất) nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý để gắn kết chặt chẽ và nâng cao chất lượng hoạt động xây dựng pháp luật (bao gồm cả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất VBQPPL và pháp điển hóa quy phạm pháp luật), tổ chức thi hành pháp luật, KSTTHC, xử lý văn bản trái pháp luật. Thực hiện đúng tiến độ và bảo đảm chất lượng các dự án Bộ luật Dân sự (sửa đổi), Bộ luật Hình sự (sửa đổi), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật THADS và dự án Luật Hộ tịch. Tiếp tục phối hợp với các cơ quan của Quốc hội hoàn chỉnh các dự án Luật Công chứng (sửa đổi), Luật Hôn nhân và gia đình (sửa đổi), trình Quốc hội thông qua. - Tổ chức thực hiện nghiêm việc triển khai thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành theo đúng quy định của Luật Ban hành VBQPPL và Nghị quyết số 67/2013/QH13 của Quốc hội. Tăng cường công tác theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc thi hành và ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết; thông tin thường xuyên tình hình thực hiện trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và báo cáo tại Phiên họp hàng tháng của Chính phủ; chuẩn bị Báo cáo của Chính phủ về công tác này tại Kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa XIII. - Tiếp tục cải tiến quy trình, nâng cao chất lượng dự thảo, thẩm định VBQPPL, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật của dự thảo văn bản, chú trọng hơn tới tính khả thi, tính hợp lý của VBQPPL. Phối hợp chặt chẽ ngay từ đầu với các Bộ, cơ quan và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để soạn thảo, thẩm định các VBQPPL nhằm cụ thể hóa giải pháp chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 của Chính phủ, các VBQPPL quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các luật, pháp lệnh sắp có hiệu lực pháp luật; tăng cường việc thẩm định thông qua cơ chế Hội đồng thẩm định với sự tham gia của chuyên gia, nhà khoa học vào việc thẩm định VBQPPL, khắc phục tình trạng khép kín trong quá trình thẩm định. Ban hành mới Quy chế thẩm định VBQPPL của Bộ Tư pháp. 1.2. Công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất VBQPPL và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật - Tăng cường kiểm tra VBQPPL, đôn đốc và theo dõi việc xử lý các văn bản trái pháp luật của các Bộ, cơ quan và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tập trung vào một số lĩnh vực dư luận xã hội quan tâm, bảo đảm sự gắn kết với công tác theo dõi thi hành pháp luật, KSTTHC; tổ chức các Đoàn công tác liên ngành kiểm tra việc thực hiện công tác soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa VBQPPL tại một số Bộ, ngành và địa phương. - Tổ chức thực hiện rà soát, hệ thống hóa VBQPPL hiện hành để phát hiện những quy định chồng chéo, bất hợp lý, gây khó khăn, cản trở đối với người dân, doanh nghiệp và sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ. - Tập trung hoàn thiện thể chế về công tác pháp điển hệ thống QPPL; xây dựng Trang thông tin điện tử và phần mềm pháp điển; theo dõi, đôn đốc, tổ chức thực hiện pháp điển đảm bảo đúng lộ trình. Tổ chức hợp nhất VBQPPL theo đúng quy định của pháp luật. 1.3. Công tác theo dõi thi hành pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính và xử lý vi phạm hành chính a) Công tác theo dõi thi hành pháp luật - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2014, trong đó tập trung vào những vấn đề kinh tế - xã hội có nhiều bức xúc hoặc được dư luận quan tâm như giáo dục, y tế, nông nghiệp, nông thôn, đất đai và XLVPHC, qua đó kiến nghị, đề xuất các biện pháp, giải pháp tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách, pháp luật, tạo môi trường thuận lợi, khuyến khích, thu hút các nguồn lực phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. - Xây dựng, ban hành Thông tư hướng dẫn Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật; tổ chức chuyên mục phản ánh tình hình thi hành pháp luật trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. b) Công tác kiểm soát thủ tục hành chính - Thực hiện hiệu quả công tác KSTTHC, lồng ghép việc kiểm soát thủ tục hành chính ngay từ quá trình soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. - Tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về KSTTHC, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến KSTTHC. Tập trung nguồn lực hoàn thành dứt điểm việc thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính tại 25 Nghị quyết đã được Chính phủ thông qua thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, cơ quan và các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính năm 2012 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đôn đốc các Bộ, cơ quan tiếp tục đơn giản hóa thủ tục liên quan đến gia nhập, hoạt động và rút lui khỏi thị trường của doanh nghiệp, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong việc thực hiện các dự án đầu tư, nhất là đối với các dự án có sử dụng đất. Rà soát, công bố kịp thời các thủ tục hành chính mới hoặc đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các thủ tục hành chính, bảo đảm sự thống nhất trong áp dụng thủ tục hành chính trong toàn quốc, giảm thiểu tối đa việc áp dụng các thủ tục không được pháp luật quy định đối với từng cơ quan, địa phương. - Đẩy mạnh triển khai Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư. Thiết lập hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại các cấp chính quyền. Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ Đề án liên thông thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký hộ khẩu và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi và Đề án thí điểm liên thông thủ tục công chứng, đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và thuế. - Tham mưu cho Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương có liên quan đánh giá việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp, tiếp cận vốn, đất đai, xây dựng và kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ những giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh và đời sống người dân. - Kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự làm công tác kiểm soát TTHC sau khi chuyển giao sang các cơ quan, đơn vị pháp chế, tư pháp để bảo đảm triển khai hiệu quả nhiệm vụ được giao. c) Công tác xử lý vi phạm hành chính Hoàn thành việc xây dựng, ban hành các VBQPPL quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật XLVPHC và kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ theo Đề án "Xây dựng tổ chức bộ máy, biên chế triển khai thực hiện quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật về XLVPHC của Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan tư pháp địa phương" trong 6 tháng đầu năm 2014, để bảo đảm triển khai Luật được đầy đủ, góp phần bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. Trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Chỉ thị về thực hiện thống nhất, đồng bộ Luật XLVPHC và quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về XLVPHC; Đề án người chưa thành niên trong thời gian giáo dục tại xã, phường, thị trấn; tiếp nhận, nuôi dưỡng đối tượng sau khi hết hạn chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại các cơ sở bảo trợ xã hội. 1.4. Công tác thi hành án dân sự - Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo Nghị quyết của Quốc hội, nhất là chỉ tiêu thi hành án xong về việc, về tiền, phấn đấu đạt hoặc vượt chỉ tiêu được giao; chỉ tiêu về phân loại án dân sự có điều kiện và chưa có điều kiện thi hành; khắc phục vi phạm pháp luật trong THADS... - Nâng cao chất lượng và tiến độ công tác hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ, chỉ đạo giải quyết những vụ án lớn, phức tạp. Khắc phục những vi phạm thiếu sót về chuyên môn, nghiệp vụ. Tập trung giải quyết có hiệu quả số vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài. - Tiếp tục kiện toàn tổ chức, bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác THADS, trong đó tập trung vào những địa bàn, đơn vị để xảy ra vi phạm hoặc còn nhiều hạn chế, yếu kém; tăng cường kỷ luật, siết chặt kỷ cương trong toàn hệ thống; tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và 5 Chuẩn mực đạo đức cán bộ, công chức, viên chức trong Ngành Tư pháp. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương công vụ và trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức, khắc phục tình trạng vi phạm pháp luật trong hoạt động thi hành án, góp phần thực hiện tốt Nghị quyết của Quốc hội về tăng cường các biện pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm.
1,956
5,131
- Chỉ đạo và triển khai các công việc liên quan đến thí điểm chế định Thừa phát lại theo Nghị quyết số 36/2012/QH13 của Quốc hội, nhất là việc hoàn thiện thể chế, bổ nhiệm Thừa phát lại, thành lập các Văn phòng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo Đề án đã được phê duyệt về thí điểm chế định Thừa phát lại tại các địa phương thuộc diện thí điểm. 1.5. Công tác hành chính tư pháp - Hoàn thiện dự án Luật Hộ tịch. Xây dựng, trình Chính phủ ban hành Đề án Cơ sở dữ liệu hộ tịch toàn quốc. Đẩy mạnh công tác chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch đối với UBND cấp huyện và UBND cấp xã; tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch cho công chức Phòng Tư pháp cấp huyện, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã. - Xây dựng Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008. Đẩy nhanh tiến độ trong việc giải quyết hồ sơ xin nhập, xin thôi, xin trở lại quốc tịch Việt Nam; đôn đốc, thúc đẩy thực hiện việc đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 và phối hợp với các Bộ, cơ quan giải quyết vấn đề di cư tự do, hộ tịch, quốc tịch tại khu vực biên giới Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia, Việt Nam - Trung Quốc. - Xây dựng trình Chính phủ ban hành Nghị định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch (thay thế Nghị định số 75/2000/NĐ-CP, Nghị định số 79/2007/NĐ-CP và Nghị định số 04/2012/NĐ-CP); xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị nhằm chấn chỉnh tình trạng lạm dụng bản sao có chứng thực; chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho việc xây dựng dự án Luật Chứng thực; - Đẩy mạnh công tác chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác hộ tịch, chứng thực đối với UBND cấp huyện và UBND cấp xã; tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch, chứng thực cho cán bộ Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã. - Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện Luật Nuôi con nuôi và Công ước Lahay; tích cực thực hiện Lộ trình hợp tác với các nước thành viên Công ước Lahay; tăng cường phối hợp liên ngành, nâng cao nhận thức pháp luật đảm bảo thực thi Công ước Lahay; tiếp tục giải quyết hồ sơ xin con nuôi đặc biệt là đối với trẻ em có nhu cầu chăm sóc đặc biệt; xây dựng cơ sở dữ liệu về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. - Thực hiện Kế hoạch tổng thể triển khai Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và Đề án cơ sở dữ liệu quốc gia về lý lịch tư pháp. Ban hành và tổ chức thực hiện Chỉ thị của Bộ trưởng về việc tăng cường công tác xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. Tăng cường phối hợp với cơ quan Công an trong tra cứu, xác minh thông tin lý lịch tư pháp, phục vụ công tác cấp Phiếu lý lịch tư pháp; cải cách thủ tục hành chính và áp dụng các giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp phiếu lý lịch tư pháp. - Tiếp tục hoàn thiện các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nhằm tạo ra cơ chế thuận lợi để người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường nhà nước. Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án; phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động tố tụng. Kịp thời hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết bồi thường cũng như xử lý các vụ việc khiếu nại, tố cáo trong hoạt động bồi thường nhà nước. - Hoàn thiện thể chế về lĩnh vực giao dịch bảo đảm; phối hợp với Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong việc công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm (bao gồm bán đấu giá tài sản) để tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay, thu hồi nợ; tăng cường hướng dẫn, kiểm tra về đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các cơ quan quản lý đăng ký giao dịch bảo đảm, các tổ chức tín dụng. 1.6. Công tác bổ trợ tư pháp - Thực hiện tốt Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư, các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật và Chiến lược phát triển nghề luật sư đến năm 2020. Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về tổ chức, hoạt động luật sư. Theo dõi, phối hợp tổ chức tốt Đại hội đại biểu luật sư toàn quốc lần thứ hai. - Phối hợp hoàn thiện dự án Luật Công chứng (sửa đổi) và chủ động xây dựng các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật. Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt hoạch Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động của cá tổ chức hành nghề công chứng; có biện pháp khuyến khích việc thành lập các tổ chức hội công chứng ở các địa phương và nghiên cứu xây dựng Đề án thành lập tổ chức công chứng toàn quốc. - Xây dựng và hoàn thiện thể chế trong công tác quản lý nhà nước về bán đấu giá tài sản; phối hợp với Bộ Tài chính chấn chỉnh việc bán đấu giá tài sản của nhà nước không đúng quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, bao gồm cả quyền sử dụng đất; triển khai Quyết định số 1076/QĐ-BTP ngày 10/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Đề án “Phát triển và tăng cường năng lực đội ngũ đấu giá viên giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020”; chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tổ chức sơ kết việc thi hành Luật Trọng tài thương mại và Nghị định số 63/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Trọng tài thương mại. - Tiếp tục triển khai thực hiện Luật Giám định tư pháp và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật. Củng cố, kiện toàn các tổ chức giám định tư pháp; sửa đổi, bổ sung hoặc hướng dẫn áp dụng quy chuẩn chuyên môn giám định tư pháp trong từng lĩnh vực, nhất là lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần, tài chính, ngân hàng, xây dựng; triển khai có hiệu quả Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp; có cơ chế, chính sách thu hút những người có nghiệp vụ vào làm việc tại các tổ chức giám định nhằm tạo sự chuyển biến cơ bản về chất, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của hoạt động tố tụng, góp phần tăng cường các biện pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm theo Nghị quyết của Quốc hội. - Đề xuất sửa đổi, bổ sung một số mục tiêu, chỉ tiêu của Chiến lược phát triển TGPL ở Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; tăng cường xã hội hóa hoạt động này. Kiện toàn tổ chức bộ máy Trung tâm TGPL, nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ làm công tác TGPL; tăng khả năng tiếp cận và bảo đảm mức tối thiểu TGPL cho các đối tượng chính sách; tăng cường TGPL lưu động phấn đấu 100% vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các ấp đặc biệt khó khăn được tổ chức lưu động 1 năm/lần. Chú trọng nâng cao chất lượng TGPL nói chung và TGPL trong hoạt động tố tụng để bảo đảm chính sách an sinh xã hội cho các đối tượng chính sách. 1.7. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải cơ sở; báo chí, xuất bản - Đẩy mạnh và tiếp tục đổi mới phương thức tổ chức thực hiện PBGDPL, tăng cường xã hội hóa hoạt động này. Tập trung tuyên truyền, phổ biến Hiến pháp năm 2013 và những VBQPPL mới được ban hành, nhất là những văn bản liên quan đến những lĩnh vực bức xúc, nhạy cảm với đời sống xã hội. Tiếp tục đẩy mạnh phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng theo các nghị quyết, kết luận của Bộ Chính trị, Trung ương Đảng; phổ biến cho người dân về pháp luật liên quan đến hoạt động khai thác trên các vùng biển. - Triển khai thực hiện tốt các đề án PBGDPL đã được Chính phủ phê duyệt; có biện pháp tăng cường kinh phí, điều kiện bảo đảm cho công tác PBGDPL. - Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ thông cáo báo chí định kỳ về VBQPPL do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hàng tháng. Chủ động thông tin chính xác, kịp thời về các cơ chế chính sách, sự chỉ đạo điều hành thuộc phạm vi quản lý của Bộ, Ngành, tham gia Chương trình “Dân hỏi - Bộ trưởng trả lời”. Tăng cường kỷ luật phát ngôn; đề cao trách nhiệm của các cơ quan báo chí Ngành Tư pháp trong việc thông tin kịp thời, trung thực, khách quan, tạo sự đồng thuận xã hội trong thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Bộ, Ngành. Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền và tổ chức thực hiện các hoạt động hướng tới kỷ niệm 70 năm Ngày thành lập Ngành Tư pháp. Tiếp tục đổi mới về nội dung, hình thức các ấn phẩm của báo chí, đặc biệt là ấn phẩm báo ngày, báo điện tử để các ấn phẩm trên thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị của Bộ, ngành Tư pháp. - Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Hòa giải ở cơ sở, góp phần giải quyết kịp thời những mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật, giảm bớt các khiếu nại, tố cáo, tăng cường tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau trong cộng đồng dân cư. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg, ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở. 1.8. Công tác xây dựng Ngành, đào tạo và nghiên cứu khoa học - Hoàn thành các thông tư, thông tư liên tịch về tổ chức và hoạt động trong các lĩnh vực của Ngành Tư pháp (Thông tư liên tịch thay thế Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ; Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP; Thông tư hướng dẫn thi hành Luật XLVPHC...) để bảo đảm cơ sở pháp lý đầy đủ cho Ngành Tư pháp thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao. Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Đề án về các giải pháp tổng thể kiện toàn tổ chức bộ máy và nhân lực của Ngành Tư pháp.
2,055
5,132
- Hoàn thành Đề án vị trí việc làm của Bộ Tư pháp làm cơ sở kiện toàn tổ chức và hoạt động của các đơn vị thuộc Bộ khoa học, hiệu quả. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Ngành Tư pháp theo hướng trẻ hóa đội ngũ cán bộ, đảm bảo sự kế thừa giữa các thế hệ cán bộ; gắn quy hoạch với đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển và sử dụng cán bộ; thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ đặt ra theo từng giai đoạn và hàng năm. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức, trong các lĩnh vực thuộc Ngành Tư pháp trong từng thời kỳ; trên cơ sở đó xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển chung về số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với đội ngũ cán bộ trong toàn Ngành. - Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức; nâng cao kỷ luật, kỷ cương công vụ; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành Tư pháp chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, sáng tạo ngang tầm yêu cầu nhiệm vụ. Tiếp tục quán triệt, thực hiện tốt Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cán bộ, công chức, viên chức Ngành Tư pháp, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tư pháp các cấp trong sạch, vững mạnh. - Triển khai các Đề án xây dựng Trường Đại học Luật Hà Nội và Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh thành trường trọng điểm về đào tạo pháp luật và Đề án xây dựng Học viện Tư pháp thành trung tâm lớn đào tạo các chức danh tư pháp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 549/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 và Quyết định số 2083/QĐ-TTg ngày 08/11/2013, góp phần tạo nguồn nhân lực pháp luật và tư pháp chất lượng cao, phục vụ sự nghiệp xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo trung cấp luật nhằm bổ sung kịp thời đội ngũ cán bộ tư pháp cơ sở cho các địa bàn khó khăn về nguồn nhân lực pháp luật, tư pháp. - Xây dựng Chiến lược đổi mới công tác tư pháp giai đoạn 2020, tầm nhìn 2030. Thực hiện tốt nhiệm vụ được giao về tổng kết 30 đổi mới một số vấn đề lý luận và thực tiễn về đổi mới hệ thống chính trị; xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN và nền dân chủ XHCN. 1.9. Công tác pháp luật quốc tế, hợp tác quốc tế về tư pháp và pháp luật - Đẩy mạnh nghiên cứu, hoàn thiện khuôn khổ pháp luật về tư pháp quốc tế; nghiên cứu, đề xuất xây dựng một Luật riêng về tư pháp quốc tế. Tập trung thực hiện quyền và nghĩa vụ thành viên Hội nghị La Hay về tư pháp quốc tế của Việt Nam theo Quyết định số 1440/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; hoàn thiện cơ sở pháp lý về cấp ý kiến pháp lý đối với các khoản vay và dự án đầu tư nước ngoài. Tăng cường tham gia một cách chủ động, hiệu quả hơn của Bộ Tư pháp vào giải quyết tranh chấp quốc tế liên quan đến Nhà nước, Chính phủ Việt Nam; nâng cao hơn nữa chất lượng đàm phán, góp ý, thẩm định điều ước quốc tế. - Phối hợp với các Bộ hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế, chính sách liên quan đến tăng cường huy động các nguồn lực ngoài Nhà nước cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thực hiện các dịch vụ công, đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP), đầu tư trực tiếp nước ngoài. - Xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi Nghị định 78/2008/NĐ-CP về quản lý hợp tác với nước ngoài về pháp luật; sửa đổi Quy chế quản lý hoạt động đối ngoại của Bộ Tư pháp để bảo đảm hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật đạt hiệu quả cao, đáp ứng các yêu cầu trong thời kỳ mới. Tiếp tục chú trọng đến việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về hợp tác với nước ngoài về pháp luật. Đẩy mạnh công tác ký kết, gia nhập và thực hiện các điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế về hợp tác pháp luật với các nước truyền thống, các quốc gia tiềm năng; chủ động đẩy mạnh và tăng cường việc nghiên cứu khả năng tham gia các thiết chế quốc tế về hợp tác pháp luật (UNIDROIT, IDLO, AALCO...). - Tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ là đầu mối thực hiện công ước về các quyền dân sự, chính trị. 1.10. Công tác khác a) Công tác công nghệ thông tin - Tập trung nguồn lực xây dựng các phần mềm ứng dụng trong các lĩnh vực quản lý của Bộ, Ngành Tư pháp: lý lịch tư pháp, thống kê, hộ tịch, quản lý hồ sơ công việc đi và đến...; cung cấp dịch vụ công nhanh gọn, thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công việc, 95% sử dụng văn bản điện tử trong điều hành, hạn chế tối đa việc sử dụng văn bản giấy; phát huy cao nhất hiệu quả của các phần mềm công nghệ thông tin. b) Công tác thống kê, kế hoạch, tài chính - Tiếp tục triển khai tốt các nhiệm vụ mà Đề án đổi mới công tác xây dựng kế hoạch trong Ngành Tư pháp và Chỉ thị số 01/CT-BTP ngày 30/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về tăng cường công tác xây dựng kế hoạch trong Ngành Tư pháp; thực hiện nghiêm túc Quy chế xây dựng kế hoạch của Bộ Tư pháp, thẩm tra có chất lượng và nâng cao tính dự báo, định hướng của các dự thảo kế hoạch. - Quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm chỉnh Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03/12/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp, đồng thời hoàn thành và triển khai thực hiện hiệu quả Đề án Xây dựng hệ thống biểu mẫu thống kê điện tử, Đề án ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thống kê của Ngành, Phần mềm theo dõi việc thực hiện báo cáo thống kê của Ngành Tư pháp. - Kịp thời phân bổ dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 cho các đơn vị dự toán và giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2014 cho các dự án đầu tư, ưu tiên bố trí vốn xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản của Bộ Tư pháp, bảo đảm ngân sách triển khai kịp thời các hoạt động chuyên môn ngay từ đầu năm và điều chỉnh định kỳ hàng quý. Thực hiện nghiêm chế độ sử dụng ngân sách nhà nước theo Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ, bảo đảm triệt để tiết kiệm, lồng ghép các chính sách từ khâu phân bổ đến tổ chức thực hiện; cắt giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, chi công tác nước ngoài, chi cho lễ hội, lễ kỷ niệm, khởi công, khánh thành, tổng kết và các khoản chi chưa cần thiết khác; không mua sắm xe công. - Tập trung kinh phí, hỗ trợ từ các Bộ, ngành, địa phương để sớm hoàn thành các Đề án “Đầu tư trang thiết bị, phương tiện làm việc cho các cơ quan THADS giai đoạn 2011 - 2015”, “Đề án xây dựng trụ sở, kho vật chứng cho cơ quan THADS và xây dựng cơ sở đào tạo thuộc Bộ Tư pháp theo Nghị quyết số 49-NQ/TW giai đoạn 2011 - 2015” và xây dựng cơ sở đào tạo thuộc Bộ Tư pháp theo Nghị quyết số 49-NQ/TW giai đoạn 2011 - 2015. c) Công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo - Thực hiện tốt Luật Thanh tra, Nghị định thay thế Nghị định số 74/2006/NĐ-CP ngày 01/8/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra tư pháp. Đẩy mạnh hoạt động thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật và thanh tra chuyên ngành trên một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngành; thường trực tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, góp phần giữ vững ổn định chính trị - xã hội; chỉ đạo chủ động giải quyết ngay các vụ việc mới phát sinh tại cơ sở, hạn chế tối đa khiếu kiện vượt cấp. - Thành lập các đoàn thanh tra, xác minh giải quyết khiếu nại, tố cáo theo yêu cầu thực tế; tổ chức các Đoàn kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra và quyết định giải quyết khiếu nại tại các địa phương; thực hiện đúng quy trình thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và thanh tra chuyên ngành. d) Công tác thi đua khen thưởng - Xây dựng kế hoạch phát động phong trào thi đua năm 2014 cụ thể có trọng tâm, trọng điểm, trên cơ sở bám sát các nhiệm vụ trọng tâm của Ngành, địa phương và tích cực thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua nhằm tạo ra động lực thực hiện các nhiệm vụ của Ngành đạt được hiệu quả. - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua của Ngành, gắn phong trào thi đua với việc đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Ngành Tư pháp chung sức góp phần tham gia xây dựng nông thôn mới” trên cơ sở sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệp trong công tác ký kết thi đua trên các lĩnh vực tư pháp giữa các đơn vị trong Ngành Tư pháp và giữa Phòng Tư pháp các huyện, thành phố. 2. Giải pháp chủ yếu Để thực hiện tốt các nhiệm vụ công tác tư pháp năm 2014, Ngành Tư pháp xác định một số giải pháp chủ yếu sau đây: 2.1. Tiếp tục đẩy mạnh việc kiện toàn tổ chức, bộ máy, nâng cao năng lực cán bộ, công chức, viên chức ngang tầm với nhiệm vụ được giao, tập trung vào bộ máy, công chức làm công tác công tác pháp chế của các Bộ, cơ quan, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã và công chức tư pháp ở những lĩnh vực mới quản lý của Ngành, bảo đảm phát huy hiệu quả công tác tư pháp trong thời gian tới nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ mới được giao. 2.2. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác cụ thể, bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương, chương trình công tác của Ngành, ưu tiên thực hiện những nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 theo Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014. 2.3. Đẩy mạnh cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công việc; tăng cường sử dụng hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ, hạn chế việc tổ chức các cuộc họp, hội thảo trực tiếp, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
2,064
5,133
2.4. Tăng cường công tác phối hợp với Bộ, cơ quan và cấp ủy, chính quyền các cấp trong chỉ đạo, điều hành công tác tư pháp từ Trung ương đến địa phương; kịp thời báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của cấp trên để có giải pháp tháo gỡ những khó khăn, bất cập trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. 2.5. Đổi mới phương thức quản lý, chỉ đạo, điều hành, vừa bảo đảm sâu sát, quyết liệt, bám sát kế hoạch, đồng thời sử dụng đầy đủ các công cụ quản lý kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm bảo đảm phản ứng linh hoạt, kịp thời trong giải quyết các vấn đề phát sinh. 2.6. Nâng cao chất lượng và thực hiện nghiêm chế độ báo cáo, thống kê trong toàn Ngành. Tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính, cải tiến lề lối làm việc. Tăng cường thanh tra việc chấp hành các quy định pháp luật, khắc phục kịp thời những hạn chế, bất cập, xử lý nghiêm các biểu hiện lệch lạc, tiêu cực, gây phiền hà, sách nhiễu trong khi giải quyết yêu cầu của người dân, nhất là trong các lĩnh vực hộ tịch, chứng thực, công chứng, bán đấu giá tài sản, THADS tại địa phương. 2.7. Phát động phong trào thi đua gắn kết chặt chẽ với việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của từng đơn vị, cá nhân. Xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Bộ làm cơ sở cho việc xếp hạng các đơn vị thuộc Bộ; nâng cao hiệu quả xếp hạng Sở Tư pháp, Cục THADS; phối hợp với các cơ quan, tổ chức đánh giá, xếp hạng các Bộ, cơ quan và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về công tác xây dựng và theo dõi thi hành pháp luật, qua đó rút kinh nghiệm để triển khai nhiệm vụ tốt hơn trong các năm tiếp theo. III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2014 1. Triển khai đồng bộ, quyết tâm thực hiện hiệu quả Kế hoạch của Chính phủ về triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013 và Kế hoạch của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 67/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội về việc tăng cường công tác triển khai thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. Tập trung xây dựng các dự án Bộ luật Dân sự (sửa đổi), Bộ luật Hình sự (sửa đổi), Luật Ban hành VBQPPL (hợp nhất), các dự án luật liên quan đến quyền công dân, bảo đảm tiến độ, chất lượng. Nâng cao hơn nữa chất lượng công tác thẩm định, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, gắn với công tác kiểm soát thủ tục hành chính, góp phần bảo đảm tính khả thi, hợp lý, giảm chi phí xã hội. 2. Rà soát, công bố kịp thời các thủ tục hành chính mới hoặc đã được sửa đổi, bổ sung, bảo đảm sự thống nhất trong áp dụng thủ tục hành chính trong toàn quốc. Triển khai đồng bộ Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2011 – 2020, tập trung hoàn thành việc rà soát tổng thể và đề xuất đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ liên quan đến công dân. Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ Đề án Thiết lập Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại các cấp chính quyền và Nghị quyết của Chính phủ về một số nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành chính trong thực hiện dự án đầu tư để cải thiện môi trường kinh doanh, thu hút đầu tư. 3. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để đưa Luật Hòa giải ở cơ sở đi vào cuộc sống. Tăng cường công tác PBGDPL, tiếp tục triển khai có hiệu quả Luật Phổ biến giáo dục pháp luật; huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị vào công tác phổ biến giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, đưa các công tác này đi vào chiều sâu, bám sát hơn nhu cầu xã hội, quan tâm hơn đến người nghèo, đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa. Tiếp tục tổ chức tốt Ngày Pháp luật năm 2014 nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, ý thức tự giác chấp hành pháp luật, tăng cường khả năng thực thi thể chế. 4. Tập trung chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khai thi hành hiệu quả Luật XLVPHC, Nghị quyết của Quốc hội về việc thi hành Luật XLVPHC, các Nghị định của Chính phủ và Quyết định số 1950/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Xây dựng tổ chức bộ máy, biên chế triển khai thực hiện quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật về XLVPHC của Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan tư pháp địa phương", bảo đảm quy định pháp luật về XLVPHC đi vào cuộc sống. Từng bước triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu về XLVPHC thống nhất trong lĩnh vực này. 5. Chỉ đạo quyết liệt hơn nữa công tác THADS, đồng thời khẩn trương xây dựng dự án Luật sửa đổi bổ sung Luật THADS trên tinh thần cải cách tư pháp, khắc phục các tồn tại, hạn chế cản trở việc thi hành án. Tiếp tục thực hiện tốt công tác thi hành án dân sự được Quốc hội giao theo Nghị quyết số 37/2012/QH13 về công tác tư pháp, phấn đấu kết quả thi hành năm 2014 đạt hoặc vượt chỉ tiêu Quốc hội giao. Đẩy nhanh tiến độ và xử lý dứt điểm các vụ việc THADS có liên quan đến hoạt động tín dụng, ngân hàng để tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng thu hồi nợ, giảm nợ xấu và mở rộng tín dụng; tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả THADS để bảo vệ quyền chủ nợ của tổ chức tín dụng. Chủ động phối hợp với thành phố Hồ Chí Minh và 12 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan đẩy mạnh việc thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại theo Nghị quyết số 36/2012/QH13 của Quốc hội. 6. Khẩn trương hoàn thiện dự án Luật Hộ tịch. Đẩy mạnh việc hoàn thiện thể chế ở tầm luật đối với các lĩnh vực hộ tịch, chứng thực; phối hợp chặt chẽ với Bộ Ngoại giao trong việc thực hiện đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức tổng kết việc thực hiện quy định này. Tập trung triển khai có hiệu quả Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030. 7. Triển khai thực hiện tốt Luật Giám định tư pháp với những giải pháp đột phá. tạo công cụ đắc lực phục vụ hoạt động tố tụng, góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức cũng như góp phần quan trọng vào công tác phòng, chống tham nhũng. Tiếp tục tăng cường các lĩnh vực công tác tư pháp khác như: công chứng, luật sư, trợ giúp pháp lý cho người nghèo..., huy động sự vào cuộc của cả xã hội cùng tham gia các hoạt động này. Phối hợp Liên đoàn Luật sư Việt Nam tổ chức thành công Đại hội Đại biểu luật sư toàn quốc lần thứ hai và chuẩn bị các điều kiện cần thiết tiến tới thành lập tổ chức công chứng toàn quốc. 8. Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch thực hiện quyền và nghĩa vụ thành viên Hội nghị La Hay về tư pháp quốc tế của Việt Nam theo Quyết định số 1440/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; nâng cao năng lực giải quyết tranh chấp phát sinh với nhà đầu tư nước ngoài; hoàn thiện cơ sở pháp lý về cấp ý kiến pháp lý đối với các khoản vay và dự án đầu tư nước ngoài, vừa đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn vốn, đồng thời hạn chế thấp nhất những rủi ro pháp lý phát sinh. 9. Kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan tư pháp, pháp chế trên cơ sở hoàn thiện pháp luật về tổ chức bộ máy các cơ quan nhà nước theo Hiến pháp năm 2013. Khẩn trương triển khai các Đề án xây dựng Trường Đại học Luật Hà Nội và Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh thành trường trọng điểm về đào tạo pháp luật và Đề án xây dựng Học viện Tư pháp thành trung tâm lớn đào tạo các chức danh tư pháp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 549/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 và Quyết định số 2083/QĐ-TTg ngày 08/11/2013; tiếp tục tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh công tác đào tạo trung cấp luật nhằm bổ sung kịp thời đội ngũ cán bộ tư pháp cơ sở cho các địa bàn khó khăn về nguồn nhân lực pháp luật, tư pháp. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, Chủ tịch UBND cấp tỉnh chỉ đạo Tổ chức pháp chế các Bộ, ngành, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Phần thứ hai của Báo cáo này, trong đó bám sát các nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp năm 2014, đồng thời căn cứ vào tình hình cụ thể của Bộ, ngành, địa phương để đề ra các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, sát thực, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng các Ngành, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt trong tháng 01/2014 và tổ chức, chỉ đạo thực hiện. Đối với những nhiệm vụ không được quy định trong Chương trình này, cần tiếp tục thực hiện tốt theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. - Chỉ đạo quyết liệt và tổ chức kiểm tra việc thực hiện Chương trình, báo cáo kết quả thực hiện với Bộ trưởng, Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục THADS các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nêu trên, trong đó tập trung hoàn thành tốt các nhiệm vụ trọng tâm của Ngành. Tổng cục trưởng Tổng cục THADS chỉ đạo các cơ quan THADS triển khai bài bản các nhiệm vụ được giao./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 1 Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 2/01/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN 2014 2 Báo cáo số 135/BC-CP ngày 05/4/2013 của Chính phủ về kết quả lấy ý kiến về dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992; Báo cáo số 323/CP-PL ngày 05/9/2013 của Chính phủ về góp ý hoàn thiện Chương VII - Chính phủ; Báo cáo số 352/BC-CP ngày 18/9/2013 đề xuất về Chương IX - Chính quyền địa phương; Báo cáo số 476/CP-PL ngày 13/11/2013 của Chính phủ đề xuất chỉnh lý hoàn thiện một số quy định của dự thảo sửa đổi Hiến pháp 1992; Ý kiến góp ý ngày 09/11/2013 của của Thủ tướng Chính phủ đối với một số điều, khoản của dự thảo sửa đổi Hiến pháp 1992.
2,061
5,134
3 Năm 2013, có 06 dự án được lùi thời hạn trình; 07 dự án được bổ sung vào Chương trình; 03 dự án rút ra khỏi Chương trình. 4 Chỉ tính các văn bản quy định tiết các nội dung được giao theo các luật, pháp lệnh được ban hành từ đầu nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII đến hết tháng 7/2013 thì đến nay còn nợ 34/54 văn bản, chiếm 62,69%. 5 Ví dụ: Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT ngày 04/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 11/2013/TT-BCA ngày 01/3/2013 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02/4/2010 và Nghị định số 71/2012/NĐ-CP ngày 19/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ; Thông tư số 11/2013 ngày 13/5/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục dịch vụ viễn thông thực hiện báo cáo giá thành thực tế, giá thành kế hoạch... 6 Bộ Quốc phòng; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Giao thông vận tải; Bộ Y tế; Bộ Tư pháp. 7 Hiện còn 04 Bộ chưa hoàn thành việc chuyển giao: Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Ngoại giao, Bộ Thông tin và Truyền thông. 8 Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Thuận và thành phố Hồ Chí Minh. 9 Thành phố Hồ Chí Minh, Bạc Liêu, Khánh Hòa. 10 Theo Báo cáo tổng kết công tác năm 2013 và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp công tác năm 2014 của Cục Con nuôi. 11 Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Khánh Hòa, Bạc Liêu. 12 Thông tư số 03/2013/TT-BTP của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính; Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động THADS; Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 26/11/2010; Quyết định số 634/QĐ-BTP ngày 22/3/2013 về việc ban hành Bộ Tiêu chí và quy trình đánh giá hiệu quả thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. 13 Bao gồm: 19 vụ việc trong hoạt động quản lý hành chính; 46 vụ việc trong hoạt động tố tụng; 17 vụ việc trong hoạt động THADS. 14 Số liệu về công tác bồi thuờing nhà nước được lấy theo Báo cáo số 120/BC-BTNN ngày 31/10/2013 của Cục Bồi thường nhà nước. 15 Số lượng thông tin lý lịch tư pháp nhận được là 655.654 nhưng mới kiểm tra, phân loại được 555.314 thông tin và lập 155.420 lý lịch tư pháp; mới thực hiện lưu trữ 115.978 hồ sơ lý lịch tư pháp bằng văn bản giấy. 16 Số liệu do Cục Bổ trợ tư pháp cung cấp. 17 Lâm Đồng, thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Tiền Giang, Trà Vinh… 18 Số liệu chưa bao gồm số liệu của Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. 19 Thanh Hóa, Quảng Ngãi, Hải Dương, Đắk Nông... 20 25/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa thành lập được Phòng Pháp chế nào tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND. 21 Có 03 Trường Trung cấp Luật đã hoàn thành tốt nghiệp cho học viên trong năm 2013 là: Vị Thanh, Thái Nguyên, Buôn Ma Thuột. 22 Đã ký kết 09 Thỏa thuận, Biên bản ghi nhớ, 16 Kế hoạch hợp tác về hợp tác tư pháp và pháp luật. 23 Kế hoạch tổng thể thực hiện Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị triển khai công tác tư pháp năm 2013 với 114 nhiệm vụ cụ thể, trong đó có 69 nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Bộ Tư pháp, 15 nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và 30 nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 24 Đã mua và trang bị cho các đơn vị thuộc Bộ và cơ quan THADS các địa phương 62 xe ô tô các loại, 1.970 bộ máy tính, 180 máy in, 275 máy photocopy, 152 xe máy. QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ XÃ HỘI NĂM 2014 BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/04/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02/01/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014; Căn cứ Quyết định số 2336/QĐ-TTg ngày 30/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014; Quyết định số 2337/QĐ-TTg ngày 30/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2014; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình công tác lĩnh vực lao động, người có công và xã hội năm 2014. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ XÃ HỘI NĂM 2014 Để góp phần cùng cả nước thực hiện thắng lợi mục tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 đã được Quốc hội thông qua là: Tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, tăng trưởng hợp lý và nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế trên cơ sở đẩy mạnh thực hiện ba đột phá chiến lược gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế. Bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Sử dụng hợp lý và có hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh cải cách hành chính và phòng, chống tham nhũng, lãng phí cải thiện môi trường kinh doanh. Bảo đảm quốc phòng và an ninh. Quán triệt Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02/01/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Chương trình công tác lĩnh vực lao động, người có công và xã hội năm 2014 với các nội dung chủ yếu sau: I. CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Đảm bảo tiến độ, chất lượng xây dựng văn bản, đề án theo chương trình công tác của Chính phủ (có quyết định riêng). 2. Tạo việc làm cho 1.600 nghìn người, trong đó: tạo việc làm trong nước 1.513 nghìn người; đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài 87 nghìn người. 3. Tỷ lệ lao động qua đào tạo cuối năm 2014 đạt 52%. 4. Mở rộng diện tham gia và nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người lao động; cải thiện điều kiện làm việc, giảm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và tranh chấp lao động; quản lý chặt chẽ lao động người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 5. Tuyển mới dạy nghề 1.780 nghìn người, trong đó: tuyển mới cao đẳng, trung cấp nghề 280 nghìn người; sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên 1.500 nghìn người (trong đó dạy nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg là 500 nghìn người). 6. Cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần người có công: 97% hộ gia đình chính sách người có công có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình hộ dân cư nơi cư trú; 96% xã phường làm tốt công tác Thương binh - Liệt sỹ và Người có công. 7. Giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,7 – 2,0% so với năm 2013, trong đó các huyện nghèo giảm 4%. 8. Cải thiện, nâng cao đời sống cho đối tượng bảo trợ xã hội, tạo điều kiện để các đối tượng vươn lên hoà nhập cộng đồng; chủ động dự trữ nguồn lực tại chỗ kịp thời khắc phục hậu quả, ổn định sản xuất và đời sống nhân dân vùng bị thiên tai, mất mùa, thiếu đói. 9. Thực hiện các quyền của trẻ em, đảm bảo cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được bảo vệ, chăm sóc, tạo môi trường lành mạnh để trẻ em phát triển toàn diện; ngăn chặn và đẩy lùi các nguy cơ xâm hại trẻ em; 82% xã phường đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em; 85% số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được bảo vệ, chăm sóc, giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn xuống dưới 5,5%; 65% trẻ em được phát hiện có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt được can thiệp để giảm thiểu; 100% trẻ em dưới 6 tuổi tiếp cận các dịch vụ y tế không phải trả tiền. 10. Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các hoạt động kinh tế - xã hội; giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc làm; nâng cao năng lực, tạo điều kiện, cơ hội cho phụ nữ nghèo ở nông thôn, phụ nữ người dân tộc thiểu số tiếp cận thuận lợi các nguồn lực kinh tế, thị trường lao động, giáo dục, y tế. 11. Giảm phát sinh mới tệ nạn xã hội. Nâng cao chất lượng cai nghiện phục hồi, quản lý sau cai, cai nghiện, phục hồi 35.000 lượt người, trong đó: cai nghiện tại các Trung tâm khoảng 20.000 lượt người; tại cộng đồng 15.000 lượt người; dạy nghề, tạo việc làm sau cai nghiện cho 14.000 người. Phòng ngừa nguy cơ phát sinh mới tệ nạn mại dâm; phòng, chống buôn bán người vì mục đích mại dâm, bóc lột tình dục, góp phần gìn giữ truyền thống tốt đẹp của dân tộc. II. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ VỀ LAO ĐỘNG, NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ XÃ HỘI NĂM 2014 1. Xây dựng và triển khai thực hiện đồng bộ luật, văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, dự án về lao động, người có công và xã hội 1.1. Các đơn vị thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao tập trung nghiên cứu, xây dựng đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ thuộc Chương trình công tác năm 2014 của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, nhất là các luật chuẩn bị trình Quốc hội như: Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dạy nghề; Luật An toàn, vệ sinh lao động; các Nghị định quy định chi tiết thi hành Bộ luật Lao động, Luật Việc làm; đảm bảo tiến độ, chất lượng thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo Nghị quyết số 70/NQ - CP ngày 01/11/2012 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01/6/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020.
2,167
5,135
Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình công tác đảm bảo chất lượng, tiến độ quy định; tổng hợp báo cáo Bộ tình hình, tiến độ thực hiện (tháng, quý, năm). Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ động nghiên cứu, tham gia ý kiến vào dự thảo các luật, văn bản quy phạm pháp luật của trung ương ngay trong quá trình soạn thảo để kịp thời nắm bắt, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn triển khai thực hiện kịp thời khi văn bản có hiệu lực. 1.2. Viện Khoa học Lao động - Xã hội chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tập trung nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn các hoạt động của ngành trên các lĩnh vực lao động, người có công và xã hội, trong phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh - quốc phòng. Chủ động xây dựng kế hoạch về nghiên cứu tham gia ý kiến trong quá trình xây dựng các văn bản pháp luật của Bộ; đánh giá tác động của hệ thống pháp luật với hội nhập kinh tế quốc tế, biến đổi khí hậu... để đề xuất bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách về an sinh xã hội; nâng cao chất lượng công tác dự báo phục vụ việc xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn trên các lĩnh vực của ngành. 1.3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố nghiên cứu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn chỉ đạo thực hiện pháp luật về lao động, người có công và xã hội; các cơ chế, chính sách đặc thù; các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình quốc gia, Dự án, Đề án...; xây dựng mô hình, cách làm phù hợp của địa phương để tổ chức thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trên địa bàn. 1.4. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động thông tin chính xác, kịp thời về các cơ chế, chính sách, sự chỉ đạo, điều hành thuộc phạm vi quản lý của mình; phổ biến những mô hình có hiệu quả, bền vững, những kinh nghiệm tốt trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ của ngành; coi thông tin tuyên truyền là khâu đột phá đưa chính sách, pháp luật vào cuộc sống. Lựa chọn hình thức tuyên truyền phù hợp với từng địa phương, từng nhóm đối tượng, kết hợp với hoạt động của các cơ quan, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, sinh hoạt văn hóa cộng đồng, họ tộc... ; sử dụng và phát huy có hiệu quả các phương tiện thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương, nhất là các báo, tạp chí và đơn vị thông tin truyền thông của ngành. 2. Phát triển thị trường lao động, tạo việc làm cho người lao động Cục Việc làm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh/thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và địa phương: - Tổng hợp theo dõi, đánh giá việc thực hiện chỉ tiêu tạo việc làm trong nước cho 1.513 nghìn người; tỷ lệ lao động qua đào tạo cuối năm 2014 đạt 52%. Thực hiện tốt vai trò điều tiết thị trường lao động trong phạm vi cả nước, giữa các khu vực, địa phương; làm đầu mối để kết nối giữa các địa phương có nhu cầu về nguồn lao động với các tỉnh, thành phố có nguồn lao động lớn. - Xây dựng các văn bản hướng dẫn Luật Việc làm: Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp; Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, sử dụng quỹ quốc gia về việc làm và các văn bản hướng dẫn thi hành khác. - Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách, các chương trình, dự án đã ban hành nhằm tạo nhiều việc làm mới, nâng cao thu nhập cho người lao động, nhất là lao động nông thôn, lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất. - Theo dõi, cập nhật thường xuyên thông tin cung - cầu lao động; tăng cường các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm của hệ thống Trung tâm giới thiệu việc làm, đặc biệt là phát huy vai trò trung tâm của 4 Trung tâm giới thiệu việc làm khu vực; đa dạng hoá các hoạt động giao dịch việc làm; tăng tần suất, nâng cao hiệu quả tổ chức sàn giao dịch việc làm tại địa phương; kết nối hệ thống thông tin thị trường lao động địa phương với hệ thống thông tin thị trường lao động quốc gia. - Theo dõi tình hình lao động việc làm các địa phương; tình hình biến động lao động trong quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước; các doanh nghiệp gặp khó khăn phải giảm quy mô, ngừng sản xuất, phá sản…, đặc biệt là tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, các thành phố lớn để kịp thời đề xuất giải pháp xử lý những vấn đề phát sinh. - Tăng cường quản lý người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn; tổ chức đăng ký, làm thủ tục cấp phép cho lao động người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật. Tổng hợp theo dõi, báo cáo tình hình lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. - Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả kế hoạch năm 2014: dự án Hỗ trợ phát triển thị trường lao động; dự án Vay vốn tạo việc làm từ Quỹ quốc gia Việc làm; dự án Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát (Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và Dạy nghề giai đoạn 2012-2015). Theo dõi, giám sát việc sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả thực hiện theo quy định. 3. Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động Cục Quản lý lao động ngoài nước chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố và các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương: - Tổ chức thực hiện đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu xuất khẩu lao động 87 ngàn người. - Tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp giữ và tăng thị phần ở các thị trường xuất khẩu lao động truyền thống như Nhật Bản, Đài Loan, Trung Đông; đặc biệt tập trung thực hiện bản ghi nhớ ký ngày 31/12/2013 về đưa lao động Việt Nam sang làm việc tại Hàn Quốc theo chương trình EPS. Đồng thời tiếp tục các hoạt động để mở thị trường mới như Ăngôla, Cộng hòa Bêlarút...; đẩy mạnh các hình thức hợp tác đưa lao động có trình độ, tay nghề đi làm việc ở nước ngoài, như: đưa điều dưỡng viên, người lao động đi làm việc tại Nhật Bản, Cộng hòa liên bang Đức… - Tăng cường kiểm tra, thanh tra hoạt động của doanh nghiệp xuất khẩu lao động; xử lý kịp thời, nghiêm minh các vi phạm quy định của nhà nước, đặc biệt là quy định về mức thu phí của người lao động đối với các doanh nghiệp tham gia thị trường Đài Loan; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan kịp thời phát hiện và xử lý những tiêu cực, lừa đảo trong hoạt động xuất khẩu lao động. - Thực hiện tốt công tác quản lý lao động làm việc ở ngoài nước để bảo vệ quyền lợi người lao động, đồng thời xử lý kịp thời những vi phạm kỷ luật của người lao động làm ảnh hưởng đến thị trường. - Tuyên truyền, vận động các gia đình có con em đi làm việc ở nước ngoài đã hết hạn hợp đồng trở về nước đúng thời hạn; nghiên cứu chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài về nước đúng hạn; giảm tỷ lệ lao động ở lại bất hợp pháp, đặc biệt tại thị trường Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan... - Cải cách thủ tục hành chính để thực hiện nhanh, giảm phiền hà, nhũng nhiễu người lao động khi làm thủ tục đi làm việc ở nước ngoài; thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động vay vốn để trang trải chi phí học nghề, ngoại ngữ, lệ phí, ký quỹ…, tham gia xuất khẩu lao động. - Phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp xuất khẩu lao động triển khai các hoạt động tuyên truyền, thông tin về xuất khẩu lao động; tổ chức tuyển chọn, giáo dục định hướng, dạy nghề tạo nguồn cho xuất khẩu lao động theo yêu cầu của thị trường. 4. Thực hiện chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; xây dựng quan hệ lao động hài hòa, cải thiện điều kiện lao động 4.1. Vụ Lao động - Tiền lương, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì , phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ở trung ương và địa phương: - Hoàn thiện văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động năm 2012 về tiền lương, quan hệ lao động; xây dựng Luật Tiền lương tối thiểu và các chính sách lao động, tiền lương phù hợp với kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế; Nghị định của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng năm 2015. - Theo dõi, giám sát và tổng hợp báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về tiền lương, quan hệ lao động. Hướng dẫn, kiểm tra giám sát bảo đảm thực hiện đúng quy định về mức lương tối thiểu vùng đối với các doanh nghiệp năm 2014. - Thực hiện tốt chức năng tham mưu, giúp việc để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Hội đồng tiền lương quốc gia, Ủy ban quan hệ lao động. - Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục người sử dụng lao động và người lao động về ý thức chấp hành các quy định của pháp luật lao động; thực hiện đồng bộ các giải pháp để xây dựng quan hệ lao động hài hòa, lành mạnh; tiếp tục triển khai các hoạt động xây dựng thỏa ước lao động ngành, xây dựng quan hệ lao động hài hòa; nắm bắt và giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động, nhằm giảm thiểu các vụ đình công, lãn công bất hợp pháp của người lao động trong các doanh nghiệp.
1,991
5,136
4.2. Vụ Bảo hiểm xã hội, Cục Việc làm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ở trung ương và địa phương: - Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 26/11/2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2012 - 2020; bảo đảm tiến độ xây dựng Luật Bảo hiểm xã hội (sửa đổi), Nghị định quy định về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc; triển khai thí điểm bảo hiểm hưu trí bổ sung. - Tăng cường sự phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội ở các cấp trong việc thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; quản lý tốt đối tượng đóng và tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; thực hiện các giải pháp mở rộng diện tham gia và nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; nghiên cứu, xây dựng chính sách hỗ trợ có trọng điểm cho đối tượng tự nguyện tham gia bảo hiểm xã hội. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm, nhất là các hành vi trốn đóng, nợ tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; các hành vi tiêu cực, gian lận để hưởng chế độ, trục lợi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; nghiên cứu, đề xuất ban hành chế tài đủ mạnh để bắt buộc chủ sử dụng phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động; nghiên cứu trình Chính phủ ban hành quy định về xử lý tiền nợ bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động hoặc chủ bỏ trốn và hướng giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động trong các doanh nghiệp này. - Phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Bảo hiểm xã hội theo Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày 09/12/2010 của Chính phủ. - Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đề xuất xử lý những kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. 4.3. Cục An toàn Lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ở trung ương và địa phương: - Tiếp tục hoàn thiện các chính sách về công tác an toàn, vệ sinh lao động; hoàn thiện dự thảo Luật an toàn, vệ sinh lao động trình Chính phủ và Quốc hội. Tăng cường quản lý nhà nước về công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; kiểm định kỹ thuật an toàn. Nâng cao năng lực hoạt động đăng ký, kiểm định, kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hoá có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; thực hiện kiểm tra công tác huấn luyện, kiểm định ở một số bộ, ngành, địa phương; tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện chính sách huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và tổ chức hướng dẫn công tác huấn luyện, kiểm định về an toàn lao động. - Đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền, tập trung vào việc phổ biến các văn bản hướng dẫn công tác an toàn, vệ sinh lao động đã ban hành trong năm 2013; triển khai tổ chức Tuần lễ quốc gia an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ lần thứ 16; - Thực hiện đồng bộ, hiệu quả kế hoạch năm 2014 Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2011-2015; theo dõi, giám sát sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả thực hiện theo quy định. - Tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm minh vi phạm pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động; khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, người lao động tham gia cải thiện điều kiện và môi trường lao động giảm thiểu tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. - Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; xử lý, đề xuất xử lý tai nạn lao động nghiêm trọng trên phạm vi cả nước. 5. Nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy nghề Tổng cục Dạy nghề, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ở Trung ương và địa phương: - Xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung Luật Dạy nghề và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tổ chức thực hiện Chỉ thị số 19-CT/TW ngày 05/11/2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dạy nghề cho lao động nông thôn. Thực hiện tích cực Chiến lược dạy nghề thời kỳ 2011-2020; các Chương trình, dự án, đề án về dạy nghề đã được phê duyệt. - Tập trung đầu tư, phát triển các cơ sở dạy nghề theo quy hoạch điều chỉnh, bổ sung được duyệt phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, ngành, vùng, tiểu vùng đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật chất lượng cao cho thị trường lao động trong nước, xuất khẩu lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động. Đầu tư phát triển một số trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề có năng lực đào tạo một số nghề đạt chuẩn quốc gia, khu vực và quốc tế. Phát triển các trung tâm dạy nghề để đào tạo nghề ở trình độ sơ cấp, dạy nghề dưới 3 tháng nhằm phổ cập nghề và đào tạo lại nghề cho người lao động, góp phần tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, chuyển dịch cơ cấu lao động nhất là lao động nông thôn và dân tộc thiểu số (đối với trung tâm dạy nghề cho lao động nông thôn thực hiện theo Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ). Triển khai thực hiện việc hợp nhất Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm hướng nghiệp cấp huyện. - Thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả dạy nghề, nhất là dạy nghề cho lao động nông thôn. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Ưu tiên đào tạo nghề, hỗ trợ giải quyết việc làm đối với người bị thu hồi đất nông nghiệp, hỗ trợ đào tạo để chuyển đổi nghề đối với đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo ở các vùng đặc biệt khó khăn. Hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa, tập trung nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp; bổ sung các hình thức đào tạo chuyên sâu, đào tạo qua internet. - Đa dạng hoá các hình thức, phương pháp dạy nghề phù hợp với đối tượng học nghề và yêu cầu sản xuất; nghiên cứu phát triển mô hình đào tạo với sự tham gia của cơ quan tài trợ, kiểm tra chất lượng của nhà nước, các tổ chức dạy nghề, doanh nghiệp và người lao động. - Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng nghiệp nhằm thay đổi nhận thức của xã hội về học nghề, lập nghiệp. - Triển khai thực hiện các hoạt động hội nhập quốc tế về dạy nghề theo nội dung Đề án hội nhập quốc tế về giáo dục và dạy nghề đến năm 2020. Tăng cường hợp tác quốc tế về dạy nghề, hợp tác với các nước ASEAN để tiến tới công nhận kỹ năng nghề giữa các nước. Tạo hành lang pháp lý thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư, các doanh nghiệp nước ngoài phát triển cơ sở dạy nghề chất lượng cao, hợp tác đào tạo nghề tại Việt Nam. - Tổ chức Hội thi tay nghề toàn quốc năm 2014 và Hội thi tay nghề ASEAN lần thứ 10 tại Việt Nam. - Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả kế hoạch năm 2014: dự án Đổi mới và phát triển dạy nghề, dự án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn (Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và Dạy nghề giai đoạn 2012-2015). Theo dõi, giám sát sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả thực hiện theo quy định. 6. Cải thiện đời sống vật chất, tinh thần người có công Cục Người có công, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương: - Xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định về điều chỉnh trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công với cách mạng. - Tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ các chính sách, chế độ ưu đãi người có công. - Tiếp tục xử lý các trường hợp còn tồn đọng về xác nhận, công nhận người có công, đặc biệt với đối tượng liệt sỹ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh trong chiến tranh không còn giấy tờ; người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ bị ảnh hưởng bởi chất độc hóa học. - Tăng cường thanh tra, kiểm tra, rà soát hồ sơ các đối tượng người có công để bảo đảm chính sách ưu đãi người có công với cách mạng đến đúng người và đúng chính sách; xử lý nghiêm những trường hợp đã có kết luận sai phạm và trách nhiệm của người gây ra những sai phạm đó. - Tổ chức tổng rà soát việc thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 27/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Chương trình phối hợp với Mặt trận tổ quốc Việt Nam. - Thực hiện đồng bộ, hiệu quả kế hoạch năm 2014 Đề án “Xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin”; phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện đề án hỗ trợ nhà cho người có công còn khó khăn về nhà ở. - Quy hoạch, sắp xếp và đầu tư phát triển mạng lưới cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng, chỉnh hình - phục hồi chức năng đáp ứng yêu cầu điều trị, phục hồi sức khoẻ, hoà nhập cộng đồng cho người có công; đầu tư xây dựng, sửa chữa, tôn tạo và nâng cấp các công trình tưởng niệm liệt sỹ đảm bảo ổn định, lâu dài, phát huy tính giáo dục truyền thống cách mạng cho thế hệ trẻ.
2,041
5,137
- Đẩy mạnh các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”, “xã, phường làm tốt công tác thương binh, liệt sỹ, người có công” nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội, cộng đồng cùng nhà nước chăm sóc tốt hơn đời sống vật chất, tinh thần của người có công với cách mạng; đào tạo, bồi dưỡng thế hệ con em người có công tiếp tục phát huy truyền thống, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước. 7. Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững Văn phòng quốc gia về giảm nghèo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ở trung ương và địa phương: - Tổng hợp theo dõi, đánh giá thực hiện chỉ tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,7 – 2,0% so với năm 2013, trong đó các huyện nghèo giảm 4%. - Xây dựng, trình phê duyệt Đề án xây dựng mức sống trung bình. - Tập trung chỉ đạo thực hiện Nghị quyết 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020 và Quyết định số 1200/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Khung kế hoạch triển khai Nghị quyết số 80/NQ-CP. - Rà soát tổng thể, điều chỉnh và thực hiện đồng bộ, hiệu quả các chính sách, chương trình, dự án về giảm nghèo bền vững, nhất là với huyện nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn có tỷ lệ hộ nghèo cao; chính sách đối với hộ mới thoát nghèo, hộ cận nghèo. Giảm dần hỗ trợ trực tiếp, tập trung thực hiện hỗ trợ sản xuất thông qua các chính sách hỗ trợ đất sản xuất, tín dụng ưu đãi, dạy nghề, khuyến nông - lâm - ngư; tăng khả năng tiếp cận và bảo đảm mức sống tối thiểu về dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt, thông tin, trợ giúp pháp lý. Rà soát, bổ sung chính sách đặc thù hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng đặc biệt khó khăn, nhất là về lương thực, phát triển chăn nuôi và trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và khuyến khích người dân vươn lên thoát nghèo. - Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả kế hoạch năm 2014: Dự án 1: Chương trình 30a, bao gồm nội dung, nhiệm vụ của Chương trình 30a đang thực hiện và hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; Dự án 3: Nhân rộng mô hình giảm nghèo; Dự án 4: Hỗ trợ nâng cao năng lực giảm nghèo, truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện Chương trình (thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012- 2015). Theo dõi, giám sát sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả thực hiện theo quy định. - Công bố chính thức kết quả rà soát hộ nghèo năm 2013; tổ chức rà soát hộ nghèo năm 2014 chú ý rà soát, phân loại các nguyên nhân nghèo theo các nhóm hộ để có các chính sách trợ giúp phù hợp, đồng thời phân công, giao nhiệm vụ, kêu gọi sự trợ giúp từ doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị, các tổ chức chính trị - xã hội và cá nhân đối với hộ nghèo; tạo phong trào thi đua làm kinh tế giỏi, thoát nghèo vươn lên khá giả trong các cộng đồng dân cư. 8. Tăng cường hoạt động bảo trợ, trợ giúp xã hội Cục Bảo trợ Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương: - Tổ chức thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ và của Bộ thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01/6/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) về một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020. - Xây dựng, trình phê duyệt Đề án quy hoạch, phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội; Đề án cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội; Đề án Bảo đảm an sinh xã hội, ổn định đời sống, sản xuất cho người dân di cư tự do từ Campuchia về Việt Nam. - Tổ chức thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đã ban hành đối với đối tượng yếu thế. - Phát triển đa dạng các hình thức từ thiện, nhân đạo phi Chính phủ, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận để chăm sóc đối tượng dựa vào cộng đồng theo tinh thần xã hội hóa với sự hỗ trợ một phần của nhà nước, cộng đồng và đối tượng tự vươn lên, tạo cơ hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội, trước hết là các đối tượng còn khả năng lao động tiếp cận nguồn lực kinh tế, dịch vụ công thiết yếu; bình đẳng về cơ hội trong giáo dục, đào tạo, dạy nghề, chăm sóc sức khỏe, nhà ở, văn hóa thể thao, đảm bảo cho các đối tượng bảo trợ xã hội, người yếu thế, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn có cuộc sống ổn định, hòa nhập tốt hơn vào cộng đồng. - Theo dõi sát tình hình thiếu đói giáp hạt, thiệt hại do thiên tai và tình hình khó khăn do giá cả tăng cao để chỉ đạo kịp thời hoạt động cứu trợ tại địa phương và đề xuất các giải pháp khắc phục hậu quả; xây dựng, triển khai thực hiện các mô hình phòng tránh và cứu trợ phù hợp để kịp thời ứng phó và hạn chế các tác động xấu của thiên tai, hướng dẫn người dân chủ động phòng chống, cứu giúp lẫn nhau khi gặp thiên tai. - Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả kế hoạch năm 2014: Đề án Phát triển nghề công tác xã hội; Đề án Trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng; Chương trình hành động quốc gia về Người cao tuổi giai đoạn 2012 - 2020; Đề án Trợ giúp Người khuyết tật giai đoạn 2011 - 2020; Đề án Trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, dựa vào cộng đồng giai đoạn 2013- 2020. Theo dõi, giám sát sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả thực hiện theo quy định. - Tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện Luật Người cao tuổi, Luật người khuyết tật và các chính sách trợ giúp xã hội. Tổng hợp, báo cáo đánh giá tình hình thực hiện các chính sách và các quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội. 9. Tạo môi trường thuận lợi để thực hiện toàn diện quyền trẻ em 9.1. Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương: - Xây dựng Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em sửa đổi; xây dựng, trình Thủ tướng ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg về ban hành tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện luật pháp, chính sách về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; thực hiện đầy đủ các công ước quốc tế về quyền trẻ em mà Việt Nam đã phê chuẩn. - Lồng ghép, đưa các nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các cấp, các ngành, cụ thể hoá bằng các chỉ tiêu và gắn với nguồn lực nhằm bảo đảm lợi ích tốt nhất cho trẻ em. Trước hết là tập trung xây dựng “xã, phường phù hợp với trẻ em”, để mọi trẻ em đều được bảo vệ, chăm sóc và đảm bảo thực hiện các quyền cơ bản của trẻ em. - Tiếp tục hoàn thiện bộ máy tổ chức, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, tình nguyện viên làm công tác chăm sóc, bảo vệ trẻ em các cấp; từng bước chuyên nghiệp hoá mạng lưới tổ chức và đội ngũ cán bộ công tác xã hội làm việc với trẻ em; mở rộng mạng lưới cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở cấp thôn bản; thành lập, đưa vào hoạt động một số loại hình dịch vụ bảo vệ trẻ em (Trung tâm công tác xã hội trẻ em, điểm tham vấn cộng đồng, trường học); tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng thực hành cho đội ngũ cán bộ làm việc trong hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em. - Tăng cường các hoạt động truyền thông, giáo dục, tư vấn về bảo vệ, chăm sóc trẻ em: tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề, các sự kiện truyền thông về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; tổ chức các chiến dịch truyền thông; xây dựng chuyên trang, chuyên mục trên các báo, đài; nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm truyền thông mẫu về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; nâng cao năng lực truyền thông về chăm sóc, bảo vệ trẻ em cho lực lượng truyền thông đại chúng. - Xây dựng, nhân rộng mô hình hiệu quả về bảo vệ, chăm sóc trẻ em dựa vào cộng đồng; mô hình thúc đẩy sự tham gia của trẻ em; mô hình phòng chống tai nạn thương tích; mô hình hỗ trợ trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em bị buôn bán; mô hình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em trong nhà trường và cộng đồng; các mô hình thực hiện các quyền của trẻ em về khai sinh, chăm sóc sức khoẻ dinh dưỡng, vui chơi giải trí, văn hoá, thể thao... đảm bảo cho mọi trẻ em (đặc biệt là trẻ em có nguy cơ cao, bị hạn chế phát triển bình thường về thể chất tinh thần, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt) tiếp cận các dịch vụ này thuận lợi, hiệu quả. Ưu tiên hỗ trợ bảo vệ và chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em vùng nông thôn nghèo, vùng miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số. - Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, đặc biệt là Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc tại Việt Nam (UNICEF) trong việc huy động nguồn lực xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án, dự án trợ giúp, chăm sóc và bảo vệ trẻ em, nhất là trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; hỗ trợ kỹ thuật, kiến thức và kinh nghiệm cho công tác xây dựng, sửa đổi và hoàn thiện chính sách, hướng dẫn thực hiện cũng như xây dựng kế hoạch, giám sát, đánh giá thực hiện mục tiêu về bảo vệ, chăm sóc trẻ em. - Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả kế hoạch năm 2014: Chương trình quốc gia về Bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015; Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2011-2020; Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS; Chương trình phòng chống tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn 2011 - 2015. Theo dõi, giám sát sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả thực hiện theo quy định.
2,112
5,138
9.2. Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam, Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương: kiện toàn và phát huy hiệu quả hệ thống Quỹ Bảo trợ trẻ em các cấp; đổi mới hình thức, nội dung vận động, hoạt động của quỹ, vận động các nguồn kinh phí khoảng 600 tỷ đồng (trong đó Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam khoảng 50 tỷ đồng); triển khai các chương trình, dự án nhằm hỗ trợ 1 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trong phạm vi toàn quốc. 10. Thực hiện bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ Vụ Bình đẳng giới, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương: - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện luật pháp, chính sách về bình đẳng giới; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về bình đẳng giới; thực hiện đầy đủ các công ước quốc tế về bình đẳng giới mà Việt Nam đã phê chuẩn. - Lồng ghép các chỉ tiêu, nhiệm vụ về bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các cấp, các ngành, cụ thể hoá bằng các chỉ tiêu và gắn với nguồn lực nhằm bảo đảm thực hiện mục tiêu Bình đẳng giới trong Chiến lược quốc gia Bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020. - Tiếp tục kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy, cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các cấp theo quy định hiện hành và phù hợp với thực tế của từng địa phương, đơn vị, đảm bảo bố trí đủ cán bộ làm công tác bình đẳng giới ở các cấp. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ từ trung ương đến địa phương, cơ sở. - Tăng cường công tác phối hợp giữa các Bộ, ngành trong việc triển khai thực hiện Luật bình đẳng giới, đặc biệt là các Bộ, ngành chức năng có liên quan tới việc thực thi bình đẳng giới ở 8 lĩnh vực trọng yếu mà Luật đã quy định là: chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế và gia đình. Thí điểm xây dựng các mô hình dịch vụ nhằm hỗ trợ cả nam và nữ trong phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới và phòng chống bạo lực gia đình. - Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến Luật Bình đẳng giới và các văn bản hướng dẫn thi hành; hình thành, phát triển đội ngũ cộng tác viên, tuyên truyền viên về bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ, đặc biệt là ở cơ sở; phát huy vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội ở các cấp trong việc phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bình đẳng giới. Đề cao vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, nhất là Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức phi Chính phủ trong việc tuyên truyền, vận động và giám sát việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới. - Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả kế hoạch năm 2014 Chương trình quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2015. Theo dõi, giám sát sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả thực hiện theo quy định. - Tổng hợp báo cáo đánh giá tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về bình đẳng giới. 11. Giảm phát sinh mới tệ nạn xã hội; nâng cao chất lượng cai nghiện phục hồi, quản lý sau cai; phòng chống tệ nạn mại dâm Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương: - Kiện toàn bộ máy tổ chức, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác phòng chống tệ nạn xã hội các cấp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đấu tranh với các vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn mại dâm theo quy định của pháp luật hiện hành; tăng cường vai trò giám sát của nhân dân đối với các cơ sở kinh doanh, dịch vụ nhạy cảm; xây dựng, phát triển đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã. - Triển khai thực hiện Đề án đổi mới công tác cai nghiện ma túy ở Việt Nam đến năm 2020 theo quyết định số 2596/QĐ-TTg ngày 27/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch thống kê người nghiện ma túy theo Quyết định số 2434/QĐ-TTg ngày 13/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ nhằm làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch phòng, chống ma túy… Đổi mới công tác, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cai nghiện phục hồi, quản lý sau cai; từng bước xây dựng hình thành mạng lưới các cơ sở điều trị nghiện có đủ năng lực triển khai điều trị thay thế bằng chất Methadone và các phương pháp điều trị khác đáp ứng nhu cầu đa dạng về dịch vụ điều trị nghiện cho người nghiện ma túy ở các địa phương; tăng cường quản lý, tư vấn, trợ giúp người sau cai nghiện ma túy hòa nhập cộng đồng, ổn định cuộc sống, phòng chống tái nghiện. - Triển khai các giải pháp phòng ngừa, giảm phát sinh mới tệ nạn mại dâm dưới mọi hình thức; phòng, chống mua bán người vì mục đích mại dâm, bóc lột tình dục góp phần bảo vệ truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc, danh dự, nhân phẩm của con người, hạnh phúc gia đình, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ sức khỏe nhân dân, dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục nhằm giảm thiểu tác hại của tệ nạn mại dâm đối với đời sống xã hội, xây dựng và phát triển con người Việt Nam. - Nhân rộng mô hình xã, phường phòng ngừa, ngăn chặn phát sinh mới tệ nạn ma túy, mại dâm; mô hình dạy nghề, tạo việc làm và quản lý đối tượng sau cai tại cộng đồng, tập trung vào các giải pháp đảm bảo việc làm, thu nhập, tái hoà nhập cộng đồng bền vững cho các đối tượng sau cai; mô hình về phòng ngừa và hỗ trợ trực tiếp cho người bán dâm tại cộng đồng bên cạnh các chương trình hỗ trợ, lồng ghép HIV/AIDS, giảm nghèo… tạo điều kiện cho nhiều phụ nữ bán dâm được học nghề, tìm việc làm, hòa nhập cộng đồng. - Đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền, giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng về tác hại nhiều mặt của tệ nạn ma túy, mại dâm trong đời sống xã hội để từ đó phát động và thực hiện phong trào toàn dân tham gia phòng, chống tệ nạn xã hội. Mở rộng và nâng cao hiệu quả cuộc vận động xây dựng “xã, phường lành mạnh không có tệ nạn xã hội”; chuyển hóa những xã, phường trọng điểm về tệ nạn ma túy, mại dâm; huy động tổ chức Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh các cấp, nhà trường… thực hiện đồng bộ các giải pháp về tuyên truyền, giáo dục, vận động thanh niên tránh xa ma túy, mại dâm. - Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả kế hoạch năm 2014: Chương trình hành động phòng, chống mại dâm giai đoạn 2011-2015; Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống và kiểm soát ma túy ở Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; dự án Nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện ma tuý, quản lý sau cai nghiện (thuộc chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống ma tuý giai đoạn 2012-2015). Theo dõi, giám sát sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả thực hiện theo quy định. - Tổng hợp báo cáo đánh giá tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về cai nghiện ma tuý; phòng chống mại dâm; phòng, chống buôn bán người. 12. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra Thanh tra Bộ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan ở trung ương và địa phương: - Xây dựng, trình ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động, Luật Dạy nghề, Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng về khiếu nại, tố cáo. - Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án “nâng cao năng lực thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội đến năm 2020” theo phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, tập trung vào nội dung: kiện toàn về cơ cấu tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất và các điều kiện đảm bảo công tác thanh tra của ngành. - Tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, tập trung vào: thanh tra thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước và thực hiện chính sách pháp luật liên quan đến lĩnh vực của ngành tại địa phương, cơ sở. Thanh tra vùng; thanh tra chuyên đề về chấp hành pháp luật lao động trong doanh nghiệp, về an toàn vệ sinh lao động, xuất khẩu lao động, bảo hiểm xã hội, xác nhận và hưởng chính sách người có công, công tác dạy nghề cho lao động nông thôn, các chương trình, dự án… Thanh tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Bộ và trách nhiệm của Thủ trưởng trong việc quản lý và sử dụng tài chính, tài sản, thực hiệc các chương trình, dự án… - Tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý phù hợp tại cơ sở, hạn chế khiếu nại vượt cấp. Thực hiện lịch tiếp công dân hàng tháng của Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo Sở; giải quyết dứt điểm những vụ khiếu kiện phức tạp, kéo dài.
1,923
5,139
13. Tích cực, chủ động mở rộng hợp tác quốc tế Vụ Hợp tác Quốc tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan ở trung ương và địa phương: - Xây dựng Chiến lược hội nhập quốc tế về lao động đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; xây dựng và triển khai thực hiện cam kết trong khuôn khổ ILO và các tổ chức khác thuộc hệ thống Liên hợp quốc trong lĩnh vực lao động - xã hội giai đoạn 2014 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Đề án thúc đẩy việc hiện thực hoá Tuyên bố của các nhà Lãnh đạo ASEAN trong các kênh chuyên ngành phụ trách, tập trung vào những lĩnh vực Việt Nam có thế mạnh trong ASEAN. - Tăng cường thực hiện truyền thông trên các phương tiện về cộng đồng dựa trên việc thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ về tuyên truyền, quảng bá ASEAN đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; chủ trì tổ chức một số sự kiện quan trọng của ASEAN như Hội nghị đánh giá giữa kỳ việc thực hiện Chương trình làm việc của Bộ trưởng Lao động ASEAN giai đoạn 2011-2015; Hội thảo khu vực về Việc làm bền vững lần thứ 2 trong ASEAN; phối hợp tổ chức Hội thi Tay nghề ASEAN 2014… - Triển khai tốt các Thỏa thuận, Hiệp định song phương đã ký kết; tiếp tục đàm phán 09 Thỏa thuận hợp tác để có thể ký kết đầu năm 2014. Chủ động tham gia các Ủy ban hỗn hợp, Ủy ban liên Chính phủ: Việt Nam - Lào, Việt Nam - Nga, Việt Nam - Belarut... Tăng cường đối thoại chính sách với các đối tác song phương về lao động, việc làm, an sinh xã hội. Tăng cường chủ động khai thác sự hợp tác, hỗ trợ kỹ thuật tài chính cho việc xây dựng các chiến lược, các ưu tiên lớn của ngành trong giai đoạn 2015- 2020... - Tiến hành đàm phán và ký kết một số thỏa thuận với các tổ chức phi chính phủ. Mở rộng các lĩnh vực và đối tác hợp tác; tiếp tục triển khai các hoạt động đã được thỏa thuận và đã có kế hoạch; tổ chức các hội thảo về quan hệ đối tác, vận động tài trợ nhằm tranh thủ tối đa khả năng huy động sự hỗ trợ của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài cả về tài chính, kỹ thuật để thực hiện tốt hơn các nhiệm vụ đối với các lĩnh vực: xóa đói giảm nghèo, phát triển nghề công tác xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội, hỗ trợ cho đối tượng của ngành theo hướng góp phần xây dựng một hệ thống an sinh xã hội bền vững. 14. Cải cách hành chính; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng; phát triển công tác thông tin, thống kê Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan ở trung ương và địa phương: - Tiếp tục thực hiện nội dung cải cách hành chính, đặc biệt tập trung vào cải cách thủ tục hành chính, cải cách tài chính công theo chỉ đạo của Chính phủ. Đẩy mạnh thực hiện Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020 nhằm hoàn thiện hệ thống thể chế hành chính, cơ chế, chính sách về lao động, người có công và xã hội phù hợp với thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước, đặc biệt tập trung vào cải cách thủ tục hành chính; triển khai có hiệu quả đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư. Thực hiện hiệu quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính, lồng ghép việc kiểm soát thủ tục hành chính ngay từ quá trình soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. - Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị, địa phương thực hiện Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Luật phòng, chống tham nhũng theo Chương trình hành động của Bộ. Thực hiện nghiêm quy định về kê khai tài sản; chuyển đổi vị trí công tác đối các vị trí công tác phải thực hiện định kỳ chuyển đổi trong các lĩnh vực của ngành theo quy định… - Rà soát cơ chế, quy trình, thực hiện công khai, minh bạch trong phân bổ, sử dụng, quyết toán các nguồn kinh phí, các dự án đầu tư, các dự án viện trợ; công khai đối tượng hưởng chính sách, công khai việc tuyển chọn lao động xuất khẩu, chống tiêu cực, vi phạm; có cơ chế kiểm tra chéo lẫn nhau trong cơ quan, cơ chế giám sát của nhân dân để ngăn chặn và xử lý kịp thời những trường hợp cán bộ, công chức lợi dụng chức vụ để nhũng nhiễu, phiền hà, gây bất bình trong nhân dân. - Tổ chức hệ thống thông tin thống nhất, đồng bộ từ Trung ương đến địa phương nhằm thu thập, cập nhật và xử lý thông tin một cách kịp thời; triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu về các lĩnh vực quản lý của Bộ, ngành, tiến tới thực hiện quản lý đầy đủ các chỉ tiêu thông tin, thống kê của từng đối tượng; đẩy mạnh công tác thông tin đối ngoại nhằm cung cấp cho các tổ chức xã hội và cộng đồng trong nước, ngoài nước góp phần minh bạch hóa thông tin; từng bước cung cấp trực tuyến các dịch vụ hành chính công về các lĩnh vực lao động, người có công và xã hội. Kiện toàn tổ chức nhân sự thực hiện nhiệm vụ thông tin, thống kê và ứng dụng công nghệ thông tin theo hướng thống nhất đầu mối của Bộ, ngành nhằm đảm bảo công tác thông tin, thống kê và ứng dụng công nghệ thông tin đi đúng định hướng, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, tránh chồng chéo. 15. Quy hoạch, đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng các lĩnh vực của ngành, nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp 15.1. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan ở trung ương và địa phương: Quy hoạch, đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội của ngành, các cơ sở sự nghiệp, trong đó có một số cơ sở sự nghiệp dạy nghề, giới thiệu việc làm tiếp cận với trình độ khu vực và quốc tế; cơ sở điều dưỡng người có công; cơ sở nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội không có khả năng hòa nhập cộng đồng. Tổ chức thực hiện Chương trình hành động của Bộ (Quyết định số 1619/QĐ-LĐTBXH ngày 12/11/2012) thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Thông báo kết luận của Bộ Chính trị về đề án “Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hoá một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công”. Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng, hiệu quả các loại hình đơn vị sự nghiệp tương xứng với ngân sách được giao. Tăng cường tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên các cơ sở sự nghiệp đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Triển khai thực hiện phương án sắp xếp, tổ chức lại 3 doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ theo lộ trình tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 15.2. Vụ Kế hoạch - Tài chính hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ nghiên cứu, xây dựng quy hoạch phát triển lĩnh vực, quy hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội, các cơ sở sự nghiệp của ngành theo quy định. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Căn cứ vào Chương trình công tác này và các Nghị quyết, Quyết định của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao: 1. Khẩn trương xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện ngay trong tháng 2 năm 2014 Chương trình công tác cụ thể của đơn vị, địa phương; trong đó, xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian và phân công từng bộ phận, cá nhân chủ trì để triển khai thực hiện và gửi về Bộ (Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế) trước ngày 01/3/2014 để theo dõi, giám sát. 2. Tập trung chỉ đạo, điều hành quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả các giải pháp trong chương trình; thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện chương trình công tác đã đề ra; tổ chức giao ban hàng tháng để kiểm điểm tình hình thực hiện chương trình, chủ động xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền giải pháp xử lý phù hợp, kịp thời những vấn đề mới phát sinh. Tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện chương trình hàng tháng, quý gửi Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính trước ngày 20 hàng tháng và tháng cuối quý. 3. Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các tổ chức đoàn thể các cấp, các Ban chỉ đạo vùng; huy động sự tham gia của các tầng lớp nhân dân, doanh nghiệp trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lao động, người có công và xã hội. 4. Chánh Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác này, định kỳ báo cáo và đề xuất với Bộ trưởng về các biện pháp cần thiết bảo đảm chương trình được thực hiện đồng bộ, hiệu quả./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐẢM BẢO AN TOÀN TÀU THUYỀN RA VÀO CỬA BIỂN THUẬN AN VÀ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN TRÊN VÙNG BIỂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Hiện nay, do tác động ảnh hưởng của thời tiết, dòng chảy nên luồng lạch dẫn ra vào cửa biển Thuận An bị bồi lấp, thay đổi bất thường, đặc biệt trong mùa mưa bão và những đợt gió mùa Đông - Bắc, mối nguy cơ nguy hiểm mất an toàn cho tàu thuyền ra vào cửa biển Thuận An rất lớn, để đảm bảo an toàn cho tàu thuyền ra vào cửa biển và tham gia các hoạt động vận tải, khai thác đánh bắt hải sản trên vùng biển Thừa Thiên Huế, UBND tỉnh yêu cầu: 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Kiểm tra, rà soát công tác đăng ký, đăng kiểm tàu cá, tàu thuyền; phối hợp với lực lượng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh kiểm tra điều kiện kỹ thuật, trang thiết bị đảm bảo an toàn trên các tàu thuyền trước khi ra biển (nhất là thiết bị thông tin liên lạc, phương tiện cứu sinh), không để tàu thuyền không đảm bảo an toàn ra khơi; vận động, tuyên truyền ngư dân mua bảo hiểm tai nạn tàu thuyền và phải coi đây là điều kiện bắt buộc đối với người và tàu, thuyền khi ra khơi đánh bắt hải sản.
2,082
5,140
2. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh phối hợp với Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế và chính quyền các địa phương ven biển: Kiểm soát, theo dõi và hướng dẫn tàu thuyền ra vào luồng lạch, cửa biển đảm bảo an toàn, tuyệt đối không cho tàu thuyền ra biển khi có thông báo thời tiết xấu, gió mùa Đông Bắc, áp thấp nhiệt đới, gió bão…; kiểm tra chặt chẽ việc trang bị các thiết bị thông tin liên lạc, phương tiện đảm bảo an toàn cho tàu thuyền và ngư dân hoạt động trên biển theo quy định; phối hợp với Đài thông tin Duyên hải và chính quyền địa phương nắm chắc số lượng, vị trí tàu thuyền trên biển, hướng dẫn di chuyển, vào bờ, cập bến và neo đậu những nơi an toàn khi có thời tiết xấu; sẵn sàng phương tiện, lực lượng tham gia tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn khi xảy ra sự cố. UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, xã ven biển có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN CHỦ TỊCH ỦY BAN AN TOÀN GIAO THÔNG QUỐC GIA <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Hiện nay đang là thời điểm cao điểm trước Tết Giáp Ngọ, mật độ phương tiện trên các tuyến giao thông tăng rất cao, hoạt động vận tải diễn biến phức tạp, nguy cơ ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông rất lớn. Để bảo đảm TTATGT Tết Nguyên đán và lễ hội xuân 2014 và triển khai nghiêm túc Công điện số 98/CĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về đôn đốc thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đón Tết Nguyên đán Giáp Ngọ, Phó Thủ tướng Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia Nguyễn Xuân Phúc yêu cầu Trưởng Ban An toàn giao thông các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ GTVT, Bộ Công an khẩn trương chỉ đạo, triển khai một số biện pháp sau: 1. Bộ Công an - Chỉ đạo Công an các tỉnh, thành phố yêu cầu lực lượng cảnh sát giao thông, phối hợp với thanh tra giao thông tăng cường tuần tra lưu động, kiểm tra, xử lý nghiêm các lái xe, chủ phương tiện vi phạm các quy định pháp luật về trật tự an toàn giao thông, nhất là vi phạm về sử dụng rượu bia chất kích thích khi lái xe, chở quá số hành khách, chạy quá tốc độ và lái xe quá thời gian quy định; bố trí lực lượng ứng trực 24/24 giờ để phát hiện kịp thời và xử lý đối với những hành vi lừa đảo, cưỡng ép, xâm phạm tài sản và sức khoẻ của hành khách, lái xe và nhân viên phục vụ trên xe; - Chỉ đạo Tổng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự an toàn xã hội công bố số điện thoại đường dây nóng của Tổng cục, Cục cảnh sát Giao thông đường sắt-đường bộ, Cục Cảnh sát đường thủy trên các phương tiện thông tin đại chúng và gửi đến các địa phương để niêm yết tại các nhà ga, bến xe, bến tàu, trên các phương tiện kinh doanh vận tải hành khách. - Chỉ đạo Cục CSGT đường bộ, đường sắt, Cục Cảnh sát đường thủy báo cáo tình hình tai nạn giao thông hàng ngày trong 9 ngày nghỉ tết qua Văn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia để tổng hợp báo cáo Chính phủ. 2. Bộ Giao thông vận tải - Chỉ đạo Sở GTVT, Tổng Công ty Hàng không Việt Nam, Đường sắt Việt Nam tăng cường kiểm tra và xử lý nghiêm tình trạng tăng giá vé trái quy định; vi phạm, tiêu cực trong hoạt động bán vé tàu, xe, máy bay các ngày cao điểm Tết. - Chỉ đạo Sở GTVT phối hợp chặt chẽ với ngành Công an rà soát những đoạn tuyến, khu vực có nguy cơ xảy ra ùn tắc giao thông, nhất là đoạn đang thi công trên QL1, QL 14, khu vực thành phố Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và các địa phương lân cận; xây dựng các phương án, biện pháp về tổ chức, điều tiết giao thông, bố trí lực lượng ứng trực để giải quyết kịp thời khi xảy ra ùn tắc, ngăn chặn không để xảy ra ùn tắc giao thông kéo dài; thường xuyên vệ sinh mặt đường đang khai thác. - Chỉ đạo Tổng cục Đường bộ, Cục Đường thủy nội địa công bố số điện thoại đường dây nóng phục vụ Tết trên các phương tiện thông tin đại chúng và gửi đến các địa phương, các đơn vị kinh doanh vận tải để niêm yết trên các phương tiện kinh doanh vận tải hành khách phục vụ Tết; 3. Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Chỉ đạo Sở Giao thông vận tải: + Tổ chức triển khai phương án vận tải phục vụ tết; yêu cầu các bến xe, chủ xe ký cam kết không vi phạm các quy định về tốc độ, tải trọng và sử dụng rượu bia khi chuyên chở hành khách đi xe cũng như không cưỡng ép hành khách sử dụng dịch vụ; + Tổ chức lực lượng phương tiện và lái xe dự phòng, sẵn sàng phục vụ hành khách khi có nhu cầu; tổ chức các địa điểm san tải từ các phương tiện vi phạm chở quá số lượng hành khách; bảo đảm điều kiện an ninh, trật tự, vệ sinh, ánh sáng và thuận tiện cho việc ăn, nghỉ cho hành khách trong thời gian chờ phương tiện phục vụ san tải; + Chỉ đạo việc niêm yết công khai số điện thoại đường dây nóng phục vụ Tết của Sở Giao thông vận tải, Công an địa phương, của Tổng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự an toàn xã hội, Cục CSGT đường bộ, đường sắt, Cục Cảnh sát đường thủy, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia tại các bến xe, nhà ga, bến tàu, bến khách ngang sông trên các phương tiện kinh doanh vận tải phục vụ Tết; + Phối hợp chính quyền địa phương các cấp tăng cường quản lý an toàn đường thủy tại bến khách ngang sông, các điểm du lịch; kiên quyết đình chỉ hoạt động các bến trái phép, phương tiện không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn, chở quá số người quy định, thiếu dụng cụ cứu sinh; - Chỉ đạo các lực lượng tuần tra, kiểm soát thực hiện đúng các quy định về điều lệnh, có tinh thần làm việc nghiêm túc, thái độ hòa nhã khi tiếp xúc với hành khách, lái xe, lái tàu trong quá trình thực thi nhiệm vụ; cương quyết xử lý, trấn áp các hành vi cưỡng ép, xâm phạm tài sản và sức khoẻ của hành khách và chống người thi hành công vụ. 4. Các cơ quan truyền thông trung ương và địa phương tăng cường tuyên truyền các biện pháp phòng, tránh tai nạn mô tô, xe gắn máy, nhất là khu vực nông thôn: đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe gắn máy; tuân thủ tốc độ quy định; đã uống rượu, bia không lái xe; xe mô tô không chở 3, chở 4 người; quan sát an toàn khi qua đường sắt; chấp hành quy định an toàn khi đi đò./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN KIỂM TRA, THẨM ĐỊNH VÀ NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM ĐỊA CHÍNH. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/6/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính; Xét nội dung tại báo cáo thẩm định số 01/BC-STP ngày 07/01/2014 của Sở Tư pháp về việc thẩm định dự thảo quyết định ủy quyền kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính; Xét đề nghị tại tờ trình số 30/TTr-STNMT ngày 07/01/2014 của Sở Tài nguyên & môi trường về việc ủy quyền kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền cho Sở Tài nguyên & Môi trường thực hiện các công việc sau đây đối với các công trình, sản phẩm địa chính do UBND tỉnh là cơ quan quyết định đầu tư: - Tổ chức kiểm tra, thẩm định chất lượng, khối lượng đối với các công trình, sản phẩm địa chính đã được xác định phải kiểm tra, thẩm định trong quyết định đầu tư; - Tổ chức thẩm định hồ sơ nghiệm thu đối với các công trình, sản phẩm địa chính đã hoàn thành. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên & Môi trường trách nhiệm tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền nêu trên. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên & Môi trường, Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thứ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO THI ĐUA YÊU NƯỚC NĂM 2014 Trong những năm qua, UBND tỉnh đã phát động các phong trào thi đua yêu nước tạo khí thế thi đua sôi nổi trong sản xuất, kinh doanh, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí... tạo động lực mạnh mẽ để thực hiện hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh. Các tổ chức trong hệ thống chính trị các cấp đã lãnh đạo, quản lý, điều hành và phối hợp phát động, vận động các tổ chức, cá nhân hưởng ứng tham gia các phong trào thi đua yêu nước, mang lại nhiều sáng kiến, đề tài khoa học sáng tạo, ứng dụng vào cuộc sống có hiệu quả. Tuy nhiên, công tác tổ chức, chỉ đạo phong trào thi đua của một số cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh còn chậm đổi mới, chưa quan tâm đầu tư cho việc tổ chức các phong trào thi đua, nội dung tiêu chí đánh giá thi đua còn chung chung, chưa được rõ ràng; công tác kiểm tra, giám sát phong trào thi đua, phát hiện, bồi dưỡng và nhân rộng các gương điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt chưa thực sự rõ nét, chưa tạo sức lan tỏa sâu, rộng; việc xét đề nghị khen thưởng thành tích kháng chiến, phong tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” còn chậm; công tác xét khen thưởng thành tích thi đua có nơi khen thưởng và đề nghị khen thưởng chưa đảm bảo chất lượng, việc khen thưởng cho cán bộ lãnh đạo, người lao động gián tiếp còn chiếm tỷ lệ cao, chưa tạo được động lực, khích lệ công chức, viên chức, người lao động phấn đấu thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao.
2,071
5,141
Để phát huy kết quả phong trào thi đua yêu nước trong những năm qua, khắc phục những hạn chế thiếu sót, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc tổ chức có hiệu quả các phong trào thi đua và công tác khen thưởng năm 2014; tiếp tục phát động phong trào thi đua với chủ đề “Đồng thuận cao, thi đua giỏi, về đích sớm”, nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, UBND Tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong Tỉnh triển khai, thực hiện tốt một số nội dung chủ yếu sau đây: 1. Tiếp tục thực hiện Kết luận số 83-KL/TW ngày 30/8/2010 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 39/CT/TW ngày 21/5/2004 của Bộ chính trị (khóa IX) “Về tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến”; Chỉ thị số 725/CT-TTg ngày 17/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phát động thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và kế hoạch 5 năm 2011-2015 theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng; Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 25/01/2011 của UBND Tỉnh về việc phát động phong trào thi đua 5 năm (2011-2015) theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI của Đảng; triển khai, thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động số 02/CTr-UBND ngày 06/01/2014 của UBND Tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02/01/2014 của Chính phủ về một số giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014; Kế hoạch số 105/KH-UBND ngày 06/11/2013 của UBND tỉnh Phú Yên về xây dựng và nhân điển hình tiên tiến giai đoạn 2013-2015. 2. Quán triệt các văn bản quy định mới của Nhà nước về lĩnh vực thi đua, khen thưởng. Tổ chức phát động phong trào thi đua thường xuyên, theo đợt, chuyên đề để phát triển kinh tế bền vững, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư, gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi của khí hậu; bảo đảm an sinh xã hội, từng bước nâng cao đời sống nhân dân; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đấu tranh phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; bảo đảm quốc phòng và an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; tăng cường và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại… theo tinh thần Nghị quyết số 88/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân tỉnh Phú Yên về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2014. 3. Trên cơ sở đánh giá, tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm 2013, từng cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch, biện pháp thực hiện các phong trào thi đua yêu nước năm 2014 phù hợp, sáng tạo, với hình thức đa dạng, nội dung phong phú, bám sát các chỉ tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm; các tiêu chí thi đua phải cụ thể, rõ ràng, mang tính định lượng, tạo ra những đột phá, tháo gỡ khó khăn, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của từng ngành, đơn vị, địa phương. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội như: Thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo, nâng cao hiệu quả công tác; thực hiện cải cách thủ tục hành chính, cải tiến lề lối làm việc; thi đua đấu tranh phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền và các đoàn thể chính trị - xã hội trong sạch, vững mạnh, phát huy vai trò làm chủ của cộng đồng dân cư; thi đua bảo vệ an ninh Tổ quốc, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông… 4. Tiếp tục tập trung thực hiện Kế hoạch số 77/KH-UBND ngày 21/10/2011 của UBND tỉnh Phú Yên về tổ chức phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2020; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các nội dung, các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, huy động mọi nguồn lực, tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, đặc biệt là đề án bê tông hóa giao thông nông thôn, với phương châm: Dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng lợi, góp phần thực hiện thắng lợi xây dựng nông thôn mới ở địa phương. 5. Tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch số 118/KH-UBND ngày 10/12/2013 của UBND tỉnh về tổ chức các hoạt động và đẩy mạnh các phong trào thi đua chào mừng kỷ niệm 60 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ (07/5/1954 - 07/5/2014); tập trung giải quyết những vấn đề cấp bách của từng ngành, đơn vị, địa phương, thường xuyên gắn với các phong trào thi đua năm 2014, nhất là việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, tạo ra khí thế thi đua mới bằng hành động thiết thực, hiệu quả, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 6. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động Cụm, Khối thi đua; tổ chức tốt phát động phong trào thi đua yêu nước, thực hiện tốt công tác đăng ký, ký kết giao ước thi đua năm 2014; xây dựng chương trình hoạt động, quy chế tiêu chí thang bảng điểm thi đua cụ thể, phù hợp, thiết thực; tổ chức sinh hoạt theo chuyên đề, giới thiệu các gương điển hình tiên tiến, mô hình mới, cách làm hay, đạt kết quả để giao lưu trao đổi, học tập kinh nghiệm, nhằm nhân rộng điển hình tiên tiến, tạo động lực thúc đẩy phong trào thi đua giữa các đơn vị trong Cụm, Khối thi đua, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, lập thành tích xuất sắc hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao, tiến tới Đại hội Thi đua yêu nước của tỉnh lần thứ IV năm 2015. 7. Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong tỉnh, các Thành viên Hội đồng Thi đua - khen thưởng thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn, vận động mọi tổ chức, cá nhân hưởng ứng tham gia các phong trào thi đua yêu nước; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, kịp thời phát hiện những tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc để khen thưởng; chú trọng việc khen thưởng những nhân tố mới, điển hình tiên tiến trong thực hiện nhiệm vụ ở những lĩnh vực trọng yếu, đột phá, nơi khó khăn và người trực tiếp lao động sản xuất; công tác bình xét, suy tôn, đề nghị khen thưởng phải bảo đảm tính chính xác, công khai, dân chủ, đúng đối tượng, đúng thành tích, tạo sự lan tỏa rộng lớn trong các cấp, các ngành, các lĩnh vực đời sống xã hội; chấm dứt tình trạng xét đề nghị khen thưởng tràn lan và không bảo đảm thành tích theo quy định. 8. Các cơ quan thông tin đại chúng chủ động phối hợp chặt chẽ trong tổ chức tuyên truyền gương người tốt, việc tốt, gương điển hình tiên tiến... nhằm tạo được sự chuyển biến sâu sắc về nhận thức và hành động trong đội ngũ cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân, góp phần quan trọng thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, chỉ tiêu phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh nhà. 9. Giao Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) phối hợp với các ngành có liên quan theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh biết, chỉ đạo. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị tham gia Cụm, Khối thi đua của tỉnh nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG, SỬA ĐỔI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1819/QĐ-UBND NGÀY 02/11/2011 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2011-2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP, ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Quyết định số 57/QĐ-TTg, ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng giai đoạn 2011-2020; Căn cứ Thông tư số 51/2012/TT-BNNPTNT, ngày 19/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng quy định tại Quyết định số 57/QĐ-TTg; Căn cứ Nghị quyết số 99/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của HĐND Tỉnh về việc bổ sung, sửa đổi Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND, ngày 21/9/2011 của HĐND Tỉnh về Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2020; Căn cứ Quyết định số 1819/QĐ-UBND ngày 02/11/2011 của UBND Tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tại Tờ trình số 02/TTr-SNN, ngày 03/01/2014), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung, sửa đổi Quyết định số 1819/QĐ-UBND ngày 02/11/2011 của UBND Tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2020, với những nội dung sau: I. Bổ sung vào cuối Mục II, Điều 1:
1,787
5,142
“6. Giao rừng, cho thuê rừng: Thực hiện theo Đề án giao rừng, cho thuê rừng tỉnh Phú Yên, trong đó: Khối lượng giao, cho thuê rừng khoảng 165.000 ha, bao gồm: - Giao cho các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng: 89.689 ha; - Giao cho hộ gia đình: 61.534 ha; - Các tổ chức khác: 13.777 ha. 7. Phòng cháy, chữa cháy rừng: Nâng cao khả năng kiểm soát cháy rừng; giảm thiểu số vụ cháy và thiệt hại do cháy rừng gây ra (khối lượng theo phương án được duyệt). 8. Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng: Công tác theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp, quy mô toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn Tỉnh (khoảng 250.000 ha). 9. Dự án trồng rừng phòng hộ, sản xuất thay thế nương rẫy: Chăm sóc rừng trồng và trợ cấp gạo cho đồng bào thiểu số để tiếp tục thực hiện các mục tiêu dự án trồng rừng phòng hộ, sản xuất thay thế nương rẫy bằng nguồn vốn Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020. 10. Phát triển giống cây lâm nghiệp: Xây dựng nguồn giống cây rừng gồm xây dựng rừng giống, vườn giống, vườn cây đầu dòng, chuyển hóa từ rừng tự nhiên hoặc rừng trồng thành rừng giống, thiết lập lâm phần tuyển chọn, chọn lọc cây trội để làm giống (xây dựng vườn ươm quy mô liên huyện, chuyển hóa rừng giống cây gỗ lớn…)”. II. Sửa đổi Mục III, Điều 1 như sau: “1. Tổng vốn đầu tư thực hiện Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020: 1.965,5 tỷ đồng (làm tròn 1.966 tỷ đồng), trong đó: - Bảo vệ rừng: 148 tỷ đồng (chiếm 8% tổng vốn đầu tư); - Phát triển rừng: 1.335 tỷ đồng (chiếm 68% tổng vốn đầu tư); - Các khoản chi phí khác: 483 tỷ đồng (chiếm 24% tổng vốn đầu tư). 2. Nguồn vốn đầu tư thực hiện Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng giai đoạn 2011-2020: Từ ngân sách Nhà nước: 594 tỷ đồng (chiếm 30% tổng vốn đầu tư), trong đó vốn ngân sách Tỉnh là 132 tỷ đồng (chiếm 7% tổng vốn đầu tư) và từ các nguồn vốn khác là 1.372 tỷ đồng (chiếm 70% tổng vốn đầu tư). (Kèm theo các biểu từ số 1 đến số 7)”. Điều 2. Các nội dung khác giữ nguyên như Quyết định số 1819/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2011 của UBND Tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2020. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU 02 BỔ SUNG VỐN ĐẦU TƯ PHÂN THEO GIAI ĐOẠN (Kèm theo Quyết định số 107/QĐ-UBND, ngày 20/01/2014 của Chủ tịch UBND Tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU 3 BỔ SUNG VỐN ĐẦU TƯ PHÂN THEO NGUỒN VỐN (Kèm theo Quyết định số 107/QĐ-UBND, ngày 20/01/2014 của Chủ tịch UBND Tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BIỂU 04 BỔ SUNG VỐN ĐẦU TƯ PHÂN THEO GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Kèm theo Quyết định số 107/QĐ-UBND, ngày 20/01/2014 của Chủ tịch UBND Tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BIỂU 5 BỔ SUNG VỐN ĐẦU TƯ PHÂN THEO GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Kèm theo Quyết định số 107/QĐ-UBND, ngày 20/01/2014 của Chủ tịch UBND Tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BIỂU 6 BỔ SUNG VỐN ĐẦU TƯ CẢ GIAI ĐOẠN 2011-2020 (Kèm theo Quyết định số 107/QĐ-UBND, ngày 20/01/2014 của Chủ tịch UBND Tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BIỂU 7. SO SÁNH VỐN ĐẦU TƯ TRƯỚC VÀ SAU BỔ SUNG, SỬA ĐỔI (Kèm theo Quyết định số 107/QĐ-UBND, ngày 20/01/2014 của Chủ tịch UBND Tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> THÔNG TƯ CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN THUỘC ĐỊA PHẬN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI HẢI PHÒNG Thông tư số 31/2010/TT-BGTVT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2010, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 50/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số 31/2010/TT-BGTVT ngày 01/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2014. Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải; Trên cơ sở ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 3427/BTNMT-KH ngày 25 tháng 8 năm 2010 và ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 2046/BKHCN-TĐC ngày 25 tháng 8 năm 2010 về việc góp ý danh mục hàng hóa được chuyển tải tại vùng nước cảng biển Hòn Gai, tỉnh Quảng Ninh; Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng tại Công văn số 2905/UBND-CN ngày 24 tháng 5 năm 2010 và ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh tại Công văn số 1911/UBND-GT2 ngày 18 tháng 5 năm 2010; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng như sau:1 Điều 1. Công bố Vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng 1. Vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng bao gồm: a) Vùng nước trước các cầu cảng, bến cảng của cảng biển Hải Phòng: Công ty CP Luyện thép Sông Đà, Lê Quốc, Vật Cách, Nam Ninh, Duy Linh, Công ty CP Vận tải và cung ứng xăng dầu, Công ty CP CNTT và XD Hồng Bàng, Lilama Hải Phòng, Khí hóa lỏng Thăng Long, Công ty CP hóa dầu Quân đội, Công ty CP Sông Đà 12, Thượng Lý, Tổng công ty CNTT Bạch Đằng, Hải Phòng, Cá Hạ Long, Cơ khí Hạ Long, Gas Đài Hải, Cửa Cấm, Thủy Sản II, Công ty CP cảng Nam Hải, Đoạn Xá, Transvina, Hải Đăng, Container Việt Nam, Container Chùa Vẽ, Total Gas Hải Phòng, Đông Hải, Thiết bị vật tư Chùa Vẽ, K99, Công ty 128, Biên Phòng, Cảnh sát biển, Xăng dầu Petec Hải Phòng, Công ty 189, Xăng dầu Đình Vũ (19-9), PTSC Đình Vũ, Đầu tư và phát triển cảng Đình Vũ, Tổng hợp Đình Vũ, Liên doanh phát triển Đình Vũ, DAP Đình Vũ, Công ty TNHH sửa chữa tàu biển Vinalines - Đông Đô, Tổng công ty CNTT Nam Triệu, Công ty CP Nhiệt điện Hải Phòng, Caltex, Tổng công ty CNTT Phà Rừng; b) Vùng nước của luồng cảng biển, luồng nhánh cảng biển, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão thuộc cảng biển quy định tại điểm a khoản này. 2. Vùng nước trước cầu cảng, bến cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão khác được công bố theo quy định của pháp luật. Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau: 1. Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm có tọa độ sau đây: HP1: 20o49’15” N, 106o48’40”E; HP2: 20o37’20” N, 106o48’40”E; HP3: 20o40’03” N , 107p07’06”E ; HP4: 20o46’25”N, 107p07’06” E (mép phía Tây hòn Tùng Rượu Con); HP5: 20o47’01” N, 107p06’51” E (mép phía Tây hòn Giăng Võng); HP6: 20o47’01”N, 107p 06’11” E; HP7: 20o46’03”N, 107p06’11” E; HP8: 20o42’44”N, 107p05’19” E (cồn Bê); HP9: 20o41’48”N, 107p04’06” E (mép phía Đông hòn Đuôi Buồm Đông); HP10: 20o42’32”N, 107p03’41” E (mép phía Tây hòn Guốc); HP11: 20o42’27”N, 107p02’34” E (mép Tây Bắc hòn Hang Trống); HP12: 20o41’33”N, 107p02’43” E (mép Đông hòn Nến); HP13: 20o42’27”N, 107p01’11” E (mép Tây Nam hòn Rùa Núi); HP14: 20o47’42”N, 106o55’11” E (mép Tây bãi Phù Long). 2.2 Ranh giới về phía đất liền được giới hạn như sau: - Từ điểm HP14 chạy dọc theo bờ bên phải luồng Lạch Huyện nối bằng các đoạn thẳng tới các điểm HP15, HP16, có tọa độ sau đây: HP15: 20o50’01”N, 106o54’17”E; HP16: 20o50’11”N, 106o52’ 21”E (mép bờ phải kênh Cái Tráp phía Lạch Huyện); - Từ điểm HP16 chạy dọc theo bờ phải kênh Cái Tráp đến điểm HP17 có tọa độ: 20o49’10”N, 106o50’17”E (điểm cuối bờ phải kênh Cái Tráp, tiếp giáp với sông Bạch Đằng); - Từ điểm HP17 chạy dọc theo bờ phải sông Bạch Đằng đến điểm HP18 có tọa độ: 20°56'46" N, 106°46'18" E; - Từ điểm HP18 chạy cắt ngang sông Giá đến điểm HP19 có tọa độ: 20°56'46"N, 106°45'51" E; - Từ điểm HP19 chạy dọc theo bờ phải sông Giá đến điểm HP20 có tọa độ: 20°57'08" N, 106°44'33" E; - Từ điểm HP20 chạy dọc theo đường thẳng cắt ngang sông Giá cách tim đập Minh Đức 20o mét về phía hạ lưu đến điểm HP21 tại bờ trái sông Giá có tọa độ: 20°56'54" N, 106°44'33" E; - Từ điểm HP21 chạy dọc theo bờ trái sông Giá, bờ trái sông Bạch Đằng đến điểm HP1; - Từ cửa kênh đào Đình Vũ chạy dọc hai bờ sông Cấm đến đường thẳng cắt ngang sông cách chân cầu Kiền 20o mét về phía hạ lưu.”. 3.3 Tọa độ các điểm HP16, HP17, HP18, HP19, HP20, HP21 áp dụng theo hệ tọa độ VN - 2000 và được chuyển đổi sang các hệ tọa độ tương ứng như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, chuyển tải, tránh bão cho tàu thuyền vào cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng, được quy định cụ thể như sau: 1. Vùng đón trả hoa tiêu: a) Đối với tàu thuyền vào cảng biển Hải Phòng: là vùng nước được giới hạn bởi các vị trí có tọa độ như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Đối với tàu thuyền vào cảng biển Hải Phòng nhưng phải neo đậu chuyển tải, tránh bão tại vùng nước cảng biển Hòn Gai: - Cho tàu thuyền khi thời tiết bình thường: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,4 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: 20o43’26” N, 107p10’28” E. - Cho tàu thuyền khi thời tiết xấu: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,25 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ:
2,106
5,143
20o49’02” N, 107p08’16” E. - Cho tàu thuyền Việt Nam có trọng tải đến 5.000 DWT: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,4 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: 20o52’32” N, 107p05’05” E. c) Đối với tàu thuyền vào cảng biển Hải Phòng nhưng phải neo đậu chuyển tải, tránh bão tại cảng biển Cẩm Phả: - Cho tàu thuyền khi thời tiết bình thường: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,4 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: 20o43’26” N, 107p10’29” E. - Cho tàu thuyền khi thời tiết xấu: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,5 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: 20o49’14” N, 107p17’11” E. - Cho tàu thuyền Việt Nam có trọng tải đến 5.000 DWT: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,3 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: 20o57’44” N, 107p20’29” E. 2. Vùng kiểm dịch: a) Đối với tàu thuyền vào cảng biển Hải Phòng: - Cho tàu thuyền có trọng tải từ 3.000 DWT trở lên: là vùng nước được quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều này. - Cho tàu thuyền có trọng tải dưới 3.000 DWT: là khu neo đậu trên sông Bạch Đằng quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. b) Đối với tàu thuyền vào cảng biển Hải Phòng nhưng phải neo đậu chuyển tải, tránh bão tại vùng nước cảng biển Hòn Gai và vùng nước cảng biển Cẩm Phả: là vùng nước được quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này. 3. Khu neo đậu, khu chuyển tải và khu tránh bão: a) Khu vực tại Hòn Dáu: là vùng nước được giới hạn bởi nửa đường tròn về phía Nam có bán kính 02 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: 20o40’02” N, 106o51’11” E. b) Trên sông Bạch Đằng: - Khu Bạch Đằng: cho tàu chở hàng khô có trọng tải đến 6.000 DWT, tại các vị trí từ BĐ1 đến BĐ18, có tọa độ sau đây: BĐ1: 20o51’06” N, 106o45’48” E; BĐ2: 20o51’13” N, 106o45’41” E; BĐ3: 20o51’21” N, 106o45’36” E; BĐ4: 20o51’30” N, 106o45’33” E; BĐ5: 20o51’38” N, 106o45’29” E; BĐ6: 20o51’50” N, 106o45’25” E; BĐ7: 20o52’00” N, 106o45’19” E; BĐ8: 20o52’13” N, 106o45’13” E; BĐ9: 20o52’28” N, 106o45’10” E; BĐ10: 20o51’49” N, 106o45’15” E; BĐ11: 20o51’59” N, 106o45’11” E; BĐ12: 20o52’55” N, 106o45’01” E; BĐ13: 20o53’05” N, 106o45’02” E; BĐ14: 20o53’14” N, 106o45’04” E; BĐ15: 20o53’23” N, 106o45’09” E; BĐ16: 20o53’31” N, 106o45’14” E; BĐ17: 20o53’39” N, 106o45’20” E; BĐ18: 20o53’47” N, 106o45’25” E. Riêng đối với các vị trí BĐ7, BĐ8, BĐ9, BĐ10 được bố trí cho tàu chở dầu, chở hàng nguy hiểm có trọng tải đến 3.000 DWT neo đậu, chuyển tải nhưng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng chống cháy nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. - Khu bến phao chuyển tải Bạch Đằng: cho tàu chở hàng khô có trọng tải đến 7.000 DWT, tại các vị trí PĐ1, PĐ2 và PĐ3, có tọa độ sau đây: PĐ1: 20o51’17” N, 106o45’30” E; PĐ2: 20o51’24” N, 106o45’27” E; PĐ3: 20o51’32” N, 106o45’24” E. - Khu Ninh Tiếp: cho tàu có trọng tải đến 10.000 DWT, tại các vị trí từ NT1 đến NT6, có tọa độ sau đây: NT1: 20o47’52” N, 106o50’35” E; NT2: 20o48’07” N, 106o50’32” E; NT3: 20o47’40” N, 106o50’39” E; NT4: 20o47’27” N, 106o50’43” E; NT5: 20o47’15” N, 106o50’48” E; NT6: 20o47’05” N, 106o50’52” E. - Khu bến phao chuyển tải Ninh Tiếp: cho tàu chở hàng khô có trọng tải đến 15.000 DWT, tại các vị trí PT1 và PT2, có tọa độ sau đây: PT1: 20o48’40” N, 106o50’20” E; PT2: 20o48’31” N, 106o50’23” E. c) Trên sông Cấm: - Khu Bến Lâm: cho tàu chở hàng khô có trọng tải đến 3.000 DWT, tại vùng nước khu vực bến Lâm. - Khu Thượng Lý: cho tàu chở dầu, khí hóa lỏng, hóa chất có trọng tải đến 3.000 DWT chờ vào cầu cảng Thượng Lý, Công ty CP hóa dầu Quân đội, Thăng Long gas, tại vùng nước trước thủy diện cầu cảng Thượng Lý. - Khu Vật Cách: cho tàu có trọng tải đến 3.000 DWT, tại vùng nước khu vực từ thượng lưu bến cảng Vật Cách đến cách chân cầu Kiền 200m về phía hạ lưu. d) Trên sông Giá: cho tàu có trọng tải đến 1.500 DWT, tại vùng nước khu vực Phà Rừng (Minh Đức). đ) Trên luồng Lạch Huyện - Bến Gót: - Khu Bến Gót: cho tàu có trọng tải đến 50.000 DWT, tại các vị trí từ BG3 đến BG9, có tọa độ sau đây: BG3: 20o49'12" N, 106o54'00" E; BG4: 20o49'01" N, 106o54'07" E; BG5: 20o48'38" N, 106o54'21" E; BG6: 20o48'16" N, 106o54'35" E; BG7: 20o48'03" N, 106o54'43" E; BG8: 20o47'51" N, 106o54'50" E; BG9: 20o47'39" N, 106o54'58" E. - Khu bến phao chuyển tải Bến Gót: cho tàu chở hàng khô có trọng tải 50.000 DWT tại vị trí PG1 và tàu có trọng tải 30.000 DWT tại vị trí PG2, có tọa độ sau đây: PG1: 20o49’51” N, 106o53’56” E; PG2: 20o49’28” N, 106o53’56” E. e) Trên vịnh Lan Hạ: cho tàu có trọng tải đến 50.000 DWT, tại các vị trí LH1, LH2 và LH3, có tọa độ sau đây: LH1: 20o46’21” N, 107p06’25” E; LH2: 20o46’47” N, 107p06’26” E; LH3: 20o46’21” N, 107p06’44” E. g) Trên vịnh Cát Bà: cho tàu khách, tàu chở hàng thủy sản xuất nhập khẩu, tại vị trí CB1 có tọa độ: 20o42’15” N, 107p03’17” E. 4. Khu neo đậu chuyển tải, tránh bão tại vùng nước cảng biển Hòn Gai và vùng nước cảng biển Cẩm Phả thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh. a) Khu tránh bão: tại các vị trí HL2, HL3, HL4 và HL5, có tọa độ sau đây: HL2: 20o56’28” N, 107p03’52” E; HL3: 20o56’38” N, 107p03’50” E; HL4: 20o56’48” N, 107p03’45” E; HL5: 20o57’00” N, 107p03’42” E. b) Khu neo đậu, chuyển tải, tránh bão để tàu thuyền chuyển tải một phần trước khi vào cảng biển Hải Phòng hoặc chuyển tải nhận thêm hàng sau khi đã nhận hàng một phần tại cảng biển Hải Phòng tại các vị trí HL11, HL12, và HL15 có tọa độ sau đây: HL11: 20o51’36” N, 107p07’06” E; HL12: 20o51’42” N, 107p06’36” E; HL15: 20o51’48” N, 107p06’12” E. Việc chuyển tải hàng hóa của tàu thuyền vào cảng biển Hải Phòng tại các vị trí quy định tại điểm này cho các loại hàng: thức ăn gia súc, phân bón, lương thực, thực phẩm, sắt thép hoặc kim loại ở dạng thỏi, quặng, phụ gia sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng, nguyên liệu làm phân bón, hàng đóng trong công-te-nơ, thiết bị máy móc và các loại hàng tương tự khác không phải là hàng hóa gây ô nhiễm, độc hại. Thời gian thực hiện cho đến khi cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng (Lạch Huyện) được đưa vào sử dụng đủ điều kiện thay thế. Các loại hàng hóa gây ô nhiễm, độc hại phải chuyển tải tại khu vực Hòn Nét thuộc vùng nước cảng biển Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh tại vị trí CO3 có tọa độ: 20o57’46” N, 107p20’06” E và tại cảng Cái Lân, Quảng Ninh. Điều 4. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải Hải Phòng và các đơn vị liên quan 1. Cảng vụ hàng hải Hải Phòng có trách nhiệm: a) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan đối với hoạt động hàng hải trong vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng; b) Căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước và trọng tải của tàu thuyền, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường; c) Chỉ cho phép các tàu chở dầu, hàng nguy hiểm và hàng gây ô nhiễm, độc hại được neo đậu, chuyển tải tại các vị trí theo quy định của Thông tư này sau khi đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng chống cháy nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường; d) Yêu cầu tàu thuyền vào chuyển tải hàng hóa tại các vị trí HL11, HL12, HL15 quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 của Thông tư này phải tuân thủ việc xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa theo đúng các quy định của pháp luật về môi trường, vận tải biển và các Công ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên, bảo đảm không gây rò rỉ, thất thoát, phát tán hàng hóa ra môi trường biển thuộc vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. 2. Trách nhiệm phối hợp quản lý giữa Cảng vụ hàng hải Hải Phòng với Cảng vụ hàng hải Quảng Ninh: a) Cảng vụ hàng hải Hải Phòng: - Thông báo cho Cảng vụ hàng hải Quảng Ninh biết tên, quốc tịch, các thông số kỹ thuật chính và những thông tin cần thiết khác của tàu thuyền có nhu cầu vào neo đậu, chuyển tải, tránh bão chậm nhất 04 giờ trước khi tàu thuyền đến ranh giới vùng nước cảng biển Hòn Gai hoặc vùng nước cảng biển Cẩm Phả; - Xác báo cho Cảng vụ hàng hải Quảng Ninh biết việc điều động tàu thuyền rời vị trí neo đậu, chuyển tải, tránh bão chậm nhất 02 giờ trước khi tàu thuyền rời vị trí vùng nước cảng biển Hòn Gai hoặc vùng nước cảng biển Cẩm Phả; - Thực hiện thủ tục cho tàu thuyền vào, rời các vị trí quy định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư này để neo đậu, chuyển tải, tránh bão. b) Cảng vụ hàng hải Quảng Ninh: Căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước và trọng tải của tàu thuyền, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền neo đậu, chuyển tải, tránh bão đối với tàu thuyền vào, rời cảng biển Hải Phòng nhưng phải neo đậu, chuyển tải, tránh bão tại vùng nước cảng biển Hòn Gai hoặc vùng nước cảng biển Cẩm Phả và thông báo kịp thời cho Cảng vụ hàng hải Hải Phòng. Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng Ngoài phạm vi vùng nước quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Thông tư này, Cảng vụ hàng hải Hải Phòng còn có trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng. Điều 6. Hiệu lực thi hành4 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2010. Bãi bỏ Quyết định số 44/2007/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Hải Phòng và những quy định trước đây trái với Thông tư này. 2. Hệ tọa độ quy định trong Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN 2000 và được chuyển đổi thành các Hệ tọa độ tương ứng tại Phụ lục kèm theo. Điều 7. Tổ chức thực hiện5 Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành phố Hải Phòng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh, Giám đốc Cảng vụ hàng hải Hải Phòng, Giám đốc Cảng vụ hàng hải Quảng Ninh, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
2,180
5,144
<jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC VỊ TRÍ (Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2010/TT-BGTVT ngày 01/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Hải Phòng) 1. Ranh giới về phía biển gồm các vị trí từ HP1 đến HP14, có tọa độ: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Ranh giới về phía đất liền: gồm các vị trí từ HP15 đến HP20, có tọa độ: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Vùng đón trả hoa tiêu a) Đối với tàu thuyền vào cảng biển Hải Phòng: là vùng nước được giới hạn bởi các vị trí từ A1 đến A4, có tọa độ: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> b) Đối với tàu thuyền vào cảng biển Hải Phòng nhưng phải neo đậu, chuyển tải, tránh bão tại cảng biển Hòn Gai: - Cho tàu thuyền khi thời tiết bình thường: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,4 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Cho tàu thuyền khi thời tiết xấu: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,25 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Cho tàu thuyền Việt Nam có trọng tải đến 5.000 DWT: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,4 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> c) Đối với tàu thuyền vào cảng biển Hải Phòng nhưng phải neo đậu chuyển tải tại cảng biển Cẩm Phả: - Cho tàu thuyền khi thời tiết bình thường: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,4 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> - Cho tàu thuyền khi thời tiết xấu: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,5 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> - Cho tàu thuyền Việt Nam có trọng tải đến 5.000 DWT: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,3 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 4. Khu neo đậu, khu chuyển tải và khu tránh bão. a) Khu vực tại Hòn Dáu: là vùng nước được giới hạn bởi nửa đường tròn về phía Nam có bán kính 02 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> b) Trên sông Bạch Đằng: - Khu Bạch Đằng: gồm các vị trí từ BĐ1 đến BĐ18, có tọa độ: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> - Khu bến phao chuyển tải Bạch Đằng: gồm các bến phao PĐ1, PĐ2 và PĐ3, có tọa độ: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> - Khu Ninh Tiếp: gồm các vị trí từ NT1 đến NT6, có tọa độ: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> - Khu bến phao chuyển tải Ninh Tiếp: gồm các bến phao PT1 và PT2, có tọa độ: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> c) Trên luồng Lạch Huyện - Bến Gót: - Khu Bến Gót: gồm các vị trí từ BG3 đến BG9, có tọa độ: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> - Khu bến phao chuyển tải Bến Gót: gồm các bến phao PG1, PG2, có tọa độ: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> d) Trên vịnh Lan Hạ: gồm các vị trí LH1, LH2 và LH3, có tọa độ: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> đ) Trên vịnh Cát Bà: vị trí CB1, có tọa độ: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 4. Khu neo đậu, chuyển tải, tránh bão tại vùng nước cảng biển Hòn Gai, Cẩm Phả thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh. a) Khu neo đậu tránh bão: gồm các vị trí HL2, HL3, HL4, HL5, có tọa độ: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> b) Khu neo đậu, chuyển tải, tránh bão: gồm các vị trí HL11, HL12, HL15 và CO3 có tọa độ: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 1 Thông tư số 50/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số 31/2010/TT-BGTVT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải; Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng tại Công văn số 7258/UBND-GT ngày 26 tháng 10 năm 2012; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số 31/2010/TT- BGTVT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng.”. 2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 50/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số 31/2010/TT-BGTVT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2014. 3 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 50/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số 31/2010/TT-BGTVT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2014. 4 Điều 2 của Thông tư số 50/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số 31/2010/TT-BGTVT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2014 quy định như sau: “Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2014. 2. Ranh giới vùng nước cảng biển quy định tại Thông tư này được xác định trên Hải đồ số IA-100-03 của Hải quân nhân dân Việt Nam tái bản lần thứ 2 năm 2009.”. 5 Điều 2 của Thông tư số 50/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số 31/2010/TT-BGTVT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2014 quy định như sau: “Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành phố Hải Phòng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.” THÔNG BÁO V/V CÔNG BỐ DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP THẨM ĐỊNH GIÁ, DANH SÁCH THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN NĂM 2014 Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá; Xét đề nghị của các doanh nghiệp thẩm định giá; Bộ Tài chính thông báo: 1. Danh sách các doanh nghiệp thẩm định giá và chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá tài sản năm 2014 (Danh sách kèm theo). 2. Danh sách các thẩm định viên về giá đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá tài sản năm 2014 (Danh sách kèm theo). Trong quá trình hoạt động thẩm định giá, các doanh nghiệp thẩm định giá và các thẩm định viên về giá phải thực hiện đúng những quy định về thẩm định giá tại Luật Giá và Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014. Các Thông báo Danh sách các doanh nghiệp thẩm định giá có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá tài sản năm 2013 (từ ngày 31/12/2013 trở về trước) của Bộ Tài chính không còn hiệu lực thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH DOANH NGHIỆP THẨM ĐỊNH GIÁ ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN NĂM 2014 (Ban hành kèm theo Thông báo số 57/TB-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN NĂM 2014 (Ban hành kèm theo Thông báo số 57/TB-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Danh sách các doanh nghiệp thẩm định giá sắp xếp theo thứ tự abc QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH TƯ PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 02/01/2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Ngành Tư pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02/01/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Vụ trưởng Vụ Pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng Tổ chức Pháp chế các cơ quan thuộc Chính phủ; Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Quyết định này; định kỳ hàng quý, 6 tháng và 01 năm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp kết quả thực hiện (gửi qua Văn phòng Bộ) để theo dõi, tổng hợp gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp chung, báo cáo Chính phủ.
2,163
5,145
Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự chỉ đạo Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Quyết định này. Chánh Văn phòng Bộ Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này, kiến nghị với Bộ trưởng về các biện pháp cần thiết để bảo đảm Quyết định được thực hiện đầy đủ, hiệu quả, đồng bộ và đúng tiến độ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH TƯ PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 02/01/2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 (Ban hành kèm theo Quyết định số 197/QĐ-BTP Ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02/01/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, Bộ Tư pháp ban hành Chương trình hành động của Ngành Tư pháp thực hiện Nghị quyết trên với những nội dung sau: I. MỤC TIÊU Xác định, phân công và tổ chức thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ chủ yếu nhằm triển khai thực hiện các nhiệm vụ đã được xác định trong Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ, góp phần tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, tăng trưởng hợp lý và nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế; đẩy mạnh thực hiện ba đột phá chiến lược gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế; bảo đảm an sinh xã hội, phúc lợi xã hội và cải thiện đời sống nhân dân; đẩy mạnh cải cách hành chính và phòng, chống tham nhũng, lãng phí; cải thiện môi trường kinh doanh; mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế. II. NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Công tác xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật a) Tập trung rà soát, lập danh mục đề xuất các luật, pháp lệnh cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp (sửa đổi), danh mục các quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp; đề xuất xây dựng Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, đảm bảo khoa học, hợp lý, khả thi, chú trọng tới các dự án luật về tổ chức bộ máy, hoàn thiện thể chế kinh tế, các luật về tố tụng và các luật về bảo đảm quyền con người, quyền công dân theo Nghị quyết của Quốc hội về quy định một số điểm thi hành Hiến pháp năm 2013 và Kế hoạch của Chính phủ về triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013. Tham gia tích cực và có chất lượng vào quá trình xây dựng các dự án luật, pháp lệnh này. b) Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 khóa X về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trên cơ sở đó tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật nhằm tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng và thuận lợi nhất cho mọi người dân và doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp về vốn, tài sản của các tổ chức kinh tế, nhà đầu tư, người dân. Khẩn trương soạn thảo dự án Luật Ban hành văn bản QPPL (hợp nhất), dự án Bộ luật dân sự (sửa đổi); tổng kết thi hành Bộ luật hình sự và báo cáo Chính phủ về một số định hướng lớn sửa đổi Bộ luật hình sự; chỉnh lý, hoàn thiện Luật công chứng (sửa đổi), Luật hôn nhân và gia đình (sửa đổi) trình Quốc hội thông qua tại Kỳ họp thứ 7. Hoàn thiện các dự án Luật đầu tư công, Luật ngân sách nhà nước (sửa đổi), Luật doanh nghiệp (sửa đổi), Luật đầu tư (sửa đổi), Luật xây dựng (sửa đổi), Luật nhà ở (sửa đổi), Luật kinh doanh bất động sản, Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh; tiếp tục xây dựng các dự thảo luật, pháp lệnh khác theo chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 bảo đảm tiến độ, chất lượng. c) Tổ chức thực hiện nghiêm việc triển khai thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành theo đúng quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị quyết 67/2013/QH13 của Quốc hội. Tăng cường công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng và ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết theo Kế hoạch của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 67/2013/QH13 của Quốc hội. d) Tiếp tục cải tiến quy trình, nâng cao chất lượng dự thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật của dự thảo văn bản, chú trọng hơn tới tính khả thi, tính hợp lý của VBQPPL. Phối hợp chặt chẽ ngay từ đầu với các Bộ, cơ quan và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để soạn thảo, thẩm định các VBQPPL nhằm cụ thể hóa giải pháp chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 của Chính phủ, các VBQPPL quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các luật, pháp lệnh sắp có hiệu lực pháp luật; tăng cường hơn nữa việc thẩm định thông qua cơ chế Hội đồng thẩm định với sự tham gia của chuyên gia, nhà khoa học vào việc thẩm định VBQPPL. 2. Công tác theo dõi thi hành pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, xử lý vi phạm hành chính a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2014, trong đó tập trung vào những vấn đề kinh tế, xã hội có nhiều quan tâm như nông nghiệp, nông thôn, đất đai, giáo dục, y tế và XLVPHC, qua đó kiến nghị, đề xuất các biện pháp, giải pháp tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách, pháp luật, tạo môi trường thuận lợi, khuyến khích, thu hút các nguồn lực phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Xây dựng, ban hành Thông tư hướng dẫn Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật; tổ chức chuyên mục phản ánh tình hình thi hành pháp luật trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. b) Thực hiện hiệu quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính, gắn kết việc kiểm soát thủ tục hành chính với xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật và kiểm tra văn bản QPPL; đẩy mạnh việc rà soát, công bố kịp thời các thủ tục hành chính mới hoặc đã được sửa đổi, bổ sung, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các thủ tục hành chính, bảo đảm sự thống nhất trong áp dụng thủ tục hành chính trong toàn quốc. Tiếp tục đơn giản hoá thủ tục hành chính liên quan đến gia nhập, hoạt động và rút lui khỏi thị trường của doanh nghiệp, cải cách thủ tục hành chính trong thực hiện dự án đầu tư, nhất là các dự án có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh, thu hút đầu tư. Triển khai đồng bộ Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2011 - 2020, trên cơ sở đó tiếp tục hoàn thiện dự án Luật hộ tịch trình Quốc hội cho ý kiến. Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ Đề án Thiết lập Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại các cấp chính quyền; Đề án liên thông thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký hộ khẩu và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi và Đề án thí điểm liên thông thủ tục công chứng, đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và thuế. c) Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật xử lý vi phạm hành chính, Nghị quyết của Quốc hội về việc thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính, các Nghị định của Chính phủ và Quyết định số 1950/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng tổ chức bộ máy, biên chế triển khai thực hiện quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan tư pháp địa phương. Từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu thống nhất về xử lý vi phạm hành chính, bảo đảm phát huy hiệu quả công cụ xử lý hành chính của Nhà nước. Hoàn thiện cơ chế thực hiện quản lý và sử dụng đúng quy định các khoản thu từ xử phạt vi phạm hành chính. 3. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và hòa giải ở cơ sở a) Đẩy mạnh và tăng cường xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, đưa các công tác này đi vào chiều sâu, bám sát hơn nhu cầu xã hội, gắn kết với nội dung hoạt động của các chương trình mục tiêu quốc gia hướng tới tiến trình cơ cấu lại nền nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới phát triển bền vững, chú trọng người nghèo, đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa. Tiếp tục tổ chức tốt Ngày Pháp luật năm 2014 với hình thức và nội dung phù hợp, nâng cao ý thức pháp luật, tự giác chấp hành pháp luật, ý thức trách nhiệm cộng đồng của người dân, tổ chức, tạo nên sự bền vững của kỷ cương, phép nước. Đề xuất sửa đổi, bổ sung những giải pháp, chỉ tiêu nhiệm vụ đã tỏ ra bất cập, đẩy mạnh xã hội hóa; đồng thời phải đưa trợ giúp pháp lý của Nhà nước theo đúng nghĩa là để hỗ trợ người nghèo, các đối tượng chính sách, đối tượng yếu thế trong quá trình tham gia tố tụng, đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong tiếp cận các dịch vụ pháp luật. Chủ động thông tin chính xác, kịp thời về các cơ chế chính sách, sự chỉ đạo điều hành thông qua Chương trình ”Dân hỏi - Bộ trưởng trả lời” hoặc các hình thức khác. b) Tập trung tuyên truyền, phổ biến Hiến pháp năm 2013 và những VBQPPL mới được ban hành, nhất là những văn bản liên quan đến những lĩnh vực bức xúc, nhạy cảm với đời sống xã hội. Tăng cường tuyên truyền chủ quyền biển đảo, phổ biến pháp luật liên quan đến hoạt động khai thác trên các vùng biển, tiếp tục tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng theo các Nghị quyết của Đảng, Chính phủ.
2,061
5,146
b) Thực hiện đồng bộ các giải pháp để đưa Luật Hòa giải ở cơ sở đi vào cuộc sống, góp phần giải quyết kịp thời những mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật, giảm bớt các khiếu nại, tố cáo, tăng cường tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng dân cư. 4. Công tác bổ trợ tư pháp và đăng ký giao dịch bảo đảm a) Tập trung hoàn thiện dự án Luật Công chứng sửa đổi để trình Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 7 (tháng 5/2014) và xây dựng các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư. Phối hợp Liên đoàn Luật sư Việt Nam tổ chức thành công Đại hội Đại biểu luật sư toàn quốc lần thứ hai và chuẩn bị các điều kiện cần thiết tiến tới thành lập tổ chức công chứng toàn quốc. b) Khẩn trương xây dựng, hoàn thiện thể chế, sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến công chứng, giao dịch bảo đảm, đăng ký giao dịch bảo đảm, bán đấu giá tài sản để tạo thuận lợi trong tiếp cận vốn cho doanh nghiệp, người dân, giúp bên nhận bảo đảm xử lý tài sản bảo đảm, thu hồi nợ nhanh chóng, phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng. Tiếp tục đẩy mạnh công tác quản lý bán đấu giá tài sản theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, nhất là việc bán đấu giá tài sản sung công, tài sản phạt vi phạm hành chính, xử lý hình sự, tài sản công, quyền sử dụng đất, góp phần tiết kiệm, chống lãng phí, tăng thu cho ngân sách nhà nước, giải quyết nợ xấu, thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội. c) Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Giám định tư pháp, tiếp tục tháo gỡ một số điểm nghẽn trong công tác này; củng cố, kiện toàn các tổ chức giám định tư pháp; có cơ chế, chính sách thu hút những người có chuyên môn, nghiệp vụ vào làm việc tại các tổ chức giám định, tạo sự chuyển biến cơ bản về chất, đảm bảo trở thành một công cụ đắc lực phục vụ hoạt động tố tụng, góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức trong xã hội, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng. 5. Công tác Thi hành án dân sự (THADS) a) Triển khai thực hiện các giải pháp để tiếp tục thực hiện tốt công tác thi hành án dân sự được Quốc hội giao theo Nghị quyết số 37/2012/QH13 về công tác tư pháp, phấn đấu kết quả thi hành năm 2014 đạt hoặc vượt chỉ tiêu Quốc hội giao. Đẩy nhanh tiến độ và xử lý dứt điểm các vụ việc thi hành án dân sự liên quan đến hoạt động tín dụng, ngân hàng để tạo điều kiện thu hồi nợ, giảm nợ xấu và mở rộng tín dụng. Tập trung xây dựng dự án Luật sửa đổi bổ sung Luật THADS, bảo đảm tiến độ, chất lượng. b) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương công vụ và trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ công chức, khắc phục tình trạng vi phạm pháp luật trong hoạt động thi hành án, góp phần thực hiện tốt Nghị quyết của Quốc hội về tăng cường các biện pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm. c) Chỉ đạo và triển khai các công việc liên quan đến thí điểm chế định Thừa phát lại theo Nghị quyết số 36/2012/QH13 của Quốc hội tại 13 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nhất là việc hoàn thiện thể chế, bổ nhiệm Thừa phát lại, thành lập các Văn phòng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo Đề án đã được phê duyệt về thí điểm chế định Thừa phát lại tại các địa phương thuộc diện thí điểm. 6. Công tác pháp luật quốc tế, hợp tác quốc tế về tư pháp và pháp luật a) Chủ động, tích cực hội nhập đời sống và chuẩn mực pháp lý quốc tế; triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch thực hiện quyền và nghĩa vụ thành viên Hội nghị La Hay về tư pháp quốc tế của Việt Nam theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; hoàn thiện cơ sở pháp lý về cấp ý kiến đối với các khoản vay và dự án đầu tư nước ngoài, đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn vốn, hạn chế thấp nhất những rủi ro pháp lý phát sinh; nâng cao năng lực, thực hiện tốt nhiệm vụ là cơ quan đầu mối giải quyết tranh chấp giữa Chính phủ và nhà đầu tư nước ngoài. b) Phối hợp với các Bộ, ngành hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế, chính sách liên quan đến tăng cường huy động các nguồn lực ngoài Nhà nước cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thực hiện các dịch vụ công, đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP), đầu tư trực tiếp nước ngoài 7. Các nhiệm vụ công tác khác 7.1. Tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí a) Rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước, tổ chức điều hành chi ngân sách trong phạm vi dự toán đã được phê duyệt, hạn chế tối đa chi chuyển nguồn, bảo đảm triệt để tiết kiệm, đúng chế độ quy định; cắt giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, chi cho lễ hội, lễ kỷ niệm, khởi công, khánh thành, tổng kết và các khoản chi chưa cần thiết khác, không mua sắm xe công theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Xây dựng chương trình công tác đối ngoại trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt trong quý I/2014, hạn chế tối đa các đoàn đi học tập, khảo sát, tham khảo kinh nghiệm nước ngoài từ nguồn ngân sách nhà nước. Rà soát các chương trình kiểm tra, thanh tra, các đoàn công tác tại địa phương, bảo đảm gọn nhẹ, tiết kiệm, hiệu quả. b) Tổ chức rà soát, phân loại, sắp xếp thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Bộ, đảm bảo đến năm 2015 cơ bản hoàn thành các dự án đang thi công dở dang; ưu tiên bố trí vốn xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản, vốn cho các dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn, các dự án trọng điểm, cấp bách, hiệu quả, có khả năng hoàn thành trong năm 2014. Kiên quyết điều chuyển hoặc thu hồi vốn đầu tư đối với các công trình, dự án chậm triển khai, không hiệu quả, phân bổ vốn và sử dụng không đúng đối tượng. c) Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát các công trình, dự án đầu tư của Bộ Tư pháp sử dụng vốn ngân sách nhà nước và có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, bảo đảm đúng mục đích, hiệu quả. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước và có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. d) Phát động phong trào “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trong cán bộ, công chức và hệ thống các cơ quan, tổ chức trong Ngành Tư pháp. 7.2. Bảo đảm nguồn lực cho công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật a) Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế ở Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo đúng quy định của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP. Phối hợp với Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ khẩn trương chỉnh lý, hoàn thiện, trình Chính phủ ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong đó quy định Phòng Pháp chế trong cơ cấu tổ chức của 14 cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, bảo đảm thống nhất với Nghị định số 55/2011/NĐ-CP. b) Bố trí kịp thời, đầy đủ kinh phí cho công tác xây dựng, góp ý, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật và phổ biến, giáo dục pháp luật; khẩn trương sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP ngày 02/12/2010 hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Thông tư liên tịch thay thế Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Thông tư liên tịch hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác hòa giải ở cơ sở; nghiên cứu xây dựng, đề xuất dòng ngân sách riêng về trợ giúp pháp lý. c) Triển khai có hiệu quả đề án xây dựng các trường trọng điểm đào tạo cán bộ về pháp luật, chức danh tư pháp; đẩy mạnh công tác đào tạo trung cấp luật nhằm bổ sung đội ngũ cán bộ tư pháp cơ sở, các cơ quan, tổ chức liên quan, nhất là cho các địa bàn khó khăn về nguồn nhân lực pháp luật, tư pháp. Tập trung đầu tư xây dựng hoàn thành trong năm 2014 giai đoạn 1 các Trường Trung cấp Luật: Buôn Ma Thuật, Vị Thanh; khởi công xây dựng các Trường Trung cấp Luật: Thái Nguyên, Đồng Hới; tích cực chuẩn bị đầu tư Trường Trung cấp Luật Tây Bắc, phân hiệu Học viện tư pháp tại thành phố Hồ Chí Minh và phân hiệu Đại học Luật Hà Nội tại Đà Nẵng. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tư pháp các cấp./. PHỤ LỤC: PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH TƯ PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 02/01/2014 CỦA CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số 197/QĐ-BTP ngày 20 tháng 01năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) A. Nhiệm vụ của Bộ Tư pháp: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. Nhiệm vụ của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> C. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP TỔ KIỂM TRA LIÊN NGÀNH CHẤN CHỈNH KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09/02/2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành; Căn cứ Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình Tổng thể cải cách hành chính nhà nước, giai đoạn 2011 - 2020;
2,031
5,147
Căn cứ Chỉ thị số 09/2012/CT-UBND ngày 13/6/2012 của UBND tỉnh về việc chấn chỉnh đeo thẻ công chức, viên chức và sử dụng hiệu quả thời gian làm việc của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh; Căn cứ Kế hoạch số 219/KH-UBND ngày 29/11/2013 của UBND tỉnh về việc kiểm tra chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 36/TTr-SNV ngày 07/01/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Tổ Kiểm tra liên ngành chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là Tổ Kiểm tra) gồm các ông, bà có tên sau: 1. Ông Trần Văn Lân - Giám đốc Sở Nội vụ - Tổ trưởng; 2. Ông Phạm Thành Chung - Phó Giám đốc Sở Nội vụ - Tổ phó; 3. Ông Phạm Văn Thuấn - Phó Chánh Thanh tra tỉnh - Tổ phó; 4. Ông Lê Tiến Hiếu - Phó Giám đốc Sở Tư pháp - Tổ viên; 5. Ông Phan Xuân Linh - Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh - Tổ viên; 6. Ông Giang Anh Trung - Chánh Thanh tra, Sở Nội vụ - Tổ viên kiêm thư ký; 7. Ông Vũ Xuân Trường - Trưởng phòng Quản lý CCVC, Sở Nội vụ - Tổ viên; 8. Ông Nguyễn Tuấn - Trưởng phòng CCHC, Sở Nội vụ - Tổ viên; 9. Bà Trần Thị Hòa Cầm - PTP. Phụ trách Phòng NV5, Thanh tra tỉnh - Tổ viên; 10. Ông Hồ Kim Công - Phụ trách Phòng NC-NgV, VP UBND tỉnh - Tổ viên; Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Tổ Kiểm tra: a) Thực hiện kiểm tra thường xuyên và đột xuất theo các nội dung của Kế hoạch số 219/KH-UBND ngày 29/11/2013 của UBND tỉnh về việc Kiểm tra chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trên địa bàn tỉnh và theo quy định của pháp luật; b) Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ về UBND tỉnh theo định kỳ hàng quý, năm và theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Tổ trưởng Tổ Kiểm tra a) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Tổ Kiểm tra và dự trù kinh phí hoạt động của Tổ Kiểm tra, gửi Sở Tài chính thẩm định, cấp phát bổ sung vào kinh phí hoạt động thường xuyên của Sở Nội vụ. b) Được trưng dụng công chức các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Nội vụ và đề nghị lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan cử công chức, viên chức của ngành mình tham gia cùng Tổ Kiểm tra để thực hiện các nhiệm vụ theo sự chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 3. Sở Nội vụ là cơ quan Thường trực của Tổ Kiểm tra. Tổ trưởng Tổ Kiểm tra được sử dụng con dấu của Sở Nội vụ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Tổ Kiểm tra; Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ NĂM 2013 CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26-11-2003; Căn cứ Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 23-9-2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 104/TTr-SNV ngày 17-01-2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ năm 2013 của các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm: - Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 09 cơ quan; - Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 11 cơ quan. (có danh sách kèm theo) Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành có tên tại điều 1 và cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ NĂM 2013 CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (kèm theo Quyết định số 66/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH ĐỒNG NAI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 1237/TTr-SNgV ngày 29/10/2013; Tờ trình số 1527/TTr-SNgV-VP ngày 27/12/2013 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 03/TTr-STP ngày 10/01/2014 của Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1259/QĐ-UBND ngày 08/5/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 188/QĐ-UBND ngày 20/01/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ I. Lĩnh vực ngoại giao 1. Thủ tục nhận hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Cá nhân hoặc tổ chức xuất trình quyết định chấp thuận đi công tác nước ngoài và giấy biên nhận hộ chiếu. - Bước 2: Nhận hộ chiếu từ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, kiểm tra hộ chiếu và ký vào sổ giao, nhận hộ chiếu. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: + Sáng: Từ 07h đến 11h30’. + Chiều: Từ 13h đến 16h30’. (Trừ thứ Bảy, Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Ngoại vụ (số 07, đường Võ Thị Sáu, phường Quyết Thắng, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai hoặc Quyết định của Giám đốc Sở Ngoại vụ. + Giấy biên nhận. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Ngay khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai. - Cơ quan phối hợp: Không. f) Đối tượng thực hiện: Cá nhân và tổ chức. g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. h) Phí, lệ phí: Không. i) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Hộ chiếu. j) Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. k) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam. - Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND ngày 21/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức tỉnh Đồng Nai. - Quyết định số 66/2013/QĐ-UBND ngày 22/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy chế thống nhất quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 2. Thủ tục giao hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Cá nhân hoặc tổ chức nộp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ. Trường hợp hộ chiếu không còn nguyên vẹn hoặc bị rách, bị tẩy xóa, sửa chữa thì công chức tiếp nhận lập biên bản ghi rõ tình trạng hộ chiếu như trên với người nộp và giao cho người nộp 01 bản. - Bước 2: Nhận biên nhận hộ chiếu từ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, kiểm tra biên nhận hộ chiếu và ký vào sổ giao, nhận hộ chiếu. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: + Sáng: Từ 07h đến 11h30’. + Chiều: Từ 13h đến 16h30’. (Trừ thứ Bảy, Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Ngoại vụ (số 07, đường Võ Thị Sáu, phường Quyết Thắng, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Ngay khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai. - Cơ quan phối hợp: Không. f) Đối tượng thực hiện: Cá nhân và tổ chức. g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không h) Phí, lệ phí: Không. i) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Biên nhận. j) Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không. k) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam. - Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND ngày 21/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức tỉnh Đồng Nai.
2,077
5,148
- Quyết định số 66/2013/QĐ-UBND ngày 22/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy chế thống nhất quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 3. Thủ tục đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và công hàm qua đường bưu điện a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Cá nhân hoặc tổ chức nộp hồ sơ đầy đủ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai. - Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ; ghi phiếu biên nhận đối với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. - Bước 3: Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Ngoại vụ gửi chuyển phát nhanh toàn bộ hồ sơ và lệ phí đến Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh. - Bước 4: Trong vòng 06 ngày làm việc, Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai nhận kết quả từ Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh gửi qua đường bưu điện. - Bước 5: Cá nhân hoặc tổ chức đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Ngoại vụ để nhận kết quả. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: + Sáng: Từ 07h đến 11h30’. + Chiều: Từ 13h đến 16h30’. (Trừ thứ Bảy, Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Ngoại vụ (số 07, đường Võ Thị Sáu, phường Quyết Thắng, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần và số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ: + Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, công hàm xin thị thực (Mẫu 01/XNC). + 03 ảnh giống nhau, cỡ 4 x 6 cm, chụp trên nền màu sáng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, mặc thường phục, chụp không quá 01 năm, trong đó 01 ảnh dán vào tờ khai và 02 ảnh đính kèm. + 01 bản chính quyết định của cơ quan có thẩm quyền cử đi nước ngoài. + 01 bản chụp giấy khai sinh hoặc giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi đối với con dưới 18 tuổi đi thăm, đi theo (xuất trình bản chính để đối chiếu). + 01 bản sao giấy chứng minh nhân dân. + Hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ được cấp trong vòng 08 năm (nếu có). Trong trường hợp mất hộ chiếu thì nộp 01 bản chính văn bản thông báo việc mất hộ chiếu (Mẫu 06/XNC). + Thư mời hoặc văn bản chấp thuận tiếp đoàn của đối tác nơi đến. - Thành phần hồ sơ gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ: + Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị dưới 06 tháng. + 01 bản chính quyết định cử đi nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền. + Thư mời hoặc văn bản chấp thuận của đối tác nơi đến. - Thành phần hồ sơ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ: + Tờ khai đề nghị sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (Mẫu 02/XNC). + Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị. + 01 bản chụp giấy tờ chứng minh việc sửa đổi, bổ sung hộ chiếu là cần thiết (xuất trình bản chính để đối chiếu). - Thành phần hồ sơ đề nghị cấp công hàm xin thị thực: + Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, công hàm xin thị thực (Mẫu 01/XNC). + Hộ chiếu còn giá trị trên 06 tháng kể từ ngày dự kiến xuất cảnh. + 01 bản chính quyết định cử đi nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền. + 01 bản sao thư mời hoặc văn bản chấp thuận của đối tác nước đến. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ cho mỗi thủ tục. d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai. f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cán bộ, công chức Nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Đồng Nai đi công tác nước ngoài. g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, công hàm xin thị thực (Mẫu 01/XNC). - Tờ khai đề nghị sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (Mẫu 02/XNC). - Văn bản thông báo việc mất hộ chiếu (Mẫu 06/XNC). (Thông tư số 02/2013/TT-BNG ngày 25/6/2013 của Bộ Ngoại giao). h) Lệ phí: + Hộ chiếu cấp mới: 200.000 đ/quyển. + Hộ chiếu cấp lại do bị hư hỏng hoặc bị mất: 400.000 đ/quyển. + Gia hạn hộ chiếu: 100.000 đ/quyển. + Bổ sung, sửa đổi nội dung hộ chiếu 50.000 đ/lần. + Cấp công hàm xin thị thực nhập cảnh nước đến: 10.000đ/khách/nước. + Cấp công hàm xin thị thực quá cảnh nước thứ ba: 5.000đ/khách/nước. + Phí gửi hồ sơ qua bưu điện: 275.000 đ/1 bưu gửi (đã bao gồm thuế VAT). i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ hoặc công hàm để xin thị thực. j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, công hàm xin thị thực phải được điền đầy đủ các nội dung trong tờ khai, do người đề nghị ký trực tiếp và có xác nhận của cơ quan trực tiếp quản lý nhân sự, dán ảnh và đóng dấu giáp lai vào 1/4 ảnh. - Nộp hộ chiếu đã được cấp (nếu có) để làm thủ tục hủy hộ chiếu cũ hoặc gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu. Trường hợp gia hạn hộ chiếu, hộ chiếu phải còn hạn ít nhất 30 ngày. Trường hợp mất hộ chiếu phải có công văn thông báo của cơ quan chủ quản của người được cấp hộ chiếu. - Đối với trường hợp cấp công hàm xin thị thực: Phải nộp bản sao thư mời của phía nước ngoài. Nội dung thư mời đảm bảo các thông tin sau: Tên tổ chức, cá nhân ở nước ngoài mời, nội dung, thời gian làm việc... để làm công hàm xin thị thực. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam. - Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam. - Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06/9/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. - Thông tư số 02/2013/TT-BNG ngày 25/6/2013 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị cấp thị thực. - Quyết định số 66/2013/QĐ-UBND ngày 22/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy chế thống nhất quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. - Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND ngày 21/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy định sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức tỉnh Đồng Nai. 4. Thủ tục đoàn vào nước ngoài a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Cá nhân hoặc tổ chức nộp đầy đủ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Ngoại vụ Đồng Nai. + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận viết biên nhận trao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc thông báo đến tổ chức, cá nhân bổ sung cho kịp thời. - Bước 2: Đến ngày hẹn trong giấy biên nhận, đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: + Sáng: Từ 07h đến 11h30’. + Chiều: Từ 13h đến 16h30’. (Trừ thứ Bảy, Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Ngoại vụ (số 07, đường Võ Thị Sáu, phường Quyết Thắng, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Văn bản xin phép cho đoàn, cá nhân nước ngoài vào (nêu rõ thành phần đoàn, gồm: tên, quốc tịch, số hộ chiếu…; mục đích, nội dung, chương trình, thời gian, địa điểm làm việc). + Bản sao hộ chiếu của người nước ngoài. + Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép chứng nhận đầu tư (có chứng thực) ngành nghề liên quan của cơ quan có thẩm quyền còn thời hạn trong vòng 03 tháng (đối với các đơn vị xin phép cho đoàn, cá nhân nước ngoài vào là doanh nghiệp). + Bản sao giấy phép hoạt động có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền còn thời hạn trong vòng 03 tháng (đối với đoàn, cá nhân nước ngoài vào là các tổ chức phi chính phủ đã có giấy phép hoạt động; các đoàn phóng viên, báo chí nước ngoài đã được Bộ Ngoại giao cấp phép) - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: - 07 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với những hồ sơ đoàn, cá nhân nước ngoài vào thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh. - 05 ngày làm việc sau khi nhận hồ sơ hợp lệ đối với những hồ sơ đoàn, cá nhân nước ngoài vào thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Ngoại vụ. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Giám đốc Sở Ngoại vụ. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai. - Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh và các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa. f) Đối tượng thực hiện: Các ngành, địa phương, cơ quan trong tỉnh và các cá nhân, tổ chức. g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Báo cáo kết quả tiếp đoàn vào có yếu tố người nước ngoài tại tỉnh Đồng Nai.
2,081
5,149
h) Phí, lệ phí: Không. i) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Giám đốc Sở Ngoại vụ. j) Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: - Các ngành, địa phương, cơ quan trong tỉnh gửi văn bản đến UBND tỉnh, Sở Ngoại vụ ít nhất 07 ngày làm việc trước khi tiếp và làm việc với các đoàn nước ngoài. Nội dung văn bản phải nêu rõ các thông tin cơ bản về mục đích, thời gian, địa điểm, nội dung chương trình làm việc và thành phần (họ tên, năm sinh, giới tính, số hộ chiếu) của đoàn nước ngoài. - Các đoàn, cá nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Ngoại vụ: Đoàn của các tổ chức phi chính phủ đã có giấy phép hoạt động trên địa bàn tỉnh; đoàn của các tổ chức, cá nhân nước ngoài xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo; các đoàn phóng viên, báo chí nước ngoài đã được Bộ Ngoại giao cấp phép vào hoạt động trên địa bàn tỉnh. - Các đoàn nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh: Các đoàn, cá nhân nước ngoài vào làm việc có tính chất quan trọng, phức tạp, nhạy cảm. - Các đoàn là các nhà đầu tư, khách du lịch, doanh nhân, nhà giáo, nhà khoa học đến vì mục đích hợp tác đầu tư, du lịch, quan hệ hợp đồng kinh tế trực tiếp với các doanh nghiệp nhà nước, hợp tác nghiên cứu khoa học với các viện, trường học: Đơn vị trực tiếp quan hệ chủ trì tiếp đón, không phải thông báo Sở Ngoại vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh, nhưng phải có báo cáo đầy đủ các nội dung đoàn vào với Sở Ngoại vụ theo định kỳ cuối mỗi tháng. k) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg ngày 12/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam. - Thông tư số 06/2012/TT-BNG ngày 10/12/2012 của Bộ Ngoại giao ban hành biểu mẫu triển khai thực hiện một số điều của Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam. - Quyết định số 66/2013/QĐ-UBND ngày 22/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy chế thống nhất quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. - Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND ngày 05/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy chế đón tiếp các đoàn khách nước ngoài đến thăm và làm việc tại tỉnh Đồng Nai. 5. Thủ tục đoàn ra nước ngoài (việc riêng) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Cá nhân hoặc tổ chức nộp đầy đủ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Ngoại vụ Đồng Nai hoặc gửi qua đường bưu điện. + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận viết biên nhận trao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc thông báo đến tổ chức, cá nhân bổ sung cho kịp thời. - Bước 2: Đến ngày hẹn trong giấy biên nhận, đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận quyết định chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: + Sáng: Từ 07h đến 11h30’. + Chiều: Từ 13h đến 16h30’. (Trừ thứ Bảy, Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Ngoại vụ (số 07, đường Võ Thị Sáu, phường Quyết Thắng, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin đi nước ngoài về việc riêng (Mẫu 01/R) có ý kiến xác nhận, đóng dấu của cơ quan quản lý trực tiếp. + Văn bản chấp thuận của cơ quan chủ quản trực thuộc tỉnh. + Nội dung chương trình đi nước ngoài: Do cá nhân tự khai theo mẫu hoặc chương trình của công ty du lịch. + Thư mời hoặc thư bảo lãnh (nếu có). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: - 07 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai. - 03 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Giám đốc Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai. - Cơ quan phối hợp: Không. f) Đối tượng thực hiện: Cá nhân và tổ chức. g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn xin đi nước ngoài việc riêng (Mẫu số 01/R). - Chương trình của cá nhân đi tham quan, du lịch nước ngoài không theo tour (Mẫu số 02/R). - Mẫu báo cáo kết quả chuyến đi (Mẫu số 03/BC). h) Phí, lệ phí: Không. i) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính. j) Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: - Thành phần hồ sơ nếu viết bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt của tổ chức, cơ quan có chức năng dịch thuật. - Cá nhân phải ký vào chương trình đi nước ngoài. - Chủ tịch UBND tỉnh xem xét và quyết định việc ra nước ngoài đối với các chức danh được quy định tại Điểm a, Khoản 3, Chương I của Quyết định số 221/QĐ/TU ngày 09/4/2012 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh ban hành Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đồng Nai khóa IX (bổ sung), sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh xin ý kiến chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy. - Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp xem xét, quyết định việc ra nước ngoài của các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp có vốn nhà nước trực thuộc tỉnh. - Giám đốc Sở Ngoại vụ xem xét, quyết định việc đi nước ngoài của các đoàn, cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ từ cấp trưởng phòng và tương đương trở xuống. k) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Nghị định số 136/2007NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam. - Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06/9/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. - Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg ngày 12/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Quyết định số 66/2013/QĐ-UBND ngày 22/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy chế thống nhất quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 6. Thủ tục đoàn ra nước ngoài (việc công) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Cá nhân hoặc tổ chức nộp đầy đủ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Ngoại vụ Đồng Nai hoặc gửi qua đường bưu điện. + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận viết biên nhận trao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc thông báo đến tổ chức, cá nhân bổ sung cho kịp thời. - Bước 2: Đến ngày hẹn trong phiếu, đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận quyết định chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: + Sáng: Từ 07h đến 11h30’. + Chiều: Từ 13h đến 16h30’. (Trừ thứ Bảy, Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Ngoại vụ (số 07, đường Võ Thị Sáu, phường Quyết Thắng, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Văn bản cử người đi công tác của cơ quan chủ quản trực thuộc tỉnh (Mẫu số 01/C). + Nội dung chương trình: Làm việc, công tác, đào tạo trong thời gian ở nước ngoài. + Thư mời, văn bản, giấy chiêu sinh, giấy triệu tập…của cơ quan, tổ chức, đơn vị mời. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: - 07 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai. - 03 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Giám đốc Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai. - Cơ quan phối hợp: Không. f) Đối tượng thực hiện: Cá nhân và tổ chức. g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Văn bản cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài (Mẫu số 01/C). - Báo cáo kết quả chuyến đi (Mẫu số 03/BC). h) Phí, lệ phí: Không. i) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính. j) Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: - Thành phần hồ sơ nếu viết bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt của tổ chức, cơ quan có chức năng dịch thuật. - Chủ tịch UBND tỉnh xem xét và quyết định việc ra nước ngoài đối với các chức danh được quy định tại Điểm a, Khoản 3, Chương I của Quyết định số 221/QĐ/TU ngày 09/4/2012 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh ban hành Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đồng Nai khóa IX (bổ sung), sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh xin ý kiến chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy. - Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp xem xét, quyết định việc ra nước ngoài của các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp có vốn nhà nước trực thuộc tỉnh.
2,095
5,150
- Giám đốc Sở Ngoại vụ xem xét và quyết định việc đi nước ngoài của các đoàn, cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ từ cấp trưởng phòng và tương đương trở xuống. k) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Nghị định số 136/2007NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam. - Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06/9/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. - Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg ngày 12/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Thông tư số 02/2013/TT-BNG ngày 25/6/2013 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị cấp thị thực. - Quyết định số 66/2013/QĐ-UBND ngày 22/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy chế thống nhất quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. - Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND ngày 21/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức tỉnh Đồng Nai. a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Cá nhân hoặc tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Ngoại vụ. - Bước 2: Sở Ngoại vụ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ ghi phiếu biên nhận đối với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. - Bước 3: Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Ngoại vụ gửi chuyển phát nhanh toàn bộ hồ sơ và lệ phí đến Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết. - Bước 4: + Đối với hồ sơ có số lượng dưới 10 giấy tờ, tài liệu trở xuống, trong vòng 06 ngày làm việc, Sở Ngoại vụ nhận kết quả từ Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh gửi qua đường bưu điện. + Đối với hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ trở lên, trong vòng 10 ngày làm việc, Sở Ngoại vụ nhận kết quả từ Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh gửi qua đường bưu điện - Bước 5: Nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Ngoại vụ. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong ngày làm việc: + Sáng: Từ 07h đến 11h30’. + Chiều: Từ 13h đến 16h30’. (Trừ thứ Bảy, Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Ngoại vụ (số 07, đường Võ Thị Sáu, phường Quyết Thắng, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: Đối với việc chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để được công nhận và sử dụng ở nước ngoài, gồm: + 01 Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu số LS/HPH-2012/TK (Truy cập vào Cổng thông tin điện tử về công tác lãnh sự - Bộ Ngoại giao: lanhsuvietnam.gov.vn). + Bản photo giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu). Giấy tờ này không cần phải chứng thực. + Giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự. + 02 photo giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự. (Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị chứng nhận lãnh sự xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản photo giấy tờ, tài liệu này). Đối với việc hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để được công nhận và sử dụng ở Việt Nam: + 01 Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu số LS/HPH-2012/TK. + 01 bản photo giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu). Giấy tờ này không cần phải chứng thực. + Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự (đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận). + 02 bản photo giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự. + 03 bản dịch (gồm: 01 bản gốc và 02 bản photo) giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh (nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng này). Người nộp hồ sơ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch. Đối với trường hợp chứng nhận xuất trình giấy tờ + 01 Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu số LS/HPH-2012/TK (Có thể in từ Công thông tin điện tử về Công tác lãnh sự - Bộ Ngoại giao: lanhsuvietnam.gov.vn). + 01 bản photo giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu). Giấy tờ này không cần phải chứng thực. + Giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận xuất trình để sử dụng ở nước ngoài. + 02 bản photo giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận xuất trình. (Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận xuất trình giấy tờ: cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận xuất trình giấy tờ xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản photo giấy tờ, tài liệu này). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ cho mỗi thủ tục. d) Thời hạn giải quyết: - Thực hiện tiếp nhận và chuyển hồ sơ qua đường bưu điện: + Đối với hồ sơ có số lượng dưới 10 giấy tờ, tài liệu trở xuống: 05 ngày làm việc. + Đối với hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ trở lên: 07 ngày làm việc. - Trong trường hợp tổ chức, cá nhân cần chứng nhận, hợp pháp hóa lãnh sự trong thời gian gấp để kịp thời giải quyết công việc, Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai sẽ tiếp nhận và chuyển hồ sơ trực tiếp lên Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh giải quyết hồ sơ từ 01 đến 03 ngày làm việc. Trường hợp này, tổ chức, cá nhân chỉ phải trả các khoản phí, lệ phí theo quy định, không mất phí gửi hồ sơ qua bưu điện và khoản phí nào khác. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Cục Lãnh sự. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai. f) Đối tượng thực hiện: Cá nhân và tổ chức. g) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự (Mẫu số LS/HPH-2012/TK, Thông tư số 01/2012/TT-BNG ngày 20/3/2012 của Bộ Ngoại giao). h) Phí, lệ phí: - Hợp pháp hóa lãnh sự: 30.000 VNĐ/bản/lần - Chứng nhận lãnh sự: 30.000 VNĐ/bản/lần. - Chứng nhận xuất trình giấy tờ: Không mất lệ phí làm thủ tục, chỉ mất phí gửi hồ sơ qua đường bưu điện. - Phí gửi hồ sơ qua bưu điện: 275.000 VNĐ/01 hồ sơ trong 01 bưu phẩm (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT). (Thông tư số 98/2011/TT-BTC ngày 05/7/2011 của Bộ Tài chính). i) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Tem (hoặc dấu) chứng nhận đóng trên giấy tờ, tài liệu đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự. j) Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: - Các giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự: + Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại. + Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. + Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. + Giấy tờ, tài liệu mà cơ quan tiếp nhận của Việt Nam hoặc của nước ngoài không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự phù hợp với quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam hoặc của nước ngoài. - Các giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự: + Giấy tờ, tài liệu bị sửa chữa, tẩy xóa nhưng không được đính chính theo quy định pháp luật. + Giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự có các chi tiết trong bản thân giấy tờ, tài liệu đó mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với giấy tờ, tài liệu khác trong hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự. + Giấy tờ, tài liệu giả mạo hoặc được cấp, chứng nhận sai thẩm quyền theo quy định pháp luật. + Giấy tờ, tài liệu đồng thời có con dấu và chữ ký không được đóng trực tiếp và ký trực tiếp trên giấy tờ, tài liệu. Con dấu, chữ ký photo dưới mọi hình thức đều không được coi là con dấu gốc, chữ ký gốc. + Giấy tờ, tài liệu có nội dung vi phạm quyền và lợi ích của Nhà nước Việt Nam, không phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước Việt Nam hoặc các trường hợp khác có thể gây bất lợi cho Nhà nước Việt Nam. - Yêu cầu cụ thể đối với các giấy tờ, tài liệu đề nghị chứng nhận lãnh sự: + Là giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để được công nhận và sử dụng ở nước ngoài. + Giấy tờ, tài liệu có thể đề nghị được chứng nhận lãnh sự là giấy tờ, tài liệu được lập, công chứng, chứng thực, chứng nhận bởi: Các cơ quan thuộc Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà án, Viện Kiểm sát các cơ quan hành chính nhà nước Trung ương và địa phương. Cơ quan Trung ương của Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị Việt Nam, Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
2,118
5,151
Các tổ chức hành nghề công chứng của Việt Nam Giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức khác cấp, chứng nhận theo quy định của pháp luật bao gồm: Văn bằng, chứng chỉ giáo dục, đào tạo; chứng nhận y tế; phiếu lý lịch tư pháp; giấy tờ, tài liệu khác có thể được chứng nhận lãnh sự theo quy định của pháp luật. + Mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh của các cơ quan và người có thẩm quyền nêu tại điểm 10.3.b phải được giới thiệu trước cho Bộ Ngoại giao. - Yêu cầu cụ thể đối với giấy tờ, tài liệu đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự: + Là giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để được công nhận và sử dụng ở Việt Nam. + Được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài cấp, chứng nhận. + Mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh của các cơ quan và người có thẩm quyền của nước ngoài phải được giới thiệu trước cho Bộ Ngoại giao. - Chứng nhận xuất trình giấy tờ + Là giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để được công nhận và sử dụng tại nước ngoài nhưng không thuộc diện được chứng nhận lãnh sự (để tạo điều kiện cho giấy tờ, tài liệu đó được chấp nhận sử dụng ở nước ngoài và theo nguyện vọng của người đề nghị chứng nhận lãnh sự). + Các giấy tờ, tài liệu có mẫu chữ ký, mẫu con dấu và chức danh không còn lưu tại cơ quan, tổ chức lập, công chứng, chứng thực giấy tờ, tài liệu đó hoặc không thể xác định được. Bao gồm: Giấy tờ, tài liệu có con dấu, chữ ký và chức danh chưa được giới thiệu chính thức; giấy tờ, tài liệu có con dấu, chữ ký và chức danh không thể xác định được trên cơ sở đối chiếu với mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh được giới thiệu chính thức hoặc trên cơ sở kết quả xác minh. + Các giấy tờ, tài liệu do chính quyền cũ cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975. k) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 18/6/2009. - Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự. - Thông tư số 01/2012/TT-BNG ngày 20/3/2012 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 5/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự. - Thông tư số 36/2004/TT-BTC ngày 26/04/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự. - Thông tư số 98/2011/TT-BTC ngày 05/7/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 36/2004/TT-BTC ngày 26/4/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự. - Quyết định số 570/QĐ-BNG ngày 12/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ủy quyền thực hiện tiếp nhận hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự cho Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai./. Mẫu số 01/C <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Thực hiện Chỉ đạo..../Kế hoạch … tại Văn bản ......./Thư mời số: …. ngày …. của .... (Tên cơ quan/đơn vị mời) về việc ……………; Căn cứ yêu cầu / Để phục vụ / hoàn thành nhiệm vụ /công tác…được giao, Sở/Ban/Ngành…(Tên cơ quan/đơn vị/ doanh nghiệp nhà nước) cử ông/bà có tên dưới đi công tác nước ngoài, cụ thể như sau: 1. Thành phần đoàn: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Nơi đến:....................................................................................................... 3. Tên đối tác làm việc(tổ chức/cá nhân):.......................................................... Địa chỉ:……………………………………………..Điện thoại:.................................. 4. Mục đích chuyến đi:..................................................................................... 5. Thời gian: từ ngày:…/…./201… đến ngày:…../…./201… 6. Kinh phí: - Nguồn:(Tên nguồn kinh phí ..../Tên chủ thể mời đài thọ) ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh /Sở Ngoại vụ xem xét chấp thuận./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: Hồ sơ gồm: (1) Văn bản cử người đi công tác của đơn vị (theo mẫu 01/C); (2) Thư mời; (3) Chương trình. (*) Gửi UBND tỉnh: Phó Giám đốc Sở và cấp tương đương trở lên Gửi Sở Ngoại vụ: Trưởng phòng và cấp tương đương trở xuống Mẫu số 03/BC <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ CHUYẾN ĐI NƯỚC NGOÀI 1. Họ và tên:………………………………Năm sinh:………; Nam □ ; Nữ □ 2. Chức vụ:…………………………Cơ quan:…………………………………… 3. Quyết định chấp thuận cho đi nước ngoài: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 4. Thành phần đoàn: a. Cá nhân: □ b. Tập thể: □ c. Số người cùng đi: □ □ 5. Mục đích và mục tiêu chuyến đi: 5.1. Mục đích chung: a. □ Việc công b. □ Việc riêng 5.2. Mục tiêu cụ thể:.......................................................................................... ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 6. Thực hiện chuyến đi bằng hộ chiếu: a. Công vụ: □ b. Phổ thông: □ c. Số hộ chiếu: □ □ □ □ □ □ □ 7. Nội dung, chương trình làm việc: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 8. Những phát sinh so với nội dung, chương trình đăng ký được quyết định: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 9. Thực hiện quy định của Pháp luật Việt Nam: a. □ Tốt b. □ Phát sinh và giải quyết: ...................................................................... ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 10. Thực hiện quy định của nước đến: a. □ Tốt b. □ Phát sinh và giải quyết:....................................................................... ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 11. Những kết quả cụ thể đạt được trong chuyến đi: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 12. Nhận xét, đánh giá hiệu quả chuyến đi: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 13. Ý kiến đề nghị: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu báo cáo kết quả tiếp đoàn vào <jsontable name="bang_11"> </jsontable> MẪU BÁO CÁO Kết quả tiếp đoàn vào có yếu tố người nước ngoài tại tỉnh Đồng Nai 1. Đơn vị tiếp đoàn:......................................................................................... ; 2. Văn bản chấp thuận tiếp đoàn vào làm việc: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 3. Thành phần tiếp đoàn vào làm việc: - Ông/bà:………………….; Chức danh:…………….; Đơn vị:................................... ; 4. Thành phần đoàn vào làm việc: - Ông/bà:…………; Năm sinh:………; Hộ chiếu số:………….; Quốc tịch:................ ; 5. Mục đích đoàn vào làm việc: a. □ Hội thảo; b. □ Tham quan và làm việc; c. □ Thực hiện dự án; d. □ Nghiên cứu khoa học; e. □ Mục đích khác. 6. Nội dung chương trình làm việc: a. □ Đúng nội dung chương trình đã đăng ký; b. □ Những phát sinh so với nội dung chương trình đã đăng ký. - ...................................................................................................................... ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ; 7. Thực hiện quy định của pháp luật Việt Nam: a. □ Tốt; b. □ Phát sinh và giải quyết. 8. Những kết quả đạt được trong quá trình tiếp đoàn vào:.............................. ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ; 9. Nhận xét, đánh giá kết quả đoàn vào:......................................................... ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ; 10. Đề xuất, kiến nghị:..................................................................................... ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ; <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu số 02/R CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------------------- CHƯƠNG TRÌNH CỦA CÁ NHÂN ĐI NƯỚC NGOÀI VỀ VIỆC RIÊNG KHÔNG THEO TOUR (*) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: (*) Trường hợp đi nước ngoài với chương trình tự do, không theo các tour thiết kế sẵn, người đi nước ngoài cần điền vào mẫu (biểu mẫu trên và ký, ghi rõ họ tên) Mẫu số 01/R CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------------------- ĐƠN XIN ĐI NƯỚC NGOÀI VỀ VIỆC RIÊNG Kính gửi: .................................................................. 1.Thông tin cá nhân: Họ và tên:……………………………………….….........………□ Nam/ □ Nữ Ngày, tháng, năm sinh:....................................................................................... Số hộ chiếu:…………………….………………Ngày cấp:......................................... Nơi cấp:............................................................................................................ Chức vụ: .......................................................................................................... □ là Đảng viên □ không là Đảng viên Đơn vị công tác:................................................................................................. ........................................................................................................................ 2. Địa chỉ nơi đến: .......................................................................................... ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 3. Thời gian: từ: ngày…..tháng …..năm……..... đến: ngày…..tháng…...năm……..... 4. Phương tiện: - Xuất cảnh:....................................................................................................... - Nhập cảnh:...................................................................................................... 5. Mục đích chuyến đi: □ Thăm thân nhân: Mối quan hệ: ..................................................................................................... Địa chỉ, số điện thoại liên hệ của thân nhân: ........................................................ □ Tham quan, du lịch theo Tour □ Nghiên cứu, học tập □ Tham quan, du lịch tự do (*) □ Mục đích khác (ghi rõ)…………….. .......................................................... 6. Kinh phí chuyến đi: □ Tự túc □ Tổ chức, cá nhân mời đài thọ một phần □ Tổ chức, cá nhân mời đài thọ toàn phần: Tên tổ chức, cá nhân mời đài thọ (nếu có, kèm theo thư mời): ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Mẫu LS/HPH-2012/TK Form LS/HPH-2012/TK TỜ KHAI CHỨNG NHẬN/HỢP PHÁP HOÁ LÃNH SỰ Application for consular authentication <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của hồ sơ này. I hereby certify that, to the best of my knowledge and belief, the statements provided here are true and correct. I am fully liable for the authenticity of this dossier. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Mẫu 01/XNC <jsontable name="bang_19"> </jsontable> II. Thông tin chuyến đi: 1. Đi đến:.......................................................................................…………………..… 2. Đề nghị cấp công hàm xin thị thực nhập cảnh ………………….quá cảnh………… /Schengen……………………………tại ĐSQ/TLSQ/CQĐD …………..........tại............. 3. Chức danh (bằng tiếng Anh) của người xin thị thực cần ghi trong công hàm…….. Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> HƯỚNG DẪN CÁCH ĐIỀN TỜ KHAI Hướng dẫn chung: Tờ khai phải được điền chính xác và đầy đủ. Trường hợp chỉ đề nghị gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ thì không cần có Tờ khai. Trường hợp chỉ đề nghị cấp công hàm xin thị thực thì không cần điền điểm 10 phần I, không cần xác nhận và dán ảnh trong Tờ khai. Hướng dẫn cụ thể: Phần tiêu đề: Đánh dấu x vào ô vuông thích hợp. Phần I Thông tin cá nhân: - Điểm 1: Viết chữ in hoa theo đúng họ và tên ghi trong Giấy chứng minh nhân dân; - Điểm 7: Ghi rõ đơn vị công tác từ cấp Phòng, Ban trở lên; - Điểm 8: Ghi rõ chức vụ hiện nay: (ví dụ: Phó Vụ trưởng, Trưởng phòng…). + Mục a: Ghi rõ công chức loại (ví dụ: A1, A2), bậc (ví dụ: 1/9, 3/8) ngạch (ví dụ: chuyên viên, chuyên viên chính). + Mục b: Ghi rõ chức danh của cán bộ và nhiệm kỳ công tác (ví dụ: Ủy viên BCH Tổng liên đoàn lao động Việt Nam nhiệm kỳ 2011 – 2016…). + Mục c: Ghi rõ cấp bậc, hàm (ví dụ: Thiếu tướng, Đại tá…). Phần II Thông tin chuyến đi: - Điểm 1: Ghi rõ tên nước hoặc vùng lãnh thổ nơi đến hoặc quá cảnh. - Điểm 2: Ghi rõ tên nước xin thị thực nhập cảnh, xin thị thực quá cảnh. Trường hợp xin thị thực Schengen thì ghi rõ tên nước nhập cảnh đầu tiên. Ghi rõ tên Đại sứ quán, Tổng Lãnh sự quán hoặc Cơ quan đại diện nước ngoài nơi nộp hồ sơ xin thị thực. Phần xác nhận: - Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý nhân sự xác nhận Tờ khai và đóng dấu giáp lai ảnh. Trường hợp người đề nghị cấp hộ chiếu có hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cũ còn giá trị và không có sự thay đổi Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý nhân sự so với thời điểm cấp hộ chiếu trước đây cũng như không thay đổi cơ quan cấp hộ chiếu thì Tờ khai không cần có xác nhận. - Trường hợp vợ, chồng đi theo hành trình công tác; vợ, chồng và con dưới 18 tuổi đi thăm, đi theo thành viên Cơ quan đại diện, cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài mà không thuộc biên chế của cơ quan, tổ chức nào thì Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý nhân sự của người được cử đi công tác nước ngoài xác nhận Tờ khai.
2,275
5,152
Mẫu 02/XNC <jsontable name="bang_21"> </jsontable> TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI □ BỔ SUNG □ HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO □ HỘ CHIẾU CÔNG VỤ □ 1. Họ và tên:......................................................................................................... 2. Sinh ngày:……….tháng…..…năm ………… 3. Giới tính: □ Nam □ Nữ 4. Nơi sinh:.......................................................................................................... ........................................................................................................................... 5. Giấy chứng minh nhân dân số:……………………… cấp ngày:............................. tại:...................................................................................................................... 6. Đã được cấp hộ chiếu ngoại giao số………………….cấp ngày......./...../............... tại....................................................................................................................... hoặc/và hộ chiếu công vụ số………………………….cấp ngày......./...../..................... tại....................................................................................................................... 7. Đề nghị sửa đổi/ bổ sung:.................................................................................. ........................................................................................................................... 8. Lý do:.............................................................................................................. ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> HƯỚNG DẪN CÁCH ĐIỀN TỜ KHAI Hướng dẫn chung: Tờ khai phải được điền chính xác và đầy đủ. Hướng dẫn cụ thể: Phần tiêu đề: Đánh dấu x vào ô vuông thích hợp. Phần nội dung: - Điểm 1: Viết chữ in hoa theo đúng họ và tên ghi trong Giấy chứng minh nhân dân; - Điểm 6: Điền thông tin về hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cần được sửa đổi, bổ sung. - Điểm 7: Ghi đầy đủ thông tin đề nghị sửa đổi, bổ sung (thay đổi họ tên, số Giấy chứng minh nhân dân, ngày sinh, nơi sinh, giới tính…). Mẫu 06/XNC <jsontable name="bang_23"> </jsontable> <jsontable name="bang_24"> </jsontable> (Cơ quan quản lý hộ chiếu) thông báo hộ chiếu bị mất như sau: 1. Hộ chiếu mang tên Ông/Bà:............................................................................... 2. Ngày tháng năm sinh:....................................................................................... 3. Nơi sinh:.......................................................................................................... 4. Chức vụ: ......................................................................................................... 5. Bị mất hộ chiếu: - Loại (ngoại giao/công vụ)..................................................... - Số:.................................................................................................................... - Nơi cấp: (Cục Lãnh sự, Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh, Cơ quan đại diện Việt Nam tại….……………….) - Ngày cấp:.......................................................................................................... 6. Lý do mất: ....................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... (Cơ quan quản lý hộ chiếu) thông báo việc mất (các) hộ chiếu trên để Các cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục hủy hộ chiếu này theo quy định./. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> [1] Cơ quan quản lý hộ chiếu theo Quyết định 58/2012/QĐ-TTg ngày 24/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN Thời gian qua, toàn Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phối hợp với các cơ quan có liên quan tích cực triển khai công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản. Kết quả triển khai đã đạt được những kết quả tích cực, làm thay đổi nhận thức của người tiêu dùng, cơ sở sản xuất, kinh doanh và tạo được sự đồng tình của dư luận xã hội. Tuy nhiên, tình trạng vi phạm các quy định của pháp luật về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trong sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ vẫn diễn ra hết sức phức tạp trên địa bàn cả nước. Để xảy ra tình trạng trên một phần do công tác kiểm tra, thanh tra chuyên ngành về chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm còn chưa được chú trọng; chất lượng các cuộc kiểm tra, thanh tra chưa cao; công tác xử lý vi phạm hành chính còn chưa kịp thời, thiếu tính răn đe, chưa truy xuất đến cùng nguồn gốc các sản phẩm vi phạm và xử lý nghiêm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của toàn Ngành trong năm 2014 và các năm tiếp theo. Để tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành có liên quan thực hiện các nội dung công việc sau: 1. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; chú trọng việc tuyên truyền, phổ biến Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa, Luật An toàn thực phẩm, Luật Xử lý vi phạm hành chính và các Nghị định Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nghị định số 178/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ Quy định việc xử phạt hành chính về an toàn thực phẩm. 2. Tổ chức xây dựng, triển khai kế hoạch thanh tra chuyên ngành trong năm 2014 và các năm tiếp theo, tập trung vào lĩnh vực chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm có trọng tâm, trọng điểm từ cơ sở sản xuất, chế biến đến kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm: - Đối với chất lượng vật tư nông nghiệp: Thanh tra, kiểm tra giống cây trồng kể cả cây lâm nghiệp, giống vật nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, phân bón, chất xử lý cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản. - Đối với an toàn thực phẩm: Thanh tra, kiểm tra các loại sản phẩm có nguy cơ cao ảnh hưởng đến sức khỏe con người như rau, củ, quả chứa tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, chất bảo quản; thịt gia súc, gia cầm, thủy sản không rõ nguồn gốc, chứa tồn dư hóa chất, kháng sinh vượt ngưỡng cho phép hoặc chất cấm. - Tăng cường tần suất thanh tra, kiểm tra đối với các cơ sở được đánh giá xếp loại C theo Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản. Đặc biệt chú trọng thanh tra, kiểm tra các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm là nguyên nhân quan trọng làm ô nhiễm thịt. Qua công tác thanh tra, kiểm tra cần phát hiện loại sản phẩm, công đoạn nào trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh, tiêu thụ có nhiều sai phạm về chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm để tập trung xử lý triệt để. 3. Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành có liên quan như Sở Công an, Sở Công thương, Sở Y tế tổ chức các Đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành tại các cơ sở, đại lý sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp trên địa bàn, các chợ đầu mối và chợ buôn bán các mặt hàng nông sản, thực phẩm có nguy cơ cao ảnh hưởng đến sức khỏe con người. 4. Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm theo các quy định của pháp luật, trong đó chú trọng các nội dung sau: - Truy xuất nguồn gốc, xử lý tận gốc lô hàng, sản phẩm không đảm bảo chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm. - Thông tin rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng loại sản phẩm; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có vi phạm. - Kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền, thu hồi giấy phép đăng ký kinh doanh của các tổ chức tái phạm. - Chuyển hồ sơ các vụ việc vi phạm với tính chất và mức độ nghiêm trọng cho cơ quan Công an để xử lý theo pháp luật. 5. Thủ trưởng các đơn vị tăng cường kiểm tra, trách nhiệm thực thi công vụ của các cán bộ, công chức, viên chức trực thuộc đơn vị; xử lý nghiêm theo pháp luật đối với cán bộ, công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn có hành vi bao che, thông đồng, bảo kê. 6. Tập trung nguồn lực về con người, cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí nhằm kiện toàn bộ máy tổ chức và thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra về chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm. 7. Trong quá trình triển khai, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao các đơn vị thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ sau: - Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường chủ trì phối hợp với các Tổng cục, Cục, Vụ và địa phương cập nhật các thông tin qua công tác thanh tra, kiểm tra để rà soát, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan đến vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm. - Báo Nông nghiệp Việt Nam: Tăng cường công tác tuyên truyền, thường xuyên đăng tải các tin, bài và phóng sự về các điển hình tiên tiến, các cơ sở vi phạm pháp luật về chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm. - Thanh tra Bộ: Chủ trì phối hợp với Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản và các Tổng cục, Cục chuyên ngành đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành; hướng dẫn các địa phương xử lý các trường hợp vi phạm về chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm phức tạp xảy ra liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành và nhiều địa phương khác nhau. Tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị của các địa phương và các đơn vị thuộc Bộ và báo cáo Bộ trưởng định kỳ 6 tháng/lần. Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị trực thuộc Bộ chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, báo cáo kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phối hợp giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo công tác cải cách hành chính nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 41/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về quy định mức chi cho công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 595/TTr-STC ngày 30 tháng 12 năm 2013 về quy định mức chi cho công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức chi cho công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau:
2,097
5,153
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: a) Đối tượng áp dụng. a.1) Ủy ban nhân dân các cấp; a.2) Các cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng, tổ chức thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020. b) Phạm vi áp dụng: Quyết định này quy định nội dung chi, mức chi đảm bảo cho công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 2. Nội dung chi, mức chi: a) Mức chi các cuộc họp góp ý, tổ chức thẩm định kế hoạch, báo cáo đề cương, chuyên đề: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Các nội dung còn lại thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ Phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 38/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về ban hành phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 02/TTr-STC ngày 03 tháng 01 năm 2014 về việc ban hành phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 1. Đối tượng và mức thu phí vệ sinh: Theo Biểu mức thu phí kèm theo Quyết định này. 2. Thu, nộp phí vệ sinh: a) Đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích thực hiện thu phí được để lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí, chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý và bảo vệ môi trường. Phần còn lại 10% (mười phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước; b) Đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh kiểm tra thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG (Kèm theo Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ Phí; Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 37/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về ban hành phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 03/TTr-STC ngày 03 tháng 01 năm 2014 về việc ban hành phí chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 1. Đối tượng và mức thu phí chợ: Theo quy định tại Biểu mức thu phí chợ kèm theo; 2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng: a) Phí chợ là khoản thu về sử dụng diện tích bán hàng đối với những người buôn bán trong chợ nhằm bù đắp chi phí đầu tư, quản lý chợ của Ban quản lý, Tổ quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ. Đối với các chợ mà Ban quản lý, Tổ quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ thực hiện thu tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ theo hợp đồng sử dụng, thuê địa điểm kinh doanh thì phí chợ là tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ (người kinh doanh tại chợ chỉ phải nộp một trong hai khoản: Phí chợ hoặc tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh); b) Đơn vị khai thác, quản lý chợ căn cứ vào biểu mức thu phí chợ tại Khoản 1, Điều 1 của Quyết định này để xây dựng mức thu cụ thể cho phù hợp (không quá mức thu quy định tại Quyết định này) trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định mỗi năm một lần, báo cáo bằng văn bản gửi cơ quan thương mại, tài chính, thuế cùng cấp để kiểm tra theo dõi; c) Đơn vị khai thác, quản lý chợ được thu các khoản dịch vụ (không bao gồm phí, lệ phí nhà nước) tại chợ theo quy định của pháp luật. Giá các loại dịch vụ trong chợ được Ban quản lý chợ tự xây dựng phù hợp với chi phí quản lý của Ban quản lý chợ, đúng chất lượng dịch vụ theo hợp đồng kinh tế. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo cơ quan thương mại, tài chính, thuế cùng cấp để kiểm tra theo dõi; d) Tiền phí chợ thu được từ các chợ do nhà nước đầu tư hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước được quản lý, sử dụng như sau: - Cơ quan, đơn vị quản lý chợ được để lại theo tỷ lệ % (phần trăm) trên tổng số tiền phí chợ thu được để trang trải chi phí quản lý chợ như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Trường hợp thực hiện cơ chế đấu thầu phí chợ hoặc đấu thầu tiền sử dụng diện tích bán hàng thì nộp 100% vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. đ) Tổ chức, cơ quan, đơn vị được ủy quyền thu phí, lệ phí và các khoản thu dịch vụ phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại nơi trực tiếp thu tiền phí, lệ phí và các khoản thu dịch vụ; e) Miễn thu phí chợ đối với hộ mua bán không thường xuyên thuộc diện hộ nghèo được cấp sổ (đang còn giá trị sử dụng). Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính, Công Thương, Cục Thuế tỉnh tổ chức hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, thu phí và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh phí chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU MỨC THU PHÍ CHỢ (Kèm theo Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: - Các chợ đầu tư không bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước có thể thu phí chợ cao hơn, nhưng không quá 02 (hai) lần so với mức thu quy định tại tại Điểm a.4, Khoản 4, Mục III, Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính;
2,054
5,154
- Tiêu chí để phân loại chợ thực hiện theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và theo phân cấp quản lý chợ của địa phương (chợ hạng 1 có trên 400 điểm kinh doanh, mỗi điểm kinh doanh tại chợ có diện tích quy chuẩn tối thiểu là 3 mét vuông/điểm; chợ hạng 2 từ 200 đến 400 điểm kinh doanh và chợ hạng 3 dưới 200 điểm kinh doanh)./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC PHỤ CẤP CHO TÌNH NGUYỆN VIÊN VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CHO ĐỘI CÔNG TÁC XÃ HỘI TÌNH NGUYỆN TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của các Bộ: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính quy định về thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ, chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị quyết số 40/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về ban hành mức phụ cấp cho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 596/TTr-STC ngày 30 tháng 12 năm 2013 về việc ban hành mức phụ cấp cho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức phụ cấp cho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn (cấp xã). Nội dung cụ thể như sau: 1. Mức phụ cấp cho tình nguyện viên hàng tháng a) Đội trưởng: Hệ số phụ cấp là 0,6 (không phẩy sáu) lần mức lương cơ sở hiện hành; b) Đội phó: Hệ số phụ cấp là 0,5 (không phẩy năm) lần mức lương cơ sở hiện hành; c) Đội viên: Hệ số phụ cấp là 0,4 (không phẩy bốn) lần mức lương cơ sở hiện hành. Mức phụ cấp cho tình nguyện viên các Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã nêu tại Khoản này được điều chỉnh theo mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại từng thời điểm. 2. Kinh phí hoạt động hàng năm của Đội công tác xã hội tình nguyện được hỗ trợ như sau: a) Xã, phường, thị trấn loại 1: Hỗ trợ 5.000.000 đồng/năm (năm triệu đồng/năm). b) Xã, phường, thị trấn loại 2: Hỗ trợ 4.000.000 đồng/năm (bốn triệu đồng/năm). 3. Nguồn kinh phí chi trả Kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Đội công tác xã hội tình nguyện và thực hiện chế độ, chính sách đối với thành viên của Đội công tác xã hội tình nguyện được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của ngân sách cấp xã. 4. Hỗ trợ 01 (một) lần tiền mua trang phục với mức tối đa 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/người/năm. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh mức phụ cấp cho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động của các Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TUYỂN SINH VÀO MẦM NON, LỚP 1, LỚP 6, LỚP 10 NĂM HỌC 2014 - 2015 Căn cứ Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 02/2013/TT-BGDĐT ngày 30/01/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Quyết định số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ tình hình cơ sở vật chất, mạng lưới trường, lớp và yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh; Trên cơ sở kết quả Hội nghị giao ban ngày 31/12/2013 và Hội nghị Ban giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) ngày 13/01/2014, Sở GD&ĐT xây dựng Kế hoạch tuyển sinh vào mầm non (MN), lớp 1, lớp 6, lớp 10 năm học 2014 - 2015 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Đánh giá trình độ của người học theo mục tiêu giáo dục sau khi học hết chương trình các cấp học; đánh giá được chất lượng giáo dục trong toàn tỉnh. 2. Thực hiện phân luồng đào tạo sau khi người học học hết chương trình trung học cơ sở (THCS); phục vụ công tác phổ cập giáo dục nói chung, trong đó có phổ cập THPT ở một số địa phương. 3. Đảm bảo tính chính xác, công bằng, khách quan trong công tác tuyển sinh; nắm được chất lượng đầu vào lớp 10 các trường trung học phổ thông (THPT) để có biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện các cấp học ở các cơ sở giáo dục, phản ánh đúng chất lượng dạy và học của trường phổ thông. 4. Đánh giá công tác chỉ đạo, thực hiện chức năng và nhiệm vụ của các cơ quan quản lý giáo dục. II. KẾ HOẠCH TUYỂN SINH VÀO MN, LỚP 1, LỚP 6, LỚP 10 1. Phương thức tuyển sinh Thực hiện phương thức xét tuyển vào MN, lớp 1, lớp 6, xét tuyển vào lớp 10 trường Phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) tỉnh và các trung tâm giáo dục thường xuyên (TTGDTX). Thực hiện phương thức thi tuyển vào lớp 10 đối với tất cả các trường THPT, trường phổ thông cấp 2-3 trong toàn tỉnh. 2. Phân vùng tuyển sinh UBND huyện, thị xã quy định vùng tuyển sinh vào MN, lớp 1, lớp 6 theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục. Các phòng GD&ĐT tham mưu cho UBND huyện, thị xã công tác tuyển sinh lớp 6 định hướng xây dựng trường THCS trọng điểm chất lượng cao. Sở GD&ĐT phân vùng tuyển sinh vào lớp 10 trường PTDTNT tỉnh và trường THPT Hùng Vương gồm thí sinh (TS) cư trú tại Bình Phước; có văn bản riêng để phân vùng tuyển sinh vào lớp 6 các trường PTDTNT. Sở GD&ĐT phân vùng tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT chuyên Quang Trung gồm TS cư trú tại huyện Đồng Phú, thị xã Đồng Xoài, huyện Bù Đăng, thị xã Phước Long, huyện Bù Gia Mập; vào lớp 10 trường THPT chuyên Bình Long gồm TS cư trú tại huyện Chơn Thành, huyện Hớn Quản, thị xã Bình Long, huyện Lộc Ninh, huyện Bù Đốp; vào lớp 10 các trường THPT, trường phổ thông cấp 2-3 còn lại gồm TS cư trú tại địa bàn huyện, thị xã nơi trường đóng; vào lớp 10 các TTGDTX gồm TS cư trú tại địa bàn huyện, thị xã nơi trung tâm đóng. Bên cạnh quy định nói trên, TS cư trú tại huyện Bù Gia Mập được dự tuyển vào TTGDTX Phước Long; TS cư trú tại Hớn Quản được dự tuyển vào TTGDTX Bình Long và TTGDTX Chơn Thành; TS cư trú tại xã Đức Hạnh (huyện Bù Gia Mập) được dự tuyển vào trường THPT Phước Long; TS cư trú tại xã Bình Tân, xã Bình Sơn (huyện Bù Gia Mập) được dự tuyển vào trường THPT Phước Bình; TS cư trú tại xã Phước Tân (huyện Bù Gia Mập) được đăng ký dự tuyển vào trường THPT Phước Bình, THPT Lê Quý Đôn; TS cư trú tại xã Thuận Lợi (huyện Đồng Phú) được dự tuyển vào trường THPT Phú Riềng; TS cư trú tại xã Thuận Phú (huyện Đồng Phú) được dự tuyển vào trường THPT Đồng Xoài, THPT Nguyễn Du; TS cư trú tại xã An Phú, xã Minh Tâm (huyện Hớn Quản) được dự tuyển vào trường THPT Bình Long, THPT Nguyễn Huệ; TS có học lực giỏi và hạnh kiểm tốt năm học lớp 9 không bị ràng buộc vùng tuyển sinh. Trường hợp đăng ký dự tuyển ngoài quy định trên đây phải được Giám đốc Sở GD&ĐT cho phép. TS đang học lớp 9 THCS thường trú trong địa bàn tuyển sinh đương nhiên không có tạm trú ở nơi khác. TS đang học lớp 9 THCS tạm trú dài hạn trong địa bàn tuyển sinh đương nhiên có thường trú ở nơi khác; trong trường hợp này, TS được quyền đăng ký dự thi (ĐKDT), đăng ký dự xét (ĐKDX) ở cả hai nơi. Khi lập danh sách đề nghị trúng tuyển, nếu TS không phải là HS lớp 9 của các trường THCS trong vùng tuyển, các trường tuyển sinh lớp 10 phải ghi rõ ở cột ghi chú nơi thường trú của TS phù hợp với vùng tuyển, hoặc đối tượng học lực giỏi và hạnh kiểm tốt năm học lớp 9. 3. Chỉ tiêu tuyển sinh UBND huyện, thị xã giao chỉ tiêu tuyển sinh vào MN, lớp 1, lớp 6 bảo đảm nguyên tắc tất cả trẻ em trong độ tuổi quy định đều được đến trường và bảo đảm duy trì bền vững trường chuẩn quốc gia. Sở GD&ĐT giao chỉ tiêu tuyển sinh cho trường PTDTNT tỉnh 120 HS; giao chỉ tiêu tuyển sinh cho trường THPT chuyên Quang Trung và trường THPT chuyên Bình Long, mỗi trường 35 HS chuyên Toán, 35 HS chuyên Toán - Tin, 35 HS chuyên Toán - Sinh, 35 HS chuyên Lý, 35 HS chuyên Hóa, 35 HS chuyên Văn, 35 HS chuyên Anh, 40 HS cận chuyên; giao chỉ tiêu tuyển sinh cho trường THPT Hùng Vương 600 HS. Căn cứ cơ sở vật chất, đội ngũ và đề nghị của các nhà trường đã được UBND các địa phương thống nhất; căn cứ điều kiện phân luồng sau THCS; căn cứ số HS học viên tốt nghiệp THCS, Sở GD&ĐT sẽ có văn bản giao chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 cho các trường THPT, trường phổ thông cấp 2-3 còn lại kịp để TS có thông tin đăng ký dự tuyển. Chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 chính quy theo định hướng tại Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị và Nghị quyết Trung ương lần thứ 8 (Khóa XI) về đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT. Đối với chỉ tiêu tuyển sinh lớp 6 cho các trường PTDTNT, Sở sẽ có văn bản riêng trình UBND tỉnh.
2,066
5,155
4. Môn thi, thời gian làm bài và thang điểm trong thi tuyển lớp 10 chính quy <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Ghi chú: (1) Sở GD&ĐT công bố môn thi trong tháng 5/2014. Đề thi môn Ngữ văn, môn Toán học (và môn thứ 3 - nếu hai nhóm trường trùng môn) là đề thi chung cho cả hai nhóm trường và đề thi môn chuyên theo thang điểm mười (10), điểm lẻ đến 0,125, làm tròn điểm toàn bài đến 0,25. TS dự tuyển vào chuyên Toán - Tin, chuyên Toán - Sinh cùng thi đề môn Toán học như TS dự tuyển vào chuyên Toán. 5. Lịch tuyển sinh Tuyển sinh vào MN, lớp 1, lớp 6 do UBND huyện, thị xã quy định (kể cả vấn đề đăng ký dự tuyển, quy trình xét tuyển, hồ sơ dự tuyển, công tác thanh tra, kiểm tra...). Sở GD&ĐT có văn bản riêng về việc xét tuyển vào các trường PTDTNT, các TTGDTX. Sau đây, chỉ đề cập về thi tuyển sinh vào lớp 10 chính quy: Theo quy định tại Kế hoạch thời gian năm học (hàng năm), ngày 15/6 là hạn cuối xét tốt nghiệp THCS nên không thể cho HS ĐKDT, ĐKDX từ thời điểm đó, mà phải sớm hơn; đồng thời, do ĐKDT, ĐKDX sớm, không đủ thông tin để tổ chức sơ tuyển vào trường chuyên. Lịch tuyển sinh cụ thể như sau: - Trong tháng 3/2014: Sở GD&ĐT tổ chức hội nghị tuyển sinh lần thứ nhất để triển khai văn bản này và các chỉ đạo của UBND tỉnh đến các Phòng GD&ĐT, các trường tuyển sinh lớp 10, các trường có lớp 9. - Trong tháng 4 đến trước 15/5/2014: Các trường có lớp 9 tư vấn cho cha mẹ HS và hướng nghiệp cho HS chọn chương trình giáo dục phù hợp, nhận đơn và xác nhận đơn ĐKDT nộp cùng với Đơn ĐKDX cho trường tuyển sinh lớp 10 trong cùng địa bàn tuyển sinh. Trường hợp HS đăng ký dự tuyển (ĐKDT hoặc ĐKDX) về nơi thường trú hoặc đăng ký dự dự tuyển vào trường chuyên, trường THPT Hùng Vương phải trực tiếp đến nộp tại các trường này để biết các điều kiện sinh hoạt khi theo học. - Trước 25/5/2014: Các trường tuyển sinh lớp 10 hoàn thành nhập dữ liệu ĐKDT, ĐKDX và chuyển dữ liệu cho Sở GD&ĐT cùng với lệ phí cấp Giấy chứng nhận trúng tuyển lớp 10 hệ công lập. - Trước 25/6/2014: Sở GD&ĐT tổ chức hội nghị tuyển sinh lần thứ hai để chuẩn bị cho coi, chấm thi tuyển sinh. - 14 giờ 00 phút ngày 28/6/2014 (thứ bảy): TS tập trung tại trường thi để học nội quy thi, nhận Thẻ dự thi và làm thủ tục dự thi (TS mang theo Giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời (nếu tốt nghiệp cùng năm ĐKDT lớp 10) hoặc bằng tốt nghiệp THCS (nếu tốt nghiệp những năm trước) để khẳng định đủ điều kiện dự thi tuyển sinh lớp 10). - Thời gian thi tuyển: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Thời gian công bố kết quả điểm tuyển sinh vào lớp 10 (kể cả phúc khảo): trước ngày 24/7/2014. - Thời gian xét tuyển, duyệt kết quả trúng tuyển và công bố trúng tuyển: + Ngày 24/7/2014: Hội đồng tuyển sinh các trường THPT chuyên xét tuyển số TS dự thi vào trường; lập danh sách TS không trúng tuyển có ĐKDX vào các trường khác gửi đến các trường này để xét (gửi bản file bằng e-mail và bản in có dấu đỏ của trường). + Ngày 25/7/2014: Hội đồng tuyển sinh các trường THPT Hùng Vương xét tuyển số TS dự thi vào trường cùng với số TS ĐKDX vào trường do không trúng tuyển tại các trường THPT chuyên; lập danh sách TS không trúng tuyển có ĐKDX vào các trường khác gửi đến các trường này để xét (gửi bản file bằng e-mail và bản in có dấu đỏ của trường). Trong cùng thời gian này, Hội đồng tuyển sinh các trường THPT, trường phổ thông cấp 2-3 xét tuyển số TS dự thi vào trường; lập danh sách TS không trúng tuyển có ĐKDX vào các trường khác gửi đến các trường này để xét (gửi bản file bằng e-mail và bản in có dấu đỏ của trường). + Ngày 26/7/2014: Hội đồng tuyển sinh các trường THPT, trường phổ thông cấp 2-3 xét tuyển số TS ĐKDX vào trường. + Duyệt kết quả trúng tuyển: Chậm nhất là sau hai ngày của thời gian xét tuyển nêu trên. Hồ sơ gồm Danh sách TS trúng tuyển vào lớp 10 (hai bản in, một bản file theo mẫu tại phần mềm) và Biên bản xét tuyển theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành. + Công bố trúng tuyển: Các Hội đồng tuyển sinh công bố trong thời gian sớm nhất sau khi được phê duyệt. Lưu ý một số công việc đương nhiên: 5.1. Đồng thời với quy trình thu nộp Đơn ĐKDT, ĐKDX, các trường tuyển sinh lớp 10 cần phải thực hiện công tác tư vấn, quảng bá để thu hút TS trong vùng tuyển ĐKDT và ĐKDX vào trường. Quy trình thu nộp Đơn không thay thế công tác tư vấn, quảng bá của các trường tuyển sinh lớp 10. 5.2. Dự tuyển vào trường PTDTNT tỉnh có tỷ lệ chọi khá cao, nên TS là người dân tộc thiểu số ngoài ĐKDX vào trường này, cần ĐKDT vào một trường khác trong vùng tuyển hoặc xin tuyển thẳng vào trường nơi thường trú (xem quy định ở mục II.8 Kế hoạch này). Chỉ có ĐKDT mới sử dụng mẫu đơn có các nguyện vọng (NV) 2, NV 3 để chuyển kết quả điểm thi theo hệ thống; ĐKDX vào trường PTDTNT tỉnh không có ghi thêm các NV. 5.3. Khi trường có lớp 9 thu nhận Đơn ĐKDT, ký xác nhận và chịu trách nhiệm các nội dung ghi trong đơn, phải kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của thông tin trong đơn, hướng dẫn TS ghi các nguyện vọng một cách đầy đủ, đã cân nhắc kỹ, không thay đổi và đúng vùng tuyển, thu nhận đủ số giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên, khuyến khích nộp theo NV1, đủ bản photocopy Đơn ĐKDT tương ứng khi TS ĐKDX các NV 2, 3. 5.4. Các trường tuyển sinh lớp 10 chịu trách nhiệm cuối cùng về việc nhận Đơn ĐKDT, ĐKDX đúng vùng tuyển nên cần phải kiểm tra vùng tuyển trong Đơn ĐKDT, ĐKDX và được thể hiện trong Danh sách đề nghị trúng tuyển (nếu tên trường THCS không trong vùng tuyển). Đồng thời phải kiểm tra giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên, khuyến khích khi nhận hồ sơ ĐKDT (NV1). 5.5. Các trường tuyển sinh lớp 10 lập danh sách TS không trúng tuyển có ĐKDX vào các trường khác gửi đến các trường này để xét theo lịch đã quy định, không được muộn hơn, gây khó khăn trong việc xét tuyển NV2, NV3. Sau khi xét tuyển NV2, NV3, các trường tuyển sinh lớp 10 không còn lập danh sách TS không trúng tuyển gửi đến trường khác nữa vì đã hết NV theo quy định. 5.6. Các trường tuyển sinh lớp 10 không được tùy tiện thay đổi quy định trên đây: "lập danh sách TS không trúng tuyển có ĐKDX vào các trường khác gửi đến các trường này để xét (gửi bản file bằng e-mail và bản in có dấu đỏ của trường)" bằng việc cấp Giấy chứng nhận điểm tuyển sinh lớp 10 cho từng TS vì dễ phát sinh thêm nguyện vọng trái quy định. 5.7. Các trường tuyển sinh lớp 10 phải chấp hành xét trúng tuyển theo chỉ tiêu đã giao; nếu muốn tăng chỉ tiêu, phải được Sở GD&ĐT đồng ý trước khi lập danh sách TS không trúng tuyển gửi trường khác (tránh trường hợp phải gửi nhiều lần) hoặc trước khi thông báo cho TS (tránh để số TS không được phê duyệt trúng tuyển không còn cơ hội xét tuyển ở trường khác). 5.8. Khi trường nhận Đơn ĐKDT, ĐKDX của TS phải có biên nhận gửi cho TS; khi trường có lớp 9 nộp Đơn ĐKDT, ĐKDX cho trường tuyển sinh lớp 10 phải có biên bản bàn giao kèm danh sách TS; khi trường nhận lệ phí từ TS phải có biên lai từ một trường khác phải có biên nhận. 5.9. Việc tư vấn và nhận Đơn ĐKDT, ĐKDX thực hiện từ trong tháng 4, khi HS đang học nên các trường có lớp 9, các phòng GD&ĐT cũng như các trường tuyển sinh lớp 10 cần phải triển khai thật tốt để bảo đảm Sở GD&ĐT không phải gia hạn nhận Đơn ĐKDT, ĐKDX; không phải cho phép bổ sung hoặc điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển; không phải cho phép chuyển trường ngay sau khi trúng tuyển đến trước khai giảng vì lý do thay đổi nguyện vọng. 6. Nội dung đề thi tuyển lớp 10: Trong Chương trình THCS hiện hành, chủ yếu ở lớp 9. - Đối với các môn thi chung: theo mức độ cần đạt của Chuẩn kiến thức - kỹ năng, nhưng có nâng cao phù hợp với việc tuyển sinh vào cấp học cao hơn. - Đối với môn chuyên thi vào các trường THPT chuyên: theo mức độ cần đạt của Chuẩn kiến thức - kỹ năng, nhưng có nâng cao phù hợp với việc tuyển sinh vào lớp chuyên. 7. Cấu trúc đề thi Sở GD&ĐT có trách nhiệm công bố sớm cấu trúc đề thi đến các phòng GD&ĐT, các trường có lớp 9 để tổ chức thông báo cho HS, cha mẹ HS. 8. Vấn đề tuyển thẳng của HS TN THCS ở trường PT DTNT HS TN THCS ở trường PT DTNT đăng ký tuyển thẳng vào lớp 10 của trường nơi thường trú theo phân vùng tuyển sinh. Hồ sơ tuyển thẳng theo Điều 7 Quy chế tuyển sinh hiện hành. Ngoài ra, căn cứ khả năng và nguyện vọng, HS có quyền dự tuyển vào trường PT DTNT tỉnh, vào trường chuyên và các trường THPT, trường PT cấp 2-3 theo quy định chung. Theo Quy chế tuyển sinh hiện hành, chỉ có HS TN THCS ở trường PT DTNT mới có quyền đăng ký tuyển thẳng vào lớp 10. HS là người dân tộc thiểu số TN THCS không phải ở trường PT DTNT (kể cả trường PT dân tộc bán trú) không có quyền đăng ký tuyển thẳng. 9. Hội đồng tuyển sinh, hội đồng ra đề thi, in sao đề thi, hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi, hội đồng phúc khảo Hội đồng tuyển sinh được thành lập theo quy định tại Quy chế tuyển sinh. Thành phần tham gia công tác thi, các hội đồng ra đề, in sao, coi thi, chấm thi, phúc khảo áp dụng theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành. Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch này, Sở GD&ĐT có công văn hướng dẫn cụ thể (kể cả phần mềm quản lý thi) để TS và người tham gia công tác thi thực hiện nghiêm túc, an toàn, đúng quy định. 10. Đăng ký dự tuyển vào lớp 10 chính quy - Dự thi vào trường THPT chuyên: TS đủ điều kiện ĐKDT vào trường, có quyền chọn hai (02) môn chuyên theo thứ tự ưu tiên và phù hợp với lịch thi (hai bài thi trong hai buổi thi); đồng thời, nếu có NV, ĐKDX vào trường THPT Hùng Vương và cần phải ĐKDX vào một trường phổ thông trong vùng tuyển.
2,025
5,156
Trường hợp hai môn chuyên thi cùng môn (chuyên Toán, chuyên Toán-Tin, chuyên Toán-Sinh) thì chỉ tham gia một môn thi là môn Toán. - Dự thi vào trường THPT, trường phổ thông cấp 2-3 còn lại: TS đủ điều kiện ĐKDT vào trường; đồng thời, cần phải ĐKDX vào một trường phổ thông trong vùng tuyển. Như vậy, trong tuyển sinh lớp 10 chính quy, trừ việc ĐKDX vào trường PTDTNT hoặc đăng ký tuyển thẳng, TS có ba (03) NV nếu ĐKDT vào trường chuyên, có hai (02) NV nếu ĐKDT vào các trường còn lại (kể cả NV1 - nơi dự thi). Quy định này đã được thể hiện trong lịch xét kết quả tuyển sinh. Sau khi đã được xét hết các NV tuyển vào lớp 10 chính quy, nếu TS vẫn không trúng tuyển, TS phải dự tuyển vào các chương trình giáo dục khác (THPT vừa làm vừa học, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề). Việc ĐKDT và ghi NV ĐKDX, có mẫu đơn thống nhất nêu tại mục 11.12 Kế hoạch này. 11. Điều kiện dự tuyển vào lớp 10 chính quy - Điều kiện chung: Còn trong độ tuổi tuyển sinh theo quy định mới nhất của Bộ GD&ĐT (Điều 37 Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông nhiều cấp học hiện hành). - Dự tuyển vào lớp 10 trường chuyên: Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp cấp THCS từ khá trở lên; xếp loại tốt nghiệp THCS từ khá trở lên. - Dự tuyển vào lớp 10 các trường còn lại: Đã tốt nghiệp THCS. 12. Hồ sơ dự tuyển vào lớp 10 chính quy TS nộp Đơn ĐKDT có GVCN và Hiệu trưởng trường có lớp 9 xác nhận (bản chính) cho trường có NV dự thi kèm hai (02) tấm ảnh 3x4 (ghi ở mặt sau họ tên và ngày tháng năm sinh), nộp Đơn ĐKDT (bản photocopy) cho trường có NV dự xét (nếu không trúng tuyển tại trường dự thi). Trường hợp TS tạm trú dài hạn để theo học lớp 9 THCS nay ĐKDT và ĐKDX tại nơi thường trú phải nộp thêm bản sao hợp lệ sổ hộ khẩu thường trú. Trường hợp TS (còn trong độ tuổi tuyển sinh) sau khi tốt nghiệp THCS những năm trước đã chuyển nơi cư trú, nay ĐKDT và ĐKDX tại địa bàn cư trú, phải nộp thêm bản sao hợp lệ giấy tờ xác nhận cư trú dài hạn trong vùng tuyển và phải được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, doanh nghiệp đang trực tiếp quản lý xác nhận không trong thời gian thi hành án phạt tù hoặc bị hạn chế quyền công dân vào Đơn đăng ký tuyển sinh (quy định xác nhận nói trên áp dụng cho cả TS TN THCS những năm trước không chuyển nơi cư trú). Ngoài ra, TS thuộc đối tượng cộng điểm ưu tiên, khuyến khích phải nộp thêm các giấy tờ (bản photocopy không cần công chứng) chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên, khuyến khích như đã ghi trong Đơn ĐKDT cho trường tuyển sinh lớp 10 (NV1) để nhà trường nhập vào dữ liệu thi, chuyển kết quả điểm thi (nếu có). Đơn ĐKDT do Sở GD&ĐT phát hành đính kèm Kế hoạch này. Sở GD&ĐT, các phòng GD&ĐT, các trường có HS lớp 9, các trường tuyển sinh lớp 10 đăng tải mẫu đơn này trên trang thông tin điện tử (nếu có) của mình để TS tiện sử dụng ĐKDT, ĐKDX, không bán đơn ĐKDT. Khi trúng tuyển, TS nộp toàn bộ hồ sơ theo Quy chế tuyển sinh cho nhà trường vào ngày nhập học. Nếu có gian lận về hồ sơ, kết quả trúng tuyển đương nhiên sẽ bị hủy. 13. Lệ phí hồ sơ ĐKDT, ĐKDX vào lớp 10 chính quy Toàn bộ công tác ra đề, in sao, coi thi, chấm thi, phúc khảo được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26/4/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ tài chính, áp dụng tại Bình Phước theo Công văn số 2354/UBND-VX ngày 18/7/2012 của UBND tỉnh. Để phục vụ cho công tác xác nhận và thu nộp hồ sơ, mua biên lai thu lệ phí tuyển sinh tại trường có lớp 9; thu nhận hồ sơ, nhập dữ liệu, chuẩn bị kỳ thi, chuyển kết quả thi, xét tuyển... tại các trường tuyển sinh lớp 10; in ấn và cấp Giấy chứng nhận trúng tuyển lớp 10 tại Sở GD&ĐT, TS nộp kèm theo hồ sơ dự tuyển cho trường ĐKDT là 15.000đ /học sinh (mười lăm nghìn đồng). Định mức chi lệ phí này như sau: - Trường có lớp 9: 5.000 đồng; - Trường thi tuyển lớp 10: 7.000 đồng; - Sở GD&ĐT: 3.000 đồng. Trường hợp TS nộp trực tiếp hồ sơ cho trường tuyển lớp 10 theo quy định tại mục II.5 chỉ nộp lệ phí cho trường có lớp 9 để xác nhận hồ sơ, viết biên lai là 1.500 đồng và nộp cho trường thi tuyển lớp 10 là 11.000 đồng. Trường hợp TS đăng ký tuyển thẳng chỉ nộp lệ phí cho trường tuyển thẳng là 4.000 đồng. Cách thu nộp lệ phí: Trường có lớp 9 thu, giữ lại phần lệ phí để bồi dưỡng công tác và văn phòng phẩm, trích nộp phần còn lại cho trường thi tuyển lớp 10; trường thi tuyển lớp 10 thu, giữ lại phần lệ phí để bồi dưỡng công tác và văn phòng phẩm, trích nộp 3.000 đồng cho Sở GD&ĐT để in ấn và cấp Giấy chứng nhận trúng tuyển lớp 10. 14. Lưu hồ sơ tuyển sinh lớp 10 chính quy: Các đơn vị lưu hồ sơ tuyển sinh để Sở GD&ĐT tổ chức thanh, kiểm tra; gồm có: hồ sơ ĐKDT, ĐKDX; Quyết định thành lập Hội đồng coi thi và biên bản làm việc của Hội đồng; Bảng ghi tên TS dự thi (có chữ ký TS khi dự thi và xác nhận của hội đồng coi thi); Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh và biên bản họp xét của Hội đồng; Quyết định phê duyệt kết quả xét tuyển và Danh sách thí sinh trúng tuyển lớp 10; văn bản giao chỉ tiêu của Sở GD&ĐT. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Sở GD&ĐT tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho các đối tượng liên quan đến công tác thi tuyển sinh và phối hợp thông tin, tuyên truyền đến cha mẹ HS trong toàn tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ đã nêu tại Kế hoạch này; thành lập Ban Chỉ đạo công tác tuyển sinh của Sở GD&ĐT để chỉ đạo và kiểm tra công tác tuyển sinh của các huyện, thị và các đơn vị. Các trường tuyển sinh tổ chức thông tin, tuyên truyền đến các trường có HS là đối tượng dự tuyển, đến cha mẹ HS, xin ý kiến chỉ đạo của chính quyền địa phương để thực hiện tốt, đúng công tác tuyển sinh theo Kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt; triển khai nghiệp vụ thi cho những người tham gia tổ chức kỳ thi; tham mưu cho Sở GD&ĐT về danh sách những người tham gia tổ chức kỳ thi. Phòng GD&ĐT các huyện, thị xã chỉ đạo các trường THCS, trường phổ thông cấp 1 -2, trường tiểu học và giáo viên chủ nhiệm lớp 9, lớp 5 để hướng dẫn kỹ lưỡng cho tất cả HS và cha mẹ HS của lớp mình phụ trách đăng ký tuyển sinh, tuyệt đối không để một học sinh nào ghi nội dung ĐKDT, ĐKDX không đúng quy định; chỉ đạo xác nhận học hết chương trình tiểu học và xét tốt nghiệp THCS kịp thời cho công tác tuyển sinh năm học 2014-2015; chỉ đạo cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS (tạm thời). Các trường có HS lớp 9 đăng ký dự tuyển lớp 10 có trách nhiệm tập hợp Đơn ĐKDT (kèm lệ phí tuyển sinh và giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên, khuyến khích), ĐKDX của HS, xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung ghi trong Đơn ĐKDT. Căn cứ Quy chế tuyển sinh và Kế hoạch tuyển sinh do UBND tỉnh phê duyệt, Phòng GD&ĐT tham mưu UBND các huyện, thị chỉ đạo hướng dẫn chi tiết công tác tuyển sinh MN, lớp 1, lớp 6 để thực hiện tại địa phương. Đề nghị Công an tỉnh, Điện lực Bình Phước, Sở Thông tin và Truyền thông, Hội Khuyến học, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên và các sở, ngành có liên quan phối hợp Sở GD&ĐT chỉ đạo việc đảm bảo an ninh và các điều kiện khác diễn ra đúng kế hoạch của các kì thi; đề nghị Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Phước, Báo Bình Phước phối hợp Sở GD&ĐT tổ chức phổ biến và thông tin các vấn đề liên quan đến kỳ thi đến các địa phương, cha mẹ HS nắm rõ và thực hiện. Đề nghị UBND các huyện, thị xã; UBND các xã, phường và thị trấn phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi (cơ sở vật chất, an ninh, y tế ...) cho các Hội đồng coi thi, chấm thi đóng trên địa bàn thực hiện nhiệm vụ đúng theo quy chế. Trên đây là Kế hoạch tuyển sinh MN, lớp 1, lớp 6, lớp 10 năm học 2014-2015 của Sở GD&ĐT Bình Phước. Đề nghị Thủ trưởng các đơn vị nghiên cứu và nghiêm túc thực hiện./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ THI VÀO LỚP 10 THPT Năm học 2014 - 2015 Kính gửi: Hội đồng tuyển sinh Trường…………………………………………... …………………………………………………………………….. 1. Họ và tên thí sinh (chữ in):…………………………………………….Nam □ / Nữ □ 2. Sinh ngày……… tháng……… năm………Dân tộc:............................................... 3. Nơi sinh (tỉnh, thành phố trực thuộc TW):............................................................. 4. Hộ khẩu thường trú (xã/phường, huyện/thị xã, tỉnh):............................................ .................................................................................................................................. 5. Họ và tên cha:……………………….Và mẹ:.......................................................... 6. HS của trường:………………..Thuộc huyện, thị:………… Năm TN THCS.......... 7. Số điện thoại gia đình:……………………….. Di động (nếu có):.............................. 8. ĐKDT vào lớp chuyên thứ I:…………, thứ II…………. (đối với TS thi vào trường chuyên) A. ĐIỂM ƯU TIÊN (ghi đối tượng ưu tiên; nếu không ưu tiên, ghi chữ "không") 1. Con: liệt sĩ / TB và như TB / BB mất sức 81% trở lên (+3đ)................................... 3. Con: AHLLVT / AHLĐ / BMVNAH / TB-như TB / BB mất sức <81% (+2đ)............ 4. Là người DTTS / có cha/mẹ là người DTTS / người ở xã khó khăn (+1đ).............. B. ĐIỂM KHUYẾN KHÍCH (ghi thành tích; nếu không thành tích, ghi chữ "không") 1. Đạt giải HSG lớp 9 cấp tỉnh, môn…………… (nhất+2đ; nhì+1,5đ; ba+1đ), Giải...... 2. Đạt giải trong các lĩnh vực văn nghệ, TDTT, quốc phòng, vẽ, viết thư quốc tế, giải toán trên MTBT .v.v... do ngành giáo dục phối hợp với các ngành khác tổ chức - Cá nhân: Lĩnh vực………… (QG, nhất tỉnh+2đ; nhì tỉnh+1,5đ; ba tỉnh+1đ), Giải..... - Đồng đội: Lĩnh vực………. (chỉ cộng giải QG: nhất+2đ; nhì+1,5đ; ba+1đ), Giải...... 3. Nghề phổ thông do Sở GD&ĐT tổ chức (giỏi+1,5đ; khá+1đ; TB+0,5đ), Loại......... Chỉ cộng điểm khuyến khích cao nhất trong 3 mục trên: điểm C. KẾT QUẢ CẤP THCS 1. Xếp loại hạnh kiểm lớp 6................. ; lớp 7.............. ; lớp 8 ............... ; lớp 9:........ 2. Xếp loại học lực lớp 6 ................. ; lớp 7............... ; lớp 8 ................ ; lớp 9:.......... Nếu không trúng tuyển vào trường dự thi, em đăng ký chuyển kết quả điểm thi để dự xét vào trường sau đây (nộp bản photocopy đơn này cho trường đăng ký dự xét): - THPT Hùng Vương (chỉ TS thi trường chuyên ghi mục này)....................................
2,056
5,157
- THPT, PT cấp 2-3 khác (đối với tất cả TS):.............................................................. Em xin cam đoan nội dung ghi trên đây là chính xác, nếu không có giấy tờ chứng minh, hoặc không đủ điều kiện dự tuyển và hồ sơ dự tuyển vào lớp 10 theo quy định khi nhập học, em chấp nhận bị hủy kết quả trúng tuyển vào trường. Em cam đoan nguyện vọng đã lựa chọn là chính xác và nhằm mục đích theo học, chỉ xin chuyển trường khi chuyển nơi cư trú theo quy định hiện hành. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DANH MỤC CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT ĐỂ TẠO VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Điều 62 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 51/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của HĐND tỉnh về danh mục các dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2013 - 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 110/SKHĐT-KH ngày 10/01/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành danh mục 22 dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2013 - 2015 (phụ lục chi tiết kèm theo), để tiến hành thực hiện việc quản lý, thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT ĐỂ TẠO VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2013 – 2015 (Kèm theo Quyết định số 230/QĐ-UBND ngày 20/01/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM TRA, XỬ LÝ VÀ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2014 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND, UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 19/TTr-STP ngày 09 tháng 01 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2014 ( có Kế hoạch chi tiết kèm theo). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thực hiện Kế hoạch này, định kỳ sơ kết, tổng kết báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư pháp. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; HĐND, UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH KIỂM TRA, XỬ LÝ VÀ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2014 (Ban hành kèm theo Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 20/01/2014 của UBND tỉnh Sơn La) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Phát hiện những nội dung trái pháp luật, chồng chéo, mâu thuẫn hoặc không còn phù hợp của văn bản với quy định của pháp luật hiện hành, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để kịp thời đình chỉ thi hành, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản mới thay thế, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật. Nâng cao trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền trong công tác nghiên cứu, tham mưu, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện các cơ chế, chính sách của tỉnh góp phần xây dựng hệ thống văn bản tại địa phương thống nhất, đồng bộ, kịp thời, đúng pháp luật, tuân thủ đúng các quy định của cơ quan nhà nước các cấp. 2. Yêu cầu Việc tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản đảm bảo khách quan, kịp thời, đúng nội dung, đối tượng. Các ngành, các cấp có liên quan thực hiện nghiêm túc, đầy đủ trách nhiệm trong việc thực hiện, phối hợp kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định của pháp luật. II. NỘI DUNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN 1. Công tác tự kiểm tra, xử lý văn bản 1.1. Đối tượng tự kiểm tra Các văn bản do HĐND và UBND tỉnh; HĐND, UBND các huyện, thành phố (cấp huyện), các xã, phường, thị trấn (cấp xã) ban hành. 1.2. Cách thức kiểm tra - Tự kiểm tra ngay sau khi các văn bản được ban hành trong năm 2014. - Kiểm tra khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật. - Kiểm tra theo chuyên đề, lĩnh vực khi có sự thay đổi văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên; theo chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc khi điều kiện kinh tế - xã hội thay đổi. 1.3. Phạm vi Các văn bản ban hành trong năm 2014; đối với các văn bản được kiểm tra theo chuyên đề, lĩnh vực, khi có sự thay đổi văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên, theo chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc khi điều kiện kinh tế - xã hội thay đổi thì không giới hạn phạm vi, thời gian kiểm tra. 1.4. Cơ quan thực hiện - Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp: Chủ trì, phối với Trưởng Ban pháp chế tự kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành trong năm 2014. Tự kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật do UBND cùng cấp ban hành. Chủ trì kiểm tra theo chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật. - Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện: Tự kiểm tra các văn bản đã tham mưu, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành; tự kiểm tra theo chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật. - Công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã: Tự kiểm tra các văn bản do HĐND và UBND cấp xã ban hành. 2. Công tác kiểm tra và xử lý văn bản theo thẩm quyền 2.1. Đối tượng Nghị quyết của HĐND, Quyết định, Chỉ thị của UBND cấp huyện, cấp xã. 2.2. Cách thức kiểm tra - Đối với cấp tỉnh: + Kiểm tra các văn bản do HĐND, UBND các huyện, thành phố gửi đến; kiểm tra khi có yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và của cơ quan thông tin đại chúng phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật. + Thành lập đoàn kiểm tra văn bản tiến hành kiểm tra trực tiếp tại địa bàn các huyện: Quỳnh Nhai, Yên Châu, Mai Sơn và Thành phố Sơn La. - Đối với cấp huyện: + Kiểm tra các văn bản do HĐND, UBND cấp xã gửi đến. + UBND cấp huyện chủ động, chỉ đạo xây dựng kế hoạch kiểm tra văn bản trực tiếp theo địa bàn ít nhất 60% các xã, phường, thị trấn tại địa phương. 2.3. Phạm vi Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trong năm 2014; đối với các văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn thì không giới hạn phạm vi, thời gian kiểm tra. 2.4. Cơ quan thực hiện Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện quyết định thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành để thực hiện kiểm tra văn bản tại địa bàn theo chuyên đề, lĩnh vực thuộc thẩm quyền kiểm tra. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp giúp Chủ tịch UBND cùng cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo thẩm quyền. 3. Công tác kiểm tra đối với các văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật và văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức, nội dung như văn bản quy phạm pháp luật không do cơ quan có thẩm quyền ban hành khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và của các cơ quan thông tin đại chúng 3.1 Đối tượng kiểm tra Nghị quyết của HĐND, Quyết định, Chỉ thị của UBND có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật. Văn bản có thể thức, nội dung như văn bản quy phạm pháp luật và văn bản có thể thức không phải là văn bản quy phạm pháp luật nhưng có chứa quy phạm pháp luật do cơ quan, cá nhân không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành gồm: Quyết định áp dụng pháp luật, Công văn, Thông cáo, Thông báo, Quy định, Quy chế, Điều lệ, Chương trình, Kế hoạch và các hình thức văn bản hành chính khác của Chủ tịch, Thường trực và các cơ quan của HĐND các cấp; Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND. 3.2. Cách thức kiểm tra Các cơ quan, người ban hành văn bản tổ chức tự kiểm tra ngay sau khi văn bản được ban hành. Kiểm tra theo chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên; kiểm tra về chuyên đề, lĩnh vực theo kế hoạch; khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc do cán bộ, công chức cơ quan kiểm tra văn bản phát hiện trong quá trình kiểm tra, rà soát văn bản. 3.3. Trách nhiệm thực hiện
2,069
5,158
a) Đối với cấp tỉnh - Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với các ban của HĐND tỉnh tham mưu kiểm tra, kiến nghị xử lý đối với các văn bản do Chủ tịch, Thường trực và các cơ quan của HĐND tỉnh ban hành có dấu hiệu trái pháp luật; tiến hành kiểm tra, xử lý đối với văn bản do HĐND, Thường trực HĐND, UBND, Chủ tịch Ủy UBND, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện ban hành. Đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, cấp huyện tự kiểm tra ngay sau khi văn bản được ban hành; kiểm tra theo yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật. - Chánh Văn phòng UBND cấp tỉnh giúp Chủ tịch UBND thực hiện kiểm tra, xử lý đối với văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Giám đốc Sở Tư pháp ban hành. - Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức tự kiểm tra và xử lý các văn bản do mình ban hành, tham mưu trình cơ quan có thẩm quyền ngay sau khi ban hành. b) Đối với cấp huyện - Trưởng phòng Tư pháp phối hợp với các ban của HĐND cùng cấp tham mưu kiểm tra, kiến nghị xử lý đối với các văn bản do Chủ tịch, Thường trực và các cơ quan của HĐND cùng cấp ban hành có dấu hiệu trái pháp luật; tiến hành kiểm tra, xử lý đối với các văn bản do Chủ tịch, Thường trực HĐND cấp xã; Chủ tịch, UBND cấp xã hoặc các cá nhân khác ở cấp xã ban hành. Đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện tự kiểm tra ngay sau khi văn bản được ban hành; kiểm tra theo yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật. - Chánh Văn phòng HĐND - UBND cấp huyện giúp Chủ tịch UBND cùng cấp thực hiện kiểm tra, xử lý đối với văn bản do Trưởng phòng Tư pháp ban hành. - Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức tự kiểm tra và xử lý các văn bản do mình ban hành, tham mưu trình cơ quan có thẩm quyền ngay sau khi ban hành. III. CÔNG TÁC RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN UBND thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do mình và HĐND cùng cấp ban hành; phối hợp với Thường trực HĐND kiến nghị HĐND xử lý kết quả rà soát văn bản của HĐND. 1. Công tác rà soát 1.1. Đối tượng Các văn bản do HĐND, UBND ban hành. 1.2. Cách thức rà soát a) Rà soát thường xuyên Rà soát khi cơ quan nhà nước cấp trên ban hành mới hoặc chỉ đạo rà soát. Rà soát khi HĐND, UBND ban hành văn bản mới. Rà soát khi tình hình phát triển kinh tế - xã hội có sự thay đổi như: Khi có chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước hoặc khi có kết quả điều tra, khảo sát và thông tin về thực tiễn liên quan đến đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản được rà soát. b) Rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực Đối với cấp tỉnh, tập trung rà soát đối với các văn bản thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước về: Đất đai, xây dựng; cơ chế, chính sách; các lĩnh vực, nội dung khác khi có sự chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên và yêu cầu quản lý tại địa phương. Đối với cấp huyện, UBND chủ động rà soát văn bản do HĐND, UBND cùng cấp ban hành phù hợp với yêu cầu quản lý Nhà nước ở địa phương. c) Rà soát trong trường hợp có sự điều chỉnh địa giới hành chính UBND huyện Mộc Châu và UBND huyện Vân Hồ có trách nhiệm rà soát toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND huyện Mộc Châu ban hành trước khi được chia tách để tham mưu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành mới bảo đảm đúng quy định của pháp luật và phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương. 1.3. Trách nhiệm thực hiện a) Đối với nhiệm vụ rà soát thường xuyên - Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì, phối hợp với Trưởng ban Pháp chế HĐND và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của HĐND, UBND cùng cấp có nội dung điều chỉnh những vấn đề, thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình. Tập trung rà soát ngay sau khi có văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của HĐND, UBND cùng cấp ban hành hoặc văn bản chỉ đạo rà soát thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan mình. Trưởng phòng pháp chế hoặc người đứng đầu đơn vị được giao thực hiện công tác pháp chế ở cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thực hiện rà soát văn bản. - Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn rà soát. Tổng hợp kết quả tổng rà soát, rà soát chung của các cơ quan chuyên môn liên quan trình Chủ tịch UBND cấp mình. - Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp thực hiện rà soát văn bản do HĐND, UBND cấp mình ban hành. Chủ tịch UBND huyện Mộc Châu và Chủ tịch UBND huyện Vân Hồ có trách nhiệm tổ chức rà soát toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND huyện Mộc Châu ban hành trước khi được chia tách để tham mưu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành mới bảo đảm đúng quy định của pháp luật và phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương. - Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản do HĐND, UBND cấp mình ban hành. b) Đối với nhiệm vụ rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực; rà soát, hệ thống hóa văn bản trong trường hợp có sự điều chỉnh địa giới hành chính - Sở Tư pháp: Chủ trì, hướng dẫn rà soát các văn bản do HĐND, UBND các cấp ban hành có liên quan đến cơ chế, chính sách. - Sở Tài nguyên – Môi trường: Chủ trì, rà soát các văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành liên quan đến đất đai. - Sở Xây dựng: Chủ trì, rà soát các văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành có liên quan đến lĩnh vực xây dựng. - Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp thực hiện rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực phù hợp với yêu cầu quản lý tại địa phương. 2. Công tác hệ thống hóa văn bản 2.1. Đối tượng Các văn bản do HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã ban hành. 2.2. Cách thức thực hiện a) Thực hiện hệ thống hóa định kỳ Năm 2014, thực hiện hệ thống hóa kỳ đầu trên phạm vi toàn tỉnh đối với tất cả các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND các cấp ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2013 theo Kế hoạch số 113/KH-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh. b) Thực hiện hệ thống hóa theo chuyên đề, lĩnh vực Đối với cấp tỉnh, tập trung hệ thống hóa các văn bản do HĐND, UBND ban hành ngay sau khi có sự chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc yêu cầu quản lý tại địa phương. Đối với cấp huyện, UBND chủ động hệ thống hóa văn bản do HĐND, UBND cùng cấp ban hành phù hợp với yêu cầu quản lý Nhà nước ở địa phương. 2.3. Trách nhiệm thực hiện a) Thực hiện hệ thống hóa định kỳ - Trách nhiệm thực hiện theo Kế hoạch số 113/KH-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh. - Sở Tư pháp chủ trì, đôn đốc hướng dẫn các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, địa phương thực hiện hệ thống hóa; tổng hợp kết quả hệ thống hóa cấp tỉnh để báo cáo UBND tỉnh theo Kế hoạch. b) Thực hiện hệ thống hóa theo chuyên đề, lĩnh vực Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức có liên quan giúp UBND cùng cấp thực hiện hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực. 3. Công bố văn bản hết hiệu lực 3.1. Đối tượng Toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2014. 3.2. Thời gian thực hiện Công bố trước ngày 31 tháng 01 năm 2015. 3.3. Trách nhiệm thực hiện Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện tập hợp, rà soát văn bản hết hiệu lực gửi cơ quan tư pháp cùng cấp tổng hợp. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp chủ trì hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan có liên quan tập hợp, rà soát văn bản hết hiệu lực; tổng hợp, lập danh mục trình trình Chủ tịch UBND cùng cấp công bố theo quy định. Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức rà soát, công bố văn bản hết hiệu lực của HĐND, UBND cấp mình. IV. CÁC CÔNG TÁC KHÁC 1. Xây dựng hệ cơ sở dữ liệu 1.1. Đối tượng Văn bản phục vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa; thông tin về tình trạng pháp lý của văn bản; hồ sơ kiểm tra, rà soát văn bản; kết quả hệ thống hóa, xử lý văn bản; các tài liệu khác có liên quan. 1.2. Cách thức thực hiện Thống kê, tổng hợp để xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản: Bao gồm các tài liệu bằng văn bản, được phân loại, sắp xếp một cách khoa học và từng bước tin học hóa, thông qua các kết quả của từng đợt kiểm tra, rà soát và kết quả xử lý văn bản; các tài liệu, dữ liệu khác phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản để tiện cho việc tra cứu, quản lý và sử dụng. 2. Công tác tập huấn nghiệp vụ, triển khai các văn bản có liên quan 2.1. Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức Hội nghị của tỉnh: Tiếp tục triển khai một số văn bản pháp luật do Quốc hội, Chính phủ mới ban hành liên quan trực tiếp đến lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tư pháp và các văn bản pháp luật khác theo chỉ đạo của bộ, ngành trung ương và yêu cầu quản lý tại địa phương. 2.2. Giao Sở Tư pháp căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao và tình hình địa phương: Tổ chức Hội nghị của ngành tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu về công tác soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá cho các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các huyện, thành phố.
2,104
5,159
2.3. UBND các huyện, thành phố căn cứ yêu cầu thực tiễn tại địa phương chủ động tổ chức tập huấn về công tác văn bản cho cán bộ, công chức cấp huyện, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND, cán bộ trực tiếp làm công tác văn bản của các xã, phường, thị trấn. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao Giám đốc Sở Tư pháp Xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức chuyên trách, đội ngũ cán bộ làm công tác pháp chế, Cộng tác viên kiểm tra văn bản đảm bảo số lượng, năng lực chuyên môn nghiệp vụ để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Chủ trì, đôn đốc các cơ quan có liên quan tiến hành kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa các văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành theo chuyên đề, lĩnh vực, báo cáo UBND tỉnh kịp thời xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật. Đôn đốc các cơ quan chuyên môn cùng cấp tập hợp, lập danh mục trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố danh mục các văn bản đã hết hiệu lực thi hành. Hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật cho các ngành, các cấp trong tỉnh. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh - Xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện Kế hoạch này. - Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra, rà soát các văn bản do ngành mình ban hành, tham mưu trình cơ quan có thẩm quyền ban hành, định kỳ 6 tháng, một năm và báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp). - Thường xuyên rà soát, hệ thống hóa các văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan mình; báo cáo UBND tỉnh về kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa (qua Sở Tư pháp). - Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh tập hợp, lập danh mục văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cùng cấp ban hành đã hết hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2014 (thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của ngành mình) gửi Sở Tư pháp tổng hợp, trình Chủ tịch UBND cùng cấp công bố theo quy định. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản tại địa phương. Định kỳ 6 tháng, một năm báo cáo tình hình soạn thảo, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản Quy phạm pháp luật tại địa phương. Báo cáo các huyện, thành phố gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp. VI. KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA VĂN BẢN Kinh phí phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát văn bản thực hiện theo Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 8 năm 2011 của liên bộ: Tài chính - Tư pháp Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Nghị quyết số 12/2011/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh Quy định mức chi có tính chất đặc thù bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La. Trên đây là Kế hoạch kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2014, UBND tỉnh Sơn La yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố nghiêm túc thực hiện Kế hoạch này./. PHÁP LỆNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13; Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Pháp lệnh này quy định trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Tòa án nhân dân (sau đây gọi chung là biện pháp xử lý hành chính); trình tự, thủ tục xem xét, quyết định việc hoãn, miễn chấp hành, giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại; khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính. Điều 2. Nguyên tắc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính 1. Việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải bảo đảm các quy định tại khoản 2 Điều 3 và khoản 2 Điều 5 của Luật xử lý vi phạm hành chính; việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với người chưa thành niên còn phải bảo đảm các quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 134 của Luật xử lý vi phạm hành chính. 2. Việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính do một Thẩm phán thực hiện. 3. Khi xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính, Thẩm phán độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. 4. Bảo đảm sự vô tư của những người tiến hành phiên họp. 5. Tiếng nói, chữ viết dùng trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án là tiếng Việt. Người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính (sau đây gọi là người bị đề nghị) hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình và phải có người phiên dịch. 6. Người bị đề nghị, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên có quyền tự mình hoặc nhờ luật sư, người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Trường hợp người bị đề nghị là người chưa thành niên mà không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp thì Tòa án yêu cầu Đoàn luật sư phân công Văn phòng luật sư cử người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho họ. Tòa án bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị. 7. Bảo đảm quyền của người bị đề nghị được giải trình trước Tòa án, tranh luận với cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính. 8. Bảo đảm quyền được xem xét theo hai cấp trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính. Điều 3. Thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp xử lý hành chính 1. Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cơ quan đề nghị có trụ sở. 2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xét lại quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện bị khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị. Điều 4. Kiểm sát việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính 1. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính, thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị nhằm bảo đảm việc giải quyết kịp thời, đúng pháp luật. 2. Viện kiểm sát tham gia các phiên họp; tham gia việc xét hoãn, miễn, giảm, tạm đình chỉ việc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của Pháp lệnh này. 3. Sau khi nhận được thông báo thụ lý hồ sơ của Tòa án cùng cấp, Viện kiểm sát có quyền nghiên cứu hồ sơ vụ việc tại Tòa án đã thụ lý vụ việc đó. Điều 5. Trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính 1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức không được can thiệp trái pháp luật vào việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính của Tòa án. 2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cá nhân, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phối hợp với Tòa án trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi có yêu cầu của Tòa án. 3. Quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành và được cá nhân, cơ quan, tổ chức tôn trọng. Cá nhân, cơ quan, tổ chức hữu quan phải chấp hành quyết định của Tòa án và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chấp hành đó. Điều 6. Trách nhiệm quản lý công tác xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tòa án nhân dân tối cao quản lý công tác xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính của các Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Chủ trì, phối hợp trong việc đề xuất ban hành, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính; 2. Tổ chức việc thống kê, xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính; 3. Chủ trì, phối hợp hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ trong việc thực hiện pháp luật về xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính; 4. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong việc xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính của các Tòa án; 5. Cung cấp thông tin về xử lý vi phạm hành chính cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật xử lý vi phạm hành chính. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM XÉT QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH Điều 7. Thời hạn xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án thụ lý hồ sơ đề nghị của cơ quan có thẩm quyền, Tòa án phải ra một trong các quyết định quy định tại điểm h khoản 2 Điều 20 của Pháp lệnh này; đối với vụ việc phức tạp, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày. Điều 8. Nhận, thụ lý hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính
2,059
5,160
1. Khi nhận được hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền chuyển đến, Tòa án phải vào sổ giao nhận; trường hợp hồ sơ không đủ tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 100, khoản 2 Điều 102 hoặc khoản 2 Điều 104 của Luật xử lý vi phạm hành chính thì Tòa án trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do. 2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tòa án phải thụ lý và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết. Điều 9. Phân công Thẩm phán xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính 1. Trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 8 của Pháp lệnh này, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. Đối với việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, Thẩm phán được phân công phải có hiểu biết cần thiết về tâm lý học, khoa học giáo dục và hoạt động phòng ngừa người chưa thành niên vi phạm pháp luật. 2. Thẩm phán được phân công phải từ chối xem xét, quyết định nếu có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ. 3. Trường hợp Thẩm phán được phân công không thể tiếp tục thực hiện nhiệm vụ hoặc thuộc trường hợp phải từ chối xem xét, quyết định thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán khác xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. Điều 10. Những trường hợp phải từ chối, thay đổi Thẩm phán, Thư ký phiên họp 1. Là người thân thích của người bị đề nghị. 2. Đã tiến hành xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong cùng vụ việc đó. 3. Đã tiến hành việc giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong cùng vụ việc đó. 4. Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ. Điều 11. Thông báo về việc thụ lý 1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý, Tòa án phải thông báo việc thụ lý bằng văn bản cho cơ quan đề nghị, người bị đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên và Viện kiểm sát cùng cấp. 2. Văn bản thông báo phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm làm văn bản thông báo; b) Tên Tòa án đã thụ lý hồ sơ; c) Số, ngày, tháng, năm thụ lý hồ sơ; d) Tên cơ quan đề nghị; đ) Họ và tên, địa chỉ của người bị đề nghị; e) Biện pháp xử lý hành chính được đề nghị áp dụng. Điều 12. Kiểm tra hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính 1. Thẩm phán được phân công phải kiểm tra hồ sơ về các nội dung sau đây: a) Tài liệu trong hồ sơ đề nghị theo quy định tại khoản 2 Điều 100, khoản 2 Điều 102 hoặc khoản 2 Điều 104 của Luật xử lý vi phạm hành chính; b) Thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật xử lý vi phạm hành chính; c) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính. 2. Trường hợp cần thiết, Thẩm phán có thể tham vấn ý kiến của chuyên gia y tế, tâm lý, giáo dục, xã hội học và đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính cư trú để làm rõ tình trạng sức khỏe, tâm lý, điều kiện sống, học tập của họ. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, căn cứ vào kết quả kiểm tra hồ sơ, Thẩm phán phải quyết định về một trong các nội dung sau đây: a) Yêu cầu bổ sung tài liệu, chứng cứ; b) Đình chỉ, tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; c) Mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. Điều 13. Quyền cung cấp tài liệu, chứng cứ của người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính 1. Kể từ ngày nhận được thông báo thụ lý cho đến thời điểm Tòa án mở phiên họp, người bị đề nghị, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị có quyền cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án đã thụ lý. 2. Việc cung cấp tài liệu, chứng cứ có thể được thực hiện tại Tòa án hoặc gửi qua bưu điện. Điều 14. Yêu cầu bổ sung tài liệu, chứng cứ 1. Thẩm phán yêu cầu cơ quan đề nghị bổ sung tài liệu, chứng cứ trong các trường hợp sau đây: a) Khi tài liệu chứng minh hành vi vi phạm của người bị đề nghị, tài liệu về nhân thân, tình trạng sức khỏe của người bị đề nghị chưa rõ hoặc có mâu thuẫn mà không thể bổ sung, làm rõ tại phiên họp; b) Khi phát hiện có vi phạm nghiêm trọng trình tự, thủ tục đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. 2. Văn bản yêu cầu phải nêu rõ tài liệu, chứng cứ cần bổ sung và lý do của việc yêu cầu bổ sung. 3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan được yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ bổ sung cho Tòa án. 4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tài liệu, chứng cứ bổ sung hoặc kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này mà cơ quan được yêu cầu không bổ sung tài liệu, chứng cứ, Thẩm phán ra quyết định mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. Điều 15. Đình chỉ, tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính 1. Thẩm phán quyết định đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Hết thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính; b) Người bị đề nghị đã chết; c) Người bị đề nghị không thuộc đối tượng áp dụng biện pháp xử lý hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 92, khoản 1 Điều 94 hoặc khoản 1 Điều 96 của Luật xử lý vi phạm hành chính; d) Người bị đề nghị thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 92, khoản 2 Điều 94 hoặc khoản 2 Điều 96 của Luật xử lý vi phạm hành chính; đ) Cơ quan đề nghị rút đề nghị; e) Người bị đề nghị đã có bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật đối với hành vi bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; g) Người bị đề nghị đang chấp hành hình phạt tù, đang chờ chấp hành hình phạt tù hoặc hình phạt tử hình theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. 2. Thẩm phán ra quyết định tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Hành vi của người bị đề nghị có dấu hiệu tội phạm và Tòa án phải chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự xem xét hoặc người bị đề nghị đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi đó; b) Khi phát sinh tình tiết mới về tình trạng sức khỏe, tâm thần của người bị đề nghị và cần yêu cầu cơ quan đề nghị tiến hành trưng cầu giám định; c) Người bị đề nghị đang bị bệnh hiểm nghèo có xác nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên. Điều 16. Quyết định mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính 1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Tòa án phải mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. 2. Quyết định mở phiên họp phải có các nội dung chính sau đây: a) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của người bị đề nghị; b) Cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên; c) Tên cơ quan đề nghị; d) Biện pháp xử lý hành chính được đề nghị áp dụng; đ) Ngày, tháng, năm, địa điểm mở phiên họp; e) Họ và tên Thẩm phán và Thư ký phiên họp; g) Họ và tên người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị; h) Họ và tên người phiên dịch; i) Họ và tên những người khác được yêu cầu tham gia phiên họp. 3. Chậm nhất là 03 ngày làm việc trước khi mở phiên họp, quyết định mở phiên họp phải được gửi cho những người quy định tại các điểm a, b, c, g, h và i khoản 2 Điều này và Viện kiểm sát cùng cấp. Điều 17. Thành phần phiên họp 1. Người tiến hành phiên họp gồm có Thẩm phán và Thư ký phiên họp. 2. Người tham gia phiên họp gồm có đại diện cơ quan đề nghị, Kiểm sát viên, người bị đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị. 3. Trường hợp cần thiết, Tòa án yêu cầu đại diện cơ quan lao động - thương binh và xã hội cấp huyện, người giám định, người phiên dịch, chuyên gia y tế, giáo dục, tâm lý, đại diện của nhà trường nơi người bị đề nghị là người chưa thành niên học tập, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị đề nghị cư trú hoặc những người khác tham gia phiên họp để trình bày ý kiến về các vấn đề có liên quan. Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia phiên họp 1. Yêu cầu thay đổi người tiến hành phiên họp. 2. Được biết, đọc, ghi chép, sao chụp và xem tài liệu trong hồ sơ đề nghị. 3. Cung cấp tài liệu, chứng cứ, giải trình, tranh luận tại phiên họp theo quy định của Pháp lệnh này. 4. Ủy quyền bằng văn bản cho luật sư hoặc người khác đại diện cho mình tham gia phiên họp đối với trường hợp là người bị đề nghị. 5. Được nhận các quyết định của Tòa án. 6. Được khiếu nại theo quy định của Pháp lệnh này. 7. Phải có mặt tại phiên họp theo yêu cầu của Tòa án. 8. Tôn trọng Tòa án, chấp hành nội quy phiên họp. 9. Chấp hành quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. 10. Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 19. Tham gia phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính 1. Người tham gia phiên họp quy định tại khoản 2 Điều 17 của Pháp lệnh này phải có mặt tại phiên họp; trường hợp đại diện cơ quan đề nghị, Kiểm sát viên vắng mặt thì phải hoãn phiên họp. 2. Người bị đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị vắng mặt có lý do chính đáng thì Tòa án có thể hoãn phiên họp; trường hợp vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc có yêu cầu xem xét vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.
2,162
5,161
3. Trường hợp người phiên dịch vắng mặt mà Tòa án không thể thay thế ngay được thì phải hoãn phiên họp. 4. Thời hạn hoãn phiên họp không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày có thông báo hoãn. Tòa án phải thông báo về việc hoãn phiên họp cho những người tham gia phiên họp quy định tại khoản 1 Điều này và nêu rõ lý do hoãn, thời gian mở lại phiên họp. Đối với người vắng mặt tại phiên họp thì Tòa án phải thông báo bằng văn bản. Điều 20. Trình tự, thủ tục tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính 1. Trước khi khai mạc phiên họp, Thư ký phiên họp tiến hành các công việc sau đây: a) Phổ biến nội quy phiên họp; b) Kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án yêu cầu tham dự phiên họp; nếu có người vắng mặt thì phải làm rõ lý do và báo cáo Thẩm phán để xem xét tiếp tục tiến hành phiên họp hoặc hoãn phiên họp. 2. Thủ tục phiên họp được tiến hành như sau: a) Thẩm phán tuyên bố khai mạc phiên họp; b) Thẩm phán phải giải thích quyền và nghĩa vụ của những người tham gia phiên họp. Trường hợp có yêu cầu thay đổi Thẩm phán thì Thẩm phán phải xem xét; nếu có căn cứ thì tạm dừng phiên họp và báo cáo Chánh án Tòa án xem xét, quyết định. Nếu phải thay đổi Thẩm phán mà không có Thẩm phán khác thay thế thì phải hoãn phiên họp. Việc hoãn phiên họp được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Pháp lệnh này; c) Đại diện cơ quan đề nghị trình bày nội dung đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; d) Người bị đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên trình bày ý kiến về nội dung đề nghị của cơ quan đề nghị; đ) Người tham gia phiên họp trình bày ý kiến về điều kiện áp dụng biện pháp xử lý hành chính, nhân thân của người bị đề nghị; tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; hình thức, biện pháp đã giáo dục; đề nghị hoặc không đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính; e) Đại diện cơ quan đề nghị, người bị đề nghị, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị tranh luận về việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính; g) Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; h) Thẩm phán công bố quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc đình chỉ, tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 15 của Pháp lệnh này. Điều 21. Biên bản phiên họp Biên bản phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm mở phiên họp; thành phần tham gia phiên họp; nội dung, diễn biến phiên họp; quyết định của Thẩm phán. Sau khi kết thúc phiên họp, Thẩm phán phải kiểm tra biên bản, cùng với Thư ký phiên họp ký vào biên bản. Kiểm sát viên, người bị đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị, đại diện cơ quan đề nghị được xem biên bản phiên họp, có quyền yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên họp và ký xác nhận. Điều 22. Nội dung quyết định áp dụng, không áp dụng biện pháp xử lý hành chính và các quyết định khác 1. Các quyết định của Tòa án quy định tại điểm h khoản 2 Điều 20 của Pháp lệnh này phải có các nội dung chính sau đây: a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định; b) Tên Tòa án ra quyết định; c) Họ và tên Thẩm phán, Thư ký phiên họp; d) Họ và tên Kiểm sát viên tham gia phiên họp; đ) Họ và tên đại diện cơ quan đề nghị; e) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; tên và địa chỉ của người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị; g) Biện pháp xử lý hành chính cụ thể được đề nghị áp dụng; h) Lý do và các căn cứ ra quyết định; i) Quyết định về việc áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp xử lý hành chính, đình chỉ hoặc tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. Đối với quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính thì phải nêu rõ biện pháp, thời hạn áp dụng. Trường hợp người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đã bị tạm giữ thì thời gian tạm giữ được trừ vào thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính; k) Trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức thi hành quyết định; l) Quyền khiếu nại đối với quyết định; m) Hiệu lực của quyết định; n) Nơi nhận quyết định. Điều 23. Hiệu lực các quyết định của Tòa án 1. Quyết định áp dụng, không áp dụng biện pháp xử lý hành chính, quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ áp dụng biện pháp xử lý hành chính có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn quy định tại Điều 31 của Pháp lệnh này mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị. 2. Các quyết định của Tòa án, trừ các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này có hiệu lực ngay, kể từ ngày ra quyết định. Điều 24. Việc gửi quyết định của Tòa án 1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định, Tòa án phải gửi quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính cho người được quy định tại Điều 107 của Luật xử lý vi phạm hành chính và Viện kiểm sát cùng cấp. 2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định, Tòa án phải gửi quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính cho cơ quan đề nghị, người bị đề nghị, những người có liên quan và Viện kiểm sát cùng cấp. Điều 25. Quản lý hồ sơ về việc xem xét, áp dụng biện pháp xử lý hành chính Tài liệu, văn bản do Tòa án ban hành trong quá trình xem xét, áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải được lập thành hồ sơ, đánh số bút lục và được lưu trữ theo quy định của pháp luật. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH VIỆC HOÃN, MIỄN CHẤP HÀNH, GIẢM THỜI HẠN, TẠM ĐÌNH CHỈ HOẶC MIỄN CHẤP HÀNH PHẦN THỜI GIAN ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH CÒN LẠI Điều 26. Nhận, thụ lý hồ sơ đề nghị hoãn hoặc miễn áp dụng biện pháp xử lý hành chính 1. Việc gửi đơn đề nghị hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ kèm theo đơn đề nghị, Tòa án phải thụ lý và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo cho cơ quan đề nghị và Viện kiểm sát cùng cấp. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định; trường hợp cần thiết, cơ quan đề nghị, Viện kiểm sát cùng cấp có ý kiến bằng văn bản trước khi Tòa án ra quyết định. 4. Sau khi xem xét hồ sơ kèm theo đơn đề nghị, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây: a) Chấp nhận đơn đề nghị hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; b) Không chấp nhận đơn đề nghị hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. 5. Quyết định về việc hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính có các nội dung chính sau đây: a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định; b) Tên Tòa án ra quyết định; c) Họ và tên Thẩm phán; d) Họ và tên người có đơn đề nghị; đ) Tên cơ quan đề nghị; e) Căn cứ, lý do ra quyết định; g) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người đề nghị hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; h) Nội dung việc cho hoãn hoặc cho miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; i) Trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức thi hành quyết định; k) Hiệu lực của quyết định; l) Nơi nhận quyết định. 6. Quyết định hoãn hoặc miễn chấp hành biện pháp xử lý hành chính có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quy định tại Điều 31 của Pháp lệnh này và phải được gửi cho người được quy định tại khoản 3 Điều 111 của Luật xử lý vi phạm hành chính và Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định. Điều 27. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại 1. Người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 112 của Luật xử lý vi phạm hành chính được Tòa án giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại trên cơ sở đề nghị của Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc. 2. Đối với trường hợp giảm thời hạn chấp hành biện pháp xử lý hành chính thì đối tượng được xét giảm đã chấp hành được một nửa thời hạn mà Tòa án quyết định và mỗi năm chỉ được xét giảm một lần với thời hạn xét giảm không quá một phần tư thời hạn mà Tòa án quyết định. 3. Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc phải gửi văn bản đề nghị cho Tòa án nơi có trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc kèm theo tài liệu chứng minh người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 112 của Luật xử lý vi phạm hành chính, các tài liệu gồm: a) Bản sao quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
2,061
5,162
b) Quyết định khen thưởng hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính có tiến bộ rõ rệt hoặc lập công; c) Chứng nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên về tình trạng bệnh tật đối với trường hợp người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo; d) Chứng nhận của bệnh viện đối với trường hợp người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính mang thai; đ) Văn bản đề nghị của Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại, Tòa án phải thụ lý và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định; trường hợp cần thiết, cơ quan đề nghị, Viện kiểm sát cùng cấp có ý kiến bằng văn bản trước khi Tòa án ra quyết định. 4. Sau khi xem xét hồ sơ đề nghị, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây: a) Chấp nhận đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại; b) Không chấp nhận đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại. 5. Quyết định về việc giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại có các nội dung chính sau đây: a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định; b) Tên Tòa án ra quyết định; c) Lý do, căn cứ ra quyết định; d) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính; đ) Tên cơ quan đề nghị; e) Nội dung của việc giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại; g) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thi hành quyết định; h) Quyền khiếu nại đối với quyết định; i) Hiệu lực của quyết định; k) Nơi nhận quyết định. 6. Quyết định về việc giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quy định tại khoản 1 Điều 31 của Pháp lệnh này và phải được gửi cho người được quy định tại khoản 3 Điều 112 của Luật xử lý vi phạm hành chính và Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định. Điều 28. Hủy bỏ quyết định hoãn hoặc tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính 1. Khi điều kiện hoãn chấp hành biện pháp xử lý hành chính không còn hoặc người đang được hoãn, tạm đình chỉ thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 113 của Luật xử lý vi phạm hành chính thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được hoãn hoặc được tạm đình chỉ chấp hành biện pháp xử lý hành chính cư trú phải gửi văn bản thông báo cho Tòa án đã ra quyết định. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Tòa án xem xét hủy bỏ quyết định hoãn hoặc tạm đình chỉ và buộc người đang được hoãn hoặc tạm đình chỉ phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. 3. Quyết định buộc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính có hiệu lực thi hành ngay và phải được gửi cho những người có liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Luật xử lý vi phạm hành chính và Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định. 4. Quyết định buộc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính có các nội dung chính sau đây: a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định; b) Tên Tòa án ra quyết định; c) Lý do, căn cứ ra quyết định; d) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; đ) Nội dung việc hủy bỏ quyết định hoãn hoặc tạm đình chỉ và buộc người đang được hoãn hoặc tạm đình chỉ phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; e) Trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức thi hành quyết định; g) Quyền khiếu nại đối với quyết định; h) Hiệu lực của quyết định; i) Nơi nhận quyết định. Chương IV KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ, KHÁNG NGHỊ; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ, KHÁNG NGHỊ TRONG VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH Mục 1. KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ, KHÁNG NGHỊ; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ, KHÁNG NGHỊ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN TRONG VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH Điều 29. Các quyết định của Tòa án có thể bị khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị 1. Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. 2. Quyết định không áp dụng biện pháp xử lý hành chính. 3. Quyết định đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. 4. Quyết định về việc hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. 5. Quyết định về việc giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại. Điều 30. Người có quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định của Tòa án 1. Người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên có quyền khiếu nại quyết định của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính. 2. Cơ quan đề nghị có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật. Điều 31. Thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án 1. Thời hạn khiếu nại của người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc người đại diện hợp pháp, cha mẹ hoặc người giám hộ của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên là 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định; trường hợp họ vắng mặt tại phiên họp thì thời hạn khiếu nại là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án. Trường hợp ốm đau, thiên tai, địch họa hoặc trở ngại khách quan khác mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hạn khiếu nại. 2. Thời hạn kiến nghị của cơ quan đề nghị, kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định. Điều 32. Thủ tục khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án 1. Người khiếu nại phải gửi đơn đến Tòa án đã xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ khiếu nại. 2. Cơ quan đề nghị kiến nghị, Viện kiểm sát cùng cấp kháng nghị bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ kiến nghị, kháng nghị gửi đến Tòa án đã xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. Điều 33. Thủ tục giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án 1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại hoặc văn bản kiến nghị, kháng nghị, Tòa án đã xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải gửi đơn hoặc văn bản kiến nghị, kháng nghị kèm theo hồ sơ cho Tòa án cấp trên trực tiếp để xem xét, giải quyết; đồng thời, thông báo về việc khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị cho cá nhân, cơ quan có liên quan và Viện kiểm sát cùng cấp. 2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại hoặc văn bản kiến nghị, kháng nghị kèm theo hồ sơ, Tòa án cấp trên trực tiếp phải thụ lý và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo cho người khiếu nại, cơ quan kiến nghị và Viện kiểm sát cùng cấp. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xem xét, giải quyết. Chậm nhất là 03 ngày làm việc trước khi mở phiên họp, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản việc mở phiên họp cho những người quy định tại khoản 4 Điều này. 4. Phiên họp xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị có sự tham gia của người khiếu nại, người đại diện hợp pháp của người khiếu nại và đại diện cơ quan đề nghị, Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp; trường hợp đại diện cơ quan đề nghị, Kiểm sát viên vắng mặt thì phải hoãn phiên họp. Việc hoãn phiên họp được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Pháp lệnh này. Người khiếu nại vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì Tòa án phải hoãn phiên họp, nếu không có lý do chính đáng hoặc có đơn xin vắng mặt hoặc vắng mặt lần thứ hai thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp. Tòa án có thể mời chuyên gia y tế, tâm lý, giáo dục, xã hội học tham gia phiên họp để phát biểu ý kiến về vấn đề chuyên môn có liên quan đến nội dung khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị. 5. Người khiếu nại rút khiếu nại, cơ quan đề nghị rút kiến nghị, Viện kiểm sát rút kháng nghị thì Tòa án đình chỉ việc xem xét khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; trong trường hợp này, quyết định đã bị khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị có hiệu lực thi hành. Điều 34. Trình tự tiến hành phiên họp xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định của Tòa án 1. Trước khi khai mạc phiên họp, Thư ký phiên họp tiến hành các công việc sau đây: a) Phổ biến nội quy phiên họp; b) Kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án triệu tập, nếu có người vắng mặt thì phải làm rõ lý do và báo cáo Thẩm phán để xem xét tiếp tục tiến hành phiên họp hoặc hoãn phiên họp. 2. Thủ tục phiên họp được tiến hành như sau:
2,055
5,163
a) Thẩm phán tuyên bố khai mạc phiên họp; b) Thẩm phán phải giải thích quyền và nghĩa vụ của những người tham gia phiên họp. Trường hợp có yêu cầu thay đổi Thẩm phán thì Thẩm phán phải xem xét; nếu có căn cứ thì tạm dừng phiên họp và báo cáo Chánh án Tòa án xem xét, quyết định. Nếu phải thay đổi Thẩm phán mà không có Thẩm phán khác thay thế thì phải hoãn phiên họp. Việc hoãn phiên họp được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Pháp lệnh này; c) Người khiếu nại, người đại diện hợp pháp của họ trình bày nội dung khiếu nại; đại diện cơ quan đề nghị trình bày nội dung kiến nghị; Kiểm sát viên trình bày nội dung kháng nghị; d) Người bị đề nghị, người đại diện hợp pháp của họ trình bày ý kiến, tranh luận với đại diện cơ quan kiến nghị, kháng nghị về vấn đề có liên quan; đ) Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong việc xem xét khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; e) Thẩm phán công bố một trong các quyết định quy định tại Điều 35 của Pháp lệnh này. Điều 35. Thẩm quyền của Thẩm phán giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị 1. Không chấp nhận khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; giữ nguyên quyết định của Tòa án cấp huyện. 2. Chấp nhận một phần khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; sửa quyết định của Tòa án cấp huyện về thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính. 3. Hủy quyết định không chấp nhận áp dụng biện pháp xử lý hành chính vi phạm pháp luật của Tòa án cấp huyện; trả hồ sơ cho Tòa án cấp huyện. 4. Hủy quyết định của Tòa án cấp huyện, đình chỉ việc xem xét, áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 15 của Pháp lệnh này. 5. Hủy quyết định hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính của Tòa án cấp huyện và buộc chấp hành biện pháp xử lý hành chính khi không có căn cứ quy định tại Điều 111 của Luật xử lý vi phạm hành chính. 6. Hủy quyết định không chấp nhận việc hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính của Tòa án cấp huyện và chấp nhận đề nghị cho hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi có căn cứ quy định tại Điều 111 của Luật xử lý vi phạm hành chính. 7. Hủy quyết định giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại của Tòa án cấp huyện khi quyết định giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại không đúng với quy định tại Điều 112 của Luật xử lý vi phạm hành chính và Điều 27 của Pháp lệnh này. 8. Hủy quyết định không chấp nhận đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ, hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại của Tòa án cấp huyện và quyết định việc giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại khi có căn cứ quy định tại Điều 112 của Luật xử lý vi phạm hành chính và Điều 27 của Pháp lệnh này. 9. Đình chỉ việc giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị khi người khiếu nại, cơ quan kiến nghị, kháng nghị rút toàn bộ khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; trong trường hợp này, quyết định của Tòa án cấp huyện có hiệu lực thi hành. Điều 36. Nội dung và hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị 1. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị có các nội dung chính sau đây: a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; b) Tên Tòa án ra quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; c) Họ và tên Thẩm phán, Thư ký phiên họp; d) Họ và tên Kiểm sát viên tham gia phiên họp; đ) Họ và tên người khiếu nại; e) Tên cơ quan kiến nghị, Viện kiểm sát kháng nghị; g) Nội dung khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; h) Lý do, căn cứ và nội dung của việc giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; i) Hiệu lực của quyết định; k) Nơi nhận quyết định. 2. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị là quyết định cuối cùng và có hiệu lực thi hành ngay. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định, Tòa án phải gửi cho những người được quy định tại Điều 24 của Pháp lệnh này và Tòa án đã ra quyết định bị khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị. 3. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị và các tài liệu, văn bản do Tòa án thu thập, ban hành trong quá trình xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị phải được đánh số bút lục và được lưu trữ theo quy định của pháp luật. Mục 2. KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH VI CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN TRONG VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH Điều 37. Hành vi có thể bị khiếu nại trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính 1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại hành vi của Chánh án, Thẩm phán, Thư ký Tòa án trong việc giao, nhận hồ sơ, thụ lý, phân công Thẩm phán, yêu cầu bổ sung tài liệu, chứng cứ, gửi quyết định của Tòa án, mở phiên họp, thành phần phiên họp, thời hạn giải quyết và hành vi khác trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi có căn cứ cho rằng hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình. 2. Khiếu nại hành vi khác không liên quan đến việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án thì được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 38. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại 1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại có các quyền sau đây: a) Tự mình khiếu nại hoặc khiếu nại thông qua người đại diện hợp pháp; b) Khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; c) Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại; d) Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại; đ) Được khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây: a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết; b) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó; c) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật. Điều 39. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại 1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây: a) Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của hành vi bị khiếu nại; b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại về hành vi bị khiếu nại. 2. Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây: a) Giải trình về hành vi bị khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi người có thẩm quyền yêu cầu; b) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật; c) Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật. Điều 40. Thời hạn khiếu nại Thời hạn khiếu nại là 03 ngày làm việc, kể từ ngày cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại biết được và cho rằng hành vi của người có thẩm quyền vi phạm pháp luật. Trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn khiếu nại. Điều 41. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại 1. Khiếu nại hành vi của Thẩm phán, Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án cấp huyện giải quyết trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại; nếu không đồng ý với kết quả giải quyết thì người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Tòa án cấp tỉnh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Tòa án cấp tỉnh phải xem xét, giải quyết. Quyết định của Chánh án Tòa án cấp tỉnh là quyết định cuối cùng. Khiếu nại hành vi của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định của Chánh án Tòa án cấp tỉnh là quyết định cuối cùng. 2. Khiếu nại hành vi của Chánh án, Thẩm phán, Thư ký Tòa án cấp tỉnh do Chánh án Tòa án cấp tỉnh giải quyết. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Tòa án cấp tỉnh phải xem xét, giải quyết. Quyết định của Chánh án Tòa án cấp tỉnh là quyết định cuối cùng. 3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã khiếu nại và Viện kiểm sát cùng cấp. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 42. Hiệu lực thi hành 1. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã lập hồ sơ để xem xét hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính, giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại nếu đến ngày Pháp lệnh này có hiệu lực mà chưa giải quyết thì áp dụng quy định của Pháp lệnh này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 102/2013/NĐ-CP NGÀY 05 THÁNG 9 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
2,080
5,164
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Việc làm; Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam sau đây được viết tắt là Nghị định số 102/2013/NĐ-CP). Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư này là phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP là người lao động nước ngoài làm việc ít nhất 02 năm (24 tháng) trong một doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam và phải đáp ứng các điều kiện đối với “chuyên gia” theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP. 2. Người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức chào bán dịch vụ quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP là người lao động nước ngoài không sống tại Việt Nam và không nhận thù lao từ bất cứ nguồn nào tại Việt Nam, tham gia vào các hoạt động liên quan đến việc đại diện cho một nhà cung cấp dịch vụ để đàm phán tiêu thụ dịch vụ của nhà cung cấp đó, với điều kiện không được bán trực tiếp dịch vụ đó cho công chúng và không trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ. 3. Nhà quản lý, giám đốc điều hành quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP là người lao động nước ngoài trực tiếp tham gia quản lý trong tổ chức, doanh nghiệp bao gồm việc chỉ đạo tổ chức, doanh nghiệp hoặc đơn vị trực thuộc tổ chức, doanh nghiệp đó; giám sát và kiểm soát công việc của các nhân viên chuyên môn, nhân viên quản lý hoặc nhân viên giám sát khác. Chương II XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CÔNG VIỆC ĐƯỢC SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI Điều 3. Nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài 1. Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) dự kiến tuyển người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động phải báo cáo giải trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, bao gồm: vị trí công việc, số lượng, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, mức lương, thời gian làm việc và nộp trực tiếp tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây được viết tắt là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Người sử dụng lao động đã được chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài mà có thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì phải nộp trực tiếp báo cáo giải trình điều chỉnh, bổ sung trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến tuyển mới, tuyển thêm hoặc tuyển để thay thế người lao động nước ngoài với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài tới từng người sử dụng lao động theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình điều chỉnh, bổ sung nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của người sử dụng lao động. Điều 4. Nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của nhà thầu Đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP thì trước ít nhất 02 tháng đối với đề nghị tuyển từ 500 người lao động Việt Nam trở lên và trước ít nhất 01 tháng đối với đề nghị tuyển dưới 500 người lao động Việt Nam, nhà thầu có trách nhiệm gửi đề nghị trực tiếp hoặc qua bưu điện tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà thầu thực hiện gói thầu sau khi có xác nhận của chủ đầu tư về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp nhà thầu có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung số lao động nước ngoài đã xác định trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất thì chủ đầu tư phải xác nhận về việc chấp thuận phương án điều chỉnh, bổ sung nhu cầu lao động nước ngoài cần sử dụng của nhà thầu theo Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này và trước khi tuyển người lao động nước ngoài theo phương án điều chỉnh, bổ sung thì nhà thầu phải thực hiện việc đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài theo quy định tại Điều này. Chương III CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động Các giấy tờ quy định tại Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 8 Điều 10 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP, hướng dẫn thực hiện như sau: 1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP theo Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP, thực hiện như sau: a) Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì phải có Phiếu lý lịch tư pháp do Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia cấp hoặc trường hợp đang cư trú tại Việt Nam phải có Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp và văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp; b) Trường hợp người lao động nước ngoài chưa từng cư trú tại Việt Nam thì phải có văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp. 3. Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP, thực hiện như sau: a) Đối với người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành thì phải có một trong các giấy tờ sau: - Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành gồm: giấy phép lao động hoặc hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm có xác định người lao động nước ngoài đó đã làm việc ở vị trí quản lý, giám đốc điều hành; - Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà người lao động nước ngoài đó đã từng làm việc xác nhận. b) Đối với người lao động nước ngoài là chuyên gia thì phải có một trong các giấy tờ sau: - Giấy tờ chứng minh là người lao động nước ngoài có trình độ kỹ sư, cử nhân trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 05 năm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam; - Văn bản xác nhận là chuyên gia do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc doanh nghiệp tại nước ngoài công nhận. c) Đối với người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật thì phải có các giấy tờ sau: - Giấy tờ chứng minh hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc doanh nghiệp tại nước ngoài về việc đã được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật với thời gian ít nhất 01 năm; - Giấy tờ chứng minh đã có ít nhất 03 năm làm việc trong chuyên ngành kỹ thuật được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam. 4. Văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại Khoản 5 Điều 10 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP là thông báo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về vị trí công việc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài hoặc văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam. 5. Văn bản chứng minh quy định tại Điểm a, Điểm c và Điểm g Khoản 8 Điều 10 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP là một trong các giấy tờ sau đây: - Hợp đồng lao động; - Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động; - Quyết định tuyển dụng người lao động nước ngoài; - Giấy chứng nhận nộp thuế hoặc bảo hiểm của người lao động nước ngoài. Điều 6. Giấy phép lao động 1. Mẫu giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP, hướng dẫn thực hiện như sau: a) Thể thức của giấy phép lao động: Giấy phép lao động có kích thước khổ A4 (21 cm x 29,7 cm), gồm 2 trang: trang 1 có màu xanh, tráng nhựa; trang 2 có nền màu trắng, hoa văn màu xanh, ở giữa có hình ngôi sao. b) Nội dung của giấy phép lao động theo Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Giấy phép lao động do Cục Việc làm thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức in ấn và phát hành thống nhất. Điều 7. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động 1. Giấy phép lao động bị mất, bị hỏng. 2. Thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động đã cấp: họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số hộ chiếu; địa điểm làm việc. Địa điểm làm việc ghi trên giấy phép lao động là địa chỉ nơi người lao động nước ngoài làm việc. Thay đổi địa chỉ làm việc ghi trên giấy phép lao động là việc người lao động nước ngoài được cử, điều động hoặc biệt phái đến làm việc toàn bộ thời gian tại chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc cơ sở khác của người sử dụng lao động tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2,102
5,165
Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động Các giấy tờ quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP, hướng dẫn thực hiện như sau: 1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP bao gồm: giấy phép lao động đã được cấp (trừ trường hợp bị mất) còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 15 ngày, trước ngày giấy phép lao động đã được cấp hết hạn; giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP; văn bản thông báo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về vị trí công việc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài hoặc văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam. 3. Đối với trường hợp giấy phép lao động bị mất theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP thì người lao động nước ngoài phải có văn bản giải trình và được người sử dụng lao động xác nhận. Điều 9. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp, cấp lại Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP, cấp lại theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP nhưng không quá thời hạn trong văn bản chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc sử dụng người lao động nước ngoài hoặc không quá thời hạn trong văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào từng vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam. Điều 10. Văn bản trả lời không cấp giấy phép lao động, không cấp lại giấy phép lao động Trường hợp không cấp giấy phép lao động quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP, không cấp lại giấy phép lao động quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời người sử dụng lao động theo Mẫu số 9 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 11. Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động Việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP, hướng dẫn thực hiện như sau: 1. Người sử dụng lao động gửi trực tiếp văn bản tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xác nhận người lao động nước ngoài thuộc hoặc không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư này. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Chỉ đạo các cơ quan chức năng ở địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về việc tuyển và quản lý người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn. 2. Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức của địa phương giới thiệu, cung ứng lao động Việt Nam cho nhà thầu. 3. Chấp thuận những vị trí công việc mà người sử dụng lao động được tuyển người lao động nước ngoài; giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và thông báo việc chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đến từng người sử dụng lao động. 4. Quyết định việc cho phép nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào từng vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam. Điều 13. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật lao động Việt Nam và hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động cho các doanh nghiệp, tổ chức, chủ đầu tư, nhà thầu và người lao động nước ngoài trên địa bàn. 2. Tổ chức thực hiện việc giới thiệu, cung ứng lao động cho người sử dụng lao động hoặc nhà thầu theo quy định của pháp luật. 3. Tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài vào từng vị trí công việc tại địa phương trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận và thông báo bằng văn bản về từng vị trí công việc được sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng người sử dụng lao động theo chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 4. Cấp giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động, xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Khi nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động, xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động phải vào sổ theo dõi theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư này và có giấy biên nhận trao cho người sử dụng lao động. Trong giấy biên nhận phải ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ; những giấy tờ có trong hồ sơ và thời hạn trả lời. Lưu hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động theo quy định của pháp luật. 5. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tuyển và quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam của người sử dụng lao động trên địa bàn. 6. Thực hiện việc thu hồi giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP. 7. Báo cáo định kỳ: a) Trước ngày 05 hằng tháng thông báo cho Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về tình hình cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Thông tư này. b) Báo cáo theo quý tới Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về người lao động nước ngoài làm việc tại tỉnh, thành phố theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Thông tư này trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý tiếp theo. c) Định kỳ 6 tháng, trước ngày 15 tháng 7 và hằng năm, trước ngày 15 tháng 01 của năm kế tiếp báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tình hình người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trên địa bàn quản lý theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Thông tư này. 8. Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý và cấp giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Điều 14. Trách nhiệm của người sử dụng lao động 1. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật Việt Nam về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 2. Hướng dẫn, cung cấp cho người lao động nước ngoài các quy định của pháp luật Việt Nam về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 3. Làm các thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động, xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng được cử, điều động hoặc biệt phái làm việc toàn bộ thời gian tại một tỉnh, thành phố khác với tỉnh, thành phố nơi người lao động nước ngoài đang làm việc hoặc làm vị trí công việc khác cho người sử dụng lao động thì thực hiện cấp giấy phép lao động theo quy định tại Mục 3 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP. 4. Nộp lệ phí cấp giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện đầy đủ hợp đồng lao động đã ký kết với người lao động nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức theo quy định của pháp luật; gửi văn bản thông báo về việc ký kết hợp đồng lao động kèm theo bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đã cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài. 6. Quản lý hồ sơ và thường xuyên cập nhật, bổ sung các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức. 7. Quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức. 8. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày thu lại giấy phép lao động đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP của người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp trực tiếp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi cấp giấy phép lao động đó. Trường hợp không thu lại được giấy phép lao động thì phải báo cáo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 9. Báo cáo theo quý tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người sử dụng lao động đóng trụ sở chính, thực hiện dự án, thực hiện gói thầu về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Thông tư này trước ngày 05 tháng đầu tiên của quý tiếp theo. 10. Người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng được cử, điều động hoặc biệt phái đến làm việc tại chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc cơ sở khác của người sử dụng lao động đó ở trong và ngoài tỉnh, thành phố với thời hạn ít nhất 10 ngày trong 01 tháng hoặc ít nhất 30 ngày cộng dồn trong 01 năm thì người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản về thời gian làm việc, vị trí công việc của người lao động nước ngoài đến làm việc tại tỉnh, thành phố và kèm theo bản sao giấy phép lao động đã được cấp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài đến làm việc. Điều 15. Trách nhiệm của chủ đầu tư 1. Tổ chức giám sát, yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng nội dung đã cam kết trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất về việc sử dụng người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài khi thực hiện hợp đồng. 2. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra nhà thầu thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho nhà thầu theo quy định của pháp luật; theo dõi và quản lý người lao động nước ngoài thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam; báo cáo theo quý tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài của các nhà thầu theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Thông tư này trước ngày 05 tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
2,142
5,166
Điều 16. Trách nhiệm của người lao động nước ngoài 1. Nghiên cứu các quy định của pháp luật Việt Nam về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, chuẩn bị các giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động. 2. Thực hiện quy định của pháp luật về tuyển dụng và quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và các quy định khác có liên quan. 3. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày người lao động nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP thì người lao động nước ngoài phải nộp lại giấy phép lao động đó cho người sử dụng lao động. Điều 17. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2014. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ và Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 3. Người sử dụng lao động đã đăng ký nhu cầu tuyển và sử dụng người lao động nước ngoài năm 2014 theo quy định tại Khoản 7 Điều 19 của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ đã sửa đổi, bổ sung và Khoản 10 Điều 14 của Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 01 tháng 11 năm 2013 thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, thẩm định và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để hướng dẫn, bổ sung kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật; Căn cứ Quyết định số 1691/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2012 và Quyết định số 2309/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 11/TTr-STP ngày 10 tháng 01 năm 2014 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính ban hành mới, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc bãi bỏ một số thủ tục hành chính thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Quyết định số 1691/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2012 và Quyết định số 2309/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> C. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. LĨNH VỰC: MỸ THUẬT, NHIẾP ẢNH VÀ TRIỂN LÃM. 1. Thủ tục: Cấp giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng a) Trình tự thực hiện: * Bước 1: - Chủ đầu tư công trình tượng đài, tranh hoành tráng chuẩn bị hồ sơ theo quy định. - Chủ đầu tư công trình tượng đài, tranh hoành tráng nộp hồ sơ tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. * Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn người đến nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ kịp thời. - Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ, ra phiếu hẹn và trao cho người nộp. - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp giấy phép. * Bước 3: Chủ đầu tư công trình tượng đài, tranh hoành tráng nhận kết quả tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng (Mẫu số 7); + Quyết định chọn mẫu phác thảo bước hai của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, kèm theo ảnh, phác thảo chụp bốn mặt cỡ ảnh 18x24cm có kèm chú thích; + Các thành phần hồ sơ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng. - Số lượng hồ sơ: 02 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép (Mẫu số 8). h) Lệ phí: Chưa quy định. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng (Mẫu số 7). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Yêu cầu hoặc điều kiện 1: + Tác giả tượng đài, tranh hoành tráng là người trực tiếp sáng tác ra mẫu phác thảo được duyệt để xây dựng thông qua dự thi hoặc được chỉ định. + Tác giả được chỉ định sáng tác mẫu phác thảo phải đáp ứng điều kiện sau: Có trình độ đại học mỹ thuật trở lên; có ít nhất 02 công trình tượng đài, tranh hoành tráng đạt chất lượng loại A có xác nhận của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. + Tác giả có mẫu phác thảo được chọn thông qua dự thi, không phải đáp ứng các điều kiện quy định như tác giả được chỉ định sáng tác mẫu phác thảo. - Yêu cầu hoặc điều kiện 2: Các dự án đầu tư xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng phải lập đề cương dự án đầu tư xây dựng trình cơ quan có thẩm quyền. Đề cương dự án đầu tư xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng gồm: Nội dung chủ đề, hình thức nghệ thuật, quy mô, khối lượng các hạng mục, chất liệu và địa điểm xây dựng; hình thức đầu tư, dự kiến mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư và thời gian thực hiện. Căn cứ đề cương dự án đầu tư xây dựng trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư xây dựng quy chế và thể lệ sáng tác mẫu phác thảo, việc sáng tác mẫu phác thảo được thực hiện theo hai bước: + Bước một: Mẫu phác thảo tượng đài có chiều cao từ 70cm trở lên; mẫu phác thảo phù điêu, tranh hoành tráng có kích thước, tỷ lệ tương ứng với phần tượng; đối với tranh hoành tráng hoặc phù điêu không gắn với tượng (độc lập) thì phác thảo có diện tích 80cm2 có thể thực hiện bằng chất liệu dự kiến xây dựng; kèm theo thuyết minh ý tưởng nghệ thuật và bản thiết kế cơ sở quy hoạch tổng thể; + Bước hai: Mẫu phác thảo tượng đài được thể hiện nâng cao từ mẫu phác thảo được chọn ở bước một, có kích thước từ 130cm trở lên; mẫu phác thảo phù điêu, tranh hoành tráng có kích thước, tỷ lệ tương ứng với phần tượng; đối với tranh hoành tráng hoặc phù điêu không gắn với tượng (độc lập) thì phác thảo có diện tích 120cm2; kèm theo thuyết minh ý tưởng nghệ thuật và bản thiết kế cơ sở quy hoạch tổng thể. Mẫu phác thảo bước một và bước hai phải được Hội đồng nghệ thuật xét chọn; chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt mẫu phác thảo bước hai đã được Hội đồng nghệ thuật chọn, làm căn cứ xây dựng dự án, dự toán, thiết kế thi công công trình. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật. Mẫu số 7 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TƯỢNG ĐÀI, TRANH HOÀNH TRÁNG Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
2,075
5,167
- Chủ đầu tư: …………………………………………………………………………... + Người đại diện: ……………………….….………….. Chức vụ: …………………... + Địa chỉ: ……………………...…………………….... Điện thoại: ………………... Đề nghị cấp giấy phép xây dựng Công trình: …………………………………………………………………………….. - Đề tài, nội dung: .…………………………………………………………………….. - Khối lượng: ………………………………………………………………………...... - Tượng: (kích thước) …………………………... Chất liệu: ……………… - Phù điêu: (kích thước) ………………………… Chất liệu: ……………… - Tranh hoành tráng: (kích thước) ………………. Chất liệu: ……………… - Nguồn vốn: …………………………………………………………………………... - Dự toán kinh phí được thẩm định theo văn bản số: …………………………………. - Dự kiến thời gian khởi công và hoàn thành công trình: ……………………………... - Địa điểm xây dựng: ………………………………………………………………….. - Diện tích mặt bằng: ………………………………………………………………….. - Hướng chính của tượng đài: ………………….. - Tác giả: ………………… + Địa chỉ: ………………………………….. Điện thoại: …………………………….. - Mẫu phác thảo được Hội đồng Nghệ thuật duyệt chọn theo văn bản số: ……………. - Đơn vị thể hiện phần mỹ thuật: …………………………………………………….... Lời cam kết: - Xin cam đoan thực hiện đúng giấy phép được cấp, nếu sai phạm xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu xử lý theo quy định của pháp luật. - Xin gửi kèm theo: Bản sao công chứng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu số 8 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TƯỢNG ĐÀI, TRANH HOÀNH TRÁNG - Căn cứ Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật; - Căn cứ Công văn số: …../…. ngày ….. tháng... năm ….. của ... về việc đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình …………………………, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ …………… - Cấp giấy phép cho: ………………… Xây dựng công trình ………………… - Đề tài, nội dung: ……………………………………………... - Tượng: (kích thước) ……………………… Chất liệu: ………………. - Phù điêu: (kích thước)……………………. Chất liệu: ……………….. - Tranh hoành tráng: (kích thước)………….. Chất liệu: ……………….. - Nguồn vốn: ……………………………………………………………………... - Dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền thẩm định theo văn bản số: ……….. …………………………………………………………………………………………. - Diện tích mặt bằng: …………………………………………………………….. - Tác giả: …………………………………………………………………………. - Địa chỉ: ……………………………………. Điện thoại: ……………………… - Mẫu phác thảo được Hội đồng Nghệ thuật duyệt chọn theo văn bản số: ……… …………………………………………………………………………………………. - Đơn vị thể hiện phần mỹ thuật: ……………………………………………….... Những điều cần lưu ý: - Chủ đầu tư phải thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ. - Giấy phép này có hiệu lực trong thời gian 12 tháng kể từ ngày ký; quá thời hạn trên mà chưa khởi công công trình phải có công văn đề nghị gia hạn giấy phép./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. Thủ tục: Cấp giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng (đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng cấp quốc gia; công trình tượng đài, tranh hoành tráng về Chủ tịch Hồ Chí Minh; công trình tượng đài, tranh hoàng tráng xây dựng trong khu di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được Nhà nước xếp hạng). a) Trình tự thực hiện: * Bước 1: - Chủ đầu tư công trình tượng đài, tranh hoành tráng chuẩn bị hồ sơ theo quy định. - Chủ đầu tư công trình tượng đài, tranh hoành tráng nộp hồ sơ tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. * Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn người đến nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ kịp thời. - Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ, ra phiếu hẹn và trao cho người nộp. - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp giấy phép. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải xin ý kiến bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi cấp phép xây dựng. * Bước 3: Chủ đầu tư công trình tượng đài, tranh hoành tráng nhận kết quả tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng (Mẫu số 7); + Quyết định chọn mẫu phác thảo bước hai của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, kèm theo ảnh, phác thảo chụp bốn mặt cỡ ảnh 18x24 cm có kèm chú thích; + Các thành phần hồ sơ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng. - Số lượng hồ sơ: 02 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép (Mẫu số 8). h) Lệ phí: Chưa quy định. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng (Mẫu số 7). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Yêu cầu hoặc điều kiện 1: + Tác giả tượng đài, tranh hoành tráng là người trực tiếp sáng tác ra mẫu phác thảo được duyệt để xây dựng thông qua dự thi hoặc được chỉ định. + Tác giả được chỉ định sáng tác mẫu phác thảo phải đáp ứng điều kiện sau: Có trình độ đại học mỹ thuật trở lên; có ít nhất 02 công trình tượng đài, tranh hoành tráng đạt chất lượng loại A có xác nhận của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. + Tác giả có mẫu phác thảo được chọn thông qua dự thi, không phải đáp ứng các điều kiện quy định như tác giả được chỉ định sáng tác mẫu phác thảo. - Yêu cầu hoặc điều kiện 2: Các dự án đầu tư xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng phải lập đề cương dự án đầu tư xây dựng trình cơ quan có thẩm quyền. Đề cương dự án đầu tư xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng gồm: Nội dung chủ đề, hình thức nghệ thuật, quy mô, khối lượng các hạng mục, chất liệu và địa điểm xây dựng; hình thức đầu tư, dự kiến mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư và thời gian thực hiện. Căn cứ đề cương dự án đầu tư xây dựng trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư xây dựng quy chế và thể lệ sáng tác mẫu phác thảo, việc sáng tác mẫu phác thảo được thực hiện theo hai bước: + Bước một: Mẫu phác thảo tượng đài có chiều cao từ 70cm trở lên; mẫu phác thảo phù điêu, tranh hoành tráng có kích thước, tỷ lệ tương ứng với phần tượng; đối với tranh hoành tráng hoặc phù điêu không gắn với tượng (độc lập) thì phác thảo có diện tích 80cm2 có thể thực hiện bằng chất liệu dự kiến xây dựng; kèm theo thuyết minh ý tưởng nghệ thuật và bản thiết kế cơ sở quy hoạch tổng thể. + Bước hai: Mẫu phác thảo tượng đài được thể hiện nâng cao từ mẫu phác thảo được chọn ở bước một, có kích thước từ 130cm trở lên; mẫu phác thảo phù điêu, tranh hoành tráng có kích thước, tỷ lệ tương ứng với phần tượng; đối với tranh hoành tráng hoặc phù điêu không gắn với tượng (độc lập) thì phác thảo có diện tích 120cm2; kèm theo thuyết minh ý tưởng nghệ thuật và bản thiết kế cơ sở quy hoạch tổng thể; Mẫu phác thảo bước một và bước hai phải được Hội đồng nghệ thuật xét chọn; chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt mẫu phác thảo bước hai đã được Hội đồng nghệ thuật chọn, làm căn cứ xây dựng dự án, dự toán, thiết kế thi công công trình. - Yêu cầu hoặc điều kiện 3: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải xin ý kiến bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi cấp phép xây dựng đối với các công trình tượng đài, tranh hoành tráng sau đây: + Công trình tượng đài, tranh hoành tráng cấp quốc gia; + Công trình tượng đài, tranh hoành tráng về Chủ tịch Hồ Chí Minh; + Công trình tượng đài, tranh hoành tráng xây dựng trong khu di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được Nhà nước xếp hạng. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật. Mẫu số 7 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TƯỢNG ĐÀI, TRANH HOÀNH TRÁNG Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố. - Chủ đầu tư: …………………………………………………………………………... + Người đại diện: ……………………….…. ………….. Chức vụ: …………………. + Địa chỉ: ……………………... ………………………. Điện thoại: ………………... Đề nghị cấp giấy phép xây dựng Công trình: …………………………………………………………………………….. - Đề tài, nội dung: .…………………………………………………………………….. - Khối lượng: ………………………………………………………………………...... - Tượng: (kích thước) …………………………... Chất liệu: ……………… - Phù điêu: (kích thước) ………………………… Chất liệu: ……………… - Tranh hoành tráng: (kích thước) ………………. Chất liệu: ……………… - Nguồn vốn: …………………………………………………………………………... - Dự toán kinh phí được thẩm định theo văn bản số: …………………………………. - Dự kiến thời gian khởi công và hoàn thành công trình: …………………………….. - Địa điểm xây dựng: ………………………………………………………………….. - Diện tích mặt bằng: ………………………………………………………………….. - Hướng chính của tượng đài: ………………….. - Tác giả: ………………… + Địa chỉ: ………………………………….. Điện thoại: …………………………….. - Mẫu phác thảo được Hội đồng Nghệ thuật duyệt chọn theo văn bản số: ……………. - Đơn vị thể hiện phần mỹ thuật: ……………………………………………………... Lời cam kết: - Xin cam đoan thực hiện đúng giấy phép được cấp, nếu sai phạm xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu xử lý theo quy định của pháp luật. - Xin gửi kèm theo: Bản sao công chứng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu số 8 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TƯỢNG ĐÀI, TRANH HOÀNH TRÁNG - Căn cứ Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật; - Căn cứ Công văn số: …../…. ngày ….. tháng... năm ….. của ... về việc đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình …………………………, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ …………… - Cấp giấy phép cho: ………………… Xây dựng công trình ………………… - Đề tài, nội dung: ……………………………………………... - Tượng: (kích thước) ……………………… Chất liệu: ………………. - Phù điêu: (kích thước)……………………. Chất liệu: ……………….. - Tranh hoành tráng: (kích thước)………….. Chất liệu: ……………….. - Nguồn vốn: ……………………………………………………………………... - Dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền thẩm định theo văn bản số: ……….. …………………………………………………………………………………………. - Diện tích mặt bằng: …………………………………………………………….. - Tác giả: …………………………………………………………………………. - Địa chỉ: ……………………………………. Điện thoại: ……………………… - Mẫu phác thảo được Hội đồng Nghệ thuật duyệt chọn theo văn bản số: ……… …………………………………………………………………………………………. - Đơn vị thể hiện phần mỹ thuật: ……………………………………………….... Những điều cần lưu ý: - Chủ đầu tư phải thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ.
2,152
5,168
- Giấy phép này có hiệu lực trong thời gian 12 tháng kể từ ngày ký; quá thời hạn trên mà chưa khởi công công trình phải có công văn đề nghị gia hạn giấy phép./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 3. Thủ tục: Cấp, cấp lại giấy phép triển lãm mỹ thuật tại địa phương a) Trình tự thực hiện: * Bước 1: - Tổ chức, cá nhân tìm hiểu thủ tục và chuẩn bị hồ sơ theo quy định. - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. * Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn người đến nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ kịp thời. - Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ, ra phiếu hẹn và trao cho người nộp. - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp giấy phép. * Bước 3: Cá nhân, tổ chức nhận kết quả tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật tại Việt Nam (Mẫu số 1); + Danh sách tác giả, tác phẩm, chất liệu, kích thước tác phẩm, năm sáng tác; + Mỗi tác phẩm một ảnh màu kích thước 10x15 cm. Riêng đối với triển lãm nghệ thuật sắp đặt phải có ảnh chính diện, bên phải và bên trái tác phẩm, kèm theo văn bản trình bày ý tưởng nội dung tác phẩm. Trường hợp tác phẩm có chữ nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt. Tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm về nội dung bản dịch; + Đối với triển lãm ngoài trời được tổ chức tại Việt Nam phải có văn bản của chủ địa điểm triển lãm cam kết đảm bảo các điều kiện về trật tự, an toàn xã hội, văn minh công cộng, vệ sinh, môi trường và phòng chống cháy nổ. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Sau khi được cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật nếu có thay đổi về nội dung, thời gian, địa điểm, thiết kế trưng bày triển lãm thì tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm phải làm lại thủ tục xin cấp giấy phép. d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép triển lãm mỹ thuật (Mẫu số 3). h) Lệ phí: Chưa quy định. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật tại Việt Nam (Mẫu số 1). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động mỹ thuật: - Tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc. - Tuyên truyền, kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, kích động bạo lực; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống dâm ô đồi trụy, hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, phá hoại thuần phong mỹ tục và hủy hoại môi trường. - Xuyên tạc sự thật lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa; xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân. - Sao chép, trưng bày, mua, bán, chuyển nhượng tác phẩm mỹ thuật vi phạm quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật. Ghi chú: Nội dung sửa đổi: - Tên thủ tục hành chính; - Trình tự thực hiện; - Cách thức thực hiện; - Thành phần hồ sơ; - Số lượng hồ sơ; - Mẫu đơn, mẫu tờ khai; - Cơ quan thực hiện: - Yêu cầu hoặc điều kiện; - Căn cứ pháp lý. Mẫu số 1 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TRIỂN LÃM MỸ THUẬT TẠI VIỆT NAM Kính gửi ……………………………….. Tên cá nhân, tổ chức đề nghị: …………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………... Điện thoại ………………………………… Fax: …………………………………….. Đề nghị được cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật tại Việt Nam: - Tiêu đề của triển lãm: ………………………………………………………………... - Địa điểm trưng bày: ………………………………………………………………….. - Thời gian trưng bày từ ……………………………… đến: …………………………. - Số lượng tác phẩm: …………………………………………………………………... - Số lượng tác giả: ……………………………………………………………………... Cam kết: - Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về triển lãm mỹ thuật và các quy định liên quan khi tổ chức triển lãm. - Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật tại Việt Nam./. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Mẫu số 3 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> GIẤY PHÉP TRIỂN LÃM MỸ THUẬT TẠI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật; Xét đề nghị của: ……………………………………………………………………….. (văn bản đề nghị ngày: ………………………………………………………………..) (1) …………………………………… cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật tại Việt Nam - Tiêu đề triển lãm: ……………………………………………………………………. - Đơn vị tổ chức: ………………………………………………………………………. - Địa điểm trưng bày: ………………………………………………………………….. - Thời gian trưng bày: …………………………………………………………………. - Số lượng tác phẩm: …………………………………………………………………... - Số lượng tác giả: ……………………………………………………………………... - Giấy phép có giá trị trong thời gian 06 tháng kể từ ngày cấp./. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> --------------------------------- 1 Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 4. Thủ tục: Cấp giấy phép đưa tác phẩm mỹ thuật Việt Nam ra nước ngoài triển lãm không mang danh nghĩa đại diện cho quốc gia Việt Nam a) Trình tự thực hiện: * Bước 1: - Tổ chức, cá nhân tìm hiểu thủ tục và chuẩn bị hồ sơ theo quy định. - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. * Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn người đến nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ kịp thời. - Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ, ra phiếu hẹn và trao cho người nộp. - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp giấy phép. * Bước 3: Cá nhân, tổ chức nhận kết quả tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp giấy phép đưa triển lãm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài (Mẫu số 2); + Danh sách tác giả, tác phẩm, chất liệu, kích thước tác phẩm, năm sáng tác; + Mỗi tác phẩm một ảnh màu kích thước 10x15 cm. Riêng đối với triển lãm nghệ thuật sắp đặt phải có ảnh chính diện, bên phải và bên trái tác phẩm, kèm theo văn bản trình bày ý tưởng nội dung tác phẩm. Trường hợp tác phẩm có chữ nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt. Tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm về nội dung bản dịch; + Giấy mời hoặc văn bản thỏa thuận của đối tác nước ngoài và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép cấp cho triển lãm mỹ thuật đưa ra trưng bày ở nước ngoài (Mẫu số 4). h) Lệ phí: Chưa quy định. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép đưa triển lãm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài (Mẫu số 2). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động mỹ thuật: - Tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc. - Tuyên truyền, kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, kích động bạo lực; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống dâm ô đồi trụy, hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, phá hoại thuần phong mỹ tục và hủy hoại môi trường. - Xuyên tạc sự thật lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa; xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân. - Sao chép, trưng bày, mua, bán, chuyển nhượng tác phẩm mỹ thuật vi phạm quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 72/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định về công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài. - Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật. Ghi chú: Nội dung sửa đổi: - Tên thủ tục hành chính; - Trình tự thực hiện; - Cách thức thực hiện; - Thành phần hồ sơ; - Mẫu đơn, mẫu tờ khai; - Cơ quan thực hiện: - Yêu cầu hoặc điều kiện; - Căn cứ pháp lý. Mẫu số 2 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐƯA TRIỂN LÃM MỸ THUẬT TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI Kính gửi:……………. …………….…………. Tên cá nhân/tổ chức đề nghị: ……………………………………………………… Địa chỉ: ………………………………………………………………………...…… Điện thoại: …………………………………………………………………..……… Đề nghị được cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài Tiêu đề triển lãm: …………………………………………………………………… Địa điểm trưng bày: …………………………………………………………………
2,132
5,169
Quốc gia: …………………………………………………………………………… Thời gian trưng bày từ: …………………………… đến ………………………..… Số lượng tác phẩm: ………………………………………………………………… Số lượng tác giả: …………………………………………………………………… Cam kết: - Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về triển lãm mỹ thuật và các quy định liên quan khi tổ chức triển lãm và pháp luật của nước sở tại. - Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài./. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Mẫu số 4 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> GIẤY PHÉP ĐƯA TRIỂN LÃM MỸ THUẬT TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI Căn cứ Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật; Xét đề nghị của: ………………………………………………………………….. (1) ………………………………………………..... cấp giấy phép đưa triển lãm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài - Tiêu đề triển lãm: ……………………………………………………………………. - Đơn vị tổ chức: ………………………………………………………………………. - Địa điểm trưng bày: ………………………………………………………………….. - Quốc gia: …………………………………………………………………………….. - Thời gian trưng bày: …………………………………………………………………. - Số lượng tác phẩm gửi đi: …………………………………………………………… - Số lượng tác giả: ……………………………………………………………………... - Giấy phép có giá trị trong thời gian 06 tháng kể từ ngày cấp./. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> ------------------------------- 1 Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 5. Thủ tục: Cấp, cấp lại giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc không có sự tham gia của tổ chức, cá nhân nước ngoài a) Trình tự thực hiện: * Bước 1: - Cơ quan, tổ chức tìm hiểu thủ tục và chuẩn bị hồ sơ theo quy định. - Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. * Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn người đến nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ kịp thời. - Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ, ra phiếu hẹn và trao cho người nộp. - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp giấy phép. * Bước 3: Cơ quan, tổ chức nhận kết quả tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc (Mẫu số 9); + Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nội dung đề án bao gồm: Tên đề án, đơn vị tổ chức; mục đích, ý nghĩa của đề án; thời gian, địa điểm tổ chức trại; địa điểm kèm theo bản vẽ thiết kế mặt bằng trưng bày tác phẩm; kinh phí tổ chức; quy mô tổ chức trại: Số lượng tác giả, tác phẩm; chất liệu, giải pháp thi công, nhân công thực hiện tác phẩm; cơ chế quản lý, phương án bảo vệ, bảo quản, tu bổ và khai thác sử dụng tác phẩm; trách nhiệm và quyền lợi của tác giả. Hồ sơ đề án bao gồm: Tờ trình; dự thảo đề án và thể lệ tổ chức trại sáng tác. Thủ tục và trình tự phê duyệt đề án trại sáng tác điêu khắc thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng); + Thể lệ (thể lệ tổ chức trại sáng tác điêu khắc bao gồm các nội dung chủ yếu: Đơn vị tổ chức; mục đích, ý nghĩa; hình thức tổ chức trại sáng tác điêu khắc, địa điểm, quy mô, số lượng trại viên, nội dung, chất liệu, kích thước phác thảo, tác phẩm; kế hoạch, thời gian thực hiện; hội đồng nghệ thuật; tiêu chí tác giả và phương thức tổ chức sáng tác tuyển chọn mẫu phác thảo; quyền lợi, trách nhiệm tác giả; quyền tác giả đối với tác phẩm sáng tác tại trại). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét cấp giấy phép. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép (Mẫu số 10). Giấy phép có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày ký; quá thời hạn trên không tổ chức trại sáng tác, chủ đầu tư có nhu cầu tổ chức trại sáng tác phải làm lại thủ tục xin cấp giấy phép. Sau khi được cấp giấy phép, muốn thay đổi nội dung giấy phép phải làm lại thủ tục xin cấp giấy phép. h) Lệ phí: Chưa quy định. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc (Mẫu số 9). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức Việt Nam được cấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc, phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có chức năng hoạt động văn hóa nghệ thuật; - Có đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Có thể lệ tổ chức trại sáng tác điêu khắc. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật. * Ghi chú: Nội dung sửa đổi: - Tên thủ tục hành chính; - Trình tự thực hiện; - Cách thức thực hiện; - Thành phần hồ sơ; - Số lượng hồ sơ; - Mẫu đơn, mẫu tờ khai; - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính; - Yêu cầu, điều kiện; - Căn cứ pháp lý. Mẫu số 9 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TỔ CHỨC TRẠI SÁNG TÁC ĐIÊU KHẮC Kính gửi: …………………………………….………………… - Tên cơ quan, tổ chức đề nghị: ……………………………………………………….. - Người đại diện: ……………………. Chức vụ: ……………………………………... - Địa chỉ: …………………………….. Điện thoại: …………………………………... Đề nghị được cấp giấy phép tổ chức Trại sáng tác điêu khắc (tên trại sáng tác điêu khắc) …………………………………………………………………………….......... - Chủ đề: ………………………………………………………………..……………... - Số lượng tác giả: + Quốc tịch Việt Nam: …………………… + Quốc tịch nước ngoài: …………………. - Số lượng tác phẩm: …………………….. - Chất liệu: …………………………… Kích thước tác phẩm: ……………………….. - Nguồn vốn: …………………………………………………………………………... - Thời gian từ: ………………………………. đến …………………………………… - Địa điểm tổ chức trại sáng tác: ………………………………………………….…… - Chủ sở hữu tác phẩm: ………………………………………………………………... Lời cam kết: Xin cam đoan thực hiện đúng nội dung giấy phép được cấp; nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm và chịu xử lý theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Mẫu số 10 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> GIẤY PHÉP TỔ CHỨC TRẠI SÁNG TÁC ĐIÊU KHẮC - Căn cứ Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật; - Xét đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức Trại sáng tác điêu khắc ….. ngày ... tháng... năm .... của .... (cơ quan/tổ chức đề nghị cấp giấy phép) …………….., (TÊN CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP) - Cấp cho: ………………………………………………………………………... Được phép tổ chức Trại sáng tác điêu khắc …………………………………… - Chủ đề: ………………………………………………………………………… - Số lượng tác giả: ……………………………………………………………… - Số lượng tác phẩm: …………………………………………………………… - Chất liệu: ……………………………………………………………………… - Nguồn vốn: …………………………………………………………………… - Thời gian: ……………………………………………………………………… - Địa điểm tổ chức trại: ………………………………………………………… - Chủ sở hữu tác phẩm: ………………………………………………………… Những điều cần lưu ý: - Cơ quan, đơn vị tổ chức trại sáng tác điêu khắc phải thực hiện đúng nội dung giấy phép và các quy định tại Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ. - Giấy phép này có giá trị trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký. Quá thời hạn trên mà không tổ chức trại sáng tác điêu khắc, phải làm lại thủ tục xin cấp giấy phép./. <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 6. Thủ tục: Thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật (quy mô cấp tỉnh) a) Trình tự thực hiện: * Bước 1: - Cá nhân, tổ chức tìm hiểu thủ tục và chuẩn bị hồ sơ theo quy định. - Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. * Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn người đến nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ kịp thời. - Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ, ra phiếu hẹn và trao cho người nộp. - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét cấp giấy phép. * Bước 3: Cá nhân, tổ chức nhận kết quả tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Cán bộ tiếp nhận giao kết quả và phát phiếu thăm dò ý kiến của cá nhân, tổ chức đối với quá trình giải quyết hồ sơ hành chính này. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc thi, phải gửi báo cáo kết quả cuộc thi đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đề án tổ chức, thể lệ cuộc thi; + Trường hợp phối hợp với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế phải kèm theo văn bản thỏa thuận giữa các bên. Tổ chức, cá nhân tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm nhất là 30 ngày trước ngày tổ chức cuộc thi. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn phúc đáp. h) Lệ phí: Chưa quy định. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động mỹ thuật: - Tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc. - Tuyên truyền, kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, kích động bạo lực; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống dâm ô đồi trụy, hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, phá hoại thuần phong mỹ tục và hủy hoại môi trường.
2,175
5,170
- Xuyên tạc sự thật lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa; xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân. - Sao chép, trưng bày, mua, bán, chuyển nhượng tác phẩm mỹ thuật vi phạm quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật. 7. Thủ tục: Cấp giấy phép sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ * Bước 1: - Cá nhân, tổ chức tìm hiểu thủ tục và chuẩn bị hồ sơ theo quy định. - Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. * Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn người đến nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ kịp thời. - Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ, ra phiếu hẹn và trao cho người nộp. - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét cấp giấy phép. * Bước 3: Cá nhân, tổ chức nhận kết quả tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Cán bộ tiếp nhận giao kết quả và phát phiếu thăm dò ý kiến của cá nhân, tổ chức đối với quá trình giải quyết hồ sơ hành chính này. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp giấy phép sao chép tranh, tượng danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ (Mẫu số 5); + Ảnh màu kích thước 18x24cm chụp bản mẫu và bản sao; + Bản sao chứng thực hợp đồng sử dụng tác phẩm hoặc văn bản đồng ý của chủ sở hữu tác phẩm mẫu. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét cấp giấy phép (Mẫu số 6); trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép (Mẫu số 6). h. Lệ phí: Chưa quy định. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép sao chép tranh, tượng danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ (Mẫu số 5). k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Yêu cầu hoặc điều kiện 1: Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động mỹ thuật: + Tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc. + Tuyên truyền, kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, kích động bạo lực; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống dâm ô đồi trụy, hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, phá hoại thuần phong mỹ tục và hủy hoại môi trường. + Xuyên tạc sự thật lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa; xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân. + Sao chép, trưng bày, mua, bán, chuyển nhượng tác phẩm mỹ thuật vi phạm quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. - Yêu cầu hoặc điều kiện 2: Việc sao chép tác phẩm mỹ thuật thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. - Yêu cầu hoặc điều kiện 3: Tổ chức, cá nhân hành nghề sao chép, trưng bày tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ phải bảo đảm sự tôn kính. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật. Mẫu số 5 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SAO CHÉP TRANH, TƯỢNG DANH NHÂN VĂN HÓA, ANH HÙNG DÂN TỘC, LÃNH TỤ Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành phố……... Tên cá nhân/tổ chức đề nghị …………………………………………………………... Địa chỉ: ………………………………………………………………………………... Điện thoại: …………………………………………………………………………….. Đề nghị được cấp giấy phép sao chép tranh, tượng danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ: Tên tác phẩm (bản mẫu) ………………………………………………………………. Tên tác giả (bản mẫu) …………………………………………………………………. Khuôn khổ bản sao chép: ……………………………………………………………… Chất liệu bản sao chép: ……………………………………………………………….. Số lượng bản sao chép: ………………………………………………………………... Tên cá nhân/tổ chức sao chép: ………………………………………………………… Địa chỉ cá nhân/tổ chức sao chép: …………………………………………………….. Mục đích sử dụng: …………………………………………………………………….. Địa điểm sử dụng: ……………………………………………………………………... Cam kết: - Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về sao chép tác phẩm mỹ thuật và các quy định liên quan. - Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ./. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Mẫu số 6 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> GIẤY PHÉP SAO CHÉP TRANH, TƯỢNG DANH NHÂN VĂN HÓA, ANH HÙNG DÂN TỘC, LÃNH TỤ Căn cứ Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật; Xét đề nghị của: ……………………………………………………………………….. (Văn bản đề nghị ngày ………………………………………………………………..) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ....cấp giấy phép sao chép tranh, tượng danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ: Tên tác phẩm (bản mẫu): ……………………………………………………………… Tên tác giả (bản mẫu): ………………………………………………………………… Khuôn khổ bản sao chép: ……………………………………………………………… Chất liệu bản sao chép: ……………………………………………………………….. Số lượng bản sao chép: ………………………………………………………………... Tên cá nhân/tổ chức sao chép: ………………………………………………………… Địa chỉ cá nhân/tổ chức sao chép: …………………………………………………….. Đơn vị sử dụng: ……………………………………………………………………….. Mục đích sử dụng: …………………………………………………………………….. Địa điểm sử dụng: ……………………………………………………………………... <jsontable name="bang_28"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH KINH PHÍ CHI TRẢ CHO ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp; Căn cứ Thông tư số 15/2001/TT-BTCCBCP ngày 11 tháng 4 năm 2001 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp; Căn cứ Nghị quyết số 44/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang, Khóa VIII, kỳ họp thứ mười về quy định kinh phí chi trả cho đối tượng hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP tại các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 594/TTr-STC ngày 30 tháng 12 năm 2013 về việc quy định kinh phí chi trả cho đối tượng hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP tại các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định kinh phí chi trả cho đối tượng hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP tại các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau: 1. Số lượng thực hiện hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trong mỗi trường tiểu học được bố trí 01 người/trường; 2. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách đảm bảo kinh phí chi tiền công theo hợp đồng, tiền lương và các khoản đóng góp khác theo quy định của Nhà nước. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LÃI SUẤT CHO NHÂN DÂN VAY VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN NĂM 2014, 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 42/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất cho nhân dân vay vốn đầu tư phát triển giao thông nông thôn năm 2014, 2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 11/TTr-STC ngày 06 tháng 01 năm 2014 về việc thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất cho nhân dân vay vốn đầu tư phát triển giao thông nông thôn năm 2014, 2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất cho nhân dân vay vốn đầu tư phát triển giao thông nông thôn năm 2014, 2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Cụ thể như sau: 1. Thời gian cho vay tối đa là 36 tháng với mức hỗ trợ lãi suất hàng năm như sau: a) Hỗ trợ 100% lãi suất trên tổng nợ vay trong 12 tháng đầu; b) Hỗ trợ 50% lãi suất trên 70% vốn vay trong 12 tháng tiếp theo; c) Hỗ trợ 30% lãi suất trên 30% vốn vay trong 12 tháng cuối. 2. Tùy theo tình hình thực tế của địa phương; giao Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xem xét điều chỉnh tỷ lệ hỗ trợ cho phù hợp với các xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố hoặc tuyến đường, đảm bảo không vượt quá tổng mức kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1, Điều này tính trên địa bàn toàn huyện;
2,101
5,171
3. Nguồn vốn hỗ trợ lãi suất: Ngân sách tỉnh bố trí hàng năm. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài chính tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KIÊN GIANG THỰC HIỆN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀ CHO VAY ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương; Căn cứ Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương; Căn cứ Nghị quyết số 43/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về chấp thuận Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 597/TTr-STC ngày 30 tháng 12 năm 2013 về chấp thuận Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Quỹ Đầu tư phát triển Kiên Giang thực hiện đầu tư trực tiếp và cho vay (kèm theo danh mục). Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển Kiên Giang, Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Quỹ Đầu tư phát triển Kiên Giang; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KIÊN GIANG THỰC HIỆN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀ CHO VAY (Kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VÙNG THIẾU NƯỚC NGỌT VÀ SẠCH, THỜI GIAN, MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP TIỀN MUA, VẬN CHUYỂN NƯỚC NGỌT VÀ SẠCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CÔNG TÁC Ở VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Căn cứ Nghị quyết số 36/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về quy định vùng thiếu nước ngọt và sạch, thời gian, mức hưởng trợ cấp tiền mua, vận chuyển nước ngọt và sạch đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 10/TTr-STC ngày 6 tháng 01 năm 2014 về việc quy định vùng thiếu nước ngọt và sạch, thời gian, mức hưởng trợ cấp tiền mua, vận chuyển nước ngọt và sạch đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định vùng thiếu nước ngọt và sạch, thời gian, mức trợ cấp tiền mua, vận chuyển nước ngọt và sạch đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng a) Cán bộ, công chức (kể cả người tập sự) và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan Đảng, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội; b) Viên chức (kể cả người tập sự, thử việc) và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật, làm việc trong các đơn vị sự nghiệp của Đảng, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập); c) Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn quy định tại Khoản 3, Điều 4 Luật Cán bộ, Công chức; d) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu. 2. Phạm vi điều chỉnh Vùng thiếu nước ngọt và sạch, thời gian thiếu nước ngọt và sạch, mức trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch (sau khi đã trừ phần chi phí nước ngọt sinh hoạt được tính trong tiền lương) được áp dụng theo Danh sách kèm theo Quyết định này. 3. Nguồn kinh phí: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính. 4. Thời gian thực hiện: Áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và kết thúc hỗ trợ khi các ấp, xã đạt một trong ba tiêu chí: 1. Thoát khỏi danh sách ấp, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cấp thẩm quyền; 2. Vùng đã có nước sạch phủ đến; 3. Vùng khoan được cây nước. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có liên quan triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC ẤP, XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC VÙNG THIẾU NƯỚC NGỌT VÀ SẠCH; MỨC TRỢ CẤP TIỀN MUA VÀ VẬN CHUYỂN NƯỚC NGỌT VÀ SẠCH (Kèm theo Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Danh mục các ấp, xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng thiếu nước ngọt và sạch nêu trên được xác định tại các quyết định và điều kiện như sau: (1) Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn; (2) Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013-2015; (3) Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Ủy ban Dân tộc công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng miền núi giai đoạn 2012-2015; (4) Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn; (5) vùng chưa có nước sạch và vùng không khoan được cây nước. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THUẾ TRONG CÁC CẤP HỌC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA, GIAI ĐOẠN 2013 - 2016 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Quyết định số 1928/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường"; Căn cứ Quyết định số 758/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2013 của UBND tỉnh Sơn La phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án "Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường" giai đoạn 2013 - 2016 trên địa bàn tỉnh Sơn La; Xét đề nghị của Cục Thuế tỉnh Sơn La tại Tờ trình số 01/TTr-CT ngày 13 tháng 01 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật Thuế trong các cấp học đường trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2013 - 2016”. Điều 2. Giao Cục Thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật Thuế trong các cấp học đường trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2013 - 2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp, Tài chính, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội; Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2,064
5,172
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THUẾ TRONG CÁC CẤP HỌC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA, GIAI ĐOẠN 2013-2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 145/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La) I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 1. Mục đích Nhằm mục đích tuyên truyền sâu rộng chính sách pháp luật Thuế đến với thế hệ học sinh (đây là những chủ nhân tương lai của đất nước) nhằm trang bị cho các em kiến thức về thuế, tầm quan trọng của Thuế đối với sự phát triển của một quốc gia khi đang còn ngồi trên ghế nhà trường, thông qua đó mỗi học sinh hiểu rõ vai trò của thuế đối với đất nước đảm bảo sự tồn tại và phát triển xã hội nói chung và xã hội xã hội chủ nghĩa nói riêng, từ đó xây dựng những thế hệ công dân có ý thức chấp hành tốt nghĩa vụ của mình với ngân sách nhà nước. Trang bị cho mỗi học sinh có kiến thức về thuế, có nhận thức một cách đầy đủ về nghĩa vụ của mình đối với xã hội, để các em khi rời ghế nhà trường tham gia công tác xã hội có trách nhiệm đóng góp như là tuyên truyền viên về thuế trong gia đình và xã hội. 2. Yêu cầu Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật Thuế trong các cấp học đường phải đặt dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng; chính quyền các cấp tăng cường chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan bám sát những quy định trong Luật Phổ biến giáo dục pháp luật, những yêu cầu, nhiệm vụ đề ra tại các Chương trình, Kế hoạch, Đề án về Phổ biến giáo dục pháp luật của Trung ương, của tỉnh để xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật Thuế trong các cấp học đường trên địa bàn toàn tỉnh. Nội dung, thời lượng phổ biến phải phù hợp với từng cấp học, độ tuổi của học sinh, tránh tình trạng quá tải. Hình thức giảng dạy phong phú, đa dạng, hấp dẫn, tạo không khí vui vẻ nhằm giúp các em học sinh có hứng thú với bài học từ đó nhận thức và tiếp thu nhanh bài học; Kết hợp giáo dục chính khoá với giáo dục ngoại khoá (thi tìm hiểu về thuế, đóng kịch, tiểu phẩm về thuế...) ngoài giờ lên lớp nhằm bổ trợ cho hoạt động giảng dạy chính khoá, giúp cho các em học sinh dễ tiếp thu bài học. Tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan được giao chủ trì tổ chức giảng dạy với các cơ quan hỗ trợ, tư vấn về chính sách, kịp thời tiếp thu những thay đổi về chính sách pháp luật Thuế để điều chỉnh, bổ sung chương trình giảng dạy cho phù hợp. Có cơ chế khuyến khích đối với đội ngũ giáo viên, giảng viên, coi trọng chế độ học tập, nâng cao chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, giảng viên, làm cho đội ngũ giáo viên nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm của mình trong việc truyền tải chính sách pháp luật Thuế đến với học sinh. II. NỘI DUNG CỤ THỂ 1. Đối tượng Đối tượng để phổ biến, giáo dục pháp luật Thuế là học sinh đang theo học tại các cấp học trên địa bàn toàn tỉnh, gồm: - Học sinh Trung học cơ sở; - Học sinh Trung học phổ thông. 2. Nội dung phổ biến, giáo dục 2.1. Vấn đề chung Tập trung phổ biến, giáo dục giúp cho học sinh các cấp học nhận thức được ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng của thuế đối với xã hội, với bản thân mỗi cá nhân trong cộng đồng xã hội nhằm giáo dục ý thức nộp thuế của người dân từ khi còn nhỏ, tạo cho các chủ nhân tương lai của đất nước có hành trang kiến thức về thuế, hiểu về trách nhiệm, nghĩa vụ của mình đối với việc thực hiện chính sách pháp luật thuế, góp phần xây dựng đất nước. Giáo trình giảng dạy được xây dựng trên cơ sở phối hợp giữa cơ quan thuế và cơ quan giáo dục và đào tạo, cơ quan tư pháp, tuyên giáo.... Cơ quan thuế đưa ra nội dung, ý tưởng và lấy ý kiến của các cơ quan liên quan, nhất là các giáo viên giảng dạy các môn khoa học xã hội để đảm bảo dễ hiểu, phù hợp với học sinh. Tính phức tạp của giáo trình được nâng dần lên theo từng cấp học để đảm bảo phù hợp với tư duy của từng lứa tuổi. 2.2. Nội dung cụ thể a) Nội dung giảng dạy cho học sinh THCS (từ lớp 6 đến lớp 9): - Tài chính của quốc gia (thu, chi NSNN); - Khái niệm và ý nghĩa của thuế; - Những phúc lợi xã hội mang lại cho công dân từ tiền thuế; - Tìm hiểu về lịch sử thuế qua các thời kỳ (mục đích sử dụng tiền thuế trong từng thời kỳ); - Pháp luật về thuế (nêu quyền và nghĩa vụ công dân trong việc chấp hành chính sách pháp luật thuế). b) Nội dung giảng dạy cho học sinh THPT( từ lớp 10 đến lớp 12): - Nguồn gốc, bản chất, chức năng, vai trò của thuế; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của một số Luật thuế; Phân biệt giữa phí, lệ phí và thuế (để học sinh hiểu tại sao khi sử dụng các dịch vụ phúc lợi công cộng, công trình công cộng mà không phải mất phí). - Khái quát hệ thống thuế và chính sách thuế hiện hành ở Việt Nam - Lịch sử hình thành của thuế trên thế giới (để thấy được thuế là khoản thu ở bất kỳ quốc gia nào trên thế giới và dùng để phục vụ cho công cuộc xây dựng đất nước). - Hình thức xử phạt đối với hành vi vi phạm pháp luật về thuế 3. Hình thức giảng dạy 3.1. Giảng dạy chính khóa a) Đối với học sinh cấp Trung học cơ sở Lồng ghép vào môn giáo dục công dân (phần dành cho địa phương), chủ yếu sử dụng phương pháp tuyên truyền dưới dạng bài giảng, tham luận, đối thoại. Do các giáo viên của trường truyền đạt, chủ trì hướng dẫn, đối thoại. Cụ thể: - Lớp 6 chương trình chính khoá 01 tiết, chương trình tích hợp 07 bài - Lớp 7 chương trình chính khoá 01 tiết, chương trình tích hợp 07 bài - Lớp 8 chương trình chính khoá 01 tiết, chương trình tích hợp 07 bài - Lớp 9 chương trình chính khoá 02 tiết, chương trình tích hợp 08 bài b) Đối với học sinh cấp Trung học phổ thông Lồng ghép vào môn giáo dục công dân (phần dành cho địa phương), sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, tiến bộ như thảo luận nhóm, kích thích tư duy, tự tìm tòi và nêu quan điểm của mình…, với các giáo cụ phong phú, đa dạng nhằm truyền tải kiến thức hiệu quả như phim hoạt hình, truyện tranh…, tạo không khí vui vẻ, thoải mái để học sinh dễ dàng tiếp thu bài. cụ thể: - Lớp 10 chương trình chính khoá 02 tiết, chương trình tích hợp 03 bài - Lớp 11chương trình chính khoá 02 tiết, chương trình tích hợp 4 bài - Lớp 12 chương trình chính khoá 02 tiết, chương trình tích hợp 5 bài 3.2. Hoạt động ngoại khoá Ngoài chương trình đã được xây dựng trong giáo trình, các nhà trường cần tổ chức các buổi ngoại khóa được xây dựng trên cơ sở các cuộc thi để các em học sinh tìm hiểu kỹ hơn về các chính sách, pháp luật thuế để bổ trợ cho các tiết chính khoá. Thông qua các hoạt động, sự kiện, trò chơi nhằm hỗ trợ cho bài giảng, tạo điểm nhấn giúp học sinh có tư duy về thuế được nhanh hơn. Bên cạnh đó, thường xuyên tổ chức các buổi nói chuyện, trao đổi giữa công chức ngành Thuế với học sinh để kịp thời hỗ trợ các em có thêm thông tin về chính sách thuế mới, những chủ trương của nhà nước về cải cách thuế, những quy định mới về thuế dự kiến sẽ ban hành... 4. Kinh phí hoạt động Hàng năm, căn cứ vào Kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giảng dạy như: in ấn tài liệu, sách giáo khoa, tập huấn chuyên môn, tổ chức các hội thi, các hoạt động ngoại khoá…, thuộc Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật Thuế, Cục Thuế tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo lập dự toán kinh phí và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, cấp kinh phí để triển khai. Việc quản lý kinh phí để tổ chức các nội dung nêu trên được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 73/2010/TT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của liên bộ: Tài chính - Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản khác có liên quan. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Giáo dục và Đào tạo Phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các sở, ngành có liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, năng lực tuyên truyền, giáo dục pháp luật Thuế cho đội ngũ nhà giáo tham gia giảng dạy môn Giáo dục công dân của các nhà trường. Chỉ đạo các Phòng giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố và trường học lập kế hoạch phổ biến, giáo dục chính sách pháp luật Thuế hàng năm cho các cấp học; Chỉ đạo, giám sát công tác giảng dạy pháp luật Thuế trong các trường học; thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá việc truyền đạt và tiếp thu kiến thức pháp luật Thuế đối với giáo viên và học sinh trong các bậc học. Phối hợp với Cục Thuế tỉnh để tổ chức các hoạt động ngoại khoá để bổ trợ thêm quá trình tiếp thu chính sách pháp luật Thuế cho học sinh. Đưa thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật Thuế trong nhà trường trên Website của Sở và hướng dẫn sử dụng trong toàn ngành. 2. Sở Tài chính Tham mưu cho UBND tỉnh hàng năm phân bổ ngân sách, cấp kinh phí hỗ trợ tổ chức các hoạt động ngoài giảng dạy của các đơn vị quản lý giáo dục và các trường học theo chế độ hiện hành. Tổ chức thẩm tra, quyết toán kinh phí theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 3. Cục Thuế tỉnh Chủ trì soạn thảo và in ấn tài liệu giảng dạy cho giáo viên, tài liệu học tập cho học sinh theo các cấp học để cung cấp cho các nhà trường. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc chủ động tư vấn, hỗ trợ cơ quan quản lý giáo dục các cấp và các trường học về chính sách thuế; kịp thời thông tin, truyền tải những sửa đổi, bổ sung về chính sách pháp luật Thuế cho các nhà trường để bổ sung vào chương trình giảng dạy cho phù hợp. Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật Thuế, phương pháp giảng dạy, kỹ năng sử dụng tài liệu và thiết bị phục vụ giảng dạy các kiến thức pháp luật Thuế cho đội ngũ giáo viên trong nhà trường;
2,070
5,173
Phối hợp với các cơ quan quản lý giáo dục và hỗ trợ các nhà trường tổ chức các hoạt động ngoại khoá, các cuộc thi tìm hiểu chính sách pháp luật Thuế trong học sinh; định kỳ cử cán bộ thực hiện tiếp xúc, trao đổi thông tin về chính sách Thuế với học sinh trong các buổi ngoại khoá của các nhà trường. Hàng năm lập dự toán kinh phí trình UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí in tài liệu, tổ chức chương trình ngoại khoá, các cuộc thi tìm hiểu pháp luật thuế. 4. Báo Sơn La, Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh Phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo để tăng cường công tác tuyên truyền mục đích, ý nghĩa và quá trình triển khai thực hiện Chương trình, đảm bảo cho Chương trình đạt được kết quả cao. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Chỉ đạo phòng Giáo dục và các trường học trên địa bàn quản lý xây dựng nội dung chi tiết giảng dạy chính sách pháp luật Thuế trong kế hoạch giáo dục hàng năm của các đơn vị. Chỉ đạo tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật thuế của các trường học; Kết thúc mỗi năm học có nhận xét, đánh giá việc thực hiện Chương trình để kịp thời biểu dương, khen thưởng, đồng thời phản ánh với tỉnh những vấn đề vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề xuất những nội dung điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Trên đây là Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật Thuế trong các cấp học đường trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2013 - 2016. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, trường học và UBND các huyện, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động tổ chức triển khai thực hiện Chương trình có hiệu quả ở cơ quan, đơn vị, địa phương mình./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA NĂM 2014 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 27/TT-STP ngày 14 tháng 01 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2014 (có Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2014 cụ thể, chi tiết kèm theo). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Kế hoạch này, định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư pháp. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Công thương; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai, thi hành Quyết định này./. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT NĂM 2014 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 138/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP . - Theo dõi tình hình thi hành pháp luật nhằm xem xét, đánh giá thực trạng thi hành pháp luật, kiến nghị thực hiện các giải pháp đảm bảo cho pháp luật được thi hành nghiêm minh, thống nhất, góp phần nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. 2. Yêu cầu - Việc theo dõi thi hành pháp luật phải được thực hiện thường xuyên, toàn diện đồng thời có trọng tâm, trọng điểm; kết hợp theo dõi thi hành pháp luật theo lĩnh vực và theo địa bàn; góp phần thực hiện các nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. - Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức trong quá trình theo dõi tình hình thi hành pháp luật; không trùng lắp, chồng chéo với các hoạt động thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước đã được pháp luật quy định. Phát huy tính chủ động của các cơ quan trong quá trình thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật. - Việc triển khai theo dõi thi hành pháp luật theo phương thức thành lập đoàn kiểm tra phải được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch và quyết định thành lập đoàn kiểm tra. II. LĨNH VỰC, NỘI DUNG THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT 1. Lĩnh vực theo dõi tình hình thi hành pháp luật 2. Lĩnh vực trọng tâm Trong năm 2014, việc theo dõi thi hành pháp luật tập trung vào 02 lĩnh vực trọng tâm: - Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; - Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản. 1.2. Lĩnh vực khác Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của ngành, địa phương theo quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP để công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh được thực hiện toàn diện trên tất cả các lĩnh vực theo quy định của pháp luật. 2. Nội dung theo dõi tình hình thi hành pháp luật 2.1. Nội dung theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm a) Theo dõi, đánh giá tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản. - Theo dõi, đánh giá tính kịp thời, đầy đủ của việc ban hành văn bản triển khai thực hiện các văn bản QPPL của các cơ quan nhà nước ở trung ương: Số lượng, hình thức và tên văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật; số lượng, hình thức và tên văn bản ban hành chậm tiến độ và lý do chậm tiến độ... - Đánh giá tính thống nhất, đồng bộ của các văn bản: số lượng văn bản ban hành thống nhất, đồng bộ, số lượng văn bản ban hành không thống nhất, không đồng bộ.... - Đánh giá tính khả thi của văn bản. b) Xem xét, đánh giá tình hình bảo đảm các điều kiện cho việc thi hành các quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản. - Xem xét, đánh giá tính kịp thời, đầy đủ, phù hợp và hiệu quả của hoạt động tập huấn, phổ biến các văn bản pháp luật về 02 lĩnh vực này. - Xem xét, đánh giá tính phù hợp của tổ chức bộ máy; mức độ đáp ứng về nguồn nhân lực; mức độ đáp ứng về kinh phí, cơ sở vật chất bảo đảm cho việc thực hiện các quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong 02 lĩnh vực này. c) Xem xét, đánh giá tình hình tuân thủ pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản. - Tính kịp thời, đầy đủ trong thi hành pháp luật của cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền. - Tính chính xác, thống nhất trong hướng dẫn áp dụng pháp luật trong áp dụng pháp luật của cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền. - Mức độ tuân thủ pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân: Các quy định của pháp luật không được tuân thủ; số lượng, hình thức, mức độ vi phạm, nguyên nhân của việc không tuân thủ. 2.2. Nội dung theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vực khác Thực hiện theo các nội dung tại Điểm 2.1 Khoản 2 Mục này và các nội dung theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo quy định của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP . III. CÁCH THỨC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT 1. Cách thức thực hiện - Thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật thông qua báo cáo của các cơ quan, tổ chức. - Tiến hành điều tra, khảo sát về từng lĩnh vực, địa bàn và đối tượng cụ thể. - Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật: Kiểm tra trực tiếp tại địa bàn (lựa chọn 1 - 2 sở, ngành và đơn vị trực thuộc, 2 - 3 huyện, thành phố trong tỉnh để tiến hành kiểm tra) 2. Thời gian thực hiện - Theo dõi tình hình thi hành pháp luật đối với 02 lĩnh vực trọng tâm: Quý II năm 2013 - Theo dõi tình hình thi hành pháp luật đối với các lĩnh vực khác: Thực hiện theo Kế hoạch của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm của các ngành a) Sở Tư pháp - Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc xây dựng Kế hoạch và tổ chức các hoạt động cụ thể để thực hiện có hiệu quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật đối với lĩnh vực trọng tâm của tỉnh năm 2014 nêu tại Điểm 1.1 Khoản 1 Mục II Kế hoạch này. - Tổng hợp kết quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2014 trên địa bàn tỉnh, xây dựng dự thảo báo cáo của UBND tỉnh để báo cáo Bộ Tư pháp và Chính phủ đúng thời hạn quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP . - Xây dựng Kế hoạch cụ thể đi học tập kinh nghiệm tại một số tỉnh, thành phố làm tốt công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trình UBND tỉnh Quyết định. b) Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức thực hiện Kế hoạch công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2014 của tỉnh theo Điểm 1.1 Khoản 1 Mục II Kế hoạch này.
2,072
5,174
- Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật, đặc biệt đối với việc thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm năm 2014. - Báo cáo tình hình theo dõi thi hành pháp luật năm 2014 của ngành gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp trước ngày 15 tháng 10 năm 2014. c) Sở Tài chính - Phối hợp với Sở Tư pháp và các ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí phục vụ công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo quy định. - Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo nội dung Kế hoạch này. d) Các sở, ban, ngành - Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật của ngành năm 2014 (gửi Kế hoạch về Sở Tư pháp để theo dõi, báo cáo UBND tỉnh). - Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thuộc quyền quản lý trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật. - Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai có hiệu quả Kế hoạch này. - Báo cáo kết quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo các nội dung nêu tại Khoản 2 Mục II Kế hoạch này gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp trước ngày 15 tháng 10 năm 2014 và báo cáo đột xuất (nếu có). 2. Trách nhiệm UBND huyện, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn - Căn cứ Kế hoạch này, UBND huyện, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương, trong đó xác định lĩnh vực trọng tâm theo dõi thi hành pháp luật năm 2014 như nội dung đã được xác định tại tại Điểm 1.1 Khoản 1 Mục II Kế hoạch này, gửi Sở Tư pháp trước ngày 20 tháng 4 năm 2014 để theo dõi, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, đồng thời bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ này. - Báo cáo kết quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp trước ngày 15 tháng 10 năm 2014 và báo cáo đột xuất (nếu có). - Phối hợp với Sở Tư pháp triển khai thực hiện tốt các nội dung của Kế hoạch, tạo điều kiện cho các Đoàn kiểm tra của tỉnh thực hiện các nội dung kiểm tra tại địa phương. V. KINH PHÍ TRIỂN KHAI - Kinh phí thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật của các cơ quan, đơn vị thực hiện trong kinh phí không tự chủ năm 2014 được UBND tỉnh giao cho các cơ quan, đơn vị tại Quyết định số 2998/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh về việc giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2014. Đối với các cơ quan, đơn vị chưa lập dự toán thực hiện công tác này năm 2014 thì có trách nhiệm lập dự toán bổ sung gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định. - Kinh phí thực hiện việc theo dõi thi hành pháp luật phải được quản lý và sử dụng có hiệu quả theo chế độ tài chính hiện hành. Trên đây là Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2014 trên địa bàn tỉnh Sơn La. UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố nghiêm túc thực hiện Kế hoạch này ./. THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại Khoản 3, Điều 47 của Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Hiệp định cụ thể cho dự án "Hỗ trợ xây dựng chính sách đổi mới và phát triển các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp" giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Bỉ, ký tại Hà Nội ngày 20 tháng 01 năm 2014, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2014. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HIỆP ĐỊNH CỤ THỂ GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ VƯƠNG QUỐC BỈ CHO DỰ ÁN "HỖ TRỢ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN CÁC CƠ SỞ ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP (BIPP)" Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sau đây gọi tắt là "Việt Nam" và Chính phủ Vương quốc Bỉ, sau đây gọi tắt là "Vương quốc Bỉ" Sau đây được gọi tắt là "Các bên" • Căn cứ vào «Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế, Công nghiệp và Kỹ thuật giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Bỉ» được ký kết tại Hà Nội ngày 11/10/1977; • Căn cứ vào Biên bản đã được thông qua của kỳ họp thứ sáu Ủy ban hỗn hợp về Hợp tác Phát triển giữa Vương quốc Bỉ và Việt Nam diễn ra tại Hà Nội ngày 21/6/2011. ĐÃ THỎA THUẬN NHƯ SAU: Điều 1. Mục tiêu của Hiệp định cụ thể Hiệp định cụ thể này quy định những cam kết về mặt thể chế, hành chính và ngân sách được hai Bên nhất trí trong việc thực hiện dự án "Hỗ trợ xây dựng chính sách đổi mới và phát triển các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp (BIPP)", sau đây gọi tắt là "dự án". Mục tiêu chung của dự án nhằm đóng góp vào Chiến lược phát triển kinh tế xã hội và hỗ trợ Việt Nam tiếp tục tăng trưởng kinh tế và trở thành một quốc gia công nghiệp hóa vào năm 2020 nhờ lực lượng các doanh nghiệp khoa học và công nghệ mạnh. Mục tiêu cụ thể của dự án nhằm hỗ trợ Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc phát triển môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ khoa học và công nghệ dựa trên cơ sở khung pháp lý đã được cải thiện và một bộ cơ chế mạch lạc, chặt chẽ cho việc bắt đầu và vận hành các cơ sở ươm tạo khoa học và công nghệ nhằm tăng cường cho khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ khoa học và công nghệ. Dự án được mô tả chi tiết trong Hồ sơ Kỹ thuật và Tài chính, sau đây gọi tắt là HSKT&TC được đính kèm và là một phần không tách rời của Hiệp định cụ thể này. Điều 2. Trách nhiệm của các bên 2.1. Việt Nam chỉ định: 2.1.1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, sau đây gọi tắt là "Bộ KH&ĐT", là cơ quan chịu trách nhiệm giám sát chung việc thực hiện Hiệp định cụ thể này; 2.1.2. Bộ Khoa học và Công nghệ, sau đây gọi tắt là Bộ KH&CN", là cơ quan chịu trách nhiệm phần đóng góp của Việt Nam, điều phối và thực hiện Dự án theo phương thức như được mô tả trong chương 5 của HSKT&TC. 2.2. Vương quốc Bỉ chỉ định: 2.2.1. Tổng Vụ Hợp tác Phát triển trực thuộc Bộ Ngoại giao, Ngoại thương và Hợp tác Phát triển Vương quốc Bỉ, sau đây gọi tắt là "DGD" là cơ quan chịu trách nhiệm phần đóng góp của Vương quốc Bỉ cho Dự án. DGD có đại diện là Giám đốc Văn phòng Hợp tác Phát triển thuộc Đại sứ quán Vương quốc Bỉ tại Hà Nội; 2.2.2. Cơ quan Phát triển Bỉ - một công ty luật công hoạt động với mục đích xã hội, sau đây gọi tắt là "BTC", là cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện, điều phối và theo dõi Dự án. BTC có đại diện là Đại diện thường trú tại Hà Nội. Điều 3. Đóng góp tài chính của các bên Vương quốc Bỉ cam kết đóng góp vào Dự án số tiền viện trợ không hoàn lại là 4.000.000 (bốn triệu) ơ-rô. Việt Nam cam kết đóng góp vào Dự án số tiền là 400.000 (bốn trăm ngàn) ơ-rô. Chi tiết phần đóng góp của các Bên và việc sử dụng được mô tả trong HSKT&TC. Điều 4. Đóng góp và nghĩa vụ của Việt Nam Việt Nam sẽ áp dụng tất cả các biện pháp thể chế, hành chính và ngân sách cần thiết theo quy định của pháp luật Việt Nam để thực hiện tốt và thuận lợi Dự án cũng như để đảm bảo tính bền vững của các kết quả của dự án. Theo đó, Việt Nam sẽ: · Cho phép tiếp cận các tài liệu và sử dụng các dữ liệu cần thiết phục vụ cho việc thực hiện các hoạt động của dự án phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam; · Cho phép dự án mở các tài khoản ngân hàng cần thiết như được nêu trong HSKT&TC; · Giữ các trang thiết bị được mua bằng các nguồn vốn của dự án tại dự án và đảm bảo việc sử dụng và bảo dưỡng phù hợp; · Áp dụng quy chế ưu đãi miễn trừ cho các chuyên gia nước ngoài làm việc cho dự án theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA; · Cung cấp các hỗ trợ thông thường để các chuyên gia nước ngoài hoàn thành nhiệm vụ thực hiện dự án; · Bổ nhiệm các cán bộ nhà nước có năng lực vào các vị trí công tác và trả lương, phụ cấp cho họ như được mô tả trong HSKT&TC; · Cung cấp văn phòng làm việc phù hợp cùng một số trang thiết bị cần thiết cho toàn bộ nhân viên dự án; · Đóng góp vào chi phí hoạt động và bảo trì của dự án như được mô tả trong HSKT&TC; · Chịu trách nhiệm quản lý về mặt tài chính và kỹ thuật nguồn vốn nhận được như là hỗ trợ tài chính để thực hiện dự án như được nêu trong HSKT&TC. Điều 5. Đóng góp và nghĩa vụ của Vương quốc Bỉ Vương quốc Bỉ sẽ góp phần vào thực hiện tốt và thuận lợi Dự án thông qua cung cấp các đầu vào như được nêu chi tiết trong HSKT&TC. Theo đó, BTC sẽ: · Chịu trách nhiệm quản lý về mặt tài chính và kỹ thuật các dòng ngân sách của phía Bỉ; · Chịu trách nhiệm tổ chức các hoạt động kiểm toán và đánh giá độc lập như được mô tả trong HSKT&TC; · Trả lương, bảo hiểm xã hội, chi phí đi lại và chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài và gia đình (khi cần thiết và nếu có); · Trả lương tổng, công tác phí và các khoản chi phí khác liên quan tới việc thực hiện nhiệm vụ của nhân viên hợp đồng làm việc cho Dự án do BTC tuyển dụng như được nêu trong HSKT&TC theo Hướng dẫn của Liên Hợp Quốc - Liên minh châu Âu về chi phí địa phương trong hợp tác phát triển với Việt Nam - Phiên bản 2012, do các cơ quan Liên Hợp Quốc, Đại sứ quán các nước thành viên EU và Phái đoàn Ủy ban Châu Âu tại Việt Nam và Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam ban hành, hoặc các văn bản thay thế;
2,104
5,175
· Đảm bảo chuyển tiền kịp thời vào các tài khoản của Dự án cho việc thực hiện tốt Dự án, sau khi kiểm tra thấy các điều kiện trước khi chuyển tiền đã được hoàn tất; · Cung cấp dịch vụ và trang thiết bị như được nêu trong HSKT&TC; Điều 6. Quản lý, Chỉ đạo và Giám sát Dự án Theo Cam kết Hà Nội và Hiệu quả Viện trợ, hai bên sẽ cùng nhau làm việc trên tinh thần nâng cao trách nhiệm giải trình và minh bạch. 6.1. Bộ KHCN sẽ thành lập một Ban Quản lý Dự án (BQLDA) đặt tại Vụ Tổ chức cán bộ. BQLDA sẽ đảm nhiệm điều hành hoạt động hàng ngày của Dự án. Bộ KH&CN sẽ đảm bảo rằng BQLDA này hoạt động đầy đủ trong suốt thời gian của Dự án, với số lượng nhân viên tối thiểu như được nêu trong HSKT&TC. Thành phần và trách nhiệm của BQLDA được nêu chi tiết trong HSKT&TC. Chi tiết và phương thức điều hành về mặt nhân sự, quản lý tài chính, mua sắm và báo cáo được nêu cụ thể trong HSKT&TC. 6.2. Hai bên nhất trí thành lập Ban Chỉ đạo Dự án (BCĐDA) chịu trách nhiệm hướng dẫn và điều hành Dự án về mặt tổ chức, kỹ thuật và tài chính. Thành phần, số lần họp, quyền hạn và trách nhiệm của BCĐDA được nêu trong HSKT&TC. 6.3. Căn cứ vào đánh giá tình hình và tiến độ thực hiện dự án, BCĐDA có thể điều chỉnh HSKT&TC nhưng không làm thay đổi mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của Dự án (điều 1) và tổng ngân sách (như được xác định tại điều 3 của Hiệp định cụ thể và trong HSKT&TC) hoặc thời hạn của Hiệp định cụ thể này (điều 12.1). Những điều chỉnh này, nếu cần, sẽ được thực hiện thông qua trao đổi công hàm ngoại giao như được quy định tại điều 12.2. 6.4. Một bản sao báo cáo tiến độ và biên bản đã được thông qua của các cuộc họp BCĐDA sẽ được gửi cho Giám đốc Văn phòng Hợp tác Phát triển thuộc Đại sứ quán Bỉ tại Hà Nội. Điều 7. Cơ chế điều phối 7.1. Bộ KH&CN, thông qua BQLDA, sẽ đảm bảo sự điều phối suôn sẻ với các cơ quan liên quan về các hoạt động của Dự án. 7.2. Dự án sẽ thúc đẩy hoạt động kết nối với các hoạt động hỗ trợ của Bỉ cho Chiến lược Tăng trưởng xanh của Việt Nam. Điều 8. Sở hữu các kết quả của Dự án và trao đổi thông tin 8.1. Tất cả các tài liệu và số liệu thu được từ các hoạt động của Dự án là tài sản của hai Chính phủ và sẽ được ghi rõ nguồn gốc của hai bên. 8.2. Mỗi bên sẽ chuyển cho bên kia tất cả các thông tin phù hợp giúp thực hiện Dự án hiệu quả và thuận lợi. Điều 9. Các loại thuế và thuế nhập khẩu 9.1. Phần đóng góp của Vương quốc Bỉ sẽ không được sử dụng để chi trả các loại thuế, thuế hải quan, thuế nhập khẩu hay các loại phí liên quan đến thuế khác (bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với việc cung ứng thiết bị, lao động và dịch vụ. 9.2. Chính phủ Việt Nam miễn trừ các loại thuế hải quan đối với các hàng hóa, thiết bị và dịch vụ được mua cho các dự án ODA viện trợ không hoàn lại theo đúng quy định hiện hành của Việt Nam. Các thủ tục hành chính về miễn trừ thuế hoặc hoàn thuế sẽ do phía Việt Nam đảm nhiệm. Nếu có những khoản thuế hải quan phải trả theo luật và quy định của Việt Nam thì sẽ do phía Việt Nam chi trả. Điều 10. Sử dụng ngân sách còn lại của Dự án 10.1. Ngân sách để thực hiện các hoạt động đang tiếp diễn đã được ký kết trước khi Dự án kết thúc sẽ vẫn được tiếp tục duy trì cho tới khi tất toán xong như dự kiến trong hợp đồng. 10.2. Ngân sách còn lại trong phần đóng góp của Vương quốc Bỉ bao gồm ngân sách chưa được sử dụng do phía Bỉ quản lý sẽ bị vô hiệu hóa vào lúc kết thúc Dự án. 10.3. Ngân sách còn lại trong phần đóng góp của Vương quốc Bỉ tại tài khoản ngân hàng địa phương được mở trong khuôn khổ thực hiện Dự án này sẽ được xem xét và quyết định đầu tư vào một trong các lĩnh vực ưu tiên dựa trên cơ sở nhất trí của các bên ký Hiệp định. Điều 11. Báo cáo, kiểm soát và đánh giá 11.1. Tất cả các thủ tục liên quan đến báo cáo hành chính và hoạt động cũng như báo cáo tài chính và kế toán được mô tả trong HSKT&TC và tuân theo các quy định của Việt Nam. 11.2. Mỗi bên có thể tiến hành đánh giá độc lập hoặc chung vào bất kỳ thời điểm nào sau khi đã thông báo cho bên kia. Hai bên sẽ thông báo cho nhau các kết quả đánh giá và những kiến nghị về các hoạt động kiểm soát và đánh giá này. Điều 12. Thời hạn, Chấm dứt, Sửa đổi và Tranh chấp 12.1. Hiệp định cụ thể này sẽ có hiệu lực kể từ ngày ký và duy trì hiệu lực trong vòng 72 tháng. Thời hạn của Dự án dự kiến là 60 tháng kể từ ngày ký Hiệp định cụ thể này. 12.2. Các điều khoản của Hiệp định cụ thể này có thể được sửa đổi với sự đồng ý của hai bên, thông qua trao đổi Công hàm ngoại giao. 12.3. Các tranh chấp liên quan đến việc áp dụng và diễn giải Hiệp định cụ thể này sẽ được giải quyết thông qua đàm phán giữa hai bên. 12.4. Các bên có thể chấm dứt Hiệp định cụ thể này thông qua đường ngoại giao và thông báo bằng văn bản trước 3 tháng. Điều 13. Các địa chỉ Các thông báo liên quan đến Hiệp định này mà cụ thể hơn là các thông báo liên quan đến việc sửa đổi hay diễn giải Hiệp định này sẽ được thực hiện thông qua đường ngoại giao tới các địa chỉ sau: Phía Vương quốc Bỉ, gửi về: Đại sứ quán Bỉ Tầng 9, 49 Hai Bà Trưng Hà Nội - Việt Nam Phía Việt Nam, gửi về: Bộ Kế hoạch và Đầu tư 6B Hoàng Diệu Hà Nội - Việt Nam và Bộ Ngoại giao 1 Tôn Thất Đàm Hà Nội - Việt Nam và Bộ Khoa học và Công nghệ 113 Trần Duy Hưng Hà Nội - Việt Nam Các thông báo và thư từ liên quan tới các vấn đề kỹ thuật trong việc thực hiện Dự án sẽ được gửi về: Đại diện thường trú Cơ quan Phát triển Bỉ (BTC) Nhà F7, Coco village 14 Thụy Khuê, Hà Nội - Việt Nam và Bộ Khoa học và Công nghệ Vụ Tổ chức cán bộ 113 Trần Duy Hưng Hà Nội - Việt Nam Làm tại Hà Nội ngày 20 tháng 01 năm 2014, thành 04 bản gốc có giá trị như nhau (02 bản tiếng Anh và 02 bản tiếng Việt). Trong trường hợp có sự khác biệt khi diễn giải Hiệp định này, bản tiếng Anh sẽ có giá trị hiệu lực. Để làm bằng, các đại diện được ủy quyền của hai Chính phủ đã ký Hiệp định cụ thể này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH DANH MỤC DỊ TẬT, BỆNH HIỂM NGHÈO KHÔNG MANG TÍNH DI TRUYỀN ĐỂ XÁC ĐỊNH CẶP VỢ CHỒNG SINH CON THỨ BA KHÔNG VI PHẠM QUY ĐỊNH SINH MỘT HOẶC HAI CON Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh; Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành Danh mục dị tật và bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền (sau đây viết tắt là Danh mục) để xác định cặp vợ chồng sinh con thứ ba không vi phạm quy định sinh một hoặc hai con, Điều 1. Ban hành Danh mục Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục dị tật, bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền để xác định cặp vợ chồng sinh con thứ ba không vi phạm quy định sinh một hoặc hai con theo quy định tại Khoản 5 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện Danh mục 1. Cặp vợ chồng sinh con thứ ba đã có một hoặc hai con đẻ bị mắc một trong các dị tật, bệnh hiểm nghèo thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này phải được Hội đồng Giám định y khoa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Hội đồng Giám định y khoa Trung ương xác định. 2. Chủ tịch Hội đồng Giám định y khoa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Chủ tịch Hội đồng Giám định y khoa Trung ương chịu trách nhiệm về kết luận xác định dị tật, bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền trong Danh mục của một hoặc hai con đẻ của cặp vợ chồng sinh con thứ ba khi có đơn đề nghị giám định của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân. 3. Căn cứ các quy định của pháp luật về giám định y khoa, Hội đồng giám định y khoa Trung ương hướng dẫn thống nhất việc áp dụng các quy định pháp luật về quy trình, hồ sơ giám định theo quy định của Thông tư này. Điều 3. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. Điều 4. Trách nhiệm thi hành Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng thuộc Bộ Y tế, Chủ tịch Hội đồng Giám định y khoa Trung ương, Chủ tịch Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng y tế ngành chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để được xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC DỊ TẬT, BỆNH HIỂM NGHÈO KHÔNG MANG TÍNH DI TRUYỀN ĐỂ XÁC ĐỊNH CẶP VỢ CHỒNG SINH CON THỨ BA KHÔNG VI PHẠM QUY ĐỊNH SINH MỘT HOẶC HAI CON (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BYT ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (*) Theo Bảng phân loại bệnh tật Quốc tế ICD 10 QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN ĐẤU THẦU, ĐẶT HÀNG, GIAO NHIỆM VỤ CUNG CẤP DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
2,071
5,176
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 16/11/2003; Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Căn cứ Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 105/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2412/STC-HCSN ngày 18/12/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định một số nội dung thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam cụ thể như sau: I. Đối tượng áp dụng: 1. Các cơ quan quản lý nhà nước; cơ quan được giao dự toán kinh phí để thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công, các cơ quan được giao nhiệm vụ hoặc uỷ quyền tổ chức đấu thầu (hoặc đặt hàng) cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước. 2. Các tổ chức trong nước và nước ngoài có tư cách pháp nhân, cá nhân hành nghề độc lập, hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có đủ điều kiện và chức năng cung ứng các dịch vụ sự nghiệp phù hợp với yêu cầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của nhà nước (gọi tắt là nhà cung cấp). II. Danh mục thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công: 1. Sáng tác, dựng vở và biểu diễn các chương trình nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ của Nhà nước. 2. Xuất bản sách báo theo chuyên đề để phục vụ nhiệm vụ chính trị đột xuất của Nhà nước. 3. Tổ chức lễ khai mạc, bế mạc phục vụ các ngày lễ lớn của Nhà nước, tổ chức các đại hội thể thao, văn hoá... (bao gồm dịch vụ hậu cần, phục vụ ...). 4. Chương trình, đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ (bao gồm cả các dịch vụ khoa học và công nghệ). 5. Cung cấp sản phẩm dịch vụ công nghệ thông tin (không bao gồm trang thiết bị công nghệ thông tin). 6. Đo đạc đất đai để phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 7. Bảo trì đường bộ (ĐT, ĐH và ĐX kể cả đường giao thông nông thôn). 8. Dạy nghề phục vụ các ngành kinh tế theo chỉ tiêu của Nhà nước. 9. Đào tạo cử nhân, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề 10. Biên soạn giáo trình, in ấn tài liệu. 11. Đào tạo ngoại ngữ cán bộ, công chức viên chức và học sinh trước khi đi du học theo chương trình, kế hoạch của tỉnh Quảng Nam. 12. Đào tạo lưu học sinh tại các trường công lập tỉnh Quảng Nam. 13. Đào tạo chuyên gia cho các ngành, lĩnh vực theo yêu cầu của tỉnh Quảng Nam. 14. Sáng tác, biên soạn sách báo, tạp chí và các ấn phẩm văn hoá phục vụ nhiệm vụ của Nhà nước. 15. Truyền thông đối ngoại và tuyên truyền chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước theo chuyên đề, đề án. 16. Cung cấp sách, báo, văn hoá phẩm cho miền núi và dân tộc theo chương trình của Nhà nước. 17. Huấn luyện thi đấu thành tích cao trong lĩnh vực thể thao do tỉnh đặt hàng. 18. Cung ứng các dịch vụ trong lĩnh vực y tế như: xét nghiệm, hoá chất mỹ phẩm, dược phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm, vắc xin và các sinh phẩm; phun tẩm hoá chất, xử lý môi trường phòng chống dịch, tiêm phòng. 19. Cung ứng các dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp như: vắc xin, hóa chất, vật tư để phòng, chống dịch. 20. Cung ứng các dịch vụ trong lĩnh vực môi trường như: Quan trắc, xử lý rác thải, xử lý môi trường. III. Điều kiện và thẩm quyền phê duyệt trong đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công: 1. Đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công: a) Điều kiện tổ chức đấu thầu: Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện đấu thầu khi đủ các điều kiện sau đây: - Dịch vụ sự nghiệp công do nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện. - Xác định được đối tượng sử dụng dịch vụ sự nghiệp công. - Được phân bổ dự toán kinh phí. - Xác định được tiêu chuẩn và chất lượng dịch vụ sự nghiệp công. - Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước có tổng trị giá từ 500 triệu đồng trở lên. - Được cơ quan có thẩm quyền quyết định hình thức đấu thầu. b) Thẩm quyền quyết định hình thức đấu thầu: - Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đối với dịch vụ sự nghiệp công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh. - Phân cấp cho Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định đối với dịch vụ sự nghiệp công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách huyện, thành phố. Trường hợp, dịch vụ sự nghiệp công nêu tại Điều này xét thấy không đủ điều kiện thực hiện đấu thầu thì thực hiện đặt hàng theo quy định tại khoản 2 mục III Điều này và quy định tại Chương III Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg và phải được cấp có thẩm quyền quyết định. c) Thẩm quyền phê duyệt các thủ tục thực hiện đấu thầu: - Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu: Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đấu thầu có trách nhiệm trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan Tài chính cùng cấp để cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: + Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt đối với cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh. + Phân cấp cho Chủ tịch UBND huyện, thành phố phê duyệt đối với cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách huyện, thành phố. - Thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà cung cấp: + Phân cấp cho Giám đốc Sở, Ban, ngành, thủ trưởng đơn vị thuộc UBND tỉnh phê duyệt đối với cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh. + Phân cấp cho Chủ tịch UBND huyện, thành phố phê duyệt đối với cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách huyện, thành phố. - Thẩm quyền thẩm định kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà cung cấp: + Sở Tài chính chủ trì tổ chức thẩm định kế hoạch đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh. + Sở chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà cung cấp đối với cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh + Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố chủ trì phối hợp với cơ quan chuyên ngành tổ chức thẩm định kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà cung cấp đối với cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách huyện, thành phố. - Thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu: + Phân cấp Giám đốc Sở, Ban, ngành, thủ trưởng đơn vị thuộc UBND tỉnh quyết định đối với cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh. + Phân cấp cho Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định đối với cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách huyện, thành phố. 2. Đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công: a) Điều kiện thực hiện đặt hàng: - Đối với những dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước nếu không đủ điều kiện để đấu thầu quy định tại tiết a, khoản 1, mục III Điều này hoặc chỉ có một nhà cung cấp duy nhất không thể thực hiện đấu thầu; các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và công nghệ được bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đặt hàng. - Nhà cung cấp nhận đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước phải có đủ năng lực về vốn, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, trình độ quản lý và đội ngũ người lao động đáp ứng được các yêu cầu của hợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. b) Căn cứ quyết định đặt hàng: - Quyết định của người có thẩm quyền quyết định đặt hàng đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước. - Đơn giá, hoặc giá của dịch vụ công cung cấp theo phương thức đặt hàng được xác định trên cơ sở áp dụng các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí hiện hành do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Đối với dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục nhà nước phải thẩm định giá thì đơn giá đặt hàng là thông báo thẩm định giá của cơ quan quản lý giá theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và quy định của pháp luật có liên quan. - Số lượng, khối lượng, chất lượng dịch vụ sự nghiệp công cần thực hiện theo chỉ tiêu được người có thẩm quyền phê duyệt. - Thời gian triển khai và thời gian hoàn thành; - Dự toán được người có thẩm quyền giao. Trường hợp, dịch vụ sự nghiệp công tại Điều này xét thấy có đủ điều kiện thực hiện đấu thầu thì thực hiện đấu thầu theo quy định . c) Thẩm quyền quyết định đặt hàng: - Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đối với cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh. - Phân cấp cho Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định đối với cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách huyện, thành phố. 3. Giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công: a) Điều kiện giao nhiệm vụ: Đối với những dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước chưa đủ điều kiện quy định tại tiết a, khoản 1 và tiết a, khoản 2 mục III Điều này thì thực hiện giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thực hiện theo quy định hiện hành. b) Thẩm quyền quyết định giao nhiệm vụ: - Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao nhiệm vụ đối với cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh; - Phân cấp cho Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định giao nhiệm vụ đối với cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách huyện, thành phố. c) Trình tự phân bổ dự toán ngân sách và thủ tục thanh toán, quyết toán dịch vụ sự nghiệp công do nhà nước giao nhiệm vụ, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản của cấp có thẩm quyền hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2,090
5,177
IV. Những nội dung khác về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 105/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính và các quy định liên quan. Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị: 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ đấu thầu, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công có trách nhiệm triển khai thực hiện việc đấu thầu, đặt hàng và lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo đúng quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật liên quan; có trách nhiệm xem xét giải quyết các vấn đề phát sinh có liên quan theo thẩm quyền hoặc báo cáo với cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết, xử lý theo quy định pháp luật. 2. Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, giám sát quá trình tổ chức thực hiện đấu thầu, đặt hàng, lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị không chấp hành đúng quy định về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo Quyết định này và các quy định pháp luật liên quan. 3. Kho bạc Nhà nước các cấp thực hiện chặt chẽ việc kiểm soát chi, trường hợp thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không đúng theo Quy định này và quy định của pháp luật liên quan, thì phải từ chối thanh toán; đồng thời báo cáo UBND tỉnh để theo dõi, xử lý. 4. Trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, các địa phương, đơn vị báo cáo cho Sở Tài chính để tổng hợp tham mưu UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐIỀU HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02/01/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014; Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVII, kỳ họp thứ 7: Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh năm 2014; Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 về việc phê duyệt dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh và cấp huyện, thành phố năm 2014; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành Quy định về một số giải pháp chủ yếu điều hành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014 (Kèm theo Quyết định này). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành trong năm kế hoạch và năm ngân sách 2014. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐIỀU HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 (Kèm theo Quyết định số: 36/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh) Phần I VỀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH I. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, đẩy nhanh tiến độ các dự án công nghiệp, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trường 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tiếp tục rà soát các cơ chế chính sách hiện có, đề xuất sửa đổi, bổ sung và xây dựng cơ chế, chính sách cần thiết của tỉnh cùng với việc triển khai kịp thời chính sách của Chính phủ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh. Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư; tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế phát triển nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động cải thiện Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2015. 2. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố: Nắm chắc tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; thường xuyên, kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện các dự án đầu tư. Tham mưu tổ chức họp giao ban hằng quý với các chủ dự án, doanh nghiệp; kịp thời tham mưu, đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh và triển khai dự án: về nguyên liệu, thị trường tiêu thụ sản phẩm, giải phóng mặt bằng, thủ tục hành chính; thúc đẩy phát triển kinh doanh gắn với nâng cao chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp. Tham mưu triển khai có hiệu quả Kết luận số 06/KL-TU ngày 10/5/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về giám sát thực hiện nhiệm vụ và giải pháp tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp giai đoạn 2011-2015. Xây dựng Chương trình đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất chất lượng hàng hóa các sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp chủ lực của tỉnh đến năm 2020; Quy chế trách nhiệm quản lý, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Chủ động thực hiện việc cung cấp điện, bảo đảm chất lượng, ưu tiên cho sản xuất kinh doanh; đồng thời tăng cường kiểm soát việc thực hiện tiết kiệm trong sử dụng điện, tránh tình trạng cắt điện không có kế hoạch làm ảnh hưởng đến sản xuất công nghiệp. Triển khai phát triển lưới điện theo quy hoạch, thực hiện dự án đầu tư cấp điện cho các thôn, bản đồng bào chưa có điện giai đoạn 2012-2020. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án công nghiệp như: Nhà máy luyện Antimon Lâm Bình; Nhà máy Giấy tráng phấn cao cấp; Nhà máy thủy điện Yên Sơn; Nhà máy luyện Chì Kẽm (khi công nghiệp Long Bình An); Nhà máy sản xuất Phân NPK (cụm công nghiệp Sơn Nam, huyện Sơn Dương); Nhà máy may Đường (huyện Chiêm Hóa)... 3. Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan: Tập trung đẩy nhanh tiến độ đầu tư, hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật của Khu công nghiệp Long Bình An để thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp. Thường xuyên nắm chắc tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, kịp thời tham mưu, đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh và thực hiện triển khai dự án. Chủ động thực hiện việc đăng ký đầu tư, thẩm tra và cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền. Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; phối hợp kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường đối với các dự án trong khu công nghiệp. Chủ động giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trong khu công nghiệp, và kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền. 4. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố: Chủ tịch UBND huyện, thành phố tập trung chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2014; tăng cường kiểm tra đôn đốc việc triển khai thực hiện các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội như: thúc đẩy sản xuất kinh doanh và xuất khẩu, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp, của sản phẩm; đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm và đảm bảo an sinh xã hội. Tập trung đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án đầu tư, kịp thời giải quyết các khó khăn vướng mắc trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng; đồng thời có giải pháp xử lý kiên quyết đối với những dự án chậm tiến độ, các nhà đầu tư không đủ năng lực thực hiện dự án. Phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tập trung hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Uỷ ban nhân dân huyện Sơn Dương, Hàm Yên, Chiêm Hoá phối hợp với các cơ quan liên quan huy động, bố trí vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật và thu hút dự án đầu tư vào các cụm công nghiệp: Sơn Nam, Tân Thành, An Thịnh. II. Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các dự án, quy hoạch về sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản; đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: Tập trung hoàn thành xây dựng Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, di cư tự do, khu rừng đặc dụng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Quy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020; Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; xây dựng đề án phát triển vùng nguyên liệu mía tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020.
2,023
5,178
Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án của tỉnh để thực hiện “Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” được phê duyệt tại Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Triển khai thực hiện các đề án, dự án, quy hoạch ngành được phê duyệt; chủ động tháo gỡ khó khăn hoàn thành dứt điểm Đề án giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp đã được duyệt; thực hiện thí điểm Đề án giao rừng tự nhiên theo kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Đề xuất cơ chế hỗ trợ phát huy vùng sản xuất hàng hóa tập trung hiện có (cam, chè, mía, lạc); triển khai thực hiện Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng mẫu lớn. Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất, hỗ trợ giống lúa lai, ngô lai năng suất cao cho các hộ nghèo sản xuất nông nghiệp; ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất nông, lâm, thủy sản (đặc biệt các tiến bộ kỹ thuật mới, phù hợp với điều kiện canh tác tại địa phương vào sản xuất) để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; tập trung thực hiện các giải pháp phát triển đàn gia súc, gia cầm theo hướng chuyển dần từ quy mô nhỏ, phân tán sang chăn nuôi trang trại, công nghiệp sản xuất hàng hóa quy mô lớn. Xây dựng phương án và thực hiện có hiệu quả các biện pháp phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai; phòng chống dịch bệnh hại cây trồng, vật nuôi; phòng chống đói, rét đàn gia súc, gia cầm trong mùa đông; quản lý, sử dụng có hiệu quả các công trình thủy lợi. Chủ động thực hiện rà soát, di chuyển kịp thời các hộ dân ở vùng nguy hiểm do thiên tai, vùng rừng đặc dụng, phòng hộ xung yếu đến nơi an toàn, đảm bảo các điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó chú trọng đến phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tiếp tục thực hiện Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2012-2020, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch số 06/KH-UBND ngày 06/02/2013 của UBND tỉnh xây dựng nông thôn mới 07 xã điểm tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2013-2015. Huy động, lồng ghép các nguồn lực để hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, xây dựng 02 xã đạt chuẩn năm 2014. Hướng dẫn các huyện, thành phố xác định cây trồng, vật nuôi, ngành nghề lợi thế của từng địa phương để lập quy hoạch chi tiết và xây dựng Đề án phát triển sản xuất hàng hóa nâng cao thu nhập đảm bảo đạt hiệu quả cao, bền vững. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố: Hướng dẫn các xã xây dựng kế hoạch vốn thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Chủ động cân đối, lồng ghép bố trí các nguồn vốn tập trung đầu tư cho các xã điểm xây dựng nông thôn mới, đảm bảo năm 2014 có 02 xã đạt chuẩn và lộ trình đến năm 2015 có trên 5% số xã đạt chuẩn nông thôn mới theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV. 3. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố chủ trì phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan: Rà soát, bố trí đủ quỹ đất trồng mới diện tích mía nguyên liệu niên vụ 2013-2014; phân bổ, giao kế hoạch trồng mới đến từng xã, chỉ đạo quyết liệt để đảm bảo thực hiện hoàn thành kế hoạch trồng mía đúng thời vụ và quy trình kỹ thuật. Phối hợp với Công ty cổ phần mía đường Sơn Dương rà soát Quy hoạch vùng nguyên liệu mía trên địa bàn. Xác định cụ thể cây trồng, vật nuôi, ngành nghề lợi thế của từng địa phương để lập quy hoạch chi tiết và xây dựng Đề án phát triển sản xuất hàng hóa nâng cao thu nhập đảm bảo đạt hiệu quả cao, bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới. Tham mưu đề xuất và chủ động lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn để tập trung đầu tư xây dựng mô hình các xã nông thôn mới. Thực hiện có hiệu quả các đề án phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp đã được phê duyệt. Chú trọng công tác bảo vệ môi trường ở khu vực nông thôn. Tập trung chỉ đạo các tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện, thành phố chuẩn bị các điều kiện để thực hiện kế hoạch trồng mới 13.300 ha rừng tập trung (trong đó trồng 12.800 ha rừng sản xuất). Thực hiện có hiệu quả Chương trình bảo vệ và phát triển rừng bền vững; tiếp tục thực hiện nghiêm Chỉ thị số 04/2008/CT-UBND ngày 23/7/20028 của UBND tỉnh về việc tăng cường quản lý đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh; làm tốt công tác quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn và thực hiện nghiêm Quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các cấp, các ngành, tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành theo Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 26/10/2013 của UBND tỉnh. Tiếp tục thực hiện các giải pháp ngăn chặn tình trạng lấn chiếm, sử dụng đất lâm nghiệp sai mục đích; ban hành quy định trách nhiệm của các cấp trong quản lý đất đai, tài nguyên khoáng sản để kiểm soát và xử lý nghiêm việc khai thác, buôn bán, vận chuyển trái phép lâm sản, khoáng sản, động vật hoang dã, quý hiếm. III. Tiếp tục phát triển các ngành dịch vụ; tăng cường kiểm soát giá cả thị trường, nhất là các mặt hàng thiết yếu; ưu tiên vốn tín dụng phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, nông nghiệp, nông thôn 1. Sở Công Thương phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và các ngành liên quan: Điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 522/QĐ-UBND ngày 15/12/2007 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, định hướng đến năm 2015. Chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai và tham mưu chỉ đạo thực hiện chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp theo từng tháng; quý; chi tiết, cụ thể đến từng dự án, sản phẩm bảo đảm hoàn thành kế hoạch được giao. Thường xuyên theo dõi sát diễn biến giá cả hàng hoá nhất là các mặt hàng thiết yếu. Xử lý nghiêm các hành vi đầu cơ, nâng giá, gian lận thương mại. Thực hiện các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu, nâng cao sức cạnh tranh các sản phẩm của tỉnh đối với thị trường nội tiêu; chủ động tìm kiếm, mở rộng thị trường và thực hiện hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất các mặt hàng có lợi thế xuất khẩu. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính liên quan đến sản xuất kinh doanh và xuất khẩu hàng hóa. Tiếp tục triển khai thực hiện Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam". Khai thác và phát huy có hiệu quả Sàn giao dịch Thương mại điện tử của tỉnh nhằm quảng bá thương hiệu sản phẩm, mở rộng thị trường nội địa và xuất khẩu, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp trên địa bàn tăng nhanh sản lượng và sức cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp. 2. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch phối hợp với các cơ quan liên quan: Triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Lập kế hoạch tổng thể bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị lịch sử quốc gia đặc biệt Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang gắn với phát triển du lịch đến năm 2025; lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể Then để trình Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) đưa vào danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. Phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Na Hang, Lâm Bình lập hồ sơ công viên địa chất quốc gia. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư phát triển du lịch, thành lập quỹ phát triển du lịch. Kết nối, xây dựng các tua, tuyến du lịch liên vùng và nội tỉnh; đẩy mạnh xúc tiến quảng bá du lịch, tăng cường liên kết hợp tác phát triển du lịch với các tỉnh thành trong nước và quốc tế để thu hút đầu tư và khách du lịch. Thường xuyên kiểm tra, giám sát các điểm kinh doanh dịch vụ du lịch theo đúng quy hoạch. Khai thác có hiệu quả lễ hội truyền thống ở địa phương, gắn với phát triển các loại hình dịch vụ bổ trợ, phục vụ phát triển du lịch. Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các Ban Quản lý khu du lịch; xây dựng các tua du lịch giữa các thành phố lớn với Tuyên Quang và các tỉnh lân cận; kết nối tua, tuyến du lịch giữa tỉnh Tuyên Quang với tỉnh Xiêng Khoảng – nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Tăng cường phối hợp giữa các cấp, các ngành liên quan, đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng: Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm, khu du lịch sinh thái Na Hang, Khu di tích Quốc gia đặc biệt Tân Trào và các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Giao thông và Vận tải: Khuyến khích và tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia phát triển dịch vụ vận tải, nhất là vận tải công cộng đồng thời tăng cường các biện pháp quản lý phương tiện vận tải, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải; xây dựng hạ tầng giao thông theo quy hoạch. Tăng cường sự công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường thủy nội địa; chủ động tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh để huy động mọi nguồn lực đảm bảo thực hiện hoàn thành các mục tiêu Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 09/5/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XV) về đẩy mạnh phát triển hệ thống giao thông giai đoạn 2011-2015; đặc biệt là thực hiện hoàn thành mục tiêu nhựa hóa các tuyến đường từ trung tâm huyện đến trung tâm tất cả các xã trên địa bàn tỉnh.
1,947
5,179
4. Sở Thông tin và Truyền thông: Tham mưu các giải pháp đẩy mạnh phát triển hạ tầng bưu chính - viễn thông, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ đi đôi với nâng cao chất lượng, giảm chi phí đồng thời có biện pháp quản lý chặt chẽ dịch vụ Internet và kinh doanh bưu điện. Xây dựng Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020; dự án xây dựng Hội nghị truyền hình trực tuyến tỉnh Tuyên Quang. Triển khai thực hiện quy định quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và dịch vụ trò chơi trực tuyến tại các đại lý Internet công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. 5. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh: Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức tín dụng rà soát, phân loại nợ, đối tượng vay; đồng thời đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ xấu theo Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Thường xuyên kiểm tra các tổ chức tín dụng, nhất là các Chi nhánh Ngân hàng thương mại để kiểm soát tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý, linh hoạt, kịp thời điều chỉnh lãi suất theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Tiếp tục tập trung ưu tiên vốn tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn, sản xuất hàng xuất khẩu, các đối tượng chính sách và doanh nghiệp; kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, hạn chế tối đa nợ xấu phát sinh; tăng cường quản lý nhà nước về tiền tệ và các hoạt động ngân hàng trên địa bàn, đảm bảo an toàn kho, quỹ, các hoạt động giao dịch tự động, hạn chế những rủi ro ở mức thấp nhất. IV. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường; chất lượng nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học - công nghệ 1. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các cơ quan có liên quan: Tiếp tục triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 (khóa XI) về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi, phục vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh. Đề xuất, ứng dụng có hiệu quả tiến bộ khoa học, công nghệ trong sản xuất công nghiệp, sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp để nâng cao giá trị, chất lượng và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm hàng hoá. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, các ngành có liên quan: Tiếp tục hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện và quản lý chặt chẽ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; tăng cường công tác quản lý đất đai, hoàn thiện hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư theo Chỉ thị 01/CT-TU ngày 14/3/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và theo luật định. Lập đề án điều tra, đánh giá thoái hóa đất nông nghiệp; đề án rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn (2016-2020); đề án điều chỉnh bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, có xét đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Xây dựng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh giai đoạn 5 năm (2015-2019); tăng cường công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; thường xuyên kiểm tra, thanh tra, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường. Tham mưu ban hành các văn bản triển khai Luật Đất đai sửa đổi bảo đảm kịp thời, đúng quy định; quy định trách nhiệm của các cấp trong quản lý đất đai, tài nguyên khoáng sản. 3. Sở Xây dựng phối hợp với các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: Xây dựng Quy định về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành có liên quan thẩm định, trình duyệt các dự án đầu tư gắn với việc thẩm định đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; khuyến khích thu hút đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường, không trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp chứng nhận đầu tư cho các dự án đầu tư mới không đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường. V. Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư; tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế phát triển 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức hội nghị, hội thảo với doanh nghiệp, nhà đầu tư; đề xuất giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao năng lực đối thoại giữa Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành với doanh nghiệp và nhà đầu tư; các giải pháp thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động cải thiện Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2015. Tham mưu thành lập Trung tâm xúc tiến đầu tư cấp tỉnh; thực hiện tốt cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh, cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Tiếp tục rà soát, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung kịp thời chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh. Tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện các dự án, tập trung tháo gỡ khó khăn về giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư, kinh doanh, giải phóng mặt bằng. Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư trong và ngoài tỉnh để thu hút đầu tư các dự án công nghiệp theo quy hoạch, tập trung vào lĩnh vực sản xuất chế biến nông lâm sản, vật liệu xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản. Thường xuyên rà soát, kiểm tra tình hình triển khai các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư nhưng chậm triển khai, chủ đầu tư không đủ năng lực để kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi hoặc chuyển giao cho chủ đầu tư khác. 2. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: Tăng cường đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện quy định về quản lý các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh, quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài; quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ; Chương trình hoạt động đối ngoại năm 2014 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Tổ chức đón tiếp, làm việc với các đoàn khách quốc tế, các đoàn công tác của lãnh đạo các địa phương có quan hệ hợp tác hữu nghị truyền thống vào thăm và làm việc tại tỉnh. Chủ trì phối hợp với các cơ quan Bộ, ngành Trung ương và các sở, ngành, địa phương tham mưu thu hút, xúc tiến đầu tư các nguồn vốn của các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp và các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động tại địa phương. 3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan: Xây dựng và thực hiện phương án sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước theo Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt giai đoạn 2011 – 2015: cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Dịch vụ môi trường và quản lý đô thị, xây dựng phương án cổ phần hóa công ty TNHH MTV cấp thoát nước Tuyên Quang. Thẩm định xếp loại doanh nghiệp năm 2012 của các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và các công ty có vốn nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thuộc địa phương quản lý. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, Ngành tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn để thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án đã được tỉnh phê duyệt. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra vào việc quản lý, sử dụng vốn; đánh giá việc sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí đồng thời tăng cường các giải pháp quản lý có hiệu quả vốn của nhà nước tại các doanh nghiệp. 4. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan: Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, phát huy vai trò của hợp tác xã trong việc thực hiện các dịch vụ sản xuất, tiêu thụ nông lâm sản cho nông dân. Chủ động thực hiện các giải pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo nâng cao đời sống người dân; đồng thời tập trung làm tốt công tác giải phóng mặt bằng. Tiếp tục rà soát, sửa đổi, đơn giản hóa và công khai quy trình, thủ tục hành chính; nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý của bộ máy nhà nước; giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại, tố cáo. VI. Tiếp tục thực hiện nghiêm Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về quản lý vốn đầu tư từ ngân sách, Trái phiếu Chính phủ và các quy định của Nhà nước. Bố trí vốn tập trung đúng mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ động phối hợp với các ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố: Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản; rà soát danh mục các dự án đang đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ để tham mưu cho UBND tỉnh quyết định bố trí vốn theo đúng Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn Trái phiếu Chính phủ; Thường xuyên rà soát tiến độ đầu tư xây dựng các công trình, dự án phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành và kịp thời đôn đốc thực hiện; trình Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh vốn từ các công trình thi công chậm, công trình chậm cấp phát, thanh toán vốn để bố trí cho các công trình có tiến độ nhanh. Đôn đốc, kiểm tra việc đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn phân cấp của các huyện, thành phố đảm bảo đúng nguyên tắc của Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Huy động và lồng ghép các nguồn vốn tập trung thực hiện một số công trình, dự án như: Cụm tượng đài Bác Hồ với nhân dân các dân tộc tỉnh Tuyên Quang gắn với Quảng trường Nguyễn Tất Thành (giai đoạn II); Đại lộ Tân Trào, các công trình cơ sở hạ tầng thành phố Tuyên Quang, hạ tầng thiết yếu thị trấn huyện lỵ Yên Sơn (tại địa điểm mới), huyện Lâm Bình theo quy hoạch, đường Thổ Bình – Thượng Lâm, cầu Kim Xuyên, cầu Ba Đạo... Hoàn thành Đề án bê tông hoá các tuyến đường tới thôn, bản theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm; ban hành chính sách phát triển giao thông nông thôn vùng khó khăn; cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi, nhất là các trạm bơm theo quy hoạch.
2,180
5,180
2. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở, ban ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố: Hoàn chỉnh, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013 – 2015, định hướng đến năm 2020; quy hoạch vùng tỉnh Tuyên Quang; Chương trình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020; bộ đơn giá xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Triển khai thực hiện quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2012 – 2020. 3. Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp với các Sở, ban ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố: Tổng kết công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông năm 2013; xây dựng kế hoạch và giải pháp thực hiện năm 2014. Chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng thuộc Bộ Giao thông Vận tải đẩy nhanh tiến độ thi công hoàn thành dự án nâng cấp Quốc lộ 2 đoạn qua địa bàn tỉnh. Lập Quy hoạch phát triển giao thông nông thôn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; kế hoạch thực hiện bê tông hóa đường giao thông nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh năm 2014; xây dựng kế hoạch thực hiện nhựa hóa hoặc bê tông xi măng 100% các tuyến đường từ trung tâm cấp huyện đến trung tâm cấp xã, giai đoạn 2013-2015. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn thiện các thủ tục xin ý kiến Bộ Giao thông Vận tải và Chính phủ cho chủ trương quy hoạch và lập đề án phát triển đường cao tốc kết nối từ thành phố Tuyên Quang với đường cao tốc Hải Phòng – Lào Cai. 4. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, các chủ đầu tư: Tập trung đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án đầu tư; kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng. Khẩn trương lập danh mục các dự án đầu tư cần ưu tiên tập trung thực hiện công tác giải phóng mặt bằng trong năm 2014. Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và các ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn tập trung thực hiện hoàn thành kế hoạch và đề án bê tông hoá đường giao thông nông thôn trong năm 2014. Thực hiện nghiêm các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, quy định về đấu thầu… Thường xuyên rà soát các dự án đầu tư, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc đồng thời có giải pháp xử lý kiên quyết đối với những dự án chậm tiến độ, thay thế chủ đầu tư, các nhà thầu không đủ năng lực thực hiện dự án. Triển khai quy hoạch và thực hiện các nhiệm vụ xây dựng phát triển thành phố Tuyên Quang trở thành đô thị loại II trước năm 2020 và xây dựng phát triển thị trấn Na Hang trở thành đô thị loại IV trước năm 2020. 5. Đối với các nguồn vốn phân cấp cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: Trên cơ sở nguồn vốn được phân cấp, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố bố trí vốn thực hiện trong năm 2014 theo đúng quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản. Xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng (nguồn vốn được phân cấp từ nguồn thu sử dụng đất) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến chỉ đạo trước khi phê duyệt, triển khai thực hiện. 6. Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang và Kho bạc Nhà nước các huyện thực hiện cấp phát, thanh toán vốn đầu tư bảo đảm kịp thời, đúng quy định, không để xảy ra tình trạng chậm trễ, gây phiền hà. 7. Ban di dân tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang phối hợp với các ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện Dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể di dân tái định cư thủy điện Tuyên Quang; tập trung giải quyết dứt điểm các vướng mắc ở từng khu tái định cư, giao đủ đất sản xuất và đầu tư các hạng mục hỗ trợ ổn định đời sống và phát triển sản xuất các hộ tái định cư. VII. Duy trì, củng cố và tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo. Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực 1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: Triển khai thực hiện Nghị quyết của Trung ương về đề án đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Tập trung đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị và cơ sở vật chất trường, lớp học theo hướng chuẩn hóa, xây dựng trường mầm non, phổ thông theo hướng đạt chuẩn quốc gia theo lộ trình đề ra; thực hiện đề án xây dựng hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú; xây dựng cơ chế, chính sách thu hút nguồn lực cho đầu tư xây dựng trường học, cơ sở đào tạo, ký túc xá cho học sinh, sinh viên. Tiếp tục rà soát và sắp xếp đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục phù hợp, xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch biên chế giáo viên năm học 2013 – 2014; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho việc dạy và học của Trường Đại học Tân Trào; phối hợp triển khai chính sách thu hút giảng viên và hỗ trợ sinh viên, bảo đảm các điều kiện khai giảng khóa I Đại học Tân Trào đạt kết quả tốt nhất. Duy trì, củng cố, giữ vững và phát huy thành quả phổ cập giáo dục; duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Tiếp tục thực hiện quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011-2020; Đề án thành lập Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Tuyên Quang, Trường Cao đẳng Y tế Tuyên Quang và phát triển Trường THPT Chuyên Tuyên Quang giai đoạn 2011-2020. 2. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các ngành và UBND các huyện, thành phố: Tiếp tục thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, trong đó chú trọng nâng cao năng lực, chất lượng hoạt động của Trường Cao đẳng nghề, các Trung tâm Dạy nghề cấp huyện, các cơ sở đào tạo nghề để nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề. Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp khuyến khích phát triển các hình thức liên kết giữa cơ sở sử dụng lao động và cơ sở đào tạo; đa dạng hoá các hình thức đào tạo, từng bước bảo đảm đáp ứng yêu cầu thực tiễn; điều chỉnh cơ cấu đào tạo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. VIII. Bảo đảm an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khoẻ, bảo đảm đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân 1. Bảo đảm an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, thực hiện có hiệu quả công tác lao động, việc làm Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Tập trung thực hiện quy hoạch và nâng cấp trung tâm dạy nghề huyện Chiêm Hóa, huyện Sơn Dương thành trường trung cấp nghề; tiếp tục nâng cao năng lực đào tạo nghề, chất lượng hoạt động của Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật và Công nghệ Tuyên Quang, trung tâm dạy nghề ở các huyện gắn với thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Hướng dẫn các huyện, thành phố triển khai thực hiện các giải pháp giảm nghèo năm 2014. Hằng năm phối hợp Ủy ban mặt trận Tổ quốc để tổ chức khen thưởng, tuyên dương dòng họ, thôn, bản, tổ dân phố không còn hộ nghèo, hộ gương mẫu thoát nghèo, tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp vào chương trình giảm nghèo. Thực hiện tốt các chính sách đối với người có công, chính sách trợ cấp xã hội và cứu trợ xã hội. Tham mưu đề xuất triển khai các quy định mới về công tác quản lý cai nghiện và đầu tư cho các cơ sở cai nghiện và quản lý sau cai nghiện, các cơ sở phục hồi chức năng, nuôi dưỡng, điều dưỡng, chăm sóc các đối tượng xã hội, trẻ mồ côi, người tàn tật không nơi nương tựa. 2. Nâng cao chất lượng công tác y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: Triển khai thực hiện Đề án Bảo hiểm Y tế toàn dân; chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành xây dựng và nâng cấp các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện, phòng khám đa khoa khu vực bằng nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác phục vụ công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Tăng cường áp dụng chế độ luân phiên cán bộ y tế giúp tuyến dưới nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ y tế; tiếp tục tăng cường công tác giáo dục y đức nhằm nâng cao trách nhiệm của cán bộ y tế. Chú trọng công tác y tế dự phòng, không để xảy ra bệnh dịch lớn trên địa bàn. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, thanh tra kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo đảm sức khỏe cộng đồng. Tăng cường quản lý nhà nước về lưu thông, cung ứng thuốc chữa bệnh; kiểm soát chặt chẽ giá và chất lượng thuốc chữa bệnh; thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ chất lượng hoạt động khám chữa bệnh khu vực tư nhân.
1,928
5,181
Đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe thông qua việc khuyến khích mở các cơ sở khám chữa bệnh bán công, tư nhân; đa dạng hóa các loại hình dịch vụ y tế; khuyến khích phát triển dịch vụ y tế kỹ thuật cao. Tăng cường huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải y tế. 3. Bảo đảm đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Thực hiện có hiệu quả Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; Quy hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp thể dục thể thao tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020. Tổ chức tốt các hoạt động văn hoá kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm; đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án bảo vệ, phục hồi, tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng và kháng chiến trên địa bàn tỉnh. Tăng cường quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử, giá trị văn hoá truyền thống các dân tộc gắn với phát triển du lịch. Nâng cao chất lượng thực hiện phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". Tiếp tục phát triển phong trào thể dục, thể thao và chú trọng bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ vận động viên thể thao thành tích cao, những môn thể thao có thế mạnh của tỉnh. b) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: Tổ chức triển khai Quy hoạch phát triển báo chí, xuất bản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020. Tiếp tục nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản tuyên truyền các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tăng diện phủ sóng phát thanh, truyền hình tiếng dân tộc tới các vùng sâu, vùng xa, vùng cao. Thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển khoa học, kỹ thuật và ứng dụng công nghệ vào hoạt động thông tin, truyền thông. Định hướng cho các cơ quan báo, đài thông tin thường xuyên, kịp thời về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tăng cường phát triển các dịch vụ viễn thông và internet; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước, trong xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế. IX. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính; chú trọng công tác thanh tra, tư pháp; thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn giáo 1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: Đẩy mạnh triển khai Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ; ban hành kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh năm 2015. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính theo Quyết định số 513/QĐ-TTg ngày 02/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2015; hướng dẫn các cơ quan xây dựng Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện; Kế hoạch biên chế hành chính năm 2015 và số lượng người làm việc tại các đơn vị sự nghiệp của tỉnh năm 2015; kế hoạch tổng kết phong trào thi đua “Tuyên Quang chung sức xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015”. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công tác quản lý, sử dụng công chức, viên chức. Chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật hành chính của các cấp chính quyền, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn các cấp; đổi mới chế độ, phương thức tuyển dụng công chức để từng bước nâng cao chất lượng công chức. Đẩy mạnh việc đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; tăng cường bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghiệp vụ và đạo đức phẩm chất cho cán bộ, công chức. Tổ chức tốt công tác tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo cho chức sắc, tín đồ các tôn giáo. 2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: Tập trung chỉ đạo triển khai tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện Hiến pháp năm 2013 trên địa bàn tỉnh; tiếp tục rà soát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật để xử lý những văn bản có nội dung không phù hợp với pháp luật hiện hành; tăng cường công tác kiểm soát thủ tục hành chính, nhằm đơn giản hóa những thủ tục hành chính không cần thiết, không hợp lý, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền công tác phổ biến giáo dục pháp luật các cấp, đổi mới hình thức, phương pháp trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý cho người nghèo và các đối tượng chính sách. Thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động số 16-CT/TU ngày 10/9/2012 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, giai đoạn 2011 – 2015; kế hoạch thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển các tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020; công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tăng cường quản lý nhà nước về công tác hộ tịch, chứng thực ở cơ sở, bổ trợ tư pháp và thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh. 3. Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: Tiếp tục rà soát, sửa đổi, đơn giản hóa và công khai quy trình, thủ tục hành chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước; tiếp tục rà soát các văn bản quản lý, kịp thời triển khai các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành; chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ; nâng cao chất lượng, hiệu quả việc thực hiện cơ chế "Một cửa", "Một cửa liên thông" của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp; giảm bớt hội họp và giấy tờ hành chính, tăng cường xuống nắm bắt tình hình và tháo gỡ khó khăn cho cơ sở. 4. Thanh tra tỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: Xây dựng kế hoạch và tổ chức thanh tra trên tất cả các lĩnh vực: Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các kết luận, kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; thanh tra trách nhiệm về quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội của các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong công tác quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai; quản lý khai thác tài nguyên, khoáng sản, quản lý đầu tư xây dựng, tài chính ngân sách, đầu tư mua sắm công; các chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội; việc quản lý sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp trực thuộc tỉnh. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao ý thức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện kiên quyết và đồng bộ các giải pháp phòng, chống tham nhũng. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tốt các quy định của Luật khiếu nại, Luật tố cáo, thực hiện có hiệu quả công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh. 5. Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Tiếp tục thực hiện Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về công tác dân tộc; Chỉ thị số 1971/CT-TTg ngày 27/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác dân tộc thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá; Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 và Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 04/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020. Thực hiện công tác tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác Dân tộc cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn, xây dựng vững chắc khối đại đoàn kết toàn dân. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện tốt các chương trình, dự án chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số nhằm phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo nâng cao đời sống người dân tại các xã khó khăn. X. Tăng cường quốc phòng - an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội 1. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh phối hợp với các cấp, các ngành: Nâng cao chất lượng xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trong tình hình mới; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện, chú trọng trang bị và các điều kiện đảm bảo khác. Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác giáo dục quốc phòng; hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển quân và hoàn thành nhiệm vụ quân sự, quốc phòng theo kế hoạch. Chỉ đạo diễn tập khu vực phòng thủ, diễn tập ứng phó cháy rừng và tìm kiếm cứu nạn đạt kết quả cao. 2. Công an tỉnh chủ động phối hợp với các ngành chức năng tăng cường công tác nắm tình hình, phát hiện, tham mưu giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh có liên quan đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương. Tiếp tục thực hiện chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm; phòng chống ma tuý và các tệ nạn xã hội, bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. 3. Ban An toàn giao thông tỉnh phối hợp với chính quyền các cấp, các ngành liên quan thực hiện đồng bộ các giải pháp kiềm chế tai nạn giao thông theo Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ; thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ hành lang giao thông, xử lý các điểm đen về tai nạn giao thông; phấn đấu giảm tai nạn giao thông vững chắc. Phần II ĐIỀU HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC I. Về tổ chức quản lý thu ngân sách 1. Cục Thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: Ngành Thuế thực hiện nghiêm các Luật thuế, phối hợp với các cấp, các ngành, các địa phương chỉ đạo quyết liệt việc thực hiện các giải pháp thu ngân sách, rà soát các khoản thu, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vào ngân sách, tránh thất thu, nợ đọng thuế. Đồng thời, tiếp tục thu hút đầu tư; tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp để phát triển sản xuất, tăng thu cho ngân sách nhà nước.
2,100
5,182
Đổi mới công tác quản lý thu thuế, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu, chống chuyển giá; tích cực bồi dưỡng nguồn thu. Thường xuyên theo dõi, đánh giá, phân tích kết quả thu ngân sách, chủ động tham mưu, đề xuất với cấp ủy, chính quyền để kịp thời chỉ đạo và có biện pháp quản lý, điều hành thu ngân sách bảo đảm hiệu quả. Triển khai thực hiện tốt chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 – 2020 theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, nhằm hiện đại hóa công tác quản lý và thu thuế với quy trình thủ tục hành chính khoa học, nhanh chóng, bảo đảm quản lý thuế một cách chặt chẽ và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, góp phần cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy quản lý Nhà nước về thuế trong toàn tỉnh; thực hiện quản lý thuế theo hướng công khai, minh bạch, chuyên nghiệp. Triển khai mở rộng dịch vụ đăng ký thuế, kê khai thuế qua mạng và nộp thuế qua hệ thống ngân hàng thương mại. Làm tốt công tác thông tin, phân tích, dự báo nguồn thu, đi đôi với làm tốt công tác thu ngân sách trên địa bàn; thực hiện có hiệu quả các chính sách miễn, giảm, gia hạn nộp thuế và hoàn thuế nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và nhân dân để phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo nguồn thu vững chắc cho ngân sách tỉnh. II. Tổ chức điều hành dự toán chi ngân sách nhà nước 1. Quản lý chi ngân sách nhà nước bảo đảm chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả - Thực hiện rà soát, đánh giá tổng thể toàn bộ các chính sách, chế độ đã ban hành, điều chỉnh, bổ sung, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quy định đối với các chính sách, chế độ chồng chéo, không hiệu quả; hạn chế tối đa việc ban hành chính sách, chế độ làm tăng chi ngân sách nhà nước; tiếp tục rà soát hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật không phù hợp với thực tế, vượt quá khả năng đảm bảo ngân sách nhà nước nhằm tăng cường hiệu lực quản lý và thúc đẩy chi tiêu công hiệu quả, tiết kiệm. - Đối với chi đầu tư phát triển: Tập trung bố trí vốn đầu tư ngân sách nhà nước cho các dự án trọng điểm, quan trọng; ưu tiên, bố trí cho các dự án, công trình đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng trước năm 2013 nhưng chưa được bố trí vốn; thanh toán nợ vốn xây dựng cơ bản các dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2014, đảm bảo vốn đối ứng ODA theo tiến độ của dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ; bố trí hoàn trả các khoản vốn ứng trước, chỉ bố trí vốn cho các dự án cấp bách khi đã bố trí vốn để xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định. Bố trí trả đủ các khoản vay tín dụng ưu đãi thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn đến hạn phải trả trong năm 2014. Thường xuyên đánh giá cụ thể về tiến độ thực hiện của từng công trình, dự án (tiến độ giải phóng mặt bằng, thi công, cấp phát thanh toán vốn, thu hồi vốn tạm ứng). Chủ đầu tư và nhà thầu phải cam kết tiến độ thi công công trình, nếu quá thời hạn cam kết chưa hoàn thành, chủ đầu tư phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, thay thế nhà thầu theo quy định. Xử lý nghiêm các nhà thầu đã được tạm ứng vốn nhưng không thi công hoặc thi công chậm tiến độ không có lí do chính đáng theo đúng quy định của nhà nước hiện hành. Đồng thời cơ quan tài chính phải tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc lập hồ quyết toán để thẩm tra, trình phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình đảm bảo thời gian, theo đúng quy định hiện hành của nhà nước. - Đối với chi thường xuyên: Sau khi đảm bảo tiền lương và các chế độ và các chính sách an sinh xã hội đã được quyết định, bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc triệt để tiết kiệm. Hạn chế tối đa bổ sung ngoài dự toán trừ bổ sung kinh phí do phát sinh tăng chính sách, chế độ do Trung ương quy định và các nhiệm vụ thực sự cấp bách. Hạn chế tối đa việc ban hành chính sách, chế độ mới (kể cả mở rộng đối tượng và phạm vi áp dụng của các chính sách, chế độ an sinh xã hội đang thực hiện). Không bổ sung chính sách, chế độ khi không có nguồn ngân sách đảm bảo hoặc làm giảm nguồn thu ngân sách tại địa phương. Không bố trí kinh phí mua xe công (trừ xe chuyên dùng, xe được bố trí tại các dự án theo quy định của pháp luật). Ngân sách tỉnh không bổ sung đối với việc tổ chức lễ hội tại các huyện, thành phố. Các cơ quan, đơn vị dự toán ngân sách chủ động chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tổng kết, lễ ký kết, khởi công, chi phí điện, nước, văn phòng phẩm, đi công tác trong và ngoài nước,… tối đa không quá 70% mức dự toán năm 2013. Đối với những đơn vị dự toán ngân sách đã được bố trí dự toán chi không thường xuyên ngay từ đầu năm để mua sắm tài sản, hết quý 3/2014 không tổ chức thực hiện nếu không có lý do chính đáng thì coi đó là khoản tiết kiệm của ngân sách nhà nước và được bổ sung dự phòng ngân sách của từng cấp tương ứng. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc và các xã, phường, thị trấn trên địa bàn đảm bảo đúng định mức đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn. Sử dụng nguồn dự phòng ngân sách địa phương theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; đối với ngân sách cấp huyện, cấp xã bố trí nguồn dự phòng không thấp hơn mức dự phòng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao để chủ động thực hiện phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và những khoản chi đột xuất cấp bách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Vào đầu tháng hàng quý, các huyện, thành phố phải tổng hợp chi dự phòng quý trước gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Tiếp tục giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và quản lý tài chính cho các đơn vị hành chính sự nghiệp. Thực hiện đổi mới cơ chế tài chính đơn vị sự nghiệp công, giá dịch vụ theo hướng dẫn của bộ ngành Trung ương. Tiếp tục rà soát và đề xuất phương án giao tài sản nhà nước theo quy định của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước để thực hiện tự chủ như đối với doanh nghiệp nhà nước. Cơ quan Tài chính các cấp phải thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính sách ở các đơn vị, cơ sở. Trường hợp phát hiện các cấp, các đơn vị sử dụng ngân sách không đúng chế độ, chính sách, nhất là các chính sách an sinh xã hội, xoá đói giảm nghèo… cần có biện pháp xử lý kịp thời để đảm bảo chính sách, chế độ thực hiện đúng đối tượng, có hiệu quả. Kết thúc năm ngân sách, chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu không thực hiện hết (số đã rút dự toán không sử dụng hết) thì các đơn vị dự toán cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổng hợp báo cáo gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý cụ thể (trừ trường hợp được chuyển nguồn sang năm sau theo chế độ quy định). Nghiêm cấm việc sử dụng các nguồn bổ sung có mục tiêu để sử dụng chi cho các nhiệm vụ khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép. Tiếp tục giao Giám đốc Sở Tài chính chủ động điều chỉnh các khoản chi nghiệp vụ thừa sang các khoản chi nghiệp vụ thiếu, các khoản chi nghiệp vụ không sử dụng hết và các khoản chi nghiệp vụ trong năm không thực hiện xin chuyển sang nhiệm vụ khác của cơ quan đơn vị dự toán khối tỉnh. Tiếp tục thực hiện giao quyền chủ động của các đơn vị sử dụng ngân sách lập dự toán chi tiết đối với các khoản chi nghiệp vụ gửi Kho bạc Nhà nước kiểm soát chi theo hướng hiệu quả, minh bạch về hồ sơ, chứng từ đảm bảo các nội dung chi theo quy định của nhà nước hiện hành. Cơ quan Tài chính không thực hiện thẩm định dự toán đối với những nội dung đã có trong kế hoạch giao, nhằm tăng cường chủ động sử dụng ngân sách của đơn vị dự toán. Đối với dự toán chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia theo hướng bố trí kinh phí có trọng tâm, trọng điểm cho các mục tiêu thật sự cần thiết; các địa phương tự chủ động lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình mục tiêu, dự án khác có cùng nội dung, cùng thực hiện trên địa bàn để đạt mục tiêu chung, đảm bảo quản lý chặt chẽ, sử dụng vốn hiệu quả, đồng thời huy động các nguồn lực hợp pháp khác thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn. 2. Tăng cường công tác quản lý thị trường Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 05/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành nhằm bình ổn giá cả thị trường, bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong dịp tết Nguyên đán Giáp Ngọ 2014. Thường xuyên theo dõi sát diễn biến về giá cả để kịp thời điều tiết bình ổn thị trường, nhất là các mặt hàng thiết yếu; thực hiện các biện pháp quản lý về đăng ký giá, kê khai giá, niêm yết giá theo quy định của Luật giá hiện hành. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý giá, thuế, phí đối với những mặt hàng thuộc Nhà nước định giá, bình ổn giá, đặc biệt đối với những hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng thiết yếu như: y tế, giáo dục, nước sạch sinh hoạt, giá cước vận tải, sữa, thuốc chữa bệnh cho người, phí trông giữ xe đạp, ô tô, xe máy và các loại hàng hóa là nguyên liệu đầu vào của sản xuất như: xăng dầu, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, vác xin phòng bệnh và thức ăn chăn nuôi… có biện pháp chống đầu cơ, nâng giá… xử lý kịp thời, nghiêm minh các trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý giá. Tăng cường bình ổn thị trường giá cả tại địa phương, đảm bảo nguồn tài chính dự trữ hàng hóa bình ổn giá, tránh tăng giá đột biến.
2,030
5,183
Giám sát chặt chẽ đăng ký giá, kê khai giá của doanh nghiệp đối với mặt hàng bình ổn giá, mặt hàng thuộc danh mục kê khai giá; kiểm soát chặt chẽ phương án giá và mức giá hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá, hàng hóa, dịch vụ được mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước; hàng hóa, dịch vụ được trợ cước, trợ giá. Trường hợp điều chỉnh giá phải xây dựng phương án, lộ trình điều chỉnh, trên cơ sở đánh giá kỹ tác động của việc điều chỉnh giá để hạn chế thấp nhất tác động xấu đến sản xuất và đời sống của nhân dân, cũng như việc thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế tại địa phương. 3. Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng Tiếp tục thực hiện nghiêm chủ trương tiết giảm tối đa chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng, dầu, chi phí lễ hội, khánh tiết, hội nghị, hội thảo, đi công tác trong và ngoài nước, mua sắm phương tiện, trang thiết bị đắt tiền… Kho bạc Nhà nước kiểm soát chặt chẽ chi tiêu, đảm bảo đúng chính sách, chế độ quy định. Các đơn vị dự toán cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyên, thành phố tổ chức chỉ đạo thực hiện đầy đủ các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. Tổ chức thực hiện thanh tra tài chính ngân sách theo kế hoạch được duyệt và thực hiện nghiêm túc các kết luận của Kiếm toán, Thanh tra, đồng thời xử lý kịp thời, đầy đủ những sai phạm được phát hiện qua công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; làm rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân và thực hiện chế độ trách nhiệm đối với thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, khi để xảy ra thất thoát, lãng phí, sử dụng ngân sách sai chế độ, chính sách. Các sở, ban, ngành chỉ đạo và thực hiện đầy đủ các quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính quy định. Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ vào Quy định này và Chương trình công tác của Ban Thường vụ Tỉnh ủy năm 2014, các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chương trình công tác chủ yếu của Uỷ ban nhân dân tỉnh năm 2014, yêu cầu giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực, địa bàn thực hiện tốt một số nội dung sau: Chú trọng công tác dự báo, nắm tình hình kinh tế - xã hội để tập trung chỉ đạo, điều hành quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả, phù hợp với tình hình và được thực hiện ngay từ ngày đầu, tháng đầu của năm 2014. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện ở cơ sở, nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước. Chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể của cơ quan, đơn vị, trong đó quy định rõ từng mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian và phân công người chịu trách nhiệm từng phần việc. Phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể tăng cường kiểm tra cơ sở, phát hiện và giải quyết kịp thời những phát sinh vướng mắc thuộc thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền phải kịp thời báo cáo và đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, đưa thông tin kịp thời về các chủ trương, chính sách, giải pháp điều hành của các cấp chính quyền địa phương, đặc biệt về lĩnh vực tài chính, tiền tệ và giá cả, định hướng để nhân dân nhận thức đúng, hiểu rõ, tham gia tích cự, tạo đồng thuận cao trong việc triển khai thực hiện các chủ trương, giải pháp, nhất là việc kiểm soát giá cả, tuân thủ các quy định về niêm yết giá và bán hàng theo niêm yết, chống buôn lậu, thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí… Định kỳ (hàng quý, 6 tháng và cả năm), chủ động kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện Quy định này thuộc trách nhiệm của đơn vị mình, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy định này; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, định kỳ (hàng quý, 6 tháng và cả năm) báo cáo và đề xuất, kiến nghị với Uỷ ban nhân dân tỉnh để kịp thời chỉ đạo các giải pháp nhằm hoàn thành các mục tiêu kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách năm 2014./. KẾ HOẠCH ĐẢM BẢO AN NINH TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG NĂM 2014 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO Qua 2 năm thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 24/5/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Đề án số 163/ĐA-UBND ngày 16/6/2011 của UBND tỉnh về công tác đảm bảo an ninh, trật tự (ANTT), an toàn giao thông (ATGT) trên địa bàn Hà Tĩnh đã có sự chuyển biển tích cực, góp phần giữ vững ổn định chính trị, phục vụ thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Năm 2014 và những năm tiếp theo, tình hình chính trị, kinh tế thế giới, khu vực, trong nước sẽ còn diễn biến phức tạp; ở Hà Tĩnh, ANTT còn tiềm ẩn những yếu tố phức tạp, nhất là ở các địa bàn trọng điểm, biên giới, vùng giáo, các khu kinh tế...; trong khi đó, yêu cầu phát triển kinh tế với tốc độ cao, bền vững đặt ra cho nhiệm vụ đảm bảo ANTT, ATGT rất nặng nề. Để tiếp tục thực hiện Nghị quyết 02, Đề án 163 nêu trên và triển khai thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TU ngày 19/12/2013 của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự năm 2014 và đáp ứng yêu cầu nêu trên, UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch đảm bảo ANTT, ATGT năm 2014 và những năm tiếp theo với các nội dung như sau: I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU 1. Tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước đối với công tác đảm bảo ANTT, ATGT; nâng cao ý thức tôn trọng, tuân thủ pháp luật của các cấp, các ngành, của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ giữ gìn ANTT, ATGT. 2. Nâng cao hơn nữa nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, các ngành và các tầng lớp nhân dân đối với công tác đảm bảo ANTT, ATGT. 3. Trong mọi tình huống phải đảm bảo ổn định chính trị và ANTT, không để xảy ra đột xuất, bất ngờ, không để xảy ra “điểm nóng”; kiềm chế sự gia tăng của các loại tội phạm, nhất là tội phạm băng ổ nhóm, tội phạm hoạt động theo kiểu “xã hội đen”; làm giảm tai nạn giao thông, phục vụ hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 4. Xây dựng các lực lượng vũ trang trong sạch, vững mạnh cả về trang bị, phương tiện, đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Nhiệm vụ trọng tâm 1.1. Làm tốt công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, các cơ quan, doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trong công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông Tăng cường giáo dục tư tưởng chính trị, nâng cao hiểu biết, đề cao cảnh giác trước âm mưu, thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch, hoạt động của các loại tội phạm, tệ nạn xã hội; quán triệt, triển khai các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng về công tác đảm bảo ANTT, ATGT... tạo chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện trong nhận thức, hành động của các cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên, lực lượng vũ trang và các tầng lớp nhân dân. Việc tuyên truyền, giáo dục phải được triển khai đồng bộ các giải pháp, loại hình thông tin tuyên truyền, đến tận người dân và có phương pháp, biện pháp phù hợp cho từng nhóm đối tượng, từng địa bàn, cơ quan, đơn vị cụ thể. Quy định rõ và gắn trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, trường học, các tổ chức chính trị xã hội, mỗi cán bộ, đảng viên phải gương mẫu chấp hành pháp luật, đồng thời chủ động vận động, tuyên truyền gia đình, người thân, người dân thực hiện tốt các quy định của pháp luật về công tác đảm bảo ANTT, ATGT; đưa tiêu chí đảm bảo ANTT, ATGT trở thành tiêu chí bình xét thi đua, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân. 1.2. Chủ động triển khai các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, tội phạm, tệ nạn xã hội, làm giảm tai nạn giao thông Tập trung phát hiện, khắc phục kịp thời những sơ hở, thiếu sót trong việc thực hiện các chính sách quản lý kinh tế - xã hội, không để các thế lực thù địch, bọn tội phạm lợi dụng; kết hợp chặt chẽ với xây dựng Đảng, công tác bảo vệ chính trị nội bộ; chăm lo xây dựng các tổ chức trong hệ thống chính trị ở sở trong sạch, vững mạnh…; chấn chỉnh kịp thời những sơ hở, thiếu sót trong công tác bảo vệ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học, ý thức cảnh giác của người dân trong bảo vệ tài sản. Đẩy mạnh công tác quản lý, giáo dục đối tượng hết hạn tù, đặc xá về địa phương, quan tâm giúp đã họ sớm hòa nhập cộng đồng. Xây dựng, tổ chức lực lượng cơ động, xung kích, phản ứng nhanh, tập trung vào những địa bàn trọng điểm, liên tục truy quét tội phạm, tệ nạn xã hội, đảm bảo trật tự công cộng, trật tự ATGT, bảo vệ an toàn các mục tiêu trọng điểm, các hoạt động chính trị, văn hóa, các đoàn khách quốc tế, lãnh đạo Đảng, Nhà nước đến thăm và làm việc trên địa bàn. 1.3. Tăng cường công tác đảm bảo an ninh quốc gia, giữ vững ổn định chính trị, không để xảy ra bị động, bất ngờ, gây rối, gây bạo loạn, không để xảy ra “điểm nóng” về ANTT
2,029
5,184
Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, Nhà nước về công tác đảm bảo an ninh quốc gia, trọng tâm là Kết luận số 86 của Bộ Chính trị về “Tăng cường lãnh đạo công tác đảm bảo ANQG trong tình hình mới”; Nghị quyết số 28 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Tổ chức tốt công tác nắm tình hình, bảo vệ an toàn tuyến biên giới, tuyến biển, chủ động phòng, chống các hoạt động xâm nhập, phá hoại, móc nối, lôi kéo của các thế lực thù địch. Phát hiện và kịp thời đưa ra giải pháp hợp lý phòng, chống “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”. Phòng chống hoạt động móc nối, lôi kéo, cài cắm nội gián để phá hoại, tác động chuyển hóa nội bộ, thu thập bí mật nhà nước. Có cơ chế quản lý chặt chẽ cán bộ, đảng viên khi ra nước ngoài công tác, tiếp xúc với người nước ngoài, không để lộ lọt bí mật nhà nước. Tăng cường công tác bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong tình hình mới. Thực hiện nguyên tắc đảm bảo an ninh quốc gia trong quá trình triển khai các dự án có yếu tố nước ngoài. Chủ động phát hiện những sơ hở để chấn chỉnh việc duyệt cấp phép đầu tư, không để kẻ địch lợi dụng phá hoại, không để sơ hở, bị lợi dụng lừa đảo gây thiệt hại, thất thoát, lãng phí tài sản nhà nước. Chủ động dự báo, cảnh báo và đối phó với yếu tố đe dọa an ninh kinh tế, an ninh tài chính, tiền tệ, đầu tư, an ninh môi trường, đảm bảo an ninh, tiến độ các dự án kinh tế trọng điểm. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và kiên quyết đấu tranh với hoạt động lợi dụng các cơ quan truyền thông, xuất bản để tuyên truyền các quan điểm, tư tưởng lệch lạc, sai trái, vi phạm pháp luật. Giải quyết kịp thời, có hiệu quả các vấn đề phức tạp liên quan đến thực hiện chính sách xã hội, chính sách tôn giáo, trong bồi thường giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư, triển khai các dự án kinh tế trọng điểm, trong quản lý đất đai, tài chính, ngân sách... Đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tạo sự đồng thuận trong xã hội, không để hình thành “điểm nóng”, không để các thế lực thù địch lợi dụng kích động, vu cáo, xuyên tạc. Tổ chức tốt công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo. Tập trung rà soát giải quyết dứt điểm các vụ việc mâu thuẫn, khiếu kiện từ cơ sở. Chủ động phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các đối tượng lợi dụng, lôi kéo, kích động người khiếu kiện, công nhân đình công, thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, gây rối TTCC. v.v. 1.4. Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, tệ nạn xã hội Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 48 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới”; Nghị quyết số 37 của Quốc hội về công tác phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật gắn với đẩy mạnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm, phòng, chống ma túy, phòng, chống mua bán người giai đoạn 2012-2015. Phối hợp các lực lượng hình thành các tổ chức cơ động mạnh thường xuyên triển khai các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm ở các địa bàn trọng điểm: Thành phố Hà Tĩnh, Khu Kinh tế Vũng Áng... tập trung đấu tranh quyết liệt các băng, ổ nhóm hoạt động theo kiểu “xã hội đen”, tội phạm có tổ chức, hoạt động đâm thuê chém mướn, siết nợ, đòi nợ thuê; tội phạm sử dụng vũ khí, vật liệu nổ gây án; các loại tội phạm giết người do nguyên nhân xã hội, cướp, cướp giật, trộm cắp, lừa đảo chiếm đoạt tài sản; tội phạm ma túy, kinh tế, tham nhũng; tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm; các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn cờ bạc, mại dâm, không để tội phạm hoạt động lộng hành, tệ nạn xã hội gây bức xúc trong xã hội. Nâng cao chất lượng công tác điều tra khám phá tội phạm, không để lọt tội phạm, không để oan, sai; giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, phát hiện xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, có dấu hiệu bao che tội phạm. Phối hợp với các cơ quan Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân tập trung điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh các vụ án đặc biệt nghiêm trọng, có hành vi dã man, bức xúc trong trong xã hội để phòng ngừa, giáo dục chung, khơi dậy khí thế tấn công, trấn áp tội phạm trong nhân dân. 1.5. Tập trung chỉ đạo tăng cường các giải pháp đảm bảo TTATGT đường bộ, đường sắt, đường thủy, giữ gìn trật tự đô thị, kiềm chế và làm giảm TNGT Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 18 của Ban Bí thư về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm TTATGT đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông”; Nghị quyết số 88 của Chính phủ về tăng cường thực hiện các giải pháp trọng tâm đảm bảo TTATGT. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền pháp luật ATGT, gắn việc xây dựng “văn hóa giao thông” vào nội dung cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; biểu dương gương người tốt, việc tốt đi đôi với lên án các hành vi có ý vi phạm, coi thường kỷ cương, pháp luật TTATGT. Phát huy vai trò, hiệu quả của lực lượng tự quản ở cơ sở trong giữ gìn TTATGT. Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp giảng dạy về Luật Giao thông trong trường học. Tăng cường tuần tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý nghiêm những vi phạm về TTATGT, trật tự đô thị, giải tỏa các chợ tạm, chợ cóc, điểm đỗ xe và các điểm sử dụng vỉa hè, lòng đường không đúng quy định; tập trung xử lý nghiêm các hành vi vi phạm là nguyên nhân trực tiếp gây tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông. Khảo sát xác định và có biện pháp khắc phục các “điểm đen” về ATGT trên các tuyến giao thông. Rà soát, phân loại các điểm giao cắt với đường bộ, đường sắt để có các giải pháp khắc phục ngăn ngừa nguy cơ gây tai nạn. Kiểm tra, bổ sung đầy đủ các biển báo hiệu, gờ giảm tốc và các điều kiện cảnh báo khác tại các điểm giao cắt với đường bộ, đường sắt. Tăng cường công tác quản lý an toàn kỹ thuật của phương tiện giao thông vận tải. Thắt chặt công tác kiểm định an toàn kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ, đường thủy, kiên quyết đình chỉ lưu hành các phương tiện hết niên hạn sử dụng, không đảm bảo an toàn kỹ thuật; quản lý chặt chẽ hoạt động vận tải hành khách bằng ô tô, tàu, thuyền tại các bến đò ngang, đò dọc. Nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe, công tác quản lý phương tiện xe cơ giới. 2. Các giải pháp chủ yếu 2.1. Chủ động nắm chắc tình hình về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, không để bị động, bất ngờ Tổ chức nắm tình hình, hoạt động của các loại đối tượng trên địa bàn, tuyến, mục tiêu trọng điểm; chủ động phát hiện âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, thủ đoạn hoạt động của các loại tội phạm, không để tình hình diễn biến phức tạp mà các cơ quan chức năng không biết, không để bị động, bất ngờ về tình hình. Chủ động khảo sát xác định rõ đối tượng, tuyến, địa bàn, lĩnh vực trọng điểm, nắm chắc diễn biến tình hình hoạt động của tội phạm hình sự, các loại đối tượng mãn hạn tù, đối tượng có tiền án, đặc xá, đối tượng có biểu hiện nghi vấn hoạt động phạm tội, tập trung rà soát triệt xóa các băng, nhóm tội phạm có tổ chức hoạt động theo kiểu “xã hội đen”. v.v. 2.2. Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, tập trung sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, đảm bảo trật tự an toàn giao thông Huy động sự tham gia rộng rãi, tích cực của các tổ chức quần chúng, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và công dân tham gia vào công tác đảm bảo ANTT, trật tự ATGT, Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể nhân dân trong việc xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và biên phòng toàn dân, đảm bảo thế trận lòng dân vững chắc trong mọi tình huống và mọi nơi. Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa các ngành, các đơn vị có liên quan, các thông tư liên ngành, nghị quyết liên tịch trong công tác phòng, chống tội phạm, giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Duy trì cơ chế phối hợp giữa lực lượng Công an với các Sở, ngành, tổ chức đoàn thể, nhất là phối hợp với các ngành tư pháp; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Tỉnh đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh. Cấp ủy, chính quyền các cấp, các ngành, các địa phương, đơn vị quán triệt sâu sắc và vận dụng sáng tạo quan điểm, tư tưởng chỉ đạo công tác đảm bảo ANTT, ATGT, kết hợp vào nội dung, chương trình, kế hoạch công tác từng thời kỳ, hằng năm, gắn với phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị, địa phương mình. 2.3. Tổ chức lực lượng đấu tranh quyết liệt với các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, các hành vi vi phạm pháp luật Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị đấu tranh quyết liệt, kịp thời tổ chức điều tra và xử lý nghiêm với các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, các hành vi vi phạm pháp luật, không để xảy ra phức tạp về trật tự xã hội, không để tội phạm hoạt động lộng hành theo kiểu “xã hội đen”, gây bức xúc trong xã hội; tập trung triệt xóa các băng ổ nhóm phạm tội, các tụ điểm phức tạp về tội phạm, tệ nạn xã hội. Tổ chức lực lượng Cảnh sát 113, cảnh sát cơ động, cảnh sát điều tra và các lực lượng phản ứng nhanh thường xuyên tuần tra, kiểm soát ở những địa bàn trọng điểm, các giờ cao điểm để chủ động phòng ngừa, kịp thời đấu tranh, trấn áp các loại tội phạm, vi phạm pháp luật. 2.4. Phát động phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong việc thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông
2,042
5,185
Triển khai nghiêm túc Chỉ thị số 09 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ trong tình hình mới, Chú trọng phát triển và nhân rộng các mô hình quần chúng tự quản và xây dựng khu dân cư an toàn về ANTT, gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Nghiên cứu đổi mới nội dung, hình thức hoạt động phong trào cho phù hợp với từng địa bàn, đối tượng, lĩnh vực và gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng ở địa phương. Giáo dục, vận động các tầng lớp nhân dân phát huy tinh thần cách mạng, các phong trào thi đua yêu nước, xây dựng đời sống văn hóa, đấu tranh phòng chống tội phạm, các tai nạn, tệ nạn xã hội, đảm bảo trật tự ATGT; nâng cao ý thức người dân trong đấu tranh tố giác tội phạm, truy bắt đối tượng phạm tội. Có chính sách động viên, khen thưởng kịp thời những gương dũng cảm, những hy sinh, mất mát trong quá trình đấu tranh, tố giác tội phạm. 2.5. Tăng cường và nâng cao hiệu lực công tác QLHC về TTATXH Thực hiện hiệu quả công tác quản lý nhà nước về ANTT; tập trung vào các mặt công tác quản lý xuất nhập cảnh, quản lý người nước ngoài, quản lý cư trú, quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện về ANTT, Thực hiện nghiêm túc Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Nghị định số 36/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, sử dụng pháo; Pháp lệnh số 16 của UBTVQH về quản lý, sử dụng VK, VLN, CCHT. Tăng cường các biện pháp an toàn PCCC tập trung ở các cơ sở trọng điểm về hoạt động thương mại, các cơ sở có nguy cơ cháy nổ cao; phòng, chống cháy rừng. Quan tâm đầu tư ngân sách cho công tác phòng cháy, chữa cháy. Tổ chức tốt công tác quản lý, giáo dục cai nghiện, quản lý đối tượng mãn hạn tù và đặc xá về địa phương, tái hòa nhập cộng đồng. 2.6. Xây dựng lực lượng Quân sự, Công an, Bộ đội Biên phòng vững mạnh toàn diện Xây dựng lực lượng Quân sự, Công an. Bộ đội Biên phòng đủ số lượng, đảm bảo chất lượng, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở, nhiệm vụ huấn luyện sẵn sàng chiến đấu làm trung tâm, xây dựng đảng bộ và đội ngũ cán bộ làm then chốt. Nâng cao chất lượng xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên, đội ngũ công an xã, công an viên bảo đảm độ tin cậy trong thực hiện nhiệm vụ, nhất là trong giải quyết một số tình huống phức tạp ở địa phương. Tiếp tục bổ sung kinh phí, tăng cường đầy đủ trang thiết bị, phương tiện phục vụ kịp thời nhiệm vụ SSCĐ, đảm bảo ANTT, ATGT cho lực lượng cơ động, bộ đội chủ lực, công an, bộ đội biên phòng, dân quân tự vệ và dự bị động viên. III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM 1. Công an tỉnh - Tổ chức nắm, đánh giá, dự báo tình hình, tham mưu cấp ủy, chính quyền các chủ trương, giải pháp đảm bảo ANTT; chủ động xây dựng, triển khai thực hiện có hiệu quả các phương án, kế hoạch xử lý, giải quyết kịp thời các tình huống phức tạp về ANTT; bảo vệ tuyệt đối an toàn các sự kiện chính trị, văn hóa, xã hội; đảm bảo an ninh chính trị nội bộ, an ninh tư tưởng, văn hóa, an ninh thông tin, an ninh kinh tế, bảo vệ bí mật nhà nước; tham mưu và phối hợp với các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương giải quyết tốt những vấn đề khiếu kiện, các điểm phức tạp về ANTT. - Chủ động đề xuất các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh với hoạt động của các loại tội phạm và vi phạm pháp luật; thường xuyên mở các đợt tấn công trấn áp và truy nã tội phạm; tổ chức điều tra, đấu tranh quyết liệt với các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật; xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về ANTT, góp phần tích cực vào phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm; phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm đảm bảo TTATGT, kiềm chế tai nạn giao thông; xử lý nghiêm các vi phạm ATGT và các vụ TNGT có dấu hiệu tội phạm nâng cao tính răn đe và giáo dục cộng đồng. - Báo cáo đề xuất Bộ Công an bổ sung biên chế, trang bị phương tiện cho lực lượng Cảnh sát cơ động đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. 2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Cục Hải quan Hà Tĩnh - Lực lượng Quân sự, Biên phòng phối hợp với lực lượng Công an thực hiện có hiệu quả Nghị định số 77/2010/NĐ-CP ngày 12/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phối hợp giữa Bộ công an và Bộ Quốc phòng trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và nhiệm vụ quốc phòng. - Cục Hải quan phối hợp với lực lượng Công an, Biên phòng đấu tranh phòng, chống tội phạm qua biên giới, cửa khẩu. 3. Sở Tư pháp, Sở Giáo dục và Đào tạo - Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp tham mưu, đề xuất UBND tỉnh triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nhất là các văn bản mới được ban hành nhằm nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của công dân trong công tác đảm bảo ANTT, TTATGT. - Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng cho học sinh, sinh viên không để bị tác động bởi các yếu tố tiêu cực, các luồng tư tưởng, văn hóa, lối sống trái đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc, nâng cao cảnh giác cách mạng, ý thức tự bảo vệ không để các thế lực thù địch và phần tử xấu lôi kéo, kích động chống đối, quản lý giáo dục cán bộ, học sinh, sinh viên trong các trường học không để vi phạm pháp luật và không mắc vào các tệ nạn xã hội; phối hợp tổ chức phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, các vi phạm pháp luật, các tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông trong học sinh, sinh viên. 4. Sở Lao động Thương binh và Xã hội Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan thực hiện tốt các chính sách về an sinh xã hội, nhất là các chính sách về lao động, việc làm, chính sách với các nhóm người dễ bị tổn thương; phối hợp với các ngành có liên quan tăng cường công tác phòng, chống tệ nạn xã hội; triển khai công tác tái hòa nhập cộng đồng cho những người là nạn nhân của tình trạng tội phạm và người phạm tội, vi phạm pháp luật mãn hạn tù trở về nơi cư trú; tổ chức Trung tâm cai nghiện hoạt động có hiệu quả. 5. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư Phối hợp với Công an tỉnh tham mưu UBND tỉnh dự trù kinh phí trình HĐND tỉnh bố trí ngân sách địa phương đảm bảo thực hiện Kế hoạch này; phối hợp xây dựng dự toán và phân bổ, kiểm tra, hướng dẫn các ngành, các cấp quản lý và sử dụng kinh phí theo đúng yêu cầu và nhiệm vụ. 6. Thanh tra tỉnh Tổ chức tốt công tác thanh tra, kiểm tra, phòng ngừa, ngăn chặn các vi phạm pháp luật. Tập trung thanh tra các ngành, lĩnh vực, chương trình, dự án trọng điểm dễ phát sinh tội phạm, nhất là tội phạm về kinh tế, tham nhũng. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, không để tình trạng khiếu kiện kéo dài, vượt cấp, đông người. 7. Sở Giao thông Vận tải, Văn phòng Ban ATGT tỉnh Phối hợp chính quyền các cấp và các ngành chức năng, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến luật giao thông. Chỉ đạo, kiểm tra thực hiện công tác đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa; rà soát, bổ sung, điều chỉnh hợp lý, đầy đủ hệ thống báo hiệu đường bộ, chỉ đạo các cơ quan quản lý đường bộ thường xuyên rà soát để phát hiện, xử lý kịp thời các “điểm đen” về TNGT; triển khai thực hiện các giải pháp bảo vệ hành lang ATGT; chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra giám sát các cơ sở đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, sách nhiễm trong đào tạo, sát hạch, cấp GPLX. 8. Ban Tôn giáo - Sở nội vụ Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương tham mưu, đề xuất chính quyền các cấp tăng cường quản lý nhà nước về tôn giáo; phối hợp các ngành liên quan giải quyết kịp thời các vụ tranh chấp, khiếu kiện liên quan đến tôn giáo; đấu tranh, ngăn chặn những hành vi lợi dụng tôn giáo để hoạt động chống đối chính quyền, vi phạm pháp luật. 9. Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Báo Hà Tĩnh, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân nhằm nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm trong việc chấp hành pháp luật về đảm bảo ANTT, ATGT. 10. Các Sở, ngành: Xây dựng, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Ngoại vụ, Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước ... Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao, có kế hoạch phối hợp với Công an tỉnh, tăng cường công tác phòng ngừa, bảo vệ nội bộ và đấu tranh phòng, chống tội phạm, đảm bảo ANTT thuộc các lĩnh vực do ngành mình phụ trách theo nội dung các Nghị quyết liên tịch giữa Bộ Công an và các ngành, nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước đối với quan hệ kinh tế đối ngoại, quản lý chặt chẽ các dự án, các nguồn viện trợ từ nước ngoài, đảm bảo ANTT trên lĩnh vực hợp tác kinh tế đối ngoại, lĩnh vực tài chính, ngân hàng, tiền tệ... 11. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã Đưa nội dung Kế hoạch vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và từng giai đoạn của địa phương. Địa phương nào để tình hình ANTT, TTATGT xảy ra “điểm nóng” thì Chủ tịch UBND địa phương đó phải chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, UBND tỉnh. 12. Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức đoàn thể và các tổ chức kinh tế, xã hội khác
2,050
5,186
- Phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh đẩy mạnh công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, nhất là trong điều tra, truy tố, xét xử các loại tội phạm đảm bảo kịp thời và nghiêm minh. - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức đoàn thể và các tổ chức kinh tế, xã hội khác phối hợp chặt chẽ với các ngành, các cấp chính quyền trong việc vận động, giáo dục đoàn viên, hội viên, cán bộ trong đơn vị mình tích cực tham gia và vận động giáo dục mọi người cùng tham gia công tác đảm bảo ANTT, TTATGT. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ nội dung Kế hoạch này và theo chức năng nhiệm vụ, tình hình thực tế của đơn vị mình xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; định kỳ 6 tháng tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh). 2. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN “NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2014 - 2020” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 712/QĐ-TTg, ngày 21/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ, về phê duyệt chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”; Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg, ngày 22/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ, về Phê duyệt Dự án “Thúc đẩy hoạt động năng suất và chất lượng” thuộc Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”; Căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, ngày 30/6/2009 của Chính phủ, về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BKHCN, ngày 29/12/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ, quy định về tổ chức, quản lý và điều hành chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”; Căn cứ Thông tư liên tịch số 130/2011/TTLT-BTC-BKHCN, ngày 16/9/2011 của Liên Bộ Tài chính, Khoa học và Công nghệ, quy định chế độ quản lý tài chính đối với các nhiệm vụ thuộc Chương trình Quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 01/TTr-SKHCN, ngày 07/01/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2014-2020” (có dự án kèm theo). Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai dự án này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ ÁN NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2014 - 2020 (Kèm theo Quyết định số 176/QĐ-UBND, ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh) I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN 1. Tên dự án: “Dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2014-2020”. 2. Thuộc chương trình: Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” được phê duyệt tại Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Cơ quan chủ trì dự án: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk. 4. Cơ quan quản lý dự án: Sở Khoa học và Công nghệ. 5. Phạm vi, đối tượng của dự án: a. Phạm vi: Địa bàn tỉnh. b. Đối tượng: - Các doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh thuộc các nhóm sản phẩm, hàng hóa như: cà phê nhân, cà phê bột; cao su thiên nhiên; mật ong; cơ khí; vật liệu xây dựng; sản phẩm từ gỗ; tinh bột sắn... - Các cơ quan tổ chức có liên quan: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Ngoại vụ; Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh; Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thị xã, thành phố. II. BỐI CẢNH CỦA DỰ ÁN: 1. Cơ sở pháp lý để xây dựng Dự án: - Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”. - Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. - Thông tư số 20/2010/TT-BKHCN ngày 29/12/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về tổ chức, quản lý và điều hành Chương trình Quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”. - Thông tư liên tịch số 130/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 16/9/2011 của Liên Bộ Tài chính, Khoa học và Công nghệ quy định chế độ quản lý tài chính đối với các nhiệm vụ thuộc Chương trình Quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”. - Nghị quyết số 43/2011/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh ngày 22/12/2011 về Phát triển Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2011-2015. 2. Tổng quan về tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh: Tỉnh Đắk Lắk nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên, có diện tích tự nhiên 13.125,37 km2, độ cao trung bình từ 400 - 800 m so với mực nước biển; có 15 đơn vị hành chính cấp huyện gồm 13 huyện, 01 thị xã, 01 thành phố với 184 đơn vị hành chính cấp xã (20 phường, 12 thị trấn, 152 xã). Đắk Lắk có 01 cửa khẩu quốc gia với Vương quốc Campuchia (cửa khẩu Đắk Ruê) hiện vẫn chưa đi vào hoạt động chính thức, một cảng hàng không nội địa (sân bay Buôn Ma Thuột). Theo niên giám thống kê tỉnh Đắk Lắk năm 2012, dân số của tỉnh là 1.796.666 người, trong đó có 44 dân tộc. Tổng sản phẩm (GDP) trên địa bàn tỉnh đạt 44.694 tỷ đồng. Cơ cấu các ngành trong nền kinh tế: nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 50,57%; công nghiệp - xây dựng chiếm 16,34%; dịch vụ chiếm 33,09%. So với năm 2011, tỷ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm 3,73%; công nghiệp - xây dựng tăng 1,35%; dịch vụ tăng 2,38%. Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh đạt 21,72 triệu đồng/năm, tăng 4,69 triệu đồng so với năm 2011. Đến thời điểm 31/12/2012, toàn tỉnh có 2.861 doanh nghiệp (DN) đang hoạt động (gồm 84 DN nhà nước, 2.774 DN ngoài nhà nước, 03 DN có vốn đầu tư nước ngoài), trong đó có 177 DN hoạt động ở lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; 278 DN hoạt động ở lĩnh vực cơ khí, chế biến. Tổng thu ngân sách năm 2012 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đạt 4.897.996 triệu đồng đứng vào hàng các tỉnh phát triển trung bình khá. 3. Đánh giá hiện trạng về năng suất và chất lượng: Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hóa tập trung vào các sản phẩm chủ lực như cà phê nhân, cà phê bột; cao su thiên nhiên; mật ong; cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp; vật liệu xây dựng; sản phẩm gỗ (gỗ tinh chế, ván nhân tạo); tinh bột sắn... Tình hình năng suất và chất lượng các sản phẩm chủ lực của tỉnh: - Cà phê: là mặt hàng nông sản chủ lực của tỉnh, với sản lượng cà phê nhân dao động trong khoảng 400-450 ngàn tấn, trong đó 90% dành cho xuất khẩu với kim ngạch xuất khẩu trung bình 600-650 triệu USD/năm. Lượng cà phê nhân còn lại dành cho sản xuất cà phê rang xay (cà phê bột) và cà phê hòa tan, chủ yếu để tiêu dùng nội địa. Cà phê nhân xuất khẩu theo tiêu chuẩn cơ sở (của công ty), được xây dựng dựa trên yêu cầu rất đa dạng của khách hàng, chưa theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 4193:2005; TCVN 7032:2007), cũng như chưa hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, do đó khó so sánh chất lượng vật lý của cà phê nhân Việt Nam so với thế giới, gây ít nhiều bất lợi khi giao dịch trên thị trường quốc tế. Trong 5 năm gần đây, theo nhu cầu mới của thị trường, hầu hết các công ty sản xuất, xuất khẩu cà phê trên địa bàn đã áp dụng các tiêu chuẩn cà phê bền vững tự nguyện (UTZ, FLO, RF, Fairtrade), và mới đây là cà phê có chỉ dẫn địa lý Buôn Ma Thuột. Về công nghiệp chế biến cà phê nhân, các doanh nghiệp xuất khẩu đã đầu tư lớn cho những dây chuyền chế biến khá hiện đại, phần lớn được chế tạo trong nước, đạt trình độ tương đương thế giới. Tuy nhiên việc chế biến ở nông hộ còn yếu do thiếu công nghệ và khả năng đầu tư, ảnh hưởng lớn lên chất lượng vật lý của cà phê nhân, từ đó cà phê nhân chất lượng cao ở các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu mới chỉ đạt 50-60%. Xét tổng thể, về mặt năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh của ngành cà phê chưa cao. - Mật ong: sản lượng mật ong năm 2012 của tỉnh đạt 6.225,944 tấn, sản lượng xuất khẩu mật ong và các sản phẩm từ ong đạt 5.527 tấn, được xuất khẩu chủ yếu qua các nước Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc... Về chất lượng, một số lô mật ong vẫn còn tồn dư kháng sinh, thuốc bảo vệ thực vật nên đôi khi chưa đáp ứng được tiêu chuẩn xuất khẩu. - Tinh bột sắn: sản lượng sắn khô năm 2012 của tỉnh đạt 472.779 tấn, sản lượng tinh bột sắn xuất khẩu đạt 85.432 tấn. Thiết bị chế biến tinh bột sắn tương đối hiện đại được nhập từ Thái Lan, Trung Quốc... Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc... Tồn tại hiện nay là một số nhà máy chế biến tinh bột sắn là chưa xử lý triệt để tình trạng ô nhiễm môi trường. - Cao su thiên nhiên: sản lượng cao su mủ khô năm 2012 đạt 32.178 tấn, xuất khẩu 8.300 tấn. Thiết bị chế biến được đánh giá ở mức trung bình tiên tiến. Phần lớn cao su của tỉnh xuất khẩu sang Trung Quốc. Hạn chế của các doanh nghiệp là chưa đầu tư vào chế biến sâu để mang lại giá trị gia tăng, chất thải chưa được xử lý triệt để trong quá trình chế biến nên còn gây ô nhiễm môi trường.
2,105
5,187
- Sản phẩm cơ khí: năm 2012, các cơ sở trong tỉnh sản xuất được 47.000 bơm nước, 10.000 máy chế biến nông sản phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp. Một số sản phẩm cơ khí của tỉnh khá nổi tiếng được người tiêu dùng ưa chuộng như bơm các loại, đáp ứng 90% nhu cầu tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp, thiết bị chế biến cà phê đáp ứng 80% nhu cầu của tỉnh. Một số mặt hàng cơ khí có thương hiệu, không những có uy tín trong tỉnh mà còn chiếm lĩnh thị trường trong nước. Tuy nhiên các sản phẩm cơ khí phục vụ chế biến sau thu hoạch ở quy mô nông hộ, cụm nông hộ chưa được đầu tư, phát triển mạnh. - Sản phẩm gỗ: năm 2012, sản lượng gỗ tinh chế của tỉnh đạt 10.500 m3, sản lượng ván nhân tạo đạt 6.600 m3, sản lượng gỗ tinh chế xuất khẩu đạt 145 m3. Công nghệ dùng trong sản xuất gỗ tinh chế, ván nhân tạo tương đối hiện đại, đáp ứng được sản xuất các sản phẩm xuất khẩu, tuy nhiên số lượng doanh nghiệp có những công nghệ này là rất ít trên tổng số doanh nghiệp sản xuất gỗ của tỉnh. - Vật liệu xây dựng: các sản phẩm vật liệu xây dựng như cát, đá, gạch xây dựng, gạch lát... chủ yếu cung cấp cho nhu cầu trong tỉnh. Năm 2012 sản xuất gạch nung quy chuẩn của tỉnh đạt 550 triệu viên, gạch lát các loại đạt 380.000 viên. Hiện nay việc sản xuất gạch nung chủ yếu sử dụng công nghệ lò đốt liên tục kiểu đứng vẫn còn gây ô nhiễm môi trường, sắp tới, theo quy hoạch của tỉnh sẽ phát triển gạch không nung từng bước thay thế gạch nung nhằm giảm ô nhiễm môi trường, tiết kiệm năng lượng. Sản phẩm, hàng hóa nông - lâm sản chủ lực của địa phương hiện nay chỉ mới dừng lại ở sản xuất thô, chưa quan tâm, đầu tư nhiều vào chế biến sâu để tạo ra giá trị gia tăng; quá trình sản xuất chưa xử lý triệt để tình trạng gây ô nhiễm môi trường. Đối với các sản phẩm công nghiệp đa số phục vụ nhu cầu trong tỉnh. Nhìn chung, năng suất và chất lượng của các sản phẩm, hàng hóa, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tỉnh chưa cao. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên là: a) Các cơ quan quản lý nhà nước chưa xây dựng chiến lược tổng thể, chính sách hỗ trợ tạo động lực cho doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng. b) Công tác thông tin tuyên truyền chưa sâu rộng, chưa đều đặn trong xã hội nên chưa tạo được phong trào năng suất và chất lượng đồng bộ, rộng khắp từ cơ quan quản lý đến doanh nghiệp. c) Các doanh nghiệp còn hạn chế về năng lực tài chính; nguồn nhân lực còn hạn chế về trình độ chuyên môn, quản lý điều hành; chưa quan tâm nhiều đến quyền, lợi ích của mình trong việc bảo hộ, phát triển tài sản trí tuệ; việc xây dựng, phát triển thương hiệu cho các sản phẩm chưa được đầu tư đúng mức nên chưa tạo được uy tín đối với khách hàng; chưa quan tâm, tuân thủ việc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia trong sản xuất sản phẩm, hàng hóa; chưa thực sự chú trọng áp dụng, duy trì các hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) tiên tiến; thiếu đầu tư công nghệ và mở rộng thị trường cho các sản phẩm chế biến sâu... d) Chưa có các tổ chức đánh giá sự phù hợp được công nhận để phục vụ công tác quản lý nhà nước cũng như sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp; chưa có đội ngũ chuyên gia tư vấn, hỗ trợ cho các doanh nghiệp áp dụng HTQLCL tiên tiến, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng. 4. Định hướng phát triển năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa a) Định hướng chiến lược phát triển thị trường: - Đối với các sản phẩm xuất khẩu: duy trì thị trường xuất khẩu truyền thống; mở rộng, đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị trường mới nổi, nhiều tiềm năng... - Đối với các sản phẩm tiêu thụ nội địa: Giữ vững thị trường tiêu thụ trong tỉnh, tiến tới mở rộng thị trường tiêu thụ trong toàn quốc và một phần xuất khẩu sang các nước lân cận... b) Các yêu cầu nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh: - Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sản xuất phù hợp hoặc tương đương với tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn quốc tế để tăng tính cạnh tranh trên thị trường đối với các hàng hóa cùng chủng loại của các địa phương, các nước khác thông qua việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đánh giá sự phù hợp. - Giảm chi phí, tăng năng suất lao động thông qua việc áp dụng các HTQLCL tiên tiến, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng; từng bước đổi mới, thay thế công nghệ lạc hậu bằng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong sản xuất, kinh doanh. - Phát triển thương hiệu cho các doanh nghiệp và sản phẩm của tỉnh thông qua việc xây dựng, bảo hộ tài sản sở hữu trí tuệ; xúc tiến thương mại v.v... III. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN: 1. Mục tiêu chung: a) Tạo bước chuyển biến về năng suất và chất lượng của các sản phẩm, hàng hóa chủ lực, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tỉnh (đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các sản phẩm chủ lực). b) Xây dựng, thúc đẩy phong trào năng suất và chất lượng thông qua việc áp dụng các HTQLCL tiên tiến kết hợp với áp dụng các công cụ cải tiến năng suất và chất lượng; đổi mới công nghệ; xây dựng, bảo hộ và phát triển thương hiệu... c) Nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp về năng suất và chất lượng. 2. Các chỉ tiêu cụ thể giai đoạn 2014 - 2020: a) Về nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa: - Số doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa chủ lực tham gia thực hiện Dự án: 120- 130 doanh nghiệp. - Xây dựng mô hình điểm về hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa: 04 mô hình. - Số doanh nghiệp xây dựng, áp dụng HTQLCL tiên tiến, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng: 90-110 doanh nghiệp. - Số doanh nghiệp tham gia và đạt Giải thưởng chất lượng Quốc gia: 07 - 10 doanh nghiệp. - Số doanh nghiệp ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ: 15-20 doanh nghiệp. - Số sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật: 30 - 40 sản phẩm. - Số sản phẩm, hàng hóa công bố tiêu chuẩn áp dụng: 100%. - Số tiêu chuẩn cơ sở được xây dựng: 30 - 40. - Hỗ trợ xác lập quyền sở hữu công nghiệp, giống cấy trồng mới (Sở Khoa học và Công nghệ lập Dự án riêng trình UBND tỉnh phê duyệt). - Số Quy chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP) được xây dựng: 01 - 02. - Tỷ trọng đóng góp năng suất của các yếu tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng của doanh nghiệp đạt mức 25 - 30%. b) Về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: - Đào tạo đội ngũ chuyên gia về năng suất và chất lượng có khả năng đánh giá, phân tích các chỉ tiêu về năng suất và chất lượng (bao gồm các cán bộ, công chức, viên chức của các Sở, ngành và của một số doanh nghiệp): 15-20 chuyên gia. - Đào tạo đội ngũ chuyên gia tư vấn, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng (bao gồm các cán bộ, viên chức của các Sở, ngành và của một số doanh nghiệp): 10-15 chuyên gia. - Số phòng thử nghiệm xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005: 03 phòng thử nghiệm. c) Về tuyên truyền nâng cao nhận thức: - Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh về Dự án. - Phổ biến kiến thức về năng suất và chất lượng. - Phổ biến, cung cấp thông tin về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đánh giá sự phù hợp. - Phổ biến, cung cấp thông tin về HTQLCL tiên tiến, công cụ cải tiến năng suất chất lượng. IV. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ KINH PHÍ CỦA DỰ ÁN: A. Các nội dung, nhiệm vụ của Dự án: 1. Nội dung 1: Xây dựng mô hình điểm về năng suất và chất lượng a) Nội dung: - Lựa chọn doanh nghiệp tham gia mô hình điểm về hỗ trợ nâng cao năng suất và chất lượng. - Lựa chọn doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa chủ lực để hỗ trợ xây dựng hệ thống quản lý chất lượng như ISO 9001:2008, HACCP, ISO 22000: 2005, ISO 14000... - Lựa chọn doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa chủ lực để hỗ trợ áp dụng công cụ cải tiến năng suất chất lượng như KAIZEN-5S, LeanSix Sigma, QCC, CRM... - Hỗ trợ hướng dẫn áp dụng tích hợp các HTQLCL tiên tiến, công cụ cải tiến năng suất chất lượng tối ưu cho doanh nghiệp. - Lựa chọn DN sản xuất sản phẩm, hàng hóa để hỗ trợ chứng nhận và công bố hợp chuẩn, hợp quy. - Lựa chọn DN sản xuất sản phẩm, hàng hóa chủ lực để hỗ trợ đổi mới, cải tiến công nghệ, dây chuyền, thiết bị sản xuất; ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến; công nghệ ít tiêu hao nhiên liệu, nguyên vật liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. - Đánh giá kết quả đạt được, khắc phục những tồn tại để nhân rộng mô hình cho các DN tham gia Dự án. b) Nhiệm vụ cụ thể và kinh phí thực hiện: theo phụ lục 1. Tổng kinh phí: 4.700 triệu đồng, trong đó: - Kinh phí nhà nước: 1.700 triệu đồng. - Kinh phí DN: 3.000 triệu đồng. c) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ. - Cơ quan phối hợp: Các Sở: Công thương, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Xây dựng, Y tế, Tài chính. 2. Nội dung 2: Thông tin tuyên truyền và tập huấn kiến thức a) Nội dung: - Thông tin tuyên truyền, phổ biến về Dự án và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp. - Thông tin tuyên truyền, phổ biến về Dự án, HTQLCL tiên tiến và các công cụ cải tiến năng suất chất lượng. - Tập huấn kiến thức về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp. - Tập huấn kiến thức về HTQLCL, công cụ cải tiến năng suất chất lượng. - Sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả của Dự án. - Phát hành tài liệu, cẩm nang về Dự án. b) Nhiệm vụ cụ thể và kinh phí thực hiện: theo phụ lục 2. Tổng kinh phí: 1.900 triệu đồng, trong đó: - Kinh phí nhà nước: 1.900 triệu đồng. - Kinh phí DN: không. c) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ. - Cơ quan phối hợp: Các Sở: Công thương, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Xây dựng, Y tế, Tài chính, Thông tin và Truyền thông; các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh, huyện, thị xã, thành phố.
2,094
5,188
3. Nội dung 3: Đào tạo nguồn nhân lực và phát triển tổ chức đánh giá sự phù hợp a) Nội dung: - Lựa chọn và thành lập nhóm chuyên gia về năng suất chất lượng của tỉnh. - Đào tạo cho đội ngũ chuyên gia năng suất chất lượng của tỉnh có đủ trình độ thực hiện việc phân tích, đánh giá, tổng hợp các chỉ tiêu năng suất chất lượng của tỉnh. - Phân tích, đánh giá, tổng hợp báo cáo kết quả đạt được của Dự án. - Lựa chọn và thành lập đội ngũ chuyên gia tư vấn, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng. - Đào tạo cho đội ngũ chuyên gia tư vấn, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng có đủ năng lực, trình độ tư vấn, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng; tư vấn áp dụng công cụ cải tiến năng suất chất lượng... cho các doanh nghiệp trong tỉnh. - Tham quan, học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước. - Hỗ trợ phòng thử nghiệm áp dụng tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005. b) Nhiệm vụ cụ thể và kinh phí thực hiện: theo phụ lục 3. Tổng kinh phí: 2.600 triệu đồng, trong đó: - Kinh phí nhà nước: 2.600 triệu đồng. - Kinh phí DN: không. c) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ. - Cơ quan phối hợp: Các Sở: Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Y tế, Tài chính, Ngoại vụ. 4. Nội dung 4: Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật a) Nội dung: - Khảo sát lựa chọn DN tham gia nội dung của Dự án. - Hỗ trợ xây dựng tiêu chuẩn; áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp: + Hỗ trợ DN xây dựng tiêu chuẩn cơ sở (TCCS). + Hỗ trợ DN công bố tiêu chuẩn áp dụng. + Hỗ trợ DN đánh giá chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn. + Hỗ trợ DN đánh giá chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật. - Hỗ trợ các DN đạt Giải thưởng Chất lượng quốc gia. - Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP). b) Nhiệm vụ cụ thể và kinh phí thực hiện: theo phụ lục 4. Tổng kinh phí: 3.850 triệu đồng, trong đó: - Kinh phí nhà nước: 2.850 triệu đồng. - Kinh phí DN: 1.000 triệu đồng, c) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ. - Cơ quan phối hợp: Các Sở: Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Y tế, Tài chính; UBND các huyện, thị xã, thành phố. 5. Nội dung 5. Áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến, các công cụ cải tiến năng suất và chất lượng a) Nội dung: - Khảo sát lựa chọn doanh nghiệp tham gia nội dung của Dự án. - Hỗ trợ các DN áp dụng HTQLCL tiên tiến. - Hỗ trợ các DN áp dụng các công cụ cải tiến năng suất và chất lượng. - Hỗ trợ hướng dẫn áp dụng tích hợp các HTQLCL tiên tiến, công cụ cải tiến năng suất chất lượng tối ưu cho DN. b) Nhiệm vụ cụ thể và kinh phí thực hiện: theo phụ lục 5. Tổng kinh phí: 6.750 triệu đồng, trong đó: - Kinh phí nhà nước: 5.650 triệu đồng. - Kinh phí DN: 1.100 triệu đồng. c) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ - Cơ quan phối hợp: Các Sở: Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Công thương, Xây dựng, Y tế, Tài chính; UBND các huyện, thị xã, thành phố.. 6. Nội dung 6: Đổi mới, ứng dụng công nghệ a) Nội dung: - Khảo sát lựa chọn DN tham gia nội dung của Dự án. - Hỗ trợ đổi mới, cải tiến công nghệ, dây chuyền, thiết bị sản xuất của DN. - Hỗ trợ ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến; công nghệ ít tiêu hao nhiên liệu, nguyên vật liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; b) Nhiệm vụ cụ thể và kinh phí thực hiện: theo phụ lục 6. Tổng kinh phí: 45.100 triệu đồng, trong đó: - Kinh phí nhà nước: 9.100 triệu đồng. - Kinh phí DN: 36.000 triệu đồng. c) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ - Cơ quan phối hợp: Các Sở: Công thương, Y tế, Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; UBND các huyện, thị xã, thành phố. B. Kinh phí của dự án: 1. Tổng kinh phí của 6 nội dung là: 64.900 triệu đồng, trong đó: - Kinh phí nhà nước: 23.800 triệu đồng - Kinh phí DN: 41.100 triệu đồng. 2. Kinh phí cho hoạt động quản lý, điều hành: theo phụ lục 7 Tổng kinh phí: 1.170 triệu đồng, trong đó: - Kinh phí nhà nước: 1.170 triệu đồng - Kinh phí DN: không 3. Tổng kinh phí của Dự án là: 66.070 triệu đồng, trong đó: - Kinh phí nhà nước: 24.970 triệu đồng (bao gồm kinh phí hỗ trợ các nội dung và chi phí quản lý dự án) - Kinh phí DN: 41.100 triệu đồng. V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN: 1. Xây dựng bộ máy quản lý, điều hành Dự án: a) Thành lập Ban điều hành Dự án, Cơ quan thường trực Ban Điều hành Dự án. b) Ban Điều hành Dự án có nhiệm vụ điều phối toàn bộ quá trình thực hiện Dự án. Cơ quan thường trực Ban Điều hành Dự án có trách nhiệm tham mưu, giúp việc cho Ban Điều hành Dự án. 2. Giải pháp về tài chính: a) Nguồn vốn của các Doanh nghiệp tham gia Dự án là chủ yếu. b) Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hỗ trợ việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đổi mới công nghệ; hỗ trợ phát triển tài sản sở hữu trí tuệ; xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; tăng cường năng lực đo lường, thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đào tạo đội ngũ chuyên gia về năng suất và chất lượng, chuyên gia tư vấn, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng; thông tin tuyên truyền; phổ biến, vận động thực hiện phong trào năng suất và chất lượng; hướng dẫn, hỗ trợ áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng cho các doanh nghiệp và các nội dung khác, từ nguồn vốn sự nghiệp khoa học và Công nghệ. c) Các nguồn vốn hợp pháp khác: vốn vay ưu đãi từ Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ địa phương v.v... 3. Giải pháp về nhân lực: a) Xây dựng mạng lưới các tổ chức, cá nhân hoạt động chuyên nghiệp về năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tỉnh. b) Đào tạo đội ngũ chuyên gia tư vấn, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng; chuyên gia về năng suất và chất lượng của tỉnh. c) Tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm trong nước về năng suất và chất lượng. 4. Giải pháp về hợp tác quốc tế: a) Tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế để đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, chuyên gia về năng suất và chất lượng. b) Tranh thủ sự hợp tác quốc tế để hỗ trợ, tăng cường năng lực thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa phục vụ cho các hoạt động đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. 5. Lồng ghép nội dung Dự án với các chương trình, dự án khác: a) Kế thừa kết quả của chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh giai đoạn 2012-2015 theo Nghị quyết số 43/2011/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh ngày 22/12/2011 về Phát triển Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2011 -2015 trong triển khai một số nội dung của Dự án này. b) Lồng ghép một số nội dung của Dự án này với các chương trình, dự án có liên quan của các Sở, ngành khác trong tỉnh. VI. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC: 1. Sở Khoa học và Công nghệ: a) Tham mưu UBND tỉnh thành lập Ban điều hành Dự án, Cơ quan thường trực Ban điều hành Dự án. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan tổ chức, thực hiện và kiểm tra kết quả thực hiện Dự án; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện Dự án. c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện Dự án. d) Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn theo kế hoạch được phê duyệt; triển khai, giám sát việc thực hiện các nội dung theo tiến độ, kế hoạch đã được phê duyệt. đ) Hàng năm phối hợp với Sở Tài chính lập kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện Dự án trình UBND tỉnh phê duyệt. e) Định kỳ, đột xuất tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến độ, kết quả thực hiện Dự án. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính cân đối, bố trí kinh phí từ ngân sách của tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ chung của Dự án theo quy định. 3. Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối ngân sách trình UBND tỉnh phân bổ kinh phí sự nghiệp khoa học để thực hiện Dự án. 4. Các cơ quan, đơn vị khác: a) Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh triển khai các hoạt động thông tin tuyên truyền, quảng bá tạo sự chuyển biến về nhận thức của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và toàn xã hội về nâng cao năng suất và chất lượng; phối hợp triển khai thực hiện nội dung, nhiệm vụ, vận động doanh nghiệp tham gia Dự án nâng cao năng suất và chất lượng của tỉnh. b) Các Sở: Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Xây dựng phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai các nội dung, hoạt động chuyên môn của Dự án. c) Sở Ngoại vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế của Dự án. 5. Các cơ quan thông tin đại chúng: Báo, Đài phát thanh - truyền hình tỉnh; Đài Phát thanh các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan để thông tin tuyên truyền về Dự án. 6. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Vận động, giới thiệu, tạo điều kiện cho các DN tham gia Dự án; gắn kết các hoạt động kinh tế - xã hội của địa phương với phong trào năng suất và chất lượng của tỉnh. 7. Các doanh nghiệp: a) Cam kết thực hiện đúng các nội dung Dự án đã được phê duyệt; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về nội dung, tiến độ, kinh phí, những thuận lợi khó khăn và các kiến nghị, đề xuất với Ban điều hành Dự án. b) Chịu sự kiểm tra, giám sát của Ban điều hành Dự án; đảm bảo tính khách quan, trung thực trong quá trình triển khai, báo cáo kết quả thực hiện Dự án. VII. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN:
2,097
5,189
1. Hiệu quả về kinh tế: a) Nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm chủ lực của tỉnh để từng bước chiếm lĩnh thị trường. b) Các sản phẩm, hàng hóa, đặc biệt là các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh có chất lượng phù hợp hoặc tương đương với tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, địa phương. 2. Hiệu quả về xã hội và phát triển: a) Hình thành được phong trào năng suất và chất lượng sâu rộng trong các DN, các cơ quan quản lý của tỉnh. b) Góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 3. Hiệu quả về phát triển nguồn lực: Hình thành được đội ngũ chuyên gia về năng suất và chất lượng; đội ngũ chuyên gia tư vấn, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng của các cơ quan quản lý chất lượng hàng hóa chuyên ngành ở địa phương và các DN được hưởng lợi từ Dự án. Đội ngũ chuyên gia này có khả năng triển khai và duy trì phong trào năng suất và chất lượng của tỉnh trong những năm tiếp theo./. PHỤ LỤC 1: XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐIỂM VỀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2: THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN, TẬP HUẤN KIẾN THỨC <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3: ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4: ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 5: ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIÊN TIẾN, CÔNG CỤ CẢI TIẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LUC 6: ĐỔI MỚI, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 7 KINH PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH <jsontable name="bang_8"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI HỘI NGHỊ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH NĂM 2014 CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM Ngày 04 tháng 01 năm 2014, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã tham dự: Hội nghị triển khai kế hoạch năm 2014 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, sau khi nghe báo cáo của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, ý kiến của các đại biểu dự Hội nghị, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã có ý kiến chỉ đạo như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG: Trong những năm qua, tình hình thế giới có nhiều diễn biến rất phức tạp Kinh tế thế giới phục hồi chậm hơn dự báo. Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu lần này được đánh giá là rất trầm trọng, nhiều nước công nghiệp phát triển đã điều chỉnh mạnh chính sách để bảo hộ sản xuất trong nước....Thực trạng trên tác động bất lợi đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta, Tuy nhiên, kết thúc năm 2013 đất nước ta đã có nhiều chuyển biến tích cực, cơ bản đã đạt được các mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 đã đề ra; thể hiện ở các nội dung sau: Kinh tế vĩ mô cơ bản giữ ổn định, lạm phát được kiểm soát ở mức thấp, cơ cấu kinh tế có hướng chuyển dịch tích cực, sản xuất công nghiệp có dấu hiệu phục hồi dần, nhất là ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; xuất khẩu tăng nhanh cân đối thương mại theo hướng tích cực,.. Trong thành quả chung của đất nước, có sự đóng góp quan trọng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Trong năm 2013, Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã nỗ lực phấn đấu, đạt được nhiều kết quả quan trọng, nổi bật là: - Thực hiện tốt vai trò chủ đạo trong ngành điện: Về cơ bản đã bảo đảm cung cấp đủ điện cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và kinh doanh, không phải thực hiện điều hòa, tiết giảm điện trên phạm vi cả nước. Sau nhiều năm, hệ thống điện đã có công suất dự phòng. - Việc điều tiết khai thác các hồ thủy điện tốt; đồng thời, các hồ thủy điện, nhất là các hồ thủy điện vừa và lớn đã phát huy được hiệu ích tổng hợp: Phát điện, cấp nước đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp, nước sinh hoạt và đẩy mặn tại nhiều địa phương và góp phần giảm thiểu tác hại của lũ lụt trong các trận bão, lũ năm 2013. - Tích cực tham gia thị trường phát điện cạnh tranh, xây dựng hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, chuyển đổi hợp đồng mua bán điện; công tác điều hành thị trường điện đã đảm bảo an toàn hệ thống và huy động hiệu quả các nhà máy điện theo qui định của thị trường điện,... góp phần vào thành công bước đầu của thị trường phát điện cạnh tranh, qua hơn một năm vận hành, hơn 40% công suất nguồn điện tham gia thị trường, với giá điện cạnh tranh; tạo sự minh bạch hơn đối với khách hàng sử dụng điện. - Các đơn vị phát điện, truyền tải, phân phối điện và điều độ hệ thống điện các cấp đã phối hợp chặt chẽ, huy động hiệu quả các nguồn điện, vận hành hệ thống điện ổn định an toàn trong điều kiện truyền tải cao liên tục tuyến Bắc - Nam, chủ động chuẩn bị phòng chống bão lụt, giữ được an toàn cho các hồ đập thủy điện, hạn chế thiệt hại và khắc phục nhanh hậu quả thiên tai. - Đã thực hiện tốt chủ đề năm về “Kinh doanh và Dịch vụ khách hàng”; tạo được chuyển biến mạnh mẽ, tích cực về chất lượng dịch vụ khách hàng. Năm đầu tiên chính thức áp dụng đánh giá chất lượng cung cấp điện thông qua các chỉ số đánh giá cụ thể về độ tin cậy cung cấp điện: Thời gian mất điện bình quân năm (SAIDI), tần suất mất điện kéo dài bình quân (SAIFI) và tần suất mất điện thoáng qua bình quân (MAIFI). Kết quả các chỉ số đều giảm so với năm 2012. - Trong điều kiện thị trường tài chính có khó khăn, Tập đoàn đã nỗ lực trong việc công tác thu xếp vốn: Trong năm 2013, tổng giá trị đầu tư toàn Tập đoàn đạt gần 105 nghìn tỷ đồng, tăng 47,3% so với năm 2012; giá trị đầu tư phát triển nguồn và lưới điện đều vượt kế hoạch. Đầu tư phát triển là cơ sở để bảo đảm cung cấp điện trong các năm tới; do đó, sự cố gắng và kết quả đạt được như trên là đáng trân trọng. - Công tác tái cơ cấu Tập đoàn, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp và hoàn thiện cơ chế quản lý đã triển khai thực hiện theo đúng chỉ đạo của Chính phủ và đạt được kết quả những bước đầu: Phê duyệt đề án tái cơ cấu Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia và 05 Tổng công ty Điện lực; các Tổng công ty Phát điện trong Tập đoàn đã đi vào hoạt động chính thức, ổn định và phát huy hiệu quả. - Tập đoàn và các đơn vị trong Tập đoàn đã làm tốt nhiệm vụ tham gia đảm bảo an sinh xã hội, tiếp tục thực hiện các dự án cấp điện cho đồng bào các dân tộc vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; tiếp nhận lưới điện hạ áp nông thôn và hỗ trợ các huyện nghèo. Đến cuối năm 2013, có 97,28% số hộ dân nông thôn có điện, chỉ tiêu này không nhiều nước đang phát triển có trình độ phát triển kinh tế tương tự như Việt Nam thực hiện được. Nhìn chung cả năm 2013, Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã hoàn thành tốt nhiệm vụ trong sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển điện. Phó Thủ tướng biểu dương và đánh giá cao kết quả công tác Tập đoàn đạt được trong năm 2013; biểu dương các bộ, công nhân viên chức của Tập đoàn đã có nhiều nỗ lực, cố gắng trong việc bảo đảm cung cấp điện cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, góp phần thiết thực vào thành tựu chung của đất nước. Tuy nhiên, trong năm qua vẫn còn một số tồn tại, cần có giải pháp để khắc phục và từng bước khắc phục trong thời gian tới: Tình trạng quá tải lưới điện tại một số khu vực chậm được khắc phục; vẫn để xảy ra các sự cố chủ quan. Đặc biệt sự cố dẫn đến mất điện toàn bộ khu vực miền Nam ngày 22 tháng 5 năm 2013, Tập đoàn cần tiếp tục phân tích, đề ra nhiều giải pháp, không để sự cố tương tự tái diễn. Ngoài ra, ngành điện của Việt Nam vẫn còn yếu so với nhiều nước trong; khu vực và trên thế giới, thể hiện qua các chỉ tiêu: Năng suất lao động (định mức người/MW đối với các nhà máy điện; người/GWh đối với bộ phận kinh doanh điện người/MVA hoặc người/km đối với các bộ phận quản lý lưới điện; còn thấp. Chất lượng điện năng cũng còn thấp, ngoài tần số, điện áp, cần quan tâm đến các tiêu chuẩn về: sóng hài, mức nhấp nhát điện áp, dao động điện áp, cân bằng pha,... vấn đề chất lượng điện áp nếu không xử lý sớm sẽ rất khó thu hút và phát triển được công nghệ cao. Trị số các chỉ tiêu đánh giá chất lượng, độ tin cậy cung cấp điện: SAIDI, SAIFI và MAIFI của Tập đoàn cũng còn cao hơn so với một số nước trong khu vực. Để rút ngắn và từng bước đuổi kịp trình độ của các nước có ngành điện phát triển trong khu vực và trên thế giới, Tập đoàn cần đưa ra các mục tiêu, tiêu chí và lộ trình thực hiện; lựa chọn quốc gia và thời gian đuổi kịp; phân công; cho một lãnh đạo của Tập đoàn theo dõi, phụ trách việc này. II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM TRONG NĂM 2014 VÀ CÁC NĂM SAU: Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2014 đã được Quốc hội thông qua và đã được đưa vào Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, trong đó khẳng định: Tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát; tăng trưởng hợp lý và nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế trên cơ sở đẩy mạnh thực hiện ba đột phá chiến lược gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế. Bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các mục tiêu Chính phủ đề ra trong Nghị quyết 01/NQ-CP nêu trên đều gắn với nhiệm vụ của Tập đoàn, ngoài ra, Thủ tướng Chính phủ cũng đã có những chỉ đạo, định hướng rõ về mục tiêu, nhiệm vụ trong các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm 2011-2015 và Đề án tái cơ cấu Tập đoàn Điện lực Việt Nam giai đoạn 2012-2015.
2,050
5,190
Về các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện kế hoạch năm 2014, Tập đoàn Điện lực Việt Nam cần lưu ý thực hiện tốt những nhiệm vụ sau đây: 1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm đảm bảo cung ứng đủ điện cho phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân, không được để xảy ra tình trạng thiếu điện như một số năm trước đây, do vậy cần bám sát tiến độ các dự án trong Quy hoạch điện VII để chỉ đạo các dự án phù hợp. Năm 2014, điện sản xuất và mua là 140,5 tỷ kWh, tăng gần 10% so với năm 2013 là phù hợp. Tuy nhiên, Tập đoàn cần có phương án để có thể đáp ứng cho nhu cầu điện tăng cao hơn khi xuất hiện tình hình thuận lợi, kinh tế phát triển cao hơn dự kiến. 2. Cần quản lý chặt chẽ vốn và tài sản của Tập đoàn; củng cố các Ban quản lý dự án để đảm bảo tiến độ, khối lượng và chất lượng đầu tư xây dựng các công trình nguồn điện và lưới điện theo Quy hoạch điện VII và theo Kế hoạch 5 năm 2011-2015 của Tập đoàn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Tập trung nguồn vốn cho các dự án điện cấp bách, nhất là các dự án điện với mục tiêu bảo đảm cung cấp điện cho miền Nam. 3. Tập trung đẩy nhanh công tác quyết toán các công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành trên cơ sở rà soát, giao thời gian và trách nhiệm cá nhân cụ thể trong việc hoàn thành quyết toán từng công trình. 4. Thực hiện tái cơ cấu Tập đoàn và quản trị doanh nghiệp theo quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển Tập đoàn bền vững. Trước mắt, lựa chọn một Tổng công ty phát điện (Genco) hoạt động tương đối ổn định, chuẩn bị hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định để thực hiện thí điểm cổ phần hóa trong năm 2014 - 2015. Rút kinh nghiệm để tiến hành cổ phần hóa các Genco còn lại trong các năm tiếp theo. 5. Tập đoàn và các Tổng công ty thực hiện phân tích kinh tế - tài chính trong giai đoạn 5-10 năm, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển bền vững; thực hiện tái cấu trúc quản trị doanh nghiệp với việc tiếp tục sắp xếp lại cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành, hoàn thiện quy chế cán bộ và tăng cường kiểm soát nội bộ, từng bước phát triển Tập đoàn, các Tổng công ty trong Tập đoàn thành các doanh nghiệp mạnh có tín nhiệm tài chính cao để có thể tự huy động vốn trên thị trường tài chính trong và ngoài nước mà không cần đến sự hỗ trợ bảo lãnh của Chính phủ. 6. Ưu tiên đầu tư cho phát triển lưới điện truyền tải, không để thiếu vốn cho Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia (NPT). Tăng giá truyền tải điện năm 2014, đảm bảo NPT có khả năng tự cân đối được tài chính, có thể thu xếp đủ vốn để đẩy nhanh đầu tư phát triển lưới điện truyền tải, đảm bảo lưới điện truyền tải đáp ứng được yêu cầu bảo đảm an ninh cung cấp điện theo tiêu chuẩn n-1 và yêu cầu khai thác hiệu quả các nhà máy điện trong mọi chế độ vận hành của thị trường điện. 7. Một số nhiệm vụ liên quan đến các lĩnh vực của Tập đoàn: a) Lĩnh vực phát điện: - Các nhà máy điện trực thuộc Tập đoàn và các Tổng công ty phát điện cần xây dựng kế hoạch đảm bảo chất lượng công tác vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa tổ máy để nâng cao độ sẵn sàng; hạn chế tối đa việc bảo dưỡng, sửa chữa các tổ máy nhiệt điện trong 6 tháng mùa khô. - Các Genco cần thực hiện tốt cả 2 nhiệm vụ: Quản lý, vận hành có hiệu quả các nhà máy điện hiện có, tham gia cạnh tranh bình đẳng, minh bạch trong thị trường phát điện cạnh tranh; đồng thời thực hiện tốt nhiệm vụ đầu tư phát triển nguồn điện mới, đảm bảo quá trình tái sản xuất mở rộng Genco. Chuẩn bị các điều kiện để có thể thực hiện cổ phần hóa Genco. - Chỉ đạo tập trung hoàn thiện và củng cố các thiết bị để vận hành ổn định các tổ máy nhiệt điện than miền Bắc ngay từ đầu năm 2014. Chuẩn bị tốt các điều kiện để đưa các nhà máy nhiệt điện mới vào vận hành ổn định, hiệu quả: Quảng Ninh 2, Hải Phòng 2, Nghi Sơn 1 và Vĩnh Tân 2. - Chỉ đạo các nhà máy thủy điện làm việc cụ thể với chính quyền các địa phương vùng hạ du để phối hợp điều hành tốt việc phát điện, chống lũ, cấp nước trong năm 2014 để phát huy các hiệu ích tổng hợp của công trình. - Chỉ đạo các đơn vị phát điện quản lý các nhà máy nhiệt điện dầu FO để đảm bảo khả năng sẵn sàng huy động và thực hiện yêu cầu vận hành; phối hợp với các đơn vị phát điện quản lý cụm nhà máy điện tua bin khí Phú Mỹ, Bà Rịa, Nhơn Trạch, Cà Mau để đảm bảo khả năng sẵn sàng và thực hiện chuyển đổi sang chạy dầu DO theo nhu cầu phụ tải điện toàn hệ thống và trong thời gian sửa chữa hệ thống cung cấp khí Nam Côn Sơn. b) Lĩnh vực truyền tải điện: - NPT cần tập trung nguồn lực để đưa vào vận hành các công trình điện trọng điểm tăng cường cung cấp điện cho lưới điện miền Nam và các công trình nâng cấp lưới truyền tải miền Nam đúng tiến độ, đặc biệt là đường dây 500kV Pleiku - Mỹ Phước - Cầu Bông. - Tập đoàn chỉ đạo Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia phối hợp với NPT và các Tổng công ty Điện lực rà soát phương án vận hành lưới điện truyền tải 500-220kV Hệ thống điện quốc gia, đặc biệt là Hệ thống điện miền Nam; rà soát lại hệ thống rơ le bảo vệ trong các nhà máy điện và trên toàn hệ thống điện nhằm ứng phó với tình huống sự cố các mạch đường dây 500kV Bắc - Nam khi đang truyền tải cao, đảm bảo các Hệ thống điện miền không bị rã lưới và rút ngắn thời gian khôi phục sau sự cố. c) Lĩnh vực phân phối điện: - Chuẩn bị nguồn nhân lực, vật tư thiết bị để bảo dưỡng và vận hành tốt nhất hệ thống lưới điện, đảm bảo đáp ứng nhu cầu phụ tải của từng khu vực và toàn địa bàn với chất lượng ngày càng tốt hơn. Thực hiện từng bước đổi mới công nghệ lưới điện; công nghệ trong kinh doanh điện năng và dịch vụ khách hàng: hệ thống đo đếm điện năng, dịch vụ thu tiền điện; đặc biệt cần tăng cường quản lý kỹ thuật, giảm tổn thất điện năng và nâng cao chất lượng điện năng, độ tin cậy cung cấp điện. - Chuẩn bị các điều kiện về hạ tầng lưới điện, công nghệ thông tin, viễn thông, đào tạo nguồn nhân lực; cơ cấu lại tổ chức cơ quan các Tổng công ty Điện lực, các Công ty điện lực để thực hiện tốt việc tham gia thị trường điện, trước mắt là thị trường bán buôn cạnh tranh sẽ được thực hiện thí điểm từ năm 2015 theo phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 63/2013/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2013. Trong thị trường bán buôn cạnh tranh, thay vì mua theo giá bán điện nội bộ đầu nguồn hiện nay, các Tổng công ty Điện lực sẽ cạnh tranh mua điện từ các đơn vị phát điện, các đơn vị phát điện sẽ cạnh tranh bán điện cho các Tổng công ty Điện lực. - Để đối phó với trường hợp có khả năng mất cân đối cung - cầu điện trong Hệ thống điện phía Nam, Tổng công ty Điện lực miền Nam, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh cần rà soát, nghiên cứu, chuẩn bị các phương án điều tiết nhu cầu điện, tăng cường tuyên truyền sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả để đảm bảo nhu cầu điện cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và các nhu cầu thiết yếu khác. d) Về một số lĩnh vực, nội dung công việc khác: - Tập đoàn cần chỉ đạo các đơn vị cần tăng cường kỷ luật trong công tác bảo dưỡng, vận hành, điều hành các công trình điện; cần ban hành đầy đủ các quy trình vận hành, xử lý sự cố đường dây điện, thiết bị điện,... Cụ thể hóa bằng các tiêu chí, tiêu chuẩn để tổ chức thực hiện. Tăng cường công tác kiểm tra của cấp trên đối với cấp dưới, kiểm tra chéo trong nội bộ Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty,... - Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực để từng bước nâng cao năng suất lao động, chất lượng dịch vụ cung cấp điện. - Tăng cường hơn nữa công tác thông tin tuyên truyền, giải thích để tạo sự đồng thuận, với người dân và trong toàn xã hội, nhất là những vấn đề nhạy cảm, như: Vận hành các công trình thủy điện, vấn đề giá điện,... III. VỀ CÁC KIẾN NGHỊ CỦA TẬP ĐOÀN Đối với các kiến nghị của Tập đoàn thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương, đề nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương giải quyết theo thẩm quyền, về các kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ: 1. Về việc điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường: Giá bán điện thực hiện theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước đã được quy định trong Luật Điện lực, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành một số Quyết định theo thẩm quyền: số 69/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2013 quy định về cơ chế điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân, số 2165/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 về khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân các năm 2013 - 2015; chuẩn bị ban hành cơ cấu biểu giá bán lẻ điện,... Đây là các cơ sở pháp lý quan trọng để thực hiện điều chỉnh giá bán điện. Tuy nhiên, việc điều chỉnh giá bán điện cần phải được thực hiện công khai, minh bạch. Hàng năm, Tập đoàn Điện lực Việt Nam phải công bố giá thành điện trên cơ sở kết quả kiểm toán do cơ quan kiểm toán độc lập thực hiện, xây dựng phương án giá bán điện trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét; quy trình cho phép điều chỉnh giá bán điện cũng được thực hiện theo quy định. 2. Về việc tăng cường tiết kiệm điện: Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết và hiệu quả giai đoạn 2012-2015, Bộ Công Thương cần chỉ đạo các cơ quan liên thực hiện tổng kết việc thực hiện trong thời gian qua; Bộ Công Thương cần chỉ đạo các Sở Công Thương các địa phương:
2,012
5,191
- Phối hợp với các Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực tại địa phương trên phạm vi cả nước, đặc biệt ở các tỉnh miền Nam tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện, sử dụng điện hợp lý và hiệu quả theo Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ. - Phối hợp với NPT, Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực tại địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, kiểm tra, giám sát và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực theo đúng thẩm quyền quy định tại Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 3. Về việc bố trí vốn để hoàn thành các dự án cấp điện cho vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc: Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2013 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2081/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2013, Bộ Công Thương và Tập đoàn cần tổ chức tổng kết đánh giá việc thực hiện các Chương trình đưa điện về nông thôn trong 15 năm qua, nhất là các Chương trình Năng lượng nông thôn vay vốn của WB giai đoạn 1 và giai đoạn 2 (REE I và REE II); lãnh đạo Chính phủ sẽ chủ trì Hội nghị tổng kết có sự tham gia của các nhà tài trợ để đánh giá các công việc đã thực hiện được trong thời gian qua và vận động tài trợ tiếp trong giai đoạn tới. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU THẦU, ĐẶT HÀNG CUNG CẤP DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Căn cứ Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư 105/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước. Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đấu thầu, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tại Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUY ĐỊNH ĐẤU THẦU, ĐẶT HÀNG CUNG CẤP DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 88/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về đấu thầu, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tại Bộ Tài nguyên và Môi trường (gọi tắt là dịch vụ sự nghiệp công). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao dự toán kinh phí để thực hiện dịch vụ sự nghiệp công, các cơ quan được giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền tổ chức đấu thầu, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. 2. Các tổ chức có tư cách pháp nhân, cá nhân hành nghề độc lập, hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có đủ điều kiện và chức năng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công (sau đây gọi tắt là nhà thầu hoặc nhà cung cấp). Điều 3. Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tại Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện đấu thầu, đặt hàng 1. Dịch vụ sự nghiệp công thực hiện đấu thầu, đặt hàng được xác định trong Quyết định giao kế hoạch và dự toán hàng năm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Vụ Kế hoạch chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan trình Bộ trưởng sửa đổi, bổ sung dịch vụ sự nghiệp công thực hiện đấu thầu, đặt hàng. 3. Những dịch vụ sự nghiệp công thực hiện đấu thầu, đặt hàng được xác định tại Quyết định giao kế hoạch và dự toán hàng năm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chưa đủ điều kiện thực hiện đấu thầu, đặt hàng được thực hiện giao kế hoạch theo quy định. Chương 2. ĐẤU THẦU THỰC HIỆN DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG Điều 4. Điều kiện tổ chức đấu thầu 1. Dịch vụ sự nghiệp công được phân bổ kinh phí. 2. Kế hoạch đấu thầu đã được phê duyệt. 3. Hồ sơ mời thầu đã được phê duyệt. 4. Thông tin về đấu thầu đã được đăng tải theo quy định của pháp luật. 5. Dịch vụ sự nghiệp công được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt nội dung và dự toán. Điều 5. Điều kiện tham gia đấu thầu 1. Có tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 7, Điều 8 của Luật Đấu thầu. 2. Chỉ được tham gia trong một hồ sơ dự thầu đối với một gói thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc là nhà thầu liên danh. Trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên, trong đó quy định rõ người đứng đầu của liên danh, trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên đối với công việc thuộc gói thầu. 3. Đáp ứng yêu cầu nêu trong thông báo mời thầu hoặc thư mời thầu của bên mời thầu. 4. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và Điều 3 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 85/2009/NĐ-CP). Điều 6. Hình thức đấu thầu 1. Đấu thầu rộng rãi Việc lựa chọn nhà thầu thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích phải áp dụng đấu thầu rộng rãi, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 6 và Chương III Quy chế này. Khi áp dụng đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự. Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu. Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng. 2. Đấu thầu hạn chế Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp dịch vụ sự nghiệp công có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu. Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu năm (05) nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít hơn năm (05) nhà thầu, bên mời thầu phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác. Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu 1. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu Đối với các dịch vụ sự nghiệp công do Bộ phê duyệt, các cơ quan đơn vị thuộc Bộ lập Kế hoạch đấu thầu trình Bộ trưởng phê duyệt. Vụ Kế hoạch chủ trì phối hợp với Vụ Tài chính có trách nhiệm lập báo cáo thẩm định kế hoạch đấu thầu trình Bộ trưởng xem xét, quyết định. Đối với các dịch vụ sự nghiệp công thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan kế hoạch - tài chính trực thuộc có trách nhiệm lập báo cáo thẩm định kế hoạch đấu thầu trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định. 2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được giao nhiệm vụ phê duyệt hồ sơ mời thầu, giao cho tổ chức chuyên môn trực thuộc lập hồ sơ mời thầu, báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được giao nhiệm vụ phê duyệt kết quả đấu thầu, giao cho cơ quan kế hoạch - tài chính, hoặc cơ quan chuyên trách trực thuộc thẩm định hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu. Các tổ chức được giao lập, thẩm định các nội dung trong đấu thầu có trách nhiệm trình Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định. Trường hợp các tổ chức trực thuộc không có đủ năng lực và kinh nghiệm, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả đấu thầu tiến hành lựa chọn tổ chức tư vấn, cá nhân có đủ năng lực và kinh nghiệm để lập hoặc thẩm định hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu. Điều 8. Lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu Việc lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Đấu thầu và Chương II Nghị định số 85/2009/NĐ-CP. Điều 9. Chuẩn bị đấu thầu 1. Lập và phê duyệt hồ sơ mời thầu Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 Luật đấu thầu; Điều 24, Điều 25 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP. 2. Mời thầu Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 Luật Đấu thầu; Khoản 4 Điều 23 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP.
2,033
5,192
Điều 10. Tổ chức đấu thầu 1. Phát hành hồ sơ mời thầu Phát hành hồ sơ mời thầu (bao gồm cả việc sửa đổi và làm rõ hồ sơ mời thầu) được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 33, Điều 34 Luật đấu thầu và Khoản 1 Điều 28 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP. 2. Chuẩn bị hồ sơ dự thầu Nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu theo quy định tại Khoản 2 Điều 17, Khoản 2 Điều 28 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP. 3. Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu Thực hiện theo quy định tại Khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản, Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP. 4. Sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu Trường hợp muốn sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 17 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP. 5. Mở thầu Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 33 Luật đấu thầu, Khoản 3 Điều 28 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP. Điều 11. Đánh giá hồ sơ dự thầu Thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác nêu trong hồ sơ mời thầu, nguyên tắc đánh giá quy định tại Điều 28 Luật Đấu thầu, phương pháp đánh giá quy định tại Điều 29 Luật Đấu thầu, Khoản 5 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và trình tự đánh giá (bao gồm cả việc làm rõ hồ sơ dự thầu) quy định tại Điều 35, Điều 36 Luật Đấu thầu, Khoản 9 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và Điều 29, Điều 30 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP. Các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước thuộc Bộ có trách nhiệm đánh giá hồ sơ dự thầu dịch vụ sự nghiệp công theo lĩnh vực quản lý. Điều 12. Trình duyệt, thẩm định, phê duyệt, thông báo kết quả đấu thầu Thực hiện theo quy định tại Điều 38, Điều 40, Điều 41 Luật Đấu thầu, Khoản 10, Khoản 11, Khoản 12, Khoản 13 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và Khoản 3 Điều 20, Điều 71, Điều 72 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP. Điều 13. Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng Thực hiện theo quy định tại Điều 42 và Chương III Luật Đấu thầu; Khoản 14, 16, 17 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và Khoản 2 Điều 31 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP. Điều 14. Điều chỉnh hợp đồng 1. Điều chỉnh hợp đồng đấu thầu áp dụng trong những trường hợp sau đây: Điều chỉnh định mức kinh tế kỹ thuật; định mức chi từ dự toán ngân sách nhà nước; thay đổi chính sách về tiền lương, thuế ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng đấu thầu (điều chỉnh theo các chính sách kể từ thời điểm có hiệu lực). Trường hợp có khối lượng, số lượng tăng hoặc giảm trong quá trình thực hiện hợp đồng đấu thầu nhưng trong phạm vi của hồ sơ mời thầu và không do lỗi của nhà thầu gây ra thì việc tính giá trị tăng hoặc giảm phải căn cứ vào hợp đồng đấu thầu. Trường hợp giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị nêu trong hợp đồng đấu thầu do Nhà nước kiểm soát có biến động lớn ảnh hưởng trực tiếp đến thực hiện hợp đồng, nhà thầu phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. 2. Việc điều chỉnh hợp đồng đấu thầu chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện theo hợp đồng đã ký và phải được cơ quan có thẩm quyền (Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng các đơn vị được Bộ trưởng phân cấp, ủy quyền phê duyệt nội dung và dự toán) xem xét, quyết định. Giá hợp đồng đấu thầu sau khi điều chỉnh không được vượt dự toán, tổng dự toán hoặc giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu đã được duyệt, trừ trường hợp được Bộ trưởng cho phép. 3. Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hồ sơ mời thầu thì cơ quan chủ trì phải thỏa thuận với nhà thầu, đơn vị thực hiện để tính toán bổ sung các công việc phát sinh và báo cáo cơ quan có thẩm xem xét, quyết định. Trường hợp thỏa thuận không thành công thì nội dung công việc phát sinh đó hình thành một gói thầu mới. Chương 3. ĐẶT HÀNG THỰC HIỆN DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG Điều 15. Thẩm quyền đặt hàng thực hiện dịch vụ sự nghiệp công Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định đặt hàng thực hiện dịch vụ sự nghiệp công. Vụ Kế hoạch chủ trì, phối hợp các cơ quan đơn vị liên quan thẩm định trình Bộ trưởng quyết định đặt hàng thực hiện dịch vụ sự nghiệp công. Các cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ đề xuất nhiệm vụ và lựa chọn đơn vị thực hiện đặt hàng. Điều 16. Điều kiện tổ chức đặt hàng 1. Dịch vụ sự nghiệp công được phê duyệt kinh phí. 2. Dịch vụ sự nghiệp công được xác định đặt hàng trong kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước giao cho các đơn vị. 3. Dịch vụ sự nghiệp công được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nội dung và dự toán. Điều 17. Điều kiện tham gia nhận đặt hàng Các doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp công thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có chức năng, nhiệm vụ, đăng ký ngành nghề kinh doanh, đăng ký hoạt động phù hợp, có đủ năng lực về tài chính, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, trình độ quản lý và tay nghề của người lao động đáp ứng được các yêu cầu của hợp đồng đặt hàng. Điều 18. Trình tự đặt hàng thực hiện dịch vụ sự nghiệp công 1. Đề xuất, thẩm định và phê duyệt quyết định đặt hàng: Trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, Bộ và các đơn vị quản lý nhà nước các lĩnh vực chuyên môn phê duyệt nội dung và dự toán của các dịch vụ sự nghiệp công được xác định trong Quyết định giao kế hoạch và dự toán của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các đơn vị căn cứ quyết định phê duyệt nội dung và dự toán lựa chọn, đề xuất các hạng mục đặt hàng và đơn vị thực hiện gửi về Vụ Kế hoạch trước ngày 10 tháng 12 hàng năm để thẩm định. Vụ Kế hoạch chủ trì phối hợp với Vụ Tài chính thẩm định báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt quyết định đặt hàng trước ngày 20 tháng 12 hàng năm. (Mẫu quyết định đặt hàng tại Phụ lục 01 kèm theo Quy chế này). 2. Ký kết Hợp đồng đặt hàng a) Các đơn vị quản lý nhà nước căn cứ quyết định đặt hàng tổ chức ký kết hợp đồng đặt hàng với các tổ chức, cá nhân thực hiện và chịu trách nhiệm về sản phẩm của nội dung đặt hàng. b) Nội dung hợp đồng đặt hàng Căn cứ quyết định đặt hàng, các đơn vị quản lý nhà nước thuộc Bộ ký kết hợp đồng đặt hàng với nhà cung cấp nhận đặt hàng theo các nội dung chủ yếu sau: - Tên dịch vụ sự nghiệp công; - Số lượng, khối lượng; - Chất lượng và quy cách; - Giá, đơn giá; - Mức trợ giá (nếu có); - Số lượng, khối lượng được trợ giá (nếu có); - Giá trị hợp đồng đặt hàng; - Thời gian hoàn thành; - Giao hàng: thời gian, địa điểm, phương thức; - Phương thức nghiệm thu, thanh toán; - Trách nhiệm và nghĩa vụ giữa cơ quan đặt hàng và nhà cung cấp nhận đặt hàng; - Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng và thủ tục giải quyết. Các bên có thể thỏa thuận bổ sung một số nội dung khác trong hợp đồng đặt hàng nhưng không trái với quy định của pháp luật và không làm thay đổi giá, đơn giá của sản phẩm thuộc dịch vụ sự nghiệp công. (Mẫu hợp đồng đặt hàng tại Phụ lục 02 kèm theo Quy chế này). 3. Điều chỉnh hợp đồng đặt hàng a) Điều chỉnh hợp đồng đặt hàng trong những trường hợp sau: Điều chỉnh định mức kinh tế kỹ thuật; định mức chi từ dự toán ngân sách nhà nước; thay đổi chính sách về tiền lương, thuế ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng đặt hàng (điều chỉnh theo các chính sách kể từ thời điểm có hiệu lực). Trường hợp có khối lượng, số lượng tăng hoặc giảm trong quá trình thực hiện hợp đồng đặt hàng nhưng trong phạm vi của hồ sơ đặt hàng và không do lỗi của nhà cung cấp gây ra thì việc tính giá trị tăng hoặc giảm phải căn cứ vào hợp đồng đặt hàng. Trường hợp giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị nêu trong hợp đồng đặt hàng do nhà nước kiểm soát có biến động lớn ảnh hưởng trực tiếp đến thực hiện hợp đồng, nhà cung cấp phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. b) Việc điều chỉnh hợp đồng đặt hàng chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện theo hợp đồng đã ký và phải được cơ quan có thẩm quyền (Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng các đơn vị được Bộ trưởng phân cấp, ủy quyền phê duyệt dự án, dự toán của Bộ) xem xét, quyết định. Giá hợp đồng đặt hàng sau khi điều chỉnh không được vượt dự toán, tổng dự toán đã được duyệt, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép. c) Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hồ sơ đặt hàng thì cơ quan đặt hàng phải thỏa thuận với nhà cung cấp để tính toán bổ sung các công việc phát sinh và báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường hợp thỏa thuận không thành công thì nội dung công việc phát sinh đó hình thành hợp đồng đặt hàng mới. Chương 4. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN ĐẤU THẦU, ĐẶT HÀNG Điều 19. Phân bổ và giao dự toán ngân sách về đấu thầu, đặt hàng thực hiện dịch vụ sự nghiệp công Trên cơ sở dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền quyết định, Vụ Kế hoạch chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan lập phương án phân bổ và trình Bộ trưởng giao dự toán ngân sách cho các đơn vị thực hiện. Dự toán ngân sách giao cho đơn vị phân định rõ nhiệm vụ thực hiện đấu thầu, đặt hàng. Điều 20. Chấp hành dự toán và quyết toán vốn ngân sách nhà nước theo phương thức đấu thầu, đặt hàng 1. Dự toán dịch vụ sự nghiệp công thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng Dự toán dịch vụ sự nghiệp công thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng thực hiện theo Quy chế Quản lý tài chính và Quy chế Quản lý các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và quy định hiện hành của nhà nước. Đối với các hạng mục, nội dung chi chưa có đơn giá, mức giá được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc tạm tính, khái toán, trước khi tổ chức, đấu thầu, đặt hàng, các cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ tổ chức đấu thầu, đặt hàng căn cứ nội dung dự án chuyên môn được cơ quan thẩm quyền phê duyệt, các khoản chi phí cần thiết theo chế độ tài chính hiện hành của nhà nước tổ chức, thẩm định phê duyệt dự toán chi tiết làm căn cứ xác định giá gói thầu hoặc giá trị hợp đồng đặt hàng.
2,176
5,193
2. Nhà thầu hoặc nhà cung cấp khi trúng thầu hoặc được nhận đặt hàng thực hiện dịch vụ sự nghiệp công phải theo dõi, hạch toán riêng phần kinh phí được nhận do đấu thầu hoặc đặt hàng đem lại và phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước. 3. Tạm ứng kinh phí Căn cứ hợp đồng đấu thầu, đặt hàng được ký kết và tiến độ thực hiện khối lượng công việc do các cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ xác nhận, Cơ quan quản lý dự án thuộc Bộ thực hiện tạm ứng tối đa 70% tổng giá trị hợp đồng cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp. Khi khối lượng sản phẩm hoàn thành đã được nghiệm thu đầy đủ ở các cấp và bàn giao vào lưu trữ (nếu có), cơ quan quản lý dự án thuộc Bộ thực hiện thanh toán phần giá trị còn lại cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp. 4. Thanh toán đối với dịch vụ sự nghiệp công thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng căn cứ vào các nội dung sau: Hợp đồng đấu thầu, đặt hàng đã được ký kết giữa cơ quan quản lý dự án thuộc Bộ với nhà thầu hoặc nhà cung cấp. Biên bản nghiệm thu số lượng, khối lượng, chất lượng nội dung đấu thầu, đặt hàng hoàn thành giữa cơ quan quản lý dự án thuộc Bộ với nhà thầu hoặc nhà cung cấp. Giá, đơn giá thanh toán do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định; dự toán dã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Các tài liệu khác có liên quan. Trình tự và thủ tục thanh toán kinh phí thực hiện nội dung đấu thầu, đặt hàng theo quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn và Quy chế quản lý tài chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 5. Chênh lệch thu lớn hơn chi từ thực hiện dịch vụ sự nghiệp công theo phương thức đấu thầu, đặt hàng được thực hiện như sau: Đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ, sau khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước (nộp các loại thuế theo quy định), phần còn lại được sử dụng theo khoản 1 Điều 26 của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Đối với doanh nghiệp trực thuộc Bộ, thực hiện hạch toán theo quy định của Luật doanh nghiệp. Đối với cá nhân, đơn vị ngoài công lập tự quyết định sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ về tài chính đối với nhà nước. Điều 21. Chi phí trong đấu thầu, đặt hàng 1. Đối với đấu thầu: Thực hiện theo Thông tư số 105/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước. 2. Đối với đặt hàng: Sử dụng từ nguồn quản lý hành chính của đơn vị. Chương 5. QUẢN LÝ THỰC HIỆN ĐẤU THẦU, ĐẶT HÀNG THỰC HIỆN DỰ ÁN CHUYÊN MÔN Điều 22. Kiểm tra, nghiệm thu 1. Vụ Kế hoạch chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, theo dõi, giám sát việc thực hiện đấu thầu, đặt hàng thực hiện dịch vụ sự nghiệp công theo các quy định hiện hành. 2. Vụ Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, theo dõi và giám sát việc thực hiện quản lý về tài chính theo các quy định hiện hành. 3. Việc kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công thực hiện đấu thầu, đặt hàng thực hiện theo Quy chế Kiểm tra, nghiệm thu các đề án, dự án chuyên môn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 23. Tổ chức thực hiện 1. Vụ Tài chính tổng kết, đánh giá thực hiện công tác đấu thầu, đặt hàng trước quý IV năm 2015. 2. Vụ Kế hoạch chỉnh sửa, hoàn thiện Quy chế đấu thầu, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tại Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quý IV năm 2015. 3. Các đơn vị thuộc Bộ, các nhà cung cấp hoặc nhà thầu khi thực hiện dịch vụ sự nghiệp công thuộc quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường phải tuân thủ theo các quy định tại Quy chế này và văn bản pháp luật có liên quan. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh đề nghị các đơn vị thuộc Bộ, các nhà cung cấp hoặc nhà thầu báo cáo Bộ để kịp thời xử lý./. PHỤ LỤC 01 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐẶT HÀNG THỰC HIỆN NỘI DUNG "…" THUỘC DỰ ÁN "…" BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Quyết định số .../QĐ-BTNMT ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt nội dung và dự toán dự án "…"; Căn cứ Quyết định số .../QĐ-BTNMT ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chế về đấu thầu, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tại Bộ Tài nguyên và Môi trường; Xét đề nghị của Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. (Nội dung đặt hàng) Nêu rõ đơn vị được đặt hàng, nội dung đặt hàng. Điều 2. (Giao nhiệm vụ tổ chức ký hợp đồng đặt hàng) Nêu rõ đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện ký hợp đồng đặt hàng đảm bảo đúng tiến độ và các quy định hiện hành. Điều 3. (Điều khoản thi hành) Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước lĩnh vực và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> HỢP ĐỒNG ĐẶT HÀNG (Tên đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn) - Căn cứ Quyết định số …../QĐ-BTNMT ngày .... tháng ….. năm ….. của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách năm ... cho các đơn vị dự toán trực thuộc; - Căn cứ Quyết định số .../QĐ-BTNMT ngày ....tháng ... năm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chế về đấu thầu, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tại Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số .../QĐ-BTNMT ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt đặt hàng nội dung “…” thuộc Dự án “…” - Căn cứ Quyết định số …./QĐ-(ký hiệu của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) ngày .... tháng … năm …. của (tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) về phê duyệt (tên dự án, nhiệm vụ chuyên môn). Hôm nay ngày ... tháng ... năm …., Chúng tôi gồm có: - Bên A (Tên cơ quan đặt hàng): + Địa chỉ trụ sở chính: + Tài khoản số: + Mở tại kho bạc: + Đại diện là ông (bà): + Chức vụ: - Bên B (Tên đơn vị nhận đặt hàng): + Địa chỉ trụ sở chính: + Tài khoản số: + Mở tại kho bạc: + Đại diện là ông (bà): + Chức vụ: Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng đặt hàng thực hiện (tên đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn) năm 20... với các điều khoản sau: Điều 1. Nội dung, khối lượng hạng mục công việc Nêu chi tiết nội dung nhiệm vụ, khối lượng công việc phải thực hiện. Điều 2. Giải pháp công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật Mô tả cách thức, phương pháp tổ chức triển khai nhiệm vụ cụ thể và quy chuẩn kỹ thuật sẽ được áp dụng (Chất lượng công việc phải đáp ứng); Điều 3. Tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành Nêu cụ thể kế hoạch thời gian thực hiện từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành từng hạng mục công việc. Điều 4. Kiểm tra và nghiệm thu nhiệm vụ hoàn thành Nêu cụ thể về yêu cầu và cách thức kiểm tra khối lượng, chất lượng từng hạng mục công việc hoàn thành. Điều 5. Bàn giao kết quả và giao nộp sản phẩm Nêu rõ ràng về hình thức thể hiện kết quả và cách thức giao nộp sản phẩm. Điều 6. Dự toán kinh phí, nguyên tắc và điều kiện thanh toán Nêu rõ tổng giá trị dự toán được duyệt (tương ứng với nội dung và khối lượng được đặt hàng tại điều 1), nguyên tắc thanh toán (đối với nhiệm vụ đã có định mức, đơn giá và đối với nhiệm vụ có định mức, đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành), điều kiện thanh toán (sản phẩm hoàn thành đã được kiểm tra nghiệm thu và giao nộp theo quy định). Điều 7. Trách nhiệm của các bên - Trách nhiệm của cơ quan đặt hàng ... - Trách nhiệm của đơn vị nhận đặt hàng ... - Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng đặt hàng vào ngày ... - Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ... đến ngày ... - Hợp đồng này được lập thành 05 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và gửi các cơ quan có liên quan bao gồm: + Cơ quan QLNN chuyên ngành: 01 bản (để kiểm tra, giám sát); + Vụ Kế hoạch, Bộ TN&MT: 01 bản (để theo dõi, quản lý); + Vụ Tài chính, Bộ TN&MT: 01 bản (để theo dõi, quản lý); <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI NHỮNG NGƯỜI LAO ĐỘNG SÁNG TẠO VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Sắc lệnh số 102-SL/L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội; Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Xét đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội Những người lao động sáng tạo Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ,
2,021
5,194
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Những người lao động sáng tạo Việt Nam đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (nhiệm kỳ 2013 - 2018) của Hiệp hội thông qua ngày 14 tháng 9 năm 2013 tại Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chủ tịch Hiệp hội Những người lao động sáng tạo Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI NHỮNG NGƯỜI LAO ĐỘNG SÁNG TẠO VIỆT NAM (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 42/QĐ-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi 1. Tên tiếng Việt: Hiệp hội Những người lao động sáng tạo Việt Nam. 2. Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Vietnam Labour Creation Association. 3. Tên viết tắt tiếng Anh: VLCA. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích 1. Hiệp hội Những người lao động sáng tạo Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tự nguyện, không vụ lợi của các tổ chức, cá nhân Việt Nam ham mê lao động sáng tạo, có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật có tính ứng dụng cao gắn trực tiếp với lao động sản xuất, góp phần làm tăng năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh. 2. Mục đích của Hiệp hội là tập hợp, đoàn kết các hội viên nhằm trao đổi kiến thức, chia sẻ kinh nghiệm, cùng hợp tác, tìm ra các giải pháp nâng cao năng lực lao động sáng tạo làm tăng năng suất lao động, hiệu quả kinh tế, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở 1. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng (logo) và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. 2. Trụ sở chính của Hiệp hội đặt tại: Phòng 908, Nhà B2 - Mỹ Đình I, Từ Liêm, Hà Nội. Điện thoại: 04 62874216. Khi cần, Hiệp hội có thể thành lập văn phòng đại diện tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật. Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động 1. Hiệp hội hoạt động trong phạm vi cả nước, tập hợp những người ham mê lao động sáng tạo, có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật có tính ứng dụng cao gắn trực tiếp với lao động sản xuất nhằm góp phần làm tăng năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh. 2. Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành khác có liên quan đến phạm vi, lĩnh vực Hiệp hội hoạt động theo quy định của pháp luật. Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động 1. Tự nguyện, tự quản. 2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch. 3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động. 4. Không vì mục đích lợi nhuận. 5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hiệp hội. Chương 2. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ Điều 6. Nhiệm vụ 1. Tập hợp, đoàn kết hội viên là các tổ chức, cá nhân Việt Nam ham mê lao động sáng tạo, có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật có tính ứng dụng cao gắn trực tiếp với lao động sản xuất thực tiễn, làm tăng năng suất, hiệu quả lao động, sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước gắn với bảo vệ môi trường. Chấp hành nghiêm pháp luật của Nhà nước. 2. Cổ vũ, tôn vinh và hỗ trợ hội viên phát huy các sáng kiến, hiện thực hóa các ý tưởng sáng tạo nâng cao giá trị sức lao động, tăng hiệu quả sản xuất, kinh doanh. 3. Tổ chức hội nghị, hội thảo, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, nghiên cứu khoa học, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn và giới thiệu thành tựu, năng lực lao động sáng tạo cho hội viên và những người quan tâm phù hợp với quy định của pháp luật. 4. Hợp tác với các tổ chức quốc tế có cùng lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật để khuyến khích nâng cao năng lực lao động sáng tạo và ứng dụng thành quả lao động sáng tạo để thúc đẩy nâng cao năng suất lao động tại Việt Nam. 5. Tham gia thực hiện các hoạt động tư vấn, phản biện, giám định các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực lao động sáng tạo do cơ quan nhà nước yêu cầu, vận động quần chúng nhân dân tham gia vào quá trình chuyển giao công nghệ và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong thực tiễn phù hợp với quy định của pháp luật. Tôn trọng bảo hộ quyền tác giả, sở hữu trí tuệ, các phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật của các hội viên. Điều 7. Quyền hạn 1. Tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt và quy định pháp luật có liên quan. 2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội và đại diện cho hội viên trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. 3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của Hiệp hội, hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội và quy định của pháp luật. Tổ chức phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội; hòa giải các tranh chấp trong nội bộ Hiệp hội. 4. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp các thông tin cần thiết cho hội viên theo quy định của pháp luật. 5. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. 6. Thành lập các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật. 7. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề có liên quan đến sự phát triển của Hiệp hội và lĩnh vực Hiệp hội hoạt động theo quy định của pháp luật. 8. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội. 9. Được gây quỹ Hiệp hội trên cơ sở phí đóng góp của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải kinh phí hoạt động. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 10. Được gia nhập các tổ chức quốc tế có cùng lĩnh vực hoạt động và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Hiệp hội hoạt động, cơ quan quyết định cho phép thành lập Hiệp hội về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế phù hợp quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế. Điều 8. Nghĩa vụ 1. Chấp hành quy định của pháp luật về hội và các quy định pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội và Điều lệ Hiệp hội. Không lợi dụng hoạt động của Hiệp hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. 2. Tuân thủ các quy định của pháp luật và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện các công việc: Báo cáo tổ chức, hoạt động hàng năm của Hiệp hội, tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, Đại hội bất thường, thay đổi các chức danh lãnh đạo chủ chốt; thay đổi trụ sở Hiệp hội; sửa đổi, bổ sung Điều lệ, thành lập văn phòng đại diện và các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hiệp hội. 3. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 4. Lập và lưu giữ tại trụ sở Hiệp hội danh sách hội viên, chi hội, văn phòng đại diện và các đơn vị trực thuộc Hiệp hội; sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Hiệp hội và văn phòng đại diện; biên bản các cuộc họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Ban Kiểm tra Hiệp hội. 5. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động Hiệp hội. Chương 3. HỘI VIÊN Điều 9. Tiêu chuẩn và hình thức hội viên 1. Hội viên chính thức: Các tổ chức, cá nhân Việt Nam ham mê lao động sáng tạo, có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật có tính ứng dụng cao gắn trực tiếp với lao động sản xuất, tán thành Điều lệ của Hiệp hội, tự nguyện nộp đơn xin gia nhập sẽ được Ban Thường vụ Hiệp hội xem xét, quyết định kết nạp. 2. Hội viên danh dự: Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân Việt Nam có đóng góp xuất sắc, tích cực cho sự phát triển của Hiệp hội nhưng không có điều kiện tham gia hoạt động Hiệp hội với tư cách là hội viên chính thức, nếu tán thành Điều lệ Hiệp hội Những người lao động sáng tạo Việt Nam, được Ban Thường vụ Hiệp hội tôn vinh, công nhận. Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên 1. Chấp hành Điều lệ của Hiệp hội, các nghị quyết Đại hội, các quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ. 2. Thực hiện nghiêm các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, giữ gìn uy tín và đạo đức nghề nghiệp. 3. Đoàn kết, xây dựng Hiệp hội phát triển vững mạnh vì lợi ích chung của Hiệp hội, hội viên, Nhà nước; xây dựng quan hệ hợp tác, giúp đỡ giữa các hội viên Hiệp hội. 4. Hội viên chính thức đóng góp hội phí và các khoản xây dựng quỹ của Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội. 5. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không được tự ý nhân danh Hiệp hội hoặc đại diện Hiệp hội trong các quan hệ, giao dịch khi không được Hiệp hội phân công, giới thiệu bằng văn bản. Điều 11. Quyền của hội viên 1. Tham gia thảo luận, biểu quyết chương trình, kế hoạch hoạt động của Hiệp hội, đề đạt, phát biểu ý kiến về các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. 2. Được Hiệp hội bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội. Được quyền tham gia ứng cử, bầu cử các cơ quan lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội.
2,043
5,195
3. Được chất vấn về mọi hoạt động của Hiệp hội. Được cử tham gia hội nghị, hội thảo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đăng tải các công trình sáng tạo trên tạp chí của Hiệp hội theo quy định của Điều lệ và quy định của pháp luật. 4. Được ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên. 5. Được Hiệp hội xem xét khen thưởng nếu có nhiều đóng góp cho sự phát triển của Hiệp hội. 6. Hội viên là các pháp nhân được cử người đại diện của mình tham gia Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội. 7. Các thành viên trong Ban vận động và hội viên ban đầu đăng ký tham gia thành lập Hiệp hội đương nhiên là hội viên chính thức của Hiệp hội. 8. Được cấp Thẻ “Hội viên Hiệp hội Những người lao động sáng tạo Việt Nam”. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể việc ấn hành, cấp phát và quản lý thẻ hội viên. 9. Hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội và ứng cử, bầu cử vào Ban lãnh đạo, Ban Kiểm tra của Hiệp hội. Hội viên danh dự không phải đóng hội phí. Điều 12. Hình thức, thủ tục và thẩm quyền kết nạp, xóa tên hội viên 1. Tổ chức, công dân Việt Nam quy định tại Khoản 1, Điều 9 Điều lệ này muốn gia nhập Hiệp hội; hội viên có nguyện vọng xin ra khỏi Hiệp hội phải làm đơn gửi Văn phòng Hiệp hội. Việc kết nạp và xóa tên hội viên do Văn phòng Hiệp hội đề nghị Ban Thường vụ Hiệp hội xem xét, trình Chủ tịch Hiệp hội quyết định. 2. Tư cách hội viên sẽ bị chấm dứt hoặc bị xóa tên khỏi danh sách hội viên của Hội khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Tự nguyện xin ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể hoặc không muốn tiếp tục tham gia hoạt động Hiệp hội. Trong trường hợp này, hội viên cần thông báo chính thức bằng văn bản cho Hiệp hội trước 01 (một) tháng và phải nộp lại thẻ hội viên; b) Hoạt động trái Điều lệ hoặc vi phạm một trong những nội dung quy định trong Điều lệ Hiệp hội làm ảnh hưởng đến thể diện và uy tín của Hiệp hội; c) Vi phạm pháp luật bị kết tội và phải chịu hình phạt khi có bản án kết tội của tòa án đã có hiệu lực pháp luật; d) Bị chết, mất tích hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; đ) Tổ chức tự ngừng hoạt động, bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động hoặc tuyên bố phá sản; e) Hội viên không tham gia sinh hoạt Hiệp hội trong 03 (ba) kỳ liên tiếp, không đóng hội phí trong thời gian từ 01 (một) năm trở lên mà không có lý do chính đáng. 3. Hội viên bị khai trừ khi có trên 1/2 (một phần hai) số ủy viên Ban Thường vụ biểu quyết tán thành. Quyết định khai trừ hội viên có hiệu lực kể từ ngày Chủ tịch Hiệp hội ký. 4. Văn phòng Hiệp hội có trách nhiệm đăng tải danh sách hội viên kết nạp mới và thông báo danh sách hội viên bị xóa tên công khai trên Website của Hiệp hội trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày quyết định có hiệu lực. Chương 4. CƠ CẤU TỔ CHỨC Điều 13. Cơ cấu tổ chức 1. Đại hội. 2. Ban Chấp hành. 3. Ban Thường vụ. 4. Ban Kiểm tra. 5. Văn phòng Hiệp hội, các ban chuyên môn. 6. Các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hiệp hội (nếu có); Điều 14. Đại hội nhiệm kỳ, Đại hội bất thường 1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội Những người lao động sáng tạo Việt Nam là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường do Ban Chấp hành Hiệp hội triệu tập. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm 01 (một) lần; Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị để giải quyết những vấn đề về tổ chức, nội dung, phương hướng hoạt động của Hiệp hội vượt quá thẩm quyền của Ban Chấp hành. 2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Số lượng và cơ cấu đại biểu tham dự Đại hội do Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định căn cứ vào tỷ lệ hội viên ở các khu vực. 3. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được coi là hợp lệ khi có ý kiến cho phép tổ chức Đại hội của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hội và khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt. 4. Đại hội có nhiệm vụ, quyền hạn: a) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết hoạt động của Hiệp hội nhiệm kỳ đã qua và định hướng nội dung, chương trình hoạt động của Hiệp hội trong nhiệm kỳ tới; b) Xem xét và thông qua báo cáo tài chính của Hiệp hội nhiệm kỳ đã qua; c) Thảo luận và thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội (nếu có); d) Quyết định số lượng và bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội; đ) Quyết định việc chia, tách; sáp nhập; giải thể; đổi tên hoặc gia nhập các tổ chức quốc gia, khu vực và quốc tế có cùng lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật; e) Thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của Hiệp hội vượt quá thẩm quyền giải quyết của Ban Chấp hành Hiệp hội; g) Thông qua nghị quyết Đại hội. 5. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội: a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định; b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành; c) Trường hợp vắng mặt, đại biểu được quyền gửi ý kiến tham gia bằng văn bản hoặc thư điện tử và có giá trị như đại biểu có mặt tại Đại hội. Cách thức, nội dung, thông tin gửi xin ý kiến đối với đại biểu vắng mặt do Ban Chấp hành quy định, đảm bảo tính khách quan, trung thực, đầy đủ. 6. Báo cáo kết quả Đại hội: Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày sau Đại hội, Hiệp hội gửi tài liệu báo cáo kết quả Đại hội đến cơ quan nhà nước cho phép thành lập Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Điều 15. Ban Chấp hành 1. Ban Chấp hành Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội do Đại hội bầu trực tiếp, nhiệm kỳ 05 (năm) năm. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Ban Chấp hành có nhiệm vụ thi hành các nghị quyết của Đại hội và lãnh đạo toàn bộ công tác của Hiệp hội trong thời gian giữa hai kỳ Đại hội. 2. Ban Chấp hành họp thường kỳ 01 (một) năm 01 (một) lần để xem xét, đánh giá tình hình hoạt động của Hiệp hội, bàn bạc và quyết định các giải pháp cần thiết để thực hiện các quyết định, nghị quyết của Đại hội. Khi cần thiết, Ban Chấp hành có thể họp bất thường theo triệu tập của Chủ tịch Hiệp hội. Giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành có thể hội ý, thảo luận bằng văn bản hoặc qua thư điện tử. 3. Giữa hai kỳ Đại hội, việc bổ sung, thay thế ủy viên Ban Chấp hành trong từng trường hợp phải được trên 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành (hình thức biểu quyết có thể tiến hành bằng văn bản, thư điện tử). Số ủy viên bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên đã được Đại hội quyết định cho mỗi nhiệm kỳ. 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành: a) Lãnh đạo, tổ chức và hướng dẫn thực hiện Điều lệ, nghị quyết, quyết định chương trình và kế hoạch công tác hàng năm của Hiệp hội; quy định về phí hội viên Hiệp hội; b) Triệu tập Đại hội nhiệm kỳ, Đại hội bất thường, các hội nghị, hội thảo của Hiệp hội; chuẩn bị các nội dung và các vấn đề khác của Đại hội; c) Báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hiệp hội trong nhiệm kỳ và xây dựng phương hướng hoạt động của nhiệm kỳ tới; d) Quyết định số lượng, bầu và miễn nhiệm Ban Thường vụ: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và một số ủy viên. Bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra trong nhiệm kỳ (nếu có); đ) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hiệp hội. Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Văn phòng, quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội; quy chế quản lý, sử dụng con dấu; các quy định trong nội bộ Hiệp hội phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật; e) Thông qua kế hoạch, quyết toán tài chính hàng năm và nhiệm kỳ của Hiệp hội; g) Miễn nhiệm ủy viên Ban Chấp hành khi vi phạm một trong những nội dung theo quy định tại Khoản 2, Điều 12 Điều lệ này; h) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ. 5. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành: a) Ban Chấp hành hoạt động theo quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội; b) Cuộc họp của Ban Chấp hành được xem là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) số lượng ủy viên Ban Chấp hành tham dự. Ban Chấp hành biểu quyết theo nguyên tắc quá bán, thiểu số phục tùng đa số, trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội hoặc người chủ trì hội nghị. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định. Điều 16. Ban Thường vụ 1. Ban Thường vụ là cơ quan thường trực của Ban Chấp hành do Ban Chấp hành bầu và miễn nhiệm, nhiệm kỳ 05 (năm) năm, gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định nhưng không được quá 1/3 (một phần ba) số ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường vụ: a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết của Đại hội, Điều lệ Hiệp hội, các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành và điều hành công việc của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành; b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
2,054
5,196
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành và quy định của pháp luật; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Hiệp hội; d) Quyết định kết nạp, khai trừ và xóa tên hội viên; đ) Quyết định khen thưởng, kỷ luật hội viên; giải quyết kiến nghị, khiếu nại của hội viên theo quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật; e) Báo cáo công tác trong các kỳ họp của Ban Chấp hành; g) Quyết định thành lập Hội đồng khoa học khi thấy cần thiết; h) Ban Thường vụ có quyền yêu cầu ủy viên Ban Chấp hành tự nguyện rút lui tư cách ủy viên Ban Chấp hành trong trường hợp nếu quá 01 (một) năm không dự họp Ban Chấp hành thường kỳ hay không tham gia, không đóng góp cho các hoạt động chung của Hiệp hội. Thủ tục xóa tên các ủy viên Ban Chấp hành do Ban Chấp hành quyết định. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ: a) Ban Thường vụ hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định pháp luật và Điều lệ Hiệp hội; b) Ban Thường vụ họp định kỳ 03 (ba) tháng 01 (một) lần; khi cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội, Ban Thường vụ có thể họp bất thường để giải quyết các công việc quan trọng, cấp bách phát sinh. Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội hoặc người chủ trì hội nghị; c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ được coi là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) số ủy viên Thường vụ tham dự cuộc họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định. Điều 17. Ban Kiểm tra 1. Ban Kiểm tra Hiệp hội do Đại hội bầu trực tiếp. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Trưởng, Phó Ban Kiểm tra do Ban Kiểm tra bầu. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hiệp hội. 2. Ủy viên Ban Kiểm tra có thể bị miễn nhiệm trước thời hạn theo quyết định của Đại hội bất thường hoặc theo đề nghị của ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Chấp hành hoặc ít nhất trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức. 3. Trong thời gian giữa hai nhiệm kỳ Đại hội, nếu khuyết ủy viên Ban Kiểm tra thì Ban Chấp hành có thể bầu bổ sung hoặc thay thế. Việc bầu bổ sung ủy viên Ban Kiểm tra phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành. Số ủy viên Ban Kiểm tra được bổ sung hoặc thay thế không được quá 1/3 (một phần ba) số ủy viên Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định cho mỗi nhiệm kỳ. 4. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ: a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết Đại hội, các quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội, các quy chế của Hiệp hội trong hoạt động của các đơn vị, tổ chức trực thuộc Hiệp hội, hội viên; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Hiệp hội; b) Xem xét, giải quyết các đơn, thư khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hiệp hội và những vấn đề có liên quan đến Hiệp hội, hội viên, tổ chức pháp nhân trực thuộc Hiệp hội theo quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật; c) Kiểm tra nhũng vấn đề liên quan đến Hiệp hội, hội viên, các chi hội, các tổ chức pháp nhân trực thuộc Hiệp hội do các cơ quan chức năng nhà nước yêu cầu. Kết luận về các đợt kiểm tra phải thông báo đầy đủ cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hiệp hội. 5. Trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, Ban Kiểm tra có quyền yêu cầu Ban Chấp hành và các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hiệp hội cung cấp thông tin tài liệu, chứng từ liên quan đến các vấn đề thuộc phạm vi kiểm tra. 6. Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Kiểm tra ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội. Điều 18. Chủ tịch Hiệp hội 1. Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành, là người đại diện của Hiệp hội trước pháp luật về những vấn đề có liên quan đến hoạt động của Hiệp hội. 2. Chủ tịch Hiệp hội có nhiệm vụ, quyền hạn: a) Triệu tập, chủ trì và kết luận các cuộc họp Ban Chấp hành và Ban Thường vụ, quyết định các công việc nhằm thực hiện nghị quyết của Đại hội, Điều lệ, quy chế của Hiệp hội; b) Đại diện cho Hiệp hội trong các hoạt động đối nội, đối ngoại; phê chuẩn và ký các văn bản giao dịch đối ngoại của Hiệp hội, các quyết định, nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội; c) Làm chủ tài khoản của Hiệp hội hoặc ủy quyền cho Tổng thư ký. Phân công nhiệm vụ cho các ủy viên Ban Chấp hành, chủ trì cuộc họp Ban Chấp hành nhiệm kỳ kế tiếp cho đến khi bầu được Chủ tịch mới; d) Trực tiếp chỉ đạo công việc của Tổng thư ký, phê duyệt nhân sự của Hiệp hội theo nghị quyết của Ban Thường vụ; đ) Ký quyết định thành lập hoặc giải thể các tổ chức trực thuộc Hiệp hội và miễn nhiệm nhân sự chủ chốt của các tổ chức này; e) Cử hội viên, cán bộ Hiệp hội đi công tác, tham dự hội nghị, hội thảo, tham gia các chương trình điều tra khảo sát, nghiên cứu, giám định, tư vấn, phản biện, chuyển giao công nghệ, bồi dưỡng nghiệp vụ ở trong, ngoài nước nhằm thực hiện nhiệm vụ Hiệp hội theo quy định pháp luật. Điều 19. Phó Chủ tịch Hiệp hội 1. Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành bầu ra, số lượng Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành quyết định trong số các ủy viên Ban Chấp hành. Phó Chủ tịch Hiệp hội là người giúp việc Chủ tịch, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch Hiệp hội về những phần việc được phân công. 2. Phó Chủ tịch thường trực được Chủ tịch ủy quyền khi vắng mặt, tạm thời điều hành hoạt động của Hiệp hội và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch Hiệp hội về những quyết định của mình. Điều 20. Tổng thư ký 1. Tổng thư ký là người giúp việc cho Chủ tịch và Ban Chấp hành, chịu trách nhiệm điều hành Văn phòng Hiệp hội, xử lý công việc hành chính, tổng hợp; giúp giao dịch với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo yêu cầu công tác của Hiệp hội. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng thư ký: a) Quản lý tài sản, tài chính và hồ sơ tài liệu của Hiệp hội; b) Dự thảo các văn bản, kế hoạch và báo cáo của Hiệp hội; c) Tổ chức thực hiện các quyết định của Chủ tịch và công tác thông tin, bồi dưỡng nghiệp vụ, hội nghị, hội thảo; d) Hỗ trợ hội viên triển khai các hoạt động của Hiệp hội. Điều 21. Văn phòng, các ban chuyên môn và tổ chức trực thuộc Hiệp hội 1. Văn phòng Hiệp hội là cơ quan giúp việc của Hiệp hội do Tổng thư ký phụ trách, có nhiệm vụ giúp việc cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và thực hiện công việc hành chính tổng hợp, kế toán tài chính cho Hiệp hội; thu thập và cung cấp thông tin cho hội viên; phục vụ các cuộc họp, hội nghị, hội thảo của Hiệp hội. 2. Căn cứ yêu cầu thực tế công việc, Ban Thường vụ thành lập các ban chuyên môn giúp việc để thực hiện các chương trình, đề án của Hiệp hội. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hiệp hội có thể mời một số chuyên gia tư vấn thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Chương 5. TÀI SẢN, TÀI CHÍNH Điều 22. Tài sản, tài chính 1. Tài sản của Hiệp hội gồm: Trụ sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc, phục vụ hoạt động được hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật. 2. Tài chính của Hiệp hội gồm: a) Các khoản thu: - Hội phí của hội viên; - Các khoản kinh phí có được do thực hiện các chương trình, đề án, dự án (nếu có); - Các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đóng góp, ủng hộ dưới hình thức hiện vật hay bằng tiền theo quy định của pháp luật; - Các nguồn thu từ kết quả nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật lao động sáng tạo và các hoạt động khác phù hợp với quy định của pháp luật; - Các nguồn thu hợp pháp khác. b) Các khoản chi: - Chi cho các hoạt động thường xuyên của Hiệp hội như mua sắm trang thiết bị, máy móc, chi phí lương cho các cán bộ chuyên trách, phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách, công tác phí; - Khen thưởng cho các hội viên Hiệp hội; - Chi cho các hoạt động về thông tin, tuyên truyền, báo chí, các hoạt động quan hệ quốc tế, các hoạt động mang tính xã hội khác; - Thuế và các khoản thu nộp khác cho ngân sách nhà nước (nếu có); - Các khoản chi hợp pháp khác. 3. Các nguồn tài chính thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ của Hiệp hội và các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật phải dành cho hoạt động của Hiệp hội, không được chia cho hội viên. Điều 23. Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính 1. Tài chính, tài sản của Hiệp hội được ghi chép, theo dõi, hạch toán, quản lý, sử dụng và chi tiêu theo quy chế quản lý, sử dụng tài sản, tài chính do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định, đảm bảo công khai, minh bạch, tiết kiệm, phù hợp với tôn chỉ, mục đích, Điều lệ Hiệp hội và các quy định của pháp luật Nhà nước về chế độ chi tiêu tài chính đối với các tổ chức xã hội - nghề nghiệp và phải được báo cáo trước Đại hội của Hiệp hội. 2. Các khoản thu, chi của Hiệp hội phải được Ban Kiểm tra của Hiệp hội kiểm tra, kiểm soát, xác nhận trước khi báo cáo ra Đại hội. 3. Tài sản, tài chính của Hiệp hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 24. Quyết toán tài chính Hàng năm Hiệp hội phải báo cáo quyết toán tài chính theo quy định quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Quyết toán tài chính của Hiệp hội được thực hiện theo năm tài chính và được thông báo tới các hội viên.
2,106
5,197
Chương 6. CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ HIỆP HỘI Điều 25. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên Hiệp hội 1. Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên Hiệp hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức, hoạt động và quản lý hội, nghị quyết của Đại hội, Điều lệ Hiệp hội và các quy định pháp luật có liên quan. 2. Các vấn đề về tài sản, tài chính, quyền và lợi ích, trách nhiệm và nghĩa vụ khác của Hiệp hội liên quan đến chia, tách; sáp nhập; hợp nhất Hiệp hội được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 26. Giải thể Hiệp hội 1. Hiệp hội giải thể trong trường hợp sau: a) Tự giải thể: Hiệp hội tự giải thể khi có đề nghị giải thể của 85% (tám mươi năm phần trăm) tổng số hội viên hoặc trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức tham dự Đại hội biểu quyết thông qua; b) Bị giải thể: Hiệp hội bị giải thể khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định giải thể Hiệp hội. 2. Trình tự, thủ tục giải thể Hiệp hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức, hoạt động và quản lý hội, nghị quyết của Đại hội, Điều lệ Hiệp hội và các quy định pháp luật có liên quan. Chương 7. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 27. Khen thưởng 1. Tổ chức, hội viên của Hiệp hội có thành tích xuất sắc trong hoạt động lao động sáng tạo và công tác Hiệp hội; các công dân, tổ chức, doanh nghiệp có đóng góp cho hoạt động và sự phát triển của Hiệp hội, được Hiệp hội xem xét, khen thưởng. Trường hợp hội viên có thành tích đặc biệt xuất sắc sẽ được Hiệp hội đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Ban Thường vụ Hiệp hội có trách nhiệm ban hành quy chế khen thưởng, quy định cụ thể hình thức, tiêu chuẩn, thủ tục, thẩm quyền khen thưởng hội viên phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật. Điều 28. Kỷ luật 1. Tổ chức, hội viên của Hiệp hội vi phạm nghị quyết, hoạt động trái Điều lệ Hiệp hội, làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín của Hiệp hội thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật với các hình thức: Phê bình, khiển trách, cảnh cáo, đình chỉ có thời hạn, cách chức, xóa tên khỏi danh sách hội viên. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ chuyển sang cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. 2. Ban Thường vụ Hiệp hội có trách nhiệm ban hành quy chế kỷ luật, quy định cụ thể thủ tục, thẩm quyền kỷ luật hội viên phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật. Chương 8. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ 1. Chỉ có Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường của Hiệp hội Những người lao động sáng tạo Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. 2. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực thi hành. Điều 30. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ Hiệp hội Những người lao động sáng tạo Việt Nam gồm 8 (tám) Chương, 30 (ba mươi) Điều đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất (nhiệm kỳ 2013 - 2018) của Hiệp hội thông qua ngày 14 tháng 9 năm 2013 tại Hà Nội và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 2. Căn cứ các quy định của pháp luật về hội và Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội Những người lao động sáng tạo Việt Nam có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN VIỆC XÁC MINH ĐIỀU KIỆN THI HÀNH ÁN CỦA THỪA PHÁT LẠI TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 36/2012/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Quốc hội về việc tiếp tục thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại; Căn cứ Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Nghị định số 135/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 03 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn việc xác minh điều kiện thi hành án của Thừa phát lại tại các tổ chức tín dụng. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn việc xác minh điều kiện thi hành án của Thừa phát lại liên quan đến việc yêu cầu cung cấp thông tin về số dư tài khoản, tiền gửi, tài sản gửi của người có nghĩa vụ thi hành án là khách hàng (sau đây gọi chung là thông tin của khách hàng) tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng) ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại trong thời gian thực hiện thí điểm. 2. Các quy định của Thông tư này được áp dụng trong các trường hợp: a) Xác minh điều kiện thi hành án mà vụ việc đó thuộc thẩm quyền thi hành của các Cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại. b) Xác minh điều kiện thi hành án ngoài địa bàn quy định tại điểm a khoản này trong trường hợp người có nghĩa vụ thi hành án có tài khoản, tiền gửi, tài sản gửi tại các tổ chức tín dụng ở địa phương đó. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Văn phòng Thừa phát lại. 2. Tổ chức tín dụng. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xác minh điều kiện thi hành án của Thừa phát lại. Điều 3. Hình thức, thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin 1. Việc yêu cầu cung cấp thông tin được thực hiện theo một trong hai hình thức sau: a) Thừa phát lại có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng cung cấp thông tin; b) Thừa phát lại trực tiếp xác minh tại tổ chức tín dụng. 2. Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin phải có các nội dung sau: a) Căn cứ yêu cầu cung cấp thông tin (nêu rõ tên bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; quyết định xác minh kèm theo các văn bản này để chứng minh và bản sao văn bản thỏa thuận xác minh về điều kiện thi hành án; quyết định thi hành án trong trường hợp Văn phòng Thừa phát lại trực tiếp tổ chức thi hành án); b) Thông tin về khách hàng là người có nghĩa vụ thi hành án (tên, địa chỉ trụ sở chính (trường hợp khách hàng là tổ chức); họ và tên, địa chỉ nơi cư trú và số chứng minh thư nhân dân, số hộ chiếu, nếu có (trường hợp khách hàng là cá nhân) và các thông tin cần thiết khác; c) Các thông tin cần cung cấp trong phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này; d) Thời điểm, thời hạn cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này; đ) Các thông tin khác có liên quan. 3. Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin kèm theo các tài liệu liên quan quy định tại điểm a khoản 2 của Điều này được gửi tổ chức tín dụng, đồng thời gửi Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại. Trường hợp thực hiện xác minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư này thì Thừa phát lại phải đồng thời gửi các tài liệu trên cho Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thực hiện xác minh. 4. Trường hợp trực tiếp xác minh, Thừa phát lại xuất trình Giấy giới thiệu của Văn phòng Thừa phát lại, Thẻ Thừa phát lại kèm theo các tài liệu liên quan quy định tại điểm a khoản 2 của Điều này và phải công bố quyết định xác minh hoặc quyết định thi hành án trong trường hợp Văn phòng Thừa phát lại trực tiếp tổ chức thi hành án; lập biên bản về việc xác minh. Biên bản phải có chữ ký của Thừa phát lại, người cung cấp thông tin, xác nhận của tổ chức tín dụng. Nếu chưa thực hiện được ngay việc cung cấp thông tin thì phải ghi rõ lý do trong biên bản. Biên bản được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 bản. 5. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh hoặc từ ngày lập biên bản xác minh, Văn phòng Thừa phát lại có trách nhiệm gửi kết quả xác minh hoặc biên bản xác minh cho Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại. Trường hợp thực hiện xác minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư này thì Thừa phát lại phải đồng thời gửi cho Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thực hiện xác minh. Điều 4. Việc cung cấp thông tin của tổ chức tín dụng 1. Người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp thông tin thông qua biên bản xác minh (trong trường hợp xác minh trực tiếp theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này) hoặc bằng văn bản cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu cung cấp thông tin. 2. Văn bản cung cấp thông tin của tổ chức tín dụng gồm các nội dung sau: a) Thời điểm cung cấp thông tin; b) Nội dung các thông tin cung cấp theo yêu cầu (trong phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này). 3. Tổ chức tín dụng có quyền từ chối cung cấp thông tin trong các trường hợp sau:
2,052
5,198
a) Vụ việc không thuộc thẩm quyền xác minh của Thừa phát lại. b) Trong cùng một vụ việc có cùng một nội dung yêu cầu tại cùng một thời điểm đã được Chấp hành viên hoặc Thừa phát lại khác thực hiện việc xác minh. c) Khách hàng yêu cầu cung cấp thông tin không phải là người có nghĩa vụ thi hành án thuộc thẩm quyền xác minh của Thừa phát lại. d) Thông tin yêu cầu cung cấp ngoài phạm vi các thông tin quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này. đ) Hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin không đủ các tài liệu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư này. Trường hợp từ chối thì tổ chức tín dụng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 5. Trách nhiệm sử dụng và bảo mật thông tin 1. Thông tin cung cấp chỉ được sử dụng cho mục đích thi hành bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và được bảo quản theo chế độ mật. 2. Thừa phát lại, Văn phòng Thừa phát lại, người yêu cầu xác minh điều kiện thi hành án và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm bảo mật thông tin được cung cấp và sử dụng đúng mục đích kết quả xác minh theo quy định của pháp luật. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm trao đổi với Giám đốc Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thực hiện thí điểm về tình hình hoạt động có liên quan của các Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Văn phòng Thừa phát lại, tổ chức tín dụng, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo Bộ Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để có biện pháp giải quyết. Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 3 năm 2014. 2. Đối với các vụ việc các Văn phòng Thừa phát lại đã tổ chức xác minh nhưng đến thời điểm Thông tư này có hiệu lực mà chưa thực hiện xong thì thực hiện theo quy định của Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI TỔNG GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán số 62/2010/QH12 ngày 24/11/2010; Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/07/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán; Căn cứ Thông tư số 73/2013/TT-BTC ngày 29/05/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết một số điều về niêm yết chứng khoán tại Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/07/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán; Căn cứ Quyết định số 01/2009/QĐ-TTg ngày 02/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội; Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 2882/QĐ-BTC ngày 22/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Căn cứ công văn số 129/UBCK-PTTT ngày 10/01/2014 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận ban hành Quy chế Niêm yết Chứng khoán tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội; Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-HĐQT ngày 14/10/2013 của Hội đồng Quản trị Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội về việc thông qua nội dung dự thảo sửa đổi, bổ sung Quy chế Niêm yết Chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội; Theo đề nghị của Giám đốc Phòng Quản lý Niêm yết và Giám đốc Phòng Thẩm định Niêm yết, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 324/QĐ-SGDHN ngày 04/06/2010 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Điều 3. Chánh Văn phòng, Giám đốc Phòng Quản lý Niêm yết, Giám đốc Phòng Thẩm định Niêm yết, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/QĐ-SGDHN ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về niêm yết chứng khoán của tổ chức đăng ký niêm yết, tổ chức niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (sau đây gọi tắt là SGDCK) bao gồm: đăng ký niêm yết, thay đổi đăng ký niêm yết, hủy niêm yết, cảnh báo, kiểm soát, tạm ngừng giao dịch đối với chứng khoán niêm yết. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Đối tượng điều chỉnh của Quy chế này bao gồm tổ chức đăng ký niêm yết, tổ chức niêm yết và những đối tượng có liên quan của tổ chức đăng ký niêm yết hoặc tổ chức niêm yết. Điều 3. Giải thích thuật ngữ 1. Niêm yết chứng khoán: là việc đưa chứng khoán có đủ điều kiện niêm yết vào giao dịch tại SGDCK. 2. Chứng khoán niêm yết: là cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp được chấp thuận niêm yết tại SGDCK. 3. Đăng ký niêm yết: là việc tiến hành các thủ tục để chứng khoán có đủ điều kiện được chấp thuận niêm yết tại SGDCK. 4. Thay đổi đăng ký niêm yết: là việc tiến hành các thủ tục để thay đổi số lượng chứng khoán niêm yết tại SGDCK. 5. Hủy niêm yết: là việc chấm dứt giao dịch chứng khoán niêm yết tại SGDCK. 6. Tổ chức đăng ký niêm yết: là tổ chức thực hiện đăng ký niêm yết chứng khoán tại SGDCK. 7. Tổ chức niêm yết: là tổ chức có chứng khoán niêm yết tại SGDCK. 8. Hội đồng niêm yết: là Hội đồng được thành lập theo Quyết định của Tổng Giám đốc SGDCK và hoạt động theo Quy chế hoạt động của Hội đồng niêm yết tại SGDCK. 9. Hệ thống quản lý thông tin công ty của SGDCK: là hệ thống tiếp nhận báo cáo và thông tin công bố của SGDCK đối với tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch và công ty chứng khoán thành viên. Chương II ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT Điều 4. Điều kiện niêm yết Điều kiện niêm yết chứng khoán tại SGDCK được quy định tại Điều 54 Nghị định 58/2012/NĐ-CP ngày 20/07/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán (Nghị định số 58/2012/NĐ-CP). Điều kiện niêm yết chứng khoán của công ty cổ phần hình thành sau quá trình hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp được quy định tại Điều 4 Thông tư 73/2013/TT-BTC ngày 29/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết một số điều về niêm yết chứng khoán tại Nghị định số 58/2012/NĐ-CP (Thông tư số 73/2013/TT-BTC). 1. Tiêu chí “tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm liền trước năm đăng ký niêm yết” được xem xét trên báo cáo tài chính kiểm toán năm gần nhất; trong đó chỉ tiêu “ vốn chủ sở hữu” được tính là vốn chủ sở hữu bình quân đầu kỳ và cuối kỳ. Trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết có công ty con hoặc là đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị trực thuộc, tiêu chí ROE được xem xét trên Báo cáo tài chính hợp nhất/Báo cáo tài chính tổng hợp và tiêu chí” lợi nhuận sau thuế” là lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ. 2. Các tiêu chí “không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm” , “không có lỗ lũy kế tính đến thời điểm đăng ký niêm yết” được xem xét trên báo cáo tài chính tại thời điểm gần nhất. Đối với các tổ chức đăng ký niêm yết có công ty con hoặc là đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị trực thuộc, tiêu chí” không có lỗ lũy kế” được xem xét trên báo cáo tài chính hợp nhất/báo cáo tài chính tổng hợp, tiêu chí” không có khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm” chỉ áp dụng cho công ty mẹ/đơn vị kế toán cấp trên. 3. Tiêu chí cam kết nắm giữ cổ phiếu của cổ đông nội bộ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 54 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP bao gồm cam kết nắm giữ của Giám đốc tài chính. Điều 5. Hồ sơ đăng ký niêm yết 1. Hồ sơ đăng ký niêm yết tại SGDCK được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 73/2013/TT-BTC và các tài liệu cần thiết khác, chi tiết tại Phụ lục I (Danh mục hồ sơ đăng ký niêm yết, thay đổi đăng ký niêm yết và hủy niêm yết chứng khoán tại SGDCK) ban hành kèm theo Quy chế này; trong đó: 1.1. Bản cáo bạch lập theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 73/2013/TT-BTC và đáp ứng các yêu cầu sau: 1.1.1. Đầy đủ chữ ký của Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) liên quan đến việc đăng ký niêm yết, Kế toán trưởng hoặc Giám đốc tài chính, Trưởng ban Kiểm soát của tổ chức đăng ký niêm yết và người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn hồ sơ đăng ký niêm yết (nếu có). Trường hợp ký thay phải có giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật; 1.1.2. Đầy đủ phụ lục đính kèm Bản cáo bạch theo quy định; 1.1.3. Trường hợp Đại hội đồng cổ đông của tổ chức đăng ký niêm yết đã thông qua nghị quyết về việc phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn/trả cổ tức/thưởng cổ phiếu; phát hành trái phiếu và/hoặc trái phiếu chuyển đổi nhưng chưa thực hiện thì phải bổ sung thông tin về những nội dung này vào Bản cáo bạch. 1.2. Sổ đăng ký cổ đông được lập trong thời hạn 01 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết và tối thiểu phải có những thông tin sau: Họ tên cổ đông, số chứng minh thư/giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; người đại diện, số chứng minh thư người đại diện; địa chỉ cổ đông; số lượng cổ phiếu nắm giữ; giá trị cổ phiếu nắm giữ.
2,058
5,199
1.3. Tổ chức đăng ký niêm yết tham chiếu Điều lệ mẫu tại Phụ lục của Thông tư số 121/2012/TT-BTC ngày 26/7/2012 của Bộ Tài chính quy định về quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng để xây dựng Điều lệ công ty. 1.4. Báo cáo tài chính của tổ chức đăng ký niêm yết 1.4.1. Các loại báo cáo tài chính và thời hạn nộp a. Các loại báo cáo tài chính bao gồm: Báo cáo tài chính năm liền trước năm đăng ký niêm yết, báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét (đối với tổ chức đăng ký niêm yết là công ty đại chúng quy mô lớn), báo cáo tài chính tháng/quý, báo cáo kiểm toán vốn. Tổ chức đăng ký niêm yết căn cứ vào thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết và đặc thù của tổ chức đăng ký niêm yết để nộp các loại báo cáo tài chính phù hợp theo quy định. b. Trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết là công ty mẹ của tổ chức khác hoặc đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc, tổ chức đăng ký niêm yết phải nộp Báo cáo tài chính của công ty mẹ cùng với báo cáo tài chính hợp nhất /báo cáo tài chính tổng hợp theo quy định của pháp luật kế toán. c. Trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết theo quy định tại điểm b khoản 1.1 Điều 4 Thông tư số 73/2013/TT-BTC, tổ chức đăng ký niêm yết phải bổ sung Báo cáo tài chính kiểm toán năm liền trước năm hợp nhất của công ty không phải là công ty niêm yết tại SGDCK. d. Trường hợp ngày kết thúc kỳ kế toán của báo cáo tài chính gần nhất cách thời điểm gửi hồ sơ đăng ký niêm yết hợp lệ cho SGDCK quá 90 ngày, tổ chức đăng ký niêm yết phải lập báo cáo tài chính bổ sung đến tháng hoặc quý gần nhất. e. Trường hợp có những biến động bất thường về tình hình tài chính, … sau thời điểm kết thúc niên độ của báo cáo tài chính gần nhất, tổ chức đăng ký niêm yết phải bổ sung báo cáo tài chính đến tháng hoặc quý gần nhất. f. Trường hợp quá trình chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ quá thời hạn công bố thông tin báo cáo tài chính năm, báo cáo tài chính bán niên soát xét, báo cáo tài chính quý, tổ chức đăng ký niêm yết phải nộp bổ sung báo cáo tài chính đến kỳ kế toán gần nhất tương tự quy định về công bố thông tin báo cáo tài chính của tổ chức niêm yết. g. Trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết thực hiện phát hành thêm chứng khoán để tăng vốn sau thời điểm kết thúc niên độ của báo cáo tài chính kiểm toán gần nhất, tổ chức đăng ký niêm yết phải thực hiện kiểm toán vốn cho phần phát hành thêm đó. h. Trong trường hợp cần thiết, SGDCK có thể yêu cầu tổ chức đăng ký niêm yết kiểm toán/soát xét báo cáo tài chính giữa niên độ. 1.4.2. Báo cáo tài chính phải đáp ứng các quy định sau: a. Tuân thủ chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước; b. Báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính; đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về kế toán. Bản thuyết minh Báo cáo tài chính phải trình bày đầy đủ các nội dung theo quy định của pháp luật về kế toán. Trường hợp trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính có chỉ dẫn đến Phụ lục, Phụ lục phải được đính kèm cùng Bản thuyết minh báo cáo tài chính; c. Báo cáo tài chính năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và kiểm toán viên được Ủy ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận. Ý kiến kiểm toán đối với các báo cáo tài chính phải thể hiện chấp nhận toàn bộ. Trường hợp ý kiến kiểm toán là chấp nhận có ngoại trừ thì khoản ngoại trừ phải là không trọng yếu và phải có tài liệu giải thích hợp lý về cơ sở cho việc ngoại trừ đó. Báo cáo tài chính bán niên (trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết là công ty đại chúng quy mô lớn), báo cáo tài chính giữa niên độ (trường hợp SGDCK yêu cầu tổ chức đăng ký niêm yết phải kiểm toán/soát xét) phải được kiểm toán/soát xét bởi tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên được Ủy ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận. Tổ chức kiểm toán thực hiện kiểm toán/soát xét phải là tổ chức kiểm toán được chấp thuận đã được chọn để kiểm toán báo cáo tài chính năm của tổ chức đăng ký niêm yết. Trường hợp ý kiến kiểm toán là chấp nhận có ngoại trừ thì phải có tài liệu giải thích hợp lý về cơ sở cho việc ngoại trừ đó; d. Báo cáo tài chính nếu là bản sao phải là bản sao có chứng thực của cơ quan công chứng (trường hợp Báo cáo tài chính đã được kiểm toán/soát xét) hoặc của tổ chức đăng ký niêm yết (trường hợp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán); e. Trường hợp báo cáo tài chính lập theo đơn vị tiền tệ trong kế toán là ngoại tệ thì tổ chức đăng ký niêm yết phải nộp báo cáo tài chính quy đổi ra đồng Việt Nam. Báo cáo tài chính quy đổi ra đồng Việt Nam phải có ý kiến xác nhận về tỷ giá quy đổi và tính chính xác của việc quy đổi của tổ chức kiểm toán đã kiểm toán/soát xét Báo cáo tài chính bằng ngoại tệ. 2. Hồ sơ đăng ký niêm yết được lập thành 02 bộ trong đó có 01 bộ bản chính và 01 bộ bản sao. Điều 6. Trình tự, thủ tục đăng ký niêm yết 1. Tổ chức đăng ký niêm yết nộp hồ sơ đăng ký niêm yết cho SGDCK. Tổ chức đăng ký niêm yết là công ty cổ phần hình thành sau quá trình hợp nhất từ hai (02) hoặc một số công ty trong đó có ít nhất một công ty niêm yết trên SGDCK thực hiện niêm yết theo quy định tại điểm a, b khoản 1.1 Điều 4 Thông tư số 73/2013/TT-BTC phải tiến hành các thủ tục đăng ký niêm yết trong vòng ba (03) tháng kể từ thời điểm công ty công ty cổ phần hình thành sau hợp nhất được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sau thời hạn trên, tổ chức đăng ký niêm yết sẽ phải đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 54 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP. 2. Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký niêm yết, SGDCK có công văn yêu cầu tổ chức đăng ký niêm yết sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký niêm yết (nếu cần). Tổ chức đăng ký niêm yết phải thực hiện sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của SGDCK. Bản sửa đổi phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ đăng ký niêm yết gửi SGDCK hoặc của những người cùng chức danh với những người đó. Trường hợp ký thay phải có giấy ủy quyền hợp lệ. 3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, SGDCK căn cứ kết luận của Hội đồng niêm yết quyết định việc chấp thuận hoặc từ chối niêm yết. Trường hợp từ chối niêm yết, SGDCK trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Việc tiếp nhận, xem xét, thẩm định hồ sơ và quyết định chấp thuận/từ chối niêm yết chứng khoán tại SGDCK được thực hiện theo Quy trình xử lý hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chế này. 5. Trường hợp cần xin thêm ý kiến về chế độ, chính sách, SGDCK có công văn gửi các cơ quan liên quan. Trường hợp phát hiện tổ chức đăng ký niêm yết vi phạm các quy định về chứng khoán và thị trường chứng khoán, SGDCK báo cáo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về vụ việc và chỉ chấp thuận đăng ký niêm yết chính thức sau khi có ý kiến phản hồi từ UBCKNN. Điều 7. Hoàn tất thủ tục để chính thức giao dịch trên SGDCK 1. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Quyết định chấp thuận niêm yết của SGDCK, tổ chức niêm yết có trách nhiệm: 1.1. Công bố thông tin về việc niêm yết trên 01 kỳ của một tờ báo trung ương hoặc một tờ báo địa phương nơi tổ chức đăng ký niêm yết có trụ sở chính hoặc trang thông tin điện tử của SGDCK và trên phương tiện công bố thông tin của tổ chức niêm yết; 1.2. Nộp phí đăng ký niêm yết và phí quản lý niêm yết của năm được chấp thuận niêm yết cho SGDCK theo quy định hiện hành; 1.3. Hoàn tất bản cung cấp thông tin nhằm phục vụ cho công tác quản lý theo yêu cầu của SGDCK. 2. Trong vòng 03 tháng kể từ ngày được cấp Quyết định chấp thuận niêm yết, tổ chức niêm yết phải hoàn tất các thủ tục liên quan và đưa chứng khoán vào giao dịch tại SGDCK. Tổ chức niêm yết có trách nhiệm đăng ký ngày giao dịch đầu tiên, giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày giao dịch đầu tiên dự kiến. Trường hợp SGDCK đã thông báo ngày giao dịch đầu tiên, tổ chức niêm yết không được thay đổi trong vòng 03 ngày làm việc trước ngày giao dịch đầu tiên đã thông báo. Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức đăng ký niêm yết và các tổ chức liên quan 1. Trong quá trình hồ sơ đăng ký niêm yết đang được thẩm định, nếu có những sự kiện phát sinh ảnh hưởng lớn đến cơ cấu tổ chức, nhân sự chủ chốt, hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản, tình hình tài chính và các nội dung quan trọng khác của Bản cáo bạch, tổ chức đăng ký niêm yết phải thực hiện chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ đăng ký niêm yết cho phù hợp. 2. Trong thời gian xem xét hồ sơ, tổ chức đăng ký niêm yết phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký niêm yết theo yêu cầu của SGDCK để đảm bảo thông tin được công bố chính xác, trung thực, đầy đủ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư. 3. Tổ chức đăng ký niêm yết phải hoàn tất hồ sơ đăng ký niêm yết theo yêu cầu của SGDCK trong vòng 06 tháng kể từ ngày SGDCK có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký niêm yết. Quá thời hạn trên, tổ chức đăng ký niêm yết phải làm lại hồ sơ đăng ký niêm yết mới nếu tiếp tục thực hiện đăng ký niêm yết.
1,962