idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
6,300
- Hướng dẫn thủ tục đăng ký di vật, cổ vật, điều kiện thành lập và hoạt động của cơ sở giám định cổ vật; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng cơ chế chính sách huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; - Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa. 7. Về nghệ thuật biểu diễn: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước về nghệ thuật biểu diễn sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; b) Quy định về quản lý hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp và trình diễn thời trang; quy định về tổ chức cuộc thi và liên hoan biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp; c) Quy định về tổ chức hoạt động thi hoa hậu, người đẹp, người mẫu; d) Hướng dẫn việc cấp thẻ hành nghề và cấp phép biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật; đ) Quy định việc thẩm định, cấp phép chương trình, tiết mục, vở diễn của các tổ chức, cá nhân Việt Nam đi biểu diễn ở nước ngoài và của các tổ chức, cá nhân nước ngoài biểu diễn tại Việt Nam; e) Quy định về quản lý phát hành băng, đĩa có nội dung ca, múa nhạc và sân khấu. 8. Về điện ảnh: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch phát triển ngành điện ảnh sau khi được phê duyệt; b) Quy định việc tổ chức liên hoan phim quốc gia và quốc tế, những ngày phim nước ngoài tại Việt Nam và những ngày phim Việt Nam ở nước ngoài; c) Quản lý việc lưu chiểu, lưu trữ phim và các tư liệu, hình ảnh động được sản xuất trong nước; lưu chiểu, lưu trữ phim nước ngoài được phổ biến, phát hành tại Việt Nam; d) Quy định về việc cấp phép phổ biến phim, video-art; cho phép cơ sở sản xuất phim trong nước cung cấp dịch vụ làm phim, hợp tác, liên doanh với tổ chức, cá nhân nước ngoài sản xuất phim tại Việt Nam. 9. Về mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch phát triển ngành mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm và quy hoạch tượng đài, tranh hoành tráng quốc gia sau khi được Chính phủ phê duyệt; b) Thực hiện quản lý nhà nước về biểu tượng văn hóa quốc gia theo quy định của pháp luật; c) Quy định về quản lý hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm, nghệ thuật sắp đặt, tổ chức trại sáng tác mỹ thuật và nhiếp ảnh tại Việt Nam; d) Quy định việc tổ chức và trực tiếp tổ chức trưng bày, triển lãm tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh quy mô quốc gia, quốc tế; đ) Thành lập Hội đồng chuyên ngành thẩm định nghệ thuật và dự toán công trình mỹ thuật theo quy định. 10. Về quyền tác giả, quyền liên quan: a) Ban hành, hướng dẫn việc thực hiện các văn bản pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan; b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan; c) Quy định việc cung cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng và đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; d) Quản lý, khai thác các quyền tác giả đối với tác phẩm thuộc sở hữu Nhà nước; đ) Quản lý hoạt động cấp, cấp lại, đổi, hủy bỏ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan; e) Xây dựng biểu giá, phương thức thanh toán nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật; g) Quản lý hoạt động giám định về quyền tác giả, quyền liên quan. 11. Về thư viện: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch mạng lưới thư viện sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; b) Hướng dẫn việc hợp tác, trao đổi sách, báo, tài liệu với nước ngoài và việc liên thông sách, báo, tài liệu giữa các thư viện; c) Hướng dẫn điều kiện thành lập và hoạt động thư viện; hướng dẫn cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thư viện đối với thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng. 12. Về quảng cáo: a) Thực hiện quản lý nhà nước về quảng cáo theo quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn việc xây dựng quy hoạch quảng cáo ngoài trời tại địa phương; c) Thẩm định sản phẩm quảng cáo theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân. 13. Về văn hóa quần chúng, văn hóa dân tộc và tuyên truyền cổ động: a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định về đón tiếp khách quốc tế, lễ kỷ niệm, tang lễ và các nghi thức khác theo phân công của Chính phủ; b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch về thiết chế văn hóa cơ sở sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; c) Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện nội dung tuyên truyền cổ động về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước thông qua hoạt động văn hóa, văn nghệ, cổ động trực quan; d) Thực hiện quản lý nhà nước, hướng dẫn việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật; đ) Quy định việc tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng, tổ chức hoạt động văn hóa; quản lý hoạt động văn hóa, kinh doanh dịch vụ văn hóa và vui chơi giải trí nơi công cộng; e) Quản lý hoạt động lễ hội; quy định, hướng dẫn về tổ chức việc cưới, việc tang, xây dựng lối sống và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; g) Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách về bảo tồn, phát huy, phát triển các giá trị văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam; h) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách văn hóa dân tộc. 14. Về văn học: a) Phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng và hướng dẫn, tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về hoạt động văn học sau khi được Chính phủ phê duyệt; b) Phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra hoạt động văn học; c) Tham gia ý kiến thẩm định tác phẩm văn học theo yêu cầu của tổ chức và cá nhân; d) Phối hợp tổ chức trại sáng tác văn học nghệ thuật. 15. Về gia đình: a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện chiến lược phát triển gia đình Việt Nam; b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình; c) Tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình; d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng tiêu chí gia đình văn hóa; đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình; xây dựng, nhân rộng mô hình gia đình điển hình tiên tiến thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao. 16. Về thể dục, thể thao cho mọi người: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch và các chương trình quốc gia phát triển thể dục, thể thao sau khi được Chính phủ phê duyệt; b) Tổ chức, chỉ đạo việc xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên thể dục, thể thao quần chúng; tuyên truyền, hướng dẫn các phương pháp luyện tập thể dục, thể thao; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cộng tác viên thể dục, thể thao cơ sở; c) Chủ trì, phối hợp với các ngành, các địa phương điều tra thể chất nhân dân; hướng dẫn, áp dụng và phát triển các môn thể thao dân tộc, các phương pháp rèn luyện sức khỏe truyền thống ở trong và ngoài nước; d) Chỉ đạo tổ chức thi đấu thể thao quần chúng ở cấp quốc gia; đ) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn, tổ chức thực hiện về giáo dục thể chất, thể thao trong nhà trường và thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang nhân dân; e) Hướng dẫn việc đăng ký hoạt động của các câu lạc bộ, cơ sở thể dục, thể thao quần chúng và câu lạc bộ cổ động viên. 17. Về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp: a) Trình Thủ tướng Chính phủ cho phép tổ chức đại hội thể dục, thể thao toàn quốc, đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới; b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, phát triển thể thao thành tích cao và định hướng phát triển thể thao chuyên nghiệp sau khi được phê duyệt; c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định về chế độ, chính sách đối với vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao; d) Cho phép tổ chức giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tại Việt Nam; tổ chức giải thi đấu vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao; quy định quản lý các hoạt động thể thao quốc tế tổ chức tại Việt Nam; phê duyệt điều lệ đại hội thể dục, thể thao toàn quốc; quy định cụ thể về quyền sở hữu đối với giải thể thao thành tích cao và giải thể thao chuyên nghiệp; đ) Ban hành tiêu chuẩn và hướng dẫn phong cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao; công nhận phong cấp của các tổ chức thể thao quốc tế đối với vận động viên, huấn luyện viên và trọng tài thể thao Việt Nam theo quy định của pháp luật; e) Quy định quản lý việc chuyển nhượng vận động viên, tuyển chọn vận động viên vào các đội tuyển thể thao quốc gia; quy định trình tự, thủ tục thành lập đoàn thể thao quốc gia và đội tuyển thể thao quốc gia từng môn; g) Hướng dẫn xây dựng chương trình đào tạo, huấn luyện đối với vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao; h) Hướng dẫn, đăng ký hoạt động của các cơ sở tập luyện thể thao chuyên nghiệp. 18. Về tài nguyên du lịch và quy hoạch du lịch: a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển ngành, vùng du lịch, địa bàn du lịch trọng điểm, khu du lịch quốc gia sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Ban hành Quy chế việc điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch; c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch; quy định về bảo vệ, tôn tạo, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên du lịch và môi trường du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch quốc gia. 19. Về khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch: a) Trình Thủ tướng Chính phủ công nhận khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia và tuyến du lịch quốc gia;
2,075
6,301
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc phân loại, công nhận khu du lịch, điểm du lịch và tuyến du lịch địa phương; c) Ban hành Quy chế quản lý khu du lịch thuộc ranh giới hành chính từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 20. Về hướng dẫn du lịch: a) Quản lý, kiểm tra, giám sát việc cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch thống nhất trên toàn quốc; b) Quy định, hướng dẫn về điều kiện, thủ tục, hồ sơ cấp, đổi, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận thuyết minh viên du lịch. 21. Về kinh doanh du lịch: a) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về kinh doanh lữ hành, lưu trú du lịch, kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch và dịch vụ du lịch khác; b) Quy định tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch, tàu thủy du lịch, cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch; quyết định xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch từ 3 sao trở lên và hạng cao cấp. 22. Về xúc tiến du lịch: a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch quốc gia trong nước và nước ngoài; điều phối các hoạt động xúc tiến du lịch liên vùng, liên địa phương; b) Hướng dẫn thành lập và hoạt động của cơ quan đại diện du lịch Việt Nam ở nước ngoài; hướng dẫn thành lập văn phòng đại diện du lịch nước ngoài tại Việt Nam; c) Xây dựng và hướng dẫn sử dụng, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu du lịch quốc gia. 23. Về hợp tác quốc tế: a) Trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài và cho phép thành lập cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam; b) Hướng dẫn thành lập và quản lý hoạt động của Trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài, cơ sở văn hóa của nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao triển khai việc cử Tùy viên văn hóa tại một số nước, phối hợp quản lý việc thực hiện nhiệm vụ của Tùy viên văn hóa tại các địa bàn; d) Chủ trì, phối hợp tổ chức các sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lãm, chương trình hoạt động đối ngoại về văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch ở quy mô quốc gia và quốc tế nhằm giới thiệu, quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam. 24. Về công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực: a) Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch đào tạo nhân lực ngành văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch và cơ chế, chính sách đặc thù trong đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ tài năng các lĩnh vực năng khiếu nghệ thuật, thể thao, phụ cấp ngành chuyên biệt đối với giảng viên, giáo viên, huấn luyện viên, đào tạo viên, học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện văn hóa nghệ thuật, thể dục, thể thao và du lịch; b) Kiểm tra các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bảo đảm các điều kiện về thành lập, nâng cấp, hoạt động giáo dục, mở ngành đào tạo; thực hiện quy chế tuyển sinh, đào tạo, liên kết đào tạo; quản lý, cấp phát bằng, chứng chỉ; c) Chỉ đạo việc xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình đào tạo và thống nhất quản lý nội dung chương trình giảng dạy về văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; ban hành quy định quản lý hoạt động dạy năng khiếu nghệ thuật, thể thao của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tại Việt Nam; d) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nhân lực ngành văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch. 25. Về quản lý nhà nước các tổ chức thực hiện dịch vụ công thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch: a) Xây dựng, trình Chính phủ cơ chế, chính sách cung ứng dịch vụ công, xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ công trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; b) Ban hành tiêu chí cụ thể về phân loại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; c) Quản lý và chỉ đạo đối với các tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ. 26. Về quản lý nhà nước đối với hoạt động của các hội và tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch: a) Hướng dẫn, tạo điều kiện để hội, tổ chức phi Chính phủ tham gia xây dựng các quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; b) Xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của hội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật. 27. Cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tổ chức các hoạt động văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch ở Việt Nam; cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm theo quy định của pháp luật. 28. Quyết định phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch. 29. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý các hành vi mê tín, hủ tục, văn hóa phẩm đồi trụy và các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch. 30. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật. 31. Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch viên chức thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ được phân công, phân cấp quản lý sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ; xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ được phân công, phân cấp quản lý để Bộ Nội vụ ban hành; ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ cụ thể của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; xây dựng và ban hành định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch. 32. Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật. 33. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền của Bộ; thanh tra, kiểm tra trong việc thực hiện phân cấp quản lý ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ. 34. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Bộ theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế, pháp luật quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; thực hiện phân công, phân cấp cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc; trình Chính phủ quyết định việc phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về các lĩnh vực thuộc Bộ quản lý cho chính quyền địa phương; chỉ đạo việc thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính đối với đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý; cải cách thủ tục hành chính; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Bộ. 35. Tổ chức chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch. 36. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; quyết định luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, nghỉ hưu, thôi việc, khen thưởng, kỷ luật; thực hiện chế độ chính sách, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 37. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật. 38. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Bộ 1. Vụ Thư viện. 2. Vụ Văn hóa dân tộc. 3. Vụ Gia đình. 4. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. 5. Vụ Kế hoạch, Tài chính. 6. Vụ Tổ chức cán bộ. 7. Vụ Thi đua, Khen thưởng. 8. Vụ Đào tạo. 9. Vụ Pháp chế. 10. Thanh tra Bộ. 11. Văn phòng Bộ (có đại diện của Văn phòng Bộ tại thành phố Đà Nẵng). 12. Cục Công tác phía Nam. 13. Cục Di sản văn hóa. 14. Cục Nghệ thuật biểu diễn. 15. Cục Điện ảnh. 16. Cục Bản quyền tác giả. 17. Cục Văn hóa cơ sở. 18. Cục Hợp tác quốc tế. 19. Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm. 20. Tổng cục Thể dục thể thao. 21. Tổng cục Du lịch. 22. Ban Quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam. 23. Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam. 24. Báo Văn hóa. 25. Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật. 26. Trung tâm Công nghệ thông tin. 27. Trường Cán bộ quản lý văn hóa, thể thao và du lịch. Các đơn vị quy định từ Khoản 1 đến Khoản 22 Điều này là các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định từ Khoản 23 đến Khoản 27 Điều này là các đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thể dục thể thao, Tổng cục Du lịch và Ban Quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam và quyết định ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp khác hiện có thuộc Bộ.
2,071
6,302
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, trừ các đơn vị quy định tại các Khoản 20, 21 và 22 Điều này. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường được tổ chức 03 phòng; Vụ Kế hoạch, Tài chính được tổ chức 06 phòng; Vụ Tổ chức cán bộ được tổ chức 03 phòng; Vụ Pháp chế được tổ chức 03 phòng. Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 9 năm 2013. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ CỦA DOANH NGHIỆP KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 90/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh, Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về việc thẩm định khoản phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước, xác nhận hạn mức phát hành trái phiếu quốc tế, xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ để thực hiện việc phát hành trái phiếu quốc tế. 2. Đối tượng áp dụng của Thông tư này là các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc phát hành trái phiếu quốc tế không được Chính phủ bảo lãnh. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Trái phiếu quốc tế là trái phiếu doanh nghiệp được phát hành trên thị trường tài chính quốc tế. 2. Doanh nghiệp bao gồm các công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định của pháp Luật Việt Nam. 4. Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi là ngân hàng thương mại nhà nước) là ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng, do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn Điều lệ. 5. Khoản phát hành là khoản vay nước ngoài trung, dài hạn dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh. 6. Xác nhận hạn mức phát hành là việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là “Ngân hàng Nhà nước”) xác nhận bằng văn bản trị giá khoản phát hành nằm trong tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài của quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm. 7. Đăng ký khoản phát hành là việc doanh nghiệp thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước khoản vay nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế. 8. Xác nhận đăng ký khoản phát hành là việc Ngân hàng Nhà nước xác nhận bằng văn bản doanh nghiệp đã thực hiện đăng ký khoản phát hành theo quy định tại Thông tư này. 9. Xác nhận đăng ký thay đổi khoản phát hành là việc Ngân hàng Nhà nước xác nhận bằng văn bản doanh nghiệp đã thực hiện đăng ký thay đổi khoản phát hành khi có sự thay đổi đối với các nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký khoản phát hành. 10. Tài khoản vốn vay và trả nợ nước ngoài là tài khoản ngoại tệ do doanh nghiệp mở tại một (01) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép để thực hiện khoản phát hành. 11. Đại diện bên cho vay là tổ chức đại diện cho các trái chủ nước ngoài về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm thực hiện các nội dung liên quan đến trái phiếu do doanh nghiệp phát hành. Điều 3. Trách nhiệm của doanh nghiệp phát hành trái phiếu quốc tế 1. Tuân thủ các quy định về Điều kiện phát hành, xây dựng phương án phát hành, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành, tổ chức phát hành và thực hiện các nội dung liên quan đến việc phát hành trái phiếu theo quy định của Chính phủ về phát hành trái phiếu quốc tế, các quy định của pháp Luật về chứng khoán, quản lý ngoại hối, các quy định khác của pháp Luật hiện hành và phù hợp với Luật pháp quốc tế khi thực hiện phát hành trái phiếu quốc tế. 3. Chịu trách nhiệm về việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ đợt phát hành phù hợp với mục đích của phương án phát hành trái phiếu quốc tế đã được phê duyệt theo quy định của pháp Luật. 4. Mở và sử dụng tài khoản vốn vay và trả nợ nước ngoài tại một (01) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép để thực hiện khoản phát hành. Doanh nghiệp chỉ được rút vốn từ khoản phát hành trái phiếu quốc tế để sử dụng cho các mục đích đã được phê duyệt tại phương án phát hành sau khi được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký. Trường hợp cần mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản phát hành, doanh nghiệp có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp Luật liên quan về việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài đối với người cư trú là tổ chức kinh tế. 5. Tổ chức tín dụng phát hành trái phiếu quốc tế chuyển đổi hoặc trái phiếu quốc tế kèm theo chứng quyền phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp Luật về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam và các quy định khác của pháp Luật có liên quan. 6. Doanh nghiệp (không phải là tổ chức tín dụng) phát hành trái phiếu quốc tế chuyển đổi hoặc trái phiếu quốc tế kèm theo chứng quyền phải tuân thủ các quy định của pháp Luật hiện hành về chứng khoán, đầu tư; đảm bảo quy định về tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tư nước ngoài, chế độ báo cáo, công bố thông tin và các quy định khác của pháp Luật có liên quan. Điều 4. Quyền mua ngoại tệ Doanh nghiệp được quyền mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép để thanh toán nợ gốc, lãi của trái phiếu và các loại phí liên quan đến khoản phát hành trên cơ sở xuất trình các chứng từ, văn bản chứng minh nhu cầu thanh toán theo quy định của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép phù hợp với quy định hiện hành về quản lý ngoại hối. Điều 5. Quy trình xác nhận hạn mức, thẩm định phương án phát hành, đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế 1. Đối với ngân hàng thương mại nhà nước: a) Sau khi xây dựng và phê duyệt phương án phát hành trái phiếu quốc tế đáp ứng quy định tại Điều 24 Nghị định 90/2011/NĐ-CP ngày 14/10/2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp (sau đây gọi là Nghị định 90/2011/NĐ-CP), ngân hàng thương mại nhà nước gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) hồ sơ đề nghị xác nhận hạn mức phát hành trái phiếu quốc tế theo quy định tại Chương III Thông tư này; b) Sau khi được xác nhận hạn mức phát hành, ngân hàng thương mại nhà nước gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) hồ sơ đề nghị thẩm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế theo quy định tại Chương II Thông tư này; c) Sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận phương án phát hành trái phiếu quốc tế, ngân hàng thương mại nhà nước gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký khoản phát hành theo quy định tại Chương IV Thông tư này. 2. Đối với doanh nghiệp nhà nước không phải là ngân hàng thương mại nhà nước: a) Sau khi xây dựng và phê duyệt phương án phát hành trái phiếu quốc tế đáp ứng quy định tại Điều 24 Nghị định 90/2011/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) hồ sơ đề nghị xác nhận hạn mức phát hành trái phiếu quốc tế theo quy định tại Chương III Thông tư này; b) Sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận phương án phát hành trái phiếu quốc tế, doanh nghiệp nhà nước gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký khoản phát hành theo quy định tại Chương IV Thông tư này. 3. Đối với doanh nghiệp khác: a) Sau khi xây dựng và phê duyệt phương án phát hành trái phiếu quốc tế đáp ứng quy định tại Điều 24 Nghị định 90/2011/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) hồ sơ đề nghị xác nhận hạn mức phát hành trái phiếu quốc tế theo quy định tại Chương III Thông tư này; b) Doanh nghiệp gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký khoản phát hành theo quy định tại Chương IV Thông tư này. Chương 2. THỦ TỤC THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC Điều 6. Thẩm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước Ngân hàng Nhà nước thẩm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.
2,051
6,303
Điều 7. Thời điểm đề nghị thẩm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế Sau khi được Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) xác nhận hạn mức phát hành trái phiếu quốc tế, ngân hàng thương mại nhà nước gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng) một (01) bộ hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước thẩm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận. Điều 8. Hồ sơ đề nghị thẩm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế Hồ sơ đề nghị thẩm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế bao gồm: 1. Văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước thẩm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế. 2. Bản sao phương án phát hành trái phiếu quốc tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định 90/2011/NĐ-CP 3. Bản sao văn bản phê duyệt phương án phát hành trái phiếu quốc tế của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định 90/2011/NĐ-CP . 4. Bản sao Báo cáo tài chính được kiểm toán của ngân hàng thương mại nhà nước trong ba (03) năm liên tiếp liền kề trước năm phát hành. 5. Báo cáo của ngân hàng thương mại nhà nước về việc đáp ứng các tỷ lệ bảo đảm an toàn và các giới hạn theo quy định tại Điều 128, Điều 129 và Điều 130 Luật Các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm gần nhất với thời điểm đề nghị Ngân hàng Nhà nước thẩm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế; tác động của khoản phát hành và việc sử dụng vốn từ nguồn vốn phát hành trái phiếu đối với việc đáp ứng các tỷ lệ bảo đảm an toàn và các giới hạn nêu trên của ngân hàng thương mại nhà nước. 6. Báo cáo, đánh giá hệ số tín nhiệm theo quy định tại Điểm đ) Khoản 1 Điều 23 Nghị định 90/2011/NĐ-CP . 7. Báo cáo về việc đảm bảo tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài trong ngân hàng thương mại nhà nước theo quy định tại Điểm b) Khoản 2 Điều 23 Nghị định 90/2011/NĐ-CP (áp dụng đối với ngân hàng thương mại nhà nước phát hành trái phiếu quốc tế chuyển đổi hoặc trái phiếu quốc tế kèm theo chứng quyền). Điều 9. Trình tự thực hiện thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu quốc tế 1. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ Ngân hàng Nhà nước kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ hoặc trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại nhà nước sửa đổi, bổ sung hồ sơ. 2. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế. a) Trường hợp phương án phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước đáp ứng các nguyên tắc và Điều kiện phát hành trái phiếu quốc tế theo quy định tại Nghị định 90/2011/NĐ-CP , các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp Luật có liên quan, Ngân hàng Nhà nước gửi ngân hàng thương mại nhà nước văn bản thông báo về việc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước. b) Trường hợp phương án phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước chưa đáp ứng các nguyên tắc và Điều kiện phát hành trái phiếu quốc tế theo quy định tại Nghị định 90/2011/NĐ-CP , các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp Luật có liên quan, Ngân hàng Nhà nước có thông báo bằng văn bản. Chương 3. XÁC NHẬN HẠN MỨC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ Điều 10. Hồ sơ đề nghị xác nhận hạn mức phát hành 1. Đối với doanh nghiệp là ngân hàng thương mại nhà nước, hồ sơ đề nghị xác nhận hạn mức phát hành bao gồm: a) Đơn đề nghị xác nhận hạn mức phát hành trái phiếu quốc tế (theo Phụ lục 01 kèm theo Thông tư này); b) Bản sao phương án phát hành trái phiếu quốc tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định 90/2011/NĐ-CP ; c) Bản sao văn bản phê duyệt phương án phát hành trái phiếu quốc tế của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định 90/2011/NĐ-CP ; 2. Đối với doanh nghiệp không phải là ngân hàng thương mại nhà nước, hồ sơ đề nghị xác nhận hạn mức gồm: a) Đơn đề nghị xác nhận hạn mức phát hành trái phiếu quốc tế (theo Phụ lục 01 kèm theo Thông tư này); b) Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bao gồm: Bản sao được chứng thực từ bản chính Giấy phép thành lập doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp Luật và các bản sửa đổi (nếu có); c) Bản sao phương án phát hành trái phiếu quốc tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định 90/2011/NĐ-CP ; d) Bản sao văn bản phê duyệt phương án phát hành trái phiếu quốc tế của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định 90/2011/NĐ-CP ; đ) Bản sao được chứng thực từ bản chính văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp Luật đối với các chương trình, dự án đầu tư của doanh nghiệp; kế hoạch tăng quy mô vốn hoạt động; cơ cấu lại khoản nợ của doanh nghiệp sẽ thực hiện bằng nguồn vốn phát hành trái phiếu quốc tế. e) Bản sao Báo cáo tài chính được kiểm toán của doanh nghiệp trong ba (03) năm liên tiếp liền kề trước năm phát hành; g) Báo cáo, đánh giá hệ số tín nhiệm theo quy định Điểm đ) Khoản 1 Điều 23 Nghị định 90/2011/NĐ-CP ngày 14/10/2011; h) Báo cáo về các nội dung liên quan đến việc đáp ứng quy định về đảm bảo tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài trong doanh nghiệp theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 23 Nghị định 90/2011/NĐ-CP (áp dụng đối với doanh nghiệp phát hành trái phiếu quốc tế chuyển đổi hoặc trái phiếu quốc tế kèm theo chứng quyền); i) Báo cáo về việc đáp ứng các tỷ lệ bảo đảm an toàn và các giới hạn theo quy định tại Điều 128, Điều 129 và Điều 130 Luật Các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm đề nghị xác nhận hạn mức phát hành (áp dụng đối với doanh nghiệp là tổ chức tín dụng); k) Báo cáo về các nội dung liên quan đến việc đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn và các hạn chế khác về đảm bảo an toàn trong hoạt động đối với các ngành nghề kinh doanh có Điều kiện quy định tại pháp Luật chuyên ngành (áp dụng đối với doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng). Điều 11. Trình tự thực hiện xác nhận hạn mức phát hành 1. Doanh nghiệp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. 2. Trong thời hạn mười (10) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước gửi doanh nghiệp văn bản xác nhận hạn mức phát hành. Trường hợp từ chối xác nhận hạn mức phát hành, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do. Chương 4. ĐĂNG KÝ KHOẢN PHÁT HÀNH Điều 12. Hồ sơ đăng ký khoản phát hành 1. Đơn đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế (theo Phụ lục 02 kèm theo Thông tư này). 2. Bản sao được chứng thực từ bản chính văn bản thông báo kết quả thẩm định của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp Luật đối với phương án phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp (áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước). 3. Bản sao được chứng thực từ bản chính văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với phương án phát hành trái phiếu quốc tế (áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước). 4. Bản sao được chứng thực từ bản chính văn bản thông báo ý kiến của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (áp dụng đối với doanh nghiệp là công ty đại chúng phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm theo chứng quyền). 5. Bản sao tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của doanh nghiệp) đối với: a) Hợp đồng bảo lãnh phát hành hoặc hợp đồng mua bán trái phiếu; b) Hợp đồng quy định về tổ chức là đại diện bên cho vay (nếu có); c) Các thỏa thuận đại lý tùy theo cấu trúc của đợt phát hành; d) Hợp đồng tư vấn phát hành. 6. Bản sao tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của doanh nghiệp) các hợp đồng hoặc thỏa thuận khác (nếu có) mà doanh nghiệp ký với bên nước ngoài ràng buộc nghĩa vụ trả phí liên quan đến khoản phát hành của doanh nghiệp. Điều 13. Trình tự thực hiện đăng ký khoản phát hành 1. Sau khi lựa chọn các tổ chức bảo lãnh phát hành, các đại lý và tư vấn pháp lý, doanh nghiệp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Thông tư này để đăng ký khoản phát hành. Đối với các tài liệu quy định tại Khoản 5 và Khoản 6 Điều 12 Thông tư này, doanh nghiệp gửi các bản dự thảo lần cuối đã quy định chi tiết các Điều kiện có liên quan của trái phiếu. 2. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp cần làm rõ, bổ sung hoặc chỉnh sửa nội dung có liên quan, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ đăng ký khoản phát hành. 3. Khi thực hiện đợt phát hành, doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ đăng ký khoản phát hành trái phiếu với các tài liệu sau: a) Đơn đăng ký khoản phát hành (theo Phụ lục 02 kèm theo Thông tư này); b) Bản sao tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của doanh nghiệp) của các tài liệu quy định tại Khoản 5 và Khoản 6 Điều 12 Thông tư này. Điều 14. Thời gian xác nhận đăng ký khoản phát hành 1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, xác nhận đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ với các trường hợp sau:
2,062
6,304
a) Các hợp đồng, thỏa thuận ký chính thức phù hợp với các dự thảo lần cuối đã gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư này. b) Các hợp đồng, thỏa thuận ký chính thức có nội dung khác với các dự thảo lần cuối đã gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư này, nội dung các hợp đồng, thỏa thuận ký chính thức đảm bảo không trái với quy định của pháp Luật Việt Nam. Trường hợp này, doanh nghiệp gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản báo cáo rõ các nội dung liên quan. 2. Trường hợp không đáp ứng quy định tại Khoản 1 Điều này, trong hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ đăng ký khoản phát hành. Điều 15. Sao gửi văn bản xác nhận đăng ký khoản phát hành Ngân hàng Nhà nước sao gửi văn bản xác nhận đăng ký khoản phát hành của doanh nghiệp cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước) để phối hợp theo dõi và quản lý hoạt động vay, trả nợ của doanh nghiệp thông qua hình thức phát hành trái phiếu quốc tế. Chương 5. ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN PHÁT HÀNH Điều 16. Đăng ký thay đổi khoản phát hành Trường hợp phát sinh thay đổi so với các nội dung tại văn bản xác nhận đăng ký khoản phát hành, trước khi thực hiện nội dung thay đổi, doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký thay đổi với Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký các thỏa thuận thay đổi hoặc ngày các bên liên quan thông báo việc thực hiện quyền chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu. Điều 17. Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản phát hành 1. Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản phát hành bao gồm: a) Đơn đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế (theo Phụ lục 03 kèm theo Thông tư này); b) Bản sao tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của doanh nghiệp) các thỏa thuận thay đổi đã ký; c) Văn bản thông báo việc thực hiện chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu (áp dụng đối với doanh nghiệp phát hành trái phiếu quốc tế chuyển đổi); d) Bản sao văn bản đồng ý của cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp đối với nội dung thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế. 2. Trường hợp nội dung thay đổi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành đồng ý nguyên tắc khi phê duyệt phương án phát hành hoặc nội dung thay đổi phù hợp theo quy định của pháp Luật mà không buộc phải ký kết chính thức bằng văn bản giữa các bên, hồ sơ đăng ký thay đổi khoản phát hành bao gồm: a) Các tài liệu nêu tại Điểm a, c Khoản 1 Điều này; b) Văn bản của doanh nghiệp giải trình rõ về nội dung thay đổi khoản phát hành. Điều 18. Trình tự thực hiện xác nhận đăng ký thay đổi khoản phát hành 1. Doanh nghiệp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 17 Thông tư này. Trong thời gian tối đa mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thay đổi đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản đồng ý hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản phát hành. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo lý do. 2. Trường hợp cần thêm thông tin để có đủ cơ sở xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản phát hành, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung tài liệu, thông tin cần thiết trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của doanh nghiệp. Chương 6. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC PHÉP Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép 1. Mở tài khoản vốn vay và trả nợ nước ngoài theo đề nghị của doanh nghiệp phát hành trái phiếu quốc tế. 2. Thực hiện việc nhận tiền thu được từ khoản phát hành; chuyển tiền thanh toán phí phát hành trái phiếu và chuyển tiền thanh toán gốc, lãi trái phiếu của doanh nghiệp trên cơ sở văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản phát hành (nếu có), các thỏa thuận hoặc hợp đồng doanh nghiệp ký với các bên liên quan đến đợt phát hành trái phiếu quốc tế do doanh nghiệp xuất trình. 3. Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu các tài liệu liên quan, đảm bảo thực hiện đúng các giao dịch của khoản phát hành đã đăng ký, đăng ký thay đổi với Ngân hàng Nhà nước và phù hợp với quy định của pháp Luật. 4. Thống kê các giao dịch rút vốn, trả nợ phát sinh và số dư của khoản vay thông qua phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp, thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này. 5. Hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định hiện hành về vay, trả nợ nước ngoài, quản lý ngoại hối đối với việc vay nước ngoài thông qua hình thức phát hành trái phiếu quốc tế, kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm các quy định hiện hành của pháp Luật có liên quan. Chương 7. YÊU CẦU BÁO CÁO, CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 20. Chế độ báo cáo đối với doanh nghiệp phát hành trái phiếu quốc tế 1. Chậm nhất sau mười lăm (15) ngày kể từ ngày hoàn tất đợt phát hành và nhận tiền bán trái phiếu, doanh nghiệp gửi Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính báo cáo kết quả phát hành. 2. Định kỳ hàng quý, hàng năm, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, sao gửi Ngân hàng Nhà nước tình hình thực hiện khoản phát hành trái phiếu quốc tế (theo Phụ lục 04 kèm theo Thông tư này). Thời hạn báo cáo như sau: a) Đối với báo cáo quý: chậm nhất ngày 10 của tháng đầu tiên trong quý tiếp theo; b) Đối với báo cáo năm: chậm nhất ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo. 3. Định kỳ hàng năm, chậm nhất ngày 31 tháng 01, doanh nghiệp phát hành trái phiếu quốc tế là ngân hàng thương mại nhà nước có trách nhiệm gửi Ngân hàng Nhà nước báo cáo tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu và tình hình sử dụng vốn từ phát hành trái phiếu của năm trước liền kề. 4. Chậm nhất sau mười lăm (15) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán toàn bộ gốc, lãi trái phiếu, doanh nghiệp gửi Ngân hàng Nhà nước, sao gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính báo cáo về tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu và tình hình sử dụng vốn từ phát hành trái phiếu quốc tế. 5. Trường hợp phát hành trái phiếu quốc tế chuyển đổi hoặc trái phiếu quốc tế kèm theo chứng quyền, trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày hoàn tất việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc ngày thực hiện quyền mua cổ phiếu của người sở hữu trái phiếu kèm theo chứng quyền, doanh nghiệp phát hành báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 Nghị định 90/2011/NĐ-CP . 6. Trường hợp đột xuất, doanh nghiệp phát hành trái phiếu quốc tế thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. Điều 21. Chế độ báo cáo đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép 1. Định kỳ hàng tháng, hàng năm, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép nơi doanh nghiệp mở tài khoản để thực hiện khoản phát hành có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước tình hình thực hiện khoản phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp (theo Phụ lục 05 kèm theo Thông tư này). Thời hạn báo cáo như sau: a) Đối với báo cáo tháng: chậm nhất ngày 10 của tháng tiếp theo; b) Đối với báo cáo năm: chậm nhất ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo. 2. Trường hợp đột xuất, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. Chương 8. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Chức năng, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp giữa các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng a) Làm đầu mối tổng hợp ý kiến các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt việc thẩm định phương án phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước; b) Thông báo ý kiến thẩm định của Ngân hàng Nhà nước đối với phương án phát hành của ngân hàng thương mại nhà nước; c) Trình Thống đốc ký văn bản trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận phương án phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước; d) Thực hiện kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm việc sử dụng nguồn vốn từ phát hành trái phiếu quốc tế và việc tuân thủ các quy định của pháp Luật có liên quan khi thực hiện khoản phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước. đ) Thực hiện kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về việc tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối đối với các hoạt động liên quan đến việc phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư này. 2. Vụ Quản lý Ngoại hối a) Thực hiện xác nhận hạn mức phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp; b) Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trong việc tham gia ý kiến đối với phương án phát hành trái phiếu quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước; c) Xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp; d) Tổng hợp kế hoạch phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp để phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng hạn mức vay thương mại hàng năm của quốc gia; đ) Tổng hợp số trả nợ gốc, lãi trái phiếu quốc tế để theo dõi tình hình vay trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp. Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2013 2. Thông tư này thay thế Thông tư 19/2011/TT-NHNN ngày 24/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh. 3. Bãi bỏ các quy định sau đây của Thông tư 18/2011/TT-NHNN ngày 23/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay trung, dài hạn nước ngoài của các ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước: khoản 4 Điều 3; khoản 3 Điều 4; các quy định về phát hành trái phiếu quốc tế tại khoản 4 Điều 2, khoản 6 Điều 2, khoản 1 Điều 4, Điều 5 Điều 6 Điều 12, điểm b khoản 1 Điều 13, điểm c khoản 1 Điều 13, điểm a khoản 2 Điều 13, điểm a khoản 3 Điều 13, điểm a khoản 4 Điều 13, điểm a khoản 5 Điều 13.
2,165
6,305
Điều 24. Điều khoản thi hành Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra giám sát Ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép; Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các doanh nghiệp phát hành trái phiếu quốc tế trong phạm vi chức năng của mình chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phụ lục 01 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN HẠN MỨC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Căn cứ vào Thông tư số /2013/TT-NHNN ngày / /2013 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; Căn cứ vào Phương án phát hành trái phiếu quốc tế đã được .................. phê duyệt, thẩm định tại văn bản số…… ngày..../..../.... [Tên Doanh nghiệp phát hành] đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận hạn mức phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp như sau: I. Thông tin về Bên đi vay (là doanh nghiệp phát hành trái phiếu quốc tế): 1. Tên doanh nghiệp: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: Fax: 4. Họ và tên người đại diện có thẩm quyền: 5. Quyết định thành lập (hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số….do……..cấp ngày…….. 6. Phạm vi hoạt động theo đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp: 7. Vốn Điều lệ (hoặc vốn được cấp) của doanh nghiệp: 8. Loại hình doanh nghiệp (xác định theo các văn bản thành lập doanh nghiệp): 9. Tình hình dư nợ tại thời điểm hiện tại: - Dư nợ vay ngắn hạn nước ngoài: (trong đó quá hạn: ) - Dư nợ vay ngắn hạn trong nước: (trong đó quá hạn: ) - Dư nợ vay trung, dài hạn nước ngoài: (trong đó quá hạn: ) - Dư nợ vay trung, dài hạn trong nước: (trong đó quá hạn: ) II. Thông tin về Phương án phát hành trái phiếu quốc tế 1. Tổng trị giá phát hành: 2. Mục đích phát hành (nêu rõ từng dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư hoặc kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp sẽ thực hiện bằng nguồn vốn phát hành; các văn bản phê duyệt có liên quan theo quy định của pháp Luật): 3. Hình thức, loại tiền và thị trường phát hành: 4. Dự kiến thời điểm phát hành: 5. Các văn bản phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành: III. Đề nghị Trên cơ sở nội dung Phương án phát hành trái phiếu quốc tế, [Tên Doanh nghiệp phát hành] kính đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, xác nhận trị giá phát hành trái phiếu quốc tế của [Tên Doanh nghiệp phát hành] nằm trong tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài của quốc gia năm [...]. [Tên Doanh nghiệp phát hành] cam kết tuân thủ các quy định của pháp Luật hiện hành khi thực hiện việc vay vốn nước ngoài thông qua hình thức phát hành trái phiếu quốc tế. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phụ lục 02 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Căn cứ vào Thông tư số /2013/TT-NHNN ngày / /2013 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; Căn cứ vào phương án phát hành trái phiếu quốc tế đã được ............ phê duyệt, chấp thuận tại các văn bản số……..ngày…/…/… [Tên Doanh nghiệp phát hành] đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về khoản phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp như sau: PHẦN THỨ NHẤT: THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN I. Thông tin về Bên đi vay (là doanh nghiệp phát hành trái phiếu quốc tế): 1. Tên doanh nghiệp: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: Fax: 4. Họ và tên người đại diện có thẩm quyền: 5. Quyết định thành lập (hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số………do……..cấp ngày…………. II. Thông tin về đại diện Bên cho vay (trường hợp doanh nghiệp lựa chọn cấu trúc phát hành có đơn vị đại diện các trái chủ nước ngoài) 1. Tên đại diện Bên cho vay: 2. Địa chỉ: 3. Loại hình đại diện Bên cho vay: III. Thông tin về các Bên liên quan: 1. Tổ chức bảo lãnh phát hành (Ghi rõ tên, địa chỉ của từng tổ chức bảo lãnh phát hành nếu có nhiều đơn vị cùng bảo lãnh phát hành): 2. Các Đại lý có liên quan (ghi rõ tên, địa chỉ của từng Đại lý liên quan đến đợt phát hành như Đại lý niêm yết, Đại lý ủy thác, Đại lý thanh toán, Đại lý chuyển nhượng, Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ…): 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép: 3.1. Tên, địa chỉ TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép: 3.2. Số tài khoản vốn vay và trả nợ nước ngoài mở tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép: 4. Các bên liên quan khác (ghi rõ tên, địa chỉ, liên quan): PHẦN THỨ HAI: THÔNG TIN VỀ PHƯƠNG ÁN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ 1. Tổng trị giá phát hành: 2. Mục đích phát hành (nêu rõ từng dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư hoặc kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp sẽ thực hiện bằng nguồn vốn phát hành; các văn bản phê duyệt liên quan theo quy định của pháp Luật): 3. Hình thức, loại tiền và thị trường phát hành: 4. Thời điểm phát hành: 5. Phương án sử dụng nguồn vốn phát hành: 6. Các văn bản phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành (nêu rõ các văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ; văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp Luật; văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định 90/2011/NĐ-CP ngày 14/10/2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp): PHẦN THỨ BA: THÔNG TIN VỀ ĐỢT PHÁT HÀNH 1. Tổng số tiền phát hành: 1.1. Bằng số: 1.2. Bằng chữ: 2. Đồng tiền phát hành: 3. Ngày phát hành: 4. Ngày đáo hạn: 5. Lãi suất: 6. Các loại phí liên quan đến đợt phát hành (đề nghị nêu rõ tên từng loại phí, mức phí hoặc cách tính phí, ngày thanh toán hoặc kế hoạch thanh toán...): 7. Điều kiện bảo lãnh: 8. Điều kiện về chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu của trái phiếu kèm theo chứng quyền (nếu có): 8.1. Thời gian chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu của trái phiếu kèm theo chứng quyền: 8.2. Điều kiện chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu của trái phiếu kèm theo chứng quyền: 9. Kế hoạch thu tiền bán trái phiếu: 10. Kế hoạch thanh toán (gốc, lãi, phí) trái phiếu: 11. Các Điều kiện khác (nếu có): (Đối với từng mục trên, đề nghị nêu rõ các Điều khoản tham chiếu tại các văn kiện có liên quan). PHẦN THỨ TƯ: CAM KẾT 1. Người ký tên dưới đây (đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp) cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong đơn đăng ký khoản vay nước ngoài này và các tài liệu kèm theo trong hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài thông qua phát hành trái phiếu quốc tế của [Tên Doanh nghiệp phát hành]. 2. [Tên Doanh nghiệp phát hành] cam kết tuân thủ các quy định tại Nghị định số 90/2011/NĐ-CP ngày 14/10/2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định và các quy định khác của pháp Luật Việt Nam phù hợp với pháp Luật quốc tế có liên quan trong quá trình thực hiện việc huy động vốn nước ngoài thông qua phát hành trái phiếu quốc tế. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phụ lục 03 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Căn cứ vào Thông tư số /2013/TT-NHNN ngày / /2013 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; Căn cứ vào Phương án phát hành trái phiếu quốc tế đã được .................. phê duyệt tại văn bản số……ngày..../..../...; Căn cứ vào hợp đồng, thỏa thuận sửa đổi ngày ..../…./….; [Tên Doanh nghiệp phát hành] đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về nội dung thay đổi khoản vay nước ngoài thông qua phát hành trái phiếu quốc tế như sau: I. BÊN PHÁT HÀNH: 1. Tên Doanh nghiệp: 2. Các văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp (ghi rõ số, ngày của tất cả các văn bản này): II. NỘI DUNG THAY ĐỔI: Đối với từng nội dung thay đổi, ghi rõ: (i) Nội dung được thỏa thuận hiện tại (đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký); (ii) Nội dung thay đổi tương ứng; và (iii) Lý do thay đổi. III. KIẾN NGHỊ: [Tên Doanh nghiệp phát hành] đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận [Tên Doanh nghiệp phát hành] đã đăng ký thay đổi nội dung khoản phát hành trái phiếu quốc tế theo quy định hiện hành của pháp Luật. IV. CAM KẾT 1. Người ký tên dưới đây (đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp) cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong đơn đăng ký thay đổi khoản phát hành này và các tài liệu kèm theo trong hồ sơ đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế của [Tên Doanh nghiệp phát hành]. 2. [Tên Doanh nghiệp phát hành] cam kết tuân thủ các quy định tại Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh ngoại hối; Nghị định số 90/2011/NĐ-CP ngày 14/10/2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, các văn bản hướng dẫn thực hiện các Nghị định và các quy định khác của pháp Luật Việt Nam phù hợp với pháp Luật quốc tế có liên quan trong quá trình thực hiện việc huy động vốn nước ngoài thông qua phát hành trái phiếu quốc tế. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Phụ lục 04 Tên Doanh nghiệp báo cáo Địa chỉ, điện thoại, fax: BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Đơn vị: nghìn nguyên tệ <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: Áp dụng với doanh nghiệp (bao gồm cả tổ chức tín dụng) thực hiện phát hành trái phiếu quốc tế. 2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 10 tháng đầu tiên trong quý tiếp theo (đối với báo cáo quý) và chậm nhất ngày 31/01 năm tiếp theo (đối với báo cáo năm) 3. Kỳ báo cáo: Hàng quý, hàng năm 4. Hình thức báo cáo: Bằng văn bản Hướng dẫn lập báo cáo: (2) Số Tài khoản vốn vay, trả nợ mở tại [Tên TCTD, CN ngân hàng nước ngoài được phép] để thực hiện khoản phát hành. Báo cáo theo từng khoản phát hành tương ứng với từng tài khoản mở tại TCTD, CN ngân hàng nước ngoài.
2,152
6,306
(3) Tổng trị giá phát hành: Tổng số tiền phát hành trái phiếu (4) Thị trường mà doanh nghiệp đăng ký niêm yết trái phiếu quốc tế (5) Đồng tiền phát hành và trả nợ trái phiếu (6) Số dư đầu kỳ: Tổng dư nợ của trái phiếu tại thời điểm đầu kỳ báo cáo (7) Quá hạn: Tổng số nợ gốc quá hạn tại thời điểm đầu kỳ báo cáo (8) Số rút vốn trong kỳ báo cáo: Số tiền bán trái phiếu Doanh nghiệp thu về khi thực hiện đợt phát hành trái phiếu. (9), (10) Số trả nợ gốc, lãi trái phiếu trong kỳ báo cáo (11) Số trả phí phát sinh trong kỳ báo cáo liên quan đến việc phát hành trái phiếu (12) Số dư cuối kỳ: Tổng dư nợ trái phiếu tại thời điểm cuối kỳ báo cáo (13) Quá hạn: Tổng số nợ gốc quá hạn tại thời điểm cuối kỳ báo cáo (14), (15): Kế hoạch trả nợ gốc, lãi trái phiếu dự kiến phát sinh trong quý tiếp theo của quý báo cáo. Mối liên hệ giữa các cột trong báo cáo: Cột (12) = Cột (6) + Cột (8) - Cột (9) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP THÔNG QUA PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ Kính gửi: NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM (VỤ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI) Đơn vị: 1000 USD <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 1. Đối tượng áp dụng: Áp dụng với TCTD, CN ngân hàng nước ngoài được phép nơi có doanh nghiệp mở tài khoản vốn vay, trả nợ nước ngoài để thực hiện khoản phát hành TPQT 2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 10 của tháng tiếp theo (đối với báo cáo tháng) và chậm nhất ngày 31/01 năm tiếp theo (đối với báo cáo năm) 3. Kỳ báo cáo: Hàng tháng, hàng năm 4. Hình thức báo cáo: Bằng văn bản Hướng dẫn lập báo cáo: (2) Tên doanh nghiệp sử dụng tài khoản vốn vay, trả nợ mở tại TCTD, CN ngân hàng nước ngoài được phép để thực hiện khoản phát hành TPQT (3) Số tài khoản vốn vay, trả nợ nước ngoài doanh nghiệp mở tại TCTD, CN ngân hàng nuớc ngoài được phép để thực hiện phát hành TPQT (4) Tổng trị giá khoản phát hành theo loại tiền được quy định tại Hợp đồng mua-bán trái phiếu (5) Tổng trị giá khoản phát hành được quy đổi theo đô la Mỹ theo tỷ giá tại ngày làm báo cáo (6) Số dư đầu kỳ: Tổng số dư nợ tại thời điểm đầu kỳ báo cáo (7): Tổng số nợ gốc quá hạn tại thời điểm đầu kỳ báo cáo (8) Số rút vốn trong kỳ báo cáo (9) Số trả nợ gốc trong kỳ báo cáo (10) Số trả nợ lãi trong kỳ báo cáo (11) Số trả phí trong kỳ báo cáo (12) Số dư cuối kỳ: Tổng dư nợ tại thời điểm cuối kỳ báo cáo (13) Số dư cuối kỳ: Tổng số dư nợ quá hạn tại thời điểm cuối kỳ báo cáo Mối liên hệ giữa các cột trong báo cáo Cột (12) = Cột (6) + Cột (8) - Cột (9) QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỜI GIAN NĂM HỌC 2013 - 2014 CỦA GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1840/QĐ-BGDĐT ngày 24/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2013-2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 843/TTr-SGD&ĐT ngày 11 tháng 7 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2013-2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên bao gồm: 1. Ngày bắt đầu thực hiện kế hoạch dạy học đối với cấp học mầm non, tiểu học: ngày 26/8/2013; cấp THCS, THPT, GDTX: ngày 19/8/2013. 2. Ngày khai giảng năm học mới chung cho các cấp học: ngày 05/9/2013. 3. Ngày bắt đầu và kết thúc học kỳ I; ngày bắt đầu và kết thúc học kỳ II: a) Đối với giáo dục mầm non, tiểu học: Có 35 tuần thực học - Học kỳ I: Từ ngày 26/8/2013 đến ngày 27/12/2013 (bao gồm 18 tuần thực học và tổ chức các hoạt động khác, nghỉ kết thúc học kỳ I vào ngày 31/12/2013). - Học kỳ II: Từ ngày 02/01/2014 đến ngày 16/5/2014 (bao gồm 17 tuần thực học và tổ chức các hoạt động khác, nghỉ Tết Nguyên đán 9 ngày). b) Đối với giáo dục THCS, THPT: Có 37 tuần thực học - Học kỳ I: Từ ngày 19/8/2013 đến ngày 28/12/2013 (bao gồm 19 tuần thực học và tổ chức các hoạt động khác, nghỉ kết thúc học kỳ I vào ngày 31/12/2013). - Học kỳ II: Từ ngày 02/01/2014 đến ngày 20/5/2014 (bao gồm 18 tuần thực học và tổ chức các hoạt động khác, nghỉ Tết Nguyên đán 09 ngày). Riêng đối với lớp 12, thời gian còn lại trong tháng 5/2014 dành cho ôn thi tốt nghiệp. c) Đối với giáo dục thường xuyên: Có 35 tuần thực học - Học kỳ I: Từ ngày 19/8/2013 đến ngày 28/12/2013 (bao gồm 18 tuần thực học, nghỉ kết thúc học kỳ I vào ngày 31/12/2013). - Học kỳ II: Từ ngày 02/01/2014 đến ngày 16/5/2014 (bao gồm 17 tuần thực học và tổ chức các hoạt động khác, nghỉ Tết Nguyên đán 9 ngày). 4. Ngày kết thúc năm học: 26/5/2014 (muộn nhất là ngày 31/5/2014). 5. Thi chọn học sinh giỏi: - Thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh hoàn thành trước ngày 10/4/2014. - Thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia lớp 12 THPT: ngày 02,03 và 04/01/2014. 6. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp THCS xong trước ngày 15/6/2014. 7. Thi tốt nghiệp THPT năm học 2013 - 2014 vào các ngày 02, 03 và 04/6/2014. 8. Thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT cho năm học 2014- 2015 hoàn thành trước ngày 25/7/2014. 9. Nghỉ Tết Nguyên đán cho tất cả các cấp học là 09 ngày (bao gồm cả ngày nghỉ cuối tuần), từ ngày 28/01/2014 (tức ngày thứ Ba - 28 Tết) đến hết ngày 5/02/2014 (tức ngày thứ Tư - mùng 6 Tết). 10. Thời gian nghỉ hè thay cho nghỉ phép năm của giáo viên là 02 tháng. 11. Các ngày nghỉ lễ trong năm được thực hiện theo quy định của Luật Lao động; nếu ngày nghỉ lễ trùng vào ngày nghỉ cuối tuần thì được nghỉ bù vào ngày làm việc tiếp theo. Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo: - Căn cứ vào các nội dung tại Điều 1 của Quyết định này tổ chức chỉ đạo thực hiện hoàn thành Kế hoạch thời gian năm học 2013- 2014 đúng quy định. - Báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thời gian nghỉ học, thời gian kéo dài năm học trong những trường hợp đặc biệt. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên trong tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỀ ÁN THÀNH LẬP PHÒNG PHÁP CHẾ VÀ CỦNG CỐ, KIỆN TOÀN TỔ CHỨC PHÁP CHẾ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 55/2011/NĐ-CP NGÀY 04/7/2011 CỦA CHÍNH PHỦ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; Căn cứ Quyết định số 1477/QĐ-BTP ngày 23/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 57/TTr-STP ngày 10/6/2013 về việc ban hành Đề án thành lập Phòng Pháp chế và củng cố, kiện toàn tổ chức pháp chế theo Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án thành lập Phòng Pháp chế và củng cố, kiện toàn tổ chức pháp chế theo Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ. Điều 2. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Đề án này và định kỳ báo cáo UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN THÀNH LẬP PHÒNG PHÁP CHẾ TẠI 14 SỞ VÀ CỦNG CỐ, KIỆN TOÀN TỔ CHỨC PHÁP CHẾ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 55/2011/NĐ-CP NGÀY 04/7/2011 CỦA CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2209/QĐ-UBND ngày 16/7/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai) Căn cứ Điều 9 Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế (sau đây gọi tắt là Nghị định 55); thực hiện chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy tại Thông báo số 241-TB/TU ngày 23/11/2012 về kết luận Hội nghị giao ban Khối Nội chính quý III/2012, UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Đề án thành lập Phòng Pháp chế tại 14 sở và củng cố, kiện toàn tổ chức pháp chế theo Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ như sau: Phần I SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP, CỦNG CỐ, KIỆN TOÀN TỔ CHỨC PHÁP CHẾ CÁC CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC UBND TỈNH ĐỒNG NAI QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 55/2011/NĐ-CP NGÀY 04/7/2011 CỦA CHÍNH PHỦ I. THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TÁC PHÁP CHẾ TẠI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VÀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC UBND TỈNH 1. Đánh giá thực trạng đội ngũ pháp chế theo Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Quyết định số 46/2009/QĐ-UBND ngày 02/7/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định về thành lập, chức năng và nhiệm vụ của tổ chức pháp chế tại các sở, ban, ngành và doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND tỉnh Đồng Nai thì hầu hết các cơ quan, đơn vị được tổ chức theo mô hình bố trí cán bộ kiêm nhiệm hoặc Tổ Pháp chế với tổng số lượng là 72 người làm công tác pháp chế. Phần lớn người làm công tác pháp chế của các sở, ban, ngành và doanh nghiệp được bố trí theo chế độ kiêm nhiệm từ bộ phận thanh tra hoặc tổ chức tại đơn vị; một số ít doanh nghiệp thuê luật sư cố vấn làm công tác pháp chế.
2,097
6,307
Vào thời điểm này, nhiệm vụ của đội ngũ pháp chế tại 14 sở nói riêng tương đối nhẹ; đồng thời, do công chức đảm đương nhiệm vụ này là kiêm nhiệm, thời gian chủ yếu tập trung vào các công việc khác thuộc phạm vi, chức năng của sở nên không có điều kiện cũng như môi trường để cọ xát với nhiệm vụ được pháp luật quy định. Song song với thực trạng đó, Thủ trưởng một số cơ quan tại các sở, ban, ngành chưa thực sự quan tâm và phân công hợp lý công việc với trình độ nghiệp vụ của bộ phận này. Do đó, chỉ bố trí 01 công chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm nhưng chủ yếu mang tính hình thức. Theo đó, từ 72 người làm công tác pháp chế hiện nay chỉ còn 43 người do chưa tận dụng hết khả năng của bộ phận này nên một số người làm công tác pháp chế trước đây không tiếp tục kiện toàn mà được bố trí sang bộ phận khác. 2. Đánh giá hiện trạng về tổ chức pháp chế theo Nghị định 55 Thực hiện theo Nghị định số 55; hiện nay, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND tỉnh đã bố trí đội ngũ làm công tác pháp chế thuộc bộ phận văn phòng hoặc thanh tra. Một số cơ quan thuộc 14 sở theo Điều 9 Nghị định 55 đã thành lập Tổ Pháp chế (Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư) hay Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo đã bổ sung “Phòng Pháp chế” vào tổ chức bộ máy của sở. Với hình thức tổ chức, cơ cấu bộ máy như trên thuộc các cơ quan chuyên môn thuộc 14 sở hiện nay chưa đồng bộ, thống nhất nên việc thành lập Phòng Pháp chế là cần thiết trong tình hình hiện nay; đồng thời cũng nhằm đảm bảo tính thống nhất, phù hợp cả về tổ chức lẫn chuyên môn nghiệp vụ của tổ chức pháp chế. Theo đánh giá tại Báo cáo số 8856/BC-UBND ngày 08/11/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai sơ kết 01 năm triển khai thực hiện Nghị định 55 thì chất lượng của đội ngũ pháp chế trong tình hình hiện nay chưa phản ánh xác thực đúng nhiệm vụ được giao tại Nghị định 55 (chủ yếu là kiêm nhiệm), chưa có bước phát triển nào so với Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004 của Chính phủ về số lượng lẫn chất lượng thậm chí đội ngũ này có bước thụt lùi so với thời điểm trước đây; cụ thể có đơn vị từ tổ chức bộ máy là Tổ Pháp chế hiện nay chỉ bố trí công chức đảm nhiệm (như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Y tế). Nguyên nhân chủ yếu do kiêm nhiệm nhiều công việc hoặc là chuyên trách nhưng trình độ, chuyên môn chưa đáp ứng kịp thời do đối tượng này chưa có điều kiện làm việc, tiếp xúc thường xuyên các công việc được quy định tại Điều 6 Nghị định 55; mặt khác vì kiêm nhiệm nên việc đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ pháp chế chưa thật sự hiệu quả dù đội ngũ này đều có trình độ cử nhân chuyên ngành luật. Do đó, để người làm công tác pháp chế tại 14 sở tiếp tục phát huy khả năng, vai trò của mình trong việc tham mưu giúp Thủ trưởng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực, nhất là trong giai đoạn hiện nay Việt Nam đang thực hiện các cam kết WTO thì cần phải củng cố và phát huy tối đa vị trí, chức năng của bộ phận pháp chế vì bộ phận này luôn đóng vai trò chủ chốt trong việc giúp Thủ trưởng cơ quan thay mặt hoặc tham mưu UBND tỉnh về các vấn đề pháp lý và tham gia tố tụng nếu phát sinh khiếu kiện, tranh chấp. (Có bảng so sánh tổ chức pháp chế theo thời điểm giữa Nghị định số 122/2004/NĐ-CP và Nghị định số 55/2011/NĐ-CP). 3. Thực hiện sự chỉ đạo của Trung ương Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách quan trọng nhằm từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật. Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 14/5/2005 về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020; Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 về Chiến lược cải cách tư pháp. Ngày 04/7/2011, Chính phủ ban hành Nghị định 55 thay thế Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004. Nghị định 55 đã xác định cụ thể, rõ ràng hơn về vị trí, chức năng của các tổ chức pháp chế; tiêu chuẩn người làm công tác pháp chế của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, tổ chức pháp chế ở các doanh nghiệp nhà nước; trong đó, tại Điều 9 Nghị định 55 giao trách nhiệm Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Phòng Pháp chế thuộc 14 sở (Sở Nội vụ; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Giao thông vận tải; Sở Xây dựng; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế). Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo tại Hội nghị toàn quốc triển khai công tác tư pháp năm 2013: “Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần hết sức quan tâm đến việc bố trí biên chế cho Sở Tư pháp, kiện toàn sớm tổ chức pháp chế của các sở, ngành ở địa phương…”. Tiếp theo tại Thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị toàn quốc triển khai công tác tư pháp với nhiệm vụ trọng tâm năm 2013 đó là: “Lãnh đạo các Bộ, ngành, địa phương cần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, vị trí, vai trò của công tác tư pháp, pháp chế; tăng cường hơn nữa trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan trong việc tổ chức triển khai công tác tư pháp. Quan tâm việc xây dựng và kiện toàn tổ chức bộ máy và quy hoạch, phát triển nguồn nhân lực làm công tác tư pháp, pháp chế theo yêu cầu, nâng cao trình độ chuyên môn. Giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, các Bộ, ngành, địa phương tổ chức rà soát và đề xuất giải pháp tổng thể kiện toàn tổ chức bộ máy và nhân lực làm công tác tư pháp, pháp chế theo yêu cầu nâng cao trình độ chuyên môn, chuẩn hóa đội ngũ…” Thực hiện kết luận của Phó Thủ tướng, ngày 23/5/2013 Ban cán sự Đảng Bộ Tư pháp làm việc với Ban cán sự Đảng Bộ Nội vụ về việc sớm hoàn thành Đề án xây dựng tổ chức bộ máy triển khai thực hiện quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Theo đó, tại địa phương công tác này được giao cho bộ phận pháp chế phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực này. Thực hiện Nghị định 55, các Vụ Pháp chế thuộc một số Bộ, ngành quản lý yêu cầu các sở phải thành lập Phòng Pháp chế như: Sở Tài chính; Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Sở Giao thông vận tải nhằm từng bước đảm bảo đủ nguồn lực trong việc thực hiện tình hình mới. Với chủ trương được đề ra và chỉ đạo nêu trên, trong quản lý nhà nước cần phải có đội ngũ pháp chế đủ “lượng” và “chất” góp phần đóng vai trò chủ chốt giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước về pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực công tác. Từ các cơ sở trên, việc ban hành Đề án nêu trên là cấp thiết nhằm đảm bảo thực hiện nghiêm Nghị định 55 của Chính phủ cũng như xác định một số hoạt động cụ thể để kiện toàn và tăng cường năng lực cho tổ chức pháp chế nói chung đảm bảo số lượng và chất lượng; đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị; khắc phục những hạn chế, yếu kém, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của tổ chức pháp chế trong tình hình mới. II. CƠ SỞ PHÁP LÝ Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; Căn cứ Quyết định số 1477/QĐ-BTP ngày 23/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế. Phần II PHƯƠNG ÁN CỦNG CỐ, KIỆN TOÀN TỔ CHỨC PHÁP CHẾ CÁC CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC UBND TỈNH ĐỒNG NAI Từ thực trạng bộ máy về công tác pháp chế và những căn cứ pháp lý như trên, cần thiết phải hình thành Phòng Pháp chế thuộc 14 sở và Tổ Pháp chế hoặc chuyên viên phụ trách pháp chế chuyên trách thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại một cách linh hoạt, hiệu quả, phù hợp với điều kiện tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và đặc điểm, nhu cầu cụ thể của từng đơn vị nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ về công tác pháp chế theo quy định tại Điều 6 Nghị định 55. UBND tỉnh Đồng Nai xây dựng Phương án củng cố, kiện toàn tổ chức pháp chế các cơ quan, doanh nghiệp thuộc UBND tỉnh như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung - Nâng cao năng lực, vị trí, vai trò của tổ chức pháp chế, đáp ứng yêu cầu tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước bằng pháp luật và sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước theo đúng quy định của pháp luật trong giai đoạn phát triển mới của đất nước. - Đáp ứng yêu cầu xây dựng tổ chức pháp chế hoạt động chung theo mô hình thống nhất đáp ứng quy định tại Nghị định 55, tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong việc bố trí nguồn nhân lực, các điều kiện bảo đảm tổ chức triển khai đồng bộ công tác pháp chế, tạo sự chuyển biến cơ bản trong tổ chức và hoạt động của các tổ chức pháp chế, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước bằng pháp luật trên từng lĩnh vực. - Hoàn thiện, nâng cao kiến thức về pháp luật; kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế theo quy định tại Nghị định 55; đồng thời bổ sung kiến thức chuyên sâu, kỹ năng nghiệp vụ cho công chức, viên chức, nhân viên pháp chế (sau đây gọi là người làm công tác pháp chế) thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu của công việc trong tình hình mới. 2. Mục tiêu cụ thể - Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và kiện toàn về mặt tổ chức của bộ phận pháp chế thuộc các cơ quan, đơn vị nhất là tại 14 sở theo Điều 9 Nghị định 55 đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước bằng pháp luật.
2,042
6,308
- Thành lập Phòng Pháp chế thuộc 14 sở nêu trên để triển khai hiệu quả các nhiệm vụ được giao theo Nghị định 55. Các cơ quan, đơn vị còn lại tùy vào đặc điểm tình hình hoạt động của cơ quan, đơn vị mà bố trí người làm công tác pháp chế chuyên trách với trình độ chuyên ngành luật. - Nâng cao năng lực đội ngũ pháp chế để đáp ứng yêu cầu, phải được đào tạo về pháp luật và bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ về công tác pháp chế; sau năm (05) năm kể từ ngày được bố trí vị trí pháp chế chuyên trách phải có trình độ cử nhân luật (đối với người làm công tác pháp chế trước đây chưa có bằng cử nhân luật) và đáp ứng yêu cầu về trình độ, yêu cầu chuyên sâu trong một số lĩnh vực pháp luật cụ thể. II. TÊN GỌI, VỊ TRÍ 1. Đối với tổ chức pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh a) Tên gọi của tổ chức pháp chế: Phòng Pháp chế đối với 14 sở theo Điều 9 Nghị định 55. - Biên chế: 03 (01 Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng và 02 chuyên viên pháp chế). - Điều kiện, tiêu chuẩn: Trình độ cử nhân luật. - Chức danh: Là công chức pháp chế chuyên trách. Tổ chức này là phòng chuyên môn thuộc sở đồng thời chịu sự quản lý, kiểm tra về công tác pháp chế của Chủ tịch UBND tỉnh (Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý công tác pháp chế ở địa phương), và chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ pháp chế của Vụ Pháp chế thuộc Bộ quản lý chuyên ngành. b) Thẩm quyền quyết định thành lập, phân công - Phòng Pháp chế: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Phòng Pháp chế. - Thủ trưởng các sở, ban, ngành: Quyết định thành lập Tổ Pháp chế. - Thủ trưởng các sở, ban, ngành quyết định phân công công chức pháp chế chuyên trách (không kiêm nhiệm công tác khác) tại đơn vị. Văn bản phân công phải được gửi tới Sở Nội vụ, Sở Tư pháp để quản lý và theo dõi. 2. Đối với tổ chức pháp chế tại doanh nghiệp nhà nước a) Căn cứ vào nhu cầu công tác pháp chế, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước quyết định việc thành lập tổ chức pháp chế theo hình thức Phòng Pháp chế hoặc Tổ Pháp chế hoặc quyết định việc bố trí nhân viên pháp chế chuyên trách. b) Tổ chức pháp chế các doanh nghiệp nhà nước ở địa phương chịu sự quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong công tác pháp chế của Sở Tư pháp. III. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN 1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế tại cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh a) Chức năng Tổ chức pháp chế tại cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh là bộ phận chuyên môn, có chức năng tham mưu, giúp Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thực hiện việc quản lý nhà nước bằng pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực được giao và tổ chức thực hiện công tác pháp chế quy định tại Nghị định 55. b) Nhiệm vụ, quyền hạn Thực hiện nhiệm vụ theo Điều 6 Nghị định 55 với các công tác sau: - Công tác xây dựng pháp luật. - Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. - Công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. - Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. - Công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật. - Công tác bồi thường của Nhà nước. - Công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. - Công tác tham mưu về các vấn đề pháp lý và tham gia tố tụng. - Về thi đua khen thưởng trong công tác pháp chế. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng cơ quan giao hoặc theo quy định của pháp luật. 2. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của tổ chức pháp chế tại các doanh nghiệp nhà nước a) Chức năng Tổ chức pháp chế ở doanh nghiệp nhà nước là bộ phận chuyên môn, có chức năng tham mưu, tư vấn cho Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp về những vấn đề pháp lý liên quan đến tổ chức, quản lý và hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. b) Nhiệm vụ, quyền hạn: Thực hiện nhiệm vụ theo Điều 7 Nghị định 55 IV. ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm sắp xếp, bố trí cơ sở vật chất tại cơ quan, đơn vị và bố trí nhân sự đảm bảo điều kiện thuận lợi cho tổ chức pháp chế hoạt động có hiệu quả. 2. Giải pháp thực hiện a) Giải pháp trước mắt - Những đơn vị chưa bố trí được biên chế hoặc chưa đủ biên chế, Thủ trưởng các cơ quan ưu tiên điều động người có năng lực thuộc đơn vị tại bộ phận khác (là đội ngũ pháp chế trước đây) sang làm công tác pháp chế; đồng thời khẩn trương xây dựng phương án công tác cán bộ cho những năm tiếp theo. Hoặc các cơ quan, đơn vị tạm thời chưa bố trí được người làm công tác pháp chế chuyên ngành luật thì có thể tuyển dụng người có trình độ cử nhân hành chính. - Đối với những người hiện đang làm công tác pháp chế tại các sở, ban, ngành mà chưa có trình độ cử nhân luật phải tham gia chương trình đào tạo về pháp luật và bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế do Bộ Tư pháp tổ chức. Sau năm (05) năm, kể từ ngày được bố trí vị trí công tác thì người làm công tác pháp chế phải có trình độ cử nhân luật. - Đối với các cơ quan, đơn vị không bắt buộc thành lập Phòng Pháp chế như: Văn phòng UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Ngoại vụ, Ban Dân tộc, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Thống kê và các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh phải bố trí 01 công chức, viên chức pháp chế chuyên trách trong tổng số biên chế hiện có tại đơn vị. Đối với doanh nghiệp nhà nước có thể bố trí 01 nhân viên pháp chế chuyên trách làm đầu mối thực hiện công tác pháp chế hoặc thuê luật sư, luật gia hoặc người có trình độ pháp luật làm cố vấn pháp lý tùy theo điều kiện của từng doanh nghiệp. Tiêu chuẩn, chế độ đối với người làm công tác pháp chế đối với các đơn vị nêu trên vận dụng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 12 Nghị định 55 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Riêng chế độ, chính sách của người làm công tác pháp chế hoặc cố vấn pháp luật tại doanh nghiệp do doanh nghiệp chi trả. b) Giải pháp lâu dài - Bố trí đủ và đúng chức danh, tiêu chuẩn người làm công tác pháp chế theo quy định tại Điều 11 và 12 Nghị định 55. - Đội ngũ pháp chế phải được thường xuyên quan tâm, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. - Tất cả 14 sở được thành lập Phòng Pháp chế với nguồn nhân lực đáp ứng đủ điều kiện về số lượng lẫn chất lượng. - Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị và doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND tỉnh phải bảo đảm các điều kiện hoạt động cần thiết cho tổ chức pháp chế thuộc cơ quan, đơn vị mình như: Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động, kinh phí hoạt động...Kinh phí hoạt động của tổ chức pháp chế nằm trong kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan; trình tự, thủ tục lập dự toán, sử dụng, quyết toán kinh phí cho hoạt động của tổ chức pháp chế thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan. Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VÀ TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC) CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC UBND TỈNH 1. Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành và người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND tỉnh a) Phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ trình cấp có thẩm quyền thành lập Phòng Pháp chế, Tổ Pháp chế hoặc bố trí công chức, người làm công tác pháp chế tại đơn vị; tổ chức sắp xếp, bố trí cơ sở vật chất tại cơ quan, đơn vị và bố trí nhân sự đảm bảo điều kiện thuận lợi cho tổ chức pháp chế hoạt động có hiệu quả; b) Lựa chọn công chức, viên chức và nhân viên đủ năng lực đáp ứng yêu cầu chuyên môn để bố trí làm công tác pháp chế của cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp; c) Cử người làm công tác pháp chế tham dự đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm do các cơ quan Trung ương và tỉnh tổ chức để trao đổi, học tập kinh nghiệm phục vụ cho công tác pháp chế; d) Hỗ trợ và tạo điều kiện cho người làm công tác pháp chế của cơ quan, đơn vị được học tập và nghiên cứu trau dồi kiến thức chuyên môn để phục vụ tốt cho công tác pháp chế; e) Đảm bảo các điều kiện cho người làm công tác pháp chế của cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định 55; g) Có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện để các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tiến hành kiểm tra công tác tổ chức về pháp chế theo quy định; h) Phối hợp với Sở Tư pháp và Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định tổ chức và hoạt động của đơn vị theo quy định; i) Tiến hành rà soát các văn bản do đơn vị mình ban hành có liên quan đến công tác pháp chế để xử lý theo thẩm quyền; k) Báo cáo UBND tỉnh về tình hình tổ chức và hoạt động pháp chế của cơ quan, đơn vị; tình hình thực hiện Đề án theo định kỳ 06 tháng, năm và đột xuất theo yêu cầu; đồng gửi Sở Tư pháp, Sở Nội vụ để tổng hợp, theo dõi. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm a) Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định thành lập Phòng Pháp chế thuộc 14 sở. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn các cơ quan có liên quan triển khai có hiệu quả, đúng tiến độ của Đề án; kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện Đề án, báo cáo UBND tỉnh. c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh. d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan về công tác pháp chế và chỉ đạo của UBND tỉnh.
2,081
6,309
3. Sở Nội vụ có trách nhiệm a) Tham mưu UBND tỉnh đề xuất Bộ Nội vụ bố trí công chức pháp chế đảm bảo việc thành lập, bố trí công chức pháp chế tại 14 sở nêu trên thuộc UBND tỉnh. b) Phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh bổ sung quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu của tổ chức pháp chế, đảm bảo thực hiện thống nhất. c) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác pháp chế đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ và thời gian theo quy định của Nghị định 55. 4. Sở Tài chính có trách nhiệm Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí đảm bảo cho hoạt động của tổ chức pháp chế theo quy định của pháp luật hiện hành. II. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN 1. Quý III/2013: Hoàn thành việc phê duyệt quyết định thành lập Phòng Pháp chế tại 14 sở. 2. Quý IV/2013: Cơ bản bố trí đủ biên chế hoạt động sau khi thành lập Phòng Pháp chế trong tổng số biên chế được giao tại các sở. Trong quá trình triển khai thực hiện Đề án, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tư pháp để tổng, hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. BẢNG SO SÁNH TỔ CHỨC PHÁP CHẾ CỦA 14 SỞ GIỮA NGHỊ ĐỊNH 122/2004/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH 55/2011/NĐ-CP (Kèm theo Quyết định số 2209 /QĐ-UBND ngày 16/7 /2013 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUY TRÌNH PHỐI HỢP XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BHYT Căn cứ các văn bản pháp luật về bảo hiểm y tế. Căn cứ các Quy chế và chương trình phối hợp hoạt động trong thực hiện chính sách, pháp luật về Bảo hiểm y tế giữa ngành Y tế và Bảo hiểm xã hội (Quyết định số 5205/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ Y Tế; chương trình phối hợp giữa Sở Y Tế TP. Hồ Chí Minh và Bảo Hiểm Xã Hội TP.Hồ Chí Minh số 3756/SYT-BHXH ngày 13/7/2009; quy trình phối hợp thanh, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế ngày 17/8/2012 giữa Thanh Tra Sở Y Tế và Bảo Hiểm Xã Hội TP. Hồ Chí Minh). Trong khi chờ hướng dẫn của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam, Giám đốc Bảo Hiểm Xã Hội TP. Hồ Chí Minh (BHXH TP) quy định quy trình phối hợp xử lý các hành vi vi phạm hành chính về bảo hiểm y tế của BHXH TP như sau: I/ Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính: 1. Công chức, viên chức của BHXH TP và BHXH các quận, huyện (BHXH Q-H) trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao mà phát hiện các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực BHYT có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính về BHYT theo quy định tại Khoản 3 Điều 48 Nghị Định số 92/2011/NĐ-CP ngày 17/10/2011 của Chính phủ (Nghị Định 92/2011/NĐ-CP). 2. Khi nhận được tố cáo của đơn vị sử dụng lao động và các cơ sở khám chữa bệnh (gọi chung là đơn vị) phát hiện hành vi vi phạm Luật BHYT; các phòng nghiệp vụ có liên quan của BHXH TP cử công chức, viên chức phối hợp đơn vị lập biên bản vi phạm hành chính theo thẩm quyền quy định tại điểm 1 mục I quy trình này. Đối với các hành vi tẩy xóa, sửa chữa thẻ BHYT và hành vi cho người khác mượn thẻ BHYT hoặc sử dụng thẻ BHYT của người khác để sử dụng trong khám chữa bệnh do các cơ sở khám chữa bệnh phát hiện, BHXH thành phố ủy quyền cho các cơ sở khám chữa bệnh BHYT lập biên bản vi phạm hành chính về BHYT và thu hồi, tạm giữ thẻ BHYT theo biên bản mẫu số 05. Các Phòng nghiệp vụ giám định theo phân cấp quản lý có trách nhiệm cử viên chức đến các Cơ sở khám chữa bệnh BHYT để hoàn tất biên bản theo thẩm quyền quy định tại điểm 1 mục I quy trình này. II/ Quy trình thực hiện: 1. Lập biên bản. - Khi phát hiện có hành vi vi phạm hành chính về BHYT, lập biên bản vi phạm hành chính theo mẫu biên bản số 05 ban hành kèm theo Nghị Định số 92/2011/NĐ-CP. - Trường hợp có thu hồi thẻ BHYT do sửa chữa, tẩy xóa, thẻ giả mạo hoặc tạm giữ thẻ BHYT do cho người khác mượn thẻ để khám, chữa bệnh thì tiến hành thu hồi, tạm giữ thẻ BHYT theo quy định. - Số lượng biên bản lập: Biên bản vi phạm hành chính theo mẫu biên bản số 05 được lập thành 04 bản, giao cho cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính 01 bản. 2. Chuyển hồ sơ đề nghị xử lý. - Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, các phòng nghiệp vụ, BHXH Q-H lập danh sách thẻ BHYT bị thu hồi, tạm giữ và văn bản đề nghị Thanh Tra Sở Y Tế xử lý vi phạm hành chính (theo mẫu, Trưởng phòng nghiệp vụ, Giám đốc BHXH Q-H ký nháy cuối văn bản), sau đó chuyển hồ sơ, danh sách thẻ BHYT và văn bản đề nghị xử lý vi phạm về Phòng Kiểm tra BHXH TP. Đồng thời, có trách nhiệm thông báo ngay (trên đường truyền FTP) cho BHXH nơi phát hành thẻ biết để tạm thời chưa thực hiện cấp lại thẻ BHYT đối với những trường hợp này. - Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị xử lý vi phạm hành chính của các Phòng Nghiệp vụ và BHXH Q-H, Phòng Kiểm tra tổng hợp, trình Giám đốc ký văn bản đề nghị chuyển Thanh tra Sở Y Tế xử lý. - Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị xử lý vi phạm hành chính, Thanh Tra Sở Y Tế sẽ có văn bản mời người vi phạm đến Sở Y Tế để được xử lý vi phạm hành chính và trả thẻ BHYT theo quy định. 3. Giải quyết sau khi có kết quả xử lý. - Thanh Tra Sở Y Tế chuyển cho BHXH TP Quyết định xử lý vi phạm hành chính và các hồ sơ, giấy tờ khác có liên quan đến việc thu hồi, hoặc trả thẻ BHYT cho đối tượng. - Phòng Kiểm Tra chuyển Quyết định xử lý cho các phòng, BHXH Q-H có liên quan thực hiện theo chức năng thẩm quyền và quy định nghiệp vụ. - Các trường hợp giải quyết cấp lại thẻ BHYT thực hiện theo quy định tại Điều 48, Mục 3, Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của BHXH Việt Nam và chỉ thực hiện cấp lại thẻ BHYT khi có Quyết định xử lý vi phạm hành chính của Thanh Tra Sở Y Tế. III/ Tổ chức thực hiện: 1. Các phòng nghiệp vụ và BHXH Q-H, theo chức năng được giao tổ chức triển khai thực hiện quy trình này. Trường hợp có vướng mắc báo cáo kịp thời về BHXH TP (Phòng Kiểm Tra) để được giải quyết. 2. Phòng Kiểm Tra tổ chức triển khai, theo dõi, tổng hợp, trình giải quyết vướng mắc các vấn đề có liên quan thực hiện quy định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu Biên bản số 05 ban hành kèm theo NĐ số 92/2011/NĐ-CP <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIÊN BẢN Vi phạm hành chính về bảo hiểm y tế Hôm nay, hồi …………giờ ……ngày ……tháng ……năm ……………, tại………… ……………………………………………………………………………………………… Chúng tôi gồm3: 1. …………………………………………………………Chức vụ: ……………………… 2. …………………………………………………………Chức vụ: ……………………… 3. …………………………………………………………Chức vụ: ……………………… Với sự chứng kiến của 4: 1. Ông (Bà) ………………………………………………………………………………… Nghề nghiệp: …………………………Chức vụ: ………………………………………… Địa chỉ thường trú (tạm trú) tại: ………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………….. 2. Ông (Bà) ………………………………………………………………………………… Nghề nghiệp: …………………………Chức vụ: ………………………………………… Địa chỉ thường trú (tạm trú) tại: ………………………………………………………….. 3. Ông (Bà) ………………………………………………………………………………… Nghề nghiệp: …………………………Chức vụ: ………………………………………… Địa chỉ thường trú (tạm trú) tại: ………………………………………………………….. Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính về bảo hiểm y tế đối với: Ông (Bà)/Tổ chức5………………………………………………………………………… Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: ……………………………………………………….. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………….. Giấy chứng minh thư nhân dân số/quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh: ………………… Cấp ngày………………………Tại………………………………… Đã có hành vi vi phạm hành chính như sau6: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Đã có các hành vi vi phạm vào Điều …… và Điều …… của Nghị định số 92/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế7. Người bị thiệt hại/tổ chức bị thiệt hại8: Họ tên: ……………………………………………………………………………………… Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………… Giấy chứng minh thư nhân dân số/quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh: ……………………………………………Cấp ngày……………………Tại……………… Ý kiến trình bày của người vi phạm hành chính/tổ chức vi phạm hành chính: ……… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Ý kiến của người làm chứng: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Ý kiến trình bày của người bị thiệt hại/tổ chức bị thiệt hại (nếu có): …………………. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………9 đã yêu cầu Ông (Bà)/tổ chức ………………………………………………………đình chỉ ngay hành vi vi phạm nêu trên. Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính được áp dụng gồm: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ngoài những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và các giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác. Yêu cầu Ông (bà)/Tổ chức vi phạm sau khi nhận được văn bản của Sở Y Tế, có mặt tại Thanh Tra Sở Y Tế TP. Hồ Chí Minh, địa chỉ số 59 Nguyễn Thị Minh Khai, quận 1, TP. Hồ Chí Minh để giải quyết vụ vi phạm. Biên bản được lập thành 04 bản có nội dung và giá trị như nhau, được giao cho cá nhân/cơ quan tổ chức vi phạm 01 bản, còn lại BHXH và Thanh Tra Sở Y Tế. Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào Biên bản. ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… Biên bản này gồm…………trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào các trang. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 1 Nếu do các Phòng nghiệp vụ thuộc BHXH TP lập biên bản thì ghi “Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam, Bảo Hiểm Xã Hội TP.Hồ Chí Minh”; nếu do BHXH quận, huyện lập biên bản thì thay bằng “BHXH TP.HCM và BHXH quận huyện nơi lập biên bản”; nếu do cơ sở KCB BHYT lập thì thay bằng “tên đơn vị chủ quản và tên của CSKCB lập biên bản”. 3 Ghi rõ họ tên người lập biên bản. 4 Họ tên người làm chứng, nếu có đại diện chính quyền địa phương phải ghi rõ chức vụ. 5 Nếu là tổ chức ghi rõ họ tên, chức vụ người đại diện tổ chức vi phạm. 6 Ghi rõ cụ thể ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; mô tả hành vi vi phạm. 7 Ghi cụ thể Điều, khoản, của Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế. 8 Nếu là tổ chức ghi rõ họ tên, chức vụ người đại diện tổ chức vi phạm. 10 Nếu là phương tiện thì ghi số đăng ký, nếu là ngoại tệ thì ghi số seri của từng tờ. 11 Ghi rõ tang vật có được niêm phong không? Nếu có niêm phong thì phải có chữ ký của người vi phạm (tổ chức vi phạm), có sự chứng kiến của gia đình, đại diện tổ chức hay đại diện chính quyền không, nếu không có phải ghi rõ có sự chứng kiến của Ông (Bà).
2,160
6,310
<jsontable name="bang_5"> </jsontable> DANH SÁCH THẺ BHYT BỊ THU HỒI, TẠM GIỮ CHUYỂN THANH TRA SỞ Y TẾ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Kính gửi: …………………………………………(1) Ngày……tháng……năm………tại…………………………………………………(2), (3) ………………………………………………………………………………………… Căn cứ quy định tại khoản 3, điều 48, Nghị Định số 92/2011/NĐ-CP ngày 17/10/2011………(4) ………đã tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính về BHYT. Lý do lập biên bản: ………………………………………………………………… (5) ………………… (6), đã vi phạm vào điều, khoản………………………… (6)của Nghị Định số 92/2011/NĐ-CP. Kính đề nghị (1) ………………………………………xem xét quyết định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực BHYT đối với (5) ………………………………theo thẩm quyền./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: (1) Giám đốc Sở Y tế, (2) Nơi xảy ra vi phạm, (3) Qua kiểm tra theo Quyết định số……hoặc qua tố cáo, phát hiện của..……, (4) Cơ quan BHXH lập biên bản, (5) Tên cá nhân, tổ chức vi phạm, (6) nội dung vi phạm……………, đã vi phạm điều khoản...., <jsontable name="bang_10"> </jsontable> TỜ TRÌNH Thực hiện chỉ đạo của Ban Giám đốc trong các kết luận giao ban tháng 5 và tháng 6/2013, Phòng Kiểm Tra đã dự thảo xong quy trình phối hợp xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực BHYT, ngày 01/7/2013 trình Phó Giám Đốc Nguyễn Đăng Tiến và Phó Giám Đốc Lưu Thị Thanh Huyền dự thảo quy trình. Phó Giám Đốc Lưu Thị Thanh Huyền đã làm việc với Giám đốc và Chánh Thanh Tra Sở Y Tế về dự thảo nói trên, ý kiến của Sở Y tế: - Về quy trình xử lý: + Việc xử lý vi phạm hành chính về BHYT tập trung giao Thanh Tra Sở Y Tế xử lý. + Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản đề nghị của BHXH TP, Thanh Tra Sở Y tế có văn bản yêu cầu người có thẻ BHYT có hành vi vi phạm hành chính đến Thanh Tra Sở để giải quyết vụ vi phạm. Sau đó, Thanh Tra Sở Y Tế chuyển Quyết định xử lý vi phạm hành chính và các hồ sơ, giấy tờ khác có liên quan cho BHXH TP. + BHXH TP có trách nhiệm xác định: Họ và tên người tham gia BHYT, địa chỉ cư trú hiện tại, mã thẻ BHYT, thời hạn sử dụng thẻ BHYT, nơi cấp thẻ BHYT, cơ quan, đơn vị của người có thẻ BHYT đang làm việc... để Thanh Tra Sở Y Tế có đủ cơ sở, thông tin để xử lý. - Về hồ sơ: Việc thực hiện thu hồi, tạm giữ thẻ BHYT được ghi vào biên bản vi phạm hành chính (mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị Định số 92/2011/NĐ-CP). Phòng Kiểm Tra đã điều chỉnh nội dung quy trình theo ý kiến nói trên, kính trình Ban Giám đốc xem xét ban hành quy trình phối hợp xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực BHYT./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC GIỮ NGUYÊN VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 602/SNN-VP ngày 13 tháng 6 năm 2013; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, cụ thể: 1. Thủ tục hành chính mới ban hành: 10 thủ tục (kèm Phụ lục I). 2. Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung: 15 thủ tục (kèm Phụ lục II). 3. Thủ tục hành chính thay thế: 02 thủ tục (kèm phụ lục III) 4. Thủ tục hành chính được giữ nguyên: 49 thủ tục (kèm Phụ lục IV). 5. Thủ tục hành chính bị bãi bỏ: 05 thủ tục (kèm Phụ lục V). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn: 1. Niêm yết công khai tại trụ sở các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết. 2. Tổ chức thực hiện đúng, đầy đủ nội dung của các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 341/QĐ-UBND-HC ngày 19 tháng 4 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 680/QĐ-UBND-HC ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 1177/QĐ-UBND-HC NGÀY 10 THÁNG 9 NĂM 2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 37/TTr-SGDĐT. VP ngày 29 tháng 5 năm 2013; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 1177/QĐ-UBND-HC ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Sở Giáo dục và Đào tạo. Lý do: việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (theo khoản 2 Điều 13 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 37/TTr-SGDĐT.VP ngày 29 tháng 5 năm 2013; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo, cụ thể: 1. Thủ tục mới ban hành: 04 thủ tục (kèm Phụ lục I). 2. Thủ tục được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế: 23 thủ tục (kèm Phụ lục II). 3. Thủ tục bị bãi bỏ: 01 thủ tục (kèm Phụ lục III). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo: 1. Niêm yết công khai tại trụ sở các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết. 2. Tổ chức thực hiện đúng, đầy đủ nội dung của các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 682/QĐ-UBND-HC, ngày 16/7/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP I. Lĩnh vực: GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 1. Tên thủ tục hành chính: THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI - Trình tự thực hiện: Khi nhận đơn khiếu nại, thanh tra Sở thực hiện quy trình theo các bước: Bước 1. Tiếp nhận đơn khiếu nại, phân loại đơn thư. Bước 2. Thực hiện xác minh tham mưu giải quyết Bước 3. Trình Giám đốc Sở phê duyệt, kết luận, quyết định xử lý. Bước 4. Triển khai thực hiện kết luận, quyết định của Giám đốc. Bước 5. Theo dõi thực hiện kết luận, quyết định của Giám đốc Sở, lưu hồ sơ. - Cách thức thực hiện: thực hiện khi nhận đơn khiếu nại trực tiếp hoặc gián tiếp. - Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: + Khiếu nại lần 1: Không quá 30 ngày. Phức tạp không quá 45 ngày. Vùng sâu, xa, không quá 45 ngày. Phức tạp, không quá 60 ngày. + Khiếu nại lần 2: Không quá 45 ngày. Phức tạp không quá 60 ngày. Vùng sâu, xa, không quá 60 ngày. Phức tạp, không quá 70 ngày. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, công dân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giáo dục và Đào tạo b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo d) Cơ quan phối hợp: Phòng Giáo dục và Đào tạo, tổ chức, cá nhân. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời, kết luận của Sở Giáo dục và Đào tạo.
2,092
6,311
- Phí, lệ phí: Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Tổ chức, cá nhân không thống nhất quyết định, hành vi hành chính của cơ quan hành chính, cá nhân có thẩm quyền. -- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Khiếu nại, số 02/2011/QH13, ngày 11 tháng 11 năm 2011. 2. Tên thủ tục hành chính: THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO - Trình tự thực hiện: Khi nhận đơn tố cáo, thanh tra Sở thực hiện quy trình theo các bước: Bước 1. Tiếp nhận đơn tố cáo, phân loại đơn thư. Bước 2. Thực hiện xác minh tham mưu giải quyết Bước 3. Trình Giám đốc Sở phê duyệt, kết luận, quyết định xử lý. Bước 4. Triển khai thực hiện kết luận, quyết định của Giám đốc. Bước 5. Theo dõi thực hiện kết luận, quyết định của Giám đốc Sở, lưu hồ sơ. - Cách thức thực hiện: Thực hiện khi nhận đơn tố cáo trực tiếp hoặc gián tiếp. - Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: Không quá 70 ngày, phức tạp không quá 105 ngày, có thể gia hạn một lần nhưng không quá 30 ngày, phức tạp không quá 60 ngày. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, công dân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giáo dục và Đào tạo b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo d) Cơ quan phối hợp: Phòng Giáo dục và Đào tạo, tổ chức, cá nhân. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời, kết luận của Sở Giáo dục và Đào tạo. - Phí, lệ phí: Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi vi phạm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của ngành giáo dục. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thực hiện theo Luật Tố cáo, số 03/2011/QH13, ngày 11 tháng 11 năm 2011. 3. Tên thủ tục hành chính: THỦ TỤC KIỂM TRA CÔNG NHẬN TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN XANH-SẠCH-ĐẸP - Trình tự thực hiện Bước 1: Các trường THPT, Phòng Giáo dục và Đào tạo (tập hợp danh sách các đơn vị) có nhu cầu đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra công nhận danh hiệu trường đạt chuẩn Xanh-Sạch-Đẹp. Lập hồ sơ và gửi trực tiếp tại Phòng Công tác học sinh-Giáo dục quốc phòng (Phòng CTHS-GDQP) Sở GDĐT. Bước 2: Phòng CTHS-GDQP tiếp nhận hồ sơ và xây dựng kế hoạch, dự kiến thời gian thành lập đoàn kiểm tra. Bước 3: Thành lập đoàn kiểm tra và đến các đơn vị trường học để kiểm tra thực tế. Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế nếu đạt theo yêu cầu thì công nhận trường học đạt chuẩn: Xanh-Sạch-Đẹp - Cách thức thực hiện Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận trường đạt chuẩn Xanh-Sạch-Đẹp của các trường. Bước 2. Tổng hợp danh sách đề nghị, tham mưu lãnh đạo, thành lập đòan kiểm tra công đi công nhận. Bước 3. Kiểm tra: + Đối với trường THPT: Đoàn kiểm tra sẽ làm việc trực tiếp với đơn vị trường. + Đối với các trường trực thuộc phòng GDĐT: Đòan kiểm tra làm việc với đại diện của phòng GDĐT và đơn vị nhà trường. Bước 4. Dựa vào kết quả kiểm tra hồ sơ và thực tế của trường (Căn cứ vào thang điểm kiểm tra), đoàn kiểm tra công bố trường có đạt hay không đạt trường Xanh-Sạch-Đẹp. Bước 5. Thống kê viết báo cáo, tham mưu lãnh đạo công bố Quyết định khen thưởng trường đạt chuẩn Xanh-Sạch-Đẹp. - Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ bao gồm: * Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo: + Công văn đề nghị kiểm tra công nhận trường đạt chuẩn Xanh-Sạch-Đẹp của Phòng Giáo dục và Đào tạo cho các trường trực thuộc. + Kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện xây dựng trường đạt chuẩn Xanh-Sạch-Đẹp của các đơn vị. + Phiếu tự chấm điểm của các đơn vị. + Phiếu chấm điểm của Phòng GDĐT. * Đối với trường Trung học phổ thông: + Công văn đề nghị kiểm tra công nhận trường đạt chuẩn Xanh-Sạch-Đẹp của đơn vị. + Kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện xây dựng trường đạt chuẩn Xanh-Sạch-Đẹp của đơn vị. + Phiếu tự chấm điểm của đơn vị. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: Trong năm học, Sở GDĐT tiến hành kiểm tra vào tháng 11 và tháng 3 (khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ) - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường THPT, Phòng Giáo dục và Đào tạo. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giáo dục và Đào tạo. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo. d) Cơ quan phối hợp nếu có: Sở Tài nguyên và Môi trường. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận trường đạt chuẩn Xanh-Sạch và kèm theo bảng chứng nhận. - Phí, lệ phí: Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Biên bản kiểm tra trường đạt chuẩn Xanh-Sạch-Đẹp. + Phiếu chấm điểm các tiêu chí trường đạt chuẩn Xanh-Sạch-Đẹp. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Quyết định số: 478/QĐ-SGDĐT. CTHS-GDQP, ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành tiêu chuẩn công nhận trường đạt chuẩn Xanh- Sạch-Đẹp. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BIÊN BẢN KIỂM TRA TRƯỜNG XANH – SẠCH – ĐẸP NĂM HỌC……. - Hôm nay, ngày:........................................................................................................ - Địa điểm:.................................................................................................................. - Thành phần đoàn kiểm tra của Sở:.......................................................................... 1/................................................................................................................................. 2/................................................................................................................................. 3/................................................................................................................................. - Thành phần của Phòng GDĐT................................................................................. 1/................................................................................................................................. 2/................................................................................................................................. - Thành phần của trường............................................................................................ 1/................................................................................................................................. 2/................................................................................................................................. 3/................................................................................................................................. 4/................................................................................................................................. 5/................................................................................................................................. 6/................................................................................................................................. I. CÁC CÔNG VIỆC ĐÃ TIẾN HÀNH .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... II. NHẬN XÉT 1. Ưu điểm .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 2. Hạn chế .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 3. Kiến nghị ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... III. ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI (Kèm theo phiếu chấm điểm) 1. Đánh giá................../50. * So với tiêu chuẩn: + Đủ:............................................................................................................................ + Thiếu:........................................................................................................................ + Khống chế: TC1: …/10 (7/10). TC3: …/10 (8/10). TC5: …/16 (10/16). 2. Kết quả..................................................................................................................... Biên bản kết thúc vào lúc ………. Giờ …….. phút cùng ngày. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHIẾU CHẤM ĐIỂM TRƯỜNG XANH – SẠCH – ĐẸP NĂM HỌC…….. - Đơn vị:................................................................................ Huyện (Thị):.................. - Người chấm điểm:.............................................................. Chức vụ:....................... - Ngày:.................................................................................... <jsontable name="bang_6"> </jsontable> KẾT QUẢ: Đạt trường Xanh – Sạch – Đẹp có tổng số điểm 40/50 điểm với điều kiện tiêu chuẩn 1, 3, 5 phải đạt điểm như sau: - Tiêu chuẩn 1 đạt 7/10 điểm. - Tiêu chuẩn 3 đạt 8/10 điểm. - Tiêu chuẩn 5 đạt 10/16 điểm. 4. Tên thủ tục hành chính: THỦ TỤC CÔNG NHẬN THƯ VIÊN TRƯỜNG HỌC ĐẠT CÁC DANH HIỆU - Trình tự thực hiện: + Trường THPT, Phòng Giáo dục và Đào tạo (tập hợp các trường Tiểu học, THCS) có nhu cầu đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo công nhận thư viện trường học đạt các danh hiệu cần lập hồ sơ và gửi trực tiếp tại phòng Công nghệ thông tin-Thiết bị-Thư viện (CNTTTBTV). + Phòng CNTTTBTV tiếp nhận hồ sơ và dự kiến thời gian thành lập đoàn kiểm tra. + Thành lập đoàn kiểm tra và đến thư viện trường học để kiểm tra thực tế. + Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế nếu đạt theo yêu cầu thì công nhận thư viện đạt một trong ba danh hiệu: Đạt chuẩn, Tiên tiến, Xuất sắc. - Cách thức thực hiện: Thực hiện khi nhận được đề nghị của các đơn vị - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: * Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo: + Công văn đề nghị công nhận thư viện đạt các danh hiệu của Phòng Giáo dục và Đào tạo cho các trường trực thuộc. + Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra thư viện của Phòng Giáo dục và Đào tạo đối với các trường trực thuộc. + 05 biên bản đánh giá (05 tiêu chuẩn thư viện) đối với các trường trực thuộc của Phòng Giáo dục và Đào tạo. * Đối với trường Trung học phổ thông: + Công văn đề nghị công nhận thư viện đạt các danh hiệu của trường. + 05 biên bản tự đánh giá (05 tiêu chuẩn thư viện) của trường. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: 37 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường THPT, Phòng Giáo dục và Đào tạo. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giáo dục và Đào tạo. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo. d) Cơ quan phối hợp nếu có: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận thư viện đạt một trong ba danh hiệu: Đạt chuẩn, Tiên tiến, Xuất sắc (kèm theo giấy chứng nhận). - Phí, lệ phí: Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Biên bản kiểm tra thư viện trường học đạt danh hiệu, Tiêu chuẩn 1 (Về sách, báo chí). + Biên bản kiểm tra thư viện trường học đạt danh hiệu, Tiêu chuẩn 2 (Về cơ sở vật chất). + Biên bản kiểm tra thư viện trường học đạt danh hiệu, Tiêu chuẩn 3 (Về nghiệp vụ). + Biên bản kiểm tra thư viện trường học đạt danh hiệu, Tiêu chuẩn 4 (Về tổ chức và hoạt động). + Biên bản kiểm tra thư viện trường học đạt danh hiệu, Tiêu chuẩn 5 (Về quản lý thư viện). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT về Tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông ban hành ngày 02/01/2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. + Quyết định số 01/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/01/2004 về sửa đổi bổ sung Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. + Công văn số 11185/GDTH ngày 17/12/2004 về việc hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BIÊN BẢN KIỂM TRA THƯ VIỆN TRƯỜNG HỌC ĐẠT DANH HIỆU TIÊU CHUẨN I (Về sách, báo chí) Trường: ……………………………. Huyện, thị: ……………… 1. Sách giáo khoa: - Số lượng bản sách cho học sinh: …………... - Số lượng bản sách cho giáo viên: ………….. 2. Sách nghiệp vụ: - Văn bản, tài liệu: + Số lượng văn bản, tài liệu: ……………. + Số lượng tên văn bản, tài liệu: …………... - Sách nghiệp vụ: + Số lượng bản sách nghiệp vụ: ……………..
2,166
6,312
+ Số lượng tên sách nghiệp vụ: …………….. 3. Sách tham khảo: - Số lượng bản sách tham khảo: …………… - Số lượng bản sách mới bổ sung 5 năm vừa qua …. 4. Báo chí: Các loại báo chí phục vụ tại trường: - Giáo dục và Thời đại: có £; không £; hàng ngày £; không thường xuyên £ - Đồng Tháp: có £; không £; hàng ngày £; không thường xuyên £ - Nhân Dân: có £; không £; hàng ngày £; không thường xuyên £ - Số lượng các loại báo chí khác: ……….. Đánh giá chung: - Ưu điểm: - Nhược điểm: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BIÊN BẢN KIỂM TRA THƯ VIỆN TRƯỜNG HỌC ĐẠT DANH HIỆU TIÊU CHUẨN II (Về cơ sở vật chất ) Trường: ……………………………. Huyện, thị: …………… 1. Phòng thư viện: Diện tích (phòng đọc và kho sách): ………….. m2 2. Trang thiết bị chuyên dùng: - Giá, kệ, tủ chuyên dùng: đủ £; thiếu £ Còn thiếu loại nào: ………………………… - Số chỗ ngồi: + Cho giáo viên: …………….. + Cho học sinh: …………….. + Nối mạng internet: có £; không £ Đánh giá chung: - Ưu điểm: - Nhược điểm: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> BIÊN BẢN KIỂM TRA THƯ VIỆN TRƯỜNG HỌC ĐẠT DANH HIỆU TIÊU CHUẨN III (Về nghiệp vụ ) Trường: ……………………………. Huyện, thị: …………… 1. Nghiệp vụ: - Tất cả các loại ấn phẩm thư viện đã được đăng ký, mô tả, phân loại, tổ chức mục lục: ………………… - Những ấn phẩm chưa được đăng ký: …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… 2. Hướng dẫn sử dụng thư viện: - Nội quy thư viện: có £; không £ - Bản hướng dẫn sử dụng: có £; không £ - Tổ chức biên soạn thư mục phục vụ dạy - học hàng năm: có £; không £ Đánh giá chung: - Ưu điểm: - Nhược điểm: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> BIÊN BẢN KIỂM TRA THƯ VIỆN TRƯỜNG HỌC ĐẠT DANH HIỆU TIÊU CHUẨN IV (Về tổ chức và hoạt động) Trường: ……………………………. Huyện, thị: ……………… 1. Tổ chức quản lí: - Ban Giám hiệu trực tiếp chỉ đạo thư viện: có £; không £ - Có cán bộ, giáo viên làm công tác thư viện: chuyên trách £; bán chuyên trách £; không có £ - Ban Giám hiệu có kế hoạch xây dựng và phát triển thư viện: có £; không £ - Công tác xã hội hóa giáo dục: có £; không £ 2. Kế hoạch, kinh phí hoạt động: - Số lượt học sinh đọc sách (trong tháng): ………lượt; tỉ lệ: ……. % - Số lượt giáo viên đọc sách (trong tháng): …….. lượt; tỉ lệ: ……. % - Vận động kinh phí ngoài ngân sách: Tổng số tiền: …………………… (tương đương: …………. đồng/1 học sinh) 3. Hoạt động thư viện: - Số lần tuyên truyền, giới thiệu sách: …………. Hình thức tổ chức: ………………………………………………………………………… - Cho thuê, mượn sách giáo khoa theo chế độ, chính sách: đúng £; không đúng £ - Nâng cao trình độ chuyên môn: có £; không £ Hình thức nâng cao: …………………………………………………… Đánh giá chung: - Ưu điểm: - Nhược điểm: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> BIÊN BẢN KIỂM TRA THƯ VIỆN TRƯỜNG HỌC ĐẠT DANH HIỆU TIÊU CHUẨN V (Về quản lý thư viện ) Trường: ……………………………. Huyện, thị: ……………… 1. Bảo quản: - Sách, báo trong thư viện được quản lý: chặt chẽ £; không chặt chẽ £ - Sách, báo trong thư viện được bảo quản: đóng thành tập £; bọc £ - Thư viện có các loại hồ sơ, sổ sách: đủ £; không đủ £ Các loại hồ sơ, sổ sách còn thiếu: ……………………………………… 2. Kiểm kê, thanh lí: - Số lần kiểm kê trong năm: 2 lần £; 1 lần £; không có £ - Số ấn phẩm đã thanh lý: ………….. bản - Số tài sản đã thanh lý: ………………………………………………… Đánh giá chung: - Ưu điểm: - Nhược điểm: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> PHỤ LỤC II THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 682/QĐ-UBND-HC, ngày 16/7/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP I. Lĩnh vực: GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 1. Tên thủ tục hành chính: THÀNH LẬP TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG - Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu thành lập trường trung học phổ thông nộp hồ sơ theo quy định. Bước 2. Hồ sơ xin thành lập trường trung học phổ thông phải nộp trực tiếp hoặc theo đường bưu điện về Phòng Tổ chức Cán bộ Sở GDĐT Đồng Tháp (số 6, đường Võ Trường Toản, Phường 1, thành phố Cao Lãnh) Bước 3. Phòng TCCB kiểm tra hồ sơ trình Giám đốc Sở Bước 4. Sở Giáo dục và Đào tạo gửi văn bản thỏa thuận với UBND cấp huyện và các ngành hữu quan Bước 5. Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định. - Cách thức thực hiện: Tại trụ sở cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Có Đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; + Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường. b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. - Thời hạn giải quyết: Trong vòng 30 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ tổ chức thẩm định, chuyển hồ sơ cho Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: + Tổ chức (cơ sở giáo dục) + Cá nhân có nhu cầu - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân Tỉnh b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở GDĐT Đồng Tháp c) Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập trường trung học phổ thông - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Số 38/2005/QH11, Luật Giáo dục + Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường THCS, THPT và THPT có nhiều cấp học. + Điều 6, Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND ngày 20/02/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương và công tác tổ chức cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước. 2. Tên thủ tục hành chính: THỦ TỤC SÁP NHẬP, CHIA TÁCH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG - Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông nộp hồ sơ theo quy định. Bước 2. Hồ sơ xin đề nghị sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông phải nộp trực tiếp hoặc theo đường bưu điện về phòng Tổ chức Cán bộ Sở GDĐT Đồng Tháp (số 6, đường Võ Trường Toản, Phường 1, thành phố Cao Lãnh) Bước 3. Phòng TCCB kiểm tra hồ sơ trình Giám đốc Sở Bước 4. Sở Giáo dục và Đào tạo gửi văn bản thỏa thuận với UBND cấp huyện và các ngành hữu quan Bước 5. Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định. - Cách thức thực hiện: Tại trụ sở cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Tờ trình về việc sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông. + Phương án về việc sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. Thời hạn giải quyết: Trong vòng 30 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, sở nội vụ tổ chức thẩm định, chuyển hồ sơ cho Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: + Tổ chức (cơ sở giáo dục) + Cá nhân có nhu cầu Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở GDĐT Đồng Tháp c) Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Số 38/2005/QH11, Luật Giáo dục -Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường THCS, THPT và THPT có nhiều cấp học. - Điều 6, Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND ngày 20/02/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương và công tác tổ chức cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; 3. Tên thủ tục hành chính: THỦ TỤC ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG - Trình tự thực hiện: Bước 1. Cấp thẩm quyền đề nghị đình chỉ hoạt động trường trung học phổ thông Bước 2. Phòng TCCB đề nghị Giám đốc Sở thành lập đoàn kiểm tra, thanh tra Bước 3. Đoàn thanh tra tiến hành nhiệm vụ thanh, kiểm tra Bước 4. Sở Giáo dục và Đào tạo trình Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp xem xét, quyết định. Cách thức thực hiện: Tại trụ sở cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Báo cáo kết quả kiểm tra tình hình hoạt động giáo dục của nhà trường. - Công văn đề nghị đình chỉ hoạt động nhà trường của đoàn kiểm tra. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Sau 7 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận của Đoàn thanh tra, Sở GDĐT tổ chức thẩm định, chuyển hồ sơ cho Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đình chỉ.
2,194
6,313
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: + Tổ chức (cơ sở giáo dục) + Cá nhân có nhu cầu Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở GDĐT Đồng Tháp c) Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định đình chỉ hoạt động trường trung học phổ thông Phí, lệ phí: Không Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Số 38/2005/QH11, Luật Giáo dục - Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành Điều lệ trường THCS, THPT và THPT có nhiều cấp học. - Điều 6, Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND ngày 20/02/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương và công tác tổ chức cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; 4. Tên thủ tục hành chính: THỦ TỤC GIẢI THỂ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG - Trình tự thực hiện: Bước 1. Cấp có thẩm quyền yêu cầu giải thể trường trung học phổ thông thực hiện hồ sơ theo quy định. Bước 2. Hồ sơ giải thể trường trung học phổ thông phải nộp trực tiếp hoặc theo đường bưu điện về phòng Tổ chức cán bộ Sở GDĐT Đồng Tháp (số 6, đường Võ Trường Toản, Phường 1, thành phố Cao Lãnh) Bước 3. Phòng TCCB kiểm tra hồ sơ trình Giám đốc Sở Bước 4. Sở Giáo dục và Đào tạo gửi văn bản thỏa thuận với UBND cấp huyện và các ngành hữu quan Bước 5. Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định. Cách thức thực hiện: Tại trụ sở cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: Báo cáo về việc vi phạm các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của nhà trường; Báo cáo việc hết thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục nhưng không khắc phục. b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. Thời hạn giải quyết: Trong vòng 20 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, sở nội vụ tổ chức thẩm định, chuyển hồ sơ cho Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giải thể Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: + Tổ chức (cơ sở giáo dục) + Cá nhân vi phạm Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân Tỉnh b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở GDĐT Đồng Tháp c) Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải thể trường trung học phổ thông Phí, lệ phí: Không Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Số 38/2005/QH11, Luật Giáo dục -Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường THCS, THPT và Trường phổ thông có nhiều cấp học. - Điều 6, Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND ngày 20/02/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương và công tác tổ chức cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; 5. Tên thủ tục hành chính: THỦ TỤC THÀNH LẬP TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN - Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện nộp hồ sơ theo quy định. Bước 2. Hồ sơ xin thành lập phải được nộp trực tiếp hoặc theo đường bưu điện về phòng Tổ chức Cán bộ Sở GDĐT Đồng Tháp (số 6, đường Võ Trường Toản, Phường 1, thành phố Cao Lãnh) Bước 3. Phòng TCCB kiểm tra hồ sơ trình Giám đốc Sở Bước 4. Sở Giáo dục và Đào tạo gửi văn bản thỏa thuận với UBND cấp huyện Bước 5. Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định. Cách thức thực hiện: Tại trụ sở cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Công văn đề nghị đối với tổ chức, hoặc đơn đề nghị thành lập đối với cá nhân. + Đề án tổ chức và hoạt động. + Sơ yếu lý lịch của người dự kiến bố trí làm Giám đốc TTGDTX cấp huyện. b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. Thời hạn giải quyết: Trong vòng 30 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, sở nội vụ tổ chức thẩm định, chuyển hồ sơ cho Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: + Tổ chức (Trung tâm, cơ sở giáo dục) + Cá nhân có nhu cầu Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Nội vụ b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở GDĐT Đồng Tháp c) Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập Phí, lệ phí: Không Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Biên bản tổng hợp ý kiến của các ngành có liên quan + Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ trình UBND Tỉnh Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Số 38/2005/QH11, Luật Giáo dục. + Quyết định số: 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế hoạt động Trung tâm Giáo dục thường xuyên. + Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND ngày 20/02/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương và công tác tổ chức cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước. 6. Tên thủ tục hành chính: THỦ TỤC GIẢI THỂ, SÁP NHẬP, ĐÌNH CHỈ, CHIA TÁCH, GIẢI THỂ TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN - Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu sáp nhập, chia, tách, đình chỉ, giải thể nộp hồ sơ theo quy định. Bước 2. Hồ sơ xin sáp nhập, chia, tách, đình chỉ, giải thể phải được nộp trực tiếp hoặc theo đường bưu điện về phòng Tổ chức Cán bộ Sở GDĐT Đồng Tháp (số 6, đường Võ Trường Toản, Phường 1, thành phố Cao Lãnh) Bước 3. Phòng TCCB kiểm tra hồ sơ trình Giám đốc Sở Bước 4. Sở Giáo dục và Đào tạo gửi văn bản thỏa thuận với UBND cấp huyện Bước 5. Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định. Cách thức thực hiện: Tại trụ sở cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Tờ trình về việc sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động, giải thể. - Phương án về việc sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động, giải thể. b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. Thời hạn giải quyết: Trong vòng 30 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, sở nội vụ tổ chức thẩm định, chuyển hồ sơ cho Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sáp nhập, chia, tách, đình chỉ, giải thể Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: + Tổ chức (Trung tâm, cơ sở giáo dục) + Cá nhân có nhu cầu Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Nội vụ b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở GDĐT Đồng Tháp c) Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sáp nhập, chia, tách, đình chỉ, giải thể. Phí, lệ phí: Không Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Số 38/2005/QH11, Luật Giáo dục. + Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế hoạt động Trung tâm Giáo dục thường xuyên. + Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND ngày 20/02/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương và công tác tổ chức cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước. 7. Tên thủ tục hành chính: THỦ TỤC THÀNH LẬP TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN - KỸ THUẬT HƯỚNG NGHIỆP TỈNH - Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên kỹ thuật hướng nghiệp tỉnh nộp hồ sơ theo quy định. Bước 2. Hồ sơ xin thành lập phải được nộp trực tiếp hoặc theo đường bưu điện về phòng Tổ chức Cán bộ Sở GDĐT Đồng Tháp (số 6, đường Võ Trường Toản, Phường 1, thành phố Cao Lãnh) Bước 3. Phòng TCCB kiểm tra hồ sơ trình Giám đốc Sở Bước 4. Sở Giáo dục và Đào tạo gửi văn bản thỏa thuận với UBND cấp huyện Bước 5. Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định. Cách thức thực hiện: Tại trụ sở cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ bao gồm: + Công văn đề nghị đối với tổ chức, hoặc đơn đề nghị thành lập đối với cá nhân. + Đề án tổ chức và hoạt động. + Sơ yếu lý lịch của người dự kiến bố trí làm Giám đốc TTGDTX cấp tỉnh. 2. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. Thời hạn giải quyết: Trong vòng 30 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, sở nội vụ tổ chức thẩm định, chuyển hồ sơ cho Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: + Tổ chức (Trung tâm, cơ sở giáo dục) + Cá nhân có nhu cầu Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Nội vụ có liên quan b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở GDĐT Đồng Tháp c) Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Nội vụ có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện
2,130
6,314
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập Phí, lệ phí: Không Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Biên bản tổng hợp ý kiến của các ngành có liên quan + Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ trình UBND Tỉnh Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Số 38/2005/QH11, Luật Giáo dục. + Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế hoạt động Trung tâm Giáo dục thường xuyên. + Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND ngày 20/02/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương và công tác tổ chức cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> BIÊN BẢN KIỂM TRA THẨM ĐỊNH THÀNH LẬP TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN – KỸ THUẬT HƯỚNG NGHIỆP TỈNH Địa điểm tại:...................................................... Thời gian kiểm tra:.............................................. Thành phần kiểm tra: 1/.............................................................. 2/.............................................................. 3/.............................................................. Nội dung kiểm tra: Các điều kiện quy định tại Điều 8 Quyết định số 01 ngày 02/01/2007 của GDĐT) 1. Tính phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương; phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; có tính khả thi và hiệu quả; đáp ứng nhu cầu học tập của cộng đồng. Nhận xét: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... 2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên Nhận xét: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. 3. Địa điểm, cơ sở vật chất, trang thiết bị. Nhận xét: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Kết luận chung: ………………………………………………………….. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Biên bàn làm thành 2 bản, Sở GD-ĐT 1 bản, Đơn vị 1 bản <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 8. Tên thủ tục hành chính: THỦ TỤC XẾP HẠNG TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN - Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu được xếp hạng trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện nộp hồ sơ theo quy định. Bước 2. Hồ sơ xin thành lập phải được nộp trực tiếp hoặc theo đường bưu điện về phòng Tổ chức Cán bộ Sở GDĐT Đồng Tháp (số 6, đường Võ Trường Toản, Phường 1, thành phố Cao Lãnh) Bước 3. Phòng TCCB kiểm tra hồ sơ trình Giám đốc Sở Bước 4. Sở Giáo dục và Đào tạo gửi văn bản thỏa thuận với Sở Nội vụ thành lập đoàn kiểm tra Bước 5. Phối hợp với Sở Nội vụ kiểm tra. Bước 6. Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định. Cách thức thực hiện: Tại trụ sở cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Tờ trình đề nghị xếp hạng của trung tâm GDTX - Quyết định thành lập trung tâm GDTX - Báo cáo kết quả hoạt động và hiệu quả hoạt động của trung tâm GDTX trong thời gian 3 năm liên tục tính đến thời điểm xếp hạng - Bảng tự đánh giá tính điểm theo tiêu chí xếp hạng của TTGDTX - Số liệu thống kê số lượng học viên theo học các chương trình trong 3 năm liên tục tính đến thời điểm đề nghị xếp hạng - Danh sách cán bộ, giáo viên, viên chức trong biên chế và giáo viên hợp đồng kèm theo trình độ đào tạo, trình độ ngoại ngữ, tin học - Số liệu thống kê chi tiết về diện tích đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. Thời hạn giải quyết: Trong vòng 30 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, sở nội vụ tổ chức thẩm định, chuyển hồ sơ cho Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xếp hạng Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: + Tổ chức (Trung tâm, cơ sở giáo dục) + Cá nhân có nhu cầu Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Nội vụ b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở GDĐT Đồng Tháp c) Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xếp hạng Trung tâm GDTX Phí, lệ phí: Không Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12.2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; + Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/03/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; + Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; + Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập; + Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên; + Công văn số 948/BNV-TCBC ngày 31/3/2008 và Bộ Tài chính tại Công văn số 7750/BTC-HCSN ngày 03/7/2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn xếp hạng và thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo của trung tâm giáo dục thường xuyên; <jsontable name="bang_25"> </jsontable> BIÊN BẢN KIỂM TRA TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TRUNG TÂM:........................................................ Kèm theo Thông tư số 48/2008/TT-GDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Hôm nay vào lúc: … giờ… phút, ngày… tháng… năm 20…, tại Trung tâm GDTX – KTHN tỉnh. Đoàn kiểm tra tiêu chí và bảng điểm xếp hạng Trung tâm GDTX – KTHN tỉnh như sau: I. Thành phần 1. Đoàn kiểm tra gồm: <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 2. Đơn vị được kiểm tra gồm: <jsontable name="bang_27"> </jsontable> II. Nội dung kiểm tra <jsontable name="bang_28"> </jsontable> - Ý kiến đoàn kiểm tra: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Ý kiến đơn vị được kiểm tra: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Thống nhất mức điểm: + Đoàn kiểm tra chấm:.................... điểm + Đơn vị được kiểm tra thống nhất:.................. điểm Biên bản kết thúc vào lúc:.............. giờ............. phút ngày....... tháng..... năm. <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 9. Tên thủ tục hành chính: THỦ TỤC CẤP PHÉP TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ, TIN HỌC - Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học lập hồ sơ theo quy định. Bước 2: Hồ sơ đề nghị thành lập nộp trực tiếp hoặc theo đường bưu điện về phòng Giáo dục Thường xuyên-Chuyên nghiệp Sở Giáo dục và Đào tạo (số 6, đường Võ Trường Toản, Phường 1, thành phố Cao Lãnh ) Bước 3: Phòng GDTX-CN và Thanh Tra Sở phối hợp thẩm định hồ sơ, kiểm tra cơ sở vật chất ban đầu của trung tâm Bước 4: Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định thành lập trung tâm và công nhận giám đốc trung tâm. - Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân thực hiện hồ sơ theo quy định và nộp về Phòng Giáo dục Thường xuyên-Chuyên nghiệp, Sở Giáo dục-Đào tạo - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Tờ trình đề nghị thành lập trung tâm + Đề án đề nghị thành lập trung tâm gồm các nội dung: Tên trung tâm, loại hình trung tâm, địa điểm đặt trung tâm, số điện thoại trung tâm, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập trung tâm. Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của trung tâm. Chương trình giảng dạy, quy mô đào tạo. Cơ sở vật chất của trung tâm. Tổ chức của trung tâm (giám đốc, phó giám đốc (nếu cần), các tổ (hoặc phòng chuyên môn), giáo viên giảng dạy kèm bản sao văn bằng, chứng chỉ). Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm giám đốc. + Dự thảo nội quy tổ chức hoạt động của TT b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ nộp về Sở và 1 bộ lưu tại trung tâm - Thời hạn giải quyết: 15 ngày - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo d) Cơ quan phối hợp (nếu có): - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Được cấp Quyết định thành lập - Phí, lệ phí: Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Thông tư số 03/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học. + Quyết định số 30/2008/QĐ-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra và cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo chương trình giáo dục thường xuyên. + Công văn số 398/SGDĐT-GDTXCN ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Tháp về việc quy định điều kiện thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học. 10. Tên thủ tục hành chính: THỦ TỤC CẤP PHÉP TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CHO TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ, TIN HỌC - Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân có quyết định thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học lập hồ sơ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng theo quy định. Bước 2: Hồ sơ đề nghị hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nộp trực tiếp hoặc theo đường bưu điện về phòng Giáo dục Thường xuyên-Chuyên nghiệp Sở Giáo dục và Đào tạo (số 6, đường Võ Trường Toản, phường 1, Tp Cao Lãnh ) Bước 3: Phòng GDTX-CN và Thanh Tra Sở phối hợp thẩm định hồ sơ, kiểm tra cơ sở vật chất của trung tâm Bước 4: Trình Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem quyết định cấp phép hoạt động đào tạo, bồi dưỡng - Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân thực hiện hồ sơ theo quy định và nộp về Phòng Giáo dục Thường xuyên-Chuyên nghiệp, Sở Giáo dục-Đào tạo - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Tờ trình đề nghị cấp phép hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học do giám đốc trung tâm ký tên, đóng dấu, nội dung gồm có: + Kê khai trang thiết bị làm việc của văn phòng, lớp học, phòng thực hành, phòng máy tính, thư viện (theo mẫu phụ lục 2).
2,172
6,315
+ Chủ quyền nhà đất (hoặc hợp đồng thuê mướn), kinh phí hoạt động. + Chương trình, giáo trình, tài liệu dạy học. + Danh sách trích ngang đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên tham gia giảng dạy kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ (theo mẫu phụ lục 1). + Các quy định về học phí, lệ phí. + Chứng chỉ sẽ cấp cho học viên - Quyết định thành lập trung tâm. - Nội quy hoạt động của trung tâm. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ nộp về Sở và 1 bộ lưu tại trung tâm - Thời hạn giải quyết: 8 ngày - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giáo dục và Đào tạo b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo d) Cơ quan phối hợp (nếu có): - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng - Phí, lệ phí: Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Phụ lục 1: Danh sách đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên + Phụ lục 2: Thống kê cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện, học liệu phục vụ cho chương trình đào tạo - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Thông tư số 03/2011/TT-BGDĐT ngày 28/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học. + Quyết định số 30/2008/QĐ-BGDĐT ngày 06/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra và cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo chương trình giáo dục thường xuyên. + Công văn số 398/ SGDĐT-GDTXCN ngày 10/4/2012 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Tháp về việc quy định điều kiện thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học. PHỤ LỤC 1: MẪU DANH SÁCH ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN <jsontable name="bang_30"> </jsontable> DANH SÁCH ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN <jsontable name="bang_31"> </jsontable> <jsontable name="bang_32"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 MẪU THỐNG KÊ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN, HỌC LIỆU PHỤC VỤ CHO CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_33"> </jsontable> THỐNG KÊ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN, HỌC LIỆU PHỤC VỤ CHO CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_34"> </jsontable> <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 11. Tên thủ tục hành chính: THỦ TỤC CẤP PHÉP DẠY THÊM, HỌC THÊM - Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm lập hồ sơ cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; gửi hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm. Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm. Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quyết định cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc trả lời không đồng ý cho tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm bằng văn bản. - Cách thức thực hiện Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường: + Tờ trình đề nghị cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; + Danh sách trích ngang người đăng ký dạy thêm đảm bảo các yêu cầu tại Điều 8 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT. + Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm, nội dung dạy thêm; địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm; mức thu và phương án chi tiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm. - Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường: + Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, trong đó cam kết với Ủy ban nhân dân cấp xã về thực hiện các quy định tại khoản 1, Điều 6 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT. + Danh sách trích ngang người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm; + Đơn đề nghị dạy thêm có dán ảnh của người đăng ký dạy thêm và có xác nhận theo quy định tại khoản 5, Điều 8 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT. + Bản sao hợp lệ giấy tờ xác định trình độ đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm; + Giấy khám sức khỏe do bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp cho người tổ chức dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm; + Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm, nội dung dạy thêm, địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm, mức thu tiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ - Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hoặc cá nhân - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép - Phí, lệ phí: Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm các biểu mẫu - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (Đối với dạy thêm ngoài nhà trường) + Chủ cơ sở phải có trình độ ĐHSP. + Phòng học đảm bảo đủ ánh sáng, diện tích 1,1m2/01 học sinh. tham gia dạy thêm phải có xác nhận của hiệu trưởng quản lý trực tiếp nếu là giáo viên - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/20011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; + Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào ban hành quy định về dạy thêm và học thêm; + Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày 20/09/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; + Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 08/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc hiệu lực thi hành Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày 20/09/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; + Hướng dẫn số 170/SGDĐT-TTr ngày 21/09/2012 của Sở GDĐT Đồng Tháp về việc hướng dẫn thực hiện Quy định dạy thêm, học thêm từ năm học 2012-2013; + Hướng dẫn số 187/SGDĐT-TTr ngày 04/10/2012 của Sở GDĐT Đồng Tháp về việc hướng dẫn bổ sung dạy thêm, học thêm từ năm 2012. <jsontable name="bang_36"> </jsontable> (Mẫu 01) <jsontable name="bang_37"> </jsontable> Tôi tên là: ………………………….... …Nam/nữ, ngày sinh: ………………... Số CMND: ……………………..……………, nơi cấp………………………… Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………... Trình độ sư phạm: ………………………, nơi cấp…….……………………… Tình trạng sức khỏe: (Kèm giấy khám sức khỏe) Sau khi nghiên cứu Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định về dạy thêm học thêm; Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND, ngày 20 tháng 9 năm 2012 của UBND tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Công văn số 170/SGDĐT-TTr ngày 21 tháng 9 năm 2012 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện quy định dạy thêm, học thêm từ năm học 2012 – 2013, Tôi làm đơn xin phép được tổ chức dạy thêm học thêm tại cơ sở dạy thêm tên: …………………………………………………………………………..……. Địa chỉ…………………………………………………………………….. là tài sản của cá nhân hoặc hợp đồng thuê, mượn: …………………………. Sau khi được cấp phép, tôi sẽ tổ chức dạy thêm học, thêm đúng theo các quy định về dạy thêm của Bộ GD&ĐT, UBND Tỉnh, Sở GD&ĐT Đồng Tháp. Báo cáo định kỳ 2 lần/ năm học cho cơ quan quản lý trực tiếp là Sở GD&ĐT (qua Phòng GDTX – CN, vào tháng 01 và tháng 7 hằng năm) để được kiểm tra, điều chỉnh. Tôi cam kết sẽ tổ chức dạy thêm đúng Quy định, đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường. Nếu sai quy định tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định. <jsontable name="bang_38"> </jsontable> <jsontable name="bang_39"> </jsontable> (Mẫu 02) KẾ HOẠCH TỔ CHỨC DẠY THÊM, HỌC THÊM Thực hiện Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND , ngày 20 tháng 9 năm 2012 của UBND tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Công văn số 170/SGDĐT-TTr ngày 21 tháng 9 năm 2012 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện quy định dạy thêm, học thêm từ năm học 2012 – 2013; Cơ sở dạy thêm, học thêm:.............................................. xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm của cơ sở như sau: A. KẾ HOẠCH BAN ĐẦU: I. Đối tượng học thêm. ……………………………………………….. …………………………………… II. Nội dung dạy thêm. ………………………………………………. ………………………. …………… III. Địa điểm. ……………………………………………….. …………………………………… IV. Cơ sở vật chất. ……………………………………………….. …………………………………… V. Mức thu tiền. ……………………………………………….. …………………………………… VI. Phương án tổ chức dạy thêm, học thêm. ……………………………………………….. …………………………………… B. ĐỊNH HƯỚNG THỜI GIAN TỚI: …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_40"> </jsontable> <jsontable name="bang_41"> </jsontable> (Mẫu 03) DANH SÁCH TRÍCH NGANG NGƯỜI TỔ CHỨC DẠY THÊM, HỌC THÊM VÀ NGƯỜI ĐĂNG KÝ DẠY THÊM I. Người tổ chức dạy thêm: (Kèm bản sao văn bằng có công chứng) <jsontable name="bang_42"> </jsontable> II. Người đăng ký dạy thêm: Kèm bản sao văn bằng có công chứng) <jsontable name="bang_43"> </jsontable> <jsontable name="bang_44"> </jsontable> <jsontable name="bang_45"> </jsontable> Tôi tên là: ………………………….... …Nam/nữ, ngày sinh: ………………... Số CMND: …………………….. ……………, nơi cấp………………………… Địa chỉ thường trú hoặc đơn vị công tác (nếu là giáo viên đang trực tiếp giảng dạy): …...………………………………………………………………….................. Trình độ sư phạm: …………………………………....................................................., nơi cấp…………………………………………. (kèm bản sao văn bằng có công chứng)
2,126
6,316
Tình trạng sức khỏe: ……………… Sau khi nghiên cứu Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định về dạy thêm học thêm; Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND , ngày 20 tháng 9 năm 2012 của UBND tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Công văn số 170/SGDĐT-TTr ngày 21 tháng 9 năm 2012 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện quy định dạy thêm, học thêm từ năm học 2012 - 2013, Tôi làm đơn đăng ký dạy thêm tại cơ sở dạy thêm ……………………… Địa chỉ: …….…………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Tôi cam kết sẽ dạy thêm đúng theo quy định; chấp hành các quy định của pháp luật, nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định. <jsontable name="bang_46"> </jsontable> Xác nhận của Thủ trưởng + Nhận xét và phẩm chất đạo đức; + Cho phép, học không cho phép, khi có dạy học sinh chính khóa của giáo viên. (thủ trưởng có trách nhiệm phải xác nhận, sau khi họp lấy ý kiến theo quy định) <jsontable name="bang_47"> </jsontable> Tôi tên là: ………………………….... …Nam/nữ, ngày sinh: ………………... Số CMND: …………………….. ……………, nơi cấp………………………… Địa chỉ thường trú hoặc đơn vị công tác (nếu là giáo viên đang trực tiếp giảng dạy): …... ………………………………………………………………….................. Trình độ sư phạm: ………………………………….............................................., nơi cấp……………………………………… (Kèm bản sao văn bằng có công chứng) Tình trạng sức khỏe: Kèm theo giấy khám sức khỏe) Sau khi nghiên cứu Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định về dạy thêm học thêm; Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND, ngày 20 tháng 9 năm 2012 của UBND tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Công văn số 170/SGDĐT-TTr ngày 21 tháng 9 năm 2012 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện quy định dạy thêm, học thêm từ năm học 2012 - 2013, Tôi làm đơn đăng ký dạy thêm tại cơ sở dạy thêm ……………………… Địa chỉ: …….…………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Tôi cam kết sẽ dạy thêm đúng theo quy định; chấp hành các quy định của pháp luật, nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định. <jsontable name="bang_48"> </jsontable> Xác nhận của UBND cấp xã về: phẩm chất đạo đức; không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự. ỦY BAN NHÂN TỈNH ĐỒNG THÁP SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ------------- HỒ SƠ XIN CẤP PHÉP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY THÊM, HỌC THÊM (theo QĐ 33 của UBND tỉnh ngày 20/9/2012 và công văn 170 của Sở GDĐT ngày 21/9/2012) 1. Đơn xin cấp phép tổ chức dạy thêm, học thêm (mẫu 01); 2. Kế hoạch tổ chức dạy thêm, học thêm (mẫu 02); 3. Danh sách trích ngang người tổ chức, người đăng ký dạy thêm (mẫu 03); 4. Đơn đăng ký dạy thêm của giáo viên hưởng lương Nhà nước (mẫu 04); 5. Đơn đăng ký dạy thêm của giáo viên không hưởng lương Nhà nước (mẫu 05); 6. Giấy khám sức khỏe người tổ chức; người đăng ký dạy thêm không còn hưởng lương Nhà nước (của bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên cấp); 7. Bản sao văn bằng có công chứng của người tổ chức, người dạy thêm./. -------------------------- 12. Tên thủ tục hành chính: THỦ TỤC TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC VÀO NGẠCH GIÁO VIÊN VÀ NHÂN VIÊN THƯ VIỆN VÀO CÔNG TÁC TẠI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổng hợp nhu cầu tuyển dụng giáo viên, nhân viên thư viện từ các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT Bước 2. Thông báo tuyển dụng. Thông báo được đăng tin trên website cơ quan Sở GDĐT và được gửi đến một số trường Đại học, Cao đẳng có đào tạo sinh viên ngành sư phạm, ngành thư viện. Bước 3. Căn cứ thông báo, nếu có nguyện vọng thì cá nhân cần lập đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định Bước 4. Tiếp nhận hồ sơ tuyển dụng Bước 5. Chuyển hồ sơ cho bộ phận xử lý, phân loại hồ sơ Bước 6. Nhập liệu, lập danh sách ứng viên dự tuyển và niêm yết trên Website Sở GDĐT để các ứng viên được biết và yêu cầu điều chỉnh thông tin (nếu có sai sót) Bước 7. Lập chỉ tiêu tuyển dụng chính thức (kết hợp nhu cầu của từng đơn vị với kết quả sau khi giải quyết thuyên chuyển) Bước 8. Thành lập Hội đồng tuyển dụng, Tổ công tác tuyển dụng Bước 9. Công bố chính thức chỉ tiêu và ngày tổ chức tuyển dụng Bước 10. Tổ chức tuyển dụng Cách thức thực hiện: Thực hiện tại Sở GDĐT và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đăng ký dự tuyển theo mẫu) - Sơ yếu lý lịch (theo mẫu 2C- NV/2008 của Bộ Nội vụ) có dán ảnh và xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có hộ khẩu thường trú. - Bản sao giấy khai sinh (không công chứng). - Bản sao văn bằng tốt nghiệp sư phạm (không công chứng). - Bản sao bảng điểm kết quả học tập (Không công chứng) tương ứng với văn bằng tốt nghiệp do trường đào tạo cấp. - Giấy chứng nhận thuộc đối tượng được hưởng ưu tiên trong tuyển dụng (nếu có) - Bản sao giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp (không công chứng); Lưu ý: Bản chính của các bản sao nêu trên bắt buộc phải mang theo trong ngày tuyển dụng, phân công chọn nhiệm sở (để đối chiếu hồ sơ) b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. Thời hạn giải quyết: Được công bố trước ngày tổ chức tuyển dụng ít nhất 05 ngày. Thành phần Hội đồng tuyển dụng gồm: Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở GDĐT, 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Công đoàn ngành giáo dục, 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Nội vụ, 01 Ủy viên là Phó Giám đốc Sở GDĐT, 01 Ủy viên kiêm thư ký là lãnh đạo Phòng Tổ chức Cán bộ Sở GDĐT, 01 Ủy viên là lãnh đạo Phòng Tổ chức Công chức Sở Nội vụ và các Ủy viên khác do Chủ tịch Hội đồng chỉ định. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân có nguyện vọng được tuyển dụng về công tác tại đơn vị trực thuộc Sở GDĐT Đồng Tháp. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở GDĐT Đồng Tháp b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở GDĐT Đồng Tháp c) Cơ quan phối hợp (nếu có): không Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tuyển dụng viên chức của Sở GDĐT Đồng Tháp về đơn vị trực thuộc Sở có nhu cầu. Phí, lệ phí (nếu có): 20.000đ/hồ sơ Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Có (mẫu đơn đăng ký dự tuyển và mẫu khai lý lịch đính kèm) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Mục 1 Chương III Luật Viên chức. + Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; + Quy chế xét tuyển kèm theo Quyết định số 687/QĐ-UBNB.HC ngày 15/8/2012 của UBND tỉnh Đồng Tháp; + Điều 6 Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND ngày 20/02/2006 của UBND tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương và công tác cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước; + Thông tư 35/2006/TTLT-BNV-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VÀO NGẠCH VIÊN CHỨC GIÁO VIÊN TRUNG HỌC, NHÂN VIÊN THƯ VIỆN Kính gửi: Hội đồng tuyển dụng viên chức ngạch giáo viên trung học, nhân viên thư viện năm 20……, tỉnh Đồng Tháp Tôi tên:.......................................................................... Nam (nữ):................ Sinh ngày:...../....../............ Hộ khẩu thường trú trước khi vào học trường sư phạm:.................................... ............................................................................................. Chỗ ở hiện nay:........................................................................... Địa chỉ báo tin:........................................................................... Số điện thoại liên lạc:........................., di động:................................... Trình độ chuyên môn đào tạo (ghi rõ trình độ được đào tạo là: ĐHSP, CĐSP, THSP; môn được đào tạo; loại hình đào tạo):........................................................ Nơi đào tạo (ghi rõ tên trường đào tạo):............................................. Thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có):.................................................... (ghi một trong các đối tượng sau đây để được hưởng ưu tiên khi đồng hạng: anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động; thương binh; người hưởng chính sách như thương binh; con liệt sĩ; con thương binh; con của người hưởng chính sách như thương binh; người dân tộc ít người; đội viên thanh niên xung phong; đội viên tri thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ; người hoàn thành nghĩa vụ quân sự) Sau khi nghiên cứu điều kiện và tiêu chuẩn để được tuyển dụng vào ngạch giáo viên trung học (hoặc thư viện) tôi thấy bản thân có đủ điều kiện, tiêu chuẩn để được dự tuyển. Vì vậy, tôi làm đơn này đăng ký dự tuyển tại Hội đồng tuyển dụng viên chức ngạch giáo viên trung học, nhân viên thư viện tỉnh Đồng Tháp. Nếu được tuyển dụng, tôi xin chấp hành nghiêm túc mọi quy định của Nhà nước. Tôi xin gửi kèm theo đơn này hồ sơ dự tuyển, gồm: 1. Bản khai sơ yếu lý lịch (theo mẫu 2C-BNV/2008 của Bộ Nội vụ) có dán ảnh và xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có hộ khẩu thường trú; 2. Bản sao giấy khai sinh (không công chứng); 3. Bản sao văn bằng tốt nghiệp chuyên môn (không công chứng) 4. Bản sao bảng điểm kết quả học tập (không công chứng) tương ứng với văn bằng tốt nghiệp do trường đào tạo cấp (trong đó có ghi rõ điểm trung bình cùng kết quả các môn học và điểm trung bình cộng các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn) 5. Giấy chứng nhận thuộc đối tượng được hưởng ưu tiên trong tuyển dụng (nếu có) 6. Bản sao giấy chứng nhận sức khỏe (không công chứng) do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp (giấy chứng nhận sức khỏe chỉ có giá trị trong 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển). Tôi cam đoan hồ sơ dự tuyển (gồm các bản sao giấy tờ kèm theo) của tôi là sự thật, đúng và đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự tuyển. Nếu sai thì kết quả tuyển dụng của tôi sẽ bị cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ. <jsontable name="bang_49"> </jsontable> 13. Tên thủ tục hành chính: THỦ TỤC XÉT TIẾP NHẬN GIÁO VIÊN NGOÀI TỈNH ĐỀ NGHỊ TUYÊN CHUYỂN VỀ CÔNG TÁC TẠI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Trình tự thực hiện: Bước 1. Giáo viên (GV) đang công tác ngoài tỉnh có nguyện vọng thuyên chuyển về công tác tại đơn vị trực thuộc Sở GDĐT (gồm các trường THPT, TTGDTX, trường Khuyết tật) thì làm hồ sơ thuyên chuyển công tác theo quy định. Hồ sơ phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho chuyển công tác (thông thường là Sở Nội vụ hoặc Sở GDĐT tỉnh đang công tác)
2,175
6,317
Bước 2. Hồ sơ thuyên chuyển phải được nộp trực tiếp hoặc theo đường bưu điện về phòng Tổ chức Cán bộ Sở GDĐT Đồng Tháp (số 6, đường Võ Trường Toản, Phường 1, Thành phố Cao Lãnh) Bước 3. Phòng TCCB kiểm tra hồ sơ, lập danh sách để trình Hội đồng thuyên chuyển xem xét. Bước 4. Hội đồng thuyên chuyển xem xét. Bước 5. Lập biên bản, thông tin kết quả xét: - Nếu nhận, thực hiện theo thứ tự sau: + Sở GDĐT ra văn bản thuận tiếp nhận, trình Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp xem xét, có văn bản tiếp nhận gửi Sở Nội vụ tỉnh mà GV đề nghị chuyển công tác. + Sở Nội vụ tỉnh nơi GV đang công tác ra quyết định thuyên chuyển về tỉnh Đồng Tháp. + Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp ra quyết định về đơn vị được xét (theo đề nghị của Sở GDĐT). - Nếu không nhận: Sở GDĐT ra thông báo (hoặc gửi thư điện tử) thông tin cho đương sự và cơ quan có thẩm quyền của tỉnh GV đang công tác được biết là không tiếp nhận do đơn vị GV đề nghị chuyển đến không có nhu cầu. Cách thức thực hiện: thực hiện tại đơn vị đang công tác và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị thuyên chuyển. Đơn cần ghi rõ: đơn vị có nguyện vọng xin chuyển đến, lý do chuyển phải nêu cụ thể và đơn phải có ý kiến chấp thuận của thủ trưởng đơn vị đang quản lý trực tiếp. - Bản photo quyết định bổ nhiệm chính thức vào ngạch (hoặc quyết định công nhận hết tập sự). - Bản photo văn bằng chuyên môn và các chứng chỉ có liên quan. - Sơ yếu lý lịch công chức, viên chức (có dán ảnh) có xác nhận của đơn vị đang công tác (theo mẫu 2c-NV/2008 của Bộ Nội vụ) - Bản photo phiếu đánh giá viên chức cuối năm học hoặc bản tự kiểm cá nhân. - Bản photo các loại giấy tờ có liên quan đến lý do thuyên chuyển (nếu có) b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. Thời hạn giải quyết: trong 03 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng xét thuyên chuyển của Sở GDĐT tỉnh Đồng Tháp kết thúc làm việc (thời gian họp xét do Giám đốc Sở GDĐT ấn định). Thành phần Hội đồng xét gồm: Giám đốc Sở, đại diện Công đoàn ngành GD và các cá nhân có liên quan khác do Giám đốc Sở chỉ định. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: + Tổ chức (trường học, cơ sở giáo dục có GV đề nghị thuyên chuyển) + Cá nhân (giáo viên đang công tác ngoài tỉnh có nguyện vọng chuyển về công tác tại đơn vị trực thuộc Sở GDĐT tỉnh Đồng Tháp) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Nội vụ có liên quan b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở GDĐT Đồng Tháp c) Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tiếp nhận, phân công viên chức của Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp Phí, lệ phí: Không Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Trung ương chưa quy định chung cho các địa phương CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ................., ngày....... tháng....... năm............ ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUYÊN CHUYỂN CÔNG TÁC <jsontable name="bang_50"> </jsontable> Tôi tên: …………………….………………….., sinh năm.…/…/……… là ……………………, đang công tác tại………………………………………… Trình độ chuyên môn: ……………………………........... ………………… Quê quán: ………………………………………………………………… Nơi ở hiện nay: ……………………………………………………………… Lương đang hưởng ( mã ngạch: …...………, bậc: …..…, hệ số: …..…) Ngày tuyển dụng vào ngành ……/……/…...… (tổng số năm công tác ……) Ngày đến công tác tại đơn vị hiện tại …/.…/……. (tổng số năm công tác ……) Tôi làm đơn này kính đề nghị quí cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết cho tôi được chuyển công tác theo nguyện vọng sau: - Nguyện vọng 1: ………………………………….. huyện………………… - Nguyện vọng 2: ………………………………….. huyện………………… Lý do xin thuyên chuyển: ……………………………………………….…. ……………………………………………………………………………………… Nếu được thuyên chuyển tôi xin hứa sẽ hoàn tất việc bàn giao công việc tại đơn vị đang công tác và chấp hành theo sự phân công của thủ trưởng đơn vị mới. Xin chân thành biết ơn. <jsontable name="bang_51"> </jsontable> Ghi chú: 1) Ghi tên cơ quan theo phân cấp quản lý. Ví dụ: Sở GD-ĐT, UBND huyện, Phòng GD-ĐT 2) Có thể ghi nơi xin đến như sau: ghi tên huyện xin đến đối với các trường thuộc huyện quản lý hoặc ghi rõ tên trường nếu xin chuyển về công tác tại các trường đơn vị) thuộc Sở. Mẫu 2C- NV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Cơ quan, đơn vị c thẩm quyền quản lý CBCC …… Số hiệu cán bộ, công chức: …… Cơ quan, đơn vị sử dụng CBCC …………………… SƠ YẾU LÝ LỊCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC <jsontable name="bang_52"> </jsontable> 6) Dân tộc: ………………………………, 7) Tôn giáo:...................................... 8) Nơi đăng ký bộ khẩu thường trú:...................................................................... (Số nhà, đường phố, thành phố, xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh) 9) Nơi ở hiện nay:.................................................................................................. (Số nhà, đường phố, thành phố, xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh) 10) Nghề nghiệp khi được tuyển dụng:................................................................. 11) Ngày tuyển dụng: …/…/……, Cơ quan tuyển dụng:..................................... 12) Chức vụ (chức danh) hiện tại:......................................................................... (Về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể, kể cả chức vụ kiêm nhiệm) 13) Công việc chính được giao:............................................................................. 14) Ngạch công chức (viên chức): ………………………, Mã ngạch:................ Bậc lương: ……, Hệ số: ……, Ngày hưởng: …/…/……, Phụ cấp chức vụ: ……, Phụ cấp khác: …… 15.1- Trình độ giáo dục phổ thông (đã tốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào):.......................... 15.2- Trình độ chuyên môn cao nhất:..................................................................... (TSKH, TS, Ths, cử nhân, kỹ sư, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp, chuyên ngành) <jsontable name="bang_53"> </jsontable> 16) Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam: …/…/……, Ngày chính thức: …/…/…… 17) Ngày tham gia tổ chức chính trị - xã hội:........................................................ (Ngày tham gia tổ chức: Đoàn, Hội,..... và làm việc gì trong tổ chức đó) 18) Ngày nhập ngũ: …/…/……, Ngày xuất ngũ: …/…/…… Quân hàm cao nhất: 19) Danh hiệu được phong tặng cao nhất.............................................................. (Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang; nhà giáo, thầy thuốc, nghệ sĩ nhân dân và ưu tú, …) 20) Sở trường công tác:.......................................................................................... <jsontable name="bang_54"> </jsontable> 25) Số chứng minh nhân dân:............................................ Ngày cấp: …/…/…… 26) Số sổ BHXH:................................................................................................... 27) Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học <jsontable name="bang_55"> </jsontable> Ghi chú: Hình thức đào tạo: Chính quy, tại chức, chuyên tu, bồi dưỡng..../ Văn bằng: TSKH, TS, Ths, Cử nhân, Kỹ sư............ 28) Tóm tắt quá trình công tác <jsontable name="bang_56"> </jsontable> 29) Đặc điểm lịch sử bản thân: - Khai rõ: bị bắt, bị tù (từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu), đã khai báo cho ai, những vấn đề gì? Bản thân có làm việc trong chế độ cũ (cơ quan, đơn vị nào, địa điểm, chức danh, chức vụ, thời gian làm việc.... ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì, tổ chức nào, đặt trụ sở ở đâu.........? ): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. - Có thân nhân (Cha, Mẹ, Vợ, Chồng, con, anh chị em ruột) ở nước ngoài (làm gì, địa chỉ….. )? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 30) Quan hệ gia đình a) Về bản thân: Cha, Mẹ, Vợ (hoặc chồng), các con, anh chị em ruột <jsontable name="bang_57"> </jsontable> a) Về bên vợ (hoặc chồng): Cha, Mẹ, anh chị em ruột <jsontable name="bang_58"> </jsontable> 31) Diễn biến quá trình lương của cán bộ, công chức <jsontable name="bang_59"> </jsontable> 32) Nhận xét, đánh giá của cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng cán bộ, công chức ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... <jsontable name="bang_60"> </jsontable> 14. Tên thủ tục hành chính: THỦ TỤC CÔNG NHẬN TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA - Trình tự thực hiện: 1- Nhà trường, nhà trẻ tiến hành tự kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn của mức độ 1 hoặc mức độ 2, báo cáo kết quả với UBND xã, phường, thị trấn. 2- Nếu thấy nhà trường, nhà trẻ đã đạt chuẩn Chủ tịch UBND cấp xã làm văn bản đề nghị UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá. 3- Đoàn kiểm tra cấp huyện tiến hành thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá của cấp xã, báo cáo kết quả thẩm định cho Chủ tịch UBND cấp huyện. 4- Nếu thấy nhà trường, nhà trẻ đã đạt chuẩn, Chủ tịch UBND cấp huyện làm văn bản đề nghị UBND tỉnh tổ chức thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá. 5- Đoàn kiểm tra cấp tỉnh tiến hành thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá của cấp xã và cấp huyện, báo cáo kết quả thẩm định cho Chủ tịch UBND tỉnh. 6- Nếu thấy nhà trường, nhà trẻ đạt chuẩn ở mức độ nào thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh ra quyết định công nhận và cấp Bằng công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia ở mức độ đó. Bằng công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia theo mẫu quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Tháp - Số 6 Võ Trường Toản, Phường 1, Thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: Hồ sơ đề nghị công nhận: Nộp về UBND cấp tỉnh gồm: - Báo cáo của nhà trường, nhà trẻ về quá trình xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia theo từng tiêu chuẩn được quy định tại Chương II của Quy chế Công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia ban hành kèm theo Quyết định 36/2008/QĐ-BDGĐT ngày 16/7/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Văn bản đề nghị công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia do Chủ tịch UBND cấp huyện ký. - Biên bản kiểm tra trường mầm non đạt chuẩn quốc gia b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ. - Thời hạn giải quyết: 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ từ UBND cấp huyện. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Chủ tịch UBND tỉnh hoặc ủy quyền cho Phó chủ tịch UBND tỉnh; c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo d) Cơ quan phối hợp: các phòng: Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế, Y tế các huyện, thị xã, thành phố; các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Y tế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận. - Phí, lệ phí: Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
2,134
6,318
Đảm bảo các điều kiện về: + Tổ chức và quản lý. + Đội ngũ giáo viên và nhân viên. + Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. + Quy mô trường lớp, cơ sở vật chất và thiết bị. + Thực hiện xã hội hóa giáo dục. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Quyết định số: 36/2008/ QĐ-BGDĐT ngày 16/07/ 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. + Công văn số 8915/BGDĐT-GDMN ngày 26/9/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc chỉ đạo xây dựng và công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. 15. Tên thủ tục hành chính: THỦ TỤC CÔNG NHẬN TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT MỨC CHẤT LƯỢNG TỐI THIỂU - Trình tự thực hiện: + Trường tiểu học tiến hành tự kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn của mức chất lượng tối thiểu, báo cáo kết quả với UBND xã, phường, thị trấn. + Nếu thấy trường tiểu học đã đạt chuẩn, Chủ tịch UBND cấp xã, phường, thị trấn làm văn bản đề nghị UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá. + Đoàn kiểm tra cấp huyện, thị xã, thành phố tiến hành thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá của cấp xã, phường, thị trấn báo cáo kết quả thẩm định cho Chủ tịch UBND cấp huyện, thị xã, thành phố. + Nếu thấy trường tiểu học đã đạt chuẩn, Chủ tịch UBND cấp huyện, thị xã, thành phố ra quyết định công nhận. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Hồ sơ công nhận nộp về UBND cấp huyện, thị xã, thành phố gồm: * Báo cáo của Trường tiểu học về quá trình xây dựng trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu theo Quy định tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. * Văn bản đề nghị công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu do Chủ tịch UBND cấp xã, phường, thị trấn ký. * Biên bản kiểm tra, công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia của Đoàn kiểm tra, công nhận cấp huyện, thị xã, thành phố. b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ. - Thời hạn giải quyết: 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ từ UBND cấp xã, phường, thị trấn. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thị xã, thành phố. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. - Phí, lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: a) Yêu cầu: Trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu thực hiện theo Mục 1, Chương II của Quy định các tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu. b) Điều kiện: Trường tiểu học phải đảm bảo các điều kiện sau: + Về tổ chức và quản lý nhà trường. + Về cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh. + Về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học. + Về quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. + Về hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ GDĐT về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu. 16. Tên thủ tục hành chính: THỦ TỤC CÔNG NHẬN TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA - Trình tự thực hiện: + Trường tiểu học tiến hành tự kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn của trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 hoặc mức độ 2, báo cáo kết quả với UBND xã, phường, thị trấn. + Nếu xét thấy trường tiểu học đã đạt chuẩn, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn làm văn bản đề nghị UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá. + Đoàn kiểm tra cấp huyện, thị xã, thành phố tiến hành thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá của cấp xã, phường, thị trấn báo cáo kết quả thẩm định cho Chủ tịch UBND cấp huyện, thị xã, thành phố. + Nếu xét thấy trường tiểu học đã đạt chuẩn, Chủ tịch UBND cấp huyện, thị xã, thành phố làm văn bản đề nghị UBND tỉnh tổ chức thẩm định, công nhận kết quả kiểm tra, đánh giá. + Đoàn kiểm tra cấp tỉnh tiến hành thẩm định, công nhận kết quả kiểm tra, đánh giá của cấp xã, phường, thị trấn và cấp huyện, thị xã, thành phố báo cáo kết quả thẩm định, công nhận cho Chủ tịch UBND tỉnh. * Nếu trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở mức độ nào thì Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định công nhận và cấp Bằng công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở mức độ đ. Bằng công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia theo mẫu quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Tháp, số 6 đường Võ Trường Toản, phường 1, thành phố Cao Lãnh. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Hồ sơ công nhận nộp về UBND cấp tỉnh gồm: + Báo cáo của trường tiểu học về quá trình xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia theo từng tiêu chuẩn tại Quy định tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 59/2012/TT- BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. + Văn bản đề nghị công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia do Chủ tịch UBND cấp huyện, thị xã, thành phố ký. + Biên bản kiểm tra, công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia của Đoàn kiểm tra, công nhận cấp tỉnh. b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ. - Thời hạn giải quyết: 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ từ UBND cấp xã, phường, thị trấn. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. - Phí, lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: a) Yêu cầu: + Đối với Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1: Theo Mục 2, Chương II của Quy định các tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia. + Đối với trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2: Theo Mục 3, Chương II của Quy định các tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia. b) Điều kiện: Trường tiểu học phải đảm bảo các điều kiện sau: + Về tổ chức và quản lý nhà trường. + Về cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh. + Về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học. + Về quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. + Về hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ GDĐT về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường đạt chuẩn quốc gia. 17. Thủ tục hành chính: THỦ TỤC CÔNG NHẬN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA - Trình tự thực hiện: Bước 1: Các trường THCS, THPT lập báo cáo thực hiện các tiêu chuẩn theo các chuẩn quy định về trường trung học đạt chuẩn quốc gia của Bộ GD&ĐT (5 chuẩn) và kèm theo sơ đồ cơ cấu các khối công trình của nhà trường. Các Phòng GD&ĐT tiếp nhận hồ sơ đề nghị kiểm tra công nhận trường THCS đạt chuẩn quốc gia của trường THCS và chuyển hồ sơ này lên Sở Giáo dục và Đào tạo sau khi đã báo cáo và được Ủy ban nhân dân cấp huyện/ thị xã/ thành phố đồng ý (bằng văn bản). Đối với các trường THPT thì gửi hồ sơ đề nghị công nhận trường THPT đạt chuẩn quốc gia trực tiếp về Sở GD&ĐT. Bước 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị kiểm tra, công nhận trường THCS, THPT đat chuẩn quốc gia do các Phòng GD&ĐT và các trường THPT gửi lên, Sở GD&ĐT thành lập Đoàn kiểm tra kỹ thuật trường trung học đạt chuẩn quốc gia. Bước 3: Sở GD&ĐT trình Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập đoàn cấp tỉnh để kiểm tra, công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia. Thành phần: Gồm đại diện UBND tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Công đoàn giáo dục tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tỉnh Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; có trưởng đoàn và 01 thư ký. Bước 4: Hội đồng xét đề nghị công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh công nhận trường THCS, THPT đạt chuẩn quốc gia. - Cách thức thực hiện: Các đơn vị lập hồ sơ đề nghị gửi cấp thẩm quyền (Phòng GDĐT đối với trường THPT và Sở GDĐT đối với các trường THPT). Sau khi Sở GDĐT nhận được hồ sơ của các đơn vị, sẽ thành lập đoàn kiểm tra đến trực tiếp các trường để kiểm tra hồ sơ theo 05 tiêu chuẩn. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: Bản đề nghị được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia. Báo cáo thực hiện các tiêu chuẩn quy định (5 chuẩn) và kèm theo sơ đồ cơ cấu các khối công trình của nhà trường. Biên bản tự kiểm tra của trường. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thời hạn giải quyết: Quy chế không xác định (Sở tạm quy định giải quyết 45 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ).. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GDĐT (đối với trường THCS), các trường THPT trực thuộc Sở GDĐT - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính và bằng công nhận - Lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
2,088
6,319
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia. 18. Thủ tục hành chính: THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CHUYỂN TRƯỜNG ĐỐI VỚI HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Tháp (Số 06, đường Võ Trường Toản, Phường 1, TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trao cho người nộp. - Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản trao cho người nộp. Việc chuyển trường được thực hiện khi kết thúc học kỳ I của năm học hoặc trong thời gian hè trước khi khai giảng năm học mới. Bước 3: Nhận kết quả tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Tháp (Số 06, đường Võ Trường Toản, Phường 1, TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ). - Cách thức thực hiện Trực tiếp tại trụ sở cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo. - Thành phần, số lượng hồ sơ a. Thành phần hồ sơ bao gồm: 1. Đơn đề nghị chuyển trường do cha mẹ hoặc người giám hộ ký, trong đó có ý kiến chấp thuận của Hiệu trưởng trường THPT xin chuyển đến. 2. Học bạ THPT bản chính. 3. Bằng tốt nghiệp THCS bản chính (hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời). 4. Bản sao giấy khai sinh. 5. Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp 10 do Sở Giáo dục và Đào tạo cấp. 6. Giấy giới thiệu chuyển trường do Hiệu trưởng nhà trường nơi đi cấp. 7. Giấy giới thiệu chuyển trường do Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đi cấp (đối với những học sinh chuyển từ Tỉnh, Thành phố này sang Tỉnh, Thành phố khác). 8. Hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận tạm trú dài hạn hoặc Quyết định điều động công tác của cha mẹ hoặc người giám hộ tại nơi sẽ chuyển đến (đối với những học sinh chuyển nơi cư trú từ tỉnh, thành phố khác đến). b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Tháp. b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Tháp. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy giới thiệu chuyển trường. - Phí, lệ phí: Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đơn xin chuyển trường do cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ ký có ý kiến nơi tiếp nhận. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Quyết định số 51/2002/QĐ-BGDĐT ngày 25/12/2002 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường THCS và THPT. + Công văn số 899/SGDĐT-GDTrH ngày 28/8/2007 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Tháp về việc hướng dẫn thủ tục chuyển trường. + Công văn số 658/SGDĐT-GDTrH ngày 4/8/2008 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Tháp về việc thực hiện giấy giới thiệu chuyển trường. + Công văn số 777/SGDĐT-GDTrH ngày 4/8/2009 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Tháp về việc chuyển trường học sinh THPT ngoài tỉnh. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN TRƯỜNG (Mẫu dành cho học sinh cấp THPT) <jsontable name="bang_61"> </jsontable> Tôi tên là: --------------------------------------------------------------------- Hiện ngụ tại: -------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Là phụ huynh của em ------------------------------------ Sinh ngày… tháng… năm-------- Đã trúng tuyển vào lớp 10 năm học 20…- 20… nay là học sinh lớp--------------------------------------------- năm học 20… - 20… thuộc trường---------------------------------------------Ngoại ngữ--------------------------------------------- Kết quả cuối năm: Học lực: ---------------------- Hạnh kiểm: -------------------------------- Tôi làm đơn này gửi đến Hiệu trưởng trường------------------------------------------------- Lãnh đạo Sở GD&ĐT-----------------------------------------cho tôi được chuyển-------------------tôi về học lớp-------------- năm học 20… - 20… tại trường------------------------------------------------------- thuộc huyện-------------------------------------------------- tỉnh: ------------------------------------------ Lý do: ----------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Được sự chấp thuận của Quý thầy ( cô) chúng tôi chân thành cám ơn./. <jsontable name="bang_62"> </jsontable> II. Lĩnh vực: QUY CHẾ THI, TUYỂN SINH 1. Tên thủ tục hành chính: THỦ TỤC TRIỂN KHAI TIẾP NHẬN VÀ BÀN GIAO HỒ SƠ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG - Trình tự thực hiện: Bước 1: Hoàn thiện hồ sơ đăng ký dự thi. Thí sinh mua Hồ sơ đăng ký dự thi (ĐKDT) theo mẫu của Bộ GDĐT phát hành hằng năm tại các đơn vị ĐKDT (các trường THPT, trung tâm GDTX trong tỉnh); thí sinh ghi đầy đủ các thông tin vào phiếu đăng ký dự thi (ĐKDT). Bước 2: Nộp hồ sơ ĐKDT. Sau khi hoàn thành bước 1, thí sinh nộp hồ sơ ĐKDT tại các đơn vị ĐKDT (Trường THPT, Trung tâm GDTX). Các đơn vị ĐKDT kiểm tra, phân loại, nhập dữ liệu lên phần mềm và nộp hồ sơ ĐKDT của thí sinh về Sở GDĐT. Bước 3: Bàn giao hồ sơ ĐKDT cho các trường đại học (ĐH), cao đẳng (CĐ) Sở GDĐT tiếp nhận hồ sơ từ các trường tiến hành kiểm tra, phân loại và tổng hợp hồ sơ ĐKDT của thí sinh theo: Trường, mã ngành, khối thi. Sở GDĐT bàn giao hồ sơ ĐKDT của thí sinh cho các trường ĐH, CĐ theo thời gian quy định. - Cách thức thực hiện: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKDT trực tiếp tại các trường THPT và TT GDTX trong tỉnh hoặc có thể nộp trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện cho các trường ĐH, CĐ theo thời gian quy định. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Phiếu đăng ký dự thi Đại học, Cao đẳng (Phiếu số 1, Phiếu số 2) + 02 ảnh chân dung (4x6) + Bản sao các giấy tờ ưu tiên (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thời hạn giải quyết: theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ GDĐT - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Học sinh, sinh viên. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Bộ Giáo dục và Đào tạo b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trường THPT, Trung tâm GDTX d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thí sinh được nhận Giấy báo dự thi ĐH, CĐ - Phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định hằng năm của Bộ GDĐT. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu đăng ký dự thi đại học và cao đẳng do Bộ GDĐT quy định theo từng năm. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân đáp ứng theo Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng của Bộ GDĐT. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Theo Quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ; Công văn hướng dẫn và Kế hoạch tuyển sinh ĐH, CĐ hằng năm do Bộ GDĐT ban hành. III. Lĩnh vực: VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ 1. Tên thủ tục hành chính: THỦ TỤC QUẢN LÝ VÀ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (hệ chính quy, hệ vừa làm vừa học) - Trình tự thực hiện: Bước 1: Sở Giáo dục và Đào tạo (Sở GDĐT) lập hồ sơ nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT) cấp phôi bằng Bước 2: + Kiểm tra điều chỉnh dữ liệu trước khi in bằng; + Kiểm tra lại số lượng bằng trên cơ sở đối chiếu với danh sách tốt nghiệp của từng trường trước khi cấp phát. Bước 3: Cấp phát văn bằng cho cở sở giáo dục - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trục sở cơ quan hành chính nhà nước - Thành phần số lượng hồ sơ: Không Sau khi Sở GDĐT duyệt cộng nhận kết quả tốt nghiệp, nhận phôi bằng từ Bộ GDĐT in và cấp phát nên không có thủ tục hồ sơ từ trường - Thời gian thực hiện: Tùy thuộc vào thời gian Bộ GDĐT cấp phôi bằng Theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2007 của Bộ GDĐT, chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày xét tốt nghiệp. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ sở giáo dục - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở GDĐT tỉnh - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Được cấp bằng tốt nghiệp - Phí, lệ phí: 2000đ/01 phôi - Tên mẫu đơn mẫu tờ khai: Không - Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính: + Người được đã dự thi và được cấp thẩm quyền xét công nhận đỗ tốt nghiệp THPT. + Chỉ cấp một lần cho đối tượng được cấp thẩm quyền xét công nhận tốt nghiệp THPT. - Căn cứ pháp lý của thủ tục chánh chính: + Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2007 của Bộ GDĐT ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân 2. Tên thủ tục hành chính: THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH VĂN BẰNG TỐT NGHIỆP * Do các trường học, phòng GDĐT, trung tâm khi lập danh sách dự thi hoặc ghi bằng không đúng hồ sơ gốc; Do cải chính hộ tịch hoặc có nhiều khai sinh khác nhau, hoặc mượn khai sinh người khác. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở GDĐT tỉnh Đồng Tháp (số 06 Võ Trường Toản, Phường 1, Thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp) chuyên viên tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ chuyên viên tiếp nhận hồ sơ viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ theo quy định. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ chuyên viên tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung cho đầy đủ. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả tại Văn phòng Sở GDĐT tỉnh Đồng Tháp (Số 06 Võ Trường Toản, Phường 1, Th nh phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp) nơi cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ. - Khi đến nhận kết quả giải quyết người nhận phải trả lại giấy hẹn và ký vào sổ trả kết quả. - Người nhận kiểm trả lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.
2,132
6,320
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước - Thành phần hồ sơ: Quy định tại khoản 2 điều 21a của thông tư 22/2012/TT/BGDĐT ngày 20/6/2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2007 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. a) Thành phần hồ sơ gồm: + Đơn đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ. + Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác của người được cấp văn bằng. + Văn bằng đề nghị chỉnh sửa. + Giấy khai sinh đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do bổ sung hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn. + Quyết định cho phép thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng do thay đổi cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính. + Các tài liệu chứng minh văn bằng ghi sai do lỗi của cơ quan cấp văn bằng. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thời hạn giải quyết: Trong ngày làm việc - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở GDĐT tỉnh - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao bằng tốt nghiệp - Lệ phí: 7500đ/ 01 bản sao - Tên mẫu đơn mẫu tờ khai: Đơn đề nghị điều chỉnh bằng tốt nghiệp - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Nội dung ghi trên văn bằng tốt nghiệp của người học bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ. + Do người học cải chính hộ tịch - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Thông tư 22/2012/TT/BGDĐT ngày 20/6/2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2007 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH BẰNG TỐT NGHIỆP________ (Dùng cho các trường hợp Quyết định điều chỉnh) <jsontable name="bang_63"> </jsontable> <jsontable name="bang_64"> </jsontable> CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH BẰNG TỐT NGHIỆP________ (Dùng cho các trường hợp do các đơn vị nhập dữ liệu sai) <jsontable name="bang_65"> </jsontable> <jsontable name="bang_66"> </jsontable> 3. Tên thủ tục hành chính: THỦ TỤC CẤP BẢN SAO BẰNG TỐT NGHIỆP - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở GDĐT tỉnh Đồng Tháp (số 06 Võ Trường Toản, Phường 1, Thành phố Cao lãnh, Đồng Tháp) chuyên viên tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ chuyên viên tiếp nhận hồ sơ viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ theo quy định. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ chuyên viên tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung cho đầy đủ. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở GDĐT tỉnh Đồng Tháp, nơi cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ. + Khi đến nhận kết quả giải quyết người nhận phải trả lại giấy hẹn và ký vào sổ trả kết quả. + Người nhận kiểm trả lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ gồm: + Đơn đề nghị cấp bản sao bằng tốt nghiệp; + Xuất trình chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác của người được cấp văn bằng; b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thời gian giải quyết: Trong ngày làm việc - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở GDĐT tỉnh - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao bằng tốt nghiệp - Lệ phí: 7500đ/ 01 bản sao - Tên mẫu đơn mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp bản sao bằng tốt nghiệp -Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Người đã được cấp bản chính bằng tốt nghiệp nhưng có nhu cầu cấp bản sao bằng tốt nghiệp phục vụ các yêu cầu học tập, công tác …. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Thông tư 22/2012/TT/BGDĐT ngày 20/6/2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2007 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- <jsontable name="bang_67"> </jsontable> <jsontable name="bang_68"> </jsontable> IV. Lĩnh vực: TIÊU CHUẨN NHÀ GIÁO 1. Tên thủ tục hành chính: THỦ TỤC XÉT TẶNG DANH HIỆU NHÀ GIÁO NHÂN DÂN-NHÀ GIÁO ƯU TÚ - Trình tự thực hiện: 1. Định kỳ 2 năm 1 lần, tổ triển khai hướng dẫn Thông tư của Bộ GDĐT về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu NGND-NGƯT đến tất cả các cơ sở giáo dục nghiên cứu thực hiện. Các nhà giáo hội đủ tiêu chuẩn tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư số 07/2012/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 02 năm 2012 sẽ được các đơn vị giới thiệu để Hội đồng các cấp tiến hành xét đề nghị tặng danh hiệu NGND, NGƯT. Hội đồng xét các cấp cơ sở ( bao gồm cấp cơ sở, cấp huyện) được thành lập và thực hiện phạm vi xét theo mục 1 và mục 2 quy định tại Điều 9 Thông tư 07/2012/TT-BGDĐT. Hội đồng các cấp thực hiện quy trình theo các bước: a) Giới thiệu và bỏ phiếu tín nhiệm (áp dụng cho Hội đồng cơ sở); b) Hội đồng cấp cơ sở tiến hành sơ duyệt; c) Công bố kết quả sơ duyệt và tổ chức thăm dò dư luận; d) Hội đồng bỏ phiếu tán thành đ) Hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị lên hội đồng cấp trên 2. Sở GDĐT thành lập hội đồng mở rộng gồm: Sở GDĐT, Sở LĐ-TBXH, công đoàn giáo dục tỉnh, các Trưởng phòng phụ trách các cấp học và trình độ đào tạo, tổ chức cán bộ, thanh tra, văn phòng sở giáo dục và đào tạo, đại diện một số sở, ban, ngành, đại diện thường trực Hội đồng thi đua khen - thưởng ngành giáo dục tỉnh 3. Sở GDĐT đề nghị UBND Tỉnh ra QĐ thành lập Hội đồng cấp tỉnh xét tặng danh hiệu NGND-NGƯT. Các thành viên Chủ tịch (hoặc Phó chủ tịch) UBND Tỉnh làm Chủ tịch, Giám đốc Sở GDĐT làm Phó chủ tịch thường trực, Chủ tịch Công đoàn giáo dục tỉnh làm Phó chủ tịch, Trưởng Ban thi đua khen thưởng tỉnh là Phó Chủ tịch, các Phó giám đốc, các Trưởng phòng phụ trách các cấp học và trình độ đào tạo, tổ chức cán bộ, thanh tra, văn phòng Sở GDĐT, đại diện lãnh đạo một số sở, ngành có nhà giáo đề nghị xét tặng, đại diện thường trực Hội đồng thi đua khen - thưởng ngành giáo dục tỉnh, đại diện chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, NGND hoặc NGƯT làm uviên; 4. Hội đồng cấp tỉnh nhận hồ sơ của hội đồng cấp trường, cấp huyện để tiến hành xét và công bố kết quả sơ duyệt và lấy ý kiến thăm dò với các đơn vị trong ngành giáo dục. Trên cơ sở kết quả sơ duyệt và ý kiến thăm dò, Hội đồng họp để xét, cân nh c và bỏ phiếu tán thành. 5. Hoàn chỉnh hồ sơ cá nhân và hồ sơ của Hội đồng đề nghị lên Hội đồng cấp trên - Cách thức thực hiện: Tại đơn vị cơ sở có các nhà giáo được đề nghị phong tặng danh hiệu NGND, NGƯT. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: * Đối với hồ sơ cá nhân + Bản khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu NGND, NGƯT khai theo mẫu hồ sơ cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu NGND, NGƯT (Mẫu 2) + Bản sao giấy chứng nhận sáng kiến, giải pháp, giáo trình (trang bìa có ghi tên tác giả và Nhà xuất bản), biên bản nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học, bài báo khoa học (tên và mục lục bài báo đăng trên tạp chí hoặc kỷ yếu Hội nghị quốc tế) và chứng nhận các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có liên quan đến tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu NGND, NGƯT. * Đối với hồ sơ của hội đồng cấp dưới đề nghị hội đồng cấp trên + Tờ trình đề nghị xét phong tặng danh hiệu NGND, NGƯT (Mẫu 1.1) + Danh sách đề nghị xét phong tặng danh hiệu NGND, NGƯT (Mẫu 1.2) + Biên bản họp Hội đồng và kết quả bỏ phiếu tán thành (Mẫu 1.3) +Tóm tắt thành tích cá nhân đề nghị xét phong tặng danh hiệu NGND, NGƯT (Mẫu 1.4) + Quyết định thành lập Hội đồng. + Ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng đối với NGND (Hội đồng cấp tỉnh, bộ). b) Số lượng hồ sơ: Hồ sơ của Hội đồng cấp dưới gửi Hội đồng cấp trên 02 bộ. - Thời hạn giải quyết: + Hội đồng cơ sở (bao gồm các được vị trực thuộc Phòng GDĐT) gửi về Hội đồng huyện, thị, thành phố (gọi chung là cấp huyện) trước ngày 05 tháng 02 của năm xét tặng. + Hội đồng các đơn vị trực thuộc Sở, các trường TCCN, cao đẳng, cơ sở giáo dục và đào tạo trực thuộc tỉnh và sở ngành, hội đồng cấp huyện gửi lên Hội đồng xét tặng danh hiệu NGND, NGƯT cấp tỉnh (Sở GDĐT) trước ngày 05 tháng 3 của năm xét tặng. + Hội đồng cấp tỉnh gửi hồ sơ lên Hội đồng xét tặng danh hiệu NGND, NGƯT Bộ GDĐT trước ngày 05 tháng 4 của năm xét tặng. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: + Tổ chức (các trường học, cơ sở giáo dục và đào tạo, Phòng GDĐT, Sở GDĐT) + Cá nhân (các cán bộ, công chức, giáo viên) - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Bộ GDĐT b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uquyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở GDĐT Đồng Tháp d) Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND huyện, thị xã, thành phố và các sở ngành liên quan. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: + Quyết định công nhận của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2,097
6,321
+ Giấy chứng nhận + Huy hiệu NGND, NGƯT - Phí, lệ phí: Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có (đính kèm mẫu M 2 dành cho cá nhân) - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Đối với NGND: Thực hiện theo Điều 7-Chương II, Thông tư số 07/2012/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 2 năm 2012. Cụ thể như sau: 1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xă hội chủ nghĩa; chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 2. Có phẩm chất đạo đức tốt, tâm huyết, tận tụy với nghề; gương mẫu, thực sự là tấm gương sáng cho người học và đồng nghiệp noi theo; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, góp phần quan trọng vào việc xây dựng đơn vị trở thành Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng; đă được Nhà nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo Ưu tú từ 6 năm trở lên tính đến năm đề nghị; tiếp tục đạt thành tích cao sau khi được phong tặng danh hiệu Nhà giáo Ưu tú với một trong các hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu sau đây: Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Huân chương Lao động, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc trở lên; Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước; Có tài năng sư phạm xuất sắc, có uy tín lớn và ảnh hưởng trong ngành và trong xã hội, là nhà giáo đầu đàn tiêu biểu được đồng nghiệp thừa nhận, là nhà giáo mẫu mực được học trò và nhân dân kính trọng, có nhiều thành tích trong công tác bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp về chuyên môn, nghiệp vụ và nghiên cứu khoa học: a) Giảng dạy đạt chất lượng và hiệu quả cao, có nhiều học sinh giỏi, sinh viên giỏi, có đóng góp phát hiện và bồi dưỡng học sinh, sinh viên tài năng, góp phần đào tạo nhân tài cho đất nước. b) Có sáng kiến, giải pháp, đề tài nghiên cứu khoa học được ứng dụng rộng rãi trong công tác giảng dạy, giáo dục hoặc quản lý giáo dục được Hội đồng khoa học cấp tỉnh, bộ, cấp Nhà nước xếp loại, tính từ sau năm được phong tặng danh hiệu Nhà giáo Ưu tú. Cụ thể: - Đối với giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, cơ sở giáo dục thường xuyên: Có ít nhất 03 sáng kiến hoặc 03 giải pháp hoặc chủ trì 02 đề tài nghiên cứu khoa học để nâng cao chất lượng giáo dục được Hội đồng khoa học ngành giáo dục cấp tỉnh (đối với đơn vị trực thuộc sở giáo dục và đào tạo), Hội đồng khoa học cấp sở, cơ quan chủ quản cấp trên (đối với đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nghiệm thu, xếp loại tốt (loại); - Đối với giảng viên các trường cao đẳng, đại học, học viện, các trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân: chủ biên 02 giáo tŕnh (hoặc chủ biên 01 giáo tŕnh và tham gia biên soạn 02 giáo trình) đă được xuất bản; có 03 bài báo khoa học đăng trong nước hoặc quốc tế; chủ trì 02 đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, bộ hoặc 02 nhánh đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước đă ứng dụng có hiệu quả trong giảng dạy, được Hội đồng khoa học cấp tỉnh, bộ, cấp Nhà nước đánh giá, nghiệm thu, xếp loại tốt (loại A); - Đối với giảng viên đại học, hướng dẫn chính ít nhất 03 nghiên cứu sinh, trong đó có 02 nghiên cứu sinh đă bảo vệ thành công luận án tiến sĩ hoặc hướng dẫn ít nhất 05 học viên cao học đă bảo vệ thành công; - Đối với cán bộ quản lý giáo dục: chủ trì 02 đề tài nghiên cứu khoa học được Hội đồng khoa học cấp tỉnh, cấp bộ, cấp nhà nước nghiệm thu, xếp loại tốt (loại), được ứng dụng có hiệu quả trong công tác (đối với cán bộ quản lý các: cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, cơ sở giáo dục thường xuyên có ít nhất 03 sáng kiến hoặc 03 giải pháp hoặc 02 đề tài nghiên cứu khoa học để nâng cao chất lượng giáo dục được Hội đồng khoa học ngành giáo dục cấp tỉnh nghiệm thu, xếp loại tốt (loại)); đă chủ tŕ hoặc tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy định tổ chức, hoạt động, thực hiện có hiệu quả công cuộc đổi mới và phát triển sự nghiệp giáo dục góp phần làm cho đơn vị thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ và đạt thành tích xuất sắc. Đối với cán bộ quản lý là cấp trưởng hoặc cấp phó thì tập thể, đơn vị do cán bộ đó quản lý, chỉ đạo phải đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc ít nhất 02 năm liền kề với năm đề nghị phong tặng. 3. Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 20 năm trở lên. Đối với cán bộ quản lý giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy. + Đối với NGƯT: Thực hiện theo Điều 8-Chương II, Thông tư số 07/2012/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 2 năm 2012. Cụ thể như sau: 1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 2. Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu, chăm sóc, giáo dục học trò; gương mẫu, thực sự là tấm gương sáng cho người học và đồng nghiệp noi theo, được người học, đồng nghiệp, nhân dân kính trọng. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, có đóng góp trong việc xây dựng đơn vị, trường học trở thành Tập thể lao động xuất sắc; có ít nhất 7 năm là chiến sĩ thi đua cơ sở trong đó có 3 năm liên tục liền kề năm đề nghị xét tặng danh hiệu nhà giáo và có ít nhất 01 lần được công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, cấp bộ hoặc được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen, hoặc 3 lần được tặng Bằng khen của tỉnh, bộ đối với giáo viên, giảng viên. Đối với giáo viên, cán bộ quản lý cở sở giáo dục ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khkhăn có ít nhất 5 năm đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở trong đó có 2 năm liên tục liền kề năm đề nghị xét tặng danh hiệu nhà giáo và 1 lần được tặng bằng khen của tỉnh, bộ; Có tài năng sư phạm, có công lớn trong sự nghiệp giáo dục, giảng dạy đạt chất lượng tốt, hiệu quả cao, có nhiều học sinh giỏi, sinh viên giỏi; có cải tiến hoặc sáng kiến, kinh nghiệm, giải pháp kỹ thuật, đề tài nghiên cứu khoa học được áp dụng đạt hiệu quả trong công tác giảng dạy, giáo dục hoặc quản lý giáo dục được Hội đồng khoa học các cấp đánh giá, xếp loại cụ thể như sau: a) Đối với giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non: - Là giáo viên đạt loại xuất sắc theo quy định chuẩn nghề nghiệp, đảm bảo chất lượng và hiệu quả nuôi dạy các cháu, thực hiện các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ đạt chất lượng cao, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, góp phần thu hút trẻ đến trường, có thành tích trong công tác phổ cập; - Thực hiện xuất sắc những mục tiêu, yêu cầu của ngành học giáo dục mầm non, góp phần xây dựng đơn vị trở thành Tập thể lao động xuất sắc; hướng dẫn, vận động được nhiều cha mẹ các cháu thực hiện nuôi dạy con theo phương pháp khoa học đạt kết quả tốt; được đồng nghiệp tín nhiệm và thừa nhận là giáo viên mầm non giỏi, tiêu biểu của địa phương, được cha mẹ các cháu tín nhiệm; - Có ít nhất 01 sáng kiến, cải tiến, giải pháp; áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới trong việc nuôi dạy các cháu được Hội đồng khoa học ngành giáo dục cấp tỉnh đánh giá, xếp loại khá (loại B) trở lên; - Giúp đỡ, bồi dưỡng được ít nhất 02 giáo viên trở thành giáo viện dạy giỏi của trường và ít nhất 01 lần được công nhận danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên. b) Đối với giáo viên trong các trường tiểu học: - Là giáo viên đạt loại xuất sắc theo quy định chuẩn nghề nghiệp, thực hiện xuất sắc nhiệm vụ của giáo viên tiểu học, có nhiều thành tích trong phổ cập giáo dục tiểu học; trong giảng dạy đạt chất lượng và hiệu quả cao; có nhiều học sinh xếp loại giỏi; - Có đóng góp xây dựng đơn vị trở thành Tập thể lao động xuất sắc; được đồng nghiệp thừa nhận là giáo viên giỏi; là nhà giáo mẫu mực, tấm gương sáng của ngành giáo dục địa phương; được học sinh kính trọng, cha mẹ học sinh và nhân dân tín nhiệm; - Có ít nhất 02 cải tiến hoặc 02 sáng kiến kinh nghiệm được áp dụng trong giảng dạy, giáo dục học sinh, được Hội đồng khoa học ngành giáo dục cấp tỉnh đánh giá, xếp loại khá (loại B) trở lên; - Có nhiều thành tích giúp đỡ đồng nghiệp phấn đấu trở thành giáo viên dạy giỏi, đã bồi dưỡng được ít nhất 03 giáo viên trở thành giáo viên dạy giỏi của trường, của địa phương và ít nhất 1 lần được công nhận giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên. c) Đối với giáo viên trong các trường trung học cơ sở; trung học phổ thông; trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm học tập cộng đồng; trung tâm ngoại ngữ, tin học; trung tâm dạy nghề: - Là giáo viên đạt loại xuất sắc theo quy định chuẩn nghề nghiệp, giảng dạy, giáo dục học sinh đạt chất lượng tốt, hiệu quả cao, phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh, có học sinh đạt học sinh giỏi các cấp; - Có đóng góp xây dựng đơn vị trở thành Tập thể lao động xuất sắc, góp phần xây dựng, ổn định và phát triển sự nghiệp giáo dục của địa phương; được đồng nghiệp thừa nhận là giáo viên giỏi tiêu biểu của cấp học; là nhà giáo mẫu mực, là tấm gương sáng của ngành giáo dục địa phương; được học sinh kính trọng, cha mẹ học sinh và nhân dân tín nhiệm; - Có ít nhất 02 cải tiến hoặc 02 sáng kiến kinh nghiệm áp dụng trong giảng dạy, trong quản lý được Hội đồng khoa học ngành giáo dục cấp tỉnh đánh giá, xếp loại khá (loại B) trở lên; - Có thành tích trong công tác bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ giáo viên dạy giỏi của trường, địa phương, đã bồi dưỡng được ít nhất 02 giáo viên trở thành giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên, có ít nhất 01 lần được công nhận giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên.
2,044
6,322
d) Đối với giáo viên trong các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề: - Giảng dạy đạt chất lượng và hiệu quả cao, có đóng góp để đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo. Có đóng góp để đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề cho ngành và địa phương. Có học sinh giỏi về lý thuyết và kỹ năng thực hành; - Có đóng góp xây dựng nhà trường trở thành Tập thể lao động xuất sắc trong nhiều năm, được học sinh tín nhiệm; - Có ít nhất 02 giải pháp hoặc 02 sáng kiến kinh nghiệm, cải tiến được áp dụng mang lại hiệu quả, được Hội đồng khoa học ngành giáo dục cấp tỉnh (đối với đơn vị trực thuộc sở giáo dục và đào tạo), Hội đồng khoa học cấp sở, cơ quan chủ quản cấp trên (đối với đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) đánh giá, xếp loại khá (loại B) trở lên; - Được đồng nghiệp tín nhiệm và thừa nhận là giáo viên giỏi tiêu biểu của địa phương, của ngành, có ít nhất 01 lần được công nhận giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, bộ trở lên. Bồi dưỡng được nhiều giáo viên dạy giỏi có trình độ nghiệp vụ và tay nghề vững vàng. e) Đối với giảng viên các trường cao đẳng, trường chính trị tỉnh, cơ sở bồi dưỡng cán bộ công chức của các bộ, ngành: - Giảng dạy đạt chất lượng và hiệu quả cao, có đóng góp đổi mới mục tiêu nội dung chương trình, nâng cao chất lượng giáo dục, hiệu quả đào tạo; - Tham gia biên soạn ít nhất 02 giáo trình được đưa vào giảng dạy, trong đó có 01 giáo trình đã được xuất bản; tham gia ít nhất 01 đề tài nghiên cứu khoa học, phục vụ giáo dục đã áp dụng trong nhà trường, được Hội đồng khoa học cấp tỉnh, bộ đánh giá, xếp loại khá (loại B) hoặc chủ trì 02 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở xếp loại tốt, và đã được ứng dụng trong nhà trường từ 02 năm trở lên; - Có đóng góp xây dựng, bồi dưỡng đội nggiảng viên dạy giỏi của khoa, của trường; có ít nhất 01 lần được công nhận giảng viên dạy giỏi cấp tỉnh, bộ; - Có đóng góp trong việc hướng dẫn sinh viên cải tiến phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học đạt kết quả, có sinh viên giỏi. g) Đối với giảng viên các đại học, trường đại học, học viện: - Giảng dạy, hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học, thực tập đạt chất lượng và hiệu quả cao; có đóng góp trong đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp và nâng cao chất lượng giáo dục; - Chủ biên 01 giáo trình hoặc tham gia biên soạn ít nhất 02 giáo trình được đưa vào giảng dạy và đã được xuất bản hoặc là tác giả của 02 sách chuyên khảo; có ít nhất 05 bài báo khoa học được công bố trên các tạp chí trong và ngoài nước; chủ trì 01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, cấp tỉnh hoặc nhánh đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước đã được Hội đồng khoa học cấp tỉnh, bộ, cấp nhà nước đánh giá, xếp loại khá (loại B); hướng dẫn ít nhất 02 nghiên cứu sinh, trong đcó 01 nghiên cứu sinh đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ hoặc hướng dẫn ít nhất 05 học viên cao học đã bảo vệ thành công; - Có đóng góp xây dựng, bồi dưỡng đội nggiảng viên dạy giỏi của chuyên ngành, của trường; - Có đóng góp trong việc hướng dẫn sinh viên, học viên cải tiến phương pháp học tập; tích cực nghiên cứu khoa học đạt thành tích cao, có sinh viên giỏi. h) Đối với giảng viên các ngành nghề đặc thù, đề tài nghiên cứu khoa học được xem xét cụ thể phạm vi ảnh hưởng; công tác đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ được vận dụng tùy theo ngành nghề tham gia đào tạo và được sự nhất trí của Chủ tịch Hội đồng xét tặng cấp nhà nước trong năm xét tặng khi có văn bản đề nghị của các bộ, ngành. i) Đối với cán bộ quản lý giáo dục: - Chủ trì ít nhất 02 giải pháp hoặc 02 sáng kiến hoặc 02 đề tài nghiên cứu khoa học trong thời gian làm cán bộ quản lý (hoặc 01 trong thời gian trực tiếp giảng dạy và 01 trong thời gian quản lý) có tác dụng đổi mới phương pháp giảng dạy và công tác quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý được Hội đồng khoa học cấp tỉnh, bộ đánh giá, xếp loại khá (loại B) trở lên và đã tham mưu, chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, quy định hoạt động, tổ chức nhằm thực hiện có kết quả công cuộc đổi mới và phát triển sự nghiệp giáo dục, góp phần xây dựng đơn vị đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc. Thực sự là tấm gương sáng để đồng nghiệp noi theo, học tập; - Đối với cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề phải có ít nhất 02 giải pháp, sáng kiến hoặc đề tài nghiên cứu khoa học được Hội đồng khoa học giáo dục cấp tỉnh hoặc Hội đồng khoa học ngành chủ quản đánh giá, xếp loại tốt (loại); - Đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề, thời gian làm công tác quản lý có tham gia giảng dạy theo quy định được tính là thời gian trực tiếp giảng dạy nhưng không quá 05 năm cộng thêm vào thời gian trực tiếp giảng dạy; - Đối với cán bộ quản lý, lãnh đạo cấp trưởng hoặc cấp phthì tập thể, đơn vị do cán bộ đquản lý, chỉ đạo phải đạt danh hiệu Tập thể lao động tiến tiến ít nhất 03 năm liền kề với năm đề nghị phong tặng (trong đcó 01 năm đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc). k) Đối với giáo viên và cán bộ quản lý công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ được hưởng tiêu chuẩn ưu tiên như sau: - Thời gian công tác và thời gian trực tiếp giảng dạy tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó hăn được nhân hệ số 1,33; - Đối với giáo viên có tinh thần khắc phục khó khăn xây dựng trường lớp, vận động được nhiều học sinh đến trường, dìu dắt, giúp đỡ học sinh trong học tập, có nhiều học sinh trưởng thành đóng góp xây dựng địa phương; cải tiến, sáng kiến kinh nghiệm áp dụng trong giảng dạy, trong quản lý được Hội đồng khoa học ngành giáo dục cấp huyện công nhận đối với giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, cấp ngành giáo dục tỉnh đối với giáo viên trung học phổ thông; - Đối với cán bộ quản lý tập thể, đơn vị do cán bộ đquản lý, chỉ đạo phải đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến ít nhất 2 năm liền kề với năm đề nghị xét phong tặng. 3. Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 15 năm trở lên đối với giáo viên, giảng viên. Đối với cán bộ quản lý giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 07/2012/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 02 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mẫu 1.1. Tờ trình <jsontable name="bang_69"> </jsontable> TỜ TRÌNH Đề nghị xét phong tặng danh hiệu............................................................. (1) Kính gửi: Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú ……………………………………………………………………. Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sử đổi, bổ sung một số điều Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP , ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen tưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Thông tư số 07/2012/TT-BGDĐT , ngày 17 tháng 02 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú; Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú................................. đã họp ngày…... tháng…... năm 20…...... căn cứ vào tiêu chuẩn và quy trình xét tặng, kính đề nghị Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú cấp…….. xét, trình Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu: Nhà giáo Nhân dân cho:........... người. (hoặc Nhà giáo Ưu tú cho:.................. người) (có danh sách và hồ sơ kèm theo) <jsontable name="bang_70"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tờ trình cho Nhà giáo Nhân dân và Tờ trình cho Nhà giáo Ưu tú trình riêng. (2) Tên cơ quan mà Hội đồng sử dụng con dấu Mẫu 1.2 Danh sách (kèm theo tờ trình) <jsontable name="bang_71"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ XÉT PHONG TẶNG DANH HIỆU NHÀ GIÁO.............................. (Kèm theo Tờ trình …………………………) (14) <jsontable name="bang_72"> </jsontable> Danh sách trên có …….. cá nhân. Ghi chú: Đánh máy (Không viết tay); - (1) Ghi rõ ông (bà) hoặc học hàm, học vị nếu có; khai rõ chức vụ, đơn vị công tác đó (không viết tắt); khai rõ năm được phong tặng danh hiệu NGƯT đối với cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu NGND. - (2) Trình độ đào tạo: Cao đẳng, đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ.... - (3) Điền rõ nam hoặc nữ - (7) SKKN, ĐT NCKH, GT, bài báo khoa học ghi tổng số từng loại (đối với NGND chỉ hai từ sau năm được phong tặng danh hiệu NGƯT); Đào tạo sau đại học - (8) Danh hiệu GVG trước năm 2004 được tính tương đương danh hiệu CSTĐ cơ sở; - (9) Khai rõ hình thức được khen thưởng và năm ban hành Quyết định (ví dụ: năm 2005 được Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen ghi: BKCP/2005) - (10), (11), (12), (13) Ghi rõ số phiếu và tỉ lệ % của mỗi cá nhân được đề nghị - (14) Danh sách Nhà giáo Nhân dân và danh sách Nhà giáo Ưu tú lập riêng kèm theo Tờ trình. Danh sách xếp theo thứ tự số phiếu từ cao xuống thấp (theo cấp Hội đồng trình), những người cùng số phiếu xếp theo thứ tự a, b, c… Mẫu 1.3a. Biên bản giới thiệu và kết quả bỏ phiếu tín nhiệm <jsontable name="bang_73"> </jsontable> BIÊN BẢN HỌP GIỚI THIỆU VÀ BỎ PHIẾU TÍN NHIỆM DANH HIỆU NHÀ GIÁO NHÂN DÂN, NHÀ GIÁO ƯU TÚ
2,008
6,323
1. Phiên họp toàn thể CB, CC, VC trong đơn vị ngày....... tháng....... năm 20........ dưới sự chủ trì của ………….…….. phổ biến tiêu chuẩn xét chọn danh hiệu NGND, NGƯT và giới thiệu công khai những người đủ tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu NGND, NGƯT. 2. Tham gia phiên họp có …………. người. 3. Toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị trao đổi thành tích công lao của từng người, so sánh, đối chiếu với tiêu chuẩn và bỏ phiếu tín nhiệm. 4. Đơn vị đã đề cử ……. đồng chí vào ban kiểm phiếu, gồm các ông (bà) sau: - Trưởng ban kiểm phiếu:......................................................................................... - Các ủy viên: 1................................................................................................................................ 2................................................................................................................................ 3................................................................................................................................ 4................................................................................................................................ 5. Tổng số cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị:......................... người. - Số người tham gia bỏ phiếu:.................................. người - Số người không tham gia bỏ phiếu:................... người. Lý do:......................................................................................................................... . ................................................................................................................................. - Số phiếu phát ra:................................ phiếu - Số phiếu thu về hợp lệ: .................................. phiếu - Số phiếu thu về không hợp lệ:.................................. phiếu. 6. Kết quả kiểm phiếu tín nhiệm danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú: <jsontable name="bang_74"> </jsontable> 7- Số nhà giáo có số phiếu đạt từ 80 trở lên:........ người. <jsontable name="bang_75"> </jsontable> Ghi chú: 1. Ghi đủ số nhà giáo trong danh sách bỏ phiếu, xếp thứ tự theo số phiếu từ cao - thấp; Nhà giáo Nhân dân đến Nhà giáo Ưu tú 2. Tỷ lệ % = Số phiếu tín nhiệm đề nghị/Tổng số người có mặt tại phiên họp Mẫu 1.3b. Biên bản và kết quả bỏ phiếu sơ duyệt <jsontable name="bang_76"> </jsontable> BIÊN BẢN HỌP VÀ BỎ PHIẾU SƠ DUYỆT DANH HIỆU NHÀ GIÁO NHÂN DÂN, NHÀ GIÁO ƯU TÚ 1. Hội đồng cấp cơ sở họp ngày.............. tháng............. năm 20............ dưới sự chủ trì của ………….…….., xem xét, trao đổi thành tích công lao của từng người, xem xét những ý kiến đóng góp, đánh giá của cán bộ, công chức, viên chức tại cuộc họp bỏ phiếu tín nhiệm. Đối chiếu với tiêu chuẩn và bỏ phiếu sơ duyệt…...... trường hợp. 2. Tham gia phiên họp có …………. người. 3. Hội đồng đã đề cử ……….…. đồng chí vào ban kiểm phiếu, gồm các ông (bà) sau: - Trưởng ban kiểm phiếu:......................................................................................... - Các ủy viên: 1................................................................................................................................ 2................................................................................................................................ 3................................................................................................................................ 4................................................................................................................................ 4. Phần bỏ phiếu. - Tổng số thành viên trong Hội đồng theo quy định: ……… người. - Số người tham gia bỏ phiếu:.................................. người - Số người không tham gia bỏ phiếu:................... người. Lý do:........................................................................................................................ ……………………………………………………………………………………………… - Số phiếu phát ra:................................ phiếu - Số phiếu thu về hợp lệ:.................................. phiếu - Số phiếu thu về không hợp lệ:.................................. phiếu. 5. Kết quả kiểm phiếu bầu danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú: <jsontable name="bang_77"> </jsontable> 6- Số nhà giáo có số phiếu đạt từ 80% trở lên:........ người. <jsontable name="bang_78"> </jsontable> Ghi chú: 1. Ghi đủ số nhà giáo trong danh sách bỏ phiếu, xếp thứ tự theo số phiếu từ cao - thấp; Nhà giáo Nhân dân đến Nhà giáo Ưu tú. 2. Tỷ lệ % = Số phiếu đồng ý/Tổng số thành viên Hội đồng. Mẫu 1.3c. Biên bản và kết quả bỏ phiếu tán thành <jsontable name="bang_79"> </jsontable> BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG VÀ KẾT QUẢ BỎ PHIẾU PHIÊN TÁN THÀNH 1. Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú.......................... được thành lập theo quyết định số: ……..... ngày....... tháng...... năm ……......... của........................ 2. Hội đồng họp ngày.............. tháng............. năm 20............ dưới sự chủ trì của ông (bà) ……… Chủ tịch Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú lần thứ………..….. 3. Tham gia phiên họp có …………. thành viên 4. Ông (bà) ………………………………. thay mặt Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú báo cáo thành tích của các cá nhân. Hội đồng đã bám sát các tiêu chuẩn hướng dẫn tại Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Thông tư số………… của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo ưu tú để nghiên cứu, thảo luận, xem xét thành tích của các cá nhân. Các vấn đề chính được Hội đồng thảo luận: ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… Hội đồng đã thống nhất bỏ phiếu đề nghị tặng thưởng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân cho …….…… trường hợp và Nhà giáo Ưu tú cho …….……… trường hợp. 5. Hội đồng đã bầu ……….…. thành viên vào ban kiểm phiếu, gồm các ông (bà) sau: - Trưởng ban kiểm phiếu:......................................................................................... - Các ủy viên: 1................................................................................................................................ 2................................................................................................................................ 3................................................................................................................................ 4................................................................................................................................ 6. Tổng số thành viên trong Hội đồng theo quyết định:......................... người. - Số thành viên Hội đồng tham gia bỏ phiếu:.................................. người - Số thành viên Hội đồng không tham gia bỏ phiếu:................... người. Lý do:......................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... - Số phiếu phát cho các thành viên Hội đồng:................................ phiếu - Số phiếu thu về hợp lệ: .................................. phiếu - Số phiếu thu về không hợp lệ:................................... phiếu. 7. Kết quả kiểm phiếu bầu danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú: <jsontable name="bang_80"> </jsontable> 8- Số nhà giáo có số phiếu đạt từ 90% tổng số thành viên Hội đồng trở lên:........ người. <jsontable name="bang_81"> </jsontable> Ghi chú: 1. Ghi đủ số nhà giáo trong danh sách bỏ phiếu, xếp thứ tự theo số phiếu từ cao - thấp; Nhà giáo Nhân dân đến Nhà giáo Ưu tú. 2. Tỷ lệ % = Số phiếu đạt/Tổng số thành viên trong quyết định thành lập Hội đồng. Mẫu 1.4. Tóm tắt thành tích cá nhân đề nghị phong tặng danh hiệu NGND, NGƯT <jsontable name="bang_82"> </jsontable> TÓM TẮT THÀNH TÍCH CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG DANH HIỆU NHÀ GIÁO.............................. <jsontable name="bang_83"> </jsontable> Tóm tắt thành tích: (14) ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_84"> </jsontable> Ghi chú: Đánh máy (không viết tay) - (1) Ghi rõ ông (bà) hoặc học hàm, học vị nếu có; khai rõ chức vụ, đơn vị công tác có không viết tắt); khai rõ năm được phong tặng danh hiệu NGƯT đối với cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu NGND. - (2) Trình độ đào tạo: Cao đẳng, đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ.... - (3) Điền rõ nam hoặc nữ. - (7) SKKN, ĐT NCKH, GT, bài báo hoa học ghi tổng số từng loại đối với NGND chỉ khai từ sau năm được phong tặng danh hiệu NGƯT). - (8) Danh hiệu GVG trước năm 2004 được tính tương đương danh hiệu CSTĐ cơ sở. - (9) Khai rõ hình thức được khen thưởng và năm ban hành Quyết định ví dụ: năm 2005 được Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen ghi: BKCP/2005). - (10), (11), (12), (13) Ghi rõ số phiếu và tỉ lệ % của mỗi cá nhân được đề nghị. - (14) Tóm tắt thành tích của cá nhân theo tiêu chuẩn quy định cho mỗi đối tượng tại Thông tư (nêu rõ thời gian công tác trong ngành giáo dục, thời gian trực tiếp giảng dạy; chủ biên, tham gia biên soạn giáo trình; sáng kiến, đề tài NCKH cấp đánh giá, xếp loại; số bài báo khoa học trong nước, nước ngoài; giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, bộ, toàn quốc, lọai, năm; số học viên cao học đã hướng dẫn thành công: tiến sĩ, thạc sĩ; số học sinh đạt giải quốc gia, tỉnh, huyện; giải thưởng NCKH; các danh hiệu thi đua và hình thức được khen thưởng; thành tích nổi bật khác nếu có).... ). - (15) Điền trang số theo thứ tự của cá nhân trong danh sách kèm theo tờ trình. Mẫu 2. Bản khai thành tích cá nhân <jsontable name="bang_85"> </jsontable> BẢN KHAI THÀNH TÍCH CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG DANH HIỆU NHÀ GIÁO………………. I- SƠ LƯỢC TIỂU SỬ BẢN THÂN 1- Họ và tên: (1).............................................................................. Nam, nữ:.......... 2- Ngày, tháng, năm sinh:......................................................................................... 3- Nguyên quán:....................................................................................................... 4- Trú quán:.............................................................................................................. 5- Dân tộc:................................................................................................................ 6- Nơi công tác: (2).................................................................................................. 7- Chức vụ hiện nay: (3).......................................................................................... 8- Trình độ đào tạo:............................................................ Chuyên ngành:............ 9- Học hàm, học vị: …………………………………………....................................... 10- Ngạch lương đang hưởng: Ghi rõ giáo viên, giảng viên, chuyên viên, cán bộ quản lý; mức phụ cấp chức vụ (nếu có). 11- Năm vào ngành giáo dục:................................................................................. 12- Số năm trực tiếp giảng dạy: (4)................. Số năm công tác tại vùng khó khăn (5)............. 13- Năm được phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú: (6)........................................ 14- Số năm đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua: (7)......................................................... <jsontable name="bang_86"> </jsontable> 15- Các hình thức khen thưởng đã được ghi nhận (từ Bằng khen trở lên). <jsontable name="bang_87"> </jsontable> 16- Kỷ luật (thời gian, hình thức, lý do): ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… II- QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (8) <jsontable name="bang_88"> </jsontable> Từ năm được phong tặng danh hiệu Nhà giáo Ưu tú đến nay (đối với NGND) <jsontable name="bang_89"> </jsontable> III- NHỮNG THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC ĐỐI CHIẾU VỚI TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG 1- Đạo đức: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 2- Tài năng sư phạm xuất sắc, công lao đối với sự nghiệp giáo dục của dân tộc (NGND khai từ năm được phong tặng danh hiệu Nhà giáo Ưu tú đến khi xét) - Thành tích đóng góp đổi mới sự nghiệp giáo dục (phương pháp giảng dạy, chương trình đào tạo, nghiên cứu, quản lý…): .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... - Bồi dưỡng học sinh giỏi, sinh viên tài năng, nhân tài: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... - Sáng kiến, giải pháp, đề tài nghiên cứu khoa học, giáo trình, bài báo khoa học, sách phục vụ sự nghiệp giáo dục: (9) <jsontable name="bang_90"> </jsontable> Trong những sáng kiến, cải tiến, đề tài NCKH trên đã có những đề tài sau được ứng dụng (thời gian, địa điểm): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Đóng góp xây dựng đơn vị: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... - Thành tích của đơn vị trong 3 năm liền kề năm đề nghị (10): ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 3. Có ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và trong xã hội - Đóng góp bồi dưỡng đội ngũ giáo viên giỏi, giúp đỡ đồng nghiệp về chuyên môn và nghiên cứu khoa học: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Uy tín, ảnh hưởng của Nhà giáo đối với học sinh, đồng nghiệp, với ngành và xã hội: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... <jsontable name="bang_91"> </jsontable> Xác nhận của địa phương (11) Ghi chú: Đánh máy không quá 10 trang, không đóng quyển, người hai ý nhỏ vào từng trang khai thành tích - (1) Ông (bà): Họ tên viết chữ in hoa. - (2) Viết đầy đủ tên đơn vị công tác đó (không viết tắt). - (3) Chức vụ hiện tại (không viết tắt). - (4) Khai bằng số (tổng số năm). - (5) Khai từ năm... đến năm.... công tác tại thôn, xã, huyện, tỉnh nào và tên đơn vị công tác. - (6) Áp dụng với đối tượng xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân. - (7) Khai bằng số tổng số năm đạt các danh hiệu: Điền đầy đủ các thông tin của Quyết định khen thưởng vào từng ô theo bản khai; danh hiệu giáo viên giỏi trước năm 2004 được tính tương đương danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở. - (8) Thời gian công tác khai liên tục từ tháng/năm đến tháng/năm (Nhà giáo Nhân dân điền thêm vào bảng quá trình công tác sau năm phong tặng danh hiệu Nhà giáo Ưu tú); Ghi rõ giảng dạy môn gì, khoa, trường. - (9) Khai rõ chủ trì hay tham gia các sáng kiến kinh nghiệm, giải pháp, đề tài nghiên cứu khoa học, các giáo trình, bài báo khoa học đã được đăng trên các tạp chí trong và ngoài nước
2,178
6,324
* Sáng kiến kinh nghiệm ghi rõ tên sáng kiến cấp đánh giá xếp loại, năm nghiệm thu * đề tài nghiên cứu khoa học ghi rõ tên đề tài cấp đánh giá xếp loại, năm nghiệm thu * Giáo trình, sách, bài báo ghi rõ số lượng và liệt kê tên, năm (nếu nhiều đưa vào phụ lục gửi kèm báo cáo). - (10) Khai rõ thành tích của đơn vị đang công tác trong vòng 3 năm gần đây (số quyết định, ngày, tháng, năm). - (11) Xác nhận của địa phương nơi cư trú về việc chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. PHỤ LỤC III THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 682/QĐ-UBND-HC, ngày 16/7/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) <jsontable name="bang_92"> </jsontable> * Lý do đề nghị bãi bỏ: Dựa trên nội dung thông báo tại Công văn số 192/TB-VPUBND của Văn phòng UBND Tỉnh về thông báo kết luận và chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh Lê Minh Hoan tại cuộc họp ngày 17/8/2011 có nội dung sau: “Thống nhất thực hiện chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đúng theo Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ. Ưu tiên xét cử tuyển đối với các đối tượng là người dân tộc thiểu số. Tỉ lệ người dân tộc kinh được cử tuyển không vượt quá 15so với tổng số chỉ tiêu được giao. ” QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 10 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH 12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận - huyện; Căn cứ Thông báo số 149/TB-VP ngày 14 tháng 3 năm 2012 của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố về Kết luận của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hứa Ngọc Thuận về Đề án thực hiện Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục và Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 4461/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận về việc thành lập Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 10; Căn cứ chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận tại Thông báo số 3505/TB-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận về Kết luận của Ủy ban nhân dân quận 10 tại buổi làm việc với lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 10; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 10 tại Công văn số 536 /PGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2013; Xét thẩm định của Trưởng Phòng Tư pháp quận 10 tại Công văn số 121/TP ngày 28 tháng 6 năm 2013; Theo đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 654/TTr-PNV ngày 08 tháng 7 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 10. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận về Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 10. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tư pháp, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường thuộc quận 10; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 10 (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân quận 10) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 10 là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận 10, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo. 2. Phòng Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và nhiệm vụ công tác của Ủy ban nhân dân quận; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân quận: a) Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy định của Ủy ban nhân dân thành phố về hoạt động giáo dục trên địa bàn; b) Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch 05 năm, hàng năm và chương trình, nội dung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục trên địa bàn; c) Dự thảo quy hoạch mạng lưới các trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó không có cấp học trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường tiểu học; trường mầm non, nhà trẻ, nhóm trẻ, trường, lớp mẫu giáo, không bao gồm nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục (gọi chung là cơ sở giáo dục mầm non) và trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân quận. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận: Dự thảo các quyết định thành lập (đối với các cơ sở giáo dục công lập), cho phép thành lập (đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập), sáp nhập, chia, tách, giải thể các cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài): trường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó không có cấp học trung học phổ thông; trường tiểu học; cơ sở giáo dục mầm non; trung tâm học tập cộng đồng; các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận. 3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương, các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về giáo dục. 4. Quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục quy định tại Khoản 2, Điều 2, Quyết định này và theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 5. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động giáo dục, phổ cập giáo dục; công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp văn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận. 6. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 7. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương trong lĩnh vực giáo dục. 8. Tổ chức thực hiện công tác xây dựng và nhân điển hình tiên tiến, công tác thi đua, khen thưởng về giáo dục trên địa bàn quận. 9. Phối hợp với Phòng Nội vụ hướng dẫn các cơ sở giáo dục xác định vị trí việc làm, số người làm việc; tổng hợp vị trí việc làm, số người làm việc của các cơ sở giáo dục; quyết định vị trí việc làm, số người làm việc cho các cơ sở giáo dục sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, hợp đồng, điều động, luân chuyển, biệt phái và thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận và công chức của Phòng Giáo dục và Đào tạo. 10. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ sở giáo dục công lập; công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận theo Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo; Quy chế bổ nhiệm cán bộ ban hành theo Quyết định số 1119-QĐ/QU ngày 17 tháng 10 năm 2012 của Quận ủy quận 10 và các quy định pháp luật liên quan.
2,180
6,325
11. Hướng dẫn các cơ sở giáo dục xây dựng, lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm; tổng hợp ngân sách giáo dục hàng năm để cơ quan tài chính cùng cấp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; quyết định giao dự toán chi ngân sách giáo dục cho các cơ sở giáo dục khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm của địa phương, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác cho giáo dục đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận. 12. Phối hợp với Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính - Kế hoạch giúp Ủy ban nhân dân quận kiểm tra, thanh tra thực hiện việc tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận. 13. Thực hiện cải cách hành chính, công tác thực hành, tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí; công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị có liên quan đến giáo dục và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. 14. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và hàng năm, báo cáo đột xuất về tổ chức và hoạt động giáo dục theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân quận. 15. Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân quận. 16. Hướng dẫn và kiểm tra hoạt động Hội Cựu giáo chức, Hội Khuyến học quận; các tổ chức hội trong lĩnh vực giáo dục được giao quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật. 17. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Giáo dục và Đào tạo có Trưởng Phòng và không quá 03 Phó Trưởng Phòng. a) Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo quận chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận 10 và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo. b) Các Phó Trưởng Phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng Phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Trưởng Phòng và Phó Trưởng Phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Các cơ sở giáo dục ở quận 10: Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của các tổ chức và cá nhân nước ngoài): trường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó không có cấp học trung học phổ thông; trường tiểu học; cơ sở giáo dục mầm non; Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp quận 10; trường Bồi dưỡng giáo dục quận 10. Điều 4. Bộ máy Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thành các bộ phận gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác: - Bộ phận quản lý khối mầm non; - Bộ phận quản lý khối tiểu học; - Bộ phận quản lý khối trung học cơ sở và các đơn vị trực thuộc; - Bộ phận phụ trách tổng hợp, thanh tra giáo dục và chỉ đạo nghiệp vụ; - Bộ phận phụ trách công tác tổ chức - cán bộ; - Bộ phận phụ trách hành chánh - thống kê - kế hoạch - văn thư. Căn cứ khối lượng công việc và tình hình nhân sự cụ thể của phòng, mỗi mặt công tác cần được cụ thể hóa thành những nhiệm vụ chi tiết, những công việc, phần việc cụ thể, rõ ràng để xác định chức danh của cán bộ - công chức và số lượng biên chế cho phù hợp. Phụ trách từng việc do lãnh đạo phòng trực tiếp quản lý, có thể kết hợp làm việc theo chế độ chuyên viên tùy theo tính chất, khối lượng công việc do Trưởng Phòng quy định. Điều 5. Biên chế Căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý biên chế công chức, Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Phòng Nội vụ xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch trình Ủy ban nhân dân quận 10 phê duyệt và quyết định số biên chế công chức hàng năm của Phòng Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm đủ biên chế công chức theo vị trí việc làm để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Chế độ làm việc 1. Phòng Giáo dục và Đào tạo làm việc theo chế độ thủ trưởng. Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các hoạt động của phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 7. Chế độ sinh hoạt, hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Theo định kỳ trên, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cơ quan một lần; tùy theo tình hình công tác có thể tổ chức họp đột xuất để đảm bảo hoàn thành công việc được giao. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các cơ sở của Phòng (các tổ chức và cá nhân có liên quan) phải nêu cụ thể trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 8. Các mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân quận 10: a) Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu sự lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận 10 về toàn bộ công tác giáo dục và đào tạo, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ thị và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân quận 10 về những mặt công tác đã được phân công. b) Theo định kỳ phải báo cáo Ủy ban nhân dân quận 10 về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo. 2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo: Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo công tác chuyên môn theo yêu cầu của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận 10: a) Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, để thực hiện chức năng theo quy định, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị và kế hoạch kinh tế - xã hội của quận. Trong trường hợp Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. b) Trước khi trình văn bản, đề án cho Ủy ban nhân dân quận 10 quyết định, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo phải chủ động quan hệ, thảo luận với các cơ quan chuyên môn khác về những vấn đề có liên quan đến các cơ quan đó. 4. Đối với Ủy ban nhân dân phường: a) Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn về nghiệp vụ ngành để Ủy ban nhân dân phường thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo trong phạm vi địa phương theo quy định của Nhà nước. b) Thực hiện chế độ thanh tra, kiểm tra ngành theo chức năng của Phòng và khi Ủy ban nhân dân quận 10 yêu cầu. c) Cung cấp cho phường các tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ ngành tại địa phương. 5. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận 10 có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận 10 giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm, cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Phòng phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 quyết định để thi hành. Điều 10. Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thực hiện Quy chế sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc cần bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo đề xuất trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết sau khi trao đổi thống nhất với Trưởng Phòng Nội vụ quận 10./.
2,054
6,326
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2013/QĐ-TTG NGÀY 24 THÁNG 01 NĂM 2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư liên tịch này hướng dẫn thực hiện Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số, là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo ở xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 2 của Thông tư liên tịch này. Điều 2. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ 1. Đối với học sinh là người dân tộc thiểu số, phải bảo đảm các điều kiện sau: a) Đang học cấp trung học phổ thông tại trường trung học phổ thông hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông) thuộc loại hình công lập; b) Bản thân, bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 3 của Thông tư liên tịch này; c) Nhà ở xa trường hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, phải ở lại trường hoặc khu vực gần trường để học tập. Cụ thể: - Đối với trường hợp nhà ở xa trường: Khoảng cách quãng đường đi từ nhà đến trường từ 10 km trở lên; - Đối với trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: học sinh đi học phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá. Tùy điều kiện thực tế của từng địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định cụ thể khoảng cách và địa bàn để xác định đối tượng học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày. 2. Đối với học sinh là người dân tộc Kinh: Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 của Điều này, học sinh phải thuộc hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015. Điều 3. Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn 1. Các xã đặc biệt khó khăn được quy định tại các văn bản sau: a) Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (Chương trình 135 giai đoạn II); b) Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 6 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển; c) Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II; d) Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo; đ) Quyết định số 1105/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã hoàn thành mục tiêu, ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II; e) Quyết định số 231/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 năm 2010; g) Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013-2015. 2. Các thôn, buôn, xóm, bản, làng, phum, sóc, ấp (gọi chung là thôn) đặc biệt khó khăn được quy định tại các Quyết định sau: a) Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II; b) Quyết định số 325/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II. 3. Các quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc quy định mới về danh sách các xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III), thôn đặc biệt khó khăn (nếu có). Điều 4. Mức hỗ trợ 1. Hỗ trợ tiền ăn: Mỗi tháng học sinh được hỗ trợ bằng 40% mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh. 2. Hỗ trợ tiền nhà ở: Đối với học sinh phải tự lo chỗ ở, mỗi tháng được hỗ trợ bằng 10% mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh. Điều 5. Thủ tục xét cấp kinh phí hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn 1. Hồ sơ: a) Đơn đề nghị hỗ trợ của học sinh (theo mẫu tại phụ lục kèm theo Thông tư liên tịch này); b) Bản sao Giấy khai sinh (đối với đối tượng học sinh là người dân tộc thiểu số); c) Bản sao Sổ hộ nghèo hoặc bản sao Giấy chứng nhận hộ nghèo (đối với đối tượng học sinh là người dân tộc Kinh); d) Bản sao Sổ hộ khẩu. 2. Hội đồng xét duyệt: a) Thành phần: Hội đồng có ít nhất 07 thành viên, do Hiệu trưởng nhà trường ra quyết định thành lập, gồm: - Chủ tịch: Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng; - Các thành viên: Chủ tịch Công đoàn, thư ký Hội đồng trường, Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của trường, đại diện tổ Văn phòng, Trưởng Ban đại diện cha mẹ học sinh, giáo viên chủ nhiệm các lớp có nhiều học sinh nộp hồ sơ. Tùy theo điều kiện cụ thể, Hiệu trưởng có thể mời thêm các thành phần khác tham gia hội đồng xét duyệt. b) Nhiệm vụ: - Xét duyệt đối tượng học sinh của trường được hưởng chính sách hỗ trợ theo các điều kiện quy định tại Điều 2 của Thông tư liên tịch này để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Giải quyết các khiếu nại về kết quả xét duyệt (nếu có) trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày công bố kết quả. 3. Trình tự xét, phê duyệt: a) Hằng năm, sau ngày tựu trường, nhà trường tổ chức phổ biến, thông báo rộng rãi và hướng dẫn học sinh thuộc đối tượng được hưởng chính sách chuẩn bị hồ sơ đề nghị hỗ trợ; b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày niêm yết thông báo, học sinh nộp hồ sơ cho nhà trường. Khi nộp hồ sơ, học sinh phải xuất trình bản gốc kèm theo bản sao các loại giấy tờ quy định trong hồ sơ tại khoản 1 Điều này. Người nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu bản sao với bản gốc, ký xác nhận đã đối chiếu bản sao với bản gốc và ghi rõ họ tên vào bản sao để đưa vào hồ sơ của học sinh; c) Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, Hội đồng tổ chức xét duyệt và gửi danh sách học sinh được đề nghị hưởng chính sách kèm bản sao hồ sơ xét duyệt về sở giáo dục và đào tạo; d) Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ của các trường, sở giáo dục và đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, tổng hợp danh sách các đối tượng học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ của toàn tỉnh, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; đ) Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ trình của sở giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và phê duyệt danh sách học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ; e) Sở giáo dục và đào tạo gửi các trường kết quả phê duyệt danh sách học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ của Ủy ban nhân dân tỉnh để nhà trường thông báo công khai kết quả và tổ chức triển khai thực hiện. 4. Phương thức chi trả: Việc chi trả kinh phí hỗ trợ tiền ăn và tiền nhà ở cho học sinh được chi trả hằng tháng. Tùy theo điều kiện cụ thể, nhà trường quyết định giữ lại kinh phí hỗ trợ tiền ăn để tổ chức nấu ăn cho học sinh hoặc chi trả tiền mặt cho học sinh. Điều 6. Nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí 1. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này được cân đối trong ngân sách chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo hằng năm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Ngân sách trung ương hỗ trợ cho ngân sách địa phương theo nguyên tắc: a) Hỗ trợ 100% nhu cầu kinh phí tăng thêm cho các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi;
2,052
6,327
b) Hỗ trợ 50% nhu cầu kinh phí tăng thêm cho các địa phương có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương dưới 50%; c) Đối với các địa phương điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương, phải sử dụng ngân sách địa phương để thực hiện một phần hoặc toàn bộ chính sách; nếu hụt thu do nguyên nhân khách quan hoặc tăng thu thấp: Sau khi đã sử dụng 50% số tăng thu ngân sách địa phương (nếu có) và 50% dự phòng ngân sách địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao vẫn còn thiếu, ngân sách trung ương sẽ hỗ trợ phần chênh lệch thiếu; d) Các địa phương còn lại: Ngân sách địa phương tự đảm bảo. 2. Lập và phân bổ dự toán: Việc lập, phân bổ dự toán kinh phí thực hiện các chính sách theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này được thực hiện đồng thời với thời điểm lập và phân bổ dự toán ngân sách nhà nước hằng năm tại địa phương. Trách nhiệm thực hiện của các cơ quan như sau: a) Vào thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước, các trường căn cứ vào số lượng học sinh được hưởng chính sách theo quy định để lập dự toán kinh phí hỗ trợ, gửi sở giáo dục và đào tạo thẩm định để gửi cơ quan tài chính tổng hợp vào dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của địa phương, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và giao trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các trường. Căn cứ dự toán kinh phí được giao, danh sách học sinh hưởng chính sách được phê duyệt, nhà trường tổ chức thực hiện chi trả cho học sinh; quản lý và quyết toán theo quy định tài chính hiện hành; b) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước; văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các chính sách theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này, tổng hợp vào kế hoạch chung của địa phương gửi Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng thời gian báo cáo dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch. 3. Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm đảm bảo kinh phí hỗ trợ, hướng dẫn quản lý và kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện theo quy định. 4. Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, cấp phát, thanh toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách qua Kho bạc Nhà nước. Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013. 2. Thời điểm thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh quy định tại Thông tư liên tịch này được tính hưởng từ ngày 15 tháng 3 năm 2013. Trong năm 2013, các địa phương sắp xếp, bố trí trong dự toán ngân sách địa phương đã được giao để thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh quy định tại Thông tư liên tịch này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng trong Thông tư liên tịch này được sửa đổi, bổ sung hay thay thế bằng văn bản mới thì sẽ được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới đó; trường hợp có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Thông tư liên tịch số 27/2013/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do-Hạnh phúc ----------------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ (Dùng cho học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đang học tại các trường trung học phổ thông hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học thuộc loại hình công lập) Kính gửi: Trường ......................................................................................... Họ và tên học sinh: ………………………….……………………………….......... Sinh ngày………tháng…….…năm………..…………….………………………… Dân tộc:…………… thuộc hộ nghèo □ (đánh dấu x vào ô vuông nếu thuộc hộ nghèo) Thường trú tại thôn/bản)………….…………xã……………………… thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Huyện………………………….Tỉnh………………………………..…………………. Năm học:……………… Em đang học lớp:………Trường…………………………….. Vì lý do………………………………………. (chọn 1 trong 2 lý do sau: nhà ở xa trường hoặc địa hình cách trở, giao thông khó khăn), nên em không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày. Em làm đơn này kính đề nghị nhà trường xem xét để em được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ, gồm: 1. Tiền ăn □ 2. Tiền nhà ở (đối với trường hợp học sinh phải tự lo chỗ ở) □ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THAY VÀ BỔ SUNG THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUỐC GIA GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NHIỆM KỲ 2011 - 2015 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; Căn cứ Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011 - 2015; Quyết định số 277/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung thành viên Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011 - 2015; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thay và bổ sung thành viên Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011 - 2015 sau đây: 1. Ông Đinh Tiến Dũng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Ủy viên Hội đồng (thay ông Vương Đình Huệ, nguyên Bộ trưởng Bộ Tài chính, thôi làm Ủy viên Hội đồng do đã chuyển công tác khác). 2. Ông Nguyễn Khắc Định, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Ủy viên Hội đồng (thay ông Nguyễn Hữu Vũ, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, thôi làm Ủy viên kiêm Tổng Thư ký Hội đồng, do điều chỉnh phân công công tác của Lãnh đạo Văn phòng Chính phủ). 3. Ông Đặng Xuân Hoan, Trợ lý Phó Thủ tướng kiêm nhiệm làm Tổng Thư ký Hội đồng. 4. Ông Phùng Xuân Nhạ, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Ủy viên Hội đồng (thay ông Mai Trọng Nhuận, nguyên Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, thôi làm Ủy viên Hội đồng do đã chuyển công tác khác). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và các thành viên nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH HỘI ĐỒNG QUỐC GIA GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NHIỆM KỲ 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1138/QĐ-TTg ngày 16/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ) 1. Ông Nguyễn Tấn Dũng, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch; 2. Ông Nguyễn Thiện Nhân, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch; 3. Ông Phạm Vũ Luận, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy viên Thường trực; 4. Ông Nguyễn Khắc Định, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Ủy viên; 5. Ông Đinh Tiến Dũng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Ủy viên; 6. Ông Bùi Quang Vinh, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy viên; 7. Ông Nguyễn Thái Bình, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Ủy viên; 8. Bà Phạm Thị Hải Chuyền, Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Ủy viên; 9. Ông Nguyễn Quân, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy viên; 10. Ông Châu Văn Minh, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Ủy viên; 11. Ông Nguyễn Xuân Thắng, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Ủy viên; 12. Ông Nguyễn Mạnh Cầm, Chủ tịch Hội Khuyến học Việt Nam, Ủy viên; 13. Ông Đinh Quang Báo, Giáo sư, Tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Ủy viên; 14. Ông Nguyễn Minh Đường, Giáo sư, Tiến sĩ khoa học, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Ủy viên; 15. Ông Nguyễn Trọng Giảng, Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Ủy viên; 16. Ông Phùng Xuân Nhạ, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Ủy viên; 17. Ông Phan Thanh Bình, Giám đốc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Ủy viên; 18. Ông Đặng Xuân Hoan, Trợ lý Phó Thủ tướng kiêm nhiệm làm Tổng Thư ký Hội đồng. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA “QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM” BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2010/QĐ-UBND NGÀY 06/7/2010 CỦA UBND TỈNH HÀ NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 641/TTr-SCT ngày 09 tháng 7 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy chế hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam” ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Hà Nam như sau: 1. Thay cụm từ “bản sao hợp lệ” và “bản sao công chứng” bằng cụm từ “bản sao”; 2. Bản sao là bản sao có chứng thực. 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau: Tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ. 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: Các điều kiện về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khoẻ … của cán bộ, nhân viên làm việc liên quan tới VLNCN phải đảm bảo quy định tại Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương, Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 9 năm 2012 của Bộ Công Thương sửa đổi bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương.
2,127
6,328
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau: Chậm nhất 03 (ba) ngày trước khi bắt đầu thực hiện hoạt động sử dụng VLNCN đơn vị thực hiện dịch vụ nổ mìn phải đăng ký với Sở Công Thương. Hồ sơ đăng ký bao gồm: Bản sao Giấy phép sử dụng VLNCN, danh sách chỉ huy nổ mìn và người trực tiếp liên quan, thiết kế hoặc phương án nổ mìn, thời gian, thời điểm tiến hành. 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau: Khi lập hồ sơ xin cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản phải lập Thiết kế bản vẽ thi công hoặc Phương án nổ mìn; đối với doanh nghiệp thi công xây dựng công trình phải lập phương án nổ mìn. Trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư, khu vực có các di tích lịch sử, văn hóa, các công trình an ninh, quốc phòng hoặc các công trình quan trọng khác của quốc gia nằm trong phạm vi ảnh hưởng do nổ mìn, thiết kế cơ sở hoặc phương án nổ mìn phải được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt, trước khi cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. 7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 22 như sau: 5. Thiết kế bản vẽ thi công hoặc Phương án nổ mìn (đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản); Phương án nổ mìn (đối với doanh nghiệp thi công xây dựng công trình) do doanh nghiệp phê duyệt theo quy định. 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau: Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Công Thương phải tiến hành kiểm tra, thẩm định, báo cáo UBND tỉnh xem xét cấp Giấy phép theo thẩm quyền. Nếu không đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp xin cấp giấy phép được biết. 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau: Thời hạn của Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để khai thác khoáng sản theo thời hạn của Giấy phép khai thác khoáng sản nhưng không quá 3 năm. Thời hạn của Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thi công xây dựng công trình theo thời gian thi công xây dựng công trình nhưng không quá 2 năm. 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau: Đối với doanh nghiệp đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, nhưng không thay đổi về quy mô hoạt động hồ sơ gồm các tài liệu sau: - Đơn đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do Giám đốc doanh nghiệp ký. - Báo cáo hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong thời hạn hiệu lực của Giấy phép đã cấp lần trước liền kề (đối với trường hợp cấp lại) hoặc Báo cáo hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp từ khi được cấp Giấy phép đang còn hiệu lực đến ngày xin cấp điều chỉnh (đối với trường hợp cấp điều chỉnh). - Các tài liệu tương ứng với điều kiện thay đổi quy định tại Điều 22 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2010, nếu có sự thay đổi. 11. Sửa đổi, bổ sung điều 29, cụ thể như sau: Điều 29. Trách nhiệm, thẩm quyền của các sở, ngành, UBND các cấp, các doanh nghiệp và sự phối kết hợp trong công tác quản lý hoạt động VLNCN trên địa bàn: 6. Doanh nghiệp hoạt động VLNCN: Thực hiện đầy đủ các biện pháp kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn cho con người, tài sản, vật kiến trúc, cây cối, hoa mầu xung quanh khu vực nổ mìn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Công Thương, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh và các Sở, ngành có liên quan khác; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, thị trấn; các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với Biến đổi khí hậu; Căn cứ Quyết định số 2139/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 05 tháng 12 năm 2011 Quyết định phê duyệt chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 369/TTr-TNMT-TNN ngày 01 tháng 7 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu tại Thừa Thiên Huế (gọi tắt là Ban chỉ đạo) gồm các ông/bà có tên sau đây: 1. Trưởng ban: Ông Phan Ngọc Thọ - Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Phó Trưởng ban (Thường trực Ban Chỉ đạo): Ông Lê Bá Phúc - Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. 3. Các ủy viên: - Ông Huỳnh Ngọc Sơn - Giám đốc Sở Tài chính; - Ông Phan Thiên Định - Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; - Ông Trần Kim Thành - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT - Ông Nguyễn Đại Viên - Phó Giám đốc Sở Xây dựng; - Ông Thái Tao - Phó Giám đốc Sở Nội vụ; - Ông Nguyễn Hồng Sơn - Phó CHT-Tham mưu trưởng-Bộ CHQS tỉnh; - Ông Phạm Văn Đức - Phó Giám đốc Công an Tỉnh; - Ông Nguyễn Duy Thành - Phó Giám đốc Sở Công Thương; - Ông Dương Quang Minh - Phó Giám đốc Sở Y tế; - Ông Phan Mãn - Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; - Ông Võ Văn Tươi - Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải; - Bà Đỗ Thị Mỹ Châu - Phó Giám đốc Sở Ngoại Vụ; - Ông Nguyễn Ngọc Sơn - Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; - Ông Lê Hữu Minh - Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Ông Nguyễn Xuân Quang - Phó Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; - Ông Lê Viết Xuân - Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; - Ông Phan Văn Hòa - Phó Giám đốc Trung tâm khí tượng Thủy văn tỉnh. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo 1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thống nhất việc triển khai thực hiện các dự án, đề án trong chương trình, kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Thừa Thiên Huế, theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định của pháp luật. 2. Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các Sở ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trong việc triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu. 3. Tổng kết, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh định kỳ hằng năm và theo từng giai đoạn triển khai của kế hoạch, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh phù hợp với tình hình thực tế và từng giai đoạn phát triển của địa phương. 5. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo do Trưởng ban chỉ đạo quyết định. Điều 3. Giúp việc cho Ban Chỉ đạo 1. Giúp việc cho Ban Chỉ đạo có cơ quan thường trực là Sở Tài nguyên và Môi trường và Tổ chuyên gia liên ngành do Ông Đào Văn Cơ, Phó trưởng phòng Tài nguyên nước, Khí tượng thủy văn - Sở Tài nguyên và Môi trường làm Tổ trưởng. Tổ chuyên gia liên ngành có thành viên là cán bộ công chức của các sở, ban ngành có thành viên tham gia Ban chỉ đạo, do thường trực Ban chỉ đạo lập danh sách và ra thông báo thành viên Tổ chuyên gia liên ngành do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử. 2. Trưởng Ban chỉ đạo quy định quy chế làm việc của Ban chỉ đạo và các cơ quan giúp việc cho Ban chỉ đạo. Điều 4. Chế độ làm việc 1. Thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm cá nhân đối với lĩnh vực công tác được giao, tuân thủ các quy định tại Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo do Trưởng ban quyết định và theo quy định của pháp luật; khi cần thiết Ban Chỉ đạo có thể trưng tập cán bộ công chức thuộc cơ quan mình để thực hiện nhiệm vụ được giao; 2. Trưởng Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Trưởng Ban chỉ đạo sử dụng con dấu của Sở tài nguyên và Môi trường; 3. Trang thiết bị phục vụ hoạt động và phụ cấp làm việc kiêm nhiệm của ban chỉ đạo và Tổ chuyên gia thực hiện theo đúng chế độ quy định hiện hành; 4. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước cấp và bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Sở Tài nguyên và Môi trường và các nguồn vốn hỗ trợ khác. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1082/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2011 của UBND tỉnh. Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban ngành đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị liên quan và các Ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ 06 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THAY THẾ, BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN; ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH YÊN BÁI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 39/2012/QĐ-TTg ngày 05/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ; Căn cứ Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25/9/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý khai thác từ tự nhiên và nuôi động vật rừng thông thường;
2,085
6,329
Căn cứ Quyết định số 3017/QĐ-BNN-TCLN ngày 03/12/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính thay thế, thủ tục hành chính bị thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, thay thế, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Yên Bái. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC GIỮ NGUYÊN VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 34/TTr-SVHTTDL ngày 18 tháng 6 năm 2013; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính được giữ nguyên và thủ tục hành chính thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cụ thể: 1. Thủ tục mới ban hành: 09 thủ tục (kèm Phụ lục I). 2. Thủ tục được sửa đổi, bổ sung: 10 thủ tục (kèm Phụ lục II). 3. Thủ tục được giữ nguyên: 54 thủ tục (kèm Phụ lục III). 4. Thủ tục thay thế: 01 thủ tục (kèm Phụ lục IV). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 1. Niêm yết công khai tại trụ sở các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết. 2. Tổ chức thực hiện đúng, đầy đủ nội dung của các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 1120/QĐ-UBND-HC NGÀY 03 THÁNG 9 NĂM 2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 602/SNN-VP ngày 13 tháng 6 năm 2013; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 1120/QĐ-UBND-HC ngày 03 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Lý do: việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (theo khoản 2 Điều 13 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 624/QĐ-UBND-HC NGÀY 02 THÁNG 8 NĂM 2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 34/TTr-SVHTTDL ngày 18 tháng 6 năm 2013; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 624/QĐ-UBND-HC ngày 02 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Lý do: việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (theo khoản 2 Điều 13 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng; Căn cứ Thông tư số 11/2007/TT-BXD ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 11/12/2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng; Căn cứ Nghị định số 144/2005/NĐ-CP ngày 16/11/2005 của Chính phủ quy định về công tác phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong xây dựng và kiểm tra thực hiện các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16/12/2008 của liên Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 67/TTr-SXD ngày 28/3/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện nội dung Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về nguyên tắc, phương thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. 2. Đối tượng điều chỉnh: Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của các cơ quan quản lý nhà nước để nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện công tác quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh; đảm bảo tính thống nhất, không chồng chéo trong hoạt động quản lý và không gây phiền hà cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng. 2. Thực hiện theo đúng nguyên tắc nghiệp vụ, chuyên môn, chế độ bảo mật của mỗi cơ quan, bảo đảm kết quả phối hợp đạt chất lượng và thời gian yêu cầu. 3. Bảo đảm tính khách quan trong quá trình phối hợp. Những vướng mắc, phát sinh trong quá trình phối hợp phải được bàn bạc, giải quyết theo đúng quy định của pháp luật và yêu cầu nghiệp vụ của các cơ quan liên quan. Đối với những vấn đề chưa thống nhất ý kiến, cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổng hợp báo cáo và đề xuất hướng giải quyết trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Phương thức phối hợp Tùy theo tính chất, nội dung của công tác quản lý vật liệu xây dựng, cơ quan chủ trì quyết định việc áp dụng các phương thức phối hợp sau: 1. Lấy ý kiến bằng văn bản. 2. Tổ chức họp. 3. Khảo sát, điều tra. 4. Lập tổ chức phối hợp liên cơ quan. 5. Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan chủ trì hoặc cơ quan phối hợp và thông tin cho cơ quan phối hợp về những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đó. Điều 4. Nội dung công tác phối hợp quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh 1. Tổ chức lập, thẩm định nội dung quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng trong đồ án quy hoạch chung trên địa bàn tỉnh đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng quốc gia, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng vùng; có kế hoạch, lộ trình di dời các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng đang hoạt động đến những nơi có quy hoạch phù hợp; liên kết với các tỉnh, thành phố xây dựng vùng nguyên liệu và tổ chức sản xuất vật liệu xây dựng đáp ứng yêu cầu của tỉnh, khu vực và xuất khẩu; quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước ngành vật liệu xây dựng.
2,145
6,330
2. Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh (nếu có) theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn các hoạt động thẩm định, đánh giá về: Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng (nếu có); công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng. 4. Tổ chức góp ý kiến về thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng. 5. Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương để áp dụng trong phạm vi của tỉnh đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đặc thù, các yêu cầu cụ thể về môi trường phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 6. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động, môi trường sử dụng đất và nước trong các hoạt động: Khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng; sản xuất vật liệu xây dựng. 7. Quản lý, hướng dẫn và kiểm tra việc đảm bảo các điều kiện theo quy định đối với hoạt động kinh doanh mặt hàng vật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện. 8. Quản lý, kiểm tra chất lượng các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được nhập khẩu, sản xuất, lưu thông và đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 9. Theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. 10. Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của tất cả các sản phẩm hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Xây dựng. 11. Tổ chức nghiên cứu, công bố định kỳ giá vật liệu xây dựng. 12. Báo cáo hoạt động vật liệu xây dựng định kỳ theo quy định hoặc đột xuất khi có yêu cầu. Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan chủ trì 1. Đối với nhiệm vụ xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch; công tác thẩm định; tổ chức tập huấn, hướng dẫn, hội thảo, triển lãm: a) Xây dựng kế hoạch thực hiện, trong đó xác định nhiệm vụ của từng cơ quan phối hợp. b) Tổ chức các hoạt động phối hợp theo kế hoạch đã được Thủ trưởng cơ quan chủ trì ký ban hành. c) Yêu cầu cơ quan phối hợp cử cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu tham gia công tác phối hợp; thông báo cho cơ quan phối hợp về tình hình tham gia của cán bộ, công chức được cử tham gia phối hợp; duy trì mối liên hệ với các cơ quan phối hợp và đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ phối hợp đã được phân công của các cơ quan đó. d) Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo đề nghị của cơ quan phối hợp và các điều kiện bảo đảm khác cho công tác phối hợp. đ) Tập hợp đầy đủ và tổ chức nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của các cơ quan phối hợp. e) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện; đề xuất phương án cuối cùng đối với những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và giải thích lý do không tiếp thu ý kiến của cơ quan phối hợp. g) Lưu trữ hồ sơ theo quy định. 2. Đối với nhiệm vụ kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật, quy hoạch đã phê duyệt: a) Xây dựng kế hoạch kiểm tra, trong đó xác định thời gian, địa điểm, nội dung kiểm tra, trách nhiệm của từng cơ quan phối hợp; gửi kế hoạch kiểm tra cho cơ quan phối hợp, cơ quan được kiểm tra và Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Thủ trưởng cơ quan chủ trì ban hành quyết định thành lập tổ chức phối hợp kiểm tra; thực hiện kiểm tra theo kế hoạch đã được Thủ trưởng cơ quan chủ trì ký ban hành; thực hiện trách nhiệm và quyền hạn quy định tại các Điểm c, d, g, Khoản 1, Điều này. c) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả kiểm tra và đề xuất phương án xử lý; chịu trách nhiệm về tiến độ công tác kiểm tra và tính chính xác của báo cáo kiểm tra. Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan phối hợp 1. Tham gia các hoạt động phối hợp; được từ chối phối hợp nếu nội dung phối hợp không liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình. 2. Cử cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu tham gia công tác phối hợp; tạo điều kiện về thời gian cho cán bộ, công chức tham gia phối hợp. 3. Cho ý kiến kịp thời về vấn đề mà cán bộ, công chức được cử phối hợp báo cáo; được quyền bảo lưu ý kiến. 4. Tuân thủ thời hạn góp ý kiến về những vấn đề theo yêu cầu của cơ quan chủ trì và chịu trách nhiệm về chất lượng, tính nhất quán của các ý kiến trong các hoạt động phối hợp của cơ quan mình. 5. Cung cấp và chịu trách nhiệm về sự chính xác của thông tin, số liệu đã cung cấp. 6. Yêu cầu cơ quan chủ trì cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho công tác phối hợp. 7. Đề nghị cơ quan chủ trì điều chỉnh thời gian phối hợp để đảm bảo chất lượng công tác phối hợp; nếu cơ quan chủ trì không chấp thuận vì lý do bảo đảm tiến độ thì phải tuân thủ. 8. Báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi cơ quan chủ trì không yêu cầu tham gia các hoạt động phối hợp có liên quan. Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức được cử tham gia phối hợp 1. Thực hiện nhiệm vụ được phân công; chấp hành quy định, kế hoạch công tác phối hợp của cơ quan chủ trì. 2. Thường xuyên báo cáo Thủ trưởng cơ quan về công tác phối hợp; chủ động tham gia đề xuất ý kiến, xin ý kiến Thủ trưởng cơ quan khi cần thiết; tuân thủ chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan trong việc phát biểu ý kiến về những vấn đề còn có ý kiến khác nhau thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan. 3. Bảo lưu quan điểm khi ý kiến của mình khác với ý kiến của cơ quan, tổ chức khác. 4. Được Thủ trưởng cơ quan tạo điều kiện về thời gian để hoàn thành các nhiệm vụ phối hợp. 5. Được khen thưởng khi hoàn thành tốt nhiệm vụ phối hợp và chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi không hoàn thành nhiệm vụ phối hợp. Chương 2. TRÁCH NHIỆM CỤ THỂ CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 8. Sở Xây dựng 1. Chủ trì hoặc chủ động phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện các nội dung được nêu tại Điều 4 của Quy chế này. 2. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham gia góp ý kiến về công tác quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh. 3. Định kỳ trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày 15 tháng 12 hàng năm tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh công tác quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng theo quy định tại Thông tư số 05/2012/TT-BXD ngày 10/10/2012 của Bộ Xây dựng ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng và Thông tư số 06/2012/TT-BXD ngày 10/10/2012 của Bộ Xây dựng quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng. 4. Định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình phối hợp theo quy định của Quy chế này. 5. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố công bố định kỳ giá vật liệu xây dựng. Điều 9. Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh. 2. Phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện các nội dung sau: a) Cung cấp thông tin về: Quy hoạch thăm dò, khai thác, trữ lượng các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh; tài liệu, thông tin về tình hình cấp giấy phép hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo phân cấp của Chính phủ và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Kiểm tra điều kiện năng lực và việc chấp hành các quy định về bảo vệ tài nguyên môi trường và các quy định khác của các tổ chức, cá nhân hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật. 3. Định kỳ chậm nhất là ngày 15 tháng 01 hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình cấp phép hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh năm trước, đồng thời gửi Sở Xây dựng để theo dõi, tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng. Điều 10. Sở Công Thương 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, cơ chế chính sách, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp vật liệu xây dựng: Xúc tiến thương mại, triển lãm hàng hóa và hội chợ về vật liệu xây dựng nhằm giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường (trong và ngoài nước) tiêu thụ sản phẩm, tạo dựng môi trường cho doanh nghiệp phát triển. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan trong việc quy hoạch xây dựng các cụm công nghiệp vật liệu xây dựng. 3. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng và di dời địa điểm sản xuất vào khu quy hoạch và vùng phụ cận. 4. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham gia góp ý về công tác quy hoạch, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng. 5. Phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện các nội dung sau: a) Tham gia góp ý kiến về thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng. b) Quản lý, kiểm tra điều kiện hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng về nhãn mác, xuất xứ của vật liệu xây dựng lưu thông trên thị trường. c) Kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật đối với tổ chức, cá nhân hoạt động về vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật.
2,064
6,331
Điều 11. Sở Khoa học và Công nghệ 1. Phối hợp với Sở Xây dựng: a) Hướng dẫn việc áp dụng và công bố sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. b) Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đặc thù, yêu cầu cụ thể về điều kiện môi trường, đảm bảo phù hợp với đặc điểm và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. c) Quản lý, kiểm tra điều kiện hoạt động của các cơ sở khai thác, sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng về thiết bị, công nghệ trong đầu tư khai thác, chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng. d) Kiểm tra chất lượng các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được nhập khẩu, sản xuất, lưu thông và đưa vào sử dụng tại các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. e) Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn của tất cả các sản phẩm, hàng hóa trừ các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của các Bộ, ngành Trung ương. 2. Định kỳ 6 tháng, 1 năm cung cấp thông tin cho Sở Xây dựng về các doanh nghiệp và sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng công bố hợp chuẩn. Điều 12. Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Phối hợp với Sở Xây dựng cung cấp thông tin về tình hình hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Định kỳ hàng tháng cung cấp cho Sở Xây dựng danh sách doanh nghiệp được cấp mới giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, doanh nghiệp giải thể, doanh nghiệp tạm ngưng hoặc bị cấm hoạt động, doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực vật liệu xây dựng để tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kiểm tra hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng của doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư. 3. Phối hợp với Sở Xây dựng cùng các đơn vị có liên quan tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 13. Sở Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng xem xét bố trí vốn cho công tác lập quy hoạch từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế. 2. Phối hợp các sở, ngành có liên quan hướng dẫn các chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ hiện đại khi chấm dứt hoạt động các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường và hiệu quả kinh tế thấp. 3. Phối hợp với Sở Xây dựng công bố định kỳ giá vật liệu xây dựng. Điều 14. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội 1. Chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng thực hiện các quy định của pháp luật về: Bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng, chống cháy nổ. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức kiểm tra đối với máy móc, thiết bị đưa vào sản xuất, chế biến, khai thác trong lĩnh vực vật liệu xây dựng đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định. Điều 15. Sở Giao thông vận tải 1. Cung cấp thông tin về quy hoạch các tuyến đường tỉnh cho Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để làm cơ sở quy định các địa điểm sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng. 2. Tham gia góp ý kiến với Sở Xây dựng về các nội dung quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng trong đồ án quy hoạch chung trên địa bàn tỉnh. Điều 16. Cục Thống kê 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng các phương án điều tra thống kê, tổ chức điều tra về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp khai thác, chế biến, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng. 2. Phối hợp với Sở Xây dựng cung cấp thông tin về doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng. Điều 17. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh 1. Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan: a) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong sản xuất vật liệu xây dựng, các quy định pháp luật về kinh doanh vật liệu xây dựng cho các đơn vị hoạt động vật liệu xây dựng trong phạm vi các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. b) Kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất đối với các đơn vị hoạt động về lĩnh vực vật liệu xây dựng trong phạm vi các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2. Chủ trì công bố, hướng dẫn và quản lý thực hiện quy hoạch tại các khu công nghiệp trên địa bàn; thường xuyên tổ chức rà soát, thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng được hoạt động trong khu công nghiệp (về địa điểm, diện tích sản xuất…). 3. Phối hợp với Sở Xây dựng cung cấp thông tin về tình hình hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Định kỳ 6 tháng, hàng năm cung cấp thông tin cho Sở Xây dựng về tình hình sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng của các đơn vị hoạt động lĩnh vực vật liệu xây dựng trong phạm vi các khu công nghiệp để tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 18. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê và Sở Xây dựng thực hiện các cuộc điều tra thống kê các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, chế biến, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng (số lượng, quy mô và chủng loại) trên địa bàn theo phương án điều tra của tỉnh. 2. Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan kiểm tra hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn định kỳ hàng năm. 3. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện việc quy định khu vực, đường phố, địa điểm sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, nơi để phế thải vật liệu xây dựng phù hợp với quy hoạch của địa phương; hàng năm có khảo sát và điều chỉnh lại các quy định khu vực, đường phố, địa điểm cho phù hợp với tình hình thực tế. 4. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành có liên quan quản lý các hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn; tăng cường công tác kiểm tra các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, phát hiện và xử lý các sai phạm trên địa bàn; báo cáo kịp thời và đề xuất giải pháp xử lý cho Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành có liên quan, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh nếu vượt quá thẩm quyền giải quyết. 5. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư xác định các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn để đưa vào quy hoạch thăm dò, khai thác nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng của tỉnh. 6. Tham gia tổ công tác công bố giá vật liệu xây dựng. 7. Định kỳ hàng quý (hoặc khi có yêu cầu đột xuất) cung cấp cho Sở Xây dựng danh sách hộ kinh doanh đăng ký cấp mới, thay đổi nội dung kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt kinh doanh, bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng để tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh. 8. Định kỳ ngày 10 tháng 6 và ngày 10 tháng 12 hàng năm và đột xuất báo cáo về Sở Xây dựng tình hình hoạt động của các tổ chức, cá nhân khai thác, chế biến, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn; tình hình thực hiện quy định khu vực đường phố, địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng, nơi đổ phế thải vật liệu xây dựng. Điều 19. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều phối hoạt động phối hợp giữa các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; duy trì kỷ luật, kỷ cương hành chính trong công tác phối hợp. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu có những hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, tùy theo mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 2. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở các tổ chức, cá nhân hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh hoặc trục lợi cá nhân sẽ bị xử lý kỷ luật, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 21. Khen thưởng Đối với tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác phối hợp, hoàn thành nhiệm vụ được giao thì được đề nghị xem xét khen thưởng, đánh giá thi đua cuối năm. Điều 22. Trách nhiệm thi hành Các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc thì đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 35/NQ-CP NGÀY 18 THÁNG 3 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP BÁCH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
2,059
6,332
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 341/STNMT-BVMT ngày 30 tháng 5 năm 2103 về việc đề nghị ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 35/NQ-CP NGÀY 18/3/2013 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP BÁCH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 2455/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa) Ngày 18/3/2013, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 35/NQ-CP về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (BVMT). Để tổ chức triển khai thực hiện Nghị Quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động, gồm những nội dung sau: I. Mục tiêu. 1. Ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục ô nhiễm môi trường tại những khu vực phát sinh ô nhiễm và những khu vực bị ô nhiễm; 2. Phục hồi và từng bước nâng cao chất lượng môi trường, kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và BVMT; 3. Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của chính quyền các cấp; 4. Nâng cao nhận thức của cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường. II. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện. 1. Tăng cường công tác BVMT tại các khu, cụm công nghiệp; nâng cao chất lượng thẩm định đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC), báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trong các quy hoạch, kế hoạch, dự án đầu tư. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BVMT tại các khu, cụm công nghiệp; xử lý nghiêm các doanh nghiệp vi phạm, kiên quyết đình chỉ hoạt động tạm thời hoặc cấm hoạt động đối với những doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng pháp luật về BVMT; công khai thông tin các doanh nghiệp vi phạm pháp luật về BVMT trên các phương tiện thông tin đại chúng; - Đối với các khu, cụm công nghiệp và nhà máy nằm ngoài khu, cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động nhưng chưa có hệ thống thu gom, xử lý chất thải tập trung phải khẩn trương huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý theo đúng quy định, đảm bảo toàn bộ chất thải phát sinh được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn môi trường hiện hành; đối với các khu, cụm công nghiệp đang đầu tư xây dựng, hoặc mới có quy hoạch phải đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thu gom, xử lý chất thải tập trung theo quy định mới được tiếp nhận các nhà máy, dự án vào đầu tư xây dựng; - Chấn chỉnh, nâng cao chất lượng công tác thẩm định đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC), báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), đề án bảo vệ môi trường và cam kết bảo vệ môi trường đối với các quy hoạch, kế hoạch và các dự án đầu tư; tăng cường công tác kiểm tra sau thẩm định đánh giá tác động môi trường, đảm bảo các dự án trước khi đi vào hoạt động phải được xác nhận đã hoàn thành công trình, biện pháp bảo vệ môi trường. 2. Bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản. - Tăng cường công tác thanh, kiểm tra các hoạt động khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh; cương quyết xử lý nghiêm khắc các hành vi vi phạm pháp luật về BVMT; - Chấn chỉnh, nâng cao năng lực trong công tác thẩm định các dự án cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản, đảm bảo công tác ký quỹ phải được tính đúng, đầy đủ kinh phí theo quy định cho các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường; làm rõ phương án, trách nhiệm cải tạo, phục hồi môi trường của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản. 3. Tập trung khắc phục, cải thiện môi trường nông thôn, làng nghề trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường kiểm soát việc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp; tăng cường công tác thu gom, xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón, thức ăn chăn nuôi theo đúng quy định; - Ưu tiên bố trí quỹ đất thỏa đáng và đầu tư xây dựng các công trình xử lý chất thải rắn, nước thải đảm bảo các quy định về BVMT cho các huyện; tập trung thu gom, xử lý có hiệu quả tình trạng ô nhiễm môi trường do chất thải rắn khu vực nông thôn và hoạt động chăn nuôi gây ra; - Triển khai có hiệu quả việc xử lý ô nhiễm môi trường các làng nghề, đặc biệt là 07 làng nghề thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường giai đoạn 2012 - 2015; - Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác để đầu tư vào các công trình xử lý chất thải và hạ tầng kỹ thuật về môi trường cho các làng nghề, đặc biệt là các làng nghề truyền thống; - Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế tham gia vào công tác thu gom, xử lý chất thải cho các cụm công nghiệp, làng nghề; - Tăng cường công tác thanh, kiểm tra và xử lý nghiêm các cơ sở sản xuất dưới dạng danh nghĩa làng nghề để gia công, sản xuất các sản phẩm gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; - Lồng ghép có hiệu quả nhiệm vụ BVMT trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020. 4. Từng bước khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường tại các đô thị và các lưu vực sông trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường kiểm soát có hiệu quả nguồn thải của các phương tiện giao thông vận tải theo tiêu chuẩn đã được ban hành; nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích sử dụng các phương tiện giao thông công cộng, phương tiện giao thông sử dụng năng lượng sạch; - Nghiên cứu ban hành các quy định cụ thể về BVMT tại các công trình xây dựng và các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng tại các khu đô thị; tăng cường kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm các quy định trên; - Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng các công trình xử lý chất thải rắn tập trung, nước thải tập trung đảm bảo các quy định về BVMT cho các khu đô thị, đặc biệt là tại thành phố Thanh Hóa và 02 thị xã Bỉm Sơn, Sầm Sơn; - Đẩy nhanh tiến độ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ra khỏi các khu đô thị, khu dân cư tập trung, đặc biệt là tại thành phố Thanh Hóa và 02 thị xã Bỉm Sơn, Sầm Sơn; - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công tác BVMT tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thải nước thải ra các lưu vực sông; - Tăng cường kiểm soát chất lượng nước tại sông Mã, sông Chu, sông Hoạt, sông Bạng, sông Yên… Đây là hệ thống sông có vị trí, vai trò quan trọng đảm bảo nguồn nước đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; - Nhanh chóng xây dựng cơ chế phối hợp hoạt động liên ngành trong công tác BVMT để tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm các quy định pháp luật về BVMT trong các khu đô thị của tỉnh. 5. Kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu phế liệu và quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường công tác thanh, kiểm tra công tác nhập khẩu phế liệu của các đơn vị trên địa bàn tỉnh; kiên quyết xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm các quy định về nhập khẩu phế liệu. Đối với những loại phế liệu không đủ điều kiện nhập khẩu theo quy định, cương quyết yêu cầu đơn vị nhập khẩu phải tái xuất; - Nhanh chóng xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào công tác thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh; tăng cường đầu tư và đưa vào hoạt động các khu xử lý chất thải rắn hợp vệ sinh; hỗ trợ các phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn cho các huyện; tăng cường công tác thanh, kiểm tra và xử lý nghiêm những hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại đối với chủ nguồn thải, chủ hành nghề quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh; - Nhân rộng các mô hình xử lý rác thải sinh hoạt; mô hình tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại, chất rắn thải công nghiệp. 6. Bảo vệ đa dạng sinh học. - Tăng cường công tác tuyên truyên, phổ biến và thực thi Luật Đa dạng sinh học đến tất cả các cơ quan, ban, ngành, tổ chức chính trị, xã hội và cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh; - Tiếp tục triển khai thực hiện: “Kế hoạch hành động bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020” theo Quyết định số 2570/QĐ-UBND, ngày 23/7/2010 của UBND tỉnh; huy động các nguồn lực triển khai thực hiện các dự án về bảo tồn các loài động, thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng trên địa bàn tỉnh; - Tăng cường công tác bảo vệ các khu rừng ngập mặn tại các cửa sông, cửa biển; phát triển và mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn tỉnh; - Bảo vệ nghiêm ngặt các di sản văn hóa và cảnh quan thiên nhiên trên địa bàn tỉnh; tiếp tục nâng độ che phủ rừng;
2,022
6,333
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đa dạng sinh học; triển khai quyết liệt việc thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi buôn bán và tiêu thụ trái phép các loài động thực vật nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ trên địa bàn tỉnh. 7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về BVMT trên địa bàn tỉnh. - Từng bước tăng cường, bố trí đủ biên chế, cán bộ có trình độ chuyên môn, năng lực công tác cho các cơ quan, tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về BVMT, nhất là các phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND cấp huyện và công chức Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND cấp xã. - Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm về BVMT đến các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, các cơ sở sản xuất, kinh doanh và nhân dân, từng bước tạo thói quen, nếp sống và ý thức về BVMT của mỗi người dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài và các chương trình truyền thông về môi trường nhân các sự kiện về môi trường (Ngày Môi trường Thế giới 5/6, Chiến dịch làm cho Thế giới sạch hơn, Giờ Trái đất....); tăng thời lượng, nội dung các chương trình về BVMT trên sóng phát thanh và truyền hình của tỉnh, Báo Thanh Hóa, Báo Lao động Xã hội, Báo Văn hóa & Đời sống; - Ưu tiên phân bổ ngân sách cho kinh phí sự nghiệp môi trường; tăng cường hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động BVMT của các tổ chức chính trị xã hội, nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh; - Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ công tác BVMT trên địa bàn tỉnh, đặc biệt công nghệ xử lý chất thải rắn, sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường và các mô hình phát triển kinh tế xanh. III. Tổ chức thực hiện. 1. Sở Tài nguyên và Môi trường. - Phối hợp với các cơ quan Trung ương và địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về BVMT, bảo vệ đa dạng sinh học cho cộng đồng dân cư. Tham mưu cho UBND tỉnh tăng cường công tác quản lý nhà nước về BVMT trên địa bàn toàn tỉnh; - Phối hợp với các ngành, đoàn thể thực hiện có hiệu quả Chương trình phối hợp hành động bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững; - Phối hợp với các đơn vị có liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công tác BVMT tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, các hoạt động khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh; - Tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào công tác thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh; - Nâng cao chất lượng công tác thẩm định đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC), báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), đề án bảo vệ môi trường; Dự án cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản; - Xây dựng cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác để đầu tư vào các công trình xử lý chất thải và hạ tầng kỹ thuật về môi trường cho các làng nghề, đặc biệt là các làng nghề truyền thống; - Tham mưu UBND tỉnh giải quyết triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại các khu đô thị, khu dân cư tập trung, đặc biệt là tại thành phố Thanh Hóa và 02 thị xã Bỉm Sơn, Sầm Sơn trước năm 2015; - Tăng cường kiểm soát chất lượng nước tại sông Mã, sông Chu, sông Hoạt, sông Bạng, sông Yên…; - Hiện đại hóa trang thiết bị, kỹ thuật phục vụ công tác nghiên cứu, đánh giá, ứng dụng và chuyển giao các giải pháp công nghệ trong xử lý ô nhiễm môi trường, khắc phục suy thoái và sự cố môi trường. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực BVMT; - Phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm soát chặt chẽ hoạt động nhập khẩu phế liệu; - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành; đấu mối với các Bộ, ngành Trung ương để được hỗ trợ cao nhất kinh phí thực hiện các nhiệm vụ và các dự án về môi trường. 2. Sở Khoa học và Công nghệ: - Ưu tiên bố trí nguồn vốn để thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ, các dự án có nội dung nghiên cứu và triển khai công nghệ để BVMT theo định hướng hiện đại và tiên tiến. Thực hiện thẩm tra các vấn đề có liên quan đến khoa học, công nghệ của dự án đầu tư theo quy định tại Thông tư số 10/2009/TT-BKHCN ngày 24/4/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư và Quyết định số 599/2013/QĐ-UBND ngày 12/02/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương, địa điểm đầu tư, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; chỉ cho phép đầu tư các dự án có công nghệ tiên tiến, an toàn với môi trường. - Tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ công tác BVMT trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Xây dựng: - Tổ chức hướng dẫn, quản lý thống nhất các tiêu chuẩn qui phạm Nhà nước về các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (bao gồm: Kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, công viên cây xanh, nghĩa trang và chất thải rắn trong đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế) trong quá trình quy hoạch, xây dựng, quản lý khai thác vận hành; - Hướng dẫn việc thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp bằng các biện pháp thích hợp; ưu tiên việc tái chế, tái sử dụng, hạn chế tối đa việc chôn lấp chất thải. 4. Sở Công thương: - Chỉ đạo các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thực hiện việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phòng, chống ô nhiễm, sự cố môi trường trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh; - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến áp dụng sản xuất sạch hơn cho các đơn vị sản xuất công nghiệp; - Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thanh tra, kiểm tra, xử lý các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường, các cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất, quản lý chặt chẽ việc cấp phép nhập khẩu phế liệu, máy móc, phương tiện, thiết bị đã qua sử dụng. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, hướng dẫn chủ các trang trại chăn nuôi tập trung thực hiện tốt công tác BVMT; kiểm tra, xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường thuộc ngành quản lý; kiểm tra, hướng dẫn, xử lý các sai phạm trong việc sản xuất, nhập khẩu, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học, các chất kích thích sinh trưởng cây trồng, các hóa chất sử dụng trong bảo quản nông sản, trong khai thác, chế biến thủy sản; - Chỉ đạo các cơ sở trực thuộc, phối hợp với các ngành có liên quan tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý các tổ chức và cá nhân sử dụng các phương tiện, công cụ khai thác có tính chất hủy diệt như: sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc, lưới mắt nhỏ,… để khai thác thủy, hải sản ở tất cả các vùng trên địa bàn tỉnh; - Quản lý các công trình thủy lợi, cung cấp nước sạch ở vùng nông thôn, bảo vệ tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh; - Tham mưu cho UBND tỉnh cấp quyết định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh để có cơ sở huy động các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác đầu tư vào các công trình xử lý chất thải và hạ tầng kỹ thuật về môi trường cho các làng nghề, đặc biệt là các làng nghề truyền thống, trước năm 2015; - Tăng cường công tác bảo vệ các khu rừng ngập mặn tại các cửa sông, cửa biển, các khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn tỉnh. 6. Sở Giao thông Vận tải: Quản lý các phương tiện tham gia giao thông, đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường; hạn chế các phương tiện tham gia giao thông không đạt yêu cầu về BVMT; nghiên cứu tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích sử dụng các phương tiện giao thông công cộng, phương tiện giao thông sử dụng năng lượng sạch. 7. Sở Giáo dục và Đào tạo: Thực hiện giáo dục BVMT theo các phương pháp, nội dung phù hợp với các cấp học trong trường phổ thông theo đề án đưa nội dung BVMT vào các cấp học, ngành học theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; tăng cường công tác giáo dục, phổ cập kiến thức môi trường cho cộng đồng; tiếp tục triển khai lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục BVMT vào các môn học của các cấp học, ngành học và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. 8. Công an tỉnh: - Tăng cường công tác nghiệp vụ phát hiện và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức cá nhân gây ô nhiễm môi trường và các tội phạm về môi trường; các hành vi buôn bán và tiêu thụ trái phép các loài động thực vật nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ. - Phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan (Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ,...) tăng cường kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật; - Chủ động phương tiện, lực lượng và các điều kiện cần thiết khác, tham gia phòng ngừa, ứng phó, điều tra xử lý các sự cố môi trường. 9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong các đơn vị sản xuất, kinh doanh. 10. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Tham mưu cho UBND tỉnh bảo đảm kế hoạch và bố trí đủ vốn đầu tư cho các công trình, dự án về BVMT đã được phê duyệt. 11. Các cơ quan thông tin đại chúng: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ban, ngành, các địa phương thường xuyên tuyên truyền Luật BVMT, các văn bản quy định về BVMT đến các cấp, các ngành và cộng đồng dân cư, kịp thời phản ánh đưa tin, biểu dương những cá nhân, tập thể làm tốt công tác BVMT, phê phán những cơ sở, tổ chức, cá nhân vi phạm Luật BVMT, gây ô nhiễm môi trường.
2,097
6,334
12. UBND các huyện, thị xã, thành phố: - Tăng cường quản lý nhà nước về BVMT theo luật định trên địa bàn; - Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư hệ thống xử lý chất thải rắn, lỏng nhất là bãi chứa rác và xử lý rác đặc biệt là vùng thị trấn, thị tứ; - Xử lý ô nhiễm môi trường các làng nghề, đặc biệt là 07 làng nghề thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường giai đoạn 2012 - 2015; - Phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch cụ thể về BVMT; - Tham gia cùng với các ngành thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định về BVMT. Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến môi trường tại địa phương theo qui định của pháp luật; - Tổ chức thực hiện phòng, chống suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường ở địa phương, khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn quản lý. 13. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. - Người đứng đầu các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ có nhiệm vụ giáo dục nâng cao nhận thức về BVMT cho người lao động, áp dụng công nghệ sạch đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất, kinh doanh; - Thực hiện nghiêm túc việc lập báo cáo ĐTM, cam kết BVMT hoặc đề án BVMT và xây dựng các công trình xử lý môi trường theo luật định; - Có trách nhiệm đền bù thiệt hại kinh tế cho các tổ chức, cá nhân do hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường của mình gây ra; - Nghiêm chỉnh thực hiện quyết định của các cơ quan có thẩm quyền về bảo vệ môi trường. 14. Các cơ quan, tổ chức đoàn thể khác. - Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ cụ thể của mình có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được quy định cụ thể tại Luật BVMT, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ quan đơn vị thuộc phạm vi quản lý; - Thực hiện tốt chương trình phối hợp hành động BVMT phục vụ phát triển bền vững với Sở Tài nguyên và Môi trường./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG RỪNG ĐẶC DỤNG KHU DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA NÚI TRƯỜNG LỆ ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Căn cứ Luật Đa dạng sinh học năm 2008; Căn cứ Nghị định 23/2006/NĐ-CP , ngày 03/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và Phát triển rừng; Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng; Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 về việc ban hành Quy chế quản lý rừng; số 57/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 về “Phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020”; số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011-2020; Căn cứ các Quyết định của Bộ Nông nghiệp và PTNT: Số 104/QĐ-BNN ngày 27/12/2007 về việc ban hành Quy chế quản lý các hoạt động du lịch sinh thái tại các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên; số 2370/2008/QĐ-BNN-KL ngày 05/8/2008 về việc phê duyệt Đề án về chương trình đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam giai đoạn 2008-2020; Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011 về việc quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ; Căn cứ các Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa: Số 254/QĐ-UB ngày 24/01/2005 về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu Du lịch Văn hóa - Sinh thái núi Trường Lệ, thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa; số 2755/2007/QĐ-UBND ngày 12/09/2007 về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Thanh Hóa; số 3550/QĐ-UBND ngày 27/10/2011 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; số 4364/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 về việc phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2020; số 2065/QĐ-UBND ngày 04/7/2012 về việc phê duyệt Đề cương Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu Di tích lịch sử văn hóa (DTLSVH) núi Trường Lệ, thị xã Sầm Sơn đến năm 2020; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 99/TTr-SNN&PTNT ngày 12/6/2013 về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu DTLSVH núi Trường Lệ, thị xã Sầm Sơn đến năm 2020. Kèm theo Văn bản số 762/TCLN-BTTN ngày 28/5/2013 của Tổng cục Lâm nghiệp về việc góp ý báo cáo quy hoạch các khu rừng đặc dụng tỉnh Thanh Hóa; Biên bản họp Hội đồng thẩm định, ngày 11/4/2013 và hồ sơ liên quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu DTLSVH núi Trường Lệ, thị xã Sầm Sơn đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tên dự án: Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu DTLSVH núi Trường Lệ, thị xã Sầm Sơn đến năm 2020. 2. Chủ quản đầu tư: UBND tỉnh Thanh Hóa. 3. Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và Dịch vụ du lịch Sầm Sơn. 4. Phạm vi xây dựng quy hoạch: Phạm vi rừng đặc dụng Khu DTLSVH núi Trường Lệ, thị xã Sầm Sơn, diện tích 138,91 ha (được xác định tại Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 13/6/2012 của UBND tỉnh). 5. Mục tiêu quy hoạch: 5.1. Mục tiêu chung. Quản lý, bảo vệ, bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu DTLSVH núi Trường Lệ gắn với việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, lịch sử văn hóa, cảnh quan và môi trường; làm cơ sở cho việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng rừng đặc dụng; huy động sự tham gia rộng rãi của cộng đồng, các tổ chức trong và ngoài nước vào hoạt động bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng, góp phần tạo cho Khu du lịch Sầm Sơn một sức thu hút mới để phát triển thành một đô thị du lịch biển hoạt động bốn mùa. 5.2. Mục tiêu cụ thể. a. Giai đoạn 2013-2015. - Quản lý, bảo vệ Khu DTLSVH núi Trường Lệ đảm bảo phát triển bền vững, bảo tồn di tích, phát triển du lịch văn hóa lịch sử, du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng. - Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu tư bảo vệ rừng, bảo tồn và tôn tạo các di tích văn hóa lịch sử, các nguồn tài nguyên thiên nhiên. - Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp với không gian và cảnh quan; tăng cường nguồn nhân lực đáp ứng được nhu cầu cho các hoạt động quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn di tích. - Tổ chức tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng. - Thực hiện các chính sách về đầu tư phát triển rừng đặc dụng; tạo sinh kế nâng cao đời sống của người dân; thực hiện liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước về nghiên cứu, bảo vệ và tôn tạo cảnh quan thiên nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử, góp phần phát triển kinh tế, xã hội. - Phát huy thế mạnh, tiềm năng của tài nguyên rừng và cảnh quan thiên nhiên, lợi thế về vị trí địa lý, các di tích văn hóa lịch sử trong vùng để phát triển các điểm du lịch sinh thái, tạo việc làm, góp phần nâng cao đời sống cho nhân dân. b. Giai đoạn 2016-2020. - Hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy phục vụ cho công tác quản lý điều hành; đào tạo nâng cao năng lực chuyên sâu cho cán bộ làm công tác bảo tồn di tích và bảo tồn thiên nhiên. - Áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong công tác quản lý, bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên; thực hiện các biện pháp lâm sinh như làm giàu rừng, nâng cấp chất lượng rừng, trồng cây gỗ quý và cây dược liệu. - Hoàn thiện công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đáp ứng được nhu cầu cho các hoạt động quản lý bảo vệ rừng, cảnh quan di tích. - Tổ chức các hoạt động du lịch để giáo dục ý thức bảo vệ di tích, tài nguyên thiên nhiên và môi trường, nhằm nâng cao nhận thức về bảo tồn và cải thiện đời sống của người dân. 6. Nội dung quy hoạch 6.1. Quy hoạch phạm vi, quy mô ranh giới. Khu DTLSVH núi Trường Lệ có diện tích 138,91 ha, nằm trên địa giới hành chính phường Trường Sơn, thị xã Sầm Sơn. 6.2. Quy hoạch các phân khu chức năng - Khu vườn thực vật: Diện tích sau kỳ quy hoạch: 137,39 ha. - Khu hành chính dịch vụ: Diện tích sau kỳ quy hoạch: 1,52 ha, gồm: Vườn ươm thực vật: 1,50 ha; trụ sở Ban quản lý: 200 m2. 6.3. Bảo vệ rừng, phục hồi sinh thái, bảo vệ, tôn tạo, cảnh quan thiên nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử, môi trường; lưu trữ và cơ sở dữ liệu; cứu hộ sinh vật; các chương trình nghiên cứu khoa học - Bảo vệ rừng: Đến năm 2020, bảo vệ vốn rừng hiện có 134,72 ha. - Phát triển rừng: + Trồng cây bản địa và cây gỗ quý hiếm dưới tán rừng: Diện tích 126,58 ha (giai đoạn 2013 - 2015: 108,00 ha; giai đoạn 2016 - 2020: 18,58 ha). + Trồng thay thế toàn bộ cây nhập nội: Diện tích 5,54 ha. + Chặt tỉa thưa: Diện tích 5,27 ha (giai đoạn 2013 - 2015: 3,27 ha; giai đoạn 2016 - 2020: 2,00 ha). + Trồng cây cảnh quan: 2.000 cây (giai đoạn 2013 - 2015: 1.000 cây; giai đoạn 2016 - 2020: 1.000 cây). + Xây dựng mô hình trồng cây Chè Vằng: Diện tích 10,00 ha; xây dựng vườn ươm thực vật: Diện tích 1,50 ha. - Bảo vệ, tôn tạo cảnh quan thiên nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử, môi trường: Chỉnh trang sân vườn Hòn Trống Mái; tu sửa đền Tô Hiến Thành; khôi phục khu Bảo Đại và giếng thần. - Nghiên cứu khoa học: Điều tra cơ bản về tài nguyên sinh vật, thảm thực vật ở khu di tích; nghiên cứu thành phần loài và phân bố các loài gỗ quý hiếm và cây dược liệu; xây dựng ô định vị để quan trắc và theo dõi diễn thế giai đoạn 2016-2020; nghiên cứu kỹ thuật gieo ươm, gây trồng và phát triển một số loài cây gỗ quý hiếm và cây dược liệu.
2,059
6,335
- Các hoạt động khác: + Tuyên truyền về bảo vệ rừng, bảo vệ đa dạng sinh học và pháp luật với cộng đồng dân cư tại các khu phố phường Trường Sơn xung quanh khu di tích, định kỳ 01 lần/năm. + Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu; xác định các nguyên nhân và vùng trọng điểm dễ xảy ra cháy rừng từ đó xây dựng phương án PCCCR hàng năm; tổ chức lực lượng tham gia PCCCR; tuyên truyền phòng cháy rừng; mua sắm trang thiết bị phục vụ PCCCR. 6.4. Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái. - Các loại hình du lịch: Du lịch tâm linh về mùa xuân (từ tháng 12 đến tháng 3) và du lịch tham quan, nghỉ dưỡng vào mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 8). - Các tuyến du lịch: Tuyến thăm quan các di tích lịch sử, tìm hiểu văn hóa tâm linh, nghệ thuật kiến trúc tại đền Độc Cước, đền Cô Tiên, đền Tô Hiến Thành, đền Hoàng Minh Tự,...; tuyến đi bộ tham quan khu vườn thực vật núi Trường Lệ kết hợp tham gia các hoạt động vui chơi giải trí; tuyến đi dạo, leo núi, ngắm cảnh kết hợp cắm trại, thực tập, nghiên cứu khoa học; tuyến tham quan, tắm biển, vui chơi giải trí tại làng du lịch truyền thống Vinh Sơn; tuyến du lịch sinh thái cộng đồng, tìm hiểu cuộc sống của cộng đồng ngư dân. - Các điểm du lịch: Vườn thực vật núi Trường Lệ; các bãi cỏ rộng, sườn đồi hướng ra phía biển cấu tạo từ đá granit cổ sinh hay đá biến chất dạng bát úp (điển hình là khối hoa cương Độc Cước); các bãi biển, bến thuyền dưới chân núi Trường Lệ; Đền Độc Cước; Đền Cô Tiên; Đền Tô Hiến Thành; Hòn Trống Mái; Đền Hoàng Minh Tự. 6.5. Quy hoạch phát triển vùng đệm. Vùng đệm, đến năm 2020 được quy hoạch trên địa bàn hành chính 4 khu phố (Sơn Hải, Trung Mới, Sơn Thắng và Vinh Sơn) thuộc phường Trường Sơn, thị xã Sầm Sơn với tổng diện tích tự nhiên là 62,57 ha. Các nội dung đầu tư phát triển vùng đệm: Hỗ trợ vùng đệm theo Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020; lồng ghép các chương trình, dự án mục tiêu quốc gia để phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm; thực hiện trồng rừng; hỗ trợ đầu tư nâng cao năng lực phát triển sản xuất; hỗ trợ phát triển các ngành nghề thủ công, trồng trọt, chăn nuôi; tham gia các hoạt động phát triển du lịch. 6.6. Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng. - Giai đoạn 2013-2015: + Xây dựng trụ sở Ban quản lý, diện tích 200 m2 đặt tại trạm Lâm nghiệp cũ; 01 trạm bảo vệ rừng tại Khoảnh 1; 01 chòi quan sát tại đồi Đ79. + Sửa chữa, nâng cấp tuyến đường từ đường trục chính vào Ban quản lý (trạm Lâm nghiệp cũ) dài 150 m. + Nâng cấp 03 hồ cạn hiện có (01 hồ nằm phía trước trạm Lâm nghiệp cũ, 01 hồ tại Khoảnh 5 và 01 hồ tại Khoảnh 9) để tích trữ nước phục vụ PCCC rừng; mua sắm trang thiết bị PCCCR. + Mở rộng, nâng cấp bãi đỗ xe cuối đường Đoàn Thị Điểm, khu phố Trung Mới từ 1500 m2 hiện nay lên 4000 m2. - Giai đoạn 2016-2020: + Xây dựng 01 trạm bảo vệ rừng đặt tại Khoảnh 2 hoặc Khoảnh 3; mua sắm bổ sung trang thiết bị PCCCR. + Lắp đặt 2.200 m đường dây dẫn điện từ Hòn Trống Mái đến đền Độc Cước; lắp đặt 350 m đường ống dẫn nước từ Xí nghiệp nước Sầm Sơn lên đỉnh đồi, xây dựng bể chứa nước trên đỉnh đồi phục vụ PCCC rừng; lắp đặt 10 mốc bảo vệ; 30 biển báo, biển chỉ dẫn; 50 thùng rác. 6.7. Bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội tham gia đầu tư vào công tác bảo vệ môi trường. 6.8. Quy hoạch sử dụng đất bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng. Quy hoạch sử dụng cho mục đích rừng đặc dụng 138,91 ha thuộc địa phận phường Trường Sơn, thị xã Sầm Sơn. 6.9. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức. Thành lập Ban quản lý rừng đặc dụng Khu DTLSVH núi Trường Lệ trên cơ sở bố trí, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ thuộc Đội quản lý bảo vệ, phát triển rừng đặc dụng và công viên cây xanh thuộc Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và Dịch vụ du lịch Sầm Sơn. Cơ cấu tổ chức theo quy định tại Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về Tổ chức và quản lý rừng đặc dụng. 6.10. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư: (Chi tiết tại Phụ biểu đính kèm). 6.11. Vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư. a. Vốn và nguồn vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư: 26.612,70 triệu đồng (Hai mươi sáu tỷ, sáu trăm mười hai triệu, bảy trăm nghìn đồng). Trong đó: - Vốn ngân sách: 19.337,70 triệu đồng; + Ngân sách Trung ương: 12.114,20 triệu đồng; + Ngân sách địa phương: 7.223,50 triệu đồng; - Vốn khác: 7.275,00 triệu đồng. b. Phân kỳ đầu tư: - Giai đoạn 2013 - 2015: 10.042,70 triệu đồng, gồm: + Năm 2014: 4.849,20 triệu đồng; + Năm 2015: 5.193,50 triệu đồng; - Giai đoạn 2016 - 2020: 16.570,00 triệu đồng. (Chi tiết tại Phụ biểu đính kèm) 7. Các giải pháp thực hiện quy hoạch: 7.1. Giải pháp về vốn. Tạo cơ chế hấp dẫn để thu hút và khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước cùng tham gia đầu tư phát triển khu di tích. Huy động tổng hợp từ các nguồn: Vốn Ngân sách địa phương; vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu và vốn huy động hợp pháp khác. 7.2. Giải pháp về khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường. Áp dụng công nghệ GIS, thiết bị điện tử phục vụ nhu cầu nghiên cứu, theo dõi, cập nhật diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học. Tiếp cận các đề án quốc gia, quốc tế về bảo tồn thiên nhiên, phát triển rừng; tăng cường đầu tư trang thiết bị hiện đại, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến phục vụ công tác nghiên cứu bảo tồn, bảo vệ môi trường. 7.3. Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực. Xây dựng tiêu chuẩn, các chức danh trong Ban quản lý; chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn để phổ biến kiến thức, kỹ năng cho cán bộ và nhân dân trong vùng; có kế hoạch cử cán bộ đi đào tạo sau đại học, học ngoại ngữ, đáp ứng nhu cầu của Ban quản lý. 7.4. Tổ chức hoạt động giám sát. Công tác giám sát đánh giá chú trọng vào các nội dung như tiến độ các hoạt động của dự án, tiến độ đầu tư vốn, hiệu quả các hoạt động và hiệu quả đầu tư, các hoạt động tác động đến môi trường sinh thái, giá trị văn hóa - lịch sử, du lịch, xã hội nhân văn. Công tác giám sát đánh giá phải được thực hiện hàng năm và có báo cáo tiến độ cho cấp có thẩm quyền. 7.5. Giải pháp về cơ chế chính sách. - Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vào khu di tích. Triển khai kịp thời, đồng bộ, có hiệu quả các cơ chế chính sách về bảo tồn, chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP . - Tranh thủ vốn đầu tư từ các tổ chức trong và ngoài nước; tạo cơ chế thông thoáng để thu hút đầu tư. 7.6. Giải pháp về hợp tác quốc tế. Tìm kiếm, kêu gọi các nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế cho công tác bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng. Điều 2. Tổ chức thực hiện. - Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và Dịch vụ du lịch Sầm Sơn tổ chức công bố quy hoạch; triển khai thực hiện quy hoạch theo quy định của pháp luật. - UBND thị xã Sầm Sơn: Chỉ đạo Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và Dịch vụ du lịch Sầm Sơn xây dựng phương án, trình các cấp có thẩm quyền quyết định thành lập BQL Khu DTLSVH núi Trường Lệ và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch. Chỉ đạo UBND phường Trường Sơn tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân trong phường có những hoạt động tích cực tham gia bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng; xây dựng và thực hiện các biện pháp ngăn chặn sự xâm hại rừng đặc dụng. - Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo, hướng dẫn Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và Dịch vụ du lịch Sầm Sơn tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch. - Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT và đơn vị có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao tham mưu cho UBND tỉnh về vốn để thực hiện có hiệu quả các nội dung của quy hoạch. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa-Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND thị xã Sầm Sơn, Giám đốc Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và Dịch vụ du lịch Sầm Sơn và cá nhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ BIỂU 01: CÁC CHƯƠNG TRÌNH VÀ DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ (Kèm theo Quyết định số 2466/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ BIỂU 02: DỰ TOÁN VÀ PHÂN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN QUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG RỪNG ĐẶC DỤNG KHU DTLSVH NÚI TRƯỜNG LỆ ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số 2466/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ BIỂU 03: DỰ TOÁN VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ DỰ ÁN QUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG RỪNG ĐẶC DỤNG KHU DTLSVH NÚI TRƯỜNG LỆ ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số 2466/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI ĐẶC THÙ CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CÓ NỘI DUNG PHỨC TẠP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
2,085
6,336
Căn cứ Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16/3/2012 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Trên cơ sở Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 10/6/2013 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật và định mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định một số mức chi đặc thù đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật và định mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật có nội dung phức tạp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, như sau: 1. Mức chi đặc thù đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đối tượng áp dụng, nội dung chi, mức chi, kinh phí thực hiện công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 của liên Bộ Tài chính, Tư pháp và các văn bản có liên quan của địa phương. 2. Định mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật có nội dung phức tạp a) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân ban hành mới hoặc thay thế - Cấp tỉnh: 10.800.000 đồng/văn bản; - Cấp huyện: 8.400.000 đồng/văn bản; - Cấp xã: 6.600.000 đồng/văn bản. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung định mức phân bổ bằng 80% định mức phân bổ đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế. b) Đối với chỉ thị của Ủy ban nhân dân - Cấp tỉnh: 4.200.000 đồng/văn bản; - Cấp huyện: 3.000.000 đồng/văn bản; - Cấp xã: 2.400.000 đồng/văn bản. Nội dung chi, mức chi, định mức phân bổ kinh phí và kinh phí thực hiện cho công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16/3/2012 của liên Bộ Tài chính, Tư pháp. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 05/2008/NQ-HĐND ngày 24/03/2008 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về định mức kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2013./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC THI CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG Ngày 24/9/2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (sau đây viết tắt là Nghị định 99); ngày 13/12/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2284/QĐ-TTg phê duyệt Đề án triển khai Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/09/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. Theo đó, chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng được thực hiện trên toàn quốc từ năm 2012. Thời gian qua, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương tổ chức triển khai thực hiện quyết liệt Nghị định của Chính phủ, khẳng định đây là chính sách mới có hiệu quả. Năm 2012, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Trung ương và địa phương đã thu được 1.172 tỷ đồng góp phần quan trọng thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, cải thiện đời sống của người làm nghề rừng. Tuy vậy, việc thực hiện ở một số địa phương còn những mặt hạn chế như: công tác chỉ đạo, Điều hành chưa kịp thời nên tiến độ triển khai thực hiện Nghị định 99 còn chậm; việc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho chủ rừng và người nhận khoán bảo vệ rừng kéo dài và đạt tỷ lệ thấp. Nhằm khắc phục những tồn tại, tiếp tục thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng hiệu quả, thiết thực hơn, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo tổ chức thực hiện một số công việc sau: 1. Các tỉnh có nguồn thu dịch vụ môi trường rừng chưa thành lập Quỹ thì khẩn trương thực hiện trước ngày 01/09/2013, bố trí nhân sự và các Điều kiện cho Quỹ tỉnh hoạt động theo quy định, hoàn thành rà soát, xác định các cơ sở cung ứng và sử dụng dịch vụ môi trường rừng trong tỉnh; lập và ký kết hợp đồng ủy thác dịch vụ môi trường rừng chậm nhất trước ngày 01/10/2013. Đối với những địa phương hiện tại chưa đủ Điều kiện thành lập Quỹ, Ủy ban nhân dân tỉnh sớm quyết định giao nhiệm vụ cho cơ quan, tổ chức làm thay nhiệm vụ của Quỹ theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 6, Nghị định 99. 2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành, các đơn vị cung ứng, sử dụng dịch vụ môi trường rừng và đến từng người dân; tăng cường công tác đào tạo, tập huấn, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ các cấp trong việc thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. 3. Giải quyết, bố trí nguồn ngân sách địa phương, cân đối các nguồn vốn thông qua các chương trình, dự án và huy động các nguồn kinh phí khác để thực hiện, hoàn thành công tác rà soát, xác định diện tích rừng đến từng chủ rừng phục vụ chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trước Quý IV/2013. 4. Đối với những tỉnh đã có nguồn thu dịch vụ môi trường rừng năm 2011 và 2012, sớm phê duyệt kế hoạch thu, chi làm cơ sở để giải ngân, chi trả kịp thời đến từng chủ rừng, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán bảo vệ rừng. 5. Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, đảm bảo việc thu nộp, quản lý, sử dụng kinh phí đúng quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP , Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC và quy định hiện hành của Nhà nước; báo cáo đầy đủ, kịp thời tình hình thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định. Giao Tổng cục Lâm nghiệp hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Chỉ thị này, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện của các địa phương, tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 198/TTr-TT ngày 24/6/2013 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 756/TTr-STP ngày 09/7/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 05 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định thay thế Quyết định số 677/QĐ-UBND ngày 17/9/2009 của UBND tỉnh về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1857/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2013 của UBND tỉnh Bình Định) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Thủ tục: Tiếp công dân 1.1. Trình tự thực hiện. Bước 1: Tiếp xúc ban đầu: Yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ tùy thân. Nếu công dân không trực tiếp đến thì có thể ủy quyền cho người đại diện hợp pháp; người này phải có giấy ủy quyền, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người ủy quyền cư trú. Bước 2: Quá trình làm việc: - Yêu cầu công dân trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình và ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản xác nhận những nội dung đã trình bày. Trường hợp có nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì yêu cầu họ cử người đại diện để trình bày. - Người tiếp công dân lắng nghe, ghi chép vào sổ theo dõi tiếp công dân đầy đủ nội dung do công dân trình bày, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo và các tài liệu liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo, phản ánh do công dân cung cấp và phải viết, giao giấy biên nhận các tài liệu đã tiếp nhận cho công dân. - Việc xử lý khiếu nại khi tiếp công dân thực hiện như sau:
2,001
6,337
+ Trường hợp công dân trực tiếp đến trình bày khiếu nại mà khiếu nại đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, thì cán bộ tiếp công dân hướng dẫn công dân viết thành đơn hoặc lập thành văn bản ghi lại nội dung khiếu nại công dân trình bày và yêu cầu người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản đó; vào sổ theo dõi khiếu nại; báo cáo Thủ trưởng cơ quan để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu vụ việc khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, hướng dẫn công dân khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. + Trường hợp công dân đến gửi đơn khiếu nại, cán bộ tiếp công dân tiếp nhận và xử lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 Nghị định số 75. - Việc xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh khi tiếp công dân thực hiện như sau: + Trường hợp công dân trực tiếp đến trình bày tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân ghi chép nội dung tố cáo, kiến nghị, phản ánh; vào sổ tiếp công dân; đối với tố cáo, đề nghị người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản ghi nội dung tố cáo; đối với kiến nghị, phản ánh, xét thấy cần thiết hoặc công dân yêu cầu thì đề nghị họ ký tên. Nếu tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, thì báo cáo Thủ trưởng cơ quan để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu tố cáo, kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền của cơ quan, hướng dẫn công dân đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết. + Trường hợp công dân đến gửi đơn tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ tiếp công dân tiếp nhận và xử lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 27 Nghị định số 75. - Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân, thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện theo quy định của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ. Bước 3: Kết thúc Kết thúc tiếp công dân, người tiếp công dân hướng dẫn công dân khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết; 1.2. Cách thức thực hiện: Đến trụ sở cơ quan Thanh tra tỉnh 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn khiếu nại, đơn tố cáo hoặc văn bản ghi lại nội dung khiếu nại, tố cáo (có xác nhận hoặc điểm chỉ của công dân); + Giấy ủy quyền khiếu nại (trường hợp ủy quyền); + Các tài liệu, giấy tờ do người khiếu nại, tố cáo cung cấp. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ 1.4. Thời hạn giải quyết: Cho đến khi kết thúc việc tiếp công dân 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Người có thẩm quyền quyết định: Chánh Thanh tra tỉnh. - Đơn vị trực tiếp thực hiện: Phòng Thanh tra 3, Thanh tra tỉnh. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy biên nhận tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại, tố cáo cung cấp; Phiếu hướng dẫn. 1.8. Lệ phí: Không 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn khiếu nại; - Đơn tố cáo; - Giấy ủy quyền khiếu nại (trường hợp ủy quyền). 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo khoản 3 Điều 62 Luật Khiếu nại năm 2011: Từ chối tiếp những người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về vụ việc đã có kết luận, quyết định giải quyết của cơ quan hoặc người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và đã được trả lời đầy đủ; người đang trong tình trạng mất năng lực hành vi dân sự; người vi phạm Nội quy tiếp công dân. 1.11. Căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại năm 2011; - Luật Tố cáo năm 2011; - Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; - Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo; - Luật Tố tụng hành chính; - Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2007, năm 2012; - Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20/10/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng chống tham nhũng; - Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; - Thông tư số 07/2011/TT-TTCP ngày 28/7/2011 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn quy trình tiếp công dân; - Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. MẪU SỐ 32 (ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ......., ngày …. tháng …. năm ……. ĐƠN KHIẾU NẠI Kính gửi: ........................................................................................................... (1) Họ và tên: …………………………………. (2); Mã số hồ sơ: ............................ (3) Địa chỉ: .................................................................................................................... Khiếu nại ........................................................................................................... (4) Nội dung khiếu nại............................................................................................. (5) .................................................................................................................................. (Tài liệu, chứng từ kèm theo – nếu có) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. (2) Họ tên của người khiếu nại, - Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện. - Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào. (3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi. (4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai? (5) Nội dung khiếu nại - Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiếu nại; - Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có); MẪU SỐ 46 (ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ……., ngày ……. tháng …….năm …… ĐƠN TỐ CÁO Kính gửi: …………………………………. (1) Tên tôi là: ................................................................................................................ Địa chỉ: .................................................................................................................... Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của: ......................................... ............................................................................................................................ (2) Nay tôi đề nghị: .................................................................................................. (3) .................................................................................................................................. Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan tiếp nhận tố cáo. (2) Họ tên, chức vụ và hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo. (3) Người, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. MẪU SỐ 41 (ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ………., ngày ……. tháng …….. năm …………… GIẤY ỦY QUYỀN KHIẾU NẠI Họ và tên người ủy quyền: ................................................................................. (1) Địa chỉ: ............................................................................................................... (2) Số CMND: ………………………………………… Cấp ngày ….. tháng …. năm ....... Nơi cấp: .................................................................................................................... Họ và tên người được ủy quyền .............................................................................. Địa chỉ: ..................................................................................................................... Số CMND: ………………………………………… Cấp ngày ….. tháng …. năm ....... Nơi cấp: .................................................................................................................... Nội dung ủy quyền: .............................................................................................. (3) Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung ủy quyền. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ____________ (1) Nếu người ủy quyền là người đại diện cho cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác để khiếu nại thì phải ghi rõ chức vụ của người ủy quyền. (2) Nơi người ủy quyền khiếu nại cư trú, trường hợp là cơ quan, tổ chức ủy quyền thì phải ghi rõ địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (3) Ủy quyền toàn bộ để khiếu nại hay ủy quyền một số nội dung (Trường hợp ủy quyền một số nội dung thì phải ghi rõ nội dung ủy quyền). 2. Thủ tục: Xử lý đơn thư. 2.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Nhận đơn Tiếp nhận đơn, vào sổ theo dõi đơn thư khiếu nại, tố cáo. Bước 2: Phân loại và xử lý đơn - Đối với đơn khiếu nại: + Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh Thanh tra tỉnh và có đủ các điều kiện để giải quyết theo quy định của pháp luật thì tiếp nhận, thụ lý để giải quyết và gửi thông báo về việc thụ lý giải quyết khiếu nại cho cá nhân hoặc tổ chức chuyển đơn. Trong trường hợp đơn khiếu nại có chữ ký của nhiều người thì hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn riêng để thực hiện việc khiếu nại. + Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh Thanh tra tỉnh nhưng không đủ điều kiện thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 11 Luật khiếu nại năm 2011, thì có văn bản trả lời cho người khiếu nại biết rõ lý do không thụ lý. + Đối với đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh Thanh tra tỉnh, thì có văn bản hướng dẫn, trả đơn người khiếu nại (phiếu hướng dẫn). Việc hướng dẫn, trả lời chỉ thực hiện một lần đối với một vụ việc khiếu nại; trong trường hợp người khiếu nại gửi kèm các giấy tờ, tài liệu là bản gốc liên quan đến vụ việc khiếu nại thì cơ quan trả lại các giấy tờ, tài liệu đó cho người khiếu nại. - Đối với đơn tố cáo: + Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra tỉnh, thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ của người tố cáo và quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tố cáo, đồng thời thông báo cho người tố cáo biết lý do việc không thụ lý, nếu có yêu cầu; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày; + Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra tỉnh, thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, người tiếp nhận phải chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo, nếu có yêu cầu.
2,083
6,338
+ Nếu xét thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì chuyển hồ sơ, tài liệu và những thông tin về vụ việc tố cáo đó cho cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. + Trường hợp hành vi bị tố cáo gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, của tập thể, tính mạng, tài sản của công dân thì phải áp dụng biện pháp cần thiết theo thẩm quyền hoặc báo ngay cho cơ quan công an, cơ quan khác có trách nhiệm ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm. - Đối với đơn kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền của Chánh Thanh tra tỉnh, thì hướng dẫn công dân đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết. 2.2. Cách thức thực hiện: Tại trụ sở cơ quan hoặc nhận đơn qua đường bưu điện. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn khiếu nại, đơn tố cáo và các tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo (nếu có). + Giấy ủy quyền khiếu nại (trường hợp ủy quyền). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ 2.4. Thời hạn giải quyết: - Đối với đơn khiếu nại: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn. - Đối với đơn tố cáo: 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn tố cáo thuộc thẩm quyền, 05 ngày làm việc đối với đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Người có thẩm quyền quyết định: Chánh Thanh tra tỉnh. - Đơn vị trực tiếp thực hiện: Các Phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết khiếu nại, tố cáo; phiếu hướng dẫn. 2.8. Lệ phí: Không 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn khiếu nại; - Đơn tố cáo; - Giấy ủy quyền khiếu nại (trường hợp ủy quyền). 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại năm 2011, Luật Tố cáo năm 2011; - Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; - Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo; - Luật Tố tụng hành chính; Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2007, năm 2012; - Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20/10/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng chống tham nhũng; - Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; - Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. MẪU SỐ 32 (ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ......., ngày …. tháng …. năm ……. ĐƠN KHIẾU NẠI Kính gửi: ........................................................................................................... (1) Họ và tên: …………………………………. (2); Mã số hồ sơ: ............................ (3) Địa chỉ: .................................................................................................................... Khiếu nại ........................................................................................................... (4) Nội dung khiếu nại............................................................................................. (5) .................................................................................................................................. (Tài liệu, chứng từ kèm theo – nếu có) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. (2) Họ tên của người khiếu nại, - Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện. - Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào. (3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi. (4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai? (5) Nội dung khiếu nại - Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiếu nại; - Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có); MẪU SỐ 46 (ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ……., ngày ……. tháng …….năm …… ĐƠN TỐ CÁO Kính gửi: …………………………………. (1) Tên tôi là: ................................................................................................................ Địa chỉ: .................................................................................................................... Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của: ......................................... ............................................................................................................................ (2) Nay tôi đề nghị: .................................................................................................. (3) .................................................................................................................................. Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan tiếp nhận tố cáo. (2) Họ tên, chức vụ và hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo. (3) Người, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. MẪU SỐ 41 (ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ………., ngày ……. tháng …….. năm …………… GIẤY ỦY QUYỀN KHIẾU NẠI Họ và tên người ủy quyền: ................................................................................ (1) Địa chỉ: ............................................................................................................... (2) Số CMND: ………………………………………… Cấp ngày ….. tháng …. năm ....... Nơi cấp: ..................................................................................................................... Họ và tên người được ủy quyền ............................................................................... Địa chỉ: ...................................................................................................................... Số CMND: ………………………………………… Cấp ngày ….. tháng …. năm ....... Nơi cấp: .................................................................................................................... Nội dung ủy quyền: .............................................................................................. (3) Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung ủy quyền. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> ____________ (1) Nếu người ủy quyền là người đại diện cho cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác để khiếu nại thì phải ghi rõ chức vụ của người ủy quyền. (2) Nơi người ủy quyền khiếu nại cư trú, trường hợp là cơ quan, tổ chức ủy quyền thì phải ghi rõ địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (3) Ủy quyền toàn bộ để khiếu nại hay ủy quyền một số nội dung (Trường hợp ủy quyền một số nội dung thì phải ghi rõ nội dung ủy quyền). 3. Thủ tục: Giải quyết khiếu nại lần đầu. 3.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp nhận đơn khiếu nại Người khiếu nại phải gửi đơn và các tài liệu liên quan (nếu có) cho Thanh tra tỉnh. - Bước 2: Thụ lý đơn Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do. - Bước 3: Tổ chức gặp gỡ, đối thoại với người khiếu nại; kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại. + Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau thì người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại; việc đối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ. + Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc đối thoại. + Khi đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình. + Việc đối thoại phải được lập thành biên bản; biên bản phải ghi rõ ý kiến của những người tham gia, kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do; biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại. + Trong quá trình xem xét giải quyết khiếu nại, cơ quan giải quyết khiếu nại tiến hành kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại. - Bước 4: Ra quyết định giải quyết khiếu nại. Chánh Thanh tra tỉnh ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản và gửi quyết định cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan quản lý cấp trên theo quy định tại Điều 32 Luật Khiếu nại năm 2011. 3.2. Cách thức thực hiện: Đến trụ sở cơ quan hoặc theo đường Bưu điện. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại. + Giấy ủy quyền khiếu nại (trong trường hợp người khiếu nại ủy quyền); giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện. + Các giấy tờ, bằng chứng, tài liệu liên quan (nếu có). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ 3.4. Thời hạn giải quyết: Theo Điều 28 Luật Khiếu nại năm 2011: Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý. 3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. 3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Người có thẩm quyền quyết định: Chánh Thanh tra tỉnh. - Đơn vị trực tiếp thực hiện: Các Phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh. 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu. 3.8. Lệ phí: Không 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn khiếu nại; Giấy ủy quyền khiếu nại (ban hành kèm theo Quyết định số 1131/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ). 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 1. Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại. 2. Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải theo quy định tại Điều 12 Luật Khiếu nại năm 2011.
2,127
6,339
3. Người khiếu nại phải làm đơn và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn, thời hiệu theo quy định của Luật Khiếu nại. 4. Việc khiếu nại chưa được Tòa án thụ lý hoặc chưa được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án. 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại năm 2011; Luật Tố tụng hành chính; - Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; - Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; - Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. MẪU SỐ 32 (ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ......., ngày …. tháng …. năm ……. ĐƠN KHIẾU NẠI Kính gửi: ........................................................................................................... (1) Họ và tên: …………………………………. (2); Mã số hồ sơ: ............................ (3) Địa chỉ: ................................................................................................................... Khiếu nại ............................................................................................................. (4) Nội dung khiếu nại............................................................................................... (5) .................................................................................................................................. (Tài liệu, chứng từ kèm theo – nếu có) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. (2) Họ tên của người khiếu nại, - Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện. - Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào. (3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi. (4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai? (5) Nội dung khiếu nại - Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiếu nại; - Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có); MẪU SỐ 41 (ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ………., ngày ……. tháng …….. năm …………… GIẤY ỦY QUYỀN KHIẾU NẠI Họ và tên người ủy quyền: ................................................................................ (1) Địa chỉ: ............................................................................................................... (2) Số CMND: ………………………………………… Cấp ngày ….. tháng …. năm ....... Nơi cấp: ................................................................................................................... Họ và tên người được ủy quyền ............................................................................. Địa chỉ: ..................................................................................................................... Số CMND: ………………………………………… Cấp ngày ….. tháng …. năm ....... Nơi cấp: .................................................................................................................... Nội dung ủy quyền: .............................................................................................. (3) Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung ủy quyền. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> ____________ (1) Nếu người ủy quyền là người đại diện cho cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác để khiếu nại thì phải ghi rõ chức vụ của người ủy quyền. (2) Nơi người ủy quyền khiếu nại cư trú, trường hợp là cơ quan, tổ chức ủy quyền thì phải ghi rõ địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (3) Ủy quyền toàn bộ để khiếu nại hay ủy quyền một số nội dung (Trường hợp ủy quyền một số nội dung thì phải ghi rõ nội dung ủy quyền). 4. Thủ tục: Giải quyết khiếu nại lần hai. 4.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Tiếp nhận đơn khiếu nại Nếu khiếu nại lần hai thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu liên quan (nếu có) cho cơ quan nói trên giải quyết. - Bước 2: Thụ lý đơn khiếu nại + Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, người giải quyết khiếu nại lần hai phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết; trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do. + Đối với vụ việc khiếu nại phức tạp, nếu thấy cần thiết, người giải quyết khiếu nại lần hai thành lập Hội đồng tư vấn để tham khảo ý kiến giải quyết khiếu nại. - Bước 3: Tổ chức gặp gỡ, đối thoại với người khiếu nại; kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại. + Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại tiến hành đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, hướng giải quyết khiếu nại. Việc tổ chức đối thoại lần hai thực hiện theo quy định tại Điều 30 và Điều 39 của Luật Khiếu nại năm 2011. + Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai căn cứ vào nội dung, tính chất của việc khiếu nại, tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cho người có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại và kiến nghị giải quyết khiếu nại. Người có trách nhiệm xác minh có các quyền, nghĩa vụ sau đây: + Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu và chứng cứ về nội dung khiếu nại. + Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình bằng văn bản về nội dung liên quan khiếu nại. + Triệu tập người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. + Trưng cầu giám định; Tiến hành các biện pháp kiểm tra, xác minh khác theo quy định của pháp luật. - Bước 4: Ra quyết định giải quyết khiếu nại. Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định giải quyết khiếu nại lần hai bằng văn bản và gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết và có trách nhiệm công khai quyết định giải quyết khiếu nại theo một trong các hình thức quy định tại Khoản 2 Điều 41 của Luật Khiếu nại năm 2011. 4.2. Cách thức thực hiện: Tại trụ sở cơ quan hành chính hoặc qua đường Bưu điện. 4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại. + Giấy ủy quyền khiếu nại (trong trường hợp người khiếu nại ủy quyền); giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện. + Bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu; + Các tài liệu liên quan (nếu có). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4.4. Thời hạn giải quyết: Theo Điều 37 Luật Khiếu nại năm 2011: Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý. 4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. 4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chánh Thanh tra tỉnh, Phòng Thanh tra 3 và các Phòng trực thuộc Thanh tra tỉnh có liên quan (khi được Chủ tịch UBND tỉnh giao). 4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai. 4.8. Lệ phí: Không 4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn khiếu nại; Giấy ủy quyền khiếu nại (ban hành kèm theo Quyết định số 1131/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ). 4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 1. Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại. 2. Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; trong trường hợp thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải theo quy định tại Điều 12 Luật Khiếu nại năm 2011. 3. Người khiếu nại phải làm đơn và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn, thời hiệu theo quy định của Luật Khiếu nại. 4. Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai. 5. Việc khiếu nại chưa được Tòa án thụ lý hoặc chưa được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án. 4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại năm 2011; - Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; - Luật Tố tụng hành chính; - Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; - Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. MẪU SỐ 32 (ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ......., ngày …. tháng …. năm ……. ĐƠN KHIẾU NẠI Kính gửi: ............................................................................................................ (1) Họ và tên: …………………………………. (2); Mã số hồ sơ: ............................. (3) Địa chỉ: ..................................................................................................................... Khiếu nại ............................................................................................................ (4) Nội dung khiếu nại............................................................................................... (5) .................................................................................................................................. (Tài liệu, chứng từ kèm theo – nếu có) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. (2) Họ tên của người khiếu nại, - Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện. - Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào. (3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi. (4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai?
2,088
6,340
(5) Nội dung khiếu nại - Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiếu nại; - Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có); MẪU SỐ 41 (ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ………., ngày ……. tháng …….. năm …………… GIẤY ỦY QUYỀN KHIẾU NẠI Họ và tên người ủy quyền: ................................................................................. (1) Địa chỉ: ............................................................................................................... (2) Số CMND: ………………………………………… Cấp ngày ….. tháng …. năm ....... Nơi cấp: .................................................................................................................... Họ và tên người được ủy quyền ............................................................................... Địa chỉ: ...................................................................................................................... Số CMND: ………………………………………… Cấp ngày ….. tháng …. năm ....... Nơi cấp: ...................................................................................................................... Nội dung ủy quyền: ............................................................................................... (3) Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung ủy quyền. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> ____________ (1) Nếu người ủy quyền là người đại diện cho cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác để khiếu nại thì phải ghi rõ chức vụ của người ủy quyền. (2) Nơi người ủy quyền khiếu nại cư trú, trường hợp là cơ quan, tổ chức ủy quyền thì phải ghi rõ địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (3) Ủy quyền toàn bộ để khiếu nại hay ủy quyền một số nội dung (Trường hợp ủy quyền một số nội dung thì phải ghi rõ nội dung ủy quyền). 5. Thủ tục: Giải quyết tố cáo. 5.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp nhận đơn Người tố cáo gửi đơn đến Chủ tịch UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh. Trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo, họ, tên, địa chỉ, nội dung tố cáo và ký tên hoặc điểm chỉ. Trong trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc người tiếp nhận ghi lại việc tố cáo và có chữ ký của người tố cáo. Trường hợp nhiều người đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện để trình bày nội dung tố cáo. - Bước 2: Thụ lý để giải quyết Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ của người tố cáo và quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tố cáo, đồng thời thông báo cho người tố cáo biết lý do việc không thụ lý, nếu có yêu cầu; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày. - Bước 3: Xác minh việc tố cáo Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh ra quyết định về việc tiến hành xác minh nội dung tố cáo. Người giải quyết tố cáo có quyền và nghĩa vụ sau: - Người giải quyết tố cáo có các quyền sau đây: + Yêu cầu người tố cáo cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo; + Yêu cầu người bị tố cáo giải trình bằng văn bản về hành vi bị tố cáo; + Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo; + Tiến hành các biện pháp kiểm tra, xác minh, thu thập chứng cứ để giải quyết tố cáo theo quy định của pháp luật; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để ngăn chặn, chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật; + Kết luận về nội dung tố cáo; + Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. - Bước 4: Kết luận về nội dung tố cáo Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh kết luận người bị tố cáo vi phạm quy định trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 5.2. Cách thức thực hiện: Tố cáo trực tiếp hoặc gửi đơn qua đường Bưu điện. 5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn tố cáo hoặc bản ghi lời tố cáo; + Các tài liệu, chứng cứ liên quan (nếu có). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ 5.4. Thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày. 5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. 5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chánh Thanh tra tỉnh, Phòng Thanh tra 3 và các Phòng trực thuộc Thanh tra tỉnh có liên quan (khi được Chủ tịch UBND tỉnh giao). 5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tố cáo 5.8. Lệ phí: Không 5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn Tố cáo (ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ). 5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Điều 19 Luật Tố cáo năm 2011 + Việc tố cáo được thực hiện bằng đơn tố cáo hoặc tố cáo trực tiếp. + Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ, tên, địa chỉ của người tố cáo; nội dung tố cáo. Đơn tố cáo phải do người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của từng người tố cáo, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tố cáo; họ, tên người đại diện cho những người tố cáo để phối hợp khi có yêu cầu của người giải quyết tố cáo. + Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc người tiếp nhận ghi lại việc tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp nhiều người đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện để trình bày nội dung tố cáo. - Điểm a, b, c, khoản 2, Điều 20 Luật Tố cáo năm 2011 quy định về các trường hợp không thụ lý tố cáo. + Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới; + Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật; + Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm. 5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Tố cáo năm 2011; - Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2007, năm 2012; - Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo; - Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20/10/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng chống tham nhũng; - Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. MẪU SỐ 46 (ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ……., ngày ……. tháng …….năm …… ĐƠN TỐ CÁO Kính gửi: …………………………………. (1) Tên tôi là: ................................................................................................................... Địa chỉ: ....................................................................................................................... Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của: ............................................ ............................................................................................................................... (2) Nay tôi đề nghị: ..................................................................................................... (3) ..................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan tiếp nhận tố cáo. (2) Họ tên, chức vụ và hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo. (3) Người, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ CÁC QUY ĐỊNH VỀ CÔNG VIỆC KÝ THỪA ỦY QUYỀN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận-huyện; Hướng dẫn số 1759/HD-SNV ngày 14/12/2012 của Sở Nội vụ thành phố về ký thừa ủy quyền đối với Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện; Công văn số 159/SNV-CCVTLT ngày 06/02/2013 của Sở Nội vụ thành phố về ký thừa ủy quyền; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ Quận 8 tại Tờ trình số 83 /TTr-PNV ngày 05 tháng 7 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay hủy bỏ các Quy định về công việc ký thừa ủy quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 đối với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận 8 (trừ các công việc theo phân cấp thuộc các quy định của Nhà nước). Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận 8 có trách nhiệm tham mưu, đề xuất, ký tắt, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 phụ trách lĩnh vực, theo dõi đơn vị ký các nội dung công việc thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Quận 8 và nội dung công việc ký thừa ủy quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 trước đây. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và hủy bỏ Quyết định số 7216/QĐ-UBND ngày 29/9/2011 của Ủy ban nhân dân Quận 8 về việc ban hành Quy định công việc ký thừa ủy quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 và các quy định có liên quan trước đây về ký thừa ủy quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8.
2,119
6,341
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận 8, Trưởng Phòng Nội vụ Quận 8, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận 8 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2000 Qua các thông tin, số liệu, đánh giá, nhận định được thể hiện trong Báo cáo tổng kết của 9 Bộ, ngành và tổ chức ở Trung ương; 62/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ý kiến của 138 các cơ quan, tổ chức hữu quan; Báo cáo kết quả khảo sát, các tọa đàm, hội thảo khoa học, Bộ Tư pháp xây dựng Báo cáo này để tổng kết những kết quả đạt được và những bất cập, hạn chế của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000(Luật HN-GĐ năm 2000) qua thực tiễn 12 năm thi hành như sau[1]: Trong 12 năm qua, công tác xây dựng văn bản hướng dẫn thi hành Luật HN- GĐ năm 2000 đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Cụ thể là, bảo đảm Luật HN-GĐ năm 2000 thực sự đi vào cuộc sống, ngày 9/6/2000, Quốc hội khóa X đã ban hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 về thi hành Luật này (Nghị quyết số 35/2000/QH10) trong đó đã quy định rõ trách nhiệm của Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tự mình hoặc phối hợp tổ chức việc rà soát các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình hiện hành để huỷ bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới, đề nghị Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội huỷ bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới cho phù hợp với quy định của Luật này, bảo đảm hiệu lực của Luật từ ngày 01 tháng 01 năm 2001; nguyên tắc áp dụng pháp luật đối với những trường hợp nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước thời điểm Luật HN-GĐ năm 2000 có hiệu lực. Thực thi Luật HN-GĐ năm 2000 và Nghị quyết số 35/2000/QH10, Chính phủ đã ban hành nhiều Nghị định để hướng dẫn chi tiết, như: Nghị định số 70/2001/NĐ-CP ngày 03/10/2001 quy định chi tiết thi hành Luật HN-GĐ năm 2000; Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ngày 22/10/2001 quy định chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10; Nghị định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27/3/2002 quy định việc áp dụng Luật HN-GĐ đối với các dân tộc thiểu số; Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật HN-GĐ về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật HN-GĐ về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài … Bộ Tư pháp, Bộ Y tế, Bộ Ngoại giao cùng một số Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ban hành nhiều thông tư, thông tư liên tịch hướng dẫn thi hành các Nghị định của Chính phủ về thi hành Luật HN-GĐ. Trong công tác xét xử, Tòa án nhân dân tối cao đã phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp ban hành Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2000 hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 và nhiều văn bản liên tịch khác trong hướng dẫn một số quy định của Luật HN-GĐ để áp dụng thống nhất trong giải quyết các vụ việc về hôn nhân và gia đình. Đồng thời, Tòa án nhân dân tối cao cũng đã ban hành nhiều văn bản của ngành để hướng dẫn Tòa án các cấp áp dụng thống nhất pháp luật trong giải quyết các vụ việc về hôn nhân và gia đình, như: Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số qui định của Luật HN-GĐ năm 2000; Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP ngày 16/4/2003, Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình… Những văn bản trên đã đóng vai trò tích cực, bảo đảm tính cụ thể và khả thi của các quy định của Luật HN-GĐ năm 2000 trong cuộc sống, bảo đảm sự thống nhất trong áp dụng pháp luật, từ đó quyền, nghĩa vụ của người dân về hôn nhân và gia đình được thực hiện, bảo vệ tốt hơn.[2] Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã xây dựng mô hình can thiệp, giảm tiêu cực trong kết hôn của phụ nữ Việt Nam với người nước ngoài tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và một số địa bàn trọng điểm phía Bắc như Hải Dương, Hải Phòng. Thông qua hình thức sinh hoạt các loại hình Câu lạc bộ, đặc biệt là Câu lạc bộ Gia đình, công tác tuyên truyền đem lại hiệu quả và là hình thức truyền thông trực tiếp được các địa phương áp dụng nhiều nhất để đưa Luật HN-GĐ vào cuộc sống. Ngoài ra, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành văn bản số 1481/BVHTTDL-GĐ ngày 13/5/2009 về thu thập số liệu quản lý về gia đình trong đó có số liệu về tảo hôn. Trong 12 năm thi hành Luật HN-GĐ năm 2000, với sự quan tâm của Chính phủ, Bộ Tư pháp, sự đầu tư của các cấp, ngành từ trung ương đến cơ sở, công tác hộ tịch đã có những bước tiến cơ bản và đạt những thành tựu quan trọng. Hệ thống cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch được củng cố, đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch được tăng cường; hệ thống sổ sách, dữ liệu hộ tịch được lưu trữ và sử dụng lâu dài; đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính trong đăng ký hộ tịch; khẳng định vai trò trong quản lý nhà nước và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân nói chung và quyền về hôn nhân và gia đình nói riêng. Các dữ liệu hộ tịch được hình thành với hệ thống sổ sách về hộ tịch được lưu trữ, sử dụng lâu dài. Hiện tại, ở cả 03 cấp trong cả nước (tỉnh, huyện, xã) đang lưu một số lượng tương đối lớn: 771.909 sổ hộ tịch và 55.886.079 dữ liệu đăng ký trong các sổ này, bao gồm[5]: - Sổ đăng ký khai sinh: 351.030 quyển, trong đó có 13.313.997 dữ liệu khai sinh; - Sổ đăng ký kết hôn: 236.546 quyển, trong đó có 13.261.139 dữ liệu kết hôn; - Sổ đăng ký khai tử: 184.333 quyển, trong đó có 5.290.943 dữ liệu khai tử. Đặc biệt công tác hộ tịch ở các khu vực miền núi, vùng sâu, xa, nơi điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn đã có những chuyển biến hết sức tích cực. Ví dụ, tại tỉnh Cao Bằng, năm 2000 chỉ có 685 trường hợp đăng ký khai sinh nhưng năm 2011 đã tăng lên 7.736 trường hợp, khai tử năm 2000 là 510 trường hợp thì năm 2011 đã tăng lên 927 trường hợp; Tại tỉnh Lào Cai, tính riêng đăng ký hộ tịch trong nước, năm 2000 số lượng khai sinh là 4.759 trường hợp, năm 2011 đã tăng lên 23.700 trường hợp, số lượng đăng ký kết hôn năm 2000 là 1.531 trường hợp thì đến năm 2011 đã tăng lên 5.329 trường hợp. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký và quản lý hộ tịch đã đạt những thành tựu bước đầu. Công tác đăng ký hộ tịch trong hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài đã có những chuyển biến tích cực, cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nhà nước cũng như đăng ký các việc hộ tịch về hôn nhân và gia đình phát sinh giữ công dân Việt Nam với người nước ngoài[6]… Về công tác hộ tịch trong bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của những trường hợp nam, nữ chung sống như vợ chồng không có đăng ký kết hôn trước thời điểm Luật HN-GĐ năm 2000 có hiệu lực, trên cơ sở thực thi Mục 3, Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 22/10/2001 Chính phủ đã kịp thời ban hành Nghị định số 77/2001/NĐ-CP quy định chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 theo tinh thần đơn giản, thuận tiện để khuyến khích và tạo điều kiện cho các trường hợp này đăng ký kết hôn. Tiếp đó, ngày 10 tháng 12 năm 2001, Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư số 07/2001/TT-BTP hướng dẫn cách thức, biện pháp tổ chức đăng ký kết hôn cho những trường hợp nói trên. Trong Chỉ thị số 01/2002/CT-BTP ngày 2/1/2002 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về những nhiệm vụ trọng tâm của công tác tư pháp năm 2002, tại Mục 6 cũng đã nhấn mạnh việc "Hoàn thành về cơ bản đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 ..." Kết quả trong năm 2002, hầu hết 61/61 tỉnh, thành phố trong toàn quốc đã tổ chức rà soát, lập danh sách những trường hợp hôn nhân thực tế tại địa phương, phân loại theo hai đối tượng trước và sau ngày 3/1/1987 như Nghị quyết số 35/2000/QH10 và Nghị định số 77/2001/NĐ-CP đã quy định. Theo báo cáo của 56/61 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tính đến ngày 31/12/2002, các địa phương đã lập danh sách tổng cộng 925.753 trường hợp nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ sau 3/1/1987 đến trước ngày 1/1/2001 (các đối tượng có nghĩa vụ đăng ký kết hôn theo Điểm b, Mục 3 của Nghị quyết số 35/2000/QH10); trong đó các địa phương đã cấp đăng ký kết hôn được 623.489 trường hợp (đạt 68%), còn lại 302.264 trường hợp chưa đăng ký (chiếm 32%). Kết quả trên cho thấy việc thực hiện Mục 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 và Nghị định số 77/2001/NĐ-CP về đăng ký hôn nhân thực tế cho thấy chính sách của Đảng và Nhà nước ta đối với vấn đề hôn nhân thực tế được quy định trong các văn bản pháp luật nói trên là phù hợp với thực tế, đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân, được các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể và nhân dân nhiệt liệt hưởng ứng, tham gia thực hiện. Việc đăng ký hôn nhân thực tế cũng đã góp phần tăng cường quản lý nhà nước về công tác hộ tịch, hộ khẩu và các hoạt động quản lý khác của Nhà nước, bảo hộ các quyền về dân sự và hôn nhân, gia đình của người dân. Mặt khác, qua hoạt động đăng ký hôn nhân thực tế, ý thức pháp luật, đặc biệt là ý thức pháp luật về hôn nhân và gia đình của người dân được nâng lên một bước đáng kể. Bên cạnh đó, để đảm bảo thuận tiện cho người dân thực hiện quyền của mình, Chính phủ cũng đã kịp thời tăng cường thể chế hóa, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để công tác hộ tịch đáp ứng ngày càng tốt hơn trong việc thực thi các quyền nhân thân nói chung, quyền về hôn nhân và gia đình nói riêng của cá nhân. Việc đơn giản hóa và công khai thủ tục đăng ký hộ tịch được thực hiện tại các cấp, ngành trong toàn quốc. Nghị định 83/1998/NĐ-CP đã có những quy định cụ thể hơn về thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký hộ tịch so với Điều lệ đăng ký hộ tịch năm 1961, điều này không chỉ giúp cho các cơ quan đăng ký hộ tịch dễ dàng thực hiện mà còn tạo thuận lợi cho người dân trong việc chuẩn bị hồ sơ và cách thức liên hệ các cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết yêu cầu đăng ký hộ tịch. Nghị định số 158/2005/NĐ-CP còn thể hiện cải cách hơn nữa về thủ tục hành chính trong đăng ký hộ tịch: bỏ bớt nhiều loại giấy tờ không thực sự cần thiết trong thủ tục đăng ký hộ tịch; cá nhân được quyền ủy quyền cho người khác làm thủ tục đăng ký hộ tịch cho mình; cá nhân được đề nghị cấp bản sao giấy tờ hộ tịch qua đường bưu điện..). Mặt khác, các quy định về thẩm quyền, các giấy tờ phải có trong hồ sơ đăng ký hộ tịch, thời hạn giải quyết, lệ phí (nếu có)…đều được niêm yết công khai tại trụ sở các cơ quan đăng ký hộ giúp cho người dân dễ dàng tìm hiểu về thẩm quyền, trình tự, thủ tục đối với từng loại việc hộ tịch.
2,288
6,342
Với những thành tựu trên, công tác hộ tịch đã góp phần quan trọng trong bảo đảm thực hiện các quyền và nghĩa vụ về hôn nhân và gia đình của cá nhân thông qua xác nhận các sự kiện hộ tịch về: khai sinh, khai tử; kết hôn; nhận cha, mẹ, con; giám hộ … Trong 12 năm thi hành Luật HN-GĐ, công tác phổ biến, giáo dục pháp luật Luật HN-GĐ nói riêng, pháp luật HN-GĐ nói chung giữ vị trí quan trọng trong nâng cao sự hiểu biết, ý thức chấp hành pháp luật HN-GĐ của các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền và nhân dân. Bộ Tư pháp với vai trò là cơ quan giúp Chính phủ quản lý nhà nước trong hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật đã tiến hành nhiều hoạt động thực hiện công tác này, như: - Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ ban hành chương trình, đề án, kế hoạch dài hạn, trung hạn về phổ biến, giáo dục pháp luật nói chung, trong đó có Luật HN-GĐ; - Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để tổ chức các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật nói chung, pháp luật về HN-GĐ nói riêng. Ví dụ: Bộ Tư pháp đã ký kết Chương trình hợp tác số 14 ngày 2/10/2002 với Trung ương Hội phụ nữ Việt Nam về phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý cho phụ nữ, một trong các trọng tâm của chương trình này là phổ biến pháp luật, trợ giúp pháp lý về hôn nhân và gia đình; - Tổ chức xây dựng Đề cương Luật HN-GĐ gửi các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức có liên quan; - Biên soạn, phát hành tài liệu như tờ rơi, tờ gấp, sổ tay pháp luật về hôn nhân và gia đình cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân, chú trọng giới thiệu Luật HN-GĐ năm 2000 và những văn bản hướng dẫn mới ban hành; [7] - Mở các lớp tập huấn, đào tạo cho các tuyên truyền viên, báo cáo viên ở trung ương và địa phương về công tác tuyên truyền, phổ biến các nội dung liên quan đến pháp luật hôn nhân và gia đình. Tại các địa phương trên phạm vi toàn quốc, nhiều nơi đã thành lập các mô hình sinh hoạt cộng đồng như: Câu lạc bộ tiền hôn nhân, Câu lạc bộ không sinh con thứ ba, Câu lạc bộ phụ nữ với pháp luật, Câu lạc bộ thanh niên với pháp luật mà một trong các hoạt động chính là tuyên truyền, phổ biến Luật HN-GĐ và các văn bản hướng dẫn. [8] Cùng với các hoạt động của Bộ Tư pháp, các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình cũng đã chủ động tiến hành các hoạt động để thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình như tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức ở các cấp, tổ chức thi tìm hiểu Luật HN-GĐ. Đặc biệt, Trung ương Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam đã tổ chức thực hiện rất nhiều mô hình, hoạt động về phổ biến, giáo dục pháp luật về hôn nhân và gia đình đến các cấp và hội viên, phụ nữ bằng nhiều hình thức đa dạng[9]. Ví dụ mô hình câu lạc bộ “Phụ nữ với pháp luật” đã được triển khai trên toàn quốc, đến thời điểm năm 2011 đã có 3.632 câu lạc bộ với 114.941 thành viên ở 43/63 tỉnh/thành. Dưới góc độ quản lý nhà nước về gia đình, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27/3/2002 quy định việc áp dụng Luật HN-GĐ đối với các dân tộc thiểu số đã quy định cụ thể trách nhiệm của Chính phủ và các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý cho người dân thuộc các dân tộc ít người. Ngày 03/1/2013, Chính phủ ban hành Nghị định số 02/2013/NĐ-CP về công tác gia đình đã quy định cụ thể trách nhiệm của Chính phủ, trong đó Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác gia đình trong phạm vi toàn quốc mà trọng tâm là xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về gia đình; hướng dẫn và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác gia đình… Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp cùng các bộ, ngành khác phối hợp với Bộ Văn Hóa, Thể thao và Du lịch trong việc xây dựng chính sách pháp luật về công tác gia đình trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Về công tác xét xử ở cấp sơ thẩm <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Việc giải quyết các vụ việc HN-GĐ ở cấp sơ thẩm ngành Tòa án luôn đạt tỷ lệ cao (từ 88% - đến 94%), đặc biệt là 3 năm gần đây (năm 2009, 2010, 2011) đều giữ được tỷ lệ là 94%, và đạt trung bình trong 11 năm qua (từ năm 2001-2011) là 92%. Tỷ lệ các vụ việc HN-GĐ bị kháng cáo, kháng nghị chiếm khoảng 9% số vụ việc đã giải quyết. Điều này cho thấy, công tác giải quyết các vụ việc về HN-GĐ có chất lượng khá cao so với các lĩnh vực khác. - Về công tác xét xử ở cấp phúc thẩm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Công tác xét xử các vụ việc HN-GĐ ở cấp phúc thẩm không ngừng được nâng cao và đạt kết quả cao (từ 87% - đến 98%), đặc biệt là 3 năm gần đây (năm 2009, 2010, 2011) đều giữ được tỷ lệ cao từ 95- 97%, và đạt trung bình trong 11 năm qua (từ năm 2001-2011) là 95%. Tỷ lệ kháng cáo, kháng nghị chiếm khoảng 5% số vụ việc đã giải quyết. - Về công tác giải quyết các vụ việc HN-GĐ theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Việc giải quyết các vụ việc HN-GĐ theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm hàng năm không ngừng được quan tâm, chú trọng nâng cao (từ 71% - đến 99%), đặc biệt là 3 năm gần đây (năm 2009, 2010, 2011) đều giữ được tỷ lệ cao từ 89- 92%, và đạt trung bình trong 11 năm qua (từ năm 2001-2011) là 92%. Bên cạnh đó qua công tác giám đốc kiểm tra các hồ sơ vụ việc HN-GĐ đã giải quyết có hiệu lực pháp luật, thi hành, phát hiện những sai sót cũng được chú ý, góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giải quyết các vụ việc HN-GĐ nói riêng và công tác xét xử nói chung của ngành Tòa án. - Về số vụ việc HN-GĐ bị hủy, sửa <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tỷ lệ án bị hủy, sửa so với tổng số vụ việc đã giải quyết trong 11 năm qua (từ năm 2001-2011) chiếm tỷ lệ trung bình là 2%. Cùng với sự nỗ lực phấn đấu của toàn bộ cán bộ ngành Tòa án thực hiện công tác xét xử ở các cấp, cũng như sự quan tâm giúp đỡ của các cấp lãnh đạo ngành Tòa án, cấp ủy, chính quyền địa phương, chất lượng xét xử các vụ việc HN-GĐ ngày một nâng lên, tỷ lệ án bị hủy, sửa đã giảm đáng kể, đặc biệt là 3 năm gần đây (năm 2009, 2010, 2011) tỷ lệ án bị hủy, sửa đã giảm đáng kể và ở mức 1%. Trong thời gian qua, ngành Kiểm sát nhân dân đã đóng vai trò tích cực trong việc kiểm sát việc tuân theo pháp luật hôn nhân và gia đình trong tố tụng dân sự, thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm việc giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình kịp thời, đúng pháp luật. Đồng thời, ngành Kiểm sát thông qua công tác kiểm sát điều tra và thực hành quyền công tố đã góp phần quan trọng trong việc xử lý kịp thời các hành vi xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình, bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa, quyền, lợi ích chính đáng của người dân được tôn trọng và bảo vệ. Để thực hiện tốt chức năng kiểm sát các hoạt động tư pháp trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, Viện Kiểm sát nhân dân tối cáo đã tổ chức nhiều đợt tập huấn cho Viện Kiểm sát nhân dân các cấp những nội dung cơ bản, những điểm mới của Luật HN-GĐ và Nghị quyết số 35/2000/QH10 và các thông tư, nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật HN-GĐ; đảm bảo cho đội ngũ cán bộ, Kiểm sát viên nắm vững những quy định của pháp luật trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình để áp dụng cho phù hợp trong quá trình thực hiện chức năng kiểm sát. Ngoài ra, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao còn chú trọng tập hợp các vướng mắc trong quá trình thực hiện Luật HN-GĐ, xây dựng các thông báo rút kinh nghiệm trong nhận thức, áp dụng pháp luật cho Viện Kiểm sát địa phương. Sự chỉ đạo hướng dẫn tập trung, đồng bộ của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao cùng với sự tích cực nghiên cứu, tìm hiểu để vận dụng của cán bộ toàn ngành góp phần làm cho ngành Kiểm sát hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ của Viện Kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố thì tình hình Tòa án đã thụ lý và giải quyết các vụ việc tranh chấp hôn nhân và gia đình ở cấp sơ thẩm, phúc thẩm từ năm 2001 đến năm 2012 như sau: Tòa án cấp sơ thẩm thụ lý 588.309 vụ việc, đã giải quyết được 507.387 vụ việc; Tòa án cấp phúc thẩm thụ lý 24.336 vụ việc, đã giải quyết được 21.460 vụ việc. Qua số liệu thống kê cho thấy, các vụ việc về hôn nhân và gia đình do Tòa án thụ lý ở cấp sơ thẩm có xu hướng ngày càng tăng, năm 2005 có 55.664 vụ án ly hôn, chia tài sản chung của vợ chồng và 7.612 việc HN-GĐ thì năm 2012 có tới 13.8057 vụ ly hôn, chia tài sản và 10.963 việc HN-GĐ. Đối với công tác kiểm sát điều tra và thực hành quyền công tố các tội vi phạm chế độ hôn nhân và gia đình thì từ năm 2001 đến năm 2012, toàn ngành Kiểm sát đã kiểm sát việc khởi tố 274 vụ án và 337 bị can xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình, đã truy tố 238 vụ án và 288 bị can; đã đưa 230 vụ án và 276 bị can ra xét xử sơ thẩm. Số liệu thống kê hàng năm cho thấy, các vụ khởi tố, truy tố bị can về các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình ngày càng giảm: nếu năm 2001 có 68 vụ án và 86 bị can bị khởi tố về tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình thì đến năm 2011 chỉ có 16 vụ án và 19 bị can bị khởi tố về tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình. Các trường hợp khởi tố vụ án và khởi tố bị can từ năm 2001 đến nay chủ yếu liên quan đến các tội: vi phạm chế độ một vợ một chồng (85 vụ án và 131 bị can), tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình (166 vụ án và 179 bị can), tội loạn luân (20 vụ án và 23 bị can).
2,091
6,343
Trong những kết quả đạt được nêu trên, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, với chức năng và thẩm quyền theo quy định của pháp luật đã đóng góp tích cực với nhiều nội dung, hình thức trong việc thi hành và hỗ trợ thi hành Luật hôn nhân và gia đình cũng như trong việc bảo vệ quyền, lợi ích của phụ nữ, trẻ em nói riêng và của các thành viên trong gia đình nói chung, như: - Đối với việc thi hành các quyền, nghĩa vụ được quy định trong luật: + Hội có đại diện tham gia đầy đủ trong các ban soạn thảo, tổ soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật, đề án, chính sách liên quan đến hôn nhân và gia đình. Ngoài ra, Hội đã chủ động cũng như phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng,thực hiện một số chương trình, dự án, đề án hướng vào gia đình, lấy gia đình là đối tượng chính để tác động, tạo ra phương thức hỗ trợ toàn diện như : cuộc vận động “ Xây dựng gia đình không nghèo đói, không có người vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội, không bạo lực, không sinh con thứ 3 trở lên, không để trẻ suy dinh dưỡng và bỏ học, nhà sạch, bếp sạch, ngõ sạch”, Đề án “Giáo dục 5 triệu bà mẹ nuôi, dạy con tốt giai đoạn 2010-2015”… Công tác tư vấn, hỗ trợ hôn nhân, gia đình cũng từng bước được đẩy mạnh. Nhiều mô hình được duy trì và nhân rộng, thu hút các nhóm phụ nữ tham gia, trong đó nổi bật là mô hình câu lạc bộ xây dựng gia đình hạnh phúc, câu lạc bộ gia đình không có tệ nạn xã hội…[12] + Thực hiện thẩm quyền về quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình, xuất phát từ đặc thù của tổ chức, khi tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến hôn nhân và gia đình, nhất là các bản án ly hôn mà hậu quả bất lợi thường thuộc về phụ nữ, các vụ việc bạo lực gia đình, buôn bán...Đoàn Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam và Ban Thường vụ Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp tỉnh, huyện đều có công văn chỉ đạo Hội Liên hiệp phụ nữ cấp dưới tìm hiểu, nắm tình hình vụ việc, kiến nghị và phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để thúc đẩy việc xem xét, giải quyết vụ việc và kịp thời có biện pháp can thiệp bảo vệ an toàn tính mạng cho đương sự. Nhiều vụ việc, cán bộ Hội đã trực tiếp đến gặp, động viên, an ủi đương sự để ngăn chặn hậu quả xấu có thể xảy ra; tư vấn lưu động các vấn đề liên quan đến thủ tục pháp lý và kiến thức, hiểu biết về pháp luật cho đương sự và những người thân của họ để tiếp tục hoặc chấm dứt việc khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Đồng thời, dựa trên đơn thư khiếu nại, tố cáo của phụ nữ, Hội có văn bản kiến nghị các cơ quan chức năng nghiên cứu, xem xét giải quyết những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ theo thẩm quyền. Chỉ tính riêng từ năm 2007 - 2012, các cấp Hội đã tiếp nhận và chuyển cơ quan nhà nước có thẩm quyền 103.478 đơn thư khiếu nại, tố cáo của phụ nữ về hôn nhân và gia đình, cưỡng hiếp phụ nữ và trẻ em gái, bạo lực gia đình và các loại đơn khác. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã xem xét giải quyết 45.004 đơn, trong đó đã giải quyết có kết quả 31.631 đơn. - Đối với việc thi hành pháp luật về hòa giải cơ sở, Hội Liên hiệp phụ nữ đều có thành viên tham gia trong 119.882 tổ hoà giải ở cơ sở do Mặt trận Tổ quốc thành lập và đã có những đóng góp tích cực trong 80% vụ việc hòa giải thành hàng năm tại các địa phương, đơn vị;[13] - Đối với việc hỗ trợ phụ nữ trong hôn nhân, đặc biệt hôn nhân có yếu tố nước ngoài, với sự nỗ lực và kiên trì cao Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, đến nay đã thành lập được 15 Trung tâm hỗ trợ kết hôn cho phụ nữ ở những địa phương trọng điểm như: Hải Dương, Đà Nẵng, Quảng Nam, Lâm Đồng, Bình Phước, Thành phố Hồ Chí Minh, An Giang, Đồng Tháp, Tây Ninh, Sóc Trăng, Cà Mau, Trà Vinh, Vĩnh Long, Cần Thơ và Long An. Ngoài ra, Hội cũng thành lập các Trung tâm tư vấn pháp luật ở một số địa phương như: Hải Phòng, Hà Nội, Thái Nguyên... Đến nay, các Trung tâm đã tư vấn 6.256 cuộc cho 15.188 lượt phụ nữ. II. BẤT CẬP, HẠN CHẾ TRONG THỰC TIỄN THI HÀNH LUẬT HN-GĐ NĂM 2000 VÀ NGUYÊN NHÂN Về cơ bản, hệ thống văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành Luật HN-GĐ năm 2000 đã bảo đảm cho Luật HN-GĐ đi vào cuộc sống, thống nhất trong áp dụng pháp luật, quyền, lợi ích hợp pháp của người dân về hôn nhân và gia đình được thực hiện và bảo vệ. Tuy nhiên, một số quy định của Luật HN-GĐ còn chậm được hướng dẫn thi hành hoặc các văn bản hướng dẫn thi hành vẫn còn chung chung, chưa cụ thể, dẫn tới có nhiều cách hiểu khác nhau trong thực tiễn áp dụng. Do đó, hiệu quả áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình chưa cao. Ví dụ: công tác hướng dẫn thi hành các quy định về áp dụng tập quán; kết hôn của người mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác không nhận thức được năng lực hành vi; việc đăng ký sở hữu tài sản chung của vợ chồng đối với tài sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký sở hữu; quy định liên quan đến “tài sản chung có giá trị lớn”, “nguồn sống duy nhất”, “ảnh hưởng nghiêm trọng”; quan hệ giữa các thành viên trong gia đình… - Quản lý nhà nước về công tác gia đình trong thời gian thi hành Luật HN-GĐ năm 2000 có nhiều biến động làm ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả thi hành Luật HN-GĐ trong công tác gia đình; [14] - Khoản 1 Điều 3 Luật HN-GĐ quy định trách nhiệm của Nhà nước và xã hội: “Vận động nhân dân xóa bỏ phong tục, tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình, phát huy truyền thống, phong tục tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc; xây dựng quan hệ hôn nhân và gia đình tiến bộ”, và Điều 6 của Luật quy định nguyên tắc: “Trong quan hệ hôn nhân và gia đình, những phong tục, tập quán thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc mà không trái với những nguyên tắc quy định tại Luật thì được tôn trọng và phát huy”. Tuy nhiên, qua tổng kết thi hành Luật HN-GĐ cho thấy những quy định này còn có tính khả thi còn thấp, vì chỉ mới thể hiện được thái độ tôn trọng của nhà nước đối với phong tục, tập quán mà chưa thực sự tạo căn cứ pháp lý rõ ràng và đầy đủ để các cơ quan có liên quan áp dụng tập quán trong giải quyết các vụ việc về HN-GĐ. - Về điều kiện để áp dụng tập quán: quy định về điều kiện áp dụng tập quán trong Luật hiện hành là không cụ thể, rất khó có sự thống nhất trong áp dụng. Điều kiện chung là những tập quán tốt đẹp thì được kế thừa, phát huy, nhưng “tính chất tốt đẹp” lại là một giá trị trừu tượng, có thể được hiểu ở nhiều góc độ khác nhau. Nội dung của giá trị này có thể thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của kinh tế - xã hội, phụ thuộc vào quan niệm của từng cá nhân, gia đình, cộng đồng, tầng lớp xã hội. Vì vậy, trong thực tế, rất khó xác định tập quán nào là tốt đẹp cần được kế thừa và phát huy; tập quán nào không tốt đẹp cần được xóa bỏ. Do đó, việc đưa Luật HN-GĐ đi vào đời sống xã hội còn gặp nhiều khó khăn, nhất là ở các địa bàn ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người.[18] Ví dụ: nhiều trường hợp nam, nữ chung sống như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn, nhưng lại được cộng đồng dân cư nơi họ cư trú công nhận, bảo vệ. Khi xảy ra tranh chấp, Tòa án căn cứ vào quy định của Luật HN-GĐ để tuyên bố không công nhận hôn nhân của các đương sự. Tuy nhiên, đương sự, gia đình và dòng họ hai bên lại không đồng tình với quyết định của Tòa án. Cũng có trường hợp nam nữ khi kết hôn không vi phạm quy định của Luật về cấm kết hôn giữa những người có họ trong phạm ba đời, nhưng theo tập quán, họ vẫn thuộc phạm vi quan hệ họ hàng không được kết hôn, do vậy, họ đã bị gia đình, cộng đồng không cho kết hôn hoặc không thừa nhận hôn nhân… Ngoài hai trường hợp trên, việc tranh chấp về các lễ vật, sính lễ trong ngày cưới, kết hôn cũng đang tiếp tục xảy ra và được giải quyết một cách không thống nhất do thiếu quy định cụ thể áp dụng tập quán...[19]-[20] Quy định về tuổi kết hôn hiện hành về cơ bản đã đóng góp tích cực trong việc góp phần trong xây dựng chế độ hôn nhân lành mạnh, hạnh phúc và bền vững; bảo đảm cho cá nhân có được sự phát triển cần thiết về thể chất, trí tuệ, kinh nghiệm xã hội, từ đó tạo điều kiện cho họ thực hiện tốt các quyền, nghĩa vụ trong HN-GĐ. Tuy nhiên, qua thực tiễn thi hành, quy định về tuổi kết hôn đã phát sinh một số bất cập, hạn chế sau: - Về năng lực chủ thể, quy định về tuổi kết hôn chưa đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với quy định về người đã thành niên trong Bộ luật dân sự (BLDS). Theo Điều 19 BLDS, người đã thành niên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự là người từ đủ 18 tuổi trở lên không bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì được tham gia tất cả các quan hệ dân sự. Trong khi đó, Luật HN-GĐ lại quy định nam từ 20 tuổi trở lên mới có quyền kết hôn đã hạn chế nhiều quyền dân sự đối với họ.[21] Nhiều trường hợp nam công dân kết hôn ở độ tuổi 18 – 20 bị coi là trái luật, trong khi về mặt pháp lý họ là người đã thành niên. Đối với nữ, việc kết hôn của nữ bước sang tuổi 18 được coi là hợp pháp, nhưng pháp luật chưa có quy định cụ thể về quyền của họ trong tham gia các giao dịch, trong khi theo pháp luật hiện hành, nhiều giao dịch (về bất động sản, tín dụng...) đòi hỏi chủ thể của giao dịch phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên;
2,007
6,344
- Về năng lực tham gia tố tụng, khoản 3 Điều 57 Bộ luật TTDS quy định một cá nhân chỉ có thể tự mình tham gia quan hệ tố tụng khi đã đủ 18 tuổi trở lên. Trong khi đó, Điều 9 Luật HN-GĐ quy định, nữ bước sang tuổi 18 mà kết hôn được coi là hợp pháp và họ được quyền tự do ly hôn. Tuy nhiên, quyền tự do ly hôn của họ không thể thực hiện được nếu sau khi kết hôn và đến thời điểm có yêu cầu ly hôn họ chưa đủ 18 tuổi; - Về sự phù hợp với pháp luật chuyên ngành: Trong khi Điều 9 Luật HN-GĐ quy định độ tuổi kết hôn của nam là từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên thì trong thực tiễn, khi thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và các văn bản liên quan, đặc biệt là Nghị định số 110/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình, việc xác định hành vi vi phạm bạo lực gia đình, đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người vợ là khó khăn vì nếu vi phạm ngay sau khi kết hôn thì người vi phạm chưa đủ 18 tuổi (chưa thành niên). Quy định về tuổi kết hôn cũng chưa đồng bộ với các điều ước quốc tế về giới và bình đẳng giới, ví dụ công ước CEDAW về tuổi trẻ em và bình đẳng nam, nữ trong kết hôn; Ngoài ra, thực tiễn thi hành quy định về tuổi kết hôn còn rất nhiều bất cập giữa quy định của pháp luật và tập quán về tuổi kết hôn. Ở một số địa phương, cộng đồng, người dân vẫn kết hôn theo độ tuổi trong tập quán dẫn tới tình trạng tảo hôn vẫn còn tồn tại ở các nhóm cộng đồng này. Báo cáo tổng kết của một số địa phương cho thấy, tỷ lệ kết hôn trước tuổi luật định ở vùng cao, nơi đồng bào dân tộc ít người sinh sống còn khá cao. Khi được tuyên truyền Luật HN-GĐ, bà con hiểu quy định của pháp luật về tuổi kết hôn, nhưng do phong tục, tập quán đã đi vào cuộc sống của người dân từ rất lâu đời, các gia đình thường dựng vợ gả chồng cho con từ rất sớm (15 - 16 tuổi thậm chí từ 14 tuổi). Vì chưa đủ tuổi theo luật định, nên việc kết hôn không được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhưng hai bên gia đình vẫn tổ chức đám cưới theo phong tục; họ hàng hai bên, cộng đồng dân cư của cả bản vẫn mặc nhiên công nhận đó là một cặp vợ chồng. Trong cuộc sống, nhiều cặp vợ chồng này đã duy trì cuộc sống chung ổn định, góp phần tích cực vào đời sống cộng đồng.[22]-[23] . Đây là vấn đề thực tiễn còn đang gặp rất nhiều khó khăn về phương hướng giải quyết, có nhiều ý kiến khác nhau về vấn đề này như: (1) pháp luật cần giảm độ tuổi kết hôn để tương thích với tập quán kết hôn trong thực tiễn; (2) pháp luật không giảm độ tuổi kết hôn nhưng cần tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục pháp luật cùng các biện pháp kinh tế xã hội đồng bộ khác; (3) pháp luật không giảm độ tuổi kết hôn nhưng có chính sách quy định độ tuổi kết hôn đặc thù cho những địa phương, cộng đồng còn gặp nhiều khó khăn và chịu ảnh hưởng nặng nề của phong tục, tập quán. - Các trường hợp cấm kết hôn được quy định tại Điều 10 về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu xây dựng chế độ hôn nhân và gia đình tiến bộ; phù hợp với thực tiễn xã hội, kế thừa, phát huy các giá trị truyền thống đạo đức tốt đẹp của gia đình Việt Nam; hạn chế các hủ tục, tập tục lạc hậu trong kết hôn; hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của sự đề cao tự do cá nhân và của nền kinh tế thị trường... Đồng thời, Luật cũng tạo cơ sở pháp lý cho việc thực thi quyền kết hôn của cá nhân; áp dụng trách nhiệm dân sự, hành chính hoặc hình sự đối với cá nhân, tổ chức vi phạm điều kiện kết hôn; bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa về hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, vẫn còn một số bất cập, hạn chế như: + Chưa quy định rõ ràng, cụ thể về việc cấm kết hôn đối với người mất năng lực hành vi dân sự. Theo quy định BLDS, một người chỉ bị tuyên mất năng lực hành vi dân sự khi có quyết định của Tòa án tuyên người đó mất năng lực hành vi dân sự (Điều 22 BLDS). Do đó, đối với trường hợp chưa bị Tòa án tuyên bố theo quy định trên thì còn có những cách hiểu khác nhau trong áp dụng pháp luật như: (1) vẫn được kết hôn vì không vi phạm điều cấm; (2) không được kết hôn do vi phạm điều kiện về tự nguyện trong kết hôn được quy định tại khoản 2 Điều 9… Nhiều vụ việc Tòa án thụ lý giải quyết theo yêu cầu cơ quan có thẩm quyền về hủy việc kết hôn trái pháp luật do vi phạm khoản 2 Điều 10, nhưng bản thân đương sự, gia đình đương sự đã phản đối và UBND nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cũng đã không đồng tình với quyết định của Tòa án vì cho rằng, việc đăng ký kết hôn trong trường hợp này là đúng luật. + Quy định về cấm kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi ba đời không có tính khả thi khi áp dụng tại các vùng dân tộc thiểu số. Thực tế ở một số địa phương cho thấy, tình trạng kết hôn vi phạm điều cấm này vẫn còn diễn ra vì theo tập quán của địa phương, những người cùng một “họ” là anh, em (bao nhiêu đời cũng không lấy nhau được), còn những người khác “họ” (mặc dù vẫn trong phạm vi ba đời) thì vẫn được lấy nhau.[24] Thực tế, một số Tòa án địa phương đã có có quyết định hủy kết hôn trái pháp luật đối với các trường hợp tảo hôn, kết hôn cận huyết thống… nhưng thường khó được thi hành do cơ chế cưỡng chế thi hành các loại án này chưa cụ thể. Ngoài ra, do tảo hôn và kết hôn cận huyết thống không thể được đăng kết hôn tại UBND, nên những trường hợp này thường là những cặp nam nữ sống chung như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn. Ngoài ra, trên thực tế, có nhiều trường hợp kết hôn không phải là trường hợp kết hôn cận huyết nhưng do theo tập quán nên việc kết hôn giữa những người có mối quan hệ họ hàng ở đời thứ 4, thứ 5 thậm chí cao hơn đã không được gia đình, cộng đồng chấp nhận từ đó dẫn đến các tranh chấp trong các mối quan hệ hôn nhân rất phức tạp.[25] Có nhiều lý do cho thực trạng kết hôn cận huyết ở một số địa phương, trong đó: (1) do ảnh hưởng của tập tục (bị thúc ép lấy vợ, chồng sớm để có người lao động, có người nối dõi); (2) Nam, nữ thanh niên thuộc đồng bào dân tộc ít người ít có điều kiện học tập nâng cao sự hiểu biết về quyền và nghĩa vụ trong hôn nhân, gia đình nói riêng và quyền, nghĩa vụ pháp lý nói chung; (3) công tác quản lý nhà nước còn nhiều bất cập, các vụ việc xử lý hành chính, hình sự về vi phạm chế độ hôn nhân, gia đình nói chung về các hành vi vi phạm điều kiện cận huyết nói riêng ít được giải quyết trên thực tế; cán bộ hộ tịch ở một số địa phương vì nhiều lý do cũng không nắm bắt đầy đủ các thông tin về thực trạng kết hôn cận huyết dẫn tới có nhiều khó khăn trong việc đưa ra những giải pháp khắc phục tình trạng trên; - Về yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật: Điều 15 Luật HN-GĐ quy định bên bị cưỡng ép, bị lừa dối kết hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền tự mình yêu cầu tòa án hoặc đề nghị Viện kiểm sát yêu cầu tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này. Như vậy, Luật HN-GĐ mới chỉ quy định việc kết hôn không tuân thủ điều kiện kết hôn là trái pháp luật và có thể bị tòa án xem xét, quyết định hủy việc kết hôn đó. Tuy nhiên, Luật chưa quy định cụ thể các trường hợp kết hôn trái pháp luật cần thiết phải xử hủy và những trường hợp kết hôn trái pháp luật không cần thiết phải xử hủy mà cần công nhận hôn nhân cho các bên đương sự. Qua thực tiễn thi hành cho thấy, quy định của Luật HN-GĐ năm 2000 về vấn đề hủy kết hôn trái pháp luật còn mang tính cứng nhắc. Trên thực tế, việc kết hôn trái pháp luật do nhiều nguyên nhân khác nhau như bị cưỡng ép, một bên vợ hoặc chồng mất năng lực hành vi dân sự nhưng trong nhiều trường hợp, trong quá trình chung sống, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc và bản thân người vợ hoặc chồng không có yêu cầu hủy việc kết hôn thì không nhất thiết phải hủy quan hệ hôn nhân đó.[26] Hiện nay, khi giải quyết hủy việc kết hôn trái pháp luật, Tòa án đã áp dụng điểm d, mục 2, Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP (23/12/2000) của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao về hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật HN-GĐ năm 2000 quy định từng trường hợp cụ thể để xem xét, quyết định hủy kết hôn trái pháp luật hay công nhận hôn nhân của các đương sự. Đây là quy định phù hợp với thực tiễn, bảo vệ được các quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự. Tuy nhiên, điều này lại không được cụ thể hóa trong luật nên gây lúng túng cho cơ quan có thẩm quyền khi giải quyết. Vấn đề kết hôn của những người đồng tính và việc thực hiện, bảo vệ các quyền con người của họ đã và đang là vấn đề thực tiễn ở Việt Nam. Trong thời gian qua, nhiều người đồng tính đã ở tình trạng bị kỳ thị, phân biệt đối xử hoặc bạo lực gia đình[27]. Trong khi đó pháp luật Việt Nam nói chung và Luật HN-GĐ nói riêng chưa có quy định rõ ràng về bảo vệ quyền của người đồng tính. Khoản 5 Điều 2 Luật HN-GĐ năm 2000 quy định một trong những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình là “Nhà nước và xã hội không thừa nhận sự phân biệt đối xử giữa các con, giữa con trai và con gái, con đẻ và con nuôi, con trong giá thú và con ngoài giá thú”. Quy định có tính liệt kê ở nguyên tắc này, vô hình chung đã loại trừ việc kỳ thị, phân biệt đối xử với con là người đồng tính, song tính hoặc chuyển giới (LGBT) không thuộc nội dung của nguyên tắc này. Mặt khác, khoản 5 Điều 10 Luật này quy định cấm việc kết hôn giữa những người cùng giới tính. Việc sử dụng quy phạm “cấm” việc kết hôn giữa những người cùng giới tính dễ tạo ra hiệu ứng định kiến xã hội đối với người đồng tính. Trên thực tế, một số cơ quan thi hành pháp luật ở một số địa phương và một bộ phận xã hội đã lấy quy định tại khoản 5 Điều 10 để giải thích cho những ứng xử có tính chất kỳ thị và phân biệt đối xử liên quan đến LGBT nói chung, người đồng tính nói riêng trong hôn nhân và gia đình...
2,150
6,345
Qua tổng kết thi hành nhiều ý kiến cho rằng, cần nhìn nhận đồng tính là một xu hướng tính dục tự nhiên, việc thừa nhận cũng là tự nhiên, không nên ngăn cấm. Cùng với sự phát triển về kinh tế, nhận thức của xã hội thì hợp thức hóa hôn nhân giữa những người cùng giới đã trở thành vấn đề thời sự. Thực tế này đòi hỏi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần nghiên cứu một cách nghiêm túc và bài bản về quyền của LGBT trong hôn nhân và gia đình nói chung, quyền kết hôn của người đồng tính nói riêng, đảm bảo tính nhân bản, công bằng và bình đẳng trong công nhận, thực hiện và bảo vệ quyền con người về hôn nhân và gia đình.[28] Luật HN-GĐ năm 2000 quy định việc chung sống như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn thì không được thừa nhận là có quan hệ vợ chồng (khoản 1 Điều 11). Trong trường hợp các bên trong quan hệ chung sống có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định liên quan đến việc hủy kết hôn trái pháp luật. Để hướng dẫn các quy định trên của Luật, nhiều văn bản dưới luật của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao cũng đã được ban hành, như: Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật HN-GĐ; Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ngày 22/10/2001 của Chính phủ quy định chi tiết về đăng ký kết hôn theo quy định của Nghị quyết số 35/2000/QH10; Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2000 hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội về việc thi hành Luật HN-GĐ; Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật HN-GĐ năm 2000... Các quy định này đã phần nào tạo cơ sở pháp lý để các bên thực hiện đầy đủ, có trách nhiệm quyền, nghĩa vụ của mình, khuyến khích các cặp vợ chồng chưa đăng ký kết hôn đi đăng ký kết hôn; hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực của việc chung sống như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn; tôn trọng, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của các bên trong quan hệ. Tuy nhiên, trên thực tế đã và đang tồn tại rất nhiều trường hợp nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn (trong xu thế phát triển kinh tế, xã hội và hội nhập quốc tế của nước ta hiện nay, việc chung sống như vợ chồng ngày càng có chiều hướng gia tăng)[29]. Có nhiều nguyên nhân của thực trạng trên, trong đó chủ yếu là: (1) Do ảnh hưởng của yếu tố tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo về kết hôn ở địa phương và cộng đồng; (2) Do sự nhận thức không đầy đủ về các quyền, nghĩa vụ trong kết hôn nói riêng; quyền, nghĩa vụ trong hôn nhân, gia đình nói chung của một bộ phận người dân. Trong thực tiễn vẫn xảy ra nhiều trường hợp nam, nữ sống chung như vợ chồng vì hoàn cảnh hoặc lý do khác nhau, họ không đăng ký kết hôn, trong đó có cả những trường hợp do chủ quan, tin tưởng lẫn nhau nên không xem việc đăng ký kết hôn là quan trọng. Những cặp nam nữ này vẫn sống một cách bình thường, hạnh phúc như các cặp nam nữ có đăng ký kết hôn, có trường hợp đã có Sổ hộ khẩu trong đó ghi tên đầy đủ một trong hai bên là chủ hộ, còn bên kia là chồng hoặc vợ của chủ hộ, tên con cái đầy đủ, con có giấy khai sinh trong đó tên cha mẹ ghi đầy đủ (qua thủ tục nhận cha mẹ con), có cặp đã lớn tuổi có cả Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà ghi tên đầy đủ hai người với tư cách là vợ chồng, là tài sản chung của vợ chồng hình thành trong thời kỳ sống chung như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn. Những cặp nam nữ này, khi họ ly hôn, nếu áp dụng Điều 87 Luật HN-GĐ năm 2000: “Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Toà án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 17 của Luật này” và khoản 3 Điều 17 quy định: “Tài sản được giải quyết theo nguyên tắc tài sản riêng của ai thì vẫn thuộc quyền sở hữu của người đó; tài sản chung được chia theo thoả thuận của các bên; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết, có tính đến công sức đóng góp của mỗi bên; ưu tiên bảo vệ quyền lợi chính đáng của phụ nữ và con” thì việc chia tài sản theo quy định trên là chưa hợp lý, vì có những tài sản đã hình thành trong thời kỳ hai bên sống chung như vợ chồng, đã hỗ trợ cho nhau trong đời sống gia đình mà có được, không thể xác định được phần chia cụ thể theo công sức đóng góp của hai người.[30] (3) Do tác động của tình trạng “hôn nhân thử” có xu hướng mở rộng trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế và tự do cá nhân; (4) Quy định về thủ tục đăng ký kết hôn còn chưa thực sự thuận lợi cho người dân, chưa gắn với sự di biến động rất lớn giữa nơi có hộ khẩu với nơi học tập, làm ăn, sinh sống. Đây là vấn đề lớn liên quan đến các quyền cơ bản của cá nhân, sự ổn định trong các quan hệ xã hội, sự công khai, minh bạch trong các giao dịch cần được quy định cụ thể trong Luật HN-GĐ. Thực trạng này đã làm phát sinh nhiều quan điểm khác nhau như: - Cần phải nghiên cứu, xem xét thừa nhận hôn nhân thực tế trong một số trường hợp để phù hợp với thực tiễn, đặc biệt là các khu vực miền núi, dân tộc ít người; - Không nên thừa nhận hôn nhân thực tế trong tất cả các trường hợp nhưng cần có những nguyên tắc, quy định cụ thể để giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn cả về nhân thân, tài sản và con. Hơn nữa, các văn bản dưới Luật quy định về vấn đề này chủ yếu chỉ điều chỉnh các quan hệ chung sống phát sinh trước ngày 01/01/2001. Ở khía cạnh khác, pháp luật mới chỉ quy định việc chung sống như vợ chồng dưới góc độ hôn nhân thuần túy mà chưa nhìn nhận các bên sống chung hình thành một gia đình với đầy đủ các nhu cầu của một thiết chế xã hội; chưa quy định cụ thể quan hệ nhân thân, con, tài sản chung và giao dịch phát sinh của các trường hợp trên trong quá trình chung sống, gây khó khăn cho việc giải quyết khi có tranh chấp trên thực tế; - Cũng có ý kiến nhất trí không nên thừa nhận hôn nhân thực tế nhưng pháp luật cần quy định về giải quyết hậu quả của việc chung sống mang tính bao quát hơn, phù hợp thực tiễn hơn, không chỉ bao gồm quan hệ nam, nữ chung sống như vợ chồng mà còn bao gồm cả quan hệ giữa những người cùng giới tính. Quy định về quan hệ giữa vợ và chồng đã đạt được nhiều thành tựu trong việc kế thừa và phát huy truyền thống văn hóa, các giá trị đạo đức trong quan hệ hôn nhân nói riêng, quan hệ gia đình nói chung; đề cao tình nghĩa, bình đẳng giữa vợ và chồng; bảo đảm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với nhau và của vợ chồng đối với gia đình; tôn trọng quyền tự do cá nhân của vợ, chồng; bảo đảm an toàn pháp lý và sự ổn định trong các giao dịch, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.... Tuy nhiên, các quy định này vẫn còn một số bất cập, hạn chế sau: - Quy định của Luật còn chưa đồng bộ giữa quyền và trách nhiệm trong các quan hệ giữa vợ và chồng, đặc biệt quan hệ nhân thân. Việc quy định không rõ ràng này có thể không bảo đảm công bằng trong thụ hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ trong hôn nhân. - Về chế độ tài sản giữa vợ và chồng: + Luật quy định chưa rõ ràng về chế độ sở hữu tài sản của vợ chồng, thiếu cơ chế công khai minh bạch về tài sản chung, tài sản riêng. Sự không minh bạch này gây hậu quả là sự không an toàn cho các giao dịch dân sự liên quan đến người thứ ba. + Quy định của Luật về tài sản trong hôn nhân chủ yếu đề cập đến tài sản tiêu dùng, quyền sử dụng đất, còn các tài sản khác như chứng khoán, tài sản trong doanh nghiệp thì chưa được đề cập tới, gây khó khăn trong quá trình giải quyết tranh chấp. + Điều 25 của Luật quy định vợ hoặc chồng phải chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch dân sự hợp pháp do một trong hai người thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình. Trên thực tế, nhiều giao dịch do một bên vợ hoặc chồng thực hiện, không phải đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình (ví dụ, nghĩa vụ phát sinh từ các giao dịch đầu tư, kinh doanh, hụi, họ, cho vay nặng lãi…), khi có tranh chấp xảy ra Luật chưa quy định cụ thể khi nào vợ chồng phải chịu liên đới trong thực hiện nghĩa vụ với người thứ ba[31]. + Quy định về căn cứ xác định tài sản của vợ chồng tại Điều 27 của Luật còn nhiều vướng mắc, chưa phù hợp giữa quy định của pháp luật với thực tiễn xã hội, hoặc còn có nhiều quan điểm khác nhau trong áp dụng pháp luật như: (1) tài sản mà vợ chồng đang quản lý, sử dụng chung (có trước hoặc sau thời kỳ hôn nhân) mặc dù do một người đứng tên nhưng không có văn bản thỏa thuận là tài sản riêng thì đó vẫn là tài sản chung; tài sản riêng của vợ hoặc chồng nhưng đã đưa vào khai thác, sử dụng chung là tài sản chung; (2) tài sản riêng có trước khi kết hôn hoặc tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng (do một người đứng tên) mặc dù được đưa vào khai thác, sử dụng chung nhưng không có văn bản thỏa thuận đưa vào tài sản chung thì vẫn là tài sản riêng… Trên thực tế hiện nay, khi xảy ra tranh chấp tài sản chung, riêng của vợ, chồng các Tòa án đều theo quan điểm (2) trong giải quyết tranh chấp. Việc áp dụng này xét về lý là hoàn toàn phù hợp, tuy nhiên lại không phản ảnh đúng thực trạng xã hội. Nếu xem xét kỹ chế định về tài sản của vợ chồng trong các quy định của pháp luật và thực tế giải quyết các vụ việc tranh chấp tài sản chung khi ly hôn, thì quan điểm (1) nên được áp dụng. Vì khi kết hôn các cặp vợ chồng thường được bố, mẹ bên chồng hoặc bên vợ cho hai vợ chồng đất để ở riêng tạo lập cuộc sống. Việc tặng, cho này thường chỉ bằng lời nói, hành vi. Trong quá trình sử dụng, vợ chồng tự do kê khai và được Nhà nước cấp quyền sử dụng đất. Quyền này được coi là tài sản chung của vợ chồng, nếu có xảy việc ly hôn thì quyền lợi của người phụ nữ được bảo vệ.
2,168
6,346
+ Về giao dịch liên quan đến tài sản chung của vợ chồng, Điều 28 quy định “việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung có giá trị lớn hoặc là nguồn sống duy nhất của gia đình, việc dùng tài sản chung để đầu tư, kinh doanh phải được vợ chồng bàn bạc, thỏa thuận, trừ khi tài sản chung đã được chia để đầu tư kinh doanh riêng”. Đây là một điều khoản chưa chặt chẽ, dễ bị lợi dụng vì không hề có biện pháp chế tài. Trường hợp nếu người vợ, người chồng dùng tài sản chung để đầu tư, kinh doanh mà không có thỏa thuận, không bàn bạc thì giải quyết như thế nào? Thực tế đã xảy ra trường hợp người chồng với vai trò là chủ gia đình thường đứng ra thực hiện các giao dịch, đăng ký quyền sở hữu tài sản, đến khi có tranh chấp lại cho rằng đó là tài sản riêng do tặng cho, thừa kế. Ngoài ra, quy định “tài sản có giá trị lớn hoặc nguồn sống duy nhất của gia đình” cũng cần phải được giải thích rõ vì hiện nay Tòa án các cấp áp dụng không giống nhau do chưa có tiêu chí nào xác định cụ thể vấn đề này. Bên cạnh đó, một số khái niệm, cụm từ như “các nghĩa vụ chung của vợ chồng”, “lý do chính đáng” tại các Điều 28, 29 cũng gây nhiều tranh cãi bởi Luật không quy định rõ ràng và chưa có hướng dẫn cụ thể. Hơn nữa, quy định này còn quá “mở”, bởi nếu sau khi kết hôn, với lý do kinh doanh riêng, vợ chồng thỏa thuận chia toàn bộ tài sản chung, tài sản của ai làm ra thuộc về người đó, thì khi đó lợi ích của gia đình được xem xét như thế nào? Nếu thỏa thuận này được thực hiện thì hôn nhân chỉ tồn tại về mặt nhân thân, bản chất của quan hệ hôn nhân vì thế không được đảm bảo thực hiện đúng nghĩa. Mặt khác, Luật mới chỉ công nhận vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân mà không công nhận quyền của người thứ ba. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không có tài sản riêng hoặc tài sản riêng không đủ để thực hiện nghĩa vụ về tài sản của mình nhưng không yêu cầu chia tài sản chung để trốn tránh thực hiện nghĩa vụ thì quyền lợi của người thứ ba không được đảm bảo. Luật chưa có quy định cụ thể về nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân trong trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà phải yêu cầu Tòa án giải quyết. Đồng thời, Luật chưa quy định về việc ai là người có quyền yêu cầu Tòa án hủy bỏ thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân trong trường hợp thỏa thuận này vi phạm các điều kiện được quy định tại Điều 29 hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống gia đình. Hậu quả pháp lý của việc Tòa án tuyên bố vô hiệu đối với thỏa thuận chia tài sản chung của vợ, chồng cũng chưa được quy định. + Về tài sản riêng của vợ, chồng: Điều 32 quy định, tất cả đồ dùng, tư trang cá nhân thuộc tài sản riêng của vợ, chồng dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau. Do Luật không quy định giới hạn về mục đích sử dụng và giá trị của các tài sản này sẽ dẫn đến nhiều trường hợp quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng bị xâm phạm, nhất là trong trường hợp đồ dùng, tư trang cá nhân đó chiếm một tỷ trọng lớn trong khối tài sản chung của vợ chồng hoặc không phục vụ nhu cầu thiết yếu của họ. + Về việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, Điều 33 quy định tài sản riêng của vợ hoặc chồng đã được đưa vào sử dụng mà lợi tức từ tài sản riêng đó là “nguồn sống duy nhất của gia đình” thì việc định đoạt tài sản riêng đó phải được sự thỏa thuận của cả vợ chồng. Đây là điều khoản hợp tình, hợp lý, có tính nhân văn, nhưng Luật không quy định rõ thế nào là “nguồn sống duy nhất của gia đình” dẫn tới tính khả thi của quy định còn thấp[32]. Quy định về xác định cha, mẹ, con đã góp phần tạo cơ sở pháp lý quan trọng bảo đảm thực hiện, bảo vệ quyền của trẻ em sinh ra có gia đình của mình; quyền làm cha, làm mẹ của cá nhân; căn cứ xác lập quan hệ cha, mẹ và con; kế thừa và phát huy các giá trị đạo đức trong gia đình Việt Nam... Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại, bất cập như: - Về nhận cha, mẹ, con, ngoài việc quy định căn cứ xác định cha, mẹ cho con được sinh ra bằng con đường tự nhiên thì pháp luật chưa có quy định về căn cứ xác định cha, mẹ cho con được sinh ra bằng biện pháp kỹ thuật hỗ trợ sinh sản hoặc các trường hợp đặc thù khác như: con sinh ra sau khi hôn nhân chấm dứt (ly hôn hoặc người chồng chết) ...[33] Luật cũng chưa quy định cụ thể về thẩm quyền giải quyết các vụ việc về nhận cha, mẹ, con. Theo quy định tại Điều 63 con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân được xác định đương nhiên là con chung của vợ chồng. Trong trường hợp có người khác xin nhận là cha của đứa trẻ đó, mà vợ chồng đồng ý cho họ được nhận con, thì trường hợp nhận con này được thực hiện tại UBND hay Tòa án đang còn có ý kiến khác nhau. Trong thực tiễn, một số Tòa án từ chối giải quyết vì cho rằng trường hợp này không có tranh chấp. Ngoài ra, Luật cũng chưa có cơ chế pháp lý bảo đảm cho người phụ nữ yêu cầu xác định cha cho con. Theo nguyên tắc tố tụng, người phụ nữ khi có yêu cầu xác định một người là cha của con mình thì họ phải có nghĩa vụ và cung cấp chứng cứ. Việc cung cấp chứng cứ, đặc biệt chứng cư về gen trong nhiều trường hợp gặp nhiều khó khăn nếu người được xác định là cha từ chối việc xác định gen. nếu cần thiết có thể yêu cầu giám định gen và họ phải chịu chi phí giám định gen. Các quy định của Luật về quan hệ giữa cha, mẹ, con và giữa các thành viên khác trong gia đình đã góp phần tích cực trong xây dựng chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của các thành viên trong gia đình; kế thừa, phát huy truyền thống đạo đức tốt đẹp của gia đình Việt Nam; quyền và lợi ích hợp pháp của các thành viên trong gia đình được tôn trọng và bảo vệ, đặc biệt của phụ nữ và trẻ em. Tuy nhiên nhiều quy định của Luật còn mang tính nguyên tắc, không cụ thể, chưa phù hợp với thực tiễn hoặc chưa kế thừa, phát huy được truyền thống văn hóa, đạo đức của gia đình Việt Nam. - Về quan hệ giữa cha, mẹ, con Quy định về quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con còn quá chung, chưa cụ thể và không phù hợp, nhất là trong quan hệ giữa cha mẹ với con đã thành niên. Việc quy định không rõ ràng có thể tạo sự nhận thức không đúng về trách nhiệm của cha mẹ đối với con và của con đã thành niên đối với cha mẹ. Bên cạnh đó, trong đời sống xã hội vẫn tồn tại trường hợp cha mẹ không thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với con, đặc biệt là khi con bị tàn tật, không có khả năng tự nuôi bản thân hoặc con không thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ khi già yếu, cô đơn, nhưng Luật HN-GĐ chưa có chế tài đủ mạnh để nâng cao trách nhiệm của người vi phạm và bảo vệ lợi ích của người bị vi phạm. Luật cũng chưa có quy định để bao quát hết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn liên quan đến quan hệ cha, mẹ và con như: chưa có nguyên tắc hạn chế quyền thỏa thuận giữa cha và mẹ nếu thỏa thuận đó vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của con; quan hệ giữa con dâu, con rể với bố mẹ chồng, bố mẹ vợ rất gần gũi với truyền thống đạo đức, tập quán của gia đình Việt Nam nhưng Luật lại chưa có quy định để kế thừa và phát huy quan hệ này. - Về quan hệ giữa các thành viên khác trong gia đình + Quan hệ “người thân thích” có quyền và nghĩa vụ với nhau được quy định trong nhiều văn bản pháp luật, nhưng BLDS và Luật HN-GĐ chưa có quy định cụ thể về người thân thích và phạm vi người thân thích dẫn tới cách hiểu và việc áp dụng pháp luật không thống nhất.[34] Bên cạnh đó, Luật HN-GĐ năm 2000 chưa có giải thích về khái niệm “thành viên gia đình”, trong khi Khoản 2 Điều 1 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình quy định “bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình”. + Luật còn thiếu quy định về quyền và nghĩa vụ của người nuôi dưỡng mà không phải là cha, mẹ, con của người được nuôi dưỡng; không ghi nhận đầy đủ những lợi ích của người nuôi dưỡng cần được bảo đảm khi thực hiện hành vi nuôi dưỡng (con dâu, con rể và cha mẹ chồng, cha mẹ vợ; con riêng với cha dượng, mẹ kế; anh, chị, em nuôi nhau...). Điều này không phù hợp với truyền thống văn hóa, đạo đức của dân tộc Việt Nam là đề cao hành vi dưỡng dục so với hành vi sinh thành - “công sinh không bằng công dưỡng”[35]. Ngoài ra, theo quy định tại Điều 38 Luật HN-GĐ thì bố dượng, mẹ kế và con riêng của vợ hoặc của chồng có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng lẫn nhau khi cùng chung sống với nhau. Điều 679 BLDS năm 2005 cũng quy định việc con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau. Tuy nhiên, thực tế rất khó xác định trường hợp nào là có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng, trường hợp nào không do pháp luật chưa quy định căn cứ chứng minh việc nuôi dưỡng, chăm sóc lẫn nhau giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế; Ngoài ra, việc quy định quyền, nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình còn có nhiều điểm chưa phù hợp với tập quán của các đồng bào dân tộc ít người. Ví dụ, theo quy định của pháp luật, khi cả cha, mẹ chết, con chưa thành niên sẽ được giám hộ theo thứ tự giám hộ đương nhiên (được quy định trong BLDS), còn theo tập quán ở một số địa phương thì việc chăm sóc, nuôi dưỡng con trong trường hợp này thuộc trách nhiệm chung của dòng họ; ở một số địa phương, trước khi thành vợ, thành chồng thì người con trai phải “ở rể” ở nhà vợ trong tương lai trong một thời gian nhất định. Trong thời gian đó, họ cùng lao động, sản xuất với gia đình, những tài sản được làm ra trước khi kết hôn theo tập quán cũng được xác định là tài sản chung của vợ chồng...
2,108
6,347
Các vấn đề liên quan đến cấp dưỡng được quy định tại các Điều từ 50 đến 55 Luật HN-GĐ năm 2000 và trong Nghị định số 70/2001/NĐ-CP của Chính phủ ngày 03 tháng 10 năm 2001. Các quy định này đã luật hóa một nghĩa vụ cơ bản và quan trọng giữa cha, mẹ và con; giữa anh chị em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; giữa vợ và chồng trong những trường hợp nhất định khi một bên cần sự hỗ trợ từ bên kia. Điều này cũng xuất phát từ truyền thống tương thân, tương ái của dân tộc ta. Tuy nhiên, quy định về cấp dưỡng còn cứng nhắc, Luật mới chỉ quy định việc cấp dưỡng giữa những người có quan hệ đương nhiên về pháp luật (giữa vợ và chồng, cha mẹ và con, anh, chị, em ruột, ông bà và cháu). Trong khi đó, tập quán và truyền thống văn hóa, đạo đức của gia đình Việt Nam thường đề cao trách nhiệm của những người có quan hệ thân thích với nhau theo phương châm: “sểnh cha còn chú, sểnh mẹ bú dì”. Hạn chế này thể hiện tại khoản 1 Điều 50 Luật HN-GĐ chưa quy định nghĩa vụ cấp dưỡng giữa những người thân thích khác (giữa cháu với cô, dì, chú, bác...) mà giữa người được cấp dưỡng và người cấp dưỡng đã có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như người trong gia đình. Ngoài ra, quá trình áp dụng pháp luật về cấp dưỡng đã bộc lộ một số vướng mắc khác như: - Về nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con, Luật mới chỉ quy định trong trường hợp ly hôn mà chưa quy định về các trường hợp khác như cấp dưỡng cho con trong trường hợp cha mẹ không có hôn nhân hoặc có hôn nhân nhưng cha mẹ lại trốn tránh thực hiện trách nhiệm nuôi dưỡng của mình đối với con. - Điều 60 quy định về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng theo nguyên tắc “Khi ly hôn, nếu bên khó khăn, túng thiếu có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng thì bên kia có nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng của mình”. Quy định này rất khó đi vào thực tiễn vì chưa phù hợp với mối quan hệ của những người đã ly hôn. - Thực tiễn xét xử cho thấy, nhiều trường hợp, do có điều kiện kinh tế nên người trực tiếp nuôi con không yêu cầu cấp dưỡng và Tòa án công nhận. Nhưng quyền nhận cấp dưỡng là quyền của người con khi cha mẹ ly hôn nên người trực tiếp nuôi dưỡng không có quyền từ chối cấp dưỡng. Việc từ chối cấp dưỡng sẽ dẫn tới quyền lợi chính đáng của người con không được đảm bảo. Tuy nhiên, Luật HN-GĐ không quy định về vấn đề này. Giám hộ trong Luật HN-GĐ (Điều 79 - Điều 84) đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong bảo đảm cho thành viên của gia đình là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự được chăm sóc, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp; kế thừa, phát huy truyền thống đạo đức trong gia đình; nâng cao trách nhiệm của các thành viên trong gia đình trong thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với nhau. Tuy nhiên, nhiều nội dung quan trọng của giám hộ chưa được Luật HN-GĐ ghi nhận hoặc chưa có sự đồng, bộ thống nhất với quy định về giám hộ trong BLDS khi áp dụng pháp luật chuyên ngành thì địa phương gặp nhiều khó khăn. Ví dụ: các trường hợp giám hộ đương nhiên, cử giám hộ, giám sát giám hộ giữa các thành viên trong gia đình…[36] Ly hôn là một chế định quan trọng trong Luật HN-GĐ, được quy định từ Điều 85 đến Điều 99. Quy định của Luật về cơ bản đã bảo đảm thực hiện nguyên tắc hôn nhân tự nguyện, tiến bộ; tôn trọng các quyền nhân thân và tài sản của các bên trong ly hôn; quyền của phụ nữ và trẻ em; quyền, lợi ích của người thứ ba; sự ổn định trong các quan hệ gia đình và quan hệ xã hội. Tuy nhiên, qua quá trình thi hành Luật HN-GĐ, chế định ly hôn đã bộc lộ những hạn chế sau: [37] - Về căn cứ ly hôn: Luật HN-GĐ quy định về căn cứ ly hôn dựa trên thực trạng quan hệ hôn nhân,[38] không dựa trên yếu tố lỗi của vợ chồng trong việc làm phát sinh mâu thuẫn dẫn tới ly hôn. Việc xác định căn cứ ly hôn vì thế còn định tính, trừu tượng, khó xác định và cũng không bao quát được hết các trường hợp vợ chồng có yêu cầu chính đáng về ly hôn.[39] Xác định trách nhiệm của người vi phạm quyền, nghĩa vụ trong hôn nhân vì thế đã không được quy định rõ ràng trong Luật. Nhiều trường hợp việc giải quyết ly hôn đã bị lạm dụng bởi một số đương sự nhằm để tránh né các chế tài do đã vi phạm chế độ hôn nhân một vợ - một chồng, đồng thời để hợp pháp hóa quan hệ ngoại tình của mình trong thời kỳ hôn nhân. - Về việc giải quyết yêu cầu thuận tình ly hôn: Theo quy định tại Điều 90 Luật HN-GĐ năm 2000, thì để quyết định đồng ý cho ly hôn hay không Tòa án phải xem xét mâu thuẫn gia đình đã đến mức trầm trọng hay chưa; một trong những biểu hiện của việc mâu thuẫn gia đình đã trầm trọng và không thể hàn gắn được, ví dụ như: đã được họ hàng, gia đình, cơ quan, tổ chức khuyên nhủ, hòa giải nhưng không thành. Chính vì vậy, trên thực tế, khi có bất cứ một việc yêu cầu ly hôn nào, không phân biệt là thuận tình ly hôn hay đơn phương yêu cầu ly hôn thì thủ tục hòa giải vẫn là thủ tục bắt buộc. Việc hòa giải được thực hiện từ cơ sở đến Tòa án. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 28 Bộ luật TTDS đối với trường hợp giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì có thể thụ lý theo việc dân sự, trong khi đó, bản chất của việc dân sự là xác nhận một sự kiện pháp lý, nên về nguyên tắc không có thủ tục hoà giải và không có thủ tục phản tố. Chính vì mâu thuẫn này mà thực tế tại các Tòa án hiện nay, kể cả với các việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án vẫn thụ lý theo vụ án dân sự hôn nhân gia đình chứ không thụ lý theo trình tự giải quyết việc dân sự. - Về quyền yêu cầu ly hôn: Theo Điều 8 của Luật HN-GĐ, “ly hôn là chấm dứt hôn nhân do Tòa án công nhận hoặc quyết định theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng”. Như vậy, quyền yêu cầu ly hôn là quyền nhân thân gắn liền với người vợ, người chồng và không thể chuyển giao cho người khác. Quyền tự do ly hôn của vợ, chồng được pháp luật ghi nhận nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của vợ, chồng. Tuy nhiên, trong những trường hợp đặc biệt, pháp luật vẫn hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của chồng. Cụ thể, theo Điều 85 Luật HN-GĐ thì “trong trường hợp người vợ có thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn”. Như vậy, người chồng không thể và không có quyền đơn phương đệ đơn ra Tòa yêu cầu ly hôn trong trường hợp này. Về mặt pháp lý, nếu như trong trường hợp đứa trẻ được người vợ đang mang thai không phải là con của người chồng thì người chồng có được xin ly hôn hay không? Theo quy định hiện hành khi đứa trẻ đã được thành thai trong thời kỳ hôn nhân đương nhiên là con của vợ chồng. Tuy nhiên, đây chính là sự bất cập của pháp luật, vì trên thực tế, khi biết được đứa con người vợ đang mang thai không phải là con của mình, người chồng sẽ có những diễn biến tâm lý bất thường dễ dẫn đến xâm hại tính mạng, sức khỏe của người vợ và con. - Về đại diện trong ly hôn: Điều 73 Bộ luật TTDS quy định đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Tuy nhiên, trên thực tế có nhiều trường hợp một bên vợ hoặc chồng do mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác dẫn tới mất khả năng nhận thức và bị bên kia hành hạ, ngược đãi, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp. Để bảo vệ quyền của bên bị ngược đãi, cha, mẹ hoặc những người thân khác của họ có nguyện vọng thay mặt con yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn nhưng Luật HN-GĐ chưa có quy định để họ thực hiện nguyện vọng chính đáng này. - Về đường lối giải quyết ly hôn: Điều 86 quy định về việc khuyến khích hòa giải ở cấp cơ sở đối với tranh chấp về hôn nhân, gia đình nhưng không quy định rõ trách nhiệm của Tòa án trong việc thụ lý, giải quyết yêu cầu ly hôn của vợ, chồng ngay cả khi họ chưa thực hiện hòa giải cơ sở. Do đó, trong thực tiễn một số tòa án chỉ thụ lý giải quyết ly hôn khi các đương sự đã thực hiện việc hòa giải ở cơ sở làm hạn chế đến quyền tự do ly hôn của vợ chồng. - Về quyền, nghĩa vụ với con khi ly hôn: Luật HN-GĐ chưa quy định cụ thể về các trường hợp con chưa đủ 3 tuổi được giao cho cha, người giám hộ khác. Thủ tục bắt buộc khi giải quyết ly hôn là Tòa án phải hỏi ý kiến trẻ em từ 09 tuổi trở lên về việc sống với cha hay với mẹ. Quy định này nhằm lấy ý kiến của con để Tòa án có cơ sở quyết định việc nuôi dưỡng giao cho người mẹ hay người cha theo nguyện vọng của con. Tuy nhiên, trên thực tế việc thực hiện thủ tục này gặp vướng mắc khi cha mẹ trẻ em không hợp tác. Đây là quy định hợp tình, hợp lý, nhưng cách thực hiện quy định này nên có sự thay đổi, không nên bắt buộc trẻ em đến Tòa làm bản tường trình như hiện nay mà nên lấy ý kiến thông qua người thân, thầy cô của trẻ em để tránh tâm lý nặng nề cho trẻ em. Quy định về quyền, nghĩa vụ của người trực tiếp nuôi con, người không trực tiếp nuôi con cũng như quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ đối với con trong trường hợp con được giao cho người giám hộ chưa cụ thể, còn nhiều bất cập trong thi hành. Ví dụ: Điều 94 quy định người không trực tiếp nuôi con “có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó”. Nhưng chưa có văn bản dưới luật nào cụ thể hóa quy định trên. Các hành vi “cản trở” hoặc “gây ảnh hưởng xấu” của một bên không trực tiếp nuôi con được hiểu như thế nào cho thống nhất? hay nói cách khác những loại hành vi nào được cho là “cản trở” hoặc “gây ảnh hưởng xấu” đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa được quy định cụ thể.
2,097
6,348
Luật HN-GĐ cũng chưa có quy định về việc cấm hoặc hạn chế người cha (mẹ) quyền thăm con trong trường hợp người này từng có hành vi bạo lực gia đình trong quá khứ (đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi bạo lực gia đình). Ví dụ, trong quá khứ người cha thường xuyên có hành vi bạo lực gia đình và việc thăm nom của người này có thể sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện tâm lý và tinh thần của trẻ em (vì khi gặp lại cha mình thì những hình ảnh bạo lực gia đình có thể sẽ tái hiện lại trong trí nhớ của trẻ). Nhưng Tòa án không quyết định hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn trong trường hợp trên được vì hoàn toàn không có cơ sở pháp lý, bởi quyền thăm nom con sau khi ly hôn chỉ bị Tòa án hạn chế khi “lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở và gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con”. - Về quan hệ tài sản: Điều 95 quy định khi ly hôn tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản. Tuy nhiên, Luật HN-GĐ và các văn bản hướng dẫn thi hành không quy định cụ thể về hoàn cảnh của mỗi bên, tỷ lệ chia tài sản theo công sức đóng góp. Điều này dẫn đến việc áp dụng không thống nhất giữa các Tòa án. Mặt khác, Điều 96 của Luật quy định trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình một bên, khi ly hôn nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì phát triển khối tài sản chung, cũng như vào đời sống chung của gia đình. Tuy nhiên, căn cứ để xem xét công sức đóng góp của vợ hoặc chồng trong khối tài sản chung không được quy định rõ ràng. Quy định như hiện nay là chưa đảm bảo được quyền lợi về tài sản của người vợ khi chung sống với gia đình chồng. Thực tế cho thấy, nhiều trường hợp khi ly hôn, người vợ không được chia tài sản chung trong khối tài sản chung với gia đình chồng, mặc dù trước đó họ có một thời gian dài đóng góp công sức xây dựng khối tài sản đó. Không thể phủ nhận, cùng với quá trình hội nhập quốc tế của đất nước, các quan hệ HN-GĐ có yếu tố nước ngoài đã có sự phát triển và có những chuyển biến tích cực[40]. Về pháp lý, Luật HN-GĐ năm 2000 đã có một chương riêng (Chương XI) từ Điều 100 đến Điều 106 quy định về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. Chính phủ và Tòa án nhân dân tối cao cũng đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn thi hành các quy định của Luật HN-GĐ năm 2000 về quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài, như Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật HN-GĐ năm 2000 về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật HN-GĐ về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, Thông tư số 07/2002/TT-BTP ngày 16/12/2002 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ; Thông tư liên tịch số 15/2011/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 15/9/2011 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự của Luật Tương trợ Tư pháp; Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP ngày 16/4/2003 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình... Những văn bản này là cơ sở pháp lý cần thiết để điều chỉnh các quan hệ hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, hiện tượng xã hội này cũng đã phát sinh nhiều vấn đề tiêu cực như: tình trạng môi giới kết hôn bất hợp pháp, kết hôn vì mục đích kinh tế,lợi dụng việc kết hôn nhằm mục đích mua bán, bóc lột sức lao động của phụ nữ...[41] Bên cạnh những đóng góp tích cực trong việc hình thành cơ sở pháp lý cần thiết để điều chỉnh các quan hệ hôn nhân và gia đình này, cũng đã có một số quy định chưa phù hợp với thực tiễn hiện nay, chưa đảm bảo sự đồng bộ trong hệ thống pháp luật như: chưa có sự đồng bộ trong quy định của Luật với các hệ thống văn bản dưới luật về điều kiện kết hôn với người nước ngoài; về từ chối đăng ký kết hôn; về chức năng tư vấn, hỗ trợ hôn nhân của các trung tâm hỗ trợ kết hôn... Một số quy định không phù hợp với pháp luật tố tụng dân sự, hiệp định tương trợ tư pháp mà Việt Nam ký với các nước. Qua rà soát khung pháp luật về quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài cho thấy hệ thống pháp luật tồn tại một số điểm bất cập, hạn chế sau: Thứ nhất, pháp luật về quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài chưa đầy đủ: - Các quy định về điều kiện kết hôn trong Luật HN-GĐ Việt Nam được áp dụng chung cho cả các quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài mà chưa có những quy định riêng về các điều kiện kết hôn với người nước ngoài (chẳng hạn quy định chênh lệch về tuổi, có hiểu biết lẫn nhau tại thời điểm đăng ký kết hôn). - Trước khi Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ban hành, chưa có những quy định hướng dẫn hoạt động của Trung tâm hỗ trợ kết hôn trong việc thực hiện chức năng tư vấn, môi giới hôn nhân. - Hệ thống pháp luật Việt Nam chưa có những quy định xác lập thông tin về tình hình sinh sống của công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài và đang sinh sống ở nước ngoài (chẳng hạn pháp luật chưa có quy định việc bảo hộ cho công dân Việt Nam là phụ nữ Việt Nam sau khi kết hôn sang định cư ở Trung Quốc (Đài Loan), Hàn Quốc… nên việc giúp đỡ các cô dâu Việt Nam khi gặp hoàn cảnh khó khăn còn nhiều hạn chế do nhiều nguyên nhân: trình độ thấp, không có thông tin về các cơ quan ngoại giao); Thứ hai, pháp luật về quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài có những điểm chưa phù hợp với thực tiễn cuộc sống. - Trước khi Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ban hành, cơ chế về tổ chức và hoạt động của các Trung tâm hỗ trợ kết hôn thuộc Hội liên hiệp phụ nữ chưa thực sự có hiệu quả trong việc bảo đảm kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài đúng pháp luật và lành mạnh. - Pháp luật chưa có biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn tình trạng kết hôn giả tạo nhằm mục đích khác. Trong thực tiễn xét xử Tòa án nhân dân cũng đã gặp nhiều vướng mắc khi giải quyết các vụ việc về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. Ví dụ, trường hợp người Việt Nam đi lao động xuất khẩu ở nước ngoài, hết thời hạn hợp đồng lao động không về nước mà trốn ở lại sống lưu vong ở nước đó, người vợ (chồng) ở Việt Nam muốn ly hôn với họ, nhưng không biết họ đang ở đâu, không có liên lạc với gia đình. Hoặc trường hợp người Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, sau một thời gian sinh sống với vợ (chồng) ở nước ngoài trở về Việt Nam và có yêu cầu ly hôn với chồng (vợ) của mình đang ở nước ngoài. Mặc dù các trường hợp trên Tòa án đã thực hiện mọi biện pháp cần thiết như ủy thác tư pháp ra nước ngoài nhưng vẫn không có kết quả, dẫn đến vụ việc không được giải quyết, ảnh hưởng rất lớn tới quyền lợi của đương sự. Bên cạnh đó, với những trường hợp 02 vợ chồng người nước ngoài kết hôn tại nước ngoài, sau đó sinh sống tại Việt Nam, khi có mâu thuẫn có đơn xin ly hôn tại Việt Nam, có Tòa áp dụng điểm g, khoản 2, Điều 410 Bộ luật TTDS để không thụ lý vụ án; có Tòa căn cứ khoản 14, Điều 8 và khoản 1, Điều 104 Luật HN-GĐ để thụ lý vụ án; lại có Tòa áp dụng Điều 26 Bộ luật TTDS để giải quyết tranh chấp hôn nhân. Hoặc các trường hợp yếu tố nước ngoài chấm dứt khi đang giải quyết vụ án, thẩm quyền của Tòa đó không còn nhưng có Tòa vẫn không chuyển thẩm quyền theo quy định; hoặc có trường hợp vẫn tồn tại yếu tố nước ngoài nhưng vướng mắc về quy định của pháp luật về tố tụng, về đường lối giải quyết, về việc thực hiện ủy thác... nên đã vi phạm về thời hạn giải quyết vụ án. - Ngoài ra, đối với các quy định cụ thể, ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương tập trung vào những nội dung sau: + Hiện nay theo quy định của pháp luật Việt Nam, độ tuổi kết hôn của người nữ là từ 18 tuổi trở lên, nam từ 20 tuổi trở lên. Trong khi đó, quy định về độ tuổi kết hôn của một số nước và vùng lãnh thổ thấp hơn so với Việt Nam (Như Anh, Mỹ, Úc, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc là trên 16 tuổi; ở Pháp là từ 15 tuổi). Do đó, cơ quan có thẩm quyền sẽ gặp khó khăn khi thụ lý các hồ sơ xin công nhận việc đăng ký kết hôn đã đăng ký ở cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (ghi chú kết hôn) vì ngoài việc xem xét hôn nhân có phù hợp với pháp luật Việt Nam hay không còn phải tính đến quyền lợi của phụ nữ và trẻ em. + Tại khoản 2, Điều 100 quy định trong quan hệ HN-GĐ “Công dân Việt Nam, người nước ngoài tại Việt Nam được hưởng các quyền và có nghĩa vụ như công dân Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam có quy định khác”. Thực tế, theo quy định pháp luật Việt Nam về quyền sở hữu bất động sản, trường hợp vợ hoặc chồng là người nước ngoài thì chưa được đứng tên trên các giấy chứng nhận, dù tài sản được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân. Do đó, khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, người vợ hoặc chồng là người nước ngoài phải lập văn bản cam kết tài sản đó không thuộc tài sản chung của vợ chồng mà là tài sản riêng của vợ hoặc chồng là người Việt Nam. Điều này không phù hợp với quy định, vì khi đó tài sản chưa được cơ quan có thẩm quyền công nhận. Mặt khác, dù tài sản đã có giấy chứng nhận, khi giao dịch cơ quan công chứng vẫn yêu cầu người vợ hoặc chồng là người nước ngoài phải lập văn bản cam kết tài sản riêng. Điều này cũng không phù hợp với bản chất vụ việc vì đây là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
2,118
6,349
+ Điều 101 về áp dụng pháp luật nước ngoài đối với quan hệ HN-GĐ có yếu tố nước ngoài quy định pháp luật nước ngoài sẽ được áp dụng cho quan hệ HN-GĐ có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam nếu “việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc quy định trong luật này”. Thực tiễn cho thấy, việc áp dụng pháp luật nước ngoài để điều chỉnh quan hệ HN-GĐ có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam là hoàn toàn cần thiết, đặc biệt trong trường hợp có liên quan đến các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (ví dụ các Hiệp định tương trợ tư pháp) có quy định. Tuy nhiên, điều kiện mà điều luật quy định không rõ ràng bởi pháp luật nước ngoài sẽ không được áp dụng nếu trái với nguyên tắc quy định trong Luật HN-GĐ năm 2000 mà cụ thể là những nguyên tắc tại Điều 2 của luật. Như vậy, nếu pháp luật nước ngoài trái với những nguyên tắc có liên quan đến quan hệ HN-GĐ nhưng lại được quy định trong các văn bản pháp luật khác (ví dụ: BLDS năm 2005) thì có được áp dụng hay không? + Khoản 3, Điều 102 Luật HN-GĐ năm 2000 quy định tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết các việc về HN-GĐ có yếu tố nước ngoài (trừ trường hợp quan hệ HN-GĐ giữa công dân Việt Nam với công dân nước láng giềng ở khu vực biên giới thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân cấp huyện). Do Luật HN-GĐ ban hành trước Bộ luật TTDS năm 2004 nên cần thiết phải có quy định này. Tuy nhiên, từ thời điểm Bộ luật TTDS năm 2004 có hiệu lực thi hành (1/1/2005), việc xác định thẩm quyền của tòa án giải quyết các vụ việc HN-GĐ đã được quy định cụ thể tại Điều 27, 28, 34 và 35 nên quy định tại đoạn 1, khoản 3, Điều 102 trở nên thừa vì trùng lắp với quy định của Bộ luật TTDS. Thực tiễn cũng cho thấy, các tòa án khi xác định thẩm quyền cũng chỉ căn cứ vào quy định của Bộ luật TTDS. + Khoản 2, Điều 103 Luật HN-GĐ quy định: “Nghiêm cấm lợi dụng việc kết hôn có yếu tố nước ngoài để buôn bán phụ nữ, xâm phạm tình dục đối với phụ nữ hoặc vì mục đích trục lợi khác”. Như vậy, việc kết hôn giả, vì mục đích trục lợi bị cấm, nếu ai thực hiện là trái pháp luật, nhưng do Luật HN-GĐ không quy định nội dung này nên thực tế, Tòa án không xử lý hủy kết hôn đối với các trường hợp trên mà giải quyết ly hôn. Đây là điều không phù hợp, hành vi vi phạm của các bên vẫn không bị xử lý. Ngoài ra, chưa có quy định giải thích thuật ngữ “trục lợi khác” là gì? Vì vậy, việc áp dụng quy định này trong thực tế còn nhiều bất cập. + Khoản 3 Điều 104 quy định “việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn phải tuân theo pháp luật nước nơi có bất động sản” không phù hợp với thực tiễn, có rất nhiều trường hợp vợ chồng người Việt Nam, sinh sống tại Việt Nam nhưng lại có tài sản là bất động sản ở nước ngoài. Khi đương sự có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, Tòa án đã gặp nhiều khó khăn trong việc thu thập chứng cứ, đợi kết quả ủy thác tư pháp ở nước ngoài, nhưng vẫn không giải quyết được vụ việc đương sự có yêu cầu.[42] + Khoản 4, Điều 104 về “ly hôn có yếu tố nước ngoài” quy định bản án, quyết định ly hôn của tòa án hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài được công nhận tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam. Thời điểm năm 2000, việc công nhận bản án, quyết định của nước ngoài được tiến hành theo quy định của Pháp lệnh Công nhận và thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài ngày 17/4/1993 và Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch. Tuy nhiên, quy định này không còn phù hợp kể từ thời điểm Bộ luật TTDS năm 2004 có hiệu lực thi hành. Về chế độ tài sản của vợ chồng, Luật HN-GĐ năm 2000 chỉ dự liệu một chế độ tài sản pháp định. Theo đó, Luật quy định chung cho tất cả các cặp vợ chồng về căn cứ xác định tài sản chung, tài sản riêng, về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng và về phân chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Về nguyên tắc, đây là chế độ tài sản trong hôn nhân duy nhất được pháp luật thừa nhận. Việc áp đặt một chế độ tài sản trong hôn nhân như vậy là cứng nhắc, không đáp ứng được những nhu cầu khác nhau của các cặp vợ chồng trong việc thực hiện các quan hệ tài sản. Thực tế, quy định của Luật, một mặt, không đảm bảo được quyền tự định đoạt của người có tài sản được quy định trong pháp luật dân sự (Quyền về tài sản là quyền cơ bản của cá nhân được Hiến pháp, BLDS bảo hộ : mỗi cá nhân có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc quyền sở hữu của mình theo ý chí của mình, miễn sao không xâm phạm lợi ích của người khác, không trái với đạo đức xã hội), mặt khác, không phù hợp với hoàn cảnh của từng cặp vợ chồng, từng gia đình “mỗi cây mỗi hoa, mỗi nhà mỗi cảnh”, nhất là đối với những trường hợp vợ, chồng có nhiều tài sản riêng, tiến hành các hoạt động kinh doanh, thương mại mà cần có một chế độ tài sản trong hôn nhân phù hợp. Hiện nay, Luật HN-GĐ đã ghi nhận và bảo vệ quyền sở hữu tài sản riêng của vợ, chồng. Tuy nhiên, việc chứng minh đâu là tài sản riêng trên thực tế hiện nay gặp rất nhiều khó khăn nếu hai bên không có thỏa thuận trước hoặc không có các chứng cứ, tài liệu để chứng minh cụ thể. Mặt khác, trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, nhiều trường hợp một trong hai bên vợ (hoặc chồng) có con riêng, có công ty riêng hoặc một trong hai bên đứng tên tài sản, bất động sản cho người khác hoặc tình hình ly hôn có tỷ lệ ngày càng tăng cao... nhiều cặp vợ chồng thấy cần thiết phải thỏa thuận về chế độ tài sản áp dụng trong thời kỳ hôn nhân, trong đó xác định rõ những khối tài sản riêng của mỗi bên để bảo đảm có căn cứ rõ ràng trong giải quyết các trường hợp nêu trên. Trước như cầu khách quan như vậy, pháp luật cần có những quy định thừa nhận hiệu lực của những thỏa thuận này. Có như vậy, quyền tự định đoạt của vợ, chồng về tài sản của mình cũng như sự công khai, minh bạch trong các giao dịch mới được bảo đảm, tránh những rắc rối, phức tạp có thể xảy ra khi hôn nhân đổ vỡ. Chính vì thế, qua thực tiễn tổng kết thi hành Luật HN-GĐ năm 2000 cho thấy, việc lập hôn ước trước hôn nhân là cách ứng xử công bằng và tiến bộ. Đó là cơ sở để bảo vệ tài sản riêng của từng cá nhân. Nó trợ giúp kế hoạch dự trù tài sản riêng hay tài sản chung trong hôn nhân, giúp giảm thiểu xung đột và tiết kiệm được án phí tranh tụng trong trường hợp ly hôn… Thêm vào đó, việc lập hôn ước có thể củng cố vững chắc quan hệ vợ chồng, bởi nếu hiểu rõ ràng ý kiến của nhau về tiền bạc, tài sản sẽ giúp cuộc hôn nhân lâu bền hơn. Bên cạnh đó, việc thỏa thuận tài sản trước khi kết hôn còn bảo đảm cho một cam kết hôn nhân thực sự chứ không vì hôn nhân vụ lợi. Nó làm giảm tranh chấp khi ly hôn.[43] Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế - xã hội và pháp luật chung hiện nay ở nước ta, cần nghiên cứu sâu hơn về sự cần thiết phải quy định thỏa thuận về tài sản trước khi kết hôn, hay nên tiếp tục kế thừa và phát huy những quy định của Luật HN-GĐ năm 2000. Tình nghĩa vợ chồng là vấn đề chung thủy, thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững (Điều 18 Luật HN-GĐ năm 2000), nếu quy định cụ thể vấn đề chia tài sản trước khi kết hôn trong Luật, sẽ dẫn đến việc “thực dụng hóa” một vấn đề cao quý của con người, đó là hôn nhân. Nguyên tắc hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng là một trong các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam. Tự nguyện trong hôn nhân bao gồm cả tự nguyện trong kết hôn, tự nguyện trong giải quyết các mâu thuẫn giữa vợ chồng. Khi có mâu thuẫn trong hôn nhân, vợ chồng có quyền xác định phương thức giải quyết mâu thuẫn tốt nhất, phù hợp với nguyện vọng, hoàn cảnh của chính họ và gia đình họ, như: thông qua hòa giải (tự hòa giải hoặc thông qua cá nhân, tổ chức có thẩm quyền về hòa giải), thông qua biện pháp ly thân hoặc ly hôn. Ly thân, vợ chồng không sống cùng nhau nhưng hôn nhân của họ vẫn tồn tại, để giảm sự căng thẳng, xung đột gay gắt giữa vợ và chồng, để các bên có thời gian suy ngẫm, đánh giá về tình cảm của vợ chồng, trách nhiệm với con cái và có thể sửa đổi tính tình để vợ chồng đoàn tụ, tiếp tục chung sống. Tuy nhiên, Luật HN-GĐ năm 2000 chỉ thừa nhận hai phương thức giải quyết mâu thuẫn giữa vợ và chồng là thông qua hòa giải và thông qua việc chấm dứt hôn nhân bằng ly hôn. Chế định ly thân chưa được nhà làm luật Việt Nam thừa nhận, trong khi trên thực tế, vì nhiều lý do khác nhau (do tuổi cao, danh dự, uy tín, sợ ảnh hưởng tâm lý của các con…), nhiều cặp vợ chồng khi có mâu thuẫn đã không lựa chọn việc chấm dứt hôn nhân bằng ly hôn mà đã thực hiện việc ly thân như là một giải pháp. Nhiều trường hợp vợ chồng yêu cầu Tòa án giải quyết ly thân để phân chia tài sản và xác định người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, nhưng Tòa án không có căn cứ để thực hiện theo yêu cầu của đương sự. Thực tế đã nảy sinh nhiều vấn đề. Chẳng hạn, nhiều trường hợp vợ chồng khi sống ly thân đã xảy ra xung đột trong việc quyết định quyền và nghĩa vụ nuôi con cái dẫn đến việc ảnh hưởng không nhỏ tới tâm lý con trẻ ; hoặc trong thời gian ly thân, cả hai tạo ra thu nhập riêng, tài sản riêng, đến khi ly hôn tòa án gặp khó khăn trong việc xác định tài sản chung, tài sản riêng; trường hợp vợ chồng ly thân trong thời gian dài, con chung sống với một trong hai bên mà bên còn lại không có thỏa thuận cấp dưỡng, đến khi ly hôn, con chung đã trên 18 tuổi nhưng bên nuôi con vẫn yêu cầu bên còn lại thanh toán tiền cấp dưỡng nuôi con, yêu cầu này không được tòa án chấp nhận làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người nuôi con…
2,075
6,350
Hiện nay, ly thân là tình trạng diễn ra không ít trong các gia đình, ví dụ: theo thống kê của UBND tỉnh Thanh Hóa cho thấy có tới 90% các cuộc ly hôn đều trải qua giai đoạn ly thân. Ly thân xảy ra khi vợ chồng không muốn sống chung với nhau, nhưng lại chưa đến mức phải ly hôn (hoặc chưa thể ly hôn vì những ràng buộc về giáo lý hoặc những lý do khác). Ly thân giúp cho con cái của họ không bị ảnh hưởng nhiều đến tâm lý, không phải đối diện với sự đổ vỡ, khủng hoảng về tinh thần vì cha mẹ ly hôn. Trong nhiều trường hợp, vợ chồng trải qua thời gian ly thân lại trở về sống chung với nhau mà không phải ly hôn. Có thể nói, ly thân là giải pháp cần thiết để vợ chồng suy nghĩ cặn kẽ, nhìn lại khiếm khuyết của nhau trước khi quyết định ly hôn. Ly thân là một thực tế cần được nhà nước và xã hội thừa nhận. Tuy nhiên, do Luật HN-GĐ chưa có quy định về ly thân, nên cũng kéo theo nhiều hệ quả, gây rắc rối, phức tạp cho quan hệ hôn nhân, gây khó khăn cho một bên (trong trường hợp bên kia cố tình trì hoãn việc ly hôn vì mục đích cá nhân). Về vấn đề này, tại Hội nghị Tổng kết công tác ngành Tòa án năm 1995, Tòa án nhân dân tối cao đã có kết luận: “Luật HN-GĐ không quy định Tòa án thụ lý và giải quyết yêu cầu ly thân, nhưng Điều 18 Luật HN-GĐ quy định, khi hôn nhân tồn tại, nếu một hoặc các bên yêu cầu và có lý do chính đáng thì có thể chia tài sản chung vợ chồng. Trong trường hợp này thông thường quan hệ vợ chồng đã rạn nứt, các đương sự thực tế đã ly thân. Khi chia tài sản nếu họ đặt vấn đề Tòa án xác nhận tình trạng ly thân thì Tòa án có thể xác nhận. Nếu các đương sự chỉ đơn thuần xin ly thân thì Tòa án giải thích cho họ tự định đoạt mà không thụ lý giải quyết cho ly thân hay không”. Như vậy, vấn đề ly thân đã được Tòa án nhân dân tối cao nhắc đến và hướng dẫn Tòa án nhân dân các cấp thực hiện ở những năm trước đây khi chưa có Luật HN-GĐ năm 2000. Năm 2000, Chính phủ khi thực hiện dự án sửa đổi Luật HN-GĐ năm 1986 đã đưa chế định ly thân vào dự thảo Luật nhưng chưa được Quốc hội chấp thuận.[44] Luật HN-GĐ năm 2000 chưa có quy định cụ thể về mang thai hộ. Nghị định số 12/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2003 của Chính phủ về sinh con theo phương pháp khoa học có quy định: nhà nước nghiêm cấm các hành vi mang thai hộ và sinh sản vô tính. Trẻ ra đời do thực hiện hỗ trợ sinh sản phải được sinh ra từ người mẹ trong cặp vợ chồng vô sinh hoặc người phụ nữ sống độc thân và họ là cha, mẹ đối với đứa trẻ sinh ra do thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (Điều 6, Điều 20). Việc nghiêm cấm hành vi mang thai hộ nhằm tránh những tiêu cực đã và đang xảy ra như: mang thai hộ nhằm mua bán trẻ sơ sinh bất hợp pháp, mang thai hộ nhằm lách luật để sinh con thứ ba... Song, việc nghiêm cấm này lại hạn chế mong muốn chính đáng của rất nhiều gia đình hiếm muộn, vô sinh. Ví dụ: chị gái hiếm muộn, em gái muốn mang thai hộ chị, được cả gia đình nhất trí, ủng hộ, nhưng pháp luật lại nghiêm cấm... Như vậy, việc nghiêm cấm mang thai hộ đã gián tiếp ảnh hưởng đến nguyện vọng chính đáng của công dân trong trường hợp mong muốn có “con nuôi” mang dòng máu của gia đình mình. Dưới góc độ pháp lý, thỏa thuận giữa người nhờ và người nhận mang thai hộ là loại thỏa thuận gì? Những thỏa thuận này có trái với quan niệm đạo đức truyền thống không? Biện pháp pháp lý ràng buộc các bên và chế tài pháp lý trong trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thỏa thuận? Hiện chưa có quy định nào điều chỉnh vấn đề này. Mặt khác, cho phép “mang thai hộ” không phải là cho phép “đẻ thuê”. Cho phép “mang thai hộ” đối với một số đối tượng có chỉ định để đảm bảo quyền làm mẹ chính đáng của mọi phụ nữ. Bản chất “mang thai hộ” là hết sức nhân văn vì là một sự giúp đỡ của một người phụ nữ này đối với người phụ nữ khác để sinh ra những đứa trẻ. Việc mang thai hộ và sinh nở cũng là việc làm có ý nghĩa nhằm duy trì nòi giống, gắn kết và giữ gìn hạnh phúc mỗi gia đình, bởi vì con cái là động lực để cha mẹ chúng làm việc tốt hơn, sống có trách nhiệm hơn, góp phần vào sự ổn định, phồn vinh của xã hội. Trong thực tiễn xã hội, mang thai hộ và nhu cầu về mang thai hộ là có thật. Với những người vợ vì bệnh lý mà không thể mang thai và sinh nở được thì mang thai hộ là một giải pháp được nhiều cặp vợ chồng lựa chọn giúp họ có được con. Có hai nhóm người nếu muốn có con chỉ còn cách duy nhất là mang thai hộ. Một là, những phụ nữ có tử cung không bình thường (tử cung bị dị dạng, tử cung bị bệnh lý như u xơ hay bệnh về nội mạc, do tai biến sản khoa trước đó phải cắt bỏ tử cung). Hai là, những người có tử cung bình thường nhưng sức khỏe không cho phép để mang thai (ở nước ta gặp nhiều nhất là người mắc bệnh tim). Do pháp luật cấm việc mang thai hộ, để thực hiện nhu cầu làm cha, mẹ, nhiều người đã chấp nhận thực hiện dịch vụ mang thai hộ thông qua môi giới, thông qua người nhận mang thai vì mục đích thương mại. Mặt khác, cũng có người áp dụng biện pháp mang thai hộ vì lý do không chính đáng khác (ví dụ như sợ sinh con cơ thể xấu đi, sợ tốn thời gian...). Từ đó, có nhiều nguy cơ dẫn đến tình trạng thương mại hóa, dịch vụ mang thai hộ phát triển mà nhà nước không kiểm soát được. Đây là vấn đề thực tiễn, có tính thời sự, do đó cần được nghiên cứu để luật hóa trong Luật HN-GĐ (sửa đổi).[46] Những bất cập, hạn chế trong công tác triển khai thi hành Luật HN-GĐ và trong quy định của Luật HN-GĐ bắt nguồn từ các nguyên nhân cơ bản sau: - Thứ nhất, Việt Nam đang hướng tới nền kinh tế thị trường đầy đủ, hội nhập quốc tế sâu rộng, kinh tế - xã hội có nhiều chuyển biến cơ bản, những thách thức mới ngày càng tác động tới các quan hệ hôn nhân và gia đình, cũng như trong thực hiện bảo vệ quyền về hôn nhân và gia đình của cá nhân. Thực tiễn đó đã làm cho nhiều quy định của hệ thống pháp luật nói chung, Luật HN-GĐ nói riêng không còn phù hợp với thực tiễn, cần có sự sửa đổi, bổ sung kịp thời; - Thứ hai, các quan hệ trong hôn nhân và gia đình mang nhiều đặc thù: các mối quan hệ đều gắn với nhân thân, mang tính xã hội và nhân văn sâu sắc; nó vừa phản ánh quan hệ gia đình trong xã hội hiện đại vừa chịu ảnh ảnh hưởng lớn của phong tục tập quán, yếu tố bản sắc dân tộc; nó vừa là quan hệ tư nhưng cũng vừa chịu tác động nhiều bởi chính sách, chiến lược của Nhà nước về xây dựng và phát triển gia đình… Trong khi đó, nhiều quy định của Luật chưa bao quát được những đặc thù này dẫn tới làm phát sinh nhiều khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật về hôn nhân và gia đình; - Thứ ba, trong 12 năm Luật HNN-GĐ có hiệu lực, nhiều văn bản luật có liên quan đã được sửa đổi, bổ sung hoặc được ban hành mới, như: Luật Đất đai năm 2003, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004, Bộ luật Dân sự năm 2005, Luật Bình đẳng giới năm 2006, Luật Phòng, chống bạo lực trong gia đình năm 2007, Luật Quốc tịch năm 2008, Luật Người cao tuổi năm 2006, Luật Nuôi con nuôi năm 2010… Trong bối cảnh như vậy, nhiều quy định của Luật HN-GĐ đã không còn bảo đảm tính hệ thống, không còn phù hợp hoặc chưa có sự đồng bộ, thống nhất với các văn bản luật có liên quan, ví dụ: quy định về tuổi kết hôn của nữ theo Luật hiện hành (từ 18 tuổi) không đồng bộ với quy định về năng lực chủ thể của cá nhân trong Bộ luật dân sự và Bộ luật tố tụng dân sự dẫn đến mặc dù pháp luật trao quyền kết hôn cho họ, nhưng pháp luật lại không quy định một cơ chế pháp lý cho công dân quyền về tài sản, giao dịch hoặc tham gia quan hệ tố tụng khi chưa đủ 18 tuổi… Trong bố cảnh, hệ thống các văn bản pháp luật về hôn nhân và gia đình thiếu tính ổn định, thường xuyên có nhiều thay đổi, bổ sung, nhưng việc phối hợp của các ngành có liên quan để ban hành văn bản hướng dẫn áp dụng pháp luật chưa kịp thời nên đã ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Thứ tư, sự phát triển kinh tế thị trường, xu thế hội nhập quốc tế, sự tham gia ngày càng rộng rãi của gia đình và các thành viên gia đình trong giao lưu dân sự đã làm cho các tranh chấp về hôn nhân và gia đình ngày càng tăng về số lượng và phức tạp về tính chất tranh chấp. Trong khi đó, hệ thống cơ quan xét xử còn rất nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, trang thiết bị, trụ sở làm việc và nguồn nhân lực. Đặc biệt là Việt Nam vẫn chưa có Tòa chuyên trách về hôn nhân và gia đình, việc giải quyết các vụ việc về hôn nhân và gia đình về cơ bản phải tuân theo thủ tục tố tụng dân sự. Do đó, hiệu quả các giải quyết các vụ việc về hôn nhân và gia đình chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn;
1,904
6,351
- Thứ năm, Việt Nam đã và đang không ngừng mở rộng quan hệ ra thế giới và đã đạt được nhiều thành quả trong hội nhập quốc tế. Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức quốc tế và là thành viên nhiều điều ước quốc tế liên quan đến hôn nhân và gia đình (Công ước CEDAW, Công ước về quyền trẻ em...), đồng thời đã ký kết nhiều hiệp định tương trợ tư pháp với các nước trên thế giới, với những cam kết “phù hợp hóa” luật pháp quốc gia với các hiệp định và quy định của các tổ chức này trong lĩnh vực dân sự nói chung, hôn nhân và gia đình nói riêng. Hội nhập quốc tế về lĩnh vực hôn nhân và gia đình cũng đang ngày càng mở rộng và phát triển với những tác động tích cực, bên cạnh đó cũng làm phát sinh rất nhiều hệ lụy về mặt xã hội và quản lý nhà nước, cần được giải quyết về mặt chính sách và pháp luật . - Thứ nhất, công tác quản lý nhà nước về gia đình còn nhiều biến động (trước tháng 8/2007, công tác này được giao cho Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thực hiện và hiện nay, nhiệm vụ này được Chính phủ giao cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), ngoài ra nội dung về công tác gia đình thuộc thẩm quyền của nhiều Bộ, ngành khác nhau. Do đó, việc triển khai công tác gia đình và triển khai thi hành Luật HN-GĐ còn chưa thực sự bài bản, hệ thống. Số lượng và năng lực cán bộ, công chức làm công tác chuyên trách về lĩnh vực hôn nhân và gia đình còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu. Việc nhận thức và áp dụng pháp luật HN-GĐ và các văn bản pháp luật khác có liên quan trong quá trình giải quyết các quan hệ hôn nhân và gia đình chưa thống nhất, có nhiều cách tiếp cận khác nhau; - Thứ hai, công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về HN-GĐ đã được thực hiện ở nhiều Bộ, ngành, địa phương và tổ chức có liên quan, nhưng nhìn chung công tác này ở các cấp chính quyền chưa sâu rộng, không thường xuyên, chưa kịp thời, hiệu quả còn thấp nên nhận thức về pháp luật HN-GĐ trong nhân dân còn chưa cao; - Thứ ba, trong công tác giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình, đội ngũ cán bộ, công chức của Tòa án nhân dân các cấp nhìn chung chưa đủ về số lượng, một bộ phận còn bất cập về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực công tác. Trong khi đó công tác đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ mặc dù đã được quan tâm nhưng vẫn chưa theo kịp yêu cầu của tình hình mới nên thẩm phán còn gặp nhiều khó khăn trong giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình, dẫn tới chất lượng giải quyết nhiều vụ việc về hôn nhân và gia đình còn chưa cao; - Thứ tư, việc phát huy vai trò của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong phối hợp giải quyết các vụ việc về hôn nhân và gia đình hoặc trong công nhận, thực hiện và bảo vệ quyền về hôn nhân và gia đình của người dân còn nhiều bất cập. Các cơ quan, tổ chức có quyền về yêu cầu giải quyền các vụ việc về hôn nhân và gia đình ít thực hiện được vai trò của mình do thẩm quyền đã thay đổi hoặc không phát huy hết năng lực của cơ quan, tổ chức. Một số cơ quan, chính quyền địa phương chưa phối hợp chặt chẽ, chưa quan tâm đúng mức đến công tác của Tòa án, đặc biệt là việc cung cấp tài liệu, chứng cứ, công chứng, giám định, thẩm định, đo đạc đất đai của các cơ quan, tổ chức có liên quan không chính xác đã ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của công tác giải quyết các vụ việc về hôn nhân và gia đình. Một là, Luật đã có tác động tích cực đến việc đề cao vai trò của gia đình trong đời sống xã hội, góp phần gìn giữ những chuẩn mực giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, các cá nhân trong xã hội có được môi trường lành mạnh để hình thành nhân cách, bồi dưỡng, giáo dục phẩm chất, đạo đức. Trên cơ sở vai trò của gia đình đối với xã hội được phát huy, Luật hôn nhân và gia đình đã có những đóng góp tích cực vào việc phát triển nguồn nhân lực, ổn định, và phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương nói riêng và đất nước nói chung, thúc đẩy giao lưu kinh tế và văn hóa giữa Việt Nam và các nước trên thế giới; Hai là, trên cơ sở các quy định cụ thể về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình; kết hôn; quan hệ giữa vợ và chồng; ly hôn; xác định cha, mẹ, con; quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên trong gia đình; cấp dưỡng; giám hộ, quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; trách nhiệm của công dân, nhà nước và xã hội… Luật đã góp phần xây dựng, hoàn thiện và bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình tiến bộ ở Việt Nam, góp phần xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc; Ba là, những chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của các thành viên trong gia đình, quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của các thành viên trong gia đình đã được quy định và ngày càng hoàn thiện. Trên cơ sở đó, quyền, lợi ích hợp pháp của gia đình và của thành viên trong gia đình được thực hiện, bảo vệ. Các quyền con người và quyền công dân của phụ nữ và trẻ em trong hôn nhân và gia đình được pháp luật tôn trọng và bảo vệ; Bốn là, Luật cũng đã tạo ra hành lang pháp lý góp phần thúc đẩy và bảo đảm sự an toàn của các quan hệ tài sản và giao dịch giữa các thành viên gia đình với chủ thể khác trong xã hội, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của gia đình, phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ tốt hơn quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba. Năm là, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được Luật tôn trọng, bảo vệ phù hợp với chính sách đối ngoại của Nhà nước Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bên cạnh những mặt đã đạt được, Luật HN-GĐ cũng đã tồn tại nhiều mặt chưa đạt được, trong đó: - Một là, bản chất của các quan hệ hôn nhân và gia đình là các quan hệ dân sự - quan hệ tư, nhưng một số quy định của Luật chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu trong điều chỉnh pháp luật phù hợp với bản chất của nhóm quan hệ tư đặc thù này - các quan hệ hôn nhân và gia đình. Trong một số quan hệ, các thành viên trong hôn nhân và gia đình chưa được quyền lựa chọn phương án ứng xử tốt nhất cho gia đình và bản thân. Ví dụ: (1) Luật hôn nhân và gia đình hiện hành chỉ quy định một chế độ tài sản duy nhất là chế độ tài sản pháp định mà không có quy định cho phép vợ chồng được lựa chọn chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận - Chế độ tài sản ước định. Quy định này chưa đảm bảo thực hiện quyền tự thỏa thuận, tự định đoạt của người có tài sản được quy định trong pháp luật dân sự; tạo ra sự cứng nhắc, không phù hợp với hoàn cảnh của từng cặp vợ chồng, từng gia đình “mỗi cây mỗi hoa, mỗi nhà mỗi cảnh” trong thực hiện các quyền tài sản; sự minh bạch trong giao dịch; quyền và lợi ích hợp pháp của người thứ ba, cũng như trong bảo đảm căn cứ pháp lý để giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình; (2) trong cơ chế giải quyết mâu thuẫn giữa vợ và chồng, Luật chỉ dự liệu hai giải pháp là hòa giải đoàn tụ và giải quyết cho ly hôn, trong khi trên thực tế ngoài hai giải pháp trên, nhiều cặp vợ chồng lại mong muốn lựa chọn giải pháp ly thân để hướng giải quyết phù hợp nhất với quan hệ hôn nhân, gia đình và bản thân họ, nhưng Luật lại chưa ghi nhận cụ thể về giải pháp...; - Hai là, một số quy định của Luật có tính khả thi thấp làm cho việc công nhận, thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình còn gặp nhiều khó khăn. Ví dụ: (1) Luật quy định tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên cả hai vợ chồng. Quy định này còn gặp rất nhiều khó khăn trong thực tiễn thi hành pháp luật. Trên thực tế, mới chỉ áp dụng được ở một mức độ nhất định đối với tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở, còn những tài sản khác (phương tiện giao thông, chứng khoán…) về cơ bản chưa thực hiện việc ghi tên cả hai vợ chồng trên giấy chứng nhận quyền sở hữu; (2) Quy định về quan hệ giữa các thành viên trong gia đình còn mang tính nguyên tắc, không cụ thể, chưa phù hợp với thực tiễn hoặc chưa kế thừa và phát huy được truyền thống văn hóa, đạo đức của gia đình Việt Nam...; - Ba là, Luật hôn nhân và gia đình chưa bao quát được hết các quan hệ về hôn nhân và gia đình đã và đang có trong thực tiễn. Thực tế này làm mất ổn định các quan hệ hôn nhân và gia đình, chưa thể hiện được một cách đầy đủ chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta là tôn trọng và bảo đảm thực hiện quyền con người, quyền công dân trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình. Vì vậy, các vấn đề như việc kết hôn giữa những người cùng giới tính, quan hệ chung sống như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn; ly thân; mang thai hộ… cần phải được nghiên cứu một cách nghiêm túc, đầy đủ, cơ bản để có hướng giải quyết trong sửa đổi, bổ sung Luật hôn nhân và gia đình lần này.
1,919
6,352
Đặc biệt trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, do ảnh hưởng từ mặt trái của nền kinh tế thị trường tác động đến các chuẩn mực xã hội, giá trị đạo đức, nhiều nề nếp, gia phong, truyền thống của gia đình đang dần bị phá vỡ và mai một, ly hôn, ly thân, sống chung như vợ chồng không đăng ký kết hôn, vi phạm chế độ một vợ một chồng, bạo lực gia đình, ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, bố mẹ, vợ chồng, con cháu, người có công nuôi dưỡng mình, các tệ nạn xã hội, tội phạm vị thành niên có chiều hướng gia tăng đã để lại những hậu quả nặng nề về nhiều mặt đối với gia đình và xã hội. Những hậu quả này có một phần nguyên nhân do việc thiếu hụt những điều luật quy định về quan hệ nam, nữ chung sống như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn; ly thân; mang thai hộ, quyền, và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình - Bốn là, một số quy định của Luật còn chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn giao lưu dân sự, hội nhập quốc tế của Việt Nam, như: (1) chế độ sở hữu giữa vợ và chồng còn thiếu quy định về việc vợ chồng tham gia đầu tư, kinh doanh, quyền, nghĩa vụ của người thứ ba trong xác lập, chấm dứt giao dịch với một bên hoặc cả hai bên vợ chồng; một số quy định về kết hôn, ly hôn, giám hộ có yếu tố nước ngoài chưa phù hợp với thực tiễn quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài hiện nay; (2) Một số quy định chưa được quy định cụ thể về công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, hợp pháp hóa giấy tờ, tài liệu về về hôn nhân và gia đình; điều kiện nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài…; - Năm là, trong thời gian qua, nhiều văn bản luật có liên quan đã được sửa đổi, bổ sung hoặc được ban hành mới, như: Luật đất đai năm 2003; Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004; Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004; Bộ luật dân sự năm 2005; Luật bình đẳng giới năm 2006; Luật người cao tuổi năm 2006; Luật phòng, chống bạo lực trong gia đình năm 2007; Luật Quốc tịch năm 2008; Luật nuôi con nuôi năm 2010 … Trong bối cảnh như vậy, nhiều quy định của Luật hôn nhân và gia đình hiện hành không đảm bảo tính hệ thống, chưa có sự đồng bộ, thống nhất với các văn bản luật có liên quan. Ví dụ: quy định về tuổi kết hôn, nuôi con nuôi, giám hộ, tài sản và quyền sở hữu của các thành viên trong gia đình, quan hệ giữa các thành viên trong gia đình, thẩm quyền yêu cầu về hôn nhân và gia đình (hủy kết hôn trái pháp luật, hạn chế quyền của cha, mẹ ...) là chưa đồng bộ với các quy định của Bộ luật dân sự và một số luật khác có liên quan. Những bất cập, hạn chế trên đây không những làm ảnh hưởng đến sự ổn định của các quan hệ hôn nhân và gia đình; đến việc thực hiện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân về hôn nhân và gia đình mà còn làm giảm hiệu quả của công tác thi hành pháp luật trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình. Thực tế cho thấy, trong thời gian qua nhiều chuẩn mực xã hội, giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam đang dần bị phá vỡ và mai một. Các hiện tượng ly hôn; ly thân; sống chung như vợ chồng không đăng ký kết hôn; vi phạm chế độ một vợ một chồng; bạo lực gia đình, ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, bố mẹ, vợ chồng, con cháu, người có công nuôi dưỡng mình; các tệ nạn xã hội; tội phạm vị thành niên ngày càng có những diễn biến phức tạp để lại những hậu quả tiêu cực về nhiều mặt đối với nhiều gia đình và xã hội. Để khắc phục những bất cập, hạn chế của Luật hiện hành, đáp ứng được các yêu cầu khách quan về xây dựng và hoàn thiện chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam trong giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội hiện nay và các giai đoạn phát triển tiếp theo thì việc sửa đổi, bổ sung Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 là rất cần thiết. IV. MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG DỰ ÁN LUẬT VÀ PHẠM VI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG 1. Mục tiêu Việc sửa đổi, bổ sung Luật HN-GĐ là để đáp ứng một cách kịp thời các yêu cầu khách quan của thực tiễn hôn nhân và gia đình Việt Nam; công nhận, thực hiện và bảo vệ tốt hơn các quyền nhân thân và tài sản của cá nhân trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình; nâng cao trách nhiệm của cá nhân đối với gia đình; vai trò của gia đình đối với xã hội; vai trò của nhà nước và xã hội đối với gia đình. 2. Các quan điểm xây dựng dự án Luật Thứ nhất, thể chế hóa một trong những quan điểm của Đảng được thể hiện trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011) và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2020 được thông qua tại Đại hội lần thứ XI của Đảng là “xây dựng gia đình Việt Nam no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, thật sự là tế bào lành mạnh của xã hội, là môi trường quan trọng, trực tiếp giáo dục nếp sống và hình thành nhân cách”; cụ thể hoá Hiến pháp, Chiến lược của Chính phủ về phát triển Gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 về xây dựng và phát triển gia đình; Thứ hai, tôn trọng và có cơ chế pháp lý đầy đủ để bảo đảm thực hiện tốt hơn quyền con người trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; bảo vệ bà mẹ, trẻ em và những người yếu thế khác; quyền, lợi ích của cá nhân, tổ chức khác có liên quan; lợi ích của gia đình, của Nhà nước và xã hội; Thứ ba, sửa đổi, bổ sung các quy định còn bất cập, hạn chế trong thực tiễn thi hành; kế thừa, phát triển các quy định còn hợp lý của pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam hiện hành; các giá trị văn hóa, đạo đức truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam; bám sát thực tiễn để giải quyết một cách kịp thời các vấn đề mới phát sinh trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình; Thứ tư, tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế về hôn nhân và gia đình. Trên cơ sở đó, đảm bảo giá trị truyền thống và những nét đặc thù của pháp luật Việt Nam, đồng thời đảm bảo sự tương thích giữa pháp luật về hôn nhân và gia đình nước ta với thông lệ quốc tế; Thứ năm, đảm bảo tính đồng bộ, khả thi của Luật HN-GĐ. 3. Phạm vi sửa đổi, bổ sung Tập trung sửa đổi, bổ sung các quy định của Luật HN-GĐ còn nhiều bất cập, hạn chế trong thực tiễn thi hành. Đồng thời, bổ sung một số quy định mới để kịp thời điều chỉnh những quan hệ hôn nhân và gia đình đã và đang phát sinh trong thực tiễn mà chưa được Luật hiện hành quy định hoặc quy định không cụ thể. Cơ quan chủ trì soạn thảo xin đề xuất một số định hướng cơ bản trong việc sửa đổi, bổ sung Luật HN-GĐ như sau, những vấn đề khác sẽ được xem xét, nghiên cứu một cách nghiêm túc để đưa ra định hướng sửa đổi, bổ sung cụ thể. 1. Sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành của Luật HN-GĐ 1.1. Về áp dụng tập quán trong hôn nhân và gia đình Luật cần quy định theo hướng cho phép các bên được thỏa thuận áp dụng tập quán trong trường hợp về một vấn đề nhưng vừa có pháp luật quy định lại vừa có tập quán, nếu tập quán đó không vi phạm những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam và các điều cấm được quy định tại Điều 2 và Điều 4 Luật HN-GĐ. Ý kiến này dựa trên các lý do sau đây: Một là, lĩnh vực hôn nhân và gia đình là lĩnh vực mà ở đó, tập quán rất đa dạng và giữ vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến hôn nhân và gia đình. Vì vậy, việc không cho phép áp dụng tập quán đã làm mất đi một phương tiện rất hữu hiệu trong việc điều chỉnh các quan hệ hôn nhân và gia đình trong thực tiễn, đặc biệt ở các địa phương có đồng bào dân tộc ít người sinh sống. Mặt khác, nhiều khi phong tục, tập quán lại là một yếu tố giữ vị trí hết sức quan trọng trong việc giải quyết các mối quan hệ xã hội, các vấn đề phát sinh liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình trong cộng đồng, đặc biệt cộng đồng các dân tộc thiểu số ở Việt Nam. Trên thực tế, nhiều quy định của Luật HN-GĐ không được người dân áp dụng cho các quan hệ hôn nhân và gia đình của mình trên các địa bàn nói trên; Hai là, việc cho phép áp dụng tập quán khi đã có quy định của pháp luật không thể làm suy yếu vai trò của pháp luật trong cuộc sống vì trong dự thảo Luật sẽ quy định cụ thể, rõ ràng những tập quán nào thì được áp dụng và khi có những điều kiện gì và trong những trường hợp nào thì tập quán mới được áp dụng. Với những điều kiện áp dụng tập quán chặt chẽ và hợp lý như vậy thì chúng ta vẫn có thể vừa đáp ứng được mục tiêu xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc vừa bảo đảm được tính đa dạng trong hôn nhân và gia đình ở nước ta
1,853
6,353
1.2. Về chung sống như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn Không thừa nhận hôn nhân giữa những người có quan hệ chung sống như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn. Đồng thời, quy định cụ thể về quyền, nghĩa vụ giữa các bên trong quan hệ chung sống (áp dụng chung cho cả quan hệ chung sống giữa những người khác giới và giữa những người cùng giới tính) như sau: - Quyền và nghĩa vụ đối với con chung được áp dụng theo quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con được quy định trong Luật HN-GĐ; 1.3. Về tuổi kết hôn Cần quy định nam, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên được kết hôn. Ý kiến này căn cứ vào các lý do sau: Một là, quy định độ tuổi kết hôn như vậy để bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất với các quy định của Bộ luật dân sự, pháp luật về tố tụng dân sự và các luật khác có liên quan. Pháp luật dân sự hiện hành quy định người từ đủ 18 tuổi trở lên là người đã thành niên, nếu không ở tình trạng mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì được quyền tham gia tất cả các quan hệ dân sự và tố tụng dân sự. Trong các lĩnh vực hoạt động xã hội khác, pháp luật cũng quy định nam giới từ đủ 18 tuổi đã có đầy đủ năng lực pháp lý để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình trước Nhà nước và xã hội. Ví dụ, Luật nghĩa vụ quân sự quy định công dân nam từ đủ 18 tuổi trở lên phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật này…; Hai là, việc quy định độ tuổi kết hôn cũng cần được thực hiện trên nguyên tắc bình đẳng giới đã được quy định trong Công ước CEDAW mà Việt Nam là thành viên. Đồng thời, quy định nữ từ đủ 18 tuổi trở lên được kết hôn cũng để bảo đảm phù hợp về tuổi của người chưa thành niên theo quy định của Công ước này; Ba là, trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, Việt Nam đã có những cải thiện đáng kể về chất lượng cuộc sống, góp phần nâng cao thể chất và trí tuệ của người Việt Nam, vì vậy, việc quy định tuổi kết hôn đối với nam là từ đủ 18 thay vì 20 tuổi như hiện nay là phù hợp 1.4. Về kết hôn giữa những người cùng giới tính Việc thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính cần phải có lộ trình nhất định và xét trong điều kiện kinh tế - xã hội hiện nay, Nhà nước chưa nên thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Tuy nhiên, Luật HN-GĐ cũng cần được sửa đổi, bổ sung để góp phần vừa ngăn ngừa thái độ kỳ thị đối với những người cùng giới tính vừa tạo cơ sở pháp lý để giải quyết hậu quả của việc chung sống như vợ chồng giữa người cùng giới tính đã và đang có trên thực tế. Ý kiến này xuất phát từ những lý do sau đây: Một là, vấn đề đồng tính và hôn nhân giữa những người cùng giới tính đang là vấn đề thực tế ở Việt Nam và tạo ra nhiều hệ lụy cho gia đình và xã hội. Do đó, pháp luật hiện hành đã lựa chọn giải pháp cấm việc kết hôn giữa người cùng giới tính. Tuy nhiên, thực tiễn vừa qua cho thấy: (1) mặc dù pháp luật cấm việc kết hôn nhưng việc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng giới tính vẫn diễn ra và Nhà nước vẫn phải áp dụng biện pháp hành chính và pháp lý để giải quyết vấn đề này; (2) việc pháp luật hiện hành cấm việc kết hôn giữa những người cùng giới tính có thể dẫn tới sự phân biệt kỳ thị của một bộ phận xã hội đối với người đồng tính; (3) quyền được yêu thương và quyền được chung sống giữa những người đồng tính là nguyện vọng chính đáng và nó thuộc nội dung của quyền con người, việc sửa đổi Hiến pháp hiện nay cũng đang tiếp cận theo hướng công nhận, thực hiện và bảo vệ tốt hơn quyền con người. Trước thực tiễn này, pháp luật cần có phương thức điều chỉnh hợp lý để vừa tạo điều kiện cho những người đồng tính được thực hiện những quyền cơ bản của mình vừa để giảm thiểu sự phân biệt, kỳ thị với người đồng tính cũng như những tác động tiêu cực của hiện tượng đồng tính đối với gia đình và xã hội; Hai là, hôn nhân giữa những người cùng giới tính là vấn đề có tính nhạy cảm xã hội cao. Do đó, việc thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính cũng cần phải được xem xét, cân nhắc, nhìn nhận trên nhiều khía cạnh khác nhau với lộ trình, bước đi phù hợp. Trong bối cảnh quốc tế và Việt Nam hiện nay, bước đi phù hợp nhất của pháp luật Việt Nam là không nên can thiệp hành chính vào quyền được sống theo bản dạng giới và khuynh hướng tính dục; cần tôn trọng việc sống chung như vợ chồng giữa những người cùng giới tính, cũng như các thỏa thuận của họ trong việc xác lập và giải quyết các vấn đề phát sinh từ cuộc sống chung. Đồng thời, pháp luật cần có những quy định thích hợp để giúp họ giải quyết một cách ổn thỏa các hậu quả pháp lý của việc sống chung này nhằm góp phần bảo đảm các quyền, lợi ích chính đáng của các đương sự và sự ổn định của xã hội; Ba là, theo quan niệm truyền thống cũng như thực tiễn dựng vợ, gả chồng của người Việt Nam thì quan hệ vợ chồng phải là quan hệ tình cảm giữa hai người khác giới, tức là giữa nam và nữ. Quan niệm này đã ăn sâu vào tiềm thức của người Việt; Bốn là, kinh nghiệm các nước trên thế giới cho thấy, nhiều nước đã giải quyết vấn đề này một cách có lộ trình, tức là trước hết, Nhà nước thừa nhận việc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng giới tính sau đó mới thừa nhận hôn nhân giữa những người này. Ví dụ: Hà Lan quy định về việc đăng ký kết hợp dân sự giữa những người cùng giới tính vào năm 1998, nhưng đến năm 2001 mới thừa nhận chính thức hôn nhân hợp pháp giữa người cùng giới tính; Canada thừa nhận quyền chung sống giữa những người cùng giới tính vào năm 1999, đến năm 2005 mới thừa nhận hôn nhân giữa họ với nhau; Cộng hòa Pháp thừa nhận quyền chung sống giữa những người cùng giới tính từ năm 1999 và đến năm 2013 mới thừa nhận hôn nhân của họ... Tại châu Á, Trung Quốc và Ấn Độ không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính, nhưng đã hợp pháp hóa quan hệ đồng tính vào năm 1997 (Trung Quốc), năm 2009 (Ấn Độ) 1.5. Về quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng - Quy định trách nhiệm của vợ, chồng khi có hành vi vi phạm các quyền, nghĩa vụ về hôn nhân và gia đình; - Sửa đổi, bổ sung quy định về đại diện giữa vợ và chồng cho phù hợp với thực tiễn, hạn chế các nguy cơ vô hiệu của giao dịch; - Sửa đổi, bổ sung các quy định về đăng ký tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng và các quy định khác về quyền sở hữu của vợ chồng để đảm bảo sự minh bạch, công khai đối với các giao dịch liên quan đến tài sản trong hôn nhân góp phần bảo vệ lợi ích của gia đình, quyền, lợi ích của người thứ ba ngay tình. - Quy định về công nhận quyền, lợi ích hợp pháp của người nuôi dưỡng là người thân thích nhưng không phải là cha mẹ của người được nuôi dưỡng. - Quy định bổ sung trách nhiệm cấp dưỡng của người có quan hệ họ hàng trong phạm vi 3 đời mà không phải là vợ chồng, cha mẹ và con, ông bà và cháu, anh, chị, em ruột của người có yêu cầu được cấp dưỡng. - Bổ sung quy định về trường hợp con dâu, con rể sống cùng với bố mẹ chồng, bố mẹ vợ và đã thực hiện việc chăm sóc, phụng dưỡng bố mẹ chồng, bố mẹ vợ như cha mẹ đẻ thì được hưởng thừa kế như con đẻ đối với di sản của bố mẹ chồng, bố mẹ vợ. - Về căn cứ ly hôn: Quy định căn cứ ly hôn một cách cụ thể và phù hợp với thực tiễn hơn, đảm bảo tôn trọng quyền tự do ly hôn của vợ chồng. Chẳng hạn, cần quy định việc một bên vợ, chồng phạm lỗi nghiêm trọng và tái diễn (ngoại tình, bỏ nhà đi lâu ngày không có lý do chính đáng...) là căn cứ để Tòa án giải quyết ly hôn. - Về cơ quan có thẩm quyền giải quyết ly hôn: Việc giải quyết ly hôn cần dựa trên nguyên tắc thuận lợi về thủ tục cho người dân và tôn trọng ý chí tự nguyện của vợ, chồng trong việc chấm dứt hôn nhân. Theo quy định của pháp luật hiện hành và thực tiễn giải quyết ly hôn trong thời gian qua, việc tất cả các trường hợp ly hôn đều phải giải quyết theo thủ tục tố tụng tại Tòa án có phần cứng nhắc, không thuận tiện cho người dân và chưa phù hợp với ý chí tự nguyện của vợ chồng trong yêu cầu ly hôn; hơn nữa cũng gây áp lực rất lớn cho Tòa án trong giải quyết các việc dân sự trong khi chức năng chính của Tòa là giải quyết tranh chấp. Do đó, cần có sửa đổi, bổ sung thích hợp về thẩm quyền giải quyết ly hôn theo hướng, vợ chồng có thể lựa chọn giải quyết việc ly hôn của mình tại cơ quan đăng ký hộ tịch hoặc tại Tòa án nếu đảm bảo đủ 3 điều kiện sau: (1) vợ chồng thuận tình ly hôn; (2) giữa họ không có con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, con không có khả năng lao động và (3) không có tranh chấp về tài sản. Các trường hợp ly hôn không bảo đảm 3 điều kiện trên thì được giải quyết theo thủ tục tố tụng tại Tòa án. 1.8. Về quan hệ kết hôn có yếu tố nước ngoài Pháp luật hiện hành chỉ thừa nhận một chế độ tài sản của vợ chồng duy nhất áp dụng chung cho tất cả các cặp vợ chồng (chế độ hôn sản pháp định). Đây là sự bất hợp lý rất lớn của Luật hiện hành. Quy định như vậy, một mặt, không phù hợp với nguyên tắc được ghi nhận trong Hiến pháp và BLDS về quyền tự định đoạt của cá nhân về tài sản của mình, mặt khác, không đáp ứng được những nhu cầu của các cặp vợ chồng có tình trạng tài sản khác nhau. Vì vậy, nay cần bổ sung chế định mới về chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận (chế độ hôn sản ước định), với những nội dung chủ yếu sau đây :
2,028
6,354
- Vợ chồng có quyền thỏa thuận về việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng. Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được áp dụng trong trường hợp vợ chồng không thỏa thuận xác lập chế độ tài sản trong hôn nhân theo thỏa thuận hoặc thỏa thuận đó bị tòa án tuyên bố vô hiệu. - Đối với thỏa thuận về chế độ hôn sản ước định: + Thỏa thuận phải được lập trước khi kết hôn và có hiệu lực tại thời điểm đăng ký kết hôn; 2.2. Về ly thân Cần bổ sung chế định ly thân vào Luật HN-GĐ vì các lý do sau đây: Một là, ly thân là vấn đề thực tiễn ở Việt Nam. Vì lý do tôn giáo, tín ngưỡng hoặc vì nhiều lý do khác nhau mà nhiều cặp vợ chồng đã lựa chọn ly thân như là giải pháp để giải quyết mâu thuẫn trong hôn nhân của mình. Đây là nhu cầu chính đáng của người dân trong việc lựa chọn những ứng xử phù hợp nhất với điều kiện, hoàn cảnh của gia đình và của bản thân. Pháp luật không thể né tránh thực tiễn này và nhu cầu này của người dân; Hai là, trong thực tiễn đời sống xã hội, khi cần ly thân, người dân có thể có nguyện vọng lựa chọn giải quyết ly thân theo hai phương thức: ly thân thực tế hoặc ly thân pháp lý, nếu thấy việc ly thân pháp lý mang lại lợi ích cho mình thì họ mong muốn cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết ly thân theo yêu cầu. Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam hiện hành chưa quy định về ly thân cho nên nguyện vọng chính đáng trên không thực hiện được. Việc Luật HN-GĐ công nhận, thực hiện quyền yêu cầu của người dân về ly thân thực chất cụ thể hóa quy định của Luật HN-GĐ hiện hành về trách nhiệm của Nhà nước có chính sách, biện pháp tạo điều kiện để người dân xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, trong đó có quyền tự nguyện về giải quyết mâu thuẫn trong hôn nhân của mình. Mặt khác, tạo cơ sở pháp lý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết yêu cầu của người dân về ly thân, qua đó, vừa bảo đảm được quyền, lợi ích hợp pháp của người dân vừa góp phần ổn định các quan hệ gia đình và các quan hệ xã hội khác có liên quan. Thực tế, Tòa án nhân dân tối cao đã có kết luận tại Hội nghị tổng kết ngành Tòa án nhân dân năm 1995, theo đó, trong trường hợp có yêu cầu giải quyết ly thân thì Tòa án không thụ lý để giải quyết yêu cầu ly thân; Ba là, ly thân là tình trạng vợ chồng không có nghĩa vụ chung sống với nhau do cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc quyết định theo yêu cầu của hai vợ chồng hoặc của vợ, chồng, từ đó sẽ giúp hỗ trợ cho vợ, chồng là nạn nhân của bạo lực gia đình về thể xác hoặc tình dục tránh được những hành vi xâm phạm từ chồng hoặc vợ mình; góp phần bảo đảm tính khả thi của các quy định có liên quan trong pháp luật phòng, chống bạo lực gia đình. Mặt khác, ly thân có thể giúp cho vợ, chồng (đặc biệt người phụ nữ) ở các gia đình có mâu thuẫn hoặc bạo lực vẫn được hưởng các chế độ an sinh xã hội trong hôn nhân theo quy định của pháp luật. Bốn là, việc ly thân, kể cả ly thân thực tế làm xáo trộn rất lớn các quan hệ trong gia đình và các quan hệ xã hội khác có liên quan, việc công nhận quyền yêu cầu ly thân của vợ, chồng trong trường hợp này góp phần công khai, minh bạch về tình trạng ly thân. Qua đó, giúp ổn định các quan hệ; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, con, các thành viên khác trong gia đình và những người khác trong xã hội. 3. Sửa đổi các quy định của Luật bảo đảm sự đồng bộ với các luật liên quan Không kết cấu chương Nuôi con nuôi trong Luật HN-GĐ vì đã được quy định trong Luật nuôi con nuôi Không quy định lại các quy định về giám hộ đã được quy định trong BLDS. Không quy định thủ tục đăng ký hộ tịch trong Luật HN-GĐ. Vấn đề này do Luật Hộ tịch quy định. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> [1] Những ý kiến cụ thể của các Bộ, ngành, địa phương chưa được đưa vào trong Báo cáo này sẽ được Bộ Tư pháp, Ban soạn thảo, Tổ biên tập nghiên cứu để sửa đổi, bổ sung Luật và trong xây dựng dự thảo Luật. [2] Xem thêm các văn bản quy phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình tại Phụ lục đính kèm [3] Trích dẫn từ Báo cáo tổng kết thực tiễn thi hành Luật hôn nhân và gia đình 2000 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. [4] Theo số liệu cung cấp của Vụ hành chính tư pháp, Bộ Tư pháp và Báo cáo tại Hội nghị toàn quốc công tác đăng ký, quản lý hộ tịch và việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hộ tịch của Bộ Tư pháp. [5] Theo số liệu thống kê của Vụ Hành chính tư pháp, từ năm 2000 đến năm 2011 số lượng khai sinh trên toàn quốc là 19.102.485 trường hợp, kết hôn: 7.732.685 trường hợp, khai tử: 3.569.333 trường hợp; từ năm 2000 đến năm 2010 số lượng các vụ nhận cha, mẹ, con là 130.537 trường hợp, giám hộ: 6376 trường hợp. Riêng trong lĩnh vực đăng ký khai sinh, trong năm 2001, Bộ Tư pháp đã phát động năm tập trung đăng ký khai sinh cho trẻ em và thu được những thành tựu to lớn (tính bình quân chung cả nước có thể lên tới con số hàng trăn ngàn trẻ em chưa được đăng ký khai sinh đã được đăng ký), tỷ lệ trẻ em được đăng ký khai sinh qua đợt phát động này đã tăng đột biến lên trên 90% tính bình quân chung cả nước; trong đó, nhiều địa phương đạt trên 90%, hoặc xấp xỉ 100%. Cho đến nay tỷ lệ này vẫn được duy trì đạt trên 90%, đối với các thành phố, đồng bằng tỷ lệ này là khoảng từ 95% đến 98%, các tỉnh miền núi đạt gần 85%, trong đó tỷ lệ đăng ký khai sinh đúng hạn cũng chiếm một tỷ lệ đáng kể [6] Qua tổng hợp số liệu báo cáo của các Sở Tư pháp, từ năm 1995 đến năm 2010 đã giải quyết 257.555 trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài (bao gồm cả số trường hợp công nhận việc kết hôn của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài). Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài từ năm 1998 đến năm 2010 là 25.721 trường hợp. [7] Từ năm 2000 đến năm 2009, Bộ Tư pháp đã định kỳ hướng dẫn địa phương 6 tháng/1 lần danh mục sách, tài liệu pháp luật cho Tủ sách pháp luật xã, phường, thị trấn; biên soạn hàng trăm loại tờ gấp; hơn 50 đầu tài liệu tuyên truyền các loại, trong đó có 7 đầu sách hỏi – đáp pháp luật được dịch ra 10 tiếng dân tộc thiểu số khác nhau ; hơn 200 đề cương tuyên truyền các nội dung pháp luật gắn bó mật thiết với nông dân và đồng bào dân tộc thiểu số như: Luật Hôn nhân và gia đình, Bộ luật Dân sự, Luật Đất đai, pháp luật về phòng và chống tệ nạn ma túy, buôn bán phụ nữ, trẻ em... phát miễn phí cho địa phương để nhân bản; biên soạn 13 băng cassette, trong đó có băng được dịch ra tiếng H'Mông về các nội dung pháp luật thiết thực với nông dân và đồng bào dân tộc thiểu số để cung cấp cho các huyện, xã phát trên hệ thống loa truyền thanh cơ sở và 02 đĩa DVD tuyên truyền pháp luật dành cho đồng bào dân tộc thiểu số. [8] Từ năm 2000 đến năm 2009, Bộ Tư pháp đã chỉ đạo điểm, hỗ trợ kinh phí xây dựng 31 Câu lạc bộ “Nông dân với pháp luật”, 26 Câu lạc bộ “Phụ nữ với pháp luật” tại các địa phương, 63 câu lạc bộ "Tuổi trẻ phòng chống tội phạm" tại 63 tỉnh, thành phố, mà phần lớn các Câu lạc bộ này ở nông thôn và miền núi. [9] Theo báo cáo tổng kết của Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam: 400 hội viên, phụ nữ các xã có đông đồng bào dân tộc thiểu số tại Đắk Lắk đã tham gia tọa đàm về bình đẳng giới và hôn nhân gia đình; Phú Thọ tổ chức tọa đàm với chủ để “Làm thế nào để xây dựng gia đình bình đẳng”, Nam Định đã tuyên truyền 3.934 cuộc với 35.400 lượt người tham dự, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Thái Nguyên, Hải Dương, Hà Nội, Vĩnh Long, An Giang, Sóc Trăng, Bình Phước, Đồng Tháp đã có nhiều hoạt động tuyên truyền về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài hiệu quả; các tỉnh Nam Định, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Bình, Vĩnh Long tổ chức 30 cuộc nói chuyện chuyên đề kết hợp tư vấn lưu động tại 30 xã về hôn nhân gia đình, bình đẳng giới, phòng chống bạo lực gia đình…Trung bình hàng năm tại các địa phương, đơn vị có trên 80% hội viên, phụ nữ được tiếp cận với các nội dung quy định của Luật. [10] Số liệu được cập nhật từ Báo cáo tổng kết thực tiễn thi hành Luật hôn nhân và gia đình 2000 của Tòa án nhân dân tối cao [11] Số liệu được cập nhật từ Báo cáo tổng kết thực tiễn thi hành Luật hôn nhân và gia đình 2000 của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao [12] Hàng năm có trên 29 triệu lượt hội viên, phụ nữ đăng ký và đạt các tiêu chuẩn của cuộc vận động phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc; gần 13 triệu cán bộ, hội viên, phụ nữ được tập huấn kiến thức nuôi dạy con, thực hiện kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản…, trong đó có gần 3 triệu bà mẹ có con dưới 16 tuổi Tính đến hết năm 2011 cả nước có 9.653 câu lạc bộ xây dựng gia đình hạnh phúc và 11.101 tổ/nhóm/câu lạc bộ phòng chống bạo lực gia đình được thành lập và hoạt động tương đối hiệu quả; 12.549 cơ sở Hội triển khai cuộc vận động phụ nữ cả nước thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm vì sức khỏe gia đình và cộng đồng, trong đó có 9.885 cơ sở có mô hình cụ thể. Từ 2007 - 2012, các cấp Hội đã khai thác nguồn lực hỗ trợ 47 ngàn tỉ đồng giúp hơn 21 triệu lượt phụ nữ vay phát triển sản xuất kinh doanh và nguồn nội lực trên 3.400 tỉ đồng, giúp cho trên 5,6 triệu lượt phụ nữ phát triển kinh tế, giảm nghèo. Trong đó đã giúp trên 2,7 triệu lượt hộ nghèo do phụ nữ làm chủ phát triển kinh tế, trong đó gần 450 ngàn hộ đã thoát nghèo; hỗ trợ xây dựng và sửa chữa được 10.713 “Mái ấm tình thương” cho phụ nữ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, góp phần tích cực trong việc xây dựng gia đình của phụ nữ
2,072
6,355
[13] Nguồn: số liệu của Bộ Tư pháp tổng kết 13 năm triển khai thực hiện Pháp lệnh số 09/1998/PL-UBTVQH10 ngày 25/12/1998 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở, 2012. [14] Trước tháng 8/2007, công tác gia đình được Chính phủ giao Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em ở Trung ương và địa phương . Sau khi cơ quan này chấm dứt hoạt động, công tác gia đình được chuyển giao cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và nhiều nội dung có liên quan quan đến công tác gia đình được chuyển giao cho các Bộ, ngành khác (Bộ Y tế, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội). [15] Tòa án nhân dân tối cao [16] Hội liên hiệp phụ nữ ít khi thực hiện quyền khởi kiện yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật, cấp dưỡng. [17] Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La [18] Theo Ủy ban Dân tộc: Tỉnh Quảng Ninh có đến một nửa số bản án, quyết định của Tòa án cấp dưới có vận dụng tập quán để giải quyết các tranh chấp không được Tòa án, Viện Kiểm sát cấp trên chấp nhận. [19] Theo báo cáo của Ủy ban Dân tộc, ở các địa phương Lai Châu, Cao Bằng, Sơn La, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Quảng Ninh hiện nay vẫn còn tồn tại một số phong tục ở những thôn bản vùng cao, vùng sâu, vùng xa như: hiện tượng đặt dâu trước, tục ở rể (mặc dù các phong tục này chỉ mang tính hình thức); tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết; do ảnh hưởng tâm lý trọng nam, khinh nữ nên còn sinh đẻ không có kế hoạch (đối xử với các thành viên trong gia đình chưa công bằng); việc đăng ký kết hôn không do UBND cấp xã thực hiện; cấm kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi từ bốn đời trở lên; bắt buộc người phụ nữ góa chồng hoặc người đàn ông góa vợ, nếu kết hôn với người khác thì phải trả lại tiền cưới cho nhà chồng cũ hoặc nhà vợ cũ; đòi lại của cải, phạt vạ khi vợ, chồng ly hôn. [20] Về sính lễ, của hồi môn, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã có hướng dẫn tại mục 3 Nghị quyết số 01/1988/NQ-HĐTP ngày 20/01/1988 hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật HN-GĐ năm 1986. Tuy nhiên, hướng dẫn này không còn được áp dụng bởi Luật HN-GĐ năm 1986 đã hết hiệu lực thi hành, trong khi Luật HN-GĐ năm 2000 không quy định. Tỉnh Quảng Ninh có đến một nửa số bản án, quyết định của Tòa án cấp dưới khi áp dụng tập quán giải quyết các tranh chấp không được Tòa án và Viện kiểm sát cấp trên chấp nhận… [21] Nhiều Luật liên quan cũng đã thừa nhận năng lực chủ thể đã thành niên của cả nam, nữ đã đủ 18 tuổi. Ví dụ: Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự quy định công dân nam giới đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; lứa tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi. [22] Lai Châu (từ năm 2009 – 2011 có 166 người), Thanh Hóa (năm 2010 và 2011 có 267 cặp vợ chồng), Sơn La (từ năm 2000 – 2005 có 577 cặp vợ chồng) [23] Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Dân tộc, UBND tỉnh Ninh Bình, Lâm Đồng, Hải Dương, Hòa Bình, Đồng Tháp, thành phố Hà Nội… [24] Từ năm 2009 – 2011, tại tỉnh Lai Châu có 39 trường hợp kết hôn là những người có quan hệ họ hàng thân thích. [25] Ủy ban Dân tộc, UBND tỉnh Hải Dương, Lâm Đồng, Hòa Bình, Bắc Giang, Kon Tum, Hà Nam… [26] Tòa án nhân dân tối cao, UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Ninh Bình, Sóc Trăng, An Giang, Yên Bái… [27] Theo kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên cứu xã hội, kinh tế và môi trường (iSEE) thì kỳ thị với người đồng tính còn phổ biến, đặc biệt là qua lời nói với 95% người đồng tính nam được hỏi đã từng nghe người khác nói người đồng tính là không bình thường. Bên cạnh đó, khi bị phát hiện là người đồng tính 20% mất bạn, 15% bị gia đình chửI mắng hoặc đánh đập; Nghiêm trọng hơn, 4,5% đã từng bị tấn công vì là người đồng tính, 1,5% nói bị đuổi học, 4,1% đã từng bị đuổi ra khỏi chỗ ở và 6,5% bị mất việc vì là người đồng tính. [28] Bộ Y tế, UBND tỉnh Lào Cai, Gia Lai, Đồng Nai, Hải Dương, Tây Ninh, thành phố Cần Thơ… [29] Đối với đồng bào dân tộc thiểu số, việc kết hôn chủ yếu được thực hiện theo phong tục, tập quán (kết hôn có sự chứng kiến của gia đình, cộng đồng dân cư và được những người này thừa nhận). Vì vậy, tình trạng chung sống như vợ chồng không có đăng ký kết hôn còn khá phổ biến ở một số địa phương có đồng bào dân tộc ít người, vùng xa. Theo số liệu thống kê của Ủy ban dân tộc: tỉnh Thanh Hóa năm 2004 có hơn 40.101 chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 đến ngày 01/01/2001 nhưng không đăng ký kết hôn (đã đăng ký được 33.728 trường hợp), trong đó có 1298 trường hợp không đủ điều kiện kết hôn; tỉnh Cao Bằng từ năm 2001 – 2012, Tòa án đã thụ lý và giải quyết 371 vụ không công nhận là vợ chồng; Tỉnh Lai Châu từ năm 2009 – 2011 có 722 trường hợp. [30] Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban Dân tộc, UBND tỉnh Thanh Hóa, Lâm Đồng, Vĩnh Phúc, Kon Tum, Quảng Ninh, Bắc Giang, thành phố Hồ Chí Minh… [31] Theo Tòa án nhân dân tối cao: Thực tế trong công tác xét xử cho thấy, việc xác định lợi ích thu được phục vụ cho nhu cầu chung của gia đình (như tiền thu được từ chơi hụi - họ) được dùng để mua nhà, đất cho gia đình còn nhiều bất cập. Nguyên đơn thường không đủ chứng cứ để có thể chứng minh khoản tiền mà họ cho vay đã được bị đơn sử dụng để “đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình”. Vì vậy, thông thường Tòa án chỉ buộc được một bên (vợ hoặc chồng) phải trả nợ cho nguyên đơn. Điều này dẫn đến việc thi hành án sẽ không thể thực hiện được vì người vợ (hoặc chồng) không chấp nhận bán tài sản chung để người kia thi hành án. Trong những trường hợp này, cơ quan thi hành án thường phải để vợ chồng tự phân chia tài sản hoặc phải chờ bản án của Tòa án xét xử phân chia tài sản chung của vợ chồng để có căn cứ thi hành án. Nếu họ không tự phân chia hoặc không yêu cầu Tòa án phân chia thì việc thi hành án sẽ bị kéo dài, gây thiệt hại cho nguyên đơn. [32] Tòa án nhân dân tối cao, UBND tỉnh Lạng Sơn, Hòa Bình, Tiền Giang, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Bình Thuận, Đồng Nai, Sóc Trăng, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ…; [33] UBND tỉnh Thanh Hóa, Tây Ninh, Bến Tre, Bình Thuận, thành phố Đà Nẵng, Cần Thơ… [34] Ví dụ: khoản 1 Điều 41 của Luật tố tụng hành chính quy định người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong trường hợp họ là người thân thích của các đương sự; khoản 2 Điều 75 BLDS quy định Tòa án chỉ định một người trong số những người thân thích của người vắng mặt tại nơi cư trú quản lý tài sản...; [35] Trên thực tiễn xét xử, khi giải quyết ly hôn, Tòa án đã giao con cho vợ hoặc chồng nuôi dưỡng, chăm sóc con chung theo đúng quy định của pháp luật, nhưng thực tế từ lúc sinh ra cho đến khi bố mẹ ly hôn đứa trẻ chủ yếu sống cùng ông bà, bản thân đứa trẻ mong muốn được tiếp tục sống cùng ông bà. Do đó, ông bà đã có đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho mình được nuôi dưỡng cháu thì Tòa án không có căn cứ để thụ lý giải quyết. [36] UBND tỉnh Ninh Bình, Đồng Tháp, Bến Tre, Kon Tum, Hà Tĩnh, An Giang, Đăk Nông, thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội… [37] Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, UBND tình Hà Tĩnh, Bình Thuận, Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Cà Mau, thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội… [38] Căn cứ ly hôn theo quy định tại Điều 89 Luật HN-GĐ: Một bên bị Tòa án tuyên bố mất tích hoặc quan hệ vợ chồng ở tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. [39] Hiện nay ngành Tòa án nhân dân nhận được rất nhiều đơn yêu cầu ly hôn của một bên đề nghị ly hôn với người đang bị truy nã do vi phạm pháp luật, nhưng Luật HN-GĐ không có quy định cho ly hôn trong trường hợp này nên Tòa án phải trả lại đơn khởi kiện hoặc đình chỉ giải quyết vụ án. Điều đó đã ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người đề nghị giải quyết cho ly hôn (Tòa án nhân dân tối cao). [40] Công tác quản lý nhà nước đối với quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài đã từng bước được nâng cao hiệu lực, hiệu quả; công tác giáo dục, tuyên truyền, phối hợp giữa các cơ quan, giữa trung ương và địa phương được triển khai thường xuyên, đồng bộ hơn; việc đăng ký kết hôn, công nhận việc kết hôn, giải quyết những vấn đề liên quan đến quốc tịch của cô dâu Việt Nam, bảo vệ và hỗ trợ cô dâu Việt Nam ở nước ngoài về cơ bản đã đi vào nền nếp, bảo đảm nguyên tắc hôn nhân tự nguyện, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam trong quan hệ hôn nhân và gia đình với người nước ngoài (Thông báo số 133/TB-VPCP ngày 6 tháng 6 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ về ý kiến của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại Hội nghị toàn quốc về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài). [41] Ở một số địa phương, nhiều trường hợp kết hôn giữa phụ nữ Việt Nam với nam giới người nước ngoài, phổ biến là với nam giới Hàn Quốc, Đài Loan, còn mang nặng mục đích kinh tế, hoặc mang tính trào lưu, còn nhiều trường hợp thông qua môi giới bất hợp pháp. Tại các tỉnh biên giới, nhiều trường hợp kết hôn giữa phụ nữ Việt Nam và nam giới nước ngoài thường trú ở khu vực biên giới không đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai nước; một số trường hợp phụ nữ Việt Nam chung sống như vợ chồng với chuyên gia, công nhân nước ngoài mà không đăng ký kết hôn tại một số địa phương có dự án đầu tư của nước ngoài; tại một số tỉnh phía Nam, đã xuất hiện một số nam giới gốc Phi không có giấy tờ, lý lịch rõ ràng, kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với phụ nữ Việt Nam. Hoạt động kinh doanh môi giới kết hôn bất hợp pháp của một số tổ chức, cá nhân vẫn tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức không lành mạnh, trái thuần phong mỹ tục của dân tộc, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của phụ nữ Việt Nam, gây phản cảm, bức xúc trong dư luận. Nhiều trường hợp phụ nữ Việt Nam kết hôn với nam giới người nước ngoài vì mục đích kinh tế, mang tính trào lưu hoặc thông qua môi giới trái phép nên gia đình không hạnh phúc phải tìm cách quay trở lại Việt Nam, phải mang hoặc gửi con về cho gia đình ở Việt Nam nuôi, làm tăng nguy cơ mất cân bằng giới tính (thừa nam, thiếu nữ) ở Việt Nam (Thông báo số 133/TB-VPCP ngày 6 tháng 6 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ về ý kiến của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại Hội nghị toàn quốc về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài).
2,204
6,356
[42] Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND tỉnh Trà Vinh, Bến Tre, Lạng Sơn, An Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng… [43] UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Hà Tĩnh, Bình Thuẫn, Bà Rịa – Vũng Tàu, Lạng Sơn, Quảng Ninh, thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng… [44] Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND tỉnh Hòa Bình, Lào Cai, Bắc Giang, Hà Nam, Quảng Ninh, Phú Thọ, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Phước… [45] Mang thai hộ được hiểu là dùng biện pháp kỹ thuật lấy trứng của người phụ nữ và tinh trùng của người đàn ông để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của một phụ nữ khác để nhờ người này mang thai hộ. [46] Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Y tế, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, UBND tỉnh Quảng Ninh, Quảng Trị, Lào Cai, Yên Bái, Hà Nam, thành phố Hà Nội, Đà Nẵng… QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố 09 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TỈNH ĐIỆN BIÊN, CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC VÀ CHẾ ĐỘ ĐI CÔNG TÁC NGẮN HẠN Ở NƯỚC NGOÀI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ TÁM Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 06 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí; Sau khi xem xét Tờ trình số 1615/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2013 của UBND tỉnh và việc ban hành chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Điện Biên, chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước và chế độ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài; Báo cáo thẩm tra số 20/BC-KTNS ngày 8 tháng 7 năm 2013 của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Điện Biên, chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước và chế độ đi công tác ngắn hạn tại nước ngoài như sau: I. Chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài làm việc tại tỉnh: 1. Đối với khách của các nước Thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính. 2. Đối với khách của các tỉnh thuộc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 2.1. Đối tượng khách: a) Đoàn khách cấp cao gồm: Bí thư, Tỉnh trưởng và các đoàn viên đi theo. b) Các đoàn khách còn lại (không phải là Bí thư, Tỉnh trưởng dẫn đầu và các thành viên đi theo). 2.2. Nội dung chi đón khách: a) Chi tặng hoa: Tặng hoa cho Trưởng đoàn: Mức khi tối đa không quá 150.000 đồng/người; b) Tiêu chuẩn xe ô tô: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; các đoàn viên trong đoàn bố trí đi xe nhiều chỗ ngồi; Trường hợp đoàn có số lượng khách đông, phải thuê xe: Giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hóa đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ vận tải. c) Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở: Đối với đoàn khách cấp cao, được bố trí tại Nhà khách Tỉnh ủy, Nhà khách UBND tỉnh. Trường hợp khách do các ngành được giao đón tiếp do các ngành chủ động bố trí đặt phòng. Mức chi cụ thể như sau: - Đối với đoàn khách cấp cao: (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): Mức tối đa 250.000 đồng/người/ngày; Riêng trưởng đoàn được bố trí 1 phòng riêng, mức thanh toán tối đa không quá 400.000 đồng/phòng/ngày; - Đối với các đoàn khách khác: (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): Mức tối đa 250.000 đồng/người/ngày; d) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày: (bao gồm 2 bữa trưa, tối) Đoàn khách cấp cao: Mức tối đa 300.000 đồng/người/ngày; Các đoàn khách khác: Mức tối đa 200.000 đồng/người/ngày; Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh tham gia tiếp khách. e) Tổ chức chiêu đãi: - Đoàn khách cấp cao: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi tối đa không vượt mức 300.000 đồng/người; Các đoàn khách khác: Không tổ chức chiêu đãi, được chi để mời một bữa cơm thân mật hoặc tiệc trà, mức chi tối đa không vượt quá 200.000 đồng/người; - Mức chi ăn chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh tham gia tiếp khách (danh sách đại biểu phía tỉnh được căn cứ theo kế hoạch, chương trình đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt); f) Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc (áp dụng cho cả đoàn khách cấp cao và đoàn cách khác): Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt tối đa không quá 30.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc) áp dụng cho cả các đoàn khách, đại biểu và phiên dịch của tỉnh tham gia tiếp khách; g) Chi dịch thuật: Thực hiện theo điểm g, khoản 1, Điều 2 của Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính. h) Chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm: - Chi văn hóa, văn nghệ: Tùy theo trường hợp cụ thể, Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ chi xem biểu diễn nghệ thuật dân tộc 1 lần theo hợp đồng biểu diễn, - Chi về tặng phẩm (Chỉ áp dụng đối với đoàn khách cấp cao): Tặng phẩm là sản phẩm Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, mức chi cụ thể như sau: + Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 300.000 đồng/người; + Các thành viên khác: Mức tối đa không quá 250.000 đồng/người; II. Chi tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo Quốc tế tại tỉnh. 1. Đối với khách mời của các nước: Thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính. 2. Đối với khách mời của các tỉnh thuộc nước Lào: Đối tượng khách, nội dung và các mức chi được thực hiện theo quy định tại điểm 2 Mục I nêu trên. 3. Đối với các khoản chi phí khác: Chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường (phòng họp), thiết bị (nếu có), các chi phí cận thiết khác (nếu có) phải trên cơ sở thực sự cần thiết và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. III. Chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước: 1. Phân loại đối tượng khách: 1.1 Khách loại đặc biệt: a) Ủy viên Bộ Chính trị, Ban bí thư Trung ương Đảng và các vị nguyên thủ quốc gia. b) Phó Chủ tịch Quốc hội và các Phó Thủ tướng Chính phủ. c) Đoàn viên chính thức trong các đoàn khách đặc biệt. 1.2. Khách loại A: a) Ủy viên Trung ương Đảng. b) Bộ trưởng, Thứ trưởng và tương đương. c) Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố và trong tỉnh. d) Đoàn viên chính thức đi theo đoàn khách loại A. 1.3. Khách loại B: a) Vụ trưởng, Phó vụ trưởng và tương đương. b) Trưởng ngành các tỉnh, thành phố và trong tỉnh (hoặc các chức danh tương đương). c) Phó trưởng ngành các tỉnh, thành phố và trong tỉnh (hoặc các chức đanh tương đương). d) Chuyên viên chính (hoặc các chức danh tương đương) các tỉnh, thành phố. e) Các đoàn viên đi cùng đoàn. 2. Tùy theo mức độ, tính chất công việc và từng loại đối tượng khách đến thăm và làm việc tại tỉnh, UBND tỉnh và các ngành, các cấp xem xét bố trí số người tiếp khách đảm bảo phù hợp, tương xứng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 3. Mức chi tiếp khách: a) Chi nước uống: Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. b) Chi ăn hàng ngày (Bao gồm 2 bữa trưa, tối): - Khách loại đặc biệt: 400.000 đồng/người/ngày (Bốn trăm ngàn đồng) - Khách loại A: 300.000 đồng/người/ngày (Ba trăm ngàn đồng) - Khách loại B: 200.000 đồng/người/ngày (Hai trăm ngàn đồng) IV. Chế độ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài. 1. Chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí được thực hiện theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/06/2012 của Bộ Tài chính. 2. Kinh phí thực hiện chế độ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành và phải được quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của các cơ quan, đơn vị. V. Thời điểm áp dụng: Thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 . Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 187/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Điện Biên, chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước và chế độ đi công tác tại nước ngoài.
2,160
6,357
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Khóa XIII, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP , ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 497/TTr-STP, ngày 08 tháng 7 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 (ba) thủ tục hành chính được thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp: - Niêm yết, công khai đầy đủ danh mục và nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở. - Tổ chức thực hiện đúng các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số:1183/QĐ-UBND, ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) PHẤN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP Lĩnh vực Bổ trợ tư pháp 1. Cấp Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). * Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, ra phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ trao cho người nộp, để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. * Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, sau 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, bộ phận tiếp nhận sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc bằng văn bản gửi qua email hoặc đường bưu điện cho người nộp biết. + Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, sau 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, bộ phận tiếp nhận sẽ gửi văn bản qua đường bưu điện thông báo cho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). + Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại phiếu nhận hồ sơ (nếu gửi hồ sơ qua đường bưu chính thì xuất trình giấy chứng minh nhân dân) và ký vào sổ trả kết quả; + Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận; + Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng từ 07 giờ đến 11 (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: (theo quy định tại Khoản 2, Điều 35, Luật Luật sư số 65/2006/QH11, ngày 29/6/2006. + Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của văn phòng luật sư (theo mẫu TP-LS-03 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BTP, ngày 14/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp). + Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư của luật sư thành lập văn phòng luật sư (có chứng thực hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu); + Giấy tờ chứng minh về trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư (Bản sao có chứng thực). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết: (theo quy định tại Khoản 3 Điều 35 Luật Luật sư số 65/2006/QH11, ngày 29/6/2006) 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: (theo quy định tại Điều 35, Luật Luật sư số 65/2006/QH11, ngày 29/6/2006). a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư. (theo quy định tại Khoản 3, Điều 35, Luật Luật sư số 65/2006/QH11, ngày 29/6/2006). - Lệ phí: 100.000 đồng/trường hợp (theo quy định tại Khoản 7, Mục II, Phần I, Nghị quyết số 47/2007/NQ-HĐND, ngày 25/01/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long). - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Mẫu TP-LS-03, ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BTP, ngày 14/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (theo quy định tại Khoản 15, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13, ngày 20/11/2012). + Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải có ít nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật này; + Tổ chức hành nghề luật sư phải có trụ sở làm việc. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Luật sư số 65/2006/QH11, ngày 29/6/2006. + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13, ngày 20/11/2012. + Nghị quyết số 47/2007/NQ-HĐND, ngày 25/01/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long; + Thông tư số 17/2011/TT-BTP, ngày 14/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ, CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ………………………………………….. Tên tôi là: ……………………………………… ngày sinh: ……/…../……............. ........... ………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………. Là thành viên Đoàn luật sư tỉnh (thành phố) ………………………………………. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………... Chỗ ở hiện nay:……………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………….…… Điện thoại: …………………. Email:……………………………………………..... Đăng ký hoạt động cho văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên với nội dung sau đây: 1. Tên gọi đầy đủ và tên giao dịch (nếu có) của văn phòng luật sư (công ty luật) (tên gọi ghi bằng chữ in hoa; mỗi văn phòng, công ty có quyền lựa chọn ít nhất 03 tên ghi theo thứ tự ưu tiên): Tên thứ nhất: Tên thứ hai: Tên thứ ba: 2. Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………….……… Điện thoại: ………………. Fax: ……………….Email: ……………………….….. ………………………………Website:……………………………………………... 3. Trưởng văn phòng luật sư (Giám đốc công ty luật): Họ và tên: …………………………...……..........… Nam/Nữ: ……………….…… Ngày sinh:………./…… /…………….. Chứng minh nhân dân số: ……………………….. ngày cấp: ………/……./……… Nơi cấp: …………………………………………………………………………….. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………... ………………………………………………………………………………………. Chứng chỉ hành nghề luật sư số …………………… ngày cấp: ……./……./……… Là thành viên Đoàn luật sư tỉnh (thành phố) ……………………………………….. 4. Lĩnh vực đăng ký hoạt động: ………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………. Tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). * Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, ra phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ trao cho người nộp, để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. * Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, sau 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, bộ phận tiếp nhận sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc bằng văn bản gửi qua email hoặc đường bưu điện cho người nộp biết. + Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, sau 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, bộ phận tiếp nhận sẽ gửi văn bản qua đường bưu điện thông báo cho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ.
2,122
6,358
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (số 08, đường 30/4, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). + Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại phiếu nhận hồ sơ (nếu gửi hồ sơ qua đường bưu chính thì xuất trình giấy chứng minh nhân dân) và ký vào sổ trả kết quả; + Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận; + Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, thứ bảy làm việc buổi sáng từ 07 giờ đến 11 (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện. -Thành phần, số lượng hồ sơ: theo quy định tại Khoản 20, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13, ngày 20/11/2012. a) Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân (theo mẫu TP-LS-06 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BTP , ngày 14/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp). + Bản sao chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao thẻ luật sư (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu); + Bản sao Hợp đồng lao động ký kết với cơ quan, tổ chức. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết: theo quy định tại Khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13, ngày 20/11/2012: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: (theo quy định tại Khoản 20, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13, ngày 20/11/2012). a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở tư pháp tỉnh Vĩnh Long. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hành nghề luật sư. - Lệ phí: 100.000 đồng/trường hợp (theo quy định tại Khoản 7, Mục II, Phần I, Nghị quyết 47/2007/NQ-HĐND , ngày 25/01/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long). - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân (Mẫu TP-LS-06, ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BTP , ngày 14/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: theo quy định tại Khoản 19, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13, ngày 20/11/2012. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân là luật sư làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức không phải là tổ chức hành nghề luật sư. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13, ngày 20/11/2012; + Nghị quyết số 47/2007/NQ-HĐND , ngày 25/01/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long; + Thông tư số 17/2011/TT-BTP , ngày 14/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư. TP-LS-06 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)......................................................... Tên tôi là:............................................................................... Nam, nữ....................... Sinh ngày........./........./.................... Chứng chỉ hành nghề luật sư số....................... Ngày cấp........../........../....................... Là thành viên Đoàn luật sư tỉnh (thành phố).................................................................... đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân với các nội dung sau đây: 1. Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):............................................................................... Sinh ngày........./........./.................... Chứng minh nhân dân số:.................................. Ngày cấp........./........./........................ Nơi cấp:...................................................................................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.................................................................................. ................................................................................................................................... Chỗ ở hiện nay:............................................................................................................ ................................................................................................................................... 2. Địa điểm giao dịch:................................................................................................... ................................................................................................................................... Điện thoại:......................... Fax:......................... Email:................................................ 3. Lĩnh vực hành nghề:................................................................................................. ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Gia nhập Đoàn Luật sư. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Vĩnh Long (số 19 Nguyễn Huệ, phường 2, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). * Đối với trường hợp nộp trực tiếp, thư ký Đoàn luật sư tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, ra phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ, thư ký Đoàn luật sư tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ trao cho người nộp, để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. * Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, thư ký Đoàn luật sư tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, sau 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, bộ phận tiếp nhận sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc bằng văn bản gửi qua email hoặc đường bưu điện cho người nộp biết. + Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, sau 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, bộ phận tiếp nhận sẽ gửi văn bản qua đường bưu điện thông báo cho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Vĩnh Long (số 19 Nguyễn Huệ, phường 2, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). + Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại phiếu nhận hồ sơ (nếu gửi hồ sơ qua đường bưu chính thì xuất trình giấy chứng minh nhân dân) và ký vào sổ trả kết quả; + Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận; + Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần từ 07 giờ đến 11 giờ (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Đoàn Luật sư tỉnh Vĩnh Long hoặc qua đường bưu điện. - Thành phần, số lượng hồ sơ: theo quy định tại Mục 2, Khoản 11, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13 a) Thành phần hồ sơ: + Giấy đề nghị gia nhập Đoàn Luật sư theo mẫu do Liên Đoàn luật sư Việt Nam ban hành (mẫu dùng tham khảo do Đoàn Luật sư tỉnh Vĩnh Long ban hành). + Bản photo chứng chỉ hành nghề Luật sư (có chứng thực); + Bản chính Phiếu lý lịch tư pháp (trong trường hợp hồ sơ gia nhập Đoàn Luật sư quá sáu tháng kể từ ngày được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo quy định tại Mục 3, Khoản 11, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13). - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: (theo quy định tại Mục 3, Khoản 11, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13). a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Đoàn Luật sư tỉnh Vĩnh Long; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không; c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Đoàn Luật sư tỉnh Vĩnh Long; d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. - Lệ phí (nếu có): Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị gia nhập Đoàn Luật sư (mẫu dùng tham khảo do Đoàn Luật sư tỉnh Vĩnh Long ban hành). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012; + Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; + Thông tư số 17/2011/TT-BTP, ngày 14/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Họ và tên: ………………………………………………….. Nam/Nữ ................................. Tên thường gọi: .............................................................................................................. Ngày sinh: ………/……../…………….. Nơi sinh: ............................................................ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ................................................................................... Chỗ ở hiện nay: .............................................................................................................. Chứng minh nhân dân số: …………………… Ngày cấp: ……../……./ .......................... Nơi cấp: ......................................................................................................................... Dân tộc: ………………………………….. Tôn giáo:......................................................... Ngày kết nạp vào Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: …../.....…/.......................... Ngày kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam: …./…./……. ngày chính thức: …/…..../.... Là người tập sự hành nghề luật sư của Đoàn luật sư:.................................................... Bằng cử nhân luật số: ………………………………… Ngày cấp: ……../…………./......... Nơi cấp: ......................................................................................................................... Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư số: ................................................... Ngày cấp: ………./…...…./…………. Nơi cấp: ............................................................... Được miễn đào tạo nghề luật sư (ghi rõ lý do): .............................................................. Thời gian tập sự hành nghề luật sư từ ……./………/…………… đến …./…....../............ Nơi tập sự: ..................................................................................................................... Được miễn tập sự hành nghề luật sư (ghi rõ lý do): .......................................................... Giấy Chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư số: .................................... Ngày cấp: ……../………/…………… HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH 1/ Họ tên bố: …………………………………………………….. năm sinh: ..........................
2,120
6,359
Nghề nghiệp: .................................................................................................................. 2/ Họ tên mẹ: …………………………………………………….. năm sinh: ......................... Nghề nghiệp: .................................................................................................................. 3/ Họ tên vợ hoặc chồng: …………………………………………………….. năm sinh: ...... Nghề nghiệp: .................................................................................................................. Nơi làm việc hiện nay: ..................................................................................................... Hộ khẩu thường trú: ........................................................................................................ QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN (Ghi rõ từ khi tốt nghiệp phổ thông trung học) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT (ghi rõ hình thức khen thưởng, kỷ luật) .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. BỊ TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ (ghi rõ có hay không việc truy cứu trách nhiệm hình sự? Nếu đã bị truy cứu thì ghi rõ tội danh, số bản án và cơ quan ra bản án) .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Vĩnh Long, ngày …tháng…năm 20….. GIẤY ĐĂNG KÝ GIA NHẬP ĐOÀN LUẬT SƯ Kính gửi: BAN CHỦ NHIỆM ĐOÀN LUẬT SƯ TỈNH VĨNH LONG Tôi tên: ........................................ sinh ngày.....tháng ......năm...................; Giấy chứng minh nhân dân số................................do Công an tỉnh: ...............................cấp ngày:....................................................................................... Hiện thường trú tại:.................................................................................... .................................................................................................................... Số điện thoại:.......................................................... Tôi đã được Bộ Tư pháp cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư số: /TP/LS-CCHN, cấp ngày.......................................................................... Nay tôi xin đăng ký gia nhập Đoàn Luật sư tỉnh Vĩnh Long theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư đã được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 20/11/2012. Tôi cam kết chấp hành đúng theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư, Quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư và Điều lệ Đoàn Luật sư tỉnh Vĩnh Long đã quy định. Mong được sự chấp thuận của Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư tỉnh Vĩnh Long./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐỔI TÊN TRƯỜNG PTTH BẢO LỘC THÀNH TRƯỜNG THPT BẢO LỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 999/TTr-SGDĐT ngày 03 tháng 7 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đổi tên Trường PTTH Bảo Lộc thành Trường THPT Bảo Lộc. Trường THPT Bảo Lộc là đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động theo quy định hiện hành. Trường THPT Bảo Lộc chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lâm Đồng, đồng thời chịu sự quản lý hành chính theo vùng lãnh thổ của UBND thành phố Bảo Lộc. Địa điểm của trường đặt tại số 101, đường Lê Hồng Phong, phường 1, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Trường THPT Bảo Lộc thực hiện theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường có Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng tùy theo quy mô hạng trường. Việc bổ nhiệm Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng thực hiện theo phân cấp hiện hành. Biên chế của Trường nằm trong tổng biên chế sự nghiệp giáo dục đào tạo của Sở Giáo dục và Đào tạo được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND thành phố Bảo Lộc và Hiệu trưởng Trường THPT Bảo Lộc căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CHẾ BIẾN GỖ VÀ LÂM SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2011-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020; Căn cứ Quyết định số 639/QĐ-UBND ngày 14/7/2011 của UBND tỉnh Kon Tum về việc phê duyệt Phương án Quy hoạch mạng lưới chế biến gỗ và lâm sản tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2025; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 660/SNN-KH ngày 19/6/2013 về việc đề nghị bổ sung quy hoạch mạng lưới chế biến lâm sản (kèm theo Biên bản làm việc của liên ngành ngày 02/4/2013). QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch mạng lưới chế biến gỗ và lâm sản tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2025 (gọi tắt là Quy hoạch), gồm các nội dung như sau: 1. Bổ sung vào Quy hoạch: - Vị trí khu Quy hoạch Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp phía Tây Nam thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy. - Vị trí phía đông đường Quốc lộ 14 thuộc Thôn 1, xã Đăk La, huyện Đăk Hà (01 cơ sở chế biến lâm sản hiện đang hoạt động). 2. Các điều chỉnh khác: 2.1. Đối với vị trí của tổ 2, 4 phường Ngô Mây, thành phố Kon Tum: cho phép 04 cơ sở chế biến lâm sản (đang hoạt động) được tiếp tục hoạt động tạm thời tại khu vực này; các cơ sở chế biến lâm sản hoạt động phải có cam kết không xây dựng trái phép, không mở rộng quy mô, diện tích nhà xưởng, đảm bảo các yếu tố về môi trường và khi nhà nước tổ chức thực hiện Quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực phía Bắc phường Ngô Mây (Theo Quyết định 1740/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh) thì các doanh nghiệp có trách nhiệm di dời cơ sở chế biến lâm sản vào các địa điểm đã được quy hoạch chế biến lâm sản theo quy định. 2.2. Điều chỉnh tên địa điểm quy hoạch tại vị trí 2 và 3, mực 3, biểu vị trí Quy hoạch các cơ sở chế biến gỗ và lâm sản kèm theo Quyết định số 639/QĐ-UBND ngày 14/7/2011 của UBND tỉnh thành: + Vị trí 2: Khu công nghiệp Đăk Tô (Thôn Đăk Rao Lớn -Thị trấn Đăk Tô) + Vị trí 3: Khu Công nghiệp Tân Cảnh (Thôn 1 - xã Tân Cảnh). 2.3. Đưa vị trí Cụm Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp xã Đăk Hring, huyện Đăk Hà ra khỏi Quy hoạch. Điều 2. Các nội dung khác tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 639/QĐ-UBND ngày 14/7/2011 của UBND tỉnh Kon Tum về việc phê duyệt Phương án Quy hoạch mạng lưới chế biến gỗ và lâm sản tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn đến năm 2025. Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Giám đốc các cơ sở chế biến gỗ và lâm sản, các cơ sở mộc dân dụng trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ, quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, quy định về quản lý và bảo trì đường bộ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số:14/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về công tác quản lý, bảo trì trên các tuyến đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Đường huyện là đường bộ nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện được cấp có thẩm quyền quyết định. 2. Đường xã là đường bộ nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã được cấp có thẩm quyền quyết định. 3. Cơ quan quản lý đường huyện là Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh. 4. Cơ quan quản lý đường xã là Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 5. Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác.
2,073
6,360
6. Bảo trì công trình là các hoạt động nhằm duy trì hoạt động bình thường và đảm bảo an toàn sử dụng công trình. Công tác bảo trì đường huyện, đường xã bao gồm công tác bảo dưỡng thường xuyên; sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất. 7. Bảo dưỡng thường xuyên là các công việc được tiến hành thường xuyên nhằm phòng ngừa và khắc phục kịp thời những hư hỏng nhỏ của các bộ phận công trình và thiết bị. Hạn chế sự phát triển từ hư hỏng nhỏ trở thành hư hỏng lớn. Các công việc này được thực hiện thường xuyên liên tục hằng ngày, hằng tuần trên toàn bộ tuyến đường, để đảm bảo giao thông vận tải đường bộ được an toàn, thông suốt và êm thuận. 8. Công tác sửa chữa định kỳ bao gồm công tác sửa chữa vừa và công tác sửa chữa lớn. a) Sửa chữa vừa là sửa chữa những hư hỏng, khắc phục những biểu hiện xuống cấp của bộ phận, kết cấu công trình có thể ảnh hưởng đến chất lượng khai thác đường bộ và gây mất an toàn khai thác. b) Sửa chữa lớn là công việc sửa chữa tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ở nhiều bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của công trình. 9. Sửa chữa đột xuất là công việc sửa chữa công trình đường bộ chịu các tác động đột xuất như mưa bão, lũ, lụt, động đất, va đập, cháy hoặc những tác động đột xuất khác dẫn tới những hư hỏng, xuống cấp cần được sửa chữa kịp thời để đảm bảo giao thông. Điều 4. Yêu cầu của công tác quản lý và bảo trì đường huyện, đường xã Thực hiện theo Khoản 1, 2, 3, 5, Điều 4, Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, cụ thể như sau: 1. Đường huyện, đường xã và các công trình đường bộ sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa lớn, sửa chữa vừa phải được nghiệm thu và bàn giao cho đơn vị quản lý, sử dụng. Đơn vị quản lý sử dụng có trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo trì theo quy định. Thời hạn bảo trì công trình được tính từ ngày nghiệm thu công trình đưa vào khai thác sử dụng. 2. Công tác quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã được thực hiện theo quy trình bảo trì. Nội dung quy trình bảo trì tuân thủ các quy định của Tiêu chuẩn về quản lý, bảo trì công trình xây dựng và Sổ tay bảo dưỡng đường giao thông nông thôn của Bộ Giao thông vận tải. a) Đối với công trình xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới; dự án có chuyển giao công nghệ mới, thì việc lập quy trình bảo trì do nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu cung cấp thiết bị kỹ thuật lập, bàn giao cho cơ quan quản lý đường bộ hoặc tổ chức, cá nhân bảo trì, khai thác đường bộ cùng với hồ sơ hoàn công. Chi phí cho việc lập quy trình bảo trì được tính vào tổng mức đầu tư của dự án. b) Đối với các công trình không thuộc Điểm a, Khoản 2 của Điều này các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác quản lý, bảo trì theo các tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định hiện hành. c) Đối với công trình đầu tư theo hình thức: BOT (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao), BTO (Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh), BT (Xây dựng - Chuyển giao), PPP (Hợp tác Công - Tư), nhà đầu tư phải căn cứ quy mô công trình nêu tại Điểm a, Khoản 2 của Điều này để lập quy trình bảo trì, gửi tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án BOT, BTO, BT, PPP để chấp thuận trước khi hoàn thành đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Áp dụng theo các quy định hiện hành đối với các công trình không thuộc Điểm a, Khoản 2 của Điều này. 3. Nhà thầu thực hiện công tác bảo trì đường huyện, đường xã phải thực hiện đầy đủ yêu cầu về an toàn, vệ sinh và môi trường theo quy định sau: a) Khi thực hiện công tác bảo trì, nhà thầu phải có biện pháp, tiến độ, bố trí thời gian và tổ chức thi công hợp lý, đủ biển báo hiệu, đèn tín hiệu giao thông, phân luồng, phân làn và có người gác hướng dẫn giao thông đảm bảo cho người, phương tiện tham gia giao thông qua lại an toàn, thông suốt theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Tuân thủ các quy định của Luật Bảo vệ môi trường; các quy phạm an toàn lao động; an toàn trong thi công; an toàn lao động trong sử dụng máy móc, thiết bị thi công. 4. Công tác bảo trì sau khi nghiệm thu, bàn giao phải được bảo hành trong thời gian tối thiểu 12 tháng (mười hai tháng) đối với sửa chữa định kỳ hoặc bước 2 quy định tại Khoản 3, Điều 6 của Quy định này. Đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên, phải đảm bảo hoạt động hiệu quả, an toàn đúng tiêu chuẩn kỹ thuật. Chương II QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ Điều 5. Nội dung công tác quản lý đường huyện, đường xã 1. Lưu trữ, quản lý và sử dụng hồ sơ hoàn công công trình xây dựng mới, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất phục vụ công tác quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã. 2. Lập hồ sơ quản lý đối với đường huyện theo Khoản 2, Điều 5, Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, cụ thể như sau: a) Quản lý hồ sơ, tài liệu kỹ thuật có liên quan - Đối với các công trình cầu, ngầm tràn: Gồm các tài liệu trích hồ sơ hoàn công như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang cầu, mặt cắt địa chất, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ kiểm định, hồ sơ cấp phép thi công; lập sổ lý lịch cầu, cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất; sổ tuần tra, kiểm tra cầu. - Đối với công trình đường bộ, kè bảo vệ đường bộ, cống trên đường bộ, các công trình nhân tạo tương tự: Gồm các tài liệu trích hồ sơ hoàn công như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, mặt cắt địa chất, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ cấp phép thi công; lập bình đồ duỗi thẳng và lập các biến động về tổ chức giao thông sử dụng đất dành cho đường bộ, sổ tuần đường, cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất. - Đối với bến phà đường bộ: Gồm các tài liệu trích hồ sơ hoàn công như bình đồ (kể cả bình đồ bố trí phao tiêu, đèn tín hiệu hướng dẫn giao thông thủy khi đi qua khu vực bến phà), tổ chức giao thông, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang bến, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ cấp phép thi công; cập nhật các thay đổi về luồng về lưu lượng người, phương tiện tham gia giao thông; các thay đổi về tổ chức giao thông, kết quả kiểm tra và dự án sửa chữa định kỳ. - Hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ bao gồm tình trạng sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ, các công trình ảnh hưởng đến an toàn đường bộ, an toàn giao thông; vi phạm, thời điểm vi phạm và quá trình xử lý vi phạm. b) Bảo quản hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ, tài liệu phải được lưu giữ, bảo quản tại các nơi lưu giữ đảm bảo việc sử dụng lâu dài; đánh ký hiệu đối với từng công trình để dễ tìm khi cần thiết. 3. Lập hồ sơ quản lý đối với đường xã - Lập hồ sơ mạng lưới đường xã, trên đó thể hiện từng vị trí cầu, cống. - Thống kê hiện trạng công trình trên tuyến. Điều 6. Nội dung bảo trì đường huyện, đường xã 1. Bảo dưỡng thường xuyên a) Đối với đường huyện: Nội dung công tác bảo dưỡng thường xuyên theo Phụ lục I. Tùy theo điều kiện thực tế, tình trạng từng tuyến đường và nguồn kinh phí, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố lập kế hoạch lựa chọn các công việc cần thiết để thực hiện cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. b) Đối với đường xã: Nội dung công tác bảo dưỡng thường xuyên theo Phụ lục II. Tùy theo điều kiện thực tế, tình trạng từng tuyến đường và nguồn kinh phí, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập kế hoạch lựa chọn các công việc cần thiết để thực hiện cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. 2. Sửa chữa định kỳ Căn cứ hiện trạng từng tuyến đường để sửa chữa, khắc phục những biểu hiện xuống cấp của bộ phận, kết cấu công trình. Nội dung công tác sửa chữa định kỳ theo Phụ lục III. 3. Sửa chữa đột xuất Đơn vị trực tiếp quản lý phải chủ động, tích cực huy động lực lượng, vật tư, thiết bị để tổ chức đảm bảo giao thông và hướng dẫn phân luồng xe; đồng thời báo cáo đơn vị quản lý cấp trên; kịp thời thông báo đến phương tiện thông tin đại chúng khi cầu đường bị hư hỏng nặng. Sửa chữa đột xuất chia làm hai bước, nội dung theo Phụ lục IV. Điều 7. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức trong công tác quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã 1. Bảo dưỡng thường xuyên a) Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 1527/2003/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. b) Áp dụng tập Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 10 năm 2001 của Bộ Giao thông vận tải. c) Các hạng mục không có trong các quy định ở Điểm a, b Khoản 1 Điều này, được phép tham khảo áp dụng các tiêu chuẩn, định mức, đơn giá tương ứng của các ngành khác hoặc của địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành. Việc áp dụng các tiêu chuẩn, định mức, đơn giá có thể được điều chỉnh khi được cơ quan có thẩm quyền ban hành các bộ định mức, đơn giá mới theo thời điểm thực hiện công trình. 2. Sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất: Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức quy định như đối với công trình trong sửa chữa và xây dựng cơ bản hiện hành. Điều 8. Nguồn vốn để thực hiên công tác quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã 1. Nguồn vốn a) Đối với đường huyện: Từ nguồn chi thường xuyên trong dự toán ngân sách hằng năm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các nguồn vốn khác.
2,025
6,361
b) Đối với đường xã: Từ nguồn chi thường xuyên trong dự toán ngân sách hằng năm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các nguồn vốn khác. 2. Quản lý và sử dụng kinh phí quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã theo quy định hiện hành. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải 1. Hướng dẫn thực hiện các quy định về quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật và các quy định khác về quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã. 2. Lực lượng Thanh tra giao thông phối hợp với chính quyền địa phương (khi có đề nghị) để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ công trình đường bộ, quản lý sử dụng đất trong hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật. 3. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện về quản lý, bảo trì và đầu tư xây dựng cải tạo nâng cấp đường huyện, đường xã. 4. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì đối với các đơn vị được giao quản lý đường huyện, đường xã. Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, phối hợp thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã theo quy định. Điều 11. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Bố trí kinh phí thực hiện quản lý và bảo trì đường huyện trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. 2. Chỉ đạo phòng, ban chuyên môn trực thuộc thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực giao thông, hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, thanh tra việc quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã. 3. Đối với việc cải tạo, nâng cấp đường đang khai thác, chỉ đạo nhà thầu thi công thực hiện quản lý bảo trì, đảm bảo an toàn giao thông theo quy định. 4. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện. 5. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân hiểu, thực hiện các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 6. Có trách nhiệm tổng hợp báo cáo định kỳ hằng quý hoặc đột xuất về công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường địa phương về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp báo cáo. 7. Quản lý sử dụng đất trong chỉ giới xây dựng theo quy định của pháp luật. Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ. 8. Chỉ đạo đơn vị quản lý và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ. 9. Cấp, thu hồi giấy phép thi công xây dựng liên quan đến các tuyến đường huyện. 10. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật. Điều 12. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn 1. Bố trí kinh phí thực hiện quản lý và bảo trì đường xã trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 2. Tuyên truyền hướng dẫn nhân dân thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình giao thông và an toàn giao thông đường bộ. 3. Đối với việc cải tạo, nâng cấp đường đang khai thác, chỉ đạo nhà thầu thi công thực hiện quản lý bảo trì, đảm bảo an toàn giao thông theo quy định. 4. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì đường xã. 5. Có trách nhiệm báo cáo định kỳ hằng quý hoặc đột xuất về công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường xã, phường, thị trấn quản lý về Ủy ban nhân dân huyện, thành phố để tổng hợp báo cáo. 6. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật. Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ. 7. Phối hợp với đơn vị quản lý và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ. 8. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan chuyên môn cấp trên trong việc xây dựng quy hoạch chung, trong đó có kết cấu hạ tầng giao thông. 9. Kiên quyết xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật đối với tập thể và cá nhân xâm hại công trình giao thông. Điều 13. Điều khoản thi hành 1. Các Quy định trước đây về công tác quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh trái với Quy định này đều bãi bỏ. 2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC I NỘI DUNG CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN ĐƯỜNG HUYỆN (Kèm theo Quyết định số: 14/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II NỘI DUNG CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN ĐƯỜNG XÃ (Kèm theo Quyết định số : 14 /2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III NỘI DUNG CÔNG TÁC SỬA CHỮA ĐỊNH KỲ (Kèm theo Quyết định số: 14 /2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) 1. Đối với đường bộ Thời hạn sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ được quy định theo loại kết cấu mặt đường và lưu lượng xe tính toán thiết kế mặt đường theo bảng dưới đây: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Thời hạn quy định sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ được điều chỉnh bằng hệ số chiết giảm phù hợp với điều kiện về thời gian sử dụng đường bộ và tăng trưởng lưu lượng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Các hệ số này được vận dụng theo qui định tương tự hệ số (Kt), (K1) tại các Phụ lục của Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ hiện hành. 2. Đối với cầu đường bộ - Cầu tạm: Công tác sửa chữa định kỳ phải căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ. - Các cầu khác: Công tác sửa chữa định kỳ phải căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ, kết quả kiểm định. 3. Đối với hầm đường bộ, bến phà: Ngoài sửa chữa theo quy trình vận hành khai thác phù hợp với qui định, phải sửa chữa định kỳ căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ. PHỤ LỤC IV NỘI DUNG CÔNG TÁC SỬA CHỮA ĐỘT XUẤT (Kèm theo Quyết định số: 14 /2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) 1. Bước 1: Khẩn trương khôi phục đảm bảo giao thông nhanh nhất, ổn định hoạt động giao thông vận tải đường bộ, nhằm giảm thiểu thiệt hại, hạn chế tối đa tác động xấu đến kinh tế, xã hội và môi trường. Để thực hiện bước 1, chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó được chỉ định ngay nhà thầu thi công và tư vấn thiết kế đủ năng lực (gọi chung là nhà thầu) để thực hiện. Sau khi hoàn tất công việc bước 1, chậm nhất là 45 ngày làm việc, chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó chỉ đạo nhà thầu lập và hoàn chỉnh hồ sơ hoàn công, trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định hiện hành. 2. Bước 2: Khôi phục lại công trình về tiêu chuẩn kỹ thuật như trước khi xảy ra sự cố, gia cố nhằm kiên cố hóa công trình, nâng cấp hoặc xây dựng mới. Bước 2 được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định như đối với công trình xây dựng cơ bản. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CÔNG SỞ TẠI CÁC ĐƠN VỊ TRONG HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Nghị định số 116/2011/NĐ-CP ngày 14/12/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ Quyết định số 213/2006/QĐ-TTg ngày 25/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý công sở các cơ quan hành chính nhà nước; Thông tư số 01/2007/TT-BXD ngày 31/01/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 213/2006/QĐ-TTg ; Căn cứ Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg ngày 20/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 242/QĐ-BHXH ngày 16/3/2011 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 292/QĐ-BHXH ngày 15/3/2012 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các đơn vị trong hệ thống Bảo hiểm xã hội; Xét đề nghị của Trưởng Ban Chi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý công sở tại các đơn vị trong hệ thống Bảo hiểm xã hội”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ CÔNG SỞ TẠI CÁC ĐƠN VỊ TRONG HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 789/QĐ-BHXH ngày 16 tháng 07 năm 2013 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về quản lý, sử dụng công sở tại các đơn vị trong hệ thống Bảo hiểm xã hội (BHXH). 2. Công sở quy định trong Quy chế này là trụ sở làm việc của các đơn vị trong hệ thống BHXH, bao gồm: Nhà làm việc và các công trình phục vụ hoạt động của đơn vị trong khuôn viên đất của công sở đó. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các đơn vị được giao trực tiếp quản lý sử dụng công sở bao gồm: 1. Văn phòng BHXH Việt Nam, Đại diện BHXH Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Viện Khoa học BHXH, Trường Đào tạo nghiệp vụ BHXH, Trung tâm Thông tin, Trung tâm Lưu trữ, Trung tâm Giám định bảo hiểm y tế và Thanh toán đa tuyến, Báo BHXH, Tạp chí BHXH (sau đây gọi là các đơn vị sự nghiệp trực thuộc BHXH Việt Nam).
2,091
6,362
3. Các Ban Quản lý dự án trực thuộc BHXH Việt Nam (nếu có). 4. BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là BHXH tỉnh). 5. BHXH các quận, huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là BHXH huyện). Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Hồ sơ quản lý công sở 1. Công sở khi đã đưa vào sử dụng phải có hồ sơ để phục vụ cho công tác quản lý. 2. Đơn vị lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ quản lý công sở. a) Văn phòng BHXH Việt Nam, Đại diện BHXH Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc BHXH Việt Nam và các Ban Quản lý dự án trực thuộc BHXH Việt Nam có trách nhiệm lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ quản lý công sở được giao trực tiếp quản lý sử dụng. b) BHXH tỉnh có trách nhiệm lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ quản lý công sở được giao trực tiếp quản lý sử dụng và công sở do BHXH huyện trực tiếp quản lý sử dụng trên địa bàn tỉnh. Đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ quản lý công sở cho BHXH huyện được giao trực tiếp quản lý sử dụng công sở lưu giữ. 3. Hồ sơ quản lý công sở bao gồm: Hồ sơ quản lý công sở được thiết lập ban đầu khi đưa vào sử dụng được quy định tại Điều 4 Quy chế này và được bổ sung trong quá trình sử dụng theo quy định tại Điều 5 Quy chế này. Điều 4. Nội dung của hồ sơ quản lý công sở được thiết lập ban đầu khi đưa vào sử dụng 1. Đối với công sở được đầu tư xây dựng mới, hồ sơ quản lý công sở bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Các giấy tờ liên quan về quyền sở hữu, quyền sử dụng công trình, quyền sử dụng đất. b) Các tài liệu liên quan đến việc phê duyệt dự án, thiết kế, bản vẽ hoàn công, nghiệm thu, biên bản bàn giao đưa công trình vào sử dụng và quyết định phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành. c) Biên bản xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của tổ chức theo quy định tại Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất và Thông tư số 29/2006/TT-BTC ngày 04/4/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 13/2006/NĐ-CP . d) Tài liệu hướng dẫn sử dụng trang thiết bị công trình (nếu có). đ) Tài liệu phục vụ công tác bảo trì công trình theo quy định tại Khoản 1, Điều 9 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP, gồm: Quy trình bảo trì công trình (bao gồm các nội dung quy định tại Khoản 3, Điều 6 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP); lý lịch thiết bị lắp đặt trong công trình và các hồ sơ, tài liệu cần thiết khác phục vụ cho bảo trì công trình. 2. Đối với công sở đã đưa vào sử dụng từ trước ngày Quy chế quản lý công sở các cơ quan hành chính nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 213/2006/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành mà chưa có hồ sơ nêu tại Khoản 1 Điều này hoặc hồ sơ nêu tại Khoản 1 Điều này bị mất, thất lạc, không đảm bảo thì hồ sơ quản lý công sở bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Ảnh chụp toàn cảnh mặt chính công sở. b) Bản vẽ hiện trạng tổng mặt bằng công sở thể hiện được vị trí, hình dáng, kích thước, diện tích thửa đất và các công trình trong khuôn viên công sở đó. c) Bản vẽ hiện trạng mặt bằng các tầng nhà. d) Bản vẽ hiện trạng hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, phòng cháy chữa cháy và các thiết bị khác đang được sử dụng trong công sở. đ) Biên bản xác định cấp công trình và chất lượng còn lại của công sở do cơ quan có chức năng quản lý chất lượng công trình xây dựng thực hiện. e) Quy trình bảo trì công trình bao gồm các nội dung quy định tại Khoản 3, Điều 6 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP . g) Biên bản xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của tổ chức theo quy định tại Nghị định số 13/2006/NĐ-CP và Thông tư số 29/2006/TT-BTC . Trường hợp đơn vị được giao trách nhiệm lập hồ sơ quản lý công sở không thực hiện được các nội dung nêu tại các Điểm a, b, c, d và e Khoản này thì được sử dụng nguồn kinh phí chi quản lý bộ máy của đơn vị để thuê các cơ quan, đơn vị có chức năng về tư vấn thiết kế, xây dựng thực hiện. Đơn giá thuê phải phù hợp với giá thuê phổ biến trên thị trường địa phương. Điều 5. Bổ sung hồ sơ trong quá trình sử dụng Trong quá trình sử dụng phải bổ sung vào hồ sơ quản lý công sở các giấy tờ liên quan đến các nội dung thay đổi sau đây: 1. Giấy tờ liên quan đến công tác bảo trì, cải tạo công sở. 2. Giấy tờ liên quan đến việc tách, nhập thửa đất của công sở. 3. Giấy tờ liên quan đến việc sắp xếp, thu hồi, Điều chuyển, thanh lý, bán công sở. 4. Hồ sơ trích ngang công sở (lập theo hướng dẫn tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3, Mục II Thông tư số 01/2007/TT-BXD), gồm: a) Bản trích ngang công sở: Lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2007/TT-BXD và nội dung trong Bản trích ngang công sở phải đảm bảo theo quy định tại Khoản 2, Mục II Thông tư số 01/2007/TT-BXD. b) Bản vẽ sơ đồ tổng mặt bằng công sở: Bản vẽ phải thể hiện được vị trí, hình dáng, kích thước, diện tích của thửa đất; vị trí từng công trình trên khuôn viên đất; hình dáng, kích thước, diện tích xây dựng của từng công trình; ký hiệu hướng Bắc-Nam. Điều 6. Quy chế nội bộ về quản lý sử dụng công sở 1. Đơn vị được giao trực tiếp quản lý sử dụng công sở có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế nội bộ về quản lý sử dụng công sở của đơn vị mình. 2. Quy chế nội bộ về quản lý sử dụng công sở phải thể hiện được các nội dung sau đây: a) Những quy định bắt buộc mọi tổ chức, cá nhân (bao gồm cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị và khách tới làm việc) phải chấp hành: - Đối với khách tới làm việc: Khách đến liên hệ công tác phải đăng ký với bộ phận bảo vệ của đơn vị để được hướng dẫn vào công sở; phải chấp hành sự chỉ dẫn của bảo vệ thường trực đơn vị;... - Đối với cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị: Phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng trang thiết bị, phương tiện làm việc cá nhân và của cơ quan theo quy định; làm việc đúng giờ; chấp hành đúng quy định về lề lối làm việc của cơ quan; lái xe ra, vào và để xe đúng nơi quy định; hết giờ làm việc phải tắt các thiết bị điện và khóa cửa; thực hiện tiết kiệm khi sử dụng điện, nước, điện thoại, tuyệt đối tuân thủ các quy định về phòng, chống cháy nổ trong cơ quan;... b) Những quy định mà các tổ chức, cá nhân không được phép làm trong công sở: Gây mất an ninh, trật tự trong khu vực công sở; sử dụng các thiết bị đun, nấu của cá nhân trong phòng làm việc; tàng trữ và sử dụng các chất cấm, chất dễ gây cháy, nổ, chất độc hại, nguy hiểm trong cơ quan; mua, bán hàng trong cơ quan;... c) Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị và khách tới làm việc trong việc quản lý, sử dụng công sở: Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động của đơn vị thực hiện tốt các quy định về quản lý, sử dụng công sở; cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị phải có trách nhiệm bảo vệ tài sản, trang thiết bị được bố trí trong công sở; ... d) Quy định về xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế nội bộ của đơn vị: Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm những quy định trên, tùy mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính; đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm sẽ bị trừ điểm thi đua trong năm; khách tới làm việc không chấp hành những quy định trong quy chế nội bộ của đơn vị sẽ bị bắt buộc ra khỏi cơ quan,... đ) Các nội dung khác (nếu có). Điều 7. Bố trí sắp xếp nơi làm việc trong công sở Đơn vị được giao trực tiếp quản lý sử dụng công sở căn cứ vào công sở được giao; số lượng cán bộ, công chức, viên chức và đặc điểm hoạt động của đơn vị để bố trí sắp xếp nơi làm việc bảo đảm các nguyên tắc theo quy định tại Điều 8 Quy chế quản lý công sở các cơ quan hành chính nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 213/2006/QĐ-TTg. Điều 8. Yêu cầu về sử dụng công sở 1. Yêu cầu chung về sử dụng công sở a) Việc sử dụng công sở phải đúng công năng thiết kế, đúng mục đích; không được chiếm dụng hoặc sử dụng công sở vào các mục đích sản xuất kinh doanh, cho thuê, cho mượn, làm nhà ở.... b) Việc sử dụng diện tích và trang thiết bị làm việc phải bảo đảm đúng tiêu chuẩn, định mức của từng chức danh, nghiệp vụ chuyên môn theo ngành, lĩnh vực công tác theo quy định tại Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, Quyết định số 260/2006/QĐ-TTg ngày 14/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg , Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và Thông tư số 94/2006/TT-BTC ngày 09/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg . c) Bên ngoài cổng chính của công sở phải gắn biển tên và địa chỉ của đơn vị. d) Quy chế nội bộ của đơn vị phải được niêm yết công khai tại cổng chính của đơn vị hoặc vị trí dễ quan sát, dễ nhìn để cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị và khách đến liên hệ công tác biết và chấp hành. đ) Công sở phải có sơ đồ chỉ dẫn, thể hiện rõ các khối nhà, các phòng làm việc, bộ phận công cộng, kỹ thuật, phục vụ và được đặt ở vị trí thuận lợi phục vụ cho công tác Điều hành và phục vụ khách đến liên hệ công tác. e) Công sở phải có bộ phận bảo vệ làm việc 24/24 giờ để bảo vệ, giữ gìn trật tự an ninh của đơn vị.
2,066
6,363
g) Công sở phải có trang thiết bị phòng chống cháy, nổ và phải được kiểm tra định kỳ đảm bảo yêu cầu sử dụng khi có sự cố xảy ra. h) Công tác vệ sinh công sở phải được thực hiện thường xuyên bảo đảm sạch sẽ, vệ sinh môi trường làm việc. 2. Yêu cầu về sử dụng phòng làm việc trong công sở a) Bên ngoài các phòng làm việc phải có biển ghi tên đơn vị. Đối với các cán bộ, công chức, viên chức có chức danh, được bố trí phòng làm việc riêng phải có biển ghi chức danh, đơn vị, họ và tên. b) Các trang thiết bị trong phòng làm việc phải được bố trí gọn gàng và thuận lợi cho các thành viên trong phòng làm việc. c) Không được sử dụng các thiết bị đun, nấu của cá nhân trong phòng làm việc. d) Không được để các vật liệu nổ, chất dễ cháy trong phòng làm việc. đ) Hết giờ làm việc phải tắt các thiết bị điện và khóa cửa. e) Khi nghỉ làm việc từ 3 ngày trở lên, phòng làm việc phải được niêm phong. 3. Yêu cầu về sử dụng các bộ phận công cộng, kỹ thuật và phục vụ trong công sở a) Các bộ phận công cộng, kỹ thuật và phục vụ phải có biển ghi tên các bộ phận đó để tiện lợi cho việc quản lý sử dụng. b) Các bộ phận kỹ thuật phải có biển hướng dẫn sử dụng; đối với các bộ phận kỹ thuật có sự nguy hiểm như thiết bị điện, cứu hỏa... thì phải có biển cảnh báo sự nguy hiểm và ngăn ngừa những người không có trách nhiệm sử dụng. c) Phòng tiếp dân và phòng tiếp khách phải được bố trí ở vị trí thuận lợi cho việc tiếp đón và quản lý về an ninh, trật tự. Phòng tiếp dân, tiếp khách phải có đủ diện tích và bàn ghế để phục vụ khách trong thời gian chờ đợi cũng như khi cán bộ, công chức gặp gỡ, làm việc. d) Căn cứ vào nhu cầu công tác của đơn vị để bố trí các phòng họp cho phù hợp. Phòng họp cần được bố trí đầy đủ các trang thiết bị như: Bàn ghế, âm thanh, ánh sáng và các trang thiết bị khác để đáp ứng yêu cầu công tác của đơn vị. Điều 9. Bảo trì công sở Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy chế quản lý công sở các cơ quan hành chính nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 213/2006/QĐ-TTg, Nghị định số 114/2010/NĐ-CP, Thông tư số 02/2012/TT-BXD ngày 12/6/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về bảo trì công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, Thông tư số 11/2012/TT-BXD ngày 25/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí bảo trì công trình xây dựng. BHXH Việt Nam sẽ ban hành văn bản hướng dẫn riêng về nội dung này. Điều 10. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng công sở Ngoài chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 14 Quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các đơn vị trong hệ thống BHXH ban hành kèm theo Quyết định số 292/QĐ-BHXH, các đơn vị trong hệ thống BHXH thực hiện báo cáo biến động về tình hình quản lý, sử dụng công sở. Cụ thể: 1. BHXH tỉnh, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc BHXH Việt Nam, Văn phòng BHXH Việt Nam và Đại diện BHXH Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh: Lập báo cáo tình hình công sở theo Mẫu số 01-CS/BHXH (ban hành kèm theo Quy chế này) đối với các công sở do đơn vị quản lý, sử dụng. 2. Trong năm báo cáo có phát sinh công sở mới đưa vào sử dụng do đầu tư, xây dựng mới hoặc tiếp nhận từ các đơn vị khác, các đơn vị phải lập hồ sơ trích ngang công sở theo quy định tại Khoản 4, Điều 5 Quy chế này. 3. Các đơn vị gửi báo cáo theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này về BHXH Việt Nam và gửi file Excel mẫu biểu báo cáo về hộp thư điện tử banchibhxh@vss.gov.vn trước ngày 31/10 hàng năm. Chương 3. GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG SỬ DỤNG CÔNG SỞ Điều 11. Giải quyết tranh chấp về quản lý sử dụng công sở Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Quy chế quản lý công sở các cơ quan hành chính nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 213/2006/QĐ-TTg . Điều 12. Xử lý vi phạm trong sử dụng công sở Đơn vị, bộ phận, Thủ trưởng đơn vị được giao trực tiếp quản lý công sở, cá nhân vi phạm hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các quy định trong Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 66/2012/NĐ-CP ngày 06/9/2012 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật và Thông tư số 14/2013/TT-BTC ngày 05/02/2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 66/2012/NĐ-CP . Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Các đơn vị được giao trực tiếp quản lý sử dụng công sở có trách nhiệm thực hiện theo đúng các nội dung quy định tại Quy chế này và xây dựng Quy chế nội bộ về quản lý sử dụng công sở của đơn vị mình theo Điều 6 Quy chế này. 2. BHXH tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn BHXH huyện xây dựng Quy chế nội bộ về quản lý sử dụng công sở của đơn vị và thực hiện các nội dung quy định tại Quy chế này. 3. Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành hoặc văn bản của Ngành trích dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng một văn bản khác thì được áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị báo cáo kịp thời về BHXH Việt Nam để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH CÔNG SỞ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> * Ghi chú: - Số liệu báo cáo tính đến thời điểm 30/9 hàng năm. - Chỉ tiêu 1 "Số công sở": Ghi số lượng công sở đơn vị hiện đang được giao quản lý, sử dụng. - Chỉ tiêu 2 "Diện tích đất": Ghi diện tích đất tăng hoặc giảm so với số liệu trong hồ sơ trích ngang công sở (đơn vị so sánh, đối chiếu với Bản trích ngang công sở báo cáo BHXH Việt Nam theo Công văn số 5162/BHXH-BC ngày 02/12/2011 của BHXH Việt Nam về việc lập hồ sơ trích ngang tại các đơn vị trong Ngành). - Chỉ tiêu 3 "Diện tích nhà làm việc": Ghi diện tích sàn nhà tăng hoặc giảm so với số liệu trong hồ sơ trích ngang công sở (đơn vị so sánh, đối chiếu với Bản trích ngang công sở báo cáo BHXH Việt Nam theo Công văn số 5162/BHXH-BC ngày 02/12/2011 của BHXH Việt Nam về việc lập hồ sơ trích ngang tại các đơn vị trong Ngành). - Chỉ tiêu 4 "Bình quân diện tích nhà làm việc": Tính cho mỗi cán bộ, công chức, viên chức (kể cả cán bộ hợp đồng) tại thời điểm báo cáo. - Chỉ tiêu 6 "Kế hoạch cải tạo, xây dựng mới": Kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Quyết định số 242/QĐ-BHXH ngày 16/3/2011 của BHXH Việt Nam về quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trong hệ thống BHXH Việt Nam. - Chỉ tiêu 7 "Dự toán kinh phí cải tạo, xây dựng mới": Dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Quyết định số 242/QĐ-BHXH ngày 16/3/2011 của BHXH Việt Nam về quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trong hệ thống BHXH Việt Nam. THÔNG TƯ BÃI BỎ ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM A KHOẢN 1 ĐIỀU 1 THÔNG TƯ SỐ 24/2013/TT-BGDĐT NGÀY 04 THÁNG 7 NĂM 2013 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM A KHOẢN 1 VÀ ĐIỂM A KHOẢN 2 ĐIỀU 7 CỦA QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 09/2012/TT-BGDĐT NGÀY 05 THÁNG 3 NĂM 2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư bãi bỏ đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT). Điều 1. Bãi bỏ đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT. Cụ thể: 1. Bà mẹ Việt Nam anh hùng. 2. Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945.
2,040
6,364
3. Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2013. Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM THI ĐUA NGÀNH NỘI VỤ Nhằm triển khai thực hiện tốt các lĩnh vực công tác ngành Nội vụ; làm cơ sở cho việc tổng kết, đánh giá, bình chọn và đề nghị khen thưởng cho những tập thể có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thuộc ngành Nội vụ Thành phố, Sở Nội vụ hướng dẫn việc đánh giá, chấm điểm thi đua như sau: 1. Về chế độ thông tin, báo cáo chung: a) Để làm cơ sở đánh giá tình hình, chấm điểm việc thực hiện các lĩnh vực công tác của ngành Nội vụ và bình chọn thi đua trong năm, các sở ngành, quận huyện có trách nhiệm: - Gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác tháng và chương trình công tác tháng sau về Sở Nội vụ trước ngày 10 của tháng 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10. Số liệu báo cáo tính từ ngày 11 tháng trước đến ngày 10 tháng sau. - Gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác và chương trình công tác 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng về Sở Nội vụ trước ngày 10 của tháng 3, 6, 9. Số liệu báo cáo tính từ ngày 11 tháng 11 của năm trước đến ngày 10 tháng 3, 6, 9 của năm hiện tại. - Gửi báo cáo tổng kết năm và phương hướng nhiệm vụ công tác trong năm tới và bảng tự chấm điểm thi đua trong năm về Sở Nội vụ trước ngày 10 tháng 11 hằng năm. Số liệu báo cáo tính từ ngày 11 tháng 11 của năm trước đến ngày 10 tháng 11 của năm hiện tại. Cách chấm điểm thi đua của khối quận huyện và sở ngành đã được quy định cụ thể tại phần Ghi chú ở cuối các Phụ lục I và II. b) Riêng các Tổng Công ty, Công ty thuộc Thành phố có trách nhiệm: - Gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác và chương trình công tác 6 tháng về Sở Nội vụ trước ngày 10 của tháng 6. Số liệu báo cáo tính từ ngày 11 tháng 11 của năm trước đến ngày 10 tháng 6 của năm hiện tại. - Gửi báo cáo tổng kết năm và phương hướng nhiệm vụ công tác trong năm tới và bảng tự chấm điểm thi đua trong năm về Sở Nội vụ trước ngày 10 tháng 11 hằng năm. Số liệu báo cáo tính từ ngày 11 tháng 11 của năm trước đến ngày 10 tháng 11 của năm hiện tại. Cách chấm điểm thi đua đối với các Tổng Công ty, Công ty thuộc Thành phố đã được quy định cụ thể tại phần Ghi chú ở cuối Phụ lục III. c) Hình thức và nội dung báo cáo - Khối quận huyện áp dụng Mẫu báo cáo số 1. - Khối sở ngành áp dụng Mẫu báo cáo số 2. - Các Tổng Công ty, Công ty thuộc Thành phố áp dụng Mẫu báo cáo số 3. d) Các sở ngành, quận huyện, Tổng Công ty, Công ty thuộc Thành phố gửi báo cáo bằng văn bản (01 bản) về Sở Nội vụ và gửi file báo cáo vào email của các phòng chuyên môn phụ trách: - Phòng Quận Huyện: nthha.snv@tphcm.gov.vn - Phòng Sở ngành: ntlnho.snv@tphcm.gov.vn - Phòng Doanh nghiệp: ntpthao.snv@tphcm.gov.vn Lưu ý: Nhằm thực hiện Chỉ thị số 15/2012/CT-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước​, Hướng dẫn đánh giá, chấm điểm thi đua ngành Nội vụ (đính kèm các Mẫu báo cáo và Bảng điểm thi đua ngành Nội vụ năm 2013 của khối sở ngành, quận huyện và doanh nghiệp) đã được cập nhật trên cổng thông tin điện tử của Sở Nội vụ: http://www.sonoivu.hochiminhcity.gov.vn/ Đề nghị các cơ quan, đơn vị truy cập cổng thông tin điện tử của Sở Nội vụ (Mục Tin chuyên ngành, chuyên mục Văn phòng Sở) để tải về và triển khai thực hiện. 2. Ngoài ra, đối với từng lĩnh vực công tác cụ thể, các cơ quan, đơn vị đều phải thực hiện báo cáo đúng hạn và đảm bảo chất lượng theo yêu cầu. 3. Những căn cứ để đánh giá xếp loại thi đua: a) Báo cáo tổng kết năm và phương hướng nhiệm vụ công tác trong năm tới và bảng tự chấm điểm thi đua của các cơ quan, đơn vị; b) Kết quả kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất của Sở Nội vụ về việc thực hiện lĩnh vực công tác Nội vụ tại các cơ quan, đơn vị; c) Việc đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn trong ngành Nội vụ đối với các cơ quan, đơn vị (thể hiện qua điểm thi đua của các cơ quan, đơn vị do Sở Nội vụ chấm); d) Các kênh thông tin khác (nếu có). 4. Đối với các phòng chuyên môn, đơn vị thuộc Sở Nội vụ: a) Phòng Sở ngành có trách nhiệm phối hợp, theo dõi kiểm tra, tổng hợp và đề xuất thi đua đối với các sở - ngành. b) Phòng Quận Huyện có trách nhiệm phối hợp, theo dõi kiểm tra, tổng hợp và đề xuất thi đua đối với các quận - huyện. c) Phòng Doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp, theo dõi kiểm tra, tổng hợp và đề xuất thi đua đối với các Tổng Công ty - Công ty thuộc Thành phố. 5. Hướng dẫn này thay thế Văn bản số 716/HD-SNV ngày 17/6/2010 về hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng và bãi bỏ các Mẫu báo cáo số 5, 6 tại Văn bản số 474/SNV-VP ngày 26/4/2010 của Sở Nội vụ về chế độ thông tin báo cáo và xây dựng kế hoạch công tác. Trên đây là một số nội dung hướng dẫn việc đánh giá, chấm điểm thi đua ngành Nội vụ Thành phố./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BÁO CÁO Kết quả thực hiện công tác tháng (quý I, 6 tháng đầu năm; 9 tháng đầu năm; năm…) và chương trình công tác tháng (quý II, 6 tháng cuối năm; 3 tháng cuối năm; năm...) (Đối với Phòng Nội vụ quận huyện) I. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC NGÀNH NỘI VỤ (chỉ dành cho báo cáo năm) II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG TÁC THÁNG (QUÝ I; 6 THÁNG ĐẦU NĂM; 9 THÁNG ĐẦU NĂM; NĂM…) 1. Lĩnh vực công tác tổ chức nhà nước a) Công tác tổ chức bộ máy, quản lý biên chế, cơ chế tự chủ b) Công tác cải cách hành chính c) Công tác xây dựng chính quyền địa phương và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở d) Công tác dân vận chính quyền đ) Công tác quản lý địa giới hành chính e) Công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức g) Công tác quản lý nhà nước về thanh niên h) Công tác thanh tra, kiểm tra 2. Công tác quản lý nhà nước về văn thư - lưu trữ 3. Công tác quản lý nhà nước về tôn giáo 4. Công tác quản lý nhà nước về thi đua - khen thưởng 5. Công tác khác (nếu có) III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ - Nêu những ưu điểm, hạn chế và khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện nhiệm vụ, nguyên nhân của tồn tại, hạn chế, trong đó có so sánh, đối chiếu với kế hoạch năm hoặc kỳ báo cáo trước. - Đề xuất, kiến nghị các giải pháp khắc phục. IV. CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG (QUÝ II, 6 THÁNG CUỐI NĂM; 3 THÁNG CUỐI NĂM; NĂM…) Dự kiến các nhiệm vụ chủ yếu, trọng tâm và các giải pháp tổ chức thực hiện. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BÁO CÁO Kết quả thực hiện công tác tháng (quý I, 6 tháng đầu năm; 9 tháng đầu năm; năm…) và chương trình công tác tháng (quý II, 6 tháng cuối năm; 3 tháng cuối năm; năm...) (Đối với Phòng Tổ chức Cán bộ hoặc Văn phòng các sở ngành) I. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC NGÀNH NỘI VỤ (dành cho báo cáo năm) II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG TÁC THÁNG (QUÝ I; 6 THÁNG ĐẦU NĂM; 9 THÁNG ĐẦU NĂM; NĂM…) 1. Lĩnh vực công tác tổ chức nhà nước a) Công tác tổ chức bộ máy, quản lý biên chế, cơ chế tự chủ b) Công tác cải cách hành chính c) Công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức d) Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đ) Thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở và công tác dân vận chính quyền e) Công tác quản lý nhà nước đối với hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ g) Công tác quản lý nhà nước về thanh niên h) Công tác thanh tra, kiểm tra 2. Công tác quản lý nhà nước về văn thư - lưu trữ 3. Công tác quản lý nhà nước về thi đua - khen thưởng 4. Công tác khác (nếu có) III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ - Nhận xét: những ưu điểm, hạn chế và khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện nhiệm vụ, nguyên nhân của tồn tại, hạn chế, trong đó có so sánh, đối chiếu với kế hoạch năm hoặc kỳ báo cáo trước. - Đề xuất, kiến nghị các giải pháp khắc phục. IV. CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC THÁNG (QUÝ II, 6 THÁNG CUỐI NĂM; 3 THÁNG CUỐI NĂM; NĂM…) Dự kiến các nhiệm vụ chủ yếu, trọng tâm và các giải pháp tổ chức thực hiện. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> BÁO CÁO Kết quả thực hiện công tác tháng 6 tháng đầu năm (năm) và chương trình công tác tháng 6 tháng cuối năm (năm) (Đối với Phòng Tổ chức Cán bộ các Tổng Công ty, Công ty thuộc Thành phố) I. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC TỔ CHỨC NHÂN SỰ (dành cho báo cáo năm) II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG TÁC 6 THÁNG ĐẦU NĂM (NĂM…) 1. Lĩnh vực công tác tổ chức nhân sự a) Công tác tổ chức bộ máy - Nêu rõ tình hình triển khai Đề án tái cơ cấu, sắp xếp đổi mới doanh nghiệp, việc thành lập, giải thể các đơn vị trực thuộc; việc rà soát xây dựng các quy chế nội bộ; việc thay đổi điều chỉnh chức năng hoạt động kinh doanh… b) Công tác quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và quản lý, thực hiện chế độ, chính sách đối với người quản lý doanh nghiệp, người lao động, việc cử người đại diện vốn chủ sở hữu tại các doanh nghiệp khác c) Thực hiện Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 63 của Bộ Luật lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc
2,107
6,365
- Nêu rõ tình hình tổ chức Hội nghị người lao động hằng năm. 2. Công tác văn thư - lưu trữ 3. Công tác thi đua - khen thưởng 4. Công tác khác (nếu có) III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ - Nhận xét: những ưu điểm, hạn chế và khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện nhiệm vụ, nguyên nhân của tồn tại, hạn chế, trong đó có so sánh, đối chiếu với kế hoạch năm hoặc kỳ báo cáo trước. - Đề xuất, kiến nghị các giải pháp khắc phục. IV. CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC 6 THÁNG CUỐI NĂM (NĂM…) Dự kiến các nhiệm vụ chủ yếu, trọng tâm và các giải pháp tổ chức thực hiện. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC I BẢNG ĐIỂM THI ĐUA NGÀNH NỘI VỤ NĂM 2013 (KHỐI QUẬN - HUYỆN) (Đính kèm Hướng dẫn số 1067/HD-SNV ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Sở Nội vụ về việc đánh giá, chấm điểm thi đua ngành Nội vụ) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Xếp loại:……………………………………. Ghi chú: 1. Phạm vi thực hiện đối với cơ quan và cơ quan, tổ chức trực thuộc trên đây được hiểu: - Cơ quan và cơ quan trực thuộc là từng pháp nhân, ví dụ Phòng Tư pháp, Phòng Y tế, Bệnh viện… là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện. - Trường hợp cơ quan có cơ quan trực thuộc: Ngoài việc tổ chức triển khai thực hiện tại cơ quan mình còn triển khai hướng dẫn, theo dõi kiểm tra việc thực hiện các cơ quan trực thuộc. 2. Căn cứ vào Cột “Đơn vị tính”, các cơ quan, đơn vị phải liệt kê rõ ràng, cụ thể kết quả thực hiện được trong năm tại Cột “Thực hiện” để làm cơ sở khi tự chấm điểm (tên, số hiệu, ngày tháng năm ban hành văn bản, số lượng thực hiện được trong năm...). Ví dụ: Báo cáo số 123/BC-UBND ngày 15/3/2013 của Ủy ban nhân dân Quận 3 về tình hình thực hiện quy chế dân chủ cơ sở. 3. Xếp loại thi đua (do Sở Nội vụ đánh giá): a) Xuất sắc: Từ 540 đến 600 điểm. b) Tiên tiến: Từ 480 đến 539 điểm. c) Trung bình: Từ 420 đến 479 điểm. d) Kém: Dưới 420 điểm. PHỤ LỤC II BẢNG ĐIỂM THI ĐUA NGÀNH NỘI VỤ NĂM 2013 (KHỐI SỞ NGÀNH) (Đính kèm Hướng dẫn số 1067/HD-SNV ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Sở Nội vụ về việc đánh giá, chấm điểm thi đua ngành Nội vụ) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Xếp loại:……………………………………. Ghi chú: 1. Phạm vi thực hiện đối với cơ quan và cơ quan, đơn vị trực thuộc trên đây được hiểu: - Cơ quan và cơ quan trực thuộc là từng pháp nhân, ví dụ Phòng Công chứng số 1, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, Trung tâm Trợ giúp pháp lý… là cơ quan trực thuộc Sở Tư pháp. Trường hợp cơ quan có cơ quan trực thuộc, ngoài việc tổ chức triển khai thực hiện tại cơ quan mình còn triển khai hướng dẫn, theo dõi kiểm tra việc thực hiện các cơ quan trực thuộc. - Đơn vị là tổ chức bên trong của cơ quan, ví dụ như Văn phòng Sở, Phòng Hộ tịch là đơn vị trực thuộc cơ quan Sở Tư pháp. Trường hợp cơ quan không có cơ quan trực thuộc, thì cơ quan triển khai thực hiện đối với các đơn vị và được hưởng trọn số điểm đối với trường hợp các quy định có hướng dẫn cho cơ quan trực thuộc. 2. Căn cứ vào Cột “Đơn vị tính”, các cơ quan, đơn vị phải liệt kê rõ ràng, cụ thể kết quả thực hiện được trong năm tại Cột “Thực hiện” để làm cơ sở khi tự chấm điểm (tên, số hiệu, ngày tháng năm ban hành văn bản, số lượng thực hiện được trong năm...). Ví dụ: Báo cáo số 123/BC-SKHĐT ngày 15/3/2013 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về tình hình thực hiện quy chế dân chủ cơ sở. 3. Xếp loại thi đua (do Sở Nội vụ đánh giá): a) Xuất sắc: Từ 370 đến 420 điểm. b) Tiên tiến: Từ 330 đến 369 điểm. c) Trung bình: Từ 290 đến 329 điểm. d) Kém: Dưới 290 điểm. PHỤ LỤC III BẢNG ĐIỂM THI ĐUA NGÀNH NỘI VỤ NĂM 2013 (TỔNG CÔNG TY, CÔNG TY THUỘC THÀNH PHỐ) (Đính kèm Hướng dẫn số 1067/HD-SNV ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Sở Nội vụ về việc đánh giá, chấm điểm thi đua ngành Nội vụ) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Xếp loại:……………………………………. Ghi chú: 1. Phạm vi thực hiện đối với cơ quan và cơ quan, đơn vị trực thuộc trên đây được hiểu: - Cơ quan và cơ quan trực thuộc là từng pháp nhân, ví dụ Phòng Công chứng số 1, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, Trung tâm Trợ giúp pháp lý… là cơ quan trực thuộc Sở Tư pháp. Trường hợp cơ quan có cơ quan trực thuộc, ngoài việc tổ chức triển khai thực hiện tại cơ quan mình còn triển khai hướng dẫn, theo dõi kiểm tra việc thực hiện các cơ quan trực thuộc. - Đơn vị là tổ chức bên trong của cơ quan, ví dụ như Văn phòng Sở, Phòng Hộ tịch là đơn vị trực thuộc cơ quan Sở Tư pháp. Trường hợp cơ quan không có cơ quan trực thuộc, thì cơ quan triển khai thực hiện đối với các đơn vị và được hưởng trọn số điểm đối với trường hợp các quy định có hướng dẫn cho cơ quan trực thuộc. 2. Căn cứ vào Cột “Đơn vị tính”, các cơ quan, đơn vị phải liệt kê rõ ràng, cụ thể kết quả thực hiện được trong năm tại Cột “Thực hiện” để làm cơ sở khi tự chấm điểm (tên, số hiệu, ngày tháng năm ban hành văn bản, số lượng thực hiện được trong năm...). Ví dụ: Báo cáo số 826/BC-DVCI ngày 13/5/2013 của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ Công ích Quận 3 về tình hình thực hiện công tác tháng 5 và kế hoạch công tác tháng 6 năm 2013. 3. Xếp loại thi đua (do Sở Nội vụ đánh giá): a) Xuất sắc: Từ 360 đến 410 điểm. b) Tiên tiến: Từ 320 đến 359 điểm. c) Trung bình: Từ 280 đến 319 điểm. d) Kém: Dưới 280 điểm. THỎA THUẬN HỢP TÁC GIỮA BỘ TƯ PHÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ BỘ TƯ PHÁP RUMANI Bộ Tư pháp Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Tư pháp Rumani (sau đây gọi là các Bên), Ý thức được tầm quan trọng về vai trò của các cơ quan tư pháp cấp quốc gia và quốc tế của các Bên, Nhận thức được tầm quan trọng của hợp tác quốc tế và sự cần thiết phải hài hòa pháp luật trong nước với các tiêu chuẩn quốc tế, Với mong muốn củng cố và tăng cường hơn nữa mối quan hệ tốt đẹp trong lĩnh vực pháp luật và tư pháp giữa hai nước, Đồng ý thỏa thuận như sau: Điều 1 Các Bên phát triển quan hệ hợp tác trên cơ sở Thỏa thuận này, trong phạm vi thẩm quyền của mình và phù hợp với pháp luật quốc gia cũng như các cam kết quốc tế của mỗi Bên. Điều 2 Thỏa thuận này được áp dụng trong các hoạt động sau: 1. Trao đổi dữ liệu và thông tin về các vấn đề pháp luật chung mà các Bên cùng quan tâm; 2. Trao đổi kinh nghiệm ở cấp chuyên gia; 3. Thúc đẩy các hoạt động hợp tác quốc tế nhằm tăng cường hợp tác tư pháp giữa hai nước và hoàn thiện hệ thống pháp luật của mỗi nước; 4. Phát triển các lĩnh vực hợp tác khác được sự đồng ý của các Bên. Điều 3 Các Bên khuyến khích các cơ quan của mình hợp tác trực tiếp với nhau hoặc tham gia các thỏa thuận hợp tác khác theo quy định của pháp luật mỗi nước. Các thỏa thuận này sẽ được thông qua ở cấp Bộ và có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Bên khuyến khích và hỗ trợ các cơ quan, tổ chức khác trong lĩnh vực tư pháp nhằm phát triển các thỏa thuận quốc tế và thiết lập các quan hệ đối tác tốt đẹp. Điều 4 Nếu cần thiết, các Bên sẽ tổ chức tham vấn định kỳ để giải quyết các vấn đề có thể phát sinh, tìm giải pháp để tăng cường hiệu quả của việc thực hiện Thỏa thuận này và nâng cao quan hệ hợp tác song phương về pháp luật và tư pháp. Điều 5 Trên cơ sở có đi có lại và phù hợp với pháp luật trong nước, các Bên sẽ tự chủ tất cả các chi phí phát sinh trong việc thực hiện Thỏa thuận này cho các hoạt động diễn ra trên lãnh thổ nước mình, nếu không có thỏa thuận khác. Điều 6 Thỏa thuận này có thể được sửa đổi, bổ sung sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của các Bên. Việc sửa đổi, bổ sung sẽ có hiệu lực với các điều kiện tương tự như của Thỏa thuận này. Điều 7 Thỏa thuận này sẽ có hiệu lực sau khi các Bên nhận được thông báo cuối cùng, theo đó các Bên cam kết đã hoàn thành các thủ tục pháp lý nội bộ cần thiết cho việc thực thi Thỏa thuận. Thỏa thuận sẽ có hiệu lực vô thời hạn nếu một trong các Bên không yêu cầu chấm dứt bằng cách thông báo cho Bên kia bằng văn bản trước ít nhất ba (03) tháng. Làm tại Bucharest, ngày 15 tháng 7 năm 2013, thành hai bản gốc, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Ru-ma-ni và tiếng Anh, các văn bản đều có giá trị pháp lý như nhau. Trong trường hợp có bất kỳ sự khác biệt nào trong việc giải thích Thỏa thuận này giữa các Bên, bản tiếng Anh sẽ được làm cơ sở. <jsontable name="bang_0"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI NGHỊ ĐỊNH SỐ 27/2011/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 4 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CUNG CẤP, KHAI THÁC, XỬ LÝ, SỬ DỤNG THÔNG TIN VỀ HÀNH KHÁCH TRƯỚC KHI NHẬP CẢNH VIỆT NAM QUA ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi điều khoản quy định về hiệu lực thi hành của Nghị định số 27/2011/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ về cung cấp, khai thác, xử lý, sử dụng thông tin về hành khách trước khi nhập cảnh Việt Nam qua đường hàng không, Điều 1. Sửa đổi Điều 14 Điều 14 Nghị định số 27/2011/NĐ-CP được sửa đổi như sau: “Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2014”. Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP , ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 678/TTr-SCT, ngày 08 tháng 7 năm 2013,
2,088
6,366
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 (hai) thủ tục hành chính thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương (có phụ lục 1 kèm theo). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công thương: - Niêm yết, công khai đầy đủ danh mục và nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở. - Tổ chức thực hiện đúng các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1182 /QĐ-UBND, ngày 15 /7/2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) PHẤN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẤN II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG. 1. Đăng ký lần đầu hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung áp dụng trên địa bàn tỉnh: - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Công thương tỉnh Vĩnh Long (số 2A, đường Hùng Vương, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: * Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, lập Biên bản tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ trao cho người nộp, để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. * Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công thương sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc bằng văn bản gửi qua email hoặc đường bưu điện cho người nộp biết. + Nếu hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công thương gửi văn bản qua đường bưu điện thông báo cho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long, theo các bước sau: + Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Biên bản tiếp nhận hồ sơ (nếu gửi hồ sơ qua đường bưu điện phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc phiếu xác nhận hồ sơ) và ký vào sổ trả kết quả; + Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận; + Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực tiếp: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a. Thành phần hồ sơ: (Theo quy định tại Điều 10 của Nghị định 99/2011/NĐ-CP , ngày 27/10/2011 của Chính phủ). - Đơn đăng ký hợp đồng theo mẫu / điều kiện giao dịch chung (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BCT , ngày 30/5/2013 của Bộ Công Thương ). - Dự thảo Hợp đồng theo mẫu / điều kiện giao dịch chung có dấu treo hoặc dấu giáp lai của Doanh nghiệp kèm theo 01 đĩa chứa bản mềm dạng Microsoft word hợp đồng hợp đồng theo mẫu / điều kiện giao dịch chung. b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo quy định tại Khoản 1, Điều 14, Nghị định 99/2011/NĐ-CP , ngày 27/10/2011 của Chính phủ).. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo bằng công văn chấp nhận hoặc không chấp nhận việc đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung. - Lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hợp đồng theo mẫu / điều kiện giao dịch chung (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BCT ngày 30/5/2013 của Bộ Công Thương). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (Theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 99/2011/NĐ-CP , ngày 27/10/2011 của Chính phủ và Điều 1 của Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ). 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký theo quy định tại Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg , ngày 13/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ, gồm: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung phải được lập thành văn bản và phải đáp ứng các điều kiện sau: + Ngôn ngữ sử dụng bằng tiếng Việt, nội dung phải rõ ràng, dễ hiểu; cở chữ ít nhất là 12. + Nền giấy và màu mực thể hiện nội dung hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung phải tương phản nhau. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật số 59/2010/QH12 về Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010. + Nghị định số 99/2011/NĐ-CP , ngày 27/10/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. + Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg , ngày 13/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung. + Thông tư số 10/2013/TT-BCT ngày 30/5/2013 của Bộ Công Thương Ban hành mẫu đơn đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG THEO MẪU, ĐIỀU KIỆN GIAO DỊCH CHUNG (1) (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Kính gửi (2): Tổ chức, cá nhân kinh doanh (3): I. Nội dung đề nghị đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung(1): 1. Đăng ký lần đầu/đăng ký lại: 2. Áp dụng cho loại hàng hóa/dịch vụ: 3. Đối tượng áp dụng (4): 4. Phạm vi áp dụng (5): 5. Thời gian áp dụng (6): II. Tổ chức, cá nhân kinh doanh cam kết và hiểu rằng: 1. Đảm bảo hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tuân thủ các quy định pháp luật là nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh; 2. Bất cứ khi nào phát hiện thấy nội dung của hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, cơ quan chấp nhận đăng ký có quyền và trách nhiệm yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh phải sửa đổi, hủy bỏ nội dung vi phạm đó. 3. Đã tìm hiểu kỹ quy định pháp luật và cam kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung nộp kèm theo Đơn đăng ký này không có các điều khoản vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các nguyên tắc chung về giao kết hợp đồng. 4. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và tính chính xác của nội dung đơn đăng ký và tài liệu kèm theo. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Hướng dẫn ghi đơn đăng ký: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Đăng ký lại hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung áp dụng trên địa bàn tỉnh: - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Công thương tỉnh Vĩnh Long (số 2A, đường Hùng Vương, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: * Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, lập Biên bản tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ trao cho người nộp, để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. * Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công thương sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc bằng văn bản gửi qua email hoặc đường bưu điện cho người nộp biết. + Nếu hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công thương gửi văn bản qua đường bưu điện thông báo cho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long, theo các bước sau: + Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Biên bản tiếp nhận hồ sơ (nếu gửi hồ sơ qua đường bưu điện phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc phiếu xác nhận hồ sơ) và ký vào sổ trả kết quả;
2,092
6,367
+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận; + Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trực tiếp: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a. Thành phần hồ sơ: (Theo quy định tại Điều 10, Nghị định 99/2011/NĐ-CP , ngày 27/10/2011 của Chính phủ). - Đơn đăng ký hợp đồng theo mẫu / điều kiện giao dịch chung (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BCT , ngày 30/5/2013 của Bộ Công Thương ). - Dự thảo Hợp đồng theo mẫu / điều kiện giao dịch chung có dấu treo hoặc dấu giáp lai của Doanh nghiệp kèm theo 01 đĩa chứa bản mềm dạng Microsoft word hợp đồng hợp đồng theo mẫu / điều kiện giao dịch chung. b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo quy định tại Khoản 1, Điều 14, Nghị định 99/2011/NĐ-CP , ngày 27/10/2011 của Chính phủ). - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo bằng công văn chấp nhận hoặc không chấp nhận việc đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung. - Lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hợp đồng theo mẫu / điều kiện giao dịch chung (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BCT , ngày 30/5/2013 của Bộ Công Thương). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (Theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 99/2011/NĐ-CP , ngày 27/10/2011 của Chính phủ và Điều 1 của Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ). 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký theo quy định tại Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg , ngày 13/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ, gồm: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung phải được lập thành văn bản và phải đáp ứng các điều kiện sau: + Ngôn ngữ sử dụng bằng tiếng Việt, nội dung phải rõ ràng, dễ hiểu; cở chữ ít nhất là 12. + Nền giấy và màu mực thể hiện nội dung hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung phải tương phản nhau. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật số 59/2010/QH12 về Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010. + Nghị định số 99/2011/NĐ-CP , ngày 27/10/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. + Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg , ngày 13/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung. + Thông tư số 10/2013/TT-BCT ngày 30/5/2013 của Bộ Công Thương Ban hành mẫu đơn đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG THEO MẪU, ĐIỀU KIỆN GIAO DỊCH CHUNG (1) (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Kính gửi (2): Tổ chức, cá nhân kinh doanh (3): I. Nội dung đề nghị đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung(1): 1. Đăng ký lần đầu/đăng ký lại: 2. Áp dụng cho loại hàng hóa/dịch vụ: 3. Đối tượng áp dụng (4): 4. Phạm vi áp dụng (5): 5. Thời gian áp dụng (6): II. Tổ chức, cá nhân kinh doanh cam kết và hiểu rằng: 1. Đảm bảo hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tuân thủ các quy định pháp luật là nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh; 2. Bất cứ khi nào phát hiện thấy nội dung của hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, cơ quan chấp nhận đăng ký có quyền và trách nhiệm yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh phải sửa đổi, hủy bỏ nội dung vi phạm đó. 3. Đã tìm hiểu kỹ quy định pháp luật và cam kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung nộp kèm theo Đơn đăng ký này không có các điều khoản vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các nguyên tắc chung về giao kết hợp đồng. 4. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và tính chính xác của nội dung đơn đăng ký và tài liệu kèm theo. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Hướng dẫn ghi đơn đăng ký: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH SÓC TRĂNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1035/TTr-SGDĐT ngày 02/7/2013 và Chánh Văn phòng UBND tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 91/QĐHC-CTUBND ngày 14/02/2013, Quyết định số 413/QĐHC-CTUBND ngày 09/5/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH SÓC TRĂNG (Kèm theo Quyết định số 660/QĐHC-CTUBND ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH SÓC TRĂNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH SÓC TRĂNG I. Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo 1. Thủ tục: Thành lập Trường Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT (sửa đổi bổ sung) - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. * Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Tổ chức cán bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng (số 48 Lê Duẩn, phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu sót, không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại kịp thời. * Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Tổ chức cán bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng (số 48 Lê Duẩn, phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng). * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Đề án thành lập trường; + Tờ trình về Đề án thành lập trường, dự thảo Quy chế hoạt động của trường; + Sơ yếu lí lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến bố trí làm Hiệu trưởng; + Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập hoặc cho phép thành lập trường; + Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có). Số lượng hồ sơ: 04 (bộ) - Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. - Lệ phí (nếu có): không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm): không - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): + Có Đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; + Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: (sửa đổi bổ sung) + Luật Giáo dục năm 2005; + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; + Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; + Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ;
2,090
6,368
+ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. 2. Thủ tục: Cho phép hoạt động giáo dục đối với trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT (sửa đổi bổ sung) - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Trường trung học công lập, đại diện của tổ chức hoặc cá nhân đối với trường trung học tư thục có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động giáo dục theo quy định. * Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Tổ chức cán bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng (số 48 Lê Duẩn, phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu sót, không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại kịp thời. * Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cho phép nhà trường tổ chức hoạt động giáo dục. Trường hợp chưa quyết định cho phép hoạt động giáo dục phải có văn bản thông báo cho trường biết rõ lý do và hướng giải quyết. * Bước 4: Nhận kết quả tại Phòng Tổ chức cán bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng (số 48 Lê Duẩn, phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng). * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường hoạt động giáo dục; + Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường; + Văn bản thẩm định của các cơ quan có liên quan về các điều kiện theo quy định. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. - Lệ phí (nếu có): không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm): không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): + Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường; + Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục; + Địa điểm của trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho học sinh, giáo viên, cán bộ và nhân viên; + Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học; + Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học; đủ về số lượng theo cơ cấu về loại hình giáo viên đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục; + Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục; + Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: (sửa đổi bổ sung) + Luật Giáo dục năm 2005; + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; + Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; + Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ; + Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. 3. Thủ tục: Sáp nhập, chia tách trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông (Điều chỉnh tên thủ tục và sửa đổi, bổ sung) - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. * Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Tổ chức cán bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng (số 48 Lê Duẩn, phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng). - Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu sót, không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại kịp thời. * Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Tổ chức cán bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng (số 48 Lê Duẩn, phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng). * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Đề án sáp nhập, chia tách trường trung học phổ thông; + Tờ trình về Đề án sáp nhập, chia tách trường, dự thảo Quy chế hoạt động của trường; + Sơ yếu lí lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến bố trí làm Hiệu trưởng; + Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc sáp nhập, chia tách trường; + Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của Ủy ban cấp tỉnh (nếu có). Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. - Lệ phí (nếu có): không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm): Không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): + Phù hợp với quy hoạch mạng lưới giáo dục và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; + Bảo đảm quyền lợi của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên; + Bảo đảm an toàn và quyền lợi của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: (sửa đổi bổ sung) + Luật Giáo dục năm 2005; + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; + Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; + Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ; + Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. 4. Thủ tục: Đình chỉ hoạt động trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông (Điều chỉnh tên thủ tục và sửa đổi, bổ sung) - Trình tự thực hiện: (sửa đổi bổ sung) * Bước 1: Khi trường trung học vi phạm các quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra, đánh giá mức độ vi phạm. * Bước 2: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ mức độ vi phạm, ra quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục của trường và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục của nhà trường phải xác định rõ lý do đình chỉ hoạt động giáo dục, thời hạn đình chỉ; các biện pháp đảm bảo quyền lợi của giáo viên, nhân viên, học sinh và người lao động trong trường. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục của trường phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. * Bước 3: Sau thời hạn đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục và đơn vị bị đình chỉ có hồ sơ đề nghị được hoạt động giáo dục trở lại (thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học) thì Giám đốc Sở giáo dục và đào tạo ra quyết định cho phép nhà trường hoạt động giáo dục trở lại. Trong trường hợp chưa cho phép hoạt động giáo dục trở lại thì có văn bản thông báo cho trường biết rõ lý do và hướng giải quyết. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Quyết định thành lập đoàn kiểm tra; + Biên bản kiểm tra; + Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: 05 ngày kể từ ngày kiểm tra, đánh giá mức độ vi phạm - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân và tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. - Lệ phí (nếu có): không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm): không - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): + Có hành vi gian lận để được cho phép hoạt động giáo dục; + Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
2,063
6,369
+ Người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền; + Không triển khai hoạt động giáo dục trong thời hạn 01 năm kể từ ngày được phép hoạt động giáo dục; + Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ; + Vi phạm nghiêm trọng các quy định về mục tiêu, kế hoạch, chất lượng giáo dục, quy chế chuyên môn, quy chế thi cử; + Các trường hợp vi phạm khác theo quy định của pháp luật. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: (sửa đổi bổ sung) + Luật Giáo dục năm 2005; + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; + Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; + Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ; + Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. 5. Thủ tục: Giải thể trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông (điều chỉnh tên thủ tục và sửa đổi, bổ sung) - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra, đánh giá mức độ vi phạm theo quy định hoặc xem xét đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường; báo cáo bằng văn bản đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định giải thể nhà trường. * Bước 2: Quyết định giải thể nhà trường phải xác định rõ lý do giải thể; các biện pháp đảm bảo quyền lợi của giáo viên, nhân viên và học sinh. Quyết định giải thể nhà trường phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Trường trung học giải thể theo điểm a, điểm d khoản 1 Điều 14 (Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), hồ sơ gồm: + Tờ trình xin giải thể của tổ chức, cá nhân hoặc chứng cứ vi phạm; + Quyết định thành lập đoàn kiểm tra; + Biên bản kiểm tra; + Tờ trình đề nghị giải thể của Sở giáo dục và đào tạo. b) Trường trung học giải thể theo điểm b, điểm c khoản 1 Điều 14 (Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), hồ sơ gồm: + Hồ sơ đình chỉ hoạt động giáo dục; + Các văn bản về việc không khắc phục được nguyên nhân bị đình chỉ hoạt động giáo dục; + Tờ trình đề nghị giải thể của Sở Giáo dục và Đào tạo. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. - Lệ phí (nếu có): không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm): không - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): + Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của nhà trường; + Hết thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ; + Mục tiêu, nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường không còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; + Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: (sửa đổi bổ sung) + Luật Giáo dục năm 2005; + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; + Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; + Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ; + Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. 6. Thủ tục: Thành lập Trung tâm ngoại ngữ - tin học (sửa đổi bổ sung) - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. * Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Giáo dục chuyên nghiệp và Giáo dục thường xuyên, Sở Giáo dục và Đào tạo Sóc Trăng (số 48 Lê Duẩn, phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ viết biên nhận và hẹn ngày trả kết quả cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. * Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Giáo dục chuyên nghiệp và Giáo dục thường xuyên, Sở Giáo dục và Đào tạo Sóc Trăng (số 48 Lê Duẩn, phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng). * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Tờ trình xin thành lập trung tâm; + Đề án thành lập trung tâm gồm các nội dung sau: . Tên trung tâm, loại hình trung tâm, địa điểm đặt trung tâm, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập trung tâm; . Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của trung tâm; . Chương trình giảng dạy, quy mô đào tạo; cơ sở vật chất của trung tâm; . Cơ cấu tổ chức của trung tâm, giám đốc, các phó giám đốc (nếu cần), các tổ (hoặc phòng chuyên môn); + Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm giám đốc trung tâm. + Dự thảo nội quy tổ chức hoạt động của trung tâm. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập. - Lệ phí (nếu có): không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm): không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): + Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. + Đề án thành lập trung tâm xác định rõ: mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung đào tạo, bồi dưỡng; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển trung tâm. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: (sửa đổi, bổ sung) + Luật Giáo dục năm 2005; + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; + Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; + Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ; + Thông tư số 03/2011/TT-BGDĐT ngày 28/01/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ - tin học. 7. Thủ tục: Thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh và cấp huyện (sửa đổi bổ sung) - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. * Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Tổ chức cán bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng (số 48 Lê Duẩn, phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng). - Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu sót, không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại kịp thời. * Bước 3: Nhận kết quả tại Phòng Tổ chức cán bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng (số 48 Lê Duẩn, phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng). * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Đề án thành lập trường; + Tờ trình về Đề án thành lập trường, dự thảo Quy chế hoạt động của trường; + Sơ yếu lý lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến bố trí làm Hiệu trưởng; + Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập hoặc cho phép thành lập trường; + Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của Ủy ban cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) Số lượng hồ sơ: 04 (bộ) - Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp huyện hoặc các cơ quan có liên quan ở cấp tỉnh - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính (sửa đổi, bổ sung)
2,071
6,370
- Lệ phí (nếu có): không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm): không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Trường phổ thông dân tộc nội trú được xem xét để quyết định thành lập khi có đủ điều kiện quy định tại Điều lệ trường trung học và các điều kiện sau đây: 1. Có nguồn tuyển sinh ổn định để thực hiện quy hoạch đào tạo cán bộ của địa phương, của ngành. 2. Có kế hoạch và nguồn đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị cần thiết, đảm bảo hoạt động giáo dục phù hợp với mục tiêu đào tạo, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: (sửa đổi bổ sung) + Luật Giáo dục năm 2005; + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; + Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; + Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ; + Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú; + Thông tư số 06/2009/TT-BGDĐT ngày 31/3/2009 về việc sửa đổi, bổ sung Điều 10 và Điều 13 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; + Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. 8. Thủ tục: Giải thể trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh và cấp huyện (sửa đổi bổ sung) - Trình tự thực hiện: (sửa đổi bổ sung) * Bước 1: Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra, đánh giá mức độ vi phạm theo quy định hoặc xem xét đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường; báo cáo bằng văn bản đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định giải thể nhà trường. * Bước 2: Quyết định giải thể nhà trường phải xác định rõ lý do giải thể; các biện pháp đảm bảo quyền lợi của giáo viên, nhân viên và học sinh. Quyết định giải thể nhà trường phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: (sửa đổi bổ sung) a) Trường giải thể theo điểm a, điểm d khoản 1 Điều 14 (Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), hồ sơ gồm: + Tờ trình xin giải thể của tổ chức, cá nhân hoặc chứng cứ vi phạm; + Quyết định thành lập đoàn kiểm tra; + Biên bản kiểm tra; + Tờ trình đề nghị giải thể của Sở giáo dục và đào tạo. b) Trường giải thể theo điểm b, điểm c khoản 1 Điều 14 (Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), hồ sơ gồm: + Hồ sơ đình chỉ hoạt động giáo dục; + Các văn bản về việc không khắc phục được nguyên nhân bị đình chỉ hoạt động giáo dục; + Tờ trình đề nghị giải thể của Sở Giáo dục và Đào tạo. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (sửa đổi bổ sung) - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. - Lệ phí (nếu có): không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm): không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): (sửa đổi bổ sung) + Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của nhà trường; + Hết thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ; + Mục tiêu, nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường không còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; + Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: (sửa đổi bổ sung) + Luật Giáo dục năm 2005; + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; + Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; + Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ; + Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú; + Thông tư số 06/2009/TT-BGDĐT ngày 31/3/2009 về việc sửa đổi, bổ sung Điều 10 và Điều 13 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; + Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. 9. Thủ tục: Thành lập trường trung cấp chuyên nghiệp thuộc tỉnh (điều chỉnh tên thủ tục và sửa đổi, bổ sung) - Trình tự thực hiện: (sửa đổi bổ sung) * Bước 1: Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường trung cấp chuyên nghiệp thuộc tỉnh lập hồ sơ theo quy định và gửi tới Ủy ban nhân dân tỉnh. * Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, UBND tỉnh phải có thông báo bằng văn bản để tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ đề nghị thành lập trường. * Bước 3: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan của tỉnh tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập trường. * Bước 4: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thành lập trường, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định, văn bản thẩm định do người đứng đầu cơ quan chủ trì thẩm định ký. Nội dung văn bản thẩm định phải đảm bảo đủ cơ sở để kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh: thống nhất việc thành lập trường; không thống nhất việc thành lập trường; chưa thành lập trường, cần phải nghiên cứu thêm một số vấn đề trong đề án. Sau khi thẩm định nếu thống nhất việc thành lập trường Sở Giáo dục và Đào tạo dự thảo quyết định trình Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung cấp chuyên nghiệp. * Bước 5: Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung cấp chuyên nghiệp (Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung cấp chuyên nghiệp phải gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi quản lý). * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: (sửa đổi bổ sung) + Tờ trình về việc thành lập trường; + Đề án thành lập trường gồm những nội dung chủ yếu sau: . Tên trường, loại hình trường, địa điểm trường, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập trường; . Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của trường; . Các ngành dự kiến đào tạo; . Quy mô đào tạo, nguồn tuyển sinh, đối tượng tuyển sinh; . Cơ cấu tổ chức nhà trường (Hội đồng trường hoặc Hội đồng quản trị, hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, các phòng, khoa, cơ sở phục vụ đào tạo….); . Các yếu tố cần thiết đảm bảo để nhà trường hoạt động như dự kiến về nhân sự quản lý, giảng dạy và phục vụ, kinh phí hoạt động, diện tích đất đai, diện tích xây dựng và các trang thiết bị phục vụ các ngành dự kiến đào tạo của trường. Số lượng hồ sơ: 04 (bộ) - Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng thủ tục. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo - Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: các sở, ngành có liên quan của tỉnh - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. - Lệ phí (nếu có): không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm): không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): (sửa đổi bổ sung) + Có Đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; + Đề án thành lập trường phải xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược, kế hoạch xây dựng và phát triển nhà trường. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: (sửa đổi bổ sung) + Luật Giáo dục năm 2005; + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; + Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; + Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ; + Thông tư 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011 của Bộ GDĐT về việc ban hành Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp.
2,078
6,371
10. Thủ tục: Cho phép trường trung cấp chuyên nghiệp thuộc tỉnh hoạt động giáo dục (điều chỉnh tên thủ tục và sửa đổi bổ sung) - Trình tự thực hiện: (sửa đổi bổ sung) * Bước 1: Nhà trường lập hồ sơ theo quy định và gửi tới Phòng Tổ chức cán bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng (số 48 Lê Duẩn, phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng). * Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của trường trung cấp chuyên nghiệp đề nghị cho phép hoạt động giáo dục, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo phải có thông báo bằng văn bản để nhà trường chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ. * Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng thủ tục, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra và có biên bản kiểm tra thực tế về tình hình xây dựng trường, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên ghi trong hồ sơ đăng ký hoạt động giáo dục của trường; Chỉ định cơ sở đào tạo có đủ điều kiện, thành lập Hội đồng thẩm định, tổ chức thẩm định chương trình đào tạo. Căn cứ vào hồ sơ, biên bản kiểm tra, kết quả thẩm định chương trình đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ký quyết định cho phép trường trung cấp chuyên nghiệp hoạt động giáo dục. Trong nội dung quyết định cho phép trường trung cấp chuyên nghiệp hoạt động giáo dục phải ghi rõ thời điểm nhà trường bắt đầu hoạt động và các ngành được phép đào tạo (Quyết định cho phép trường trung cấp chuyên nghiệp hoạt động giáo dục phải gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi quản lý) * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: (sửa đổi bổ sung) + Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường; + Tờ trình về việc đề nghị cho phép trường hoạt động giáo dục; + Báo cáo kết quả triển khai thực hiện Đề án thành lập trường. Báo cáo cần nêu cụ thể về đất xây dựng trường, số lượng phòng học, phòng làm việc, phòng thí nghiệm, thư viện, trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo; khu thực hành, ký túc xá, khu thể thao và những công trình khác đã được xây dựng trên khu đất; công tác tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên; tài chính chuẩn bị cho các hoạt động của trường; + Chương trình đào tạo, chương trình chi tiết học phần, bảng kê cơ sở vật chất, danh sách giáo viên tham gia giảng dạy đối với các ngành nhà trường dự kiến đào tạo theo quy định về mở ngành đào tạo trình độ TCCN của Bộ Giáo dục và Đào tạo; + Quy chế tổ chức và hoạt động của trường. Số lượng hồ sơ là 04 bộ. - Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng thủ tục - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. - Lệ phí (nếu có): không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm): không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): (sửa đổi bổ sung) + Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập nhà trường. + Địa điểm xây dựng trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động. + Có trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục. Trong đó, diện tích sàn xây dựng không ít hơn 2m2/học sinh và tổng diện tích đất của trường không ít hơn 2 héc ta. + Có chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đảm bảo theo quy định về mở ngành đào tạo trình độ TCCN của Bộ Giáo dục và Đào tạo. + Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục. Đối với trường TCCN tư thục, vốn điều lệ tối thiểu là 22,5 tỷ đồng, được đóng góp bằng các nguồn vốn hợp pháp, không kể giá trị về đất đai. + Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. + Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường có hiệu lực nếu nhà trường có đủ các điều kiện quy định tại Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được các cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục. Sau thời hạn 02 năm kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường có hiệu lực, nếu trường TCCN không được cấp phép hoạt động giáo dục thì quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường hết hiệu lực. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: (sửa đổi bổ sung) + Luật Giáo dục năm 2005; + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; + Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; + Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ; + Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011 của Bộ GDĐT về việc ban hành Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp. 11. Thủ tục: Sáp nhập, chia tách trường trung cấp chuyên nghiệp thuộc tỉnh (sửa đổi bổ sung) - Trình tự thực hiện: (sửa đổi bổ sung) * Bước 1: Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia tách để thành lập trường trung cấp chuyên nghiệp thuộc tỉnh lập hồ sơ theo quy định và gửi tới Ủy ban nhân dân tỉnh. * Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia tách để thành lập trường, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, UBND tỉnh phải có thông báo bằng văn bản để tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ đề nghị sáp nhập, chia tách để thành lập trường. * Bước 3: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan của tỉnh tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị sáp nhập, chia tách để thành lập trường. * Bước 4: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị sáp nhập, chia tách để thành lập trường, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định, văn bản thẩm định do người đứng đầu cơ quan chủ trì thẩm định ký. Nội dung văn bản thẩm định phải đảm bảo đủ cơ sở để kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh: thống nhất việc thành lập trường; không thống nhất việc thành lập trường; chưa thành lập trường, cần phải nghiên cứu thêm một số vấn đề trong đề án. Sau khi thẩm định nếu thống nhất việc sáp nhập, chia tách để thành lập trường Sở Giáo dục và Đào tạo dự thảo quyết định trình Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung cấp chuyên nghiệp. * Bước 5: Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung cấp chuyên nghiệp (Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung cấp chuyên nghiệp phải gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi quản lý). * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: (sửa đổi bổ sung) + Tờ trình về việc sáp nhập, chia tách để thành lập trường; + Đề án thành lập trường gồm những nội dung chủ yếu sau: . Tên trường, loại hình trường, địa điểm trường, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập trường; . Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của trường; . Các ngành dự kiến đào tạo; . Quy mô đào tạo, nguồn tuyển sinh, đối tượng tuyển sinh; . Cơ cấu tổ chức nhà trường (Hội đồng trường hoặc Hội đồng quản trị, hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, các phòng, khoa, cơ sở phục vụ đào tạo….); . Các yếu tố cần thiết đảm bảo để nhà trường hoạt động như dự kiến về nhân sự quản lý, giảng dạy và phục vụ, kinh phí hoạt động, diện tích đất đai, diện tích xây dựng và các trang thiết bị phục vụ các ngành dự kiến đào tạo của trường. Số lượng hồ sơ: 04 (bộ) - Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng thủ tục. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo - Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: các sở, ngành có liên quan của tỉnh - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính. - Lệ phí (nếu có): không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm): không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): (sửa đổi bổ sung) + Phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường TCCN; + Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; + Bảo đảm quyền lợi của giáo viên và học sinh; + Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: (sửa đổi bổ sung) + Luật Giáo dục năm 2005; + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; + Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; + Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ; + Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011 của Bộ GDĐT về việc ban hành Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp.
2,064
6,372
12. Thủ tục: Đình chỉ hoạt động giáo dục của trường trung cấp chuyên nghiệp thuộc tỉnh (sửa đổi bổ sung) - Trình tự thực hiện: (sửa đổi bổ sung) * Bước 1: Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thanh tra tình trạng thực tế của trường. * Bước 2: Căn cứ kết quả thanh tra, Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục của trường. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường trung cấp chuyên nghiệp phải xác định rõ lý do đình chỉ, thời hạn đình chỉ, biện pháp bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, người học và người lao động trong trường. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường trung cấp chuyên nghiệp phải được gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi, quản lý và công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. * Bước 3: Sau thời hạn đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cho phép nhà trường hoạt động giáo dục trở lại. Quyết định cho phép trường trung cấp chuyên nghiệp hoạt động giáo dục trở lại phải được gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi, quản lý. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: (sửa đổi bổ sung) + Biên bản thanh tra tình trạng thực tế của trường; + Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường trung cấp chuyên nghiệp gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: văn bản chưa quy định (sửa đổi bổ sung) - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. - Lệ phí (nếu có): không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm): không - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): (sửa đổi bổ sung) + Có hành vi gian lận để được cho phép hoạt động giáo dục; + Không bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 9 của Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011 của Bộ GDĐT; + Người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền; + Không triển khai hoạt động giáo dục trong thời hạn 2 năm kể từ ngày được phép hoạt động giáo dục; + Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: (sửa đổi bổ sung) + Luật Giáo dục năm 2005; + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; + Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; + Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ; + Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011 của Bộ GDĐT về việc ban hành Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp. 13. Thủ tục: Giải thể trường trung cấp chuyên nghiệp thuộc tỉnh (sửa đổi bổ sung) - Trình tự thực hiện: (sửa đổi bổ sung) * Bước 1: Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thanh tra tình trạng thực tế của trường trung cấp chuyên nghiệp, sau khi có kết quả thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo gửi văn bản báo cáo kết quả thanh tra về UBND tỉnh. * Bước 2: Căn cứ kết quả thanh tra Chủ tịch UBND tỉnh, ra quyết định giải thể trường trung cấp chuyên nghiệp. Quyết định giải thể trường trung cấp chuyên nghiệp phải xác định rõ lý do giải thể, các biện pháp bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, người học và người lao động trong trường. Quyết định giải thể trường TCCN phải được gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi, quản lý và công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: (sửa đổi bổ sung) Hồ sơ (chỉ áp dụng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thành lập trường TCCN đề nghị giải thể trường) + Công văn của trường đề nghị giải thể, trong công văn cần nêu rõ lý do giải thể, các phương án giải quyết các vấn đề về quyền lợi của giáo viên, người học và người lao động trong trường. Số lượng hồ sơ là 01 bộ - Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn đề nghị giải thể của trường (sửa đổi bổ sung) - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính. - Lệ phí (nếu có): không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm): không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): (sửa đổi bổ sung) + Vi phạm nghiêm trọng quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của trường TCCN; + Hết thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ; + Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường TCCN không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; + Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường trung cấp chuyên nghiệp. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: (sửa đổi bổ sung) + Luật Giáo dục năm 2005; + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; + Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; + Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ; + Thông tư số 54/2011/TT-BGDĐT ngày 15/11/2011 của Bộ GDĐT về việc ban hành Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp. 14. Thủ tục: Công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia Mức độ 1 hoặc Mức độ 2 (gộp lại từ 02 thủ tục trước đây có mã số trên CSDLQG: T-STG-012676-TT; T-STG-013704-TT; điều chỉnh tên và sửa đổi, bổ sung) - Trình tự thực hiện: (sửa đổi, bổ sung) * Bước 1: Căn cứ các tiêu chuẩn quy định về trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, trường tiểu học và UBND cấp xã tiến hành kiểm tra, đánh giá theo các mức độ đạt chuẩn (mức độ 1 hoặc mức độ 2). Xét thấy trường đạt chuẩn quốc gia ở mức độ nào, UBND cấp xã làm văn bản kèm theo biên bản kiểm tra đề nghị UBND cấp huyện tổ chức thẩm định theo mức độ đó. * Bước 2: Trong thời gian 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện quyết định thành lập đoàn kiểm tra và hoàn thành việc thẩm định theo đề nghị của UBND cấp xã. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng theo quy định, UBND cấp huyện trả lại hồ sơ hoặc gửi văn bản yêu cầu UBND cấp xã bổ sung cho hợp lệ. * Đoàn kiểm tra cấp huyện (gồm đại diện các cơ quan chức năng có liên quan do chủ tịch UBND cấp huyện chỉ định) tiến hành thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá của UBND cấp xã. Căn cứ kết quả thẩm định, xét thấy trường đạt chuẩn quốc gia ở mức độ nào, đoàn kiểm tra làm văn bản báo cáo UBND cấp huyện và UBND cấp huyện làm tờ trình đề nghị UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định theo mức độ đó. * Bước 3: Trong thời gian 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBND cấp tỉnh quyết định thành lập đoàn kiểm tra và hoàn thành việc thẩm định theo đề nghị của UBND cấp huyện. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng theo quy định, UBND cấp tỉnh trả lại hồ sơ hoặc gửi văn bản yêu cầu UBND cấp huyện bổ sung cho hợp lệ. * Đoàn kiểm tra cấp tỉnh (gồm đại diện các cơ quan chức năng có liên quan do Chủ tịch UBND cấp tỉnh chỉ định) tiến hành thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá của UBND cấp huyện. Căn cứ kết quả thẩm định, xét thấy trường đạt chuẩn ở mức độ nào, đoàn kiểm tra cấp tỉnh làm văn bản kèm theo biên bản kiểm tra đề nghị chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định và cấp Bằng công nhận đạt chuẩn quốc gia ở mức độ đó. * Bước 4: Trong thời gian 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đoàn kiểm tra cấp tỉnh, chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định và cấp Bằng công nhận đạt chuẩn quốc gia (mức độ 1 hoặc mức độ 2) cho trường tiểu học. * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ) - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước - Thành phần, số lượng hồ sơ (sửa đổi bổ sung) a) Hồ sơ gửi về UBND cấp huyện gồm: + Báo cáo tự kiểm tra của nhà trường theo từng nội dung đã được quy định, có xác nhận của UBND cấp xã; + Văn bản Chủ tịch UBND cấp xã đề nghị UBND cấp huyện kiểm tra, thẩm định; b) Hồ sơ gửi về UBND cấp tỉnh gồm: + Báo cáo tự kiểm tra của nhà trường theo từng nội dung đã được quy định, có xác nhận của UBND cấp xã; + Báo cáo kết quả thẩm định của đoàn kiểm tra cấp huyện; + Văn bản của UBND cấp huyện đề nghị UBND cấp tỉnh kiểm tra, công nhận. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (sửa đổi bổ sung). - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã, UBND cấp huyện. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính và bằng. - Lệ phí (nếu có): không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm): - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): (sửa đổi bổ sung)
2,079
6,373
+ Đạt danh hiệu trường tiểu học tiên tiến của năm học trước; + Đạt các tiêu chuẩn được quy định tại Mục 2 hoặc Mục 3, Chương II của Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: (sửa đổi bổ sung). + Luật Giáo dục năm 2005; + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; + Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; + Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ; + Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia. 15. Thủ tục: Công nhận trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia (sửa đổi, bổ sung) - Trình tự thực hiện: (sửa đổi, bổ sung) * Bước 1: Nhà trường tự kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn được quy định tại Chương II của Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia, ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT , sau khi tự kiểm tra, xét thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, nhà trường báo cáo phòng Giáo dục và Đào tạo xem xét, xác nhận, có ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp hồ sơ về Phòng Giáo dục Trung học, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng (số 48 Lê Duẩn, phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng). * Bước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập đoàn kiểm tra công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia. * Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn quy định tại Chương II của Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia và kết quả tự kiểm tra của nhà trường. Nếu thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, trưởng đoàn kiểm tra báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. * Bước 3: Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia (Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh sẽ tổ chức thẩm tra báo cáo của đoàn kiểm tra để quyết định công nhận hay không công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia). * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ) - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước - Thành phần, số lượng hồ sơ: (sửa đổi, bổ sung) + Văn bản của nhà trường đề nghị được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia. + Báo cáo thực hiện các tiêu chuẩn quy định tại Chương II của Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia, kèm theo sơ đồ cơ cấu các khối công trình của nhà trường. + Biên bản tự kiểm tra của trường và biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra cấp tỉnh. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: văn bản chưa quy định (sửa đổi bổ sung) - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục và Đào tạo, UBND cấp huyện. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính và bằng. - Lệ phí (nếu có): không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm): không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): (sửa đổi bổ sung) + Đạt danh hiệu trường tiên tiến của năm học trước; + Đạt các tiêu chuẩn được quy định tại Chương II của Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia, ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT . - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: (sửa đổi bổ sung) + Luật Giáo dục năm 2005; + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; + Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; + Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ; + Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia. 16. Thủ tục: Công nhận trường Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn Quốc gia (điều chỉnh tên và sửa đổi, bổ sung) - Trình tự thực hiện: (sửa đổi, bổ sung) * Bước 1: Nhà trường tự kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn được quy định tại Chương II của Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia, ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT , sau khi tự kiểm tra, xét thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, nhà trường báo cáo và nộp hồ sơ về Phòng Giáo dục Trung học, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng (số 48 Lê Duẩn, phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng). (Đối với trường phổ thông có nhiều cấp học: thực hiện quy trình đối với từng cấp học theo quy định) * Bước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập đoàn kiểm tra công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia. * Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn quy định tại Chương II của Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia và kết quả tự kiểm tra của nhà trường. Nếu thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, trưởng đoàn kiểm tra báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. * Bước 3: Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia (Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh sẽ tổ chức thẩm tra báo cáo của đoàn kiểm tra để quyết định công nhận hay không công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia). * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ) - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước - Thành phần, số lượng hồ sơ: (sửa đổi, bổ sung) + Văn bản của nhà trường đề nghị được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia. + Báo cáo thực hiện các tiêu chuẩn quy định tại Chương II của Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia, kèm theo sơ đồ cơ cấu các khối công trình của nhà trường. + Biên bản tự kiểm tra của trường và biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra cấp tỉnh. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: văn bản chưa quy định (sửa đổi bổ sung) - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Phòng Giáo dục và Đào tạo, UBND cấp huyện. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính và bằng. - Lệ phí (nếu có): không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm): không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): (sửa đổi bổ sung) + Đạt danh hiệu trường tiên tiến của năm học trước; + Đạt các tiêu chuẩn được quy định tại Chương II của Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia, ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT . - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: (sửa đổi bổ sung) + Luật Giáo dục năm 2005; + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; + Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; + Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ; + Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia. 17. Thủ tục: Cấp Giấy phép/Gia hạn Giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cấp trung học phổ thông trong nhà trường (điều chỉnh tên thủ tục và sửa đổi, bổ sung) - Trình tự thực hiện: (sửa đổi, bổ sung) * Bước 1: Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cấp trung học phổ thông lập hồ sơ cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định và nộp tại Phòng Giáo dục Trung học, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng (số 48 Lê Duẩn, phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng) * Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì viết biên nhận và hẹn ngày trả kết quả cho người nộp; + Trường hợp hồ sơ không đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoàn chỉnh. * Bước 3: Sở Giáo dục và Đào tạo tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
2,081
6,374
* Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc trả lời không đồng ý cho tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm bằng văn bản. * Thời hạn của giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm nhiều nhất là 24 tháng kể từ ngày ký; trước khi hết hạn 01 tháng phải tiến hành thủ tục gia hạn (nếu có nhu cầu). Thủ tục gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm thực hiện như cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm. + Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước - Thành phần, số lượng hồ sơ: (sửa đổi, bổ sung) + Tờ trình xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; + Danh sách trích ngang người đăng ký dạy thêm đảm bảo các yêu cầu tại điều 8 Quy định về dạy thêm, học thêm; + Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm, nội dung dạy thêm; địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm; mức thu và phương án chi tiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (sửa đổi, bổ sung) - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: (sửa đổi, bổ sung) + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; + Cơ quan được phân cấp giải quyết: Sở Giáo dục và Đào tạo; + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo; + Cơ quan phối hợp: Cơ quan quản lý có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép - Phí, lệ phí: Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (sửa đổi, bổ sung) * Đối với người dạy thêm: + Đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục. + Có đủ sức khoẻ. + Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật; hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại cơ quan công tác. + Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc. + Được thủ trưởng cơ quan quản lý cho phép theo quy định tại điểm b, khoản 4, điều 4 Quy định về dạy thêm, học thêm (Không được dạy thêm ngoài nhà trường đối với học sinh mà giáo viên đang dạy chính khóa khi chưa được sự cho phép của Thủ trưởng cơ quan quản lý giáo viên đó đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập). * Đối với người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm: + Có trình độ được đào tạo tối thiểu tương ứng với giáo viên dạy thêm theo quy định tại khoản 1, điều 8 Quy định về dạy thêm, học thêm. + Có đủ sức khỏe. + Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc. *Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm + Địa điểm tổ chức dạy thêm, học thêm đảm bảo an toàn cho người dạy và người học; ở xa những nơi phát sinh các hơi khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn; ở xa các trục đường giao thông lớn, sông, suối, thác, ghềnh hiểm trở. + Phòng học đảm bảo diện tích trung bình từ 1,10m2/học sinh trở lên; được thông gió và đủ độ chiếu sáng tự nhiên hoặc nhân tạo; đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, phòng bệnh. + Kích thước bàn, ghế học sinh và bố trí bàn, ghế học sinh trong phòng học đảm bảo các yêu cầu tại Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011. + Bảng học được chống lóa; kích thước, màu sắc, cách treo bảng học đảm bảo các yêu cầu tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18/4/2000. + Có công trình vệ sinh và có nơi chứa rác thải hợp vệ sinh. * Các trường hợp không được dạy thêm + Không dạy thêm đối với học sinh đã được nhà trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày. + Không dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống. + Cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và trường dạy nghề không tổ chức dạy thêm, học thêm các nội dung theo chương trình giáo dục phổ thông. + Đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập: . Không được tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường; . Không được dạy thêm ngoài nhà trường đối với học sinh mà giáo viên đang dạy chính khóa khi chưa được sự cho phép của Thủ trưởng cơ quan quản lý giáo viên đó. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: (sửa đổi, bổ sung) + Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009; + Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; + Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; + Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; + Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về dạy thêm và học thêm; + Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh Sóc Trăng Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm đối với Trung học cơ sở và Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. 18. Thủ tục: Cấp Giấy phép/Gia hạn Giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cấp trung học phổ thông ngoài nhà trường (thống kê mới) - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cấp trung học phổ thông lập hồ sơ cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định và nộp tại Phòng Giáo dục Trung học, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng (số 48 Lê Duẩn, phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng). * Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì viết biên nhận và hẹn ngày trả kết quả cho người nộp; + Trường hợp hồ sơ không đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoàn chỉnh. * Bước 3: Sở Giáo dục và Đào tạo tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm. * Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc trả lời không đồng ý cho tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm bằng văn bản. * Thời hạn của giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm nhiều nhất là 24 tháng kể từ ngày ký; trước khi hết hạn 01 tháng phải tiến hành thủ tục gia hạn (nếu có nhu cầu). Thủ tục gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm thực hiện như cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm. * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Đơn xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó cam kết với Ủy ban nhân dân cấp xã về thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường và trách nhiệm giữ gìn trật tự, an ninh, đảm bảo vệ sinh môi trường nơi tổ chức dạy thêm, học thêm; + Danh sách trích ngang người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm; + Đơn xin dạy thêm có dán ảnh của người đăng ký dạy thêm và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 5, điều 8 Quy định về dạy thêm, học thêm; + Bản sao hợp lệ giấy tờ xác định trình độ đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm; + Giấy khám sức khoẻ do bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp cho người tổ chức dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm; + Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm, nội dung dạy thêm, địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm, mức thu tiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; + Cơ quan được phân cấp giải quyết: Sở Giáo dục và Đào tạo; + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo; + Cơ quan phối hợp: Cơ quan quản lý có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
2,064
6,375
- Phí, lệ phí: Không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: * Đối với người dạy thêm: + Đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục. + Có đủ sức khoẻ. + Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật; hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại cơ quan công tác. + Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc. + Được thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các nội dung quy định tại khoản 3, khoản 4 điều 8 Quy định về dạy thêm, học thêm (Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật; hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại cơ quan công tác; Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc: đối với người dạy thêm ngoài nhà trường); được thủ trưởng cơ quan quản lý cho phép theo quy định tại điểm b, khoản 4, điều 4 Quy định về dạy thêm, học thêm (Không được dạy thêm ngoài nhà trường đối với học sinh mà giáo viên đang dạy chính khóa khi chưa được sự cho phép của Thủ trưởng cơ quan quản lý giáo viên đó: đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập). * Đối với người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm: + Có trình độ được đào tạo tối thiểu tương ứng với giáo viên dạy thêm theo quy định tại khoản 1, điều 8 Quy định về dạy thêm, học thêm. + Có đủ sức khỏe. + Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc. *Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm + Địa điểm tổ chức dạy thêm, học thêm đảm bảo an toàn cho người dạy và người học; ở xa những nơi phát sinh các hơi khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn; ở xa các trục đường giao thông lớn, sông, suối, thác, ghềnh hiểm trở. + Phòng học đảm bảo diện tích trung bình từ 1,10m2/học sinh trở lên; được thông gió và đủ độ chiếu sáng tự nhiên hoặc nhân tạo; đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, phòng bệnh. + Kích thước bàn, ghế học sinh và bố trí bàn, ghế học sinh trong phòng học đảm bảo các yêu cầu tại Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011. + Bảng học được chống lóa; kích thước, màu sắc, cách treo bảng học đảm bảo các yêu cầu tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18/4/2000. + Có công trình vệ sinh và có nơi chứa rác thải hợp vệ sinh. * Các trường hợp không được dạy thêm + Không dạy thêm đối với học sinh đã được nhà trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày. + Không dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống. + Cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và trường dạy nghề không tổ chức dạy thêm, học thêm các nội dung theo chương trình giáo dục phổ thông. + Đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập: . Không được tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường; . Không được dạy thêm ngoài nhà trường đối với học sinh mà giáo viên đang dạy chính khóa khi chưa được sự cho phép của Thủ trưởng cơ quan quản lý giáo viên đó. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009; + Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; + Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; + Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; + Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về dạy thêm và học thêm; + Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh Sóc Trăng Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm đối với Trung học cơ sở và Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. 19. Thủ tục: Tuyển dụng viên chức (thống kê mới) - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ dự tuyển + Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc (số 48 Lê Duẩn, phường 3, TP Sóc Trăng, Sóc Trăng) về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng cần tuyển, thời hạn và địa điểm tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển. + Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển ít nhất là 20 ngày làm việc kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng. + Chậm nhất 10 ngày làm việc trước ngày tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển, Sở Giáo dục và Đào tạo lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển để niêm yết công khai tại trụ sở làm việc và thông báo trên trang điện tử. * Bước 2: Tổ chức tuyển dụng viên chức + Căn cứ quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng để thực hiện việc thi tuyển hoặc xét tuyển. + Chậm nhất trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển, Hội đồng tuyển dụng viên chức phải tổ chức chấm thi hoặc tổ chức tổng hợp kết quả xét tuyển và báo cáo với người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức. * Bước 3: Thông báo kết quả tuyển dụng + Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển của Hội đồng tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phải niêm yết công khai kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức. + Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày niêm yết công khai kết quả thi tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi tuyển. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức giao Hội đồng tuyển dụng tổ chức chấm phúc khảo trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định. + Sau khi thực hiện việc niêm yết công khai kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển và hoàn tất việc phúc khảo, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phê duyệt kết quả tuyển dụng. * Bước 4: Quyết định tuyển dụng và nhận việc + Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phải gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển qua đường bưu điện theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký và thông báo công khai trên trang tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức. + Người trúng tuyển vào viên chức phải đến ký hợp đồng làm việc và nhận nhiệm vụ trong thời hạn chậm nhất là 20 ngày làm việc. + Trường hợp người được tuyển dụng bị hủy bỏ quyết định tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định tuyển dụng người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề ở vị trí tuyển dụng đó, nếu người đó bảo đảm có đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP (trong trường hợp tổ chức thi tuyển viên chức) hoặc quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP (trong trường hợp tổ chức xét tuyển viên chức). Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức tổ chức trực tiếp phỏng vấn những người này để quyết định người trúng tuyển theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP (trong trường hợp tổ chức thi tuyển viên chức) hoặc quy định tại Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP (trong trường hợp tổ chức xét tuyển viên chức). * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Đơn đăng ký dự tuyển viên chức (theo mẫu số 1); + Bản Sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển; + Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt; + Giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 13/2007/TT-BYT ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khỏe;
2,052
6,376
+ Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực. + 02 ảnh 4 x 6. + 02 phong bì (có ghi rõ địa chỉ liên lạc) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phải gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển qua đường bưu điện theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. - Cơ quan có thẩm quyền quyết định : Ủy ban nhân dân cấp tỉnh - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính - Lệ phí (nếu có): không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn đăng ký dự tuyển viên chức (theo mẫu số 1); - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): + Người đăng ký dự tuyển phải có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực theo yêu cầu của vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp, có đủ các điều kiện đăng ký dự tuyển quy định tại Điều 22 Luật viên chức. + Đơn vị sự nghiệp công lập được bổ sung các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 22 Luật viên chức nhưng các quy định này không được trái với quy định của pháp luật và phải được cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt trước khi thực hiện. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Viên chức năm 2010. + Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. + Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức. Mẫu số 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………….., ngày tháng năm 20 ….. ĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VIÊN CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ) Họ và tên: Nam, Nữ: Ngày sinh: Quê quán: Hộ khẩu thường trú: Chỗ ở hiện nay: Điện thoại liên lạc: Dân tộc: Trình độ và chuyên ngành đào tạo: Đối tượng ưu tiên (nếu có): (1) Sau khi nghiên cứu điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức của …………………………………. (2), tôi thấy có đủ điều kiện để tham dự kỳ thi tuyển (hoặc xét tuyển) viên chức ở vị trí việc làm ………………………. (3). Vì vậy, tôi làm đơn này đăng ký dự tuyển viên chức theo thông báo của quý cơ quan, đơn vị. Nếu trúng tuyển tôi sẽ chấp hành các quy định của Nhà nước và của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng. Tôi gửi kèm theo đơn này hồ sơ dự tuyển, gồm: 1. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật; 2. Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập, gồm: …………… (4) 3. Giấy chứng nhận sức khoẻ; 4. 02 phong bì (ghi rõ địa chỉ liên lạc), 02 ảnh cỡ 4 x 6. Tôi cam đoan hồ sơ dự tuyển của tôi là đúng sự thật. Nếu sai sự thật, kết quả tuyển dụng của tôi hủy bỏ và tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi rõ đối tượng ưu tiên theo quy định; (2) Ghi đúng tên đơn vị sự nghiệp có thông báo tuyển dụng viên chức; (3) Ghi đúng vị trí việc làm cần tuyển của đơn vị sự nghiệp tuyển dụng; (4) Ghi rõ tên của các bản chụp, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực, gửi kèm đơn đăng ký dự tuyển. II. Lĩnh vực Quy chế thi, tuyển sinh 1. Thủ tục: Cử tuyển vào Đại học, cao đẳng, trung cấp (điều chỉnh tên thủ tục và sửa đổi, bổ sung) - Trình tự thực hiện: (sửa đổi, bổ sung) * Bước 1: Căn cứ vào chỉ tiêu cử tuyển được duyệt Hội đồng tuyển sinh theo chế độ cử tuyển của tỉnh dự kiến phân bổ chỉ tiêu theo từng ngành nghề, trình độ đào tạo cho từng huyện, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. * Bước 2: Thông báo công khai đến các xã, phường chỉ tiêu cử tuyển, các quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, nghĩa vụ chấp hành quy định về phân công công tác sau tốt nghiệp và việc bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo đối với người được cử tuyển không chấp hành quy định về cử tuyển trên các phương tiện thông tin đại chúng địa phương. * Bước 3: Cá nhân thuộc các đối tượng quy định tại Điều 5, Điều 6, Nghị định số 134/2006/NĐ-CP được hưởng chế độ cử tuyển lập hồ sơ đăng ký học theo chế độ cử tuyển và gửi cho Hội đồng tuyển sinh theo chế độ cử tuyển cấp huyện tại địa bàn nơi cá nhân đó cư trú để thực hiện việc sơ tuyển, trong thời gian quy định của Hội đồng tuyển sinh tỉnh. * Khi nộp hồ sơ, người đăng ký học theo chế độ cử tuyển phải xuất trình bản chính các văn bằng, học bạ theo quy định tại điểm a khoản này để đối chiếu, kiểm tra. Cán bộ kiểm tra ghi vào bản sao các giấy tờ nói trên nội dung: “Đã đối chiếu với bản chính”, ghi rõ ngày, tháng, năm đối chiếu, ký và ghi rõ họ tên. * Bước 4: Sau khi Hội đồng tuyển sinh theo chế độ cử tuyển cấp huyện sơ tuyển xong, Phòng Giáo dục và Đào tạo chuyển danh sách và hồ sơ về Phòng Giáo dục Chuyên nghiệp và Giáo dục Thường xuyên, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng (số 48 Lê Duẩn, phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng). * Bước 5: Hội đồng tuyển sinh theo chế độ cử tuyển của tỉnh, thu hồ sơ và xét chọn người học theo chế độ cử tuyển theo đúng chỉ tiêu được giao, đúng đối tượng và tiêu chuẩn quy định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả : Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: (sửa đổi, bổ sung) + Đơn đăng ký học theo chế độ cử tuyển (theo Mẫu số 1) + Bản sao giấy khai sinh; + Bản sao một trong các loại văn bằng: tốt nghiệp trung học phổ thông, tốt nghiệp bổ túc trung học phổ thông, tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp hoặc trung cấp nghề nếu đăng ký học cử tuyển trình độ cao đẳng, cao đẳng nghề, đại học; tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông, trung học cơ sở, bổ túc trung học cơ sở nếu đăng ký học cử tuyển trình độ trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề. Đối với những người đăng ký học ngay trong năm tốt nghiệp, sử dụng bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời do hiệu trưởng nhà trường cấp, nếu trúng tuyển thì chậm nhất là đầu học kỳ II của năm học thứ nhất phải xuất trình bằng tốt nghiệp chính để nhà trường đối chiếu, kiểm tra; + Bản sao học bạ lớp cuối cấp hoặc bản sao kết quả học tập và rèn luyện năm cuối khoá nếu đã tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề; + Giấy chứng nhận đoạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi (nếu có); + Giấy xác nhận thường trú đủ 5 năm liên tục tính đến năm tuyển sinh do công an cấp xã cấp (kèm theo bản sao hộ khẩu thường trú); + Giấy khám sức khoẻ do trung tâm y tế cấp huyện trở lên hoặc cơ quan y tế có thẩm quyền cấp; + Các giấy tờ chứng nhận là đối tượng chính sách ưu đãi (nếu có) theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công; + Hai ảnh chân dung (cỡ 4 x 6 cm) mới chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ; + Sơ yếu lý lịch có chứng nhận của Uỷ ban nhân dân xã hoặc phường, thị trấn; + Một phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của người đăng ký học theo chế độ cử tuyển. Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) - Thời hạn giải quyết: nhận hồ sơ theo thời gian thông báo hàng năm và thông báo kết quả sau khi hội đồng xét có kết quả. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân và tổ chức - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Hội đồng tuyển sinh theo chế độ cử tuyển cấp huyện - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính. - Lệ phí (nếu có): không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm): (sửa đổi, bổ sung) + Đơn đăng ký học theo chế độ cử tuyển (theo Mẫu số 1) - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): (sửa đổi, bổ sung) 1. Đối tượng cử tuyển a) Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 5 năm liên tục trở lên tính đến năm tuyển sinh, ưu tiên xét cử tuyển đối với các đối tượng là người dân tộc thiểu số. Tỷ lệ người dân tộc Kinh được cử tuyển không vượt quá 15% so với tổng số chỉ tiêu được giao. b) Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số mà dân tộc đó chưa có hoặc có rất ít cán bộ đạt trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp so với số dân của dân tộc đó trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thường trú ở khu vực III, II (có thể xét cả đối tượng ở khu vực I trong trường hợp dân tộc thiểu số đó có rất ít cán bộ đạt trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp so với số dân của dân tộc đó trong phạm vi cả nước hoặc việc cử tuyển đối với các đối tượng này ở khu vực III, II không đủ chỉ tiêu được giao) từ 5 năm liên tục trở lên tính đến năm tuyển sinh. Các khu vực III, II, I nêu trên được xác định theo quy định phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi của Thủ tướng Chính phủ. 2. Tiêu chuẩn người được hưởng chế độ cử tuyển gồm: + Tốt nghiệp trung học phổ thông (hoặc trung cấp) đối với đối tượng được cử tuyển vào đại học, cao đẳng và tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông đối với đối tượng được cử tuyển vào trung cấp; xếp loại hạnh kiểm năm cuối cấp (hoặc xếp loại rèn luyện năm cuối khóa) đạt loại khá trở lên; xếp loại học tập năm cuối cấp (hoặc cuối khóa) đạt trung bình trở lên đối với người dân tộc thiểu số và loại khá trở lên đối với người dân tộc Kinh.
2,157
6,377
+ Đạt các tiêu chuẩn sơ tuyển đối với các ngành, nghề có yêu cầu sơ tuyển. + Không quá 25 tuổi tính đến năm tuyển sinh, có đủ sức khỏe theo quy định hiện hành. + Không thuộc biên chế Nhà nước. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: (sửa đổi, bổ sung) + Luật Giáo dục năm 2005; + Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ Đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; + Thông tư liên tịch số 13/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC-BNV-UBDT ngày 07/04/2008 hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ Đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Mẫu số 1 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ……….., ngày….. tháng …..năm….. MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ HỌC THEO CHẾ ĐỘ CỬ TUYỂN Kính gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh (thành phố)………….. 1. Họ và tên người đăng ký học: ……………...........................................Nam/nữ........... 2. Ngày, tháng, năm sinh:................................................................................................ 3. Dân tộc: ……….………………………………Tôn giáo.................................................. 4. Địa chỉ thường trú (ghi rõ thôn, bản, xã, huyện, tỉnh):................................................. ......................................................................................................................................... 5. Ngành dự định xin học:................................................................................................ Trình độ đào tạo (ĐH,CĐ, TCCN, CĐN, TCN):................................................................ 6. Thuộc đối tượng ưu tiên.............................................................................................. 7. Đã tốt nghiệp:.............................................................................................................. Ngày, tháng, năm dự thi tốt nghiệp:................................................................................. 8. Xếp loại năm cuối cấp/ cuối khoá: Học tập: …….... Hạnh kiểm (Rèn luyện)............... 9. Đoạt giải (nếu có) …………………………………… môn …………..…………………… kỳ thi học sinh giỏi hoặc kỳ thi olympic: ……………………………………. năm .............. Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật. Nếu sai, tôi xin chịu trách nhiệm xử lý theo quy định của pháp luật. Nếu được chấp nhận, tôi xin cam kết: chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước đối với người học theo chế độ cử tuyển, sau khi tốt nghiệp sẽ chấp hành sự phân công công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh(thành phố) …………………………….. Nếu không thực hiện đúng những quy định đối với người học theo chế độ cử tuyển, tôi sẽ có trách nhiệm bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo theo quy định hiện hành. Khi cần, báo tin cho ai, địa chỉ, điện thoại (nếu có):......................................................... .......................................................................................................................................... <jsontable name="bang_4"> </jsontable> HƯỚNG DẪN CÁCH GHI ĐƠN ĐĂNG KÝ HỌC THEO CHẾ ĐỘ CỬ TUYỂN 1. Họ và tên: Ghi bằng chữ in hoa có dấu, phần nam/nữ: ghi rõ nam hoặc nữ. 3. Dân tộc: ghi rõ dân tộc theo giấy khai sinh. 4. Địa chỉ thường trú: ghi địa chỉ nơi bản thân hiện đang đăng ký thường trú và sinh sống tại đó (có xác nhận của công an xã hoặc phường, thị trấn). 5. Ngành dự định đăng ký học: ghi rõ ngành đăng ký học, trình độ đào tạo (đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp nghề). 6. Ghi rõ đối tượng ưu tiên (gồm các đối tượng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công: thương binh, con liệt sỹ, con thương binh,…). 7. Ghi cấp tốt nghiệp gần nhất theo bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp được cấp (ví dụ như tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học cơ sở, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề,…). 9. Nếu đã đoạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi từ cấp tỉnh trở lên hoặc Olympic quốc tế, khu vực thì ghi rõ giải Nhất, Nhì … hoặc Huy chương Vàng, Bạc …, ghi rõ môn đoạt giải, kỳ thi cấp tỉnh hoặc Olympic quốc tế, khu vực, năm dự thi. BÁO CÁO KẾT QUẢ HỘI NGHỊ TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1110/QĐ-TTG, QUYẾT ĐỊNH SỐ 44/2012/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VÀ TỔNG KẾT 10 NĂM PHONG TRÀO TOÀN DÂN THAM GIA PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ Bộ Công an báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả Hội nghị triển khai Quyết định số 1110/QĐ-TTg ngày 17/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống cơ sở của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 44/2012/QĐ-TTg ngày 15/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy, chữa cháy và tổng kết 10 năm phong trào toàn dân tham gia phòng cháy, chữa cháy như sau: 1. Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải về việc giao Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan triển khai thực hiện Quyết định số 1110/QĐ-TTg, Quyết định số 44/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (Công văn số 1055/VPCP-NC ngày 01/02/2013 về việc tổ chức Hội nghị); ngày 09/4/2013, Bộ Công an đã tổ chức Hội nghị trực tuyến triển khai 02 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và tổng kết 10 năm phong trào toàn dân tham gia phòng cháy và chữa cháy. Tham dự Hội nghị có gần 1.500 đại biểu, gồm: đại diện Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội; các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Quốc phòng, Nội vụ, Công Thương, Giao thông vận tải, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và một số Sở, ban, ngành trực thuộc; các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Vụ, Cục trực thuộc Bộ Công an; Công an, Sở Cảnh sát PCCC các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và một số cơ quan thông tấn báo chí ở Trung ương và địa phương. Đồng chí Đại tướng Trần Đại Quang, ủy viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì Hội nghị. 2. Sau khi nghe đại diện Bộ Công an phổ biến, quán triệt các nội dung cơ bản của Quyết định số 1110/QĐ-TTg; Quyết định số 44/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 289/KH-BCA-C61 của Bộ trưởng Bộ Công an về triển khai thực hiện 02 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Báo cáo tổng kết 10 năm phong trào toàn dân tham gia PCCC; Hội nghị đã nghe các ý kiến tham luận của lãnh đạo UBND thành phố Đà Nẵng, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang và lãnh đạo một số Sở Cảnh sát PCCC, Công an các địa phương. Các ý kiến tham luận đều khẳng định ý nghĩa quan trọng của Quyết định số 1110/QĐ-TTg; Quyết định số 44/2012/QĐ-TTg đối với công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong tình hình mới. Hội nghị đã tập trung phân tích, đánh giá những kết quả đạt được và tồn tại, hạn chế trong công tác PCCC và CNCH. Hội nghị khẳng định, trong thời gian qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, Chính phủ, sự tham gia tích cực của các bộ, ngành, địa phương và toàn dân, phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng Công an nhân dân, công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đã đạt được những kết quả quan trọng; hiệu lực quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy được tăng cường; nhận thức và trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền và các tầng lớp nhân dân trong việc thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy được nâng lên; phong trào toàn dân tham gia phòng cháy, chữa cháy được đẩy mạnh ở các bộ, ngành, địa phương và cơ sở. Với vai trò nòng cốt, lực lượng Cảnh sát PCCC&CNCH đã tập trung lực lượng, phương tiện, triển khai quyết liệt và đồng bộ các biện pháp, phương án, kế hoạch về PCCC; thường xuyên kiểm tra và hướng dẫn cơ sở tự kiểm tra, qua đó phát hiện và khắc phục những sơ hở, thiếu sót trong công tác PCCC, góp phần loại trừ các nguyên nhân và điều kiện dẫn đến cháy, nổ; duy trì tốt chế độ trực ban, ứng trực, tổ chức chữa cháy kịp thời, cứu nạn và hướng dẫn thoát nạn an toàn cho hàng nghìn người, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản do cháy, nổ gây ra. Những kết quả này đã góp phần đảm bảo trật tự, an toàn xã hội, giữ gìn cuộc sống bình yên, hạnh phúc của nhân dân, phục vụ thiết thực sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác PCCC&CNCH còn bộc lộ nhiều bất cập. Một số đơn vị, địa phương chưa thực hiện hết trách nhiệm cũng như chưa quan tâm chỉ đạo, triển khai các biện pháp phòng cháy, chữa cháy đối với các địa bàn, lĩnh vực, cơ sở trọng điểm về PCCC; chưa chỉ đạo, giải quyết dứt điểm những thiếu sót, bất cập lớn về công tác phòng cháy, chữa cháy. Việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về phòng cháy, chữa cháy chưa được tiến hành thường xuyên, liên tục, dẫn đến ý thức phòng cháy, chữa cháy của một bộ phận cán bộ, công nhân, viên chức và nhân dân chưa cao, còn lơ là, chủ quan, mất cảnh giác. Công tác xử lý vi phạm các quy định về đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy chưa nghiêm nên tình trạng vi phạm các quy định an toàn phòng cháy, chữa cháy còn diễn ra phổ biến, nhưng việc khắc phục vi phạm chưa triệt để, còn kéo dài. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ mặc dù đã được quan tâm, đầu tư xây dựng song chưa đáp ứng được yêu cầu, đòi hỏi trong tình hình mới; lực lượng, phương tiện chữa cháy tại chỗ còn rất hạn chế nên nhiều vụ cháy chưa được phát hiện và xử lý kịp thời; trang thiết bị, phương tiện phòng cháy, chữa cháy còn lạc hậu, chậm được cải tiến. Công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ nhìn chung chưa được đặt ngang tầm với sự phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay. 3. Để thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1110/QĐ-TTg; Quyết định số 44/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 289/KH-BCA-C61 của Bộ trưởng Bộ Công an, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong công tác PCCC và CNCH thời gian tới, đồng chí Bộ trưởng Trần Đại Quang đã phát biểu chỉ đạo, đề nghị các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện một số nội dung sau: - Tổ chức thực hiện nghiêm túc Luật phòng cháy và chữa cháy, Chỉ thị số 1634/CT-TTg; Quyết định số 1110/QĐ-TTg và Quyết định 44/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch triển khai thực hiện 02 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, trong đó cần xác định rõ công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và coi đây là nhiệm vụ vừa cấp thiết, vừa lâu dài của toàn xã hội và mỗi cá nhân.
2,054
6,378
- Tổ chức thông tin tuyên truyền cho quần chúng nhân dân nội dung cơ bản của Quyết định số 44/2012/QĐ-TTg; trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy, chữa cháy và nhiệm vụ thường trực, tiếp nhận, xử lý thông tin về tai nạn, sự cố của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ qua số điện thoại khẩn cấp 114. Đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia phòng cháy, chữa cháy với nhiều nội dung, hình thức phong phú, đa dạng, khơi dậy sức mạnh, tiềm lực to lớn của nhân dân trong công tác phòng cháy, chữa cháy. Tổ chức các hoạt động hưởng ứng “Ngày toàn dân phòng cháy chữa cháy” hàng năm với các nội dung thiết thực, hiệu quả và tiết kiệm. Biểu dương khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, nhân rộng các điển hình tiên tiến trong phong trào toàn dân phòng cháy, chữa cháy; huy động sức mạnh tổng hợp của các hệ thống chính trị và toàn dân tham gia công tác phòng cháy, chữa cháy. - Tiếp tục quan tâm đầu tư ngân sách cho công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ nói chung và cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ nói riêng; hằng năm có kế hoạch phân bổ ngân sách cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; ưu tiên quy hoạch xây dựng các đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; các trung tâm thông tin chỉ huy điều hành phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; tích cực, chủ động mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, tranh thủ các nguồn hỗ trợ bên ngoài đối với công tác đào tạo, trang bị phương tiện và chuyển giao công nghệ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Trước mắt, bố trí ngân sách thực hiện quy hoạch tổng thể hệ thống cơ sở của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong giai đoạn 2013 - 2015 đúng tiến độ và yêu cầu đề ra trong Quyết định số 1110/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Tập trung củng cố, kiện toàn Ban Chỉ đạo công tác phòng cháy chữa cháy các cấp, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đội dân phòng, đội phòng cháy chữa cháy cơ sở và chuyên ngành. Tổ chức các lớp huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, tuyên truyền trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy; mỗi khu dân cư, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có đủ lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại chỗ đủ mạnh, trang bị dụng cụ, phương tiện chữa cháy cần thiết đáp ứng được yêu cầu xử lý các vụ cháy tại chỗ kịp thời và có hiệu quả. Đảm bảo chế độ, chính sách cho đội viên đội phòng cháy, chữa cháy cơ sở, dân phòng, chuyên ngành và có chính sách bồi thường thỏa đáng thiệt hại cho nhân dân trong quá trình tổ chức chữa cháy. - Công an địa phương, Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy kiện toàn các đội cứu nạn, cứu hộ hiện có; kịp thời tham mưu, đề xuất cấp ủy, chính quyền địa phương bố trí quỹ đất và đầu tư kinh phí xây dựng doanh trại, mua sắm trang bị phương tiện cứu nạn, cứu hộ để thành lập mới các đội cứu nạn, cứu hộ chuyên nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương cũng như nhiệm vụ mà Chính phủ đã giao cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy. Hoàn thiện mô hình tổ chức của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy thực hiện nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, đảm bảo thường trực 24/24 giờ để thực hiện nhiệm vụ khi có yêu cầu. Phối hợp với các lực lượng cứu nạn, cứu hộ của các bộ, ngành đóng trên địa bàn, đặc biệt là lực lượng Quân đội nhân dân, lực lượng thường trực cấp cứu của các trung tâm y tế, bệnh viện để tham gia xử lý khi các sự cố, tai nạn xảy ra. - Bộ Công an tổ chức tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ cho lực lượng làm công tác cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn; tập trung rà soát các phương tiện, thiết bị cứu nạn, cứu hộ hiện có và các phương tiện, thiết bị có thể huy động để có phương án, kế hoạch điều động tham gia thực hiện nhiệm vụ khi có yêu cầu. Xây dựng hoàn chỉnh danh mục các trang thiết bị, phương tiện cứu nạn, cứu hộ còn thiếu để đề xuất kịp thời bổ sung phù hợp với từng giai đoạn của các đơn vị địa phương, đồng thời đề xuất chính sách đặc thù cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. - Tiếp tục triển khai việc thành lập các Sở Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy tại các tỉnh, thành phố trọng điểm tiềm ẩn về nguy cơ cháy, nổ. Trước mắt trong năm 2013, khẩn trương thành lập 05 Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy tại các tỉnh: Quảng Ninh, Nghệ An, Thanh Hóa, Đắk Lắk và Bà Rịa - Vũng Tàu. - Bộ Công an và các đơn vị có liên quan nghiên cứu xây dựng đề án thành lập một đơn vị (cấp Tổng cục hoặc Bộ Tư lệnh) để thống nhất chỉ huy lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ từ Trung ương đến địa phương; báo cáo Bộ Chính trị quyết định nhằm đáp ứng yêu cầu công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành và hướng dẫn nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong tình hình mới. Bộ Công an kính báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN "NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ, CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CHO CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA NĂM 2013" CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công; Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của liên bộ: Tài chính - Công Thương hướng dẫn về việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công; Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến công; Căn cứ Quyết định số 3006/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Sơn La; Căn cứ Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Sơn La phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Sơn La giai đoạn 2012 - 2015; Căn cứ Quyết định số 2692/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Sơn La về việc giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2013; Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 62/TTr-SCT ngày 02 tháng 7 năm 2013; Ý kiến tham gia của Sở Tài chính tại Công văn số 2037/STC-HCVX ngày 28 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án "Nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ công chức, viên chức liên quan đến lĩnh vực công nghiệp và thương mại trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2013", với những nội dung chính sau: 1. Tên Đề án Nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ công chức, viên chức liên quan đến lĩnh vực công nghiệp và thương mại trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2013. 2. Đơn vị thực hiện 2.1. Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương 2.2. Đơn vị thực hiện Trung tâm khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp Sơn La. 3. Địa điểm thực hiện Trên địa bàn toàn tỉnh Sơn La. 4. Mục tiêu của đề án 4.1. Mục tiêu chung - Nhằm nâng cao và trang bị nghiệp vụ quản lý, tổ chức thực hiện cho đội ngũ làm công tác quản lý Nhà nước về lĩnh vực công thương, khuyến công, xúc tiến thương mại từ tỉnh đến huyện. - Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức và các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La về vị trí, tầm quan trọng và sự cần thiết phải tổ chức sản xuất, kinh doanh bền vững, quản lý việc khai thác, sử dụng năng lượng, sử dụng tài nguyên tiết kiệm có hiệu quả và bảo vệ môi trường được nâng cao rõ rệt. - Hiểu rõ trách nhiệm và phương thức tổ chức triển khai các dạng dự án, đề án sản xuất sạch hơn, tiết kiệm nâng lương, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên, các đề án khuyến công, nắm được các chủ trương, Chính sách, quy định của trung ương, của tỉnh về hoạt động công nghiệp và thương mại từ đó có thể áp dụng trực tiếp vào việc quản lý công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - thương mại, thu hút đầu tư, xúc tiến đầu tư trên địa bàn. - Nhằm nâng cao nghiệp vụ quản lý, tổ chức thực hiện cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hoạt động quản lý lĩnh vực công thương từ tỉnh đến huyện. - Tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn, các doanh nhân, thương nhân nắm được những thông tin, hiểu biết pháp luật những Chính sách ưu đãi của Nhà nước có thể áp dụng vào thực tiễn, khuyến khích và tạo điều kiện phát triển cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh tại các huyện, thành phố, thị trấn và xã; các tổ chức, cá nhân trao đổi học hỏi kinh nghiệm, nắm bắt được cơ hội đầu tư, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội đẩy nhanh tiến trình Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa nền kinh tế đất nước. 4.2. Mục tiêu cụ thể - 100% cán bộ, công chức, viên chức công tác ở cơ quan quản lý nhà nước về công nghiệp và thương mại (thuộc Sở Công Thương, Chi cục quản lý thị trường, các phòng kinh tế hạ tầng các huyện, phòng Kinh tế Thành phố, các sở, ban ngành, các đơn vị sự nghiệp của tỉnh; trên 30% các doanh nghiệp, HTX, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại được cung cấp thông tin, cung cấp tài liệu, tập huấn, phổ biến, tiếp cận, nâng cao kiến thức về quản lý hoạt động công nghiệp và kinh doanh thương mại, quản lý khai thác tài nguyên, sử dụng tiết kiệm năng lượng có hiệu quả và cập nhật những văn bản pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên và môi trường công nghiệp, văn minh thương mại.
2,055
6,379
- 100% cán bộ, công chức, viên chức công tác ở cơ quan quản lý nhà nước về công nghiệp và thương mại có đủ năng lực, chuyên môn thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả và các quy trình, trình tự xây dựng, thẩm định, thực hiện các dạng đề án. - 100% các tổ chức, các nhân có liên quan đến dịch vụ công trong lĩnh vực thương mại - công nghiệp được trang bị kiến thức căn bản về nghiệp vụ; nắm rõ được quy trình xây dựng, tư vấn xây dựng dự án, đề án, tổ chức thực hiện các đề án; Nắm vững chuyên môn về các hoạt động khuyến công, tiết kiệm năng lượng, sản xuất sạch hơn, xúc tiến thương mại. - Tập huấn cho trên 30% các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn, các cơ sở kinh doanh thương mại nắm rõ được cơ chế chính sách của Nhà nước, kỹ năng lập phương án sản xuất kinh doanh, lập đề án, dự án chủ động đề xuất xin hỗ trợ từ nguồn kinh phí theo các cơ chế chính sách, các chương trình mục tiêu quốc gia. 5. Nội dung chính của Đề án 5.1. Đối tượng thực hiện a) Đối tượng quản lý - Cán bộ các phòng chuyên môn thuộc Sở Công thương và các ngành liên quan đến hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh. - Lãnh đạo và chuyên viên phụ trách khuyến công 11 huyện, thành phố. b) Đối tượng thụ hưởng - Các tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ khuyến công; các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La. - Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 5.2. Quy mô Hội nghị khoảng 60 - 80 người, trong đó khoảng 70 % là cán bộ công chức, viên chức, khoảng 30 % là các đối tượng HTX, Doanh Nghiệp và đại biểu không lương. 5.3. Nội dung thực hiện a) Tổ chức 01 lớp tập huấn, nâng cao kiến thức, kỹ thuật, chuyên môn lập dự án, đề án, đăng ký kế hoạch, xây dựng kế hoạch theo nội dung các Chương trình khuyến công. Phổ biến, tuyên truyền các văn quy phạm pháp luật mới ban hành liên quan đến hoạt động Công Thương trang, bị kiến thức pháp luật chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ quản lý thị trường, thanh tra ngành Công Thương. Thời gian thực hiện nội dung hội nghị 3 ngày; Nội dung Hội nghị tập trung một số chuyên đề như sau: - Chuyên đề 1: + Phổ biến các văn bản của Chính phủ, các bộ ngành và của tỉnh có liên quan đến công tác khuyến công: Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến công; Thông tư số 46/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ; Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Sơn La giai đoạn 2012 - 2015; Quyết định số 3006/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh Ban hành quy chế phối hợp quản lý hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Sơn La. + Tham gia văn bản dự thảo Chương trình khuyến công Quốc gia giai đoạn 2015 - 2020; Tham gia dự thảo các văn bản của Bộ Công Thương, Bộ Tài Chính quy định, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 45/NĐ-CP về Kế hoạch, đề án, quản lý kinh phí khuyến công. + Quy trình xây dựng kế hoạch, đăng ký kế hoạch kinh phí khuyến công, báo cáo đề án, tổ chức thực hiện đề án, quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn quản lý; Hoạt động khuyến công đối với lĩnh vực tiêt kiệm năng lượng, sản xuất sạch hơn. - Chuyên đề 2: Phổ biến các văn bản của Chính phủ và các bộ ngành có liên quan quy định đối với lĩnh vực kinh doanh thương mại: Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2012 của Chính Phủ và Thông tư số 39/2012/TT-BCT của Bộ Công thương về sản xuất kinh doanh rượu; Quản lý sang chiết, đăng ký kinh doanh khí đốt, gas hoá lỏng, kinh doanh xăng dầu; Phổ biến hệ thống kiến thức pháp luật cơ bản về quản lý, bảo vệ, phát triển bền vững tài nguyên và môi trường công nghiệp, thương mại... - Chuyên đề 3: Phổ biến các văn bản của Chính phủ và các bộ ngành có liên quan quy định về tiết kiệm năng lượng và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên; Quyết định số 1419/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020; Quyết định số 32/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2013 của UBND tỉnh phê duyệt Chương trình tiết kiệm năng lượng, sử dụng có hiệu quả tài nguyên của Quốc gia và của tỉnh Sơn La. Một số văn bản, quy định mới thuộc lĩnh vực quản lý thương mại. - Chuyên đề 4: Phổ biến các văn bản của Chính phủ và các bộ, ngành có liên quan quy định đối với lĩnh vực sản xuất sạch hơn, áp dụng sản xuất đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm công nghiệp. Thông tư số 121/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Chương trình áp dụng sản xuất sạch hơn. b) Tổ chức tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ do Bộ Công Thương tổ chức về khuyến công. 6. Kinh phí thực hiện: 84,30 triệu đồng. 7. Nguồn kinh phí thực hiện: Sự nghiệp công thương. 8. Thời gian thực hiện Từ tháng 7 tháng 2013 đến hết tháng 8 năm 2013; Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công thương Có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch triển khai đề án, chỉ đạo đơn vị thực hiện đảm bảo tiến độ đề án; Đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các nội dung theo đề án đã được phê duyệt. 2. Sở Tài chính Có trách nhiệm tham mưu trình Thường trực UBND tỉnh giao dự toán cho đơn vị thực hiện, đảm bảo theo đúng kế hoạch, tiến độ của đề án được duyệt và tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành; Phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Đề án. 3. Trung tâm khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp Sơn La - Trực tiếp triển khai các nội dung của Đề án; Xây dựng Kế hoạch triển khai Đề án trình Sở Công Thương xem xét phê duyệt kế hoạch trước khi triển khai. Chuẩn bị các điều kiện và tổ chức cho đợt tập huấn; tổ chức thực hiện với hình thức phù hợp như thuê khoán, ký kết hợp đồng với các đơn vị phối hợp, biên soạn các ấn phẩm, tài liệu phục vụ hội thảo, hội nghị, tập huấn... - Có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị phối hợp/ thụ hưởng triển khai thực hiện các nội dung công việc theo Đề án phê duyệt, sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả thiết thực. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Công Thương, Tài chính; Giám đốc Trung tâm khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp Sơn La; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN "TỔ CHỨC BÌNH CHỌN VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU CẤP HUYỆN VÀ CẤP TỈNH” CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công; Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của liên bộ: Tài chính - Công Thương hướng dẫn về việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công; Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ về khuyến công; Căn cứ Quyết định số 3006/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Sơn La; Căn cứ Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Sơn La phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Sơn La giai đoạn 2012 - 2015; Căn cứ Quyết định số 2692/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Sơn La về việc giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2013; Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 61/TTr-SCT ngày 02 tháng 7 năm 2013; ý kiến tham gia của Sở Tài chính tại Công văn số 2037/STC-HCVX ngày 28 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án "Tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện và cấp tỉnh", với những nội dung chính sau: 1. Tên Đề án Tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện và cấp tỉnh. 2. Đơn vị thực hiện 2.1. Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương 2.2. Đơn vị thực hiện Trung tâm khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp Sơn La. 3. Địa điểm thực hiện Trên địa bàn toàn tỉnh Sơn La. 4. Mục tiêu của Đề án - Nhằm phát hiện và tôn vinh các sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đặc trưng tiêu biểu của tỉnh năm 2013; giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn giới thiệu sản phẩm, quảng bá thương hiệu đến với người tiêu dùng trong nước và quốc tế. Bên cạnh đó, giúp các cấp, các ngành trong tỉnh có cơ sở lập kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất, xúc tiến thương mại, phát triển kinh tế của địa phương; tạo động lực cho cơ sở công nghiệp nông thôn phát huy lợi thế cạnh tranh; sản xuất ra các sản phẩm có năng suất chất lượng cao, mẫu mã đẹp, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng; giải quyết việc làm tại chỗ; đóng góp vào phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. - Các đơn vị có sản phẩm đạt giải sẽ được cấp Giấy chứng nhận Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh (Có giá trị trong 02 năm) và các giải thưởng khác kèm theo của Hội đồng bình chọn cấp cấp tỉnh. Được ưu tiên hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công và các nguồn kinh phí khác để đầu tư phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ, thiết bị, xúc tiến thương mại, đào tạo lao động... Bên cạnh đó, còn được đăng tải thông tin tuyên truyền, giới thiệu về sản phẩm trên các ấn phẩm điện tử và bản tin của Sở Công Thương.
2,049
6,380
5. Nội dung Đề án 5.1. Đối tượng thực hiện Các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn là các cơ sở sản xuất CN-TTCN nhỏ và vừa; Hợp tác xã; Tổ hợp tác và các hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp - TTCN tại các xã, thị trấn nơi triển khai đề án. 5.2. Quy mô Dựa trên cơ sở phân bổ nguồn kinh phí khuyến công tỉnh năm 2013 và qua khảo sát đặc thù phát triển công nghiệp - TTCN của các huyện trong tỉnh, đề án dự kiến tổ chức bình chọn các sản phẩm công nghiệp - TTCN tiêu biểu trên địa bàn 03 huyện; Mộc Châu, Mai Sơn, Mường La với tổng sản phẩm dự kiến tham gia bình chọn ở cấp huyện trên 20 sản phẩm Công nghiệp - TTCN ở các doanh nghiệp, các hợp tác xã, các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn. 6 sản phẩm tham gia bình chọn cấp tỉnh và cấp khu vực. 5.2. Nội dung thực hiện a) Đối với bình chọn sản phẩm tiêu biểu cấp huyện - Căn cứ vào quá trình khảo sát, đặc thù phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ngành nghề nông thôn của từng huyện sản phẩm tham gia bình chọn cấp huyện tối thiểu là 5 đến 7 sản phẩm trên một huyện tham gia bình chọn trên 20 sản phẩm. - Trên cơ sở căn cứ vào các tiêu chí bình chọn Hội đồng bình chọn cấp huyện chọn ra 3 đến 5 sản phẩm đủ các yếu tố đã quy định đại diện cho bình chọn cấp huyện để tham gia bình chọn sản phẩm tiêu biểu cấp tỉnh. b) Đối với cấp tỉnh Hội đồng bình chọn cấp tỉnh dựa trên các sản phẩm của Hội đồng bình chọn cấp huyện. Hội đồng bình chọn cấp tỉnh bình chọn ra 2 đến 3 sản phẩm đủ các yếu tố quy định để tham gia sản phẩm bình chọn tiêu biểu cấp khu vực và Trung ương. 6. Kinh phí thực hiện: 110,00 triệu đồng. 7. Nguồn kinh phí: Sự nghiệp công thương. 8. Thời gian thực hiện: Từ tháng 4 đến tháng 12 năm 2014. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công thương Có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch triển khai đề án, chỉ đạo đơn vị thực hiện đảm bảo tiến độ đề án; Đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các nội dung theo đề án đã được phê duyệt. 2. Sở Tài chính Có trách nhiệm tham mưu trình Thường trực UBND tỉnh giao dự toán cho đơn vị thực hiện, đảm bảo theo đúng kế hoạch, tiến độ của đề án được duyệt và tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành; Phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Đề án. 3. Trung tâm khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp Sơn La Có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị phối hợp/ thụ hưởng triển khai thực hiện các nội dung công việc theo Đề án được duyệt, sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả thiết thực. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Công Thương, Tài chính; Giám đốc Trung tâm khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp Sơn La; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XẾP HẠNG DI TÍCH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 12 tháng 7 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Di sản Văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Di sản Văn hóa; Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh; Căn cứ kết quả cuộc họp của Hội đồng Xét duyệt Hồ sơ Di tích tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 12 tháng 4 năm 2013; Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (kèm theo Hồ sơ khoa học di tích), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xếp hạng Mộ phần Đặng Văn Hòa (xã Phong Sơn, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế) là di tích Lịch sử (lưu niệm danh nhân) cấp Tỉnh. Điều 2. Việc quản lý di tích được xếp hạng tại Điều 1 Quyết định này tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Phong An, Giám đốc Bảo tàng Lịch sử và Cách mạng tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2011/TTLT-BTP-BCA-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh tại Tờ trình số 369/TTr-CTHADS ngày 20 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh Ninh Thuận; gồm 05 Chương, 16 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 696/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh Ninh Thuận; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và các thành viên Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 147/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nguyên tắc hoạt động, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc và mối quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh Ninh Thuận (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) . Điều 2. Nguyên tắc hoạt động 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong Chỉ đạo công tác thi hành án dân sự đúng chức năng, kịp thời, theo đúng quy định của pháp luật. 2. Tôn trọng hoạt động nghiệp vụ của cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật. 3. Phát huy vai trò phối hợp của các cấp, các ngành trong hoạt động Chỉ đạo công tác thi hành án dân sự trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn. Điều 3. Sử dụng con dấu và lấy số văn bản 1. Văn bản do Trưởng Ban Chỉ đạo ký thì sử dụng con dấu và lấy số văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Văn bản do Phó Trưởng Ban Chỉ đạo ký thì sử dụng con dấu và lấy số văn bản của Cục Thi hành án dân sự tỉnh. Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 4. Chức năng Ban Chỉ đạo do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, có chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 173 Luật Thi hành án dân sự và Điều 13 Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ theo đề nghị của thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự cấp tỉnh, bao gồm: 1. Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn. 2. Chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương theo đề nghị của thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh. Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Xây dựng dự thảo chương trình, kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 4 của Quy chế này trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 4 của Quy chế này. 3. Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp chỉ đạo giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 4 của Quy chế này. 4. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan, tổ chức có liên quan với Cục Thi hành án dân sự tỉnh trong việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 4 của Quy chế này.
2,058
6,381
5. Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra việc thực hiện kết luận của Ban Chỉ đạo, ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh về chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 4 của Quy chế này. 6. Đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác thi hành án dân sự tại địa phương. 7. Kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có biện pháp xử lý kịp thời đối với những vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO Điều 6. Tổ chức Ban Chỉ đạo 1. Trưởng Ban Chỉ đạo là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Phó Trưởng Ban Chỉ đạo là Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh. 3. Các Ủy viên Ban Chỉ đạo, gồm đại diện lãnh đạo: Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh. 4. Mời đại diện lãnh đạo Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh tham gia họp Ban Chỉ đạo. 5. Thư ký Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh là 01 công chức của Cục Thi hành án dân sự. Trưởng ban, Phó Trưởng ban, các Ủy viên và thư ký Ban Chỉ đạo (gọi chung là thành viên Ban Chỉ đạo) làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng Ban Chỉ đạo về nhiệm vụ được giao. Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban 1. Điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo để thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo. 2. Quyết định nội dung cuộc họp, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo. 3. Phân công cho Phó Trưởng ban và các thành viên trong Ban Chỉ đạo thực hiện công việc của Ban Chỉ đạo. 4. Chỉ đạo sự phối hợp hoạt động của các thành viên trong Ban Chỉ đạo và các cơ quan, tổ chức có liên quan ở địa phương trong công tác thi hành án dân sự. 5. Quyết định kiểm tra hoặc cử thành viên trong Ban Chỉ đạo phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra việc thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân trong công tác thi hành án dân sự ở địa phương. 6. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về nhiệm vụ được giao. Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng ban 1. Thường trực Ban Chỉ đạo thay mặt Trưởng ban Chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo khi Trưởng ban vắng mặt hoặc được Trưởng ban ủy quyền. 2. Giúp Trưởng ban trong việc chỉ đạo hoạt động của Ban Chỉ đạo và chịu trách nhiệm về những công việc được Trưởng ban giao. 3. Trực tiếp giải quyết các công việc thường xuyên của Ban Chỉ đạo, ký các văn bản của Ban Chỉ đạo theo ủy quyền của Trưởng ban trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp chỉ đạo đối với những trường hợp quy định tại Điều 4 của Quy chế này sau khi có ý kiến kết luận cuộc họp của Ban Chỉ đạo. 4. Tổ chức các cuộc họp, các buổi làm việc của Ban Chỉ đạo, chuẩn bị các điều kiện làm việc cho Ban Chỉ đạo, lập dự toán kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 5. Đôn đốc cơ quan Thi hành án dân sự, các cơ quan, tổ chức hữu quan phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy chế này. Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của các ủy viên 1. Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Ban Chỉ đạo. 2. Đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy chế này. Chịu trách nhiệm về ý kiến của mình trong các cuộc họp Ban Chỉ đạo; trường hợp vượt quá thẩm quyền quyết định, phải xin ý kiến của thủ trưởng đơn vị và cũng phải chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến đó. 3. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành, đơn vị mình, có trách nhiệm chỉ đạo hoặc đề xuất chỉ đạo đối với tập thể, cá nhân thuộc ngành, đơn vị mình phối hợp chặt chẽ với cơ quan thi hành án dân sự theo quyết định của Trưởng Ban Chỉ đạo. 4. Cùng tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị mình xem xét, giải quyết các vấn đề có liên quan thuộc chức năng quản lý của ngành, đơn vị mình và truyền đạt ý kiến kết luận các phiên họp của Ban Chỉ đạo tới ngành, đơn vị mình để phối hợp thực hiện. 5. Phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra việc thực hiện cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy chế này theo quyết định của Trưởng Ban Chỉ đạo. 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của thư ký 1. Giúp Ban Chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch chỉ đạo công tác thi hành án dân sự. 2. Theo dõi tiến độ thực hiện chương trình, kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ban Chỉ đạo đề ra và kết quả thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp có vấn đề phát sinh trong việc tổ chức thực hiện thì phải kịp thời báo cáo Trưởng ban hoặc Phó Trưởng Ban Chỉ đạo để có biện pháp giải quyết. 3. Đề xuất nội dung cuộc họp, chuẩn bị cuộc họp và ghi biên bản các cuộc họp của Ban Chỉ đạo. 4. Gửi chương trình, kế hoạch, văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh đến các thành viên trong Ban Chỉ đạo, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan biết để thực hiện. 5. Chuẩn bị văn bản báo cáo để Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp chỉ đạo sau khi có kết luận của Ban Chỉ đạo. 6. Tổng hợp tình hình, xây dựng dự thảo báo cáo kết quả thực hiện và báo cáo hoạt động của Ban Chỉ đạo trình Trưởng ban xem xét ban hành. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 11. Chế độ làm việc 1. Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ tập thể. Trong các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, các vấn đề được đưa ra thảo luận, bàn bạc tập thể, sau đó Trưởng Ban kết luận; trường hợp có ý kiến khác nhau phải được ghi vào biên bản cuộc họp để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho ý kiến giải quyết. Tài liệu cuộc họp phải được gửi cho các thành viên Ban Chỉ đạo trước 03 (ba) ngày kể từ ngày tổ chức cuộc họp. Thành viên vắng mặt phải có ý kiến bằng văn bản về nội dung vụ việc cưỡng chế thi hành án dân sự, thư ký báo cáo tại cuộc họp để Ban Chỉ đạo sẽ thảo luận quyết định. Kết luận của Ban Chỉ đạo phải thể hiện ý kiến của các thành viên tham dự cuộc họp, do Trưởng ban hoặc người được Trưởng ban ủy quyền ký. 2. Trong quá trình thực hiện kết luận, nếu có vấn đề phát sinh, Ban Chỉ đạo tổ chức họp lại để phân tích và đánh giá, đưa ra các đề xuất để giải quyết hiệu quả vấn đề đó. 3. Ban Chỉ đạo họp định kỳ mỗi quý một lần, họp đột xuất theo yêu cầu của Trưởng ban hoặc đề nghị của Phó Trưởng ban. 4. Các thành viên tham gia vào các hoạt động của Ban Chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ được Trưởng ban phân công. Điều 12. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Chương trình, kế hoạch chỉ đạo công tác thi hành án dân sự phải được gửi đến các thành viên Ban Chỉ đạo, các cơ quan, tổ chức có liên quan biết để thực hiện. 2. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo từng vụ việc cưỡng chế thi hành án dân sự; báo cáo định kỳ quý, sáu tháng và hằng năm với Ủy ban nhân dân tỉnh, Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp. Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Điều 13. Quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo với các cơ quan, tổ chức hữu quan ở địa phương 1. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức có liên quan ở địa phương để phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thi hành án dân sự. 2. Kịp thời chỉ đạo, hướng dẫn, trả lời ý kiến thỉnh thị của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp huyện. Điều 14. Quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo với cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh 1. Kịp thời tổ chức cuộc họp để bàn biện pháp chỉ đạo việc phối hợp và tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh. 2. Cục Thi hành án dân sự tỉnh chủ động thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương theo quy định tại khoản 6 Điều 14 Luật Thi hành án dân sự. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thì kịp thời báo cáo Ban Chỉ đạo để tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết. Điều 15. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo 1. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách địa phương bảo đảm, được cấp qua Cục Thi hành án dân sự tỉnh; Hằng năm, Cục Thi hành án dân sự tỉnh lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để được xem xét phê duyệt theo quy định về ngân sách Nhà nước. 2. Thành viên Ban Chỉ đạo được hưởng chế độ bồi dưỡng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và chế độ bồi dưỡng cưỡng chế thi hành án dân sự khi tham gia cưỡng chế thi hành án dân sự; Mức chi và nguồn chi bồi dưỡng cưỡng chế thi hành án dân sự cho thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện theo quy định của pháp luật về chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự.
2,095
6,382
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Điều khoản thi hành 1. Cục Thi hành án dân sự tỉnh (Thường trực Ban Chỉ đạo) có trách nhiệm đôn đốc các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh bằng văn bản về Ban Chỉ đạo (thông qua Cục Thi hành án dân sự tỉnh) để tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG ĐIỀU 1 CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/2010/QĐ-UBND NGÀY 12 THÁNG 01 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÊ DUYỆT TIÊU CHÍ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐIỆN SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 37/2011/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện gió tại Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 32/2012/TT-BCT ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Bộ Công thương quy định thực hiện phát triển dự án điện gió và hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện gió; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1327/TTr-SKHĐT ngày 27 tháng 6 năm 2013 và Báo cáo kết quả thẩm định văn bản số 805/BC-STP ngày 21 tháng 6 năm 2013 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 1 của Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án điện sử dụng năng lượng gió trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 1 Điều 1 như sau: “a) Năng lực tài chính: - Tỷ lệ vốn chủ sở hữu của các dự án điện gió không được thấp hơn hai mươi phần trăm (20%) tổng mức đầu tư. Hồ sơ đăng ký đầu tư phải có tài liệu chứng minh vốn tự có của chủ đầu tư đảm bảo việc thực hiện dự án như xác nhận của ngân hàng số dư tiền gửi tại thời điểm đăng ký đầu tư, báo cáo tài chính được kiểm toán. Ưu tiên lựa chọn dự án có tỷ lệ vốn tự có của nhà đầu tư chiếm tỷ lệ cao. - Đối với nguồn vốn vay và vốn huy động: phải có cam kết cho vay của tổ chức tín dụng, ngân hàng và cam kết góp vốn”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau: “2. Các tiêu chí khuyến khích: Ngoài các tiêu chí bắt buộc tại khoản 1 Điều này, ưu tiên lựa chọn nhà đầu tư có dự án đáp ứng các tiêu chí sau: a) Diện tích đất sử dụng cho dự án điện gió phải phù hợp với quy mô công suất công trình. Ưu tiên suất sử dụng đất có thời hạn của dự án điện gió dưới 0,5 ha/MW; diện tích sử dụng đất tạm thời của dự án điện gió dưới 0,7 ha/MW; dự án có công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường và sử dụng loại turbin có công suất cao từ 02 MW trở lên; b) Nhà đầu tư đã thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Ninh Thuận hoặc cam kết thành lập doanh nghiệp tại Ninh Thuận để thực hiện dự án (trong trường hợp này doanh nghiệp thành lập mới cũng phải đáp ứng các yêu cầu tiêu chí bắt buộc nêu tại Quyết định này và phải có cam kết bảo đảm của công ty mẹ); c) Nhà đầu tư có cam kết hỗ trợ tài chính cho ngân sách; cam kết ứng trước tiền đền bù giải phóng mặt bằng; hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng khu vực ngoài hàng rào dự án; có phương án khả thi trong việc hỗ trợ giải phóng mặt bằng và chuyển đổi nghề cho người dân có đất bị thu hồi; d) Ưu tiên phát triển công trình điện gió ở các vị trí đất khô cằn, sỏi đá, ít có giá trị nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dân cư thưa thớt hoặc không có người sinh sống; phát triển dự án điện gió kết hợp với phát triển các dự án bổ sung nhằm tận dụng hiệu quả sử dụng đất giữa các turbin gió; đ) Ưu tiên lựa chọn các nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm trong lĩnh vực điện gió đang thực hiện các dự án khác đã đi vào hoạt động trên địa bàn tỉnh; hoặc các nhà đầu tư đăng ký đầu tư dự án điện gió tại tỉnh gắn với đầu tư dự án nhà máy chế tạo các thiết bị phục vụ cho lĩnh vực điện gió, điện mặt trời.” Điều 2. Các nội dung khác của Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tiêu chí lựa chọn Nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án điện sử dụng năng lượng gió trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận vẫn tiếp tục có hiệu lực. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN, TRÁCH NHIỆM THAM MƯU VÀ QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011; Căn cứ Luật Tố cáo năm 2011; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại; Căn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 40/TTr-TTT ngày 18 tháng 6 năm 2013 và Báo cáo thẩm định tại văn bản số 773/BC/STP ngày 14 tháng 6 năm 2013 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, trách nhiệm tham mưu và quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; gồm 7 Chương, 81 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành; thay thế Quyết định số 100/2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định trình tự xử lý đơn, giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 177/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định trình tự xử lý đơn, giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 100/2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2007. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, Giám đốc doanh nghiệp Nhà nước căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN, TRÁCH NHIỆM THAM MƯU VÀ QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, trách nhiệm tham mưu và quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Những nội dung không quy định tại Quy định này thì áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp Nhà nước, người giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, giải quyết tranh chấp đất đai. 2. Việc giải quyết tố cáo thông qua hoạt động của Đoàn Thanh tra được thực hiện theo quy định pháp luật về thanh tra và các quy định tại Quy định này. Chương II TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN Mục 1. TIẾP CÔNG DÂN Điều 3. Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân 1. Thủ trưởng cơ quan Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bố trí trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân để tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật. 2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân; bảo đảm các điều kiện cần thiết để tiếp công dân; bố trí cán bộ có đủ phẩm chất, năng lực, trình độ, kiến thức và am hiểu chính sách, pháp luật, có ý thức trách nhiệm làm công tác tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Điều 4. Trách nhiệm tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức Thủ trưởng cơ quan Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân theo quy định tại Điều 61 Luật Khiếu nại và Điều 29 Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại (sau đây gọi là Nghị định 75/2012/NĐ-CP).
2,075
6,383
Điều 5. Trách nhiệm của cán bộ tiếp công dân, người phụ trách trụ sở, địa điểm tiếp công dân 1. Trách nhiệm của cán bộ tiếp công dân, người phụ trách trụ sở, địa điểm tiếp công dân thực hiện theo quy định tại Điều 62 Luật Khiếu nại. 2. Việc tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 23 Nghị định 75/2012/NĐ-CP. 3. Việc tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân huyện, thành phố thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định 75/2012/NĐ-CP. 4. Việc tiếp công dân tại Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định 75/2012/NĐ-CP. Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan khi lãnh đạo tỉnh tiếp công dân 1. Công dân có yêu cầu gặp lãnh đạo tỉnh để trực tiếp trình bày, nộp đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại buổi tiếp công dân định kỳ của lãnh đạo tỉnh thì đăng ký với Phòng Tiếp công dân thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất là 05 ngày, trước ngày lãnh đạo tỉnh tiếp công dân; các trường hợp đăng ký chậm sau 05 ngày sẽ được xem xét bố trí tiếp vào kỳ sau. 2. Phòng Tiếp công dân thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận đăng ký của công dân, căn cứ vào nội dung vụ việc để phối hợp với các cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, thông báo mời đại diện lãnh đạo các cơ quan, đơn vị liên quan tham gia tiếp dân cùng lãnh đạo tỉnh. 3. Các cơ quan khi nhận được yêu cầu của Phòng Tiếp công dân có trách nhiệm phối hợp chuẩn bị nội dung trả lời, hồ sơ, tài liệu về vụ việc, cử cán bộ tham gia tiếp công dân cùng lãnh đạo tỉnh, cung cấp thông tin để lãnh đạo tỉnh tiếp, trả lời công dân. Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tiếp công dân 1. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tiếp công dân thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định 75/2012/NĐ-CP. 2. Trách nhiệm của cơ quan công an trong việc tiếp công dân thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 Nghị định 75/2012/NĐ-CP. 3. Trách nhiệm của các cơ quan Thanh tra Nhà nước trong việc tiếp công dân thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định 75/2012/NĐ-CP. 4. Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức trong việc tiếp công dân thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định 75/2012/NĐ-CP. Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo về một nội dung 1. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung, nhiều người cùng tố cáo tập trung ở cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định 75/2012/NĐ-CP và Điều 6 Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo (sau đây gọi là Nghị định 76/2012/NĐ-CP). 2. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung, nhiều người cùng tố cáo tập trung ở huyện, thành phố thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định 75/2012/NĐ-CP và Điều 7 Nghị định 76/2012/NĐ-CP. 3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung, nhiều người cùng tố cáo tập trung ở tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định 75/2012/NĐ-CP và Điều 8 Nghị định 76/2012/NĐ-CP. Điều 9. Xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh khi tiếp công dân Việc xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh khi tiếp công dân thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định 75/2012/NĐ-CP. Mục 2. XỬ LÝ ĐƠN DO CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN GỬI ĐẾN Điều 10. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết 1. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết và không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật Khiếu nại thì thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật. 2. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đủ điều kiện thụ lý theo quy định tại Điều 11 của Luật Khiếu nại thì có văn bản trả lời cho người khiếu nại biết rõ lý do không được thụ lý. Điều 11. Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết 1. Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết thì gửi trả lại đơn và hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn khiếu nại đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật. 2. Đối với đơn khiếu nại do đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận, các cơ quan báo chí hoặc các cơ quan khác nhận được và chuyển đến nhưng không thuộc thẩm quyền giải quyết thì gửi trả lại đơn kèm theo các tài liệu (nếu có) và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không thụ lý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đơn đến. Điều 12. Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết thì xem xét quyết định việc thụ lý giải quyết theo quy định tại mục 2 Chương VI Quy định này. Điều 13. Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền 1. Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì chuyển đơn và các chứng cứ, tài liệu kèm theo (nếu có) đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật. 2. Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới trực tiếp, quá thời hạn theo quy định của Luật Tố cáo mà chưa được giải quyết thì ra văn bản yêu cầu cấp dưới giải quyết. Điều 14. Đơn tố cáo hành vi gây thiệt hại, đang gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân Đơn tố cáo hành vi gây thiệt hại, đang gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích Nhà nước, cơ quan, tổ chức, tính mạng, tài sản của cá nhân thì áp dụng biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật hoặc thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền kịp thời ngăn chặn, hạn chế, khắc phục hậu quả. Điều 15. Đơn phản ánh, kiến nghị 1. Đơn phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết thì xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật. 2. Đơn phản ánh, kiến nghị không thuộc thẩm quyền giải quyết thì chuyển đơn kèm theo tài liệu (nếu có) đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 16. Đơn có nhiều nội dung khác nhau Đối với đơn có nhiều nội dung khác nhau thì tách riêng từng nội dung trong đơn để xử lý. Việc xử lý nội dung khiếu nại, nội dung tố cáo, nội dung phản ánh, kiến nghị thực hiện theo tại Điều 14, Điều 15, Điều 17, Điều 18 và Điều 20 Quy định này. Điều 17. Trách nhiệm tham mưu xử lý đơn 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan; các trường hợp vượt quá thẩm quyền thì tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định. 2. Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh giao Chánh Thanh tra hoặc Chánh Văn phòng sở, ban, ngành tham mưu xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến cơ quan mình. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố giao Chánh Thanh tra hoặc Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tham mưu xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao cán bộ văn phòng tham mưu xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã. 5. Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương, thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tự mình xử lý hoặc giao cán bộ thuộc quyền tham mưu xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến cơ quan mình. Chương III GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH, HÀNH VI HÀNH CHÍNH QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Mục 1. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TRÁCH NHIỆM THAM MƯU GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI Điều 18. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước 1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20 và Điều 21 Luật Khiếu nại. 2. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thực hiện theo quy định tại Điều 51 Luật Khiếu nại. Điều 19. Trách nhiệm tham mưu giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thủ trưởng cơ quan thuộc sở, ngành Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thủ trưởng cơ quan thuộc sở, ngành, căn cứ nội dung, tính chất vụ việc khiếu nại để tự mình thụ lý, thẩm tra xác minh hoặc giao cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp, thụ lý, thẩm tra xác minh và kiến nghị giải quyết đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền. Điều 20. Trách nhiệm tham mưu giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố 1. Thủ trưởng cơ quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính bị khiếu nại, có trách nhiệm tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố giải quyết. 2. Chánh Thanh tra huyện, thành phố tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
2,088
6,384
3. Trường hợp khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính Chánh Thanh tra huyện, thành phố đã giải quyết lần đầu hoặc khiếu nại lần đầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh Thanh tra huyện, thành phố đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết thì tùy theo nội dung khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố giao thủ trưởng cơ quan thuộc quyền quản lý có chức năng quản lý về nội dung đó tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố giải quyết. 4. Trưởng phòng Nội vụ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức. Điều 21. Trách nhiệm tham mưu giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh 1. Trưởng phòng, thủ trưởng cơ quan thuộc sở tham mưu Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính bị khiếu nại, có trách nhiệm tham mưu Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành giải quyết. 2. Chánh Thanh tra sở, ban, ngành tham mưu Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của thủ trưởng cơ quan thuộc sở, ban, ngành đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết. 3. Trường hợp khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính Chánh Thanh tra sở, ban, ngành đã giải quyết lần đầu hoặc khiếu nại lần đầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh Thanh tra sở, ban, ngành đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết thì tùy theo nội dung khiếu nại, Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành giao trưởng phòng thuộc quyền quản lý có chức năng tham mưu về nội dung đó tham mưu Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành giải quyết. 4. Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng Tổ chức tham mưu Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức. Điều 22. Trách nhiệm tham mưu giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính bị khiếu nại, có trách nhiệm tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết. 2. Chánh Thanh tra tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết; tham mưu giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3. Trường hợp khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính Chánh Thanh tra tỉnh đã giải quyết lần đầu hoặc khiếu nại lần đầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh Thanh tra tỉnh đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết thì tùy theo nội dung khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành có chức năng quản lý về nội dung đó tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết. 4. Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức. 5. Khiếu nại không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này có nội dung thuộc trách nhiệm quản lý của sở, ban, ngành nào thì Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành đó có trách nhiệm tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết. Mục 2. QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI Điều 23. Thụ lý khiếu nại 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền giải quyết mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật Khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai phải thụ lý giải quyết. Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thông báo việc thụ lý bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan Thanh tra Nhà nước cùng cấp biết; đối với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, văn bản thông báo được gửi cho người khiếu nại. Trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do. 2. Đối với trường hợp nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung và cử người đại diện thì đơn khiếu nại phải có đầy đủ chữ ký của những người khiếu nại và có văn bản cử người đại diện. Trường hợp không cử được người đại diện thì thụ lý theo khoản 1 Điều này. Thông báo thụ lý khiếu nại được gửi cho người đại diện. 3. Sau khi ra văn bản thông báo thụ lý khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải chỉ đạo mở hồ sơ giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật. Điều 24. Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại 1. Sau khi thụ lý khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp. Trường hợp giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, người có thẩm quyền giải quyết trực tiếp kiểm tra lại hoặc phân công người có trách nhiệm kiểm tra lại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại, xem xét nội dung khiếu nại. 2. Nội dung kiểm tra lại bao gồm: a) Căn cứ pháp lý ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính; b) Thẩm quyền ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính; c) Nội dung của quyết định hành chính; việc thực hiện hành vi hành chính; d) Trình tự, thủ tục ban hành, thể thức và kỹ thuật trình bày quyết định hành chính. 3. Sau khi kiểm tra lại, nếu khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính là đúng thì người có thẩm quyền giải quyết ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay. Trường hợp giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, nếu xét thấy nội dung khiếu nại đã rõ thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại yêu cầu Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xem xét, đề nghị người có thẩm quyền giải quyết. Điều 25. Quyết định việc xác minh khiếu nại 1. Người giải quyết khiếu nại tự mình hoặc giao cơ quan Thanh tra Nhà nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm (sau đây gọi chung là người có trách nhiệm xác minh) xác minh nội dung khiếu nại. Việc giao nhiệm vụ xác minh được thực hiện bằng văn bản nêu rõ cơ quan được giao xác minh, nội dung cần xác minh, thời hạn xác minh. 2. Khi cần thiết, người giải quyết khiếu nại, người có trách nhiệm xác minh ra quyết định xác minh, thành lập tổ xác minh khiếu nại hoặc đoàn xác minh khiếu nại (sau đây gọi chung là đoàn xác minh) có từ hai người trở lên, trong đó giao cho một người làm tổ trưởng tổ xác minh hoặc trưởng đoàn xác minh (sau đây gọi chung là trưởng đoàn xác minh). Quyết định xác minh khiếu nại phải ghi rõ họ tên, chức vụ của từng người trong đoàn xác minh, nội dung cần xác minh, thời gian tiến hành xác minh, quyền hạn, trách nhiệm của đoàn xác minh. Quyết định xác minh khiếu nại được gửi đến người khiếu nại, người bị khiếu nại và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan. Trưởng đoàn xác minh xem xét việc công bố quyết định xác minh tại cơ quan, đơn vị của người bị khiếu nại hoặc tại trụ sở cơ quan hành chính của địa phương nơi phát sinh khiếu nại. Việc công bố quyết định xác minh phải được lập thành biên bản và lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại. Điều 26. Kế hoạch xác minh khiếu nại 1. Trong trường hợp thành lập đoàn xác minh, trưởng đoàn xác minh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch xác minh, trình người ra quyết định xác minh phê duyệt. 2. Nội dung kế hoạch xác minh khiếu nại gồm: a) Căn cứ pháp lý để tiến hành xác minh; b) Mục đích, yêu cầu của việc xác minh; c) Nội dung cần xác minh; d) Các tài liệu, bằng chứng cần thu thập, kiểm tra, xác minh; đ) Thời gian xác minh từng nội dung cụ thể; e) Dự kiến cơ quan, đơn vị, cá nhân cần phải làm việc để thu thập thông tin, tài liệu, bằng chứng; g) Nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên trong đoàn xác minh; h) Các điều kiện, phương tiện phục vụ cho việc xác minh; i) Các nội dung khác (nếu có). 3. Trưởng đoàn xác minh phổ biến, chỉ đạo thực hiện kế hoạch xác minh. Điều 27. Lập, quản lý, lưu giữ hồ sơ giải quyết khiếu nại 1. Hồ sơ giải quyết khiếu nại bao gồm: a) Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại; b) Văn bản thông báo thụ lý khiếu nại; c) Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp; d) Quyết định xác minh nội dung khiếu nại (nếu có); đ) Quyết định gia hạn xác minh khiếu nại (nếu có); e) Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có); g) Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại (nếu có); h) Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có); i) Thông báo việc tạm dừng giải quyết khiếu nại (nếu có); k) Quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại (nếu có); l) Ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và Hội đồng tư vấn (nếu có); m) Quyết định giải quyết khiếu nại; n) Các tài liệu khác có liên quan. Hồ sơ giải quyết khiếu nại được đánh số trang theo thứ tự tài liệu. 2. Việc lập, quản lý, bàn giao hồ sơ giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật về lập, quản lý, lưu giữ hồ sơ thanh tra, hồ sơ giải quyết khiếu nại, hồ sơ giải quyết tố cáo. Trường hợp người khiếu nại khởi kiện vụ án hành chính tại toà án thì hồ sơ đó phải được chuyển cho toà án có thẩm quyền giải quyết khi có yêu cầu. Điều 28. Xác minh thông tin về nhân thân và yêu cầu người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ
2,047
6,385
1. Người có trách nhiệm xác minh khiếu nại làm việc trực tiếp và yêu cầu người khiếu nại, người đại diện, người được ủy quyền cung cấp các thông tin, tài liệu trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày có yêu cầu; cụ thể như sau: a) Thông tin về nhân thân: - Đối với người khiếu nại: trình bày họ, tên; xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác; cung cấp địa chỉ nơi cư trú, số điện thoại để liên lạc, mời làm việc khi cần thiết. - Đối với người đại diện, người được ủy quyền: xuất trình chứng minh nhân dân, cung cấp giấy tờ, văn bản ủy quyền để chứng minh việc đại diện hợp pháp của mình. - Đối với luật sư, trợ giúp viên pháp lý: xuất trình thẻ luật sư, thẻ trợ giúp viên pháp lý và quyết định phân công trợ giúp pháp lý, giấy yêu cầu giúp đỡ về pháp luật hoặc giấy ủy quyền của người khiếu nại; b) Nội dung, căn cứ để khiếu nại; c) Yêu cầu, đề nghị của người khiếu nại; d) Các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại (nếu có). 2. Nội dung làm việc được lập thành biên bản, có chữ ký của các bên. Biên bản, tài liệu, chứng cứ được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại. Điều 29. Yêu cầu người bị khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ 1. Người có trách nhiệm xác minh khiếu nại làm việc trực tiếp và yêu cầu người bị khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trình về tính hợp pháp, tính hợp lý của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày có yêu cầu. 2. Nội dung làm việc với người bị khiếu nại được lập thành biên bản, có chữ ký của các bên, ghi rõ thành phần, nội dung làm việc. Biên bản, tài liệu, chứng cứ được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại. Trường hợp giải trình bằng văn bản thì văn bản giải trình được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại. Điều 30. Yêu cầu cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại 1. Người có trách nhiệm xác minh yêu cầu cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung cần xác minh trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày có yêu cầu. Việc cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được lập thành biên bản, có xác nhận của bên nhận và bên cung cấp. Biên bản được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại và giao cho bên cung cấp giữ 01 bản. 2. Trong trường hợp cần làm việc trực tiếp với cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan để làm rõ các thông tin, tài liệu, chứng cứ, người có trách nhiệm xác minh gửi văn bản yêu cầu và nêu rõ nội dung làm việc. Nội dung làm việc được lập thành biên bản có chữ ký của các bên. Biên bản làm việc được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại. Điều 31. Nguyên tắc thu thập, xử lý thông tin, tài liệu, chứng cứ 1. Người có trách nhiệm xác minh chỉ được thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ cần thiết có liên quan đến nội dung khiếu nại và phục vụ yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại. Các thông tin, tài liệu, chứng cứ được thu thập phải thể hiện rõ nguồn gốc. Các tài liệu do cơ quan, tổ chức cung cấp phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức đó. Đối với tài liệu do cá nhân cung cấp thì người cung cấp phải ký vào lề dưới của mỗi trang tài liệu. 2. Khi nhận các tài liệu là bản sao, người nhận tài liệu phải đối chiếu với bản chính. Nếu không có bản chính để đối chiếu thì phải ghi rõ trong biên bản. Trường hợp tài liệu bị mờ, mất trang, mất chữ, ... thì người tiếp nhận phải ghi rõ tình trạng của tài liệu trong biên bản giao nhận tài liệu. Người có trách nhiệm xác minh phải kiểm tra tính xác thực và đánh giá, nhận định về thông tin, tài liệu, chứng cứ thu thập được. 3. Các thông tin, tài liệu, chứng cứ đã được thu thập, xử lý phải được lưu giữ, quản lý và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật. Điều 32. Xác minh thực tế 1. Khi cần thiết, người có trách nhiệm xác minh thực hiện việc xác minh thực tế tại các địa điểm cần thiết thông qua việc đo đạc, kiểm đếm, ... để thu thập thêm thông tin, tài liệu chứng cứ hoặc kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của các tài liệu, thông tin, chứng cứ có liên quan đến nội dung vụ việc khiếu nại. 2. Việc xác minh thực tế phải lập thành biên bản ghi đầy đủ kết quả xác minh, ý kiến của những người tham gia xác minh và những người có liên quan (nếu có). Biên bản xác minh thực tế được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại. Điều 33. Trưng cầu giám định Khi xét thấy cần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc giải quyết khiếu nại thì người có trách nhiệm xác minh quyết định trưng cầu giám định. Việc trưng cầu giám định phải bằng văn bản. Kết quả giám định được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại. Điều 34. Đối thoại 1. Đối thoại trong giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 30 và Điều 39 Luật Khiếu nại. 2. Đối thoại trong giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thực hiện theo quy định tại Điều 53 Luật Khiếu nại. Điều 35. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại 1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục thì người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó. Thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết. Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ không còn thì phải hủy bỏ ngay quyết định tạm đình chỉ đó. 2. Quyết định tạm đình chỉ, quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ phải được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, những người có trách nhiệm thi hành khác và được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại. Điều 36. Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại Người có trách nhiệm xác minh phải báo cáo bằng văn bản về kết quả xác minh nội dung khiếu nại với người giải quyết khiếu nại. Trường hợp thành lập đoàn xác minh khiếu nại thì báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại phải được các thành viên trong đoàn thảo luận, đóng góp ý kiến trước khi gửi cho người giải quyết khiếu nại, người ra quyết định xác minh khiếu nại. Báo cáo kết quả xác minh khiếu nại được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại. Điều 37. Đình chỉ việc giải quyết khiếu nại 1. Người giải quyết khiếu nại ra quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại trong trường hợp người khiếu nại rút khiếu nại. 2. Quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan Thanh tra Nhà nước cùng cấp. Điều 38. Tham khảo ý kiến, tư vấn về việc giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính 1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, khi thấy cần thiết, người giải quyết khiếu nại tham khảo ý kiến, tư vấn của cơ quan chuyên môn, chuyên gia hoặc các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trước khi ra quyết định giải quyết khiếu nại. Việc lấy ý kiến tham khảo, tư vấn có thể bằng hình thức gửi văn bản hoặc tổ chức hội nghị. 2. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại có thể thành lập Hội đồng tư vấn để tham khảo ý kiến trước khi ra quyết định giải quyết khiếu nại. Thành phần của Hội đồng tư vấn gồm người có trách nhiệm xác minh, người có chuyên môn về lĩnh vực liên quan đến nội dung khiếu nại và những người khác mà người giải quyết khiếu nại thấy cần thiết. Hội đồng tư vấn làm việc theo chế độ tập thể, bảo đảm khách quan, công khai, dân chủ. Ý kiến của các thành viên Hội đồng tư vấn phải được ghi trong biên bản họp Hội đồng và được tổng hợp, đề xuất hướng giải quyết vụ việc khiếu nại và gửi cho người giải quyết khiếu nại. 3. Ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và Hội đồng tư vấn được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại. Điều 39. Thời hạn xác minh khiếu nại 1. Thời hạn xác minh khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính lần đầu không quá 20 ngày kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn xác minh có thể kéo dài hơn nhưng không quá 35 ngày kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn xác minh khiếu nại không quá 35 ngày kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn xác minh có thể kéo dài hơn nhưng không quá 50 ngày kể từ ngày thụ lý. 2. Thời hạn xác minh khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính lần hai không quá 35 ngày kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 50 ngày kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 50 ngày kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý. 3. Thời hạn xác minh khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức không quá 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn xác minh khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 35 ngày kể từ ngày thụ lý. 4. Trong thời hạn quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này người có trách nhiệm xác minh, người ban hành quyết định xác minh phải báo cáo bằng văn bản về kết quả xác minh nội dung khiếu nại với người giải quyết khiếu nại. Điều 40. Thời hạn đối thoại và ban hành quyết định giải quyết khiếu nại Thời hạn đối thoại và ban hành quyết định giải quyết khiếu nại là 10 (mười) ngày kể từ ngày có báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại (bao gồm thời gian họp cho ý kiến giải quyết, tổ chức đối thoại và ban hành quyết định giải quyết khiếu nại).
2,077
6,386
Điều 41. Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại 1. Căn cứ quy định của pháp luật, kết quả đối thoại, kết quả xác minh, trưng cầu giám định, ý kiến tư vấn, người giải quyết khiếu nại ra quyết định giải quyết khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính phải được ban hành trong thời hạn quy định tại Điều 28, 37 Luật Khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức phải được được ban hành trong thời hạn quy định tại Điều 50 của Luật Khiếu nại. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 31, Điều 40 Luật Khiếu nại. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 54, khoản 1 Điều 56 Luật Khiếu nại. 2. Trường hợp nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung thì người giải quyết khiếu nại ra quyết định giải quyết khiếu nại cho từng người hoặc ra quyết định giải quyết khiếu nại kèm theo danh sách những người khiếu nại. 3. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại: a) Gửi quyết định giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính: - Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại hoặc người có thẩm quyền, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan Thanh tra Nhà nước cùng cấp. - Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai: trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần hai phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến; b) Gửi quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức: - Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải được gửi cho người khiếu nại và cơ quan, tổ chức hữu quan; - Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải được gửi cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ban hành. Điều 42. Công khai quyết định giải quyết khiếu nại Người giải quyết khiếu nại công khai quyết định giải quyết khiếu nại theo quy định tại Điều 12 Nghị định 75/2012/NĐ-CP. Mục 3. ỦY QUYỀN THAM GIA TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH Điều 43. Nguyên tắc ủy quyền Việc ủy quyền cho các cá nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng vụ án hành chính tại toà án phải thực hiện bằng văn bản, một văn bản ủy quyền chỉ ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng một vụ án hành chính. Điều 44. Ủy quyền tham gia tố tụng vụ án hành chính 1. Khi quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bị khởi kiện vụ án hành chính thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho lãnh đạo cơ quan tham mưu ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính đó tham gia thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại toà án. Trường hợp vụ việc phức tạp do nhiều ngành tham mưu thì có thể ủy quyền cho lãnh đạo hoặc cán bộ của nhiều ngành tham gia tố tụng, trong đó giao cho lãnh đạo cơ quan chuyên ngành về lĩnh vực đó chịu trách nhiệm chính (tổ trưởng). 2. Khi quyết định hành chính, hành vi hành chính của Giám đốc sở, thủ trưởng, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố bị khởi kiện vụ án hành chính thì Giám đốc sở, thủ trưởng, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có thể ủy quyền cho thủ trưởng cơ quan tham mưu ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính đó hoặc thủ trưởng cơ quan chuyên môn khác thuộc quyền quản lý tham gia thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình tại toà án. Chương IV KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Điều 45. Khiếu nại, giải quyết khiếu nại trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp Nhà nước 1. Khiếu nại, giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định 75/2012/NĐ-CP. 2. Khiếu nại, giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật của công chức, viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định 75/2012/NĐ-CP. 3. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hành chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp Nhà nước xem xét áp dụng quy định tại Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41 và Điều 42 Quy định này trong giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền của mình. Chương V GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI Điều 46. Hoà giải tranh chấp đất đai Hoà giải tranh chấp đất đai thực hiện theo quy định tại Điều 135 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 159 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ. Điều 47. Nguyên tắc hoà giải 1. Không hoà giải các tranh chấp phát sinh do hành vi vi phạm các quy định quản lý Nhà nước về đất đai mà theo quy định của pháp luật phải bị xử lý hành chính hoặc hình sự. 2. Việc hoà giải phải phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạo đức xã hội và phong tục, tập quán tốt đẹp của nhân dân; tôn trọng sự tự nguyện của các bên, không bắt buộc, áp đặt các bên tranh chấp; không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng. Điều 48. Trình tự hoà giải 1. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp phải giao cán bộ địa chính xã hoặc cán bộ tư pháp xã (sau đây gọi là cán bộ hoà giải) nghiên cứu đơn, thông báo cho bên bị tranh chấp biết nội dung tranh chấp, thu thập các giấy tờ, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến diện tích đất đang bị tranh chấp do Ủy ban nhân dân xã quản lý, các bên tranh chấp cung cấp và từ các nguồn khác, làm cơ sở hoà giải. 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn tranh chấp phải tổ chức hoà giải, việc hoà giải chỉ tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với người tranh chấp, người bị tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, các thành viên tham gia hoà giải biết thời gian, địa điểm, nội dung hoà giải tranh chấp. 3. Biên bản hoà giải gồm các nội dung: a) Thời gian, địa điểm tiến hành hoà giải; b) Thành phần tham gia hoà giải; c) Tóm tắt nội dung tranh chấp; d) Ý kiến của các bên tranh chấp; đ) Ý kiến của của thành viên tham gia hoà giải nhằm hướng dẫn, giúp đỡ, thuyết phục các bên tranh chấp tự nguyện, thoả thuận giải quyết tranh chấp; e) Chữ ký hoặc điểm chỉ của thành viên tham gia hoà giải, các bên tranh chấp. 4. Trường hợp một bên tranh chấp vắng mặt: cán bộ hoà giải lập biên bản về sự vắng mặt; đồng thời xác định thời gian để tổ chức lại việc hoà giải. Biên bản phải ghi rõ việc vắng mặt có hoặc không có lý do và phải có chữ ký của các thành viên tham gia hoà giải. 5. Khi kết thúc hoà giải, cán bộ hoà giải phải thực hiện một số công việc sau: a) Hướng dẫn các bên tranh chấp thực hiện các nội dung đã thoả thuận trong biên bản hoà giải thành, lập các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện kết quả hoà giải của các bên tranh chấp; b) Lưu trữ hồ sơ hoà giải để phục vụ cho việc tra cứu khi cần thiết. Các tài liệu trong hồ sơ phải được sắp xếp theo thứ tự thời gian, ghi số bút lục và lập bản kê chi tiết các tài liệu có trong hồ sơ. 6. Nếu hoà giải không thành hoặc một trong các bên tranh chấp vắng mặt 02 lần nhưng không có lý do chính đáng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra thông báo hoà giải không thành; đồng thời hướng dẫn người tranh chấp trực tiếp gửi đơn và tài liệu có liên quan đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét giải quyết tranh chấp. Điều 49. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất 1. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai năm 2003 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 264 Luật Tố tụng hành chính năm 2010) và Điều 160 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ. 2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai năm 2003. Điều 50. Trách nhiệm tham mưu giải quyết tranh chấp đất đai 1. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố có trách nhiệm tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 51. Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai 1. Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai được áp dụng theo quy định tại Điều 25, Điều 26, Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33 Điều 36 và Điều 37 Quy định này. 2. Căn cứ quy định pháp luật, kết quả xác minh và chỉ đạo của người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai, cơ quan được giao tham mưu giải quyết vụ việc có trách nhiệm soạn thảo, trình người có thẩm quyền giải quyết ban hành quyết định giải quyết tranh chấp. 3. Trong quá trình xác minh, tham mưu giải quyết tranh chấp đất đai người được giao xác minh việc tranh chấp đất đai tiếp tục vận động các bên tranh chấp hoà giải và rút đơn tranh chấp.
2,074
6,387
Điều 52. Thời hạn xác minh, thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai 1. Thời hạn xác minh để giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu không quá 25 (hai mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn của các bên tranh chấp. 2. Thời hạn xác minh để giải quyết tranh chấp đất đai lần hai không quá 35 (ba mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn của các bên tranh chấp. 3. Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai thực hiện theo quy định tại điểm 4 Mục IV Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ. Chương VI GIẢI QUYẾT TỐ CÁO Mục 1. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TỐ CÁO, TRÁCH NHIỆM THAM MƯU GIẢI QUYẾT TỐ CÁO Điều 53. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong cơ quan hành chính Nhà nước Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong cơ quan hành chính Nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 13 Luật Tố cáo. Điều 54. Thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật về quản lý Nhà nước trong các lĩnh vực Thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật về quản lý Nhà nước trong các lĩnh vực thực hiện theo quy định tại Điều 31 Luật Tố cáo. Điều 55. Trách nhiệm tham mưu giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ nội dung, tính chất vụ việc tố cáo để tự mình thụ lý, thẩm tra xác minh hoặc giao cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp, thụ lý, thẩm tra xác minh và kiến nghị giải quyết đối với tố cáo thuộc thẩm quyền. Điều 56. Trách nhiệm tham mưu giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố căn cứ nội dung, tính chất vụ việc tố cáo để giao Chánh Thanh tra huyện, thành phố hoặc thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thụ lý, thẩm tra xác minh và kiến nghị giải quyết đối với tố cáo thuộc thẩm quyền. Điều 57. Trách nhiệm tham mưu giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh căn cứ nội dung, tính chất vụ việc tố cáo để giao Chánh Thanh tra sở, ban, ngành hoặc trưởng phòng nghiệp vụ thuộc sở, ban, ngành thụ lý, thẩm tra xác minh và kiến nghị giải quyết đối với tố cáo thuộc thẩm quyền. Điều 58. Trách nhiệm tham mưu giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nội dung, tính chất vụ việc tố cáo để giao Chánh Thanh tra tỉnh hoặc Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh thụ lý, thẩm tra xác minh và kiến nghị giải quyết đối với tố cáo thuộc thẩm quyền. Mục 2. QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TỐ CÁO Điều 59. Tiếp nhận tố cáo, kiểm tra điều kiện thụ lý tố cáo 1. Khi tiếp nhận tố cáo thuộc thẩm quyền thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, người giải quyết tố cáo phải tổ chức việc kiểm tra, xác minh về họ, tên, địa chỉ của người tố cáo và các nội dung khác quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Tố cáo; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày. 2. Đơn vị chức năng hoặc cán bộ được giao kiểm tra, xác minh các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này phải lập phiếu đề xuất để người giải quyết tố cáo xem xét, quyết định việc thụ lý giải quyết tố cáo. 3. Đối với nội dung tố cáo thuộc trường hợp không thụ lý giải quyết quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Tố cáo và người tố cáo có yêu cầu thì người giải quyết tố cáo thông báo bằng văn bản cho người tố cáo biết. Điều 60. Ban hành quyết định thụ lý giải quyết tố cáo 1. Người giải quyết tố cáo phải ban hành quyết định thụ lý giải quyết tố cáo (sau đây gọi tắt là quyết định thụ lý). Trước khi ban hành quyết định thụ lý, trong trường hợp cần thiết, người giải quyết tố cáo tổ chức làm việc trực tiếp với người tố cáo để làm rõ nội dung tố cáo và các vấn đề khác có liên quan. Việc thay đổi, bổ sung nội dung quyết định thụ lý giải quyết tố cáo phải thực hiện bằng quyết định của người giải quyết tố cáo. 2. Trường hợp người giải quyết tố cáo tiến hành xác minh thì trong quyết định thụ lý phải thành lập tổ xác minh tố cáo hoặc đoàn xác minh tố cáo (sau đây gọi chung là đoàn xác minh) có từ hai người trở lên, trong đó giao cho một người làm tổ trưởng tổ xác minh hoặc trưởng đoàn xác minh (sau đây gọi chung là trưởng đoàn xác minh). Quyết định thụ lý phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người bị tố cáo; họ tên, chức vụ của từng người trong đoàn xác minh (sau đây gọi chung là người xác minh tố cáo), nội dung cần xác minh, thời gian tiến hành xác minh, quyền hạn, trách nhiệm của đoàn xác minh. 3. Trường hợp người giải quyết tố cáo giao nhiệm vụ cho cơ quan Thanh tra Nhà nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức khác tiến hành xác minh tố cáo thì người giải quyết tố cáo ban hành quyết định thụ lý, nêu rõ giao cơ quan nào tiến hành xác minh, nội dung xác minh, thời hạn xác minh. Thủ trưởng cơ quan được giao xác minh tố cáo ban hành quyết định thành lập đoàn xác minh tố cáo, quyết định thành lập đoàn xác minh tố cáo phải ghi rõ họ tên, chức vụ của từng người trong đoàn xác minh, nội dung cần xác minh, thời gian tiến hành xác minh, quyền hạn, trách nhiệm của đoàn xác minh. Điều 61. Thông báo việc thụ lý tố cáo 1. Người giải quyết tố cáo phải thông báo bằng văn bản cho người tố cáo về thời điểm thụ lý tố cáo và các nội dung tố cáo được thụ lý. 2. Việc thông báo được thực hiện bằng một trong hai hình thức sau: a) Gửi quyết định thụ lý giải quyết tố cáo; b) Gửi văn bản thông báo về việc thụ lý tố cáo. Điều 62. Kế hoạch xác minh tố cáo 1. Nội dung kế hoạch xác minh tố cáo gồm: a) Căn cứ pháp lý để tiến hành xác minh; b) Mục đích, yêu cầu của việc xác minh; c) Nội dung xác minh; d) Các đơn vị, cá nhân cần phải làm việc để thu thập, xác minh các thông tin, tài liệu, bằng chứng; đ) Các điều kiện, phương tiện phục vụ cho việc xác minh; e) Dự kiến thời gian thực hiện từng công việc đã xác định; thời gian dự phòng để xử lý các công việc phát sinh nhằm đảm bảo thời hạn xác minh được giao; g) Thời điểm báo cáo tiến độ xác minh tố cáo, hình thức báo cáo tiến độ; h) Các nội dung khác (nếu có). 2. Trưởng đoàn xác minh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch xác minh tố cáo trình người quyết định thành lập đoàn xác minh phê duyệt trước khi tiến hành xác minh tố cáo; thực hiện kế hoạch xác minh được duyệt và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của người quyết định thành lập đoàn xác minh. Điều 63. Lập, quản lý hồ sơ giải quyết tố cáo 1. Trưởng đoàn xác minh có trách nhiệm lập hồ sơ giải quyết tố cáo, tập hợp những văn bản, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến nội dung tố cáo, kết quả xác minh, xem xét, kết luận kiến nghị, quyết định xử lý tố cáo được hình thành trong quá trình từ khi mở hồ sơ đến khi đóng hồ sơ theo trình tự sau: a) Mở hồ sơ: thời điểm mở hồ sơ giải quyết tố cáo là ngày đoàn xác minh được thành lập; b) Thu thập, phân loại văn bản, tài liệu, lập mục lục để quản lý; c) Đóng hồ sơ: thời điểm đóng hồ sơ giải quyết tố cáo là ngày người có thẩm quyền thực hiện xong việc công khai kết luận, kết luận xử lý tố cáo. d) Bàn giao hồ sơ: trong thời gian 30 (ba mươi) ngày kể từ thời điểm đóng hồ sơ, trưởng đoàn xác minh phải hoàn chỉnh việc sắp xếp, lập mục lục và bàn giao hồ sơ cho bộ phận lưu trữ của cơ quan của trưởng đoàn xác minh. 2. Lập và sắp xếp tài liệu trong hồ sơ giải quyết tố cáo. Hồ sơ giải quyết tố cáo phải được lập và sắp xếp theo nhóm tài liệu, đảm bảo khai thác, sử dụng thuận tiện, nhanh chóng. a) Nhóm 01: gồm các văn bản, tài liệu sau: - Đơn tố cáo hoặc bản ghi lời tố cáo. - Quyết định thụ lý, quyết định thành lập Đoàn xác minh. - Kế hoạch xác minh tố cáo. - Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh nội dung tố cáo. - Kết luận về nội dung tố cáo. - Văn bản thông báo, xử lý, kiến nghị xử lý tố cáo; b) Nhóm 2: gồm các văn bản, tài liệu sau: - Biên bản của đoàn xác minh lập trong quá trình xác minh tố cáo. - Văn bản, tài liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình giải quyết tố cáo. - Văn bản giải trình của người bị tố cáo. - Các tài liệu khác có liên quan đến nội dung tố cáo được thu thập trong quá trình thụ lý giải quyết tố cáo. Điều 64. Giao quyết định thụ lý, quyết định thành lập đoàn xác minh tố cáo cho người bị tố cáo 1. Trưởng đoàn xác minh có trách nhiệm giao quyết định thụ lý, quyết định thành lập đoàn xác minh cho người bị tố cáo chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày đoàn xác minh được thành lập. Trường hợp người bị tố cáo là cơ quan, tổ chức thì giao quyết định xác minh tố cáo cho người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó. Việc giao quyết định phải lập thành biên bản có chữ ký của người giao và người nhận quyết định. Biên bản phải lập thành ít nhất hai bản và giao một bản cho người nhận quyết định. 2. Trường hợp cần thiết, người thành lập đoàn xác minh tổ chức việc công bố quyết định thụ lý, quyết định thành lập đoàn xác minh với người bị tố cáo. Khi công bố quyết định, người công bố quyết định đọc toàn văn quyết định được công bố, nêu rõ quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo; giao quyết định và thông báo cho người bị tố cáo biết lịch làm việc, những công việc khác có liên quan (nếu có). Việc công bố quyết định phải lập thành biên bản có chữ ký của người công bố quyết định và người bị tố cáo. Biên bản phải lập thành ít nhất hai bản và giao một bản cho người bị tố cáo.
2,129
6,388
Điều 65. Làm việc trực tiếp với người bị tố cáo 1. Người xác minh tố cáo phải làm việc trực tiếp với người bị tố cáo. Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích hồ sơ đã có, người xác minh tố cáo đưa ra những nội dung cụ thể để yêu cầu người bị tố cáo giải trình bằng văn bản về những nội dung bị tố cáo và cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo, nội dung giải trình. Nội dung làm việc với người bị tố cáo, yêu cầu người bị tố cáo giải trình phải được lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của người bị tố cáo và người xác minh tố cáo. Biên bản phải lập thành ít nhất hai bản và giao một bản cho người bị tố cáo. Người bị tố cáo phải gửi văn bản giải trình cho người xác minh tố cáo trong thời hạn chậm nhất là năm ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu giải trình. 2. Trường hợp văn bản giải trình của người bị tố cáo, thông tin, tài liệu, bằng chứng do người bị tố cáo cung cấp thể hiện chưa rõ hoặc chưa đầy đủ nội dung theo yêu cầu thì người xác minh tố cáo yêu cầu người bị tố cáo tiếp tục giải trình bằng văn bản, cung cấp thêm thông tin, tài liệu, bằng chứng hoặc làm việc trực tiếp để yêu cầu người bị tố cáo giải thích cụ thể các vấn đề còn chưa rõ. Điều 66. Làm việc trực tiếp với người tố cáo 1. Người xác minh tố cáo phải làm việc trực tiếp với người tố cáo để làm rõ về những nội dung tố cáo, đồng thời yêu cầu người tố cáo cung cấp các thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo. Nội dung làm việc với người tố cáo phải lập thành biên bản, có chữ ký của người tố cáo, người xác minh tố cáo. Biên bản phải lập thành ít nhất hai bản và giao một bản cho người tố cáo. 2. Trường hợp không thể làm việc trực tiếp với người tố cáo vì lý do khách quan hoặc để bảo vệ người tố cáo thì người ra quyết định thụ lý, người ra quyết định thành lập đoàn xác minh tố cáo hoặc trưởng đoàn xác minh tố cáo phải có văn bản yêu cầu người tố cáo cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo. Điều 67. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo 1. Việc yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo thực hiện bằng văn bản của người thành lập đoàn xác minh. 2. Trường hợp cần thiết, người thành lập đoàn xác minh có văn bản hoặc giấy giới thiệu cử người xác minh tố cáo đến làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan để trực tiếp yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo. Các nội dung người xác minh tố cáo yêu cầu cung cấp phải lập thành biên bản, có chữ ký của người xác minh tố cáo và xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu. Biên bản phải lập thành ít nhất hai bản và giao một bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó. Điều 68. Thu thập, xử lý thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến vụ việc tố cáo 1. Người xác minh tố cáo phải nghiên cứu, thu thập thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo và theo yêu cầu của việc giải quyết tố cáo. Việc thu thập thông tin, tài liệu, bằng chứng phải bám sát nội dung tố cáo, kế hoạch xác minh tố cáo. Khi tiếp nhận tài liệu, bằng chứng do người tố cáo, người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp trực tiếp thì phải lập giấy biên nhận. 2. Các tài liệu được thu thập phải thể hiện rõ nguồn tài liệu. Nếu không thu thập bản chính thì khi thu thập bản sao, người tiếp nhận tài liệu phải đối chiếu với bản chính. Trường hợp không có bản chính để đối chiếu thì phải ghi rõ trong giấy biên nhận tài liệu. Các tài liệu do các cơ quan, tổ chức cung cấp phải yêu cầu sao y, sao lục (hoặc đóng dấu treo) của cơ quan, tổ chức đó. Tài liệu do cá nhân cung cấp phải yêu cầu người cung cấp ký xác nhận vào lề dưới của tài liệu đó. Trường hợp tài liệu bị mất trang, mất chữ, quá cũ nát, quá mờ không đọc được chính xác nội dung thì người thu thập phải ghi rõ tình trạng của tài liệu đó trong giấy biên nhận tài liệu. 3. Người xác minh tố cáo phải kiểm tra tính xác thực của thông tin, tài liệu, bằng chứng đã thu thập được, chú trọng những tài liệu, bằng chứng do người tố cáo đưa ra để tố cáo hành vi vi phạm và tài liệu, bằng chứng do người bị tố cáo đưa ra để giải trình, chứng minh tính đúng, sai của nội dung tố cáo. Đối với tài liệu, bằng chứng sử dụng làm căn cứ để kết luận nội dung tố cáo phải làm rõ nguồn gốc, tính khách quan, tính liên quan, tính hợp pháp của những tài liệu, bằng chứng đó. 4. Người xác minh tố cáo phải đánh giá, nhận định về giá trị chứng minh của những thông tin, tài liệu, bằng chứng đã được thu thập trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc trong giải quyết tố cáo. Các thông tin, tài liệu, bằng chứng thu thập được phải sử dụng đúng quy định của pháp luật, quản lý chặt chẽ, chỉ được cung cấp hoặc công bố khi được người có thẩm quyền cho phép. Điều 69. Xác minh thực tế 1. Căn cứ kế hoạch xác minh, hồ sơ, tình tiết vụ việc hoặc chỉ đạo của người ra quyết định xác minh tố cáo, trưởng đoàn xác minh tổ chức việc xác minh thực tế ở những địa điểm cần thiết để thu thập, kiểm tra, xác định tính chính xác, hợp pháp của các tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung vụ việc. 2. Việc xác minh thực tế phải lập thành biên bản ghi đầy đủ kết quả xác minh, ý kiến của những người tham gia xác minh và những người khác có liên quan (nếu có). Biên bản phải có chữ ký của người chủ trì việc xác minh, những người khác có liên quan và được lưu trong hồ sơ vụ việc. Điều 70. Trưng cầu giám định 1. Trường hợp không có đủ các điều kiện để kết luận về mức độ thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật gây ra; tính hợp pháp, chính xác của những tài liệu, bằng chứng do người tố cáo, người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức cá nhân liên quan cung cấp hoặc các tài liệu, bằng chứng khác có ảnh hưởng đến việc kết luận, giải quyết tố cáo thì người thành lập đoàn xác minh phải trưng cầu cơ quan có thẩm quyền giám định về những nội dung đó theo quy định của pháp luật. 2. Việc trưng cầu giám định thực hiện bằng văn bản của người thành lập đoàn xác minh. Văn bản trưng cầu giám định phải nêu rõ tên cơ quan, tổ chức, cá nhân được trưng cầu giám định; tên tài liệu, bằng chứng cần giám định; nội dung yêu cầu giám định đối với từng tài liệu, bằng chứng, thời hạn đề nghị có kết luận giám định. Điều 71. Thời hạn xác minh tố cáo 1. Thời hạn xác minh tố cáo là 45 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thời hạn xác minh là 75 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo. 2. Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn thời hạn xác minh một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp không quá 60 ngày. Điều 72. Báo cáo kết quả xác minh tố cáo 1. Trưởng đoàn xác minh phải báo cáo bằng văn bản về kết quả xác minh tố cáo với người ra quyết định thành lập đoàn xác minh. Văn bản báo cáo phải được các thành viên trong đoàn xác minh thảo luận, đóng góp ý kiến. 2. Trường hợp vụ việc có nhiều nội dung và qua xác minh đã phát hiện có nội dung có dấu hiệu tội phạm thì đoàn xác minh tách riêng nội dung đó báo cáo ngay với người ra quyết định thành lập đoàn xác minh để người ra quyết định kết luận, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp người giải quyết tố cáo giao nhiệm vụ cho cơ quan Thanh tra Nhà nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức khác tiến hành xác minh tố cáo thì thủ trưởng cơ quan được giao xác minh phải có báo cáo với người giải quyết tố cáo về kết luận của mình đối với nội dung được giao xác minh. Điều 73. Tham khảo ý kiến tư vấn để kết luận nội dung tố cáo Đối với những vụ việc phức tạp, khi xét thấy cần thiết, người ra quyết định thành lập đoàn xác minh tổ chức tham khảo ý kiến tư vấn của các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý cấp trên hoặc các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trước khi kết luận. Điều 74. Thông báo dự thảo kết luận nội dung tố cáo 1. Trước khi ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo phải tổ chức thông báo dự thảo kết luận nội dung tố cáo với người bị tố cáo. Trường hợp cần thiết thì tổ chức thông báo dự thảo kết luận với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Hình thức thông báo dự thảo kết luận là thông báo trực tiếp tại buổi làm việc, không gửi văn bản dự thảo. Trường hợp trong dự thảo kết luận nội dung tố cáo có thông tin thuộc bí mật Nhà nước hoặc các thông tin có hại cho người tố cáo thì không thông báo những thông tin đó. 2. Việc thông báo dự thảo kết luận phải lập thành biên bản, ghi nhận đầy đủ ý kiến của những người được thông báo dự thảo kết luận, có chữ ký xác nhận của người chủ trì buổi thông báo và người được thông báo dự thảo kết luận. Điều 75. Kết luận nội dung tố cáo Căn cứ nội dung tố cáo, văn bản giải trình của người bị tố cáo, báo cáo kết quả xác minh tố cáo, biên bản công bố dự thảo kết luận nội dung tố cáo, các tài liệu, bằng chứng có liên quan, đối chiếu với các quy định của pháp luật, người giải quyết tố cáo ban hành văn bản kết luận nội dung tố cáo. Điều 76. Xử lý tố cáo 1. Ngay sau khi có kết luận về nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo phải căn cứ kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo để xử lý như sau: a) Trường hợp đã có kết luận về việc tiền, tài sản của Nhà nước, tập thể do người bị tố cáo hoặc các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thuộc quyền quản lý của người giải quyết tố cáo chiếm đoạt hoặc gây thất thoát thì phải ban hành quyết định thu hồi số tiền, tài sản đó;
2,086
6,389
b) Trường hợp đã có kết luận về hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định về nhiệm vụ, công vụ thuộc thẩm quyền xử lý của người giải quyết tố cáo thì tiến hành các thủ tục theo quy định để ban hành quyết định xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, quyết định áp dụng các biện pháp khác để xử lý hành vi vi phạm, buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra theo quy định của pháp luật; c) Trường hợp đã có kết luận về hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định về nhiệm vụ, công vụ mà người vi phạm không thuộc thẩm quyền xử lý của người giải quyết tố cáo thì người giải quyết tố cáo xử lý như sau: - Đối với vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của người giải quyết tố cáo thì ban hành quyết định giao nhiệm vụ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó xử lý vi phạm. Quyết định giao nhiệm vụ xử lý vi phạm phải nêu cụ thể hành vi vi phạm, đối tượng vi phạm phải xử lý và hậu quả phải khắc phục. - Đối với hành vi có dấu hiệu tội phạm thì có văn bản chuyển hồ sơ vi phạm cho cơ quan điều tra hoặc chuyển cho Viện Kiểm sát nếu vụ việc liên quan đến cơ quan điều tra. Hồ sơ bàn giao cho cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát là hồ sơ gốc và phải sao lại một bộ hồ sơ để lưu trữ. Việc bàn giao hồ sơ phải lập thành biên bản. - Đối với những vi phạm khác thuộc thẩm quyền xử lý của các cơ quan, đơn vị, cá nhân không thuộc phạm vi quản lý của người giải quyết tố cáo thì ban hành văn bản kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý vi phạm. d) Trường hợp đã có kết luận về việc người tố cáo cố ý tố cáo sai sự thật thì người giải quyết tố cáo phải có biện pháp xử lý người tố cáo theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Trong các quyết định nêu tại điểm a, b, c, khoản 1 điều này, người giải quyết tố cáo phải quy định cụ thể thời gian hoàn thành các nội dung xử lý tố cáo, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo kết quả thực hiện. Điều 77. Thời hạn giải quyết tố cáo Thời hạn giải quyết tố cáo thực hiện theo quy định tại Điều 21 và khoản 2 Điều 32 Luật Tố cáo. Điều 78. Công khai kết luận và kết quả giải quyết tố cáo 1. Sau khi xử lý tố cáo, người giải quyết tố cáo phải công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo theo quy định tại Điều 11 Nghị định 76/2012/NĐ-CP. 2. Trường hợp người tố cáo có yêu cầu về việc thông báo kết quả giải quyết tố cáo thì người giải quyết tố cáo thông báo cho người tố cáo bằng một trong hai hình thức sau: a) Gửi văn bản kết luận nội dung tố cáo và các quyết định, văn bản xử lý tố cáo. Trường hợp trong các văn bản nêu trên có nội dung thuộc bí mật Nhà nước thì phải trích văn bản để loại bỏ những thông tin đó trước khi gửi cho người tố cáo; b) Gửi văn bản thông báo kết quả giải quyết tố cáo, trong đó phải nêu rõ kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo, nội dung các quyết định, văn bản xử lý tố cáo. 3. Trường hợp người tố cáo không yêu cầu thông báo kết quả giải quyết tố cáo nhưng qua xác minh đã kết luận toàn bộ hoặc một số nội dung tố cáo là không đúng sự thật thì người giải quyết tố cáo vẫn phải thông báo bằng văn bản cho người tố cáo biết về những nội dung đã tố cáo không đúng sự thật. Điều 79. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay 1. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay, thực hiện theo quy định tại Điều 33 Luật Tố cáo. 2. Người giải quyết tố cáo phải công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo theo quy định tại Điều 76 Quy định này. Chương VII KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT, TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 80. Khen thưởng và kỷ luật 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai thì được khen thưởng theo quy định. 2. Người giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai thì bị xử lý theo quy định tại Điều 67 Luật Khiếu nại, Điều 46 Luật Tố cáo và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Điều 81. Tổ chức thực hiện Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy định này. Giao Thanh tra tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có những phát sinh mới thì thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Thanh tra tỉnh để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời sửa đổi, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ CHUẨN BỘ CHỮ CỔ TRUYỀN DÂN TỘC THÁI TỈNH SƠN LA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 07 năm 2010 của Chính phủ Quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên; Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 03 tháng 11 năm 2011 của liên bộ: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính hướng dẫn thực hiện các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8 và Điều 9 Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ Quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và Trung tâm giáo dục thường xuyên; Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 214/TTr-KHCN ngày 27 tháng 5 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn kèm theo Quyết định này Bộ chữ cổ truyền dân tộc Thái tỉnh Sơn La. Điều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh hoàn tất hồ sơ, thủ tục đưa Bộ chữ cổ truyền dân tộc Thái tỉnh Sơn La phê chuẩn tại Điều 1 vào dạy và học trong các cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên của tỉnh theo quy định của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Khoa học và Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị, cơ sở giáo dục liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ PHÒNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỪ VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SANG SỞ TƯ PHÁP QUẢN LÝ. CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Công văn số 4026/VPCP-TCCV ngày 21/5/2013 của Văn phòng Chính phủ về việc thực hiện một số nhiệm vụ về cải cách thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 268/TTr-SNV ngày 05 tháng 7 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển chức năng, nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính và Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính từ Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh sang Sở Tư pháp quản lý. Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Nội vụ và Sở Tài chính tổ chức bàn giao: chức năng, nhiệm vụ; 04 (bốn) biên chế được giao, 02 (hai) công chức có mặt (có danh sách kèm theo); hồ sơ, tài liệu, phương tiện, trang thiết bị làm việc và kinh phí hoạt động của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính từ Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh sang Sở Tư pháp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các cá nhân có tên trong danh sách tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI VỀ ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH NHIỆM KỲ QUỐC HỘI KHÓA XIII, NĂM 2013 VÀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH NĂM 2014 ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
2,001
6,390
Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 30/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 83/2007/QH11; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12; Căn cứ Nghị quyết số 45/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2013 của Quốc hội về điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014; QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Bản phân công cơ quan trình, cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra các dự án luật, pháp lệnh được bổ sung vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII. Điều 2. 1. Cơ quan trình dự án, cơ quan soạn thảo, cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan tham gia thẩm tra và cơ quan, tổ chức hữu quan thực hiện đúng các quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và những biện pháp được nêu trong Nghị quyết số 45/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2013 của Quốc hội về điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014. 2. Giao Ủy ban pháp luật chủ trì phối hợp với Hội đồng dân tộc, các cơ quan khác của Quốc hội giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN PHÂN CÔNG CƠ QUAN TRÌNH, CƠ QUAN CHỦ TRÌ THẨM TRA, CƠ QUAN THAM GIA THẨM TRA CÁC DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH ĐƯỢC BỔ SUNG VÀO CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH NHIỆM KỲ QUỐC HỘI KHÓA XIII (Ban hành kèm theo nghị quyết số 616/NQ-UBTVQH13 ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban thường vụ Quốc hội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TIẾN ĐỘ UBTVQH XEM XÉT CÁC DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH CÁC THÁNG CUỐI NĂM 2013 VÀ NĂM 2014 I. Phiên họp UBTVQH (tháng 7-2013) - Cho ý kiến về một số vấn đề quan trọng, ý kiến còn khác nhau của các dự án luật đã được QH cho ý kiến tại kỳ họp thứ 5: 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy, chữa cháy 2. Luật đấu thầu (sửa đổi) 3. Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (sửa đổi) - Thông qua dự án pháp lệnh: 1. Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ II. Phiên họp UBTVQH (tháng 8-2013) - Cho ý kiến về một số vấn đề quan trọng, ý kiến còn khác nhau của các dự án luật đã được QH cho ý kiến tại kỳ họp thứ 5: 1. Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng 3. Luật tiếp công dân 4. Luật việc làm 5. Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật - Cho ý kiến về các dự án luật được trình QH cho ý kiến tại kỳ họp thứ 6: 1. Luật nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việc Nam 2. Luật xây dựng (sửa đổi) 3. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa 4. Luật hải quan (sửa đổi) - Cho ý kiến về dự án luật trình QH thông qua tại kỳ họp thứ 6 theo quy trình tại một kỳ họp QH: 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật công chứng - Cho ý kiến về dự án pháp lệnh: 1. Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính các hành vi cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án nhân dân 2. Pháp lệnh cảnh sát cơ động - Cho ý kiến về dự thảo nghị quyết: 1. Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH10 về việc ban hành mức thuế suất thuế tài nguyên III. Phiên họp UBTVQH (tháng 9-2013) - Cho ý kiến về một số vấn đề quan trọng, ý kiến còn khác nhau của các dự án luật đã được QH cho ý kiến tại kỳ họp thứ 5: 1. Luật đất đai (sửa đổi) - Tiếp tục cho ý kiến (lần 2) về một số vấn đề quan trọng, ý kiến còn khác nhau của các dự án luật đã được QH cho ý kiến tại kỳ họp thứ 5 trước khi trình QH thông qua tại kỳ họp thứ 6: 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy, chữa cháy 2. Luật đấu thầu (sửa đổi) 3. Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (sửa đổi) - Cho ý kiến về các dự án luật được trình QH cho ý kiến tại kỳ họp thứ 6: 1. Luật bảo vệ môi trường (sửa đổi) 2. Luật Công an nhân dân (sửa đổi) 3. Luật hộ tịch 4. Luật phá sản (sửa đổi) 5. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế 6. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam IV. Phiên họp UBTVQH (tháng 10-2013) - Tiếp tục cho ý kiến (lần 2) về một số vấn đề còn có ý kiến khác nhau của các dự án luật đã được trình QH cho ý kiến tại kỳ họp thứ 5 trước khi trình QH thông qua tại kỳ họp thứ 6: 1. Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 2. Luật đất đai 3. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng 4. Luật tiếp công dân 5. Luật việc làm 6. Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật - Tiếp tục cho ý kiến (lần 2) về dự án luật trình QH thông qua tại kỳ họp thứ 6 theo quy trình tại một kỳ họp QH: 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật công chứng - Cho ý kiến về các dự án luật được trình QH cho ý kiến tại kỳ họp thứ 6: 1. Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh 2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hôn nhân và gia đình 3. Luật đầu tư công - Thông qua dự thảo nghị quyết: 1. Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH10 về việc ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên V. Phiên họp UBTVQH (tháng 12-2013) - Thông qua dự án pháp lệnh: 1. Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính các hành vi cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án nhân dân - Cho ý kiến về dự án pháp lệnh: 1. Pháp lệnh về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân 2. Pháp lệnh công tác quốc phòng ở bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương VI. Phiên họp UBTVQH (tháng 01-2014) - Cho ý kiến về một số vấn đề quan trọng, ý kiến còn khác nhau của các dự án luật đã được QH cho ý kiến tại kỳ họp thứ 6 (tháng 11-2013): 1. Luật nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2. Luật xây dựng (sửa đổi) 3. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa 4. Luật hải quan (sửa đổi) - Thông qua dự án pháp lệnh: 1. Pháp lệnh cảnh sát cơ động. VII. Phiên họp UBTVQH (tháng 02-2014) - Cho ý kiến về một số vấn đề quan trọng, ý kiến còn khác nhau của các dự án luật đã được QH cho ý kiến tại kỳ họp thứ 6: 1. Luật Công an nhân dân (sửa đổi) 2. Luật hộ tịch 3. Luật phá sản (sửa đổi) 4. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế 5. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam - Cho ý kiến về các dự án luật được trình QH cho ý kiến tại kỳ họp thứ 7: 1. Luật nhà ở (sửa đổi) 2. Luật kinh doanh bất động sản (sửa đổi) 3. Luật bảo hiểm xã hội (sửa đổi) 4. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dạy nghề; 5. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam - Thông qua dự án pháp lệnh: 1. Pháp lệnh về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân VIII. Phiên họp UBTVQH (tháng 3-2014) - Cho ý kiến về một số vấn đề quan trọng, ý kiến còn khác nhau của các dự án luật đã được QH cho ý kiến tại kỳ họp thứ 6: 1. Luật bảo vệ môi trường (sửa đổi) 2. Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh 3. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hôn nhân và gia đình 4. Luật đầu tư công - Cho ý kiến về các dự án luật được trình QH cho ý kiến tại kỳ họp thứ 7: 1. Luật tổ chức Quốc hội (sửa đổi) 2. Luật tổ chức Chính phủ (sửa đổi) 3. Luật tổ chức Tòa án nhân dân (sửa đổi) 4. Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân (sửa đổi) 5. Luật ngân sách nhà nước (sửa đổi) - Thông qua dự án pháp lệnh: 1. Pháp lệnh công tác quốc phòng ở bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương IX. Phiên họp UBTVQH (tháng 4-2014) - Tiếp tục cho ý kiến (lần 2) về một số vấn đề quan trọng, ý kiến còn khác nhau của các dự án luật đã được QH cho ý kiến tại kỳ họp thứ 6 trước khi trình QH thông qua tại kỳ họp thứ 7: 1. Luật nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2. Luật xây dựng (sửa đổi) 3. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa 4. Luật hải quan (sửa đổi) 5. Luật hộ tịch 6. Luật phá sản (sửa đổi) 7. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế 8. Luật Công an nhân dân (sửa đổi) 9. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 10. Luật bảo vệ môi trường (sửa đổi) - Cho ý kiến về dự án được trình Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 7: 1. Nghị quyết về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2015. - Cho ý kiến về các dự án luật được trình QH cho ý kiến tại kỳ họp thứ 7: 1. Luật đầu tư (sửa đổi) 2. Luật doanh nghiệp (sửa đổi) 3. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dược 4. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự 5. Luật căn cước công dân X. Phiên họp UBTVQH (tháng 5-2014) - Tiếp tục cho ý kiến (lần 2) về một số vấn đề quan trọng, ý kiến còn khác nhau của các dự án luật đã được QH cho ý kiến tại kỳ họp thứ 6 trước khi trình QH thông qua tại kỳ họp thứ 7: 1. Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh
2,137
6,391
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hôn nhân và gia đình 3. Luật đầu tư công 4. Luật Công an nhân dân (sửa đổi) 5. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam XI. Phiên họp UBTVQH (tháng 7-2014) - Cho ý kiến về một số vấn đề quan trọng, ý kiến còn khác nhau của các dự án luật đã được QH cho ý kiến tại kỳ họp thứ 7: 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dạy nghề 2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dược 3. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam 4. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự - Cho ý kiến về dự án luật được trình QH thông qua tại kỳ họp thứ 8 theo quy trình tại một kỳ họp QH: 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt - Cho ý kiến về các dự án pháp lệnh: 1. Pháp lệnh cảnh sát môi trường 2. Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo XII. Phiên họp UBTVQH (tháng 8-2014) - Cho ý kiến về một số vấn đề quan trọng, ý kiến còn khác nhau của các dự án luật đã được QH cho ý kiến tại kỳ họp thứ 7: 1. Luật tổ chức Quốc hội (sửa đổi) 2. Luật tổ chức Chính phủ (sửa đổi) 3. Luật tổ chức Tòa án nhân dân (sửa đổi) 4. Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân (sửa đổi) 5. Luật ngân sách nhà nước (sửa đổi) 6. Luật bảo hiểm xã hội (sửa đổi) - Cho ý kiến về các dự án luật trình QH cho ý kiến tại kỳ họp thứ 8: 1. Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kế toán 3. Luật thống kê (sửa đổi) 4. Luật nghĩa vụ quân sự (sửa đổi) 5. Luật an toàn vệ sinh lao động 6. Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo XIII. Phiên họp UBTVQH (tháng 9-2014) - Cho ý kiến về một số vấn đề quan trọng, ý kiến còn khác nhau của các dự án luật đã được QH cho ý kiến tại kỳ họp thứ 7: 1. Luật nhà ở (sửa đổi) 2. Luật kinh doanh bất động sản (sửa đổi) 3. Luật đầu tư (sửa đổi) 4. Luật doanh nghiệp (sửa đổi) 5. Luật căn cước công dân - Cho ý kiến về các dự án luật trình QH cho ý kiến tại kỳ họp thứ 8 1. Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2. Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (sửa đổi) 3. Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) 4. Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 5. Bộ luật dân sự (sửa đổi) XIV. Phiên họp UBTVQH (tháng 10-2014) - Tiếp tục cho ý kiến (lần 2) về một số vấn đề còn có ý kiến khác nhau của các dự án luật đã được trình QH cho ý kiến tại kỳ họp thứ 7 trước khi trình QH thông qua tại kỳ họp thứ 8: 1. Luật tổ chức Quốc hội (sửa đổi) 2. Luật tổ chức Chính phủ (sửa đổi) 3. Luật tổ chức Tòa án nhân dân (sửa đổi) 4. Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân (sửa đổi) 5. Luật ngân sách nhà nước (sửa đổi) 6. Một số dự án cần thiết khác XV. Phiên họp UBTVQH (tháng 12-2014) - Cho ý kiến về việc tiếp thu, chỉnh lý một số dự án luật đã được QH cho ý kiến tại kỳ họp thứ 8 (tháng 10-2014) - Thông qua dự án pháp lệnh: 1. Pháp lệnh cảnh sát môi trường 2. Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CÁC CƠ SỞ CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ các Thông tư liên tịch Bộ Tài nguyên và Môi trường-Bộ Tài chính: Số 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC ngày 29/4/2008 hướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường; số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 803/STC-HCSN ngày 24/6/2013; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 383/TTr-TNMT ngày 28/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh, với những nội dung sau: 1. Tên kế hoạch: Kế hoạch điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh. 2. Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang. 3. Nội dung của Kế hoạch 3.1. Thống kê về số lượng các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh. 3.2. Khảo sát, lấy mẫu, phân tích, đánh giá chất lượng nước thải từ hoạt động các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh và chất lượng nước mặt, không khí xung quanh là nơi tiếp nhận nước thải, khí thải của các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm, bao gồm: - Quan trắc và phân tích môi trường nước thải: 50 mẫu; - Quan trắc và phân tích môi trường nước mặt: 25 mẫu; - Quan trắc và phân tích môi trường không khí xung quanh: 25 mẫu. 4. Sản phẩm giao nộp - Báo cáo chuyên đề tình hình hoạt động và phát triển các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn. - Báo cáo chuyên đề tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh. - Báo cáo chuyên đề ảnh hưởng đến môi trường từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh. - Báo cáo tổng hợp kế hoạch điều tra, khảo sát và đánh giá hiện trạng môi trường các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh. - Các phiếu kết quả phân nước thải, nước mặt và môi trường không khí xung quanh. (10 bộ sản phẩm gồm bản giấy và đĩa CD hoặc USB) 5. Kinh phí thực hiện Tổng kinh phí: 912.000.000 đồng (Chín trăm mười hai triệu đồng). 6. Nguồn kinh phí: Kinh phí sự nghiệp môi trường năm 2013 đã giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường. 7. Thời gian thực hiện: Năm 2013. Điều 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHỈ TIÊU VÀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ CÔNG LẬP TRỰC THUỘC UBND QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2013 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Viên chức ngày 29/11/2010; Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức; Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ Ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức, Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và Nội quy kỳ thi tuyển, thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức; Căn cứ Quyết định số 91/2009/QĐ-UBND ngày 22/07/2009 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy định về thu hút, sử dụng, đào tạo tài năng trẻ và nguồn nhân lực chất lượng cao của Thành phố Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND ngày 24/09/2009 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, tiền công, cán bộ công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội và Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 22/05/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh một số điều của Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND; Căn cứ Quyết định số 5699/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2013 cho các đơn vị thuộc UBND thành phố Hà Nội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: Kế hoạch và chỉ tiêu tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở công lập trực thuộc UBND quận, huyện, thị xã của thành phố Hà Nội năm 2013. Tổng số chỉ tiêu tuyển dụng 7750, trong đó: - Đối với viên chức ngạch giáo viên: Chỉ tiêu tuyển dụng 7272 người, trong đó: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Đối với viên chức ngạch nhân viên: Chỉ tiêu tuyển dụng 478 người, trong đó: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển đặc cách và xét tuyển. 3. Quy định về điểm học tập và điểm tốt nghiệp trong trường hợp người dự xét tuyển không có bảng điểm học tập hoặc có nhưng không thể xác định được điểm học tập và điểm tốt nghiệp thì căn cứ xếp hạng ghi trong bằng tốt nghiệp để quy ra điểm học tập (ĐHT) đồng thời đó cũng là điểm tốt nghiệp (ĐTN) và được quy đổi theo thang điểm 100, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã, Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ CÔNG LẬP TRỰC THUỘC UBND QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09/7/2013 của UBND Thành phố) Thực hiện Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn vể tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức và Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ Ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức, Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và Nội quy kỳ thi tuyển, thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức; Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND ngày 24/09/2009 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, tiền công, cán bộ công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội; Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 22/05/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh một số điều của Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND.
2,239
6,392
Căn cứ Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020"; Kế hoạch số 90/KH-UBND ngày 21/06/2013 của UBND Thành phố về Nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ cho giáo viên, học sinh phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp, giáo dục thường xuyên theo Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020". UBND Thành phố ban hành Kế hoạch tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở công lập trực thuộc UBND quận, huyện, thị xã của thành phố Hà Nội năm 2013 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Mục đích: Tuyển dụng bổ sung viên chức làm công tác giảng dạy và phục vụ giảng dạy tại các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND quận, huyện, thị xã đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đúng cơ cấu; góp phần xây dựng đội ngũ viên chức ngành giáo dục, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục và đào tạo của Thành phố. 2. Yêu cầu: Việc tuyển dụng viên chức ngành giáo dục đảm bảo công khai, khách quan, dân chủ, công bằng và đúng quy định của pháp luật. II. ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN: Người có đủ các điều kiện sau được đăng ký dự tuyển, cụ thể: 1. Điều kiện chung: - Có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội; trường hợp không có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội phải là Thủ khoa xuất sắc được UBND Thành phố tặng bằng khen; - Có đơn xin dự tuyển (theo mẫu quy định), có lý lịch rõ ràng; - Có đủ văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch cần tuyển dụng; - Tuổi đời từ đủ 18 tuổi trở lên; - Có đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ. 2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển: + Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; + Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng. 3. Điều kiện đối với thí sinh dự tuyển ngạch giáo viên: a) Thí sinh dự tuyển ngạch giáo viên mầm non (mã ngạch 15.115) phải tốt nghiệp trung cấp sư phạm trở lên ngành giáo dục mầm non. b) Thí sinh dự tuyển ngạch giáo viên bậc tiểu học (mã ngạch 15.114) và trung học cơ sở (mã ngạch 15a.202) phải tốt nghiệp hệ chính quy các trường công lập, trong đó: giáo viên tiểu học tốt nghiệp trung cấp sư phạm trở lên ngành giáo dục tiểu học; giáo viên trung học cơ sở tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên; giáo viên dạy tin học, ngoại ngữ bậc tiểu học phải có trình độ cao đẳng sư phạm trở lên ngành tin học, ngoại ngữ. - Thí sinh tốt nghiệp hệ chính quy các trường công lập không thuộc ngành sư phạm phải có thêm chứng chỉ sư phạm. - Giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh tại bậc tiểu học: áp dụng như đối với giáo viên dạy văn hóa bậc tiểu học. - Giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh tại bậc trung học cơ sở: áp dụng như đối với giáo viên bậc trung học cơ sở và có chuyên môn giảng dạy thuộc một trong các môn học tại bậc trung học cơ sở. c) Tùy vào tình hình về khả năng nguồn nhân lực và nhu cầu của từng trường, các quận, huyện, thị xã có thể quy định bổ sung thêm yêu cầu có trình độ đào tạo cao hơn trình độ chuẩn và thông báo công khai để người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển. 4. Điều kiện đối với thí sinh dự tuyển ngạch nhân viên: Có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và ngành đào tạo của ngạch cần tuyển, cụ thể: a) Viên chức làm công tác thư viện trường tiểu học, trung học cơ sở (ngạch Thư viện viên trung cấp, mã ngạch: 17.171): Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên, ngành thư viện. b) Viên chức làm công tác văn thư (hoặc văn thư kiêm thủ quỹ) trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (ngạch Cán sự văn thư, mã ngạch: 01.004): Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên, ngành: Văn thư lưu trữ; Hành chính văn thư; Thư ký văn phòng; Hành chính văn phòng; Quản trị văn phòng; Lưu trữ học và quản trị văn phòng. c) Viên chức làm công tác kế toán trường mầm non, tiểu học, trung học Cơ sở (ngạch Kế toán viên trung cấp, mã ngạch 06.032): Tốt nghiệp Trung cấp chuyên nghiệp trở lên, ngành kế toán. d) Viên chức làm công tác thiết bị, thí nghiệm bậc tiểu học, trung học cơ sở: + Đối với viên chức làm công tác thiết bị, thí nghiệm ở trường tiểu học (ngạch Kỹ thuật viên, mã ngạch 13.096): Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên chuyên ngành thiết bị, thí nghiệm trường học hoặc tốt nghiệp trung cấp sư phạm trở lên có chứng chỉ nghiệp vụ công tác thiết bị trường học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. + Đối với viên chức làm công tác thiết bị, thí nghiệm ở trường trung học cơ sở (ngạch Kỹ sư cao đẳng, mã ngạch: 13a.095): Tốt nghiệp Cao đẳng trở lên chuyên ngành thiết bị, thí nghiệm trường học hoặc tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên có chứng chỉ nghiệp vụ công tác thiết bị trường học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. e) Viên chức làm công tác y tế học đường (ngạch Điều dưỡng trung cấp, mã ngạch: 16b.121): Tốt nghiệp Trung học y tế trở lên, ngành hoặc chuyên ngành: Y, Y sĩ, y sĩ học đường, y sĩ dự phòng, y sĩ đa khoa, y sĩ y học cổ truyền, điều dưỡng. III. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN: Người đăng ký dự tuyển nộp 01 bộ hồ sơ gồm: 1. Đơn đăng ký dự tuyển (theo mẫu số 1 quy định tại Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ); 2. Bản khai sơ yếu lý lịch tự thuật dán ảnh 4x6 có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 6 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển; 3. Bản sao hộ khẩu; 4. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật ra tiếng Việt và được kiểm định qua Cục Khảo thí thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo (riêng bản sao bảng điểm học tập: để đảm bảo tính khách quan trong tuyển dụng, thí sinh nộp cho HĐTD sau khi thực hiện xong phần kiểm tra sát hạch về năng lực chuyên môn nghiệp vụ, thời gian do các HĐTD quy định cụ thể). - Đối với thí sinh có nhiều bằng cấp chỉ được lựa chọn 01 văn bằng đúng chuyên ngành cùng bảng điểm của văn văn bằng đó để tham gia dự tuyển; 5. Giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị sử dụng do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp; 6. Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực; 7. Đối với người dự tuyển đặc cách diện 3 năm công tác: Nộp bản tự nhận xét, đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi công tác; xác nhận thời gian tham gia bảo hiểm xã hội; 8. Hai ảnh màu cỡ 4 x 6 cm ghi rõ họ tên, ngày sinh phía sau; hai phong bì có dán tem thư và ghi địa chỉ báo tin. Hồ sơ được đựng trong túi bằng bìa cứng cỡ 24 cm x 32 cm có ghi danh mục các giấy tờ nộp và số điện thoại cần liên hệ. - Chỉ tiếp nhận hồ sơ của thí sinh đã được cấp bằng tốt nghiệp. - Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký một nguyện vọng dự tuyển vào một chỉ tiêu chuyên môn tại một trường có chỉ tiêu tuyển dụng trong cùng một kỳ tuyển dụng. Thí sinh vi phạm sẽ không được dự tuyển hoặc hủy kết quả dự tuyển. Sau khi có kết quả tuyển dụng HĐTD sẽ quy định thời gian nộp bản chính bằng tốt nghiệp và bảng điểm gốc của thí sinh trúng tuyển để kiểm tra đối chiếu. IV. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG TUYỂN DỤNG: 1. Hình thức tuyển dụng: 1.1. Tuyển dụng bằng hình thức xét tuyển đặc cách; 1.2. Tuyển dụng bằng hình thức xét tuyển. 2. Tuyển dụng bằng hình thức xét tuyển đặc cách: 2.1. Đối tượng xét tuyển đặc cách: a) Tốt nghiệp đại học đạt Thủ khoa xuất sắc được UBND Thành phố tặng bằng khen, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng; b) Giáo viên dạy ngoại ngữ có kinh nghiệm giảng dạy tại các trường tiểu học đối với người đăng ký tuyển dụng vào trường tiểu học; trường THCS đối với người đăng ký vào trường THCS liên tục từ 03 năm trở lên có tham gia bảo hiểm xã hội và phải đáp ứng các điều kiện sau: - Đang là giáo viên dạy hợp đồng giảng dạy tại các trường công lập trên địa bàn Thành phố tính đến thời điểm 30/06/2013; - Số năm kinh nghiệm giảng dạy được tính là số năm trực tiếp giảng dạy nhưng phải có bằng cao đẳng sư phạm ngoại ngữ trở lên; - Liên tục từ năm học 2010-2011 đến nay được xếp loại Khá theo Khoản 2 Điều 9 Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/05/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với giáo viên tiểu học; Khoản 2 Điều 11 Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với giáo viên THCS; - Giáo viên dạy ngoại ngữ bậc tiểu học phải có chứng chỉ B1 trở lên theo khung trình độ chung Châu Âu (CEFR - Common European Framework for Reference) được cấp không quá 24 tháng tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ; - Giáo viên dạy ngoại ngữ bậc THCS phải có chứng chỉ B2 trở lên theo khung trình độ chung Châu Âu (CEFR - Common European Framework for Reference) được cấp không quá 24 tháng tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ; - Giáo viên mầm non có kinh nghiệm giảng dạy tại các trường từ 03 năm trở lên phải đáp ứng các điều kiện sau: - Đang là giáo viên hợp đồng giảng dạy tại trường có chỉ tiêu tuyển dụng ít nhất 1 năm tính đến thời điểm 30/06/2013 và chỉ được đăng ký tuyển dụng đặc cách vào chính trường đó; - Đã có thời gian trực tiếp tham gia giảng dạy ở các trường mầm non công lập, công lập tự chủ, kể cả công tác ở ngoài thành phố Hà Nội nhưng phải liên tục 3 năm trở lại đây là giáo viên mầm non đạt chuẩn có tham gia bảo hiểm xã hội;
2,107
6,393
- Số năm kinh nghiệm giảng dạy được tính là số năm trực tiếp giảng dạy nhưng phải đạt chuẩn là giáo viên mầm non, có tham gia bảo hiểm xã hội; - Liên tục từ năm học 2010-2011 đến nay được xếp loại Khá (theo Điều 9 khoản 2 về Tiêu chuẩn xếp loại chung cuối năm học tại Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non). 2.2. Quy trình xét tuyển đặc cách: - UBND quận, huyện, thị xã thành lập Hội đồng tuyển dụng đồng thời cũng là Hội đồng kiểm tra, sát hạch đối với các trường hợp xét tuyển đặc cách. - Hội đồng kiểm tra, sát hạch có nhiệm vụ sau: + Kiểm tra hồ sơ dự tuyển; + Kiểm tra, sát hạch thông qua phỏng vấn về trình độ hiểu biết chung, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của người được xét tuyển đặc cách; tổ chức ghi âm hoặc có camera ghi lại cả hình và tiếng quá trình phỏng vấn; điểm phỏng vấn được chấm theo thang điểm 100; Giao Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn nội dung phỏng vấn; + Báo cáo UBND quận, huyện, thị xã kết quả kiểm tra sát hạch. - UBND quận, huyện, thị xã gửi kết quả xét tuyển đặc cách cùng hồ sơ, biên bản theo Quy định về UBND Thành phố qua sở Nội vụ để thẩm định trình UBND Thành phố Quyết định công nhận kết quả xét tuyển đặc cách. 2.3. Xác định người trúng tuyển đặc cách: Hội đồng kiểm tra, sát hạch xét duyệt người trúng tuyển theo chỉ tiêu từng ngạch, ngành, vị trí việc làm dự tuyển của từng trường học cụ thể, người trúng tuyển phải có đủ các điều kiện sau: - Có đầy đủ hồ sơ và các điều kiện để xét tuyển đặc cách theo quy định; - Có điểm phỏng vấn từ 50 điểm trở lên lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu tuyển dụng của từng đơn vị. - Trường hợp có từ 02 người trở lên có điểm phỏng vấn bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì xác định người trúng tuyển theo thứ tự sau: + Có thời gian kinh nghiệm công tác nhiều hơn; + Có trình độ đào tạo đúng chuyên ngành tuyển dụng cao hơn; + Có kết quả học tập cao hơn; - Trường hợp vẫn không xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên trên thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển. - Người tham gia xét tuyển đặc cách nếu không trúng tuyển được tiếp tục đăng ký tham gia tuyển dụng bằng hình thức xét tuyển; sau khi xét tuyển đặc cách HĐTD thông báo công khai những chỉ tiêu đã có thí sinh trúng tuyển đặc cách. Những thí sinh đăng ký xét tuyển vào những nơi đã hết chỉ tiêu do có thí sinh trúng tuyển bằng xét tuyển đặc cách sẽ được chuyển nguyện vọng xét tuyển vào chỉ tiêu của các trường khác có yêu cầu chuyên môn phù hợp. Giao Sở Nội vụ căn cứ tình hình cụ thể để hướng dẫn các HĐTD về thời gian, quy trình thay đổi nguyện vọng. 3. Tuyển dụng bằng hình thức xét tuyển: Sau khi xét tuyển đặc cách nếu còn chỉ tiêu sẽ thực hiện tuyển dụng bằng hình thức xét tuyển với đối tượng còn lại, việc xét tuyển thực hiện như sau: - Xét kết quả học tập bao gồm điểm học tập và điểm tốt nghiệp của người dự tuyển. - Kiểm tra, sát hạch thông qua thực hành về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển. 3.1. Nội dung thực hành về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: a) Đối với người đăng ký dự tuyển làm giáo viên: Tùy vào điều kiện cụ thể của từng quận, huyện, thị xã để các đơn vị lựa chọn một trong hai phương án sau và báo cáo UBND Thành phố qua Sở Nội vụ trước khi thực hiện. Phương án 1: Áp dụng cho các Hội đồng tuyển dụng có đầy đủ Camera ghi lại cả hình và tiếng toàn bộ quá trình tổ chức chấm phần giảng dạy của giáo viên. Nội dung thực hành gồm 2 phần: - Phần thực hành 1 (TH1): Soạn giáo án một tiết dạy: Thời gian soạn giáo án: 60 phút. - Phần thực hành 2 (TH2): Giảng dạy trên lớp 1 tiết: Thời gian giảng dạy trên lớp tối đa 45 phút/ thí sinh. + Điểm mỗi phần thực hành được tính theo thang điểm 100; + Điểm thực hành (ĐTH) được tính như sau: ĐTH = + Điểm từng phần thực hành và điểm thực hành được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Phương án 2: Thí sinh làm bài viết thực hành thời gian 90 phút - Nội dung gồm: Soạn giáo án một tiết dạy trên lớp và xử lý một số tình huống sư phạm. - Điểm bài viết thực hành là điểm thực hành (ĐTH) tính theo thang điểm 100 và làm tròn đến hai chữ số thập phân. b) Đối với người đăng ký tuyển dụng làm nhân viên: Thí sinh thực hành thông qua một bài viết để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch dự tuyển, thời gian làm bài 90 phút. Bài thực hành tính theo thang điểm 100, điểm bài thực hành là điểm thực hành (ĐTH) và làm tròn đến hai chữ số thập phân. 3.2. Cách tính điểm: a) Điểm học tập (ĐHT): được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển ở trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1. b) Điểm tốt nghiệp (ĐTN): được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1. c) Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp và được quy đổi theo thang điểm 100. d) Trường hợp người dự xét tuyển không có bảng điểm hoặc có bảng điểm học tập nhưng không thể xác định được điểm học tập và điểm tốt nghiệp thì sẽ thực hiện việc quy đổi điểm dựa vào xếp loại tốt nghiệp ghi trên bằng theo quy định của cấp có thẩm quyền. - Việc tính điểm học tập (ĐHT) và điểm tốt nghiệp (ĐTN) là trách nhiệm của Hội đồng tuyển dụng, tuyệt đối không yêu cầu thí sinh về cơ sở đào tạo để tính điểm học tập. e) Điểm thực hành (ĐTH): được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 2. f) Tổng điểm xét tuyển (TĐXT): là tổng số điểm của điểm học tập (ĐHT), điểm tốt nghiệp (ĐTN), điểm thực hành (ĐTH) đã tính theo hệ số quy định: TĐXT = ĐHT + ĐTN + ĐTH x 2 3.3. Xác định người trúng tuyển: Hội đồng tuyển dụng xét duyệt người trúng tuyển theo chỉ tiêu từng ngạch, ngành, vị trí việc làm dự tuyển của từng trường học cụ thể. a) Người trúng tuyển phải có đủ các điều kiện sau: - Có điểm học tập (ĐHT), điểm tốt nghiệp (ĐTN) và điểm thực hành (ĐTH) đạt từ 50 điểm trở lên; - Có tổng điểm xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp đến hết Chỉ tiêu tuyển dụng của từng đơn vị. b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng điểm xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có điểm thực hành cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm thực hành bằng nhau thì xét người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 29/2012/NĐ-CP, cụ thể: + Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động; + Thương binh; - Người hưởng chính sách như thương binh; + Con liệt sỹ; + Con thương binh; + Con của người hưởng chính sách như thương binh; + Người dân tộc ít người; + Đội viên thanh niên xung phong; + Đội viên tri thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ; + Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự; + Người dự tuyển là nữ. - Trường hợp vẫn không xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại điểm b nêu trên thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển. 4. Không bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ tuyển dụng sau. V. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG: 1. Thời gian tổ chức tuyển dụng thống nhất toàn Thành phố: Trong tháng 7, tháng 8 năm 2013. 2. Địa điểm: do UBND quận, huyện, thị xã quy định. VI. KINH PHÍ TUYỂN DỤNG: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số: 163/2010/TTLT/BTC-BNV ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức và ngân sách quận, huyện, thị xã cấp bổ sung. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Sở Nội vụ: - Chủ trì, phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn UBND quận, huyện, thị xã về chuyên môn nghiệp vụ tổ chức tuyển dụng viên chức theo quy định hiện hành; hướng dẫn hình thức và nội dung tuyển dụng, thống nhất lịch tổ chức tuyển dụng viên chức trong toàn Thành phố; tổ chức giám sát, kiểm tra công tác tuyển dụng viên chức của ngành giáo dục quận, huyện, thị xã. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ xây dựng văn bản hướng dẫn các quận, huyện, thị xã xác định văn bằng, chứng chỉ, điểm học tập, điểm tốt nghiệp của người dự tuyển; - Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn các quận, huyện, thị xã nội dung thực hành về năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người tham gia tuyển dụng; - Tổ chức ra đề thực hành để tuyển dụng giáo viên và nhân viên; - Phối hợp với Sở Nội vụ thống nhất toàn Thành phố tổ chức kiểm tra, giám sát công tác tuyển dụng viên chức của các cơ sở giáo dục thuộc quận, huyện, thị xã; 3. UBND các quận, huyện, thị xã: - Xây dựng và ban hành Kế hoạch cụ thể để tổ chức tuyển dụng viện chức làm việc tại các cơ sở giáo dục trực thuộc quận, huyện, thị xã quản lý và chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về công tác tuyển dụng của đơn vị mình; - Thông báo công khai kế hoạch tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng, tại nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển và tại các trường có chỉ tiêu tuyển dụng. Nội dung thông báo theo quy định gồm: số lượng chỉ tiêu, ngành tuyển dụng tại từng đơn vị; điều kiện, tiêu chuẩn; yêu cầu hồ sơ; hình thức, thời gian tổ chức tuyển dụng; thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ; lệ phí tuyển dụng; - Thành lập Hội đồng tuyển dụng, Ban Giám sát và tổ chức tuyển dụng theo Kế hoạch của UBND Thành phố và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo;
2,109
6,394
- Tổng hợp hồ sơ, biên bản, danh sách, báo cáo đề nghị UBND Thành phố công nhận kết quả trường hợp xét tuyển đặc cách thông qua Sở Nội vụ; - Tổng hợp, phê duyệt kết quả tuyển dụng đối với trường hợp xét tuyển, báo cáo UBND Thành phố qua Sở Nội vụ và Sở Giáo dục và Đào tạo; - Chỉ đạo kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo về tuyển dụng viên chức theo thẩm quyền; - Tổ chức kiểm tra xác xuất hồ sơ, bằng cấp và những trường hợp có dấu hiệu sử dụng bằng cấp, giấy tờ giả; - Tổ chức kiểm tra đối chiếu hồ sơ gốc đối với thí sinh trúng tuyển; hướng dẫn Hiệu trưởng các trường ký hợp đồng làm việc đối với người trúng tuyển theo quy định. 4. Thí sinh đang hợp đồng thỏa thuận hoặc hợp đồng trong chỉ tiêu, nếu không tham gia tuyển dụng hoặc tham gia nhưng không trúng tuyển sẽ phải chấm dứt hợp đồng và giải quyết chế độ theo quy định khi có thí sinh khác trúng tuyển vào chỉ tiêu đó. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị UBND các quận, huyện, thị xã báo cáo về UBND Thành phố (qua phòng Đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng Sở Nội vụ) để nghiên cứu, xem xét giải quyết./. CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC THUỘC UBND QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN PHÚ XUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN ĐAN PHƯỢNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN ĐÔNG ANH (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - QUẬN THANH XUÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - QUẬN TÂY HỒ (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - QUẬN HOÀN KIẾM (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN ỨNG HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - QUẬN HOÀNG MAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN THANH TRÌ (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_23"> </jsontable> <jsontable name="bang_24"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - QUẬN CẦU GIẤY (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> <jsontable name="bang_26"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - QUẬN BA ĐÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> <jsontable name="bang_28"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - QUẬN LONG BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_29"> </jsontable> <jsontable name="bang_30"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - QUẬN HAI BÀ TRƯNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_31"> </jsontable> <jsontable name="bang_32"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN GIA LÂM (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_33"> </jsontable> <jsontable name="bang_34"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN MÊ LINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_35"> </jsontable> <jsontable name="bang_36"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN QUỐC OAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_37"> </jsontable> <jsontable name="bang_38"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - QUẬN HÀ ĐÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_39"> </jsontable> <jsontable name="bang_40"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN SÓC SƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_41"> </jsontable> <jsontable name="bang_42"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN PHÚ XUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_43"> </jsontable> <jsontable name="bang_44"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN ĐAN PHƯỢNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_45"> </jsontable> <jsontable name="bang_46"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN ĐÔNG ANH (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_47"> </jsontable> <jsontable name="bang_48"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - QUẬN THANH XUÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_49"> </jsontable> <jsontable name="bang_50"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - QUẬN TÂY HỒ (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_51"> </jsontable> <jsontable name="bang_52"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - QUẬN HOÀN KIẾM (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_53"> </jsontable> <jsontable name="bang_54"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - QUẬN HOÀNG MAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_55"> </jsontable> <jsontable name="bang_56"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN THANH TRÌ (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_57"> </jsontable> <jsontable name="bang_58"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - QUẬN CẦU GIẤY (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_59"> </jsontable> <jsontable name="bang_60"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - QUẬN BA ĐÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_61"> </jsontable> <jsontable name="bang_62"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN SÓC SƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_63"> </jsontable> <jsontable name="bang_64"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - QUẬN LONG BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_65"> </jsontable> <jsontable name="bang_66"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - QUẬN HAI BÀ TRƯNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_67"> </jsontable> <jsontable name="bang_68"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN GIA LÂM (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_69"> </jsontable> <jsontable name="bang_70"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN MÊ LINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_71"> </jsontable> <jsontable name="bang_72"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN QUỐC OAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_73"> </jsontable> <jsontable name="bang_74"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN HÀ ĐÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_75"> </jsontable> <jsontable name="bang_76"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN HOÀI ĐỨC (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_77"> </jsontable> <jsontable name="bang_78"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN PHÚ XUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_79"> </jsontable> <jsontable name="bang_80"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN THƯỜNG TÍN (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội)
2,073
6,395
<jsontable name="bang_81"> </jsontable> <jsontable name="bang_82"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN TỪ LIÊM (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_83"> </jsontable> <jsontable name="bang_84"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN ĐAN PHƯỢNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_85"> </jsontable> <jsontable name="bang_86"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN THẠCH THẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_87"> </jsontable> <jsontable name="bang_88"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN ĐÔNG ANH (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_89"> </jsontable> <jsontable name="bang_90"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - QUẬN THANH XUÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_91"> </jsontable> <jsontable name="bang_92"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - QUẬN TÂY HỒ (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_93"> </jsontable> <jsontable name="bang_94"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - QUẬN HOÀN KIẾM (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_95"> </jsontable> <jsontable name="bang_96"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - THỊ XÃ SƠN TÂY (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_97"> </jsontable> <jsontable name="bang_98"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN BA VÌ (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_99"> </jsontable> <jsontable name="bang_100"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN ỨNG HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_101"> </jsontable> <jsontable name="bang_102"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN MỸ ĐỨC (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_103"> </jsontable> <jsontable name="bang_104"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - QUẬN HOÀNG MAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_105"> </jsontable> <jsontable name="bang_106"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN THANH TRÌ (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_107"> </jsontable> <jsontable name="bang_108"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - QUẬN CẦU GIẤY (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_109"> </jsontable> <jsontable name="bang_110"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - QUẬN BA ĐÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_111"> </jsontable> <jsontable name="bang_112"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN SÓC SƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_113"> </jsontable> <jsontable name="bang_114"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN THANH OAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_115"> </jsontable> <jsontable name="bang_116"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN CHƯƠNG MỸ (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_117"> </jsontable> <jsontable name="bang_118"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN HOÀI ĐỨC (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_119"> </jsontable> <jsontable name="bang_120"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - QUẬN LONG BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_121"> </jsontable> <jsontable name="bang_122"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - QUẬN HAI BÀ TRƯNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_123"> </jsontable> <jsontable name="bang_124"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN GIA LÂM (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_125"> </jsontable> <jsontable name="bang_126"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN MÊ LINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_127"> </jsontable> <jsontable name="bang_128"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN PHÚC THỌ (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_129"> </jsontable> <jsontable name="bang_130"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - HUYỆN QUỐC OAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_131"> </jsontable> <jsontable name="bang_132"> </jsontable> CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC NĂM 2013 - QUẬN HÀ ĐÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 4210/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_133"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BIỂU GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT TẠI ĐÔ THỊ, KHU VỰC NÔNG THÔN VÀ NƯỚC DÙNG CHO CƠ QUAN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP, KHU CÔNG NGHIỆP, ĐƠN VỊ SẢN XUẤT, KINH DOANH DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13, ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP , ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP , ngày 28/12/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP , ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BNNPTNT, ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC , ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc Ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 80/TTr-STC, ngày 23/4/2013; Tờ trình số 83/TTr-STC, ngày 02 tháng 5 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt tại đô thị, khu vực nông thôn và nước dùng cho cơ quan hành chính sự nghiệp, khu công nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, như sau: 1. Biểu giá nước sạch sinh hoạt tại đô thị: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Biểu giá nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Biểu giá nước sạch dùng cho cơ quan hành chính sự nghiệp, khu công nghiệp, đơn vị sản xuất, kinh doanh dịch vụ: a. Khu vực đô thị: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b. Khu vực nông thôn: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (Biểu giá trên đã bao gồm thuế VAT, chưa bao gồm phí nước thải sinh hoạt) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 985/QĐ-UBND, ngày 23/5/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan, Ban Quản lý Khu kinh tế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước, Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, các tổ chức, hộ gia đình có hợp đồng sử dụng nước căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XẾP HẠNG DI TÍCH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 12 tháng 7 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Di sản Văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Di sản Văn hóa; Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh; Căn cứ kết quả cuộc họp của Hội đồng Xét duyệt Hồ sơ Di tích tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 12 tháng 4 năm 2013; Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (kèm theo Hồ sơ khoa học di tích), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xếp hạng Đình Kim Long (phường Kim Long, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế) và di tích Lịch sử văn hóa cấp Tỉnh. Điều 2. Việc quản lý di tích được xếp hạng tại Điều 1 Quyết định này tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Huế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Kim Long, Giám đốc Bảo tàng Lịch sử và Cách mạng tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,119
6,396
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢN LÝ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 08/2004/NQ-CP , ngày 30 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ, về việc tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước giữa Chính phủ và chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP , ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP , ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP , ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP , ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ Quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP , ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 235/TTr-SNV, ngày 26 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND, ngày 29 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý; Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND, ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND , ngày 29 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Bãi bỏ các quy định tại Chương II, Chương V, Chương VI, Chương VII và Chương VIII có liên quan đến công chức cấp xã được quy định tại Quyết định số 127/2005/QĐ-UBND , ngày 08/9/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc Ban hành Quy chế quản lý, tuyển dụng, điều động và bổ nhiệm, nâng bậc lương, miễn nhiệm, bãi nhiệm cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND , ngày 08/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về xử lý kỷ luật công chức xã, phường, thị trấn. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND, ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này áp dụng cho việc quản lý tổ chức, bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức thuộc khối quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. 2. Đối tượng áp dụng a) Các cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện); các tổ chức hành chính Nhà nước (gồm: Phòng, Ban chuyên môn, Chi cục); các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ngành tỉnh; b) Cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính Nhà nước theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; c) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp quy định tại Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; d) Cán bộ quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Nguyên tắc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức thuộc khối quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy tính năng động, tự chủ, tự chịu trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị về thực hiện công tác tổ chức, sử dụng quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên chức; kết hợp chặt chẽ các khâu trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức. 2. Việc quản lý các chức danh về người phụ trách, quyền cấp trưởng được thực hiện như đối với cấp trưởng. Việc bổ nhiệm thanh tra viên; Trưởng Phòng công chứng, công chứng viên, Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước, trợ giúp viên pháp lý, Giám đốc Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, đấu giá viên và các chức danh khác pháp luật đã quy định thì thực hiện theo quy định hiện hành. 3. Việc điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo do nhu cầu công tác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ và quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. 4. Việc phê chuẩn kết quả bầu cử và miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên của Ủy ban nhân dân các cấp; điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện theo quy định của pháp luật. 5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý hồ sơ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý, hàng năm cập nhật, bổ sung kịp thời các thông tin liên quan đến cá nhân cán bộ, công chức, viên chức. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ quản lý hồ sơ cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý. 6. Phân cấp phải gắn với công tác kiểm tra, báo cáo; các quyết định có liên quan đến quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp phải được báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để theo dõi, tổng hợp chung. Chương II QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ Mục 1. NỘI DUNG QUẢN LÝ Điều 3. Nội dung phân cấp 1. Về tổ chức bộ máy a) Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp: Thành lập; sáp nhập; hợp nhất; chia, tách; tổ chức lại; giải thể; đổi tên; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy; quy chế tổ chức và hoạt động; xếp hạng và các nội dung liên quan khác; b) Đối với doanh nghiệp Nhà nước: Thành lập; sáp nhập; hợp nhất; chia, tách; giải thể; chuyển giao; chuyển đổi; cổ phần hóa; đổi tên, bổ sung và thay đổi ngành nghề kinh doanh; xếp hạng; c) Đối với các tổ chức trong nước: Cho phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. 2. Quản lý sử dụng biên chế a) Xây dựng kế hoạch biên chế theo vị trí việc làm; b) Quản lý và sử dụng biên chế; c) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo; d) Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng biên chế; e) Xác định biên chế, lao động đối với các đơn vị sự nghiệp đặc thù do tỉnh thành lập. Mục 2. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN Điều 4. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Quyết định cho phép các tổ chức trong nước đặt văn phòng đại diện và chi nhánh tại địa phương theo quy định của pháp luật. 2. Quyết định thành lập; kiện toàn; bổ sung, thay đổi thành viên; giải thể các tổ chức mang tính phối hợp liên ngành cấp tỉnh, gồm: Hội đồng, Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý dự án, Ban Điều hành. 3. Quyết định xếp hạng Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vốn Nhà nước; tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. 4. Báo cáo Bộ Nội vụ kế hoạch biên chế công chức, tổng hợp đề án vị trí việc làm, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh hàng năm theo quy định. 5. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt biên chế công chức hàng năm của tỉnh (sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt). 6. Quyết định giao biên chế công chức; số lượng vị trí việc làm, số lượng người làm việc; hợp đồng lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt. 7. Quyết định số lượng cụ thể công chức cấp xã theo quy định; hướng dẫn việc kiêm nhiệm một số chức danh để bảo đảm các lĩnh vực công tác ở địa phương đều có công chức đảm nhiệm; 8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý biên chế công chức, viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh theo quy định. Điều 5. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng đề án thành lập; sáp nhập; hợp nhất; chia, tách; giải thể; đổi tên các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, kiện toàn, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, đổi tên các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ngành tỉnh theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương.
2,056
6,397
4. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chuyển đổi, sắp xếp và phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật. 5. Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xếp hạng Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vốn Nhà nước; tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. 6. Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép các tổ chức thuộc Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn tỉnh. 7. Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định thành lập; kiện toàn; giải thể các tổ chức mang tính phối hợp liên ngành cấp tỉnh, gồm: Hội đồng, Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý dự án, Ban Điều hành. 8. Xây dựng kế hoạch biên chế công chức, tổng hợp đề án vị trí việc làm, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, hợp đồng lao động trong cơ quan, đơn vị của tỉnh hàng năm theo quy định. 9. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt biên chế công chức hàng năm của tỉnh sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ. 10. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập hàng năm của tỉnh sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ. 11. Thông báo biên chế công chức, tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt. 12. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý tổ chức bộ máy, sử dụng biên chế công chức, số lượng vị trí việc làm, số lượng người làm việc đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp trực thuộc trên địa bàn tỉnh. 13. Hướng dẫn sử dụng biên chế, phê duyệt kế hoạch sử dụng lao động, số lượng vị trí việc làm đối với các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ, tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên. 14. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý biên chế công chức, viên chức thuộc thẩm quyền. Điều 6. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở và tương đương 1. Chủ trì xây dựng đề án kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở; đề án thành lập; sáp nhập; chia, tách; giải thể; đổi tên các phòng, ban, chi cục, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở theo quy định của pháp luật và gửi về Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của cơ quan; phê duyệt quy chế tổ chức và hoạt động của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc. 4. Lập thủ tục đề nghị Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, kiện toàn, giải thể các tổ chức mang tính phối hợp liên ngành cấp tỉnh. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung, thay đổi thành viên các tổ chức mang tính phối hợp liên ngành cấp tỉnh, gồm: Hội đồng, Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý dự án, Ban Điều hành do sở, ngành làm thường trực. 5. Xây dựng kế hoạch biên chế công chức của cơ quan, đề án vị trí việc làm, hợp đồng lao động trong cơ quan, đơn vị trực thuộc. 6. Phân bổ biên chế công chức cho các phòng, ban chuyên môn, chi cục trực thuộc sở, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp và hợp đồng lao động sau khi có thông báo của Sở Nội vụ; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ 6 tháng, năm về tình hình quản lý và sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp. 7. Được tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế công chức được giao theo quy định của pháp luật. 8. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng vị trí việc làm, số lượng người làm việc đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp trực thuộc. 9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý biên chế công chức, viên chức thuộc thẩm quyền. Điều 7. Nhiệm vụ quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, theo quy định của Trung ương và hướng dẫn của các sở chuyên ngành. 2. Phê duyệt quy chế tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 8. Nhiệm vụ quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Chủ trì xây dựng đề án thành lập; sáp nhập; chia, tách; giải thể; đổi tên các phòng, ban chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Quyết định thành lập; sáp nhập; chia, tách; giải thể; đổi tên các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sau khi có ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể: Các trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở trực thuộc huyện, trên cơ sở quy hoạch mạng lưới ngành giáo dục đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và có thỏa thuận bằng văn bản với Sở Giáo dục và Đào tạo. 3. Quyết định thành lập; kiện toàn; bổ sung, thay đổi thành viên; giải thể các tổ chức mang tính phối hợp liên ngành cấp huyện, gồm: Hội đồng, Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý dự án, Ban Điều hành. 4. Xây dựng kế hoạch biên chế công chức, đề án vị trí việc làm, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, hợp đồng lao động trong cơ quan, đơn vị của huyện hàng năm. 5. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện chế độ thống kê và báo cáo về tình hình thực hiện quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng vị trí việc làm, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của huyện hàng năm theo quy định. 7. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng biên chế công chức, viên chức, số lượng vị trí việc làm, số lượng người làm việc đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý biên chế công chức, viên chức thuộc thẩm quyền. Chương III QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Mục 1. NỘI DUNG QUẢN LÝ Điều 9. Nội dung quản lý cán bộ, công chức, viên chức 1. Tuyển dụng, bố trí, quản lý và sử dụng đối với công chức, viên chức. 2. Cử người làm đại diện quản lý phần vốn Nhà nước ở doanh nghiệp, giới thiệu người ứng cử vào Hội đồng quản trị tại các doanh nghiệp có phần vốn góp của Nhà nước 3. Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. 4. Nhận xét đánh giá cán bộ, công chức, viên chức. 5. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tiếp nhận, điều động, biệt phái, luân chuyển, thay dổi chức danh nghề nghiệp, thăng hạng chức danh nghề nghiệp, chuyển đổi vị trí công tác, chuyển đổi giữa viên chức và cán bộ, công chức, xét chuyển cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thành công chức cấp huyện, cấp tỉnh. 6. Nâng bậc lương, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung, nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, nâng ngạch, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, nghỉ hưu, thôi việc, đãi ngộ, thu hút và các chế độ, chính sách khác theo quy định. 7. Quản lý số lượng, chất lượng, thống kê, báo cáo về cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP , ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp. 8. Kiểm tra thực hiện công tác quản lý công chức, viên chức, giải quyết khiếu nại tố cáo đối với công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị. Mục 2. PHÂN CẤP QUẢN LÝ, PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN Điều 10. Trách nhiệm quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Giúp Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo dõi, nhận xét và thực hiện nội dung quản lý cán bộ đối với các chức danh do Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy trực tiếp quản lý theo quy định. 2. Trực tiếp quản lý các chức danh, ngạch công chức, viên chức: (Theo điểm 1,2 của phụ lục 1) a) Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở và tương đương; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chi cục trưởng thuộc Sở; Giám đốc các bệnh viện tuyến tỉnh; Hiệu trưởng các trường thuộc loại hình đào tạo cao đẳng, đại học; b) Chuyên viên cao cấp và tương đương, Giáo sư, Phó Giáo sư trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; c) Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên Công ty, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có vốn sở hữu Nhà nước thuộc tỉnh; người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước. 3. Quyết định cử cán bộ làm đại diện quản lý phần vốn Nhà nước ở doanh nghiệp, giới thiệu người ứng cử vào Hội đồng quản trị tại các doanh nghiệp có phần vốn góp của Nhà nước. 4. Cho phép cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý tham gia và giữ chức vụ lãnh đạo các hội. 5. Quyết định các nội dung a) Bổ nhiệm (kể cả cử quyền và phụ trách cơ quan, đơn vị), bổ nhiệm lại, miễn nhiệm theo quy định, cho từ chức, điều động, thuyên chuyển, luân chuyển, biệt phái, tiếp nhận, xử lý kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy) và cán bộ, công chức, viên chức quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 11 Chương III của Quy định này theo quy định của pháp luật;
2,070
6,398
b) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu quy định tại điểm c, khoản 2 Điều này; c) Nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp chức vụ đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở (tương đương); Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; cán bộ, công chức, viên chức ngạch chuyên viên cao cấp (tương đương); d) Ban hành kế hoạch, phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức; kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thi nâng ngạch từ ngạch nhân viên lên ngạch cán sự (tương đương), từ ngạch nhân viên, cán sự (tương đương) lên ngạch chuyên viên (tương đương) sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ; thi hoặc xét thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức; đ) Báo cáo cơ cấu ngạch công chức, đề xuất Bộ Nội vụ phân bổ chỉ tiêu nâng ngạch công chức hàng năm; cử công chức, viên chức dự thi nâng ngạch; thi thay đổi chức danh nghề nghiệp từ ngạch chuyên viên (tương đương) lên ngạch chuyên viên chính (tương đương), từ ngạch chuyên viên chính (tương đương) lên ngạch chuyên viên cao cấp (tương đương) do Bộ, ngành Trung ương tổ chức; trình Bộ Nội vụ nâng ngạch chuyên viên cao cấp (tương đương) không qua thi nâng ngạch; e) Tiếp nhận, bố trí công tác đối với đối tượng được thu hút theo chính sách đào tạo và thu hút nhân tài của tỉnh; g) Quyết định việc tiếp nhận công chức không qua thi tuyển đối với các trường hợp đặc biệt theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP , ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ, quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; tuyển dụng vào công chức không qua thi tuyển đối với các trường hợp là viên chức đang làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội đủ điều kiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư số 13/2010/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định 24/2010/NĐ-CP . h) Quyết định xét chuyển cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thành công chức huyện, tỉnh. Điều 11. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ 1. Thẩm định, đề xuất Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nội dung quản lý đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bãi nhiệm, cho từ chức đối với kế toán trưởng các cơ quan, đơn vị theo quy định. 2. Xây dựng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch tuyển dụng công chức và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức theo quy định. 3. Xây dựng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; kế hoạch thi nâng ngạch từ ngạch nhân viên lên ngạch cán sự (tương đương), từ ngạch nhân viên, cán sự lên ngạch chuyên viên (tương đương); thi hoặc xét thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức. 4. Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử cán bộ làm đại diện quản lý phần vốn Nhà nước ở doanh nghiệp, giới thiệu người ứng cử vào Hội đồng quản trị tại các doanh nghiệp có phần vốn góp của Nhà nước. 5. Quyết định tuyển dụng công chức cấp tỉnh, huyện sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả trúng tuyển công chức; Quyết định xét tuyển đặc cách viên chức theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP , ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ, quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. 6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thi (hoặc xét) nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức theo kế hoạch đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả. 7. Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức; Quyết định công nhận kết quả tuyển dụng đối với viên chức sự nghiệp. 8. Quyết định bổ nhiệm vào ngạch, chuyển ngạch, xếp lại ngạch, bậc lương công chức thuộc các chức danh tương đương chuyên viên chính trở xuống (trừ các chức danh thuộc Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý) theo điều kiện và tiêu chuẩn do pháp luật quy định; quyết định thay đổi chức danh nghề nghiệp, xếp lại lương cho viên chức từ hạng II trở xuống đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý; 9. Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái, tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức ngoài tỉnh, trong tỉnh, theo đề nghị của Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (trừ các trường hợp thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý); 10. Thỏa thuận để Giám đốc Sở; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: a) Điều động, thuyên chuyển công chức từ các cơ quan hành chính đến công tác tại các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và ngược lại; b) Nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức ngạch chuyên viên chính (tương đương) trở xuống; chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng II trở xuống theo đúng quy định của pháp luật (trừ trường hợp cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý); c) Bổ nhiệm Kế toán trưởng các cơ quan hành chính Nhà nước. 11. Phối hợp với các đơn vị có liên quan quản lý kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chế độ trợ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức khi được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 12. Tiến hành thanh tra, kiểm tra công tác quản lý, sử dụng và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh. 13. Yêu cầu Giám đốc các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy bỏ những quy định trái với quy định này. Điều 12. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở, thủ trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh nhận xét, đánh giá, triển khai thực hiện các chế độ liên quan đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý. 2. Trực tiếp quản lý các chức danh: Trưởng, Phó Trưởng phòng chuyên môn (tương đương), viên chức đang giữ chức vụ lãnh đạo và các cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị quản lý (trừ các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý) (theo điểm 3 phụ lục I). 3. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, cách chức Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng (tương đương), cấp trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc thẩm quyền quản lý (có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ đối với bổ nhiệm lần đầu cấp trưởng). Có thỏa thuận với Sở Nội vụ về bổ nhiệm Kế toán trưởng; quyết định việc cho hoặc thôi làm phụ trách kế toán thuộc cơ quan, đơn vị quản lý, ngoài những trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định. 4. Xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức, viên chức; lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận công chức đối với các trường hợp không qua thi tuyển (nếu có). 5. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung, nâng bậc lương trước thời hạn cho công chức từ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống thuộc quyền quản lý (trừ đối tượng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đối với việc nâng bậc lương trước thời hạn chỉ thực hiện sau khi có ý kiến thỏa thuận của Sở Nội vụ). Quyết định thực hiện chế độ ưu đãi nghề, nâng phụ cấp thâm niên nghề đối với cán bộ, công chức, viên chức đã được xếp lương theo các ngạch hoặc chức danh chuyên ngành: Tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự, kiểm lâm, giáo dục, y tế, công vụ theo quy định của pháp luật. 6. Quyết định nghỉ hưu, thôi việc, đào tạo, bồi dưỡng, phân công, điều động, biệt phái, thuyên chuyển, chuyển đổi vị trí công tác, thay đổi vị trí việc làm, nhận xét đánh giá cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý. Lập thủ tục tiếp nhận, cho chuyển công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức ngoài tỉnh về cơ quan, đơn vị và chuyển ra khỏi tỉnh. 7. Quyết định bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống đối với công chức đạt yêu cầu sau khi hết thời gian tập sự hoặc có thỏa thuận của của Sở Nội vụ cho miễn thời gian tập sự. 8. Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng; thi nâng ngạch từ ngạch nhân viên lên ngạch cán sự (tương đương), từ ngạch nhân viên, cán sự (tương đương) lên ngạch chuyên viên (tương đương); thi hoặc xét thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức. 9. Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền xét chuyển cán bộ, công chức xã, phường thành công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý. 10. Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các sở ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện. Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện: a) Xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức: Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình; đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ, các cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp (sở, ngành, huyện, thị) thực hiện việc tuyển dụng viên chức. - Đơn vị sự nghiệp tự chủ: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức, thông qua cơ quan chủ quản phê duyệt (sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị), đề nghị Sở Nội vụ phê duyệt và triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật; lập thủ tục đề nghị Sở Nội vụ công nhận kết quả tuyển dụng, căn cứ và kết quả được công nhận, giao cho thủ trưởng đơn vị sự nghiệp ký kết hợp đồng làm việc đối với người được tuyển dụng vào viên chức;
2,078
6,399
- Đơn vị sự nghiệp chưa tự chủ: Thủ trưởng các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức, đề nghị Sở Nội vụ phê duyệt và triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật; lập thủ tục đề nghị Sở Nội vụ công nhận kết quả tuyển dụng, căn cứ vào kết quả được công nhận, giao cho thủ trưởng đơn vị sự nghiệp ký kết hợp đồng làm việc đối với người được tuyển dụng vào viên chức; b) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp khi hết thời gian tập sự hoặc có thỏa thuận của của Sở Nội vụ cho miễn thời gian tập sự; c) Quyết định việc biệt phái, nghỉ hưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng làm việc, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, viên chức thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật; d) Quyết định việc nâng lương các chức danh nghề nghiệp từ hạng II trở xuống theo đúng quy định của pháp luật (trừ những chức vụ thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý). 11. Đối với xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã), Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện: a) Lập kế hoạch, quy hoạch xây dựng đội ngũ công chức cấp xã; b) Tổ chức tuyển dụng đối với công chức cấp xã theo Quy chế tuyển dụng công chức cấp xã của Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Quyết định tiếp nhận, điều động, cho thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức cấp xã theo quy định; d) Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách khác đối với công chức cấp xã. 12. Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức không thuộc thẩm quyền quản lý. 13. Hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo kinh phí hoạt động và không giao chỉ tiêu biên chế, tổ chức thực hiện việc tuyển dụng, bổ nhiệm, ký kết hợp đồng làm việc, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo đúng quy định của pháp luật. 14. Ký hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động theo chỉ tiêu được giao đối với các trường hợp làm việc trong các cơ quan Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP , ngày 17/11/2000 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, sau khi đã được Sở Nội vụ phê duyệt. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Điều khoản thi hành 1. Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức liên quan có trách nhiệm thực hiện việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, đồng thời cụ thể hoá việc phân công, phân cấp quản lý cho các đơn vị trực thuộc theo đúng quy định của pháp luật và Quy định này. 2. Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính và thủ trưởng các cơ quan chức năng có liên quan theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, vướng mắc đề nghị các các ngành, các cấp kịp thời phản ảnh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để theo dõi, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương./. PHỤ LỤC (Kèm theo Quy định ban hành tại Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND, ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh) 1. Chức danh cán bộ lãnh đạo thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý: a) Cơ quan tỉnh: Bao gồm các chức danh - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; - Chánh, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; - Giám đốc, Phó Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh và tương đương; - Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh; - Giám đốc, Phó Giám đốc Khu Di tích lịch sử cách mạng miền Nam; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên minh các Hợp tác xã tỉnh; - Giám đốc, Phó Giám đốc, thành viên Hội đồng quản trị (diện do Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét cử ra để đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước đầu tư) tại các doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên Cao su Tây Ninh 1/5; Công ty TNHH một thành viên Mía đường Tây Ninh; Công ty TNHH một thành viên Xổ số kiến thiết Tây Ninh; Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc và kiểm soát viên Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên thuộc tỉnh; người được cử đại diện phần vốn Nhà nước tại công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước. - Chuyên viên cao cấp và tương đương, Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp. - Chủ tịch, Phó Chủ tịch các hội: Hội Chữ thập đỏ tỉnh; Hội Văn học - Nghệ thuật tỉnh, Hội Đông y tỉnh. Các chức danh lãnh đạo Hội đặc thù được thực hiện đối với cán bộ, công chức trong biên chế. - Đối với các chức danh do Hội đồng nhân dân bầu; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ thực hiện các nội dung liên quan đến tiền lương. b) Cơ quan huyện, thị xã: Bao gồm các chức danh - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân. c) Các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh: - Chi cục trưởng các Chi cục trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh; - Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh; - Giám đốc Bệnh viện Đa khoa tỉnh; 3. Chức danh thuộc diện thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã trực tiếp quản lý: - Chi cục Phó các Chi cục trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh. - Trưởng, Phó Trưởng Phòng và tương đương trực thuộc. - Trưởng, Phó các đơn vị sự nghiệp trực thuộc./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007; Căn cứ Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, công vụ; Theo đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại công văn số 674/VPUB-NV ngày 08 tháng 5 năm 2013; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ; gồm 3 Chương, 9 Điều. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ (Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (sau đây gọi chung là hộ chiếu) ở trong và ngoài nước của cán bộ, công chức thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, công chức được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định 136) và Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136 (sau đây gọi là Nghị định 65); cụ thể: a) Người được cấp hộ chiếu ngoại giao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Người được cấp hộ chiếu công vụ gồm: cán bộ, công chức trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước đang làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị dưới đây: - Sở, ban, ngành, các hội chính trị xã hội - nghề nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. - Người đứng đầu trong các đơn vị sự nghiệp công lập được cơ quan có thẩm quyền của cơ quan Nhà nước thành lập, quản lý theo quy định của pháp luật. - Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách Nhà nước cấp kinh phí hoạt động trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. - Người giữ các vị trí việc làm gắn với nhiệm vụ quản lý Nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước. 2. Cơ quan có thẩm quyền hoặc cho phép cử cán bộ, công chức đi công tác nước ngoài theo quy định tại Điều 32 Nghị định 136, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định 65 (sau đây gọi là cơ quan chủ quản) là Ủy ban nhân dân tỉnh (Chủ tịch, Phó Chủ tịch). 3. Cơ quan trực tiếp thực hiện quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức thuộc các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 2 là Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi là cơ quan quản lý hộ chiếu). Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nguyên tắc sử dụng, quản lý hộ chiếu 1. Hộ chiếu là tài sản của Nhà nước Việt Nam. Việc sử dụng, quản lý hộ chiếu phải được thực hiện theo quy định tại Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. Việc sử dụng hộ chiếu không được gây thiệt hại cho uy tín và lợi ích của Nhà nước Việt Nam. 2. Cá nhân, tổ chức có hành vi sử dụng, quản lý hộ chiếu sai quy định thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2,066