idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
7,500
|
a) Hoà giải viên lao động; b) Hội đồng trọng tài lao động. Điều 204. Trình tự giải quyết tranh chấp lao động tập thể tại cơ sở 1. Trình tự hoà giải tranh chấp lao động tập thể được thực hiện theo quy định tại Điều 201 của Bộ luật này. Biên bản hòa giải phải nêu rõ loại tranh chấp lao động tập thể. 2. Trong trường hợp hoà giải không thành hoặc một trong hai bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành thì thực hiện theo quy định sau đây: a) Đối với tranh chấp lao động tập thể về quyền các bên có quyền yêu cầu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết; b) Đối với tranh chấp lao động tập thể về lợi ích các bên có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết. 3. Trong trường hợp hết thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 201 của Bộ luật này mà hoà giải viên lao động không tiến hành hoà giải thì các bên có quyền gửi đơn yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xác định loại tranh chấp về quyền hoặc lợi ích. Trường hợp là tranh chấp lao động tập thể về quyền thì tiến hành giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và Điều 205 của Bộ luật này. Trường hợp là tranh chấp lao động tập thể về lợi ích thì hướng dẫn ngay các bên yêu cầu giải quyết tranh chấp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Điều 205. Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải tiến hành giải quyết tranh chấp lao động. 2. Tại phiên họp giải quyết tranh chấp lao động phải có đại diện của hai bên tranh chấp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện mời đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan tham dự phiên họp. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào pháp luật về lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động đã được đăng ký và các quy chế, thoả thuận hợp pháp khác để xem xét giải quyết tranh chấp lao động. 3. Trong trường hợp các bên không đồng ý với quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc quá thời hạn mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không giải quyết thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. Điều 206. Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích của Hội đồng trọng tài lao động 1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết, Hội đồng trọng tài lao động phải kết thúc việc hòa giải. 2. Tại phiên họp của Hội đồng trọng tài lao động phải có đại diện của hai bên tranh chấp. Trường hợp cần thiết, Hội đồng trọng tài lao động mời đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự phiên họp. Hội đồng trọng tài lao động có trách nhiệm hỗ trợ các bên tự thương lượng, trường hợp hai bên không thương lượng được thì Hội đồng trọng tài lao động đưa ra phương án để hai bên xem xét. Trong trường hợp hai bên tự thỏa thuận được hoặc chấp nhận phương án hòa giải thì Hội đồng trọng tài lao động lập biên bản hoà giải thành đồng thời ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được hoặc một bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì Hội đồng trọng tài lao động lập biên bản hoà giải không thành. Biên bản có chữ ký của các bên có mặt, của Chủ tịch và Thư ký Hội đồng trọng tài lao động. Bản sao biên bản hoà giải thành hoặc hoà giải không thành phải được gửi cho hai bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản. 3. Sau thời hạn 05 ngày, kể từ ngày Hội đồng trọng tài lao động lập biên bản hòa giải thành mà một trong các bên không thực hiện thỏa thuận đã đạt được thì tập thể lao động có quyền tiến hành các thủ tục để đình công. Trong trường hợp Hội đồng trọng tài lao động lập biên bản hòa giải không thành thì sau thời hạn 03 ngày, tập thể lao động có quyền tiến hành các thủ tục để đình công. Điều 207. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm. Điều 208. Cấm hành động đơn phương trong khi tranh chấp lao động tập thể đang được giải quyết Khi vụ việc tranh chấp lao động tập thể đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn theo quy định của Bộ luật này thì không bên nào được hành động đơn phương chống lại bên kia. Mục 4. ĐÌNH CÔNG VÀ GIẢI QUYẾT ĐÌNH CÔNG Điều 209. Đình công 1. Đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của tập thể lao động nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động. 2. Việc đình công chỉ được tiến hành đối với các tranh chấp lao động tập thể về lợi ích và sau thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 206 của Bộ luật này. Điều 210. Tổ chức và lãnh đạo đình công 1. Ở nơi có tổ chức công đoàn cơ sở thì đình công phải do Ban chấp hành công đoàn cơ sở tổ chức và lãnh đạo. 2. Ở nơi chưa có tổ chức công đoàn cơ sở thì đình công do tổ chức công đoàn cấp trên tổ chức và lãnh đạo theo đề nghị của người lao động. Điều 211. Trình tự đình công 1. Lấy ý kiến tập thể lao động. 2. Ra quyết định đình công. 3. Tiến hành đình công. Điều 212. Thủ tục lấy ý kiến tập thể lao động 1. Đối với tập thể lao động có tổ chức công đoàn cơ sở thì lấy ý kiến của thành viên Ban chấp hành công đoàn cơ sở và tổ trưởng các tổ sản xuất. Nơi chưa có tổ chức công đoàn cơ sở thì lấy ý kiến của tổ trưởng các tổ sản xuất hoặc của người lao động. 2. Việc tổ chức lấy ý kiến có thể thực hiện bằng phiếu hoặc chữ ký. 3. Nội dung lấy ý kiến để đình công bao gồm: a) Phương án của Ban chấp hành công đoàn về nội dung quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 213 của Bộ luật này; b) Ý kiến của người lao động đồng ý hay không đồng ý đình công. 4. Thời gian, hình thức lấy ý kiến để đình công do Ban chấp hành công đoàn quyết định và phải thông báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 01 ngày. Điều 213. Thông báo thời điểm bắt đầu đình công 1. Khi có trên 50% số người được lấy ý kiến đồng ý với phương án của Ban chấp hành công đoàn đưa ra thì Ban chấp hành công đoàn ra quyết định đình công bằng văn bản. 2. Quyết định đình công phải có các nội dung sau đây: a) Kết quả lấy ý kiến đình công; b) Thời điểm bắt đầu đình công, địa điểm đình công; c) Phạm vi tiến hành đình công; d) Yêu cầu của tập thể lao động; đ) Họ tên của người đại diện cho Ban chấp hành công đoàn và địa chỉ liên hệ để giải quyết. 3. Ít nhất là 05 ngày làm việc trước ngày bắt đầu đình công, Ban chấp hành công đoàn gửi quyết định đình công cho người sử dụng lao động, đồng thời gửi 01 bản cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh, 01 bản cho công đoàn cấp tỉnh. 4. Đến thời điểm bắt đầu đình công, nếu người sử dụng lao động không chấp nhận giải quyết yêu cầu của tập thể lao động thì Ban chấp hành công đoàn tổ chức và lãnh đạo đình công. Điều 214. Quyền của các bên trước và trong quá trình đình công 1. Tiếp tục thỏa thuận để giải quyết nội dung tranh chấp lao động tập thể hoặc cùng đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về lao động, tổ chức công đoàn và tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở cấp tỉnh tiến hành hoà giải. 2. Ban chấp hành công đoàn có quyền sau đây: a) Rút quyết định đình công nếu chưa đình công hoặc chấm dứt đình công nếu đang đình công; b) Yêu cầu Tòa án tuyên bố cuộc đình công là hợp pháp. 3. Người sử dụng lao động có quyền sau đây: a) Chấp nhận toàn bộ hoặc một phần yêu cầu và thông báo bằng văn bản cho Ban chấp hành công đoàn tổ chức, lãnh đạo đình công; b) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong thời gian đình công do không đủ điều kiện để duy trì hoạt động bình thường hoặc để bảo vệ tài sản; c) Yêu cầu Tòa án tuyên bố cuộc đình công là bất hợp pháp. Điều 215. Những trường hợp đình công bất hợp pháp 1. Không phát sinh từ tranh chấp lao động tập thể về lợi ích. 2. Tổ chức cho những người lao động không cùng làm việc cho một người sử dụng lao động đình công. 3. Khi vụ việc tranh chấp lao động tập thể chưa được hoặc đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân giải quyết theo quy định của Bộ luật này. 4. Tiến hành tại doanh nghiệp không được đình công thuộc danh mục do Chính phủ quy định. 5. Khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công. Điều 216. Thông báo quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc Ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc, người sử dụng lao động phải niêm yết công khai quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc tại nơi làm việc và thông báo cho các cơ quan, tổ chức sau đây: 1. Ban chấp hành công đoàn tổ chức, lãnh đạo đình công; 2. Công đoàn cấp tỉnh; 3. Tổ chức đại diện người sử dụng lao động; 4. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh; 5. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đóng trụ sở. Điều 217. Trường hợp cấm đóng cửa tạm thời nơi làm việc 1. Trước 12 giờ so với thời điểm bắt đầu đình công ghi trong quyết định đình công. 2. Sau khi tập thể lao động ngừng đình công. Điều 218. Tiền lương và các quyền lợi hợp pháp khác của người lao động trong thời gian đình công 1. Người lao động không tham gia đình công nhưng phải ngừng việc vì lý do đình công thì được trả lương ngừng việc theo quy định tại khoản 2 Điều 98 của Bộ luật này và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật về lao động.
| 2,094
|
7,501
|
2. Người lao động tham gia đình công không được trả lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp hai bên có thoả thuận khác. Điều 219. Hành vi bị cấm trước, trong và sau khi đình công 1. Cản trở việc thực hiện quyền đình công hoặc kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công; cản trở người lao động không tham gia đình công đi làm việc. 2. Dùng bạo lực; hủy hoại máy, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động. 3. Xâm phạm trật tự, an toàn công cộng. 4. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm công việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công. 5. Trù dập, trả thù người lao động tham gia đình công, người lãnh đạo đình công. 6. Lợi dụng đình công để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật khác. Điều 220. Trường hợp không được đình công 1. Không được đình công ở đơn vị sử dụng lao động hoạt động thiết yếu cho nền kinh tế quốc dân mà việc đình công có thể đe dọa đến an ninh, quốc phòng, sức khỏe, trật tự công cộng theo danh mục do Chính phủ quy định. 2. Cơ quan quản lý nhà nước phải định kỳ tổ chức lắng nghe ý kiến của tập thể người lao động và người sử dụng lao động để kịp thời giúp đỡ và giải quyết các yêu cầu chính đáng của tập thể lao động. Điều 221. Quyết định hoãn, ngừng đình công Khi xét thấy cuộc đình công có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng cho nền kinh tế quốc dân, lợi ích công cộng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoãn hoặc ngừng đình công và giao cho cơ quan nhà nước, tổ chức có thẩm quyền giải quyết. Chính phủ quy định về việc hoãn hoặc ngừng đình công và giải quyết quyền lợi của tập thể lao động. Điều 222. Xử lý cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định tuyên bố cuộc đình công vi phạm trình tự, thủ tục và thông báo ngay cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khi việc tổ chức và lãnh đạo đình công không tuân theo quy định tại Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật này. 2. Trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi nhận được thông báo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về lao động, công đoàn cùng cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp gặp gỡ người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên để nghe ý kiến và hỗ trợ các bên tìm biện pháp giải quyết, đưa hoạt động sản xuất kinh doanh trở lại bình thường. Mục 5. TÒA ÁN XÉT TÍNH HỢP PHÁP CỦA CUỘC ĐÌNH CÔNG Điều 223. Yêu cầu Toà án xét tính hợp pháp của cuộc đình công 1. Trong quá trình đình công hoặc trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt đình công, mỗi bên có quyền nộp đơn đến Toà án yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công. 2. Đơn yêu cầu phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm làm đơn yêu cầu; b) Tên Toà án nhận đơn; c) Tên, địa chỉ của bên yêu cầu; d) Tên, địa chỉ của tổ chức lãnh đạo cuộc đình công; đ) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động nơi tập thể lao động đình công; e) Nội dung yêu cầu Toà án giải quyết; g) Các thông tin khác mà bên yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết. 3. Bên yêu cầu phải gửi kèm theo đơn các bản sao quyết định đình công, quyết định hoặc biên bản hoà giải của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp lao động tập thể, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công. Điều 224. Thủ tục gửi đơn yêu cầu Toà án xét tính hợp pháp của cuộc đình công Thủ tục gửi đơn, nhận đơn, nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ đối với việc xét và quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công tại Toà án được thực hiện tương tự như thủ tục gửi đơn, nhận đơn, nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ tại Toà án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 225. Thẩm quyền xét tính hợp pháp của cuộc đình công 1. Toà án nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra đình công có thẩm quyền xét tính hợp pháp của cuộc đình công. 2. Toà án nhân dân tối cao có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công. Điều 226. Thành phần hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công 1. Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công gồm ba Thẩm phán. 2. Hội đồng giải quyết khiếu nại đối với quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công gồm ba Thẩm phán do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chỉ định. 3. Việc thay đổi thẩm phán là thành viên Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 227. Thủ tục giải quyết đơn yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công 1. Ngay sau khi nhận đơn yêu cầu, Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công và phân công một Thẩm phán chủ trì việc giải quyết đơn yêu cầu. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu, Thẩm phán được phân công chủ trì việc giải quyết đơn yêu cầu phải ra quyết định đưa việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công ra xem xét. Quyết định mở phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công phải được gửi ngay cho Ban chấp hành công đoàn, người sử dụng lao động và cơ quan, tổ chức liên quan. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xem xét tính hợp pháp của cuộc đình công, Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công phải mở phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công. Điều 228. Đình chỉ việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công Toà án đình chỉ việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công trong các trường hợp sau đây: 1. Bên yêu cầu rút đơn yêu cầu; 2. Hai bên đã thoả thuận được với nhau về giải quyết đình công và có đơn yêu cầu Toà án không giải quyết; 3. Người có đơn yêu cầu đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Điều 229. Những người tham gia phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công 1. Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công do Thẩm phán chủ trì làm chủ tọa; Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp. 2. Đại diện của tập thể lao động và người sử dụng lao động. 3. Đại diện các cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của Toà án. Điều 230. Hoãn phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công 1. Thẩm phán được phân công chủ trì phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công hoặc Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công quyết định hoãn phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công tương tự như quy định về hoãn phiên tòa theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. 2. Thời hạn hoãn phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công không quá 03 ngày làm việc. Điều 231. Trình tự phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công 1. Chủ trì phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công công bố quyết định mở phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công và tóm tắt nội dung đơn yêu cầu. 2. Đại diện của tập thể lao động và của người sử dụng lao động trình bày ý kiến của mình. 3. Chủ trì phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công có thể yêu cầu đại diện cơ quan, tổ chức tham gia phiên họp trình bày ý kiến. 4. Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công thảo luận và quyết định theo đa số. Điều 232. Quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công 1. Quyết định của Toà án về tính hợp pháp của cuộc đình công phải nêu rõ lý do và căn cứ để kết luận tính hợp pháp của cuộc đình công. Quyết định của Toà án về tính hợp pháp của cuộc đình công phải được công bố công khai tại tòa và gửi ngay cho Ban chấp hành công đoàn và người sử dụng lao động, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Tập thể lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thi hành quyết định của tòa án nhưng có quyền khiếu nại theo thủ tục do Bộ luật này quy định. 2. Sau khi quyết định của tòa án về tính hợp pháp của cuộc đình công được công bố, nếu cuộc đình công là bất hợp pháp thì người lao động đang tham gia đình công phải ngừng ngay đình công và trở lại làm việc. Điều 233. Xử lý vi phạm 1. Khi đã có quyết định của Toà án về cuộc đình công là bất hợp pháp mà người lao động không ngừng đình công, không trở lại làm việc, thì tuỳ theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Trong trường hợp cuộc đình công là bất hợp pháp mà gây thiệt hại cho người sử dụng lao động thì tổ chức công đoàn lãnh đạo đình công phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 2. Người lợi dụng đình công gây mất trật tự công cộng, làm tổn hại máy, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động; người có hành vi cản trở thực hiện quyền đình công, kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công; người có hành vi trù dập, trả thù người tham gia đình công, người lãnh đạo cuộc đình công thì tuỳ theo mức độ vi phạm, có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 234. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công 1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công, Ban chấp hành công đoàn, người sử dụng lao động có quyền gửi đơn khiếu nại lên Toà án nhân dân tối cao. 2. Ngay sau khi nhận đơn khiếu nại quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công, Toà án nhân dân tối cao phải có văn bản yêu cầu Toà án đã xét tính hợp pháp của cuộc đình công chuyển hồ sơ vụ việc để xem xét, giải quyết. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, Toà án đã ra quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công phải chuyển hồ sơ vụ việc lên Toà án nhân dân tối cao để xem xét, giải quyết.
| 2,105
|
7,502
|
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ xét tính hợp pháp của cuộc đình công, Hội đồng giải quyết khiếu nại đối với quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công. Quyết định của Toà án nhân dân tối cao là quyết định cuối cùng về tính hợp pháp của cuộc đình công. Chương XV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG Điều 235. Nội dung quản lý nhà nước về lao động Quản lý nhà nước về lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: 1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về lao động; 2. Theo dõi, thống kê, cung cấp thông tin về cung cầu và sự biến động cung cầu lao động; quyết định chính sách, quy hoạch, kế hoạch về nguồn nhân lực, dạy nghề, phát triển kỹ năng nghề, xây dựng khung trình độ nghề quốc gia, phân bố và sử dụng lao động toàn xã hội. Quy định danh mục những nghề chỉ được sử dụng lao động đã qua đào tạo nghề hoặc có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; 3. Tổ chức và tiến hành nghiên cứu khoa học về lao động, thống kê, thông tin về lao động và thị trường lao động, về mức sống, thu nhập của người lao động; 4. Xây dựng các cơ chế, thiết chế hỗ trợ phát triển quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ; 5. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về lao động; giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật; 6. Hợp tác quốc tế về lao động. Điều 236. Thẩm quyền quản lý nhà nước về lao động 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi cả nước. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về lao động. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện và phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong quản lý nhà nước về lao động. 3. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi địa phương mình. Chương XVI THANH TRA LAO ĐỘNG, XỬ PHẠT VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG Điều 237. Nhiệm vụ thanh tra nhà nước về lao động Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây: 1. Thanh tra việc chấp hành các quy định pháp luật về lao động; 2. Điều tra tai nạn lao động và những vi phạm an toàn lao động, vệ sinh lao động; 3. Tham gia hướng dẫn áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về điều kiện lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; 4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động theo quy định của pháp luật; 5. Xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về lao động. Điều 238. Thanh tra lao động 1. Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về lao động. 2. Việc thanh tra an toàn lao động, vệ sinh lao động trong các lĩnh vực: phóng xạ, thăm dò, khai thác dầu khí, các phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường hàng không và các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang do các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đó thực hiện với sự phối hợp của thanh tra chuyên ngành về lao động. Điều 239. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực lao động Người nào có hành vi vi phạm các quy định của Bộ luật này, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Chương XVII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 240. Hiệu lực của Bộ luật lao động 1. Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 05 năm 2013. Bộ luật lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động số 35/2002/QH10, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động số 74/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động số 84/2007/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực. 2. Kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực thi hành: a) Các hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, những thoả thuận hợp pháp khác đã giao kết và những thoả thuận có lợi hơn cho người lao động so với quy định của Bộ luật này được tiếp tục thực hiện; những thoả thuận không phù hợp với quy định của Bộ luật phải được sửa đổi, bổ sung; b) Quy định về thời gian hưởng chế độ khi sinh con tại Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 được thực hiện theo quy định của Bộ luật này. Lao động nữ nghỉ sinh con trước ngày Bộ luật này có hiệu lực, mà đến ngày 01 tháng 5 năm 2013 vẫn đang trong thời gian nghỉ sinh con theo quy định tại Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 thì thời gian hưởng chế độ khi sinh con được thực hiện theo quy định của Bộ luật này. 3. Chế độ lao động đối với cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân, tổ chức xã hội khác và xã viên hợp tác xã do các văn bản pháp luật khác quy định nhưng tuỳ từng đối tượng mà được áp dụng một số quy định trong Bộ luật này. Chính phủ ban hành chính sách lương cụ thể để áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân. Điều 241. Hiệu lực đối với nơi sử dụng dưới 10 người lao động Người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động phải thực hiện những quy định của Bộ luật này, nhưng được giảm, miễn một số tiêu chuẩn và thủ tục theo quy định của Chính phủ. Điều 242. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Bộ luật. Bộ luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LUẬT PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật phòng, chống rửa tiền. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Luật này quy định về các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi rửa tiền; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng, chống rửa tiền; hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền. 2. Việc phòng, chống hành vi rửa tiền nhằm tài trợ khủng bố được thực hiện theo quy định của Luật này, quy định của Bộ luật hình sự và pháp luật về phòng, chống khủng bố. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức tài chính. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành nghề phi tài chính có liên quan. 3. Tổ chức, cá nhân Việt Nam; người nước ngoài sinh sống tại Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có giao dịch tài chính, giao dịch tài sản khác với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến phòng, chống rửa tiền. Điều 3. Áp dụng Luật phòng, chống rửa tiền, các luật có liên quan và điều ước quốc tế Việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi rửa tiền được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Rửa tiền là hành vi của tổ chức, cá nhân nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc của tài sản do phạm tội mà có, bao gồm: a) Hành vi được quy định trong Bộ luật hình sự; b) Trợ giúp cho tổ chức, cá nhân có liên quan đến tội phạm nhằm trốn tránh trách nhiệm pháp lý bằng việc hợp pháp hóa nguồn gốc tài sản do phạm tội mà có; c) Chiếm hữu tài sản nếu tại thời điểm nhận tài sản đã biết rõ tài sản đó do phạm tội mà có, nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc tài sản. 2. Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự, có thể tồn tại dưới hình thức vật chất hoặc phi vật chất; động sản hoặc bất động sản; hữu hình hoặc vô hình; các chứng từ hoặc công cụ pháp lý chứng minh quyền sở hữu hoặc lợi ích đối với tài sản đó. 3. Tổ chức tài chính là tổ chức được cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây: a) Nhận tiền gửi; b) Cho vay; c) Cho thuê tài chính; d) Dịch vụ thanh toán; đ) Phát hành công cụ chuyển nhượng, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, lệnh chuyển tiền, tiền điện tử; e) Bảo lãnh ngân hàng và cam kết tài chính; g) Cung ứng dịch vụ ngoại hối, các công cụ tiền tệ trên thị trường tiền tệ; h) Tư vấn, bảo lãnh phát hành chứng khoán, đại lý phân phối chứng khoán; i) Quản lý danh mục vốn đầu tư; k) Quản lý tiền mặt hoặc chứng khoán cho tổ chức, cá nhân khác; l) Cung ứng dịch vụ bảo hiểm; hoạt động đầu tư có liên quan đến bảo hiểm nhân thọ; m) Đổi tiền. 4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành nghề phi tài chính có liên quan là tổ chức, cá nhân thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây: a) Kinh doanh trò chơi có thưởng, casino; b) Kinh doanh dịch vụ quản lý bất động sản, môi giới bất động sản; sàn giao dịch bất động sản; c) Kinh doanh kim loại quý và đá quý; d) Cung ứng dịch vụ công chứng, kế toán; dịch vụ pháp lý của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư; đ) Dịch vụ ủy thác đầu tư; dịch vụ thành lập, quản lý, điều hành doanh nghiệp; dịch vụ cung cấp giám đốc, thư ký giám đốc của doanh nghiệp cho bên thứ ba. 5. Đối tượng báo cáo là tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này. 6. Giao dịch đáng ngờ là giao dịch có dấu hiệu bất thường hoặc có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch có nguồn gốc từ hoạt động tội phạm hoặc liên quan tới rửa tiền.
| 2,096
|
7,503
|
7. Giao dịch có giá trị lớn là giao dịch bằng tiền mặt, bằng vàng hoặc ngoại tệ tiền mặt có tổng giá trị bằng hoặc vượt mức do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định, được thực hiện một hoặc nhiều lần trong một ngày. 8. Khách hàng là tổ chức, cá nhân đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng dịch vụ hoặc sản phẩm do tổ chức tài chính, tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành nghề phi tài chính có liên quan cung cấp. 9. Chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế một tài khoản, có quyền chi phối khi khách hàng thực hiện giao dịch cho cá nhân này hoặc cá nhân có quyền chi phối một pháp nhân hoặc một thỏa thuận ủy thác đầu tư. 10. Quan hệ ngân hàng đại lý là hoạt động cung cấp dịch vụ ngân hàng, thanh toán và các dịch vụ khác của một ngân hàng tại một quốc gia, vùng lãnh thổ cho một ngân hàng đối tác tại một quốc gia, vùng lãnh thổ khác. 11. Người khởi tạo là chủ tài khoản hoặc người yêu cầu tổ chức tài chính thực hiện chuyển tiền điện tử trong trường hợp không có tài khoản. 12. Danh sách đen là danh sách tổ chức, cá nhân có liên quan tới khủng bố và tài trợ khủng bố do Bộ Công an chủ trì lập theo quy định của pháp luật. 13. Danh sách cảnh báo là danh sách tổ chức, cá nhân do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lập nhằm cảnh báo tổ chức, cá nhân có rủi ro cao về rửa tiền. 14. Hoạt động kinh doanh qua giới thiệu là hoạt động kinh doanh với khách hàng thông qua sự giới thiệu của bên trung gian là một tổ chức tài chính khác trong cùng tập đoàn hoặc tổng công ty hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ môi giới. 15. Lực lượng đặc nhiệm tài chính là tổ chức liên chính phủ, ban hành các chuẩn mực và thúc đẩy việc thực thi có hiệu quả các biện pháp pháp lý, quản lý và hành động nhằm chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt và những hiểm họa có liên quan khác đe dọa sự toàn vẹn của hệ thống tài chính toàn cầu. 16. Thỏa thuận ủy quyền là thỏa thuận của tổ chức, cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các giao dịch liên quan đến tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của tổ chức, cá nhân ủy quyền. Điều 5. Nguyên tắc về phòng, chống rửa tiền 1. Việc phòng, chống rửa tiền phải thực hiện theo quy định của pháp luật trên cơ sở bảo đảm chủ quyền, an ninh quốc gia; bảo đảm hoạt động bình thường về kinh tế, đầu tư; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; chống lạm quyền, lợi dụng việc phòng, chống rửa tiền để xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. Các biện pháp phòng, chống rửa tiền phải được thực hiện đồng bộ, kịp thời; các hành vi rửa tiền phải được xử lý nghiêm minh. Điều 6. Chính sách của Nhà nước về phòng, chống rửa tiền 1. Phòng, chống rửa tiền là trách nhiệm của Nhà nước và các cơ quan nhà nước. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước tham gia, hợp tác, tài trợ cho hoạt động phòng, chống rửa tiền. 2. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia phòng, chống rửa tiền. 3. Ban hành chính sách thúc đẩy hợp tác quốc tế trong phòng, chống rửa tiền. 4. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác phòng, chống rửa tiền được Nhà nước khen thưởng. Điều 7. Các hành vi bị cấm 1. Tổ chức, tham gia hoặc tạo điều kiện thực hiện hành vi rửa tiền. 2. Thiết lập hoặc duy trì tài khoản vô danh hoặc tài khoản sử dụng tên giả. 3. Thiết lập và duy trì quan hệ kinh doanh với ngân hàng được thành lập tại một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nhưng không có sự hiện diện hữu hình tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó và không chịu sự quản lý, giám sát của cơ quan quản lý có thẩm quyền. 4. Cung cấp trái phép dịch vụ nhận tiền mặt, séc, công cụ tiền tệ khác hoặc công cụ lưu trữ giá trị và thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng tại một địa điểm khác. 5. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong phòng, chống rửa tiền xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 6. Cản trở việc cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền. 7. Đe dọa, trả thù người phát hiện, cung cấp thông tin, báo cáo, tố cáo về hành vi rửa tiền. Chương II BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN Mục 1. NHẬN BIẾT KHÁCH HÀNG VÀ CẬP NHẬT THÔNG TIN KHÁCH HÀNG Điều 8. Nhận biết khách hàng 1. Tổ chức tài chính phải áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng trong các trường hợp sau: a) Khách hàng mở tài khoản hoặc thiết lập giao dịch với tổ chức tài chính; b) Khách hàng thực hiện giao dịch không thường xuyên có giá trị lớn hoặc thực hiện giao dịch chuyển tiền điện tử mà thiếu thông tin về tên, địa chỉ, số tài khoản của người khởi tạo; c) Có nghi ngờ giao dịch hoặc các bên liên quan đến giao dịch có liên quan đến hoạt động rửa tiền; d) Có nghi ngờ về tính chính xác hoặc tính đầy đủ của các thông tin nhận biết khách hàng đã thu thập trước đó. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành nghề phi tài chính có liên quan phải áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng trong các trường hợp sau: a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành nghề quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 của Luật này phải tiến hành các biện pháp nhận biết khách hàng đối với các khách hàng có giao dịch có giá trị lớn; b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành nghề quy định tại điểm b khoản 4 Điều 4 của Luật này có trách nhiệm áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng khi cung cấp dịch vụ môi giới mua, bán và quản lý bất động sản cho khách hàng; c) Tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành nghề quy định tại điểm c khoản 4 Điều 4 của Luật này có trách nhiệm áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng trong trường hợp khách hàng có giao dịch mua, bán kim loại quý, đá quý có giá trị lớn bằng tiền mặt; d) Tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành nghề quy định tại điểm d khoản 4 Điều 4 của Luật này có trách nhiệm áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng khi thay mặt khách hàng chuẩn bị các điều kiện để thực hiện giao dịch hoặc thay mặt khách hàng thực hiện giao dịch chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà; quản lý tiền, chứng khoán hoặc các tài sản khác của khách hàng; quản lý tài khoản của khách hàng tại ngân hàng, công ty chứng khoán; điều hành, quản lý hoạt động công ty của khách hàng; tham gia vào hoạt động mua, bán các tổ chức kinh doanh; đ) Các tổ chức cung cấp dịch vụ quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 4 của Luật này có trách nhiệm áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng khi cung ứng các dịch vụ thành lập công ty; cung cấp giám đốc, thư ký giám đốc của doanh nghiệp; cung cấp văn phòng đăng ký, địa chỉ hoặc địa điểm kinh doanh; cung cấp dịch vụ đại diện cho công ty; dịch vụ ủy thác đầu tư; dịch vụ cung cấp người đại diện cho cổ đông. Điều 9. Thông tin nhận biết khách hàng Thông tin nhận biết khách hàng phải có các thông tin chính sau đây: 1. Thông tin nhận dạng khách hàng: a) Đối với khách hàng cá nhân là người Việt Nam: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thoại, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp; địa chỉ nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại. Đối với khách hàng cá nhân là người nước ngoài: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, thị thực nhập cảnh; địa chỉ nơi đăng ký cư trú ở nước ngoài và địa chỉ nơi đăng ký cư trú ở Việt Nam; b) Đối với khách hàng là tổ chức: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở chính; số điện thoại, số fax; lĩnh vực hoạt động, kinh doanh; thông tin về người thành lập, đại diện cho tổ chức bao gồm các thông tin quy định tại điểm a khoản này. 2. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi: a) Đối tượng báo cáo phải xác định chủ sở hữu hưởng lợi và áp dụng các biện pháp để nhận biết và cập nhật thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi; b) Đối với khách hàng là pháp nhân hoặc khi cung ứng dịch vụ thỏa thuận ủy quyền, đối tượng báo cáo phải thu thập thông tin về quyền sở hữu và cơ cấu kiểm soát để xác định được cá nhân có lợi ích kiểm soát và chi phối hoạt động của pháp nhân hoặc thỏa thuận ủy quyền đó. 3. Mục đích của khách hàng trong mối quan hệ với đối tượng báo cáo. Điều 10. Cập nhật thông tin nhận biết khách hàng Đối tượng báo cáo phải thường xuyên cập nhật thông tin nhận biết khách hàng trong suốt thời gian thiết lập quan hệ với khách hàng; bảo đảm các giao dịch mà khách hàng đang tiến hành thông qua đối tượng báo cáo phù hợp với những thông tin đã biết về khách hàng, về hoạt động kinh doanh, về rủi ro và về nguồn gốc tài sản của khách hàng. Điều 11. Biện pháp xác minh thông tin nhận biết khách hàng 1. Đối tượng báo cáo sử dụng các tài liệu, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng bao gồm: a) Đối với khách hàng là cá nhân: chứng minh nhân dân, hộ chiếu còn thời hạn sử dụng và các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp; b) Đối với khách hàng là tổ chức: Giấy phép hoặc quyết định thành lập; quyết định đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng thuê Tổng giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng. 2. Đối tượng báo cáo có thể thông qua tổ chức, cá nhân khác đã hoặc đang có quan hệ với khách hàng; hoặc thông qua cơ quan quản lý hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác để thu thập thông tin và đối chiếu với thông tin khách hàng cung cấp. 3. Đối tượng báo cáo có thể thuê các tổ chức khác để xác minh thông tin nhận biết khách hàng. Trường hợp này đối tượng báo cáo phải bảo đảm tổ chức được thuê thực hiện đúng các quy định về nhận biết và cập nhật thông tin khách hàng quy định tại Điều 9 và Điều 10 của Luật này và chịu trách nhiệm về nhận biết và cập nhật thông tin khách hàng.
| 2,056
|
7,504
|
Điều 12. Phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro 1. Đối tượng báo cáo phải xây dựng quy định về phân loại khách hàng trên cơ sở rủi ro theo loại khách hàng, loại sản phẩm, dịch vụ khách hàng sử dụng, nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở chính của khách hàng. 2. Đối với khách hàng có mức độ rủi ro thấp, đối tượng báo cáo có thể áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng ở mức độ thấp hơn nhưng phải bảo đảm thu thập được đầy đủ thông tin về khách hàng quy định tại Điều 9 của Luật này. 3. Đối với khách hàng, giao dịch có mức độ rủi ro cao quy định tại các điều 13, 14, 15, 16 và 17 của Luật này, ngoài việc thực hiện các biện pháp nhận biết quy định tại Điều 9 của Luật này, đối tượng báo cáo phải áp dụng các biện pháp đánh giá tăng cường theo quy định của Luật này. 4. Đối với khách hàng, giao dịch khác có mức độ rủi ro cao không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, ngoài việc thực hiện các biện pháp nhận biết quy định tại Điều 9 của Luật này, đối tượng báo cáo phải áp dụng các biện pháp đánh giá tăng cường theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 13. Khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị 1. Khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị là người giữ chức vụ cấp cao trong các cơ quan, tổ chức hữu quan của nước ngoài. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo danh sách khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị quy định tại khoản này trên cơ sở khuyến nghị của tổ chức quốc tế về phòng, chống rửa tiền. 2. Đối tượng báo cáo phải có hệ thống quản lý rủi ro để xác định khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị và áp dụng các biện pháp sau đây: a) Xây dựng quy chế kiểm soát nội bộ đối với việc mở tài khoản hoặc thiết lập giao dịch khi khách hàng hoặc chủ sở hữu hưởng lợi được xác định là cá nhân có ảnh hưởng chính trị; b) Thực hiện các biện pháp nhằm nhận biết nguồn gốc tài sản của khách hàng; c) Tăng cường giám sát khách hàng và quan hệ kinh doanh với khách hàng. 3. Đối tượng báo cáo phải áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều này đối với khách hàng là cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 14. Quan hệ ngân hàng đại lý Đối tượng báo cáo khi thiết lập quan hệ ngân hàng đại lý với ngân hàng đối tác nước ngoài phải áp dụng các biện pháp sau đây: 1. Thu thập thông tin về ngân hàng đối tác để biết đầy đủ về bản chất kinh doanh, uy tín của ngân hàng đối tác và bảo đảm ngân hàng đối tác phải chịu sự giám sát, quản lý của cơ quan quản lý có thẩm quyền nước ngoài; 2. Đánh giá việc thực hiện các biện pháp về phòng, chống rửa tiền của ngân hàng đối tác; 3. Phải được sự chấp thuận của Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc người được ủy quyền của đối tượng báo cáo trước khi thiết lập quan hệ ngân hàng đại lý; 4. Trong trường hợp khách hàng của ngân hàng đối tác có thể thanh toán thông qua tài khoản của ngân hàng đối tác mở tại đối tượng báo cáo, đối tượng báo cáo phải bảo đảm ngân hàng đối tác đã thực hiện đầy đủ việc nhận biết, cập nhật thông tin khách hàng và có khả năng cung cấp thông tin nhận biết khách hàng theo yêu cầu của đối tượng báo cáo. Điều 15. Các giao dịch liên quan tới công nghệ mới 1. Đối tượng báo cáo phải ban hành quy trình nhằm mục đích sau đây: a) Phát hiện, ngăn chặn việc sử dụng công nghệ mới vào việc rửa tiền; b) Quản lý rủi ro về rửa tiền khi thiết lập giao dịch với khách hàng sử dụng công nghệ mới và không gặp mặt trực tiếp. 2. Quy trình quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm việc cập nhật thông tin khách hàng có hiệu quả như việc cập nhật thông tin khách hàng gặp mặt trực tiếp. Điều 16. Giám sát đặc biệt một số giao dịch 1. Đối tượng báo cáo phải giám sát đặc biệt đối với các giao dịch sau đây: a) Giao dịch với giá trị lớn bất thường hoặc phức tạp; b) Giao dịch với tổ chức, cá nhân tại quốc gia, vùng lãnh thổ nằm trong danh sách do Lực lượng đặc nhiệm tài chính công bố nhằm chống rửa tiền hoặc danh sách cảnh báo. 2. Đối tượng báo cáo phải kiểm tra cơ sở pháp lý và mục đích của giao dịch; trường hợp có nghi ngờ về tính trung thực, mục đích của giao dịch, đối tượng báo cáo phải lập báo cáo về giao dịch đáng ngờ gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và có thể từ chối giao dịch đó. Điều 17. Hoạt động kinh doanh qua giới thiệu 1. Khi tiến hành hoạt động kinh doanh qua giới thiệu, đối tượng báo cáo có thể nhận biết khách hàng thông qua bên trung gian và bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Bên trung gian phải thu thập, lưu giữ và cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin nhận biết khách hàng cho đối tượng báo cáo khi được yêu cầu; b) Bên trung gian tuân thủ các yêu cầu về nhận biết và cập nhật thông tin khách hàng theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 của Luật này hoặc khuyến nghị của Lực lượng đặc nhiệm tài chính trong trường hợp bên trung gian là tổ chức nước ngoài; c) Bên trung gian phải là đối tượng chịu sự quản lý, giám sát của cơ quan có thẩm quyền. 2. Việc nhận biết khách hàng thông qua bên trung gian không loại trừ trách nhiệm của đối tượng báo cáo trong việc nhận biết, cập nhật thông tin khách hàng. Điều 18. Bảo đảm tính minh bạch của pháp nhân và thỏa thuận ủy quyền 1. Sở giao dịch chứng khoán phải lưu giữ và cập nhật thông tin cơ bản về cơ cấu tổ chức, người sáng lập, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp niêm yết. 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải lưu giữ và cập nhật thông tin cơ bản về cơ cấu tổ chức, người sáng lập, chủ sở hữu hưởng lợi của các doanh nghiệp chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán. 3. Tổ chức, cá nhân cung cấp các dịch vụ pháp lý về soạn thảo thỏa thuận ủy quyền cho khách hàng phải lưu giữ, duy trì và cập nhật thông tin về thỏa thuận ủy quyền và chủ sở hữu hưởng lợi theo thỏa thuận đó. 4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ về phòng, chống rửa tiền có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này cung cấp thông tin. Điều 19. Bảo đảm tính minh bạch trong hoạt động của tổ chức phi lợi nhuận 1. Các tổ chức phi lợi nhuận được thành lập hoặc hoạt động tại Việt Nam phải duy trì, cập nhật hồ sơ có đầy đủ các thông tin về tổ chức, cá nhân tài trợ; tổ chức, cá nhân tiếp nhận tài trợ; số tiền tài trợ và mục đích sử dụng tiền tài trợ. 2. Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này phải được lưu trữ đầy đủ và cung cấp cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu. Điều 20. Xây dựng quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền 1. Căn cứ vào các quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, đối tượng báo cáo phải ban hành quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền với những nội dung chính sau đây: a) Chính sách chấp nhận khách hàng; b) Quy trình, thủ tục nhận biết khách hàng, xác minh và cập nhật thông tin khách hàng; c) Giao dịch phải báo cáo; d) Quy trình rà soát, phát hiện, xử lý và báo cáo giao dịch đáng ngờ; cách thức giao tiếp với khách hàng thực hiện giao dịch đáng ngờ; đ) Lưu giữ và bảo mật thông tin; e) Áp dụng biện pháp tạm thời, nguyên tắc xử lý trong các trường hợp trì hoãn thực hiện giao dịch; g) Chế độ báo cáo, cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; h) Bồi dưỡng nghiệp vụ phòng, chống rửa tiền; i) Kiểm soát và kiểm toán nội bộ việc tuân thủ các chính sách, quy định, quy trình và thủ tục liên quan đến hoạt động phòng, chống rửa tiền; trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền. 2. Nội dung quy định nội bộ phải bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý có hiệu quả các hoạt động có nghi ngờ liên quan tới rửa tiền; phù hợp cơ cấu tổ chức, quy mô hoạt động và mức độ rủi ro về rửa tiền trong hoạt động của đối tượng báo cáo và phải được phổ biến đến từng cá nhân, bộ phận có liên quan của đối tượng báo cáo. 3. Đối tượng báo cáo phải thường xuyên đánh giá quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền để sửa đổi, bổ sung phù hợp. Mục 2. TRÁCH NHIỆM BÁO CÁO, CUNG CẤP VÀ LƯU GIỮ THÔNG TIN Điều 21. Báo cáo giao dịch có giá trị lớn 1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi thực hiện các giao dịch có giá trị lớn. 2. Theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ quy định mức giá trị của giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ. Điều 22. Báo cáo giao dịch đáng ngờ 1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi nghi ngờ hoặc có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch có nguồn gốc do phạm tội mà có hoặc liên quan tới rửa tiền. Báo cáo giao dịch đáng ngờ được thực hiện theo mẫu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định. 2. Các dấu hiệu đáng ngờ cơ bản bao gồm: a) Khách hàng cung cấp thông tin nhận biết khách hàng không chính xác, không đầy đủ, không nhất quán; b) Khách hàng thuyết phục đối tượng báo cáo không báo cáo giao dịch cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Không thể xác định được khách hàng theo thông tin khách hàng cung cấp hoặc giao dịch liên quan đến một bên không xác định được danh tính; d) Số điện thoại cá nhân hoặc cơ quan do khách hàng cung cấp không thể liên lạc được hoặc không có số này sau khi mở tài khoản hoặc thực hiện giao dịch; đ) Các giao dịch được thực hiện theo lệnh hoặc theo uỷ quyền của tổ chức, cá nhân có trong danh sách cảnh báo; e) Các giao dịch mà qua thông tin nhận biết khách hàng hoặc qua xem xét về cơ sở kinh tế và pháp lý của giao dịch có thể xác định được mối liên hệ giữa các bên tham gia giao dịch với các hoạt động phạm tội hoặc có liên quan tới tổ chức, cá nhân có trong danh sách cảnh báo;
| 2,117
|
7,505
|
g) Các tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch với số tiền lớn không phù hợp với thu nhập, hoạt động kinh doanh của tổ chức, cá nhân này; h) Giao dịch của khách hàng thực hiện thông qua đối tượng báo cáo không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. 3. Các dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực ngân hàng bao gồm: a) Có sự thay đổi đột biến trong doanh số giao dịch trên tài khoản; tiền gửi vào và rút ra nhanh khỏi tài khoản; doanh số giao dịch lớn trong ngày nhưng số dư tài khoản rất nhỏ hoặc bằng không; b) Các giao dịch chuyển tiền có giá trị nhỏ từ nhiều tài khoản khác nhau về một tài khoản hoặc ngược lại trong một thời gian ngắn; tiền được chuyển qua nhiều tài khoản; các bên liên quan không quan tâm đến phí giao dịch; thực hiện nhiều giao dịch, mỗi giao dịch gần mức giá trị lớn phải báo cáo; c) Sử dụng thư tín dụng và các phương thức tài trợ thương mại khác có giá trị lớn, tỷ lệ chiết khấu với giá trị cao so với bình thường; d) Khách hàng mở nhiều tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ở khu vực địa lý khác nơi khách hàng cư trú, làm việc hoặc có hoạt động kinh doanh; đ) Tài khoản của khách hàng không giao dịch trên một năm, giao dịch trở lại mà không có lý do hợp lý; tài khoản của khách hàng không giao dịch đột nhiên nhận được một khoản tiền gửi hoặc chuyển tiền có giá trị lớn; e) Chuyển số tiền lớn từ tài khoản của doanh nghiệp ra nước ngoài sau khi nhận được nhiều khoản tiền nhỏ được chuyển vào bằng chuyển tiền điện tử, séc, hối phiếu; g) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển tiền ra nước ngoài ngay sau khi nhận được vốn đầu tư hoặc chuyển tiền ra nước ngoài không phù hợp với hoạt động kinh doanh; doanh nghiệp nước ngoài chuyển tiền ra nước ngoài ngay sau khi nhận được tiền từ nước ngoài chuyển vào tài khoản mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; h) Khách hàng thường xuyên đổi tiền có mệnh giá nhỏ sang mệnh giá lớn; i) Giao dịch gửi tiền, rút tiền hay chuyển tiền được thực hiện bởi tổ chức hoặc cá nhân liên quan đến tội phạm tạo ra tài sản bất hợp pháp đã được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng; k) Khách hàng yêu cầu vay số tiền tối đa được phép trên cơ sở bảo đảm bằng hợp đồng bảo hiểm đóng phí một lần ngay sau khi thanh toán phí bảo hiểm, trừ trường hợp tổ chức tín dụng yêu cầu; l) Thông tin về nguồn gốc tài sản sử dụng để tài trợ, đầu tư, cho vay, cho thuê tài chính hoặc uỷ thác đầu tư của khách hàng không rõ ràng, minh bạch; m) Thông tin về nguồn gốc tài sản bảo đảm của khách hàng xin vay vốn không rõ ràng, minh bạch. 4. Các dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm bao gồm: a) Khách hàng yêu cầu mua một hợp đồng bảo hiểm có giá trị lớn hoặc yêu cầu thanh toán trọn gói phí bảo hiểm một lần đối với các sản phẩm bảo hiểm không áp dụng hình thức thanh toán trọn gói, trong khi những hợp đồng bảo hiểm hiện tại của khách hàng chỉ có giá trị nhỏ và thanh toán định kỳ; b) Khách hàng yêu cầu ký kết hợp đồng bảo hiểm với khoản phí bảo hiểm định kỳ không phù hợp với thu nhập hiện tại của khách hàng hoặc yêu cầu mua hợp đồng bảo hiểm liên quan đến công việc kinh doanh nằm ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của khách hàng; c) Người mua hợp đồng bảo hiểm và thanh toán từ tài khoản không phải là tài khoản của mình hoặc bằng các công cụ chuyển nhượng không ghi tên; d) Khách hàng yêu cầu thay đổi người thụ hưởng đã chỉ định hoặc bằng người không có mối quan hệ rõ ràng với người mua hợp đồng bảo hiểm; đ) Khách hàng chấp nhận tất cả các điều kiện bất lợi không liên quan đến tuổi tác, sức khỏe của mình; khách hàng đề nghị mua bảo hiểm với mục đích không rõ ràng và miễn cưỡng cung cấp lý do tham gia bảo hiểm; điều kiện và giá trị hợp đồng bảo hiểm mâu thuẫn với nhu cầu của khách hàng; e) Khách hàng hủy hợp đồng bảo hiểm ngay sau khi mua và yêu cầu chuyển tiền cho bên thứ ba; khách hàng thường xuyên tham gia bảo hiểm và nhượng lại hợp đồng bảo hiểm cho bên thứ ba; g) Khách hàng là doanh nghiệp có số lượng hợp đồng bảo hiểm cho nhân viên hoặc mức phí bảo hiểm của hợp đồng đóng phí một lần tăng bất thường; h) Doanh nghiệp bảo hiểm thường xuyên chi trả bảo hiểm với số tiền lớn cho cùng một khách hàng. 5. Các dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực chứng khoán bao gồm: a) Giao dịch mua, bán chứng khoán có dấu hiệu bất thường trong một ngày hoặc một số ngày do một tổ chức hoặc một cá nhân thực hiện; b) Khách hàng thực hiện chuyển nhượng chứng khoán ngoài hệ thống mà không có lý do hợp lý; c) Công ty chứng khoán chuyển tiền không phù hợp với các hoạt động kinh doanh chứng khoán; d) Người không cư trú chuyển số tiền lớn từ tài khoản giao dịch chứng khoán ra khỏi Việt Nam; đ) Khách hàng thường xuyên bán danh mục đầu tư và đề nghị công ty chứng khoán thanh toán bằng tiền mặt hoặc séc; e) Khách hàng đầu tư bất thường vào nhiều loại chứng khoán bằng tiền mặt hoặc séc trong khoảng thời gian ngắn hoặc sẵn sàng đầu tư vào các danh mục chứng khoán không có lợi; g) Tài khoản chứng khoán của khách hàng không hoạt động trong một thời gian dài nhưng đột nhiên được đầu tư lớn không phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng; h) Giao dịch mua, bán chứng khoán có nguồn tiền từ các quỹ đầu tư được mở ở các vùng lãnh thổ được các tổ chức quốc tế xếp loại là có nguy cơ rửa tiền cao. 6. Dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực trò chơi có thưởng, casino bao gồm: a) Khách hàng có dấu hiệu liên tục cố tình thua tại casino; b) Khách hàng đổi số lượng đồng tiền quy ước có giá trị lớn tại casino, điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng nhưng không tham gia chơi hoặc chơi với số lượng rất nhỏ sau đó đổi lại thành tiền mặt hoặc séc, hối phiếu ngân hàng hoặc chuyển tiền đến tài khoản khác; c) Khách hàng yêu cầu chuyển tiền thắng cược, trúng thưởng cho bên thứ ba không có mối quan hệ rõ ràng với khách hàng hoặc khi bên thứ ba không có nơi thường trú cùng với khách hàng; d) Khách hàng bổ sung tiền mặt hoặc séc vào số tiền thắng cược, trúng thưởng và yêu cầu casino, điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng chuyển thành séc có giá trị lớn; đ) Khách hàng nhiều lần trong một ngày yêu cầu casino, điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng đổi số lượng đồng tiền quy ước thành tiền mặt; e) Khách hàng nhiều lần trong một ngày yêu cầu bên thứ ba đổi hộ số lượng đồng tiền quy ước có giá trị lớn và nhờ bên thứ ba chơi cá cược hộ; g) Khách hàng nhiều lần trong một ngày mua vé xổ số, vé đặt cược, đổi đồng tiền quy ước ở gần mức giới hạn giao dịch có giá trị lớn; h) Khách hàng mua lại vé số trúng thưởng có giá trị lớn từ người khác. 7. Các dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản bao gồm: a) Các giao dịch bất động sản là giao dịch ủy quyền nhưng không có cơ sở pháp lý; b) Khách hàng không quan tâm đến giá bất động sản, phí giao dịch phải trả; c) Khách hàng không cung cấp được các thông tin liên quan tới bất động sản hoặc không muốn cung cấp bổ sung thông tin về nhân thân; d) Giá thỏa thuận giữa các bên giao dịch không phù hợp giá thị trường. 8. Trong thực tế hoạt động, nếu phát hiện dấu hiệu đáng ngờ ngoài các dấu hiệu cơ bản nêu trên, đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Căn cứ yêu cầu của công tác phòng, chống rửa tiền, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung các dấu hiệu đáng ngờ tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. Điều 23. Báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử Đối tượng báo cáo khi cung ứng dịch vụ chuyển tiền điện tử có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về giao dịch chuyển tiền điện tử vượt quá mức giá trị theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 24. Khai báo, cung cấp thông tin về việc vận chuyển tiền mặt, kim loại quý, đá quý và công cụ chuyển nhượng qua biên giới 1. Cá nhân khi nhập cảnh, xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, kim loại quý, đá quý và công cụ chuyển nhượng trên mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải khai báo hải quan. 2. Cơ quan Hải quan có trách nhiệm cung cấp thông tin thu thập được quy định tại khoản 1 Điều này cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 25. Hình thức báo cáo 1. Đối tượng báo cáo gửi tệp dữ liệu điện tử hoặc báo cáo bằng văn bản khi chưa thiết lập được hệ thống công nghệ thông tin tương thích phục vụ cho yêu cầu gửi tệp dữ liệu điện tử đối với các báo cáo được quy định tại các điều 21, 22 và 23 của Luật này theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Trong trường hợp cần thiết, đối tượng báo cáo có thể báo cáo qua fax, điện thoại, thư điện tử, nhưng phải bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu thông tin báo cáo và phải xác nhận lại bằng một trong hai hình thức quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Đối với báo cáo giao dịch đáng ngờ, đối tượng báo cáo phải gửi kèm hồ sơ mở tài khoản đối với các giao dịch thực hiện thông qua tài khoản, thông tin nhận biết khách hàng, các chứng từ và tài liệu khác liên quan đến giao dịch đáng ngờ, các biện pháp phòng ngừa đã thực hiện. Điều 26. Thời hạn báo cáo 1. Đối với giao dịch có giá trị lớn và giao dịch chuyển tiền điện tử, đối tượng báo cáo phải: a) Báo cáo hàng ngày đối với hình thức báo cáo gửi tệp dữ liệu điện tử; b) Báo cáo trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày phát sinh giao dịch đối với hình thức báo cáo bằng văn bản hoặc các hình thức báo cáo khác. 2. Đối với báo cáo giao dịch đáng ngờ, đối tượng báo cáo phải báo cáo trong thời gian tối đa là 48 giờ, kể từ thời điểm phát sinh giao dịch; trường hợp phát hiện giao dịch do khách hàng yêu cầu có dấu hiệu liên quan đến tội phạm thì phải báo cáo ngay cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
| 2,068
|
7,506
|
Điều 27. Thời hạn lưu giữ hồ sơ, báo cáo Đối tượng báo cáo có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ giao dịch của khách hàng ít nhất 05 năm, kể từ ngày phát sinh giao dịch; hồ sơ về nhận biết khách hàng, chứng từ kế toán và các báo cáo quy định tại các điều 21, 22 và 23 của Luật này kèm chứng từ, tài liệu liên quan ít nhất 05 năm, kể từ ngày kết thúc giao dịch hoặc ngày đóng tài khoản hoặc ngày báo cáo. Điều 28. Trách nhiệm báo cáo, cung cấp thông tin 1. Đối tượng báo cáo phải cung cấp kịp thời hồ sơ, tài liệu lưu trữ và các thông tin liên quan cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật này hoặc khi được yêu cầu. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ báo cáo hoặc cung cấp thông tin theo quy định của Luật này không bị coi là vi phạm các quy định của pháp luật về bảo đảm bí mật tiền gửi, tài sản gửi, thông tin về tài khoản, thông tin về giao dịch của khách hàng. Điều 29. Bảo đảm bí mật thông tin, tài liệu báo cáo 1. Thông tin, chứng từ và tài liệu khác liên quan đến các giao dịch phải báo cáo theo quy định của Luật này được bảo quản theo chế độ mật và chỉ được cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 2. Đối tượng báo cáo không được tiết lộ thông tin về việc đã báo cáo giao dịch đáng ngờ hoặc các thông tin có liên quan cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 30. Báo cáo hành vi rửa tiền nhằm tài trợ khủng bố 1. Đối tượng báo cáo có nghĩa vụ báo cáo kịp thời cho cơ quan phòng, chống khủng bố có thẩm quyền, đồng thời gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi phát hiện tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch nằm trong danh sách đen hoặc khi có căn cứ cho rằng tổ chức, cá nhân khác thực hiện hành vi có liên quan đến tội phạm rửa tiền nhằm tài trợ khủng bố. 2. Căn cứ vào quy định của Luật này và pháp luật về phòng, chống khủng bố, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định thực hiện báo cáo tại khoản 1 Điều này. Mục 3. THU THẬP, XỬ LÝ VÀ CHUYỂN GIAO THÔNG TIN VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN Điều 31. Thu thập, xử lý thông tin 1. Tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông tin, tài liệu, hồ sơ về các giao dịch và các thông tin khác theo quy định của Luật này nhằm phục vụ cho việc phân tích, chuyển giao thông tin. 2. Thông tin có được từ việc xử lý thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này là thông tin mật phục vụ cho công tác phòng, chống rửa tiền. Điều 32. Chuyển giao, trao đổi thông tin 1. Khi có cơ sở hợp lý để nghi ngờ giao dịch được nêu trong thông tin, báo cáo liên quan đến rửa tiền, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm chuyển giao thông tin hoặc hồ sơ vụ việc cho cơ quan điều tra có thẩm quyền. 2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm phối hợp, trao đổi thông tin với các cơ quan có thẩm quyền trong việc điều tra, truy tố, xét xử tội phạm rửa tiền. 3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm trao đổi thông tin với các bộ, ngành liên quan nhằm mục đích phòng, chống rửa tiền. Mục 4. ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TẠM THỜI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 33. Trì hoãn giao dịch 1. Đối tượng báo cáo phải áp dụng biện pháp trì hoãn giao dịch khi các bên liên quan tới giao dịch thuộc danh sách đen hoặc có lý do để tin rằng giao dịch được yêu cầu thực hiện có liên quan đến hoạt động phạm tội và phải báo cáo ngay bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Thời hạn áp dụng biện pháp trì hoãn giao dịch không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu áp dụng. 3. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 34. Phong tỏa tài khoản, niêm phong hoặc tạm giữ tài sản Đối tượng báo cáo phải thực hiện phong tỏa tài khoản hoặc áp dụng biện pháp niêm phong hoặc tạm giữ tài sản của các cá nhân, tổ chức khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và báo cáo việc thực hiện cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 35. Xử lý vi phạm Tổ chức vi phạm các quy định của Luật này thì bị xử phạt vi phạm hành chính. Cá nhân vi phạm các quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Luật này gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN Điều 36. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền. 2. Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền, chiến lược về phòng, chống rửa tiền. 3. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các cơ quan của Chính phủ phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong công tác phòng, chống rửa tiền; phối hợp công tác phòng, chống rửa tiền và công tác phòng, chống tài trợ khủng bố. Điều 37. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền. 2. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch về phòng, chống rửa tiền. 3. Tổ chức đầu mối theo quy định của Chính phủ để thu thập, xử lý và chuyển giao thông tin về hành vi rửa tiền cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, hồ sơ về các giao dịch và các thông tin khác theo quy định của Luật này nhằm phục vụ việc phân tích, chuyển giao thông tin về hành vi rửa tiền. 4. Thông báo kịp thời cho cơ quan phòng, chống khủng bố có thẩm quyền thông tin về hành vi rửa tiền nhằm tài trợ khủng bố theo quy định của Luật này và pháp luật về phòng, chống khủng bố. 5. Thanh tra, giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền đối với đối tượng báo cáo thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối. 6. Hợp tác, trao đổi, cung cấp thông tin với các cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động thanh tra, giám sát, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án liên quan đến rửa tiền; trao đổi thông tin với cơ quan phòng, chống rửa tiền nước ngoài và các cơ quan, tổ chức nước ngoài khác theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện hợp tác quốc tế trong phòng, chống rửa tiền theo thẩm quyền, làm đầu mối tham gia, triển khai thực hiện nghĩa vụ của Việt Nam với tư cách thành viên các tổ chức quốc tế về phòng, chống rửa tiền. 8. Đào tạo đội ngũ cán bộ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cơ quan khác của Chính phủ, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và cá nhân, tổ chức khác về phòng, chống rửa tiền. 9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin vào công tác phòng, chống rửa tiền. 10. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống rửa tiền. 11. Tổng hợp thông tin, định kỳ hàng năm báo cáo Chính phủ về phòng, chống rửa tiền trên lãnh thổ Việt Nam. Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Công an 1. Thu thập, tiếp nhận và xử lý thông tin về tội phạm liên quan đến rửa tiền. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan trong phát hiện, điều tra và xử lý tội phạm về rửa tiền. 3. Thường xuyên trao đổi thông tin, tài liệu về phương thức, thủ đoạn hoạt động mới của tội phạm rửa tiền trong nước và nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 4. Chủ trì lập danh sách tổ chức, cá nhân thuộc danh sách đen quy định tại khoản 12 Điều 4 của Luật này. 5. Thực hiện hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền theo thẩm quyền. Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai các biện pháp phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán, trò chơi có thưởng, casino. 2. Thanh tra, giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền đối với đối tượng báo cáo thuộc lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán, trò chơi có thưởng, casino. 3. Chỉ đạo cơ quan hải quan cung cấp thông tin thu thập được về việc vận chuyển tiền mặt, kim loại quý, đá quý và công cụ chuyển nhượng qua biên giới theo quy định tại Điều 24 của Luật này. Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai các biện pháp phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản. 2. Thanh tra, giám sát hoạt động phòng, chống rửa tiền đối với đối tượng báo cáo thuộc lĩnh vực kinh doanh bất động sản. Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai các biện pháp phòng, chống rửa tiền áp dụng cho đối tượng báo cáo là luật sư, tổ chức hành nghề luật sư; công chứng viên, tổ chức cung ứng dịch vụ công chứng. 2. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống rửa tiền. Điều 42. Trách nhiệm của các cơ quan khác của Chính phủ 1. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc quyền quản lý của mình thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền. Điều 43. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình xử lý kịp thời, nghiêm minh hành vi rửa tiền; phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan trong đấu tranh phòng, chống rửa tiền. Điều 44. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Thực hiện, chỉ đạo việc phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống rửa tiền tại địa phương. 2. Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền triển khai và đôn đốc thực hiện các đường lối, chính sách, chiến lược, kế hoạch phòng, chống rửa tiền.
| 2,098
|
7,507
|
3. Phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống rửa tiền theo thẩm quyền. Điều 45. Bảo mật thông tin Các cơ quan nhà nước được quy định tại các điều từ Điều 36 đến Điều 44 của Luật này có trách nhiệm thực hiện chế độ bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật. Chương IV HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN Điều 46. Nguyên tắc chung về hợp tác quốc tế 1. Hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền được thực hiện trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, các bên cùng có lợi, tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi trong việc trao đổi thông tin và tương trợ tư pháp về phòng, chống rửa tiền. Điều 47. Nội dung hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền 1. Trao đổi thông tin, tài liệu về phòng, chống rửa tiền. 2. Xác định, phong tỏa tài sản của người phạm tội rửa tiền. 3. Thực hiện tương trợ tư pháp và hợp tác trong dẫn độ tội phạm rửa tiền. 4. Các nội dung hợp tác khác về phòng, chống rửa tiền. 5. Quy trình, thủ tục, phương thức hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này được thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, các thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Ngoại giao, các bộ, ngành liên quan đề xuất, chủ trì đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, thoả thuận quốc tế về phòng, chống rửa tiền; hợp tác quốc tế trong việc nghiên cứu, đào tạo, hỗ trợ thông tin, hỗ trợ kỹ thuật, trợ giúp tài chính và trao đổi kinh nghiệm về phòng, chống rửa tiền. 2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện trao đổi thông tin về phòng, chống rửa tiền với cơ quan phòng, chống rửa tiền nước ngoài và các cơ quan, tổ chức nước ngoài khác theo quy định của pháp luật; có quyền từ chối cung cấp thông tin cho cơ quan phòng, chống rửa tiền nước ngoài và các cơ quan, tổ chức nước ngoài khác trong trường hợp cần thiết và theo quy định của pháp luật Việt Nam. 3. Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về tương trợ tư pháp trong phòng, chống rửa tiền. 4. Khi có yêu cầu về hợp tác quốc tế trong phòng, chống rửa tiền, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm kịp thời thông báo bằng văn bản về nội dung, thời gian, các bên liên quan và các chương trình hợp tác quốc tế khác cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc cho Bộ Tư pháp nếu nội dung liên quan đến tương trợ tư pháp để phối hợp thực hiện. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 49. Hiệu lực thi hành Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Điều 50. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2005/QĐ-UBND NGÀY 28 /01/2005 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VỀ VIỆC THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 13/2005/QĐ-UB ngày 28 tháng 01 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở : Nội vụ, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Đà Nẵng, Thủ trưởng các cơ quan , đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHUYỂN HÓA CÁC ĐIỂM MẤT VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 8 NĂM 2012 Thực hiện Chương trình hành động số 13-CtrHD/QU ngày 15 tháng 9 năm 2011 của Quận ủy Quận 8 về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quận 8 lần thứ X về giảm ô nhiễm môi trường giai đoạn 2011 - 2015 Theo báo cáo của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Quận 8 khảo sát các điểm mất vệ sinh trên địa bàn quận 8 năm 2012 đã phát hiện 54 điểm mất vệ sinh, đồng thời đề nghị Ủy ban nhân dân Quận 8 chỉ đạo các ngành có biện pháp xử lý. Ủy ban nhân dân Quận 8 đã có Công văn số 667/UBND - TNMT ngày 4/4/2012 chỉ đạo các đơn vị thực hiện xử lý các điểm mất vệ sinh môi trường trên địa bàn Quận 8; với nỗ lực của các ngành, đơn vị, đến thời điểm 5/6/2012 qua sự giám sát của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Quận 8 và Phòng Tài nguyên và Môi trường số điểm mất vệ sinh đã được chuyển hóa là 25/54 điểm. Nhằm từng bước làm sạch môi trường, Ủy ban nhân dân Quận 8 triển khai kế hoạch chuyển hóa những điểm mất vệ sinh với nội dung và chỉ tiêu thực hiện như sau: I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: - Tiếp tục vận động cán bộ, công chức và các tầng lớp nhân dân, nhằm nâng cao ý thức tự giác, trách nhiệm chấp hành pháp luật, tạo chuyển biến tích cực về vệ sinh môi trường, xây dựng mỹ quan đô thị, qua đó từng bước cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân. - Nâng cao vai trò của cộng đồng dân cư, các cấp chính quyền địa phương, các đơn vị thực hiện công tác vệ sinh môi trường trong việc giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường trên địa bàn quận. II. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU: - Đến cuối năm 2012 giảm 95% điểm mất vệ sinh mới phát sinh (theo danh sách của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Quận 8 khảo sát là 54 điểm). Duy trì giữ sạch không để tái phát sinh trở lại các điểm mất vệ sinh đã chuyển hóa. III. NỘI DUNG THỰC HIỆN: 1. Tuyên truyền, nhắc nhở nhân dân thực hiện đúng quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và giữ gìn vệ sinh môi trường. 2. Thực hiện huy động nhiều lực lượng và nguồn lực tích cực ra quân tổng vệ sinh đường phố, khu dân cư, các điểm mất vệ sinh định kỳ hàng tuần. 3. Giữ gìn, duy trì tất cả các điểm mất vệ sinh đã được chuyển hóa, không để tái phát. 4. Đẩy mạnh tuần tra, kiểm tra phát hiện và xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm về vệ sinh môi trường IV. BIỆN PHÁP VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN: 1. Đối với các điểm đã chuyển hóa: (25 điểm) - Tính đến thời điểm 5/6/2012 đã chuyển hóa được 25 điểm (kèm theo danh sách phụ lục 1). Ngoài ra, có một số phường đã chuyển hóa tuy nhiên chưa gửi báo cáo và hình ảnh nên chưa đưa vào danh sách đã chuyển hóa. Đối với những điểm này đề nghị Ủy ban nhân dân các phường, tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra, quản lý và duy trì không để tái phát sinh trở lại các điểm đã tổng vệ sinh và được chuyển hóa. - Thời gian thực hiện: duy trì đến hết 31/12/2012 và tiếp tục giữ không để tái phát. 2. Đối với các điểm cần sự hỗ trợ của Ban, ngành Quận phối hợp thực hiện: - Có 05 điểm cần được sự hỗ trợ giải quyết từ các ban, ngành của Quận để xử lý triệt để các điểm mất vệ sinh này (đính kèm danh sách phụ lục 2). - Thời gian thực hiện và hoàn thành từ 01/6/2012 đến 30/9/2012. 3. Đối với các điểm còn lại: - Còn lại 24 điểm mất vệ sinh cần phải xử lý (đính kèm theo danh sách phụ lục 3), Ủy ban nhân dân các phường có phương án kế hoạch xóa các điểm này. - Thời gian thực hiện: 01/6/2012 đến 30/11/2012 V. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN: 1. Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận 8: - Phối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ quốc Quận 8 tiếp tục theo dõi và thường xuyên kiểm tra và giám sát việc xử lý các điểm mất vệ sinh trên địa bàn và tổng hợp báo cáo thường trực Ủy ban nhân dân Quận. - Cung cấp tài liệu tuyên truyền trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường đến các đơn vị, Ủy ban nhân dân 16 phường. 2. Trưởng Phòng Quản lý Đô thị Quận 8: - Tham mưu Ủy ban nhân dân Quận 8 hướng giải quyết và xử lý các điểm mất vệ sinh tại thứ tự 1, 3, 4, và 5 bảng phụ lục 2 - Theo dõi, quản lý việc thực hiện duy tu, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, đồng thời nạo vét định kỳ hệ thống thoát nước (do quận quản lý) của Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ công ích Quận 8 theo kế hoạch được giao, đảm bảo duy trì hoạt động thoát nước đảm bảo hạn chế việc chậm thoát nước gây ứ đọng. 3. Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch Quận 8: Tham mưu xử lý và báo cáo đề xuất tại thứ tự 2 bảng phụ lục 2; thẩm định nguồn kinh phí của các đơn vị trong việc thực hiện chuyển hóa các điểm mất vệ sinh. 4. Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ công ích Quận 8: - Xây dựng kế hoạch, phương án phối hợp với các đơn vị và Ủy ban nhân dân 16 phường tổ chức thực hiện chuyển hóa các điểm mất vệ sinh trên địa bàn Quận 8. - Nghiên cứu điều chỉnh quy trình thu gom rác hợp lý, thông báo thời gian thu gom rác, quét dọn vệ sinh đến người dân và thực hiện thu gom rác đúng giờ, đảm bảo thu gom hết rác. Những loại phương tiện thu gom rác phải đảm bảo hợp vệ sinh, không cơi nới, không để rác rơi vãi ra đường.
| 2,091
|
7,508
|
- Thực hiện có hiệu quả công tác thu gom chất thải rắn thông thường (rác) và đảm bảo tình hình vệ sinh môi trường trên địa bàn Quận 8. - Duy trì tốt hàng tuần việc tổng vệ sinh đường phố, khu dân cư. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường: - Xây dựng kế hoạch chuyển hóa các điểm mất vệ sinh, phương án đảm bảo không để phát sinh trở lại các điểm đã chuyển hóa. - Tăng cường kiểm tra và xử lý nghiêm những trường hợp đổ rác không đúng nơi quy định, gây mất vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị trên địa bàn. - Đẩy mạnh việc tuyên truyền bằng nhiều hình thức như phát tờ bướm, treo bandrol, phát loa, sinh hoạt tổ dân phố, vận động người dân thực hiện giữ gìn vệ sinh chung, không vứt rác, xả rác, đổ nước thải ra lòng lề đường. Thường xuyên vận động các hộ gia đình đổ rác đúng giờ, đúng nơi quy định. Các tổ dân phố, khu phố duy trì thường xuyên việc tổng vệ sinh đường phố, khu dân cư vào sáng thứ 7 hoặc sáng chủ nhật hàng tuần; tiếp tục duy trì và giữ sạch không để tái phát sinh các điểm đã tổng vệ sinh. - Tiếp tục thưc hiện giám sát chất lượng vệ sinh môi trường trên địa bàn, phối hợp tốt với cơ quan chức năng trong việc giám sát; chịu trách nhiệm về chất lượng vệ sinh trên địa bàn phường. - Phấn đấu thực hiện giảm 95% các điểm mất vệ sinh trên địa bàn. 6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể Quận 8: - Tiếp tục phối hợp với các ngành tổ chức kiểm tra và giám sát kết quả chuyển hóa các điểm không đảm bảo vệ sinh môi trường. - Phối hợp tổ chức các hoạt động tuyên truyền trong công tác bảo vệ môi trường, vệ sinh môi trường gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. - Quận đoàn Quận 8 phối hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận 8 tổ chức ra quân ngày chủ nhật xanh xóa điểm mất vệ sinh khu vực rạch Ụ Cây; đồng thời xây dựng lồng ghép trong các phong trào thanh niên để tổ chức xóa và làm chuyển hóa các điểm mất vệ sinh trên địa bàn Quận 8. VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO: Căn cứ nội dung kế hoạch và nhiệm vụ được phân công, định kỳ ngày 25 hàng tháng Ủy ban nhân dân 16 phường có báo cáo công tác xóa và chuyển hóa các điểm mất vệ sinh lồng ghép vào báo cáo công tác quản lý thu gom, vận chuyển rác và tình hình vệ sinh môi trường trên địa bàn phường gửi về Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận 8 theo dõi. Các đơn vị được phân công trong kế hoạch đề nghị có báo cáo thực hiện gửi về Phòng Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, tổng hợp báo cáo Thường trực Ủy ban nhân dân Quận 8. Trên đây là kế hoạch thực hiện chuyển hóa các điểm mất vệ sinh môi trường trên địa bàn Quận 8 năm 2012, đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, đoàn thể có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG PHỤ LỤC 1. DANH SÁCH CÁC ĐIỂM ĐÃ ĐƯỢC CHUYỂN HÓA (ban hành kèm theo Kế hoạch số 120/KH-UBND, ngày 15/06/ 2012) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG PHỤ LỤC 2. DANH SÁCH CÁC ĐIỂM CẦN HỖ TRỢ XỬ LÝ (ban hành kèm theo Kế hoạch số 120/KH-UBND, ngày 15/06/2012) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BẢNG PHỤ LỤC 3. DANH SÁCH CÁC ĐIỂM CÒN LẠI PHẢI XỬ LÝ (ban hành kèm theo Kế hoạch số 120/KH-UBND, ngày 15/06/ 2012) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CÔNG NHẬN DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10/10/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Thường trực Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa” trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực ngày 25 tháng 6 năm 2012 Giao Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Thường trực Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh) chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn triển khai thực hiện, theo dõi và kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Quyết định này thay thế Quy định tiêu chuẩn công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa” trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 123/2006/QĐ-UBND ngày 14/11/2006 và Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 22/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các thành viên Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CÔNG NHẬN DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh) Điều 1. Tiêu chuẩn công nhận <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 2. Thủ tục công nhận 1. Phương pháp đánh giá ghi điểm và xếp loại a. Xếp loại gia đình văn hóa - Xuất sắc: Từ 95 đến 100 điểm. - Khá: Từ 81 đến 94 điểm. - Trung bình: Từ 65 đến 80 điểm. b. Quy định cách ghi điểm các tiêu chí - Mỗi tiêu chí tối đa là 5 điểm. - Không ghi điểm thập phân. - Không trừ điểm ở những tiêu chí mà hoàn cảnh gia đình không phải thực hiện. - Cách xác định và ghi điểm ở từng tiêu chí: + Tiêu chí đạt xuất sắc: 5 điểm. + Tiêu chí đạt khá: 4 điểm. + Tiêu chí đạt trung bình: 3 điểm. + Tiêu chí yếu: Từ 0 đến 2 điểm. c. Khi xét công nhận gia đình văn hóa, nếu hộ nào vi phạm một trong các nội dung dưới đây sẽ không được công nhận: - Gia đình có người không chấp hành nghĩa vụ công dân. - Gia đình có trẻ em đang độ tuổi đi học mà không đến trường. - Gia đình có người vi phạm pháp luật, có xảy ra bạo lực gia đình hoặc mắc phải một trong các tệ nạn xã hội. - Gia đình có người sinh con thứ ba trở lên trong năm. 2. Cấp công nhận a. Về tiêu chuẩn Các gia đình sau một năm đăng ký xây dựng gia đình văn hóa được xếp loại từ trung bình trở lên, hàng năm được UBND xã, phường, thị trấn xem xét công nhận trên cơ sở có đề nghị của Ban vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cùng cấp. b. Hồ sơ đề nghị gồm có - Bản đăng ký xây dựng danh hiệu “Gia đình văn hóa” của các hộ gia đình (có phần tự chấm điểm của gia đình theo tiêu chuẩn công nhận gia đình văn hóa); - Biên bản họp bình xét ở khu dân cư, kèm theo danh sách những gia đình được đề nghị công nhận “Gia đình văn hóa” (có từ 60% trở lên số người tham gia dự họp nhất trí đề nghị); - Tờ trình của Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã, phường, thị trấn. c. Hình thức công nhận - Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn ra quyết định công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” hàng năm. - Khu dân cư tổ chức công bố quyết định của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn về công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” vào dịp “Ngày hội đại đoàn kết dân tộc” hàng năm (ngày 18 tháng 11) và ghi “Sổ vàng Gia đình văn hóa” ở khu dân cư. - Đối với gia đình được công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” 3 năm liên tục được ghi vào “Sổ truyền thống gia đình văn hóa” ở khu dân cư, được UBND xã, phường, thị trấn cấp Giấy chứng nhận 3 năm đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Quy trình bình xét a. Việc công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” phải bảo đảm đúng tiêu chuẩn, công khai, dân chủ. b. Gia đình tự đánh giá, ghi điểm từng tiêu chuẩn (theo mẫu quy định được ghi trong Bản đăng ký xây dựng gia đình văn hóa). Ban vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” tiến hành rà soát lại và tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã, phường, thị trấn. c. Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã, phường, thị trấn kiểm tra, tổng hợp và đề nghị UBND xã, phường, thị trấn xét công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”. Các gia đình văn hóa vi phạm Quy định tiêu chuẩn công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” sẽ không được công nhận lại; những trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì đề nghị thu hồi danh hiệu; UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm ra quyết định thu hồi danh hiệu. d. Các “Gia đình văn hóa” được cấp Giấy công nhận, được bình bầu là gia đình văn hóa xuất sắc tiêu biểu thì được tặng thưởng theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 71 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ. 2. Thời gian bình xét a. Các gia đình tự đánh giá, ghi điểm thành tích đạt được (theo mẫu quy định) vào cuối tháng 10 đầu tháng 11 hàng năm. b. Ban vận động kiểm tra, đánh giá thành tích đạt được trong quá trình đăng ký xây dựng gia đình văn hóa vào đầu tháng 11 hàng năm. c. Ban Chỉ đạo xã, phường, thị trấn tổ chức bình xét, lập danh sách đề nghị UBND xã, phường, thị trấn ra quyết định công nhận đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa” và cấp Giấy công nhận 3 năm đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa” đối với các gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa” 3 năm liên tục; đồng thời quyết định thu hồi danh hiệu “Gia đình văn hóa” đối với các gia đình đã được công nhận danh hiệu nhưng sau đó vi phạm nghiêm trọng Quy định tiêu chuẩn công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” trước ngày 18 tháng 11 hàng năm;
| 2,137
|
7,509
|
d. Các cấp có thẩm quyền xét khen thưởng gia đình văn hóa xuất sắc tiêu biểu hàng năm vào dịp Hội nghị triển khai phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG MẦM NON DÂN LẬP Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục. Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non dân lập. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2012 Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG MẦM NON DÂN LẬP (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2012/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định tổ chức, hoạt động của trường mầm non dân lập bao gồm: Thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ, giải thể nhà trường, nhà trẻ dân lập; Cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động; Tài chính, tài sản; Giáo viên, nhân viên và trẻ em; Thanh tra, kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm. 2. Quy chế này áp dụng đối với trường mầm non, trường mẫu giáo (sau đây gọi chung là nhà trường), nhà trẻ thuộc loại hình dân lập; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục mầm non dân lập. 3. Nhà trường, nhà trẻ dân lập được tổ chức hoạt động theo quy định của Điều lệ trường mầm non và Quy chế này. Điều 2. Vị trí của nhà trường, nhà trẻ dân lập 1. Nhà trường, nhà trẻ dân lập là cơ sở giáo dục mầm non thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, do cộng đồng dân cư ở thôn, bản, ấp, xã, phường, thị trấn thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí hoạt động và được chính quyền địa phương hỗ trợ. 2. Nhà trường, nhà trẻ dân lập có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản riêng. Điều 3. Cộng đồng dân cư ở cơ sở Cộng đồng dân cư ở cơ sở là cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, bản, ấp, xã, phường, thị trấn hoặc các điểm dân cư tương tự có cùng lợi ích cộng đồng hoặc có những mối quan tâm chung. Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường, nhà trẻ dân lập 1. Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo Chương trình Giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành 2. Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. 3. Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em. 4. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật. Xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ. 5. Phối hợp với gia đình, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng. 6. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 7. Tự chủ và tự chịu trách nhiệm về quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non, góp phần cùng Nhà nước chăm lo sự nghiệp giáo dục, đáp ứng yêu cầu xã hội. 8. Có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định và yêu cầu của các cơ quan có liên quan. 9. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Điều 5. Chính sách ưu đãi đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập 1. Nhà trường, nhà trẻ dân lập được nhà nước giao đất hoặc cho mượn, cho thuê đất; được chính quyền địa phương hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất, hỗ trợ kinh phí hoạt động; được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng và các chính sách khác theo quy định. 2. Nhà nước hỗ trợ ngân sách để nhà trường, nhà trẻ dân lập thực hiện trả lương giáo viên (bao gồm cả hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo thang bảng lương giáo viên mầm non, được nâng lương theo định kỳ, được tham gia đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và các chế độ chính sách khác như giáo viên có cùng trình độ đào tạo đang hợp đồng làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập. Điều 6. Phân cấp quản lý nhà trường, nhà trẻ dân lập 1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý nhà trường, nhà trẻ dân lập trên địa bàn. 2. Phòng giáo dục và đào tạo giúp Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập trên địa bàn. Chương II THÀNH LẬP, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ NHÀ TRƯỜNG, NHÀ TRẺ DÂN LẬP Điều 7. Điều kiện cho phép thành lập và cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập. 1. Nhà trường, nhà trẻ dân lập được phép thành lập khi có đủ các điều kiện sau: a) Có Đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; b) Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường; c) Có khả năng tài chính, cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu hoạt động và phát triển của nhà trường, nhà trẻ dân lập. 2. Nhà trường, nhà trẻ dân lập được phép hoạt động giáo dục khi có đủ các điều kiện sau: a) Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo quy định tại Điều 22 của Quy chế này; b) Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chủng loại, số lượng, đáp ứng yêu cầu duy trì và phát triển hoạt động giáo dục theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này; c) Địa điểm xây dựng nhà trường, nhà trẻ dân lập đảm bảo môi trường giáo dục, an toàn cho trẻ em, giáo viên và người lao động; đ) Có tài liệu chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; e) Có quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập; g) Có Quy chế tổ chức, hoạt động và chi tiêu nội bộ của nhà trường, nhà trẻ dân lập. 3. Trong thời hạn tối đa 02 (hai) năm kể từ ngày có quyết định thành lập, nếu nhà trường, nhà trẻ dân lập có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này thì được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục; hết thời hạn quy định, nếu không đủ điều kiện cho phép hoạt động giáo dục thì quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập hết hiệu lực. Điều 8. Thẩm quyền cho phép thành lập và cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập; 2. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập. Điều 9. Hồ sơ đề nghị cho phép thành lập và cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập 1. Hồ sơ đề nghị cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập gồm: a) Tờ trình đề nghị cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập của người đại diện cộng đồng dân cư đứng tên xin phép thành lập trường. Tờ trình cần nêu rõ sự cần thiết thành lập; tên nhà trường, nhà trẻ; địa điểm dự kiến làm trụ sở tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường, nhà trẻ dân lập; b) Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập gồm các nội dung: xác định sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; xác định nguồn gốc sử dụng hợp pháp đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị; cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; các nguồn lực và tài chính; quy hoạch, kế hoạch và các giải pháp xây dựng, phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn. Đề án nêu rõ dự kiến tổng số vốn để thực hiện kế hoạch và bảo đảm hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong 03 (ba) năm đầu thành lập và các năm tiếp theo, có thuyết minh rõ về tính khả thi và hợp pháp của các nguồn vốn đầu tư xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ dân lập trong từng giai đoạn;
| 2,135
|
7,510
|
c) Văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền về khả năng tài chính, cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu hoạt động của nhà trường, nhà trẻ. Có văn bản phù hợp với pháp luật hiện hành xác định nguồn gốc đất hoặc chủ trương giao đất, mượn đất hoặc hợp đồng nguyên tắc cho thuê đất, thuê nhà làm trụ sở xây dựng nhà trường, nhà trẻ dân lập với thời hạn dự kiến thuê tối thiểu 05 (năm) năm; d) Bản dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và sơ đồ thiết kế sơ bộ các công trình kiến trúc xây dựng trên khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ dân lập hoặc thiết kế các công trình kiến trúc (nếu đã có trường sở), bảo đảm phù hợp với quy mô giáo dục và tiêu chuẩn diện tích sử dụng phục vụ việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; đ) Số lượng hồ sơ 01 (một) bộ. 2. Hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập gồm: a) Bản sao Quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập; b) Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường, nhà trẻ dân lập hoạt động giáo dục, trong đó có cam kết bảo đảm an toàn và thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo; c) Báo cáo chi tiết về tình hình triển khai Đề án đầu tư thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập. Báo cáo cần làm rõ những công việc cụ thể đã hoàn thành hoặc đang thực hiện: tài chính, các điều kiện đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; d) Danh sách, kèm theo lý lịch, bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của chủ đầu tư, người dự kiến làm Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên; đ) Quy chế tổ chức, hoạt động và chi tiêu nội bộ của nhà trường, nhà trẻ dân lập; e) Có tài liệu phục vụ cho việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non; g) Danh mục số lượng phòng học, phòng làm việc, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 29 của Quy chế này; h) Văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng giao, cho mượn, cho thuê đất hoặc giao, cho mượn trụ sở nhà trường, nhà trẻ dân lập với thời hạn tối thiểu 05 (năm) năm; i) Có phương án huy động, quản lý, sử dụng kinh phí vốn để bảo đảm duy trì ổn định hoạt động của nhà trường, nhà trẻ trong giai đoạn 05 (năm) năm, bắt đầu từ khi nhà trường, nhà trẻ dân lập được tuyển sinh. Điều 10. Trình tự, thủ tục cho phép thành lập và cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập 1. Trình tự, thủ tục cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập được quy định như sau: a) Người đại diện cộng đồng dân cư đứng tên xin phép thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập có đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Quy chế này, nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Phòng giáo dục và đào tạo; b) Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng giáo dục và đào tạo chủ trì phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan thẩm định hồ sơ và các điều kiện thực tế để thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này, trình Ủy ban nhân dân huyện; c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định bằng văn bản của Phòng giáo dục và đào tạo, nếu nhà trường, nhà trẻ dân lập đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quy chế này, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập. Nếu không đáp ứng đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản thông báo cho Phòng giáo dục và đào tạo và cộng đồng dân cư xin thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập. Thông báo cần nêu rõ lý do và hướng giải quyết (nếu có). 2. Trình tự, thủ tục cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập được quy định như sau: a) Người đại diện cộng đồng dân cư đứng tên xin phép hoạt động giáo dục có đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy chế này, nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Phòng giáo dục và đào tạo; b) Phòng giáo dục và đào tạo tiếp nhận và tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động giáo dục của cộng đồng dân cư. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy chế này thì Phòng giáo dục và đào tạo thông báo để nhà trường, nhà trẻ dân lập chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện, nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy chế này thì thông báo kế hoạch thẩm định thực tế cho nhà trường, nhà trẻ dân lập; c) Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch thẩm định thực tế, Phòng giáo dục và đào tạo chủ trì phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan tổ chức thẩm định thực tế tại nhà trường, nhà trẻ dân lập; d) Nếu nhà trường, nhà trẻ dân lập đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy chế này thì Trưởng phòng giáo dục và đào tạo ra Quyết định cho phép hoạt động giáo dục. Nếu nhà trường, nhà trẻ dân lập chưa đáp ứng được các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy chế này thì Phòng giáo dục và đào tạo thông báo cho nhà trường, nhà trẻ dân lập bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do và hướng giải quyết (nếu có). Điều 11. Sáp nhập, chia tách nhà trường, nhà trẻ dân lập 1. Nhà trường, nhà trẻ dân lập khi sáp nhập, chia, tách phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non; b) Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; c) Bảo đảm quyền lợi của trẻ em, của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên; d) Góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ dân lập. 3. Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ dân lập để thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập mới được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7, khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 10 của Quy chế này. Điều 12. Đình chỉ hoạt động giáo dục, giải thể nhà trường, nhà trẻ dân lập 1. Đình chỉ hoạt động giáo dục của nhà trường, nhà trẻ dân lập a) Nhà trường, nhà trẻ dân lập bị đình chỉ hoạt động giáo dục khi để xảy ra một trong các trường hợp sau đây: - Không bảo đảm chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; - Không bảo đảm an toàn về tính mạng cho trẻ em và cán bộ, giáo viên, nhân viên; - Vi phạm quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính về giáo dục ở mức độ phải đình chỉ; - Không bảo đảm các điều kiện được quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy chế này; - Có hành vi gian lận để được cho phép hoạt động giáo dục; - Người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền; - Không triển khai hoạt động giáo dục trong thời hạn 06 (sáu) tháng, kể từ ngày được cho phép hoạt động giáo dục; b) Hồ sơ đình chỉ hoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻ dân lập gồm: - Quyết định thành lập đoàn kiểm tra của Phòng giáo dục và đào tạo; - Biên bản kiểm tra; - Các chứng cứ chứng minh nhà trường, nhà trẻ dân lập vi phạm một trong những trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; - Phương án đảm bảo quyền lợi hợp pháp của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên nhà trường, nhà trẻ dân lập khi bị đình chỉ hoạt động giáo dục. c) Trình tự, thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập - Khi phát hiện nhà trường, nhà trẻ dân lập vi phạm một trong những trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Phòng giáo dục và đào tạo lập hồ sơ và thông báo cho nhà trường, nhà trẻ về hành vi vi phạm; - Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày thông báo cho nhà trường, nhà trẻ về việc phát hiện hành vi vi phạm, Trưởng phòng giáo dục và đào tạo xem xét quyết định đình chỉ hoặc không đình chỉ hoạt động giáo dục của nhà trường, nhà trẻ dân lập. d) Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập phải ghi rõ lý do đình chỉ, thời hạn đình chỉ hoạt động, biện pháp bảo đảm quyền lợi của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên trong trường. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng; đ) Hết thời hạn đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì Trưởng phòng giáo dục và đào tạo xem xét, quyết định cho phép hoạt động giáo dục trở lại đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập. 2. Giải thể nhà trường, nhà trẻ dân lập a) Nhà trường, nhà trẻ bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây: - Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của nhà trường, nhà trẻ; không bảo đảm chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; - Hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ; - Mục tiêu và nội dung hoạt động của nhà trường, nhà trẻ dân lập không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; - Theo đề nghị của đại diện cộng đồng dân cư cơ sở đứng tên xin thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập. b) Hồ sơ giải thể gồm có: - Quyết định thành lập đoàn kiểm tra của Uỷ ban nhân nhân dân cấp huyện; - Biên bản kiểm tra; - Các chứng cứ chứng minh nhà trường, nhà trẻ vi phạm một trong những trường hợp được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; - Tờ trình đề nghị giải thể nhà trường, nhà trẻ của Phòng giáo dục và đào tạo hoặc tờ trình đề nghị giải thể của cộng đồng dân cư thành lập nhà trường, nhà trẻ. Tờ trình nêu rõ lý do giải thể, các biện pháp giải quyết quyền lợi hợp pháp của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên sau khi nhà trường, nhà trẻ dân lập bị giải thể; phương án giải quyết tài chính, tài sản của nhà trường, nhà trẻ dân lập.
| 2,130
|
7,511
|
c) Trong trường hợp đại diện cộng đồng dân cư đứng tên xin thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập đề nghị giải thể thì hồ sơ giải thể gồm: tờ trình đề nghị giải thể của cộng đồng dân cư thành lập nhà trường, nhà trẻ. c) Trình tự, thủ tục giải thể nhà trường, nhà trẻ. - Đại diện cộng đồng dân cư thành lập nhà trường, nhà trẻ có nhu cầu giải thể, nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Trong trường hợp có phát hiện hoặc báo cáo của cơ quan, cộng đồng dân cư về việc nhà trường, nhà trẻ có hành vi vi phạm một trong những trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, Phòng giáo dục và đào tạo chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày, tiến hành kiểm tra, xác minh, lập hồ sơ giải thể, thông báo cho nhà trường, nhà trẻ dân lập và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, trong đó phải nêu rõ lý do giải thể; - Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải thể nhà trường, nhà trẻ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định giải thể hoặc không giải thể nhà trường, nhà trẻ dân lập. d) Quyết định giải thể nhà trường, nhà trẻ dân lập cần nêu rõ lý do giải thể, các biện pháp bảo đảm quyền lợi của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên trong trường; phương án giải quyết tài sản, tài chính của trường, bảo đảm tính công khai, minh bạch. Quyết định giải thể nhà trường, nhà trẻ dân lập phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. Chương III TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG Điều 13. Hội đồng quản trị 1. Hội đồng quản trị là tổ chức đại diện quyền sở hữu của nhà trường, nhà trẻ dân lập, do cộng đồng dân cư xin thành lập trường đề cử, chịu trách nhiệm quyết định phương hướng hoạt động, quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức, nội quy hoạt động của Hội đồng quản trị a) Cơ cấu tổ chức - Đối tượng tham gia Hội đồng quản trị gồm đại diện cộng đồng dân cư thôn, bản, ấp, xã, phường, thị trấn, đại diện chính quyền ở cơ sở và những người góp vốn xây dựng và duy trì hoạt động của trường; - Số lượng thành viên Hội đồng quản trị không quá 11 (mười một) thành viên, gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Thư ký và các thành viên. b) Nội quy hoạt động - Hội đồng quản trị họp thường kỳ 3 tháng 1 lần. Phiên họp Hội đồng quản trị được công nhận là hợp lệ khi có mặt từ 3/4 (ba phần tư) số thành viên của Hội đồng quản trị trở lên. Việc tổ chức họp Hội đồng bất thường do Chủ tịch Hội đồng quản trị quyết định, nhưng phải được ít nhất 1/3 (một phần ba) số thành viên hội đồng quản trị đồng ý. Các Nghị quyết của Hội đồng quản trị được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản. Nghị quyết của Hội đồng quản trị được xây dựng theo nguyên tắc: mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết và mọi quyết định chỉ có hiệu lực khi được quá nửa số thành viên Hội đồng quản trị nhất trí. Trường hợp số phiếu tán thành và không tán thành bằng nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về Chủ tịch Hội đồng quản trị; - Văn bản và nghị quyết của Hội đồng quản trị phải do Chủ tịch Hội đồng quản trị ký. Các nghị quyết của Hội đồng quản trị được công bố công khai trong toàn nhà trường, nhà trẻ; - Căn cứ vào cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị, cộng đồng dân cư xin thành lập nhà trường, nhà trẻ tổng hợp danh sách nhân sự, làm tờ trình đề nghị Phòng giáo dục và đào tạo ra quyết định công nhận Hội đồng quản trị; - Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 05 (năm) năm tính từ ngày có quyết định công nhận của cơ quan có thẩm quyền. Điều 14. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị 1. Xây dựng định hướng chiến lược phát triển và chỉ đạo tổ chức, hoạt động của nhà trường. Xây dựng và ban hành các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức thu, chi tài chính của trường phù hợp với quy định của pháp luật và chế độ quản lý tài chính. Huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng trường, phê duyệt dự toán, quyết toán tài chính hàng năm và giám sát việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường. 2. Xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; xem xét, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định của trường khi cần thiết. 3. Đề cử Hiệu trưởng để Trưởng phòng giáo dục và đào tạo xem xét, ra quyết định công nhận. Bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng theo đề cử của Hiệu trưởng. Phê duyệt phương án chung về tổ chức bộ máy, biên chế và những vấn đề liên quan đến tổ chức, nhân sự của trường trên cơ sở đề xuất của Hiệu trưởng. Đề xuất, miễn nhiệm Hiệu trưởng, bãi nhiệm Phó Hiệu trưởng. 4. Giám sát hoạt động, điều hành của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng nhằm bảo đảm cho mọi hoạt động của nhà trường được triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Điều 15. Chủ tịch Hội đồng quản trị 1. Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đứng đầu của Hội đồng quản trị, do Hội đồng quản trị bầu và được Trưởng phòng giáo dục và đào tạo ra quyết định công nhận theo đề nghị của Hội đồng quản trị. Chủ tịch hội đồng quản trị phải có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên; có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn giáo dục mầm non ít nhất 30 ngày hoặc chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ quản lý. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể được kiêm nhiệm giữ chức Hiệu trưởng, nếu có đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 16 Quy chế này. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng quản trị là 5 (năm) năm. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: a) Nhiệm vụ : - Chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật về các quyết định của Hội đồng quản trị; - Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Phòng giáo dục và đào tạo về toàn bộ hoạt động của nhà trường, nhà trẻ dân lập; - Có trách nhiệm đầu tư và quản lý cơ sở vật chất trường lớp; cung cấp trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng nhu cầu, chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; - Tuyển chọn đội ngũ giáo viên, trực tiếp ký hợp đồng sử dụng giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động; - Trả tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, các chi phí khác cho giáo viên, nhân viên theo hợp đồng lao động theo hướng dẫn của Phòng giáo dục và đào tạo; - Bảo đảm an toàn và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non; - Công khai các nguồn thu với cha mẹ hoặc người bảo trợ trẻ em, thực hiện thu, chi theo quy định tài chính. b) Quyền hạn: - Ký hợp đồng lao động với Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng sau khi được Trưởng phòng giáo dục và đào tạo quyết định công nhận; - Được phép thoả thuận mức học phí với cha mẹ hoặc người bảo trợ trẻ; - Được quyền điều hành bộ máy tổ chức, sử dụng con dấu của nhà trường, nhà trẻ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Chủ trì các hoạt động và tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị. 3. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt hoặc không còn khả năng thực hiện nhiệm vụ được giao thì người được Chủ tịch Hội đồng quản trị ủy quyền sẽ thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị. Trường hợp không có người được uỷ quyền thì các thành viên của Hội đồng quản trị chọn một người tạm thời điều hành thay Chủ tịch Hội đồng quản trị cho đến khi Hội đồng quản trị bầu được Chủ tịch hội đồng quản trị thay thế. Điều 16. Hiệu trưởng 1. Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ dân lập là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được Trưởng phòng giáo dục và đào tạo quyết định công nhận, khi được đề cử không quá 65 tuổi. Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng là 05 (năm) năm. 2. Hiệu trưởng là người trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan quản lý giáo dục về việc tổ chức, điều hành các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, bảo đảm chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và những hoạt động khác trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được giao. 3. Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ dân lập phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau: a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm mầm non trở lên; có ít nhất 05 năm giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non; b) Chấp hành đầy đủ chủ trương, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước; c) Có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, uy tín về chuyên môn, nghiệp vụ, có sức khoẻ tốt, đủ năng lực tổ chức, quản lý theo chức năng nhiệm vụ được giao, có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục. 4. Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ dân lập có nhiệm vụ và quyền hạn sau: a) Tham gia xây dựng quy hoạch phát triển, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ của từng năm học; đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện với Uỷ ban nhân dân cấp xã, Phòng giáo dục và đào tạo; b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng tư vấn trong nhà trường, nhà trẻ, bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó chuyên môn theo quy định; c) Tổ chức, điều hành, tiếp nhận, quản lý trẻ, thực hiện các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đề xuất khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bảo đảm trật tự an ninh, môi trường sạch, đẹp, an toàn trong nhà trường, nhà trẻ dân lập; d) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định; đ) Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị; lập dự toán kinh phí hoạt động hàng năm; báo cáo định kỳ về tài chính và các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ theo quy định; kiến nghị biện pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực trình Hội đồng quản trị phê duyệt; thực hiện xã hội hoá giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ và phát triển nhà trường, nhà trẻ;
| 2,122
|
7,512
|
e) Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động; g) Là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng giáo viên; phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định; thực hiện các quy định của Nhà nước, quyết định của Hội đồng quản trị về lao động- tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm, trợ cấp xã hội và thực hiện chế độ nghỉ hè, nghỉ các ngày lễ theo quy định cho cán bộ, giáo viên và nhân viên; h) Được tham gia các cuộc họp của Hội đồng quản trị (nếu không phải là thành viên) nhưng không có quyền biểu quyết. Trong trường hợp cần thiết, Hiệu trưởng có quyền bảo lưu ý kiến khi không nhất trí với quyết định của Hội đồng quản trị và báo cáo cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp; có thể được đề cử đồng thời là Chủ tịch Hội đồng quản trị nếu có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 15 Quy chế này. 5. Trong cùng một thời gian, một người chỉ được làm Hiệu trưởng một nhà trường hoặc một nhà trẻ dân lập. Điều 17. Ban kiểm soát 1. Ban kiểm soát do cộng đồng dân cư ở cơ sở đề cử, gồm 03 đến 05 người, trong đó có đại diện những người thành lập, giáo viên, nhân viên, đại diện cha mẹ trẻ em. Ban kiểm soát phải có ít nhất 01 thành viên có trình độ chuyên môn tối thiểu là sơ cấp kế toán. 2. Hiệu trưởng, kế toán không tham gia ban kiểm soát. 3. Ban kiểm soát có nhiệm vụ và quyền hạn như sau: Thực hiện việc giám sát các hoạt động của nhà trường và chịu trách nhiệm trước cộng đồng dân cư về việc triển khai, thực hiện các nhiệm vụ theo quy định. Giám sát, kiểm tra các hoạt động của nhà trường; của Hội đồng Quản trị, Hiệu trưởng, Ban Giám hiệu và các tổ chức, đơn vị trong trường. Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong việc quản lý, điều hành hoạt động của trường và việc ghi chép sổ kế toán, báo cáo tài chính. Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của trường; kiểm tra cụ thể các vấn đề liên quan đến công tác quản lý, điều hành hoạt động của trường. Điều 18. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và đoàn thể Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác hoạt động theo quy định của Pháp luật và Điều lệ của từng tổ chức nhằm giúp nhà trường, nhà trẻ dân lập thực hiện mục tiêu giáo dục. Điều 19. Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo 1.Trẻ em được tổ chức theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo. a) Đối với nhóm trẻ: trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức thành các nhóm trẻ. Số trẻ tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau: - Nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi: 15 trẻ; - Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi: 20 trẻ; - Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi: 25 trẻ. b) Đối với lớp mẫu giáo: Trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi được tổ chức thành các lớp mẫu giáo. Số trẻ tối đa trong một lớp mẫu giáo được quy định như sau: - Lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi: 25 trẻ; - Lớp mẫu giáo 4 - 5 tuổi: 30 trẻ; - Lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi: 35 trẻ. c) Nếu số lượng trẻ em trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% so với số trẻ được quy định tại điểm a và điểm b, khoản 1 Điều này thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép; d) Nếu nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có một trẻ khuyết tật học hòa nhập thì số trẻ của lớp được giảm 5 trẻ so với quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này. Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá hai trẻ khuyết tật; đ) Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có đủ số lượng giáo viên theo quy định hiện hành. 2. Tuỳ theo điều kiện địa phương, nhà trường, nhà trẻ được mở thêm nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo (gọi là điểm trường) ở những địa bàn khác nhau trong cùng 1 xã, phường, thị trấn để thuận tiện cho trẻ đi học. 3. Mỗi nhà trường, nhà trẻ dân lập không được quá 7 điểm trường. Điều 20. Chương trình và hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. 1. Nhà trường, nhà trẻ dân lập có trách nhiệm thực hiện chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 2. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ dân lập tổ chức hoạt động và thực hiện đánh giá kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; quan tâm để trẻ dân tộc thiểu số được giao tiếp bằng tiếng Việt; trẻ khuyết tật được giáo dục hoà nhập. 3. Có hệ thống hồ sơ, sổ sách phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Đối với những nơi tổ chức bán trú phải có thực đơn cho trẻ ăn hàng ngày và có sổ theo dõi thu, chi tiền ăn của trẻ. Điều 21. Quan hệ giữa nhà trường, nhà trẻ dân lập với gia đình và cộng đồng dân cư 1. Nhà trường, nhà trẻ dân lập chủ động phối hợp với cơ quan, các tổ chức chính trị - xã hội và cá nhân có liên quan để thực hiện: a) Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ cho cha mẹ và cộng đồng; Phối hợp với cơ quan y tế thực hiện phòng bệnh, khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ em; b) Huy động các nguồn lực trong cộng đồng chăm lo sự nghiệp giáo dục mầm non; góp phần xây dựng cơ sở vật chất; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn; nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em. 2. Gia đình có trách nhiệm thường xuyên liên hệ và tham gia các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ dân lập để được thông báo kịp thời tình hình của trẻ em, nhằm phối hợp và thống nhất trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. 3. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ dân lập có Ban đại diện cha mẹ trẻ em. Ban đại diện cha mẹ trẻ em tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; phối hợp, tham gia kiểm tra, giám sát các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ dân lập nhằm bảo đảm mục tiêu và chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ em. 4. Hàng năm, nhà trường, nhà trẻ, phải ký kết hợp đồng dân sự giữa cơ sở giáo dục mầm non với Ban đại diện cha mẹ trẻ em hoặc từng phụ huynh về việc đảm bảo an toàn cho trẻ. Chương IV GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN VÀ TRẺ EM Điều 22. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên, nhân viên 1. Tiêu chuẩn Giáo viên, nhân viên của nhà trường, nhà trẻ dân lập phải có đủ các tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và sức khỏe quy định tại Luật Giáo dục và Điều lệ trường mầm non. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn a) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ theo hợp đồng lao động đã ký với nhà trường; có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Luật Giáo dục và Điều lệ trường mầm non; b) Giáo viên, nhân viên được hưởng chế độ tiền lương, tiền công, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường và hợp đồng lao động; Điều 23. Những hành vi giáo viên và nhân viên không được làm 1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể trẻ em và đồng nghiệp. 2. Xuyên tạc nội dung giáo dục. 3. Đối xử không công bằng với trẻ em. 4. Bớt xén khẩu phần ăn của trẻ, làm việc riêng khi đang tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. 5. Giáo viên không được bỏ giờ, bỏ buổi dạy, cắt xén chương trình nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ. 6. Có biểu hiện tiêu cực trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Điều 24. Quyền và nhiệm vụ của trẻ em 1. Trẻ em ở nhà trường, nhà trẻ dân lập có những quyền sau: a) Được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo mục tiêu, kế hoạch giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo; b) Được chăm sóc sức khoẻ ban đầu: khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập; c) Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu. Trẻ khuyết tật được chăm sóc và giáo dục hoà nhập theo quy định; d) Trang phục sạch sẽ, gọn gàng, phù hợp lứa tuổi, thuận tiện cho các hoạt động vui chơi và học tập; đ) Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Yêu cầu đối với trẻ em trong nhà trường, nhà trẻ dân lập a) Trẻ chuyên cần, tham gia các hoạt động chăm sóc, giáo dục dành cho trẻ em; b) Có lời nói, cử chỉ lễ phép, có thói quen vệ sinh văn minh phù hợp lứa tuổi; c) Giữ gìn vệ sinh cá nhân, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, nhà trường, nhà trẻ và nơi công cộng. Chương V TÀI CHÍNH-TÀI SẢN Điều 25. Chế độ tài chính 1. Nhà trường, nhà trẻ dân lập hoạt động trên nguyên tắc tự cân đối thu chi, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, có sự hỗ trợ của chính quyền địa phương. Thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, kiểm toán, thanh tra của cơ quan có thẩm quyền theo quy định hiện hành. 2. Thực hiện chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán, thống kê và chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước đối với các đơn vị ngoài công lập trong lĩnh vực giáo dục. 3. Tài sản, tài chính của trường dân lập thuộc sở hữu tập thể của cộng đồng dân cư ở cơ sở. Điều 26. Nguồn kinh phí hoạt động Kinh phí hoạt động của nhà trường, nhà trẻ dân lập gồm: hỗ trợ của chính quyền địa phương về tài chính, xây dựng cơ sở vật chất; đóng góp của cộng đồng dân cư; thu theo thỏa thuận của cha mẹ học sinh theo nguyên tắc đủ thu, đủ chi; các khoản thu từ các nguồn tài trợ, quà biếu, tặng, cho, thừa kế; thu học phí (nếu có); các nguồn thu hợp pháp khác. Điều 27. Nội dung chi 1. Chi tiền lương, phụ cấp lương, tiền công, tiền thưởng; các khoản đóng góp bảo hiểm; hoạt động đoàn thể; các khoản chi phí cho hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường; chi quản lý hành chính; chi phúc lợi tập thể, khen thưởng. 2. Chi đầu tư xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi; tài liệu giảng dạy và học tập; chi trả tiền thuê cơ sở vật chất (nếu có); chi khấu hao tài sản cố định.
| 2,087
|
7,513
|
3. Chi đầu tư phát triển nhà trường. 4. Chi tiền ăn và phục vụ trẻ bán trú (nếu có). 5. Các khoản chi hợp pháp khác. Điều 28. Quản lý và sử dụng tài chính 1. Nhà trường, nhà trẻ dân lập phải quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả vốn vay, vốn huy động như đã cam kết với tổ chức, cá nhân cho vay, huy động vốn. 2. Nội dung các khoản chi và mức chi do nhà trường, nhà trẻ dân lập tự quyết định và chịu trách nhiệm, phải bảo đảm tuân thủ các quy định của Nhà nước. Các nội dung chi phải được theo dõi, phản ánh đầy đủ trên sổ sách kế toán. 3. Nhà trường, nhà trẻ phải thường xuyên tự kiểm tra, nghiêm chỉnh chấp hành việc kiểm tra của cơ quan tài chính cấp trên theo quy định của Nhà nước về việc kiểm tra sử dụng kinh phí và tình hình tăng, giảm nguồn vốn của nhà trường. 4. Định kỳ hàng quý và hàng năm, nhà trường, nhà trẻ dân lập phải lập báo cáo hoạt động tài chính gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính theo chế độ kế toán hiện hành áp dụng cho các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập. Tổ chức công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật. 5. Hàng năm, nhà trường, nhà trẻ dân lập thực hiện công khai hoạt động tài chính: mức thu học phí, các khoản thu và các khoản chi. Điều 29. Yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập 1. Nhà trường, nhà trẻ dân lập phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại mục 1, Chương 4, Điều lệ trường mầm non và các yêu cầu cụ thể dưới đây: a) Nhà trường, nhà trẻ được đặt tại khu dân cư phù hợp quy hoạch chung, thuận lợi cho trẻ em đến trường, lớp; bảo đảm các quy định về an toàn và vệ sinh trường học; b) Khuôn viên của nhà trường, nhà trẻ phải có tường bao ngăn cách với bên ngoài, có cổng bảo đảm an toàn cho trẻ em. c) Tên nhà trường, nhà trẻ; biển tên nhà trường, nhà trẻ dân lập thực hiện theo qui định tại Điều 7 Điều lệ trường mầm non 2. Yêu cầu chung về các công trình xây dựng a) Các công trình phải bảo đảm đúng quy cách theo tiêu chuẩn quy định và quy định về vệ sinh trường học hiện hành; xây dựng khối nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập với khối phục vụ; b) Bố trí công trình cần đảm bảo an toàn, đáp ứng yêu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo độ tuổi; có lối thoát hiểm và trang bị đầy đủ phương tiện theo quy định về phòng cháy, chữa cháy; c) Bảo đảm điều kiện cho trẻ em khuyết tật tiếp cận và sử dụng thuận tiện. 3. Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em a) Phòng sinh hoạt chung: Diện tích trung bình tối thiểu 1,5m2 cho một trẻ; đủ ánh sáng, thoáng; mát; nền nhà láng xi măng, lát gạch hoặc gỗ; có các thiết bị tối thiểu sau: - Bàn, ghế của trẻ đúng quy cách và đủ cho số trẻ trong lớp; - Bàn, ghế, bảng cho giáo viên; - Hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu; - Hệ thống đèn, quạt; Có thể sử dụng phòng sinh hoạt chung làm nơi ăn, ngủ cho trẻ mẫu giáo. b) Phòng ngủ: Diện tích trung bình tối thiểu 1,2m2 cho một trẻ; bảo đảm yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông; có một số đồ dùng tối thiểu sau: giường, chiếu, chăn, gối, màn, quạt ... c) Phòng vệ sinh: Diện tích trung bình tối thiểu 0,4 m2 cho một trẻ; có đủ nước cho trẻ dùng, có vòi nước rửa tay, vòi tắm. Đối với trẻ nhà trẻ có ghế ngồi bô hoặc máng tiểu, bệ xí cho trẻ 24 - 36 tháng. Đối với trẻ mẫu giáo có chỗ đi tiểu và bệ xí cho trẻ em trai và trẻ em gái riêng; d) Hiên chơi: Chiều rộng tối thiểu 1,8m; có lan can bao quanh cao 1m, bảo đảm an toàn cho trẻ. 4. Nhà bếp a) Có khu sơ chế, chế biến, nấu ăn, chia thức ăn được thiết kế và tổ chức theo dây chuyền hoạt động một chiều; b) Nhà bếp phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: - Có đủ nước sạch phục vụ sinh hoạt; - Có đủ đồ dùng phục vụ trẻ em ăn bán trú tại trường; - Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; có tủ lạnh lưu mẫu thực phẩm của trẻ em ăn bán trú theo quy định; - Bảo đảm việc xử lý các chất thải đúng quy định và yêu cầu phòng chống cháy nổ. 5. Khối phòng khác: a) Khối phòng phục vụ học tập: phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng; b) Khối phòng hành chính quản trị: văn phòng; phòng ban giám hiệu; phòng hành chính quản trị; phòng y tế. 6. Yêu cầu về thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu a) Có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu theo danh mục, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được sử dụng có hiệu quả trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Nếu các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu ngoài danh mục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phải đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ em mầm non; không nằm trong danh mục cấm nhập khẩu của Chính phủ; b) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu được bảo quản, sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thường xuyên; có hệ thống sổ sách phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định tại Điều 25 Điều lệ trường mầm non. 7. Sân vườn: Có sân chơi, đồ chơi ngoài trời và cây xanh. Điều 30. Quản lý và sử dụng tài sản 1. Tài sản của nhà trường, nhà trẻ dân lập bao gồm: tài sản của cộng đồng dân cư đóng góp, của Nhà nước đầu tư khi thành lập và phần tài sản được hình thành trong quá trình hoạt động (kể cả tài sản được hiến, tặng hoặc viện trợ không hoàn lại). 2. Theo định kỳ hàng năm, nhà trường, nhà trẻ dân lập thành lập hội đồng kiểm kê định giá trị giá tài sản và tái đầu tư, bổ sung tài sản. Đối với tài sản không cần dùng hoặc hết giá trị có thể thanh lý, bán để thu hồi nguồn tài chính cho trường. Chương VI THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÍ VI PHẠM Điều 31. Thanh tra, kiểm tra 1. Nhà trường, nhà trẻ có trách nhiệm thường xuyên thực hiện việc tự kiểm tra các hoạt động theo quy định hiện hành. 2. Cơ quan quản lý giáo dục có trách nhiệm kiểm tra, kiểm định chất lượng, thanh tra theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non dân lập và giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo Luật Khiếu nại tố cáo và Luật Thanh tra. Điều 32. Khen thưởng Tập thể, cá nhân, cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường, nhà trẻ dân lập có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp giáo dục mầm non được khen thưởng theo quy định tại Luật Thi đua khen thưởng. Điều 33. Xử lý vi phạm 1. Nhà trường, nhà trẻ dân lập không được phép cho bất cứ cá nhân hoặc tổ chức nào lợi dụng danh nghĩa, sử dụng cơ sở của nhà trường, nhà trẻ tiến hành các hoạt động vi phạm pháp luật và thực hiện các hành vi thương mại hoá hoạt động giáo dục, vụ lợi, không đúng với mục tiêu đề án hoạt động của nhà trường. 2. Trường hợp có đủ căn cứ chứng minh nhà trường, nhà trẻ dân lập không chấp hành đúng pháp luật của Nhà nước, các quy chế, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; không bảo đảm an toàn và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; không bảo đảm yêu cầu tối thiểu về cơ sở vật chất, trang thiết bị; hoặc không có quyết định cho phép thành lập mà vẫn hoạt động thì tùy mức độ sẽ bị xử lý một trong các hình thức sau: a) Khiển trách; b) Cảnh cáo; c) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành; d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc giải thể nhà trường, nhà trẻ dân lập./. LUẬT BẢO HIỂM TIỀN GỬI Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật bảo hiểm tiền gửi. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về hoạt động bảo hiểm tiền gửi, quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi và quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi. Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với người được bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến hoạt động bảo hiểm tiền gửi. Điều 3. Mục đích của bảo hiểm tiền gửi Bảo hiểm tiền gửi nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản. 2. Người được bảo hiểm tiền gửi là cá nhân có tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. 3. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng được nhận tiền gửi của cá nhân. 4. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi, góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng. 5. Phí bảo hiểm tiền gửi là khoản tiền mà tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi để bảo hiểm cho tiền gửi của người được bảo hiểm tiền gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm tiền gửi 1. Bảo hiểm tiền gửi là loại hình bảo hiểm bắt buộc theo quy định của Luật này. 2. Hoạt động bảo hiểm tiền gửi phải công khai, minh bạch, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi.
| 2,087
|
7,514
|
Điều 6. Tham gia bảo hiểm tiền gửi 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Ngân hàng chính sách không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi. Điều 7. Chính sách của nhà nước về bảo hiểm tiền gửi 1. Nhà nước có chính sách bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền. 2. Nhà nước có chính sách quản lý, sử dụng nhằm bảo toàn và tăng trưởng nguồn vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi. Nguồn thu của tổ chức bảo hiểm tiền gửi được miễn nộp các loại thuế. Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi. 2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi. 3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi. 4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi tại địa phương. Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. 2. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển bảo hiểm tiền gửi. 3. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm tiền gửi. 4. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc tham gia tổ chức quốc tế về bảo hiểm tiền gửi của tổ chức bảo hiểm tiền gửi. 5. Ký kết thỏa thuận quốc tế hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ký kết, gia nhập điều ước quốc tế về bảo hiểm tiền gửi. Điều 10. Các hành vi bị cấm 1. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi không nộp phí bảo hiểm tiền gửi. 2. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ tiền bảo hiểm. 3. Gian lận, giả mạo hồ sơ, tài liệu, giấy tờ về bảo hiểm tiền gửi. 4. Cản trở, gây khó khăn, làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, người được bảo hiểm tiền gửi và cơ quan, tổ chức có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi. 5. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. Chương II QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM TIỀN GỬI, TỔ CHỨC THAM GIA BẢO HIỂM TIỀN GỬI, TỔ CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi 1. Được bảo hiểm số tiền gửi của mình tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật này. 2. Được nhận tiền bảo hiểm đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định của Luật này. 3. Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, chế độ về bảo hiểm tiền gửi. 4. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật. 5. Có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin về tiền gửi theo yêu cầu của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi khi thực hiện thủ tục trả tiền bảo hiểm. Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi 1. Nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. 2. Được cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. 3. Nộp phí bảo hiểm tiền gửi đầy đủ và đúng thời hạn. 4. Yêu cầu tổ chức bảo hiểm tiền gửi chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm. 5. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật. 6. Cung cấp thông tin về tiền gửi được bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của tổ chức bảo hiểm tiền gửi. Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi 1. Xây dựng chiến lược phát triển bảo hiểm tiền gửi để Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện. 2. Đề xuất với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động bảo hiểm tiền gửi. 3. Chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 4. Cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. 5. Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cung cấp thông tin về tiền gửi được bảo hiểm. 6. Tính và thu phí bảo hiểm tiền gửi đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật này. 7. Quản lý, sử dụng và bảo toàn nguồn vốn bảo hiểm tiền gửi. 8. Chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật này. 9. Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo hiểm tiền gửi; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xử lý hành vi vi phạm quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. 10. Tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin về tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi nhằm phát hiện và kiến nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xử lý kịp thời những vi phạm quy định về an toàn hoạt động ngân hàng, rủi ro gây mất an toàn trong hệ thống ngân hàng. 11. Bảo đảm bí mật số liệu tiền gửi và tài liệu liên quan đến bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật. 12. Tiếp nhận hỗ trợ theo nguyên tắc có hoàn trả từ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc vay của tổ chức tín dụng, tổ chức khác có bảo lãnh của Chính phủ trong trường hợp nguồn vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm; tiếp nhận các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để tăng cường năng lực hoạt động. 13. Tham gia vào quá trình kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; tham gia quản lý, thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Chính phủ. 14. Tổ chức tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm tiền gửi; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về bảo hiểm tiền gửi, nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ và phương thức quản lý phù hợp với yêu cầu phát triển của tổ chức bảo hiểm tiền gửi. Chương III HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM TIỀN GỬI Mục 1. CHỨNG NHẬN THAM GIA BẢO HIỂM TIỀN GỬI Điều 14. Cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi 1. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai trương hoạt động, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. 3. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm: a) Đơn đăng ký tham gia bảo hiểm tiền gửi; b) Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài; c) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Điều 15. Niêm yết Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải niêm yết công khai bản sao Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi tại tất cả các điểm giao dịch có nhận tiền gửi. Điều 16. Thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi 1. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị tạm thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản tạm đình chỉ hoạt động nhận tiền gửi theo quy định của pháp luật. Trong thời gian tạm thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi đối với khoản tiền gửi chưa nộp phí. 2. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải thông báo công khai về việc thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi trên ba số liên tiếp của một tờ báo trung ương, một tờ báo địa phương nơi đặt trụ sở chính, các chi nhánh của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và trên một báo điện tử của Việt Nam. Điều 17. Cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi 1. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép phục hồi hoạt động nhận tiền gửi. 2. Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bị mất, rách nát, hư hỏng được cấp lại trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Mục 2. TIỀN GỬI ĐƯỢC BẢO HIỂM Điều 18. Tiền gửi được bảo hiểm Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức tiền gửi khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, trừ các loại tiền gửi quy định tại Điều 19 của Luật này.
| 2,067
|
7,515
|
Điều 19. Tiền gửi không được bảo hiểm 1. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó. 2. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó. 3. Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành. Mục 3. PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI Điều 20. Phí bảo hiểm tiền gửi 1. Thủ tướng Chính phủ quy định khung phí bảo hiểm tiền gửi theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Căn cứ vào khung phí bảo hiểm tiền gửi, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định mức phí bảo hiểm tiền gửi cụ thể đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi trên cơ sở kết quả đánh giá và phân loại các tổ chức này. 3. Phí bảo hiểm tiền gửi được tính trên cơ sở số dư tiền gửi bình quân của tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. 4. Phí bảo hiểm tiền gửi được tính và nộp định kỳ hàng quý trong năm tài chính. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi chậm nhất vào ngày 20 tháng đầu tiên của quý kế tiếp. 5. Phí bảo hiểm tiền gửi được hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Điều 21. Phí nộp thiếu, nộp chậm 1. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vi phạm thời hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định tại Điều 20 của Luật này, thì ngoài việc phải nộp đủ số phí còn thiếu phải chịu phạt mỗi ngày nộp chậm bằng 0,05% số tiền nộp chậm. 2. Trường hợp tổ chức bảo hiểm tiền gửi phát hiện sự thiếu chính xác trong việc tính và nộp phí bảo hiểm tiền gửi, thì tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm thông báo và truy thu số phí còn thiếu hoặc thoái thu đối với số phí nộp thừa trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phát hiện. 3. Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi mà tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi không nộp hoặc nộp không đầy đủ phí bảo hiểm tiền gửi và tiền phạt, thì tổ chức bảo hiểm tiền gửi có văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích tài khoản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để nộp phí bảo hiểm tiền gửi và tiền phạt. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm xử lý. 4. Trong trường hợp tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi không nộp hoặc nộp không đầy đủ phí bảo hiểm tiền gửi mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải trích tài khoản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi để nộp phí theo quy định tại khoản 3 Điều này lần thứ hai, thì tổ chức bảo hiểm tiền gửi có văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đình chỉ hoặc tạm đình chỉ hoạt động nhận tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Mục 4. TRẢ TIỀN BẢO HIỂM Điều 22. Thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm Nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm phát sinh kể từ thời điểm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc văn bản không áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tín dụng là tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vẫn lâm vào tình trạng phá sản hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản xác định chi nhánh ngân hàng nước ngoài là tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền. Điều 23. Thời hạn trả tiền bảo hiểm Trong thời hạn 60 ngày, kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi. Điều 24. Hạn mức trả tiền bảo hiểm 1. Hạn mức trả tiền bảo hiểm là số tiền tối đa mà tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm. 2. Thủ tướng Chính phủ quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ. Điều 25. Số tiền bảo hiểm được trả 1. Số tiền bảo hiểm được trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm tiền gốc và tiền lãi, tối đa bằng hạn mức trả tiền bảo hiểm quy định tại Điều 24 của Luật này. 2. Số tiền bảo hiểm được trả trong trường hợp nhiều người sở hữu chung tiền gửi được bảo hiểm tiền gửi được quy định như sau: a) Số tiền bảo hiểm được trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm của nhiều người sở hữu chung tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm tiền gốc và tiền lãi, tối đa bằng hạn mức trả tiền bảo hiểm cho một người quy định tại Điều 24 của Luật này. Số tiền bảo hiểm được trả sẽ được chia theo thỏa thuận của các đồng chủ sở hữu; trường hợp giữa các đồng chủ sở hữu không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được thì giải quyết theo quy định của pháp luật; b) Trường hợp một trong các đồng chủ sở hữu có khoản tiền gửi khác được bảo hiểm tại cùng một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thì tổng số tiền bảo hiểm được trả cho một đồng chủ sở hữu không vượt quá hạn mức trả tiền bảo hiểm. 3. Trường hợp người được bảo hiểm tiền gửi có khoản nợ tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thì số tiền gửi được bảo hiểm là số tiền còn lại sau khi trừ khoản nợ đó. Điều 26. Thủ tục trả tiền bảo hiểm 1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải gửi hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi. Hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm bao gồm văn bản đề nghị trả tiền bảo hiểm, danh sách người được bảo hiểm tiền gửi, số tiền gửi của từng người được bảo hiểm tiền gửi và số tiền bảo hiểm đề nghị tổ chức bảo hiểm tiền gửi chi trả. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức bảo hiểm tiền gửi tiến hành kiểm tra các chứng từ, sổ sách để xác định số tiền chi trả. 3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều này, tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải có phương án trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi; thông báo công khai về địa điểm, thời gian, phương thức trả tiền bảo hiểm trên ba số liên tiếp của một tờ báo trung ương, một tờ báo địa phương nơi đặt trụ sở chính, các chi nhánh của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và trên một báo điện tử của Việt Nam; niêm yết danh sách người được trả tiền bảo hiểm tại địa điểm đã thông báo. 4. Khi nhận tiền bảo hiểm, người được bảo hiểm tiền gửi phải xuất trình các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với các khoản tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. 5. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi trực tiếp trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi hoặc ủy quyền cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khác thực hiện. 6. Sau thời hạn 10 năm, kể từ ngày tổ chức bảo hiểm tiền gửi có thông báo lần thứ nhất về việc trả tiền bảo hiểm, những khoản tiền bảo hiểm không có người nhận sẽ được xác lập quyền sở hữu nhà nước và bổ sung vào nguồn vốn hoạt động của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, người có quyền sở hữu khoản tiền gửi được bảo hiểm sẽ không có quyền yêu cầu tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả số tiền bảo hiểm đó. Điều 27. Xử lý số tiền gửi vượt hạn mức trả tiền bảo hiểm Số tiền gửi của người được bảo hiểm tiền gửi bao gồm tiền gốc và tiền lãi vượt quá hạn mức trả tiền bảo hiểm sẽ được giải quyết trong quá trình xử lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật. Điều 28. Thu hồi số tiền bảo hiểm phải trả từ tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi 1. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi trở thành chủ nợ của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đối với số tiền bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm tiền gửi, kể từ ngày trả tiền bảo hiểm theo thông báo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật này. 2. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi được phân chia giá trị tài sản theo thứ tự như người gửi tiền và thu hồi số tiền bảo hiểm phải trả trong quá trình xử lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật. Chương IV TỔ CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI Điều 29. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi 1. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tài chính do Thủ tướng Chính phủ thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ. 2. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi là pháp nhân, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí. Điều 30. Nguồn vốn hoạt động 1. Vốn điều lệ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi do ngân sách nhà nước cấp. 2. Nguồn thu từ phí bảo hiểm tiền gửi. 3. Nguồn thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của tổ chức bảo hiểm tiền gửi. 4. Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. Điều 31. Hoạt động đầu tư Tổ chức bảo hiểm tiền gửi được sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để mua trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và gửi tiền tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 32. Chế độ tài chính, hạch toán kế toán và kiểm toán 1. Chế độ tài chính của tổ chức bảo hiểm tiền gửi do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.
| 2,062
|
7,516
|
Năm tài chính của tổ chức bảo hiểm tiền gửi bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. 2. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi thực hiện hạch toán kế toán theo quy định của pháp luật. 3. Báo cáo tài chính hằng năm của tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải được Kiểm toán Nhà nước kiểm toán và xác nhận. Chương V HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 33. Trách nhiệm báo cáo và công bố thông tin của tổ chức bảo hiểm tiền gửi 1. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam các thông tin sau đây: a) Thông tin về việc chấp hành quy định pháp luật về bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; b) Thông tin về việc trả tiền bảo hiểm đối với người được bảo hiểm tiền gửi định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 10 Điều 13 của Luật này theo định kỳ hằng quý hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; d) Báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm toán và báo cáo hoạt động hằng năm; đ) Các thông tin khác về hoạt động bảo hiểm tiền gửi theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm công bố thông tin về việc thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi và phương án trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 16 và khoản 3 Điều 26 của Luật này. Điều 34. Cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi được phép tiếp cận dữ liệu thông tin của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật này. 2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm để tổ chức bảo hiểm tiền gửi tiếp cận dữ liệu thông tin về tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Chính phủ. Chương VI THANH TRA, KHIẾU NẠI VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI Điều 35. Thanh tra về bảo hiểm tiền gửi 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện chức năng thanh tra về bảo hiểm tiền gửi. 2. Đối tượng thanh tra về bảo hiểm tiền gửi là tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. 3. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra về bảo hiểm tiền gửi thực hiện theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và pháp luật về thanh tra. 4. Quy trình, thủ tục thanh tra về bảo hiểm tiền gửi đối với các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thực hiện theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và pháp luật về thanh tra. 5. Quy trình, thủ tục thanh tra về bảo hiểm tiền gửi đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra. Điều 36. Khiếu nại về bảo hiểm tiền gửi 1. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về bảo hiểm tiền gửi được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. 2. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của tổ chức bảo hiểm tiền gửi được thực hiện như sau: a) Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu về bảo hiểm tiền gửi là tổ chức bảo hiểm tiền gửi. Thời hạn giải quyết khiếu nại của tổ chức bảo hiểm tiền gửi là 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại; b) Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; c) Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm giải quyết khiếu nại trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại. Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, người khiếu nại có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 37. Điều khoản chuyển tiếp Chứng nhận bảo hiểm tiền gửi được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực tiếp tục có giá trị sử dụng. Điều 38. Hiệu lực thi hành Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Điều 39. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH PHÚ YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2011 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 185/TTr-SNV ngày 05 tháng 6 năm 2012 và đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 401/SGDĐT-TCCB ngày 16 tháng 4 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Yên”. Điều 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Yên có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 840/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giáo dục đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo, tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình UBND tỉnh: a) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, chương trình, dự án, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính Nhà nước, quyết định, chỉ thị về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh để phát triển giáo dục. b) Dự thảo mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương để UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo quy định của pháp luật. c) Dự thảo các quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, các Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố và các văn bản khác ban hành của UBND tỉnh về lĩnh vực giáo dục. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Chủ tịch UBND tỉnh: a) Dự thảo các quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi loại hình các cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài): trường trung cấp chuyên nghiệp; trường trung học phổ thông, trường trung học phổ thông có nhiều cấp học, trong đó có cấp trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc nội trú; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp; trường bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục (nếu có); trung tâm ngoại ngữ, tin học và các cơ sở giáo dục khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý Nhà nước của UBND tỉnh. b) Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các sở có liên quan và UBND huyện, thị xã, thành phố. 3. Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các nội dung khác về giáo dục sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 4. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra công tác chuyên môn, nghiệp vụ đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở, các Phòng Giáo dục và Đào tạo về thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục; công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp văn bằng, chứng chỉ, kiểm định chất lượng giáo dục; công tác phổ cập giáo dục, chống mù chữ, xây dựng xã hội học tập trên địa bàn và các hoạt động giáo dục khác theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 5. Quyết định mở ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp trực thuộc Sở theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 6. Quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục các cơ sở giáo dục quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 2 Quy định này theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
| 2,064
|
7,517
|
7. Hướng dẫn xây dựng và tổng hợp kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh; tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 8. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến trong giáo dục; tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương; quản lý công tác nghiên cứu khoa học - công nghệ trong các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ được giao. 9. Tổ chức xây dựng, nhân điển hình tiên tiến và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về giáo dục trên địa bàn tỉnh. 10. Giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về các hoạt động có liên quan đến lĩnh vực giáo dục của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ở địa phương; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực giáo dục ở địa phương theo quy định của pháp luật. 11. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định các điều kiện, tiêu chuẩn để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư về giáo dục đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài; cấp thu hồi giấy phép hoạt động; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật. 12. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước các tổ chức dịch vụ đưa người đi du học tự túc ngoài nước theo quy định của pháp luật. 13. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật và của UBND tỉnh. 14. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục trên địa bàn tỉnh; kiểm tra việc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật. 15. Hướng dẫn các cơ sở giáo dục xác định vị trí việc làm, số người làm việc; tổng hợp vị trí việc làm, số người làm việc của các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở hàng năm; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục vị trí việc làm, số người làm việc đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, hợp đồng, điều động, luân chuyển, biệt phái và thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức của các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở và công chức của Sở Giáo dục và Đào tạo. 16. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc Sở và các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức thuộc Sở và các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc quyền quản lý của UBND tỉnh, bao gồm cả các trường cao đẳng tư thục đóng trên địa bàn tỉnh. 17. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu cụ thể hóa các tiêu chuẩn, định mức kinh phí giáo dục địa phương; hướng dẫn xây dựng và lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; quyết định giao dự toán chi ngân sách giáo dục đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; xác nhận, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh. 18. Giúp UBND tỉnh thực hiện kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về giáo dục trong việc bảo đảm các điều kiện thành lập trường, hoạt động giáo dục, mở ngành đào tạo, công khai chất lượng giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục,việc đào tạo gắn với nhu cầu xã hội đối với các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 19. Thực hiện cải cách hành chính, công tác thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí; công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị có liên quan đến giáo dục và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. 20. Thực hiện thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và hàng năm, báo cáo đột xuất về tổ chức và hoạt động giáo dục của địa phương với UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo. 21. Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và của UBND tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Sở a) Sở Giáo dục và Đào tạo có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở Giáo dục và Đào tạo, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở. c) Các Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở. d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trên cơ sở tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, phù hợp với các quy định của Đảng, Nhà nước về quản lý cán bộ và theo các quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Tổ chức cán bộ; - Phòng Kế hoạch - Tài chính; - Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; - Phòng Khoa học và Công nghệ thông tin; - Phòng Giáo dục Mầm non; - Phòng Giáo dục Tiểu học; - Phòng Giáo dục Trung học; - Phòng Giáo dục Thường xuyên và Chuyên nghiệp. b) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc gồm: - Các trường Trung học phổ thông; - Trường THPT chuyên Lương Văn Chánh; - Các trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông; - Các trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh, huyện; - Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Phú Yên; - Các trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp huyện; - Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp tỉnh; - Trường Niềm vui (dạy trẻ khuyết tật); - Ban quản lý dự án xây dựng công trình. Các đơn vị sự nghiệp trường, trung tâm hoạt động theo điều lệ, quy chế do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban chuyên môn trực thuộc Sở 1. Văn phòng Sở a) Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu cho lãnh đạo Sở thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo các hoạt động giáo dục và đào tạo; hướng dẫn và thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong ngành; theo dõi và quản lý công tác cải cách hành chính, thủ tục hành chính và phụ trách bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; thực hiện công tác quản trị trong cơ quan Sở; lập kế hoạch công tác, lịch làm việc của cơ quan Sở và lãnh đạo Sở. b) Cơ cấu tổ chức của Văn phòng gồm: Chánh Văn phòng, không quá 02 Phó Chánh Văn phòng và công chức chuyên môn, nhân viên giúp việc. 2. Thanh tra Sở a) Chức năng: giúp Giám đốc Sở tiến hành thanh tra chuyên ngành về giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. b) Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Giám đốc Sở phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra sở; thanh tra việc thực hiện mục tiêu kế hoạch, chính sách, pháp luật về giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh; giải quyết hoặc kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trong lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật; tổ chức tập huấn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho thanh tra viên thuộc Sở; hướng dẫn nghiệp vụ và nội dung thanh tra cho thanh tra giáo dục cấp dưới. c) Cơ cấu tổ chức của Thanh tra gồm: Chánh Thanh tra, không quá 02 Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên. 3. Phòng Tổ chức cán bộ a) Chức năng và nhiệm vụ: tham mưu lãnh đạo Sở các mặt công tác: tổ chức bộ máy; kế hoạch biên chế, cán bộ quản lý, công tác bảo vệ chính trị nội bộ, công tác xây dựng Đảng trong trường học, công tác quy hoạch đội ngũ; tham gia lập đề án biên chế sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh; xây dựng kế hoạch biên chế tiền lương; điều động, thuyên chuyển, biệt phái, luân chuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; thực hiện chế độ chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức trực thuộc Sở theo đúng quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của tỉnh. b) Cơ cấu tổ chức của Phòng Tổ chức cán bộ gồm: Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn. 4. Phòng Kế hoạch - Tài chính a) Chức năng và nhiệm vụ: tham mưu cho Lãnh đạo Sở các công tác xây dựng, quy hoạch, kế hoạch phát triển; tổng hợp, thống kê và dự báo tình hình trường, lớp, học sinh, cán bộ, giáo viên, nhân viên, cơ sở vật chất… toàn ngành phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý; theo dõi tình hình chấp hành dự toán ngân sách, các khoản thu, chi quỹ ngoài ngân sách; việc quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện và các tài sản trong khối trực thuộc Sở; giúp Giám đốc Sở phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để cụ thể hóa các tiêu chuẩn, định mức kinh phí giáo dục, xác định và cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm. Quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia, thanh toán tại cơ quan Sở. b) Cơ cấu tổ chức của Phòng Kế hoạch - Tài chính gồm: Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn.
| 2,058
|
7,518
|
5. Phòng Khoa học và công nghệ thông tin a) Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu cho lãnh đạo Sở các mặt công tác: xây dựng kế hoạch khoa học và công nghệ hàng năm, 5 năm của ngành; tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến trong giáo dục; tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến; quản lý chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học - công nghệ trong các cơ sở giáo dục trong ngành; quản lý, xuất bản tập san khoa học giáo dục và các ấn phẩm của ngành; quản lý Trang thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo; tổ chức, chỉ đạo, triển khai và thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành. b) Cơ cấu tổ chức của Phòng Khoa học - công nghệ thông tin gồm: Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn. 6. Phòng Giáo dục Mầm non a) Chức năng và nhiệm vụ: tham mưu cho lãnh đạo Sở các mặt công tác xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo) trên phạm vi toàn tỉnh và chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện kế hoạch sau khi đã được duyệt; thanh kiểm tra các hoạt động quản lý, nuôi-dạy và đánh giá kết quả thi đua trong từng giai đoạn; xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia,…; hướng dẫn và tổ chức thực hiện phổ cập mẫu giáo 5 tuổi. b) Cơ cấu tổ chức của Phòng Giáo dục Mầm non gồm: Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn. 7. Phòng Giáo dục Tiểu học a) Chức năng và nhiệm vụ: tham mưu cho lãnh đạo Sở các mặt công tác xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục tiểu học trên phạm vi toàn tỉnh và chỉ đạo, hướng đẫn thực hiện sau khi đã được duyệt; thanh kiểm tra các hoạt động quản lý dạy học thực hiện quy chế chuyên môn. Và đánh giá kết quả thi đua trong từng giai đoạn; chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức chính trị và công tác Đội trong nhà trường; xây dựng thư viện chuẩn, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, trường học thân thiện học sinh tích cực; thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học sau xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; hoạt động ngoài giờ lên lớp. Giáo dục thể chất, giáo dục môi trường, an toàn giao thông và kỹ năng sống. b) Cơ cấu tổ chức của Phòng Giáo dục Tiểu học gồm: Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn. 8. Phòng Giáo dục Trung học a) Chức năng và nhiệm vụ: tham mưu cho lãnh đạo Sở các mặt công tác xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục bậc trung học cơ sở và trung học phổ thông trên phạm vi toàn tỉnh và chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện kế hoạch sau khi đã được duyệt; quản lý, chỉ đạo thực hiện quy chế chuyên môn; chỉ đạo công tác giáo dục hướng nghiệp và nghề phổ thông; thanh tra các hoạt động giảng dạy, học tập và đánh giá kết quả thi đua trong từng giai đoạn; chỉ đạo phổ cập giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông; hoạt động Đoàn, Đội trong nhà trường; xây dựng trường trung học đạt chuẩn quốc gia, thư viện chuẩn; dạy thêm, học thêm; hoạt động ngoài giờ lên lớp; giáo dục thể chất; giáo dục môi trường; an toàn giao thông; phòng chống tội phạm. b) Cơ cấu tổ chức của Phòng Giáo dục Trung học gồm: Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn. 9. Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng a) Chức năng và nhiệm vụ: tham mưu cho lãnh đạo Sở các mặt công tác xây dựng kế hoạch về việc tổ chức các kỳ thi trong năm (thi tốt nghiệp, tuyển sinh, kiểm tra cấp chứng chỉ…) theo quy định của Bộ và chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện kế hoạch sau khi đã được duyệt; quản lý công tác cấp phát văn bằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thẩm định và đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo. b) Cơ cấu tổ chức của Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng gồm: Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn. 10. Phòng Giáo dục Thường xuyên và Chuyên nghiệp a) Chức năng và nhiệm vụ: tham mưu cho lãnh đạo Sở các mặt công tác xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục thường xuyên và chuyên nghiệp trên phạm vi toàn tỉnh; quản lý và chỉ đạo hoạt động của các trường khối chuyên nghiệp, trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh, trung tâm Giáo dục thường xuyên và Hướng nghiệp; trung tâm học tập cộng đồng, các cơ sở giáo dục thường xuyên (ngoại ngữ, tin học,…); tham gia quản lý Nhà nước các trường chuyên nghiệp trung ương đóng trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với các Phòng Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Trung học chỉ đạo phổ cập giáo dục; - Xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên; - Thực hiện công tác tuyển sinh đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của ngành; - Quản lý và chỉ đạo hoạt động của các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, trung tâm học tập cộng đồng, các trung tâm, cơ sở giáo dục thường xuyên (THCS, THPT hệ GDTX, ngoại ngữ, tin học, …); - Tham gia quản lý về mặt Nhà nước các trường thuộc khối đại học, cao đẳng Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; - Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, các đề án phát triển đào tạo nghề. b) Cơ cấu tổ chức của Phòng Giáo dục Thường xuyên và Chuyên nghiệp gồm: Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn. Điều 5. Biên chế Căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý biên chế công chức, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch, trình UBND tỉnh phê duyệt và quyết định số biên chế công chức hàng năm của Sở Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm đủ biên chế công chức theo vị trí việc làm để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ quy định về phân cấp quản lý của tỉnh và Quy định này, quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng, ban và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của từng phòng, ban và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở quản lý để bố trí biên chế cho phù hợp, theo hướng tinh gọn, hợp lý, thiết thực, hiệu quả, đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 7. Việc đề bạt, bổ nhiệm, miễm nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, cách chức cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện theo đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và theo phân cấp của Tỉnh ủy và UBND tỉnh quy định. Điều 8. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, tổ chức lại các phòng, ban và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật. Điều 9. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có vấn đề phát sinh hoặc cần sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo, thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo đề xuất, trình UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định cho phù hợp./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY, ĐI VAY; MUA, BÁN CÓ KỲ HẠN GIẤY TỜ CÓ GIÁ GIỮA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định hoạt động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín đụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên thị trường tiền tệ. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng được cho vay, đi vay bao gồm: các tổ chức tín dụng là ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. 2. Đối tượng được mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá bao gồm: các tổ chức tín dụng là ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, ngân hàng hợp tác xã; chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Giao dịch cho vay, đi vay là giao dịch mà một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bên cho vay) giao cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác (bên vay) một khoản tiền để sử dụng trong một thời gian nhất định với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. 2. Giao dịch mua, bán có kỳ hạn là giao dịch mà một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua và nhận quyền sở hữu giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán (bên mua) từ một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác (bên bán), đồng thời bên bán cam kết sẽ mua lại giấy tờ có giá đó sau một khoảng thời gian nhất định. 3. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày vay đến ngày đến hạn của khoản vay. 4. Thời hạn mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày mua đến ngày mua lại, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và được tính theo ngày (sau đây gọi là thời hạn mua, bán).
| 2,057
|
7,519
|
5. Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá là khoảng thời gian kể từ ngày giấy tờ có giá được mua, bán đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ gốc của giấy tờ có giá đó. 6. Lãi suất cho vay là lãi suất thực hiện cho vay, đi vay được tính theo tỷ lệ phần trăm tính theo năm. 7. Lãi suất mua là lãi suất mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá để tính chênh lệch giá giữa giá mua và giá mua lại, được tính theo tỷ lệ phần trăm tính theo năm. 8. Ngày vay là ngày bên cho vay phải thực hiện nghĩa vụ chuyển tiền cho bên vay. 9. Ngày đến hạn là ngày bên vay phải trả toàn bộ tiền gốc, tiền lãi và các loại phí (nếu có) của khoản vay cho bên cho vay. Trường hợp ngày đến hạn trùng với ngày nghỉ, ngày lễ thì ngày đến hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo. 10. Ngày mua là ngày mà giấy tờ có giá được bên bán chuyển quyền sở hữu cho bên mua và bên mua hoàn thành việc thanh toán tiền mua giấy tờ có giá cho bên bán. 11. Ngày mua lại là ngày mà bên mua thực hiện chuyển lại quyền sở hữu giấy tờ có giá đã mua cho bên bán và bên bán hoàn thành việc thanh toán tiền mua lại giấy tờ có giá cho bên mua. Trường hợp ngày mua lại trùng với ngày nghỉ, ngày lễ thì ngày mua lại được tính là ngày làm việc tiếp theo. 12. Giá mua là số tiền mà bên mua phải trả cho bên bán khi thực hiện mua giấy tờ có giá vào ngày mua. Giá mua do hai bên thỏa thuận và là cơ sở để xác định giá mua lại. 13. Giá mua lại là số tiền mà bên mua lại (bên bán) phải trả cho bên mua khi mua lại giấy tờ có giá vào ngày mua lại. 14. Hạn mức giao dịch là số dư tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định (không quá 01 năm) của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với nhau trên thị trường liên ngân hàng. 15. Khách hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối tác có quan hệ cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Điều 4. Điều kiện tham gia giao dịch cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá (gọi tắt là giao dịch) 1. Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện giao dịch khi có đủ các điều kiện sau: a) Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật (máy móc, thiết bị, chương trình phần mềm,...) đáp ứng được yêu cầu giao dịch trên thị trường tiền tệ, đảm bảo cập nhật dữ liệu giao dịch đầy đủ, chính xác, kịp thời đối với từng giao dịch của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với khách hàng; b) Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn để thực hiện các giao dịch; c) Có quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ, quy trình quản lý rủi ro đối với các hoạt động cho vay, đi vay (bao gồm quy định về đánh giá tín nhiệm khách hàng, quy trình xác định hạn mức cho vay, quy trình thực hiện giao dịch cho vay, đi vay áp dụng đối với từng hình thức thực hiện giao dịch cụ thể) và mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phù hợp với quy định tại Thông tư này; Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi văn bản quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ và quy trình quản lý rủi ro của đơn vị mình về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng) ngay sau khi ban hành; d) Không bị Ngân hàng Nhà nước áp dụng biện pháp hạn chế, đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực hiện hoạt động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá trên thị trường liên ngân hàng tại thời điểm thực hiện giao dịch. 2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện giao dịch đi vay không được có các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày trở lên đối với các giao dịch liên ngân hàng tại thời điểm thực hiện giao dịch. Điều 5. Hình thức thực hiện giao dịch và thanh toán 1. Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện giao dịch dưới các hình thức: qua mạng giao dịch điện tử của Ngân hàng Nhà nước hoặc của các tổ chức cung ứng dịch vụ được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc qua điện thoại (có ghi âm lại) hoặc các hình thức khác. 2. Việc lựa chọn áp dụng hình thức thực hiện giao dịch do các bên tự thỏa thuận phù hợp với điều kiện của từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và phải bảo đảm thực hiện giao dịch an toàn, hiệu quả, tuân thủ các quy định của pháp luật. 3. Các giao dịch bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là thành viên của Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng phải thực hiện thanh toán qua Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng bằng Lệnh thanh toán Có giá trị cao theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Điều 6. Thông tin giao dịch 1. Mọi giao dịch đều phải được cập nhật và lưu lại đầy đủ trên cơ sở dữ liệu thông tin của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Dữ liệu thông tin cơ bản bao gồm: - Tên của các bên tham gia giao dịch; - Ngày thực hiện giao dịch; - Nội dung giao dịch; - Giá trị giao dịch; - Lãi suất giao dịch; - Thời hạn giao dịch; - Ngày thanh toán; - Biện pháp bảo đảm (nếu có). 2. Tất cả các thỏa thuận thực hiện giao dịch phải được xác nhận bằng văn bản (gọi là giấy xác nhận giao dịch) hoặc các hình thức xác nhận khác được hai bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. Việc xác nhận sẽ là căn cứ pháp lý để thực hiện giao dịch. 3. Trường hợp xác nhận bằng văn bản, giấy xác nhận giao dịch có thể được in ra từ mạng giao dịch điện tử hoặc qua fax hoặc các hình thức khác. Giấy xác nhận phải có chữ ký (chữ ký tay hoặc chữ ký điện tử) hoặc mã (code) giao dịch của nhân viên giao dịch của các bên tham gia giao dịch. 4. Việc xác nhận giao dịch gồm các nội dung chính sau: - Tên của các bên tham gia giao dịch; - Ngày thực hiện giao dịch; - Nội dung giao dịch; - Giá trị giao dịch; - Lãi suất giao dịch; - Thời hạn giao dịch; - Hình thức đảm bảo của giao dịch (nếu có); - Phương thức thanh toán. Điều 7. Trích lập dự phòng rủi ro đối với các giao dịch Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khoản cho vay và mua có kỳ hạn giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1. GIAO DỊCH CHO VAY, ĐI VAY Điều 8. Nguyên tắc cho vay, đi vay Khi thực hiện giao dịch cho vay, đi vay, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo các nguyên tắc sau: 1. Đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư này. 2. Chỉ được thực hiện tại trụ sở chính của tổ chức tín dụng. Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, chỉ được thực hiện tại trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. 3. Tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay, đi vay của mình. 4. Bên vay phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cho bên cho vay toàn bộ số tiền nợ bao gồm: nợ gốc, lãi và phí (nếu có). Điều 9. Mục đích cho vay, đi vay 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cho vay, đi vay lẫn nhau để bù đắp thiếu hụt tạm thời dự trữ bắt buộc, khả năng chi trả và cân đối vốn trong ngắn hạn. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải sử dụng nguồn vốn vay trên thị trường liên ngân hàng linh hoạt, có hiệu quả, phù hợp định hướng kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Điều 10. Thời hạn cho vay Thời hạn cho vay giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tối đa dưới 01 năm. Điều 11. Lãi suất cho vay 1. Lãi suất cho vay do các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự thỏa thuận. 2. Trong trường hợp hoạt động ngân hàng có diễn biến bất thường, Ngân hàng Nhà nước quy định lãi suất cho vay để các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện. 3. Các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay việc áp dụng lãi suất phạt quá hạn đối với số tiền vay không hoàn trả đúng hạn và không được bên cho vay gia hạn. Lãi suất phạt quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay đang áp dụng đối với khoản vay trong hợp đồng cho vay hoặc tối đa bằng 150% lãi suất cho vay mà bên cho vay đang áp dụng đối với các khoản cho vay khác có cùng kỳ hạn trên thị trường liên ngân hàng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Điều 12. Bảo đảm tiền vay 1. Các bên thoả thuận việc áp dụng hoặc không áp dụng hình thức bảo đảm đối với khoản vay trong từng trường hợp cụ thể. Việc áp dụng hình thức bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về giao dịch bảo đảm. 2. Bên cho vay phải có quy định cụ thể về điều kiện, nguyên tắc khi xem xét cho phép thực hiện hoặc không thực hiện hình thức bảo đảm đối với khoản vay, đảm bảo thực hiện hoạt động cho vay an toàn, hiệu quả và tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành có liên quan. 3. Việc lưu ký cho mục đích cầm cố giấy tờ có giá bảo đảm cho khoản vay do các bên thỏa thuận với tổ chức lưu ký, phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật. Điều 13. Phương thức cho vay, đi vay Các bên tự xem xét, thoả thuận áp dụng phương thức cho vay, đi vay từng lần, theo hạn mức hoặc theo các phương thức khác, đảm bảo thực hiện giao dịch an toàn và hiệu quả, tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
| 2,049
|
7,520
|
Điều 14. Đồng tiền cho vay, đi vay Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện cho vay, đi vay bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Việc cho vay, đi vay bằng ngoại tệ phải được thực hiện trên cơ sở phạm vi hoạt động ngoại hối được Ngân hàng Nhà nước cho phép đối với từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Điều 15. Hợp đồng cho vay 1. Tất cả các giao dịch cho vay, đi vay được thực hiện đều phải lập thành hợp đồng cho vay. Bên cho vay và bên vay có thể ký hợp đồng cho vay đối với từng giao dịch hoặc ký một hợp đồng tổng thể áp dụng chung đối với tất cả các giao dịch cho vay, đi vay giữa hai bên theo thỏa thuận trên nguyên tắc phù hợp với thông lệ quốc tế và không trái với pháp luật Việt Nam. 2. Hợp đồng cho vay có thể được in ra từ mạng giao dịch điện tử, được lập bằng bản giấy, qua fax, hoặc phương tiện khác. Hợp đồng cho vay phải có đầy đủ dấu (trừ trường hợp lập qua hệ thống giao dịch điện tử) và chữ ký (chữ ký tay hoặc ký điện tử) hoặc mã (code) giao dịch của các bên thực hiện giao dịch. 3. Hợp đồng cho vay bao gồm các nội dung cơ bản sau: - Bên cho vay; - Bên vay; - Ngày thực hiện hợp đồng; - Nội dung hợp đồng; - Phương thức thực hiện hợp đồng; - Giá trị khoản vay; - Lãi suất cho vay; - Thời hạn cho vay; - Hình thức bảo đảm của khoản vay (nếu có); - Phương thức thanh toán; - Quyền và nghĩa vụ của các bên; - Các quy định về điều chỉnh nội dung hợp đồng trong quá trình thực hiện; - Quy định về xử lý tranh chấp, xử phạt quá hạn, xử lý tài sản bảo đảm, gia hạn thời hạn hợp đồng; - Các thỏa thuận khác có liên quan đến khoản vay của các bên. Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của bên cho vay 1. Bên cho vay có quyền: a) Yêu cầu bên vay cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến bên vay khi nhận được đề nghị vay vốn/đề nghị cấp hạn mức tín dụng; từ chối yêu cầu vay của bên vay nếu bên vay không đáp ứng đủ điều kiện vay; b) Yêu cầu bên vay có biện pháp bảo đảm đối với khoản vay; c) Gia hạn khoản vay; điều chỉnh kỳ hạn trả nợ; điều chỉnh lãi suất cho vay; chuyển nợ quá hạn; d) Yêu cầu bên vay trả nợ trước hạn nếu các bên có thoả thuận về việc trả nợ trước hạn hoặc phát hiện bên vay vi phạm hợp đồng cho vay; đ) Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật trong trường hợp bên vay không thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ của mình khi đến hạn trả nợ nếu các bên liên quan không có thoả thuận nào khác. 2. Bên cho vay có nghĩa vụ: a) Xây dựng quy định cụ thể về hoạt động cho vay trên thị trường liên ngân hàng phù hợp với đặc điểm và mô hình tổ chức của mình; b) Định kỳ tối thiểu 01 năm một lần, bên cho vay xem xét, đánh giá lại khách hàng để xác định hạn mức tín dụng phù hợp đối với từng khách hàng. Hạn mức tín dụng phải do người có thẩm quyền của bên cho vay phê duyệt; c) Thực hiện đúng các thỏa thuận trong hợp đồng cho vay; d) Báo cáo ngay bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng) nếu khi đến hạn trả nợ mà bên vay không thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết. Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của bên vay 1. Bên vay có quyền: a) Trả nợ trước hạn nếu các bên có thoả thuận hoặc khi được bên cho vay chấp thuận; b) Khởi kiện bên cho vay theo quy định của pháp luật nếu bên cho vay vi phạm các cam kết đã thoả thuận trong hợp đồng cho vay; 2. Bên vay có nghĩa vụ: a) Xây dựng quy định cụ thể về hoạt động đi vay trên thị trường liên ngân hàng phù hợp với đặc điểm và mô hình tổ chức của mình; b) Hoàn trả đầy đủ và đúng hạn nợ gốc, lãi và các loại phí (nếu có) theo thoả thuận trong hợp đồng cho vay; c) Cung cấp trung thực, chính xác các thông tin, tài liệu có liên quan và chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin cho bên cho vay về tình hình thanh khoản, báo cáo tài chính, tình hình nợ quá hạn tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác và các thông tin cần thiết khác có liên quan để phục vụ cho việc đánh giá khách hàng và xác định hạn mức giao dịch phù hợp theo yêu cầu của bên cho vay; d) Sử dụng các khoản tiền vay trên thị trường liên ngân hàng đúng mục đích quy định tại Điều 9 Thông tư này; đ) Thực hiện đầy đủ, đúng nghĩa vụ theo thoả thuận với bên cho vay. MỤC 2. GIAO DỊCH MUA, BÁN CÓ KỲ HẠN GIẤY TỜ CÓ GIÁ Điều 18. Nguyên tắc giao dịch mua, bán Khi thực hiện giao dịch mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo các nguyên tắc sau: 1. Chỉ được giao dịch khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này. 2. Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá của mình; thực hiện mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác theo thỏa thuận phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định pháp luật hiện hành có liên quan và thông lệ quốc tế. 3. Thu hồi đầy đủ, đúng hạn số tiền (gốc và lãi) khi thực hiện mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác. 4. Mua lại giấy tờ có giá đã bán khi đến hạn theo thỏa thuận với bên mua. 5. Mọi quyền lợi phát sinh liên quan đến giấy tờ có giá trong thời gian thực hiện mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá do các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành. Điều 19. Các loại giấy tờ có giá 1. Ngân hàng thương mại, công ty tài chính, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mua, bán có kỳ hạn các loại giấy tờ có giá sau: a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; b) Trái phiếu Chính phủ; c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; d) Trái phiếu Chính quyền địa phương; đ) Giấy tờ có giá do các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành (bao gồm cả giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó phát hành) theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; e) Các loại tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu do tổ chức khác phát hành. 2. Công ty cho thuê tài chính được mua, bán có kỳ hạn các loại giấy tờ có giá quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này. Điều 20. Điều kiện của giấy tờ có giá Các loại giấy tờ có giá được giao dịch phải có đủ các điều kiện sau: 1. Là giấy tờ có giá được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và được phép chuyển nhượng; 2. Được phát hành bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi; 3. Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên bán; 4. Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá phải lớn hơn thời hạn mua, bán. Điều 21. Đồng tiền mua, bán 1. Đối với giấy tờ có giá được phát hành bằng đồng Việt Nam, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện giao dịch mua, bán bằng đồng Việt Nam. 2. Đối với giấy tờ có giá được phát hành bằng ngoại tệ, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện giao dịch mua, bán bằng loại ngoại tệ của giấy tờ có giá đó. Trường hợp mua, bán bằng đồng Việt Nam thì các bên thoả thuận tỷ giá áp dụng trên cơ sở tuân thủ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tỷ giá ngoại tệ khi thực hiện. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được thực hiện các giao dịch bằng ngoại tệ trong phạm vi hoạt động ngoại hối được Ngân hàng Nhà nước cho phép đối với từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Điều 22. Thời hạn mua, bán Thời hạn mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tối thiểu là 01 ngày và tối đa là dưới 01 năm. Điều 23. Lãi suất mua và cách xác định giá mua, giá mua lại 1. Lãi suất mua áp dụng trong mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo phương thức tự thỏa thuận trên cơ sở tuân thủ các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về lãi suất. 2. Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định giá mua, giá mua lại cho từng giao dịch trên cơ sở lãi suất mua, thời hạn mua, bán đã thỏa thuận, thời hạn còn lại của giấy tờ có giá và các thông tin có liên quan khác. Giá mua lại được tính theo công thức sau: Giá mua lại = Giá mua x (1 + Lãi suất mua x thời hạn mua, bán/365). Điều 24. Hợp đồng mua lại giấy tờ có giá 1. Giao dịch mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá trên thị trường liên ngân hàng phải được lập thành hợp đồng mua lại. Bên mua và bên bán có thể ký hợp đồng mua lại từng lần đối với từng giao dịch hoặc ký một hợp đồng mua lại tổng thể áp dụng chung đối với tất cả các giao dịch mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá. Hợp đồng mua lại được lập trên cơ sở thỏa thuận của các bên hoặc trên cơ sở Hợp đồng mua lại chuẩn do Ngân hàng Nhà nước hoặc các hiệp hội (Hiệp hội các nhà kinh doanh trái phiếu, Hiệp hội ngân hàng,...) ban hành phù hợp với thông lệ quốc tế, không trái với quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam. 2. Hợp đồng mua lại có thể được lập bằng văn bản qua hệ thống giao dịch điện tử, bản giấy, qua fax, hoặc phương tiện khác. Hợp đồng mua lại phải có đầy đủ dấu và chữ ký (chữ ký tay hoặc ký điện tử) của các bên thực hiện hợp đồng. 3. Hợp đồng mua lại bao gồm các nội dung chính sau: a) Bên bán; b) Bên mua; c) Giấy tờ có giá được mua, bán: hình thức (chứng chỉ, ghi sổ), số seri, mệnh giá hoặc giá trị đến hạn thanh toán (là tổng số tiền được thanh toán khi đến hạn thanh toán giấy tờ có giá đó), tổ chức phát hành, ngày đến hạn thanh toán;
| 2,093
|
7,521
|
d) Ngày mua; đ) Giá mua; e) Lãi suất mua; g) Thời hạn mua; h) Giá mua lại; i) Ngày mua lại; k) Phương thức thanh toán và chuyển giao giấy tờ có giá; l) Xử lý tranh chấp, vi phạm hợp đồng; m) Quyền, nghĩa vụ của các bên; n) Ngày giá trị của hợp đồng; o) Các nội dung có liên quan khác. Điều 25. Quy trình mua, bán 1. Khi có nhu cầu mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện chào mua, bán giấy tờ có giá với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác trên thị trường liên ngân hàng. Bên bán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ của giấy tờ có giá được chào bán. 2. Bên mua kiểm tra lại thông tin về giấy tờ có giá. 3. Việc chuyển giao giấy tờ có giá giữa bên bán và bên mua được thực hiện như sau: 3.1. Trường hợp giấy tờ có giá được niêm yết: thực hiện theo quy định của sàn giao dịch nơi giấy tờ có giá niêm yết. 3.2. Trường hợp giấy tờ có giá chưa được niêm yết thì thực hiện theo quy trình nghiệp vụ và thỏa thuận của hai bên phù hợp với quy định của pháp luật cụ thể như sau: a) Đối với giấy tờ có giá là chứng chỉ không ghi danh: các bên trực tiếp giao nhận giấy tờ có giá cho nhau; b) Đối với giấy tờ có giá là chứng chỉ ghi danh: bên bán giao cho bên mua đồng thời làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho bên mua theo quy định của pháp luật có liên quan và tổ chức phát hành; c) Đối với giấy tờ có giá ghi sổ: bên bán chuyển giao giấy chứng nhận quyền sở hữu giấy tờ có giá cho bên mua đồng thời làm thủ tục chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá cho bên mua theo quy định của pháp luật có liên quan và tổ chức phát hành; d) Trường hợp giấy tờ có giá đang được lưu ký, bên bán có thể ủy quyền cho tổ chức lưu ký làm thủ tục chuyển giao giấy tờ có giá và chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá từ bên bán sang cho bên mua. 4. Bên bán giấy tờ có giá có trách nhiệm thực hiện đúng cam kết mua lại giấy tờ có giá theo thỏa thuận. Việc chuyển tiền mua lại từ bên bán và chuyển giao lại giấy tờ có giá và quyền sở hữu giấy tờ có giá từ bên mua thực hiện như quy trình quy định tại khoản 3 Điều này. 5. Trường hợp một bên có nhu cầu mua lại hoặc bán lại giấy tờ có giá trước ngày mua lại thì bên có nhu cầu gửi văn bản đề nghị cho bên đối tác để được xem xét xử lý. Bên nhận đề nghị xem xét và có quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận bán lại hoặc mua lại giấy tờ có giá trước ngày mua lại với số lượng và giá mua lại do các bên tự thoả thuận. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Chế độ thông tin báo cáo Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện báo cáo tình hình thực hiện hoạt động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá theo quy định về chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước và theo quy định tại Thông tư này. Điều 27. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của Vụ Tín dụng: a) Đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện hoạt động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; tiếp nhận văn bản quy định về quy trình nghiệp vụ và quy trình quản lý rủi ro của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) Chủ trì, phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ, Cục Công nghệ tin học ngân hàng, Vụ Thanh toán, Văn phòng thực hiện: - Theo dõi, khảo sát nắm tình hình thực hiện và tuân thủ quy định tại Thông tư này của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia thị trường. - Theo dõi tổng hợp tình hình thực hiện quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16, Điều 26 Thông tư này của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trình Thống đốc biện pháp xử lý trong từng trường hợp cụ thể. - Công bố lên Website Ngân hàng Nhà nước các thông tin về lãi suất cho vay và lãi suất mua giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này. c) Chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan trình Thống đốc ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành hoạt động của thị trường liên ngân hàng khi thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường. 2. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng: a) Hướng dẫn tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro và các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với các khoản cho vay và mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá; b) Thực hiện kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất và đầu mối đề xuất xử lý vi phạm các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc chấp hành các quy định tại Thông tư này theo chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật; c) Cung cấp cho Vụ Tín dụng và các đơn vị liên quan thông tin về tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị Ngân hàng Nhà nước áp dụng biện pháp hạn chế, đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực hiện hoạt động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá trên thị trường liên ngân hàng ngay khi có quyết định. 3. Trách nhiệm của Vụ Tài chính - kế toán: Hướng dẫn hạch toán kế toán các hoạt động liên quan đến giao dịch cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá lẫn nhau giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư này. 4. Trách nhiệm của Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ: a) Phối hợp với Vụ Tín dụng hoàn thiện chế độ báo cáo thống kê liên quan đến hoạt động quy định tại Thông tư này; b) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tín dụng, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Vụ Chính sách tiền tệ trong việc xây dựng cơ chế phối hợp cung cấp, trao đổi thông tin liên quan của các Vụ nêu trên phục vụ công tác điều hành, quản lý hoạt động các nghiệp vụ quy định tại Thông tư này. 5. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: a) Thực hiện giám sát, kiểm tra, thanh tra các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc chấp hành Thông tư này theo chức năng, nhiệm vụ; báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các trường hợp vi phạm và xử lý vi phạm theo thẩm quyền; b) Theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động cho vay, đi vay và mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn và phản ánh kịp thời các tình huống phát sinh bất thường. Hàng tháng, gửi báo cáo tổng hợp về Vụ Tín dụng trước ngày 15 của tháng kế tiếp. Điều 28. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2012. Các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 1310/2001/QĐ-NHNN ngày 15/10/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế vay vốn giữa các tổ chức tín dụng; b) Các quy định về hoạt động mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng là ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương; chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định tại Quyết định số 1325/2004/QĐ-NHNN ngày 15/10/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc ban hành Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; Quyết định số 17/2006/QĐ-NHNN ngày 20/04/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung Điều 10 và Điều 12 Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1325/2004/QĐ-NHNN ngày 15/10/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; c) Văn bản số 9756/NHNN-CSTT của Ngân hàng Nhà nước ngày 10/12/2009 về việc lãi suất thị trường liên ngân hàng; văn bản số 7585/NHNN-CSTT của Ngân hàng Nhà nước ngày 19/08/2008 về việc áp dụng lãi suất vay vốn bằng đồng Việt Nam giữa các tổ chức tín dụng trên thị trường liên ngân hàng; d) Các quy định khác về hoạt động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trái với quy định tại Thông tư này. 2. Trong thời gian Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương chưa chuyển đổi thành ngân hàng hợp tác xã thì việc thực hiện các giao dịch cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác được thực hiện theo quy định như đối với ngân hàng hợp tác xã tại Thông tư này. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được thực hiện các hoạt động gửi tiền, nhận tiền gửi (trừ tiền gửi thanh toán) tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 4. Các giao dịch đã thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành trên cơ sở các hợp đồng cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá và hợp đồng gửi tiền, nhận tiền gửi (trừ tiền gửi thanh toán) đã ký giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo đúng thỏa thuận đã ký. 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013 VÀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 3 NĂM 2013 - 2015
| 2,087
|
7,522
|
Năm 2013 là năm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc hoàn thành các mục tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015, tạo đà cho việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011 - 2020. Để xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 và Kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013 - 2015 của cả nước và của các ngành, các cấp, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty nhà nước quán triệt và tập trung chỉ đạo triển khai theo các nội dung sau: A. YÊU CẦU XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013 1. Tổ chức đánh giá nghiêm túc tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 trên cơ sở đánh giá đầy đủ tình hình thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Chính phủ; trong đó đặc biệt chú trọng đánh giá tình hình triển khai và thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012, Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2012 về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường. Đánh giá các kết quả đạt được trong năm 2012 so với mục tiêu và chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2012. Phân tích làm rõ các nguyên nhân khách quan và chủ quan của những hạn chế, tồn tại để có biện pháp khắc phục trong thời gian tới. 2. Xác định mục tiêu và nhiệm vụ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 căn cứ vào các mục tiêu chủ yếu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 tại Nghị quyết số 10/2011/QH13 ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội, tình hình thực hiện nhiệm vụ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 và dự báo tình hình trong nước, thế giới trong thời gian tới; đồng thời, phải gắn với đặc điểm của từng ngành, lợi thế so sánh của từng địa phương để đảm bảo tính khả thi. 3. Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 phải bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 và giai đoạn 2011 - 2015, phù hợp với kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013 - 2015, gắn với các nhiệm vụ, hoạt động trọng tâm của cơ quan, đơn vị; đúng chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước và trên tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí; đảm bảo thời gian quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. 4. Việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 phải đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị và các ngành, các cấp. 5. Bảo đảm tính công khai, minh bạch và công bằng trong xây dựng kế hoạch và phân bổ nguồn lực, ngân sách nhà nước. B. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013 I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT: Nâng cao chất lượng tăng trưởng gắn với tái cơ cấu nền kinh tế đi đôi với việc tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm nền kinh tế phát triển bền vững, tạo đà cho việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. Bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội. II. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 1. Về phát triển kinh tế năm 2013 tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau: a) Tập trung thực hiện các giải pháp chính sách, trước hết là các chính sách tiền tệ, tín dụng, chính sách thuế, đất đai, cải cách hành chính, giảm phiền hà cho doanh nghiệp và chủ đầu tư để tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng. Phấn đấu đạt tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) khoảng 6,0 - 6,5 %. b) Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu kinh tế, trước mắt tập trung vào ba lĩnh vực quan trọng là tái cơ cấu đầu tư, tái cơ cấu thị trường tài chính và tái cơ cấu doanh nghiệp để tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tăng cường huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư. c) Phát triển các sản phẩm công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, có khả năng tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu, ưu tiên phát triển những sản phẩm có chất lượng, giá trị gia tăng cao, áp dụng công nghệ cao, công nghệ sạch, sử dụng tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường. Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng tái tạo, công nghiệp điện tử, công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp sinh học và công nghiệp môi trường. d) Thực hiện các giải pháp hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, phát triển nông thôn gắn với phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản. Khuyến khích tập trung ruộng đất, đẩy mạnh phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn với năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao. Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất công nghiệp, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Rà soát và phát triển giống cây trồng và giống vật nuôi quốc gia. Phát triển kinh tế rừng, phát triển các vùng rừng nguyên liệu tập trung, rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn quốc gia. Bổ sung, tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất nông nghiệp, thủy sản. Khai thác có hiệu quả nguồn lợi thủy sản và phát triển đánh bắt xa bờ bảo đảm phát triển bền vững. Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản có chất lượng, giá trị gia tăng cao, tạo việc làm, thu nhập cho người lao động đồng thời với việc bảo đảm vững chắc an ninh lương thực. Tiếp tục triển khai các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn, có cơ chế chính sách phù hợp để tăng cường huy động các nguồn lực xã hội cho phát triển nông nghiệp, nông thôn. đ) Phát triển mạnh các lĩnh vực dịch vụ có giá trị cao, tiềm năng và lợi thế lớn, có hàm lượng khoa học và công nghệ cao, mang lại giá trị gia tăng cao. Phát triển các dịch vụ như du lịch, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác. Đẩy mạnh tham gia mạng phân phối toàn cầu; xây dựng thương hiệu hàng hóa và một số lĩnh vực dịch vụ của Việt Nam. e) Tập trung đẩy mạnh xuất khẩu, nhất là những mặt hàng có giá trị gia tăng cao; có biện pháp kiểm soát nhập khẩu phù hợp với các quy định của WTO, giảm nhập siêu ở mức hợp lý. Giảm dần tỷ trọng hàng xuất khẩu là nguyên liệu thô và sơ chế. Hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng không thiết yếu, thiết bị công nghệ lạc hậu, các mặt hàng trong nước đã sản xuất được. Tích cực, chủ động khai thác, mở rộng thị trường, đa phương hóa và đa dạng hóa quan hệ với các đối tác. g) Tiếp tục đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty nhà nước. Tiếp tục rà soát, sắp xếp các dự án đầu tư, tập trung đầu tư phát triển các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính; nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Sửa đổi các văn bản pháp luật có liên quan để xác định rõ cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước; có chế tài đủ mạnh, rõ ràng, minh bạch để quản lý, giám sát có hiệu quả việc sử dụng vốn và tài sản tại các tập đoàn, tổng công ty nhà nước, bảo đảm khu vực doanh nghiệp nhà nước thực hiện tốt vai trò của mình trong nền kinh tế, đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội tương xứng với nguồn lực hiện có. Cải thiện môi trường kinh doanh, hỗ trợ đẩy mạnh cải cách, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Tăng cường cung cấp thông tin hỗ trợ doanh nghiệp. Đơn giản hóa các thủ tục hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết các thủ tục hành chính nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. Tăng cường phối hợp, chia sẻ thông tin doanh nghiệp giữa các cơ quan quản lý nhà nước; thực hiện đồng bộ việc giám sát của các cơ quan quản lý chuyên ngành về hoạt động của doanh nghiệp sau đăng ký thành lập. h) Tiếp tục tăng cường thu hút, sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, với một số công trình hiện đại, tập trung vào hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị lớn. Tập trung vốn nhà nước vào đầu tư đồng bộ các công trình, dự án trọng yếu; ưu tiên đầu tư đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án trọng điểm, quan trọng quốc gia, phát triển nguồn nhân lực, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới. Xây dựng chiến lược thu hút đầu tư nước ngoài có chọn lọc, định hướng vào những lĩnh vực cơ sở hạ tầng, công nghiệp “xanh”, thân thiện với môi trường; lĩnh vực công nghệ cao; khai thác và chế biến sâu tài nguyên khoáng sản; đào tạo nguồn nhân lực; lĩnh vực tạo liên kết với các khu vực kinh tế khác và liên kết vùng; những lĩnh vực, dự án có giá trị gia tăng cao; lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu… Nâng cao chất lượng và hiệu quả đầu tư nước ngoài. Phát huy vai trò và nguồn lực của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài vào phát triển đất nước.
| 2,012
|
7,523
|
i) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách. 2. Về ổn định kinh tế vĩ mô năm 2013, tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau: a) Thực hiện chính sách tiền tệ linh hoạt, thận trọng nhằm mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ hiệu quả sản xuất kinh doanh, phục hồi tăng trưởng đồng thời kiềm chế lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền. Có cơ chế phù hợp để các doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn, tăng dư nợ tín dụng ở mức hợp lý. Tăng cường quản lý hoạt động của hệ thống ngân hàng, thị trường ngoại tệ và thị trường vàng; tiếp tục thực hiện cơ cấu lại các ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính khác; bảo đảm tính thanh khoản và an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng; giảm nợ xấu, từng bước phát triển thị trường mua bán nợ. Tăng dự trữ ngoại hối để đảm bảo an ninh tiền tệ quốc gia. Thực hiện chính sách tỷ giá hối đoái phù hợp để khuyến khích xuất khẩu nâng cao tính cạnh tranh của hàng hóa trong nước. b) Thực hiện chính sách tài khóa thận trọng, phối hợp hài hòa với chính sách tiền tệ trong việc thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô và phục hồi, thúc đẩy tăng trưởng. Lập dự toán thu từ đất sát với thực tế. Kiểm soát chặt chẽ và minh bạch thu, chi ngân sách nhà nước, đầu tư công, nhất là đầu tư từ ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, tín dụng đầu tư của Nhà nước và đầu tư của khu vực doanh nghiệp nhà nước; nâng cao chất lượng công tác lập dự toán ngân sách nhà nước; dư nợ Chính phủ, nợ công, nợ nước ngoài quốc gia ở mức an toàn, bảo đảm an ninh tài chính quốc gia. Giám sát chặt chẽ việc vay, trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp, nhất là vay ngắn hạn. Rà soát các quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp và trái phiếu công trình để tạo thêm điều kiện cho các doanh nghiệp huy động vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. c) Thực hiện nhất quán chủ trương quản lý giá theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước đối với giá điện, than, xăng dầu, giá dịch vụ công theo lộ trình phù hợp với mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và tăng trưởng hợp lý; bảo đảm công khai minh bạch trong điều hành giá các mặt hàng Nhà nước định giá để tạo sự đồng thuận trong dư luận xã hội; giám sát các hành vi lạm dụng vị thế có thị phần lớn trên thị trường để nâng giá, giảm giá hoặc giảm chất lượng của các doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm, dịch vụ trên; thực hiện các biện pháp hỗ trợ hộ nghèo, đối tượng chính sách chịu tác động lớn khi Nhà nước điều chỉnh giá một số mặt hàng theo cơ chế thị trường; tăng cường kiểm soát thị trường, giá cả, bảo đảm chất lượng và giá cả các mặt hàng, sản phẩm thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống, sức khỏe nhân dân. 3. Về phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, văn hóa và lĩnh vực an sinh xã hội năm 2013 cần tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau: a) Từng bước phát triển giáo dục, đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế đến năm 2020. Đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, quan tâm hơn nữa đến vùng khó khăn, vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đổi mới mạnh mẽ giáo dục đại học, cao đẳng theo hướng tăng tính tự chủ cho cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp. Điều chỉnh quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, mạng lưới các cơ sở đào tạo nghề phù hợp với Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020. Coi trọng đào tạo nghề cả về mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng; triển khai thực hiện tốt lộ trình của Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục để bảo đảm nhu cầu học tập của các đối tượng, nhất là giáo dục mầm non. b) Phát triển khoa học và công nghệ phải gắn với đời sống xã hội, là nhân tố quan trọng để tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, là động lực cho đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách phát triển khoa học - công nghệ, nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học - công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Ưu tiên nguồn lực thực hiện các chương trình phát triển sản phẩm quốc gia, phát triển công nghệ cao, đổi mới công nghệ, phát triển thị trường khoa học - công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa, phát triển tài sản trí tuệ, hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ, tăng cường hội nhập quốc tế về khoa học - công nghệ. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm xã hội hóa đầu tư cho khoa học và công nghệ để đạt mức trên 2% GDP vào năm 2020. Từng bước hoàn thiện hệ thống chuẩn đo lường quốc gia, hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia và đánh giá sự phù hợp đạt chuẩn quốc tế phục vụ có hiệu quả việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam. Xây dựng và triển khai lộ trình phát triển kinh tế tri thức đến năm 2020. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học xã hội, nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho phát triển đất nước trong giai đoạn mới. c) Phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực thông tin, văn hóa, thể thao. Phát huy các giá trị tốt đẹp và truyền thống văn hóa dân tộc, đồng thời tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới. Triển khai kế hoạch, chương trình phát triển văn hóa gắn với phát triển du lịch và các hoạt động kinh tế. Đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn lực đối với lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao. Đẩy mạnh phát triển thể dục thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao. Tăng cường quản lý các lễ hội, hoạt động văn hóa, thông tin, thể thao; hạn chế tối đa việc sử dụng ngân sách nhà nước để tổ chức lễ hội. Tiếp tục nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản; tăng phủ sóng phát thanh, truyền hình tiếng dân tộc thiểu số tới các vùng sâu, vùng xa miền núi. d) Đẩy mạnh phát triển thị trường lao động; chú trọng tạo việc làm ổn định, cải thiện môi trường và điều kiện lao động, tăng thu nhập và nâng cao mức sống cho người lao động, bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội; tăng cường giám sát và điều tiết quan hệ cung cầu lao động. Tiếp tục thực hiện đồng bộ và hiệu quả các chương trình, dự án về giảm nghèo nhằm bảo đảm giảm nghèo nhanh và bền vững, đặc biệt đối với các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn, an toàn khu. Từng bước thu hẹp khoảng cách giàu nghèo. đ) Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân; giảm quá tải tại bệnh viện, nhất là tại các bệnh viện đầu ngành tuyến trung ương. Chủ động triển khai công tác y tế dự phòng, không để dịch bệnh lớn xảy ra. Triển khai có hiệu quả các biện pháp bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm. Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đặc biệt là nhóm nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, từng bước thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân. Đổi mới cơ chế giá dịch vụ khám chữa bệnh đồng bộ với đổi mới về cơ chế đối với các dịch vụ công cho y tế. Đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn lực đối với các lĩnh vực y tế. Tăng cường quản lý nhà nước về sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, cung ứng dược phẩm. Phát triển công nghiệp sản xuất thuốc, chú trọng sản xuất thuốc từ dược liệu, vắc xin, sinh phẩm y tế; bảo tồn và phát triển nguồn cây thuốc, quy hoạch và phát triển các vùng dược liệu. e) Xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện với trẻ em; bảo đảm thực hiện quyền trẻ em đối với các cấp, các ngành. Xây dựng môi trường phát triển toàn diện cho thanh niên đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kỳ hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới. Từng bước bảo đảm bình đẳng giới trong mọi phương diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; thu hẹp khoảng cách giới, xóa dần định kiến về giới trong đời sống xã hội. g) Tập trung giải quyết những bức xúc trong nhân dân, nhất là trong việc giải tỏa đền bù thu hồi đất và những tiêu cực trong y tế, giáo dục, đào tạo, tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông ở các thành phố lớn; bảo đảm trật tự an toàn xã hội; tăng cường phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội. 4. Về tài nguyên, môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững, cần tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau: a) Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở pháp lý về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường để bảo vệ, khai thác hợp lý, hiệu quả đất đai, tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường; ngăn chặn việc khai thác trái phép, khai thác lãng phí các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Ngăn chặn có hiệu quả nạn phá rừng; thực hiện tốt phòng chống cháy rừng. Giảm thiểu mức độ gia tăng ô nhiễm, phục hồi suy thoái và nâng cao chất lượng môi trường. Thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia khắc phục và cải thiện ô nhiễm môi trường, đặc biệt tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, khu vực đông dân cư. b) Xây dựng các chương trình hành động thực hiện Chiến lược phát triển bền vững giai đoạn 2011 - 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2012. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ nêu trong Chiến lược tăng trưởng xanh. Tổ chức huy động và thực hiện có hiệu quả các nguồn lực để thực hiện chương trình.
| 2,027
|
7,524
|
c) Nâng cao năng lực dự báo, ứng phó có hiệu quả với các thảm họa thiên nhiên. Hoàn thiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế về biến đổi khí hậu mà Việt Nam đã ký kết. 5. Về cải cách hành chính năm 2013 cần tập trung vào những nhiệm vụ chủ yếu sau: a) Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020, tập trung vào đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và nhân dân. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa một số dịch vụ công gắn với tinh giản bộ máy tổ chức, biên chế, tái cấu trúc nền tài chính công. Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước gắn với việc đổi mới phương thức điều hành của hệ thống hành chính, tạo sự công khai minh bạch trong công tác quản lý nhà nước. b) Tiếp tục rà soát điều chỉnh lại cơ cấu tổ chức, biên chế, quy chế hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước theo hướng tinh gọn, hiệu quả bảo đảm sự điều hành tập trung, thống nhất, thông suốt có hiệu lực từ Chính phủ đến chính quyền địa phương, cơ sở; tạo chuyển biến mạnh về cải cách hành chính, đẩy mạnh cải cách lập pháp, hành pháp và tư pháp. Hoàn thiện cơ chế phân cấp, bảo đảm quản lý thống nhất về quy hoạch và định hướng phát triển. c) Khẩn trương bổ sung, sửa đổi một số chính sách cần và có thể điều chỉnh ngay về bảo hiểm xã hội, chế độ tiền lương, trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, hưu trí và người có công nhằm sớm khắc phục những bất hợp lý nổi cộm hiện nay trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách nhà nước. Ưu tiên điều chỉnh tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang gắn với việc khắc phục tình trạng quá nhiều loại phụ cấp; soát xét lại chế độ tiền lương trong các doanh nghiệp nhà nước, khắc phục tình trạng bất hợp lý, chênh lệch quá lớn giữa cán bộ quản lý và người lao động; tiền lương, thu nhập không gắn với kết quả sản xuất kinh doanh. Khẩn trương nghiên cứu xây dựng Đề án cải cách chế độ tiền lương giai đoạn 2013 - 2020 cùng với các đề án có liên quan, tạo bước đột phá trong việc tạo nguồn, bảo đảm cho cải cách tiền lương. d) Nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, bảo đảm ổn định chính trị, xã hội. Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, đặc biệt trong các lĩnh vực quản lý đất đai, đầu tư xây dựng, quản lý vốn, tài sản của Nhà nước. Xử lý kịp thời, nghiêm minh các trường hợp vi phạm để củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước. 6. Về quốc phòng, an ninh cần tiếp tục tập trung thực hiện nhiệm vụ tăng cường tiềm lực quốc phòng, bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. Nâng cao chất lượng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trong tình hình mới. Bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, quan tâm đặc biệt đến các vùng, địa bàn trọng điểm về an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Phát triển kinh tế xã hội kết hợp chặt chẽ với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh. Tập trung hoàn thành phân giới, cắm mốc biên giới đất liền bảo đảm an ninh biên giới đất liền và an ninh, an toàn trên biển; nâng cao năng lực quản lý, bảo vệ biên giới và chủ quyền lãnh thổ, biển đảo. 7. Thực hiện tốt đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, tăng cường hợp tác quốc tế, tạo môi trường hòa bình, ổn định và tranh thủ mọi nguồn lực từ bên ngoài để phát triển đất nước. Xây dựng và tiếp tục thực hiện các chương trình hành động triển khai quan hệ đối tác toàn diện, đối tác chiến lược giữa Việt Nam và một số quốc gia, vùng lãnh thổ. 8. Tiếp tục tăng cường, nâng cao chất lượng phân tích và dự báo tình hình trong nước và quốc tế, đặc biệt là những biến động về tình hình chính trị, kinh tế, tài chính thế giới. Thực hiện tốt cơ chế phối hợp trong thực hiện công tác phân tích dự báo. Chủ động xây dựng các phương án ứng phó với những biến động của tình hình kinh tế thế giới tới nền kinh tế trong nước trong mọi tình huống. 9. Đổi mới và hoàn thiện chế độ cung cấp thông tin và trách nhiệm giải trình của cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng trước nhân dân. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Quy chế Dân chủ ở cơ sở; hoàn thiện cơ chế để nhân dân đóng góp ý kiến, phản biện xã hội và giám sát công việc của Đảng và Nhà nước, nhất là về các chính sách kinh tế, xã hội, về quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển quan trọng. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền; tăng cường các thông tin chính thức một cách công khai, minh bạch, kịp thời về tình hình và các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước. III. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Đối với dự toán thu ngân sách nhà nước: Dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2013 phải được xây dựng tích cực, trên cơ sở đánh giá khả năng thực hiện thu ngân sách năm 2012, đồng thời đánh giá, dự báo tình hình đầu tư, phát triển sản xuất - kinh doanh và hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu năm 2013; bảo đảm tính đúng, tính đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách theo chính sách, chế độ; đồng thời, có tính đến các khoản thuế được miễn, giảm, giãn theo các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ; tăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp; chỉ đạo quyết liệt chống thất thu, thu số thuế nợ đọng từ các năm trước, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi, các khoản thu được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán,… Trên cơ sở đó, đặt mục tiêu huy động vào ngân sách nhà nước năm 2013 từ thuế, phí khoảng 22 - 23% GDP. Dự toán thu nội địa (không kể thu từ dầu thô, thu tiền sử dụng đất) tăng bình quân tối thiểu 14 - 16% so với ước thực hiện năm 2012 (đã loại trừ các yếu tố tác động do thực hiện gia hạn, miễn, giảm thuế theo các quyết định của cấp có thẩm quyền). Dự toán thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng bình quân tối thiểu 5 - 7% so với đánh giá ước thực hiện năm 2012. Mức tăng thu cụ thể tùy theo điều kiện, đặc điểm và phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn của từng địa phương. 2. Đối với dự toán chi ngân sách nhà nước: Các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương chủ động xác định nhiệm vụ quan trọng, trọng tâm cần thực hiện năm 2013, xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể và lập dự toán chi ngân sách nhà nước theo đúng các quy định pháp luật về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách hiện hành, đảm bảo triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu dự toán, trong đó cần chủ động sắp xếp thứ tự ưu tiên theo mức độ cấp thiết, khả năng triển khai trong năm 2013, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ chính trị, các chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở nguồn lực ngân sách nhà nước được phân bổ. Để phục vụ kịp thời cho công tác xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013, các Bộ, cơ quan Trung ương quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm: - Tiếp tục rà soát hệ thống các chính sách, chế độ, định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc ngành, lĩnh vực quản lý. Trên cơ sở đó, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung những chế độ, cơ chế, chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật không phù hợp với thực tế. - Khi đề xuất, sửa đổi, bổ sung các chính sách, chế độ cần điều tra, khảo sát để nắm chắc số lượng đối tượng, dự kiến nhu cầu kinh phí; tính toán lồng ghép giữa các chính sách, chế độ dự kiến sửa đổi hoặc ban hành mới với các chính sách hiện hành, phối hợp với cơ quan tài chính tính toán nguồn lực; chỉ trình cấp có thẩm quyền quyết định khi đã xác định cân đối được nguồn lực, bảo đảm tính khả thi trong tổ chức thực hiện. - Rà soát, đề xuất nhu cầu thay đổi biên chế với các cơ quan có thẩm quyền để xem xét, xử lý làm cơ sở cho việc bố trí ngân sách năm sau cho phù hợp. Việc xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2013 đối với một số lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể được thực hiện như sau: a) Chi đầu tư phát triển: Chi đầu tư phát triển kế hoạch năm 2013 phải phù hợp với Kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013 - 2015 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. Rà soát, sắp xếp bố trí vốn đảm bảo tập trung, đúng mục tiêu, thời gian hoàn thành dự án theo quy định. Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước năm 2013 bố trí đảm bảo các nguyên tắc sau: - Tập trung bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ các dự án quan trọng quốc gia, các dự án trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của các ngành, các địa phương. - Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, công trình đã hoàn thành và đã bàn giao, đưa vào sử dụng trong năm 2012 nhưng chưa bố trí đủ vốn; các dự án dự kiến hoàn thành năm 2013 (theo tiến độ trong quyết định đầu tư, khả năng cân đối vốn và khả năng thực hiện trong năm 2013); vốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độ thực hiện dự án; các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 nhưng chưa được bố trí đủ vốn để hoàn thành, phát huy hiệu quả. - Bố trí hoàn trả các khoản vốn ứng trước đến hạn phải trả. - Số vốn còn lại bố trí cho các dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt. Đối với các dự án chuyển tiếp cần rà soát phạm vi, quy mô đầu tư phù hợp với mục tiêu và khả năng cân đối vốn.
| 2,058
|
7,525
|
- Hạn chế tối đa việc bố trí vốn cho các dự án khởi công mới. Kế hoạch năm 2013 chỉ bố trí vốn cho dự án mới thật sự cấp thiết và đã đủ thủ tục đầu tư theo quy định; việc bố trí vốn phải bảo đảm dự án nhóm C hoàn thành trong 3 năm, nhóm B hoàn thành trong 5 năm. Tập trung thực hiện sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, tạo nguồn vốn để đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. b) Chi thường xuyên: Xây dựng dự toán chi phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế, văn hóa - thông tin, môi trường theo các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội; ưu tiên bố trí chi cải cách tiền lương, bảo đảm an sinh xã hội; chi quốc phòng, an ninh trong tình hình mới; chi quản lý hành chính nhà nước bảo đảm chặt chẽ, tiết kiệm, trên cơ sở chỉ bảo đảm tăng chi cho các chính sách, chế độ, định mức hiện hành và các nhiệm vụ cấp bách dự kiến chắc chắn sẽ phát sinh năm 2013 cần phải bố trí kinh phí. Trong xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013, các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương sắp xếp, cơ cấu lại nhiệm vụ chi phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước. Tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập về cả tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính để đa dạng hóa, nâng cao chất lượng dịch vụ công và nguồn lực phát triển sự nghiệp công, thực hiện cải cách tiền lương theo lộ trình chung. Các cơ quan, đơn vị, đặc biệt là các bộ quản lý ngành, lĩnh vực và các địa phương cần chủ động, tích cực xây dựng lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ nhằm thúc đẩy quá trình xã hội hóa, nâng cao chất lượng dịch vụ công, phù hợp với khả năng đóng góp của người dân. Thực hiện cơ chế đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ cụ thể trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật để tăng quyền tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập. Tiếp tục thực hiện bổ sung có mục tiêu kinh phí sự nghiệp từ ngân sách trung ương cho các địa phương để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các mục tiêu, chương trình đã được cấp có thẩm quyền quyết định. Trong điều kiện cân đối ngân sách khó khăn, đồng thời phải dành nguồn cải cách tiền lương, yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có sử dụng ngân sách lập dự toán chi thường xuyên trên cơ sở triệt để tiết kiệm, đặc biệt là dự toán chi cho các hoạt động tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, công tác trong nước và ngoài nước. c) Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia khẩn trương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012 - 2015 để làm cơ sở xác định dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia năm 2013. Các Bộ, cơ quan quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian, nguồn lực thực hiện các dự án của từng chương trình mục tiêu quốc gia, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xây dựng và phân bổ dự toán chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia năm 2013 theo hướng đổi mới phương thức quản lý, triển khai thực hiện, tăng cường phân cấp cho các địa phương, nâng cao trách nhiệm của địa phương trong việc lồng ghép, phân bổ, sử dụng nguồn vốn được giao để thực hiện được các mục tiêu chung của các chương trình, bảo đảm sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, tránh dàn trải và kéo dài thời gian thực hiện. Phương án phân bổ chi chương trình mục tiêu quốc gia phải được tổng hợp trong phương án phân bổ ngân sách trung ương năm 2013, trình Quốc hội quyết định. Các bộ, cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng mục tiêu, tiêu chí, cơ chế chính sách và hướng dẫn tổ chức, kiểm tra, giám sát thực hiện các chương trình. d) Đối với vốn trái phiếu Chính phủ: Trên cơ sở kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 và năm 2012 đã giao, các bộ, địa phương đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2012; dự kiến kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2013 theo hướng ưu tiên bố trí vốn cho các dự án hoàn thành trước năm 2012, dự kiến hoàn thành năm 2013 thuộc danh mục sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ. đ) Về cơ chế tạo nguồn để cải cách tiền lương: Năm 2013, các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương tiếp tục chủ động thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định: nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương; một phần số thu được để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp; 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể tăng thu tiền sử dụng đất); các nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm trước chưa sử dụng hết (nếu có). Yêu cầu các Bộ, ngành và địa phương đẩy mạnh đổi mới cơ chế hoạt động, tài chính đối với khu vực sự nghiệp công để từ năm 2014 trở đi sẽ thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương mới. e) Đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): Thực hiện lập dự toán ngân sách năm 2013 theo đúng trình tự, quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công và các văn bản hướng dẫn, các Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản, quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), quy trình giải ngân trong các văn kiện chương trình/dự án và hiệp định tài trợ đã ký kết, trong đó chi tiết nguồn vốn ODA, vốn đối ứng theo các chương trình, dự án và theo tính chất nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp phù hợp với tiến độ giải ngân năm 2013. Ưu tiên bố trí đủ vốn đối ứng các dự án ODA theo tiến độ giải ngân của các dự án. g) Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương các cấp bố trí dự phòng ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước để chủ động đối phó với thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán. 3. Xây dựng dự toán ngân sách địa phương các cấp Năm 2013 là năm trong thời kỳ ổn định ngân sách địa phương 2011 - 2015. Dự toán ngân sách địa phương năm 2013 được xây dựng bảo đảm cân đối đủ nguồn lực thực hiện các chế độ, chính sách đã được cấp có thẩm quyền ban hành và theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, góp phần tích cực cùng Trung ương thực hiện ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, từng bước tái cấu trúc nền kinh tế nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý và bền vững. Dự toán ngân sách địa phương các cấp năm 2013 ngoài việc bảo đảm các yêu cầu tại Khoản 1, Khoản 2 Mục III nêu trên còn phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) Việc xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: Căn cứ mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015, khả năng thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2012, dự báo tăng trưởng kinh tế và nguồn thu năm 2013 đối với từng ngành, từng lĩnh vực, năng lực và hiệu quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của đối tượng nộp thuế trên địa bàn và những nguồn thu mới, lớn phát sinh trên địa bàn địa phương để tính đúng, tính đủ nguồn thu đối với từng lĩnh vực, từng sắc thuế theo chế độ. Phân tích, đánh giá cụ thể những tác động ảnh hưởng đến dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2013 theo từng địa bàn, lĩnh vực thu, từng khoản thu, sắc thuế, trong đó tập trung đánh giá ảnh hưởng nguồn thu do thực hiện các chính sách gia hạn, miễn, giảm thuế, miễn tiền thuê đất và các chính sách thu mới của các cấp có thẩm quyền. b) Xây dựng dự toán chi ngân sách địa phương: Căn cứ vào nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp, tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương hoặc số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương (nếu có) đã được giao ổn định giai đoạn 2011 - 2015 và số bổ sung hỗ trợ theo khả năng cân đối của ngân sách trung ương theo quy định tại Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên của NSNN năm 2011 để xác định nguồn ngân sách địa phương. Trong phạm vi nguồn thu ngân sách địa phương đã được xác định, xây dựng dự toán chi ngân sách địa phương cụ thể đối với từng lĩnh vực chi, trong đó cần tập trung nguồn lực bảo đảm các lĩnh vực chi giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học công nghệ, văn hóa thông tin, sự nghiệp môi trường theo các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội. Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, tình hình thực hiện dự toán đối với các khoản được bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương năm 2012, căn cứ các chính sách và chế độ hiện hành, xây dựng dự toán chi thực hiện các dự án, nhiệm vụ quan trọng, xây dựng dự toán số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương năm 2013 theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 29 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước. Trong đó, dự toán bổ sung có mục tiêu vốn đầu tư được xác định trên cơ sở tiêu chí, định mức hỗ trợ theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; dự toán bổ sung có mục tiêu kinh phí sự nghiệp căn cứ vào chế độ, chính sách đã quyết định để bảo đảm nguồn thực hiện các chế độ, chính sách trong năm 2013.
| 2,089
|
7,526
|
c) Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất: Các địa phương xây dựng dự toán thu tiền sử dụng đất trên địa bàn năm 2013 bảo đảm phù hợp với khả năng triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt kế hoạch, tiến độ thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất và nộp tiền sử dụng đất, dự kiến số thu tiền sử dụng đất đối với các dự án do khó khăn về tài chính được gia hạn chuyển nộp trong năm 2013; đồng thời, lập phương án bố trí dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản tương ứng để đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng; chủ động phân bổ lập Quỹ phát triển đất theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ; ưu tiên bố trí đủ kinh phí để đẩy nhanh công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị quyết của Quốc hội. d) Đối với nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: Thực hiện quản lý thu, chi qua ngân sách nhà nước (không đưa vào cân đối ngân sách nhà nước) và được sử dụng để đầu tư các công trình phúc lợi xã hội, trong đó tập trung cho các lĩnh vực giáo dục, y tế, hạ tầng nông nghiệp, nông thôn theo quy định. Việc bố trí vốn cho các dự án theo đúng các nguyên tắc quy định tại tiết a, điểm 1, mục III, phần B của Chỉ thị này. đ) Các địa phương chủ động tính toán dành nguồn để thực hiện cải cách tiền lương năm 2013 theo quy định tại Chỉ thị này và hướng dẫn của Bộ Tài chính. e) Xây dựng kế hoạch huy động và trả nợ (cả gốc và lãi) cho đầu tư phát triển theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, bảo đảm số dư nợ huy động (bao gồm cả số dự kiến trong năm) không vượt quá 30% dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách cấp tỉnh (riêng thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh không vượt quá 100%). 4. Cùng với việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013, các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, địa phương, các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước chủ động đánh giá, phân tích cụ thể kết quả đạt được và những yếu kém trong quản lý điều hành thu, chi ngân sách năm 2012; đánh giá tình hình quyết toán vốn dự án đầu tư hoàn thành (số dự án đã hoàn thành nhưng chưa duyệt quyết toán đến hết tháng 6 năm 2012 và dự kiến sẽ quyết toán đến hết năm 2012); tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quyết toán và kiểm tra, xét duyệt và thẩm tra quyết toán ngân sách năm 2011 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; thực hiện công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2010; tiến hành xử lý, giải quyết ngay từ khâu xây dựng dự toán những tồn tại, sai phạm trong bố trí dự toán ngân sách chưa phù hợp với tình hình thực tế triển khai thực hiện và Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân đã được cơ quan thanh tra, kiểm soát phát hiện và kiến nghị theo đúng quy định của pháp luật. C. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 I. CÁC NGUYÊN TẮC Việc xây dựng Kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013 - 2015 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch đầu tư 2013 - 2015) phải quán triệt theo các nguyên tắc sau đây: 1. Việc xây dựng Kế hoạch đầu tư 2013 - 2015 nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu và các định hướng phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011 - 2015 trong phạm vi cả nước, trong từng ngành, từng lĩnh vực và từng vùng, từng địa phương. Gắn việc xây dựng Kế hoạch đầu tư 2013 - 2015 với việc thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ. 2. Kế hoạch đầu tư 2013 - 2015 được xây dựng trên cơ sở cân đối giữa các mục tiêu, nhu cầu đầu tư với khả năng cân đối vốn đầu tư phát triển trong kế hoạch thu chi ngân sách nhà nước giai đoạn 2013 - 2015; khả năng cân đối các nguồn vốn khác của nhà nước. 3. Trong điều kiện nguồn ngân sách nhà nước còn hạn hẹp, cân đối thu chi còn nhiều khó khăn, đầu tư ngân sách nhà nước chỉ tập trung đầu tư cho các công trình, dự án đã được bố trí vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ (còn thiếu vốn), đang triển khai trong các kế hoạch hàng năm để bảo đảm hoàn thành dứt điểm, đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả. Đối với các dự án khởi công mới, phải cân nhắc kỹ lưỡng chỉ bố trí vốn khởi công mới các dự án thật sự cấp bách, cấp thiết khi xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách. Không bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các dự án không thuộc nhiệm vụ chi đầu tư theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đồng thời, đề xuất các giải pháp huy động vốn từ các thành phần kinh tế ở trong và nước ngoài để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các dự án có thể thu hồi vốn trực tiếp. 4. Kế hoạch đầu tư 2013 - 2015 phải được xây dựng trên cơ sở cơ cấu lại đầu tư từ ngân sách nhà nước theo hướng tập trung, nâng cao hiệu quả đầu tư. Thực hiện đúng nguyên tắc tập trung thống nhất trong việc xác định các mục tiêu, định hướng, chính sách và các cân đối lớn trong đầu tư, đi đôi với việc tiếp tục tăng cường phân cấp, phát huy tính chủ động, sáng tạo của các cấp, các ngành, gắn với trách nhiệm được giao. 5. Bảo đảm tính công bằng, công khai, minh bạch trong việc xây dựng kế hoạch đầu tư 2013 - 2015. Trong quá trình xây dựng Kế hoạch đầu tư 2013 - 2015 phải tổ chức thảo luận, lấy ý kiến của các cấp, các ngành, các tổ chức và cộng đồng dân cư có liên quan, tạo sự đồng thuận và phát triển bền vững. II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU Để xây dựng Kế hoạch đầu tư 2013 - 2015, các cấp, các ngành tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu sau: 1. Các bộ, ngành, các địa phương tổ chức đánh giá tình hình đầu tư từ ngân sách nhà nước trong 2 năm 2011 - 2012; những kết quả đạt được trong việc thực hiện đổi mới quản lý, cơ cấu lại đầu tư từ ngân sách nhà nước quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; những tồn tại và những khó khăn trong việc lập và thực hiện Kế hoạch đầu tư theo cơ chế mới; giữa yêu cầu quản lý tập trung thống nhất và tạo sự chủ động của các cấp, các ngành và cơ sở. 2. Tiến hành rà soát lại các cơ chế chính sách, các chương trình, các khoản bổ sung có mục tiêu của ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương; sửa đổi theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung theo nguyên tắc giảm số lượng các chương trình, các khoản bổ sung có mục tiêu; sáp nhập các chương trình, các khoản bổ sung có cùng mục tiêu hoặc có mục tiêu tương tự nhau; chuyển các chương trình có mục tiêu đầu tư dài hạn vào kế hoạch đầu tư cân đối hàng năm. Đồng thời, tổ chức lồng ghép các chương trình ở địa phương đi đôi với việc phân cấp cho địa phương chủ động bố trí dự án cụ thể trên cơ sở kế hoạch tổng mức vốn hỗ trợ của Trung ương giao cho từng chương trình. 3. Xác định các mục tiêu và các ưu tiên trong kế hoạch đầu tư phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013 - 2015. Các bộ, ngành, địa phương phải căn cứ vào các mục tiêu và định hướng phát triển chung của cả nước trong 5 năm 2011 - 2015, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác giai đoạn 2013 - 2015; những đặc điểm, điều kiện thực tế trong từng ngành, từng địa phương để xác định mục tiêu và sắp xếp thứ tự ưu tiên trong đầu tư. Trên phạm vi cả nước, trong 3 năm tới tập trung đầu tư nhằm hướng tới thực hiện bước đột phá trong xây dựng cơ sở hạ tầng. Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án quan trọng quốc gia, các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án thuộc lĩnh vực giao thông, thủy lợi, phát triển nông nghiệp nông thôn, xây dựng nông thôn mới, phát triển đô thị, tạo việc làm, giảm nghèo, các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa và các vùng khó khăn khác,… 4. Xác định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư 3 năm 2013 - 2015, gồm: Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (đầu tư theo ngành, lĩnh vực, đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương, vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách Trung ương), các nguồn vốn có tính chất ngân sách nhà nước; vốn đầu tư quản lý qua ngân sách, vốn trái phiếu Chính phủ, ODA, tín dụng đầu tư nhà nước; các nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thông qua các hình thức thích hợp.
| 1,837
|
7,527
|
Đối với các địa phương, vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương được xác định trên cơ sở khả năng tăng nguồn thu trong cân đối của ngân sách địa phương. 5. Xây dựng danh mục và bố trí vốn cho các dự án cụ thể: Căn cứ mục tiêu, định hướng và khả năng cân đối vốn đầu tư nêu trên, các bộ, ngành, địa phương dự kiến danh mục dự án và mức vốn cho từng dự án cụ thể theo nguyên tắc: a) Bố trí vốn đầu tư tập trung, không dàn trải theo đúng các quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ. b) Rà soát, lập danh mục dự án chuyển tiếp đang được đầu tư từ ngân sách nhà nước. c) Kế hoạch đầu tư 2013 - 2015 cần tập trung bố trí vốn đầu tư cho các dự án hoàn thành trong năm 2012 trở về trước thuộc nhiệm vụ đầu tư từ NSNN nhưng chưa được bố trí đủ vốn; các dự án dự kiến hoàn thành trước năm 2015 (theo tiến độ trong quyết định đầu tư, khả năng cân đối vốn và khả năng thực hiện giai đoạn 2013 - 2015); các dự án quan trọng quốc gia, các dự án trọng điểm hoàn thành sau năm 2015; hoàn trả các khoản vốn ứng trước kế hoạch đến hạn. Hạn chế tối đa việc khởi công các dự án mới khi chưa đủ nguồn vốn để hoàn thành các dự án chuyển tiếp. Các dự án khởi công mới trong kế hoạch đầu tư năm 2013 - 2015 phải nằm trong quy hoạch đã được duyệt, thuộc nhiệm vụ ngân sách nhà nước, quyết định phê duyệt dự án và thẩm định nguồn vốn theo đúng quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, riêng các dự án thuộc các chương trình hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo; chương trình hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; chương trình hỗ trợ giải quyết đất ở, đất sản xuất và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long; chương trình di dân, tái định cư thủy điện Hòa Bình, Tuyên Quang, Sơn La; chương trình đầu tư phát triển kinh tế-xã hội tuyến biên giới Việt - Trung, Việt Nam - Lào và Việt Nam - Cămpuchia có tổng mức đầu tư một dự án dưới 15 tỷ đồng nhưng tổng mức vốn của các dự án này không vượt quá tổng mức đầu tư của từng chương trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; giao các địa phương tự thẩm định vốn theo quy định. d) Đối với các dự án đang được đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước, nhưng không bố trí được vốn kế hoạch đầu tư 2013 - 2015 thực hiện phân loại và xử lý như sau: - Đối với các dự án có khả năng chuyển đổi sang các hình thức đầu tư khác: các bộ, ngành, địa phương đánh giá, phân tích và lập danh mục các dự án có khả năng chuyển đổi sang các hình thức đầu tư khác như: BOT, BT, PPP,… - Đối với các dự án không thể chuyển đổi được sang các hình thức đầu tư khác, các bộ, ngành và địa phương chủ động huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện hoặc bố trí vốn để thanh toán khối lượng đã thực hiện và thi công đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý để phát huy hiệu quả phần vốn đã đầu tư. 6. Tổng hợp và giao kế hoạch đầu tư 2013 - 2015 cho các Bộ, ngành và vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương cho các địa phương: Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các Bộ, ngành và địa phương thực hiện việc rà soát, lập danh mục dự án và dự kiến bố trí vốn của các Bộ, ngành và bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương cho các địa phương theo các quy định tại các điểm từ 1 đến 5 nêu trên gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. Căn cứ dự kiến danh mục dự án và nhu cầu vốn đầu tư của các bộ, ngành và địa phương, khả năng cân đối vốn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo Quốc hội dự kiến tổng mức vốn đầu tư 3 năm 2013 - 2015 và kế hoạch năm 2013 cho các bộ, ngành và mức bổ sung có mục tiêu của ngân sách Trung ương cho các địa phương; Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo dự kiến tổng số vốn theo ngành, lĩnh vực, vốn bổ sung có mục tiêu cho các Bộ, ngành, địa phương. Các Bộ, ngành, địa phương căn cứ danh mục dự án đầu tư đã rà soát tại điểm 5 nêu trên và tổng số vốn đầu tư Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, xây dựng danh mục dự án và mức vốn bố trí kế hoạch 3 năm 2013 - 2015 và năm 2013 cho từng dự án cụ thể, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng thành viên các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước chịu trách nhiệm về việc rà soát, xác định các danh mục dự án và bố trí vốn theo đúng nguyên tắc nêu trên trong tổng số vốn dự kiến kế hoạch đầu tư 3 năm 2013 - 2015 và năm 2013 được thông báo cho từng ngành, lĩnh vực và số vốn bổ sung có mục tiêu của từng chương trình cụ thể. Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và dự kiến của các Bộ, ngành, địa phương nêu trên, Bộ Kế hoạch và Đầu tư rà soát, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Thủ tướng Chính phủ quyết định giao cho các Bộ, ngành ở Trung ương các chỉ tiêu kế hoạch đầu tư như quy định hiện hành và danh mục dự án; giao cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương các chỉ tiêu như quy định hiện hành và danh mục dự án đầu tư có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên thuộc nguồn vốn bổ sung có mục tiêu của Ngân sách Trung ương cho các địa phương; tổng số vốn và số dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng. Thủ tướng Chính phủ ủy quyền Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao cho các Bộ, ngành tổng số vốn phân bổ theo từng ngành, lĩnh vực đầu tư theo các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể và mức vốn từng dự án cụ thể; giao cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng số vốn bổ sung có mục tiêu từng chương trình và mức vốn từng dự án có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên. 7. Về nhiệm vụ xây dựng kế hoạch chương trình mục tiêu quốc gia 3 năm 2013 - 2015 và năm 2013, bao gồm vốn đầu tư và vốn sự nghiệp, được chuẩn bị và tổng hợp theo các nguyên tắc và các cơ chế quản lý chương trình mục tiêu quốc gia. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, quy trình và cơ chế giao kế hoạch cụ thể. D. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH I. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tính toán, xác định các phương án, các cân đối lớn để làm cơ sở hướng dẫn cho các Bộ, ngành, các địa phương xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 và Kế hoạch đầu tư 3 năm 2013 - 2015 và năm 2013. b) Tổ chức hướng dẫn xây dựng và tổng hợp Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013, Kế hoạch đầu tư 3 năm 2013 - 2015 và năm 2013. Dự kiến khả năng huy động nguồn vốn và cân đối vốn kế hoạch đầu tư 3 năm 2013 - 2015 và năm 2013 theo ngành, lĩnh vực của các bộ, ngành cơ quan trung ương; mức vốn bổ sung có mục tiêu 3 năm 2013 - 2015 và năm 2013 để các Bộ, ngành và địa phương chủ động xây dựng và triển khai thực hiện. c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan tổ chức làm việc với các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013; Kế hoạch đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước 3 năm 2013 - 2015 và năm 2013; Kế hoạch đầu tư từ trái phiếu Chính phủ năm 2013. d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính dự kiến phương án phân bổ Kế hoạch vốn đầu tư phát triển của ngân sách Trung ương 3 năm 2013 - 2015 và năm 2013 cho các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương. đ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia tổng hợp phương án phân bổ dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia 3 năm 2013 - 2015 và năm 2013. e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia sửa đổi cơ chế quản lý chương trình mục tiêu quốc gia theo hướng tăng cường phân cấp quản lý cho địa phương. g) Khẩn trương xây dựng, trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành theo quy định Nghị định về đầu tư trung hạn. 2. Bộ Tài chính: a) Hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2012 và lập dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 và dự kiến cân đối ngân sách nhà nước trong 3 năm 2013 - 2015. b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan tổ chức làm việc với các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước) về dự toán ngân sách nhà nước năm 2013. c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phương án phân bổ chi thường xuyên của ngân sách trung ương năm 2013, dự kiến số bổ sung có mục tiêu chi thường xuyên năm 2013 từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương. d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan liên quan xây dựng và tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; phương án phân bổ ngân sách trung ương năm 2013 trình Chính phủ cho ý kiến để trình Quốc hội quyết định. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc cân đối nguồn vốn và xây dựng kế hoạch đầu tư 2013 - 2015 từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định.
| 2,043
|
7,528
|
đ) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, cơ quan chủ trì quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia sửa đổi cơ chế quản lý chương trình mục tiêu quốc gia theo hướng tăng cường phân cấp quản lý cho địa phương. 3. Các Bộ, cơ quan chủ trì quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia do nhiều Bộ, cơ quan, đơn vị và địa phương phối hợp thực hiện: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn các Bộ, cơ quan, đơn vị và các địa phương liên quan đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, dự án của chương trình mục tiêu quốc gia năm 2012 và lập dự toán ngân sách nhà nước năm 2013, Kế hoạch vốn đầu tư và vốn sự nghiệp 3 năm 2013 - 2015 và năm 2013. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan dự kiến nhiệm vụ và phương án phân bổ dự toán chi ngân sách chương trình mục tiêu quốc gia 3 năm 2013 - 2015 và năm 2013 (trong phạm vi tổng mức dự kiến kinh phí do Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thông báo) cho từng Bộ, cơ quan, đơn vị và các địa phương liên quan, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để thẩm định, tổng hợp trình Chính phủ, trình Quốc hội quyết định. c) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính sửa đổi cơ chế quản lý chương trình mục tiêu quốc gia theo hướng tăng cường phân cấp quản lý cho địa phương. 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, các địa phương, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 của ngành, lĩnh vực phụ trách và kế hoạch đầu tư 3 năm 2013 - 2015 của cơ quan, đơn vị, tổ chức mình. b) Các Bộ, cơ quan nhà nước theo chức năng của mình, trên cơ sở tính toán các nguồn lực có thể khai thác được, xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực mình phụ trách. Đề xuất các giải pháp, các cơ chế, chính sách, chế độ mới hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các chế độ, chính sách hiện hành trình cấp thẩm quyền ban hành trước thời điểm lập dự toán ngân sách (trước ngày 20 tháng 7 năm 2012), gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các Bộ, các cơ quan liên quan làm căn cứ xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước năm 2013, Kế hoạch đầu tư 3 năm 2013 - 2015 và năm 2013. 5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: a) Hướng dẫn, tổ chức và chỉ đạo các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành khác xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước của địa phương, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ trong việc xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách của cấp mình. b) Tổ chức lấy ý kiến của các tổ chức đoàn thể, các cộng đồng dân cư về dự thảo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước năm 2013, Kế hoạch đầu tư 3 năm 2013 - 2015 và năm 2013 nhằm tạo sự đồng thuận cao, trình cấp có thẩm quyền quyết định; đồng thời, báo cáo các cơ quan Trung ương theo quy định. II. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH 1. Trong tháng 6 năm 2012, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn Khung kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và số dự kiến giao thu chi ngân sách nhà nước năm 2013, Kế hoạch đầu tư 3 năm 2013 - 2015 và năm 2013. 2. Sau khi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn Khung kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và số dự kiến giao thu chi ngân sách nhà nước năm 2013, Kế hoạch đầu tư 3 năm 2013 - 2015 và năm 2013, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, các địa phương, cơ quan, đơn vị khác có sử dụng ngân sách nhà nước trên cơ sở tình hình thực hiện 6 tháng đầu năm 2012, triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước năm 2013, kế hoạch đầu tư 3 năm 2013 - 2015 và năm 2013; Kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2013 gửi báo cáo đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Kiểm toán Nhà nước trước ngày 20 tháng 7 năm 2012. 3. Trong tháng 8 năm 2012, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước năm 2013, Kế hoạch đầu tư 3 năm 2013 - 2015 và năm 2013; đồng thời, dự kiến phương án phân bổ các chỉ tiêu kế hoạch và ngân sách nhà nước năm 2013, Kế hoạch đầu tư 3 năm 2013 - 2015 và năm 2013. 4. Trước ngày 10 tháng 9 năm 2012, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, các địa phương, cơ quan, đơn vị khác có sử dụng vốn đầu tư ngân sách nhà nước tiếp thu ý kiến của các bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các cơ quan liên quan hoàn chỉnh Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước năm 2013, Kế hoạch đầu tư 3 năm 2013 - 2015 và năm 2013; kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2013 gửi lại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Kiểm toán Nhà nước. 5. Trong tháng 9 năm 2012, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước năm 2013, Kế hoạch đầu tư 3 năm 2013 - 2015 và năm 2013 để Chính phủ cho ý kiến, trình Quốc hội theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 6. Trước ngày 15 tháng 10 năm 2012, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo dự kiến mức kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước 3 năm 2013 - 2015 và năm 2013; kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2013 cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các địa phương, các cơ quan, đơn vị khác sử dụng vốn ngân sách nhà nước. 7. Trước ngày 31 tháng 10 năm 2012, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các địa phương, các cơ quan, đơn vị khác trên cơ sở tổng mức vốn được thông báo dự kiến danh mục dự án và mức vốn bố trí cụ thể cho từng dự án gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. 8. Trước ngày 20 tháng 11 năm 2012, căn cứ các Nghị quyết của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ giao Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách năm 2013, Kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013 - 2015 và năm 2013; kế hoạch đầu tư từ trái phiếu Chính phủ năm 2013 cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các địa phương, các cơ quan, đơn vị khác. 9. Trước ngày 30 tháng 11 năm 2012, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính giao chi tiết cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, địa phương, cơ quan, đơn vị, tổ chức khác dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Kế hoạch đầu tư 3 năm 2013 - 2015 và năm 2013; kế hoạch đầu tư từ trái phiếu Chính phủ năm 2013. 10. Trước ngày 10 tháng 12 năm 2012, các địa phương quyết định và giao kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch trái phiếu Chính phủ cho cấp dưới trên cơ sở nhiệm vụ của Thủ tướng Chính phủ giao và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. Bảo đảm dự toán ngân sách cấp xã được quyết định trước ngày 31 tháng 12 năm 2012. 11. Trước ngày 31 tháng 12 năm 2012: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương và các địa phương thông báo danh mục và mức vốn đầu tư kế hoạch năm 2013 cho các đơn vị triển khai thực hiện. - Các đơn vị dự toán quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách, phân bổ cho từng đơn vị trực thuộc trên cơ sở nhiệm vụ và dự toán được cấp có thẩm quyền giao, hướng dẫn. Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc các tập đoàn, tổng công ty nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP, ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2011/TTLT-BTP-BCA-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tư pháp - Bộ Công an - Bộ Tài chính - Tòa án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao về hướng dẫn hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh tại Tờ trình số 293/TTr-CTHA ngày 16/4/2012 và ý kiến tham gia góp ý của các thành viên Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 30/2002/QĐ-UB ngày 25/3/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
| 2,020
|
7,529
|
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các thành viên Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 293/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ ĐẠO Điều 1. Chức năng Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh Bình Định (viết tắt là Ban Chỉ đạo) do Chủ tịch UBND tỉnh thành lập; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 173 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, Điều 13 Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 09 năm 2009 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 14/2011/TTLT-BTP- BCA-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tư pháp - Bộ Công an - Bộ Tài chính - Tòa án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao, bao gồm: 1. Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan của tỉnh trong công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh; 2. Chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Xây dựng dự thảo chương trình, kế hoạch về chỉ đạo việc tổ chức phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Quy chế này, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 2. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và ý kiến chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Quy chế này. 3. Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp chỉ đạo, giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Quy chế này. 4. Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra việc thực hiện kết luận của Ban Chỉ đạo, ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Quy chế này. 5. Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác thi hành án dân sự tại địa phương. 6. Kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có biện pháp xử lý kịp thời đối với những vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO Điều 3. Thành phần, cơ cấu tổ chức Ban Chỉ đạo Thành phần Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh gồm có: 1. Chủ tịch UBND tỉnh - Trưởng Ban; 2. Cục trưởng Cục thi hành án dân sự tỉnh - Phó trưởng Ban; 3. Các ủy viên gồm: Đại diện lãnh đạo các Sở Tư pháp, Nội vụ, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông - Vận tải, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Lao động, Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Thanh tra tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan liên quan khác; Mời đại diện lãnh đạo Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh tham gia họp Ban Chỉ đạo. 4. Thư ký Ban Chỉ đạo là 01 Công chức Cục thi hành án dân sự tỉnh. Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo 1. Điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo để thực hiện nhiệm vụ theo quy định; 2. Quyết định nội dung cuộc họp, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo; 3. Phân công Phó trưởng Ban và các thành viên trong Ban Chỉ đạo thực hiện công việc của Ban Chỉ đạo; 4. Chỉ đạo sự phối hợp hoạt động của các thành viên trong Ban Chỉ đạo và các cơ quan, tổ chức hữu quan ở địa phương trong công tác thi hành án dân sự; 5. Quyết định kiểm tra hoặc cử thành viên trong Ban Chỉ đạo phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra việc chấp hành ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác thi hành án dân sự ở địa phương; 6. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về nhiệm vụ được giao. Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó trưởng Ban Chỉ đạo 1. Thường trực Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh, thay mặt Trưởng Ban Chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo khi Trưởng Ban vắng mặt hoặc được Trưởng Ban ủy quyền; 2. Giúp Trưởng Ban trong việc chỉ đạo hoạt động của Ban Chỉ đạo và chịu trách nhiệm về những công việc được Trưởng Ban giao; 3. Trực tiếp giải quyết các công việc thường xuyên của Ban Chỉ đạo, ký các văn bản của Ban Chỉ đạo theo ủy quyền của Trưởng Ban; trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp chỉ đạo tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Quy chế này sau khi có ý kiến kết luận cuộc họp của Ban Chỉ đạo; 4. Tổ chức các cuộc họp, các buổi làm việc của Ban Chỉ đạo, chuẩn bị các điều kiện làm việc cho Ban Chỉ đạo, lập dự toán kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt; 5. Đôn đốc cơ quan Thi hành án dân sự, các cơ quan, tổ chức hữu quan thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Quy chế này. Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ủy viên Ban Chỉ đạo 1. Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Ban Chỉ đạo; 2. Đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Quy chế này. Chịu trách nhiệm về ý kiến của mình trong các cuộc họp Ban Chỉ đạo; trường hợp vượt quá thẩm quyền quyết định, phải xin ý kiến của Thủ trưởng đơn vị và cũng phải chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến đó; 3. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành, đơn vị mình, có trách nhiệm chỉ đạo hoặc đề xuất chỉ đạo đối với tập thể, cá nhân thuộc ngành, đơn vị mình phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thi hành án dân sự theo quyết định của Trưởng Ban Chỉ đạo; 4. Cùng tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị mình xem xét, giải quyết các vấn đề có liên quan đến chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Quy chế này thuộc chức năng quản lý của ngành, đơn vị mình và truyền đạt ý kiến kết luận các phiên họp của Ban Chỉ đạo tới ngành, đơn vị mình để phối hợp thực hiện; 5. Phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra việc thực hiện chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Quy chế này theo quyết định của Trưởng Ban Chỉ đạo; 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Ban Chỉ đạo 1. Giúp Ban Chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch chỉ đạo công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh; 2. Theo dõi tiến độ thực hiện chương trình, kế hoạch giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Quy chế này, do Ban Chỉ đạo đề ra và kết quả thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp có vấn đề phát sinh trong việc tổ chức thực hiện, thì kịp thời báo cáo Trưởng Ban hoặc Phó trưởng ban Ban Chỉ đạo để có biện pháp giải quyết; 3. Đề xuất nội dung cuộc họp và chuẩn bị cuộc họp của Ban Chỉ đạo, ghi biên bản các cuộc họp của Ban Chỉ đạo; 4. Gửi chương trình, kế hoạch, văn bản về ý kiến hoặc quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về biện pháp chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Quy chế này đến các thành viên trong Ban Chỉ đạo, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan biết để thực hiện; 5. Chuẩn bị văn bản báo cáo để Trưởng Ban hoặc Phó trưởng Ban ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Quy chế này tại địa phương sau khi có kết luận của Ban Chỉ đạo;
| 2,058
|
7,530
|
6. Tổng hợp tình hình, xây dựng dự thảo báo cáo kết quả thực hiện chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 1 của Quy chế này và báo cáo kết quả hoạt động của Ban Chỉ đạo, trình Trưởng ban xem xét, ban hành; 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO Điều 8. Nguyên tắc hoạt động 1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo công tác thi hành án dân sự đúng chức năng, kịp thời, theo quy định của pháp luật. 2. Tôn trọng hoạt động nghiệp vụ của cơ quan Thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật. 3. Phát huy vai trò phối hợp của các cấp, các ngành trong hoạt động chỉ đạo công tác thi hành án dân sự trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn. Điều 9. Chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo 1. Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ tập thể. Trong các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, các vấn đề được đưa ra thảo luận, bàn bạc tập thể, sau đó Trưởng Ban Chỉ đạo kết luận; trường hợp có ý kiến khác nhau phải được ghi vào biên bản cuộc họp để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho ý kiến giải quyết. Tài liệu cuộc họp phải được gửi cho các thành viên Ban Chỉ đạo trước 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc họp. Thành viên vắng mặt phải có ý kiến bằng văn bản về nội dung vụ việc cưỡng chế thi hành án dân sự mà Ban Chỉ đạo sẽ thảo luận để Thư ký Ban Chỉ đạo báo cáo tại cuộc họp. Kết luận của Ban Chỉ đạo phải thể hiện ý kiến của các thành viên tham dự cuộc họp, do Trưởng Ban hoặc người được Trưởng Ban ủy quyền ký. 2. Trong quá trình thực hiện kết luận, nếu có vấn đề phát sinh, Ban Chỉ đạo tổ chức họp lại để phân tích và đánh giá, đưa ra các đề xuất nhằm giải quyết vấn đề đó. 3. Ban Chỉ đạo họp định kỳ mỗi quý một lần, họp đột xuất theo yêu cầu của Trưởng Ban hoặc đề nghị của Phó trưởng Ban. 4. Các thành viên Ban chỉ đạo tham gia vào các hoạt động của Ban Chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ được Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. Điều 10. Chế độ thông tin, báo cáo của Ban Chỉ đạo 1. Chương trình, kế hoạch chỉ đạo công tác thi hành án dân sự và ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được gửi đến các thành viên Ban Chỉ đạo, các cơ quan, tổ chức hữu quan biết để thực hiện. 2. Ban Chỉ đạo báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đối với những vụ việc vướng mắc, phức tạp, những vụ việc cưỡng chế thi hành án dân sự; báo cáo về tình hình hoạt động quý, sáu tháng và hàng năm cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Tổng cục Thi hành án dân sự - Bộ Tư pháp; báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Điều 11. Quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo 1. Quan hệ công tác giữa Ban Chỉ đạo với các cơ quan, tổ chức hữu quan ở địa phương: a. Ban Chỉ đạo chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong quá trình hoạt động; chỉ đạo phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức hữu quan với cơ quan thi hành án dân sự tỉnh trong công tác thi hành án dân sự. b. Ban Chỉ đạo phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức hữu quan ở địa phương, phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, tạo điều kiện thuận lợi trong công tác thi hành án dân sự; c. Ban Chỉ đạo kịp thời chỉ đạo, hướng dẫn, trả lời ý kiến thỉnh thị của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự các huyện, thị xã và thành phố Quy Nhơn. 2. Quan hệ công tác giữa Ban Chỉ đạo với cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh: a. Ban Chỉ đạo kịp thời tổ chức cuộc họp để bàn biện pháp chỉ đạo việc phối hợp và tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh; b. Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh chủ động điều hành hoạt động của các cơ quan Thi hành án dân sự trong tỉnh, kịp thời báo cáo những vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương để Ban Chỉ đạo tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết; 3. Quan hệ công tác giữa Ban Chỉ đạo với Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp: a. Ban Chỉ đạo thực hiện ý kiến hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thi hành án dân sự của Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp; b. Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Ban Chỉ đạo với Cục thi hành án dân sự tỉnh về chuyên môn, nghiệp vụ thi hành án dân sự trong giải quyết vụ việc thì Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự - Bộ Tư pháp xin ý kiến chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ. Điều 12. Lấy số văn bản và sử dụng con dấu Khi ban hành văn bản, Trưởng Ban Chỉ đạo lấy số và sử dụng con dấu của UBND tỉnh; Phó Trưởng Ban Chỉ đạo lấy số và sử dụng con dấu của Cục Thi hành án dân sự tỉnh. Điều 13. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo 1. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách tỉnh bảo đảm, được cấp qua Cục Thi hành án dân sự tỉnh. Hàng năm, Cục Thi hành án dân sự tỉnh lập dự toán kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo gửi Sở Tài chính để Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt. 2. Thành viên Ban Chỉ đạo được hưởng chế độ bồi dưỡng hàng tháng và chế độ bồi dưỡng cưỡng chế thi hành án dân sự khi tham gia cưỡng chế thi hành án dân sự cụ thể như sau: a. Mức chi và nguồn kinh phí chi bồi dưỡng cưỡng chế thi hành án dân sự theo quy định hiện hành (Thông tư liên tịch số 184/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 19/12/2011 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính về kinh phí tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự). b. Ngân sách tỉnh chi bồi dưỡng cho các thành viên Ban Chỉ đạo theo các mức chi sau: - Trưởng ban: 250.000 đồng/người/quý. - Phó Trưởng ban: 200.000 đồng/người/quý. - Các Ủy viên Ban Chỉ đạo: 150.000 đồng/người/quý. - Thư ký Ban Chỉ đạo: 300.000 đồng/người/quý. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Trưởng Ban Chỉ đạo và các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề mới, thì Ban Chỉ đạo báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu thực tế và theo đúng quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THAY THẾ VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH VĨNH LONG CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP , ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 962/TTr-SYT, ngày 05 tháng 6 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 16 (mười sáu) thủ tục hành chính mới ban hành; 11 (mười một) thủ tục hành chính được thay thế và bãi bỏ 36 (ba mươi sáu) thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long (có Phụ lục 1, 2, 3 kèm theo). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Y tế: - Niêm yết đầy đủ danh mục, nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở. - Tổ chức thực hiện đúng các nội dung thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HỌP MẶT VÀ TỔ CHỨC CÁC ĐOÀN ĐI THĂM TÒA SOẠN CÁC BÁO, ĐÀI TRUYỀN HÌNH NHÂN KỶ NIỆM 87 NĂM NGÀY BÁO CHÍ CÁCH MẠNG VIỆT NAM (21/6/1925 - 21/6/2012) Nhằm ôn lại truyền thống ngày Báo chí cách mạng Việt Nam 21/6, đồng thời tạo diễn đàn gặp gỡ, giao lưu, trao đổi giữa lãnh đạo Quận ủy - Ủy ban nhân dân Quận 8 với lực lượng phóng viên, biên tâp viên các báo đài thành phố và cộng tác viên Quận 8, Ủy ban nhân dân Quận 8 triển khai kế hoạch tổ chức họp mặt và tổ chức các đoàn đi thăm và chúc mừng tòa soạn các báo đài truyền hình nhân kỷ niệm 87 năm ngày Báo chí cách mạng Việt Nam (21/6/1925 - 21/6/2012) với những nội dung cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Ôn lại truyền thống ngày Báo chí cách mạng Việt Nam; - Gặp gỡ, trao đổi, giao lưu giữa lãnh đạo Quận ủy - Ủy ban nhân dân Quận 8 với báo cáo viên Quận 8, phóng viên, cộng tác viên Bản tin và trang Web Quận 8; - Tạo diễn đàn để thường trực Ủy ban nhân dân Quận 8 thông tin những định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Quận trong thời gian tới. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN: 1. Danh nghĩa tổ chức: Quận ủy - Ủy ban nhân dân Quận 8. 2. Thời gian, địa điểm tổ chức: - Thời gian: 8 giờ 00 ngày 20/6/2012 (thứ Tư). - Địa điểm: Phòng họp số 2 - Trụ sở Ủy ban nhân dân Quận 8 (số 04 đường 1011 - Phạm Thế Hiển Phường 5, Quận 8). 3. Thành phần tham dự: - Thường trực Quận ủy Quận 8; - Thường trực Ủy ban nhân dân Quận 8; - Hội đồng Biên tập Bản tin và trang Web Quận 8; - Phóng viên các báo, đài thành phố; - Ban Biên tập Tờ tin các ngành và các phường Quận 8; - Cộng tác viên Bản tin và Trang web Quận 8. 4. Chương trình họp mặt: - Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu;
| 2,080
|
7,531
|
- Ôn lại truyền thống 87 năm ngày Báo chí cách mạng Việt Nam - Thường trực Quận ủy Quận 8 phát biểu chúc mừng nhân ngày Báo chí cách mạng Việt Nam (21/6). - Thường trực Ủy ban nhân dân Quận 8 thông tin sơ nét về tình hình kinh tế - xã hội Quận 8 trong năm 2012 và những năm tiếp theo. - Phóng viên báo đài, cộng tác viên bản tin trao đổi phát biểu ý kiến. - Tổng kết buổi họp mặt. 5. Tổ chức đi thăm và chúc mừng tòa soạn các báo đài truyền hình: - Đài truyền hình Việt Nam thường trú tại Thành phố Hồ Chí minh. - Đài truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh. - Đài Tiếng nói nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. - Tòa soạn Báo Sài Gòn Giải Phóng. - Tòa soạn Báo Công an Thành phố Hồ Chí Minh. - Tòa soạn Báo Tuổi trẻ. - Tòa soạn Báo Thanh niên. - Tòa soạn Báo Pháp luật Thành phố Hồ Chí Minh. - Tòa soạn Báo Phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh. - Tòa soạn Báo Người Lao Động. * Thành lập 02 đoàn gồm: Đoàn 1: đi thăm và chúc mừng các đơn vị gồm: Đài truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh, Đài Tiếng nói nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Tòa soạn Báo Sài Gòn Giải Phóng, Tòa soạn Báo Pháp luật Thành phố Hồ Chí Minh, Tòa soạn Báo Phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh (thành phần đoàn đi thăm sẽ có thông báo theo thư mời). Đoàn 2: đi thăm và chúc mừng các đơn vị gồm: Đài truyền hình Việt Nam thường trú tại Thành phố Hồ Chí Minh, Tòa soạn Báo Công an Thành phố Hồ Chí Minh, Tòa soạn Báo Thanh niên, Tòa soạn Báo Tuổi trẻ, Tòa soạn Báo Người Lao động (thành phần đoàn đi thăm sẽ có thông báo theo thư mời). * Thời gian đi thăm: Tập trung tại Trụ sở Quận ủy Quận 8 (số 02 đường 1011 - Phạm Thế Hiển Phường 5, Quận 8) vào lúc 9 giờ 00 ngày 20 tháng 6 năm 2012 (sáng thứ Tư). III. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN: - Giám đốc Trung tâm Văn hóa Quận 8: lập dự trù kinh phí cụ thể cho buổi họp mặt; chuẩn bị hoa, quà cho đại biểu; phân công nhân viên phục vụ hậu cần buổi họp mặt; chuẩn bị bài phát biểu ôn lại truyền thống 87 năm ngày Báo chí cách mạng Việt Nam (21/6). Phân công cán bộ đi cùng với 02 đoàn thăm các tòa soạn báo, đài. - Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận 8: chuẩn bị báo cáo tóm tắt tình hình kinh tế xã hội trong 6 tháng đầu năm 2012 và định hướng phát triển cho những năm tiếp theo; bố trí địa điểm họp mặt; phát hành thư mời đại biểu, phóng viên, báo đài, cộng tác viên Bản tin và Trang web Quận 8; chuẩn bị lẵng hoa của Thường trực Quận ủy - Ủy ban nhân dân Quận 8 chúc mừng Trung tâm Văn hóa Quận 8 nhân ngày Báo chí cách mạng Việt Nam. Chuẩn bị hoa cho 02 đoàn đi thăm tòa soạn các báo, đài; phối hợp với Văn phòng Quận ủy chuẩn bị xe đưa đoàn đi thăm các đơn vị trên. - Đề nghị Văn phòng Quận ủy Quận 8 chuẩn bị bài phát biểu chúc mừng của Thường trực Quận ủy Quận 8. - Đề Nghị Ban Tuyên giáo Quận ủy Quận 8 thông tin trước đến các đơn vị báo chí và đài truyền hình về chuyến thăm và chúc mừng cùa Quận ủy - Ủy ban nhân dân Quận 8. Trên đây là Kế hoạch tổ chức buổi họp mặt kỷ niệm 87 năm ngày Báo chí cách mạng Việt Nam (21/6/1925 - 21/6/2012), đề nghị Thủ trưởng các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CÁC QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CÔNG NHẬN DANH HIỆU “LÀNG VĂN HÓA”, “THÔN VĂN HÓA”, “KHU PHỐ VĂN HÓA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”; “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương; Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các Quy định tiêu chuẩn công nhận Danh hiệu “Làng văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Khu phố văn hóa” trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực ngày 25 tháng 6 năm 2012. Giao Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Thường trực Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh) phối hợp với Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (Thường trực Ban vận động Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” của tỉnh) hướng dẫn triển khai thực hiện, theo dõi và kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Quyết định này thay thế Quyết định số 123/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Khu phố văn hóa” trên địa bàn tỉnh Bình Định và Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Quy định tiêu chuẩn công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Khu phố văn hóa” trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các thành viên Ban vận động Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” của tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố trong tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CÔNG NHẬN DANH HIỆU “LÀNG VĂN HÓA”, “THÔN VĂN HÓA”, “KHU PHỐ VĂN HÓA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Điều 1. Tiêu chuẩn công nhận 1. Làng văn hóa, thôn văn hóa áp dụng cho vùng đồng bằng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Làng văn hóa, thôn văn hóa áp dụng cho vùng miền núi <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Khu phố văn hóa áp dụng cho vùng đô thị <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Điều 2. Phương pháp đánh giá và thủ tục công nhận 1. Phương pháp đánh giá ghi điểm và xếp loại a. Xếp loại tiêu chuẩn: - Xuất sắc: Từ 91 đến 100 điểm; - Khá: Từ 81 đến 90 điểm; - Trung bình : Từ 65 đến 80 điểm. b. Quy định cách ghi điểm các tiêu chí: - Mỗi tiêu chí tối đa là 4 điểm. - Không ghi điểm thập phân. - Không trừ điểm ở những tiêu chí mà hoàn cảnh ở địa phương không phải thực hiện. - Cách xác định và ghi điểm ở từng tiêu chí: + Tiêu chí đạt xuất sắc: 4 điểm; + Tiêu chí đạt khá: 3 điểm; + Tiêu chí đạt trung bình: 2 điểm; + Tiêu chí yếu: Từ 0 đến 1 điểm. c. Khi xét công nhận làng văn hóa, thôn văn hóa, khu phố văn hóa địa phương nào vi phạm một trong những nội dung dưới đây sẽ không được công nhận: - Tỷ lệ đạt gia đình văn hóa thấp hơn 50% so với tổng số hộ gia đình đăng ký; - Có tuyên truyền kích động, gây mất ổn định an ninh - chính trị, trật tự an toàn xã hội; - Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên trong năm tăng so với năm trước; - Có trường hợp vi phạm tàng trữ, lưu hành văn hóa phẩm cấm phổ biến, bị xử lý; - Có trọng án hình sự. 2. Trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận a. Trình tự, thủ tục: - Khu dân cư đăng ký xây dựng khu dân cư văn hóa với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã; - Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư chủ trì phối hợp với Trưởng thôn (làng, thôn, khu phố) họp khu dân cư đề nghị công nhận khu dân cư văn hóa; - Căn cứ vào hồ sơ đề nghị công nhận khu dân cư văn hóa, Phòng Văn hóa - Thông tin phối hợp với Mặt trận Tổ quốc cấp huyện, thị xã, thành phố và các ngành, đoàn thể thành viên Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện, thị xã, thành phố tiến hành kiểm tra (có biên bản kiểm tra); - Phòng Văn hóa - Thông tin phối hợp với Mặt trận Tổ quốc cấp huyện, thị xã, thành phố và bộ phận Thi đua, Khen thưởng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố ra quyết định công nhận, công nhận lại và cấp Giấy công nhận cho các khu dân cư văn hóa; Thời gian giải quyết năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. b. Hồ sơ đề nghị gồm có: - Báo cáo thành tích xây dựng khu dân cư văn hóa của Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; + Báo cáo hai (02) năm (công nhận lần đầu); + Báo cáo ba (03) năm; kèm theo biên bản kiểm tra hàng năm của Mặt trận Tổ quốc cấp xã (công nhận lại) - Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; Hồ sơ đề nghị công nhận một (01) bộ, nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố. Giấy công nhận khu dân cư văn hóa thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du Lịch. - Điều kiện công nhận: + Đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Quyết định này. + Thời gian đăng ký xây dựng khu dân cư văn hóa từ hai (02) năm trở lên (công nhận lần đầu); ba (03) năm trở lên (công nhận lại). - Khen thưởng: + Khu dân cư văn hóa được thưởng theo quy định tại điểm d, khoản 2, Điều 71 nghị định số 42/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ; + Khuyến khích các địa phương căn cứ vào khả năng ngân sách nhà nước và các nguồn lực xã hội hóa, tăng kinh phí hỗ trợ cho các khu dân cư văn hóa xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị hoạt động cho Nhà Văn hóa - Khu thể thao ở khu dân cư.
| 2,096
|
7,532
|
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh phổ biến và hướng dẫn thực hiện, kiểm tra thực hiện Quy định này. 2. Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và Ban vận động Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” các cấp hướng dẫn bình xét, công nhận “Làng văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Khu phố văn hóa”; kiểm tra việc công nhận khu dân cư văn hóa vào Quý IV hàng năm. 3. Căn cứ kết quả bình xét, kiểm tra đánh giá hàng năm, các “Làng văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Khu phố văn hóa” vi phạm những tiêu chuẩn của Quy định này, sẽ không được công nhận lại; những trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị thu hồi danh hiệu. Cấp ra quyết định công nhận danh hiệu, có trách nhiệm ra quyết định thu hồi danh hiệu. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn, các địa phương phản ảnh về Ủy ban Măt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu tập hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh sửa đổi cho phù hợp./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 17/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực trồng trọt theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ; Thông tư số 23/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý chất lượng thuỷ sản theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ; Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ; Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ; Thông tư số 55/2011/TT-BNNPTNT ngày 03/8/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Kiểm tra, chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm thủy sản; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KỶ NIỆM 100 NĂM NGÀY SINH CỐ TỔNG BÍ THƯ NGUYỄN VĂN CỪ (09/7/1912 - 09/7/2012) THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Chỉ thị số 45-CT/TW ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Chính trị về đổi mới, nâng cao hiệu quả tổ chức các ngày kỷ niệm, nghi thức trao tặng, đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng cao; Căn cứ Thông báo số 70-TB/TW ngày 06 tháng 01 năm 2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tổ chức kỷ niệm 100 năm Ngày sinh cố Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ; Căn cứ Quyết định số 640/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Tổ chức cấp quốc gia kỷ niệm 100 năm Ngày sinh cố Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ (09/7/1912 - 09/7/2012); Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phó Trưởng Ban Tổ chức cấp quốc gia kỷ niệm 100 năm Ngày sinh cố Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm 100 năm Ngày sinh cố Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ (09/7/1912 - 09/7/2012). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và các thành viên Ban Tổ chức cấp quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KỶ NIỆM 100 NĂM NGÀY SINH CỐ TỔNG BÍ THƯ NGUYỄN VĂN CỪ (09/7/1912 - 09/7/2012) (Ban hành kèm theo Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 15 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) Thực hiện Thông báo số 70-TB/TW ngày 06 tháng 01 năm 2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tổ chức kỷ niệm 100 năm Ngày sinh cố Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ, Ban Tổ chức cấp quốc gia kỷ niệm 100 năm Ngày sinh cố Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ (09/7/1912 - 09/7/2012) lập Kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Khẳng định công lao và tôn vinh những đóng góp to lớn của cố Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ - người con quê hương Bắc Ninh đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng và dân tộc. 2. Thông qua các hoạt động kỷ niệm, giúp cán bộ, đảng viên và nhân dân hiểu rõ về thân thế, sự nghiệp cách mạng của đồng chí Nguyễn Văn Cừ; góp phần giáo dục các thế hệ tấm gương của đồng chí Nguyễn Văn Cừ, nhà lãnh đạo xuất sắc của Đảng và Cách mạng Việt Nam, hy sinh oanh liệt, nêu gương chói lọi về đạo đức cách mạng, chí công vô tư. 3. Là dịp đẩy mạnh hoạt động tự phê bình và phê bình trong toàn Đảng, theo tinh thần tác phẩm “Tự chỉ trích” của đồng chí Nguyễn Văn Cừ; gắn với việc học tập và làm theo gương đạo đức Hồ Chí Minh và thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách trong công tác xây dựng Đảng hiện nay”. 4. Các hoạt động kỷ niệm được tổ chức trang trọng, chu đáo, thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm; cổ vũ các phong trào thi đua yêu nước trong toàn Đảng, toàn dân, toàn quân vượt qua khó khăn, thách thức, thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2012. II. LỄ KỶ NIỆM 1. Danh nghĩa tổ chức: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Quốc hội, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tỉnh Bắc Ninh. 2. Tổ chức Lễ dâng hương tại Khu lưu niệm cố Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ, xã Phù Khê, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, từ 07h00 ngày 08 tháng 7 năm 2012. Thành phần: Các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành phần đại biểu khác dự Lễ kỷ niệm (số lượng hạn chế). 3. Lễ kỷ niệm tổ chức tại Trung tâm Văn hóa Kinh Bắc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, từ 09h00 đến 10h30 ngày 08 tháng 7 năm 2012. - 09h00: Chương trình nghệ thuật chào mừng (30 phút) tại Lễ kỷ niệm; - 09h30: Chào cờ (toàn thể các đại biểu cùng hát Quốc ca trên nền nhạc kèn của đội quân nhạc). - Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu: Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Thành viên Ban Tổ chức; - Diễn văn của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; Kết thúc diễn văn, quân nhạc cử nhạc nền. - Phát biểu của đại diện lãnh đạo tỉnh Bắc Ninh; Kết thúc bài phát biểu, quân nhạc cử nhạc nền. - Phát biểu của đại diện thế hệ trẻ cả nước (lựa chọn đại biểu xuất sắc của tỉnh Bắc Ninh); Kết thúc bài phát biểu, quân nhạc cử nhạc nền. - Lời bế mạc và cảm ơn: Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Thành viên Ban Tổ chức. Quân nhạc cử nhạc nền. Kết thúc lúc 10h30 ngày 08 tháng 7 năm 2012. 4. Thành phần khách mời dự Lễ kỷ niệm (số lượng khoảng 1.200 người) - Các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Các đồng chí nguyên là Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chủ tịch và Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng và Phó Thủ tướng Chính phủ; đại biểu đại diện cán bộ lão thành cách mạng, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Mẹ Việt Nam anh hùng tỉnh Bắc Ninh; - Các đồng chí lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Ninh qua các thời kỳ; - Đại diện lãnh đạo một số Ban, Bộ, ngành ở Trung ương; - Đại diện lãnh đạo, nguyên lãnh đạo các cơ quan Trung ương; - Đại diện lãnh đạo một số địa phương có liên quan; - Đại diện các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, các tầng lớp nhân dân tỉnh Bắc Ninh và gia đình, người thân đồng chí Nguyễn Văn Cừ. III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM 1. Ban Tuyên giáo Trung ương - Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng và đôn đốc thực hiện Kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm; - Thẩm định bài diễn văn của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước và các bài phát biểu tại Lễ kỷ niệm, Hội thảo khoa học, báo cáo Ban Bí thư theo quy định; - Xây dựng Đề cương tuyên truyền kỷ niệm 100 năm Ngày sinh đồng chí Nguyễn Văn Cừ; - Chỉ đạo và hướng dẫn các cơ quan báo chí tuyên truyền về kỷ niệm 100 năm Ngày sinh đồng chí Nguyễn Văn Cừ và đưa tin Lễ kỷ niệm; - Phối hợp với Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh và tỉnh Bắc Ninh tổ chức Hội thảo khoa học về đồng chí Nguyễn Văn Cừ; - Phối hợp cùng các cơ quan hữu quan kiểm tra công tác chuẩn bị Lễ kỷ niệm, tham gia duyệt bộ phim, vở chèo, chương trình nghệ thuật, duyệt ma-két trang trí sân khấu Hội trường, khẩu hiệu và trang trí bên ngoài địa điểm tổ chức Lễ kỷ niệm.
| 2,083
|
7,533
|
2. Văn phòng Trung ương Đảng - Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng và đôn đốc thực hiện Kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm; - Báo cáo Ban Bí thư Kế hoạch tổ chức các hoạt động Lễ kỷ niệm; - Phối hợp thẩm định bài diễn văn của lãnh đạo Đảng, Nhà nước và các bài phát biểu tại Lễ kỷ niệm; - Chủ trì, phối hợp với tỉnh Bắc Ninh xác định số lượng cụ thể đại biểu dự Lễ kỷ niệm, Lễ dâng hương. Lập danh sách khách mời và làm giấy mời lãnh đạo, nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đại biểu lãnh đạo các Ban, Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương dự Lễ kỷ niệm, Lễ dâng hương; - Phối hợp với Văn phòng Chính phủ và tỉnh Bắc Ninh bố trí chỗ ngồi cho đại biểu cấp cao tại Lễ kỷ niệm; - In và phát thẻ Ban Tổ chức, thẻ phục vụ; - Phối hợp cùng các cơ quan hữu quan kiểm tra công tác chuẩn bị Lễ kỷ niệm. Tham gia duyệt bộ phim, vở chèo, chương trình nghệ thuật, ma-két trang trí sân khấu Hội trường, khẩu hiệu và trang trí bên ngoài địa điểm tổ chức Lễ kỷ niệm; - Thực hiện các công tác khác theo yêu cầu của Ban Bí thư và Trưởng Ban Tổ chức Lễ kỷ niệm. 3. Văn phòng Chính phủ - Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng và đôn đốc thực hiện Kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm; - Sắp xếp các cuộc họp của Ban Tổ chức cấp quốc gia; - Phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng và tỉnh Bắc Ninh bố trí chỗ ngồi cho đại biểu cấp cao tại Lễ kỷ niệm; - Phối hợp cùng các cơ quan hữu quan kiểm tra công tác chuẩn bị Lễ kỷ niệm; - Thực hiện các công tác khác theo yêu cầu của Trưởng Ban Tổ chức cấp quốc gia. 4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Là đầu mối chủ trì xây dựng và đôn đốc thực hiện Kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm; thành lập Bộ phận thường trực giúp việc Ban Tổ chức; - Tổng hợp nhu cầu kinh phí của các cơ quan và tỉnh Bắc Ninh chuyển Bộ Tài chính thẩm định; - Chuẩn bị kịch bản chương trình của Ban Tổ chức và điều hành tại Lễ kỷ niệm (Văn phòng Trung ương Đảng và tỉnh Bắc Ninh phối hợp, cung cấp danh sách đại biểu dự Lễ kỷ niệm); - Chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ tổ chức dàn dựng lại và thực hiện vở chèo “Tuổi trẻ Nguyễn Văn Cừ”, thực hiện Chương trình nghệ thuật 30 phút tại Lễ kỷ niệm. Mời các cơ quan hữu quan dự sơ duyệt và tổng duyệt vở chèo và Chương trình nghệ thuật; - Phối hợp cùng các cơ quan hữu quan kiểm tra công tác chuẩn bị Lễ kỷ niệm, duyệt ma-két trang trí sân khấu Hội trường, khẩu hiệu và trang trí bên ngoài địa điểm tổ chức Lễ kỷ niệm; - Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức một số hoạt động văn hóa, thể thao tại Bắc Ninh trong dịp kỷ niệm. 5. Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh - Dự thảo bài diễn văn của lãnh đạo Đảng, Nhà nước tại Lễ kỷ niệm; bài khai mạc, đề dẫn, kết luận Hội thảo gửi Ban Tuyên giáo Trung ương thẩm định; - Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương và Tỉnh ủy Bắc Ninh tổ chức Hội thảo khoa học về đồng chí Nguyễn Văn Cừ; xuất bản Kỷ yếu Hội thảo khoa học này. 6. Bộ Tài chính Bổ sung kinh phí và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện nhằm đảm bảo tổ chức các hoạt động kỷ niệm. 7. Bộ Quốc phòng Bố trí lực lượng tiêu binh, quân nhạc thực hiện nghi lễ tại Lễ kỷ niệm. 8. Bộ Công an - Xây dựng phương án và chỉ đạo thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho lãnh đạo Đảng, Nhà nước và cho Lễ kỷ niệm, Lễ dâng hương; - In và phát phù hiệu xe ô tô. 9. Bộ Thông tin và Truyền thông - Chỉ đạo và mời các cơ quan thông tấn báo chí tường thuật trực tiếp và đưa tin trước, trong và sau buổi Lễ kỷ niệm; - In và phát thẻ phóng viên. 10. Bộ Y tế Phối hợp với tỉnh Bắc Ninh bố trí bác sĩ, xe cứu thương thường trực tại khu vực Lễ kỷ niệm, Lễ dâng hương. 11. Đài Truyền hình Việt Nam - Xây dựng bộ phim tài liệu giới thiệu thân thế, sự nghiệp cách mạng của đồng chí Nguyễn Văn Cừ, gắn với hoạt động tự phê bình và phê bình trong cán bộ, đảng viên hiện nay, tổ chức công chiếu trên Đài Truyền hình Việt Nam trước Lễ kỷ niệm; lấy ý kiến góp ý kịch bản phim; mời cơ quan hữu quan dự sơ duyệt và tổng duyệt phim; - Lập kế hoạch tuyên truyền theo nội dung hướng dẫn của Ban Tuyên giáo Trung ương. Xây dựng các chương trình truyền hình kỷ niệm 100 năm ngày sinh cố Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ phong phú, hấp dẫn, thiết thực và có tính giáo dục tư tưởng chính trị cao; - Tổ chức truyền hình trực tiếp Lễ kỷ niệm, vở chèo “Tuổi trẻ Nguyễn Văn Cừ” và đưa tin các hoạt động kỷ niệm chính. 12. Đài Tiếng nói Việt Nam - Lập kế hoạch tuyên truyền theo nội dung hướng dẫn của Ban Tuyên giáo Trung ương. Xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh kỷ niệm 100 năm Ngày sinh cố Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ phong phú, hấp dẫn, thiết thực và có tính giáo dục tư tưởng chính trị cao; - Tổ chức phát thanh trực tiếp Lễ kỷ niệm và đưa tin các hoạt động kỷ niệm chính. 13. Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh - Dự thảo 02 bài phát biểu của lãnh đạo tỉnh và đại biểu thế hệ trẻ tại Lễ kỷ niệm, gửi Ban Tuyên giáo Trung ương thẩm định; - Xây dựng chương trình và điều hành tại Lễ Dâng hương cố Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ tại Khu tưởng niệm; - Lập danh sách khách mời, phát giấy mời (số lượng giấy mời cụ thể nhận từ Văn phòng Trung ương Đảng) đại biểu tỉnh Bắc Ninh, các đồng chí lãnh đạo, nguyên lãnh đạo các cơ quan Trung ương quê hương Bắc Ninh, gia đình và người thân đồng chí Nguyễn Văn Cừ dự Lễ kỷ niệm, Lễ dâng hương; - Phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng và Văn phòng Chính phủ đón tiếp và bố trí chỗ ngồi của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng bố trí chỗ ngồi cho đại biểu khác dự Lễ kỷ niệm; - Thiết kế ma-két, trang trí sân khấu Hội trường và trang trí bên ngoài địa điểm tổ chức Lễ kỷ niệm, Lễ dâng hương; bảo đảm âm thanh, ánh sáng và các điều kiện khác tại Hội trường; - Lập phương án và thực hiện tuyên truyền, cổ động, trang trí cờ, panô, khẩu hiệu trên địa bàn tỉnh trước, trong, sau ngày tổ chức Lễ kỷ niệm; - Phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương và Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia tổ chức Hội thảo khoa học về đồng chí Nguyễn Văn Cừ; - Hoàn thành các công trình chào mừng kỷ niệm 100 năm Ngày sinh cố Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ trên địa bàn tỉnh trước dịp kỷ niệm; - Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức một số hoạt động văn hóa, nghệ thuật, tuyên truyền cổ động, giải thể thao tại Bắc Ninh trong dịp kỷ niệm. IV. CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 1. Hội thảo khoa học, chủ đề “Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ với công tác tự phê bình và phê bình trong Đảng - giá trị lý luận và thực tiễn” - Đơn vị thực hiện: Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (Viện Hồ Chí Minh và các lãnh tụ của Đảng) chủ trì, phối hợp với Tỉnh ủy Bắc Ninh và Ban Tuyên giáo Trung ương tổ chức (có kế hoạch riêng); - Thời gian: Đầu tháng 7 năm 2012; - Địa điểm: Tại Hội trường Tỉnh ủy Bắc Ninh; - Văn phòng Trung ương Đảng xếp lịch, báo cáo để Bộ Chính trị, Ban Bí thư phân công một đồng chí lãnh đạo chủ trì dự và phát biểu khai mạc Hội thảo. 2. Công diễn vỡ chèo “Tuổi trẻ Nguyễn Văn Cừ” chào mừng kỷ niệm 100 năm Ngày sinh cố Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ. - Đơn vị chỉ đạo: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Đơn vị thực hiện: Nhà hát Chèo Việt Nam; - Thời gian: 20h00 ngày 07 tháng 7 năm 2012; - Địa điểm: Tại Trung tâm Văn hóa Kinh Bắc, tỉnh Bắc Ninh. 3. Xây dựng một bộ phim tài liệu về đồng chí Nguyễn Văn Cừ Đài Truyền hình Việt Nam xây dựng bộ phim tài liệu giới thiệu thân thế, sự nghiệp cách mạng của đồng chí Nguyễn Văn Cừ, gắn với hoạt động tự phê bình và phê bình trong cán bộ, đảng viên hiện nay, tổ chức công chiếu trên Đài Truyền hình Việt Nam trước Lễ kỷ niệm; lấy ý kiến góp ý kịch bản phim; mời cơ quan hữu quan dự sơ duyệt và tổng duyệt phim. 4. Biên soạn, phát hành 01 cuốn sách về đồng chí Nguyễn Văn Cừ Nhà xuất bản Chính trị quốc gia lựa chọn, tái bản một cuốn sách viết về đồng chí Nguyễn Văn Cừ (sử dụng kinh phí sự nghiệp của đơn vị). 5. Ban Tuyên giáo Trung ương phối hợp với Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh biên soạn, phát hành đề cương tuyên truyền; chủ trì, phối hợp Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các địa phương, các cấp, các ngành, cơ quan báo, đài Trung ương và địa phương tiếp sóng Lễ kỷ niệm, đưa tin các hoạt động kỷ niệm chính, tập trung tuyên truyền các hoạt động kỷ niệm 100 năm Ngày sinh cố Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ thiết thực, hiệu quả, gắn với việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”. 6. Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thi đấu thể thao; trang trí cờ, hoa, đèn, khẩu hiệu, băng rôn và các hình thức cổ động khác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh… chào mừng kỷ niệm 100 năm Ngày sinh cố Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Các cơ quan chủ trì hoạt động kỷ niệm lập dự trù kinh phí gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, chuyển Bộ Tài chính thẩm định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 2. Kinh phí tổ chức các hoạt động kỷ niệm 100 năm Ngày sinh cố Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ được bố trí về các đầu mối đơn vị chủ trì thực hiện trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả và tăng cường huy động các nguồn xã hội hóa.
| 2,111
|
7,534
|
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MUA TẠI VIỆT NAM MANG THEO KHI XUẤT CẢNH TẠI SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI VÀ SÂN BAY QUỐC TẾ TÂN SƠN NHẤT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008; Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành các Luật này; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/1/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất; Căn cứ Thông tư số 58/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 1317/QĐ-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 58/2012/TT-BTC ; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy trình thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh tại Sân bay quốc tế Nội Bài và Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất theo quy định tại Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 58/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính, Quyết định số 1317/QĐ-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2012. Điều 3. Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý, Cục trưởng Cục Hải quan thành phố Hà Nội, Cục trưởng Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh và thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MUA TẠI VIỆT NAM MANG THEO KHI XUẤT CẢNH TẠI SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI VÀ SÂN BAY QUỐC TẾ TÂN SƠN NHẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số 1214/QĐ-TCHQ ngày 15/6/2012 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Quy trình này quy định về trình tự các bước công việc cần phải làm của cơ quan Hải quan khi thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hồ sơ, hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất theo quy định tại Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (sau đây gọi tắt là Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg), Thông tư số 58/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg (sau đây gọi tắt là Thông tư số 58/2012/TT-BTC) và Quyết định số 1317/QĐ-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 58/2012/TT-BTC (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1317/QĐ-BTC). 2. Khi thực hiện việc kiểm tra, giám sát hải quan đối với hồ sơ hoàn thuế, hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, công chức hải quan phải căn cứ quy định tại Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg , Thông tư số 58/2012/TT-BTC , Quyết định số 1317/QĐ-BTC và quy định tại quy trình này. 3. Cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, hàng hóa người nước ngoài đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng tại các địa điểm sau: a) Đối với hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế chỉ có hàng hóa ký gửi, cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, kiểm tra hàng hóa tại quầy kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, hàng hóa ngoài khu cách ly (sau đây gọi tắt là quầy kiểm tra ngoài khu cách ly); b) Đối với hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế chỉ có hàng hóa xách tay, cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, hàng hóa tại quầy kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, hàng hóa trong khu cách ly (sau đây gọi tắt là quầy kiểm tra trong khu cách ly); c) Đối với hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế có cả hàng hóa ký gửi theo chuyến bay và hàng hóa xách tay, cơ quan hải quan thực hiện: - Kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, hàng hóa ký gửi tại quầy kiểm tra ngoài khu cách ly. - Kiểm tra hàng hóa xách tay tại quầy kiểm tra trong khu cách ly. 4. Cơ quan hải quan thực hiện việc tính số tiền thuế giá trị gia tăng người nước ngoài thực tế được hoàn tại quầy kiểm tra trong khu cách ly; 5. Cơ quan hải quan có trách nhiệm lắp đặt camera, trang thiết bị máy móc, bố trí lực lượng để giám sát hàng hóa từ quầy kiểm tra ngoài khu vực cách ly đến quầy làm thủ tục hàng không và/hoặc đến khu vực làm thủ tục an ninh, bảo đảm hàng hóa người nước ngoài đã được cơ quan hải quan kiểm tra, đồng thời hoàn thuế giá trị gia tăng tại quầy kiểm tra ngoài khu cách ly được ký gửi theo chuyến bay, không thất thoát, thẩm lậu trở lại thị trường nội địa. MỤC 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ A. KIỂM TRA HỒ SƠ HOÀN THUẾ, HÀNG HÓA TẠI QUẦY KIỂM TRA NGOÀI KHU CÁCH LY VÀ GIÁM SÁT HÀNG HÓA NGOÀI KHU CÁCH LY Bước 1: Kiểm tra hồ sơ hoàn thuế tại quầy kiểm tra ngoài khu cách ly: Khi thực hiện kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, công chức hải quan phải thực hiện kiểm tra các nội dung sau: 1. Kiểm tra hộ chiếu, giấy tờ nhập xuất cảnh: - Hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh phải do nước ngoài cấp, còn hiệu lực; - Quốc tịch ghi trên hộ chiếu là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài. 2. Kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế: a) Hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế là hóa đơn theo mẫu Phụ lục 3 Thông tư số 58/2012/TT-BTC được lập bởi doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế hoặc cửa hàng của doanh nghiệp, hoặc cửa hàng đại lý bán hàng cho doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế nằm trong Danh sách các doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế do Tổng cục Thuế thông báo trên Website Tổng cục Thuế, địa chỉ www.gdt.gov.vn. b) Ngày phát hành hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế trong thời gian 30 ngày trở về trước kể từ ngày người nước ngoài làm thủ tục xuất cảnh tại sân bay quốc tế Nội Bài hoặc sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất; c) Hàng hóa ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế là hàng hóa: - Thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, được phép mang lên tàu bay theo quy định của pháp luật về an ninh, an toàn hàng không; - Không nằm trong Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu hoặc Danh mục hàng hóa hạn chế xuất khẩu; - Trị giá hàng hóa ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế mua tại 01 (một) cửa hàng trong 01 (một) ngày (kể cả cộng gộp nhiều hóa đơn mua hàng trong cùng 01 ngày tại 01 cửa hàng) tối thiểu từ 02 (hai) triệu đồng trở lên. 3. Đối chiếu thông tin trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế (ví dụ: tên, quốc tịch, số hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập, xuất cảnh, ngày nhập, xuất cảnh…) với thông tin ghi trên hộ chiếu, giấy tờ nhập, xuất cảnh. Các thông tin phải thống nhất với nhau. 4. Trường hợp một trong các nội dung kiểm tra không phù hợp, công chức hải quan thực hiện đóng dấu từ chối hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu dưới đây và đóng dấu công chức, ký và ghi rõ họ tên vào ô “Người kiểm tra ký, đóng dấu công chức, ghi rõ họ tên” tại phần B hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và giải thích cho người nước ngoài biết. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Kích thước mẫu dấu: Chiều rộng 4 cm; chiều dài 6 cm) Trường hợp các nội dung kiểm tra thống nhất, phù hợp thì chuyển sang Bước 2. Bước 2: Kiểm tra hàng hóa đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng: Khi thực hiện kiểm tra hàng hóa người nước ngoài đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng, công chức hải quan phải thực hiện như sau: 1. Xác định hàng hóa thuộc đối tượng phải kiểm tra thực tế theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 58/2012/TT-BTC đối với các trường hợp sau đây: a) Hàng hóa có đơn giá (bao gồm cả tiền thuế giá trị gia tăng) ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế từ 05 (năm) triệu đồng trở lên/1 đơn vị hàng hóa; b) Tổng giá trị hàng hóa đề nghị hoàn thuế (bao gồm cả tiền thuế giá trị gia tăng) ghi trên một hoặc nhiều hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế từ 20 triệu đồng trở lên/một lần/một người nước ngoài xuất cảnh. c) Các trường hợp khác theo quyết định của Lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất. 2. Đề nghị người nước ngoài xuất trình hàng hóa thuộc đối tượng phải kiểm tra thực tế và tiến hành kiểm tra thực tế đối với các hàng hóa đó: Xác định tên, số lượng, chủng loại, nhãn hiệu hàng hóa người nước ngoài có mang theo. Bước 3: Xử lý kết quả kiểm tra 1. Trường hợp người nước ngoài có mang theo đầy đủ, đúng hàng hóa ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế đã xuất trình, công chức hải quan thực hiện đóng dấu đồng ý hoàn thuế giá trị gia tăng và đóng dấu công chức, ký, ghi rõ họ tên vào ô “Người kiểm tra ký, đóng dấu công chức, ghi rõ họ tên” tại phần B hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế theo mẫu dưới đây. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (Kích thước mẫu dấu: Chiều rộng 4 cm; chiều dài 6 cm) 2. Trường hợp số lượng hàng hóa người nước ngoài mang theo ít hơn số lượng hàng hóa ghi tại phần A hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, công chức hải quan thực hiện ghi chép kết quả kiểm tra tại cột tên hàng và cột số lượng tại phần B hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế như sau:
| 2,100
|
7,535
|
a) Tại cột tên hàng: Công chức hải quan không ghi tên hàng như phần A hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế mà ghi vào cột tên hàng tại phần B hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế số thứ tự của mặt hàng đó tại phần A hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế; b) Tại cột số lượng: Công chức hải quan ghi số lượng hàng hóa người nước ngoài thực tế mang theo tương ứng với dòng hàng có ghi số thứ tự tại cột tên hàng. Ví dụ: Tại phần A của một hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế có ghi như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Giả sử theo kê khai của người nước ngoài và/hoặc kết quả kiểm tra cho thấy người nước ngoài không đem theo Đồng hồ hiệu B (số thứ tự 2 tại phần A của hóa đơn); có đem theo 10 nón lá (số thứ tự 6 tại phần A của hóa đơn) và 01 điện thoại Nokia (số thứ tự 4 tại phần A của hóa đơn), thì công chức hải quan thực hiện việc ghi chép ở cột “Tên hàng hóa” và cột “Số lượng” tại phần B của hóa đơn như sau: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Sau khi đã ghi chép xong cột tên hàng hóa và số lượng hàng tại phần B của hóa đơn, công chức hải quan thực hiện đóng dấu đồng ý hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu dấu quy định tại điểm 1 Bước này và đóng dấu công chức, ký, ghi rõ họ tên vào ô “Người kiểm tra ký, đóng dấu công chức, ghi rõ họ tên” tại phần B hóa đơn kiêm tờ khai thuế. 3. Trường hợp người nước ngoài không mang theo toàn bộ hàng hóa ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế đã xuất trình, công chức hải quan thực hiện đóng dấu từ chối hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu dấu quy định tại điểm 4 Bước 1 Quy trình này và đóng dấu công chức, ký, ghi rõ họ tên vào ô “Người kiểm tra ký, đóng dấu công chức, ghi rõ họ tên” tại phần B hóa đơn kiêm tờ khai thuế. Bước 4: Trả hồ sơ hoàn thuế, hướng dẫn người nước ngoài thực hiện tiếp các thủ tục gửi hàng, tính tiền hoàn thuế: Công chức hải quan tại quầy kiểm tra ngoài khu cách ly thực hiện: a) Trả lại người nước ngoài hộ chiếu, giấy tờ nhập xuất cảnh, hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và hàng hóa đã được kiểm tra; b) Hướng dẫn người nước ngoài đưa hàng hóa đã được kiểm tra và hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế đã đóng dấu đồng ý hoàn thuế tới quầy làm thủ tục hàng không để gửi hàng và đến quầy kiểm tra trong khu cách ly của cơ quan hải quan để tính số tiền thuế giá trị gia tăng người nước ngoài thực tế được hoàn. Bước 5: Giám sát hàng hóa từ quầy kiểm tra ngoài khu cách ly của cơ quan hải quan đến quầy làm thủ tục hàng không để gửi hàng: 1. Giám sát hàng hóa từ quầy kiểm tra ngoài khu cách ly của cơ quan hải quan đến quầy làm thủ tục gửi hàng được thực hiện bằng biện pháp kỹ thuật (camera) hoặc bằng giám sát trực tiếp của công chức hải quan. 2. Mục đích của việc giám sát hàng hóa từ quầy kiểm tra ngoài khu cách ly của cơ quan hải quan đến quầy làm thủ tục gửi hàng là để: a) Theo dõi việc vận chuyển hành lý của người nước ngoài đã được cơ quan hải quan kiểm tra, đồng ý hoàn thuế giá trị gia tăng từ quầy kiểm tra ngoài khu cách ly đến quầy làm thủ tục hàng không để gửi hàng và/hoặc đến cửa hàng làm thủ tục an ninh để vào khu cách ly; b) Kịp thời phát hiện dấu hiệu nghi vấn và hành vi gian lận thương mại của người nước ngoài, đảm bảo hàng hóa đã được kiểm tra được xuất khẩu theo người nước ngoài xuất cảnh, không thẩm lậu trở lại thị trường nội địa. 3. Công chức hải quan được phân công nhiệm vụ giám sát trực tiếp hoặc theo dõi tại trung tâm điều hành hệ thống camera, khi phát hiện có dấu hiệu tẩu tán hàng hóa đã được cơ quan hải quan kiểm tra, đồng ý hoàn thuế giá trị gia tăng tại quầy kiểm tra ngoài khu cách ly có trách nhiệm kịp thời báo cáo lãnh đạo phụ trách hoặc bộ phận giám sát cơ động và bộ phận làm thủ tục kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế để kiểm tra trực tiếp, ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm. B. KIỂM TRA HỒ SƠ HOÀN THUẾ, HÀNG HÓA VÀ VIỆC TÍNH TIỀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG NGƯỜI NƯỚC NGOÀI THỰC TẾ ĐƯỢC HOÀN, CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU TẠI QUẦY KIỂM TRA TRONG KHU CÁCH LY 1. Kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, hàng hóa tại quầy kiểm tra trong khu cách ly: a) Đối với hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế chỉ có hàng hóa xách tay: Việc kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, hàng hóa tại quầy kiểm tra trong khu cách ly đối với hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế chỉ có hàng hóa xách tay thực hiện tương tự như bước 1, bước 2, bước 3 của quy trình kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, hàng hóa ngoài khu cách ly quy định tại phần A quy trình này nhưng mẫu dấu sử dụng là mẫu dấu của quầy kiểm tra trong khu cách ly theo quy định dưới đây: - Mẫu dấu từ chối hoàn thuế giá trị gia tăng: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> (Kích thước mẫu dấu: Chiều rộng 4 cm; chiều dài 6 cm) - Mẫu dấu đồng ý hoàn thuế giá trị gia tăng: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> (Kích thước mẫu dấu: Chiều rộng 4 cm; chiều dài 6 cm) b) Đối với hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế có cả hàng hóa ký gửi và hàng hóa xách tay: - Cơ quan hải quan không kiểm tra hồ sơ hoàn thuế đối với hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế có cả hàng hóa ký gửi và hàng hóa xách tay (đã kiểm tra tại quầy kiểm tra ngoài khu cách ly). - Việc kiểm tra hàng hóa xách tay tại quầy kiểm tra trong khu cách ly thực hiện tương tự như bước 2 phần A Mục 2 quy trình này. Việc ghi chép kết quả kiểm tra ở cột tên hàng và cột số lượng tại phần B hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế thực hiện tương tự như tiết 2.a và 2.b Bước 3 phần A Mục 2 quy trình này. 2. Tính số tiền thuế giá trị gia tăng người nước ngoài thực tế được hoàn, cập nhật cơ sở dữ liệu tại quầy kiểm tra trong khu cách ly. a) Việc tính số tiền thuế giá trị gia tăng người nước ngoài thực tế được hoàn thực hiện như sau: - Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, hàng hóa, công chức hải quan thực hiện tính số tiền thuế giá trị gia tăng người nước ngoài thực tế được hoàn bằng 85% số tiền thuế giá trị gia tăng của số hàng hóa người nước ngoài thực tế có mang theo khi xuất cảnh vào cột “Số tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn” của hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế. - Ghi số tiền thuế giá trị gia tăng người nước ngoài thực tế được hoàn vào dòng Tổng cộng, cột “Số tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn” tại phần B hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế”; - Ký, đóng dấu công chức sát bên cạnh hoặc ngay dưới số tiền thuế giá trị gia tăng người nước ngoài thực tế được hoàn đã ghi ở cột “Số tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn” tại phần B hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế”; b) Sau khi đã thực hiện xong việc kiểm tra, tính số tiền thuế giá trị gia tăng, công chức hải quan thực hiện: - Trả lại người nước ngoài hộ chiếu, giấy tờ nhập xuất cảnh, hàng hóa, hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế đã được kiểm tra, đóng dấu xác nhận. - Hướng dẫn người nước ngoài tới quầy hoàn thuế của Ngân hàng làm đại lý hoàn thuế để lấy tiền hoàn thuế; - Ghi sổ theo dõi hoặc nhập vào máy vi tính để cập nhật cơ sở dữ liệu về hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài theo ngày/tháng/quý/năm theo mẫu tại Phụ lục 4 Thông tư số 58/2012/TT-BTC . Sơ đồ kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, kiểm tra hàng hóa, giám sát hàng hóa, tính tiền thuế giá trị gia tăng người nước ngoài thực tế được hoàn nêu tại phần A, B mục này thực hiện theo Sơ đồ 1, 2, 3 ban hành kèm theo quy trình này. MỤC 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Cục Hải quan thành phố Hà Nội, Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm: a) Hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg , Thông tư số 58/2012/TT-BTC , Quyết định số 1317/QĐ-BTC và quy định tại quy trình này theo đúng quy định; b) Định kỳ 6 tháng một lần tổ chức kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg , Thông tư số 58/2012/TT-BTC , Quyết định số 1317/QĐ-BTC và quy định tại quy trình này của Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Nội Bài, Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất; c) Phản ánh kịp thời và đề xuất việc xử lý các vướng mắc triển khai thực hiện Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg , Thông tư số 58/2012/TT-BTC , Quyết định số 1317/QĐ-BTC và quy trình này tại đơn vị với Tổng cục Hải quan; 2. Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Nội Bài, Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất có trách nhiệm: a) Tổ chức thực hiện Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg , Thông tư số 58/2012/TT-BTC , Quyết định số 1317/QĐ-BTC và quy trình này tại đơn vị theo đúng quy định; b) Phân công, bố trí, hướng dẫn công chức hải quan thừa hành nhiệm vụ thực hiện đúng Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg , Thông tư số 58/2012/TT-BTC , Quyết định số 1317/QĐ-BTC và quy trình này; c) Hướng dẫn hỗ trợ người nước ngoài làm các thủ tục kiểm tra hồ sơ, hàng hóa được đầy đủ, kịp thời, không gây phiền hà sách nhiễu khách nước ngoài; d) Phản ánh và đề xuất xử lý kịp thời các vướng mắc triển khai thực hiện Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg , Thông tư số 58/2012/TT-BTC , Quyết định số 1317/QĐ-BTC và quy trình này tại đơn vị với Cục Hải quan thành phố Hà Nội, Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh. 3. Công chức hải quan được phân công nhiệm vụ kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, kiểm tra hàng hóa có trách nhiệm: a) Thực hiện đúng quy định tại Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg , Thông tư số 58/2012/TT-BTC , Quyết định số 1317/QĐ-BTC và quy trình này. b) Chấp hành sự phân công, chỉ đạo, kiểm tra của lãnh đạo phụ trách. c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cấp trên việc thực hiện các công việc được phân công trong quy trình và các quy định có liên quan. d) Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định được làm và không được làm đối với cán bộ, công chức hải quan. SƠ ĐỒ 1: QUY TRÌNH KIỂM TRA HỒ SƠ HOÀN THUẾ, HÀNG HÓA VÀ GIÁM SÁT HÀNG HÓA CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MUA TẠI VIỆT NAM MANG THEO KHI XUẤT CẢNH TẠI SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI VÀ SÂN BAY QUỐC TẾ TÂN SƠN NHẤT.
| 2,102
|
7,536
|
(Áp dụng đối với hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế chỉ có hàng hóa ký gửi) SƠ ĐỒ 2: QUY TRÌNH KIỂM TRA HỒ SƠ HOÀN THUẾ, HÀNG HÓA CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MUA TẠI VIỆT NAM MANG THEO KHI XUẤT CẢNH TẠI SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI VÀ SÂN BAY QUỐC TẾ TÂN SƠN NHẤT. (Áp dụng đối với hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế chỉ có hàng hóa xách tay) SƠ ĐỒ 3: QUY TRÌNH KIỂM TRA HỒ SƠ HOÀN THUẾ, HÀNG HÓA, GIÁM SÁT HÀNG HÓA CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MANG THEO KHI XUẤT CẢNH TẠI SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI VÀ SÂN BAY QUỐC TẾ TÂN SƠN NHẤT. (Áp dụng đối với hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế có cả hàng hóa ký gửi và hàng hóa xách tay) QUYẾT ĐỊNH VỀ ĐIỀU CHỈNH MỨC THU CHI PHÍ CAI NGHIỆN MA TÚY THEO ĐỀ ÁN TIẾP NHẬN NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN CÓ ĐÓNG PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 43/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định việc đưa người nghiện ma túy, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 01 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm; Căn cứ Nghị quyết số 36/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, kỳ họp thứ 17 về việc quy định mức thu chi phí cai nghiện ma túy theo Đề án tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện có đóng phí trên địa bàn thành phố; Xét đề nghị của Liên cơ quan Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố tại Tờ trình số 5291/TTr-LCQ-SLĐTBXH-STC-LLTNXP ngày 31 tháng 5 năm 2012 về việc điều chỉnh mức thu chi phí cai nghiện ma túy theo Đề án tiếp nhận người cai nghiện ma túy diện tự nguyện có đóng phí trên địa bàn thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay điều chỉnh mức thu chi phí cai nghiện ma túy quy định tại Điều 1 Quyết định số 104/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân nhân thành phố về ban hành mức thu chi phí cai nghiện ma túy theo Đề án tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện có đóng phí trên địa bàn thành phố như sau: - Tháng thứ nhất: 2.984.000 đồng/học viên. - Tháng thứ hai trở đi: 2.721.000 đồng/học viên/tháng. (Chi tiết mức thu tại Phụ lục đính kèm). Thời gian thực hiện: kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012. Điều 2. Các nội dung còn lại tại Quyết định số 104/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố không thay đổi. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI PHÍ CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố) ĐVT: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TỈNH YÊN BÁI NĂM 2012 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 02 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 139/TTr-SNV ngày 31 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc tuyển dụng viên chức các cơ sở giáo dục công lập tỉnh Yên Bái năm 2012. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục công lập tỉnh Yên Bái và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TỈNH YÊN BÁI NĂM 2012 (Kèm theo Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc tuyển dụng viên chức đối với các cơ sở giáo dục công lập tỉnh Yên Bái. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ sở giáo dục công lập; Sở Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (viết tắt là UBND cấp huyện) thực hiện tuyển dụng viên chức ngành Giáo dục năm 2012 theo Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan. Chương II TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC Mục 1. ĐIỀU KIỆN, THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG Điều 3. Thẩm quyền tuyển dụng viên chức sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo Căn cứ kế hoạch biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt năm 2012 giao UBND cấp huyện, Sở Giáo dục và Đào tạo; căn cứ vào định mức biên chế, kế hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo, biên chế có mặt, vị trí việc làm được quy định tại các văn bản hiện hành của nhà nước và của tỉnh, xác định nhu cầu tuyển dụng viên chức năm 2012 như sau: 1. Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Phòng Nội vụ xác định rõ số lượng cần tuyển của từng ngạch, cơ cấu viên chức cần tuyển, điều kiện, tiêu chuẩn, hình thức, thời gian tuyển dụng, đơn vị cần tuyển dụng của toàn huyện tham mưu với UBND cấp huyện phê duyệt; tiến hành quy trình tuyển dụng báo cáo UBND cấp huyện phê duyệt. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo xác định số lượng cần tuyển của từng ngạch, cơ cấu viên chức cần tuyển, điều kiện, tiêu chuẩn, hình thức, thời gian tuyển dụng, đơn vị cần tuyển dụng của khối trực thuộc; tiến hành quy trình tuyển dụng viên chức theo quy định, điều động viên chức trúng tuyển đến các đơn vị trực thuộc. Điều 4. Hình thức tuyển dụng 1. Áp dụng hình thức thi tuyển đối với các đơn vị thuộc các vùng sau: - Vùng 1: Các phường thuộc Thành phố Yên Bái (7 phường); - Vùng 2: Các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ và các xã, thị trấn thuộc khu vực I (41 đơn vị). (Phụ lục số 1 kèm theo) 2. Áp dụng hình thức xét tuyển đối với các đơn vị thuộc Vùng 3 (132 đơn vị): Các xã, thị trấn thuộc khu vực II và khu vực III, trong đó các xã thuộc khu vực III là xã ĐBKK. (Phụ lục số 2 kèm theo) 3. Tuyển thẳng đối với các đối tượng là: Tiến sỹ; thạc sỹ; đại học chính quy tốt nghiệp loại giỏi theo Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 23/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái. Điều 5. Thời gian tổ chức tuyển dụng trong tỉnh (áp dụng đối với cả hình thức thi tuyển và xét tuyển) 1. Các đơn vị chỉ tuyển dụng viên chức: 01 đợt. 2. Thời gian xây dựng kế hoạch tuyển dụng, tiến hành quy trình tuyển dụng: Từ ngày 25/6 đến 15/8/2012. Điều 6. Điều kiện đăng ký dự tuyển và yêu cầu về hiểu biết, trình độ 1. Điều kiện: Người đăng ký dự tuyển vào làm việc tại đơn vị sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo phải có phẩm chất đạo đức tốt, đáp ứng đủ tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của ngạch viên chức tuyển dụng và có đủ các điều kiện sau đây: a) Là công dân Việt Nam và cư trú tại Việt Nam. Người địa phương phải có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Yên Bái trước khi đi học chuyên nghiệp; Đối với người có hộ khẩu ở tỉnh khác, yêu cầu có trình độ thạc sĩ đúng chuyên ngành đào tạo theo nhu cầu tuyển dụng hoặc tốt nghiệp loại giỏi ở bậc đào tạo chuyên môn phù hợp với nhu cầu tuyển dụng. Riêng đối với cấp học mầm non được tuyển dụng người có hộ khẩu tỉnh khác nhưng phải có đơn tự nguyện cam kết công tác tại tỉnh Yên Bái ít nhất là 5 năm. b) Tuổi đời dự tuyển từ đủ 18 tuổi trở lên; c) Có đơn xin dự tuyển, có lý lịch rõ ràng, có các văn bằng, chứng chỉ đào tạo theo tiêu chuẩn của ngạch viên chức tuyển dụng; d) Có đủ sức khoẻ để đảm nhận nhiệm vụ; đ) Không mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục. e) Những trường hợp thuộc diện chính sách ưu tiên theo quy định của nhà nước phải có đầy đủ giấy tờ xác nhận do cơ quan có thẩm quyền xác nhận. 2. Yêu cầu về hiểu biết, trình độ: a) Đối với giáo viên: Đạt trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên theo quy định hiện hành tương ứng với ngạch giáo viên dự tuyển; tốt nghiệp các trường đại học sư phạm (khoa sư phạm), cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm; tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng khác ngoài sư phạm phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm tương ứng với ngạch cần tuyển theo chương trình nội dung quy định của Bộ Giáo dục và Ðào tạo.
| 2,014
|
7,537
|
Yêu cầu về trình độ: - Giáo viên Mầm non, Tiểu học: Tốt nghiệp trung cấp trở lên. - Giáo viên Trung học cơ sở: Tốt nghiệp cao đẳng trở lên. - Giáo viên Trung học phổ thông: Tốt nghiệp đại học trở lên; có chứng chỉ A ngoại ngữ (giáo viên ngoại ngữ phải có chứng chỉ B ngoại ngữ khác); có chứng chỉ tin học A. Nếu trong quá trình học đại học, người đã học ngoại ngữ, tin học thì yêu cầu bảng điểm phải thể hiện các học phần ngoại ngữ, tin học. b) Đối với ngạch nhân viên: - Ngạch Văn thư, lưu trữ: Tốt nghiệp trung cấp văn thư - lưu trữ trở lên; có chứng chỉ A ngoại ngữ, chứng chỉ A tin học. - Ngạch thư viện: Tốt nghiệp trung cấp thư viện trở lên; có chứng chỉ A ngoại ngữ, chứng chỉ A tin học. - Ngạch Thiết bị -Thí nghiệm: Thực hiện theo quy định tại Công văn số 4089/BGDĐT-TCCB ngày 19/4/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV về viên chức làm công tác thiết bị như sau: + Viên chức làm công tác thiết bị ở trường tiểu học: có trình độ tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên; + Viên chức làm công tác thiết bị ở trường THCS: có trình độ tốt nghiệp cao đẳng trở lên; + Viên chức làm công tác thiết bị ở trường THPT: người có trình độ cao đẳng thiết bị - thí nghiệm được xem xét dự tuyển nhân viên thiết bị trường học, nhưng phải cam kết học tập nâng cao trình độ. Viên chức làm công tác thiết bị - thí nghiệm ở trường phổ thông phải qua khóa học bồi dưỡng và được cấp chứng chỉ về nghiệp vụ công tác thiết bị ở trường phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nội dung, chương trình, thời gian khóa bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thiết bị từng cấp học theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng và ban hành). - Ngạch Kế toán: Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành tài chính kế toán; có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ A trở lên, chứng chỉ tin học trình độ B trở lên. - Ngạch Y tế học đường: Có trình độ từ Trung cấp trở lên (Y sỹ đa khoa, điều dưỡng). Điều 7. Cộng điểm ưu tiên cho các đối tượng trong tuyển dụng 1. Nhóm 1: Cộng 30 điểm a) Người dân tộc thiểu số, người tình nguyện phục vụ ở vùng sâu, vùng xa, đặc kiệt khó khăn; anh hùng lực lượng vũ trang; anh hùng lao động; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước); con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; con anh hùng lực lượng vũ trang, con anh hùng lao động; b) Giáo viên, nhân viên có thời gian hợp đồng lao động tại đơn vị dự tuyển nguyện vọng 1 từ đủ 5 năm trở lên (tính đến ngày 31/5/2012); c) Giáo viên hợp đồng đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh; hoặc giáo viên dạy giỏi cấp huyện 3 lần trở lên; hoặc chiến sỹ thi đua cấp cơ sở 3 lần trở lên. 2. Nhóm 2: Cộng 20 điểm a) Giáo viên hợp đồng đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện 2 lần, hoặc chiến sỹ thi đua cấp cơ sở 2 lần; b) Giáo viên, nhân viên có thời gian hợp đồng lao động tại đơn vị dự tuyển nguyện vọng 1 từ đủ 3 năm đến dưới 5 năm (tính đến ngày 31/5/2012). 3. Nhóm 3: Cộng 10 điểm a) Những người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự; đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện phục vụ nông thôn, miền núi từ hai năm trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ; cán bộ, công chức cấp xã có thời gian làm việc liên tục tại cơ quan, tổ chức cấp xã từ 03 năm trở lên; b) Giáo viên, nhân viên có thời gian hợp đồng lao động tại đơn vị dự tuyển nguyện vọng 1 từ đủ 02 năm đến dưới 3 năm (tính đến ngày 31/5/2012); c) Giáo viên hợp đồng có thành tích đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện 01 lần, hoặc chiến sỹ thi đua cấp cơ sở 01 lần; d) Giáo viên hợp đồng hiện đang là Tổ trưởng chuyên môn tại đơn vị dự tuyển nguyện vọng 1. 4. Nhóm 4: Cộng 05 điểm Giáo viên, nhân viên có thời gian hợp đồng lao động tại đơn vị dự tuyển nguyện vọng 1 đủ 01 năm (tính đến ngày 31/5/2012). Các đối tượng nêu tại điểm b khoản 1, 2, 3 và khoản 4 điều này nếu có số tháng lẻ từ 06 tháng trở lên được tính tròn 01 năm. Người thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được tính điểm ưu tiên cao nhất. Mục 2. THI TUYỂN VIÊN CHỨC Điều 8. Nội dung và hình thức thi 1. Người dự thi tuyển viên chức phải thực hiện các bài thi sau: Thi kiến thức chung và thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành. 2. Thi kiến thức chung: Thi viết về pháp luật viên chức; chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và những hiểu biết cơ bản về ngành Giáo dục và Đào tạo hoặc lĩnh vực tuyển dụng. 3. Thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành thông qua hình thức thi viết hoặc trắc nghiệm và thi thực hành. Riêng thi tuyển dụng giáo viên cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên thực hiện theo các quy định dưới đây: a) Căn cứ thi tuyển: Khi tuyển dụng giáo viên bằng thi tuyển, Hội đồng tuyển dụng phải căn cứ vào vị trí công tác của từng người, hồ sơ của người dự tuyển và số chỉ tiêu biên chế theo định mức hiện hành mà đơn vị được tuyển dụng. b) Nội dung thi: - Phần thi thực hành gồm: Soạn giáo án, giảng dạy trên lớp về kiến thức chuyên môn trong phạm vi được đào tạo, phù hợp ngạch dự tuyển; - Phần thi phỏng vấn: Thái độ, động cơ của người khi lựa chọn vị trí tuyển dụng; hiểu biết về tâm sinh lý lứa tuổi học sinh, khả năng ứng xử và giải quyết tình huống tại trường, tại lớp và các mối quan hệ phối hợp trong công tác đối với tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, đối với giáo viên chủ nhiệm lớp, đối với giáo viên trong trường và phụ huynh học sinh để giáo dục học sinh. c) Việc tuyển dụng bằng thi tuyển gồm 2 phần bắt buộc: Phần thi thực hành và phần thi phỏng vấn. d) Không thực hiện việc thi lại các nội dung, kiến thức quản lý hành chính Nhà nước, quản lý nhà nước về giáo dục, chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch giáo viên. đ) Thời gian thi: - Phần thi thực hành: Thời gian soạn giáo án 60 phút; thời gian thực hành giảng dạy 45 phút/người dự thi; - Phần thi phỏng vấn: Thời gian chuẩn bị 30 phút; thời gian phỏng vấn 15 phút/người dự thi. Điều 9. Cách tính điểm 1. Đối với thi tuyển giáo viên: a) Điểm mỗi phần thi được tính theo thang điểm 100. b) Điểm phần thi thực hành được tính trên cơ sở lấy điểm giảng dạy trên lớp (theo thang điểm 100) nhân hệ số 2 cộng với điểm soạn giáo án (theo thang điểm 100) và được tổng số điểm đem chia cho 3. c) Điểm phần thi thực hành tính hệ số 3, điểm phần thi phỏng vấn tính hệ số 1. 2. Đối với thi tuyển các chức danh viên chức còn lại: a) Bài thi được chấm theo thang điểm 100. b) Điểm các bài thi được tính như sau: - Thi kiến thức chung: Tính hệ số 1; - Thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành: Phần thi viết hoặc thi trắc nghiệm tính hệ số 1; phần thi thực hành tính hệ số 2. 3. Kết quả thi là tổng số điểm của bài thi kiến thức chung và các bài thi chuyên môn nghiệp vụ, chuyên ngành, cộng với điểm ưu tiên. Điều 10. Cách xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức 1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải tham dự đủ các nội dung thi quy định tại Điều 8 quy định này, mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên và được xác định theo nguyên tắc: người trúng tuyển có kết quả thi cao hơn, lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm. 2. Trường hợp người dự tuyển không trúng tuyển ở nguyện vọng 1 hoặc 2 thì phải chịu sự phân công của Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND cấp huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. 3. Trường hợp người đạt kết quả qua thi tuyển có cùng nguyện vọng 1 hoặc cùng nguyện vọng 2 mà có điểm thi tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì Hội đồng tuyển dụng căn cứ vào thứ tự ưu tiên sau đây để xác định người trúng tuyển: a) Có trình độ đào tạo cao hơn; b) Đã từng là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia ở cấp trung học phổ thông; c) Có thành tích xuất sắc được khen thưởng trong thời gian học tập ở trường chuyên nghiệp; d) Trường hợp vẫn không xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên trên thì hội đồng tuyển dụng xem xét, quyết định người trúng tuyển. 4. Không thực hiện bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau. Mục 3. XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC Điều 11. Nội dung xét tuyển viên chức 1. Xét kết quả học tập bao gồm điểm học tập và điểm tốt nghiệp của người dự tuyển. 2. Kiểm tra, sát hạch thông qua phỏng vấn hoặc thực hành về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển. Đối với chức danh giáo viên, người dự tuyển phải có kết quả thực hành giảng dạy từ 3 đến 5 tiết. Điều 12. Cách tính điểm 1. Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập (cộng điểm lần thi thứ nhất) của người dự xét tuyển ở trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1. 2. Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1. 3. Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 2. 4. Điểm phỏng vấn hoặc thực hành được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 2. 5. Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn tính theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 điều này cộng với điểm ưu tiên (nếu có). Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì kết quả xét tuyển là tổng số điểm được tính tại khoản 3 và khoản 4 điều này cộng với điểm ưu tiên (nếu có).
| 2,105
|
7,538
|
Điều 13. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức 1. Người trúng tuyển trọng kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn hoặc thực hành mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên; b) Có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm. 2. Trường hợp người dự tuyển không trúng tuyển ở nguyện vọng 1 hoặc 2 thì phải chịu sự phân công của Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND cấp huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. 3. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có điểm phỏng vấn hoặc điểm thực hành cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm phỏng vấn hoặc điểm thực hành bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau: a) Có trình độ đào tạo cao hơn; b) Đã từng là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia ở cấp trung học phổ thông; c) Có thành tích xuất sắc được khen thưởng trong thời gian học tập ở trường chuyên nghiệp; d) Trường hợp vẫn không xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên trên thì hội đồng tuyển dụng xem xét, quyết định người trúng tuyển. 4. Không thực hiện bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau. Mục 4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC, HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC, TẬP SỰ Điều 14. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ dự thi tuyển viên chức 1. Đối với các trường mầm non, phổ thông thuộc UBND cấp huyện do phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì; Đối với các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo do Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị (nếu có) và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng cần tuyển, thời hạn và địa điểm tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển. 2. Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển ít nhất là 20 ngày làm việc kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng. 3. Chậm nhất 10 ngày làm việc trước ngày tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phải lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển để niêm yết công khai tại trụ sở làm việc và thông báo trên trang điện tử của đơn vị (nếu có). Điều 15. Tổ chức tuyển dụng viên chức 1. Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Phòng Nội vụ (đối với biên chế cấp huyện) thành lập hội đồng tuyển dụng để tiến hành quy trình tuyển dụng viên chức, chịu trách nhiệm về nội dung, đề thi, quy trình và tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng viên chức; xây dựng cơ cấu thi tuyển trình UBND cấp huyện phê duyệt trước khi tổ chức thi tuyển và lập danh sách người trúng tuyển báo cáo UBND cấp huyện phê duyệt kết quả. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với biên chế cấp tỉnh) thành lập hội đồng tuyển dụng để tiến hành quy trình tuyển dụng theo quy định; lập danh sách người trúng tuyển, phê duyệt kết quả tuyển dụng. 3. Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ký hợp đồng lao động với người trúng tuyển và điều động đến đơn vị cần tuyển dụng. Điều 16. Thời gian hoàn thành việc xác định người trúng tuyển qua thi tuyển và xét tuyển. 1. Chậm nhất trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc tổ chức thi tuyển, Hội đồng thi tuyển hoặc xét tuyển viên chức phải hoàn thiện công tác chấm thi và công bố danh sách những người trúng tuyển qua thi tuyển hoặc xét tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị (nếu có); 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày niêm yết công khai kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả bài thi tuyển. Hội đồng thi tuyển viên chức tổ chức phúc khảo trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi hết thời hạn nhận đơn phúc khảo như quy định tại khoản này. 3. Chậm nhất trong thời hạn 10 ngày làm việc, sau khi hoàn thành việc phúc khảo (nếu có). Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng công bố danh sách người trúng tuyển để làm căn cứ xác định người trúng tuyển. 4. Chậm nhất trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được danh sách người đạt kết quả qua thi tuyển hoặc xét tuyển, Hội đồng tuyển dụng phải tiến hành xác định người trúng tuyển theo vị trí việc làm, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt (đối với biên chế cấp huyện); Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với biên chế cấp tỉnh). Điều 17. Thông báo kết quả tuyển dụng Sau 10 ngày được công nhận kết quả tuyển dụng; Chủ tịch UBND cấp huyện (đối với biên chế cấp huyện), Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với biên chế cấp tỉnh) gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký, nội dung thông báo phải ghi rõ thời gian và địa điểm người trúng tuyển đến ký hợp đồng làm việc. Điều 18. Hợp đồng làm việc và tập sự Thực hiện theo Điều 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24 của Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Sở Nội vụ 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hướng dẫn quy trình tuyển dụng viên chức, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy định về tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Yên Bái. 2. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn UBND cấp huyện về nội dung, hình thức thi phần kiến thức chung để thực hiện thống nhất trong toàn tỉnh. Điều 20. Sở Giáo dục và Đào tạo Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về nội dung thi và đề thi tuyển; quy trình ra đề và bảo mật đề thi tuyển viên chức để thực hiện thống nhất trong toàn tỉnh. Điều 21. Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Tổ chức quán triệt triển khai Quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc tuyển dụng viên chức các cơ sở giáo dục công lập năm 2012 theo thẩm quyền. 2. Chỉ đạo Phòng Nội vụ, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc thực hiện nghiêm túc các quy định của nhà nước và của tỉnh về tuyển dụng viên chức. Điều 22. Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện 1. Căn cứ vào chỉ tiêu tuyển dụng được UBND cấp huyện phê duyệt; căn cứ các văn bản hướng dẫn của Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo về nội dung, hình thức thi phần kiến thức; nội dung thi và đề thi tuyển; quy trình ra đề và bảo mật đề thi tuyển viên chức để thực hiện. 2. Chủ trì, phối hợp với Phòng Nội vụ để thẩm định cơ cấu, kết quả tuyển dụng viên chức các trường công lập trình UBND cấp huyện phê duyệt; tổng hợp báo cáo về công tác tuyển dụng viên chức các trường công lập năm 2012 theo quy định./. PHỤ LỤC SỐ 1 DANH SÁCH CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÙNG 1 VÀ 2 TỈNH YÊN BÁI (Kèm theo Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 DANH SÁCH CÁC XÃ, THỊ TRẤN VÙNG 3 TỈNH YÊN BÁI (Kèm theo Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ 20 THUỐC SẢN XUẤT GIA CÔNG TRONG NƯỚC ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế và Quyết định số 3106/QĐ-BYT ngày 29/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BYT ngày 28/5/2004 của Bộ Y tế hướng dẫn sản xuất gia công thuốc; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 20 thuốc sản xuất gia công trong nước được phép lưu hành tại Việt Nam: 1. Cơ sở đặt gia công: Công ty cổ phần Dược phẩm và Dịch vụ Y tế Khánh Hội Địa chỉ: Số 01, Lê Thạch, Q.4, TP. Hồ Chí Minh. 2. Cơ sở nhận gia công (cơ sở sản xuất): Công ty TNHH SX-TM Dược phẩm Thành Nam Địa chỉ: 60- Đại lộ Độc Lập, KCN Việt Nam Singapore, Thuận An, Bình Dương. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Cơ sở sản xuất thuốc phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng các quy chế có liên quan tới sản xuất và lưu hành thuốc. Số đăng ký có ký hiệu GC-…-12 có giá trị 05 năm kể từ ngày ký quyết định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc đơn vị có thuốc tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRAO ĐỔI, CUNG CẤP THÔNG TIN HẢI QUAN VÀ THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NỘP THUẾ Căn cứ Thông tư liên tịch số 146/2010/TTLT/BTC-BCA-BQP ngày 23/9/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc trao đổi, cung cấp thông tin hải quan, thông tin về người nộp thuế (gọi tắt là Thông tư liên tịch số 146); Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan, Cục Thuế, Công an Tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Đồng Tháp; Liên Ngành Cục Hải quan, Cục Thuế, Công an Tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Đồng Tháp thống nhất xây dựng quy chế phối hợp trong việc trao đổi, cung cấp thông tin hải quan, thông tin về người nộp thuế như sau:
| 2,089
|
7,539
|
I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi phối hợp và đối tượng áp dụng 1. Quy chế phối hợp này quy định cụ thể việc trao đổi, cung cấp thông tin hải quan, thông tin về người nộp thuế giữa Cục Hải quan, Cục Thuế, Công an Tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh (gọi tắt là các Bên), nhằm mục đích phục vụ công tác quản lý nhà nước thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Bên trong phạm vi tỉnh Đồng Tháp. 2. Đối tượng áp dụng các Bên thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 146. Điều 2. Nguyên tắc trao đổi, cung cấp và sử dụng thông tin, tài liệu Các Bên có trách nhiệm trao đổi, cung cấp, quản lý, sử dụng và phản hồi thông tin theo đúng các nguyên tắc quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch, số 146. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nội dung thông tin hải quan và thông tin về người nộp thuế được trao đổi, cung cấp giữa các Bên 1. Các Bên thực hiện theo nội dung quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 146 và Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 146. 2. Căn cứ thực tiễn quá trình thực hiện của các Bên, nếu có phát hiện nội dung nào trong phụ lục không còn phù hợp, vướng mắc thì báo cáo bằng văn bản về Bộ chủ quản kiến nghị sửa đổi, bổ sung; đồng thời gửi cho các Bên biết. Điều 4. Hình thức, thời hạn trao đổi, cung cấp thông tin. 1. Hình thức trao đổi, cung cấp thông tin: a) Trao đổi, cung cấp trực tiếp Khi các Bên có yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin thì cử người trực tiếp liên hệ với cơ quan đầu mối Bên được yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin. Trong trường hợp này, phải có giấy giới thiệu của thủ trưởng Bên yêu cầu kèm theo Phiếu yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 146. b) Trao đổi, cung cấp gián tiếp Khi nhận đuợc Phiếu yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin, căn cứ vào tính chất của thông tin được trao đổi, cung cấp, người có thẩm quyền Bên được yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin có thể quyết định tiến hành trao đổi, cung cấp thông tin dưới dạng: văn bản trả lời, dữ liệu điện tử hoặc thông qua các phương tiện khác như điện thoại, fax,.... 2. Thời hạn trao đổi, cung cấp thông tin a) Định kỳ Thông tin hàng tháng được tổng hợp từ ngày 21 tháng trước cho đến ngày 20 tháng tiếp theo và gửi cho các Bên trước ngày 25 hàng tháng bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử. b) Không định kỳ - Các Bên có nhu cầu trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, điều tra, xác minh và xử lý các vụ việc cụ thể thì phải gửi văn bản yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin đến Bên có liên quan. - Trường hợp yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin bằng hình thức trực tiếp thì Bên được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp ngay trong ngày; nếu vì lý do khách quan chưa thể cung cấp ngay được thì phải hẹn ngày cung cấp, nhưng tối đa không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. - Đối với yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản (gián tiếp) thì Bên được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp cho Bên yêu cầu theo đúng thời hạn ghi trong văn bản yêu cầu hoặc chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. - Đối với yêu cầu đọc, nghiên cứu thông tin tại chỗ thì Bên được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp ngay sau khi có sự phê duyệt của người có thẩm quyền. Nếu không đáp ứng được ngay thì Bên được yêu cầu phải nêu rõ lý do. - Trường hợp không thể đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin thì Bên được yêu cầu phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu. Điều 5. Đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin Đơn vị được giao là đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin của mỗi Bên được quy định dưới đây được quyền trực tiếp yêu cầu cung cấp thông tin, tham mưu, chỉ đạo, điều phối việc cung cấp thông tin cho Bên yêu cầu trong phạm vi thẩm quyền được giao và chịu trách nhiệm đảm bảo việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa các Bên được thông suốt, kịp thời. Các đơn vị đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin ở hai cấp các Bên bao gồm: 1. Cục Hải quan: a) Cấp tỉnh: Cục Hải quan tỉnh (trực tiếp Phòng Chống buôn lậu và Xử lý vi phạm, Phòng Nghiệp vụ) b) Đơn vị trực thuộc cấp tỉnh: các Chi cục Hải quan cửa khẩu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội Kiểm soát Hải quan tỉnh. 2. Cục Thuế: a) Cấp tỉnh: Cục Thuế tỉnh (trực tiếp Phòng Thanh tra thuế, Phòng Kê khai - Kế toán thuế). b) Cấp huyện: Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 3. Công an Tỉnh: a) Cấp tỉnh: Công an tỉnh (trực tiếp Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, và các Phòng khối Cảnh sát, khối An ninh trực thuộc Công an tỉnh). b) Cấp huyện: Công an các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 4. Bộ đội Biên phòng tỉnh: a) Cấp tỉnh: BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh (trực tiếp Văn phòng Bộ chỉ huy, Phòng Tham mưu, Phòng trinh sát, Phòng phòng, chống tội phạm ma túy). b) Cấp Đồn Biên phòng: các Đồn Biên phòng trực thuộc BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh. Điều 6. Người có thẩm quyền yêu cầu và cung cấp thông tin 1. Người có thẩm quyền yêu cầu và cung cấp thông tin bao gồm: a) Cục Hải quan: - Cục trưởng và Phó cục trưởng Cục Hải quan tỉnh. - Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng: Chi cục Hải quan cửa khẩu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan; Đội trưởng, Phó Đội trưởng Đội Kiểm soát Hải quan tỉnh. b) Cục Thuế: - Cục trưởng và Phó Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; - Chi Cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. c) Công an tỉnh: - Giám đốc và Phó Giám đốc Công an tỉnh; - Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các Phòng khối Cảnh sát, khối An ninh trực thuộc Công an tỉnh. - Trưởng Công an, Phó Trưởng Công an huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. d) Bộ đội Biên phòng tỉnh: - Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh. - Đồn trưởng, Phó Đồn trưởng các Đồn Biên phòng trực thuộc BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh. 2. Người có thẩm quyền yêu cầu cung cấp thông tin được quyền yêu cầu các Bên ngang cấp hoặc các đơn vị thuộc, trực thuộc các Bên cung cấp thông tin theo quy định tại Quy chế này. 3. Đối với các đơn vị khác của các Bên khi có nhu cầu cung cấp thông tin thì phải báo cáo người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này hoặc thông qua đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của các Bên 1. Tổ chức thực hiện và chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc thực hiện đúng các quy định về trao đổi, cung cấp thông tin theo Thông tư số 146 và Quy chế này. 2. Cung cấp một số quyền truy cập cho nhau để khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu về người khai hải quan, người nộp thuế, trong trường hợp trao đổi, cung cấp thông tin trên môi trường mạng. 3. Định kỳ hàng năm vào cuối tháng 12, các Bên có trách nhiệm tổng hợp đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Quy chế này gửi cho Bên được giao đăng cai tổ chức hội nghị sơ kết thực hiện Quy chế này vào tháng 01 đầu năm sau. Việc đăng cai tổ chức sơ kết, thống nhất giao luân phiên mỗi Bên một lần/ 1 năm. Trong trường hợp lãnh đạo các Bên đồng thuận không cần thiết phải tổ chức hội nghị sơ kết năm thì vào cuối tháng 12 của năm đó, các Bên có trách nhiệm tổng hợp đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Quy chế phối hợp này gửi cho Cục Hải quan tỉnh để tổng hợp thành Báo cáo chung gửi các Bộ, Ngành chủ quản và các Bên. Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Quy chế này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin tại cấp tỉnh của các Bên để được hướng dẫn, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu Báo cáo sơ kết (Ban hành kèm theo Quy chế phối hợp liên Ngành số 620/QCPH/CHQ-CT-CA-BP ngày 15 tháng 6 năm 2012) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO Sơ kết thực hiện quy chế phối hợp liên Ngành số……….. Năm …… 1. Việc tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện Quy chế phối hợp: - Tình hình có liên quan. - Văn bản chỉ đạo, tổ chức thực hiện... - Việc triển khai quán triệt, kết quả nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc phối hợp... - Đánh giá hiệu lực pháp lý và hiệu quả thi hành của Thông tư liên tịch và Quy chế phối hợp liên Ngành đã ký kết? Đánh giá thực tiễn nhận thức về nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong việc trao đổỉ, cung cấp thông tin có đáp ứng phục vụ tích cực cho công tác quản lý nhà nước của từng ngành. 2. Kết quả thực hiện Quy chế phối hợp: (Mốc thời gian tính số liệu từ ngày 01 tháng 01 đầu năm đến thời điểm báo cáo sơ kết năm) Đánh giá chung hiệu quả toàn cảnh kết quả thực hiện Quy chế phối hợp: 2.1. Số liệu kết quả cung cấp, trao đổi thông tin bằng văn bản: - Số lượt đơn vị đã yêu cầu các Sở, Ngành cung cấp thông tin:………….. - Số lượt cung cấp thông tin theo yêu cầu từ các Sở, Ngành:……….. 2.2. Kết quả cung cấp, trao đổi thông tin bằng dữ liệu điện tử: - Số lượt đơn vị đã yêu cầu các Sở, Ngành cung cấp thông tin:……….. - Số lượt cung cấp thông tin theo yêu cầu từ các Sở, Ngành:…….. 2.3. Kết quả cung cấp, trao đổi thông tin bằng liên hệ trực tiếp: - Số lượt đơn vị đã yêu cầu các Sở, Ngành cung cấp thông tin:……….. - Số lượt cung cấp thông tin theo yêu cầu từ các Sở, Ngành:…….. 3. Những thuận lợi và khó khăn, vướng mắc: - Thuận lợi: - Khó khăn, vướng mắc, biện pháp giải quyết: 4. Kiến nghị, đề xuất: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phụ lục 1 (Ban hành kèm theo quy chế phối hợp liên Ngành số 620/QPCH/CHQ-CT-CA-BP ngày 15 tháng 6 năm 2012) DANH MỤC Đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin
| 2,092
|
7,540
|
<jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRAO ĐỔI, CUNG CẤP THÔNG TIN GIỮA CƠ QUAN QUẢN LÝ THUẾ VÀ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT/BTC-NHNN ngày 14/7/2010 của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan thuế và các tổ chức tín dụng (gọi tắt là Thông tư liên tịch số 102); Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan, Cục Thuế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tỉnh Chi nhánh Đồng Tháp; Liên Ngành Cục Hải quan, Cục Thuế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp thông nhất xây dựng quy chế phối hợp trong việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan quản lý thuế và các tổ chức tín dụng như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi phối hợp và đối tượng áp dụng Quy chế phối hợp này quy định cụ thể việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan quản lý thuế và các tổ chức tín dụng (gọi tắt là các Bên), nhằm mục đích phục vụ công tác quản lý nhà nước thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Bên trong phạm vi tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Nguyên tắc trao đổi, cung cấp và sử dụng thông tin, tài liệu Các Bên có trách nhiệm trao đổi, cung cấp, quản lý, sử dụng và phản hồi thông tin theo đúng nguyên tắc quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 102 (thông qua đơn vị đầu mối quy định tại Điều 6 Quy chế này). II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Danh mục thông tin trao đổi, cung cấp giữa các Bên. 1. Các Bên thực hiện theo nội dung các Dạnh mục thông tin trao đổi, cung cấp liên quan đến người nộp thuế trong lĩnh vực hải quan, thuế, hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng, ngân hàng của các tổ chức tín dụng được quy định tại Điều 3 của Thông tư liên tịch số 102. 2. Căn cứ thực tiễn quá trình thực hiện của các Bên, nếu có phát hiện nội dung nào trong danh mục không còn phù hợp, vướng mắc thì báo cáo bằng văn bản về Bộ, Ngành chủ quản kiến nghị sửa đổi, bổ sung; đồng thời gửi các Bên biết. Điều 4. Thẩm quyền cung cấp và đề nghị cung cấp thông tin 1. Thẩm quyền cung cấp và đề nghị cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin: Giám đốc (Phó Giám đốc) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp; Giám đốc (Phó Giám đốc) Chi nhánh Ngân hàng thương mại (NHTM) trên địa bàn tỉnh; Giám đốc (Phó Giám đốc) các Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 2. Thẩm quyền cung cấp và đề nghị các tổ chức tín dụng cung cấp thông tin: Cục trưởng (Phó cục trưởng) Cục Hải quan tỉnh; Chi cục trưởng (Phó Chi cục trưởng) Chi cục Hải quan cửa khẩu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan và Đội trưởng (Phó Đội trưởng) Đội Kiểm soát Hải quan tỉnh. Cục trưởng (Phó cục trưởng) Cục Thuế tỉnh; Chi cục trưởng (Phó Chi cục trưởng) Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Điều 5. Thủ tục, phương thức và thời hạn trao đổi, cung cấp thông tin Thủ tục, phương thức, thời hạn trao đổi, cung cấp thông tin các Bên thực hiện theo đúng quy định tại Điều 5 của Thông tư liên tịch số 102. Điều 6. Đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin 1. Đối với Cơ quan quản lý thuế: a) Cục Hải quan tỉnh (trực tiếp Phòng Chống buôn lậu và Xử lý vi phạm, Phòng Nghiệp vụ); Chi cục Hải quan cửa khẩu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội kiểm soát Hải quan tỉnh. b) Cục Thuế tỉnh (trực tiếp Phòng Kê khai - Kế toán thuế); Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 2. Đối với các tổ chức tín dụng: - Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp. - Chi nhánh Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh và Chi nhánh các Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn và chi phí phục vụ trao đổi, cung cấp thông tin của các bên 1. Trách nhiệm, quyền hạn và chi phí phục vụ trao đổi, cung cấp thông tin của các Bên thực hiện theo đúng quy định tại các Điều 6, Điều 8, Điều 9 của Thông tư liên tịch số 102. 2. Định kỳ hàng năm vào cuối tháng 12, các Bên có trách nhiệm tổng hợp đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Quy chế phối hợp này (theo mẫu đính kèm) gửi cho Bên được giao đăng cai tổ chức hội nghị sơ kết thực hiện Quy chế này vào tháng 01 đầu năm sau. Việc đăng cai tổ chức hội nghị thống nhất giao luân phiên mỗi bên một lần/1 năm. Trong trường hợp lãnh đạo các Bên đồng thuận không cần thiết phải tổ chức hội nghị sơ kết năm, thì vào cuối tháng 12 năm đó, các Bên có trách nhiệm tổng hợp đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Quy chế phối hợp này gửi cho Cục Hải quan tỉnh để tổng hợp thành Báo cáo chung gửi các Bộ, Ngành chủ quản và các Bên. Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Quy chế này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin tại cấp tỉnh của các Bên để được hướng dẫn, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu Báo cáo sơ kết (Ban hành kèm theo Quy chế phối hợp liên Ngành số 619/QCPH/CHQ-CT-NHNN ngày 15 tháng 6 năm 2012) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO Sơ kết thực hiện Quy chế phối hợp liên ngành số……….. Năm ………… 1. Việc tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện Quy chế phối hợp: - Tình hình có liên quan. - Văn bản chỉ đạo, tổ chức thực hiện... - Việc triển khai quán triệt, kết quả nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc phối hợp... - Đánh giá hiệu lực pháp lý và hiệu quả thi hành của Thông tư liên tịch và Quy chế phối hợp liên Ngành đã ký kết? Đánh giá thực tiễn nhận thức về nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong việc trao đổi, cung cấp thông tin có đáp ứng phục vụ tích cực cho công tác quản lý nhà nước của từng ngành. 2. Kết quả thực hiện Quy chế phối hợp: (Mốc thời gian tính số liệu từ ngày 01 tháng 01 đầu năm đến thời điểm báo cáo sơ kết năm) Đánh giá chung hiệu quả toàn cảnh kết quả thực hiện Quy chế phối hợp: 2.1. Số liệu kết quả cung cấp, trao đổi thông tin bằng văn bản: - Số lượt đơn vị đã yêu cầu các Sở, Ngành cung cấp thông tin:………….. - Số lượt cung cấp thông tin theo yêu cầu từ các Sở, Ngành:……….. 2.2. Kết quả cung cấp, trao đổi thông tin bằng dữ liệu điện tử: - Số lượt đơn vị đã yêu cầu các Sở, Ngành cung cấp thông tin:……….. - Số lượt cung cấp thông tin theo yêu cầu từ các Sở, Ngành:…….. 2.3. Kết quả cung cấp, trao đổi thông tin bằng liên hệ trực tiếp: - Số lượt đơn vị đã yêu cầu các Sở, Ngành cung cấp thông tin:……….. - Số lượt cung cấp thông tin theo yêu cầu từ các Sở, Ngành:…….. 3. Những thuận lợi và khó khăn, vướng mắc: - Thuận lợi: - Khó khăn, vướng mắc, biện pháp giải quyết: 4. Kiến nghị, đề xuất: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phụ lục 1 (Ban hành kèm theo quy chế phối hợp liên Ngành số 619/QPCH/CHQ-CT-NHNN ngày 15 tháng 6 năm 2012) DANH MỤC Đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CÔNG NHẬN “XÃ ĐẠT CHUẨN VĂN HÓA NÔNG THÔN MỚI” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 17/2011/TT- BVHTTDL ngày 02/12/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”; Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Thường trực Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực ngày 25 tháng 6 năm 2012. Giao Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Thường trực Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh) chịu trách nhiệm giúp UBND tỉnh hướng dẫn, triển khai thực hiện, tổng hợp, báo cáo đánh giá, tổ chức sơ, tổng kết kết quả thực hiện, đồng thời theo dõi và kịp thời đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung những nội dung cho phù hợp trong quá trình tổ chức thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các thành viên Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CÔNG NHẬN “XÃ ĐẠT CHUẨN VĂN HÓA NÔNG THÔN MỚI” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Điều 1. Tiêu chuẩn công nhận <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 2. Phương pháp đánh giá cho điểm, xếp loại 1. Tiêu chuẩn xếp loại công nhận xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới * Đạt loại xuất sắc: Từ 91 đến 100 điểm. * Đạt loại khá: Từ 81 đến 90 điểm. * Đạt loại trung bình: Từ 60 đến 80 điểm. - Mỗi tiêu chuẩn được tính: * Đạt loại xuất sắc: 5 điểm * Đạt loại khá: 4 điểm * Đạt loại trung bình: 3 điểm Không tính điểm thập phân. 2. Không được công nhận xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới, nếu vi phạm một trong những nội dung sau a. Chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. b. Trên 50% làng, thôn chưa có Nhà Văn hóa - Khu thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. c. 50% làng, thôn trở lên chưa được công nhận và giữ vững danh hiệu “Làng văn hóa”, “Thôn văn hóa” liên tục từ 5 năm trở lên.
| 2,090
|
7,541
|
Điều 3. Trình tự, thủ tục xét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” 1. Trình tự đăng ký, xét và công nhận a. Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố) tổ chức Lễ phát động xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” trên địa bàn; phổ biến tiêu chuẩn công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”; hướng dẫn các xã đăng ký xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”; b. Trưởng Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã đăng ký xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” với Ủy ban nhân dân cấp huyện; c. Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã họp thông qua Báo cáo thành tích xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, gửi Ủy ban nhân dân xã; d. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”; đ. Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện kiểm tra, đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện tiêu chuẩn “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” (có biên bản kiểm tra); e. Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện phối hợp với bộ phận Thi đua - Khen thưởng cùng cấp trình UBND cấp huyện đề nghị Chủ tịch UBND huyện ra quyết định công nhận hoặc công nhận lại và cấp Giấy công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”. 2. Điều kiện công nhận a. Đạt các tiêu chuẩn theo quy định công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” từ 81 điểm trở lên và không vi phạm điểm 2, Điều 2 của Quy định này. b. Thời gian đăng ký xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” từ hai (02) năm trở lên (công nhận lần đầu); năm (05) năm trở lên (công nhận lại). 3. Thủ tục công nhận a. Báo cáo thành tích xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” của Trưởng Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã, có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: - Báo cáo hai (02) năm (công nhận lần đầu); - Báo cáo năm (05) năm (công nhận lại); b. Công văn đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; - Số bộ hồ sơ cần nộp là một (01) bộ, nộp trực tiếp tại Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện. - Thời hạn giải quyết của UBND huyện là năm (05) ngày làm việc (quy định tại Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. - Căn cứ hồ sơ đề nghị và biên bản kiểm tra, thẩm định đánh giá kết quả thực hiện xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” của Ban Chỉ đạo cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, kèm theo Giấy công nhận. Trường hợp không công nhận, phải có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân xã và nêu rõ lý do chưa công nhận. 4. Công bố Quyết định công nhận: UBND xã tổ chức công bố Quyết định công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” cho nhân dân biết và động viên nhân dân tiếp tục giữ vững danh hiệu và phấn đấu thực hiện phong trào tốt hơn. 5. Khen thưởng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” được Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, khen thưởng; mức khen thưởng do các địa phương quyết định căn cứ vào khả năng ngân sách và các nguồn lực xã hội hóa, đồng thời không thấp hơn mức tiền thưởng gấp 2 lần mức lương tối thiểu chung, được cấp cùng lúc với cấp Giấy công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 13 tháng 7 năm 2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh An Giang về ban hành 6 chương trình trọng điểm thực hiện Nghị quvết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX; Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình Tổng thể Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 1001/TTr-SNV ngày 05 tháng 6 năm 2012. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Chương trình Cải cách hành chính tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2015”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1570/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Chương trình Cải cách hành chính nhà nước tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2015. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo Chương trình Cải cách hành chính tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 930/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Qua 5 năm triển khai thực hiện, Chương trình Cải cách hành chính nhà nước tỉnh An Giang giai đoạn 2006 - 2010 đã đạt được nhiều kết quả tốt. Nhận thức của các cấp, các ngành và đội ngũ cán bộ, công chức về yêu cầu, ý nghĩa và tầm quan trọng của cải cách hành chính nhà nước được nâng lên. Kết quả cải cách hành chính trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước đã góp phần tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội tỉnh nhà. Trước yêu cầu phát triển và những bất cập, hạn chế của nền hành chính nhà nước hiện tại đòi hỏi phải tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính trong thời gian tới. Do đó, cải cách hành chính là một trong các khâu đột phá nhằm thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian tới. I. QUAN ĐIỂM: Chương trình Cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2015 được xây dựng trên cơ sở chỉ đạo của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần IX, phát huy kết quả làm được và rút kinh nghiệm những tồn tại của Chương trình Cải cách hành chính giai đoạn 2006-2010, tiếp tục thực hiện Chương trình hành động số 14-CTr/TU ngày 10/10/2007 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa VIII về đẩy mạnh cải cách hành chính và Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình Tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020. Công tác cải cách hành chính của tỉnh trong giai đoạn tới được triển khai thực hiện theo các quan điểm như sau: 1. Cải cách hành chính phải được tiến hành đồng bộ trong tổng thể đổi mới hệ thống chính trị, đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, cải cách lập pháp và cải cách tư pháp. 2. Cải cách hành chính phải đáp ứng yêu cầu hoàn thiện nhanh và đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đáp ứng yêu cầu phát triển, đổi mới và hội nhập quốc tế, bảo đảm tạo thuận lợi nhất cho cá nhân tổ chức và góp phần tích cực phòng chống quan liêu, tham nhũng. 3. Nền hành chính phải được tổ chức thành một hệ thống thống nhất, thông suốt, bảo đảm tính công khai minh bạch, chế độ trách nhiệm rành mạch, cơ quan hành chính và cán bộ, công chức, viên chức chịu sự giám sát chặt chẽ của nhân dân. 4. Thông qua cải cách hành chính, tiếp tục làm rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cơ quan hành chính, thực hiện phân công, phân cấp rõ ràng và phù hợp, phân định rõ trách nhiệm giữa các cấp chính quyền, giữa chính quyền đô thị và chính quyền nông thôn, giữa tập thể và người đứng đầu cơ quan hành chính. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa nền hành chính và phát triển của đất nước. 5. Cải cách phải hướng tới xây dựng một nền hành chính hiện đại, ứng dụng có hiệu quả những thành tựu phát triển của khoa học - công nghệ, nhất là công nghẹ thông tin. II. NHỮNG NỘI DUNG QUAN TRỌNG CẦN TẬP TRUNG CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015: 1. Xác định cán bộ là khâu then chốt trong việc thực hiện thắng lợi công tác cải cách hành chính để có chính sách, chế độ và chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng. 2. Xác định cải cách thủ tục hành chính tiếp tục là khâu đột phá; cải cách thủ tục hành chính phải theo tiêu chí thật sự minh bạch, đơn giản, thông suốt giảm phiền hà cho tổ chức và cá nhân trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội. 3. Tiếp tục áp dụng mô hình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. 4. Đẩy mạnh chương trình ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý nhà nước, ưu tiên bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án, kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc theo hướng xây dựng một nền hành chính điện tử hiện đại, phục vụ nhân dân. III. MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu chung: Đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm tiếp tục xây dựng nền hành chính trong sạch, minh bạch, thông suốt, vững mạnh, từng bước chuyên nghiệp và hiện đại; đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đủ phẩm chất và năng lực; hệ thống các cơ quan nhà nước hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng tốt yêu cầu phát triển nhanh và bền vững. Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính theo phương châm “Trách nhiệm một cửa, thân thiện”. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Đến năm 2013, 100% cơ quan hành chính các cấp đều giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông. Phát huy các phần mềm một cửa, cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ qua cổng thông tin điên tử và tin nhắn SMS. b) Phấn đấu đến năm 2015, giảm 30% chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi giải quyết các thủ tục hành chính với cơ quan hành chính nhà nước giảm 1/3 thời gian giải quyết các công việc của cá nhân, tổ chức tại cơ quan hành chính nhà nước.
| 2,065
|
7,542
|
c) Đến năm 2015, 70% số tổ chức và cá nhân được khảo sát hài lòng với các thủ tục hành chính và sự phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh. d) Đến năm 2015, 70% số tổ chức và cá nhân được khảo sát hài lòng với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trên các lĩnh vực giáo dục y tế. đ) Đến năm 2015, 100% các cơ quan hành chính thực hiện cơ cấu công chức theo vị trí việc làm, khắc phục xong về cơ bản tình trạng công chức cấp xã không đạt tiêu chuẩn theo chức danh. Đội ngũ cán bộ, công chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ. e) Đến năm 2015, hầu hết các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính được thực hiện hoàn toàn dưới dạng điện tử; 90% cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc; 100% sở, ban ngành và cấp huyện sử dụng chữ ký số trong công việc; tỷ lệ trung bình máy vi tính trên cán bộ, công chức là trên 90%, bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết các hoạt động trong các cơ quan. g) Đến năm 2015, 100% cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở lên có cổng thông tin điện tử cung cấp thông tin rộng rãi ra xã hội, cung cấp các dịch vụ công trực tiếp ở mức độ 2 và hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tiếp tối thiểu mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp. h) Đến năm 2015, 70% các cuộc họp giữa cấp tỉnh với cấp huyện được thực hiện bằng hình thức họp trực tuyến. i) Từng bước hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh trên cơ sở các quy định của Trung ương và thực tiễn quản lý kinh tế - xã hội; rà soát và đơn giản hóa các thủ tục gây phiền hà, tốn kém cho tổ chức và cá nhân. k) Sắp xếp tổ chức bộ máy gọn nhẹ, khoa học, phân cấp quản lý, phân định chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và tổ chức bộ máy chính quyền ở đô thị và nông thôn theo lộ trình cải cách tổ chức bộ máy của Chính phủ. l) Cải cách tiền lương và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức theo lộ trình cải cách tiền lương của Chính phủ. Đến năm 2015, tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức cơ bản trở thành động lực của nền công vụ để cán bộ, công chức, viên chức yên tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ. m) Phấn đấu thực hiện việc trả kết quả thủ tục hành chính đến tận nhà người dân qua đường bưu điện. IV. NỘI DUNG: 1. Cải cách thể chế: a) Xây dựng kế hoạch thực hiện các văn bản của Chính phủ về tổ chức và hoạt động các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. b) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định rành mạch tổ chức, bộ máy của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện. c) Xây dựng, ban hành chương trình công tác hàng năm của UBND tỉnh làm cơ sở chỉ đạo các ngành, các cấp xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện, có phân công kiểm tra và phối hợp với Hội đồng nhân dân, các cơ quan trong hệ thống chính trị, các tầng lớp nhân dân thực hiện việc giám sát hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước. d) Xây dựng chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND ở từng cấp. đ) Tổ chức triển khai chương trình kiểm tra việc thi hành các văn bản, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. e) Nâng cao chất lượng công tác sơ, tổng kết và báo cáo rút kinh nghiệm, bảo đảm thông tin chỉ đạo, điều hành và thỉnh thị, báo cáo luôn luôn thông suốt; nâng cao chất lượng hội họp, giảm bớt các cuộc hội họp không mang lại kết quả, không thật sự cần thiết. g) Đẩy mạnh các cơ chế giám sát, kiểm tra, thanh tra công vụ nhằm nâng cao trách nhiệm của tổ chức và cá nhân; đảm bảo hiệu lực, trật tự, kỷ cương trong quản lý nhà nước. 2. Cải cách thủ tục hành chính: a) Rà soát, cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính theo quy định mới của pháp luật trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, nhất là thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp. b) Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính nhằm khuyến khích môi trường kinh doanh, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, tạo điều kiện cho kinh tế tỉnh phát triển nhanh, bền vững ngang tầm với các tỉnh lân cận và khu vực khác trên cả nước. c) Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật. d) Công khai tất cả thủ tục hành chính bằng mọi hình thức thiết thực và thích hợp. Thực hiện thống nhất cách tính thời gian và chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi giải quyết các thủ tục hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước. đ) Không chỉ cải cách thủ tục hành chính đối với người dân, doanh nghiệp mà trong quan hệ công tác giữa các cơ quan hành chính, giữa các ngành, các cấp và trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước cũng phải thực hiện nhanh công tác cải cách để làm gương, tạo thuận lợi cùng nhau hoàn thành tốt mục tiêu cải cách hành chính của tỉnh. e) Cải cách thủ tục hành chính ngay trong quá trình xây dựng, ban hành thể chế; mở rộng dân chủ, phát huy vai trò của nhân dân, doanh nghiệp tham gia góp ý khi xây dựng thể chế, giảm các thủ tục hành chính hiện hành; công khai các chuẩn mực, các quy định hành chính để nhân dân giám sát việc thực hiện. g) Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức liên quan đến thủ tục hành chính bất hợp lý để sửa đổi nhằm nâng cao chất lượng các quy định hành chính và giám sát việc thực hiện các thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong tỉnh. 3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước: a) Rà soát các quy định về tổ chức, bộ máy để xóa bỏ những chồng chéo, trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan hành chính nhà nước; chuyển giao những công việc cơ quan hành chính nhà nước không nên làm hoặc làm hiệu quả thấp cho các tổ chức xã hội đảm nhận. b) Thực hiện phân cấp hợp lý giữa tỉnh - huyện - xã, bảo đảm các điều kiện cần thiết để chính quyền cấp huyện, cấp xã thực hiện thẩm quyền được phân cấp và bảo đảm sự kiểm tra của cấp tỉnh đối với huyện, xã trong triển khai phân cấp để khi cần thiết có những chỉ đạo, điều chỉnh phù hợp. c) Xây dựng cơ cấu tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo hướng quản lý nhà nước đa ngành, đa lĩnh vực theo chỉ đạo của Chính phủ, đảm bảo tinh gọn, hợp lý với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. d) Tiếp tục đổi mới cơ chế hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, nâng cao chất lượng cơ chế một cửa, một cửa liên thông, bảo đảm trang thiết bị phục vụ hoạt động của cán bộ, công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở cơ quan hành chính các cấp. Thực hiện việc đánh giá mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với các dịch vụ do cơ quan hành chính cung cấp. đ) Tiếp tục đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công. Thực hiện đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với các dịch vụ công về y tế, giáo dục. e) Xây dựng tinh thần trách nhiệm và quan hệ thân thiện giữa các cơ quan hành chính nhà nước và tổ chức, công dân. Ban hành nội quy, quy chế làm việc của các cơ quan hành chính, đẩy mạnh phong trào xây dựng cơ quan đạt chuẩn văn hóa. 4. Xây dựng và nâng cao chất lưọng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: a) Thực hiện tốt các quy định về chế độ phụ cấp ngoài lương cho cán bộ, công chức, viên chức; các quy định của pháp luật về khen thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ và có chế độ tiền thưởng hợp lý đối với cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. b) Từng bước xây dựng và bổ sung hệ thống chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ cán bộ, công chức, viên chức, kể cả cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý. c) Xây dựng hợp lý cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức gắn với vị trí việc làm và chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị. d) Thực hiện chế độ tuyển dụng, thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh như quy định của Chính phủ. đ) Tổ chức quản lý, thực hiện nghiêm túc việc kê khai tài sản và tham gia hoạt động, sinh hoạt tại địa phương của cán bộ, công chức đúng quy định của Đảng và Nhà nước. e) Thường xuyên rà soát trình độ năng lực cán bộ, công chức đảm bảo tiêu chuẩn hóa và thực hiện việc tinh giản biên chế nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức. g) Đổi mới công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức trên cơ sở kết quả công việc. h) Đổi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Đào tạo, bồi dưỡng theo các hình thức: bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức; đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; bồi dưỡng bắt buộc kiến thức, kỹ năng chuyên ngành hàng năm. i) Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức nhất là công chức hành chính; có chính sách ưu đãi và tạo điều kiện sinh sống, việc làm cho cán bộ, công chức được tinh giản biên chế. k) Xây dựng và thực hiện tốt các chính sách khuyến khích cả về tài chính và điều kiện công tác cho cán bộ, công chức có trình độ đại học tình nguyện đến công tác tại các khu vực khó khăn trong tỉnh. l) Thực hiện tốt lộ trình cải cách tiền lương của Chính phủ, thể hiện tiền tệ hóa đầy đủ tiền lương, điều chỉnh tiền lương tương ứng với nhịp độ tăng thu nhập trong xã hội nhằm bảo đảm cán bộ, công chức, viên chức và gia đình sống được bằng lương, yên tâm thực thi công vụ. m) Nâng cao trách nhiệm và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, khuyến khích khen thưởng sáng kiến cải cách hoạt động của cơ quan, đơn vị. 5. Cải cách tài chính công: a) Phân phối và sử dụng hợp lý các nguồn lực kinh tế, xã hội của tỉnh; cân đối giữa nguồn thu và chi sao cho đảm bảo còn tích lũy để đầu tư cho phát triển; thực hiện tốt lộ trình cải cách tiền lương của Chính phủ; đẩy mạnh thực hiện hiệu quả chính sách về an sinh xã hội.
| 2,098
|
7,543
|
b) Tiếp tục thực hiện hiệu quả chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế, kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ và Nghị định 43/2006/NĐ-CP, ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Từng bước hướng tới thực hiện cơ chế cấp kinh phí dựa trên kết quả công việc, chất lượng hoạt động, mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của các cơ quan hành chính. c) Từng bước đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập, điều chỉnh giá dịch vụ công phù hợp, thực hiện công khai, minh bạch theo quy định của Chính phủ, nhất là tại các cơ sở giáo dục, đào tạo, y tế. 6. Hiện đại hóa nền hành chính: a) Ứng dụng công nghệ thông tin: - Xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Trong đó chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa; phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành; dịch vụ công trực tuyến và ứng dụng chữ ký số trong công tác quản lý. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nội bộ cơ quan hành chính, trong giao dịch với các cơ quan hành chính khác và trong giao dịch với tổ chức, cá nhân, đặc biệt là trong hoạt động cung cấp dịch vụ hành chính công. - Công bố danh mục các dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng do các cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở lên cung cấp. - Xây dựng và sử dụng thống nhất biểu mẫu điện tử trong giao dịch giữa các cơ quan hành chính, tổ chức và cá nhân đáp ứng yêu cầu đơn giản, dễ hiểu dễ thực hiện. - Bảo đảm các điều kiện và xây dựng lộ trình thích hợp để cung cấp các dịch vụ hành chính công trực tuyến trên môi trường mạng. Tích hợp cơ sở dữ liệu phục vụ chia sẽ và dùng chung dữ liệu trong cơ quan nhà nước; cơ sở hạ tầng đảm bảo an toàn và an ninh thông tin trong hệ thống mạng của tỉnh. b) Thực hiện có hiệu quả việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vào hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong tỉnh. c) Thực hiện tốt các chủ trương của Trung ương, của tỉnh về đầu tư trụ sở UBND cấp xã, trang thiết bị làm việc cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo yêu cầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước. V. KINH PHÍ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN: 1. Kinh phí: Ngân sách tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ cải cách hành chính của tỉnh từ dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao và từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Tùy tình hình thực tế, UBND tỉnh quyết định cấp kinh phí hoặc đề nghị hỗ trợ từ ngân sách Trung ương để triển khai thực hiện. Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tiếp nhận kinh phí hỗ trợ triển khai thực hiện các chương trình, dự án cải cách hành chính của Bộ ngành Trung ương. Khuyến khích huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách để triển khai thực hiện Chương trình cải cách hành chính. 2. Giải pháp thực hiện: a) Tăng cường công tác chỉ đạo triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính từ Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đến các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các cấp. Người đứng đầu cơ quan hành chính các ngành, các cấp chịu trách nhiệm về kết quả triển khai, thực hiện cải cách hành chính trong phạm vi mình phụ trách. b) Nâng cao năng lực và trình độ đội ngũ cán bộ, công chức quản lý hành chính các cấp, có chế độ, chính sách hợp lý đối với đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện chuyên trách về cải cách hành chính các cấp. c) Tăng cường công tác tuyên truyền tạo nhận thức cho đội ngũ cán bộ, công chức,viên chức thông suốt về ý nghĩa, tầm quan trọng của cải cách nền hành chính đối với sự ổn định và phát triển của đất nước, từ đó tạo sự nhất quán và tâm huyết hơn đối với công cuộc cải cách hành chính. Đẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về ý nghĩa, mục đích của cải cách hành chính là nhằm phục vụ nhân dân ngày càng tốt hon, làm cho nhân dân ngày càng tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, đồng thời tích cực ủng hộ, tham gia vào công cuộc cải cách hành chính. d) Chính quyền và cơ quan hành chính nhà nước các cấp phối hợp chặt chẽ công tác cải cách hành chính và công tác dân vận để nâng cao trách nhiệm, phong cách giao tiếp của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong việc phục vụ nhân dân theo tinh thần Quy chế số 06-QC/TU ngày 30/7/2010 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về công tác dân vận trong hệ thống chính trị. đ) Kết hợp cải cách hành chính với học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh để cán bộ, công chức, viên chức luôn rèn luyện phẩm chất, thay đổi lề lối làm việc chuyên nghiệp, giản dị và gần gũi nhân dân. e) Thực hiện tốt Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá cải cách hành chính của Bộ Nội vụ, đưa tiêu chí kết quả thực hiện cải cách hành chính vào đánh giá thi đua, khen thưởng và bổ nhiệm cán bộ, công chức. g) Thực hiện thường xuyên và hiệu quả cơ chế kiểm tra, giám sát thông qua việc kiểm tra thực tế, thanh tra định kỳ và đột xuất của các cơ quan cấp trên đối với cấp dưới, giám sát bên ngoài của các tổ chức chính trị - xã hội và của nhân dân. Một mặt kịp thời phát hiện, điều chỉnh những bất cập, thiếu sót của hoạt động quản lý nhà nước, xử lý nghiêm những cá nhân, đơn vị có hành vi gây trở ngại cho việc thực hiện cải cách hành chính; mặt khác động viên đúng lúc các nhân tố tích cực các điển hình tốt để nhân rộng. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc Chưong trình: a) Ban Chỉ đạo: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Ban Chỉ đạo để điều hành và tổ chức thực hiện chương trình đạt mục tiêu đề ra gồm các thành viên: - Trưởng Ban Chỉ đạo: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. - Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo: Giám đốc Sở Nội vụ. - Thành viên: lãnh đạo các cơ quan liên quan. b) Tổ giúp việc: Bao gồm các cán bộ chuyên môn trực thuộc các cơ quan có liên quan. 2. Lập kế hoạch triển khai thực hiện: a) Theo chức năng nhiệm vụ được phân công, Ban Chỉ đạo và các Sở ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể hàng năm và cả giai đoạn để triển khai thực hiện tốt Chương trình. b) Sở Nội vụ - Chủ nhiệm Chương trình chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng năm và cả giai đoạn thực hiện Chương trình Cải cách hành chính trình UBND tỉnh phê duyệt. 3. Phân công trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương: a) Các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm: - Căn cứ Chương trình này xây dựng kế hoạch cải cách hành chính hàng năm và dự toán ngân sách thực hiện kế hoạch cải cách hành chính gửi Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối ngân sách tỉnh cho triển khai cải cách hành chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan. Thời gian gửi dự toán ngân sách hàng năm cho triển khai cải cách hành chính cùng thời gian gửi báo cáo dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan tới Sở Tài chính. - Báo cáo định kỳ 3 tháng và đột xuất tình hình thực hiện Chương trình này theo hướng dẫn của Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ. - Dự trù kinh phí để thực hiện các dự án, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính theo kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. b) Các cơ quan chủ trì: Các đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ nêu trong Chương trình này có trách nhiệm soạn thảo, lấy ý kiến, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện. c) Sở Nội vụ có trách nhiệm: - Trình Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình cải cách hành chính tỉnh để điều hành và triển khai thực hiện. - Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các giải pháp tăng cường tổ chức tham mưu về cải cách hành chính. - Chủ trì việc triển khai các nội dung cải cách tổ chức bộ máy hành chính và cải cách công chức, công vụ. - Hướng dẫn các sở ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch cải cách hành chính và dự toán ngân sách hàng năm. - Hướng dẫn các sở ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xây dựng báo cáo cải cách hành chính quý, 6 tháng và hàng năm về tình hình thực hiện cải cách hành chính theo Chương trình này. - Kiểm tra và tổng hợp thực hiện Chương trình này; xây dựng báo cáo quý, 6 tháng và hàng năm gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định. - Triển khai thực hiện Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá cải cách hành chính của Chính phủ để làm cơ sở đánh giá chung cải cách hành chính của tỉnh. - Nghiên cứu và hướng dẫn phương pháp đánh giá mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với dịch vụ hành chính do cơ quan hành chính nhà nước cung cấp. - Phối hợp với các Vụ, Cục, Ban quản lý Dự án ADB, UNDP của Bộ Nội vụ để tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức quản lý cải cách hành chính ở cấp tỉnh, huyện, xã. - Chủ trì và phối hợp thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính. d) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm: - Chủ trì việc xây dựng và triển khai nội dung cải cách hành chính trong chương trình làm việc hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh.
| 2,056
|
7,544
|
- Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành theo đúng trình tự quy định của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính. - Hướng dẫn thực hiện việc xây dựng phương pháp tính thời gian, chi phí của cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi đến cơ quan hành chính nhà nước giải quyết các thủ tục hành chính. - Hướng dẫn các Sở Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính, báo cáo kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính quý, 6 tháng và hàng năm. đ) Sở Tư pháp có trách nhiệm: - Chủ trì việc triển khai nội dung xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. - Theo dõi, kiểm tra lĩnh vực cải cách thể chế, bao gồm cả việc đổi mới quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền, thẩm định dự thảo văn bản pháp luật có chứa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của UBND, HĐND tỉnh; thực hiện công tác kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND huyện ban hành. e) Sở Tài chính có trách nhiệm: - Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ thực hiện đúng lộ trình cải cách tài chính công của Chính phủ về: đổi mới cơ chế phấn bổ ngân sách cho cơ quan hành chính dựa trên kết quả hoạt động của cơ quan hành chính, và đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công.” - Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định dự toán và trình cấp có thẩm quyền quyết định giao dự toán chi từ ngân sách tỉnh hàng năm đối với các đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ về cải cách hành chính của cơ quan nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chủ trì hướng dẫn các Sở, Ban ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện chương trình cải cách hành chính tỉnh, các nhiệm vụ cải cách hành chính của cơ quan, địa phương. g) Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: - Tham mưu UBND tỉnh tiếp nhận kinh phí từ ngân sách Trung ương cấp cho tỉnh thực hiện các Đề án, dự án về cải cách hành chính trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trình cấp có thẩm quyền quyết định việc phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách địa phương và quy định hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách tỉnh. h) Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: - Chủ trì việc triển khai nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước theo Chương trình. - Phối hợp với Sở Nội vụ, văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh nhằm kết hợp chặt chẽ trong việc triển khai thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015 của Chính phủ, Bộ Thông tin và truyền thông. - Phối hợp cùng các cấp, các ngành liên quan đẩy mạnh thực hiện Chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính; sớm thực hiện đề án khôi phục đài truyền thanh cấp huyện, củng cố đài truyền thanh cơ sở để đảm bảo công tác tuyên truyền. - Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về cải cách hành chính của các cơ quan thông tin đại chúng như Báo, đài, cổng thông điện tử tỉnh. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về cải cách hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính, đăng tải kịp thời các Bộ thủ tục hành chính được Chủ tịch UBND tình công bố, các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến cải cách hành chính trên các phương tiện thông tin, truyền thông. i) Sở Y tế có trách nhiệm: Tăng cường chất lượng cung ứng dịch vụ y tế công trên địa bàn tỉnh, chủ trì thực hiện việc xây dựng phương pháp đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với các dịch vụ y tế công. k) Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm: Tăng cường chất lượng cung ứng dịch vụ giáo dục, đào tạo công trên địa bàn tỉnh, chủ trì thực hiện việc xây dựng phương pháp đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với các dịch vụ giáo dục, đào tạo công. l) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: - Thực hiện cải cách chính sách tiền lương đối với người lao động trong các doanh nghiệp, thực hiện tốt các chính sách bảo hiểm xã hội, chính sách ưu đãi người có công. - Phối hợp với Sở Nội vụ triển khai cải cách chính sách tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức theo lộ trình cải cách chính sách tiền lương của Chính phủ. m) Sở Khoa học và Công nghệ: - Tham mưu UBND tỉnh quản lý, triển khai thực hiện có hiệu quả việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trong tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính đổi mới cơ chế tài chính và cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập. n) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thực hiện hiệu quả cơ chế, chính sách xã hội hóa trong các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch trên địa bàn tỉnh. o) Báo An Giang, Đài PTTH An Giang, Cổng thông tin điện tử tỉnh xây dựng các chuyên trang, chuyên mục để tuyên truyền về các nội dung cải cách hành chính đến được với mọi người dân, doanh nghiệp; đồng thời tiếp nhận các ý kiến của người dân, doanh nghệp liên quan đến thủ tục hành chính, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình thực thi công vụ chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết và phản hồi cho tổ chức, công dân được rõ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH DOANH THU TỐI THIỂU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) CHI PHÍ TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TỐI ĐA SO VỚI DOANH THU ĐỂ LÀM CƠ SỞ XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ PHẢI NỘP ĐỐI VỚI XE Ô TÔ ĐIỆN BỐN BÁNH PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH TẠI THỊ XÃ CỬA LÒ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006; Căn cứ Luật thuế Giá trị gia tăng ngày 03/6/2008; Căn cứ Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp ngày 03/6/2008; Căn cứ Luật thuế Thu nhập cá nhân ngày 21/11/2007; Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Xét đề nghị của Cục Thuế Nghệ An tại Tờ trình số 654/TT-CT ngày 17 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định doanh thu tối thiểu (đã bao gồm thuế GTGT) và tỷ lệ phần trăm (%) chi phí tiêu hao năng lượng tối đa so với doanh thu của loại xe ô tô điện bốn bánh phục vụ khách du lịch tại thị xã Cửa Lò (theo Quyết định số 2015/QĐ- UBND-CN ngày 07/6/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt thí điểm Dự án đầu tư xe ô tô điện phục vụ khách du lịch trên địa bàn thị xã Cửa Lò) để làm cơ sở xác định số thuế phải nộp đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh e ôtô điện nộp thuế theo phương pháp kê khai trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế, như sau: - Doanh thu tối thiểu (đã bao gồm thuế GTGT): 8.000.000 đồng/tháng. - Chi phí tiêu hao năng lượng tối đa so với doanh thu: 15%. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Quy định về doanh thu tối thiểu (đã bao gồm thuế GTGT) và tỷ lệ phần trăm (%) chi phí tiêu hao năng lượng tối đa so với doanh thu tại Quyết định này chỉ áp dụng trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 đến ngày 31 tháng 8 hàng năm. 2. Khi giá bán năng lượng trên thị trường thay đổi trên 20%, giao Cục Thuế Nghệ An tham mưu trình UBND tỉnh để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp. 3. Giao Cục Thuế Nghệ An tổ chức thực hiện, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện Quyết định này và các quy định của pháp luật về quản lý thuế. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, đến hết ngày 06 tháng 6 năm 2014. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế Nghệ An; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND thị xã Cửa Lò và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THU PHÍ SỬ DỤNG LỀ ĐƯỜNG, BẾN, BÃI, MẶT NƯỚC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU, HÀNG QUÁ CẢNH, HÀNG QUA KHO NGOẠI QUAN TRONG ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh; Căn cứ Văn bản số 11/HĐND-KTNS1 ngày 03/02/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh “Về việc sửa đổi, bổ sung quy định mức thu phí sử dụng bến, bãi đối với phương tiện chở hàng chuyển tải”; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1422/STC-QLG ngày 09/5/2012 và Văn bản số 1934/STC-QLG ngày 14/6/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay quy định thu phí sử dụng bến bãi mặt nước đối với hàng hoá tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan trong địa bàn tỉnh quảng Ninh như sau: 1. Đối tượng chịu phí: Hàng hóa tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan. 2. Đối tượng nộp phí: Tổ chức cá nhân có hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng quá cảnh hàng qua kho ngoại quan sử dụng bến bãi mặt nước do Nhà nước quản lý. 3. Đơn vị thu phí: Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí sử dụng bến bãi mặt nước. 4. Mức thu phí: Như Phụ lục đính kèm Quyết định này. 5. Đối với lô hàng hoá tạm nhập tái xuất chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan mà doanh nghiệp đã nộp phí sử dụng bến, bãi, mặt nước vào ngân sách Nhà nước tỉnh Quảng Ninh nhưng không xuất được hàng qua các cửa khẩu, điểm thông quan, điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu tại điểm thu phí thì thực hiện như sau:
| 2,084
|
7,545
|
- Trường hợp hàng hóa xuất tại các địa điểm xuất hàng khác trong địa bàn tỉnh Quảng Ninh thì không phải nộp phí bổ sung. - Trường hợp hàng hóa xuất tại các địa điểm xuất hàng ngoài địa bàn tỉnh Quảng Ninh thì thu 50% mức quy định tại Phụ lục đính kèm quyết định này, cơ quan quản lý thu thực hiện thoái thu hoặc khấu trừ tiền phí đã nộp của doanh nghiệp cho các lô hàng tiếp theo đối với 50% phí đã nộp. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân các địa phương: Thành phố Móng Cái, huyện Hải Hà, Bình Liêu chủ động xây dựng quy chế phối hợp thực hiện giữa đơn vị tổ chức thu phí với Cơ quan Thuế, Hải quan, Bộ đội Biên phòng và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện thu phí sử dụng bến, bãi, mặt nước đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan đảm bảo thuận lợi cho việc khai, nộp phí của doanh nghiệp Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 305/2012/QĐ-UBND ngày 16/02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc sửa đổi, bổ sung, quy định thu phí sử dụng bến, bãi, mặt nước đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan tại mục 3 Phụ lục ban hành kèm theo quyết định số 3822/2007/QĐ-UBND ngày 16/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh”. Các nội dung khác không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tai Quyết định số 3822/QĐ-UBND ngày 16/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công Thương, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Móng Cái, huyện Hải Hà, huyện Bình Liêu, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG BẾN, BÃI, MẶT NƯỚC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU, HÀNG QUÁ CẢNH, HÀNG QUA KHO NGOẠI QUAN (Kèm theo Quyết định số 1459/2012/QĐ-UBND ngày 15/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU, BIỂN HIỆU CỦA CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ THUYỀN VIÊN CẢNG VỤ HÀNG HẢI Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu của công chức, viên chức và thuyền viên Cảng vụ hàng hải, Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu của công chức, viên chức và thuyền viên Cảng vụ hàng hải. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với công chức, viên chức và thuyền viên Cảng vụ hàng hải. Điều 3. Nguyên tắc chung 1. Công chức, viên chức và thuyền viên Cảng vụ hàng hải được cấp trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu phù hợp để sử dụng khi làm nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này. 2. Công chức, viên chức và thuyền viên Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu được cấp. Trường hợp để mất, hư hỏng phải báo cáo ngay bằng văn bản gửi Giám đốc Cảng vụ hàng hải xem xét, giải quyết. 3. Công chức, viên chức và thuyền viên Cảng vụ hàng hải khi chuyển công tác, nghỉ chế độ, xin thôi việc, bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc hoặc thay đổi vị trí công tác phải nộp lại toàn bộ phù hiệu, cấp hiệu và biển hiệu đã được cấp. 4. Nghiêm cấm việc cho mượn hoặc sử dụng trang phục, phù hiệu và biển hiệu đã được cấp vào mục đích khác. 5. Trường hợp còn trong niên hạn sử dụng mà trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu bị mất, hư hỏng, rách nát trong khi thực hiện nhiệm vụ hoặc vì lý do bất khả kháng thì được xem xét cấp bổ sung. Chương 2. TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU VÀ BIỂN HIỆU Điều 4. Trang phục 1. Trang phục của công chức, viên chức và thuyền viên Cảng vụ hàng hải bao gồm: áo sơ mi, áo veston, quần, váy, mũ, cà vạt, giày, tất, thắt lưng (sau đây gọi là trang phục). Trang phục phải có chất lượng tốt, bền, đẹp. Trang phục có hai loại: trang phục nam và trang phục nữ. 2. Trang phục nam a) Mũ Kê pi: đỉnh và đai mũ màu trắng, lưỡi trai màu xanh thẫm, trước mũ có gắn phù hiệu, trước đai có 02 dây soắn thừng màu vàng được gắn hai đầu bằng ngôi sao màu vàng, trên lưỡi trai có 02 bông lúa màu vàng hướng về hai bên mũ. b) Mũ mềm: màu xanh đen, trước mũ có gắn phù hiệu, trên lưỡi trai có 02 bông lúa màu vàng hướng về hai bên mũ. c) Giày: bằng da, màu đen, kín mũi, có dây. d) Tất: chất liệu thoáng và hút được ẩm. đ) Thắt lưng: bằng da hoặc giả da, khóa bằng kim loại. e) Áo sơ mi ngắn tay: màu trắng, cổ đứng, nẹp bong, khuy áo màu trắng có đường kính 14 mm, tay áo có nẹp bong, 02 túi ngực có nắp, nẹp ở giữa; trên tay áo bên trái có gắn phù hiệu Cảng vụ hàng hải, cách đầu vai của tay áo 08 cm; mỗi bên vai áo có 02 đỉa để cài cấp hiệu. g) Áo sơ mi dài tay: màu trắng, cổ đứng, nẹp bong, khuy áo màu trắng có đường kính 14 mm, tay áo có măng séc cứng; 02 túi ngực có nắp; trên tay áo bên trái có gắn phù hiệu Cảng vụ hàng hải, cách đầu vai của tay áo 08 cm; mỗi bên vai áo có 02 đỉa để cài cấp hiệu. h) Quần âu: màu xanh đen, ống đứng rộng vừa phải, 02 ly trước, 02 túi chéo, 01 túi chìm cài khuy phía sau bên phải, cạp quần bản rộng 05 cm, đỉa quần bản rộng 1cm, khóa kéo bằng nhựa hoặc sắt. i) Áo veston: màu xanh đen, cổ áo có 02 ve, thân áo sau xẻ giữa, 01 túi ngực chìm bên trái, 02 túi dưới chìm có nắp, 01 hàng cúc ở giữa có 03 cái có đường kính 18 mm; cổ tay áo có 03 cúc nhỏ có đường kính 16 mm; cúc áo bằng đồng có hình mỏ neo nổi trên mặt; bên trong áo có lớp lót, 01 túi ngực bên trái trong áo. k) Cà vạt: màu xanh đen, ghi sáng, bản rộng 05 cm, trơn, đầu to có thêu hình tròn đường kính 25 mm, trên hình tròn có hình mỏ neo. Mẫu trang phục nam được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Trang phục nữ a) Mũ Kê pi: theo quy định tại điểm a, Khoản 2 Điều này. b) Mũ mềm: theo quy định tại điểm b, Khoản 2 Điều này. c) Giày: bằng da, màu đen, kín mũi, không dây. d) Tất: chất liệu thoáng và hút được ẩm. đ) Áo sơ mi ngắn tay: màu trắng, cổ đứng; nẹp bong; khuy áo màu trắng có đường kính 14 mm, 02 túi ngực có nắp, nẹp ở giữa; tay áo có nẹp bong nhỏ hơn 02 cm; trên tay áo bên trái có gắn phù hiệu Cảng vụ hàng hải, cách đầu vai của tay áo 08 cm; mỗi bên vai áo có 02 đỉa để cài cấp hiệu. e) Áo sơ mi dài tay: màu trắng, cổ đứng; nẹp bong; khuy áo màu trắng có đường kính 14 mm, 02 túi ngực có nắp, nẹp ở giữa; tay áo có măng séc cứng; trên tay áo bên trái có gắn phù hiệu Cảng vụ hàng hải, cách đầu vai của tay áo 08 cm; mỗi bên vai áo có 02 đỉa để cài cấp hiệu. g) Quần âu: màu xanh đen, ống đứng rộng vừa phải, 02 túi trước chìm thẳng, cạp quần bản rộng 04 cm, khóa kéo bằng nhựa hoặc sắt. h) Váy: màu xanh đen, dáng ôm, 02 túi chéo, cạp dời 04 cm, xẻ sau ở giữa, dài ngang đầu gối. i) Áo veston: màu xanh đen, áo có hai lớp, cổ áo có 02 ve, 01 hàng cúc ở giữa có 03 cái; 02 túi dưới chìm có nắp, cổ tay áo có 01 cúc nhỏ; cúc áo bằng đồng có hình mỏ neo nổi trên mặt, đường kính 16 mm. k) Cà vạt: màu xanh đen, ghi sáng, nhỏ, bản rộng 02 cm vát chéo cạnh về phía phải. Mẫu trang phục nữ được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 5. Phù hiệu 1. Phù hiệu trên mũ: nền màu xanh nước biển sẫm; xung quanh viền chỉ vàng; kế tiếp là 02 cành bông lúa màu vàng; giữa có hình tượng mỏ neo, giữa cán neo có sao vàng trên nền đỏ; kích thước 59 mm x 56 mm. Các chi tiết trên phù hiệu được thêu bằng chỉ màu. Mẫu phù hiệu trên mũ được quy định tại Mục 1 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Phù hiệu của Cảng vụ hàng hải: hình khiên kích thước 70mm x 85mm, đường viền xung quanh màu vàng, nền màu xanh nước biển sẫm, phía trên có dòng chữ VINAMARINE (tên Cục Hàng hải Việt Nam viết tắt bằng tiếng Anh) màu trắng, phông chữ Arial Black cỡ chữ 25, dưới dòng chữ VINAMARINE có đường chỉ giới màu vàng, phía dưới chỉ giới là 02 bông lúa màu vàng, giữa 02 cành bông lúa màu vàng là hình tượng mỏ neo màu vàng, hai bên mỏ neo là dòng chữ “CẢNG VỤ HÀNG HẢI…” bằng tiếng Việt và tiếng Anh “MARITIME ADMINISTRATION OF …” màu trắng, phông chữ VnArial NarrowH. Các chi tiết trên phù hiệu được thêu bằng chỉ màu. Mẫu phù hiệu của Cảng vụ hàng hải được quy định tại Mục 2 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 6. Cấp hiệu 1. Cấp hiệu: được gắn trên vai áo, nền màu xanh nước biển sẫm, kích thước 128 mm x 58 mm; hai cạnh đầu nhỏ; đầu nhỏ nền cấp hiệu có gắn khuy đồng màu vàng kích thước 16 mm, trên có ngôi sao; giữa cấp hiệu có thêu hình mỏ neo màu vàng đối với các chức danh quy định tại khoản 2 và điểm a, khoản 3 Điều này hoặc thêu hình tay lái tàu màu vàng có 08 tay nắm kích thước 25 mm đối với các chức danh quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. Cuối cấp hiệu có các vạch cấp hiệu màu vàng rộng 5,5 mm, khoảng cách giữa các vạch là 03 mm.
| 2,034
|
7,546
|
2. Vạch cấp hiệu đối với công chức, viên chức là vạch ngang a) Giám đốc: 04 vạch; b) Phó giám đốc: 03 vạch; c) Trưởng phòng, Kế toán trưởng, Trưởng Đại diện: 02 vạch; d) Phó Trưởng phòng, Phó Trưởng đại diện: 01 vạch; đ) Viên chức: không có vạch. 3. Vạch cấp hiệu đối với thuyền viên a) Bộ phận boong là vạch ngang - Thuyền trưởng: 04 vạch; - Đại phó: 03 vạch; - Sỹ quan Boong: 02 vạch; - Thủy thủ: 01 vạch. b) Bộ phận máy là vạch hình chữ V góc xiên 15o, đầu nhọn quay về đầu cấp hiệu - Máy trưởng: 04 vạch; - Máy hai: 03 vạch; - Sỹ quan máy: 02 vạch; - Thợ máy: 01 vạch. Mẫu cấp hiệu được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 7. Biển hiệu Biển hiệu được làm bằng kim loại mạ màu vàng phủ nhựa trên mặt, hình chữ nhật, kích thước 20 mm x 70 mm, chữ in trên mặt trước, mặt sau có gắn ghim cài vào áo. Mặt trước biển hiệu: phía trên in Logo của Cục Hàng hải Việt Nam và tên riêng của Cảng vụ hàng hải, phông chữ VnArialH Bol cao 09 mm; phía dưới in họ và tên, phông chữ VnHelvetinsH cao 11 mm; chức vụ hoặc ngạch và đơn vị công tác, phông chữ VnArial cao 9,5 mm. Mẫu biển hiệu được quy định tại Phụ lục V Ban hành kèm theo Thông tư này. Chương 3. CHẾ ĐỘ CẤP PHÁT, KINH PHÍ Điều 8. Chế độ cấp phát trang phục, phù hiệu, cấp hiệu và biển hiệu 1. Áo veston: được cấp phát căn cứ vào điều kiện thời tiết khu vực như sau: a) Đối với các Cảng vụ hàng hải từ Quảng Ninh đến Nha Trang Chế độ cấp phát: 02 năm 01 chiếc (riêng năm đầu cấp 02 chiếc); b) Đối với các Cảng vụ hàng hải còn lại Chế độ cấp phát: 04 năm 01 chiếc (riêng năm đầu cấp 02 chiếc). 2. Cấp hiệu: 02 năm 01 đôi (riêng năm đầu cấp 02 đôi). 3. Mũ: 02 năm 01 chiếc một loại. 4. Phù hiệu trên mũ: 02 năm 01 chiếc một loại. 5. Áo sơ mi a) Áo sơ mi ngắn tay kèm theo phù hiệu cảng vụ: 01 năm 02 chiếc. b) Áo sơ mi dài tay kèm theo phù hiệu cảng vụ: 01 năm 02 chiếc. 6. Quần âu: 01 năm 03 chiếc. 7. Váy: 01 năm 03 chiếc. 8. Cà vạt: 01 năm 02 chiếc 02 màu. 9. Giày da: 01 năm 01 đôi (riêng năm đầu cấp 02 đôi). 10. Tất: 01 năm 04 đôi. 11. Thắt lưng: 01 năm 01 chiếc. 12. Biển hiệu của công chức, viên chức và thuyền viên Cảng vụ hàng hải được cấp 01 lần và được cấp lại trong trường hợp thay đổi chức vụ, ngạch hoặc đơn vị công tác. Điều 9. Kế hoạch cấp phát và kinh phí 1. Hàng năm, Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cấp phát trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu cho công chức, viên chức và thuyền viên của đơn vị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Kinh phí mua sắm trang phục, phù hiệu, cấp hiệu và biển hiệu được bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên hàng năm của Cảng vụ hàng hải. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2012. Điều 11. Trách nhiệm thi hành 1. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Giám đốc các Cảng vụ hàng hải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I TRANG PHỤC NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BGTVT ngày 15 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ GTVT) 1. Mũ Kê pi 2. Mũ mềm 3. Áo sơ mi ngắn tay + quần âu + cà vạt 4. Áo sơ mi dài tay + quần âu + cà vạt 5. Áo veston + quần âu + sơ mi + cà vạt 6. Khuy áo a) Áo veston nam: b) Áo sơ mi: 7. Giầy da 8. Thắt lưng PHỤ LỤC II TRANG PHỤC NỮ (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BGTVT ngày 15 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ GTVT) 1. Mũ Kê pi 2. Mũ mềm 3. Áo sơ mi ngắn tay + váy + cà vạt 4. Áo sơ mi dài tay + quần âu + cà vạt 5. Áo veston + áo sơ mi dài tay + quần âu + cà vạt 6. Khuy áo a) Áo veston nữ: b) Áo sơ mi: 7. Giầy da PHỤ LỤC III PHÙ HIỆU (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BGTVT ngày 15 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ GTVT) 1. Phù hiệu trên mũ 2. Phù hiệu Cảng vụ hàng hải PHỤ LỤC IV CẤP HIỆU (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BGTVT ngày 15 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ GTVT) 1. Cấp hiệu đối với công chức, viên chức 2. Cấp hiệu đối với thuyền viên a) Bộ phận Boong b) Bộ phận Máy PHỤ LỤC V BIỂN HIỆU (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BGTVT ngày 15 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ GTVT) Biển hiệu THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 62/2011/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 7 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THÀNH LẬP THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH, THỊ XÃ, QUẬN, PHƯỜNG, THỊ TRẤN Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Nghị định số 62/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về thành lập thành phố thuộc tỉnh, xã, quận, phường, thị trấn; Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 62/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn, Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về tiêu chuẩn chức năng đô thị, quy mô dân số, mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và thương mại – dịch vụ - du lịch trong cơ cấu kinh tế, hệ thống các công trình hạ tầng đô thị, thời gian xây dựng đồng bộ tại các điều 4, 5, 6, 7, 8; thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn đối với các trường hợp đặc biệt tại Điều 9; Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn và các văn bản pháp lý có liên quan tại Điều 10; thẩm định hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn tại Điều 12 Nghị định số 62/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn (sau đây gọi là Nghị định số 62/2011/NĐ-CP). Điều 2. Tiêu chuẩn chức năng đô thị, quy mô dân số, mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và thương mại – dịch vụ - du lịch trong cơ cấu kinh tế, hệ thống các công trình hạ tầng đô thị, thời gian xây dựng đồng bộ 1. Tiêu chuẩn chức năng đô thị Tiêu chuẩn chức năng đô thị đối với thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn được xác định theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 2 Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị (sau đây gọi là Thông tư số 34/2009/TT-BXD). Các chỉ tiêu đánh giá theo tiêu chuẩn chức năng đô thị phải đạt mức tối thiểu quy định đối với loại đô thị tương ứng đã được cấp có thẩm quyền công nhận tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2009/TT-BXD. 2. Tiêu chuẩn quy mô dân số, mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp Tiêu chuẩn quy mô dân số, mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đối với thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn phải đạt mức quy định tại Nghị định số 62/2011/NĐ-CP. Việc xác định các tiêu chuẩn này thực hiện theo hướng dẫn tại các khoản 2, 3, 4, Điều 2 Thông tư số 34/2009/TT-BXD. 3. Tiêu chuẩn tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và thương mại – dịch vụ - du lịch trong cơ cấu kinh tế Tiêu chuẩn tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và thương mại – dịch vụ - du lịch trong cơ cấu kinh tế được xác định căn cứ vào số liệu thống kê do cơ quan có thẩm quyền công bố của năm trước liền kề với năm trình Chính phủ về Hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận. 4. Tiêu chuẩn hệ thống các công trình hạ tầng đô thị Tiêu chuẩn hệ thống các công trình hạ tầng đô thị được xác định theo hướng dẫn tại khoản 5, Điều 2 Thông tư số 34/2009/TT-BXD. Các chỉ tiêu đánh giá theo tiêu chuẩn hệ thống các công trình hạ tầng đô thị được xác định như sau: a) Đối với thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn Các chỉ tiêu đánh giá theo tiêu chuẩn hệ thống các công trình hạ tầng đô thị phải đạt mức tối thiểu quy định đối với loại đô thị tương ứng đã được cấp có thẩm quyền công nhận tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2009/TT-BXD; b) Đối với thành lập quận Các chỉ tiêu đánh giá theo tiêu chuẩn hệ thống các công trình hạ tầng đô thị được xác định theo quy hoạch phân khu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với khu vực đề nghị thành lập quận. Các chỉ tiêu này phải đạt mức tối thiểu quy định đối với loại đô thị tương ứng tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2009/TT-BXD. Khu vực đề nghị thành lập quận được xét theo loại đô thị của thành phố trực thuộc Trung ương mà quận đó trực thuộc sau khi được thành lập; c) Đối với thành lập phường Các chỉ tiêu đánh giá theo tiêu chuẩn hệ thống các công trình hạ tầng đô thị được xác định theo quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với khu vực đề nghị thành lập phường. Các chỉ tiêu này phải đạt mức tối thiểu quy định đối với loại đô thị tương ứng tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2009/TT-BXD. Khu vực đề nghị thành lập phường thuộc quận được xét theo loại đô thị của thành phố trực thuộc Trung ương mà quận đó trực thuộc; phường thuộc thành phố thuộc tỉnh, phường thuộc thị xã được xét theo loại đô thị của thành phố thuộc tỉnh, thị xã mà phường đó trực thuộc sau khi được thành lập;
| 2,143
|
7,547
|
5. Tiêu chuẩn thời gian xây dựng đồng bộ Sau thời gian xây dựng đồng bộ, các chỉ tiêu đánh giá theo các tiêu chuẩn của loại đô thị đã được cấp có thẩm quyền công nhận đối với thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn phải đạt mức tối thiểu quy định đối với loại đô thị đó tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 34/2009/TT-BXD. Điều 3. Thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn đối với các trường hợp đặc biệt 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy định tại khoản 2, Điều 9 Nghị định số 62/2011/NĐ-CP và tình hình thực tế của địa phương đề nghị trường hợp đặc biệt gửi Bộ Nội vụ để lấy ý kiến các Bộ, cơ quan liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét. 2. Sau khi có ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ có văn bản thông báo gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; nếu được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mới tiến hành lập Hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn. Điều 4. Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn 1. Nội dung đề án a) Phần 1: Căn cứ pháp lý lập đề án, lý do và sự cần thiết thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn; b) Phần 2: Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, lịch sử hình thành và hiện trạng phát triển của khu vực đề nghị thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn; c) Phần 3: Phân tích, đánh giá các tiêu chuẩn của khu vực đề nghị thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn; d) Phần 4: Nội dung thành lập và phương hướng xây dựng, phát triển thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn sau khi được thành lập Trong phần này cần trình bày rõ các nội dung về phương án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn; mục tiêu, định hướng và các giải pháp xây dựng và phát triển đô thị; phương án tổ chức bộ máy và biên chế, nhu cầu và khả năng huy động vốn đầu tư sau khi thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn được thành lập; đ) Phần 5: Kết luận và kiến nghị. 2. Các phụ lục a) Các biểu, bảng số liệu làm cơ sở xác định các tiêu chuẩn thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn; b) Bảng tổng hợp đánh giá các tiêu chuẩn thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn; c) Các bản vẽ thu nhỏ (A3): Gồm sơ đồ vị trí mối liên hệ vùng; bản đồ hiện trạng đơn vị hành chính; bản đồ dự kiến thành lập đơn vị hành chính; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; sơ đồ định hướng phát triển không gian. 3. Phim tư liệu (từ 20 đến 25 phút ) về vị trí, hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng đô thị của khu vực đề nghị thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn. 4. Số liệu sử dụng để xác định các tiêu chuẩn trong Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn phải được cập nhật đến thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm trình Chính phủ về Hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn. Điều 5. Các văn bản pháp lý có liên quan đến xét duyệt Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn Các văn bản pháp lý có liên quan đến xét duyệt Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn bao gồm: 1. Báo cáo thẩm định Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn của Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Quyết định công nhận loại đô thị của cấp có thẩm quyền (đối với thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn). 3. Các quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Các căn cứ xác định khu vực thuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; các văn bản công nhận về di sản văn hóa, lịch sử, thiên nhiên và du lịch cấp quốc gia hoặc quốc tế quy định tại khoản 1, Điều 9 Nghị định số 62/2011/NĐ-CP và các văn bản khác có liên quan đến việc thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn (nếu có). Điều 6. Thẩm định Hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn 1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nội vụ có ý kiến bằng văn bản về quy trình, thủ tục xây dựng Hồ sơ và nội dung của Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn. Trên cơ sở ý kiến của Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn chỉnh Hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn gửi Bộ Nội vụ thẩm định. 2. Khảo sát hiện trạng phát triển Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn chỉnh theo quy định của khoản 1 Điều này, Bộ Nội vụ tổ chức khảo sát hiện trạng phát triển đối với khu vực đề nghị thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn. 3. Tổ chức Hội nghị thẩm định Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày khảo sát hiện trạng phát triển, Bộ Nội vụ tổ chức Hội nghị thẩm định Hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn. 4. Trình Chính phủ xem xét, quyết định Sau khi thẩm định, nếu thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn được đề nghị thành lập có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn và đã hoàn thiện các quy trình, thủ tục quy định tại Nghị định số 62/2011/NĐ-CP và các quy định tại Thông tư này thì trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức Hội nghị thẩm định Hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn, Bộ Nội vụ trình Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Thông tư này. 2. Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện Thông tư này, định kỳ vào tháng 12 hằng năm báo cáo công tác quản lý đô thị và việc thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn (nếu có) trên địa bàn gửi về Bộ Nội vụ để tổng hợp báo cáo Chính phủ. Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2012. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG CAO ĐỨC PHÁT TẠI CUỘC HỌP VỚI BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH TRÊN TÔM NƯỚC LỢ Ngày 09/6/2012, Bộ trưởng Cao Đức Phát đã chủ trì cuộc họp với Ban Chỉ đạo phòng chống dịch bệnh trên tôm nước lợ. Tham dự cuộc họp có các thành viên Ban Chỉ đạo, đại diện lãnh đạo các đơn vị: Tổng cục Thủy sản, Cục Thú y, các Vụ: Tài chính, Hợp tác quốc tế, Khoa học Công nghệ và Môi trường và Văn phòng Bộ. Sau khi nghe báo cáo của Ban Chỉ đạo phòng chống dịch bệnh trên tôm nước lợ và ý kiến của Tổng cục Thủy sản, Cục, Vụ và các đơn vị về tình hình triển khai phòng chống dịch bệnh trên tôm nước lợ, Bộ trưởng Cao Đức Phát đã kết luận như sau: Hiện nay, tình hình dịch bệnh trên tôm nước lợ vẫn đang diễn biến phức tạp và vẫn chưa xác định nguyên nhân cụ thể. Để nhanh chóng xác định rõ nguyên nhân, đưa ra giải pháp phòng chống dịch bệnh trên tôm hợp lý và hiệu quả, ổn định sản xuất, Bộ trưởng yêu cầu các đơn vị thực hiện ngay một số nhiệm vụ cụ thể sau đây: 1. Ban Chỉ đạo phòng chống dịch bệnh trên tôm nước lợ: - Gấp rút hoàn thiện đề cương Chương trình tổng thể nghiên cứu xác định nguyên nhân dịch bệnh trên tôm, làm rõ các nội dung, kế hoạch thực hiện, dự trù kinh phí trình Bộ trưởng trước ngày 16/6/2012. - Tổ chức họp Ban Chỉ đạo vào ngày 16/6/2012, mời thêm các nhà khoa học, các chuyên gia cùng tham gia tư vấn cho đề cương và kế hoạch làm việc của Ban Chỉ đạo. 2. Tổng cục Thủy sản: - Tiếp tục tổng kết, đánh giá các mô hình thực tiễn nuôi tôm thành công, đưa ra các tiêu chí đánh giá cụ thể, có so sánh với các mô hình nuôi khác, khái quát và xây dựng thành quy trình cụ thể để phổ biến cho các địa phương áp dụng. - Sớm tổ chức họp Hội nghị giao ban của Ban Chỉ đạo với các địa phương (Miền Nam, Miền Trung và Miền Bắc), mời các nhà khoa học, doanh nghiệp liên quan cùng tham dự. - Phối hợp với Cục Thú y, Vụ Hợp tác quốc tế lập kế hoạch và tổ chức các đoàn công tác khảo sát tình hình nuôi tôm và học hỏi kinh nghiệm phòng chống dịch bệnh trên tôm tại các quốc gia: Thái Lan, Malaysia và Trung Quốc. 3. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường Xem xét, cân đối, ưu tiên đảm bảo nguồn kinh phí cho các đơn vị nghiên cứu để làm rõ nguyên nhân gây bệnh trên tôm nuôi nước lợ. 4. Cục Thú y: - Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế đàm phán với FAO về những nội dung hoạt động cần thiết trong dự án hỗ trợ khẩn cấp. - Khẩn trương hoàn thành đề cương nhiệm vụ điều tra dịch tễ và xây dựng bản đồ dịch tễ trên tôm nước lợ. - Phối hợp với các Viện nghiên cứu thống nhất phương pháp lấy mẫu; hướng dẫn và chỉ đạo các Chi cục Thú y về phương pháp lấy mẫu. - Nhanh chóng đưa ra định nghĩa và tiêu chí xác định Hội chứng hoại tử gan tụy cấp tính và lập kế hoạch đào tạo, tập huấn về phương pháp kỹ thuật và tiêu chí xác định bệnh cho các địa phương. - Chỉ đạo Chi cục Thú y tại các tỉnh giáp biên giới siết chặt công tác quản lý kiểm dịch trong nhập khẩu thủy sản, đặc biệt là tôm giống và tôm thịt nhằm hạn chế mầm bệnh. - Đề xuất sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 về một số cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Sửa đổi và bổ sung Thông tư số 83/2011/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 12 năm 2011 về Ban hành Danh mục các bệnh thủy sản phải công bố dịch.
| 2,128
|
7,548
|
Văn phòng Bộ xin thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết, phối hợp và thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG VIỆC THÔNG BÁO, GỬI, CUNG CẤP THÔNG TIN, TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI PHẠM TỘI, CÁ NHÂN VÀ TỔ CHỨC VI PHẠM PHÁP LUẬT Căn cứ Thông tư liên tịch số 239/2009/TTLT-BTC-VKSNDTC-TANDTC ngày 21/12/2009 của liên Bộ Tài chính, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn việc thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội, cá nhân và tổ chức vi phạm (gọi tắt là Thông tư liên tịch số 239); Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan, Cục Thuế, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp; Liên Ngành Cục Hải quan, Cục Thuế, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp thống nhất xây dựng quy chế phối hợp trong việc thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội, cá nhân và tổ chức vi phạm như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi phối hợp 1. Quy chế phối hợp này quy định cụ thể việc thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội, cá nhân và tổ chức vi phạm pháp luật giữa Cục Hải quan, Cục Thuế, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp (gọi tắt là các Bên), cùng các đơn vị thuộc và trực thuộc các bên nhằm mục đích phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Bên, trong phạm vi tỉnh Đồng Tháp. 2. Những thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội, cá nhân và tổ chức vi phạm pháp luật cần được thông báo, gửi, cung cấp giữa các Bên, thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 1 của Thông tư liên tịch số 239. Điều 2. Nguyên tắc trao đổi, cung cấp và sử dụng thông tin, tài liệu Các Bên có trách nhiệm trao đổi, cung cấp, quản lý, sử dụng và phản hồi thông tin theo đúng các nguyên tắc quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch, số 239. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Danh mục các loại thông tin, tài liệu được thông báo, gửi, cung cấp giữa các Bên 1. Các Bên thực hiện theo nội dung Danh mục các loại thông tin, tài liệu được thông báo, gửi, cung cấp cho nhau theo quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 239. 2. Căn cứ thực tiễn trong quá trình thực hiện, các Bên nếu có phát hiện nội dung nào trong danh mục không còn phù hợp, vướng mắc thì báo cáo bằng văn bản về Bộ, Ngành chủ quản kiến nghị sửa đổi, bổ sung; đồng thời gửi cho các Bên biết. Điều 4. Hình thức, thời hạn thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu theo định kỳ Các Bên thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 239. Điều 5. Thủ tục, thời hạn thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu đột xuất Các Bên thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư Iiên tịch số 239. Điều 6. Đầu mối chịu trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp thông tin và tiếp nhận thông tin, tài liệu theo định kỳ 1. Cấp Tỉnh: a) Cục Hải quan tỉnh (trực tiếp Phòng Chống buôn lậu và Xử lý vi phạm, Phòng Nghiệp vụ) có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu thuộc thẩm quyền giải quyết của mình quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 Thông tư liên tịch số 239 cho Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cùng cấp trên địa bàn và tiếp nhận các thông tin, tài liệu quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều 3 Thông tư liên tịch số 239. b) Cục Thuế tỉnh (trực tiếp Phòng kê khai - Kế toán thuế) có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu thuộc thẩm quyền giải quyết của mình quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 3 Thông tư liên tịch số 239 cho Viện kiểm sát nhân dân và Toà án nhân dân cùng cấp và tiếp nhận các thông tin, tài liệu quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều 3 Thông tư liên tịch số 239. c) Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh (trực tiếp Phòng 1, Phòng 2) có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu thuộc thẩm quyền giải quyết của mình quy định tại Khoản 2, Điều 3 Thông tư liên tịch số 239 cho Cục Hải quan, Cục Thuế cùng cấp và tiếp nhận các thông tin, tài liệu quy định tại Khoản Điều 3 Thông tư liên tịch số 239. d) Tòa án nhân dân tỉnh (trực tiếp Tòa hình sự) có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu thuộc thẩm quyền giải quyết của mình quy định tại Khoản 3, Điều 3 Thông tư liên tịch số 239 cho Cục Hải quan, Cục Thuế cùng cấp và tiếp nhận các thông tin, tài liệu quy định tại Khoản 1, Điều 3 Thông tư liên tịch số 239. 2. Tại các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: a) Chi cục Hải quan các cửa khẩu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội Kiểm soát Hải quan tỉnh có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 Thông tư liên tịch số 239 cho Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cùng cấp và tiếp nhận các thông tin, tài liệu quy định tại các Khoản 2 và 3, Điều 3 Thông tư liên tịch số 239. b) Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 3 Thông tư liên tịch số 239 cho Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cùng cấp và tiếp nhận các thông tin, tài liệu quy định tại các Khoản 2 và 3, Điều 3 Thông tư liên tịch số 239. c) Viện Kiểm sát nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu thuộc thẩm quyền giải quyết của mình quy định tại Khoản 2, Điều 3 Thông tư liên tịch số 239 cho Chi cục Hải quan các cửa khẩu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội Kiểm soát Hải quan tỉnh, Chi cục Thuế cùng cấp và tiếp nhận các thông tin, tài liệu quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều 3 Thông tư liên tịch số 239. d) Tòa án nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm thông báo, gửi cung cấp thông tin, tài liệu thuộc thẩm quyền giải quyết của mình quy định tại Khoản 3, Điều 3 Thông tư liên tịch số 239 cho Chi cục Hài quan các cửa khẩu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội Kiểm soát Hải quan tỉnh, Chi cục Thuế cùng cấp và tiếp nhận các thông tin, tài liệu quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều 3 Thông tư liên tịch số 239. Điều 7. Quyền yêu cầu và quyết định thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu 1. Người có thẩm quyền yêu cầu và quyết định thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu bao gồm: a) Cục Hải quan: - Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh; - Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan các cửa khẩu; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan; Đội trưởng, Phó Đội trưởng Đội Kiểm soát Cục Hải quan tỉnh. b) Cục thuế: - Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục thuế tỉnh; - Chi cục trưởng, Phó chi cục trưởng Chi cục thuế huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. c) Viện Kiểm sát nhân dân: - Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; - Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. d) Tòa án nhân dân: - Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh; - Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 2. Người có thẩm quyền yêu cầu và quyết định thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu được quyền yêu cầu các đơn vị thuộc, trực thuộc các Bên cung cấp thông tin theo quy định tại Quy chế này. 3. Đối với các đơn vị khác của các Bên khi có nhu cầu thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu thì phải báo cáo người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này hoặc thông qua đầu mối thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Quy chế phối hợp này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Thủ trưởng các Bên có trách nhiệm tổ chức triển khai quán triệt, thực hiện đến các đơn vị thuộc và trực thuộc của mình. Điều 9. Định kỳ hàng năm vào cuối tháng 12, các Bên có trách nhiệm tổng hợp đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Quy chế phối hợp này (theo mẫu đính kèm) gửi cho Bên được giao đăng cai tổ chức hội nghị sơ kết thực hiện Quy chế này vào tháng 01 đầu năm sau. Việc đăng cai tổ chức hội nghị, thống nhất giao luân phiên mỗi Bên một lần/ 1 năm; Trong trường hợp lãnh đạo các Bên đồng thuận không cần thiết phải tổ chức hội nghị sơ kết năm, thì vào cuối tháng 12 của năm đó các Bên có trách nhiệm tổng hợp đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Quy chế phối hợp này gửi cho Cục Hải quan Tỉnh để tổng hợp thành Báo cáo chung gửi các Bộ, Ngành chủ quản và các Bên. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về đầu mối thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu tại cấp tỉnh của các Bên để được hướng dẫn, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu Báo cáo sơ kết (Ban hành kèm theo Quy chế phối hợp liên Ngành số 617/QCPH/CHQ-CT-VKS-TA ngày 15 tháng 6 năm 2012) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO Sơ kết thực hiện Quy chế phối hợp liên Ngành số……….. Năm ……… 1. Việc tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện Quy chế phối hợp: - Tình hình có liên quan. - Văn bản chỉ đạo, tổ chức thực hiện... - Việc triển khai quán triệt, kết quả nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc phối hợp... - Đánh giá hiệu lực pháp lý và hiệu quả thi hành của Thông tư liên tịch và Quy chế phối hợp liên Ngành đã ký kết? Đánh giá thực tiễn nhận thức về nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong việc trao đổi, cung cấp thông tin có đáp ứng phục vụ tích cực cho công tác quản lý nhà nước của từng ngành. 2. Kết quả thực hiện Quy chế phối hợp: (Mốc thời gian tính số liệu từ ngày 01 tháng 01 đầu năm đến thời điểm báo cáo sơ kết năm) Đánh giá chung hiệu quả toàn cảnh kết quả thực hiện Quy chế phối hợp:
| 2,062
|
7,549
|
2.1. Số liệu kết quả cung cấp, trao đổi thông tin bằng văn bản: - Số lượt đơn vị đã yêu cầu các Sở, Ngành cung cấp thông tin:………….. - Số lượt cung cấp thông tin theo yêu cầu từ các Sở, Ngành:……….. 2.2. Kết quả cung cấp, trao đổi thông tin bằng dữ liệu điện tử: - Số lượt đơn vị đã yêu cầu các Sở, Ngành cung cấp thông tin:……….. - Số lượt cung cấp thông tin theo yêu cầu từ các Sở, Ngành:…….. 2.3. Kết quả cung cấp, trao đổi thông tin bằng liên hệ trực tiếp: - Số lượt đơn vị đã yêu cầu các Sở, Ngành cung cấp thông tin:……….. - Số lượt cung cấp thông tin theo yêu cầu từ các Sở, Ngành:…….. 3. Những thuận lợi và khó khăn, vướng mắc: - Thuận lợi: - Khó khăn, vướng mắc, biện pháp giải quyết: 4. Kiến nghị, đề xuất: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phụ lục 1 (Ban hành kèm theo quy chế phối hợp liên Ngành số 617/QPCH/CHQ-CT-VKS-TA ngày 15 tháng 6 năm 2012) DANH MỤC Đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRAO ĐỔI, CUNG CẤP THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI NỘP THUẾ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THUẾ, HẢI QUAN, ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP Căn cứ Thông tư liên tịch số 198/2009/TTLT/BTC-BCT-BKH ngày 09/10/2009 của liên Bộ Tài chính, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc trao đổi, cung cấp thông tin liên quan đến người nộp thuế trong lĩnh vực quản lý nhà nước về thuế, hải quan, đầu tư, thương mại và công nghiệp (gọi tắt là Thông tư liên tịch số 198); Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan, Cục Thuế, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Tháp; Liên Ngành Cục Hải quan, Cục Thuế, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Tháp thống nhất xây dựng quy chế phối hợp trong việc trao đổi, cung cấp thông tin liên quan đến người nộp thuế trong lĩnh vực quản lý nhà nước về thuế, hải quan, đầu tư, thương mại và công nghiệp như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi phối hợp Quy chế phối hợp này quy định cụ thể việc trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến người nộp thuế trong lĩnh vực quản lý nhà nước về thuế, hải quan, đầu tư, thương mại và công nghiệp giữa Cục Hải quan, Cục Thuế, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư (gọi tắt là các Bên), nhằm mục đích phục vụ công tác quản lý nhà nước thuộc chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của các Bên trong phạm vi tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Nguyên tắc trao đổi, cung cấp và sử dụng thông tin, tài liệu. Các Bên có trách nhiệm trao đổi, cung cấp, quản lý, sử dụng, phản hồi thông tin theo đúng các nguyên tắc quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch, số 198. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Danh mục thông tin trao đổi, cung cấp giữa các Bên. 1. Các Bên thực hiện theo nội dung Phụ lục Danh mục thông tin trao đổi, cung cấp liên quan đến người nộp thuế trong lĩnh vực quản lý nhà nước về thuế, hải quan, đầu tư, thương mại và công nghiệp theo quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 198. 2. Căn cứ thực tiễn trong quá trình thực hiện, các Bên nếu có phát hiện nội dung nào trong danh mục không còn phù hợp, vướng mắc thì báo cáo bằng văn bản về Bộ chủ quản kiến nghị sửa đổi, bổ sung; đồng thời gửi cho các Bên biết. Điều 4. Hình thức, thời hạn trao đổi, cung cấp thông tin. 1. Hình thức trao đổi, cung cấp thông tin. a) Trao đổi, cung cấp trực tiếp và bằng văn bản: Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin ghi rõ tên nội dung thông tin đề nghị cung cấp, thời điểm cung cấp, địa điểm cung cấp, hình thức văn bản (bản chính; bản sao; bản photocopy; bản in từ máy tính;...) và mục đích đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu. Khi nhận được yêu cầu cung cấp thông tin thì Bên được yêu cầu cung cấp thông tin căn cứ vào nội dung yêu cầu, thời hạn cung cấp để tổ chức thu thập thông tin và cung cấp cho Bên yêu cầu. Người được giao nhiệm vụ đến trao đổi, nhận thông tin phải có giấy giới thiệu do người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Quy chế này ký, kèm theo văn bản yêu cầu cung cấp thông tin. b) Trao đổi, cung cấp thông tin qua giao dịch điện tử: Trong trường hợp cơ sở hạ tầng cho phép, việc trao đổi, cung cấp có thể thực hiện, qua đường điện tử (truyền file, email, ...). Việc trao đổi, cung cấp dữ liệu điện tử cần tuân thủ các quy định tương tự trao đổi, cung cấp thông tin trực tiếp và bằng văn bản nhưng bằng hình thức điện tử để đảm bảo tính pháp lý của việc cung cấp và trao đổi thông tin, tránh cung cấp thông tin không đúng quy định. Trước mắt, thống nhất áp dụng scan văn bản yêu cầu, văn bản trả lời yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin của người có thẩm quyền khi truyền file, hoặc chuyển email. 2. Thời hạn trao đổi, cung cấp thông tin. a) Đối với thông tin cung cấp định kỳ (tháng, quý, năm). Thông tin, tài liệu được tổng hợp và gửi chậm nhất là ngày 10 của tháng tiếp theo đối với định kỳ tháng; chậm nhất là ngày 15 của quý tiếp theo đối với định kỳ quý và chậm nhất là ngày 31/01 của năm tiếp theo đối với định kỳ năm. Tuỳ theo tính chất từng loại thông tin và điều kiện cụ thể, các Bên có thể thoả thuận thay đổi thời gian cung cấp. b) Đối với thông tin cung cấp không định kỳ. - Đối với yêu cầu cung cấp thông tin bằng hình thức trực tiếp thì Bên được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin ngay trong ngày. Trường hợp chưa thể cung cấp ngay được, thì Bên được yêu cầu cung cấp thông tin phải có giấy hẹn cung cấp, thời hạn cung cấp tối đa không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. - Đối với yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản thì Bên được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp cho Bên yêu cầu theo đúng thời hạn ghi trong văn bản yêu câu hoặc chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp không thể đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin thì Bên được yêu cầu phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu. - Đối với yêu cầu cần đọc, nghiên cứu thông tin tại chỗ, thì Bên được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp ngay trong ngày sau khi có sự phê duyệt của người có thẩm quyền. Trường hợp không đáp ứng được ngay thì Bên được yêu cầu nêu rõ lý do. Điều 5. Đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin. Đơn vị được giao là đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin của mỗi Bên được quy định dưới đây được quyền trực tiếp yêu cầu cung cấp thông tin, tham mưu, chỉ đạo, điều phối việc cung cấp thông tin cho Bên yêu cầu trong phạm vi thẩm quyền được giao và chịu trách nhiệm đảm bảo việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa các Bên được thông suốt, kịp thời. Các đơn vị đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin ở hai cấp các Bên bao gồm: 1. Cục Hải quan: a) Cấp tỉnh: Cục Hải quan tỉnh (trực tiếp Phòng Chống buôn lậu và Xử lý vi phạm, Phòng Nghiệp vụ). b) Đơn vị trực thuộc Cục Hải quan tỉnh: Chi cục Hải quan các cửa khẩu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội Kiểm soát Hải quan tỉnh. 2. Cục Thuế: a) Cấp tỉnh: Cục Thuế tỉnh (trực tiếp Phòng Kê khai – Kế toán thuế). b) Cấp huyện: Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Cấp tỉnh: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh (trực tiếp Phòng Đăng ký kinh doanh, Phòng Hợp tác đầu tư). b) Cấp huyện: Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 4. Sở Công Thương: a) Cấp tỉnh: Sở Công Thương tỉnh (trực tiếp Phòng Kế hoạch, Phòng Quản lý thương mại). b) Chi cục Quản lý thị trường tỉnh. Điều 6. Người có thẩm quyền yêu cầu và cung cấp thông tin. 1. Người có thẩm quyền yêu cầu và cung cấp thông tin bao gồm: a) Cục Hải quan: - Cục trưởng, Phó cục trưởng Cục Hải quan tỉnh; - Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan các cửa khẩu, chi cục Kiểm tra sau thông quan; Đội trưởng, Phó Đội trưởng Đội Kiểm soát Hải quan tỉnh. b) Cục Thuế: - Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Thuế; - Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. c) Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Giám đốc, Phó giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh; - Trưởng phòng, Phó trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. d) Sở Công Thương: - Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Công Thương tỉnh; - Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường. 2. Người có thẩm quyền yêu cầu cung cấp thông tin được quyền yêu cầu các Bên ngang cấp cung cấp thông tin theo quy định tại Quy chế này. 3. Đối với các đơn vị khác của các Bên khi có nhu cầu cung cấp thông tin thì phải báo cáo người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này hoặc thông qua đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin của các Bên. Điều 7. Trách nhiệm trao đổi, cung cấp thông tin. Các đơn vị thuộc, trực thuộc các Bên, theo phạm vi thẩm quyền được giao, có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Bên yêu cầu theo quy định tại Quy chế này. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Quy chế phối hợp này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Thủ trưởng các Bên có trách nhiệm tổ chức triển khai quán triệt, thực hiện đến các đơn vị thuộc, trực thuộc của mình. Điều 9. Định kỳ hàng năm vào cuối tháng 12, các Bên có trách nhiệm tổng hợp đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Quy chế phối hợp này (theo mẫu đính kèm) gửi cho Bên được giao đăng cai tổ chức hội nghị sơ kết thực hiện Quy chế này vào tháng 01 đầu năm sau. Việc đăng cai tổ chức hội nghị, thống nhất giao luân phiên mỗi bên một lần/ 1 năm. Trong trường hợp lãnh đạo các Bên đồng thuận không cần thiết phải tổ chức hội nghị sơ kết năm thì vào cuối tháng 12 của năm đó, các Bên có trách nhiệm tổng hợp đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Quy chế phối hợp này gửi cho Cục Hải quan tỉnh để tổng hợp thành Báo cáo chung gửi các Bộ, Ngành chủ quản và các Bên. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin tại cấp tỉnh của các Bên để được hướng dẫn, giải quyết./.
| 2,120
|
7,550
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu Báo cáo sơ kết (Ban hành kèm theo Quy chế phối hợp liên Ngành số 615/QCPH/CHQ-CT-SCT-SKHĐT ngày 15 tháng 6 năm 2012) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO Sơ kết thực hiện Quy chế phối hợp liên Ngành số……….. Năm ……… 1. Việc tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện Quy chế phối hợp: - Tình hình có liên quan. - Văn bản chỉ đạo, tổ chức thực hiện... - Việc triển khai quán triệt, kết quả nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc phối hợp... - Đánh giá hiệu lực pháp lý và hiệu quả thi hành của Thông tư liên tịch và Quy chế phối hợp liên Ngành đã ký kết? Đánh giá thực tiễn nhận thức về nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong việc trao đổi, cung cấp thông tin có đáp ứng phục vụ tích cực cho công tác quản lý nhà nước của từng ngành. 2. Kết quả thực hiện Quy chế phối hợp: (Mốc thời gian tính số liệu từ ngày 01 tháng 01 đầu năm đến thời điểm báo cáo sơ kết năm) Đánh giá chung hiệu quả toàn cảnh kết quả thực hiện Quy chế phối hợp: 2.1. Số liệu kết quả cung cấp, trao đổi thông tin bằng văn bản: - Số lượt đơn vị đã yêu cầu các Sở, Ngành cung cấp thông tin:………….. - Số lượt cung cấp thông tin theo yêu cầu từ các Sở, Ngành:……….. 2.2. Kết quả cung cấp, trao đổi thông tin bằng dữ liệu điện tử: - Số lượt đơn vị đã yêu cầu các Sở, Ngành cung cấp thông tin:……….. - Số lượt cung cấp thông tin theo yêu cầu từ các Sở, Ngành:…….. 2.3. Kết quả cung cấp, trao đổi thông tin bằng liên hệ trực tiếp: - Số lượt đơn vị đã yêu cầu các Sở, Ngành cung cấp thông tin:……….. - Số lượt cung cấp thông tin theo yêu cầu từ các Sở, Ngành:…….. 3. Những thuận lợi và khó khăn, vướng mắc: -Thuận lợi: - Khó khăn, vướng mắc, biện pháp giải quyết: 4. Kiến nghị, đề xuất: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phụ lục 1 (Ban hành kèm theo quy chế phối hợp liên Ngành số 615/QPCH/CHQ-SCT-CT-SKHĐT ngày 15 tháng 6 năm 2012) DANH MỤC Đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY QUYẾT ĐỊNH SỐ 1848/QĐ-UBND NGÀY 03 THÁNG 8 NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ VIỆC ỦY QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHO TỔ CHỨC TRONG NƯỚC, CƠ SỞ TÔN GIÁO, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ Quyết định số 1848/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA BỘ NGOẠI GIAO BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Căn cứ Nghị định số 15/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao; Căn cứ Luật cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 77/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thông tin Báo chí, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Ngoại giao. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông/bà Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các Cục, Vụ và các đơn vị trực thuộc Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA BỘ NGOẠI GIAO (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1562/QĐ-BNG ngày 15 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định phạm vi, thẩm quyền và trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Ngoại giao. 2. Quy chế này được áp dụng đối với tất cả các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ Ngoại giao. Điều 2. Người Phát ngôn 1. Người Phát ngôn chính thức của Bộ Ngoại giao (sau đây gọi tắt là Người Phát ngôn) là Vụ trưởng Vụ Thông tin Báo chí, Bộ Ngoại giao. 2. Phó Phát ngôn chính thức của Bộ Ngoại giao (sau đây gọi tắt là Phó Phát ngôn) là Phó Vụ trưởng Vụ Thông tin Báo chí, Bộ Ngoại giao. 3. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (hoặc Lãnh đạo Bộ Ngoại giao được Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ủy quyền) chỉ định người thực hiện nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí đối với một sự kiện, vấn đề cụ thể. 4. Cơ quan cung cấp thông tin chính thức của Bộ Ngoại giao cho báo chí là Vụ Thông tin Báo chí, Bộ Ngoại giao. 5. Những phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí do Người Phát ngôn, Phó Phát ngôn, người được Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (hoặc Lãnh đạo Bộ Ngoại giao được Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ủy quyền) chỉ định, nêu tại Khoản 1, 2, 3 của Điều này là phát ngôn và thông tin chính thức của Bộ Ngoại giao. Chương II PHẠM VI, THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ Điều 3. Phạm vi phát ngôn và cung cấp thông tin 1. Nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin: a) Quan điểm, lập trường chính thức của Việt Nam về chính sách và quan hệ đối ngoại của Việt Nam, về tình hình quốc tế và những vấn đề thuộc phạm vi, chức năng và thẩm quyền của Bộ Ngoại giao. b) Tình hình và kết quả hoạt động của ngành ngoại giao trên các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao. c) Các vấn đề khác do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định. 2. Hình thức phát ngôn và cung cấp thông tin: a) Họp báo thường kỳ (1 hoặc 2 lần/tháng) và họp báo đột xuất của Người Phát ngôn. b) Họp báo của Bộ Ngoại giao do Bộ trưởng, Lãnh đạo Bộ Ngoại giao chủ trì. c) Họp báo do Bộ Ngoại giao phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tổ chức. d) Thông tin do Vụ Thông tin Báo chí hoặc các đơn vị trực thuộc Bộ Ngoại giao được Bộ trưởng Bộ Ngoại giao chỉ định cung cấp. e) Thông tin trên trang thông tin điện tử của Bộ Ngoại giao (www.mofa.gov.vn) và của các Cơ quan Đại diện Việt Nam ở nước ngoài. g) Trả lời phỏng vấn, viết bài cho báo chí. Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm của Người phát ngôn, Phó Phát ngôn và Vụ Thông tin Báo chí 1. Người Phát ngôn, Phó Phát ngôn, người được Bộ trưởng Bộ Ngoại giao/Lãnh đạo Bộ Ngoại giao chỉ định phát ngôn nêu tại Khoản 1, 2, 3 của Điều 2 có thẩm quyền và trách nhiệm sau: a) Được nhân danh Bộ Ngoại giao phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí. c) Được quyền từ chối phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí những vấn đề sau: i) Thuộc bí mật nhà nước, bí mật thuộc về nguyên tắc và quy định của Đảng và những vấn đề khác không thuộc phạm vi, chức năng, thẩm quyền của Bộ Ngoại giao; ii) Những vụ việc đang trong quá trình điều tra, thanh tra, chưa có kết luận cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền; iii) Những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo, chưa được cấp có thẩm quyền cho phép phổ biến, lấy ý kiến rộng rãi trong xã hội. iv) Những vấn đề khác do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định. 2. Căn cứ yêu cầu tình hình, Người Phát ngôn, Phó Phát ngôn và Vụ Thông tin Báo chí kiến nghị Bộ trưởng Bộ Ngoại giao chỉ định các đơn vị, cá nhân thuộc Bộ Ngoại giao trả lời phỏng vấn, cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của Quy chế này. 3. Người Phát ngôn, Phó Phát ngôn và Vụ Thông tin Báo chí có trách nhiệm: a) Tổ chức họp báo định kỳ, họp báo đột xuất của Người phát ngôn, họp báo do Bộ Ngoại giao chủ trì hoặc phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương. b) Chủ trì việc liên lạc thường xuyên với các cơ quan báo chí trong nước và quốc tế; tổ chức cho báo chí tiếp xúc và phỏng vấn Lãnh đạo Bộ Ngoại giao. c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chuẩn bị nội dung, thông tin cần cải chính hoặc cần làm rõ thêm liên quan đến nội dung báo chí đề cập, và yêu cầu cơ quan báo chí cải chính thông tin sai sự thật về việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao theo quy định của pháp luật về báo chí.
| 2,131
|
7,551
|
d) Kịp thời tổng hợp thông tin trong nước và quốc tế cho các đơn vị trực thuộc Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tham khảo, sử dụng. e) Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp và định kỳ báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về tình hình thực hiện Quy chế. Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân thuộc Bộ Ngoại giao 1. Các đơn vị, cá nhân thuộc Bộ Ngoại giao có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được phân công cho Người phát ngôn, Phó Phát ngôn và người có thẩm quyền phát ngôn nêu tại khoản 1, 2, 3 của Điều 2 và cho Vụ Thông tin Báo chí. 2. Trong trường hợp được Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (hoặc Lãnh đạo Bộ Ngoại giao) chỉ định, lãnh đạo hoặc cán bộ của các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao trả lời phỏng vấn, cung cấp thông tin cho báo chí về các vấn đề thuộc phạm vi thẩm quyền và trách nhiệm của đơn vị và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin do mình cung cấp trước pháp luật và trước Bộ trưởng Bộ Ngoại giao. 3. Các đơn vị, cá nhân không được nhân danh Bộ Ngoại giao để phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí nếu chưa được sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ Ngoại giao. Điều 6. Thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài 1. Trưởng Cơ quan Đại diện Việt Nam tại nước ngoài (Cơ quan Đại diện) trực tiếp phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí hoặc chỉ định cán bộ có thẩm quyền của Cơ quan Đại diện đảm nhiệm nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong phạm vi thẩm quyền và trách nhiệm của Cơ quan Đại diện. 2. Phát ngôn và thông tin do Trưởng Cơ quan Đại diện hoặc cán bộ Cơ quan Đại diện được chỉ định nêu tại tại Khoản 1 Điều 6 là phát ngôn và thông tin chính thức của Cơ quan Đại diện. 3. Trưởng Cơ quan Đại diện và Cơ quan Đại diện có trách nhiệm: - Tiếp xúc định kỳ với báo chí sở tại để cung cấp thông tin về Việt Nam và giải đáp các vấn đề liên quan tới Việt Nam mà báo chí và dư luận sở tại quan tâm, thông qua hình thức họp báo và trả lời phỏng vấn, thông cáo báo chí, bản tin, trang thông tin điện tử của cơ quan đại diện, viết bài cho báo chí. - Có các hình thức phù hợp cung cấp thông tin cho báo chí sở tại nhân các sự kiện quan trọng của Việt Nam và trong quan hệ với sở tại. 4. Trưởng Cơ quan Đại diện và cán bộ phát ngôn và cung cấp thông tin của Cơ quan Đại diện nêu tại Khoản 1 Điều 6 chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí. 5. Những cá nhân khác thuộc Cơ quan Đại diện không được phép phát ngôn hoặc cung cấp thông tin cho báo chí khi chưa được sự đồng ý của Trưởng Cơ quan Đại diện. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm quán triệt và tổ chức thực hiện Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt đến cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị mình và tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này; kịp thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngoại giao những khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện. Điều 8. Xử lý vi phạm Cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ Ngoại giao vi phạm các quy định tại Quy chế này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DOANH THU TỐI THIỂU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) CHI PHÍ TIÊU HAO NHIÊN LIỆU TỐI ĐA SO VỚI DOANH THU CỦA TỪNG LOẠI XE ÔTÔ, MÁY THI CÔNG ĐỂ LÀM CƠ SỞ XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ PHẢI NỘP UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006; Căn cứ Luật thuế Giá trị gia tăng ngày 03/6/2008; Căn cứ Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp ngày 03/6/2008; Căn cứ Luật thuế Thu nhập cá nhân ngày 21/11/2007; Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Xét đề nghị của Cục Thuế Nghệ An tại Tờ trình số: 654/TT-CT ngày 17 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định doanh thu tối thiểu (đã bao gồm thuế GTGT) và tỷ lệ phần trăm (%) chi phí tiêu hao nhiên liệu tối đa so với doanh thu của từng loại xe ôtô (không bao gồm xe ô tô điện 4 bánh phục vụ khách du lịch trên địa bàn thị xã Cửa Lò), máy thi công để làm cơ sở xác định số thuế phải nộp đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế và những hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Khi giá bán nhiên liệu trên thị trường thay đổi trên 20%, giao Cục Thuế Nghệ An tham mưu trình UBND tỉnh để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp. 2. Giao Cục Thuế Nghệ An tổ chức thực hiện, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện các nội dung quy định tại Quyết định này và các quy định của pháp luật về quản lý thuế. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND ngày 9/7/2010 của UBND tỉnh Nghệ An về doanh thu tối thiểu và tỷ lệ phần trăm (%) chi phí tiêu hao nhiên liệu tối đa đối với doanh thu của từng loại xe ôtô, máy thi công để tính thuế đối với các cơ sở hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND thành phố Vinh, thị xã, các huyện và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH DOANH THU TỐI THIỂU VÀ TỶ LỆ (%) CHI PHÍ TIÊU HAO NHIÊN LIỆU TỐI ĐA SO VỚI DOANH THU CỦA TỪNG LOẠI XE Ô TÔ, MÁY THI CÔNG ĐỂ LÀM CƠ SỞ XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ PHẢI NỘP (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND ngày 15/6/2012 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 17/2012/CT-UBND NGÀY 30 THÁNG 5 NĂM 2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngày 30 tháng 5 năm 2012 Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Chỉ thị số 17/2012/CT-UBND về quán triệt và thực hiện Thông tri số 07-TT/TU ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh, chỉ ra những kết quả đạt được và một số hạn chế của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật như: một số cơ quan, đơn vị, địa phương chưa quan tâm đúng mức đến việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chưa coi trọng công tác này là một bộ phận của công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; chất lượng, hiệu quả phổ biến, giáo dục pháp luật chưa đồng đều; chậm đổi mới, cải tiến về phương pháp; thời lượng và chất lượng tuyên truyền còn thấp; việc phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ cán bộ, công chức và nhân dân có nơi, có lúc chưa được thường xuyên, còn mang tính hình thức; chưa kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục pháp luật với việc tổ chức kiểm tra, giám sát việc thi hành và xử lý những cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật. Nhằm quán triệt Thông tri số 07-TT/TU ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Thành ủy, Chỉ thị số 17/2012/CT-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố, Thông tri số 12-TT/HU ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Huyện ủy Củ Chi về việc tăng cường lãnh đạo công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn huyện Củ Chi. Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi chỉ thị như sau: 1. Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật huyện 1.1. Thực hiện tốt công tác tham mưu Ủy ban nhân dân huyện xây dựng kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm, trong đó, xác định rõ trọng tâm, trọng điểm, có sự gắn kết với các kế hoạch, đề án đang được triển khai ở Trung ương, Thành phố và Huyện, tiếp tục triển khai việc “Học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. 1.2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại các cơ quan, đơn vị và các xã, thị trấn. Phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể và các xã, thị trấn trong triển khai thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch của Trung ương, Thành phố và Huyện. Tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, kịp thời khắc phục những hạn chế, thiếu sót trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và báo cáo Ủy ban nhân dân huyện kiểm điểm, phê bình, xử lý nghiêm khắc đối với những cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện nhiệm vụ được giao. 1.3. Quản lý và phát huy hiệu quả trong hoạt động tuyên truyền miệng của đội ngũ báo cáo viên pháp luật huyện; hướng dẫn xây dựng lực lượng tuyên truyền viên ở cơ sở. Thường xuyên quan tâm bồi dưỡng, tập huấn kiến thức pháp luật và có các hình thức khen thưởng để động viên, khuyến khích những cá nhân, tổ chức thực hiện tốt công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 2. Phòng Tư pháp 2.1. Thực hiện nhiệm vụ Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của huyện; thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể huyện và các xã, thị trấn. 2.2. Căn cứ vào các quy định của pháp luật, có trách nhiệm rà soát để tham mưu, kiến nghị, đề xuất Ủy ban nhân dân huyện hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn huyện trong đó, chú trọng các chế độ, chính sách đối với Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật huyện và các xã, thị trấn, đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên ở cơ sở.
| 2,043
|
7,552
|
2.3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đẩy mạnh các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật; thực hiện các biện pháp đổi mới, đa dạng hóa nội dung, hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với từng nhóm đối tượng. 2.4. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện có hiệu quả Chỉ thị này; định kỳ tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân Thành phố. 3. Phòng Giáo dục và Đào tạo 3.1. Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn công tác giảng dạy, phổ biến kiến thức pháp luật trong trường học; chú trọng giáo dục ý thức chấp hành pháp luật cho học sinh trên địa bàn huyện; phát huy vai trò của nhà trường trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 3.2. Đổi mới các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường; tổ chức các hoạt động ngoại khóa nhằm phổ biến kiến thức pháp luật cho học sinh; xây dựng, hoàn thiện giáo trình, tài liệu giảng dạy các môn về giáo dục công dân, pháp luật phù hợp với các nhóm đối tượng học sinh trên địa bàn huyện. 3.3. Rà soát, bổ sung, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, thực hiện tốt chế độ hỗ trợ cho đội ngũ giáo viên dạy môn giáo dục công dân trong các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện. 3.4. Chủ trì, phối hợp với Phòng Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch phối hợp phổ biến pháp luật trong trường học theo Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”. 4. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội 4.1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan phổ biến, giáo dục pháp luật về: việc làm; dạy nghề; lao động, tiền lương; bảo hiểm xã hội; an toàn lao động; chính sách pháp luật đối với người có công; bảo vệ, chăm sóc trẻ em; phòng, chống mại dâm, ma túy và các tệ nạn xã hội khác; vấn đề bình đẳng giới và các nội dung khác thuộc ngành, lĩnh vực quản lý. 4.2. Nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho các nhóm đối tượng đặc thù như: người lao động, người sử dụng lao động, trẻ em, người có công, đối tượng bảo trợ xã hội...; nội dung, hình thức tuyên truyền phải phù hợp với đặc điểm, nhu cầu của từng nhóm đối tượng và điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng cơ quan, đơn vị và các xã, thị trấn. 5. Đài Truyền thanh Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng các chuyên trang, chuyên mục về phổ biến, giáo dục pháp luật; lựa chọn nội dung, hình thức hợp lý và tăng thời lượng triển khai các chương trình, đề án, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật của Trung ương, Thành phố và Huyện trên hệ thống loa truyền thanh của Đài huyện và Đài các xã, thị trấn. 6. Phòng Tài chính - Kế hoạch Chủ trì, phối hợp với Phòng Tư pháp, Phòng Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện mức hỗ trợ từ ngân sách để đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, tham mưu Ủy ban nhân dân huyện chính sách hỗ trợ hoạt động của báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật và hòa giải viên ở cơ sở. 7. Các cơ quan, ban, ngành khác và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn 7.1. Tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX), Chỉ thị số 08-CT/TU ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Ban Thường vụ Thành ủy về tăng cường lãnh đạo, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân, Kết luận số 04-KL/TW của Ban Bí thư về kết quả thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW, Thông tri số 07-TT/TU ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Thành ủy về quán triệt và tổ chức thực hiện Kết luận số 04-KL/TW, Chỉ thị số 17/2012/CT-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố, Thông tri 12-TT/HU ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Huyện ủy Củ Chi về việc tăng cường lãnh đạo công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn huyện Củ Chi. 7.2. Chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm tại cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ vào các nội dung của Thông tri số 07-TT/TU ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ban Thường vụ Thành ủy, Thông tri số 12-TT/HU ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Huyện ủy Củ Chi, các đề án, chương trình, kế hoạch của Trung ương, Thành phố và Huyện. Xây dựng Kế hoạch phải xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, đồng thời đảm bảo phù hợp mục tiêu nhiệm vụ chính trị của từng cơ quan, đơn vị và các xã, thị trấn. 7.3. Bảo đảm kinh phí thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; củng cố, kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của xã, thị trấn; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 7.4. Thực hiện các biện pháp đổi mới, đa dạng hóa các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đặc điểm, nhu cầu của từng nhóm đối tượng và điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng cơ quan, đơn vị và các xã, thị trấn. Chú trọng địa bàn đô thị hóa, các đối tượng dễ vi phạm pháp luật. 7.5. Duy trì và thực hiện nghiêm túc “Ngày Pháp luật”. Phổ biến sâu rộng các văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt là các lĩnh vực có liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ và đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn huyện. 7.6. Thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được quy định tại Quy chế báo cáo viên pháp luật và Quy chế Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật huyện tại Quyết định số 11836/QĐ- UBND ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện. 8. Hiệu lực thi hành Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Ủy ban nhân dân huyện yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và các xã, thị trấn kịp thời thông báo về Phòng Tư pháp huyện Củ Chi để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân huyện xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ THIẾT BỊ PHÁT SÓNG VÔ TUYẾN ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Trong thời gian qua, thực hiện Luật Tần số vô tuyến điện, các ngành chức năng đã thực hiện nhiều biện pháp để quản lý tần số và thiết bị vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an toàn thông tin và an ninh quốc phòng. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh, sử dụng các thiết bị vô tuyến điện, nhất là việc sử dụng máy điện thoại không dây, trong đó có các máy điện thoại không dây chuẩn DECT 6.0, dãi tần 1920MHz - 1930MHz do tổ chức, cá nhân sử dụng đã gây can nhiễu cho mạng thông tin di động 3G; thiết bị vô tuyến điện (máy bộ đàm) trên phương tiện nghề cá và thiết bị truyền thanh không dây của một số đơn vị, cá nhân chưa chấp hành đúng quy định của Nhà nước về sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện; các cơ quan chức năng chưa phối hợp trong công tác tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện; công tác kiểm tra, kiểm soát phát hiện, xử lý các vi phạm trong lĩnh vực sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện còn thiếu đồng bộ, hiệu quả chưa cao, dẫn đến việc sử dụng kém hiệu quả, lãng phí phổ tần số vô tuyến điện và chi phí đầu tư, nguy cơ can nhiễu tần số, gây thiệt hại về kinh tế, ảnh hưởng tới an toàn thông tin, an ninh quốc phòng. Để tăng cường công tác quản lý Nhà nước về tần số và thiết bị vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, sản xuất, sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện: a) Nghiêm cấm việc kinh doanh và sử dụng các thiết bị vô tuyến điện (kể cả thiết bị điện thoại không dây) không phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện của Việt Nam, không thuộc Danh mục thiết bị đã được chứng nhận hợp quy theo quy định hoặc không áp dụng đầy đủ các quy định về ghi nhãn hàng hóa. Các hoạt động kinh doanh mua bán, sản xuất thiết bị, thử nghiệm hoặc sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý Nhà nước về tần số vô tuyến điện. Trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành. b) Các tổ chức, cá nhân kinh doanh, sản xuất, sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện (kể cả thiết bị điện thoại không dây) phải đăng ký cấp phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện. Trừ các trường hợp được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định tại Điều 27 Luật Tần số vô tuyến điện và danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định. c) Việc sử dụng thiết bị vô tuyến điện trên biển phải thực hiện theo đúng các quy định về tần số liên lạc, phương thức khai thác của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp máy bộ đàm hoạt động ở băng tần số từ 26,96MHz đến 27,4MHz phải tuân thủ các quy định về điều kiện kỹ thuật và khai thác đối với thiết bị phát sóng vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện đặt trên phương tiện nghề cá theo đúng quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
| 2,000
|
7,553
|
d) Chỉ sử dụng các thiết bị phát sóng phát thanh, truyền hình khi đã được cấp giấy phép sử dụng và các thiết bị phải đảm bảo chỉ tiêu chất lượng. Khi xây dựng dự án đầu tư các thiết bị phát sóng truyền hình, phát thanh FM (điều tần) phải tuân thủ theo đúng Giấy phép báo chí, Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh truyền hình, Quy hoạch tần số vô tuyến điện cho phát thanh, truyền hình và lấy ý kiến thẩm định của Sở Thông tin và Truyền thông về tần số, thiết bị vô tuyến điện trước khi trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. đ) Hệ thống Đài truyền thanh không dây: - Đối với các trường hợp đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện trong dải tần (54-68)MHz và dải tần (87-108)MHz phải hoàn thành thủ tục xin cấp phép trước ngày 30/6/2012. - Các thiết bị truyền thanh không dây được đầu tư mới phải hoạt động trong dải tần (54-68)MHz, ưu tiên trong dải tần (60-68)MHz và phải phù hợp với các quy chuẩn hiện hành. Không đầu tư mới thiết bị truyền thanh không dây dải tần (87-108)MHz. 2. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực III và các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, ngư dân thực hiện thủ tục, hồ sơ xin cấp phép sử dụng và cách thức sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo đúng quy định hiện hành; b) Rà soát, thống kê danh sách các tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh nhằm thực hiện tốt công tác quản lý và triển khai hiệu quả chương trình, kế hoạch, quy hoạch tần số vô tuyến điện; c) Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện để người dân biết, tự giác chấp hành; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy định về tần số vô tuyến điện; d) Hướng dẫn UBND các phường, xã, thị trấn có lộ trình, kế hoạch chuyển đổi các đài truyền thanh không dây đang hoạt động trong dải tần số (87-108) MHz về dải tần số (54-68) MHz; Không cho phép việc truyền tải thông tin bằng hệ thống đài truyền thanh không dây của UBND phường, xã, thị trấn có tần số hoạt động nằm trong dải tần (87-108) MHz sau thời gian 31/7/2012. đ) Định kỳ hàng năm, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan: a) Hướng dẫn và yêu cầu chủ phương tiện thực hiện nghiêm túc các quy định về đăng ký cấp phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện trang bị trên tàu cá; không cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với những phương tiện nghề cá không có đủ các trang thiết bị an toàn, thiết bị thông tin vô tuyến điện và không có giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo đúng quy định của pháp luật; b) Quản lý các tàu cá sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện phục vụ sản xuất, phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn và các vấn đề khác có liên quan theo đúng quy định hiện hành; c) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức tập huấn cho ngư dân về sử dụng thiết bị thông tin vô tuyến điện, tuyên truyền và hướng dẫn ngư dân đăng ký cấp phép sử dụng các thiết bị vô tuyến điện đặt trên tàu cá. 4. Sở Công thương: Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông; Công an tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh thiết bị điện thoại không dây, thiết bị vô tuyến điện không hợp pháp, không có chứng nhận hợp quy, hợp chuẩn của cơ quan quản lý nhà nước và vi phạm về băng tần sử dụng. 5. Sở Giao thông Vận tải: Kết hợp với các đợt tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật chuyên ngành của Sở Giao thông Vận tải nội dung tuyên truyền, phổ biến kiến thức sử dụng thông tin liên lạc và các quy định của Nhà nước về tần số vô tuyến điện để các doanh nghiệp kinh doanh vận tải taxi và chủ các phương tiện thủy nội địa kinh doanh du lịch biết, tự giác thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thông tin liên lạc, đảm bảo an toàn thông tin vô tuyến điện trong hoạt động kinh doanh. 6. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị liên quan tuyên truyền, phổ biến các quy định về sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện cho ngư dân tại các đồn, trạm biên phòng; hướng dẫn các chủ phương tiện nghề cá thực hiện nghiêm việc đăng ký cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát giấy phép sử dụng tần số trên phương tiện đánh bắt thủy sản theo đúng quy định pháp luật hiện hành; không cho xuất bến đối với những phương tiện nghề cá không có đủ các trang thiết bị an toàn, thiết bị thông tin vô tuyến điện và không có giấy phép sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điện theo đúng quy định của pháp luật. 7. Công an tỉnh: a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công thương, Trung tâm Tần số vô tuyến điện Khu vực III kiểm tra, xử lý các vi phạm liên quan đến an ninh thông tin về tần số vô tuyến điện; thực hiện việc quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đúng mục đích các băng tần số được phân bổ; b) Chỉ đạo cho Công an huyện, thành phố, thị xã phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm Tần số vô tuyến điện Khu vực III kiểm tra và kiên quyết tịch thu, xử lý triệt để các trường hợp sử dụng thiết bị điện thoại không dây không phù hợp với quy hoạch tần số của Việt Nam, gây can nhiễu thuộc địa phương mình quản lý. 8. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm Tần số vô tuyến điện Khu vực III kiểm tra, xử lý các vi phạm liên quan đến an ninh thông tin về tần số vô tuyến điện; thực hiện việc quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đúng mục đích các băng tần số được phân bổ. 9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân trên địa bàn thực hiện nghiêm túc các quy định của Nhà nước về sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện; tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, phát hiện và xử lý vi phạm trong việc sử dụng tần số vô tuyến điện. Trường hợp vi phạm vượt thẩm quyền, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết; b) Chỉ đạo UBND các phường, xã, thị trấn có lộ trình, kế hoạch chuyển đổi các đài Truyền thanh không dây đang hoạt động trong dải tần số (87-108) MHz về dải tần số (54-68) MHz theo đúng thời hạn yêu cầu. 10. Báo Thừa Thiên Huế, Đài Phát thanh - Truyền hình Thừa Thiên Huế, Đài Thông tin Duyên hải: Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông để tuyên truyền, phổ biến cho ngư dân và nhân dân trên địa bàn tỉnh biết, thực hiện. Đồng thời, có kế hoạch tuyên truyền, hướng dẫn ngư dân về kiến thức, kỹ năng khai thác, sử dụng các thiết bị phát sóng vô tuyến điện. Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 35/CT-UBND ngày 12/11/2003 của UBND tỉnh về việc tăng cường công tác quản lý tần số và máy phát vô tuyến điện. Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu các đơn vị xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện và định kỳ hàng năm (chậm nhất đến ngày 15/12) gửi báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc thì phản ảnh đến Sở Thông tin và Truyền thông để báo cáo, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/08/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp về quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/03/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bán đấu giá tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 149/2003/QĐ-UBND ngày 06/11/2003 của UBND tỉnh Lâm Đồng “Về việc Quy định phân công quản lý, phân cấp duyệt giá; đấu giá bán lâm sản tận thu, tận dụng và lâm sản thu qua xử lý vi phạm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng” và Quyết định 10/2010/QĐ-UBND ngày 04/3/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng “Về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
| 2,054
|
7,554
|
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng. 1. Quy chế này quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục bán đấu giá các loại tài sản nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất bằng hình thức đấu giá cụ thể sau đây: a) Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc các tài sản đã được xác lập quyền sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật; b) Tài sản là tang vật vụ án bị tịch thu sung công quỹ nhà nước theo bản án, quyết định của Tòa án; c) Tài sản thuộc sở hữu Nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bán. Tài sản các cơ quan Nhà nước, tài sản của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp thanh lý theo quy định; d) Tài sản không sử dụng, tài sản thanh lý của các doanh nghiệp nhà nước, các công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước cần bán để thu hồi vốn; đ) Quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và giao đất bằng hình thức cho thuê đất theo quy định của pháp luật. 2. Quy chế này không áp dụng đối với các trường hợp: - Cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật thuê Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp tổ chức bán đấu giá; - Cá nhân, tổ chức thuê Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp tổ chức bán đấu giá tài sản thuộc sở hữu của mình; Điều 2. Nguyên tắc bán đấu giá tài sản. Việc bán đấu giá tài sản được thực hiện theo nguyên tắc công khai, liên tục, khách quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia. Các cuộc bán đấu giá đều phải do đấu giá viên điều hành theo đúng trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản quy định tại Nghị định 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản, các quy định khác của pháp luật có liên quan và Quy chế này. Điều 3. Giải thích từ ngữ. Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tài sản bán đấu giá là: a) Bất động sản gồm: a1. Quyền sử dụng đất đai: - Quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp: + Đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; + Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; + Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; + Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; + Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; + Sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. - Khi Nhà nước giao đất bằng hình thức cho thuê đất đối các trường hợp: + Cho thuê đất thực hiện dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê do người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thực hiện; + Cho thuê đất và tài sản gắn liền trên đất là nhà ở và công trình xây dựng thuộc sở hữu nhà nước; + Cho thuê đất bao gồm cả cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. a2. Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó và tài sản khác gắn liền với đất đai; a3. Các tài sản khác do pháp luật quy định; b) Động sản là tài sản không phải bất động sản; 2. Người mua được tài sản bán đấu giá là người trả giá cao nhất so với giá khởi điểm hoặc theo các quy định về bán đấu giá tài sản; 3. Bước giá là mức chênh lệch của lần trả giá sau so với lần trả giá trước liền kề. 4. Người có tài sản bán đấu giá là cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền quyết định chuyển giao tài sản để bán đấu giá đối với các loại tài sản được quy định tại khoản 1 Điều 1 quy chế này; hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật. 5. Người tham gia đấu giá là cá nhân, đại diện tổ chức có đủ điều kiện tham gia đấu giá để mua tài sản bán đấu giá theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 6. Các Tổ chức bán đấu giá tài sản trong Quy chế này gồm: - Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt do Uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập. - Hội đồng bán đấu giá tài sản các huyện, thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc (gọi tắt là Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện) do Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập. - Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất các huyện, thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc (gọi tắt là Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất cấp huyện) do ỦY BAN NHÂN DÂN cấp huyện thành lập theo quy định tại khoản 3, Điều 4 Quy chế này. - Hội đồng đấu giá cho thuê đất quỹ đất công ích của xã do ỦY BAN NHÂN DÂN xã thành lập khi xã tổ chức đấu giá cho thuê đất quỹ đất công ích của xã để các cá nhân, tổ chức thuê sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Hội đồng đấu giá cho thuê đất quỹ đất công ích của xã tự giải thể sau khi kết thúc đấu giá. - Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Lâm Đồng khi được ủy quyền tổ chức bán đấu giá. Điều 4. Thẩm quyền tổ chức bán đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất. 1. Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt do Uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập: tổ chức bán đấu giá tài sản nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất có giá trị lớn, phức tạp. 2. Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện: tổ chức bán đấu giá các tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp huyện, cấp xã ra quyết định tịch thu theo các quy định về xử lý vi phạm hành chính. 3. Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất cấp huyện: tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất các lô, thửa đất thuộc thẩm quyền giao đất của UBND cấp huyện khi giá trị toàn bộ các lô, thửa đất hoặc dự án từ 300 tỷ đồng trở lên, hoặc trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất phức tạp theo quy định của pháp luật và trong trường hợp không thuê được các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất. 4. Hội đồng đấu giá cho thuê đất quỹ đất công ích của xã tổ chức đấu giá cho thuê đất quỹ đất công ích của xã để các cá nhân, tổ chức thuê sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. 5. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh tổ chức bán đấu giá đối với các loại tài sản sau: - Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp tỉnh, các cơ quan có thẩm quyền thuộc trung ương ra quyết định tịch thu; - Tài sản là tang vật vụ án bị tịch thu sung công quỹ nhà nước theo bản án, quyết định của Tòa án; - Tài sản thuộc sở hữu nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bán (trừ các tài sản, quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập); - Tài sản các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội thanh lý theo quy định; - Quyền sử dụng đất được Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất các cấp và Hội đồng đấu giá cho thuê đất quỹ đất công ích cấp xã ký hợp đồng bán đấu giá. Điều 5. Điều kiện để tổ chức bán đấu giá tài sản và đấu giá quyền sử dụng đất. 1. Về tài sản: Ðã có quyết định xử lý tài sản để bán đấu giá của người có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Về quyền sử dụng đất: - Ðã có quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết; quy hoạch xây dựng chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai, xây dựng. Trong trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch xây dựng chi tiết thì căn cứ vào ý kiến về các chỉ tiêu quy hoạch của cấp có thẩm quyền theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với từng thửa đất. - Đất trống, đã hoàn thành công tác bồi thường giải phóng mặt bằng. Trường hợp do ngân sách chưa bố trí kinh phí để bồi thường giải phóng mặt bằng thì phải có quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường giải phóng mặt bằng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công khai cho người tham gia đấu giá biết trước khi nhận hồ sơ đăng ký tham gia. - Có phương án đấu giá quyền sử dung đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quy chế này. Điều 6. Đối tượng được tham gia đấu giá. 1. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có đủ điều kiện để tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. 2. Các đối tượng được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm: - Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Các tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện các dự án kinh doanh bất động sản, thì đối tượng được tham gia đấu giá là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có vốn pháp định đăng ký kinh doanh bất động sản theo quy định pháp luật.
| 2,109
|
7,555
|
Điều 7. Đối tượng không được tham gia đấu giá. 1. Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người tại thời điểm đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. 2. Người làm việc trong Tổ chức bán đấu giá tài sản, nơi thực hiện việc bán đấu giá tài sản đó; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đó; người trực tiếp giám định, định giá tài sản, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đó. 3. Người được chủ sở hữu ủy quyền bán tài sản; người ra quyết định tịch thu tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; người có thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước; người ký hợp đồng thuê Tổ chức bán đấu giá tài sản để bán đấu giá tài sản nhà nước; cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật. 4. Người không có quyền mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật, bao gồm: a) Người không được tham gia mua tài sản để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; b) Người không đủ điều kiện tham gia mua tài sản đối với một số loại tài sản theo quy định của pháp luật về loại tài sản đó. 5. Người không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; người không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì không được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất. Điều 8. Điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá. Các đối tượng được đăng ký tham gia đấu giá khi có đủ các điều kiện sau: 1. Có phiếu đăng ký tham gia đấu giá theo mẫu do Tổ chức bán đấu giá phát hành. 2. Các đối tượng tham gia đấu giá phải thực hiện đầy đủ các thủ tục hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá, nộp tiền phí tham gia đấu giá và khoản tiền đặt trước theo quy định. Chương II CHUẨN BỊ TỔ CHỨC CUỘC BÁN ĐẤU GIÁ Điều 9. Xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá. 1. Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá được xác định trước khi ký kết hợp đồng hoặc trước khi chuyển giao tài sản cho Tổ chức bán đấu giá. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền xác định giá khởi điểm thực hiện theo quy định tại Thông tư 137/2010/TT-BTC ngày 15/09/2010 của Bộ Tài chính Quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản. 2. Giá khởi điểm đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần phải cao hơn giá đất do UBND tỉnh quy định và phải sát giá thị trường tại thời điểm phê duyệt. Giá khởi điểm đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước khi lập phương án đấu giá. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền xác định giá khởi điểm quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Thông tư 48/2012/TT-BTC ngày 16/03/2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 3. Xác định bước giá: a) Áp dụng đối với động sản: Căn cứ vào tình hình thực tế của tài sản bán đấu giá để xác định bước giá cho mỗi vòng đấu cho phù hợp, nhưng ít nhất là bằng 0,5% tổng giá trị khởi điểm của tài sản bán đấu giá. b) Áp dụng đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất: Căn cứ vào tình hình thực tế của từng lô, thửa đất đấu giá để xác định bước giá cho mỗi vòng đấu giá cho phù hợp, nhưng không được thấp hơn các mức sau: - Một triệu đồng đối với đất, tài sản trên đất có giá trị dưới hai trăm triệu đồng; - Hai triệu đồng đối với đất, tài sản trên đất có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng. - Năm triệu đồng đối với đất, tài sản trên đất có giá trị từ năm trăm triệu đồng đến dưới một tỷ đồng. - Mười triệu đồng đối với đất, tài sản trên đất có giá trị từ một tỷ đồng đến dưới năm tỷ đồng. - Hai mươi triệu đồng đối với đất, tài sản trên đất có giá trị từ năm tỷ đồng đến dưới mười tỷ đồng. - Ba mươi triệu đồng đối với đất, tài sản trên đất có giá trị từ mười tỷ đồng đến dưới hai mươi tỷ đồng. - Năm mươi triệu đồng đối với đất, tài sản trên đất có giá trị từ hai mươi tỷ đồng trở lên. Điều 10. Lập và phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất. Trước khi tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất, phải lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất. Nội dung phương án gồm: Đối tượng được tham gia đấu giá; Giá khởi điểm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Bước giá tối thiểu; Phí tham gia đấu giá; Tiền đặt trước khi đăng ký tham gia đấu giá; hình thức đấu giá (bằng lời nói hoặc bỏ phiếu kín); phương thức thanh toán tiền trúng đấu giá; Nội dung thông báo việc tổ chức bán đấu giá; Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất các cấp tổ chức bán đấu giá hay ký hợp đồng ủy quyền cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh tổ chức bán đấu giá. Phương án đấu giá quyền sử dụng đất do Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt của tỉnh, Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất cấp huyện, Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất các cấp lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt phương án đấu giá cho thuê đất quỹ đất công ích xã quản lý do Hội đồng bán đấu giá cho thuê đất quỹ đất công ích của xã trình. Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất do Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất cấp huyện, Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất cấp huyện trình. Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất do Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt của tỉnh trình hoặc Sở Tài chính, Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh trình tùy theo từng trường hợp cụ thể. Điều 11. Chuẩn bị hồ sơ về đấu giá tài sản và đấu giá quyền sử dụng đất. 1. Người có tài sản bán đấu giá có trách nhiệm lập hồ sơ đấu giá với thành phần sau: a) Đối với tài sản bị tịch thu theo quyết định hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc người có thẩm quyền gồm: - Quyết định tịch thu, phương tiện vi phạm hành chính - Biên bản vi phạm hành chính; - Biên bản định giá và đánh giá chất lượng tài sản của Hội đồng định giá; - Biên bản giám định tài sản đối với tài sản phải giám định theo quy định pháp luật; - Các giấy tờ về quyền sở hữu tài sản (nếu có). b) Đối với tài sản bị tịch thu theo bản án, quyết định của Tòa án: - Bản án, quyết định; - Quyết định thi hành án; - Biên bản định giá; - Biên bản định giá và đánh giá chất lượng tài sản của hội đồng định giá; - Biên bản giám định tài sản đối với tài sản phải giám định theo quy định pháp luật; - Các giấy tờ về quyền sở hữu tài sản (nếu có). 2. Trước khi tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất, Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt của tỉnh, Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất cấp huyện, Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất các cấp, Hội đồng bán đấu giá cho thuê đất quỹ đất công ích của xã có trách nhiệm lập hồ sơ đấu giá với các thành phần sau: a) Hồ sơ pháp lý về thửa đất, tài sản trên đất bao gồm: Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về xác lập sở hữu Nhà nước, quyết định đưa thửa đất hoặc thửa đất có gắn liền với tài sản ra đấu giá; văn bản về các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc; bản vẽ hiện trạng xác định cụ thể diện tích, địa điểm, cơ cấu sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; b) Quyết định hoặc phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được phê duyệt; c) Quyết định phê duyệt giá đất khởi điểm của cơ quan có thẩm quyến; d) Phương án tổ chức bán đấu giá đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Hồ sơ đấu giá được niêm yết và nếu cung cấp cho người tham gia đấu giá khi có yêu cầu thì người yêu cầu cung cấp phải trả tiền. Điều 12. Chuyển giao tài sản bán đấu giá, ký hợp đồng bán đấu giá. 1. Thẩm quyền chuyển giao và ký hợp đồng bán đấu giá a) Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh ra quyết định tịch thu thì chuyển giao hồ sơ cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh để tổ chức bán đấu giá. b) Đối với tài sản là tang vật vụ án bị tịch thu theo bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì chuyền giao hồ sơ cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh để tổ chức bán đấu giá. c) Đối với tài sản là tang vật phương tiện vi phạm hành chính do cơ quan có thẩm quyền cấp huyện tịch thu thì chuyển giao hồ sơ cho Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện để tổ chức bán đấu giá và Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện ký hợp đồng với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh để cử đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá. d) Đối với tài sản các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị-xã hội thanh lý thì cơ quan, tổ chức có tài sản bán đấu giá ký hợp đồng với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh để tổ chức bán đấu giá bán đấu giá. Trường hợp Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh từ chối, không ký hợp đồng do giá trị tài sản thấp không đủ chi phí tổ chức bán đấu giá thì các cơ quan, tổ chức tự tổ chức bán đấu giá.
| 2,065
|
7,556
|
đ) Đối với các lô, thửa đất thuộc thẩm quyền giao đất của UBND cấp huyện (hoặc các tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất) có quyết định đấu giá thu tiền vào ngân sách Nhà nước thì Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất cấp huyện, Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện hoặc cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất cấp huyện ký hợp đồng với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh để tổ chức bán đấu giá. e. Đối với các lô, thửa đất thuộc thẩm quyền giao đất của UBND tỉnh (hoặc các tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất) có quyết định đấu giá thu tiền vào ngân sách nhà nước thì Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh hoặc cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất của tỉnh ký hợp đồng với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh để tổ chức bán đấu giá. Đối với các lô, thửa đất thuộc thẩm quyền giao đất của UBND tỉnh (hoặc các tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất) có quyết định đấu giá thu tiền vào ngân sách nhà nước và UBND tỉnh đã thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt của tỉnh để bán đấu giá thì Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt của tỉnh tổ chức bán đấu giá. g) Đối với quỹ đất công ích của xã thì Hội đồng bán đấu giá cho thuê đất quỹ đất công ích của xã tổ chức đấu giá, nhưng phải ký hợp đồng với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh để cử đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá. 2. Giao kết hợp đồng a) Trường hợp chỉ ký hợp đồng với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh cử đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá thì nội dung hợp đồng thể hiện nghĩa vụ các bên ký kết, nghĩa vụ của đấu giá viên khi điều hành cuộc bán đấu giá, phí đấu giá trả cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh. b) Trường hợp ký hợp đồng ủy quyền cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh tổ chức bán đấu giá thì nội dung hợp đồng phải có các nội dung chính sau đây: - Các bên ký kết hợp đồng; - Liệt kê, mô tả tài sản bán đấu giá, lô, thửa đất đấu giá; - Giá khởi điểm; bước giá; - Thời hạn, địa điểm bán đấu giá tài sản, đấu giá giao quyền sử dụng đất; - Thời hạn, địa điểm, phương thức giao tài sản để bán đấu giá; - Thời hạn, địa điểm, phương thức thanh toán tiền bán tài sản trong trường hợp bán đấu giá thành; - Việc thu và sử dụng Phí tham gia đấu giá, tiền đặt trước; thanh toán chi phí bán đấu giá tài sản, đấu giá giao quyền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá thành và trong trường hợp đấu giá không thành; - Quyền, nghĩa vụ của các bên; - Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; - Các nội dung khác do các bên thỏa thuận. Điều 13. Trách nhiệm quản lý, bảo quản tài sản. Người có tài sản bán đấu giá, các cơ quan ra quyết định tịch thu tang vật và phương tiện vi phạm (hoặc cơ quan được giao quản lý tang vật, phương tiện đó) có trách nhiệm quản lý, bảo quản tài sản cho đến khi đấu giá thành và bàn giao tài sản trúng đấu giá cho người mua. Chi phí quản lý, bảo quản tài sản được tính vào chi phí bán đấu giá. Điều 14. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản, đấu giá giao quyền sử dụng đất. 1. Tổ chức bán đấu giá tài sản phải niêm yết việc bán đấu giá tài sản là động sản tại nơi bán đấu giá, nơi trưng bày tài sản và nơi đặt trụ sở của Tổ chức bán đấu giá tài sản chậm nhất là bảy ngày trước khi tiến hành bán đấu giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đối với bất động sản, Tổ chức bán đấu giá tài sản phải niêm yết việc bán đấu giá tài sản tại nơi bán đấu giá, nơi có bất động sản bán đấu giá và UBND xã, phường, thị trấn nơi có bất động sản bán đấu giá chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày mở cuộc bán đấu giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Đối với tài sản bán đấu giá là động sản có giá khởi điểm từ ba mươi triệu đồng trở lên và bất động sản thì đồng thời với việc niêm yết, Tổ chức bán đấu giá tài sản phải thông báo công khai ít nhất hai lần, mỗi lần cách nhau ba ngày trên phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương hoặc địa phương nơi có tài sản bán đấu giá về việc bán đấu giá tài sản. Thời hạn thông báo công khai được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Niêm yết, thông báo công khai về việc bán đấu giá tài sản có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ của Tổ chức bán đấu giá tài sản; b) Thời gian, địa điểm bán đấu giá tài sản; c) Danh mục tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản bán đấu giá; d) Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá; đ) Địa điểm, thời hạn trưng bày tài sản bán đấu giá; e) Địa điểm, thời hạn tham khảo hồ sơ tài sản bán đấu giá; g) Địa điểm, thời hạn đăng ký mua tài sản bán đấu giá; h) Những thông tin cần thiết khác liên quan đến tài sản bán đấu giá. Điều 15. Đăng ký tham gia đấu giá. 1. Thời gian đăng ký đấu giá, xem tài sản đấu giá và nộp tiền đặt trước được thông báo cụ thể trong hồ sơ đấu giá và địa điểm đăng ký tại Tổ chức bán đấu giá tài sản. 2. Hồ sơ đăng ký đấu giá: a) Đối với cá nhân: - Phiếu đăng ký tham gia đấu giá (theo mẫu); - Bản sao chứng minh nhân dân, hộ khẩu có chứng thực; - Giấy ủy quyền được công chứng, chứng thực theo quy định đối với trường hợp cá nhân, chủ hộ gia đình ủy quyền cho người khác thay mặt mình đăng ký, tham gia đấu giá. b) Đối với tổ chức: - Phiếu đăng ký tham gia đấu giá (theo mẫu) do người đại diện theo pháp luật của tổ chức ký tên và đóng dấu; - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chứng thực; - Giấy ủy quyền cho người đại diện tham gia đấu giá (trong trường hợp người đại diện theo pháp luật của tổ chức không trực tiếp tham dự đấu giá); bản sao giấy chứng minh nhân dân của người được ủy quyền có chứng thực; - Giấy giới thiệu cá nhân nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá. Điều 16. Phí tham gia đấu giá và khoản tiền đặt trước. 1. Phí tham gia đấu giá Khoản phí này được sử dụng để chi phí in ấn tài liệu hồ sơ, tổ chức thực hiện đấu giá và không hoàn trả cho tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá. Mức phí cụ thể theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. 2. Tiền đặt trước - Mức thu theo phương án đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt và không quá 15% (mười lăm phần trăm) giá khởi điểm của tài sản đấu giá, khoản tiền này được thu trực tiếp. Tiền đặt trước được trừ vào tiền trúng đấu giá phải nộp. - Thời gian nộp tiền đặt trước được thông báo cụ thể trong hồ sơ đấu giá. 3. Người đăng ký tham gia đấu giá được lấy lại khoản tiền đặt trước trong các trường hợp sau: - Cuộc bán đấu giá không được tổ chức. - Khách hàng không trúng đấu giá, tiền đặt trước được trả lại ngay sau khi cuộc bán đấu giá kết thúc. - Xin rút phiếu đăng ký tham gia đấu giá trong thời hạn đăng ký tham gia đấu giá đã được thông báo. 4. Không được lấy lại tiền đặt trước trong các trường hợp sau: - Khách hàng đã đăng ký đấu giá nhưng không có mặt tại cuộc đấu giá mà không có lý do chính đáng. - Khách hàng tham gia đấu giá từ lần trả giá thứ hai trở đi nhưng giá trả lần sau thấp hơn giá cao nhất của lần trả giá liền kề trước đó. - Khách hàng trả giá cao nhất rút lại giá đã trả. Toàn bộ tiền đặt trước nêu tại khoản này được sung vào công quỹ Nhà nước. Điều 17. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký đấu giá. Trong thời hạn tiếp nhận hồ sơ đăng ký đấu giá, Tổ chức bán đấu giá tài sản có trách nhiệm kiểm tra điều kiện tham gia đấu giá của khách hàng. Trường hợp khách hàng không đủ điều kiện tham gia đấu giá thì Tổ chức bán đấu giá không tiếp nhận phiếu đăng ký và tiền đặt trước. Trong khoảng thời gian ít nhất một ngày trước ngày mở cuộc bán đấu giá tài sản, Tổ chức bán đấu giá tài sản phải tạo điều kiện cho người tham gia đấu giá được xem tài sản bán đấu giá. Trên tài sản hoặc mẫu tài sản phải ghi rõ tên của người có tài sản bán đấu giá và thông tin về tài sản đó. Chương III TỔ CHỨC CUỘC BÁN ĐẤU GIÁ Điều 18. Thủ tục và hình thức tiến hành cuộc đấu giá 1. Thủ tục mở cuộc đấu giá: a) Giới thiệu người điều hành và thư ký ghi biên bản, đại diện bên có tài sản và người chứng kiến cuộc đấu giá (nếu có). b) Công bố danh sách và điểm danh người đăng ký tham gia đấu giá đủ điều kiện đã được xét duyệt, bốc thăm số thứ tự, xếp chỗ ngồi theo số thứ tự. c) Thông báo nội quy của cuộc đấu giá, giới thiệu tóm tắt thông tin về tài sản, lô, thửa đất đưa ra đấu giá, giá khởi điểm và bước giá tối thiểu cho các vòng trả giá, trả lời các câu hỏi của khách hàng tham gia đấu giá (nếu có). 2. Tiến hành cuộc bán đấu giá: a) Trường hợp đấu giá trực tiếp bằng lời nói: - Người điều hành cuộc đấu giá nhắc lại giá khởi điểm của tài sản, lô, thửa đất đấu giá trước khi đấu giá, yêu cầu khách hàng tham gia đấu giá trả giá bắt đầu từ giá khởi điểm, khoảng cách thời gian mỗi lần trả giá không quá 30 (ba mươi) giây. Người trả giá đưa cao số thứ tự và trả giá bằng miệng, nói to, rõ giá trả. Người điều hành nhắc lại số thứ tự của người tham gia đấu giá và mức giá của người vừa trả giá. - Người trả giá sau cao hơn giá của người đã trả trước liền kề và một khoảng chênh lệch bằng hoặc cao hơn bước giá đã quy định. - Người điều hành cuộc đấu giá nhắc lại rõ ràng bằng lời nói giá đã trả cao nhất và tên khách hàng đã trả 03 lần, khoảng cách mỗi lần 30 giây. Nếu không có ai trả giá cao hơn thì giá cao nhất là giá trúng đấu giá và người điều hành cuộc đấu giá công bố tên khách hàng trúng đấu giá.
| 2,086
|
7,557
|
b) Đấu giá bằng bỏ phiếu: Người điều hành cuộc đấu giá phát cho mỗi khách hàng tham gia đấu giá một tờ phiếu trả giá (theo mẫu) và yêu cầu họ ghi giá muốn trả vào phiếu của mình. Sau khi thu hết các phiếu đã phát, người điều hành công bố mức giá trả cao nhất của vòng đấu đó, không công bố tên người đã trả mức giá cao nhất. Những khách hàng ghi giá thấp hơn giá khởi điểm hoặc không trả giá (bỏ phiếu trống) thì không được tham gia trả giá vòng sau. Mức giá cao nhất ở vòng trước được xem là giá khởi điểm cho vòng sau. Người điều hành tiếp tục phát cho khách hàng tham gia đấu giá còn lại một tờ phiếu và yêu cầu họ ghi giá muốn trả vào phiếu của mình. Cuộc đấu giá được tiến hành theo thủ tục nêu trên cho đến khi không còn ai yêu cầu trả tiếp. Người điều hành cuộc đấu giá công bố tên khách hàng ghi giá cao nhất ở vòng sau cùng. Điều 19. Biên bản đấu giá do người điều hành cuộc đấu giá là đấu giá viên lập. a) Toàn bộ diễn biến của cuộc đấu giá phải được ghi vào biên bản đấu giá và có đầy đủ chữ ký của người điều hành, người trúng đấu giá và bên có tài sản đấu giá. b) Biên bản đấu giá gồm những nội dung chủ yếu như sau: - Địa điểm tổ chức cuộc đấu giá; - Bên có tài sản đấu giá; - Số lượng khách hàng tham gia đấu giá; - Mức giá khởi điểm; - Số vòng đấu giá; - Mức giá trả cao nhất; - Mức giá trả liền kề; - Mức giá trả thấp nhất; - Kết luận; - Hiệu lực (đối với vòng đấu cuối cùng). Điều 20. Trách nhiệm người tham gia đấu giá. 1. Khách hàng tham gia đấu giá được cử tối đa 02 (hai) người dự cuộc đấu giá. Người tham gia đấu giá phải đến đúng giờ, khi dự cuộc đấu giá phải mang theo giấy giới thiệu (bản chính), giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được giới thiệu dự đấu giá (đối với tổ chức) hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với cá nhân). Trong phòng đấu giá, người tham gia đấu giá phải giữ gìn trật tự, không trao đổi với đơn vị khác, không sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc. 2. Người tham gia đấu giá không được tiếp tục tham gia đấu giá nếu có các hành vi vi phạm sau: a) Trao đổi với người tham gia đấu giá khác, sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc trong phòng đấu giá đã được người điều hành cuộc đấu giá nhắc nhở; b) Người tham gia đấu giá gây mất trật tự, cản trở, phá rối quyền đấu giá của người khác; c) Người tham gia đấu giá có hành vi mua chuộc nhằm loại trừ người khác hoặc cấu kết dìm giá. 3. Người điều hành cuộc đấu giá tạm ngưng cuộc đấu giá, lập biên bản xử lý các trường hợp nêu trên và đề nghị tiếp tục tổ chức đấu giá hoặc quyết định ngưng cuộc đấu giá khi cần thiết. Điều 21. Các trường hợp đặc biệt. 1. Trường hợp nếu ngay ở vòng đầu tiên, sau 05 phút, không có người trả giá thì người điều hành cuộc đấu giá thông báo cuộc đấu giá không thành và khoản tiền đặt trước của những khách hàng tham gia đấu giá không được hoàn lại. 2. Trường hợp người trả giá cao nhất từ chối mua: a) Tại cuộc bán đấu giá tài sản, người đã trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá công bố người mua được tài sản thì cuộc bán đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề trước đó. Trong trường hợp không có người trả giá tiếp thì cuộc bán đấu giá coi như không thành. Người rút lại giá đã trả bị truất quyền tham gia trả giá tiếp và không được hoàn trả khoản tiền đặt trước. Khoản tiền đặt trước của người rút lại giá đã trả không được hoàn lại. b) Trường hợp sau khi cuộc đấu giá kết thúc, khách hàng đã được công bố trúng đấu giá và có văn bản từ chối mua, thì khách hàng trả giá cao nhất liền kề (theo biên bản trúng đấu giá) sẽ không được mua. Trong trường hợp này thì cuộc bán đấu giá coi như không thành. Khoản tiền đặt trước của người có văn bản từ chối mua không được hoàn lại. 3. Trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc không có khách hàng đăng ký tham gia đấu giá mặc dù Tổ chức bán đấu giá đã thực hiện đầy đủ việc niêm yết, thông báo công khai, trưng bày tài sản và không có khiếu nại liên quan đến trình tự, thủ tục cho đến khi quyết định bán tài sản thì đấu giá viên phải lập biên bản về việc bán đấu giá không thành, gửi người có tài sản bán đấu giá xem xét và quyết định. Toàn bộ tiền đặt trước nêu tại khoản 1, khoản 2 điều này được sung vào công quỹ nhà nước. Chương IV THANH TOÁN TIỀN, GIAO TÀI SẢN CHO NGƯỜI TRÚNG ĐẤU GIÁ Điều 22. Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá. Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu gía được ký kết giữa người trúng đấu giá với Tổ chức bán đấu giá tài sản ngay sau khi kết thúc cuộc bán đấu giá. Các nội dung chính của hợp đồng mua bán tài sản bán đấu gía: - Tên, địa chỉ của Tổ chức bán đấu giá tài sản; - Họ, tên của đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá tài sản; - Họ, tên, địa chỉ của người có tài sản bán đấu giá; - Họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của người mua được tài sản bán đấu giá; - Thời gian, địa điểm bán đấu giá tài sản; - Tài sản bán đấu giá; - Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá; - Giá bán tài sản; - Thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán tiền mua tài sản đã bán đấu giá; - Thời hạn, địa điểm giao tài sản đã bán đấu giá cho người mua được tài sản bán đấu giá phù hợp với hợp đồng bán đấu giá tài sản, trừ khi các bên liên quan có thỏa thuận khác; - Trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ của các bên. Đối với những tài sản mà pháp luật quy định hợp đồng mua bán phải có công chứng hoặc phải được đăng ký, thì hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá phải phù hợp với quy định đó. Hợp đồng được lập thành ít nhất là 04 bản, trong đó Tổ chức bán đấu giá tài sản giữ một bản và gửi cho người mua được tài sản bán đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, mỗi nơi một bản. Trong trường hợp tài sản bán đấu giá là bất động sản thì một bản hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá còn được gửi cho cơ quan thuế. Điều 23. Thời hạn, phương thức thanh toán tiền trúng đấu giá tài sản là động sản. 1. Thời hạn nộp tiền mua tài sản đã trúng đấu giá (sau khi đã trừ tiền đặt trước) là 05 ngày kể từ ngày trúng đấu giá. Số tiền thanh toán được nộp dưới hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản cho Tổ chức bán đấu giá. 2. Nếu hết thời hạn 5 ngày mà người trúng đấu giá chưa nộp tiền thì kể từ ngày thứ 6 trở đi, mỗi ngày chậm nộp sẽ phải chịu lãi xuất 0,2% (không phẩy hai phần trăm) tính trên số tiền chậm thanh toán. Số ngày chậm thanh toán được tính trên cơ sở ngày nộp tiền trực tiếp cho Tổ chức bán đấu giá. Nếu quá 15 ngày kể từ ngày trúng đấu giá mà người trúng đấu giá không nộp tiền thanh toán sẽ bị xử lý theo điểm d, khoản 1, Điều 28 Quy chế này. Điều 24. Thời hạn, phương thức thanh toán tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất. 1. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã trúng đấu giá (sau khi đã trừ tiền đặt trước), tổ chức hoặc cá nhân trúng đấu giá phải nộp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày trúng đấu giá. Số tiền thanh toán được nộp dưới hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản vào kho bạc Nhà nước. 2. Nếu hết thời hạn 30 ngày, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá không nộp tiền thì kể từ ngày thứ 31 trở đi, mỗi ngày chậm nộp phải chịu lãi xuất 0,2% (không phẩy hai phần trăm) tính trên số tiền chậm thanh toán. Số ngày chậm thanh toán được tính trên cơ sở ngày nộp tiền trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước hoặc ngày chấp thuận chuyển tiền của ngân hàng nơi người trúng đấu giá thực hiện giao dịch. Trường hợp ngày phải nộp tiền là ngày thứ bảy, chủ nhật hoặc ngày lễ, nghỉ bù ngày lễ do Nhà nước quy định thì ngày thanh toán được dời sang ngày làm việc đầu tiên sau đó. Nếu quá hai tháng kể từ ngày trúng đấu giá, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá không nộp tiền sẽ bị xử lý theo điểm d, khoản 1, Điều 28 Quy chế này. 3. Trường hợp khi bàn giao đất cho tổ chức hoặc cá nhân trúng đấu giá, nếu diện tích đất thực tế tăng hoặc giảm so với diện tích đã công bố trong hồ sơ đấu giá thì số tiền phải nộp tăng thêm hoặc giảm đi được tính theo công thức: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Trong trường hợp thửa đất trúng đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch làm tăng giá trị quyền sử dụng đất thì người trúng đấu giá phải chấp hành thực hiện nghĩa vụ tài chính bổ sung. Nghĩa vụ tài chính bổ sung được tính theo nguyên tắc là khoản chênh lệch giữa mức giá trị quyền sử dụng đất (hoặc tiền thuê đất phải nộp) theo chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc điều chỉnh tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền chấp thuận và giá trúng đấu giá đã được phê duyệt. Người trúng đấu giá phải hoàn tất việc nộp tiền, nghĩa vụ tài chính bổ sung, được cơ quan ủy quyền bán tài sản xác nhận thì mới được thực hiện triển khai đầu tư theo chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc điều chỉnh. Các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân tỉnh, UBND cấp huyện nơi có khu đất đấu giá có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện đầu tư theo đúng các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc điều chỉnh của người trúng đấu giá. 5. Trong trường hợp sau khi trúng đấu giá, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thay đổi các chỉ tiêu quy hoạch làm giảm giá trị quyền sử dụng đất thì người trúng đấu giá được xét giảm nghĩa vụ tài chính (trừ trường hợp điều chỉnh quy hoạch theo đề xuất của nhà đầu tư). Mức xét giảm được tính theo khoản chênh lệch giữa mức giá trị quyền sử dụng đất (hoặc tiền thuê đất phải nộp) theo chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc điều chỉnh và giá trúng đấu giá đã được phê duyệt.
| 2,087
|
7,558
|
6. Bên có tài sản bán đấu giá có trách nhiệm xác định trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt nghĩa vụ tài chính phát sinh của người trúng đấu giá nêu tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều này. Điều 25. Giao tài sản cho người trúng đấu giá. - Thời hạn giao tài sản không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày người trúng đấu giá thanh toán đủ tiền cho Tổ chức bán đấu giá. - Người có tài sản bán đấu giá kết hợp với Tổ chức bán đấu giá có trách nhiệm giao tài sản cho người trúng đấu giá. - Người trúng đấu giá nhận tài sản và các giấy tờ liên quan có trách nhiệm liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản (đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu). Tổ chức bán đấu giá không chịu trách nhiệm về chất lượng của tài sản bán đấu giá. Điều 26. Giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá. Căn cứ vào kết quả đấu giá và giấy xác nhận đã nộp đủ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất của người trúng đấu giá, Tổ chức bán đấu giá tài sản chủ trì phối hợp với Phòng Tài nguyên môi trường, Sở Tài nguyên môi trường và các cơ quan có liên quan để làm thủ tục bàn giao đất trên thực địa. Đồng thời, Tổ chức bán đấu giá tài sản giao hồ sơ để cá nhân, tổ chức đã trúng đấu giá làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định. Trường hợp cá nhân, tổ chức đã trúng đấu giá thuê Tổ chức bán đấu giá tài sản làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì hai bên tự thỏa thuận phí dịch vụ. Điều 27. Thu, nộp tiền trúng đấu giá và thanh toán chi phí bán đấu giá. 1. Trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày người trúng đấu giá nộp đủ tiền, Tổ chức bán đấu giá có trách nhiệm chuyển đủ số tiền trúng đấu giá và các khoản tiền do khách hàng tham gia đấu giá vi phạm nội quy đấu giá (nếu có) cho người có tài sản bán đấu giá. 2. Các bên ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản thanh lý hợp đồng, thanh toán chi phí bán đấu giá tài sản, đấu giá giao quyền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá thành và trong trường hợp đấu giá không thành. Chương V XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 28. Xử lý kết quả đấu giá. 1. Kết quả trúng đấu giá sẽ bị hủy trong những trường hợp: a) Do thỏa thuận giữa người có tài sản bán đấu giá, người mua được tài sản bán đấu giá và Tổ chức bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. b) Hợp đồng bán đấu giá tài sản, hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá bị Tòa án tuyên bố vô hiệu hoặc bị hủy theo quy định của pháp luật dân sự. c) Kết quả bán đấu giá tài sản bị hủy theo quyết định của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. d) Nếu người trúng đấu giá chậm thanh toán quá 15 ngày đối với động sản, 02 tháng đối với bất động sản kể từ ngày đấu giá thành thì kết quả bán đấu giá sẽ bị hủy. Người trúng đấu giá vi phạm điều kiện thanh toán chỉ được nhận lại phần tiền đã nộp sau khi trừ đi khoản tiền đã đặt trước và số tiền phạt phải nộp theo quy định tại Điều 23 và Điều 24 của Bản quy định này. 2. Trong trường hợp kết quả bán đấu giá tài sản bị hủy theo quy định tại điều này thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả tài sản đã nhận, nếu không hoàn trả được bằng hiện vật, thì phải trả bằng tiền. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 29. Xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức, viên chức của Tổ chức bán đấu giá. Cán bộ, công chức, viên chức của Tổ chức đấu giá không thực hiện trách nhiệm được giao hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý làm trái các quy định về đấu giá gây thiệt hại cho Nhà nước và các bên có liên quan thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Điều 30. Giải quyết khiếu nại, tố cáo. Các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến quá trình tổ chức thực hiện bán đấu giá được giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; pháp luật về bán đấu giá và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 31. Trách nhiệm tổ chức thực hiện. 1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp: - Hướng dẫn nghiệp vụ bán đấu giá tài sản cho các tổ chức bán đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương. - Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức, hoạt động bán đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền. - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này. - Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản tại địa phương theo định kỳ hàng năm và trong các trường hợp đột xuất. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: - Thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất cấp huyện theo quy định. - Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định. - Báo cáo kết quả thực hiện đấu giá tài sản, quyền sử dụng đất về Sở Tài chính và Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ. Điều 32. Điều khoản thi hành. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, các tổ chức và cá nhân tham gia đấu giá có trách nhiệm thực hiện bản Quy chế này. Trong quá trình thực hiện có phát sinh những khó khăn, vướng mắc thì các sở, ngành, Ủy ban nhân dân D các huyện và thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết./- QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY QUYẾT ĐỊNH SỐ 1848/QĐ-UBND NGÀY 03 THÁNG 8 NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ VIỆC ỦY QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHO TỔ CHỨC TRONG NƯỚC, CƠ SỞ TÔN GIÁO, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ Quyết định số 1848/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN LIÊN SỞ VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THU HÚT, CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH BÌNH DƯƠNG Ngày 21 tháng 12 năm 2011, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 74/2011/QD-UBND quy định về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương (dưới đây gọi tắt là Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND). Để việc thực hiện được thống nhất, sau khi trao đổi với ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Giáo dục – Đào tạo, Sở Y tế và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, liên Sở Nội vụ và Sở tài chính hướng dẫn một số điểm cụ thể như sau: A. QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG I. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG TRONG NƯỚC 1. Các mức hỗ trợ( Điều 2) Thời gian chi trả trợ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 2 được tính theo giấy triệu tập từng đợt học hoặc theo chương trình giảng dạy của cơ sở đào tạo, cụ thể: - Đối với trường hợp đi học không tập trung từ 01 tháng/đợt trở lên được chi trả trợ cấp kể cả ngày lễ và ngày nghỉ; - Đối với trường hợp đi học không tập trung hoặc tập trung dưới 01 tháng/đợt chế độ chi trả trợ cấp theo số ngày học thực tế, nếu có học ngày thứ 7, chủ nhật và phải có xác nhận của cơ sở đào tạo (trừ trường hợp đi học từ cơ quan đến nơi học có cự ly 50 km trở lên thì được chi hỗ trợ cả ngày lễ và ngày nghỉ). Các chế độ, chính sách quy định tại Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND không áp dụng hỗ trợ đối với hình thức đào tạo từ xa, các đối tượng thuộc Công an, Quân đội và các đơn vị ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh Riêng đối với các doanh nghiệp Nhà nước và đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động được vận dụng, chính sách quy định tại Quyết định 74/2011/QĐ-UBND trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, viên chức và người lao động của đơn vị từ nguồn kinh phí của đơn vị mình.
| 2,069
|
7,559
|
2. Hỗ trợ thực hiện và bảo vệ luận văn tốt nghiệp(Điều 3) a) Cán bộ, công chức, viên chức sau khi bảo vệ thành công luận văn tốt nghiệp hoặc tham gia kì thi tốt nghiệp cuối khóa mà không phải làm luận văn (có xác nhận của trường và được cấp văn bằng chính thức) thì cơ quan làm thủ tục gửi cơ quan tài chính cùng cấp để được giải quyết hỗ trợ, đồng thời gửi Sở Nội vụ để tổng hợp. b) Hồ sơ thanh toán: - Đơn đề nghị cá nhân. - Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; Tỉnh ủy hoặc Ban Tổ chức Tỉnh ủy theo phân cấp quản lý cử cán bộ, công chức, viên chức đi học. - Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (bản photocopy có chứng thực hoặc sao y). - Văn bản đề nghị của cơ quan nơi đang công tác. - Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản (nếu có). 3. Chế độ khuyến khích tự đào tạo( Điều 4) a) Đối tượng: Cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính, Đảng, Đoàn thể và đơn vị sự nghiệp; cán bộ chuyên trách, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thuộc diện quy hoạch cán bộ và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của các ngành, các cấp; b) Chế độ khuyến khích tự đào tạo chỉ áp dụng đối với trường hợp tự túc kinh phí đi học từ bậc Đại học trở lên, tốt nghiệp khóa học đúng thời hạn quy định của cơ sở đào tạo (trừ những trường hợp bất khả kháng) và phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Khoản 1, Điều 4, Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND; c) Cán bộ, công chức, viên chức sau khi trúng tuyển phải làm hồ sơ thỏa thuận đi học diện tự túc kinh phí. Hồ sơ thỏa thuận khi đi học theo Điểm d, Khoản 1. Điều 4 gồm: - Đơn đề nghị của cá nhân về việc đã học tự túc kinh phí đào tạo. - Thông báo chiêu sinh khóa đào tạo. - Thông báo trúng tuyển của cơ sở đào tạo. - Văn bản của cơ quan nơi đang công tác đề nghị thỏa thuận cử cán bộ, công chức, viên chức đi học tự túc kinh phí. Trong văn bản nêu rõ họ tên, năm sinh, giới tính, thời gian công tác, chức danh, trình độ chuyên môn hiện có; ngành học, trường học, hình thức học diện tự túc kinh phí. - Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản (nếu có). Hồ sơ thỏa thuận gửi về Ban Tổ chức Tỉnh ủy hoặc Sở Nội vụ theo phân cấp quản lý cán bộ. Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, Ban Tổ chức Tỉnh ủy hoặc Sở Nội vụ có văn bản thỏa thuận. d) Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ khuyến khích tự đào tạo sau khi tốt nghiệp, gồm: - Đơn đề nghị hưởng chế độ khuyến khích tự đào tạo kèm theo văn bằng tốt nghiệp (bản photocopy có chứng thực). - Văn bản đề nghị của cơ quan nơi đang công tác. - Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản (nếu có). - Văn bản thỏa thuận của Ban Tổ chức Tỉnh ủy hoặc Sở Nội vụ. (Lưu ý: Thời điểm kết thúc khóa học phải phù hợp với thời gian quy định). Hồ sơ đề nghị kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ bảo vệ luận văn tốt nghiệp và khuyến khích tự đào tạo, các đơn vị lập dự toán gửi về cơ quan tài chính cùng cấp để được giải quyết kinh phí theo quy định, đồng thời Báo cáo về Ban Tổ chức Tỉnh ủy (đối với các cơ quan thuộc khối Đảng, Đoàn thể), Sở Nội vụ (đối với các cơ quan nhà nước tỉnh; huyện; thị xã; phường; thị trấn) để tổng hợp. II. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Ở NƯỚC NGOÀI 1. Hỗ trợ thực hiện và bảo vệ luận văn tốt nghiệp( Khoản 3, Điều 8) a) Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo ở nước ngoài, bao gồm: các khóa học có thời gian học toàn phần ở nước ngoài, theo kế hoạch đào tạo của tỉnh hoặc được học bổng đi đào tạo, tu nghiệp ở nước ngoài và được hưởng trợ cấp sinh hoạt phí hàng tháng theo quy định thì không được giải quyết chế độ hỗ trợ thực hiện bảo vệ luận văn tốt nghiệp bằng 50% mức tương ứng quy định tại Điều 3 Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND; b) Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo các khóa học liên kết với nước ngoài có thời gian học toàn phần ở Việt Nam, khi bảo vệ thành công luận văn tốt nghiệp và được cấp văn bằng chính thức thì được giải quyết chế độ hỗ trợ thực hiện bảo vệ luận văn tốt nghiệp bằng 50% mức tương ứng quy định tại Điều 3 Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND. Hồ sơ đề nghị như quy định tại Điểm b, Khoản 2, Mục I, phần A Công văn hướng dẫn này. 2. Chế độ hỗ trợ diện được học bổng( Điều 10) a) Học bổng toàn phần theo quy định tại Điều 10 Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND là đối tượng hưởng học bổng phải được đơn vị cấp học bổng tài trợ ít nhất các khoản sau đây: - Học phí và các khoản chi liên quan đến học phí (theo thông báo của cơ sở đào tạo nước ngoài); - Sinh hoạt phí bao gồm tiền ăn, ở, chi phí đi lại hàng ngày; tiền tài liệu và đồ dùng học tập; - Bảo hiểm y tế (mức bảo hiểm y tế tối thiểu áp dụng chung cho lưu học sinh nước ngoài của nước sở tại); - Tiền vé máy bay hạng thường cho 01 lượt từ Việt Nam đến nơi học tập và 01 lượt từ nơi học tập về Việt Nam của cả khóa học; - Sau khi tốt nghiệp các trường ở nước ngoài về nhận công tác tại cơ quan cũ trước khi đi học hoặc chấp hành quyết định phân công của cơ quan có thẩm quyền sẽ được hưởng chế độ một lần với mức hỗ trợ thêm hàng tháng bằng 50% mức sinh hoạt phí toàn phần tùy thuộc vào nước đến học tập theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND. - Ngoài mức hỗ trợ nêu trên, nếu là nữ khi đi học tập cấp thêm 50 USD/ tháng/người. Hồ sơ thanh quyết toán gồm: + Đơn đề nghị được hưởng chế độ hỗ trợ diện được học bổng văn bằng tốt nghiệp (bản photocopy có chứng thực). + Quyết định cử đi học của cấp có thẩm quyền. + Văn bản đề nghị của cơ quan đang công tác. + Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản (nếu có). b) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được học bổng cử đi đào tạo ở nước ngoài nếu mức sinh hoạt phí thấp hơn sinh hoạt phí Nhà nước quy định thì được ngân sách địa phương cấp bù phần chênh lệch (thực hiện vào cuối mỗi năm học). III. BỒI THƯỜNG CHI PHÍ ĐÀO TẠO 1. Cán bộ, công chức, viên chức không thực hiện đúng cam kết về đào tạo thì phải bồi thường chi phí đào tạo theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND như sau: cán bộ, công chức, viên chức được cử đi bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch, bồi dưỡng ở nước ngoài, các khóa học số thời gian học tập trung từ 3 tháng trở lên và đào tạo từ trung cấp trở lên được ngân sách. Nhà nước hỗ trợ trên phần hoặc một phần hay nhận hỗ trợ khuyến khích tự đào tạo tùy theo từng trường hợp cụ thể phải bồi thường theo quy định. 2. Từ ngày 30/4/2010 trở về trước, trình tự, thủ tục thu hồi bồi thường chi phí đào tạo thực hiện theo quy định tại Nghị định số 54/2008/NĐ-CP ngày 19/4/2008 của Chính phủ về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức; Thông tư số 130/2005/TT-BNV ngày 07/12/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 54/2005/NĐ-CP ngày 19/4/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc và kinh phí thu hồi bồi thường chi phí đào tạo. 3 .Từ ngày 01/5/2010 trở về sau, trình tự, thủ tục thu hồi bồi thường chi phí đào tạo thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức và Thông tư số 18/2010/NĐ-CP cụ thể: - Đối với các đơn vị có xử lý giải quyết bồi thường chi phí đào tạo của cán bộ, công chức gửi văn bản về Sở Nội vụ để xem xét, đồng thời thành lập Hội đồng kỷ luật để quyết định xử lý trách nhiệm và chi phí bồi thường thực hiện theo quy định tại Điều 28, 29, 30, 31 và Điều 32 thông tư số 03/TT-BNV của Bộ Nội vụ; - Đối với viên chức, việc thu hồi bồi thường chi phí đào tạo thực hiện theo Điều 35, Mục 4, Chương III Luật viên chức:” Viên chức được đơn vị sự nghiệp công lập cử đi đào tạo nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc tự ý bỏ việc phải bồi thường chi phí đào tạo theo quy định của Chính phủ, đề nghị tạm thời các đơn vị nơi viên chức công tác có trách nhiệm thu hồi chi phí đào tạo theo trình tự, thủ tục Quy định tại nghị định số 54/2005/NĐ-CP ngày 19/4/2005 của Chính phủ; Thông tư số 89/TT-BTC ngày 29/9/2006 của Bộ Tài chính đến khi có hướng dẫn mới của trung ương. B. CHÍNH SÁCH THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC I. CHẾ ĐỘ THU HÚT CHUNG 1. Chế độ thu hút đối với người được tuyển dụng mới (Điều 14) a) Hỗ trợ thêm cho đủ 100% lương của bậc khởi điểm (Khoản1, Điều 14) Người có bằng tốt nghiệp đại học chính quy, sau đại học trong nước; đại học và sau đại học ở nước ngoài được tuyển dụng, hợp đồng dài hạn trong chỉ tiêu cấp thẩm quyền giao vào một ngạch công chức, viên chức của tỉnh được hỗ trợ thêm 15% bậc lương khởi điểm của ngạch công chức, viên chức được xếp trong thời gian tập sự từ ngân sách địa phương cho đủ 100% lương bậc khởi điểm (không áp dụng để tính chế độ làm đêm, thêm giờ) và thời gian tập sự để công nhận hết thời gian được tính theo quy định hiện hành, đồng thời được bổ nhiệm chính thức vào ngạch công chức. Chế độ hỗ trợ như sau: + Tốt nghiệp Đại học chính quy, hỗ trợ thêm 15% bậc 1 lương khởi điểm của mức lương đối với bằng tốt nghiệp đại học; + Tốt nghiệp Thạc sĩ, hỗ trợ thêm 15% bậc 2 lương khởi điểm của mức lương đối với bằng tốt nghiệp đại học; + Tốt nghiệp Tiến sĩ, hỗ trợ thêm 15% bậc 3 lương khởi điểm của mức lương đối với bằng tốt nghiệp đại học; Ngoài ra, nếu tốt nghiệp đại học đạt loại giỏi hoặc xuất sắc được trợ cấp thêm 2.000.000 đồng/một lần. b) Trợ cấp 01 lần cho người được tuyển dụng mới (Khoản 2, Điều 14) Người có trình độ sau đại học (không kể trong hay ngoài tỉnh) được giải quyết trợ cấp một lần sau khi có quyết định tuyển dụng, hợp đồng dài hạn trong chỉ tiêu được cấp thẩm quyền giao vào một ngạch công chức, viên chức ở tỉnh Bình Dương.
| 2,091
|
7,560
|
Hồ sơ đề nghị trợ cấp một lần gửi về Sở Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Tỉnh ủy (theo phân cấp quản lý cán bộ) gồm có: - Quyết định tuyển dụng của cấp thẩm quyền; - Văn bản đề nghị của cơ quan nơi được tuyển dụng về công tác. - Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản (nếu có). 2. Chế độ thu hút đối với cán bộ, công chức, viên chức được tiếp nhận từ ngoài tỉnh (Điều 15) Cán bộ, công chức, viên chức ở ngoài tỉnh có trình độ sau đại học được tiếp nhận về tỉnh Bình Dương công tác theo quy định tại Điều 15 Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND được giải quyết chế độ thu hút ngay khi đến nhận công tác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền Người được tiếp nhận hồ sơ về Sở Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Tỉnh ủy (theo phân cấp quản lý cán bộ). Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị hưởng trợ cấp, trong đó cam kết làm việc tại tỉnh ít nhất 5 năm; văn bằng sau đại học (bản photocopy có chứng thực). - Quyết định tuyển dụng của cấp thẩm quyền; - Văn bản đề nghị của cơ quan nơi được tuyển dụng về công tác. - Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản (nếu có). 3. Chế độ thu hút đối với người có học hàm, học vị làm việc trong một thời gian nhất định cho một công việc cụ thể (Điều 16) Người có học hàm, học vị, có năng lực chuyên môn (không kể trong hay ngoài tỉnh) làm việc trong một thời gian nhất định cho một công ty cụ thể theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh (không quá 6 tháng), được chi trả các mức thù lao theo các mức thỏa thuận quy định tại Điều 16 Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND. Thời gian làm việc cho một công việc nhất định có thể tính theo giờ, ngày, tuần hoặc tháng. Các cơ quan có nhu cầu gửi văn bản đề nghị về Sở Nội vụ, trong đó nêu rõ yêu cầu công việc, loại chuyên môn đơn vị cần thu hút; họ, tên, năm sinh của người được mời về làm việc; trình độ chuyên môn, thời gian làm việc, mức thù lao đề nghị và đính kèm các văn bằng, chứng chỉ của người được xin việc và xem xét quyết định. Khi được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận, đơn vị sẽ ký hợp đồng để thực hiện theo yêu cầu nhiệm vụ của ngành và địa phương. II. CHẾ ĐỘ THU HÚT NHÂN LỰC NGÀNH Y TẾ VÀ NGÀNH GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO 1. Chế độ thu hút đối với người có trình độ chuyên môn y tế (Điều 17) Người có trình độ chuyên môn y tế quy định tại Điều 17 Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND được giải quyết chế độ thu hút khi được cấp thẩm quyền hợp đồng, tuyển dụng, tiếp nhận hoặc điều động luân chuyển về các cơ sở y tế công lập hoặc các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc ngành lao động – thương binh và xã hội trên địa bàn tỉnh được hưởng các chế độ như sau: - Chế độ thu hút 01 lần tùy theo trình độ, đơn vị và địa bàn công tác với các mức quy định tại Khoản 2 Điều 17; - Đối với trường hợp tuyển dụng mới hỗ trợ thêm 15% hoặc lương khởi điểm tại Điểm a, Khoản 1, Mục 1, phần B Công văn này: - Được hỗ trợ hàng tháng trong thời gian 05 (năm) năm kể từ ngày đến nhận công tác cụ thể: + Tiền thuê nhà bằng 0,7 lần mức lương tối thiểu đối với người ngoài địa phương có khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc từ 20 km trở lên và có thuê nhà thực tế nơi được phân công, bố trí làm việc. Hồ sơ thanh toán hỗ trợ tiền thuê nhà, gồm: - Đơn xin hưởng hỗ trợ tiền thuê nhà (có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị); - Bản sao photocopy hộ khẩu có chứng thực; - Sổ đăng ký tạm trú tạm vắng (bản photocopy có chứng thực). + Đối tượng là nữ được hỗ trợ thêm 0,7 lần mức lương tối thiểu chung/người/tháng kể từ ngày đến nhận công tác. + Hàng tháng được hỗ trợ thêm chế độ theo trình độ chuyên môn y tế và địa bàn công tác theo quy định tại Điều 21 Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND. Ngoài ra, viên chức y tế khi được thu hút về công tác tại các xã thuộc vùng khó khăn của tỉnh còn được hỗ trợ hàng tháng bằng 70% mức lương theo ngạch bậc hiện hưởng, phụ cấp chức vụ và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) theo quy định tại Điều 18 Quyết định 74/2011/QĐ-UBND. Lưu ý: Đối với các trường hợp đã được hưởng hỗ trợ hàng tháng theo quy định tại Quyết định 96/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009, kể từ tháng 01/2012 tiếp tục được hưởng chế độ hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND cho đến đủ 05 (năm) năm. 2. Chế độ thu hút đối với viên chức y tế về công tác ở các xã thuộc vùng khó khăn cụ thể như sau (Điều 18): - Cán bộ quản lý, viên chức y tế về công tác tại các xã: Tân Định, Tân Thành, Lạc An, Hiếu Liêm,Đất Cuốc (huyện Tân Uyên), An Long, Phước Sang, Vĩnh Hòa, Tân Hiệp, Tam Lập, An Thái, An Bình, An Linh (huyện Phú Giáo), Minh Tân, Minh Thạnh, Minh Hoà (huyện Dầu Tiếng) đã được giải quyết chế độ thu hút theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 1 Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND ngày 23/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh đã hưởng chế độ thu hút theo quy định tại Điều 18 Quyết định 96/2009/QĐ-UBND nhưng chưa đủ 05 năm thi kể từ tháng 01/2012 được tiếp tục hưởng chế độ thu hút theo quy định tại Điều 18 Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND cho đến đủ (05 năm) năm; - Cán bộ quản lý, viên chức chuyên môn y tế về công tác ở các trạm y tế thuộc 29 xã quy định tại Phụ lục của Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND (kể cả Phòng khám đa khoa khu vực đóng trên địa bàn 29 xã này) đã được hưởng chế độ thu hút theo quy định tại Điều 18 Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND cho đến đủ 05 (năm) năm; - Cán bộ quản lý, viên chức chuyên môn y tế về công tác ở trạm y tế thuộc 29 xã quy định tại Phụ lục của quyết định số 74/2011/QĐ-UBND (kể cả Phòng khám đa khoa khu vực đóng trên địa bàn 29 xã này) đã được hưởng chế độ thu hút theo quy định tại Điều 18 Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND trong thời gian là 05 (năm) năm, kể từ ngày đến nhận công tác. 3. Chế độ thu hút đối với viên chức ngành giáo dục – đào tạo về công tác ở các xã thuộc vùng khó khăn( Điều 19) - Cán bộ quản lý, nhà giáo từ địa phương khác (huyện khác, tỉnh khác) về công tác tại 22 xã vùng sâu, vùng xa đã được giải quyết chế độ thu hút theo quy định tại Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 176/2006//QĐ-UBND ngày 20/7/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng chưa đủ 5 (năm) năm, tiếp tục được hưởng chế độ thu hút theo quy định tại Quyết định số 96/2009/QĐ-UBND và kể từ tháng 01/2012 được hưởng chế độ thu hút theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 19 Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND đến khi đủ 05 (năm) năm; Đối với 22 (hai mươi hai) xã vùng sâu, vùng xa theo quy định tại Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 176/2006/QĐ-UBND bao gồm các xã: Tân Định, Tân Thành, Lạc An, Tân Lập, Thường Tân, Hiếu Liêm, Đất Cuốc (huyện Tân Uyên), An Long, Phước Sang, Vĩnh Hòa, Tân Hiệp, An Thái, Tân Long, An Bình, An Linh (huyện Phú Giáo), Cây Trường 2 (huyện Bến Cát) và các xã Minh Tân, Minh Thạch, Minh Hòa, Định An, Định Thành (huyện Dầu Tiếng). - Cán bộ quản lý, nhà giáo từ địa phương khác về công tác tại 29 (hai mươi chín) xã quy định tại Phụ lục của Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND đã được hưởng chế độ thu hút theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 19 Quyết định số 96/2009/QĐ-UBND kể từ tháng 01/2012 được tiếp tục hưởng chế độ thu hút theo quy định Điểm a, Khoản 2, Điều 19 QĐ-UBND đến khi đủ 05 (năm) năm. - Cán bộ quản lý, nhà giáo từ địa phương khác về công tác tại 29 xã quy định tại Phụ lục của Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND kể từ tháng 01/2012 được hưởng chế độ thu hút theo quy định Điểm a, Khoản 2, Điều 19 Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND trong thời gian là 05 (năm) năm kể từ ngày đến nhận công tác. Hồ sơ đề nghị chế độ thu hút 01 lần - Đơn đề nghị hưởng chế độ thu hút (có cam kết phục vụ làm việc tại tỉnh ít nhất 5 năm (năm); văn bằng tốt nghiệp chuyên môn (bản photocopy có chứng thực); - Văn bản thỏa thuận hợp đồng hoặc quyết định tuyển dụng tiếp nhận, điều động luân chuyển của cấp thẩm quyền. - Văn bản đề nghị của cơ quan nơi công tác; - Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản (nếu có). III. CÁC CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ KHÁC 1. Hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức có trình độ sau đại học (trừ viên chức sự nghiệp giáo dục – đào tạo, dạy nghề và y tế) (Điều 20) - Đối với chế độ hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức có trình độ sau đại học theo quy định tại Điều 20 Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND phải có văn bằng chính thức và ngành học phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ công việc đang đảm trách. Riêng các trường hợp đã bảo vệ luận văn tốt nghiệp đang chờ cấp văn bằng chính thức hoặc đang học sau đại học thì chưa được giải quyết chế độ hỗ trợ này; - Trường hợp cán bộ công chức, viên chức có nhiều văn bằng sau đại học khi được giải quyết một mức hỗ trợ đối với văn bằng cao nhất hiện có. 2. Hỗ trợ cho cán bộ, viên chức chuyên môn y tế công tác tại các cơ sở y tế công lập (Điều 21) a) Bác sĩ đã nhận trợ cấp hàng tháng ngoài lương theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND ngày 23/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh đang được hưởng chế độ hỗ trợ hàng tháng theo quy định tại Điều 21 Quyết định số 96/2009/QĐ-UBND nhưng chưa đủ thời gian 05 (năm) năm, kể từ tháng 01/2012 tiếp tục được hưởng hỗ trợ theo quy định tại Điều 21 Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND cho đến đủ 5 (năm) năm tùy theo trình độ, đơn vị và địa bàn công tác; b) Từ tháng 01/2010 cán bộ, viên chức chuyên môn y tế công tác tại các cơ sở y tế công lập đã được hưởng chế độ hỗ trợ hàng tháng theo mức quy định tại Điều 21 Quyết định số 96/2009/QĐ-UBND kể từ tháng 10/2012 được hưởng tiếp tục theo quy định tại Điều 21 Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND trong thời gian là 05 (năm) năm;
| 2,032
|
7,561
|
c) Từ tháng 01/2012 cán bộ, viên chức chuyên môn y tế về công tác tại các cơ sở y tế công lập được hưởng chế độ hỗ trợ hàng tháng theo mức quy định tại Điều 21 Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND trong thời hạn là 05 (năm) năm. 3. Hỗ trợ cho cán bộ quản lý, viên chức được điều động về công tác tại các cơ quan quản lý nhà nước về y tế, giáo dục và đào tạo, lao động – thương binh và xã hội (Điều 24) Cán bộ quản lý, viên chức các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và các đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo, các trường dạy nghề và trung tâm dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh được điều động về công tác tại các cơ quan quản lý nhà nước mới thuộc ngành y tế, giáo dục – đào tạo và lao động – thương binh và xã hội theo quy định tại Điều 24 Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND hiện đang được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề của ngành y tế hoặc phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy ở các đơn vị nêu trên tại thời điểm điều động. Việc điều động phải xuất phát từ nhu cầu thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước và có quyết định điều động của cơ quan thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức. 4. Hỗ trợ cho cán bộ, công chức công tác tại xã, phường, thị trấn (Điều 25) - Chế độ hỗ trợ cho cán bộ, công chức công tác tại xã, phường, thị trấn(sau đây gọi chung là cấp xã) quy định tại Điều 25 Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND được áp dụng đối với: + Cán bộ, công chức có trình độ đại học được tuyển dụng, luân chuyển, điều động, biệt phái về công tác cấp xã; + Cán bộ, công chức cấp xã kể cả đối tượng tạo nguồn của tỉnh hiện đang công tác ở cấp xã có trình độ đại học; + Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo quy định tại Quyết định số 73/2011/QD-UBND ngày 20/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách công tác tại cấp xã nêu trên được hưởng hỗ trợ khi đã có văn bằng tốt nghiệp đại học (kể cả trong thời gian tập sự). Đối với trường hợp đang theo học đại học hoặc đang chờ cấp văn bằng tốt nghiệp thì chưa được hưởng chế độ hỗ trợ này. Trường hợp có nhiều văn bằng đại học thì chỉ giải quyết hỗ trợ đối với một bằng đại học( kể cả văn bằng tốt nghiệp các đại học chuyên ngành về chính trị, quản lý nhà nước). - Chế độ hỗ trợ trên được giải quyết hàng tháng theo cùng kỳ lĩnh lương. Nguồn kinh phí chi trả được bố trí trong dự toán hàng năm (ngân sách địa phương) theo phân cấp nhà nước hiện hành. Lưu ý: Khi được điều động về công tác tại các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện thì không được hưởng chế độ hỗ trợ này. - Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã đã nghỉ việc, nghỉ hưu hoặc điều chuyển đi nơi khác nhưng chưa được giải quyết chế độ hỗ trợ trong thời gian công tác ở xã, phường, thị trấn thì được xem xét giải quyết truy lĩnh. 5. Thời gian không được tính để thực hiện chế độ hỗ trợ này Các đối tượng quy định tại các Điều 17, 18, 19, 21, 22, 23 và 24 theo quy định tại Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND thì không được hưởng chế độ hỗ trợ trong thời gian sau: - Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương theo quy định tại Khoản 4, Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP; - Thời gian đi công tác, học tập ở trong nước không trực tiếp làm chuyên môn y tế hoặc giảng dạy trên 3 tháng; - Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên; - Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo Quy định của Điều lệ Bảo hiểm xã hội hiện hành của nhà nước; - Thời gian bị đình chỉ công tác hoặc đình chỉ làm chuyên môn y tế. C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Đối với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã: Căn cứ Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND và Công văn hướng dẫn liên sở Sở Nội vụ và Sở tài chính, đề nghị các sở ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã đăng ký nhu cầu về số lượng ngành nghề cần thu hút, hợp đồng người có trình độ về công tác tại cơ quan nhằm thực hiện một công việc cụ thể (nếu có) vào tháng 12 hàng năm gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định ban hành danh mục nhu cầu ngành, nghề cần thu hút( riêng các cơ quan đảng, đoàn thể gửi về Ban tổ chức Tỉnh ủy); 2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức được hưởng chế độ theo chính sách thu hút và hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực theo quy định Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND thì không được hưởng các chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo quy định Thông tư số 139/2010/TT-HTC ngày 21/9/2010 của Bộ tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. 3. Thời điểm áp dụng Chính sách đào tạo, thu hút và phát triển nguồn nhân lực, ban hành kèm Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012 (sau 10 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành Quyết định). Cụ thể như sau: - Thời gian cử đi đào tạo, bồi dưỡng, cấp văn bằng tốt nghiệp…trước ngày 01/01/2012 thì được giải quyết chế độ theo Quyết định số 96/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh; - Kể từ ngày 01/01/2012 các chế độ đào tạo, thu hút được thực hiện theo Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND. - Riêng việc hỗ trợ tiền bảo vệ luận văn tốt nghiệp (quy định tại Điều 3 Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND), căn cứ ngày cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời phù hợp với thời gian của khóa học để giải quyết chế độ theo đúng quy định của từng thời điểm. 4. Lập và chấp hành dự toán, quyết toán Các cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng có trách nhiệm lập dự toán và tổng hợp chung với việc xây dựng dự toán thu, chi thường xuyên hàng năm, đồng thời thanh quyết toán các chế độ hỗ trợ trên cùng với quyết toán chi thường xuyên gửi cơ quan tài chính cùng cấp theo chương, loại, khoản của mục lục ngân sách hiện hành. Cụ thể như sau: - Đối với các khoản chi hỗ trợ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND, hạch toán vào mục 6750 (tiểu mục 6758); - Đối với các khoản chi hỗ trợ quy định tại Điều 10 và các Điều 14, 15, 16 Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND, hạch toán vào mục 7750 (tiểu mục 7758); - Đối với khoản chi hỗ trợ sinh viên tạo nguồn của những năm trước đây (quy định tại Khoản 6, Điều 11, Chương IV Quyết định số 199/2006/QĐ-UBND), Sở Nội vụ tiếp tục chịu trách nhiệm lập dự toán, chi trả và hạch toán vào mục 6750( tiểu mục 6788), chương 435, Loại 490, khoản 505; - Các khoản hỗ trợ cho cán bộ, công chức công tác tại xã, phường quy định tại Điều 25 Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn lập dự toán và thanh quyết toán vào mục 6400 (tiểu mục 6449) theo chương, loại, khoản tương ứng mục lục ngân sách nhà nước; - Cán bộ, công chức, viên chức cấp nào được cử tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng thì ngân sách cấp đó chịu trách nhiệm thanh toán các chế độ hỗ trợ theo phân cấp ngân sách nhà nước quy định hiện hành, đồng thời có trách nhiệm thu hồi nộp vào ngân sách số tiền bồi hoàn kinh phí đào tạo của cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên trong trường hợp các đối tượng này không thực hiện đúng cam kết phục vụ công tác sau khi tốt nghiệp hoặc không hoàn thành chương trình đào tạo và hạch kiểm theo chương (tương ứng của đơn vị), loại 340, khoản 369 mục 4900 (tiểu mục 4902) với nội dung:” Nộp NSNN kinh phí bồi hoàn đào tạo”. 5. Xét duyệt các chế độ hỗ trợ Đối với các chế độ hỗ trợ quy định tại Khoản 3, Điều 17 và các Điều 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25 Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND, các cơ quan chủ quản (nếu có) xác nhận và gửi về Sở Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Tỉnh ủy (đối với các cơ quan đảng, đoàn thể) xét duyệt trước khi gửi đến cơ quan Tài chính đồng cấp và Kho bạc Nhà nước (nơi đơn vị giao dịch) để thực hiện. Hàng năm các cơ quan, đơn vị lập danh sách đăng ký vào đầu năm gửi các cơ quan nêu trên xét duyệt. Trong năm, nếu có thay đổi, các cơ quan, đơn vị chỉ đăng ký đối với các trường hợp có biến động. Trên đây là hướng dẫn của liên Sở Nội vụ và Sở Tài chính về việc thực hiện Quy định về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ban hành kèm theo Quyết định 74/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về liên sở để xem xét xử lý./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Ma-rốc về hợp tác du lịch ký tại Ra-bát ngày 15 tháng 6 năm 2012, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 3 năm 2016. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ VƯƠNG QUỐC MA-RỐC VỀ HỢP TÁC DU LỊCH Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Ma-rốc, sau đây gọi tắt là “các Bên”; Nhận thức rằng du lịch có vai trò thúc đẩy tình hữu nghị và sự hiểu biết giữa nhân dân, và Mong muốn tăng cường quan hệ đoàn kết và quan hệ hữu nghị trong lĩnh vực du lịch giữa hai nước;
| 2,021
|
7,562
|
Cùng thống nhất như sau: ĐIỀU 1 Các bên tiến hành các biện pháp cần thiết để khuyến khích và mở rộng giao lưu du lịch giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Ma-rốc. Với mục đích này, các Bên sẽ tăng cường hợp tác giữa các tổ chức du lịch chính thức tại mỗi nước. ĐIỀU 2 Các Bên, phù hợp với luật pháp của mỗi nước, nỗ lực tạo điều kiện về thủ tục chính thức cho công dân của mỗi nước mong muốn đi du lịch tới nước kia. ĐIỀU 3 Các Bên cùng hợp tác và quảng bá du lịch thông qua các ấn bản phẩm, áp phích và tổ chức du lịch. ĐIỀU 4 Các Bên khuyến khích việc trao đổi kinh nghiệm liên quan đến tổ chức, quản lý và xúc tiến đầu tư du lịch tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa đặc biệt là tiếp thị cũng như giúp đỡ lẫn nhau trong việc đào tạo nhân lực cho ngành du lịch. ĐIỀU 5 Các Bên hợp tác trong lĩnh vực đào tạo chuyên nghiệp thông qua trao đổi sinh viên và học viên giữa cơ sở đào tạo du lịch của mỗi nước. ĐIỀU 6 Các Bên thống nhất phối hợp quan điểm của nước mình ở cấp độ quốc tế, chủ yếu là ở diễn đàn Tổ chức Du lịch quốc tế. ĐIỀU 7 Các Bên sẽ thành lập một nhóm công tác về hợp tác du lịch để theo dõi và đề xuất các biện pháp để thực hiện Hiệp định này. Nhóm công tác sẽ họp luân phiên tại Việt Nam và Ma-rốc vào thời gian thích hợp. ĐIỀU 8 Bất kỳ tranh chấp hoặc khó khăn về việc giải thích hoặc thực hiện Hiệp định này sẽ được giải quyết bằng tham vấn giữa các Bên thông qua các kênh ngoại giao. ĐIỀU 9 Hiệp định này có thể được sửa đổi trên cơ sở đồng thuận giữa các Bên. Bên đề nghị sửa đổi phải thông báo trước cho bên kia nội dung sửa đổi ít nhất sáu (6) tháng qua đường ngoại giao. Các sửa đổi sẽ có hiệu lực ngay sau khi được các Bên chấp thuận thông qua việc trao đổi công hàm thông báo về việc chấp thuận đó. ĐIỀU 10 Hiệp định này sẽ có hiệu lực vào ngày thứ ba mươi (30) sau ngày nhận được thông báo cuối cùng bằng văn bản về việc các Bên đã hoàn thành các thủ tục nội bộ cần thiết để văn bản có hiệu lực của các Bên. Hiệp định này có hiệu lực trong năm (5) năm và sẽ được tự động gia hạn cho 5 năm tiếp theo, trừ khi một trong các Bên thông báo cho Bên kia về ý định chấm dứt hiệu lực của Hiệp định (3) tháng trước ngày hết hạn của Hiệp định. Làm tại Rabat ngày 15 tháng 6 năm 2012 thành hai bản chính, bằng tiếng Việt, tiếng Ả rập và tiếng Anh, cả ba bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau, văn bản tiếng Anh sẽ được dùng làm cơ sở. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT LẬP QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP Y TẾ TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật khám chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám chữa bệnh; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 100/2008/QĐ-TTg ngày 15/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BKH ngày 09/2/2012 của B ộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XV nhiệm kỳ 2010-2015; Căn cứ Quyết định 340/QĐ-CT ngày 17/4/2012 của Chủ tịch Ủy ban rnhân dân tỉnh về việc phê duyệt Chủ trương lập Quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 560/TTr-SYT ngày 14/5/2012; đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 83/TTr-SKH ngày 05/6/2012 về việc phê duyệt đề cương chi tiết lập Quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề cương chi tiết lập Quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, với nội dung chính như sau: I. KHÁI QUÁT QUY HOẠCH 1. Tên Quy hoạch: Quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020. 2. Chủ quản đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang. 3. Chủ đầu tư: Sở Y tế. 4. Thời gian thực hiện: Năm 2012. 5. Đơn vị tư vấn thực hiện Quy hoạch: Đơn vị có đủ tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật. 6. Cơ quan phối hợp thực hiện: Các sở, ban, ngành của tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố. 7. Mục tiêu quy hoạch: Mở rộng, đa dạng hóa các hoạt động y tế; củng cố, hoàn thiện hệ thống y tế cả về cơ sở vật chất và chất lượng đội ngũ cán bộ y tế nhằm không ngừng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và phòng, chống dịch bệnh; góp phần nâng cao sức khoẻ nhân dân, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Chiến lược bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân từ nay đến năm 2020. 8. Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn ngân sách của tỉnh năm 2012. II. ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT QUY HOẠCH 1. Phần thứ nhất: Các điều kiện, yếu tố và thực trạng phát triển sự nghiệp y tế tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2011 1.1. Một số vấn đề cơ bản về tình hình phát triển y tế tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006-2011 - Điều kiện tự nhiên. - Kinh tế - xã hội. 1.2. Thực trạng phát triển sự nghiệp y tế tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2011 - Tình hình sức khỏe và bệnh tật. - Thực trạng hệ thống y tế tỉnh Tuyên Quang: + Các cơ sở khám chữa bệnh, chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân. + Hệ thống mạng lưới y tế dự phòng. + Hệ thống cung ứng thuốc và vật tư y tế. + Hệ thống các cơ sở khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền. + Thực trạng tổ chức và cán bộ làm công tác y tế (cấp tỉnh; cấp huyện; thành phố; cấp xã, phường thị trấn; y tế thôn bản và cộng tác viên). + Thực trạng cơ sơ vật chất ngành y tế tỉnh Tuyên Quang (tuyến tỉnh; tuyến huyện; tuyến xã phường, thị trấn); - Ngân sách đầu tư cho sự nghiệp y tế. 1.3. Đánh giá chung về sự nghiệp y tế tỉnh Tuyên Quang 2006-2011 - Những ưu điểm. - Những tồn tại. - Nguyên nhân tồn tại. 2. Phần thứ hai: Quy hoạch phát triển sự nghiệp phát triển y tế tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020. 2.1. Dự báo phát triển y tế Quốc tế, y tế trong nước ảnh hưởng đến y tế tỉnh Tuyên Quang. - Dự báo phát triển y tế Quốc tế. - Dự báo phát triển y tế trong nước, khu vực miền núi phía Bắc. - Dự báo nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tỉnh. 2.2. Những yếu tố tác động y tế tỉnh Tuyên Quang - Về kinh tế. - Về văn hoá - xã hội. 2.3. Quan điểm, mục tiêu - Quan điểm. - Mục tiêu: + Mục tiêu chung. + Mục tiêu cụ thể. 2.4. Nội dung quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế tỉnh Tuyên Quang - Tổ chức bộ máy làm công tác y tế. - Phát triển hệ thống y tế dự phòng. + Tuyến tỉnh. + Tuyến huyện. - Phát triển hệ thống cơ sở khám chữa bệnh + Cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh. + Cơ sở khám chữa bệnh tuyến huyện. + Tuyến xã, y tế thôn bản, y tế cơ quan, doanh nghiệp, trường học. - Cơ sở đào tạo. - Mạng lưới vận chuyển cấp cứu. - Hệ thống Y dược cổ truyền. - Vốn và nguồn vốn thực hiện quy hoạch. - Phát triển y tế ngoài công lập. 3. Phần thứ ba: Các giải pháp - Về vốn, đất đai - Nguồn nhân lực ngành y tế. - Về chuyên môn, nghiệp vụ. - Về phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường. - Về cung ứng thuốc, vật tư y tế. - Về xã hội hoá và huy động các nguồn lực thực hiện quy hoạch. - Về hợp tác trong nước và Quốc tế. - Tuyên truyền vận động, giáo dục nâng cao y đức của cán bộ ngành y tế, nâng cao nhận thức của nhân dân về phòng chống bệnh. - Về vai trò quản lý nhà nước của ngành y tế. 4. Phần thứ tư: Lộ trình thực hiện - Giai đoạn đến 2015. - Giai đoạn 2016 - 2020. 5. Phần thứ năm: Tổ chức thực hiện Quy hoạch 6. Kết luận và kiến nghị. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Y tế: Căn cứ các quy định hiện hành của Nhà nước và nội dung phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Kho Bạc nhà nước tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra Chủ đầu tư (Sở Y tế) thực hiện Quyết định này đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
| 2,148
|
7,563
|
3. Trong quá trình thực hiện nếu có nội dung, quy mô Quy hoạch cần phải bổ sung để đảm bảo yêu cầu chất lượng kỹ thuật và phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của địa phương, yêu cầu chủ đầu tư tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản để xem xét điều chỉnh cho phù hợp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính; Giám đốc Kho Bạc nhà nước tỉnh Tuyên Quang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 475/TTr-STP ngày 17/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất tại Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 250/2010/QĐ-UBND ngày 29/12/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 166/2012/QĐ-UBND ngày 14/6/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. 2. Các quy định khác về đấu giá quyền sử dụng đất không quy định trong Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Quy chế này được áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau: 1. Công khai, dân chủ, minh bạch, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật. 2. Đấu giá quyền sử dụng đất do tổ chức đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất được thành lập theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy chế này thực hiện. 3. Mọi cuộc đấu giá quyền sử dụng đất đều phải do đấu giá viên điều hành theo đúng trình tự, thủ tục quy định, trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất do Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất được thành lập theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy chế này thực hiện. Điều 4. Đối tượng, điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng đất 1. Đối tượng được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trừ các đối tượng quy định tại khoản 2 điều này. 2. Đối tượng không được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất: a) Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người tại thời điểm đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; b) Người làm việc trong các tổ chức được giao thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất hoặc tổ chức được giao ký kết hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Quy chế này trực tiếp liên quan đến cuộc đấu giá quyền sử dụng đất đó; c) Người không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; người không thuộc trường hợp được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 3. Người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 điều này được đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau: a) Có đơn đề nghị tham gia đấu giá theo mẫu do tổ chức được giao thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 7 Quy chế này phát hành; b) Có đủ điều kiện về vốn và kỹ thuật để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật (đối với tổ chức) hoặc có đủ điều kiện về khả năng tài chính để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật (đối với hộ gia đình, cá nhân) trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đã chia thửa làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; c) Mỗi tổ chức chỉ được một đơn vị tham gia đấu giá; trường hợp có hai doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một Tổng công ty thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá; Tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá. Điều 5. Trường hợp được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá Các trường hợp được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Quy chế đấu giá ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ). Điều 6. Điều kiện về thửa đất, khu đất được tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất Thửa đất, khu đất được tổ chức đấu giá phải bảo đảm những điều kiện sau đây: 1. Đã có quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết; quy hoạch xây dựng chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai, xây dựng. 2. Đã được giải phóng mặt bằng. 3. Trường hợp đất đã chia thửa để làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân thì hạ tầng kỹ thuật được xây dựng tương đối đồng bộ theo quy hoạch được duyệt. 4. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất của dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; đấu giá giao đất hoặc cho thuê đất để chọn chủ đầu tư thì phải có phương án đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 7. Tổ chức được giao thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất 1. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (sau đây gọi chung là tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp). 2. Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất được thành lập trong trường hợp sau: a) Theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 7 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (sau đây viết tắt là Thông tư số 48/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính); b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất phức tạp do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 8. Tổ chức được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất Tổ chức phát triển quỹ đất được giao xử lý đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện ký kết hợp đồng với tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với các thửa đất, khu đất do cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá. Điều 9. Quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp Tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp khi thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất có các quyền hạn và trách nhiệm sau đây: 1. Được tham gia ký kết hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất với Tổ chức phát triển quỹ đất được giao xử lý đấu giá quyền sử dụng đất theo Điều 8 Quy chế này. 2. Yêu cầu bên ký kết hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất cung cấp đầy đủ hồ sơ tài liệu liên quan đến thửa đất, khu đất đấu giá quyền sử dụng đất. 3. Ban hành nội quy cuộc đấu giá quyền sử dụng đất. 4. Tổ chức cuộc đấu giá quyền sử dụng đất theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, các bộ, ngành ở Trung ương về đấu giá quyền sử dụng đất và các quy định tại Quy chế này.
| 2,079
|
7,564
|
5. Bàn giao biên bản kết quả đấu giá cho bên ký hợp đồng ngay sau cuộc đấu giá kết thúc; hồ sơ đấu giá bàn giao chậm nhất sau hai ngày làm việc. 6. Hoàn trả tiền đặt trước cho người không trúng đấu giá, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 23 Quy chế này. 7. Được bên ký kết hợp đồng thanh toán các khoản chi phí liên quan đến đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư số 48/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính. Điều 10. Quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất Tổ chức được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất có quyền hạn và trách nhiệm sau đây: 1. Ký kết hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất với tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp đã lựa chọn theo quy định tại Điều 13 Quy chế này. 2. Bàn giao đầy đủ hồ sơ tài liệu liên quan đến thửa đất, khu đất đấu giá cho tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp mà mình ký kết hợp đồng. 3. Phối hợp với tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp trong việc thu và quản lý phí tham gia đấu giá, tiền đặt trước của người tham gia đấu giá. 4. Giám sát cuộc đấu giá quyền sử dụng đất do tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp thực hiện. 5. Phối hợp với tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp đảm bảo an ninh, trật tự cho cuộc đấu giá theo quy định pháp luật. 6. Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu liên quan đến đấu giá do tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp bàn giao. 7. Thanh toán chi phí về cuộc đấu giá cho tổ chức bán đấu giá tài sản theo hợp đồng đã ký kết và các chi phí theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 48/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính. 8. Thực hiện các thủ tục để giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá theo quy định của pháp luật và Quy chế này. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 11. Lựa chọn tổ chức, hình thức đấu giá quyền sử dụng đất 1. Tổ chức được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 8 của Quy chế này có quyền lựa chọn Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản để ký kết hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 2. Hình thức đấu giá quyền sử dụng đất được công khai trong nội quy cuộc đấu giá và được thực hiện như sau: a) Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân thì thực hiện theo hình thức bỏ phiếu kín một vòng cho toàn bộ số thửa đất của cuộc đấu giá; người trúng đấu giá của từng thửa là người trả giá cao nhất hợp lệ cho thửa đất đó; b) Đối với các trường hợp khác thì thực hiện theo hình thức bỏ phiếu kín trực tiếp từng vòng, liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp thì người trả giá cao nhất ở vòng đấu cuối cùng là người trúng đấu giá. Điều 12. Xác định giá khởi điểm và bước giá để đấu giá quyền sử dụng đất 1. Giá khởi điểm quyền sử dụng đất để đấu giá phải được xác định trước khi ký kết hợp đồng đấu giá giữa tổ chức được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 8 Quy chế này với tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp và phải được công khai trước khi cuộc đấu giá tiến hành. 2. Việc xác định giá khởi điểm đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất của các dự án; đấu giá đất ở đô thị, đất ven đường quốc lộ, tỉnh lộ thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc; phương pháp; trình tự quy định tại các Điều: 3, 4, 5 Thông tư số 48/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính. 3. Việc xác định giá khởi điểm đối với trường hợp đấu giá cho thuê đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích xã, phường, thị trấn và đấu giá đất ở chia thửa ở nông thôn thì Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định theo trình tự sau: a) Tổ chức được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm đến Phòng Tài chính - Kế hoạch. Hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị xác định giá khởi điểm; Quyết định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết; quy hoạch xây dựng chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Quyết định phê duyệt quỹ đất đấu giá của cấp có thẩm quyền; Quyết định thu hồi đất; Kết quả khảo sát giá thị trường tại thời điểm (nếu có). b) Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế và các cơ quan liên quan xác định, thẩm định trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định giá khởi điểm sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại thời điểm đấu giá. 4. Trường hợp đấu giá không thành mà nguyên nhân là do giá khởi điểm cao thì tiến hành xác định lại giá khởi điểm. Việc xác định lại giá khởi điểm được thực hiện như xác định giá khởi điểm lần đầu. 5. Bước giá để đấu giá quyền sử dụng đất là phần chênh lệch giữa mức giá trả cao nhất của vòng đấu trước trực tiếp so với mức giá do tổ chức được giao thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 7 Quy chế này công bố cho vòng đấu tiếp theo. Tuỳ thuộc vào giá trị quyền sử dụng đất đấu giá mà bước giá được quy định từ 1% đến 10% giá khởi điểm. Căn cứ đặc điểm, tình hình thực tế của từng cuộc đấu giá mà có thể quy định bước giá hoặc không quy định bước giá. Điều 13. Hợp đồng và ký kết hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất 1. Hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất phải được ký kết bằng văn bản giữa tổ chức được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 8 Quy chế này với tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp. 2. Nội dung hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất gồm: a) Tên, địa chỉ của tổ chức được giao ký kết hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất; tên, địa chỉ của tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp; b) Mô tả thửa đất, khu đất, diện tích đất, tờ bản đồ, địa chỉ thửa đất, khu đất; c) Giá khởi điểm của thửa đất, khu đất; bước giá (nếu có); d) Thời hạn, địa điểm tổ chức đấu giá; đ) Thời gian, địa điểm tổ chức cho khách hàng xem thửa đất, khu đất trên thực địa; e) Thời hạn, địa điểm, phương thức thanh toán tiền đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá thành; g) Thời hạn, địa điểm phương thức giao quyền sử dụng đất cho khách hàng trúng đấu giá; h) Phí, chi phí đấu giá trong trường hợp đấu giá thành và trong trường hợp đấu giá không thành; i) Quyền và nghĩa vụ của các bên; k) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; l) Các nội dung khác do các bên thoả thuận. 3. Khi ký kết hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất, Tổ chức được giao ký kết hợp đồng quy định tại Điều 8 của Quy chế này có trách nhiệm cung cấp cho Tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến thửa đất, khu đất được đấu giá. Hồ sơ gồm: a) Quyết định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết kèm theo bản đồ trích lục quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của khu đất đấu giá; quy hoạch xây dựng chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Quyết định thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; c) Quyết định phê duyệt giá khởi điểm; d) Bản đồ địa chính hoặc bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc bản vẽ mặt bằng phân lô được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đ) Văn bản xác định đã hoàn thành việc chi trả tiền bồi thường giải phóng mặt bằng thửa đất, khu đất được đấu giá. Điều 14. Niêm yết, thông báo công khai việc đấu giá quyền sử dụng đất 1. Việc niêm yết, thông báo công khai đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ liên quan đến đấu giá quyền sử dụng đất, tổ chức được giao thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 7 Quy chế này phải thực hiện niêm yết, thông báo công khai việc đấu giá quyền sử dụng đất tại trụ sở tổ chức được giao thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, trụ sở tổ chức được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất, trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có quyền sử dụng đất được đấu giá; b) Thời gian niêm yết, thông báo công khai chậm nhất 30 (ba mươi) ngày trước ngày mở cuộc đấu giá quyền sử dụng đất và thông báo công khai ít nhất 02 lần, mỗi lần cách nhau 03 ngày trên Báo Bắc Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và các phương tiện thông tin khác theo thoả thuận. 2. Nội dung niêm yết và thông báo công khai việc đấu giá quyền sử dụng đất gồm: a) Tên, địa chỉ của tổ chức bán đấu giá; b) Thời gian, địa điểm đấu giá; c) Địa điểm thửa đất, khu đất được đấu giá; d) Diện tích, kích thước, mốc giới của thửa đất, khu đất được đấu giá; đ) Mục đích sử dụng hiện tại của thửa đất, khu đất được đấu giá; e) Quy hoạch chi tiết của thửa đất, khu đất được đấu giá; g) Mục đích sử dụng theo quy hoạch của thửa đất, khu đất được đấu giá; h) Thời hạn sử dụng của thửa đất, khu đất được đấu giá; i) Giá khởi điểm của từng thửa đất, khu đất được đấu giá; k) Phí tham gia đấu giá và số tiền đặt trước; l) Thời gian và địa điểm tham khảo hồ sơ thửa đất, khu đất được đấu giá; m) Thời gian và địa điểm đăng ký đấu giá; n) Những thông tin cần thiết khác liên quan đến thửa đất, khu đất được đấu giá. Điều 15. Hồ sơ tham gia đấu giá 1. Hồ sơ tham gia đấu giá gồm: a) Đơn đăng ký tham gia đấu giá theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Quy chế này; b) Quyết định phê duyệt giá khởi điểm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; bước giá (nếu có);
| 2,060
|
7,565
|
c) Sơ đồ quy hoạch chi tiết của thửa đất, khu đất đấu giá; d) Nội quy cuộc đấu giá; đ) Thông báo số tiền đặt trước và thời gian, địa điểm đăng ký tham gia đấu giá. 2. Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 7 Quy chế này có trách nhiệm: a) Chuẩn bị, bán hồ sơ tham gia đấu giá chậm nhất là 07 ngày làm việc trước khi cuộc đấu giá được tổ chức; b) Quy định giá bán hồ sơ trên cơ sở chi phí thực tế của mỗi bộ hồ sơ; c) Việc bán hồ sơ đấu giá phải được ghi biên lai theo quy định pháp luật. Điều 16. Đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất Việc đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện như sau: 1. Thời gian đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất chậm nhất là 03 ngày làm việc trước khi cuộc đấu giá được tổ chức. 2. Tổ chức được giao thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 7 Quy chế này có trách nhiệm hướng dẫn người tham gia đấu giá nộp Đơn đăng ký tham gia đấu giá theo quy định. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với khu đất được chia thành nhiều thửa để làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân thì người tham gia đấu giá được quyền đăng ký đấu giá nhiều thửa đất khác nhau. 3. Cùng thời điểm nộp đơn đăng ký tham gia đấu giá, người đăng ký tham gia đấu giá phải nộp cho tổ chức được giao thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 7 Quy chế này các khoản tiền sau: a) Tiền đặt trước do tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp và tổ chức được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất thoả thuận hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất quy định tối thiểu là 10% và tối đa không quá 15% giá khởi điểm đã công bố; b) Phí tham gia đấu giá theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh. 4. Người tham gia đấu giá có thể uỷ quyền bằng văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá. 5. Danh sách người tham gia đấu giá và số lượng hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá được quản lý theo chế độ tài liệu mật và chỉ được công bố khi bắt đầu cuộc đấu giá. Điều 17. Trình tự tiến hành cuộc đấu giá quyền sử dụng đất Cuộc đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được tiến hành theo trình tự sau đây: 1. Mở đầu cuộc đấu giá, người điều hành (là đấu giá viên hoặc thành viên Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất) có trách nhiệm: a) Giới thiệu bản thân, đại diện cơ quan được giao xử lý đấu giá quyền sử dụng đất, đại biểu và người giúp việc cuộc đấu giá quyền sử dụng đất; b) Thông báo nội quy của cuộc đấu giá quyền sử dụng đất; c) Công bố danh sách người đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để xác định người tham gia đấu giá; d) Giới thiệu thửa đất, khu đất được đấu giá quyền sử dụng đất; đ) Nhắc lại giá khởi điểm; thông báo bước giá (nếu có) và khoảng thời gian tối đa để trả giá; e) Phối hợp với tổ chức được giao ký kết hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 8 Quy chế này trả lời các câu hỏi của người tham gia đấu giá; g) Hướng dẫn cho người tham gia đấu giá cách ghi nội dung trong phiếu đấu giá trong trường hợp đấu giá bỏ phiếu kín (tuỳ theo số lượng người, số lượng hồ sơ tham gia đấu giá, Phiếu đấu giá có thể được phát khi kiểm soát người tham gia đấu giá vào cửa hoặc phát ngay tại cuộc đấu giá); h) Tuyên bố cuộc đấu giá được tiến hành; thông báo thời gian để người tham gia đấu giá ghi nội dung trong phiếu đấu giá; bỏ phiếu đấu giá vào hòm phiếu đấu giá. 2. Cuộc đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được tiến hành theo hình thức quy định tại khoản 2 Điều 11 Quy chế này. Trường hợp vi phạm nội quy cuộc đấu giá thì không được tham gia đấu giá tiếp. 3. Diễn biến của cuộc đấu giá quyền sử dụng đất phải được lập thành biên bản có chữ ký của người điều hành cuộc đấu giá (là đấu giá viên hoặc thành viên Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất), người ghi biên bản, đại diện những người tham gia đấu giá, đại diện tổ chức được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất. 4. Biên bản trúng đấu giá được lập trong phiên đấu giá ngay sau khi có kết quả trúng đấu giá. Nội dung biên bản trúng đấu giá gồm: thông tin về người trúng đấu giá, mức giá trúng đấu giá, vị trí, diện tích thửa đất hoặc khu đất trúng đấu giá. Biên bản phải có chữ ký của người điều hành cuộc đấu giá, người trúng đấu giá và người đại diện tổ chức được giao xử lý việc đấu giá có trách nhiệm giám sát cuộc đấu giá (trong trường hợp cuộc đấu giá do tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp thực hiện). Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 7 Quy chế này có trách nhiệm giao biên bản trúng đấu giá cho các bên liên quan ngay sau khi kết thúc cuộc đấu giá quyền sử dụng đất. 5. Trường hợp người tham gia đấu giá vi phạm quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 23 Quy chế này thì tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất lập biên bản vi phạm. Nội dung biên bản vi phạm gồm: thông tin về người vi phạm, nội dung vi phạm. Biên bản có chữ ký của người điều hành cuộc đấu giá, người đại diện tổ chức được giao xử lý việc đấu giá có trách nhiệm giám sát cuộc đấu giá (trong trường hợp cuộc đấu giá do tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp thực hiện), đại diện những người tham gia đấu giá. Biên bản vi phạm được lưu vào hồ sơ cuộc đấu giá để làm căn cứ xem xét việc xử lý khoản tiền đặt trước theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Quy chế này. 6. Sau khi việc bỏ phiếu đấu giá kết thúc người điều hành cuộc đấu gia có trách nhiệm: a) Thực hiện kiểm phiếu, công bố kết quả trúng đấu giá hoặc công bố kết quả trả giá cao nhất để bước vào đấu giá vòng tiếp theo đối với hình thức bỏ phiếu kín trực tiếp nhiều vòng liên tục; b) Lập biên bản trúng đấu giá, biên bản vi phạm nội quy và trao cho các bên liên quan; c) Tuyên bố kết thúc cuộc đấu giá và thông tin cho người tham gia đấu giá về việc nhận lại tiền đặt trước, nộp tiền sử dụng đất. Điều 18. Phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất 1. Căn cứ hồ sơ, biên bản và danh sách người trúng đấu giá quyền sử dụng đất do tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp chuyển giao, tổ chức được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 8 Quy chế này (hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất được thành lập theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy chế này) hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định tại khoản 2 điều này trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ trình phê duyệt. 2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt kết quả trúng đấu giá gồm: a) Tờ trình của tổ chức được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 8 Quy chế này hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất được thành lập theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy chế này; b) Biên bản trúng đấu giá theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Quy chế này; c) Phiếu tham gia đấu giá đối với thửa đất được sắp xếp theo thứ tự trả giá từ cao xuống thấp. 3. Nội dung phê duyệt kết quả đấu giá được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Quy chế đấu giá ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 4. Tổ chức được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 8 Quy chế này (hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất được thành lập theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy chế này) có trách nhiệm gửi Quyết định trúng đấu giá và biên bản trúng đấu giá quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đến cơ quan thuế cùng cấp chậm nhất không quá 02 ngày làm việc để thực hiện thu nộp tiền trúng đấu giá theo quy định của pháp luật. Điều 19. Thời hạn, phương thức, địa điểm nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Quyết định trúng đấu giá quyền sử dụng đất, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất đến cơ quan thuế nhận thông báo nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất và nộp đủ trong một lần (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản) vào Kho bạc nhà nước. Điều 20. Thanh lý hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất 1. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp tiến hành thanh lý hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất với tổ chức được giao ký kết hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất. 2. Trong trường hợp cuộc đấu giá quyền sử dụng đất không thành thì tổ chức được giao ký kết hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất phải thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp các chi phí theo hợp đồng đã ký kết. Điều 21. Giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá Việc giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá được thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Quy chế đấu giá ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các quy định pháp luật về đất đai. Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá quyền sử dụng đất 1. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất: a) Được tổ chức được giao thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 7 Quy chế này cung cấp đầy đủ các thông tin về thửa đất, khu đất đấu giá theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Quy chế này;
| 2,052
|
7,566
|
b) Được quyền khiếu nại, tố cáo hành vi, vi phạm pháp luật về đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; c) Thực hiện việc đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 16 Quy chế này; d) Chấp hành nghiêm túc Nội quy đấu giá quyền sử dụng đất của Tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất quy định. 2. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá quyền sử dụng đất: a) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính của người trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định; b) Được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc giao đất, cho thuê đất cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 21 Quy chế này; c) Được quyền khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; d) Sử dụng đất đúng quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng cơ bản, quản lý đô thị và các quy định khác có liên quan. Điều 23. Xử lý khoản tiền đặt trước Việc xử lý khoản tiền đặt trước được thực hiện như sau: 1. Trường hợp người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước được trừ vào giá trúng đấu giá; nếu không trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước được trả lại cho người tham gia đấu giá trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này. 2. Người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất không được trả lại tiền đặt trước trong các trường hợp sau: a) Đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham gia đấu giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng; b) Vi phạm nội quy cuộc đấu giá; c) Trả giá thấp hơn giá khởi điểm đã công bố; d) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất không nộp tiền trúng đấu giá theo quy định tại Điều 19 Quy chế này. 3. Khoản tiền đặt trước theo quy định tại khoản 2 điều này được chuyển về tổ chức được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 8 Quy chế này hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất được thành lập theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy chế này để thanh toán cho các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 48/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính. Điều 24. Chế độ tài chính 1. Chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được thực hiện theo quy định tại các Điều: 9, 11, 12, 13 Thông tư số 48/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính. Mức phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Việc thanh toán, hạch toán và quản lý tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Quy chế đấu giá ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các Điều 14, 15, 16 Thông tư số 48/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Trách nhiệm của các sở, ngành thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và các tổ chức liên quan 1. Sở Tư pháp: a) Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ đấu giá quyền sử dụng đất cho Tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức, hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất theo định kỳ, kiểm tra đột xuất trong trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, theo dõi và cập nhật thông tin liên quan đến các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh; d) Cập nhật, công bố danh sách đấu giá viên của tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 19 Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ (sau đây viết tắt là Thông tư số 23/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp); đ) Theo dõi, phát hiện và gửi văn bản đề nghị Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo quy định; e) Báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu; g) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo yêu cầu của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. 2. Sở Tài chính: a) Thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điêm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư số 48/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính; b) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan trong việc lập dự toán, thanh, quyết toán, hạch toán các chi phí liên quan đến đấu giá quyền sử dụng đất và sử dụng số tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật; d) Phối hợp với Sở Tư pháp giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn khác có liên quan theo yêu cầu của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổng hợp và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; b) Kiểm tra, hướng dẫn việc xác định loại đất, diện tích đất sử dụng, các loại giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất để đấu giá; c) Ký hợp đồng thuê đất; trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá là tổ chức theo quy định của pháp luật về đất đai; d) Chỉ đạo Trung tâm phát triển quỹ đất triển khai thực hiện đúng và đầy đủ các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tư pháp giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh. 5. Sở Xây dựng: a) Chủ trì phối hợp cùng cơ quan, đơn vị liên quan xác định vị trí thửa đất, thoả thuận quy hoạch kiến trúc, hướng dẫn và chấp hành chỉ giới đường đỏ, quy hoạch tổng thể mặt bằng thửa đất đấu giá; b) Cung cấp, xác nhận các chỉ tiêu, số liệu có liên quan đến quy hoạch của dự án, hướng dẫn việc lập và thẩm định, xác nhận hồ sơ quy hoạch chi tiết của dự án theo qui định của pháp luật về đầu tư xây dựng; c) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch được duyệt; xử lý các vị phạm về quy hoạch theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng. 6. Cục Thuế tỉnh: Phối hợp với các sở, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn Chi cục Thuế thu nộp tiền trúng đấu giá và các khoản thu khác (nếu có) của người trúng đấu giá vào Kho bạc nhà nước. 7. Kho bạc Nhà nước tỉnh: Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn Kho bạc các huyện, thành phố việc thu, nộp tiền trúng đấu giá và các khoản thu khác (nếu có) của người trúng đấu giá. Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố 1. Chỉ đạo Trung tâm phát triển quỹ đất và cụm công nghiệp ở địa phương hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Kinh tế - Hạ tầng (hoặc Quản lý đô thị) thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố xây dựng giá khởi điểm, lập phương án đấu giá, dự toán chi phí đấu giá quyền sử dụng đất đối với thửa đất, khu đất đấu giá trình Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt và thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật. 2. Phê duyệt giá khởi điểm, phương án đấu giá, dự toán chi phí đấu giá, kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với thửa đất, khu đất đấu giá thuộc thẩm quyền; thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 1. Phối hợp với tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp thực hiện niêm yết việc đấu giá quyền sử dụng đất đối với thửa đất, khu đất trên địa bàn xã, phường, thị trấn được đấu giá tại địa điểm tổ chức cuộc đấu giá và tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng của xã, phường, thị trấn về việc đấu giá quyền sử dụng đất đối với thửa đất, khu đất được đấu giá. 2. Phối hợp với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc đo đạc, xác định vị trí, kích thước, diện tích, mốc giới của thửa đất, khu đất trên địa bàn xã, phường, thị trấn được đấu giá; phối hợp thực hiện việc bàn giao đất trên thực địa. Điều 28. Điều khoản thi hành 1. Trường hợp các quy định viện dẫn trong Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các quy định đó. 2. Trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện Quy chế này nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG THI ĐUA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 và Luật Sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2005;
| 2,050
|
7,567
|
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ Tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Tỉnh ủy Cao Bằng về lãnh đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 640/TTr-SNV ngày 07 tháng 6 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định nội dung thi đua xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH NỘI DUNG THI ĐUA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 742/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục tiêu thi đua 1. Mục tiêu chung: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa. 2. Mục tiêu cụ thể: Mục tiêu cụ thể theo Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Tỉnh ủy Cao Bằng về lãnh đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020. Điều 2. Yêu cầu thi đua Phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới gắn với nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của địa phương; các cấp, các ngành căn cứ nội dung thi đua theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh để triển khai tổ chức thực hiện có hiệu quả nội dung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015, nhằm góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương. Tạo được sự đồng thuận và sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự đồng tâm hiệp lực của toàn xã hội trong triển khai thực hiện phong trào thi đua này. Điều 3. Đối tượng thi đua - Các huyện, thị xã, xã trong toàn tỉnh; - Cơ quan, đơn vị các cấp, các ngành, các doanh nghiệp; - Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, nhân dân các dân tộc trong và ngoài tỉnh; cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang nhân dân. Chương II TIÊU CHUẨN, SỐ LƯỢNG, HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC XÉT KHEN THƯỞNG Điều 4. Tiêu chuẩn tặng thưởng Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Đối với cấp huyện, thị: a) Các huyện đang thụ hưởng chính sách của Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ: Có từ 40% số xã trở lên (trong toàn huyện) đạt được từ 10/19 tiêu chí nông thôn mới trở lên quy định tại Bộ Tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới. b) Các huyện không thuộc đối tượng của Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ: Có từ 60% số xã trở lên (trong toàn huyện) đạt được từ 10/19 tiêu chí nông thôn mới trở lên quy định tại Bộ Tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới. 2. Đối với cấp xã: a) Các xã đang thụ hưởng chính sách của Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ: Đạt được từ 15/19 tiêu chí nông thôn mới trở lên quy định tại Bộ Tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới. b) Các xã không thuộc đối tượng của Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ: Đạt được từ 19/19 tiêu chí nông thôn mới quy định tại Bộ Tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới. Điều 5. Tiêu chuẩn tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Đối với tập thể: a) Đối với các huyện đang thụ hưởng chính sách của Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ: Có từ 30% số xã trở lên (trong toàn huyện) đạt được từ 10/19 tiêu chí nông thôn mới trở lên quy định tại Bộ Tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới. b) Đối với các huyện không thuộc đối tượng của Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ: Có từ 50% số xã trở lên (trong toàn huyện) đạt được từ 10/19 tiêu chí nông thôn mới trở lên quy định tại Bộ Tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới. c) Các xã đang thụ hưởng chính sách của Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ: Đạt được từ 12/19 tiêu chí nông thôn mới trở lên quy định tại Bộ Tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới. d) Các xã không thuộc đối tượng của Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ: Đạt được từ 15/19 tiêu chí nông thôn mới trở lên quy định tại Bộ Tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới. e) Các sở, ngành, doanh nghiệp: Có những biện pháp, giải pháp tích cực và đạt hiệu quả hoặc có những đóng góp trực tiếp, thiết thực trong tổ chức thực hiện phong trào thi đua "Cao Bằng chung sức xây dựng nông thôn mới". 2. Tiêu chuẩn đối với cá nhân: Những cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu, đóng góp trực tiếp vào phong trào xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh. Điều 6. Số lượng khen thưởng 1. Danh hiệu ''Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh'': - Các huyện đang thụ hưởng chính sách của Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ: 01 cờ. - Các huyện còn lại: 02 cờ. - Cấp xã: Mỗi huyện, thị xã không quá 01 cờ. 2. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh - Mỗi huyện, thị lựa chọn không quá 10% xã trên tổng số xã trong toàn huyện, thị đề nghị khen thưởng. - Các sở, ngành, doanh nghiệp căn cứ thành tích cụ thể đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng thưởng Bằng khen. - Đối với cá nhân: Mỗi huyện không quá 05 cá nhân; mỗi đơn vị không quá 02 cá nhân. Điều 7. Quy trình xét khen thưởng 1. Kết thúc giai đoạn 1 (2011 - 2015) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các xã tiến hành tổng kết giai đoạn, đánh giá rút ra những bài học kinh nghiệm trong tổ chức, chỉ đạo phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới, biểu dương, tôn vinh các điển hình tiên tiến về xây dựng nông thôn mới để làm cơ sở triển khai tiếp giai đoạn 2 (2016 - 2020). 2. Căn cứ kết quả đánh giá các tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo quy định, Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp huyện họp xét, bình chọn, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt thành tích trong phong trào thi đua. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định thành tích của các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng - Sở Nội vụ) . Điều 8. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng bao gồm: a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân huyện, thị; các Sở, ngành; b) Biên bản họp xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của huyện, thị, sở, ngành; c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân theo các nội dung quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Quyết định (có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị và cấp trình khen). Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Tổ chức thực hiện Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã tổ chức triển khai thực hiện các nội dung thi đua tại quy định này. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp và thẩm định thành tích của các tập thể, cá nhân trong phong trào xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015 để tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh khen thưởng./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC XÂY DỰNG BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ XÃ - THỊ TRẤN VỮNG MẠNH TOÀN DIỆN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Căn cứ Thông tri số 06-TT/TU ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Thường vụ Thành ủy, Chỉ thị số 352/CT-BTL ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tư lệnh Quân khu 7; Thực hiện Hướng dẫn số 1609/HD-BTM ngày 04 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tham mưu/Quân khu 7 và Kế hoạch số 57/KH-HU ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Huyện ủy Củ Chi về việc xây dựng mô hình, tổ chức, huấn luyện, hoạt động và quản lý lực lượng dân quân tự vệ; xây dựng Ban Chỉ huy Quân sự xã - thị trấn vững mạnh toàn diện giai đoạn 2011 - 2015; Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi chỉ thị về việc thực hiện xây dựng Ban Chỉ huy Quân sự xã - thị trấn vững mạnh toàn diện giai đoạn 2011 - 2015 như sau: 1. Giao Ban Chỉ huy Quân sự huyện: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện xây dựng kế hoạch thực hiện xây dựng Ban Chỉ huy Quân sự các xã - thị trấn vững mạnh toàn diện giai đoạn 2011 - 2015 và trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt, tổ chức hội nghị triển khai và theo dõi các xã - thị trấn thực hiện, tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm hai năm xây dựng Ban Chỉ huy Quân sự xã - thị trấn vững mạnh toàn diện từ năm 2010 đến năm 2012.
| 2,076
|
7,568
|
Ưu tiên đầu tư về cán bộ, thời gian, trang bị vật chất thuộc ngành quân sự cấp, giúp các xã - thị trấn thực hiện, bảo đảm đúng, đủ nội dung, thời gian theo kế hoạch. Phối hợp với các Phòng chức năng huyện: Phòng Nội vụ huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Phòng Quản lý đô thị huyện, Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình huyện; tham mưu Ủy ban nhân dân huyện bố trí cán bộ, kinh phí xây dựng dự án… và triển khai thực hiện, bảo đảm đến cuối năm 2015 tất cả Ban Chỉ huy Quân sự xã - thị trấn trên địa bàn huyện đều đạt đơn vị vững mạnh toàn diện. 2. Thủ trưởng các phòng ban, huyện có liên quan: Phòng Nội vụ huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Phòng Quản lý đô thị huyện, Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình huyện. Trên cơ sở chức trách, nhiệm vụ của từng ngành kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện để chỉ đạo các xã - thị trấn tổ chức thực hiện theo kế hoạch hướng dẫn của cấp trên. 3. Chủ tịch UBND các xã - thị trấn: Trên cơ sở kế hoạch của huyện, Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn tổ chức khảo sát thực trạng tình hình địa phương và chỉ đạo Ban Chỉ huy Quân sự các xã - thị trấn tham mưu xây dựng theo kế hoạch xây dựng Ban Chỉ huy Quân sự xã - thị trấn vững mạnh toàn diện, triển khai thực hiện bảo đảm đúng, đủ nội dung và thời gian quy định. Các xã chưa xây dựng mới về nhà ở cho dân quân thường trực, phòng làm việc cho Ban Chỉ huy Quân sự gồm: (Ban Chỉ huy Quân sự xã Thái Mỹ, Phước Vĩnh An, An Nhơn Tây, Phú Mỹ Hưng, Nhuận ðức) tiếp tục làm tham mưu để huyện xây dựng mới. Các xã xây dựng mới tiếp tục chỉnh trang bố trí nhà ăn, nhà nghỉ cho lực lượng dân quân thường trực xã, nơi làm việc của Ban Chỉ huy Quân sự có khoa học và chăm sóc cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp đúng quy định. Chỉ đạo các ngành có liên quan phối hợp với Ban Chỉ huy Quân sự các xã - thị trấn tham mưu cho Ủy ban nhân dân xã - thị trấn tổ chức củng cố Ban Chỉ huy Quân sự và các thành phần lực lượng dân quân đúng, đủ biên chế. Trong thành phần lực lượng dân quân của từng xã - thị trấn phải xây dựng mới lực lượng dân quân nữ thích hợp, không dưới 20 đồng chí được huấn luyện đủ nội dung, thời gian theo chương trình huấn luyện của lực lượng dân quân, sẵn sàng làm nhiệm vụ theo kế hoạch của từng địa phương và của huyện khi được huy động. Hàng tháng tổ chức họp rút kinh nghiệm kịp thời báo cáo đề xuất với lãnh đạo huyện về những nội dung, công việc còn khó khăn, vướng mắc ở địa phương bao gồm cả về công tác nhân sự kinh phí và những nội dung khác có liên quan. Ủy ban nhân dân huyện yêu cầu Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, các cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn quán triệt thực hiện nghiêm túc chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục dân tộc và Chánh Văn phòng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2011. Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Kèm theo Quyết định số 2226 /QĐ-BGDĐT ngày 14 tháng 6 năm 2012) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO I. Thủ tục hành chính cấp trung ương 1. Thủ tục chấp thuận việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên 1.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là UBND cấp tỉnh), căn cứ thực tế việc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số tại địa phương, chỉ đạo và phối hợp với chính quyền các cấp, các đoàn thể và tổ chức xã hội để xác định nguyện vọng, nhu cầu học tiếng dân tộc thiểu số của người dân tộc thiểu số. - Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn bộ chữ tiếng dân tộc thiểu số để dạy và học trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên. Đảm bảo là bộ chữ cổ truyền đã xuất hiện lâu đời ở Việt Nam, được cộng đồng dân tộc thiểu số sử dụng, được cơ quan chuyên môn xác nhận. - Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ, đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đưa tiếng dân tộc thiểu số vào dạy và học trong các cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn. - Bước 4: Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét các điều kiện về dạy học tiếng dân tộc thiểu số theo đề nghị của UBND cấp tỉnh và có văn bản chấp thuận việc đưa ... hoặc văn bản không chấp thuận nêu rõ lý do. 1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện. 1.3. Hồ sơ: a) Hồ sơ gồm: - Tờ trình đề nghị về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số của UBND cấp tỉnh. - Báo cáo về: Đội ngũ giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số; cơ sở vật chất, thiết bị; đối tượng học tiếng dân tộc thiểu số; những cơ sở giáo dục được giao dạy tiếng dân tộc thiểu số; kế hoạch triển khai, tổ chức dạy học. - Quyết định phê chuẩn Bộ chữ tiếng dân tộc thiểu số. b) Số lượng: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày 1.5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Thẩm quyền quyết định: Bộ Giáo dục và Đào tạo. b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Vụ Giáo dục dân tộc. 1.6. Đối tượng thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 1.7. Mẫu đơn, tờ khai: - Mẫu tờ trình (đính kèm). - Mẫu thống kê (đính kèm). 1.8. Phí, lệ phí: Không. 1.9. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên. 1.10. Điều kiện thực hiện TTHC: - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là UBND cấp tỉnh), căn cứ thực tế việc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số tại địa phương, chỉ đạo và phối hợp với chính quyền các cấp, các đoàn thể và tổ chức xã hội để xác định nguyện vọng, nhu cầu học tiếng dân tộc thiểu số của người dân tộc thiểu số. - Có bộ chữ tiếng dân tộc thiểu số là bộ chữ cổ truyền đã xuất hiện lâu đời ở Việt Nam, được cộng đồng dân tộc thiểu số sử dụng, được cơ quan chuyên môn xác nhận hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. Đối với các tiếng dân tộc thiểu số có nhiều bộ chữ thì việc lựa chọn bộ chữ phải căn cứ vào tính phổ biến của bộ chữ đã và đang được sử dụng trong sáng tác văn học, ghi chép văn học dân gian, ở địa phương. - Có chương trình, sách giáo khoa và tài liệu tiếng dân tộc thiểu số được tổ chức biên soạn và thẩm định theo quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Có đội ngũ giáo viên đạt trình độ chuẩn đào tạo của cấp học tương ứng về tiếng dân tộc thiểu số; giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số chưa đạt chuẩn đào tạo dạy tiếng dân tộc thiểu số được bồi dưỡng ngắn hạn để có chứng chỉ giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số. - Có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học tiếng dân tộc thiểu số đảm bảo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục năm 2009; - Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 07 năm 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên; - Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 3 tháng 11 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính, Hướng dẫn thực hiện các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8 và Điều 9 Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ Quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên 1.12. Liên hệ: Vụ Giáo dục Dân tộc. ĐT: 04.36230280 Email: vugddt@moet.edu.vn; vugddt@moet.gov.vn Các mẫu tờ trình, báo cáo kèm theo: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> TỜ TRÌNH Đề nghị chấp thuận dạy tiếng dân tộc…(4)… tại tỉnh …(5)… Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo 1. Nội dung đề nghị: nêu tóm tắt kết quả thực hiện theo mục 1.1, Phần II. Nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo để đề nghị đưa chữ dân tộc thiểu số vào dạy trên địa bàn. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
| 2,064
|
7,569
|
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. Các văn bản kèm theo: 2.1. Quyết định của UBND tỉnh về việc phê chuẩn Bộ chữ dân tộc thiểu số dạy ở địa phương; 2.2. Danh sách các cơ sở giáo dục được giao dạy tiếng dân tộc thiểu số; 2.3. Báo cáo về Đội ngũ giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số (số lượng, trình độ đào tạo...) của địa phương, đối tượng học tiếng dân tộc thiểu số, cơ sở vật chất, thiết bị, kế hoạch tổ chức dạy học (theo mẫu Thống kê đội ngũ giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số tại Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 3/11/2011). Đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận việc dạy tiếng dân tộc . . . . (6). . . . . trên địa bàn . . . . . . . . (7) . . . . . . . . <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: (1): Tên cơ quan, tổ chức trình. (2): Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức. (3), (5), (7): Địa danh. (4), (6): Tên dân tộc thiểu số. MẪU THỐNG KÊ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY TIẾNG DÂN TỘC (Theo Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC Ngày 03 tháng 11 năm 2011) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC DỰ ÁN ĐIỆN HẠT NHÂN NINH THUẬN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 93/QĐ-TTG NGÀY 17 THÁNG 01 NĂM 2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị quyết số 41/2009/QH12 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 6 ngày 25 tháng 11 năm 2009 về chủ trương đầu tư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; Căn cứ Quyết định số 580/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; Quyết định số 684/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 580/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2010; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 và Điều 11 Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Nhà nước điện hạt nhân Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 93/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ như sau: "Điều 10. Phân công trách nhiệm giữa các thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước 1. Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước: a) Quyết định và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Ban Chỉ đạo Nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo Nhà nước được ban hành tại các Quyết định: số 580/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2010, số 684/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ. b) Chỉ đạo chung hoạt động của Ban Chỉ đạo Nhà nước, thông qua kế hoạch công tác, nội dung họp, trực tiếp trao đổi làm việc và kiểm tra hiện trường; chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo Nhà nước. c) Quyết định cơ chế, chính sách và giải quyết các vấn đề cụ thể thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ trong quá trình tổ chức thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận. d) Kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương, chủ đầu tư, cơ quan tư vấn, tổng thầu xây dựng, các nhà thầu và các đơn vị có liên quan thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận. đ) Ủy quyền cho Phó Trưởng ban thường trực hoặc các thành viên khác của Ban Chỉ đạo Nhà nước giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Trưởng ban khi cần thiết. 2. Phó Trưởng ban thường trực, Bộ trưởng Bộ Công Thương: a) Giúp Trưởng ban điều hành giải quyết công việc thuộc Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Công Thương và nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý ngành. b) Thừa ủy quyền Trưởng ban chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan giải quyết các vấn đề liên ngành, các vấn đề liên quan trong quá trình thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận. c) Trực tiếp chỉ đạo Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước, Tiểu ban Phát triển công nghiệp điện hạt nhân và Tiểu ban Công nghệ, nhiên liệu hạt nhân và chất thải phóng xạ. d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện và quản lý Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận. đ) Chịu trách nhiệm chỉ đạo giải quyết các vấn đề: - Chỉ đạo, đôn đốc chủ đầu tư hoàn thành đảm bảo chất lượng và tiến độ Dự án đầu tư các Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và Ninh Thuận 2 để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; - Tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận theo quy định; - Ban hành và hướng dẫn chủ đầu tư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sử dụng trong thiết kế tổ máy điện hạt nhân và các thiết bị; - Cấp giấy phép vận hành thử, vận hành chính thức nhà máy theo quy định; - Tổ chức thẩm định và phê duyệt kế hoạch, quy trình vận hành nhà máy điện hạt nhân (vận hành thử, vận hành chính thức, duy tu bảo dưỡng, dừng lò, thay đảo nhiên liệu, …) theo quy định; - Phê duyệt định mức, đơn giá xây dựng, lắp đặt áp dụng cho Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận, sau khi thỏa thuận với Bộ Xây dựng; - Phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa phương liên quan xây dựng chính sách, chế độ liên quan đến vốn ngân sách để thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận. 3. Phó Trưởng ban, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ: a) Giúp Trưởng ban điều hành giải quyết công việc thuộc Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ và nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận thuộc lĩnh vực quản lý ngành. b) Thừa ủy quyền Trưởng ban, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực pháp quy, an toàn hạt nhân và thông tin tuyên truyền trong quá trình thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận. c) Trực tiếp chỉ đạo các Tiểu ban: An toàn và An ninh hạt nhân; Đào tạo và Thông tin tuyên truyền. d) Chịu trách nhiệm chỉ đạo giải quyết các vấn đề: - Thẩm định an toàn trong các giai đoạn của nhà máy điện hạt nhân; - Cấp giấy phép xây dựng nhà máy; - Hướng dẫn nội dung báo cáo phân tích an toàn; - Ban hành yêu cầu và hướng dẫn nội dung đánh giá an toàn hạt nhân về địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân; - Hướng dẫn nội dung kế hoạch tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân; - Hướng dẫn nội dung kế hoạch kiểm xạ môi trường; - Quy định tiêu chuẩn phát thải phóng xạ, thời hạn lưu giữ chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng tại nhà máy; - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan thực hiện việc tuyên truyền về phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam. 4. Phó Trưởng ban, Bộ trưởng Bộ Xây dựng: a) Giúp Trưởng ban điều hành giải quyết công việc thuộc Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Xây dựng và nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý ngành. b) Thừa ủy quyền Trưởng ban phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực hoạt động xây dựng. c) Trực tiếp chỉ đạo Tiểu ban xây dựng. d) Chịu trách nhiệm chỉ đạo giải quyết các vấn đề: - Ban hành hoặc chấp thuận để áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng trong Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; - Hướng dẫn và cấp phép cho các nhà thầu nước ngoài tham gia các hoạt động xây dựng tại Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; - Hướng dẫn nội dung, quy trình quản lý chất lượng xây dựng nhà máy điện hạt nhân; - Thực hiện công tác đào tạo, chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật và các điều kiện cần thiết cho việc tham gia xây dựng Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; - Chỉ đạo đầu tư một số doanh nghiệp thuộc ngành Xây dựng trong sản xuất vật liệu xây dựng, xây dựng, sản xuất cấu kiện xây dựng và lắp đặt để tham gia thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; - Nghiệm thu cấp Nhà nước theo quy định, đảm bảo chất lượng và an toàn trong quá trình thi công và đưa công trình vào vận hành; - Thỏa thuận định mức, đơn giá xây dựng, lắp đặt áp dụng cho Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận để Bộ Công Thương phê duyệt. 5. Phó Trưởng ban, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận: a) Giúp Trưởng ban chịu trách nhiệm điều hành giải quyết công tác di dân, tái định cư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận, giải quyết công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh và nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý. b) Thừa ủy quyền Trưởng ban, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực bồi thường, di dân, tái định cư trong quá trình thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận. c) Thành lập Ban Chỉ đạo di dân, tái định cư của tỉnh. d) Trực tiếp tổ chức thực hiện Dự án di dân, tái định cư của các dự án nhà máy điện hạt nhân tại Ninh Thuận, bao gồm:
| 2,085
|
7,570
|
- Chỉ đạo công tác tuyên truyền nhân dân chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận, di dân, tái định cư; - Chỉ đạo quy hoạch chi tiết các khu di dân, tái định cư; tổ chức thẩm định quy hoạch các khu di dân, tái định cư để phê duyệt; - Chỉ đạo xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cơ chế, chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, di dân, tái định cư; - Chỉ đạo lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án đầu tư Dự án bồi thường, di dân, tái định cư; - Chỉ đạo lập và phê duyệt thiết kế, tổ chức xây dựng các khu tái định cư và các công trình hạ tầng Dự án di dân, tái định cư; - Chỉ đạo xây dựng kế hoạch tiến độ di dân, tái định cư; tổ chức thực hiện bồi thường, di chuyển dân, tái định cư; ổn định đời sống và phát triển sản xuất cho dân tái định cư và dân sở tại bị ảnh hưởng. đ) Đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xây dựng công trình các Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận; thực hiện đoàn kết dân tộc trên địa bàn di dân, tái định cư. 6. Phó Trưởng ban, Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội: Giúp Trưởng ban điều hành giải quyết công việc thuộc Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận theo chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội và các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Nhà nước theo chức năng quản lý. 7. Ủy viên, Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam: a) Thực hiện chức năng chủ đầu tư các dự án thành phần được giao của Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận, điều hành Ban Quản lý dự án và các đơn vị có liên quan thực hiện kịp thời, có hiệu quả các kết luận của Ban Chỉ đạo Nhà nước về lập dự án đầu tư, khảo sát thiết kế và quản lý đầu tư, xây dựng công trình. Kiểm tra, đôn đốc các nhà thầu thực hiện tiến độ, khối lượng và chất lượng công trình theo hợp đồng đã ký. b) Báo cáo Ban Chỉ đạo Nhà nước tại các cuộc họp về những nội dung sau: - Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện các kết luận của Ban Chỉ đạo Nhà nước; - Tình hình thực hiện tiến độ; những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp tháo gỡ đối với các dự án thành phần được giao làm chủ đầu tư. c) Thực hiện công tác đào tạo, chuẩn bị đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật và các điều kiện cần thiết cho vận hành, đảm bảo việc chạy thử, nghiệm thu, nhận bàn giao và vận hành khai thác công trình một cách an toàn và có hiệu quả. d) Đảm bảo đủ vốn cho xây dựng công trình Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận và công tác bồi thường, di dân, tái định cư. đ) Đảm bảo cơ sở vật chất và điều kiện làm việc cho các hoạt động của Ban Chỉ đạo Nhà nước, các Tiểu ban chuyên trách và Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước; e) Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận theo quy định. 8. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan giải quyết công việc thuộc chức năng của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đối với Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; đề xuất thành lập và là cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận để thẩm định Hồ sơ phê duyệt địa điểm và Dự án đầu tư các dự án Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và Ninh Thuận 2, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư, trước hết là chính sách đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư, phát triển sản xuất tại tỉnh Ninh Thuận. c) Hàng năm tổng hợp và cân đối kế hoạch vốn đầu tư cho Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. d) Chủ trì lập kế hoạch và phối hợp với Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các Bộ, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, đánh giá Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận. 9. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Tài chính: a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tài chính, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương xây dựng cơ chế, chính sách liên quan đến vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận, hỗ trợ lãi suất cho các khoản vay phục vụ Dự án từ các nguồn vốn trong nước, các ưu đãi về thuế. b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan đàm phán với các đối tác Chính phủ nước ngoài vay vốn tín dụng cho Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận. c) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc cân đối, đảm bảo vốn và hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc cấp vốn, sử dụng kinh phí và thanh quyết toán các nguồn vốn theo quy định hiện hành. d) Thực hiện việc bảo lãnh vay vốn để chủ đầu tư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận vay vốn tín dụng nước ngoài nhập thiết bị, vật tư cho Dự án. 10. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường: a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường, chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận. b) Ban hành hoặc chấp thuận để áp dụng và hướng dẫn chủ đầu tư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận áp dụng các quy chuẩn và tiêu chuẩn môi trường. c) Chủ trì thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận. 11. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng: a) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng Đề án ứng phó sự cố điện hạt nhân; đào tạo nguồn nhân lực, huy động nguồn nhân lực, trang bị phương tiện, … tham gia thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố điện hạt nhân cấp quốc gia. b) Chủ trì xây dựng các phương án tổ chức lực lượng tham gia bảo vệ vùng trời, vùng biển tại chỗ nhằm ngăn ngừa, đánh trả kịp thời mọi âm mưu, thủ đoạn khi đối phương thực hiện chống phá bằng đường không, đường biển, đường bộ đối với Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận. c) Phối hợp với Bộ Công an xây dựng Đề án bảo vệ an ninh và an toàn trong quá trình xây dựng nhà máy điện hạt nhân. 12. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Công an: Chủ trì xây dựng Đề án bảo vệ an ninh và an toàn trong quá trình xây dựng nhà máy điện hạt nhân; phối hợp với các ngành, địa phương tổ chức công tác bảo vệ an ninh, an toàn trong quá trình xây dựng nhà máy điện hạt nhân theo yêu cầu bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. 13. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao: a) Tham mưu về đường lối chủ trương đối ngoại trong hợp tác song phương với các nước đối tác xây dựng nhà máy điện hạt nhân; b) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ đề xuất và hoàn thành thủ tục tham gia các điều ước quốc tế đa phương trong các lĩnh vực liên quan đến nhà máy điện hạt nhân; c) Tham mưu từ góc độ chính trị, pháp lý quốc tế để giải quyết các vấn đề liên quan đến việc triển khai thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận. 14. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng cơ chế, chính sách về đào tạo nguồn nhân lực cho điện hạt nhân; phối hợp với Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện Dự án đầu tư nguồn nhân lực cho các dự án Nhà máy điện hạt nhân tại Ninh Thuận. 15. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì xây dựng cơ chế, chính sách, quy định về điều kiện lao động, chế độ bảo vệ, bảo hiểm, ưu đãi, phụ cấp đối với người lao động trong lĩnh vực hạt nhân. 16. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương thực hiện Đề án thông tin, tuyên truyền về phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam. 17. Ủy viên, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ: Sắp xếp chương trình công tác của Trưởng ban Chỉ đạo Nhà nước; đề xuất với Trưởng ban giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh. 18. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Công Thương: Giúp Phó Trưởng ban thường trực, Bộ trưởng Bộ Công Thương, chỉ đạo, điều hành Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước, Tiểu ban Phát triển công nghiệp điện hạt nhân và Tiểu ban Công nghệ, nhiên liệu hạt nhân và chất thải phóng xạ; chỉ đạo việc triển khai thực hiện Đề án phát triển, nâng cao năng lực trong xây dựng, thiết kế và chế tạo thiết bị nhà máy điện hạt nhân và các công việc khác theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Công Thương. 19. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ: Giúp Phó Trưởng ban, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ đạo, điều hành Tiểu ban An toàn và An ninh hạt nhân và Tiểu ban Đào tạo và Thông tin tuyên truyền; điều hành việc xây dựng và ban hành các văn bản pháp quy, các hướng dẫn về an toàn và an ninh hạt nhân; đôn đốc các cơ quan liên quan và báo cáo Ban Chỉ đạo Nhà nước việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến điện hạt nhân; chỉ đạo việc triển khai thực hiện Dự án xây dựng Trung tâm Khoa học và Công nghệ hạt nhân, Đề án thông tin, tuyên truyền về phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam và các công việc khác theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. 20. Ủy viên, Thứ trưởng Bộ Xây dựng: Giúp Phó Trưởng ban, Bộ trưởng Bộ Xây dựng chỉ đạo, điều hành Tiểu ban Xây dựng và các công việc khác theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. 21. Các ủy viên khác của Ban Chỉ đạo: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình, chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương và đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát hướng dẫn chủ đầu tư và giải quyết kịp thời các vấn đề khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận nhằm bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả của Dự án.
| 2,064
|
7,571
|
Điều 11. Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận và các Tiểu ban chuyên trách: 1. Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận là bộ phận tham mưu, giúp việc Ban Chỉ đạo Nhà nước; làm đầu mối tổng hợp, phối hợp công việc giữa các thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước và các Bộ, ngành, địa phương liên quan; giúp Ban Chỉ đạo Nhà nước kiểm tra, đôn đốc, theo dõi việc thực hiện Dự án; tổng hợp các báo cáo và đề xuất biện pháp giải quyết các vấn đề vướng mắc trong quá trình thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận. Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước gồm những thành viên thường trực và những thành viên kiêm nhiệm từ các Bộ, ngành liên quan. 2. Các Tiểu ban chuyên trách giúp việc Ban Chỉ đạo Nhà nước: a) Tiểu ban An toàn và An ninh hạt nhân, có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra việc: - Xây dựng, kiểm tra tiến độ ban hành và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn và tiêu chuẩn quốc gia, các văn bản hướng dẫn về an toàn, an ninh cho dự án điện hạt nhân; tham gia và thực hiện các điều ước quốc tế về an toàn hạt nhân; - Xây dựng và thực hiện các chương trình về đảm bảo an toàn bức xạ và hạt nhân, đảm bảo an ninh và bảo vệ nhà máy điện hạt nhân, các thiết bị hạt nhân khác và nhiên liệu hạt nhân, đảm bảo an ninh trong vận chuyển và lưu trữ chất thải phóng xạ, kế hoạch và phương tiện kỹ thuật xử lý sự cố, tai nạn bức xạ và hạt nhân, xây dựng trung tâm ứng phó quốc gia về tình trạng khẩn cấp đối với sự cố, tai nạn bức xạ và hạt nhân, xây dựng cơ sở chuẩn đoán và điều trị bệnh nhiễm xạ; - Thực hiện quan trắc cảnh báo phóng xạ môi trường và đánh giá tác động môi trường của Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; - Thẩm định, thanh tra và giám sát an toàn và an ninh hạt nhân. b) Tiểu ban Công nghệ, nhiên liệu hạt nhân và chất thải phóng xạ, có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra việc: - Đề xuất việc lựa chọn công nghệ Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận; - Xây dựng, đề xuất cơ chế, chính sách và tổ chức thực hiện lộ trình nghiên cứu tiếp thu, làm chủ và phát triển công nghệ lò phản ứng và các thiết bị trong nhà máy điện hạt nhân; - Xây dựng chính sách quốc gia để đảm bảo nguồn cung cấp nhiên liệu hạt nhân ổn định cho các nhà máy điện hạt nhân; nghiên cứu tiếp thu công nghệ sản xuất nhiên liệu hạt nhân từ urani nhập khẩu đã được làm giàu và chuẩn bị kế hoạch cho việc xây dựng cơ sở chế tạo nhiên liệu ở trong nước; - Nghiên cứu phát triển công nghệ khai thác và chế biến quặng phóng xạ và xây dựng chính sách về khai thác, sử dụng thương mại tài nguyên quặng phóng xạ của quốc gia; - Nghiên cứu tiếp thu các công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực xử lý chất thải phóng xạ của nhà máy điện hạt nhân và xây dựng chính sách quốc gia về quản lý chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng. c) Tiểu ban Xây dựng, có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra việc: - Xây dựng, ban hành hoặc chấp thuận việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn trong xây dựng nhà máy điện hạt nhân; quy định năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng các hạng mục công trình của nhà máy điện hạt nhân; quy trình quản lý chất lượng xây dựng các công trình nhà máy điện hạt nhân; - Nghiệm thu công trình xây dựng nhà máy điện hạt nhân theo quy định; - Thực hiện công tác đào tạo, chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật và các điều kiện cần thiết cho việc tham gia xây dựng Dự án nhà máy điện hạt nhân; - Đầu tư một số doanh nghiệp thuộc ngành Xây dựng trong sản xuất vật liệu xây dựng, xây dựng, sản xuất cấu kiện xây dựng và lắp đặt để tham gia thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận. d) Tiểu ban Phát triển công nghiệp điện hạt nhân, có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra việc: - Nghiên cứu, tiếp thu và từng bước làm chủ trong thiết kế và chế tạo các thiết bị trong nhà máy điện hạt nhân; - Xác định năng lực của các ngành công nghiệp trong nước có thể tham gia vào việc thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; - Xây dựng và đề xuất cơ chế, chính sách, chương trình đầu tư phát triển nâng cao năng lực cho các ngành công nghiệp hỗ trợ để nâng cao tỷ lệ tham gia của công nghiệp trong nước trong thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; - Tập trung đầu tư cho một số doanh nghiệp lớn về chế tạo thiết bị, sản xuất vật liệu, xây lắp có khả năng tham gia thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận, từng bước tiến đến hình thành ngành công nghiệp điện hạt nhân tại Việt Nam. đ) Tiểu ban Đào tạo và Thông tin tuyên truyền, có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra việc: - Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho chương trình phát triển điện hạt nhân; - Tổ chức các hoạt động thông tin tuyên truyền về điện hạt nhân để nâng cao sự hiểu biết và tạo sự ủng hộ của công chứng cho chủ trương phát triển điện hạt nhân của Nhà nước. 3. Thẩm quyền thành lập các bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo Nhà nước: a) Phó Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước quyết định thành lập, quy định nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế của các Tiểu ban chuyên trách quy định tại Khoản 2 Điều này. b) Phó Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước quyết định thành lập các Tiểu ban chuyên trách khác khi cần thiết. c) Phó Trưởng ban thường trực, Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định thành lập, quy định nhiệm vụ và biên chế của Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước." Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2012 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương; Thực hiện Nghị quyết số 76/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XV kỳ họp thứ 3 về việc phê chuẩn Bảng giá các loại đất năm 2012; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 522/TTr-STNMT ngày 24 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đính chính Phụ lục số 01: Giá đất năm 2012 trên địa bàn thị xã Cao Bằng được ban hành kèm theo Quyết định số 2768/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Uỷ ban nhan dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Bảng giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Cụ thể như sau: Phụ lục số 01: Giá đất năm 2012 trên địa bàn thị xã Cao Bằng, tại Phần B. Phân loại đường phố và vị trí đất ở, vùng đất nông nghiệp. Mục IV. Phường Sông Bằng (trang thứ 11) 1.3. Đường loại IV Đã ghi là: " + Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường sau: - Đoạn từ Trung tâm truyền hình cáp đến hết Trung tâm nội tiết; - Đường xung quanh khu dân cư Nà Cạn 1 (phần đường đổ bê tông); - Đường từ đầu cầu Nà Cạn rẽ vào theo các tuyến đường xung quanh khu dân cư Tập thể Thương nghiệp ". Nay sửa lại là: + Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường sau: Đoạn từ Trung tâm truyền hình cáp đến hết Trung tâm nội tiết tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này là một bộ phận cấu thành của Quyết định số 2768/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Uỷ ban nhan dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Bảng giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ VỆ TINH SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030 - TỶ LỆ 1/5000 Địa điểm: tại Thị trấn Sóc Sơn và các xã: Tiên Dược, Phù Linh, Tân Minh, Đức Hòa, Đông Xuân, Mai Đình và Quang Tiến, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch Đô thị năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;
| 2,049
|
7,572
|
Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011; Căn cứ Quy hoạch chung xây dựng huyện Sóc Sơn tỷ lệ 1/10.000 đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 24/2001/QĐ-UB ngày 09/5/2001; Căn cứ các Quyết định số 5606/QĐ-UBND ngày 01/12/2011 và số 6176/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND thành phố Hà Nội về ban hành và điều chỉnh bổ sung danh mục quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015 và Danh mục quy hoạch lập 2012; Căn cứ Kế hoạch số 01/KH-UBND ngày 03/01/2012 của UBND thành phố Hà Nội về kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2011-2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội tại Tờ trình số 1259/TTr-QHKT ngày 15/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung Đô thị vệ tinh Sóc Sơn, thành phố Hà Nội đến năm 2030 - Tỷ lệ 1/5000 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và nông thôn - Bộ Xây dựng lập, với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên đồ án: Quy hoạch chung Đô thị vệ tinh Sóc Sơn, thành phố Hà Nội đến năm 2030 - Tỷ lệ: 1/5000. 2. Vị trí, ranh giới và quy mô nghiên cứu: 2.1. Vị trí, ranh giới nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu đô thị vệ tinh Sóc Sơn bao gồm Thị trấn Sóc Sơn và các xã Tiên Dược và một phần các xã Phù Linh, Tân Minh, Đức Hòa, Đông Xuân, Mai Đình và Quang Tiến; được giới hạn như sau: - Phía Bắc giới hạn phát triển đến khu vực đền Sóc; - Phía Nam giới hạn phát triển đến quốc lộ 18 và sân bay quốc tế Nội Bài; - Phía Đông giới hạn phát triển đến khu vực đầm Lai Cách; - Phía Tây giới hạn phát triển đến hồ Đồng Quan và vùng cảnh quan núi Sóc. (Phạm vi, ranh giới cụ thể sẽ được xác định khi nghiên cứu lập đồ án quy hoạch trên cơ sở bản đồ nền địa hình khu vực đo đạc đúng tỷ lệ). 2.2 Quy mô nghiên cứu: - Diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu : khoảng 5.500ha; - Quy mô dân số đến năm 2030: khoảng 250 ngàn người; - Quy mô dân số khống chế tối đa: khoảng 365 ngàn người; 3. Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án: - Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đền năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1295/QĐ-TTg ngày 26/7/2011. - Tạo tiền đề phát triển thành Thành phố vệ tinh ở cửa ngõ phía Bắc Thủ đô Hà Nội trước mắt đóng vai trò là Trung tâm vùng huyện Sóc Sơn. - Hình thành đô thị mới, có mối liên hệ về giao thông thuận tiện với khu vực trung tâm Thủ đô, đáp ứng yêu cầu dãn dân trong khu vực trung tâm, góp phần giảm tải cho khu vực đô thị trung tâm. - Xây dựng đô thị mới Sóc Sơn gắn với dịch vụ cấp vùng cảng hàng không quốc tế Nội Bài và các KCN thành một khu vực phát triển thương mại, Logistics và trung chuyển hàng hóa quốc tế. - Phát triển các không gian xanh cảnh quan trên cơ sở bảo tồn vùng núi Sóc Sơn và hệ thống các sông hồ. - Hình thành các trung tâm dịch vụ gắn với các khu công nghiệp sạch phục vụ cảng hàng không quốc tế Nội Bài, công nghiệp Mai Đình trên tuyến giao đường Xuyên Á, quốc lộ 3 và đường sắt quốc gia. - Khu vực đô thị hiện hữu được cải tạo, nâng cấp về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật. - Phát triển mở rộng đô thị về phía Nam và Đông, gắn với hanh lang quốc lộ 18 và quốc lộ 3 với các khu chức năng. - Khai thác khu vực xung quanh núi Sóc phục vụ cho các hoạt động du lịch và vui chơi giải trí. - Phát triển khu công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ hàng không và dịch vụ trung chuyển hàng hóa từ khu công nghiệp Bắc Nội Bài. - Phát triển khu đại học tập trung tại khu vực phía Đông, gắn với vùng đầm Lai Cách để thu hút nhu cầu di dời các cơ sở đào tạo từ nội đô và nhu cầu đào tạo nghề gắn với các trung tâm công nghiệp. - Khai thác cảnh quan rừng núi, đặc điểm địa hình bán sơn địa và hệ thống sông hồ hiện có tại khu vực để tạo mạng lưới không gian xanh đô thị. - Xây dựng các khu vui chơi giải trí quy mô lớn, hiện đại phục vụ cho nhân dân thủ đô và vùng phụ cận. - Xác định khung hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội toàn đô thị; Khớp nối, điều chỉnh các đồ án, dự án trong khu vực, phù hợp và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện giai đoạn 2011-2030. - Quy hoạch định hướng phát triển đô thị làm cơ sở để triển khai lập các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, các dự án để phát triển kinh tế xã hội, phát triển đô thị và hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn Huyện Sóc Sơn. - Đề xuất quy định quản lý kèm theo đồ án làm cơ sở để chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch. 4. Tính chất, chức năng đô thị: 4.1. Tính chất: - Đô thị dịch vụ: Xây dựng đô thị mới Sóc Sơn gắn với dịch vụ cấp vùng cảng hàng không quốc tế Nội Bài và các KCN thành một khu vực phát triển thương mại, Logistics và trung chuyển hàng hóa quốc tế của miền Bắc Việt Nam mà trọng tâm là lĩnh vực vận tải gắn liền với hệ thống đường sắt và hàng không. - Đô thị sinh thái: Phát triển các không gian xanh cảnh quan trên cơ sở bảo tồn vùng núi Sóc Sơn và hệ thống các sông Cà Lồ, sông Kông, sông Cầu, hồ Đồng Quan… Xây dựng hoàn thiện khu di tích Đền Sóc gắn với khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng; các công viên giải trí của đô thị Sóc Sơn, các khu TDTT, vui chơi giải trí như sân Golf, trường đua ngựa... 4.2. Các chức năng chính của đô thị: - Là trung tâm dịch vụ cảng hàng không, dịch vụ thương mại, Logistics và trung chuyển hàng hóa quốc tế. - Là trung tâm dịch vụ du lịch thương mại nghi dưỡng cấp vùng và thành phố. - Là đầu mối hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia và thành phố. - Là vùng phát triển công nghiệp sạch của Thành phố Hà Nội. - Là trung tâm dịch vụ đào tạo cấp vùng. - Là trung tâm dịch vụ y tế chuyên sâu khu vực cửa ngõ phía Bắc Hà Nội. 5. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phù hợp với các chỉ tiêu trong Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt; tuân thủ quy định tại Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, phù hợp với điều kiện tự nhiên, khả năng dung nạp quỹ đất, mô hình phát triển đô thị Thành phố vệ tinh. 6. Nội dung và thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị, hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại công văn số 17/BXD-KTQH ngày 13/4/2012 và Nhiệm vụ Quy hoạch chung Đô thị vệ tinh Sóc Sơn, thành phố Hà Nội đến năm 2030 - Tỷ lệ: 1/5000 đã được Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội thẩm định và xác nhận tại Tờ trình số 1259/TTr-QHKT ngày 15/5/2012. 7. Tiến độ thực hiện: - Thời gian hoàn thành đồ án: tối đa 12 tháng kể từ khi Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt. Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội. - Cơ quan thẩm định quy hoạch: Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội. - Cơ quan phê duyệt quy hoạch: UBND Thành phố Hà Nội. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Quy hoạch Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông Vận tải; Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Văn hóa Thể thao và Du lịch; Tài chính - Chủ tịch UBND huyện Sóc Sơn; Chủ tịch UBND Thị trấn Sóc Sơn; Chủ tịch UBND các xã: Tiên Dược, Phù Linh, Tân Minh, Đức Hòa, Đông Xuân, Mai Đình và Quang Tiến; Thủ trưởng các Sở, Ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NGÀNH NỘI VỤ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2020 Căn cứ Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020; Căn cứ Công văn số 1439/BNV-TH ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Bộ Nội vụ về việc thực hiện Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành Nội vụ; Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực ngành Nội vụ tại địa phương, giai đoạn từ nay đến năm 2020, như sau: I. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NHÂN LỰC NGÀNH NỘI VỤ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ HIỆN NAY 1. Về số lượng, cơ cấu nguồn nhân lực ngành Nội vụ Thực hiện Nghị định số 13/2008/NĐ-CP và Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về việc quy định các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; ở cấp tỉnh, tỉnh Thừa Thiên Huế đã quyết định sáp nhập Ban Thi đua - Khen thưởng và Ban Tôn giáo (thuộc UBND tỉnh) vào Sở Nội vụ. Đối với cấp huyện, tỉnh đã quyết định thành lập Phòng Nội vụ trên cơ sở tách từ Phòng Nội vụ - Lao động, Thương binh và Xã hội; đồng thời, sáp nhập Phòng Tôn giáo (ở 07 huyện, thành phố) và chuyển toàn bộ chức năng quản lý nhà nước và tổ chức về tôn giáo từ Phòng Dân tộc - Tôn giáo (ở 02 huyện Nam Đông, A Lưới) sang Phòng Nội vụ. Ngày 28/4/2010, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 02/2010/TT-BNV về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các cấp. Theo đó, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã thành lập Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ trên cơ sở hợp nhất Phòng Quản lý Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ và Trung tâm Lưu trữ thuộc Văn phòng UBND tỉnh. Đến ngày 10/02/2011, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 04/2011/TT-BNV hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện về công tác thanh niên. Mặc dù chưa được Bộ Nội vụ phân bổ biên chế, nhưng tỉnh đã thành lập Phòng Công tác thanh niên thuộc Sở Nội vụ và điều chuyển 02 biên chế từ các phòng chuyên môn khác thuộc Sở để thực hiện nhiệm vụ mới được giao; ở cấp huyện, tỉnh đã quyết định bổ sung 18 biên chế cho 09 Phòng Nội vụ (mỗi Phòng Nội vụ 02 biên chế) từ nguồn biên chế dự phòng.
| 2,211
|
7,573
|
Như vậy, trong những năm qua, ngành Nội vụ có sự phát triển không ngừng về quy mô tổ chức bộ máy và được bổ sung thêm nhiều chức năng, nhiệm vụ mới. Hiện nay, ngành Nội vụ được giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên nhiều lĩnh vực quan trọng, bao gồm: tổ chức bộ máy; biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; công tác thanh niên; tổ chức hội, tổ chức phi Chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng. Cùng với sự mở rộng về quy mô tổ chức, số lượng cán bộ, công chức, viên chức của Sở Nội vụ và Phòng Nội vụ cấp huyện cũng được tăng lên đáng kể. Ngoài ra, nguồn nhân lực của ngành Nội vụ tại địa phương còn bao gồm những người đang công tác tại Phòng Tổ chức - Cán bộ hoặc bộ phận làm công tác tổ chức - cán bộ tại Văn phòng, Phòng Tổng hợp - Hành chính của các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; những người làm công tác văn thư, lưu trữ tại các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện. Cụ thể như sau: - Số lượng: Tính đến ngày 31/5/2012, tổng số nhân lực ngành Nội vụ tỉnh Thừa Thiên Huế có 375 người (trong đó, Sở Nội vụ: 79 người; Phòng Nội vụ cấp huyện: 87 người; các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện: 209 người). - Cơ cấu theo ngành, lĩnh vực: + Tổ chức Nhà nước: 219 người (chiếm 58,40%); + Tôn giáo: 26 người (chiếm 6,93%); + Thi đua - Khen thưởng: 42 người (chiếm 11,20%); + Văn thư - Lưu trữ: 88 người (chiếm 23,47%). - Độ tuổi: Nhìn chung, lực lượng lao động trong ngành Nội vụ của tỉnh khá trẻ. Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức ở nhóm tuổi dưới 30 chiếm 25,60%; nhóm tuổi từ 31-40 chiếm 32,27%; nhóm tuổi từ 41-50 chiếm 29,07%; nhóm tuổi trên 50 chỉ chiếm 13,07%. - Giới tính: Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức nữ ngành Nội vụ của tỉnh hiện nay chiếm khoảng 33,33%; trong khi đó, tỷ lệ nam chiếm 66,67%). - Về trình độ: + Về trình độ chuyên môn: Có 64 người đạt trình độ trên đại học (chiếm tỷ lệ 17,07%), 236 người đạt trình độ đại học (chiếm tỷ lệ 62,93%), 19 người đạt trình độ cao đẳng (chiếm tỷ lệ 5,07%); 39 người đạt trình độ trung cấp (chiếm tỷ lệ 10,40%) và 17 người có trình độ sơ cấp (chiếm tỷ lệ 4,53%). + Về trình độ lý luận chính trị: Có 52 người đạt trình độ cao cấp (chiếm tỷ lệ 13,87%); 82 người đạt trình độ trung cấp (chiếm tỷ lệ 21,87%); 198 người đạt trình độ sơ cấp (chiếm tỷ lệ 52,80%) và 43 người chưa qua đào tạo lý luận chính trị (chiếm tỷ lệ 11,46%). + Về trình độ ngoại ngữ, tin học: về cơ bản, hầu hết đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành Nội vụ tỉnh Thừa Thiên Huế đã được đào tạo trình độ ngoại ngữ (khoảng 88,80%) và sử dụng máy vi tính thành thạo để làm việc (khoảng 94,93%). 2. Về chất lượng nguồn nhân lực ngành Nội vụ Trong những năm qua, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành Nội vụ tỉnh Thừa Thiên Huế không ngừng phát triển về nhiều mặt; phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực tham mưu, quản lý, điều hành được nâng lên rõ rệt. Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức có trình độ cao đẳng, đại học và sau đại học ngày càng tăng (hiện nay, chiếm 85,07% tổng số nhân lực ngành Nội vụ của tỉnh); việc đào tạo, bồi dưỡng về trình độ lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà nước, tin học, ngoại ngữ và một số kỹ năng quản lý chuyên ngành được tỉnh quan tâm thực hiện nghiêm túc, hiệu quả. Nhìn chung, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của ngành đảm bảo về chất lượng, có độ tuổi trung bình trẻ, được đào tạo cơ bản về trình độ chuyên môn; có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức, lối sống lành mạnh, có tinh thần đoàn kết, ý thức trách nhiệm cao trong công tác; cần cù, sáng tạo, chấp hành nghiêm chỉnh mọi chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Nhiều cán bộ, công chức tâm huyết với nghề nghiệp, chủ động học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ; biết sáng tạo trong công việc, sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn để vươn lên hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. Nhiều cán bộ, công chức sớm trưởng thành trong chuyên môn, nghiệp vụ và được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý trong ngành. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm nêu trên, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của ngành Nội vụ tại địa phương vẫn còn một số hạn chế, bất cập nhất định, chưa ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; nhất là trình độ lý luận chính trị còn thấp, tỷ lệ trình độ sơ cấp và chưa qua đào tạo lý luận chính trị khá cao (74,67%). Một số cán bộ, công chức, viên chức chưa phát huy hết năng lực, sở trường của mình trong công tác, còn thiếu tính chủ động, sáng tạo, chưa thực sự tự lực vươn lên trong học tập, rèn luyện; việc vận dụng các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước vào một số trường hợp cụ thể chưa linh hoạt, hợp lý, dẫn đến sự chậm trễ và gây ra những thắc mắc, khiếu nại của tổ chức, công dân. Công tác tham mưu, quản lý trên một số lĩnh vực của ngành còn chậm, có lúc bị động hoặc chưa được quan tâm đúng mức; chất lượng đội ngũ ở các địa phương chưa thực sự đồng đều. Nguyên nhân của tình trạng nêu trên là do công tác sử dụng, quản lý và đánh giá cán bộ, công chức, viên chức chưa được quan tâm thực hiện đúng mức. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức còn nhiều bất cập, chưa có sự đồng bộ giữa đào tạo và sử dụng. Bên cạnh đó, ngành được giao nhiều nhiệm vụ mới nhưng việc phân bổ biên chế còn hạn chế và chậm trễ, chưa đáp ứng đủ nhu cầu để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, nhất là biên chế ở lĩnh vực thi đua, khen thưởng và công tác thanh niên; việc bố trí cán bộ, công chức đi học là hết sức khó khăn. Một số nơi, công tác quy hoạch chưa được thực hiện một cách thường xuyên, khoa học; do đó, không chủ động được nguồn cán bộ để thay thế, thiếu nguồn bổ sung, làm cho lực lượng cán bộ có lúc bị hẫng hụt. II. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH NỘI VỤ CỦA TỈNH TỪ NĂM 2012-2020 1. Quan điểm và mục tiêu phát triển a) Quan điểm: - Quán triệt quan điểm của Đảng và Nhà nước về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nói chung và của ngành Nội vụ nói riêng trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế thế giới. Theo đó, phát triển nguồn nhân lực ngành Nội vụ phải gắn bó mật thiết với việc thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, giai đoạn 2011-2020. - Phát triển nhân lực theo hướng vừa tăng quy mô, vừa coi trọng việc nâng cao chất lượng; tăng số lượng cán bộ, công chức, viên chức trẻ có năng lực, trình độ, đồng thời, chú trọng công tác đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ đối với cán bộ, công chức, viên chức đương nhiệm. - Quy hoạch phát triển nhân lực phải đảm bảo tính kế thừa và từng bước hiện đại hóa, chuyên nghiệp hóa đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; từng bước xây dựng cơ cấu công chức hợp lý, đảm bảo cân đối về ngành nghề, trình độ và các ngạch công chức, viên chức phù hợp với vị trí việc làm. - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của ngành Nội vụ cả về trình độ, năng lực chuyên môn lẫn phẩm chất đạo đức; hướng đến xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của ngành có chất lượng cao, đảm bảo đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ được giao trong quá trình cải cách chế độ công chức, công vụ và trong bối cảnh hội nhập quốc tế của đất nước. b) Mục tiêu: Mục tiêu của chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 là: Đến năm 2020, xây dựng được một nền hành chính phục vụ trong sạch, minh bạch, chuyên nghiệp, hiện đại và hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và phục vụ người dân, doanh nghiệp và xã hội; phải xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng và cơ cấu công chức. Trên tinh thần đó, mục tiêu phát triển nhân lực ngành Nội vụ tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 là xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng và cơ cấu hợp lý; tinh thông về chuyên môn, nghiệp vụ, có trình độ lý luận chính trị cao và phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần phục vụ cao nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành Nội vụ, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói riêng và của đất nước nói chung; phục vụ hiệu quả cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 2. Giải pháp xây dựng, củng cố đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành Nội vụ tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2012-2020 Từ thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nêu trên, để đạt được mục tiêu xây dựng và phát triển nguồn nhân lực ngành Nội vụ đến năm 2020 đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới là một thách thức không nhỏ, đòi hỏi phải có định hướng đúng và những bước đi phù hợp. - Về số lượng, trong thời gian tới cần tăng khoảng 96 người (25,55%) cho giai đoạn 2012-2015 và 131 người (35%) cho giai đoạn 2015-2020. Số lượng biên chế tăng thêm này sẽ là nguồn nhân lực trẻ bổ sung và thay thế quan trọng để góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của ngành Nội vụ, giai đoạn từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo. - Về chất lượng: Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,viên chức là một trong những yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả hoạt động của nền công vụ nói chung và của ngành Nội vụ nói riêng. Do vậy, giai đoạn từ nay đến năm 2020, tỉnh Thừa Thiên Huế tập trung thực hiện một số giải pháp chủ yếu sau để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của ngành Nội vụ tại địa phương:
| 2,047
|
7,574
|
+ Tiếp tục đổi mới quy trình, chế độ tuyển dụng công chức, viên chức theo hướng nâng cao chất lượng đầu vào. Đây là khâu đầu tiên của chu trình quản trị nhân sự, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, có tính chất quyết định đến chất lượng cán bộ, công chức, viên chức sau này. Việc tuyển dụng công chức, viên chức trong thời gian tới phải thực sự xuất phát từ yêu cầu công việc, trên cơ sở xác định vị trí việc làm và lượng hóa được công việc của từng cơ quan, đơn vị. + Tạo chuyển biến sâu sắc trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy hoạch, tiêu chuẩn chức danh cán bộ. Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cần phải được đổi mới cả về nội dung lẫn hình thức. Riêng về hình thức, có thể đào tạo, bồi dưỡng theo cách thức truyền thống là tập trung, nhưng cũng có thể đào tạo từ xa hoặc tự đào tạo, điều quan trọng phải có biện pháp kiểm tra, đánh giá kiến thức chính xác, khách quan. Chú trọng việc bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới cho cán bộ, công chức, viên chức, coi đây là giải pháp quan trọng hàng đầu trong thực hiện quy hoạch phát triển nhân lực của ngành Nội vụ trong giai đoạn tới. + Thay đổi cách quản lý, sử dụng nguồn nhân lực theo lối truyền thống, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong ngành Nội vụ, nhất là trong các khâu quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm, nâng ngạch, đánh giá công chức; ưu tiên tuyển chọn những công chức, viên chức trẻ có năng lực thực sự, phẩm chất đạo đức tốt để đưa vào quy hoạch, đào tạo và bổ nhiệm giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý. Đây chính là động lực thúc đẩy tính tích cực, sự phấn đấu của công chức, viên chức, khắc phục được tình trạng khép kín, cục bộ, dựa vào quan hệ để tiến thân trước đây. - Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngành Nội vụ đến năm 2020 cụ thể như sau: + Về trình độ chuyên môn: Đào tạo sau đại học và nâng cao trình độ chuyên môn cho khoảng 100 người (trong đó, tập trung đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức trẻ vừa được quy hoạch, với các chuyên ngành chủ yếu như luật, hành chính, khoa học xã hội và nhân văn). + Về trình độ lý luận chính trị: Đào tạo cao cấp lý luận chính trị cho khoảng 50 người và trung cấp lý luận chính trị cho 120 người; ưu tiên bố trí đội ngũ cán bộ, công chức đã được bổ nhiệm giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý nhưng chưa đạt tiêu chuẩn về trình độ lý luận chính trị theo quy định. + Về trình độ ngoại ngữ, tin học, quản lý nhà nước: Trong giai đoạn 2012- 2020, tập trung thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng về ngoại ngữ, cập nhật kiến thức mới về quản lý nhà nước, nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của nền hành chính trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế; tiếp tục nâng cao trình độ tin học, góp phần xây dựng và hiện đại hóa công tác quản lý của chính phủ điện tử trong thời gian tới. Ngoài ra, tranh thủ các chương trình hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do các dự án của Bộ Nội vụ tài trợ để cập nhật, bổ sung kiến thức, nhất là trang bị các kỹ năng giao tiếp trong thực thi công vụ, kỹ năng quản lý nguồn nhân lực, kỹ năng xử lý tình huống bất ngờ trong tiếp xúc, quan hệ và giải quyết công việc của tổ chức, công dân... 3. Thực hiện tốt công tác quy hoạch đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành Nội vụ để thay thế, bổ sung trong những năm 2013-2020 - Một trong những nhiệm vụ quan trọng để phát triển nhân lực ngành Nội vụ giai đoạn từ nay đến năm 2020 là công tác quy hoạch. Quy hoạch để tạo sự chủ động, có tầm nhìn chiến lược trong công tác cán bộ; khắc phục tình trạng hẫng hụt trong đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, bảo đảm tính kế thừa, phát triển và sự chuyển tiếp liên tục, vững vàng giữa các thế hệ cán bộ; giữ vững đoàn kết nội bộ và sự ổn định chính trị trong cơ quan, phát huy tối đa tính hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ chính trị của ngành Nội vụ trong thời gian tới. - Chuẩn bị từ xa và tạo nguồn cán bộ dồi dào làm căn cứ để đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ đảm nhận các chức danh lãnh đạo, quản lý vững vàng về chính trị, trong sáng về đạo đức, thành thạo về chuyên môn, nghiệp vụ, có trình độ và năng lực, nhất là năng lực trí tuệ và thực tiễn tốt, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của ngành trong tình hình mới. - Việc quy hoạch cán bộ phải được sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của cấp ủy và được tiến hành đồng bộ từ dưới lên trên, đảm bảo dân chủ, khách quan và công khai. Cán bộ được quy hoạch phải đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định, bảo đảm số lượng, định hướng cơ cấu, độ tuổi và có ưu tiên cho cán bộ nữ. - Số lượng cán bộ đưa vào quy hoạch chức danh cấp trưởng phải từ 2 - 3 người; quy hoạch chức danh cấp phó phải từ 1,5 - 2 lần so với số lượng dự kiến bổ nhiệm. Đối với cán bộ trẻ, có năng lực và triển vọng phát triển lâu dài, có thể quy hoạch một người cho từ 2 - 3 chức danh; phấn đấu giai đoạn từ nay đến năm 2020, tỷ lệ cán bộ trẻ (dưới 45 tuổi) đưa vào quy hoạch chiếm tỷ lệ 60%, tỷ lệ cán bộ nữ chiếm 20-30%. III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT Để đạt được các mục tiêu phát triển nhân lực ngành Nội vụ giai đoạn từ nay đến năm 2020, tỉnh Thừa Thiên Huế kính đề nghị một số ý kiến như sau: 1. Nguồn nhân lực của ngành Nội vụ chủ yếu là công chức nhà nước, do Thủ tướng Chính phủ và Bộ Nội vụ quyết định phân bổ hàng năm. Vì vậy, để đảm bảo nguồn nhân lực bổ sung, thay thế trong thời gian tới, đề nghị Bộ Nội vụ quan tâm bổ sung biên chế hàng năm (trong đó, có tăng thêm biên chế của ngành Nội vụ), tạo điều kiện cho địa phương thực hiện đúng mục tiêu về số lượng nhân lực ngành Nội vụ trong giai đoạn tới. 2. Đề nghị Bộ Nội vụ quan tâm hỗ trợ địa phương thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức nói chung và cán bộ, công chức, viên chức của ngành Nội vụ nói riêng, nhất là các chương trình đào tạo, bồi dưỡng có sử dụng vốn ADB của Bộ Nội vụ. 3. Hiện nay, tỷ lệ cán bộ, công chức của ngành Nội vụ tỉnh Thừa Thiên Huế đang giữ ngạch chuyên viên chính còn rất thấp, chưa có cán bộ giữ ngạch chuyên viên cao cấp. Để xây dựng được cơ cấu công chức của ngành Nội vụ tại địa phương một cách hợp lý trong thời gian tới, đề nghị Bộ Nội vụ quan tâm phân bổ thêm chỉ tiêu thi nâng ngạch công chức hàng năm, nhằm động viên cán bộ, công chức phấn đấu công tác, nâng cao chất lượng đội ngũ theo kế hoạch đề ra. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Để tổ chức thực hiện tốt kế hoạch này, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện, hàng năm tổng hợp và xây dựng kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp của tỉnh nói chung; trong đó, có bổ sung biên chế tăng thêm của ngành Nội vụ, đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu về số lượng nhân lực của ngành theo kế hoạch đề ra. Nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung kịp thời các quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức; về chính sách thu hút, đãi ngộ nhân tài để phát triển nguồn nhân lực của tỉnh nói chung của ngành Nội vụ nói riêng trong thời gian tới. Phối hợp với Trường Chính trị Nguyễn Chí Thanh và các đơn vị đào tạo, bồi dưỡng khác trên địa bàn tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức tốt các khóa đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức; nghiên cứu tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn theo các chương trình đặc thù của ngành Nội vụ nhằm nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong ngành. 2. Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện căn cứ vào kế hoạch này để rà soát, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức của ngành Nội vụ tại đơn vị mình; hàng năm, xây dựng kế hoạch bổ sung biên chế và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. 3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước và các chương trình đào tạo, bồi dưỡng khác; bố trí đủ kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh theo kế hoạch được phê duyệt. Trên đây là kế hoạch phát triển nhân lực ngành Nội vụ tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế triển khai thực hiện, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch đề ra; định kỳ sơ kết, tổng kết và báo cáo UBND tỉnh. (Có kèm theo biểu thống kê thực trạng và dự báo nhu cầu nhân lực ngành Nội vụ đến năm 2020)./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Biểu số 01 THỐNG KÊ THỰC TRẠNG VÀ DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC NGÀNH NỘI VỤ ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Kế hoạch số 53/KH-UBND ngày 15/6/2012 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÂN CÔNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIAO LƯU GIỚI THIỆU MÔ HÌNH “CỬA HÀNG VĂN MINH, TIỆN LỢI” Căn cứ Kế hoạch số 232/KH-UBND-CTĐ2 ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Cụm thi đua II khối quận - huyện của thành phố về Tổ chức các hoạt động thi đua Cụm II năm 2012;
| 2,008
|
7,575
|
Căn cứ Công văn số 627/UBND-NV ngày 28 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Quận 8 về việc đăng ký mô hình năm 2012; Ủy ban nhân dân Quận 8 xây dựng kế hoạch phân công tổ chức phục vụ giao lưu mô hình “Cửa hàng văn minh, tiện lợi”, gồm những nội dung sau: I. Mục đích, yêu cầu: - Nhằm tổ chức, quán triệt và làm phong phú mô hình, giải pháp, kinh nghiệm trong thực hiện “Cửa hàng văn minh, tiện lợi” để các quận trong Cụm thi đua II nghiên cứu, rút kinh nghiệm; qua đó tạo được sự đồng thuận và chia sẻ các khó khăn, vướng mắc để cùng tháo gỡ. - Thông qua mô hình của Quận 8, các quận bạn có thể rút ra được những bài học kinh nghiệm trong quá trình nghiên cứu, tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao, góp phần tạo động lực to lớn trong việc thúc đẩy phong trào thi đua chung của thành phố; đồng thời, qua đó khơi dậy được tiềm năng, thế mạnh của các địa phương trong phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn từng quận. - Qua giao lưu, Quận 8 có điều kiện nhân rộng mô hình mới trên diện rộng để làm cơ sở phát động trong toàn quận cho những năm sau này . II. Nội dung thực hiện: 1. Tổ chức tốt công tác tuyên truyền, nhân rộng mô hình mới đến các địa phương trong cụm thi đua học tập, rút kinh nghiệm; thông qua đó, gắn với việc triển khai, thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng trong năm 2012 và phát động phong trào thi đua yêu nước trong giai đoạn tiếp theo. 2. Đi sâu phân tích, đánh giá, cách thức triển khai thực hiện và hiệu quả, tác động của công trình trong tình hình kinh tế - xã hội của địa phương. Những tiện ích trước mắt và lâu dài khi thực hiện hoàn thành công trình. 3. Đổi mới nhận thức phong trào thi đua yêu nước, xây dựng ý thức, quan điểm chỉ đạo đối với các mô hình, điển hình tiên tiến. III. Tổ chức thực hiện: 1. Địa điểm tổ chức hội nghị: dự kiến Hội trường Quận ủy Quận 8. 2. Phân công tổ chức thực hiện: a) Văn phòng UBND quận: phối hợp cùng Phòng Kinh tế Quận 8 chuẩn bị, hoàn thành báo cáo theo những nội dung Ủy ban nhân dân Quận 8 đã chỉ đạo (tại Công văn số 1366/UBND-NV ngày 12 tháng 6 năm 2012) và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua và Khen thưởng Quận 8 (thông qua Phòng Nội vụ) trước ngày 26 tháng 6 năm 2012. b) Sau khi hiệu chỉnh xong báo cáo, Phòng Kinh tế chuẩn bị các sơ đồ dự án, hình ảnh minh họa cho nội dung giao lưu; đồng thời chịu trách nhiệm trình bày, giới thiệu nội dung và trả lời các vấn đề, các ý kiến chất vấn, gợi ý của các quận bạn trong buổi giao lưu. c) Các thành viên trong Thường trực Hội đồng Thi đua và Khen thưởng Quận 8, Phòng Kinh tế trong phạm vi, chức năng và thực tiễn đã làm trong thời gian qua sẽ trình bày bổ sung những vấn đề mà các đại biểu đặt ra trong buổi giao lưu. d) Phòng Nội vụ Quận 8 (Thường trực Hội đồng Thi đua và Khen thưởng Quận 8) có trách nhiệm theo dõi đôn đốc, tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả; đồng thời, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân quận kịp thời xử lý các vướng mắc, khó khăn; qua đó, phối hợp với Văn phòng UBND chuẩn bị phục vụ hậu cần, tiếp khách dự hội nghị. e) Trung tâm Văn hóa Quận 8: chuẩn bị đèn chiếu, màn ảnh, scan báo cáo, âm thanh, ánh sáng, quay phim, chụp ảnh… phục vụ hội nghị. f) Phòng Tài chính - Kế hoạch Quận 8: tham mưu Ủy ban nhân dân quận về kinh phí phục vụ hội nghị. IV. Thời gian thực hiện: 1. Từ ngày 26 tháng 6 năm 2012 đến ngày 28 tháng 6 năm 2012: các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành chuẩn bị nội dung, tổ chức thực hiện kế hoạch. 2. Từ ngày 29 tháng 6 đến 31 tháng 6: Ban Tổ chức hội nghị của quận (gồm: Thường trực Hội đồng Thi đua và Khen thưởng Quận 8, Phòng Kinh tế, Văn phòng UBND Quận 8, Trung tâm Văn hóa và Phòng Tài chính - Kế hoạch) họp phân công thực hiện kế hoạch. 3. Trong thời gian từ ngày 01 đến ngày 05 tháng 7 năm 2012 quận sẽ tổ chức Hội nghị giao lưu với các quận bạn trong Cụm thi đua II theo nội dung kế hoạch này. Trên đây là kế hoạch tổ chức hoạt động giao lưu, giới thiệu mô hình “Cửa hàng văn minh, tiện lợi” của Quận 8. Yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2009/QĐ-UBND NGÀY 01/4/2009 CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 89/2007/TT-BTC ngày 25/07/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa; Theo đề nghị của Sở Giao thông – Vận Tải tại Tờ trình số 56/TTr-SGTVT ngày 13/1/2012, Sở Tài chính tại Tờ trình số 227/TTr-STC ngày 23/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi tiết 2.1, khoản 2, Điều 3, Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 01/4/2009 của UBND tỉnh về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh, như sau: 2.1. Bố trí không quá 80% chi hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng nhiệm vụ của đơn vị. Trong đó: Chi bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông không quá 1.000.000 đồng/người/tháng. * Thời gian thực hiện chi bồi dưỡng kể từ ngày 01/01/2012. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các nội dung khác tại Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 01/4/2009 của UBND tỉnh không thuộc phạm vi điều chỉnh tại quyết định này vẫn còn hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban An toàn giao thông tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông - Vận tải, Tư pháp, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng cơ quan Thanh tra giao thông Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chánh Thanh tra giao thông tỉnh và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 2561/QĐ-UBND NGÀY 25 THÁNG 11 NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG QUY ĐỊNH CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN, GIẢI PHÁP HỮU ÍCH TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến; Căn cứ Thông tư số 07/2012/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 02 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú; Căn cứ Quyết định số 2561/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định công nhận sáng kiến, giải pháp hữu ích trong cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 598/TTr-SNV ngày 29 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 2561/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định công nhận sáng kiến, giải pháp hữu ích trong cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 4 như sau: "Điều 4. Các điều kiện để công nhận sáng kiến 6. Những sáng kiến đủ hồ sơ hợp lệ được Hội đồng sáng kiến đánh giá, xếp loại một trong hai mức “Đạt" hoặc “Không đạt” (điểm bình quân của các thành viên đánh giá theo thang điểm 100): - Sáng kiến được đánh giá, xếp loại ở mức “Đạt” phải có điểm bình quân của các thành viên đánh giá từ 65 điểm trở lên (theo thang điểm 100), không có tiêu chuẩn nào dưới 12 điểm và có ít nhất 2/3 số thành viên đánh giá ở mức “Đạt”. Sáng kiến được đánh giá, xếp loại ở mức “Đạt” được xếp thành các loại sau: + Loại tốt: Từ 90 điểm trở lên (loại A); + Loại khá: Từ 75 đến dưới 90 điểm (loại B); + Loại trung bình: Từ 65 đến dưới 75 điểm đến (loại C); - Sáng kiến được đánh giá, xếp loại ở mức “Không đạt” có điểm bình quân của các thành viên đánh giá dưới 65 điểm (theo thang điểm 100). (có mẫu phiếu chấm điểm sáng kiến - Phụ lục 2)”. 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 7 Điều 4 như sau: “7. Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh chỉ xem xét, đánh giá những sáng kiến có đủ hồ sơ hợp lệ”. 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau: "Điều 10. Hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến 1. Hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến bao gồm: a) Báo cáo sáng kiến (kèm theo mẫu - Phụ lục 1). b) Các tài liệu, giấy tờ, hình ảnh liên quan (nếu có). c) Giấy chứng nhận sáng kiến cấp cơ sở nếu là sáng kiến đề nghị công nhận cấp tỉnh (kèm theo mẫu - Phụ lục 3). Hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh lập thành 03 bộ.
| 2,059
|
7,576
|
2. Nội dung báo cáo sáng kiến: a) Tác giả sáng kiến, hoặc các đồng tác giả sáng kiến (nếu có) và tỷ lệ đóng góp của từng đồng tác giả. b) Tên sáng kiến; lĩnh vực áp dụng. c) Thực trạng trước khi áp dụng sáng kiến. d) Mô tả bản chất của sáng kiến, trong đó chỉ rõ những thông tin cần được bảo mật (nếu có): - Tính mới, tính sáng tạo, tính khoa học; - Hiệu quả: Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã áp dụng sáng kiến (nếu có) và theo ý kiến của tác giả sáng kiến; - Khả năng và các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến; - Thời gian và những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có)”. Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; thành viên Hội đồng Sáng kiến cấp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phụ lục 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- BÁO CÁO SÁNG KIẾN (Tên sáng kiến:...........................................................) I. Tác giả sáng kiến, hoặc các đồng tác giả sáng kiến (nếu có) và tỷ lệ đóng góp của từng đồng tác giả (ghi rõ chức vụ, cơ quan, đơn vị công tác). II. Lĩnh vực áp dụng. III. Thực trạng trước khi áp dụng sáng kiến. IV. Mô tả bản chất của sáng kiến, trong đó chỉ rõ những thông tin cần được bảo mật (nếu có): 1. Tính mới, tính sáng tạo, tính khoa học; 2. Hiệu quả: Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã áp dụng sáng kiến (nếu có) và theo ý kiến của tác giả sáng kiến; 3. Khả năng và các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến; 4. Thời gian và những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có). V. Kết luận. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Ghi chú: (1) Trường hợp sáng kiến đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh. Phụ lục 2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHIẾU ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN CẤP ......... NĂM ...... 1. Tên sáng kiến: ………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………….……..………………………………………………………………………………………….. 2. Họ và tên tác giả sáng kiến:...…………………...….………Tỉ lệ đóng góp :……% 3. Họ và tên đồng tác giải sáng kiến:………………………… Tỉ lệ đóng góp :……% 4. Họ và tên người đánh giá :……………………………………….............................. 5. Nội dung đánh giá chấm điểm: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú : - Sáng kiến được đánh giá, xếp loại ở mức “Đạt” phải có điểm bình quân của các thành viên đánh giá từ 65 điểm trở lên (theo thang điểm 100), không có tiêu chuẩn nào dưới 12 điểm và có ít nhất 2/3 số thành viên đánh giá ở mức “Đạt”. Sáng kiến được đánh giá, xếp loại ở mức “Đạt” được xếp thành các loại sau: + Loại tốt: Từ 90 điểm trở lên (loại A); + Loại khá: Từ 75 đến dưới 90 điểm (loại B); + Loại trung bình: Từ 65 đến dưới 75 điểm đến (loại C); - Sáng kiến được đánh giá, xếp loại ở mức “Không đạt” có điểm bình quân của các thành viên đánh giá dưới 65 điểm (theo thang điểm 100). 6. Nhận xét và xếp loại sáng kiến: 6.1. Nhận xét .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 6.2. Xếp loại sáng kiến:................................................................................... <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phụ lục 3 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN SÁNG KIẾN CẤP ................ HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN ……………................. Căn cứ Quyết định số 2561/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định công nhận sáng kiến, giải pháp hữu ích trong cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Căn cứ Quyết định số ../QĐ-UBND ngày tháng năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định công nhận sáng kiến,giải pháp hữu ích trong cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Căn cứ Quyết định số …./QĐ-HĐSK ngày…. tháng … năm …của Hội đồng sáng kiến ……… về việc công nhận sáng kiến cấp ….. năm ….., CHỨNG NHẬN: Ông (Bà): Nguyễn Văn A - Chức vụ, cơ quan, đơn vị công tác. Là tác giả sáng kiến: ……../. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Thông tư số 06/2011/TT-BKH ngày 06/4/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Chánh Văn phòng UBND Thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính mới “Cấp, cấp đổi giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP” thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI “CẤP, CẤP ĐỔI GIẤY XÁC NHẬN ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ BỔ SUNG CHO DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/2010/NĐ-CP” THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2639/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI: I. Lĩnh vực đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn 1. Thủ tục Cấp, cấp đổi giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP. a. Trình tự thực hiện: - Tổ chức: + Chuẩn bị hồ sơ. + Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội (Bộ phận một cửa): số 16 Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội. + Nhận phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. + Nhận thông báo bổ sung hồ sơ (nếu có). - Sở Kế hoạch và Đầu tư: + Bộ phận một cửa hướng dẫn Tổ chức thực hiện các thủ tục theo quy định, lập phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giao cho khách. + Các bộ phận của Sở giải quyết hồ sơ theo quy định. + Trả kết quả (Thông báo hoàn thiện hồ sơ hoặc Giấy xác nhận ưu đãi). b. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan 16 Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội. c. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp (hoặc cấp đổi) “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP” (mẫu kèm theo). - Dự án đầu tư (hoặc dự án đầu tư điều chỉnh đối với nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án có thay đổi về điều kiện áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư quy định tại Điều 4, Nghị định số 61/2010/NĐ-CP): gồm các nội dung cơ bản của dự án theo quy định tại Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006, kèm theo thuyết minh, làm rõ căn cứ tính toán và đề xuất các khoản ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP. + Đối với dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước phải kèm theo bản sao có chứng thực Quyết định đầu tư (hoặc Quyết định phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư đối với dự án đầu tư điều chỉnh) của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật - Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện dự án từ khi bắt đầu hoạt động đến thời điểm đề nghị cấp “giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP” (đối với dự án đầu tư đã được triển khai), hoặc báo cáo tình hình và kết quả thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh (trong trường hợp cấp đổi). - Bản gốc “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP” (nếu là cấp đổi) - Giấy giới thiệu hoặc văn bản uỷ quyền hợp pháp của nhà đầu tư cho người đi nộp hồ sơ. - Số lượng hồ sơ: 09 bộ (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc). d. Thời hạn giải quyết: - 17 ngày làm việc (kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ), bao gồm: + Các cơ quan liên quan có ý kiến thẩm tra gửi Sở KH&ĐT: 07 ngày làm việc; + Sở KH&ĐT tổng hợp ý kiến thẩm tra, lập báo cáo thẩm tra: 05 ngày làm việc; + UBND TP xem xét cấp Giấy xác nhận ưu đãi: 05 ngày làm việc.
| 2,093
|
7,577
|
e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. f. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố Hà Nội. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội. - Cơ quan phối hợp giải quyết: Các sở ngành và cơ quan khác có liên quan. g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP. h. Phí lệ phí: Không có. i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ”. k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Là nhà đầu tư có dự án nông nghiệp thuộc diện đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư (được quy định tại Điều 3 của Nghị định 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ). l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; - Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; - Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; - Thông tư số 06/2011/TT-BKH ngày 06/4/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ”. MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP “GIẤY XÁC NHẬN ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ BỔ SUNG CHO DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/2010/NĐ-CP NGÀY 4/6/2010 CỦA CHÍNH PHỦ” (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP ĐỔI “GIẤY XÁC NHẬN ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ BỔ SUNG CHO DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/2010/NĐ-CP NGÀY 4/6/2010 CỦA CHÍNH PHỦ” Kính gửi:…….............................................................. Nhà đầu tư: (tên doanh nghiệp)............................................................................ ; Loại hình doanh nghiệp:........................................................................................ ; Quy mô doanh nghiệp:................................................................................... (siêu nhỏ, nhỏ vừa) Trụ sở chính:......................................................................................................... ; Điện thoại:……………………………..Fax............................................................. ; Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động/Giấy phép kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số…………. do ………… cấp ngày ……… tháng …………… năm ............... I. Đăng ký thực hiện dự án với nội dung sau: - Tên Dự án:........................................................................................................... ; - Lĩnh vực đầu tư:................................................................................................... ; - Địa điểm thực hiện Dự án:................................................................................... ; - Mục tiêu của Dự án:............................................................................................. ; - Tổng vốn đầu tư của Dự án:................................................................................ ; - Diện tích đất dự kiến sử dụng:............................................................................. ; - Số lao động Dự án sử dụng bình quân trong năm:.............................................. ; - Tiến độ thực hiện Dự án dự kiến:......................................................................... ; - Thời hạn hoạt động của Dự án:............................................................................ ; II. Kiến nghị ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 4/6/2010 của Chính phủ: a. Các khoản ưu đãi đầu tư đề nghị: - Miễn, giảm tiền sử dụng đất:.................................................................................. ; - Miễn giảm tiền thuê đất thuê mặt nước của Nhà nước:......................................... ; - Miễn giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất:............................. ; b. Các khoản hỗ trợ đầu tư đề nghị: - Hỗ trợ tiền thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân:............................... ; - Hỗ trợ kinh phí đào tạo:........................................................................................... ; - Hỗ trợ kinh phí phát triển thị trường (quảng cáo, hội chợ, triển lãm):..................... ; - Hỗ trợ kinh phí cho hoạt động tư vấn:..................................................................... ; - Hỗ trợ khoa học công nghệ:.................................................................................... ; - Hỗ trợ cước phí vận tải:.......................................................................................... ; III. Nhà đầu tư cam kết: - Về tính chính xác của những thông tin trên đây; - Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Hồ sơ kèm theo: - - Ghi chú: Đối với dự án đã triển khai thực hiện trước thời điểm Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 4/6/2010 của Chính phủ có hiệu lực, phần kiến nghị ưu đãi, hỗ trợ đầu tư nêu tại Mục II là cho thời hạn hoạt động còn lại của Dự án. MẪU “GIẤY XÁC NHẬN ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ BỔ SUNG CHO DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/2010/NĐ-CP NGÀY 4/6/2010 CỦA CHÍNH PHỦ” (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2011/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> GIẤY XÁC NHẬN ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ BỔ SUNG CHO DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/2010/NĐ-CP NGÀY 4/6/2010 CỦA CHÍNH PHỦ” (Số:………….. ngày…….. tháng……… năm……..) Căn cứ Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 4/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Đơn đề nghị cấp “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 4/6/2010 của Chính phủ” của Nhà đầu tư ……….. (tên doanh nghiệp); Căn cứ Báo cáo thẩm tra của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số ….., ngày……. tháng …….. năm ………… ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI XÁC NHẬN: Nhà đầu tư: (tên doanh nghiệp)............................................................................. Là doanh nghiệp:……………………..(siêu nhỏ/nhỏ/vừa) Trụ sở chính:.......................................................................................................... Điện thoại: ……………………Fax.......................................................................... Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động/Giấy phép kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số ……… do …………….. cấp ngày ………………… tháng…………………….. năm…………………….. Điều 1. Có dự án đầu tư: - Tên Dự án: ........................................................................................................... Là Dự án nông nghiệp:…………………………..(đặc biệt ưu đãi đầu tư/ưu đãi đầu tư/khuyến khích đầu tư) - Lĩnh vực đầu tư:.................................................................................................... - Địa điểm thực hiện:............................................................................................... - Mục tiêu của Dự án:.............................................................................................. - Tổng số vốn đầu tư của Dự án:............................................................................ - Diện tích đất dự kiến sử dụng:............................................................................. - Số lao động Dự án sử dụng bình quân trong năm:.............................................. - Tiến độ thực hiện Dự án dự kiến:......................................................................... - Thời hạn hoạt động của Dự án:............................................................................ Điều 2. Được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 4/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn như sau: 1. Các khoản ưu đãi đầu tư: (Chỉ ghi ưu đãi Nhà đầu tư được hưởng) - Miễn, giảm tiền sử dụng đất - Miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước - Miễn giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất: 2. Các khoản hỗ trợ đầu tư: (Chỉ ghi các hỗ trợ Nhà đầu tư được hưởng) Hỗ trợ tiền thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực (dưới 6 tháng/năm) Hỗ trợ phát triển thị trường: - Quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng - Triển lãm, hội chợ trong nước - Kinh phí tiếp cận thông tin thị trường, giá cả hàng hóa dịch vụ từ cơ quan xúc tiến thương mại của nhà nước: (ghi rõ được giảm 50% hay miễn phí) Hỗ trợ dịch vụ tư vấn: - Đầu tư - Quản lý - Nghiên cứu thị trường - Luật pháp - Sở hữu trí tuệ - Nghiên cứu khoa học - Chuyển giao công nghệ - Tư vấn áp dụng Hỗ trợ khoa học công nghệ: - Thực hiện đề tài nghiên cứu tạo ra công nghệ mới - Đầu tư mới để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm Hỗ trợ cước phí vận tải Điều 3. “Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 4/6/2010 của Chính phủ” được lập thành 02 (hai) bản gốc: 01 bản cấp cho Nhà đầu tư và 01 bản lưu tại cơ quan cấp. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG VỐN MUA BÙ HÓA CHẤT SÁT TRÙNG DỰ TRỮ QUỐC GIA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 1177/BNN-KH ngày 23 tháng 4 năm 2012, ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 3534/BKHĐT-KTDV ngày 21 tháng 5 năm 2012, của Bộ Tài chính tại văn bản số 7176/BTC-TCDT ngày 29 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung 74,31 tỷ đồng (bảy mươi tư tỷ ba trăm mười triệu đồng) từ nguồn dự phòng ngân sách Trung ương năm 2012 cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để mua bù đủ 340.000 lít sát trùng Benkocid; 110.000 lít Han-lodine và 420 tấn hóa chất Chlorine đưa vào dự trữ quốc gia. Việc quản lý và sử dụng số kinh phí nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO ĐỀ ÁN SỐ HÓA TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 2451/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Đề án số hóa truyền hình Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo), bao gồm: 1. Trưởng ban: Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Nguyễn Bắc Son. 2. Phó Trưởng ban: 01 Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. 3. Các ủy viên Ban Chỉ đạo là đại diện lãnh đạo của các cơ quan:
| 2,070
|
7,578
|
- Bộ Công Thương; - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Bộ Khoa học và Công nghệ; - Bộ Tài chính; - Đài Truyền hình Việt Nam. Sau 10 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các Bộ và cơ quan gửi văn bản cử nhân sự tham gia Ban Chỉ đạo về Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo 1. Ban Chỉ đạo giúp Thủ tướng Chính phủ: - Thống nhất chỉ đạo việc thực hiện Đề án số hóa truyền hình mặt đất trên phạm vi cả nước; - Quyết định thời điểm kết thúc truyền hình tương tự mặt đất để chuyển sang truyền hình số mặt đất trên phạm vi cả nước. 2. Chỉ đạo các Bộ, ngành và địa phương phối hợp tổ chức thực hiện Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất; kiểm soát, đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững cho các doanh nghiệp tham gia truyền dẫn, phát sóng số theo đúng Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020, Đề án số hóa và Quy hoạch về tần số vô tuyến điện về phát thanh, truyền hình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 3. Quyết định thời điểm kết thúc truyền hình tương tự mặt đất để chuyển sang truyền hình số mặt đất tại từng địa phương. 4. Tổng kết, đánh giá và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Đề án số hóa truyền hình mặt đất theo từng giai đoạn, để điều chỉnh, bổ sung lộ trình số hóa cho phù hợp với thực tế. Điều 3. Quy chế và tổ chức hoạt động 1. Ban Chỉ đạo hoạt động theo Quy chế do Trưởng Ban Chỉ đạo ban hành. 2. Trưởng ban, Phó Trưởng ban, các Ủy viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Nhiệm vụ cụ thể của các Ủy viên Ban Chỉ đạo do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. 3. Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo, được sử dụng bộ máy của mình để tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo. 4. Ban Chỉ đạo được mời các chuyên gia trong và ngoài nước để tham khảo ý kiến khi cần thiết. 5. Trưởng Ban Chỉ đạo, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Bộ Thông tin và Truyền thông; các Ủy viên Ban Chỉ đạo ký các văn bản chỉ đạo, sử dụng con dấu của Bộ, cơ quan mình phụ trách. Điều 4. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Trưởng Ban Chỉ đạo Đề án số hóa truyền hình Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, các thành viên Ban Chỉ đạo và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM GIẢI PHÁP HỖ TRỢ HỘ NGHÈO NÂNG CAO ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CHỖ Ở, ỨNG PHÓ VỚI LŨ, LỤT VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Triển khai thí điểm giải pháp hỗ trợ hộ nghèo nâng cao điều kiện an toàn chỗ ở, ứng phó với lũ, lụt vùng Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung để rút kinh nghiệm trước khi triển khai trên diện rộng. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện 1. Triển khai thí điểm xây dựng chòi phòng tránh lũ, lụt cho 700 hộ nghèo tại 14 xã bị ảnh hưởng nặng bởi lũ, lụt thuộc 7 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên (mỗi tỉnh 2 xã, mỗi xã 50 hộ nghèo do địa phương lựa chọn). 2. Nhà nước hỗ trợ, cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình tham gia đóng góp để xây dựng được chòi phòng tránh lũ, lụt có sàn sử dụng cao hơn mức ngập lụt từ 1,5 - 3,6 m tại vị trí xây dựng, diện tích xây dựng sàn vượt lũ tối thiểu 10 m2; các kết cấu chính như móng, khung, sàn tương đương kết cấu của gian nhà ở xây dựng kiên cố; giá thành xây dựng tối thiểu 30 triệu đồng/chòi phòng tránh lũ, lụt. 3. Huy động từ nhiều nguồn vốn để thực hiện, kết hợp giữa Trung ương, địa phương và nhân nhân cùng làm; thực hiện lồng ghép các nguồn vốn thuộc các chương trình, mục tiêu trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 4. Hỗ trợ trực tiếp đến hộ gia đình thuộc diện đối tượng quy định. 5. Đảm bảo công khai, công bằng và minh bạch trên cơ sở pháp luật và chính sách của Nhà nước; phù hợp với điều kiện thực tiễn, gắn với quy hoạch phát triển nông thôn mới của địa phương. Điều 3. Đối tượng hỗ trợ 1. Hộ gia đình được hỗ trợ theo quy định của Quyết định này phải có đủ các điều kiện sau: a) Là hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 và là hộ độc lập có thời gian tối thiểu 01 năm tính từ thời điểm tách hộ đến khi Quyết định này có hiệu lực thi hành, được cấp có thẩm quyền công nhận; bao gồm những hộ đã có nhà ở và những hộ thuộc diện được hỗ trợ theo các chương trình, chính sách hỗ trợ nhà ở khác của Nhà nước, địa phương và các tổ chức, đoàn thể. b) Chưa có nhà ở kiên cố có sàn sử dụng cao hơn mức ngập lụt từ 1,5 - 3,6 m tính từ nền nhà (Những hộ cư trú tại những nơi có mức ngập sâu >3,6 m tính tại vị trí xây dựng nhà ở thì thực hiện di dời đến nơi an toàn theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến 2015). 2. Trường hợp xã được chọn để triển khai thí điểm có số hộ nghèo thuộc diện đối tượng nhiều hơn 50 hộ thì tiến hành lựa chọn số hộ thuộc diện đối tượng để hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên sau: a) Hộ gia đình có công với cách mạng; b) Hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số; c) Hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn (già cả, neo đơn, tàn tật…); d) Hộ gia đình đang sinh sống trong thôn, bản đặc biệt khó khăn; đ) Các hộ gia đình còn lại. Điều 4. Mức hỗ trợ, mức vay và phương thức cho vay 1. Mức hỗ trợ Đối với những hộ thuộc diện đối tượng theo quy định của Quyết định này được ngân sách trung ương hỗ trợ 10 triệu đồng/hộ để thực hiện. 2. Mức vay và phương thức cho vay a) Mức vay Đối với những hộ thuộc diện đối tượng theo quy định của Quyết định này, nếu có nhu cầu, được vay với mức tối đa 10 triệu đồng/hộ để thực hiện. Lãi suất vay 3%/năm. Thời hạn vay 10 năm, trong đó thời gian ân hạn là 5 năm, thời gian trả nợ là 5 năm bắt đầu từ năm thứ 6, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 20% tổng số vốn đã vay. b) Phương thức cho vay: Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện phương thức ủy thác cho vay từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội hoặc trực tiếp cho vay. Đối với phương thức cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội, việc quản lý vốn bằng tiền, ghi chép kế toán và tổ chức giải ngân đến người vay do Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện. 3. Đóng góp của hộ gia đình và huy động các nguồn vốn khác từ cộng đồng để thực hiện với mức tối thiểu 10 triệu đồng/hộ. Điều 5. Nguồn vốn và số vốn thực hiện 1. Vốn ngân sách trung ương hỗ trợ các hộ gia đình thuộc diện đối tượng xây dựng thí điểm chòi phòng tránh lũ, lụt theo quy định tại Quyết định này là 7 tỷ đồng (mỗi tỉnh 1 tỷ đồng). 2. Ngân hàng Chính sách xã hội bảo đảm kinh phí cho các hộ gia đình thuộc diện đối tượng xây dựng thí điểm chòi phòng tránh lũ, lụt theo quy định tại Quyết định này là 7 tỷ đồng (mỗi tỉnh 1 tỷ đồng). Nguồn vốn cho vay do ngân sách trung ương cấp 50% trên tổng số vốn vay cho Ngân hàng Chính sách xã hội, 50% còn lại do Ngân hàng Chính sách xã hội huy động. Ngân sách trung ương cấp bù chênh lệch lãi suất cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định. 3. Các hộ gia đình huy động bổ sung vốn để xây dựng thí điểm chòi phòng tránh lũ, lụt đảm bảo diện tích và chất lượng quy định với mức tối thiểu 10 triệu đồng/hộ (tổng số vốn huy động bổ sung không thấp hơn 7 tỷ đồng) từ các nguồn sau: a) Vốn tham gia đóng góp của hộ gia đình và huy động từ cộng đồng, dòng họ; b) Vốn vận động từ “Quỹ vì người nghèo” do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp vận động hỗ trợ cho các đối tượng là hộ nghèo và từ các doanh nghiệp do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam huy động; c) Vốn huy động từ việc vận động, tiếp nhận các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra theo Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ (Quỹ cứu trợ). Điều 6. Cách thức thực hiện 1. Lựa chọn và phê duyệt danh sách hỗ trợ a) Ủy ban nhân dân xã lựa chọn và lập danh sách các hộ được hỗ trợ, trình Ủy ban nhân dân huyện; b) Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt danh sách các hộ được hỗ trợ, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Cấp vốn hỗ trợ a) Căn cứ số vốn được phân bổ từ ngân sách trung ương và các nguồn vốn huy động khác, Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ cho cấp huyện. b) Căn cứ số vốn được Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ, Ủy ban nhân dân huyện phân bổ vốn cho cấp xã, đồng thời thông báo danh sách các hộ gia đình thuộc đối tượng đã được phê duyệt cho Ngân hàng Chính sách xã hội cùng cấp để thực hiện cho vay. Việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 3. Thực hiện xây dựng Ủy ban nhân dân xã hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các hộ gia đình xây dựng chòi phòng tránh lũ, lụt đảm bảo yêu cầu diện tích và chất lượng theo quy định của Quyết định này và vận động các hộ gia đình tự xây dựng. Đối với hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn (già cả, neo đơn, tàn tật…) không thể tự xây dựng được thì Ủy ban nhân dân xã phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của địa phương tổ chức hỗ trợ xây dựng cho các đối tượng này.
| 2,161
|
7,579
|
Điều 7. Tiến độ thực hiện 1. Từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2012: Thực hiện thiết kế mẫu chòi phòng tránh lũ, lụt; lựa chọn xã để triển khai thí điểm; lựa chọn và phê duyệt danh sách hộ nghèo để hỗ trợ thí điểm. 2. Từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 3 năm 2013: Triển khai thực hiện thí điểm. 3. Từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2013: Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm; báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả triển khai thí điểm và đề xuất giải pháp triển khai trên diện rộng. Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Đối với các Bộ, ngành trung ương: a) Bộ Xây dựng: - Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội và các Bộ, ngành liên quan khác hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện theo đúng mục tiêu và yêu cầu; - Tổ chức rút kinh nghiệm, tổng hợp kết quả, đánh giá hiệu quả việc triển khai thí điểm, đồng thời đề xuất giải pháp để triển khai trên diện rộng, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; - Bố trí kinh phí cho công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, tổng kết, đánh giá việc triển khai thí điểm từ nguồn chi thường xuyên được giao hàng năm cho Bộ Xây dựng. b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính bố trí vốn ngân sách trung ương năm 2012 cho các địa phương thực hiện theo quy định của Quyết định này; c) Bộ Tài chính: - Bố trí vốn từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2012 cho các địa phương và bố trí vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay theo quy định của Quyết định này; - Hướng dẫn các địa phương lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ và sử dụng kinh phí quản lý việc triển khai thí điểm. d) Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện xây dựng kế hoạch tín dụng, kế hoạch huy động vốn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; thực hiện cho vay, thu hồi nợ vay theo quy định tại Quyết định này và thực hiện xử lý nợ rủi ro theo quy định hiện hành. 2. Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh: a) Chịu trách nhiệm về tổ chức triển khai thực hiện thí điểm trên địa bàn. b) Chỉ đạo việc lựa chọn và phê duyệt các xã bị ảnh hưởng nặng bởi lũ, lụt để triển khai thí điểm; chỉ đạo việc lựa chọn và lập danh sách các hộ thuộc diện đối tượng; chỉ đạo các Sở Xây dựng thiết kế một số mẫu chòi phòng tránh lũ, lụt để người dân lựa chọn; chỉ đạo việc lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; chỉ đạo việc lập và phê duyệt danh sách hộ gia đình có nhu cầu vay vốn để xây dựng chòi phòng tránh lũ, lụt theo quy định của Quyết định này. Ngoài nguồn vốn và số vốn quy định tại Điều 5 Quyết định này, tùy điều kiện thực tế, các tỉnh hỗ trợ thêm từ ngân sách địa phương để nâng cao chất lượng chòi phòng tránh lũ, lụt của các hộ gia đình. c) Giao việc tổ chức triển khai thí điểm cho Ban chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở của tỉnh và các cấp huyện, xã được lựa chọn triển khai thực hiện thí điểm; giao Sở Xây dựng là cơ quan thường trực chỉ đạo thực hiện việc triển khai thí điểm. d) Bố trí kinh phí quản lý việc triển khai thí điểm từ ngân sách địa phương với mức tối đa không quá 0,5% tổng kinh phí Trung ương hỗ trợ và vốn vay Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện theo quy định. đ) Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện; không để xảy ra thất thoát, tiêu cực; đảm bảo các hộ gia đình thuộc diện đối tượng có chòi phòng tránh lũ, lụt sau khi được hỗ trợ theo quy định của Quyết định này. e) Định kỳ hàng tháng có báo cáo kết quả thực hiện việc triển khai thí điểm trên địa bàn gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. g) Tổ chức các ngành, các cấp trong tỉnh tham quan, học tập, rút kinh nghiệm để triển khai trên diện rộng. 3. Đối với Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: a) Có trách nhiệm chỉ đạo các cấp bộ Đoàn tuyên truyền, phổ biến chính sách; tham gia vận động các tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng ủng hộ bằng tiền, vật liệu xây dựng hoặc ngày công lao động để giúp đỡ các hộ nghèo xây dựng chòi phòng tránh lũ, lụt. b) Chỉ đạo tổ chức Đoàn Thanh niên các địa phương trong Chương trình triển khai thí điểm có trách nhiệm tham gia xây dựng chòi phòng tránh lũ, lụt cho các hộ gia đình; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xây dựng chòi phòng tránh lũ, lụt cho các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn (già cả, neo đơn, tàn tật …). Điều 9. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên và Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA "QUY ĐỊNH VIỆC BÁN, CHO THUÊ, CHO THUÊ MUA VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ” BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2010/QĐ-UBND NGÀY 16/8/2010 CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/2/2009 của Chính phủ Xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Căn cứ Nghị định số 71/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ và Quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ và Quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4706/TTr-SXD-PTN ngày 08 tháng 7 năm 2011 và Tờ trình số 2214/TTr-SXD-PTN ngày 18/4/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của "Quy định việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị" ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 16/8/2010 của UBND Thành phố Hà Nội" như sau: 1. Sửa đổi khoản 4, 5 Điều 5 như sau: 4. Đối với các trường hợp có nhu cầu mua và thuê mua nhà ở thu nhập thấp thì phải là đối tượng có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại các quận và đối tượng hưởng lương ngân sách có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại các huyện. Trường hợp đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, nếu chưa có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú thì phải có xác nhận của đơn vị nơi người đó đang công tác về chức vụ, thời gian công tác, thực trạng về nhà ở. 5. Các đối tượng thuộc diện được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp phải có mức thu nhập bình quân hàng tháng không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. 2. Sửa Khoản Điểm 4 Khoản 2 Điều 6 như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Chỉ xác nhận hồ sơ mua, thuê, thuê mua nhà 01 lần duy nhất (Đối với trường hợp là người có công với cách mạng cũng chỉ được xác nhận cho 01 người trong gia đình). - Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đạt được các tiêu chí ưu tiên khác nhau, thì chỉ tính tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất. 3. Bổ sung đoạn cuối khoản 1 Điều 8 như sau: - Đối với các hộ gia đình mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp: Nếu sau 03 tháng kể từ khi bàn giao căn hộ mà hộ gia đình không đến ở thì coi như không có nhu cầu ở và cơ quan quản lý sẽ chấm dứt Hợp đồng và thu hồi căn hộ theo quy định. - Ngoài Hợp đồng mua nhà với chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp, người mua nhà thu nhập thấp phải có Bản cam kết của người mua nhà trước khi ký và ảnh của các thành viên hộ gia đình. 4. Sửa đổi khoản 5 Điều 20 như sau: 5. UBND xã, phường, quận, huyện: - UBND các xã, phường, quận, huyện tổ chức cưỡng chế đối với trường hợp thu hồi nhà thu nhập thấp. - UBND các xã, phường chịu trách nhiệm về việc xác nhận về hộ khẩu và tình trạng nhà ở hiện tại cho các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp đảm bảo theo đúng quy định. - Mỗi hộ gia đình thuộc đối tượng, điều kiện mua nhà ở cho người thu nhập thấp chỉ được lập hồ sơ mua nhà 1 lần và việc xác nhận về tình trạng nhà ở của các hộ gia đình khi đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp xác nhận rõ: chưa có nhà ở, hoặc đã có nhà ở nhưng diện tích ở bình quân < 5m2/người và chỉ được xác nhận 01 lần duy nhất cho mỗi hộ gia đình đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp. - Niêm yết công khai danh sách các dự án nhà ở thu nhập thấp đã nhận đơn mua nhà thu nhập thấp tại trụ sở UBND phường. - Mở sổ theo dõi các trường hợp UBND phường xác nhận về hộ khẩu và thực trạng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà thu nhập thấp, thông báo công khai để người dân biết và tham gia giám sát việc thực hiện chủ trương của Thành phố. - Đối với các trường hợp có hộ khẩu tạm trú khi lập hồ sơ mua nhà ngoài việc xác nhận về tình trạng nhà ở tại nơi tạm trú, yêu cầu bổ sung tình trạng nhà ở do địa phương xác nhận tại nơi đăng ký Hộ khẩu thường trú.
| 2,076
|
7,580
|
5. Bổ sung khoản 8 Điều 20 như sau: 8. Công an Thành phố Hà Nội: Chỉ đạo công an các phường tại nơi có dự án nhà ở thu nhập thấp tiến hành kiểm tra thường xuyên, nắm bắt việc thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu để phát hiện việc mua bán nhà sai quy định. 6. Sửa đổi Điều 12 Phụ lục số 02 (Mẫu Hợp đồng mua bán căn hộ nhà ở thu nhập thấp kèm theo Quyết định) bản quy định như sau: Điều 12. Chấm dứt Hợp đồng Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau: 1. Hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng bằng văn bản, (trong trường hợp này, hai bên sẽ thỏa thuận các điều kiện và thời hạn chấm dứt). 2. Bên mua chậm trễ thanh toán tiền mua nhà quá … tháng theo thỏa thuận tại Điều 6 và Điều 7 của hợp đồng này. 3. Bên bán giao nhà chậm theo hợp đồng quá ….. tháng phải chịu phạt số tiền là ….; trường hợp chậm quá …… tháng bên mua có thể chấm dứt hợp đồng. 4. Sau 03 tháng kể từ khi bàn giao căn hộ mà bên mua không đến ở thì coi như không có nhu cầu ở và cơ quan quản lý sẽ Chấm dứt Hợp đồng và thu hồi căn hộ theo quy định. 5. Bên mua cho người khác sử dụng nhà hoặc vi phạm quy chế quản lý nhà. 6. Các thỏa thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật ……………………………………… Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các sở, ban ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở thu nhập thấp và cá nhân mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn Thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI Trong những năm gần đây, hoạt động xuất bản trên địa bàn tỉnh phát triển nhanh cả về quy mô và chất lượng sản phẩm, góp phần tích cực vào việc tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Nhiều cơ sở in có công nghệ hiện đại, in được các sản phẩm số lượng lớn, cơ bản đáp ứng được nhu cầu in ấn trên địa bàn tỉnh. Hoạt động phát hành xuất bản phẩm từng bước đáp ứng nhu cầu tìm hiểu, khai thác thông tin, nâng cao dân trí, quảng bá, giới thiệu của các tổ chức, cá nhân và yêu cầu ngày càng cao trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, các hoạt động trên lĩnh vực này vẫn còn những tồn tại cần tăng cường quản lý, khắc phục. Đặc biệt, việc xuất bản bản tin, đặc san chuyên ngành của một số cơ quan, đơn vị vẫn còn hạn chế về nghiệp vụ quản lý, chất lượng thông tin, chưa thực hiện bảo đảm theo quy định về quảng cáo, nộp lưu chiểu. Hoạt động in, photocopy, phát hành xuất bản phẩm trong tỉnh còn những hạn chế như: Một số cơ sở chưa có giấy phép kinh doanh, không làm hồ sơ quản lý an ninh trật tự; chưa có bằng, chứng chỉ đã đào tạo nghề in do cơ quan chức năng cấp; không tuân thủ các quy định về in sản phẩm (kể cả kinh doanh và không kinh doanh; phát hành, phổ biến những xuất bản phẩm các tài liệu, xuất bản phẩm chưa được phép lưu hành, bị đình bản, thu hồi; khi thay đổi địa điểm hoặc chia tách cơ sở sản xuất kinh doanh, chủ sở hữu không thông báo với cơ quan chức năng v.v… nên công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực này gặp nhiều khó khăn. Để tăng cường hơn nữa công tác quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng hoạt động xuất bản trên địa bàn tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban ngành, hội đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện nghiêm túc những công việc sau đây : I- VỀ CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN 1. Các sở, ban ngành, hội đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, doanh nghiệp, các cơ sở hoạt động trong lĩnh vực xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm có trách nhiệm tăng cường đẩy mạnh hoạt động phổ biến, tuyên truyền các quy định của pháp luật về hoạt động xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm. 2. Việc xuất bản bản tin, đặc san, xuất bản phẩm phải gắn liền với việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, góp phần nâng cao dân trí, phát triển kinh tế, mở rộng giao lưu văn hoá, khoa học công nghệ thuộc phạm vi của cơ quan, đơn vị và địa phương. II- THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN 1. Tiến hành lập quy hoạch phát triển ngành xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh, phù hợp và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản và phát hành xuất bản phẩm trên mạng thông tin máy tính (mạng Internet). 3. Thường xuyên theo dõi, quản lý và thẩm định chặt chẽ, đầy đủ nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu theo đúng quy định của Nhà nước. III- TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ XUẤT BẢN; DOANH NGHIỆP, CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN, PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm gồm: đăng ký kế hoạch xuất bản, làm thủ tục xin giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh, giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm; quản lý, theo dõi hoạt động in; nộp lưu chiểu xuất bản phẩm. IV- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN NGÀNH VÀ UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ 1. Các sở, ban ngành, hội đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về hoạt động xuất bản. b) Rà soát, bố trí nhân sự có năng lực và trách nhiệm phụ trách việc thực hiện biên tập, xuất bản các xuất bản phẩm, tài liệu của cơ quan, đơn vị và địa phương. Nội dung phải gắn với lĩnh vực, phạm vi hoạt động của cơ quan, đơn vị và địa phương; thông tin phải bảo đảm tính chính trị, khoa học, giáo dục; bản tin, tài liệu phải có sự đa dạng, hấp dẫn cả về hình thức lẫn nội dung. c) Cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm xuất bản bản tin phải thực hiện đúng nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin do cơ quan có thẩm quyền cấp. Thực hiện nộp lưu chiểu đúng thời gian và số lượng theo quy định, từng bước mở rộng phạm vi phát hành. d) Có kế hoạch đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về công tác biên tập, nghiệp vụ viết tin, bài cho cán bộ phụ trách biên tập nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và chất lượng bản tin cơ quan, đơn vị và địa phương. 2. Sở Thông tin và Truyền thông a) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tăng cường quản lý hoạt động in, photocopy, phát hành xuất bản phẩm; tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về hoạt động in, photocopy và phát hành xuất bản phẩm trong các cơ quan, tổ chức, các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là các công ty in, cơ sở in, photocopy; đơn vị phát hành xuất bản phẩm; lập quy hoạch phát triển ngành xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt trước ngày 31/8/2012. b) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh triển khai thực hiện Nghị định số 02/2011/NĐ-CP ngày 06/01/2011 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản; Thông tư liên tịch số 16/2009/TTLT- BTTTT-BCA ngày 12/5/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Công an về phòng, chống in lậu; quản lý chặt chẽ việc đăng ký, sử dụng máy photocopy màu; kiện toàn bộ máy thanh tra của ngành và phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở in, photocopy và những doanh nghiệp, cơ sở và các cá nhân kinh doanh xuất bản phẩm nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật, nhất là những đối tượng mua bán sách giả, sách lậu, sách in nối bản, các xuất bản phẩm thuộc loại mê tín, dị đoan, kinh dị, bạo lực, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục và văn hóa Việt Nam. c) Rà soát, cấp giấy phép in xuất bản phẩm và sản phẩm không phải là xuất bản phẩm cho các cơ sở in có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật theo quy định tại Thông tư số 22/2010/TT-BTTTT ngày 06/10/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về tổ chức và hoạt động in. Thực hiện việc tiếp nhận Hồ sơ xin cấp giấy phép nhập khẩu và thẩm định nội dung xuất bản phẩm không kinh doanh theo đúng quy định tại Điều 11 và 12 Thông tư số 02/2010/TT-BTTTT ngày 11/01/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông. d) Chỉ đạo và hướng dẫn Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố tiếp tục rà soát thống kê, quản lý chặt chẽ các cơ sở in, photocopy, các cơ sở bán, cho thuê xuất bản phẩm tại địa phương; tăng cường quản lý xuất bản phẩm lưu hành trên thị trường, đặc biệt lưu ý sách giả, sách lậu, sách in nối bản; kịp thời thông báo cho các cơ sở kinh doanh xuất bản phẩm về những ấn phẩm không được phép lưu hành, để thực hiện quản lý theo quy định của pháp luật. đ) Phối hợp Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ, Sở Tư pháp, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Bưu điện tỉnh và các cơ quan trên địa bàn tỉnh hỗ trợ về tài liệu, sách báo cho các Điểm Bưu điện văn hóa xã; phát động xây dựng tủ sách pháp luật và phong trào đọc sách trong nhân dân. e) Phổ biến và hướng dẫn thực nội dung Chỉ thị này cho các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh. g) Hàng năm, tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ Chủ cơ sở và cán bộ lãnh đạo, quản lý của các cơ sở in, photocopy, phát hành xuất bản phẩm nhằm kịp thời hướng dẫn và phổ biến các văn bản mới được ban hành để triển khai thực hiện. 3. Sở Công Thương Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường Quảng Ngãi phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường quản lý, kiểm tra hoạt động kinh doanh của các cơ sở in, photocopy, phát hành xuất bản phẩm.
| 2,060
|
7,581
|
4. Công an tỉnh a) Chỉ đạo rà soát số cơ sở hoạt động in, photocopy màu trên địa bàn, hướng dẫn chủ cơ sở chấp hành nghiêm Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ và Thông tư 33/2010/TT-BCA ngày 05/10/2010 của Bộ Công an quy định điều kiện về an ninh trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Thực hiện tốt các biện pháp quản lý, phòng ngừa, đấu tranh phát hiện kịp thời những vi phạm trên lĩnh vực hoạt động in, photocopy màu. b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động in, photocopy, phát hành xuất bản phẩm; điều tra xử lý nghiêm các hành vi vi phạm Luật Xuất bản. 5. Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ngãi, Báo Quảng Ngãi Thường xuyên tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về các quy định của pháp luật, nêu gương điển hình của các đơn vị, cá nhân trong hoạt động in, phát hành xuất bản phẩm. 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Chỉ đạo các ngành chức năng tăng cường công tác tuyên truyền những quy định của Nhà nước về hoạt động in, phát hành xuất bản phẩm; có kế hoạch thanh tra, kiểm tra những cơ sở in, photocopy, phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn quản lý; xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật những cơ sở vi phạm. 7. Công tác báo cáo định kỳ Hàng năm, các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị này về UBND tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) trước ngày 20/11. Giao Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Yêu cầu các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện nghiêm các nội dung của Chỉ thị này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để xem xét, chỉ đạo Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ DI TÍCH QUỐC GIA TRƯỜNG LŨY TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 26/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18/6/2009; Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa; Căn cứ Quyết định số 05/2003/QĐ-BVHTT ngày 06/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin về việc ban hành Quy chế bảo quản lý, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 487/TTr-SVHTTDL ngày 11/5/2012 về việc đề nghị ra Quyết định ban hành Quy chế quản lý và bảo vệ Di tích Trường Lũy tỉnh Quảng Ngãi và Báo cáo thẩm định số 54/BC-STP ngày 20/4/2012 của Sở Tư pháp thẩm định dự thảo Quyết định ban hành Quy chế quản lý và bảo vệ Di tích Trường Lũy tỉnh Quảng Ngãi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và bảo vệ Di tích Quốc gia Trường Lũy tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học - Công nghệ, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện: Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Đức Phổ, Nghĩa Hành, Trà Bồng, Sơn Hà, Minh Long, Ba Tơ; Chủ tịch UBND các xã, thị trấn có Di tích Quốc gia Trường Lũy; các tổ chức, cá nhân và Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ DI TÍCH QUỐC GIA TRƯỜNG LŨY TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 12/2012/QĐ-UBND ngày 14/6/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích; trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân liên quan trong hoạt động bảo vệ, tôn tạo và phát huy giá trị di tích. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân người Việt Nam; các tổ chức, cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài có liên quan đến các hoạt động quản lý, nghiên cứu, khai thác, bảo vệ và phát huy giá trị Di tích Quốc gia Trường Lũy tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Di tích Trường Lũy) thuộc các huyện: Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Đức Phổ, Nghĩa Hành, Trà Bồng, Sơn Hà, Minh Long và Ba Tơ. Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ Di tích Trường Lũy được Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch xếp hạng Di tích Quốc gia và được bảo vệ nguyên vẹn theo quy định của pháp luật về bảo vệ di tích lịch sử văn hóa. Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. San lấp mặt bằng, xây dựng các công trình, khai thác đất đá của Di tích Trường Lũy và trong khu vực bảo vệ Di tích Trường Lũy. 2. Đổ chất thải công nghiệp, nông nghiệp và các chất thải sinh hoạt trong khu vực bảo vệ làm ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường của Di tích Trường Lũy. 3. Thăm dò, khai quật để tìm cổ vật, di vật trái phép trong khu vực bảo vệ của Di tích Trường Lũy. 4. Không đào ao - hồ, trồng cây lâu năm trong khu vực bảo vệ Di tích Trường Lũy khi chưa có quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 5. Làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành Di tích Trường Lũy như đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong Di tích Trường Lũy hoặc tu bổ, phục hồi không đúng với yếu tố gốc cấu thành Di tích Trường Lũy và các hành vi khác khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch; tuyên truyền, giới thiệu sai lệch về nội dung và giá trị của Di tích Trường Lũy. 6. Lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa để trục lợi, hoạt động mê tín dị đoan và thực hiện những hành vi khác trái pháp luật. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Quy định khu vực bảo vệ Di tích Trường Lũy Khu vực bảo vệ Di tích Trường Lũy gồm có Khu vực 1 và Khu vực 2 được xác định cụ thể tại Biên bản khoanh vùng bảo vệ Di tích Trường Lũy được UBND tỉnh, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, UBND các xã có di tích ký ngày 05/01/2011, đề nghị Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch Quyết định xếp hạng di tích lịch sử văn hóa cấp Quốc gia. 1. Khu vực bảo vệ 1 của Di tích Trường Lũy được tính từ chân lũy ra 2 bên, mỗi bên rộng 200m dọc theo lũy. 2. Khu vực bảo vệ 2 của Di tích Trường Lũy được tính từ mép khu vực bảo vệ 1 ra mỗi bên lũy, mỗi bên rộng 300m dọc theo lũy. Điều 6. Nghiên cứu khoa học, bảo tồn, tu bổ, tôn tạo, phục hồi Di tích Trường Lũy 1. Việc nghiên cứu khoa học, bảo tồn, tu bổ, tôn tạo, phục hồi và phát huy giá trị Di tích Trường Lũy phải tuân thủ theo Luật Di sản văn hoá, Luật Xây dựng, Luật đất đai và Quyết định số 05/2003/QĐ-BVHTT ngày 06/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá và Thông tin (nay là Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch) về việc ban hành Quy chế bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; Quy hoạch tổng thể bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Di tích Trường Lũy (khi được UBND tỉnh phê duyệt) và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 2. Các hoạt động nghiên cứu khoa học, bảo tồn, tu bổ, tôn tạo, phục hồi di tích trong các khu vực bảo vệ của Di tích Trường Lũy phải được sự cho phép của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch và báo cáo bằng văn bản cho Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch sau khi kết thúc để theo dõi, giám sát. Điều 7. Đào tạo, bồi dưỡng Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị Di tích Trường Lũy ở các huyện, xã có Di tích Trường Lũy đi qua bằng các hình thức ngắn hạn, dài hạn để đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch 1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương liên quan tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc nghiên cứu, sưu tầm di tích của các tổ chức, cá nhân là người Việt Nam, người nước ngoài vào nghiên cứu, sưu tầm Di tích Trường Lũy. 2. Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước các hoạt động bảo tồn di sản văn hoá và các giá trị của Di tích Trường Lũy để phục vụ phát triển du lịch. 3. Chỉ đạo và hướng dẫn Phòng Văn hoá và Thông tin các huyện có Di tích Trường Lũy phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan trong việc bảo tồn, phát huy giá trị Di tích Trường Lũy. 4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý những vi phạm trong công tác quản lý và bảo vệ Di tích Trường Lũy. 5. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo tồn, phát huy giá trị Di tích Trường Lũy. 6. Cùng với thời điểm lập dự toán hàng năm, trên cơ sở dự toán kinh phí do các cơ quan, đơn vị lập, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổng hợp kinh phí phục vụ công tác bảo tồn trùng tu, tôn tạo và phát huy giá trị của Di tích Trường Lũy gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư. 7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách khuyến khích, huy động các nguồn lực trong xã hội tham gia vào các hoạt động bảo tồn và phát huy gia trị Di tích Trường Lũy.
| 2,071
|
7,582
|
Điều 9. Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Phối hợp với Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện có Di tích Trường Lũy cập nhật ranh giới và diện tích bảo vệ Di tích Trường Lũy vào quy hoạch sử dụng đất và cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định, tham mưu việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Di tích Trường Lũy đảm bảo yêu cầu bảo vệ và phát huy giá trị Di tích Trường Lũy. 2. Phối hợp với Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định đối với việc xác định ranh giới và cắm mốc ranh giới các khu vực bảo vệ Di tích Trường Lũy, hướng dẫn việc lập và xác nhận vào bản đồ khoanh vùng bảo vệ Di tích Trường Lũy. Điều 10. Sở Tài chính Cùng với thời điểm lập dự toán hàng năm, trên cơ sở dự toán do Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch lập và căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phân bổ kinh phí. Điều 11. Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định bố trí vốn đầu tư phát huy giá trị Di tích Trường Lũy hàng năm, 5 năm và cân đối kinh phí để thực hiện. Điều 12. Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tổ chức tuyên truyền, giáo dục cho học sinh về bảo vệ và phát huy giá trị Di tích Trường Lũy. Chỉ đạo các trường học tại các địa phương có di tích lập và triển khai thực hiện kế hoạch chăm sóc và bảo vệ Di tích Trường Lũy. 2. Tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên, học sinh đi tham quan, tìm hiểu Di tích Trường Lũy. Điều 13. Sở Khoa học và Công nghệ Phối hợp với Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch lập kế hoạch triển khai các dự án khoa học bảo vệ môi trường Di tích Trường Lũy; xây dựng và chỉ đạo thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học trong việc bảo tồn và phát huy giá trị Di tích Trường Lũy. Điều 14. Sở Tư pháp Phối hợp với Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch trong công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ và phát huy Di tích Trường Lũy. Điều 15. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh-Truyền hình Quảng Ngãi, Báo Quảng Ngãi 1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh tuyên truyền sâu, rộng về mục đích, ý nghĩa của việc bảo vệ và phát huy giá trị của Di tích Trường Lũy. 2. Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ngãi, Báo Quảng Ngãi đăng tải tin, bài viết nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của công dân và xã hội trong việc bảo vệ, tôn tạo và phát huy giá trị của Di tích Trường Lũy. Điều 16. Công an tỉnh Phối hợp với Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các cấp bảo đảm an ninh, trật tự tại khu vực Di tích Trường Lũy đã được xác định và thực hiện các hoạt động khác có liên quan nhằm phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm Di tích Trường Lũy. Điều 17. UBND các huyện: Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Đức Phổ, Nghĩa Hành, Trà Bồng, Sơn Hà, Minh Long và Ba Tơ 1. Phối hợp với Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch thực hiện các nhiệm vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao trong việc quản lý, bảo vệ, bảo tồn và phát huy giá trị Di tích Trường Lũy. 2. Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin, Uỷ ban nhân dân các xã (thuộc địa bàn có Di tích Trường Lũy) bảo vệ và phát huy giá trị Di tích Trường Lũy trên địa bàn theo các quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật. Điều 18. UBND các xã, thị trấn có di tích Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn có Di tích Trường Lũy có trách nhiệm phối hợp với Bảo tàng Tổng hợp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin huyện để bảo vệ và ngăn chặn những hành vi xâm phạm làm ảnh hưởng đến kiến trúc cảnh quan, các khu vực bảo vệ của Di tích Trường Lũy trên địa bàn quản lý. Khi di tích bị xâm phạm, phải áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ; đồng thời báo cáo ngay với Uỷ ban nhân dân huyện, Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch để xử lý kịp thời. Chương IV KHEN THƯỞNG, XỬ PHẠT Điều 19. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong các hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị Di tích Trường Lũy quy định tại Quy chế này được khen thưởng theo quy định của Nhà nước. Điều 20. Xử phạt Tổ chức, cá nhân vi phạm những quy định nêu trong Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị Di tích Trường Lũy thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vấn đề mới phát sinh phải báo cáo kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ DUNG QUẤT GIAI ĐOẠN 2012 – 2015 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 2052/QĐ-TTg ngày 10/11/2010 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020; số 139/QĐ-TTg ngày 16/6/2006 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Khu kinh tế Dung Quất đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020; số 124/QĐ-TTg ngày 20/01/2011 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025; Căn cứ các Nghị quyết của Tỉnh uỷ Quảng Ngãi: số 01-NQ/TU ngày 24/6/2011 về đẩy mạnh phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020; số 02-NQ/TU ngày 24/6/2011 về phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 và số 05-NQ/TU ngày 13/10/2011 về đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ các Nghị quyết của HĐND tỉnh Quảng Ngãi: số 15/NQ-HĐND ngày 22/7/2011 đẩy mạnh phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020 và số 22/NQ-HĐND ngày 27/10/2011 đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh Quảng Ngãi: số 3160/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 về ban hành Kế hoạch phát triển nhanh, toàn diện, bền vững KKT Dung Quất giai đoạn 2007 - 2010, định hướng đến năm 2020; số 199/QĐ-UBND ngày 07/10/2011 về việc phê duyệt Đề án đẩy mạnh phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020; số 2113/QĐ-UBND ngày 07/10/2011 ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 199/QĐ-UBND ngày 07/10/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án đẩy mạnh phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020; số 214/QĐ-UBND ngày 26/10/2011 về việc phê duyệt Đề án phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020; số 308/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 về việc phê duyệt Đề án đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất tại văn bản số 280/BQL-TCKH ngày ngày 23/3/2012 và số 527/BQL-TCKH ngày 24/5/2012 về việc quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển Khu Kinh tế Dung Quất giai đoạn 2012 - 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển Khu kinh tế Dung Quất giai đoạn 2012-2015. Điều 2. Giao Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất chủ trì phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan và UBND huyện Bình Sơn, UBND huyện Sơn Tịnh tổ chức thực hiện nội dung Kế hoạch nêu tại Điều 1 của Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Bình Sơn, Chủ tịch UBND huyện Sơn Tịnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ DUNG QUẤT GIAI ĐOẠN 2012 – 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 897/QĐ-UBND ngày 14/6/2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) I. MỤC TIÊU KẾ HOẠCH: 1. Mục tiêu: - Tập trung đẩy mạnh việc đầu tư phát triển Khu kinh tế Dung Quất để trở thành khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực bao gồm: công nghiệp - thương mại - dịch vụ - du lịch - đô thị và nông, lâm, ngư nghiệp. Trong đó trọng tâm là phát triển công nghiệp lọc hóa dầu, công nghiệp hóa chất; các ngành công nghiệp có quy mô lớn bao gồm: công nghiệp cơ khí, đóng và sửa chữa tàu biển, luỵên cán thép, sản xuất xi măng, các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và các ngành công nghiệp khác gắn với việc khai thác hiệu quả cảng nước sâu Dung Quất, sân bay Chu Lai; hướng tới trở thành thành phố trực thuộc tỉnh. - Đầu tư xây dựng và phát triển Khu kinh tế Dung Quất trở thành một trong những trung tâm công nghiệp - đô thị - dịch vụ của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, với các đô thị Vạn Tường, Dốc Sỏi và một số đô thị vệ tinh khác; là một trong những đầu mối giao lưu quốc tế quan trọng khu vực miền Trung và Tây Nguyên; là động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Đảm bảo phát triển kinh tế phải đồng thời với phát triển văn hoá, xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và gắn chặt với nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội.
| 2,045
|
7,583
|
2. Chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2015. - Thu hút đầu tư đạt khoảng 13 tỷ USD, trong đó vốn thực hiện khoảng 08 tỷ USD. - Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp 17 – 18%/năm. - Thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 16.000 tỷ đồng. - Hàng hoá thông qua cảng khoảng 25 triệu tấn/năm. - Giải quyết việc làm cho khoảng 20.000 lao động. Bảng chỉ tiêu theo từng năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Phát triển đô thị: + Đô thị Vạn Tường: đến năm 2015, diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 650ha, quy mô dân số khoảng 80.000 người. Tập trung đầu tư xây dựng phát triển các khu chức năng quan trọng trong đô thị theo tiêu chuẩn đô thị loại IV. + Đô thị Dốc Sỏi: đến năm 2015, diện tích đất xây dựng khoảng 150ha, quy mô dân số khoảng 15.000 người, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, đạt một số tiêu chí cơ bản của đô thị loại V. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH: 1. Những nhiệm vụ trọng tâm: 1.1. Phát triển các ngành kinh tế: (1) Về phát triển công nghiệp: - Phát triển các ngành công nghiệp nặng có quy mô lớn gắn với cảng biển nước sâu Dung Quất như: luyện cán thép, đóng tàu và sửa chữa tàu biển; các nhà máy sản xuất, sửa chữa container, Nhà máy công nghiệp nặng, Nhà máy công nghiệp phụ trợ để hình thành khu liên hợp công nghiệp thép, công nghiệp cơ khí. Thu hút các dự án công nghiệp nặng có quy mô lớn gắn với Tổ hợp cảng nước sâu Dung Quất II. - Tập trung hỗ trợ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đối với các lĩnh vực thuộc trách nhiệm của tỉnh trong việc đẩy nhanh tiến độ triển khai đầu tư mở rộng, nâng công suất Nhà máy lọc dầu hiện nay lên 10 triệu tấn/năm và các dự án hoá dầu để sớm hình thành trung tâm lọc - hoá dầu Quốc gia. Hỗ trợ các nhà đầu tư sớm triển khai các dự án có quy lớn, có tính chất quan trọng trong chiến lược phát triển Khu kinh tế Dung Quất. - Phát triển công nghiệp nhẹ, công nghiệp hỗ trợ: từng bước hình thành một số ngành công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp nhẹ tại các KCN, cụm công nghiệp để không ngừng nâng cao giá trị gia tăng cho các sản phẩm công nghiệp trên địa bàn Khu kinh tế Dung Quất, tập trung vào các ngành cơ khí, điện, điện tử, chế tạo, dệt may, giày da, vật liệu xây dựng… (2) Về phát triển dịch vụ: Tập trung phát triển các loại hình dịch vụ thiết yếu phục vụ đầu tư sản xuất và đời sống của chuyên gia, công nhân và nhân dân trên địa bàn Khu kinh tế và các vùng lân cận, trong đó chú trọng các dịch vụ hậu cần cảng biển, vận tải, bưu chính viễn thông; dịch vụ tài chính, ngân hàng, hải quan, xuất nhập cảnh. Tập trung xây dựng khu hậu cần cảng; phát triển dịch vụ thương mại nhà hàng, khách sạn. Xây dựng và phát triển hạ tầng hhu du lịch, thương mại và nhà ở xã hội. Phát triển các dịch vụ đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí, chăm sóc sức khỏe. (3) Nông, lâm, ngư nghiệp: - Đẩy mạnh phát triển ngành nông nghiệp, thủy sản theo hướng áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm sản xuất sản phẩm chất lượng cao theo hướng hàng hoá để cung cấp nhu cầu thực phẩm chất lượng cho Khu kinh tế Dung Quất và giải quyết việc làm, đảm bảo an sinh cho nhân dân tái định cư. - Đầu tư xây dựng hạ tầng các khu nông nghiệp, trang trại để thu hút đầu tư; phát triển mạnh các ngành chế biến nông, lâm, thủy sản nhằm đáp ứng yêu cầu tiêu thụ sản phẩm của nhân dân, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, xuất khẩu, từng bước giải quyết việc làm và nâng cao đời sống nhân dân. Trong năm 2012, cần tập trung hỗ trợ và thúc đẩy việc triển khai các dự án lớn sau: (1) Hỗ trợ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đầu tư mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất lên 10 triệu tấn/năm (2) Nhà máy thép Guang Lian Dung Quất. (3) Dự án tổ hợp KCN, khu đô thị và thương mại dịch vụ Vship. (4) Nhà máy công nghiệp nặng Kumwoo Dung Quất. (5) Nhà máy EASTAR KIC Việt Nam. (6) Nhà máy nhiệt điện 1.200MW của Semcorp. (7) Mở rộng Nhà máy công nghiệp nặng Doosan. (8) Tổ hợp công nghiệp dịch vụ dầu khí và cảng PTSC (9) Dự án đầu tư kinh doanh HTKT KCN Sài Gòn - Quảng Ngãi. (10) Các dự án đầu tư Bến cảng tổng hợp. (11) Dự án đầu tư đô thị của Tập đoàn HUD. 1.2. Đầu tư phát triển và hoàn thiện kết cấu hạ tầng: Tập trung đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội: - Phát triển mạng lưới giao thông trong khu kinh tế gồm: hệ thống các đường trục KCN phía Đông, phía Tây (giai đoạn II), các tuyến đường trục trong đô thị Vạn Tường, các tuyến giao thông nối Dung Quất I và Dung Quất II, các tuyến trục chính trong KCN Dung Quất II. - Đầu tư đồng bộ các khu tái định cư, hệ thống cầu cảng cá và kè sông phía Đông, phía Tây sông Trà Bồng phục vụ tái định cư, hệ thống thoát nước mưa và thu gom xử lý nước thải đô thị Vạn Tường và các KCN phía Tây, phía Đông; hạ tầng các Khu công nghiệp, các công trình văn hoá, thể dục thể thao, giáo dục, y tế, Trung tâm phòng cháy chữa cháy Dung Quất, Khu xử lý chất thải chung cho Khu kinh tế Dung Quất. - Phát triển hạ tầng cảng biển Dung Quất I và Dung Quất II; hình thành hệ thống cảng biển tổng hợp, chuyên dụng gắn với sự phát triển dịch vụ hậu cần cảng đáp ứng yêu cầu phát triển Khu kinh tế Dung Quất. Kêu gọi thu hút đầu tư để phát triển các hạ tầng điện, nước, bưu chính viễn thông… phục vụ tốt cho sự phát triển Dung Quất I và Dung Quất II. Kế hoạch thực hiện một số công trình thiết yếu: * Năm 2012: (1) Nâng cấp Tuyến đường Dốc Sỏi đến Nhà máy đóng tàu (2) Hoàn thành 03 dự án chuyển tiếp: Các tuyến đường trục KCN Dung Quất phía Đông (giai đoạn 2); Cầu cảng cá phục vụ tái định cư; Hạ tầng kỹ thuật các KDC trong KKT Dung Quất. * Năm 2013: (1) Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và thu gom, xử lý nước thải KCN phía Đông (2) Đường Võ Văn Kiệt (giai đoạn 2) (3) Xây dựng đường Trì Bình - cảng Dung Quất. (4) Tuyến đường Dốc Sỏi - phía Nam Sân bay Chu Lai (5) Bồi thường tạo quỹ đất sạch để thu hút đầu tư (6) Bồi thường giải phóng mặt bằng Dự án Nhà máy thép Guang Lian (gđ II) (7) Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư trong đô thị Vạn Tường: Khu dân cư Hải Nam, Khu dân cư Tây Bắc Vạn Tường (giai đoạn 3) (8) Xây dựng đường giao thông trục chính nối Trung tâm phía Bắc và phía Nam đô thị Vạn Tường (9) Tuyến đường trục Tịnh Phong - cảng Dung Quất II (10) Xây dựng HTKT khu dân cư tại Dung Quất 2 (11) Trồng rừng môi trường, cảnh quan Khu kinh tế Dung Quất (12) Xây dựng Cụm kinh tế trang trại kỹ thuật cao và kinh tế hộ (xã Bình Thanh Tây, huyện Bình Sơn). (13) Đầu tư xây dựng Đội cảnh sát PCCC Trung tâm KKT Dung Quất * Năm 2014, 2015: (1) Bồi thường giải phóng mặt bằng KCN phía Đông Dung Quất (phục vụ Nhà máy nhiệt điện) (2) Bồi thường giải toả Khu dân cư Khu vực cảng Dung Quất I (3) Xây dựng hạ tầng khu liên cơ, cảng vụ cảng Dung Quất I (4) Tuyến đường vào khu bể chứa kho ngầm xăng dầu (5) Hỗ trợ hạ tầng và nhà ở công nhân và người có thu nhập thấp: + KCN phía Đông + KCN phía Tây (6) Xây dựng Khu tái định cư phục vụ mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất (7) Đường vành đai Khu trung tâm phía Bắc đô thị Vạn Tường (8) Hệ thống thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (9) Mở rộng nghĩa địa Bình Hoà, Bình Trị, Bình Đông (10) Tuyến đường trục nối Ngã 3 Thành phố Vạn Tường đến Khu công nghiệp nặng Dung Quất II (11) Bồi thường giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch (12) Xây dựng các tuyến đường trục KCN Dung Quất II (13) Xây dựng đê chắn sóng cảng Dung Quất II (14) Xây dựng công viên nghĩa địa (15) Khu xử lý chất thải rắn tập trung và chất thải nguy hại (16) Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Bình Hoà, huyện Bình Sơn 1.3. Phát triển đô thị và dân cư: - Tập trung đầu tư phát triển đô thị mới Vạn Tường để từng bước đến năm 2015 đạt đô thị loại IV, dân số 80.000 người, là đô thị công nghiệp và dịch vụ hiện đại, quy mô khoảng 650 ha, giữ vai trò trung tâm để hình thành thành phố Dung Quất thuộc tỉnh Quảng Ngãi và đảm bảo hậu cần, dịch vụ đáp ứng quá trình phát triển Khu kinh tế Dung Quất. - Từng bước đầu tư phát triển đô thị mới Dốc Sỏi, với diện tích đất xây dựng khoảng 150ha, quy mô dân số khoảng 15.000 người, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, đạt một số tiêu chí cơ bản của đô thị loại V. - Đô thị Sa kỳ: Tổ chức lập quy hoạch chi tiết 1/2000 để đảm bảo triển khai xây dựng và thu hút đầu tư hạ tầng đô thị, dịch vụ phục vụ cho quá trình phát triển công nghiệp tại khu Dung Quất II. - Đầu tư xây dựng mới một số khu dân cư tập trung khoảng 150ha đồng bộ hạ tầng, tiện ích theo hướng kết hợp giữa tiêu chí xây dựng nông thôn mới và đô thị hoá để phục vụ cho khoảng 5000 - 7000 hộ là cư dân sinh sống, làm việc tại Dung Quất. 1.4. Phát triển văn hoá xã hội: - Đầu tư xây dựng các công trình văn hoá, thể dục thể thao, y tế đáp ứng yêu cầu nhân dân tại Khu kinh tế Dung Quất; xây dựng các khu nghĩa trang theo quy hoạch để phục vụ cho việc quy tập mồ mả, chôn cất mới. - Thực hiện chỉnh trang các khu dân cư giữ lại và các khu tái định cư đảm bảo hệ thống hạ tầng, tiện ích, môi trường nhằm tạo điều kiện để nhân dân phát triển các ngành thương mại, dịch vụ sản xuất, từng bước ổn định đời sống và dần hình thành khu dân cư trong đô thị Vạn Tường. - Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao với nhiều hình thức, nội dung phong phú phục vụ công nhân và nhân dân trong Khu kinh tế Dung Quất. 1.5. Quản lý tài nguyên và môi trường: - Tăng cường công tác quản lý đất đai, tài nguyên khoáng sản trong Khu kinh tế Dung Quất; tổ chức triển khai quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025, nâng cao hiệu quả sử dụng đất; kiên quyết thu hồi đất đối với các dự án không có hiệu quả, kéo dài thời gian đầu tư.
| 2,130
|
7,584
|
- Thực hiện các quy định bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch chương trình và dự án; chú trọng nâng cao chất lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án đầu tư và việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án tại Khu kinh tế Dung Quất; xử lý nghiêm khắc các vi pham về môi trường. - Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức pháp luật về bảo vệ môi trường, các quy định quốc tế về bảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp trong Khu kinh tế Dung Quất. - Hàng năm, lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động đầu tư, sản xuất của các doanh nghiệp; kịp thời xử lý triệt để tình trạng ô nhiễm ở các nhà máy, nhất là nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại. - Quý IV/2013, hoàn thành dự án trồng rừng môi trường, cảnh quan Khu kinh tế Dung Quất nhằm mục tiêu tạo vành đai xanh, không gian xanh và tạo môi trường bền vững cho toàn bộ Khu kinh tế Dung Quất. - Quý IV/2013, hoàn thành báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược Khu kinh tế Dung Quất để làm cơ sở quản lý môi trường, đánh giá tác động môi trường các dự án đầu tư vào Khu kinh tế Dung Quất. - Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa và thu gom xử lý nước thải đô thị Vạn Tường, các KCN phía Tây, phía Đông; thu gom, xử lý nước thải công nghiệp; quản lý chất thải rắn (bao gồm chất thải rắn sinh họat và chất thải rắn công nghiệp) và chất thải nguy hại. 1.6. Đảm bảo quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội: - Phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền, các đơn vị có liên quan tập trung thực hiện các biện pháp an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại Khu kinh tế Dung Quất, đặc biệt là đảm bảo an toàn tại các dự án lớn như: Nhà máy lọc dầu Dung Quất và các công trình quan trọng trong Khu kinh tế Dung Quất. - Kịp thời ngăn chặn những yếu tố có thể phát sinh phức tạp, nhất là trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư của các dự án, không để xảy ra “điểm nóng” ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư. Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm, nhất là tội phạm xâm phạm ANQG, lừa đảo quốc tế, rửa tiền, tiêu thụ tiền giả, tham nhũng, buôn lậu, gian lận thương mại, tội phạm về môi trường, ma túy, tệ nạn xã hội khác…; thực hiện tốt công tác PCCC; ngăn ngừa có hiệu quả tai nạn giao thông. Tổ chức thực hiện tốt công tác tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ, phòng chống thiên tai, thảm họa. - Đối với các cơ quan, doanh nghiệp phải chủ động xây dựng đội ngũ tự vệ và bảo vệ, triển khai thực hiện các nội dung, biện pháp công tác phòng ngừa, bảo vệ an toàn cơ quan, doanh nghiệp, xác định “tự bảo vệ mình là chính”. Trong quá trình quy hoạch xây dựng dự án kinh tế - xã hội phải gắn chặt với củng cố an ninh - quốc phòng, đảm bảo hài hòa giữa các lợi ích và mục tiêu phát triển bền vững trong Khu kinh tế Dung Quất. - Tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp uỷ đảng, hoạt động của cả hệ thống chính trị mà trực tiếp là hệ thống chính trị của huyện Bình Sơn, huyện Sơn Tịnh đối với việc bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trong Khu kinh tế Dung Quất. 2. Giải pháp thực hiện: 2.1. Triển khai lập và ban hành các cơ chế, chính sách phát triển Khu kinh tế Dung Quất: a) Về thu hút đầu tư: - Quý II/2012, UBND tỉnh phê duyệt các cơ chế, chính sách đầu tư phát triển Khu kinh tế Dung Quất gồm: (1) Chính sách hỗ trợ đầu tư vào Khu kinh tế Dung Quất giai đoạn 2012-2015 nhằm thu hút các dự án đầu tư vào Khu kinh tế Dung Quất. (2) Quy định ký quỹ cam kết thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi. (3) Quy chế thưởng cho người có công vận động đầu tư vào Khu kinh tế Dung Quất. - Quý II/2012, Xây dựng và trình các Bộ, ngành Trung ương cho phép thực hiện: chính sách ưu đãi đầu tư đối với địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn phần Khu kinh tế Dung Quất mở rộng (huyện Sơn Tịnh). b) Về phát triển đô thị: - Quý III/2012: Xây dựng và phê duyệt: (1) Đề án đô thị loại V Vạn Tường. Đây là cơ sở để từng bước xây dựng đô thị Vạn Tường theo hướng đô thị loại IV và giữ vai trò trung tâm của thành phố Dung Quất trong tương lai; (2) Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Vạn Tường; (3) Cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển đô thị Vạn Tường. - Quý IV/2013: Xây dựng hoàn thành Đề án thành lập thành phố Dung Quất (thành phố công nghiệp mở thuộc tỉnh) để trình Chính phủ phê duyệt nhằm thay thế mô hình quản lý hiện nay bằng mô hình Chính quyền thành phố mang tính chất tập trung, bảo đảm sự thống nhất giữa quản lý kinh tế và quản lý xã hội. c) Cơ chế tài chính: Quý II/2012, Xây dựng Đề án “Cơ chế tài chính hỗ trợ có mục tiêu từ nguồn thu Nhà máy lọc dầu Dung Quất cho tỉnh Quảng Ngãi để đầu tư phát triển hạ tầng và giải quyết an sinh xã hội giai đoạn 2012 - 2020” trình Chính phủ quyết định. Tạo nguồn lực quan trọng để đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng, tiện ích và an sinh xã hội tại khu Dung Quất I và xây dựng hệ thống hạ tầng khung tại khu Dung Quất II nhằm thu hút đầu tư phát triển Khu kinh tế Dung Quất. d) Trong quý II/2012, ban hành Cơ chế, chính sách tạo quỹ đất sạch để thu hút đầu tư phát triển Khu kinh tế Dung Quất. (có phụ lục số 1 đính kèm) 2.2. Đổi mới, nâng cao công tác xúc tiến, quản lý đầu tư và hỗ trợ sau đầu tư: - Tập trung xúc tiến thu hút đầu tư những ngành nghề, lĩnh vực mà Khu kinh tế Dung Quất có lợi thế cạnh tranh, đặc biệt là các dự án yêu cầu quỹ đất lớn, các dự án công nghiệp nặng gắn liền với sử dụng cảng biển nước sâu; các dự án công nghiệp phụ trợ, dịch vụ, du lịch, đô thị, nông lâm thủy sản… (có danh mục dự án kêu gọi đầu tư theo phụ lục số 2 đính kèm) - Lựa chọn các quốc gia phù hợp với chiến lược thu hút đầu tư vào Khu kinh tế Dung Quất như: phù hợp về trình độ công nghệ, tiềm lực đầu tư ra nước ngoài, thực tế và kinh nghiệm đầu tư tại Việt Nam, phù hợp về ngành nghề mà Khu kinh tế Dung Quất có lợi thế so sánh. Cụ thể là các quốc gia như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Ấn độ, Đài Loan… Riêng Hàn Quốc, tập trung xúc tiến các doanh nghiệp phụ trợ công nghiệp nặng của Thành phố Ulsan (có mô hình tương tự mô hình Khu kinh tế Dung Quất) thông qua Ban Quản lý các cụm công nghiệp Hàn Quốc - Chi nhánh Ulsan (KICOX) được ký kết giữa Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và KICOX vào tháng 2/2012. - Đổi mới nội dung và hình thức các hoạt động xúc tiến đầu tư, tăng cường liên kết với các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, các tổ chức trong và ngoài nước, đẩy mạnh quảng bá rộng rãi tiềm năng, cơ hội đầu tư, sự thành công đầu tư phát triển trên địa bàn. Phát huy vai trò của các hiệp hội ngành hàng, dịch vụ tư vấn nước ngoài trong công tác xúc tiến đầu tư, thương mại, phát triển thị trường và hỗ trợ các doanh nghiệp. Thường xuyên tổ chức gặp gỡ, tiếp xúc với các doanh nghiệp và trực tiếp tổ chức hoặc tham gia với các Bộ, ngành, Trung ương đi xúc tiến đầu tư tại các quốc gia có tiềm năng để kêu gọi đầu tư. - Quản lý chặt chẽ các dự án đầu tư đã được cấp phép. Thường xuyên theo dõi, giám sát kiểm tra việc thực hiện mục tiêu đầu tư tại giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và tiến độ triển khai dự án đầu tư; ban hành các quy định trong đó có các điều kiện ràng buộc để chủ đầu tư triển khai đúng nội dung giấy chứng nhận đầu tư; kiên quyết thu hồi giấy chứng nhận đầu tư đối với chủ đầu tư vi phạm. Đồng thời, tổ chức kiểm tra, đôn đốc hỗ trợ các dự án đã cấp phép đầu tư thực hiện xây dựng dự án và sớm đưa vào sản xuất kinh doanh. 2.3. Huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng Khu kinh tế Dung Quất: a) Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng của Khu kinh tế Dung Quất giai đoạn 2012 - 2020 là: 16.554 tỷ đồng; trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015: 7.574 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020: 8.980 tỷ đồng. (Chi tiết có phụ lục 3 đính kèm) b) Các nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách nhà nước: Ưu tiên bố trí hợp lý vốn đầu tư từ nguồn ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh theo kế hoạch hàng năm để đầu tư hạ tầng khung, thiết yếu phục vụ đầu tư phát triển Khu kinh tế Dung Quất cụ thể: (1) Hệ thống giao thông trục chính trong Khu kinh tế và hệ thống giao thông kết nối Khu kinh tế Dung Quất với hệ thống giao thông đối ngoại. (2) Bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để thu hút và phục vụ các dự án, công trình đầu tư mang tính động lực và có ý nghĩa quan trọng. (3) Đầu tư xây dựng hoàn thành các khu dân cư nhằm đảm bảo đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội thiết yếu, giải quyết nhu cầu tái định cư của các hộ dân thuộc khu vực giải toả, thúc đẩy giải quyết nhanh công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để phục vụ cho các dự án đầu tư trong Khu kinh tế Dung Quất. - Đồng thời với các nguồn vốn đầu tư của Nhà nước, tiếp tục rà soát, ban hành các cơ chế để tạo mọi điều kiện thuận lợi khuyến khích các thành phần kinh tế, mọi loại hình doanh nghiệp trong và ngoài nước bỏ vốn tham gia đầu tư tại Khu kinh tế Dung Quất; trọng tâm là các lĩnh vực: Đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng Phân khu - Cụm công nghiệp và đô thị, phát triển mạnh các loại hình dịch vụ - kinh doanh thương mại, tài chính, ngân hàng, dịch vụ - du lịch, vận tải, bảo hiểm, vui chơi giải trí, đào tạo, y tế, nhà ở, cảng biển, xuất khẩu, nhập khẩu, xử lý chất thải, môi trường...
| 2,088
|
7,585
|
- Huy động từ quỹ đất: Tại đô thị mới Vạn Tường và các khu đô thị khác nằm trong Khu Dung Quất, tiến hành khai thác nguồn vốn từ quỹ đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất để tạo nguồn thu bổ sung đầu tư trở lại cho kết cấu hạ tầng. - Thu hút đầu tư theo các hình thức BT, BOT, BTO, PPP, BO,… thực hiện các dự án quan trọng, tạo động lực phát triển Khu kinh tế Dung Quất như: (1) Dự án đầu tư xây dựng đường Trì Bình - cảng Dung Quất; (2) Dự án đường trục nối Quốc lộ 1A đến cảng Dung Quất II; (3) Dự án đường trục nối ngã ba Vạn Tường đến KCN nặng Dung Quất II. (4) Các dự án năng lượng, nước sạch, môi trường như: xây dựng nhà máy nhiệt điện, nhà máy nước phục vụ cho các dự án đầu tư tại Khu kinh tế Dung Quất, dự án thu gom và xử lý chất thải và các dự án đầu tư khác. 2.4. Đổi mới, nâng cao chất lượng quy hoạch, quản lý và thực hiện quy hoạch: - Tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy hoạch thuộc phạm vi quản lý. Kịp thời đề xuất với các cấp có thẩm quyền xử lý những tồn tại trong công tác quản lý và thực hiện quy hoạch. - Nâng cao chất lượng lập đồ án quy hoạch xây dựng: Lựa chọn tư vấn quy hoạch xây dựng đủ năng lực và kinh nghiệm, khuyến khích việc thuê tư vấn nước ngoài tham gia lập quy hoạch. - Lập và trình phê duyệt các đồ án quy hoạch chi tiết các đồ án quy hoạch khu chức năng đô thị, công nghiệp và điều chỉnh quy hoạch chi tiết phù hợp với quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. * Quý IV/2012 hoàn thành các quy hoạch: (1) Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 KCN Dung Quất II: khoảng 2.825ha (2) Quy hoạch phân khu Đô thị Dốc Sỏi: khoảng 290ha. (3) Quy hoạch phân khu Đô thị Sa Kỳ (đợt 1): khoảng 400ha. (4) Điều chỉnh quy hoạch chi tiết KCN Đông Dung Quất: 5.784ha. (5) Quy hoạch Khu nông nghiệp ứng dụng kỹ thuật cao đợt 1: khoảng 190ha. * Quý IV/2013: (1) Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu bến cảng Dung Quất II đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030: khoảng 1.850ha. (2) Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 KCN Bình Hòa, Bình Phước: khoảng 1.100ha. (3) Quy hoạch các khu dân cư và nghĩa địa, nghĩa trang đợt 1: khoảng 70ha. (4) Điều chỉnh quy hoạch tổng thể môi trường Khu kinh tế Dung Quất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. (5) Quy hoạch phân khu đô thị Dốc Sỏi và Sa kỳ (đợt 2): khoảng 1.600ha. (6) Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025. * Năm 2014-2015: (1) Quy hoạch các khu nông nghiệp ứng dụng kỹ thuật cao (đợt 2): khoảng 200ha. (2) Quy hoạch các khu dân cư giữ lại: khoảng 770ha. (3) Quy hoạch các khu dân cư, nghĩa trang, nghĩa địa khác: khoảng 150ha. (4) Quy hoạch các khu chức năng còn lại. 2.5. Phát triển nguồn nhân lực và giải quyết việc làm: - Tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong toàn Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức chuyên nghiệp, vững vàng về chính trị, tinh thông nghiệp vụ, có đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao. - Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng về số lượng, đảm bảo về chất lượng, hợp lý về ngành nghề; phát triển toàn diện về trí tuệ, năng lực, kỹ năng nghề nghiệp, sức khoẻ, nhân cách, đạo đức... nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ và xã hội. Trong đó chú trọng đến nguồn nhân lực có chất lượng cao, đội ngũ cán bộ quản lý trong doanh nghiệp. - Xây dựng hệ thống trường học từ mầm non đến trung học phổ thông, đáp ứng nhu cầu học tập của con em cán bộ, chuyên gia, công nhân, lao động và nhân dân sống và làm việc tại Khu kinh tế. - Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất làm đầu mối liên kết giữa các Trường đào tạo, cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp đào tạo theo đơn đặt hàng, đào tạo theo địa chỉ để người lao động sau khi tốt nghiệp ra trường được tuyển dụng vào làm việc. Hướng dẫn, khuyến khích và tạo điều kiện cho doanh nghiệp lớn thành lập cơ sở đào tạo nghề, liên kết đào tạo để chủ động về lao động. - Ban hành cơ chế hỗ trợ đào tạo nghề cho các doanh nghiệp tổ chức đào tạo, đào tạo chuyên sâu, chuyên ngành cho người lao động để đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh; thoả thuận với nhà đầu tư về ưu tiên tuyển dụng lao động người địa phương trước khi cấp giấy chứng nhận cho nhà đầu tư. - Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất chủ trì phối hợp với UBND huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, UBND các xã trong Khu kinh tế nắm bắt nhu cầu đào tạo, giải quyết việc làm, chuyển đổi ngành nghề của người lao động trong vùng dự án để lập kế hoạch phối hợp giải quyết; phối hợp các Trung tâm Giới thiệu việc làm của Tỉnh tổ chức sàn giao dịch việc làm tại Khu kinh tế Dung Quất. 2.6. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch và tái định cư: - Tổ chức tổng kết, đánh giá để từ đó rút kinh nghiệm và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng phù hợp với tình hình thực tế tại Khu kinh tế Dung Quất và phù hợp với các quy định của nhà nước. - Thực hiện công khai minh bạch các quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với người dân có đất bị thu hồi. - Tập trung xử lý giải quyết công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, nhất là đối với các dự án kéo dài, dự án đầu tư có quy mô lớn. - Tổ chức lập và thực hiện hoàn thành các các dự án đền bù tạo quỹ đất sạch để thu hút đầu tư: (1) Giải toả Khu dân cư Khu vực cảng Dung Quất, (2) Bồi thường tạo quỹ đất sạch để thu hút đầu tư nước ngoài và đấu giá tạo quỹ đất phát triển hạ tầng Khu đô thị Vạn Tường, (3) Bồi thường tạo quỹ đất sạch để thu hút đầu tư, (4) Bồi thường giải phóng mặt bằng KCN phía Đông Dung Quất (phục vụ Nhà máy nhiệt điện). Đây là các dự án nhằm tạo ra quỹ đất sạch để thu hút và phục vụ cho các nhà đầu tư sớm triển khai xây dựng dự án và đưa vào hoạt động. Giai đoạn 2012 - 2015, tạo quỹ đất sạch 400ha. - Triển khai các dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư: Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư trong đô thị Vạn Tường: (1) Khu dân cư Hải Thuận, Khu dân cư Tây Bắc Vạn Tường (giai đoạn 3), (2) Xây dựng Khu tái định cư phục vụ mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất, (3) Đầu tư xây dựng HTKT khu dân cư tại Dung Quất 2... giải quyết nhu cầu tái định cư của các hộ dân thuộc khu vực giải toả, đảm bảo đẩy nhanh công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để phục vụ cho các dự án đầu tư trong Khu kinh tế Dung Quất. - Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất phối hợp với huyện Bình Sơn, huyện Sơn Tịnh và các ngành, các tổ chức chính trị xã hội triển khai thực hiện Đề án tái định cư bền vững nhằm ổn định đời sống của người dân, từng bước thực hiện chính sách an sinh của Đảng và Nhà nước. - Xây dựng và đưa vào vận hành các dự án đầu tư: Dự án các cụm kinh tế trang trại kỹ thuật cao và hộ kinh tế, Xây dựng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Bình Hoà, huyện Bình Sơn, Xây dựng mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại KKT Dung Quất. Đồng thời, tổ chức tập huấn, hướng dẫn, chuyển giao quy trình công nghệ, thực hiện khuyến nông - lâm - ngư cho nhân dân trong Khu kinh tế; góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội. 2.7. Về cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư hấp dẫn: - Quý IV/2012, Ban hành quy chế phối hợp giữa BQL KKT Dung Quất với các sở, ngành, UBND huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh trong việc giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư xây dựng - phát triển KKT Dung Quất. - Công khai, minh bạch và mẫu hóa thống nhất các loại giấy tờ, thủ tục mà Nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp cần phải thực hiện khi có yêu cầu giải quyết các công việc liên quan đến đầu tư sản xuất, kinh doanh; từng bước tiến đến sử dụng mạng công nghệ thông tin trong việc cấp phép, giải quyết các thủ tục hành chính thông thường. - Tổ chức tiếp nhận và xử lý công việc cho nhà đầu tư và nhân dân theo cơ chế một cửa, tại chỗ, hiệu quả và đúng pháp luật. 2.8. Xây dựng hệ thống tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất: - Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy; tiến hành việc sắp xếp, quy hoạch, luân chuyển hợp lý đội ngũ cán bộ, công chức theo hướng chuyên môn hoá, tinh gọn, nâng cao hiệu quả công tác. Bố trí cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với trình độ, ngành nghề được đào tạo. - Tăng cường trách nhiệm cá nhân của lãnh đạo Ban Quản lý và người đứng đầu các phòng, ban, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao với hiệu quả cao nhất. - Phát động và động viên cán bộ, công chức thực hiện phong trào thi đua sâu rộng và liên tục; tăng cường tinh thần trách nhiệm, chấp hành kỷ cương, kỷ luật; phát huy dân chủ, đoàn kết, đồng thuận, năng động sáng tạo của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; đồng thời thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng, quan tâm đúng mức và giải quyết những khó khăn, vướng mắc hiện nay về tư tưởng, đời sống, thu nhập, nơi ăn ở hợp lý cho cán bộ - công chức an tâm ổn định công tác. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất tham mưu UBND tỉnh về các cơ chế, chính sách, phương thức huy động nguồn vốn để đầu tư, phát triển hệ thống hạ tầng Khu kinh tế Dung Quất.
| 2,047
|
7,586
|
- Tham mưu và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với các vấn đề liên quan đến Khu kinh tế Dung Quất như: Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản, phê duyệt các dự án đầu tư, quyết định ban hành các cơ chế, chính sách đầu tư phát triển Khu kinh tế Dung Quất,... b) Sở Tài chính: Tham mưu và trình UBND tỉnh về cơ chế tài chính đặc thù, cơ chế chính sách tài chính liên quan đến phát triển Khu kinh tế Dung Quất. c) Sở Xây dựng: Tham mưu UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về các lĩnh vực thuộc ngành xây dựng tại Khu kinh tế Dung Quất, theo đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao. d) Sở Tài nguyên và Môi trường: - Phối hợp cùng với các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh về quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên, khoáng sản; bồi thường, giải toả, tái định cư, đảm bảo tuân thủ quy định của Nhà nước. - Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất quản lý chặt chẽ môi trường trong Khu kinh tế Dung Quất theo đúng quy định. e) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: - Chủ trì tham mưu UBND tỉnh giải quyết, cung cấp nguồn lao động phát triển Khu kinh tế Dung Quất theo từng giai đoạn. - Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất quản lý lao động nước ngoài theo đúng quy định. f) Sở Công thương: - Chủ trì tham mưu UBND tỉnh về chính sách, đề án phát triển công nghiệp, dịch vụ, thương mại trong Khu kinh tế Dung Quất. - Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất đẩy mạnh thu hút đầu tư các ngành công nghiệp nặng, lọc hóa dầu, hóa chất đảm bảo theo mục tiêu phát triển Khu kinh tế Dung Quất. g) Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Đảm bảo tình hình an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trong Khu kinh tế Dung Quất. h) UBND huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh: - Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất giải quyết công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch, quản lý tài nguyên, môi trường, đảm bảo an ninh, trật tự trong Khu kinh tế Dung Quất. - Chủ động giải quyết các vấn đề liên quan đến đầu tư phát triển Khu kinh tế Dung Quất thuộc thẩm quyền. 2. Các cơ quan liên quan căn cứ kế hoạch này và sự chỉ đạo của UBND tỉnh Quảng Ngãi xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm; định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh Quảng Ngãi. 3. Giao Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh triển khai thực hiện kế hoạch phát triển Khu kinh tế Dung Quất giai đoạn 2012- 2015, định kỳ báo cáo tình hình và kết quả thực hiện cho UBND tỉnh Quảng Ngãi./. PHỤ LỤC SỐ 1 CÁC CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH, ĐỀ ÁN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KKT DUNG QUẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số: 897/QĐ-UBND ngày 14/5/2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TẬP TRUNG THU HÚT, KÊU GỌI ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2012 – 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 897/QĐ-UBND ngày 14/5/2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 3 DANH MỤC DỰ CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 897/QĐ-UBND ngày 14/5/2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH PHÚ YÊN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 41/TTr-SXD ngày 30 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 819/QĐ-UBND ngày 14/6/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG PHÚ YÊN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH PHÚ YÊN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 41/TTr-SXD ngày 30/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 821/QĐ-UBND ngày 14/6/2012 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH PHÚ YÊN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH PHÚ YÊN I. Lĩnh vực Xây dựng 1. Thủ tục Cấp giấy phép xây dựng công trình - Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn thời gian giao trả; + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên) theo trình tự sau: + Nộp giấy biên nhận; + Nộp lệ phí; + Nhận Giấy phép xây dựng kèm Hồ sơ bản vẽ thiết kế đã được đóng dấu. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h30 đến 11h – Chiều từ 14h đến 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng; + Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (công chứng); + Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình, mặt bằng móng của công trình, sơ đồ vị trí, sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước; ảnh chụp hiện trạng (đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có giấy phép xây dựng) hoặc thiết kế cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định (bản chính). Đối với công trình tôn giáo phải có văn bản đồng ý về chủ trương của UBND tỉnh. b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ. - Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Lệ phí: 50.000 đồng/giấy phép đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân; 100.000 đồng/giấy phép đối với các công trình khác. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, ngày 26/11/2003 - Có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2004; + Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình - Có hiệu lực kể từ ngày 30/3/2009; + Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình - Có hiệu lực kể từ ngày 11/5/2009; + Quyết định số 368/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý - Có hiệu lực kể từ ngày 27/3/2012; + Quyết định số 1433/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của UBND tỉnh Phú Yên về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng - Có hiệu lực kể từ ngày 19/8/2007. 2. Thủ tục Điều chỉnh giấy phép xây dựng công trình - Trình tự thực hiện:
| 2,040
|
7,587
|
Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn thời gian giao trả; + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên) theo trình tự sau: + Nộp giấy biên nhận; + Nộp lệ phí; + Nhận Giấy phép xây dựng kèm Hồ sơ bản vẽ thiết kế đã được đóng dấu. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h30 đến 11h – Chiều từ 14h đến 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng (theo mẫu); + Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp; + Bản vẽ thiết kế điều chỉnh. b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ. - Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng đã được điều chỉnh. - Lệ phí: không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, ngày 26/11/2003 - Có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2004; + Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình - Có hiệu lực kể từ ngày 30/3/2009; + Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình - Có hiệu lực kể từ ngày 11/5/2009; + Quyết định số 368/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý - Có hiệu lực kể từ ngày 27/3/2012; + Quyết định số 1433/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của UBND tỉnh Phú Yên về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng - Có hiệu lực kể từ ngày 19/8/2007. 3. Thủ tục Gia hạn giấy phép xây dựng công trình - Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn thời gian giao trả; + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên) theo trình tự sau: + Nộp giấy biên nhận; + Nộp lệ phí; + Nhận Giấy phép xây dựng đã được gia hạn. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h30 đến 11h – Chiều từ 14h đến 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng. + Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Lệ phí: 10.000 đồng/giấy. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng (không quy định mẫu). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, ngày 26/11/2003 - Có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2004; + Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình - Có hiệu lực kể từ ngày 30/3/2009; + Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình - Có hiệu lực kể từ ngày 11/5/2009; + Quyết định số 368/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý - Có hiệu lực kể từ ngày 27/3/2012; + Quyết định số 1433/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của UBND tỉnh Phú Yên về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng - Có hiệu lực kể từ ngày 19/8/2007. 4. Thủ tục Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình - Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên). Công chức tiếp nhận hồ sơ , kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn thời gian giao trả; + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên) theo trình tự sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nhận Văn bản ý kiến về thiết kế cơ sở. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h30 đến 11h – Chiều từ 14h đến 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Văn bản về việc tham gia ý kiến thiết kế cơ sở của đơn vị đầu mối thẩm định dự án; + Văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng công trình hoặc giấy chứng nhận đầu tư của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư (bản sao có công chứng); + Các văn bản của cấp có thẩm quyền về quy hoạch xây dựng: văn bản thỏa thuận kiến trúc quy hoạch hoặc giấy phép quy hoạch hoặc chứng chỉ quy hoạch, bản vẽ kèm theo văn bản (bản sao có công chứng); + Thuyết minh dự án; + Thuyết minh thiết kế cơ sở; + Các bản vẽ thiết kế cơ sở; + Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng ở giai đoạn thiết kế cơ sở (nếu có); + Biên bản của chủ đầu tư nghiệm thu thiết kế cơ sở; + Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát (nếu có); + Hồ sơ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng), bảng kê khai các công trình mà tổ chức đã thực hiện, Bảng kê khai nhân sự (kèm theo văn bằng, chứng chỉ) (photo công chứng), Quyết định bổ nhiệm chủ nhiệm đồ án, chủ trì thiết kế (bản chính). + Hồ sơ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề của cá nhân khảo sát xây dựng (nếu có) gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng), Bảng kê khai các công trình mà tổ chức đã thực hiện, Bảng kê khai nhân sự (kèm theo văn bằng, chứng chỉ) (photo công chứng), Quyết định bổ nhiệm chủ nhiệm khảo sát (bản chính). + Các văn bản của cấp có thẩm quyền về quyền sử dụng đất, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường sinh thái, sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài và các yêu cầu khác có liên quan (nếu có bản sao có công chứng); + Kết quả thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình (trường hợp có thi tuyển-bản sao có công chứng), kèm hồ sơ bản vẽ. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm A; 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C (kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ). - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản ý kiến về thiết kế cơ sở. - Lệ phí: Do đơn vị đầu mối thẩm định dự án phân bổ phí thẩm định. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản về việc tham gia ý kiến thiết kế cơ sở (của đơn vị đầu mối). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, ngày 26/11/2003 - Có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2004; + Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình - Có hiệu lực kể từ ngày 30/3/2009; + Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình - Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2009;
| 2,097
|
7,588
|
+ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng-Có hiệu lực kể từ ngày 04/01/2005 và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ - Có hiệu lực kể từ ngày 16/5/2008; + Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình - Có hiệu lực kể từ ngày 11/5/2009; + Quyết định số 368/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý - Có hiệu lực kể từ ngày 27/3/2012. 5. Thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (kỹ sư, kiến trúc sư, giám sát) - Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn ngày nhận kết quả; + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ giải thích, hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên) theo trình tự sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí; - Nhận Chứng chỉ hành nghề Kỹ sư. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h30 đến 11h – Chiều từ 14h đến 16h30 (Trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, Tết) - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, kèm 02 ảnh màu 3x4 chụp trong năm đề nghị đăng ký; + Bản sao các văn bằng, chứng chỉ liên quan đến nội dung xin cấp chứng chỉ hành nghề; Bản sao chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình đối với trường hợp xin cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình. + Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn về hoạt động xây dựng liên quan đến lĩnh vực xin cấp chứng chỉ hành nghề (theo mẫu) có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc Hội nghề nghiệp (nếu là hội viên của Hội nghề nghiệp). Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. + Bản sao chứng minh nhân dân. + Trường hợp bổ sung nội dung hành nghề kỹ sư, KTS hoặc Giám sát thi công xây dựng thì có thêm bản sao các văn bằng (nếu có). + Trường hợp đề nghị cấp do Chứng chỉ cũ hết hạn sử dụng và bổ sung nội dung hành nghề thì thu hồi chứng chỉ cũ. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề. - Lệ phí: 300.000 đồng/giấy. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hoặc kỹ sư hoặc giám sát thi công xây dựng công trình; + Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong hoạt động xây dựng. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Có quyền công dân và có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy phép cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; + Có đạo đức nghề nghiệp, có hồ sơ xin cấp chứng chỉ theo quy định và đã nộp lệ phí theo quy định. + Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với nội dung đăng ký hành nghề do cơ sở đào tạo hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp; + Có kinh nghiệm về lĩnh vực xin đăng ký hành nghề ít nhất 5 năm và đã tham gia thực hiện thiết kế hoặc khảo sát ít nhất 5 công trình. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, ngày 26/11/2003 - Có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2004; + Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình - Có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2009; + Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng - Có hiệu lực kể từ ngày 10/8/2009; + Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/3/2012 của Bộ tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng - Có hiệu lực từ ngày 01/5/2012. + Quy chế hoạt động của Hội đồng tư vấn xét cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình và Kỹ sư hoạt động xây dựng–ban hành tại Quyết định số 90/2005/QĐ-SXD ngày 25/10/2005 của Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên - Có hiệu lực kể từ ngày 25/10/2005. 6. Thủ tục Cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (kỹ sư, kiến trúc sư, giám sát) - Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn ngày nhận kết quả; + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ giải thích, hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên) theo trình tự sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí; - Nhận Chứng chỉ hành nghề Kỹ sư. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h30 đến 11h – Chiều từ 14h đến 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a/ Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, kèm 02 ảnh màu 3x4 chụp trong năm đề nghị đăng ký; + Nộp lại chứng chỉ cũ cho các trường hợp chứng chỉ hành nghề bị rách, nát; + Trường hợp mất chứng chỉ thì phải có giấy xác minh của Cơ quan công an hoặc Chính quyền địa phương; + Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài (số và ngày tháng năm cấp, nơi cấp phải rõ). b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. - Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề. - Lệ phí: 150.000 đồng/giấy. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Kỹ sư hoạt động xây dựng. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, ngày 26/11/2003 - Có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2004; + Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình - Có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2009; + Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng - Có hiệu lực kể từ ngày 10/8/2009. + Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/3/2012 của Bộ tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng - Có hiệu lực từ ngày 01/5/2012. 7. Thủ tục Cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng - Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn ngày nhận kết quả; + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ giải thích, hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên) theo trình tự sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí; - Nhận Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h30 đến 11h – Chiều từ 14h đến 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị Cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng; + 02 ảnh màu 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp; + Chứng nhận tham gia khóa bồi dưỡng cập nhật kiến thức về cơ chế chính sách đầu tư xây dựng công trình và nghiệp vụ tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (bản sao có chứng thực); + Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (Có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư);
| 2,104
|
7,589
|
+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đề nghị cấp chứng chỉ. b/ Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề. - Lệ phí: 300.000đồng/giấy. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn đề nghị Cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng; + Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù; + Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, kinh tế - kỹ thuật, kỹ thuật, cử nhân kinh tế do các tổ chức hợp pháp ở Việt Nam hoặc nước ngoài cấp và đang thực hiện công tác quản lý chi phí; + Có giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng; + Đã tham gia hoạt động xây dựng ít nhất 5 năm kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp. Riêng các trường hợp có bằng tốt nghiệp kinh tế xây dựng chuyên ngành thời gian hoạt động xây dựng ít nhất là 03 năm; + Đã tham gia thực hiện ít nhất 5 công việc nêu tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 112/2009/NĐ-CP . - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, ngày 26/11/2003 - Có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2004; + Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ, về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình - Có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2010; + Quyết định số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng - Có hiệu lực kể từ ngày 22/5/2008; + Quyết định số 905/QĐ-BXD ngày 14/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc đính chính Quyết định số 01/2008/QĐ-BXD ngày 01/02/2008 ban hành chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và Quyết định số 06/2008/QĐ- BXD ngày 18/4/2008 ban hành Quy chế cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng - Có hiệu lực từ ngày 14/7/2008; + Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/3/2012 của Bộ tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng - Có hiệu lực từ ngày 01/5/2012. + Quy chế hoạt động của Tổ tư vấn xét cấp cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng- ban hành tại Quyết định số 65/QĐ-SXD ngày 16/10/2008 của Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên - Có hiệu lực kể từ ngày 16/10/2008. 8. Thủ tục Cấp nâng hạng Kỹ sư định giá xây dựng - Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn ngày nhận kết quả; + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ giải thích, hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên) theo trình tự sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí; - Nhận Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 1. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h30 đến 11h – Chiều từ 14h đến 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị nâng hạng Kỹ sư định giá xây dựng; - 02 ảnh màu 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị nâng hạng; - Bản sao các văn bằng, giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng (có chứng thực); - Bản sao chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2. - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (Có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư); - Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đề nghị cấp chứng chỉ. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề. - Lệ phí: 300.000đồng/giấy. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn đề nghị nâng hạng Kỹ sư định giá xây dựng; + Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Có Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2; + Có ít nhất 5 năm liên tục tham gia hoạt động quản lý chi phí kể từ khi được cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2; + Đã tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý chi phí và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng; + Đã chủ trì thực hiện ít nhất 5 công việc nêu tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 112/2009/NĐ-CP . + Trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 khi chưa có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 thì người đề nghị cấp chứng chỉ phải tối thiểu 10 năm liên tục tham gia hoạt động quản lý chi phí và chủ trì thực hiện ít nhất 5 công việc nêu tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 112/2009/NĐ-CP . - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, ngày 26/11/2003 - Có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2004; + Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ, về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình - Có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2010; + Quyết định số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng - Có hiệu lực kể từ ngày 22/5/2008; + Quyết định số 905/QĐ-BXD ngày 14/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc đính chính Quyết định số 01/2008/QĐ-BXD ngày 01/02/2008 ban hành chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và Quyết định số 06/2008/QĐ- BXD ngày 18/4/2008 ban hành Quy chế cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng - Có hiệu lực từ ngày 14/7/2008; + Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/3/2012 của Bộ tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng - Có hiệu lực từ ngày 01/5/2012. + Quy chế hoạt động của Tổ tư vấn xét cấp cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng–ban hành tại Quyết định số 65/QĐ-SXD ngày 16/10/2008 của Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên - Có hiệu lực kể từ ngày 16/10/2008. 9. Thủ tục Cấp lại chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng - Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn ngày nhận kết quả; + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ giải thích, hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên) theo trình tự sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí; - Nhận Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng . Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h30 đến 11h – Chiều từ 14h đến 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng; - 02 ảnh màu 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp lại chứng chỉ; - Có chứng chỉ cũ đối với trường hợp bị rách, nát. - Bản khai kết quả hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo chứng chỉ đã được cấp, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư; - Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đề nghị cấp chứng chỉ. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề. - Lệ phí: 150.000đồng/giấy. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng; + Bản khai kết quả hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, ngày 26/11/2003 - Có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2004; + Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ, về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình - Có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2010; + Quyết định số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng - Có hiệu lực kể từ ngày 22/5/2008;
| 2,107
|
7,590
|
+ Quyết định số 905/QĐ-BXD ngày 14/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc đính chính Quyết định số 01/2008/QĐ-BXD ngày 01/02/2008 ban hành chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và Quyết định số 06/2008/QĐ- BXD ngày 18/4/2008 ban hành Quy chế cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng - Có hiệu lực từ ngày 14/7/2008; + Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/3/2012 của Bộ tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng - Có hiệu lực từ ngày 01/5/2012. + Quy chế hoạt động của Tổ tư vấn xét cấp cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng, ban hành tại Quyết định số 65/QĐ-SXD ngày 16/10/2008 của Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên - Có hiệu lực kể từ ngày 16/10/2008. 10. Thủ tục Cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại tỉnh Phú Yên - Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn ngày nhận kết quả; + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ giải thích, hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên) theo trình tự sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí; - Nhận Giấy phép thầu. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h30 đến 11h – Chiều từ 14h đến 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Đơn đề nghị cấp giấy phép thầu (theo mẫu). + Bản sao văn bản về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp (có chứng thực). + Bản sao Giấy phép thành lập và Điều lệ công ty (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức) và chứng chỉ hành nghề của nước, nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp (có chứng thực). + Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động xây dựng liên quan đến công việc nhận thầu và báo cáo tài chính được kiểm toán trong 3 năm gần nhất (đối với trường hợp nhà thầu nhận thực hiện gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc phải áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam) (bản chính). + Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc bản cam kết sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hay hồ sơ chào thầu) (có chứng thực). + Giấy uỷ quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (bản chính). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Lệ phí: 2.000.000đồng/giấy. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép thầu. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đơn xin cấp giấy phép thầu phải làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ, tài liệu khác của nước ngoài phải được hợp pháp hoá lãnh sự đối với trường hợp xin cấp giấy phép thầu lần đầu (trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác). Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, ngày 26/11/2003 - Có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2004; + Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ, về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình - Có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2010; + Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam - Có hiệu lực kể từ ngày 13/6/2004; + Thông tư số 05/2004/TT-BXD ngày 15/9/2004 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thủ tục và quản lý việc cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam - Có hiệu lực kể từ ngày 16/10/2004. + Quyết định số 03/2012/QĐ-TTg ngày 16/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ, về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 87/2004/QĐ- TTg; + Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/3/2012 của Bộ tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng - Có hiệu lực từ ngày 01/5/2012. 11. Thủ tục Cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tư vấn đầu tư xây dựng tại tỉnh Phú Yên - Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn ngày nhận kết quả; + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ giải thích, hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h30 đến 11h – Chiều từ 14h đến 16h30 (Trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, Tết). Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên) theo trình tự sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí; - Nhận Giấy phép thầu. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h30 đến 11h – Chiều từ 14h đến 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: + Đơn đề nghị cấp giấy phép thầu; + Bản sao văn bản về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp (có chứng thực); + Bảo sao Giấy phép hoạt động hoặc chứng chỉ hành nghề tư vấn do nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp và bản sao hộ chiếu cá nhân (có chứng thực); + Lý lịch nghề nghiệp cá nhân (tự khai) kèm theo bản sao hợp đồng về các công việc có liên quan đã thực hiện trong 3 năm gần nhất (có chứng thực). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Lệ phí: 2.000.000đồng/giấy. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép thầu. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đơn xin cấp giấy phép thầu phải làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ, tài liệu khác của nước ngoài phải được hợp pháp hoá lãnh sự đối với trường hợp xin cấp giấy phép thầu lần đầu (trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác). Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, ngày 26/11/2003 - Có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2004; + Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ, về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình - Có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2010; + Quyết định số 03/2012/QĐ-TTg ngày 16/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ, về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 87/2004/QĐ- TTg; + Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam - Có hiệu lực kể từ ngày 13/6/2004; + Thông tư số 05/2004/TT-BXD ngày 15/9/2004 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục và quản lý việc cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam - Có hiệu lực kể từ ngày 16/10/2004. + Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/3/2012 của Bộ tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng - Có hiệu lực từ ngày 01/5/2012. II. Lĩnh vực Kinh doanh bất động sản 1. Thủ tục Cấp chứng chỉ định giá bất động sản, môi giới bất động sản - Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn ngày nhận kết quả; + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ giải thích, hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng quy định.
| 2,071
|
7,591
|
Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên) theo trình tự sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí; - Nhận Chứng chỉ định giá bất động sản, môi giới bất động sản. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h30 đến 11h – Chiều từ 14h đến 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ định giá bất động sản hoặc môi giới bất động sản có dán ảnh và có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người đề nghị cấp chứng chỉ; - 02 ảnh màu 3x4 chụp trong năm đề nghị cấp chứng chỉ; - Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đề nghị cấp chứng chỉ (có chứng thực); - Bản sao giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về định giá bất động sản hoặc môi giới bất động sản (có chứng thực); - Bản sao bằng tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học trở lên (Đối với trường hợp xin cấp chứng chỉ Định giá bất động sản (có chứng thực). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề. - Lệ phí:200.000 đồng/giấy. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký cấp chứng chỉ định giá bất động sản (môi giới bất động sản). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Không phải là cán bộ, công chức nhà nước; + Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, không đang trong trình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù; + Có giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về định giá bất động sản; + Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng hoặc Đại học (đối với trường hợp xin cấp chứng chỉ Định giá bất động sản); - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11, ngày 29/6/2006 - Có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2007; + Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản - Có hiệu lực kể từ ngày 09/11/2007; + Thông tư số Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản - Có hiệu lực kể từ ngày 24/6/2008; + Quy chế hoạt động của Tổ tư vấn xét cấp cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản, ban hành tại Quyết định số 77/QĐ-SXD ngày 12/11/2008 của Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên - Có hiệu lực kể từ ngày 12/11/2008. 2. Thủ tục Cấp lại chứng chỉ định giá bất động sản, môi giới bất động sản - Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn ngày nhận kết quả; + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ giải thích, hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên) theo trình tự sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí; - Nhận Chứng chỉ định giá bất động sản. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h30 đến 11h – Chiều từ 14h đến 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ định giá bất động sản hoặc môi giới bất động sản có dán ảnh; - 02 ảnh màu 3x4 chụp trong năm đề nghị cấp lại chứng chỉ; - Chứng chỉ cũ bị rách nát. Trường hợp mất chứng chỉ thì phải có giấy xác nhận của cơ quan đã cấp chứng chỉ nếu đề nghị cấp lại chứng chỉ ở cơ quan khác. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề. - Lệ phí:200.000 đồng/giấy. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký cấp lại chứng chỉ định giá bất động sản (môi giới bất động sản). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11, ngày 29/6/2006 - Có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2007; + Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản - Có hiệu lực kể từ ngày 09/11/2007; + Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản–có hiệu lực kể từ ngày 24/6/2008; + Quy chế hoạt động của Tổ tư vấn xét cấp cấp chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản, ban hành tại Quyết định số 77/QĐ-SXD ngày 12/11/2008 của Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên - Có hiệu lực kể từ ngày 12/11/2008. III. Lĩnh vực Nhà ở và công sở 1. Thủ tục Thẩm định Dự án phát triển nhà ở được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước - Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn ngày nhận kết quả; + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ giải thích, hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên) theo trình tự sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí; - Nhận kết quả thẩm định Dự án phát triển nhà ở. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h30 đến 11h – Chiều từ 14h đến 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ trình của Chủ đầu tư trình Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị phê duyệt và thẩm định dự án phát triển nhà ở. - Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 và các bản vẽ quy hoạch tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp không phải lập QHCT 1/500 thì phải có bản sao bản vẽ tổng mặt bằng đã được cơ quan có thẩm quyền về quy hoạch chấp thuận theo quy định của pháp luật về quy hoạch (bản sao có chứng thực). - Văn bản của UBND tỉnh giao chủ đầu tư dự án (bản sao có chứng thực). - Hồ sơ dự án phát triển nhà ở. Bao gồm: A. Phần thuyết minh của dự án (bản chính) 1. Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của Dự án. 2. Mục tiêu, hình thức đầu tư, địa điểm xây dựng; quy mô dự án, nhu cầu sử dụng đất, điều kiện tự nhiên của khu vực có dự án. 3. Các giải pháp thực hiện: phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có); phương án sử dụng công nghệ XD; quy chuẩn, tiêu chuẩn XD áp dụng đối với Dự án, đánh giá tác động môi trường, phương án phòng cháy chữa cháy, các giải pháp về hạ tầng kỹ thuật và đấu nối với hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực; khả năng sử dụng hạ tầng xã hội của khu vực; 4. Nơi để xe công cộng và nơi để xe cho các hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong khu vực sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhà ở (gồm xe đạp, xe cho người tàn tật, xe động cơ 2 bánh, xe ô tô); 5. Khu vực đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng xã hội (nhà trẻ, trường học, y tế, dịch vụ, thể thao, vui chơi, giải trí, công viên) trừ trường hợp khu vực của Dự án đã có hạ tầng xã hội; 6. Diện tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội (nếu có); 7. Số lượng và tỷ lệ các loại nhà ở (bao gồm nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư), tổng diện tích sàn nhà ở, phương án tiêu thụ sản phẩm (số lượng nhà để bán, cho thuê, hoặc cho thuê mua); 8. Các đề xuất về cơ chế áp dụng đối với dự án (sử dụng đất, tài chính và các cơ chế khác); 9. Thời gian tiến độ thực hiện Dự án (tiến độ theo từng giai đoạn) và hình thức quản lý; 10. Tổng mức đầu tư, nguồn vốn, hình thức huy động vốn, khả năng hoàn trả và thu hồi vốn; 11. Trách nhiệm của Nhà nước về việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào và đi qua Dự án (không áp dụng cho Dự án phát triển nhà ở độc lập); 12. Các công trình chuyển giao không bồi hoàn; 13. Phương án tổ chức quản lý, khai thác, vận hành dự án và các công trình công ích trong dự án (mô hình tổ chức, hình thức quản lý vận hành, các loại phí dịch vụ).
| 2,113
|
7,592
|
B. Phần thiết kế cơ sở (bản chính) 1. Thuyết minh thiết kế cơ sở: giới thiệu tóm tắt về địa điểm,hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, việc đấu nối hạ tầng kỹ thuật, phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, phương án kiến trúc giai đoạn đầu; 2. Bản vẽ Tổng mặt bằng công trình; 3. Bản vẽ mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt tỷ lệ 1/100 đến 1/200 và mặt cắt đại diện tỷ lệ 1/50 đến 1/100 công trình hoặc các hạng mục công trình nhà ở; 4. Bản vẽ các hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi Dự án như: giao thông, cấp điện, thông tin liên lạc, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy, chống sét, hệ thống công trình ngầm, công trình hạ tầng trong phạm vi Dự án kết nối với hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. - Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kết quả thẩm định Dự án phát triển nhà ở. - Lệ phí: Theo quy mô đầu tư. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình về việc đề nghị thẩm định và phê duyệt dự án phát triển khu nhà ở (hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập) (Theo mẫu). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Nhà ở được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 và Luật xây dựng được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; + Luật Kinh doanh bất động sản được Quốc hội thông qua ngày 29/6/2006; + Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; + Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; + Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 71/2010/NĐ-CP ; + Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ, về quản lý dự án đầu tư xây dựng; + Quyết định số 368/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý; + Quyết định số 2016/QĐ-UBND ngày 26/10/2007 của UBND tỉnh Phú Yên, về việc Phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa (sửa đổi, bổ sung) của Sở Xây dựng. 2. Thủ tục Chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước - Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn ngày nhận kết quả; + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ giải thích, hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên) theo trình tự sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nộp lệ phí; - Nhận kết quả thẩm định Dự án phát triển nhà ở. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h30 đến 11h – Chiều từ 14h đến 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ trình của Chủ đầu tư đề nghị chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở (theo mẫu); - Văn bản của UBND Tỉnh công nhận chủ đầu tư dự án (bản sao có chứng thực); - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực); - Quyết định Phê duyệt quy hoạch 1/2000 và các bản vẽ quy hoạch tỷ lệ 1/2000 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với khu vực dự án chưa có quy hoạch tỷ lệ 1/2000), hoặc bản sao quyết định phê duyệt QHCT 1/500 và các bản vẽ QHCT 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Đối với khu vực đã có phê duyệt QHCT 1/2000); Trong trường hợp không phải lập QHCT 1/500 thì phải có bản sao bản vẽ TMB đã được cơ quan có thẩm quyền quy hoạch về quy hoạch chấp thuận (bản sao có chứng thực). b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. - Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận Dự án phát triển nhà ở. - Lệ phí: Theo quy mô đầu tư. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị chấp thuận đầu tư dự án phát triển khu nhà ở (hoặc dự án phát triển nhà ở độc lập). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Nhà ở được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 và Luật xây dựng được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; + Luật Kinh doanh bất động sản được Quốc hội thông qua ngày 29/6/2006; - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; + Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; + Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 71/2010/NĐ-CP ; + Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ, về Quản lý dự án đầu tư xây dựng; + Quyết định số 368/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý - Có hiệu lực kể từ ngày 27/3/2012; + Quyết định số 2016/QĐ-UBND ngày 26/10/2007 của UBND tỉnh Phú Yên, về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa (sửa đổi, bổ sung) của Sở Xây dựng./. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 13/NQ-CP NGÀY 10/5/2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÁO GỠ KHÓ KHĂN CHO SẢN XUẤT KINH DOANH, HỖ TRỢ THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Năm tháng đầu năm 2012, mặc dù còn nhiều khó khăn do chịu tác động từ bên ngoài và ngay từ trong nước, nhưng nhờ xác định đúng mục tiêu và triển khai tổ chức thực hiện chủ động, tích cực, có hiệu quả các cơ chế, chính sách, giải pháp phù hợp cùng với sự phấn đấu, nỗ lực của các ngành, các cấp, cộng đồng doanh nghiệp và toàn xã hội, nền kinh tế nước ta và thành phố đã đạt được những kết quả tích cực bước đầu. Lạm phát bước đầu được kiềm chế; kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định; an sinh xã hội được bảo đảm. Tuy nhiên, sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn; sức muc của thị trường giảm; hàng hóa và bán thành phẩm tồn kho nhiều; các chỉ tiêu kinh tế tuy có tăng trưởng nhưng tốc độ tăng thấp hơn so với cùng kỳ năm 2011. Vì vậy, tập trung tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh là mục tiêu đặt ra của Chính phủ và Thành phố. I. MỤC TIÊU: Đề nghị các Sở, ngành tổ chức thực hiện triển khai đồng bộ, quyết liệt, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp theo chỉ đạo của Chính phủ, UBND Thành phố và Nghị quyết Hội đồng nhân dân, đồng thời tập trung chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện một số nội dung như sau: 1. Gia hạn thời gian nộp thuế giá trị gia tăng; Gia hạn thời gian nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Giảm tiền thuê đất; Gia hạn nộp tiền sử dụng đất. 2. Hạ mặt bằng lãi suất cho vay; Thực hiện các biện pháp cơ cấu lại nợ và các giải pháp khác cần thiết, phù hợp với từng loại hình, lĩnh vực sản xuất kinh doanh. 3. Đẩy nhanh việc thực hiện, giải ngân vốn đầu tư các dự án (đặc biệt vốn đầu tư từ nguồn ngân sách). 4. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách TTHC liên quan đến sản xuất kinh doanh, đầu tư, nhất là thủ tục về thuế và hải quan; rút ngắn thời gian thông quan, tăng cường công tác khai thuế điện tử qua mạng, đẩy mạnh triển khai nộp thuế qua hệ thống ngân hàng, đẩy mạng tự động hóa quy trình tiếp nhận giải quyết hồ sơ, TTHC thuế và hải quan. Phấn đấu giảm 10-15% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính thuế, hải quan cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp. II. NHIỆM VỤ: 1. Sở Tài chính: - Tiếp nhận hồ sơ đề nghị gia hạn nộp tiền sử dụng đất, phối hợp với Cục Thuế Hà Nội lên phương án đề nghị trình UBND Thành phố, Thường trực Hội đồng nhân dân trong thời hạn 10 ngày sau khi tiếp nhận hồ sơ của tổ chức kinh tế thuộc khoản 5 Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ. - Chủ trì cân đối kinh phí, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước-Chi nhánh Thành phố Hà Nội báo cáo UBND Thành phố cho phép mua sắm theo quy định của Thủ tướng Chính phủ đối với khoản kinh phí năm 2011 đã được bố trí nguồn nhưng chưa sử dụng vì thực hiện theo quy định của Nghị quyết 11/NQ-CP và đã được chuyển sang năm 2012. - Phối hợp với Kho bạc Nhà nước – Thành phố Hà Nội và các đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp thiết thực, hiệu quả để đẩy nhanh việc thực hiện, giải ngân vốn đầu tư đối với các dự án, chương trình trong phạm vi quản lý bảo đảm đúng đối tượng, hiệu quả và theo đúng quy định.
| 2,086
|
7,593
|
2. Cục Thuế Hà Nội: - Chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các đối tượng nộp thuế được thụ hưởng các ưu đãi được ban hành tại Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ và Thông tư số 83/2012/TT-BTC ngày 23/5/2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm, gia hạn một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ. - Nghiên cứu, rút ngắn thời gian, cải cách TTHC trong tiếp nhận, kê khai…về thuế 3. Ngân hàng Nhà nước – Chi nhánh Hà Nội: - Chỉ đạo các Tổ chức tín dụng trên địa bàn thực hiện nghiêm túc Thông tư 14/2012/TT-NHNN ngày 4/5/2012 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của Tổ chức tín dụng, chi nhanh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế: nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp. - Chỉ đạo các Tổ chức tín dụng, Chi nhánh Tổ chức tín dụng trên địa bàn phấn đấu đạt mức tăng trưởng tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đề ra cho các nhóm ngân hàng và theo kế hoạch tăng trưởng tín dụng chi nhánh được giao, các tổ chức tín dụng luôn phải chú trọng tăng trưởng tín dụng đi đôi với quản lý chất lượng tín dụng và thực hiện quy định phân loại nợ đối với nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ và gia hạn nợ theo quyết định 780/QĐ-NHNN ngày 23/4/2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Tập trung cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất kinh doanh ổn định, tình hình tài chính lành mạnh, doanh nghiệp xuất khẩu, các cá nhân vay tiêu dùng, mua nhà để ở, sửa chữa nhà, cho vay ngắn hạn, cho vay lĩnh vực sản xuất, hạn chế cho vay phi sản xuất, kinh doanh vận tải biển, công nghiệp đóng tàu, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng… 4. Sở Công thương: - Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại theo hướng chủ động tích cực, bảo đảm hiệu quả. Thực hiện chương trình xúc tiến thương mại năm 2012 thành phố đã phê duyệt. - Tăng cường kiểm soát thị trường, giá cả, bảo đảm chất lượng và giá cả các mặt hàng thiết yếu, các mặt hàng bình ổn giá nhất là sữa, giá thuốc chữa bệnh cho người, thuốc bảo vệ động vật, thực vật, phân bón, lương thực – thực phẩm… - Hàng Quý tổ chức hội nghị doanh nghiệp, nắm bắt, báo cáo kịp thời khó khăn và đề xuất các giải pháp tháo gỡ cho doanh nghiệp theo kế hoạch Thành phố đã ban hành. - Tham mưu cho UBND Thành phố kịp thời những vấn đề phát sinh về điện, đảm bảo điện cho sản xuất kinh doanh. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Triển khai thực hiện các chương trình xúc tiến đầu tư tới các thị trường địa bàn trọng điểm. Thực hiện các biện pháp phù hợp để tăng cường thu hút, đẩy nhanh giải ngân các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), trong đó chú trọng thu hút làn sóng đầu tư mới, quy mô lớn và công nghệ cao.\ - Đôn đốc các chủ đầu tư dự án đẩy nhanh tiến độ dự án, đặc biệt là các dự án giao thông, môi trường…, phối hợp với các ngành giải ngân nhanh vốn đầu tư. 6. UBND các quận, huyện, thị xã và các Sở, Ngành: - Đẩy mạnh cải cách TTHC theo hướng ngắn gọn, hiệu quả phục vụ cho công dân, doanh nghiệp. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành liên quan, UBND các quận, huyện, thị xã kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch, đề xuất các giải pháp năm tiếp theo kịp thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tạo đà cho các năm tiếp theo. Hàng tháng các Sở, ngành, UBND quận, huyện, thị xã báo cáo UBND Thành phố tình hình, kết quả triển khai thực hiện trước ngày 20 hàng tháng (đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư). Báo cáo năm 2012 trước ngày 01/12/2012. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND Thành phố và Chính phủ về tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 13/NQ-CP <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Bộ Luật dân sự ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14/11/2008; Căn cứ Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 13/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về thủ tục thi hành án dân sự; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/03/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 6/12/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 07/TTr-STP ngày 24/02/2012 và Công văn số 329/STP-TTĐG ngày 07/6/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp trong bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh”. Điều 2. Giao cho Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phổ tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thi hành Quyết định này, định kỳ 06 tháng và hàng năm báo cáo kết quả với UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành có liên quan ở tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan; đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh Đắk Lắk) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định trách nhiệm, mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. 2. Tài sản bán đấu giá: a) Tài sản nhà nước: - Quyền sử dụng đất trong trường hợp nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được bán đấu giá theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; - Tài sản của cơ quan nhà nước; tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước theo quy định pháp luật, tài sản thu hồi từ các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, tài sản xác lập quyền sở hữu nhà nước, tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước. Tài sản có giá khởi điểm từ 50.000.000 đồng trở lên tổ chức bán đấu giá theo hình thức ký hợp đồng bán đấu giá để ủy quyền cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tổ chức bán đấu giá; tài sản có giá khởi điểm dưới 50.000.000 đồng giao cho cơ quan tài chính lập phương án xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước; b) Tài sản là tang chứng, vật chứng theo pháp luật hình sự, tố tụng hình sự; c) Tài sản trong thi hành án dân sự; d) Tài sản bảo đảm trong giao dịch dân sự; đ) Tài sản thuộc sở hữu của các tổ chức, cá nhân. 3. Các quy định trong Quy chế này không áp dụng đối với các doanh nghiệp có chức năng bán đấu giá hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người có tài sản bán đấu giá: thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật; thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản là tang chứng, vật chứng theo pháp luật hình sự, tố tụng hình sự; người có thẩm quyền xử lý tài sản trong thi hành án dân sự; người đại diện chủ sở hữu (hoặc sở hữu chung hợp nhất hay sở hữu chung theo phần); người đứng đầu Tổ chức tín dụng nhận tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm; cá nhân, tổ chức có tài sản hoặc người được cá nhân, tổ chức có tài sản ủy quyền bán đấu giá tài sản. 2. Người bán đấu giá tài sản: Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp; Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt do UBND tỉnh thành lập; Hội đồng bán đấu giá tài sản vi phạm hành chính tịch thu sung quỹ nhà nước các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung các huyện, thị xã, thành phố là cấp huyện); Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước đối với tài sản có giá trị dưới năm mươi triệu đồng. 3. Các tổ chức, cá nhân liên quan: các cơ quan có chức năng giám định tài sản; các cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; các tổ chức hành nghề công chứng; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bán đấu giá tài sản. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, thống nhất nhằm đảm bảo việc ký hợp đồng bán đấu giá tài sản, chuyển giao, bảo quản, tổ chức bán đấu giá tài sản, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đã được bán đấu giá theo đúng quy định của pháp luật. 2. Việc phối hợp được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, tổ chức và các quy định pháp luật có liên quan, không làm ảnh hưởng đến hoạt động riêng của từng tổ chức và cá nhân, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân. Phối hợp nhằm kiểm tra, giám sát, trao đổi thông tin kịp thời để phòng ngừa, ngăn chặn và đấu tranh với các hành vi vi phạm phát sinh trong quá trình bán đấu giá tài sản.
| 2,111
|
7,594
|
Chương 2. QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HỘI ĐỒNG BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Điều 4. Quy định về Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt 1. Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt được thành lập theo quyết định của UBND tỉnh để bán đấu giá tài sản nhà nước, tài sản là quyền sử dụng đất có giá trị lớn, phức tạp (sau đây gọi là Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt). 2. Thành phần của Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật. Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh. Khi kết thúc việc đấu giá, Hội đồng tự giải thể. 3. Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt có trách nhiệm xây dựng và ban hành nội quy làm việc của hội đồng, nội quy bán đấu giá để triển khai thực hiện trong quá trình hoạt động; chỉ đạo các cơ quan liên quan tiến hành thủ tục bàn giao tài sản, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản cho người mua theo quy định của pháp luật. Điều 5. Quy định về Hội đồng bán đấu giá tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước cấp huyện 1. Hội đồng bán đấu giá tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước cấp huyện do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập để bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước (sau đây gọi là Hội đồng bán đấu giá tài sản tịch thu cấp huyện) theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 2. Thành phần của Hội đồng bán đấu giá tài sản tịch thu cấp huyện theo quy định của pháp luật. Hội đồng bán đấu giá tài sản tịch thu cấp huyện làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và chịu trách nhiệm trước UBND cấp huyện. Khi kết thúc việc đấu giá, Hội đồng bán đấu giá tài sản tịch thu cấp huyện tự giải thể. 3. Hội đồng bán đấu giá tài sản tịch thu cấp huyện có trách nhiệm ban hành nội quy làm việc của hội đồng, nội quy bán đấu giá để triển khai thực hiện trong quá trình hoạt động; gửi hồ sơ liên quan đến tài sản bán đấu giá cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để tổ chức này xem xét, cử đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá của Hội đồng; tiến hành thủ tục bàn giao tài sản cho người mua, đề nghị các cơ quan liên quan cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản cho người mua theo quy định của pháp luật. Điều 6. Quy định về Hội đồng bán đấu giá tài sản Nhà nước có giá trị dưới năm mươi triệu đồng 1. Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước có giá trị dưới năm mươi triệu đồng do Thủ trưởng cơ quan nhà nước có tài sản bán đấu giá quyết định thành lập để bán đấu giá tài sản nhà nước có giá trị dưới năm mươi triệu đồng theo quy định của pháp luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (sau đây gọi là Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước). 2. Thành phần của Hội dồng bán đấu giá tài sản nhà nước do Thủ trưởng cơ quan Nhà nước có tài sản bán đấu giá quyết định và không nhất thiết phải có đấu giá viên; trình tự, thủ tục bán đấu giá áp dụng theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. Khi kết thúc việc đấu giá, Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước tự giải thể. 3. Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước có trách nhiệm ban hành nội quy làm việc của hội đồng, nội quy bán đấu giá để triển khai thực hiện trong quá trình hoạt động; tiến hành thủ tục bàn giao tài sản cho người mua, đề nghị các cơ quan liên quan cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản cho người mua theo quy định của pháp luật. Chương 3. QUY ĐỊNH VỀ PHỐI HỢP TRONG BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Điều 7. Quy định về thẩm quyền bán đấu giá các loại tài sản 1. Các loại tài sản do Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt tổ chức bán đấu giá: tài sản là quyền sử dụng đất có giá khởi điểm cho toàn bộ dự án hoặc khu đất từ 300 tỷ đồng trở lên; quyền sử dụng đất phức tạp theo quy định của pháp luật; tài sản có nguồn gốc phức tạp, tài sản đặc biệt quý hiếm, có yêu cầu quản lý đặc biệt của Nhà nước hoặc các trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tùy theo tình hình thực tế tại địa phương UBND tỉnh sẽ quyết định đối với từng trường hợp cụ thể. 2. Các loại tài sản do Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện tổ chức bán đấu giá: tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do các cơ quan cấp huyện tịch thu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 3. Các loại tài sản do Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước tổ chức bán đấu giá: tài sản nhà nước có giá trị dưới năm mươi triệu đồng (không bao gồm tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất, ô tô). 4. Các loại tài sản bán đấu giá ký hợp đồng với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản: quyền sử dụng đất trong trường hợp nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được bán đấu giá theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, tài sản nhà nước không thuộc trường hợp thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt của tỉnh; tài sản của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự, pháp luật về hình sự có giá trị từ 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) trở lên; tài sản thu hồi từ các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước khi dự án kết thúc hoạt động; tài sản xác lập quyền sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật (tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, bị chìm đắm,... được xác lập quyền sở hữu nhà nước); tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam dưới hình thức hiến, tặng, đóng góp, viện trợ, tài trợ; tài sản là tang chứng, vật chứng xử lý theo pháp luật hình sự, tố tụng hình sự. Tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của các tổ chức, cá nhân, không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; tài sản bảo đảm trong giao dịch bảo đảm; tài sản kê biên để bán đấu giá trong thi hành án dân sự. Điều 8. Hồ sơ và thủ tục ký hợp đồng bán đấu giá tài sản đối với tài sản nhà nước 1. Hồ sơ để ký hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được bán đấu giá theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gồm: văn bản của cơ quan có thẩm quyền về chủ trương đấu giá quyền sử dụng đất, quyết định phê duyệt quy hoạch, hồ sơ kỹ thuật địa chính, bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, quyết định phê duyệt giá khởi điểm và các loại giấy tờ có liên quan (nếu có). 2. Hồ sơ để ký hợp đồng bán đấu giá tài sản của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, gồm: văn bản bán tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép bán tài sản; văn bản xác định giá khởi điểm của tài sản và các loại giấy tờ có liên quan (nếu có). 3. Hồ sơ để ký hợp đồng bán đấu giá tài sản đối với tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự, pháp luật về hình sự, hồ sơ gồm: bản sao bản án, quyết định của Tòa án; bản sao quyết định thi hành án; văn bản xác định giá khởi điểm của tài sản; các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp tài sản và các loại giấy tờ có liên quan (nếu có). 4. Hồ sơ để ký hợp đồng bán đấu giá tài sản đối với tài sản thu hồi từ các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước khi dự án kết thúc hoạt động, hồ sơ gồm: văn bản bán tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; văn bản xác định giá khởi điểm của tài sản; các loại giấy tờ có liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp tài sản và các loại giấy tờ có liên quan (nếu có). 5. Hồ sơ để ký hợp đồng bán đấu giá tài sản đối với tài sản xác lập quyền sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật (tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, bị chìm đắm... được xác lập quyền sở hữu nhà nước; tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam dưới hình thức hiến, tặng, đóng, góp, viện trợ, tài trợ...), hồ sơ gồm: văn bản bán tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; văn bản xác định giá khởi điểm của tài sản; các loại giấy tờ có liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp tài sản và các loại giấy tờ có liên quan (nếu có). 6. Trong thời hạn quy định tại Điều 21 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ, cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản bán đấu giá ký hợp đồng bán đấu giá tài sản với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản để tổ chức bán đấu giá tài sản theo quy định Điều 22 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP. 7. Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng bán đấu giá tài sản với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản. Trường hợp Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản từ chối ký hợp đồng bán đấu giá tài sản thì phải có văn bản từ chối và nêu rõ lý do. Trường hợp này, thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản đối với tài sản đó theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản và pháp luật về quản lý tài sản nhà nước.
| 2,064
|
7,595
|
Điều 9. Hồ sơ và thủ tục ký hợp đồng bán đấu giá tài sản đối với các loại tài sản là tang chứng, vật chứng trong các vụ án hình sự 1. Đối với tài sản là vật chứng được xử lý theo quy định pháp luật tố tụng hình sự, hồ sơ gồm: quyết định xử lý vật chứng của cơ quan có thẩm quyền; văn bản xác định giá khởi điểm của tài sản và các loại giấy tờ có liên quan (nếu có). 2. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hình sự, tố tụng hình sự ký hợp đồng bán đấu giá tài sản với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản. Điều 10. Hồ sơ và thủ tục ký hợp đồng bán đấu giá tài sản đối với tài sản thi hành án dân sự: 1. Hồ sơ để ký hợp đồng bán đấu giá tài sản đối với tài sản để thi hành án dân sự, gồm: bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án của cơ quan Thi hành án dân sự; quyết định cưỡng chế thi hành án dân sự; biên bản kê biên, giao bảo quản tài sản; giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản của người phải thi hành án hoặc các giấy tờ có liên quan khác theo quy định của pháp luật; biên bản thỏa thuận về giá của các bên liên quan trong vụ việc thi hành án hoặc chứng thư thẩm định giá của đơn vị có chức năng thẩm định giá; Quyết định giảm giá đối với tài sản không bán được tài sản. 2. Đối với tài sản là sở hữu chung hợp nhất, sở hữu chung theo phần hoặc có tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng thì yêu cầu cần có hồ sơ giải quyết theo quy định tại Điều 74 và 75 của Luật Thi hành án Dân sự năm 2008. 3. Chấp hành viên trực tiếp ký hợp đồng bán đấu giá tài sản với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản. Trước khi ký hợp đồng bán đấu giá tài sản Chấp hành viên có trách nhiệm thông báo giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá cho những người có quyền và nghĩa vụ liên quan biết. Trường hợp Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản từ chối ký hợp đồng bán đấu giá tài sản do cơ quan Thi hành án ủy quyền thì phải có văn bản từ chối và nêu rõ lý do. Trong trường hợp này, Chấp hành viên thực hiện việc bán đấu giá tài sản đối với tài sản đó theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản và pháp luật về thi hành án dân sự. Điều 11. Hồ sơ và thủ tục ký hợp đồng bán đấu giá tài sản đối với các loại tài sản bảo đảm trong giao dịch bảo đảm nợ vay của các tổ chức tín dụng 1. Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm: đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ; bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật; pháp luật quy định tài sản bảo đảm phải được xử lý để bên bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác; các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định. 2. Hồ sơ đối với tài sản đảm bảo trong giao dịch đảm bảo, gồm: văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm; bản sao Hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, hợp đồng cầm cố, hợp đồng bảo lãnh; văn bản xác định giá khởi điểm của tài sản; các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp tài sản, các giấy tờ khác có liên quan (nếu có); văn bản thỏa thuận xử lý tài sản bảo đảm. 3. Người đứng đầu tổ chức tín dụng nhận tài sản bảo đảm trực tiếp ký hợp đồng bán đấu giá tài sản với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản. Điều 12. Hồ sơ và thủ tục ký hợp đồng bán đấu giá tài sản đối với các loại tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của các tổ chức, cá nhân 1. Hồ sơ đối với tài sản đối với các loại tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của các tổ chức, cá nhân, gồm: các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp tài sản và các loại giấy tờ có liên quan (nếu có). 2. Người đứng đầu tổ chức; chủ sở hữu, sử dụng hoặc người được ủy quyền trực tiếp ký hợp đồng bán đấu giá tài sản với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản. Điều 13. Hồ sơ và thủ tục ký hợp đồng cử đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá của Hội đồng bán đấu giá tài sản tịch thu cấp huyện 1. Hồ sơ ký hợp đồng với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản để cử Đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá của Hội đồng bán đấu giá tài sản tịch thu cấp huyện, gồm: Văn bản đề nghị cử đấu giá viên; bản sao các tài liệu: Quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt vi phạm hành chính, biên bản định giá tài sản, thông báo bán đấu giá tài sản và các loại giấy tờ có liên quan (nếu có). 2. Chủ tịch Hội đồng bán đấu giá tài sản tịch thu cấp huyện trực tiếp ký hợp đồng với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản để cử đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá. 3. Chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản tịch thu cấp huyện thực hiện theo quy dịnh tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản và Thông tư 139/2011/TT-BTC ngày 10/10/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 12/2010/TT-BTC ngày 20/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính. Điều 14. Xác định giá khởi điểm 1. Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá được xác định để ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Việc xác định giá khởi điểm của tài sản được thực hiện như sau: a) Đối với tài sản nhà nước: - Đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất, ô tô, tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/01 đơn vị tài sản, thủ trưởng cơ quan nhà nước có tài sản bán đấu giá thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định giá tài sản, kết quả thẩm định giá được gửi cho Sở Tài chính, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giá khởi điểm. Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá thì Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan thành lập Hội đồng để xác định và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giá khởi điểm. - Đối với tài sản khác của cơ quan nhà nước có nguyên giá theo sổ sách kể toán dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng)/01 đơn vị tài sản (trừ tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất, ô tô), thủ trưởng cơ quan nhà nước có tài sản bán đấu giá thành lập Hội đồng định giá hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá để làm căn cứ quyết định giá khởi điểm. b) Đối với tài sản là tang chứng, vật chứng trong các vụ án hình sự: Việc xác định giá khởi điểm của tài sản là tang chứng, vật chứng trong vụ án hình sự phải tuân thủ đúng các quy định tại Nghị định số 26/2005/NĐ-CP ngày 02/3/2005 của Chính phủ về Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự; Thông tư số 55/2006/TT-BTC ngày 22/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 26/2005/NĐ-CP ngày 02/3/2005 của Chính phủ về Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự và pháp luật khác có liên quan. c) Đối với tài sản trong thi hành án dân sự: Việc xác định giá khởi điểm của tài sản trong thi hành án dân sự phải tuân thủ đúng các quy định của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành. d) Đối với tài sản bảo đảm trong giao dịch đảm bảo tài sản nợ vay của các tổ chức tín dụng, tài sản thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân có yêu cầu bán đấu giá, thì giá khởi điểm do tổ chức, cá nhân tự xác định hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá để làm căn cứ quyết định giá khởi điểm. Điều 15. Bán tài sản trong trường hợp đặc biệt Đối với tài sản đã thông báo bán đấu giá theo quy định, nhưng hết thời hạn thông báo bán đấu giá mà chỉ có 01 người đăng ký đấu giá và đồng ý trả giá bằng hoặc cao hơn giá khởi điểm, thì người bán đấu giá tài sản thống nhất với người có tài sản bán đấu giá xem xét quyết định bán tài sản cho người đã đồng ý mua tài sản đó. Trừ trường hợp là tài sản nhà nước được xử lý bằng bán đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; tài sản là quyền sử dụng đất trong trường, hợp nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được bán đấu giá theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 16. Bảo quản tài sản bán đấu giá 1. Đối với tài sản nhà nước theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thì cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý, sử dụng tài sản có trách nhiệm quản lý, bảo quản tài sản cho đến khi bàn giao tài sản cho người mua tài sản bán đấu giá. 2. Đối với tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, pháp luật hình sự, tố tụng hình sự, tài sản thu hồi từ các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước khi dự án kết thúc hoạt động, tài sản xác lập quyền sở hữu nhà nước, việc bảo quản tài sản bán đấu giá được thực hiện theo Thông tư số 166/2009/TT-BTC ngày 18/8/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý một số loại tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước.
| 2,064
|
7,596
|
3. Đối với các loại tài sản khác các tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá có trách nhiệm bảo quản tài sản cho đến khi bàn giao tài sản cho người mua tài sản bán đấu giá; nếu các tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá giao tài sản cho người bán đấu giá tài sản bảo quản, thì người bán đấu giá tài sản có trách nhiệm bảo quản tài sản đó cho đến khi bàn giao tài sản cho người mua tài sản bán đấu giá, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. 4. Chi phí bảo quản, giao tài sản bán đấu giá được thanh toán từ số tiền thu được sau khi bán đấu giá tài sản. Điều 17. Giao tài sản bán đấu giá thành 1. Đối với tài sản do người bán đấu giá tài sản bảo quản, kể từ ngày người mua tài sản bán đấu giá thanh toán xong số tiền trúng đấu giá thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, người bán đấu giá tài sản có trách nhiệm bàn giao tài sản cho người mua tài sản bán đấu giá. 2. Đối với tài sản do người có tài sản bán đấu giá hoặc do bên thứ ba giữ tài sản, kể từ ngày người mua tài sản bán đấu giá thanh toán xong số tiền trúng đấu giá thì trong thời hạn 07 ngày làm việc đối với động sản hoặc 30 ngày làm việc đối với bất động sản, người có tài sản bán đấu giá và người bán đấu giá tài sản có trách nhiệm phối hợp bàn giao tài sản cho người mua tài sản bán đấu giá. Điều 18. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản 1. Đối với tài sản theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, thì sau khi nhận được tài sản bán đấu giá người mua tài sản bán đấu giá có trách nhiệm liên hệ với các cơ quan thẩm quyền để tiến hành làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp các bên có thỏa thuận khác thì thực hiện theo thỏa thuận của các bên. Điều 19. Chi phí đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản 1. Đối với động sản: người mua tài sản bán đấu giá nộp toàn bộ chi phí liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu tài sản. 2. Đối với bất động sản: người mua tài sản bán đấu giá nộp lệ phí trước bạ; người có tài sản bán đấu giá nộp thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp, nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất hoặc tiền sử dụng đất (nếu có). 3. Trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác thì chi phí đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản được thực hiện theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 20. Phí tham gia đấu giá, phí bán đấu giá và chi phí trong trường hợp bán đấu giá thành 1. Phí tham gia đấu giá: người đăng ký tham gia đấu giá phải nộp một khoản phí tham gia đấu giá theo quy định hiện hành của HĐND tỉnh về ban hành quy định phí đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh. 2. Phí bán đấu giá tài sản: Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì người có tài sản bán đấu giá phải nộp phí đấu giá tài sản, mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá theo quy định hiện hành của HĐND tỉnh về ban hành quy định phí đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh. 3. Chi phí cho quá trình tổ chức bán đấu giá: chi phí vận chuyển (đối với tài sản là động sản); lệ phí công chứng, chứng thực (đối với tài sản là bất động sản); chi phí thông báo bán đấu giá tài sản trên phương tiện thông tin đại chúng được trừ trong tiền bán tài sản. 4. Các chi phí khác theo thỏa thuận của các bên. Điều 21. Xử lý tài sản trong trường hợp bán đấu giá không thành hoặc không có người đăng ký tham gia đấu giá Trường hợp bán đấu giá không thành hoặc không có người đăng ký tham gia đấu giá trong thời gian thông báo công khai theo quy định, người bán đấu giá ra thông báo cho người có tài sản bán đấu giá trong thời gian chậm nhất là ba ngày làm việc kể từ ngày bán đấu giá không thành để người có tài sản bán đấu giá tài sản xem xét xử lý tài sản đấu giá không thành. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Điều 22. Thanh toán chi phí trong trường hợp đấu giá không thành; dừng việc bán đấu giá theo yêu cầu 1. Đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước thì do ngân sách nhà nước thanh toán các chi phí cho quá trình tổ chức bán đấu giá nếu không bán được tài sản. 2. Đối với tài sản thuộc sở hữu của các tổ chức, cá nhân thì người có tài sản bán đấu giá có trách nhiệm thanh toán các chi phí cho quá trình tổ chức bán đấu giá. 3. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá hoặc dừng việc bán đấu giá theo yêu cầu, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác thì thực hiện theo thỏa thuận của các bên hoặc pháp luật có quy định khác. Điều 23. Đình chỉ hoặc hủy bỏ việc tổ chức bán đấu giá 1. Trường hợp tài sản đã được thông báo bán đấu giá tài sản, nhưng người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có yêu cầu đình chỉ hoặc hủy bỏ việc bán đấu giá tài sản thì các bên tiến hành đình chỉ hoặc hủy bỏ việc bán đấu giá tài sản theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 2. Trường hợp đình chỉ hoặc hủy bỏ việc tổ chức bán đấu giá trước ngày tổ chức bán đấu giá, thì người có tài sản bán đấu giá có trách nhiệm thanh toán các chi phí liên quan đến việc tổ chức bán đấu giá tài sản. 3. Trường hợp đình chỉ hoặc hủy bỏ việc tổ chức bán đấu giá sau khi đã tổ chức bán đấu giá thành tài sản, thì việc xử lý các vấn đề liên quan đến việc tổ chức bán đấu giá tài sản được thực hiện theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 24. Xử lý vi phạm hợp đồng 1. Trường hợp người mua tài sản bán đấu giá vi phạm hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá và không thực hiện đúng các thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá thì số tiền đặt trước được xử lý theo quy định của pháp luật. Tài sản bán đấu giá được tiến hành thông báo bán đấu giá lại theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật. Trường hợp các bên có thỏa thuận khác thì thực hiện theo thỏa thuận của các bên. 2. Trường hợp người có tài sản bán đấu giá vi phạm hợp đồng bán đấu giá tài sản và không bàn giao tài sản, hồ sơ liên quan đến tài sản cho người mua tài sản bán đấu giá theo đúng thời gian quy định, thì người có tài sản bán đấu giá phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người mua tài sản bán đấu giá. Trường hợp các bên có thỏa thuận khác thì thực hiện theo thỏa thuận của các bên. 3. Trường hợp người bán đấu giá tài sản vi phạm trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản, thì người bán đấu giá tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan. Trường hợp các bên có thỏa thuận khác thì thực hiện theo thỏa thuận của các bên. Điều 25. Bồi thường thiệt hại Việc bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng bán đấu giá tài sản, hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá được các bên liên quan thỏa thuận, trường hợp không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Chương 4. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 26. Sở Tư pháp 1. Giúp UBND tỉnh quản lý thống nhất về hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thực hiện bán đấu giá các loại tài sản đảm bảo nguyên tắc, trình tự, thủ tục theo đúng các quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. 2. Trình UBND tỉnh hoặc đề nghị UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc thay thế văn bản quy phạm pháp luật về bán đấu giá tài sản theo thẩm quyền. 3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất kiểm tra, thanh tra về tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền; xử lý hoặc kiến nghị tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý nghiêm, kịp thời các hành vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bán đấu giá tài sản. 4. Báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư pháp về tổ chức, hoạt động bán đấu giá theo định kỳ, đột xuất. Điều 27. Sở Tài chính 1. Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh. 2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan trình UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng bán đấu gíá tài sản trong trường hợp đặc biệt. 3. Quản lý nhà nước đối với việc bán đấu gíá tài sản là tang vật, phương tiện bị tịch thu do vi phạm hành chính; tài sản là quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được bán đấu giá theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tài sản nhà nước theo quy định hiện hành. 4. Tham gia, giám sát việc bán đấu giá với tư cách là đại diện chủ sở hữu tài sản của Nhà nước do cơ quan cấp tỉnh tham mưu xử lý. 5. Thanh toán cho tổ chức, cá nhân các chi phí liên quan đến công tác xử lý tài sản theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thu nộp, thanh quyết toán tài chính các khoản phí, lệ phí bán đấu giá tài sản theo quy định. 6. Tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành mức thu phí đấu giá trên địa bàn tỉnh để các Tổ chức bán đấu giá thực hiện thống nhất; theo dõi, quản lý ngân sách trong việc bán đấu giá tài sản nhà nước. Điều 28. Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính quản lý nhà nước đối với việc bán đấu giá tài sản là Quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được bán đấu giá theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
| 2,073
|
7,597
|
2. Chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kịp thời tham mưu cho UBND cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người mua tài sản bán đấu giá là tổ chức khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định. Điều 29. Kho bạc Nhà nước Kho bạc Nhà nước tỉnh và Kho bạc Nhà nước cấp huyện trên địa bàn tỉnh phối hợp với Sở Tài chính, Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, Trung tâm phát triển quỹ đất, Hội đồng bán đấu giá tài sản tịch thu cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện thu, chi ngân sách theo quy định pháp luật và Quy chế này. Điều 30. UBND cấp huyện 1. Thực hiện đúng quy định của pháp luật hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước. 2. Chỉ đạo Hội đồng bán đấu giá tài sản tịch thu cấp huyện và các cơ quan chuyên môn liên quan triển khai thực hiện đúng các quy định về bán đấu giá tài sản. 3. Chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện kịp thời tham mưu cho UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người mua tài sản bán đấu giá là cá nhân khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định. 4. Báo cáo kết quả thực hiện tổ chức bán đấu giá tài sản trên địa bàn về Sở Tư pháp, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp, UBND tỉnh theo định kỳ. Điều 31. Trung tâm phát triển quỹ đất Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm ký hợp đồng bán đấu giá với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản để thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, phê duyệt giá khởi điểm; thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất của người trúng đấu giá vào ngân sách Nhà nước và thanh toán chi phí bán đấu giá cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản. Điều 32. Cơ quan thuế Khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan thuế có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục về nghĩa vụ tài chính của người có tài sản bán đấu giá, người mua tài sản bán bán đấu giá theo yêu cầu của cơ quan đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản hoặc đề nghị của người mua tài sản bán đấu giá. Người có tài sản bán đấu giá, người mua tài sản bán đấu giá có trách nhiệm nộp tiền vào ngân sách nhà nước đúng thời gian quy định của cơ quan thuế. Điều 33. Người bán đấu giá tài sản 1. Chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thông tin liên quan đến tài sản bán đấu giá. 2. Tổ chức cuộc bán đấu giá tài sản đúng quy định pháp luật về bán đấu giá tài sản; ban hành nội quy bán đấu giá tài sản theo quy định pháp luật và Quy chế này. 3. Phối hợp trong việc bàn giao tài sản bán đấu giá, giải quyết đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đã bán đấu giá. 4. Thực hiện thanh toán quyết toán, tiền bán tài sản, nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với tài sản bán đấu giá là tài sản nhà nước. 5. Giải quyết các khiếu nại theo thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản. Điều 34. Người có tài sản bán đấu giá 1. Chịu trách nhiệm pháp lý về hồ sơ có liên quan đến tài sản và tính chính xác của các thông tin về tài sản đưa ra bán đấu giá. 2. Bảo quản tài sản và phối hợp với người bán đấu giá tài sản bàn giao tài sản cho người mua được tài sản đúng số lượng, chất lượng, chủng loại tài sản. 3. Phối hợp giải quyết đăng ký quyền sở hữu tài sản bán đấu giá. 4. Trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến tài sản khi nhận được văn bản yêu cầu của người bán đấu giá tài sản. 5. Giải quyết, trả lời các khiếu nại theo thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến việc xử lý tài sản. Điều 35. Cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản Căn cứ các giấy tờ hợp lệ của từng loại tài sản theo quy định pháp luật về bán đấu giá tài sản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá. Trường hợp từ chối việc đăng ký hay yêu cầu bổ sung hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền đăng ký phải có văn bản nêu rõ lý do, hồ sơ cần bổ sung và căn cứ pháp lý để đưa ra các lý do hay yêu cầu đó. Điều 36. Các tổ chức hành nghề công chứng 1. Các Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm xem xét tính hợp pháp của tài sản và hồ sơ bán đấu giá, người mua tài sản bán đấu giá và hợp đồng; mua bán tài sản bán đấu giá để công chứng hợp đồng đối với tài sản là bất động sản theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Việc công chứng hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá được thực hiện tại trụ sở của Tổ chức hành nghề công chứng. Điều 37. Cơ quan khác Các cơ quan nhà nước có liên quan trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; phối hợp với người có tài sản bán đấu giá, người bán đấu giá tài sản để giải quyết những nội dung phát sinh liên quan đến tài sản bán đấu giá khi nhận được đề nghị. Chương 5. KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 38. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động bán đấu giá tài sản. 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại đối với các quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền tổ chức, chỉ đạo, điều hành hoạt động bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về khiếu nại. 2. Cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền tổ chức, chỉ đạo, điều hành hoạt động bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về tố cáo. 3. Thẩm quyền, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến trình tự, thủ tục quyết định xử lý đưa tài sản ra bán đấu giá do người có tài sản bán đấu giá giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và các văn bản pháp luật có liên quan. 4. Thẩm quyền, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan trình tự tổ chức bán đấu giá tài sản do Hội đồng bán đấu giá tài sản hoặc Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 39. Xử lý đơn khiếu nại, tố cáo 1. Đối với đơn khiếu nại: a) Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết và đủ điều kiện thụ lý theo quy định pháp luật khiếu nại thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đủ điều kiện thụ lý theo quy định của Luật khiếu nại thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan trả lời cho người khiếu nại biết rõ lý do không được thụ lý. b) Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết thì cán bộ xử lý đơn trình Thủ trưởng cơ quan hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn khiếu nại đến cơ quan, đơn vị người có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật. 2. Đối với đơn tố cáo: a) Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan xem xét quyết định việc thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật. b) Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì cán bộ xử lý đơn đề xuất với Thủ trưởng cơ quan chuyển đơn và các chứng cứ, tài liệu kèm theo (nếu có) đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật. Chương 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 40. Điều khoản thi hành 1. Các tổ chức, cá nhân theo trách nhiệm được giao, nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc khi cần thiết, Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để trao đổi thông tin, rút kinh nghiệm về công tác bán đấu giá tài sản và việc phối hợp thực hiện Quy chế này. 3. Trong quá trình thực hiện, có khó khăn, vướng mắc phát sinh, yêu cầu phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi Quy chế cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP, QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ ĐẠO VỀ NHÂN QUYỀN TỈNH NAM ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 63/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ, quy định nhiệm vụ, quyền hạn và thành phần Ban Chỉ đạo về nhân quyền; Căn cứ Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 14/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ, về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị 44-CT/TW ngày 20/7/2010 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, về công tác nhân quyền trong tình hình mới; Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh, tại Tờ trình số 454/TTr-CAT-PV11 ngày 04/6/2012 (sau khi đã thống nhất với các cơ quan, đơn vị liên quan về thành phần Ban Chỉ đạo), về thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chỉ đạo về nhân quyền tỉnh Nam Định, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo về nhân quyền tỉnh Nam Định (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo), gồm các ông, bà có tên sau đây: 1. Trưởng ban: Ông Bùi Đức Long, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh. 2. Phó trưởng ban thường trực: Ông Đặng Văn Sinh, Giám đốc Công an tỉnh. 3. Phó ban: Ông Trần Kha, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh. 4. Các Ủy viên gồm: - Ông Phạm Quang Ái, Phó Giám đốc Sở Tư pháp; - Ông Lã Mạnh Doanh, Phó Giám đốc Sở Nội vụ; - Ông Ngô Thế Hùng, Phó Chính ủy Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; - Bà Hoàng Thị Bích Hảo, Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; - Ông Phạm Đức Chính, Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
| 2,061
|
7,598
|
- Ông Nguyễn Công Hiệp, Phó Giám đốc Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch; - Ông Trần Anh Tú, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; - Ông Trần Đức Long, Phó Tổng Biên tập Báo Nam Định; - Bà Cao Thị Tính, Phó Chủ tịch Thường trực UBND thành phố Nam Định. 5. Mời tham gia Uỷ viên Ban chỉ đạo, gồm: - Ông Nguyễn Văn Vũ, Phó Trưởng ban T.T Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy; - Ông Trần Đăng An, Phó trưởng Ban Dân vận Tỉnh ủy - Ông Nguyễn Hải Dũng, Phó trưởng Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; - Ông Ngô Xuân Cung, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; - Ông Vũ Văn Nghĩa, Phó Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh; - Ông Lương Hồng Minh, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh; - Ông Nguyễn Ngọc Hùng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; - Bà Lê Thị Thúy Nhài, Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh; - Bà Nguyễn Thị Thu Thủy, Quyền Bí thư Tỉnh Đoàn thanh niên CSHCM. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo: 1. Chức năng, nhiệm vụ: - Theo dõi tình hình, phân tích các thông tin, dư luận trong tỉnh, trong nước và ngoài nước liên quan đến vấn đề nhân quyền; tham mưu giúp Tỉnh ủy, UBND tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thành phố thực hiện công tác bảo vệ, đấu tranh về nhân quyền trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh, theo đúng tinh thần chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Thủ tướng Chính phủ; - Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân về công tác nhân quyền; hướng dẫn việc đấu tranh, phê phán các luận điệu vu cáo, xuyên tạc đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về vấn đề nhân quyền; - Nghiên cứu, xem xét các vấn đề có liên quan đến tôn giáo, dân tộc và đối tượng đặc biệt khác để kiến nghị, đề xuất với Trung ương, Tỉnh ủy và UBND tỉnh về chủ trương, biện pháp giải quyết các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực bảo vệ, đấu tranh về nhân quyền; - Định kỳ sáu tháng, một năm hoặc đột xuất, họp Ban Chỉ đạo để đánh giá tình hình, đề ra phương hướng công tác, giải quyết các vấn đề liên quan đến nhân quyền cần xin ý kiến chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh ủy và UBND tỉnh; - Ban hành Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo; thành lập các Tiểu ban chuyên môn khi cần thiết; - Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể khác liên quan đến công tác nhân quyền do Chủ tịch UBND tỉnh giao. 2. Quyền hạn: - Được kiểm tra kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ, công tác về nhân quyền được giao của các sở, ban, ngành, địa phương; được yêu cầu các sở, ban, ngành, địa phương báo cáo tình hình chung hoặc các vụ việc nhạy cảm về nhân quyền; Được tham dự các cuộc họp của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố bàn về các nội dung có liên quan đến công tác nhân quyền trong lĩnh vực quản lý. Điều 3. Cơ quan thường trực, kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo: - Công an tỉnh là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo có trách nhiệm tham mưu giúp Ban Chỉ đạo thực hiện mọi hoạt động của Ban Chỉ đạo. - Hàng năm, cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo trong tổng số ngân sách chi cho nhiệm vụ công tác an ninh của Công an tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định; - Giao Giám đốc Công an tỉnh thành lập Văn phòng thường trực của Ban Chỉ đạo đặt tại trụ sở Công an tỉnh. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ VÀO CÁC ĐIỂM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 7 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Cơ chế chính sách này quy định một số nội dung khuyến khích, hỗ trợ đối với các doanh nghiệp đầu tư vào các điểm công nghiệp trên địa bàn nông thôn tỉnh Nam Định. 2. Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập và đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam và các Nhà đầu tư nước ngoài (gọi chung là Nhà đầu tư) đáp ứng các quy định tại Điều 2 Cơ chế chính sách này, nhưng không thuộc diện hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 07/10/2011 của UBND tỉnh Nam Định đối với các dự án đầu tư có vốn lớn, công nghệ cao. Điều 2. Điều kiện và thời điểm được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư được hưởng các ưu đãi và hỗ trợ tại Cơ chế chính sách này là những dự án đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ đầu tư vào các điểm công nghiệp, tại các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nam Định theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Thời điểm được xét cấp ưu đãi và hỗ trợ tài chính: Khi Nhà đầu tư hoàn thành đầu tư và đưa dự án vào hoạt động thì được UBND tỉnh xét cấp các ưu đãi và hỗ trợ tài chính theo Cơ chế chính sách này. Chương II CÁC ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ Điều 3. Những quy định về cơ chế ưu đãi, hỗ trợ 1. Nhà đầu tư có dự án đáp ứng điều kiện nêu tại Điều 2, sau khi được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của Nhà nước còn được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của UBND tỉnh quy định từ Điều 4 đến Điều 9 của Cơ chế chính sách này. 2. Trường hợp Nhà đầu tư có từ 02 dự án đầu tư trở lên thì mỗi dự án đáp ứng điều kiện quy định đều được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ theo Cơ chế chính sách này. Điều 4. Ưu đãi về mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật 1. Về mặt bằng: a) Đối với trường hợp có thu hồi đất - Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền; UBND các cấp chủ trì cùng với Nhà đầu tư thực hiện công tác GPMB và bàn giao mặt bằng sạch cho Nhà đầu tư theo quyết định phân cấp của UBND tỉnh. - Nhà đầu tư có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương trong công tác GPMB, đồng thời bố trí đủ kinh phí để thanh toán các khoản tiền đền bù, hỗ trợ GPMB theo tiến độ và phương án được duyệt. b) Đối với dự án đầu tư sử dụng đất không thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất thì không làm thủ tục thu hồi đất; sau khi được UBND tỉnh chấp thuận địa điểm, chủ đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất theo hình thức chuyển nhượng, cho thuê, hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tự GPMB diện tích đất đã thoả thuận và tiến hành làm các thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất. 2. Về hạ tầng kỹ thuật: a) Đối với địa bàn các xã, thị trấn có hạ tầng giao thông vào điểm công nghiệp khó khăn; UBND tỉnh hỗ trợ đầu tư xây dựng đường giao thông nối từ đường trục chính đến chân hàng rào khu vực dự án (đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp 5 đồng bằng), trong đó: - Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% chi phí xây dựng mặt đường. - Ngân sách huyện hỗ trợ 30% chi phí xây dựng mặt đường - Ngân sách huyện, xã đảm nhiệm toàn bộ chi phí GPMB, đào đắp nền đường. b) Điều kiện được hỗ trợ đầu tư hạ tầng: - Được UBND tỉnh đồng ý về chủ trương đầu tư bằng văn bản. - Trình tự quy trình thủ tục đầu tư dự án xây dựng hạ tầng được thực hiện theo quy định hiện hành về đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước. - Công trình được phê duyệt quyết toán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. c) UBND tỉnh chỉ đạo các ngành: Điện lực, Viễn thông đáp ứng kịp thời nhu cầu cung cấp điện, viễn thông đến chân hàng rào dự án của Nhà đầu tư theo quy định. Điều 5. Hỗ trợ tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền sử dụng đất 1. Sau khi hết thời hạn hưởng các ưu đãi, hỗ trợ chung theo chính sách của Nhà nước, Nhà đầu tư tiếp tục được hưởng hỗ trợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước theo Cơ chế chính sách này. a) Nhà đầu tư được hỗ trợ cấp lại 70% tiền thuê đất trong 5 năm hoặc 20% số tiền sử dụng đất (đối với trường hợp Nhà đầu tư được giao đất có thu tiền sử dụng đất) mà Nhà đầu tư đã nộp vào ngân sách theo quy định. b) Đối với các dự án sử dụng đất bãi sông, bãi biển và sử dụng mặt nước, Nhà đầu tư được hỗ trợ cấp lại 100% tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 5 năm hoặc 30% số tiền sử dụng đất (nếu Nhà đầu tư được giao đất có thu tiền sử dụng đất) mà Nhà đầu tư đã nộp vào Ngân sách theo quy định. 2) Trong thời gian 6 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu Nhà đầu tư có nhu cầu, phải có văn bản gửi các cơ quan có thẩm quyền đề nghị gia hạn thời hạn sử dụng đất, mặt nước để tiếp tục hoạt động kinh doanh thì được UBND tỉnh xét giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 6. Hỗ trợ lãi suất đối với vốn vay đầu tư - Nếu Nhà đầu tư vay vốn đầu tư tại các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại trong giai đoạn đầu tư để thực hiện dự án thì được UBND tỉnh hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư bằng 50% mức lãi suất cho vay của Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm vay vốn, không bao gồm phần vốn vay đã được nhà nước hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và các khoản nợ quá hạn. - Thời gian hỗ trợ lãi suất không quá 5 năm, kể từ khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động. - Tổng số tiền hỗ trợ tối đa đối với khoản hỗ trợ này là 01 tỷ đồng/dự án. Điều 7. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực 1. Nhà đầu tư được tạo điều kiện ký hợp đồng liên kết đào tạo nghề với các trường, các trung tâm dạy nghề và được ưu tiên tuyển chọn lao động đã qua đào tạo tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, các cơ sở dạy nghề do tỉnh quản lý trên địa bàn.
| 2,122
|
7,599
|
2. Nhà đầu tư đào tạo nghề cho lao động để thực hiện dự án, ngoài việc được hưởng hỗ trợ theo chính sách đào tạo nghề của Nhà nước còn được UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí đào tạo 01 lần, từ 01 triệu đồng đến 03 triệu đồng cho 01 lao động, tuỳ theo ngành nghề và thời gian đào tạo, với 02 điều kiện sau: - Có kế hoạch tổ chức khoá đào tạo nghề cho lao động, được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt. - Đối tượng lao động để tỉnh hỗ trợ kinh phí cho Nhà đầu tư phải có hợp đồng lao động dài hạn với doanh nghiệp, tham gia chọn chương trình đào tạo và được cấp chứng chỉ khoá đào tạo. 3. Tổng kinh phí hỗ trợ từ các nguồn không vượt quá kinh phí đào tạo. Điều 8. Hỗ trợ quảng cáo Nhà đầu tư được hỗ trợ 100% chi phí quảng cáo trên báo Nam Định và Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Nam Định (trong đó: Cơ quan thực hiện quảng cáo hỗ trợ 50%, ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%) trong thời gian 30 tháng nhưng không quá 50 lần trên mỗi loại phương tiện thông tin (tính từ lần quảng cáo đầu tiên), diện tích quảng cáo trên mặt báo không quá 1/4 trang, thời lượng một lần quảng cáo trên Đài Phát thanh - Truyền hình không quá 02 phút. Điều 9. Hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường 1. Nhà đầu tư được UBND tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng hệ thống xử lý môi trường theo quy định, mức hỗ trợ tối đa không quá 01 tỷ đồng/dự án. 2. Việc đầu tư xây dựng hệ thống xử lý môi trường phải thực hiện theo quy trình, thủ tục quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng như đối với dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và đảm bảo các tiêu chuẩn quy định về môi trường. Chương III THỦ TỤC, HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ Điều 10. Thủ tục cấp Xác nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư 1. Các dự án đầu tư trọng điểm công nghiệp thì Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chức năng “Một đầu mối” để tiếp nhận hồ sơ, đăng ký đầu tư hoặc tham mưu trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư khi nhà đầu tư có nhu cầu theo quy định tại Điều 42, Điều 43 và Điều 44 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ. 2. Thời gian cấp Giấy chứng nhận đầu tư: Dự án thuộc diện hưởng ưu đãi, sau khi trình đủ hồ sơ hợp lệ thì được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Xác nhận đầu tư hoặc được UBND tỉnh cấp Giấy Chứng nhận đầu tư, thời gian không quá 15 ngày làm việc, không tính thời gian bổ sung hồ sơ (nếu có) của Nhà đầu tư. Điều 11. Thời gian giải quyết thủ tục thuê đất, thuê mặt nước, giao đất 1. Thủ tục thông báo địa điểm: Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ xin thông báo địa điểm của Nhà đầu tư. Nếu địa điểm đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, lập hồ sơ trình UBND tỉnh và giới thiệu địa điểm cho Nhà đầu tư; UBND tỉnh thông báo địa điểm cho Nhà đầu tư bằng văn bản trong thời hạn tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất: Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ dự án của Nhà đầu tư và kết hợp với Sở Xây dựng tổ chức thẩm định nhu cầu sử dụng đất của dự án, thời hạn tối đa là 10 ngày làm việc (trừ các dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nhu cầu sử dụng đất được ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư). 3. Thủ tục thuê đất, thuê mặt nước, giao đất: Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và trình duyệt thủ tục giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước, thời hạn xem xét thẩm định và trình UBND tỉnh tối đa là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4. Đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước, sau khi Nhà đầu tư thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, thủ tục giao nhận đất tại thực địa, thì Sở Tài nguyên và Môi trường ký Hợp đồng thuê đất và lập thủ tục trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Nhà đầu tư trong thời gian tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với trường hợp giao đất, UBND tỉnh ra quyết định giao đất trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Điều 12. Hồ sơ hỗ trợ tài chính 1. Sở Tài chính là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ tài chính của Nhà đầu tư. Trong thời gian không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định hỗ trợ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tài chính trình, UBND tỉnh ra quyết định hỗ trợ. 2. Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tài chính hoặc qua đường bưu điện, số lượng 01 bộ cho mỗi hồ sơ đề nghị hỗ trợ tài chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của toàn bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ. 3. Hồ sơ hỗ trợ tài chính như sau: a) Thành phần hồ sơ chung gồm: - Văn bản đề nghị hỗ trợ tài chính (ghi cụ thể theo từng nội dung đề nghị). - Bản sao công chứng quyết định đầu tư của cơ quan có thẩm quyền; Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy xác nhận đầu tư) của Cơ quan có thẩm quyền. - Biên bản nghiệm thu bàn giao dự án, công trình hoàn thành đưa vào sản xuất kinh doanh. b) Hồ sơ, chứng từ đề nghị hỗ trợ tiền thuê đất, giao đất: - Hợp đồng thuê đất hoặc quyết định giao đất; biên bản bàn giao đất; - Xác nhận của cơ quan thuế về tiền thuê đất, sử dụng đất phải nộp và đã nộp đối với diện tích đất được thuê hoặc được giao để thực hiện dự án; - Chứng từ nộp tiền (chứng từ thu của Kho bạc Nhà nước). c) Hồ sơ hỗ trợ lãi suất vốn vay đầu tư: - Bản sao Hợp đồng tín dụng vay vốn của các tổ chức tín dụng - Bản sao giấy nhận nợ hoặc khế ước vay; các chứng từ rút vốn vay; - Bản sao các chứng từ thu lãi của đơn vị tổ chức tín dụng cho vay. d) Hồ sơ hỗ trợ xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường: - Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về chủ trương đầu tư. - Báo cáo quyết toán của Nhà đầu tư và quyết định phê duyệt quyết toán hệ thống xử lý chất thải của cơ quan có thẩm quyền. e) Hồ sơ hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông ngoài hàng rào khu vực dự án: - Văn bản của UBND tỉnh đồng ý về chủ trương cho đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông ngoài hàng rào khu vực dự án; - Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và quyết định phê duyệt quyết toán dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. g) Hồ sơ hỗ trợ đào tạo lao động: - Kế hoạch đào tạo lao động được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt và danh sách người lao động dài hạn được đào tạo và cấp chứng chỉ. - Hợp đồng đào tạo của Nhà đầu tư ký với cơ sở đào tạo. - Biên bản thanh lý hợp đồng h) Hồ sơ hỗ trợ tiền quảng cáo: - Hợp đồng quảng cáo ký kết giữa doanh nghiệp với đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Nam Định; - Biên bản thanh lý Hợp đồng, chứng từ thu tiền của cơ quan quảng cáo Điều 13. Thời gian giải quyết và Hồ sơ phê duyệt Kế hoạch đào tạo lao động, hồ sơ xác nhận danh sách người lao động học nghề 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị phê duyệt Kế hoạch đào tạo lao động, hồ sơ xác nhận danh sách người lao động học nghề của Nhà đầu tư. Trong thời gian không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phê duyệt Kế hoạch đào tạo lao động, xác nhận danh sách người lao động học nghề cho nhà đầu tư. 2. Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc qua đường bưu điện, số lượng 01 bộ cho mỗi hồ sơ đề nghị phê duyệt Kế hoạch đào tạo lao động, hồ sơ xác nhận danh sách người lao động học nghề và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của toàn bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ. 3. Hồ sơ phê duyệt Kế hoạch đào tạo lao động và hồ sơ xác nhận danh sách người lao động học nghề: a) Hồ sơ Phê duyệt Kế hoạch đào tạo lao động: - Tờ trình đề nghị Phê duyệt kế hoạch đào tạo lao động; - Kế hoạch đào tạo lao động của doanh nghiệp. b) Hồ sơ xác nhận danh sách người lao động học nghề: - Văn bản đề nghị Xác nhận Danh sách người lao động học nghề; - Quyết định mở lớp (có kèm theo danh sách học viên) của cơ sở dạy nghề; Quyết định tốt nghiệp (có kèm theo danh sách học viên) của cơ sở dạy nghề; - Bản sao hợp đồng lao động của lao động được đào tạo; - Hợp đồng dạy nghề, biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng dạy nghề giữa doanh nghiệp của Nhà đầu tư với cơ sở dạy nghề (trường hợp Nhà đầu tư không tự đào tạo mà ký hợp đồng liên kết dạy nghề với cơ sở dạy nghề). Điều 14. Trình tự, thủ tục giải quyết ưu đãi, hỗ trợ đầu tư Trình tự, thủ tục giải quyết ưu đãi, hỗ trợ theo Cơ chế chính sách này do các cơ quan liên quan trình Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định công bố theo quy định ban hành Thủ tục hành chính hiện hành của Nhà nước. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc thực hiện Cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư này, kịp thời báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện và những vấn đề phát sinh cần xử lý. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan làm các thủ tục giao đất, cho thuê đất, tham mưu để UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Nhà đầu tư và đề xuất những thay đổi liên quan đến nội dung này.
| 2,091
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.