idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
7,600
3. Sở Tài chính tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin hỗ trợ tài chính trình UBND tỉnh quyết định và thực hiện hỗ trợ tài chính cho Nhà đầu tư theo quyết định và đề xuất những thay đổi liên quan đến nội dung này. 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch đào tạo và danh sách công nhân được đào tạo nghề để làm căn cứ thực hiện Cơ chế chính sách ưu đãi. 5. UBND các huyện, thành phố Nam Định chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác GPMB theo quyết định phân cấp của UBND tỉnh, bố trí kinh phí để hỗ trợ đầu tư hạ tầng và chỉ đạo thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định hiện hành của nhà nước. Điều 16. Trách nhiệm của Nhà đầu tư 1. Nhà đầu tư phải thực hiện đúng quy hoạch và nội dung dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy xác nhận đầu tư, khi có sự thay đổi phải báo cáo ngay về Sở Kế hoạch và Đầu tư để xử lý theo quy định hiện hành. 2. Nhà đầu tư ưu tiên tuyển dụng con em các hộ gia đình có đất bị thu hồi làm mặt bằng của dự án, khi họ đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản về tuyển dụng của Nhà đầu tư và có nhu cầu trở thành người lao động của doanh nghiệp thực hiện dự án. Điều 17. Khen thưởng và kỷ luật 1. Các cá nhân, cơ quan, đơn vị, các Nhà đầu tư có thành tích xuất sắc trong vận động đầu tư về địa bàn nông thôn sẽ được UBND tỉnh khen thưởng theo quy định. 2. Cán bộ công chức, các cơ quan và Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện tốt Cơ chế chính sách này, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ LẬP, GỬI, THẨM ĐỊNH VÀ THÔNG BÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NIÊN ĐỘ NGÂN SÁCH HÀNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính về quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 53/TTr-STC ngày 14/3/2012, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định trình tự lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Giao Sở Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Kế hoạch & ĐT; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành và cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ LẬP, GỬI, THẨM ĐỊNH VÀ THÔNG BÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NIÊN ĐỘ NGÂN SÁCH HÀNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 14/6/2012 của UBND tỉnh Lào Cai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định cụ thể về trình tự, thời gian lập báo cáo, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách hàng năm của ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Những nội dung chưa quy định tại văn bản này được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính về quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. UBND các huyện, thành phố, UBND xã phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 2. Các Chủ đầu tư (bao gồm các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh). 3. Sở Tài chính, phòng Tài chính- Kế hoạch các huyện, thành phố. 4. Kho bạc Nhà nước tỉnh, Kho bạc Nhà nước huyện, thành phố. 5. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo niên độ ngân sách hàng năm. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nhiệm vụ của các cơ quan đơn vị phải quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ năm. Hàng năm, kết thúc niên độ ngân sách, các Chủ đầu tư, Sở, Ban, ngành, ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; UBND các cấp xã, phường, thị trấn; cơ quan Tài chính, Kho Bạc Nhà nước các cấp thực hiện việc lập, gửi, thẩm định và Thông báo kết quả thẩm định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo niên độ năm (sau đây gọi tắt là Thông tư số 210/2010/TT-BTC). Các loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước được quyết toán hàng năm được quy định tại Điều 3 Thông tư số 210/2010/TT-BTC Điều 4. Trình tự lập, nội dung lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB hàng năm. 1. Nguồn vốn do ngân sách cấp tỉnh quản lý: a) Các Ban quản lý dự án trực thuộc Sở, Ban, ngành lập báo cáo quyết toán năm theo từng nguồn vốn, gửi các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh được phân cấp quản lý. b) Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh thẩm định quyết toán của các Ban quản lý dự án thuộc trách nhiệm quản lý; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán năm gửi Sở Tài chính. c) Các Ban quản lý dự án, các phòng, ban chuyên môn thuộc huyện, thành phố, UBND xã phường, thị trấn trực thuộc UBND huyện, thành phố được giao làm Chủ đầu tư các dự án thuộc ngân sách tỉnh quản lý lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB gửi trực tiếp báo cáo quyết toán năm về phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, thành phố. UBND huyện, thành phố ủy quyền cho Phòng Tài chính kế hoạch là đầu mối thẩm định quyết toán vốn đầu tư của các Chủ đầu tư thuộc huyện, thành phố; phòng Tài chính – Kế hoạch tổng hợp, lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư năm trên địa bàn gửi về Sở Tài chính để thẩm định, thông báo và tổng hợp trên địa bàn tỉnh. d) Trường hợp báo cáo quyết toán năm của chủ đầu tư lập chưa đúng quy định, các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện, thành phố thông báo cho chủ đầu tư hoàn chỉnh báo cáo hoặc lập lại báo cáo để thẩm định. đ) Kho bạc Nhà nước tỉnh tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác do Kho bạc Nhà nước kiểm soát thanh toán, gửi Sở Tài chính. e) Sở Tài chính thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm gửi các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và Kho bạc Nhà nước tỉnh; tổng hợp vào quyết toán ngân sách địa phương hàng năm báo cáo ủy ban nhân dân để trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn. g) Chậm nhất 5 ngày sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước, UBND tỉnh gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo theo quy định. 2. Nguồn vốn do ngân sách cấp huyện, thành phố trực tiếp quản lý: a) Các Ban quản lý dự án, các phòng, ban chuyên môn thuộc cấp huyện được giao Chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán năm gửi phòng Tài chính – Kế hoạch để thẩm định, tổng hợp. b) Kho bạc nhà nước huyện, thành phố tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác do Kho bạc nhà nước kiểm soát thanh toán, gửi phòng Tài chính – Kế hoạch huyện -Thành phố. c) Phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện, thành phố thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm gửi các Chủ đầu tư (Ban quản lý dự án); Kho bạc nhà nước huyện, thành phố; Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện tổng hợp quyết toán vốn đầu tư XDCB theo niên độ năm vào quyết toán ngân sách địa phương báo cáo UBND huyện phê chuẩn. Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố tổng hợp quyết toán vốn đầu tư XDCB theo niên độ năm vào quyết toán ngân sách thành phố báo cáo UBND thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn. Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, thành phố gửi Sở Tài chính kết quả phê chuẩn của UBND huyện và HĐND thành phố chậm nhất sau 5 ngày được phê chuẩn. 3. Nguồn vốn do ngân sách cấp xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý: a) UBND xã phường, thị trấn thống nhất số liệu quyết toán với Kho Bạc nhà nước, lập báo cáo quyết toán năm (tách riêng từng loại vốn) gửi phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, thành phố. b) Kho bạc nhà nước huyện, thành phố tổng hợp, lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác do Kho bạc nhà nước kiểm soát thanh toán, gửi phòng Tài chính- Kế hoạch huyện, Thành phố và UBND xã phường, thị trấn. c) Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm gửi UBND Xã, Phường, Thị trấn; Kho Bạc Nhà nước huyện, thành phố. d) Ban Tài chính Phường tổng hợp vào quyết toán ngân sách Phường hàng năm, báo cáo UBND Phường phê chuẩn. Ban Tài chính Xã, thị trấn tổng hợp vào quyết toán ngân sách Xã, Thị trấn hàng năm, báo cáo UBND Xã, Thị trấn để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn. Ban Tài chính Xã, Phường, Thị trấn gửi phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố kết quả phê chuẩn của Hội đồng nhân dân chậm nhất sau 5 ngày được phê chuẩn.
2,053
7,601
4. Nội dung báo cáo quyết toán và thẩm định báo cáo quyết toán. Nội dung báo cáo quyết toán: Thực hiện theo Điều 5 Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính. Nội dung thẩm định báo cáo quyết toán: Thực hiện theo Điều 6 Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 cua Bộ Tài chính. 5. Đối với các huyện, xã, phường, thị trấn nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định tại điểm 3, Thông tư số 63/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính Quy định về công tác lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán ngân sách quận, huyện, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân và các văn bản hướng dẫn khác. Điều 5. Thời gian gửi báo cáo, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB hàng năm. 1. Thời hạn gửi báo cáo quyết toán năm: a) Đối với vốn đầu tư XDCB thuộc ngân sách tỉnh trực tiếp quản lý: - Các Ban quản lý dự án trực thuộc các Sở, Ban, ngành: Lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB và gửi báo cáo quyết toán năm về Sở, Ban, ngành trực tiếp quản lý trước ngày 28/02 năm sau. - Các Ban quản lý dự án, các phòng, ban trực thuộc huyện, thành phố được giao chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách tỉnh lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB gửi phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định trước ngày 28/02 năm sau. - Các Sở, Ban, ngành, phòng Tài chính – Kế hoạch thẩm định báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm của các Ban Quản lý dự án, phòng, ban được giao Chủ đầu tư trực thuộc: Tổng hợp báo cáo quyết toán năm gửi về Sở Tài chính trước ngày 31/3 năm sau. b) Đối với vốn đầu tư XDCB thuộc ngân sách huyện, thành phố trực tiếp quản lý: - Các Ban quản lý dự án, phòng, ban được giao Chủ đầu tư: Lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB và gửi báo cáo quyết toán năm về phòng Kế hoạch - Tài chính trước ngày 28/02 năm sau. - Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố thẩm định và thông báo kết quả thẩm định báo cáo quyết toán năm gửi Sở Tài chính trước ngày 31/3 năm sau. c) Đối với vốn đầu tư XDCB thuộc ngân sách xã, phường, thị trấn quản lý: UBND xã, phường, thị trấn lập báo cáo quyết toán năm gửi về phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố trước ngày 28/02 năm sau. d) Cơ quan Kho bạc Nhà nước tổng hợp, lập báo cáo quyết toán năm gửi cơ quan Tài chính cùng cấp hoặc UBND xã phường, thị trấn: Đối với vốn đầu tư XDCB ngân sách cấp tỉnh trước ngày 01/4 năm sau; Đối với vốn đầu tư XDCB ngân sách cấp huyện, thành phố và Ngân sách xã trước ngày 15/03 năm sau. 2) Thời hạn thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm: Trong thời hạn 30 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định), Sở Tài chính, phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, thành phố phải hoàn thành việc thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm đối với từng cơ quan, đơn vị theo quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập báo cáo, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định báo cáo quyết toán năm. l. Các Ban Quản lý dự án, phòng, ban, đơn vị được Chủ đầu tư giao quản lý sử dụng vốn: Chịu trách nhiệm về số liệu đưa vào báo cáo quyết toán năm, tổng hợp, lập, thẩm định báo cáo quyết toán năm, theo hướng dẫn của văn bản này gửi cơ quan Tài chính đồng cấp. Trong thời hạn 15 ngày làm việc (kể từ khi nhận đựơc thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm của cơ quan Tài chính), có trách nhiệm thực hiện và có văn bản giải trình gửi cơ quan Tài chính về các kiến nghị trong thông báo thẩm định quyết toán năm. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm xử lý các số liệu chênh lệch của từng dự án. Riêng số liệu thanh toán, phải được đối chiếu khớp với số liệu của Kho bạc Nhà nước. 1. Trách nhiệm của cơ quan Tài chính các cấp: Trên cơ sở báo cáo quyết toán năm do các Chủ đầu tư (Ban Quản lý dự án), Chủ đầu tư khác, Kho bạc Nhà nước các cấp, cơ quan Tài chính thực hiện thẩm định, thông báo kết quả thẩm định và tổng hợp vào quyết toán ngân sách nhà nước các cấp, theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Trường hợp không nhận được đầy đủ các báo cáo quyết toán năm do các Chủ đầu tư (Ban Quản lý dự án) kể cả báo cáo điều chỉnh, bổ sung, giải trình về các kiến nghị trong thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm của cơ quan Tài chính do các Chủ đầu tư không thực hiện đúng quy định. Cơ quan Tài chính có quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước các cấp tạm đình chỉ thanh toán vốn đầu tư XDCB cho tới khi nhận được báo cáo quyết toán năm, đồng thời có văn bản thông báo để đơn vị biết và phối hợp thực hiện. Điều 7. Triển khai thực hiện Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, các Chủ đầu tư phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI CUỘC HỌP THƯỜNG TRỰC CHÍNH PHỦ VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM. Ngày 06 tháng 6 năm 2012, tại trụ sở Văn phòng Chính phủ, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã chủ trì cuộc họp Thường trực Chính phủ về tình hình tài chính và Đề án tái cơ cấu của Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các Bộ: Giao thông vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Cục Hàng hải Việt Nam và Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Giao thông vận tải, Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam và ý kiến của các đại biểu tham dự cuộc họp, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận như sau: 1. Việt Nam là quốc gia có biển, do đó việc phát triển ngành vận tải biển, đóng tàu có ý nghĩa quan trọng đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đảng, Chính phủ hết sức quan tâm, chỉ đạo phát triển ngành hàng hải, trong đó có Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam. Việc tiếp tục củng cố và phát triển Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là hết sức cần thiết, góp phần thực hiện thắng lợi Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020. 2. Trong giai đoạn vừa qua, Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam đã bám sát định hướng đầu tư phát triển, tập trung xây dựng và thực hiện nhiều giải pháp vượt qua khó khăn thách thức, đảm bảo ổn định sản xuất, việc làm, thu nhập và đời sống của người lao động, góp phần quan trọng vào việc lưu thông hàng hóa nội địa và hàng hóa xuất, nhập khẩu; tập trung nguồn lực đầu tư phát triển đội tàu và các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng cảng biển. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2011, Tổng công ty quản lý đội tàu vận tải biển khá lớn mạnh trong khu vực, gồm 154 tàu với tổng trọng tải trên 3,4 triệu tấn. Tuy nhiên, trong thời gian qua vẫn còn những tồn tại, hạn chế, yếu kém cần nghiêm túc kiểm điểm, rút kinh nghiệm, sớm có biện pháp để khắc phục, mà nguyên nhân chủ yếu là nội bộ mất đoàn kết và sai phạm, tiêu cực trong quản lý sản xuất kinh doanh; đặc biệt trong thời gian vừa qua, lãnh đạo Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam không thực hiện đúng pháp luật về đầu tư và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ trong việc đầu tư xây dựng Dự án Nhà máy sửa chữa tàu biển Vinalines phía Nam, gây thiệt hại về kinh tế, mất lòng tin của xã hội. 3. Hiện nay, Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam đang gặp rất nhiều khó khăn do yếu tố khách quan của thị trường vận tải biển và do yếu kém của Tổng Công ty trong quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổng Công ty cần nghiêm túc rút kinh nghiệm, phát huy những điểm mạnh, thành tựu đạt được, khắc phục những hạn chế, yếu kém, tăng cường đoàn kết, vượt qua khó khăn với sự hỗ trợ của Chính phủ, các Bộ, ngành để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển trong giai đoạn mới. Giao Bộ Tài chính đánh giá đầy đủ, chính xác thực trạng tình hình tài chính của Tổng Công ty; phân tích rõ nguyên nhân chủ quan, khách quan, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 4. Về Đề án tái cơ cấu: Tổng Công ty cần thực hiện tái cơ cấu để mạnh hơn, tập trung vào 03 nhóm kinh doanh chính, đó là: vận tải biển, cảng biển và dịch vụ; tính toán cụ thể, xác định quy mô hợp lý đối với từng nhóm phù hợp với điều kiện của Tổng Công ty và thị trường. Cụ thể: - Về cảng biển: Tổng Công ty nghiên cứu khả năng cơ cấu lại phần vốn góp tại các liên doanh đầu tư xây dựng, khai thác cảng biển; phân tích rõ tính hiệu quả của phương án thoái vốn, sự phù hợp với quy định của pháp luật, đánh giá những thuận lợi, khó khăn nếu thực hiện. Thực hiện cơ cấu lại, cổ phần hóa các doanh nghiệp cảng biển, tập trung đầu tư xây dựng, khai thác cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng (cảng Lạch Huyện) và cảng Cái Mép, Thị Vải. Rà soát lại từng khâu trong hoạt động quản lý để cắt giảm chi phí, đảm bảo khai thác cảng biển có hiệu quả; - Về tàu biển: Tổng Công ty đẩy mạnh việc cơ cấu lại đội tàu, xác định cơ cấu đội tàu hợp lý, phù hợp với nhu cầu vận chuyển của thị trường; có phương án bán những tàu cũ khai thác không hiệu quả để giảm lỗ; thực hiện cổ phần hóa các công ty vận tải biển khi đủ điều kiện; có các biện pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả khai thác đội tàu; - Về dịch vụ: Tổng Công ty thực hiện việc rút vốn từ các khối kinh doanh ngoài ngành đảm bảo chặt chẽ về cơ sở pháp lý, không để xảy ra tiêu cực; tái cơ cấu về quy mô hoạt động dịch vụ hàng hải, đảm bảo nâng cao chất lượng hoạt động và có hiệu quả. Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam tiếp thu các ý kiến trên đây, hoàn thiện Đề án tái cơ cấu Tổng Công ty, báo cáo Bộ Giao thông vận tải thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ.
2,054
7,602
5. Các Bộ, ngành đôn đốc, chỉ đạo thực hiện quyết liệt các ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ liên quan đến kế hoạch sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và Đề án tái cơ cấu Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam. 6. Về các kiến nghị của Bộ Giao thông vận tải và Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam, giao Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải xem xét, xử lý cụ thể. Về cơ chế thực hiện đề án đóng mới 20 tàu, đồng ý như ý kiến đã chỉ đạo của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải và Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh. Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 34/2011/TTLT/BTTTT-BNG ngày 24/11/2011 của Liên Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc phối hợp thi hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại ban hành kèm theo Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh về việc giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại cho Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Ngãi; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 251/TTr-STTTT ngày 21/5/2012 về việc đề nghị ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 59/BC-STP ngày 02/5/2012 thẩm định dự thảo Quyết định ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan triển khai, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành và các hội, đoàn thể tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 14/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nguyên tắc và nội dung quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; quy định trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tham gia quản lý và thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 3. Hoạt động thông tin đối ngoại 1. Thông tin đối ngoại là thông tin quảng bá hình ảnh quốc gia, đất nước, con người, lịch sử, văn hóa dân tộc Việt Nam và của tỉnh Quảng Ngãi; thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật, chính sách của Nhà nước, của tỉnh Quảng Ngãi ra thế giới và thông tin về thế giới vào tỉnh Quảng Ngãi. 2. Hoạt động thông tin đối ngoại là hoạt động đưa thông tin đến với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài và phối hợp đưa thông tin quốc tế đến với nhân dân trong nước. 3. Nội dung hoạt động thông tin đối ngoại bao gồm: a) Thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của tỉnh Quảng Ngãi về lịch sử, văn hóa, những thành tựu về công cuộc đổi mới của đất nước, của tỉnh Quảng Ngãi góp phần làm cho thế giới hiểu biết hơn về Việt Nam, về tỉnh Quảng Ngãi. Thông tin về tình hình quốc tế, quan hệ đối ngoại của Việt Nam và phối hợp đưa thông tin quốc tế đến nhân dân trong nước. b) Tuyên truyền, quảng bá hình ảnh vùng đất và con người Quảng Ngãi, truyền thống lịch sử, văn hóa, thành tựu, tiềm năng hợp tác và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh ra bên ngoài cũng như thông tin bên ngoài vào tỉnh. Chú trọng tuyên truyền các hoạt động đối ngoại nhân dân nhằm góp phần tăng cường và củng cố tình hữu nghị với nhân dân các nước trên thế giới. c) Phản bác các thông tin xuyên tạc, sai lệch về tình hình của tỉnh, đất nước, các quan điểm sai trái của các phần tử cơ hội, các thế lực thù địch một cách chủ động và có hiệu quả. d) Các loại hình hoạt động thông tin đối ngoại khác theo quy định của Nhà nước. Điều 4. Nguyên tắc quản lý hoạt động thông tin đối ngoại 1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự chỉ đạo, điều hành thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh, sự phối hợp đồng bộ, hiệu quả giữa các cấp, các ngành của tỉnh đối với các hoạt động thông tin đối ngoại. 2. Tăng cường công tác lãnh đạo chính trị tư tưởng, nhạy bén và linh hoạt trong xử lý các tình huống, vấn đề nhạy cảm, phức tạp. Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, tất cả các cấp, các ngành, địa phương, các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại; Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện công tác thông tin đối ngoại trong phạm vi quản lý của mình. 3. Công tác thông tin đối ngoại được triển khai chủ động, toàn diện, thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm theo từng giai đoạn; phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của tỉnh theo từng giai đoạn, đảm bảo lợi ích quốc gia, dân tộc. Kết hợp chặt chẽ thông tin đối ngoại với thông tin đối nội; giữa thông tin đối ngoại với các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, quốc phòng, an ninh; giữa ngoại giao nhà nước với đối ngoại của Đảng, đối ngoại nhân dân nhằm mở rộng hợp tác quốc tế trên tinh thần cùng có lợi, bảo đảm lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích của tỉnh Quảng Ngãi. 4. Thực hiện đúng Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và kiều bào hiểu rõ đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước và của chính quyền địa phương, tranh thủ sự hợp tác, đầu tư của các đối tác trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà. 5. Mọi thông tin đối ngoại phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Chương II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI Điều 5. Nội dung công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại 1. Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện các văn bản liên quan theo thẩm quyền được pháp luật quy định. 2. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình về thông tin đối ngoại. 3. Tổ chức bộ máy, xây dựng cơ chế, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại ở trong và ngoài tỉnh. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại. 4. Đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin bảo đảm phục vụ tốt cho hoạt động thông tin đối ngoại. 5. Chỉ đạo, hướng dẫn nội dung thông tin cho các cơ quan thông tấn, báo chí hoạt động trên địa bàn tỉnh; cung cấp thông tin cho báo chí trong và ngoài nước, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực và địa bàn quản lý. 6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật. 7. Sơ kết, tổng kết hoạt động thông tin đối ngoại; khen thưởng, kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại. Điều 6. Cơ quan quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại 1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật và Quy chế này. Chương III PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM Điều 7. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch, chương trình, các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách về thông tin đối ngoại. Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố theo thẩm quyền. 2. Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Ngoại vụ và các đơn vị, địa phương để cung cấp thông tin, định hướng cho báo chí về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, giáo dục, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài. 3. Chủ động phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh theo dõi, nghiên cứu dư luận báo chí có nội dung thông tin tác động đến địa phương và chủ động trong việc đính chính, phản bác lại các thông tin xuyên tạc, sai sự thật.
2,025
7,603
4. Phối hợp với Sở Ngoại vụ, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh tranh thủ sự giúp đỡ của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Ngoại giao và các cơ quan Trung ương trong công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cá nhân, tổ chức tham gia thực hiện công tác thông tin đối ngoại. 5. Phối hợp với Công an tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Sở Ngoại vụ trong việc theo dõi, quản lý việc nhập khẩu, xuất khẩu sách, báo, tạp chí, băng đĩa có nội dung liên quan đến Quảng Ngãi, phát hiện và kịp thời báo cáo UBND tỉnh về những thông tin không đúng sự thật, gây bất lợi và ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của tỉnh để có biện pháp xử lý kịp thời. 6. Không ngừng đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác thông tin đối ngoại, đa dạng hóa hình thức và sản phẩm thông tin tuyên truyền đối ngoại. 7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn thông tin đối ngoại cho báo chí trong các cuộc họp báo định kỳ hàng quý, giao ban báo chí hàng tháng và đột xuất. 8. Làm đầu mối phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về việc thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại của các cơ quan, đơn vị. 9. Sơ kết, tổng kết hoạt động thông tin đối ngoại; dự trù kinh phí hàng năm gửi Sở Tài chính trình UBND tỉnh phê duyệt; đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại. Điều 8. Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ 1. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị hướng dẫn báo chí trong nước đưa tin về hoạt động đối ngoại của lãnh đạo tỉnh, các sở, ngành, huyện, thành phố có chuyến thăm, làm việc tại nước ngoài và phối hợp hướng dẫn đưa tin về tình hình quốc tế, tin trong nước liên quan đến đối ngoại; nghiên cứu dư luận báo chí nước ngoài phục vụ thông tin đối ngoại. 2. Chủ trì, phối hợp với Trung tâm hướng dẫn báo chí nước ngoài, Bộ Ngoại giao, quyết định việc đón, hướng dẫn hoạt động của các đoàn phóng viên báo chí nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép hoạt động, đồng thời thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông để hướng dẫn quản lý hoạt động báo chí nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 3. Hàng năm, căn cứ kế hoạch, chương trình hoạt động thông tin đối ngoại của UBND tỉnh, Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với Vụ Thông tin Báo chí, Trung tâm hướng dẫn báo chí nước ngoài trực thuộc Bộ Ngoại giao tham mưu UBND tỉnh mời phóng viên các hãng thông tấn, báo chí có uy tín ở khu vực và trên thế giới, các phóng viên nước ngoài thường trú tại Việt Nam vào tỉnh để đưa tin, viết bài, làm phóng sự về các sự kiện kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh; quảng bá, giới thiệu Quảng Ngãi ra nước ngoài. 4. Làm đầu mối tiếp nhận, tổng hợp và cung cấp tin A từ Bộ Ngoại giao cho lãnh đạo tỉnh, lãnh đạo các sở, ban ngành nhằm phục vụ tốt cho công tác thông tin đối ngoại. 5. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung cho lãnh đạo tỉnh trả lời phỏng vấn theo đề nghị của phóng viên nước ngoài. 6. Phối hợp với các cơ quan chức năng thuộc Bộ Ngoại giao tiến hành thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin về tình hình an ninh chính trị, kinh tế quốc tế và khu vực có tác động đến tỉnh để báo cáo và đề xuất với Lãnh đạo tỉnh phương hướng, giải pháp thực hiện. 7. Làm đầu mối giúp UBND tỉnh tăng cường chỉ đạo công tác ngoại giao nhân dân. Xúc tiến, thiết lập quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các đơn vị, địa phương của Quảng Ngãi với các đơn vị, địa phương của nước ngoài, đẩy mạnh công tác tuyên truyền Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 26/3/2004 của Bộ Chính trị về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài để mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiểu rõ hơn về chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài. 8. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức biên dịch các ấn phẩm, tài liệu sang tiếng nước ngoài để cung cấp thông tin, quảng bá hình ảnh tỉnh Quảng Ngãi ra nước ngoài. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan biên soạn và phát hành các tài liệu chính thức giới thiệu về tiềm năng thu hút đầu tư của tỉnh (bằng tiếng Việt và tiếng Anh). 2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố thường xuyên cập nhật và cung cấp kịp thời thông tin, số liệu về tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh. 3. Thông tin thường xuyên trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Quảng Ngãi, của ngành về những thành tựu của đất nước và của tỉnh, những tiềm năng, lợi thế của tỉnh đến với mọi người, đặc biệt là đối tượng người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài đang có nhu cầu tìm hiểu thị trường và ý định đầu tư vào Quảng Ngãi nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế của tỉnh. Điều 10. Trách nhiệm của Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch 1. Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại thông qua hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao và du lịch. Chú trọng xây dựng các chương trình văn hóa, nghệ thuật mang đậm bản sắc quê hương Quảng Ngãi đưa ra nước ngoài biểu diễn, giao lưu văn hóa, văn nghệ, đặc biệt là với các nước bạn có địa phương kết nghĩa với tỉnh Quảng Ngãi để củng cố, thắt chặt hơn nữa tình đoàn kết hữu nghị của nhân dân các nước trong khu vực ASEAN nói riêng và quốc tế nói chung. 2. Xuất bản các tập sách ảnh đa dạng, phong phú bằng song ngữ Anh-Việt để giới thiệu về lịch sử văn hóa, làng nghề truyền thống, danh lam thắng cảnh, di tích cách mạng, lịch sử, ẩm thực Quảng Ngãi, các sản phẩm quà tặng có in biểu tượng của tỉnh. 3. Phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, quản lý việc xuất, nhập khẩu văn hóa phẩm có nội dung về Quảng Ngãi nói riêng và Việt Nam nói chung, phát hiện, kịp thời báo cáo UBND tỉnh về những thông tin không đúng sự thật, gây bất lợi và ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của tỉnh, của đất nước để có biện pháp xử lý kịp thời. Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Thẩm định dự toán ngân sách hàng năm cho các hoạt động thông tin đối ngoại trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Cân đối nguồn kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm để đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các cơ quan có liên quan xây dựng định mức kinh phí cho các hoạt động thông tin đối ngoại và sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành. Điều 12. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn và theo dõi việc chấp hành chế độ bảo mật thông tin trong hoạt động thông tin đối ngoại trên phạm vi toàn tỉnh. 2. Phối hợp với các ngành theo dõi, tổng hợp diễn biến thông tin đối ngoại để đề xuất chủ trương, biện pháp phản bác các thông tin sai sự thật, xuyên tạc, chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Ngoại vụ quản lý các đoàn báo chí nước ngoài vào hoạt động trong tỉnh Quảng Ngãi và các đoàn công tác của Quảng Ngãi ra nước ngoài bảo đảm theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan liên quan thực hiện tốt công tác thông tin truyền thông và thông tin đối ngoại khu vực biên giới, biển, đảo tỉnh Quảng Ngãi. Điều 14. Trách nhiệm của Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ngãi, Báo Quảng Ngãi 1. Mở chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tăng cường thông tin quảng bá về hình ảnh đất và người Quảng Ngãi; truyền thống lịch sử, các giá trị văn hóa; những thành tựu trong công cuộc đổi mới, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, tiềm năng hợp tác và phát triển của tỉnh ra thế giới và thông tin về thế giới vào tỉnh. 2. Thông tin thường xuyên về tình hình, hoạt động đối ngoại của tỉnh và đất nước trên các phương tiện truyền thông đại chúng. Điều 15. Trách nhiệm của các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố Các sở, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại: 1. Xây dựng kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại và dự toán kinh phí hàng năm theo quy định, đồng thời gửi cho Sở Thông tin và Truyền thông để theo dõi, tổng hợp, xây dựng kế hoạch thông tin đối ngoại báo cáo UBND tỉnh. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại trong phạm vi quản lý. 2. Cung cấp thông tin cho báo chí trong và ngoài tỉnh về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực và địa bàn quản lý theo quy định. 3. Sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin đối ngoại theo phạm vi quản lý, gửi báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 15 tháng 12 hàng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 4. Phân công tổ chức hoặc cá nhân trực thuộc chịu trách nhiệm triển khai hoạt động thông tin đối ngoại, gửi Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, tổng hợp. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin tham mưu, giúp UBND huyện, thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại tại địa phương. 5. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại. 6. Thực hiện chế độ bảo mật thông tin, bảo vệ bí mật an ninh quốc phòng trong hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật.
2,039
7,604
Chương IV THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 16. Thanh tra, kiểm tra Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh theo quy định. Điều 17. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các quy định của nhà nước trong hoạt động thông tin đối ngoại; phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ hành vi vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về tài sản bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 18. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có kế hoạch triển khai thực hiện Quy chế này và báo cáo kết quả thực hiện với các cơ quan có thẩm quyền. 2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy chế, hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các sở, ban ngành, địa phương phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định 1434/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định việc thực hiện công bố, công khai thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 06 thủ tục hành chính mới ban hành và 13 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm công bố công khai các thủ tục hành chính này tại trụ sở và trên Trang Thông tin điện tử của đơn vị. Triển khai thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại và Chánh Văn phòng Bộ Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Tổng cục, vụ, cục, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3315/QĐ-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2012 của Bộ Công Thương) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG 1. Thủ tục cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của Tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam. Trình tự thực hiện: - Tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài gửi hồ sơ về Cục Xúc tiến thương mại, 20 Lý Thường Kiệt, Hà Nội. - Cục Xúc tiến thương mại xem xét hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, trong vòng 03 ngày làm việc, Cục Xúc tiến thương mại thông báo cho Tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. - Cục Xúc tiến thương mại xem xét cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam cho tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở Cục Xúc tiến thương mại - 20 Lý Thường Kiệt, Hà Nội. - Thông qua hệ thống bưu chính, chuyển phát. Thành phần, số lượng hồ sơ: Thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu quy định; - Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài cho phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam; - Bản sao Giấy phép thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài; - Bản sao Điều lệ hoặc quy chế hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài; - Điều lệ hoặc quy chế hoạt động dự kiến của Văn phòng đại diện tại Việt Nam; - Báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài trong 01 (một) năm gần nhất và dự kiến các hoạt động tại Việt Nam; - Lý lịch của người dự kiến làm người đứng đầu Văn phòng đại diện và văn bản bổ nhiệm làm người đứng đầu Văn phòng đại diện tại Việt Nam. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Xúc tiến thương mại. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. Lệ phí: Lệ phí cấp mới Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu XTTMNN-4: Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 100/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam; - Thông tư số 06/2012/TT-BCT ngày 27 tháng 3 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam. Mẫu tờ khai đính kèm: Mẫu XTTMNN-4 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN Kính gửi: Cục Xúc tiến thương mại - Bộ Công Thương Tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài: (ghi bằng chữ in hoa, tên đầy đủ của tổ chức): ………………………………………………………...................................................... Tên viết tắt (nếu có): ………………………………………………............................... Quốc tịch của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài: ………….......................... Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập) …………............................ Điện thoại: …………………………… Fax: ……………….......................................... Email: ………………………………... Website: …………........................................... Đại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền) Họ và tên: ……………………………………............................................................... Chức vụ: ……………………………………................................................................. Quốc tịch: ……………………………………............................................................... Căn cứ Nghị định số 100/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam, Thông tư số …/2012/TT-BCT ngày … tháng 3 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (ghi tên đầy đủ của tổ chức) đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam cụ thể như sau: Tên Văn phòng đại diện: (ghi bằng chữ in hoa, đậm ).……….................................... Tên viết tắt: (nếu có) ……………………………………………..................................... Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố) ……………………………...............................................….. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: (nêu cụ thể những hoạt động sẽ tiến hành) …………………………................................................................................................. Người đứng đầu Văn phòng đại diện: Họ và tên: ………………………………………………… Giới tính: …….... ……….. Quốc tịch: ………………………………………………................................................... Địa chỉ thường trú: ………………………………………................................................ Số hộ chiếu/ Chứng minh nhân dân: ……………........................................................ Do: …………………………… cấp ngày … tháng … năm … tại ................................. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (ghi tên đầy đủ của tổ chức) cam kết: 1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của những nội dung trên và hồ sơ kèm theo. 2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của pháp luật khác có liên quan./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của Tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam. Trình tự thực hiện: - Tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài gửi hồ sơ xin sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập Văn phòng đại diện về Cục Xúc tiến thương mại. - Cục Xúc tiến thương mại xem xét hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, trong vòng 03 ngày làm việc, Cục Xúc tiến thương mại thông báo cho Tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. - Cục Xúc tiến thương mại xem xét sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam cho tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài. Trong trường hợp không xem xét sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam cho tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài, Cục Xúc tiến thương mại phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2,165
7,605
Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở Cục Xúc tiến thương mại - 20 Lý Thường Kiệt, Hà Nội. - Thông qua hệ thống bưu chính, chuyển phát. Thành phần, số lượng hồ sơ: Thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu quy định; - Bản sao (không cần công chứng) Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Xúc tiến thương mại. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. Lệ phí: Lệ phí sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu XTTMNN-7: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi sau, tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài phải gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập văn phòng đại diện đến cơ quan cấp phép: - Thay đổi người đứng đầu; - Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài; - Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Thay đổi tên gọi hoặc hoạt động của Văn phòng đại diện đã được cấp phép. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 100/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam; - Thông tư số 06/2012/TT-BCT ngày 27 tháng 3 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam. Mẫu tờ khai đính kèm: Mẫu XTTMNN-7 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN Kính gửi: Cục Xúc tiến thương mại - Bộ Công Thương Tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập): ………………………………………….......................................................................... Tên viết tắt (nếu có): ………………………………………………................................. Quốc tịch của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài: ………............................... Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập) ………................................. Điện thoại: …………………………… Fax: ………………........................................... Email: ………………………………... Website: (nếu có) …........................................ Tên Văn phòng đại diện: ……………………………………........................................ Tên viết tắt: (nếu có) …………………………………………....................................... Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố) …………………………….................................................................. Giấy phép thành lập số: ………………………….................................................. … Do: ………………………………… cấp ngày … tháng … năm … tại ….................... Căn cứ Nghị định số 100/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam, Thông tư số …/2012/TT-BCT ngày … tháng 3 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam, (tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập số … ngày … với các nội dung cụ thể sau: Nội dung điều chỉnh: ………………….................................................... …………… Lý do điều chỉnh: ……………………….................................................... ………….. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (tên đầy đủ của tổ chức) cam kết: 1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của những nội dung trên và hồ sơ kèm theo. 2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của pháp luật khác có liên quan./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của Tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam. Trình tự thực hiện: - Tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài gửi hồ sơ cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của Tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam về Cục Xúc tiến thương mại. - Cục Xúc tiến thương mại xem xét hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, trong vòng 03 ngày làm việc, Cục Xúc tiến thương mại thông báo cho Tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. - Cục Xúc tiến thương mại xem xét cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam cho tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài. Trong trường hợp không cấp lại, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở Cục Xúc tiến thương mại - 20 Lý Thường Kiệt, Hà Nội. - Thông qua hệ thống bưu chính, chuyển phát. Thành phần, số lượng hồ sơ: Thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu quy định; - Bản sao Giấy đăng ký thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (áp dụng cho hình thức quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 18 và Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 100/2011/NĐ-CP); - Bản sao (không cần công chứng) Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp (áp dụng cho hình thức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định số 100/2011/NĐ-CP); - Bản gốc giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam đã được cấp (áp dụng cho hình thức quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 100/2011/NĐ-CP); - Bản sao Điều lệ hoặc quy chế hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (áp dụng cho hình thức quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 100/2011/NĐ-CP); - Bản sao Điều lệ hoặc quy chế hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam (áp dụng cho hình thức quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 100/2011/NĐ-CP); - Lý lịch của người đứng đầu Văn phòng đại diện tại Việt Nam (áp dụng cho hình thức quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 100/2011/NĐ-CP). Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Xúc tiến thương mại. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. Lệ phí: Lệ phí cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu XTTMNN-8: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi sau, tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài phải gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện đến cơ quan cấp phép: - Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện từ một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, - Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký thành lập của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài từ một nước sang một nước khác; - Thay đổi hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài. Các tài liệu trong Hồ sơ phải được dịch ra Tiếng Việt và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật; Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 100/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam; - Thông tư số 06/2012/TT-BCT ngày 27 tháng 3 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam. Mẫu tờ khai đính kèm: Mẫu XTTMNN-8 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN Kính gửi: Cục Xúc tiến thương mại - Bộ Công Thương Tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập): ……………………………………………....................................................................... Tên viết tắt (nếu có): ………………………………….................................................... Quốc tịch của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài: …….................................... Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập) ……...................................... Điện thoại: …………………………… Fax: ………….................................................... Email: ………………………………... Website: (nếu có) ….......................................... Tên Văn phòng đại diện: …………………………………….......................................... Tên viết tắt: (nếu có) …………………………………………......................................... Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố) …………………………….................................................................... Giấy phép thành lập số: ……………………........................................................... … Do: ………………………………….….. cấp ngày … tháng … năm … tại ……........... Căn cứ Nghị định số 100/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam, Thông tư số …/2012/TT-BCT ngày … tháng 3 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam, (tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập với lý do như sau:...................................................................................................... …………………………………………………….................................................. …… Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (tên đầy đủ của tổ chức) cam kết: 1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của những nội dung trên và hồ sơ kèm theo. 2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của pháp luật khác có liên quan./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 4. Thủ tục gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của Tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam. Trình tự thực hiện: - Tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài gửi hồ sơ về Cục Xúc tiến thương mại. - Cục Xúc tiến thương mại xem xét hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, trong vòng 03 ngày làm việc, Cục Xúc tiến thương mại thông báo cho Tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. - Cục Xúc tiến thương mại xem xét gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam cho tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài. Trong trường hợp không gia hạn phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2,136
7,606
Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở Cục Xúc tiến thương mại - 20 Lý Thường Kiệt, Hà Nội. - Thông qua hệ thống bưu chính, chuyển phát. Thành phần, số lượng hồ sơ: Thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu quy định; - Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp; - Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài trong năm tài chính gần nhất; - Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Xúc tiến thương mại. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. Lệ phí: Lệ phí cấp gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu XTTMNN-9: Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Trong thời hạn ít nhất 30 ngày trước khi giấy phép thành lập văn phòng đại diện hết hạn, tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài phải làm thủ tục gia hạn. - Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài trong năm tài chính gần nhất phải dịch ra Tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 100/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam; - Thông tư số 06/2012/TT-BCT ngày 27 tháng 3 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam. Mẫu tờ khai đính kèm: Mẫu XTTMNN-9 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN Kính gửi: Cục Xúc tiến thương mại - Bộ Công Thương Tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập): ………………………………………............................................................................... Tên viết tắt (nếu có): …………….................................................... …………………… Quốc tịch của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài: …………............................. Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập) …………............................... Điện thoại: …………………………… Fax: ……………................................................ Email: ………………………………... Website: (nếu có) ……….................................. Tên Văn phòng đại diện: ……………………………………………............................... Tên viết tắt: (nếu có) ……………………………………………..................................... Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố) ……………………………………........................................................ Giấy phép thành lập số: ……………………………..................................................… Do: …………………………….. cấp ngày … tháng … năm … tại …........................... Điện thoại: …………………………… Fax: ………………............................................ Email: ………………………………... Website: (nếu có) …......................................... Người đứng đầu Văn phòng đại diện: Họ và tên: ………………………………………………………………... Giới tính: …..... Quốc tịch: ………………………........................................................... ……………… Địa chỉ thường trú: …………………......................................................... …………… Số hộ chiếu/ Chứng minh nhân dân: ……………....................................................... Do: ……………………………………..…… cấp ngày … tháng … năm … tại ......... . Căn cứ Nghị định số 100/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam, Thông tư số …/2012/TT-BCT ngày … tháng 3 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam, (tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện với nội dung cụ thể như sau: 1. Lý do đề nghị gia hạn:……………………........................................................ … 2. Thời hạn đề nghị được gia hạn thêm:.………..................................................... Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (tên đầy đủ của tổ chức) cam kết: 1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của những nội dung trên và hồ sơ kèm theo. 2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của pháp luật khác có liên quan./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 5. Thủ tục chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện của Tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam. Trình tự thực hiện: - Tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài gửi hồ sơ chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện về Cục Xúc tiến thương mại. - Cục Xúc tiến thương mại xem xét hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, trong vòng 03 ngày làm việc, Cục Xúc tiến thương mại thông báo cho Tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. - Cục Xúc tiến thương mại xem xét việc xin chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện tại Việt Nam của Tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài nếu không nhận được bất kỳ thông báo, khiếu nại, khiếu kiện của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở Cục Xúc tiến thương mại - 20 Lý Thường Kiệt, Hà Nội. - Thông qua hệ thống bưu chính, chuyển phát. Thành phần, số lượng hồ sơ: Thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện theo mẫu quy định; - Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp; - Bản sao giấy tờ chứng minh Văn phòng đại diện đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thanh toán xong các khoản nợ và các nghĩa vụ khác với nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Xúc tiến thương mại. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thu hồi Giấy phép. Lệ phí: không. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu XTTMNN-3: Đơn đề nghị chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không. - Theo đề nghị của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài và được cơ quan cấp giấy phép chấp thuận; - Trong thời hạn ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện theo quy định tại điểm a, b, c Khoản 1 điều 12 Nghị định 100/2011/NĐ-CP phải gửi thông báo về việc chấm dứt hoạt động đến cơ quan cấp giấy phép, các chủ nợ, người lao động trong Văn phòng đại diện, người có thẩm quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan khác. - Thông báo này phải nêu rõ thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, phải niêm yết công khai tại trụ sở Văn phòng đại diện và đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 100/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam; - Thông tư số 06/2012/TT-BCT ngày 27 tháng 3 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam. Mẫu tờ khai đính kèm: Mẫu XTTMNN-3 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN …………(ghi tên theo Giấy phép thành lập) Kính gửi: Cục Xúc tiến thương mại - Bộ Công Thương Tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài: (ghi bằng chữ in hoa, theo tên đầy đủ của tổ chức): ………………………………………….......................................................................... Tên viết tắt (nếu có): ………………………………...................................................... Quốc tịch tổ chức xúc tiến thương mại: ……………….............................................. Địa chỉ trụ sở chính (địa chỉ trên Giấy phép thành lập): …………............................. Căn cứ Nghị định số 100/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam, Thông tư số …/2012/TT-BCT ngày … tháng 3 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (tên đầy đủ của tổ chức) thông báo chấm dứt hoạt động của: Tên Văn phòng đại diện: (ghi bằng chữ in hoa, đậm theo tên trên Giấy phép thành lập) ………………………………………………..................................................................... Tên viết tắt (nếu có): ………………………........................................................ ……… Giấy phép thành lập số: ……………………...................................................... ……… Do: …………………………….................................................... ……… cấp ngày … tháng … năm … Địa chỉ trụ sở Văn phòng đại diện (địa chỉ trên Giấy phép thành lập): Điện thoại: ………………………… Fax: …………………............................................. Email: …………………………...................................................................................... Thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động: ngày … tháng … năm … Lý do chấm dứt hoạt động: …………………………..................................................... Văn phòng đại diện (ghi rõ tên theo Giấy phép) đã thực hiện đầy đủ việc thanh toán các khoản nợ và hoàn thành các nghĩa vụ có liên quan đến việc chấm dứt hoạt động. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (tên đầy đủ của tổ chức) cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung thông báo này./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH PHÚ YÊN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 41/TTr-SXD ngày 30 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,127
7,607
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 820/QĐ-UBND ngày 14/6/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG PHÚ YÊN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH PHÚ YÊN I. Lĩnh vực Xây dựng 1. Thủ tục Đăng ký bản công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng tại tỉnh Phú Yên - Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn ngày nhận kết quả; + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ giải thích, hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên) theo trình tự sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nhận Bản công bố hợp quy. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h30 đến 11h – Chiều từ 14h đến 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy (bên thứ ba): + Bản sao có chứng thực Bản công bố hợp quy (theo mẫu). + Chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp (bản sao có chứng thực). + Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng (đặc điểm, tính năng, công dụng....). - Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất): + Bản sao có chứng thực Bản công bố hợp quy (theo mẫu). + Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng (đặc điểm, tính năng, công dụng....). + Kết quả thử nghiệm, hiệu chuẩn (nếu có – bản sao có chứng thực). + Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu quy định (bản chính) hoặc bản sao chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 (có chứng thực); + Kế hoạch giám sát định kỳ. + Báo cáo đánh giá hợp quy kèm theo các tài liệu có liên quan. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản công bố. - Lệ phí: không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Bản công bố hợp quy; + Kế hoạch kiểm soát chất lượng; - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN , ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ, về việc ban hành Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy. + Công văn số 2437/BXD-KHCN , ngày 06/11/2009 của Bộ Xây dựng về việc giao nhiệm vụ các Sở Xây dựng tiếp nhận bản công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. II. Lĩnh vực Quy hoạch 1. Thủ tục Cấp Giấy phép quy hoạch - Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn ngày nhận kết quả; + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ giải thích, hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên) theo trình tự sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nhận Giấy phép quy hoạch. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h30 đến 11h – Chiều từ 14h đến 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Trường hợp công trình xây dựng tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt, hồ sơ gồm: + Đơn xin cấp Giấy phép quy hoạch (theo mẫu); + Chủ trương đầu tư (bản sao có công chứng); + Bản đồ tỷ lệ 1/500 (thể hiện cao độ, địa hình, địa vật, giải thửa), đảm bảo đủ điều kiện sử dụng trong công việc: lập dự án, thiết kế, lập hồ sơ quy chủ, bồi thường, giải phóng mặt bằng. Bản đồ do các đơn vị tư vấn có đủ năng lực thực hiện dựa theo hệ tọa độ VN2.000 và hệ cao độ nhà nước có kèm theo sơ đồ chỉ dẫn; trong đó đã thể hiện các thông số quy hoạch chủ yếu đề nghị cấp Giấy phép quy hoạch (vị trí khu đất; các mốc ranh giới khu đất; diện tích khu đất; cao độ san nền; độ dốc và hướng thoát nước...), phương pháp triển khai các thông số đó ra thực địa, có đầy đủ chữ ký của chủ nhiệm khảo sát, người đo, được đơn vị đo đạc và chủ đầu tư ký tên đóng dấu; + Biên bản nghiệm thu bản đồ đo đạc và bàn giao mốc giới ngoài thực địa giữa đơn vị đo đạc và chủ đầu tư; + Bản sao (có công chứng) phiếu cung cấp tọa độ và độ cao của cơ quan chức năng có thẩm quyền (Trung tâm tư liệu Đo đạc và Bản đồ - Cục Đo đạc và Bản đồ - Bộ Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường,…); + Bản sao (có công chứng) hồ sơ năng lực của đơn vị khảo sát. - Trường hợp công trình xây dựng tại khu vực trong đô thị đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch (mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chỉ giới xây dựng,…) đối với một lô đất trong khu vực quy hoạch, hồ sơ gồm: + Đơn xin cấp Giấy phép quy hoạch (theo mẫu); + Chủ trương đầu tư (bản sao có công chứng). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép quy hoạch. - Lệ phí: 2.000.000đ/1 giấy phép. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin cấp giấy phép quy hoạch (theo mẫu). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời gian: 20 ngày (đối với dự án nhóm C), 30 ngày (đối với dự án nhóm B), 60 ngày (đối với dự án nhóm A) kể từ ngày có thông báo cho phép chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, chủ đầu tư phải tiến hành lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép quy hoạch. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ “Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị”; + Quyết định số 368/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý - Có hiệu lực kể từ ngày 27/3/2012; + Thông tư số 23/2012/TT-BTC ngày 16/02/2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép quy hoạch. 2. Thủ tục Thỏa thuận kiến trúc quy hoạch - Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn ngày nhận kết quả; + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ giải thích, hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên (02A Lý Tự Trọng, Phường 7, Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên) theo trình tự sau: - Nộp giấy biên nhận; - Nhận Thỏa thuận kiến trúc quy hoạch. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7h30 đến 11h – Chiều từ 14h đến 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, Tết). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Xây dựng. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn xin thỏa thuận kiến trúc quy hoạch (theo mẫu); - Chủ trương đầu tư (bản sao có công chứng); - Bản đồ tỷ lệ 1/500 đến 1/2.000 tùy theo quy mô dự án (thể hiện cao độ, địa hình, địa vật, giải thửa), đảm bảo đủ điều kiện sử dụng trong công việc: lập dự án, thiết kế, lập hồ sơ quy chủ, bồi thường, giải phóng mặt bằng. Bản đồ do các đơn vị tư vấn có đủ năng lực thực hiện dựa theo hệ tọa độ VN2.000 và hệ cao độ nhà nước có kèm theo sơ đồ chỉ dẫn; trong đó đã thể hiện các thông số quy hoạch chủ yếu đề nghị thỏa thuận (vị trí khu đất; các mốc ranh giới khu đất; diện tích khu đất; cao độ san nền; độ dốc và hướng thoát nước...), phương pháp triển khai các thông số đó ra thực địa, có đầy đủ chữ ký của chủ nhiệm khảo sát, người đo, được đơn vị đo đạc và chủ đầu tư ký tên đóng dấu;
2,236
7,608
- Biên bản nghiệm thu bản đồ đo đạc và bàn giao mốc giới ngoài thực địa giữa đơn vị đo đạc và chủ đầu tư; - Bản sao (có công chứng) phiếu cung cấp tọa độ và độ cao của cơ quan chức năng có thẩm quyền (Trung tâm tư liệu Đo đạc và Bản đồ - Cục Đo đạc và Bản đồ - Bộ Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường, …); - Bản sao (có công chứng) hồ sơ năng lực của đơn vị khảo sát. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thỏa thuận kiến trúc quy hoạch. - Lệ phí: không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin thỏa thuận kiến trúc quy hoạch (theo mẫu). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời gian: 20 ngày (đối với dự án nhóm C), 30 ngày (đối với dự án nhóm B), 60 ngày (đối với dự án nhóm A) kể từ ngày có thông báo cho phép chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, chủ đầu tư phải tiến hành lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận kiến trúc quy hoạch. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ “Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị”. + Quyết định số 368/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý - Có hiệu lực kể từ ngày 27/3/2012./. THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP VỀ TÌNH HÌNH CHUẨN BỊ VÀ TRIỂN KHAI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN CẢNG KÊ GÀ, TỈNH BÌNH THUẬN. Ngày 11 tháng 6 năm 2012, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp về tình hình chuẩn bị và triển khai đầu tư xây dựng Dự án cảng Kê Gà, tỉnh Bình Thuận. Tham gia cuộc họp có lãnh đạo và đại diện các Bộ, cơ quan: Công Thương, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Văn phòng Chính phủ; Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận; các Tập đoàn: Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, Điện lực Việt Nam và đơn vị tư vấn thiết kế cảng. Sau khi nghe Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam và Bộ Công Thương báo cáo, ý kiến các đại biểu tham dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải kết luận như sau: Cảng nước sâu Kê Gà đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Việc lựa chọn quy mô, thời điểm đưa cảng vào vận hành có liên quan mật thiết với việc phát triển các dự án khai thác, chế biến Bôxit tại khu vực Tây Nguyên và Nam Trung Bộ. Để bảo đảm hiệu quả chung của các dự án có liên quan trong khu vực, đáp ứng yêu cầu vận chuyển alumin của các nhà máy alumin Tân Rai và Nhân Cơ trong thời gian tới; các Bộ, ngành cần thực hiện các nhiệm vụ sau đây: 1. Bộ Công Thương - Phối hợp với Văn phòng Chính phủ chuẩn bị báo cáo Bộ Chính trị về Quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến quặng Bôxit giai đoạn đến 2020, có xét đến năm 2030. - Chỉ đạo Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, trên cơ sở dự thảo Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến quặng Bôxit do Bộ đã trình Thủ tướng Chính phủ, tính toán, đề xuất phương án vận chuyển alumin tại các mốc thời gian: 2015, 2020, 2025 và 2030; trong đó xác định rõ quy mô và thời điểm đưa vào vận hành cảng Kê Gà; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 9 năm 2012. - Chỉ đạo, hỗ trợ Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam làm việc với các đối tác có liên quan thu xếp vốn cho dự án cảng Kê Gà. 2. Bộ Giao thông vận tải - Hướng dẫn Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam trong việc lựa chọn phương án vận chuyển hợp lý alumin từ các nhà máy Tân Rai và Nhân Cơ theo tiến độ đưa vào vận hành của các cảng: Vĩnh Tân, Kê Gà. - Chỉ đạo việc lập dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng các tuyến đường bộ phục vụ vận chuyển alumin từ các nhà máy Tân Rai, Nhân Cơ theo phương án lựa chọn. - Chỉ đạo thực hiện cải tạo, nâng cấp các tuyến quốc lộ, đáp ứng tiến độ đưa vào vận hành của các nhà máy Tân Rai và Nhân Cơ. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận - Tiếp tục hỗ trợ Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam trong việc nghiên cứu lựa chọn phương án cảng và vận chuyển alumin. - Tuyên truyền, giải thích cho người dân về vai trò, sự cần thiết của dự án trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nói riêng, toàn quốc nói chung. 4. Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam - Khẩn trương hoàn thành việc lựa chọn địa điểm Dự án cảng trung chuyển than khu vực đồng bằng sông Cửu Long theo chỉ đạo của Bộ Công Thương, báo cáo thủ tướng Chính phủ trong tháng 6 năm 2012. - Bố trí đủ vốn cho các địa phương để đẩu tư cải tạo, nâng cấp các tuyến đường phục vụ việc vận chuyển alumin từ nhà máy Tân Rai theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. - Rà soát lại quy hoạch cảng Kê Gà, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 9 năm 2012, xem xét thêm phương án thực hiện nhiệm vụ trung chuyển than tại cảng Kê Gà trước khi cảng trung chuyển than khu vực Đồng bằng sông Cửu Long được đưa vào vận hành chính thức; đồng thời làm việc với Tập đoàn Điện lực Việt Nam để xem xét phương án vận chuyển alumin từ các nhà máy Tân Rai và Nhân Cơ qua cảng Vĩnh Tân khi cảng này được đưa vào vận hành trong năm 2014; so sánh với phương án vận chuyển qua cảng Gò Dầu, xây dựng mới cảng Kê Gà hoặc phương án kết hợp vận chuyển qua các cảng để lựa chọn phương án hợp lý nhất. - Tiếp tục làm việc với các đối tác để thu xếp vốn cho dự án cảng Kê Gà, bảo đảm hiệu quả, tiến độ và chất lượng của Dự án. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN-HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG-XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2406/TTr-SXD-VP ngày 13 tháng 4 năm 2012; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân quận- huyện, Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn gồm 21 thủ tục hành chính, cụ thể: 1. Thủ tục: hành chính mới ban hành, gồm 05 thủ tục (đính kèm phụ lục); 2. Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, gồm 07 thủ tục (đính kèm phụ lục); 3. Thủ tục hành chính bãi bỏ, gồm 09 thủ tục (đính kèm phụ lục). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởmg các Sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN - HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG-XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 3113/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN- HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG-XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 3113/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân quận-huyện: Có 05 thủ tục hành chính. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> II. Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân quận-huyện: Có 07 thủ tục hành chính. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> III. Thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân quận-huyện, Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn: Có 09 thủ tục hành chính. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH I. Thủ tục hành chính công bố mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân quận- huyện: gồm có 04 thủ tục: 1. Cấp phép xây dựng công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS): - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. * Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận - huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần). Đối với công chức tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: * Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. * Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn một lần để người nộp làm lại hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
2,071
7,609
* Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận - huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần), - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. * Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: 1. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 1 bao gồm: a) Đơn xin giấy phép xây dựng theo mẫu phụ lục 1. b) Bản sao có chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. c) Văn bản ý kiến của Sở Thông tin&Truyền thông về quy hoạch ngành. d) Hồ sơ thiết kế đã được thẩm định theo quy định bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ đầu nối kỹ thuật cấp điện (02 bộ bản chính). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 2 nằm trong Khu vực phải xin giấy phép xây dựng bao gồm: a) Đơn xin giấy phép xây dựng theo mẫu phụ lục 2. b) Hợp đồng thuê đặt trạm với chủ công trình (01 bộ sao y). c) Văn bản ý kiến của Sở Thông tin&Truyền thông về quy hoạch ngành. d) Bản vẽ sơ đồ vị trí công trình, bản vẽ các mặt đứng điển hình của trạm và cột ăng ten lắp đặt vào công trình (02 bộ bản chính). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ: - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: * Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân quận - huyện; * Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có; * Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý đô thị quận-huyện; * Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Thông tin và Truyền Thông, Sở Quy hoạch-Kiến trúc. - Kết quả thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng; - Lệ phí (nếu có): 100.000 đồng/giấy phép. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: * Đơn xin giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1. * Đơn xin giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 2. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: * Luật Xây dựng năm 2003; * Luật Nhà ở năm 2005; * Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị. * Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị. * Thông tư số 03/2001/TT-BTC ngày 11/01/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng. * Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng - Bộ Thông tin & Truyền thông Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị. * Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 09 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về cấp giấy xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Phụ lục 1 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình trạm và cột ăng ten xây dựng trên mặt đất – BTS loại 1) Kính gửi::……………………………………………………………………………………….. 1. Tên chủ đầu tư:................................................................................................................ - Người đại diện: ………………………………….. Chức vụ: ............................................... - Địa chỉ liên hệ: .................................................................................................................. - Số nhà:………………….Đường…………………(Phường) xã……………………………….. - Tỉnh, thành phố:................................................................................................................... - Số điện thoại:....................................................................................................................... 2. Địa điểm xây dựng:............................................................................................................ - Lô đất số …………………………………………..Diện tích…………………………………m2 - Tại: …………………………………………………..Đường:……………………………………. - Phường (xã):……………………………………….. huyện).................................................... Tỉnh, thành phố..................................................................................................................... - Nguồn gốc đất (thuộc quyền sử dụng của chủ đầu tư hay thuê)........................................ 3. Nội dung xin phép:............................................................................................................. - Loại trạm BTS:..................................................................................................................... - Diện tích xây dựng:…………………………………………………………………………….m2 - Chiều cao trạm: ……………………………………………………………………………….m. - Loại ăng ten:……………………………………………………………………………………… - Chiều cao cột ăng ten:…………………………………………………………………………m. - Theo thiết kế:…………………………………………………………………………………….. 4. Đơn vị hoặc người thiết kế: ............................................................................................. - Địa chỉ :.............................................................................................................................. - Điện thoại :......................................................................................................................... 5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có): ................................................................ - Địa chỉ:………………………………………………...Điện thoại .......................................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có) :…………………cấp ngày …………………………….. 6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có): ................................................................................. 7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình:………………………………………………tháng. 8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Phụ lục 2 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------- ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho trạm và cột ăng ten được lắp đặt vào công trình đã xây dựng- BTS loại 2) Kính gửi: ………………………………………………………………. 1. Tên chủ đầu tư:................................................................................................................ - Người đại diện ……………………………………..Chức vụ: ……...................................... - Địa chỉ liên hệ: ................................................................................................................... - Số nhà:………………...Đường: ………………………………Phường (xã):.......................... - Tỉnh, thành phố: .................................................................................................................. - Số điện thoại: ........................................................................................................................ 2. Địa điểm lắp đặt: ................................................................................................................. - Công trình được lắp đặt: ...................................................................................................... - Chiều cao công trình:……………………………………………………………………..………m. - Kết cấu nhà (nhà khung hay nhà xây):.................................................................................... - Thuộc sở hữu của:.................................................................................................................. Tại:………………………………………Đường:........................................................................... - Phường (xã): …………………………………. Quận (huyện):................................................... - Tỉnh, thành phố:....................................................................................................................... - Giấy tờ quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công trình:.......................................................... - Hợp đồng thuê địa điểm:......................................................................................................... 3. Nội dung xin phép:................................................................................................................. - Loại trạm BTS:......................................................................................................................... - Diện tích mặt sàn:………………………………………………………………………………….m2 - Loại cột ăng ten:...................................................................................................................... - Chiều cao cột ăng ten:……………………………………………………………………………m. - Theo thiết kế:………………………………………………………………………………………… 4. Đơn vị hoặc người thiết kế:.................................................................................................. - Địa chỉ:................................................................................................................................... - Điện thoại:.............................................................................................................................. 5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có):..................................................................... - Địa chỉ:………………………………………………..Điện thoại :.............................................. - Giấy phép hành nghề số (nếu có) :………………..cấp ngày ................................................. 6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có): .................................................................................... 7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình:………………………………………………… tháng. 8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Cấp phép xây dựng công trình tạm (không phải nhà ở riêng lẻ): - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. * Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận - huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần). Đối với công chức tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: * Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. * Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn một lần để người nộp làm lại hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. * Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận - huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. * Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: + Đơn xin cấp giấy phép xây dựng tạm theo mẫu. + Về giấy tờ nhà, đất: Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất. Trường hợp bản sao không có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu với bản chính, ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. + Bản vẽ thiết kế xin cấp giấy phép xây dựng tạm (02 bộ bản chính); + Giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng theo mẫu. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức; - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: * Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân quận - huyện; * Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có; * Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý đô thị quận-huyện; * Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có. - Kết quả thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng tạm. - Lệ phí (nếu có): 100.000 đồng/giấy phép. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: ▪ Đơn xin cấp giấy phép xây dựng tạm. ▪ Giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được duvệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quy hoạch. + Chủ đầu tư có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo quy định tại Điều 3 Quy định này, nếu có nhu cầu xây dựng thì được xét cấp giấy phép xây dựng tạm với quy mô tối đa 05 tầng; nhưng phải phù hợp với Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn xây dựng, các quy định về kiến trúc, cảnh quan đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; đảm bảo các quy định về phòng cháy, chữa cháy và vệ sinh môi trường. + Khi giải phóng mặt bằng để thực hiện theo quy hoạch xây dựng được duyệt, chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình, nhà ở, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình. + Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch áp dụng theo quy định hiện hành; riêng phần xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm thì không được bồi thường. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: * Luật Xây dựng năm 2003; * Bộ Luật Dân sự năm 2005; * Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị. * Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị. * Thông tư số 03/2001/TT-BTC ngày 11/01/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng. * Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
2,143
7,610
* Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 09 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về cấp giấy xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Phụ lục IV (Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ) Mẫu 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠM Kính gửi: ................................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ...................................................................................................... - Người đại diện: ............................................Chức vụ: ......................................... - Địa chỉ liên hệ: ........................................................................................................ - Số nhà: ........................................................................ Đường ............................ - Phường (xã): ............................................................................................................ - Tỉnh, thành phố: .................................................................................................... - Số điện thoại: .................................................................................................. 2. Địa điểm xây dựng: - Lô đất số: ........................................ Diện tích ...........................m2 .................. - Tại: .........................................................đường .................................................. - Phường (xã) ........................................ Quận (huyện) ........................................ - Tỉnh, thành phố .................................................................................................... - Nguồn gốc đất: .................................................................................................... 3. Nội dung xin phép xây dựng tạm: - Loại công trình: ..................................Cấp công trình: .................................. - Diện tích xây dựng tầng 1: .............m2; tổng diện tích sàn: . . . . . . m2. - Chiều cao công trình: ............................m; số tầng: ............................ 4. Đơn vị hoặc người thiết kế: ........................................................................... - Địa chỉ: ...................................................................................................................... - Điện thoại: ............................................................................................................... 5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có): ................................... - Địa chỉ: ...................................................... Điện thoại: ................................... - Giấy phép hành nghề (nếu có): ................Cấp ngày: ....................................... 6. Phương án phá dỡ (nếu có): ............................................................................... 7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ....................tháng. 8. Tôi xin cam kết làm theo đúng giấy phép được cấp và tự dỡ bỏ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch theo thời gian ghi trong giấy phép được cấp. Nếu không thực hiện đúng cam kết tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> MẪU SỐ 13 (Sử dụng cho trường hợp nhà, đất không phù hợp quy hoạch xin cấp giấy phép xây dựng tạm theo quy định). GIẤY CAM KẾT TỰ PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH KHI NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG Kính gửi1: Ủy ban nhân dân phường (xã, thị trấn): ………….. Tôi tên là: …………………. CMND số: ……………………………………….. ngày ……………………………….……………… do ………………………….……………… cấp Là chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở (công trình) tại số: ………………………. Đường: ………………….. phường ……………… Quận ……………………………………. Theo Giấy chứng nhận số: ……………. ngày ……….. do …………….. cấp. Lý do xin cam kết: để xin cấp giấy phép xây dựng tạm nhà ở (công trình)2: ………………….. ………………………….. tại địa điểm nêu trên theo bản vẽ thiết kế do Công ty: ……………….lập. Xin cam kết làm theo đúng giấy phép được cấp và tự phá dỡ nhà ở, công trình xây dựng không điều kiện khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng. Nếu không thực hiện đúng cam kết tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Xác nhận của UBND phường (xã, thị trấn)3: ………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………….. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> ____________ 1 Mẫu này dùng cho cá nhân xin cấp giấy phép xây dựng tạm. Trường hợp là tổ chức, doanh nghiệp áp dụng mẫu này phải ký tên, đóng dấu và gửi trực tiếp cơ quan cấp giấy phép xây dựng. 2 Ghi loại công trình xin cấp giấy phép xây dựng tạm. 3 Xác nhận chữ ký của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở (công trình) xin cấp giấy phép xây dựng tạm 3. Cấp phép xây dựng công trình tín ngưỡng: - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. * Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận - huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần). Đối với công chức tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: • Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. • Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn một lần để người nộp làm lại hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. * Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận - huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước * Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu. + Về giấy tờ nhà, đất: Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất. Trường hợp bản sao không có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu với bản chính, ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. Đối với cơ sở tín ngưỡng chưa có giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai: Phải được Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn thẩm tra về diện tích khuôn viên đất sử dụng không có tranh chấp, khiếu nại và được Ủy ban nhân dân quận - huyện xác nhận kết quả thẩm tra đó. + Bản vẽ thiết kế xin cấp giấy phép xây dựng (02 bộ bản chính), gồm: • Tổng mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 ÷ 1/500; kèm theo họa đồ vị trí công trình có thể hiện số lô, ranh thửa đất và ranh lộ giới; • Mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt công trình, tỷ lệ 1/100 ÷ 1/200; • Mặt bằng, mặt cắt móng (không thể hiện chi tiết cốt thép và kích thước móng), sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chất thải, tỷ lệ 1/100 ÷ 1/200. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức; - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: * Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân quận - huyện * Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có * Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý đô thị quận-huyện * Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban mặt trận Tổ Quốc, Phòng Nội vụ. - Kết quả thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng. - Lệ phí (nếu có): 100.000 đồng/giấy phép. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin cấp giấy phép xây dựng. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: * Luật Xây dựng năm 2003; * Bộ Luật Dân sự năm 2005; * Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo số 21/2004/PL-UBTVQH11 ngày 18/6/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. * Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. * Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị. * Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị * Thông tư số 03/2001/TT-BTC ngày 11/01/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng. * Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 09 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về cấp giấy xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn thành phố Hố Chí Minh. Phụ lục IV (Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ) Mẫu 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ ở đô thị) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ...................................................................................................... - Người đại diện: ..............................................Chức vụ: ....................................... - Địa chỉ liên hệ: ........................................................................................................ - Số nhà: ................. Đường ....................Phường (xã) .......................................... - Tỉnh, thành phố: ...................................................................................................... - Số điện thoại: ........................................................................................................... 2. Địa điểm xây dựng: ............................................................................................. - Lô đất số:...............................................Diện tích .......................................... m2. - Tại: ......................................................... Đường: ................................................ - Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố: .................................................................................................. - Nguồn gốc đất: .................................................................................................... 3. Nội dung xin phép: ........................................................................................... - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng tầng 1: .............................................................................m2. - Tổng diện tích sàn: ..........................................................................................m2. - Chiều cao công trình: ......................................................................................m. - Số tầng: .................................................................................................................. 4. Đơn vị hoặc người thiết kế: ........................................................................... - Địa chỉ: .................................................................................................................. - Điện thoại: ................................................................................................................ 5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có): ........................................... - Địa chỉ: .......................................................... Điện thoại: ..................................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày ..................... 6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có): ............................................................... 7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 4. Thủ tục Cấp phép di dời công trình - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. * Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận - huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần). Đối với công chức tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: • Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. • Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn một lần để người nộp làm lại hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. * Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận - huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính Nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: * Đơn xin phép di dời công trình. * Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất đối với công trình di dời và giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại điểm công trình sẽ di dời đến. Trường hợp bản sao không có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu với bản chính, ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
2,146
7,611
* Phương án di dời công trình của nhà thầu có năng lực thực hiện việc di dời, bảo đảm an toàn lao động, an toàn đối với công trình di dời và các công trình lân cận, bảo đảm vệ sinh môi trường. b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) - Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và Tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: * Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân quận - huyện * Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có * Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý đô thị quận-huyện * Cơ quan phối hợp (nếu có): không có. - Kết quả thủ tục hành chính: Giấy phép di dời công trình. - Lệ phí (nếu có): Lệ phí cấp giấy phép xây dựng: 100.000 đồng/giấy phép. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Đơn xin phép di dời công trình. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Việc di dời công trình (gồm: dịch chuyển từ vị trí này tới vị trí khác hoặc dịch chuyển lên cao) phải phù hợp với quy hoạch xã hội được duyệt, bảo đảm giữ nguyên kiến trúc và an toàn của công trình. 1. Trước khi di dời công trình, chủ đầu tư xây dựng công trình phải xin giấy phép theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng. 2. Nhà thầu thực hiện việc di dời công trình phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, an toàn đối với công trình di dời và các công trình lân cận, bảo đảm vệ sinh môi trường. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: • Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003. • Thông tư số 03/2001/TT-BTC ngày 11/01/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng. • Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND ngày 14/9/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh MẪU SỐ 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- ĐƠN XIN PHÉP DI DỜI CÔNG TRÌNH Kính gửi:... (cơ quan thẩm quyền cấp giấy phép di dời). 1. Tên chủ sở hữu công trình: - Địa chỉ liên hệ: Số nhà: đường: Phường (xã, thị trấn): quận (huyện): - Số điện thoại: Là chủ sở hữu công trình ………………………….. Tại số: đường: Phường (xã, thị trấn): quận (huyện): 2. Giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất đối với công trình di dời: 3. Giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất đối với địa điểm công trình sẽ di dời đến: 4. Đơn vị kiểm định hiện trạng công trình di dời: - Địa chỉ liên hệ: số nhà: đường: Phường (xã, thị trấn): quận (huyện): - Giấy đăng ký kinh doanh: (có chức năng kiểm định chất lượng hiện trạng công trình) 5. Đơn vị tư vấn lập phương án di dời công trình: - Địa chỉ liên hệ: số nhà: đường: Phường (xã, thị trấn): quận (huyện): - Giấy đăng ký kinh doanh: (có chức năng lập phương án di dời công trình) Tôi xin cam kết thực hiện theo đúng nội dung giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo đúng quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> II. Thủ tục hành chính công bố mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn: gồm có 01 thủ tục 1. Thủ tục cấp phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ tại nông thôn: - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. * Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần). Đối với công chức tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: • Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. • Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn một lần để người nộp làm lại hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. * Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước - Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (Sử dụng cho nhà ở nông thôn). - Về giấy tờ nhà đất: Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất. Trường hợp bản sao không có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu với bản chính, ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. - Bản vẽ thiết kế xin phép xây dựng công trình (02 bộ bản chính). Theo đó, sơ đồ mặt bằng xây dựng căn nhà trên lô đất phải thể hiện rõ các kích thước và diện tích chiếm đất của công trình, các công trình phụ trên lô đất, khoảng cách tới các công trình xung quanh và các điểm đấu nối điện, cấp thoát nước với các công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng bên ngoài (nếu có). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: * Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn. * Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có * Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn. * Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có - Kết quả thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng. - Lệ phí (nếu có): 50.000 đồng/giấy phép. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: * Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (Sử dụng cho nhà ở nông thôn). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt, những điểm dân cư theo quy định của Ủy ban nhân dân quận-huyện phải cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: * Luật Xây dựng năm 2003. * Luật Nhà ở năm 2005. * Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. * Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. * Thông tư số 03/2001/TT-BTC ngày 11/01/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng. * Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 09 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về cấp giấy xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Phụ lục V (Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho nhà ở nông thôn) Kính gửi: UBND xã .......................................................... 1. Tên chủ đầu tư: ........................................................ ......................................... - Số chứng minh thư: .....................................Ngày cấp: .................................... - Địa chỉ thường trú: ........................................................ ........................................ - Số điện thoại: ........................................................ .................................................. 2. Địa điểm xây dựng: ........................................................ ..................................... - Nguồn gốc đất: ........................................................ .............................................. 3. Nội dung xin phép xây dựng: ........................................................................... - Diện tích xây dựng tầng một .......................m2 .................................................. - Tổng diện tích sàn ....................... m2 ................................................................... - Chiều cao công trình .......................m; số tầng ............................................. 4. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng Giấy phép xây dựng được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> II. Thực hiện công bố sửa đổi, bổ sung: 1. Thủ tục Cấp giấy phép xây dựng công trình không phải nhà ở riêng lẻ 1. Trình tự thực hiện: * Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. * Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận -huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần). Đối với công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: • Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. • Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. * Bước 3: Nhận giấy phép xây dựng tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận - huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước * Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu. - Về giấy tờ nhà đất: Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất. Trường hợp bản sao không có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu với bản chính, ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. + Đối với trường hợp xây dựng, sửa chữa nhà là tài sản thế chấp: phải có sự đồng ý của bên nhận thế chấp theo quy định của pháp luật. - Bản vẽ thiết kế xin phép xây dựng công trình (02 bộ bản chính). Bản vẽ thiết kế xin phép xây dựng bao gồm các thành phần sau: • Tổng mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 hoặc tỷ lệ 1/500; kèm theo họa đồ vị trí công trình có thể hiện số lô, ranh thửa đất và ranh lộ giới.
2,107
7,612
• Mặt bằng các tầng, mặt đứng và mặt cắt điển hình của công trình, tỷ lệ 1/100 hoặc tỷ lệ 1/200; • Mặt bằng, mặt cắt móng công trình (không thể hiện kích thước, cốt thép); sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chất thải, tỷ lệ 1/100 hoặc tỷ lệ 1/200. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: * Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân quận-huyện; * Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có; * Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý đô thị quận-huyện; * Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có. - Kết quả thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng. - Lệ phí (nếu có): 100.000 đồng/giấy phép. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin cấp giấy phép xây dựng. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: * Luật Xây dựng năm 2003; * Luật Nhà ở ngày 09/12/2005; * Bộ Luật Dân sự ngày 27/06/2005; * Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. * Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị. * Thông tư số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị. * Thông tư số 03/2001/TT-BTC ngày 11/01/2001 cùa Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng. * Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 09 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về cấp giấy xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Phụ lục IV (Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ) Mẫu 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ ở đô thị) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ...................................................................................................... - Người đại diện: ..............................................Chức vụ: ....................................... - Địa chỉ liên hệ: ........................................................................................................ - Số nhà: ................. Đường ....................Phường (xã) .......................................... - Tỉnh, thành phố: ...................................................................................................... - Số điện thoại: ........................................................................................................... 2. Địa điểm xây dựng: ............................................................................................. - Lô đất số:...............................................Diện tích .......................................... m2. - Tại: ......................................................... Đường: ................................................ - Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố: .................................................................................................. - Nguồn gốc đất: .................................................................................................... 3. Nội dung xin phép: ........................................................................................... - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng tầng 1: .............................................................................m2. - Tổng diện tích sàn: ..........................................................................................m2. - Chiều cao công trình: ......................................................................................m. - Số tầng: .................................................................................................................. 4. Đơn vị hoặc người thiết kế: ........................................................................... - Địa chỉ: .................................................................................................................. - Điện thoại: ................................................................................................................ 5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có): ........................................... - Địa chỉ: .......................................................... Điện thoại: ..................................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày ..................... 6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có): ............................................................... 7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 2. Thủ tục Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ (đối với nhà ở đô thị) - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Chuẩn bị lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định. * Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần). • Đối với người nộp hồ sơ không phải là chủ đầu tư thì phải được sự ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật. • Đối với công chức tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ, trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trong trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ để cấp giấy phép được hướng dẫn đầy đủ bằng văn bản một lần cho người nộp hồ sơ, hoặc không cấp giấy phép xây dựng được trả lời trước thời hạn cấp giấy phép xây dựng theo quy định. * Bước 3: Nhận giấy phép xây dựng tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước - Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu. - Về giấy tờ nhà đất: Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất. Trường hợp bản sao không có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu với bản chính, ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. + Đối với trường hợp xây dựng, sửa chữa nhà là tài sản thế chấp: phải có sự đồng ý của bên. nhận thế chấp theo quy định của pháp luật. - Bản vẽ thiết kế xin phép xây dựng công trình (02 bộ bản chính). Bản vẽ thiết kế xin phép xây dựng bao gồm các thành phần sau: • Tổng mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 hoặc tỷ lệ 1/500; kèm theo họa đồ vị trí công trình có thể hiện số lô, ranh thửa đất và ranh lộ giới. • Mặt bằng các tầng, mặt đứng và mặt cắt điển hình của công trình, tỷ lệ 1/100 hoặc tỷ lệ 1/200; • Mặt bằng, mặt cắt móng công trình (không thể hiện kích thước, cốt thép); sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chất thải, tỷ lệ 1/100 hoặc tỷ lệ 1/200. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: * Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân quận-huyện; * Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có * Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý đô thị quận-huyện; * Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn. - Kết quả thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng. - Lệ phí (nếu có): 50.000 đồng/giấy phép. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: * Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố. 1. Bảo đảm quy định về độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý theo quy định tại Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ; 2. Bảo đảm các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; độ cao tĩnh không; thiết kế đô thị (tại những khu vực đã có thiết kế đô thị); yêu cầu về phạm vi an toàn đối với công trình xung quanh; hành lang bảo vệ các công trình giao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật; hành lang bảo vệ sông, kênh, rạch, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật; 3. Các công trình xây dựng trong khu bảo tồn di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa phải bảo đảm mật độ xây dựng, đất trồng cây xanh, nơi để các loại xe, không làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường; 4. Công trình sửa chữa, cải tạo không làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận về kết cấu, khoảng cách đến các công trình xung quanh, cấp nước, thoát nước, thông thoáng, ánh sáng, vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy, nổ; 5. Nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích xây dựng sàn lớn hơn 250m2, từ 03 tầng trở lên hoặc nhà ở trong các khu ảnh hưởng đến di sản văn hóa, di tích lịch sử văn hóa thì việc thiết kế phải do tổ chức, cá nhân thiết kế có đủ năng lực hoạt động thiết kế xây dựng hoặc năng lực hành nghề thiết kế xây dựng thực hiện; 6. Nhà ở riêng lẻ có quy mô nhỏ hơn nhà ở quy định tại khoản 6, khoản này thì cá nhân, hộ gia đình được tự tổ chức thiết kế nhưng phải phù hợp với quy hoạch xây đựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: * Luật Xây dựng năm 2003; * Luật Nhà ở ngày 09/12/2005; * Bộ Luật Dân sự ngày 27/06/2005; * Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. * Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị. * Thông tư số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị. * Thông tư số 03/2001/TT-BTC ngày 11/01/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng. * Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 09 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về cấp giấy xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Phụ lục IV (Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ) Mẫu 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------
2,115
7,613
ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ ở đô thị) Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ...................................................................................................... - Người đại diện: ..............................................Chức vụ: ....................................... - Địa chỉ liên hệ: ........................................................................................................ - Số nhà: ................. Đường ....................Phường (xã) .......................................... - Tỉnh, thành phố: ...................................................................................................... - Số điện thoại: ........................................................................................................... 2. Địa điểm xây dựng: ............................................................................................. - Lô đất số:...............................................Diện tích .......................................... m2. - Tại: ......................................................... Đường: ................................................ - Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố: .................................................................................................. - Nguồn gốc đất: .................................................................................................... 3. Nội dung xin phép: ........................................................................................... - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng tầng 1: .............................................................................m2. - Tổng diện tích sàn: ..........................................................................................m2. - Chiều cao công trình: ......................................................................................m. - Số tầng: .................................................................................................................. 4. Đơn vị hoặc người thiết kế: ........................................................................... - Địa chỉ: .................................................................................................................. - Điện thoại: ................................................................................................................ 5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có): ........................................... - Địa chỉ: .......................................................... Điện thoại: ..................................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày ..................... 6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có): ............................................................... 7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 3. Thủ tục Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ (đối với nhà ở nông thôn) - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Chuẩn bị lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định. * Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận-huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần). • Đối với người nộp hồ sơ không phải là chủ đầu tư thì phải được sự ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật. • Đối với công chức tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ, trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. Trong trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ để cấp giấy phép được hướng dẫn đầy đủ bằng văn bản một lần cho người nộp hồ sơ, hoặc không cấp giấy phép xây dựng được trả lời trước thời hạn cấp giấy phép xây dựng theo quy định. * Bước 3: Nhận giấy phép xây dựng tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận-huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước - Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (sử dụng cho nhà ở nông thôn) theo mẫu. - Về giấy tờ nhà đất: Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất. Trường hợp bản sao không có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu với bản chính, ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. + Đối với trường hợp xây dựng, sửa chữa nhà là tài sản thế chấp: phải có sự đồng ý của bên nhận thế chấp theo quy định của pháp luật. - Bản vẽ thiết kế xin phép xây dựng công trình (02 bộ bản chính). Sơ đồ mặt bằng xây dựng căn nhà trên lô đất phải thể hiện rõ các kích thước và diện tích chiếm đất của công trình, các công trình phụ trên lô đất, khoảng cách tới các công trình xung quanh và các điểm đấu nối điện, cấp thoát nước với các công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng bên ngoài (nếu có). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: * Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân quận-huyện; * Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có * Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý đô thị quận-huyện; * Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn - Kết quả thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng. - Lệ phí (nếu có): 50.000 đồng/giấy phép. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (sử dụng cho nhà ở nông thôn) theo mẫu. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: * Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn các quy định về cấp giấy phép xây dựng phải phù hợp tình hình thực tế ở địa phương. Ủy ban nhân dân quận-huyện quy định cụ thể các điểm dân cư tập trung, điểm dân cư dọc các tuyến đường thuộc địa bàn phải cấp giấy phép xây dựng. * Nhà ở riêng lẻ tại điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt (do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận-huyện xác định) thì được phép xây dựng tối đa hai tầng (trệt, 01 lầu) với tổng diện tích sàn xây dựng không quá 200m2. * Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố; * Bảo đảm hành lang bảo vệ các công trình giao thông, hành lang bảo vệ sông, kênh, rạch, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử- văn hóa và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật * Nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích xây dựng sàn lớn hơn 250m2, từ 3 tầng trở lên hoặc nhà ở trong các khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa thì việc thiết kế phải do tổ chức, cá nhân thiết kế có đủ năng lực hoạt động thiết kế xây dựng hoặc năng lực hành nghề thiết kế xây dựng thực hiện * Nhà ở riêng lẻ có quy mô nhỏ hơn nhà ở quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 thì cá nhân, hộ gia đình được tự tổ chức thiết kế nhưng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật vế chất lượng thiết kế, tác động của công trình đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: * Luật Xây dựng năm 2003; * Luật Nhà ở ngày 09/12/2005; * Bộ Luật Dân sự ngày 27/06/2005; * Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. * Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị. * Thông tư số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị. * Thông tư số 03/2001/TT-BTC ngày 11/01/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng. * Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 09 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về cấp giấy xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Phụ lục V (Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho nhà ở nông thôn) Kính gửi: UBND xã .......................................................... 1. Tên chủ đầu tư: ........................................................ ......................................... - Số chứng minh thư: .....................................Ngày cấp: .................................... - Địa chỉ thường trú: ........................................................ ........................................ - Số điện thoại: ........................................................ .................................................. 2. Địa điểm xây dựng: ........................................................ ..................................... - Nguồn gốc đất: ........................................................ .............................................. 3. Nội dung xin phép xây dựng: ........................................................................... - Diện tích xây dựng tầng một .......................m2 .................................................. - Tổng diện tích sàn ....................... m2 ................................................................... - Chiều cao công trình .......................m; số tầng ............................................. 4. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng Giấy phép xây dựng được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 4. Thủ tục Cấp giấy phép xây dựng tạm nhà ở riêng lẻ - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. * Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận - huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần). Đối với công chức tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: • Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. • Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn một lần để người nộp làm lại hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. * Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận - huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn xin cấp giấy phép xây dựng tạm theo mẫu. - Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất. Trường hợp bản sao không có chứng thực thì cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu với bản chính, ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. - Giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng theo mẫu. - Bản vẽ thiết kế xin cấp giấy phép xây dựng tạm (02 bộ bản chính), gồm các thành phần sau: + Tổng mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 hoặc tỷ lệ 1/500; kèm theo họa đồ hiện trạng vị trí công trình có thể hiện số lô, ranh thửa đất và ranh lộ giới; + Mặt bằng các tầng, mặt đứng và mặt cắt điển hình của công trình, tỷ lệ 1/100 hoặc tỷ lệ 1/200; + Mặt bằng móng công trình (không thể hiện kích thước, cốt thép); sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chất thải, tỷ lệ 1/100 hoặc tỷ lệ 1/200. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2,110
7,614
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: * Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân quận - huyện * Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có * Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý đô thị quận-huyện. * Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có - Kết quả thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng. - Lệ phí (nếu có): 50.000 đồng/giấy phép. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: • Đơn xin cấp giấy phép xây dựng tạm. • Giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quy hoạch. + Chủ đầu tư có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo quy định tại Điều 3 Quy định này, nếu có nhu cầu xây dựng thì được xét cấp giấy phép xây dựng tạm với quy mô tối đa 05 tầng; nhưng phải phù hợp với quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn xây dựng, các quy định về kiến trúc, cảnh quan đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; đảm bảo các quy định về phòng cháy, chữa cháy và vệ sinh môi trường. + Khi giải phóng mặt bằng để thực hiện theo quy hoạch xây dựng được duyệt, chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình, nhà ở, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình. + Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch áp dụng theo quy định hiện hành; riêng phần xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm thì không được bồi thường. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: * Luật Xây dựng năm 2003; * Luật Nhà ở ngày 09/12/2005; * Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. * Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị. * Thông tư số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị. * Thông tư số 03/2001/TT-BTC ngày 11/01/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng. * Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 09 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về cấp giấy xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Mẫu 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠM Kính gửi: ................................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ...................................................................................................... - Người đại diện: ............................................Chức vụ: ......................................... - Địa chỉ liên hệ: ........................................................................................................ - Số nhà: ........................................................................ Đường ............................ - Phường (xã): ............................................................................................................ - Tỉnh, thành phố: .................................................................................................... - Số điện thoại: .................................................................................................. 2. Địa điểm xây dựng: - Lô đất số: ........................................ Diện tích ...........................m2 .................. - Tại: .........................................................đường .................................................. - Phường (xã) ........................................ Quận (huyện) ........................................ - Tỉnh, thành phố .................................................................................................... - Nguồn gốc đất: .................................................................................................... 3. Nội dung xin phép xây dựng tạm: - Loại công trình: ..................................Cấp công trình: .................................. - Diện tích xây dựng tầng 1: .............m2; tổng diện tích sàn: . . . . . . m2. - Chiều cao công trình: ............................m; số tầng: ............................ 4. Đơn vị hoặc người thiết kế: ........................................................................... - Địa chỉ: ...................................................................................................................... - Điện thoại: ............................................................................................................... 5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có): ................................... - Địa chỉ: ...................................................... Điện thoại: ................................... - Giấy phép hành nghề (nếu có): ................Cấp ngày: ....................................... 6. Phương án phá dỡ (nếu có): ............................................................................... 7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ....................tháng. 8. Tôi xin cam kết làm theo đúng giấy phép được cấp và tự dỡ bỏ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch theo thời gian ghi trong giấy phép được cấp. Nếu không thực hiện đúng cam kết tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> MẪU SỐ 13 (Sử dụng cho trường hợp nhà, đất không phù hợp quy hoạch xin cấp giấy phép xây dựng tạm theo quy định). GIẤY CAM KẾT TỰ PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH KHI NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG Kính gửi1: Ủy ban nhân dân phường (xã, thị trấn): ………….. Tôi tên là: …………………. CMND số: ……………………………………….. ngày ……………………………….……………… do ………………………….……………… cấp Là chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở (công trình) tại số: ………………………. Đường: ………………….. phường ……………… Quận ……………………………………. Theo Giấy chứng nhận số: ……………. ngày ……….. do …………….. cấp. Lý do xin cam kết: để xin cấp giấy phép xây dựng tạm nhà ở (công trình)2: ………………….. ………………………….. tại địa điểm nêu trên theo bản vẽ thiết kế do Công ty: ……………….lập. Xin cam kết làm theo đúng giấy phép được cấp và tự phá dỡ nhà ở, công trình xây dựng không điều kiện khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng. Nếu không thực hiện đúng cam kết tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Xác nhận của UBND phường (xã, thị trấn)3: ………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………….. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> ____________ 1 Mẫu này dùng cho cá nhân xin cấp giấy phép xây dựng tạm. Trường hợp là tổ chức, doanh nghiệp áp dụng mẫu này phải ký tên, đóng dấu và gửi trực tiếp cơ quan cấp giấy phép xây dựng. 2 Ghi loại công trình xin cấp giấy phép xây dựng tạm. 3 Xác nhận chữ ký của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở (công trình) xin cấp giấy phép xây dựng tạm 5. Thủ tục Điều chỉnh giấy phép xây dựng - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. * Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận - huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần). Công chức tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: • Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. • Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn một lần để người nộp hoàn thiện hồ sơ. * Bước 3: Nhận giấy phép xây dựng tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận - huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước - Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn xin phép điều chỉnh giấy phép xây dựng theo mẫu. - Bản chính giấy phép xây dựng đã cấp kèm bản vẽ thiết kế được duyệt. - Bản vẽ thiết kế xin phép điều chỉnh (02 bản chính). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: * Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân quận - huyện * Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có * Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý đô thị quận- huyện. * Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có - Kết quả thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng. - Lệ phí (nếu có): Không có. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin điều chỉnh giấy phép xây dựng. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: * Khi giấy phép xây dựng đã cấp có sai sót, chủ đầu tư liên hệ cơ quan thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng để đề nghị chỉnh sửa lại cho đúng. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: * Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 09 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về cấp giấy xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. MẪU SỐ 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------- ĐƠN XIN PHÉP ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (sử dụng cho công trình thay đổi thiết kế được duyệt kèm theo giấy phép) Kính gửi: ... (Cơ quan cấp giấy phép xây dựng)... 1. Tên chủ đầu tư: (Hoặc người đại diện theo quy định của pháp luật): - Địa chỉ liên hệ: Số nhà: đường: Phường (xã, thị trấn): quận (huyện): - Số điện thoại: Là chủ đầu tư công trình …………………………….. Tại số: đường: Phường (xã, thị trấn): quận (huyện): Đã được ………………………… cấp Giấy phép xây dựng số:……………./GPXD ngày … tháng… năm……….. 2. Lý do xin thay đổi thiết kế được duyệt kèm theo Giấy phép xây dựng: (Ghi rõ lý do xin thay đổi thiết kế) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 6. Thủ tục Gia hạn giấy phép xây dựng - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. * Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận - huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần). Công chức tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: • Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. • Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn một lần để người nộp hồ sơ làm lại hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. * Bước 3: Nhận giấy phép xây dựng đã ký gia hạn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận - huyện (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước - Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng theo mẫu.
2,130
7,615
- Giấy phép xây dựng đã được cấp (bản chính). * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: * Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân quận-huyện. * Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có * Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý đô thị quận- huyện. * Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có * Kết quả thủ tục hành chính: Xác nhận gia hạn trên giấy phép đã cấp. - Lệ phí (nếu có): 10.000 đồng/lần. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: * Đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày cấp giấy phép xây dựng mà công trình, chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định, thì chủ đầu tư phải xin gia hạn giấy phép xây dựng. * Quá thời hạn nêu trên, nếu quy hoạch xây dựng, các quy định về cấp giấy phép xây dựng và kiến trúc, cảnh quan được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và ban hành vẫn không thay đổi, thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng xem xét, giải quyết gia hạn giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: * Thông tư số 03/2001/TT-BTC ngày 11/01/2001 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng. * Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 09 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về cấp giấy xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. MẪU SỐ 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN XIN GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Kính gửi: ...(Cơ quan cấp giấy phép xây dựng)... 1. Tên chủ đầu tư: (Hoặc người đại diện theo quy định của pháp luật): - Địa chỉ liên hệ: Số nhà: đường: Phường (xã, thị trấn): quận (huyện): - Số điện thoại: Là chủ đầu tư xây dựng công trình …………………………… tại số đường Phường (xã, thị trấn): quận (huyện): Đã được …………………………………………………….. cấp Giấy phép xây dựng số: … /GPXD ngày … tháng … năm …………. 2. Lý do xin gia hạn: (lý do chưa đủ điều kiện khởi công theo thời hiệu của giấy phép xây dựng) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 7. Thủ tục Thẩm định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm C sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố phân cấp cho quận- huyện quản lý. - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. * Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Tài chính - Kế hoạch quận - huyện (trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần). Chuyên viên tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của các văn bản trong hồ sơ: • Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận. • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì trao đổi với cơ quan đề xuất thống nhất nội dung hồ sơ hoặc có văn bản đề nghị cung cấp, bổ sung hồ sơ có liên quan. * Bước 3: Nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Phòng Tài chính - Kế hoạch quận - huyện (trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: 1. Đối với dự án thẩm định phê duyệt lần đầu: - Tờ trình thẩm định dự án theo mẫu. - Dự án đầu tư và hồ sơ thiết kế cơ sở (gồm thuyết minh và bản vẽ thiết kế cơ sở) (bản chính). - Các văn bản pháp lý có liên quan: • Kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt/Chủ trương đầu tư được cấp có thẩm quyền chấp thuận (bản sao). • Các văn bản của cơ quan chuyên ngành về môi trường, phòng cháy chữa cháy, đấu nối hạ tầng kỹ thuật và tĩnh không (bản sao). • Hồ sơ báo cáo khảo sát địa chất công trình, địa hình (bản chính). • Hồ sơ năng lực của cá nhân tham gia lập thiết kế cơ sở; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu khảo sát xây dựng; Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm lập dự án, chủ trì thiết kế (kiến trúc, kết cấu); Biên bản nghiệm thu thiết kế cơ sở, khảo sát xây dựng. • Hồ sơ kiểm định công trình đối với các công trình sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp mở rộng làm thay đổi kết cấu công trình. - Các cơ sở pháp lý khác (hồ sơ, văn bản, hợp đồng...) liên quan đến quá trình lập và thực hiện dự án. 2. Đối với dự án thẩm định phê duyệt điều chỉnh: Bổ sung thêm: - Báo cáo giám sát đầu tư, báo cáo tiến độ thực hiện dự án theo Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư/Chủ trương điều chỉnh (bản sao). - Văn bản cấp thẩm quyền cho phép điều chỉnh dự án. - Kết quả kiểm toán của dự án nhóm A, B, dự án nhóm C (nếu cần thiết). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: * Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân quận - huyện. * Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có * Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài chính - Kế hoạch quận - huyện. * Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có - Kết quả thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt dự án. - Lệ phí (nếu có): Lệ phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình (theo hệ số định mức qui định và tổng mức đầu tư của dự án). - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình thẩm định và phê duyệt dự án. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: * Bị ảnh hưởng bởi thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần; địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác; * Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án; * Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô, tính chất, mục tiêu của dự án. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: * Luật Xây dựng năm 2003. * Luật Đấu thầu năm 2005. * Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng. * Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. * Nghị định số 112/2009/NĐ- CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. * Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư. * Nghị định số 85/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng. * Thông tư số 09/2008/TT-BXD ngày 17/4/2008 Bộ Xây dựng về ban hành hướng dẫn điều chỉnh giá và hợp đồng xây dựng do biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng. * Thông tư số 176/2011/TT-BTC ban hành ngày 6/12/2011 về việc Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng. * Quyết định số 126/2007/QĐ-UBND ngày 20/10/2007 của UBND thành phố về ban hành Quy định về quản lý thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước của thành phố Hồ Chí Minh. Phụ lục II Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> TỜ TRÌNH Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình Kính gửi: ………………………….. Căn cứ Nghị định số... ngày... của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Các căn cứ pháp lý khác có liên quan; Chủ đầu tư trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình với các nội dung chính sau: 1. Tên dự án: 2. Chủ đầu tư: 3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Tổ chức tư vấn lập thiết kế cơ sở (nếu khác với tổ chức tư vấn lập dự án): 4. Chủ nhiệm lập dự án: 5. Mục tiêu đầu tư xây dựng: 6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng: 7. Địa điểm xây dựng: 8. Diện tích sử dụng đất: 9. Phương án xây dựng (thiết kế cơ sở): 10. Loại, cấp công trình: 11. Thiết bị công nghệ (nếu có): 12. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có): 13. Tổng mức đầu tư của dự án: Tổng cộng: Trong đó: - Chi phí xây dựng: - Chi phí thiết bị: - Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư: - Chi phí quản lý dự án: - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: - Chi phí khác: - Chi phí dự phòng: 14. Nguồn vốn đầu tư: 15. Hình thức quản lý dự án: 16. Thời gian thực hiện dự án: 17. Các nội dung khác: 18. Kết luận: Chủ đầu tư trình... thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình./. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị; Căn cứ Quyết định số 1874/QĐ-TTg ngày 11/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt định hướng phát triển chiếu sáng đô thị Việt Nam đến năm 2025; Căn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BXD ngày 20/8/2010 của Bộ Xây dựng về ban hành mẫu hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị;
2,119
7,616
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 108/TTr-SXD ngày 23/4/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Ðiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Ðiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc phân công trách nhiệm của các sở, ban, ngành có liên quan và phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa trong việc thực hiện công tác quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với một số sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Nội dung phân cấp Quy định này phân công, phân cấp cho các cơ quan liên quan tại Điều 1 thực hiện việc quy hoạch chiếu sáng đô thị, phát triển chiếu sáng đô thị theo quy hoạch, thực hiện công tác xây dựng, nâng cấp, cải tạo, quản lý và khai thác sử dụng chiếu sáng đô thị trên địa bàn, đảm bảo mục đích chiếu sáng sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả. Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ Điều 4. Sở Xây dựng Là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Chủ trì thẩm định đồ án quy hoạch chiếu sáng đô thị, trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt, quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch chiếu sáng đô thị theo đồ án quy hoạch được duyệt. Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình quản lý đầu tư xây dựng, khai thác sử dụng, duy tu bảo dưỡng, cải tạo, nâng cấp sửa chữa hệ thống chiếu sáng đô thị tiến đến thống nhất sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện trên địa bàn tỉnh. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh ban hành định mức dự toán về chiếu sáng, giá dịch vụ chiếu sáng đô thị. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu và trình UBND tỉnh ban hành: Cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực xã hội hoá đầu tư phát triển quản lý, khai thác các dịch vụ chiếu sáng đô thị; phương án khai thác, kinh doanh đối với chiếu sáng đô thị do tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng. Quản lý và tổ chức thực hiện theo cơ chế, chính sách đã được phê duyệt. Phối hợp với UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động nhân dân sử dụng điện chiếu sáng an toàn, đúng mục đích, tiết kiệm điện và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về chiếu sáng đô thị. Cấp phép xây dựng công trình chiếu sáng đô thị theo quy định. Định kỳ hàng năm kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý hệ thống chiếu sáng đô thị, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và tổng hợp tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Bộ Xây dựng theo quy định. Điều 5. Các sở, ban, ngành liên quan Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng định mức, giá dịch vụ chiếu sáng đô thị để trình UBND tỉnh ban hành. Phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng phương án khai thác, kinh doanh đối với chiếu sáng đô thị do tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng. Cân đối bố trí vốn từ nguồn kinh phí thu xử phạt trong lĩnh vực an toàn giao thông để đầu tư cho các công trình chiếu sáng đô thị. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cân đối bố trí vốn từ nguồn kinh phí khác để đầu tư cho các công trình chiếu sáng đô thị. Phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng phương án khai thác, kinh doanh đối với chiếu sáng đô thị do tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng. Sở Công Thương: Phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng phương án khai thác, kinh doanh đối với chiếu sáng đô thị do tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng. Ban Quản lý các Khu công nghiệp: Kiểm tra, tổng hợp tình hình quản lý đầu tư xây dựng, khai thác sử dụng, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống chiếu sáng trong các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Phối hợp với Sở Xây dựng trong công tác quản lý chiếu sáng các công trình công cộng mang tính chất văn hóa lịch sử, tượng đài, đài tưởng niệm, vườn hoa công viên, chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội, chiếu sáng quảng cáo, trang trí… đảm bảo an toàn, mang tính thẩm mỹ. Sở Giao thông Vận tải: Phối hợp với Sở Xây dựng trong công tác chiếu sáng định vị, dẫn hướng cho các phương tiện giao thông hoạt động an toàn về ban đêm. Điều 6. UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa Tổ chức phát triển chiếu sáng đô thị theo quy hoạch, thực hiện công tác xây dựng, nâng cấp, cải tạo, quản lý và khai thác sử dụng chiếu sáng đô thị trên địa bàn, đảm bảo mục đích chiếu sáng sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả. Ban hành các quy định cụ thể về quản lý chiếu sáng đô thị theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động nhân dân sử dụng điện chiếu sáng an toàn, đúng mục đích; sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về chiếu sáng đô thị. Xây dựng cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị phục vụ công tác quản lý chiếu sáng trên địa bàn. Định kỳ tháng 12 hàng năm báo cáo Sở Xây dựng về công tác quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm thực hiện Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./. BAN HÀNH ĐIỀU LỆ VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP , ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg , ngày 12/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất; Theo đề nghị của Giám đốc Quỹ phát triển đất tỉnh tại Tờ trình số 05/TTr-QPTĐ, ngày 19 tháng 4 năm 2012 về việc Sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Tây Ninh. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Điều lệ về tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 2523/QĐ-UBND, ngày 30/12/2010 về việc Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh và Quyết định số 2524/QĐ-UBND, ngày 30/12/2010 về việc Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ phát triển đất, thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH TÂY NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND, ngày 14/6/2012 của UBND tỉnh Tây Ninh) Điều 1. Phạm vi áp dụng Điều lệ và quy chế này quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy hoạt động và quy chế quản lý, sử dụng của Quỹ Phát triển đất tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Tên gọi, trụ sở 1. Tên gọi của Quỹ: Quỹ Phát triển đất tỉnh Tây Ninh (gọi tắt là Quỹ PTĐ). 2. Tên giao dịch quốc tế của Quỹ: Tay Ninh Land Development Fund (gọi tắt: TLDF). 3. Địa chỉ trụ sở của Quỹ: 217-219, đường 30/4, KP1, phường 1, thị xã Tây Ninh. Điều 3. Vị trí và chức năng 1. Quỹ phát triển đất tỉnh Tây Ninh là tổ chức tài chính Nhà nước, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quyết định thành lập và ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh quản lý. 2. Quỹ có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, được sử dụng con dấu của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Tây Ninh và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật. 3. Quỹ có chức năng nhận vốn từ nguồn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và huy động từ các nguồn khác theo quy định để ứng vốn và chi hỗ trợ trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tây Ninh. Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ 1. Quỹ hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắp chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và không vì mục đích lợi nhuận.
2,041
7,617
2. Việc sử dụng Quỹ phải đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN 1. Tiếp nhận nguồn vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP , ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi tắt là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP). 2. Ứng vốn cho các tổ chức để thực hiện các nhiệm vụ: a) Ứng vốn cho Tổ chức phát triển quỹ đất để tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực đã có quy hoạch phải thu hồi đất mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển nhượng trước khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức phát triển các khu tái định cư phục vụ việc thu hồi đất thực hiện các dự án; tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên quỹ đất đã được giao quản lý để đấu giá; b) Ứng vốn cho các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; c) Ứng vốn cho các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện đầu tư tạo quỹ đất, quỹ nhà tái định cư theo quy hoạch; 3. Ứng vốn cho ngân sách Nhà nước để chi hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ: a) Chi hỗ trợ thực hiện các đề án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp cho các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất; b) Chi hỗ trợ khoản chênh lệch cho hộ gia đình, cá nhân vào khu tái định cư trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu; c) Chi hỗ trợ xây dựng khu tái định cư; hỗ trợ xây dựng các công trình hạ tầng tại địa phương có đất bị thu hồi. 4. Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đình chỉ, thu hồi vốn đã ứng, kinh phí đã hỗ trợ khi phát hiện tổ chức, đơn vị vi phạm quy định về sử dụng vốn ứng, kinh phí hỗ trợ. 5. Thực hiện thu hồi vốn đã ứng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này hỗ trợ theo quy định; quản lý vốn và tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật. 6. Chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán và các quy định khác liên quan đến hoạt động của Quỹ. 7. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 6. Quyền hạn của Quỹ 1. Tổ chức quản lý, điều hành Quỹ hoạt động theo đúng mục tiêu và các nhiệm vụ được giao. 2. Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên - Môi trường và các cơ quan liên quan thẩm định nhu cầu chi hỗ trợ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; thực hiện chi hỗ trợ theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện thu hồi các khoản chi hỗ trợ theo quy định. 3. Quyết định ứng vốn cho các tổ chức theo quy định của Điều lệ và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; thực hiện thu hồi vốn ứng khi đến hạn hoặc thu hồi theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Tham gia kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện chương trình, dự án, đề án đã được Quỹ ứng vốn hoặc hỗ trợ. 5. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành, bổ sung, sửa đổi các quy định về phạm vi, đối tượng được ứng vốn, được chi hỗ trợ từ Quỹ. 6. Ban hành Quy chế, quy trình nghiệp vụ để điều hành hoạt động Quỹ. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA QUỸ - Hội đồng quản lý Quỹ; - Ban kiểm soát Quỹ; - Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ. UBND tỉnh quyết định ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh được kiêm nhiệm thực hiện tổ chức quản lý và điều hành Quỹ Phát triển đất. Cơ quan điều hành nghiệp vụ quỹ bao gồm: Ban Giám đốc, kế toán trưởng và các bộ phận nghiệp vụ của quỹ. Các chức danh quản lý này được thực hiện theo chế độ kiêm nhiệm (sử dụng bộ máy điều hành nghiệp vụ của Quỹ Đầu tư phát triển để quản lý). Điều 8. Hội đồng quản lý Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ có 5 thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên, trong đó: a) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ kiêm Giám đốc Quỹ Phát triển đất do Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh kiêm nhiệm. c) Các thành viên khác là lãnh đạo Sở Tài chính, Sở Tài nguyên - Môi trường và Sở Kế hoạch - Đầu tư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số, trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. Hội đồng quản lý Quỹ họp bất thường để giải quyết các vấn đề cấp bách trong trường hợp cần thiết. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng tham dự. Nội dung và kết luận các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ đều phải được ghi thành biên bản hoặc Nghị quyết và được gửi đến tất cả các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ: a) Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách từ các nguồn thu từ đất và các nguồn vốn khác giao cho Quỹ theo quy định của pháp luật; b) Được sử dụng con dấu và bộ máy điều hành nghiệp vụ của Quỹ Đầu tư phát triển để thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ; c) Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ, Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát Quỹ và một số quy định có liên quan phục vụ hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ; d) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các thành viên của Ban kiểm soát (trừ Trưởng Ban kiểm soát) theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát; đ) Thông qua kế hoạch tài chính và báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ; e) Ủy quyền cho Giám đốc Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ. Người được uỷ quyền chịu trách nhiệm trong phạm vi được uỷ quyền. Hội đồng quản lý Quỹ chịu trách nhiệm cuối cùng đối với các nội dung uỷ quyền; g) Quyết định ứng vốn và thực hiện chi hỗ trợ theo quy định tại Điều lệ và quy chế quản lý, sử dụng của Quỹ; h) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phương án biên chế, chế độ tiền lương, tiền thưởng theo cơ chế tài chính quy định tại Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; phương thức tổ chức, bộ máy quản lý của Quỹ phù hợp với quy định của pháp luật; i) Căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phương thức tổ chức hoạt động của Quỹ, quyết định tổ chức các bộ phận nghiệp vụ của Quỹ theo đề nghị của Giám đốc Quỹ; k) Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật; l) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật. Điều 9. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có quyền hạn và nhiệm vụ sau đây: 1. Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ, cùng Giám đốc Quỹ ký nhận vốn, tài nguyên và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Quỹ. 2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của hội đồng quản lý Quỹ theo quy định tại Điều 8 của Điều lệ này. 3. Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ. 4. Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; có quyền hủy bỏ các quyết định của Giám đốc Quỹ trái với nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ. 5. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc các thành viên khác trong Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền. Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ về các nhiệm vụ được ủy quyền. 6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật và ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 10. Ban kiểm soát Quỹ 1. Ban kiểm soát Quỹ có 05 thành viên, gồm: 01 Trưởng Ban, 01 Phó Trưởng Ban và 03 thành viên. Trưởng Ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ; Phó Trưởng Ban kiểm soát và các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát Quỹ. Thành viên Ban kiểm soát Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Thành viên Ban kiểm soát Quỹ không được là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột của các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ, Phó Giám đốc Quỹ và Kế toán trưởng Quỹ. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác trình Hội đồng quản lý Quỹ thông qua và tổ chức triển khai thực hiện; b) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật, Điều lệ và các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ và người có thẩm quyền về kết quả kiểm tra, giám sát và kiến nghị biện pháp xử lý. 3. Trưởng Ban kiểm soát hoặc thành viên của Ban kiểm soát do Trưởng Ban kiểm soát ủy quyền được tham dự và tham gia ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ nhưng không có quyền biểu quyết.
2,100
7,618
4. Kịp thời phát hiện và báo cáo ngay với Hội đồng quản lý Quỹ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những hoạt động không bình thường, có dấu hiệu vi phạm pháp luật, hoặc các vi phạm trong việc quản lý tài chính của bộ máy điều hành nghiệp vụ Quỹ. 5. Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng quản lý Quỹ cho phép. 6. Trưởng Ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ và pháp luật nếu có hành vi bao che, bỏ qua các hành vi vi phạm đã phát hiện; về các thiệt hại của Quỹ nếu tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng quản lý Quỹ cho phép. Trường hợp đột xuất, vì lợi ích của Quỹ và trách nhiệm của Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát có quyền báo cáo trực tiếp với Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 7. Phó Trưởng Ban kiểm soát thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Ban kiểm soát và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban kiểm soát và pháp luật về những nhiệm vụ đã được phân công. Trường hợp Trưởng Ban kiểm soát vắng mặt, Trưởng ban kiểm soát ủy quyền cho Phó Trưởng Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ của Trưởng Ban kiểm soát. Điều 11. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm, tiền thưởng, các chi phí hoạt động của hội đồng quản lý và Ban kiểm soát. 1. Chi phí hoạt động của hội đồng quản lý và Ban kiểm soát theo quy định được tính vào khoản chi thường xuyên của Quỹ. 2. Các thành viên của Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp, tiền thưởng theo chế độ quy định. Điều 12. Giám đốc Quỹ Giám đốc Quỹ là người đại diện pháp nhân của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xây dựng phương hướng hoạt động, kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm của Quỹ, trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt; b) Tổ chức, điều hành và quản lý các hoạt động của Quỹ theo quy định tại Điều lệ của Quỹ, các chương trình, kế hoạch và quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; c) Quyết định ứng vốn và thực hiện chi hỗ trợ theo quy định tại Điều lệ và Quy chế quản lý, sử dụng của Quỹ; d) Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình tiếp nhận vốn, ứng vốn, chi hỗ trợ và các hoạt động khác của Quỹ với Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đ) Trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt hoặc ban hành theo thẩm quyền quy chế làm việc và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ; e) Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực khác của Quỹ theo quy định tại Điều lệ, quy chế quản lý sử dụng của Quỹ và các quy định của pháp luật. Điều 13. Kế toán trưởng của Quỹ 1. Kế toán trưởng Quỹ có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Kế toán. Kế toán trưởng thực hiện tham mưu cho Giám đốc Quỹ trong lĩnh vực tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. 2. Kế toán trưởng Quỹ được kiêm nhiệm từ Kế toán trưởng của Quỹ Đầu tư phát triển. Điều 14. Bộ phận nghiệp vụ Bộ phận nghiệp vụ Quỹ PTĐ được kiêm nhiệm từ bộ phận nghiệp vụ của Quỹ Đầu tư phát triển do Giám đốc Quỹ PTĐ quyết định trên cơ sở đảm bảo hoạt động và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Quỹ. Chương IV QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ Điều 15. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ 1. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ bao gồm vốn Nhà nước cấp và các nguồn vốn khác. 2. Mức vốn Nhà nước cấp cho Quỹ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khi quyết định thành lập Quỹ. Việc thay đổi vốn Nhà nước cấp trong quá trình hoạt động do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. 3. Hàng năm, trích từ 30% đến 50% từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh (sau khi trừ các khoản chi để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các chi phí có liên quan khác) để đảm bảo hình thành đủ mức vốn Nhà nước cấp cho Quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều này. Mức trích cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định căn cứ vào dự toán ngân sách Nhà nước được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. 4. Hàng năm, UBND các huyện, thị trình Hội đồng nhân dân huyện, thị quyết nghị phương án phân bổ dự toán chi ngân sách huyện, thị về nhiệm vụ chi để tập trung vốn cho Quỹ Phát triển đất tỉnh theo mức từ 30% đến 50% số thu tiền sử dụng đất và thuê đất theo phân cấp. UBND Huyện, thị ban hành quyết định chi ngân sách từ nguồn thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất đã được bố trí trong dự toán và nguồn vượt thu trong năm (nếu có) về cho Quỹ Phát triển đất của tỉnh để ủy thác cho Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh quản lý, sử dụng theo những nội dung quy định trong Điều lệ tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng của Quỹ Phát triển đất được UBND tỉnh ban hành. 5. Các nguồn vốn khác của Quỹ gồm: Vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ hoặc ủy thác quản lý của các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân trong nước và ngoài nước theo chương trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ, ủy thác theo quy định của pháp luật. Điều 16. Quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn của Quỹ 1. Quỹ được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Ứng vốn cho tổ chức phát triển quỹ đất trên địa bàn tỉnh để tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực đã có quy hoạch phải thu hồi đất mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển nhượng trước khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức phát triển các khu tái định cư phục vụ việc thu hồi đất thực hiện các dự án; tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên quỹ đất đã được giao quản lý để đấu giá; b) Ứng vốn cho các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; c) Ứng vốn cho các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện đầu tư tạo quỹ đất, quỹ nhà tái định cư theo quy hoạch; d) Ứng vốn cho ngân sách địa phương để chi hỗ trợ thực hiện các đề án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp cho các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất; đ) Ứng vốn cho ngân sách địa phương để chi hỗ trợ khoản chênh lệch cho hộ gia đình, cá nhân vào khu tái định cư trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu; e) Ứng vốn cho ngân sách địa phương để chi hỗ trợ xây dựng khu tái định cư; hỗ trợ xây dựng các công trình hạ tầng tại địa phương có đất bị thu hồi. 2. Nguồn ngân sách huyện, thị chuyển về Quỹ Phát triển đất tỉnh thực hiện ứng vốn cho Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện, thị để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất theo quy hoạch và kế hoạch được duyệt. Việc ứng vốn theo phương thức tập trung vốn, thực hiện dứt điểm theo từng dự án và theo khả năng nguồn vốn của Quỹ Phát triển đất tỉnh. Mức tạm ứng vốn hàng năm được công khai, minh bạch và phải nhanh chóng, kịp thời để Trung tâm Phát triển quỹ đất các huyện, thị xã triển khai, thực hiện. 3. Mức ứng vốn để sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này do Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch hội đồng quản lý Quỹ hoặc Giám đốc Quỹ quyết định theo phân cấp như sau: a) Mức ứng vốn đến 5% vốn hoạt động thực có / dự án, do Giám đốc Quỹ quyết định. b) Mức ứng vốn từ trên 5% đến 10% vốn hoạt động thực có / dự án, do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ. c) Mức ứng vốn từ trên 10% vốn hoạt động thực có / dự án, do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định. 4. Mức chi hỗ trợ cho các nhiệm vụ quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều này do Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 17. Trình tự, thủ tục ứng vốn, chi hỗ trợ 1. Trình tự, thủ tục ứng vốn được quy định như sau: a) Hàng năm, các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều 5 Điều lệ này có trách nhiệm lập dự toán chi phí vốn thực hiện trên cơ sở các phương án về bồi thường, hỗ trợ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Sau đó, gửi về Quỹ phát triển đất để tổng hợp, thông qua Hội đồng quản lý Quỹ cho ý kiến, quyết định mức ứng vốn theo quy định tại khoản 2 điều 16 Điều lệ này; b) Căn cứ vào tính chất, đặc điểm của từng dự án có nhu cầu ứng vốn theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 điều 16 Điều lệ này, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quy định hồ sơ và thời gian hoàn vốn ứng. 2. Trình tự, thủ tục cho hỗ trợ được quy định như sau: a) Hàng năm, các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện các nhiệm vụ chi hỗ trợ theo quy định tại các điểm d, đ, e khoản 1 Điều 16 Điều lệ này có trách nhiệm lập dự toán chi hỗ trợ, gửi Quỹ Phát triển đất để tổng hợp, gửi Sở Tài chính thẩm định và trình Ủy ban nhân tỉnh phê duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Điều lệ này;
2,016
7,619
b) Hồ sơ đề nghị của các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện các nhiệm vụ chi hỗ trợ theo quy định tại các điểm d, đ, e khoản 1 Điều 16 Điều lệ này gửi Quỹ phát triển đất bao gồm: - Văn bản đề nghị và dự toán chi hỗ trợ; - Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Phương án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp cho các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Quyết định phê duyệt và quyết định đầu tư xây dựng khu tái định cư; xây dựng các công trình hạ tầng tại địa phương có đất bị thu hồi; c) Quỹ Phát triển đất có trách nhiệm mở sổ sách kế toán tại Quỹ để quản lý nguồn kinh phí hỗ trợ; d) Việc quản lý, cấp phát, quyết toán số tiền hỗ trợ cho các nhiệm vụ quy định tại các điểm d, đ, e khoản 1 Điều 16 Điều lệ này thực hiện theo đúng Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 18. Hoàn trả vốn ứng và các khoản chi hỗ trợ 1. Hoàn trả vốn ứng: Tổ chức được ứng vốn để thực hiện những nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 16 của Điều lệ này có trách nhiệm hoàn trả vốn đã ứng từ các nguồn sau: a) Đối với vốn ứng để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch sau đó Nhà nước giao cho nhà đầu tư theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì được hoàn trả từ vốn đầu tư của dự án; b) Đối với vốn ứng để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch sau đó Nhà nước giao cho nhà đầu tư theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thì được hoàn trả từ ngân sách địa phương; c) Đối với vốn ứng để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch sau đó đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án trên đất thì được hoàn trả từ tiền đấu giá quyền sử dụng đất hoặc tiền sử dụng đất thu được thông qua đấu thầu trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định; d) Đối với vốn ứng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng các khu, điểm, nhà tái định cư để tạo lập quỹ nhà đất phục vụ tái định cư cho người bị thu hồi đất thì được hoàn trả từ nguồn thu tiền sử dụng đất, bán nhà tái định cư của đối tượng được bố trí tái định cư; trường hợp nguồn thu từ tiền sử dụng đất, bán nhà tái định cư không đủ để hoàn trả thì ngân sách địa phương hoàn trả phần chênh lệch. 2. Hoàn trả các khoản chi hỗ trợ: Tổ chức được giao nhiệm vụ chi hỗ trợ cho những nhiệm vụ quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 16 của Điều lệ này có trách nhiệm hoàn trả từ các nguồn sau: a) Trường hợp các khoản chi hỗ trợ đã nằm trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì nguồn vốn để hoàn trả thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Trường hợp các khoản chi hỗ trợ không nằm trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì do ngân sách địa phương chi trả; trường hợp ngân sách địa phương chưa bố trí để thực hiện chi trả thì Quỹ có trách nhiệm chi trả và được ngân sách địa phương bố trí hoàn trả. Điều 19. Phí ứng vốn Khi ứng vốn cho Tổ chức phát triển Quỹ đất và các tổ chức khác để sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 16 của Điều lệ này, Quỹ được thu phí ứng vốn theo quy định sau: 1. Đối với vốn ứng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, mức phí ứng vốn bằng không (= 0). 2. Đối với các khoản ứng vốn chi hỗ trợ, mức phí ứng vốn bằng không (= 0). 3. Đối với vốn ứng để thực hiện các nhiệm vụ khác, mức phí ứng vốn bằng (= 0,15%/ tháng) Chương V NHẬN ỦY THÁC VÀ ỦY THÁC Điều 20. Nhận ủy thác 1. Quỹ được nhận ủy thác quản lý, sử dụng vốn từ các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thông qua hợp đồng nhận ủy thác giữa Quỹ với tổ chức, cá nhân ủy thác. 2. Quỹ được nhận ủy thác quản lý hoạt động của các Quỹ khác thuộc tỉnh. 3. Quỹ được hưởng phí dịch vụ nhận ủy thác và được hạch toán vào nguồn thu của Quỹ. Mức phí cụ thể được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng nhận ủy thác. Điều 21. Ủy thác Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh quản lý Quỹ phát triển đất theo chế độ kiêm nhiệm (không có phí ủy thác). Chương VI CƠ CHẾ TÀI CHÍNH Điều 22. Cơ chế tài chính Quỹ PTĐ thực hiện theo cơ chế tài chính như đơn vị sự nghiệp công lập có thu bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động. Hàng năm, Giám đốc Quỹ PTĐ lập dự toán thu, chi Quỹ thông qua Hội đồng Quản lý Quỹ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 1. Kinh phí ngân sách địa phương cấp cho Quỹ PTĐ theo quy định ( nếu có ); 2. Phí ứng vốn theo quy định tại Điều 19 của Quy chế này; 3. Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng; 4. Nguồn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ và phí nhận ủy thác; 5. Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. 1. Các khoản chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy; 2. Chi phụ cấp kiêm nhiệm cho thành viên Hội đồng Quản lý, Ban kiểm soát và cán bộ bộ phận nghiệp vụ của Quỹ PTĐ được hưởng mức tối đa là 50% trên hệ số lương đương nhiệm (tính cả phụ cấp); 3. Chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ nghiệp vụ; 4. Chi mua sắm trang thiết bị làm việc, sửa chữa lớn tài sản cố định; 5. Chi khác có liên quan. 6. Hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định. Đơn vị xác định số chênh lệch thu lớn hơn chi và được sử dụng theo trình tự như sau: - Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp; Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản, đổi mới công nghệ trang thiết bị, điều kiện làm việc theo kế hoạch được Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt. Ngoài ra, được sử dụng nguồn vốn này để thực hiện việc ứng vốn cho các dự án quan trọng, phát sinh đột xuất theo ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh. - Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động tối đa không quá 3 lần quỹ lương cấp bậc, chức vụ trong năm (quỹ lương kiêm nhiệm ); - Trích lập Quỹ Khen thưởng, Quỹ Phúc lợi, Quỹ Dự phòng ổn định thu nhập. Đối với 2 Quỹ Khen thưởng và Quỹ Phúc lợi, mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm. Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Giám đốc Quỹ Phát triển đất quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Điều 25. Chế độ kế toán, kiểm toán 1. Quỹ tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê, báo cáo theo đúng các quy định của pháp luật. 2. Việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát, thanh tra và kiểm toán đối với Quỹ theo quy định của pháp luật. Chương VII XỬ LÝ TRANH CHẤP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ Điều 26. Mọi tranh chấp giữa Quỹ Phát triển đất với pháp nhân và thể nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của Quỹ được xử lý theo pháp luật hiện hành. Điều 27. Việc tổ chức lại hoặc giải thể Quỹ Phát triển đất do Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; các trường hợp khác thực hiện theo quy định pháp luật. Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 28. Trách nhiệm của các sở ngành chức năng có liên quan 1. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức hỗ trợ cho các nhiệm vụ quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 16 của Điều lệ này; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nguồn kinh phí hoàn trả đối với khoản chi hỗ trợ không nằm trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 của Điều lệ này; c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra về chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng Quỹ theo quy định của pháp luật. 2. Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều 28 của Điều lệ này. Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Hội đồng Quản lý, Ban Kiểm soát, Giám đốc Quỹ PTĐ tỉnh Tây Ninh có trách nhiệm thực hiện theo quy định của Điều lệ và Quy chế này. Điều 30. Trong quá trình thực hiện, Quỹ có trách nhiệm tổng kết hoạt động, tham mưu đề xuất Hội đồng quản lý Quỹ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ và Quy chế này khi xét thấy cần thiết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 5487/QĐ-UB NGÀY 24/11/2011 CỦA UBND THÀNH PHỐ QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ LÃI SUẤT SAU ĐẦU TƯ CHO CÁC DOANH NGHIỆP CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 02 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 05 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội;
2,062
7,620
Căn cứ Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 3/01/2012 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 và chương trình hành động số 10/Ctr-UBND ngày 6/2/2012 của UBND Thành phố; Căn cứ công văn số 191 /HĐND-KTNS ngày 04/6/2012 của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 5487/QĐ-UBND ngày 24/11/2011 của UBNDTP về hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố; Xét đề nghị của liên ngành: Sở Kế hoạch và Đầu tư – Sở Tài chính – Sở Công thương - Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thành phố Hà Nội tại Tờ trình liên ngành số 93 /TTrLN-KH&ĐT-TC-NHNN-CT ngày 20 tháng 2 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 5487/QĐ-UB ngày 24/11/2011 của UBND Thành phố quy định về hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các doanh nghiệp của Thành phố Hà Nội như sau: 1. Điều 1 được sửa đổi như sau: “Trong năm 2011và 2012, ngân sách Thành phố Hà Nội hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với các khoản vay trung và dài hạn (từ 1 năm trở lên) bằng đồng Việt Nam cho các doanh nghiệp có trụ sở chính tại Hà Nội, sử dụng nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng để thực hiện dự án đầu tư mới, đầu tư chiều sâu, mở rộng dự án, đổi mới kỹ thuật, công nghệ, thiết bị trên địa bàn Hà Nội thuộc một số lĩnh vực được quy định tại Điều 2”. 2. Mục c Khoản 1 Điều 2 được sửa đổi như sau: “Các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu, có doanh thu năm 2010 đạt tối thiểu 150 tỷ đồng”. 3. Mục d Khoản 1 Điều 2 được sửa đổi như sau: “Các doanh nghiệp có sử dụng từ 300 lao động trở lên (theo danh sách đóng bảo hiểm xã hội, không tính số lao động thuộc các doanh nghiệp khác trong hệ thống công ty mẹ)”. 4. Bổ sung mục e vào đối tượng được hưởng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tại Khoản 1 Điều 2 như sau: “Doanh nghiệp đầu tư vào các dự án thuộc các ngành và sản phẩm công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn Thành phố Hà Nội theo phụ lục đính kèm”. 5. Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi như sau: “Thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tối đa là 24 tháng. Việc hỗ trợ lãi suất tiền vay sau đầu tư được áp dụng đối với các khoản vay thực hiện giải ngân trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012. Đối với các khoản vay thuộc dự án hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được xử lý khoanh, miễn, giảm nợ gốc, lãi vay tại ngân hàng thì không được tính hỗ trợ lãi suất tại thời điểm đó”. 6. Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi như sau: “Doanh nghiệp được xét hưởng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư phải đảm bảo các điều kiện: có tình hình sản xuất kinh doanh ổn định, tài chính lành mạnh, chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của Nhà nước về nộp ngân sách nhà nước, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thất nghiệp, không nợ đọng thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác bao gồm cả thuế xuất nhập khẩu trong 03 năm liền kề (2009, 2010, 2011) và không vi phạm pháp luật nhà nước”. 7. Gạch đầu dòng thứ 8, khoản 2 Điều 5 được sửa đổi như sau: “Bản xác nhận danh sách đóng bảo hiểm xã hội của Bảo hiểm xã hội (Đối với những doanh nghiệp được hưởng hỗ trợ lãi suất tiền vay sau đầu tư do có sử dụng trên 300 lao động)”. 8. Tiết d Khoản 1 Điều 8 được sửa đổi như sau: “Báo cáo tình hình, tiến độ thực hiện dự án, tiến độ giải ngân và sử dụng vốn vay, các đề xuất, kiến nghị (nếu có), gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các tổ chức tín dụng cho vay vốn trước ngày 10 tháng 01 năm 2013”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung không sửa đổi, bổ sung tại quyết định này vẫn thực hiện theo quyết định số 5487/QĐ-UB ngày 24/11/2011 của UBND Thành phố Hà Nội. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Lao động thương binh và xã hội và Thủ trưởng các ngành: Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thành phố, Cục thuế Hà Nội, Cục Hải quan Hà Nội, Bảo hiểm xã hội Thành phố, Các doanh nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC NGÀNH VÀ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP ƯU TIÊN, CÔNG NGHIỆP MŨI NHỌN CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 2650/QĐ-UBND ngày 14/6/2012 của UBND Thành phố Hà Nội) I. DANH MỤC NGÀNH VÀ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP ƯU TIÊN 1. Dệt may - Quần áo dệt kim; - Vải tuyn, vải dệt thoi khổ rộng, vải dệt kim; - Khăn mặt bông, bit tất; - Các sản phẩm nguyên phụ liệu dệt may 2. Chế biến nông sản, thực phẩm - Bia; - Sữa và các sản phẩm từ sữa; - Đồ uống dinh dưỡng; - Sản phẩm thịt chế biến sẵn; -Thực phẩm chức năng chế biến từ ngũ cốc 3. Hóa chất - Các sản phẩm, chi tiết nhựa kỹ thuật cao phụ trợ cho các ngành: ôtô - xe máy; điện tử - viễn thông – công nghệ thông tin; - Hóa mỹ phẩm, hương liệu các loại; - Hóa dược vô cơ, hữu cơ; dược phẩm cao cấp các loại (thuốc phòng chống HIV, cao huyết áp, tiểu đường, tim mạch …) II. DANH MỤC NGÀNH VÀ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP MŨI NHỌN 1. Ngành cơ khí chế tạo Nhóm sản phẩm cơ khí nông nghiệp: máy nông nghiệp và lâm nghiệp, máy chế biến thực phẩm; Nhóm sản phẩm cơ khí giao thông vận tải: Các chi tiết, phụ tùng, linh kiện của ôtô (động cơ, hộp số, bộ khởi động, hệ thống phanh, lái, treo…); Nhóm sản phẩm khuôn mẫu: các sản phẩm khuôn mẫu kỹ thuật cao; Nhóm sản phẩm thiết bị điện: - Máy biến thế khô cấp trung thế, máy biến thế truyền tải cấp 110 kV, 220 kV; - Động cơ điện các loại: công suất lớn, cao áp, chuyên dụng, mini xoay chiều và một chiều; Máy phát điện khai thác nguồn năng lượng tái tạo; - Công tơ điện từ, khí cụ điện cấp cao thế; các thiết bị đo lường, kiểm tra, thực nghiệm điện; - Các loại dây cáp điện bọc cách điện đặc tính kháng nước, chống thấm dọc, chống cháy Nhóm sản phẩm cơ điện tử: các chi tiết, hệ thống điều khiển của các loại máy, thiết bị gia công cơ khí CNC hoặc dây chuyền thiết bị đồng bộ; robot công nghiệp; hệ vi cơ điện tử, nano cơ điện tử; Nhóm sản phẩm thiết bị y tế điện tử: máy siêu âm, điện tâm đồ, thiết bị gây mê, máy chiếu các loại tia, thiết bị mổ nội soi, các loại máy chụp cắt lớp, thiết bị thí nghiệm ADN. 2. Ngành điện tử, viễn thông và Công nghệ thông tin - Linh kiện máy tính, máy in, điện thoại di động; - Thiết bị truyền hình, ghi hình kỹ thuật số; - Màn hình khổ lớn, màn hình tinh thể lỏng; - Chíp điện tử; - Mạch in nhiều lớp 3. Sản phẩm từ công nghệ mới - Các sản phẩm phần mềm: phần mềm nền, phần mềm nhúng, phần mềm đóng gói, phần mềm chuyên dụng; gia công phần mềm xuất khẩu; - Các sản phẩm nội dung số và dịch vụ; - Các sản phẩm ứng dụng dạng năng lượng mới, nguồn năng lượng tái tạo (quang năng, điện gió, địa nhiệt…). QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TẬP CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG THÁNG 5 NĂM 2012 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng Hải Phòng; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BXD ngày 22/02/2011 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định và Công bố chỉ số giá xây dựng; Căn cứ Văn bản số 2453/UBND-XD ngày 09/5/2011 của UBND thành phố Hải Phòng “V/v xây dựng và công bố các chỉ số giá xây dựng theo định kỳ trên địa bàn thành phố”; Căn cứ Báo cáo kết quả thực hiện việc xây dựng các chỉ số giá xây dựng tháng 5/2012 của Trung tâm kiểm định chất lượng xây dựng công trình; Theo đề nghị của Trưởng phòng Kinh tế xây dựng - Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Tập chỉ số giá xây dựng tháng 5 năm 2012 kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham khảo, sử dụng vào việc Lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG THÁNG 5 NĂM 2012 (CÔNG BỐ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 67/2012/QĐ-SXD NGÀY 14 THÁNG 6 NĂM 2012 CỦA SỞ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG) TẬP CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG (Kèm theo Quyết định số 67/2012/QĐ-SXD ngày 14 Tháng 06 Năm 2012 Của Sở Xây dựng Hải Phòng về việc Công bố Tập chỉ số giá xây dựng tháng 5 năm 2012 trên địa bàn thành phố Hải Phòng) 1. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng theo thời gian. Các chỉ số giá xây dựng trong Tập chỉ số giá xây dựng được xác định theo nhóm công trình thuộc 5 loại công trình xây dựng (công trình xây dựng dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình thủy lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật), bao gồm các loại chỉ số sau: - Chỉ số giá xây dựng công trình; - Chỉ số giá phần xây dựng; - Các chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng công trình và chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình; - Chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếu. 2. Các từ ngữ trong Tập chỉ số giá xây dựng này được hiểu như sau: Chỉ số giá xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian. Chỉ số giá phần xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí xây dựng của công trình theo thời gian.
2,048
7,621
Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí vật liệu xây dựng trong chi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian. Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian. Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian. Thời điểm gốc là thời điểm được chọn làm gốc để so sánh. Các cơ cấu chi phí xây dựng được xác định tại thời điểm này. Thời điểm so sánh là thời điểm cần xác định các chỉ số giá so với thời điểm gốc hoặc so với thời điểm so sánh khác. 3. Chỉ số giá xây dựng công trình đã tính toán đến sự biến động của các chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và một số khoản mục chi phí khác của chi phí đầu tư xây dựng công trình. Các chỉ số giá xây dựng công trình này chưa xét đến sự biến động của chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có), chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và bảo vệ môi trường (nếu có), chi phí thuê tư vấn nước ngoài (nếu có), chi phí rà phá bom mìn và vật nổ, lãi vay trong thời gian xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay), vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án sản xuất, kinh doanh). Khi sử dụng các chỉ số giá xây dựng công trình làm cơ sở để xác định tổng mức đầu tư thì cần căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu cụ thể của dự án đề tính bổ sung các khoản mục chi phí này cho phù hợp. Chỉ số giá phần xây dựng của công trình đã tính đến sự biến động của chi phí trực tiếp (chi phí vật liệu, nhân công và chi phí máy thi công xây dựng) và các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng (chi phí trực tiếp phí khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng). Trường hợp những công trình có xử lý nền móng đặc biệt, hoặc có kết cấu đặc biệt thì khi vận dụng chỉ số giá phần xây dựng vào việc tính toán cần có sự điều chỉnh bổ sung cho phù hợp. Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng công trình và chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình đã tính đến sự biến động chi phí vật liệu xây dựng, chi phí nhân công xây dựng và chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp. Chỉ số giá của một số loại vật liệu xây dựng chủ yếu phản ánh mức biến động giá vật liệu xây dựng chủ yếu bình quân của thời điểm tính toán so với giá vật liệu xây dựng chủ yếu bình quân năm 2006. 4. Tập chỉ số giá xây dựng này được xác định trên cơ sở cơ cấu tỷ trọng các khoản mục chi phí xây dựng của công trình tại thời điểm năm 2006. Giá xây dựng công trình tính tại năm 2006 được lấy làm gốc (được quy định là 100%) và giá của các thời kỳ khác được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với giá thời kỳ gốc. 5. Việc xác định mức độ trượt giá bình quân để tính toán chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư hay dự toán của công trình được thực hiện bằng cách tính bình quân các chỉ số giá xây dựng liên hoàn theo loại công trình của tối thiểu 3 thời kỳ gần nhất so với thời điểm tính toán. Các chỉ số giá xây dựng liên hoàn là chỉ số giá xây dựng được tính bằng cách lấy chỉ số giá xây dựng của thời kỳ sau chia cho chỉ số giá xây dựng của thời kỳ trước. 6. Đối với các công trình chưa có trong danh mục tại Tập chỉ số giá xây dựng này thì Chủ đầu tư tổ chức xác định các chỉ số giá cho công trình và quyết định việc áp dụng. Riêng đối với chỉ số giá xây dựng áp dụng để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thì phải có ý kiến thỏa thuận của Sở Xây dựng trước khi áp dụng. CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHỦ YẾU (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BẢNG GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã; Căn cứ Thông tư số 02/2006/TT-BKH ngày 13/02/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện một số điều tại Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17/7/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên HTX chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của HTX; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 189/TTr-SKHĐT ngày 09/4/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND, ngày 14/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này cụ thể hóa một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã (HTX) về thành lập HTX, tuyên truyền, tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng, đất đai, tín dụng, xúc tiến thương mại, khuyến công, khuyến nông, ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ, phát triển sản phẩm mới, các chương trình mục tiêu quốc gia, đầu tư hạ tầng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Hợp tác xã, Liên hiệp HTX (sau đây gọi chung là HTX) đăng ký và hoạt động theo Luật HTX. Chương II CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN HTX Điều 3. Hỗ trợ, khuyến khích thành lập HTX 1. Nội dung hỗ trợ, khuyến khích thành lập hợp tác xã a) Cung cấp thông tin, tư vấn kiến thức về hợp tác xã. b) Tư vấn xây dựng điều lệ hợp tác xã, hoàn thiện các thủ tục để thành lập, đăng ký kinh doanh và tổ chức hoạt động hợp tác xã. 2. Cơ quan quyết định và cơ quan thực hiện hỗ trợ a) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) là cơ quan quyết định hỗ trợ đối với hợp tác xã, phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh quyết định hỗ trợ sáng lập viên hợp tác xã và hợp tác xã chuẩn bị thành lập có nhu cầu hỗ trợ. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ nội dung yêu cầu hỗ trợ của hợp tác xã, giao Phòng Kinh tế (đối với UBND thành phố Trà Vinh) hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với UBND các huyện) làm đầu mối tổ chức triển khai hoạt động hỗ trợ. Cơ quan thực hiện hỗ trợ có trách nhiệm cung cấp các dịch vụ được quy định tại khoản 1 điều này đảm bảo có chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu đối tượng hỗ trợ. 3. Trình tự hỗ trợ, khuyến khích thành lập HTX 1. Các sáng lập viên chuẩn bị thành lập HTX viết đơn đề nghị hỗ trợ thành lập HTX (theo mẫu đính kèm được quy định tại Thông tư số 02/2006/TT-BKH) có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi HTX sẽ đóng trụ sở gửi UBND cấp huyện. 2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, UBND cấp huyện phối hợp với Liên minh HTX tỉnh tổ chức thẩm định (theo quy trình thẩm định do Liên minh HTX tỉnh trình UBND tỉnh ban hành) và có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho đối tượng có nhu cầu hỗ trợ về thời gian, địa điểm, phương thức tổ chức và các nội dung được hỗ trợ. 3. Mức hỗ trợ: - Hỗ trợ tối đa 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng đối với HTX thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ sản và tiểu thủ công nghiệp. - Hỗ trợ tối đa 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng đối với HTX thuộc lĩnh vực xây dựng, tín dụng. Đây là nguồn vốn NSNN hỗ trợ, vốn không chia của HTX, hỗ trợ ban đầu cho HTX để tìm hiểu thông tin, nghiên cứu Luật HTX và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, xây dựng Điều lệ, kế hoạch dự án sản xuất kinh doanh, tổ chức Hội nghị thành lập HTX. Kinh phí hỗ trợ thành lập HTX từ nguồn kinh phí hỗ trợ của trung ương hỗ trợ hàng năm cho tỉnh. Điều 4. Tuyên truyền Việc tuyên truyền về kinh tế tập thể được triển khai rộng rãi đến Ban chỉ đạo Kinh tế tập thể các cấp, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể từ tỉnh đến chi hội cơ sở, tổ hợp tác, câu lạc bộ, nông dân sản xuất giỏi... được hỗ trợ toàn bộ chi phí về tài liệu, báo cáo viên, công tác tổ chức lớp theo quy định hiện hành của UBND tỉnh. Điều 5. Đào tạo, bồi dưỡng 1. Về đào tạo: Các chức danh trong Ban Quản trị, Ban Chủ nhiệm, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng, cán bộ, xã viên làm việc chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của HTX đáp ứng điều kiện của cơ sở chiêu sinh được HTX cử đi học theo hình thức chính quy hoặc vừa học vừa làm từ trung cấp nghề đến Đại học có đơn cam kết phục vụ HTX sau khi tốt nghiệp ít nhất 05 năm được Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 50% học phí theo quy định của cơ sở đào tạo.
2,069
7,622
2. Về bồi dưỡng: Các chức danh trên và tổ trưởng tổ hợp tác khi được HTX, tổ hợp tác cử tham gia các khóa bồi dưỡng ngắn hạn được xem xét hỗ trợ theo chế độ quy định hiện hành. 3. Trình tự thủ tục hỗ trợ về đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo Thông tư số 02/2006/TT-BKH ngày 13/02/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều tại Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã. Điều 6. Đất đai 1. HTX có nhu cầu sử dụng đất được thực hiện theo Điều 5 Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã và các quy định khác của pháp luật về đất đai. 2. HTX được quyền thuê đất trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, làng nghề để phát triển sản xuất kinh doanh và được hưởng các ưu đãi như doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Điều 7. Tài chính, tín dụng HTX được vay vốn từ Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Trà Vinh, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Trà Vinh để đầu tư các dự án sau khi Liên minh HTX tỉnh có ý kiến đánh giá về tính khả thi để sản xuất kinh doanh, đổi mới phát triển sản phẩm, đổi mới phát triển công nghệ, kỹ thuật, phát triển thị trường, trước khi Quỹ đầu tư phát triển hoặc chi nhánh Ngân hàng Phát triển Trà Vinh xem xét cho vay hoặc bảo lãnh với mức vay theo quy định của Quỹ, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Trà Vinh và các ngân hàng thương mại khác. Điều 8. Xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường Các HTX sản xuất hàng hoá xuất khẩu không thuộc đối tượng được hỗ trợ kinh phí từ chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm quốc gia, nếu có dự án xúc tiến thương mại được UBND tỉnh phê duyệt thì được Ngân sách hỗ trợ 50% theo quy định của chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm quốc gia cho các nội dung hoạt động sau đây: - Thông tin thương mại, tuyên truyền xuất khẩu. - Tư vấn xuất khẩu. - Đào tạo nâng cao năng lực và kỹ năng kinh doanh xuất khẩu. - Tham gia hội chợ triển lãm hàng xuất khẩu. - Quảng bá thương hiệu sản phẩm. Điều 9. Hỗ trợ khuyến công, khuyến nông, ứng dụng, chuyển giao khoa học - công nghệ 1. HTX được hỗ trợ 50% tổng kinh phí dự án (mức tối đa không quá 100 triệu đồng) trong chương trình xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học - công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn. 2. HTX được ưu tiên hỗ trợ từ các chương trình khuyến khích phát triển sản xuất, kinh doanh của tỉnh. Điều 10. Hỗ trợ giải quyết việc làm HTX có nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm cho lao động được vay vốn ưu đãi từ Chương trình quốc gia giải quyết việc làm của Trung ương và của tỉnh theo quy định. Điều 11. Đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng Hàng năm, Ngân sách tỉnh ưu tiên bố trí kế hoạch để đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, giao thông, điện, cấp nước ở những nơi có nhiều HTX, xã viên. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. UBND các huyện và thành phố Trà Vinh có trách nhiệm: Hàng năm tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, xúc tiến thương mại, ứng dụng khoa học công nghệ, giải quyết việc làm, thành lập mới HTX vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của huyện, thành phố Trà Vinh gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp tham mưu UBND tỉnh đồng thời gửi Liên minh HTX tỉnh tổng hợp để thực hiện tư vấn, hỗ trợ. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện, tổng hợp và tham mưu UBND tỉnh phân bổ Ngân sách để thực hiện các chính sách tại quy định này vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể của tỉnh. 3. Sở Tài chính có nhiệm vụ hướng dẫn việc lập hồ sơ và thẩm định hồ sơ trình cấp có thẩm quyền hỗ trợ theo đúng Luật Hợp tác xã và Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17/7/2006 của Bộ Tài chính. 4. Liên minh HTX tỉnh có trách nhiệm: tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kế hoạch hỗ trợ kinh tế tập thể hàng năm từ Sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố và tổ chức thực hiện công tác tư vấn, hỗ trợ HTX, Liên hiệp HTX. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, Sở Khoa học Công nghệ, Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Liên minh HTX tỉnh hàng năm phối hợp cùng các cơ quan có liên quan xây dựng Chương trình, kế hoạch hỗ trợ, khuyến khích phát triển HTX thuộc trách nhiệm của từng Sở, ngành tỉnh và đưa vào kế hoạch, chương trình, dự án chung của ngành và của tỉnh. 6. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện trình tự, thủ tục về đất đai cho các HTX sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trong quá trình thực hiện quy định này nếu có vấn đề phát sinh khó khăn, vướng mắc, các Sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết hoặc điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. Mẫu HTHTX - 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ THÀNH LẬP HỢP TÁC XÃ Kính gửi: UBND huyện/quận/thị xã/thành phố.................................... Tôi là: ..................................................... Nam/Nữ ................................................ (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa) Sinh ngày......./...../................ Dân tộc:.................................................................... Chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) số: ............................................................ Ngày cấp........../......./.............. Nơi cấp:.................................................................. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ........................................................................... ................................................................................................................................. Chỗ ở hiện tại: ........................................................................................................ Điện thoại:................................ Di động.......................... Fax ............................... Email (nếu có) : ...................................................................................................... Là sáng lập viên/đại diện theo pháp luật của hợp tác xã sẽ thành lập đề nghị được đăng ký hỗ trợ những nội dung sau: 1. Thông tin, kiến thức về hợp tác xã Thời gian - (Ghi chi tiết) - ..................... 2. Dịch vụ tư vấn hỗ trợ thành lập hợp tác xã - (Ghi chi tiết) - ..................... Thay mặt toàn thể xã viên hợp tác xã, tôi là đại diện cam kết những nhu cầu hỗ trợ trên đây là hoàn toàn cần thiết cho việc thành lập hợp tác xã..... sắp tới. Nếu có gì sai sự thật, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH HỘ GIA ĐÌNH CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM QUI MÔ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhan dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 737/TTr-SNN ngày 05/06/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành tiêu chí xác định hộ gia đình chăn nuôi gia súc, gia cầm qui mô nhỏ để làm căn cứ tính toán kinh phí và tổ chức tiêm phòng miễn phí các bệnh bắt buộc cho đàn gia súc, gia cầm và bệnh tai xanh (PRRS) ở heo trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau: Hộ chăn nuôi heo có qui mô đàn: - Heo thịt: từ 50 con trở xuống. - Heo nái: từ 20 con trở xuống (không kể heo con theo mẹ). 2. Hộ chăn nuôi trâu, bò có qui mô đàn từ 20 con trở xuống. 3. Hộ chăn nuôi dê có qui mô đàn từ 50 con trở xuống. 4. Hộ chăn nuôi gia cầm có qui mô đàn từ 2.000 con trở xuống. 5. Hộ gia đình có chăn nuôi từ 2 loại gia súc trở lên có qui mô đàn: - Heo thịt: từ 30 con trở xuống. - Heo nái: từ 05 con trở xuống (không kể heo con theo mẹ). - Trâu, bò: từ 05 con trở xuống. - Dê: từ 10 con trở xuống. 6. Hộ gia đình vừa chăn nuôi gia súc vừa chăn nuôi gia cầm: xét riêng tiêu chí từng loại theo qui mô đàn gia súc và qui mô đàn gia cầm tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 của Điều 1 của Quyết định này. Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Tài chính triển khai, hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 248/2005/QĐ-UBND ngày 23/11/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành tiêu chí xác định hộ gia đình chăn nuôi gia súc qui mô nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị, các hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH HÀ TĨNH CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Công chứng ngày 29/11/2006; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 13/11/2008; Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật Nuôi con nuôi và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật; Căn cứ Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân, gia đình và chứng thực; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật;
2,083
7,623
Căn cứ Thông tư số 11/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số nội dung về Công chứng viên, tổ chức và hoạt động công chứng, quản lý nhà nước về công chứng; Căn cứ Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức Xã hội - Nghề nghiệp của Luật sư; Căn cứ Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Tư pháp tại văn bản số 610/STP-VP ngày 13/6/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 89 (tám mươi chín) thủ tục hành chính được sửa đổi, 19 (mười chín) thủ tục hành chính được bổ sung và 08 (tám) thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 2679/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 và Quyết định số 3211/QĐ-UBND ngày 03/11/2010 của UBND tỉnh Hà Tĩnh. (Có danh mục thủ tục hành chính và nội dung cụ thể kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; số 31/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Liên bộ: Nội vụ, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị quyết số 189/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh khoá XII kỳ họp thứ 18 về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 282/STC-NS ngày 18/5/2012; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo quy định mức lương tối thiểu chung từ ngày 01/5/2012, cụ thể như sau: 1. Đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Phụ cấp kiêm nghiệm: - Cán bộ, công chức cấp xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã (khối Đảng) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,2 mức lương tối thiểu, (khối chính quyền, mặt trận, đoàn thể) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu. - Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu. - Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu. 3. Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện: 3.1. Nguồn kinh phí để thực hiện chi trả mức phụ cấp hàng tháng đối với nhũng người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố được thực hiện như sau: - Kinh phí chi trả mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố tính theo hệ số phụ cấp so với mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng đã được bố trí trong dự toán của ngân sách xã, phường, thị trấn; - Ngân sách tỉnh bổ sung phần chênh lệch tăng thêm giữa mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 1.050.000 đồng/ tháng so với mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng. 3.2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện thanh toán, chi trả theo đúng đối tượng thụ hưởng và tiến hành quyết toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 2. Mức phụ cấp hàng tháng áp dụng cho các đối tượng quy định tại mục I và mục II Điều 1 Quyết định này được thực hiện từ 01/5/2012. Điều 3. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố quy định tại mục I và Mục II - Điều 1 Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 28/4/2011 của UBND tỉnh Lai Châu. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH QUẢNG NINH Ngày 03 tháng 6 năm 2012, Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải đã dự Lễ mít tinh Quốc gia hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới 5/6, tham gia chương trình trồng cây xanh cho rừng ngập mặn và làm việc với lãnh đạo tỉnh Quảng Ninh. Cùng dự làm việc với Phó Thủ tướng có lãnh đạo các Bộ: Giao thông vận tải, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường và đại diện Văn phòng Chính phủ. Tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Quảng Ninh, sau khi nghe đồng chí Bí thư Tỉnh ủy báo cáo dự thảo Đề án "Phát triển kinh tế xã hội nhanh, bền vững, đảm bảo vững chắc quốc phòng, an ninh và thí điểm hai khu hành chính - kinh tế đặc biệt Móng Cái, Vân Đồn"; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội 5 tháng đầu năm 2012 và một số đề nghị của Tỉnh; ý kiến của lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Mặc dù chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới và thời kỳ khó khăn chung của kinh tế cả nước, trong 5 tháng đầu năm 2012 với sự nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Quảng Ninh, kinh tế - xã hội của Tỉnh vẫn giữ ổn định và có bước phát triển, cụ thể: tăng trưởng kinh tế (GDP) quý I đạt 8,4%; xuất khẩu, thu ngân sách trên địa bàn đạt khá, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp phát triển ổn định; dịch vụ du lịch tăng hơn so với cùng thời kỳ và đạt hơn 3,5 triệu lượt khách; diện tích rừng trồng mới đạt 65% kế hoạch năm 2012; giải quyết tốt vấn đề an sinh xã hội, tạo được nhiều việc làm mới, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt cao 51%; huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, gắn với xóa đói, giảm nghèo và phát triển bền vững; các lĩnh vực văn hóa, xã hội, giáo dục và chăm sóc sức khỏe nhân dân được quan tâm chú trọng và có bước tiến bộ; đời sống nhân dân được cải thiện; tỷ lệ hộ nghèo giảm; cải thiện môi trường đầu tư tiếp tục được đẩy mạnh; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Tuy nhiên, Quảng Ninh vẫn còn những tồn tại cần khắc phục trong thời gian tới như: hệ thống kết cấu hạ tầng và dịch vụ phát triển chưa đồng bộ, tiến độ thực hiện các dự án, công trình còn chậm; tình hình khai thác, vận chuyển, kinh doanh than trái phép trên địa bàn vẫn còn diễn biến phức tạp. II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Về cơ bản thống nhất với mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp mà Tỉnh đã đề ra trong năm 2012 và các năm tiếp theo. Trong quá trình thực hiện, cần tập trung một số nội dung công tác sau: 1. Về "Phát triển kinh tế xã hội nhanh, bền vững, đảm bảo vững chắc quốc phòng, an ninh và thí điểm hai khu hành chính - kinh tế đặc biệt Móng Cái, Vân Đồn" để trình Bộ Chính trị, cần đánh giá phân tích sâu thuận lợi, khó khăn, tiềm năng, lợi thế vị trí địa kinh tế, đất đai, nhân khẩu, nguồn nhân lực... của Tỉnh, trong vùng và cả nước; mối liên hệ và lợi thế với các nước trong khu vực ASEAN, Đông Bắc Á, Trung Quốc; việc xây dựng cơ chế phải hướng tới huy động tối đa các nguồn lực xã hội và tạo thành động lực để phát triển. Trên cơ sở phân tích đánh giá về lực lượng lao động, tiềm năng chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ nên lựa chọn phân kỳ hợp lý để có thể đồng thời thực hiện hai khu nhưng có ưu tiên nguồn lực cho từng lĩnh vực cụ thể để phát triển hài hòa cho mỗi khu theo trọng tâm, trọng điểm. 2. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ. Trong đó, tập trung tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, duy trì sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, du lịch và dịch vụ; đồng thời rà soát cắt giảm đầu tư công, tái cơ cấu đầu tư và tái cơ cấu doanh nghiệp; kiểm soát chặt chẽ giá cả không để xảy ra tình trạng đầu cơ tăng giá, triển khai có hiệu quả các chương trình bình ổn giá cả các mặt hàng thiết yếu.
2,016
7,624
3. Huy động mọi nguồn lực để khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý, tài nguyên khoáng sản, dịch vụ du lịch...Phát triển cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ trên tất cả các lĩnh vực: giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục-đào tạo và văn hóa xã hội; chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có trình độ, chất lượng cao. 4. Phát triển kinh tế phải gắn với giải quyết tích cực các vấn đề xã hội, y tế, giáo dục, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường để phát triển bền vững; phòng chống buôn lậu qua biên giới, gian lận thương mại, quản lý việc khai thác, vận chuyển, kinh doanh than trên địa bàn có hiệu quả, giảm tai nạn giao thông; tăng cường công tác quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Xây dựng tuyến biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác cùng phát triển. III. VỀ MỘT SỐ ĐỀ NGHỊ CỦA TỈNH 1. Về đầu tư cảng hàng không Vân Đồn theo hình thức BOT với nước ngoài: Tỉnh làm việc với Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan để có hướng dẫn triển khai theo quy định. 2. Thủ tướng Chính phủ đã giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoàn chỉnh nội dung báo cáo để Bộ Chính trị cho chủ trương đầu tư kinh doanh khu vui chơi giải trí có thưởng dành cho người nước ngoài tại Khu kinh tế Vân Đồn (Thông báo số 123/TB-VPCP, ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Văn phòng Chính phủ), Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. 3. Về dự án đường nối thành phố Hạ Long với đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng được chia tách thành 02 dự án thành phần theo hình thức BOT, BT, chỉ định thầu và mức thu phí theo từng thời kỳ: Tỉnh lập đề án và làm việc cụ thể với Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan để thực hiện. Trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 4. Về chỉ định thầu tư vấn khảo sát lập dự án và chỉ định thầu thi công xây dựng của Dự án điện lưới huyện đảo Cô Tô: các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương sớm xem xét có ý kiến, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 5. Về chỉ định nhà đầu tư thực hiện dự án đường dẫn và cầu Bắc Luân II, thành phố Móng Cái theo hình thức BT: Tỉnh đề xuất cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 6. Về lập quy hoạch xây dựng chung Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái và vùng kinh tế ven biển Móng Cái - Hải Hà - Vân Đồn: giao Bộ Xây dựng xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 7. Về Dự án Cảng biển nước sâu Hòn Miều và đảo Cái Chiên, Hải Hà theo phương thức đầu tư PPP: Tỉnh chỉ đạo xây dựng đề án cụ thể, làm việc với các Bộ chức năng để thực hiện theo quy định tại Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2010. Trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 8. Về bố trí vốn để hoàn thành các tuyến kè biên giới, đê biển cấp II của khu vực Hà Nam, thị xã Quảng Yên và các dự án ODA ứng phó với biến đổi khí hậu: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường và các Bộ liên quan xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Đối với các hạng mục được ưu tiên nguồn vốn, Tỉnh rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên và lập dự án cụ thể trình Thủ tướng xem xét, quyết định. 9. Về giải quyết ô nhiễm môi trường do sản xuất than hàng trăm năm qua gây ra và đầu tư bảo vệ môi trường Vịnh Hạ Long: Tỉnh chủ trì phối hợp với Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam xây dựng đề án tổng thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 10. Về hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, kho ngoại quan: tỉnh Quảng Ninh sớm có ý kiến chính thức về cơ chế, chính sách tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, kho ngoại quan theo nội dung Công văn số 760/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 5 năm 2012 của Văn phòng Chính phủ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 11. Về điều chỉnh giá than theo cơ chế thị trường và xuất khẩu than: việc điều hành giá than phải gắn với lộ trình điều chỉnh giá điện; giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương xem xét cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 12. Về để lại 100% thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế VAT ngành than để xử lý vấn đề môi trường do khai thác than gây ra: giao Bộ Tài chính nghiên cứu, xử lý theo quy định của Luật thuế hiện hành. 13. Về bố trí kinh phí để xử lý các bãi thải mỏ lộ thiên có nguy cơ sạt lở, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư: giao Bộ Công Thương chỉ đạo Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam xem xét, giải quyết. 14. Về xây dựng các quy định nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, kinh doanh than và việc thực hiện thí điểm cho các tổ chức kinh tế được quyền khai thác than đối với một số điểm mỏ nhỏ: giao Bộ Công Thương nghiên cứu, đề xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và các Bộ, ngành liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT, THIẾT KẾ CHĂM SÓC BỔ SUNG RỪNG TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác Điều tra quy hoạch rừng theo Quyết định số 487/QĐ-BNN-TCCB ngày 26 tháng 02 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 859/TTr-SNN ngày 05 tháng 6 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh đơn giá khảo sát, thiết kế chăm sóc bổ sung rừng trồng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, cụ thể như sau: 1. Đơn giá khảo sát, thiết kế chăm sóc bổ sung rừng trồng là 216.857 đồng/ha (hai trăm mười sáu nghìn, tám trăm năm mươi bảy đồng/ha), đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. 2. Đơn giá trên được áp dụng trong việc lập dự toán các dự án lâm sinh được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước. 3. Khi mức lương tối thiểu được điều chỉnh thì đơn giá trên được điều chỉnh theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, bãi bỏ các quy định trước trái với Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Giám đốc kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT, THIẾT KẾ KHAI THÁC GỖ RỪNG TỰ NHIÊN, RỪNG TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác Điều tra quy hoạch rừng theo Quyết định số 487/QĐ-BNN-TCCB ngày 26 tháng 02 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06 tháng 7 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 861/TTr-SNN ngày 05 tháng 6 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh đơn giá khảo sát, thiết kế khai thác gỗ rừng tự nhiên và gỗ rừng trồng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, cụ thể như sau: 1. Đơn giá khảo sát, thiết kế khai thác gỗ rừng tự nhiên là 1.096.925 đồng/ha (một triệu, không trăm chín mươi sáu nghìn, chín trăm hai mươi đồng/ha), đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. 2. Đơn giá khảo sát, thiết kế khai thác gỗ rừng trồng là 426.901 đồng/ha (bốn trăm hai mươi sáu nghìn, chín trăm lẻ một đồng/ha), đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. 3. Đơn giá trên được áp dụng cho việc khai thác gỗ rừng tự nhiên và gỗ rừng trồng thuộc các đơn vị nhà nước. 4. Khi mức lương tối thiểu được điều chỉnh thì đơn giá trên được điều chỉnh theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2457/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2011 và Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa “Về việc điều chỉnh đơn giá khảo sát, thiết kế khai thác: gỗ rừng tự nhiên và gỗ rừng trồng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa”. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU CƠ BẢN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC NGHIỆP VỤ TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002; Để nâng cao chất lượng công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp của Viện Viện kiểm sát nhân dân các cấp;
2,047
7,625
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hệ thống chỉ tiêu cơ bản đánh giá kết quả công tác nghiệp vụ trong ngành Kiểm sát nhân dân. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Viện kiểm sát quân sự Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HỆ THỐNG CHỈ TIÊU CƠ BẢN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC NGHIỆP VỤ TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 297/QĐ-VKSTC ngày 13/6/2012 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá kết quả công tác nghiệp vụ trong ngành Kiểm sát nhân dân nêu trên cũng được áp dụng thực hiện đối với Viện kiểm sát quân sự các cấp. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ NGUYỄN THẾ THẢO TẠI CUỘC HỌP KIỂM ĐIỂM TÌNH HÌNH CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Ngày 31/5/2012, tại Trụ sở UBND Thành phố Hà Nội, Chủ tịch UBND Thành phố - Nguyễn Thế Thảo đã chủ trì Hội nghị kiểm điểm tình hình công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố. Tham dự Hội nghị có: Phó Chủ tịch UBND Thành phố Nguyễn Văn Khôi; Giám đốc Sở Xây dựng; Phó Giám đốc các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Quy hoạch kiến trúc, Ban Chỉ đạo Giải phóng mặt bằng TP, Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội; đại diện Công an Thành phố, Phó Tổng Giám đốc Tổng công ty Điện lực Hà Nội; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã thuộc Thành phố. Sau khi nghe Giám đốc Sở Xây dựng báo cáo về tình hình công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn TP; ý kiến của các đại biểu dự Hội nghị, Chủ tịch UBND TP đã kết luận chỉ đạo như sau: 1. Công tác quản lý trật tự xây dựng luôn được Thành ủy, HĐND, UBND TP xác định là nhiệm vụ trọng tâm, đã tập trung chỉ đạo thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ như: đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, công tác quy hoạch, quản lý xây dựng theo quy hoạch, quản lý đất đai; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; huy động sự vào cuộc tích cực của các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể, các tầng lớp nhân dân, cơ quan thông tấn, báo chí…Vì vậy, công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị đã có nhiều chuyển biến tích c ực, tỷ lệ các công trình xây dựng có phép, đúng phép tăng dần, góp phần vào cải thiện cảnh quan kiến trúc độ thị và điều kiện sinh sống của nhân dân. Tuy nhiên, công tác quản lý trật tự xây dựng còn bộc lộ nhiều bất cập, yếu kém. Tình trạng xây dựng không phép, sai phép, vi phạm về mật độ xây dựng, chiều cao, khoảng lùi công trình…ở khu vực nội thành đang có xu hướng tái phát trở lại, mức độ vi phạm ngày càng nghiêm trọng hơn; ở khu vực ngoại thành việc xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp diễn ra rất phức tạp. Để xảy ra những tồn tại, yếu kém trên chủ yếu là do nguyên nhân chủ quan: công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật chưa được làm thường xuyên; quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị còn nhiều bất cập, chưa theo kịp nhu cầu xây dựng thực tế; chất lượng cấp phép xây dựng chưa cao, thậm chí chưa theo đúng quy hoạch đã duyệt; khi xảy ra vi phạm các cơ quan chức năng chưa kịp thời xử lý, hoặc xử lý không kiên quyết triệt để, còn xảy ra tình trạng “phạt, cho tồn tại”; sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng chưa chặt chẽ…Mặt khác, ý thức chấp hành pháp luật xây dựng của các chủ đầu tư, chủ công trình còn yếu, thậm chí biết là sai song vẫn cố tình vi phạm. 2. Để khắc phục những tồn tại trên và tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn Thành phố trong thời gian tới, UBND Thành phố yêu cầu các sở, ngành thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã, UBND các xã, phường, thị trấn trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao tập trung thực hiện tốt một số công việc cụ thể sau: - Trước hết, phải thống nhất nhận thức, quản lý trật tự xây dựng là nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng và thường xuyên của chính quyền các cấp; trước tiên là thuộc trách nhiệm của lực lượng thanh tra xây dựng và UBND cấp xã phường, quận, huyện, thị xã, các cơ quan quản lý quy hoạch, quản lý đất đai, quản lý xây dựng và UBND Thành phố. - Tăng cường thông tin tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật trong các lĩnh vực quy hoạch, quản lý sử dụng đất đai, cấp phép xây dựng…, vận động nhân dân, các cơ quan, tổ chức xây dựng công trình đảm bảo thực hiện đúng và đầy đủ các thủ tục về đầu tư xây dựng, triển khai xây dựng công trình theo đúng giấy phép, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật, vệ sinh môi trường. - Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị; đồng thời xây dựng quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc. - Rà soát, điều chỉnh, bổ sung những quy định liên quan đến cấp phép xây dựng, xây dựng công trình,thanh tra, kiểm tra, giám sát việc xây dựng công trình theo hướng đẩy mạnh việc phân cấp trong cấp phép xây dựng và nâng cao chất lượng cấp phép, giảm thiểu thủ tục hành chính, xác định rõ trách nhiệm trong công tác quản lý - Tăng cường công tác thanh tra xây dựng. Thanh tra xây dựng quận, huyện, thị xã và thanh tra xây dựng xã, phường, thị trấn thực hiện đầy đủ chức trách, nhiệm vụ theo quyết định 89/2007/QĐ-TTg ngày 18/6/2007 của Chính phủ. Mọi hoạt động xây dựng trên địa bàn đều phải được kiểm tra, kiểm soát, hướng dẫn, tạo điều kiện; đồng thời kịp thời phát hiện, xử lý kiên quyết, triệt để các vi phạm theo đúng quy định của pháp luật. - Tăng cường công tác quản lý đất đai, bảo đảm quản lý đất đai chặt chẽ, hiệu quả, đúng quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Đối với những vi phạm về trật tự xây dựng đang diễn ra, chưa được xử lý, hoặc xử lý chưa triệt để: - Giao chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã tập trung chỉ đạo xử lý theo đúng quy định của pháp luật, xong dứt điểm trong quý III/2012. Cùng với xử lý các công trình vi phạm, tiến hành xem xét, xử lý trách nhiệm của tổ chức và cá nhân buông lỏng quản lý để xảy ra sai phạm. - Đối với các huyện xảy ra tình trạng xây dựng trái phép nhiều công trình trên đất nông nghiệp như: Quốc Oai, Sóc Sơn, Từ Liêm, Thanh Trì, Hoài Đức, Mê Linh, Phú Xuyên, Thạch Thất, Mỹ Đức, Ba Vì…giao Chủ tịch UBND huyện báo cáo thống nhất trong cấp ủy địa phương để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo xử lý kiên quyết, triệt để, lập lại trật tự quản lý đất đai và đảm bảo ổn định tình hình ở địa phương. - Trong quá trình xử lý các vi phạm, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã có thể quyết định thành lập đoàn thanh tra hoặc tổ công tác liên ngành để kịp thời xử lý nghiêm những vụ việc nổi cộm, phức tạp, bức xúc; trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự phải chuyển cơ quan điều tra theo đúng quy định của pháp luật. - Giao Sở Xây dựng chỉ đạo, đôn đốc việc xử lý vi phạm của UBND các quận, huyện, thị xã; trực tiếp xử lý một số vụ việc vi phạm theo chỉ đạo của UBND Thành phố. 4. UBND Thành phố đề nghị các cấp ủy Đảng quan tâm hơn nữa trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, các tầng lớp nhân dân, cơ quan thông tấn, báo chí.. tích cực tham gia công tác quản lý trật tự đô thị, động viên các đoàn viên, hội viên thực hiện đúng các quy định về sử dụng đất đai, xây dựng công trình, kiến nghị, phản ánh, thông tin kịp thời với các cơ quan có thẩm quyền và trên công luận về những mặt tích cực và những hạn chế, tồn tại, yếu kém, vi phạm. 5. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với UBND các quận, huyện, thị xã tiếp tục tổng hợp đầy đủ tình hình công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố, dự thảo báo cáo của Ban cán sự Đảng UBND Thành phố xong trước ngày 15/6/2012 để báo cáo tại Hội nghị giao ban quý II/2012 của Thành ủy. Văn phòng UBND Thành phố xin thông báo để các Sở, Ngành, UBND các quận, huyện và đơn vị liên quan biết, tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước (sửa đổi) ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về việc: “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước”; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính về việc: “Hướng dẫn Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước”; Căn cứ Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc: “Phê duyệt Đề án Đổi mới tiếp công dân”; Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16/03/2012 của Bộ Tài chính - Thanh tra Chính phủ về việc: “Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh”; Xét đề nghị của liên ngành: Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa - Thanh tra tỉnh Thanh Hóa tại Tờ trình số 1569/TTLN-TC-TT ngày 31/5/2012 về việc: “Thực hiện chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”,
2,009
7,626
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; để các ngành, các đơn vị có liên quan thực hiện; với các nội dung chính như sau: I. Về đối tượng áp dụng: 1. Đối tượng áp dụng theo khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch số 46/ 2012/TTLT-BTC-TTCP gồm: 1.1. Cấp tỉnh: a) Bí thư hoặc Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Ủy viên Thường trực HĐND tỉnh tiếp dân định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất. b) Các thành viên tham gia tiếp dân định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất tại Trụ sở tiếp dân của tỉnh. c) Cán bộ, công chức Phòng Tiếp dân thuộc Văn phòng UBND tỉnh; cán bộ tiếp dân thường xuyên của Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; cán bộ tiếp dân thường xuyên của Văn phòng Tỉnh ủy. d) Lãnh đạo Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban HĐND tỉnh; Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, lãnh đạo đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh thực hiện tiếp dân định kỳ hoặc đột xuất. đ) Cán bộ, công chức “Bộ phận tiếp công dân” của cơ quan Thanh tra tỉnh (02 người). e) Cán bộ làm công tác tiếp dân thường xuyên tại các Sở, Ban, ngành (mỗi đơn vị 01 người). 1.2. Cấp huyện: a) Bí thư hoặc Phó Bí thư, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐND, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND, Ủy viên trực HĐND, Trưởng ban, Phó Trưởng ban HĐND huyện, thị xã, thành phố tiếp dân định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất. b) Các thành viên tham gia tiếp dân định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất tại Trụ sở tiếp dân của huyện. c) Cán bộ chuyên trách làm công tác tiếp dân thường xuyên tại huyện (01 người). 1.3. Cấp xã: a) Lãnh đạo UBND xã, phường, thị trấn tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất. b) Các thành viên tham gia tiếp dân định kỳ tại UBND xã, phường, thị trấn. c) Công chức chuyên môn được giao làm công tác tiếp dân thường xuyên tại UBND xã, phường, thị trấn. 2. Đối tượng áp dụng theo khoản 3 Điều 2 Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP gồm: Cán bộ, công chức; sỹ quan, hạ sỹ quan và chiến sỹ trong lực lượng vũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp làm nhiệm vụ tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân. 3. Đối tượng áp dụng theo khoản 4, Điều 2 Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP gồm: 3.1. Cấp tỉnh: a) Bí thư hoặc Phó Bí thư Tỉnh ủy; Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐND tỉnh; Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh được giao phụ trách công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. b) Phó Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Phó Chánh Văn phòng HĐND tỉnh, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh phụ trách công tác tiếp công dân. c) Thủ trưởng hoặc Phó thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể chính trị - xã hội được giao phụ trách tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. d) Chánh thanh tra hoặc Phó Chánh thanh tra Sở, ngành được giao phụ trách tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. 3.2. Cấp huyện: a) Bí thư hoặc Phó Bí thư, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐND, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố được giao phụ trách công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. b) Chánh thanh tra hoặc Phó Chánh thanh tra huyện, thị xã, thành phố được giao phụ trách tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. 3.3. Cấp xã: Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn. 3.4. Cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao (Bằng Quyết định) xử lý vụ việc khiếu nại, tố cáo phải thực hiện tiếp công dân, tham mưu biện pháp giải quyết. II. Mức chi: 1. Các đối tượng khi trực tiếp tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân, quy định tại điểm 1 Mục I Quyết định này: 1.1. Mức chi bồi dưỡng 100.000,0 đồng/ngày/người (Một trăm nghìn đồng) đối với cán bộ công chức chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra. 1.2. Mức chi bồi dưỡng mức 80.000,0 đồng/ngày/người (Tám mươi nghìn đồng) đối với cán bộ công chức đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra. 2. Các đối tượng tham gia phối hợp làm nhiệm vụ tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân, quy định tại điểm 2 Mục I Quyết định này: Mức chi bồi dưỡng 50.000,0 đồng/ngày/người (Năm mươi nghìn đồng). 3. Các đối tượng được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn thư, quy định tại điểm 3 Mục I Quyết định này: Mức chi bồi dưỡng 50.000,0 đồng/ngày/người (Năm mươi nghìn đồng). III. Về thời gian tính hưởng chế độ bồi dưỡng: Thời gian tính hưởng chế độ bồi dưỡng được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP; cách thức chi trả thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch số 46/2012/1TLT-BTC-TTCP của Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ; cụ thể như sau: 1. Đối với đối tượng quy định tại điểm 1, điểm 2 Mục I Quyết định này: Thời gian tính hưởng chế độ bồi dưỡng tính theo ngày thực tế cán bộ, công chức và các đối tượng tham gia phối hợp trực tiếp làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân. Trong đó, thời gian tính hưởng chế độ bồi dưỡng đối với công chức chuyên môn được giao làm công tác tiếp dân thường xuyên tại UBND xã, phường, thị trấn không quá 08 ngày/tháng (Tám ngày). 2. Đối với đối tượng quy định tại điểm 1, điểm 2 Mục I Quyết định này: Thời gian tính hưởng chế độ bồi dưỡng tính theo ngày thực tế cán bộ, công chức trực tiếp xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cụ thể là: 2.1. Cấp tỉnh: a) Bí thư hoặc Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh; lãnh đạo Thanh tra tỉnh và lãnh đạo các Sở: Tài nguyên Môi trường, Lao động Thương binh và Xã hội; Chánh Thanh tra hoặc Phó Chánh Thanh tra các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Lao động Thương binh và Xã hội phụ trách công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; Phó Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Phó Chánh Văn phòng HĐND, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh phụ trách công tác tiếp công dân: Thời gian tính hưởng chế độ bồi dưỡng không quá 3 ngày/tuần (Ba ngày). b) Lãnh đạo Sở, Ban, ngành, Chánh Thanh tra hoặc Phó Chánh Thanh tra của các Sở, ban, ngành khác; Lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc tỉnh, đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh được giao phụ trách công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo: Thời gian tính hưởng chế độ bồi dưỡng không quá 02 ngày/tuần (Hai ngày). 2.2. Cấp huyện: Bí thư hoặc Phó Bí thư, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐND, UBND, Chánh Thanh tra hoặc Phó Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố được giao phụ trách công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo: Thời gian tính hưởng chế độ bồi dưỡng không quá 02 ngày/tuần (Hai ngày). 2.3. Cấp xã: Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo: Thời gian tính hưởng chế độ bồi dưỡng 01 ngày/tuần (Một ngày). 2.4. Cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao xử lý vụ việc khiếu nại, tố cáo phải thực hiện tiếp công dân, tham mưu biện pháp giải quyết (Đối tượng tại tiết 3.4 điểm 3 Mục I Quyết định này): Thời gian hưởng theo quyết định của cấp có thẩm quyền giao. IV. Tổ chức thực hiện: 1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức thực hiện đảm bảo các quy định tại Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ và quy định cụ thể của UBND tỉnh Thanh Hóa về đối tượng, mức chi, thời gian tính hưởng chế độ bồi dưỡng áp dụng tại địa phương. 2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí thực hiện chế độ bồi dưỡng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP của Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ. * Riêng năm 2012 các cơ quan, đơn vị sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách đã được giao và nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện chế độ bồi dưỡng theo quy định của Trung ương và UBND tỉnh. Điều 2. 1. Sở Tài chính, Thanh tra tỉnh Thanh Hóa; các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan căn cứ vào nội dung phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Thanh tra tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể cho các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan thực hiện; báo cáo đề xuất UBND tỉnh giải quyết kịp thời những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện vượt quá thẩm quyền giải quyết của ngành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Ông Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan; Bí thư các Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa; Thủ trưởng các ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ BIỂU: KINH PHÍ (1 NĂM) THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH THEO THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 46/2012/TTLT-BTC-TTCP NGÀY 16/3/2012 CỦA BỘ TÀI CHÍNH - THANH TRA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA (Kèm theo Quyết định số 1823/QĐ-UBND ngày 14/6/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
2,020
7,627
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an; Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy, Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, nguyên tắc xử phạt, hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt, trình tự, thủ tục xử phạt, khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy. 2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy hoặc có liên quan đến lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy chưa được quy định tại Nghị định này nhưng đã được quy định trong các nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính thì thực hiện xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại các nghị định đó. Điều 2. Đối tượng áp dụng Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì bị xử phạt theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan về xử phạt vi phạm hành chính. Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính. Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính 1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy được quy định tại Nghị định này, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền. 2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề; b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính. 3. Ngoài các hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: a) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra; b) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ hạng mục công trình, công trình xây dựng trái phép; c) Buộc khắc phục tình trạng không an toàn do vi phạm hành chính gây ra; d) Buộc giảm khối lượng, số lượng chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ theo định mức quy định; đ) Buộc di chuyển chất nguy hiểm về cháy, nổ do vi phạm hành chính gây ra đến kho, địa điểm theo quy định; e) Các biện pháp khắc phục hậu quả khác được quy định tại Chương II Nghị định này. 4. Người có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân, ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự. 5. Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy trên lãnh thổ Việt Nam có thể bị trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trục xuất được áp dụng có thể là hình thức xử phạt chính hoặc hình thức xử phạt bổ sung. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng hình thức xử phạt trục xuất thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính. Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ HÌNH THỨC XỬ PHẠT Điều 5. Hành vi vi phạm trong việc ban hành, phổ biến và tổ chức thực hiện quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Chấp hành không đầy đủ nội quy, quy định về phòng cháy và chữa cháy; b) Làm mất tác dụng hoặc để nội quy, tiêu lệnh, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy cũ mờ, không nhìn rõ chữ, ký hiệu chỉ dẫn. c) Trang bị nội quy, tiêu lệnh, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy không đúng quy cách theo quy định. 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không bố trí, niêm yết tiêu lệnh, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định; b) Không chấp hành nội quy, quy định về phòng cháy và chữa cháy; c) Không phổ biến nội quy, quy định về phòng cháy và chữa cháy cho những người trong phạm vi quản lý của mình; d) Ban hành các nội quy, quy định về phòng cháy và chữa cháy không đầy đủ nội dung hoặc không phù hợp với tính chất nguy hiểm cháy, nổ của cơ sở. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không bố trí, niêm yết nội quy về phòng cháy và chữa cháy theo quy định. 4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không ban hành hoặc ban hành quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy trái với các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này gây ra; b) Buộc ban hành, phổ biến, niêm yết các nội quy, quy định về phòng cháy và chữa cháy đúng quy định đối với hành vi quy định tại Điểm a, Điểm c, Điểm d Khoản 2, Khoản 4 Điều này. Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi không xuất trình hồ sơ, tài liệu phục vụ cho kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy. 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Thực hiện không đầy đủ hoặc không đúng thời hạn các kiến nghị về phòng cháy và chữa cháy đã được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu bằng văn bản; b) Không cử người có trách nhiệm tham gia Đoàn kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định; c) Không tự tổ chức kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không tổ chức thực hiện văn bản hướng dẫn, chỉ đạo về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền; b) Không thực hiện các kiến nghị về phòng cháy và chữa cháy đã được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu bằng văn bản; c) Gây cản trở hoạt động thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy của cơ quan chức năng. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sau khi cơ sở được thẩm duyệt và nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy, trước khi đưa cơ sở vào hoạt động người đứng đầu cơ sở không có văn bản thông báo và ký cam kết cơ sở đã đáp ứng đủ các yêu cầu và duy trì các điều kiện để đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình sử dụng nhà, công trình và hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định. Điều 7. Hành vi vi phạm về hồ sơ quản lý công tác an toàn phòng cháy và chữa cháy 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không thực hiện việc thống kê, báo cáo về công tác phòng cháy và chữa cháy theo quy định; b) Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy không đủ tài liệu theo quy định; c) Không cập nhật những thông tin thay đổi liên quan đến công tác phòng cháy và chữa cháy trong hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy của cơ sở. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không lập hồ sơ quản lý, theo dõi phòng cháy và chữa cháy theo quy định. Điều 8. Hành vi vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong quản lý, bảo quản và sử dụng chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi không có sổ sách, hồ sơ theo dõi, quản lý chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi bảo quản, bố trí, sắp xếp chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ vượt quá số lượng, khối lượng hoặc sắp xếp không đúng khoảng cách, không theo từng nhóm chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết bị, phương tiện chứa, đựng chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ không có giấy chứng nhận kiểm định hoặc không đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tàng trữ trái phép chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ. 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ đối với hành vi quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc xây dựng, thành lập hồ sơ, sổ sách theo dõi, quản lý chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này. b) Buộc bảo quản, bố trí, sắp xếp, giảm số lượng, khối lượng chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này; c) Buộc di chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ đến kho, địa điểm theo quy định đối với hành vi quy định tại Khoản 3 Điều này.
2,070
7,628
Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong sản xuất, kinh doanh chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không có biện pháp, phương tiện ngăn ngừa tích tụ tĩnh điện theo quy định; b) Không có biện pháp thông gió tự nhiên hoặc không có thiết bị thông gió cưỡng bức theo quy định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không lắp đặt các thiết bị phát hiện và xử lý rò rỉ của các chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ ra môi trường xung quanh theo quy định; b) Không có phương án hoặc thiết bị xử lý sự cố bục, vỡ bể chứa, thiết bị, đường ống chứa, đựng, dẫn dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ và các chất lỏng dễ cháy khác; c) San, chiết, nạp chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ không đúng nơi quy định hoặc san, chiết, nạp chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ sang các thiết bị chứa không đúng chủng loại, không phù hợp với chất, hàng nguy hiểm cháy nổ. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh, san, chiết, nạp chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ mà không có giấy phép theo quy định. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ thuộc danh mục cấm kinh doanh. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ đối với hành vi quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều này. Điều 10. Hành vi vi phạm quy định trong vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Làm hư hỏng, nhàu nát Giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ; b) Không mang theo Giấy phép vận chuyển khi vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định; c) Không bóc, gỡ biểu trưng chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ gắn trên phương tiện vận chuyển khi chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ đã được di chuyển khỏi phương tiện vận chuyển; d) Làm mất Giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ nhưng đã thông báo kịp thời với cơ quan chức năng. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Sắp xếp chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ trên phương tiện vận chuyển không đúng theo quy định; b) Dừng, đỗ phương tiện vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ ở những nơi không được phép theo quy định. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không duy trì đầy đủ các điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy khi sử dụng phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ trong suốt thời gian được phép vận chuyển theo quy định; b) Vận chuyển hàng hóa khác cùng với chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ trên cùng một phương tiện vận chuyển mà không được phép theo quy định; c) Chở người không có nhiệm vụ trên phương tiện vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ vượt quá số lượng, khối lượng, chủng loại quy định trong giấy phép; b) Không niêm yết biểu trưng vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ trên phương tiện vận chuyển theo quy định; c) Không chấp hành các điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy hoặc không tuân theo sự hướng dẫn của người điều hành có thẩm quyền khi bốc, dỡ, bơm, chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ ra khỏi phương tiện vận chuyển theo quy định; d) Bốc, dỡ, bơm, chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ tại địa điểm không bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định; đ) Bốc, dỡ, bơm, chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ đang trên đường vận chuyển sang phương tiện khác khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền; e) Chữa, tẩy xóa Giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ; g) Làm mất Giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ nhưng không báo cho cơ quan chức năng. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau: a) Vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ mà không có Giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định; b) Làm giả hoặc sử dụng giấy phép giả để vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng Giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ đối với hành vi quy định tại Điểm e Khoản 4 Điều này; b) Tịch thu chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 1, Điểm a, Điểm b Khoản 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc sắp xếp lại chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này; b) Buộc giảm số lượng, khối lượng, chủng loại chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này; c) Buộc di chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ đến kho, địa điểm theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 5 Điều này. Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Bố trí nơi đun nấu, thờ cúng không đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định; b) Mang diêm, bật lửa, điện thoại di động, các thiết bị điện tử hoặc các thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt vào những nơi có quy định cấm. 2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt mà không đảm bảo khoảng cách an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Sử dụng nguồn lửa, điện thoại di động, các thiết bị điện tử hoặc các thiết bị sinh lửa, sinh nhiệt khác ở những nơi có quy định cấm; b) Hàn, cắt kim loại mà không có biện pháp đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định. Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong thiết kế, lắp đặt, quản lý, sử dụng điện 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi không có quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy trong sử dụng điện tại cơ sở. 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết bị điện không theo đúng chỉ dẫn của nhà chế tạo. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không duy trì hoạt động thường xuyên của hệ thống chiếu sáng sự cố; b) Thay đổi thiết kế hoặc thay đổi kết cấu, thông số chủ yếu của hệ thống điện, thiết bị điện mà không được người hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận; c) Lắp đặt, sử dụng dây dẫn điện, cáp dẫn điện hoặc thiết bị đóng ngắt, bảo vệ hoặc thiết bị tiêu thụ điện không đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy; d) Sử dụng thiết bị điện quá tải so với thiết kế; đ) Sử dụng thiết bị điện ở những nơi đã có quy định cấm. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Sử dụng thiết bị điện không đảm bảo yêu cầu phòng cháy, nổ theo quy định trong môi trường nguy hiểm cháy, nổ; b) Không có nguồn điện dự phòng theo quy định. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thiết kế, lắp đặt các hệ thống điện phục vụ yêu cầu phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khắc phục tình trạng không an toàn do vi phạm hành chính quy định tại các Khoản 3, 4 và 5 Điều này gây ra. Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy trong thiết kế, thi công, kiểm tra, bảo trì hệ thống chống sét 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi không có hồ sơ theo dõi hệ thống chống sét theo quy định. 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không kiểm tra định kỳ hệ thống chống sét theo quy định. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không khắc phục các sai sót, hư hỏng làm mất tác dụng của hệ thống chống sét. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không lắp đặt hệ thống chống sét cho nhà, công trình thuộc diện phải lắp đặt hệ thống chống sét theo quy định. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khắc phục tình trạng không an toàn do vi phạm hành chính quy định tại Khoản 3 Điều này gây ra. Điều 14. Hành vi vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi không có biện pháp và phương tiện bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công, xây dựng công trình. 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không thiết kế hệ thống phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện phải có thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đưa nhà, công trình vào sử dụng không đảm bảo một trong các điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với công trình không thuộc diện phải thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy theo quy định. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Thi công, lắp đặt không đúng theo thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đã được cơ quan chức năng thẩm duyệt; b) Không trình hồ sơ để thẩm duyệt lại khi cải tạo, mở rộng, thay đổi tính chất sử dụng nhà, công trình trong quá trình thi công, sử dụng theo quy định. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
2,070
7,629
a) Tổ chức thi công, xây dựng công trình thuộc diện phải thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy khi chưa có “Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy” theo quy định; b) Chế tạo mới hoặc hoán cải phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy mà chưa được cơ quan có thẩm quyền thẩm duyệt. 6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi đưa nhà, công trình vào hoạt động, sử dụng khi chưa tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khắc phục các điều kiện để đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này; b) Buộc thi công, lắp đặt lại hạng mục phòng cháy và chữa cháy theo đúng thiết kế đã được thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này; c) Buộc tổ chức khắc phục tình trạng không an toàn do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tổ chức để cơ quan quản lý nhà nước nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với hành vi quy định tại Khoản 6 Điều này. Điều 15. Hành vi vi phạm quy định về khoảng cách an toàn phòng cháy và chữa cháy và ngăn cháy 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Bố trí, sắp xếp vật tư, hàng hóa không đảm bảo khoảng cách an toàn phòng cháy và chữa cháy và ngăn cháy theo quy định; b) Không tổ chức vệ sinh công nghiệp dẫn đến khả năng tạo thành môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi xây tường ngăn cháy, vách ngăn cháy hoặc làm cửa ngăn cháy và các giải pháp ngăn cháy khác không bảo đảm yêu cầu theo quy định. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Làm trần, sàn, vách ngăn, mái che hoặc tập kết vật liệu dễ cháy ở những nơi không được phép theo quy định; b) Làm nhà ở trong rừng hoặc ven rừng không đảm bảo an toàn về chống cháy lan theo quy định. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không dọn sạch chất dễ cháy nằm trong hành lang an toàn tuyến ống dẫn dầu mỏ, khí đốt và sản phẩm dầu mỏ; b) Xây dựng công trình vi phạm khoảng cách ngăn cháy. 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không làm tường ngăn cháy, vách ngăn cháy, cửa ngăn cháy và các giải pháp ngăn cháy theo quy định; b) Làm mất tác dụng ngăn cháy của tường ngăn cháy, vách ngăn cháy, cửa ngăn cháy và các giải pháp ngăn cháy. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính quy định tại Điểm a Khoản 1, Điểm b Khoản 5 Điều này gây ra; b) Buộc phải tháo dỡ công trình xây dựng trái phép đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 3, Điểm b Khoản 4 Điều này; c) Buộc khắc phục tình trạng không an toàn do vi phạm hành chính quy định tại Khoản 2, Điểm a Khoản 3, Điểm a Khoản 4, Điểm a Khoản 5 Điều này gây ra. Điều 16. Xử phạt vi phạm quy định về thoát nạn trong phòng cháy và chữa cháy 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi thiết kế cửa thoát nạn không mở theo hướng thoát nạn, lắp gương trong cầu thang thoát nạn. 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Bố trí, sắp xếp vật tư, hàng hóa, phương tiện giao thông và các vật dụng khác cản trở lối thoát nạn; b) Tháo, gỡ hoặc làm hỏng các thiết bị chiếu sáng sự cố, biển báo, biển chỉ dẫn trên lối thoát nạn; c) Không lắp đặt biển báo, biển chỉ dẫn thoát nạn trên lối thoát nạn. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không có đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ cứu nạn theo quy định; b) Không có thiết bị thông gió, thoát khói theo quy định cho lối thoát nạn; c) Không có thiết bị chiếu sáng sự cố trên lối thoát nạn hoặc có nhưng không đủ độ sáng theo quy định hoặc không có tác dụng; d) Thiết kế, xây dựng cửa thoát nạn, lối thoát nạn, cầu thang thoát nạn không đủ số lượng, diện tích, chiều rộng hoặc không đúng theo quy định. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi khóa, chèn, chặn cửa thoát nạn. 5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi làm mất tác dụng của lối thoát nạn. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khắc phục tình trạng không an toàn do vi phạm hành chính quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này gây ra. Điều 17. Hành vi vi phạm về phương án chữa cháy của cơ sở 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi không quản lý phương án chữa cháy theo quy định. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Xây dựng phương án chữa cháy không đảm bảo yêu cầu theo quy định; b) Không phổ biến phương án chữa cháy theo quy định. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không trình phê duyệt phương án chữa cháy theo quy định; b) Không tham gia thực tập phương án chữa cháy theo quy định; c) Không bổ sung, chỉnh lý phương án chữa cháy theo quy định; d) Không thực tập đầy đủ các tình huống chữa cháy trong phương án chữa cháy đã được phê duyệt. 4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không xây dựng phương án chữa cháy theo quy định; b) Không tổ chức thực tập phương án chữa cháy theo quy định. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khắc phục tình trạng không an toàn do vi phạm hành chính quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này gây ra. Điều 18. Hành vi vi phạm về thông tin báo cháy 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi để phương tiện, thiết bị thông tin báo cháy hỏng hoặc mất tác dụng. 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không có hiệu lệnh, thiết bị thông tin báo cháy theo quy định; b) Báo cháy chậm, không kịp thời; báo cháy không đầy đủ. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Báo cháy giả; b) Không báo cháy hoặc ngăn cản, gây cản trở việc thông tin báo cháy; c) Đơn vị cung cấp dịch vụ thông tin không kịp thời khắc phục những hỏng hóc đối với thiết bị tiếp nhận thông tin báo cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy khi đã có yêu cầu bằng văn bản. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khắc phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1 Điều này gây ra. Điều 19. Hành vi vi phạm về trang bị, bảo quản và sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Di chuyển, thay đổi vị trí lắp đặt phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; b) Làm che khuất phương tiện phòng cháy và chữa cháy. 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống, phương tiện phòng cháy và chữa cháy định kỳ theo quy định; b) Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy không đầy đủ hoặc không đồng bộ theo quy định; c) Không trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng cho phương tiện giao thông cơ giới từ 4 chỗ ngồi trở lên, phương tiện giao thông cơ giới chuyên dùng để vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Trang bị, lắp đặt, sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy chưa được kiểm định về chất lượng, chủng loại, mẫu mã theo quy định; b) Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy không phù hợp với tính chất nguy hiểm cháy, nổ của cơ sở theo quy định; c) Sử dụng phương tiện chữa cháy ở vị trí thường trực chữa cháy dùng vào mục đích khác; d) Không dự trữ đủ nước chữa cháy theo quy định. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng cho nhà, công trình theo quy định; b) Làm mất, hỏng hoặc làm mất tác dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không trang bị, lắp đặt hệ thống báo cháy, chữa cháy theo quy định. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khắc phục tình trạng không an toàn do vi phạm hành chính quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điểm a Khoản 4 và Khoản 5 Điều này gây ra; b) Buộc khắc phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này gây ra. Điều 20. Hành vi vi phạm về công tác chữa cháy 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi vào khu vực chữa cháy khi không được phép của người có thẩm quyền. 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không kịp thời thực hiện việc cứu người, cứu tài sản hoặc chữa cháy. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không chuẩn bị sẵn sàng, đầy đủ về lực lượng, phương tiện, nguồn nước và các điều kiện khác phục vụ chữa cháy theo quy định; b) Không bố trí đường giao thông, vị trí tiếp cận tòa nhà, công trình và các khoảng trống khác cho xe chữa cháy và các phương tiện chữa cháy cơ giới khác hoạt động theo quy định. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy chữa cháy; b) Không chấp hành lệnh huy động tham gia chữa cháy của người có thẩm quyền; c) Cản trở hoạt động của lực lượng và phương tiện phòng cháy và chữa cháy; d) Không tham gia khắc phục hậu quả vụ cháy khi có yêu cầu của người có thẩm quyền; đ) Không bảo vệ hiện trường vụ cháy theo quy định. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không tổ chức việc thoát nạn, cứu người hoặc chữa cháy;
2,102
7,630
b) Lợi dụng việc chữa cháy để xâm hại đến sức khỏe, tài sản hợp pháp của công dân và tài sản của nhà nước. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khắc phục tình trạng không an toàn do vi phạm hành chính quy định tại Khoản 3 Điều này gây ra. Điều 21. Hành vi vi phạm về tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức, học tập, bồi dưỡng và huấn luyện về phòng cháy và chữa cháy 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi làm hỏng băng rôn, khẩu hiệu, panô, áp phích, tranh ảnh tuyên truyền, cổ động về phòng cháy và chữa cháy. 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy theo quy định; b) Sử dụng người làm lực lượng chữa cháy cơ sở, người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới 4 chỗ ngồi trở lên, người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ nhưng chưa qua lớp huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy hoặc chưa được cấp Giấy chứng nhận đã qua lớp huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy theo quy định. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy theo quy định. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1 Điều này gây ra. Điều 22. Hành vi vi phạm về thành lập, tổ chức, quản lý lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không đảm bảo số lượng về con người, thời gian trong một ca trực, kíp trực về an toàn phòng cháy và chữa cháy; b) Lực lượng chữa cháy cơ sở không sử dụng thành thạo phương tiện phòng cháy và chữa cháy được trang bị tại cơ sở. 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không tổ chức phân trực tại cơ sở theo quy định. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc chuyên ngành không đảm bảo yêu cầu theo quy định; b) Không quản lý, không duy trì hoạt động của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc chuyên ngành theo quy định. 4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy khi được người có thẩm quyền yêu cầu. 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hay chuyên ngành theo quy định. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khắc phục tình trạng không an toàn do vi phạm hành chính quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này gây ra. Điều 23. Hành vi vi phạm quy định trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy và thiết kế về phòng cháy và chữa cháy 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi của đơn vị thiết kế về phòng cháy và chữa cháy mà không đủ tư cách pháp nhân, năng lực chuyên môn kỹ thuật theo quy định. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi của cá nhân, tổ chức hoạt động kinh doanh phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy khi chưa đủ điều kiện về cơ sở vật chất, chuyên môn kỹ thuật, chưa được đào tạo hoặc tập huấn nghiệp vụ về phòng cháy theo quy định. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hoán cải xe ô tô chữa cháy, tàu, thuyền chữa cháy chuyên dùng khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi của đơn vị thi công, lắp đặt hạng mục phòng cháy và chữa cháy mà không đủ tư cách pháp nhân, năng lực chuyên môn kỹ thuật theo quy định. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khắc phục tình trạng không an toàn do vi phạm hành chính quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều này gây ra. Điều 24. Hành vi vi phạm về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc không có biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất cho đối tượng tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc mà không mua theo quy định; b) Mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc không đúng quy tắc, biểu phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc do Bộ Tài chính ban hành; c) Cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc không tách riêng hợp đồng phần bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc trong hợp đồng bảo hiểm trọn gói theo quy định; d) Không trích nộp phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc để đóng góp kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định. Điều 25. Hành vi để xảy ra cháy, nổ tại hộ gia đình 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi vô ý vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ mà chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại dưới 25.000.000 đồng. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vô ý vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vô ý vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại trên 50.000.000 đồng nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 26. Xử phạt cá nhân, tổ chức để xảy ra cháy, nổ 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại dưới 2.000.000 đồng. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vô ý vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại từ 2.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng. 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vô ý vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại từ 10.000.000 đồng đến dưới 25.000.000 đồng. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vô ý để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi do thiếu trách nhiệm để xảy ra cháy, nổ nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vô ý để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại trên 50.000.000 đồng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 27. Xử phạt trục xuất Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 18, 20 và Điều 21 của Nghị định này thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chương 3. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân 1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành nhiệm vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 200.000 đồng. 2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều này có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng. 3. Trưởng Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng. c) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra. 4. Trưởng Công an quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng. c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền; d) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này. 5. Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Công an cấp tỉnh và Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp huyện thuộc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng. c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền; d) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này. 6. Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng. c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền; d) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này. e) Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Công an. 7. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Cục trưởng Cục Cảnh sát đường thủy, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến mức tối đa được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 14 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008;
2,084
7,631
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền; d) Tịch thu hàng hóa, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này. 8. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất. Điều 29. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng. c) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính; d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến mức tối đa được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 14 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008; c) Tịch thu hàng hóa, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính; d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này. Điều 30. Thẩm quyền xử phạt hành chính của các cơ quan khác Ngoài những người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Nghị định này, những người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008 trong khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ thuộc địa bàn và lĩnh vực quản lý của mình mà phát hiện các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thì có quyền xử phạt theo quy định của pháp luật. Điều 31. Ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 28; Khoản 1, 2 và 3 Điều 29 Nghị định này có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Việc ủy quyền phải được thực hiện bằng văn bản. Cấp phó được ủy quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định xử phạt vi phạm hành chính của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. Điều 32. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính. Trong trường hợp phạt tiền thì thẩm quyền xử phạt được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể, trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thì việc xử phạt do người thụ lý đầu tiên thực hiện. 2. Trong trường hợp xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì thẩm quyền xử phạt được xác định theo nguyên tắc sau đây: a) Nếu hình thức, mức xử phạt được quy định đối với từng hành vi đều thuộc thẩm quyền của người xử phạt thì thẩm quyền xử phạt vẫn thuộc người đó; b) Nếu hình thức, mức xử phạt được quy định đối với một trong các hành vi vượt quá thẩm quyền của người xử phạt thì người đó phải chuyển vụ vi phạm đến cấp có thẩm quyền xử phạt. 3. Trong trường hợp người có thẩm quyền xử phạt thuộc Công an nhân dân đang xử lý đối với cá nhân, tổ chức có vi phạm về phòng cháy và chữa cháy theo Nghị định này mà phát hiện cá nhân, tổ chức đó còn có hành vi vi phạm hành chính được quy định trong các Nghị định khác của Chính phủ thì có quyền xử phạt hành chính về hành vi đó. Chương 4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 33. Trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính 1. Khi phát hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy, người có thẩm quyền xử phạt phải ra lệnh đình chỉ ngay hành vi vi phạm. 2. Trình tự thủ tục xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện như sau: a) Đối với vi phạm hành chính mà hình thức xử phạt là cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 200.000 đồng thì người có thẩm quyền xử phạt ra quyết định xử phạt tại chỗ theo thủ tục đơn giản được quy định tại Điều 54 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008; b) Đối với vi phạm hành chính mà hình thức xử phạt là phạt tiền trên 200.000 đồng thì người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản về vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 55 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008 và ra quyết định xử phạt theo quy định tại Điều 56 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002; nếu vụ vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì người đó phải gửi biên bản đến người có thẩm quyền xử phạt để ra quyết định xử phạt theo đúng quy định. c) Biểu mẫu để xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy được áp dụng thống nhất theo biểu mẫu quy định trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội. 3. Khi áp dụng hình thức phạt tiền, mức phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt đối với hành vi đó được quy định tại Nghị định này; trường hợp vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt có thể giảm xuống, nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; trường hợp vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên, nhưng không vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt đã được quy định. Khi phạt tiền, phải công bố cho người bị phạt biết khung hình phạt và mức phạt cụ thể. 4. Người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vi phạm hành chính nếu bị xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền thì mức tiền phạt không được quá một phần hai mức phạt đối với người thành niên; trong trường hợp họ không có tiền nộp phạt thì cha, mẹ hoặc người giám hộ phải nộp thay. Điều 34. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy Trong trường hợp cần ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm hành chính hoặc để bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy thì áp dụng các biện pháp tạm giữ người; tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; khám người; khám phương tiện vận tải, đồ vật; khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008. Điều 35. Thu nộp tiền phạt vi phạm hành chính 1. Cá nhân, tổ chức bị phạt tiền về vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy phải nộp tiền phạt đúng thời hạn tại Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã nộp tiền phạt tại chỗ theo quy định tại Điều 54 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008 và được nhận biên lai thu tiền phạt. Việc thu nhận tiền phạt phải sử dụng biên lai do Bộ Tài chính phát hành theo đúng quy định. 2. Tại những vùng xa xôi, hẻo lánh, trên sông, trên biển, những vùng mà việc đi lại gặp khó khăn hoặc ngoài giờ hành chính thì cá nhân, tổ chức bị xử phạt có thể nộp tiền cho người có thẩm quyền xử phạt. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm thu tiền phạt tại chỗ và nộp vào Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Khoản 3 Điều 58 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002. Người bị phạt có quyền chưa nộp tiền phạt nếu không có biên lai thu tiền phạt do Bộ Tài chính phát hành theo đúng quy định. Điều 36. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Quá thời hạn trên mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật. 2. Cá nhân bị xử phạt từ 500.000 đồng trở lên có thể được hoãn chấp hành quyết định phạt tiền theo quy định tại Điều 65 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002. 3. Khi xét thấy cần thiết, người có thẩm quyền xử phạt hoặc cơ quan tiến hành xử phạt đối với cá nhân, tổ chức có hành vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy có quyền thông báo công khai về hành vi vi phạm hành chính, quyết định xử phạt đến cơ quan, tổ chức hoặc chính quyền địa phương nơi cá nhân vi phạm công tác hoặc cư trú và đến cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý hoặc chính quyền địa phương nơi tổ chức vi phạm đăng ký hoạt động. Điều 37. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề Việc tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề chỉ được thực hiện đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này, các nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy và phải thực hiện theo đúng quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008. Điều 38. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự Trong trường hợp xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm hoặc đối với trường hợp đã ra quyết định xử phạt, nếu sau đó phát hiện hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm đến cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền theo đúng quy định tại Điều 62 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002.
2,141
7,632
Điều 39. Khiếu nại, tố cáo 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính của người có thẩm quyền. Mọi cá nhân đều có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền những hành vi trái pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy. 2. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 3. Việc khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 40. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2012 và thay thế Nghị định số 123/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2005 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy. Điều 41. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thực hiện Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày 24/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 24/TTr-SGTVT ngày 23/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Hành lang bảo vệ đường bộ các tuyến quốc lộ và các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước được xác định từ mép ngoài cùng của nền đường bộ ( Theo quy định tại điều 14, điều 15, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ), cụ thể: 1. Các tuyến theo quy hoạch là đường cấp II có hành lang bảo vệ đường bộ là 20m, gồm: a) ĐT.741B; b) ĐT.752B; c) ĐT.752C. 2. Các tuyến theo quy hoạch là đường cấp III có hành lang bảo vệ đường bộ là 15m, gồm: a) Quốc lộ 13; c) ĐT.741; b) Quốc lộ 14; d) ĐT.751; e) ĐT.752; m) ĐT.756; f) ĐT.753; o) ĐT.757; g) ĐT.753B; p) ĐT.758; h) ĐT.754; q) ĐT.759; i) ĐT.754B; r) ĐT.759B; j) ĐT.754C; s) ĐT.760; k) ĐT.755; t) ĐT.760B. l) ĐT.755B; 3. Đối với các đoạn qua khu quy hoạch (Có phụ lục kèm theo): Hành lang bảo vệ đường bộ được áp dụng theo mặt cắt quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 2. Các nội dung khác thực hiện đúng theo các quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/05/2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Yêu cầu UBND các huyện, thị xã công bố Hành lang bảo vệ đường bộ các tuyến đường địa phương quản lý. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 31/5/2012 của UBND tỉnh về việc Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 4. Các công (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể và các cá nhân đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> RANH GIỚI HÀNH LANG BẢO VỆ ĐƯỜNG BỘ ĐOẠN QUA CÁC KHU QUY HOẠCH (Kèm theo Quyết định số: 18/2012/QĐ-UBND ngày 13/6/2012 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG BÌNH ĐỊNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND, ngày 07/10/2011 của UBND tỉnh Bình Định về việc ban hành Quy chế phối hợp trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Định; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 43/TTr-SXD, ngày 05/6/2012 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 07 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1192/QĐ-CTUBND ngày 13/6/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Thủ tục: Cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 (trường hợp cấp thẳng không qua hạng 2). 1. Trình tự thực hiện Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “1 cửa” tại Văn phòng Sở Xây dựng Bình Định hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến Sở Xây dựng (32 Lý Thường Kiệt, Tp Quy Nhơn). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp (trường hợp nộp trực tiếp). + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ: Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện thì công chức tiếp nhận hồ sơ điện thoại để người cá nhân gửi hồ sơ đến nhận và hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, phòng QLXD kiểm tra hồ sơ, nếu trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì đề nghị bộ phận “1 cửa” yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 10 ngày làm việc. Bước 3: Nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “1 cửa” tại Văn phòng Sở Xây dựng Bình Định: + Trường hợp hồ sơ gửi trực tiếp: Công chức trả hồ sơ và yêu cầu người đến nhận hồ sơ ký nhận hồ sơ, trao hồ sơ cho người đến nhận hồ sơ. Người nhận gửi lại cho bộ phận “1 cửa” giấy biên nhận. + Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu điện: Công chức điện thoại cho người gửi hồ sơ đến nhận hồ sơ. Người nhận hồ sơ nộp lệ phí theo quy định. Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ), trong đó: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện đến Sở Xây dựng Bình Định. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a. Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1, 01 bản chính. - 02 ảnh màu cỡ 3x4 (chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ). - Các văn bằng, Giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng (bản sao có chứng thực hoặc bản sao nếu có bản gốc để đối chiếu). - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư, 01 bản chính. - Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao nếu có bản gốc để đối chiếu). b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Xây dựng Bình Định. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Xây dựng Bình Định. 7. Kết quả thực hiện TTHC: Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng. 8. Lệ phí: Lệ phí cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng: 300.000 đồng/chứng chỉ (theo Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng). 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 (theo mẫu) tại phụ lục số 5, Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng. - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (theo mẫu) tại phụ lục số 6, Thông tư số
2,098
7,633
05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC - Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù. - Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, kinh tế - kỹ thuật, kỹ thuật, cử nhân kinh tế do các tổ chức hợp pháp ở Việt Nam hoặc nước ngoài cấp và đang thực hiện công tác quản lý chi phí. - Đã tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý chi phí và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng do các tổ chức đào tạo được Bộ Xây dựng cấp phép. - Có ít nhất 10 năm liên tục tham gia hoạt động quản lý chi phí và chủ trì thực hiện ít nhất 05 công việc nêu tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, cụ thể gồm các công việc sau:  Lập, thẩm tra tổng mức đầu tư; Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình; Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu dựng công trình, chỉtư, định mức, đơn giá xây số giá xây dựng; Đo bóc khối lượng xây dựng công trình; Lập, thẩm tra dự toán xây dựng công trình; Xác định giá gói thầu, giá hợp dựng;đồng trong hoạt động xây Kiểm soát chi phí xây dựng công trình; Lập hồ sơ thanh toán, quyết toán hợp đồng; Lập hồ sơ thanh toán, quyết trình.toán vốn đầu tư xây dựng công 11. Các căn cứ pháp lý của TTHC - Nghị định 112/2009/NĐ-CP, ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. - Thông tư số 05/2010/TT-BXD, ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng. - Thông tư số 06/2011/TT-BXD, ngày 21/6/2011 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng thực thi Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng. - Thông tư số 33/2012/TT-BTC, ngày 01/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng. Phụ lục 5 (theo Thông tư số 05/2010/TT-BXD) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG Kính gửi: Sở Xây dựng Bình Định 1. Tên cá nhân: 2. Ngày, tháng, năm sinh: 3. Nơi sinh: 4. Quốc tịch: 5. Số chứng minh nhân dân (hoặc số hộ chiếu): 6. Nơi thường trú: - Số điện thoại liên hệ: - Email: - Website: 7. Địa chỉ nơi công tác (nếu có): 8. Trình độ chuyên môn: - Văn bằng chuyên môn đã được cấp; - Giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng đã được cấp. 9. Kinh nghiệm nghề nghiệp: - Thời gian đã hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình; - Những công việc liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện. Đề nghị được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng: … Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong đơn này và cam kết hành nghề theo đúng chứng chỉ kỹ sư định giá được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phụ lục 6 (theo Thông tư số 05/2010/TT-BXD) BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Họ và tên:……………………………………………………………………… 2. Quá trình hoạt động liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (khai rõ thời gian, đơn vị công tác, công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã được thực hiện và loại công trình): <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung bản tự khai này <jsontable name="bang_6"> </jsontable> II. Thủ tục: Cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 (trường hợp nâng từ hạng 2 lên hạng 1). 1. Trình tự thực hiện Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “1 cửa” tại Văn phòng Sở Xây dựng Bình Định hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến Sở Xây dựng (32 Lý Thường Kiệt, Tp Quy Nhơn). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp (trường hợp nộp trực tiếp). + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ: Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện thì công chức tiếp nhận hồ sơ điện thoại để người cá nhân gửi hồ sơ đến nhận và hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, phòng QLXD kiểm tra hồ sơ, nếu trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì đề nghị bộ phận “1 cửa” yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 10 ngày làm việc. Bước 3: Nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “1 cửa” tại Văn phòng Sở Xây dựng Bình Định: + Trường hợp hồ sơ gửi trực tiếp: Công chức trả hồ sơ và yêu cầu người đến nhận hồ sơ ký nhận hồ sơ, trao hồ sơ cho người đến nhận hồ sơ. Người nhận gửi lại cho bộ phận “1 cửa” giấy biên nhận. + Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu điện: Công chức điện thoại cho người gửi hồ sơ đến nhận hồ sơ. Người nhận hồ sơ nộp lệ phí theo quy định. Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ), trong đó: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện đến Sở Xây dựng Bình Định. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a. Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị nâng hạng kỹ sư định giá xây dựng, 01 bản chính. - 02 ảnh màu cỡ 3x4 (chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ). - Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 (01 bản sao có chứng thực hoặc bản sao nếu có bản gốc để đối chiếu). - Chứng nhận tham gia khóa đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý chi phí và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng (01 bản sao có chứng thực hoặc bản sao nếu có bản gốc để đối chiếu). - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình kể từ khi được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá hạng 2, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư, 01 bản chính. b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Xây dựng Bình Định. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Xây dựng Bình Định. 7. Kết quả thực hiện TTHC: Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng. 8. Lệ phí: Lệ phí cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng: 300.000 đồng/chứng chỉ (theo Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng). 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Đơn đề nghị nâng hạng kỹ sư định giá xây dựng (theo mẫu) tại phụ lục số 7, Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng. - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình kể từ khi được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá hạng 2 (theo mẫu) tại phụ lục số 6, Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC - Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù. - Có Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2. - Đã tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý chi phí và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng. - Có ít nhất 5 năm liên tục tham gia hoạt động quản lý chi phí kể từ khi được cấp Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2; - Đã chủ trì thực hiện ít nhất 05 công việc nêu tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, cụ thể gồm các công việc sau: + Lập, thẩm tra tổng mức đầu tư; + Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình; + Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, định mức, đơn giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng; + Đo bóc khối lượng xây dựng công trình; + Lập, thẩm tra dự toán xây dựng công trình; + Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng; + Kiểm soát chi phí xây dựng công trình; + Lập hồ sơ thanh toán, quyết toán hợp đồng; + Lập hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình. 11. Các căn cứ pháp lý của TTHC - Nghị định 112/2009/NĐ-CP, ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. - Thông tư số 05/2010/TT-BXD, ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng - Thông tư số 06/2011/TT-BXD, ngày 21/6/2011 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng thực thi Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng. - Thông tư số 33/2012/TT-BTC, ngày 01/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng. Phụ lục 7 (theo Thông tư số 05/2010/TT-BXD)
2,105
7,634
<jsontable name="bang_7"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ NÂNG HẠNG KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG KÍNH GỬI: SỞ XÂY DỰNG BÌNH ĐỊNH 1. Tên cá nhân: 2. Ngày, tháng, năm sinh: 3. Nơi sinh: 4. Quốc tịch: 5. Số chứng minh nhân dân (hoặc số hộ chiếu): 6. Nơi thường trú: - Số điện thoại liên hệ: - Email: - Website: 7. Địa chỉ nơi công tác (nếu có): 8. Kinh nghiệm nghề nghiệp: - Thời gian đã hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (kể từ thời điểm được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 đến thời điểm xin nâng hạng); - Những công việc liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện; 9. Giấy chứng nhận tham gia khóa đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý chi phí và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng. Đề nghị được nâng kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 thành kỹ sư định giá xây dựng hạng 1. Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong đơn này và cam kết hành nghề theo đúng chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Phụ lục 6 (theo Thông tư số 05/2010/TT-BXD) BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Họ và tên:……………………………………………………………………… 2. Quá trình hoạt động liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (khai rõ thời gian, đơn vị công tác, công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã được thực hiện và loại công trình): <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung bản tự khai này <jsontable name="bang_10"> </jsontable> III. Thủ tục: Cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2. 1. Trình tự thực hiện Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “1 cửa” tại Văn phòng Sở Xây dựng Bình Định hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến Sở Xây dựng (32 Lý Thường Kiệt, Tp Quy Nhơn). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp (trường hợp nộp trực tiếp). + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ: Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện thì công chức tiếp nhận hồ sơ điện thoại để người cá nhân gửi hồ sơ đến nhận và hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, phòng QLXD kiểm tra hồ sơ, nếu trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì đề nghị bộ phận “1 cửa” yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 10 ngày làm việc. Bước 3: Nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “1 cửa” tại Văn phòng Sở Xây dựng Bình Định: + Trường hợp hồ sơ gửi trực tiếp: Công chức trả hồ sơ và yêu cầu người đến nhận hồ sơ ký nhận hồ sơ, trao hồ sơ cho người đến nhận hồ sơ. Người nhận gửi lại cho bộ phận “1 cửa” giấy biên nhận. + Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu điện: Công chức điện thoại cho người gửi hồ sơ đến nhận hồ sơ. Người nhận hồ sơ nộp lệ phí theo quy định. Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ), trong đó: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện đến Sở Xây dựng Bình Định. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a. Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2, 01 bản chính. - 02 ảnh màu cỡ 3x4 (chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ). - Các văn bằng, giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng (01 bản sao có chứng thực hoặc bản sao nếu có bản gốc để đối chiếu). - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư, 01 bản chính. - Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (01 bản sao có chứng thực hoặc bản sao nếu có bản gốc để đối chiếu). b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Xây dựng Bình Định. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Xây dựng Bình Định. 7. Kết quả thực hiện TTHC: Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng. 8. Lệ phí: Lệ phí cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng: 300.000 đồng/chứng chỉ (theo Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng). 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Đơn đề nghị nâng hạng kỹ sư định giá xây dựng (theo mẫu) tại phụ lục số 7, Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng. - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (theo mẫu) tại phụ lục số 6, Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC - Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù. - Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, kinh tế - kỹ thuật, kỹ thuật, cử nhân kinh tế do các tổ chức hợp pháp ở Việt Nam hoặc nước ngoài cấp và đang thực hiện công tác quản lý chi phí. - Có giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng. - Có ít nhất 05 năm tham gia hoạt động xây dựng kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp hoặc 03 năm đối với trường hợp có bằng tốt nghiệp kinh tế xây dựng chuyên ngành. - Đã trực tiếp thực hiện ít nhất 05 công việc được nêu tại khoản 1, Điều 18 Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, cụ thể gồm các công việc sau: + Lập, thẩm tra tổng mức đầu tư; + Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình; + Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, định mức, đơn giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng; + Đo bóc khối lượng xây dựng công trình; + Lập, thẩm tra dự toán xây dựng công trình; + Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng; + Kiểm soát chi phí xây dựng công trình; + Lập hồ sơ thanh toán, quyết toán hợp đồng; + Lập hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình. 11. Các căn cứ pháp lý của TTHC - Nghị định 112/2009/NĐ-CP, ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. - Thông tư số 05/2010/TT-BXD, ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng - Thông tư số 06/2011/TT-BXD, ngày 21/6/2011 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng thực thi Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng. - Thông tư số 33/2012/TT-BTC, ngày 01/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng. Phụ lục 5 (theo Thông tư số 05/2010/TT-BXD) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG Kính gửi: Sở Xây dựng Bình Định 1. Tên cá nhân: 2. Ngày, tháng, năm sinh: 3. Nơi sinh: 4. Quốc tịch: 5. Số chứng minh nhân dân (hoặc số hộ chiếu): 6. Nơi thường trú: - Số điện thoại liên hệ: - Email: - Website: 7. Địa chỉ nơi công tác (nếu có): 8. Trình độ chuyên môn: - Văn bằng chuyên môn đã được cấp; - Giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng đã được cấp. 9. Kinh nghiệm nghề nghiệp: - Thời gian đã hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình; - Những công việc liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện. Đề nghị được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng: … Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong đơn này và cam kết hành nghề theo đúng chứng chỉ kỹ sư định giá được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Phụ lục 6 (theo Thông tư số 05/2010/TT-BXD) BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Họ và tên:……………………………………………………………………… 2. Quá trình hoạt động liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (khai rõ thời gian, đơn vị công tác, công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã được thực hiện và loại công trình): <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung bản tự khai này <jsontable name="bang_14"> </jsontable> IV. Thủ tục: Cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng. 1. Trình tự thực hiện Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “1 cửa” tại Văn phòng Sở Xây dựng Bình Định hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến Sở Xây dựng (32 Lý Thường Kiệt, Tp Quy Nhơn). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp (trường hợp nộp trực tiếp). + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ: Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện thì công chức tiếp nhận hồ sơ điện thoại để người cá nhân gửi hồ sơ đến nhận và hoàn thiện hồ sơ.
2,155
7,635
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, phòng QLXD kiểm tra hồ sơ, nếu trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì đề nghị bộ phận “1 cửa” yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Bước 3: Nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “1 cửa” tại Văn phòng Sở Xây dựng Bình Định: + Trường hợp hồ sơ gửi trực tiếp: Công chức trả hồ sơ và yêu cầu người đến nhận hồ sơ ký nhận hồ sơ, trao hồ sơ cho người đến nhận hồ sơ. Người nhận gửi lại cho bộ phận “1 cửa” giấy biên nhận. + Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu điện: Công chức điện thoại cho người gửi hồ sơ đến nhận hồ sơ. Người nhận hồ sơ nộp lệ phí theo quy định. Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ), trong đó: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện đến Sở Xây dựng Bình Định. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a. Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng, 01 bản chính. + 02 ảnh màu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp lại chứng chỉ. + Chứng chỉ cũ đối với trường hợp bị rách, nát, 01 bản chính. b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Xây dựng Bình Định. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Xây dựng Bình Định. 7. Kết quả thực hiện TTHC: Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng. 8. Lệ phí: Lệ phí cấp lại chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá xây dựng: 150.000 đồng/chứng chỉ (theo Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng). 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng (theo mẫu) tại phụ lục số 12, Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC Chứng chỉ cũ bị rách, nát. 11. Các căn cứ pháp lý của TTHC - Nghị định 112/2009/NĐ-CP, ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. - Thông tư số 05/2010/TT-BXD, ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng - Thông tư số 06/2011/TT-BXD, ngày 21/6/2011 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng thực thi Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng. - Thông tư số 33/2012/TT-BTC, ngày 01/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng. Phụ lục 12 (theo Thông tư số 05/2010/TT-BXD) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG Kính gửi: Sở Xây dựng Bình Định. 1. Tên cá nhân: 2. Ngày, tháng, năm sinh: 3. Nơi sinh: 4. Quốc tịch: 5. Số chứng minh nhân dân (hoặc số hộ chiếu): 6. Nơi thường trú: - Số điện thoại liên hệ: - Email: - Website: 7. Địa chỉ nơi công tác (nếu có): 8. Số chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng đã được cấp: 9. Lý do xin cấp lại: Đề nghị được cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng:…. Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong đơn này và cam kết hành nghề theo đúng chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> V. Thủ tục: Tiếp nhận và quản lý giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng. 1. Trình tự thực hiện Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến Sở Xây dựng Bình Định (32 Lý Thường Kiệt, Tp Quy Nhơn). - Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, phòng QLXD điện thoại để người nộp đến bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Bước 3: Văn thư Sở Xây dựng gửi phiếu tiếp nhận cho người nộp thông qua đường bưu điện. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ), trong đó: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện đến Sở Xây dựng Bình Định. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a. Thành phần hồ sơ bao gồm: + Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng. + Báo cáo kết quả kiểm tra. + Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình hoặc hạng mục công trình được chứng nhận. b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Xây dựng Bình Định. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Xây dựng Bình Định. 7. Kết quả thực hiện TTHC: Phiếu tiếp nhận. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không. 11. Các căn cứ pháp lý của TTHC - Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; - Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng; - Thông tư số 03/2011/TT-BXD, ngày 06/4/2012 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng. VI. Thủ tục: Báo cáo của chủ đầu tư về chất lượng công trình xây dựng. 1. Trình tự thực hiện Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến Sở Xây dựng Bình Định (32 Lý Thường Kiệt, Tp Quy Nhơn). - Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, phòng QLXD điện thoại để người nộp đến bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Bước 3: Văn thư Sở Xây dựng gửi phiếu tiếp nhận cho người nộp thông qua đường bưu điện. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ), trong đó: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện đến Sở Xây dựng Bình Định. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a. Thành phần hồ sơ bao gồm: + Báo cáo của chủ đầu tư về công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình xây dựng. b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 24h kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Xây dựng Bình Định. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Xây dựng Bình Định. 7. Kết quả thực hiện TTHC: Phiếu tiếp nhận. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Báo cáo của chủ đầu tư về công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình xây dựng (theo mẫu) tại Phụ lục số 7 của Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21/6/2011 của Bộ Xây dựng. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không. 11. Các căn cứ pháp lý của TTHC - Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; - Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21/6/2011 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng thực thi Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng. Phụ lục 7 (theo Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21/6/2011 của Bộ Xây dựng). <jsontable name="bang_17"> </jsontable> BÁO CÁO về công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình xây dựng ..................................... ( ghi tên công trình) ............................. (Báo cáo định kỳ 12 tháng một lần và khi hoàn thành công trình đưa vào sử dụng) Từ ngày..... tháng..... năm..... đến ngày..... tháng..... năm... Kính gửi : Sở Xây dựng Bình Định …….............(tên tổ chức cá nhân) …............. là Đại diện Chủ đầu tư công trình .............................. (ghi tên công trình) ....................... xin báo cáo về chất lượng xây dựng công trình với các nội dung sau : I. CÁC THÔNG TIN VỀ CÔNG TRÌNH/DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: 1. Địa điểm xây dựng công trình …………………………………………... 2. Quy mô công trình (nêu tóm tắt về kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật, công nghệ, công suất...). 3. Tổ chức, cơ quan phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình (ghi số, ngày, tháng của Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình). 4. Danh sách các nhà thầu (tổng thầu, nhà thầu chính và các nhà thầu phụ): khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng, thí nghiệm, kiểm định xây dựng (nếu có); những phần việc do các nhà thầu đó thực hiện. 5. Về thời hạn thi công xây dựng công trình: a. Ngày khởi công; b. Ngày hoàn thành (dự kiến theo quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình). II. NỘI DUNG BÁO CÁO THƯỜNG KỲ: 1. Tóm tắt về tiến độ thi công xây dựng công trình. 2. Những sửa đổi trong quá trình thi công so với thiết kế đã được phê duyệt (nêu những sửa đổi lớn, lý do sửa đổi, ý kiến của cấp có thẩm quyền về những sửa đổi đó). 3. Công tác nghiệm thu: bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng hoàn thành được thực hiện trong kỳ báo cáo. 4. Đánh giá về chất lượng các bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng, hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình xây dựng được nghiệm thu trong kỳ báo cáo.
2,089
7,636
5. Sự cố và khiếm khuyết về chất lượng, nếu có: thời điểm xảy ra, vị trí, thiệt hại, nguyên nhân, tình hình khắc phục. 6. Dự kiến kế hoạch nghiệm thu trong kỳ báo cáo tiếp theo. 7. Các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình khi hoàn thành: a. Theo thiết kế đã được phê duyệt; b. Theo thực tế đạt được. 8. Kiến nghị (nếu có). <jsontable name="bang_18"> </jsontable> VII. Thủ tục: Báo cáo nhanh sự cố công trình xây dựng. 1. Trình tự thực hiện Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến Sở Xây dựng Bình Định (32 Lý Thường Kiệt, Tp Quy Nhơn). - Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, phòng QLXD điện thoại để người nộp đến bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Bước 3: Văn thư Sở Xây dựng gửi phiếu tiếp nhận cho người nộp thông qua đường bưu điện. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ), trong đó: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện đến Sở Xây dựng Bình Định. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a. Thành phần hồ sơ bao gồm: + Báo cáo nhanh sự cố. + Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố lập theo mẫu. + Mô tả diễn biến của sự cố. + Kết quả khảo sát, đánh giá, xác định mức độ và nguyên nhân sự cố. + Các tài liệu về thiết kế và thi công xây dựng công trình liên quan đến sự cố. b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 24h kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Xây dựng Bình Định (nếu là sự cố công trình cấp I hoặc sự cố mọi cấp công trình có thiệt hại về người do Bộ Xây dựng quyết định). - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Xây dựng Bình Định. 7. Kết quả thực hiện TTHC: Phiếu tiếp nhận. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Báo cáo nhanh sự cố công trình (theo mẫu) tại Phụ lục 08 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP, ngày 16/12/2004 của Chính phủ. - Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố (theo mẫu) tại Phụ lục 09 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP, ngày 16/12/2004 của Chính phủ. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không. 11. Các căn cứ pháp lý của TTHC - Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. - Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21/6/2011 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng thực thi Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng. Phụ lục 08 (theo Nghị định 209/2004/NĐ-CP, ngày 16/12/2004 của Chính phủ). <jsontable name="bang_19"> </jsontable> BÁO CÁO NHANH SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Kính gửi: Sở Xây dựng Bình Định 1. Tên công trình, vị trí xây dựng: 2. Các tổ chức cá nhân tham gia xây dựng: a. Nhà thầu khảo sát xây dựng:...... (ghi tên tổ chức, cá nhân)............... b. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình:............ (ghi tên tổ chức, cá nhân) c. Nhà thầu thi công xây dựng:.............. (ghi tên tổ chức, cá nhân) d. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng:.............. (ghi tên tổ chức, cá nhân) 3. Mô tả nội dung sự cố: Mô tả sơ bộ về sự cố, tình trạng công trình xây dựng khi xảy ra sự cố, thời điểm xảy ra sự cố ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... 4. Thiệt hại sơ bộ về người và vật chất: a. Tình hình thiệt hại về người, về vật chất:................................................ b. Về nguyên nhân sự cố:............................................................................ 5. Biện pháp khắc phục:.............................................................................. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> * Ghi chú: a. Chủ đầu tư lập báo cáo sự cố xảy ra tại công trình đang thi công xây dựng; b. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng lập báo cáo xảy ra tại công trình đang sử dụng, vận hành, khai thác. Phụ lục 09 (theo Nghị định 209/2004/NĐ-CP, ngày 16/12/2004 của Chính phủ). <jsontable name="bang_21"> </jsontable> BIÊN BẢN KIỂM TRA HIỆN TRƯỜNG SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1. Tên công trình xảy ra sự cố:........................................................................... 2. Hạng mục công trình xảy ra sự cố:............................................................... 3. Địa điểm xây dựng công trình:...................................................................... 4. Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố được lập với các nội dung sau: a. Thời điểm xảy ra sự cố:.... giờ.... ngày..... tháng.... năm.......... b. Mô tả sơ bộ về sự cố, tình trạng công trình khi xảy ra sự cố.................. c. Sơ bộ về tình hình thiệt hại về người, về vật chất................................... d. Sơ bộ về nguyên nhân sự cố (nếu có)..................................................... <jsontable name="bang_22"> </jsontable> a. Chủ đầu tư lập báo cáo sự cố xảy ra tại công trình đang thi công xây dựng; b. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng lập báo cáo xảy ra tại công trình đang sử dụng, vận hành, khai thác. Các thành phần tham gia lập biên bản khác gồm: - Nhà thầu thi công xây dựng: (người đại diện theo pháp luật ký tên, đóng dấu) - Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình: (người đại diện theo pháp luật ký tên, đóng dấu) - Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình: (người đại diện theo pháp luật ký tên, đóng dấu) - Các thành phần khác, nếu có. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất; Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang V/v ban hành Quy định về trình tự, thủ tục, thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Đối với các nội dung không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Đối với việc thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư thì các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất bao gồm:
2,101
7,637
a) Sử dụng đất cho mục đích quốc phòng, an ninh; b) Sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; c) Sử dụng đất để xây dựng trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; d) Sử dụng đất để xây dựng các công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đ) Sử dụng đất để phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; e) Sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo; g) Sử dụng đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; h) Sử dụng đất để đầu tư xây dựng khu công nghiệp quy định tại Điều 90 của Luật Đất đai, khu công nghệ cao quy định tại Điều 91 của Luật Đất đai, khu kinh tế quy định tại Điều 92 của Luật Đất đai; i) Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư có nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); k) Sử dụng đất để thực hiện dự án có một trăm phần trăm (100%) vốn đầu tư nước ngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cho phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế; l) Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về khoáng sản; sử dụng đất để làm mặt bằng di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo yêu cầu bảo vệ môi trường hoặc theo quy hoạch mà không thể bố trí vào khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế; m) Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ công cộng bao gồm các công trình giao thông, điện lực, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc, đường ống dẫn xăng dầu, đường ống dẫn khí, giáo dục, đào tạo, văn hóa, khoa học kỹ thuật, y tế, thể dục, thể thao, chợ; n) Thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế quan trọng, khu dân cư, phát triển kinh tế trong khu đô thị, khu dân cư nông thôn; thu hồi đất để xây dựng các khu kinh doanh tập trung có cùng chế độ sử dụng đất theo quy định tại Điều 34, 35 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ; o) Các cơ sở ngoài công lập sử dụng đất để xây dựng các công trình hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em; p) Cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường; q) Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp thuê, nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị và xây dựng nhà ở cho sinh viên. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng; cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan. 2. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (sau đây gọi chung là người sử dụng đất). 3. Người sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư và các tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất bị nhà nước thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất). Điều 3. Căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 1. Căn cứ để quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất: a) Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. b) Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất được duyệt thì căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. 2. Nhu cầu diện tích đất xin chuyển mục đích thể hiện trong văn bản: a) Đối với các tổ chức thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư; Đối với các dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất trong đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất, dự án đầu tư. b) Đối với hộ gia đình, cá nhân thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất và phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì phải có văn bản của Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định về nhu cầu sử dụng đất. c) Đối với cơ sở tôn giáo thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo. Điều 4. Chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng cơ sở hoạt động dịch vụ, thương mại Đối với các cơ sở hoạt động dịch vụ, thương mại được bố trí tại các khu chức năng riêng, ngoài ra cũng được xem xét bố trí trong khu chức năng quy hoạch dân cư nhưng phải đảm bảo các yêu cầu về môi trường đối với khu dân cư. Điều 5. Chuyển mục đích sử dụng đất trong khu vực quy hoạch có chủ đầu tư thực hiện dự án Đối với khu vực đất đã có thông báo thu hồi đất để thực hiện công trình cụ thể thì người sử dụng đất trong khu vực đất bị thu hồi không được phép chuyển mục đích sử dụng đất. Trừ trường hợp tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được góp vốn bằng quyền sử dụng đất với nhà đầu tư để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được xét duyệt. Điều 6. Chuyển mục đích sử dụng đất trong khu vực có quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải đúng theo chức năng sử dụng đất được cấp thẩm quyền phê duyệt. Điều 7. Chuyển mục đích sử dụng đất trong khu vực có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhưng chưa có quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn 1. Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải đảm bảo các điều kiện: a) Phải phù hợp với chức năng sử dụng đất của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. b) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở phải thuộc khu vực có kết cấu hạ tầng giao thông. 2. Tại khu vực nông thôn, theo các trục giao thông, sông rạch được quy hoạch đất trồng cây lâu năm, trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu và xin chuyển mục đích sang đất ở; nếu xét thấy cần thiết giải quyết yêu cầu của người sử dụng đất, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương cho điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. (Trường hợp cần thiết thì cơ quan có thẩm quyền có thể điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để kịp thời đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội). Điều 8. Chuyển mục đích sử dụng đất đối với khu vực có đầu tư xây dựng đường giao thông mới Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải đảm bảo các điều kiện: 1. Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn. 2. Đường giao thông mới được xây dựng theo dự án được duyệt, được cắm mốc lộ giới. 3. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để quyết định giá đất cụ thể cho phù hợp. Đối với trường hợp chưa có giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan tiến hành xác định cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 9. Chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng các cơ sở sản xuất, kinh doanh ngoài khu, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tập trung, trung tâm thương mại Đối với những nơi chưa có quy hoạch chi tiết, ngoài khu, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tập trung, trung tâm thương mại, khi các tổ chức kinh tế có nhu cầu xin chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các ngành nghề không gây ô nhiễm môi trường nếu phù hợp định hướng quy hoạch (được thỏa thuận của Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất xin chuyển mục đích sử dụng đất), Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét việc chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh. Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất sau khi thông báo thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư được công bố (chưa có quyết định thu hồi đất) 1. Quyền của người sử dụng đất: a) Được tiếp tục sử dụng đất theo mục đích đã được xác định trước khi thông báo thu hồi đất. b) Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định. c) Nếu người sử dụng đất không còn nhu cầu sử dụng thì nhà nước thu hồi đất và bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định của pháp luật. 2. Nghĩa vụ của người sử dụng đất: a) Không được tự ý xây dựng công trình, nhà và vật kiến trúc, đầu tư bất động sản trong khu vực đất phải thu hồi để thực hiện dự án (như xây dựng nhà, hàng rào, chuồng trại, các công trình phụ, chôn cất...). Trường hợp có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình gắn liền với đất phải thu hồi mà làm thay đổi quy mô, cấp công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
2,101
7,638
b) Tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ đo đạc, cán bộ giải phóng mặt bằng thực hiện nhiệm vụ. c) Chấp hành quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng đã có hiệu lực thi hành. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT Điều 11. Giới thiệu địa điểm và thông báo thu hồi đất đối với các dự án đầu tư nằm ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp và cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (khu công nghiệp) 1. Người có nhu cầu xin giao đất, thuê đất nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan đến dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giới thiệu địa điểm. 2. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giới thiệu địa điểm. Trường hợp không thống nhất vị trí giới thiệu địa điểm thì trả lại hồ sơ và có ý kiến chỉ đạo giải quyết. Sau khi có văn bản thỏa thuận địa điểm, văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, người có nhu cầu xin giao đất, thuê đất nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra hồ sơ địa chính, lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt quy hoạch đất và thông báo thu hồi đất. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt quy hoạch đất và thông báo thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo thu hồi đất. 3. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm thông báo thu hồi đất; Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết thông báo thu hồi đất tại trụ sở, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư có đất thu hồi. 4. Người xin giao đất, thuê đất tiến hành khảo sát, đo đạc lập bản đồ khu vực dự án ngay sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư (hoặc sau khi có thông báo thu hồi đất theo quy định tại Khoản 7 Điều này) để phục vụ việc lập và trình duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, thu hồi đất và lập phương án bồi thường tổng thể, hỗ trợ, tái định cư; lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng; lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Nội dung dự án đầu tư phải thể hiện phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Người xin giao đất, thuê đất có nghĩa vụ liên hệ đơn vị có chức năng đo đạc để đo đạc lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất; liên hệ tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để thống nhất hợp đồng thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng. Thời gian thực hiện công việc theo hợp đồng được ký kết giữa các bên có liên quan. 5. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và phương án đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp theo quy định. Đối với các địa phương đã thành lập Tổ chức phát triển quỹ đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có thể giao nhiệm vụ lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và phương án đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp cho Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện. 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với người xin giao đất, thuê đất phổ biến kế hoạch khảo sát, đo đạc cho người sử dụng đất trong khu vực dự án và yêu cầu người sử dụng đất tạo điều kiện để chủ đầu tư thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất để lập dự án đầu tư. 7. Đối với dự án quan trọng quốc gia sau khi được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư; dự án nhóm A, dự án xây dựng hệ thống giao thông, thủy lợi, phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì không phải thực hiện các công việc quy định tại Khoản 1 Điều này. Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ra thông báo thu hồi đất sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ về đầu tư trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc. 8. Thời hạn ra văn bản giới thiệu địa điểm đầu tư; thông báo thu hồi đất; thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ về đầu tư. 9. Hồ sơ xin giao đất, thuê đất thực hiện theo quy định hiện hành, được niêm yết tại trụ sở Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 12. Giới thiệu địa điểm đối với các dự án đầu tư nằm trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp và cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp (khu công nghiệp) 1. Người có nhu cầu xin giao đất, thuê đất nộp hồ sơ tại Ban quản lý các khu công nghiệp (đối với các khu, cụm công nghiệp tập trung do Ban quản lý quản lý) hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với những hồ sơ đăng ký đầu tư vào các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp quản lý. Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc, Ban quản lý các khu công nghiệp hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giới thiệu địa điểm và tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan đến dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho chủ trương đầu tư. Trường hợp không thống nhất, Ban quản lý các khu công nghiệp hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện trả hồ sơ lại và giới thiệu địa điểm khác phù hợp với dự án của người xin giao đất, thuê đất để tiếp tục đầu tư. 2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được chủ trương chấp thuận cho đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban quản lý các khu công nghiệp hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn người xin giao đất, thuê đất các trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư, giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản. Điều 13. Lập phương án (phương án chi tiết) bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Sau khi dự án đầu tư được xét duyệt hoặc chấp thuận thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất (gọi chung là Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng) có trách nhiệm lập và trình phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường, đồng thời thông báo cho người xin giao đất, thuê đất nộp 02 (hai) bộ hồ sơ thu hồi đất và giao đất hoặc thuê đất cho cơ quan tài nguyên và môi trường (người xin giao đất, thuê đất có nhiệm vụ nộp hồ sơ cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo). Cơ quan Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt theo quy định. Phí, lệ phí (phí đo đạc một phần thửa đất thu hồi hoặc hết diện tích thửa đất trong trường hợp thu hồi một phần thửa đất mà phần còn lại không chỉnh lý được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí thẩm định cấp giấy; lệ phí cấp giấy; lệ phí trước bạ) và kinh phí chỉnh lý biến động đất đai do người xin giao đất, thuê đất chi trả theo quy định. Điều 14. Quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất 1. Sau 90 (chín mươi) ngày đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp và 180 (một trăm tám mươi) ngày đối với đất phi nông nghiệp kể từ ngày thông báo theo quy định tại Khoản 3 Điều 11 Quy định này, cơ quan Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư. Trường hợp người xin giao đất, thuê đất và những người bị thu hồi đất đã thỏa thuận bằng văn bản thống nhất về phương án chi tiết bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất hoặc khu đất thu hồi không phải giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất. 2. Thẩm quyền quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất thực hiện theo quy định tại Điều 37 và Điều 44 của Luật Đất đai năm 2003. 3. Trường hợp thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất thuộc thẩm quyền của một cấp: Cơ quan Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất trong cùng một quyết định trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc. 4. Trường hợp khu đất thu hồi có cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất: a) Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất theo thẩm quyền trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xác nhận diện tích đất bị thu hồi của từng hộ gia đình, cá nhân theo thẩm quyền và gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường. b) Trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất và Sở Tài nguyên và Môi trường nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất để thực hiện dự án.
2,056
7,639
Quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và giao đất, cho thuê đất theo dự án cho người xin giao đất, thuê đất được thực hiện trong cùng một quyết định. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất và giao đất, cho thuê đất trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc. 5. Đối với những trường hợp đất và tài sản trên đất đã thực hiện cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn khi nhà nước thu hồi đất thì hợp đồng thuê đất, hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất bị chấm dứt. Bên thuê đất, bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh, bên nhận góp vốn được người bị thu hồi đất bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về dân sự. Điều 15. Phê duyệt và thực hiện phương án (phương án chi tiết) bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt và công bố công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định sau: a) Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất liên quan từ hai huyện, thị xã, thành phố trở lên trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc; b) Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp không thuộc quy định tại Điểm a Khoản này trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm phê duyệt phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Điểm a, b Khoản này trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc. 2. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. 3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư. 4. Trường hợp việc bồi thường được thực hiện theo tiến độ thì chủ đầu tư được nhận bàn giao phần diện tích mặt bằng đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ để triển khai dự án. 5. Khi chi trả bồi thường, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng (hoặc tổ chức được ủy nhiệm) thông báo cho tổ chức tín dụng nơi người bị thu hồi đất đã thế chấp, bảo lãnh, góp vốn để thanh lý hợp đồng. Điều 16. Quy định về bàn giao đất 1. Khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư, người có đất bị thu hồi có trách nhiệm nộp (bản gốc) các giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có) cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để chuyển cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường làm thủ tục thu hồi, chỉnh lý hoặc cấp giấy chứng nhận đối với phần diện tích đất không bị thu hồi. Các trường hợp khác cơ quan Tài nguyên và Môi trường thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 118 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ. 2. Trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày được thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Việc bàn giao đất giữa Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và người có đất bị thu hồi phải lập thành biên bản và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi. Trường hợp người được nhận bồi thường ủy quyền cho người khác nhận tiền bồi thường thì phải có giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật. 3. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi người có đất bị thu hồi đã bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và các phòng, ban có liên quan tổ chức bàn giao đất trên thực địa cho người xin giao đất, thuê đất để thực hiện dự án đầu tư. Điều 17. Chỉnh lý biến động đất đai, cập nhật hồ sơ địa chính Căn cứ quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hồ sơ do người xin giao đất, thuê đất nộp hoặc gửi đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các cấp có trách nhiệm chỉnh lý biến động đất đai, cập nhật hồ sơ địa chính theo quy định. Điều 18. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp đủ điều kiện cấp giấy Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định hiện hành và được niêm yết tại trụ sở Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của người được giao đất, thuê đất Người được giao đất, thuê đất có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 20. Giải quyết khiếu nại 1. Sau khi quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, được công bố công khai, có hiệu lực thi hành, người bị thu hồi đất phải chấp hành quyết định thu hồi đất. Trường hợp người bị thu hồi đất không chấp hành quyết định thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất ra quyết định cưỡng chế. Người bị cưỡng chế thu hồi đất phải chấp hành quyết định cưỡng chế và có quyền khiếu nại. 2. Trường hợp người bị thu hồi đất chưa thống nhất với kết quả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì được khiếu nại theo quy định của pháp luật. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, thời hiệu giải quyết khiếu nại và trình tự giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người bị thu hồi đất vẫn phải chấp hành quyết định thu hồi đất, bàn giao mặt bằng dự án đúng kế hoạch và thời gian đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT Điều 21. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép Các trường hợp sau đây khi chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 1. Chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản; 2. Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác; 3. Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; 4. Chuyển đất phi nông nghiệp được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất; 5. Chuyển đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở. Điều 22. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc các trường hợp nêu tại Điều 21 Quy định này thì người sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường) hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đối với hộ gia đình, cá nhân và tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường) đối với tổ chức. Điều 23. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở 1. Việc nộp hồ sơ thực hiện như sau: Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 (một) bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất, bao gồm: a) Đơn đề nghị đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu 03/ĐK-GCN theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009); b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có); c) Bản mô tả ranh giới thửa đất; sơ đồ thửa đất (nếu có). 2. Thời gian giải quyết không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính, trích đo địa chính thửa đất (nếu có)), cụ thể như sau: a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận hồ sơ và chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa, xem xét sự phù hợp theo quy định tại Điều 3 Quy định này và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc.
1,964
7,640
Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc. Trường hợp không đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất thì trả lại hồ sơ và thông báo lý do cho người sử dụng đất biết. b) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm: Gửi hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định cho cơ quan thuế trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc sau khi nhận được Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. - Trường hợp chỉnh lý Giấy chứng nhận (chuyển mục đích hết diện tích ghi trên giấy chứng nhận): Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm chỉnh lý Giấy chứng nhận trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc. - Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận: + Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thẩm tra hồ sơ, in Giấy chứng nhận, hoàn thiện hồ sơ chuyển Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc; + Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc; + Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận và chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc; c) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận Giấy chứng nhận, hoàn tất thủ tục và chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc. d) Người được cấp Giấy chứng nhận nộp phí và lệ phí theo quy định. Điều 24. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân để sản xuất kinh doanh 1. Việc nộp hồ sơ thực hiện như sau: Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất để sản xuất kinh doanh, nộp 01 (một) bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất, bao gồm: a) Đơn đề nghị đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu 03/ĐK-GCN theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009); b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có); c) Bản mô tả ranh giới thửa đất; sơ đồ thửa đất (nếu có). 2. Trình tự, thủ tục và thời gian thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Quy định này. Điều 25. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước để sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ, xây dựng các công trình công cộng, nhà ở 1. Tổ chức chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ bao gồm (01 bộ): a) Đơn đề nghị đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu 03/ĐK-GCN theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009); b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có); c) Bản mô tả ranh giới thửa đất; sơ đồ thửa đất (nếu có); d) Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. 2. Thời gian giải quyết không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc (không kể thời gian xác định giá đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo giá thị trường, thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính, trích đo địa chính thửa đất (nếu có)), cụ thể như sau: a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Chi cục Quản lý đất đai trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc. b) Chi cục Quản lý đất đai thẩm định tính phù hợp quy hoạch, trường hợp mục đích sử dụng đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì xác nhận vào đơn và lập tờ trình trình lãnh đạo Sở ký, chuyển trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc; Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc; Trường hợp không đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất thì trả lại hồ sơ và thông báo lý do cho người sử dụng đất biết. c) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh gửi hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định cho cơ quan thuế trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc sau khi nhận được Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và văn bản xác định giá đất thực hiện nghĩa vụ tài chính của UBND tỉnh. - Trường hợp chỉnh lý Giấy chứng nhận (chuyển mục đích hết diện tích ghi trên giấy chứng nhận): Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm chỉnh lý Giấy chứng nhận trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc. - Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận: + Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thẩm tra hồ sơ, in Giấy chứng nhận, hoàn thiện hồ sơ và chuyển Chi cục Quản lý đất đai trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc; + Chi cục Quản lý đất đai thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo Sở ký tờ trình và chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc; + Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc; + Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh nhận Giấy chứng nhận, hoàn tất thủ tục và chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn 01 (một) ngày. d) Người được cấp Giấy chứng nhận nộp phí và lệ phí theo quy định. Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép 1. Người đề nghị đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đối với tổ chức; tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất đối với hộ gia đình, cá nhân; trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại xã, thị trấn thì nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện; hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu 03/ĐK-GCN theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009); b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có); c) Bản mô tả ranh giới thửa đất; sơ đồ thửa đất (nếu có); d) Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư (đối với trường hợp đề nghị đăng ký là tổ chức). 2. Thời gian giải quyết không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc (không kể thời gian xác định giá đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có), thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính, trích đo thửa đất (nếu có)), cụ thể như sau: 2.1. Đối với trường hợp đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân: a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận hồ sơ và chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn thực hiện 01 (một) ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa, xem xét sự phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, trường hợp mục đích sử dụng đất phù hợp với quy hoạch thì xác nhận vào đơn và lập tờ trình trình lãnh đạo phòng ký, chuyển trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất trong thời hạn thực hiện 05 (năm) ngày làm việc. Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc. Trường hợp không đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất thì trả lại hồ sơ và thông báo lý do cho người sử dụng đất biết. b) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm: Gửi hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định cho cơ quan thuế trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc sau khi nhận được Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. - Trường hợp chỉnh lý Giấy chứng nhận (chuyển mục đích hết diện tích ghi trên giấy chứng nhận): Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm chỉnh lý Giấy chứng nhận trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc. - Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận: + Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thẩm tra hồ sơ, in Giấy chứng nhận, hoàn thiện hồ sơ chuyển Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc; + Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc; + Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận và chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. c) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận Giấy chứng nhận, hoàn tất thủ tục và chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện 01 (một) ngày. d) Người được cấp Giấy chứng nhận nộp phí và lệ phí theo quy định. 2.2. Đối với trường hợp đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất là tổ chức: a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Chi cục Quản lý đất đai trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc. b) Chi cục Quản lý đất đai thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa, xem xét sự phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, trường hợp mục đích sử dụng đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì xác nhận vào đơn và lập tờ trình trình lãnh đạo Sở ký chuyển trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất trong thời hạn thực hiện 05 (năm) ngày làm việc;
2,118
7,641
Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc; Trường hợp không đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất thì trả lại hồ sơ và thông báo lý do cho người sử dụng đất biết. c) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh gửi hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định cho cơ quan thuế trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc sau khi nhận được Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và văn bản xác định giá đất thực hiện nghĩa vụ tài chính của UBND tỉnh. - Trường hợp chỉnh lý Giấy chứng nhận (chuyển mục đích hết diện tích ghi trên giấy chứng nhận): Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm chỉnh lý Giấy chứng nhận trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc. - Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận: + Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thẩm tra hồ sơ, in Giấy chứng nhận, hoàn thiện hồ sơ và chuyển Chi cục Quản lý đất đai trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc; + Chi cục Quản lý đất đai thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo Sở ký tờ trình và chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc; + Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc; + Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh nhận Giấy chứng nhận, hoàn tất thủ tục và chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn 01 (một) ngày. d) Người được cấp Giấy chứng nhận nộp phí và lệ phí theo quy định. Điều 27. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép 1. Người đề nghị đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đối với tổ chức; tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất đối với hộ gia đình, cá nhân; trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn thì nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện; hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu 03/ĐK-GCN theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009); b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có). 2. Người sử dụng đất được chuyển mục đích sử dụng đất sau 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có thông báo không được chuyển mục đích sử dụng đất do không phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai. 3. Việc đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trường hợp đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai thì trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do; trường hợp đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai thì xác nhận vào đơn, chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 4. Thời gian thực hiện các công việc quy định tại Khoản 3 Điều này trong thời hạn không quá 18 (mười tám) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý. 5. Người được chỉnh lý Giấy chứng nhận nộp phí và lệ phí theo quy định. Điều 28. Trường hợp người xin chuyển mục đích sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với khu đất xin chuyển mục đích Căn cứ quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất của cấp thẩm quyền, người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất mới. Chương IV TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Mục 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM Điều 29. Nơi nộp hồ sơ và trao Giấy chứng nhận 1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư tại phường nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố trừ trường hợp quy định tại Điều 34 của Quy định này. 2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư tại xã, thị trấn nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất, tài sản gắn liền với đất. 3. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc nhận Giấy chứng nhận thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật. 4. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm sao y bản chính (đóng dấu của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) đối với Giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng để lưu trữ và gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của từng ngành. Điều 30. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp 01 (một) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Mẫu số 01/ĐK-GCN theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009); b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có); c) Bản sao các giấy tờ có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có). 2. Thời gian giải quyết: Không quá 28 (hai mươi tám) ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian công khai kết quả thẩm tra, thực hiện nghĩa vụ tài chính và trích đo địa chính thửa đất, không kể thời gian gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để thẩm tra (đối với trường hợp nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn)), trong đó: a) Đối với trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn: - Ủy ban nhân dân xã, thị trấn xem xét và tiếp nhận hồ sơ, có trách nhiệm: + Kiểm tra, xem xét hồ sơ; xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất; trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt trong thời hạn thực hiện không quá 07 (bảy) ngày làm việc; + Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai; + Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn thực hiện 02 (hai) ngày làm việc. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm: + Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 05 (năm) ngày làm việc; + Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (nơi chưa có bản đồ địa chính): Lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Phòng Tài nguyên và Môi trường nhận hồ sơ, có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; trình lãnh đạo Phòng ký tờ trình chuyển trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc và ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp nhà nước cho thuê đất trong thời hạn thực hiện 02 (hai) ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận Giấy chứng nhận, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong thời hạn thực hiện 02 (hai) ngày làm việc.
2,058
7,642
b) Đối với trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện: - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong 01 (một) ngày. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân cấp xã nhận hồ sơ, có trách nhiệm: + Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp sử dụng đất; trường hợp không có Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt trong thời hạn thực hiện không quá 07 (bảy) ngày làm việc; + Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai; + Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn thực hiện 02 (hai) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận hồ sơ, có trách nhiệm: + Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 05 (năm) ngày làm việc; + Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (nơi chưa có bản đồ địa chính): Lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Phòng Tài nguyên và Môi trường nhận hồ sơ, có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; trình lãnh đạo phòng ký tờ trình và chuyển trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc và ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp nhà nước cho thuê đất trong thời hạn thực hiện 02 (hai) ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận Giấy chứng nhận, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện 01 (một) ngày. 3. Lệ phí: Người được cấp Giấy chứng nhận nộp phí và lệ phí theo quy định. Điều 31. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp 01 (một) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Mẫu số 01/ĐK-GCN theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009); b) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 8 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại các Khoản 1 và 3 Điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và giấy tờ tại Khoản 7 Điều 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ; c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại Điểm b Khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). 2. Thời gian giải quyết: Không quá 33 (ba mươi ba) ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian công khai kết quả thẩm tra, thực hiện nghĩa vụ tài chính và trích đo địa chính thửa đất, không kể thời gian gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để thẩm tra, lấy ý kiến của cơ quan có liên quan (đối với trường hợp nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện)), trong đó: a) Đối với trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn: - Ủy ban nhân dân xã, thị trấn xem xét, tiếp nhận hồ sơ, có trách nhiệm: + Kiểm tra hồ sơ; xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; Kiểm tra, xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ) trong thời hạn thực hiện không quá 07 (bảy) ngày làm việc; + Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai; + Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn thực hiện 02 (hai) ngày làm việc. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, có trách nhiệm: + Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết, xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sở hữu tài sản và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 05 (năm) ngày làm việc; Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. + Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (nơi chưa có bản đồ địa chính): Lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Phòng Tài nguyên và Môi trường nhận hồ sơ, có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; trình lãnh đạo Phòng ký tờ trình và chuyển trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận Giấy chứng nhận, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong thời hạn thực hiện 02 (hai) ngày làm việc. b) Đối với trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện: - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong 01 (một) ngày. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân cấp xã nhận hồ sơ, có trách nhiệm: + Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; kiểm tra, xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ) trong thời hạn thực hiện không quá 07 (bảy) ngày làm việc; + Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai; + Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn thực hiện 02 (hai) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận hồ sơ, có trách nhiệm: + Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sở hữu tài sản và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 05 (năm) ngày làm việc; Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. + Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (nơi chưa có bản đồ địa chính): Lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc.
2,074
7,643
- Phòng Tài nguyên và Môi trường nhận hồ sơ, có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; trình lãnh đạo Phòng ký tờ trình và chuyển trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận Giấy chứng nhận, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện 01 (một) ngày. 3. Lệ phí: Người được cấp Giấy chứng nhận nộp phí và lệ phí theo quy định. Điều 32. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp 01 (một) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Mẫu số 01/ĐK-GCN theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009); b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có); c) Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các Khoản 1, 2 Điều 8 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp tài sản là nhà ở; d) Giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng; đ) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); e) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các Điểm b, c và d Khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). 2. Thời gian giải quyết: Không quá 33 (ba mươi ba) ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian công khai kết quả thẩm tra, thực hiện nghĩa vụ tài chính và trích đo địa chính thửa đất, không kể thời gian gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để thẩm tra (đối với trường hợp nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện)), trong đó: a) Đối với trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn: - Ủy ban nhân dân xã, thị trấn xem xét, tiếp nhận hồ sơ, có trách nhiệm: + Kiểm tra hồ sơ; xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản; trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt; Kiểm tra, xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ) trong thời hạn thực hiện không quá 07 (bảy) ngày làm việc; + Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai; + Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, có trách nhiệm: + Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết, xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 05 (năm) ngày làm việc; + Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (nơi chưa có bản đồ địa chính): Lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Phòng Tài nguyên và Môi trường nhận hồ sơ, có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; trình lãnh đạo Phòng ký tờ trình và chuyển trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận Giấy chứng nhận, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong thời hạn thực hiện 02 (hai) ngày làm việc. b) Đối với trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện: - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong 01 (một) ngày. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn thực hiện 02 (hai) ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân cấp xã nhận hồ sơ, có trách nhiệm: + Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản; trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt; kiểm tra, xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ) trong thời hạn thực hiện không quá 07 (bảy) ngày làm việc; + Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai; + Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn thực hiện 02 (hai) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận hồ sơ, có trách nhiệm: + Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 05 (năm) ngày làm việc; + Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (nơi chưa có bản đồ địa chính): Lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Phòng Tài nguyên và Môi trường nhận hồ sơ, có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; trình lãnh đạo phòng ký tờ trình và chuyển trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận Giấy chứng nhận, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện 01 (một) ngày. 3. Lệ phí: Người được cấp Giấy chứng nhận nộp phí và lệ phí theo quy định. Điều 33. Cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp 01 (một) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Mẫu số 01/ĐK-GCN theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009); b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có); c) Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ; d) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có). 2. Thời gian giải quyết: Không quá 33 (ba mươi ba) ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian công khai kết quả thẩm tra, thực hiện nghĩa vụ tài chính và trích đo địa chính thửa đất, không kể thời gian gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để thẩm tra (đối với trường hợp nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện)), trong đó: a) Đối với trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp và nhận hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn: - Ủy ban nhân dân xã, thị trấn xem xét, tiếp nhận hồ sơ, có trách nhiệm: + Kiểm tra, xem xét hồ sơ; xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản; trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt trong thời hạn thực hiện không quá 07 (bảy) ngày làm việc; + Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai;
2,069
7,644
+ Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn thực hiện 02 (hai) ngày làm việc. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, có trách nhiệm: + Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 05 (năm) ngày làm việc; + Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (nơi chưa có bản đồ địa chính): Lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Phòng Tài nguyên và Môi trường nhận hồ sơ, có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; trình lãnh đạo Phòng ký tờ trình và chuyển trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận Giấy chứng nhận, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong thời hạn thực hiện 02 (hai) ngày làm việc. b) Đối với trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện: - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, hoàn thiện hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong 01 (một) ngày. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn thực hiện 02 (hai) ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân cấp xã nhận hồ sơ, có trách nhiệm: + Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản; trường hợp không có Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt trong thời hạn thực hiện không quá 07 (bảy) ngày làm việc; + Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai; + Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn thực hiện 02 (hai) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận hồ sơ, có trách nhiệm: + Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 05 (năm) ngày làm việc; + Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (nơi chưa có bản đồ địa chính): Lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Phòng Tài nguyên và Môi trường nhận hồ sơ, có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; trình lãnh đạo Phòng ký tờ trình và chuyển trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận Giấy chứng nhận, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện 01 (một) ngày. 3. Lệ phí: Người được cấp Giấy chứng nhận nộp phí và lệ phí theo quy định. Điều 34. Cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán 1. Tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xây dựng để bán thay mặt bên nhận chuyển nhượng nộp 01 (một) bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Mẫu số 01/ĐK-GCN theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009); b) Hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng; c) Bản sao Quyết định phê duyệt dự án hoặc Quyết định đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; d) Bản sao Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án (trường hợp không có bản sao Quyết định phê duyệt quy hoạch này thì phải có bản sao văn bản thỏa thuận tổng mặt bằng của khu đất có nhà ở, công trình xây dựng); đ) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ; e) Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật); g) Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của bên mua (nếu có); h) Sơ đồ nhà, đất là bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng mà không đo vẽ lại; trường hợp nhà chung cư thì có bản vẽ mặt bằng xây dựng ngôi nhà chung cư, bản vẽ mặt bằng của tầng nhà có căn hộ, trường hợp bản vẽ mặt bằng của tầng nhà không thể hiện rõ kích thước của căn hộ thì phải có bản vẽ mặt bằng của căn hộ đó; i) Đối với địa phương đã có sàn giao dịch bất động sản thì những trường hợp chuyển nhượng từ ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành phải có giấy tờ chứng minh việc nhận chuyển nhượng được thực hiện tại sàn giao dịch bất động sản. Khi nộp bản sao các giấy tờ quy định các Điểm c, d, e và g Khoản này thì người nộp hồ sơ phải xuất trình bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu trừ trường hợp bản sao đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đồng thời cho nhiều chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thì chỉ nộp 01 (một) bản đối với các giấy tờ quy định tại các Điểm c, d, đ, e và h Khoản này và danh mục nhà ở, căn hộ, công trình xây dựng và các phần sở hữu riêng khác đề nghị cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán có yêu cầu tự làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận thì bên chuyển nhượng có trách nhiệm cung cấp cho bên nhận chuyển nhượng các giấy tờ để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 1 Điều này. 2. Thời gian giải quyết: Không quá 33 (ba mươi ba) ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và trích đo địa chính thửa đất), trong đó: a) Đối với trường hợp bên nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở: - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét và tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong 01 (một) ngày. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, có trách nhiệm: + Kiểm tra hồ sơ, xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và công trình xây dựng vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 05 (năm) ngày làm việc; + Trường hợp cần thiết thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng; trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất; + Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nếu phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính để cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 05 (năm) ngày làm việc; Trường hợp hiện trạng sử dụng đất không phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì gửi kết quả kiểm tra đến cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng để xử lý theo quy định của pháp luật. + Hoàn thiện hồ sơ và chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn thực hiện 02 (hai) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận hồ sơ, có trách nhiệm: Trường hợp đủ điều cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (nơi chưa có bản đồ địa chính): Lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Phòng Tài nguyên và Môi trường nhận hồ sơ, có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; trình lãnh đạo Phòng ký tờ trình và chuyển trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc.
2,052
7,645
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận Giấy chứng nhận, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong thời hạn thực hiện 02 (hai) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh nhận Giấy chứng nhận; hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện 01 (một) ngày. b) Đối với trường hợp bên nhận chuyển nhượng là tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài: - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét và tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong 01 (một) ngày. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, có trách nhiệm: + Kiểm tra hồ sơ, xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và công trình xây dựng vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 05 (năm) ngày làm việc; + Trường hợp cần thiết thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng; trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất; + Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nếu phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính để cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 05 (năm) ngày làm việc; Trường hợp hiện trạng sử dụng đất không phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì gửi kết quả kiểm tra đến cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng để xử lý theo quy định của pháp luật. + Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (nơi chưa có bản đồ địa chính): Lập Tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Chi cục Quản lý đất đai nhận hồ sơ, có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; trình lãnh đạo Sở ký tờ trình và chuyển Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký Giấy chứng nhận và chuyển kết quả cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh nhận Giấy chứng nhận, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện 01 (một) ngày làm việc. 3. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày trao Giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm lập danh sách gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng để đưa lên trang web của Bộ phục vụ yêu cầu quản lý. 4. Lệ phí: Người được cấp Giấy chứng nhận nộp phí và lệ phí theo quy định. Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TRONG NƯỚC, CƠ SỞ TÔN GIÁO, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI Điều 35. Nơi nộp hồ sơ và trao Giấy chứng nhận 1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc nhận Giấy chứng nhận thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật. 3. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm sao y bản chính (đóng dấu của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) đối với Giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng để lưu trữ và gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của từng ngành. Điều 36. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp 01 (một) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Mẫu số 01/ĐK-GCN theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009); b) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49, 51, 53 và 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ; Điều 36 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ; c) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có); d) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có). 2. Thời gian giải quyết: Không quá 23 (hai mươi ba) ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và trích đo địa chính thửa đất), trong đó: a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong 01 (một) ngày. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm: - Kiểm tra hồ sơ; xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 08 (tám) ngày làm việc; - Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (nơi chưa có bản đồ địa chính): Lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. b) Chi cục Quản lý đất đai nhận hồ sơ, có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; trình lãnh đạo Sở ký tờ trình và chuyển Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc và ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất trong thời hạn thực hiện 02 (hai) ngày làm việc. c) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. d) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh nhận Giấy chứng nhận, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện 01 (một) ngày. 3. Lệ phí: Người được cấp Giấy chứng nhận nộp phí và lệ phí theo quy định. Điều 37. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp 01 (một) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Mẫu số 01/ĐK-GCN theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009); b) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Khoản 3 và 4 Điều 8 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6 và giấy tờ tại Khoản 7 Điều 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ; c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại Điểm b Khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). 2. Thời gian giải quyết: Không quá 28 (hai mươi tám) ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và trích đo địa chính thửa đất, lấy ý kiến của cơ quan liên quan), trong đó: a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong 01 (một) ngày. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm: - Kiểm tra hồ sơ; xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 08 (tám) ngày làm việc.
1,993
7,646
Trong trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp tỉnh. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. - Kiểm tra xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ) trong thời hạn thực hiện 04 (bốn) ngày làm việc. - Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (nơi chưa có bản đồ địa chính): Lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. b) Chi cục Quản lý đất đai nhận hồ sơ, có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; trình lãnh đạo Sở ký tờ trình và chuyển Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. c) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. d) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh nhận Giấy chứng nhận, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện 01 (một) ngày. 3. Lệ phí: Người được cấp Giấy chứng nhận nộp phí và lệ phí theo quy định. Điều 38. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp 01 (một) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Mẫu số 01/ĐK-GCN theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009); b) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49, 51, 53 và 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ; Điều 36 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ; c) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có); d) Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp tài sản là nhà ở; đ) Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng; e) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các Điểm b, c, d và đ Khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng); g) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có). 2. Thời gian giải quyết: Không quá 28 (hai mươi tám) ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và trích đo địa chính thửa đất, lấy ý kiến của cơ quan liên quan), trong đó: a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong 01 (một) ngày. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm: - Kiểm tra hồ sơ; xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 08 (tám) ngày làm việc. Trong trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. - Kiểm tra xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ) trong thời hạn thực hiện 04 (bốn) ngày làm việc. - Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (nơi chưa có bản đồ địa chính): Lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. b) Chi cục Quản lý đất đai nhận hồ sơ, có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; trình lãnh đạo Sở ký tờ trình và chuyển Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. c) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. d) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh nhận Giấy chứng nhận, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện 01 (một) ngày. 3. Lệ phí: Người được cấp Giấy chứng nhận nộp phí và lệ phí theo quy định. Điều 39. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp 01 (một) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Mẫu số 01/ĐK-GCN theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009); b) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 49 và Điều 53 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ; c) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có); d) Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (nếu có); đ) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có). 2. Thời gian giải quyết: Không quá 28 (hai mươi tám) ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và trích đo địa chính thửa đất, lấy ý kiến của cơ quan liên quan), trong đó: a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong 01 (một) ngày. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm: - Kiểm tra hồ sơ; xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 08 (tám) ngày làm việc. Trong trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nông nghiệp tỉnh. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý nông nghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. - Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (nơi chưa có bản đồ địa chính): Lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. b) Chi cục Quản lý đất đai nhận hồ sơ, có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; trình lãnh đạo Sở ký tờ trình và chuyển Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. c) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. d) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh nhận Giấy chứng nhận, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện 01 (một) ngày. 3. Lệ phí: Người được cấp Giấy chứng nhận nộp phí và lệ phí theo quy định. Mục 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI VÀ XÁC NHẬN BỔ SUNG VÀO GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 40. Nơi nộp hồ sơ và trao Giấy chứng nhận Người đề nghị cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường hợp Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp; tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp. Điều 41. Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp quy định tại Điểm 2 Khoản 3 Điều 4 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; cấp đổi Giấy chứng nhận bị ố, nhòe, rách, hư hỏng hoặc do đo đạc lại; cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 1. Người đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận nộp 01 (một) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận (Mẫu số 02/ĐN-GCN theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009);
2,056
7,647
b) Giấy chứng nhận đã cấp. 2. Thời gian giải quyết: Không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và trích đo địa chính thửa đất), trong đó: a) Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp: - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong 01 (một) ngày. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm: + Kiểm tra hồ sơ; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện vào đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 06 (sáu) ngày làm việc; + Trường hợp đủ điều kiện cấp đổi Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ: Lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Phòng Tài nguyên và Môi trường nhận hồ sơ, có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; trình lãnh đạo Phòng ký tờ trình, chuyển trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận Giấy chứng nhận, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện 01 (một) ngày. b) Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp: - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong 01 (một) ngày. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm: + Kiểm tra hồ sơ; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện vào đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 06 (sáu) ngày làm việc; + Trường hợp đủ điều kiện cấp đổi Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ: Lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Chi cục Quản lý đất đai nhận hồ sơ, có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; trình lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh nhận Giấy chứng nhận, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện 01 (một) ngày. 3. Lệ phí: Người được cấp đổi Giấy chứng nhận nộp phí và lệ phí theo quy định. Điều 42. Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp có yêu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Người đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận nộp 01 (một) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận (Mẫu số 02/ĐN-GCN theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009); b) Giấy chứng nhận đã cấp; c) Hồ sơ chứng nhận quyền sở hữu tài sản quy định tại Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ; d) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có). 2. Thời gian giải quyết: Không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, trích đo địa chính thửa đất và thời gian công bố công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của cơ quan liên quan), trong đó: a) Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp: - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong 01 (một) ngày. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; sau đó chuyển đến Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn thực hiện 02 (hai) ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân cấp xã nhận hồ sơ, có trách nhiệm: + Kiểm tra hồ sơ; xác nhận vào đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; kiểm tra, xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ) trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc; + Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai; + Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn thực hiện 02 (hai) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm: + Kiểm tra hồ sơ, xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sở hữu tài sản và xác nhận vào đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 05 (năm) ngày làm việc. Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. + Trường hợp đủ điều kiện cấp đổi thì chuẩn bị hồ sơ: Lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Phòng Tài nguyên và Môi trường nhận hồ sơ, có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ trình lãnh đạo Phòng ký tờ trình, chuyển trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận Giấy chứng nhận, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện 01 (một) ngày. b) Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp: - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong 01 (một) ngày. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, có trách nhiệm: + Kiểm tra hồ sơ; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sở hữu tài sản và xác nhận vào đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 05 (năm) ngày làm việc; Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp tỉnh. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh; + Kiểm tra xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ) trong thời hạn thực hiện 04 (bốn) ngày làm việc; + Trường hợp đủ điều kiện cấp đổi thì chuẩn bị hồ sơ: Lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Chi cục Quản lý đất đai nhận hồ sơ, có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; trình lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh nhận Giấy chứng nhận, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện 01 (một) ngày. 3. Lệ phí: Người được cấp đổi Giấy chứng nhận nộp phí và lệ phí theo quy định. Điều 43. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất 1. Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận nộp 01 (một) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (Mẫu số 02/ĐN-GCN theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009); b) Giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất Giấy chứng nhận 03 (ba) lần trong thời gian không quá 10 (mười) ngày trên một trong các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; đối với hộ gia đình và cá nhân thì phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 15 (mười lăm) ngày.
2,080
7,648
2. Thời gian giải quyết: Không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (sau thời gian 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày đăng tin lần đầu hoặc từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận hoặc ngày ký giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này), trong đó: a) Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp: - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, tiếp nhận hồ sơ và chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong 01 (một) ngày. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm: + Kiểm tra hồ sơ; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp lại Giấy chứng nhận vào đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 06 (sáu) ngày làm việc; + Trường hợp đủ điều kiện cấp lại Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ (kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất): Lập tờ trình, dự thảo Quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất. Đồng thời in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh hồ sơ chuyển đến Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn thực hiện 05 (năm) ngày làm việc. - Phòng Tài nguyên và Môi trường nhận hồ sơ, có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; trình lãnh đạo Phòng ký tờ trình, chuyển trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ký Quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận và chuyển Quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất và Giấy chứng nhận cấp mới cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận Quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất và Giấy chứng nhận cấp mới, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện 01 (một) ngày. b) Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp: - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong 01 (một) ngày. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, có trách nhiệm: + Kiểm tra hồ sơ; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện vào đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận về kết quả kiểm tra hồ sơ trong thời hạn thực hiện 06 (sáu) ngày làm việc. + Trường hợp đủ điều kiện cấp lại Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ (kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất): Lập tờ trình, dự thảo Quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất. Đồng thời in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh hồ sơ chuyển đến Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn thực hiện 05 (năm) ngày làm việc. - Chi cục Quản lý đất đai có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; trình lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký Quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời cấp lại Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ký Quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, ký Giấy chứng nhận và chuyển Quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất và Giấy chứng nhận cấp mới cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh nhận Quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất và Giấy chứng nhận cấp mới, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện 01 (một) ngày. 3. Lệ phí: Người được cấp lại Giấy chứng nhận nộp phí và lệ phí theo quy định. Mục 4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 44. Nơi nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận Nơi nộp hồ sơ và nhận kết quả thực hiện các thủ tục về đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định tại Điều 29 và Điều 35 của Quy định này. Điều 45. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định như sau: a) Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm: - Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho). - Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai và một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP). - Bản sao các giấy tờ có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật. b) Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm: - Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho). - Giấy tờ về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai). - Bản sao các giấy tờ có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật. c) Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm: - Văn bản giao dịch về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho). - Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP). - Trường hợp bên chuyển nhượng, tặng cho là chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã theo quy định của pháp luật. - Bản sao các giấy tờ có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật. 2. Thời gian giải quyết: Không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và trích đo địa chính thửa đất (nếu có), trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận thì thời hạn giải quyết không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc, trong đó: a) Đối với trường hợp đăng ký nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện: - Ủy ban nhân dân xã, thị trấn xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong 01 (một) ngày.
1,980
7,649
- Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; Trường hợp đủ điều cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ: Lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn thực hiện 04 (bốn) ngày làm việc. - Phòng Tài nguyên và Môi trường nhận hồ sơ, có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; trình lãnh đạo Phòng ký tờ trình, chuyển trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ký Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận Giấy chứng nhận, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Ủy ban nhân dân xã, thị trấn hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện không quá 02 (hai) ngày. b) Đối với trường hợp đăng ký nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường: - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, tiếp nhận hồ sơ và chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong 01 (một) ngày. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ: Lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn thực hiện 04 (bốn) ngày làm việc. - Chi cục Quản lý đất đai nhận hồ sơ, có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; trình lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ký Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh nhận Giấy chứng nhận, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện 01(một) ngày. 3. Lệ phí: Người được đăng ký biến động hoặc được cấp Giấy chứng nhận nộp phí và lệ phí theo quy định. Điều 46. Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc bên cho thuê tài sản gắn liền với đất nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định sau đây: a) Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009. b) Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009. c) Trường hợp cho thuê tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng cho thuê tài sản gắn liền với đất; - Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009; - Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cho thuê tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất. 2. Thời gian giải quyết: Không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian trích đo địa chính thửa đất; trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận thì thời hạn giải quyết không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc), trong đó: a) Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thực hiện như sau: - Ủy ban nhân dân xã, thị trấn xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện huyện xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong 01 (một) ngày. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau: + Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận ở nơi chưa có bản đồ địa chính; + Đăng ký việc cho thuê vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính trong thời hạn thực hiện không quá 10 (mười) ngày làm việc; + Thực hiện thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Ủy ban nhân dân xã, thị trấn hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện không quá 02 (hai) ngày làm việc. b) Đối với trường hợp tổ chức trong nước cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường, thực hiện như sau: - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong 01 (một) ngày. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau: + Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận ở nơi chưa có bản đồ địa chính; + Đăng ký việc cho thuê vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính trong thời hạn thực hiện không quá 10 (mười) ngày làm việc; + Thực hiện thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện 01(một) ngày. 3. Trường hợp nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm xác nhận việc cho thuê vào Giấy chứng nhận đã cấp của bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên thuê, thuê lại quyền sử dụng đất. 4. Lệ phí: Người được cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp phí và lệ phí theo quy định. Điều 47. Trình tự, thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Sau khi hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng cho thuê tài sản gắn liền với đất hết hiệu lực; bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp 01 (một) bộ hợp đồng đã được xác nhận thanh lý hợp đồng hoặc hợp đồng và văn bản thanh lý hợp đồng kèm theo. 2. Thời gian giải quyết: Không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó: a) Đối với trường hợp xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thực hiện như sau: - Ủy ban nhân dân xã, thị trấn xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong 01 (một) ngày. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì xác nhận việc xóa cho thuê, cho thuê lại trong hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính trong thời hạn thực hiện không quá 10 (mười) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Ủy ban nhân dân xã, thị trấn hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện không quá 02 (hai) ngày làm việc. b) Đối với trường hợp xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường, thực hiện như sau:
2,078
7,650
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong 01 (một) ngày. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì xác nhận việc xóa cho thuê, cho thuê lại trong hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính trong thời hạn thực hiện không quá 10 (mười) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện 01(một) ngày. 3. Trường hợp xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng nhận của bên thuê, thuê lại quyền sử dụng đất và xác nhận việc xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất. 4. Lệ phí: Người đề nghị đăng ký xóa cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp phí và lệ phí theo quy định. Điều 48. Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định sau: a) Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009. b) Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009; c) Trường hợp góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất; - Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009; - Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã theo quy định của pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất. 2. Thời gian giải quyết: Không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và trích đo địa chính thửa đất; trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận thì thời hạn giải quyết không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc, trong đó: a) Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đăng ký góp vốn quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thực hiện như sau: - Ủy ban nhân dân xã, thị trấn xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong 01 (một) ngày. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây: + Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp phải cấp giấy chứng nhận ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã cấp giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc góp vốn hình thành pháp nhân mới đối với một phần thửa đất; + Xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp góp vốn mà không hình thành pháp nhân mới trong thời hạn thực hiện không quá 10 (mười) ngày làm việc; + Thực hiện thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp còn lại trong thời hạn thực hiện không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận kết quả, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Ủy ban nhân dân xã, thị trấn hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện không quá 02 (hai) ngày làm việc. b) Đối với trường hợp tổ chức trong nước đăng ký góp vốn quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường, thực hiện như sau: - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong 01 (một) ngày. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây: + Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc góp vốn hình thành pháp nhân mới đối với một phần thửa đất; + Xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp góp vốn mà không hình thành pháp nhân mới trong thời hạn thực hiện không quá 10 (mười) ngày làm việc; + Thực hiện thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp còn lại trong thời hạn thực hiện không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh nhận kết quả, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện 01(một) ngày. 3. Lệ phí: Người được góp vốn quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp phí và lệ phí theo quy định. Điều 49. Trình tự, thủ tục xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Bên đã góp vốn hoặc bên nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc cả hai bên nộp 01 (một) bộ hồ sơ gồm có: a) Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận chấm dứt góp vốn; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp. 2. Thời gian giải quyết: Không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận thì thời hạn giải quyết không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc), trong đó: a) Trường hợp xóa đăng ký góp vốn quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thực hiện như sau: - Ủy ban nhân dân xã, thị trấn xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong 01 (một) ngày. - Trường hợp khi góp vốn đã xác nhận việc đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào giấy chứng nhận đã cấp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này thì sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác nhận việc xóa góp vốn vào giấy chứng nhận và trao cho bên góp vốn hoặc thu giữ giấy chứng nhận đã cấp để lưu nếu thời hạn sử dụng đất đã kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn trong thời hạn thực hiện không quá 10 (mười) ngày làm việc. - Trường hợp khi góp vốn đã cấp giấy chứng nhận quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này cho pháp nhân mới thì sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn thực hiện không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc, thực hiện các công việc sau: + Kiểm tra hồ sơ, thu giữ Giấy chứng nhận đã cấp để lưu nếu thời hạn sử dụng đất đã kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn; + Làm thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận cho bên đã góp vốn đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất chưa kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận kết quả, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Ủy ban nhân dân xã, thị trấn hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện không quá 02 (hai) ngày làm việc. b) Trường hợp xóa đăng ký góp vốn quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường, thực hiện như sau:
1,976
7,651
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong 01 (một) ngày. - Trường hợp khi góp vốn đã xác nhận việc đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào giấy chứng nhận đã cấp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này thì sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác nhận việc xóa góp vốn vào giấy chứng nhận và trao cho bên góp vốn hoặc thu giữ Giấy chứng nhận đã cấp để lưu nếu thời hạn sử dụng đất đã kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn trong thời hạn thực hiện không quá 10 (mười) ngày làm việc. - Trường hợp khi góp vốn đã cấp giấy chứng nhận quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này cho pháp nhân mới thì sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong thời hạn thực hiện không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc, thực hiện các công việc sau: + Kiểm tra hồ sơ, thu giữ giấy chứng nhận đã cấp để lưu nếu thời hạn sử dụng đất đã kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn; + Làm thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận cho bên đã góp vốn đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất chưa kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh nhận kết quả, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện 01(một) ngày. 3. Trường hợp thời hạn sử dụng đất kết thúc cùng thời điểm với việc chấm dứt góp vốn, nếu bên góp vốn có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì lập thủ tục xin gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 142 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 và Điều 38 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009; nếu bên góp vốn không xin gia hạn hoặc không được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan Tài nguyên và Môi trường thực hiện thủ tục thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 132 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP . 4. Lệ phí: Người đề nghị xóa đăng ký góp vốn quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp phí và lệ phí theo quy định. Điều 50. Trình tự, thủ tục đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Tổ chức đã thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án theo quy định của pháp luật có trách nhiệm nộp thay người được nhận quyền sử dụng đất 01 (một) bộ hồ sơ gồm có: a) Hợp đồng thế chấp, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc bản án hoặc quyết định thi hành án hoặc quyết định kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan thi hành án; b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009; c) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có); d) Văn bản về kết quả đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. 2. Thời gian giải quyết: Không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và trích đo địa chính thửa đất; trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận thì thời hạn giải quyết không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc), trong đó: a) Trường hợp đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện: - Ủy ban nhân dân xã, thị trấn xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong 01 (một) ngày. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; Trường hợp đủ điều kiện thực hiện xác nhận đăng ký vào Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 10 (mười) ngày làm việc; trình cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận kết quả, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Ủy ban nhân dân xã, thị trấn hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện không quá 02 (hai) ngày làm việc. b) Trường hợp đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tổ chức nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong 01 (một) ngày. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; Trường hợp đủ điều kiện thực hiện xác nhận đăng ký vào Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 10 (mười) ngày làm việc; trình cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh nhận kết quả, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện 01(một) ngày. 3. Lệ phí: Người đề nghị đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp phí và lệ phí theo quy định. Điều 51. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây 1. Người đề nghị đăng ký biến động nộp 01 (một) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị đăng ký biến động (Mẫu số 03/ĐK-GCN theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009); b) Các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/5/2011; c) Một trong các loại giấy chứng nhận đã cấp có nội dung liên quan đến việc đăng ký biến động. 2. Thời gian giải quyết: Không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và trích đo địa chính thửa đất, lấy ý kiến của cơ quan liên quan; trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận thì thời hạn giải quyết không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc), trong đó: a) Trường hợp đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây đối với Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Ủy ban nhân dân xã, thị trấn xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong 01 (một) ngày. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; Trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng phải xin phép xây dựng nhưng trong hồ sơ đăng ký biến động không có giấy phép xây dựng thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quản lý về nhà ở, công trình xây dựng. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. Trường hợp đủ điều kiện quy định pháp luật thì thực hiện xác nhận đăng ký thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp trong thời hạn thực hiện 08 (tám) ngày làm việc; Thực hiện thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 10 (mười) ngày làm việc. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận kết quả, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Ủy ban nhân dân xã, thị trấn hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện không quá 02 (hai) ngày làm việc.
1,963
7,652
b) Trường hợp đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây đối với Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong 01 (một) ngày. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh nhận hồ sơ, có trách nhiệm: Kiểm tra, xem xét hồ sơ. Trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng phải xin phép xây dựng nhưng trong hồ sơ đăng ký biến động không có giấy phép xây dựng thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quản lý về nhà ở, công trình xây dựng. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. Trường hợp đủ điều kiện quy định pháp luật thì thực hiện xác nhận đăng ký thay đổi trong hồ sơ địa chính và chỉnh lý Giấy chứng nhận đã cấp trong thời hạn thực hiện 08 (tám) ngày làm việc; Thực hiện thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 10 (mười) ngày làm việc. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh nhận kết quả, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện 01(một) ngày. 3. Lệ phí: Người đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất nộp phí và lệ phí theo quy định. Mục 5. MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC Điều 52. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất 1. Người sử dụng đất nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường, thành phần hồ sơ 01 (một) bộ, gồm có: a) Văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định pháp luật về đấu giá, đấu thầu; b) Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có); c) Kèm theo bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất, khu đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính). 2. Thời gian giải quyết: Không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và trích đo địa chính thửa đất, khu đất), trong đó: a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong 01 (một) ngày. b) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ: Lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh hồ sơ chuyển đến Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn thực hiện 06 (sáu) ngày làm việc. c) Chi cục Quản lý đất đai nhận hồ sơ, có trách nhiệm: Thẩm tra hồ sơ; trình lãnh đạo Sở ký tờ trình và chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. d) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. đ) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh nhận Giấy chứng nhận, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện 01(một) ngày. 3. Lệ phí: Người được cấp Giấy chứng nhận nộp phí và lệ phí theo quy định. Điều 53. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh 1. Đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường, thành phần hồ sơ 01 (một) bộ, gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Mẫu số 01/ĐK-GCN theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009); b) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; c) Văn bản ủy quyền xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có); d) Bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh bộ đội biên phòng, trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà có tên đơn vị xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc giấy tờ xác minh là đất tiếp quản hoặc có tên trong sổ địa chính của xã, phường, thị trấn được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận đã sử dụng ổn định và không có tranh chấp. 2. Thời gian giải quyết: Không quá 18 (mười tám) ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và trích đo địa chính thửa đất, khu đất), trong đó: a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong 01 (một) ngày. b) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm: - Kiểm tra hồ sơ; xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 06 (sáu) ngày làm việc; - Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất, khu đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính): Lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. c) Chi cục Quản lý đất đai nhận hồ sơ, có trách nhiệm: Thẩm tra hồ sơ; trình lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh chuyển trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. d) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. đ) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh nhận Giấy chứng nhận, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện 01(một) ngày. 3. Lệ phí: Người được cấp Giấy chứng nhận nộp phí và lệ phí theo quy định. Điều 54. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất 1. Người sử dụng đất đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa đất nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với người đề nghị là hộ gia đình, cá nhân; tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường đối với người đề nghị là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, thành phần hồ sơ 01 (một) bộ gồm có: a) Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa của người sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa, hợp thửa theo yêu cầu của người sử dụng đất và trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại Điểm k và Điểm l khoản 1 Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (Mẫu 16/ĐK theo Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007); b) Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai; trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại Điểm k và Điểm l Khoản 1 Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì phải có thêm văn bản quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 140 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP . 2. Thời gian giải quyết: Không quá 12 (mười hai) ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian trích đo địa chính thửa đất), trong đó: a) Đối với trường hợp nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện: - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong 01 (một) ngày. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; Trường hợp đủ điều kiện thì đối với trường hợp hợp thửa không phải trích đo địa chính ngay trong ngày nhận được hồ sơ hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; Lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường. Đối với trường hợp tách thửa hoặc trường hợp hợp thửa mà phải trích đo địa chính thì trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm làm trích đo địa chính thửa đất mới tách hoặc mới hợp thửa, làm trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; Lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.
2,046
7,653
- Phòng Tài nguyên và Môi trường nhận hồ sơ, có trách nhiệm: Thẩm tra hồ sơ; trình lãnh đạo Phòng ký tờ trình, chuyển trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận Giấy chứng nhận, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện 01(một) ngày. b) Đối với trường hợp nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường: - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong 01 (một) ngày. - Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ; Trường hợp đủ điều kiện thì đối với trường hợp hợp thửa không phải trích đo địa chính ngay trong ngày nhận được hồ sơ hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; Lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Đối với trường hợp tách thửa hoặc trường hợp hợp thửa mà phải trích đo địa chính thì trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm làm trích đo địa chính thửa đất mới tách hoặc mới hợp thửa, làm trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; Lập tờ trình, in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. - Chi cục Quản lý đất đai nhận hồ sơ, có trách nhiệm: Thẩm tra hồ sơ; trình lãnh đạo Sở ký chuyển Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trong thời hạn thực hiện 03 (ba) ngày làm việc. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh nhận Giấy chứng nhận, hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn thực hiện 01(một) ngày. c) Đối với trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì căn cứ quyết định thu hồi đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện việc tách thửa theo quy định tại Khoản 2 Điều này. Điều 55. Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp khi phát hiện sai sót 1. Người được cấp Giấy chứng nhận hoặc có văn bản của tổ chức, cá nhân có liên quan về việc phát hiện nội dung ghi trên Giấy chứng nhận có sai sót thì nộp đơn đề nghị tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường hợp Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp; tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp. 2. Thời gian giải quyết: Không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn (trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận thì thời hạn giải quyết không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc). a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau đó chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trong 01 (một) ngày. b) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp có thẩm quyền có trách nhiệm: - Kiểm tra hồ sơ; Trường hợp nếu phù hợp quy định pháp luật thì thực hiện ghi nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận trình cơ quan Tài nguyên và Môi trường xác nhận trong thời hạn thực hiện 05 (năm) ngày làm việc; + Thực hiện thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận trong thời hạn thực hiện 10 (mười) ngày làm việc. - Hoàn tất thủ tục và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong thời hạn 01 (một) ngày. 3. Lệ phí: Người được cấp Giấy chứng nhận nộp phí và lệ phí theo quy định. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI THÀNH Điều 56. Xử lý vi phạm 1. Đối với việc thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư: a) Sau thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ khi thông báo thu hồi đất, người xin giao đất, thuê đất chưa thực hiện xong điều tra, khảo sát, đo đạc; phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; dự án đầu tư được xét duyệt hoặc chấp thuận mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn, cơ quan được giao giới thiệu địa điểm kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi văn bản giới thiệu địa điểm. b) Đất được nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép thì khu đất sẽ bị thu hồi theo quy định tại Khoản 12 Điều 38 Luật Đất đai năm. c) Trường hợp chậm thực hiện bồi thường; chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất cho phép; tự tiện di chuyển, làm sai lệch, hư hỏng mốc giới, mốc chỉ giới hành lang an toàn của công trình thì bị xử lý theo quy định. d) Đất sử dụng không đúng mục đích được giao, cho thuê thì nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 Luật Đất đai, đồng thời xử lý vi phạm hành chính theo quy định. đ) Những trường hợp vi phạm khác trong lĩnh vực đất đai sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Đối với việc thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất: a) Đất được nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính, không sử dụng theo mục đích mới trong thời hạn 12 tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng (so với tiến độ đã kê khai đăng ký trong dự án xin chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện) kể từ khi có quyết định nhưng không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn thì khu đất sẽ bị thu hồi quyết định và không thoái trả phần nghĩa vụ tài chính đã thực hiện khi chuyển mục đích sử dụng đất (nếu việc chậm trễ có lý do chính đáng thì các cơ quan kiểm tra có văn bản khuyến cáo và yêu cầu khắc phục). b) Cán bộ, công chức tham gia giải quyết hồ sơ không thực hiện đúng theo Quy định này, tùy mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 57. Trách nhiệm của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Phối hợp với các ngành có liên quan phổ biến, hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này; b) Hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn về công tác chuyển mục đích sử dụng đất, quản lý quy hoạch cho các đơn vị trực thuộc; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; c) Phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thường xuyên rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch điểm dân cư nông thôn. Đối với các quy hoạch chậm triển khai thực hiện, phải báo cáo, đề xuất giải pháp xử lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; d) Chỉ đạo Thanh tra Sở phối hợp với Thanh tra các cấp thường xuyên kiểm tra việc chấp hành pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất của người sử dụng đất để thực hiện tốt Quy định này. 2. Sở, ngành có liên quan có trách nhiệm: Căn cứ chức năng nhiệm vụ của cơ quan mình phối hợp chặt chẽ để giải quyết hồ sơ đất đai có liên quan đảm bảo kết quả và phù hợp theo quy định pháp luật. 3. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm: a) Căn cứ nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện giải quyết hồ sơ đất đai theo đúng Quy định này. b) Tổ chức và chỉ đạo các phòng, ban chức năng, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tăng cường công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng trên địa bàn. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các ngành, các cấp phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời chỉ đạo, xử lý hoặc sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp với tình hình thực tế và quy định pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT "CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC 2011-2020" THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020; Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020; Căn cứ Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020;
2,049
7,654
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này "Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC 2011-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) PHẦN MỞ ĐẦU Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt" và "Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam". Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã định hướng: "Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược". Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 nhằm quán triệt và cụ thể hóa các chủ trương, định hướng đổi mới giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 của đất nước. I. TÌNH HÌNH GIÁO DỤC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001 - 2010 1. Những thành tựu a) Quy mô giáo dục và mạng lưới cơ sở giáo dục phát triển, đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của nhân dân. Trong giai đoạn 2001-2010, tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đi học tăng nhanh, trong đó mẫu giáo 5 tuổi tăng từ 72% lên 98%; tiểu học từ 94% lên 97%; trung học cơ sở từ 70% lên 83%; trung học phổ thông từ 33% lên 50%; quy mô đào tạo nghề tăng 3,08 lần, trung cấp chuyên nghiệp tăng 2,69 lần; quy mô giáo dục đại học tăng 2,35 lần. Năm 2010, số sinh viên cao đẳng và đại học trên một vạn dân đạt 227; tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 40%, bước đầu đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động. Mạng lưới cơ sở giáo dục phát triển rộng khắp trong toàn quốc đã mở rộng cơ hội học tập cho mọi người, bước đầu xây dựng xã hội học tập. Đã xóa được "xã trắng" về giáo dục mầm non; trường tiểu học có ở tất cả các xã, trường trung học cơ sở đã có ở hầu hết các xã hoặc liên xã; trường trung học phổ thông có ở tất cả các huyện. Các tỉnh và huyện có đông đồng bào dân tộc thiểu số đã có trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú. Mạng lưới trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng phát triển mạnh. Các cơ sở đào tạo nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học được thành lập ở hầu hết các địa bàn đông dân cư, các vùng, các địa phương, kể cả ở vùng khó khăn như Tây Bắc, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long. Cả nước đã hoàn thành mục tiêu xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và đang đẩy mạnh thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; một số địa phương đang thực hiện phổ cập giáo dục trung học. b) Chất lượng giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo có tiến bộ. Trình độ hiểu biết, năng lực tiếp cận tri thức mới của học sinh, sinh viên được nâng cao một bước. Số đông học sinh, sinh viên tốt nghiệp có hoài bão lập thân, lập nghiệp và tinh thần tự lập; đại bộ phận sinh viên tốt nghiệp đã có việc làm. Phát triển giáo dục và đào tạo đã chuyển theo hướng đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ; đã mở thêm nhiều ngành nghề đào tạo mới, bước đầu đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Chất lượng giáo dục mũi nhọn đã được coi trọng thông qua việc phát triển hệ thống trường chuyên, trường năng khiếu và thực hiện các chương trình đào tạo chất lượng cao, chương trình tiên tiến ở nhiều trường đại học và cao đẳng nghề. c) Công bằng xã hội trong tiếp cận giáo dục đã được cải thiện, đặc biệt người dân tộc thiểu số, con em các gia đình nghèo, trẻ em gái và các đối tượng bị thiệt thòi ngày càng được quan tâm. Về cơ bản, đã đạt được sự bình đẳng nam nữ trong giáo dục phổ thông và giáo dục đại học. Giáo dục ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa tiếp tục phát triển. Một số chính sách miễn, giảm học phí, cấp học bổng, cho vay đi học và hỗ trợ khác đối với học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách đã mang lại hiệu quả thiết thực trong việc thực hiện công bằng xã hội và phát triển nguồn nhân lực chất lượng ngày một cao. d) Công tác quản lý giáo dục có bước chuyển biến tích cực theo hướng: khắc phục các tiêu cực trong ngành, chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; đổi mới cơ chế tài chính của ngành giáo dục; tăng cường phân cấp quản lý giáo dục, quyền tự chủ và trách nhiệm của các cơ sở giáo dục; ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin; hình thành giám sát xã hội đối với chất lượng giáo dục và đào tạo; xây dựng hệ thống quản lý chất lượng từ Trung ương đến địa phương và các cơ sở giáo dục; đẩy mạnh cải cách hành chính trong toàn ngành; mở rộng môi trường giáo dục thân thiện, khuyến khích tính tích cực, chủ động trong học sinh, sinh viên; đổi mới và tăng cường giáo dục truyền thống và văn hóa dân tộc. đ) Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tăng nhanh về số lượng, nâng dần về chất lượng, từng bước khắc phục một phần bất hợp lý về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục và phát triển các cấp học và trình độ đào tạo. e) Ngân sách Nhà nước đầu tư cho giáo dục tăng nhanh, từ 15,3% năm 2001 lên 20% tổng chi ngân sách năm 2010. Công tác xã hội hóa giáo dục đã đạt được những kết quả quan trọng, nhất là huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học, mở trường và đóng góp kinh phí cho giáo dục. Các nguồn đầu tư cho giáo dục ngày càng được kiểm soát chặt chẽ và tăng dần hiệu quả sử dụng. g) Giáo dục ngoài công lập phát triển, đặc biệt trong giáo dục nghề nghiệp và đại học. Trong 10 năm vừa qua, tỷ trọng quy mô đào tạo ngoài công lập trong tổng quy mô đào tạo tăng: sơ cấp nghề tăng từ 28% lên 44%, trung cấp và cao đẳng nghề tăng từ 1,5% lên 5,5%, trung cấp chuyên nghiệp tăng từ 5,6% lên 27,2%, cao đẳng tăng từ 7,9% lên 19,9%, đại học tăng từ 12,2% lên 13,2%. h) Cơ sở vật chất nhà trường được cải thiện. Tỷ lệ phòng học kiên cố tăng từ 52% năm 2006 lên 71% năm 2010. Nhà công vụ cho giáo viên và ký túc xá cho học sinh, sinh viên đã được ưu tiên đầu tư xây dựng và tăng dần trong những năm gần đây. Trong 10 năm qua, những thành tựu của giáo dục nước ta đã đóng góp quan trọng trong việc nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, tạo điều kiện cho đất nước tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế. Nguyên nhân của những thành tựu: - Sự lãnh đạo của Đảng, quan tâm của Quốc hội; sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và chính quyền các cấp; sự quan tâm, tham gia đóng góp của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong và ngoài nước, của toàn dân đối với giáo dục đã quyết định sự thành công của sự nghiệp giáo dục. - Sự ổn định chính trị, những thành quả phát triển kinh tế - xã hội, đời sống nhân dân được cải thiện và hội nhập quốc tế trong thời kỳ đổi mới đã tạo môi trường thuận lợi cho phát triển giáo dục. Đầu tư cho giáo dục trong tổng chi ngân sách nhà nước đã liên tục tăng qua các năm. - Lòng yêu nước, yêu người, yêu nghề, ý thức trách nhiệm, sự nỗ lực của đội ngũ nhà giáo và quyết tâm đổi mới của ngành giáo dục đã góp phần quan trọng vào việc thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục. Các thế hệ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục công tác ở mọi miền Tổ quốc, đặc biệt ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa đã vượt qua nhiều khó khăn, thử thách, đóng góp công sức to lớn cho sự nghiệp trồng người. - Truyền thống hiếu học của dân tộc được phát huy mạnh mẽ, thể hiện trong từng gia đình, từng dòng họ, từng địa phương, từng cộng đồng dân cư. 2. Những bất cập và yếu kém a) Hệ thống giáo dục quốc dân thiếu tính thống nhất, thiếu liên thông giữa một số cấp học và một số trình độ đào tạo, chưa có khung trình độ quốc gia về giáo dục. Tình trạng mất cân đối trong cơ cấu ngành nghề đào tạo, giữa các vùng miền chậm được khắc phục, chưa đáp ứng được nhu cầu nhân lực của xã hội. Số lượng các cơ sở đào tạo, quy mô tăng nhưng các điều kiện đảm bảo chất lượng chưa tương xứng. Một số chỉ tiêu chưa đạt được mức đề ra trong Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010, như: tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đi học tiểu học và trung học cơ sở; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học giáo dục nghề nghiệp. b) Chất lượng giáo dục còn thấp so với yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ mới và so với trình độ của các nước có nền giáo dục tiên tiến trong khu vực, trên thế giới. Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa phát triển số lượng với yêu cầu nâng cao chất lượng; năng lực nghề nghiệp của học sinh, sinh viên tốt nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc; có biểu hiện lệch lạc về hành vi, lối sống trong một bộ phận học sinh, sinh viên.
2,018
7,655
c) Quản lý giáo dục vẫn còn nhiều bất cập, còn mang tính bao cấp, ôm đồm, sự vụ và chồng chéo, phân tán; trách nhiệm và quyền hạn quản lý chuyên môn chưa đi đôi với trách nhiệm, quyền hạn quản lý về nhân sự và tài chính. Hệ thống pháp luật và chính sách về giáo dục thiếu đồng bộ, chậm được sửa đổi, bổ sung. Sự phối hợp giữa ngành giáo dục và các bộ, ngành, địa phương chưa chặt chẽ. Chính sách huy động và phân bổ nguồn nhân lực tài chính cho giáo dục chưa hợp lý; hiệu quả sử dụng nguồn lực chưa cao. Đầu tư của Nhà nước cho giáo dục chưa tập trung cao cho những mục tiêu ưu tiên; phần chi cho hoạt động chuyên môn còn thấp. Quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của cơ sở giáo dục chưa được quy định đầy đủ, sát thực. d) Một bộ phận nhà giáo và cán bộ quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục trong thời kỳ mới. Đội ngũ nhà giáo vừa thừa, vừa thiếu cục bộ, vừa không đồng bộ về cơ cấu chuyên môn. Tỷ lệ nhà giáo có trình độ sau đại học trong giáo dục đại học còn thấp; tỷ lệ sinh viên trên giảng viên chưa đạt mức chỉ tiêu đề ra trong Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010. Vẫn còn một bộ phận nhỏ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có biểu hiện thiếu trách nhiệm và tâm huyết với nghề, vi phạm đạo đức và lối sống, ảnh hưởng không tốt tới uy tín của nhà giáo trong xã hội. Năng lực của một bộ phận nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục còn thấp. Các chế độ chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đặc biệt là chính sách lương và phụ cấp theo lương, chưa thỏa đáng, chưa thu hút được người giỏi vào ngành giáo dục, chưa tạo được động lực phấn đấu vươn lên trong hoạt động nghề nghiệp. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo chưa đáp ứng được các yêu cầu đổi mới giáo dục. đ) Nội dung chương trình, phương pháp dạy và học, công tác thi, kiểm tra, đánh giá chậm được đổi mới. Nội dung chương trình còn nặng về lý thuyết, phương pháp dạy học lạc hậu, chưa phù hợp với đặc thù khác nhau của các loại hình cơ sở giáo dục, vùng miền và các đối tượng người học; nhà trường chưa gắn chặt với đời sống kinh tế, xã hội; chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu xã hội; chưa chú trọng giáo dục kỹ năng sống, phát huy tính sáng tạo, năng lực thực hành của học sinh, sinh viên. e) Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường còn thiếu và lạc hậu. Vẫn còn tình trạng phòng học tạm tranh tre, nứa lá ở mầm non và phổ thông, nhất là ở vùng sâu, vùng xa; thư viện, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn và các phương tiện dạy học chưa đảm bảo về số lượng, chủng loại và chất lượng so với yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, nhất là ở các trường đại học. Quỹ đất dành cho các cơ sở giáo dục chưa đạt chuẩn quy định. g) Nghiên cứu và ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học giáo dục còn hạn chế, chưa đáp ứng kịp thời các yêu cầu phát triển giáo dục. Chất lượng và hiệu quả nghiên cứu khoa học trong các trường đại học còn thấp; chưa gắn kết chặt chẽ đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất. Nguyên nhân của những bất cập, yếu kém: - Quan điểm "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu", "đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển" chưa thực sự được thấm nhuần và thể hiện trên thực tế; không ít cấp ủy Đảng và chính quyền chưa quán triệt đầy đủ đường lối của Đảng về phát triển giáo dục và chưa quan tâm đúng mức trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010. - Tư duy về giáo dục chậm đổi mới. Một số vấn đề lý luận mới về phát triển giáo dục trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế chưa được nghiên cứu đầy đủ. Chưa nhận thức đúng vai trò quyết định của đội ngũ nhà giáo và sự cần thiết phải tập trung đổi mới quản lý nhà nước về giáo dục. Chưa nhận thức đầy đủ và thiếu chiến lược, quy hoạch phát triển nhân lực của cả nước, của các bộ ngành, địa phương; thiếu quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Các chính sách tuyển và sử dụng nhân lực sau đào tạo còn nhiều bất cập. - Những tác động khách quan làm tăng thêm những yếu kém bất cập của giáo dục. Quá trình hội nhập quốc tế đã mang tới những cơ hội, nhưng cũng đưa đến nhiều thách thức lớn đối với giáo dục. Trong xã hội, tâm lý khoa cử, sính bằng cấp, bệnh thành tích vẫn chi phối việc dạy, học và thi. Mặt trái của kinh tế thị trường đã có nhiều tác động tiêu cực đến giáo dục. Nhu cầu học tập của nhân dân và đòi hỏi nâng cao chất lượng giáo dục ngày càng cao trong khi khả năng đáp ứng của ngành giáo dục và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước còn hạn chế. II. BỐI CẢNH VÀ THỜI CƠ, THÁCH THỨC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2011-2020 1. Bối cảnh quốc tế và trong nước Giáo dục nước ta trong thập kỷ tới phát triển trong bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi nhanh và phức tạp. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế về giáo dục đã trở thành xu thế tất yếu. Cách mạng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin và truyền thông, kinh tế trí thức ngày càng phát triển mạnh mẽ, tác động trực tiếp đến sự phát triển của các nền giáo dục trên thế giới. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã khẳng định phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị - xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng cao; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau. Chiến lược cũng đã xác định rõ một trong ba đột phá là phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ. Sự phát triển của đất nước trong giai đoạn mới sẽ tạo ra nhiều cơ hội và thuận lợi to lớn, đồng thời cũng phát sinh nhiều thách thức đối với sự nghiệp phát triển giáo dục. 2. Thời cơ và thách thức a) Thời cơ: Đảng và Nhà nước luôn khẳng định phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển; giáo dục vừa là mục tiêu vừa là động lực để phát triển kinh tế - xã hội. Những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội trong 10 năm vừa qua và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 với yêu cầu tái cơ cấu nền kinh tế và đổi mới mô hình tăng trưởng, cùng với Chiến lược và Quy hoạch phát triển nhân lực trong thời kỳ dân số vàng là tiền đề cơ bản để ngành giáo dục cùng các bộ, ngành, địa phương phát triển giáo dục. Cách mạng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi để đổi mới cơ bản nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đổi mới quản lý giáo dục, tiến tới một nền giáo dục điện tử đáp ứng nhu cầu của từng cá nhân người học. Quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng về giáo dục đang diễn ra ở quy mô toàn cầu tạo cơ hội thuận lợi để tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những mô hình giáo dục hiện đại, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài, tạo thời cơ để phát triển giáo dục. b) Thách thức: Ở trong nước, sự phân hóa trong xã hội có chiều hướng gia tăng. Khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm dân cư, khoảng cách phát triển giữa các vùng miền ngày càng rõ rệt, gây nguy cơ dẫn đến sự thiếu bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, gia tăng khoảng cách về chất lượng giáo dục giữa các vùng miền và cho các đối tượng người học. Nhu cầu phát triển nhanh giáo dục đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế theo chiều sâu tri thức với công nghệ tiên tiến và hội nhập quốc tế, trong khi đó nguồn lực đầu tư cho giáo dục là có hạn, sẽ tạo sức ép đối với phát triển giáo dục. Nguy cơ tụt hậu có thể làm cho khoảng cách kinh tế, tri thức, giáo dục giữa Việt Nam và các nước ngày càng gia tăng. Hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường làm nảy sinh những vấn đề mới, như nguy cơ xâm nhập của văn hóa và lối sống không lành mạnh làm xói mòn bản sắc dân tộc, dịch vụ giáo dục kém chất lượng có thể gây nhiều rủi ro lớn đối với giáo dục đặt ra yêu cầu phải đổi mới cả về lý luận cũng như những giải pháp thực tiễn phù hợp để phát triển giáo dục. III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC 1. Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, nâng cao vai trò các tổ chức, đoàn thể chính trị, kinh tế, xã hội trong phát triển giáo dục. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển. Thực hiện các chính sách ưu đãi đối với giáo dục, đặc biệt là chính sách đầu tư và chính sách tiền lương; ưu tiên ngân sách nhà nước dành cho phát triển giáo dục phổ cập và các đối tượng đặc thù. 2. Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, tiên tiến, hiện đại, xã hội chủ nghĩa, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục vùng khó để đạt được mặt bằng chung, đồng thời tạo điều kiện để các địa phương và các cơ sở giáo dục có điều kiện bứt phá nhanh, đi trước một bước, đạt trình độ ngang bằng với các nước có nền giáo dục phát triển. Xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội bình đẳng để ai cũng được học, học suốt đời, đặc biệt đối với người dân tộc thiểu số, người nghèo, con em diện chính sách.
2,048
7,656
3. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển giáo dục gắn với phát triển khoa học và công nghệ, tập trung vào nâng cao chất lượng, đặc biệt chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành để một mặt đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đảm bảo an ninh quốc phòng; mặt khác phải chú trọng thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi người học, những người có năng khiếu được phát triển tài năng. 4. Hội nhập quốc tế sâu, rộng về giáo dục trên cơ sở bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc, giữ vững độc lập, tự chủ, định hướng xã hội chủ nghĩa. Mở rộng giao lưu hợp tác với các nền giáo dục trên thế giới, nhất là với các nền giáo dục tiên tiến hiện đại; phát hiện và khai thác kịp thời các cơ hội thu hút nguồn lực có chất lượng. IV. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẾN NĂM 2020 1. Mục tiêu tổng quát Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập. 2. Mục tiêu cụ thể a) Giáo dục mầm non Hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2015; đến năm 2020, có ít nhất 30% trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ và 80% trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non giảm xuống dưới 10%. b) Giáo dục phổ thông Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao, đặc biệt chất lượng giáo dục văn hóa, đạo đức, kỹ năng sống, pháp luật, ngoại ngữ, tin học. Đến năm 2020, tỷ lệ đi học đúng tuổi ở tiểu học là 99%, trung học cơ sở là 95% và 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ học vấn trung học phổ thông và tương đương; có 70% trẻ em khuyết tật được đi học. c) Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục nghề nghiệp và đại học; điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội; đào tạo ra những con người có năng lực sáng tạo, tư duy độc lập, trách nhiệm công dân, đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, năng lực tự tạo việc làm và khả năng thích ứng với những biến động của thị trường lao động và một một phận có khả năng cạnh tranh trong khu vực và thế giới. Đến năm 2020, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đủ khả năng tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề nghiệp và đại học đạt khoảng 70%; tỷ lệ sinh viên tất cả các hệ đào tạo trên một vạn dân vào khoảng 350 - 400. d) Giáo dục thường xuyên Phát triển giáo dục thường xuyên tạo cơ hội cho mọi người có thể học tập suốt đời, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mình; bước đầu hình thành xã hội học tập. Chất lượng giáo dục thường xuyên được nâng cao, giúp người học có kiến thức, kỹ năng thiết thực để tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi nghề nghiệp, nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần. Kết quả xóa mù chữ được củng cố bền vững. Đến năm 2020, tỷ lệ người biết chữ trong độ tổi từ 15 trở lên là 98% và tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 đến 35 là 99% đối với cả nam và nữ. V. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 Để đạt được mục tiêu chiến lược, cần thực hiện tốt 8 giải pháp, trong đó các giải pháp 1 là giải pháp đột phá và giải pháp 2 là giải pháp then chốt. 1. Đổi mới quản lý giáo dục a) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đồng bộ làm cơ sở triển khai thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục. b) Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện thống nhất đầu mối quản lý và hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục. Thực hiện đồng bộ phân cấp quản lý, hoàn thiện và triển khai cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành và địa phương trong quản lý nhà nước về giáo dục theo hướng phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền gắn với trách nhiệm và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục đi đôi với hoàn thiện cơ chế công khai, minh bạch, đảm bảo sự giám sát của cơ quan nhà nước, của các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân. Bảo đảm dân chủ hóa trong giáo dục. Thực hiện cơ chế người học tham gia đánh giá người dạy, giáo viên và giảng viên tham gia đánh giá cán bộ quản lý, cán bộ quản lý cấp dưới tham gia đánh giá cán bộ quản lý cấp trên, cơ sở giáo dục tham gia đánh giá quản lý nhà nước về giáo dục. c) Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, xây dựng khung trình độ quốc gia về giáo dục tương thích với các nước trong khu vực và trên thế giới, đảm bảo phân luồng trong hệ thống, đặc biệt là phân luồng sau trung học cơ sở, trung học phổ thông và liên thông giữa các chương trình giáo dục, cấp học và trình độ đào tạo; đa dạng hóa phương thức học tập đáp ứng nhu cầu nhân lực, tạo cơ hội học tập suốt đời cho người dân. d) Phân loại chất lượng giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và đại học theo các tiêu chuẩn chất lượng quốc gia, các cơ sở giáo dục chưa đạt chuẩn phải có lộ trình để tiến tới đạt chuẩn; chú trọng xây dựng các cơ sở giáo dục tiên tiến, trọng điểm, chất lượng cao để đào tạo bồi dưỡng các tài năng, nhân lực chất lượng cao cho các ngành kinh tế - xã hội. đ) Thực hiện quản lý theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục và quy hoạch phát triển nhân lực của từng ngành, địa phương trong từng giai đoạn phù hợp tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh. e) Tập trung vào quản lý chất lượng giáo dục: chuẩn hóa đầu ra và các điều kiện đảm bảo chất lượng trên cơ sở ứng dụng các thành tựu mới về khoa học giáo dục, khoa học công nghệ và khoa học quản lý, từng bước vận dụng chuẩn của các nước tiên tiến; công khai về chất lượng giáo dục, các điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực và tài chính của các cơ sở giáo dục; thực hiện giám sát xã hội đối với chất lượng và hiệu quả giáo dục; xây dựng hệ thống kiểm định độc lập về chất lượng giáo dục, thực hiện kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục của các cấp học, trình độ đào tạo và kiểm định các chương trình giáo dục nghề nghiệp, đại học. g) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục ở các cấp. 2. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục a) Củng cố, hoàn thiện hệ thống đào tạo giáo viên, đổi mới căn bản và toàn diện nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm hình thành đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ sức thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015. Tập trung đầu tư xây dựng các trường sư phạm và các khoa sư phạm tại các trường đại học để nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên. b) Đảm bảo từng bước có đủ giáo viên thực hiện giáo dục toàn diện theo chương trình giáo dục mầm non và phổ thông, dạy học 2 buổi/ngày, giáo viên dạy ngoại ngữ, giáo viên tư vấn học đường và hướng nghiệp, giáo viên giáo dục đặc biệt và giáo viên giáo dục thường xuyên. c) Chuẩn hóa trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và đánh giá nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Chú trọng nâng cao đạo đức nghề nghiệp, tác phong và tư cách của đội ngũ nhà giáo để làm gương cho học sinh, sinh viên. Tiếp tục đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo để đến năm 2020, 100% giáo viên mầm non và phổ thông đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó 60% giáo viên mầm non, 100% giáo viên tiểu học, 88% giáo viên trung học cơ sở và 16,6% giáo viên trung học phổ thông đạt trình độ đào tạo trên chuẩn; 38,5% giáo viên trung cấp chuyên nghiệp, 60% giảng viên cao đẳng và 100% giảng viên đại học đạt trình độ thạc sỹ trở lên; 100% giảng viên đại học và cao đẳng sử dụng thành thạo một ngoại ngữ. Thực hiện đề án đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ các trường đại học, cao đẳng với phương án kết hợp đào tạo trong và ngoài nước để đến năm 2020 có 25% giảng viên đại học và 8% giảng viên cao đẳng là tiến sỹ. d) Thực hiện các chính sách ưu đãi về vật chất và tinh thần tạo động lực cho các nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, nhất là với giáo viên mầm non; có chính sách đặc biệt nhằm thu hút các nhà giáo, nhà khoa học, chuyên gia có kinh nghiệm và uy tín trong và ngoài nước tham gia phát triển giáo dục. 3. Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục a) Trên cơ sở đánh giá chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và tham khảo chương trình tiên tiến của các nước, thực hiện đổi mới chương trình và sách giáo khoa từ sau năm 2015 theo định hướng phát triển năng lực học sinh, vừa đảm bảo tính thống nhất trong toàn quốc, vừa phù hợp với đặc thù mỗi địa phương. Chú trọng nội dung giáo dục đạo đức, pháp luật, thể chất, quốc phòng - an ninh và các giá trị văn hóa truyền thống; giáo dục kỹ năng sống, giáo dục lao động và hướng nghiệp học sinh phổ thông.
2,067
7,657
b) Đổi mới chương trình, tài liệu dạy học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học dựa trên nhu cầu của đơn vị sử dụng lao động, vận dụng có chọn lọc một số chương trình tiên tiến trên thế giới, phát huy vai trò của các trường trọng điểm trong từng khối ngành, nghề đào tạo để thiết kế các chương trình liên thông. Phát triển các chương trình đào tạo đại học theo hai hướng: nghiên cứu và nghề nghiệp ứng dụng. c) Phát triển các chương trình giáo dục thường xuyên, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông mở rộng các hình thức học tập đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của mọi người, giúp người học hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu công việc và nâng cao chất lượng cuộc sống. d) Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học, đến năm 2015, 100% giảng viên đại học, cao đẳng và đến năm 2020, 100% giáo viên giáo dục nghề nghiệp và phổ thông có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học. Biên soạn và sử dụng giáo trình, sách giáo khoa điện tử. Đến năm 2020, 90% trường tiểu học và 50% trường trung học cơ sở tổ chức dạy học 2 buổi/ngày. Đổi mới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi. đ) Thực hiện định kỳ đánh giá quốc gia về chất lượng học tập của học sinh phổ thông nhằm xác định mặt bằng chất lượng và làm căn cứ đề xuất chính sách nâng cao chất lượng giáo dục của các địa phương và cả nước. 4. Tăng nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục a) Tiếp tục đổi mới cơ chế tài chính giáo dục nhằm huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực của nhà nước và xã hội đầu tư cho giáo dục; nâng cao tính tự chủ của các cơ sở giáo dục, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm đối với Nhà nước, người học và xã hội; đảm bảo nguồn lực tài chính cho một số cơ sở giáo dục Việt Nam đủ sức hội nhập và cạnh tranh quốc tế. b) Đảm bảo tỷ lệ chi cho giáo dục trong tổng ngân sách nhà nước từ 20% trở lên, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và quản lý sử dụng có hiệu quả. Ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục được tập trung ưu tiên cho giáo dục phổ cập; giáo dục ở những vùng đặc biệt khó khăn, dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách xã hội; giáo dục năng khiếu và tài năng; đào tạo nhân lực chất lượng cao; đào tạo các ngành khoa học cơ bản, khoa học xã hội nhân văn, khoa học mũi nhọn và những ngành khác mà xã hội cần nhưng khó thu hút người học. c) Đầu tư ngân sách nhà nước có trọng điểm, không bình quân dàn trải cho các cơ sở giáo dục công lập, đầu tư đến đâu đạt chuẩn đến đó. Từng bước chuẩn hóa, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, đảm bảo đủ nguồn lực tài chính và phương tiện dạy học tối thiểu của tất cả các cơ sở giáo dục; ưu tiên đầu tư xây dựng một số trường đại học xuất sắc, chất lượng trình độ quốc tế, các trường trọng điểm, trường chuyên, trường đào tạo học sinh năng khiếu, trường dân tộc nội trú, bán trú. Phấn đấu đến năm 2020 có một số khoa, chuyên ngành đạt chất lượng cao. Quy hoạch, đảm bảo quỹ đất để xây dựng trường học, ưu tiên xây dựng các khu đại học tập trung và ký túc xá cho sinh viên. d) Có cơ chế, chính sách quy định trách nhiệm của doanh nghiệp trong đầu tư phát triển đào tạo nhân lực, đặc biệt đào tạo nhân lực chất lượng cao và nhân lực thuộc ngành nghề mũi nhọn. Quy định trách nhiệm của các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng và gia đình trong việc đóng góp nguồn lực và tham gia các hoạt động giáo dục, tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người, góp phần từng bước xây dựng xã hội học tập. Xây dựng và thực hiện chế độ học phí mới nhằm đảm bảo sự chia sẻ hợp lý giữa nhà nước, người học và các thành phần xã hội. đ) Triển khai các chính sách cụ thể để hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục đại học, dạy nghề và phổ thông ngoài công lập, trước hết về đất đai, thuế và vốn vay. Xác định rõ ràng, cụ thể các tiêu chí thành lập cơ sở giáo dục, bảo đảm chất lượng, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và các tổ chức kinh tế - xã hội tham gia thành lập trường theo quy hoạch phát triển của Nhà nước. 5. Tăng cường gắn đào tạo với sử dụng, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu xã hội a) Khuyến khích doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong và ngoài nước mở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học để tăng cường khả năng tự cung ứng nhân lực và góp phần cung ứng nhân lực cho thị trường lao động. b) Quy định trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với các bộ, ngành, địa phương; giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong việc xác định nhu cầu đào tạo, xây dựng và đánh giá chương trình, tuyển sinh, tổ chức đào tạo và thực tập tại công nghiệp, tuyển dụng học sinh, sinh viên tốt nghiệp. c) Gắn kết chặt chẽ đào tạo với nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sản xuất; thành lập các doanh nghiệp khoa học công nghệ trong các cơ sở đào tạo. Nâng cao năng lực của các cơ sở nghiên cứu khoa học, trong đó ưu tiên đầu tư cho các cơ sở nghiên cứu khoa học mũi nhọn, phòng thí nghiệm trọng điểm trong các trường đại học. 6. Tăng cường hỗ trợ phát triển giáo dục đối với các vùng khó khăn, dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách xã hội a) Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm đảm bảo bình đẳng về cơ hội học tập, hỗ trợ và ưu tiên phát triển giáo dục và đào tạo nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách xã hội, người nghèo. b) Có chính sách ưu đãi đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn. c) Phát triển giáo dục từ xa, giáo dục nghề nghiệp, mở rộng hệ thống dự bị đại học. Phát triển hệ thống cơ sở giáo dục đặc biệt dành cho người khuyết tật, trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV và trẻ em lang thang đường phố, các đối tượng khó khăn khác. d) Tăng đầu tư cho giáo dục đặc biệt; có chính sách đãi ngộ đối với giáo viên giáo dục đặc biệt và học sinh khuyết tật. 7. Phát triển khoa học giáo dục a) Ưu tiên nghiên cứu cơ bản về khoa học giáo dục; tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và xu thế phát triển giáo dục trong và ngoài nước, nghiên cứu đón đầu nhằm cung cấp những luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chủ trương, chiến lược và chính sách phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước, phục vụ đổi mới quản lý nhà nước về giáo dục và quản lý cơ sở giáo dục, đổi mới quá trình giáo dục trong các nhà trường, góp phần thiết thực và hiệu quả vào sự nghiệp phát triển giáo dục nói chung và xây dựng nền khoa học giáo dục Việt Nam nói riêng. b) Phát triển mạng lưới cơ sở nghiên cứu khoa học giáo dục, tập trung đầu tư nâng cao năng lực nghiên cứu của cơ quan nghiên cứu khoa học giáo dục quốc gia và các viện nghiên cứu trong các trường sư phạm trọng điểm. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu và chuyên gia giáo dục thông qua đào tạo trong và ngoài nước, trao đổi hợp tác quốc tế. c) Triển khai chương trình nghiên cứu quốc gia về khoa học giáo dục; thực hiện tốt chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng phục vụ đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam. 8. Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về giáo dục a) Tăng chỉ tiêu đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước cho các trường đại học trọng điểm và viện nghiên cứu quốc gia, ưu tiên các ngành khoa học, công nghệ mũi nhọn. Khuyến khích và hỗ trợ công dân Việt Nam đi học tập và nghiên cứu ở nước ngoài bằng kinh phí tự túc. b) Khuyến khích các cơ sở giáo dục trong nước hợp tác với các cơ sở giáo dục nước ngoài để nâng cao năng lực quản lý, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đào tạo bồi dưỡng giáo viên, giảng viên và cán bộ khoa học và quản lý giáo dục; tăng số lượng học bổng cho học sinh, sinh viên đi học nước ngoài. c) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư, tài trợ cho giáo dục, tham gia giảng dạy và nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ góp phần đổi mới giáo dục ở Việt Nam. Xây dựng một số trường đại học, trung tâm nghiên cứu hiện đại để thu hút các nhà khoa học trong nước, quốc tế đến giảng dạy và nghiên cứu khoa học. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 1. Hai giai đoạn thực hiện Chiến lược a) Giai đoạn 1 (2011-2015): thực hiện đổi mới quản lý giáo dục; hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân; xây dựng khung trình độ quốc gia; triển khai xây dựng một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học chất lượng cao và trường đại học theo định hướng nghiên cứu; đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp; đào tạo bồi dưỡng và thực hiện các chính sách tạo động lực phát triển đội ngũ nhà giáo và đội ngũ cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Tập trung chuẩn bị các điều kiện để thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông sau năm 2015; Triển khai các bước xây dựng xã hội học tập. Đánh giá, điều chỉnh các mục tiêu và giải pháp chiến lược vào cuối năm 2015; tổ chức sơ kết thực hiện Chiến lược giai đoạn 1 vào đầu năm 2016. b) Giai đoạn 2 (2016-2020): Triển khai thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; tiếp tục thực hiện đổi mới giáo dục nghề nghiệp, đại học và một số nhiệm vụ của giai đoạn 1 với các điều chỉnh bổ sung; tập trung củng cố và nâng cao chất lượng giáo dục. Đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 vào cuối năm 2020 và tổng kết vào đầu năm 2021.
2,096
7,658
2. Phân công thực hiện chiến lược a) Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực tư vấn giúp Thủ tướng Chính phủ trong việc chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020. b) Bộ Giáo dục và Đào tạo - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, Ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020; hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục 5 năm và hàng năm phù hợp với Chiến lược phát triển giáo dục, Chiến lược và Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020; kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tổ chức sơ kết việc thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 vào đầu năm 2016 và tổng kết vào đầu năm 2021. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, các Bộ, Ngành liên quan và các địa phương xây dựng các chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, chính sách hỗ trợ người học thuộc diện chính sách và các chính sách khác có liên quan. - Chủ trì, phối hợp với các bộ có liên quan xây dựng các chính sách về tự chủ tài chính trong các cơ sở giáo dục, các chính sách tài chính khuyến khích gắn kết đào tạo với nghiên cứu khoa học và ứng dụng, khuyến khích các thành phần kinh tế - xã hội đầu tư cho giáo dục, quy định trách nhiệm của các doanh nghiệp đối với công tác đào tạo và bồi dưỡng nhân lực. c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổng hợp kế hoạch phát triển giáo dục của các Bộ, Ngành và địa phương vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo huy động các nguồn tài trợ trong và ngoài nước cho phát triển giáo dục; chủ trì, phối hợp với các Bộ, Ngành tổ chức công tác thông tin về nhu cầu nhân lực. d) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đảm bảo ngân sách cho nhu cầu phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020; hoàn thiện chính sách tài chính và chế độ quản lý tài chính trong lĩnh vực giáo dục để sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục. đ) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành, địa phương xây dựng cơ chế, chính sách và kế hoạch phối hợp các hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ giữa các viện nghiên cứu với các trường đại học, cao đẳng; tham gia xây dựng các trường đại học xuất sắc. e) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân các cấp quy hoạch quỹ đất cho các cơ sở giáo dục. g) Các Bộ Nội vụ, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Thông tin và Truyền thông và các bộ ngành khác theo chức năng và nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 trong phạm vi thẩm quyền; xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đào tạo nhân lực 5 năm và hàng năm, các chương trình, đề án phát triển đào tạo nhân lực của bộ, ngành phù hợp với Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, Chiến lược và Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011-2020; chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án của bộ, ngành; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành khác triển khai thực hiện các nhiệm vụ phát triển giáo dục trên phạm vi toàn quốc. h) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm phát triển giáo dục trên địa bàn theo thẩm quyền; xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch phát triển giáo dục đến năm 2020, kế hoạch phát triển giáo dục 5 năm và hàng năm, các chương trình, đề án phát triển giáo dục của địa phương phù hợp với Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, Chiến lược, Quy hoạch phát triển nhân lực 2011-2020 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong cùng thời kỳ; chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án của địa phương. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC 2011-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ THIẾT KẾ TRỒNG RỪNG, HOÀN CÔNG TRỒNG RỪNG, HOÀN CÔNG CHĂM SÓC RỪNG TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06 tháng 7 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng; Căn cứ Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác Điều tra quy hoạch rừng theo Quyết định số 487/QĐ-BNN-TCCB ngày 26 tháng 02 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 860/TTr-SNN ngày 05 tháng 6 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh đơn giá thiết kế trồng rừng, hoàn công trồng rừng, hoàn công chăm sóc rừng trồng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, cụ thể như sau: 1. Đơn giá thiết kế và lập tổng dự toán trồng rừng mới (kể cả diện tích có trồng bổ sung cây lâm nghiệp trong diện tích khoanh nuôi tái sinh rừng) là 632.364 đồng/ha (sáu trăm ba mươi hai nghìn, ba trăm sáu mươi bốn đồng/ha), đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. 2. Chi phí hoàn công trồng rừng, hoàn công chăm sóc rừng trồng là 63.236 đồng/ha (sáu mươi ba nghìn, hai trăm ba mươi sáu đồng/ha), đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. 3. Đơn giá trên được áp dụng trong việc lập dự toán các dự án lâm sinh được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước. 4. Khi mức lương tối thiểu được điều chỉnh thì đơn giá trên được điều chỉnh theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám dốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003 ; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 26/TTr-SGD&ĐT ngày 23/4/ 2012 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 650/TTr-SLĐTBXH, ngày 05 tháng 6 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 816/QĐ-UBND ngày 13/6/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH PHÚ YÊN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH PHÚ YÊN 1. Thủ tục Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Lao động-Thương binh và Xã hội (Địa chỉ: 02 Tố Hữu, Phường 9, TP. Tuy Hòa). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
2,054
7,659
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn thời gian giao trả. + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7 giờ 30’ đến 11 giờ 30’. Chiều từ 13 giờ 30’ đến 16 giờ 30’ (trừ ngày chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Văn phòng Sở Lao động- Thương binh và Xã hội (Địa chỉ: 02 Tố Hữu, Phường 9, TP. Tuy Hòa) theo các bước sau: + Nộp giấy biên nhận. + Nhận kết quả. Thời gian trả hồ sơ: Sáng từ 07 giờ 30’ đến 11 giờ 30. Chiều từ 13 giờ 30’ đến 16 giờ 30 (trừ ngày chủ nhật, lễ, tết). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: Đơn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề, báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề (theo Phụ lục 05, 06 của Thông tư số 29/2011/TT- BLĐTBXH của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội). + Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính). - Thời hạn giải quyết: 09 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động-TB&XH. b) Cơ quan hoặc ngưòi có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động-TB&XH. d) Cơ quan phối hợp thực hiện: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. - Lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Mẫu Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề, theo Phụ lục 05 của Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH , ngày 24/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động-TB&XH ban hành kèm theo quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề. + Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề theo Phụ lục số 06 của Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH , ngày 24/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động-TB&XH ban hành kèm theo quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội. + Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH , ngày 24/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động-TB&XH ban hành kèm theo quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề. 2. Thủ tục Đăng ký hoạt động dạy nghề - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Lao động-Thương binh và Xã hội (Địa chỉ: 02 Tố Hữu, Phường 9, TP. Tuy Hòa). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn thời gian giao trả. + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7 giờ 30’ đến 11 giờ 30’. Chiều từ 13 giờ 30’ đến 16 giờ 30’ (trừ ngày chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Văn phòng Sở Lao động- Thương binh và Xã hội (Địa chỉ: 02 Tố Hữu, Phường 9, TP. Tuy Hòa) theo các bước sau: + Nộp giấy biên nhận. + Nhận kết quả. Thời gian trả hồ sơ: Sáng từ 07 giờ 30’ đến 11 giờ 30’. Chiều từ 13 giờ 30’ đến 16 giờ 30’ (trừ ngày chủ nhật, lễ, tết). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: Đơn xin đăng ký hoạt động dạy nghề, bản sao quyết định thành lập, bản sao quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận người đứng đầu cơ sở dạy nghề, bản sao Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức hoạt động đã được cơ quan cấp thẩm quyền phê duyệt, báo cáo cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, chương trình dạy nghề của nghề đăng ký hoạt động. + Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản sao công chứng). - Thời hạn giải quyết: 09 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động –TB&XH. b) Cơ quan hoặc ngưòi có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động -TB&XH. d) Cơ quan phối hợp thực hiện: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. - Lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Công văn đăng ký hoạt động dạy nghề, theo Phụ lục số 01 của Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành kèm theo quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề. + Báo cáo thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề theo Phụ lục số 02 của Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24/10/2011 Bộ trưởng Bộ Lao động-TB&XH ban hành kèm theo quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề. + Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề - Phụ lục 4 (Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động-TB&XH). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội. + Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động-TB&XH ban hành kèm theo quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề. 3. Thủ tục Thành lập Trường trung cấp nghề - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Lao động-Thương binh và Xã hội (Địa chỉ: 02 Tố Hữu, Phường 9, TP. Tuy Hòa). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn thời gian giao trả. + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7 giờ 30’ đến 11 giờ 30’. Chiều từ 13 giờ 30’ đến 16 giờ 30’ (trừ ngày chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Văn phòng Sở Lao động- Thương binh và Xã hội (Địa chỉ: 02 Tố Hữu, Phường 9, TP. Tuy Hòa) theo các bước sau: + Nộp giấy biên nhận. + Nhận kết quả. Thời gian trả hồ sơ: Sáng từ 07 giờ 30’ đến 11 giờ 30’. Chiều từ 13 giờ 30’ đến 16 giờ 30’ (trừ ngày chủ nhật, lễ, tết). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: Đơn xin thành lập Trường trung cấp nghề; Đề án thành lập trường trung cấp nghề. + Số lượng hồ sơ: 05 bộ (bản chính). - Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. + Tại UBND tỉnh: 10 ngày. + Tại Sở Lao động-TB&XH 15 ngày. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức; cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Phú Yên. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động-TB&XH. + Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Nội vụ. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. - Lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn đề nghị thành lập Trường trung cấp nghề theo Mẫu số 3a, 3b Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH , ngày 21/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động-TB&XH. + Đề án thành lập Trường Trung cấp nghề theo mẫu số 04 của Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH , ngày 21/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động-TB&XH. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội. + Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH , ngày 21/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động-TB&XH ban hành quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề. 4. Thủ tục Thành lập Trung tâm dạy nghề - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Lao động-Thương binh và Xã hội (Địa chỉ: 02 Tố Hữu, Phường 9, TP. Tuy Hòa). Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận và hẹn thời gian giao trả. + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7 giờ 30’ đến 11 giờ 30’. Chiều từ 13 giờ 30’ đến 16 giờ 30’ (trừ ngày chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Văn phòng Sở Lao động- Thương binh và Xã hội (Địa chỉ: 02 Tố Hữu, Phường 9, TP. Tuy Hòa) theo các bước sau: + Nộp giấy biên nhận. + Nhận kết quả. Thời gian trả hồ sơ: 07 ngày làm việc. Sáng từ 07 giờ 30’ đến 11 giờ 30’. Chiều từ 13 giờ 30’ đến 16 giờ 30’ (trừ ngày chủ nhật, lễ, tết). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Tờ trình xin thành lập trung tâm dạy nghề; Đề án thành lập trung tâm dạy nghề; chương trình của từng nghề đăng ký dạy. + Các văn bản pháp lý về quyền sử dụng đất; Dự thảo quy chế tổ chức hoạt động của Trung tâm dạy nghề; Chương trình dạy nghề cho các nghề tổ chức đào tạo. - Số lượng hồ sơ: 05 bộ (bản chính). - Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2,104
7,660
+ Tại UBND tỉnh: 10 ngày. + Tại Sở Lao động-TB&XH: 15 ngày. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức; cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Phú Yên. + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động-TB&XH. + Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Nội vụ. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. - Lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Văn bản đề nghị thành lập trung tâm dạy nghề cho trung tâm dạy nghề công lập và tư thục theo mẫu số 5a, 5b của Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH , ngày 21/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động-TB&XH ban hành quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề. + Đề án thành lập trung tâm dạy nghề theo mẫu số 6 của Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH , ngày 21/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động-TB&XH ban hành quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội. + Quyết định số 13/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 14/5/2007 của Bộ Lao động- TB&XH ban hành Quy chế mẫu của trung tâm dạy nghề. + Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH , ngày 21/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động-TB&XH ban hành quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; Căn cứ Quyết định 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thuỷ điện; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trư­ờng tại Tờ trình số 65/TTr-TNMT ngày 04 tháng 6 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Quy định mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất là căn cứ để lập, thẩm định, phê duyệt phương án, dự toán và quyết toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi bị nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế theo quy định của Luật Đất đai năm 2003. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1152/2010/QĐ-UBND, ngày 22 tháng 4 năm 2010 của UBND tỉnh về việc Quy định mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trư­ờng, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, người sử dụng đất có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1129/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Hà Giang theo quy định của Luật Đất đai năm 2003. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan kế hoạch và đầu tư, tài chính, xây dựng và các cơ quan khác có liên quan; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang. 2. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế (gọi chung là người bị thu hồi đất). 3. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Chương II BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT VÀ BỒI THƯỜNG VỀ NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, CÂY CỐI HOA MÀU TRÊN ĐẤT Điều 3. Bồi thường về đất 1. Nguyên tắc bồi thường: Theo quy định tại Điều 14, Điều 16 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ. 2. Đơn giá bồi thường: Đơn giá các loại đất được bồi thường được tính theo Bảng giá đất tại thời điểm thu hồi đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm. Điều 4. Bồi thường nhà và công trình xây dựng trên đất 1. Nguyên tắc bồi thường: Theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ. 2. Đơn giá bồi thường: a) Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Mức bồi thường được tính theo Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quyết định này. b) Đối với nhà, công trình vật kiến trúc khác không thuộc đối tượng quy định tại điểm a, khoản 2, Điều này (đối với các tổ chức) được bồi thường như sau: - Mức bồi thường nhà, vật kiến trúc khác bằng tổng giá trị hiện có của nhà, vật kiến trúc khác bị thiệt hại và một khoản tiền tính bằng tỷ lệ (%) theo giá trị hiện có của nhà, vật kiến trúc khác theo công thức: A = B + C Trong đó: A: Là mức bồi thường nhà, công trình vật kiến trúc bị thiệt hại. B: Là giá trị hiện có của nhà, công trình vật kiến trúc khác bị thiệt hại. Giá trị hiện có của nhà được xác định bằng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình vật kiến trúc đó nhân (x) với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình vật kiến trúc khác có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do UBND tỉnh quy định. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại được thực hiện bằng một trong hai phương pháp: Phân tích kinh tế kỹ thuật và thống kê kinh nghiệm theo hướng dẫn tại Thông tư liên Bộ số 13/LB-TT ngày 18/8/1994 của liên Bộ Xây dựng-Tài chính-Vật giá Chính phủ. C: Là một khoản tiền được xác định = 50% x Giá trị đã khấu hao của nhà, công trình vật kiến trúc bị thiệt hại. Giá trị đã khấu hao = 100% giá trị xây dựng mới trừ (-) đi giá trị hiện có của nhà. c) Đối với nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc khác bị phá dỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng được thì được bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình, việc phá dỡ nhà, công trình làm ảnh hưởng đến công trình khác mà những công trình này không thể sử dụng được theo thiết kế, quy hoạch xây dựng ban đầu phải phá dỡ thì công trình phải phá dỡ được bồi thường toàn bộ, công trình. Trường hợp nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc khác bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình bị phá dỡ. d) Nhà, công trình, vật kiến trúc khác không được phép xây dựng theo quy định của pháp luật nhưng xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất và xây dựng trước ngày 01/7/2004 thì được bồi thường; nếu xây dựng từ ngày 01/7/2004 trở về sau, xây dựng không đúng với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì không được bồi thường nhưng được hỗ trợ; mức hỗ trợ bằng 80% giá trị nhà, công trình theo đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. đ) Các quy định khác - Các loại dây đồng, nhôm có bọc nhựa PVC thông thường tỷ lệ dây được bồi thường là 30%.
2,066
7,661
- Các loại dây cáp đồng treo khác có bọc cao su cách điện được bồi thường 20%. - Cột điện bê tông cốt thép, phụ kiện các loại kèm theo được lập dự toán riêng trình cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định theo thẩm quyền. - Trường hợp ao, hồ cải tạo từ thùng đấu khe suối khối lượng tính bồi thường bằng 1,1 lần khối lượng thực tế bờ đập phải đắp. - Đối với các huyện, thành phố được điều chỉnh bảng giá nhà, vật kiến trúc khác và mồ mả bằng hệ số theo Phụ lục 2 ban hành theo Quyết định này. - Đối với các công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đền, chùa, miếu ... Các công trình công cộng: Hồ, đập, đường điện, đường dây thông tin, đường giao thông, cầu cống, cấp thoát nước, san lấp đất được lập dự toán theo đơn giá tiền lương, giá vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị theo thông báo giá liên Sở Tài chính - Xây dựng và các quy định về chế độ chính sách tại thời điểm kiểm kê trình cấp có thẩm quyền được phân cấp quản lý thẩm tra xét duyệt riêng. - Trường hợp công tác hoàn thiện cao hoặc thấp hơn trong bảng đơn giá thì được tính bù, trừ chênh lệch vào dự toán theo từng công tác hoàn thiện tương ứng. - Trường hợp không thể áp dụng được đơn giá trong bảng đơn giá thì Hội đồng bồi thường kiểm kê chi tiết, tính toán cụ thể theo đơn giá tiền lương, giá vật tư, vật liệu xây dựng theo thông báo giá liên Sở Tài chính - Xây dựng và các quy định về chế độ chính sách tại thời điểm kiểm kê. - Những loại công trình, vật kiến trúc khác không có trong danh mục thì hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng được áp dụng theo mức tương đương cùng loại hoặc tính toán cụ thể theo định mức, đơn giá vật liệu, nhân công tại thời điểm tính toán. Điều 5. Bồi thường đối với cây trồng; rừng tự nhiên 1. Nguyên tắc bồi thường với cây trồng theo quy định tại Điều 24 Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Điều 12 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mức giá bồi thường về cây trồng được tính theo Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Quyết định này. Mức giá bồi thường cho cây lấy gỗ có sản phẩm thu hồi trong mục IV, Phụ lục số 3 là giá nhân công chặt hạ, vận chuyển. Đối với sản phẩm thu hồi: Rừng thuộc hộ gia đình thì toàn bộ sản phẩm thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình; rừng thuộc các tổ chức thì toàn bộ sản phẩm thu hồi là tài sản của tổ chức, các tổ chức phải thu hồi và làm thủ tục thanh lý tài sản theo quy định. 2. Bồi thường đối với rừng tự nhiên Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng các huyện, thành phố căn cứ vào loại rừng, giá lâm sản của địa phương tại thời điểm thu hồi đất để xác định giá bồi thường gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì phối hợp cùng các sở, ngành và đơn vị có liên quan thẩm định phương án bồi thường của Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng các huyện, thành phố để trình UBND tỉnh quyết định. Điều 6. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất ở, nhà ở và công trình trong hành lang an toàn lưới điện 1. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất ở Diện tích đất ở trong hành lang an toàn lưới điện thuộc diện nhà nước không thu hồi đất thì chủ sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Mức bồi thường, hỗ trợ một lần bằng 80% mức bồi thường thu hồi đất ở, tính trên diện tích đất nằm trong hành lang. 2. Bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình được tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện điện áp đến 220 kV. Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời khỏi hành lang bảo vệ an toàn lưới điện điện áp đến 220 kV, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt phần diện tích nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện. Mức bồi thường, hỗ trợ một lần bằng 70% giá trị nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Trường hợp nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt phần diện tích nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện. Mức hỗ trợ một lần bằng 30% giá trị nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Chương III CÁC KHOẢN HỖ TRỢ Điều 7. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở 1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm được quy định tại Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành công bố ngày 01 tháng 01 hàng năm còn được hỗ trợ bằng tiền theo tỷ lệ giá đất ở của thửa đất đó và diện tích được hỗ trợ bằng 4 lần hạn mức giao đất ở cho từng khu vực được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 3011/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009. Mức hỗ trợ được tính theo Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp được quy định tại Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành công bố ngày 01 tháng 01 hàng năm còn được hỗ trợ bằng tiền theo tỷ lệ giá đất ở trung bình của khu vực có đất bị thu hồi để thực hiện dự án; diện tích được hỗ trợ bằng 4 lần hạn mức giao đất ở cho từng khu vực được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 3011/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009. Mức hỗ trợ được tính theo Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Quyết định này. 3. Diện tích đất được hỗ trợ theo diện tích thu hồi thực tế, trong trường hợp diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này lớn hơn diện tích được hỗ trợ tối đa thì chỉ được hỗ trợ bằng mức tối đa quy định tại Phụ lục số 4 và Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 8. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm 1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 7 quy định này mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền quy định tại Điều 3 Quy định này còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo một trong các hình thức bằng tiền hoặc bằng đất ở hoặc nhà ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như sau: a) Hỗ trợ bằng tiền với mức từ 2,0 đến 4,0 lần giá đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi theo giá đất do UBND tỉnh công bố ngày 01 tháng 01 hàng năm. Mức hỗ trợ được tính theo Phụ lục số 6 ban hành kèm theo Quyết định này. Diện tích được hỗ trợ theo diện tích bị thu hồi thực tế nhưng không vượt quá hạn mức sau: - Đất trồng cây hàng năm là 2 héc ta. - Đất nuôi trồng thuỷ sản là 2 héc ta. - Đất trồng cây lâu năm là 30 héc ta. - Đất rừng sản xuất (rừng trồng) là 30 héc ta. b) Hỗ trợ một lần bằng một suất đất ở hoặc một suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp theo quy hoạch, người được hỗ trợ có nhu cầu về đất ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà giá trị được hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có giá trị bằng tiền lớn hơn hoặc bằng giá trị thửa đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; phần giá trị chênh lệch được hỗ trợ bằng tiền. 2. Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề thuộc tỉnh hoặc được tỉnh cử đi học tại các cơ sở đào tạo nghề ngoài tỉnh được miễn học phí đào tạo cho một khóa học đối với các đối tượng trong độ tuổi lao động. Mức học phí đào tạo theo thông báo của các cơ sở đào tạo và được tính trong tổng kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được phê duyệt và được Hội đồng bồi thường hoặc chủ đầu tư dự án hỗ trợ thông qua các cơ sở dạy nghề. Điều 9. Hỗ trợ di chuyển 1. Hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ kinh phí để di chuyển. Mức hỗ trợ được tính theo mục 1 và 2 Phụ lục số 7 ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi mà phải di chuyển cơ sở sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ kinh phí để tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt. Mức hỗ trợ được tính mục 3, Phụ lục số 7 ban hành kèm theo Quyết định này. 3. Người bị thu hồi đất ở mà không còn chỗ ở khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở. Mức hỗ trợ được tính theo mục 4, Phụ lục số 7 ban hành kèm theo Quyết định này.
2,084
7,662
Điều 10. Hỗ trợ tái định cư Đối với hộ gia đình cá nhân khi nhà nước thu hồi đất mà không có chỗ ở nào khác thì được giao đất ở, nhà ở tái định cư. Hộ gia đình cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trường hợp không nhận đất ở, nhà ở tái định cư thì được nhận tiền tương đương khoản chênh lệch đó. Cụ thể: 1. Suất tái định cư tối thiểu (bao gồm đất ở và nhà ở): a) Đối với đất ở: Diện tích đất tái định cư tối thiểu được tính bằng 80% hạn mức giao đất ở cho từng khu vực được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 3011/2009/QĐ-UBND, ngày 20 tháng 8 năm 2009. b) Đối với nhà ở: Diện tích xây dựng nhà tối thiểu là 36 m2 cho một hộ gia đình có dưới 4 nhân khẩu, nếu hộ gia đình có từ 5 nhân khẩu trở lên thì cứ mỗi nhân khẩu được cộng thêm 9 m2 xây dựng nhà cho mỗi nhân khẩu. 2. Giá trị một suất tái định cư tối thiểu: Gồm [Giá trị của suất đất tái định cư tối thiểu cộng (+) với giá trị của nhà tái định cư tối thiểu] Giá trị của suất đất tái định cư tối thiểu được tính bằng diện tích đất tại điểm a khoản 1 điều này nhân (x) với giá đất khu tái định cư trong Bảng giá đất do UBND tỉnh công bố hàng năm. Giá trị xây dựng của nhà tái định cư tối thiểu được tính bằng diện tích xây dựng tại điểm b khoản 1 Điều này nhân (x) giá bồi thường về tài sản là vật kiến trúc của loại nhà 1 tầng có kết cấu tường xây gạch chịu lực, mái đổ bê tông cốt thép tại chỗ, nền lát gạch hoa (kích thước 300 x 300) do UBND tỉnh quyết định. 3. Hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền là 20 triệu đồng để làm đường đi, đường điện, đường nước sinh hoạt (trừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ chênh lệch do tiền bồi thường nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu). Điều 11. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất 1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao và đất nông nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 7 Quy định này) thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định sau đây: a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 06 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng. b) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng. c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại điểm a và b khoản này, khi xét hỗ trợ phải có xác nhận của chính quyền địa phương nơi hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống và sản xuất. Mức hỗ trợ được tính bằng tiền tương đương 30kg gạo/01 nhân khẩu/01 tháng theo giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất. Đơn giá hỗ trợ gạo là đơn giá loại gạo tẻ thường theo báo cáo giá cả thị trường hàng tháng tại thời điểm tính hỗ trợ của cơ quan tài chính nơi có đất bị thu hồi. 2. Khi nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh có đăng ký kinh doanh mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ tối đa bằng 30% một (01) năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của ba (03) năm liền kề trước đó. Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận. Trường hợp chưa được kiểm toán hoặc chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan thuế. 3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ cao nhất bằng giá đất bồi thường tính theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương. 4. Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp, mức hỗ trợ tối đa là 7.000.000 đồng/ha. Điều 12. Mức bồi thường, hỗ trợ đối với vật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản) Đối với những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi bị nhà nước thu hồi đất thuộc loại đất nuôi trồng thủy sản và đang nuôi trồng thủy sản thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm thu hồi sản phẩm và được bồi thường, hỗ trợ theo định mức giá thành quy định tại Quyết định số 3276/QĐ-BNN-KHCN ngày 24/10/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Mức bồi thường, hỗ trợ được tính theo Phụ lục số 8 ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 13. Hỗ trợ đối với các dự án thủy lợi, thủy điện Hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân khi bị nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án thuỷ điện, thuỷ lợi quy định tại Quyết định 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Mức hỗ trợ được tính theo Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 14. Hỗ trợ khác 1. Hỗ trợ vượt nghèo: Hộ gia đình, cá nhân bị nhà nước thu hồi đất có mức sống thuộc diện hộ nghèo (theo tiêu chí của Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội công bố và được UBND xã xác nhận trong từng thời kỳ) khi bị nhà nước thu hồi đất đang thuộc diện được công nhận là hộ nghèo thì được nhà nước hỗ trợ để vượt nghèo. Mức hỗ trợ là 150.000đ/khẩu/tháng. Thời gian hỗ trợ kể từ ngày có đất bị Nhà nước thu hồi, cụ thể như sau: a) Trường hợp diện tích thu hồi ≤ 30 % diện tích đất nông nghiệp, thời gian được hỗ trợ 6 tháng. b) Trường hợp diện tích thu hồi từ 31% đến 50% diện tích đất nông nghiệp, thời gian được hỗ trợ 12 tháng. c) Trường hợp diện tích thu hồi từ 51% đến 70% diện tích đất nông nghiệp, thời gian được hỗ trợ 24 tháng. d) Trường hợp diện tích thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp, thời gian được hỗ trợ 36 tháng. 2. Hỗ trợ cho các tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất theo Điều 17 Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Mức hỗ trợ được tính theo mục 5 Phụ lục số 7 ban hành kèm theo Quyết định này. 3. Hỗ trợ thưởng cho hộ gia đình, cá nhân khi bị nhà nước thu hồi toàn bộ hoặc một phần diện tích đất ở mà hộ gia đình, cá nhân thực hiện di chuyển đúng kế hoạch, đúng tiến độ theo thông báo của Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng. Mức hỗ trợ được tính theo mục 6, Phụ lục số 7 ban hành kèm theo Quyết định này. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Nhiệm vụ lập, thẩm định, phê duyệt và nội dung phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư; chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Nhiệm vụ lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất; phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ. 2. Nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; trình tự thủ tục các bước về bồi thường hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3. Tổ chức chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm lập dự toán chi phí cho công tác này của từng dự án theo quy định tại khoản 1, Điều 26 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009. 4. Kinh phí đảm bảo cho việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Quyết định số 1775/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2011 của UBND tỉnh. Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với những dự án, hạng mục (đã có Quyết định thu hồi đất và giao đất của cấp có thẩm quyền) nhưng chưa có Quyết định phê duyệt phương án kinh phí bồi thường hỗ trợ tái định cư và đã ứng trước số tiền bồi thường thì thực hiện thẩm định và phê duyệt dự toán kinh phí bồi thường hỗ trợ tái định cư theo quy định tại khoản 2, Điều 9, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ. 2. Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư và đang thực hiện chi trả bồi thường hỗ trợ tái định cư theo phương án được phê duyệt trước khi quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định này.
2,057
7,663
3. Đối với các hồ sơ về phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư, Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố đã lập và gửi Sở Tài chính trước ngày 10/5/2010 thì Hội đồng thẩm định cấp tỉnh (Sở Tài chính) thực hiện và trình UBND tỉnh phê duyệt. Các hồ sơ về phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư lập từ ngày 10/5/2010 thì thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các ngành, các cấp phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC SỐ 1 QUY ĐỊNH MỨC GIÁ BỒI THƯỜNG TÀI SẢN (NHÀ VÀ VẬT KIẾN TRÚC KHÁC) (Ban hành kèm theo Quyết định số 1129/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: 1. Trong đơn giá bồi thường di chuyển mồ mả, đã bao gồm: Chi phí đào, bốc, vận chuyển, xây dựng lại, chi phí hương khói theo phong tục tập quán của địa phương. 2. Đơn giá trên đã bao gồm chi phí nhân công, vật liệu chính, vật liệu phụ điện chiếu sáng và nước sinh hoạt. Chưa bao gồm các loại thiết bị có thể tháo dỡ được như: Hoa sắt các loại, điều hòa nhiệt độ, bình tắm nóng lạnh, bồn tắm, quạt trần, quạt hút gió, quạt treo tường, đèn chùm, đèn chiếu sáng, đèn trang trí, chậu rửa, xí xổm, gương soi ... 3. Cách xác định diện tích xây dựng và diện tích sàn: a) Nhà gỗ, nhà sàn, nhà tạm: Diện tích xây dựng được tính theo kích thước đo từ mép ngoài của tường hoặc cột hiên (mép ngoài kết cấu chịu lực của công trình) không được đo từ mép hè hoặc mép rãnh thoát nước mưa hay giọt nước trên mái rơi xuống. b) Nhà cấp 3, cấp 4: Diện tích sàn được tính theo kích thước đo từ mép ngoài của tường hoặc cột trụ đỡ mái không được tính từ mép ngoài của mái. Diện tích của hành lang, lô gia, ban công ở vị trí hai bên và phía sau nhà được tính là diện tích sàn. PHỤ LỤC SỐ 2 HỆ SỐ ÁP DỤNG CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1129/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 3 ĐỊNH MỨC GIÁ HỖ TRỢ, BỒI THƯỜNG VỀ CÂY TRỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1129/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 4 HỖ TRỢ BẰNG TIỀN THEO BẢNG GIÁ ĐẤT Ở CHO DIỆN TÍCH ĐẤT VƯỜN, AO CÙNG THỬA ĐẤTỞ NHƯNG KHÔNG ĐƯỢC CÔNG NHẬN LÀ ĐẤT Ở (Ban hành kèm theo Quyết định số 1129/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 5 HỖ TRỢ BẰNG TIỀN THEO GIÁ ĐẤT Ở CHO ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRONG ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH PHƯỜNG, TRONG KHU DÂN CƯ THỊ TRẤN, KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN, THỬA ĐẤT NÔNG NGHIỆP TIẾP GIÁP RANH GIỚI PHƯỜNG, RANH GIỚI KHU DÂN CƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1129/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 6 HỖ TRỢ CHUYỂN ĐỔI NGHỀ NGHIỆP VÀ TẠO VIỆC LÀM (Ban hành kèm theo Quyết định số 1129/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 7 PHỤ LỤC SỐ 8 BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI VẬT NUÔI (NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN) (Ban hành kèm theo Quyết định số 1129/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang) I. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG AO NUÔI THUỶ SẢN THƯƠNG PHẨM (tính 01 ha) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: - Mức hỗ trợ chi phí vận chuyển trên chưa tính giá cước vận chuyển. - Giá cước vận chuyển tính theo tấn/km cho từng loại đường theo quy định của UBND tỉnh tại thời điểm vận chuyển. PHỤ LỤC SỐ 9 HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN, THUỶ LỢI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1129/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG CHO BẢO VỆ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số: 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố; số 31/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT - CA - LĐTBXH - TC ngày 01/3/2007 của Liên Bộ: Công an, Lao động - TB&XH, Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số: 121/2008/NQ-HĐND ngày 04/8/2008 của HĐND tỉnh Lai Châu về việc quy định số lượng chức danh và mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 282/STC-NS ngày 18/5/2012; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức phụ cấp hàng tháng cho cán bộ làm nhiệm vụ Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo quy định mức lương tối thiểu chung từ ngày 01/5/2012, cụ thể như sau: 1. Đối tượng và mức phụ cấp: (Mức phụ cấp = Hệ số được hưởng x mức lương tối thiểu chung) 2. Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2.1. Nguồn kinh phí thực hiện chi trả mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố được thực hiện như sau: - Kinh phí chi trả mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố tính theo hệ số phụ cấp so với mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng đã được bố trí trong dự toán của ngân sách xã, phường, thị trấn. - Ngân sách tỉnh bổ sung phần chênh lệch tăng thêm giữa mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 1.050.000 đồng/tháng so với mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng. 2.2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện thanh toán, chi trả theo đúng đối tượng thụ hưởng và tiến hành quyết toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 2. Mức phụ cấp hàng tháng áp dụng cho các đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện từ 01/5/2012 Điều 3. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 28/4/2011 của UBND tỉnh Lai Châu. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại Tờ trình số 968/TTr-STNMT ngày 07 tháng 6 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 06 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực môi trường và tài nguyên nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (chi tiết có phụ lục số I kèm theo). Điều 2. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính thay thế (thay thế cho 03 thủ tục hành chính đã được công bố) trong lĩnh vực môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Chi tiết có phụ lục số II kèm theo). Điều 3. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (chi tiết có phụ lục số III kèm theo). Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH TỪ NGÀY 01/11/2010 ĐẾN NGÀY 31/11/2011 ĐÃ HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Xét Tờ trình số 244/TTr-STP ngày 20/4/2012 của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành từ ngày 01/11/2010 đến ngày 31/11/2011 đã hết hiệu lực thi hành, gồm 19 văn bản (05 nghị quyết, 14 quyết định).
2,032
7,664
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG ĐÃ HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 921/QĐ-UBND, ngày 13/6/2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC CHẤN CHỈNH ĐEO THẺ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ THỜI GIAN LÀM VIỆC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC Trong những năm qua, lãnh đạo các cấp, các ngành trong tỉnh đã quan tâm chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức thực hiện đúng các quy định của pháp luật về thực hiện đeo thẻ công chức, viên chức và quản lý thời gian làm việc tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh. Việc chấp hành đúng các quy định trên của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đã thể hiện được nếp sống văn minh công sở, trở thành quy tắc ứng xử, tiêu chuẩn văn hóa của nhiều cơ quan, đơn vị. Tuy nhiên, bên cạnh nhiều cơ quan, đơn vị, cá nhân chấp hành tốt, thường xuyên, có nề nếp vẫn còn có một số cơ quan, đơn vị, cá nhân thiếu nghiêm túc trong việc chấp hành quy định đeo thẻ công chức, viên chức trong thi hành nhiệm vụ và sử dụng thời giờ làm việc. Nguyên nhân chủ yếu của những vi phạm này là việc quản lý chưa chặt chẽ của lãnh đạo các cơ quan, đơn vị; ý thức chấp hành các quy định của pháp luật của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chưa cao và việc xử lý các hành vi vi phạm không nghiêm. Nhằm tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05/2008/CT-TTg ngày 31/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian làm việc của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước; Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26/02/2007 của Bộ Nội vụ về ban hành quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương; Chỉ thị số 16/2002/CT-UBND ngày 25/6/2002 của UBND tỉnh về việc tăng cường kỷ luật hành chính trên địa bàn tỉnh và Chỉ thị số 13/2003/CT-UBND ngày 15/7/2003 về việc đeo thẻ công chức nhà nước tại công sở và khi thi hành nhiệm vụ; đồng thời, khắc phục những khuyết điểm, chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương, nâng cao ý thức trách nhiệm làm việc của cán bộ, công chức, viên chức hướng tới mục tiêu cải cách hành chính hiệu quả, UBND tỉnh chỉ thị: 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: a) Chỉ đạo cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức trực thuộc (kể cả người đứng đầu cơ quan, đơn vị) ý thức rõ việc đeo thẻ công chức, viên chức trong thi hành nhiệm vụ, công vụ hiện nay không chỉ là việc chấp hành quy định pháp luật của nhà nước, chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính còn thể hiện tác phong làm việc chuyên nghiệp, thể hiện nếp sống văn hóa, văn minh nơi công sở. Đồng thời, xác định việc thực hiện quy định về đeo thẻ công chức và sử dụng hiệu quả thời gian làm việc của cán bộ, công chức, viên chức là tiêu chí trong công tác cải cách hành chính và làm cơ sở đánh giá kết quả thi đua, xếp loại tập thể và cán bộ, công chức, viên chức hàng năm. b) Quản lý và sử dụng có hiệu quả thời gian làm việc theo quy chế của cơ quan, đơn vị; đề cao trách nhiệm thực hiện các quy định về sử dụng thời gian làm việc. Đặc biệt, có biện pháp khuyến khích, biểu dương, khen thưởng xứng đáng, kịp thời những cán bộ, công chức, viên chức nghiêm túc chấp hành kỷ luật lao động, làm việc có hiệu suất, chất lượng, hiệu quả, sử dụng thời gian làm việc có hiệu quả. c) Xây dựng và thiết lập cơ chế kiểm tra việc thực hiện các quy định về đeo thẻ công chức, viên chức và sử dụng thời gian làm việc của cán bộ, công chức, viên chức; xử lý các trường hợp thường xuyên vi phạm quy định để có hình thức đánh giá, kiểm điểm hàng năm đối với những cán bộ, công chức, viên chức vi phạm. d) Gương mẫu rèn luyện bản thân, nâng cao ý thức trách nhiệm để thực hiện đúng quy định chức trách, nhiệm vụ được giao. đ) Đề cao tác phong chuẩn mực, trách nhiệm trong môi trường công vụ, đảm bảo các chuẩn mực của quy tắc ứng xử, quy định thực hiện nếp sống văn minh tại công sở. 2. Xử lý vi phạm: a) Đối với cá nhân: Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm các quy định trên tùy theo mức độ vi phạm sẽ do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê bình, kiểm điểm, xem xét hạ bậc thi đua khen thưởng cán bộ, công chức, viên chức cuối năm (Ngoại trừ các trường hợp do mất thẻ, hỏng thẻ đang trong thời gian đổi thẻ). b) Đối với tập thể: Trường hợp Đoàn Thanh tra (Thanh tra Sở Nội vụ) kiểm tra đột xuất các cơ quan, đơn vị có công chức, viên chức không thực hiện việc đeo thẻ công chức chiếm tỷ lệ trên 10% tổng số biên chế cơ quan, đơn vị và chấp hành thời gian làm việc không nghiêm thì đề nghị Hội đồng Thi đua-Khen thưởng tỉnh không khen thưởng tập thể cuối năm. 3. Tổ chức thực hiện: a) Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Chỉ thị này, kết hợp với việc tiến hành thanh tra, kiểm tra công vụ, công tác cải cách hành chính hàng năm hoặc đột xuất khi cần thiết tại các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, UBND các xã, phường, thị trấn. b) Các cơ quan, đơn vị có Đoàn Thanh tra đến làm việc phải thực hiện nghiêm túc việc phối hợp thanh tra, kiểm tra các nội dung theo quy định nhằm đạt được kết quả thiết thực. c) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc thực hiện Chỉ thị này và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ (3 tháng, 6 tháng, hàng năm) về UBND tỉnh. d) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức thực hiện Chỉ thị này; hướng dẫn tổ chức thực hiện Chỉ thị đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị mình. Chỉ thị này được thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG THÁNG 10, THÁNG 11, THÁNG 12, QUÝ 4 VÀ NĂM 2011 GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BXD ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và công bố chỉ số giá xây dựng; Căn cứ Quyết định số 639/QĐ-UBND-HC ngày 05 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp; Căn cứ Công văn số 239/VPUBND-KTN ngày 27 tháng 3 năm 2012 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc giao Sở Xây dựng công bố chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Theo đề nghị của Trưởng Phòng Kinh tế - Kỹ thuật, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố tập chỉ số giá xây dựng tháng 10, tháng 11, tháng 12, quý 4 và năm 2011 kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình tại các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên sử dụng vào việc xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng ít hơn 30% vốn nhà nước và các nguồn vốn khác tham khảo áp dụng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Giao Trưởng Phòng Kinh tế - Kỹ thuật tổ chức theo dõi và kiểm tra việc thi hành Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Sở Xây dựng; các chủ đầu tư; các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG (Kèm theo Quyết định số 30/QĐ-SXD ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Giám đốc Sở Xây dựng về việc Công bố chỉ số giá xây dựng tháng 10, tháng 11, tháng 12, quý 4 và năm 2011) I. GIỚI THIỆU CHUNG 1. Chỉ số giá xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động giá xây dựng công trình theo thời gian. Các chỉ số giá xây dựng trong Tập chỉ số giá xây dựng được xác định theo nhóm công trình thuộc 5 loại công trình xây dựng: a) Công trình dân dụng gồm có: Công trình nhà ở; công trình giáo dục; công trình trụ sở cơ quan, văn phòng và công trình y tế. b) Công trình công nghiệp gồm có: Đường dây và trạm biến áp. c) Công trình giao thông gồm có: Đường bê tông xi măng; đường láng nhựa; đường nhựa asphan và cầu bê tông. d) Công trình thủy lợi gồm có; Kênh thủy lợi kết hợp đê bao; cống các loại và kè bê tông cốt thép. đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật gồm có: Công trình cấp nước (sinh hoạt); mạng thoát nước (hệ thống thoát nước khu dân cư); hệ thống chiếu sáng công cộng và hạ tầng kỹ thuật đô thị kết hợp (đường, hệ thống thoát nước, vỉa hè, hệ thống chiếu sáng). 2. Các loại chỉ số giá xây dựng và thời điểm công bố trong Tập chỉ số giá xây dựng: a) Chỉ số giá xây dựng công trình được công bố theo theo quý và theo năm. b) Chỉ số giá phần xây dựng được công bố theo theo quý và theo năm.
2,056
7,665
c) Các chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí bao gồm: Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình; chỉ số giá nhân công xây dựng công trình và chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình được công bố theo tháng, theo quý và theo năm. d) Chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếu được công bố theo tháng, theo quý và theo năm. 3. Giải thích các từ ngữ trong Tập chỉ số giá xây dựng: a) Chỉ số giá xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động giá xây dựng công trình theo thời gian. b) Chỉ số giá phần xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của phần chi phí xây dựng của công trình theo thời gian. c) Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí vật liệu xây dựng trong chi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian. d) Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí nhân công xây dựng trong chi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian. đ) Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian. e) Thời điểm gốc là thời điểm được chọn làm gốc để so sánh. Các cơ cấu chi phí xây dựng được xác định tại thời điểm này. g) Thời điểm so sánh là thời điểm cần xác định chỉ số giá so với thời điểm gốc. 4. Chỉ số giá xây dựng công trình tại Bảng 1 đã tính đến sự biến động của các chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và một số khoản mục chi phí khác của chi phí đầu tư xây dựng công trình. Các chỉ số giá xây dựng công trình này chưa xét đến sự biến động của chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có), chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và bảo vệ môi trường (nếu có), chi phí thuê tư vấn nước ngoài (nếu có), chi phí rà phá bom mìn và vật nổ, lãi vay trong thời gian xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay), vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án sản xuất, kinh doanh). Khi sử dụng các chỉ số giá xây dựng công trình làm cơ sở để xác định tổng mức đầu tư thì cần căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu cụ thể của dự án để tính bổ sung các khoản mục chi phí này cho phù hợp. 5. Chỉ số giá phần xây dựng của công trình tại Bảng 2 đã tính đến sự biến động của chi phí trực tiếp (chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công xây dựng) và các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng (chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, chi phí chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng). Trường hợp những công trình có xử lý nền móng đặc biệt hoặc có kết cấu đặc biệt thì khi vận dụng chỉ số giá phần xây dựng vào việc tính toán cần có sự điều chỉnh bổ sung cho phù hợp. 6. Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng công trình và chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình tại Bảng 3 đã tính đến sự biến động chi phí vật liệu xây dựng chi phí nhân công xây dựng và chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp. 7. Chỉ số giá của một số loại vật liệu xây dựng chủ yếu tại Bảng 4 phản ánh mức biến động giá vật liệu xây dựng chủ yếu bình quân tại thời điểm so sánh so với giá vật liệu xây dựng chủ yếu bình quân năm 2006. 8. Các chỉ số giá xây dựng tại thời điểm so sánh đã được tính toán, điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công theo quy định tại Công văn số 75/UBND-XDCB ngày 09/3/2011 của Ủy ban nhân dân Tỉnh, các chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình theo quy định tại thời điểm so sánh. 9. Các chỉ số giá xây dựng nêu tại Tập chỉ số giá xây dựng này được xác định theo phương pháp thống kê, tính toán từ các số liệu thực tế thu thập của các công trình, hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành trong tỉnh Đồng Tháp. Các công trình lựa chọn để tính toán là các công trình xây dựng mới, có tính năng phục vụ phù hợp với phân loại công trình, được xây dựng theo quy trình công nghệ thi công phổ biến, sử dụng các loại vật liệu xây dựng thông dụng hiện có trên thị trường. Các chỉ số giá xây dựng này được xác định trên cơ sở cơ cấu tỷ trọng các khoản mục chi phí xây dựng của công trình tại thời điểm năm 2006 (gọi tắt là cơ cấu chi phí năm 2006). Giá xây dựng công trình tỉnh tại năm 2006 được lấy làm gốc (được quy định là 100%) và giá của các thời kỳ khác được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với giá thời điểm gốc. 10. Việc xác định mức độ trượt giá bình quân (IXDCTbq) để tính toán chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư hay dự toán của công trình được thực hiện bằng cách tính bình quân các chỉ số giá xây dựng liên hoàn theo loại công trình của tối thiểu 3 thời kỳ gần nhất so với thời điểm tính toán. Các chỉ số giá xây dựng liên hoàn là chỉ số giá xây dựng được tính bằng cách lấy chỉ số giá xây dựng của thời kỳ sau chia cho chỉ số giá xây dựng của thời kỳ trước. 11. Xử lý chuyển tiếp: a) Trong thời gian Sở Xây dựng Đồng Tháp chưa công bố chỉ số giá xây dựng (từ tháng 9 năm 2011 trở về trước), khi cần lập, điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng công trình theo phương pháp dùng chỉ số giá xây dựng thì các chủ đầu tư có thể vận dụng chỉ số giá do Bộ Xây dựng công bố cho khu vực lân cận, cụ thể: - Tính mức độ trượt giá bình quân IXDCTbq của chi phí dự phòng theo yếu tố trượt giá: Nếu chọn chỉ số giá xây dựng năm 2008 đến năm 2010: Áp dụng chỉ số giá xây dựng công trình năm của vùng (khu vực) Thành phố Cần Thơ. - Tính mức độ trượt giá bình quân IXDCTbq của chi phí dự phòng theo yếu tố trượt giá: Nếu chọn chỉ số giá xây dựng năm 2010 trở về sau: Áp dụng chỉ số giá xây dựng công trình năm của vùng (khu vực) Vĩnh Long (trừ trường hợp Sở Xây dựng Đồng Tháp công bố cho các năm gần kề). b) Từ tháng 10 năm 2011 khỉ Sở Xây dựng Đồng Tháp đã công bố chỉ số giá xây dựng trên địa bàn Tỉnh thì việc áp dụng chỉ số giá xây dựng để lặp, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu và giá dự thầu, điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng được áp dụng theo công bố của Sở Xây dựng. c) Đối với các công trình chưa có trong danh mục chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng Đồng Tháp công bố thì chủ đầu tư tổ chức xác định các chỉ số giá cho công trình theo hướng dẫn tại phụ lục kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BXD ngày 22/02/2011 của Bộ Xây dựng và quyết định việc áp dụng. Riêng đối với chỉ số giá xây dựng áp dụng để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thì phải có ý kiến thỏa thuận của Sở Xây dựng. II. CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG THÁNG 10, THÁNG 11, THÁNG 12 VÀ QUÝ 4 NĂM 2011 Bảng 1 CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (NĂM 2006 = 100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 2 CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG (NĂM 2006 = 100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 3 CHỈ SỐ GIÁ THEO YẾU TỐ CHI PHÍ (NĂM 2006 = 100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng 3 (tiếp theo) CHỈ SỐ GIÁ THEO YẾU TỐ CHI PHÍ (NĂM 2006 = 100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bảng 4 CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHỦ YẾU (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_6"> </jsontable> III. CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG NĂM 2011 Bảng 1 CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (NĂM 2006 = 100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Bảng 2 CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG (NĂM 2006 = 100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Bảng 3 CHỈ SỐ GIÁ THEO YẾU TỐ CHI PHÍ (NĂM 2006 = 100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Bảng 4 CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHỦ YẾU (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_10"> </jsontable> MỤC LỤC QUYẾT ĐỊNH CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG I. GIỚI THIỆU CHUNG II. CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG THÁNG 10, THÁNG 11, THÁNG 12 VÀ QUÝ 4 NĂM 2011 Bảng 1: Chỉ số giá xây dựng công trình Bảng 2: Chỉ số giá phần xây dựng Bảng 3: Chỉ số giá theo yếu tố chi phí Bảng 4: Chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếu III. CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG NĂM 2011 Bảng 1: Chỉ số giá xây dựng công trình Bảng 2: Chỉ số giá phần xây dựng Bảng 3: Chỉ số giá theo yếu tố chi phí Bảng 4: Chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếu NGHỊ QUYẾT HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ÁN PHÍ, LỆ PHÍ TÒA ÁN HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO Căn cứ Luật tổ chức Tòa án nhân dân; Để áp dụng đúng, thống nhất Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án (sau đây viết tắt là Pháp lệnh) và các quy định khác của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi có ý kiến thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp, QUYẾT NGHỊ: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nguyên tắc chung 1. Khi giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hình sự, vụ án hành chính thì Tòa án căn cứ vào quy định của Pháp lệnh, Nghị quyết này và các quy định khác của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án để xác định tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án mà đương sự, người bị kết án phải chịu. 2. Trường hợp đương sự, người bị kết án có đơn đề nghị miễn tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án thì Tòa án căn cứ vào quy định của Pháp lệnh, Nghị quyết này và các quy định khác của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án để xem xét yêu cầu của họ.
2,091
7,666
Điều 2. Nghĩa vụ nộp lệ phí Tòa án quy định tại Điều 4 của Pháp lệnh 1. Kể từ ngày Pháp lệnh có hiệu lực thi hành (ngày 01-7-2009) đến trước ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự có hiệu lực thi hành (ngày 01-01-2012) thì lệ phí Tòa án được thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Pháp lệnh. 2. Kể từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự có hiệu lực thi hành (ngày 01-01-2012) thì theo khoản 6 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15-6-2004 (sau đây viết tắt là BLTTDS năm 2004) và khoản 6, khoản 7 Điều 26 BLTTDS năm 2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29-3-2011 (sau đây viết tắt là BLTTDS sửa đổi năm 2011) thì ngoài các lệ phí Tòa án quy định tại Điều 4 Pháp lệnh, người yêu cầu Tòa án giải quyết các loại việc sau đây phải nộp lệ phí Tòa án: a) Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu; b) Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Điều 3. Không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí quy định tại khoản 2 Điều 10 của Pháp lệnh Cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí bao gồm các cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 3 Điều 162 BLTTDS năm 2004 và hướng dẫn tại mục 2 Phần I Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP ngày 12-5-2006 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành các quy định trong Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm của Bộ luật tố tụng dân sự”. Điều 4. Miễn nộp toàn bộ tiền tạm ứng án phí, án phí, tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí quy định tại khoản 5 Điều 11 và Điều 13 của Pháp lệnh Được coi là cá nhân, hộ gia đình thuộc diện nghèo quy định tại khoản 5 Điều 11 và Điều 13 của Pháp lệnh, nếu vào thời điểm Tòa án giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hình sự, vụ án hành chính thì họ thuộc diện nghèo theo quy định của Chính phủ. Ví dụ: Vào thời điểm người có đơn yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự thì họ thuộc diện nghèo theo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTG ngày 30-01-2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015. Điều 5. Miễn nộp một phần tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án quy định tại Điều 14 của Pháp lệnh 1. Người có khó khăn về kinh tế quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Pháp lệnh phải là người có quốc tịch Việt Nam hoặc người không có quốc tịch nhưng sinh sống và làm việc ở Việt Nam vào thời điểm Tòa án giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hình sự, vụ án hành chính và phải được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc xác nhận là họ có khó khăn về kinh tế. 2. Trường hợp Tòa án đã cho người có khó khăn về kinh tế được miễn nộp một phần tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí theo quy định tại Điều 14 của Pháp lệnh và hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, nhưng họ vẫn phải chịu toàn bộ án phí, lệ phí khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tòa án đã cho miễn nộp một phần tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí, nhưng sau đó chứng minh được người được miễn nộp đó không phải là người có khó khăn về kinh tế; b) Theo bản án, quyết định của Tòa án thì họ có tài sản để nộp toàn bộ án phí, lệ phí mà họ phải chịu (họ được chia tài sản chung, được hưởng di sản thừa kế,…). 3. Khi xem xét và quyết định mức tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án được miễn, thì Tòa án căn cứ khả năng tài chính của người đề nghị được miễn tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án và giá trị tài sản có tranh chấp mà quyết định mức được miễn nhưng không được vượt quá 50% mức tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án mà theo quy định của Pháp lệnh người đó phải nộp. 4. Trường hợp vụ án có nhiều người phải nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án thì cần phân biệt: a) Người thuộc trường hợp được miễn nộp một phần tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án thì được miễn; người không thuộc trường hợp được miễn nộp một phần tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án thì không được miễn; b) Trường hợp các đương sự thỏa thuận với nhau về việc nộp án phí, lệ phí để nhằm mục đích trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, nếu có người thỏa thuận nộp thay án phí, lệ phí và có đơn đề nghị miễn nộp một phần án phí, lệ phí thì Tòa án chỉ cho miễn nộp một phần án phí, lệ phí mà theo quy định người này phải chịu nếu họ có đủ điều kiện quy định tại Điều 14 của Pháp lệnh; còn phần án phí, lệ phí mà họ nhận nộp thay cho người khác thì Tòa án không cho miễn nộp. Điều 6. Xử lý tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án quy định tại Điều 18 của Pháp lệnh 1. Kể từ ngày Pháp lệnh có hiệu lực thi hành (ngày 01-7-2009) đến trước ngày Luật Tố tụng hành chính có hiệu lực thi hành (ngày 01-7-2011) thì áp dụng quy định tại Điều 18 của Pháp lệnh để xử lý tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án. 2. Kể từ ngày Luật Tố tụng hành chính có hiệu lực thi hành (ngày 01-7-2011) thì xử lý tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án trong một số trường hợp như sau: a) Trường hợp vụ án hành chính bị đình chỉ theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 120 của Luật Tố tụng hành chính thì số tiền tạm ứng án phí đã nộp được sung vào công quỹ nhà nước; b) Trường hợp việc giải quyết vụ án hành chính bị đình chỉ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 120 của Luật Tố tụng hành chính thì tiền tạm ứng án phí được trả lại cho người đã nộp tiền tạm ứng án phí. 3. Kể từ ngày Pháp lệnh có hiệu lực thi hành (ngày 01-7-2009) đến trước ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLTTDS năm 2004 có hiệu lực thi hành (ngày 01-01-2012) thì áp dụng quy định tại Điều 18 của Pháp lệnh để xử lý tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án. 4. Kể từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLTTDS năm 2004 có hiệu lực thi hành (ngày 01-01-2012) thì xử lý tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án như sau: a) Trường hợp việc giải quyết vụ việc dân sự bị đình chỉ theo quy định tại các điểm a, b, d, đ, e và k khoản 1 Điều 192 của BLTTDS sửa đổi năm 2011 thì số tiền tạm ứng án phí đã nộp được sung vào công quỹ nhà nước; b) Trường hợp việc giải quyết vụ việc dân sự bị đình chỉ theo quy định tại các điểm c, g, h và i khoản 1 Điều 192 của BLTTDS sửa đổi năm 2011 thì tiền tạm ứng án phí được trả lại cho người đã nộp tiền tạm ứng án phí. Điều 7. Cách thức tính tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm Để có cơ sở tính tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm thì tùy từng trường hợp Tòa án cần căn cứ vào một trong các yếu tố sau: 1. Giá tài sản theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Bảng giá của các Tổ chức thẩm định giá. 3. Giá tài sản tại thị trường địa phương. 4. Trường hợp không thể căn cứ hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 của Điều này để xác định giá trị tài sản tranh chấp, thì Tòa án gửi văn bản đề nghị cơ quan tài chính, cơ quan chuyên môn khác có ý kiến về việc xác định giá tài sản. Chương II ÁN PHÍ TRONG VỤ ÁN HÌNH SỰ Điều 8. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí trong vụ án hình sự quy định tại Điều 21 của Pháp lệnh 1. Các đương sự trong vụ án hình sự quy định tại Điều 21 của Pháp lệnh bao gồm: người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hình sự. 2. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí của các đương sự trong vụ án hình sự được hướng dẫn tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Pháp lệnh. 3. Trong mọi trường hợp, bị cáo kháng cáo về phần dân sự trong vụ án hình sự không phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm. Điều 9. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hình sự quy định tại khoản 3 Điều 22 của Pháp lệnh 1. Trong vụ án hình sự, người không thuộc trường hợp được miễn nộp toàn bộ hoặc một phần tiền án phí thì về nguyên tắc chung họ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 27 của Pháp lệnh. 2. Khi áp dụng quy định tại Điều 27 của Pháp lệnh trong vụ án hình sự cần phân biệt: a) Trường hợp người bị hại khai báo tài sản bị xâm hại và có yêu cầu bị cáo bồi thường thiệt hại về tài sản nhưng thực tế chứng minh tài sản bị cáo xâm phạm có giá trị thấp hơn giá trị tài sản khai báo thì án phí dân sự sơ thẩm được tính đối với phần tài sản chứng minh được; Ví dụ 1: người bị hại khai báo tài sản bị xâm hại và có yêu cầu bị cáo bồi thường thiệt hại về tài sản là 03 chỉ vàng nhưng cơ quan chức năng chứng minh bị cáo chiếm đoạt của người bị hại 02 chỉ vàng, Tòa án buộc bị cáo phải bồi thường thiệt hại về tài sản cho người bị hại là 02 chỉ vàng thì bị cáo phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần tài sản là 02 chỉ vàng, người bị hại không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần tài sản là 01 chỉ vàng không được chấp nhận.
2,125
7,667
Ví dụ 2: người bị hại khai báo tài sản bị xâm hại và có yêu cầu bị cáo bồi thường thiệt hại về tài sản là 03 chỉ vàng trị giá 12.000.000 đồng nhưng cơ quan chức năng chứng minh bị cáo chiếm đoạt của người bị hại 03 chỉ vàng trị giá 8.000.000 đồng ở thời điểm xét xử sơ thẩm, thì bị cáo phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với 03 chỉ vàng trị giá 8.000.000 đồng; người bị hại không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần 4.000.000 đồng không được chấp nhận. b) Trường hợp người bị hại khai báo tài sản bị xâm hại và có yêu cầu bị cáo bồi thường thiệt hại về tài sản nhưng cơ quan chức năng chứng minh tài sản bị cáo xâm hại có giá trị cao hơn giá trị tài sản khai báo thì án phí dân sự sơ thẩm được tính đối với phần tài sản chứng minh được; Ví dụ: Người bị hại khai báo tài sản bị xâm hại và có yêu cầu bị cáo bồi thường thiệt hại về tài sản là 03 chỉ vàng trị giá 8.000.000 đồng nhưng cơ quan chức năng chứng minh bị cáo chiếm đoạt của người bị hại 03 chỉ vàng trị giá 12.000.000 đồng ở thời điểm xét xử sơ thẩm, thì bị cáo phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với 03 chỉ vàng trị giá 12.000.000 đồng. c) Người bị hại yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản theo quy định của pháp luật, không yêu cầu một số tiền hoặc tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể thì không phải chịu án phí nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận. d) Người bị hại có yêu cầu bồi thường thiệt hại về những khoản không phù hợp với pháp luật thì Tòa án phải giải thích cho họ việc họ phải chịu án phí nếu yêu cầu bồi thường thiệt hại đó không được Tòa án chấp nhận. Nếu họ vẫn yêu cầu Tòa án giải quyết thì họ phải chịu án phí nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận. Ví dụ: Trường hợp người bị hại yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với khoản chi phí thuê luật sư không hợp lý thì Tòa án phải giải thích cho họ việc họ phải chịu án phí nếu yêu cầu bồi thường thiệt hại đó không được Tòa án chấp nhận. Nếu họ vẫn yêu cầu thì họ phải chịu án phí đối với khoản chi phí luật sư nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận. 3. Trước phiên tòa, đương sự, bị cáo thoả thuận được với nhau về việc bồi thường thiệt hại kể cả trường hợp họ tự thỏa thuận và đề nghị Tòa án ghi nhận việc bồi thường thiệt hại thì họ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Tại phiên tòa, đương sự, bị cáo thoả thuận được với nhau về việc bồi thường thiệt hại thì họ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp xét xử vụ án đó. Điều 10. Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm trong vụ án hình sự quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 7 Điều 23 của Pháp lệnh 1. Trường hợp cả bị cáo và người đại diện hợp pháp của bị cáo đều có kháng cáo quyết định về hình sự của bản án sơ thẩm mà Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên quyết định về hình sự của bản án sơ thẩm thì chỉ bị cáo phải chịu án phí hình sự phúc thẩm. 2. Trường hợp chỉ bị cáo hoặc người đại diện hợp pháp của bị cáo kháng cáo quyết định về hình sự của bản án sơ thẩm mà Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên quyết định về hình sự của bản án sơ thẩm thì người kháng cáo phải chịu án phí hình sự phúc thẩm. 3. Trường hợp bị cáo kháng cáo quyết định về hình sự và người đại diện hợp pháp của bị cáo kháng cáo quyết định về dân sự hoặc ngược lại mà Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm thì người nào kháng cáo về phần nào phải chịu án phí đối với yêu cầu của họ. 4. Trường hợp bị cáo kháng cáo quyết định về hình sự và người đại diện hợp pháp của bị cáo kháng cáo quyết định về dân sự hoặc ngược lại mà Tòa án quyết định sửa quyết định về hình sự hoặc sửa quyết định về dân sự hoặc sửa cả quyết định về hình sự và quyết định về dân sự thì không có người kháng cáo nào phải chịu án phí phúc thẩm. 5. Trường hợp chỉ có một người kháng cáo và yêu cầu kháng cáo của họ được Tòa án chấp nhận thì người kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm. Chương III ÁN PHÍ TRONG VỤ ÁN DÂN SỰ Điều 11. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm quy định tại Điều 25 của Pháp lệnh 1. Trường hợp vụ án dân sự có giá ngạch nhưng giá trị tài sản có tranh chấp mà Tòa án dự tính từ 4.000.000 đồng trở xuống thì mức án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng (điểm a mục 2 Phần I Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Pháp lệnh). Trường hợp này thì tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm là 100.000 đồng. 2. Xác định nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình như sau: a) Trường hợp vợ hoặc chồng có yêu cầu thì người yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng; b) Trường hợp cả vợ và chồng cùng có yêu cầu thì mỗi người phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 100.000 đồng. 3. Trường hợp ngoài yêu cầu ly hôn, đương sự còn yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu chia 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng thì người có yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí đối với 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng. 4. Trường hợp ngoài yêu cầu ly hôn, đương sự còn yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng thì họ phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần họ yêu cầu chia trong giá trị tài sản mà Tòa án tạm tính theo hướng dẫn tại Điều 7 của Nghị quyết này. Điều 12. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp giải quyết chia tài sản chung, chia di sản thừa kế quy định tại khoản 7 Điều 27 của Pháp lệnh Khi các bên đương sự không xác định được phần tài sản của mình hoặc mỗi người xác định phần tài sản của mình trong khối tài sản chung, phần di sản của mình trong khối di sản thừa kế là khác nhau và có tranh chấp thì mỗi bên đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo mức tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia, được hưởng trong khối tài sản chung hoặc trong khối di sản thừa kế. Đối với phần Tòa án bác đơn yêu cầu thì người yêu cầu chia tài sản chung, di sản thừa kế không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ví dụ: A, B, C, D tranh chấp khối tài sản chung có giá trị 600.000.000 đồng và không xác định được phần tài sản của mình hoặc mỗi người xác định phần tài sản của mình trong khối tài sản chung là khác nhau và có tranh chấp. Tòa án quyết định A được chia là 100.000.000 đồng, B được chia là 150.000.000 đồng, C được chia là 200.000.000 đồng và D được chia là 150.000.000 đồng. Án phí dân sự sơ thẩm mỗi người phải nộp được tính như sau: A phải nộp án phí là 100.000.000 đồng x 5% = 5.000.000 đồng; B phải nộp án phí là 150.000.000 đồng x 5% = 7.500.000 đồng; C phải nộp án phí là 200.000.000 đồng x 5% = 10.000.000 đồng; D phải nộp án phí là 150.000.000 đồng x 5% = 7.500.000 đồng. Điều 13. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng 1. Các đương sự trong vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về việc chia tài sản chung của vợ chồng thì ngoài việc chịu án phí dân sự sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 của Pháp lệnh, còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án dân sự có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia. 2. Trường hợp vợ chồng yêu cầu người khác thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà Tòa án chấp nhận yêu cầu của vợ, chồng, thì người có nghĩa vụ về tài sản phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với giá trị phần tài sản mà họ phải chịu; nếu họ không thỏa thuận chia được với nhau mà gộp vào tài sản chung và có yêu cầu Tòa án giải quyết thì mỗi người phải chịu án phí dân sự tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia. 3. Trường hợp vợ chồng có nghĩa vụ về tài sản đối với người khác và người này có yêu cầu độc lập, yêu cầu vợ chồng phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà Tòa án chấp nhận yêu cầu độc lập đó thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm như sau: a) Người có yêu cầu độc lập không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với giá trị phần tài sản mà họ được hưởng; b) Vợ chồng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với giá trị phần tài sản mà họ có nghĩa vụ đối với người có yêu cầu độc lập; c) Vợ chồng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần tài sản họ được chia sau khi trừ đi giá trị phần tài sản mà họ có nghĩa vụ đối với người có yêu cầu độc lập. Điều 14. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng trong vụ án ly hôn, vụ án đòi bồi thường thiệt hại, vụ án hình sự có giải quyết vấn đề cấp dưỡng, vụ án riêng về cấp dưỡng như sau: 1. Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng trước khi mở phiên tòa nhưng có yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch; trường hợp tại phiên tòa mới thỏa thuận được với nhau thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu mức án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch.
2,032
7,668
2. Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về phương thức cấp dưỡng (kể cả một lần), nhưng không thỏa thuận được với nhau về mức cấp dưỡng thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch. 3. Trường hợp các đương sự không thỏa thuận được với nhau về phương thức cấp dưỡng nhưng thỏa thuận được với nhau về mức cấp dưỡng thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch. 4. Trường hợp các đương sự có tranh chấp về cấp dưỡng (tranh chấp về mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng) và Tòa án quyết định mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch. Điều 15. Về nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, nghĩa vụ chịu án phí trong vụ án hôn nhân và gia đình 1. Theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Pháp lệnh thì trong vụ án hôn nhân, gia đình, nếu có yêu cầu cấp dưỡng thì trong mọi trường hợp người yêu cầu cấp dưỡng không phải nộp tiền tạm ứng án phí, không phải chịu án phí đối với yêu cầu cấp dưỡng. 2. Trường hợp đối với yêu cầu ly hôn và tranh chấp chia tài sản mà các bên đương sự không thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại Điều 10 của Pháp lệnh; được miễn nộp toàn bộ tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại Điều 11 của Pháp lệnh và hướng dẫn tại Điều 4 Nghị quyết này thì họ phải nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Điều 25 của Pháp lệnh và hướng dẫn tại Điều 11 Nghị quyết này; họ phải chịu tiền án phí theo quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều 27 của Pháp lệnh và hướng dẫn tại Điều 13 Nghị quyết này. Điều 16. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm quy định tại khoản 11 Điều 27 của Pháp lệnh 1. Trường hợp đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải thì đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 2. Trong vụ án ly hôn mà các bên đương sự thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 90 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 thì được xem là các bên đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hoà giải trước khi mở phiên tòa theo quy định tại khoản 11 Điều 27 của Pháp lệnh và các bên đương sự phải chịu 50% mức án phí quy định (mỗi bên phải chịu 25% mức án phí quy định). 3. Trường hợp Tòa án đã tiến hành hòa giải, tại phiên hòa giải đương sự không thỏa thuận việc phân chia tài sản chung của vợ chồng nhưng đến trước khi mở phiên tòa các bên đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định thì được xem là các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án hoà giải trước khi mở phiên tòa và phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia. 4. Trường hợp tại phiên tòa các bên đương sự mới thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì họ vẫn phải chịu 100% mức án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia. 5. Trường hợp các đương sự có tranh chấp về việc chia tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng, Tòa án tiến hành hòa giải, các đương sự thống nhất thỏa thuận được về việc phân chia một số tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung, còn một số tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung không thỏa thuận được thì các đương sự vẫn phải chịu án phí đối với việc chia toàn bộ tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng. Điều 17. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm trong một số loại việc cụ thể 1. Đối với tranh chấp về đòi tài sản cho mượn, cho ở nhờ thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch. Trường hợp ngoài tranh chấp về đòi tài sản cho mượn, cho ở nhờ, đương sự còn có tranh chấp về bồi thường thiệt hại và yêu cầu Tòa án giải quyết, thì đương sự phải chịu án phí không có giá ngạch đối với tranh chấp về đòi tài sản cho mượn, cho ở nhờ và án phí có giá ngạch đối với yêu cầu bồi thường thiệt hại. 2. Đối với tranh chấp về quyền sở hữu tài sản thì cần phân biệt như sau: a) Trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản mà Tòa án không xem xét giá trị, chỉ xem xét quyền sở hữu tài sản của ai thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án không có giá ngạch; b) Trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản mà Tòa án phải xác định giá trị của tài sản hoặc xác định quyền sở hữu theo phần thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp vụ án có giá ngạch đối với phần giá trị mà mình được hưởng. 3. Đối với tranh chấp về hợp đồng mua bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu thì cần phân biệt như sau: a) Trường hợp một bên yêu cầu công nhận hợp đồng mua bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và một bên yêu cầu tuyên bố hợp đồng mua bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu và đều không có yêu cầu gì khác; nếu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu thì bên yêu cầu công nhận hợp đồng phải chịu án phí như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch; nếu Tòa án tuyên bố công nhận hợp đồng thì bên yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu phải chịu án phí như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch; b) Trường hợp một bên yêu cầu công nhận hợp đồng mua bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và một bên yêu cầu tuyên bố hợp đồng mua bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu và có yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu thì ngoài việc chịu án phí không có giá ngạch được hướng dẫn tại điểm a khoản 3 Điều này, người phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản hoặc bồi thường thiệt hại phải chịu án phí như trường hợp vụ án dân sự có giá ngạch đối với giá trị tài sản phải thực hiện. 4. Trường hợp tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, một bên yêu cầu trả lại tiền đặt cọc và phạt cọc, một bên chấp nhận trả số tiền cọc đã nhận và không chấp nhận phạt cọc, mà Tòa án chấp nhận phạt cọc thì bên không chấp nhận phạt cọc phải chịu án phí như trường hợp vụ án dân sự có giá ngạch đối với phần phạt cọc. Trường hợp Tòa án không chấp nhận phạt cọc thì bên yêu cầu phạt cọc phải chịu án phí như trường hợp vụ án dân sự có giá ngạch đối với phần phạt cọc. Chương IV ÁN PHÍ TRONG VỤ ÁN HÀNH CHÍNH Điều 18. Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm 1. Kể từ ngày Pháp lệnh có hiệu lực thi hành (ngày 01-7-2009) đến trước ngày Luật Tố tụng hành chính có hiệu lực thi hành (ngày 01-7-2011), theo quy định tại Điều 33 của Pháp lệnh thì người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí. 2. Kể từ ngày Luật Tố tụng hành chính có hiệu lực thi hành (ngày 01-7-2011), theo quy định tại khoản 1 Điều 111 Luật Tố tụng hành chính thì người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí. Điều 19. Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm trong vụ án hành chính 1. Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án tuyên chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện, một hoặc một số quyết định hành chính, hành vi hành chính đúng pháp luật; một hoặc một số quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật thì người bị kiện phải chịu án phí hành chính sơ thẩm. Ví dụ: Ông A khởi kiện đề nghị hủy 02 quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh C. Tòa án giải quyết và nhận định cho rằng 01 quyết định hành chính đúng pháp luật, 01 quyết định hành chính trái pháp luật nên đã quyết định chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông A. Trong trường hợp này, Ủy ban nhân dân tỉnh C phải chịu án phí hành chính sơ thẩm. 2. Trong vụ án hành chính, người không thuộc trường hợp được miễn nộp toàn bộ hoặc một phần tiền tạm ứng án phí, án phí Tòa án thì về nguyên tắc chung họ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 27 của Pháp lệnh. 3. Khi áp dụng quy định tại Điều 27 của Pháp lệnh trong vụ án hành chính cần phân biệt: a) Người khởi kiện có yêu cầu bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm được miễn nộp toàn bộ tiền tạm ứng án phí, án phí; b) Người khởi kiện có yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản theo quy định của pháp luật thì không phải chịu án phí nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận; c) Người khởi ki��n có yêu cầu bồi thường thiệt hại về những khoản không phù hợp thì Tòa án phải giải thích cho họ việc họ phải chịu án phí nếu yêu cầu bồi thường thiệt hại đó không được Tòa án chấp nhận. Nếu họ vẫn yêu cầu Tòa án giải quyết thì họ phải chịu án phí nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận; d) Trường hợp các bên đương sự đối thoại mà thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trước khi mở phiên tòa thì các bên đương sự phải chịu 50% mức án phí quy định.
2,020
7,669
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Về hiệu lực thi hành quy định tại Điều 51 của Pháp lệnh 1. Kể từ ngày 01-7-2009, khi thụ lý các vụ việc dân sự, vụ án hình sự, vụ án hành chính để giải quyết theo thủ tục sơ thẩm hoặc phúc thẩm, các vấn đề về tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí; án phí, lệ phí Tòa án phải được xem xét và quyết định theo đúng các quy định của Pháp lệnh. 2. Đối với các vụ việc đã được Tòa án thụ lý để giải quyết theo thủ tục sơ thẩm hoặc theo thủ tục phúc thẩm trước ngày Pháp lệnh có hiệu lực thi hành (ngày 01-7-2009), nhưng sau ngày 01-7-2009 Tòa án mới giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, thì các quyết định về án phí, lệ phí Tòa án được thực hiện theo quy định của Nghị định số 70/CP ngày 12-6-1997 của Chính phủ “Về án phí, lệ phí Tòa án” và các văn bản trước đây về án phí, lệ phí Tòa án; trường hợp theo quy định của Nghị định số 70/CP ngày 12-6-1997 của Chính phủ “Về án phí, lệ phí Tòa án” mà đương sự, người bị kết án phải chịu án phí, lệ phí Tòa án, nhưng theo quy định của Pháp lệnh thì đương sự, người bị kết án không phải chịu hoặc được miễn, giảm án phí, lệ phí Tòa án, thì áp dụng quy định của Pháp lệnh đối với họ. Điều 21. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 29-3-2012 và có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. 2. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, những vụ việc mà Tòa án đã thụ lý nhưng chưa giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm thì áp dụng hướng dẫn tại Nghị quyết này để giải quyết. 3. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, đối với các bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hướng dẫn tại Nghị quyết này để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, trừ trường hợp có những căn cứ kháng nghị khác. 4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phải giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung thì đề nghị phản ánh cho Tòa án nhân dân tối cao để có sự giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung kịp thời <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI KHẢO SÁT, ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI THỰC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 8 Thực hiện Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi và Kế hoạch số 2278/KH-STP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh triển khai khảo sát, đăng ký nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn thành phố, Ủy ban nhân dân Quận 8 ban hành Kế hoạch khảo sát, đăng ký nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn Quận 8 với những nội dung sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Triển khai thực hiện quy định tại Điều 50 Luật Nuôi con nuôi năm 2010 và Điều 23, Điều 24, Điều 25 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi quy định liên quan đến việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau trước ngày 01/01/2011 (Luật Nuôi con nuôi có hiệu lực) mà chưa đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. - Tạo điều kiện để các trường hợp nuôi con nuôi đã phát sinh trên thực tế có đủ điều kiện đăng ký được giải quyết đăng ký nuôi con nuôi, xác lập mối quan hệ cha, mẹ, con, đảm bảo cho con nuôi được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trong môi trường gia đình và đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người được thực nhận làm con nuôi và người nhận con nuôi. - Đảm bảo bí mật thông tin cá nhân, không bắt buộc, tôn trọng ý chí, nguyện vọng và quyền tự quyết của người dân trong việc đăng ký nuôi con nuôi thực tế. - Việc khảo sát tình hình nuôi con nuôi thực tế và giải quyết đăng ký nuôi con nuôi phải được thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, đúng quy định, đúng tiến độ. II. NỘI DUNG CÔNG VIỆC: 1. Đối tượng đăng ký: Việc nuôi con nuôi đã phát sinh trên thực tế giữa công dân Việt Nam với nhau trước ngày 01/01/2011 (Luật Nuôi con nuôi có hiệu lực) mà chưa đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được đăng ký trong thời hạn 05 năm kể từ ngày 01/01/2011 đến hết ngày 31/12/2015 nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: - Các bên có đủ điều kiện về nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh quan hệ nuôi con nuôi. - Đến thời điểm ngày 01/01/2011, quan hệ cha, mẹ và con vẫn đang tồn tại và cả hai bên còn sống. - Giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có mối quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nhau như cha mẹ và con. 2. Cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân dân phường, nơi thường trú của cha mẹ nuôi và con nuôi. 3. Hồ sơ đăng ký: Hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế bao gồm những giấy tờ sau: - Tờ khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế (theo mẫu quy định). Trong tờ khai cần ghi rõ ngày, tháng, năm phát sinh quan hệ nuôi con nuôi trên thực tế, có chữ ký của ít nhất hai người làm chứng. - Bản sao Giấy chứng minh nhân dân và Sổ hộ khẩu của người nhận con nuôi. - Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh của người được nhận làm con nuôi. - Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn của người nhận con nuôi (nếu có). - Giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh về việc nuôi con nuôi (nếu có). 4. Nội dung công việc: Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm: a) Tổ chức khảo sát, lập danh sách các trường hợp nuôi con nuôi đã phát sinh trên thực tế giữa công dân Việt Nam với nhau trước ngày 01/01/2011 mà chưa đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. b) Hướng dẫn các trường hợp có nhu cầu đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế lập hồ sơ. c) Thẩm tra, xác minh hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi thực tế, xem xét, thực hiện việc đăng ký đối với các trường hợp đủ điều kiện. 5. Kinh phí thực hiện: - Việc đăng ký nuôi con nuôi thực tế được miễn lệ phí theo quy định tại Khoản 3, Điều 43 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi. - Sử dụng nguồn kinh phí bố trí hằng năm của cơ quan, đơn vị để thực hiện Kế hoạch khảo sát, đăng ký nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn Quận 8. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Kế hoạch khảo sát, đăng ký nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn Quận 8 được thực hiện theo II giai đoạn: 1. Giai đoạn I. a) Từ ngày 01/6/2012 đến ngày 30/6/2012. - Ủy ban nhân dân 16 phường thực hiện việc phổ biến quy định của pháp luật về đăng ký nuôi con nuôi thực tế và Kế hoạch khảo sát, đăng ký nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến nhân dân trên địa bàn. - Ủy ban nhân dân phường tiến hành khảo sát, lập danh sách (02 bản theo mẫu số 01) các trường hợp nuôi con nuôi đã phát sinh trên thực tế trước ngày 01/01/2011 giữa công dân Việt Nam với nhau đang cư trú tại địa bàn nhưng chưa đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Sau khi lập danh sách Ủy ban nhân dân phường chuyển 01 bản về Ủy ban nhân dân Quận 8 (thông qua Phòng Tư pháp quận). Phòng Tư pháp quận chịu trách nhiệm tổng hợp danh sách các trường hợp nuôi con nuôi qua khảo sát tại Quận 8 (theo mẫu số 02) gửi Sở Tư pháp thành phố. b) Từ ngày 01/7/2012 đến 31/7/2012. - Ủy ban nhân dân phường tiến hành tiếp xúc với cha, mẹ nuôi của các trường hợp có phát sinh việc nuôi con nuôi thực tế để giải thích ý nghĩa của việc đăng ký nuôi con nuôi, động viên, thuyết phục để người dân tự nguyện đăng ký nuôi con nuôi, tránh trường hợp ép buộc đăng ký, công khai thông tin nuôi con nuôi thực tế của cá nhân gây ảnh hưởng không tốt đến tâm lý và cuộc sống bình thường của người được nhận làm con nuôi và người nhận con nuôi. - Đối với các trường hợp người nhận con nuôi đang thường trú tại địa phương có nguyện vọng, tự nguyện đăng ký nuôi con nuôi thì phát miễn phí tờ khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế (theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định), hướng dẫn người dân khai các thông tin và cung cấp các giấy tờ theo quy định; tiếp nhận hồ sơ đối với các trường hợp đã đầy đủ hồ sơ. - Đối với các trường hợp người nhận con nuôi chỉ tạm trú tại địa phương thì hướng dẫn họ liên hệ với Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi đang có hộ khẩu thường trú để thực hiện việc đăng ký nuôi con nuôi thực tế. c) Từ ngày 01/8/2012 đến 31/8/2012. Ủy ban nhân dân phường cử công chức Tư pháp - Hộ tịch phối hợp Công an phường tiến hành kiểm tra, xác minh hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi thực tế. Khi xác định cả người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi đều còn sống, quan hệ cha mẹ và con giữa các bên vẫn đang tồn tại, các bên có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nhau trên thực tế như cha mẹ và con, thì Ủy ban nhân dân phường thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi. Khi đăng ký việc nuôi con nuôi, cả người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi đều phải có mặt. Công chức Tư pháp - Hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi và trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho các bên. Trường hợp hồ sơ con nuôi còn thiếu, hồ sơ qua thẩm tra, xác minh nhận thấy có vướng mắc thì Ủy ban nhân dân phường có văn bản gửi kèm hồ sơ cho Phòng Tư pháp quận để tổng hợp, báo cáo Sở Tư pháp thành phố xem xét, hướng dẫn. d) Từ ngày 01/9/2012 đến 15/9/2012. Ủy ban nhân dân phường gửi báo cáo kết quả thực hiện kèm theo danh sách các trường hợp cụ thể đã giải quyết nuôi con nuôi thực tế (theo mẫu số 03) về Ủy ban nhân dân Quận 8 (thông qua Phòng Tư pháp quận). đ) Từ ngày 16/9/2012 đến 30/9/2012. Phòng Tư pháp quận chịu trách nhiệm tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân quận báo cáo kết quả thực hiện kèm theo danh sách các trường hợp cụ thể đã giải quyết nuôi con nuôi thực tế về Sở Tư pháp thành phố theo quy định.
2,094
7,670
2. Giai đoạn II: Sau thời điểm tháng 7/2012, Ủy ban nhân dân phường vẫn tiếp tục nhận hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi thực tế theo Kế hoạch đến hết ngày 31/12/2015. Kết quả thực hiện và danh sách các trường hợp cụ thể đã giải quyết nuôi con nuôi thực tế sẽ báo cáo chung trong báo cáo công tác tư pháp định kỳ hằng quý của địa phương. Căn cứ nội dung kế hoạch này, đề nghị Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường triển khai thực hiện đảm bảo đúng tiến độ theo yêu cầu đề ra. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị thông tin kịp thời cho Phòng Tư pháp quận để hướng dẫn giải quyết ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CHIA TIỀN BỒI THƯỜNG TÀI SẢN VƯỜN CHÈ CỦA NHÀ NƯỚC KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT VƯỜN CHÈ ĐÃ GIAO KHOÁN CHO CÁC HỘ LÀM CHÈ TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2005; Căn cứ Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh; Căn cứ Thông tư số 102/2006/TT-BNN ngày 13/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh; Xét đề nghị của Liên Sở: Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 527/TTrLS: TC-NN ngày 19 tháng 12 năm 2011 về việc phân chia tiền bồi thường tài sản vườn chè của nhà nước khi nhà nước thu hồi đất vườn chè đã giao khoán cho các hộ làm chè tại các Công ty cổ phần chè trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc phân chia tiền bồi thường tài sản vườn chè của nhà nước khi nhà nước thu hồi đất vườn chè đã giao khoán cho các hộ làm chè tại các Công ty cổ phần chè trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc các công ty cổ phần chè; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CHIA TIỀN BỒI THƯỜNG TÀI SẢN VƯỜN CHÈ CỦA NHÀ NƯỚC KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT CÓ VƯỜN CHÈ ĐÃ GIAO KHOÁN CHO CÁC HỘ LÀM CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 11/2012/QĐ-UBND ngày 12/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Vườn chè hiện nay nhà nước đang cho các Công ty cổ phần chè trên địa bàn tỉnh thuê là tài sản của nhà nước đầu tư khi thành lập doanh nghiệp nhà nước. Sau khi các Công ty chè thực hiện cổ phần hóa, toàn bộ tài sản vườn chè, ao hồ của nhà nước không tính vào giá trị doanh nghiệp để bán mà thực hiện cho thuê với mục tiêu nhằm quản lý có hiệu quả tài nguyên đất và vùng nguyên liệu chè trên địa bàn tỉnh. Văn bản này quy định việc phân chia tiền bồi thường tài sản vườn chè của nhà nước, hiện nay đang cho các công ty cổ phần chè (được cổ phần hoá từ doanh nghiệp nhà nước) thuê tài sản và đã ký hợp đồng giao khoán với các hộ nhận khoán theo quy định của pháp luật, khi nhà nước thu hồi đất có vườn chè để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Chủ sở hữu tài sản nhà nước; các cơ quan quản lý nhà nước (các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố). 2. Bên giao khoán vườn chè: Các công ty chè (nay là công ty cổ phần chè) 3. Bên nhận khoán vườn chè: Các hộ nhận khoán là công nhân của các công ty chè (nay là công ty cổ phần chè) đã ký hợp đồng giao khoán với công ty chè theo Nghị định số 01/CP ngày 04/01/1995 của Chính phủ và Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ. 4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến tài sản của nhà nước. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nguyên tắc phân chia tiền bồi thường tài sản khi nhà nước thu hồi đất có vườn chè của nhà nước mà các hộ nhận khoán theo hợp đồng giao khoán với các Công ty cổ phần chè. Khi nhà nước có Quyết định thu hồi đất, số tiền bồi thường tài sản là vườn chè được thực hiện phân chia đối với các bên có liên quan phải đảm bảo các nguyên tắc sau: 1- Thu hồi vốn nhà nước đã đầu tư tại doanh nghiệp chè trước khi thực hiện cổ phần hóa, đồng thời đảm bảo lợi ích của các hộ nhận khoán đã đầu tư thâm canh làm tăng năng suất vườn chè. 2- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của nhà nước và các hộ nhận khoán trên cơ sở hợp đồng giao khoán mà các hộ nhận khoán đã ký với Công ty theo đúng quy định của pháp luật. 3- Đối với giá trị vườn chè giao khoán, hộ nhận khoán đã nộp cho Công ty theo nội dung hợp đồng giao khoán đã ký. Các công ty cổ phần chè có trách nhiệm xác định cụ thể số tiền hộ nhận khoán phải nộp, đã nộp đến thời điểm nhà nước thu hồi đất và được xử lý như sau: a) Đến thời điểm nhà nước thu hồi đất, hộ nhận khoán đã nộp đủ số tiền nhận khoán phải nộp theo quy định tại hợp đồng giao khoán thì được phân chia tiền bồi thường theo quy định này. b) Trường hợp hộ nhận khoản chưa nộp đủ số tiền theo quy định thì số còn thiếu, phải được trừ vào tổng số tiền bồi thường trước khi phân chia cho các bên. c) Đến thời điểm nhà nước thu hồi đất, nếu hộ nhận khoán nộp thừa số tiền phải nộp theo quy định tại hợp đồng giao khoán, thì các Công ty cổ phần chè có trách nhiệm xác định số tiền hộ nhận khoán đã nộp thừa theo hợp đồng và hoàn trả lại số tiền nộp thừa cho các hộ nhận khoán. Điều 4. Phương pháp phân chia tiền bồi thường tài sản khi nhà nước thu hồi đất 1. Các khoản tiền hộ nhận khoán vườn chè được hưởng gồm: a) 100% số tiền bồi thường đối với tài sản ngoài cây chè do hộ nhận khoán đầu tư tăng thêm kể từ khi ký hợp đồng nhận giao khoán trên đất nhận khoán bị thu hồi nhưng phải có xác nhận và có biên bản nghiệm thu của bên giao khoán. b) Giá trị vườn chè do đầu tư thâm canh làm tăng năng suất vườn chè được xác định như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trong đó: - Tổng số tiền bồi thường theo Quyết định của nhà nước cho vườn chè bị thu hồi được phân chia = Tổng số tiền bồi thường theo Quyết định của nhà nước cho vườn chè bị thu hồi - (trừ đi) giá trị còn lại của tài sản vườn chè trên sổ sách kế toán. - Năng suất vườn chè khi nhà nước thu hồi: Được đánh giá theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phương pháp xác định năng suất vườn chè tại các công ty cổ phần chè trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. 2. Các khoản tiền nhà nước thu hồi gồm: a) Số tiền do nhà nước đầu tư (kể cả đầu tư ngoài cây chè) tại thời điểm các công ty ký hợp đồng giao khoán với các hộ và giá trị còn lại của tài sản là vườn chè trên sổ sách kế toán. b) Tiền bồi thường nhà nước thu hồi lại từ vườn chè đã đầu tư được xác định như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của Sở Tài chính a) Sở Tài chính là đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ quản lý tài sản vườn chè của nhà nước tại các công ty cổ phần chè, có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan hướng dẫn việc thực hiện Quy định này. b) Phối hợp với các ngành chức năng, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các công ty cổ phần chè thực hiện kiểm kê, đánh giá tài sản vườn chè của nhà nước trên đất bị thu hồi và thực hiện phân chia tiền bồi thường tài sản là vườn chè đã giao khoán cho các hộ theo quy định. c) Quản lý, theo dõi các khoản tiền đền bù tài sản là vườn chè của nhà nước trên đất bị thu hồi theo đúng quy định của pháp luật. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Hướng dẫn việc đánh giá, xác định năng suất vườn chè khi nhà nước thu hồi đất có vườn chè đã giao khoán cho các hộ tại các công ty cổ phần chè trên địa bàn. b) Phối hợp với các ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các công ty cổ phần chè có đất vườn chè của nhà nước bị thu hồi thực hiện kiểm kê, đánh giá tài sản vườn chè của nhà nước khi bị thu hồi. 3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Có trách nhiệm thực hiện kiểm kê, đánh giá, tính toán số tiền đền bù tài sản khi nhà nước thu hồi đất có vườn chè đã giao khoán cho các hộ làm chè đảm bảo chính xác, chặt chẽ, đúng pháp luật. 4. Các công ty cổ phần chè Có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản là vườn chè, ao hồ của nhà nước đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Phối hợp chặt chẽ với các ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trong công tác kiểm kê, đánh giá tài sản khi nhà nước thu hồi đất có vườn chè đã giao khoán cho các hộ làm chè tại công ty. 5. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, các cơ quan, đơn vị phải kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh bằng văn bản để xem xét, giải quyết./
2,067
7,671
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC CHI THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Căn cứ Thông tư số 224/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Sở Tài chính và của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỨC CHI THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Quy định này quy định về mức chi đối với các hoạt động kiểm soát việc quy định, thực hiện, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Nam. b) Quy định này không điều chỉnh: - Hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong nội bộ của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa cơ quan hành chính nhà nước với nhau không liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức; - Hoạt động kiểm soát thủ tục xử lý vi phạm hành chính; thủ tục thanh tra và thủ tục hành chính có nội dung bí mật nhà nước. 2. Đối tượng áp dụng: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Sở, Ban, Ngành thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và hệ thống đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính. Điều 2. Nguyên tắc Sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, chế độ quy định tại Điều 4 của Quy định này và trong phạm vi dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chương II NỘI DUNG CHI, MỨC CHI VÀ NGUỒN KINH PHÍ Điều 3. Nội dung chi và mức chi đối với các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính 1. Mức chi cho việc cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính (TTHC); tạo liên kết về TTHC được nhập vào cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC; cập nhật vào cơ sở dữ liệu trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh; duy trì cơ sở dữ liệu về TTHC: a) Chi nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC và cơ sở dữ liệu trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, mức chi: - Đối với trang siêu văn bản đơn giản: 5.000 đồng/01 trang gốc A4. - Đối với trang siêu văn bản phức tạp: 20.000 đồng/thủ tục hành chính. b) Chi chuyển dữ liệu dạng văn bản sang dạng Files ảnh, mức chi: 750 đồng/trang văn bản. c) Chi số hóa các bức ảnh, lưu giữ hình ảnh dưới dạng tệp tin kết hợp sử dụng trong các văn bản, mức chi: 250 đồng/trang. 2. Mức chi cho các hoạt động rà soát, đánh giá tác động, lấy ý kiến về thủ tục hành chính, kiểm soát chất lượng thủ tục hành chính và công bố công khai thủ tục hành chính: a) Chi rà soát độc lập các quy định về thủ tục hành chính: - Chi cho đối tượng điền biểu mẫu rà soát, kiểm tra đánh giá sự cần thiết, tính hợp lý, hợp pháp của thủ tục hành chính, mức chi: 35.000 đồng/01 biểu mẫu. - Chi xây dựng đề cương, phương án trình cơ quan có thẩm quyền về việc sửa đổi, bãi bỏ hoặc đơn giản hóa thủ tục hành chính, mức chi: 1.000.000 đồng/đề cương, phương án được duyệt. b) Chi đánh giá tác động thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính: - Chi điền biểu mẫu đánh giá tác động đối với từng thủ tục hành chính, tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính, mức chi: 70.000 đồng/01 biểu mẫu/01 thủ tục hành chính. - Chi xây dựng phiếu lấy ý kiến về thủ tục hành chính, mức chi: 500.000 đồng/phiếu được duyệt. - Chi triển khai việc lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính, mức chi: + Đối với cá nhân: Đến 30 chỉ tiêu là 20.000 đồng/phiếu; trên 30 chỉ tiêu là 30.000 đồng/phiếu; + Đối với tổ chức: Đến 30 chỉ tiêu là 50.000 đồng/phiếu; trên 30 chỉ tiêu là 70.000 đồng/phiếu. - Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến; chi xây dựng báo cáo đánh giá tác động, phản biện các quy định về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, mức chi: 500.000 đồng/báo cáo. c) Chi kiểm soát chất lượng thủ tục hành chính, công bố công khai thủ tục hành chính (kiểm tra hình thức, tính đầy đủ, chính xác của Quyết định công bố; kiểm tra, kiểm soát chất lượng nội dung quy định thủ tục hành chính trước khi công bố): Chi kiểm tra tính hợp pháp, tính chính xác, đầy đủ của từng thủ tục hành chính đề nghị công bố công khai và thủ tục hành chính đề nghị không công khai trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC, mức chi: 100.000 đồng/01 thủ tục hành chính. d) Chi soạn thảo, viết báo cáo kết quả hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính theo chuyên đề, lĩnh vực, mức chi: 200.000 đồng/báo cáo. đ) Chi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản có liên quan đến thủ tục hành chính: - Mức chi chung: 100.000 đồng/1 văn bản; - Đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp 300.000 đồng/1 văn bản. 3. Mức chi cho việc tham gia ý kiến độc lập đối với quy định về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về thủ tục hành chính, mức chi: 300.000 đồng/01 dự thảo văn bản. 4. Mức chi tổ chức các cuộc họp chuyên đề, hội nghị, hội thảo lấy ý kiến đối với các quy định về thủ tục hành chính, các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, mức chi: a) Người chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi; b) Các thành viên tham dự: 100.000 đồng/người/buổi. 5. Chi tổ chức hội nghị tập huấn, triển khai công tác chuyên môn, sơ kết, tổng kết, giao ban định kỳ; chi hoạt động kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính: Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị, chế độ tiếp khách đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam. 6. Chi thuê chuyên gia tư vấn chuyên ngành: Mức thuê tối đa không quá 3.500.000 đồng/01 người/tháng. 7. Chi xây dựng tin, bài, ấn phẩm, sản phẩm truyền thông, chuyên mục, chi xây dựng tài liệu hướng dẫn, sổ tay nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính trên các phương tiện thông tin đại chúng: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hóa Thông tin và Bộ Tài chính hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ. 8. Chi làm thêm giờ, chi khen thưởng, chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 5 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức. 9. Các nội dung chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính (nếu có), mức chi theo chế độ hiện hành trên cơ sở đảm bảo yêu cầu về chứng từ, hóa đơn theo quy định. Điều 4. Nguồn kinh phí Kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Nam do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp ngân sách và được cấp có thẩm quyền giao trong dự toán hàng năm của cơ quan thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính. Ngoài kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm, cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính được huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp khác để tăng cường thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý. Điều 5. Lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí 1. Lập dự toán: Vào thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, căn cứ nhiệm vụ được giao, cơ quan thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của đơn vị mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Phân bổ và giao dự toán: Hàng năm, cơ quan Tài chính căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao, phân bổ dự toán kinh phí cho cơ quan thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính. 3. Sử dụng và quyết toán kinh phí: Căn cứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách hàng năm của đơn vị theo quy định. 4. Kinh phí hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính thuộc cấp huyện, thành phố được lập, sử dụng và quyết toán chung với kinh phí của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố.
2,085
7,672
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Đối với các khối lượng công việc các cơ quan, đơn vị đã triển khai thực hiện trước khi Quyết định này có hiệu lực, các cơ quan, đơn vị căn cứ chứng từ chi tiêu thực tế, hợp lệ để quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện; trường hợp vượt quá thẩm quyền báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về quản lý bảo trì đường bộ; Căn cứ Thông tư số 48/2011/TT-BGTVT ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Bộ Giao thông Vận tải sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 39/2004/QĐ-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các ngành liên quan triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 . Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan tới quản lý, khai thác và sử dụng công trình xây dựng, bao gồm: a) Các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp thực hiện bảo trì công trình bao gồm: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật đô thị thuộc mọi nguồn vốn và mọi hình thức sở hữu; b) Công trình xây dựng đang sử dụng nhưng chưa thực hiện bảo trì công trình hoặc công trình đã hết tuổi thọ thiết kế có nhu cầu tiếp tục sử dụng; c) Công trình xây dựng chuyên ngành khi áp dụng Quy định này cần phải tuân thủ những quy định riêng do ngành hướng dẫn; d) Công trình được công nhận là di sản văn hoá ngoài việc thực hiện theo Quy định này còn phải tuân thủ các quy định của Luật Di sản văn hoá và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Ngoài Quy định này, các công trình xây dựng quy định tại các Điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều này cần phải tuân thủ các quy định của Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 về bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 114/2010/NĐ-CP). Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Công trình dân dụng, công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, công trình sản xuất vật liệu xây dựng là các loại công trình theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị, mã số QCVN 03:2009/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng. 2. Công trình giao thông là: đường bộ (đường tỉnh, đường huyện, đường xã), cầu đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, thiết bị phụ trợ đường bộ khác và đường thuỷ nội địa. 3. Công trình thuỷ lợi là: sông, rạch, hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh, đê kè và bờ bao các loại. 4. Người được ủy quyền là người quản lý công trình hoặc người sử dụng công trình khi được chủ sở hữu ủy quyền. Điều 3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo trì công trình và kinh phí bảo trì 1. Đối với công trình dân dụng: a) Đối với công trình trụ sở cơ quan, công trình giáo dục, công trình y tế, công trình văn hoá, công trình thể thao; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý sử dụng có trách nhiệm bảo trì công trình theo phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển giữa ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã. Nguồn kinh phí bảo trì từ nguồn vốn đầu tư phát triển theo phân cấp; nguồn vốn sự nghiệp và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước được giao hàng năm cho đơn vị quản lý sử dụng; b) Trách nhiệm bảo trì công trình nhà ở riêng lẻ, nhà biệt thự, nhà ở thuộc sở hữu chung, nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, nhà ở cho thuê thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; c) Đối với công trình nhà ở có nhiều chủ sở hữu, chủ sử dụng phần riêng của công trình có trách nhiệm bảo trì phần sử dụng riêng của mình và có trách nhiệm bảo trì phần sử dụng chung công trình theo quy định. 2. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: a) Đối với công trình thuộc sở hữu Nhà nước và sử dụng nguồn vốn ngân sách để thực hiện bảo trì thì người được ủy quyền có trách nhiệm bảo trì công trình; b) Đối với công trình do cấp huyện đầu tư trên địa bàn hoặc do tổ chức, cá nhân đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị và bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý, sử dụng thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện và phường có trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng công trình bằng nguồn vốn ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp phường; c) Đối với công trình thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân thì chủ sở hữu công trình có trách nhiệm bảo trì công trình; d) Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị được đầu tư theo hình thức BOT (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao), BTO (Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh) thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp dự án chịu trách nhiệm bảo trì công trình trong thời gian quản lý khai thác. Sau đó chuyển giao cho đơn vị quản lý khai thác thì thủ trưởng đơn vị đó chịu trách nhiệm bảo trì. Riêng các công trình đầu tư theo hình thức BT (Xây dựng - Chuyển giao) thì trách nhiệm bảo trì thuộc về cơ quan quản lý, khai thác công trình. 3. Đối với công trình sản xuất vật liệu xây dựng: người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp quản lý, khai thác công trình có trách nhiệm bảo trì công trình. 4. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp, đơn vị quản lý, kinh doanh hạ tầng có trách nhiệm bảo trì công trình từ nguồn kinh phí cho thuê hạ tầng. 5. Đối với công trình giao thông: a) Đối với hệ thống đường tỉnh do Sở Giao thông vận tải tổ chức bảo trì từ nguồn kinh phí sự nghiệp giao thông; b) Đối với hệ thống đường huyện, đường xã do Phòng Kinh tế và Hạ tầng/ Quản lý đô thị tổ chức thực hiện bảo trì bằng nguồn vốn ngân sách cấp huyện, nguồn kinh phí hỗ trợ các chương trình có mục tiêu từ ngân sách của Tỉnh; c) Đối với hệ thống đường chuyên dùng, đường được đầu tư xây dựng không bằng từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, không do Nhà nước quản lý khai thác, do chủ đầu tư tổ chức bảo trì; d) Đối với công trình giao thông được đầu tư theo hình thức BOT (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao), BTO (Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh) thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp dự án chịu trách nhiệm bảo trì công trình trong thời gian quản lý khai thác. Sau đó chuyển giao cho đơn vị quản lý khai thác thì thủ trưởng đơn vị đó chịu trách nhiệm bảo trì. Riêng các công trình đầu tư theo hình thức BT (Xây dựng - Chuyển giao), các công trình do các tổ chức, cá nhân, mạnh thường quân đầu tư thì trách nhiệm bảo trì thuộc về cơ quan quản lý, khai thác công trình; đ) Đối với công trình đường thủy nội địa do đơn vị quản lý đường thủy nội địa theo phân cấp bảo trì từ kinh phí bảo trì đường thủy nội địa địa phương của ngân sách địa phương. 6. Đối với công trình thuỷ lợi: a) Đối với những công trình thủy lợi do Tỉnh quản lý thì do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức duy tu, sửa chữa theo phân cấp bằng nguồn vốn ngân sách Tỉnh; b) Đối với những công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp huyện đầu tư trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố; liên xã, phường, thị trấn thì do cấp huyện nơi đó tổ chức duy tu, sửa chữa bằng nguồn vốn ngân sách đã được phân cấp; c) Đối với những công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp xã đầu tư trên địa bàn xã, phường, thị trấn thì do cấp xã tổ chức duy tu, sửa chữa bằng nguồn vốn ngân sách đã được phân cấp và vốn nhà nước và nhân dân cùng làm; d) Đối với những công trình thủy lợi thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân thì chủ sở hữu công trình có trách nhiệm bảo trì công trình. 7. Đối với công trình đường dây và trạm biến áp: Đơn vị truyền tải điện, phân phối điện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, kinh phí, lộ trình cải tạo, nâng cấp các đường dây, trạm biến áp truyền tải và phân phối điện hiện có để đảm bảo các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật theo quy định.
2,093
7,673
8. Người có trách nhiệm bảo trì công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự cố hay xuống cấp của công trình do không thực hiện bảo trì công trình theo các quy định hiện hành về bảo trì công trình. Chương II THỰC HIỆN BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 4. Thực hiện bảo trì công trình đối với các công trình xây dựng mới 1. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm lập và bàn giao cho chủ đầu tư hồ sơ thiết kế cùng với quy trình bảo trì công trình, bộ phận công trình trên cơ sở xác định tuổi thọ thiết kế công trình. 2. Nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình có trách nhiệm lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình. 3. Trường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình không lập được quy trình bảo trì thì chủ đầu tư có thể thuê tổ chức tư vấn khác có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật để lập quy trình bảo trì cho các đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này và có trách nhiệm chi trả chi phí tư vấn lập quy trình bảo trì. Điều 5. Thực hiện bảo trì công trình đối với các công trình đang sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì công trình 1. Trước ngày 20 tháng 01 năm 2013, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền phải tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình đối với loại công trình này (Trong thời gian 2 năm kể từ ngày Nghị định số 114/2010/NĐ- CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 có hiệu lực). 2. Ủy ban nhân dân Tỉnh phân công các cơ quan quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 8 của Quy định này có trách nhiệm rà soát và quy định lộ trình, kế hoạch cụ thể và yêu cầu chủ sở hữu công trình hoặc người được ủy quyền lập quy trình bảo trì đối với các công trình từ cấp II trở xuống (trừ công trình có thể gây ra thảm họa khi xảy ra sự cố theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình) đang sử dụng trên địa bàn nhưng chưa có quy trình bảo trì. 3. Không bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng cho từng công trình dân dụng cấp IV, nhà ở riêng lẻ và công trình tạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền của các công trình này vẫn phải thực hiện bảo trì công trình theo các quy định của Nghị định số 114/2010/NĐ-CP và Quy định này. Điều 6. Xử lý đối với công trình hết tuổi thọ thiết kế có nhu cầu tiếp tục sử dụng Ủy ban nhân dân Tỉnh phân công Sở Xây dựng xem xét cho phép tiếp tục sử dụng công trình đối với công trình hết tuổi thọ thiết kế có nhu cầu tiếp tục sử dụng từ cấp III trở xuống (trừ công trình có thể gây ra thảm họa khi xảy ra sự cố theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình) trên địa bàn. Trường hợp quyết định không chấp thuận sử dụng công trình, Sở Xây dựng phải trả lời người có trách nhiệm bảo trì bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do không chấp thuận sử dụng công trình. Điều 7. Xử lý đối với công trình có biểu hiện xuống cấp về chất lượng, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng Ủy ban nhân dân Tỉnh phân công các cơ quan quản lý nhà nước quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 8 của Quy định này có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điểm b Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 18 của Nghị định số 114/2010/NĐ-CP đối với công trình cấp III trở xuống (trừ công trình có thể gây ra thảm họa khi xảy ra sự cố theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình) có biểu hiện xuống cấp về chất lượng, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng. Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về bảo trì công trình xây dựng 1. Sở Xây dựng: a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về công tác bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn; thực hiện kiểm tra việc tuân thủ quy định về công tác bảo trì công trình xây dựng; b) Chủ trì, phối hợp các cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Khoản 3 Điều này căn cứ phương pháp lập định mức xây dựng phục vụ bảo trì công trình do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xây dựng và trình Ủy ban nhân dân Tỉnh công bố các định mức xây dựng phục vụ bảo trì cho các công trình phù hợp với đặc thù của địa phương và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý; c) Hướng dẫn thực hiện bảo trì công trình dân dụng (trừ công trình di tích lịch sử văn hóa); công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; d) Phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức kiểm tra việc tuân thủ quy định bảo trì công trình của chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Nghị định số 114/2010/NĐ-CP đối với các công trình quy định tại Điểm c Khoản này; đ) Hàng năm thực hiện kiểm tra việc tuân thủ các quy định về công tác bảo trì công trình xây dựng chuyên ngành; định kỳ, tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân Tỉnh về công tác bảo trì công trình xây dựng. 2. Sở Tài chính: a) Cấp kinh phí cho công tác bảo trì đối với các công trình thuộc Tỉnh quản lý; b) Hướng dẫn Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện về cấp phát kinh phí cho công tác bảo trì của cấp huyện. 3. Các cơ quan có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành bao gồm: a) Sở Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện bảo trì đối với công trình giao thông; b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện bảo trì đối với công trình thủy lợi, đê điều và các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác; c) Sở Công thương hướng dẫn thực hiện bảo trì đối với công trình đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy và các dự án công nghiệp chuyên ngành khác, trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng; d) Bộ Chỉ huy Quân sự Tỉnh, Bộ Chỉ huy Biên phòng Tỉnh, Công an Tỉnh hướng dẫn thực hiện bảo trì đối với công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; đ) Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện bảo trì đối với công trình viễn thông; e) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện bảo trì đối với công trình di tích lịch sử văn hóa. 4. Các cơ quan có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại khoản 3 Điều này có trách nhiệm: a) Phối hợp Sở Xây dựng căn cứ vào phương pháp lập định mức xây dựng phục vụ bảo trì công trình do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xây dựng các định mức xây dựng phục vụ bảo trì cho các công trình phù hợp với đặc thù của địa phương trình Ủy ban nhân dân Tỉnh công bố; b) Phối hợp với các Bộ chuyên ngành quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Nghị định số 114/2010/NĐ-CP tổ chức kiểm tra việc tuân thủ quy định bảo trì công trình của chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ; c) Hàng năm thực hiện kiểm tra việc tuân thủ các quy định về công tác bảo trì công trình xây dựng chuyên ngành và báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh, Bộ có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Chủ đầu tư, chủ sở hữu, người được ủy quyền quản lý sử dụng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành về việc bảo trì công trình xây dựng. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm phổ biến Quy định này đến các chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình biết để thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các sở, ban, ngành, địa phương phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân Tỉnh để xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN ĐẦU TƯ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Luật Xây dựng 26/11/2003; Luật Nhà ở 29/11/2005; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở; Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính Phủ về thực hiện thí điểm một số thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; Thông tư số 192/2009/TT-BTC ngày 01/10/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thí điểm nộp tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP của Chính phủ. Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ- CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT- BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Công văn số 275/SXD- QH ngày 04/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung thực hiện đầu tư xây dựng Dự án phát triển nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
2,069
7,674
Điều 2. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy định này. Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các ban, ngành, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN ĐẦU TƯ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 10 /2012/QĐ-UBND ngày13/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình). Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định cụ thể một số nội dung thực hiện Dự án khu nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Bình được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước. Những nội dung liên quan đến Dự án phát triển nhà ở thương mại không nêu trong Quy định này được thực hiện theo Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (sau đây viết tắt là Nghị định số 71/2010/NĐ-CP); Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (sau đây viết tắt là Thông tư số 16/2010/TT-BXD); Thông tư số 192/2009/TT-BTC ngày 01/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thí điểm việc nộp tiền sử dụng đất đối với dự án khu đô thị mới, dự án nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Thông tư số 192/2009/TT-BTC); Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (sau đây viết tắt là Nghị định số 120/2010/NĐ-CP) và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đầu tư xây dựng các dự án phát triển nhà ở thương mại và các cơ quan quản lý nhà nước các cấp về lĩnh vực nhà ở trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện 1. Các dự án phát triển nhà ở thương mại phải được đầu tư xây dựng trên cơ sở quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm đồng bộ hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong phạm vi dự án và khu vực lân cận. 2. Nhà nước quản lý Dự án phát triển nhà ở thương mại theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt, văn bản chấp thuận đầu tư dự án và quản lý thiết kế công trình, chất lượng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng. 3. Đối với những dự án phát triển nhà ở tại thành phố hoặc các khu đô thị mới được quy hoạch phát triển thành thị xã thì chủ đầu tư không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức bán nền chưa xây dựng nhà ở cho các hộ gia đình, cá nhân mà chủ đầu tư phải thực hiện xây dựng nhà ở để bán theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP; đối với những trường hợp khác thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 4. Chủ đầu tư Dự án phát triển nhà ở thương mại 1. Chủ đầu tư Dự án phát triển nhà ở thương mại (chủ đầu tư dự án phát triển khu nhà ở và chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở độc lập) bao gồm: a) Doanh nghiệp trong nước được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp; b) Doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư; c) Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã. 2. Điều kiện để được đăng ký làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại: a) Phải có đăng ký kinh doanh bất động sản hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có hoạt động đầu tư bất động sản và có đủ vốn pháp định theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với đơn vị tỉnh ngoài đầu tư vào tỉnh phải đăng ký thuế và nộp thuế tại Thái Bình; b) Có vốn đầu tư thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20ha, không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất từ 20ha trở lên; c) Chủ đầu tư đã thực hiện Dự án phát triển nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Bình tuy chưa bị thu hồi giấy phép đầu tư nhưng không thực hiện đúng tiến độ dự án, chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định do lỗi của chủ đầu tư thì bị tạm dừng việc tham gia các dự án mới. Điều 5. Trình tự thực hiện dự án Dự án phát triển nhà ở thương mại thực hiện theo trình tự sau đây: 1. Lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 hoặc 1/500; 2. Lập kế hoạch về thời gian công bố từng danh mục Dự án để lựa chọn chủ đầu tư; 3. Xác định các điều kiện về sử dụng đất (được giao hoặc thuê, thời hạn thuê, quỹ đất bố trí tái định cư; bảng giá đất của từng khu vực và các nghĩa vụ tài chính mà chủ đầu tư phải nộp theo quy định); yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, số lượng và các loại nhà ở, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình kiến trúc khác trong phạm vi dự án; tiến độ thực hiện dự án; 4. Công bố công khai các nội dung Dự án theo quy định; 5. Tiến hành việc lựa chọn chủ đầu tư Dự án; 6. Chấp thuận đầu tư Dự án; 7. Giải phóng mặt bằng; 8. Giao đất cho chủ đầu tư; 9. Thực hiện dự án; 10. Hoàn thành, chuyển giao. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG DỰ ÁN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI Điều 6. Quy hoạch xây dựng 1. Tại thành phố Thái Bình: Đối với khu vực đã có dự kiến phát triển nhà ở thương mại nhưng chưa có quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) được phê duyệt thì Ủy ban nhân dân thành phố Thái Bình có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Đối với khu vực đã và đang xây dựng, chỉnh trang hệ thống hạ tầng kỹ thuật để kết nối đồng bộ giữa khu đất dự án phát triển nhà ở với các khu vực lân cận thì không nhất thiết phải lập quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000 mà tổ chức lập quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500. 2. Tại các thị trấn, xã thuộc huyện: Căn cứ quy hoạch chung xây dựng thị trấn tỉ lệ 1/5000 hoặc quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới tỉ lệ 1/5000 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện tổ chức lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500. 3. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và 1/500 được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng và quy định phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Ủy ban nhân dân tỉnh; Đồ án quy hoạch này phải được công bố công khai theo quy định tại Điều 81, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. Điều 7. Xây dựng và triển khai Kế hoạch phát triển nhà ở 1. Căn cứ vào chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của từng địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2012 - 2015, phân chia theo từng năm, dự án cụ thể; 2. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức thẩm định, tổng hợp kế hoạch phát triển nhà ở của các huyện, thành phố; lập kế hoạch về thời gian công bố nội dung từng danh mục Dự án để lựa chọn chủ đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh; 3. Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành các thủ tục để thống nhất chủ trương và phê duyệt kế hoạch công bố danh mục dự án; chỉ đạo công tác chuẩn bị công bố nội dung từng danh mục dự án để lựa chọn chủ đầu tư dự án. Điều 8. Chuẩn bị công bố công khai nội dung danh mục Dự án 1. Căn cứ vào chủ trương, kế hoạch công bố nội dung các danh mục Dự án phát triển nhà ở, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có dự án thực hiện các công việc liên quan và gửi thông tin đến Sở Xây dựng, cụ thể như sau: a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các sở, ngành liên quan xác định và cung cấp thông tin gồm các nội dung: - Địa điểm, ranh giới và diện tích các khu đất để phát triển nhà ở thương mại trên phạm vi địa bàn; - Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xây dựng nhà ở thương mại; - Các điều kiện về sử dụng đất (được giao hoặc thuê, thời hạn thuê; bảng giá đất của từng khu vực và các nghĩa vụ tài chính mà chủ đầu tư phải nộp theo quy định). Trường hợp giá đất (Bảng giá đất) do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản đề nghị Sở Tài chính tham mưu, đề xuất về giá đất; Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan khảo sát, giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường, xây dựng Bảng giá đất khu vực Dự án, đề nghị Hội đồng xác định giá của tỉnh xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định Bảng giá đất khu vực Dự án cho phù hợp. b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có dự án xây dựng phương án và cung cấp thông tin về: - Quy hoạch xây dựng liên quan đến Dự án, gồm: Quy hoạch xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 hoặc 1/500, quy hoạch điểm dân cư nông thôn tỷ lệ 1/500;
2,068
7,675
- Phương án tổng thể về bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có); c) Sở Xây dựng chuẩn bị các thông tin về các nội dung sau: - Yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, số lượng và các loại nhà ở, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình kiến trúc khác trong phạm vi dự án; tiến độ thực hiện dự án; - Yêu cầu về quản lý, vận hành và khai thác dự án sau khi đầu tư xây dựng xong; - Các điều kiện tham gia đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở; - Thời gian tiếp nhận hồ sơ dự thầu. 2. Sở Xây dựng tổng hợp, kiểm tra các thông tin được quy định tại các Mục a, b, c, Khoản 1, Điều này; nếu các thông tin bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép công bố công khai để lựa chọn chủ đầu tư. Điều 9. Công bố danh mục Dự án phát triển nhà ở thương mại Căn cứ vào chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh về công bố danh mục các dự án phát triển nhà ở thương mại, Sở Xây dựng phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, đồng thời công bố công khai trên website của Sở Xây dựng các thông tin về Dự án theo quy định tại Khoản 1, Điều 14, Nghị định 71/2010/NĐ-CP để các nhà đầu tư có cơ sở đăng ký tham gia làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại, gồm các nội dung sau đây : a) Quy hoạch xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 hoặc 1/500, quy hoạch điểm dân cư nông thôn tỷ lệ 1/500; b) Địa điểm, ranh giới và diện tích các khu đất để phát triển nhà ở thương mại trên phạm vi địa bàn; c) Các điều kiện về sử dụng đất (được giao hoặc thuê, thời hạn thuê, quỹ đất bố trí tái định cư; bảng giá đất của từng khu vực và các nghĩa vụ tài chính mà chủ đầu tư phải nộp theo quy định); d) Yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, số lượng và các loại nhà ở, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình kiến trúc khác trong phạm vi dự án; tiến độ thực hiện dự án; e) Phương án tổng thể về bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có); g) Yêu cầu về quản lý, vận hành và khai thác dự án sau khi đầu tư xây dựng xong; h) Các điều kiện tham gia đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư Dự án phát triển nhà ở; i) Thời gian tiếp nhận hồ sơ dự thầu. Điều 10. Đăng ký làm chủ đầu tư Dự án Trong thời hạn công bố thông tin về Dự án phát triển nhà ở thương mại theo quy định tại Khoản 2, Điều 14, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, nhà đầu tư có văn bản gửi (trực tiếp hoặc qua bưu điện) tới Sở Xây dựng đề nghị được tham gia đăng ký làm chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở. Hồ sơ đăng ký làm chủ đầu tư theo quy định tại Điều 12. Nghị định 71/2010/NĐ-CP. Điều 11. Các hình thức lựa chọn chủ đầu tư Dự án phát triển nhà ở thương mại 1. Chỉ định chủ đầu tư căn cứ vào kết quả thẩm định hồ sơ đề xuất của chủ đầu tư theo quy định và chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Trong thời hạn công bố thông tin về Dự án phát triển nhà ở thương mại theo quy định tại Khoản 2, Điều 14, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, chỉ có một chủ đầu tư đăng ký và có đủ các điều kiện tại Điều 4, Quy định này. b) Nhà đầu tư có quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của Pháp luật về đất đai, phù hợp với quy hoạch phát triển nhà ở, có đủ điều kiện tại Điều 4, Quy định này và có văn bản đăng ký làm chủ đầu tư. 2. Đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư Dự án phát triển nhà ở thương mại tại khu vực đất chưa được giải phóng mặt bằng. 3. Đấu giá quyền sử dụng đất nếu khu đất đã được giải phóng mặt bằng. Điều 12. Lựa chọn chủ đầu tư Dự án phát triển nhà ở thương mại theo hình thức chỉ định chủ đầu tư 1. Đối với trường hợp một khu đất để phát triển nhà ở thương mại chỉ có một chủ đầu tư đăng ký làm chủ đầu tư Dự án theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 11, Quy định này, thực hiện như sau: a) Sở Xây dựng có văn bản yêu cầu nhà đầu tư đó nộp trực tiếp tại Sở 02 bộ hồ sơ năng lực bao gồm: Bản sao giấy tờ theo quy định tại Điều 12, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP; hồ sơ kinh nghiệm của nhà đầu tư; các đề xuất của nhà đầu tư và tổng mức đầu tư tạm tính của Dự án; b) Trên cơ sở hồ sơ năng lực của nhà đầu tư, Sở Xây dựng chỉ đạo Tổ chuyên gia lựa chọn chủ đầu tư Dự án phát triển nhà ở thương mại (đã được thành lập tại Quyết định số 2888/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) để xem xét, đánh giá hồ sơ năng lực của nhà đầu tư. Trong trường hợp nhà đầu tư có đủ điều kiện để làm chủ đầu tư dự án thì Sở Xây dựng có Tờ trình kèm theo Biên bản làm việc của Tổ chuyên gia báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị công nhận chủ đầu tư Dự án phát triển nhà ở. Nếu nhà đầu tư không đủ điều kiện để làm chủ đầu tư Dự án thì Sở Xây dựng có văn bản thông báo để nhà đầu tư đó biết rõ lý do và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ định nhà đầu tư khác làm chủ đầu tư Dự án. c) Trường hợp nhà đầu tư được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận làm chủ đầu tư Dự án thì nhà đầu tư tổ chức lập và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (đối với khu vực dự án mới có quy hoạch tỷ lệ 1/2000) hoặc đề nghị chấp thuận bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật (sau đây gọi chung là bản vẽ tổng mặt bằng) của dự án đối với trường hợp không thuộc diện phải lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 theo quy định của pháp luật về quy hoạch. Sau khi có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt hoặc có bản vẽ tổng mặt bằng được chấp thuận thì chủ đầu tư làm thủ tục đề nghị chấp thuận đầu tư. 2. Đối với trường hợp nhà đầu tư có quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai, quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 11, Quy định này và có văn bản đăng ký làm chủ đầu tư dự án thì thực hiện như sau: a) Nhà đầu tư nộp trực tiếp tại Sở Xây dựng 02 bộ hồ sơ năng lực bao gồm: Bản sao giấy tờ chứng minh có quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai; bản sao giấy tờ theo quy định tại Điều 12, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP; các đề xuất của nhà đầu tư và tổng mức đầu tư tạm tính của dự án; b) Sau khi tiếp nhận hồ sơ năng lực của nhà đầu tư, Sở Xây dựng thực hiện thủ tục quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều này. Nếu nhà đầu tư không đủ điều kiện để làm chủ đầu tư Dự án thì Sở Xây dựng có văn bản thông báo để nhà đầu tư biết rõ lý do; c) Trường hợp nhà đầu tư được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận làm chủ đầu tư Dự án phát triển nhà ở thì nhà đầu tư đó có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều này. Điều 13. Lựa chọn chủ đầu tư Dự án phát triển nhà ở thương mại theo hình thức đấu thầu Trong thời hạn công bố thông tin về Dự án phát triển nhà ở thương mại theo quy định tại Khoản 2, Điều 14, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, nếu có từ 02 nhà đầu tư trở lên theo quy định tại Điều 4, Quy định này có văn bản gửi Sở Xây dựng đăng ký làm chủ đầu tư Dự án phát triển nhà ở, thực hiện như sau: 1. Sở Xây Dựng thẩm định điều kiện của nhà đầu tư tham gia dự thầu theo quy định tại Điều 4, Quy định này. Nếu nhà đầu tư đủ điều kiện tham gia dự thầu thì Sở Xây Dựng phải công bố công khai trên website của Sở danh sách các nhà đầu tư, thông báo cho các nhà đầu tư biết để chuẩn bị hồ sơ dự thầu và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư theo quy định tại Điều 14, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP; 2. Sở Xây Dựng lập phương án tổ chức đấu thầu; chuẩn bị tài liệu về quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2000 hoặc 1/500 đã được phê duyệt; lập phương án tổng mức đầu tư tạm tính của Dự án (sau đây gọi chung là giá sàn Dự án); 3. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố lập phương án tổng thể về bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 4. Sở Tài chính thẩm định giá sàn, đề nghị Hội đồng xác định giá sàn của Dự án để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá sàn của Dự án phục vụ công tác đấu thầu; 5. Lập và phát hành hồ sơ mời thầu: Căn cứ vào quy định tại các khoản 1, 3 và 4, Điều 14, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, Sở Xây dựng lập và phát hành hồ sơ mời thầu Dự án phát triển nhà ở thương mại thuộc thẩm quyền quyết định cho phép đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh; hồ sơ mời thầu phải nêu rõ các yêu cầu theo quy định tại Điều 12, Quy định này, giá sàn của Dự án và các yêu cầu khác có liên quan; 6. Nhà đầu tư mua hồ sơ mời thầu, chuẩn bị hồ sơ dự thầu và nộp hồ sơ dự thầu kèm theo kinh phí bảo đảm dự thầu tại Sở Xây dựng. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ dự thầu là 20 ngày, sau khi hết hạn công bố thông tin theo quy định tại Khoản 2, Điều 14, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và được ghi trong hồ sơ mời thầu. Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì trong thời gian chậm nhất là 5 ngày sau khi hết hạn công bố thông tin theo quy định tại Khoản 2, Điều 14, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân tỉnh ủy nhiệm cho Sở Xây dựng gửi văn bản lấy ý kiến chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án. Thời hạn tối đa là 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án có văn bản chấp thuận đầu tư; thời hạn tiếp nhận hồ sơ dự thầu được tính kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản chấp thuận đầu tư;
2,102
7,676
7. Hồ sơ dự thầu bao gồm: Đơn dự thầu theo mẫu tại Phụ lục số 02 của Thông tư 16/2010/TT-BXD, các đề xuất của nhà đầu tư theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và các đề xuất khác của nhà đầu tư; 8. Sau khi tiếp nhận hồ sơ dự thầu, Sở Xây dựng ban hành quy định cụ thể về tổ chức đấu thầu. Tổ chuyên gia xây dựng tiêu chí đánh giá, các thang điểm cụ thể trên cơ sở nội dung của hồ sơ mời thầu và các yêu cầu quy định tại Điều 12, Quy định này để xem xét, chấm điểm đối với từng hồ sơ dự thầu; 9. Sau khi có kết quả đấu thầu, Tổ chuyên gia có văn bản thông báo kết quả cho Sở Xây dựng để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định lựa chọn chủ đầu tư Dự án phát triển nhà ở. Nội dung chấp thuận đầu tư được thể hiện trong quyết định lựa chọn chủ đầu tư; 10. Thời hạn tổ chức đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư Dự án phát triển nhà ở tối đa là 90 ngày kể từ ngày Sở Xây dựng tiếp nhận hồ sơ dự thầu; 11. Sở Xây dựng có trách nhiệm thông báo kết quả đấu thầu và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đấu thầu (nếu có); 12. Trường hợp sau 03 tháng, kể từ ngày có quyết định lựa chọn chủ đầu tư mà chủ đầu tư không thực hiện các quy định tại Điều 7, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP thì Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh hủy kết quả đấu thầu. Điều 14. Chấp thuận đầu tư Dự án 1. Đối với trường hợp chỉ định chủ đầu tư: a) Hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư bao gồm: Tờ trình của chủ đầu tư theo mẫu quy định tại Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư 16/2010/TT-BXD; Bản sao các giấy tờ: Văn bản công nhận chủ đầu tư dự án của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; giấy tờ theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP; quyết định phê duyệt quy hoạch tỷ lệ 1/2000 và các bản vẽ quy hoạch tỷ lệ 1/2000 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với khu vực dự án chưa có quy hoạch tỷ lệ 1/2000) hoặc bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và các bản vẽ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với khu vực dự án đã có quy hoạch tỷ lệ 1/2000); trong trường hợp không phải lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 thì phải có bản sao bản vẽ tổng mặt bằng đã được cơ quan có thẩm quyền về quy hoạch chấp thuận; b) Đối với Dự án có số lượng nhà ở dưới 500 căn: - Chủ đầu tư nộp trực tiếp 02 bộ Hồ sơ dự án đề nghị chấp thuận đầu tư theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này tại Phòng Công thương huyện (tại Thành phố là Phòng Quản lý đô thị). - Phòng Công Thương huyện, Phòng Quản lý đô thị Thành phố có trách nhiệm chủ trì thẩm tra, lấy ý kiến đóng góp của các phòng: Tài nguyên Môi trường, Kế hoạch Tài chính và lập Tờ trình theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06, Thông tư số 16/2010/TT-BXD đề nghị Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chấp thuận đầu tư. Thời hạn chấp thuận đầu tư tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhận được Hồ sơ dự án hợp lệ của chủ đầu tư. - Trường hợp Dự án không được chấp thuận đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có văn bản thông báo cho chủ đầu tư, trong đó nêu rõ lý do Dự án không được chấp thuận. c) Đối với Dự án có số lượng nhà ở từ 500 đến 2.500 căn: - Chủ đầu tư nộp trực tiếp 02 bộ Hồ sơ dự án đề nghị chấp thuận đầu tư theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này tại Sở Xây dựng. - Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì thẩm tra, lấy ý kiến của các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Ủy ban nhân dân huyện, Thành phố nơi có Dự án và lập Tờ trình theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục số 06, Thông tư số 16/2010/TT-BXD đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận đầu tư. Thời hạn lấy ý kiến của các sở về Dự án tối đa là 10 ngày kể từ ngày các sở nhận được Hồ sơ dự án từ Sở Xây dựng. Thời hạn chấp thuận tối đa là 30 ngày kể từ khi nhận được Hồ sơ dự án hợp lệ của chủ đầu tư. - Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản chấp thuận đầu tư theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07, Thông tư số 16/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng. - Trường hợp Dự án không được chấp thuận đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản thông báo cho chủ đầu tư trong đó nêu rõ lý do Dự án không được chấp thuận. 2. Đối với trường hợp đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư: Được thực hiện theo Điều 13, Quy định này. 3. Đối với Dự án có số lượng nhà ở từ 2.500 căn trở lên: Việc chấp thuận đầu tư được thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 7, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. Điều 15. Giải phóng mặt bằng và giao đất thực hiện Dự án 1. Việc giải phóng mặt bằng để thực hiện Dự án phát triển nhà ở thực hiện theo quy định của pháp luật; 2. Chủ đầu tư Dự án phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nơi có Dự án tiến hành công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để giải phóng mặt bằng thực hiện Dự án đối với trường hợp được thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; trường hợp chủ đầu tư Dự án được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thì thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền sử dụng đất phải nộp theo phương án được duyệt; mức được trừ không vượt quá tiền sử dụng đất phải nộp. 3. Chủ đầu tư trực tiếp làm việc với Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện các thủ tục về giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Điều 16. Hoàn thành, khai thác và chuyển giao Dự án 1. Thủ tục hoàn thành công trình: a) Khi kết thúc đầu tư xây dựng, chủ đầu tư Dự án phải thực hiện các quy định tại Điều 10 và Điều 11, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. b) Chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ công trình theo quy định và giao cho bên nhận công trình 01 bộ hồ sơ hoàn công kèm theo bản quyết toán công trình. Riêng đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà chung cư thì chủ đầu tư phải gửi cho Sở Xây dựng 01 bộ hồ sơ hoàn công công trình để lưu trữ, quản lý. 2. Chủ đầu tư Dự án phải hoàn thành thủ tục xác lập quyền sử dụng đất và quyền sở hữu công trình theo quy định của pháp luật đối với công trình đã hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng; thực hiện quản lý, khai thác hoặc chuyển giao cho bên tiếp nhận quản lý, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật. Chương IV GIÁ ĐẤT, THU NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 17. Giá đất 1. Đối với khu đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá sàn để đấu giá quyền sử dụng đất; 2. Trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm có quyết định giao đất của Ủy ban nhân tỉnh; trường hợp thời điểm bàn giao đất không đúng với thời điểm ghi trong quyết định giao đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm bàn giao đất thực tế; 3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan khảo sát, xây dựng mức giá theo các trường hợp quy định tại Khoản 1 và 2, Điều này, đề nghị Hội đồng xác định giá đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; Điều 18. Thu nộp tiền sử dụng đất 1. Chủ đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất phải nộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định của quy chế bán đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 03 tháng kể từ ngày quyết định phê duyệt kết quả đấu giá có hiệu lực; 2. Đối với trường hợp chủ đầu tư được lựa chọn theo phương thức chỉ định thầu hoặc đấu thầu, được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thực hiện nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 18. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh; chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định này; thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ được giao tại Quy định này. Điều 19. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về sử dụng đất và bảo vệ môi trường của Dự án; phối hợp với Sở Xây dựng về việc lựa chọn chủ đầu tư và thẩm định hồ sơ dự án; thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ được giao tại Quy định này. Điều 20. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tổng hợp và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh kế hoạch phát triển nhà ở trong báo cáo tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh; giám sát đầu tư dự án; tham gia cùng Sở Xây dựng về việc lựa chọn chủ đầu tư và thẩm định hồ sơ dự án. Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài chính; tổng hợp, theo dõi và kiểm tra việc thu nộp tiền sử dụng đất; tham gia cùng Sở Xây dựng về việc lựa chọn chủ đầu tư và thẩm định hồ sơ dự án; thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ được giao tại Quy định này.
2,064
7,677
2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng để xác định giá đất, giá sàn của Dự án. Điều 22. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh Hướng dẫn việc thu nộp tiền sử dụng đất đối với các dự án; tổ chức thu tiền sử dụng đất theo quy định. Điều 23. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm thực hiện việc quản lý nhà nước về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ được giao; tham gia cùng Sở Xây dựng về việc lựa chọn chủ đầu tư, thẩm định hồ sơ dự án và nhiệm vụ được giao tại Quy định này. Điều 24. Trách nhiệm của Hội đồng xác định giá tỉnh Hội đồng xác định giá của tỉnh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký quyết định thành lập, gồm có Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng; Giám đốc Sở Tài chính làm Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên của Hội đồng là đại diện các sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố nơi có dự án. Hội đồng có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quy định này. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Xử lý chuyển tiếp 1. Các Dự án chưa công bố hoặc đã công bố nhưng chưa thực hiện việc lựa chọn chủ đầu tư thì thực hiện theo Quy định này. 2. Các Dự án đã được triển khai thực hiện thì các bước tiếp theo được thực hiện theo Quy định này. Điều 26. Các chủ đầu tư Dự án phát triển nhà ở thương mại và các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm phải thực hiện nghiêm Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại tờ trình số 755/TTr-SXD ngày 11/5/2012 và Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 08 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG (Kèm theo Quyết định số 1273 /QĐ-CT ngày 13 / 6 /2012) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. LĨNH VỰC: HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG 1. Thủ tục: Cấp chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư, kỹ sư hoạt động xây dựng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- .........., ngày.......tháng....... năm...... ĐƠN XIN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ...... (Điền loại chứng chỉ hành nghề thích hợp: Kiến trúc sư hoặc Kỹ sư hoặc Giám sát thi công xây dựng công trình vào dấu ...) Kính gửi: Sở Xây dựng (tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương) 1. Họ và tên: 2. Ngày, tháng, năm sinh: 3. Nơi sinh: 4. Quốc tịch: 5. Số, ngày, nơi cấp chứng minh thư nhân dân (hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài): 6. Địa chỉ thường trú: 7. Trình độ chuyên môn: - Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp (ghi rõ chuyên ngành đào tạo): 8. Kinh nghiệm nghề nghiệp: - Thời gian đã tham gia hoạt động xây dựng (Nếu xin cấp chứng chỉ hành nghề lĩnh vực nào thì khai kinh nghiệm về lĩnh vực đó): + Đã tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng: + Đã tham gia thiết kế kiến trúc công trình: + Đã tham gia khảo sát xây dựng: + Đã thiết kế công trình: + Đã làm chủ nhiệm, chủ trì bao nhiêu công trình: + Đã tham gia thiết kế hoặc thi công xây dựng (bao lâu hoặc bao nhiêu công trình): + ... Đề nghị được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hoặc kỹ sư hoặc giám sát thi công xây dựng với các nội dung sau (căn cứ vào quy định để xác định xin cấp loại công việc gì cho phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và kinh nghiệm đã tham gia hoạt động xây dựng), Ví dụ: - Thiết kế quy hoạch xây dựng - Thiết kế kiến trúc công trình - Thiết kế nội – ngoại thất công trình - Khảo sát địa hình (hoặc địa chất công trình,...) - Thiết kế kết cấu công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp (giao thông, thuỷ lợi,...) - Thiết kế cấp, thoát nước; thiết kế thông gió, điều hoà không khí; phòng cháy, chữa cháy; dây chuyền công nghệ công trình xi măng,... - Giám sát công tác khảo sát địa chất công trình hoặc địa chất thuỷ văn - Giám sát “xây dựng và hoàn thiện” công trình dân dụng và công nghiệp - Giám sát lắp đặt “thiết bị công trình” hoặc “thiết bị công nghệ” Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựngquy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng) BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG 1. Họ và tên: 2. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Tôi xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Thủ tục: Cấp chứng chỉ hành nghề Kỹ sư định giá xây dựng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ KỸ SƯ- ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG <jsontable name="bang_8"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG Kính gửi: Sở Xây dựng...................................... 1. Tên cá nhân: 2. Ngày, tháng, năm sinh: 3. Nơi sinh: 4. Quốc tịch: 5. Số chứng minh nhân dân (hoặc số hộ chiếu): 6. Địa chỉ thường trú: - Số điện thoại liên hệ: - E.mail: - Webside: 7. Địa chỉ nơi công tác (nếu có): 8. Trình độ chuyên môn: - Văn bằng chuyên môn đã được cấp; - Giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng đã được cấp. 9. Kinh nghiệm nghề nghiệp: - Thời gian đã hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình; - Những công việc liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện theo qui định tại Điều 3 của Quy chế này. Đề nghị được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng:... Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong đơn này và cam kết hành nghề theo đúng chứng chỉ kỹ sư định giá được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (Ban hành theo Quyết định số: 06/2008/QĐ-BXD ngày 18/04/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) 1. Họ và tên: 2. Quá trình hoạt động liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (khai rõ thời gian, đơn vị công tác, công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện và loại công trình): <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung bản tự khai này <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 CÁC THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN CỦA KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG (Ban hành theo Quyết định số: 06/2008/QĐ-BXD ngày 18/04/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) 1. Tên cá nhân: 2. Địa chỉ thường trú: - Số điện thoại liên hệ: - E.mail: - Website: 3. Địa chỉ nơi công tác (nếu có): 4. Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng số: 5. Cơ quan cấp chứng chỉ: 6. Hạng kỹ sư định giá xây dựng hiện tại: 7. Ngày, tháng, năm được chuyển hạng: 8. Trình độ chuyên môn: - Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp. 9. Những công việc liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện đến thời điểm cập nhật thông tin (địa chỉ công trình nơi hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, cấp công trình, loại công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đang thực hiện 3. Thủ tục: Cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình <jsontable name="bang_12"> </jsontable> (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- .........., ngày.......tháng....... năm...... ĐƠN XIN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ...... (Điền loại chứng chỉ hành nghề thích hợp: Kiến trúc sư hoặc Kỹ sư hoặc Giám sát thi công xây dựng công trình vào dấu ...) Kính gửi: Sở Xây dựng (tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương) 1. Họ và tên: 2. Ngày, tháng, năm sinh: 3. Nơi sinh: 4. Quốc tịch: 5. Số, ngày, nơi cấp chứng minh thư nhân dân (hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài): 6. Địa chỉ thường trú: 7. Trình độ chuyên môn: - Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp (ghi rõ chuyên ngành đào tạo): 8. Kinh nghiệm nghề nghiệp: - Thời gian đã tham gia hoạt động xây dựng (Nếu xin cấp chứng chỉ hành nghề lĩnh vực nào thì khai kinh nghiệm về lĩnh vực đó): + Đã tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng: + Đã tham gia thiết kế kiến trúc công trình: + Đã tham gia khảo sát xây dựng: + Đã thiết kế công trình: + Đã làm chủ nhiệm, chủ trì bao nhiêu công trình: + Đã tham gia thiết kế hoặc thi công xây dựng (bao lâu hoặc bao nhiêu công trình): + ... Đề nghị được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hoặc kỹ sư hoặc giám sát thi công xây dựng với các nội dung sau (căn cứ vào quy định để xác định xin cấp loại công việc gì cho phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và kinh nghiệm đã tham gia hoạt động xây dựng), Ví dụ:
2,148
7,678
- Thiết kế quy hoạch xây dựng - Thiết kế kiến trúc công trình - Thiết kế nội – ngoại thất công trình - Khảo sát địa hình (hoặc địa chất công trình,...) - Thiết kế kết cấu công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp (giao thông, thuỷ lợi,...) - Thiết kế cấp, thoát nước; thiết kế thông gió, điều hoà không khí; phòng cháy, chữa cháy; dây chuyền công nghệ công trình xi măng,... - Giám sát công tác khảo sát địa chất công trình hoặc địa chất thuỷ văn - Giám sát “xây dựng và hoàn thiện” công trình dân dụng và công nghiệp - Giám sát lắp đặt “thiết bị công trình” hoặc “thiết bị công nghệ” Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng) BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG 1. Họ và tên: 2. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Tôi xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 4. Thủ tục: Cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là tổ chức hoạt động xây dựng tại Việt Nam <jsontable name="bang_16"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP THẦU (Đối với nhà thầu là tổ chức) Văn bản số : ................... .........., ngày ...... tháng ...... năm ........ Kính gửi : ..............) Tôi : (Họ tên) Chức vụ : Được uỷ quyền của ông (bà): theo giấy uỷ quyền : (kèm theo đơn này) Đại diện cho : Công ty Địa chỉ đăng ký tại chính quốc : Số điện thoại : Fax : E.mail : Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam : Số điện thoại : Fax : E.mail : Công ty chúng tôi đã được chủ đầu tư (hoặc thầu chính) là : ..................... thông báo thắng thầu (hoặc được chọn thầu) để làm thầu chính (hoặc thầu phụ) thực hiện công việc .......... thuộc Dự án ............... tại ................, trong thời gian từ .................. đến Chúng tôi đề nghị Bộ Xây dựng Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (hoặc Sở Xây dựng ....) xét cấp Giấy phép thầu cho Công ty chúng tôi để thực hiện việc thầu nêu trên. Hồ sơ gửi kèm theo gồm : 1- Nếu hồ sơ của chúng tôi cần phải bổ sung hoặc làm rõ thêm điều gì, xin báo cho ông (bà) ................ có địa chỉ tại Việt Nam.................... số điện thoại ..................... Fax E.mail ................ Khi được cấp Giấy phép thầu, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các qui định trong Giấy phép và các qui định của pháp luật Việt Nam có liên quan. Thay mặt (hoặc thừa uỷ quyền) .................... (Ký tên, đóng dấu) Họ tên người ký .................................. Chức vụ .............................................. 5. Thủ tục: Cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là cá nhân hoạt động xây dựng tại Việt Nam <jsontable name="bang_17"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 3 ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP THẦU (Đối với nhà thầu là cá nhân) Kính gửi : Ông Giám đốc Sở Xây dựng ............................... Tôi : Họ tên Nghề nghiệp : Có hộ chiếu số : (sao kèm theo đơn này) Địa chỉ tại chính quốc : Số điện thoại : Fax : E.mail : Địa chỉ tại Việt Nam (nếu có) : Số điện thoại: Fax : E.mail : Tôi được chủ đầu tư (hoặc thầu chính) là ..................... thông báo thắng thầu (hoặc chọn thầu) làm tư vấn công việc ..................... thuộc Dự án ........................ tại .............................. Trong thời gian từ ............................. đến ......................................... Đề nghị Sở Xây dựng ........................ xét cấp giấy phép thầu cho tôi để thực hiện các công việc nêu trên. Hồ sơ kèm theo gồm : 1. 2. 3. - - Nếu hồ sơ của tôi cần được bổ sung hoặc làm rõ thêm điều gì, xin báo cho ông (bà) ............... có địa chỉ tại Việt Nam ........................... số điện thoại .................. Fax .................................. E.mail ............................ Khi được cấp giấy phép thầu, tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các qui định trong giấy phép và các qui định của pháp luật Việt Nam có liên quan. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> II. LĨNH VỰC: QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1. Thủ tục: Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của dự án ĐTXD công trình (dự án nhóm A đối với dự án đầu tư xây dựng một công trình dân dụng dưới 20 tầng) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 2. Thủ tục: Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của dự án ĐTXD công trình (dự án nhóm B) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 3. Thủ tục: Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của dự án ĐTXD công trình (dự án nhóm C) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3805/2011/QĐ-UBND NGÀY 02/12/2011 CỦA UBND TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường “Quy định về Quản lý chất thải quy hại”; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 1230/TNMT-BVMT ngày 28/5/2012 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 73/BC-STP ngày 22/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 3805/2011/QĐ-UBND ngày 02/12/2011 của UBND Tỉnh, với nội dung sau: 1. Chỉnh sửa Điều 4 như sau: “Điều 4: Thẩm quyền cấp, điều chỉnh Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH; Cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép QLCTNH và đăng ký hoạt động vận chuyển, xử lý tiêu hủy CTNH trên địa bàn tỉnh Sở Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền cấp, điều chỉnh Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH cho các chủ nguồn thải CTNH có cơ sở phát sinh CTNH trong địa bàn tỉnh; Cấp, gia hạn, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép QLCTNH đối với chủ hành nghề QLCTNH có địa bàn hoạt động trong tỉnh”. 2. Chỉnh sửa Điều 6 như sau: “Điều 6. Điều kiện hành nghề QLCTNH; Thủ tục lập hồ sơ và cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH; Lập hồ sơ và cấp phép hành nghề QLCTNH; Điều chỉnh và gia hạn; thu hồi giấy phép QLCTNH Điều kiện hành nghề QLCTNH; Thủ tục lập hồ sơ và cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH; lập hồ sơ và cấp phép hành nghề QLCTNH; Điều chỉnh và gia hạn, thu hồi giấy phép QLCTNH được thực hiện theo quy định tại các điều từ 11÷22 TT12/2011/BTNMT”. 3. Chỉnh sửa Điều 12 như sau: - Bỏ Điểm b Khoản 12.1: “Chủ trì và phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, kết luận các chất thải nguy hại dạng 01 sao (*) là CTNH hay chất thải thông thường”. - Điểm c Khoản 12.1: Bỏ nội dung “Không đăng ký hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (đối với chủ vận chuyển ,xử lý CTNH được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép hoạt động )”; Sửa thành: “Chủ trì kiểm tra công tác quản lý CTNH của các chủ nguồn thải theo chủng loại, khối lượng và biện pháp quản lý đã đăng ký; Các chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu hủy CTNH trên địa bàn tỉnh; Phát hiện và xử lý các tổ chức, cá nhân phát sinh CTNH hoặc tham gia hoạt động vận chuyển,xử lý, tiêu hủy CTNH nhưng không đăng ký chủ nguồn thải hoặc không có Giấy phép QLCTNH”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác của Quyết định số 3805/2011/QĐ-UBND ngày 02/12/2011 của UBND Tỉnh không thay đổi. Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1447 /2012/QĐ-UBND ngày 13 / 6 /2012 của Ủy ban nhân dân Tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Quảng ninh nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu tới mức thấp nhất việc phát sinh các tác động nguy hại đối với môi trường và sức khoẻ con người do chất thải nguy hại gây ra. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước trong tỉnh và các tổ chức, cá nhân có các hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng ninh liên quan tới việc phát sinh, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3.1- Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. 3.2- Chất thải nguy hại (sau đây viết tắt là CTNH) là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác vượt ngưỡng cho phép theo Quy chuẩn Việt nam. 3.3- Quản lý chất thải nguy hại (sau đây viết tắt là QLCTNH) là các hoạt động liên quan đến việc phòng ngừa, giảm thiểu, phân định, phân loại, tái sử dụng trực tiếp, lưu giữ tạm thời, vận chuyển và xử lý CTNH. 3.4- Vận chuyển CTNH là quá trình chuyên chở CTNH từ nơi phát sinh đến nơi xử lý, có thể kèm theo việc thu gom, đóng gói, bảo quản, lưu giữ tạm thời, trung chuyển, sơ chế CTNH. 3.5- Xử lý CTNH là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật nhằm biến đổi, loại bỏ, cách ly, tiêu huỷ hoặc phá huỷ tính chất, thành phần nguy hại của CTNH (kể cả việc tái chế, tận thu, thiêu đốt, đồng xử lý, cô lập, chôn lấp) với mục đích cuối cùng là không gây tác động xấu đến môi trường và sức khoẻ con người. 3.6- Sơ chế CTNH là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật cơ-lý đơn thuần nhằm thay đổi tính chất vật lý như kích thước, độ ẩm, nhiệt độ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, xử lý hoặc nhằm phối trộn hoặc tách riêng các thành phần của CTNH cho phù hợp với các phương pháp xử lý khác nhau.
2,130
7,679
3.7- Đồng xử lý CTNH là việc kết hợp một quá trình sản xuất sẵn có để xử lý CTNH, trong đó CTNH được sử dụng làm nhiên liệu, nguyên vật liệu bổ sung cho quá trình sản xuất này. 3.8- Tái sử dụng trực tiếp CTNH là việc trực tiếp sử dụng lại các CTNH có nguồn gốc là các phương tiện, thiết bị, sản phẩm hoặc vật liệu, hoá chất đã qua sử dụng thuộc danh mục quy định tại Phụ lục 8 kèm theo Thông tư này theo đúng mục đích sử dụng ban đầu của phương tiện, thiết bị, sản phẩm hoặc vật liệu, hoá chất đó mà không qua bất kỳ khâu xử lý hay sơ chế nào. 3.9- Giấy phép QLCTNH là tên gọi chung cho các loại giấy phép sau: a) Giấy phép hành nghề QLCTNH là Giấy phép được cấp cho dịch vụ vận chuyển và xử lý CTNH theo quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 Quy định về quản lý CTNH (sau đây viết tắt là TT12/2011/BTNMT); b) Giấy phép hành nghề vận chuyển CTNH là Giấy phép được cấp cho dịch vụ vận chuyển CTNH theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại (sau đây viết tắt là TT12/2006/BTNMT); c) Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu huỷ CTNH là Giấy phép được cấp cho dịch vụ xử lý CTNH theo quy định tại TT12/2006/BTNMT. 3.10- Chủ nguồn thải CTNH là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh CTNH (sau đây gọi tắt là cơ sở phát sinh CTNH). 3.11- Chủ hành nghề QLCTNH là tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép hành nghề QLCTNH để thực hiện dịch vụ vận chuyển và xử lý CTNH. 3.12- Chủ vận chuyển CTNH là tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép hành nghề vận chuyển CTNH còn giá trị sử dụng theo quy định tại TT12/2006/BTNMT. 3.13- Chủ xử lý CTNH là tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu huỷ CTNH còn giá trị sử dụng theo quy định tại TT12/2006/BTNMT. 3.14- Chủ tái sử dụng CTNH là tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTNH để tái sử dụng trực tiếp. 3.15- Đại lý vận chuyển CTNH là tổ chức, cá nhân được chủ hành nghề QLCTNH uỷ quyền hoặc hợp đồng để thực hiện hoạt động vận chuyển CTNH. 3.16- Cơ quan quản lý chủ nguồn thải chất thải nguy hại (sau đây viết tắt là CQQLCNT) là cơ quan có thẩm quyền quản lý các chủ nguồn thải CTNH theo quy định. 3.17- Cơ quan cấp phép (sau đây viết tắt là CQCP) là tên gọi chung của các cơ quan có thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy phép QLCTNH. 3.18- Mã số QLCTNH là mã số được cấp kèm theo Sổ đăng ký chủ nguồn thải hoặc Giấy phép QLCTNH. 3.19- Địa bàn hoạt động là phạm vi địa lý cho phép thực hiện dịch vụ vận chuyển và xử lý CTNH được ghi trong Giấy phép QLCTNH. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH; Cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép QLCTNH và đăng ký hoạt động vận chuyển, xử lý tiêu hủy CTNH trên địa bàn tỉnh Sở Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền cấp, điều chỉnh Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH cho các chủ nguồn thải CTNH có cơ sở phát sinh CTNH trong địa bàn tỉnh; Cấp, gia hạn, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép QLCTNH đối với chủ hành nghề QLCTNH có địa bàn hoạt động trong tỉnh. Điều 5. Phân định, phân loại CTNH 1. Việc phân định, phân loại CTNH được thực hiện theo quy định tại Phụ lục 8 - TT12/2011/BTNMT và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2009/BTNMT về Ngưỡng chất thải nguy hại ban hành kèm theo Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (sau đây viết tắt là QCVN 07:2009/BTNMT). 2. Nguyên tắc phân định CTNH bao gồm: a) Xác định một chất thải là CTNH căn cứ vào quy định về ngưỡng CTNH; b) Hỗn hợp chất thải được phân định là CTNH khi có ít nhất một chất thải thành phần trong hỗn hợp chất thải là CTNH; c) Loại chất thải có khả năng là CTNH (ký hiệu *) quy định tại Phụ lục 8 - TT12/2011/BTNMT khi chưa phân định được là không nguy hại theo quy định tại QCVN 07:2009/BTNMT thì phải quản lý theo quy định như đối với CTNH. Điều 6. Điều kiện hành nghề QLCTNH; Thủ tục lập hồ sơ và cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH; Lập hồ sơ và cấp phép hành nghề QLCTNH; Điều chỉnh và gia hạn; thu hồi giấy phép QLCTNH Điều kiện hành nghề QLCTNH; Thủ tục lập hồ sơ và cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH; lập hồ sơ và cấp phép hành nghề QLCTNH; điều chỉnh và gia hạn; thu hồi giấy phép QLCTNH được thực hiện theo quy định tại các điều từ 11¸22 TT12/2011/BTNMT. Điều 7. Trách nhiệm của chủ nguồn thải CTNH 7.1- Thực hiện thủ tục đăng ký chủ nguồn thải CTNH theo quy định tại Điều 15 - TT12/2011/BTNMT khi bắt đầu hoạt động hoặc bắt đầu có các CTNH phát sinh thường xuyên hàng năm và tồn lưu (nếu có). Trong thời gian từ khi nộp hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH cho đến khi được cấp Sổ đăng ký, chủ nguồn thải CTNH được coi là đã thực hiện trách nhiệm đăng ký về việc phát sinh CTNH với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều 70 Luật Bảo vệ môi trường. 7.2- Sao gửi Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH cho UBND cấp huyện và UBND cấp xã nơi có địa điểm cơ sở phát sinh CTNH. 7.3- Áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu phát sinh CTNH và phòng ngừa, ứng phó sự cố do CTNH; tự chịu trách nhiệm về việc phân định, phân loại, xác định số lượng CTNH phải đăng ký và quản lý; chịu trách nhiệm đối với CTNH cho đến khi CTNH được xử lý an toàn, triệt để. 7.4- Bố trí khu vực lưu giữ tạm thời CTNH đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và đóng gói, bảo quản CTNH trong các bao bì chuyên dụng hoặc thiết bị lưu chứa CTNH đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tương tự như quy định tại Mục 1, 2 Phụ lục 7 - TT12/2011/BTNMT. 7.5- CTNH phải được nhanh chóng đưa đi xử lý. Trường hợp cần lưu giữ tạm thời CTNH quá thời hạn 06 (sáu) tháng do chưa có phương án vận chuyển, xử lý khả thi, chưa tìm được chủ hành nghề QLCTNH phù hợp hoặc số lượng CTNH phát sinh quá thấp, chủ nguồn thải CTNH có trách nhiệm thông báo với CQQLCNT để biết bằng văn bản riêng hoặc kết hợp trong báo cáo QLCTNH. 7.6- Phân công ít nhất một cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để đảm nhiệm việc phân định, phân loại và quản lý CTNH; được sử dụng dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật từ bên ngoài (nếu cần thiết). 7.7- Trường hợp không có công trình bảo vệ môi trường để tự xử lý CTNH, chủ nguồn thải CTNH có trách nhiệm ký hợp đồng chuyển giao CTNH với các tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép QLCTNH có địa bàn hoạt động và danh sách CTNH được phép quản lý phù hợp. Trường hợp có mục đích tái sử dụng trực tiếp thì chỉ được ký hợp đồng với các chủ hành nghề QLCTNH, không được ký với các chủ vận chuyển CTNH được cấp phép theo quy định tại TT12/2006/BTNMT. Khi ký hợp đồng với chủ vận chuyển CTNH được cấp phép theo quy định tại TT12/2006/BTNMT tham gia vận chuyển CTNH không có mục đích tái sử dụng trực tiếp, hợp đồng phải đảm bảo 1 trong 2 yêu cầu sau: + Ký ba bên giữa chủ nguồn thải CTNH, chủ vận chuyển CTNH và chủ hành nghề QLCTNH hoặc chủ xử lý CTNH. + Ký giữa chủ nguồn thải CTNH và chủ vận chuyển CTNH, đồng thời phải có sự chứng kiến, xác nhận của chủ hành nghề QLCTNH hoặc chủ xử lý CTNH trên hợp đồng. 7.8- Thực hiện đúng quy trình kê khai và sử dụng Chứng từ CTNH mỗi lần chuyển giao CTNH theo quy định tại Phụ lục 3 - TT12/2011/BTNMT, trừ trường hợp tự xử lý CTNH nêu tại Điểm c Khoản 3 Điều 9 - TT12/2011/BTNMT. Chủ nguồn thải CTNH phải thống nhất với các tổ chức, cá nhân có liên quan để khai đầy đủ vào Chứng từ CTNH theo đúng nội dung hợp đồng chuyển giao CTNH và các quy định trong Giấy phép QLCTNH của tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTNH. 7.9- Theo dõi, giám sát việc chuyển giao và xử lý CTNH căn cứ vào nội dung hợp đồng và Chứng từ CTNH; lập sổ giao nhận CTNH để theo dõi loại, số lượng, mã CTNH, thời gian, đơn vị tiếp nhận và xử lý CTNH của mình. Trường hợp cần thiết, chủ nguồn thải CTNH cử cán bộ trực tiếp tham gia giám sát quá trình vận chuyển, xử lý CTNH của tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTNH. Sau thời hạn 03 (ba) tháng kể từ ngày chuyển giao CTNH, nếu không nhận được hai liên cuối cùng của Chứng từ CTNH mà không có lý do hợp lý bằng văn bản từ phía tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTNH thì chủ nguồn thải CTNH phải có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc hoặc báo cáo với CQQLCNT để có biện pháp kiểm tra, xử lý. 7.10- Khi có nhu cầu xuất khẩu CTNH để xử lý ở nước ngoài, chủ nguồn thải CTNH có trách nhiệm tuân thủ Công ước Basel về kiểm soát vận chuyển xuyên biên giới các chất thải nguy hại và việc tiêu huỷ chúng (sau đây gọi tắt là Công ước Basel) theo quy định tại Phụ lục 5 (A) - TT12/2011/BTNMT. 7.11- Lập báo cáo QLCTNH theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 (A) - TT12/2011/BTNMT với kỳ báo cáo 6 (sáu) tháng tính từ ngày 01 tháng 01 đến 30 tháng 6 và từ ngày 01 tháng 7 đến 31 tháng 12 hàng năm và nộp trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày cuối của kỳ báo cáo, trừ các trường hợp sau: a) Chủ nguồn thải CTNH nêu tại Điểm b Khoản 1 Điều này được sử dụng kỳ báo cáo 01 (một) năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 hàng năm và nộp trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày cuối của kỳ báo cáo; b) Chủ nguồn thải CTNH nêu tại Điểm a Khoản 1 Điều này chỉ báo cáo một lần trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày chấm dứt hoạt động. Ngoài ra, chủ nguồn thải CTNH phải lập báo cáo đột xuất khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với các chủ nguồn thải CTNH nêu tại Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này, việc nộp báo cáo QLCTNH được coi là hoàn thành trách nhiệm đăng ký phát sinh CTNH với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều 70 Luật Bảo vệ môi trường.
2,050
7,680
7.12- Lưu trữ với thời hạn 05 (năm) năm tất cả các liên Chứng từ CTNH đã sử dụng, các hồ sơ, tài liệu liên quan để cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu. 7.13- Áp dụng đồng thời việc kê khai Chứng từ CTNH và báo cáo QLCTNH trực tuyến trên hệ thống thông tin hoặc thông qua thư điện tử khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền. Khuyến khích chủ nguồn thải CTNH tự đăng ký áp dụng khi chưa có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 7.14- Trường hợp phát sinh đột xuất (không thường xuyên hàng năm) với số lượng một lần lớn hơn 10 (mười) kg đối với các CTNH có chứa các thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng CTNH theo quy định tại QCVN 07:2009/BTNMT hoặc 50 (năm mươi) kg đối với CTNH có chứa các thành phần nguy hại khác, hoặc số lượng bất kỳ đối với CTNH thuộc danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ (POP) thì phải báo cáo cho CQQLCNT trong vòng 01 (một) tháng kể từ ngày phát sinh không chủ định (như CTNH phát sinh do sự cố) hoặc chậm nhất là 01 (một) tháng trước ngày phát sinh có chủ định (như CTNH phát sinh từ việc xây dựng, phá dỡ, sửa chữa, cải tạo cơ sở). Báo cáo có đầy đủ thông tin về tên, mã CTNH, số lượng, thời gian, lý do phát sinh đột xuất. 7.15- Khi chấm dứt hoạt động, phải thông báo bằng văn bản và nộp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH (nếu có) cho CQQLCNT. Điều 8. Trách nhiệm của chủ hành nghề QLCTNH (bao gồm cả chủ vận chuyển CTNH; chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH đã được cấp phép theo TT12/2006/BTNMT). Thực hiện đầy đủ các quy định tại các điều 26, 27, 28 - TT12/2011/BTNMT và mục 6.2 điều 6 của Quy chế này. Điều 9. Trách nhiệm của chủ tái sử dụng CTNH 9.1- Chỉ được phép tiếp nhận CTNH để tái sử dụng trực tiếp từ các chủ hành nghề QLCTNH có Giấy phép QLCTNH phù hợp. 9.2- Chỉ được phép tái sử dụng trực tiếp CTNH theo đúng mục đích ban đầu của phương tiện, thiết bị, sản phẩm, vật liệu, hoá chất là nguồn gốc phát sinh CTNH này, cấm sử dụng cho mục đích khác hoặc chuyển giao lại cho một tổ chức, cá nhân khác mà không tái sử dụng trực tiếp. 9.3- Thực hiện đúng quy trình kê khai và sử dụng Chứng từ CTNH theo quy định tại Phụ lục 3 - TT12/2011/BTNMT. Chương III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Điều 10. Nguyên tắc phân công trách nhiệm 10.1- Bảo đảm thống nhất công tác quản lý nhà nước về CTNH trên địa bàn tỉnh, tránh hình thức, chồng chéo, hoặc không có cơ quan chịu trách nhiệm làm ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý CTNH; 10.2- Phân công trách nhiệm cho các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các địa phương dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan, đơn vị được quy định trong Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành về CTNH; 10.3- Ngoài việc thực hiện trách nhiệm được phân công tại Quy chế này; các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý CTNH được phân cấp theo quy định của Pháp luật. Điều 11. Thẩm quyền và trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp 11.1- Uỷ ban nhân dân tỉnh b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành cấp Trung ương quyết định những vấn đề về quy hoạch đất đai cho các khu xử lý CTNH và các bãi chôn lấp chất thải. Tổ chức theo thẩm quyền các loại hình tổ chức dịch vụ quản lý CTNH trên địa bàn tỉnh; chủ động cân đối và khai thác các nguồn vốn từ các thành phần kinh tế khác nhau trong tỉnh, các loại phí CTNH, các nguồn hỗ trợ từ Trung ương và các nguồn lực khác nhằm thực hiện tốt kế hoạch quản lý CTNH trên địa bàn tỉnh; c) Hàng năm tiến hành thống kê CTNH, tổng hợp tình hình quản lý CTNH trên địa bàn tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường. 11.2- Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Thực hiện quản lý nhà nước về CTNH tại địa phương theo các nội dung sau: a) Ban hành theo thẩm quyền các quy định về quản lý CTNH tại địa phương; b) Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về CTNH cho cán bộ, nhân dân và các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý; c) Chỉ đạo công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm quy định về quản lý CTNH; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về về quản lý CTNH theo phân cấp; phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác quản lý CTNH trên địa bàn và giải quyết, khắc phục sự cố do CTNH gây ra; d) Chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về CTNH của Uỷ ban nhân dân cấp xã; e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hoặc uỷ quyền. 11.3- Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn Thực hiện quản lý nhà nước về CTNH tại địa phương theo các nội dung sau: a) Tổ chức tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về CTNH cho cán bộ và nhân dân trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý; tổ chức vận động nhân dân đưa tiêu chí về quản lý CTNH là một nội dung xét công nhận thôn, làng, bản... và gia đình văn hóa; b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi tr­ường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và các cơ quan chức năng liên quan trong công tác quản lý CTNH trên địa bàn và giải quyết, khắc phục sự cố do CTNH gây ra; c) Phát hiện và xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp trên trực tiếp đối với các vi phạm về quản lý CTNH trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý; d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân huyện giao hoặc uỷ quyền. Điều 12- Thẩm quyền và trách nhiệm của các Sở, ban, ngành 12.1- Sở Tài nguyên và Môi trường Chịu trách nhiệm tham mưu và trực tiếp giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về CTNH, gồm các nội dung: a) Chủ trì thẩm định hồ sơ và cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép QLCTNH theo thẩm quyền quy định tại TT12/2011/BTNMT. Sau khi cấp, gia hạn, điều chỉnh hoặc thu hồi Giấy phép QLCTNH, phải báo cáo Tổng Cục Môi trường và thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có cơ sở của chủ vận chuyển hoặc chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH; b) Chủ trì kiểm tra công tác quản lý CTNH của các chủ nguồn thải theo chủng loại, khối lượng và biện pháp quản lý đã đăng ký; Các chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH trên địa bàn toàn tỉnh; Phát hiện và xử lý các tổ chức, cá nhân phát sinh CTNH hoặc tham gia hoạt động vận chuyển, xử lý, tiêu huỷ CTNH nhưng không đăng ký chủ nguồn thải hoặc không có Giấy phép QLCTNH. c) Hướng dẫn nội dung về lập và thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ sở thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý, tiêu hủy và các bãi chôn lấp CTNH theo phân cấp; d) Tuyên truyền, đào tạo nâng cao nhận thức về quản lý CTNH: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và các địa phương tổ chức phổ biến Quy chế Quản lý CTNH trên phạm vi toàn tỉnh; tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng làm công tác quản lý CTNH và tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức cho các cấp lãnh đạo và nhân dân về quản lý CTNH; Tăng cường việc thông báo, trao đổi thông tin với tổ chức, cá nhân đăng ký chủ nguồn thải CTNH thông qua hệ thống thông tin hoặc thư điện tử trong quá trình tiếp nhận, xem xét hồ sơ, cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH để rút ngắn thời gian và giảm thiểu văn bản; e) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch huy động các nguồn lực nhằm ứng phó, khắc phục sự cố môi trường do CTNH gây ra; f) Hàng năm phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và các địa phương tiến hành thống kê CTNH, tổng hợp tình hình quản lý CTNH trong phạm vi toàn tỉnh để báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường. 12.2- Công an tỉnh a) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và triển khai thực hiện các biện pháp quản lý CTNH đối với các chủ nguồn thải CTNH thuộc ngành Công an; b) Tiến hành các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý CTNH trên địa bàn toàn tỉnh; c) Thực hiện kế hoạch huy động lực lượng, phương tiện ứng phó, khắc phục sự cố do CTNH gây ra theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 12.3- Sở Xây dựng a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan lập quy hoạch và kế hoạch xây dựng các khu lưu giữ, các cơ sở xử lý, tiêu hủy, các bãi chôn lấp CTNH hợp vệ sinh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt; b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc giám sát quản lý đô thị, đặc biệt chú ý tới vấn đề thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý, tiêu hủy, chôn lấp CTNH của các đô thị và khu công nghiệp; c) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về quản lý CTNH đối với các hoạt động thi công công trình, xây dựng kết cấu hạ tầng, xử lý chất thải, làng nghề và khu dân cư nông thôn tập trung. 12.4- Sở Khoa học và Công nghệ a) Hướng dẫn, phổ biến kiến thức khoa học công nghệ phục vụ công tác quản lý CTNH; chịu trách nhiệm chính trong việc thẩm định công nghệ xử lý CTNH khi tham gia đoàn kiểm tra cấp giấy phép xử lý CTNH do Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì; b) Nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực quản lý CTNH; c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về an toàn bức xạ và hạt nhân. 12.5- Sở Y tế a) Giám sát, kiểm tra và có các biện pháp hữu hiệu buộc các bệnh viện, trạm y tế, cơ sở dịch vụ y tế tuân thủ các quy định của Quy chế này và Quy chế quản lý chất thải y tế do Bộ Y tế ban hành số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007;
2,027
7,681
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở ngành có liên quan trong việc quy hoạch, lựa chọn công nghệ, thiết bị, đầu tư xây dựng và vận hành các hệ thống xử lý nước thải, lò đốt chất thải y tế đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường. 12.6- Sở Giao thông vận tải Tổ chức thống kê, đánh giá các loại CTNH của ngành giao thông vận tải, lưu ý các loại dầu mỡ thải, ác quy chì tải, bầu lọc dầu… của các phương tiện giao thông; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan chức năng giám sát, kiểm tra và triển khai các biện pháp quản lý CTNH thuộc ngành giao thông vận tải theo quy định. 12.7- Sở Nông nghiệp và phát triển nông thông Tổ chức kiểm tra đánh giá, xây dựng kế hoạch quản lý an toàn các kho thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, các chế phẩm sinh học sử dụng trong chế biến và nuôi trồng thủy sản..; thu gom xử lý các bao, gói, chai lọ đựng hóa chất, chế phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, động vật sau khi sử dụng, không để phát tán ra môi trường. 12.8- Công thương Tổ chức thống kê, đánh giá các loại CTNH của ngành công thương; Giám sát, kiểm tra và triển khai các biện pháp hữu hiệu buộc các chủ nguồn thải phải tuân thủ các quy định của Quy chế này; Huy động các nguồn vốn để đầu tư cho các công trình xử lý CTNH và thay thế, đổi mới công nghệ, thiết bị lạc hậu bằng công nghệ và thiết bị tiên tiến. 12.9- Sở Tài chính Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu, đề xuất các chế độ, chính sách, biện pháp tạo điều kiện thuận lợi về chi phí thuê đất, giải phóng mặt bằng, vốn, ưu đãi về các loại thuế, phí đối với các công trình xử lý CTNH trên địa bàn tỉnh. 12.10- Ban quản lý khu kinh tế Chịu trách nhiệm quản lý CTNH phát sinh trong các khu công nghiệp, khu kinh tế như trách nhiệm của UBND cấp huyện đối với CTNH phát sinh trong các khu công nghiệp, khu kinh tế. 12.11- Đài Phát thanh – truyền hình, Báo Quảng Ninh Tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức và pháp luật về quản lý CTNH; Biểu dương các cá nhân, đơn vị có thành tích trong công tác quản lý CTNH; Phản ánh các sự việc vi phạm pháp luật về quản lý CTNH thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. 12.11- Các Sở, ban ngành khác Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quản lý CTNH trong lĩnh vực, địa bàn thuộc Sở, ban, ngành mình quản lý; Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan trong việc quản lý CTNH; đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho các cán bộ làm công tác quản lý CTNH và tuyên truyền nâng cao nhận thức về CTNH trong phạm vi ngành mình. Điều 13. Thẩm quyền và trách nhiệm của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin) Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quản lý CTNH trong lĩnh vực, địa bàn Tập đoàn quản lý; Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan trong việc quản lý CTNH; đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho các cán bộ làm công tác quản lý CTNH và tuyên truyền nâng cao nhận thức về CTNH của tập đoàn. Điều 14. Phối hợp công tác 14.1- Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về CTNH trên địa bàn tỉnh; chủ trì phối hợp với các sở, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các cấp trong thực hiện nhiệm vụ quản lý CTNH. 14.2- Các sở, ban, ngành, địa phương có trách nhiệm tạo điều kiện và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành chức năng trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ quản lý CTNH trong lĩnh vực thuộc địa phương, ban, ngành mình quản lý. Điều 15. Thông tin báo cáo 15.1- Định kỳ 06 tháng và hàng năm, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo định kỳ công tác quản lý CTNH về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường. 15.2- Định kỳ hàng năm và 05 năm, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước về quản lý CTNH trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Chương IV THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTNH Điều 16. Thanh tra, kiểm tra về quản lý CTNH 16.1- Sở Tài nguyên và Môi trường; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra các hoạt động quản lý CTNH; Tiếp nhận, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và các yêu cầu, kiến nghị về quản lý CTNH trong phạm vi quyền hạn của mình hoặc chuyển đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết. 16.2- Các Sở, ngành chức năng có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ chức thanh tra, kiểm tra xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về quản lý CTNH trong lĩnh vực do địa phương, đơn vị mình quản lý. Điều 17. Xử lý vi phạm về quản lý CTNH Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về quản lý CTNH thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc thu hồi giấy phép QLCTNH; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định. Cá nhân có hành vi phạm tội, vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý CTNH thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Việc quản lý CTNH phát sinh từ các hoạt động có liên quan tới lĩnh vực dầu khí, y tế, sử dụng chất phóng xạ, chất cháy nổ... ngoài việc tuân thủ nghiêm quy định của quy chế này, còn phải tuân thủ các quy định riêng về hoạt động của lĩnh vực đó theo các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Điều 19. Tranh chấp giữa các bên mà một bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài trong việc áp dụng các quy định của Quy chế này được giải quyết theo pháp luật Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Quy chế này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó. Điều 20. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy chế này trên địa bàn tỉnh. Điều 21. Các Sở, ngành và địa phương có các cơ sở sản xuất, kinh doanh có khả năng phát sinh CTNH phải chỉ đạo các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc quyền quản lý của Sở, ngành và địa phương mình thực hiện nghiêm chỉnh các quy định có liên quan về quản lý CTNH. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị cần kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG THÁNG 01, THÁNG 02, THÁNG 3 VÀ QUÝ 1 NĂM 2012 GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BXD ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và công bố chỉ số giá xây dựng; Căn cứ Quyết định số 639/QĐ-UBND-HC ngày 05 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp; Căn cứ Công văn số 239/VPUBND-KTN ngày 27 tháng 3 năm 2012 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc giao Sở Xây dựng công bố chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Theo đề nghị của Trưởng Phòng Kinh tế - Kỹ thuật, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố tập chỉ số giá xây dựng tháng 01, tháng 02, tháng 3 và quý 1 năm 2012 kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình tại các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên sử dụng vào việc xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng ít hơn 30% vốn nhà nước và các nguồn vốn khác tham khảo áp dụng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Giao Trưởng Phòng Kinh tế - Kỹ thuật tổ chức theo dõi và kiểm tra việc thi hành Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Sở Xây dựng; các chủ đầu tư; các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG (Kèm theo Quyết định số 29/QĐ-SXD ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Giám đốc Sở Xây dựng về việc Công bố chỉ số giá xây dựng tháng 01, tháng 02, tháng 3 và quý 1 năm 2012) I. GIỚI THIỆU CHUNG 1. Chỉ số giá xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động giá xây dựng công trình theo thời gian. Các chỉ số giá xây dựng trong Tập chỉ số giá xây dựng được xác định theo nhóm công trình thuộc 5 loại công trình xây dựng: a) Công trình dân dụng gồm có: Công trình nhà ở; công trình giáo dục; công trình trụ sở cơ quan, văn phòng và công trình y tế. b) Công trình công nghiệp gồm có: Đường dây và trạm biến áp. c) Công trình giao thông gồm có: Đường bê tông xi măng; đường láng nhựa; đường nhựa asphan và cầu bê tông. d) Công trình thủy lợi gồm có: Kênh thủy lợi kết hợp đê bao; cống các loại và kè bê tông cốt thép. đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật gồm có: Công trình cấp nước (sinh hoạt); mạng thoát nước (hệ thống thoát nước khu dân cư); hệ thống chiếu sáng công cộng và hạ tầng kỹ thuật đô thị kết hợp (đường, hệ thống thoát nước, vỉa hè, hệ thống chiếu sáng).
2,063
7,682
2. Các loại chỉ số giá xây dựng và thời điểm công bố trong Tập chỉ số giá xây dựng: a) Chỉ số giá xây dựng công trình được công bố theo tháng 1, tháng 2, tháng 3 và quý 1 năm 2012 (Bảng 1). b) Chỉ số giá phần xây dựng được công bố theo tháng 1, tháng 2, tháng 3 và quý 1 năm 2012 (Bảng 2). c) Các chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí bao gồm: Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình; chỉ số giá nhân công xây dựng công trình và chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình được công bố theo tháng 1, tháng 2, tháng 3 và quý 1 năm 2012 (Bảng 3). d) Chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếu được công bố theo tháng 1, tháng 2, tháng 3 và quý 1 năm 2012 (Bảng 4). 3. Giải thích các từ ngữ trong Tập chỉ số giá xây dựng: a) Chỉ số giá xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động giá xây dựng công trình theo thời gian. b) Chỉ số giá phần xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của phần chi phí xây dựng của công trình theo thời gian. c) Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí vật liệu xây dựng trong chi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian. d) Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí nhân công xây dựng trong chi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian. đ) Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian. e) Thời điểm gốc là thời điểm được chọn làm gốc để so sánh. Các cơ cấu chi phí xây dựng được xác định tại thời điểm này. g) Thời điểm so sánh là thời điểm cần xác định chỉ số giá so với thời điểm gốc. 4. Chỉ số giá xây dựng công trình tại Bảng 1 đã tính đến sự biến động của các chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và một số khoản mục chi phí khác của chi phí đầu tư xây dựng công trình. Các chỉ số giá xây dựng công trình này chưa xét đến sự biến động của chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có), chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và bảo vệ môi trường (nếu có), chi phí thuê tư vấn nước ngoài (nếu có), chi phí rà phá bom mìn và vật nổ, lãi vay trong thời gian xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay), vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án sản xuất, kinh doanh). Khi sử dụng các chỉ số giá xây dựng công trình làm cơ sở để xác định tổng mức đầu tư thì cần căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu cụ thể của dự án để tính bổ sung các khoản mục chi phí này cho phù hợp. 5. Chỉ số giá phần xây dựng của công trình tại Bảng 2 đã tính đến sự biến động của chi phí trực tiếp (chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công xây dựng) và các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng (chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, chi phí chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng). Trường hợp những công trình có xử lý nền móng đặc biệt hoặc có kết cấu đặc biệt thì khi vận dụng chỉ số giá phần xây dựng vào việc tính toán cần có sự điều chỉnh bổ sung cho phù hợp. 6. Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng công trình và chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình tại Bảng 3 đã tính đến sự biến động chi phí vật liệu xây dựng chi phí nhân công xây dựng và chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp. 7. Chỉ số giá của một số loại vật liệu xây dựng chủ yếu tại Bảng 4 phản ánh mức biến động giá vật liệu xây dựng chủ yếu bình quân tại thời điểm so sánh so với giá vật liệu xây dựng chủ yếu bình quân năm 2006. 8. Các chỉ số giá xây dựng tại thời điểm so sánh đã được tính toán, điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công theo quy định tại Công văn số 87/UBND-KTN ngày 22/02/2012 của Ủy ban nhân dân Tỉnh, các chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình theo quy định tại thời điểm so sánh. 9. Các chỉ số giá xây dựng nêu tại Tập chỉ số giá xây dựng này được xác định theo phương pháp thống kê, tính toán từ các số liệu thực tế thu thập của các công trình, hạng mục công trình đã và đang xây dựng trong tỉnh Đồng Tháp. Các công trình lựa chọn để tính toán là các công trình xây dựng mới, có tính năng phục vụ phù hợp với phân loại công trình, được xây dựng theo quy trình công nghệ thi công phổ biến, sử dụng các loại vật liệu xây dựng thông dụng hiện có trên thị trường. Các chỉ số giá xây dựng này được xác định trên cơ sở cơ cấu tỷ trọng các khoản mục chi phí xây dựng của công trình tại thời điểm năm 2006 (gọi tắt là cơ cấu chi phí năm 2006). Giá xây dựng công trình tính tại năm 2006 được lấy làm gốc (được quy định là 100%) và giá của các thời kỳ khác được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với giá thời điểm gốc. 10. Việc xác định mức độ trượt giá bình quân (IXDCTbq) để tính toán chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư hay dự toán của công trình được thực hiện bằng cách tính bình quân các chỉ số giá xây dựng liên hoàn theo loại công trình của tối thiểu 3 thời kỳ gần nhất so với thời điểm tính toán. Các chỉ số giá xây dựng liên hoàn là chỉ số giá xây dựng được tính bằng cách lấy chỉ số giá xây dựng của thời kỳ sau chia cho chỉ số giá xây dựng của thời kỳ trước. II. CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG THÁNG 01, THÁNG 02, THÁNG 3 VÀ QUÝ 1 NĂM 2012 Bảng 1 CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (NĂM 2006 = 100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 2 CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG (NĂM 2006 = 100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 3 CHỈ SỐ GIÁ THEO YẾU TỐ CHI PHÍ (NĂM 2006 = 100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng 3 (tiếp theo) CHỈ SỐ GIÁ THEO YẾU TỐ CHI PHÍ (NĂM 2006 = 100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bảng 4 CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHỦ YẾU (NĂM 2006=100) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_6"> </jsontable> HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC NGHIỆP VỤ TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN Căn cứ Quyết định số 297/QĐ-VKSTC ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu cơ bản đánh giá kết quả công tác nghiệp vụ trong ngành Kiểm sát nhân dân; Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn về định mức, phương pháp tính thực hiện các chỉ tiêu cơ bản như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: Để các đơn vị nắm chắc những chỉ tiêu cơ bản công tác nghiệp vụ cần tập trung triển khai thực hiện, hướng dẫn cụ thể các tiêu chí xác định các chỉ tiêu, định mức, phương pháp tính chỉ tiêu để đảm bảo việc đánh giá chính xác kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ và kế hoạch công tác của Ngành. 2. Yêu cầu: - Việc tính các chỉ tiêu cơ bản đánh giá kết quả công tác nghiệp vụ phải được thực hiện theo đúng Hướng dẫn này, trên cơ sở phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị trong thời điểm đánh giá. - Các chỉ tiêu công tác nghiệp vụ được sử dụng trong các báo cáo công tác 6 tháng và năm của VKSND các cấp cũng như các báo cáo phục vụ các đợt kiểm tra nghiệp vụ của Viện kiểm sát cấp trên. - Các chỉ tiêu công tác nghiệp vụ được sử dụng làm căn cứ để thực hiện việc kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác kiểm sát của các đơn vị, của VKSND cấp trên với VKSND cấp dưới khi thành lập các đoàn kiểm tra kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, kế hoạch công tác kiểm sát hàng năm. II. ĐỊNH MỨC, PHƯƠNG PHÁP TÍNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN 1. Các chỉ tiêu về công tác kiểm sát việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố 1.1. Chỉ tiêu về tiến độ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố - Yêu cầu cần đạt được của chỉ tiêu là: Giải quyết xong ít nhất 70% số tố giác, tin báo về tội phạm Cơ quan điều tra đã thụ lý. Chỉ tiêu này được áp dụng cho cả 3 cấp kiểm sát. - Phương pháp tính chỉ tiêu là: Số tố giác, tin báo tội phạm đã giải quyết (Quyết định khởi tố, không khởi tố vụ án hình sự) trên tổng số tố giác, tin báo tội phạm Cơ quan điều tra đã thụ lý phải giải quyết (bao gồm cả số chưa giải quyết xong của kỳ trước chuyển sang). Tỷ lệ này không tính số đã chuyển đến cơ quan khác để giải quyết theo thẩm quyền. 1.2. Chỉ tiêu hạn chế vi phạm thời hạn giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố - Yêu cầu đạt được của chỉ tiêu này: Số tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố quá hạn giải quyết không quá 20% số tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố chưa giải quyết. Tỷ lệ này áp dụng cho cả 3 cấp kiểm sát. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Số tố giác, tin báo về tội phạm quá hạn giải quyết trên số tố giác, tin báo về tội phạm chưa giải quyết trong kỳ (số tố giác, tin báo tội phạm quá hạn giải quyết để tính tỷ lệ này phải nằm trong số tố giác, tin báo tội phạm chưa giải quyết trong kỳ). 1.3. Chỉ tiêu kiểm sát trực tiếp việc giải quyết tố giác, tin báo tội phạm và kiến nghị khởi tố của Cơ quan điều tra - Chỉ tiêu này đặt ra cho cả 3 cấp kiểm sát là: 1 năm ít nhất tiến hành kiểm sát trực tiếp 1 lần đối với Cơ quan điều tra cùng cấp. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Các đơn vị có quyết định, kế hoạch kiểm sát trực tiếp Cơ quan điều tra và đã ban hành văn bản kết luận kiểm sát. Riêng VKSND tối cao, giao cho Vụ 1A có trách nhiệm chủ trì phối hợp tổ chức thực hiện.
2,090
7,683
2. Các chỉ tiêu về công tác kiểm sát việc bắt, tạm giữ, tạm giam 2.1. Chỉ tiêu không có trường hợp bị tạm giữ, tạm giam vi phạm thời hạn luật định - Chỉ tiêu này đặt ra cho cả 3 cấp kiểm sát cần phải đạt là 100%. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Không có trường hợp nào bị giam, giữ quá thời hạn luật quy định mà không có lệnh hoặc quyết định phê chuẩn của cơ quan có thẩm quyền. Các trường hợp vi phạm của Cơ quan điều tra hoặc Tòa án, Viện kiểm sát phải có văn bản kiến nghị và biện pháp xử lý. 2.2. Chỉ tiêu về kiểm sát trực tiếp nhà tạm giữ, trại tạm giam - Chỉ tiêu đặt ra cho từng cấp kiểm sát như sau: + Đối với VKSND cấp huyện: Tiến hành kiểm sát trực tiếp nhà tạm giữ ít nhất 1 lần/ 1 quý. + Đối với VKSND cấp tỉnh: Tiến hành kiểm sát trực tiếp trại tạm giam ít nhất 1 lần/ 1 quý. + Đối với Vụ 4 VKSND tối cao tiến hành kiểm sát trực tiếp 4 trại tạm giam thuộc Bộ Công an ít nhất 2 lần/ 1 năm; phối hợp với Viện kiểm sát cấp tỉnh kiểm sát trực tiếp 4 trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh ít nhất 01 lần/ 1 năm. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Có quyết định, kế hoạch kiểm sát trực tiếp và đã ban hành văn bản kết luận kiểm sát. 2.3. Chỉ tiêu về ban hành kiến nghị yêu cầu khắc phục tình trạng vi phạm trong việc bắt, tạm giữ, tạm giam và thực hiện chế độ giam giữ; kết quả tiếp thu, sửa chữa - Chỉ tiêu này áp dụng cho cả 3 cấp kiểm sát là: ban hành ít nhất 1 kiến nghị/ 1 năm và được cơ quan Công an chấp nhận, tiếp thu. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Kiến nghị nêu trên được hiểu là văn bản kiến nghị những vi phạm mang tính phổ biến trong hoạt động bắt, tạm giữ, tạm giam và thực hiện chế độ giam giữ (không tính các kiến nghị trong các Kết luận kiểm sát trực tiếp nhà tạm giữ, trại tạm giam). 2.4. Chỉ tiêu về ban hành thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ trong hoạt động kiểm sát việc bắt, tạm giữ, tạm giam và thực hiện chế độ giam giữ - Chỉ tiêu cụ thể là: + Đối với VKSND cấp tỉnh: 1 năm có ít nhất 4 thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ đối với VKSND cấp huyện. + Đối với VKSND tối cao: 1 năm có ít nhất 4 thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ đối với VKSND cấp tỉnh. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Thông báo rút kinh nghiệm bằng văn bản về những vấn đề mang tính phổ biến, chỉ đạo chung đối với các đơn vị Viện kiểm sát cấp dưới. 3. Các chỉ tiêu về công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án hình sự 3.1. Chỉ tiêu về tỷ lệ số người bị bắt, tạm giữ về hình sự chuyển khởi tố - Chỉ tiêu này đặt ra cho cả 3 cấp kiểm sát cần phải đạt là: từ 95% trở lên. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Số người bị bắt, tạm giữ chuyển xử lý hình sự trên tổng số người bị bắt, tạm giữ đã phân loại giải quyết; số không xử lý hình sự là dưới 5% (tỷ lệ này không bao gồm số bắt truy nã và các trường hợp người bị hại rút đơn hoặc không có đơn trong các vụ án khởi tố theo yêu cầu của người bị hại, hoặc thực hiện chính sách hình sự một số vụ án về an ninh quốc gia hoặc người nước ngoài phạm tội). 3.2. Chỉ tiêu về việc xử lý án còn lại của năm trước chuyển sang - Chỉ tiêu xử lý án còn lại của năm trước chậm nhất là hết quý II đối với Viện kiểm sát cấp huyện, Viện kiểm sát cấp tỉnh và quý III đối với VKSND tối cao. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Số án còn lại của năm trước nêu ở đây bao gồm số án ở Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát từ năm kế hoạch trước chuyển sang và chưa có quyết định xử lý của Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát, trừ số án tạm đình chỉ điều tra. Số án còn lại của năm trước được coi là đã giải quyết ở Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát là các trường hợp cụ thể sau: + Ở Cơ quan điều tra gồm: Đã có kết luận điều tra, chuyển hồ sơ sang Viện kiểm sát đề nghị truy tố hoặc đình chỉ điều tra, án có quyết định tạm đình chỉ điều tra, án có quyết định chuyển vụ án cho cơ quan khác để giải quyết theo thẩm quyền. + Ở Viện kiểm sát gồm: Đã chuyển hồ sơ truy tố sang Toà án, có các quyết định đình chỉ vụ án, tạm đình chỉ vụ án, trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra yêu cầu điều tra bổ sung, quyết định chuyển vụ án cho cơ quan khác để giải quyết theo thẩm quyền. 3.3. Chỉ tiêu về tiến độ giải quyết án trong giai đoạn thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra - Chỉ tiêu về tiến độ giải quyết án trong giai đoạn thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra áp dụng cho Viện kiểm sát các cấp từ 80% trở lên. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Tính tỷ lệ số án Cơ quan điều tra đã xử lý, giải quyết (kết thúc điều tra, chuyển hồ sơ sang Viện kiểm sát đề nghị truy tố hoặc đình chỉ điều tra hoặc có quyết định tạm đình chỉ điều tra vụ án) trên tổng số vụ án Cơ quan điều tra thụ lý giải quyết trong kỳ (gồm cả số án còn lại của kỳ trước chuyển sang). Tỷ lệ này không bao gồm số vụ án chuyển cho cơ quan khác giải quyết theo thẩm quyền. 3.4. Chỉ tiêu về án đình chỉ điều tra do bị can không phạm tội - Chỉ tiêu đặt ra cho cả 3 cấp kiểm sát là phấn đấu 100% không có án đình chỉ điều tra do bị can không phạm tội. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Bị can được đình chỉ vì hành vi của họ không đủ yếu tố cấu thành tội phạm hoặc hết thời hạn điều tra nhưng không đủ chứng cứ chứng minh bị can đã thực hiện hành vi phạm tội hoặc họ bị khởi tố nhưng không có sự việc phạm tội xảy ra... Việc xác định các trường hợp đình chỉ điều tra do bị can không phạm tội trong chỉ tiêu này là những trường hợp do có lỗi chủ quan của Kiểm sát viên khi thực hiện chức trách, nhiệm vụ kiểm sát của mình. 3.5. Chỉ tiêu về tỷ lệ án trả hồ sơ để điều tra bổ sung - Chỉ tiêu áp dụng cho cả 3 cấp kiểm sát (Bao gồm cả án Viện kiểm sát trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra và Tòa án trả hồ sơ cho Viện kiểm sát để điều tra bổ sung) như sau: Tổng tỷ lệ trả hồ sơ để điều tra bổ sung giữa các cơ quan tiến hành tố tụng không quá 6%. - Phương pháp tính chỉ tiêu thực hiện theo Thông tư liên tịch số 01/TTLT-VKSNDTC-BCA-TANDTC ngày 27/8/2010, hướng dẫn việc trả hồ sơ để điều tra bổ sung giữa các cơ quan tiến hành tố tụng, cụ thể: Tỷ lệ này được tính bằng số vụ án hình sự do Viện kiểm sát đã quyết định trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra để điều tra bổ sung có căn cứ trên tổng số vụ Cơ quan điều tra đã có kết luận điều tra chuyển hồ sơ đến Viện kiểm sát đề nghị truy tố (bao gồm cả số vụ kết thúc điều tra cũ chưa giải quyết và số vụ mới) cộng với số vụ án hình sự do Toà án đã quyết định trả hồ sơ cho Viện kiểm sát để yêu cầu điều tra bổ sung có căn cứ trên tổng số vụ Viện kiểm sát đã truy tố và chuyển hồ sơ đến Toà án để xét xử (bao gồm cả số vụ truy tố cũ chưa giải quyết và số vụ truy tố mới). Khi tính chỉ tiêu này cần lưu ý, đối với những vụ án Toà án trả hồ sơ cho Viện kiểm sát, sau đó Viện kiểm sát trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra để điều tra bổ sung (trong kỳ) thì chỉ tính một lần là trường hợp án Toà án trả hồ sơ cho Viện kiểm sát để điều tra bổ sung, chứ không tính thêm là trường hợp án Viện kiểm sát trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra để điều tra bổ sung. Số án trả điều tra bổ sung để tính tỷ lệ là số án Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát phải chấp nhận điều tra bổ sung toàn bộ hay một phần mà có lỗi của Viện kiểm sát đã không có yêu cầu điều tra và biện pháp kiểm sát để làm rõ. 3.6. Chỉ tiêu về tiến độ giải quyết án của Viện kiểm sát trong giai đoạn truy tố - Chỉ tiêu này đặt ra cho cả 3 cấp kiểm sát là từ 95% trở lên. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Đó là tỷ lệ số án Viện kiểm sát đã có quyết định xử lý (có cáo trạng, chuyển hồ sơ truy tố sang Toà án, có quyết định đình chỉ vụ án, trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra yêu cầu điều tra bổ sung, quyết định tạm đình chỉ vụ án) trên tổng số vụ án Viện kiểm sát thụ lý giải quyết trong kỳ (gồm cả số án tồn của kỳ trước chuyển sang). Tỷ lệ này không bao gồm số vụ án chuyển cho cơ quan khác giải quyết theo thẩm quyền. 3.7. Chỉ tiêu về xác định và giải quyết án trọng điểm - Tỷ lệ án trọng điểm được xác định như sau: Đối với VKSND cấp huyện và các đơn vị thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử sơ thẩm án hình sự cấp tỉnh: Tỷ lệ xác định và giải quyết án trọng điểm cần đạt ít nhất là 5% trên tổng số án thụ lý; các đơn vị có số lượng án dưới 100 vụ/ 1 năm, số án trọng điểm từ 1 đến 3 vụ. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Chỉ tiêu này được xác định bằng số vụ án trọng điểm trên tổng số vụ án đã thụ lý của Cơ quan điều tra. Án trọng điểm được xác định bằng báo cáo đăng ký án điểm có xác nhận của ba cơ quan tiến hành tố tụng. 3.8. Chỉ tiêu về kiến nghị yêu cầu khắc phục vi phạm của Cơ quan điều tra trong hoạt động điều tra - Yêu cầu: Chỉ tiêu áp dụng đối với VKSND cấp huyện; các đơn vị thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử sơ thẩm án hình sự Viện kiểm sát cấp tỉnh; các đơn vị thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra thuộc VKSND tối cao. Cụ thể, chỉ tiêu cần đạt là mỗi đơn vị 1 năm ít nhất 1 bản kiến nghị và được Cơ quan điều tra chấp nhận, tiếp thu.
2,045
7,684
- Phương pháp tính chỉ tiêu: Kiến nghị nêu trên là văn bản kiến nghị những vi phạm mang tính phổ biến trong hoạt động điều tra. 3.9. Chỉ tiêu về ban hành thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ trong hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra các vụ án hình sự - Chỉ tiêu cụ thể là: + Đối với VKSND cấp tỉnh: Chỉ tiêu cần đạt là mỗi đơn vị thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra 1 năm có ít nhất 4 thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ đối với VKSND cấp huyện. + Đối với các đơn vị thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra thuộc VKSND tối cao: Chỉ tiêu là 1 năm có ít nhất 4 thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ đối với VKSND cấp tỉnh. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Thông báo rút kinh nghiệm được ban hành bằng văn bản, về những vấn đề mang tính phổ biến, chỉ đạo chung đối với các đơn vị cấp dưới. 4. Chỉ tiêu về công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử hình sự 4.1. Chỉ tiêu về án sơ thẩm, phúc thẩm có kháng cáo, kháng nghị bị Toà cấp phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm xét xử tuyên hủy để điều tra, xét xử lại có trách nhiệm của Viện kiểm sát trong quá trình điều tra, truy tổ, xét xử - Chỉ tiêu đưa ra cho Viện kiểm sát cấp huyện, Viện kiểm sát cấp tỉnh và các Viện Phúc thẩm 1,2,3 là phấn đấu không có án hủy có liên quan đến trách nhiệm của Viện kiểm sát (án hủy = 0%). - Phương pháp tính chỉ tiêu: Các vụ án bị Toà án cấp phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm xét xử tuyên hủy có trách nhiệm của Viện kiểm sát trong quá trình thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử vụ án (không tính chỉ tiêu đối với vụ án Viện kiểm sát cấp bị hủy án đã có quyết định kháng nghị hoặc đã báo cáo đề nghị kháng nghị nhưng Viện kiểm sát cấp trên không kháng nghị). 4.2. Chỉ tiêu không có bị cáo Tòa án xét xử tuyên không phạm tội - Chỉ tiêu này áp dụng cho cả 3 cấp kiểm sát, cụ thể: Số bị cáo Toà án xét xử tuyên không phạm tội là 0%. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Các trường hợp Toà xét xử tuyên bị cáo không phạm tội nêu trong chỉ tiêu này gồm: Trường hợp Toà sơ thẩm tuyên bị cáo không phạm tội và không có kháng cáo, kháng nghị; trường hợp Toà sơ thẩm tuyên bị cáo không phạm tội, có kháng cáo, kháng nghị nhưng kết quả xét xử ở các cấp tiếp theo không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị đó và vẫn tuyên bị cáo không phạm tội; trường hợp Toà phúc thẩm tuyên bị cáo không phạm tội (cấp sơ thẩm tuyên bị cáo có tội) và không có kháng nghị; trường hợp Toà phúc thẩm tuyên bị cáo không phạm tội (cấp sơ thẩm tuyên bị cáo có tội), có kháng nghị nhưng kết quả xét xử ở các cấp tiếp theo không chấp nhận kháng nghị đó và vẫn tuyên bị cáo không phạm tội. 4.3. Chỉ tiêu về số lượng kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát * Số lượng kháng nghị phúc thẩm ngang cấp: - Chỉ tiêu này áp dụng cho Viện kiểm sát cấp tỉnh và Viện kiểm sát cấp huyện, tỷ lệ kháng nghị phúc thẩm ngang cấp cần đạt ít nhất là 15% trên số án sơ thẩm bị cấp phúc thẩm sửa, hủy. - Phương pháp tính: Số kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát cấp sơ thẩm so với số bản án, quyết định bị Tòa cấp phúc thẩm xét xử tuyên sửa hoặc hủy trong thời điểm báo cáo; những bản án, quyết định bị sửa, hủy ở đây là những bản án, quyết định đã bị cấp phúc thẩm tuyên sửa hoặc hủy và đình chỉ vụ án hoặc hủy để điều tra hoặc xét xử lại theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự (không bao gồm các trường hợp bản án, quyết định bị hủy và đình chỉ vụ án do “tội phạm đã được đại xá” hoặc “người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội bị chết”). * Số lượng kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát cấp trên: - Chỉ tiêu áp dụng: + Viện kiểm sát cấp tỉnh kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm chiếm ít nhất 5% so với tổng số các vụ án bị Toà án nhân dân tỉnh (phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm) sửa hoặc hủy án. + Viện Phúc thẩm 1, 2, 3 kháng nghị phúc thẩm chiếm ít nhất 5% so với tổng số các vụ án bị Toà án nhân dân tối cao xét xử phúc thẩm sửa án hoặc hủy án. - Phương pháp tính: Số kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát cấp trên so với số bản án, quyết định sơ thẩm bị sửa, hoặc hủy để điều tra hoặc xét xử lại, hoặc hủy và đình chỉ vụ án (không bao gồm các trường hợp bản án, quyết định bị hủy do “tội phạm đã được đại xá” hoặc “người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội bị chết”). 4.4. Chỉ tiêu về chất lượng kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát - Chỉ tiêu này áp dụng như sau: + Kháng nghị ngang cấp, áp dụng cho Viện kiểm sát cấp tỉnh và Viện kiểm sát cấp huyện: Số bị cáo Viện kiểm sát kháng nghị phúc thẩm ngang cấp được Viện kiểm sát cấp phúc thẩm bảo vệ kháng nghị trên số bị cáo Viện kiểm sát kháng nghị phúc thẩm ngang cấp. Chỉ tiêu cần đạt là từ 85% trở lên. + Số bị cáo Viện kiểm sát bảo vệ kháng nghị phúc thẩm được Tòa án xét xử chấp nhận trên số bị cáo Viện kiểm sát kháng nghị phúc thẩm đã xét xử. Chỉ tiêu này áp dụng cho Viện kiểm sát cấp tỉnh và các Viện Phúc thẩm 1,2,3, mức cần đạt là từ 70% trở lên. - Phương pháp tính chỉ tiêu: + Về kháng nghị ngang cấp được Viện kiểm sát bảo vệ: Tính tỷ lệ số bị cáo Viện kiểm sát cấp sơ thẩm (Viện kiểm sát cấp tỉnh hoặc cấp huyện) kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án cùng cấp và được Viện kiểm sát cấp phúc thẩm bảo vệ kháng nghị trên số bị cáo Viện kiểm sát cấp sơ thẩm kháng nghị phúc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án cùng cấp đó. + Về kháng nghị Viện kiểm sát bảo vệ được Tòa án xét xử chấp nhận: Tính tỷ lệ số bị cáo có kháng nghị phúc thẩm (Viện kiểm sát cấp tỉnh hoặc các Viện Phúc thẩm 1,2,3) được Viện kiểm sát cấp phúc thẩm bảo vệ và Tòa án xét xử chấp nhận trên số bị cáo Viện kiểm sát kháng nghị phúc thẩm đã được Tòa án xét xử. 4.5. Chỉ tiêu về chất lượng kháng nghị giám đốc thẩm của Viện kiểm sát - Chỉ tiêu này áp dụng cho VKSND tối cao và VKSND cấp tỉnh, bao gồm: + Số bị cáo có kháng nghị của Viện kiểm sát được Toà án xét xử chấp nhận trên số bị cáo Viện kiểm sát đã bảo vệ kháng nghị. Chỉ tiêu cần đạt là từ 85% trở lên. + Số bị cáo có kháng nghị của Viện kiểm sát bị rút (kể cả rút tại Tòa) và số bị cáo Tòa án không chấp nhận kháng nghị trên tổng số bị cáo Viện kiểm sát kháng nghị. Chỉ tiêu không quá 20%. - Phương pháp tính chỉ tiêu: + Tính số bị cáo Tòa án chấp nhận kháng nghị của Viện kiểm sát trên tổng số bị cáo Viện kiểm sát bảo vệ kháng nghị đã được TA xét xử. + Số bị cáo Viện kiểm sát rút kháng nghị (kể cả rút tại Tòa) và số bị cáo Tòa án không chấp nhận kháng nghị trên số bị cáo Viện kiểm sát kháng nghị. 4.6. Chỉ tiêu phối hợp tổ chức phiên tòa rút kinh nghiệm - Mỗi Kiểm sát viên làm công tác kiểm sát án hình sự Viện kiểm sát cấp huyện và các đơn vị thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử án hình sự Viện kiểm sát cấp tỉnh 1 năm ít nhất tham gia xét xử 1 phiên toà rút kinh nghiệm. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Những phiên tòa xét xử này được tổ chức cho cán bộ, Kiểm sát viên tham dự để rút kinh nghiệm, học tập kỹ năng; báo cáo Viện kiểm sát cấp trên để theo dõi. 4.7. Chỉ tiêu về ban hành kiến nghị yêu cầu khắc phục vi phạm của Toà án trong hoạt động xét xử các vụ án hình sự - Yêu cầu: Chỉ tiêu áp dụng đối với VKSND cấp huyện; các đơn vị thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử án hình sự VKSND cấp tỉnh; các đơn vị Vụ 3, Viện Phúc thẩm 1, 2, 3 VKSND tối cao. Cụ thể, chỉ tiêu cần đạt là mỗi đơn vị 1 năm có ít nhất 1 bản kiến nghị và được cơ quan Toà án chấp nhận, tiếp thu. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Đó là những kiến nghị bằng văn bản, tổng hợp những vi phạm mang tính phổ biến trong hoạt động xét xử của cơ quan Toà án. 4.8. Chỉ tiêu về ban hành thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ trong hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử các vụ án hình sự - Chỉ tiêu cụ thể: + Đối với VKSND cấp tỉnh: Mỗi đơn vị thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử án hình sự 1 năm có ít nhất 4 thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ đối với VKSND cấp huyện (1 thông báo/ 1 quý). + Đối với Vụ 3, Viện Phúc thẩm 1, 2, 3 VKSND tối cao: Chỉ tiêu cần đạt là mỗi đơn vị 1 năm có ít nhất 4 thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ đối với VKSND cấp tỉnh (1 thông báo/ 1 quý). - Phương pháp tính chỉ tiêu: Thông báo rút kinh nghiệm được ban hành bằng văn bản, về những vấn đề mang tính phổ biến, chỉ đạo chung đối với các đơn vị cấp dưới. 5. Chỉ tiêu về công tác điều tra các vụ án hình sự thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra VKSND tối cao và VKSQS Trung ương 5.1. Chỉ tiêu về tiến độ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố - Yêu cầu cần đạt được của chỉ tiêu là: Giải quyết xong ít nhất 70% số tố giác, tin báo về tội phạm Cơ quan điều tra đã thụ lý. - Phương pháp tính chỉ tiêu là: Số tố giác, tin báo tội phạm Cơ quan điều tra đã giải quyết (Quyết định khởi tố, không khởi tố vụ án hình sự...) trên tổng số tố giác, tin báo tội phạm Cơ quan điều tra đã thụ lý phải giải quyết (bao gồm cả số chưa giải quyết xong của kỳ trước chuyển sang). Tỷ lệ này không tính số đã chuyển đến cơ quan khác để giải quyết theo thẩm quyền.
2,052
7,685
5.2. Chỉ tiêu hạn chế vi phạm thời hạn giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố - Yêu cầu đạt được của chỉ tiêu này: Số tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố quá hạn giải quyết không quá 20% số tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố chưa giải quyết. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Số tố giác, tin báo về tội phạm quá hạn giải quyết trên số tố giác, tin báo về tội phạm chưa giải quyết trong kỳ (số tố giác, tin báo tội phạm quá hạn giải quyết để tính tỷ lệ này phải nằm trong số tố giác, tin báo tội phạm chưa giải quyết trong kỳ). 5.3. Chỉ tiêu về tỷ lệ số người bị bắt, tạm giữ về hình sự chuyển khởi tố - Chỉ tiêu cần phải đạt là: từ 95% trở lên. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Số người bị bắt, tạm giữ chuyển xử lý hình sự trên tổng số người bị bắt, tạm giữ đã phân loại giải quyết; số không xử lý hình sự là dưới 5% (tỷ lệ này không bao gồm số bắt truy nã và các trường hợp người bị hại rút đơn hoặc không có đơn trong các vụ án khởi tố theo yêu cầu của người bị hại, hoặc chính sách hình sự trong một số vụ án về an ninh quốc gia hoặc người nước ngoài phạm tội). 5.4. Chỉ tiêu không để xảy ra việc tạm giữ, tạm giam vi phạm thời hạn luật định - Chỉ tiêu đặt ra là cần phải đạt 100%. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Không có trường hợp nào bị giam, giữ trong quá trình điều tra để quá thời hạn luật quy định mà không có lệnh hoặc quyết định phê chuẩn của cơ quan có thẩm quyền. 5.5. Chỉ tiêu vể việc giải quyết án của năm trước chuyển sang - Chỉ tiêu đưa ra là chậm nhất hết quý III phải giải quyết xong số án của năm trước chuyển sang. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Số án của năm trước chuyển sang nêu ở đây là số án Cơ quan điều tra thụ lý từ năm kế hoạch trước chuyển sang và chưa có quyết định xử lý, giải quyết, trừ số án tạm đình chỉ điều tra. Số án của năm trước chuyển sang được coi là đã giải quyết bao gồm: Án đã kết thúc điều tra bằng bản kết luận điều tra, chuyển hồ sơ đề nghị truy tố hoặc đình chỉ điều tra, án có quyết định tạm đình chỉ điều tra, án có quyết định chuyển vụ án cho cơ quan khác để giải quyết theo thẩm quyền. 5.6. Chỉ tiêu về tiến độ điều tra giải quyết án - Chỉ tiêu về tiến độ giải quyết án là từ 80% trở lên. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Tính tỷ lệ số án Cơ quan điều tra đã xử lý, giải quyết (kết thúc điều tra, chuyển hồ sơ đề nghị truy tố hoặc đình chỉ điều tra hoặc có quyết định tạm đình chỉ điều tra vụ án) trên tổng số vụ án Cơ quan điều tra thụ lý giải quyết trong kỳ (gồm cả số án tồn của kỳ trước chuyển sang). Tỷ lệ này không bao gồm số vụ án chuyển cho cơ quan khác giải quyết theo thẩm quyền. 5.7. Chỉ tiêu về án đình chỉ điều tra do bị can không phạm tội - Chỉ tiêu đặt ra là phấn đấu 100% không có án đình chỉ điều tra do bị can không phạm tội. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Bị can được đình chỉ vì hành vi của họ không đủ yếu tố cấu thành tội phạm hoặc hết thời hạn điều tra nhưng không đủ chứng cứ chứng minh bị can đã thực hiện hành vi phạm tội hoặc họ bị khởi tố nhưng không có sự việc phạm tội xảy ra... Việc xác định các trường hợp đình chỉ điều tra do bị can không phạm tội trong chỉ tiêu này là những trường hợp do có lỗi chủ quan của Điều tra viên khi thực hiện chức trách, nhiệm vụ của mình. 5.8. Chỉ tiêu về án bị hủy để điều tra lại - Chỉ tiêu đặt ra là phấn đấu 100% không có án bị hủy để điều tra lại. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Án bị hủy để điều tra lại ở các trình tự xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm và tái thẩm do việc điều tra của Cơ quan điều tra không đầy đủ và có lỗi chủ quan của Điều tra viên khi thực hiện chức trách, nhiệm vụ của mình. 5.9. Chỉ tiêu về tỷ lệ án trả hồ sơ để điều tra bổ sung - Chỉ tiêu đưa ra là số án trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra để điều tra bổ sung không quá 6%. - Phương pháp tính chỉ tiêu thực hiện theo Thông tư liên tịch số 01/TTLT-VKSNDTC-BCA-TANDTC ngày 27/8/2010, hướng dẫn việc trả hồ sơ để điều tra bổ sung giữa các cơ quan tiến hành tố tụng, cụ thể: Tỷ lệ này được tính bằng số vụ án hình sự do Viện kiểm sát đã quyết định trả hồ sơ cho Cơ quan điểu tra để điều tra bổ sung có căn cứ trên tổng số vụ Cơ quan điều tra đã có kết luận điều tra chuyển hồ sơ đề nghị truy tố (bao gồm cả số vụ kết thúc điều tra cũ chưa giải quyết và số vụ mới). Số án trả điều tra bổ sung để tính tỷ lệ là số án Cơ quan điều tra phải chấp nhận điều tra bổ sung toàn bộ hay một phần mà có lỗi của Điều tra viên khi thực hiện chức trách, nhiệm vụ của mình. 5.10. Chỉ tiêu về kiến nghị xử lý, phòng ngừa vi phạm, tội phạm trong lĩnh vực tư pháp - Yêu cầu: Chỉ tiêu cần đạt là 1 năm ít nhất 4 bản kiến nghị và được cơ quan tư pháp chấp nhận, tiếp thu. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Kiến nghị nêu trên được hiểu là văn bản kiến nghị những vi phạm mang tính phổ biến trong lĩnh vực hoạt động tư pháp của cơ quan tư pháp. 6. Các chỉ tiêu về công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ, việc dân sự, hôn nhân và gia đình 6.1. Chỉ tiêu về số vụ án sơ thẩm, phúc thẩm có kháng cáo, kháng nghị bị Toà án cấp phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm xét xử tuyên hủy có trách nhiệm của Viện kiểm sát - Chỉ tiêu áp dụng cho Viện kiểm sát cấp huyện, Viện kiểm sát cấp tỉnh và các Viện Phúc thẩm 1,2,3 là: Không có án bị hủy có liên quan đến trách nhiệm của Viện kiểm sát. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Các vụ án bị Toà án cấp phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm xét xử tuyên hủy có trách nhiệm của Viện kiểm sát trong quá trình kiểm sát không phát hiện được vi phạm để chấn chỉnh, kháng nghị hoặc quan điểm đề nghị giải quyết vụ án sai... 6.2. Chỉ tiêu về số lượng kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát * Số lượng kháng nghị phúc thẩm ngang cấp: - Chỉ tiêu này áp dụng cho Viện kiểm sát cấp tỉnh và Viện kiểm sát cấp huyện, tỷ lệ kháng nghị phúc thẩm ngang cấp cần đạt ít nhất là 10% trên số án sơ thẩm bị cấp phúc thẩm sửa, hủy. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Số kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát cấp sơ thẩm so với bản án, quyết định bị Tòa cấp phúc thẩm xét xử tuyên sửa hoặc hủy trong thời điểm báo cáo (bao gồm cả án bị sửa, hủy một phần và án bị sửa, hủy toàn bộ); những bản án, quyết định bị sửa, hủy ở đây là những bản án, quyết định đã bị cấp phúc thẩm tuyên sửa hoặc hủy và chuyển hồ sơ cho Toà án cấp sơ thẩm để giải quyết lại vụ án, hoặc hủy và đình chỉ giải quyết vụ án (không bao gồm: trường hợp sửa bản án sơ thẩm và công nhận sự thoả thuận của các đương sự khi tại phiên toà phúc thẩm, các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 270 Bộ luật tố tụng dân sự; một số trường hợp bị hủy và đình chỉ giải quyết vụ án trong quy định tại Điều 278 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 31 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự và các trường hợp bị sửa, hủy khác không thuộc trách nhiệm của Viện kiểm sát). * Số lượng kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát cấp trên: - Chỉ tiêu áp dụng: + Viện kiểm sát cấp tỉnh: số kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm chiếm ít nhất 10% tổng số các vụ án bị Toà án nhân dân tỉnh xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên sửa, hủy án. + Viện Phúc thẩm 1, 2, 3: kháng nghị chiếm ít nhất 5% tổng số các vụ án bị Toà án nhân dân tối cao xét xử phúc thẩm sửa án hoặc hủy án. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Số kháng nghị phúc thẩm trên một cấp so với số bản án, quyết định sơ thẩm bị sửa, hủy một phần và toàn bộ trong thời điểm báo cáo (không bao gồm: trường hợp sửa bản án sơ thẩm và công nhận sự thoả thuận của các đương sự khi tại phiên tòa phúc thẩm, các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 270 Bộ luật tố tụng dân sự; một số trường hợp bị hủy trong quy định tại Điều 278 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 31 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự và các trường hợp bị sửa, hủy khác không thuộc trách nhiệm của Viện kiểm sát). 6.3. Chỉ tiêu về chất lượng kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát - Chỉ tiêu này áp dụng như sau: + Kháng nghị ngang cấp, áp dụng cho Viện kiểm sát cấp tỉnh và Viện kiểm sát cấp huyện: Số vụ, việc Viện kiểm sát kháng nghị phúc thẩm ngang cấp được Viện kiểm sát cấp phúc thẩm bảo vệ kháng nghị trên số vụ, việc Viện kiểm sát kháng nghị phúc thẩm ngang cấp. Chỉ tiêu cần đạt là từ 90% trở lên. + Số vụ, việc Viện kiểm sát bảo vệ kháng nghị phúc thẩm được Tòa án xét xử chấp nhận trên số vụ, việc Viện kiểm sát kháng nghị phúc thẩm đã xét xử. Chỉ tiêu này áp đụng cho Viện kiểm sát cấp tỉnh và các Viện Phúc thẩm 1,2,3, mức cần đạt là từ 80% trở lên. - Phương pháp tính chỉ tiêu: + Về kháng nghị ngang cấp được Viện kiểm sát bảo vệ: Tính tỷ lệ số vụ, việc Viện kiểm sát cấp sơ thẩm (Viện kiểm sát cấp tỉnh hoặc cấp huyện) kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án cùng cấp và được Viện kiểm sát cấp phúc thẩm bảo vệ kháng nghị trên số vụ, việc Viện kiểm sát cấp sơ thẩm kháng nghị phúc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án cùng cấp đó.
2,043
7,686
+ Về kháng nghị Viện kiểm sát bảo vệ được Tòa án xét xử chấp nhận: Tính tỷ lệ số vụ, việc có kháng nghị phúc thẩm (Viện kiểm sát cấp tỉnh hoặc các Viện Phúc thẩm 1,2,3) được Viện kiểm sát cấp phúc thẩm bảo vệ và Tòa án xét xử chấp nhận trên số vụ, việc Viện kiểm sát kháng nghị phúc thẩm đã được Tòa án xét xử. 6.4. Chỉ tiêu về chất lượng kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm của Viện kiểm sát - Chỉ tiêu này áp dụng cho VKSND tối cao và VKSND cấp tỉnh, bao gồm: + Tỷ lệ về số kháng nghị của Viện kiểm sát bảo vệ được Toà án xét xử chấp nhận cần đạt ít nhất 85%. + Tỷ lệ về số kháng nghị của Viện kiểm sát bị rút không quá 10%. - Phương pháp tính chỉ tiêu: + Tính số vụ, việc Viện kiểm sát bảo vệ kháng nghị được Toà án xét xử chấp nhận toàn bộ kháng nghị trên số vụ, việc Viện kiểm sát kháng nghị chuyển Toà đã xét xử. + Số vụ, việc Viện kiểm sát rút kháng nghị (một phần hoặc toàn bộ) trên số vụ, việc Viện kiểm sát kháng nghị (kể cả rút tại Toà). 6.5. Chỉ tiêu về việc Viện kiểm sát ban hành kiến nghị yêu cầu khắc phục vi phạm của Toà án trong công tác giải quyết các vụ, việc dân sự, hôn nhân và gia đình - Chỉ tiêu áp dụng đối với Viện kiểm sát cấp huyện; phòng Kiểm sát việc giải quyết các vụ, việc dân sự Viện kiểm sát cấp tỉnh; Vụ 5, Viện Phúc thẩm 1, 2, 3 VKSND tối cao. Mức cần đạt là mỗi đơn vị 1 năm có ít nhất 1 bản kiến nghị và được cơ quan Toà án chấp nhận, tiếp thu. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Kiến nghị để tính chỉ tiêu ở đây là những kiến nghị được ban hành bằng văn bản, tổng hợp những vi phạm mang tính phổ biến trong công tác giải quyết các vụ, việc dân sự, hôn nhân và gia đình (không bao gồm những kiến nghị về những vụ, việc cụ thể). 6.6. Chỉ tiêu về ban hành thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ trong công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ, việc dân sự, hôn nhân và gia đình - Chỉ tiêu áp dụng cho Phòng kiểm sát việc giải quyết các vụ, việc dân sự VKSND cấp tỉnh và Vụ 5, Viện Phúc thẩm 1, 2, 3 VKSND tối cao, chỉ tiêu cần đạt là mỗi đơn vị trong 1 quý có ít nhất 1 thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ đối với Viện kiểm sát cấp dưới. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Thông báo rút kinh nghiệm được ban hành bằng văn bản, về những vấn đề mang tính phổ biến, chỉ đạo chung đối với các đơn vị cấp dưới. 7. Các chỉ tiêu về công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ án kinh doanh thương mại, lao động, hành chính và những việc khác theo quy định của pháp luật 7.1. Chỉ tiêu về số vụ án sơ thẩm, phúc thẩm cố kháng cáo, kháng nghị bị Toà án cấp phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm xét xử tuyên hủy có trách nhiệm của Viện kiểm sát - Chỉ tiêu áp dụng cho Viện kiểm sát cấp huyện, Viện kiểm sát cấp tỉnh và các Viện Phúc thẩm 1,2,3 là: Không có án bị hủy có liên quan đến trách nhiệm của Viện kiểm sát. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Các vụ án bị Toà án cấp phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm xét xử tuyên hủy có trách nhiệm của Viện kiểm sát trong quá trình kiểm sát không phát hiện được vi phạm để chấn chỉnh, kháng nghị hoặc quan điểm đề nghị giải quyết vụ án sai... 7.2. Chỉ tiêu về số lượng kháng nghị của Viện kiểm sát * Số lượng kháng nghị phúc thẩm ngang cấp: - Chỉ tiêu này áp dụng cho Viện kiểm sát cấp tỉnh và Viện kiểm sát cấp huyện, tỷ lệ kháng nghị phúc thẩm ngang cấp cần đạt ít nhất là 10% trên số án sơ thẩm bị cấp phúc thẩm sửa, hủy. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Số kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát cấp sơ thẩm so với số bản án, quyết định bị Tòa cấp phúc thẩm xét xử tuyên sửa, hủy trong thời điểm báo cáo (bao gồm cả án bị sửa, hủy một phần và án bị sửa, hủy toàn bộ); những bản án, quyết định bị sửa, hủy ở đây là những bản án, quyết định đã bị cấp phúc thẩm tuyên sửa hoặc hủy và chuyển hồ sơ cho Toà án cấp sơ thẩm để giải quyết lại vụ án, hoặc hủy và đình chỉ giải quyết vụ án (không bao gồm: trường hợp bản án sơ thẩm bị hủy do người khởi kiện rút đơn khởi kiện theo điểm b khoản 1 Điều 203 Luật tố tụng hành chính, bị hủy do có chứng cứ mới quan trọng mà Toà án cấp phúc thẩm không thể bổ sung được theo khoản 3 Điều 205 Luật tố tụng hành chính, bị hủy do phát sinh tình tiết mới, một số trường hợp bị hủy trong quy định tại khoản 4 Điều 205, Điều 228, khoản 1 Điều 120 Luật tố tụng hành chính và các trường hợp bị sửa, hủy khác không thuộc trách nhiệm của Viện kiểm sát). * Số lượng kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát cấp trên: - Chỉ tiêu áp dụng: + Viện kiểm sát cấp tỉnh: Số kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm chiếm ít nhất 10% tổng số các vụ án bị Toà án nhân dân tỉnh xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên sửa, hủy án. + Viện Phúc thẩm 1, 2, 3: Kháng nghị chiếm ít nhất 5% tổng số các vụ án bị Toà án nhân dân tối cao xét xử phúc thẩm sửa án hoặc hủy án. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Số kháng nghị phúc thẩm trên một cấp so với số bản án, quyết định sơ thẩm bị sửa, hủy một phần và toàn bộ trong thời điểm báo cáo (không bao gồm: trường hợp bản án sơ thẩm bị hủy do người khởi kiện rút đơn khởi kiện theo điểm b khoản 1 Điều 203 Luật tố tụng hành chính, bị hủy do có chứng cứ mới quan trọng mà Toà án cấp phúc thẩm không thể bổ sung được theo khoản 3 Điều 205 Luật tố tụng hành chính, một số trường hợp bị hủy trong quy định tại khoản 4 Điều 205, khoản 1 Điều 120 Luật tố tụng hành chính và các trường hợp bị sửa, hủy khác không thuộc trách nhiệm của Viện kiểm sát). 7.3. Chỉ tiêu về chất lượng kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát - Chỉ tiêu này áp dụng như sau: + Kháng nghị ngang cấp, áp dụng cho Viện kiểm sát cấp tỉnh và Viện kiểm sát cấp huyện: Số vụ, việc Viện kiểm sát kháng nghị phúc thẩm ngang cấp được Viện kiểm sát cấp phúc thẩm bảo vệ kháng nghị trên số vụ, việc Viện kiểm sát kháng nghị phúc thẩm ngang cấp. Chỉ tiêu cần đạt là từ 85% trở lên. + Số vụ, việc Viện kiểm sát bảo vệ kháng nghị phúc thẩm được Tòa án xét xử chấp nhận trên số vụ, việc Viện kiểm sát kháng nghị phúc thẩm đã xét xử. Chỉ tiêu này áp dụng cho Viện kiểm sát cấp tỉnh và các Viện Phúc thẩm 1,2,3, mức cần đạt là từ 75% trở lên. - Phương pháp tính chỉ tiêu: + Về kháng nghị ngang cấp được Viện kiểm sát cấp phúc thẩm bảo vệ: Tính tỷ lệ số vụ, việc Viện kiểm sát cấp sơ thẩm (Viện kiểm sát cấp tỉnh hoặc cấp huyện) kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án cùng cấp và được Viện kiểm sát cấp phúc thẩm bảo vệ kháng nghị trên số vụ, việc Viện kiểm sát cấp sơ thẩm kháng nghị phúc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án cùng cấp đó. + Về kháng nghị Viện kiểm sát bảo vệ được Tòa án xét xử chấp nhận: Tính tỷ lệ số vụ, việc có kháng nghị phúc thẩm (Viện kiểm sát cấp tỉnh hoặc các Viện Phúc thẩm 1,2,3) được Viện kiểm sát cấp phúc thẩm bảo vệ và Tòa án xét xử chấp nhận trên số vụ, việc Viện kiểm sát kháng nghị phúc thẩm đã được Tòa án xét xử. 7.4. Chỉ tiêu về chất lượng kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm của Viện kiểm sát - Chỉ tiêu này áp dụng cho VKSND tối cao và VKSND cấp tỉnh, bao gồm: + Tỷ lệ về số kháng nghị của Viện kiểm sát được Toà án xét xử chấp nhận cần đạt ít nhất 85%. + Tỷ lệ về số kháng nghị của Viện kiểm sát bị rút không quá 10%. - Phương pháp tính chỉ tiêu: + Tính số vụ, việc có kháng nghị của Viện kiểm sát được Toà án xét xử chấp nhận toàn bộ kháng nghị trên số vụ, việc Viện kiểm sát kháng nghị chuyển Toà đã giải quyết. + Số vụ, việc Viện kiểm sát rút kháng nghị (một phần hoặc toàn bộ) trên số vụ, việc Viện kiểm sát kháng nghị (kể cả rút tại Toà). 7.5. Chỉ tiêu về việc Viện kiểm sát ban hành kiến nghị yêu cầu khắc phục vi phạm của Toà án trong công tác giải quyết các vụ án kinh doanh thương mại, lao động, hành chính và những việc khác theo quy định của pháp luật - Chỉ tiêu đặt ra cho cả 3 cấp kiểm sát, áp đụng cho đơn vị kiểm sát việc giải quyết các vụ án kinh doanh thương mại, lao động, hành chính và những việc khác theo quy định của pháp luật (Viện kiểm sát cấp huyện; phòng Kiểm sát việc giải quyết các vụ án kinh doanh thương mại, lao động, hành chính và những việc khác theo quy định của pháp luật Viện kiểm sát cấp tỉnh; Vụ 12, Viện Phúc thẩm 1, 2, 3 VKSND tối cao). Mức cần đạt là mỗi đơn vị 1 năm có ít nhất 1 bản kiến nghị và được Toà án chấp nhận, tiếp thu. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Kiến nghị để tính chỉ tiêu ở đây là những kiến nghị được ban hành bằng văn bản, tổng hợp những vi phạm mang tính phổ biến trong công tác giải quyết các vụ án kinh doanh thương mại, lao động, hành chính và những việc khác theo quy định của pháp luật (không bao gồm những kiến nghị về những vụ, việc cụ thể). Các đơn vị không có án hoặc không có vi phạm thì không tính chỉ tiêu. 7.6. Chỉ tiêu về ban hành thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ trong công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ án kinh doanh thương mại, lao động, hành chính và những việc khác theo quy định của pháp luật - Chỉ tiêu áp dụng cho Phòng kiểm sát việc giải quyết các vụ án kinh doanh thương mại, lao động, hành chính và những việc khác theo quy định của pháp luật VKSND cấp tỉnh và Vụ 12, Viện Phúc thẩm 1, 2, 3 VKSND tối cao, chỉ tiêu cần đạt là mỗi đơn vị trong 1 quý có ít nhất 1 thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ đối với Viện kiểm sát cấp dưới.
2,043
7,687
- Phương pháp tính chỉ tiêu: Thông báo rút kinh nghiệm được ban hành bằng văn bản, về những vấn đề mang tính phổ biến, chỉ đạo chung đối với các đơn vị cấp dưới. 8. Các chỉ tiêu về công tác kiểm sát thi hành án hình sự 8.1. Chỉ tiêu về kiểm sát trực tiếp hoạt động thi hành án của cơ quan thi hành án hình sự - Yêu cầu: Chỉ tiêu về kiểm sát trực tiếp hoạt động thi hành án hình sự được tiến hành tập trung ở hai nội dung kiểm sát liên quan đến hoạt động thi hành án của hai cơ quan liên quan là: + Kiểm sát trực tiếp công tác tổ chức, quản lý, thực hiện các chế độ về thi hành án phạt tù đối với cơ quan thi hành án hình sự và trại giam của cơ quan Công an. + Kiểm sát trực tiếp công tác giám sát, giáo dục về thi hành án phạt tù nhưng cho hưởng án treo và thi hành hình phạt cải tạo không giam giữ của Ủy ban nhân dân cấp xã. Chỉ tiêu đặt ra cho 3 cấp kiểm sát là: + Đối với VKSND cấp huyện: 1 năm ít nhất tiến hành kiểm sát trực tiếp 1 lần tại cơ quan Thi hành án hình sự Công an huyện và 20% số UBND cấp xã có bị án đang thi hành án treo, cải tạo không giam giữ. + Đối với VKSND cấp tỉnh: 1 năm ít nhất tiến hành kiểm sát trực tiếp 1 lần tại cơ quan Thi hành án hình sự Công an tỉnh và trại giam đóng trên địa bàn tỉnh; ít nhất 6 tháng 1 lần tiến hành kiểm sát trực tiếp trại tạm giam Công an tỉnh. + Đối với VKSND tối cao phối hợp với Viện kiểm sát cấp tỉnh: 1 năm ít nhất tiến hành kiểm sát trực tiếp từ 2 đến 4 trại giam thuộc Bộ Công an hoặc cơ quan Thi hành án hình sự cấp tỉnh hoặc huyện. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Có quyết định, kế hoạch kiểm sát trực tiếp và đã ban hành văn bản kết luận, kiến nghị hoặc kháng nghị. 8.2. Chỉ tiêu kiểm sát việc ra quyết định về thi hành án của Toà án trong thời hạn luật định - Yêu cầu: Chỉ tiêu này áp dụng cho VKSND cấp tỉnh, VKSND cấp huyện là đạt 100%. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Căn cứ tính chỉ tiêu là sổ thụ lý theo dõi và phiếu kiểm sát quyết định về thi hành án hình sự. 8.3. Chỉ tiêu kiểm sát việc lập hồ sơ về giảm án, tạm đình chỉ, hoãn, miễn thi hành án... đúng pháp luật - Yêu cầu cần đạt đối với chỉ tiêu này áp dụng cho VKSND cấp tỉnh, VKSND cấp huyện là 100%. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Khi tiến hành kiểm sát việc lập hồ sơ của Toà án, Viện kiểm sát đồng thời lập hồ sơ kiểm sát phản ánh đầy đủ các tài liệu liên quan đến việc ra quyết định của Toà án. Vì vậy, căn cứ để tính chỉ tiêu này là thông qua việc lập hồ sơ kiểm sát của Viện kiểm sát. 8.4. Chỉ tiêu về bắt thi hành án hình sự số bị án bị phạt tù đang tại ngoại, không tự nguyện thi hành án và có đủ điều kiện bắt, đảm bảo đúng thời hạn - Yêu cầu cần đạt đối với chỉ tiêu này áp dụng cho VKSND cấp tỉnh, VKSND cấp huyện là 100%. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Để thực hiện chỉ tiêu trên phải có đủ hai điều kiện là: + Người bị kết án phạt tù đang tại ngoại, không tự nguyện thi hành án (tức là đã quá thời hạn tự nguyện thi hành án nhưng người bị kết án không có mặt ở cơ quan Công an để chấp hành án); + Có đủ điều kiện bắt thi hành án (đã xác định được người bị kết án phạt tù đang ở đâu; các điều kiện để tổ chức bắt;...). Đối với những trường hợp này, Viện kiểm sát phải theo dõi việc cơ quan Công an bắt, áp giải thi hành án. Nếu cơ quan Công an không bắt, áp giải thì Viện kiểm sát phải có văn bản yêu cầu Công an bắt, áp giải thi hành án. Trường hợp người bị kết án phạt tù trốn mà Công an không truy nã thì Viện kiểm sát phải có văn bản đề nghị Chánh án Toà án đã ra quyết định thi hành án yêu cầu Công an ra quyết định truy nã và áp dụng các biện pháp truy bắt đối tượng để thi hành án. Khi tiến hành kiểm sát việc bắt thi hành án của cơ quan Công an, Viện kiểm sát phải kiểm sát 100% hồ sơ bắt thi hành án nhằm nắm được tiến độ, đồng thời có yêu cầu cơ quan Công an đề ra các biện pháp bắt thi hành án kịp thời, hiệu quả. Căn cứ xác định chỉ tiêu là hồ sơ, tài liệu kiểm sát về bắt thi hành án hình sự. 8.5. Chỉ tiêu về ban hành kháng nghị, kiến nghị yêu cầu khắc phục vi phạm trong hoạt động thi hành án hình sự; kết quả tiếp thu, sửa chữa - Chỉ tiêu này áp dụng cho cả 3 cấp kiểm sát là: 1 năm ít nhất ban hành 1 kháng nghị hoặc kiến nghị và được cơ quan Thi hành án hình sự chấp nhận, tiếp thu. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Kháng nghị, kiến nghị nêu trên được hiểu là văn bản kháng nghị, kiến nghị những vi phạm mang tính phổ biến trong hoạt động thi hành án hình sự. 8.6. Chỉ tiêu về ban hành thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ - Chỉ tiêu cụ thể là: + Đối với VKSND cấp tỉnh: 1 quý ít nhất có 1 thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ đối với VKSND cấp huyện. + Đối với VKSND tối cao: 1 quý ít nhất có 1 thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ đối với VKSND cấp tỉnh. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Thông báo rút kinh nghiệm được ban hành bằng văn bản, về những vấn đề mang tính phổ biến, chỉ đạo chung đối với các đơn vị Viện kiểm sát cấp dưới. 9. Các chỉ tiêu về công tác kiểm sát thi hành án dân sự 9.1. Chỉ tiêu về việc kiểm sát trực tiếp hoạt động thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự - Chỉ tiêu áp dụng cho 3 cấp kiểm sát như sau: + Đối với VKSND cấp tỉnh và VKSND cấp huyện: 1 năm tiến hành kiểm sát trực tiếp ít nhất 1 lần tại cơ quan Thi hành án dân sự. + Đối với Vụ Kiểm sát thi hành án dân sự thuộc VKSND tối cao: Phối hợp với Viện kiểm sát cấp tỉnh kiểm sát trực tiếp ít nhất từ 2 đến 4 cơ quan Thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc huyện/ 1 năm - Phương pháp tính chỉ tiêu: Có quyết định, kế hoạch kiểm sát trực tiếp và đã ban hành văn bản kết luận, kiến nghị hoặc kháng nghị. 9.2. Chỉ tiêu kiểm sát việc ra quyết định về thi hành án của cơ quan Thi hành án dân sự trong thời hạn luật định - Yêu cầu: Chỉ tiêu này áp dụng cho VKSND cấp tỉnh, VKSND cấp huyện là đạt 100%. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Căn cứ tính chỉ tiêu là sổ thụ lý theo dõi và phiếu kiểm sát quyết định về thi hành án dân sự. 9.3. Chỉ tiêu kiểm sát các hồ sơ hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ, xác minh, phân loại điều kiện thi hành án... đảm bảo đúng quy định của pháp luật - Yêu cầu cần đạt đối với chỉ tiêu này áp dụng cho VKSND cấp tỉnh, VKSND cấp huyện là 100%. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Khi tiến hành kiểm sát hồ sơ hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ, xác minh, phân loại điều kiện thi hành án... Viện kiểm sát cần đồng thời lập hồ sơ kiểm sát phản ánh đầy đủ các tài liệu liên quan đến việc hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ, xác minh, phân loại điều kiện thi hành án.... Vì vậy, căn cứ để tính chỉ tiêu này là thông qua việc lập hồ sơ kiểm sát của Viện kiểm sát. 9.4. Chỉ tiêu về ban hành kháng nghị, kiến nghị vi phạm trong hoạt động thi hành án dân sự; kết quả tiếp thu, sửa chữa - Chỉ tiêu này áp dụng cho cả 3 cấp kiểm sát là: 1 năm ít nhất ban hành 1 kháng nghị hoặc kiến nghị và được cơ quan Thi hành án dân sự chấp nhận, tiếp thu. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Kháng nghị, kiến nghị nêu trên được hiểu là văn bản kháng nghị, kiến nghị những vi phạm mang tính phổ biến trong hoạt động thi hành án dân sự. 9.5. Chỉ tiêu về ban hành thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ - Chỉ tiêu cụ thể là: + Đối với VKSND cấp tỉnh: 1 quý ít nhất có 1 thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ đối với VKSND cấp huyện. + Đối với VKSND tối cao: 1 quý ít nhất có 1 thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ đối với VKSND cấp tỉnh. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Thông báo rút kinh nghiệm được ban hành bằng văn bản, về những vấn đề mang tính phổ biến, chỉ đạo chung đối với các đơn vị cấp dưới. 10. Các chỉ tiêu về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp 10.1. Chỉ tiêu về tổ chức công tác tiếp dân đảm bảo đúng quy định của pháp luật - Yêu cầu: Chỉ tiêu đặt ra cho nội dung trên đối với cả 3 cấp kiểm sát là tổ chức tiếp công dân 100% đảm bảo đúng quy định của pháp luật. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Dựa trên các quy định của pháp luật, của Ngành, của đơn vị để xác định chỉ tiêu về tổ chức công tác tiếp dân, cụ thể: tất cả các trường hợp công dân đến trụ sở Viện kiểm sát khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, đề nghị... đều được tiếp đúng quy định; việc bố trí phòng tiếp dân, lịch tiếp dân; phân công cán bộ tiếp công dân, lãnh đạo tiếp công dân... đảm bảo đúng quy định của pháp luật, của Ngành. 10.2. Chỉ tiêu không có khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát để quá hạn - Yêu cầu: Chỉ tiêu đặt ra cho cả 3 cấp kiểm sát là 100% không có khiếu nại, tố cáo để quá hạn. - Phương pháp tính: Dựa trên các quy định hiện hành của pháp luật về khiếu nại, tố cáo về thời hạn giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo. 10.3. Chỉ tiêu không có đơn dề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm để quá hạn mà không xử lý, giải quyết - Yêu cầu: Chỉ tiêu này áp dụng đối với VKSND cấp tỉnh và VKSND tối cao là 100% không có đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm để quá hạn mà không xử lý, giải quyết. - Phương pháp tính: Tất cả các đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm Viện kiểm sát thụ lý đều được xử lý, giải quyết dứt điểm trong thời hạn theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự, dân sự, hành chính,...
2,066
7,688
10.4. Chỉ tiêu về tỷ lệ giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát - Yêu cầu: Chỉ tiêu đặt ra áp dụng cho cả 3 cấp kiểm sát đạt từ 70% trở ỉên. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Tỷ lệ giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát được xác định bằng số đơn khiếu nại, tố cáo thuộc tham quyền đã được giải quyết trên số đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền Viện kiểm sát phải giải quyết; việc giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát phải bằng văn bản. 10.5. Chỉ tiêu về tỷ lệ giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm của Viện kiểm sát - Chỉ tiêu này áp dụng đối với VKSND cấp tỉnh và VKSND tối cao như sau: + Đối với VKSND cấp tỉnh: Tỷ lệ giải quyết đạt từ 80% trở lên. + Đối với VKSND tối cao (Vụ 3, Vụ 5 và Vụ 12): Tỷ lệ giải quyết đạt từ 25% trở lên. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Số đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm Viện kiểm sát đã giải quyết trên số đơn Viện kiểm sát phải giải quyết; việc giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm của Viện kiểm sát phải bằng văn bản. 10.6. Chỉ tiêu về trực tiếp kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động tư pháp của các cơ quan tư pháp trong tố tụng hình sự - Yêu cầu: Chỉ tiêu đặt ra áp dụng cho cả 3 cấp kiểm sát là 1 năm kiểm sát trực tiếp ít nhất 1 đơn vị. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Thông qua việc thực hiện các biện pháp như xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ liên quan đến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan tư pháp; nghiên cứu hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc giải quyết khiếu nại do các cơ quan tư pháp cung cấp... để phát hiện, tổng hợp vi phạm pháp luật của các cơ quan này trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về các hoạt động tư pháp, làm căn cứ để tiến hành trực tiếp kiểm sát. Việc trực tiếp kiểm sát ở đây chỉ tiến hành trong tố tụng hình sự, đối với Cơ quan điều tra, Toà án cùng cấp và cấp dưới; có thể áp dụng trong trường hợp phát hiện các dạng vi phạm phổ biến, diễn ra thường xuyên hoặc vi phạm ở từng vụ việc cụ thể; có thể cùng kết hợp với kiểm sát trực tiếp việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm. Căn cứ để tính chỉ tiêu là có quyết định, kế hoạch trực tiếp kiểm sát và đã ban hành văn bản kết luận, kiến nghị hoặc kháng nghị. 10.7. Chỉ tiêu về ban hành thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ - Chỉ tiêu cụ thể là: + Đối với VKSND cấp tỉnh: 1 quý ít nhất có 1 thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ đối với VKSND cấp huyện. + Đối với VKSND tối cao: 1 quý ít nhất có 1 thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ đối với VKSND cấp tỉnh. - Phương pháp tính chỉ tiêu: Thông báo rút kinh nghiệm được ban hành bằng văn bản, về những vấn đề mang tính phổ biến, chỉ đạo chung đối với các đơn vị cấp dưới. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Văn phòng VKSND tối cao (Phòng Tổng hợp) chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp cùng các đơn vị liên quan trực thuộc VKSND tối cao hàng năm tiến hành kiểm tra việc triển khai thực hiện các chỉ tiêu cơ bản công tác nghiệp vụ của các đơn vị trong toàn Ngành nhằm đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác của từng đơn vị. 2. Đây là các chỉ tiêu cơ bản của công tác nghiệp vụ kiểm sát. Các đơn vị, trên cơ sở chỉ tiêu cơ bản này có thể xây dựng các chỉ tiêu khác để thực hiện tốt chỉ tiêu cơ bản và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đơn vị. Các chỉ tiêu xây dựng không được trái với các chỉ tiêu cơ bản; định mức chỉ tiêu có thể cao hơn nhưng không được thấp hơn so với định mức chỉ tiêu cơ bản. 3. Trong quá trình thực hiện, hàng năm cần tổng kết, đánh giá toàn diện để rà soát các chỉ tiêu công tác nghiệp vụ nào không có tính khả thi, không phù hợp với thực tiễn, VKSND các cấp cần có báo cáo, kiến nghị để VKSND tối cao xem xét, sửa đổi, bổ sung kịp thời. 4. Viện kiểm sát quân sự các cấp căn cứ Hệ thống các chỉ tiêu cơ bản đánh giá kết quả công tác nghiệp vụ trong ngành Kiểm sát và những quy định trong Hướng dẫn này để tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 62/2011/QĐ-TTG NGÀY 09/11/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ. Căn cứ Thông báo số 24/TB-TW ngày 05 tháng 5 năm 2011 của Bộ Chính trị; Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ, Ngành Trung ương về giải quyết chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc; Căn cứ kế hoạch số 2506/KH-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về triển khai thực hiện Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ, Ngành Trung ương về giải quyết chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc; Thực hiện Công văn số 437-CV/QU ngày 14/5/2012 của Quận ủy Quận 8 về việc lãnh đạo thực hiện Thông báo kết luận số 24-TB/TW của Bộ Chính trị; Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ Để công tác triển khai thực hiện Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ được chặt chẽ, đúng đối tượng, bảo đảm công bằng, công khai không để xảy ra tiêu cực, Ủy ban nhân dân Quận 8 ban hành kế hoạch thực hiện như sau: I. Mục đích - Yêu cầu: - Nhằm phổ biến, triển khai thực hiện chủ trương của Bộ Chính trị, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ chính sách đối với người có công trong tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc trên địa bàn Quận 8. Bảo đảm đúng chính sách đến đúng đối tượng tạo được ý nghĩa chính trị - xã hội sâu sắc, góp phần giải quyết tốt an sinh xã hội và thực hiện thắng lợi chủ trương của Đảng và Nhà nước. - Trong tổ chức triển khai phải đạt được yêu cầu sâu, rộng; nâng cao tinh thần trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền trong giải quyết chính sách đảm bảo đúng quy trình, chính xác, đúng đối tượng, xét duyệt nhanh chóng không gây phiền hà cho đối tượng. II. Nội dung thực hiện: 1. Triển khai quán triệt nội dung Thông báo kết luận số 24-TB/TW ngày 05 tháng 5 năm 2011 của Bộ Chính trị; Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ; hướng dẫn của Bộ, Ngành Trung ương và văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố, làm cho các tổ chức chính trị xã hội, các ngành, các cấp nhận thức được ý nghĩa chính trị sâu sắc, nêu cao tinh thần trách nhiệm, quan tâm chăm lo tốt chế độ chính sách cho các đối tượng có công trong tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975, góp phần thực hiện thắng lợi chủ trương của Đảng và Nhà nước trên địa bàn quận. 2. Thành lập Ban Chỉ đạo triển khai thực hiện Quyết định 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ cấp quận (thống nhất tên gọi là Ban Chỉ đạo 24). Kiện toàn Hội đồng Chính sách 16 phường tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp làm tốt công tác triển khai, tổ chức giải quyết chính sách cho các đối tượng kịp thời, đúng quy định. 3. Làm tốt công tác tập huấn, bồi dưỡng cho các cán bộ tham gia giải quyết chính sách, nhất là cấp cơ sở; bảo đảm tổ chức thực hiện chặt chẽ, đúng quy trình, không sai sót về chế độ, không để sót đối tượng. 4. Thường xuyên tổ chức tuyên truyền sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân làm cho nhân dân và đối tượng nhận thức đúng đắn về chủ trương, hiểu hết ý nghĩa, nắm chắc tiêu chuẩn chế độ, thực hiện đúng quy trình thủ tục xét duyệt, tạo điều kiện thuận lợi để công tác giải quyết chính sách đạt được mục đích yêu cầu đề ra. 5. Định kỳ tổ chức kiểm tra, giám sát và xử lý những vướng mắc phát sinh, sơ tổng kết rút kinh nghiệm, khen thưởng kịp thời. Tổng hợp đầy đủ những thông tin phản ánh chính đáng, để nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền bổ sung hoàn thiện hệ thống chính sách đối với người có công. II. Phân công trách nhiệm. 1. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Nguyễn Thị Ngọc Bích. Chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ Quận ủy và Ủy ban nhân dân quận về kết quả triển khai thực hiện Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn quận. Là Trưởng Ban Chỉ đạo 24, điều hành chung mọi hoạt động của Ban Chỉ đạo; chủ trì kiểm tra, sơ, tổng kết rút kinh nghiệm các đợt kiểm tra và hoạt động của Ban Chỉ đạo; báo cáo kết quả triển khai thực hiện Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ với Ban Thường vụ Quận ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Ban Chỉ huy Quân sự Quận 8: - Phối hợp Phòng Lao động Thương binh - Xã hội quận, Công an quận tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân quận tổ chức triển khai thực hiện Quyết định 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; chịu trách nhiệm cử cán bộ tham dự hội nghị do thành phố tổ chức và chuẩn bị tài liệu, các văn bản có liên quan phục vụ hội nghị. - Dự trù kinh phí hoạt động Ban Chỉ đạo; kinh phí phục vụ cho hội nghị tập huấn, triển khai Quyết định 62/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố. - Chỉ đạo Ban Chính trị tiếp nhận, kiểm tra, xét duyệt hồ sơ đề nghị Bộ Tư lệnh thành phố giải quyết hưởng chế độ, chính sách đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền quân đội giải quyết, tổ chức việc chi trả chế độ cho đối tượng thuộc phạm vi đảm nhiệm và thanh quyết toán theo quy định; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận về kết quả thực hiện.
2,062
7,689
3. Phòng Lao động Thương binh - Xã hội Quận 8: - Phối hợp Ban Chỉ huy quân sự quận, Công an quận tham mưu, đề xuất tổ chức tập huấn, triển khai thực hiện Quyết định 62/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ Lao động Thương binh và Xã hội phường; tiếp nhận, kiểm tra, xét duyệt hồ sơ đối tượng do Ủy ban nhân dân phường báo cáo đề nghị; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận về kết quả đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định giải quyết hưởng chế độ, chính sách đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố; chỉ đạo, theo dõi việc chi trả chế độ cho đối tượng thuộc phạm vi đảm nhiệm và thanh quyết toán kinh phí theo quy định. - Tổ chức thực hiện chế độ bảo hiểm y tế, chế độ mai táng phí cho tất cả các đối tượng theo quy định của Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 4. Công an Quận 8: - Phối hợp Phòng Lao động Thương binh - Xã hội quận, Ban Chỉ huy Quân sự quận tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân quận tổ chức hội nghị tập huấn, triển khai thực hiện Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ cho Công an 16 phường; chỉ đạo cơ quan tiếp nhận, kiểm tra, xét duyệt hồ sơ đối tượng do Công an các phường báo cáo đề nghị; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận về kết quả đề nghị chế độ, chính sách đối với các đối tượng thuộc ngành Công an giải quyết; kiểm tra việc chi trả chế độ cho đối tượng thuộc phạm vi đảm nhiệm và thanh quyết toán kinh phí theo quy định. 5. Hội Cựu chiến binh Quận 8: - Phối hợp các cơ quan chức năng, tích cực tuyên truyền, phổ biến trong hệ thống hội, Câu Lạc bộ Cựu quân nhân và nhân dân về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với các đối tượng được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Quyết định so61 62/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Chỉ đạo Hội Cựu chiến binh 16 phường cử thành phần tham gia Hội đồng Chính sách cấp phường phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể địa phương rà soát đối tượng, tham gia xét duyệt các đối tượng được hưởng chế độ, chính sách thuộc phạm vi đảm nhiệm theo quy định hướng dẫn của Bộ, Ngành Trung ương về thực hiện Quyết định số 62/2011/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ. 6. Hội Cựu Thanh niên xung phong Quận 8: - Phối hợp với các cơ quan chức năng, tích cực tuyên truyền phổ biến trong nhân dân về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với các đối tượng được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Quyết định 62/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Triển khai cho Chi hội cựu Thanh niên xung phong cấp phường phối hợp với địa phương giải quyết chính sách cho đối tượng được hưởng chế độ, chính sách thuộc phạm vi đảm nhiệm theo quy định hướng dẫn của Bộ, Ngành Trung ương về thực hiện Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 7. Phòng Văn hóa và Thông tin Quận 8: Phối hợp Ban Chỉ huy Quân sự quận, Công an quận, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận thống nhất nội dung tuyên truyền sâu rộng đến mọi tầng lớp nhân dân về chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đối với các đối tượng nêu trên, giúp nhân dân và các đối tượng trên địa bàn quận hiểu được ý nghĩa, nắm chắc quy trình xét duyệt và chế độ chi trả cho từng đối tượng theo quy định hướng dẫn của Bộ, Ngành Trung ương về thực hiện Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 8. Phòng Tài chính - Kế hoạch Quận 8: - Bảo đảm kinh phí thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và thẩm định quyết toán theo quy định hiện hành. - Chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan kiểm tra định kỳ, đột xuất việc sử dụng kinh phí thực hiện việc chi trả chế độ, chính sách đối với đối tượng theo quy định của pháp luật. 9. Bảo hiểm xã hội Quận 8: Phối hợp Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận thực hiện và giải quyết chế độ bảo hiểm y tế và mai táng phí cho đối tượng được hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện hành. 10. Ban Tổ chức Quận ủy Quận 8 và Phòng Nội vụ Quận 8: Cử đại diện tham gia Ban Chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, đoàn thể rà soát, xác nhận hồ sơ cho các đối tượng đang công tác trong cơ quan dân chính đảng theo thẩm quyền. 11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Quận 8: Xây dựng chương trình tuyên truyền, phổ biến trong hệ thống Mặt trận và cộng đồng dân cư để hiểu rõ chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đối với các đối tượng. Tham gia có hiệu quả trong việc phát hiện, xét duyệt đúng đối tượng và chế độ chính sách quy định tại Quyết định 62/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 12. Ủy ban nhân dân 16 phường: - Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện của cấp mình, kiện toàn Hội đồng Chính sách cấp phường có đủ năng lực, trách nhiệm để trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt công tác xét duyệt hồ sơ đối tượng theo quy định. - Hướng dẫn cho Bí thư Chi bộ khu phố, Trưởng Ban Điều hành khu phố về biện pháp và quy trình xét duyệt chế độ chính sách ở cơ sở. Căn cứ vào số lượng và danh sách đối tượng đã kê khai, khảo sát năm 2010, chỉ đạo Hội đồng Chính sách hướng dẫn đối tượng đến lập hồ sơ, tiếp nhận, thẩm định, xét duyệt, phân loại, tổng hợp, báo cáo đúng quy định. Quá trình chỉ đạo, triển khai tổ chức thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và hướng dẫn của cơ quan chức năng cấp trên. III. Thời gian thực hiện: 1. Tham dự Hội nghị tập huấn, triển khai thực hiện Quyết định 62/2011/QĐ- TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ do thành phố tổ chức trong tháng 6/2012; lập kế hoạch triển khai thực hiện cấp quận, phường xong trước ngày 30 tháng 6 năm 2012. 2. Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức xét duyệt và chi trả chế độ: + Cấp phường: Tiếp nhận hồ sơ từ ngày 01 tháng 7 năm 2012. + Cấp quận: Tiếp nhận hồ sơ từ ngày 01 tháng 8 năm 2012. + Cấp thành phố: Tiếp nhận từ ngày 15 tháng 8 năm 2012. 3. Về công tác sơ kết 6 tháng triển khai thực hiện Quyết định 62/2011/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ: + Cấp phường: Trung tuần tháng 12/2012. + Cấp quận: Cuối tháng 01/2013. 4. Sơ kết, tổng kết triển khai thực hiện Quyết định 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ: Căn cứ hướng dẫn của cơ quan cấp trên, sau mỗi giai đoạn xét duyệt (theo từng nhóm đối tượng) tổ chức sơ kết, rút kinh nghiệm và bổ sung kế hoạch, biện pháp thực hiện giai đoạn tiếp theo. 5. Chế độ báo cáo: - Ủy ban nhân dân 16 phường hàng tháng tổng hợp kết quả thực hiện và phản ánh những khó khăn, vướng mắc trong xét duyệt hồ sơ báo cáo về cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 24 - Quận 8 (Ban Chỉ huy Quân sự quận); thời gian từ ngày 01 đến ngày 05 của tháng. - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 24 - quận hàng quý tổng hợp kết quả thực hiện và phản ánh những khó khăn, vướng mắc trong xét duyệt hồ sơ báo cáo về Thường trực Ban Chỉ đạo 24 - Thành phố; thời gian từ ngày 01 đến ngày 10 tháng cuối quý. Căn cứ nội dung kế hoạch này, đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện phát sinh vấn đề khó khăn vướng mắc, kịp thời phản ánh về Thường trực Ban Chỉ đạo 24 - quận xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 94/2010/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 9 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH, CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 8 Căn cứ Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ Quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA ngày 10 tháng 02 năm 2012 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Công an Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 94/2010/NĐ-CP ; Ủy ban nhân dân Quận 8 triển khai kế hoạch thực hiện quản lý người cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng như sau: I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Đa dạng hóa các mô hình, giải pháp cai nghiện ma túy nhằm phòng ngừa, đấu tranh hiệu quả đối với tệ nạn ma túy trên địa bàn quận, thông qua tổ chức thực hiện tốt công tác cai nghiện ma túy tại gia đình và cai nghiện ma túy tại cộng đồng. Tổ chức tốt công tác chuẩn bị trên các mặt tổ chức nhân sự, cơ sở vật chất và nghiệp vụ chuyên môn về cai nghiện ma túy; chủ động liên hệ ngành dọc thành phố để được hướng dẫn, hỗ trợ thực hiện; huy động hệ thống chính trị tham gia công tác tuyên truyền, hỗ trợ người cai nghiện. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN: 1. Công tác tập huấn: a) Tập huấn Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng; Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA ngày 10 tháng 02 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y Tế, Bộ Công an quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 94/2010/NĐ-CP . b) Tập huấn lập hồ sơ xác định người nghiện ma túy; lập hồ sơ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng. c) Hướng dẫn phân loại tính chất, mức độ của các đối tượng nghiện ma túy để đề xuất hình thức cai nghiện cho phù hợp theo quy định của pháp luật. d) Quy trình đưa người nghiện ma túy cai nghiện tập trung tại Trung tâm cai nghiện sau khi đã cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng nhưng vẫn tái nghiện. e) Tập huấn phác đồ cắt cơn nghiện và phương pháp điều trị nghiện, các loại thuốc cai nghiện ma túy, phương pháp xét nghiệm ma túy.
2,068
7,690
f) Chính sách hỗ trợ cho người nghiện ma túy; các cán bộ tham gia thực hiện theo Thông tư liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 24 tháng 2 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng. 2. Công tác tổ chức, nhân sự: a) Thành lập Ban Chỉ đạo cấp quận về thực hiện Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng. b) Thành lập Tổ công tác cai nghiện ma túy tại phường (làm điểm trong năm 2012 tại Phường 14). c) Xây dựng Quy chế Tổ chức và hoạt động của Tổ công tác cai nghiện ma túy phường. d) Tăng cường biên chế cho ngành chức năng quận, phường. e) Kiện toàn, ổn định đội ngũ thực hiện tốt công tác tham mưu đối với đối tượng cai nghiện và quản lý người sau cai nghiện. f) Tổ chức lực lượng hỗ trợ đối tượng cắt cơn nghiện tại Trung tâm Y tế dự phòng Quận 8. 3. Chuẩn bị kinh phí, cơ sở vật chất: a) Kinh phí tổ chức tập huấn pháp luật liên quan. b) Kinh phí tập huấn nghiệp vụ, nâng cao kiến thức, kỹ năng về tư vấn, điều trị nghiện ma túy. c) Lập khu vực điều trị cắt cơn nghiện riêng biệt tại Trung tâm Y tế dự phòng Quận 8. d) Kinh phí thực hiện cai nghiện tại gia đình, cộng đồng. 4. Công tác tuyên truyền, vận động: a) Tuyên truyền, truyền thông rộng rãi đến quần chúng nhân dân về các phương thức tổ chức cai nghiện ma túy. b) Tuyên truyền theo chiều sâu đến người nghiện và gia đình người nghiện. c) Động viên, hướng dẫn người nghiện và gia đình người nghiện tự giác khai báo tình trạng nghiện và tư vấn người nghiện lựa chọn, đăng ký hình thức cai nghiện. 5. Công tác nắm tình hình người nghiện: Khảo sát, thống kê theo dõi và kịp thời phát hiện nắm chắc đối tượng nghiện. III. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN: 1. Thực hiện hoàn thành trong tháng 6/2012: - Công tác tập huấn: mục a - Công tác tổ chức nhân sự: mục a - Kinh phí, cơ sở vật chất: mục a 2. Thực hiện hoàn thành trước tháng 9/2012: - Công tác tập huấn: mục b, c, d, e, f. - Công tác tổ chức nhân sự: đối với Phường 14: mục b, c, e, f - Kinh phí, cơ sở vật chất: mục b, c, d. - Công tác tuyên truyền, vận động: mục a; đối với Phường 14: mục b, c. - Công tác nắm đối tượng: hoàn thành lập hồ sơ xác định đối tượng nghiện 3. Thực hiện hoàn thành trước tháng 11/2012: - Công tác tổ chức nhân sự: mục b, c, d, e - Công tác tuyên truyền, vận động: mục b, c. - Công tác nắm đối tượng: cập nhật thường xuyên IV. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN: 1. Giao Trưởng Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội Quận 8: - Chủ trì tổ chức thực hiện mục b, c, d về công tác tập huấn; mục a, c về tổ chức nhân sự. - Phối hợp với đơn vị liên quan thực hiện mục: b, d về kinh phí. 2. Giao Trưởng Phòng Y tế Quận 8, Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng Quận 8: - Chủ trì thực hiện mục e: về công tác tập huấn; mục f: về công tác tổ chức nhân sự; mục c: về cơ sở vật chất. - Phối hợp với đơn vị liên quan thực hiện mục b: về kinh phí. 3. Giao Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch Quận 8 chủ trì: - Thực hiện mục f: về công tác tập huấn; - Mục b, d: về kinh phí, cơ sở vật chất. 4. Giao Trưởng Phòng Tư pháp Quận 8: - Chủ trì thực hiện mục a: về công tác tập huấn; mục a: về kinh phí. 5. Giao Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin Quận 8: Chủ trì thực hiện mục a: về công tác tuyên truyền. 6. Giao Trưởng Công an Quận 8: Chỉ đạo Công an 16 phường thực hiện lập hồ sơ người sử dụng ma túy. 7. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường: - Chủ trì thực hiện mục b, e, c: về công tác tổ chức nhân sự; - Mục a, b, c: về công tác tuyên truyền, vận động; tổ chức nắm người nghiện trên địa bàn. - Phối hợp tổ chức tập huấn; thực hiện mục d: về kinh phí. 8. Đề nghị Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Quận 8 và các đoàn thể Quận 8: Hướng dẫn Mặt trận và các đoàn thể phường phối hợp cùng chính quyền địa phương trong công tác tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân chấp hành thực hiện cai nghiện tại gia đình, cộng đồng; tham gia Tổ công tác cai nghiện ma túy; thực hiện các biện pháp giúp người cai nghiện ổn định tâm lý, cuộc sống. Trên đây là Kế hoạch triển khai tổ chức thực hiện Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, tại cộng đồng. Đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỐNG KÊ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1803/QĐ-TTg ngày 18/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thống kê Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Xét đề nghị của Cục Thống kê tại công văn số 978/CTK ngày 22/12/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện các chương trình hành động thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Điều 2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã (theo nhiệm vụ được phân công) tổ chức triển khai thực hiện; Cục trưởng Cục Thống kê là đầu mối theo dõi, đôn đốc việc thực hiện, báo cáo đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh những vấn đề vượt thẩm quyền phát sinh trong quá trình thực hiện. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỐNG KÊ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011- 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 (Kèm theo Quyết định số 1215/UBND-KTTH, ngày 12 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh Bình Phước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL-QH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô; Thực hiện Nghị quyết số 21/2011/NQ/HĐND ngày 15/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVII, kỳ họp thứ 3 về việc mức thu, chế độ thu. nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu. nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau: 1. Đối tượng thu: Các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải bằng xe ô tô khi được Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. 2. Mức thu lệ phí: - Cấp giấy phép lần đầu: 200.000 đồng/Giấy phép (Hai trăm ngàn đồng). - Cấp đổi, cấp lại: 50.000 đồng/ lần cấp (Năm mươi ngàn đồng). 3. Tổ chức thu và phân chia sử dụng nguồn thu: - Cơ quan tổ chức thu: Sở Giao thông vận tải Hà Nam. - Sử dụng nguồn thu: Đơn vị thực hiện thu phí được trích tỷ lệ 25% theo Quyết định của cấp cho phép thu, 75% nộp ngân sách tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở, Ngành: Tài chính, Giao thông vận tải, Kho bạc nhà nước Hà Nam, Cục thuế, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ NHÀ VÀ VẬT KIẾN TRÚC XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá nhà và vật kiến trúc xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về giá chuẩn nhà và vật kiến trúc xây dựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp và Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc bổ sung một số điều của Quy định giá chuẩn nhà và vật kiến trúc xây dựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ- UBND. Giao Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi và triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị, thành phố, xã, phường, thị trấn; Chủ đầu tư; các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ NHÀ VÀ VẬT KIẾN TRÚC XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Sử dụng bảng giá nhà và vật kiến trúc trong các trường hợp sau:
2,091
7,691
1. Xác định giá bán nhà thuộc sở hữu nhà nước. 2. Xác định giá trị nhà để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng. 3. Làm căn cứ để tính các loại thuế, lệ phí về nhà theo quy định của pháp luật. 4. Định giá tài sản cố định. 5. Làm căn cứ để quản lý hoạt động mua bán kinh doanh nhà. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan đến các hoạt động quy định tại Điều 1 của Quy định này trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 2. Đối với loại nhà và vật kiến trúc khi áp dụng theo Quy định này nhưng thấp hơn giá trị đầu tư thực tế, được chủ sở hữu chứng minh bằng văn bản xác định giá trị tài sản được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì áp dụng theo giá trị đầu tư thực tế được xác định. 3. Đối với loại nhà và vật kiến trúc không có trong quy định tại “Bảng giá nhà và vật kiến trúc” thì căn cứ vào thực tế xây dựng để lập dự toán và tính toán đơn giá. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Nhà trong phạm vi quy định này bao gồm: nhà ở, nhà kho, xưởng sản xuất, nhà vệ sinh độc lập, nhà tạm dưới cấp IV. 2. Nhà ở liên kế: Loại nhà ở riêng, gồm các căn hộ được xây dựng sát nhau thành dãy trong những lô đất nằm liền nhau và có chiều rộng nhỏ hơn nhiều lần so với chiều dài của nhà, cùng sử dụng chung một hệ thống hạ tầng của khu vực đô thị. 3. Nhà ở riêng biệt: loại nhà ở được xây dựng độc lập có hoặc không có sân vườn, tường rào và có lối ra vào riêng biệt. Có đầy đủ hoặc không đầy đủ các phòng để ở (ngủ, sinh hoạt chung, ăn...), phòng phụ (vệ sinh, bếp, kho, nhà để xe...). Giải pháp kiến trúc, mỹ thuật, trang trí, hoàn thiện bên trong, bên ngoài nhà chất lượng trung bình. 4. Biệt thự: loại nhà ở riêng biệt có sân vườn (cây xanh, thảm cỏ, vườn hoa, mặt nước), có tường rào và lối ra vào riêng biệt. Trong biệt thự có đầy đủ và hoàn chỉnh các phòng để ở (ngủ, sinh hoạt chung, ăn...), phòng phụ (vệ sinh, bếp, kho, nhà để xe...). Mỗi tầng ít nhất có 02 phòng ở quay mặt ra sân hay vườn. Trang thiết bị kỹ thuật, vệ sinh có chất lượng cao hoặc tương đối cao. Giải pháp kiến trúc, mỹ thuật, trang trí, hoàn thiện bên trong, bên ngoài nhà chất lượng cao hoặc tương đối cao. Điều 4. Đơn vị áp dụng, phương pháp xác định 1. Đơn vị áp dụng a) Đối với nhà: Đơn vị áp dụng là m2 sàn (bằng tổng diện tích tầng trệt và các tầng lầu) của ngôi nhà. Nếu cộng thêm hoặc trừ đi do có một số đặc điểm khác đối với từng loại nhà cũng sử dụng đơn vị tính là m2 sàn. Riêng đối với nhà trệt có gác lững bằng gỗ nêu tại Điểm c Khoản 4 Điều 5 Quy định này đơn vị áp dụng là m2 thực tế của gác lững. b) Đối với vật kiến trúc: Áp dụng đơn vị tính diện tích (m2) hoặc thể tích (m3). 2. Phương pháp xác định a) Đối với nhà: Diện tích sàn của một ngôi nhà là tổng diện tích sàn của các tầng trong ngôi nhà. Diện tích sàn của mỗi tầng được tính theo các kích thước phủ bì của các bộ phận bao quanh sàn ở mỗi tầng; các bộ phận này bao gồm cả các phần đã hoàn thiện, lớp ốp chân tường. b) Đối với vật kiến trúc: Theo kích thước xây dựng thực tế của từng vật kiến trúc để tính toán diện tích hoặc thể tích xây dựng theo quy định của bảng giá nêu tại Điều 9 Quy định này. c) Bảng giá tại Chương II Quy định này là chi phí xây dựng có thuế giá trị gia tăng (VAT) bao gồm cả hệ thống cấp thoát nước, cấp điện trong nhà. Chương II BẢNG GIÁ NHÀ VÀ VẬT KIẾN TRÚC Điều 5. Bảng giá nhà ở 1. Nhà ở liên kế a) Nhà một tầng (trệt) - Nhà có kết cấu móng gạch; cột, tường xây gạch, có gia cố một số cấu kiện như giằng bê tông cốt thép; nền lát gạch bông địa phương; xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III, tường quét vôi, trần ván ép thường. + Mái Fibrociment: 1.977.920 đ/m² + Mái tôn sóng tròn: 1.998.080 đ/m² + Mái tôn sóng vuông: 2.041.760 đ/m² + Mái ngói địa phương: 2.048.480 đ/m² - Nhà có các đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: + Nền láng xi măng: trừ đi 66.080 đ/m² + Nền lát gạch tàu: trừ đi 58.240 đ/m² + Không có trần: trừ đi 41.440 đ/m² + Lát gạch ceramic Việt Nam: cộng thêm 34.720 đ/m² + Lát gạch ceramic Trung Quốc: cộng thêm 10.080 đ/m² + Trần tấm nhựa khung nhôm: cộng thêm 33.600 đ/m² + Trần thạch cao hoặc Eron: cộng thêm 75.040 đ/m² + Ốp gạch trang trí: cộng thêm 23.520 đ/m² + Cửa sắt: trừ đi 48.160 đ/m² + Cửa nhôm: cộng thêm 23.520 đ/m² + Tường sơn nước: cộng thêm 49.280 đ/m² - Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép thường, xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III: + Mái Fibrociment: 2.265.760 đ/m² + Mái tôn sóng tròn: 2.247.840 đ/m² + Mái tôn sóng vuông: 2.356.480 đ/m² + Mái ngói địa phương: 2.376.640 đ/m² + Mái bê tông cốt thép: 2.468.480 đ/m² - Nhà có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: + Nền láng xi măng: trừ đi 66.080 đ/m² + Nền lát gạch tàu: trừ đi 58.240 đ/m² + Không có trần: trừ đi 41.440 đ/m² + Không ốp gạch trang trí: trừ đi 23.520 đ/m² + Lát gạch ceramic Việt Nam: cộng thêm 34.720 đ/m² + Lát gạch ceramic Trung Quốc: cộng thêm 10.080 đ/m² + Trần tấm nhựa khung nhôm: cộng thêm 75.040 đ/m² + Trần thạch cao hoặc Eron: cộng thêm 75.040 đ/m² + Cửa sắt: trừ đi 48.160 đ/m² + Cửa nhôm: cộng thêm 23.520 đ/m² + Tường sơn nước: cộng thêm 51.520 đ/m² b) Nhà hai tầng (một trệt, một lầu) - Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép thường, xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III: + Mái tôn sóng tròn: 2.775.360 đ/m² + Mái tôn sóng vuông: 2.806.720 đ/m² + Mái ngói địa phương: 2.843.680 đ/m² + Mái bê tông cốt thép: 3.030.720 đ/m² - Nhà có đặc điểm sau đây thì được công thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: + Không ốp gạch trang trí: trừ đi 30.240 đ/m² + Không có trần: trừ đi 28.000 đ/m² + Nền, sàn láng xi măng: trừ đi 62.720 đ/m² + Nền lát gạch tàu: trừ đi 54.880 đ/m² + Lát gạch ceramic Trung Quốc: cộng thêm 8.960 đ/m² + Lát gạch ceramic Việt Nam: cộng thêm 33.600 đ/m² + Trần ván ép foocmica: cộng thêm 11.200 đ/m² + Trần tấm nhựa khung nhôm: cộng thêm 20.160 đ/m² + Trần thạch cao hoặc Eron: cộng thêm 64.960 đ/m² + Tường sơn nước: cộng thêm 61.600 đ/m² + Cửa sắt: trừ đi 45.920 đ/m² + Cửa nhôm: cộng thêm 23.520 đ/m² c) Nhà từ ba đến năm tầng - Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép thường, xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III: + Mái tôn sóng tròn: 2.896.320 đ/m² + Mái tôn sóng vuông: 2.912.000 đ/m² + Mái ngói địa phương: 2.966.880 đ/m² + Mái bê tông cốt thép: 3.139.360 đ/m² - Nhà có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: + Không ốp gạch trang trí: trừ đi 23.520 đ/m² + Không có trần: trừ đi 22.400 đ/m² + Nền, sàn láng xi măng: trừ đi 61.600 đ/m² + Nền lát gạch tàu: trừ đi 52.640 đ/m² + Lát gạch ceramic Trung Quốc: cộng thêm 11.200 đ/m² + Lát gạch ceramic Việt Nam: cộng thêm 33.600 đ/m² + Trần ván ép foocmica: cộng thêm 6.720 đ/m² + Trần tấm nhựa khung nhôm: cộng thêm 13.440 đ/m² + Trần thạch cao hoặc Eron: cộng thêm 42.560 đ/m² + Tường sơn nước: cộng thêm 54.880 đ/m² + Cửa sắt: trừ đi 33.600 đ/m² + Cửa nhôm: cộng thêm 15.680 đ/m² d) Đối với nhà ở liên kế có 1 vách chung giảm 3,5% so với bảng giá quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này; có 2 vách chung giảm 7% so với bảng giá quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này. 2. Nhà ở riêng biệt a) Nhà một tầng (trệt) - Nhà có kết cấu móng gạch; cột, tường xây gạch, có gia cố một số cấu kiện như giằng bê tông cốt thép; nền lát gạch bông địa phương; xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III, tường quét vôi, trần ván ép thường. + Mái Fibrociment: 2.275.840 đ/m² + Mái tôn sóng tròn: 2.299.360 đ/m² + Mái tôn sóng vuông: 2.346.400 đ/m² + Mái ngói địa phương: 2.355.360 đ/m² - Nhà có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: + Nền láng xi măng: trừ đi 66.080 đ/m² + Nền lát gạch tàu: trừ đi 56.000 đ/m² + Không có trần: trừ đi 41.440 đ/m² + Lát gạch ceramic Việt Nam: cộng thêm 34.720 đ/m² + Lát gạch ceramic Trung Quốc: cộng thêm 10.080 đ/m² + Trần tấm nhựa khung nhôm: cộng thêm 33.600 đ/m² + Trần thạch cao hoặc Eron: cộng thêm 75.040 đ/m² + Ốp gạch trang trí: cộng thêm 23.520 đ/m² + Cửa sắt: trừ đi 48.160 đ/m² + Cửa nhôm: cộng thêm 23.520 đ/m² + Tường sơn nước: cộng thêm 49.280 đ/m² - Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép thường, xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III: + Mái tôn sóng tròn: 2.679.040 đ/m² + Mái tôn sóng vuông: 2.719.360 đ/m² + Mái ngói địa phương: 2.721.600 đ/m² + Mái bê tông cốt thép: 2.901.920 đ/m² - Nhà có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: + Nền láng xi măng: trừ đi 66.080 đ/m² + Nền lát gạch tàu: trừ đi 56.000 đ/m² + Không có trần: trừ đi 41.440 đ/m² + Không ốp gạch trang trí: trừ đi 23.520 đ/m² + Lát gạch ceramic Việt Nam: cộng thêm 34.720 đ/m² + Lát gạch ceramic Trung Quốc: cộng thêm 10.080 đ/m² + Trần tấm nhựa khung nhôm: cộng thêm 33.600 đ/m²
2,137
7,692
+ Trần thạch cao hoặc Eron: cộng thêm 75.040 đ/m² + Cửa sắt: trừ đi 48.160 đ/m² + Cửa nhôm: cộng thêm 23.520 đ/m² + Tường sơn nước: cộng thêm 48.160 đ/m² b) Nhà hai tầng (một trệt, một lầu) - Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép thường, xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III: + Mái tôn sóng tròn: 3.054.240 đ/m² + Mái tôn sóng vuông: 3.080.000 đ/m² + Mái ngói địa phương: 3.113.600 đ/m² + Mái bê tông cốt thép: 4.353.440 đ/m² - Nhà có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: + Không ốp gạch trang trí: trừ đi 30.240 đ/m² + Không có trần: trừ đi 28.000 đ/m² + Nền, sàn láng xi măng: trừ đi 62.720 đ/m² + Nền lát gạch tàu: trừ đi 54.880 đ/m² + Lát gạch ceramic Trung Quốc: cộng thêm 8.960 đ/m² + Lát gạch ceramic Việt Nam: cộng thêm 33.600 đ/m² + Trần ván ép foocmica: cộng thêm 11.200 đ/m² + Trần tấm nhựa khung nhôm: cộng thêm 20.160 đ/m² + Trần thạch cao hoặc Eron: cộng thêm 64.960 đ/m² + Tường sơn nước: cộng thêm 60.480 đ/m² + Cửa sắt: trừ đi 45.920 đ/m² + Cửa nhôm: cộng thêm 23.520 đ/m² c) Nhà từ ba đến năm tầng: - Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép thường, xà gồ gỗ (hoặc thép), cửa gỗ nhóm III: + Mái tôn sóng tròn: 3.181.920 đ/m² + Mái tôn sóng vuông: 3.200.960 đ/m² + Mái ngói địa phương: 3.225.600 đ/m² + Mái bê tông cốt thép: 3.430.560 đ/m² - Nhà có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: + Không ốp gạch trang trí: trừ đi 23.520 đ/m² + Không có trần: trừ đi 22.400 đ/m² + Nền, sàn láng xi măng: trừ đi 59.360 đ/m² + Nền lát gạch tàu: trừ đi 52.640 đ/m² + Lát gạch ceramic Trung Quốc: cộng thêm 11.200 đ/m² + Lát gạch ceramic Việt Nam: cộng thêm 33.600 đ/m² + Trần ván ép foocmica: cộng thêm 6.720 đ/m² + Trần tấm nhựa khung nhôm: cộng thêm 13.440 đ/m² + Trần thạch cao hoặc Eron: cộng thêm 42.560 đ/m² + Tường sơn nước: cộng thêm 54.880 đ/m² + Cửa sắt: trừ đi 33.600 đ/m² + Cửa nhôm: cộng thêm 16.800 đ/m² 3. Biệt thự Nhà 1 đến 3 tầng có kết cấu: móng gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, dầm, sàn bê tông cốt thép; tường xây gạch sơn nước; nền lát gạch ceramic; trần thạch cao (hoặc Eron); cầu thang lát đá hoa cương; mặt tiền có ốp gạch trang trí; xà gồ gỗ (hoặc thép); cửa gỗ nhóm III. - Mái tôn màu (tôn giả ngói): 4.495.680 đ/m² - Mái lợp ngói Biên Hòa 4.827.200 đ/m² - Mái bê tông cốt thép: 5.025.440 đ/m² - Nhà có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào đơn giá trên: + Không ốp gạch trang trí: trừ đi 60.480 đ/m² + Không sơn nước: trừ đi 54.880 đ/m² + Trần tấm nhựa khung nhôm: trừ đi 54.880 đ/m² + Cửa sắt: trừ đi 98.560 đ/m² + Cửa nhôm: cộng thêm 50.400 đ/m² 4. Đối với nhà có các đặc điểm khác a) Đối với nhà có nhiều loại cửa: cửa gỗ nhóm III, cửa nhôm, cửa sắt nếu loại cửa nào chiếm trên 50% tổng diện tích cửa thì chọn loại cửa đó để tính bảng giá chuẩn nhà ở quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này. b) Đối với nhà có ốp trang trí mặt tiền và kệ bếp bằng đá hoa cương thì tính giá như tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này cộng phần ốp đá hoa cương (phần ốp đá hoa cương tính theo diện tích ốp lát nhân với đơn giá vật liệu tại thời điểm). c) Đối với nhà trệt có gác lững bằng gỗ: Sử dụng bảng giá như nhà trệt liên kế hoặc riêng biệt có kết cấu như quy định tại Điểm a Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều này. Phần gác lững bằng gỗ nhóm III cộng thêm 417.760 đ/m² gác lững. d) Đối với nhà một trệt một lầu nhưng sàn bằng gỗ: Sử dụng bảng giá như nhà hai tầng liên kế hoặc riêng biệt có kết cấu như quy định tại Điểm b Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều này. Phần sàn BTCT thay bằng dầm sàn gỗ nhóm III trừ đi 209.440 đ/m² sàn. đ) Đối với nhà một trệt, một lầu khung, sàn, vách, xà gồ bằng gỗ nhóm III nền lát gạch tàu có xây bó nền: - Mái tôn tráng kẽm: 2.596.000 đ/m² - Mái Fibrôciment: 2.605.500 đ/m² - Mái ngói: 2.582.000 đ/m² - Một số đặc điểm khác: + Nền gạch bông cộng thêm 28.000 đ/m² + Nền gạch ceramic Trung Quốc cộng thêm 33.040 đ/m² + Nền gạch ceramic Việt Nam cộng thêm 45.360 đ/m² Điều 6. Nhà vệ sinh độc lập 1. Nhà vệ sinh kiên cố Móng, cột, dầm bê tông cốt thép, nền lát gạch ceramic; tường xây gạch sơn nước, tường trong ốp gạch, trần tấm nhựa, mái tôn sóng vuông, cửa nhựa, có hầm tự hoại: 4.445.280 đ/m². - Nhà có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị vào giá chuẩn trên: + Không có trần: trừ đi 74.440 đ/m² + Không ốp gạch: trừ đi 327.008 đ/m² + Tường quét vôi: trừ đi 49.280 đ/m² + Nền láng xi măng: trừ đi 100.800 đ/m² + Nền lát gạch tàu: trừ đi 90.720 đ/m² + Nền lát gạch bông địa phương: trừ đi 34.720 đ/m² + Móng gạch, cột gạch: trừ đi 372.960 đ/m² 2. Nhà vệ sinh tạm Nền láng xi măng; cột gỗ tạm, vách tôn, không trần mái tôn, xà gồ gỗ tạp, cửa gỗ tạp (hoặc tôn), có hầm tự hoại: 1.635.200 đ/m². Điều 7. Nhà kho, xưởng sản xuất Nhà 01 tầng, móng bê tông cốt thép có gia cố cừ tràm; nền bê tông cốt thép; tường quét vôi; xà gồ thép hình (hoặc gỗ nhóm III); mái lợp tôn sóng vuông. 1. Loại 1 Nhà 1 6m, không có cần trục: tầng khẩu độ 12m, cao a) Tường gạch, cột gạch, kèo gỗ nhóm III 1.038.240 đ/m² b) Tường gạch, cột gạch, kèo thép 1.114.400 đ/m2 c) Tường gạch, cột BTCT, kèo thép: 1.545.600 đ/m² d) Tường gạch, cột BTCT, kèo BTCT: 1.596.000 đ/m² đ) Tường gạch, cột thép, kèo thép: 1.393.280 đ/m² e) Tường gạch, cột thép, kèo gỗ nhóm III: 1.114.400 đ/m² 2. Loại 2 Nhà 1 9m, không có cần trục tầng khẩu độ 15m, cao a) Cột BTCT, kèo thép, tường gạch: 2.063.040 đ/m² b) Cột kèo BTCT, tường gạch: 3.270.400 đ/m² c) Cột kèo thép, tường gạch: 1.910.720 đ/m² 3. Các nhà kho, xưởng sản xuất loại 1 và loại 2 có kết cấu xây tường lửng, trên đóng vách tôn thì giảm 10% đơn giá. Điều 8. Nhà tạm dưới cấp IV 1. Nhà hoàn chỉnh a) Loại nhà nền đất, vách lá, khung và cột là tre, bạch đàn, tràm: - Mái lá đòn tay tre, tràm, bạch đàn 218.400 đ/m² - Mái tôn kẽm, đòn tay gỗ nhóm III: 380.800 đ/m² - Mái tôn kẽm đòn tay gỗ tạp (tre, tràm, bạch đàn): 286.720 đ/m² - Mái Fibcrociment đòn tay gỗ nhóm III: 395.360 đ/m² - Mái Fibcrociment đòn tay gỗ tạp (tre, tràm, bạch đàn): 301.280 đ/m² b) Loại nhà nền láng xi măng, khung gỗ tạp (gỗ xẻ vuông), vách ván tạp: - Mái lá đòn tay tre, tràm, bạch đàn 481.600 đ/m² - Mái tôn kẽm, đòn tay gỗ nhóm III: 645.120 đ/m² - Mái tôn kẽm đòn tay gỗ tạp (tre, tràm, bạch đàn): 551.040 đ/m² - Mái Fibcrociment đòn tay gỗ nhóm III: 659.680 đ/m² - Mái Fibcrociment đòn tay gỗ tạp (tre, tràm, bạch đàn): 565.600 đ/m² c) Loại nhà nền lát gạch tàu, khung gỗ, vách gỗ nhóm III: - Mái lá đòn tay gỗ nhóm III: 1.163.680 đ/m² - Mái tôn kẽm đòn tay gỗ nhóm III: 1.233.120 đ/m² - Mái Fibcrociment đòn tay gỗ nhóm III: 1.247.680 đ/m² - Mái ngói đòn tay gỗ nhóm III: 1.422.400 đ/m² d) Loại nhà nền lát gạch bông, khung gỗ nhóm III, vách tôn tráng kẽm: - Mái lá đòn tay gỗ nhóm III: 1.015.840 đ/m² - Mái tôn kẽm đòn tay gỗ nhóm III: 1.074.080 đ/m² - Mái Fibcrociment đòn tay gỗ nhóm III: 1.089.760 đ/m² - Mái ngói đòn tay gỗ nhóm III: 1.264.480 đ/m² đ) Đơn giá trên được xác định cho nhà ở đã xây dựng hoàn chỉnh và đủ kích thước về vách; trường hợp nền láng xi măng, lát gạch tàu, lát gạch bông có xây bó nền gạch ống câu gạch thẻ cộng thêm 71.680 đ/m2. e) Đối với nhà tạm có cột bê tông cốt thép thì tính bảng giá quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều này (phần cột bê tông cốt thép được tính tương đương cột gỗ nhóm III). g) Đối với nhà tạm có cột xây bằng gạch thì tính bảng giá quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này (phần cột xây bằng gạch được tính tương đương cột gỗ tạp hoặc cột gỗ tạp xẻ vuông). 2. Đơn giá tính cho 1m² các loại công tác a) Nền, sàn gỗ: (tính cho 1 m2 nền, sàn) - Nền đất: 8.960 đ/m² - Nền láng xi măng: 72.800 đ/m² - Nền gạch tàu: 73.920 đ/m² - Nền gạch bông: 169.120 đ/m² - Xây bó nền gạch ống câu gạch thẻ: 52.640 đ/m² - Sàn tre, gỗ tạp: 88.480 đ/m² - Sàn gỗ nhóm III, trụ đá: 471.520 đ/m² - Sàn gỗ tạp, trụ đá: 285.600 đ/m² b) Khung cột: (tính cho 1 m2 nền, sàn) - Khung tre, tràm, bạch đàn: 39.200 đ/m² - Khung gỗ tạp (gỗ xẻ vuông): 144.480 đ/m² - Khung gỗ nhóm III: 366.240 đ/m² c) Mái: tính cho 1 m2 mái. - Mái lá đòn tay tre, tràm, bạch đàn 53.760 đ/m² - Mái lá đòn tay gỗ nhóm III: 147.840 đ/m² - Mái tôn kẽm đòn tay gỗ nhóm III: 216.160 đ/m² - Mái tôn kẽm đòn tay gỗ tạp (tre, tràm, bạch đàn): 121.296 đ/m² - Mái Fibcrociment đòn tay gỗ nhóm III: 231.840 đ/m² - Mái Fibrociment đòn tay gỗ tạp (tre, tràm, bạch đàn): 131.712 đ/m² - Mái ngói đòn tay gỗ nhóm III: 405.440 đ/m² d) Vách: tính cho 1m² vách: - Vách lá: 39.200 đ/m² - Vách ván tạp: 71.680 đ/m² - Vách tôn kẽm: 106.400 đ/m² - Vách gỗ nhóm III 191.520 đ/m² Điều 9. Đơn giá vật kiến trúc 1. Tường xây các loại a) Tường xây gạch ống dày 100 không tô, trát: 70.560 đ/m² b) Tường xây gạch ống dày 100 trát một mặt: 105.280 đ/m² c) Tường xây gạch ống dày 100 trát hai mặt: 140.000 đ/m² d) Tường xây gạch ống dày 200 không tô, trát: 132.160 đ/m² e) Tường xây gạch ống dày 200 trát một mặt: 169.120 đ/m² f) Tường xây gạch ống dày 200 trát hai mặt: 206.080 đ/m² g) Tường xây gạch thẻ trát một mặt: 1.109.920 đ/m3 2. Trát tường a) Trát 01 mặt tường vữa xi măng: 33.000 đ/m2 b) Trát 02 mặt tường vữa xi măng: 66.000 đ/m2 3. Hàng rào a) Hàng rào song sắt: móng - cột - kiềng - giằng bằng BTCT, tường xây lửng trên lắp dựng song sắt tròn: 1.085.280 đ/m² b) Hàng rào lưới B40: móng - cột - kiềng - giằng bằng bê tông cốt thép, tường xây lửng trên lắp dựng lưới B40 khung thép hình: 996.800 đ/m²
2,189
7,693
c) Hàng rào lưới B40, trụ đá: 80.640 đ/m² d) Hàng rào lưới B40, trụ BTCT: 106.400 đ/m² 4. Tường ốp gạch, sân lát gạch các loại a) Tường ốp gạch ceramic: 200.480 đ/m² b) Sân, nền lát đan BTCT đúc sẵn dày 5cm: 66.080 đ/m² c) Sân, nền láng xi măng có đệm bê tông gạch vỡ: 58.240 đ/m² d) Sân, nền lát gạch tàu 30x30: 61.600 đ/m² đ) Sân, nền lát gạch bông địa phương không bê tông lót: 101.920 đ/m² e. Sân, nền lát gạch ceramic không bê tông lót: 135.520 đ/m² 5. Bê tông các loại a) Bê tông lót đá 4x6: 833.280 đ/m3 b) Nền bệ máy: - Bê tông cốt thép đá 1x2: 2.124.640 đ/m3 - Bê tông không cốt thép đá 1x2: 1.617.280 đ/m3 c) Nền nhà: - Bê tông cốt thép đá 1x2: 1.831.200 đ/m3 - Bê tông không cốt thép đá 1x2: 1.321.600 đ/m3 d) Cột BTCT đá 1x2 4.708.480 đ/m3 đ) Dầm, giằng bê tông cốt thép đá 1x2: 4.841.760 đ/m3 e) Sàn, mái bê tông cốt thép đá 1x2: 3.982.720 đ/m3 Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Tài chính tham khảo chỉ số giá do Sở Xây dựng công bố hàng năm trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, điều chỉnh Bảng giá nhà và vật kiến trúc xây dựng mới cho phù hợp. Điều 11. Xử lý chuyển tiếp 1. Không điều chỉnh theo Quy định này đối với các phương án bồi thường, các hoạt động có liên quan đến giá nhà và vật kiến trúc đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực. Các phương án bồi thường được phê duyệt sau ngày Quy định có hiệu lực thì phải điều chỉnh theo Quy định này. 2. Đối với các hồ sơ để tính các loại thuế, lệ phí về nhà thì căn cứ vào biên nhận hồ sơ của cơ quan thẩm quyền, ngày nhận hồ sơ trước ngày Quy địn h này có hiệu lực thì áp dụng theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2010 và Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2011; nếu ngày nhận hồ sơ sau ngày Quy định này có hiệu lực thì áp dụng theo Quy định này./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ NHUẬN BÚT ĐỐI VỚI TÁC PHẨM BÁO CHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 61/2002/NĐ-CP , ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút; Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP , ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC , ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Liên bộ Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Tài chính hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập, quản lý và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP , ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 269/2012/NQ-HĐND13 , ngày 24 tháng 5 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chế độ nhuận bút đối với tác phẩm báo chí trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Xét đề nghị của Liên ngành: Sở Thông tin và Truyền thông và Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định chế độ nhuận bút đối với tác phẩm báo chí trên địa bàn tỉnh Điện Biên. (Có quy định chi tiết kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ NHUẬN BÚT ĐỐI VỚI TÁC PHẨM BÁO CHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 13/2012/QĐ-UBND ngày 12/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về mức chi trả chế độ nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu tác phẩm, mức chi trả thù lao cho những người thực hiện các công việc có liên quan đến tác phẩm; việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ nhuận bút đối với tác phẩm được sử dụng trên báo chí, phát thanh, truyền hình của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Điện Biên do tỉnh quản lý. 2. Các nội dung khác liên quan đến chế độ nhuận bút, thù lao không quy định trong văn bản này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Đối tượng hưởng nhuận bút và thù lao 1. Đối tượng hưởng nhuận bút bao gồm: a) Tác giả, chủ sở hữu tác phẩm có tác phẩm được các cơ quan báo chí; Đài Phát thanh - Truyền hình trên địa bàn tỉnh Điện Biên sử dụng. b) Biên kịch, đạo diễn, nhạc sỹ (không kể phần nhạc qua băng tư liệu) - đối với phát thanh. c) Biên kịch, đạo diễn, quay phim, người dựng phim, nhạc sĩ (không kể phần nhạc qua băng tư liệu), họa sĩ - đối với truyền hình. d) Tác giả là người thuộc đơn vị sử dụng tác phẩm (trong biên chế hoặc hợp đồng dài hạn) sáng tạo tác phẩm ngoài nhiệm vụ được giao thì được hưởng 100% nhuận bút. 2. Đối tượng hưởng thù lao a) Người sưu tầm, người cung cấp tác phẩm, văn bản, tài liệu, biên tập viên và những người thực hiện các công việc có liên quan đến tác phẩm (đối với báo in, báo điện tử). b) Phát thanh viên, diễn viên, đạo diễn chương trình, chỉ huy dàn dựng âm nhạc, thiết kế ánh sáng, trợ lý nghệ thuật, đạo diễn âm thanh, quay phim kỹ xảo (đối với báo nói, báo hình). c) Những người thuộc đơn vị sử dụng tác phẩm (trong biên chế hoặc hợp đồng dài hạn) ngoài thực hiện nhiệm vụ được giao thì được hưởng 100% thù lao. Điều 3. Quy định hệ số khung nhuận bút 1. Nhuận bút cho các tác phẩm báo chí (báo in, báo điện tử) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Nhuận bút cho tác phẩm phát thanh, truyền hình (báo nói, báo hình) a) Tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm có tác phẩm được cơ quan phát thanh, truyền hình sử dụng được hưởng nhuận bút trong khung nhuận bút báo chí quy định tại khoản 1, Điều 3 Quy định này. b) Biên kịch, đạo diễn, nhạc sỹ (không kể phần nhạc qua băng tư liệu) đối với phát thanh, hưởng nhuận bút bằng 20 - 30% đối với thể loại 1, 4, 5, 7; hưởng 50 - 150% của thể loại 6 trong khung nhuận bút báo chí quy định tại khoản 1, Điều 3 Quy định này. c) Biên kịch, đạo diễn, quay phim, người dựng phim, nhạc sĩ (không kể phần nhạc qua băng tư liệu), họa sĩ - đối với truyền hình, hưởng nhuận bút bằng 50-100% đối với thể loại 1, 4, 5, 7; hưởng 100-200% của thể loại 6 trong khung nhuận bút báo chí quy định tại khoản 1, Điều 3 Quy định này. Điều 4. Cách tính và chi trả nhuận bút 1. Nhuận bút được tính trả theo hệ số nhuận bút trong khung nhuận bút nhân với giá trị 01 đơn vị hệ số nhuận bút. Giá trị 01 đơn vị hệ số nhuận bút bằng 10% mức tiền lương tối thiểu hiện hành. 2. Tùy theo thể loại, chất lượng tác phẩm, thủ trưởng cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh sử dụng tác phẩm quyết định hệ số nhuận bút của tác phẩm. 3. Đối với tác phẩm chưa được quy định trong khung nhuận bút tại khoản 1, Điều 3, Quy định này, thủ trưởng cơ quan sử dụng tác phẩm căn cứ vào tính chất, đặc trưng của tác phẩm và khả năng ngân sách để quyết định hệ số nhuận bút chi trả. Điều 5. Nhuận bút khuyến khích 1. Tác giả của tác phẩm dành cho thiếu nhi, dân tộc thiểu số hưởng thêm khoản nhuận bút khuyến khích bằng 10 - 20% nhuận bút của tác phẩm đó. 2. Tác giả của tác phẩm xuất sắc, có giá trị cao hoặc tác phẩm được thực hiện trong điều kiện đặc biệt như thiên tai, nguy hiểm; thực hiện ở vùng đặc biệt khó khăn được hưởng thêm nhuận bút khuyến khích, tối đa không quá 20% mức nhuận bút của tác phẩm đó. Điều 6. Chi trả thù lao 1. Người viết tin ngắn, người cung cấp, tuyển chọn tin đăng lại, những người thực hiện các công việc liên quan đến tác phẩm được các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình sử dụng thì được thủ trưởng đơn vị sử dụng tác phẩm quy định trả thù lao tùy theo mức độ đóng góp. 2. Tiền thù lao được tính trong quỹ nhuận bút. Điều 7. Một số quy định khác 1. Tác phẩm báo chí đăng lại của báo chí khác, sử dụng trong xuất bản phẩm hoặc đã được công bố ở các cuộc hội thảo, hội nghị được trả nhuận bút thấp hơn tác phẩm sử dụng lần đầu. Mức nhuận bút do thủ trưởng đơn vị sử dụng tác phẩm quyết định nhưng không dưới 50% nhuận bút của thể loại tương ứng mà cơ quan báo chí đang áp dụng. 2. Tác phẩm đã sử dụng ở cơ quan báo chí khác hoặc dưới hình thức xuất bản, nếu được sử dụng lại cho phát thanh, truyền hình không nhằm mục đích kinh doanh thì tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm không hưởng nhuận bút quy định tại khoản 2, Điều 3 Quy định này. 3. Đối với thể loại phỏng vấn, mức chi trả cho người trả lời phỏng vấn là 70% và người phỏng vấn là 30% khung nhuận bút của thể loại theo quy định. 4. Tác giả bản dịch từ tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số sang tiếng Việt hoặc ngược lại được hưởng từ 40 - 65% đối với báo in, báo điện tử; từ 20-30% đối với phát thanh, truyền hình theo nhuận bút của tác phẩm cùng thể loại tương ứng bằng tiếng Việt tại quy định này. Mức nhuận bút do thủ trưởng đơn vị sử dụng tác phẩm quy định. 5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có các trang thông tin điện tử, trang thông tin tổng hợp, đặc san, bản tin và Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện) tự quyết định mức chi trả nhuận bút, thù lao cho những người thực hiện công việc có liên quan đến tác phẩm tùy theo mức độ đóng góp, tối đa không vượt quá hệ số nhuận bút tối thiểu của khung nhuận bút quy định tại khoản 1, Điều 3 Quy định này. Kinh phí chi trả được trích từ nguồn kinh phí được giao theo dự toán hoặc từ nguồn thu được để lại và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
2,086
7,694
Điều 8. Lập quỹ nhuận bút 1. Quỹ nhuận bút được hình thành từ các nguồn sau: - Kinh phí ngân sách Nhà nước cấp; - Nguồn thu khác từ quảng cáo; bán sản phẩm, chương trình; thu từ các hoạt động dịch vụ; tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân; bổ sung từ các nguồn khác theo quyết định của cơ quan chủ quản. 2. Xây dựng quỹ nhuận bút a) Đối với các loại hình báo in, báo điện tử: - Cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh hoạt động chủ yếu bằng ngân sách Nhà nước, quỹ nhuận bút hằng năm của đơn vị xuất bản báo tính bằng số lượng mức hệ số nhuận bút bình quân của một kỳ báo, tạp chí nhân với giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút, nhân với số kỳ báo, tạp chí trong năm; cộng thêm phần nhuận bút khuyến khích và thù lao. - Đối với cơ quan báo chí tự cân đối được kinh phí và có lãi do hoạt động báo chí, quỹ nhuận bút được tính từ doanh thu hoạt động báo chí theo tỷ lệ dưới đây: + 1 - 5% doanh thu đối với cơ quan báo chí có số lượng phát hành trên 100.000 bản; + 5 - 10% doanh thu đối với cơ quan báo chí có số lượng phát hành từ 100.000 bản trở xuống; + Trong trường hợp mức trích tỷ lệ phần trăm (%) từ doanh thu cho quỹ nhuận bút theo quy định trên không đủ để trả nhuận bút theo quy định thì đơn vị được bổ sung thêm từ các nguồn thu khác của đơn vị và theo quyết định của cơ quan chủ quản. b) Đối với Đài Phát thanh - Truyền hình: - Nguồn ngân sách Nhà nước được UBND tỉnh giao hằng năm; - Từ nguồn thu được để lại chi tại đơn vị theo quy định. Điều 9. Sử dụng và quản lý quỹ nhuận bút 1. Sử dụng quỹ nhuận bút: Trên cơ sở quỹ nhuận bút được trích lập hằng năm, căn cứ vào kết quả đánh giá chất lượng của từng tác phẩm báo chí theo tiêu chí đã quy định, khi sử dụng, các đơn vị chủ động cân đối tỷ lệ % nhuận bút cho từng thể loại, tương ứng với kết quả đã đánh giá để trả nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu tác phẩm theo hệ số khung nhuận bút quy định tại khoản 1, Điều 3 Quy định này và mức nhuận bút khuyến khích, thù lao cho các đối tượng được hưởng theo quy định và không chi vào mục đích khác. 2. Quản lý quỹ nhuận bút: Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán quỹ nhuận bút thực hiện theo quy định hiện hành. Quỹ nhuận bút cuối năm đơn vị chi không hết được chuyển sang năm sau. Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện - Giao Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy định này. - Các cơ quan báo chí, cơ quan có xuất bản bản tin, cơ quan có trang thông tin điện tử, Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện, căn cứ vào Quy định này và khả năng ngân sách của đơn vị, có trách nhiệm xây dựng quy định cụ thể mức chi trả nhuận bút cho từng thể loại tác phẩm của đơn vị mình và thẩm định qua Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO VÀ MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg , ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu; Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL, ngày 7/11/2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL , ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao. Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC , ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Căn cứ Nghị quyết số 270/2012/NQ-HĐND ngày 24 tháng 5 năm 2012 của HĐND tỉnh về việc quy định chế độ dinh dưỡng với vận động viên, huấn luyện viên và mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Xét đề nghị của Liên ngành: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch và Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Điện Biên. (Có quy định chi tiết kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 29/9/2008 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy định về định mức chi đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên, các lớp tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, hướng dẫn viên, huấn luyện viên, trọng tài TDTT và các giải thi đấu thể thao tỉnh Điện Biên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO VÀ MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 12/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng 1. Vận động viên, huấn luyện viên thể thao đang tập luyện tại trung tâm huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao tỉnh; các ngành, huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn; 2. Thành viên ban chỉ đạo, ban tổ chức và các tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao; 3. Thành viên ban tổ chức và các tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; 4. Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu; 5. Công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu; 6. Giảng viên, hướng dẫn viên thể dục thể thao, cán bộ tham gia các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ thể dục thể thao; 7. Các đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ. Điều 2. Phạm vi áp dụng, gồm: 1. Đội tuyển trẻ của tỉnh, đội tuyển tỉnh; 2. Đội tuyển năng khiếu các cấp; 3. Đội tuyển cấp ngành, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; 4. Đội tuyển cấp xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh; 5. Giải thi đấu cấp tỉnh, cấp huyện, ngành trong tỉnh; 6. Giải thi đấu khu vực, toàn quốc và giao lưu quốc tế tổ chức tại tỉnh Điện Biên; 7. Các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ thể dục thể thao do ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức. Điều 3. Các nguyên tắc chung 1. Đối với các giải thể thao khu vực và toàn quốc do tỉnh Điện Biên đăng cai tổ chức thực hiện theo quy định của Ban tổ chức cấp Trung ương hoặc khu vực, nếu không có quy định cụ thể thì thực hiện theo quy định này. 2. Các chế độ quy định trong Quyết định này thực hiện trong thời gian luyện tập trước khi thi đấu và thời gian dự giải bao gồm cả đi trên đường. 3. Khuyến khích các đơn vị sử dụng nguồn thu ngoài ngân sách để tổ chức các giải thi đấu thể thao vận dụng mức chi tại quyết định này để thực hiện. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Chế độ chi cho vận động viên, huấn luyện viên Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên được tính bằng tiền cho 1 ngày tập trung huấn luyện, thi đấu; cụ thể như sau: 1. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện (được quy ra tiền) a) Đội tuyển cấp tỉnh: 150.000đồng/ngày/người. b) Đội tuyển trẻ tỉnh: 120.000đồng/ngày/người. c) Đội tuyển cấp ngành, huyện, thị xã, thành phố: 100.000đồng/ngày/người. d) Đội tuyển năng khiếu các cấp: 90.000đồng/ngày/người. đ) Đội tuyển cấp xã, phường, thị trấn tham gia các giải thi đấu, hội thi, đại hội TDTT cấp huyện: 70.000đồng/ngày/người. e) Đối với huấn luyện viên là người ngoài tỉnh - Tiền ăn: 150.000đồng/ngày/người. - Tiền công: Không quá 8.000.000đồng/người/tháng. g) Tiền tàu xe đi về, tiền nghỉ: Áp dụng theo chế độ chi công tác phí hiện hành. 2. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu (được quy ra tiền) a) Đội tuyển cấp tỉnh: 200.000đồng/ngày/người. b) Đội tuyển trẻ tỉnh: 150.000đồng/ngày/người. c) Đội tuyển cấp ngành, huyện, thị xã, thành phố: 130.000đồng/ngày/người. d) Đội tuyển năng khiếu các cấp: 150.000đồng/ngày/người. đ) Đội tuyển cấp xã, phường, thị trấn tham gia các giải thi đấu, hội thi, đại hội TDTT cấp huyện: 90.000đồng/ngày/người. e) Tiền tàu xe đi về, tiền nghỉ thực hiện theo chế độ chi công tác phí hiện hành. 3. Đối với các trưởng, phó đoàn, chỉ đạo viên, bác sỹ, lái xe, phục vụ hưởng chế độ dinh dưỡng, nghỉ như huấn luyện viên, vận động viên trong suốt thời gian thi đấu và không hưởng chế độ lưu trú trong thời gian này. 4. Thời gian tập huấn a) Tùy theo quy mô, nội dung kế hoạch chương trình, khả năng tài chính đơn vị tổ chức quyết định thời gian tập huấn, huấn luyện (tối đa không quá 30 ngày đối với các giải thể thao quần chúng, 60 ngày đối với các giải thể thao thành tích cao áp dụng cho cấp tỉnh và 20 ngày đối với cấp huyện, ngành). b) Nếu xét thấy cần thiết phải cử vận động viên đi tập huấn tại nước ngoài, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình UBND tỉnh xem xét quyết định và thực hiện theo hợp đồng ký kết với cơ sở đào tạo của nước ngoài.
2,115
7,695
5. Ngoài chế độ dinh dưỡng nêu trên, các vận động viên, huấn luyện viên được trang bị trang phục thi đấu, huấn luyện như sau: a) Mỗi vận động viên tham gia đội tuyển cấp tỉnh được trang bị 01 bộ trang phục thi đấu gồm quần, áo, giầy, tất không quá 500.000đ (các môn đặc thù như Bóng đá, Điền kinh, các môn võ, Bơi lặn thực hiện theo yêu cầu chuyên môn). b) Các huấn luyện viên của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao tỉnh, huyện, thị xã, thành phố hàng năm được trang bị 01 bộ trang phục huấn luyện mùa hè không quá 500.000đ. Hai năm được trang bị 01 bộ trang phục huấn luyện mùa đông không quá 1.000.000đ. 6. Tiền công, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp đối với các vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển, đội tuyển trẻ cấp tỉnh Thực hiện theo Điều 1, Điều 2 Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao. Điều 5. Mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh 1. Thành viên ban chỉ đạo, ban tổ chức, các tiểu ban, trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu thể thao, hội thi thể thao, đại hội TDTT, giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật do cấp tỉnh tổ chức. a) Chi tiền ăn: 150.000đ/ngày/người (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và một ngày sau thi đấu). b) Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ - Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận thi đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu, thì mức thanh toán được tính theo mức thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày. - Mức chi cụ thể như sau: + Bồi dưỡng ban chỉ đạo, ban tổ chức, trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn: 80.000đồng/ngày/người. + Thành viên tiểu ban chuyên môn: 60.000đồng/người/ngày. + Giám sát, trọng tài chính: 60.000đồng/người/buổi. + Thư ký, trọng tài khác: 50.000đồng/người/buổi. + Công an, y tế: 45.000đồng/người/buổi. + Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ: 45.000 đồng/buổi/người. Riêng môn bóng đá, bóng chuyền, quần vợt, bóng rổ bồi dưỡng thêm cho các trọng tài chính và trợ lý theo từng trận nhưng không quá 02 trận trong một ngày. - Bóng đá sân lớn 11 người: + Trọng tài chính: 50.000đồng/người/trận. + Trợ lý trọng tài: 40.000đồng/người/trận. - Bóng chuyền, bóng đá 7 người, bóng đá 5 người, quần vợt, bóng rổ: + Trọng tài chính: 40.000đồng/người/trận. + Trợ lý trọng tài: 30.000đồng/người/trận. 2. Thành viên ban chỉ đạo, ban tổ chức, các tiểu ban, trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu thể thao, hội thi thể thao, đại hội TDTT, giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật cấp ngành, các huyện, thị xã, thành phố tổ chức a) Chi tiền ăn: 100.000đồng/người/ngày (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải tập huấn trọng tài và một ngày sau thi đấu). b) Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ - Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận thi đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu, thì mức thanh toán được tính theo mức thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày. - Mức chi cụ thể như sau: + Bồi dưỡng ban chỉ đạo, ban tổ chức, trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn: 60.000đồng/ngày/người. + Thành viên tiểu ban chuyên môn: 50.000đồng/ngày/người. + Giám sát, trọng tài chính: 50.000đồng/buổi/người. + Thư ký, trọng tài khác: 40.000 đồng/người/buổi. + Công an, y tế: 35.000đồng/người/buổi. + Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ: 35.000 đồng/người/buổi. Riêng môn bóng đá, bóng chuyền, quần vợt, bóng rổ bồi dưỡng thêm cho các trọng tài chính và trợ lý theo từng trận nhưng không quá 02 trận trong một ngày. - Bóng đá sân lớn 11 người. + Trọng tài chính: 35.000đồng/người/trận. + Trợ lý trọng tài: 30.000đồng/người/trận. - Bóng chuyền, bóng đá 7 người, bóng đá 5 người, quần vợt, bóng rổ: + Trọng tài chính: 30.000đồng/người/trận. + Trợ lý trọng tài: 20.000đồng/người/trận. 3. Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ đối với Đại hội TDTT, Hội thi thể thao như sau: 3.1. Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: Thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, mức chi căn cứ Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ quy định chế độ nhuận bút và Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-VHTT-BTC ngày 01/7/2003 của Bộ Văn hóa Thông tin và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút cho một số tác phẩm được quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP . 3.2. Chi bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ: Đơn vị tính: Đồng/người/buổi <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Chi cho các lớp tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, hướng dẫn viên, huấn luyện viên, trọng tài do ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch triệu tập (chỉ áp dụng cho các lớp mở tập trung) 4.1. Tập huấn trong tỉnh Thực hiện theo chế độ chi hội nghị, tập huấn hiện hành; Thời gian tập huấn cho một lớp không quá 10 ngày. - Mức chi bồi dưỡng giáo viên Trung ương, giảng viên cấp tỉnh thực hiện theo Thông tư 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định về việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và các quy định cụ thể của địa phương. - Chi bồi dưỡng thực hành (nếu có) 40.000đồng/ngày/người. - Bồi dưỡng nhân viên phục vụ hội trường, sân bãi: 40.000đồng/ngày/người. 4.2. Tập huấn tại Trung ương Học viên trong thời gian tham gia tập huấn thực hiện theo quy định chế độ chi công tác phí và những quy định theo công văn triệu tập. Điều 6. Mức chi khen thưởng 1. Khen thưởng các vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu, hội thi thể thao, đại hội thể dục thể thao và giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật do cấp tỉnh tổ chức. a) Giải cá nhân - Nhất: 500.000đồng. - Nhì: 400.000đồng. - Đồng hạng ba: 300.000đồng. - Danh hiệu cho các cá nhân xuất sắc 300.000đồng b) Khen thưởng cho các giải thi đấu thể thao có số lượng vận động viên thi đấu chính thức từ 2 đến 3 vận động viên được thưởng bằng tiền theo các mức sau: - Nhất: 1.000.000đồng. - Nhì: 800.000đồng - Đồng hạng ba: 600.000đồng. c) Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (mà thành tích của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi) số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng cá nhân tương ứng. d) Giải Bóng đá 11 người mức thưởng như sau: - Giải nhất: 6.000.000đồng. - Giải nhì: 5.000.000đồng. - Giải ba: 4.000.000đồng. - Giải phong cách TDTT-XHCN: 1.000.000đồng. đ) Tổ trọng tài xuất sắc cho các môn thi đấu tập thể 1.000.000đồng. e) Nếu xét thấy cần thiết động viên khuyến khích các tập thể, cá nhân có nhiều cố gắng, khắc phục khó khăn tham dự giải, Trưởng ban tổ chức giải có thể quyết định thưởng các giải khuyến khích cho tập thể và cá nhân mức thưởng bằng 1/2 giải ba tương ứng. Các mức tiền thưởng trên là mức tối đa tùy theo tính chất, yêu cầu thi đấu của mỗi giải, mỗi môn thể thao. Ban tổ chức quy định mức thưởng cụ thể đối với từng môn, từng giải thi đấu. 2. Khen thưởng các vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu, hội thi thể thao, đại hội thể dục thể thao và giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật cấp ngành, huyện, thị xã, thành phố tổ chức. a) Giải cá nhân: - Nhất: 350.000đồng. - Nhì: 300.000đồng. - Đồng hạng ba: 200.000đồng. - Danh hiệu cho các cá nhân xuất sắc 200.000đồng. b) Khen thưởng cho các giải thi đấu thể thao có số lượng vận động viên thi đấu chính thức từ 2 đến 3 vận động viên được thưởng bằng tiền theo các mức sau: - Nhất: 700.000đồng. - Nhì: 600.000đồng. - Đồng hạng ba: 400.000đồng. c) Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (mà thành tích của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi) số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng cá nhân tương ứng. d) Giải Bóng đá 11 người mức thưởng như sau: - Giải nhất: 4.000.000đồng. - Giải nhì: 3.000.000đồng. - Giải ba: 2.000.000đồng. - Giải phong cách TDTT-XHCN: 500.000đồng. đ) Tổ trọng tài xuất sắc cho các môn thi đấu tập thể 500.000đồng. e) Nếu xét thấy cần thiết động viên khuyến khích các tập thể, cá nhân có nhiều cố gắng, khắc phục khó khăn tham dự giải, Trưởng ban tổ chức giải có thể quyết định thưởng các giải khuyến khích cho tập thể và cá nhân mức thưởng bằng 1/2 giải ba tương ứng. Các mức tiền thưởng trên là mức tối đa tùy theo tính chất, yêu cầu thi đấu của mỗi giải, mỗi môn thể thao. Ban tổ chức quy định mức thưởng cụ thể đối với từng môn, từng giải thi đấu. 3. Khen thưởng vận động viên, huấn luyện viên các đoàn thể thao của tỉnh tham gia các giải thể thao khu vực và toàn quốc a) Giải vô địch quốc gia, Đại hội TDTT toàn quốc. - Huy chương vàng: 2.000.000đồng/1 Huy chương. - Huy chương bạc: 1.500.000đồng/1 Huy chương. - Huy chương đồng: 1.000.000đồng/1 Huy chương. b) Các giải vô địch trẻ, các giải thể thao quần chúng khu vực, toàn quốc và các giải thi đấu thể thao giao lưu quốc tế. - Huy chương vàng: 800.000đồng/1 Huy chương. - Huy chương bạc: 600.000đồng/1 Huy chương. - Huy chương đồng: 400.000đồng/1 Huy chương. c) Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đôi, đồng đội (mà thành tích của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi) số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng. d) Phá kỷ lục quốc gia vận động viên được thưởng thêm 1.500.000đồng, huấn luyện viên được thưởng thêm như vận động viên.
2,092
7,696
đ). Một huấn luyện viên huấn luyện được nhiều vận động viên tham gia thi đấu đạt thành tích ở một giải thể thao thì huấn luyện viên được thưởng theo mức thưởng cao nhất mà vận động viên đạt được tại giải. e) Đối với các môn thể thao thi đấu đồng đội từ 5 người trở lên (Bóng đá mini 5 người, 7 người, bóng chuyền, thể dục nhịp điệu, bóng rổ, bóng ném…) tham gia giải khu vực, toàn quốc và các giải thi đấu thể thao giao lưu Quốc tế: - Giải Khu vực: + Giải nhất được thưởng: 12.000.000đồng. + Giải nhì được thưởng: 10.000.000đồng. + Giải ba được thưởng: 8.000.000đồng. - Giải Toàn quốc: + Giải nhất được thưởng: 25.000.000đồng. + Giải nhì được thưởng: 18.000.000đồng. + Giải ba được thưởng: 12.000.000đồng. Huấn luyện viên huấn luyện trực tiếp các đội (Bóng đá mini 5 người, 7 người, bóng chuyền, thể dục nhịp điệu, bóng rổ, bóng ném…) tham gia thi đấu khu vực và toàn quốc đạt thành tích xuất sắc thì được thưởng: - Đội giành giải nhất, huấn luyện viên được thưởng: 2.000.000đồng. - Đội giành giải nhì, huấn luyện viên được thưởng: 1.500.000đồng. - Đội giành giải ba, huấn luyện viên được thưởng: 1.000.000đồng. g) Đội bóng đá sân lớn 11 người thì mức thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên gấp 1,5 lần các mức thưởng tương ứng trên. 4. Chế độ khen thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh được tập trung vào đội tuyển quốc gia tham dự các giải thi đấu khu vực, Châu lục và Thế giới đạt thành tích. Ngoài mức thưởng theo Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg , ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu ra thì huấn luyện viên, vận động viên được tỉnh khen thưởng đột xuất theo Luật Thi đua khen thưởng. Chương III NGUỒN KINH PHÍ VÀ QUẢN LÝ KINH PHÍ Điều 7. Nguồn kinh phí Nguồn kinh phí chi trả các chế độ theo quy định trên được bố trí trong dự toán ngân sách chi sự nghiệp TDTT, chi thường xuyên của các cấp các ngành theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành của tỉnh. Điều 8. Công tác lập dự toán, quản lý, quyết toán kinh phí 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí chi tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao phục vụ các nhiệm vụ của tỉnh trình các cơ quan có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí theo quy định; tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức tốt các cuộc thi đấu thể thao tại tỉnh và tham gia tại trung ương. 2. UBND các huyện, thị, thành phố: Chỉ đạo các Phòng Văn hóa và Thông tin xây dựng kế hoạch do cấp mình quản lý, cân đối kinh phí ngân sách hằng năm và chỉ đạo tổ chức thực hiện. 3. Cơ quan tài chính các cấp theo chức năng, nhiệm vụ tham mưu cho UBND cùng cấp phân bổ, giao dự toán cho các cơ quan thực hiện theo quy định. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các cấp, ngành, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Thông tư số 14/2011/TT-BXD ngày 25/11/2011 của Bộ Xây dựng quy định về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư; Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận cơ sở đủ điều kiện tổ chức đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư của các cơ sở đào tạo; Xét đề nghị của Hội đồng thẩm định hồ sơ đăng ký tổ chức đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận cơ sở đào tạo sau đây đủ điều kiện được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư: Trường Đại học dân lập Văn Lang; 2. Trường Cao đẳng nghề Viglacera (trực thuộc Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng - Bộ Xây dựng); 3. Viện Nghiên cứu Khoa học Lãnh đạo và Quản trị Doanh nghiệp. Điều 2. Các cơ sở có tên nêu tại Điều 1 của Quyết định này được sử dụng con dấu nổi theo quy định khi cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư và phải tổ chức đào tạo theo đúng danh sách giảng viên, địa điểm đào tạo, tài liệu giảng dạy đã đăng ký với Bộ Xây dựng, theo đúng các quy định tại Thông tư số 14/2011/TT-BXD ngày 25/11/2011 của Bộ Xây dựng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, Giám đốc Trung tâm Thông tin, Thủ trưởng các cơ sở đào tạo có tên tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG THỜI KỲ TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020 (gọi tắt là Ban Chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo), gồm: 1. Trưởng Ban Chỉ đạo: Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Văn Ninh. 2. Các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo: - Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Phó Trưởng Ban thường trực; - Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc. 3. Các Ủy viên Ban Chỉ đạo: - Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; - Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Thứ trưởng Bộ Tài chính; - Thứ trưởng Bộ Quốc phòng; - Thứ trưởng Bộ Công an; - Thứ trưởng Bộ Nội vụ; - Thứ trưởng Bộ Y tế; - Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Thứ trưởng Bộ Tư pháp; - Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Thứ trưởng Bộ Xây dựng; - Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải; - Thứ trưởng Bộ Công Thương; - Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; - Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; - Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ. Trưởng Ban Chỉ đạo mời đại diện Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và đại diện Đảng ủy khối Doanh nghiệp Trung ương tham gia Ban Chỉ đạo. 4. Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo: Thành lập bộ phận thường trực Ban Chỉ đạo để giúp Trưởng Ban Chỉ đạo điều phối, xử lý, giải quyết các vấn đề có liên quan trong quá trình chỉ đạo thực hiện Chương trình; điều hành công việc thường xuyên của Ban Chỉ đạo Trung ương. Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo gồm: - Trưởng ban chỉ đạo; - Các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo; - Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; - Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Thứ trưởng Bộ Tài chính; - Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ. Điều 2. Ban Chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo có nhiệm vụ: Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương trong việc giải quyết những vấn đề liên quan về cơ chế, chính sách để thực hiện mục tiêu giảm nghèo, cụ thể: 1. Nghiên cứu, đề xuất phương hướng, kế hoạch 5 năm và hàng năm, nhiệm vụ, các giải pháp và nhu cầu kinh phí thực hiện mục tiêu giảm nghèo. 2. Chỉ đạo các Bộ, ngành xây dựng, hoàn thiện và hướng dẫn cơ chế, chính sách có liên quan và tập trung nguồn lực cho các địa bàn đặc biệt khó khăn để thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững. 3. Tham gia xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011 - 2015. 4. Chỉ đạo các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và thực hiện kế hoạch 5 năm và hàng năm triển khai thực hiện chương trình giảm nghèo. 5. Đề xuất cơ chế, chính sách và giải pháp huy động nguồn lực của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tăng thêm nguồn lực cho việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo. 6. Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các chính sách giảm nghèo; đề xuất cơ chế, giải pháp để thực hiện có hiệu quả mục tiêu giảm nghèo. 7. Tổ chức sơ kết, tổng kết định kỳ hàng năm, 5 năm việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo. Điều 3. 1. Trưởng Ban Chỉ đạo ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo. 2. Duy trì Văn phòng quốc gia về giảm nghèo đặt tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội như hiện nay để giúp việc cho Ban Chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoàn thiện tổ chức, bộ máy, chức năng, nhiệm vụ và biên chế của Văn phòng quốc gia về giảm nghèo. Điều 4. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2,074
7,697
Việc sử dụng con dấu của Ban Chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo thực hiện theo Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các thành viên quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2011/QĐ-UBND NGÀY 12/8/2011 CỦA UBND TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá; Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1630/TTr-STC ngày 22/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 12/8/2011 của UBND tỉnh: 1. Sửa đổi khoản 3 Điều 8 như sau: "3. Trình tự, thẩm quyền xác định giá khởi điểm theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất". 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau: "1. Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt được thành lập trong các trường hợp sau: a) Giá khởi điểm cho toàn bộ dự án hoặc khu đất từ 500 tỷ đồng trở lên. b) Quyền sử dụng đất phức tạp. c) Trường hợp thửa đất đấu giá không đạt các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b nêu trên mà không thuê được các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện". 3. Sửa đổi khoản 4 Điều 9 như sau: "4. Chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính". 4. Sửa đổi Điều 14 như sau: "Điều 14. Phí tham gia đấu giá Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá có trách nhiệm thu phí tham gia đấu giá của người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành về phí, lệ phí." 5. Sửa đổi nội dung điểm thứ tư của khoản 12 Điều 15 như sau: "- Thanh toán chi phí đấu giá cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp theo quy định tại Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính". 6. Sửa đổi nội dung điểm thứ tám của khoản 12 Điều 15 như sau: "- Hoàn tất hồ sơ thủ tục giao đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai nộp cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày người trúng đấu giá hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gồm có: + Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá của UBND tỉnh; + Trích lục Bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có Bản đồ địa chính; + Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính;". Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. 2. Bãi bỏ khoản 5 Điều 8 và các nội dung về phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quy định tại khoản 7 Điều 15, về xây dựng phương án giá khởi điểm đấu giá đối với trường hợp thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện phê duyệt tại khoản 8 Điều 15 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 12/8/2011 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ, GIẢI NGÂN VÀ THU HỒI VỐN DỰ ÁN NĂNG LƯỢNG NÔNG THÔN II ĐƯỢC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 981/2006/QĐ-UBND NGÀY 27/6/2006 CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 21/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bán giá điện năm 2009 và các năm 2010-2012 theo cơ chế thị trường; Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2010/TTLT-BCT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2010 của liên Bộ Công Thương - Tài chính về việc hướng dẫn giao, nhận và hoàn trả vốn đầu tư lưới điện hạ áp nông thôn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 45/TTr-SCT ngày 30 tháng 5 năm 2012 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 473/BC-STP ngày 25 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung tại điểm b khoản 5 mục II và khoản 6 mục V Phần B của Phương án đầu tư, giải ngân và thu hồi vốn dự án Năng lượng nông thôn II được ban hành kèm theo Quyết định số 981/2006/QĐ-UBND ngày 27/6/2006 của UBND tỉnh như sau: 1. Bổ sung tại điểm b khoản 5 mục II phần B: “Đối với các xã đồng ý bàn giao lưới điện hạ áp nông thôn cho Công ty Điện lực Phú Yên tiếp nhận thì Chủ đầu tư bàn giao công trình hoàn thành cho Công ty Điện lực Phú Yên tiếp nhận quản lý vận hành.” 2. Bổ sung tại khoản 6 mục V phần B: “Đối với các xã đồng ý bàn giao lưới điện hạ áp nông thôn cho Công ty Điện lực Phú Yên tiếp nhận thì việc ký khế ước nhận nợ, trả nợ do Công ty Điện lực Phú Yên thực hiện.” Điều 2. Các nội dung khác vẫn giữ nguyên như Phương án được duyệt tại Quyết định số 981/2006/QĐ-UBND ngày 27/6/2006 của UBND tỉnh Phú Yên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện liên quan; Giám đốc Công ty Điện lực Phú Yên; Trưởng Ban quản lý dự án Năng lượng nông thôn II và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THUỐC NỔ AN TOÀN CHO MỎ HẦM LÒ CÓ KHÍ MÊTAN (AH1) Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 về sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật; Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc nổ an toàn cho mỏ hầm lò có khí Mêtan (AH1). Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 7 năm 2012. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QCVN 02:2012/BCT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THUỐC NỔ AN TOÀN CHO MỎ HẦM LÒ CÓ KHÍ MÊTAN (AH1) National Technical Standards on Safety permited explosive to underground mine with metan gas (AH1) Lời nói đầu: QCVN 02:2012/BCT do Vụ Khoa học và Công nghệ soạn thảo, trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định; Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số: 11/2012/TT-BCT ngày 12 tháng 6 năm 2012. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THUỐC NỔ AN TOÀN CHO MỎ HẦM LÒ CÓ KHÍ MÊTAN (AH1) National Technical Standards on Safety permited explosive to underground mine with metan gas (AH1)
2,065
7,698
1. Quy định chung 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn kỹ thuật này quy định về thành phần, chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định khác đối với thuốc nổ an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí mêtan, ký hiệu là AH1. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thuốc nổ AH1 trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. 1.3. Thuật ngữ, định nghĩa 1.3.1. Thuốc nổ: Là hóa chất hoặc hỗn hợp hóa chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của các kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện. 1.3.2. Thuốc nổ an toàn: Là loại thuốc nổ khi sử dụng trong mỏ hầm lò có khí, bụi nổ mà không gây cháy và/hoặc nổ môi trường không khí mỏ hoặc không thay đổi tính năng sử dụng trong môi trường có nhiệt độ cao. 1.4. Quy chuẩn trích dẫn 1.4.1. QCVN 02:2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp. 1.4.2. Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 về nhãn hàng hóa. 1.4.3. TCVN 6421:1998 Vật liệu nổ công nghiệp – Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chì. 1.4.4. TCVN 6422:1998 Vật liệu nổ công nghiệp – Xác định tốc độ nổ. 1.4.5. TCVN 6423:1998 Vật liệu nổ công nghiệp – Xác định khả năng sinh công bằng bom chì (Phương pháp Trauzel). 1.4.6. TCVN 6425:1998 Vật liệu nổ công nghiệp – Xác định khoảng cách truyền nổ. 1.4.7. TCVN 6570:2005 Thuốc nổ an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí mêtan – Phương pháp thử khả năng nổ an toàn. 2. Quy định kỹ thuật 2.1. Thành phần Thuốc nổ an toàn AH1 được phối trộn từ các thành phần nguyên liệu theo tỷ lệ ghi trong bảng 1: Bảng 1 – Tỷ lệ thành phần phối trộn thuốc nổ an toàn AH1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2.2. Chỉ tiêu chất lượng Thuốc nổ an toàn AH1 phải đạt các chỉ tiêu chất lượng ghi trong bảng 2. Bảng 2 – Các chỉ tiêu chất lượng thuốc nổ an toàn hầm lò AH1 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2.3. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển 2.3.1. Thuốc nổ AH1 được đóng thành thỏi có đường kính 36±1 mm, khối lượng là 200±5 gam bằng giấy dó tẩm paraphin. Các thỏi thuốc được bảo quản trong túi PE, buộc kín và đóng vào thùng cacton. 2.3.2. Trên từng thỏi thuốc và bên ngoài thùng có ghi nhãn hàng hóa, mã phân loại theo đúng quy định của QCVN 02:2008/BCT và các quy định hiện hành về ghi nhãn hàng hóa theo Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ban hành ngày 30 tháng 8 năm 2006. 2.3.3. Việc bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy thuốc nổ an toàn hầm lò (AH1) phải thực hiện đúng theo quy định của QCVN 02:2008/BCT. 3. Phương pháp thử 3.1. Xác định độ ẩm 3.1.1. Nguyên tắc Nguyên tắc xác định độ ẩm của thuốc nổ AH1 là dựa trên sự giảm khối lượng do bay hơi nước sau quá trình sấy mẫu. 3.1.2. Dụng cụ hóa chất 3.1.2.1. Cân phân tích, độ chính xác đến 10-4 gam; 3.1.2.2. Tủ sấy 0 ¸ 3000C, giới hạn điều chỉnh nhiệt độ ±1 oC; 3.1.2.3. Bình hút ẩm; 3.1.2.4. Hộp lồng đường kính 90 mm; 3.1.2.5. Hỗn hợp K2Cr2O7/H2SO4; 3.1.2.6. Nước cất, theo TCVN 4851:1989. 3.1.3. Tiến hành 3.1.3.1. Rửa hộp lồng nhiều lần bằng hỗn hợp K2Cr2O7/H2SO4 rồi tráng bằng nước cất ba lần, sấy hộp lồng ở 100¸105 0C trong vòng 60 phút. Để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng (khoảng 30 phút) rồi đem cân và ghi lại khối lượng G1. 3.1.3.2. Cân khoảng 10 g mẫu chính xác đến 0,1 mg vào hộp lồng đã sấy và ghi lại khối lượng G2. 3.1.3.3. Sấy mẫu ở nhiệt độ 65¸700C trong thời gian 210¸240 phút. Lấy ra để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng (khoảng 30 phút) rồi đem cân và ghi lại khối lượng G3. 3.1.3.4. Thực hiện đồng thời 3 mẫu phân tích. 3.1.4. Tính kết quả 3.1.4.1. Độ ẩm (Wa) của mẫu, tính bằng phần trăm theo công thức: , % Trong đó: - G1 là khối lượng hộp lồng đã sấy, gam. - G2 là khối lượng hộp lồng và mẫu trước khi sấy, gam. - G3 là khối lượng hộp lồng và mẫu sau khi sấy, gam. 3.1.4.2. Chênh lệch giữa các kết quả tiến hành đồng thời không được vượt quá 0,02 %. 3.1.4.3. Độ ẩm của mẫu là giá trị độ ẩm trung bình của 3 lần thí nghiệm. 3.2. Xác định khối lượng riêng 3.2.1. Nguyên tắc Cân, đo khối lượng và thể tích của thỏi thuốc nổ rồi tính ra khối lượng riêng (p) của thỏi thuốc theo công thức: g/cm3 Trong đó: - G là khối lượng của thỏi thuốc, gam; - V là thể tích của thỏi thuốc, cm3 3.2.2. Dụng cụ 3.2.2.1. Thước kẹp. 3.2.2.2. Thước đo chiều dài, chính xác đến milimet. 3.2.2.3. Cân kỹ thuật, chính xác đến 10-2 gam. 3.2.3. Cách tiến hành 3.2.3.1. Cân chính xác khối lượng của thỏi thuốc trên cân kỹ thuật. 3.2.3.2. Dùng thước đo chính xác chiều dài, đường kính thỏi thuốc và chiều dày của vỏ bọc thuốc nổ. Khi đo các kích thước, với mỗi thông số phải đo ở ba vị trí khác nhau, rồi lấy giá trị trung bình cộng của ba lần đo. 3.2.3.3. Cân chính xác khối lượng vỏ bọc của thỏi thuốc trên cân kỹ thuật. 3.2.4. Tính kết quả Khối lượng riêng của thỏi thuốc (p), biểu thị bằng g/cm3, được tính theo công thức: , g/cm3 Trong đó: - G1 là khối lượng của thỏi thuốc, gam. - G2 là khối lượng của vỏ bọc của thỏi thuốc, gam. - L là chiều dài của thỏi thuốc, cm. - F là đường kính của thỏi thuốc, cm; - d là chiều dày của vỏ bọc thỏi thuốc, cm. 3.3. Xác định khả năng sinh công trong bom chì Thực hiện theo TCVN 6423:1998 Vật liệu nổ công nghiệp – Xác định khả năng sinh công bằng bom chì. 3.4. Xác định sức nén trụ chì Thực hiện theo TCVN 6421:1998 Vật liệu nổ công nghiệp – Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chì. 3.5. Xác định tốc độ nổ Thực hiện theo TCVN 6422:1998 Vật liệu nổ công nghiệp – Xác định tốc độ nổ. 3.6. Xác định khoảng cách truyền nổ Thực hiện theo TCVN 6425:1998 Vật liệu nổ công nghiệp – Xác định khoảng cách truyền nổ. 3.7. Thử khả năng nổ an toàn trong môi trường mê tan Thực hiện theo TCVN 6570:2005 Thuốc nổ an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí mê tan – Phương pháp thử khả năng nổ an toàn. 4. Tổ chức thực hiện 4.1. Vụ Khoa học và Công nghệ thuộc Bộ Công Thương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này. 4.2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam tuân thủ quy định tại Quy chuẩn này. 4.3. Trường hợp các tài liệu viện dẫn trong Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định của văn bản mới. THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THUỐC NỔ ANFO Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 về sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật, Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc nổ Anfo. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 7 năm 2012. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QCVN 04 : 2012/BCT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THUỐC NỔ ANFO National Technical Regulations on ANFO explosives Lời nói đầu QCVN 04 : 2012/BCT do Vụ Khoa học và Công nghệ soạn thảo, trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định; Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 13/2012/TT-BCT ngày 12 tháng 6 năm 2012. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THUỐC NỔ ANFO National Technical Regulations on ANFO explosives 1. Quy định chung 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn kỹ thuật này quy định về các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định khác đối với thuốc nổ ANFO. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạt động liên quan tới thuốc nổ ANFO trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. 1.3. Giải thích từ ngữ 1.3.1. Thuốc nổ: Là hóa chất hoặc hỗn hợp hóa chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của các kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện. 1.3.2. Khối lượng riêng rời: Là khối lượng của một đơn vị thể tích thuốc nổ ANFO ở trạng thái rời đổ đống hay còn gọi là khối lượng riêng đổ đống hoặc tỷ trọng rắc. 1.4. Tài liệu viện dẫn 1.4.1. QCVN 02 : 2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp. 1.4.2. Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 về nhãn hàng hóa. 1.4.3. TCVN 6421 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chì. 1.4.4. TCVN 6422 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định tốc độ nổ. 1.4.5. TCVN 6423 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng bom chì (Phương pháp Trauzel). 2. Quy định kỹ thuật 2.1. Thành phần chế tạo thuốc nổ ANFO Thành phần chế tạo thuốc nổ ANFO được nêu trong Bảng 1. Bảng 1 - Thành phần chế tạo thuốc nổ ANFO <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2.2. Chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc nổ ANFO Các chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc nổ ANFO được nêu trong Bảng 2. Bảng 2 - Các chỉ tiêu chất lượng thuốc nổ ANFO <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2.3. Bao gói, ghi nhãn 2.3.1. Bao gói Thuốc nổ ANFO được bao gói trong vỏ bao hai lớp, lớp vỏ trong bằng màng PE, lớp vỏ ngoài bằng bao PP. Khối lượng tịnh mỗi bao 25 kg hoặc khối lượng và quy cách khác theo nhu cầu sử dụng. 2.3.2. Ghi nhãn Trên vỏ mỗi bao thuốc nổ ANFO phải ghi nhãn đúng theo quy định về nhãn hàng hóa theo Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 và quy định của quy chuẩn QCVN 02 : 2008/BCT.
2,145
7,699
2.3.3. Bảo quản, vận chuyển, tiêu hủy Việc bảo quản, vận chuyển, tiêu hủy thuốc nổ ANFO phải thực hiện theo đúng quy định của quy chuẩn QCVN 02 : 2008/BCT. 3. Phương pháp thử 3.1. Xác định khối lượng riêng rời 3.1.1. Nguyên tắc Khối lượng riêng rời của thuốc nổ ANFO được xác định bằng cách đổ tự do thuốc nổ từ một khoảng cách nhất định vào dụng cụ đã biết trước thể tích. Từ thể tích dụng cụ và khối lượng thuốc nổ ANFO đã chiếm chỗ xác định được khối lượng riêng rời. 3.1.2. Thiết bị, dụng cụ 3.1.2.1. Cân phân tích, độ chính xác đến 10-4g. 3.1.2.2. Bộ dụng cụ xác định khối lượng riêng rời (hình 1). 3.1.2.3. Thước gạt. 3.1.2.4. Nước cất, theo TCVN 4851-1989 3.1.2.5. Hỗn hợp K2Cr2O7/H2SO4. 3.1.2.6. Bình hút ẩm. 3.1.3. Tiến hành 3.1.3.1. Xác định khối lượng riêng rời được tiến hành trong phòng thí nghiệm có độ ẩm không khí Wa < 65%. 3.1.3.2. Rửa sạch các bình hứng bằng hỗn hợp K2Cr2O7/H2SO4, tráng lại bằng nước cất 3 lần. Sấy khô bình hứng ở 100 - 105 0C; để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng rồi cân và ghi khối lượng G1i. 3.1.3.3. Đặt bình hứng dưới phễu sao cho đáy phễu hướng đồng trục với tâm của bình hứng, đáy phễu cách mặt bình hứng khoảng 15÷20 mm. Cố định khoảng cách này trong cả quá trình làm thí nghiệm. 3.1.3.4. Đổ thuốc nổ ANFO vào phễu sao cho nó rơi xuống đầy bình hứng phía dưới. Dùng thước phẳng gạt ngang mặt bình hứng. Cân khối lượng bình hứng đã chứa thuốc nổ và ghi khối lượng G2i. CHÚ DẪN: 1- Bình hứng 2- Phễu 3- Giá đỡ Hình 1. Bộ dụng cụ để xác định khối lượng riêng rời 3.1.4. Tính kết quả 3.1.4.1. Khối lượng riêng rời của thuốc nổ ANFO trong từng lần thử (Si) được tính theo công thức: Si = , (g/cm3) Trong đó: - Vi là thể tích bình hứng thứ i, cm3. - G1i là khối lượng bình hứng trong lần thử thứ i, gam - G2i là khối lượng bình hứng và mẫu trong lần thử thứ i, gam. - i là thứ tự lần thử từ 1 đến 3. 3.1.4.2. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần để lấy kết quả trung bình. Chênh lệch kết quả giữa các lần thí nghiệm không được lớn hơn 0,05 g/cm3. 3.2. Xác định thành phần thuốc nổ 3.2.1. Nguyên tắc Dùng bộ chiếc soclet để tách dầu diêzen khỏi thuốc nổ ANFO, sau đó cân để xác định lượng dầu. Hiệu số khối lượng giữa mẫu thuốc nổ và dầu diêzen chính là khối lượng Amôni nitrat. 3.2.2. Dụng cụ và hóa chất: - Cân phân tích độ chính xác đến 10-4g. - Chén cân. - Cốc 250 ml. - Bộ chiết soclet. - Bếp cách thủy. - Túi vải mịn hoặc giấy lọc định tính. - Điêtyl ête. - Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm, theo TCVN 4851 : 1989. 3.2.3. Tiến hành 3.2.3.1. Rửa sạch, sấy khô và cân khối lượng của cốc 250 ml, g. 3.2.3.2. Cân khoảng 50g mẫu (M) cho vào túi vải mịn hoặc giấy lọc định tính, gói thành cuộn hình trụ để có thể đưa vào phễu bộ chiết soclet. Đặt mẫu vào phễu của bộ chiết, lấy 200 ml Điêtyl ête đổ vào bộ chiết cùng vài viên đá bọt. Lắp hệ thống sinh hàn đảm bảo nhiệt độ nước sinh hàn không vượt quá 30 0C (trường hợp thời tiết nóng), lắp kín toàn bộ hệ thống. 3.2.3.3. Đặt toàn bộ lên bếp cách thủy và duy trì nhiệt độ của hệ thống ở 65÷750C trong 90 phút. Trong quá trình chiết có thể thêm khoảng 100 ml Điêtyl ête vào hệ thống để bù cho lượng bay hơi. 3.2.3.4. Thu toàn bộ lượng Điêtyl ête còn ở bình chiết và trên phễu chiết vào cốc 250 ml. Làm bay hơi hết Điêtyl ête trên bếp cách thủy và cân khối lượng cốc sau khi đun cạn (G1). Tiến hành cân với độ chính xác đến 10-4 g. Thực hiện phân tích mẫu ba lần. 3.2.4. Tính kết quả 3.2.4.1. Tỷ lệ dầu nhiên liệu (XD), tính theo phần trăm khối lượng, được xác định theo công thức: Trong đó: - G1 là khối lượng cốc sau khi bay hơi hết Điêtyl ête, gam; - G2 là khối lượng ban đầu của cốc, gam; - M là khối lượng mẫu, gam 3.2.4.2. Tỷ lệ thành phần của Amôni nitrat (XAN), tính theo phần trăm khối lượng, được xác định theo công thức: XAN = 100 - XD, % 3.3. Xác định khả năng sinh công bằng cách đo độ dãn bom chì Thực hiện theo TCVN 6423 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng bom chì. 3.4. Xác định sức nén trụ chì Thực hiện theo TCVN 6421 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định khả năng sinh công bằng cách đo sức nén trụ chì. 3.5. Xác định tốc độ nổ Thực hiện theo TCVN 6422 : 1998 Vật liệu nổ công nghiệp - Xác định tốc độ nổ. 4. Tổ chức thực hiện 4.1. Vụ Khoa học và Công nghệ thuộc Bộ Công Thương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này. 4.2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này. 4.3. Trường hợp các tài liệu viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định của văn bản mới./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI CỦA BỘ XÂY DỰNG BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 23/2006/QĐ-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế làm việc của cơ quan Bộ Xây dựng; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đón tiếp khách nước ngoài của Bộ Xây dựng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI CỦA BỘ XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 544/QĐ-BXD ngày 12/6/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định nguyên tắc chung, trình tự thủ tục và trách nhiệm của các Cục, Vụ, Văn phòng, Thanh tra, các Văn phòng Ban chỉ đạo, Cơ quan đại diện Bộ Xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh và các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng (gọi tắt là các đơn vị thuộc cơ quan Bộ) trong việc tổ chức đón, tiếp khách nước ngoài của Bộ Xây dựng. 2. Quy chế này áp dụng đối với cán bộ, công chức các đơn vị thuộc cơ quan Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đón, tiếp khách nước ngoài đến thăm, làm việc với Bộ Xây dựng. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Lãnh đạo Bộ” là Bộ trưởng và các Thứ trưởng. 2. “Lãnh đạo đơn vị” là Thủ trưởng và Phó Thủ trưởng đơn vị. 3. “Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ” là các Cục, Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Cơ quan đại diện Bộ Xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm Thông tin, các Văn phòng Ban chỉ đạo và các đơn vị khác trực thuộc Bộ Xây dựng. 4. “Đơn vị đầu mối” là đơn vị được Lãnh đạo Bộ giao chịu trách nhiệm chính trước Lãnh đạo Bộ về tổ chức, điều phối sự tham gia của các đơn vị khác trong việc tổ chức đón, tiếp khách nước ngoài của Bộ Xây dựng. 5. “Đơn vị chủ trì” là đơn vị được Lãnh đạo Bộ giao thay mặt Lãnh đạo Bộ tiếp khách hoặc chủ trì về nội dung chuyên môn chịu trách nhiệm điều phối các bên liên quan các vấn đề chuyên môn, phối hợp với đơn vị đầu mối để tổ chức sự kiện. 6. “Khách nước ngoài” hoặc “khách” là người nước ngoài với tư cách cá nhân hoặc đại diện cho cơ quan, tổ chức nước ngoài đến thăm xã giao, làm việc, hội đàm, đàm phán và các hình thức gặp gỡ chính thức khác (gọi tắt là cuộc đón, tiếp) với Bộ Xây dựng theo chương trình đón tiếp của Trung ương Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ có phân công Lãnh đạo Bộ đón tiếp; theo lời mời của Lãnh đạo Bộ hoặc theo đề nghị của khách đã được Lãnh đạo Bộ đồng ý. Điều 3. Nguyên tắc chung tổ chức đón, tiếp khách nước ngoài 1. Tuân thủ các nguyên tắc ngoại giao, luật pháp, tập quán quốc tế, trong đó, đặc biệt chú trọng nguyên tắc tôn trọng, bình đẳng, có đi có lại để tổ chức đón, tiếp với mức độ và hình thức phù hợp với quy định hiện hành. 2. Tuân thủ Quy chế làm việc của cơ quan Bộ Xây dựng. Địa điểm đón, tiếp khách nước ngoài đúng nơi quy định. 3. Mọi công việc lễ tân, hậu cần phục vụ cho việc đón tiếp khách nước ngoài phải được chuẩn bị chu đáo, văn minh, lịch sự. 4. Nghi lễ đón, tiếp khách nước ngoài phải đảm bảo theo quy định của Chính phủ về nghi lễ Nhà nước về đón, tiếp khách nước ngoài và quy định của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước, đảm bảo văn hóa công sở và tôn trọng phong tục tập quán của Việt Nam. 5. Kinh phí tổ chức đón, tiếp được chi theo quy định chung của Nhà nước và dự trù kế hoạch kinh phí được duyệt nhưng phải bảo đảm tiết kiệm, theo đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định hiện hành. 6. Đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm quản lý thống nhất việc liên hệ, thông tin chính thức với khách đảm bảo các yêu cầu chặt chẽ về mặt ngoại giao. 7. Việc phát ngôn và cung cấp thông tin về cuộc tiếp khách nước ngoài cho các cơ quan thông tin truyền thông, thông tấn, báo chí thực hiện theo quy định pháp luật về phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quy chế phát ngôn. Nội dung, hình thức cung cấp thông tin về buổi tiếp khách nước ngoài với báo chí do Lãnh đạo Bộ quyết định. 8. Trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các đơn vị tổ chức, tiến hành các cuộc gặp gỡ, tiếp xúc, làm việc với khách nước ngoài tại địa điểm ngoài trụ sở Bộ Xây dựng hoặc ở nước ngoài phải phù hợp với điều kiện cụ thể và các quy định tại Quy chế này. Chương 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỔ CHỨC ĐÓN, TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI Điều 4. Tiếp nhận đề nghị Bộ đón, tiếp khách nước ngoài 1. Văn phòng Bộ là đơn vị tiếp nhận mọi đề nghị chính thức theo đường công văn về việc đón, tiếp khách nước ngoài. Các cá nhân, đơn vị thuộc cơ quan Bộ nhận công thư đề nghị tiếp khách nước ngoài cần chuyển lại ngay về Văn phòng Bộ để tiếp nhận, quản lý theo quy định.
2,144