idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
7,300
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua Tờ trình số 82/TTr- UBND ngày 20 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Hậu Giang năm 2011, cụ thể như sau: 1. Tổng thu ngân sách Nhà nước: 6.934.313 triệu đồng - Thu ngân sách Trung ương: 4.755 triệu đồng - Thu ngân sách địa phương: 6.929.558 triệu đồng Trong đó: + Thu ngân sách cấp tỉnh: 4.512.390 triệu đồng + Thu ngân sách cấp huyện: 2.179.527 triệu đồng + Thu ngân sách cấp xã: 237.641 triệu đồng 2. Tổng chi ngân sách địa phương: 6.683.005 triệu đồng Trong đó: - Chi ngân sách cấp tỉnh: 4.503.450 triệu đồng - Chi ngân sách cấp huyện: 1.964.022 triệu đồng - Chi ngân sách cấp xã: 215.533 triệu đồng 3. Kết dư ngân sách địa phương năm 2011: 246.553 triệu đồng Trong đó: - Kết dư ngân sách cấp tỉnh: 8.940 triệu đồng - Kết dư ngân sách cấp huyện: 215.505 triệu đồng - Kết dư ngân sách cấp xã: 22.108 triệu đồng Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định về quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Hậu Giang năm 2011, báo cáo Bộ Tài chính và công khai đúng quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa VIII, kỳ họp thứ năm thông qua và có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2013 TỈNH HẬU GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2013; Căn cứ Quyết định số 3063/QĐ-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2013; Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Tờ trình số 86/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 về việc giao dự toán thu ngân sách Nhà nước, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách năm 2013 tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua nội dung Tờ trình số 86/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về giao dự toán thu ngân sách Nhà nước, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách năm 2013 tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau: 1. Về dự toán thu ngân sách Nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2013 tỉnh Hậu Giang: a) Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: 3.697.806 triệu đồng. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Tổng chi ngân sách địa phương: 3.694.786 triệu đồng. (Đính kèm các phụ lục) 2. Về phương án phân bổ dự toán ngân sách năm 2013 tỉnh Hậu Giang: (Đính kèm phương án phân bổ). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa VIII, kỳ họp thứ năm thông qua và có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2013 NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA V KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Sau khi xem xét Tờ trình số 161/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013 nguồn vốn ngân sách nhà nước; Báo cáo thẩm tra số 172/BC-KTNS ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban Kinh tế-Ngân sách và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013 nguồn vốn ngân sách nhà nước như Tờ trình số 161/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh, với những nội dung chính như sau: 1/ Tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013 là 4.935,325 tỷ đồng, bao gồm: a/ Vốn trung ương 160,045 tỷ đồng, bao gồm: - Vốn trung ương hỗ trợ theo mục tiêu : 67,045 tỷ đồng. - Vốn nước ngoài (ODA) : 93 tỷ đồng. b/ Vốn ngân sách tỉnh 4.775,280 tỷ đồng, bao gồm: - Vốn cân đối ngân sách địa phương : 4.014,700 tỷ đồng. - Vốn xổ số kiến thiết : 760,580 tỷ đồng. 2/ Về phân bổ kế hoạch đầu tư năm 2013 với tổng vốn 4.935,325 tỷ đồng như sau: a/ Vốn trung ương hỗ trợ: 160,045 tỷ đồng: - Các dự án trung ương hỗ trợ theo mục tiêu: Theo danh mục chương trình dự án trung ương giao: 67,045 tỷ đồng. - Vốn ODA phân bổ cho 2 dự án thu gom và xử lý nước thải thành phố Vũng tàu và thị xã Bà Rịa: 93 tỷ đồng. b/ Vốn ngân sách tỉnh: 4.775,280 tỷ đồng: - Trả nợ vay vốn tín dụng ưu đãi: 20 tỷ đồng. - Đầu tư các xã thuộc chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 180,0 tỷ đồng. - Đầu tư cơ sở vật chất cho lực lượng công an, quân sự các xã, phường, thị trấn: 130 tỷ đồng. - Đầu tư sơ sở hạ tầng vùng đồng bào dân tộc theo đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: 40,0 tỷ đồng. - Bổ sung vốn đầu tư cho ngân sách cấp huyện : 322 tỷ đồng. - Vốn đầu tư cân đối ngân sách của cấp huyện : 564,899 tỷ đồng. - Các dự án tỉnh quyết định đầu tư: 3.518,381 tỷ đồng. Phân bổ vốn cho 445 dự án, bao gồm 86 dự án hoàn thành, 139 dự án chuyển tiếp, 46 dự án khởi công mới và 174 dự án chuẩn bị đầu tư (danh mục chi tiết dự án kèm theo Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình điều hành kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản có trách nhiệm xem xét điều chuyển vốn giữa các dự án trong phạm vi tổng nguồn vốn và danh mục dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua để bảo đảm tiến độ thực hiện và hiệu quả của các dự án. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa V, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU, CƠ CHẾ QUẢN LÝ PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản; Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 117/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu, cơ chế quản lý phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 62/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 117/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu, cơ chế quản lý phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng a) Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. b) Đối tượng áp dụng - Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất).
2,057
7,301
- Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (sau đây gọi chung là tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp); Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất. - Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất. - Các đối tượng khác có liên quan đến đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất. 2. Về mức thu phí a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi Điểm a Khoản 2 Điều này: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên đấu giá. 3. Cơ quan thu phí - Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. - Hội đồng bán đấu giá tài sản. 4. Cơ chế quản lý, sử dụng và các nội dung còn lại Thực hiện theo Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, quyết toán đúng quy định. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ sáu thông qua. Bãi bỏ tiết b3 điểm b khoản 1 của Biểu mức thu các khoản phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2007/NQ-HĐND ngày 11 tháng 01 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh ban hành Danh mục phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005; Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09/4/2008 và số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước; Căn cứ Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Sau khi xem xét Tờ trình số: 1466/TTr-UBND ngày 13/11/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 91/2007/NQ-HĐND ngày 20/7/2007 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số: 83/BC-HĐND ngày 28/11/2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau: 1. Những quy định chung 1.1. Phạm vi điều chỉnh: Là chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu thực hiện theo Luật Đầu tư năm 2005. 1.2. Đối tượng áp dụng: Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam, có dự án đầu tư (kể cả dự án đầu tư mở rộng) trên địa bàn tỉnh Lai Châu. 1.3. Danh mục dự án ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh (có phụ lục chi tiết kèm theo). 2. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư 2.1. Ưu đãi về đất đai a) Địa điểm đầu tư - Nhà đầu tư được ưu tiên chọn địa điểm thực hiện dự án theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Trường hợp khu vực chưa có quy hoạch chi tiết, nhà đầu tư có thể lập hoặc thuê tư vấn lập quy hoạch chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kinh phí quy hoạch chi tiết được tính vào tổng mức đầu tư của dự án. b) Miễn, giảm tiền sử dụng đất - Nhà đầu tư có dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục của Nghị quyết này nếu được nhà nước giao đất thì được miễn tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư đó. - Nhà đầu tư có dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục của Nghị quyết này nếu được nhà nước giao đất thì được giảm 50% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó. - Nhà đầu tư có dự án không thuộc quy định tại Phụ lục của Nghị quyết này nếu được nhà nước giao đất thì được giảm 30% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó. c) Giá thuê đất, thuê mặt nước Nhà đầu tư có dự án đầu tư thực hiện đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư, nếu thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước thì được thuê với đơn giá đất, mặt nước do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm cho từng địa bàn. Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của mỗi dự án được ổn định 5 năm. d) Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước - Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động đối với dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục của Nghị quyết này. - Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày dự án hoàn thành đưa vào hoạt động, cụ thể như sau: + Đối với dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục của Nghị quyết này thì được miễn mười lăm (15) năm. + Đối với dự án không thuộc quy định tại Phụ lục của Nghị quyết này thì được miễn mười một (11) năm. e) Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước - Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các dự án quy định tại Phụ lục của Nghị quyết này trong các trường hợp sau: + Thuê đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản mà bị thiên tai, hoả hoạn làm thiệt hại dưới 40% sản lượng được xét giảm tiền thuê tương ứng; thiệt hại từ 40% trở lên thì được miễn tiền thuê đối với năm bị thiệt hại. + Thuê đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh mà không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản khi bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất khả kháng thì được giảm 50% tiền thuê đất, mặt nước trong thời gian ngừng sản xuất kinh doanh. - Thuê đất để sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh đối với hợp tác xã có dự án không thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục của Nghị quyết này thì được giảm 50% tiền thuê đất. f) Hỗ trợ thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân Nhà đầu tư có dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục của Nghị quyết này nếu thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân để tiến hành dự án đầu tư đó thì được tỉnh hỗ trợ 20% tiền thuê đất, thuê mặt nước theo đơn giá đất, mặt nước do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cho 5 năm đầu tiên kể từ khi hoàn thành xây dựng cơ bản. 2.2. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp a) Thuế suất ưu đãi - Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với: Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. - Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại mục này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế. - Hết thời hạn được áp dụng mức thuế suất ưu đãi, nhà đầu tư phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. b) Miễn thuế, giảm thuế Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại mục này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư. Trong năm tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được hưởng miễn thuế, giảm thuế ngay năm đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ năm tính thuế tiếp theo.
2,108
7,302
c) Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp - Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế theo quy định này là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu theo quy định tại Khoản 5 Điều 19 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. - Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế) và đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai; trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa chi phí được trừ hoặc doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng chi phí được trừ hoặc doanh thu của doanh nghiệp. - Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai. 2.3. Ưu đãi về Thuế nhập khẩu a) Hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được miễn thuế nhập khẩu - Hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu. Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế công nghệ, đổi mới công nghệ. - Giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. b) Miễn thuế lần đầu đối với hàng hoá là trang thiết bị nhập khẩu theo danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ, để tạo tài sản cố định của dự án được ưu đãi về thuế nhập khẩu. Các dự án có hàng hoá nhập khẩu được miễn thuế lần đầu theo quy định này thì không được miễn thuế theo quy định tại Mục a Khoản 2.3 Điều này. c) Nhà đầu tư chỉ được ưu đãi thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khi đảm bảo theo đúng các quy định của pháp luật về Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu và làm việc với cơ quan Hải quan để được hướng dẫn cụ thể thủ tục, danh mục hàng hóa được miễn, giảm thuế. 2.4. Ưu đãi về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu a) Các ưu đãi về tín dụng đầu tư (cho vay đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư) và tín dụng xuất khẩu được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước. b) Các nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc danh mục vay vốn tín dụng đầu tư, có hợp đồng xuất khẩu, đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, có nhu cầu vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, hỗ trợ sau đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Lai Châu đều được hướng dẫn đầy đủ về trình tự thủ tục để được hưởng các ưu đãi về tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, hỗ trợ sau đầu tư theo quy định của Nhà nước. 2.5. Hỗ trợ đầu tư a) Hỗ trợ đào tạo lao động Các dự án quy định tại Phụ lục của Nghị quyết này có sử dụng từ 20 lao động trở lên (có hợp đồng lao động và tham gia đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động), được tỉnh hỗ trợ chi phí đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn: - Đối với lao động tại tỉnh Lai Châu: Đề nghị áp dụng mức hỗ trợ theo Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 16/7/2011 của HĐND tỉnh về thông qua Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011- 2020” Hỗ trợ đào tạo lao động từ 02 đến 03 triệu lao động/người/khoá học. - Đối với lao động ngoài tỉnh Lai Châu: mức hỗ trợ từ 01 đến 02 triệu đồng/người/khoá học. Thanh toán kinh phí hỗ trợ thông qua cơ sở đào tạo nghề, khi người lao động được cấp chứng chỉ nghề. b) Hỗ trợ cước phí vận tải - Nhà đầu tư có dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục của Nghị quyết này được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần cước phí vận tải hàng hóa là sản phẩm đầu ra của hàng hóa tiêu thụ trong nước của dự án đó từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ, nếu khoảng cách từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ từ 100 km trở lên. - Phần kinh phí được hỗ trợ là 50% cước phí vận tải thực tế, nhưng không quá 500.000.000 VNĐ/doanh nghiệp/năm. Dự án đầu tư chỉ được hỗ trợ kinh phí sau khi có đầy đủ chứng từ, vận đơn hợp lệ. c) Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu kinh tế, gồm: Đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc Trong phạm vi ngoài hàng rào không quá 500m: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí đầu tư đối với các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, 50% kinh phí đầu tư đối với các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục của Nghị quyết này. d) Hỗ trợ đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế Ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư hệ thống giao thông trục chính theo mức: 50% kinh phí đầu tư đối với các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, 20% kinh phí đầu tư đối với các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục của Nghị quyết này. e) Hỗ trợ kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng trong hàng rào khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế Việc đền bù giải phóng mặt bằng do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện tổ chức thực hiện, có phương án trình UBND cấp huyện phê duyệt theo quy định. Căn cứ phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt, nhà đầu tư ứng trước kinh phí cho UBND cấp huyện sở tại thực hiện chi trả. Sau khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động, ngân sách tỉnh hỗ trợ cho nhà đầu tư với mức 50% kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, 20% kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục của Nghị quyết này. 2.6. Ngoài nội dung ưu đãi hỗ trợ nêu trên, các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh còn được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác theo quy định của pháp luật Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 91/2007/NQ-HĐND ngày 20/7/2007 của HĐND tỉnh khóa XII về ban hành chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 3. Tổ chức thực hiện Giao UBND tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua, ngày 07 tháng 12 năm 2012. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC DỰ ÁN ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 69/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Lai Châu) I. Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư 1. Sản xuất thép cao cấp, hợp kim, phôi thép. 2. Đầu tư xây dựng cơ sở sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió, khí sinh vật, địa nhiệt. 3. Sản xuất xe, dụng cụ chuyên dùng cho người tàn tật. 4. Ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người đạt tiêu chuẩn GMP quốc tế; sản xuất nguyên liệu thuốc kháng sinh. 5. Sản xuất máy tính, thiết bị thông tin, viễn thông, internet và sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm. 6. Sản xuất chất bán dẫn và các linh kiện điện tử kỹ thuật cao; sản xuất sản phẩm phần mềm, nội dung thông tin số; cung cấp các dịch vụ phần mềm, nghiên cứu công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin. 7. Đầu tư sản xuất, chế tạo thiết bị cơ khí chính xác; thiết bị, máy móc kiểm tra, kiểm soát an toàn quá trình sản xuất công nghiệp. 8. Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường. 9. Nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao. 10. Dự án sử dụng thường xuyên từ 5.000 lao động trở lên. 11. Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án quan trọng do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 12. Đầu tư xây dựng cơ sở cai nghiện ma túy, cai nghiện thuốc lá. 13. Đầu tư thành lập cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh. 14. Đầu tư thành lập trung tâm lão khoa, hoạt động cứu trợ tập trung, chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi. 15. Đầu tư xây dựng: trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao và đào tạo, huấn luyện thể thao cho người tàn tật; xây dựng cơ sở thể thao có thiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải đấu quốc tế. 16. Đầu tư xây dựng chung cư cho công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; đầu tư xây dựng ký túc xá sinh viên và xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội. II. Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư 1. Sản xuất: vật liệu cách âm, cách điện, cách nhiệt cao; vật liệu tổng hợp thay thế gỗ; vật liệu chịu lửa; chất dẻo xây dựng; sợi thuỷ tinh; xi măng đặc chủng.
2,056
7,303
2. Sản xuất kim loại màu, luyện gang. 3. Sản xuất khuôn mẫu cho các sản phẩm kim loại và phi kim loại. 4. Đầu tư xây dựng mới nhà máy điện, phân phối điện, truyền tải điện. 5. Sản xuất trang thiết bị y tế, xây dựng kho bảo quản dược phẩm, dự trữ thuốc chữa bệnh cho người đề phòng thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm. 6. Sản xuất thiết bị kiểm nghiệm độc chất trong thực phẩm. 7. Nguyên liệu thuốc và thuốc phòng chống các bệnh xã hội; vắc xin; sinh phẩm y tế; thuốc từ dược liệu; thuốc đông y. 8. Đầu tư xây dựng cơ sở thử nghiệm sinh học, đánh giá tính khả dụng của thuốc; cơ sở dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất, bảo quản, kiểm nghiệm, thử nghiệm lâm sàng thuốc, nuôi trồng, thu hoạch và chế biến dược liệu. 9. Phát triển nguồn dược liệu và sản xuất thuốc từ dược liệu; dự án nghiên cứu, chứng minh cơ sở khoa học của bài thuốc đông y và xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm bài thuốc đông y; khảo sát, thống kê các loại dược liệu làm thuốc; sưu tầm, kế thừa và ứng dụng các bài thuốc đông y, tìm kiếm, khai thác sử dụng dược liệu mới. 10. Sản xuất sản phẩm điện tử. 11. Sản xuất máy móc, thiết bị, cụm chi tiết trong các lĩnh vực: khai thác mỏ, năng lượng, xi măng; sản xuất thiết bị nâng hạ cỡ lớn; sản xuất máy công cụ gia công kim loại, thiết bị luyện kim. 12. Đầu tư sản xuất khí cụ điện trung, cao thế, máy phát điện cỡ lớn. 13. Đầu tư sản xuất động cơ diezen; sản xuất máy, phụ tùng ngành động lực, thủy lực, máy áp lực. 14. Sản xuất: thiết bị, xe, máy xây dựng; thiết bị kỹ thuật cho ngành vận tải. 15. Đầu tư sản xuất thiết bị, máy cho ngành dệt, ngành may, ngành da. 16. Sản xuất nước hoa quả đóng chai, đóng hộp. 17. Sản xuất thiết bị xử lý chất thải. 18. Đầu tư xây dựng cơ sở, công trình kỹ thuật: phòng thí nghiệm, trạm thí nghiệm nhằm ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất; đầu tư thành lập viện nghiên cứu. 19. Dự án sử dụng thường xuyên từ 500 lao động đến 5.000 lao động. 20. Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã và phục vụ đời sống cộng đồng nông thôn. 21. Đầu tư kinh doanh hạ tầng và đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp, điểm công nghiệp, cụm làng nghề nông thôn. 22. Xây dựng, cải tạo cầu, đường bộ, bến xe, nơi đỗ xe. 23. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tập trung. 24. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của các cơ sở giáo dục, đào tạo; đầu tư xây dựng trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo dân lập, tư thục ở các bậc học: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, giáo dục đại học. 25. Thành lập bệnh viện dân lập, bệnh viện tư nhân. 26. Xây dựng: trung tâm thể dục, thể thao, nhà tập luyện, câu lạc bộ thể dục thể thao; cơ sở sản xuất, chế tạo, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện tập luyện thể dục thể thao. 27. Thành lập: nhà văn hoá dân tộc; đoàn ca, múa, nhạc dân tộc; rạp hát, trường quay, cơ sở in tráng phim, rạp chiếu phim; sản xuất, chế tạo, sửa chữa nhạc cụ dân tộc; duy tu, bảo tồn bảo tàng, nhà văn hoá dân tộc và các trường văn hóa nghệ thuật. 28. Cung cấp dịch vụ kết nối, truy cập và ứng dụng internet, các điểm truy cập điện thoại công cộng. 29. Phát triển vận tải công cộng bao gồm: vận tải bằng máy bay; vận tải hành khách đường bộ bằng xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên; vận tải bằng công-ten-nơ. 30. Đầu tư di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi nội thị. 31. Đầu tư xây dựng chợ loại I, khu triển lãm. 32. Sản xuất đồ chơi trẻ em. 33. Tư vấn pháp luật, dịch vụ tư vấn về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ. 34. Sản xuất hoá chất cơ bản, hoá chất tinh khiết, hoá chất chuyên dùng, thuốc nhuộm. 35. Sản xuất nguyên liệu chất tẩy rửa, phụ gia cho ngành hoá chất. 36. Dự án đầu tư sản xuất trong các khu công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập. III. Dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư 1. Trồng, chăm sóc rừng, cây dược liệu. 2. Nuôi trồng nông, lâm, thuỷ sản trên đất hoang hoá, vùng nước chưa đuợc khai thác. 3. Sản xuất, phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thuỷ sản. 4. Xây dựng hệ thống cấp nước sạch, vệ sinh môi trường, thoát nước. 5. Sản xuất thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh, thuốc phòng, chữa bệnh cho động vật, thuỷ sản, thuốc thú y. 6. Xây dựng chợ loại 1, khu triển lãm giới thiệu sản phẩm tại vùng nông thôn. 7. Ứng dụng công nghệ sinh học. 8. Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản. 9. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia cầm, gia súc tập trung, công nghiệp. 10. Chế biến nông, lâm, thuỷ sản; bảo quản nông, lâm sản, thuỷ sản sau thu hoạch. 11. Thủy điện vừa và nhỏ (quy mô đến nhóm B); dự án năng lượng mới: điện mặt trời, điện gió, khí sinh vật, địa nhiệt; năng lượng tái tạo không phân biệt quy mô. 12. Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường. 13. Thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải. 14. Xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp - nông thôn phục vụ sản xuất, kinh doanh, phục vụ đời sống cộng đồng nông thôn; xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp. 15. Sản xuất máy phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu. 16. Xây dựng: khu du lịch sinh thái; khu công viên văn hóa có các hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí. 17. Phát triển và ươm tạo công nghệ cao. 18. Xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế biến. 19. Chăn nuôi, sản xuất gia cầm, gia súc tập trung. 20. Xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại: siêu thị, trung tâm thương mại. 21. Dịch vụ kỹ thuật trồng cây công nghiệp, cây lâm nghiệp; dịch vụ bảo vệ cây trồng, vật nuôi. 22. Dịch vụ tư vấn khoa học, kỹ thuật về gieo trồng, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thú y, bảo vệ thực vật. 23. Dịch vụ vệ sinh phòng, chống dịch bệnh ở vùng nông thôn. 24. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm văn hóa, dân tộc truyền thống. 25. Sản xuất giấy, bìa, ván nhân tạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu nông, lâm sản trong nước; sản xuất bột giấy. 26. Dệt vải, hoàn thiện các sản phẩm dệt; sản xuất tơ, sợi các loại; thuộc da, sơ chế da; sản xuất thiết bị máy móc cho ngành dệt, ngành may, ngành da./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 18/2007/NQ-HĐND NGÀY 11 THÁNG 01 NĂM 2007 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và lệ phí cung cấp thông tin doanh nghiệp; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 119/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ Nghị quyết số 18/2007/NQ-HĐND ngày 11 tháng 01 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 62/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 119/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ Nghị quyết số 18/2007/NQ-HĐND ngày 11 tháng 01 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và cung cấp thông tin được áp dụng theo quy định tại Thông tư 176/2012/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về bãi bỏ Nghị quyết số 18/2007/NQ-HĐND ngày 11 tháng 01 năm 2007 của Hội đồng nhân dân về việc ban hành danh mục lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ sáu thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUA CẦU THỊ TRẤN HÒN ĐẤT, HUYỆN HÒN ĐẤT, TỈNH KIÊN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT- BTC; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố, trực thuộc Trung ương;
2,137
7,304
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 115/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu thị trấn Hòn Đất, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 62/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 115/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu thị trấn Hòn Đất, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng Tất cả các tổ chức, cá nhân trực tiếp điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua cầu thị trấn Hòn Đất phải trả phí qua cầu dưới hình thức vé cho mỗi lần qua cầu thị trấn Hòn Đất (trừ những trường hợp quy định tại khoản 2 của Điều này). 2. Miễn nộp phí qua cầu thị trấn Hòn Đất đối với những trường hợp sau đây - Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu; - Xe cứu hỏa; - Các loại xe máy chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp như: Máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa, máy gặt đập liên hợp, ...; - Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; - Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm các loại xe theo quy định tại Thông tư số 90/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính; - Đoàn xe đưa tang; - Đoàn xe có xe hộ tống dẫn đường; - Học sinh, giáo viên đi xe gắn máy, mô tô công tác thường xuyên trên địa bàn có cầu đi qua; cán bộ xã, thị trấn, ấp, khu phố tại nơi tổ chức thu phí; - Người đi bộ và xe đạp các loại. 3. Mức thu <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4. Quản lý, thu, nộp và sử dụng tiền phí qua cầu Phí qua cầu thị trấn Hòn Đất, huyện Hòn Đất là doanh thu hoạt động của chủ đầu tư. Chủ đầu tư tự tổ chức và thực hiện thu phí đồng thời có nghĩa vụ kê khai, nộp các loại thuế theo đúng quy định hiện hành về quản lý thuế tại thời điểm thu. 5. Thời gian thu phí Thời gian thu phí là 13 năm 9,5 tháng, đến cuối ngày 31 tháng 12 năm 2024, chủ đầu tư phải chuyển giao cầu thị trấn Hòn Đất, huyện Hòn Đất cho Ủy ban nhân dân huyện Hòn Đất quản lý. 6. Chứng từ thu phí qua cầu thực hiện theo quy định tại Mục I, Phần III của Thông tư số 90/2004/TT-BTC. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, thu phí cầu đường bộ của Trạm thu phí cầu thị trấn Hòn Đất, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang đúng quy định. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ sáu thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÀNH LẬP MỚI MỘT SỐ ẤP, KHU PHỐ TRONG TỈNH KIÊN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 112/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh địa giới hành chính ấp, khu phố để thành lập ấp, khu phố mới thuộc các huyện Gò Quao, Kiên Lương, Giồng Riềng, Vĩnh Thuận, Giang Thành, Châu Thành và thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 83/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 112/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh địa giới hành chính ấp, khu phố để thành lập ấp, khu phố mới thuộc các huyện Gò Quao, Kiên Lương, Giồng Riềng, Vĩnh Thuận, Giang Thành, Châu Thành và thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau: Thành lập 10 ấp, 3 khu phố thuộc các huyện Gò Quao, Kiên Lương, Giồng Riềng, Vĩnh Thuận, Giang Thành, Châu Thành và thành phố Rạch Giá (có danh sách kèm theo). Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định điều chỉnh địa giới hành chính ấp, khu phố để thành lập ấp, khu phố. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ sáu thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC ẤP, KHU PHỐ MỚI THÀNH LẬP (Kèm theo nghị quyết số 92/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số: 1457/TTr-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh Lai Châu về việc phê chuẩn giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Lai Châu; báo cáo thẩm tra số: 82/BC-HĐND ngày 29/11/2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Lai Châu (có bảng giá đất kèm theo) Điều 2. Tổ chức thực hiện Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh để công bố và thực hiện từ ngày 01/01/2013; trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất mà cần điều chỉnh bảng giá các loại đất năm 2013 theo quy định, giao Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng bảng giá đất điều chỉnh theo quy định của pháp luật thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua, ngày 07 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH NỘI QUY TRẠI GIAM QUÂN SỰ Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008; Căn cứ Luật Thi hành án hình sự năm 2010; Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tra hình sự, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư Nội quy trại giam quân sự. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Nội quy trại giam quân sự. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Điều 3. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, chỉ huy các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Cục trưởng Cục Điều tra hình sự chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NỘI QUY TRẠI GIAM QUÂN SỰ (Ban hành kèm theo Thông tư số 132/2012/TT-BQP ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nội quy trại giam quân sự quy định những điều được làm, không được làm trong sinh hoạt, học tập, lao động, học nghề của phạm nhân trong trại giam, trại tạm giam quân sự; việc gặp thân nhân; nhận, gửi thư; nhận tiền, quà và liên lạc điện thoại trong nước với thân nhân; đồ vật cấm và xử lý khi đưa đồ vật cấm vào trại giam.
2,065
7,305
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nội quy trại giam quân sự được áp dụng đối với phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại các trại giam, trại tạm giam quân sự (sau đây gọi chung là trại giam) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; không áp dụng đối với các trường hợp thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự đối với phạm nhân là người nước ngoài. Điều 3. Trách nhiệm của phạm nhân 1. Tuân thủ pháp luật và các quy định trong Nội quy này. 2. Nghiêm chỉnh chấp hành bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Giám thị trại giam; tuyệt đối phục tùng mệnh lệnh, tuân thủ sự hướng dẫn và kiểm tra của cán bộ trại giam. 3. Giúp đỡ lẫn nhau, bảo vệ tài sản của trại giam, của mình và của người khác; phát hiện, tố cáo, đấu tranh với các hành vi sai trái, vi phạm pháp luật, Nội quy trại giam, các hành vi tiêu cực khác kịp thời và báo cáo với cán bộ trại giam. Điều 4. Những hành vi bị cấm 1. Vi phạm các quy định của Luật Thi hành án hình sự, Nội quy trại giam và cản trở việc chấp hành án phạt tù, trả thù người phản ánh những hành vi sai trái của mình hoặc của người khác. 2. Đe dọa, đánh đập, lây nhiễm HIV/AIDS cho người khác, ức hiếp, cưỡng đoạt, hủy hoại thân thể, tự xăm trổ hoặc xăm trổ lên thân thể người khác, tự đeo lên cơ thể mình hoặc đeo cho người khác những vật thể bằng kim loại hoặc chất khác. 3. Các hình thức đồng tính luyến ái, quan hệ tình dục giữa phạm nhân với nhau hoặc với người khác (trừ quan hệ vợ, chồng khi được phép). 4. Lập hoặc tham gia hội, băng, nhóm dưới bất kỳ hình thức nào. 5. Mọi hành vi bói toán, cúng lễ, truyền đạo, các hình thức mê tín, dị đoan, đánh bạc dưới mọi hình thức. 6. Mua bán, trao đổi, vay mượn bất cứ thứ gì, dưới bất kỳ hình thức nào giữa phạm nhân với nhau và với người khác (khi cần tương trợ vật chất lẫn nhau phải được sự đồng ý của cán bộ trại giam). 7. Thông tin sai lệch nhằm kích động các phạm nhân khác gây mất trật tự trong phòng giam, khu giam. Chương II QUY ĐỊNH VỀ SINH HOẠT, HỌC TẬP, LAO ĐỘNG, HỌC NGHỀ CỦA PHẠM NHÂN Điều 5. Ra, vào cổng trại giam, khu giam Khi ra, vào cổng trại giam hoặc khu giam, phạm nhân phải chấp hành sự kiểm tra, kiểm soát của cán bộ trại giam, bỏ mũ, nón và cầm ở tay phải, báo cáo rõ họ tên, tổ, đội với cán bộ có trách nhiệm. Nếu đi theo tổ dưới 10 người thì đi một hàng dọc, mũ, nón cầm ở tay phải; nếu từ 10 người trở lên thì thành hai hàng dọc, hàng bên trái cầm mũ, nón ở tay trái, hàng bên phải cầm ở tay phải. Tổ trưởng (hoặc đội trưởng), phạm nhân báo cáo với cán bộ có trách nhiệm. Điều 6. Xưng hô và giao tiếp 1. Trong giao tiếp giữa phạm nhân với nhau, phạm nhân biết tiếng Việt chỉ được dùng tiếng Việt và xưng hô là “tôi”, “anh” hoặc “chị”. Khi gặp cán bộ, khách đến thăm hoặc làm việc tại trại giam, phạm nhân phải đứng nghiêm cách xa từ 5m đến 7m, bỏ mũ, nón và cầm ở tay phải, “chào cán bộ” hoặc “chào quý khách”. Nếu tổ, đội phạm nhân gặp cán bộ, khách đến thăm hoặc đến làm việc thì tổ trưởng hoặc đội trưởng hô tất cả đứng nghiêm, bỏ mũ, nón và thay mặt tập thể phạm nhân “chào cán bộ” hoặc “chào quý khách”. Phạm nhân xưng hô với cán bộ là “cán bộ” và xưng “tôi”. 2. Cấm phạm nhân biết tiếng Việt mà không sử dụng tiếng Việt, giao tiếp bằng tiếng lóng dưới mọi hình thức; cấm hành vi, lời nói thiếu văn hóa, xúc phạm đến người khác. Điều 7. Trong buồng giam, khu giam 1. Phạm nhân phải nằm đúng chỗ đã quy định trong buồng giam, giữ gìn vệ sinh chỗ ở và nơi công cộng; không được tự tiện đi lại quá phạm vi quy định; hàng ngày phải chịu sự điểm danh, kiểm diện của cán bộ trại giam. 2. Phạm nhân phải thực hiện đúng quy định về thời gian, hiệu lệnh và các quy định khác trong sinh hoạt, học tập, lao động, ngủ nghỉ, vui chơi giải trí. Phạm nhân nam phải cắt tóc ngắn theo quy định, không cạo trọc đầu, không để râu, móng tay, ria mép. 3. Khi có hiệu lệnh tập trung, phạm nhân phải nhanh chóng xếp hàng theo tổ, đội và giữ trật tự; trường hợp có báo động phải giữ nguyên vị trí và tuyệt đối tuân theo sự chỉ dẫn của cán bộ trại giam. 4. Cấm phạm nhân tự ý thay đổi chỗ nằm, gây mất trật tự trại giam, viết vẽ lên tường, lên cửa và những nơi công cộng; cấm phạm nhân đun, nấu, ăn trong buồng giam; cấm hút thuốc lá, thuốc lào trong buồng giam, bệnh xá, buồng kỷ luật, thư viện, phòng đọc sách, nơi học tập, sinh hoạt tập thể, nhà xưởng lao động, nơi có thể gây cháy, nổ. Điều 8. Đồ dùng và tư trang 1. Phạm nhân chỉ được đem vào buồng giam quần, áo, chăn, màn, chiếu, khăn mặt, dép do trại giam cấp và bàn chải đánh răng, kem đánh răng, cốc nhựa, lược nhựa, kính thuốc gọng nhựa, thuốc chữa bệnh theo chỉ định hoặc được phép của cán bộ y tế trại giam, đồ vệ sinh phụ nữ (nếu là phạm nhân nữ), đồ dùng sinh hoạt cho trẻ em (nếu có trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở với mẹ trong trại giam) và túi đựng đồ theo quy định; tư trang, đồ dùng sinh hoạt cá nhân phải xếp đặt gọn gàng ngăn nắp. 2. Những tài sản như vàng, bạc, kim loại quý, đá quý, ngoại tệ, tiền mặt, cổ phiếu, tín phiếu, trái phiếu, đồng hồ, đồ trang sức quí hiếm, các loại máy, các loại thiết bị kỹ thuật, điện tử (trừ các loại máy, thiết bị hỗ trợ sức khỏe theo chỉ định của bác sỹ); giấy chứng minh nhân dân, chứng minh lực lượng vũ trang, sổ hộ khẩu, hộ chiếu, giấy chứng nhận nghề, các loại thẻ, bằng cấp, chứng chỉ, các loại giấy tờ, tài sản có giá trị khác; quần, áo, tư trang của phạm nhân không sử dụng, chưa sử dụng phải gửi lưu ký trại giam hoặc gửi về cho gia đình; thuốc chữa bệnh giao cho cán bộ y tế trại giam quản lý. Điều 9. Quần, áo và đóng dấu quần, áo 1. Phạm nhân chỉ được mặc quần, áo do trại giam cấp. Quần, áo phạm nhân sử dụng phải được đóng dấu (trừ quần lót và áo lót ba lỗ). Dấu “phạm nhân” được đóng phía trước quần và sau lưng áo. Trước ngực trái áo đóng dấu “tên và 7 số cuối của hồ sơ phạm nhân”. Khi học tập, sinh hoạt tập thể, lao động, ra vào cổng trại giam, gặp thân nhân hoặc tiếp xúc với người ngoài trại giam, phạm nhân phải mặc quần áo dài do trại giam cấp. 2. Cấm phạm nhân cho mượn, tẩy xóa, viết, vẽ, in lên quần, áo hoặc sửa chữa khác kiểu quần áo do trại giam cấp. Điều 10. Trong nhà ăn, khi lao động, học tập, học nghề 1. Đến giờ quy định phạm nhân được nhận tiêu chuẩn ăn của mình và phải ăn đúng thời gian, đúng nơi quy định. 2. Phạm nhân phải lao động, học nghề đúng nơi quy định của trại giam, chấp hành nghiêm kỷ luật lao động, tích cực lao động, học nghề theo sự hướng dẫn của cán bộ trại giam. Phạm nhân được nghỉ khỉ ốm, đau nếu có xác nhận của cán bộ y tế trại giam, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. 3. Cấm phạm nhân có hành vi ném, bỏ, vứt bừa bãi đồ ăn, uống trong nhà ăn; cấm uống rượu, bia ở mọi lúc, mọi nơi; cấm phạm nhân thuê, bắt phạm nhân khác phục vụ, làm thay công việc của mình hoặc có hành vi cản trở việc lao động, học nghề của phạm nhân khác dưới mọi hình thức. Điều 11. Khám, chữa bệnh 1. Phạm nhân ốm, đau phải báo cáo kịp thời và chấp hành nghiêm chỉnh chỉ định, hướng dẫn của cán bộ y tế, cán bộ trại giam, nội quy, quy định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 2. Cấm phạm nhân giả vờ ốm, đau hoặc không chấp hành chỉ định, hướng dẫn của cán bộ y tế, cán bộ trại giam và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chương III QUY ĐỊNH PHẠM NHÂN GẶP THÂN NHÂN; NHẬN, GỬI THƯ; NHẬN TIỀN, QUÀ VÀ LIÊN LẠC ĐIỆN THOẠI VỚI THÂN NHÂN Điều 12. Chế độ thăm gặp thân nhân 1. Phạm nhân được gặp thân nhân một lần trong 01 tháng (trừ trường hợp vi phạm Nội quy trại giam đang bị giam tại buồng kỷ luật), mỗi lần gặp không quá 01 giờ; trường hợp đặc biệt giám thị trại giam cho phép kéo dài thời gian nhưng không quá 03 giờ. Phạm nhân chấp hành tốt nội quy trại giam, được khen thưởng, lập công thì được gặp thân nhân thêm một lần, thời gian không quá 01 giờ hoặc được gặp vợ (chồng) ở phòng riêng trong nhà thăm gặp không quá 24 giờ trong 01 tháng. 2. Phạm nhân là người chưa thành niên được gặp thân nhân không quá 03 lần trong 01 tháng, mỗi lần gặp không quá 03 giờ; nếu chấp hành tốt Nội quy trại giam hoặc trường hợp đặc biệt thì được kéo dài thời gian nhưng không quá 24 giờ. 3. Đối với phạm nhân đang bị khởi tố điều tra, truy tố, xét xử về tội phạm khác việc thăm gặp thân nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về tạm giữ, tạm giam. 4. Giám thị trại giam tổ chức cho phạm nhân gặp thân nhân theo quy định vào tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết. Thời gian gặp trong ngày: Buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ, chiều từ 14 giờ đến 17 giờ. Nếu gặp qua đêm từ 18 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau. Điều 13. Đối tượng được thăm gặp phạm nhân 1. Những người là thân nhân phạm nhân gồm: ông, bà nội, ông, bà ngoại; bố, mẹ đẻ, bố, mẹ vợ (hoặc chồng); bố, mẹ nuôi hợp pháp; vợ (hoặc chồng); con đẻ; con dâu, con rể, con nuôi hợp pháp; anh, chị, em ruột; anh, chị em vợ (hoặc chồng); cô, dì, chú, bác, cậu; cháu ruột, cháu dâu, cháu rể. 2. Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác có đề nghị thăm gặp phạm nhân thì Giám thị trại giam xem xét, giải quyết nếu xét thấy phù hợp với yêu cầu công tác quản lý, giáo dục phạm nhân. Điều 14. Thủ tục thăm, gặp phạm nhân 1. Thân nhân đến thăm, gặp phạm nhân phải là người có tên trong Sổ thăm gặp (trường hợp thăm, gặp lần đầu chưa có Sổ thăm gặp hoặc đối tượng thuộc Khoản 2, Điều 13 Nội quy này thì phải có đơn xin thăm gặp phạm nhân, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi người đó cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập) và phải có một trong những giấy tờ sau: Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; giấy xác nhận là cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân. Nếu không có giấy tờ tùy thân thì phải có đơn đề nghị, có dán ảnh, được Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan có thẩm quyền nêu trên xác nhận, đóng dấu vào đơn và đóng dấu giáp lai vào ảnh.
2,138
7,306
2. Trại giam cấp Sổ thăm gặp phạm nhân theo mẫu thống nhất của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự - Bộ Quốc phòng. Sổ thăm gặp phải được Giám thị trại giam ký, đóng dấu và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập xác nhận danh sách những người là thân nhân của phạm nhân. 3. Thân nhân là vợ (hoặc chồng) của phạm nhân khi được gặp phạm nhân tại phòng riêng, ngoài các thủ tục theo quy định tại Khoản 1 Điều này, thân nhân phải có giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã xác nhận tình trạng hôn nhân thực tế, nếu ngủ qua đêm với phạm nhân thì phải làm giấy cam kết thực hiện nghiêm chỉnh Nội quy nhà thăm gặp, chịu trách nhiệm quản lý, giám sát phạm nhân trong thời gian thăm gặp, không để phạm nhân vi phạm pháp luật, Nội quy trại giam, đồng thời thực hiện kế hoạch hóa gia đình, phòng, chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Phạm nhân nữ được gặp chồng tại phòng riêng phải viết giấy cam kết không mang thai trong thời gian chấp hành án phạt tù. 4. Thủ tục thăm gặp phạm nhân là người nước ngoài a) Thân nhân của phạm nhân là người nước ngoài phải có Đơn xin thăm gặp gửi Cơ quan quản lý thi hành án hình sự - Bộ Quốc phòng, có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó mang quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam nơi người đó làm việc. Đơn và xác nhận phải viết bằng tiếng Việt (hoặc dịch ra tiếng Việt). Trường hợp thân nhân là người Việt Nam thì đơn phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc; b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự - Bộ Quốc phòng có trách nhiệm trả lời người có đơn; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng thời hạn trả lời không quá 30 ngày. 5. Khi giao tiếp, người đến thăm và phạm nhân phải sử dụng tiếng Việt, trường hợp không biết tiếng Việt mà sử dụng ngôn ngữ khác thì phải có người phiên dịch hoặc cán bộ biết ngôn ngữ đó giám sát và có sự giám sát của cán bộ trại giam. Điều 15. Trách nhiệm của thân nhân, phạm nhân trong thăm gặp 1. Thân nhân đến thăm gặp phạm nhân phải chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, Nội quy nhà thăm gặp, tuân theo sự hướng dẫn của cán bộ làm nhiệm vụ tổ chức thăm gặp và những cán bộ có trách nhiệm khác. 2. Khi gặp thân nhân, phạm nhân phải chấp hành nghiêm chỉnh Nội quy trại giam, Nội quy nhà thăm gặp và tuân theo sự hướng dẫn của cán bộ làm nhiệm vụ tổ chức thăm gặp. Trước khi gặp thân nhân, phạm nhân phải vệ sinh sạch sẽ, mặc quần áo dài, đi dép, đầu tóc gọn gàng theo quy định. Điều 16. Trách nhiệm của cán bộ làm nhiệm vụ khi thăm gặp 1. Cán bộ làm nhiệm vụ khi thăm gặp phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm công tác và khả năng quản lý, giám sát phạm nhân. 2. Trong khi làm nhiệm vụ, cán bộ phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, điều lệnh, quy định. Nghiêm cấm cán bộ, chiến sĩ có hành vi tiêu cực, gây phiền hà cho phạm nhân, thân nhân của phạm nhân, tự ý nhận, chuyển thư, tiền, quà, các đồ vật khác cho phạm nhân. 3. Cán bộ làm nhiệm vụ khi thăm gặp có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra giấy tờ của người đến thăm gặp, lập danh sách phạm nhân được thăm gặp trình Giám thị ký duyệt trước khi cho thăm gặp; chịu trách nhiệm kiểm tra người, thư, tiền, quà, đồ vật, giám sát phạm nhân từ khi nhận đến khi đưa về bàn giao cho cán bộ trực khu, ký Sổ xuất, nhập phạm nhân. Trường hợp có nhiều thân nhân đến thăm cùng một lúc, cán bộ tổ chức thăm gặp phải đề nghị chỉ huy đơn vị tăng cường cán bộ giám sát nhằm đảm bảo sự chặt chẽ, an toàn công tác thăm gặp. Cấm sử dụng phạm nhân hoặc nhờ người khác nhận giấy tờ, làm thủ tục thăm gặp thay cho cán bộ. 4. Cán bộ làm nhiệm vụ khi thăm gặp phải ghi vào Sổ theo dõi thăm gặp, cập nhật đầy đủ thông tin; phản ánh tình hình thăm gặp với Giám thị trại giam, bàn giao ngay tiền, thuốc chữa bệnh, vật dụng khác của phạm nhân (nếu có) cho người có trách nhiệm quản lý. 5. Nghiêm cấm việc thu tiền theo lượt thân nhân đến thăm gặp phạm nhân hoặc thu lệ phí cho phạm nhân gặp thêm thời gian; thu lệ phí khi thăm gặp tại phòng riêng trong nhà thăm gặp. Điều 17. Nhà thăm gặp phạm nhân 1. Mỗi trại giam có một nhà thăm gặp phạm nhân được xây dựng theo mẫu thống nhất của Bộ Quốc phòng ở nơi thuận tiện cho việc quản lý, giám sát phạm nhân và tổ chức thăm gặp. Nhà thăm gặp phải được trang bị những vật dụng cần thiết phục vụ cho yêu cầu thăm gặp và sinh hoạt của thân nhân phạm nhân. 2. Nhà thăm gặp phải treo biển “Nhà thăm gặp phạm nhân”, treo bảng “Nội quy nhà thăm gặp” và có hòm thư góp ý để thân nhân, phạm nhân phản ánh, đóng góp ý kiến. Điều 18. Việc cho phạm nhân nhận, gửi thư và nhận quà 1. Khi gặp thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác, phạm nhân được nhận quà, thư. Thư và quà của phạm nhân phải được cán bộ làm nhiệm vụ khi thăm gặp kiểm tra kỹ trước khi đưa vào buồng giam. 2. Phạm nhân được gửi mỗi tháng 02 lá thư, trường hợp xét thấy cần thiết khi phạm nhân ốm nặng hoặc thực hiện quyền và nghĩa vụ theo pháp luật thì được gửi điện tín. Giám thị trại giam kiểm tra, kiểm duyệt thư, điện tín trước khi phạm nhân gửi hoặc nhận, trường hợp phát hiện thư, điện tín có nội dung xấu ảnh hưởng đến gia đình và tư tưởng phạm nhân thì lập biên bản xử lý. 3. Mỗi tháng phạm nhân được nhận quà qua đường bưu điện do thân nhân gửi (02 lần), mỗi lần không quá 05 kg (gửi một lần thì không quá 10 kg). Phạm nhân chấp hành tốt Nội quy trại giam, có thành tích trong thi đua chấp hành án phạt tù thì được nhận thêm một lần không quá 05 kg. Giám thị trại giam tổ chức kiểm tra thư, quà gửi qua đường bưu điện cho phạm nhân và xử lý những trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. 4. Giám thị trại giam có trách nhiệm hướng dẫn phạm nhân thông báo cho thân nhân biết chính xác tổ, đội, trại, địa chỉ nơi phạm nhân đang chấp hành án để thân nhân gửi thư, quà đúng địa chỉ. 5. Đối với phạm nhân đang bị khởi tố điều tra, truy tố, xét xử về tội phạm khác việc gửi, nhận thư, quà được thực hiện theo quy định của pháp luật về tạm giữ, tạm giam. 6. Căn cứ vào điều kiện cụ thể, các trại giam tổ chức căng tin để bán lương thực, thực phẩm, các hàng hóa thiết yếu khác cho phạm nhân. Giá bán phải được Giám thị trại giam duyệt và không được cao hơn giá bán lẻ thời điểm đó tại địa phương. Điều 19. Việc nhận và sử dụng thuốc chữa bệnh của phạm nhân 1. Thân nhân phạm nhân khi đến thăm gặp hoặc qua đường bưu điện, có thể gửi thuốc chữa bệnh, thuốc bổ cho phạm nhân. Thuốc phải có hóa đơn, nhãn, mác, hàm lượng, công dụng, nơi sản xuất, hạn sử dụng và cách sử dụng. 2. Các loại thuốc chữa bệnh, thuốc bổ do thân nhân phạm nhân gửi cho phạm nhân, cán bộ y tế trại giam có trách nhiệm kiểm tra, quản lý và hướng dẫn phạm nhân sử dụng theo chỉ định. Thuốc hết hạn sử dụng phải lập biên bản hủy, có chứng kiến, ký (hoặc điểm chỉ) xác nhận của phạm nhân. Khi phạm nhân chấp hành xong án phạt tù hoặc chuyển trại khác, cán bộ y tế phải kiểm tra, đối chiếu, trả lại cho phạm nhân số thuốc chưa sử dụng hết hoặc bàn giao thuốc kèm theo hồ sơ sức khỏe của phạm nhân cho đơn vị tiếp nhận. 3. Khi phạm nhân ốm, đau có nhu cầu sử dụng thuốc do thân nhân gửi, cán bộ y tế căn cứ vào bệnh lý, phác đồ điều trị, cấp thuốc và hướng dẫn phạm nhân sử dụng trước sự chứng kiến của quản giáo. Thuốc của phạm nhân nào thì phạm nhân đó sử dụng và phải ghi rõ trong bệnh án: “thuốc do thân nhân gửi” hoặc ghi vào Sổ theo dõi sức khỏe phạm nhân. Phạm nhân nhận, sử dụng thuốc phải ký tên hoặc điểm chỉ (nếu không biết chữ) vào bệnh án hoặc sổ sức khỏe. Điều 20. Quản lý đồ lưu ký 1. Phạm nhân khi đến trại giam chấp hành án phạt tù hoặc đang chấp hành án có tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá; vàng bạc, đá quý, kim loại quý, đồng hồ, đồ trang sức quý, hiếm; quần áo chưa sử dụng hoặc đồ vật có giá trị khác; các loại giấy tờ nêu tại Khoản 8 Điều 23 Nội quy này thì phải gửi vào lưu ký của trại giam và được nhận lại khi ra trại hoặc bàn giao khi chuyển trại khác. 2. Phạm nhân có nhu cầu được chuyển tiền, đồ vật cho thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp thì trại giam có trách nhiệm thực hiện giao trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. Phạm nhân phải chịu cước phí khi gửi qua bưu điện. 3. Trường hợp phạm nhân chết, số tiền lưu ký còn lại chưa sử dụng, đồ vật gửi lưu ký và những đồ vật cá nhân khác của phạm nhân được bàn giao cho thân nhân, nếu không còn thân nhân hoặc thân nhân không đến nhận thì đề nghị giải quyết theo pháp luật. Việc giao, nhận phải được lập biên bản. Điều 21. Việc nhận và sử dụng tiền mặt của phạm nhân 1. Khi gặp thân nhân, phạm nhân được nhận tiền mặt. Ngoài ra mỗi tháng 02 lần, phạm nhân được nhận tiền do thân nhân gửi đến. Trại giam trực tiếp quản lý tiền mặt của phạm nhân. Trong thời gian thi hành án phạt tù, phạm nhân không được sử dụng tiền mặt, các loại giấy tờ có giá, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim loại quý, đồng hồ, đồ trang sức. Phạm nhân mua lương thực, thực phẩm và hàng hóa để phục vụ đời sống sinh hoạt, gửi điện tín, liên lạc điện thoại bằng hình thức thanh toán qua “Sổ theo dõi tiền gửi lưu ký và mua hàng căng tin của phạm nhân”.
2,007
7,307
2. Thân nhân đến thăm gặp cho phạm nhân tiền, cán bộ làm nhiệm vụ khi thăm gặp có trách nhiệm nhận và ký vào Sổ thăm gặp, nếu chưa có Sổ thăm gặp thì phải ghi giấy biên nhận cho người gửi tiền; ghi số tiền vào “Sổ theo dõi tiền gửi lưu ký và mua hàng căng tin của phạm nhân”. Thân nhân gửi tiền qua đường bưu điện cho phạm nhân thì Giám thị trại giam cử cán bộ đến bưu điện nhận tiền, sau đó ghi số tiền này vào “Sổ theo dõi tiền gửi lưu ký và mua hàng căng tin của phạm nhân”, đồng thời bàn giao tiền cho tài chính của trại giam quản lý chặt chẽ qua hệ thống sổ, kế toán, tài chính của đơn vị theo quy định của pháp luật. 3. Tiền thưởng, thu nhập hợp pháp khác được ghi vào “Sổ theo dõi tiền gửi lưu ký và mua hàng căng tin của phạm nhân” để phạm nhân sử dụng, gửi về cho gia đình hoặc nhận khi chấp hành xong án phạt tù. 4. Mỗi tháng phạm nhân được mua lương thực, thực phẩm để ăn thêm nhưng không quá 3 lần định lượng ăn trung bình hàng tháng theo quy định của Nhà nước (định lượng này được quy ra tiền). Tiền mua các loại hàng hóa khác phục vụ sinh hoạt hàng ngày không tính vào tiền phạm nhân mua ăn thêm. 5. Phạm nhân có tiền, đồ vật gửi lưu ký khi chuyển trại khác, bên giao có trách nhiệm bàn giao số tiền, đồ vật cho nơi tiếp nhận. Việc giao, nhận phải được lập biên bản, có chữ ký của bên giao, bên nhận và phạm nhân. Điều 22. Việc liên lạc điện thoại với thân nhân của phạm nhân 1. Các trại giam phối hợp với cơ quan bưu chính viễn thông địa phương lắp đặt điện thoại và tổ chức cho phạm nhân liên lạc điện thoại với thân nhân. Cước phí tính theo giá của cơ quan bưu chính viễn thông và do phạm nhân chi trả. 2. Phạm nhân được liên lạc điện thoại trong nước với thân nhân mỗi tháng 01 lần, mỗi lần không quá 05 phút. Phạm nhân là người chưa thành niên được liên lạc điện thoại với thân nhân mỗi tháng không quá 4 lần, mỗi lần không quá 10 phút. Phạm nhân chấp hành tốt Nội quy trại giam, có thành tích trong lao động, học tập thì Giám thị trại giam quyết định tăng thêm mỗi tháng 01 lần không quá 05 phút. Khi liên lạc điện thoại với thân nhân, phạm nhân phải đăng ký nội dung liên lạc, nói bằng tiếng Việt, trường hợp không biết tiếng Việt thì phải có người biết tiếng đó giám sát. Trường hợp cấp bách liên quan trực tiếp đến quyền lợi chính đáng của phạm nhân thì Giám thị trại giam quyết định thêm thời gian và nội dung liên lạc qua điện thoại. 3. Phạm nhân đang bị thi hành kỷ luật phạt giam tại buồng kỷ luật hoặc đang bị xem xét để xử lý kỷ luật, phạm nhân bị khởi tố điều tra, truy tố, xét xử về tội phạm khác thì không được liên lạc điện thoại với thân nhân. 4. Mọi cuộc điện thoại của phạm nhân với thân nhân phải có cán bộ giám sát. Giám thị trại giam bố trí buồng gọi điện thoại, cử cán bộ có khả năng giám sát chặt chẽ nội dung trao đổi thông tin. Nếu phát hiện nội dung trao đổi không đúng với nội dung đã đăng ký, trái với yêu cầu giáo dục, quản lý, ảnh hưởng tới an ninh, trật tự thì phải dừng ngay cuộc gọi, trường hợp cần thiết phải lập biên bản, đề xuất xử lý kỷ luật phạm nhân vi phạm. 5. Cán bộ giám sát phải cập nhật thông tin vào Sổ theo dõi việc liên lạc điện thoại với thân nhân của phạm nhân. 6. Nghiêm cấm cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên hoặc người khác cho phạm nhân dùng điện thoại của mình để liên lạc. Nghiêm cấm phạm nhân sử dụng điện thoại của người khác để liên lạc. Chương IV ĐỒ VẬT CẤM VÀ XỬ LÝ KHI ĐƯA ĐỒ VẬT CẤM VÀO TRẠI GIAM Điều 23. Đồ vật cấm phạm nhân đưa vào trại giam 1. Các loại vũ khí, vật liệu nổ: vũ khí quân dụng các loại; các loại súng săn; vũ khí thô sơ; vũ khí thể thao, vũ khí tự chế và các loại vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự; vật liệu nổ gồm thuốc nổ và phụ kiện nổ các loại. 2. Công cụ hỗ trợ: các loại súng bắn đạn nhựa, đạn cao su, hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, la-de, pháo hiệu và các loại đạn sử dụng cho các loại súng này; các loại phương tiện sử dụng để xịt hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, gây ngứa; các loại lựu đạn khói, lựu đạn hơi cay, quả nổ; các loại dùi cui điện, dùi cui cao su, dùi cui kim loại, bàn chông, dây đinh gai, áo giáp, găng tay điện, găng tay bắt dao, mũ chống đạn, cung, tên, nỏ, ná, khóa số 8 và các loại công cụ hỗ trợ khác. 3. Chất gây mê, chất độc, chất cháy, chất gây cháy, chất gây ngứa, chất phóng xạ, hóa chất, độc dược. 4. Các chất ma túy; thuốc tân dược có chất gây nghiện (trừ trường hợp có chỉ định của cơ quan y tế có thẩm quyền). 5. Rượu, bia, thuốc lá, thuốc lào và các chất kích thích khác. 6. Các đồ dùng bằng kim loại và các đồ vật khác như: dây lưng, dây điện, dây đàn, các loại dây khác có thể dùng để gây nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe của phạm nhân, đồ làm bằng sành, sứ, đá, đất nung, thủy tinh, phích nước, đồ vật sắc nhọn và các đồ vật có thể làm hung khí. 7. Tiền mặt, ngoại tệ, các loại giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý. 8. Các loại giấy tờ khác như: chứng minh nhân dân, chứng minh lực lượng vũ trang, hộ chiếu, Sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận nghề, các loại thẻ, bằng cấp, chứng chỉ và các loại giấy tờ chứng nhận khác. 9. Các loại thiết bị kỹ thuật, điện tử: các loại máy ghi âm, ghi hình, máy nghe, nhìn, điện thoại, bộ đàm và các loại máy thu phát tín hiệu khác (trừ những thiết bị y tế theo chỉ định của cơ quan y tế có thẩm quyền). 10. Các loại ấn phẩm: sách, báo bằng tiếng nước ngoài, các ấn phẩm về tôn giáo, tín ngưỡng chưa qua kiểm duyệt; tranh, ảnh, phim, băng, đĩa có nội dung mê tín dị đoan, phản động, đồi trụy; các loại bài lá và các loại sách, báo, ấn phẩm gây ảnh hưởng xấu đến công tác quản lý, giáo dục phạm nhân. 11. Các đồ vật khác có thể gây mất an toàn trại giam, gây nguy hại cho bản thân phạm nhân và người khác, ảnh hưởng xấu đến vệ sinh môi trường hoặc để sử dụng vào mục đích đánh bạc. Điều 24. Thu giữ, bảo quản đồ vật cấm 1. Khi phát hiện đồ vật cấm đưa vào trại giam, cán bộ trại giam phải lập biên bản, yêu cầu người vi phạm làm bản tường trình, ghi lời khai phạm nhân, người làm chứng (nếu có). Trong biên bản phải mô tả cụ thể, đúng thực trạng về số lượng, trọng lượng, chủng loại, hình dáng, kích thước, màu sắc và các đặc điểm khác của vật cấm; đồng thời niêm phong đối với đồ vật cần niêm phong. 2. Đồ vật cấm đã được thu giữ phải được bảo quản chặt chẽ, có biên bản giao nhận, có sổ theo dõi, không để mất, hư hỏng. 3. Trại giam có trách nhiệm bố trí kho lưu giữ, bảo quản và người quản lý đồ vật cấm. Điều 25. Xử lý khi đưa vật cấm vào trại giam 1. Đối với hành vi đưa vật cấm quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 và đồ vật quy định tại Khoản 7, 8 (nếu có dấu hiệu nghi là giả) Điều 23 Nội quy này đến mức phải xử lý về hình sự, giám thị trại giam tiến hành lập biên bản thu giữ đồ vật, niêm phong (nếu đồ vật cần niêm phong); biên bản ghi lời khai phạm nhân vi phạm và người làm chứng (nếu có), sau đó chuyển hồ sơ cùng đồ vật thu được cho cơ quan điều tra có thẩm quyền trong quân đội giải quyết tiếp. 2. Đối với đồ vật cấm quy định tại Khoản 7 Điều 23 Nội quy này thì tịch thu sung quỹ Nhà nước. 3. Đối với đồ vật cấm quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 23 (nếu chưa đến mức xử lý về hình sự) và đồ vật cấm quy định tại khoản 7, 8 Điều 23 nếu là giả nhưng chưa đến mức xử lý về hình sự; đồ vật cấm quy định tại các Khoản 5, 6, 9, 10, 11 Điều 23 Nội quy này thì tổ chức tiêu hủy hoặc bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo pháp luật. 4. Đối với đồ vật cấm quy định tại Khoản 8 Điều 23 Nội quy này thì đưa vào kho lưu giữ để phạm nhân gửi về cho thân nhân hoặc trả lại cho phạm nhân sau khi chấp hành xong án phạt tù. 5. Việc xử lý đồ vật cấm phải thành lập hội đồng xử lý, do giám thị trại giam làm chủ tịch, phó giám thị, đội trưởng đội quản giáo, đội trưởng đội cảnh vệ tư pháp (vệ binh), cán bộ y tế, trợ lý giam giữ kiêm hồ sơ, nhân viên tài chính làm thành viên. Điều 26. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm 1. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm bao gồm: a) Biên bản thu giữ, niêm phong (nếu đồ vật có niêm phong); b) Bản tường trình của phạm nhân; c) Biên bản ghi lời khai phạm nhân vi phạm và người làm chứng; d) Bản kiểm điểm của phạm nhân vi phạm; đ) Báo cáo của cán bộ thu giữ vật cấm; e) Kết luận của Hội đồng kỷ luật trại giam hoặc của cơ quan điều tra trong trường hợp hành vi vi phạm không bị xử lý về hình sự; g) Báo cáo đề nghị hình thức kỷ luật phạm nhân vi phạm; h) Quyết định kỷ luật phạm nhân vi phạm; i) Biên bản xử lý đồ vật cấm (biên bản bàn giao, biên bản tiêu hủy, biên bản trả lại cho phạm nhân). 2. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm phải được lưu trong hồ sơ phạm nhân./. QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU THÔNG TIN VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 14/1998/NĐ-CP ngày 03/3/1998 về quản lý tài sản nhà nước; số 52/2009/NĐ-CP ngày 06/6/2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/2/2007 quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; số 66/2012/NĐ-CP ngày 06/9/2012 quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
2,066
7,308
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: Số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 06/6/2009 của Chính phủ; số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính; số 123/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 hướng dẫn việc quản lý, khai thác phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 134/TTr-STC ngày 19 tháng 11 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU THÔNG TIN VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số: 37/2012/QĐ-UBND ngày 07/12/2012 của UBND tỉnh Lai Châu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp giữa các Sở, Ban, Ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị (gọi chung là cơ quan, đơn vị) được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước với Sở Tài chính trong việc cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản nhà nước thuộc diện phải kê khai đăng ký (trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô, xe mô tô gắn máy các loại; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) vào Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước (CSDL) vào các mục đích: Thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các báo cáo khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; lập dự toán, xét duyệt quyết toán, quyết định, kiểm tra, kiểm toán, thanh tra việc đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cấp cải tạo, sửa chữa, sử dụng, xử lý (thu hồi, bán, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy) tài sản nhà nước. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp Việc phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 1 Quy chế này phải tuân theo nguyên tắc chặt chẽ, kịp thời, thống nhất, đảm bảo tính chính xác số liệu của từng cấp và các cơ quan, đơn vị trong CSDL. Điều 3. Trách nhiệm các bên trong quan hệ phối hợp 1. Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước của Bộ Tài chính cho các cơ quan, đơn vị trong tỉnh; b) Tham mưu cho UBND tỉnh xử lý những đơn vị vi phạm quy định trong việc lập Báo cáo kê khai, nhập dữ liệu, duyệt dữ liệu, khai thác, sử dụng thông tin theo quy định của pháp luật; c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và quy định cụ thể tại Quy chế này. 2. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, thị xã có trách nhiệm: a) Xác nhận báo cáo kê khai của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; b) Tổng hợp, báo cáo biến động của tài sản nhà nước theo đúng thời hạn quy định; c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan. 3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản phải báo cáo, kê khai có trách nhiệm: a) Lập báo cáo kê khai tài sản nhà nước theo quy định. b) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Phối hợp trong việc lập, xác nhận Báo cáo kê khai, cập nhật dữ liệu tài sản nhà nước vào CSDL 1. Cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô, mô tô gắn máy các loại; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản có trách nhiệm lập báo cáo kê khai đăng ký theo đúng mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính; cụ thể: - Đối với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp thực hiện kê khai theo Mẫu số 01-ĐK/TSNN (mỗi trụ sở lập riêng một báo cáo kê khai); - Đối với xe ô tô thực hiện kê khai theo Mẫu số 02-ĐK/TSNN (mỗi đơn vị lập một báo cáo kê khai); - Đối với tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 300 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản thực hiện kê khai theo Mẫu số 03-ĐK/TSNN (mỗi đơn vị lập một báo cáo kê khai). Trường hợp các đơn vị đã lập báo cáo kê khai đăng ký theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính thì không cần lập lại báo cáo. 2. Trường hợp có thay đổi về tài sản nhà nước do đầu tư xây dựng, mua sắm mới, tiếp nhận từ đơn vị khác về sử dụng, thanh lý, điều chuyển, bị thu hồi, tiêu hủy hoặc bán theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thay đổi mục đích sử dụng tài sản hoặc cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sát nhập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, đơn vị có các thông tin thay đổi nêu trên lập báo cáo kê khai bổ sung trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày có sự thay đổi theo quy định tại Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính. 3. Cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước khi báo cáo kê khai đăng ký tài sản nhà nước được lập thành 03 bộ, gửi 02 bộ đến Sở, ban, ngành chủ quản hoặc UBND các huyện, thị xã; 01 bộ lưu tại cơ quan, đơn vị. 4. Cơ quan chủ quản thực hiện xác nhận hồ sơ báo cáo kê khai tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình; gửi 01 bộ hồ sơ đã có xác nhận đến Sở Tài chính, 01 bộ lưu tại cơ quan chủ quản (Đối với các huyện, thị xã thông qua Phòng Tài chính - Kế hoạch). 5. Sở Tài chính thực hiện việc đăng ký tài sản vào phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước theo quy định. Điều 5. Phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả kê khai đăng ký tài sản nhà nước 1. Sở Tài chính có trách nhiệm cập nhật, kiểm tra, đối chiếu số liệu đã nhập vào phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước với hồ sơ báo cáo kê khai của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 2. Sở Tài chính nhập liệu sau khi đối chiếu số liệu trong CSDL với hồ sơ báo cáo kê khai có trách nhiệm: a) In và gửi “Phiếu xác nhận thông tin trong CSDL về tài sản nhà nước” cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản để rà soát, kiểm tra và xác nhận về tính chính xác của số liệu đã đăng nhập vào CSDL; b) In và gửi thông tin về đất đến Sở Tài nguyên & Môi trường để Sở Tài nguyên & Môi trường căn cứ hồ sơ địa chính đối chiếu, kiểm tra các thông tin có liên quan. 3. Cơ quan, đơn vị và Sở Tài nguyên & Môi trường có trách nhiệm đối chiếu, xác nhận thông tin nêu trên và gửi về Sở Tài chính trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị. Điều 6. Phối hợp trong công tác lập dự toán đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa tài sản nhà nước 1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khi xây dựng kế hoạch mua sắm, đầu tư xây dựng phải trình kèm thông tin về hiện trạng và số lượng tài sản nhà nước hiện có trong CSDL hoặc các thông tin cần thiết khác, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, tổng hợp, phê duyệt dự toán. 2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khi xây dựng kế hoạch nâng cấp, cải tạo, sửa chữa tài sản nhà nước trong quá trình lập dự toán ngân sách nhà nước phân bổ hàng năm cho hoạt động này phải trình kèm theo “Phiếu xác nhận thông tin trong CSDL về tài sản nhà nước” của tài sản từ thời điểm hình thành đến thời điểm lập dự toán, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, tổng hợp, phê duyệt dự toán. 3. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra hiện trạng và số lượng tài sản đã được trang cấp của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã đăng ký trong CSDL quốc gia về tài sản nhà nước. Nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị chưa kê khai, đăng ký tài sản (trụ sở làm việc, xe ô tô, mô tô gắn máy, tài sản khác có nguyên giá từ 300 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) theo quy định, Sở Tài chính đề nghị đơn vị kê khai bổ sung đầy đủ trước khi thực hiện thẩm định dự toán. (Từ năm 2013, không xem xét kế hoạch đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cấp, cải tạo sửa chữa tài sản đối với những đơn vị có tài sản phải đăng ký nhưng không thực hiện kê khai vào Phần mềm) 4. Trường hợp cần thiết, các cơ quan thẩm định kiểm tra thực tế tài sản tại đơn vị. Nếu số liệu trong CSDL quốc gia không phản ánh đúng thực tế hiện trạng kiểm tra thì đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải báo cáo điều chỉnh số liệu gửi cơ quan chủ quản, Sở Tài chính để thực hiện điều chỉnh trong CSDL. 5. Sở Tài chính chịu trách nhiệm cung cấp “Phiếu xác nhận thông tin trong CSDL về tài sản nhà nước” cho cơ quan, đơn vị khi có yêu cầu và cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng tài sản. Điều 7. Phối hợp trong công tác xét duyệt quyết toán đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa tài sản nhà nước 1. Cơ quan có thẩm quyền xét duyệt quyết toán (Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch) chỉ xem xét, thực hiện quyết toán đối với các tài sản thuộc đối tượng kê khai đăng ký sau khi tài sản đó đã được đăng ký vào CSDL.
2,056
7,309
2. Sau khi quyết toán, nếu có chênh lệch về số liệu giữa CSDL với giá trị duyệt quyết toán thì đề nghị cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản có trách nhiệm lập báo cáo điều chỉnh số liệu gửi cơ quan chủ quản, Sở Tài chính để thực hiện điều chỉnh trong CSDL. 3. Sau khi có kết quả duyệt quyết toán, các đơn vị thực hiện bàn giao đầy đủ hồ sơ liên quan đến tài sản nhà nước đã thực hiện đầu tư, mua sắm cho đơn vị thụ hưởng tiếp tục theo dõi. Điều 8. Phối hợp trong công tác xử lý (thu hồi, bán, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy) tài sản nhà nước 1. Cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước khi đề nghị xử lý tài sản nhà nước (thu hồi, bán, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy) phải kèm theo “Danh mục tài sản nhà nước đề nghị xử lý” theo mẫu quy định, được in trực tiếp từ CSDL. 2. Sở Tài chính hướng dẫn thủ tục và có trách nhiệm cung cấp “Danh mục tài sản nhà nước đề nghị xử lý” cho cơ quan, đơn vị khi có yêu cầu và cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng tài sản. Điều 9. Phối hợp trong việc kiểm tra, kiểm toán, thanh tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán sử dụng thông tin trong CSDL để thực hiện công tác kiểm tra, kiểm toán, thanh tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm cung cấp hồ sơ về tài sản in trực tiếp từ CSDL khi có yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Điều 10. Phối hợp trong công tác báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Hàng năm, các cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (UBND huyện, thị xã; các sở, ban, ngành thuộc tỉnh) có trách nhiệm lập, gửi Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản của năm theo quy định tại Điều 32, Điều 34 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ. 2. Để đảm bảo số liệu báo cáo được thống nhất, Sở Tài chính thực hiện việc khoá toàn bộ số liệu tài sản thuộc phạm vi quản lý trong Cơ sở dữ liệu quốc gia để báo cáo vào ngày 30/01. Các cơ quan, đơn vị chưa nhập dữ liệu tăng, giảm tài sản của năm báo cáo vào Phần mềm phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Sở Tài chính tổng hợp báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trình UBND tỉnh xem xét, báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3 hàng năm. Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 5, Điều 6 Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính (các biểu mẫu kèm theo báo cáo phải được kết xuất từ cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước); bao gồm: a) Báo cáo tổng hợp hiện trạng sử dụng nhà, đất theo Mẫu số 02B-ĐK/TSNN. b) Báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản nhà nước theo Mẫu số 02C-ĐK/TSNN. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Khen thưởng và xử lý vi phạm Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt những nội dung của bản Quy chế này thì được khen thưởng. Cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định tại Quy chế này, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật. Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Tài chính tổ chức hướng dẫn thực hiện bản Quy chế này; định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. 2. Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành những quy định tại Quy chế này; 3. Kinh phí thực hiện nhập, duyệt và chuẩn hóa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 123/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để được hướng dẫn xử lý./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC HỖ TRỢ LÃI SUẤT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CƠ GIỚI TRONG SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2012 – 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm thất thoát sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản; Căn cứ Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm thất thoát sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản. Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Tờ trình số 80/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012 về việc đề nghị hỗ trợ lãi suất thực hiện Đề án cơ giới trong sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2012 – 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua nội dung Tờ trình số 80/TTr- UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc đề nghị hỗ trợ lãi suất thực hiện Đề án cơ giới trong sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2012 - 2015, cụ thể như sau: Ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất 2 (hai) năm phần vốn vay 70% giá trị máy gặt đập liên hợp không đủ điều kiện được hỗ trợ theo Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm thất thoát sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản với số tiền là 11.550 triệu đồng. (Đính kèm đề án) Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa VIII, kỳ họp thứ năm thông qua và có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN HỖ TRỢ CƠ GIỚI TRONG SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 Hậu Giang là tỉnh được chia tách từ năm 2004, với đặc điểm là tỉnh thuần nông, thế mạnh của tỉnh trong các năm qua vẫn là sản xuất nông nghiệp. Tổng diện tích tự nhiên là 160.114 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 140.457 ha chiếm 87%. Dân số 762.125 người với 183.000 hộ, trong đó 78,7% ở khu vực nông thôn. Sản xuất nông nghiệp chủ yếu là lúa, cây ăn trái và thuỷ sản, thu nhập của nông dân từ sản xuất nông nghiệp còn thấp; ứng dụng cơ giới hóa vào sản xuất chưa nhiều; đặc biệt tỷ lệ cơ giới hóa nhiều khâu trong sản xuất lúa còn thấp, với tổng diện tích gieo trồng lúa cả năm khoảng 215.000 ha, nhưng số máy Gặt đập liên hợp (GĐLH) của tỉnh hiện có chỉ đáp ứng được khoảng 26% so với toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 40%. Trong khi đó, việc khuyến cáo nông dân xuống giống tập trung né rầy đã tạo ra sự khan hiếm nhân công cho khâu thu hoạch lúa và khó khăn trong khâu sấy, bảo quản lúa. Để đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt là sản xuất lúa theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng “Đề án Hỗ trợ cơ giới trong sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2012 - 2015” nhằm đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp, giải quyết những khó khăn, nặng nhọc cho khâu chăm sóc, thu hoạch, bảo quản lúa; giảm thất thoát, giảm áp lực thiếu lao động, rút ngắn thời vụ, chuyển đổi cơ cấu lao động trong nông thôn, từng bước nâng cao chất lượng nông sản, hạ giá thành sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân và đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn của tỉnh. Cơ sở pháp lý để xây dựng đề án: - Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 Hội nghị lần thứ bảy, Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; - Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm thất thoát sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản; - Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm thất thoát sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản. - Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; - Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; - Thông tư số 28/2012/TT-BNN ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục các loại máy móc, thiết bị được hưởng chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản - Chương trình số 04/CTr-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn gắn với nông thôn mới giai đoạn 2011-2015. - Kế hoạch số 13/KH-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về thực hiện Chương trình số 04/CTr-UBND về phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới, năm 2012 của ngành nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Phần I HIỆN TRẠNG CƠ GIỚI HÓA SẢN XUẤT LÚA I. Hiện trạng cơ giới hóa trong thu hoạch, sau thu hoạch lúa:
2,028
7,310
1. Máy gặt đập liên hợp : Tỉnh Hậu Giang đã xây dựng và thực hiện Đề án Hỗ trợ cơ giới hóa thu hoạch lúa bằng máy Gặt đập liên hợp giai đoạn 2009 - 2012, theo tinh thần Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản để cho nông dân vay vốn mua máy Gặt đập liên hợp đã đạt được thành công bước đầu. Tuy nhiên, khi nông dân mua máy có giá trị tỉ lệ nội địa hóa trên 60% thì gặp những hạn chế như: Máy nặng nề, khó xoay chuyển trên vùng có nền đất yếu, độ bền không cao, thiết bị thiếu đồng bộ nên ảnh hưởng đến tiến độ thu hoạch, nên người trồng lúa vụ không thích thuê máy nội địa để thuê cắt… Tính đến tháng 9 năm 2012, trên địa bàn tỉnh hiện có 130 máy Gặt đập liên hợp (107 máy Kubota, 23 máy Trung Quốc và nội địa), đảm nhận được việc thu hoạch lúa bằng máy khoảng 28% diện tích canh tác lúa và diện tích thu hoạch lúa bằng máy của tỉnh ước đạt 45% (28% diện tích do máy có ở địa bàn tỉnh và 17% diện tích do máy từ các tỉnh khác đến làm dịch vụ). Số lượng máy của từng địa phương như sau: - Thành phố Vị Thanh : 07 chiếc - Thị xã Ngã Bảy : 01 chiếc - Huyện Phụng Hiệp : 18 chiếc - Huyện Châu Thành A : 06 chiếc - Huyện Vị Thủy : 64 chiếc - Huyện Long Mỹ : 34 chiếc 2. Thùng suốt lúa: Tính đến tháng 9 năm 2012, trên địa bàn tỉnh hiện có 1.119 máy, tỷ lệ cơ giới hóa 100% trong khâu suốt lúa. Ngoài diện tích lúa được thu hoạch bằng máy Gặt đập liên hợp, phần diện tích còn lại được thu hoạch thủ công và qua công đoạn suốt lúa để tách hạt. 3. Máy Gặt xếp dãy: Tính đến tháng 9 năm 2012, trên địa bàn tỉnh hiện có 28 máy gặt xếp dãy năng suất cắt trung bình 2 ha/ngày/máy, diện tích lúa thu hoạch bằng máy xếp dãy chiếm tỷ lệ 3,6%. Hiện nay, số lượng máy Gặt xếp dãy có khuynh hướng giảm dần cho đến nay còn khoảng 30% số máy là còn hoạt động do máy chỉ thực hiện công đoạn cắt còn công đoạn gom suốt cũng phải dùng lao động thủ công. 4. Lò sấy: Số lượng lò Sấy tĩnh vĩ ngang: 415 lò được phân bổ rãi rác trong tỉnh, công suất phổ biến từ 4 - 8 tấn/mẻ, chủ yếu hoạt động trong vụ hè thu và thu đông. Sản lượng lúa được làm khô qua sấy khoảng 50% sản lượng lúa vụ hè thu). Phần còn lại nông dân chủ yếu tranh thủ phơi nắng hoặc bán lúa tươi ngay sau khi thu hoạch. 5. Máy tách hạt: Hiện nay, trong toàn tỉnh có khoảng 98 Câu lạc bộ Khuyến nông, Hợp tác xã Nông nghiệp và Tổ hợp tác chuyên sản xuất lúa giống. Tuy nhiên, hiện tại chỉ có 01 Hợp tác xã có 01 máy tách hạt làm sạch lúa giống. Do đó, chất lượng lúa giống làm ra chưa đảm bảo, sức cạnh tranh của hạt lúa giống còn thấp đặc biệt là đối với lúa giống có xuất xứ từ tỉnh bạn như An Giang. 6. Máy Làm đất: Trong sản xuất lúa, việc làm đất bằng cơ giới trên địa bàn tỉnh Hậu Giang tương đối tốt (các máy tại địa phương và máy từ các tỉnh khác đến làm dịch vụ). Tuy nhiên, phần lớn nông dân hiện nay làm đất bằng máy xới, làm đất cạn nên lâu dài có thể làm đất bạc màu. Về lâu về dài cần đầu tư máy cày có khả năng cày đất sâu để giử độ màu mỡ của đất. 7. Máy Phun thuốc Bảo vệ thực vật: Hiên nay, trong sản xuất nông nghiệp nói chung, sản xuất lúa và cây ăn trái nói riêng, nông dân phải sử dụng thuốc BVTV để bảo vệ cây trồng. Tuy nhiên, khâu cơ giới hóa trong việc sử dụng thuốc BVTV vẫn còn hạn chế, hiệu quả phòng trừ sâu bệnh chưa cao và ảnh hưởng đến sức khỏe của người phun thuốc. 8. Động cơ máy bơm nước: Theo số liệu điều tra của Chi cục Thủy lợi, hiện nay trong toàn tỉnh có khoảng 915 tổ bơm tác. Tuy nhiên, hiện nay phần lớn các tổ bơm tát còn thiếu động cơ bơm nước, đặc biệt là những động cơ bơm nước có công suất khoảng 50 mã lực. II. Đánh giá: 1. Thuận lợi: Sự quan tâm của Nhà nước bằng các chính sách hỗ trợ cho nông dân đầu tư máy móc, thiết bị vào sản xuất nông nghiệp đã tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận với các công nghệ hiện đại về máy móc, thiết bị như máy Gặt đập liên hợp, thiết bị sau thu hoạch. Người dân có nhu cầu và rất quan tâm đến việc đầu tư máy móc cho thu hoạch và sấy lúa, đặc biệt là máy Gặt đập liên hợp. 2. Khó khăn: Đất có kết cấu yếu, sản xuất nông nghiệp phổ biến vẫn là sản xuất hộ gia đình, quy mô đồng ruộng nhỏ, kết cấu hạ tầng nông thôn, vùng sản xuất tập trung chưa được đầu tư đồng bộ. Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp còn thấp, khả năng tích lũy vốn để đầu tư mua sắm máy móc trang thiết bị sản xuất của nông dân còn gặp nhiều khó khăn Công nghệ chế tạo nhiều loại máy nông nghiệp của các cơ sở trong nước còn nhiều hạn chế, các loại máy nhập khẩu có công nghệ khá hoàn thiện nhưng giá thành cao. Phần II NỘI DUNG ĐỀ ÁN I. Mục tiêu và các chỉ tiêu chung đến năm 2015: 1. Mục tiêu: Đầu tư và trang bị các máy móc, thiết bị phù hợp để phục vụ sản xuất có hiệu quả. Đầu tư đồng bộ các khâu thu hoạch, sau thu hoạch nhằm giảm thất thoát, nâng cao chất lượng, tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm, nâng cao thu nhập cho nông dân. Thúc đẩy sản xuất qui mô lớn, tập trung và sản xuất hàng hóa theo hướng công nghiệp hiện đại, đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn xuất khẩu. 2. Các chỉ tiêu: - Có 70 % diện tích canh tác lúa được thu hoạch bằng máy - Có 70% sản lượng lúa hè thu, thu đông qua sấy. - Đầu tư thêm các máy móc, thiết bị hỗ trợ phục vụ cho sản xuất như máy Gặt đập liên hợp, Lò sấy, máy Tách hạt, máy Làm đất, máy Phun thuốc, máy Bơm nước. 3. Đối tượng hỗ trợ: Hợp tác xã, Tổ hợp tác, Hộ gia đình, Cá nhân có địa chỉ cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là có nhu cầu, trực tiếp sản xuất và phục vụ sản xuất. II. Nội dung: 1. Chỉ tiêu: a) Máy Gặt đập liên hợp (có tỷ lệ nội địa hóa không đủ điều kiện để hỗ trợ theo Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản). Số lượng máy cần đầu tư: Tổng cộng 100 chiếc, dự kiến: - TP. Vị Thanh : 05 chiếc - TX. Ngã Bảy : 05 chiếc - Huyện Phụng Hiệp : 20 chiếc - Huyện Châu Thành A : 15 chiếc - Huyện Châu Thành : 05 chiếc - Huyện Vị Thủy : 20 chiếc - Huyện Long Mỹ : 30 chiếc b) Các máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp khác (đủ điều kiện để hỗ trợ theo Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản): Số lượng máy cần đầu tư: Tổng cộng 3.400 chiếc - Lò sấy (8 - 10 tấn/mẻ) : 200 cái - Máy Tách hạt : 100 cái - Máy Làm đất (loại như L2000) : 100 chiếc - Máy Phun thuốc : 2.000 cái - Máy Bơm nước : 1.000 cái 2. Giải pháp: a) Giải pháp về chính sách: Đây là giải pháp cơ bản và then chốt để đẩy nhanh tiến trình cơ giới hoá trong sản xuất lúa, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị, tổ chức cá nhân mạnh dạn tham gia đầu tư máy móc, thiết bị mới đưa vào sản xuất. Để đề án được triển khai thuận lợi, được người dân hưởng ứng cao và đạt các chỉ tiêu đề ra, cần có chính sách như sau: - Đối với máy Gặt đập liên hợp: Ngân sách tỉnh thực hiện hỗ trợ lãi suất 2 năm phần vốn vay 70% giá trị máy Gặt đập liên hợp không đủ điều kiện để hỗ trợ theo Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg. - Đối với Lò sấy, máy Tách hạt, máy Làm đất, máy Phun thuốc Bảo vệ thực vật, máy Bơm nước: Thực hiện hỗ trợ theo Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm thất thoát sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản và Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm thất thoát sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản. - Tổ chức trình diễn các mô hình để nhằm giới thiệu cho nông dân và các tổ chức có thể lựa chọn các thiết bị máy móc phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương; Hỗ trợ đào tạo kỹ thuật vận hành và sửa chữa, bảo quản máy móc để sử dụng có hiệu quả, an toàn. b) Giải pháp về vốn: Nguồn vốn đầu tư chủ yếu là vốn tự có của tổ chức, cá nhân tham gia Đề án, với sự hỗ trợ của nhà nước là lãi suất vay. Tổng nguồn vốn cần đầu tư giai đoạn 2012 - 2015: 180.823 triệu đồng Trong đó: - Vốn tự có của tổ chức cá nhân: (30%) 44.100 triệu đồng - Vốn vay ngân hàng: (70%) 102.900 triệu đồng - Vốn ngân sách hỗ trợ: 33.823 triệu đồng * Phần vốn ngân sách hỗ trợ, chia ra: + Ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất 2 năm phần vốn vay 70% giá trị máy Gặt đập liên hợp không đủ điều kiện để hỗ trợ theo Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg, với số tiền là 11.550 triệu đồng. + Ngân sách Trung ương (hỗ trợ lãi suất theo Quyết định số 63/2010/QĐ- TTg), với số tiền là 22.273 triệu đồng. c) Giải pháp về đào tạo: Trong quá trình triển khai đơn vị chủ trì đề án tổ chức chuyển giao kỹ thuật, tập huấn cho nông dân tham gia đề án kỹ thuật vận hành, duy tu, bảo trì và bảo quản máy Gặt đập liên hợp, máy Làm đất, kỹ thuật sấy lúa chất lượng cao, và các máy móc, thiết bị để sử dụng đạt hiệu quả. d) Giải pháp về tổ chức sản xuất: - Quy hoạch, cải tạo đồng ruộng và thực hiện xây dựng cánh đồng mẫu lớn để nâng cao hiệu quả việc sử dụng máy móc, thiết bị và áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất.
2,083
7,311
- Quy hoạch, xây dựng những vùng chuyên canh sản xuất tập trung để thuận lợi vận hành có hiệu quả máy móc, thiết bị. Tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, thích nghi với việc áp dụng cơ giới hoá, trước hết là đường giao thông nội đồng, giao thông nông thôn và hệ thống thuỷ lợi. - Đẩy mạnh việc liên kết chặt chẽ trong sản xuất, tiêu thụ, chế biến nông sản, củng cố và phát triển kinh tế hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ. 3. Hiệu quả kinh tế - xã hội a) Hiệu quả kinh tế : Cơ giới hóa trong khâu thu hoạch lúa góp phần năng cao năng suất, chất lựơng nông sản, giảm chi phí và giảm tổn thất trong và sau thu hoạch. - So sánh giá cả giữa gặt thủ công và gặt bằng máy Giá cắt 1 ha lúa bằng máy (gồm cắt đến ra lúa) : 3.500.000 đ Giá gắt 1 ha lúa bằng thủ công (gồm cắt, gom, suốt: 5.500.000 đ Như vậy chênh lệch 1 ha: 2.000.000 đ - So sánh tỷ lệ hao hụt giữa gặt thủ công và gặt bằng máy: Gặt, gom, suốt bằng thủ công : hao hụt 5 % Gặt bằng máy : 2 % Chênh lệch hao hụt : 3 % Thất thoát từ khâu cắt, gom, suốt giảm được: 29.000 tấn lúa/năm Ngoài ra, còn giải quyết tính thời vụ góp phần cho việc thâm canh, tăng vụ, nâng cao thu nhập trên một đơn vị sản xuất; giảm dần lao động thủ công, lao động nặng nhọc, đặc biệt là lao động nữ trong quá trình sản xuất nông nghiệp. Sản phẩm nông sản được nâng cao về chất lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường… b) Hiệu quả về xã hội: Thực hiện cơ giới hóa trong khâu thu hoạch lúa là góp phần thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn; giải quyết bài toán thiếu hụt lao động trong nông thôn; đổi mới lực lượng sản xuất nông nghiệp; sử dụng lao động có hiệu quả, từng bước thay thế phương thức sản xuất truyền thống, thủ công sang phương thức sản xuất cơ giới, công nghiệp, hiện đại. Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Để đề án đạt hiệu quả cao cần có sự phối hợp chặt chẻ của các sở, ban, ngành có liên quan tham gia thực hiện đề án, cụ thể như sau : 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Là cơ quan chủ trì đề án có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác chỉ đạo thực hiện “Đề án Hỗ trợ cơ giới trong sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2012-2015” xây dựng kế hoạch hàng năm để thực hiện Đề án, đề xuất các chủ trương, chính sách để thúc đẩy Đề án đạt hiệu quả cao. b) Xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể trên cơ sở nhu cầu và tình hình thực tế sản xuất, phục vụ sản xuất lúa ở từng địa phương . c) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch triển khai đề án, có phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân, đơn vị. 2. Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính và các ban, ngành liên quan: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời phân bổ nguồn vốn, thực hiện các chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện Đề án. 3. Sở Công Thương: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tạo điều kiện gắn kết với các công ty, cơ sở sản xuất và kinh doanh trong và ngoài tỉnh tạo điều kiện cho các tổ chức và cá nhân tham gia đề án tiếp cận với công nghệ mới phù hợp. 4. Ngân hàng Nhà nước tỉnh: Tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tiếp cận và sử dụng nguồn vốn đầu tư có hiệu quả; Đáp ứng các nguồn vốn vay cho mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất theo quy định. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: a) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch và bố trí cán bộ cụ thể phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác chỉ đạo thực hiện Đề án; b) Chỉ đạo, hướng dẫn chính quyền cấp xã xác nhận đối tượng được vay vốn theo quy định./. PHỤ LỤC ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Thuộc phần ngân sách tỉnh hỗ trợ: Phần máy Gặt đập liên hợp (có tỷ lệ nội địa hóa không đủ điều kiện để hỗ trợ theo Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> * Thuộc phần ngân sách Trung ương hỗ trợ: Phần máy móc, thiết bị (Lò sấy, máy Tách hạt, máy Làm đất, máy Phun thuốc, máy Bơm nước,… (thực hiện theo Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 và Quyết định số 65/2011/QĐ- TTg ngày 02 tháng 12 năm 2011). <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phân định chi tiết: a) Vốn đầu tư máy móc thiết bị: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> b) Phân kỳ đầu tư máy: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> c) Phân kỳ nguồn vốn: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BẢNG THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG MÁY THU HOẠCH VÀ SAU THU HOẠCH (Đến tháng 9/2012) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN CHẾ ĐỘ KHUYẾN KHÍCH TÀI NĂNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN, TRƯỜNG PHỔ THÔNG VÀ CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA -VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU KHÓA V KỲ HỌP THỨ V Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Sau khi xem xét Tờ trình số 157/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc đề nghị phê chuẩn chế độ học bổng khuyến khích tài năng cho học sinh trường trung học phổ thông chuyên, các trường phổ thông và Trung tâm Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 03/BC-VHXH ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban Văn hóa-Xã hội và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn chế độ học bổng khuyến khích tài năng cho học sinh trường trung học phổ thông chuyên, các trường phổ thông và Trung tâm Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, cụ thể như sau: 1. Học sinh Trường Trung học Phổ thông chuyên Lê Quý Đôn: a) Chế độ khuyến khích học tập: Học bổng khuyến khích học tập ở trường chuyên được quy định như sau: - Đối tượng: Học sinh trường chuyên đạt kết quả học tập xuất sắc được xét cấp học bổng là học sinh có hạnh kiểm tốt, học lực giỏi trong học kỳ xét cấp học bổng và đạt được một trong các tiêu chuẩn dưới đây: + Điểm môn chuyên của học kỳ xét, cấp học bổng phải đạt từ 8,5 trở lên; + Đoạt giải nhất trong kỳ thi học sinh giỏi tỉnh hoặc Olympic 27 tháng 4 học sinh giỏi tỉnh; + Đoạt được một trong các giải từ khuyến khích trở lên trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia, khu vực quốc tế hoặc quốc tế của năm học đó. - Mức học bổng: 600.000 đồng/học sinh/tháng - Xét cấp học bổng theo từng học kỳ (01 năm xét 2 lần khi kết thúc học kỳ). Riêng học sinh đạt giải các giải từ khuyến khích trở lên trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia, khu vực quốc tế hoặc quốc tế xét 1 năm học đạt giải. - Đơn vị thẩm định xét cấp học bổng: Trường chuyên Lê Quý Đôn. - Nguyên tắc áp dụng: Theo nguyên tắc không trùng lặp về chế độ khuyến khích được hưởng; Trường hợp một học sinh đạt được cả 3 tiêu chuẩn nêu trên thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất; - Thời gian được hưởng: 9 tháng/năm học. b) Hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh thuộc diện miễn giảm học phí: - Đối tượng: Học sinh các lớp chuyên của trường chuyên thuộc diện miễn giảm học phí theo Quyết định 45/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và đạt kết quả học tập xuất sắc được xét cấp học bổng là học sinh có hạnh kiểm tốt, học lực giỏi trong học kỳ xét cấp học bổng - Mức hỗ trợ: 600.000 đồng/học sinh/tháng - Nguyên tắc áp dụng: Theo nguyên tắc không trùng lặp về chế độ khuyến khích được hưởng; - Thời gian được hưởng: 9 tháng/năm học. 2. Học sinh trường phổ thông (Tiểu học, THCS, THPT) và Trung tâm Giáo dục thường xuyên: a) Chế độ khuyến khích học tập cho học sinh trường phổ thông (công lập, tư thục) và Trung tâm Giáo dục thường xuyên: Học sinh Trường phổ thông và Trung tâm Giáo dục thường xuyên được hưởng chế độ học bổng khuyến khích khi đạt thành tích cao trong học tập, cụ thể như sau: - Đối tượng: Học sinh trường phổ thông và Trung tâm Giáo dục thường xuyên hạnh kiểm tốt trong học kỳ xét cấp học bổng và đạt được một trong các tiêu chuẩn dưới đây: + Đoạt được một trong các giải từ giải nhì trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh hoặc Olympic 27 tháng 4 học sinh giỏi cấp tỉnh; + Đoạt được một trong các giải từ khuyến khích trở lên trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia, khu vực quốc tế hoặc quốc tế của năm học đó. - Mức học bổng: 600.000 đồng/học sinh/tháng. - Đơn vị thẩm định xét cấp học bổng: Trường có học sinh đoạt giải. - Thời gian xét: 1 lần khi kết thúc năm học. - Nguyên tắc áp dụng: Theo nguyên tắc không trùng lặp về chế độ khuyến khích được hưởng; - Thời gian được hưởng: 9 tháng/năm học. b) Khen thưởng học sinh đạt được chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế (bao gồm cả học sinh trường trung học phổ thông chuyên):
2,081
7,312
- Mức 1: IELTS từ 5.0 điểm trở lên hoặc TOEFL (IBT) từ 61 điểm trở lên hoặc ngoại ngữ khác có trình độ tương đương: 5.000.000 đồng/ học sinh - Mức 2: IELTS từ 6.0 điểm trở lên hoặc TOEFL (IBT) từ 65 điểm trở lên hoặc ngoại ngữ khác có trình độ tương đương: 6.000.000 đồng/ học sinh - Mức 3: IELTS từ 7.0 điểm trở lên hoặc TOEFL(IBT) từ 79 điểm trở lên hoặc ngoại ngữ khác có trình độ tương đương: 8.000.000 đồng/ học sinh - Mỗi mức, chỉ được hưởng chế độ khen thưởng 01 lần; - Thời gian xét: ngày 15 tháng 4, và 15 tháng 10 hàng năm. c) Khen thưởng cho học sinh thi tốt nghiệp trung học phổ thông và thi đậu Đại học đạt điểm cao (bao gồm cả học sinh trường trung học phổ thông Chuyên): - Học sinh các trường trung học phổ thông và các Trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh thi tốt nghiệp trung học phổ thông đạt thủ khoa, á khoa của tỉnh hàng năm được thưởng 3.000.000 đồng/ học sinh. - Học sinh các trường trung học phổ thông và các Trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh thi đậu đại học: + Đạt thủ khoa, á khoa các trường Đại học công lập thưởng: 6.000.000 đồng/học sinh + Đạt số điểm cao nhất (nhất, nhì, ba của từng khối) của tỉnh thi vào các Trường Đại học hàng năm được thưởng 3.000.000 đồng/ học sinh. d) Chế độ khen thưởng cho học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi (bao gồm cả học sinh trường trung học phổ thông chuyên): - Học sinh đạt giải học sinh giỏi Quốc gia: + Giải nhất: 5.000.000 đồng/giải + Giải nhì: 3.000.000 đồng/giải + Giải ba: 2.000.000 đồng/giải + Giải khuyến khích: 1.000.000 đồng/giải - Học sinh đạt giải Quốc tế: + Huy chương vàng: 15.000.000 đồng/giải + Huy chương bạc: 10.000.000 đồng/giải + Huy chương đồng: 7.000.000 đồng/giải + Bằng khen, giấy chứng nhận: 1.000.000 đồng/giải Ngoài ra khi có giải đặc biệt cần khen thưởng đột xuất, Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ có văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và quyết định 4. Nguồn kinh phí thực hiện: ngân sách tỉnh. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa V kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU - NHIỆM VỤ CHI ĐỐI VỚI NGÂN SÁCH TỈNH; NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ; NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP, ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 120/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 62/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 120/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 2. Ban hành quy định phân cấp nguồn thu - nhiệm vụ chi đối với ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thị xã, thành phố; ngân sách xã, phường, thị trấn từ năm 2013-2015 như sau: I. NGUỒN THU CỦA NGÂN SÁCH TỈNH 1. Các khoản thu được hưởng 100% 1.1. Tiền thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do tỉnh trực tiếp quản lý thu; 1.2. Thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính, thu nhập từ vốn góp của tỉnh; 1.3. Tiền đền bù các dự án sử dụng đất công theo quy định (tiền đền bù thiệt hại đất); 1.4. Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; 1.5. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; 1.6. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho tỉnh; 1.7. Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác; 1.8. Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định; 1.9. Thu kết dư ngân sách tỉnh; 1.10. Các khoản phí, lệ phí do các đơn vị cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu; 1.11. Các khoản thu sự nghiệp của các cơ quan, đơn vị tỉnh trực tiếp quản lý; 1.12. Thu xử lý vi phạm hành chính do các đơn vị trực tiếp xử phạt; 1.13. Thu phí xăng, dầu; 1.14. Thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế môn bài, thu khác công thương nghiệp ngoài quốc doanh do Cục Thuế quản lý thu; 1.15. Thuế đối với doanh nghiệp nhà nước (trung ương, địa phương), đầu tư nước ngoài, liên doanh gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế môn bài, thu khác do Cục Thuế tỉnh hoặc Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố quản lý thu (loại trừ thuế GTGT của doanh nghiệp xây dựng vãng lai ngoài tỉnh); 1.16. Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài; 1.17. Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau; 1.18. Thu mặt bằng do tỉnh trực tiếp quản lý thu; 1.19. Thuế thu nhập cá nhân; 1.20. Các khoản thu tịch thu, thu khác ngân sách tỉnh; 1.21. Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước; 1.22. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; 1.23. Tiền sử dụng đất đối với đất do tỉnh trực tiếp quản lý. 2. Nguồn thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa 02 cấp ngân sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện): Thu tiền sử dụng đất; tiền cho thuê đất trong trường hợp các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. 3. Nguồn thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa 03 cấp ngân sách địa phương 3.1. Thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh gồm: Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế tài nguyên (trừ doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục Thuế quản lý thu); 3.2. Lệ phí trước bạ; 3.3. Thuế nhà, đất. II. NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH TỈNH 1. Chi đầu tư phát triển 1.1. Chi xây dựng cơ bản tập trung; 1.2. Chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn huy động đầu tư theo Khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước; 1.3. Chi đầu tư phát triển các chương trình quốc gia do địa phương thực hiện; 1.4. Chi đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp theo chế độ. 2. Chi thường xuyên 2.1. Chi trợ giá các mặt hàng chính sách; 2.2. Chi sự nghiệp kinh tế, trong đó: + Chi sự nghiệp nông-lâm-ngư nghiệp và thủy lợi; + Chi sự nghiệp giao thông; + Chi sự nghiệp khác. 2.3. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề, trong đó: + Chi sự nghiệp giáo dục phổ thông trung học (bao gồm cả nội trú và bổ túc văn hóa); + Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề; 2.4. Chi sự nghiệp y tế (phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác của các đơn vị cấp tỉnh); 2.5. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ; 2.6. Chi sự nghiệp văn hóa-thông tin; 2.7. Chi sự nghiệp phát thanh-truyền hình; 2.8. Chi sự nghiệp thể dục-thể thao; 2.9. Chi sự nghiệp môi trường; 2.10. Chi đảm bảo xã hội; 2.11. Chi quản lý hành chính, trong đó: + Chi quản lý nhà nước; + Chi hoạt động của cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị-xã hội; + Chi hỗ trợ hội, đoàn thể. 2.12. Chi an ninh, quốc phòng địa phương, trong đó: + Chi giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội; + Chi quốc phòng địa phương (đã bao gồm chi diễn tập quân sự do tỉnh quyết định); 2.13. Chi hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh; 2.14. Chi thường xuyên các chương trình quốc gia do địa phương thực hiện; 2.15. Chi khác ngân sách. 3. Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư cơ sở hạ tầng theo Khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước. 4. Chi lập hoặc bổ sung Quỹ dự trữ tài chính. 5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 6. Chi chuyển nguồn ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau. 7. Các khoản chi được quản lý qua ngân sách nhà nước. III. NGUỒN THU CỦA NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN 1. Các khoản thu hưởng 100% 1.1. Thu mặt bằng chợ (phí chợ) do cấp huyện trực tiếp quản lý thu; 1.2. Tiền thuê nhà và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện trực tiếp quản lý; 1.3. Thu tiền cho thuê đất, mặt nước hàng năm do cấp huyện trực tiếp quản lý thu; 1.4. Thu nhập từ vốn góp của địa phương; 1.5. Tiền đền bù của các dự án sử dụng đất công theo quy định (tiền đền bù thiệt hại đất); 1.6. Thu từ quỹ đất công, hoa lợi công sản do cấp huyện trực tiếp quản lý thu; 1.7. Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; 1.8. Thu kết dư ngân sách cấp huyện; 1.9. Thuế môn bài (trừ môn bài từ bậc 4 đến bậc 6 của cá nhân và hộ kinh doanh); 1.10. Các khoản thu phí, lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp huyện trực tiếp quản lý thu; 1.11. Thu xử lý vi phạm hành chính do các cơ quan, đơn vị cấp huyện trực tiếp xử phạt (đã bao gồm phạt quản lý thị trường trên địa bàn); 1.12. Thu viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cấp trực tiếp cho ngân sách cấp huyện theo quy định;
2,127
7,313
1.13. Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau; 1.14. Các khoản thu sự nghiệp do huyện trực tiếp quản lý thu; 1.15. Các khoản thu tịch thu, thu khác ngân sách theo quy định. 2. Nguồn thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách địa phương: Quy định tại khoản 2, 3 mục I Nghị quyết này. 3. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. 4. Thu huy động đóng góp. IV. NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN 1. Chi đầu tư phát triển 2. Chi thường xuyên về 2.1. Chi quản lý hành chính bao gồm: Chi hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể như: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu Chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật; 2.2. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục được phân cấp từ giáo dục mầm non đến trung học cơ sở; 2.3. Các hoạt động sự nghiệp đào tạo: Đối với Trung tâm bồi dưỡng chính trị và Trường dạy nghề căn cứ kế hoạch đào tạo được duyệt theo khả năng ngân sách địa phương mà cân đối vào ngân sách cấp huyện; 2.4. Các hoạt động sự nghiệp y tế gồm phòng bệnh, chữa bệnh, kế hoạch hóa gia đình, khám tuyển nghĩa vụ quân sự, y tế xã, tiền thuốc đối tượng chính sách, hỗ trợ bác sĩ về cơ sở và các hoạt động y tế khác; 2.5. Sự nghiệp kinh tế gồm: + Sự nghiệp nông-lâm-ngư nghiệp; + Sự nghiệp giao thông tỉnh phân cấp giao cho cấp huyện quản lý để duy tu, bảo dưỡng phục vụ nhu cầu cho nhân dân đi lại (trừ tỉnh lộ và quốc lộ); + Sự nghiệp kiến thiết thị chính: Hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống thoát nước, công viên cây xanh,…; + Sự nghiệp kinh tế khác. 2.6. Sự nghiệp môi trường; 2.7. Các hoạt động sự nghiệp văn hóa-thông tin, văn học nghệ thuật, thư viện, phát thanh - truyền hình, thể dục-thể thao và các sự nghiệp khác do cấp huyện quản lý; 2.8. Các hoạt động sự nghiệp đảm bảo xã hội; 2.9. Các hoạt động sự nghiệp khoa học - công nghệ; 2.10. Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội gồm: Công tác giáo dục quốc phòng toàn dân, công tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về, đăng ký quân nhân dự bị, tổ chức tập huấn cán bộ - dân quân tự vệ, tuyên truyền giáo dục phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội, công tác phòng chống tội phạm, hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, hỗ trợ hoạt động an ninh trật tự cơ sở, chi diễn tập quân sự và các hoạt động khác; 2.11. Chi hoạt động Hội đồng nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố; 2.12. Quỹ khen thưởng; 2.13. Dự phòng ngân sách; 2.14. Các khoản chi khác ngân sách theo quy định của pháp luật. V. NGUỒN THU CỦA NGÂN SÁCH CẤP XÃ 1. Các khoản thu hưởng 100% 1.1. Thu mặt bằng chợ (phí chợ) do cấp xã trực tiếp quản lý thu; 1.2. Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản do xã quản lý; 1.3. Thu từ các hoạt động sự nghiệp phần nộp ngân sách xã, phường, thị trấn; 1.4. Các khoản đóng góp tự nguyện cho xã, thị trấn; 1.5. Tiền đền bù của các dự án sử dụng đất công theo quy định (tiền đền bù thiệt hại đất); 1.6. Thu kết dư ngân sách xã, thị trấn; 1.7. Thuế môn bài từ bậc 4 đến bậc 6 của cá nhân và các hộ kinh doanh; 1.8. Thu phạt xử lý vi phạm hành chính do cấp xã trực tiếp xử phạt; 1.9. Các khoản thu phí, lệ phí do cấp xã trực tiếp quản lý thu; 1.10. Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau (theo quy định hiện hành); 1.11. Các khoản thu tịch thu, thu khác ngân sách do cấp xã trực tiếp quản lý thu; 1.12. Thu thuế sử dụng đất nông nghiệp. 2. Các khoản thu phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách địa phương: Quy định tại Khoản 3 mục I Nghị quyết này. 3. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. 4. Các khoản thu quản lý qua ngân sách cấp xã. Khoản thu ghi thu, ghi chi qua ngân sách cấp xã. VI. NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP XÃ 1. Chi đầu tư phát triển 2. Chi thường xuyên cấp xã về: 2.1. Chi quản lý hành chính Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể; 2.2. Chi công tác dân quân tự vệ, tuyển quân, diễn tập quân sự, an ninh trật tự,…; 2.3. Chi sự nghiệp văn hóa, thông tin, truyền thanh; 2.4. Chi sự nghiệp thể dục thể thao - du lịch; 2.5. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội; 2.6. Chi quỹ khen thưởng; 2.7. Dự phòng ngân sách; 2.8. Chi hỗ trợ các hội; 2.9. Chi cho hoạt động ấp, khu phố; 2.10. Chi hỗ trợ khác; 2.11. Chi hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã. 3. Chi quản lý qua ngân sách ở cấp xã dùng để chi cho sự nghiệp, bao gồm: 3.1. Phần phí, lệ phí được trích để lại cho đơn vị, tổ chức thu để trang trải chi phí hoạt động và thu phí, lệ phí; 3.2. Các khoản trích để lại khác theo quy định của pháp luật. 4. Các hoạt động tài chính khác ở ngân sách cấp xã: 4.1. Các Quỹ công chuyên dùng của xã được thành lập theo quy định của pháp luật. 4.2. Chi cho hỗ trợ ấp - khu phố và các hoạt động tài chính khác của xã: giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ thể về định mức, đối tượng thu nộp và quản lý sử dụng. Điều 3. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 4. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán đúng quy định. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ sáu thông qua và thay thế Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BÃI BỎ KHOẢN 1 PHẦN A VÀ KHOẢN 2 PHẦN C CỦA BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 66/2012/NQ-HĐND HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi; Căn cứ Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 118/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ khoản 1 phần A và khoản 2 phần C của Biểu mức thu lệ phí hộ tịch ban hành kèm theo Nghị quyết số 66/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 62/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 118/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ khoản 1 phần A và khoản 2 phần C của Biểu mức thu lệ phí hộ tịch ban hành kèm theo Nghị quyết số 66/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh, nội dung cụ thể như sau: 1. Bãi bỏ khoản 1 phần A và khoản 2 phần C của Biểu mức thu lệ phí hộ tịch ban hành kèm Nghị quyết số 66/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Việc thực hiện thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi thực hiện theo Điều 40 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp. 3. Các nội dung khác thực hiện theo Nghị quyết số 66/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ sáu thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUA CẦU THỊ TRẤN SÓC SƠN, HUYỆN HÒN ĐẤT, TỈNH KIÊN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
2,100
7,314
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT- BTC; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố, trực thuộc Trung ương; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu thị trấn Sóc Sơn, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 62/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu thị trấn Sóc Sơn, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng Tất cả các tổ chức, cá nhân trực tiếp điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua cầu thị trấn Sóc Sơn phải trả phí qua cầu dưới hình thức vé cho mỗi lần qua cầu thị trấn Sóc Sơn (trừ những trường hợp quy định tại khoản 2 của Điều này). 2. Miễn nộp phí qua cầu thị trấn Sóc Sơn đối với những trường hợp sau đây: - Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu; - Xe cứu hỏa; - Các loại xe máy chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp như: Máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa, máy gặt đập liên hợp, ...; - Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; - Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm các loại xe theo quy định tại Thông tư số 90/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính; - Đoàn xe đưa tang; - Đoàn xe có xe hộ tống dẫn đường; - Học sinh, giáo viên đi xe gắn máy, mô tô công tác thường xuyên trên địa bàn có cầu đi qua; cán bộ xã, thị trấn, ấp, khu phố tại nơi tổ chức thu phí; - Người đi bộ và xe đạp các loại. 3. Mức thu <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4. Quản lý, thu, nộp và sử dụng tiền phí qua cầu Phí qua cầu thị trấn Sóc Sơn, huyện Hòn Đất là doanh thu hoạt động của chủ đầu tư. Chủ đầu tư tự tổ chức và thực hiện thu phí, đồng thời có nghĩa vụ kê khai, nộp các loại thuế theo đúng quy định hiện hành về quản lý thuế tại thời điểm thu. 5. Thời gian thu phí Thời gian thu phí là 12 năm. Sau 12 năm kể từ ngày triển khai thu phí, Chủ đầu tư phải chuyển giao cầu thị trấn Sóc Sơn, huyện Hòn Đất cho Ủy ban nhân dân huyện Hòn Đất quản lý. 6. Chứng từ thu phí qua cầu thực hiện theo quy định tại Mục I, Phần III của Thông tư số 90/2004/TT-BTC. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, thu phí cầu đường bộ của Trạm thu phí qua cầu thị trấn Sóc Sơn, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang đúng quy định. Bãi bỏ Thông báo số 20/TB-HĐND ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc tạm thời cho thu phí đường bộ do nhà đầu tư cầu thị trấn Sóc Sơn, huyện Hòn Đất theo hình thức B.O.T. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ sáu thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 111/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng quy định giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 62/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 111/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng quy định giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau: 1. Thống nhất với bảng giá đất nông nghiệp và giá đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh trình (có bảng giá cụ thể của 15 huyện, thị xã, thành phố kèm theo). 2. Quy định giá một số loại đất khác a) Đất nông nghiệp. - Giá đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng bằng 6.000 đồng/m2 (chỉ áp dụng cho việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ rừng). - Giá đất nông nghiệp khác bằng giá đất trồng cây lâu năm liền kề hoặc giá đất trồng cây lâu năm tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề). b) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. - Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được sử dụng lâu dài tại đô thị và tại nông thôn tính bằng giá đất ở liền kề. - Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn tại đô thị được tính bằng 80% giá đất ở liền kề; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn tại nông thôn được tính bằng 70%, huyện Phú Quốc được tính bằng 80% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận nhất (trường hợp không có đất ở liền kề), nhưng không được thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề thì tính bằng 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề. - Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản gồm: + Đất khai thác đá vôi, sỏi, cát tính giá bằng 150.000 đồng/m2. + Đất khai thác đất sét, khai thác than bùn tính bằng 60.000 đồng/m2. + Đất khai thác đá tính giá bằng 100.000 đồng/m2. c) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ): Giá đất tính bằng với giá đất ở liền kề. d) Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật; đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp): Giá đất bằng 70% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề). đ) Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa giá đất bằng giá đất liền kề. Trường hợp thửa đất liền kề với nhiều thửa đất có mức giá khác nhau thì giá đất bằng giá thửa đất liền kề có mức giá thấp nhất. e) Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch suối, mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì giá đất bằng giá đất nuôi trồng thủy sản liền kề hoặc giá đất nuôi trồng thủy sản tại vùng lân cận gần nhất; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì giá đất bằng với giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).
2,002
7,315
g) Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây): khi được cấp có thẩm quyền đưa vào sử dụng thì giá đất được tính bằng giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng liền kề. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng quy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và Nghị quyết 54/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bổ sung giá đất năm 2012 của thành phố Rạch Giá, huyện Châu Thành tỉnh Kiên Giang. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể giá các loại đất trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ sáu thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ BẢY (Từ ngày 04 đến ngày 07 tháng 12 năm 2012) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội Khóa XII về thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường thực hiện Sau khi xem xét các Báo cáo của Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân thành phố; các Báo cáo, Tờ trình của Ủy ban nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố, Thông báo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các cơ quan hữu quan và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Hội đồng nhân dân thành phố tán thành báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2012 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2013. Hội đồng nhân dân thành phố nhấn mạnh một số nội dung như sau: I. Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012: Năm 2012, kinh tế thế giới tiếp tục biến động phức tạp; kinh tế vĩ mô trong nước gặp nhiều khó khăn, thách thức, chưa thật ổn định; sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, tổng cầu giảm, hàng tồn kho lớn, tỷ lệ nợ xấu cao, giải quyết việc làm khó khăn, thị trường bất động sản chưa phục hồi, thị trường vàng có nhiều biến động,… đã tác động, ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế - xã hội của thành phố. Song, với sự tập trung lãnh đạo của chính quyền, sự nổ lực của các doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân thành phố nên tình hình kinh tế của thành phố vẫn tiếp tục phát triển đạt mức tăng trưởng khá. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) ước tăng 9,2% so với năm 2011, bằng 1,77 lần tốc độ tăng trưởng của cả nước (GDP cả nước ước tăng 5,2%), trong đó, giá trị dịch vụ tăng 10,2%; công nghiệp - xây dựng tăng 8%; nông nghiệp tăng 5,1%; thực hiện nghiêm chủ trương cắt giảm và nâng cao hiệu quả đầu tư công; kiềm chế tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng dưới 5%, thấp hơn mức tăng của cả nước (8%). Quản lý và phát triển đô thị đạt một số kết quả thiết thực; hoàn thành đưa vào sử dụng một số công trình trọng điểm. Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo được tăng cường; tai nạn giao thông giảm, an ninh chính trị được giữ vững; chính sách an sinh xã hội được quan tâm đúng mức. Việc thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường trên toàn địa bàn thành phố tiếp tục phát huy hiệu quả tích cực. Tuy nhiên, một số chỉ tiêu quan trọng chưa đạt là: tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (9,2% so với chỉ tiêu 10%), tổng kim ngạch xuất khẩu, số lao động được tạo việc làm mới, diện tích nhà ở bình quân đầu người. Tình hình trật tự an toàn xã hội còn diễn biến phức tạp, gây bức xúc trong nhân dân; việc làm, đời sống của một bộ phận nhân dân còn nhiều khó khăn. II. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu của năm 2013: 1. Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, nâng cao chất lượng tăng trưởng gắn với đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố, phấn đấu tăng trưởng cao hơn năm 2012; tập trung thực hiện tạo sự chuyển biến rõ nét trong lĩnh vực khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo, văn hóa, y tế và 6 Chương trình đột phá của thành phố; bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường, tiếp tục thực hiện cải cách hành chính; bảo đảm giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Tạo đà thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Kế hoạch phát triển thành phố trong những năm tiếp theo và Nghị quyết số 16-NQ/TW ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu: (25 chỉ tiêu) a) Các chỉ tiêu kinh tế (04 chỉ tiêu) (1) Tổng sản phẩm trong nước (GDP) trên địa bàn tăng từ 9,5% trở lên; GDP bình quân đầu người đạt khoảng 4.000 USD/người/năm. (2) Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt trên 248.500 tỷ đồng, (chiếm từ 36% GDP trở lên). (3) Chỉ số giá tiêu dùng năm 2013: thấp hơn tốc độ tăng của cả nước (8%). (4) Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu đạt 13,5% (trong đó, kim ngạch xuất khẩu dầu thô chiếm 3%). b) Các chỉ tiêu xã hội (11 chỉ tiêu): (5) Số lao động được giải quyết việc làm: 265.000 người; (6) Số lao động được tạo việc làm mới: 120.000 người; (7) Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo nghề đạt 66%; (8) Tỷ lệ thất nghiệp: giảm còn 4,8%; (9) Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí của thành phố: giảm còn 2,32%; (10) Mức giảm tỷ lệ sinh: 0,02‰; (11) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng: giảm xuống dưới 8%; (12) Số giường bệnh trên 10.000 dân: 42 giường; (13) Số bác sĩ trên 10.000 dân: 14 bác sĩ; (14) Phấn đấu kéo giảm thấp nhất số vụ ùn tắc giao thông trên 30 phút ở địa bàn thành phố; (15) Số vụ tai nạn giao thông, số người chết và số người bị thương do tai nạn giao thông kéo giảm 10% trên cả ba mặt. c) Các chỉ tiêu môi trường (10 chỉ tiêu): (16) Tỷ lệ hộ dân đô thị được cấp nước sạch: 89%; (17) Tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 99%; (18) Số lượt người sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng: 609 triệu lượt người; (19) Tỷ lệ chất thải rắn thông thường ở đô thị, được thu gom, xử lý: 100%; (20) Tỷ lệ chất thải rắn nguy hại được thu gom, xử lý: 100%; (21) Tỷ lệ chất thải rắn y tế được thu gom, xử lý: 100%; (22) Tỷ lệ xử lý nước thải y tế: 100%; (23) Tỷ lệ khu chế xuất, khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường: 100%; (24) Tỷ lệ diện tích che phủ rừng và cây xanh phân tán quy đổi trên tổng diện tích đất tự nhiên đến cuối năm 2013: 39,6%; (25) Số điểm ngập nước do mưa: giảm 07 trên tổng số 18 điểm ngập hiện nay. III. Nhiệm vụ và các giải pháp chính: 1. Tập trung thực hiện Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế; chủ động tái cấu trúc kinh tế thành phố theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng suất tổng hợp và năng lực cạnh tranh. Xây dựng chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ cao, tăng tỷ trọng đóng góp của công nghiệp công nghệ cao trong GDP của thành phố. Đẩy mạnh các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và hỗ trợ thị trường, nhất là chính sách thuế, tín dụng, thủ tục hành chính, tiếp cận nguồn vốn vay với lãi suất phù hợp; tập trung giải quyết và cải thiện tình hình nợ xấu; phát triển hệ thống phân phối, đa dạng hóa các loại hình thương mại bán lẻ hiện đại, gắn với phát triển chương trình bình ổn thị trường thành phố. Từng bước phục hồi thị trường bất động sản trên cơ sở tuân thủ quy hoạch, khắc phục có hiệu quả những hạn chế, rủi ro trong quá trình thực hiện; tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư chiến lược trong và ngoài nước, đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển. Tăng cường quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra đối với cơ cấu tổ chức và hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức tín dụng, ngân hàng trên địa bàn; nâng cao chất lượng công tác dự báo, phân tích diễn biến thị trường trong nước và thế giới để có biện pháp điều hành hợp lý, linh hoạt, đúng định hướng của Nhà nước và tình hình của thành phố. Tạo điều kiện phát triển 4 ngành công nghiệp mũi nhọn (công nghiệp cơ khí chế tạo, điện tử - công nghệ thông tin, hóa chất, chế biến tinh lương thực thực phẩm) và 9 nhóm ngành dịch vụ chủ yếu là tiềm năng, thế mạnh của thành phố. Đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng có giá trị gia tăng cao, giảm xuất khẩu hàng thô và sơ chế. Phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hướng nông nghiệp đô thị hiện đại, hiệu quả, bền vững; gắn sản xuất với chế biến và thị trường, đảm bảo cung cấp nguồn thực phẩm an toàn; tiếp tục chuyển đổi mạnh mẽ chương trình cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thủy sản. Đúc kết kinh nghiệm bước đầu tại 6 xã thí điểm xây dựng nông thôn mới để nhân rộng mô hình; đẩy mạnh thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
2,064
7,316
Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư; hỗ trợ, giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc trong thực hiện thủ tục pháp lý, tạo điều kiện thu hút nguồn vốn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước; đẩy mạnh thực hiện các hình thức xã hội hóa đầu tư như BOT, BTO, BT, BOO và PPP; kêu gọi vốn ODA cho các dự án kết cấu hạ tầng giao thông trọng điểm; ưu tiên bố trí vốn cho các chương trình đột phá, các chương trình, dự án phục vụ giáo dục, y tế, văn hóa, an ninh - quốc phòng, an sinh xã hội. 2. Rà soát, đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng lập đồ án, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị; xem xét, bổ sung chính sách đảm bảo hài hòa lợi ích Nhà nước, người dân và nhà đầu tư trong triển khai thực hiện quy hoạch, đáp ứng yêu cầu phát triển thành phố; khẩn trương rà soát, khắc phục tình trạng dự án chậm triển khai, sử dụng đất sai mục đích; công bố công khai ngay trong năm 2013 việc chấm dứt các dự án chậm triển khai và tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Đẩy mạnh Chương trình xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ; kêu gọi đầu tư, khẩn trương đẩy nhanh tiến độ chỉnh trang các khu đô thị cũ, xây dựng khu đô thị vệ tinh, kết hợp thực hiện tốt các chương trình phát triển nhà ở theo hướng xã hội hóa. Triển khai quyết liệt Chương trình giảm ngập nước, tập trung giải quyết xóa nhà ở trên và ven kênh, rạch. Tăng cường phát triển nguồn và mạng cấp nước đô thị, quản lý chặt chẽ việc khai thác nước ngầm. Phát triển cơ sở hạ tầng vận tải hành khách công cộng, đẩy nhanh tiến độ xây dựng hệ thống tàu điện ngầm. Tiếp tục thực hiện tốt chương trình, kế hoạch của thành phố ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; đẩy mạnh kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; khẩn trương di dời các nhà máy còn gây ô nhiễm môi trường; xử lý kịp thời, nghiêm minh mọi vi phạm. Ngăn ngừa ô nhiễm, cải thiện và bảo vệ môi trường; tăng cường bảo vệ môi trường nguồn nước lưu vực sông Đồng Nai và sông Sài Gòn. 3. Tạo điều kiện để nhân dân thành phố sáng tạo, tiếp cận, từng bước nâng cao mức hưởng thụ các loại hình, sản phẩm văn hóa lành mạnh, có giá trị thẩm mỹ cao; đồng thời tăng cường các giải pháp đấu tranh, ngăn chặn sản phẩm phi văn hóa, phản động ảnh hưởng tiêu cực đến nhân dân, nhất là đối với thanh - thiếu niên. Tiếp tục thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, xây dựng văn hóa ứng xử trong cán bộ, công chức và văn hóa giao thông. Đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn lực đầu tư lĩnh vực văn hóa đi đôi với tăng cường kiểm tra, bảo đảm hoạt động văn hóa theo hướng tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Tập trung đầu tư những công trình, thiết chế văn hóa điểm ở ngoại thành. Thực hiện tốt việc bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hoá dân tộc. Nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, báo chí và xuất bản; hoàn thiện cơ sở pháp lý, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đảm bảo an toàn mạng, an ninh thông tin cho toàn thành phố; tăng cường quản lý thông tin mạng. Đẩy mạnh Chương trình về phát triển thể dục - thể thao; tăng cường giáo dục thể chất trong trường học, vận động nhân dân thường xuyên tham gia hoạt động thể dục để rèn luyện sức khỏe; đầu tư nâng cao chất lượng thể thao thành tích cao. Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, chất lượng đội ngũ giáo viên; đổi mới phương pháp giảng dạy, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, nhân cách, phẩm chất đạo đức, lối sống cho học sinh - sinh viên. Thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục ở các bậc học. Đẩy mạnh Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; chú trọng đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ khoa học - công nghệ, doanh nhân, lao động kỹ thuật. Đổi mới, cải thiện cơ chế quản lý và chính sách phát triển khoa học - công nghệ theo hướng xã hội hóa, thu hút các nguồn lực đầu tư cho khoa học và công nghệ; thúc đẩy ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát minh, sáng kiến vào sản xuất - kinh doanh. Nâng cao năng lực, chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, thiên tai. 4. Giải quyết tốt và kịp thời các chế độ an sinh xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chăm lo tốt hơn nữa cho gia đình người có công với Nước. Chuẩn bị chu đáo kế hoạch chăm lo Tết Nguyên đán năm 2013. Đẩy mạnh cung cấp thông tin phục vụ giao dịch, giới thiệu việc làm cho người lao động, người sử dụng lao động; thực hiện chặt chẽ, hiệu quả dự án cho vay vốn giải quyết việc làm thông qua Quỹ quốc gia về việc làm. Tạo việc làm ổn định, cải thiện đời sống vật chất, văn hóa cho công nhân và người lao động có thu nhập thấp. Tổ chức tốt các chương trình bán hàng bình ổn thị trường; Tăng cường quản lý, kiểm soát chất lượng hàng hóa; tập trung chống hàng gian, hàng giả, hàng kém chất lượng; nâng cao chất lượng và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, nhất là trong suất ăn của công nhân. 5. Đẩy mạnh thực hiện Chương trình cải cách hành chính, gắn với mục tiêu xây dựng chính quyền đô thị. Tập trung thực hiện cải cách thủ tục hành chính, đi đôi với nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả điều hành quản lý của bộ máy chính quyền; nâng cao trách nhiệm thực thi công vụ, thái độ phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức, viên chức; công khai, minh bạch quy định, quy trình về thủ tục hành chính, hướng dẫn để nhân dân, doanh nghiệp dễ hiểu, dễ thực hiện và giám sát việc thực hiện. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, giáo dục, rèn luyện đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất, năng lực, trọng dân, gần dân, học dân, hết lòng hết sức phục vụ nhân dân; sớm triển khai công tác thanh tra công vụ, kiên quyết khắc phục tình trạng nhũng nhiễu, vòi vĩnh khi thực thi công vụ; góp phần xây dựng nền hành chính trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại. Triển khai quyết liệt, có hiệu quả đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, nhất là trong lĩnh vực quản lý đất đai, chi tiêu ngân sách, đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý vốn, tài sản của Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước; xử lý nghiêm các trường hợp sai phạm. 6. Khẩn trương giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng kéo dài; tăng cường chế độ tiếp công dân, đối thoại, chủ động giải quyết có hiệu quả các vấn đề bức xúc, kiến nghị của công dân, doanh nghiệp. 7. Tập trung đấu tranh, trấn áp quyết liệt các loại tội phạm; sơ kết, nhân rộng toàn thành phố mô hình chuyển hóa địa bàn trọng điểm; tiếp tục phát động mạnh mẽ phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; bảo đảm an toàn, trật tự giao thông. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội gắn với tăng cường quốc phòng, an ninh; thu hút và phát huy mọi nguồn lực cho sự phát triển thành phố. Phát động phong trào thi đua trên mọi lĩnh vực; nhân rộng sáng kiến, điển hình tiên tiến từ cơ sở phấn đấu vượt qua khó khăn, thách thức thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội năm 2013. IV. Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố có kế hoạch tổ chức, chỉ đạo và điều hành bảo đảm thực hiện đạt hiệu quả cao Nghị quyết này. Thường trực, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố cùng các tổ chức thành viên giám sát; phát động các phong trào hành động thiết thực, động viên các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của người dân đến các cấp chính quyền. Hội đồng nhân dân thành phố kêu gọi đồng bào, cán bộ, chiến sĩ thành phố nêu cao tinh thần đoàn kết, năng động, sáng tạo và quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2013. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 về Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp; Sau khi xem xét Tờ trình số 272/TTr-HĐND ngày 27/11/2012 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu năm 2013 và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu năm 2013 với những nội dung sau: 1. Giám sát tại kỳ họp - Xem xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; - Xem xét việc trả lời chất vấn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Chánh án Toà án nhân dân tỉnh;
1,947
7,317
- Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân các huyện, thị khi phát hiện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Giám sát chuyên đề 2.1. Thường trực HĐND tỉnh - Giám sát tình hình thực hiện Nghị quyết số 175/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011 - 2015 và Nghị quyết số 193/NQ-HĐND ngày 19/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 175/2010/NQ-HĐND. - Giám sát tình hình thực hiện Nghị quyết số 15/2011/NQ-HĐND ngày 16/7/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011 - 2015. 2.2. Ban Kinh tế - Ngân sách - Giám sát tình hình thực hiện Nghị quyết số 159/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 và Nghị quyết số 52/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của HĐND tỉnh về việc ban hành danh mục phí, mức thu phí và tỷ lệ trích nộp Ngân sách Nhà nước từ năm 2010 đến năm 2013. - Giám sát tình hình triển khai thực hiện và ứng dụng thực tế của các đề tài khoa học trên địa bàn tỉnh từ năm 2004 đến năm 2012. 2.3. Ban Văn hoá - Xã hội - Giám sát tình hình thực hiện liên kết đào tạo trên địa bàn tỉnh từ năm 2010 đến năm 2012. - Giám sát tình hình thực hiện đưa thông tin về cơ sở trên địa bàn tỉnh từ năm 2010 đến năm 2012. 2.4. Ban Pháp chế - Giám sát tình hình thực hiện Pháp lệnh công an xã trên địa bàn tỉnh từ năm 2009 đến năm 2013. - Giám sát tình hình thụ lý và giải quyết các loại án sơ thẩm trên địa bàn tỉnh trong năm 2012 2.5. Ban Dân tộc - Giám sát tình hình thực hiện Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc “cho vay vốn phát triển sản xuất đối với đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn” trên địa bàn tỉnh từ năm 2010 đến năm 2012. - Giám sát tình hình thực hiện Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh từ năm 2010 đến năm 2012. Điều 2. Tổ chức thực hiện Giao Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình giám sát của HĐND tỉnh năm 2013; điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của các Ban HĐND tỉnh; hướng dẫn các đại biểu HĐND tỉnh trong việc thực hiện hoạt động giám sát theo thẩm quyền; chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc giải quyết các kiến nghị sau giám sát, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát tại kỳ họp HĐND tỉnh. Các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện để Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐNĐ tỉnh thực hiện Chương trình giám sát của HĐND tỉnh theo quy định của pháp luật, báo cáo và cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác những thông tin, tài liệu cần thiết có liên quan đến nội dung giám sát theo yêu cầu của các đoàn giám sát; nghiêm túc tiếp thu, giải quyết các kiến nghị và báo cáo kết quả với các cơ quan tiến hành giám sát. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua, ngày 07 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số: 57/2012/NQ-HĐNDngày 06/12/2012 của HĐND tỉnh Lai Châu về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh năm 2013; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 như sau: (Có biểu chi tiết kèm theo) Điều 2. Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch giao, các sở, ngành, UBND các huyện, thị triển khai giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 cho các đơn vị và báo cáo kết quả theo quy định về UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và đầu tư trước ngày 31/12/2012. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông( bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Giám đốc các Doanh nghiệp Nhà nước; Chủ tịch UBND các huyện, thị và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật NSNN (sửa đổi) số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước (sửa đổi), Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 3063/QĐ-BTC ngày 03/12/2012 Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013; Căn cứ Nghị quyết số 69/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2010 của HĐND tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 6 về điều chỉnh, bổ sung, phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2011 – 2015 trên địa bàn tỉnh Long An; Căn cứ Nghị quyết số 70/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2010 của HĐND tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 6 về phân bổ chi ngân sách địa phương và số bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố Tân An năm 2013; Căn cứ Nghị quyết số 71/2012/HĐND ngày 07/12/2010 của HĐND tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 6 về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước của tỉnh Long An năm 2013; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao cho thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013 (theo mẫu biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ vào dự toán được giao tại điều 1, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể, các giải pháp khả thi để tổ chức thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của ngành và địa phương năm 2013. Ngoài tiết kiệm 10% chi thường xuyên để thực hiện cải cách tiền lương năm 2013, các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố thực hiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên trên số 90% chi thường xuyên còn lại (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) ngay từ khâu dự toán và giữ lại phần tiết kiệm ở các cấp ngân sách trước khi giao dự toán cho các cơ quan, đơn vị để bố trí cải cách tiền lương và thực hiện các chính sách an sinh xã hội. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH VÀ PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 3063/QĐ-BTC ngày 03/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013; Xét Tờ trình số 193/TTr-UBND ngày 03/12/2012 của UBND tỉnh Nam Định về việc phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách tỉnh Nam Định năm 2013; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách tỉnh Nam Định năm 2013 với các chỉ tiêu chủ yếu sau: 1. Tổng thu ngân sách nhà nước tỉnh Nam Định là 7.751.363 triệu đồng (phần ngân sách địa phương được điều hành là 7.587.773 triệu đồng), bao gồm: - Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn là 2.170.000 triệu đồng (trong đó thu hoạt động xuất, nhập khẩu là 157.000 triệu đồng). - Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương là 5.581.363 triệu đồng. 2. Tổng chi ngân sách nhà nước năm 2013 của tỉnh Nam Định là 7.587.773 triệu đồng, bao gồm: - Ngân sách tỉnh chi là 4.163.853 triệu đồng, - Ngân sách cấp huyện, cấp xã chi là 3.423.920 triệu đồng. (Dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013 có chi tiết kèm theo) Điều 2. Đồng ý nguyên tắc phân bổ vốn Đầu tư phát triển thuộc nguồn Ngân sách nhà nước, vốn chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Nam Định năm 2013. Không khởi công mới các công trình chưa đủ điều kiện theo quy định của nhà nước; đối với các công trình cấp bách phục vụ phòng chống lụt bão, bảo vệ an toàn đê kè trong dự kiến khởi công mới của UBND tỉnh đã có quyết định đầu tư thì tiếp tục hoàn chỉnh thủ tục theo quy định để khởi công. Giao UBND tỉnh xây dựng danh mục và mức vốn bố trí cho các công trình, dự án theo đúng nguyên tắc phân bổ vốn Đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước, vốn Chương trình mục tiêu quốc gia. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành trong năm ngân sách 2013. Điều 4. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện, nếu cần điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn, chế độ chính sách mới của nhà nước thì UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh vào kỳ họp gần nhất. Điều 5. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nam Định Khóa XVII, kỳ họp thứ năm thông qua./.
2,057
7,318
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP, ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về Quy chế xem xét, thảo luận quyết định dự toán, phân bổ ngân sách và phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Sau khi xem xét Tờ trình số 2661/TTr-UBND, ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2011; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2011 như sau: A. THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC: Tổng thu ngân sách Nhà nước là 6.341,525 tỷ đồng, bao gồm: I. Thu theo dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 4.166,682 tỷ đồng, đạt 138,89% so dự toán, tăng 31,44% so với thực hiện năm 2010, bao gồm: 1. Thu nội địa: 2.909,317 tỷ đồng, đạt 141,23% so dự toán, tăng 38,71% so với thực hiện năm 2010. 2. Thu thuế Xuất nhập khẩu: 279,217 tỷ đồng, đạt 174,51% so với dự toán và tăng 40,79% so với thực hiện năm 2010. 3. Các khoản thu để lại chi quản lý qua NSNN: 978,148 đồng, đạt 125,40% so với dự toán và tăng 11,88% so với thực hiện năm 2010. II. Các khoản thu còn lại không theo dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 2.174,843 tỷ đồng, gồm: 1. Thu kết dư ngân sách năm 2010 chuyển sang ....... 225,133 tỷ đồng. 2. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương ................... 803,631 tỷ đồng. 3. Thu chuyển nguồn ngân sách năm 2010 sang ........ 1.114,143 tỷ đồng. 4. Thu vay theo khoản 3 Điều 8 Luật NSNN ................. 30,000 tỷ đồng. 5. Thu viện trợ ................................................................... 1,172 tỷ đồng 6. Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên ................................ 0,764 tỷ đồng B. THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG: Tổng thu cân đối ngân sách địa phương .............. 6.032,213 tỷ đồng. Bao gồm: 1. Thu ngân sách địa phương được hưởng ................. 2.879,222 tỷ đồng. 2. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương ..................... 803,631 tỷ đồng. 3. Thu chuyển nguồn ngân sách năm 2010 sang ...... 1.114.143 tỷ đồng. 4. Thu vay theo khoản 3 Điều 8 Luật NSNN .................. 30,000 tỷ đồng. 5. Thu kết dư ngân sách năm 2010 chuyển sang .......... 225,133 tỷ đồng. 6. Thu viện trợ ................................................................... 1,172 tỷ đồng 7. Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên ................................ 0,764 tỷ đồng 8. Các khoản thu để lại chi quản lý qua NSNN ............ 978,148 tỷ đồng. C. CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG: Tổng chi ngân sách địa phương theo dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 5.646,819 tỷ đồng, đạt 157,74% so dự toán, tăng 22,3% so thực hiện năm 2010. [Nếu không kể khoản chi chuyển nguồn ngân sách tỉnh năm 2011 sang năm 2012 số tiền 1.187,168 tỷ đồng thì tổng chi ngân sách địa phương là 4.459,651 tỷ đồng, đạt 124,57% so dự toán (4.459,651/3.579,876), tăng 26,77% so thực hiện năm 2010 (4.459,651/3.517,911)], bao gồm: I. Chi cân đối ngân sách ........................................ 3.318,355 tỷ đồng. 1. Chi đầu tư phát triển ............................................... 795,833 tỷ đồng. 2. Chi thường xuyên ................................................. 2.345,907 tỷ đồng. 3. Chi trả nợ gốc vay và lãi vay đầu tư cơ sở hạ tầng 175,615 tỷ đồng. 4. Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính ................................ 1,000 tỷ đồng. III. Chi các Chương trình mục tiêu Quốc gia, chương trình 135 và dự án trồng mới 5 triệu ha rừng ........... 93,292 tỷ đồng. IV. Chi chuyển nguồn năm 2011 sang năm 2012 1.187,168 tỷ đồng. V. Chi nộp ngân sách cấp trên ..................................... 0,764 tỷ đồng. D. KẾT DƯ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG: Kết dư ngân sách địa phương ................................. 385,394 tỷ đồng. Bao gồm: 1. Ngân sách tỉnh ............................................................ 1,875 tỷ đồng. 2. Ngân sách huyện ..................................................... 307,720 tỷ đồng. 3. Ngân sách xã ............................................................. 75,799 tỷ đồng. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất xử lý kết dư ngân sách tỉnh 1,875 tỷ đồng như sau: chuyển 50% vào Quỹ dự trữ tài chính địa phương, số tiền 0,937 tỷ đồng; chuyển 50% vào thu ngân sách tỉnh năm 2012, số tiền 0,938 tỷ đồng. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công khai quyết toán ngân sách năm 2011 theo đúng nội dung và thời gian quy định. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế và Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003, Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 tỉnh Hưng Yên; Sau khi xem xét Báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012; mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp năm 2013, Báo cáo thẩm tra của các Ban và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành nội dung các báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012; mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế xã hội năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời nhấn mạnh một số nội dung sau đây: I. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2012 Năm 2012, kinh tế thế giới và trong nước tiếp tục có nhiều khó khăn, thách thức; sản xuất kinh doanh đình trệ; giá cả thị trường, lãi suất tín dụng vẫn ở mức cao; sức mua hàng hoá tiêu dùng giảm mạnh, thiên tai dịch bệnh diễn biến phức tạp đã tác động xấu đến nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Song, với quyết tâm cao trong lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền; sự nỗ lực phấn đấu của các thành phần kinh tế cùng toàn thể nhân dân trong tỉnh đã đạt được kết quả tích cực. Tổng sản phẩm (GDP) tăng 7,71%; sản xuất nông nghiệp được mùa, giá trị sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản tăng 0,22%; sản xuất công nghiệp tăng 9,01%; dịch vụ tăng 11,5%, tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ tăng 20,25%; chỉ số giá tiêu dùng chung tăng 6,35%; GDP bình quân đầu người 28 triệu đồng; cơ cấu kinh tế NN0-CN, XD-DV: 20,84% - 47,48% - 31,67%; kim ngạch xuất khẩu 1.095 triệu đô la Mỹ. Tổng thu ngân sách trên địa bàn ước đạt 4.307 tỷ đồng, trong đó: Thu nội địa 3.550 tỷ đồng; thu thuế xuất, nhập khẩu 750 tỷ đồng; thu từ xổ số kiến thiết 7 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách khoảng 5.677,5 tỷ đồng, đạt 132,2% dự toán giao; trong đó, chi đầu tư phát triển 2.006 tỷ đồng (bao gồm cả phần chuyển nguồn đầu tư năm trước). Kết cấu hạ tầng giao thông được quan tâm đầu tư. Tổng vốn huy động cho đầu tư phát triển toàn xã hội 17.481 tỷ đồng, tăng 15,93% so năm 2011. Công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường được tăng cường. Giáo dục và đào tạo được quan tâm, duy trì tốt chất lượng dạy và học. Quản lý nhà nước về y tế có tiến bộ, cơ sở vật chất tại các bệnh viện và trung tâm y tế được tập trung đầu tư xây dựng. Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao được thực hiện sâu rộng. Chăm lo thực hiện tốt chế độ chính sách đối với thương binh, gia đình liệt sỹ, người có công với nước và đối tượng bảo trợ xã hội. Quốc phòng - an ninh được giữ vững. Công tác cải cách hành chính được đẩy mạnh. Công tác thanh tra, kiểm tra được tăng cường. Tỷ lệ phát triển dân số 0,98%; tỷ lệ hộ nghèo còn 7,2%; dạy nghề cho 47.000 lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 46%, tạo thêm việc làm mới 1,8 vạn lao động; 20% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; 81% làng, khu phố văn hoá. Hội đồng nhân dân tỉnh biểu dương sự nỗ lực phấn đấu của các tầng lớp nhân dân; sự quản lý, chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành đã góp phần tích cực thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn một số hạn chế, yếu kém: Các chỉ tiêu kinh tế đều tăng trưởng nhưng chưa đạt kế hoạch HĐND tỉnh giao; đời sống của một bộ phận người dân gặp khó khăn; chất lượng lập quy hoạch và đề án xây dựng nông thôn mới còn nhiều hạn chế, chưa sát thực tiễn; một số dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư mới, các dự án sản xuất công nghiệp, các dự án trọng điểm triển khai chậm; tình trạng lấn chiếm đất đai, hành lang giao thông, thủy lợi, ô nhiễm môi trường còn bức xúc, chưa được xử lý; chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề, giải quyết việc làm còn thấp; tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông tuy giảm những vẫn còn tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp và chưa vững chắc; công tác cải cách hành chính, phòng, chống tham nhũng hiệu quả chưa cao. II. Những mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cơ bản năm 2013 Năm 2013, năm bản lề thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015, kinh tế thế giới và trong nước tiếp tục phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức; tình hình lạm phát và bất ổn của nền kinh tế còn lớn, nợ xấu ngân hàng còn ở mức cao; thiên tai, dịch bệnh vẫn là những yếu tố khó lường. Vì vậy, các cấp, các ngành và nhân dân trong tỉnh cần tiếp tục nâng cao tính chủ động, sáng tạo, nỗ lực phấn đấu, phát huy những kết quả đạt được, khắc phục những hạn chế, yếu kém, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. 1. Những mục tiêu chủ yếu: Tổng sản phẩm (GDP) tăng 8 - 8,5%. Trong đó, giá trị sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản tăng 1 - 1,5%, công nghiệp tăng 11 - 12%, dịch vụ tăng 13 - 14%; cơ cấu kinh tế NN0 - CN, XD - DV: 19% - 48,5% - 32,5%; GDP bình quân đầu người 31 triệu đồng; kim ngạch xuất khẩu đạt 1.250 triệu đô la Mỹ; thu ngân sách trên địa bàn 5.429,5 tỷ đồng, trong đó: Thu nội địa 4.417 tỷ đồng, thu hoạt động xuất nhập khẩu 1.005 tỷ đồng, thu xổ số kiến thiết 7,5 tỷ đồng; tỷ lệ phát triển dân số dưới 1%; tỷ lệ hộ nghèo còn 5,4%; tạo thêm việc làm mới cho 1,9 vạn lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo 49%; xây dựng 30 trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia; 40% số xã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế, 82% số làng, khu phố văn hoá.
2,177
7,319
2. Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu: 2.1. Tập trung tháo gỡ khó khăn để đẩy mạnh phát triển kinh tế: Các cấp, các ngành cần tập trung đẩy mạnh thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các chương trình, đề án của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về kinh tế - xã hội. Trong thực hiện cần lựa chọn giải quyết những vấn đề cấp thiết gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2013. - Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi. Chủ động chuẩn bị đủ cơ cấu giống, vật tư cho sản xuất nông nghiệp. Chú trọng công tác phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng và phòng chống dịch bệnh đàn gia súc, gia cầm, thuỷ sản. Nghiên cứu triển khai một số cơ chế hỗ trợ trong lĩnh vực chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng thương hiệu sản phẩm, hàng hoá để thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp. Duy tu, bảo trì các hệ thống tưới, tiêu, công trình thủy lợi. Thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống lụt, bão, úng. Nâng cao chất lượng quy hoạch nông thôn mới, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện; nâng cao nhận thức cho cán bộ cơ sở và nhân dân về mục đích, ý nghĩa, nội dung, phương hướng xây dựng nông thôn mới. Tập trung các nguồn lực, lồng ghép các chương trình mục tiêu và nguồn đóng góp của nhân dân cho xây dựng nông thôn mới, ưu tiên các xã đang làm điểm để hoàn thành nhân ra diện rộng. - Ưu tiên thu hút đầu tư vào sản xuất các sản phẩm công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, công nghệ sạch, công nghiệp phụ trợ, các sản phẩm cơ khí, điện, điện tử, điện lạnh, các thiết bị thông tin viễn thông, vật liệu xây dựng mới. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp, khu đô thị và triển khai xây dựng các cụm công nghiệp theo quy hoạch được duyệt. Rà soát các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư; kiên quyết thu hồi, xử lý đối với những dự án vi phạm quy định của pháp luật. - Thực hiện đồng bộ các chính sách hỗ trợ các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao, có lợi thế phát triển như: Vận tải, ngân hàng, viễn thông, thương mại dịch vụ, y tế, giáo dục - đào tạo. Quan tâm mở rộng mạng lưới dịch vụ khu vực nông thôn, phát triển chợ đầu mối ở những huyện có lợi thế. Tăng cường công tác quản lý thị trường, chống gian lận thương mại, chống hàng giả, trốn lậu thuế; bảo đảm cung ứng các mặt hàng thiết yếu cho sản xuất và tiêu dùng. 2.2. Quản lý chặt chẽ tài chính, tiền tệ và giá cả thị trường: Tiếp tục thắt chặt chi tiêu và đầu tư công từ ngân sách theo Nghị quyết của Quốc hội và chỉ đạo của Chính phủ. Thực hiện tốt nhiệm vụ thu, tiết kiệm chi thường xuyên, hạn chế tối đa việc bổ sung ngoài dự toán. Tăng tỷ trọng dư nợ trực tiếp phục vụ sản xuất kinh doanh, xây dựng nông thôn mới và hạn chế nợ xấu. Tăng cường công tác quản lý giá cả, thị trường, nhất là trong dịp Tết Nguyên đán, phục vụ sản xuất và đời sống; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, chống đầu cơ nâng giá, không để xảy ra tình trạng buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng. 2.3. Tăng cường chỉ đạo, điều hành trên một số lĩnh vực quan trọng: - Chú trọng công tác quy hoạch tổng thể, quy hoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch cấp huyện. Khẩn trương phê duyệt quy hoạch chung xây dựng các huyện Văn Giang, Văn Lâm, Mỹ Hào và đô thị Bô Thời - Dân Tiến; quy hoạch phân khu Khu Đại học Phố Hiến; sớm hoàn thiện thủ tục để trình Chính phủ về mở rộng địa giới hành chính thành phố Hưng Yên. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý, thực hiện theo quy hoạch. - Nâng cao chất lượng, hiệu quả đầu tư nguồn vốn ngân sách tập trung của tỉnh và nguồn vốn của Chính phủ. Tập trung ưu tiên các công trình giao thông, thủy lợi và các công trình trọng điểm của tỉnh. Kiên quyết khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải và nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài. Hạn chế tối đa các công trình xây dựng mới. - Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và có những giải pháp tích cực để xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về đất đai, tài nguyên môi trường, lấn chiếm hành lang giao thông, công trình thủy lợi. Thực hiện công khai, minh bạch các quy định, thủ tục hành chính; đưa nhanh công nghệ thông tin vào hoạt động điều hành trong các cơ quan hành chính nhà nước và trong dịch vụ công. Sớm khắc phục tình trạng chậm trễ, gây phiền hà trong việc tiếp nhận các dự án đầu tư. 2.4. Quan tâm thực hiện tốt các chính sách xã hội: Quan tâm chăm lo các đối tượng chính sách, tạo điều kiện để người nghèo tiếp cận với các dịch vụ về tín dụng, y tế, giáo dục. Tăng cường chỉ đạo công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp trong việc thực hiện pháp luật về lao động; thực hiện có hiệu quả kế hoạch giảm nghèo, giải quyết việc làm, bảo đảm an sinh xã hội. 2.5. Phát triển giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao: Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2012 - 2013, chương trình giáo dục mầm non và triển khai lộ trình chuyển đổi các trường mầm non bán công sang công lập; chuẩn hoá và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên. Thực hiện Đề án kiên cố hoá trường, lớp, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và các chương trình, đề án đã được phê duyệt. Sớm triển khai xây dựng Trường Đại học Thủy lợi tại Khu Đại học Phố Hiến. Ngăn chặn kịp thời tình trạng bạo lực học đường và tình trạng dạy thêm, học thêm không đúng quy định. Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Tập trung nguồn lực để hoàn thành 40% số xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế. Chủ động triển khai công tác y tế dự phòng, không để dịch bệnh lớn xảy ra. Tăng cường quản lý nhà nước về thuốc chữa bệnh, hành nghề y dược tư nhân, vệ sinh an toàn thực phẩm. Đẩy mạnh công tác truyền thông dân số, kế hoạch hóa gia đình, từng bước hạ thấp tỷ lệ mất cân bằng giới tính khi sinh và giảm tỷ lệ sinh con thứ 3. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền cổ động, thông tin truyền thông, văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao; phong trào xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở; xây dựng cơ quan, đơn vị, trường học văn hoá. Thực hiện các hoạt động Năm quốc gia du lịch vùng Đồng bằng sông Hồng 2013. Phát triển sâu rộng phong trào thể dục, thể thao quần chúng. 2.6. Đẩy mạnh hoạt động khoa học công nghệ: Tiếp tục triển khai có hiệu quả chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011-2020 và phương hướng, mục tiêu, nhiệm khoa học công nghệ giai đoạn 2011-2015, góp phần phát triển kinh tế tri thức, nâng cao hàm lượng công nghệ và tỷ trọng năng xuất tổng hợp trong tăng trưởng kinh tế. Triển khai thực hiện các chương trình đề án khoa học công nghệ được phê duyệt; đẩy mạnh chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ trong các lĩnh vực, nhất là trong sản xuất nông nghiệp. 2.7. Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; tăng cường quốc phòng quân sự địa phương; thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra: Đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc. Tăng cường các biện pháp tấn công các loại tội phạm; đẩy lùi tệ nạn xã hội; kiềm chế tai nạn giao thông. Giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. Nâng cao chất lượng tổng hợp của lực lượng vũ trang nhân dân trong tỉnh. Thực hiện tốt công tác quốc phòng quân sự địa phương. Tăng cường công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo; tập trung xử lý dứt điểm những vụ việc tồn đọng, bức xúc kéo dài; kiên quyết không để xảy ra điểm nổi cộm phức tạp mới. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật. Sớm có giải pháp khắc phục tình trạng khiếu kiện đông người vượt cấp. 2.8. Đẩy mạnh công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí; nâng cao năng lực điều hành thực hiện kế hoạch: Tập trung đấu tranh, xử lý kịp thời các vụ việc tham nhũng tiêu cực trên các lĩnh vực. Tiếp tục đổi mới, nâng cao tính chủ động và năng lực chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ kế hoạch của các cấp, các ngành. Kiên quyết khắc phục tình trạng chỉ đạo chung chung, không rõ người, rõ việc, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu. Tăng cường thanh tra công vụ. Đẩy mạnh thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; cải cách hành chính; ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO trong các cơ quan hành chính nhà nước. Phát động sâu rộng phong trào thi đua yêu nước trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch năm 2013. III. Tổ chức thực hiện Uỷ ban nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, theo chức năng, nhiệm vụ của mình, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và các đại biểu HĐND tỉnh tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội tích cực tham gia giám sát, động viên các tầng lớp nhân dân thực hiện thắng lợi Nghị quyết của HĐND tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi toàn thể nhân dân, các cấp, các ngành, các lực lượng vũ trang và cộng đồng doanh nghiệp trong tỉnh nêu cao tinh thần chủ động, sáng tạo, nỗ lực phấn đấu, tận dụng thời cơ thuận lợi, vượt qua khó khăn thách thức, thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV - Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 07/12/2012, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN TỔNG QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Sau khi xem xét Tờ trình số 1936/TTr-UBND ngày 26/11/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh,
2,074
7,320
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn tổng quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2011, bao gồm: 1. Quyết toán tổng thu ngân sách: - Tổng thu ngân sách trên địa bàn: 4.230.872.027.716 đ, - Tổng thu ngân sách địa phương: 5.952.085.049.602 đ, + Ngân sách tỉnh: 2.939.835.450.297 đ, + Ngân sách huyện: 2.104.074.516.362 đ, + Ngân sách xã: 908.175.082.943 đ, 2. Quyết toán tổng chi ngân sách: 5.708.981.064.701 đ, + Ngân sách tỉnh: 2.932.189.671.213 đ, + Ngân sách huyện: 1.974.525.347.166 đ, + Ngân sách xã: 802.266.046.322 đ 3. Kết dư ngân sách: 243.103.984.901 đ, + Ngân sách tỉnh: 7.645.779.084 đ, + Ngân sách huyện: 129.549.169.196 đ, + Ngân sách xã: 105.909.036.621 đ. Đối với tồn quỹ ngân sách tỉnh: Trích 50% bổ sung quỹ dự trữ tài chính của tỉnh: 3.822.000.000đ; 50% còn lại chuyển vào thu ngân sách năm sau là: 3.823.779.084đ (trong đó nguồn thu từ xổ số kiến thiết chưa sử dụng là: 2.763.956.479đ). Đối với tồn quỹ ngân sách huyện và ngân sách xã được đưa toàn bộ vào thu ngân sách năm sau theo quy định, trong đó số tăng thu phải dành 50% để thực hiện cải cách tiền lương. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khoá XV - kỳ họp thứ tư thông qua ngày 07/12/2012, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 và các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Quyết định số 3063/QĐ-BTC ngày 03/12/2012 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013; Sau khi xem xét Báo cáo số 169/BC-UBND ngày 26/11/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I. Phân bổ nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước địa phương năm 2013 như sau: (Kèm theo Phụ lục số 01, 02). 1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 5.429.500 triệu đồng - Thu nội địa: 4.417.000 triệu đồng. - Thu hoạt động xuất nhập khẩu: 1.005.000 triệu đồng. - Thu từ sổ xố kiến thiết: 7.500 triệu đồng. 2. Tổng thu ngân sách địa phương: 5.361.308 triệu đồng - Thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp: 4.407.200 triệu đồng - Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 946.608 triệu đồng. Trong đó: + Bổ sung cân đối: 450.333 triệu đồng. + Bổ sung có mục tiêu: 496.275 triệu đồng. - Thu từ sổ xố kiến thiết 7.500 triệu đồng. II. Phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước địa phương năm 2013 như sau: (Kèm theo Phụ lục số 03,04,05,06) Tổng chi: 5.361.308 triệu đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> III. Chi ngân sách các cấp <jsontable name="bang_2"> </jsontable> IV. Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý một số vấn đề sau: 1. Các cấp, các ngành thực hiện nghiêm túc Luật Ngân sách Nhà nước, triển khai có hiệu quả các luật thuế, quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính về tài chính ngân sách; phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2012, tạo đà tăng trưởng nhanh và bền vững cho những năm tiếp theo; bảo đảm an sinh xã hội; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tập trung cao ngay từ đầu năm thu các sắc thuế, quản lý chặt chẽ nguồn thu trên địa bàn tỉnh để tập trung vào NSNN. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân; chống thất thu, xử lý nghiêm minh các trường hợp nợ đọng, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, nhất là đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2. Kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo chi đúng dự toán được giao và các khoản chi đã được chuyển nguồn; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 43/2010/NĐ-CP và đơn vị quản lý nhà nước theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ. 3. Bố trí đủ nguồn kinh phí để thực hiện cải cách tiền lương trong năm 2013. Yêu cầu các đơn vị thụ hưởng ngân sách thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương). Các cấp ngân sách trích 50% tăng thu (không kể tăng thu tiền sử dụng đất) để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định. Đối với các cơ quan đơn vị có nguồn thu từ phí, lệ phí sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2013, (riêng đối với ngành y tế sử dụng tối thiểu 35% sau khi đã trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền…đã kết cấu trong giá dịch vụ, khám chữa bệnh) để tạo nguồn cải cách tiền lương. 4. Ngoài tiết kiệm 10% chi thường xuyên như đã nêu trên, ngân sách các cấp thực hiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) ngay từ khi lập dự toán và giữ lại phần tiết kiệm ở các cấp ngân sách trước khi giao dự toán cho các cơ quan, đơn vị ở địa phương để bố trí chi cải cách tiền lương và thực hiện các chính sách an sinh xã hội (theo Quyết định số 3063/QĐ-BTC ngày 03/12/2012). 5. Đối với khoản kinh phí chưa phân bổ thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia, hỗ trợ có mục tiêu của TW cho địa phương… Trong trường hợp giữa hai kỳ họp, trước khi phân bổ, UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất. V. Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV- Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 07/12/2012, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 KẾ HOẠCH THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 25/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN NĂM 2013 TỈNH HƯNG YÊN (Kèm theo Nghị quyết số 25/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03 CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 25/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 04 TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 25/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 05 DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN, XÃ NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 25/2012/NQ- HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 06 SỐ BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 25/2012/NQ- HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: - Bổ sung trợ cấp cân đối cho NS huyện, thành phố 1.321.000Trđ, Trong đó đã trừ trợ cấp cân đối 28.320Trđ từ các nguồn kinh phí Đảm bảo xã hội; Kinh phí hỗ trợ cây vụ đông; Kinh phí hỗ trợ giống lúa nếp, lúa lai năm 2012 chưa sử dụng hết chuyển sang năm 2013 tiếp tục thực hiện, cụ thể: Thành phố Hưng Yên 262Trđ; Tiên Lữ 3.788Trđ; Phù Cừ 6.076Trđ; Ân Thi 7.911Trđ; Kim Động 2.944Trđ; Khoái Châu 1.828Trđ; Mỹ Hào 232Trđ; Yên Mỹ 298Trđ; Văn Lâm 1.796Trđ; Văn Giang 3.185Trđ - Mục tiêu xã 6.000Trđ, trong đó kinh phí tổ chức tập huấn chủ tài khoản và kế toán xã, phường, thị trấn cho toàn tỉnh là 500Trđ. NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO AN NINH - QUỐC PHÒNG NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Thực hiện Chỉ thị số: 19/CT-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 và Kế hoạch đầu tư từ Ngân sách Nhà nước 03 năm 2013 - 2015; Sau khi nghe báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện nhiệm vụ kinh tế - Xã hội, An ninh - Quốc phòng năm 2012; nhiệm vụ và giải pháp phát triển Kinh tế - Xã hội, đảm bảo An ninh - Quốc phòng năm 2013; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản nhất trí báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ Kinh tế - Xã hội, An ninh - Quốc phòng năm 2012; nhiệm vụ và giải pháp phát triển Kinh tế - Xã hội, An ninh - Quốc phòng năm 2013 trình tại kỳ họp và nhấn mạnh một số điểm sau đây: I. Tình hình thực hiện nhiệm vụ, giải pháp phát triển Kinh tế - Xã hội đảm bảo An ninh - Quốc phòng năm 2012. Năm 2012, tình hình Kinh tế - Xã hội của tỉnh gặp khó khăn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế; thời tiết, dịch bệnh diễn biến phức tạp đã tác động bất lợi đến hoạt động sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân. Với sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của cấp ủy, chính quyền các cấp và sự nỗ lực của nhân dân các dân tộc, kinh tế - xã hội của tỉnh tiếp tục tăng trưởng; các vấn đề xã hội được giải quyết kịp thời; quốc phòng - an ninh được củng cố và giữ vững. Tuy nhiên, còn một số hạn chế như: tăng trưởng kinh tế chưa đạt kế hoạch đề ra, giải ngân các Chương trình mục tiêu quốc gia đạt thấp, trồng rừng chưa đạt kế hoạch, công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới chậm so với yêu cầu, một số vấn đề xã hội bức xúc chưa được giải quyết triệt để như: tình trạng khai thác khoáng sản, lâm sản trái phép còn diễn biến phức tạp, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông gia tăng;
2,071
7,321
II. Các chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu trong phát triển Kinh tế - Xã hội, đảm bảo An ninh - Quốc phòng. 1. Mục tiêu tổng quát Đảm bảo tăng trưởng cao hơn năm 2012, tập trung khai thác những ngành, lĩnh vực có lợi thế, quan tâm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội, tăng cường quốc phòng, an ninh và bảo đảm ổn định chính trị - xã hội. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu a) Các chỉ tiêu kinh tế: - Tổng sản phẩm (GDP) tăng 13% so với năm 2012. Trong đó: khu vực nông, lâm, ngư nghiệp tăng 08%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 18,75%; khu vực dịch vụ tăng 14,5%. - Tổng GDP theo giá hiện hành đạt trên 6.000 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt trên 20,4 triệu đồng. - Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt trên 390 tỷ đồng. - Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt trên 160.000 tấn. - Diện tích trồng cây dong riềng đạt trên 2.000ha. - Trồng rừng đạt trên 12.500ha. - Tổng đàn gia súc: + Đàn trâu, bò, ngựa: 122.000 con. + Đàn lợn: 240.000 con. - Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 23%. b) Các chỉ tiêu xã hội: - Dân số trung bình 308.000 người. - Tốc độ tăng dân số 01%. - Tạo việc làm mới cho 4.500 lao động. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo 05%. - Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 05 tuổi dưới 20,5%. - Tỷ lệ tốt nghiệp Phổ thông trung học trên 90%. - Số trường đạt chuẩn quốc gia tăng thêm 08 trường, lũy kế 52 trường. - Số xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về Y tế tăng thêm 8 xã, lũy kế 73 xã. - Tỷ lệ xã xây dựng xong đồ án quy hoạch và đề án xây dựng nông thôn mới đạt 100%. - Tỷ lệ cơ quan, đơn vị, gia đình văn hóa đạt 75%. - Tỷ lệ làng, thôn, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn “Làng văn hóa” 20%. - Tỷ lệ các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có cổng thông tin hoặc trang thông tin điện tử đạt 100%. - Tỷ lệ số hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 93%. c) Các chỉ tiêu môi trường: - Nâng độ che phủ rừng lên 61%. - Nâng tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh lên 90%. d) Các chỉ tiêu về An ninh - Quốc phòng: - Tỷ lệ khám phá án đạt trên 85%. - Chỉ tiêu tuyển quân, động viên quân dự bị, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho các đối tượng đạt 100%. - Số vụ vi phạm luật giao thông đường bộ giảm 5%. III. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu. 1. Về phát triển kinh tế Tiếp tục thực hiện các giải pháp hỗ trợ, khuyến khích sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với công nghiệp chế biến. Tập trung phát triển cây dong riềng cả về năng suất và diện tích; triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án đàn lợn giống Móng Cái thuần và chỉ đạo trồng rừng đạt kế hoạch. Đồng thời, khảo sát, xây dựng một số đường lâm nghiệp phục vụ khai thác rừng sản xuất. Tập trung đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới. Nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Chỉ đạo các cấp, Ban Quản lý xã và Ban Phát triển thôn. Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý thực hiện Chương trình; đặc biệt quan tâm đối với các xã điểm thực hiện Chương trình nông thôn mới; chỉ đạo xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới. Hỗ trợ doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm; đẩy nhanh tiến độ xây dựng các nhà máy trong Khu công nghiệp Thanh Bình, đôn đốc các doanh nghiệp, Hợp tác xã và các hộ sản xuất, chế biến, tiêu thụ dong riềng. Sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát triển tập trung một số công trình giao thông, điện, nước sạch nông thôn; hệ thống trụ sở và Trạm Y tế xã. Nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nước ngoài. Đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ bản theo kế hoạch và thực hiện giải ngân vốn kịp thời, đúng tiến độ. Tăng cường xúc tiến đầu tư thương mại, du lịch; cung cấp thông tin và dự báo tình hình thị trường cho các doanh nghiệp, thúc đẩy việc triển khai thực hiện các cam kết với Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Mở rộng mạng lưới thương mại dịch vụ, tổ chức tốt Chương trình đưa hàng Việt về nông thôn. 2. Về văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ Đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Thực hiện Đề án củng cố và phát triển hệ thống trường dân tộc nội trú giai đoạn 2011-2015. Mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề, nhân rộng các mô hình dạy nghề có hiệu quả. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục để đảm bảo nhu cầu học tập của các đối tượng, nhất là giáo dục mầm non. Đẩy mạnh việc ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ trong sản xuất. Nghiên cứu hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản, xử lý môi trường. Tăng cường hơn nữa công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn chất lượng, thực hiện kiểm định các phương tiện đo lường thuộc danh mục phải kiểm định. Thực hiện tốt các chính sách xã hội, tạo cơ hội cho hộ nghèo tiếp cận các chính sách trợ giúp về hạ tầng phục vụ sản xuất, tín dụng, dạy nghề, tạo việc làm. Huy động các nguồn lực để khắc phục hậu quả, giảm nhẹ thiên tai, bảo đảm ổn định sản xuất và đời sống nhân dân. Nâng cao chất lượng công tác khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Chủ động triển khai công tác y tế dự phòng, không để dịch bệnh lớn xẩy ra. Thực hiện có hiệu quả các biện pháp bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực Văn hóa, Thông tin, Thể thao. Triển khai kế hoạch, chương trình phát triển văn hóa gắn với phát triển du lịch và các hoạt động kinh tế. Tiếp tục nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản; tăng phủ sóng phát thanh, truyền hình tiếng dân tộc thiểu số tới các vùng sâu, vùng xa. 3. Về tài nguyên, môi trường Tăng cường hiệu quả quản lý, bảo vệ, khai thác đất đai, quy hoạch đô thị, tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường. Ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm việc khai thác trái phép tài nguyên thiên nhiên, hủy hoại môi trường. Tích cực kiểm tra, rà soát để đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên khoáng sản. Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp để bảo đảm quyền lợi và khuyến khích nhân dân tham gia trồng rừng, bảo vệ rừng hợp lý, hiệu quả, nhất là khu vực Vườn Quốc gia, khu bảo tồn. 4. Về cải cách hành chính Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu các cấp, các ngành; kỷ cương, kỷ luật trong công tác của cán bộ công chức, viên chức. Thực hiện có hiệu quả Chương trình cải cách hành chính nhà nước, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và nhân dân. Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, nâng cao năng lực quản lý của bộ máy hành chính các cấp. 5. Về công tác quốc phòng, an ninh, nội chính Chủ động nắm chắc tình hình, phát hiện và giải quyết kịp thời những vấn đề phức tạp nảy sinh ngay từ cơ sở, không để hình thành “điểm nóng”, không để xảy ra tình huống đột xuất, bất ngờ. Tập trung giải quyết những bức xúc như: việc giải toả đền bù thu hồi đất, khai thác khoáng sản, lâm sản trái pháp luật, tai nạn giao thông, nghiện các chất ma túy, lây nhiễm HIV. Nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo. Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, đặc biệt trong các lĩnh vực quản lý đất đai, đầu tư xây dựng, quản lý vốn, tài sản của Nhà nước; xử lý kịp thời, nghiêm minh các trường hợp vi phạm. Nâng cao chất lượng công tác quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trong tình hình mới, bảo đảm an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội. IV. Tổ chức thực hiện. 1. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội, An ninh - Quốc phòng năm 2013. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát thực hiện Nghị quyết này. 3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của chính quyền động viên cán bộ, chiến sĩ, nhân dân các dân tộc trong tỉnh phát huy những thành tích đã đạt được, hăng hái lao động, sản xuất, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của Nhà nước, phấn đấu thực hiện thắng lợi nhiệm vụ, giải pháp phát triển Kinh tế - Xã hội, đảm bảo An ninh - Quốc phòng năm 2013. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THÙ LAO ĐỐI VỚI CỘNG TÁC VIÊN DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14/5/2008 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy dân số - kế hoạch hóa gia đình ở địa phương; Theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 67/TTr-UBND ngày 27/11/2012 về việc quy định chế độ thù lao đối với cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh,
2,065
7,322
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang được hưởng mức thù lao 100.000 đồng/người/tháng. Kinh phí chi trả thù lao: Do ngân sách tỉnh bảo đảm. Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết được HĐND tỉnh khoá XVII, kỳ họp thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi xem xét Tờ trình số 01/TTr-HĐND ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thường trực Hội đồng nhân dân về chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2013; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân và ý kiến thảo luận đóng góp của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2013, với các nội dung cụ thể như sau: 1. Hội đồng nhân dân giám sát tại kỳ họp theo quy định của pháp luật như: Xem xét các báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, báo cáo của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, chất vấn và trả lời chất vấn. 2. Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh: Tình hình xử lý các loại án tồn đọng trên địa bàn tỉnh. 3. Hội đồng nhân dân giao các Ban của Hội đồng nhân dân giám sát và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh: - Ban kinh tế và ngân sách: Tình hình triển khai thực hiện Quỹ quốc gia giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án có mục đích sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. - Ban văn hoá - xã hội: Tình hình xây dựng hoạt động thiết chế văn hóa cơ sở và phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, từ năm 2008 - 2012; tình hình thực hiện tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ; tình hình triển khai, thực hiện Đề án phát triển Giáo dục mầm non, giai đoạn 2006 - 2015 theo Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ. - Ban pháp chế: Việc tuân thủ pháp luật trong việc lập, vận động đóng góp, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng - an ninh; tình hình hoạt động thi hành án dân sự. - Ban dân tộc: Tình hình thực hiện dự án cung cấp điện cho các hộ chưa có điện chủ yếu là đồng bào dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh; tình hình, kết quả thực hiện Chương trình 135 từ năm 2011 đến 2012 và việc triển khai thực hiện năm 2013. Điều 2. 1. Trên cơ sở nội dung hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân và căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân xây dựng kế hoạch giám sát cụ thể và tổng hợp, báo cáo theo quy định của pháp luật. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tổ chức thực hiện Nghị quyết về chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2013; điều hoà, phối hợp hoạt động giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân; chỉ đạo nghiên cứu cải tiến, đổi mới phương thức hoạt động, nâng cao chất lượng, hiệu quả giám sát; theo dõi, đôn đốc giải quyết các kiến nghị sau giám sát. 3. Tùy điều kiện và tình hình thực tế của địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi một số nội dung giám sát cho phù hợp và báo cáo với Hội đồng nhân dân trong kỳ họp gần nhất. Điều 3. Các cơ quan, tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm hợp tác chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân trong hoạt động giám sát; báo cáo và cung cấp kịp thời những thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Đoàn giám sát; xem xét, giải quyết các kiến nghị và báo cáo kết quả giải quyết cho Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tổng hợp và báo cáo kết quả việc thực hiện chương trình giám sát tại kỳ họp giữa năm và cuối năm 2013 của Hội đồng nhân dân. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khoá VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH NINH BÌNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Y tế tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 62/1999/QĐ-UB ngày 09 tháng 01 năm 1999 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế của ngành y tế tỉnh Ninh Bình và các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH NINH BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 07/12/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Ninh Bình. 2. Quy định này áp dụng đối với Sở Y tế tỉnh Ninh Bình; các đơn vị trực thuộc Sở và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Vị trí 1. Sở Y tế tỉnh Ninh Bình chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế. 2. Sở Y tế tỉnh Ninh Bình có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Trụ sở đặt tại phường Phúc Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 3. Chức năng Sở Y tế tỉnh Ninh Bình là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, gồm: y tế dự phòng; khám, chữa bệnh; phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người; mỹ phẩm; an toàn vệ sinh thực phẩm; trang thiết bị y tế; dân số; bảo hiểm y tế (sau đây gọi chung là y tế). Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quy hoạch phát triển ngành; quy hoạch mạng lưới các cơ sở y tế; kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm; đề án, chương trình phát triển y tế, cải cách hành chính và phân cấp quản lý, xã hội hoá trong lĩnh vực y tế của tỉnh; b) Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực y tế; c) Dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Chi cục trực thuộc Sở; d) Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với trưởng, phó các đơn vị thuộc Sở Y tế; trưởng và phó trưởng Phòng Y tế. 2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở Y tế theo quy định của pháp luật; b) Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực y tế; c) Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Sở Y tế với Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Phòng Y tế và các đơn vị có liên quan trên địa bàn; d) Dự thảo chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các vấn đề khác về y tế sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế. 4. Về Y tế dự phòng a) Quyết định những biện pháp điều tra, giám sát, phát hiện và xử lý dịch bệnh, thực hiện báo cáo dịch theo quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong thực hiện các quy định về chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; HIV/AIDS; bệnh xã hội; bệnh không lây nhiễm; bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích; sức khoẻ môi trường, sức khoẻ trường học, vệ sinh và sức khoẻ lao động; dinh dưỡng cộng đồng; kiểm dịch y tế biên giới; hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế trên địa bàn tỉnh;
2,083
7,323
c) Làm thường trực về lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS của Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm tỉnh; chỉ đạo, quản lý, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh. 5. Về khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng a) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các cơ sở khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, phẫu thuật tạo hình, giải phẫu thẩm mỹ, giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần trên cơ sở quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế theo phân cấp và theo phân tuyến kỹ thuật; b) Cấp, đình chỉ và thu hồi chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh; giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho các cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân theo quy định của pháp luật và theo phân cấp. 6. Về y dược cổ truyền a) Tổ chức thực hiện việc kế thừa, phát huy, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại trong phòng bệnh, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học và sản xuất thuốc y dược cổ truyền tại địa phương; b) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong việc thực hiện pháp luật về y dược cổ truyền trên địa bàn tỉnh; c) Cấp, đình chỉ và thu hồi chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y dược cổ truyền tư nhân theo quy định của pháp luật và theo phân cấp. 7. Về thuốc và mỹ phẩm a) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chất lượng, thanh tra và xử lý các vi phạm trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc theo quy định của pháp luật; b) Cấp, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề dược; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc; giới thiệu thuốc, mỹ phẩm trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân cấp. 8. Về an toàn vệ sinh thực phẩm a) Tổ chức thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh thực phẩm; kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các tổ chức và cá nhân kinh doanh, dịch vụ thực phẩm trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Cấp, đình chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm, đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm và đăng ký quảng cáo sản phẩm thực phẩm theo phân cấp của Bộ Y tế. 9. Về trang thiết bị và công trình y tế a) Hướng dẫn, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về trang thiết bị và công trình y tế; b) Thực hiện kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong việc thực hiện các quy định, quy trình, quy chế chuyên môn về trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật và theo phân cấp. 10. Về Dân số - Kế hoạch hoá gia đình và sức khoẻ sinh sản a) Tổ chức triển khai thực hiện hệ thống chỉ tiêu, chỉ báo thuộc lĩnh vực Dân số - Kế hoạch hoá gia đình (DS - KHHGĐ); chỉ đạo, hướng dẫn các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình chuyên môn, nghiệp vụ về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hoá gia đình; b) Tổ chức triển khai thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các chính sách, chương trình, đề án, dự án, mô hình liên quan đến lĩnh vực DS - KHHGĐ và chăm sóc sức khoẻ sinh sản; c) Thẩm định, quyết định cho phép thực hiện xác định lại giới tính, thực hiện sinh con theo phương pháp khoa học, các dịch vụ tư vấn đối với các cơ sở hành nghề dịch vụ tư vấn về DS - KHHGĐ theo quy định của pháp luật. 11. Về bảo hiểm y tế a) Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; b) Kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế đối với các cơ sở khám, chữa bệnh và việc quản lý quỹ bảo hiểm y tế ở địa phương. 12. Về đào tạo nhân lực y tế a) Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực y tế và chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh; b) Quản lý các trường đào tạo cán bộ y tế theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 13. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động đối với các hội và các tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 14. Thực hiện việc hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật. 15. Chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế đối với Phòng Y tế huyện, thị xã, thành phố. 16. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao. 17. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. 18. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 19. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 20. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế. 21. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 5. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Sở a) Sở Y tế có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Y tế ban hành và theo quy định của pháp luật. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở: a) Phòng Nghiệp vụ Y; b) Phòng Nghiệp vụ Dược; c) Phòng Kế hoạch - Tài chính; d) Phòng Tổ chức cán bộ; đ) Thanh tra Sở; e) Văn phòng; f) Phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân. 3. Các Chi cục trực thuộc Sở: a) Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình; b) Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. 4. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: a) Tuyến tỉnh: - Lĩnh vực Y tế dự phòng: + Trung tâm Y tế dự phòng; + Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS. - Lĩnh vực chuyên ngành: + Trung tâm Chăm sóc Sức khoẻ sinh sản; + Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm; + Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khoẻ; + Trung tâm Da liễu; + Trung tâm Giám định Y khoa. - Lĩnh vực khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng: + Bệnh viện Đa khoa tỉnh; + Bệnh viện Mắt; + Bệnh viện Sản - Nhi; + Bệnh viện Tâm thần; + Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng; + Bệnh viện Ung bướu; + Bệnh viện Lao và bệnh phổi; + Bệnh viện Y dược cổ truyền. b) Tuyến huyện: - Các Bệnh viện Đa khoa huyện, thị xã: + Bệnh viện Đa khoa huyện Nho Quan; + Bệnh viện Đa khoa huyện Gia Viễn; + Bệnh viện Đa khoa huyện Hoa Lư; + Bệnh viện Đa khoa thị xã Tam Điệp; + Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Mô; + Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Khánh; + Bệnh viện Đa khoa huyện Kim Sơn. - Các Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố: + Trung tâm Y tế huyện Nho Quan; + Trung tâm Y tế huyện Gia Viễn; + Trung tâm Y tế huyện Hoa Lư; + Trung tâm Y tế thành phố Ninh Bình; + Trung tâm Y tế thị xã Tam Điệp; + Trung tâm Y tế huyện Yên Mô; + Trung tâm Y tế huyện Yên Khánh; + Trung tâm Y tế huyện Kim Sơn. - Các Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện, thị xã, thành phố (sau đây viết tắt là Trung tâm DS - KHHGĐ huyện) trực thuộc Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình: + Trung tâm DS - KHHGĐ huyện Nho Quan; + Trung tâm DS - KHHGĐ huyện Gia Viễn; + Trung tâm DS - KHHGĐ huyện Hoa Lư; + Trung tâm DS - KHHGĐ thành phố Ninh Bình; + Trung tâm DS - KHHGĐ thị xã Tam Điệp; + Trung tâm DS - KHHGĐ huyện Yên Mô; + Trung tâm DS - KHHGĐ huyện Yên Khánh; + Trung tâm DS - KHHGĐ huyện Kim Sơn. c) Tuyến xã, phường, thị trấn - Trạm y tế xã, phường, thị trấn là đơn vị chuyên môn kỹ thuật thuộc Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố; - Nhân viên Y tế thôn bản do Trạm Y tế xã quản lý. 5. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Giám đốc Sở Y tế thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập mới các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở Y tế theo quy định của pháp luật. Điều 6. Biên chế 1. Biên chế hành chính của Sở Y tế do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao. 2. Biên chế sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật. 3. Chỉ tiêu y tế cơ sở của các trạm y tế xã, phường, thị trấn trực thuộc Trung tâm Y tế huyện, thành phố, thị xã nằm trong tổng chỉ tiêu biên chế và lao động của Sở Y tế do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật.
2,125
7,324
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của Sở Y tế Giám đốc Sở Y tế căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, các quy định khác của pháp luật và tình hình thực tế ở địa phương, quy định nhiệm vụ cụ thể cho các phòng, ban, các đơn vị trực thuộc, chỉ đạo hoạt động đạt kết quả tốt, đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật. Điều 8. Sửa đổi, bổ sung quy định Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh cần sửa đổi bổ sung, Giám đốc Sở Y tế báo cáo bằng văn bản về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC HỘ TỊCH VÀ CHỨNG THỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hành chính tư pháp và Chánh Văn phòng Bộ Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch và chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp (theo Phụ lục I). Bãi bỏ một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch và chứng thực tại Quyết định số 1875/QĐ-BTP ngày 05/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp (theo Phụ lục II). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ tư pháp, Vụ trưởng Vụ Hành chính tư pháp, Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC HỘ TỊCH VÀ CHỨNG THỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢ LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 3814 /QĐ-BTP ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tư pháp) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC HỘ TỊCH VÀ CHỨNG THỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢ LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HỘ TỊCH, CHỨNG THỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG 1. Thủ tục Cấp bản sao từ sổ gốc Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu cấp bản sao nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến trụ sở cơ quan giữ sổ gốc (ở Trung ương). - Trường hợp thực hiện trực tiếp tại cơ quan giữ sổ gốc (ở Trung ương) thì người có yêu cầu cấp bản sao phải xuất trình giấy tờ tùy thân. - Cơ quan giữ sổ gốc (ở Trung ương) xem xét, kiểm tra tính hợp pháp của việc yêu cầu cấp bản sao và cấp bản sao cho người yêu cầu. Nội dung bản sao phải đúng với nội dung đã ghi trong sổ gốc. Trong trường hợp không tìm thấy sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về người đề nghị cấp bản sao thì cơ quan giữ sổ gốc có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan giữ sổ gốc (ở Trung ương). Thành phần hồ sơ: - Trường hợp yêu cầu cấp bản sao trực tiếp thì xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác; - Trường hợp người yêu cầu là người đại diện hợp pháp; người được ủy quyền; cha, mẹ, anh, chị, em ruột, người thừa kế của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết thì còn phải xuất trình thêm giấy tờ chứng minh mình có quyền yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc (giấy ủy quyền hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ nói trên). - Trường hợp yêu cầu cấp bản sao qua đường bưu điện thì người yêu cầu phải gửi đầy đủ các giấy tờ nêu trên (bản sao có chứng thực). Số lượng hồ sơ: Không quy định cụ thể Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu. Trường hợp yêu cầu gửi qua bưu điện thì chậm nhất trong 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu (theo dấu ngày đến của bưu điện), cơ quan, tổ chức cấp bản sao phải gửi bản sao cho người yêu cầu. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan giữ sổ gốc (ở Trung ương) Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan giữ sổ gốc (ở Trung ương) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao cấp từ sổ gốc Lệ phí (nếu có): Không quá 3.000đồng/bản Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): phải có sổ gốc Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/05/2007 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực. - Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực. - Thông tư 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH 1. Thủ tục Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài Trình tự thực hiện: - Người đi đăng ký khai sinh nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi cư trú của người mẹ hoặc người cha. - Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ hộ tịch của Sở Tư pháp ghi vào Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, Giám đốc Sở Tư pháp ký và cấp một bản chính Giấy khai sinh cho người đi khai sinh. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh. Trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định được người cha, thì phần ghi về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh để trống. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, thì Sở Tư pháp kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc ủy quyền tại Sở Tư pháp nơi cư trú của người mẹ hoặc người cha. Thành phần hồ sơ: - Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay cho Giấy chứng sinh như: + Văn bản xác nhận của người làm chứng trong trường hợp sinh ra ở ngoài cơ sở y tế. + Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực. - Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ (nếu cha mẹ có đăng ký kết hôn). - Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ; trong trường hợp cần xác minh, thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh Lệ phí (nếu có): Không Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Trẻ em sinh ra tại Việt Nam có ít nhất 1 bên cha hoặc mẹ là người nước ngoài. Mẫu đơn, mẫu Tờ khai: Không Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. 2. Thủ tục Đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài Trình tự thực hiện: - Người đi đăng ký khai tử nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi cư trú cuối cùng của người chết; trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì nộp tại Sở Tư pháp nơi người đó chết. - Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ hộ tịch của Sở Tư pháp ghi vào Sổ đăng ký khai tử và bản chính Giấy chứng tử, Giám đốc Sở Tư pháp ký và cấp một bản chính Giấy chứng tử cho người đi đăng ký khai tử. Bản sao Giấy chứng tử được cấp theo yêu cầu của người đi đăng ký khai tử. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc ủy quyền nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi cư trú cuối cùng của người chết; trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì nộp tại Sở Tư pháp nơi người đó chết. Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký khai tử (dùng cho việc đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài) (Mẫu TP/HT-2012-TKKTNN);
2,088
7,325
- Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử; - Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày; trường hợp cần xác minh, thì thời hạn được kéo dài không quá 03 ngày. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng tử Lệ phí (nếu có): Không Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam. Mẫu đơn, mẫu Tờ khai: Tờ khai đăng ký khai tử (dùng cho việc đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài) (Mẫu TP/HT-2012-TKKTNN). Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. 3. Thủ tục Ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi cư trú. - Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ hộ tịch của Sở Tư pháp ghi vào sổ hộ tịch. Cụ thể: + Việc sinh được ghi vào Sổ đăng ký khai sinh; + Việc kết hôn được ghi vào Sổ đăng ký kết hôn; + Việc nhận cha, mẹ, con được ghi vào Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con; + Việc ly hôn được ghi vào Sổ đăng ký kết hôn. Khi ghi vào sổ hộ tịch phải ghi theo đúng nội dung của giấy tờ hộ tịch mà đương sự xuất trình; những nội dung trong sổ hộ tịch có mà trong giấy tờ hộ tịch không có, thì để trống, những nội dung trong giấy tờ hộ tịch có nhưng trong sổ hộ tịch không có thì ghi vào cột ghi chú của sổ hộ tịch. Đối với những giấy tờ hộ tịch của công dân Việt Nam ở nước ngoài về nước thường trú, thì sau khi thực hiện việc ghi chú vào sổ hộ tịch, Giám đốc Sở Tư pháp ký và cấp cho đương sự bản chính giấy tờ hộ tịch mới. Sổ ghi các sự kiện hộ tịch là căn cứ để cấp bản sao giấy tờ hộ tịch sau này. Đối với việc công nhận kết hôn; nhận cha, mẹ, con, thì sau khi thực hiện việc ghi chú vào sổ hộ tịch, Giám đốc Sở Tư pháp ký và cấp cho đương sự giấy xác nhận về việc đã ghi chú đó. Cách thức thực hiện: Người yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp, nơi cư trú (trừ việc công nhận kết hôn; nhận cha, mẹ, con phải do người có yêu cầu trực tiếp thực hiện). Thành phần hồ sơ: - Bản sao có chứng thực giấy tờ hộ tịch cần ghi (trong trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính); bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ hộ tịch cần ghi (trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp). - Tờ khai ghi vào sổ việc kết hôn đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (Mẫu TP/HT-2012-TKGSHT) (đối với việc ghi vào sổ để công nhận việc kết hôn của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài). - Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên (trừ việc ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con phải do người có yêu cầu trực tiếp thực hiện). Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Giải quyết trong ngày, trường hợp phải xác minh thì thời hạn được kéo dài không quá 03 ngày làm việc; riêng đối với việc ghi vào sổ để công nhận việc kết hôn của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, thì thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc, trong trường hợp phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính giấy tờ hộ tịch hoặc Giấy xác nhận về việc đã ghi chú Lệ phí (nếu có): Không quá 50.000 đồng Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Mẫu đơn, mẫu Tờ khai: Tờ khai ghi vào sổ việc kết hôn đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (Mẫu TP/HT-2012-TKGSHT) (chỉ áp dụng trong trường hợp ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài). Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 4. Thủ tục Đăng ký lại việc sinh có yếu tố nước ngoài Trình tự thực hiện: - Người đăng ký lại việc sinh nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp mà trong địa hạt của tỉnh (thành phố) đó đã đăng ký khai sinh trước đây. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ hộ tịch của Sở Tư pháp ghi vào sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh. Giám đốc Sở Tư pháp ký và cấp cho đương sự một bản chính Giấy khai sinh. Bản sao Giấy khai sinh cũ (nếu có) được thu hồi và lưu hồ sơ. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc ủy quyền nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp mà trong địa hạt của tỉnh (thành phố) đó đã đăng ký khai sinh trước đây. Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký lại việc sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVS); - Bản sao Giấy khai sinh đã cấp hợp lệ trước đây (nếu có); nếu không còn bản sao Giấy khai sinh thì viết bản cam đoan về việc đã đăng ký nhưng không còn lưu được Sổ đăng ký khai sinh và chịu trách nhiệm về nội dung cam đoan. - Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu cần xác minh thì được kéo dài thêm 03 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh Lệ phí (nếu có): Không Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Việc sinh của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của người nước ngoài đã đăng ký tại Việt Nam, nhưng bản chính Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, thì được đăng ký lại. Mẫu đơn, mẫu Tờ khai: Tờ khai đăng ký lại việc sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVS). Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. 5. Thủ tục Đăng ký lại việc tử có yếu tố nước ngoài Trình tự thực hiện: - Người đăng ký lại việc tử nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp mà trong địa hạt của tỉnh (thành phố) đó đã đăng ký khai tử trước đây. - Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ hộ tịch của Sở Tư pháp ghi vào Sổ đăng ký khai tử và bản chính Giấy chứng tử. Giám đốc Sở Tư pháp ký và cấp cho đương sự một bản chính Giấy chứng tử. Bản sao Giấy chứng tử cũ (nếu có) được thu hồi và lưu hồ sơ.
2,093
7,326
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc ủy quyền nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp mà trong địa hạt của tỉnh (thành phố) đó đã đăng ký khai tử trước đây. Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký lại việc tử (Mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVT); - Bản sao Giấy chứng tử đã cấp hợp lệ trước đây (nếu có); nếu không có bản sao Giấy chứng tử thì viết bản cam đoan về việc đã đăng ký việc tử nhưng không còn lưu được Sổ đăng ký khai tử và chịu trách nhiệm về nội dung cam đoan, bản cam đoan phải có xác nhận của 02 người làm chứng biết rõ về việc đã đăng ký và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về chữ ký của hai người làm chứng. - Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu cần xác minh thì được kéo dài thêm 03 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng tử Lệ phí (nếu có): Không Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Việc tử của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của người nước ngoài đã đăng ký tại Việt Nam, nhưng bản chính Giấy chứng tử và sổ đăng ký khai tử đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, thì được đăng ký lại. Mẫu đơn, mẫu Tờ khai: Tờ khai đăng ký lại việc tử (Mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVT. Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. 6. Thủ tục Đăng ký lại việc kết hôn có yếu tố nước ngoài Trình tự thực hiện: - Người đăng ký lại việc kết hôn nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp, mà trong địa hạt của tỉnh (thành phố) đó đã đăng ký kết hôn trước đây. - Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ hộ tịch của Sở Tư pháp ghi vào sổ đăng ký kết hôn và bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Giám đốc Sở Tư pháp ký và cấp cho đương sự một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn cũ (nếu có) được thu hồi và lưu hồ sơ. Cách thức thực hiện: Trực tiếp nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp đã đăng ký kết hôn trước đây. Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký lại việc kết hôn (Mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVKH); - Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn đã cấp hợp lệ trước đây (nếu có); nếu không còn bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì viết bản cam đoan về việc đã đăng ký việc kết hôn nhưng không còn lưu được Sổ đăng ký kết hôn và chịu trách nhiệm về nội dung cam đoan, bản cam đoan phải có xác nhận của 02 người làm chứng biết rõ về việc đã đăng ký và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về chữ ký của hai người làm chứng. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu cần xác minh thì được kéo dài thêm 03 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kết hôn Lệ phí (nếu có): Không quá 1.000.000 đồng. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): - Việc kết hôn của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của người nước ngoài đã đăng ký tại Việt Nam, nhưng bản chính Giấy chứng nhận kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, thì được đăng ký lại; - Khi đăng ký lại việc kết hôn, hai bên nam nữ phải có mặt. Mẫu đơn, mẫu Tờ khai: Tờ khai đăng ký lại việc kết hôn (Mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVKH). Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 7. Thủ tục Cấp lại bản chính Giấy khai sinh có yếu tố nước ngoài Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu cấp lại bản chính Giấy khai sinh tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp đã đăng ký khai sinh trước đây . - Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ hộ tịch của Sở Tư pháp căn cứ vào Sổ đăng ký khai sinh đang lưu trữ để ghi vào nội dung bản chính Giấy khai sinh, Giám đốc Sở Tư pháp ký và cấp cho đương sự một bản chính Giấy khai sinh mới, thu hồi lại Giấy khai sinh cũ (trường hợp bản chính Giấy khai sinh bị hư hỏng, không sử dụng được hoặc ghi chú quá nhiều nội dung). Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp nơi cư trú. Thành phần hồ sơ: - Tờ khai cấp lại bản chính Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKCLBCGKS); - Bản chính Giấy khai sinh cũ (trường hợp bản chính Giấy khai sinh bị hư hỏng, không sử dụng được hoặc ghi chú quá nhiều nội dung); - Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày, trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài không quá 03 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Cơ quan phối hợp: Trong trường hợp Sổ đăng ký khai sinh không lưu tại Sở Tư pháp thì Sở Tư pháp yêu cầu UBND cấp xã hoặc UBND cấp huyện nơi lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh cung cấp thông tin để ghi vào nội dung bản chính Giấy khai sinh. UBND cấp xã/UBND cấp huyện có trách nhiệm trích lục thông tin trả lời bằng văn bản, hoặc sao chụp trang Sổ đăng ký khai sinh có xác nhận của UBND cấp xã,/UBND cấp huyện và gửi cho Sở Tư pháp. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh Lệ phí (nếu có): Không quá 50.000 đồng Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): - Trong trường hợp bản chính Giấy khai sinh bị mất, hư hỏng hoặc phải ghi chú quá nhiều nội dung do được thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch hoặc điều chỉnh hộ tịch mà Sổ đăng ký khai sinh còn lưu trữ được, thì được cấp lại bản chính Giấy khai sinh; - Sổ đăng ký khai sinh còn lưu trữ. Mẫu đơn, mẫu Tờ khai: Tờ khai cấp lại bản chính Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKCLBCGKS) Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 8. Thủ tục Cấp bản sao từ sổ gốc Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu cấp bản sao nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến trụ sở cơ quan giữ sổ gốc (cấp tỉnh). - Trường hợp thực hiện trực tiếp tại cơ quan giữ sổ gốc (cấp tỉnh) thì người có yêu cầu cấp bản sao phải xuất trình giấy tờ tùy thân. - Cơ quan giữ sổ gốc (cấp tỉnh) xem xét, kiểm tra tính hợp pháp của việc yêu cầu cấp bản sao và cấp bản sao cho người yêu cầu. Nội dung bản sao phải đúng với nội dung đã ghi trong sổ gốc. Trong trường hợp không tìm thấy sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về người đề nghị cấp bản sao thì cơ quan giữ sổ gốc có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan giữ sổ gốc (cấp tỉnh). Thành phần hồ sơ: - Trường hợp yêu cầu cấp bản sao trực tiếp thì xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác;
2,079
7,327
- Trường hợp người yêu cầu là người đại diện hợp pháp; người được ủy quyền; cha, mẹ, anh, chị, em ruột, người thừa kế của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết thì còn phải xuất trình thêm giấy tờ chứng minh mình có quyền yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc (giấy ủy quyền hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ nói trên). - Trường hợp yêu cầu cấp bản sao qua đường bưu điện thì người yêu cầu phải gửi đầy đủ các giấy tờ nêu trên (bản sao có chứng thực). Số lượng hồ sơ: Không quy định cụ thể Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu. Trường hợp yêu cầu gửi qua bưu điện thì chậm nhất trong 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu (theo dấu ngày đến của bưu điện), cơ quan, tổ chức cấp bản sao phải gửi bản sao cho người yêu cầu. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan giữ sổ gốc (cấp tỉnh) Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan giữ sổ gốc (cấp tỉnh) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao cấp từ sổ gốc Lệ phí (nếu có): Không quá 3.000đồng/bản Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): phải có sổ gốc Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/05/2007 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực. - Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực. - Thông tư 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN 1. Thủ tục Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc thay đổi, cải chính hộ tịch có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp ghi vào Sổ đăng ký khai sinh trước đây và Quyết định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch. Chủ tịch UBND cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp huyện mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây. Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT); - Bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch; - Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch; trong trường hợp gửi qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản sao có chứng thực, trường hợp trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực; - Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch. Lệ phí (nếu có): Không quá 25.000 đồng Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): - Đối với việc thay đổi, cải chính hộ tịch của người chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ. - Đối với việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên thì phải có ý kiến đồng ý của người đó thể hiện trong Tờ khai. - Người thay đổi, cải chính hộ tịch phải đủ 14 tuổi trở lên; - Phải có bản chính Giấy khai sinh; trường hợp không có bản chính Giấy khai sinh thì hướng dẫn đương sự làm thủ tục đăng ký lại việc sinh trước khi giải quyết việc thay đổi, cải chính. Mẫu đơn, mẫu Tờ khai: Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT). Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Thủ tục Đăng ký việc bổ sung hộ tịch Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu đăng ký việc bổ sung hộ tịch nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện nơi lưu Sổ đăng ký khai sinh trước đây; - Việc bổ sung hộ tịch được giải quyết ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ. Nội dung bổ sung được ghi trực tiếp vào những cột, mục tương ứng trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh. Cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp đóng dấu vào phần ghi bổ sung. Cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh phải ghi rõ nội dung bổ sung; căn cứ ghi bổ sung; họ, tên, chữ ký của người ghi bổ sung; ngày, tháng, năm bổ sung. Cán bộ Tư pháp của phòng Tư pháp đóng dấu vào phần đã ghi bổ sung. Trong trường hợp nội dung Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh trước đây không có cột mục cần ghi bổ sung, thì nội dung bổ sung được ghi vào mặt sau của bản chính Giấy khai sinh và cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh. Sau khi việc bổ sung hộ tịch đã được ghi vào Sổ đăng ký khai sinh, thì bản sao Giấy khai sinh từ Sổ đăng ký khai sinh sẽ ghi theo nội dung đã bổ sung. Cách thức thực hiện: Người yêu cầu bổ sung hộ tịch tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND cấp huyện nơi lưu Sổ đăng ký khai sinh trước đây. Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT); - Bản chính Giấy khai sinh của người cần bổ sung hộ tịch; - Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc bổ sung hộ tịch; - Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh được bổ sung hộ tịch. Lệ phí (nếu có): Không Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): - Đối với người chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự thì việc bổ sung hộ tịch của những người này được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ; - Có bản chính Giấy khai sinh của người yêu cầu bổ sung hộ tịch. Mẫu đơn, mẫu Tờ khai: Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT). Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. 3. Thủ tục Đăng ký việc xác định lại dân tộc Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu đăng ký việc xác định lại dân tộc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND huyện mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây;
2,074
7,328
- Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc xác định lại dân tộc có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp ghi vào Sổ đăng ký khai sinh trước đây và Quyết định về việc xác định lại dân tộc. Chủ tịch UBND cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định về việc xác định lại dân tộc. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự. Nội dung và căn cứ xác định lại dân tộc được ghi chú vào cột ghi chú hay cột ghi những thay đổi sau này của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh. Sau khi việc xác định lại dân tộc đã được ghi vào Sổ đăng ký khai sinh, thì nội dung về dân tộc trong bản sao Giấy khai sinh từ Sổ đăng ký khai sinh sẽ ghi theo dân tộc đã xác định lại. Cách thức thực hiện: Người yêu cầu xác định lại dân tộc tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND huyện mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây. Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT); trường hợp người yêu cầu xác định lại dân tộc đủ 15 tuổi trở lên thì phải có ý kiến đồng ý của người đó trong Tờ khai. - Bản chính Giấy khai sinh của người cần xác định lại dân tộc; - Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc xác định lại dân tộc; - Văn bản thỏa thuận của cha mẹ (trong trường hợp xác định lại dân tộc cho con dưới 15 tuổi). - Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc xác định lại dân tộc. Lệ phí (nếu có): Không quá 25.000 đồng Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): - Đối với người chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì việc xác định lại dân tộc của những người này được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ. - Đối với việc xác định lại dân tộc cho người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi trở lên thì phải có ý kiến đồng ý của người đó thể hiện trong Tờ khai. - Phải có bản chính Giấy khai sinh, trường hợp không có bản chính Giấy khai sinh thì hướng dẫn đương sự làm thủ tục đăng ký lại việc sinh trước khi giải quyết việc thay đổi, cải chính. - Xác định lại dân tộc theo dân tộc của cha, mẹ đẻ. Mẫu đơn, mẫu Tờ khai: Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT). Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 4. Thủ tục Đăng ký việc xác định lại giới tính Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu đăng ký việc xác định lại giới tính trực tiếp nộp hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND huyện mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây; - Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xác định lại giới tính có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp ghi vào Sổ đăng ký khai sinh trước đây và Quyết định về việc xác định lại giới tính. Chủ tịch UBND cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định về việc xác định lại giới tính. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự. Nội dung và căn cứ xác định lại giới tính phải được ghi chú vào cột ghi chú hoặc cột ghi những thay đổi sau này của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh. Sau khi việc xác định lại giới tính đã được ghi vào Sổ đăng ký khai sinh, thì nội dung ghi về giới tính trong bản sao Giấy khai sinh từ Sổ đăng ký khai sinh sẽ ghi theo giới tính đã được xác định lại. Cách thức thực hiện: Người yêu cầu xác định lại giới tính tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND huyện mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây. Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT); - Bản chính Giấy khai sinh của người cần xác định lại giới tính; - Giấy chứng nhận y tế do Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép can thiệp y tế để xác định lại giới tính theo quy định của Nghị định số 88/2008/NĐ-CP ngày 05/8/2008 của Chính phủ về xác định lại giới tính; - Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép xác định lại giới tính. Lệ phí (nếu có): Không quá 25.000 đồng Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): - Việc xác định lại giới tính cho những người chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo yêu cầu của cha mẹ hoặc người giám hộ. - Việc xác định lại giới tính chỉ được thực hiện đối với người có khuyết tật bẩm sinh về giới tính hoặc giới tính chưa được định hình chính xác. - Mẫu đơn, mẫu Tờ khai: Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT). - Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 5. Thủ tục Điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác (không phải sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác (không phải Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh) trực tiếp hoặc ủy quyền nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện nơi lưu trữ sổ hộ tịch; - Nếu việc điều chỉnh nội dung của sổ hộ tịch và giấy tờ hộ tịch khác không liên quan đến nội dung khai sinh, thì UBND cấp huyện căn cứ vào những giấy tờ có liên quan do đương sự xuất trình để điều chỉnh. Sau khi việc điều chỉnh hộ tịch đã được ghi vào sổ hộ tịch, thì bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch sẽ ghi theo nội dung đã điều chỉnh. Cách thức thực hiện: Người yêu cầu điều chỉnh hộ tịch tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện nơi lưu trữ sổ hộ tịch. Thành phần hồ sơ: - Tờ khai điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác (không phải là Giấy khai sinh) (Mẫu TP/HT-2012-TKĐCHT); - Xuất trình Giấy khai sinh của người cần điều chỉnh hộ tịch; trường hợp nội dung điều chỉnh không liên quan đến Giấy khai sinh, thì phải xuất trình các giấy tờ khác làm căn cứ cho việc điều chỉnh - Các giấy tờ hộ tịch cần điều chỉnh; - Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.
2,077
7,329
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ hộ tịch và các giấy tờ được điều chỉnh (từ sai thành đúng). Lệ phí (nếu có): Không Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): - Có sai sót trong bản chính giấy tờ hộ tịch; - Có bản chính giấy tờ hộ tịch. Mẫu đơn, mẫu Tờ khai: Tờ khai điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác (không phải là Giấy khai sinh) (Mẫu TP/HT-2012-TKĐCHT). Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. 6. Thủ tục Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu cấp bản sao giấy tờ hộ tịch đề nghị UBND cấp huyện nơi lưu trữ sổ hộ tịch cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch. - Nội dung của bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch được ghi theo đúng nội dung đã được đăng ký trong sổ hộ tịch. - Trong trường hợp sổ hộ tịch đã ghi chú việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch hoặc điều chỉnh hộ tịch, thì bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch được ghi theo nội dung đã được ghi chú. Cách thức thực hiện: Người yêu cầu tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính tới UBND cấp huyện. Thành phần hồ sơ: Không có quy định Số lượng hồ sơ: Không có quy định Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao giấy tờ hộ tịch. Lệ phí (nếu có): Không quá 3.000 đồng Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): - Sổ hộ tịch còn lưu trữ. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 7. Thủ tục Cấp lại bản chính Giấy khai sinh Trình tự thực hiện: - Nguời yêu cầu cấp lại bản chính Giấy khai sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND huyện nơi lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh. - Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp căn cứ vào Sổ đăng ký khai sinh đang lưu trữ để ghi vào nội dung bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch UBND cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Giấy khai sinh mới, thu hồi lại Giấy khai sinh cũ (nếu có). Trường hợp Sổ đăng ký khai sinh chỉ lưu tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện yêu cầu Uỷ ban nhân dân cấp xã cung cấp thông tin để ghi vào nội dung bản chính Giấy khai sinh. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trích lục thông tin trả lời bằng văn bản, hoặc sao chụp trang Sổ đăng ký khai sinh có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã và gửi cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Cách thức thực hiện: Người yêu cầu cấp lại bản chính Giấy khai sinh tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND huyện nơi lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh. Thành phần hồ sơ: - Tờ khai cấp lại bản chính Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKCLBCGKS); - Bản chính Giấy khai sinh cũ (nếu có); - Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày; trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài không quá 03 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh Lệ phí (nếu có): Không quá 10.000 đồng Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): - Trong trường hợp bản chính Giấy khai sinh bị mất, hư hỏng hoặc ghi chú quá nhiều nội dung do được thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch hoặc điều chỉnh hộ tịch mà Sổ đăng ký khai sinh còn lưu trữ được thì được cấp lại bản chính Giấy khai sinh. - Sổ đăng ký khai sinh còn lưu trữ. Tên mẫu Tờ khai: Tờ khai cấp lại bản chính Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKCLBCGKS). Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 8. Thủ tục Cấp bản sao từ sổ gốc Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu cấp bản sao tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến trụ sở cơ quan giữ sổ gốc (cấp huyện). - Trường hợp thực hiện trực tiếp tại cơ quan giữ sổ gốc (cấp huyện) thì người có yêu cầu cấp bản sao phải xuất trình giấy tờ tùy thân. - Cơ quan giữ sổ gốc (cấp huyện) xem xét, kiểm tra tính hợp pháp của việc yêu cầu cấp bản sao và cấp bản sao cho người yêu cầu. Nội dung bản sao phải đúng với nội dung đã ghi trong sổ gốc. Trong trường hợp không tìm thấy sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về người đề nghị cấp bản sao thì cơ quan giữ sổ gốc có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Cách thức thực hiện: Người yêu cầu cấp bản sao giấy tờ hộ tịch tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan giữ sổ gốc (cấp huyện). Thành phần hồ sơ: - Trường hợp yêu cầu cấp bản sao trực tiếp thì xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác; - Trường hợp người yêu cầu là người đại diện hợp pháp; người được ủy quyền; cha, mẹ, anh, chị, em ruột, người thừa kế của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết thì còn phải xuất trình thêm giấy tờ chứng minh mình có quyền yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc (giấy ủy quyền hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ nói trên). - Trường hợp yêu cầu cấp bản sao qua đường bưu điện thì người yêu cầu phải gửi đầy đủ các giấy tờ nêu trên (bản sao có chứng thực). Số lượng hồ sơ: Không quy định cụ thể Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu. Trường hợp yêu cầu gửi qua bưu điện thì chậm nhất trong 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu (theo dấu ngày đến của bưu điện), cơ quan, tổ chức cấp bản sao phải gửi bản sao cho người yêu cầu. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức Cơ quan có thẩm quyền quyết định: cơ quan giữ sổ gốc (cấp huyện). Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: cơ quan giữ sổ gốc (cấp huyện). Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao cấp từ sổ gốc. Lệ phí (nếu có): Không quá 3.000đồng/bản Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): phải có sổ gốc Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/05/2007 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực. - Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực. - Thông tư 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. 9. Thủ tục Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản tiếng Việt
2,093
7,330
Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình các giấy tờ cần thiết cho việc chứng thực tại UBND cấp huyện; - Người thực hiện chứng thực phải kiểm tra tính hợp pháp của bản chính, nếu phát hiện bản chính có dấu hiệu giả mạo thì đề nghị người yêu cầu chứng thực chứng minh; nếu không chứng minh được thì từ chối chứng thực; - Người thực hiện chứng thực đối chiếu bản sao với bản chính, nếu bản sao đúng với bản chính thì chứng thực; - Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp huyện. Thành phần hồ sơ: - Bản chính (Bản chính được dùng để đối chiếu và chứng thực bản sao bao gồm: Bản chính cấp lần đầu; Bản chính cấp lại; Bản chính đăng ký lại); - Bản sao cần chứng thực. Số lượng hồ sơ: Không quy định cụ thể Thời hạn giải quyết: Việc tiếp nhận yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính trong thời gian làm việc buổi sáng hoặc buổi chiều thì phải được thực hiện chứng thực ngay trong buổi làm việc đó; trường hợp yêu cầu chứng thực với số lượng lớn thì việc chứng thực có thể được hẹn lại để chứng thực sau nhưng không quá 02 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp cấp huyện Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp cấp huyện Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao được chứng thực. Lệ phí (nếu có): Không quá 2000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu không quá 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/05/2007 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. - Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/05/2007 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. - Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực. - Thông tư 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. 10. Thủ tục Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản song ngữ Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình các giấy tờ cần thiết cho việc chứng thực tại UBND cấp huyện; - Người thực hiện chứng thực phải kiểm tra tính hợp pháp của bản chính, nếu phát hiện bản chính có dấu hiệu giả mạo thì đề nghị người yêu cầu chứng thực chứng minh; nếu không chứng minh được thì từ chối chứng thực; - Người thực hiện chứng thực đối chiếu bản sao với bản chính, nếu bản sao đúng với bản chính thì chứng thực; - Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp huyện. Thành phần hồ sơ: - Bản chính (Bản chính được dùng để đối chiếu và chứng thực bản sao bao gồm: Bản chính cấp lần đầu; Bản chính cấp lại; Bản chính đăng ký lại); - Bản sao cần chứng thực. Số lượng hồ sơ: Không quy định cụ thể Thời hạn giải quyết: Việc tiếp nhận yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính trong thời gian làm việc buổi sáng hoặc buổi chiều thì phải được thực hiện chứng thực ngay trong buổi làm việc đó; trường hợp yêu cầu chứng thực với số lượng lớn thì việc chứng thực có thể được hẹn lại để chứng thực sau nhưng không quá 02 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp cấp huyện Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp cấp huyện Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao được chứng thực. Lệ phí (nếu có): Không quá 2000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu không quá 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/05/2007 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. - Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/05/2007 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. - Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực. - Thông tư 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. 11. Thủ tục Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản tiếng Việt Trình tự thực hiện: - Cá nhân yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình các giấy tờ phục vụ cho việc chứng thực tại UBND cấp huyện; - Người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực; - Người thực hiện chứng thực phải ghi rõ ngày, tháng, năm chứng thực; địa điểm chứng thực; số giấy tờ tuỳ thân của người yêu cầu chứng thực, ngày cấp, nơi cấp; chữ ký trong giấy tờ, văn bản đúng là chữ ký của người yêu cầu chứng thực; sau đó ký và ghi rõ họ, tên và đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp huyện. Thành phần hồ sơ: - Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác; - Xuất trình Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký vào đó. Số lượng hồ sơ: Không quy định cụ thể Thời hạn giải quyết: Việc tiếp nhận yêu cầu chứng thực chữ ký trong thời gian làm việc buổi sáng hoặc buổi chiều thì phải được thực hiện chứng thực ngay trong buổi làm việc đó; trường hợp cần phải xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không được quá 03 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tư pháp cấp huyện Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp cấp huyện Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chứng thực Lệ phí (nếu có): Không quá 10.000 đồng/trường hợp Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/05/2007 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. - Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/05/2007 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực. - Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực. - Thông tư 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. 12. Bỏ thủ tục Chứng thực điểm chỉ (trong giấy tờ, văn bản tiếng nước ngoài) Căn cứ pháp lý: Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23 tháng 9 năm 2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25 tháng 8 năm 2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTPngày 09 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tư pháp. III. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ 1. Thủ tục Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch trực tiếp nộp hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây. - Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc thay đổi, cải chính hộ tịch có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai sinh trước đây và Quyết định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch. Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự. Cách thức thực hiện: Người yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch tự mình hoặc ủy quyền cho người khác trực tiếp nộp hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây. Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ, CCHT); - Bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch (xuất trình); - Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch; - Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch
2,112
7,331
Lệ phí (nếu có): Không. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): - Đối với người chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì việc thay đổi, cải chính hộ tịch của những người này được thực hiện theo yêu cầu của cha mẹ hoặc người giám hộ; - Đối với việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên thì phải có ý kiến đồng ý của người đó thể hiện trong Tờ khai. - Người thay đổi, cải chính phải dưới 14 tuổi. Mẫu đơn, mẫu Tờ khai: Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ, CCHT). Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. 2. Thủ tục Đăng ký việc bổ sung hộ tịch Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu đăng ký việc bổ sung hộ tịch tự mình hoặc ủy quyền cho người khác trực tiếp nộp hồ tại UBND cấp xã nơi lưu Sổ đăng ký khai sinh trước đây. - Việc bổ sung hộ tịch được giải quyết ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ. Nội dung bổ sung được ghi trực tiếp vào những cột, mục tương ứng trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh. Cán bộ Tư pháp hộ tịch đóng dấu vào phần ghi bổ sung. Cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh phải ghi rõ nội dung bổ sung; căn cứ ghi bổ sung; họ, tên, chữ ký của người ghi bổ sung; ngày, tháng, năm bổ sung. Cán bộ Tư pháp hộ tịch đóng dấu vào phần đã ghi bổ sung. Trong trường hợp nội dung Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh trước đây không có cột mục cần ghi bổ sung, thì nội dung bổ sung được ghi vào mặt sau của bản chính Giấy khai sinh và cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh. Sau khi việc bổ sung hộ tịch đã được ghi vào Sổ đăng ký khai sinh, thì bản sao Giấy khai sinh từ Sổ đăng ký khai sinh sẽ ghi theo nội dung đã bổ sung. Cách thức thực hiện: Người yêu cầu bổ sung hộ tịch tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến UBND cấp xã nơi đăng ký khai sinh trước đây. Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ, CCHT); - Bản chính Giấy khai sinh của người cần bổ sung hộ tịch; - Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc bổ sung hộ tịch; - Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh đã được bổ sung hộ tịch. Lệ phí (nếu có): Không Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): - Có bản chính Giấy khai sinh Mẫu đơn, mẫu Tờ khai: Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ, CCHT). Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. 3. Thủ tục Điều chỉnh nội dung trong Sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác (không phải Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh) Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu điều chỉnh nội dung trong Sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác (không phải Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh) nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã, nơi đã đăng ký hộ tịch. - Khi cá nhân có yêu cầu điều chỉnh nội dung đã được đăng ký trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác, không phải Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, thì UBND cấp xã, nơi đã đăng ký hộ tịch căn cứ vào bản chính Giấy khai sinh để điều chỉnh những nội dung đó cho phù hợp với nội dung tương ứng trong bản chính Giấy khai sinh. Trong trường hợp việc đăng ký hộ tịch trước đây do UBND cấp xã thực hiện, nhưng sổ hộ tịch chỉ còn lưu tại UBND cấp huyện, thì UBND cấp huyện thực hiện việc điều chỉnh. Sau khi việc điều chỉnh hộ tịch đã được ghi vào sổ hộ tịch, thì bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch sẽ ghi theo nội dung đã điều chỉnh. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã, nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây. Thành phần hồ sơ: - Tờ khai điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác (không phải là Giấy khai sinh) (Mẫu TP/HT-2012-TKĐCHT); - Giấy khai sinh của người yêu cầu điều chỉnh hộ tịch (xuất trình); trường hợp nội dung điều chỉnh không liên quan đến Giấy khai sinh, thì phải xuất trình các giấy tờ khác làm căn cứ cho việc điều chỉnh. - Bản chính giấy tờ hộ tịch cần điều chỉnh. - Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ hộ tịch và các giấy tờ được điều chỉnh. Lệ phí (nếu có): Không quá 5.000 đồng Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không Mẫu đơn, mẫu Tờ khai: Tờ khai điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác (không phải là Giấy khai sinh) (Mẫu TP/HT-2012-TKĐCHT). Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. 4. Thủ tục Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu cấp bản sao giấy tờ hộ tịch đề nghị UBND cấp xã, nơi lưu trữ sổ hộ tịch cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch. - Nội dung của bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch được ghi theo đúng nội dung đã được đăng ký trong sổ hộ tịch. - Trong trường hợp sổ hộ tịch đã ghi chú việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch hoặc điều chỉnh hộ tịch, thì bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch được ghi theo nội dung đã được ghi chú. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp xã hoặc qua hệ thống bưu chính. Thành phần hồ sơ: Không có quy định. Số lượng hồ sơ: Không có quy định Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao giấy tờ hộ tịch. Lệ phí (nếu có): Không quá 2.000 đồng Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): - Sổ gốc còn lưu trữ. Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.
2,119
7,332
- Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 5. Thủ tục Đăng ký việc giám hộ Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu đăng ký việc giám hộ nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã nơi cư trú của người giám hộ hoặc nơi có trụ sở của cơ quan, tổ chức đảm nhận giám hộ; - Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc giám hộ đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp bản chính Quyết định công nhận việc giám hộ cho người giám hộ và người cử giám hộ (Trong trường hợp người được giám hộ có tài sản riêng, thì người cử giám hộ phải lập danh mục tài sản và ghi rõ tình trạng của tài sản đó, có chữ ký của người cử giám hộ và người được cử làm giám hộ. Danh mục tài sản được lập thành 3 bản, một bản lưu tại UBND cấp xã, nơi đăng ký việc giám hộ, một bản giao cho người giám hộ, một bản giao cho người cử giám hộ). Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã nơi cư trú của người giám hộ hoặc nơi có trụ sở của cơ quan, tổ chức đảm nhận giám hộ. Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký việc giám hộ (Mẫu TP/HT-2012-TKGH); - Giấy cử giám hộ. Giấy cử giám hộ do người cử giám hộ lập; nếu có nhiều người cùng cử một người làm giám hộ, thì tất cả phải cùng ký vào Giấy cử giám hộ; - Danh mục tài sản của người được giám hộ (nếu có). Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận việc giám hộ Lệ phí (nếu có): Không quá 5.000 đồng Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Người làm giám hộ có đủ điều kiện làm giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự. Mẫu đơn, Tờ khai: Tờ khai đăng ký việc giám hộ (Mẫu TP/HT-2012-TKGH). Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 6. Thủ tục Đăng ký việc chấm dứt giám hộ Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu đăng ký việc chấm dứt giám hộ nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã nơi đã đăng ký việc giám hộ. - Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy yêu cầu chấm dứt việc giám hộ là phù hợp với quy định của pháp luật và không có tranh chấp, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Quyết định công nhận chấm dứt việc giám hộ, đồng thời ghi chú việc chấm dứt giám hộ vào sổ đã đăng ký giám hộ trước đây. Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho người yêu cầu chấm dứt giám hộ một bản chính Quyết định công nhận chấm dứt việc giám hộ. Bản sao Quyết định công nhận chấm dứt việc giám hộ được cấp theo yêu cầu của đương sự. (Nhận kết quả tại UBND cấp xã). Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã. Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký việc chấm dứt giám hộ (Mẫu TP/HT-2012-TKCDGH). - Quyết định công nhận việc giám hộ đã cấp trước đây và xuất trình các giấy tờ cần thiết để chứng minh đủ điều kiện chấm dứt việc giám hộ theo quy định của Bộ Luật Dân sự. - Trong trường hợp người được giám hộ có tài sản riêng, đã được lập thành danh mục khi đăng ký giám hộ, thì người yêu cầu chấm dứt việc giám hộ phải nộp danh mục tài sản đó và danh mục tài sản hiện tại của người được giám hộ. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần xác minh thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 02 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận chấm dứt, thay đổi việc giám hộ. Lệ phí (nếu có): Không quá 5.000 đồng Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Yêu cầu chấm dứt giám hộ phù hợp với quy định của pháp luật. Mẫu đơn, Tờ khai: Tờ khai đăng ký việc chấm dứt giám hộ (Mẫu TP/HT-2012-TKCDGH). Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 7. Thủ tục Đăng ký khai sinh Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu đăng ký khai sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người mẹ; nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ, thì nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người cha. Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của người mẹ và người cha, thì nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi trẻ em đang sinh sống trên thực tế; Trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, thì nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người mẹ hoặc người cha cư trú trong thời gian ở Việt Nam; Trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, thì nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước; Trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch cư trú ổn định lâu dài tại Việt Nam, thì nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người mẹ; nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ, thì nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người cha. Trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là người nước ngoài, người không quốc tịch cư trú ổn định lâu dài tại Việt Nam, còn người kia là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thì nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người là công dân Việt Nam; Trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới, còn người kia là công dân của nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giới với Việt Nam, thì nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người là công dân Việt Nam; Trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài, có cha và mẹ là công dân Việt Nam mà chưa được đăng ký khai sinh ở nước ngoài, sau đó về nước cư trú, thì nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người mẹ; nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ, thì nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người cha. - Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh. - Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho người đi khai sinh một bản chính Giấy khai sinh. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã. Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKKS.1) - Nộp Giấy chứng sinh (theo mẫu quy định). Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực. - Xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn).Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn. - Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2,063
7,333
Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh Lệ phí: Không Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Mẫu đơn, Tờ khai: Tờ khai đăng ký đăng ký khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKKS.1) Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. 8. Thủ tục Đăng ký kết hôn Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ. - Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện UBND cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. - Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã. Thành phần hồ sơ: - Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác; - Tờ khai đăng ký kết hôn (Mẫu TP/HT-2010-KH.1); - Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của UBND cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó. - Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó. - Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân. Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn (Mẫu TP/HT-2010-KH.1) hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Mẫu TP/HT-2010-XNHN.2). Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì UBND cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ. - Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kết hôn Lệ phí (nếu có): Không Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: * Nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: - Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn quy định tại Điều 10 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, cụ thể là * Việc kết hôn bị cấm trong những trường hợp sau đây: - Người đang có vợ hoặc có chồng; - Người mất năng lực hành vi dân sự; - Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; - Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; - Giữa những người cùng giới tính. * Khi đăng ký kết hôn 2 bên nam, nữ phải có mặt. Mẫu đơn, Tờ khai: Tờ khai đăng ký kết hôn (Mẫu TP/HT-2010-KH.1). Căn cứ pháp lý: - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. 9. Thủ tục Đăng ký nhận cha, mẹ, con Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã; - Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì UBND cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con. Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên cha, mẹ, con phải có mặt, trừ trường hợp người được nhận là cha hoặc mẹ đã chết; cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của các bên. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã. Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký việc nhận con (Mẫu TP/HT-2012-TKCMC.1) hoặc Tờ khai đăng ký việc nhận cha, mẹ (dùng cho trường hợp cha/mẹ/người giám hộ nhận mẹ/cha cho con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự) (Mẫu TP/HT-2012-TKCMC.2) hoặc Tờ khai đăng ký việc nhận cha, mẹ (dùng cho trường hợp con đã thành niên nhận cha, mẹ) (Mẫu TP/HT-2012-TKCMC.3). Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự. - Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây: + Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con; + Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có). Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con Lệ phí (nếu có): Không quá 10.000 đồng Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính - Việc nhận cha, mẹ cho con chưa thành niên được thực hiện theo yêu cầu của người giám hộ; - Bên nhận, bên được nhận là cha, mẹ, con còn sống vào thời điểm đăng ký nhận cha, mẹ, con; việc nhận cha, mẹ, con là tự nguyện và không có tranh chấp giữa những người có quyền và lợi ích liên quan đến việc nhận cha, mẹ, con; - Người con đã thành niên hoặc người giám hộ của người con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự cũng được làm thủ tục nhận cha, mẹ trong trường hợp cha, mẹ đã chết; nếu việc nhận cha, mẹ là tự nguyện và không có tranh chấp; - Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên cha, mẹ, con phải có mặt, trừ trường hợp người được nhận là cha hoặc mẹ đã chết. Mẫu đơn, Tờ khai: - Tờ khai đăng ký việc nhận con (Mẫu TP/HT-2012-TKCMC.1); - Tờ khai đăng ký việc nhận cha, mẹ (dùng cho trường hợp cha/mẹ/người giám hộ nhận mẹ/cha cho con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự) (Mẫu TP/HT-2012-TKCMC.2); - Tờ khai đăng ký việc nhận cha, mẹ (dùng cho trường hợp con đã thành niên nhận cha, mẹ) (Mẫu TP/HT-2012-TKCMC.3). Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 10. Thủ tục Đăng ký khai sinh quá hạn Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu đăng ký khai sinh quá hạn tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người mẹ; nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ, thì nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người cha. Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của người mẹ và người cha, thì nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đang sinh sống trên thực tế. Trường hợp người đã thành niên đăng ký khai sinh quá hạn cho mình, thì nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã (theo hướng dẫn trên), hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó cư trú.
2,202
7,334
- Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho người đi khai sinh một bản chính Giấy khai sinh. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh; - Trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định được người cha, thì phần ghi về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh để trống. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, thì UBND cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh. Cách thức thực hiện: Người yêu cầu đăng ký khai sinh quá hạn tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã. Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKKS.1). - Nộp Giấy chứng sinh (theo mẫu quy định). Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực. - Xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn).Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn. - Khi đăng ký khai sinh quá hạn cho cán bộ, công chức, hoặc cán bộ, chiến sỹ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì người đó phải nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân như: Sổ hộ khẩu, Giấy chứng minh nhân dân, học bạ, bằng tốt nghiệp, lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên. Trường hợp vì lý do bí mật mà cơ quan, đơn vị của người đó không cho sao chụp bản lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, thì phải có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về những nội dung khai sinh của người đó (như: Họ tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha con, mẹ con) đã ghi trong hồ sơ cá nhân do cơ quan, đơn vị quản lý. - Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày, trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn xác minh không quá 05 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh Lệ phí (nếu có): Không Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: việc sinh chưa được đăng ký trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh. Mẫu đơn, Tờ khai: Tờ khai đăng ký khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKKS.1). Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. 11. Thủ tục Đăng ký khai tử quá hạn Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu đăng ký khai tử quá hạn nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết hoặc nơi người đó chết. - Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai tử và bản chính Giấy chứng tử. Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho người đi đăng ký một bản chính Giấy chứng tử. Cách thức thực hiện: Người yêu cầu đăng ký khai tử tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã nơi cư trú của người chết. Thành phần hồ sơ: - Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay cho Giấy báo tử theo quy định như sau: + Đối với người chết tại bệnh viện hoặc tại cơ sở y tế, thì Giám đốc bệnh viện hoặc người phụ trách cơ sở y tế đó cấp Giấy báo tử; + Đối với người cư trú ở một nơi, nhưng chết ở một nơi khác, ngoài cơ sở y tế, thì UBND cấp xã, nơi người đó chết cấp Giấy báo tử; + Đối với người chết là quân nhân tại ngũ, công chức quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu và những người được tập trung làm nhiệm vụ quân sự do các đơn vị quân đội trực tiếp quản lý, thì thủ trưởng đơn vị đó cấp Giấy báo tử; + Đối với người chết trong trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giam hoặc tại nơi tạm giữ, thì Thủ trưởng cơ quan nơi giam, giữ người đó cấp Giấy báo tử; + Đối với người chết tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục do ngành Công an quản lý, thì Thủ trưởng các cơ quan đó cấp Giấy báo tử; + Đối với người chết do thi hành án tử hình, thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp Giấy báo tử; + Trường hợp một người bị Toà án tuyên bố là đã chết, thì quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật thay cho Giấy báo tử; + Trường hợp người chết có nghi vấn, thì văn bản xác định nguyên nhân chết của cơ quan công an hoặc của cơ quan y tế cấp huyện trở lên thay cho Giấy báo tử; + Đối với người chết trên phương tiện giao thông, thì người chỉ huy hoặc điều khiển phương tiện giao thông phải lập biên bản xác nhận việc chết, có chữ ký của ít nhất hai người cùng đi trên phương tiện giao thông đó. Biên bản xác nhận việc chết thay cho Giấy báo tử; + Đối với người chết tại nhà ở nơi cư trú, thì văn bản xác nhận việc chết của người làm chứng thay cho Giấy báo tử - Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày; trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không quá 05 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng tử Lệ phí (nếu có): Không Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc tử chưa được đăng ký trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chết. Mẫu đơn, Tờ khai: Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. 12. Thủ tục Đăng ký lại việc sinh Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu đăng ký lại việc sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã, nơi đương sự cư trú hoặc nơi đã đăng ký khai sinh trước đây. - Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh. Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho người đi đăng ký một bản chính bản chính Giấy khai sinh. Các giấy tờ hộ tịch cũ liên quan đến sự kiện hộ tịch đăng ký lại (nếu có) được thu hồi và lưu hồ sơ. Cách thức thực hiện: Người yêu cầu đăng ký lại việc sinh tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã. Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký lại việc sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVS). - Bản sao giấy tờ hộ tịch đã cấp hợp lệ trước đây (nếu có); trong trường hợp không có bản sao giấy tờ hộ tịch thì đương sự phải tự cam đoan về việc đã đăng ký, nhưng sổ hộ tịch không còn lưu được và chịu trách nhiệm về nội dung cam đoan. - Khi đăng ký lại việc sinh cho cán bộ, công chức, hoặc cán bộ, chiến sỹ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì người đó phải nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân như: Sổ hộ khẩu, Giấy chứng minh nhân dân, học bạ, bằng tốt nghiệp, lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên. Trường hợp vì lý do bí mật mà cơ quan, đơn vị của người đó không cho sao chụp bản lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, thì phải có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về những nội dung khai sinh của người đó (như: Họ tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha con, mẹ con) đã ghi trong hồ sơ cá nhân do cơ quan, đơn vị quản lý. - Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.
2,109
7,335
Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày; trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh Lệ phí (nếu có): Không Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc sinh đã được đăng ký nhưng sổ hộ tịch và giấy tờ hộ tịch đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được. Mẫu đơn, Tờ khai: Tờ khai đăng ký lại việc sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVS). Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. 13. Thủ tục Đăng ký lại việc kết hôn Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu đăng ký lại việc kết hôn nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã nơi đã đăng ký trước đây hoặc UBND cấp xã nơi cư trú. - Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc kết hôn và bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho người đi đăng ký một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Các giấy tờ hộ tịch cũ liên quan đến sự kiện kết hôn đăng ký lại (nếu có) được thu hồi và lưu hồ sơ. Khi đăng ký lại việc kết hôn, nếu người đi đăng ký lại xuất trình bản sao Giấy chứng nhận kết hôn đã cấp hợp lệ trước đây, thì nội dung kết hôn được ghi theo nội dung của bản sao giấy chứng nhận kết hôn đó. Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày đã đăng ký kết hôn trước đây. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã. Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký lại việc kết hôn (Mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVKH). - Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có). Trong trường hợp không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì đương sự phải tự cam đoan về việc đã đăng ký, nhưng Sổ đăng ký kết hôn không còn lưu được và chịu trách nhiệm về nội dung cam đoan. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày; trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kết hôn Lệ phí (nếu có): Không Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Việc kết hôn đã được đăng ký nhưng sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được; - Khi đăng ký lại việc kết hôn, hai bên vợ chồng phải có mặt. Mẫu đơn, Tờ khai: Tờ khai đăng ký lại việc kết hôn (Mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVKH). Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. 14. Thủ tục Đăng ký lại việc tử Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu đăng ký lại việc tử tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã nơi đã đăng ký việc tử trước đây. - Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai tử và bản chính Giấy chứng tử. Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho người đi đăng ký một bản chính Giấy chứng tử. Các giấy tờ hộ tịch cũ liên quan đến việc tử đăng ký lại (nếu có) được thu hồi và lưu hồ sơ. Cách thức thực hiện: Người yêu cầu tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã nơi đã đăng ký việc tử trước đây. Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký lại việc tử (Mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVT). - Bản sao Giấy chứng tử đã cấp hợp lệ trước đây (nếu có); trong trường hợp không có bản sao Giấy chứng tử thì đương sự phải tự cam đoan về việc đã đăng ký, nhưng Sổ đăng ký khai tử không còn lưu được và chịu trách nhiệm về nội dung cam đoan. - Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày, trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng tử Lệ phí (nếu có): Không Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc tử đã được đăng ký nhưng sổ đăng ký khai tử và Giấy chứng tử đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được. Mẫu đơn, Tờ khai: Tờ khai đăng ký lại việc tử (Mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVT). Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. 15. Thủ tục Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã; - Trong trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận hôn nhân đã có vợ, có chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết, thì phải xuất trình trích lục Bản án/Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao Giấy chứng tử. Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho đương sự Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải được ghi vào Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để theo dõi). Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc ủy quyền nộp hồ sơ tại UBND cấp xã. Thành phần hồ sơ: - Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Mẫu TP/HT-2010-XNHH.1); - Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân xuất trình trích lục Bản án/Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn (trong trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ, có chồng, nhưng đã ly hôn) hoặc bản sao Giấy chứng tử (trường hợp người kia đã chết). Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Trong ngày; trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh là 03 ngày. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân Lệ phí (nếu có): Không quá 5.000 đồng Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): - Là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước; - Là công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Mẫu TP/HT-2010-XNHH.1). Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 16. Thủ tục Đăng ký kết hôn đối với đồng bào các dân tộc thiểu số theo Nghị định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27/3/2002 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình đối với các dân tộc thiểu số Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi cư trú của một trong 2 bên kết hôn.
2,098
7,336
- Sau khi hồ sơ đăng ký kết hôn, UBND cấp xã kiểm tra, nếu các bên đã có đủ điều kiện kết hôn theo quy định, thì thực hiện việc đăng ký kết hôn. Sau khi hai bên nam, nữ ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận kết hôn. Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn được trao cho vợ, chồng tại trụ sở UBND cấp xã hoặc tại nơi cư trú. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã, nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn. Việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại trụ sở UBND cấp xã hoặc tại tổ dân phố, thôn, bản, phum, sóc, nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn. Thành phần hồ sơ: - Tờ khai đăng ký kết hôn (Mẫu TP/HT-2010-KH.1); - Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Giấy khai sinh; trường hợp nộp bản sao không có chứng thực, thì phải xuất trình kèm bản chính để đối chiếu. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày làm việc, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì việc đăng ký thực hiện trong ngày làm việc tiếp theo; trong trường hợp cần xác minh, thời hạn được kéo dài không quá 05 ngày làm việc. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kết hôn Lệ phí (nếu có): Không Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Bên kết hôn là đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở vùng sâu, vùng xa; - Khi đăng ký kết hôn hai bên phải có mặt. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký kết hôn (Mẫu TP/HT-2010-KH.1). Căn cứ pháp lý: - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; - Nghị định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27/3/2002 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình đối với các dân tộc thiểu số; - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. - Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. - Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. 17. Thủ tục Cấp bản sao từ sổ gốc Trình tự thực hiện: - Người yêu cầu cấp bản sao nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến trụ sở cơ quan giữ sổ gốc (cấp xã). - Trường hợp thực hiện trực tiếp tại cơ quan giữ sổ gốc (cấp xã) thì người có yêu cầu cấp bản sao phải xuất trình giấy tờ tùy thân. - Cơ quan giữ sổ gốc (cấp xã) xem xét, kiểm tra tính hợp pháp của việc yêu cầu cấp bản sao và cấp bản sao cho người yêu cầu. Nội dung bản sao phải đúng với nội dung đã ghi trong sổ gốc. Trong trường hợp không tìm thấy sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về người đề nghị cấp bản sao thì cơ quan giữ sổ gốc có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan giữ sổ gốc (cấp xã). Thành phần hồ sơ: - Trường hợp yêu cầu cấp bản sao trực tiếp thì xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tuỳ thân khác; - Trường hợp người yêu cầu là người đại diện hợp pháp; người được ủy quyền; cha, mẹ, anh, chị, em ruột, người thừa kế của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết thì còn phải xuất trình thêm giấy tờ chứng minh mình có quyền yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc (giấy ủy quyền hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ nói trên). - Trường hợp yêu cầu cấp bản sao qua đường bưu điện thì người yêu cầu phải gửi đầy đủ các giấy tờ nêu trên (bản sao có chứng thực). Số lượng hồ sơ: Không quy định cụ thể Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu. Trường hợp yêu cầu gửi qua bưu điện thì chậm nhất trong 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu (theo dấu ngày đến của bưu điện), cơ quan, tổ chức cấp bản sao phải gửi bản sao cho người yêu cầu. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan giữ sổ gốc (cấp xã) Cơ quan phối hợp: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan giữ sổ gốc (cấp xã) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao cấp từ sổ gốc Lệ phí (nếu có): Không quá 3.000đồng/bản Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): phải có sổ gốc Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/05/2007 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. - Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực. - Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực. - Thông tư 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. PHỤ LỤC II THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HỘ TỊCH VÀ CHỨNG THỰC TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1857/QĐ-BTP NGÀY 05/8/2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP BỊ BÃI BỎ (Ban hành kèm theo Quyết định số 3814 /QĐ-BTP ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tư pháp) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi xem xét báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành những nội dung đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh; thống nhất với báo cáo công tác năm 2012 của Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh trình bày tại kỳ họp. Điều 2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 1. Mục tiêu tổng quát Đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý và ổn định. Thực hiện đồng bộ các giải pháp kiềm chế lạm phát. Đẩy mạnh thực hiện các khâu đột phá quan trọng gắn với huy động, khai thác các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội, ưu tiên phát triển đô thị. Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường. Bảo đảm an sinh xã hội, phúc lợi xã hội và cải thiện đời sống người dân. Tăng cường quốc phòng, an ninh và bảo đảm ổn định chính trị - xã hội. 2. Chỉ tiêu chủ yếu a) Chỉ tiêu kinh tế - Phấn đấu Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng 12,5% trở lên so với năm 2012; - GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt 2.380 USD; - Giá trị sản xuất các ngành theo giá cố định (giá 94) tăng so năm 2012: + Giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản tăng 5,5%; + Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 17%; + Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng 14%; - Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP (giá 94): + Nông - lâm - thủy sản : 22,0% + Công nghiệp - xây dựng : 34,0% + Dịch vụ : 44,0% - Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP (giá hiện hành): + Nông - lâm - thủy sản : 35,0% + Công nghiệp - xây dựng : 30,0% + Dịch vụ : 35,0% - Kim ngạch xuất khẩu tăng 20% so với năm 2012; - Thu ngân sách tăng 13,32% so với ước thực hiện năm 2012; - Đầu tư phát triển trên địa bàn bằng 32% GDP. b) Các chỉ tiêu về xã hội - Giảm tỷ lệ hộ nghèo 2%; - Tạo điều kiện giải quyết việc làm cho 20.000 lao động; - Tỷ lệ lao động qua đào tạo, dạy nghề chiếm 53% tổng lao động xã hội; - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,03%; - Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 14,6%; - Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 50% tổng dân số; - 53,7% Trung tâm Văn hóa – Thể thao – Học tập cộng đồng hoạt động có hiệu quả (51 Trung tâm). c) Các chỉ tiêu về môi trường - Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 92%; - Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch đạt 100%; - Tỷ lệ rừng bị che phủ đạt 32,7%; - Trên 90% các cơ sở sản xuất kinh doanh hiện có đạt tiêu chuẩn môi trường; - 100% khu công nghiệp, khu chế xuất đi vào hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung bảo đảm quy định về môi trường; - 90% chất thải rắn ở đô thị; chất thải công nghiệp, chất thải y tế nguy hại được thu gom xử lý. Điều 3. Nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành các nhiệm vụ, giải pháp của Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp với những giải pháp trọng tâm dưới đây: 1. Tiếp tục có kế hoạch, chương trình hành động cụ thể, quyết liệt thực hiện đồng bộ các giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội, tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh. Đề cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, nhất là người đứng đầu địa phương, đơn vị trong quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao.
2,106
7,337
2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Hoàn thiện cơ sở vật chất, nâng cao năng lực đào tạo đối với các cơ sở đào tạo, dạy nghề. Thực hiện xã hội hóa giáo dục đào tạo, dạy nghề, khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước bằng nhiều hình thức phù hợp với điều kiện của tỉnh, phát huy tiềm năng về trí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động toàn xã hội chăm lo cho sự nghiệp giáo dục. Tập trung thực hiện các chính sách, đề án, kế hoạch của tỉnh đã ban hành, đặc biệt nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Nhà nước. 3. Đẩy mạnh cải cách và công khai thủ tục hành chính tại các cấp chính quyền. Tăng cường công tác kiểm soát thủ tục hành chính. Nâng cao trình độ, năng lực, đạo đức của cán bộ, công chức để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong xu thế mới. Tạo môi trường thông thoáng, minh bạch trong các giao dịch hành chính giữa chính quyền với doanh nghiệp và người dân. Kịp thời xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, hạch sách, gây khó khăn cho người dân. Phát huy vai trò của thông tin đại chúng trong công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong bộ máy Nhà nước. Tăng cường thanh tra, kiểm tra đối với người đứng đầu địa phương, cơ quan, đơn vị; thực hiện các giải pháp về đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Thực hiện Nghị quyết số 30c/NQ-CP, ngày 08/11/2011 của Chính phủ về Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020. 4. Thực hiện đồng bộ các giải pháp huy động nguồn lực đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao thông. Tăng cường đầu tư xây dựng các tuyến đường trọng yếu để kết nối với các tỉnh, thành Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, giữa vùng nguyên liệu với nhà máy chế biến và quốc lộ, các tuyến đường phục vụ cho nhu cầu đi lại của nhân dân. Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn: Ngân sách tỉnh, vốn hỗ trợ mục tiêu của Trung ương, vốn vay, vốn huy động để đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; kiểm tra chấn chỉnh việc đầu tư xây dựng trường học, đảm bảo quy mô phù hợp với nhu cầu sử dụng, tránh gây lãng phí; quan tâm bố trí vốn ngân sách và thu hút nguồn lực xã hội đầu tư cho xã điểm nông thôn mới và xây dựng phát triển thị xã. 5. Đẩy mạnh việc thu hút và kêu gọi đầu tư có chọn lọc vào các khu công nghiệp. Đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại các khu, cụm công nghiệp. Khuyến khích phát triển các dự án công nghệ cao, chú trọng việc chuyển giao công nghệ mới thông qua các hoạt động hợp tác kinh tế, các hoạt động FDI và các hoạt động thương mại quốc tế; xử lý nghiêm các dự án chậm triển khai, không có khả năng thực hiện. Tiếp tục mở rộng và nâng cao hiệu quả của công tác hợp tác phát triển với các tỉnh, thành phố trong Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, các tập đoàn kinh tế; hợp tác phát triển với các tỉnh giáp biên giới thuộc Vương quốc Campuchia. Đơn giản hóa các thủ tục hành chính, để nhà đầu tư giảm thời gian và chi phí dành mọi nguồn lực triển khai các dự án. 6. Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất và khả năng cạnh tranh. Triển khai thực hiện “Mô hình liên kết 4 nhà thâm canh lúa theo hướng VietGAP và cánh đồng mẫu lớn”. Tiếp tục xây dựng vùng lúa chất lượng cao, phát triển vùng sản xuất rau an toàn; tăng năng suất cây công nghiệp (mía, mì, cao su) gắn với công nghiệp chế biến. Chú trọng phát triển thủy sản, chăn nuôi trên quy mô công nghiệp, bán công nghiệp gắn với xử lý chất thải, bảo vệ môi trường. Thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm. Ưu tiên phát triển rừng kinh tế và các dịch vụ môi trường rừng. Giải quyết tình trạng bao chiếm, lấn chiếm và sử dụng đất lâm nghiệp không đúng mục đích. Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác các công trình thủy lợi, các công trình cấp nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn. Tích cực, chủ động phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai. 7. Tập trung thu hút, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh; tiếp tục đẩy mạnh chương trình khuyến công. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ; sản phẩm có hàm lượng chất xám, có giá trị gia tăng cao; góp phần chuyển dịch cơ cấu công nghiệp và cơ cấu lao động trên địa bàn. Đồng thời tiếp tục thực hiện chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tại các làng nghề. Thực hiện Chương trình hành động về đẩy mạnh phát triển công nghiệp tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012 – 2015, tầm nhìn đến năm 2020. 8. Tập trung phát triển thương mại nội địa và thương mại biên giới. Kêu gọi đầu tư, đẩy nhanh tiến độ xây dựng và đưa một số Trung tâm thương mại vào hoạt động; phát triển hệ thống phân phối trên thị trường bán lẻ, nhất là đối với các mặt hàng quan trọng, thiết yếu. Thực hiện Chương trình hành động về phát triển thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012 – 2015 và định hướng đến năm 2020. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; quản lý giá, bình ổn giá một số mặt hàng lương thực, thực phẩm. Thực hiện kế hoạch phát triển thương mại điện tử. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, giá cả; chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại, chống đầu cơ, nâng giá bất hợp lý. Điều hòa cung ứng điện an toàn, ổn định trên địa bàn tỉnh; tăng cường phương án tiết kiệm điện. 9. Đảm bảo an sinh xã hội, giải quyết các vấn đề văn hóa xã hội Đổi mới công tác quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông. Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, ngăn chặn tình trạng bạo lực học đường. Đẩy nhanh tiến độ kiên cố hóa trường lớp học nhất là ở vùng sâu, vùng xa và Kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2011-2015, phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Tổ chức hoạt động có hiệu quả các Trung tâm Văn hóa – Thể thao – Học tập cộng đồng. Nâng cao năng lực ứng dụng khoa học công nghệ gắn với đời sống xã hội. Tiếp tục quản lý, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm đặc trưng của tỉnh, tăng cường công tác quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng, an toàn bức xạ. Tăng cường quản lý bảo hộ sở hữu trí tuệ. Quan tâm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Xây dựng lộ trình thích hợp để điều chỉnh tăng giá viện phí. Củng cố và nâng cao hiệu quả mạng lưới y tế dự phòng, chủ động phòng chống dịch bệnh, dập tắt dịch bệnh kịp thời, không để dịch lớn xảy ra. Phấn đấu nâng tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế theo kế hoạch đề ra. Tăng cường thanh tra, kiểm tra chất lượng, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, tập trung vào địa bàn khó khăn, người nghèo, người có công, đối tượng chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số. Lồng ghép các chương trình giảm nghèo, chương trình giải quyết việc làm vào các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để tạo điều kiện giảm nghèo bền vững. Nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy nghề theo nhu cầu thị trường lao động. Tiếp tục thực hiện chính sách tín dụng dành cho học sinh, sinh viên. Phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực thông tin, văn hóa, thể thao. Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, đảm bảo đúng thực chất. Phát huy các giá trị truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc. Tăng cường quản lý các lễ hội, hoạt động văn hóa, thông tin; hạn chế tối đa việc sử dụng ngân sách Nhà nước để tổ chức lễ hội. 10. Tuyên truyền thay đổi nhận thức, nâng cao tinh thần trách nhiệm của người dân trong công tác bảo vệ môi trường; khuyến khích phát triển kinh tế gắn với môi trường. Đẩy mạnh việc kiểm tra chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, không để các nhà máy xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường, đặc biệt là xả thải ra sông Vàm Cỏ Đông và thượng nguồn hồ Dầu Tiếng. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai; tiếp tục rà soát, xử lý đối với tổ chức sử dụng đất được giao không đúng quy định, tổ chức, cá nhân sử dụng đất công sai quy định; hậu kiểm giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Kiểm tra, xử lý các trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trùng vào diện tích đất lâm nghiệp. Ngăn chặn có hiệu quả nạn phá rừng; chủ động phòng chống cháy rừng. Rà soát các quy hoạch và kiên quyết xử lý các dự án treo, nhất là trên diện tích đất lúa. Tiếp tục kiểm tra, rà soát quy hoạch các cụm công nghiệp. Xử lý nghiêm việc khai thác và xuất khẩu khoáng sản trái phép. 11. Đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội Thực hiện mục tiêu giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Chủ động ngăn chặn mọi âm mưu hoạt động chống phá của các thế lực thù địch. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố an ninh quốc phòng, bảo đảm sẵn sàng chiến đấu. Tăng cường công tác quản lý biên giới, tập trung thực hiện các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, bố trí dân cư biên giới, góp phần củng cố thế trận quốc phòng toàn dân và định canh, định cư phát triển kinh tế tại vùng biên giới. Thực hiện tốt công tác tiếp dân, tiếp tục giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai của công dân; xử lý kịp thời các vụ việc từ cơ sở, hạn chế đến mức thấp nhất các vụ việc tồn đọng kéo dài, chậm giải quyết. Nâng cao chất lượng phá án, công tác điều tra và xét xử; tăng cường công tác thi hành, thực hiện tốt công tác phân loại, kiểm tra án có điều kiện và chưa có điều kiện thi hành đạt hiệu quả; tập trung tháo gỡ khó khăn vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ thi hành án. Tiếp tục kéo giảm tai nạn giao thông trên cả 3 tiêu chí.
2,011
7,338
Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh theo chức năng nhiệm vụ của mình tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết này và định kỳ có đánh giá, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Nhà nước, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh vận động mọi tầng lớp nhân dân tham gia thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 của tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013 VÀ PHÊ CHUẨN PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2013 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP, ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Ban hành Quy chế xem xét, thảo luận quyết định dự toán, phân bổ ngân sách và phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2013; Sau khi xem xét Tờ trình số 2661/TTr-UBND, ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về Phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2013, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua dự toán ngân sách Nhà nước năm 2013 và Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2013, với một số nội dung cơ bản như sau: 1. Dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2013 Đơn vị: triệu đồng. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Dự toán thu ngân sách địa phương năm 2013 Đơn vị: triệu đồng. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (*) không kể thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách huyện, xã 792.930 triệu đồng. 3. Dự toán chi ngân sách địa phương năm 2013 Đơn vị: triệu đồng. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2013 a) Dự toán chi cho từng cơ quan, đơn vị tỉnh: (Phụ lục số 01 kèm theo). Trong đó: - Chi đầu tư phát triển.......................................................................... 458,792 tỷ đồng. - Chi thường xuyên........................................................................... 1.485,070 tỷ đồng. - Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính............................................................ 1,000 tỷ đồng. - Dự phòng ngân sách........................................................................... 62,800 tỷ đồng. - Các khoản chi quản lý qua NSNN..................................................... 1.131,500 tỷ đồng. - Chi Chương trình mục tiêu Quốc gia.................................................... 109,675 tỷ đồng. b) Số bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách huyện, thị xã năm 2013 là 792,930 tỷ đồng (Phụ lục số 02 kèm theo). Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này, đảm bảo đúng quy định. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế và Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH KHOÁ XVII, KỲ HỢP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11/11/2011; Căn cứ Luật Tố cáo ngày 11/11/2011; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16/3/2012 của liên Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Thực hiện Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đổi mới tiếp công dân; Xét Tờ trình số 174/TTr-UBND ngày 07/11/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh như sau: 1. Cán bộ, công chức chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra khi trực tiếp tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì được bồi dưỡng cụ thể như sau: a) Tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân của tỉnh và huyện được bồi dưỡng mức 150.000 đồng/người/ngày. b) Tại các địa điểm tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cấp xã thì được bồi dưỡng mức 120.000 đồng/người/ngày. 2. Cán bộ, công chức đang hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra khi trực tiếp tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sử tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng mức 120.000 đồng/người/ngày. 3. Cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; cán bộ, công chức; sỹ quan, hạ sỹ quan và chiến sỹ trong lực lượng vũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp làm nhiệm vụ tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân được bồi dưỡng mức 100.000 đồng/người/ngày. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013. Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nam Định khóa XVII, kỳ họp thứ năm thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003, Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Quyết định số 3063/QĐ-BTC ngày 03/12/2012 của Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013; Công văn số 10052/BKHĐT-TH ngày 30/11/2012 của Bộ Kế hoạch và đầu tư về điều chỉnh dự kiến kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2013; Sau khi xem xét Báo cáo số 164/BC-UBND ngày 26/11/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2012 và dự kiến phân bổ kế hoạch vốn năm 2013, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ NĂM 2012 - Vốn XDCB tập trung tỉnh quản lý 248,3 tỷ đồng, thực hiện cấp phát vốn đến 31/10/2012 là 172,747 tỷ đồng, đạt 69,6% KH năm. Huyện quản lý 377,8 tỷ đồng, bao gồm: 62,8 tỷ đồng nguồn ngân sách tập trung tỉnh phân cấp cho huyện, thành phố; 315 tỷ đồng nguồn thu tiền sử dụng đất; tính đến 31/10/2012 số vốn cấp phát 358,9 tỷ đồng, bằng 95% KH năm. - Nguồn vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho địa phương là 153,421 tỷ đồng; cho các dự án hạ tầng du lịch 9 tỷ đồng, đê sông 20 tỷ đồng, trung tâm y tế tuyến huyện 11 tỷ đồng, xây dựng trụ sở xã 6 tỷ đồng, hỗ trợ kinh tế các vùng 76 tỷ đồng, nhà ở hộ nghèo 1,421 tỷ đồng; vốn cấp phát đến hết tháng 10/2012 là 87 tỷ đồng đạt 56,8% KH. - Nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia cho các dự án XDCB là 32,5 tỷ đồng; cấp phát đến hết tháng 10 là 10,577 tỷ đồng, đạt 32,54% KH. - Vốn trái phiếu Chính phủ là 758,716 tỷ đồng (Không bao gồm 100 tỷ đồng ứng trước cho dự án đường 200 và 10,031 tỷ đồng vốn kiên cố hóa trường lớp học) cấp phát đến hết tháng 10 là 553,065 tỷ đồng, đạt 72,89%. - Đánh giá tình hình đến ngày 31/12/2012, khả năng thực hiện giải ngân các nguồn vốn đầu tư đảm bảo theo kế hoạch được giao. Năm 2012, năm đầu thực hiện Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ, việc bố trí vốn cho các công trình được thực hiện tập trung, hạn chế dàn trải. Thực hiện kế hoạch đầu tư nhìn chung đạt kết quả tích cực, chất lượng và tiến độ xây dựng các dự án công trình, thanh toán giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản được đảm bảo; nhiều công trình trọng điểm, quy mô lớn triển khai tích cực. Các huyện thực hiện triển khai phân bổ vốn đầu tư XDCB được phân cấp ngay từ đầu năm cho các dự án công trình. Tuy nhiên việc kiểm soát, nắm bắt tiến độ thực hiện kế hoạch xây dựng cơ bản và điều hành thực hiện nhiệm vụ đầu tư XDCB còn chưa thường xuyên, kịp thời để xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện các dự án. Công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành, chủ đầu tư và nhà thầu tập trung để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác GPMB, thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành, giải ngân vốn đầu tư các dự án còn bộc lộ nhiều hạn chế.
2,081
7,339
II. KẾ HOẠCH NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ NĂM 2013 1. Tổng nguồn vốn đầu tư NSNN năm 2013: 2.316,977 tỷ đồng: Gồm các nguồn vốn sau: - Nguồn vốn đầu tư XDCB tập trung 382,2 tỷ đồng. - Nguồn thu từ xổ số kiến thiết 7,5 tỷ. - Nguồn hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ công ích 2 tỷ đồng. - Nguồn thu từ tiền sử dụng đất 717 tỷ đồng. - Nguồn thu bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất của các doanh nghiệp 60 tỷ đồng. - Nguồn vốn Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu 147,801 tỷ đồng. - Vốn ODA 46 tỷ đồng. - Vốn đầu tư XDCB chương trình mục tiêu quốc gia 34,981 tỷ đồng. - Vốn trái phiếu Chính phủ 919,495 tỷ đồng. 2. Nguyên tắc phân bổ: * Nguyên tắc chung. Kế hoạch nguồn vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước năm 2013 được phân bổ theo tinh thần Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng Chính về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương và Công văn số 7356/BKHĐT-TH ngày 28/10/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Nghị quyết số 142/2010/NQ-HĐND ngày 21/9/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh. * Nguyên tắc cụ thể. - Tập trung bố trí vốn cho các dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng trong năm 2012, chưa bố trí đủ vốn; - Ưu tiên bố trí vốn các dự án dự kiến hoàn thành trong năm kế hoạch 2013; - Số vốn còn lại (nếu có) bố trí các dự án chuyển tiếp trên cơ sở kết quả xếp loại thứ tự dự án, công trình quan trọng cần thiết có khả năng hoàn thành sớm, hoặc dự án mới thật sự cấp bách. Đối với dự án mới phải có đủ các thủ tục về Quyết định đầu tư, thiết kế cơ sở được phê duyệt trước ngày 25/10/2012; ưu tiên các dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; giao thông; giáo dục; y tế. 3. Phương án phân bổ: 3.1. Nguồn vốn đầu tư XDCB tập trung 382,2 tỷ đồng phân bổ như sau: + Các dự án thuộc tỉnh quản lý là 305 tỷ đồng, bao gồm các lĩnh vực: thủy lợi 24 tỷ đồng; giao thông 31 tỷ đồng; y tế 29 tỷ đồng; giáo dục - đào tạo và khoa học công nghệ 27,2 tỷ đồng; văn hóa, thể thao 19,4 tỷ đồng; quản lý nhà nước 81,5 tỷ đồng; công trình công cộng, hỗ trợ ANQP 9 tỷ đồng; đầu tư các chương trình, đề án, chuẩn bị đầu tư, thanh toán các công trình đã quyết toán 83,9 tỷ đồng. + Nguồn vốn XDCB phân cấp cho các huyện, thành phố 77,2 tỷ đồng. (Có danh mục, dự án, đơn vị kèm theo) 3.2. Nguồn thu từ xổ số kiến thiết 7,5 tỷ đồng, phân bổ như sau: + Chi tiết các công trình chuyển tiếp thuộc lĩnh vực giáo dục 4,5 tỷ đồng. + Các công trình kiên cố hoá trường, lớp học 3 tỷ đồng. 3.3. Hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp hàng hoá, dịch vụ công ích 2 tỷ đồng. 3.4. Nguồn thu từ tiền sử dụng đất 717 tỷ đồng: + Cấp tỉnh 376,1 tỷ đồng bao gồm 230 tỷ đồng ghi thu, ghi chi các công trình dự án thực hiện phương thức đổi đất lấy hạ tầng; 60 tỷ đồng hỗ trợ thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới và đối ứng các dự án ODA; 86,1 tỷ đồng trích quỹ phát triển đất của tỉnh theo Nghị định 69/NĐ-CP của Chính phủ. + Cấp huyện 144,7 tỷ đồng; cấp xã 196,2 tỷ đồng để đầu tư cho các công trình, dự án do cấp huyện, xã quản lý; tập trung ưu tiên nguồn vốn cho các dự án, công trình thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới. 3.5. Nguồn thu từ khoản bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất của các doanh nghiệp 60 tỷ đồng. 3.6. Nguồn vốn Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu 147,801 tỷ đồng. 3.7. Vốn ODA 46 tỷ đồng. 3.8. Vốn đầu tư XDCB chương trình mục tiêu quốc gia 34,981 tỷ đồng. 3.9. Vốn trái phiếu Chính phủ: 919,495 tỷ đồng, trong đó: Lĩnh vực thủy lợi 587,251 tỷ đồng, giao thông 190,213 (bao gồm cả phần ứng trước 100 tỷ đồng trong năm 2012), y tế 132 tỷ đồng; kiên cố hóa trường, lớp học 10,031 tỷ đồng (đã quyết định danh mục chi tiết công trình sử dụng nguồn vốn trong năm 2012). 4. HĐND tỉnh lưu ý một số nội dung sau: - Đối với các nguồn vốn đầu tư XDCB chưa phân bổ, trước khi phân bổ chi tiết cho các dự án trong năm 2013, HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND tỉnh thống nhất với UBND tỉnh phân bổ cụ thể và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất, gồm: 4,5 tỷ đồng trong mục dự phòng XDCB; 19 tỷ đồng cho các dự án kiên cố hóa trường lớp học; 3 tỷ đồng nguồn XSKT; vốn hỗ trợ có mục tiêu của TW, TPCP, chương trình MTQG, nguồn bổ sung khác phát sinh trong năm (nếu có) và việc điều chỉnh, chuyển nguồn vốn giữa các dự án trong năm kế hoạch. - Từ năm 2014 nên bố trí nguồn vốn XSKT cho một dự án, không phân tán nguồn vốn cho nhiều dự án, hoặc bố trí nguồn tăng cường cơ sở vật chất cho trường học, trạm y tế xã để đảm bảo phù hợp với đặc điểm hình thành nguồn thu này, khắc phục dư nguồn XSKT trong kết dư ngân sách tỉnh hàng năm. - Trong công tác điều hành thực hiện vốn đầu tư XDCB năm 2013, ngay trong 6 tháng đầu năm cần xem xét, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB để xử lý, điều chỉnh vốn linh hoạt giữa các dự án, khắc phục tình trạng dự án không giải ngân được, dự án thiếu vốn thực hiện để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, hạn chế tình trạng chuyển nguồn vốn đầu tư cuối năm tăng lên. - Nguồn thu tiền sử dụng đất khu công nghiệp Thăng Long II phát sinh trong năm giữa 2 kỳ họp; UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh phương án phân bổ cụ thể cho từng dự án, công trình và báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh uỷ trước khi quyết định. - Căn cứ nguồn vốn đầu tư được phân cấp và các nguồn vốn khác có tính chất ngân sách, các huyện, thành phố chủ động phân bổ ngay từ đầu năm cho các dự án công trình đảm bảo nguyên tắc phân bổ theo hướng dẫn của Trung ương. Tập trung bố trí vốn cho các công trình hoàn thành năm 2012 còn thiếu vốn và dự án công trình có khả năng hoàn thành trong năm 2013; chú trọng ưu tiên các dự án thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới. - UBND tỉnh báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ đầu tư XDCB 6 tháng đầu năm 2013 và kết quả thực hiện kế hoạch vốn đầu tư XDCB tập trung, vốn TPCP, chương trình MTQG, vốn hỗ trợ có mục tiêu của TW cho các dự án quan trọng của địa phương năm 2012 tại kỳ họp giữa năm 2013 của HĐND tỉnh theo quy định. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV- kỳ họp thứ tư thông qua ngày 07/12/2012, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐƯỢC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XDCB NĂM 2013 THUỘC TỈNH QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Nghị Quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Nghị Quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KẾ HOẠCH VỐN XDCB TẬP TRUNG PHÂN CẤP CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2013 ( Ban hành kèm theo Nghị Quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Xét báo cáo của UBND tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2012; phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH NĂM 2012 Năm 2012, trong bối cảnh khó khăn chung, đặc biệt là hậu quả nặng nề của cơn bão số 8, tỉnh nhà đã tập trung toàn lực thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và đạt được nhiều kết quả: Hoàn thành và hoàn thành vượt mức phần lớn các chỉ tiêu phát triển chủ yếu, kinh tế tiếp tục phát triển trên một số mặt. Sản xuất nông nghiệp ổn định; công tác dồn điền đổi thửa được triển khai tích cực, đã và đang xây dựng một số mô hình mới trong sản xuất nông nghiệp; chương trình xây dựng nông thôn mới được đẩy mạnh. Giá trị sản xuất công nghiệp có tốc độ tăng cao, một số ngành công nghiệp có dấu hiệu phục hồi và phát triển. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội được quan tâm chăm lo. Tình hình chính trị - xã hội ổn định. Quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội tiếp tục được củng cố và giữ vững. Đã tổ chức thành công kế hoạch kỷ niệm 750 năm Thiên Trường - Nam Định, đón nhận Huân chương Hồ Chí Minh và Quyết định công nhận thành phố Nam Định là đô thị loại I trực thuộc tỉnh. Góp phần khơi dậy và phát huy lòng tự hào, niềm tin tưởng, khí thế và quyết tâm mới của Đảng bộ và nhân dân, góp phần quảng bá hình ảnh của tỉnh trong vào ngoài nước. Tập trung phòng chống, khắc phục kịp thời ảnh hưởng của cơn bão số 8. Những kết quả đạt được trong phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 là kết quả của sự nỗ lực rất lớn của cả hệ thống chính trị, các tầng lớp nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp trong tỉnh. Tuy nhiên, trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế của tỉnh năm 2012 còn một số hạn chế, yếu kém cần khắc phục: Chưa hoàn thành một số chỉ tiêu kế hoạch. Kinh tế phát triển chưa vững chắc; chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cây trồng, con nuôi trong sản xuất nông nghiệp còn chậm; một số địa phương chưa chủ động, tích cực triển khai xây dựng nông thôn mới; các định hướng phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ chậm được thực hiện; sản xuất kinh doanh chưa ổn định; chất lượng giáo dục chưa đồng đều ở một số địa phương; công tác đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội và nhu cầu sản xuất; một số chỉ tiêu phát triển y tế còn thấp; lao động thiếu việc làm, nợ đọng thuế, nợ bảo hiểm xã hội có xu hướng tăng lên; đời sống của nhân dân còn khó khăn; tình trạng buông lỏng quản lý nhà nước trong quản lý và sử dụng đất đai chưa được khắc phục kịp thời; công tác phòng, chống tham nhũng chưa có sự chuyển biến tích cực; tình hình khiếu kiện đông người, vượt cấp, tội phạm, tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trường, an toàn thực phẩm, hàng giả, hàng kém chất lượng còn diễn biến phức tạp; tai nạn giao thông tuy đã giảm nhưng còn ở mức cao.
2,213
7,340
II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2013 Trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thực hiện năm 2012 và đặc điểm, bối cảnh, yêu cầu nhiệm vụ của năm 2013, HĐND tỉnh cơ bản tán thành mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 do UBND tỉnh trình tại kỳ họp và nhấn mạnh một số vấn đề sau: 1. Mục tiêu tổng quát Tập trung mọi nguồn lực, nỗ lực phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao hơn và bền vững hơn; tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh; phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hóa, tập trung thực hiện tốt chương trình xây dựng nông thôn mới. Thúc đẩy phát triển công nghiệp, dịch vụ, kinh tế biển, xây dựng thành phố Nam Định, chăm lo phát triển văn hóa - xã hội và đảm bảo an sinh xã hội. Đảm bảo tăng cường, giữ vững quốc phòng - an ninh trật tự an toàn xã hội. Cải thiện đời sống của nhân dân. 2. Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2013 a) Các chỉ tiêu kinh tế: 1. Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP - giá so sánh 1994) tăng 12%. GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 24 triệu đồng. 2. Cơ cấu kinh tế (%): - Nông, lâm, thuỷ sản 25,2 - Công nghiệp, xây dựng 39,8 - Dịch vụ 35,0 3. Giá trị sản xuất của ngành Nông, lâm, thuỷ sản tăng 2,5-3%. Sản lượng lương thực 940-950 ngàn tấn. Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng 125 ngàn tấn. Giá trị sản phẩm trên một ha canh tác đạt trên 95 triệu đồng. Sản lượng thủy sản đạt 100 ngàn tấn. 4. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp tăng 21,5%, Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 15%. 5. Giá trị sản xuất ngành dịch vụ tăng 11,5%. 6. Giá trị xuất khẩu đạt 400 triệu USD. 7. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng 15% trở lên. 8. Thu ngân sách từ kinh tế trên địa bàn 2.170 tỷ đồng. b) Các chỉ tiêu xã hội: 1. Giảm tỷ suất sinh 0,2%o. 2. Tạo việc làm cho khoảng 30,5 ngàn lượt người, tỷ lệ lao động qua đào tạo 54%. 3. Học sinh tốt nghiệp THCS vào lớp 10 từ 80% trở lên. 4. Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 5,95% theo chuẩn hiện hành. 5. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 60%. 6. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 14,6%. c) Các chỉ tiêu về môi trường: 1. Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt trên 92% 2. Tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch 98% 3. Tỷ lệ cơ sở ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý 70% 4. Tỷ lệ chất thải y tế nguy hại được xử lý 65% 5. Tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom 87% 6. Tỷ lệ Khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn 70% III. CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH HĐND tỉnh tán thành các giải pháp thực hiện do UBND tỉnh đề ra và nhấn mạnh một số giải pháp chủ yếu sau: 1. Thực hiện đồng bộ các giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững và tháo gỡ kịp thời khó khăn cho sản xuất kinh doanh trên cả các mặt: Đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực, cải cách hành chính. Tăng cường đối thoại của chính quyền đối với doanh nghiệp và người dân, tạo điều kiện thuận lợi về đất đai, tiếp cận nguồn vốn, thủ tục hành chính, xúc tiến thị trường cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, các hộ sản xuất, kinh doanh. Vận động nhân dân sử dụng hàng hóa sản xuất trong nước. 2. Tập trung chỉ đạo và nguồn lực để trong mọi điều kiện phải thực hiện tốt các chỉ tiêu xã hội, môi trường. Nâng cao chất lượng và độ đồng đều trong giáo dục - đào tạo. Chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nhất là đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, y đức trong các cơ sở khám chữa bệnh ở các tuyến, tăng nhanh tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế. Tiếp tục phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, báo chí, bảo đảm hiệu quả thực chất của phong trào toàn dân xây dựng đời sống văn hóa. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách xã hội và an sinh xã hội. 3. Đổi mới sự chỉ đạo điều hành, nêu cao tinh thần chủ động, sáng tạo của chính quyền và người đứng đầu các cấp theo quy hoạch, kế hoạch, bám sát và giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc của cơ sở. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng. Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả của các ngành trong xử lý công việc. Bảo đảm kỹ luật công vụ, tăng cường phát hiện và kiên quyết xử lý nghiêm minh cán bộ, công chức thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm pháp luật, sách nhiễu, phiền hà đối với tổ chức và công dân. Xử lý trách nhiệm của người đứng đầu để xảy ra tham nhũng, sai phạm trong địa phương, đơn vị phụ trách. 4. Thực hiện tốt các kế hoạch củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội. Chú trọng xây dựng các lực lượng Quân đội, Công an chính quy, dân quân tự vệ, dự bị động viên và lực lượng an ninh cơ sở. Nhân rộng các mô hình, điển hình trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc. 5. Đẩy mạnh công tác phòng chống tham nhũng, khắc phục ngay một số hạn chế ở các địa phương, đơn vị như: Chương trình hành động phòng chống tham nhũng, việc kê khai, công khai tài sản còn hình thức; vi phạm quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn sử dụng tài sản, tài chính; chưa thực hiện tốt việc chuyển đổi vị trí công tác của một số chức danh theo quy định của Chính phủ... Nâng cao chất lượng hoạt động và sự phối hợp của các cơ quan nội chính, tư pháp. Thực hiện tốt quy định tiếp công dân. Dưới sự lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp cần chủ động xây dựng kế hoạch giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo của công dân, nhất là các vụ việc bức xúc, đông người, kéo dài liên quan tới đất đai, giải phóng mặt bằng cùng với việc thực hiện nghiêm túc các quy định trong công tác giải phóng mặt bằng cần chú trọng đề xuất các giải pháp cụ thể, thiết thực bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống, việc làm cho các hộ dân bị thu hồi đất. 6. Thực hiện nghiêm quy định tại Chỉ thị 1792 ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn NSNN và vốn trái phiếu Chính phủ và quyết định số 60 ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015, khắc phục tình trạng nợ xây dựng cơ bản. Chỉ đạo tăng cường công tác quản lý, thực hiện tốt các quy định và pháp luật về đầu tư - xây dựng. Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển giai đoạn đến 2015. Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích, huy động các nguồn vốn xã hội cho đầu tư phát triển để bù đắp thiếu hụt vốn do cắt giảm đầu tư công. Xúc tiến các nguồn vốn và đẩy mạnh tiến độ thi công một số công trình quan trọng như đường Nam Định - Phủ Lý mới, Quốc lộ 38B, cầu Thịnh Long, đường 486, công trình phục vụ Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc vào năm 2014, xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp. Đề xuất với HĐND tỉnh phương án huy động và sử dụng các nguồn vốn hợp pháp theo quy định để tập trung cải tạo, nâng cấp một số công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng, cấp bách. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. UBND tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013. 2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân tích cực vận động các tầng lớp nhân dân hưởng ứng và thực hiện tốt Nghị quyết. HĐND tỉnh kêu gọi cán bộ, quân và dân trong tỉnh đoàn kết, nỗ lực phấn đấu, vượt qua khó khăn, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nam Định khoá XVII, kỳ họp thứ năm thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số: 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Quyết định số: 1792/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Căn cứ Quyết định số: 3060/QĐ-BTC ngày 03 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2012; Sau khi xem xét Báo cáo số: 391/BC-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đánh giá thực hiện ngân sách năm 2012; dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh năm 2013; Văn bản số: 3392/UBND-KTTH ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh năm 2013; Báo cáo thẩm tra số: 51/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2011 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. 1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 392.500 triệu đồng, tăng thu so với chỉ tiêu Thủ tướng Chính phủ giao: 9.700 triệu đồng, gồm: a) Thu nội địa: 374.000 triệu đồng. b) Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu: 11.000 triệu đồng. c) Thu Xổ số kiến thiết quản lý qua Ngân sách nhà nước: 7.500 triệu đồng. 2. Tổng thu ngân sách địa phương: 3.165.939 triệu đồng, gồm: a) Thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp: 372.930 triệu đồng.
2,052
7,341
b) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 2.785.509 triệu đồng. - Trung ương bổ sung cân đối: 1.492.057 triệu đồng. - Bổ sung thực hiện điều chỉnh lương tối thiểu từ 830.000đ/tháng lên 1.050.000đ/tháng: 487.413 triệu đồng. - Bổ sung có mục tiêu: 806.039 triệu đồng. c) Thu Xổ số kiến thiết quản lý qua ngân sách nhà nước: 7.500 triệu đồng. 3. Tổng chi ngân sách địa phương: 3.165.939 triệu đồng, gồm: a) Chi đầu tư phát triển: 581.505 triệu đồng, gồm: - Cân đối ngân sách địa phương: 235.400 triệu đồng. - Bổ sung có mục tiêu: 346.105 triệu đồng. b) Chi thường xuyên: 2.239.434 triệu đồng, gồm: - Cân đối ngân sách địa phương: 2.060.910 triệu đồng. - Bổ sung có mục tiêu: 178.524 triệu đồng. c) Chương trình mục tiêu quốc gia: 281.410 triệu đồng. d) Quỹ dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng. e) Dự phòng ngân sách: 55.090 triệu đồng. f) Chi từ nguồn Xổ số kiến thiết: 7.500 triệu đồng. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trích từ nguồn vượt thu xổ số kiến thiết hàng năm để bổ sung vốn điều lệ cho Công ty TNHH một thành viên Xổ số Bắc Kạn. 4. Chi bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách các huyện, thị xã: 1.272.965 triệu đồng. Chi tiết việc phân bổ dự toán ngân sách năm 2013 như phụ biểu kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Những khoản chi chưa phân bổ cụ thể tại kỳ họp này và những khoản được ngân sách Trung ương cấp bổ sung trong năm, kể cả nguồn vốn ODA, vốn vay, ứng trước (nếu có), giao Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để phân bổ và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 4. Tổ chức thực hiện. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NĂM 2013 TỈNH Bắc Kạn (Phân bổ chỉ tiêu Trung ương giao và chỉ tiêu tỉnh giao) (Kèm theo Nghị quyết số: 18/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Bắc Kạn) Đơn vị tính : Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NĂM 2013 Tỉnh Bắc Kạn (Phân chia cho ngân sách các huyện, thị xã hưởng) (Kèm theo Nghị quyết số: 18/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Bắc Kạn) Đơn vị tính : Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DỰ TOÁN THU CHI CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ, THU SỰ NGHIỆP NĂM 2013 Đơn vị: Các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh (Kèm theo Nghị quyết số: 18/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Bắc Kạn) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGUỒN THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG TỪ 50% TĂNG THU GIỮA SỐ DỰ TOÁN TỈNH GIAO NĂM 2013 SO VỚI NĂM 2012 (Kèm theo Nghị quyết số: 18/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Bắc Kạn) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> NGUỒN THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG TỪ 50% TĂNG THU GIỮA SỐ DỰ TOÁN TỈNH GIAO NĂM 2013 SO VỚI NĂM 2012 (Kèm theo Nghị quyết số: 18/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Bắc Kạn) Đơn vị tính : Triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số: 18/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Bắc Kạn) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: Trong tổng chi thường xuyên bao gồm: Chi bổ sung có mục tiêu (kinh phí sự nghiệp) từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện một số mục tiêu nhiệm vụ năm 2013: 128.600 triệu đồng. DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013 Tỉnh Bắc Kạn (Kèm theo Nghị quyết số: 18/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Bắc Kạn) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: Trong tổng chi thường xuyên bao gồm: - Chi bổ sung có mục tiêu (kinh phí sự nghiệp) từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện một số mục tiêu nhiệm vụ năm 2013: 128.600 triệu đồng, trong đó: Lĩnh vực chi trợ giá trợ cước: 694 trđ, sự nghiệp Kinh tế: 29.805 trđ, sự nghiệp Giáo dục-Đào tạo và Dạy nghề: 54.108 trđ, sự nghiệp Y tế: 14.829 trđ, sự nghiệp Khoa học Công nghệ: 725 trđ, đảm bảo xã hội: 9.616 triệu đồng, quản lý hành chính: 16.353 trđ, An ninh: 920 trđ, Quốc phòng: 1.550 trđ. - Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương 830.000 đ/tháng, 1.050.000 đ/tháng: 479.021 trđ (Đã trừ tiết kiệm 10% chi thường xuyên: 26.250 trđ, nguồn thu để lại đơn vị năm 2013: 3.445 trđ, nguồn thu để lại năm 2012 chuyển sang: 87 trđ và 50% tăng thu dự toán năm 2012 so với dự toán năm 2011: 15.787trđ, 50% tăng thu dự toán tăng thu năm 2013 so với năm 2012: 5.609trđ. GHI CHÚ Kế hoạch chi thường xuyên NSĐP năm 2013 tỉnh điều hành 1. Chi sự nghiệp kinh tế: 21.000 triệu đồng - Kinh phí thực hiện bù miễn thủy lợi phí. - Kinh phí thực hiện chính sách phát triển nông lâm nghiệp. - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ quy hoạch khi được phê duyệt của cấp có thẩm quyền. - Các nhiệm vụ phát sinh thuộc lĩnh vực sự nghiệp kinh tế do ngân sách cấp tỉnh đảm nhiệm. 2. Chi sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo và Dạy nghề: 14.204 triệu đồng (Thực hiện bố trí chi cho lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo và Dạy nghề không thấp hơn mức Thủ tướng Chính phủ giao) - Hỗ trợ cán bộ công chức đi học trình độ trên đại học theo Quyết định số: 1137/QĐ-UBND ngày 11/8/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh. - KP đào tạo cán bộ công chức (Các lớp QLNN ngạch chuyên viên, các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ,... theo quyết định mở lớp của cấp có thẩm quyền). - Dự phòng tăng biên chế sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo và Dạy nghề do cấp tỉnh đảm nhiệm. - Các phát sinh khác thuộc lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo và Dạy nghề do ngân sách cấp tỉnh đảm nhiệm. 3. Chi sự nghiệp Y tế: 105.000 triệu đồng - Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách xã hội. - Thực hiện các phát sinh khác thuộc lĩnh vực y tế do ngân sách cấp tỉnh đảm nhiệm. 4. Chi sự nghiệp Khoa học Công nghệ: 637 triệu đồng (Thực hiện bố trí chi cho lĩnh vực khoa học công nghệ không thấp hơn mức Thủ tướng Chính phủ giao) Thực hiện các phát sinh khác thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ. 5. Chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể: 10.816 triệu đồng - Kinh phí dự phòng tăng biên chế, chia tách, sáp nhập đơn vị mới. - Thực hiện các phát sinh khác thuộc lĩnh vực quản lý hành chính. - Mua sắm phương tiện chuyên dùng phục vụ công tác. 6. Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương: 22.969 triệu đồng - Kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định 116/2010/NĐ-CP . - Kinh phí thực hiện đóng bảo hiểm thất nghiệp và phụ cấp thâm niên công an xã… 7. Dự phòng ngân sách: 19.800 triệu đồng. Thực hiện những nhiệm vụ phát sinh trong năm. DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM 2013 Đơn vị: Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh (Kèm theo Nghị quyết số: 18/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Bắc Kạn) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> GHI CHÚ Kế hoạch chi ngân sách các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể của tỉnh (1) Đã bao gồm KP: Hoạt động đặc thù của Thường trực HĐND tỉnh và các ban của HĐND tỉnh 2.570 trđ; Hoạt động của đại biểu HĐND 340 trđ; Các kỳ họp HĐND 500 trđ; Tập huấn cho đại biểu HĐND 100trđ; Hội nghị 14 tỉnh trung du và miền núi phía Bắc 500trđ; sửa chữa xe ôtô 130 trđ và một số nhiệm vụ khác 150 trđ (2) Đã bao gồm KP: Hoạt động đặc thù của Thường trực UBND và các hoạt động đặc thù của cơ quan tổng hợp theo quy định 5.880trđ; Hoạt động của Trung tâm Công báo 1080 trđ; Kiểm soát TTHC 350 trđ; sửa chữa 04 xe ô tô 280 trđ; KP chỉnh lý tài liệu lưu trữ 300 trđ. (3) Đã bao gồm: Kinh phí công tác thi đua khen thưởng 2000 trđ; Kinh phí công tác tôn giáo 195 trđ; KP sửa chữa lớn 01 xe ô tô 70 trđ; Kp hoạt động của Trung tâm Lưu trữ 125trđ và các nhiệm vụ khác 162 trđ. (4) Đã bao gồm: KP cho các Ban Quản lý các CTMT và một số nhiệm vụ của cơ quan tổng hợp 500trđ và một số nhiệm vụ khác 280 trđ. (5) Đã bao gồm: KP cho các Ban Chỉ đạo, một số nhiệm vụ của cơ quan tổng hợp; Kp hoạt động của hội đồng thẩm định giá, phí lệ phí, hội đồng thu hồi tài sản trên đất và một số nhiệm vụ khác 800 trđ. (6) Đã bao gồm: KP hội đồng phối hợp công tác PBGD pháp luật 395 trđ; KP kiểm tra, theo dõi thi hành VBQPPL 175 trđ; KP công tác hành chính và bổ trợ tư pháp 190 trđ; KP nhiệm vụ đặc thù của TTTGPL 340 trđ; KP thuê trụ sở của phòng công chứng số 02, số 03 và một số nhiệm vụ khác là 78 trđ. (7) Đã bao gồm: KP mua sắm trang phục thanh tra giao thông 114 trđ; KP trang bị máy móc thiết bị cấp đổi giấy phép lái xe 500 trđ; KP duy tu sửa chữa ĐB, phục vụ gác cầu Tin Đồn và gác cầu yếu đường tỉnh và các nhiệm vụ khác là 20.313 trđ; sửa chữa 01 xe ô tô 60 trđ; (8) Đã bao gồm: KP thực hiện chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2012-2015 và định hướng đến năm 2020 là 300 trđ và một số nhiệm vụ khác 180 trđ. (9) Đã bao gồm: KP Ban Hội nhập kinh tế QT 42 trđ; Chương trình phát triển thương mại điện tử 53 trđ; KP xuất bản bản tin và trang Web công thương 170 trđ; Kinh phí hoạt động khuyến công 600 trđ; KP Tổ chức chương trình thực hiện chiến dịch " Giờ trái đất 2013" và một số nhiệm vụ khác 250 trđ. (10) Đã bao gồm: KP hoạt động biểu diễn nghệ thuật 1.586 trđ; KP hoạt động thể dục, thể thao 2.587 trđ; KP trợ giá chiếu bóng vùng cao 589 trđ; KP hoạt động bảo tồn bảo tàng, sự nghiệp gia đình và các hoạt động văn hóa thông tin khác 3.097 trđ; sửa chữa 02 xe ô tô 90 trđ.
2,106
7,342
(11) Đã bao gồm KP: Đào tạo nghề 8.010 trđ; Công tác người có công với cách mạng 618 trđ; KP điều dưỡng người có công và bảo trợ xã hội 1.587 trđ, công tác cai nghiện, phòng chống tệ nạn xã hội và các nhiệm vụ khác 4.595 trđ; Hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em 400 trđ; KP thực hiện CTQG về bảo vệ trẻ em, CT hành động phòng chống mại dâm, đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, CT QG về ATLĐ vệ sinh LĐ, Chương trình quốc gia bình đẳng giới, Đề án PT công tác xã hội 3.679 trđ. (12) Đã bao gồm KP: thực hiện đề tài, dự án KHCN 6.823 trđ; Các nhiệm vụ sự nghiệp khoa học 1.865 Trđ; KP sửa chữa xe ôtô 70 trđ; KP triển khai ISO 79trđ. (13) Đã bao gồm KP: Kinh phí phụ cấp nhân viên thú y cấp xã 1.069 trđ; KP bảo vệ vật nuôi 976 trđ; KP phòng dịch LMLM 678 trđ; KP phòng dịch cúm gia cầm 320 trđ; KP trực chỉ huy PCCC rừng 2.323 trđ; Phụ cấp Phó ban LN xã 748 trđ; KP mua trang phục kiểm lâm 1.041 trđ; KP phòng chống lụt bão và DA quy hoạch thủy lợi 1.064 trđ; Trả nợ 02 DA quy hoạch 500 trđ; KP các nhiệm vụ khác của ngành 3.412 trđ; KP triển khai 02 đề tài, dự án KHCN 695 trđ; KP triển khai ISO 316 trđ. (14) Đã bao gồm KP: công tác đo đạc bản đồ địa chính, cấp giấy CNQSDĐ 7.000 trđ; Trả nợ dự án quy hoạch SD đất 2.700 trđ; Quy hoạch khoáng sản 3.000 trđ; nhiệm vụ khác của ngành là 4.700 trđ; các nhiệm vụ thuộc sự nghiệp môi trường 6.520 trđ. (15) Đã bao gồm KP: công tác đào tạo cán bộ y tế 3.534 trđ; Hoạt động của cơ sở nuôi dưỡng TE có hoàn cảnh ĐBKK 700 trđ; Thù lao cộng tác viên dân số và cán bộ chuyên trách DS 2.848 Trđ; Phụ cấp nhân viên y tế thôn bản 8.457 trđ; Các hoạt động, nhiệm vụ khác của ngành y tế 3.873 Trđ; KP sửa chữa 06 xe ô tô của ngành 350 trđ; KP triển khai 02 đề tài, dự án KHCN 337 trđ; KP triển khai ISO 79trđ. (16) Đã bao gồm KP: Chế độ cho học sinh dân tộc nội trú 19.388 trđ; Chế độ HS trường chuyên, HS trường khuyết tật 266 trđ; KP đào tạo cao học, đào tạo cử tuyển 2.870 trđ; KP thực hiện các nhiệm vụ khác của ngành 6.863 trđ; sửa chữa 02 xe ô tô của ngành 150 Trđ; KP cấp bù học phí theo NĐ 49: 600 trđ; Kp hỗ trợ học sinh bán trú theo QĐ 85: 894 trđ (17) Đã bao gồm KP: các hoạt động báo chí xuất bản, bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin và các nhiệm vụ khác 2.210 trđ; Sửa chữa xe ôtô 60 trđ; KP triển khai dự án khoa học công nghệ 372 trđ. (18) Đã bao gồm KP: Quỹ nhuận bút 7.800 trđ; (19) Đã bao gồm KP: Mua sắm trang phục kiểm lâm 150 trđ; Các hoạt động sự nghiệp quản lý, bảo vệ rừng, duy tu sửa chữa đường vòng quanh hồ, bảo vệ lòng Hồ Ba Bể và các nhiệm vụ khác 770 trđ; Trực phòng chống cháy rừng 778 trđ; Quy hoạch bảo tồn và PT bền vững Vườn QG Ba Bể 400 trđ; Sữa chữa xe ôtô 120 trđ. (20) Đã bao gồm KP: KP đào tạo lớp ĐH nông lâm, TC xây dựng 2.313trđ; KP đào tạo Thạc sĩ, TS 32 trđ. (21) Đã bao gồm KP: Tuyên truyền, kiểm tra, thống kê công tác dân tộc, công tác thanh tra và chính sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc 710 trđ; sửa chữa 01 xe ô tô 60 trđ. (22) Đã bao gồm KP: Chương trình xúc tiến Đầu tư, Thương mại và du lịch 500 trđ. (23) Đã bao gồm KP: Hoạt động đặc thù của Thường trực Tỉnh ủy, hoạt động đặc thù của các Ban của Đảng và các nhiệm vụ khác của khối Đảng 7.854 trđ; Hỗ trợ xuất bản báo 900 Trđ; Quỹ nhuận bút và nhiệm vụ của Báo Bắc Kạn 3.400 trđ; Xuất bản cuốn Những sự kiện lịch sử tỉnh BK, tập I, 200 Trđ; Sinh hoạt phí ủy viên BCH tỉnh ủy 367 Trđ; Phụ cấp UV Ban Bảo vệ và CSSK 257 trđ; KP thực hiện cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh 280 trđ; Kinh phí khám sức khỏe định kỳ cho các đối tượng BVSK 600 trđ; KP thăm hỏi đối tượng chính sách 195 trđ; KP thăm hỏi, tang lễ các đối tượng thuộc Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý 70 trđ; Chi tặng huy hiệu Đảng 2.600 trđ; Khen thưởng 560 trđ; Sửa chữa 01 xe ô tô 70 trđ. (24) Đã bao gồm KP: Lớp cao cấp chính trị khóa 2011-2013, 491 trđ; KP triển khai dự án khoa học công nghệ 140 trđ và các nhiệm vụ khác 298 trđ. (25) Đã bao gồm KP: Xuất bản cuốn thông tin sinh hoạt chi đoàn, Ban Chỉ đạo các hoạt động hè, các hoạt động Đoàn - Hội - Đội, Đại hội cháu ngoan Bác Hồ, và các hoạt động khác 919 Trđ; KP sửa chữa xe ôtô 70trđ; Kinh phí chi hoạt động sự nghiệp của Trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi 555 trđ . (26) Đã bao gồm KP: KP phát hành cuốn thông tin PN và các nhiệm vụ khác của Hội 444 trđ; Đề án "giáo dục 5 triệu bà mẹ nuôi dạy con tốt" 185 trđ; Ban Chỉ đạo đề án tuyên truyền GDPC đạo đức PN Việt Nam 252 trđ; Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt: 950 trđ. (27) Đã bao gồm KP: Cuộc vận động toàn dân đoàn kết XD đời sống văn hóa ở khu dân cư, chuyên mục Đại đoàn kết toàn dân, hỗ trợ kinh phí tiếp xúc cử tri, hoạt động công tác Dân tộc tôn giáo, lấy phiếu tín nhiệm theo Điều 26, Pháp lệnh 34 và các nhiệm vụ khác 780 trđ. (28) Đã bao gồm KP: Xuất bản bản tin nông dân 105 trđ; ĐH Hội nông dân tỉnh 2013 nhiệm kỳ 2013-2018, 325 trđ; Hội thi "cán bộ Hội Nông dân cơ sở giỏi 70trđ. (29) Đã bao gồm KP: Tổ chức Hiến máu tình nguyện và các nhiệm vụ khác 100 trđ; sửa chữa 01 xe ô tô 60 trđ. (30) Đã bao gồm KP: Xuất bản bản tin và các nhiệm vụ của Hội 104 trđ; sửa chữa 01 xe ô tô 60 trđ. (31) Đã bao gồm KP: ĐH LM nhiệm kỳ III 105 trđ và các nhiệm vụ khác 50 trđ. (32) Đã bao gồm KP: Xuất bản tạp chí Văn nghệ Ba Bể 125 trđ; Quỹ nhuận bút 100 Trđ; và các nhiệm vụ khác 110 trđ; KP Hỗ trợ các tác phẩm nghệ thuật (bổ sung có mục tiêu từ NS trung ương) 470 trđ. (33) Đã bao gồm KP: Triển lãm báo Xuân, xuất bản tạp chí Người làm báo, Hội nghị tổng kết thi đua cụm HNB 06 tỉnh phía Bắc và các nhiệm vụ khác 302 trđ; KP hỗ trợ sáng tạo báo chí (BS có mục tiêu của NS TW) 85 trđ. DỰ TOÁN CHI TỪ NGUỒN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU (KINH PHÍ SỰ NGHIỆP) NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số: 18/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Bắc Kạn) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THỊ XÃ NĂM 2013 Tỉnh Bắc Kạn (Kèm theo Nghị quyết số: 18/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Bắc Kạn) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_11"> </jsontable> DỰ TOÁN CHI BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU CHO NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THỊ XÃ NĂM 2013 Tỉnh Bắc Kạn (Kèm theo Nghị quyết số: 18/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Bắc Kạn) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: Dự toán chi bổ sung có mục tiêu trên đã được tổng hợp vào biểu Dự toán thu, chi ngân sách các huyện, thị xã. KẾ HOẠCH PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2013 Nguồn vốn: Cân đối ngân sách (Kèm theo Nghị quyết số: 18/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Bắc Kạn) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_13"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 tháng 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 99/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Sau khi xem xét Báo cáo số 206/BC-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2013; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2013, với một số chỉ tiêu chủ yếu như sau: 1. Dự toán thu ngân sách nhà nước theo phân cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2013 là 1.635 tỷ đồng, trong đó: a) Thu cân đối NSNN (nội địa) trên địa bàn: 913 tỷ đồng. a.1) Thu từ khu vực DNNN trung ương: 63 tỷ đồng; a.2) Thu từ khu vực DNNN địa phương: 240 tỷ đồng; a.3) Thu từ khu vực DN có vốn đầu tư nước ngoài: 0 tỷ 500 triệu đồng; a.4) Thu từ khu vực ngoài quốc doanh : 285 tỷ đồng; a.5) Thuế thu nhập cá nhân: 133 tỷ đồng; a.6) Thu tiền sử dụng đất: 32 tỷ đồng; a.7) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: 1 tỷ 500 triệu đồng; a.8) Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước: 6 tỷ đồng; a.9) Thuế bảo vệ môi trường: 41 tỷ đồng a.10) Lệ phí trước bạ: 60 tỷ đồng; a.11) Phí, lệ phí: 28 tỷ đồng; a.12) Thu khác ngân sách: 21 tỷ đồng; a.13) Thu cố định tại xã: 2 tỷ đồng. b) Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu: 2 tỷ đồng. c) Thu các khoản quản lý qua ngân sách nhà nước: 500 tỷ đồng. d) Thu xổ số kiến thiết: 220 tỷ đồng. 2. Dự toán thu ngân sách địa phương là 5.508 tỷ 926 triệu đồng, trong đó:
2,049
7,343
a) Dự toán thu được hưởng theo phân cấp: 907 tỷ 490 triệu đồng. a.1) Thu từ khu vực DNNN trung ương: 63 tỷ đồng; a.2) Thu từ khu vực DNNN địa phương: 240 tỷ đồng; a.3) Thu từ khu vực DN có vốn đầu tư nước ngoài: 0 tỷ 500 triệu đồng; a.4) Thu từ khu vực ngoài quốc doanh: 285 tỷ đồng; a.5) Thuế thu nhập cá nhân: 133 tỷ đồng; a.6) Thu tiền sử dụng đất: 32 tỷ đồng; a.7) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: 1 tỷ 500 triệu đồng; a.8) Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước: 6 tỷ đồng; a.9) Thuế bảo vệ môi trường: 41 tỷ đồng a.10) Lệ phí trước bạ: 60 tỷ đồng; a.11) Phí, lệ phí: 22 tỷ 490 triệu đồng; a.12) Thu khác ngân sách: 21 tỷ đồng; a.13) Thu cố định tại xã: 2 tỷ đồng. b) Thu quản lý qua ngân sách nhà nước: 500 tỷ đồng. c) Thu xổ số kiến thiết: 220 tỷ đồng. d) Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 3.881 tỷ 436 triệu đồng. 3. Dự toán chi ngân sách địa phương là 5.508 tỷ 926 triệu đồng, trong đó: a) Chi cân đối ngân sách địa phương: 3.915 tỷ 884 triệu đồng, trong đó: - Chi đầu tư phát triển: 315 tỷ 700 triệu đồng. - Chi thường xuyên: 3.492 tỷ 394 triệu đồng. Trong đó, nguồn thực hiện cải cách tiền lương: 42 tỷ 273 triệu đồng. - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1 tỷ đồng. - Dự phòng ngân sách: 106 tỷ 790 triệu đồng. b) Chi từ các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước: 500 tỷ đồng. c) Chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 220 tỷ đồng. d) Chi chương trình mục tiêu từ số bổ sung có mục tiêu của ngân sách Trung ương: 873 tỷ 042 triệu đồng. 4. Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh (bao gồm dự toán chi các đơn vị thuộc cấp tỉnh và mức bổ sung cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố) là 5.310 tỷ 296 triệu đồng, trong đó: a) Dự toán chi các đơn vị thuộc cấp tỉnh là 3.318 tỷ 799 triệu đồng, bao gồm: - Dự toán chi theo phân cấp: 1.755 tỷ 757 triệu đồng. Trong đó, nguồn thực hiện cải cách tiền lương: 42 tỷ 273 triệu đồng. - Dự toán chi các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước: 470 tỷ đồng. - Dự toán chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 220 tỷ đồng. - Dự toán chi các chương trình mục tiêu: 873 tỷ 042 triệu đồng. b) Dự toán chi bổ sung cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố là 1.991 tỷ 497 triệu đồng, trong đó: - Bổ sung cân đối theo phân cấp ngân sách: 1.719 tỷ 229 triệu đồng. - Bổ sung có mục tiêu để đầu tư từ khoản thu xổ số kiến thiết: 72 tỷ 500 triệu đồng. - Bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh: 84 tỷ 270 triệu đồng. - Bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương: 26 tỷ 218 triệu đồng. - Bổ sung có mục tiêu từ vốn chương trình mục tiêu quốc gia: 89 tỷ 280 triệu đồng. Điều 2. Trong năm 2013, nếu có phát sinh, bổ sung dự toán cho những nhiệm vụ cụ thể và điều chỉnh kế hoạch, phân bổ vốn xây dựng cơ bản, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ, sử dụng đúng nhiệm vụ, mục tiêu sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân trong kỳ họp gần nhất. Điều 3. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng Khoá VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH DẠY NGHỀ NĂM 2013 TỈNH SÓC TRĂNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020"; Căn cứ Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" ban hành kèm theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09 tháng 8 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ; Sau khi xem xét Tờ trình số 81/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch dạy nghề năm 2013 tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Kế hoạch dạy nghề năm 2013 tỉnh Sóc Trăng với những nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu - Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; - Đào tạo, bồi dưỡng trang bị kỹ năng nghề cho 25.000 lao động nhằm trang bị kiến thức, tay nghề theo yêu cầu công việc và nhu cầu thị trường lao động, phấn đấu đến cuối năm 2013, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 37%; - Đào tạo, bồi dưỡng cho 1.090 lượt cán bộ, công chức xã nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ tại địa phương. 2. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí - Lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với nghề cần học, trong đó ưu tiên dạy nghề cho những đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác, hộ nghèo, hộ cận nghèo (được quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ). - Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc do thiếu hụt, có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015. 3. Kế hoạch, ngành nghề đào tạo, mức hỗ trợ học nghề năm 2013 a) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trang bị kỹ năng nghề cho 25.000 người; bồi dưỡng cho 1.090 lượt cán bộ, công chức xã. Phấn đấu hết năm 2013, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 37%. b) Ngành nghề đào tạo được xác định căn cứ theo nhu cầu chuyển dịch lao động, việc làm và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Xuất phát từ nhu cầu thực tế, tổ chức đào tạo trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng, cụ thể như sau: - Đào tạo nghề trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho 800 người gồm các nghề như: lập trình máy tính; cắt gọt kim loại; điện công nghiệp; công nghệ ô tô; kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí; chế biến thực phẩm; nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ; thú y; chăn nuôi gia súc, gia cầm; kế toán doanh nghiệp, bảo vệ thực vật; - Đào tạo nghề trình độ sơ cấp, dạy nghề dưới 03 tháng cho 24.200 người gồm các nghề như: + Nghề phi nông nghiệp: may dân dụng; cắt gọt kim loại; hàn điện; sửa chữa xe gắn máy; may công nghiệp; điện gia dụng; sửa chữa điện tử; sửa chữa máy nổ; sửa chữa điện thoại di động; kỹ thuật xây dựng; cắt, uốn tóc - trang điểm; chế biến thực phẩm; thêu tay hàng xuất khẩu; đan đát hàng thủ công mỹ nghệ; + Nghề nông nghiệp: trồng trọt; chăn nuôi; nuôi trồng thủy sản; chăm sóc hoa kiểng, cây cảnh. c) Mức hỗ trợ học nghề được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg và Kế hoạch dạy nghề giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Sóc Trăng. 4. Kinh phí thực hiện Tổng kinh phí thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề năm 2013 là 14.092 triệu đồng. Trong đó: - Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề cho 9.590 lao động nông thôn (nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp) là 12 tỷ 696 triệu 570 ngàn đồng (theo Phụ lục 1 đính kèm ). - Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho 1.090 lượt cán bộ công chức cấp xã, phường, thị trấn là 1 tỷ 395 triệu 500 ngàn đồng (theo Phụ lục 2 đính kèm). 5. Nguồn kinh phí a) Ngân sách Trung ương hỗ trợ Trung ương hỗ trợ 6,55 tỷ đồng, trong đó cụ thể như sau: - Kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn là 6 tỷ đồng; - Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã là 0,55 tỷ đồng. b) Ngân sách địa phương Kinh phí hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn từ nguồn ngân sách địa phương: 2,6 tỷ đồng. c) Huy động từ các nguồn kinh phí khác Kinh phí còn lại 4,942 tỷ đồng, được lồng ghép với các Chương trình mục tiêu quốc gia, các Chương trình, Dự án, Đề án khác đang triển khai tại địa phương; huy động từ các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề do địa phương cung ứng, giới thiệu và các nguồn hợp pháp khác. Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng) Đơn vị tính: triệu đồng
2,091
7,344
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1110/QĐ-TTG, NGÀY 17/8/2012 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 44/2012/QĐ-TTG, NGÀY 15/10/2012 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Quyết định số 1110/QĐ-TTg, ngày 17/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống cơ sở của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Quyết định số 44/2012/QĐ-TTg, ngày 15/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy, Bộ Công an xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện các Quyết định trên như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Cụ thể hóa các nội dung, yêu cầu, nhiệm vụ của Bộ Công an được quy định trong Quyết định số 1110/QĐ-TTg và Quyết định số 44/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tham mưu với Chính phủ, Bộ Công an chỉ đạo công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH) trong cả nước, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và có hiệu quả. 2. Tổ chức quán triệt các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và những yêu cầu đối với việc tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể hệ thống cơ sở của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; và công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy đã được quy định trong các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ cho các đơn vị, cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng Công an nhân dân, từ đó nâng cao nhận thức, trách nhiệm của mỗi cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng Công an nhân dân và nhân dân đối với công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. 3. Các đơn vị trong lực lượng Công an nhân dân căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm của đơn vị, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện kế hoạch này, trong đó xác định rõ các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm cần tập trung thực hiện trong từng giai đoạn, nhằm đạt được mục tiêu chung, cũng như các mục tiêu cụ thể đề ra trong các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. II. NHỮNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 1. Tổ chức tuyên truyền nội dung, ý nghĩa, tầm quan trọng của các Quyết định trên cho cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng Công an nhân dân và toàn thể nhân dân để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của mỗi cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng Công an nhân dân và nhân dân đối với công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. 2. Tham mưu với lãnh đạo Bộ chủ trì, phối hợp các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 44/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy, Quy hoạch tổng thể hệ thống cơ sở của lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH đến năm 2020 và tầm nhìn tới năm 2030, các dự án được duyệt và định kỳ sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định. 3. Nghiên cứu, đề xuất xây dựng, hoàn thiện tổ chức, bộ máy, biên chế, đào tạo nâng cao trình độ và đầu tư trang bị phương tiện cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH. Trong giai đoạn từ năm 2013 đến 2015 tập trung thành lập mới 12 Sở Cảnh sát PCCC, 90 đội chữa cháy, 108 đội cứu nạn, cứu hộ chuyên nghiệp; xây dựng Trung tâm ứng cứu khẩn cấp PCCC và CNCH quốc gia (khu vực phía Bắc), Trung tâm kiểm định phương tiện PCCC và CNCH quốc gia, Trung tâm Chỉ huy điều hành công tác PCCC và CNCH quốc gia; bổ sung quân số 8.575 người; đầu tư trang bị phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa doanh trại cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH. 4. Nghiên cứu, đề xuất tổ chức việc thực hiện nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ của lực lượng PCCC theo quy định của pháp luật về tìm kiếm cứu nạn. Tập trung nghiên cứu, đề xuất triển khai thực hiện nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH, bảo đảm sẵn sàng về lực lượng và phương tiện, tổ chức thường trực 24/24 giờ để tiếp nhận, xử lý thông tin các sự cố, tai nạn và trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật. III. NỘI DUNG CÔNG VIỆC VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Tổng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự an toàn xã hội - Chủ trì, phối hợp với Tổng cục III, Tổng cục IV, V22 và các đơn vị có liên quan giúp lãnh đạo Bộ triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 44/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy, Quy hoạch tổng thể hệ thống cơ sở của lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH đến năm 2020 và tầm nhìn tới năm 2030, các dự án được duyệt và định kỳ sơ kết, tổng kết, thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định. - Xây dựng văn bản của Bộ Công an hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện sơ kết, tổng kết việc thực hiện các Quyết định trên. - Nghiên cứu, đề xuất xây dựng các Thông tư của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quyết định số 44/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy, chữa cháy và Thông tư liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Công an hướng dẫn nguồn tài chính bảo đảm cho công tác cứu nạn, cứu hộ từ các hợp đồng hoặc thỏa thuận cứu hộ. - Tham mưu đề xuất Bộ Công an chủ trì, hoặc Chính phủ chủ trì tổ chức Hội nghị triển khai thực hiện Quyết định của Thủ tướng và tổ chức họp báo công bố các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. - Chủ trì và phối hợp Tổng cục III, các cơ quan thông tin tuyên truyền và Đài Phát thanh, Truyền hình Việt Nam tổ chức tuyên truyền cho nhân dân biết đầu mối tiếp nhận và xử lý thông tin các sự cố, tai nạn, yêu cầu cứu nạn, cứu hộ là lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH, cách thức thông tin kịp thời cho Cảnh sát PCCC và CNCH theo số điện thoại 114 khi xảy ra sự cố, tai nạn có yêu cầu cứu nạn, cứu hộ. - Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng Cảnh sát PCCC và lực lượng PCCC khác theo Quyết định số 44/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy. - Chủ trì và phối hợp với các đơn vị chức năng của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội; các bộ, ngành liên quan xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ duyệt 03 dự án là: + Dự án đầu tư trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH từ năm 2013 đến năm 2015; + Dự án xây dựng Trung tâm ứng cứu khẩn cấp phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Quốc gia; + Dự án xây dựng Trung tâm kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Quốc gia. - Chủ trì phối hợp với Tổng cục IV, V22 và các đơn vị chức năng của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính tăng cường việc huy động, thu hút các nguồn vốn đầu tư cho công tác PCCC và CNCH. - Phối hợp với Tổng cục III và các đơn vị có liên quan đề xuất xây dựng, hoàn thiện tổ chức, bộ máy, biên chế cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH; hướng dẫn các Sở Cảnh sát PCCC và Công an các địa phương xây dựng đề án thành lập mới các đội chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên nghiệp, triển khai nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Đảm bảo trong giai đoạn 2013 - 2015 thành lập mới 90 đội chữa cháy và 108 đội cứu nạn, cứu hộ chuyên nghiệp, tập trung ở các địa bàn trọng điểm cháy, nổ; tăng cường hợp tác quốc tế và tổ chức đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ chữa cháy, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH. - Phối hợp với Tổng cục III xây dựng Dự án hoàn thiện tổ chức và tăng cường biên chế cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trình lãnh đạo Bộ báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Lập dự toán kinh phí triển khai thực hiện các phần việc trong Quyết định số 1110/QĐ-TTg và Quyết định số 44/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ do Tổng cục VII phụ trách và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Công an. - Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất xây dựng Nghị định của Chính phủ về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy. 2. Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân - Chủ trì, phối hợp với Tổng cục VII, các đơn vị chức năng của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, các bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội; các bộ, ngành liên quan xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án hoàn thiện tổ chức và tăng cường biên chế cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. - Chủ trì, phối hợp với Tổng cục VII và các đơn vị có liên quan nghiên cứu đề xuất các giải pháp tăng cường nguồn nhân lực cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH; đảm bảo bổ sung quân số cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH từ 2013 - 2015 là 8.575 người, trong đó: 6.657 người biên chế; chiến sĩ nghĩa vụ: 1.918 người. - Chủ trì, phối hợp với Tổng cục VII nghiên cứu đề xuất hoàn thiện mô hình tổ chức, biên chế của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; các Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai và Vĩnh Phúc; đề xuất việc triển khai thành lập 12 Sở Cảnh sát PCCC theo Quyết định số 1110/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Lập dự toán kinh phí triển khai thực hiện các phần việc trong Quyết định số 1110/QĐ-TTg và Quyết định số 44/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ do Tổng cục III phụ trách và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Công an.
2,092
7,345
3. Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật - Chủ trì, phối hợp với Tổng cục VII, các đơn vị chức năng của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, các bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, các bộ, ngành liên quan xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng doanh trại lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH. - Chủ trì, phối hợp với Tổng cục VII, V22 và các các đơn vị có liên quan của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch cấp kinh phí đầu tư cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH thực hiện đúng tiến độ của đề án, dự án được phê duyệt. - Lập dự toán kinh phí triển khai thực hiện các phần việc trong Quyết định số 1110/QĐ-TTg và Quyết định số 44/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ do Tổng cục IV phụ trách và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Công an. 4. Văn phòng Bộ Công an Tham mưu với lãnh đạo Bộ các chủ trương, biện pháp công tác, ban hành các văn bản chỉ đạo, sơ kết, tổng kết chuyên đề, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định số 1110/QĐ-TTg và Quyết định số 44/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 5. Cục Tài chính Chủ trì, phối hợp với Tổng cục III, Tổng cục IV, Tổng cục VII và các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch đảm bảo kinh phí thực hiện Quyết định số 1110/QĐ-TTg và Quyết định số 44/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong lực lượng Công an nhân dân. 6. Các Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, Công an các địa phương - Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 1110/QĐ-TTg và Quyết định số 44/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ tại địa phương; tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch theo nội dung được phân công. - Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo phân công của Ban Chỉ đạo thực hiện Quyết định số 1110/QĐ-TTg và Quyết định số 44/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Lập dự toán kinh phí triển khai thực hiện các phần việc trong Quyết định số 1110/QĐ-TTg và Quyết định số 44/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ do kinh phí địa phương đảm nhiệm trình Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Tổng cục III, Tổng cục IV, Tổng cục VII, V11, V22, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy căn cứ Quyết định số 1110/QĐ-TTg và Quyết định số 44/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này xây dựng Kế hoạch thực hiện, gửi về Bộ Công an (qua Tổng cục VII) để tổng hợp báo cáo lãnh đạo Bộ. Định kỳ hằng năm, các đơn vị tổ chức sơ kết việc thực hiện các Quyết định trên và báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Công an (qua Tổng cục VII). 2. Tổng cục VII chủ trì, phối hợp với V11 giúp lãnh đạo Bộ hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG CAO ĐẲNG AN NINH NHÂN DÂN II BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường cao đẳng; Xét đề nghị của Bộ Công an tại Tờ trình số 446/BCA-X11 ngày 15 tháng 12 năm 2011, của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính tại Công văn số 596/KHTC ngày 19 tháng 11 năm 2012 và đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trường Cao đẳng An ninh nhân dân II trên cơ sở Trường Trung cấp An ninh nhân dân II. Trường Cao đẳng An ninh nhân dân II có trụ sở chính tại xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Trường Cao đẳng An ninh nhân dân II là cơ sở giáo dục đại học công lập, trực thuộc Bộ Công an; có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và tài khoản riêng. Điều 3. Trường Cao đẳng An ninh nhân dân II hoạt động theo Điều lệ trường cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và có trách nhiệm chuẩn bị đủ các điều kiện đảm bảo chất lượng; mở ngành, triển khai đào tạo nguồn nhân lực ở trình độ cao đẳng, khi được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Bộ trưởng Bộ Công an; các ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan và Hiệu trưởng Trường Trung cấp An ninh nhân dân II chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC THU PHÍ VÀ TỶ LỆ (%) TRÍCH ĐỂ LẠI TỪ NGUỒN THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ. Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 và Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22/3/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính. Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Thông tư số liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-TNMT ngày 26/7/2010 của Liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 và Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007. Sau khi xem xét tờ trình số 4090/TTr-UBND ngày 09 /11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau: I. Phạm vi áp dụng và đối tượng nộp phí 1. Phạm vi áp dụng - Các xã, phường thuộc thành phố Tân An; thị trấn thuộc huyện; 2. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt a) Hộ gia đình, cơ quan nhà nước, Đơn vị vũ trang nhân dân; Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân; Các cơ sở rửa ô tô, xe máy; Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác được cung cấp nước sạch. b) Các tổ chức, hộ gia đình; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng ở những nơi có hệ thống cung cấp nước sạch. 3. Đối tượng không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt a) Các đối tượng có nước thải không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Mục I nêu trên. b) Hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội. c) Các đơn vị phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. d) Tổ chức, hộ gia đình; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch. II. Mức thu và đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: 1. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Mức thu 5% trên giá bán của 1 m3 (một mét khối) nước sạch chưa có thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp được cung cấp nước sạch. Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch) thì mức thu được xác định theo từng người sử dụng nước, căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường nơi khai thác và giá bán 1 m3 (một mét khối) nước sạch trung bình tại xã, phường. 2. Đơn vị thu phí - Đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và có trách nhiệm xác định số phí, số lượng, giá bán nước sạch sử dụng để tính phí theo hướng dẫn tại khoản 1 mục III Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
2,065
7,346
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) xác định và thu phí đối với các tổ chức, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng thuộc đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn. III. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được 1. Tỷ lệ (%) trích để lại đơn vị thu phí: Phần phí để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch, UBND cấp xã để trang trải chi phí cho việc thu phí, cụ thể như sau: a) Địa bàn thành phố Tân An: 5%. b) Địa bàn các Huyện: 10%. 2. Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt sau khi trừ đi số trích để lại theo quy định, phần còn lại nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương, trả nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương; thuộc ngân sách cấp nào thu do ngân sách cấp đó hưởng. Việc chi trả, thanh toán các khoản chi từ phần phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt nộp vào ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. IV. Thời gian áp dụng: Kể từ ngày 01/07/2013 Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An Khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 07/12/2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2012 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi xem xét Báo cáo số 204/BC-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội năm 2012 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013; báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận đóng góp của các đại biểu Hội đồng nhân dân và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2012 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013, với nội dung chủ yếu như sau: 1. Tình hình kinh tế - xã hội năm 2012 Thống nhất với nhận định đánh giá về kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân được nêu trong Báo cáo số 204/BC-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng. 2. Mục tiêu, các chỉ tiêu và giải pháp chủ yếu năm 2013 a) Mục tiêu Phấn đấu đạt mức tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2012. Triển khai kịp thời, đầy đủ các giải pháp điều hành góp phần thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát của Chính phủ. Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư. Tăng cường đảm bảo an sinh xã hội và phúc lợi xã hội. Tạo sự chuyển biến rõ nét trong cải cách hành chính. Giữ vững ổn định an ninh chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội; giảm nhanh tội phạm hình sự và kiềm chế tai nạn giao thông. b) Các chỉ tiêu chủ yếu - Tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 9,5 - 10%. GDP bình quân đầu người đạt 30 triệu đồng/năm (theo giá hiện hành). - Cơ cấu kinh tế khu vực I, II, III tương ứng là 40,77% - 14,55% - 44,68%. - Sản lượng lúa đạt từ 02 triệu tấn trở lên. - Tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy, hải sản 190.000 tấn; trong đó sản lượng khai thác 55.000 tấn. - Giá trị sản lượng thu hoạch trên 1 ha đất nông nghiệp, thủy sản đạt 91 triệu đồng. - Phấn đấu đạt 12 tiêu chí đối với 22 xã điểm xây dựng nông thôn mới; các xã còn lại đạt từ 8 - 10 tiêu chí. - Giá trị sản xuất công nghiệp 8.050 tỷ đồng (giá cố định năm 1994). - Giá trị xuất khẩu hàng hóa 430 triệu USD; trong đó xuất khẩu thủy sản 365 triệu USD. - Tổng mức bán lẻ hàng hóa 37.000 tỷ đồng. - Thu ngân sách nhà nước 1.635 tỷ đồng; trong đó thu trong cân đối 913 tỷ đồng. - Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 6.600 tỷ đồng. - Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia 24%. - Tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi đến các cấp học như sau: + Nhà trẻ 5,46%; + Mẫu giáo 85,17%; + Tiểu học 99,95%; + Trung học cơ sở 88,59%; + Trung học phổ thông 50,16%. - Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 15,5%. - Giảm tỷ lệ sinh 0,2‰. - Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế 64,22% (theo tiêu chí mới). - Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế là 65%; trong đó tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện là 16,47%. - Giải quyết việc làm mới là 22.800 lao động; trong đó có 350 lao động làm viêc ở nước ngoài. - Dạy nghề cho 25.000 người. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo 42%; trong đó lao động qua đào tạo nghề 37%. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo 2 - 2,5%. - Kéo điện sinh hoạt cho 7.500 hộ, trong đó có 4.000 hộ Khmer. - Có 99% hộ dân thành thị và 92% hộ dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. - Phấn đấu 100% cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải. - Trên 90% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường. - Tỷ lệ xử lý nước thải y tế đạt 55%. - Tỷ lệ thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường các loại chất thải: + Chất thải rắn sinh hoạt đô thị, công nghiệp, dịch vụ: Trên 91%. + Chất thải rắn sinh hoạt tại khu dân cư nông thôn, làng nghề: Trên 45%. + Chất thải nguy hại: Phấn đấu đạt 100%. + Rác thải y tế: Phấn đấu đạt 85%. c) Các giải pháp chủ yếu - Tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng; đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới; phát triển kinh tế tập thể: Tổ chức rà soát, đánh giá, hoàn thiện các mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả để nhân rộng. Khuyến khích phát triển mô hình chăn nuôi tập trung, trang trại. Hoàn thành và triển khai Quy hoạch thủy sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Đẩy nhanh tiến độ triển khai Dự án thủy lợi vùng chuyên canh tôm. Xúc tiến, tạo điều kiện sớm triển khai thực hiện dự án đầu tư sản xuất giống thủy sản tại tỉnh. Triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách thí điểm bảo hiểm nuôi tôm sú, tôm thẻ trên địa bàn. Nâng cao hiệu quả khai thác Cảng cá Trần Đề. Ưu tiên bố trí và lồng ghép vốn đầu tư để xây dựng nông thôn mới. Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế tập thể, kinh tế trang trại. - Thúc đẩy phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ; tạo điều kiện, hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động: Tích cực tạo điều kiện thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh. Tập trung thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng công tác xúc tiến thương mại, tích cực hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ. Tăng cường thực hiện công tác quản lý, bình ổn thị trường trong dịp cuối năm, trước hết là đối với lương thực, thực phẩm. Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, nguồn vốn trong nhân dân, vốn của các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, các nguồn vốn ODA, vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương để ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. - Triển khai thực hiện có hiệu quả Quy hoạch phát triển nhân lực; phát triển giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ; nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân: Tổ chức triển khai có hiệu quả Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020. Thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về Đề án "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế". Tăng cường ứng dụng và nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến phù hợp với địa phương; trước hết là trong sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp, bảo quản và chế biến nông - thuỷ sản. Củng cố và nâng cao hiệu quả mạng lưới y tế dự phòng, chủ động phòng chống dịch bệnh. Nâng cao tỷ lệ người dân tham gia mua bảo hiểm y tế. - Nâng cao chất lượng xây dựng đời sống văn hóa, thể thao; tăng cường công tác thông tin và truyền thông, nhất là đối với vùng nông thôn: Khuyến khích xã hội hoá lĩnh vực văn hoá, phát triển hạ tầng du lịch. Nâng cao chất lượng thực hiện phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". Quan tâm phát triển thể thao quần chúng, thể thao truyền thống. Tăng cường đưa thông tin về cơ sở, triển khai sâu rộng ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước từ tỉnh đến huyện, xã. - Bảo đảm an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, cải thiện đòi sống nhân dân: Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, nhất là chính sách đối với người có công, trợ giúp các đối tượng xã hội, hộ nghèo, cận nghèo, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,… đảm bảo công bằng, đúng đối tượng. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, nhất là đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020". Bảo đảm quyền của trẻ em và bình đẳng giới. - Tăng cường hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu: Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng các công trình, dự án và công tác phát triển quỹ đất để thu hút các nhà đầu tư. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường. Tập trung giải quyết các khu vực, các điểm bức xúc về ô nhiễm, suy thoái môi trường tại các khu vực công cộng, các sông ngòi, kênh rạch và các khu tập trung đông dân cư trên địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn.
2,168
7,347
- Tạo chuyển biến trong cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng lãng phí; tăng cường bảo đảm quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội: Triển khai có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Thực hiện kiên quyết và đồng bộ các giải pháp phòng, chống tham nhũng. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và nhân dân về thế trận an ninh nhân dân kết hợp với nền quốc phòng toàn dân. Triển khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp phòng ngừa, đấu tranh, xử lý kịp thời, nghiêm minh các loại tội phạm, nhất là tại các địa bàn trọng điểm. Thực hiện kiên quyết và liên tục các biện pháp kiềm chế tai nạn giao thông. Tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng, phức tạp, kéo dài. Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI, CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU TRẮC NGHIỆM, TỔ CHỨC CÁC KỲ THI PHỔ THÔNG, CHUẨN BỊ THAM DỰ CÁC KỲ THI HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực; Căn cứ kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp giao ban Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh ngày 22/10/2012; Xét đề nghị của liên Sở: Giáo dục và Đào tạo - Tài chính tại Tờ trình số 1816/TTrLN-SGDĐT-STC ngày 29/10/2012 về việc quy định nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia tỉnh Hưng Yên như sau: 1. Xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm. 2. Tổ chức các kỳ thi sau: - Thi chọn học sinh giỏi cấp huyện và cấp tỉnh; - Thi chọn học sinh vào đội tuyển dự thi học sinh giỏi quốc gia lớp 12 trung học phổ thông; - Thi tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông; - Thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông; - Thi thử tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông; - Thi kiểm tra chất lượng, thi cấp chứng chỉ nghề phổ thông; - Tập huấn các đội tuyển dự thi học sinh giỏi quốc gia; 3. Nội dung chi, mức chi cụ thể theo quy định tại Thông tư số 66/2012/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính và Phụ lục chi tiết đính kèm Quyết định này. 4. Nguồn kinh phí thực hiện: Trong dự toán ngân sách hàng năm của ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Hưng Yên. Điều 2. - Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ quy định hiện hành của nhà nước và Điều 1 Quyết định này hướng dẫn thực hiện; - Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký; các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ, SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NĂM 2013 TỪ CÁC NGUỒN VỐN DO CẤP TỈNH QUẢN LÝ VÀ VỐN THU TỪ XỔ SỐ KIẾN THIẾT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 5 (Từ ngày 05 đến ngày 07/12/2012) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Sau khi xem xét Tờ trình số 100/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phương án phân bổ, sử dụng nguồn vốn ngân sách do cấp tỉnh quản lý và vốn thu từ xổ số kiến thiết năm 2013; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn phương án phân bổ, sử dụng vốn đầu tư xây dựng năm 2013 từ các nguồn vốn do cấp tỉnh quản lý và vốn thu từ xổ số kiến thiết như sau: I. Tổng các nguồn vốn đầu tư xây dựng năm 2013: 2.148.605 triệu, gồm: 1. Vốn đầu tư tập trung: 562.000 triệu đồng (chưa kể 1.500 triệu hỗ trợ doanh nghiệp); 2. Vốn thu tiền sử dụng đất: 239.000 triệu; 3. Vốn ngoài nước: 92.000 triệu đồng; 4. Vốn thu từ xổ số kiến thiết: 800.000 triệu đồng; 5. Các nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư theo các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể: 455.605 triệu đồng: + Các Chương trình mục tiêu Quốc gia: 64.710 triệu; + Các Chương trình, mục tiêu theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ: 390.895 triệu. II. Phương án phân bổ sử dụng vốn đầu tư xây dựng năm 2013 từ các nguồn vốn do cấp tỉnh quản lý và vốn thu từ xổ số kiến thiết: 1.592.805 triệu 1. Phân bổ phần vốn 191.324 triệu, gồm: các Chương trình mục tiêu quốc gia: 64.710 triệu và các chương trình theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ 126.614 triệu (khu kinh tế cửa khẩu 36.800 triệu, Chương trình bảo vệ và phát triển rừng bền vững: 7.362 triệu, Quyết định số 160/QĐ-TTg: 9.000 triệu và Cụm tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ: 73.452 triệu) được bố trí đúng theo mục tiêu, chỉ tiêu do Trung ương phân bổ. (Xem Phụ biểu số 1 đính kèm) 2. Phân bổ nguồn vốn do cấp tỉnh quản lý 1.401.481 triệu, gồm: phần vốn Chương trình, mục tiêu theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ còn lại là 264.281 triệu, vốn đầu tư tập trung: 337.200 triệu và vốn thu từ xổ số kiến thiết: 800.000 triệu. (Xem Phụ biểu số 2 đính kèm) Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định kế hoạch vốn và danh mục dự án đầu tư trong tháng 12 năm 2012 và báo cáo kết quả sử dụng các nguồn vốn nêu trên tại kỳ họp cuối năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp lần thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ BIỂU SỐ 02 TỔNG HỢP PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ SỬ DỤNG CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NĂM 2013 (NGUỒN VỐN DO CẤP TỈNH QUẢN LÝ VÀ NGUỒN THU TỪ XỔ SỐ KIẾN THIẾT) (Kèm theo Nghị quyết số: 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BỐ TRÍ KINH PHÍ CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHỦ CHĂN NUÔI CÓ GIA SÚC, GIA CẦM BỊ TIÊU HỦY DO DỊCH BỆNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 12 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng chống dịch gia súc, gia cầm; Căn cứ Công văn số 222/TTHĐND-HCTCQT ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Thường trực HĐND tỉnh V/v bố trí dự phòng ngân sách tỉnh năm 2012 để hỗ trợ chủ chăn nuôi có có gia súc, gia cầm phải tiêu hủy do dịch bệnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính (Tờ trình số 2653/TTr-STC ngày 22/11/2012); Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT (Công văn số 1173/SNN-CN ngày 07/11/2012), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Trích dự phòng ngân sách tỉnh năm 2012: 614.445.000 đồng (Sáu trăm mười bốn triệu, bốn trăm bốn mươi lăm ngàn đồng) cấp cho các địa phương để thực hiện chính sách hỗ trợ chủ chăn nuôi có gia súc, gia cầm phải tiêu hủy do dịch bệnh. Cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM GIAI ĐOẠN 2012 - 2020 VÀ TẦM NHÌN 2030 TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Thực hiện Quyết định số 20/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược quốc gia an toàn thực phẩm giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia về an toàn thực phẩm giai đoạn 2012 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau: I. CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU 1. Mục tiêu chung đến năm 2020 - Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn đủ năng lực quản lý và điều hành các hoạt động về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. - Nâng cao nhận thức, thái độ, trách nhiệm, thực hành đúng về bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm cho người lãnh đạo, quản lý, người sản xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm và người tiêu dùng. Chủ động trong việc bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.
2,087
7,348
2. Các mục tiêu cụ thể đến năm 2020 a) Lĩnh vực Y tế Mục tiêu 1: Nâng cao kiến thức và thực hành về an toàn thực phẩm cho các nhóm đối tượng. Chỉ tiêu - Đến năm 2015: 100% người quản lý; 80% người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm; 75% người tiêu dùng có kiến thức và thực hành đúng về an toàn thực phẩm. - Đến năm 2020: 100% người quản lý; 100% người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm; 85% người tiêu dùng có kiến thức và thực hành đúng về an toàn thực phẩm. Mục tiêu 2: Tăng cường năng lực hệ thống tổ chức quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm từ tỉnh đến huyện, xã. Chỉ tiêu - Đến năm 2015: + Hoàn thiện hệ thống quản lý an toàn thực phẩm. + Có phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn ISO 17025. + Hình thành hệ thống cảnh báo nhanh về an toàn thực phẩm và tổ chức, thực hiện phân tích một số nguy cơ cao về an toàn thực phẩm tại Việt Nam. - Đến năm 2020: + Duy trì hệ thống quản lý an toàn thực phẩm. + Duy trì phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn ISO 17025. Mục tiêu 3: Cải thiện rõ rệt tình trạng bảo đảm an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm. Chỉ tiêu - Đến năm 2015: + 90% cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm quy mô công nghiệp, tập trung được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm. + 40% số cơ sở sản xuất, bảo quản, sơ chế, chế biến thực phẩm quy mô tập trung áp dụng hệ thống bảo đảm chất lượng an toàn thực phẩm như GMP (Thực hành sản xuất tốt), HACCP (Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn), ISO 9001, ISO 22000...; khuyến khích các cơ sở sản xuất, bảo quản, sơ chế, chế biến thực phẩm quy mô nhỏ áp dụng các hệ thống này. - Đến năm 2020: + 100% cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm quy mô công nghiệp, tập trung được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm. + 85% cơ sở sản xuất, bảo quản, sơ chế, chế biến thực phẩm quy mô tập trung áp dụng hệ thống bảo đảm chất lượng an toàn thực phẩm như GMP, HACCP, ISO 9001, ISO 22000... + Hướng dẫn áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến như HACCP, GMP, GHP... cho các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm có nguy cơ cao, quy mô tập trung trên địa bàn tỉnh. Mục tiêu 4: Cải thiện rõ rệt tình trạng bảo đảm an toàn thực phẩm của các cơ sở kinh doanh thực phẩm. Chỉ tiêu - Đến năm 2015: 70% cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, 90% bếp ăn tập thể được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm. - Đến năm 2020: 95% cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, 100% bếp ăn tập thể được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Mục tiêu 5: Ngăn ngừa có hiệu quả tình trạng ngộ độc thực phẩm cấp tính. Chỉ tiêu - Đến năm 2015: + Giảm 30% số vụ ngộ độc thực phẩm cấp tính từ 30 người mắc trở lên được ghi nhận so với trung bình giai đoạn 2006 - 2010. + Tỷ lệ mắc ngộ độc thực phẩm cấp tính được ghi nhận dưới 6 người/100.000 dân. - Đến năm 2020: + Giảm 40% số vụ ngộ độc thực phẩm cấp tính từ 30 người mắc trở lên được ghi nhận so với trung bình giai đoạn 2006 - 2010. + Tỷ lệ mắc ngộ độc thực phẩm cấp tính được ghi nhận dưới 5 người/100.000 dân. b) Lĩnh vực Nông lâm thủy sản Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến 2020: - Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung; các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, vận chuyển, giết mổ, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật về kiểm dịch vệ sinh thú y, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Hoàn chỉnh quy hoạch và đầu tư xây dựng hoàn thiện các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn toàn tỉnh. - Hoàn thành việc sắp xếp tổ chức bộ máy và đầu tư năng lực cơ bản cho cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản. - Quản lý chất lượng, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm được tăng cường ở tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất: + 80% các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt và triển khai quy hoạch, bảo đảm điều kiện cơ sở hạ tầng các vùng sản xuất thực phẩm an toàn (tập trung vào đối tượng rau, thịt và thủy sản tiêu thụ nội địa). + 40 - 50% cơ sở nuôi/vùng nuôi thâm canh, 15% cơ sở nuôi/vùng nuôi quảng canh được công nhận BMP/GaqP/CoC. 100% vùng nuôi thủy sản chủ lực, tập trung có sản lượng hàng hóa lớn phục vụ cho chế biến công nghiệp. + 70% vùng nuôi gia súc, gia cầm nhỏ lẻ được giám sát dư lượng hóa chất độc hại. + 45 - 50% diện tích sản xuất rau áp dụng Việt GAP (Quy định của Việt Nam về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt), được giám sát dư lượng thuốc trừ sâu. + 80% tàu cá từ 90 CV trở lên, cơ sở sản xuất nước đá độc lập phục vụ chế biến thủy sản cơ sở thu mua nguyên liệu, cơ sở sơ chế nông lâm thủy sản đạt tiêu chuẩn TCVN về vệ sinh an toàn thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm và áp dụng các chương trình bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm GMP, SSOP (Quy phạm thực hành sản xuất tốt, Quy phạm vệ sinh chuẩn). + 70% cơ sở chế biến nông sản, thủy sản thực phẩm áp dụng quản lý chất lượng theo HACCP, GMP, GHP (Thực hành vệ sinh tốt),... đáp ứng tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn vệ sinh thực phẩm. - Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức của tất cả các đối tượng liên quan, từ người quản lý, nhà sản xuất đến người tiêu dùng về tầm quan trọng, kiến thức, phương pháp luận và thông tin bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm nông lâm thủy sản; 70% cán bộ quản lý và kỹ thuật được tuyển dụng, đào tạo đạt tiêu chuẩn chức danh; 80% cơ sở sản xuất kinh doanh, 70-80% nông dân, ngư dân được cập nhật các thông tin, kiến thức về bảo đảm chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm. - Phát huy nội lực, đẩy mạnh xã hội hóa nhằm huy động tổng thể các nguồn lực cho công tác quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. c) Lĩnh vực Công thương Mục tiêu 1: Nâng cao kiến thức và thực hành về an toàn thực phẩm cho các nhóm đối tượng. - Đến năm 2015: 70% người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, 80% người quản lý (bao gồm Lãnh đạo Sở, lãnh đạo và cán bộ, chuyên viên Chi cục Quản lý thị trường, lãnh đạo và chuyên viên các phòng kinh tế, phòng Công thương các huyện, thị xã và thành phố Huế, lãnh đạo các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công thương) có kiến thức và thực hành đúng về an toàn thực phẩm. - Đến năm 2020: 95% người sản xuất kinh doanh, chế biến thực phẩm, 100% người quản lý có kiến thức và thực hành đúng về an toàn thực phẩm Mục tiêu 2: Cải thiện rõ rệt tình trạng bảo đảm an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm. - Đến năm 2015: 100% cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm quy mô công nghiệp, tập trung được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm; tỷ lệ cơ sở sản xuất, bảo quản, sơ chế, chế biến thực phẩm quy mô tập trung áp dụng hệ thống bảo đảm chất lượng an toàn thực phẩm như GMP, HACCP, ISO 9001, ISO 22000... đạt ít nhất 30%. Khuyến khích các cơ sở sản xuất, bảo quản, sơ chế, chế biến thực phẩm quy mô nhỏ áp dụng các hệ thống này. - Đến năm 2020: Duy trì 100% cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm quy mô công nghiệp, tập trung được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm; tỷ lệ cơ sở sản xuất, bảo quản, sơ chế, chế biến thực phẩm quy mô tập trung áp dụng hệ thống bảo đảm chất lượng an toàn thực phẩm như GMP, HACCP, ISO 9001, ISO 22000... đạt ít nhất 80% Mục tiêu 3: Cải thiện rõ rệt tình trạng bảo đảm an toàn thực phẩm của các cơ sở kinh doanh thực phẩm. - Đến năm 2015: 100% siêu thị được kiểm soát an toàn thực phẩm, 50% chợ trong quy hoạch được kiểm soát an toàn thực phẩm (không bao gồm chợ tự phát) - Đến năm 2020: 80% chợ trong quy hoạch được kiểm soát an toàn thực phẩm (không bao gồm chợ tự phát) 3. Mục tiêu và các chỉ tiêu đến năm 2030 a) Mục tiêu - Bảo đảm toàn diện năng lực thực thi pháp luật của cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm từ tỉnh đến địa phương. - Quản lý chất lượng, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm được thực hiện đầy đủ, hiệu lực, hiệu quả ở tất cả các công đoạn từ sản xuất đến tiêu dùng. b) Các chỉ tiêu - 100% các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm được thanh tra, kiểm soát việc bảo đảm các quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm. - 100% cơ sở được kiểm tra đạt yêu cầu qua kiểm tra của Ban chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm. - 100% mẫu hậu kiểm đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm. - Trên 90% mẫu giám sát đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm. - 100% người quản lý, người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm được tập huấn và cập nhật kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm. - 100% cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm quy mô công nghiệp, tập trung được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm. - 100% số cơ sở sản xuất, bảo quản, sơ chế, chế biến thực phẩm quy mô tập trung và 60% các cơ sở quy mô nhỏ áp dụng hệ thống bảo đảm chất lượng an toàn thực phẩm như GMP, HACCP, ISO 9001, ISO 22000... - 100% cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, bếp ăn tập thể được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm. - 100% siêu thị được kiểm soát an toàn thực phẩm. - 100% chợ có quy mô lớn được quy hoạch và kiểm soát an toàn thực phẩm - Tiếp tục triển khai xây dựng, tổ chức đánh giá và nhân rộng mô hình chợ thí điểm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. - Giảm 50% số vụ ngộ độc thực phẩm cấp tính từ 30 người mắc trở lên được ghi nhận so với trung bình giai đoạn 2006 - 2010.
2,090
7,349
- Tỷ lệ mắc ngộ độc thực phẩm cấp tính được ghi nhận: dưới 4 người/100.000 dân. II. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Nhóm giải pháp về chỉ đạo, điều hành: a) Hoàn chỉnh hệ thống văn bản Ban hành các văn bản điều hành, chỉ đạo của UBND tỉnh, các cơ quan liên quan nhằm tăng cường công tác đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh. b) Củng cố bộ máy tổ chức - Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền các cấp đối với công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. - Kiện toàn Ban chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm từ tỉnh đến cơ sở. - Phát huy vai trò của Ban chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm từ cấp tỉnh đến cấp xã, tổ chức tốt các hoạt động phối hợp liên ngành. - Hệ thống bộ máy tổ chức rộng khắp từ tỉnh đến cơ sở. 2. Nhóm giải pháp về nguồn lực: a) Nhân lực - Tăng cường năng lực, trình độ cho cán bộ làm công tác an toàn thực phẩm từ tuyến tỉnh đến cơ sở. - Tổ chức đào tạo, đào tạo lại cán bộ quản lý, thanh tra, kiểm nghiệm an toàn thực phẩm tại các tuyến; từng bước tăng tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và sau đại học. - Tăng cường hệ thống thanh tra chuyên ngành (y tế, thú y, nông nghiệp, quản lý thị trường) để thanh tra kiểm tra sản phẩm hàng hóa. - Tăng cường tập huấn, đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ các cấp về quản lý an toàn thực phẩm, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. b) Vật lực - Tăng cường cơ sở vật chất cho công tác an toàn thực phẩm: + Có kế hoạch đảm bảo cho Chi Cục VSATTP có cơ sở làm việc đáp ứng yêu cầu. + Bổ sung các thiết bị thiết yếu để phục vụ cho hoạt động quản lý an toàn thực phẩm tại các đơn vị. - Đầu tư kinh phí hoạt động, nâng cấp phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế. 3. Nhóm giải pháp về hoạt động chuyên môn: a) Truyền thông - Tiếp tục triển khai mạnh mẽ và đồng bộ các hoạt động thông tin giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi về an toàn thực phẩm; xây dựng và phát triển các kỹ năng truyền thông; nâng cao số lượng, chất lượng các tài liệu và thông điệp truyền thông về an toàn thực phẩm. - Đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông về kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng từ tuyến tỉnh đến huyện, thị, thành phố và xã, phường, thị trấn. Chú trọng chiến dịch tuyên truyền trong tháng hành động “Vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm” và trong các dịp Lễ, Tết... - Tăng cường công tác truyền thông lưu động ở những nơi tập trung đông dân cư trên khắp địa bàn tỉnh. Nâng cao chất lượng hoạt động của đội tuyên truyền cơ động về vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt trong các Lễ hội, bữa ăn đông người... - Xây dựng các chương trình truyền thông cộng đồng thay đổi hành vi, phong tục, tập quán, phòng ngừa ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm; xây dựng các mô hình tiên tiến về vệ sinh an toàn thực phẩm. b) Tập huấn - Tổ chức các lớp tập huấn về kỹ năng truyền thông, giám sát ngộ độc thực phẩm, giám sát bữa ăn đông người, những quy định về chế độ báo cáo ngộ độc thực phẩm. - Tập huấn về Luật An toàn thực phẩm cho cán bộ quản lý, giám sát cho các sở, ban ngành; các đối tượng kinh doanh sản xuất chế biến và người tiêu dùng. c) Thanh kiểm tra, giám sát - Tăng cường giám sát, thanh kiểm tra các cơ sở kinh doanh sản xuất, chế biến, dịch vụ ăn uống, nhà hàng khách sạn, bếp ăn tập thể của khu công nghiệp, bếp ăn bán trú của trường học. - Giám sát các mối nguy an toàn thực phẩm tại cộng đồng, giám sát bữa ăn đông người tại các lễ hội, tiệc đám... để phòng chống ngộ độc thực phẩm. d) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học: Tập trung nghiên cứu xác định, đánh giá và các giải pháp can thiệp nhằm cải thiện tình trạng an toàn thực phẩm trên địa bàn. e) Xã hội hóa công tác bảo đảm an toàn thực phẩm - Đẩy mạnh xã hội hóa một số khâu dịch vụ kỹ thuật phục vụ công tác quản lý an toàn thực phẩm; phát huy vai trò của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các tổ chức đoàn thể trong việc tham gia bảo đảm an toàn thực phẩm. - Phát triển, khuyến khích các cá nhân, tổ chức tham gia đầu tư, liên doanh, liên kết, chuyển giao công nghệ về kiểm nghiệm an toàn thực phẩm và các tổ chức chứng nhận. - Khuyến khích các cơ sở duy trì tốt điều kiện an toàn thực phẩm song song với áp dụng chế độ kiểm tra giám sát chặt chẽ đối với các cơ sở vi phạm. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN - Kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia về an toàn thực phẩm giai đoạn 2012 - 2020 và tầm nhìn 2030 tỉnh từ nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác. - Hàng năm căn cứ các nội dung của Kế hoạch các sở: Y tế, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các đơn vị liên quan lập dự toán kinh phí thực hiện gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. IV. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM 1. Sở Y tế: - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tổ chức chỉ đạo, triển khai các nội dung của kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia an toàn thực phẩm giai đoạn 2012 - 2020 và tầm nhìn 2030 trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao. - Theo dõi, giám sát, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch tại các sở, ngành và địa phương. - Phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra về an toàn thực phẩm. - Lập dự toán kinh phí thực hiện các nội dung được giao thực hiện của kế hoạch gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, phân bổ kinh phí thực hiện. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Y tế và các cơ quan liên quan xây dựng chính sách thúc đẩy xã hội hóa, khuyến khích các cá nhân, tổ chức đầu tư vào lĩnh vực an toàn thực phẩm. - Định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết và báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: - Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế và các cơ quan liên quan triển khai các giải pháp, các chương trình, đề án thực hiện Chiến lược trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao. - Chỉ đạo xây dựng và phát triển các vùng nguyên liệu sản xuất nông sản thực phẩm an toàn; triển khai áp dụng các quy trình sản xuất phù hợp đối với các hộ sản xuất nông sản thực phẩm. - Tăng cường thanh tra, kiểm soát chặt chẽ an toàn thực phẩm các khâu từ sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh thực phẩm. - Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế truy xuất nguồn gốc thực phẩm có xảy ra ngộ độc thực phẩm, quản lý nguy cơ ô nhiễm thực phẩm. 3. Sở Công Thương: - Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế và cơ quan liên quan triển khai các giải pháp, các chương trình, đề án thực hiện Chiến lược trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao. - Chỉ đạo triển khai và kiểm tra việc thực hiện các quy định bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm tại các chợ, siêu thị, đặc biệt là các chợ đầu mối. - Kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn việc kinh doanh hàng thực phẩm giả, kém chất lượng, nhập lậu. 4. Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp với cơ quan liên quan, thực hiện việc chứng nhận, công bố hợp chuẩn, hợp quy và các quy định liên quan đến chất lượng, tiêu chuẩn và nhãn sản phẩm thực phẩm; có kế hoạch khuyến khích, thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng khoa học tiên tiến trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. 5. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Kiểm soát chặt chẽ việc cung ứng các dịch vụ ăn uống trong các trường học, xây dựng các mô hình bếp ăn bảo đảm an toàn thực phẩm ở các trường học gắn với phong trào dạy tốt, học tốt và các phong trào khác của ngành giáo dục đào tạo. - Phối hợp với Sở Y tế tổ chức tuyên truyền, giáo dục về an toàn thực phẩm trong các trường học, huy động giáo viên và học sinh tham gia tích cực công tác bảo đảm an toàn thực phẩm; nghiên cứu xây dựng lộ trình đưa nội dung an toàn thực phẩm vào giáo trình giảng dạy ở các cấp học. 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu, đề xuất nguồn kinh phí cho hoạt động của các chương trình, dự án, đề án, quy hoạch... bảo đảm an toàn thực phẩm từ nguồn kinh phí của trung ương, từ Chương trình mục tiêu quốc gia, huy động các nguồn tài trợ trong và ngoài nước đầu tư cho công tác bảo đảm an toàn thực phẩm; chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan xây dựng chính sách thúc đẩy xã hội hóa, khuyến khích các cá nhân, tổ chức đầu tư vào lĩnh vực an toàn thực phẩm 7. Sở Tài chính: Tham mưu bố trí ngân sách hàng năm cho các hoạt động thực hiện kế hoạch hành động Chiến lược quốc gia về an toàn thực phẩm của tỉnh có hiệu quả. Kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Y tế và các cơ quan liên quan xây dựng chính sách thúc đẩy xã hội hóa, khuyến khích các cá nhân, tổ chức đầu tư vào lĩnh vực an toàn thực phẩm 8. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan và chỉ đạo các địa phương đảm bảo biên chế cho hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, đề xuất chế độ ưu đãi nghề cho cán bộ làm công tác an toàn thực phẩm theo quy định. 9. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: - Tham mưu công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức và thực hiện về an toàn thực phẩm cho đồng bào dân tộc khu vực đóng quân, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. - Chỉ đạo các lực lượng công an, bộ đội biên phòng phối hợp với lực lượng hải quan và cơ quan kiểm soát ngăn chặn việc nhập lậu thực phẩm qua biên giới.
2,077
7,350
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan phát hiện, điều tra, xử lý và hỗ trợ xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm. 10. Sở Thông tin và Truyền thông: - Phối hợp với Sở Y tế và cơ quan liên quan chỉ đạo đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về an toàn thực phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn tỉnh dành thời lượng thích hợp để phổ biến kiến thức, quy định pháp luật và các hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm cho nhân dân. 11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Triển khai công tác vận động, giáo dục, phát động các phong trào bảo đảm an toàn thực phẩm gắn với cuộc vận động xây dựng làng, xã văn hóa ở khu dân cư, nhằm thúc đẩy hình thành hành vi sản xuất, chế biến, kinh doanh, tiêu dùng các sản phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn trong cộng đồng. 12. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: - Chủ trì phát động phong trào phụ nữ tham gia vào công tác bảo đảm an toàn thực phẩm. - Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các chương trình tập huấn, thông tin, truyền thông về an toàn thực phẩm cho phụ nữ; đặc biệt là người làm công tác nội trợ, chị em kinh doanh, sản xuất thực phẩm quy mô nhỏ lẻ. 13. Hội Nông dân tỉnh: - Phối hợp tổ chức hoạt động tập huấn, hướng dẫn cho các hội viên về sản xuất thực phẩm an toàn, phương pháp chế biến, bảo quản khoa học, sử dụng đúng cách các hóa chất bảo vệ thực vật và an toàn thức ăn chăn nuôi, phân bón. - Chủ trì phát động phong trào sáng kiến, việc làm tốt về bảo đảm an toàn thực phẩm, tích cực đấu tranh với các hành vi mất an toàn thực phẩm trong cộng đồng, làng xã. - Phối hợp với các ban, ngành phổ biến, hướng dẫn các giải pháp kỹ thuật tiên tiến bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, chế biến, kinh doanh, bảo quản thực phẩm. 14. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế: - Trực tiếp chỉ đạo, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các nội dung theo Kế hoạch này. - Lồng ghép các tiêu chí về an toàn thực phẩm vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chủ động đầu tư ngân sách, nhân lực, cơ sở vật chất cho chương trình bảo đảm an toàn thực phẩm tại địa phương. - Chỉ đạo, triển khai và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm, đặc biệt các quy định về điều kiện an toàn thực phẩm của các cơ sở bếp ăn tập thể, cơ sở cung cấp suất ăn sẵn, nhà hàng, khách sạn, khu du lịch, lễ hội, thức ăn đường phố, chợ, cảng, trường học, khu công nghiệp và khu chế xuất đã được phân cấp. Quy định rõ trách nhiệm của các đơn vị có cơ sở dịch vụ ăn uống, kiên quyết không để các cơ sở không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật sản xuất, kinh doanh thực phẩm, cung ứng dịch vụ ăn uống; xử lý nghiêm các vi phạm. - Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn củng cố Ban Chỉ đạo an toàn thực phẩm; và xây dựng kế hoạch để triển khai công tác đảm bảo an toàn thực phẩm tại địa phương. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban Chỉ đạo liên ngành tỉnh về vệ sinh an toàn thực phẩm, Ban Chỉ đạo liên ngành các địa phương có trách nhiệm chỉ đạo việc triển khai kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia an toàn thực phẩm giai đoạn 2012 - 2020 và tầm nhìn 2030. 2. Trên cơ sở mục tiêu và giải pháp chung, các sở, ban, ngành, địa phương, đoàn thể xã hội căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình xây dựng các đề án, kế hoạch triển khai thực hiện; định kỳ hàng năm báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện các nội dung của kế hoạch, gửi Sở Y tế tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Y tế và Thủ tướng Chính phủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ TỔ CHỨC, XÂY DỰNG VÀ BẢO ĐẢM MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG CÔNG AN XÃ, TỈNH BÌNH ĐỊNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã, Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 13/11/2012 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án Tổ chức, xây dựng và bảo đảm một số chế độ, chính sách đối với lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 32/BCTT- BPC ngày 30/11/2012 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án Tổ chức, xây dựng và bảo đảm một số chế độ, chính sách đối với lực lượng Công an xã, tỉnh Bình Định tại Tờ trình số 104/TTr- UBND ngày 13/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể: 1. Bố trí số lượng Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên theo quy định tại Điểm a, b, c Khoản 2, Điều 3 Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã, như sau: - Mỗi xã được bố trí 01 Phó trưởng Công an xã; các xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại I và xã loại II được bố trí không quá 02 Phó trưởng Công an xã; - Mỗi thôn, làng và đơn vị dân cư tương đương được bố trí 01 Công an viên. Đối với thôn, làng và đơn vị dân cư tương đương thuộc các xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại I và xã loại II được bố trí không quá 02 Công an viên; - Trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã được bố trí không quá 03 Công an viên làm nhiệm vụ thường trực 24/24 giờ hàng ngày. a. Trưởng Công an xã: 128 người/128 xã, thị trấn; b. Phó Trưởng Công an xã: Tùy địa bàn và tình hình an ninh, trật tự ở địa phương, bố trí không quá 02 Phó Trưởng Công an xã/xã, thị trấn. c. Công an viên làm nhiệm vụ thường trực ở xã, thị trấn: Tùy địa bàn và tình hình an ninh, trật tự ở địa phương, bố trí không quá 03 Công an viên làm nhiệm vụ thường trực/xã, thị trấn. d. Công an viên: Tùy địa bàn và tình hình an ninh trật tự ở địa phương, bố trí không quá 02 Công an viên/thôn, làng, đơn vị dân cư tương đương. 2. Chế độ tiền lương, phụ cấp - Trưởng Công an xã: Hưởng lương theo quy định của Chính phủ đối với công chức cấp xã; - Phó Trưởng Công an xã: Hưởng phụ cấp hàng tháng với hệ số 1,0; - Công an viên (kể cả ở xã, thị trấn, thôn): Hưởng phụ cấp hàng tháng với hệ số 0,5. 3. Phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy Vận dụng các quy định của Nhà nước về chế độ, chính sách đối với lực lượng vũ trang; Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Dân quân tự vệ; căn cứ tình hình thực tế của địa phương; chi phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy cho Công an xã như sau: - Trưởng Công an xã: Hệ số 0,24. - Phó Trưởng Công an xã: Hệ số 0,22. 4. Nơi làm việc và trang thiết bị, phương tiện cần thiết a. Xây dựng, bố trí nơi làm việc của Công an xã Trụ sở làm việc của Công an xã cần đáp ứng các yêu cầu hội họp; giao ban; luân phiên thường trực sẵn sàng chiến đấu; tiếp dân giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến công tác Công an xã; tiếp nhận giải quyết các vụ việc vi phạm an ninh trật tự xảy ra trên địa bàn xã; tạm giữ đối tượng và tang vật vụ việc theo quy định của pháp luật nên cần có phòng làm việc riêng và diện tích phù hợp để Công an xã hoàn thành nhiệm vụ, vì vậy: - Từ năm 2013 trở đi, tùy tình hình thực tế và khả năng ngân sách của địa phương, ngân sách tỉnh từng bước hỗ trợ kinh phí cùng với ngân sách huyện, thị xã, thành phố và xã, thị trấn để xây dựng trụ sở làm việc cho Ban Công an xã theo hướng gắn liền với trụ sở làm việc của Ban Chỉ huy quân sự và chính quyền cấp xã. b. Đảm bảo kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của Công an xã được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU KHÓA V KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản;
2,064
7,351
Căn cứ Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Sau khi xem xét Tờ trình số 156/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung chi, mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 159/BC-BPC ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn nội dung chi, mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo nội dung Tờ trình số 156/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời điểm áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa V, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH THANH TRA VỀ HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15/11/2010; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra; Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09/02/2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình thanh tra về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các Ông/Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Môi trường Y tế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH THANH TRA VỀ HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 4865/QĐ-BYT ngày 07/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Quy trình này quy định trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra về hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế bao gồm: chuẩn bị thanh tra, tiến hành thanh tra và kết thúc thanh tra; Nội dung thanh tra công tác quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế. 2. Đối tượng áp dụng Quy trình này áp dụng đối với Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra Sở; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành, Thành viên Đoàn thanh tra chuyên ngành, Thanh tra viên, Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế. 3. Hệ thống văn bản liên quan đến công tác quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế: - Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005; - Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005; - Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006; - Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007; - Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007; - Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15/11/2010; - Luật Quảng cáo số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2013); - Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2013); - Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính của Ủy ban thường vụ Quốc hội số 44/2002/PL-UBTVQH10 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính của Ủy ban thường vụ Quốc hội số 04/2008/UBTVQH12 ngày 02/4/2008 (hết hiệu lực từ ngày Luật xử lý vi phạm hành chính có hiệu lực); - Pháp lệnh quảng cáo số 39/2001/PLUBTVQH10 ngày 16/11/2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quảng cáo (hết hiệu lực từ ngày Luật Quảng cáo có hiệu lực); - Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Bộ Y tế; - Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; - Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10/3/2005 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa; - Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; - Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; - Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về Nhãn hàng hóa; - Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất; - Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; - Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/4/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất; - Nghị định số 69/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng, môi trường y tế và phòng, chống HIV/AIDS; - Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra. - Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09/02/2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành; - Thông tư liên tịch Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Y tế số 01/2004/TTLT-BVHTT-BYT ngày 12/01/2004 hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế; - Thông tư số 09/2007/TT-BKHCN ngày 06/4/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về Nhãn hàng hóa; - Thông tư số 14/2007/TT-BKHCN ngày 25/7/2007 bổ sung Thông tư số 09/2007/TT-BKHCN ngày 06/4/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về Nhãn hàng hóa; - Thông tư số 02/2010/TT-TTCP ngày 02/3/2010 của Thanh tra Chính phủ quy định Quy trình tiến hành một cuộc thanh tra; - Thông tư số 25/2011/TT-BYT ngày 23/6/2011 của Bộ Y tế ban hành danh mục hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế được phép đăng ký để sử dụng, được phép đăng ký nhưng hạn chế sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam; - Thông tư số 29/2011/TT-BYT ngày 30/6/2011 của Bộ Y tế quy định về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; - Thông tư số 44/2011/TT-BYT ngày 06/12/2011 của Bộ Y tế ban hành danh mục sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc phạm vi được phân công quản lý của Bộ Y tế; - Quyết định số 120/2000/QĐ-BYT ngày 24/01/2000 của Bộ Y tế ban hành Quy trình khảo nghiệm hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; Phần II QUY TRÌNH THANH TRA CHUNG MỤC 1. CHUẨN BỊ THANH TRA 1. Khảo sát, nắm tình hình để quyết định thanh tra Trước khi ra quyết định thanh tra, trong trường hợp cần thiết, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước căn cứ vào yêu cầu của cuộc thanh tra để quyết định việc khảo sát, nắm tình hình đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân được thanh tra. Người được giao khảo sát, nắm tình hình có trách nhiệm tổng hợp, phân tích, đánh giá các thông tin thu nhận được, lập báo cáo gửi người giao nhiệm vụ khảo sát, nắm tình hình. Báo cáo gồm các nội dung sau: - Khái quát chung về mô hình tổ chức bộ máy, cơ chế quản lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra; - Kết quả khảo sát, nắm tình hình theo từng nội dung: Hệ thống các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động của đối tượng thanh tra; các thông tin liên quan đến tình hình hoạt động, việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các cơ quan chức năng và hoạt động tự kiểm tra, kiểm soát của đối tượng thanh tra; các thông tin liên quan đến các mối quan hệ chủ yếu gắn với tổ chức hoạt động của đối tượng thanh tra và các thông tin liên quan đến những nội dung dự kiến thanh tra; - Nhận định những vấn đề nổi cộm, có dấu hiệu sai phạm, đề xuất những nội dung cần thanh tra và cách thức tổ chức thực hiện. Thời gian khảo sát, nắm tình hình do thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước quyết định nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày giao nhiệm vụ khảo sát, nắm tình hình.
2,015
7,352
2. Ra quyết định thanh tra - Ban hành Quyết định thanh tra: + Đối với thanh tra theo kế hoạch: Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra Sở, Cục trưởng thuộc Bộ ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra. Đối với những vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị, nhiều cấp thì Bộ trưởng, Giám đốc Sở ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra. + Đối với thanh tra đột xuất: Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra Sở ra quyết định thanh tra, thành lập Đoàn thanh tra và gửi quyết định thanh tra để báo cáo Bộ trưởng, Giám đốc Sở. Trường hợp người ra quyết định thanh tra là Cục trưởng thuộc Bộ thì quyết định thanh tra được gửi để báo cáo Chánh Thanh tra Bộ. Đối với vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị, nhiều cấp thì Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra. - Nội dung quyết định thanh tra bao gồm: + Căn cứ pháp lý để thanh tra; + Đối tượng, nội dung, phạm vi, nhiệm vụ thanh tra; + Thời hạn tiến hành thanh tra; + Trưởng đoàn thanh tra và các thành viên khác của Đoàn thanh tra; + Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ chỉ đạo, giám sát hoạt động Đoàn thanh tra (nếu có). Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, thủ trưởng cơ quan thanh tra ký quyết định thanh tra và chỉ đạo ban hành quyết định thanh tra trong thời hạn quy định của pháp luật. Thời hạn thanh tra của Đoàn thanh tra quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế được quy định như sau: - Cuộc thanh tra quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế do Thanh tra Bộ, Cục thuộc Bộ tiến hành không quá 45 ngày; trường hợp phức tạp có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày; - Cuộc thanh tra quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế do Thanh tra Sở Y tế tiến hành không quá 30 ngày; trường hợp phức tạp có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày. - Thời hạn của cuộc thanh tra được tính từ ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra. Việc kéo dài thời hạn thanh tra do người ra quyết định thanh tra quyết định. 3. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra - Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm chủ trì xây dựng dự thảo kế hoạch tiến hành thanh tra gồm các nội dung: mục đích, yêu cầu, nội dung thanh tra, đối tượng thanh tra, thời kỳ thanh tra, thời hạn thanh tra, phương pháp tiến hành thanh tra, tiến độ thực hiện, chế độ thông tin báo cáo, việc sử dụng phương tiện, thiết bị, kinh phí và những điều kiện vật chất cần thiết khác phục vụ hoạt động của Đoàn thanh tra. - Đoàn thanh tra thảo luận dự thảo kế hoạch tiến hành thanh tra. Những ý kiến khác nhau phải được báo cáo người ra quyết định thanh tra xem xét trước khi phê duyệt. - Trưởng đoàn thanh tra trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra. - Thời gian xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra do Người ra quyết định thanh tra quyết định, nhưng không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định thanh tra. Trường hợp thanh tra đột xuất thì thời gian không quá 03 ngày làm việc. 4. Phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra để phổ biến, kế hoạch tiến hành thanh tra được duyệt và phân công nhiệm vụ cho các tổ, nhóm, các thành viên của Đoàn thanh tra; thảo luận về phương pháp, cách thức tổ chức tiến hành thanh tra, sự phối hợp giữa các tổ, nhóm, các thành viên trong đoàn; tổ chức việc tập huấn nghiệp vụ cho thành viên Đoàn thanh tra khi cần thiết. Từng thành viên Đoàn thanh tra xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được phân công và báo cáo với Trưởng đoàn thanh tra. 5. Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo Căn cứ vào nội dung thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm chủ trì cùng các thành viên trong Đoàn xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo. Trưởng đoàn thanh tra có văn bản gửi cho đối tượng thanh tra (kèm theo đề cương yêu cầu báo cáo) ít nhất 5 ngày trước khi công bố quyết định thanh tra, trong văn bản phải quy định rõ cách thức báo cáo, thời gian nộp báo cáo. Đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo phải nêu rõ: Tên cơ sở, địa chỉ; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Tổng số loại hóa chất, chế phẩm cơ sở đang Sản xuất/kinh doanh; Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất (thuộc danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện); Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất (thuộc danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh); Tổng số Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành được cấp; Tổng số Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hết hiệu lực; số hóa chất, chế phẩm chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành ... và hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế của cơ sở. 6. Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến đối tượng thanh tra về việc công bố quyết định thanh tra. Thông báo phải nêu rõ về thời gian, địa điểm, thành phần tham dự buổi công bố quyết định thanh tra. Thành phần tham dự buổi công bố quyết định thanh tra gồm có Đoàn thanh tra, thủ trưởng cơ quan, tổ chức và các cá nhân là đối tượng thanh tra. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn thanh tra mời đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự buổi công bố quyết định thanh tra. MỤC 2. TIẾN HÀNH THANH TRA 1. Công bố quyết định thanh tra - Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ra quyết định thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm công bố quyết định thanh tra với đối tượng thanh tra. - Khi công bố quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải nêu rõ nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn thanh tra, thời hạn thanh tra, quyền và trách nhiệm của đối tượng thanh tra, dự kiến kế hoạch làm việc của Đoàn thanh tra với đối tượng thanh tra và những nội dung khác liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra. - Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập thành biên bản. Biên bản phải có chữ ký của Trưởng đoàn thanh tra và Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra. 2. Thu thập thông tin, tài liệu đánh giá việc chấp hành chính sách pháp luật - Thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm thu thập, nghiên cứu, phân tích thông tin, tài liệu, chứng cứ; đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra liên quan đến nội dung thanh tra được phân công. - Thành viên Đoàn thanh tra phải báo cáo về tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao theo yêu cầu của Trưởng đoàn thanh tra; trường hợp phát hiện những vấn đề vượt quá thẩm quyền cần phải xử lý ngay thì kịp thời báo cáo Trưởng đoàn thanh tra xem xét, quyết định. - Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xem xét, xử lý kịp thời kiến nghị của thành viên Đoàn thanh tra; trường hợp vượt quá thẩm quyền thì báo cáo ngay người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định. 3. Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành - Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo người ra quyết định thanh tra về tiến độ thực hiện nhiệm vụ của Đoàn thanh tra theo kế hoạch tiến hành thanh tra hoặc theo yêu cầu đột xuất của người ra quyết định thanh tra. - Tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra phải được báo cáo bằng văn bản, gồm các nội dung: tiến độ thực hiện nhiệm vụ; nội dung đã hoàn thành; nội dung đang tiến hành; công việc thực hiện trong thời gian tới; kiến nghị, đề xuất (nếu có). 4. Sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra trong quá trình thanh tra - Sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra. + Trường hợp người ra quyết định thanh tra thấy cần phải sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra thì người ra quyết định thanh tra có văn bản yêu cầu Trưởng đoàn thanh tra thực hiện; + Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm thông báo nội dung sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra cho các thành viên Đoàn thanh tra và tổ chức triển khai thực hiện. - Sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra theo đề nghị của Đoàn thanh tra. + Trưởng đoàn thanh tra có văn bản đề nghị người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra. Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra phải nêu rõ lý do, nội dung sửa đổi, bổ sung và những nội dung khác có liên quan; + Đoàn thanh tra thảo luận về đề nghị sửa đổi, bổ sung kế hoạch, tiến hành thanh tra. Các ý kiến khác nhau phải được báo cáo đầy đủ với người ra quyết định thanh tra; + Khi người ra quyết định thanh tra có văn bản phê duyệt việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra căn cứ ý kiến phê duyệt để sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra và tổ chức thực hiện. 5. Thay đổi Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra; bổ sung thành viên Đoàn thanh tra - Trong quá trình thanh tra, việc thay đổi Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra được thực hiện trong trường hợp Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra không đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ thanh tra, vi phạm pháp luật hoặc vì lý do khách quan mà không thể thực hiện nhiệm vụ thanh tra. - Việc thay đổi Trưởng đoàn thanh tra. + Trường hợp Trưởng đoàn thanh tra đề nghị được thay đổi: Trưởng đoàn thanh tra báo cáo bằng văn bản nêu rõ lý do gửi người ra quyết định thanh tra. + Trường hợp người ra quyết định thanh tra chủ động thay đổi: Người ra quyết định thanh tra thông báo cho Trưởng đoàn thanh tra lý do phải thay đổi.
2,069
7,353
+ Người ra quyết định thanh tra giao cho người dự kiến thay thế làm Trưởng đoàn thanh tra dự thảo quyết định thay đổi Trưởng đoàn thanh tra trình người ra quyết định thanh tra ký ban hành. - Việc bổ sung, thay đổi thành viên Đoàn thanh tra: + Việc bổ sung thành viên Đoàn thanh tra được thực hiện trong trường hợp cần bảo đảm tiến độ, chất lượng thanh tra hoặc để đáp ứng các yêu cầu khác phát sinh trong quá trình thanh tra. + Việc thay đổi, bổ sung thành viên Đoàn thanh tra do Trưởng đoàn thanh tra đề nghị bằng văn bản. Văn bản đề nghị thay đổi, bổ sung phải ghi rõ lý do, họ tên, chức danh thành viên được thay đổi, bổ sung. Nếu người ra quyết định thanh tra đồng ý thay đổi, bổ sung thành viên Đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra dự thảo quyết định thay đổi, bổ sung trình người ra quyết định thanh tra ký ban hành. 6. Gia hạn thời gian thanh tra - Trưởng đoàn thanh tra có văn bản đề nghị người ra quyết định thanh tra gia hạn thời gian thanh tra. Văn bản đề nghị phải nêu rõ lý do, thời gian gia hạn; ý kiến khác nhau của các thành viên Đoàn thanh tra về việc đề nghị gia hạn (nếu có). - Căn cứ vào đề nghị của Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định gia hạn thời gian thanh tra phù hợp với quy định của pháp luật. - Quyết định gia hạn thời gian thanh tra được gửi cho Đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 7. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra Từng thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với Trưởng đoàn thanh tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo đó. Trường hợp nhận thấy nội dung báo cáo chưa rõ, chưa đủ thì Trưởng đoàn thanh tra yêu cầu thành viên Đoàn thanh tra bổ sung, làm rõ thêm. 8. Nhật ký Đoàn thanh tra - Nhật ký Đoàn thanh tra là sổ ghi chép những hoạt động của Đoàn thanh tra, những nội dung có liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra diễn ra trong ngày, từ khi có quyết định thanh tra đến khi bàn giao hồ sơ thanh tra cho cơ quan có thẩm quyền. - Hàng ngày, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm ghi chép sổ nhật ký và ký xác nhận về nội dung đã ghi chép. Trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn thanh tra giao việc ghi chép sổ nhật ký cho thành viên Đoàn thanh tra, nhưng Trưởng đoàn thanh tra phải có trách nhiệm về việc ghi chép và ký xác nhận nội dung ghi chép đó vào sổ nhật ký Đoàn thanh tra. - Nội dung nhật ký Đoàn thanh tra cần phản ánh: + Ngày, tháng, năm; các công việc đã tiến hành; tên cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra hoặc có liên quan được kiểm tra, xác minh, làm việc; + Ý kiến chỉ đạo, điều hành của người ra quyết định thanh tra, của Trưởng đoàn thanh tra (nếu có) + Khó khăn, vướng mắc phát sinh trong hoạt động thanh tra của Đoàn thanh tra (nếu có); + Các nội dung khác có liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra (nếu có) - Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm quản lý sổ nhật ký Đoàn thanh tra trong quá trình thanh tra. Trường hợp vì lý do khách quan mà sổ nhật ký Đoàn thanh tra bị mất hoặc hư hỏng thì Trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo với người ra quyết định thanh tra xem xét, giải quyết. - Việc ghi nhật ký Đoàn thanh tra được thực hiện theo mẫu do Tổng thanh tra quy định và phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, trung thực, rõ ràng và phản ánh đầy đủ công việc diễn ra trong quá trình thanh tra. Sổ nhật ký Đoàn thanh tra được lưu trong hồ sơ cuộc thanh tra. MỤC 3. KẾT THÚC THANH TRA 1. Báo cáo kết quả thanh tra Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải có văn bản báo cáo kết quả thanh tra, trừ trường hợp nội dung kết luận thanh tra phải chờ kết luận về chuyên môn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Báo cáo kết quả thanh tra chuyên ngành phải có các nội dung sau đây: - Khái quát về đối tượng thanh tra; - Kết quả kiểm tra, xác minh về từng nội dung thanh tra; - Đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, việc chấp hành các quy định về tiêu chuẩn, chuyên môn - kỹ thuật của đối tượng thanh tra; - Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã được áp dụng trong quá trình tiến hành thanh tra; kiến nghị các biện pháp xử lý hành vi vi phạm pháp luật; kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua thanh tra (nếu có); - Ý kiến khác nhau giữa thành viên Đoàn thanh tra (nếu có). 2. Đánh giá chứng cứ ở Đoàn thanh tra Khi xây dựng báo cáo kết quả thanh tra hoặc trong trường hợp đề xuất chuyển vụ việc sang cơ quan điều tra, Trưởng đoàn thanh tra phải tổ chức để các thành viên trong đoàn tham gia đánh giá chứng cứ đối với từng nội dung kết luận, kiến nghị, đề xuất và phải được lập thành biên bản họp Đoàn thanh tra. 3. Xem xét báo cáo kết quả thanh tra - Người ra quyết định thanh tra trực tiếp nghiên cứu hoặc giao cho cơ quan, đơn vị chuyên môn giúp việc nghiên cứu, xem xét các nội dung trong báo cáo kết quả thanh tra. - Trường hợp cần phải làm rõ hoặc cần phải bổ sung thêm nội dung trong báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra để nghe Đoàn thanh tra báo cáo trực tiếp hoặc có ý kiến chỉ đạo bằng văn bản yêu cầu Trưởng đoàn và các thành viên trong Đoàn thanh tra báo cáo cụ thể. Trong trường hợp cần thiết phải tiến hành thanh tra bổ sung để làm rõ, người ra quyết định thanh tra có quyết định thanh tra bổ sung để làm cơ sở cho Đoàn thanh tra thực hiện. 4. Thực hiện ý kiến chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra Trưởng đoàn thanh tra tổ chức thực hiện ý kiến chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra; họp Đoàn thanh tra để thảo luận báo cáo bổ sung, làm rõ báo cáo kết quả thanh tra. Trưởng đoàn thanh tra trình báo cáo bổ sung, làm rõ thêm báo cáo kết quả thanh tra với người ra quyết định thanh tra kèm theo những ý kiến khác nhau của thành viên Đoàn thanh tra (nếu có). 5. Xây dựng kết luận thanh tra - Người ra quyết định thanh tra chỉ đạo Trưởng đoàn thanh tra dự thảo kết luận thanh tra. Trường hợp cần thiết, người ra quyết định thanh tra yêu cầu đối tượng thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra báo cáo, giải trình để làm rõ thêm nội dung thanh tra. - Trước khi kết luận chính thức, nếu thấy cần thiết thì người ra quyết định thanh tra lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn hoặc gửi dự thảo kết luận thanh tra cho đối tượng thanh tra. Việc giải trình của đối tượng thanh tra được thực hiện bằng văn bản và có các tài liệu chứng minh kèm theo. 6. Kết luận thanh tra - Căn cứ báo cáo kết quả thanh tra, nội dung giải trình của đối tượng thanh tra (nếu có), chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra phải ra văn bản kết luận thanh tra; trừ trường hợp nội dung kết luận thanh tra phải chờ kết luận về chuyên môn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Kết luận thanh tra phải có các nội dung sau đây: + Kết quả kiểm tra, xác minh về từng nội dung thanh tra; + Kết luận về việc thực hiện chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, chuyên môn - kỹ thuật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra thuộc nội dung thanh tra; xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có); + Kiến nghị các biện pháp xử lý vi phạm pháp luật; kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua thanh tra (nếu có). - Trong quá trình ra văn bản kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra có quyền yêu cầu Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra báo cáo, yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình để làm rõ thêm những vấn đề cần thiết phục cho việc ra kết luận thanh tra. - Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm tổ chức việc công bố kết luận thanh tra. Trường hợp cần thiết có thể ủy quyền cho Trưởng đoàn thanh tra công bố kết luận thanh tra. Việc công bố kết luận thanh tra được lập thành biên bản. - Việc gửi kết luận thanh tra được thực hiện như sau: + Đối với cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ tiến hành thì kết luận thanh tra phải gửi Bộ trưởng, Tổng Thanh tra Chính phủ, đối tượng thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đối tượng thanh tra (nếu có) và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; + Đối với cuộc thanh tra do Cục Quản lý môi trường y tế thuộc Bộ Y tế là cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế tiến hành thì kết luận thanh tra phải gửi Thanh tra Bộ, đối tượng thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đối tượng thanh tra (nếu có) và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. + Đối với cuộc thanh tra do Thanh tra Sở tiến hành thì kết luận thanh tra phải gửi Giám đốc Sở, đối tượng thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đối tượng thanh tra (nếu có) và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; - Kết luận thanh tra chuyên ngành được lưu hồ sơ thanh tra. 7. Công khai kết luận thanh tra - Kết luận thanh tra phải được công khai, trừ những nội dung trong kết luận thanh tra thuộc bí mật nhà nước. - Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký kết luận thanh tra, người ra kết luận thanh tra có trách nhiệm thực hiện việc công khai kết luận thanh tra. Việc công khai kết luận thanh tra theo những hình thức quy định tại Khoản 2, Điều 39 Luật Thanh tra số 56/2010/QH12.
2,067
7,354
8. Tổng kết hoạt động của Đoàn thanh tra - Sau khi có kết luận thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức họp Đoàn thanh tra để tổng kết, rút kinh nghiệm về hoạt động của Đoàn thanh tra. Nội dung tổng kết như sau: + Đánh giá kết quả thanh tra so với mục đích, yêu cầu của cuộc thanh tra. + Đánh giá kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, việc thực hiện Quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra, Quy chế giám sát, kiểm tra hoạt động Đoàn thanh tra, Quy tắc ứng xử của cán bộ thanh tra và các quy định khác có liên quan đến hoạt động Đoàn thanh tra. + Những bài học kinh nghiệm rút ra qua cuộc thanh tra. + Những kiến nghị, đề xuất của Đoàn thanh tra (nếu có). - Khen thưởng, kỷ luật đối với Đoàn thanh tra. + Đoàn thanh tra hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thanh tra; Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra có thành tích xuất sắc trong quá trình thanh tra thì được đề nghị cấp có thẩm quyền xét khen, thưởng; Việc bình bầu, đề nghị khen, thưởng phải được tiến hành công khai, dân chủ, khách quan theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Tổng thanh tra về thi đua khen thưởng; + Trong quá trình thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra vi phạm điều cấm trong hoạt động thanh tra hoặc có những hành vi vi phạm pháp luật phải bị xem xét, xử lý theo quy định hiện hành. - Kết thúc việc tổng kết hoạt động của Đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có báo cáo bằng văn bản về những nội dung tổng kết, rút kinh nghiệm về hoạt động của Đoàn thanh tra với người ra quyết định thanh tra và thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc thanh tra. 9. Lập, bàn giao hồ sơ thanh tra - Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức việc lập hồ sơ cuộc thanh tra, bao gồm: + Quyết định thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra, các văn bản bổ sung, sửa đổi quyết định, kế hoạch tiến hành thanh tra, thay đổi, bổ sung Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra (nếu có); + Các biên bản làm việc, biên bản kiểm tra, xác minh; các loại báo cáo, báo cáo giải trình của đối tượng thanh tra, các tài liệu về nội dung, chứng cứ (theo từng nhóm nội dung thể hiện tại kết luận thanh tra). + Báo cáo của đối tượng thanh tra; báo cáo tiến độ, báo cáo thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra; báo cáo kết quả thanh tra; kết luận thanh tra; + Các văn bản về việc xử lý và các văn bản có liên quan đến các kiến nghị xử lý; + Nhật ký Đoàn thanh tra và các tài liệu khác có liên quan đến cuộc thanh tra. - Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có kết luận thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức bàn giao hồ sơ thanh tra cho cơ quan trực tiếp quản lý Trưởng đoàn thanh tra. Trường hợp vì trở ngại khách quan thì thời gian bàn giao hồ sơ thanh tra có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày. Trong trường hợp người ra quyết định thanh tra không phải là thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý Trưởng đoàn thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra báo cáo người ra quyết định thanh tra để xin ý kiến chỉ đạo việc bàn giao hồ sơ thanh tra cho cơ quan có thẩm quyền. - Việc bàn giao hồ sơ thanh tra phải được lập thành biên bản. Phần III NỘI DUNG THANH TRA VỀ HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ 1. Thông tin chung: - Tên cơ sở: - Địa chỉ: Điện thoại: Fax: - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư tại Việt Nam/Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam; - Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất (thuộc danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện); - Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất (thuộc danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh); - Tổng số loại hóa chất, chế phẩm cơ sở đang Sản xuất kinh doanh/nhập khẩu/sử dụng; - Tổng số Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành được cấp; - Tổng số hóa chất, chế phẩm đã được Bộ Y tế cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hết hiệu lực nhưng vẫn sản xuất/nhập khẩu/kinh doanh/sử dụng; - Tổng số hóa chất, chế phẩm chưa được Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành nhưng vẫn sản xuất/nhập khẩu/kinh doanh/sử dụng; - Tổng số người trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất/nhập khẩu/kinh doanh/sử dụng hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn; - Hóa đơn, chứng từ xuất, nhập hóa chất, chế phẩm hoặc nguyên liệu dùng để sản xuất hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế. 2. Nội dung thanh tra hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế: Phụ lục kèm theo Phần IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Chánh Thanh tra Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn triển khai thực hiện quy trình và nội dung thanh tra về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế đối với hệ thống thanh tra y tế trên phạm vi toàn quốc. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề mới phát sinh ngoài phạm vi điều chỉnh của quy trình này, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị có liên quan kịp thời phản ảnh, đề xuất về Bộ Y tế (Thanh tra Bộ) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC NỘI DUNG Thanh tra về hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế (Ban hành kèm theo Quyết định số 4865/QĐ-BYT ngày 07/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị quyết số 44/2011/NQ-HĐND ngày 16/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Căn cứ Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND ngày 18/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu gia tài sản và phí tham giá đấu giá quyền sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 54/TTr-STP ngày 31/8/2012 về việc đề nghị bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật và công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành; Báo cáo số 199/BC-STP ngày 23/11/2012 của Sở Tư pháp Báo cáo kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2012 do các sở, ban, ngành thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ quy định về phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường; phí đấu giá tại Quy định về mức thu, đối tượng thu và công tác quản lý, sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: 1. Phụ lục số 02 (Công tác quản lý và sử dụng tiền thu phí, lệ phí), Phần A (Công tác quản lý thu và sử dụng tiền thu phí, lệ phí): 1.1. Mục I, bãi bỏ các khoản phí sau: a) Khoản 1. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; b) Khoản 2. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; c) Khoản 4. Phí đấu giá; d) Khoản 7. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; đ) Khoản 14. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; e) Khoản 17. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, khai thác, sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước; ê) Khoản 18. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất; g) Khoản 19. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất. 1.2. Mục II, bãi bỏ các loại lệ phí sau: a) Khoản 2. Lệ phí địa chính; b) Khoản 6. Lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; c) Khoản 7. Lệ phí cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt dưới đất; d) Khoản 8. Lệ phí cấp giấy phép xả thải vào nguồn nước. 2. Phụ lục số 01 (Danh mục mức thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang): 2.1. Phần A, bãi bỏ mức thu các loại phí sau: a) Mục I. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; b) Mục II. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; c) Mục IV. Phí đấu giá; d) Mục VII. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; đ) Mục XIV. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; e) Khoản XVII. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, khai thác, sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước; ê) Mục XVIII. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất; g) Mục XIX. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất. 2.2. Phần B, bãi bỏ mức thu các loại lệ phí sau: a) Mục II. Lệ phí địa chính; b) Mục VI. Lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; c) Mục VII. Lệ phí cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt dưới đất; d) Mục VIII. Lệ phí cấp giấy phép xả thải vào nguồn nước. Điều 2. Bãi bỏ quy định về phí, lệ phí về lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại khoản 1 Điều 1, Điểm 2.3 khoản 2 Điều 2 Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 về việc Quy định mức thu một số loại phí và lệ phí; sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí, lệ phí tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của UBND tỉnh Tuyên Quang. Điều 3. Bãi bỏ 24 văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành (Có Danh mục văn bản kèm theo).
2,076
7,355
Điều 4. Mọi hoạt động liên quan đến nội dung các văn bản bị bãi bỏ điều chỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH BỊ BÃI BỎ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 419/QĐ-UBND ngày 07/12/2012 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH AN GIANG NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 5 (Từ ngày 05 đến ngày 07/12/2012) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 107/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2013; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2013 như sau: 1. Thu ngân sách nhà nước (NSNN): a) Tổng thu NSNN từ kinh tế trên địa bàn : 5.505.000 triệu đồng. - Các khoản thu cân đối NSNN : 3.955.000 triệu đồng. Gồm: + Thu nội địa : 3.855.000 triệu đồng. + Thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt : 100.000 triệu đồng. và thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu - Các khoản thu để lại chi quản lý qua NSNN : 1.550.000 triệu đồng. Gồm: + Thu xổ số kiến thiết : 800.000 triệu đồng. + Học phí, viện phí : 750.000 triệu đồng. b) Tổng thu ngân sách địa phương (NSĐP) : 8.814.762 triệu đồng. - Các khoản thu cân đối NSNN : 7.264.762 triệu đồng. Gồm: + Các khoản thu từ kinh tế NSĐP được hưởng : 3.834.700 triệu đồng. + Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương : 3.430.062 triệu đồng. - Các khoản thu để lại chi quản lý qua NSNN : 1.550.000 triệu đồng. Gồm: + Thu xổ số kiến thiết : 800.000 triệu đồng. + Học phí, viện phí : 750.000 triệu đồng. 2. Tổng chi ngân sách địa phương : 8.814.762 triệu đồng. a) Các khoản chi cân đối ngân sách : 7.264.762 triệu đồng. Gồm - Chi đầu tư phát triển : 1.361.606 triệu đồng. - Chi thường xuyên : 5.728.746 triệu đồng. - Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính : 1.170 triệu đồng. - Dự phòng ngân sách : 173.240 triệu đồng. b) Chi từ các nguồn thu để lại quản lý qua NSNN : 1.550.000 triệu đồng. - Chi đầu tư xây dựng cơ bản (xổ số kiến thiết) : 800.000 triệu đồng. - Chi thường xuyên (học phí, viện phí) : 750.000 triệu đồng. 3. Thống nhất tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho ngân sách cấp huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện); nguyên tắc phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương; mức phân bổ ngân sách cấp tỉnh về chi thường xuyên cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các đơn vị khác thuộc ngân sách cấp tỉnh; mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện theo báo cáo số 110/BC-STC ngày 14 tháng 11 năm 2012 của Sở Tài chính. Điều 2. Giải pháp chủ yếu để thực hiện dự toán ngân sách nhà nước tỉnh năm 2013: 1. Về thu ngân sách: a) Tổ chức thu theo luật định, khai thác tốt các nguồn thu về đất theo bảng giá đất năm 2013 được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Tăng cường kiểm tra chống thất thu về hộ và doanh số. b) Bám sát dự báo tình hình đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh và hoạt động xuất nhập khẩu năm 2013; tính đúng, tính đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách theo các chính sách, chế độ hiện hành và những chế độ, chính sách mới sẽ có hiệu lực thi hành năm 2013; các khoản thu ngân sách nhà nước của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phát sinh, phải nộp trong năm 2013, trong đó có tính các khoản thu phát sinh từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi thuế; các khoản miễn, giảm, giãn theo các nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ; tăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm sát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp; chỉ đạo quyết liệt chống thất thu, thu số thuế nợ đọng từ các năm trước, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi, các khoản thu được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán… c) Triển khai mạnh mẽ cải cách hành chính thuế, tập trung vào việc rà soát, loại bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết, công khai đầy đủ các thủ tục hành chính thuế, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người nộp thuế, đồng thời nâng cao chất lượng hoạt động của bộ phận “một cửa” giải quyết thủ tục hành chính thuế tại cơ quan Thuế các cấp. d) Đề ra các biện pháp và lộ trình cụ thể để xử lý các khoản nợ đọng thuế; chống thất thu, trốn lậu thuế và gian lận thương mại; tăng cường thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm. Phản ánh kịp thời các khoản thu phí, lệ phí và các khoản thu khác vào ngân sách nhà nước nước theo quy định. đ) Tập trung cho công tác tổ chức bán nhà, đất dôi dư thuộc sở hữu nhà nước để bổ sung nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Thực hiện rộng rãi phương thức dùng quỹ đất tạo nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, tổ chức đấu giá đất những khu dân cư có vị trí thuận lợi. Khai thác, quản lý nguồn thu theo luật định, chống thất thu, tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư sản xuất kinh doanh; tiếp tục xử lý quỹ nhà đất dôi dư thuộc sở hữu nhà nước để bổ sung nguồn vốn đầu tư. Khai thác tốt các nguồn thu về đất để đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị. 2. Về chi ngân sách: a) Chi đầu tư xây dựng cơ bản: - Bố trí vốn đầu tư ưu tiên tập trung thanh toán tạm ứng và trả nợ khối lượng các năm trước và theo đúng Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 của tỉnh. Chú ý điều hành tập trung về bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, vốn từ nguồn xổ số kiến thiết. Chú trọng khâu thẩm định và quyết định các dự án đầu tư, nâng chất lượng công tác quản lý, giám sát thi công và tăng cường công tác thanh tra trong và sau đầu tư. - Bố trí vốn đầu tư cho lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề, khoa học công nghệ bảo đảm theo chỉ tiêu không thấp hơn dự toán Trung ương giao. b) Chi thường xuyên: - Các ngành, các cấp ngân sách tổ chức điều hành theo dự toán được duyệt, chủ động sắp xếp những khoản chi đột xuất phát sinh trong phạm vị dự toán được giao, hạn chế việc đề nghị bổ sung kinh phí khi chưa thực sự cần thiết và chưa sử dụng hết kinh phí đã giao trong năm. Thực hiện nghiêm chủ trương tiết kiệm, chống lãng phí. Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên nhất là các khoản chi: mua xe công, tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, tổng kết, lễ ký kết, khởi công, tiếp khách… Tiếp tục thực hiện cơ chế giao quyền tự chủ cho đơn vị sử dụng ngân sách về tổ chức, biên chế, thu chi tài chính theo quy định. - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố thực hiện việc phân bổ và giao dự toán theo đúng thời gian quy định, đối với dự toán chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo không được thấp hơn chỉ tiêu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh giao. - Thực hiện nghiêm túc việc công khai dự toán và quyết toán hàng năm của từng cấp ngân sách, từng cơ quan, đơn vị nhằm tăng cường quyền giám sát của nhân dân, cán bộ công chức trong đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên. - Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan Tài chính, Kho bạc nhà nước, Thanh tra nhà nước trong việc quản lý sử dụng ngân sách, quản lý sử dụng tài sản công. Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh; nhiệm vụ thu, chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho ngân sách cấp huyện; mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp huyện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 4. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ DUYỆT BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP, HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ: 68/2000/NĐ-CP VÀ THÔNG QUA TỔNG BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số: 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Căn cứ Nghị định số: 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập. Sau khi xem xét Tờ trình số: 58/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn biên chế sự nghiệp, hợp đồng lao động theo Nghị định số: 68/2000/NĐ-CP và thông qua tổng biên chế công chức năm 2013; Báo cáo thẩm tra số: 46/BC-BPC ngày 03 tháng 11 năm 2012 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, tổng hợp ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
2,080
7,356
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt biên chế sự nghiệp, hợp đồng lao động theo Nghị định số: 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 và thông qua tổng biên chế công chức năm 2013, cụ thể: 1. Biên chế sự nghiệp là 10. 231 biên chế, trong đó: a) Biên chế sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: 7.485 biên chế. b) Biên chế sự nghiệp Y tế: 1.806 biên chế. c) Biên chế sự nghiệp Văn hóa Thông tin, Thể thao: 339 biên chế. d) Biên chế sự nghiệp Khoa học: 13 biên chế. e) Biên chế sự nghiệp khác: 559 biên chế. f) Biên chế dự phòng: 29 biên chế. 2. Hợp đồng lao động theo Nghị định số: 68/2000/NĐ-CP: 428 chỉ tiêu. 3. Biên chế công chức: 1.701 biên chế. (Có phụ lục giao biên chế kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nghị quyết này. a) Khi xây dựng kế hoạch biên chế công chức hàng năm cần ưu tiên bố trí biên chế bổ sung cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã. b) Khi Bộ Nội vụ có Quyết định giao biên chế công chức hành chính năm 2013 cho tỉnh Bắc Kạn, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi giao cho các đơn vị. c) Đối với biên chế dự phòng, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi phân bổ cụ thể cho các đơn vị khi có yêu cầu giao biên chế. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC GIAO BIÊN CHẾ NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số: 17/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ TỔNG BIÊN CHẾ HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ SÁU (từ ngày 03/12/2012 đến ngày 07/12/2012) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Xét Tờ trình số 76/TTr-UBND, ngày 23 tháng 11 năm 2012 của UBND Thành phố về tổng biên chế năm 2013 của thành phố Hà Nội; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua tổng biên chế hành chính, sự nghiệp năm 2013 và quyết định giao biên chế cho các cơ quan của Thành phố, quận, huyện, thị xã như sau: 1. Biên chế hành chính: 10.938 biên chế, trong đó: - Biên chế công chức: 9.293 biên chế (trong đó có 08 biên chế dự phòng). - Lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP: 941 chỉ tiêu. - Lao động hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế (giao bảo lưu): 704 chỉ tiêu. 2. Biên chế sự nghiệp: 143.610 biên chế, trong đó: - Biên chế viên chức: 121.115 biên chế (trong đó có 500 biên chế dự phòng). - Lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP: 7.984 chỉ tiêu. - Định mức lao động: 14.511 chỉ tiêu. (Kèm theo biểu chi tiết số 1 và số 2) Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố: 1- Tổ chức triển khai giao biên chế hành chính, sự nghiệp theo Nghị quyết của HĐND Thành phố cùng với giao chỉ tiêu kinh tế - xã hội để các đơn vị, địa phương chủ động thực hiện ngay từ đầu năm. 2. Trong năm 2013, nếu có phát sinh (tăng hoặc giảm) so với Nghị quyết HĐND về biên chế hành chính, sự nghiệp (bao gồm cả số lượng dự phòng công chức hành chính và viên chức sự nghiệp), UBND Thành phố thống nhất với Thường trực HĐND Thành phố trước khi thực hiện và báo cáo HĐND Thành phố vào kỳ họp cuối năm. 3- Hoàn thành Đề án xác định vị trí việc làm trong các cơ quan hành chính thành phố Hà Nội trong năm 2013 để trình HĐND Thành phố phương án tổ chức thực hiện vào kỳ họp cuối năm 2013 theo đúng quy định của pháp luật. Phấn đấu từ năm 2014 không còn giao bảo lưu số hợp đồng chỉ tiêu. 4- Tiếp tục đổi mới công tác tuyển dụng công chức, viên chức để đảm bảo lựa chọn được những người có đủ năng lực, trình độ và hoàn thành công tác tuyển dụng trước tháng 7 hàng năm. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ thi tuyển viên chức theo phân cấp để hạn chế tiêu cực. 5- Có giải pháp kiên quyết xử lý tình trạng đơn vị giữ biên chế để xin kinh phí; tình trạng trong đơn vị hành chính vẫn sử dụng viên chức sự nghiệp. 6- Tổ chức tổng kết, đánh giá hiệu quả của việc thành lập và duy trì lực lượng thanh tra xây dựng 2 cấp của Thành phố, báo cáo HĐND Thành phố vào kỳ họp giữa năm 2013. 7- Tăng cường tổ chức thanh tra công vụ để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ, công chức; xử lý nghiêm những trường hợp cố tình vi phạm. 8- Tiến hành rà soát, sắp xếp lại tổ chức, bộ máy theo hướng tinh gọn, hiệu quả. Trong năm 2013 nghiên cứu: - Rà soát các đơn vị sự nghiệp, thực hiện biên chế viên chức theo vị trí việc làm như quy định tại Nghị định số 41/2012/NĐ-CP; tách rõ phần biên chế ở đơn vị tự chủ, tự trang trải 100% theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP. - Sắp xếp lại những đơn vị đến nay không còn phù hợp do yêu cầu nhiệm vụ: Ban chỉnh trang đô thị; Ban quản lý dự án Bảo tàng Hà Nội; Ban quản lý đầu tư xây dựng các công trình thể thao kỷ niệm 1000 năm Thăng Long; Ban quản lý đầu tư xây dựng các công trình văn hóa kỷ niệm 1000 năm Thăng Long (thuộc Sở Xây dựng). - Rà soát, sắp xếp lại những đơn vị có chức năng, nhiệm vụ giống nhau: Ban quản lý dự án thuộc nguồn vốn ngân sách cấp và Ban quản lý dự án các công trình xây dựng từ nguồn vốn ngân sách (thuộc Sở Xây dựng); Trạm lâm nghiệp Thường Tín, Trạm lâm nghiệp Tiên Phong (thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban, Tổ đại biểu, đại biểu HĐND Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Biểu số: 01 KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND Thành phố) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Biểu số: 02 KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND Thành phố) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN MỨC PHỤ CẤP CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG Ở CÁC CẤP. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU KHOÁ V KỲ HỌP THỨ V Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ văn bản số 2165/BNV-CCHC ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Bộ Nội vụ về việc phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp; Căn cứ văn bản số 3062/BNV-CCHC ngày 24 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ về việc phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu; Sau khi xem xét Tờ trình số 140/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh tăng mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp; Báo cáo thẩm tra số 154/BC-BPC ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban pháp chế và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp theo nội dung Tờ trình số 140/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời điểm áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu phê chuẩn mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu khoá V, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THỦ ĐÔ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 6 (Từ ngày 03 tháng 12 năm 2012 đến ngày 07 tháng 12 năm 2012) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Xét Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thông qua Đồ án Quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố,
2,051
7,357
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Ủy ban nhân dân Thành phố trình tại Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2012. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo nghiên cứu, bổ sung, hoàn thiện một số nội dung của đồ án quy hoạch trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm định phê duyệt theo quy định, cụ thể: 1. Rà soát số liệu về dự báo dân số đến năm 2020 để đảm bảo thống nhất trong các phần của bản quy hoạch và phù hợp với số liệu trong các quy hoạch đã được phê duyệt, từ đó dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt, rác thải y tế phát sinh tại các thời điểm quy hoạch. 2. Tính toán bổ sung khối lượng phân bùn bể phốt, chất thải rắn xây dựng phát sinh và làm rõ quan điểm, biện pháp xử lý ở khu vực nông thôn. 3. Rà soát, thống nhất về nhu cầu sử dụng đất các khu liên hợp, cơ sở xử lý chất thải rắn đến năm 2030; chuẩn xác diện tích khu xử lý chất thải rắn Hợp Thanh. 4. Khi đề xuất các trạm trung chuyển có vị trí ở khu vực ngoài bãi các sông cần đảm bảo phù hợp với quy hoạch chuyên ngành về đê điều và ý kiến các cơ quan quản lý chuyên ngành. 5. Bổ sung đầy đủ hơn nội dung giải pháp tuyên truyền, vận động, giáo dục nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân để tạo sự đồng thuận trong thực hiện quy hoạch. 6. Bổ sung, nhấn mạnh giải pháp đẩy mạnh công tác xã hội hóa thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn; phân loại xử lý chất thải rắn tại nguồn; rõ lộ trình và cơ chế chính sách xã hội hóa; chính sách đầu tư, hỗ trợ đối với các vùng bị ảnh hưởng. 7. Cân nhắc thêm khi bố trí các bãi đổ chất thải rắn xây dựng tại xã Thống Nhất, Chương Dương (huyện Thường Tín), xã Tả Thanh Oai, Duyên Hà (huyện Thanh Trì). Có giải pháp đảm bảo môi trường đối với Khu xử lý chất thải rắn Cầu Diễn (huyện Từ Liêm) để phù hợp với quy hoạch phân khu và quy hoạch khu liên hợp thể thao quốc gia; kiểm tra, làm rõ, thống nhất tên, vị trí một số điểm dự kiến quy hoạch (bãi đổ chất thải rắn xã Đại Đồng; Khu xử lý Nam Sơn bao gồm ba xã Nam Sơn, Bắc Sơn, Hồng Kỳ). Quan tâm thêm đến việc định hướng công nghệ xử lý chất thải rắn. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố hoàn thiện Đồ án quy hoạch, trình phê duyệt theo quy định; xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật sau khi quy hoạch được phê duyệt. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban, các tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 6./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG PHÁT TRIỂN Y, DƯỢC CỔ TRUYỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2020 Thực hiện Quyết định số 2166/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam đến năm 2020; Nghị quyết số 11/NQ-TU, ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Tỉnh ủy tỉnh Thừa Thiên Huế về xây dựng Thừa Thiên Huế xứng tầm là Trung tâm y tế chuyên sâu của khu vực miền Trung và cả nước giai đoạn 2012 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hành động phát triển y, dược cổ truyền tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: Hiện đại hóa và phát triển y, dược cổ truyền trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; củng cố và phát triển tổ chức, mạng lưới y, dược cổ truyền. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý y, dược cổ truyền (YDCT) từ tuyến tỉnh đến cơ sở; thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về YDCT. b) Củng cố và phát triển cơ sở khám, chữa bệnh: - Tiếp tục củng cố và phát triển Bệnh viện YDCT tuyến tỉnh theo hướng bệnh viện đa khoa về YDCT; kiện toàn Khoa YDCT của các bệnh viện đa khoa tỉnh, các bệnh viện đa khoa huyện/thị xã/thành phố và Tổ YDCT của các Phòng khám đa khoa khu vực, Trạm y tế xã/phường/thị trấn hoạt động có hiệu quả. - Lập Đề án xây dựng Bệnh viện YDCT mới của tỉnh, quy mô 300 giường bệnh theo hướng Bệnh viện đa khoa YDCT của khu vực, phấn đấu đủ tiêu chuẩn bệnh viện hạng 1. c) Chỉ tiêu khám, chữa bệnh bằng y dược cổ truyền: - Đến năm 2015: Phấn đấu công tác khám, chữa bệnh bằng tại tuyến tỉnh đạt 15%; tuyến huyện/thị xã/thành phố đạt 20%; tuyến xã/phường/thị trấn đạt 30%. - Đến năm 2020: Phấn đấu công tác khám, chữa bệnh bằng YDCT tại tuyến tỉnh đạt 20%; tuyến huyện/thị xã/thành phố đạt 25%; tuyến xã/phường/thị trấn đạt 40%. d) Kết hợp y, dược cổ truyền với y dược hiện đại: Đến năm 2015, Bệnh viện YDCT tuyến tỉnh, Khoa YDCT tại các bệnh viện đa khoa tỉnh và các bệnh viện đa khoa huyện/thị xã/thành phố được đầu tư các thiết bị y tế hiện đại trong chẩn đoán, điều trị theo tiêu chuẩn các hạng bệnh viện của Bộ Y tế. - Đến năm 2015, Khoa có quy mô giường bệnh tối thiểu là 20 giường, và đến năm 2020 tăng lên 30 giường bệnh; e) Đáp ứng nhu cầu thiết yếu về dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu đảm bảo chất lượng cho các cơ sở khám, chữa bệnh bằng y, dược cổ truyền. - Đến năm 2015, có 70% Trạm y tế xã/phường/thị trấn triển khai bốc thuốc y học cổ truyền tại trạm và đạt chuẩn về YDCT trong “Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020” của Bộ Y tế - Đến năm 2020, 100% Trạm y tế xã/phường/thị trấn triển khai bốc thuốc YHCT tại Trạm và đạt chuẩn về YDCT trong “Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020” của Bộ Y tế. f) Đẩy mạnh công tác đào tạo nhân lực y, dược cổ truyền để đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhân lực ở trình độ trung học, cao đẳng và đại học: - Đến năm 2015, có 100% các Khoa YDCT của các Bệnh viện đa khoa tỉnh và các Bệnh viện đa khoa huyện/thị xã/thành phố có đủ Bác sỹ và Y sỹ chuyên khoa về y học cổ truyền theo định biên giường bệnh. - Đến năm 2020, có 50% các Tổ YDCT của các Phòng khám đa khoa khu vực, các Trạm y tế xã/phường/thị trấn có Bác sỹ chuyên khoa về y học cổ truyền phụ trách. g) Củng cố, xây dựng Hội Đông y, Hội Châm cứu các cấp để các hội chuyên ngành thực sự đóng vai trò nòng cốt trong sự nghiệp kế thừa, bảo tồn và phát triển YDCT Việt Nam tại tỉnh Thừa Thiên Huế. - Đến năm 2015, mỗi Hội cấp huyện/thị xã/thành phố có tối thiểu 01 phòng chẩn trị YHCT được thành lập, phát triển hoạt động khám chữa bệnh có hiệu quả, và đến năm 2020 phát triển thành các Trung tâm Thừa kế - Ứng dụng YHCT. k) Phục hồi Thái Y viện. i) Tạo điều kiện cho các Trung tâm ứng dụng, kế thừa y học cổ truyền tư nhân trên địa bàn hoạt động hiệu quả. - Đến năm 2020, có từ 1-2 bệnh viện YDCT ngoài công lập được thành lập. II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Về chỉ đạo điều hành: - Nghiên cứu thành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh để chỉ đạo điều hành thực hiện công tác phát triển YDCT trên địa bàn toàn tỉnh, với thành phần gồm: Lãnh đạo UBND tỉnh làm Trưởng ban, ngành Y tế làm Phó trưởng ban thường trực, thành viên là một số sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố. - Ban hành các văn bản điều hành, chỉ đạo của UBND tỉnh, các cơ quan liên quan nhằm tăng cường phát triển công tác y, dược cổ truyền trên địa bàn tỉnh. 2. Về tổ chức bộ máy quản lý: - Tiếp tục củng cố, hoàn thiện hệ thống quản lý về YDCT để đảm bảo công tác quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh: + Nghiên cứu, đề xuất thành lập phòng Nghiệp vụ YDCT thuộc Sở Y tế để tham mưu quản lý nhà nước và triển khai các hoạt động chuyên môn YDCT ở các tuyến. + Tại các Phòng Y tế của UBND huyện/thị xã/thành phố có cán bộ chuyên trách quản lý nhà nước về các hoạt động YDCT thuộc Phòng Y tế tại các huyện, thị xã, thành phố. + Nghiên cứu, bố trí cán bộ YDCT phụ trách công tác chỉ đạo tuyến YDCT tại các Trạm y tế xã/phường/thị trấn. 3. Về phát triển hệ thống khám, chữa bệnh: - Phát triển Bệnh viện YDCT tuyến tỉnh: Tiếp tục từng bước đầu tư trang thiết bị hiện đại để nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, nâng dần quy mô giường bệnh hiện nay từ 100 giường lên 200 giường bệnh để đáp ứng nhu cầu điều trị của người dân trong tỉnh và thực hiện tốt các chỉ tiêu chuyên môn. Lập đề án trình Bộ Y tế để xúc tiến dự án đầu tư xây dựng mới Bệnh viện YDCT tỉnh với quy mô 300 giường bệnh và phát triển thành Bệnh viện Đa khoa YDCT của khu vực, phấn đấu đủ tiêu chuẩn xếp hạng bệnh viện loại 1. - Bệnh viện YDCT tỉnh phối hợp với Khoa Y học cổ truyền của Trường Đại học Y Dược Huế tiến tới thành lập Viện Đào tạo và Nghiên cứu Y Dược cổ truyền. - Củng cố và phát triển Khoa YDCT tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh và các bệnh viện đa khoa tuyến huyện huyện/thị xã/thành phố; có đủ các trang thiết bị hiện đại để đảm bảo hoạt động chuyên môn theo phân tuyến kỹ thuật của xếp hạng bệnh viện do Bộ Y tế quy định. - Củng cố Tổ YDCT tại các Phòng khám đa khoa khu vực và các Trạm y tế xã/phường/thị trấn, đảm bảo khám chữa bệnh bằng phương pháp YDCT đạt các chỉ tiêu đề ra. - Xây dựng và thực hiện các chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở khám chữa bệnh YDCT ngoài công lập. - Tăng cường củng cố, phát triển nâng cấp cơ sở vật chất trang thiết bị các cơ sở khám, chữa bệnh của các cấp thuộc Hội Đông y, Hội Châm cứu từ tỉnh đến cơ sở theo quy định của pháp luật. - Khuyến khích và tạo điều kiện cho các thầy thuốc y học cổ truyền có đủ tiêu chuẩn điều kiện quy định tham gia hoạt động chuyên môn trong các cơ sở dịch vụ y học cổ truyền dân lập, tập thể tư nhân. Thường xuyên kiểm tra các cơ sở khám chữa bệnh về chất lượng khám chữa bệnh, đạo đức nghề nghiệp và năng lực chuyên môn hành nghề YHCT.
2,080
7,358
4. Phát triển nguồn nhân lực: - Xây dựng đề án đào tạo nguồn nhân lực YDCT của tỉnh đối với y sĩ, điều dưỡng, bác sỹ, dược sỹ, bác sỹ nội trú, chuyên khoa cấp 1, chuyên khoa cấp 2, thạc sỹ, tiến sỹ chuyên ngành YDCT và các cấp đào tạo cho đội ngũ lương y, lương dược để đáp ứng nhu cầu nhân lực cho hoạt động YDCT từ tuyến tỉnh, tuyến huyện/thị xã/thành phố đến tuyến xã/phường/thị trấn. Kế hoạch đào tạo gắn liền với sự phát triển của địa phương để cung cấp đủ nhân lực YDCT về số lượng và chất lượng, sử dụng hiệu quả các bài thuốc cổ truyền, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân. - Phối hợp các trường Đại học Y Dược, Cao đẳng Y tế để tổ chức đào tạo theo nhiều loại hình: chính quy, liên thông, liên kết đào tạo, đào tạo theo cử tuyển đối với các vùng đặc biệt khó khăn nhằm đáp ứng đủ số lượng và chất lượng cán bộ cho YDCT theo các chỉ tiêu đã đề ra: + Đào tạo bác sĩ chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, thạc sĩ, tiến sỹ về YDCT để làm hạt nhân đầu đàn về lĩnh vực YDCT. + Tăng cường đào tạo bác sĩ y học cổ truyền cho tuyến huyện/thị xã/thành phố và Trạm y tế xã/phường/thị trấn bằng hình thức cử Y sỹ YHCT đi học hệ chuyên tu tại các trường Đại học Y Dược. + Thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho các thầy thuốc YHCT. Mở rộng hình thức đào tạo và chuẩn hóa kiến thức cho đội ngũ lương y, lương dược gia truyền, nhằm nâng cao hiệu quả của công tác kế thừa. Tạo cơ hội để các lương y, lương dược gia truyền cống hiến kinh nghiệm và bài thuốc gia truyền cho ngành y tế. - Có chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ YDCT ngoài tỉnh có trình độ chuyên môn cao vào làm việc tại các cơ sở y tế để đẩy mạnh và nâng cao chất lượng nghiên cứu trong lĩnh vực YDCT. 5. Về cơ chế, chính sách: - Xây dựng và ban hành chính sách ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng cơ sở khám, chữa bệnh; phát triển nuôi trồng dược liệu theo quy mô công nghiệp, sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và khai thác dược liệu tự nhiên một cách hợp lý, bảo đảm lưu giữ, tái sinh và phát triển nguồn dược liệu. - Tăng cường phân cấp quản lý và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc thành lập các cơ sở đông y, đông dược; - Xây dựng, ban hành các chế độ khuyến khích các thầy thuốc cống hiến và phát huy những bài thuốc hay, cây thuốc quý, những kinh nghiệm phòng và chữa bệnh bằng y dược cổ truyền có hiệu quả; bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu và nghiên cứu kế thừa, ứng dụng và kết hợp YDCT với y, dược hiện đại. - Xây dựng, ban hành chính sách đẩy mạnh công tác xã hội hóa YDCT. Thực hiện đa dạng hóa các loại hình dịch vụ trong lĩnh vực YDCT; mở rộng liên kết, hợp tác giữa các cơ sở YDCT với các cơ sở YDCT, giữa cơ sở trong nước với nước ngoài. Các cơ sở y tế nhà nước có trách nhiệm hỗ trợ chuyên môn cho các cơ sở YDCT tư nhân. - Mở rộng hợp tác quốc tế và có chính sách ưu đãi, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân phát triển YDCT Việt Nam ra nước ngoài. 6. Công tác dược: - Phát triển nuôi trồng dược liệu theo quy mô công nghiệp, sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu đạt tiêu chuẩn sản xuất thuốc tốt theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP - WHO) và khai thác dược liệu tự nhiên một cách hợp lý. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thành lập Trung tâm nghiên cứu, nuôi trồng dược liệu tại tỉnh Thừa Thiên Huế. - Duy trì và phát triển vườn cây thuốc tại các Bệnh viện YDCT, khoa YDCT trong Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện đa khoa các huyện/thị xã/thành phố, các cơ sở đào tạo YDCT, các Trạm y tế xã/phường/thị trấn và các Hội chuyên ngành YDCT các cấp... để giới thiệu cây thuốc và đảm bảo một phần nguồn thuốc phục vụ tại cơ sở. - Khuyến khích nghiên cứu khoa học, sưu tầm, nghiên cứu ứng dụng, kế thừa các bài thuốc hay của các Danh y, Ngự y triều Nguyễn để áp dụng trong khám chữa bệnh. - Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, kiểm nghiệm chất lượng dược liệu, thuốc YHCT trên địa bàn tỉnh để tạo điều kiện thuận lợi cho môi trường kinh doanh và đảm bảo chất lượng thuốc trong điều trị bằng YHCT. - Quy hoạch vùng chuyên canh, xen cây con làm thuốc, ưu tiên các loại cây có giá trị kinh tế cao, hiệu quả điều trị tốt, có nhu cầu sử dụng lớn. Việc nuôi trồng phải kết hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, các nhà khoa học, các doanh nghiệp và người nuôi trồng. 7. Tăng cường vai trò các Hội chuyên ngành YDCT: - Củng cố tổ chức, phát triển hội viên, đẩy mạnh hoạt động của Hội và các tổ chức thành viên ở các cấp để Hội thực sự đóng vai trò nòng cốt trong sự nghiệp phát triển nền YDCT, góp phần đắc lực vào sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân. - Giáo dục chính trị tư tưởng, quán triệt cho cán bộ hội viên thực hiện tốt đường lối quan điểm của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về YDCT. - Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức chuyên môn, cần chú trọng công tác tuyên truyền, giáo dục Y đức, Y đạo, Y thuật đến từng hội viên. - Xây dựng và phát triển các Hội chuyên ngành YDCT (Đông y, Châm cứu) với mô hình Khu hành chính - Trung tâm ứng dụng và thừa kế YDCT - Trung Tâm Châm Cứu - khu vườn nuôi, trồng dược liệu, để tạo điều kiện cho các lương y, lương dược có kinh nghiệm gặp gỡ, trao đổi kinh nghiệm và cống hiến những bài thuốc quý. - Tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng các phòng chẩn trị YDCT, góp phần vào công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân trong tỉnh: hỗ trợ ngân sách, cơ sở vật chất, biên chế cho các Hội chuyên ngành YDCT các cấp hoạt động theo quy định hiện hành. - Khuyến khích xã hội hóa trong lĩnh vực YDCT, tổ chức hội thảo, sưu tầm bài thuốc hay từ các vị lương y, lương dược trong và ngoài tỉnh để phổ biến ứng dụng trong điều trị bệnh. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN - Kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động phát triển y, dược cổ truyền tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 từ nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác. - Hàng năm căn cứ các nội dung của Kế hoạch Sở Y tế và các đơn vị liên quan lập dự toán kinh phí thực hiện gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. IV. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM 1. Sở Y tế: - Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan để triển khai các nội dung của Kế hoạch; thường xuyên theo dõi đôn đốc, giám sát kiểm tra đánh giá tiến độ thực hiện; định kì tổ chức sơ kết, tổng kết và báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch. - Lập dự toán kinh phí thực hiện các nội dung được giao thực hiện của kế hoạch gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, phân bổ kinh phí thực hiện. - Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan thực hiện một số nhiệm vụ như sau: + Xây dựng Đề án trình Bộ Y tế để xúc tiến dự án đầu tư xây dựng mới Bệnh viện YDCT tỉnh với quy mô 300 giường bệnh ngang tầm bệnh viện đa khoa YDCT của khu vực, phấn đấu đủ tiêu chuẩn xếp hạng bệnh viện loại 1. + Xây dựng Kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho ngành YDCT của tỉnh. + Tổ chức nghiên cứu và đề xuất ban hành các cơ chế chính sách ưu đãi việc nuôi trồng dược liệu và quy hoạch vùng chuyên nuôi trồng dược liệu theo quy mô công nghiệp, đáp ứng nhu cầu sử dụng dược liệu cho tỉnh và xuất khẩu. + Thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Pháp luật về khám, chữa bệnh bằng YDCT và sản xuất, kinh doanh dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu. + Phối hợp với Trung tâm Bảo tồn Di tích cố đô Huế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan liên quan nghiên cứu, phục hồi Thái Y viện. 2. Sở Nội vụ: - Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo biên chế cho hệ thống quản lý nhà nước về YDCT, đề xuất chế độ phụ cấp ưu đãi cho cán bộ làm công tác y dược cổ truyền theo quy định. - Chủ trì, phối hợp với Hội Đông Y tỉnh xây dựng giải pháp hoàn thiện hệ thống tổ chức, nhân lực đảm bảo cho các cấp Hội hoạt động. 3. Sở Tài chính: Căn cứ vào các nội dung của kế hoạch, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh bố trí ngân sách hàng năm cho các hoạt động thực hiện kế hoạch hành động phát triển y, dược cổ truyền tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 có hiệu quả. Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh nguồn kinh phí cho hoạt động của các chương trình, dự án, đề án, quy hoạch... bảo đảm thực hiện các nội dung của kế hoạch từ nguồn kinh phí của Trung ương, nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia, huy động các nguồn tài trợ trong và ngoài nước. 5. Sở Xây dựng: Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan để hỗ trợ các thủ tục về xây dựng theo quy định để thực hiện đề án xây dựng mới Bệnh viện chuyên khoa YDCT của tỉnh có quy mô từ 300 giường bệnh sau khi Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án. 6. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì và phối hợp chỉ đạo thực hiện nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực y dược cổ truyền. Tham mưu ban hành chính sách ưu tiên triển khai những đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực y dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại trong khám, chữa bệnh. 7. Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế: Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Y tế và các ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất phục hồi Thái Y viện để phát triển du lịch.
2,062
7,359
8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Phối hợp với Sở Y tế tổ chức quy hoạch khu vực trồng dược liệu phù hợp, khai thác dược liệu tự nhiên một cách hợp lý; tham gia nghiên cứu xây dựng bản đồ dược liệu của tỉnh. - Nghiên cứu và đề xuất các cơ chế chính sách ưu đãi việc nuôi trồng dược liệu và quy hoạch vùng chuyên nuôi trồng dược liệu theo quy mô công nghiệp, đáp ứng nhu cầu sử dụng dược liệu cho tỉnh và xuất khẩu. 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận TQVN tỉnh và các tổ chức đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội: Phối hợp cùng ngành y tế và các cấp chính quyền tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tích cực tham gia xã hội hóa công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân và phát triển y, dược học cổ truyền tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020. 10. Đề nghị Trường Đại học Y Dưọc Huế: - Trên cơ sở Kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho ngành YDCT được UBND tỉnh phê duyệt, đơn vị phối hợp với Sở Y tế, Trường Cao đẳng Y tế Huế để tổ chức đào tạo theo nhiều loại hình: Chính quy, liên thông, liên kết đào tạo, đào tạo theo cử tuyển đế đáp ứng đủ số lượng và chất lượng cán bộ cho YDCT theo các chỉ tiêu đã đề ra. - Phối hợp với Sở Y tế, Bệnh viện YDCT tỉnh xây dựng Đề án thành lập Viện Đào tạo và Nghiên cứu Y Dược cổ truyền nhằm phát huy thế mạnh trong đào tạo, nghiên cứu khoa học, sưu tầm, ứng dụng, kế thừa các bài thuốc hay của các Danh y, Ngự y Triều Nguyễn. 11. Trường Cao đẳng Y tế Huế: - Phối hợp với Sở Y tế tổ chức đào tạo y sỹ, điều dưỡng chuyên khoa YDCT để bổ sung nguồn nhân lực cho các cơ sở khám chữa bệnh cho các tuyến; đồng thời, liên kết với các Trường Đại học Y Dược Huế tiến hành đào tạo bác sỹ YDCT theo hình thức liên thông. - Không ngừng nghiên cứu và cập nhật tài liệu, giới thiệu các bài thuốc hay, những phương pháp điều trị YHCT mới vào trong công tác giảng dạy. Phối hợp Sở Y tế, các Hội chuyên ngành YDCT tổ chức các hội thảo, các khóa tập huấn, đào tạo lại để nâng cao trình độ chuyên môn cho các cán bộ làm công tác YDCT. 12. Hội chuyên ngành YDCT tỉnh: - Nghiên cứu, đề xuất xây dựng Hội chuyên ngành YDCT với mô hình Khu hành chính - Trung tâm ứng dụng và thừa kế YDCT - Trung Tâm Châm Cứu - khu vườn nuôi, trồng dược liệu mẫu. - Phối hợp với các sở, ban ngành liên quan xây dựng, hoàn thiện hệ thống tổ chức, nhân lực để đảm bảo cho các cấp Hội hoạt động theo tinh thần của Chỉ thị số 24-CT/TW ngày 4/7/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng “về phát triển nền đông y Việt Nam và Hội Đông y Việt Nam trong tình hình mới”; - Tiếp tục củng cố và phát triển tổ chức Hội các cấp, chú trọng nâng cao y đức và chất lượng chuyên môn cho hội viên, vận động hội viên tích cực tham gia công tác kế thừa, bảo tồn và phát triển y dược cổ truyền, chấp hành đúng các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về YDCT. - Nghiên cứu đổi mới cơ chế hoạt động, chủ động, sáng tạo phát huy tiềm năng chuyên môn của các hội viên, đẩy mạnh công tác xã hội hóa để tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. - Nghiên cứu, đề xuất thành lập cơ sở khám, chữa bệnh của các cấp Hội Đông y từ tỉnh đến cơ sở theo quy định của pháp luật. - Phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ và các ngành tổ chức nghiên cứu khảo sát xây dựng bản đồ dược liệu của tỉnh. - Chủ động đề xuất các chương trình, dự án phát triển YDCT để có hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo đơn đặt hàng. 13. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố: Chỉ đạo các đơn vị y tế, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện công tác YDCT trên địa bàn có hiệu quả; thực hiện cơ chế ưu đãi phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của địa phương để thực hiện chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực y dược cổ truyền. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ các nội dung kế hoạch, Sở Y tế và các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai thực hiện. 2. Định kỳ hàng năm (trước ngày 20/12), các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung của Kế hoạch, các sở, ban ngành, địa phương phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH CHUYỂN ĐỔI ĐẤT VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CAO SU ĐẠI ĐIỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 197/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất; Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Nghị quyết số 1126/2007/NQ-UBTVQH11 ngày 21/6/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp; Sau khi xem xét Tờ trình số 1504/TTr-UBND ngày 20/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về chính sách chuyển đổi đất và hỗ trợ đầu tư phát triển cao su đại điền trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số 76/BC-HĐND ngày 27/11/2012 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua chính sách chuyển đổi đất và hỗ trợ đầu tư phát triển cao su đại điền trên địa bàn tỉnh Lai Châu với các nội dung như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh 1.1. Nghị quyết này quy định về việc chuyển đổi đất sang trồng cây cao su giao đất, cho thuê đất, góp đất trồng cây cao su đại điền; chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển cao su đại điền trong quy hoạch phát triển vùng cao su đại điền trên địa bàn tỉnh Lai Châu. 1.2. Ngoài các chính sách hỗ trợ đầu tư hạ tầng phát triển cao su theo quy định tại Nghị quyết này, các Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư trồng cao su đại điền và chế biến cao su trên địa bàn tỉnh được hưởng các chính sách về ưu đãi, thu hút đầu tư theo quy định hiện hành của Nhà nước, của tỉnh. 2. Đối tượng điều chỉnh Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư, góp đất vào Doanh nghiệp để trồng, phát triển cao su đại điền trên địa bàn tỉnh Lai Châu. 3. Tiêu chuẩn đất chuyển đổi sang trồng cao su Đất chuyển đổi sang trồng cao su là đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp: - Độ cao nhỏ hơn 600 m so với mực nước biển; một số nơi với những điều kiện cho phép có thể phát triển đến độ cao 700 m. - Độ dày tầng đất tối thiểu 70 cm. - Độ dốc dưới 30°, những nơi cần liền vùng có thể xem xét đối với diện tích có độ dốc đến 35°. - Nằm trong vùng quy hoạch trồng cao su và phải đảm bảo liên vùng, liên khoảnh, quy mô tập trung từ 30 ha trở lên. - Đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm hiệu quả kinh tế thấp. - Đất trống, đồi núi trọc (đất lâm nghiệp trạng thái la, lb, Ic). - Đất có rừng trồng, khoanh nuôi tái sinh không thành rừng; đất có có rừng tự nhiên trạng thái Ila, Ilb, IIIa1 chất lượng kém. Đối với diện tích rừng trồng, rừng tự nhiên, diện tích khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng đã được đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước nhưng kém hiệu quả, nằm trong vùng quy hoạch phát triển cây cao su, phải làm thủ tục thanh lý rừng, khai thác tận dụng lâm sản (nếu có). 4. Giao đất, cho thuê đất và góp đất trồng cao su 4.1. Giao đất, cho thuê đất Đất do nhà nước quản lý được giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho Doanh nghiệp thuê trồng cao su theo quy định hiện hành. 4.2. Góp đất trồng cao su 4.2.1. Đất do các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao quản lý được góp đất với doanh nghiệp để trồng cao su (bao gồm cả diện tích đất làm đường sản xuất, làm nhà đội, vườn ươm và các hạng mục phụ trợ khác). 4.2.2. Hạn mức góp đất: Đất của các hộ gia đình, cá nhân được tham gia góp đất trồng cao su tối đa không quá 30 héc ta/hộ Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp dưới các hình thức nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho, xử lý nợ theo thoả thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất không quá 50 héc ta/hộ. 4.3. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia góp đất 4.3.1. Quyền của người tham gia góp đất: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia góp đất trồng cao su được cấp giấy chứng nhận theo quy định; được hưởng các quyền lợi theo hợp đồng góp đất với doanh nghiệp, Điều lệ hoạt động của Doanh nghiệp và các nội dung sau: - Thời gian góp đất ít nhất một chu kỳ sản suất cao su (27 năm).
2,066
7,360
- Sản phẩm được chia của người dân góp đất (năm i) = diện tích đất góp của người dân (năm i) x (năng suất bình quân của toàn Công ty trên tổng diện tích góp năm i) x Tỷ lệ chia sản phẩm. - Tỷ lệ chia sản phẩm là: 10% trên sản lượng vườn cây khi khai thác (trước vận chuyển và chế biến). - Số sản phẩm trên được Công ty mua theo giá thỏa thuận. Giá sẽ được công ty thống nhất với cơ quan quản lý giá của địa phương ban hành định kỳ và trả tiền cho người góp đất 2 lần/năm. - Sau hết chu kỳ số diện tích vườn cây thanh lý cũng được phân chia tỷ lệ như hình thức chia sản phẩm. - Người góp đất nếu đủ điều kiện được ưu tiên tuyển dụng vào làm công nhân Doanh nghiệp và có quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật Lao động. 4.3.2. Nghĩa vụ của người tham gia góp đất Người tham gia góp đất phải chấp hành nghĩa vụ theo hợp đồng góp đất ký với Doanh nghiệp, quy định của pháp luật về đất đai, Điều lệ hoạt động của Doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác. 4.4. Thủ tục đo đạc, lập phương án hỗ trợ chuyển đổi đất, lập hồ sơ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và góp đất đối với hộ gia đình cá nhân chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính: Thực hiện theo các quy định hiện hành. 5. Chính sách chuyển đổi đất và hỗ trợ đầu tư phát triển cao su đại điền 5.1. Chính sách chuyển đổi đất 5.1.1. Hỗ trợ một lần cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất góp vào Doanh nghiệp để trồng cây cao su. Mức hỗ trợ như sau: a) Đất trồng cây hàng năm đang canh tác: 6,0 triệu đồng/ha. b) Rừng trồng bằng nguồn vốn tự có: 7,2 triệu đồng/ha. c) Rừng khoanh nuôi, tái sinh bằng nguồn vốn tự có: 2,4 triệu đồng/ha. d) Rừng trồng bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước: 1,2 triệu đồng/ha. đ) Rừng khoanh nuôi tái sinh bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: 0,6 triệu đồng/ha. e) Rừng trồng, rừng khoanh nuôi tái sinh bằng nguồn Ngân sách Nhà nước giao cho các Ban Quản lý rừng phòng hộ hoặc các cơ quan nhà nước khác quản lý: không được hỗ trợ. Việc bồi thường hoa màu, vật kiến trúc (nếu có) trên đất góp của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân do Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư trồng cao su thực hiện theo quy định của pháp luật. 5.1.2. Hỗ trợ 100% giống cây ngắn ngày (cây họ Đậu, Lúa nương, Bông, Dứa, Gừng, ...) trong 03 vụ liên tiếp, bắt đầu từ năm trồng mới cho các hộ gia đình trong vùng cao su để trồng xen trong nương cao su trong thời kỳ kiến thiết cơ bản. 5.2. Hỗ trợ đầu tư phát triển cao su đại điền. 5.2.1. Hỗ trợ một lần cơ sở hạ tầng vườn giống: Tùy theo quy mô và yêu cầu, mỗi doanh nghiệp trồng cao su được hỗ trợ từ 01 đến 02 vườn giống cố định để sản xuất cây giống, gồm các hạng mục: Đường vào vườn giống, nhà ở công nhân, hệ thống điện, hệ thống cấp nước sinh hoạt. Nội dung và mức hỗ trợ đầu tư cụ thể theo dự án đầu tư được UBND tỉnh phê duyệt. 5.2.2. Hỗ trợ đường giao thông phục vụ đi lại của nhân dân trong vùng và phát triển cao su Hỗ trợ xây dựng đường giao thông nội vùng ở những vùng chưa có đường trục chính; cứ 100 ha cao su thực trồng được hỗ trợ xây dựng 01 km theo tiêu chuẩn đường sản xuất của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam. Mức hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu đồng/km (chi phí trực tiếp phần mở nền). 5.2.3. Nhà nước hỗ trợ đầu tư nhà ở, điện, nước sinh hoạt cho các đội công nhân là người địa phương, trong đó: Cứ 300 ha cao su thực trồng được hỗ trợ đầu tư xây dựng một lần từ 01 đến 02 nhà ở công nhân theo thiết kế định hình; hỗ trợ đầu tư một lần điện lưới sinh hoạt cho các đội chưa có điện lưới, mức hỗ trợ tối đa không quá 300 triệu đồng/đội; hỗ trợ đầu tư một lần nước sinh hoạt đối với những đội khó khăn nước sinh hoạt, mức hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu đồng/đội. 5.3. Chi phí quản lý các cấp Mức cụ thể như sau: - Ban Chỉ đạo cấp tỉnh: 100 triệu đồng/năm để thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo theo quy định. - Ban Chỉ đạo cấp huyện: Hỗ trợ các huyện có diện tích cao su trồng mới trong năm để thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo theo quy định. Mức hỗ trợ như sau: + 150 triệu đồng/năm đối với huyện có diện tích trồng từ trên 1.000 ha cao su trở lên. + 100 triệu đồng/năm đối với huyện có diện tích trồng từ 500 ha đến 1000 ha cao su. + 50 triệu đồng/năm đối với huyện có diện tích trồng dưới 500 ha cao su. - Hỗ trợ 30 triệu đồng/năm/xã đối với các xã có trồng mới cây cao su trong năm để thực hiện các nhiệm vụ của Ban vận động cao su xã, trọng tâm là: tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia góp đất và tham gia làm công nhân (lao động) tại Doanh nghiệp cao su; phối hợp cùng tổ công tác của huyện giải quyết các mâu thuẫn phát sinh giữa người dân và Doanh nghiệp cao su trong quá trình triển khai Chương trình và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan. - Hỗ trợ tổ công tác liên ngành do UBND huyện thành lập để thực hiện công tác tuyên truyền, vận động; phối hợp với đơn vị thi công lập phương án hỗ trợ cho các hộ gia đình có đất chuyển đổi để góp đất vào Doanh nghiệp cao su, công khai phương án tại thôn, bản và giải quyết khiếu nại, đề nghị của nhân dân và các nhiệm vụ khác do UBND huyện giao. Mức hỗ trợ: 200.000 đồng/ha cao su thực trồng hàng năm. - Chi phí đo đạc quy chủ thủ công, lập phương án hỗ trợ chuyển đổi đất, xây dựng bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất phát triển cao su thực hiện theo các quy định hiện hành. 6. Nguồn và cơ chế quản lý vốn hỗ trợ đầu tư - Chi phí hỗ trợ đối với người góp đất (Hỗ trợ chuyển đổi, trồng xen); chi phí đo đạc quy chủ thủ công, lập phương án chuyển đổi đất, xây dựng bản đồ địa chính cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế được cân đối về Ngân sách huyện. - Chi phí quản lý các cấp (Ban chỉ đạo cấp tỉnh, huyện; Ban vận động cao su cấp xã; tổ công tác liên ngành): từ nguồn chi sự nghiệp. - Chi phí hỗ trợ đầu tư hạ tầng từ nguồn vốn đầu tư xây dựng. Điều 2. Tổ chức thực hiện Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua, ngày 07 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY ĐỊNH QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN CÁC LÔ ĐẤT TIẾP GIÁP ĐƯỜNG ĐIỆN BIÊN PHỦ, THÀNH PHỐ HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về việc Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 2067/QĐ-UBND ngày 06/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt một số nội dung nghiên cứu Quy định quản lý xây dựng trên các tuyến đường Điện Biên Phủ và Đống Đa, thành phố Huế; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1120/TĐ-SXD ngày 30/11/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy đinh quản lý xây dựng công trình xây dựng trên các lô đất tiếp giáp đường Điện Biên Phủ, thành phố Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND thành phố Huế; Chủ tịch UBND các phường: Trường An, Vĩnh Ninh, Phường Đúc; Giám đốc Ban Đầu tư và Xây dựng thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VỀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN CÁC LÔ ĐẤT TIẾP GIÁP ĐƯỜNG ĐIỆN BIÊN PHỦ, THÀNH PHỐ HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2321/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của tỉnh Thừa Thiên Huế) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng và phân công quản lý 1. Quy định này áp dụng cho công tác quản lý xây dựng công trình trên các lô đất tiếp giáp đường Điện Biên Phủ, thành phố Huế. Công trình xây dựng trên các lô đất tiếp giáp đường Điện Biên Phủ (thuộc 3 phường: Trường An, Vĩnh Ninh, Phường Đúc), chiều dài 2,2km; điểm đầu giao cắt với đường Lê Lợi và điểm cuối giao cắt với đường Ngự Bình (Quốc lộ 49A). Ngoài những nội dung tại Quy định này, việc quản lý xây dựng trên tuyến đường Điện Biên Phủ còn phải tuân thủ theo các quy định khác có liên quan. 2. Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Quy định này phải được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 3. UBND thành phố Huế tổ chức thực hiện việc quản lý xây dựng các công trình trên các lô đất tiếp giáp đường Điện Biên Phủ theo đúng Quy định. Điều 2. Các quy định chủ yếu về hệ thống hạ tầng kỹ thuật kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu vực Hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải đảm bảo tính đồng bộ; đảm bảo sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả; đảm bảo tính kết nối tương thích phù hợp với yêu cầu cảnh quan và môi trường đô thị và đảm bảo an toàn. Phần II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng
2,066
7,361
Chỉ giới đường đỏ: 18,5m (4,0m + 10,5m + 4,0m). Riêng đối với một số đoạn thay đổi như sau: a) Đoạn qua khu vực chùa Thiên Minh và chùa Từ Đàm có vỉa hè rộng 3m; chỉ giới đường đỏ: 17,5m (3,0m + 10,5m + 4,0m). b) Đoạn từ Trường Chính trị Nguyễn Chí Thanh đến khu vực huấn luyện Bộ đội biên phòng có điểm dừng xe rộng 3,0m; chỉ giới đường đỏ: 22,25m (4,0m + 10,5m + 3,0m + 4,75m). c) Đoạn qua khu vực Trường Trung học Nghiệp vụ giao thông vận tải, Công ty cổ phần Vận tải ô tô và Trung tâm Kiểm định xe ô tô Thừa Thiên Huế có điểm dừng xe rộng 3,0m; chỉ giới đường đỏ: 26,0m (4,75m + 3,0m + 10,5m + 3,0m + 4,75m). 2. Chỉ giới xây dựng: a) Đối với công trình nhà ở: - Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Phan Chu Trình: lùi 3,75m so với chỉ giới đường đỏ. - Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến Kiệt 66 (phía Nam) và Kiệt 67 (phía Bắc): tầng 1 trùng với chỉ giới đường đỏ, các tầng còn lại lùi 3,75m so với chỉ giới đường đỏ. - Đoạn từ Kiệt 66 (phía Nam) và Kiệt 67 (phía Bắc) đến đường Đào Tấn: trùng với chỉ giới đường đỏ. - Đoạn từ đường Đào Tấn đến đường Ngự Bình: lùi 3,75m so với chỉ giới đường đỏ. Riêng đối với các đoạn có điểm dừng xe phía trước, trùng với chỉ giới đường đỏ. b) Đối với công trình công cộng: Lùi ≥ 6,0m so với chỉ giới đường đỏ. c) Đối với công trình tôn giáo: Các công trình đã có không được phép vượt chỉ giới đường đỏ. Khi xây dựng mới, lùi ≥ 6,0m so với chỉ giới đường đỏ. Điều 4. Mật độ xây dựng 1. Đối với công trình nhà ở: a) Các lô đất có diện tích ≤200m2: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Với lô đất có diện tích >200m2: Mật độ xây dựng ≤ 50%. 2. Đối với công trình công cộng: 45%. 3. Đối với công trình tôn giáo: 45%. Điều 5. Chiều cao công trình 1. Đối với công trình nhà ở: ≤ 4 tầng (≤ 18m). 2. Đối với công trình công cộng: a) Trường Chính trị Nguyễn Chí Thanh: ≤ 5 tầng (≤ 22m). b) Trường Trung học Nghiệp vụ Giao thông Vận tải: ≤ 3 tầng (≤ 14m). c) Công ty cổ phần Vận tải ô tô: ≤ 3 tầng (≤ 14m). d) Trung tâm Kiểm định xe ô tô: ≤ 3 tầng (≤ 14m). đ) Công trình công cộng trên đoạn từ đường Sư Liễu Quán đến đường Đào Tấn: ≤ 5 tầng (≤ 21 m). e) Công trình công cộng khác: ≤ 4 tầng (≤ 18m). 3. Đối với công trình tôn giáo: ≤ 2 tầng (≤ 11m). Điều 6. Cao độ xây dựng 1. Đối với công trình nhà ở: a) Công trình có chỉ giới xây dựng trùng chỉ giới đường đỏ, cao độ nền xây dựng: +0,20m so với cốt vỉa hè (cốt ±0,00). b) Công trình có chỉ giới xây dựng lùi 3,75m so với chỉ giới đường đỏ, cao độ xây dựng: +0,45m so với cao độ vỉa hè. c) Công trình có cao độ nền hiện trạng chênh lệch lớn so với cao độ vỉa hè: được xây dựng từ +0,20m đến +0,45m so với nền hiện trạng. 2. Đối với công trình công cộng: Cao độ nền xây dựng từ +0,20m đến +0,75m so với vỉa hè (chiều cao sàn phụ thuộc phương án thiết kế kiến trúc cụ thể trong quá trình triển khai các dự án). 3. Đối với công trình tôn giáo: cao độ nền xây dựng từ +0,45m đến +0,75m so với vỉa hè (chiều cao sàn phụ thuộc phương án thiết kế kiến trúc cụ thể trong quá trình triển khai các dự án). Điều 7. Chiều cao các tầng 1. Đối với công trình nhà ở: a) Nhà ở liên kế: - Tầng 1: Cao 3,9m. - Các tầng còn lại: Cao 3,6m. b) Nhà ở biệt thự: - Tầng 1: Cao từ 3,9m - 4,5m. - Các tầng còn lại: Cao từ 3,3m - 3,6m. 2. Đối với công trình công cộng, công trình tôn giáo: - Tầng 1: Cao từ 3,9m - 4,5m. - Các tầng còn lại: Cao từ 3,3m - 3,6m. Điều 8. Quy định về hình thức công trình 1. Quy định về hình thức kiến trúc, màu sắc công trình: a) Quy định về hình thức kiến trúc công trình: - Đối với công trình nhà ở: + Hình thức kiến trúc: Nhà ở tại khu vực từ đường Đào Tấn đến đường Ngự Bình có hình thức kiến trúc và màu sắc hài hòa với cảnh quan xung quanh, khai thác và phát huy các giá trị truyền thống Huế. Các khu vực khác có hình thức kiến trúc hiện đại, nhẹ nhàng. + Mái: Ưu tiên việc sử dụng mái ngói, hạn chế sử dụng mái tôn giả ngói. + Phần nhà được xây dựng vượt quá chỉ giới xây dựng: * Công trình nhà ở có chỉ giới xây dựng trùng chỉ giới đường đỏ: Trong khoảng không từ độ cao 3,5m (tính từ cốt vỉa hè) trở lên, các bộ phận cố định của nhà (ô-văng, sê-nô, ban công, mái đua..., nhưng không áp dụng đối với mái đón, mái hè) cho phép vượt ra ngoài chỉ giới đường đỏ ≤ 1,4m. * Công trình nhà ở có chỉ giới xây dựng lùi vào sau chỉ giới đường đỏ: Bậc thềm, vệt dắt xe, bậu cửa, gờ chỉ ô-văng, mái đua, mái đón, móng nhà được phép vượt quá chỉ giới xây dựng. Riêng ban công được nhô quá chỉ giới xây dựng ≤ 1,4m và không được che chắn tạo thành buồng hay lô-gia. + Vật liệu xây dựng: Tránh dùng các loại vật liệu như đá rửa, đá mài trên các mảng tường rộng. Không sử dụng kính phản quang có màu đậm (xanh trời đậm, đen...). - Công trình công cộng: + Hình khối công trình: Nghiên cứu thiết kế trên cơ sở các hình khối cơ bản. Tránh thiết kế các hình khối méo mó, góc cạnh. Bố trí tổng mặt bằng nên phân tán khối kết hợp với không gian cây xanh, tránh tổ hợp khối lớn. + Mặt đứng công trình cần thiết kế chi tiết đầy đủ cả 4 mặt, sử dụng các đường nét, mảng khối,... thanh mảnh, nhằm tạo cảm giác nhẹ nhàng, thoáng đãng. + Mái: Ưu tiên việc sử dụng mái ngói, hạn chế sử dụng mái tôn giả ngói. - Công trình tôn giáo: Tuân thủ các chuẩn mực cơ bản của kiến trúc chùa Việt (bố trí tổng mặt bằng, mặt đứng chính, chi tiết kiến trúc, màu sắc...). b) Quy định về màu sắc công trình: - Đối với công trình nhà ở: sử dụng các màu dịu. - Đối với công trình công cộng: + Công trình dịch vụ, giải trí: có thể sử dụng màu vui tươi. + Công trình cơ quan, giáo dục: sử dụng màu sáng, dịu. - Đối với công trình tôn giáo: sử dụng các màu truyền thống. 2. Quy định về hình thức cổng, hàng rào: - Không được xây dựng vượt ra ngoài chỉ giới xây dựng, kể cả phần móng. - Cột hàng rào cao 2,1m; kích thước tiết diện 0,35m X 0,35m. - Hàng rào cao 1,8m; trong đó, chân tường rào cao 0,6m (tính từ cốt vỉa hè); phần còn lại bằng song thép đặc, tỷ lệ rỗng chiếm tỷ lệ từ 75 - 90%, đảm bảo tính bền vững. - Cổng và hàng rào có màu sắc trung tính, khuyến khích sử dụng các vật liệu truyền thống ở địa phương như: gạch, đá ốp... - Khuyến khích tạo hàng rào trồng cây xanh kết hợp. - Mỗi nhà liên kế chỉ được phép mở một cổng chính. Việc mở thêm cổng phụ, lối thoát nạn... cần phải căn cứ vào yêu cầu cụ thể của công trình và được các cấp chính quyền xem xét, quyết định. Hình thức cổng cần phù hợp với tổng thể chung của công trình xây dựng. Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. UBND thành phố Huế, UBND các phường: Trường An, Vĩnh Ninh, Phường Đúc và các cơ quan liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm quản lý chặt chẽ việc xây dựng các công trình trên các lô đất tiếp giáp tuyến đường Điện Biên Phủ; đồng thời, có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn để các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện. Việc cấp giấy phép xây dựng phải được thực hiện đúng Quy định này và các quy định khác có liên quan. Các hành vi vi phạm các nội dung của Quy định này sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 10. Quy định này có giá trị và được thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bị loại bỏ. Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để có hướng giải quyết. Điều 11. Quy định này được ấn hành lưu giữ lại tại các nơi dưới đây và phổ biến để nhân dân biết và thực hiện: - UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; - Sở Xây dựng Thừa Thiên Huế; - UBND thành phố Huế; - Phòng Quản lý đô thị thành phố Huế; - Ban Đầu tư và Xây dựng thành phố Huế; - UBND các phường: Trường An, Vĩnh Ninh, Phường Đúc./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ NĂM (Ngày 06/12 - 07/12/2012) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15/01/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú; Căn cứ Thông tư 39/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính này 19/5/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
2,112
7,362
Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Sau khi xem xét Tờ trình số 2108/TTr-UBND ngày 29/11/2012 của UBND tỉnh về việc qui định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 44/2003/NQ-HĐND ngày 23/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về quy định các loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: 1. Phí chợ a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, công ty sử dụng diện tích bán hàng tại chợ hoặc thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ theo hợp đồng sử dụng, thuê địa điểm kinh doanh theo quy định. b) Mức thu: b1) Chợ Phủ Lý thuộc Thành phố Phủ Lý: - Phí sử dụng diện tích chỗ ngồi kinh doanh theo tháng: + Hộ kinh doanh trong nhà kiên cố, buôn bán thường xuyên: 15.000 - 25.000 đồng/m2/tháng. + Hộ kinh doanh trong nhà bán kiên cố hoặc thuê ô quán lợp không kiên cố buôn bán thường xuyên, mức thu 10.000 - 15.000 đồng/m2/tháng. - Đối với trường hợp bán hàng lưu động theo ngày: + Đối tượng buôn bán lưu động (gồm gồng gánh, đi bộ, xe đạp): 2.000 - 6.000 đồng/ lượt. + Đối tượng buôn bán lưu động trong chợ có số lượng hàng hóa lớn như xe thồ, xe cải tiến, xe máy: Mức thu 5.000 - 8.000 đồng /lượt. b2) Chợ thuộc thị trấn và các chợ khác thuộc thành phố Phủ Lý: - Phí sử dụng diện tích chỗ ngồi kinh doanh theo tháng: + Hộ kinh doanh trong nhà kiên cố, buôn bán thường xuyên: 10.000 - 20.000 đồng/m2/tháng. + Hộ kinh doanh trong nhà bán kiên cố hoặc thuê ô quán lợp không kiên cố buôn bán thường xuyên, mức thu 7.000 - 12.000 đồng/m2/tháng. - Đối với trường hợp bán hàng lưu động theo ngày: + Đối tượng buôn bán lưu động (gồm gồng gánh, đi bộ, xe đạp): 2.000 - 4.000 đồng/ phiên. + Đối tượng buôn bán lưu động trong chợ có số lượng hàng hóa lớn như xe thồ, xe cải tiến, xe máy: Mức thu 4.000 - 7.000 đồng /phiên. b3) Chợ nông thôn, chợ tạm: - Phí sử dụng diện tích chỗ ngồi kinh doanh theo tháng: + Hộ kinh doanh trong nhà kiên cố, buôn bán thường xuyên: 5.000 - 15.000 đồng/m2/tháng. + Hộ kinh doanh trong nhà bán kiên cố hoặc thuê ô quán lợp không kiên cố buôn bán thường xuyên, mức thu 5.000 - 8.000 đồng/m2/tháng. - Đối với trường hợp bán hàng lưu động theo ngày: + Đối tượng buôn bán lưu động (gồm gồng gánh, đi bộ, xe đạp): 1.000 - 2.000 đồng/ phiên. + Đối tượng buôn bán lưu động trong chợ có số lượng hàng hóa lớn như xe thồ, xe cải tiến, xe máy: Mức thu 2.000 - 5.000 đồng /phiên. c) Quản lý, sử dụng nguồn thu: + Đối với chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Cơ quan tổ chức thu phí nộp 100% tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước, sau đó cơ quan Tài chính cấp lại cho đơn vị theo dự toán được duyệt để chi cho công tác quản lý chợ. + Đối với chợ đầu tư không bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Đơn vị thu phí trực tiếp quản lý, nộp thuế theo quy định. 2. Phí qua đò Phí qua đò là khoản thu của chủ đò hoặc bến khách (nơi đầu tư xây dựng bến khách, có người quản lý) đối với người thuê đò để chở khách, hàng hoá ngang qua sông, kênh hoặc đi dọc sông, kênh, hồ hoặc cập vào tàu khách để đón, trả hành khách trong khi tàu khách đang hành trình. Khoản phí này dùng để bù đắp chi phí để chạy đò và chi phí quản lý của bến khách (nếu có). a) Mức thu: a1) Qua đò sông Hồng: - Người đi bộ: 4.000 đồng/lượt. - Người và xe đạp: 6.000 đồng/lượt. - Người và xe máy: 9.000 đồng/lượt. - Hàng hoá từ 50 kg trở lên: Tùy theo trọng lượng, mức thu tối đa không quá 5.000 đồng/1 đơn vị tính 50kg. - Hàng hoá cồng kềnh mức thu không quá 2 lần mức thu hàng hoá bình thường. a2) Qua đò các sông còn lại: - Người đi bộ: 2.000 đồng/lượt. - Người và xe đạp: 3.000 đồng/lượt. - Người và xe máy: 4.000 đồng/lượt. - Hàng hoá từ 50 kg trở lên: Tùy theo trọng lượng, mức thu tối đa không quá 4.000 đồng/1 đơn vị tính 50kg. - Hàng hoá cồng kềnh mức thu không quá 2 lần mức thu hàng hoá bình thường. a3) Đối với những nơi mà chủ đò thống nhất thỏa thuận với UBND xã, Thị trấn thường xuyên chở học sinh và nhân dân qua lại để sản xuất và học tập mức thấp hơn qui định nêu trên thì thực hiện theo mức thỏa thuận. b) Quản lý và sử dụng: Toàn bộ số tiền phí thu được do chủ đò trực tiếp quản lý và có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định. 3. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô. a) Đối tượng áp dụng: - Các chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe ô tô và các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe ô tô. - Không thu phí trông giữ xe đạp đối với học sinh các Trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh. b) Mức thu: b1) Xe đạp: - Ban ngày: 1.000 đồng/lượt. - Ban đêm : 2.000 đồng/lượt. b2) Xe gắn máy, mô tô 2 bánh và 3 bánh: - Ban ngày: 2.000 đồng/lượt. - Ban đêm : 4.000 đồng/lượt. Riêng các Bệnh viện, Trường cao đẳng, Trường dạy nghề và các Trung tâm luyện thi mức thu ban ngày và ban đêm bằng 50% mức thu tương ứng ban ngày và ban đêm quy định tại điểm b1, b2 khoản này. b3) Xe ô tô và máy kéo các loại: - Ban ngày: + Xe máy kéo: 3.000 đồng/lượt. + Xe con dưới 15 chỗ ngồi, xe tải dưới 2 tấn: 5.000 đồng/lượt. + Xe khách, xe du lịch từ 15 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 2 tấn trở lên: 10.000 đồng/lượt. - Ban đêm: + Xe máy kéo: 6.000 đồng/lượt. + Xe con dưới 15 chỗ ngồi, xe tải dưới 2 tấn: 10.000 đồng/lượt. + Xe khách, xe du lịch từ 15 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 2 tấn trở lên: 20.000 đồng/lượt. c) Mức thu phí theo tháng bằng 30 lần vé lượt. d) Ban đêm tính từ 21 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau. e) Quản lý và sử dụng: - Đối với các tổ chức, cá nhân thuê mặt bằng hoặc có mặt bằng để kinh doanh phải đăng ký nộp thuế theo quy định hiện hành. - Tổ chức, cá nhân thực hiện thu phí phải niêm yết công khai mức thu phí tại điểm thu phí. - Đối với các các cơ quan, đơn vị công lập được phép thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô, số phí được để lại đơn vị 100% để chi phí cho công tác thu và bổ sung chi hoạt động theo quy định. 4. Phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước a) Mức thu: - Phí sử dụng lề đường: + Tạm dừng, đỗ xe ô tô ở những đoạn đường theo quy hoạch mức thu là: 5.000 đồng/lần/xe tạm dừng; thu theo tháng 100.000 đ/xe/tháng. - Phí sử dụng bến bãi, mặt nước: + Đối với phương tiện tàu thuyền vào bến lấy hàng từ 10.000 - 70.000 đồng/lượt; + Đối với việc sử dụng bến, bãi, mặt nước (không thuộc trường hợp nhà nước giao đất, thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất), mức thu tối đa 01 năm bằng đơn giá thuê mặt đất, mặt nước do UBND tỉnh quy định trong khung giá thuê mặt đất, mặt nước hoặc không quá 3% doanh thu thu từ sản xuất kinh doanh của tổ chức cá nhân được phép sử dụng bến, bãi, mặt nước và sản xuất kinh doanh. b) Quản lý và sử dụng nguồn thu: - Đối với phí sử dụng việc tạm dừng, đỗ xe ô tô ở những lề đường được phép đỗ theo quy hoạch sử dụng đất, giao thông đường bộ, đô thị thì số tiền thu được nộp ngân sách xã, phường, thị trấn 100%. - Đối với việc sử dụng bến bãi, mặt nước (Không thuộc trường hợp nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất): Số thu được để lại tổ chức hoặc nộp ngân sách theo hợp đồng ký kết giữa chính quyền địa phương và tổ chức được sử dụng bến bãi, mặt nước. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2007/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định ban hành danh mục, mức thu, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thuộc thẩm quyền quy định của địa phương như sau: 1. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính Sửa đổi cụm từ “số 05/QĐ-BTNMT ngày 26/05/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường” tại gạch đầu dòng thứ 2 điểm 2.1 mục 2 phần II Danh mục thành: “ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường”. 2. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất Là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định lại theo quy định, nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất cho thuê đất như: Điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất kinh doanh… Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất áp dụng đối với cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất. a) Mức thu: Tuỳ thuộc vào diện tích đất và tính chất phức tạp của từng hồ sơ cấp quyền sử dụng đất như: cấp mới, cấp lại, mục đích sử dụng… - Trường hợp thẩm định cấp quyền sử dụng đất đối với hồ sơ giao đất làm nhà ở: + Cấp lần đầu đối với đất đô thị 500.000 đồng/hồ sơ; đất nông thôn 250.000 đồng/ hồ sơ. + Đăng ký biến động về quyền sử dụng đất (cấp giấy chứng nhận từ tách thửa, hợp thửa, chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng, cấp lại, cấp đổi): 300.000 đồng/hồ sơ. - Trường hợp thẩm định hồ sơ đối với đất để sản xuất, kinh doanh mức thu tối đa không quá 5.000.000 đồng/hồ sơ. b) Quản lý và sử dụng: Đối tượng có nhu cầu thẩm định hồ sơ cấp quyền sử dụng đất trực tiếp yêu cầu cơ quan Tài nguyên và môi trường các cấp thuộc địa phương hoặc UBND xã, cơ quan đó trực tiếp thu, số thu được để lại 100% để bù đắp chi phí.
2,098
7,363
3. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định, báo cáo đánh giá tác động môi trường và thu phí. a) Mức thu thẩm định lần đầu từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng/báo cáo; mức thu thẩm định bổ sung bằng 50% mức thu lần đầu. b) Quản lý, sử dụng nguồn thu: Giao cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định trực tiếp thu; số thu được để lại cơ quan, đơn vị thu 100% để bù đắp chi phí. 4. Phí vệ sinh Phí vệ sinh là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn địa phương như: chi phí cho tổ chức hoạt động của đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác theo quy trình kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền quy định (chưa bao gồm chi phí xử lý rác đảm bảo tiêu chuẩn môi trường…). a) Mức thu: - Đối với các cá nhân, hộ gia đình ở đô thị: mức thu 3.000 đồng/người/tháng song mức thu không quá 20.000 đồng/hộ/tháng. Ở nông thôn mức thu là 2.000 đ/người/tháng song mức thu tối đa không quá 12.000 đồng/hộ/tháng. Trường hợp hộ gia đình cá nhân thuộc hộ gia đình nghèo thì mức thu bằng 50% mức thu nêu trên. Đối với cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp nếu có biên chế (kể cả hợp đồng lao động) trên 50 người thì mức thu 100.000 đồng/cơ quan, đơn vị/tháng. Nếu có biên chế từ 50 người trở xuống mức thu 50.000 đồng/cơ quan, đơn vị/tháng. - Đối với các trường học phổ thông, nhà trẻ mức thu tối đa không quá 70.000 đồng/đơn vị/tháng. - Đối với hộ kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ: + Hộ giết mổ gia súc gia cầm: 70.000 đồng/hộ/tháng. + Hộ kinh doanh hàng ăn tại gia đình: 70.000 đồng/hộ/tháng. + Hộ kinh doanh hàng tươi sống: 30.000 đồng/hộ/tháng. + Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ khác mức thu: 30.000 đồng/hộ/tháng. - Đối với phòng khám tư nhân mức thu: 80.000 đồng/phòng khám/tháng. - Ký túc xá tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp: mức thu 1.000 đồng/người/tháng. - Đối với các chợ, bệnh viện, doanh nghiệp lớn có lượng rác thải lớn, cơ sở sản xuất, nhà ga, bến tàu, bến xe, các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng ăn uống, các trường Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, công trình xây dựng .. không áp dụng mức phí trên mà ký hợp đồng thỏa thuận với đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom chất thải theo khối lượng thải ra với mức thu tối đa không quá 160.000 đồng/m3. d) Quản lý và sử dụng nguồn thu: Cơ quan, đơn vị thu phí vệ sinh được trích lại 10% số thu để chi phí cho công tác thu, số tiền còn lại nộp vào ngân sách để chi cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác cụ thể: Đối với thành phố Phủ Lý để lại cho công ty Cổ phần môi trường đô thị 10%, số còn lại nộp vào ngân sách thành phố 90% để cân đối chi cho công tác thu gom , vận chuyển, xử lý rác thải. Đối với các xã, thị trấn thuộc huyện nơi có tổ chức thu gom vận chuyển, sử lý rác thải, số thu được trích lại 10% để chi cho công tác thu, số còn lại 90% nộp vào ngân sách xã, thị trấn để cân đối chi trả cho đơn vị hợp đồng thu gom vận chuyển xử lý rác thải. 5. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi Là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, khai thác, sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước. a) Mức thu thẩm định đề án báo cáo, báo cáo thăm dò khai thác sử dụng nước dưới đất: + Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm: 200 ngàn đồng/đề án. + Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò lưu lượng nước từ 200m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 550 ngàn đồng/đề án. + Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1,3 triệu đồng/đề án. + Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò lưu lượng nước từ 1.000m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 2,5 triệu đồng/đề án. b) Mức thu thẩm định đề án, báo cáo thăm dò khai thác sử dụng nước mặt. + Đối với đề án khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu luợng 0,1 m3/giây hoặc để phát điện với công suất dưới 50 KW hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm, mức thu 300 ngàn đồng/đề án, báo cáo. + Đối với đề án khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu luợng 0,1 m3 đến 0,5m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 50 KW đến 200 KW hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng 500 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm mức thu 900 ngàn đồng/đề án, báo cáo. + Đối với đề án khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng 0,5 m3 đến 1 m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 200 KW đến dưới 1.000 KW hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng 3.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm mức thu 2,2 triệu đồng/đề án, báo cáo. + Đối với đề án khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu luợng 1 m3 đến dưới 2 m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 KW đến dưới 2.000 KW hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng 20.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm mức thu 4,2 triệu đồng/đề án, báo cáo. c) Mức thu thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi: + Đối với đề án báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm: mức thu 300 ngàn/đề án, báo cáo. + Đối với đề án báo cáo có lưu lượng nước từ 100 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm mức thu 900 ngàn đồng/đề án, báo cáo. + Đối với đề án báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm mức thu 2,2 triệu đồng/đề án, báo cáo. + Đối với đề án báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000 m3 đến dưới 5.000 m3/ngày đêm mức thu 4,2 triệu đồng/đề án, báo cáo. Trường hợp gia hạn thẩm định bổ sung mức thu bằng 50% mức thu theo quy định nêu trên. d) Quản lý và sử dụng nguồn thu: Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền thẩm định trực tiếp thu, số thu được để lại đơn vị 40% để bù đắp chi phí thẩm định, 60% nộp ngân sách nhà nước. 6. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất Là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định, báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất. a) Mức thu: + Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm mức thu 200.000 đồng/báo cáo. + Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm mức thu 700.000 đồng/báo cáo. + Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm mức thu 1.700.000 đồng/báo cáo. + Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm mức thu 3.000.000 đồng/báo cáo. + Mức thu thẩm định bổ sung bằng 50% mức thu lần đầu. b) Quản lý và sử dụng nguồn thu: Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền thẩm định trực tiếp thu, số thu được để lại đơn vị 40% để bù đắp chi phí thẩm định, 60% nộp ngân sách nhà nước. 7. Lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân 7.1. Lệ phí đăng ký cư trú Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú. Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo. Miễn khi cấp mới sổ hộ khẩu sổ tạm trú theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. a) Mức thu: - Mức thu tối đa đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các phường nội thành của thành phố Phủ Lý như sau: + Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 10.000 đồng/lần đăng ký; + Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 15.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 8.000 đồng/lần cấp; + Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): 5.000 đồng/lần đính chính; - Đối với các khu vực khác, mức thu áp dụng bằng 50% mức thu quy định tại điểm này. b) Quản lý, sử dụng: Cơ quan thu được trích 90% số thu lệ phí đăng ký cư trú để chi phí cho công tác thu và trang trải các chi phí in ấn, biên lai, sổ sách và các loại mẫu biểu... Nộp ngân sách nhà nước 10%. 7.2. Lệ phí Chứng minh nhân dân. Sửa đổi, bổ sung nội dung quản lý, sử dụng nguồn thu lệ phí Chứng minh nhân dân quy định tại mục II.3 khoản 1.3 Danh mục “Cơ quan thu được trích 90% số thu lệ phí chứng minh nhân dân để chi phí cho công tác thu và trang trải các chi phí in ấn, biên lai, sổ sách và các loại mẫu biểu... Nộp ngân sách nhà nước 10%.” 8. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. a) Đối tượng thu: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận.
2,066
7,364
b) Đối tượng miễn: + Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. + Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. (Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố Phủ Lý được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận). c) Mức thu: + Đối với hộ gia đình, cá nhân tại phường nội thành thuộc thành phố Phủ Lý: Mức thu 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận. Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì mức thu 25.000 đồng/giấy cấp mới; 20.000 đồng/lần cấp đổi, cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận. + Đối với tổ chức: Mức thu 500.000 đồng/giấy. Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác găn liền với đất) thì áp dụng mức thu 100.000 đồng/giấy. Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: Mức thu 50.000 đồng/lần cấp. d) Quản lý, sử dụng: Cơ quan thu được trích 80% số thu lệ phí để chi phí cho công tác thu và trang trải các chi phí in ấn, biên lai, sổ sách và các loại mẫu biểu vv. Nộp ngân sách nhà nước 20%. 9. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng a) Đối tượng thu: xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo thuộc diện phải được cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Nghị định 12/2009/NĐ-CP và Nghị định 83/2009/NĐ-CP của chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình. b) Mức thu: - Mức thu cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân tại địa bàn thành phố Phủ Lý: 50.000 đồng, nhà ở riêng lẻ của nhân dân tại địa bàn thị trấn thuộc huyện và các vùng còn lại 30.000 đồng/giấy phép. - Mức thu cấp phép xây dựng của các công trình khác: 100.000 đồng/giấy phép. c) Quản lý, sử dụng nguồn thu: Cơ quan thu được để lại đơn vị 20% để bù đắp chi phí quản lý thu và biểu mẫu phục vụ cho việc cấp phép xây dựng 80% nộp ngân sách nhà nước. Điều 3. Quy định mới một số phí, lệ phí sau 1. Phí thẩm định hồ sơ điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất a) Đối tượng thu phí: Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất. b) Mức thu phí - Thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất, mức thu 700.000 đồng/hồ sơ; - Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định nêu trên. c) Quản lý và sử dụng Cơ quan thu phí được trích 30% trên tổng số phí thu được để trang trải cho công tác thu phí, công tác thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất, số còn lại 70% nộp ngân sách nhà nước. 2. Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn a) Đối tượng thu, nộp phí: Chất thải rắn, chất thải nguy hại phát thải trong hoạt động sản xuất công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ của các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ. b) Mức thu: - Đối với chất thải rắn: 40.000 đồng/tấn. - Đối với chất thải nguy hại: 6 triệu đồng/tấn. c) Quản lý và sử dụng: - Cơ quan thu phí: + Giao cho Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Hà Nam và các đơn vị trực tiếp thu gom trên địa bàn tỉnh Hà Nam (các Công ty tiến hành thu gom tại các khu vực theo quy định) tiến hành thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường. + Đối với chất thải nguy hại: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đăng ký danh mục chất thải độc hại với sở Tài nguyên môi trường phải nộp theo thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nam. - Tỷ lệ trích lại: + Đối với chất thải rắn thông thường để lại 100% cho đơn vị tổ chức thu gom để chi phí, trang trải cho việc thu phí và xử lý chất thải rắn thông thường đảm bảo tiêu chuẩn môi trường hoặc đầu tư xây dựng bãi chôn lấp, công trình xử lý chất thải tại khu xử lý chất thải sinh hoạt, cho Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Hà Nam tổ chức thu gom tại khu vực đó (Số tiền thu phí được nộp vào ngân sách và được cấp lại để hỗ trợ cho hoạt động thu gom, xử lý rác thải của ngân sách nhà nước đối với các công ty trên). + Đối với chất thải nguy hại: Do các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát sinh chất thải nguy hại đã đăng ký danh mục với Sở Tài nguyên - Môi trường. Trích lại 20% số phí thu được cho cơ quan trực tiếp quản lý thu phí để trang trải chi phí thu. Còn lại 80% nộp ngân sách nhà nước. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. 2. Thu phí Dự thi, dự tuyển vào các trường Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp thực hiện theo Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp; Thu lệ phí đăng ký con nuôi Theo Nghị định 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi; Lệ phí cấp giấy chứng nhận về đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin cấp đăng ký kinh doanh thu theo Thông tư 176/2012/TTLT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp. 3. Các quy định về phí, lệ phí trước đây trái với quy định về phí, lệ phí tại Nghị quyết này thì bãi bỏ. 4. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 5. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVII kỳ họp thứ năm thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO SƠ KẾT 02 NĂM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH GẮN VỚI MỤC TIÊU XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN ĐÔ THỊ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX đã đề ra 06 chương trình đột phá giai đoạn 2011-2015, trong đó có Chương trình cải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng mô hình chính quyền đô thị giai đoạn 2011- 2015, Ủy ban nhân dân thành phố có Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2011 ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Cải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng mô hình chính quyền đô thị giai đoạn 2011-2015 và Quyết định số 65/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2011 về điều chỉnh cơ quan chủ trì thực hiện các kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX giai đoạn 2011-2015. Đến nay, qua 02 năm triển khai thực hiện, Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo kết quả đạt được như sau: I. Kết quả 02 năm thực hiện Chương trình đột phá Cải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng mô hình chính quyền đô thị năm 2011: 1. Công tác chỉ đạo và triển khai thực hiện: Ngay từ khi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX được triển khai, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành kế hoạch thực hiện và hàng năm, đều tổ chức sơ kết, xây dựng chương trình thực hiện cụ thể. Ủy ban nhân dân thành phố đã thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn và đôn đốc các đơn vị Sở - ngành, Ủy ban nhân dân các quận-huyện xây dựng kế hoạch triển khai việc xây dựng Chương trình Cải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng mô hình chính quyền đô thị. Đến nay đã có 18/18 sở-ngành và 24/24 quận-huyện xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình cải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng mô hình chính quyền đô thị giai đoạn 2011-2015. Ngoài ra, còn có 03 đơn vị là Viện Kiểm sát nhân dân thành phố, Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm và Ban Quản lý khu Nam cũng đã xây dựng và triển khai Chương trình Cải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng mô hình chính quyền đô thị tại đơn vị. Nhìn chung, các đơn vị khi xây dựng kế hoạch đều có phân công cụ thể trách nhiệm của từng phòng, ban, đơn vị, công chức, viên chức trong việc triển khai thực hiện cải cách hành chính giai đoạn 2011-2015. Công tác kiểm tra việc thực hiện các Chương trình, Đề án theo kế hoạch cũng được quan tâm, tăng cường, Ủy ban nhân dân thành phố đã thành lập 03 Đoàn kiểm tra công tác Cải cách hành chính, tiến hành kiểm tra việc thực hiện Cải cách hành chính 9 tháng đầu năm 2011, 6 tháng đầu năm 2012 và tình hình thực hiện cải cách hành chính năm 2012 tại 13 đơn vị Sở-ngành và 4 quận - huyện, đồng thời xây dựng kế hoạch kiểm tra đột xuất tình hình thực thi công vụ của một số đơn vị Sở-ngành, quận-huyện, phường-xã, thị trấn. Qua kiểm tra, Ủy ban nhân dân thành phố đã có văn bản chỉ đạo các Sở-ngành, Ủy ban nhân dân quận-huyện xây dựng kế hoạch khắc phục những mặt hạn chế, tồn tại trong việc triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị. Công tác tuyên truyền chương trình cải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng mô hình chính quyền đô thị được thành phố quan tâm, đẩy mạnh thông qua nhiều hình thức thông tin đa dạng và phong phú như: phương tiện thông tin đại chúng (các Báo, Đài truyền hình, Đài Tiếng nói nhân dân thành phố,...); Cổng thông tin điện tử của các Sở-ngành, Ủy ban nhân dân 24 quận-huyện; đối thoại với doanh nghiệp; tuyên truyền công tác cải cách hành chính cho người dân tại triển lãm “Đường sách Nhâm Thìn”; Hội đồng nhân dân thành phố phối hợp với Đài Truyền hình thành phố tổ chức chương trình “Lắng nghe và trao đổi” chuyên đề về cải cách hành chính; phát hành cẩm nang Cải cách hành chính đến tận các phường-xã, thị trấn; Thành Đoàn thành phố đã tổ chức tuyên dương và trao giải thưởng “Cán bộ, công chức, viên chức trẻ, giỏi, thân thiện” lần II-năm 2012. Cán bộ, công chức, viên chức trẻ được tuyên dương là những gương điển hình phát huy vai trò xung kích, sáng tạo với những công trình, sản phẩm đã góp phần đem lại hiệu quả cho công tác cải cách hành chính thành phố... Thông qua công tác tuyên truyền đã góp phần nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, người dân và doanh nghiệp về quan điểm, mục tiêu, nội dung, sự cần thiết phải thực hiện Cải cách hành chính và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh Cải cách hành chính; góp phần tích cực đẩy mạnh cách hành chính nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; người dân có điều kiện giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước.
2,318
7,365
2. Kết quả thực hiện Chương trình: a) Công tác cải cách thể chế, nâng cao hiệu quả công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cải cách tư pháp: - Công tác Cải cách thể chế, nâng cao hiệu quả công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật được thường xuyên theo dõi, kiểm tra. Hàng năm, Ủy ban nhân dân thành phố đều ban hành chương trình lập quy nhằm cập nhật các quy định của Trung ương và xây dựng, hoàn thiện cơ sở pháp lý để giải quyết các vấn đề bức xúc của thành phố. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến nay, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tổng cộng 223 văn bản quy phạm pháp luật, trong đó có 31 Nghị quyết, 135 Quyết định và 57 Chỉ thị. Nhìn chung, các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành có nội dung phù hợp với quy định của pháp luật và thực tiễn quản lý của thành phố, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản khi được ban hành, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội trên địa bàn thành phố. - Về nâng cao hiệu quả công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật: Để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Quyết định số 4605/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2011 về Chương trình hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2011 - 2015 tại thành phố Hồ Chí Minh. Chương trình gồm 04 Đề án, cụ thể như sau: - Đề án 1: Hoàn thiện Quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp; - Đề án 2: Kiện toàn tổ chức pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; - Đề án 3: Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ đội ngũ cán bộ, công chức pháp chế và cán bộ, công chức kiểm soát thủ tục hành chính; - Đề án 4: Hoàn thiện quy định về công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật và công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn thành phố. Hiện nay, đã hoàn tất và đang triển khai thực hiện Đề án 1 (Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp thay thế Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2007), Đề án 3 (Quyết định số 1323/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2012 về phê duyệt Đề án “Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ đội ngũ cán bộ, công chức pháp chế và cán bộ, công chức kiểm soát thủ tục hành chính tại thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012 - 2015”) và Đề án 4 (Quyết định số 75/2011/QĐ-UBND ngày 21/11/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế về kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh). Riêng Đề án 2, ngày 19 tháng 12 năm 2011, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Quyết định số 6150/QĐ-UBND thành lập Đoàn công tác liên ngành khảo sát công tác pháp chế, công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, theo đó Đoàn sẽ khảo sát 10 sở, ngành, chủ yếu tập trung vào đơn vị có quy mô tổ chức và biên chế lớn, thực hiện tốt công tác pháp chế, hoặc không thống nhất với chủ trương thành lập Phòng Pháp chế, chưa kiện toàn tổ chức pháp chế; đồng thời qua khảo sát cũng lấy ý kiến các đơn vị về sự cần thiết và mô hình phù hợp của tổ chức pháp chế trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Đến nay, thành phố đang hoàn chỉnh Đề án kiện toàn tổ chức pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố. - Về Đề án kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực hoạt động của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp quận-huyện, Tư pháp phường-xã, thị trấn và các tổ chức bổ trợ tư pháp: thành phố đã giao Sở Tư pháp đang tiến hành triển khai xây dựng Đề án. - Thành phố cũng đã tổ chức sơ kết 01 năm thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại trên địa bàn thành phố. Hội nghị đã ghi nhận những kết quả bước đầu, đồng thời cho thấy sự ra đời của chế định Thừa phát lại đã đưa chủ trương cải cách tư pháp của Đảng về xã hội hóa một số công việc có liên quan đến thi hành án dân sự vào thực tiễn đời sống pháp luật. Qua kết quả đạt được ban đầu đã khẳng định việc: thực hiện chế định Thừa phát lại là chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước, mang lại lợi ích cho người dân, Nhà nước. b) Cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát và đơn giản hóa thủ tục hành chính; tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức: Thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, để công tác kiểm soát thủ tục hành chính ngày càng đi vào nề nếp, kiểm soát chặt chẽ việc ban hành thủ tục hành chính mới theo quy định, công khai, minh bạch các thủ tục hành chính, tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế-xã hội của thành phố, hàng năm, Ủy ban nhân dân thành phố đều ban hành kế hoạch thực hiện rà soát, kiểm soát thủ tục hành chính, kế hoạch kiểm tra thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, ban hành các Quyết định quy định về kiểm soát thủ tục hành chính, quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định thủ tục hành chính... Về tổ chức thực hiện Kế hoạch rà soát thủ tục hành chính trọng tâm năm 2012 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2012: Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành văn bản số 1218/UBND-KSTTHC triển khai Quyết định trên, trong đó giao thủ trưởng các Sở, ngành chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc, đạt chỉ tiêu cắt giảm ít nhất 30% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính và đảm bảo đúng tiến độ theo quy định. Để tạo được sự thống nhất trong cách thực hiện, nhằm đạt hiệu quả cao trong triển khai kế hoạch rà soát thủ tục hành chính trọng tâm năm 2012, Ủy ban nhân dân thành phố đã tổ chức Hội nghị chuyên đề tập huấn rà soát thủ tục hành chính trọng tâm năm 2012 cho các Sở, ban, ngành với 215 đại biểu tham dự, cho Ủy ban nhân dân 24 quận-huyện với 286 đại biểu tham dự. - Việc thực hiện các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ: Đến nay, Ủy ban nhân dân thành phố đã hoàn thành cơ bản việc thực thi những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân thành phố là 192/197 thủ tục hành chính, trong đó Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành 18 quyết định thực thi xong 146 thủ tục (tỷ lệ 97%), còn 05 thủ tục (tỷ lệ 3%) thuộc Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn đang được Sở Lao động-Thương binh và Xã hội dự thảo Quyết định trình Ủy ban nhân dân thành phố. - Việc công bố, công khai và kịp thời cập nhật thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành 07 Quyết định công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành thành phố và bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận-huyện, Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn, cụ thể: Quyết định số 113/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2012 về công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân quận - huyện, Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn trên địa bàn thành phố; Quyết định số 4190/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2012 công bố thủ tục hành chính thay thế, bãi bỏ áp dụng tại Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn trên địa bàn thành phố; Quyết định số 4589/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2012 về công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ; Quyết định số 4469/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2012 công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bãi bỏ thuộc thẩm quyền của Sở Y tế. Tổng số thủ tục hành chính hiện nay là 2.247 thủ tục. Trong đó, số thủ tục áp dụng tại Sở, ban, ngành là 1.611 thủ tục; áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận-huyện là 475 thủ tục; áp dụng tại Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn là 161 thủ tục. - Kết quả thực hiện tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính (Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố) đã tiếp nhận 20 phản ánh, kiến nghị của người dân và đã xử lý 16 phản ánh, kiến nghị. Các phản ánh kiến nghị chủ yếu tập trung về hành vi, về quá trình thực hiện giải quyết hồ sơ của các cơ quan đơn vị trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính. Bên cạnh đó, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố đã tiến hành khảo sát tình hình thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính trên lĩnh vực cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở; cấp phép xây dựng; hộ tịch tại 06 quận-huyện, phường-xã. Qua đó, nắm được những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị của các đơn vị để tổ chức chương trình “Lắng nghe và trao đổi” về chuyên đề “cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố” của Hội đồng nhân dân thành phố. c) Về cải cách tổ chức bộ máy: Các cơ quan, đơn vị tiếp tục rà soát quy chế tổ chức hoạt động của đơn vị, hoàn thiện quy chế làm việc, kiện toàn và sắp xếp bộ máy nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước phù hợp với lĩnh vực quản lý, điều hành.
2,041
7,366
Ủy ban nhân dân thành phố đã có Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 31 tháng 1 năm 2012 chuyển đổi mô hình tổ chức Chi cục Bảo vệ môi trường (thành lập theo Quyết định số 111/2004/QĐ-UB ngày 23 tháng 4 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố) từ đơn vị sự nghiệp sang cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, chuyển chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường sang Chi cục; đồng thời ban hành Quyết định số 38/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2012 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường. Thực hiện kết luận, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 90/TB-VPCP ngày 26 tháng 3 năm 2010 về việc giao thành phố Hồ Chí Minh làm việc với Bộ Nội vụ để Bộ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo nguyên tắc chung là bộ máy tổ chức phải phù hợp với nhiệm vụ quản lý, điều kiện đặc thù của thành phố Hồ Chí Minh là đô thị có quy mô dân số 10 triệu dân, tạo điều kiện cho thành phố hoàn thành nhiệm vụ chính trị và kinh tế - xã hội, Ủy ban nhân dân thành phố đã có Công văn số 6275/UBND-THKH ngày 07 tháng 12 năm 2010 góp ý dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định số 13/2008/NĐ-CP gửi Bộ Nội vụ, Trong dự thảo đã nêu rõ, những nội dung quy định không phù hợp với thành phố cần được điều chỉnh. Tại Thông báo số 134/TB-VPCP ngày 06 tháng 6 năm 2011, Thủ tướng Chính phủ đã cho phép thành phố Hồ Chí Minh được căn cứ tình hình cụ thể phân công Sở Giao thông vận tải trực tiếp quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đô thị. Các nội dung kiến nghị khác của thành phố đang được Bộ Nội vụ tổng hợp xem xét trình Thủ tướng Chính phủ. Ủy ban nhân dân thành phố đã có Báo cáo số 122/BC-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2012 về "Đặc trưng của chính quyền đô thị và quản lý đô thị”, qua đó đề xuất mô hình tổ chức chính quyền đô thị và quy định nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của chính quyền đô thị và chính quyền nông thôn trong chính quyền đô thị. Việc sắp xếp tổ chức, bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện theo Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận-huyện đến nay đã cơ bản thực hiện xong. Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành quy chế tổ chức và hoạt động (mẫu) 12/12 cơ quan chuyên môn quận - huyện: Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính-Kế hoạch, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Y tế, Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội, Phòng Văn hóa -Thông tin; Phòng Kinh tế, Phòng Quản lý Đô thị, Thanh tra, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tư pháp và Văn phòng Ủy ban nhân dân. Tiếp tục thực hiện thí điểm Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, tính đến nay, thành phố đã có 04 quận - huyện (quận 7, quận 11, quận Phú Nhuận, huyện Nhà Bè), và có 54/259 phường, 05 xã, 01 thị trấn đã thực hiện thí điểm Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân. d) Về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức: Thực hiện Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Cải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng mô hình chính quyền đô thị giai đoạn 2011 - 2015, Ủy ban nhân dân thành phố đã giao Sở Nội vụ triển khai xây dựng các chuyên đề, thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra trong Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ; gồm: - Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chương trình đào tạo nguồn nhân lực của thành phố giai đoạn 2011-2015 (Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Quyết định); - Báo cáo sơ kết 03 năm thực hiện Nghị định 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ. Trong 02 năm qua, thành phố đã tăng cường việc tổ chức các lớp tổ chức kỹ năng chuyên môn, bồi dưỡng kiến thức, đã chiêu sinh hơn 50 lớp với gần 5.000 học viên tham dự các lớp như: bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình Chuyên viên, Chuyên viên chính, Chuyên viên cao cấp; bồi dưỡng nghiệp vụ và kỹ năng công tác tổ chức nhà nước; bồi dưỡng nghiệp vụ công tác quản lý nhà nước về Hội, Quỹ; bồi dưỡng kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế; bồi dưỡng kiến thức quản lý dự án đầu tư; bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ đấu thầu; bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân xã; bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, ứng xử nơi công sở; bồi dưỡng cán bộ chủ chốt phường, xã, thị trấn. Đối với công tác tuyển dụng công chức, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2012 về ban hành quy định tuyển dụng công chức và xếp lương khi bổ nhiệm ngạch. Đồng thời tổ chức 02 đợt thi tuyển công chức (năm 2011 và 2012) với số lượng hơn 1.500 người. Về việc đẩy mạnh phân cấp trong công tác quản lý nhà nước đồng bộ và phù hợp hơn cho các sở - ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn theo hướng xác định rõ nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan, từng cấp chính quyền địa phương, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Quyết định số 3556/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2012 về phân cấp thẩm quyền quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và nâng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức của các đơn vị thuộc thành phố; Công văn số 642/UBND-VX ngày 16 tháng 02 năm 2012 chuyển giao việc thực hiện chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức phường-xã, thị trấn cho Ủy ban nhân dân quận-huyện. Ủy ban nhân dân thành phố đã chỉ đạo Sở Nội vụ nghiên cứu xây dựng Đề án thí điểm thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp tại thành phố. Hiện Đề án đã lấy ý kiến các Sở-ngành, đang hoàn chỉnh, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét trong tháng 12 năm 2012. đ) Cải cách tài chính công: - Thành phố đã giao Sở Tài chính xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện các Đề án, Chương trình đã đề ra trong Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố. Định kỳ hàng năm, Sở Tài chính có báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố việc thực hiện khoán biên chế, kinh phí. Căn cứ Quyết định số 78/2011/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về giao chỉ tiêu dự toán thu-chi ngân sách nhà nước năm 2012; các cơ quan hành chính trên địa bàn thành phố lập dự toán kinh phí năm 2012 gửi Sở Tài chính để thẩm tra phân bổ dự toán năm (đồng thời thực hiện giao tự chủ tài chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ cho các cơ quan hành chính). Khối quận - huyện: thực hiện sắp xếp lại các phòng ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, đến nay có 421/421 đơn vị và 322/322 phường - xã, thị trấn đã thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ, đạt 100% tổng số đơn vị. - Về thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ: + Khối thành phố: Tổng số đơn vị sự nghiệp công lập hiện nay do Sở Tài chính theo dõi và quản lý là 342 đơn vị. Tổng số đơn vị sự nghiệp công lập đã được giao tự chủ tài chính là 342 đơn vị. Trong đó, giao tự chủ tài chính giai đoạn 2010-2012 là 228 đơn vị, giao tự chủ tài chính giai đoạn 2011-2013 là 72 đơn vị; tiếp tục giao tự chủ tài chính giai đoạn 2012-2014 cho 39 đơn vị. Đồng thời, tiếp tục rà soát giao tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập mới được thành lập (nếu có). + Khối quận - huyện: Có 1.436/1.436 đơn vị thực hiện giao tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP , đạt 100% tổng số đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng giao tự chủ. + 100% đơn vị đã thực hiện giao quyền tự chủ đã xây dựng và thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ theo quy định. Tuy nhiên, một số đơn vị khi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ còn mang tính hình thức chưa quy định rõ ràng về nội dung chi, mức chi, thiếu các biện pháp tăng thu và tiết kiệm chi. Do đó, hạn chế tính chủ động và hiệu quả của Quy chế chi tiêu nội bộ. - Về thực hiện Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ: Tính đến nay, sau khi rà soát các đơn vị trên địa bàn thành phố thực hiện việc chuyển đổi theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP thì tổng số đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo cơ chế của tổ chức khoa học - công nghệ là 14 đơn vị. Trong đó, đã thực hiện cơ chế chuyển đổi là 09 đơn vị. Còn lại 05 đơn vị tiếp tục thực hiện việc chuyển đổi. Đồng thời, Sở Khoa học và Công nghệ tiếp tục rà soát các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố để thực hiện việc chuyển đổi theo cơ chế của tổ chức khoa học-công nghệ quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP . e) Hiện đại hóa nền hành chính: - Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO vào hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước: + Thành phố có 61 đơn vị bắt buộc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Đến nay đã có 06 đơn vị (gồm 03 Sở và 03 đơn vị cấp 2) đã được cấp chứng nhận ISO 9001:2008 cho toàn bộ các thủ tục hành chính; 24 đơn vị (gồm 05 Sở, 17 quận-huyện và 02 đơn vị cấp 2) được cấp chứng nhận ISO 9001:2008 cho một số quy trình, thủ tục và đang mở rộng phạm vi áp dụng cho các thủ tục hành chính khác; 05 đơn vị (gồm 02 đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn thành phố, 01 Ban quản lý và 02 đơn vị cấp 2) đang triển khai áp dụng ISO 9001:2008 (chưa có giấy chứng nhận); 26 đơn vị (gồm 10 Sở, 07 quận-huyện, 03 Ban Quản lý và 06 đơn vị cấp 2) đã được chứng nhận ISO 9001:2000 (nhưng đã hết hiệu lực) và đang chuyển đổi sang áp dụng theo ISO 9001:2008.
2,104
7,367
Một số sở - ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện đã và đang tiến hành đánh giá tình hình áp dụng hệ thống ISO 9001:2000 tại đơn vị và các phường trên địa bàn để có những điều chỉnh, khắc phục những vướng mắc kịp thời; mở rộng thêm các lĩnh vực ứng dụng, đồng thời cũng là cơ sở để rút kinh nghiệm cho việc áp dụng hệ thống TCVN ISO 9001:2008. Các quận huyện từng bước triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 - Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước: Việc ứng dụng công nghệ thông tin và các phần mềm trong quản lý hành chính nhà nước tiếp tục được thành phố quan tâm thực hiện nhằm đẩy nhanh tiến độ tin học hóa trong quản lý hành chính nhà nước địa phương: Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2012 về phê duyệt “Chương trình phát triển công nghệ thông tin-truyền thông giai đoạn 2011-2015”. Sở Thông tin và Truyền thông đang triển khai từng bước các chương trình nhánh đã được phê duyệt trong chương trình này trên địa bàn thành phố. Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan quản lý nhà nước của thành phố tiếp tục phát triển. Trang thông tin điện tử thành phố (HCM Cityweb) được Bộ Thông tin và Truyền thông đánh giá là trang web đứng đầu về mức độ truy cập và cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến trong số các trang thông tin điện tử của các bộ, ngành, địa phương. Sở Thông tin và truyền thông đã áp dụng dịch vụ công cấp 4 trực tuyến (cấp cao nhất) để cấp phép họp báo qua mạng. Số lượng dịch vụ công trực tuyến mức độ 1: 0 dịch vụ; Số lượng dịch vụ công trực tuyến mức độ 2: 2.266 dịch vụ; Số lượng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: 7 dịch vụ; Số lượng dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: 4 dịch vụ (Cấp phép Họp báo; Cấp phép Hội thảo - Hội nghị có yếu tố nước ngoài; cấp phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh, cấp phép thiết lập Trang thông tin điện tử tổng hợp trên internet). Hạ tầng mạng thông tin của thành phố được củng cố và tăng cường, Ủy ban nhân dân các quận-huyện đã đưa vào hoạt động hệ thống Kios tra cứu thông tin điện tử để người dân có thể tra cứu thông tin trực tiếp. Sở Thông tin và Truyền thông đã hoàn chỉnh nâng cấp Trang thông tin điện tử HCMCityweb và các trang thành viên nhằm đảm bảo việc tích hợp hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị, các yêu cầu kỹ thuật, nội dung trang thông tin điện tử theo Nghị định số 43/2011/NĐ-CP của Chính phủ đảm bảo an toàn, an ninh thông tin. - Đến nay, tất cả các quận - huyện của thành phố đã có website, số lượng website của Sở-ban-ngành, quận-huyện đã được xây dựng và tích hợp trên HCM Cityweb là 80. Sở Thông tin và Truyền thông đang tiếp tục rà soát cập nhật hoàn chỉnh lại các trang thông tin thành phần theo kiến trúc chung của Trang thông tin điện tử của thành phố tiến tới xây dựng hoàn chỉnh mô hình giao dịch điện tử tích hợp môi trường dịch vụ công trực tuyến tích hợp hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin đã triển khai và đảm bảo an toàn an ninh thông tin của hệ thống mạng thành phố. Hiện nay đã nâng cấp 68/71 đơn vị, số trang hiện đang nâng cấp 03 trang. - Thành phố đã triển khai mô hình liên thông kết nối hệ thống quản lý văn bản, hồ sơ công việc cho toàn thành phố. Mô hình này thực hiện việc kết nối liên thông văn bản, hồ sơ công việc từ Ủy ban nhân dân thành phố đến sở, ban, ngành, quận-huyện nhằm hiện đại hóa nền hành chính thay thế dần văn bản giấy bằng văn bản điện tử có ứng dụng chữ ký số. Tính đến nay, đã triển khai hệ thống quản lý văn bản cho 72 sở-ngành, quận-huyện (16 Sở; 32 Ban ngành; 24 quận-huyện) và đã liên thông kết nối các đơn vị triển khai với nhau; có 22 quận-huyện đã triển khai liên thông phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc- xuống phường-xã (còn 02 quận chưa triển khai là Quận 5 và Quận Tân Phú). Thực hiện Chỉ thị số 15/2012/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước, Ủy ban nhân dân thành phố đã có văn bản chỉ đạo về vận hành chức năng gửi nhận văn bản điện tử (Công văn số 4465/UBND-TTTH ngày 04 tháng 9 năm 2012); Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố đã xây dựng Kế hoạch số 7049/KH-VP ngày 10 tháng 9 năm 2012 triển khai, vận hành chức năng gửi nhận văn bản điện tử giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố với các sở-ngành, Ủy ban nhân dân quận-huyện và các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố. Hiện có 07 sở - ngành và 24 quận - huyện tham gia hệ thống “Một cửa điện tử” cung cấp thông tin tình trạng giải quyết hồ sơ cho công dân. Việc triển khai hệ thống “Một cửa điện tử” trên điện thoại di động trên cơ sở ứng dụng mạng 3G bước đầu cũng đã phát huy hiệu quả tạo thuận lợi để người dân có thể tra cứu tình trạng hồ sơ hành chính mọi lúc mọi nơi. Đã hoàn thành nâng cấp hạ tầng phần cứng, nâng cấp hoàn chỉnh quy trình hồ sơ theo mô hình một cửa liên thông 24 quận - huyện và Cổng thông tin “một cửa điện tử” của thành phố. Thành phố triển khai áp dụng chữ ký số cho thông tin chỉ đạo điều hành tại các quận-huyện, sở-ban-ngành trên hệ thống cityweb và hệ thống văn bản nhằm tăng cường tính pháp lý của hệ thống văn bản số. Tính đến nay, tổng số đơn vị được cấp chứng thư số là 71 đơn vị (24 quận-huyện, 14 Sở, 32 ban- ngành và Ủy ban nhân dân thành phố). Hiện nay, tất cả 24 quận-huyện đã triển khai hệ thống thông tin tác nghiệp theo mô hình của thành phố. Hệ thống thư điện tử đang hoạt động ổn định và được các cơ quan, cán bộ công chức, viên chức sử dụng thông dụng hơn trước. Hệ thống đã cấp tổng số 9.520 hộp thư điện tử, tỷ lệ thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc là 65.9%. Hệ thống quản lý cán bộ công chức thành phố đã được cài đặt hoàn tất và triển khai đến 2.220 đơn vị (Sở ban ngành và đơn vị trực thuộc: 952; Quận- huyện và đơn vị trực thuộc: 2.497). Hệ thống mạng Metronet đã được triển khai tổng cộng 510 điểm kết nối các Sở-ban-ngành, Quận-Huyện và phường-xã, thị trấn phục vụ hiệu quả việc vận hành, liên thông hệ thống thông tin chỉ đạo điều hành các cấp. Trong quá trình triển khai các phần mềm tác nghiệp chuyên ngành cho các sở ban ngành, quận huyện thời gian qua đã hình thành và xây dựng được cơ sở dữ liệu về: dân cư, kinh tế, văn hóa, lao động, đất đai, xây dựng.... Các cơ sở dữ liệu này được cập nhật hằng ngày qua việc tác nghiệp và vận hành các phần mềm của các bộ phận chuyên trách của các phòng ban tại các sở ban ngành, quận - huyện. Các hệ thống cơ sở dữ liệu này trong giai đoạn tới sẽ thực hiện việc tích hợp, liên thông và chia sẻ thông tin giữa các cơ quan nhà nước của toàn thành phố. + Thực hiện chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về nhân rộng ứng dụng mô hình lấy ý kiến khách hàng bằng hệ thống điện tử, hiện nay, sau khi khảo sát, Sở Thông tin và Truyền thông đã phối hợp với Ủy ban nhân dân quận 1 hoàn chỉnh Đề án, phần mềm để triển khai ứng dụng trong các Sở- ngành, Ủy ban nhân dân quận-huyện. + Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Công văn số 4548/UBND-VX ngày 10 tháng 9 năm 2012 về việc hoàn chỉnh đề án một cửa liên thông trong lĩnh vực hộ tịch, hộ khẩu và bảo hiểm y tế theo hướng triển khai thực hiện trên toàn thành phố nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi làm các các thủ tục liên quan đến lĩnh vực hộ tịch, hộ khẩu và bảo hiểm y tế, người dân không phải đi lại nhiều lần. 3. Đánh giá hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, chương trình, đề án cụ thể đã triển khai: a) Những mặt đã làm được: Nhìn chung, các sở-ngành, Ủy ban nhân dân các quận-huyện có quan tâm, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch Cải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng mô hình chính quyền đô thị theo phân công và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố. Phần lớn các chương trình đề ra đến nay đều đã được các đơn vị triển khai thực hiện. - Việc xây dựng các Đề án nâng cao hiệu quả công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đã góp phần tạo ra hành lang pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố. Việc Cải cách thủ tục hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước được thực hiện thường xuyên, đảm bảo tiến độ và chất lượng theo quy định; - Việc kiện toàn bộ máy chính quyền, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước. Hệ thống chính quyền cơ sở từng bước được củng cố và hoàn thiện, thể hiện tốt chức năng quản lý nhà nước và bảo đảm ổn định an ninh chính trị; Việc triển khai thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân quận - huyện, phường đạt được kết quả nhất định. - Việc thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính trong các cơ quan hành chính nhà nước đã giúp các đơn vị, địa phương chủ động điều hành công việc, nhiệm vụ được giao, nâng cao ý thức tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng kinh phí ngân sách, từng bước tăng thêm thu nhập cho cán bộ, công chức, giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập đã tạo điều kiện cho đơn vị chủ động sử dụng nguồn kinh phí ngân sách giao, tích cực khai thác nguồn thu, đáp ứng nhiệm vụ chính trị cũng như cung cấp các loại hình dịch vụ theo nhu cầu của xã hội, nâng cao ý thức chi tiêu tiết kiệm, hiệu quả. - Ứng dụng công nghệ thông tin tại các sở - ngành, quận - huyện theo quy trình kết nối liên thông đã mang lại hiệu quả thiết thực, đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, điều hành của thành phố và phục vụ người dân, doanh nghiệp; đồng thời Cổng thông tin “một cửa điện tử” đã giúp người dân có thể tra cứu mọi thông tin về tình trạng hồ sơ hành chính trên một số lĩnh vực như: nhà, đất, đăng ký kinh doanh... Mở rộng lĩnh vực áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và ISO 9001:2008 tại các sở - ngành, quận - huyện đến phường - xã, thị trấn đã cải tiến lề lối làm việc và giúp lãnh đạo đơn vị, địa phương kiểm soát được quy trình chất lượng, thời gian giải quyết công việc.
2,155
7,368
b) Một số mặt còn tồn tại, hạn chế: - Việc xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình cải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng mô hình chính quyền đô thị giai đoạn 2011-2015 tại một số đơn vị sở-ngành thành phố còn chậm, thiếu sự quan tâm đúng mức nên việc xây dựng các Chương trình, Đề án theo Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố còn chưa kịp thời. Một số đơn vị chưa thật sự chủ động trong việc nghiên cứu, tìm các giải pháp đột phá để đẩy mạnh công tác cải cách hành chính theo lĩnh vực, ngành phụ trách; - Vẫn còn đơn vị chưa nhận thức đúng mức về tầm quan trọng của công tác cải cách hành chính trong việc điều hành, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, chưa nhận thấy đầy đủ trách nhiệm phải thực hiện công tác cải cách hành chính theo ngành, lĩnh vực mà mình phụ trách, từ đó thiếu sự phân công, phân nhiệm rõ ràng trong việc thực hiện công tác cải cách hành chính tại đơn vị. - Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương chưa được rà soát, hệ thống hóa, pháp điển hóa, còn chồng chéo, gây khó khăn cho cán bộ công chức, người dân; - Số lượng thủ tục theo Đề án 30 để áp dụng quy trình ISO là rất lớn và thường xuyên thay đổi, gây khó khăn khi triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo mô hình khung. - Đối với việc thực hiện mô hình “Một cửa hiện đại”, đến nay, chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể của Bộ-ngành và Trung ương về tiêu chí xây dựng mô hình, gây khó khăn trong việc triển khai các giải pháp về mặt cơ chế. - Thái độ phục vụ của cán bộ, công chức trong giải quyết công việc cho người dân và doanh nghiệp có tiến bộ hơn, nhưng cũng còn hiện tượng né tránh, sợ trách nhiệm, thái độ thờ ơ trong giải quyết công việc tồn tại trong một bộ phận cán bộ, công chức đang là những lực cản gây trở ngại cho việc thực hiện chương trình cải cách hành chính của thành phố. Một số cán bộ, công chức chưa thực sự tích cực trong cải cách hành chính, chưa chủ động nghiên cứu đề xuất cải cách hành chính trong từng công tác mình phụ trách. - Chưa có chương trình Chính phủ điện tử thống nhất trong cả nước nên việc kết nối hệ thống thông tin theo chiều dọc từ Trung ương đến địa phương chưa được thực hiện một cách đồng bộ. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong liên thông giải quyết thủ tục hành chính giữa các cấp, các ngành còn chậm. Các Dự án công nghệ thông tin, phần mềm ứng dụng liên thông triển khai tử các cơ quan trung ương theo ngành dọc thiếu tính tổng thể, tính hệ thống, còn chậm và không đồng bộ với mô hình chung của thành phố gây trùng lắp, lãng phí thời gian và kinh phí. c) Nguyên nhân: - Sự quan tâm của lãnh đạo một số cơ quan, đơn vị đến công tác cải cách hành chính chưa quyết liệt; nhận thức của một bộ phận cán bộ, công chức còn chưa đầy đủ về công tác cải cách hành chính; - Năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức còn chưa đồng đều, có nơi còn yếu, nhất là về năng lực làm việc trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và năng lực tham mưu, đề xuất các biện pháp về cải cách hành chính; - Việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông còn nhiều khó khăn do một số thủ tục hành chính còn những bất cập trong cơ sở pháp lý, hướng dẫn thực hiện của các cơ quan trung ương, chủ yếu là trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường, xây dựng, đầu tư; - Một số cán bộ, công chức khi giải quyết công việc có liên quan đến tổ chức, công dân còn có biểu hiện nhũng nhiễu, tiêu cực làm ảnh hưởng chung tới công tác cải cách hành chính của thành phố. II. Một số nhiệm vụ trọng tâm năm 2013: Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ “Ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020”; “Chương trình cải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng mô hình chính quyền đô thị giai đoạn 2011-2015” theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ IX; Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2011 và Quyết định số 65/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố, một số nhiệm vụ trọng tâm thực hiện Chương trình cải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng mô hình chính quyền đô thị trong năm 2013 như sau: - Tăng cường chỉ đạo, điều hành thực hiện Chương trình công tác Cải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng chính quyền đô thị ở các ngành, các cấp; - Tiếp tục đôn đốc các đơn vị nhanh chóng đẩy nhanh tiến độ thực hiện các Chương trình, Đề án theo Chương trình Cải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng chính quyền đô thị. - Tăng cường kiểm tra công tác cải cách hành chính trên địa bàn thành phố. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về cải cách hành chính bằng các hình thức: tổ chức tập huấn, hội thảo, tọa đàm chuyên đề, các hội thi tìm hiểu về cải cách hành chính, cẩm nang, tờ gấp, các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài..)... - Tiếp tục triển khai thực hiện các Đề án thuộc Chương trình hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn thành phố; tăng cường công tác tập huấn, kiểm tra để từng bước đưa công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật ngày càng được nâng cao, hiệu quả hơn; - Tiếp tục là soát các văn bản quy phạm pháp luật do Trung ương và Ủy ban nhân dân thành phố ban hành, nhằm sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp; - Tiếp tục rà soát các quy định, thủ tục hành chính đang là rào cản đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, địa phương theo các tiêu chí về sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và tính hiệu quả để kịp thời kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính để hoàn thiện hệ thống pháp luật đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm thực hiện công khai kịp thời, đầy đủ, cụ thể các quy định về thủ tục hành chính để tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức tiếp cận, thực hiện và giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính; - Tăng cường công tác kiểm tra, nhất là lĩnh vực y tế, tài nguyên môi trường, thuế, hướng dẫn việc triển khai thực hiện thủ tục hành chính; tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính, quy định hành chính để hỗ trợ việc nâng cao chất lượng các quy định hành chính của thành phố. - Tiếp tục rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế hiện có của các cơ quan chuyên môn; các cơ quan, tổ chức khác thuộc bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước); trên cơ sở đó điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, sắp xếp lại các cơ quan, đơn vị nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao,... thực hiện đồng bộ phân cấp về tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức thuộc thành phố. - Tiếp tục phân cấp quản lý mạnh hơn, đồng bộ cho sở-ngành, quận- huyện các lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước để nâng cao tinh thần trách nhiệm, chủ động trong quản lý và phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp giữa thành phố và chính quyền cơ sở gắn với việc phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các cấp các ngành; tăng cường kiểm tra, giám sát, bảo đảm sự lãnh đạo tập trung, thống nhất và phát huy được tính chủ động, sáng tạo của các cấp, các ngành và các đơn vị trong việc tổ chức triển khai thực hiện; nâng cao thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan hành chính cấp trên đối với cấp dưới; tăng thẩm quyền quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực đối với người đứng đầu các cơ quan chuyên môn; nghiên cứu thí điểm thực hiện cơ quan chuyên môn quản lý theo ngành dọc trên địa bàn thành phố. - Tiếp tục đổi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu vị trí công tác (về kiến thức, kỹ năng và thái độ hành vi ứng xử), sát với thực tế, hướng vào các vấn đề thiết thực đặt ra từ quá trình thực thi công vụ. Thông qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng hành chính đảm bảo tính thống nhất trong hoạt động của cơ quan hành chính, nhất là trong giải quyết các yêu cầu của nhân dân, doanh nghiệp; - Tổ chức học tập, quán triệt và có kế hoạch triển khai thực hiện Luật Cán bộ, Công chức và các Nghị định của Chính phủ; từng bước nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức; - Thực hiện cơ chế đào tạo tiền công vụ và đào tạo, bồi dưỡng trong công vụ theo định kỳ bắt buộc hàng năm; Thực hiện chế độ đào tạo trước khi bổ nhiệm các chức vụ lãnh đạo trong bộ máy hành chính thành phố; - Hoàn chỉnh và triển khai: Đề án cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức ở các cơ quan hành chính và sự nghiệp của thành phố; Đề án tổ chức thực hiện thí điểm đổi mới cách tuyển chọn cán bộ vào chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng quận-huyện, sở-ngành; Đề án thí điểm thi tuyển một số chức danh công chức lãnh đạo phòng ban chuyên môn sở-ngành thành phố, phòng ban chuyên môn quận-huyện gắn với chuyên môn nghiệp vụ trong bộ máy hành chính các đơn vị sự nghiệp; - Nghiên cứu lại Quỹ cải cách tiền lương của thành phố, kiến nghị Trung ương cho thành phố chủ động sử dụng Quỹ cải cách tiền lương để có hướng đề xuất những chính sách ưu đãi, thu hút nguồn nhân lực có chất lượng vào bộ máy hành chính.
2,023
7,369
- Tiếp tục thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ đối với cơ quan nhà nước. - Triển khai chương trình phát triển Công nghệ Thông tin đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; Thực hiện có hiệu quả việc ứng dụng công, nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan. Bảo đảm hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin thông suốt, kịp thời từ Ủy ban nhân dân thành phố đến các sở - ngành, quận - huyện và một số phường, xã điểm. Đẩy mạnh việc sử dụng hộp thư điện tử và ứng dụng hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc. - Tiếp tục mở rộng ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của cơ quan. III. Các đề xuất, kiến nghị đối với Chính phủ, các Bộ-ngành Trung ương: - Kiến nghị Chính phủ sớm hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật, trong đó quy định rõ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các cơ quan, đẩy mạnh phân cấp giữa Trung ương và địa phương, cơ quan Nhà nước thẩm quyền chung với cơ quan Nhà nước thẩm quyền riêng; tăng cường phân cấp quản lý các hoạt động sự nghiệp, dịch vụ công; có cơ chế riêng cho chính quyền đô thị. Sớm khắc phục tình trạng không đồng bộ trong quy định pháp luật (Luật đã có hiệu lực nhưng chờ Nghị định, Nghị định chờ Thông tư,...). Đẩy mạnh đơn giản hóa các thủ tục hành chính thông qua các quyết định thực thi theo Đề án 30 của Chính phủ. - Kiến nghị Chính phủ sớm ban hành Nghị định quy định cụ thể về Công vụ và Thanh tra công vụ theo hướng phát huy trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong thanh tra, kiểm tra công vụ theo ngành, lĩnh vực, cơ quan đơn vị mà mình phụ trách. Ngoài việc đồng bộ quy định pháp luật, đơn giản hóa thủ tục hành chính cần có các quy định, quy chế phối hợp giữa Sở với Bộ-ngành; - Kiến nghị Chính phủ chỉ đạo Chương trình Chính phủ điện tử thống nhất trong cả nước để việc kết nối thông tin được thực hiện đồng bộ từ Trung ương đến địa phương. Trên đây là báo cáo sơ kết 02 năm triển khai thực hiện Chương trình đột phá Cải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng mô hình chính quyền đô thị giai đoạn 2011 - 2015./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; HỦY BỎ, BÃI BỎ THUỘC NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1938/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, mã số TTHC.H.01; Căn cứ Quyết định số 1939/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2009 và Quyết định số 183/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, mã số TTHC.X.01; Căn cứ Quyết định số 385/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kiên Giang và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Những thủ tục hành chính thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kiên Giang đã được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trước đây không được điều chỉnh trong Quyết định này vẫn thực hiện theo các quyết định đã công bố. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; HỦY BỎ, BÃI BỎ THUỘC NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2527/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) MỤC I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH KIÊN GIANG PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG <jsontable name="bang_3"> </jsontable> MỤC II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH KIÊN GIANG PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ/HỦY BỎ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH <jsontable name="bang_5"> </jsontable> C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG <jsontable name="bang_6"> </jsontable> MỤC III. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ/HỦY BỎ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH <jsontable name="bang_8"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐẶT TÊN MỘT SỐ ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỚI BÌNH, HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TƯ (Từ ngày 05 đến ngày 06 tháng 12 năm 2012) Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ; Xét Tờ trình số 120/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh Cà Mau về việc đặt tên một số đường trên địa bàn huyện Thới Bình, huyện U Minh tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 41/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh Cà Mau; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Tư đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Đặt tên một số đường trên địa bàn huyện Thới Bình, huyện U Minh tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện việc đặt tên các đường theo Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG HĐND CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TƯ (Từ ngày 05 đến ngày 06 tháng 12 năm 2012) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân năm 2005; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Xét Tờ trình số 02/TTr-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Thường trực HĐND tỉnh Cà Mau về quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo hoạt động HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 40/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh Cà Mau; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Tư đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành một số chế độ, định mức chi đảm bảo hoạt động HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau, như sau: 1. Quy định chung - Đại biểu HĐND, đại biểu là khách mời tham gia các hoạt động của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND - UBND cấp huyện và cấp xã (sau đây gọi tắt là Văn phòng) theo chương trình, kế hoạch thì do Văn phòng cấp triệu tập bảo đảm cho đại biểu như: chi phí phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, bồi dưỡng, ăn và nghỉ theo quy định trong thời gian công tác, hội, họp; - Kinh phí hoạt động cho đại biểu HĐND; chế độ bồi dưỡng cho Trưởng, Phó Ban, Ủy viên kiêm nhiệm các Ban của HĐND, Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu HĐND, Đoàn Thư ký kỳ họp và hoạt động phí của Tổ đại biểu HĐND của cấp nào thì kinh phí của HĐND cấp đó chi; - Các khoản chi nêu trên phải được dự toán hàng năm; được tổng hợp chung trong dự toán chi của Văn phòng cấp đó và quyết toán với ngân sách cùng cấp;
2,047
7,370
- Đại biểu HĐND, đại biểu là khách mời đã được Văn phòng cấp triệu tập chi theo quy định này thì không được thanh toán các khoản nêu trên tại cơ quan, đơn vị của mình; - Các chế độ, định mức chi đảm bảo hoạt động HĐND không quy định trong Nghị quyết này được thực hiện theo các quy định hiện hành của các cơ quan có thẩm quyền. 2. Quy định chế độ, định mức chi cụ thể như sau a) Định mức chi kỳ họp HĐND và các hội nghị của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Văn phòng - Cấp tỉnh: + Chế độ ăn, nghỉ: Định mức tiền ăn: Đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu khách mời ở xa dự kỳ họp, các hội nghị do Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Văn phòng quyết định triệu tập được bố trí ăn tập trung, mức tiền ăn 130.000 đồng/đại biểu/ngày. Chi tiền nước uống, ăn giữa buổi trong kỳ họp, hội nghị 30.000 đồng/ngày/đại biểu. Đại biểu HĐND tỉnh dự họp không ăn tập trung thì được thanh toán bằng tiền. Chế độ nghỉ: đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu khách mời dự họp có yêu cầu nghỉ tại nhà khách, khách sạn do Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh bố trí nghỉ theo quy định hiện hành. + Chế độ bồi dưỡng cho đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu là khách mời: Mức bồi dưỡng 75.000 đồng/đại biểu/buổi. Trường hợp làm việc ngày nghỉ, ngày lễ thì được bồi dưỡng 150.000 đồng/đại biểu/buổi cho tất cả đại biểu tham dự. + Chế độ bồi dưỡng Chủ tọa, Đoàn Thư ký kỳ họp và Chủ trì hội nghị: Chủ tọa kỳ họp: 125.000 đồng/đại biểu/buổi; Đoàn Thư ký kỳ họp HĐND: 100.000 đồng/đại biểu/buổi. Chủ trì hội nghị: 100.000 đồng/đại biểu/buổi. + Chế độ khoán tiền tàu, xe và phụ cấp lưu trú cho đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu là khách mời ở huyện và xã (cả các xã thuộc thành phố Cà Mau) về dự kỳ họp, hội nghị mức khoán 300.000 đồng/đại biểu/kỳ họp hoặc hội nghị. + Chế độ bồi dưỡng cho những người phục vụ kỳ họp của HĐND tỉnh: Cán bộ, công chức Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh được phân công phục vụ kỳ họp, hội nghị được hưởng chế độ ăn và bồi dưỡng bằng mức chi cho đại biểu HĐND tỉnh; Tổ quản lý mạng, văn thư được phân công tiếp nhận, in ấn, cấp phát tài liệu trực tiếp hoặc qua mạng phục vụ kỳ họp, khoán mức chi bồi dưỡng 1.500.000 đồng/tổ/kỳ họp thường lệ; Tổ kế toán, thủ quỹ được phân công làm nhiệm vụ tài chính phục vụ cho kỳ họp, khoán mức chi bồi dưỡng 500.000 đồng/tổ/kỳ họp thường lệ; Tổ được phân công trang trí, sắp xếp hội trường; phục vụ về âm thanh, ánh sáng, nước uống, vệ sinh hội trường trước và sau kỳ họp, khoán mức chi bồi dưỡng 2.000.000 đồng/tổ/kỳ họp thường lệ; Cán bộ, công chức Văn phòng UBND tỉnh phục vụ kỳ họp như: tham gia các phiên họp thảo luận tổ; in ấn tài liệu phục vụ kỳ họp khoán mức chi bồi dưỡng 6.000.000 đồng/kỳ họp thường lệ; Lái xe các huyện làm nhiệm vụ đưa đón đại biểu tham dự kỳ họp được bồi dưỡng 50.000 đồng/người/buổi; Bộ phận làm nhiệm vụ truyền hình trực tiếp kỳ họp, khoán mức chi bồi dưỡng 7.000.000 đồng/bộ phận/kỳ họp thường lệ; Tổ trực điện phục vụ kỳ họp, khoán mức chi bồi dưỡng 1.000.000 đồng/tổ/kỳ họp thường lệ; Đối với kỳ họp bất thường, mức khoán chi bồi dưỡng cho những người phục vụ kỳ họp được hưởng bằng 50% định mức nêu trên. Căn cứ tình hình thực tế và khả năng ngân sách địa phương, Thường trực HĐND cấp huyện, cấp xã quyết định mức chi bồi dưỡng cụ thể cho các bộ phận phục vụ kỳ họp HĐND cấp huyện, cấp xã. + Riêng đối với hội nghị tập huấn kỹ năng cho đại biểu, hội nghị giao ban HĐND các cấp do Thường trực HĐND cấp nào triệu tập thì Văn phòng cấp đó chi đảm bảo chế độ ăn, nghỉ cho đại biểu theo định mức chi ăn, nghỉ tham dự kỳ họp, hội nghị của từng cấp, không chi tiền bồi dưỡng. - Cấp huyện: + Chế độ ăn, nghỉ: Định mức tiền ăn: Đại biểu HĐND huyện, thành phố; đại biểu là khách mời ở xa dự kỳ họp, hội nghị do Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Văn phòng quyết định triệu tập được bố trí ăn tập trung, mức tiền ăn 100.000 đồng/đại biểu/ngày. Chi tiền nước uống, ăn giữa buổi trong kỳ họp, hội nghị 30.000 đồng/ngày/đại biểu. Đại biểu HĐND huyện, thành phố dự họp không ăn tập trung thì được thanh toán bằng tiền. Chế độ nghỉ: đại biểu HĐND huyện, thành phố; đại biểu là khách mời dự họp có yêu cầu nghỉ tại nhà khách, khách sạn do Văn phòng HĐND – UBND bố trí nghỉ theo quy định hiện hành. + Chế độ bồi dưỡng cho đại biểu HĐND, đại biểu là khách mời: Mức bồi dưỡng 50.000 đồng/đại biểu/buổi. Trường hợp làm việc ngày nghỉ, ngày lễ thì được bồi dưỡng 100.000 đồng/đại biểu/buổi cho tất cả đại biểu tham dự. + Chế độ bồi dưỡng Chủ tọa, Đoàn Thư ký kỳ họp và Chủ trì hội nghị: Chủ tọa kỳ họp HĐND: 100.000 đồng/đại biểu/buổi; Đoàn Thư ký kỳ họp HĐND: 75.000 đồng/đại biểu/buổi. Chủ trì hội nghị: 75.000 đồng/đại biểu/buổi. + Chế độ khoán tiền tàu, xe và phụ cấp lưu trú cho đại biểu HĐND huyện, thành phố và đại biểu là khách mời (cách địa điểm họp từ 10 km trở lên) về dự họp, mức khoán 200.000 đồng/đại biểu/kỳ họp hoặc hội nghị. - Cấp xã: + Chế độ ăn, nghỉ: Định mức tiền ăn: Đại biểu HĐND xã, phường, thị trấn; đại biểu là khách mời dự kỳ họp, hội nghị do Thường trực HĐND xã, phường, thị trấn quyết định triệu tập được bố trí ăn tập trung, mức tiền ăn 80.000 đồng/đại biểu/ngày. Chi tiền nước uống, ăn giữa buổi trong kỳ họp, hội nghị 30.000 đồng/ngày/đại biểu. Đại biểu HĐND xã, phường, thị trấn dự họp không ăn tập trung thì được thanh toán bằng tiền. Chế độ nghỉ: Đại biểu tự lực. + Chế độ bồi dưỡng cho đại biểu HĐND, đại biểu là khách mời: Mức bồi dưỡng 40.000 đồng/đại biểu/buổi. Trường hợp làm việc ngày nghỉ, ngày lễ thì được bồi dưỡng 80.000 đồng/đại biểu/buổi cho tất cả đại biểu tham dự. + Chế độ bồi dưỡng Chủ tọa, Đoàn Thư ký kỳ họp và Chủ trì hội nghị: Chủ tọa kỳ họp HĐND: 80.000 đồng/đại biểu/buổi; Đoàn Thư ký kỳ họp HĐND: 60.000 đồng/đại biểu/buổi. Chủ trì hội nghị: 60.000 đồng/đại biểu/buổi. + Chế độ khoán tiền tàu, xe và phụ cấp lưu trú cho đại biểu HĐND xã ở ấp về dự họp, mức khoán 100.000 đồng/đại biểu/kỳ họp; đối với phường, thị trấn mức khoán 50.000 đồng/đại biểu/kỳ họp. b) Định mức chi công tác giám sát, khảo sát của HĐND - Về phương tiện đi lại, tùy thực tế địa bàn thực hiện giám sát, khảo sát Trưởng đoàn quyết định phương tiện đi lại. Đối với trường hợp sử dụng phương tiện chung thì Văn phòng cùng cấp đảm bảo phương tiện. + Trường hợp đại biểu HĐND tỉnh ở huyện đi phương tiện riêng đến nơi giám sát, khảo sát hoặc đến nơi tập trung để đi chung (cách trụ sở cơ quan hoặc nơi làm việc của đại biểu từ 10 km trở lên) mức khoán 300.000 đồng/người/đợt giám sát; + Đại biểu HĐND huyện, thành phố ở xã đi phương tiện riêng đến nơi giám sát, khảo sát hoặc đến nơi tập trung để đi chung (cách trụ sở cơ quan hoặc nơi làm việc của đại biểu từ 10 km trở lên) mức khoán 200.000 đồng/người/đợt giám sát; - Chế độ phụ cấp lưu trú: đối với thành viên được mời tham gia Đoàn giám sát, khảo sát khi đi thực hiện nhiệm vụ cách nơi thường trú 10 km trở lên, được hưởng phụ cấp lưu trú theo quy định hiện hành áp dụng chung cho toàn tỉnh. - Chế độ bồi dưỡng khi thực hiện giám sát, khảo sát: + Đại biểu HĐND tỉnh, đại diện các cơ quan cấp tỉnh, huyện được mời làm thành viên Đoàn giám sát, khảo sát của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND tỉnh, mức bồi dưỡng 75.000 đồng/người/buổi. Trưởng đoàn giám sát, khảo sát mức bồi dưỡng 100.000 đồng/đại biểu/buổi; + Đại biểu HĐND huyện, thành phố, đại diện các cơ quan cấp huyện, xã được mời làm thành viên Đoàn giám sát, khảo sát của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND huyện, thành phố, mức bồi dưỡng 50.000 đồng/người/buổi. Trưởng đoàn giám sát, khảo sát mức bồi dưỡng 75.000 đồng/người/buổi; + Đại biểu HĐND cấp xã, đại diện các cơ quan cấp xã được mời làm thành viên Đoàn giám sát, khảo sát của Thường trực HĐND cấp xã mức bồi dưỡng 40.000 đồng/người/buổi. Trưởng đoàn giám sát, khảo sát mức bồi dưỡng 60.000 đồng/người/buổi; + Cán bộ, công chức, phóng viên báo, đài tham gia phục vụ giám sát, khảo sát được hưởng mức bồi dưỡng như các thành viên đoàn giám sát, khảo sát. - Chi hỗ trợ cho điểm giám sát, khảo sát: + Đoàn do cấp tỉnh thành lập hỗ trợ cho điểm giám sát, khảo sát ở huyện và xã (cả các xã của thành phố Cà Mau), mức chi 65.000 đồng/thành viên đoàn/buổi. + Đoàn do cấp huyện thành lập hỗ trợ cho điểm giám sát, khảo sát ở xã, ấp, mức chi 50.000 đồng/thành viên đoàn/buổi. c) Định mức chi tiếp xúc cử tri theo chương trình tiếp xúc cử tri của Thường trực Hội đồng nhân dân - Về phương tiện đi lại, tùy thực tế địa bàn tổ chức tiếp xúc cử tri Văn phòng cùng cấp đảm bảo phương tiện đi chung. + Trường hợp đại biểu HĐND tỉnh đi phương tiện riêng đến nơi tiếp xúc cử tri (cách trụ sở cơ quan hoặc nơi làm việc của đại biểu từ 10 km trở lên) mức khoán 300.000 đồng/người/đợt tiếp xúc; + Đại biểu HĐND huyện, thành phố đi phương tiện riêng đến nơi tiếp xúc cử tri (cách trụ sở cơ quan hoặc nơi làm việc của đại biểu từ 10 km trở lên) mức khoán 200.000 đồng/người/đợt tiếp xúc; + Đại biểu HĐND xã đi phương tiện riêng đến nơi tiếp xúc cử tri, mức khoán 50.000 đồng/người/đợt tiếp xúc; - Chế độ hỗ trợ điểm tiếp xúc cử tri nhằm trang trải chi phí cần thiết như: trang trí, thuê địa điểm, nước uống,… + Đại biểu HĐND cấp tỉnh tiếp xúc cử tri, mức chi 3.000.000 đồng/điểm. + Đại biểu HĐND cấp huyện tiếp xúc cử tri, mức chi 2.000.000 đồng/điểm. + Đại biểu HĐND cấp xã tiếp xúc cử tri, mức chi 1.000.000 đồng/điểm. Trường hợp HĐND nhiều cấp cùng tiếp xúc chung một điểm thì Tổ đại biểu HĐND cấp cao nhất chi theo mức quy định của cấp mình. - Chế độ bồi dưỡng tiếp xúc cử tri: + Đại biểu HĐND cấp tỉnh mức chi bồi dưỡng 75.000 đồng/đại biểu/buổi; + Đại biểu HĐND cấp huyện mức chi bồi dưỡng 50.000đồng/đại biểu/buổi; + Đại biểu HĐND cấp xã mức chi bồi dưỡng 40.000 đồng/đại biểu/buổi; + Đại biểu đại diện chính quyền, Ủy ban MTTQ, phóng viên báo, đài, cán bộ, công chức,… của cấp nào được mời hoặc phân công tham gia tiếp xúc cử tri được chi bồi dưỡng bằng mức chi bồi dưỡng cho đại biểu HĐND cấp đó và do kinh phí của Văn phòng cấp đó chi.
2,100
7,371
- Chế độ phụ cấp lưu trú: khi đi tiếp xúc cử tri cách nơi thường trú 10 km trở lên, được hưởng phụ cấp lưu trú theo quy định hiện hành. d) Định mức chi bồi dưỡng đại biểu HĐND tiếp công dân Đại biểu HĐND tiếp công dân hàng tuần tại trụ sở cơ quan HĐND các cấp theo phân công của Thường trực HĐND được bồi dưỡng 150.000 đồng/đại biểu/ngày. đ) Định mức chi soạn thảo và ban hành văn bản của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Văn phòng Chi soạn thảo, ban hành các văn bản phục vụ cho hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Văn phòng cùng cấp được định mức chi như sau: - Cấp tỉnh, mức chi không quá 1.000.000 đồng/văn bản ban hành; - Cấp huyện, mức chi không quá 700.000 đồng/văn bản ban hành; - Cấp xã, mức chi không quá 500.000 đồng/văn bản ban hành. Danh mục văn bản và mức chi cụ thể từng loại văn bản do Thường trực HĐND cùng cấp quyết định. e) Định mức chi hỗ trợ cho đại biểu HĐND - Trang phục, mỗi nhiệm kỳ HĐND, hỗ trợ tiền may trang phục cho đại biểu HĐND tỉnh mỗi đại biểu 02 bộ, định mức chi mỗi bộ là 2.500.000 đồng; cán bộ, công chức Văn phòng phục vụ HĐND tỉnh mỗi nhiệm kỳ của HĐND được chi may trang phục 01 bộ theo định mức nêu trên. - Hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ, nghỉ dưỡng cho đại biểu HĐND tỉnh theo mức chi 3.000.000 đồng/người/năm. Riêng năm chuyển giao nhiệm kỳ được hỗ trợ bằng 50% mức chi nêu trên. - Hỗ trợ mua báo chí và phí khai thác internet cho đại biểu HĐND tỉnh khoán chi 200.000 đồng/người/tháng. Căn cứ tình hình thực tế và khả năng ngân sách địa phương, Thường trực HĐND cấp huyện, cấp xã quyết định các mức chi hỗ trợ nêu trên nhưng tối đa không quá 70% mức chi của cấp tỉnh, cấp xã tối đa không quá 70% của cấp huyện. g) Định mức chi công tác xã hội Căn cứ vào khả năng dự toán được giao và tùy từng trường hợp cụ thể, Thường trực HĐND quyết định mức chi để tổ chức thăm, viếng các tổ chức và cá nhân như: Đại biểu HĐND; cán bộ, công chức và cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng); con ruột; anh, chị em ruột của cán bộ, công chức khi có hoàn cảnh khó khăn, tai nạn, ốm đau; các đối tượng gia đình chính sách, thương binh, liệt sỹ; người có công với cách mạng; hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; các tổ chức bảo trợ xã hội; trẻ em mồ côi, người tàn tật không nơi nương tựa; các đơn vị lực lượng vũ trang; nhân dân vùng biển đảo,… - Cấp tỉnh: đối với tổ chức mức chi tối đa 5.000.000 đồng/tổ chức, đối với cá nhân mức chi tối đa 2.000.000 đồng/người (1 năm không quá 2 lần/người); - Cấp huyện: đối với tổ chức mức chi tối đa 3.000.000 đồng/tổ chức, đối với cá nhân mức chi tối đa 1.500.000 đồng/người (1 năm không quá 2 lần/người); - Cấp xã: đối với tổ chức mức chi tối đa 2.000.000 đồng/tổ chức, đối với cá nhân mức chi tối đa 1.000.000 đồng/người (1 năm không quá 2 lần/người). h) Định mức chi đoàn ra, đoàn vào Căn cứ vào khả năng dự toán được giao và tùy tính chất công việc của từng đoàn, Thường trực HĐND các cấp quyết định mức chi cụ thể phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. i) Kinh phí hoạt động cho đại biểu HĐND các cấp Đại biểu HĐND các cấp không hưởng lương, phụ cấp lương hoặc sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước (không tính khoản hoạt động phí hàng tháng của đại biểu tại khoản 2, điều 75, Quy chế hoạt động của HĐND năm 2005): - Đại biểu HĐND cấp tỉnh được hưởng bằng hệ số 0,5 mức lương tối thiểu/tháng; - Đại biểu HĐND cấp huyện được hưởng bằng hệ số 0,4 mức lương tối thiểu/tháng; - Đại biểu HĐND cấp xã được hưởng bằng hệ số 0,3 mức lương tối thiểu/tháng. k) Phụ cấp kiêm nhiệm cho Chủ tịch HĐND các cấp Chủ tịch HĐND các cấp hoạt động kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) theo quy định tại khoản 2, điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Chủ tịch HĐND cấp xã hoạt động kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm chức danh theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Cơ quan, đơn vị trả lương cho người hoạt động kiêm nhiệm chịu trách nhiệm chi trả phụ cấp kiêm nhiệm. l) Chế độ bồi dưỡng Trưởng, Phó ban, Ủy viên kiêm nhiệm các Ban của HĐND các cấp, Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu HĐND và Đoàn Thư ký kỳ họp - Trưởng ban kiêm nhiệm của HĐND cấp tỉnh được bồi dưỡng 700.000 đồng/tháng; - Phó Trưởng ban kiêm nhiệm của HĐND cấp tỉnh được bồi dưỡng 500.000 đồng/tháng; - Ủy viên kiêm nhiệm các Ban của HĐND cấp tỉnh được bồi dưỡng 300.000 đồng/tháng; - Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND tỉnh và Trưởng Đoàn Thư ký kỳ họp HĐND tỉnh được bồi dưỡng 400.000 đồng/tháng; - Tổ phó Tổ đại biểu HĐND tỉnh và Thành viên Đoàn Thư ký kỳ họp HĐND tỉnh được bồi dưỡng 200.000 đồng/tháng; - Trưởng ban kiêm nhiệm của HĐND cấp huyện được bồi dưỡng 500.000 đồng/tháng; - Phó Trưởng ban kiêm nhiệm của HĐND cấp huyện được bồi dưỡng 300.000 đồng/tháng; Đại biểu kiêm nhiệm nhiều chức danh nêu trên, chỉ được hưởng bồi dưỡng 01 chức danh có mức bồi dưỡng cao nhất. Căn cứ tình hình thực tế và khả năng ngân sách địa phương, Thường trực HĐND cấp huyện quyết định đối tượng và mức chi bồi dưỡng cho Ủy viên kiêm nhiệm các Ban của HĐND, Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND và Đoàn Thư ký kỳ họp HĐND cấp huyện nhưng tối đa không quá 70% mức chi của cấp tỉnh; Thường trực HĐND cấp xã quyết định mức chi bồi dưỡng cho Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND và Đoàn Thư ký kỳ họp HĐND cấp xã nhưng tối đa không quá 70% mức chi của cấp huyện. m) Hoạt động phí của Tổ đại biểu HĐND các cấp Các Tổ đại biểu HĐND được cấp hoạt động phí để chi phí cho việc hội, họp, sinh hoạt Tổ theo định kỳ và các hoạt động khác. - Tổ đại biểu HĐND cấp tỉnh được hưởng hoạt động phí 300.000 đồng/đại biểu/quý; - Tổ đại biểu HĐND cấp huyện được hưởng hoạt động phí 200.000 đồng/đại biểu/quý; - Tổ đại biểu HĐND cấp xã được hưởng hoạt động phí 100.000 đồng/đại biểu/quý. Điều 2. Thường trực HĐND phối hợp với UBND tỉnh triển khai thực hiện chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo Nghị quyết này. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và thay thế Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh ban hành một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh, Nghị quyết số 16/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN CHI TIẾT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BÁO CHÍ TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Báo chí ngày 28/12/1989; Luật Báo chí sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12/6/1999. Căn cứ Nghị định số 51/2002/NÐ-CP ngày 26/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/2/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 66/TTr-STTTT ngày 07/11/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết Quy hoạch phát triển báo chí tỉnh Bình Phước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu Quy hoạch: - Nâng cao vai trò quản lý nhà nước trong lĩnh vực báo chí xuất bản, đồng thời là cơ sở để UBND tỉnh chỉ đạo phát triển báo chí thống nhất, đồng bộ với quy hoạch của các ngành trong tỉnh. - Quy hoạch phát triển báo chí tỉnh Bình Phước phải đánh giá được hiện trạng các loại hình báo chí của tỉnh. Trên cơ sở dự báo phát triển ngành, dự báo phát triển của cả nước, dự báo thực tế nhu cầu tại địa phương đề xuất các nội dung quy hoạch tại địa phương, giải pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch. 2. Đối tượng và phạm vi thực hiện: Các cơ quan báo chí, các cơ quan thông tin có tính chất báo chí trên địa bàn tỉnh Bình Phước. 3. Nội dung công tác lập Quy hoạch: a) Thu thập số liệu, tài liệu và điều tra khảo sát - Thu thập tài liệu, số liệu phục vụ công tác lập Quy hoạch; - Khảo sát, điều tra hiện trạng báo chí tỉnh.
2,027
7,372
b) Nội dung nghiên cứu xây dựng Quy hoạch - Phân tích, đánh giá hiện trạng báo chí tỉnh. - Định hướng phát triển báo chí tỉnh được xây dựng dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá các điều kiện hiện tại và dự báo tình hình phát triển báo chí tỉnh trên các quy hoạch phát triển của vùng, của tỉnh. - Xây dựng quy hoạch phát triển báo chí trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng cơ chế, chính sách về tổ chức quản lý các cơ quan báo chí, các cơ quan có tính chất báo chí trên địa bàn tỉnh. 4. Hồ sơ gồm các sản phẩm sau: - Báo cáo tổng hợp Quy hoạch; - Báo cáo tóm tắt Quy hoạch; - Hệ thống các bảng, bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/250.000, 1/100.000: 04 bộ; - Đĩa CD-ROM chứa toàn bộ các thông tin trên: 06 bộ. 5. Thời gian hoàn thiện: Tháng 12 năm 2012. 6. Dự toán xây dựng Quy hoạch: 419.286.000đ (Bốn trăm mười chín triệu, hai trăm tám mươi sáu ngàn đồng). 7. Nguồn kinh phí: Từ nguồn quy hoạch của tỉnh. 8. Tổ chức thực hiện: - Cơ quan phê duyệt Quy hoạch: UBND tỉnh. - Chủ đầu tư: Sở Thông tin và Truyền thông. - Đơn vị tư vấn: Trung tâm Tư vấn Thông tin và Truyền thông thuộc Viện Chiến lược - Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 2. Sở Thông tin và Truyền thông (Chủ đầu tư) chịu trách nhiệm theo dõi quá trình thực hiện Quy hoạch theo nội dung đề cương đã được phê duyệt và đảm bảo đúng tiến độ đề ra. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ HỦY BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/06/2009; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 2074/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Quyết định 51/2011/QĐ-UBND ngày 30/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã về việc công bố, cập nhật thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1532/TTr-SKH&ĐT ngày 07 tháng 11 năm 2012 và đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bãi bỏ một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư được quy định tại Quyết định số 2074/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước. (danh mục đính kèm). Lý do: Các thủ tục đề nghị bãi bỏ không còn phù hợp với quy định hiện hành Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng, các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HỦY BỎ CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH BÌNH PHƯỚC (Kèm theo Quyết định số: 2455/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 325/TTr-CP ngày 12/11/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 12 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông và Ma Cao (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI HỒNG KÔNG VÀ MA CAO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2147/QĐ-CTN ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Chủ tịch nước) 1. Vũ Thị Hồng, sinh ngày 02/11/1989 tại Hồng Kông Hiện trú tại: Room 2103, blk 21, Shek Kip Mei Estate, Kowloon Giới tính: Nữ 2. Đào Thị Thu Trang, sinh ngày 25/01/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Room 507, Shek Fook House, Shek Lek (II) Est, Kwai Chung Giới tính: Nữ 3. Nguyễn Thị Thanh Xuân, sinh ngày 20/5/1975 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Prceta De V.De. Moái Block 3, 5/F, Flat Z EDF Jardim Namou Giới tính: Nữ 4. Trần Thị Kiều Phượng, sinh ngày 20/02/1975 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Trav. De. Coelhodo Amaral, No 15A EDF Manson R/CB Giới tính: Nữ 5. Vân Xôi Hà, sinh ngày 10/5/1969 tại Lâm Đồng Hiện trú tại: 68C Nam Wai Village, Sai Kung Giới tính: Nữ 6. Nguyễn Thị Nhiên, sinh ngày 07/10/1973 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Rm.1720 Sun Yuet House, Sun chui Est. Shatin Giới tính: Nữ 7. Lầu Quay Hùng, sinh ngày 06/10/1983 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Flat 330, Oi Lim House, Yau Oi Est, Tuen Mun Giới tính: Nam 8. Đinh Thị Sen, sinh ngày 24/5/1979 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 3/F 115 Kwong Fuk Rd., Tại Po Giới tính: Nữ 9. Bùi Ích Quốc, sinh ngày 06/4/1990 tại Hồng Kông Hiện trú tại: Room 2102, Shui sum House, Tin Shui Est, Tin Shui Wai Giới tính: Nam 10. Vũ Thị Đồng, sinh ngày 01/11/1961 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Flat F, 9/F Tower 9, Park Royable 38 Town Park Rd, Yuen Long Giới tính: Nữ 11. Sử Mỹ Linh, sinh ngày 24/12/1980 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Room 961, Lok Man House, Lok Fu Estate, Lok Fu, Kowloon Giới tính: Nữ 12. Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 03/7/1981 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Room 1709, 17/F Chun Yu House, Sam Ching Est, Tuen Mun Giới tính: Nữ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 326/TTr-CP ngày 12/11/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 09 cá nhân hiện đang cư trú tại tỉnh Tiền Giang (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH NGƯỜI KHÔNG QUỐC TỊCH ĐANG CƯ TRÚ TẠI TIỀN GIANG ĐƯỢC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2149/QĐ-CTN ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Chủ tịch nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA VIII, NHIỆM KỲ 2011-2016, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Trên cơ sở xem xét các báo cáo của UBND thành phố, các cơ quan hữu quan, thông báo của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND và ý kiến của các vị đại biểu HĐND thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. HĐND thành phố cơ bản thống nhất với đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2012, phương hướng, nhiệm vụ và các giải pháp phát triển KT-XH, AN-QP năm 2013 được nêu trong báo cáo của UBND thành phố, của các cơ quan hữu quan và thẩm tra của các Ban HĐND thành phố; đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề sau đây: I. Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 Thành phố thực hiện kế hoạch năm 2012 trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước gặp rất nhiều khó khăn, tăng trưởng suy giảm mạnh. Tổng sản phẩm nội địa trên địa bàn thành phố (GDP, giá SS 94) cả năm ước tăng 9,1%, thấp hơn kế hoạch đề ra (13-13,5%) và tăng trưởng thấp trên các lĩnh vực: công nghiệp, xây dựng cơ bản, thu hút đầu tư phát triển; thu ngân sách đạt thấp, không đảm bảo cân đối chi theo dự toán đầu năm; một bộ phận lao động mất việc làm, đời sống gặp nhiều khó khăn... Trong bối cảnh đó, Thành ủy, HĐND, UBND thành phố đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo các cấp, các ngành tăng cường phối hợp, hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc. Một số lĩnh vực đạt mức tăng trưởng khá như: thủy sản - nông - lâm, thương mại, xuất khẩu, du lịch, vận tải ...; giá cả thị trường cơ bản ổn định; các lĩnh vực giáo dục, y tế và an sinh xã hội được đảm bảo; đời sống nhân dân được quan tâm chăm lo; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. II. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu năm 2013 1. Mục tiêu tổng quát Phấn đấu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tập trung hỗ trợ và tháo gỡ khó khăn có hiệu quả cho doanh nghiệp để thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và phát triển bền vững. Tập trung phát triển các ngành dịch vụ theo Đề án “Phát triển các ngành dịch vụ thành phố đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020”; thu hút và phát triển công nghiệp công nghệ cao; đẩy mạnh thu hút đầu tư trong và ngoài nước; huy động mạnh các nguồn lực để triển khai thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ thành phố đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; đẩy nhanh tiến độ và hoàn thành các công trình trọng điểm theo đúng kế hoạch. Tăng cường quản lý đầu tư, quy hoạch, quản lý đô thị, tài nguyên môi trường. Quản lý điều hành ngân sách chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả. Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; tiếp tục thực hiện tốt mục tiêu giải tỏa đền bù, bố trí tái định cư, bảo đảm an sinh xã hội. Duy trì và đẩy mạnh thực hiện các chương trình thành phố “5 không”, “3 có”. Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự, an toàn xã hội.
2,259
7,373
2. Một số chỉ tiêu chủ yếu (1) Tổng sản phẩm nội địa trên địa bàn (GDP, giá so sánh 2010) ước tăng 9,5-10% so với ước thực hiện 2012; (2) Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ ước tăng 14-14,5%; (3) GTSX công nghiệp - xây dựng tăng 7,5-8%; trong đó công nghiệp tăng 9-9,5%. (4) GTSX thủy sản - nông - lâm tăng 3-3,5%; (5) Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 13-14%, trong đó xuất khẩu hàng hóa tăng 13,5-14%; (6) Tổng thu NSNN trên địa bàn dự kiến 13.490,414 tỷ đồng; tổng chi NSĐP dự kiến 13.490,414 tỷ đồng; (7) Tổng vốn đầu tư phát triển ước đạt 28.000 tỷ đồng, tăng 4-5%; (8) Giải quyết việc làm mới cho trên 3 vạn lượt lao động; (9) Duy trì mức giảm tỷ lệ sinh đạt 0,2%o; (10) Tỷ lệ hộ nghèo (chuẩn mới TP giai đoạn 2013-2017) giảm còn 6,93%; (11) Gọi công dân nhập ngũ đạt 100% chỉ tiêu kế hoạch. III. Một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu 1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức theo dõi thường xuyên, chặt chẽ, nâng cao chất lượng dự báo, điều hành để chủ động quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định kịp thời những chủ trương và biện pháp phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong nước và thành phố. 2. Tập trung phát triển mạnh các ngành dịch vụ, trọng tâm là các lĩnh vực xuất khẩu, thương mại, du lịch, vận tải, công nghệ thông tin và truyền thông, tài chính ngân hàng, bảo hiểm, nâng cao tỷ trọng dịch vụ trong GDP. Khai thác tốt thị trường nội địa gắn với thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” để kích cầu tiêu dùng hàng nội địa, phục vụ nhu cầu mua sắm cho người dân khu vực nông thôn, các khu dân cư, khu công nghiệp; đồng thời góp phần giảm hàng tồn kho cho các doanh nghiệp. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, giúp doanh nghiệp tìm kiếm, mở rộng thị trường và gia tăng thị phần tại những thị trường chính. Tăng cường quản lý thị trường, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, kịp thời có giải pháp khi thị trường có biến động. Triển khai các chương trình bình ổn giá, dự trữ hàng hóa thiết yếu, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân vào các dịp lễ, tết, thiên tai, lũ lụt. Tổ chức các hoạt động trong năm 2013, các sự kiện văn hóa du lịch, các hoạt động du lịch hè v.v.. Tập trung phát triển du lịch theo 3 hướng chính gồm: du lịch biển, nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái; du lịch văn hóa, lịch sử, thắng cảnh làng quê; du lịch công vụ, hội nghị, mua sắm gắn với các sự kiện. Khuyến khích đầu tư phát triển hạ tầng du lịch, nâng cấp các điểm đến và có biện pháp đôn đốc đẩy mạnh triển khai các dự án du lịch trên địa bàn. Tăng cường công tác kiểm tra nhằm hạn chế tình trạng chèo kéo, bu bám khách du lịch. Triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể giao thông vận tải thành phố Đà Nẵng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và các quy hoạch chuyên ngành. Triển khai hợp phần xe buýt nhanh chất lượng cao (BRT) trong khuôn khổ dự án phát triển bền vững thành phố Đà Nẵng. Xúc tiến, tìm kiếm nhà tài trợ, đầu tư thực hiện nghiên cứu khả thi hệ thống vận tải công cộng tốc độ nhanh khối lượng lớn (UMRT). Xây dựng đề án phát triển dịch vụ hỗ trợ vận tải biển và Logistic. Tập trung đầu tư, đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án Phát triển Công nghệ thông tin - truyền thông, Dự án đầu tư xây dựng Khu Công nghệ thông tin tập trung. Xúc tiến đầu tư, triển khai hiệu quả cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin (Khu công viên phần mềm, Khu Công nghệ thông tin tập trung). 3. Tiếp tục theo dõi sát tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức và duy trì gặp gỡ, đối thoại giữa lãnh đạo thành phố với doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt và hỗ trợ tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc; phối hợp tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận thuận lợi các nguồn vốn vay với lãi suất hợp lý. Theo dõi tình hình thực hiện các dự án đầu tư, các nhà máy mới đi vào sản xuất, tạo điều kiện để đẩy nhanh tiến độ đầu tư cũng như hoạt động ổn định của các dự án mới, góp phần tăng giá trị sản xuất ngành công nghiệp, xây dựng. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình Phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực, phát triển các mặt hàng chủ lực hiện có đồng thời mở rộng các sản phẩm có tiềm năng thành các sản phẩm chủ lực mới. Xây dựng và triển khai có hiệu quả Chương trình hỗ trợ phát triển một số sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, Chương trình hỗ trợ phát triển sản xuất các sản phẩm lưu niệm du lịch. Xúc tiến nhanh công tác chuẩn bị đầu tư Khu công nghiệp Hòa Khương cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Phối hợp thúc đẩy nhanh việc đầu tư hạ tầng và thu hút đầu tư vào Khu Công nghệ cao. Duy trì phát triển sản xuất thủy sản - nông - lâm. Phát triển khai thác thủy sản theo tổ, đội, thực hiện liên kết chuỗi trong sản xuất, chế biến, dịch vụ hậu cần và tiêu thụ sản phẩm. Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định 48/2010/QĐ-TTg và các chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực khai thác của thành phố. Chú trọng công tác phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai, phát huy lợi thế kinh tế biển và góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo. Triển khai Dự án nâng cấp, mở rộng Cảng cá Thọ Quang. Tiếp tục đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng dịch vụ nghề cá và quản lý tốt môi trường tại khu vực Âu thuyền Thọ Quang. Thực hiện tốt công tác chỉ đạo về lịch thời vụ, chuyển đổi, phát triển một số cây trồng mới đạt hiệu quả kinh tế. Tập trung công tác phòng chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi và quản lý hoạt động giết mổ, vận chuyển, kinh doanh động vật và sản phẩm động vật. Đẩy mạnh triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới trong năm 2013 đối với xã Hòa Tiến, Hòa Châu. Củng cố, sắp xếp lại lực lượng kiểm lâm, Ban quản lý rừng phòng hộ để thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng. 4. Tăng cường công tác xúc tiến thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước đi đôi với tăng cao tỷ trọng vốn thực hiện, ưu tiên các dự án công nghệ cao, có giá trị xuất khẩu lớn, ít ảnh hưởng môi trường, các dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng dưới các hình thức BT, PPP. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho nhà đầu tư, doanh nghiệp trong quá trình thành lập, triển khai và hỗ trợ giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Phát triển doanh nghiệp một cách bền vững, hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên cơ sở đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, năng lực quản trị. Triển khai dự án Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn nhằm thực hiện Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”. Tăng cường hợp tác quốc tế, mở rộng quan hệ đối ngoại, nâng cao vị thế của thành phố trên trường quốc tế. Đẩy mạnh các hoạt động hợp tác song phương với các địa phương nước ngoài đã thiết lập quan hệ. 5. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 1792/CT-TTg về tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách, vốn trái phiếu Chính phủ và Chỉ thị số 27/CT-TTg về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng XDCB. Ưu tiên vốn cho các công trình, dự án thực hiện các hướng đột phá về kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội. Tiếp tục rà soát, phân loại các dự án, công trình để có kế hoạch bố trí vốn hợp lý, ưu tiên bổ sung vốn và đẩy nhanh tiến độ các dự án, công trình trọng điểm sớm hoàn thành đưa vào sử dụng. Tranh thủ sự hỗ trợ tối đa các nguồn vốn đầu tư từ Trung ương và tiến hành các thủ tục thực hiện phát hành Trái phiếu chính quyền địa phương để đáp ứng nguồn vốn cho các công trình XDCB trong năm 2013. Bố trí vốn đầu tư 02 trường mầm non công lập trên địa bàn phường Khuê Mỹ và Hòa Thuận Tây nhằm hoàn thành chỉ tiêu phổ cập mầm non toàn thành phố năm 2014. Tập trung giải ngân các nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn hỗ trợ có mục tiêu, vốn trái phiếu Chính phủ, các dự án ODA đã ký kết; hoàn thành các dự án Đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên, Phát triển công nghệ thông tin và truyền thông, Xây dựng và nâng cấp hệ thống tín hiệu giao thông, Trung tâm khu vực miền Trung về y học hạt nhân và xạ trị. Xúc tiến dự án Phát triển bền vững để tiếp đến ký hiệp định tài trợ là cơ sở triển khai dự án trong năm 2014. Tiếp tục xúc tiến, vận động nguồn viện trợ các tổ chức phi chính phủ (NGO) cho các tổ chức xã hội, hỗ trợ các đối tượng dễ bị tổn thương. Thực hiện đồng bộ công tác quy hoạch, quản lý đô thị, hạn chế đến mức thấp nhất và tiến đến chấm dứt tình trạng xây dựng trái phép tại các khu đô thị, khu dân cư. Tập trung quyết liệt công tác giải tỏa đền bù, giải phóng mặt bằng, bố trí đất tái định cư thực tế. Triển khai có hiệu quả Đề án “Thành phố môi trường”. Tập trung xử lý ô nhiễm tại các khu dân cư, xử lý nước thải các khu, cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nghiêm trọng, không để phát sinh các điểm ô nhiễm mới. Hoàn thiện hạ tầng thu gom nước thải đô thị, từng bước đảm bảo tách riêng hệ thống thoát nước. 6. Tổ chức điều hành ngân sách chặt chẽ, hiệu quả, đảm bảo cân đối ngân sách linh hoạt theo tiến độ thu ngân sách với thực hiện nhiệm vụ chi, đảm bảo nguồn lực cho đầu tư phát triển và mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng của thành phố. Trong đó cần lưu ý : Tập trung triển khai thực hiện ngay từ đầu năm công tác thu ngân sách, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật; triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi, bổ sung và các cơ chế, chính sách tài chính, thuế...; tổ chức thu đầy đủ, kịp thời vào NSNN đối với các khoản thuế, tiền sử dụng đất được gia hạn nộp sang năm 2013, các khoản nợ thuế có khả năng thu của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để thực hiện có hiệu quả biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo đúng thủ tục, trình tự quy định của pháp luật.
2,104
7,374
Thực hiện tiết kiệm chi, chống lãng phí, chủ động sắp xếp chi thường xuyên, ưu tiên các nhiệm vụ quan trọng, bảo đảm nguồn lực thực hiện các chính sách an sinh xã hội, xoá đói giảm nghèo, chế độ tiền lương và các khoản có tính chất lương. 7. Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, thể thao nhân kỷ niệm các ngày lễ và các sự kiện lớn, gắn các hoạt động văn hóa với phát triển du lịch. Tăng cường công tác bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị văn hóa; quản lý, khai thác hiệu quả các thiết chế văn hóa đã được đầu tư. Đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn lực xã hội cho phát triển lĩnh vực văn hóa, thể thao. Tăng cường quản lý các lĩnh vực văn hoá, thông tin, truyền thông, nhất là các dịch vụ internet, game online. Triển khai công tác tập huấn, tham gia thi đấu tốt các giải quốc gia và quốc tế, chuẩn bị các điều kiện để hướng đến Đại hội TDTT toàn quốc lần thứ VII (năm 2014). Tiếp tục phát triển mạng lưới trường lớp, đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa, giải quyết tình trạng vượt quá quy định về sĩ số (số trẻ/nhóm, lớp mầm non, số học sinh/lớp phổ thông), tuyển sinh quá số lớp so với điều kiện cơ sở vật chất. Hoàn thành Đề án Xã hội hóa giáo dục trình tại kỳ họp thứ 6 HĐND thành phố khóa VIII. Xây dựng lộ trình đến năm học 2015-2016, có 100% học sinh bậc Tiểu học được học 2 buổi/ngày. Củng cố kết quả phổ cập giáo dục bậc trung học tại các xã, phường, tập trung đẩy nhanh tiến độ phổ cập giáo dục bậc trung học tại xã Hòa Bắc. Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra, đánh giá và đảm bảo định mức giáo viên/lớp của các ngành học, cấp học. Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố, trong đó quy định không được dạy thêm ngoài trường học đối với học sinh mà giáo viên đang dạy chính khóa; không được dạy trước chương trình; dạy thêm, học thêm đối với học sinh đã học 2 buổi/ngày ở bậc tiểu học. Tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm, các trung tâm quản lý học sinh tiểu học buổi thứ 2 trên địa bàn thành phố, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Đưa chương trình dạy bơi vào các trường tiểu học, gắn với việc xây dựng ở mỗi quận, huyện 01 bể bơi, phấn đấu đến năm học 2016-2017 tất cả học sinh hoàn thành chương trình tiểu học của thành phố đều biết bơi. Thực hiện có hiệu quả Đề án Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đồng thời tăng cường đào tạo nghề theo nhu cầu xã hội để đáp ứng yêu cầu lao động có trình độ, tay nghề cho các dự án công nghiệp, du lịch lớn đang triển khai. Xúc tiến đầu tư một số trường dạy nghề trọng điểm hướng đến tiêu chuẩn quốc tế và khu vực, trong đó có 3-5 nghề đào tạo lĩnh vực công nghệ cao đạt chuẩn quy định. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Triển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia y tế xã giai đoạn 2011-2020 tại các quận, huyện, xã, phường. Thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân (90-95%). Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực y tế, tiếp tục phát triển hệ thống y tế ngoài công lập. Nâng cao năng lực giám sát dịch tễ, chủ động phòng chống, kiểm soát có hiệu quả các dịch bệnh. Tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác an toàn vệ sinh thực phẩm và hoạt động của các cơ sở khám chữa bệnh tư nhân. Duy trì mức giảm sinh đạt 0,2%o và ngăn ngừa mất cân bằng giới tính. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án “có việc làm”, nâng cao chất lượng các phiên giao dịch chợ việc làm. Tiếp tục triển khai Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn, hỗ trợ phát triển các mô hình đào tạo nghề và giải quyết việc làm tại chỗ. Thực hiện chính sách Bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ lao động mất việc, thiếu việc làm. Tiếp tục thực hiện tốt công tác an sinh xã hội, bảo đảm đời sống cho các đối tượng chính sách, đối tượng xã hội, hộ nghèo và hộ đồng bào dân tộc. Đẩy mạnh công tác giảm nghèo, đảm bảo thực hiện mục tiêu “không có hộ đặc biệt nghèo”, “không có người lang thang xin ăn”. Hỗ trợ xóa nhà tạm cho các hộ nghèo và sửa chữa nhà ở cho đối tượng chính sách khó khăn. Đẩy mạnh triển khai chương trình xây dựng căn hộ chung cư cho người có thu nhập thấp và xây dựng nhà ở cho công nhân, Ký túc xá cho sinh viên, đảm bảo thực hiện mục tiêu “Có nhà ở”. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng nhà ở cho công nhân trong các khu công nghiệp. Giải quyết tốt các vấn đề xã hội, tập trung thực hiện mục tiêu “không có người nghiện ma tuý trong cộng đồng”. Thực hiện tốt công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em. Thực hiện có hiệu quả và nâng cao chất lượng Đề án “Xây dựng nếp sống văn hóa - văn minh đô thị” gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Tăng cường hoạt động giám sát và đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi về bình đẳng giới, phòng chống bạo lực trong gia đình. 8. Tiếp tục tổ chức thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND huyện, quận, phường. Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND các cấp. Triển khai thực hiện việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND thành phố bầu cử từ kỳ họp thứ 6 HĐND thành phố khóa VIII. Triển khai việc lấy ý kiến nhân dân về dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992. Triển khai thực hiện Đề án Phân bổ dân cư trên địa bàn thành phố. Nâng cao hiệu quả việc tiếp nhận, bố trí nguồn nhân lực theo chính sách thu hút và Đề án Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng, đào tạo chuyên sâu, chuyên nghiệp, nâng cao trình độ ngoại ngữ cho CBCC, viên chức, cán bộ quản lý doanh nghiệp phục vụ yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Mở rộng việc tuyển chọn các chức danh lãnh đạo, quản lý thông qua hình thức thi tuyển. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, một cửa hiện đại ở quận huyện. Tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác thực thi công vụ, kỷ luật, kỷ cương hành chính. Thực hiện tốt việc thi tuyển công chức. Thực hiện tốt “Đề án đổi mới công tác tiếp công dân”. Giải quyết có hiệu quả các vụ khiếu nại, tố cáo, phấn đấu đạt tỉ lệ trên 85% đối với các vụ việc mới phát sinh; giải quyết cơ bản số vụ việc tồn đọng, phức tạp, kéo dài. 9. Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị. Hoàn thành 100% chỉ tiêu kế hoạch tuyển quân năm 2013. Tổ chức chỉ đạo diễn tập khu vực phòng thủ thành phố, chỉ đạo diễn tập cơ chế theo Nghị quyết 28/TW về tiếp tục xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới cho huyện Hòa Vang và 25% xã, phường diễn tập tác chiến trị an. Triển khai phương án phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn, phòng chống cháy nổ. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh có hiệu quả với mọi hành vi tham nhũng. Tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp, tạo chuyển biến căn bản về phòng chống vi phạm pháp luật, tội phạm. Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, nhất là các dịp lễ, Tết, các sự kiện chính trị, xã hội. Tổ chức đấu tranh hiệu quả với các hoạt động lợi dụng khiếu kiện làm ảnh hưởng xấu đến tình hình chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về tôn giáo. Tập trung trấn áp mạnh các loại tội phạm có tổ chức, có yếu tố nước ngoài, sử dụng công nghệ cao, chống người thi hành công vụ, sử dụng “vũ khí nóng” gây án, giết người, cướp tài sản, cướp giật, tội phạm xâm hại trẻ em; tội phạm ma túy; các băng, nhóm lưu manh, côn đồ hoạt động bảo kê, đòi nợ thuê dẫn đến hành vi bắt giữ người trái pháp luật, cưỡng đoạt tài sản ... Thường xuyên tuần tra kiểm soát, giữ gìn trật tự an toàn giao thông đô thị. Xử lý nghiêm các vụ vi phạm, không để xảy ra đua xe trái phép và kiềm chế tai nạn giao thông. IV. Thông qua các Báo cáo và các Tờ trình của UBND thành phố Thông qua Báo cáo số 228/BC-UBND ngày 28/11/2012 về tình hình thực hiện và rà soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2012 và kế hoạch cân đối vốn xây dựng cơ bản năm 2013; Báo cáo số 221/BC-UBND ngày 20/11/ 2012 về kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2012 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2013; Báo cáo số 218/BC-UBND ngày 12/11/2012 về mức phụ cấp hàng tháng đối với chức danh Tổ trưởng Tổ dân phố và Trưởng ban công tác mặt trận dưới phường, xã; Tờ trình số 9726/TTr-UBND ngày 21/11/2012 về Ban hành giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Tờ trình số 8186/TTr-UBND ngày 8/10/2012 về việc chấm dứt thực hiện chính sách nghỉ thôi việc đối với CBCC và những người hoạt động không chuyên trách phường, xã; Tờ trình số 9789/TTr-UBND ngày 21/11/2012 về chính sách hỗ trợ cho học viên Đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao (tốt nghiệp loại khá, giỏi) và đối tượng thu hút tốt nghiệp loại giỏi; Tờ trình số 8100/TTr-UBND ngày 05/10/2012 về mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã nộp vào ngân sách nhà nước; Tờ trình số 9869/TTr-UBND ngày 22/11/2012 về Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên theo Thông tư liên tịch số 149/2011/BTC-BVHTTDL của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Tờ trình số 9773/TTr-UBND ngày 21/11/2012 về giá các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở công lập thuộc thành phố Đà Nẵng; Tờ trình số 10012/TTr-UBND ngày 27/11/2012 về việc quy định mức hoạt động, mức chi đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động và mức chi đối với các giải thi đấu thể thao, hội thi thể thao trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
1,966
7,375
V. Về thực hiện các cam kết tại phiên Chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp 1. Trước Tết Nguyên đán Quý Tỵ năm 2013, hoàn thiện mặt đường bê tông nhựa lớp 1 đường Tôn Đản (phường Hòa Phát, Hòa An) và đường quốc lộ 14B cũ đi qua xã Hòa Phong. 2. Cuối năm 2013, hoàn thành đúng tiến độ việc xây dựng Trạm xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng với công suất 10.000m3/ngày đêm. 3. Năm 2013, tiến hành di dời một phần nhà máy thuốc lá Khuê Trung, quận Cẩm Lệ để hạn chế ô nhiễm môi trường. 4. Năm 2014, hoàn thành việc khớp nối tuyến đường Lê Hữu Trác thông qua đường Trường Sa thuộc phường Phước Mỹ. Điều 2. Tổ chức thực hiện UBND thành phố, các ngành, các cấp theo chức năng của mình tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao Nghị quyết của HĐND thành phố. Thường trực HĐND, các Ban HĐND thành phố, các vị đại biểu HĐND thành phố tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác giám sát và động viên các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của HĐND thành phố. HĐND thành phố kêu gọi đồng bào, cán bộ và chiến sĩ trong toàn thành phố phát huy tinh thần thi đua yêu nước, đoàn kết, chung sức chung lòng cùng phấn đấu thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra trong năm 2013. Nghị quyết này đã được HĐND thành phố khoá VIII, nhiệm kỳ 2011-2016, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO VỐN THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2013 BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia năm 2013 (như biểu đính kèm)1. Điều 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai giao vốn các chương trình mục tiêu quốc gia năm 2013 cho các đơn vị thực hiện theo đúng quy định về thời gian và theo đúng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này; gửi báo cáo về việc phân bổ vốn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2013 trước ngày 15 tháng 01 năm 2013 và báo cáo tình hình triển khai, kết quả thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia theo chế độ về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Tỉnh Lạng Sơn CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2013 (Kèm theo Quyết định số 1658/QĐ-BKHĐT ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (1) Đã bao gồm vốn ngoài nước. 1 Mục tiêu, nhiệm vụ các Chương trình MTQG được giao tại Quyết định số 1655/QĐ-BKHĐT ngày 05/12/2012 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư. NGHỊ QUYẾT VỀ MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH CỦA TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Sau khi xem xét Tờ trình số 9234/TTr-UBND ngày 20/11/2012 của UBND tỉnh về kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và môi trường năm 2012, dự kiến các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và môi trường năm 2013; Báo cáo số 9232/BC-UBND ngày 20/11/2012 của UBND tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2012; phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện kế hoạch năm 2013; Tờ trình số 9197/TTr-UBND ngày 19/11/2012 của UBND tỉnh về quy định giá các loại đất tỉnh Đồng Nai năm 2013; báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí với đánh giá của UBND tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2012 theo Báo cáo số 9232/BC- UBND ngày 20/11/2012 của UBND tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2012; phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện kế hoạch năm 2013 theo Tờ trình số 9234/TTr-UBND ngày 20/11/2012 của UBND tỉnh với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Mục tiêu chung Phát huy lợi thế, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu hợp lý giữa các ngành, lĩnh vực, đảm bảo phát triển bền vững. Tiếp tục đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và bảo đảm các chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội nhằm không ngừng cải thiện đời sống nhân dân. Giữ vũng ổn định chính trị, không ngừng củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh, trật tự xã hội. 2. Các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội và môi trường a) Chỉ tiêu về kinh tế: - Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2013 khoảng 11,5% - 12% so với năm 2012. - GDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) từ 47,2 - 47,4 triệu đồng, quy đôla từ 2.200 USD đến 2.210 USD. - Cơ cấu kinh tế năm 2013: ngành công nghiệp xây dựng chiếm 56% - 57%; ngành dịch vụ chiếm 37% - 38%; ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 6% -7%. - Giá trị sản xuất công nghiệp (giá cố định 1994) năm 2013 tăng 14% - 14,5% so với năm 2012. - Giá trị tăng thêm của ngành dịch vụ năm 2013 tăng 14,5% - 15% so với năm 2012. - Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản (giá cố định 1994) năm 2013 tăng 3,5% - 3,9% so với năm 2012. - Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội từ 34.500 tỷ đồng - 35.200 tỷ đồng, chiếm 26,4% - 26,9% GDP. - Dự kiến thu hút đầu tư nước ngoài từ 800 triệu USD - 1.000 triệu USD (bao gồm đăng ký mới và dự án tăng vốn). - Dự kiến thu hút vốn đầu tư trong nước từ 8.000 tỷ đồng - 9.000 tỷ đồng. - Doanh nghiệp trong nước đăng ký kinh doanh khoảng 8.000 tỷ đồng - 10.000 tỷ đồng (bao gồm đăng ký mới và đăng ký tăng vốn). - Tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tăng từ 12% - 15% so với năm 2012. - Tổng thu ngân sách trên địa bàn hoàn thành dự toán Trung ương giao. b) Chỉ tiêu về xã hội: - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2013 dưới 1,1%. - Giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị còn 2,54%. - Tỷ lệ sinh viên đại học, cao đẳng trên 01 vạn dân là 260 sinh viên. - Số bác sỹ/01 vạn dân là 6,5 bác sỹ. - Số giường bệnh trên 01 vạn dân đạt 23,5 giường bệnh. - Phấn đấu 96% trạm y tế có bác sỹ phục vụ ổn định; 40% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế. - Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng cân nặng theo độ tuổi giảm còn 11%. - Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng chiều cao theo độ tuổi giảm còn 27%. - Tạo việc làm mới cho 90 ngàn lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60%, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 46%. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo đến cuối năm còn 2% (theo chuẩn nghèo của tỉnh). - Năm 2013 đạt 88,8% ấp, khu phố và trên 97% hộ gia đình đạt danh hiệu ấp, khu phố văn hóa, hộ gia đình văn hóa. - Phấn đấu 97% cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa. - Tỷ lệ hộ dùng điện đạt trên 99%. c) Chỉ tiêu về môi trường: - Tỷ lệ dân cư thành thị sử dụng nước sạch đạt 98,6%, tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 93,8%. - Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải y tế đạt 100%, tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải nguy hại đạt 72%, tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và chất thải công nghiệp không nguy hại đạt 95%. - 100% các khu công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn có trạm xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn môi trường. - 100% các khu công nghiệp lấp đầy trên 50% diện tích được đầu tư trạm quan trắc môi trường. - Tỷ lệ che phủ cây xanh đạt 55,5%, tỷ lệ che phủ rừng giữ ổn định mức 29,76%. 3. Các giải pháp chủ yếu a) Tập trung chuyển dịch cơ cấu nội bộ các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ theo hướng tăng dần tỷ trọng phân ngành có giá trị gia tăng cao, có khả năng cạnh tranh dựa vào lợi thế so sánh để chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa: - Tiếp tục thực hiện các biện pháp hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ và các chỉ đạo của Chính phủ nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp an tâm ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó, chú trọng tăng cường tuyên truyền về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa để doanh nghiệp tìm hiểu, thực hiện. - Đối với công nghiệp: Tập trung chuyển đối cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng giá trị các ngành công nghiệp kỹ thuật cao, thân thiện môi trường; từng bước chuyển từ gia công, lắp ráp sang chế tạo. Phát triển công nghiệp hỗ trợ, sản xuất chi tiết máy móc, thiết bị, phụ tùng phục vụ phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn như cơ khí chế tạo, điện - điện tử, chế biến thực phẩm sạch...
2,094
7,376
- Đối với nông nghiệp: Tập trung phát triển các vùng rau sạch, vùng cây công nghiệp và vùng cây ăn trái; ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp. Phát triển nông sản hàng hóa phục vụ cho xuất khẩu như cà phê, cao su, hạt điều nhân.... Phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung, chuyên môn hóa dưới hình thức trang trại bảo đảm vệ sinh môi trường. Xây dựng thương hiệu đối với sản phẩm nông nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa. Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nhằm phát triển các ngành nông nghiệp sạch, thân thiện với môi trường và ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ cao vào phát triển sản xuất nông nghiệp. Đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện Nghị quyết số 200/2010/NQ- HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh, đồng thời tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với sản xuất nông nghiệp nhất là trong hoạt động chăn nuôi, kinh doanh, giết mổ gia súc, gia cầm, phòng chống dịch bệnh, để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm nông nghiệp phục vụ người tiêu dùng, nhất là trong dịp Tết Nguyên đán năm 2013. - Đối với lĩnh vực dịch vụ: Phát triển mạnh và đa dạng hóa các loại hình và sản phẩm dịch vụ. Chú trọng phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao, ngành dịch vụ mũi nhọn có lợi thế như dịch vụ vận chuyển, kho bãi, cảng vận, logistics, du lịch, tài chính - ngân hàng, viễn thông - công nghệ thông tin, dịch vụ khoa học - công nghệ, đào tạo, thương mại. b) Tập trung thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, tạo bước đột phá phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển bền vững: - Vận dụng các cơ chế, chính sách đã ban hành cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương để không ngừng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước. - Tăng cường thu hút, sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, đặc biệt trong lĩnh vực giao thông cần tập trung đầu tư, nâng cấp các tuyến đường đối ngoại, đường trục, đường vành đai, đường tỉnh, đường liên kết với cảng, với các tuyến đường cao tốc, Quốc lộ để phục vụ phát triển các KCN, khu du lịch, khu dịch vụ - đô thị nhằm tạo đột phá phát triển kinh tế tỉnh. Tập trung huy động các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách để đầu tư hạ tầng kết nối (đầu tư theo phương thức BOT, PPP). - Thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) có chọn lọc theo hướng ưu tiên thu hút các dự án đầu tư vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng, công nghiệp sạch thân thiện với môi trường, lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, sản xuất chi tiết máy móc thiết bị. - Đẩy nhanh việc đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, phát triển hạ tầng thương mại khu vực nông thôn để tạo điều kiện cho các cơ sở kinh doanh có mặt bằng sản xuất, kinh doanh ổn định. - Rà soát các khó khăn vướng mắc trong triển khai xây dựng các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh để có biện pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện; tập trung thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đảm bảo hoàn thành đúng thời gian quy định. c) Tiếp tục thực hiện thu hút, đãi ngộ, đào tạo gắn với việc bố trí, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực chất lượng cao và đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, đời sống phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa: - Tiếp tục triển khai quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020. Huy động các nguồn lực cho đầu tư giáo dục, đào tạo và dạy nghề; khuyến khích hỗ trợ đào tạo nghề, ưu tiên đào tạo đội ngũ nhân lực phục vụ phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, đào tạo lao động cung ứng cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đào tạo nghề cho lao động nông thôn; trong đó chú trọng việc phối hợp, liên kết trong đào tạo. Nâng cao tỷ lệ đào tạo nghề bậc trung cấp, cao đẳng. - Có chính sách hỗ trợ để thu hút và sử dụng nhân tài, chuyên gia cao cấp, nhân lực trình độ chuyên môn kỹ thuật cao trong các ngành, lĩnh vực còn đang thiếu, đến làm việc ở tỉnh được ưu đãi. - Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động khoa học và công nghệ. Coi trọng việc tập hợp và phát huy năng lực sáng tạo của đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ. Nâng cao hiệu quả nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng công nghệ. d) Chú trọng giải quyết các vấn đề bức xúc của xã hội và thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội: - Tập trung đầu tư xây dựng các khu tái định cư, khu nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân và nhà ở cho người lao động có thu nhập thấp. - Tăng cường kiểm tra kiểm soát thị trường, chống đầu cơ găm hàng, nâng giá, sản xuất buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm nhất là các mặt hàng trong diện bình ổn giá, các mặt hàng thiết yếu phục vụ cho đời sống xã hội trên địa bàn tỉnh. - Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của cán bộ, công chức nhằm ngăn chặn, đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng lãng phí, kết hợp với thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở. Tăng cường hoạt động kiểm tra công vụ của cơ quan hành chính Nhà nước ở các cấp. - Tăng cường các biện pháp đấu tranh và phòng ngừa trong công tác phòng chống tội phạm, xử lý nghiêm các loại tội phạm, các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông, vi phạm pháp luật lao động, vi phạm về đất đai... - Đẩy mạnh công tác xã hội hóa và thực hiện có hiệu quả, đúng tiến độ các chương trình mục tiêu quốc gia về lĩnh vực văn hóa xã hội. - Tập trung thực hiện có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc như giải quyết việc làm, giảm nghèo, phòng chống tệ nạn xã hội trên địa bàn. Thực hiện tốt các chính sách xã hội, không ngừng nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân, đặc biệt quan tâm đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. - Tập trung nguồn lực hoàn thành chương trình kiên cố hóa trường lớp và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012 trên địa bàn tỉnh. - Tập trung giải pháp thực hiện hiệu quả chủ trương xã hội hóa theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. - Xây dựng và hoàn thiện đề án phát triển giáo dục mầm non đến năm 2015 và năm 2020. - Triển khai thực hiện hiệu quả chiến lược quốc gia an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. - Củng cố, duy trì và phát triển Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo. đ) Bảo vệ môi trường để phát triển bền vững: - Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức, trách nhiệm và hành động của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và cộng đồng bảo vệ môi trường. - Tiếp tục thực hiện dự án tổng thể về bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 gắn kết với dự án ứng phó biến đổi khí hậu giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến 2020; Kế hoạch 05 năm (2011 - 2015) thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh. Trong đó tập trung tăng cường giám sát, quan trắc các nguồn thải; đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp; áp dụng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với các dự án xử lý chất thải nhằm giảm thiếu tác động cộng hưởng của xâm nhập mặn và ô nhiễm môi trường đối với vùng bảo hộ vệ sinh cấp nước sinh hoạt trên lưu vực sông Đồng Nai. - Tập trung bảo vệ môi trường tại các khu vực trọng điểm ở đô thị, khu công nghiệp và cụm công nghiệp, khu vực nông thôn để nâng cao chất lượng và kiểm soát môi trường góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững. - Đẩy nhanh việc xử lý các bãi rác sinh hoạt lộ thiên đang tồn tại nhằm hạn chế việc gây ô nhiễm môi trường. Điều 2. Nhất trí thông qua nội dung Tờ tình số 9197/TTr-UBND ngày 19/11/2012 của UBND tỉnh về quy định giá các loại đất tỉnh Đồng Nai năm 2013, công bố thực hiện từ 01/01/2013 trên địa bàn (có Tờ trình của UBND tỉnh kèm theo). Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; định kỳ có đánh giá, kiểm điểm quá trình thực hiện và báo cáo kết quả tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện quy định giá các loại đất tỉnh Đồng Nai năm 2013, UBND tỉnh phải có giải pháp cụ thể nhằm triển khai thực hiện việc thuê đất, giao đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp đảm bảo công bằng cho các nhà đầu tư. Đồng thời kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính cho phép tỉnh Đồng Nai tiếp tục giữ mức giá hiện hành đối với một số khu vực tại thành phố Biên Hòa có mức giá cao hơn khung giá đất của Chính phủ ban hành cho phù hợp với tình hình thực tế. 2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh tổ chức giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên vận động các tổ chức và nhân dân cùng giám sát việc thực hiện Nghị quyết; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng, kiến nghị của nhân dân đến các cơ quan chức năng theo đúng quy định pháp luật. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06/12/2012. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TƯ
2,000
7,377
(Từ ngày 05 đến ngày 06 tháng 12 năm 2012) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 126/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 40/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Tư đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành Bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với các nội dung như sau: 1. Về khung giá các loại đất Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Về bảng giá các loại đất Bảng giá các loại đất năm 2013 và Quy định về áp dụng Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau được ban hành kèm theo Nghị quyết này. a) Về đất ở: ban hành mức giá cho 2.248 đoạn đường trên địa bàn tỉnh, trong đó: giữ nguyên giá năm 2012 là 2.059 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 109 đoạn đường, điều chỉnh giảm giá 15 đoạn đường, bổ sung mới 50 đoạn đường, tách từ đoạn đường cũ 15 đoạn đường. Cụ thể như sau: - Thành phố Cà Mau có 295 đoạn đường, trong đó: giữ nguyên giá năm 2012 là 273 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 08 đoạn đường, bổ sung mới 12 đoạn đường, tách ra từ đoạn đường cũ 02 đoạn đường. - Huyện Thới Bình có 152 đoạn đường, trong đó: giữ nguyên giá năm 2012 là 147 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 02 đoạn đường, bổ sung mới 03 đoạn đường. - Huyện U Minh có 241 đoạn đường, trong đó: giữ nguyên giá năm 2012 là 229 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 05 đoạn đường, điều chỉnh giảm giá 01 đoạn đường, bổ sung mới 06 đoạn đường. - Huyện Trần Văn Thời có 688 đoạn đường, trong đó: giữ nguyên giá năm 2012 là 632 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 29 đoạn đường, điều chỉnh giảm giá 05 đoạn đường, bổ sung mới 17 đoạn đường, tách ra từ đoạn đường cũ 05 đoạn đường. - Huyện Cái Nước có 139 đoạn đường, trong đó: giữ nguyên giá năm 2012 là 117 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 15 đoạn đường, bổ sung mới 3 đoạn đường, tách ra từ đoạn đường cũ 4 đoạn đường. - Huyện Phú Tân có 199 đoạn đường, trong đó: giữ nguyên giá năm 2012 là 179 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 12 đoạn đường, điều chỉnh giảm giá 05 đoạn đường, bổ sung mới 02 đoạn đường, tách ra từ đoạn đường cũ 01 đoạn đường. - Huyện Đầm Dơi có 216 đoạn đường, trong đó: giữ nguyên giá năm 2012 là 193 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 16 đoạn đường, điều chỉnh giảm giá 03 đoạn đường, bổ sung mới 02 đoạn đường, tách ra từ đoạn đường cũ 02 đoạn đường. - Huyện Năm Căn có 239 đoạn đường, trong đó: giữ nguyên giá năm 2012 là 210 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 22 đoạn đường, điều chỉnh giảm giá 01 đoạn đường, bổ sung mới 05 đoạn đường, tách ra từ đoạn đường cũ 01 đoạn đường. - Huyện Ngọc Hiển có 79 đoạn đường, trong đó: giữ nguyên giá năm 2012 là 79 đoạn đường. b) Về đất nông nghiệp: giữ nguyên theo bảng giá đất năm 2012 chỉ điều chỉnh tăng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và đất làm muối so với Bảng giá các loại đất năm 2012. c) Sửa đổi, bổ sung Quy định về áp dụng Bảng giá các loại đất: - Sửa đổi đối với đất ở đô thị và nông thôn: cách xác định vị trí 1 (từ 30m đầu tính từ chỉ giới đường đỏ) được tính 100% mức giá quy định trong bảng giá; bổ sung giá đất ở đô thị và nông thôn đối với trường hợp ngoài phạm vi chỉ giới đường đỏ thì được áp dụng theo giá của vị trí 1. - Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tính bằng 70% mức giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) đối với tất cả các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào Nghị quyết này Quyết định công bố Bảng giá các loại đất năm 2013 đúng thời gian theo luật định. Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 06 tháng12 năm 2012. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH MỨC CHI BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ TƯ (Từ ngày 05 đến ngày 06 tháng 12 năm 2012) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 46/2012/TTLT- BTC-TTCP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Xét Tờ trình số 116/TTr-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 42/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh Cà Mau; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Tư đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Cà Mau như sau: - Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân; Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; Cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền mời, triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân, mà chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, khi trực tiếp tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng mức 100.000 đồng/ngày/người. - Trường hợp các đối tượng nêu trên đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, khi trực tiếp tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng mức 80.000 đồng/ngày/người. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể đối tượng áp dụng và triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI CÁC VÙNG NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 07/4/2007 của Chính phủ về việc quản lý chất thải rắn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 244/TTr-STNMT ngày 20/11/2012 và của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 738/TTr-SKHĐT ngày 29/11/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án quản lý chất thải rắn các vùng nông thôn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên Đề án: Đề án quản lý chất thải rắn tại các vùng nông thôn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020. 2. Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam. 3. Đơn vị tư vấn lập Đề án: Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Quảng Nam.
2,029
7,378
4. Mục tiêu của Đề án: - Mục tiêu tổng quát: Triển khai xây dựng đồng bộ hệ thống quản lý, thu gom, xử lý rác thải các vùng nông thôn trên địa bàn tỉnh nhằm kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môi trường, sức khoẻ người dân; góp phần thực hiện tốt mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững, xây dựng nông thôn mới. - Mục tiêu cụ thể: + Triển khai và xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải tại các vùng nông thôn trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đến năm 2015 thu gom, xử lý được 65% rác thải sinh hoạt và 90% rác thải y tế phát sinh ở vùng nông thôn và đến năm 2020 thu gom, xử lý được 90% rác thải sinh hoạt và 100% rác thải y tế phát sinh ở vùng nông thôn; + Đề xuất giải pháp thu gom, xử lý rác thải thích hợp theo từng địa phương, đạt hiệu quả về môi trường với chi phí thích hợp nhất. Bên cạnh các giải pháp lâu dài, có các đề xuất giải pháp xử lý các vấn đề bức xúc trước mắt về ô nhiễm do rác thải gây ra ở các vùng nông thôn; + Hoàn thiện công tác quản lý rác thải vùng nông thôn, đảm bảo 100% người dân được truyền thông để nâng cao nhận thức trong công tác bảo vệ môi trường; từng bước thực hiện xã hội hóa công tác giải quyết rác thải vùng nông thôn thông qua việc thành lập các Tổ, Đội thu gom, vận chuyển rác thải do địa phương quản lý; + Xây dựng cơ chế tài chính và nhu cầu đầu tư trang thiết bị thực hiện công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải vùng nông thôn, nhằm đưa công tác này hoạt động ổn định và đảm bảo chất lượng phục vụ cộng đồng. 5. Nội dung Đề án: a) Xây dựng các mô hình thu gom rác thải vùng nông thôn: - Đối với chất thải rắn sinh hoạt: + Các xã, thị trấn vùng nông thôn: UBND xã, thị trấn chủ động thành lập các Tổ hợp tác thu gom rác thải, Tổ này có nhiệm vụ gom rác bằng phương pháp thủ công hàng ngày hoặc cách ngày đến điểm tập kết, điểm trung chuyển để các đơn vị dịch vụ vận chuyển rác thải vận chuyển cơ giới đến các khu xử lý tập trung; + Ở vùng nông thôn miền núi do khó khăn về đường giao thông, dân cư thưa thớt chưa có điều kiện để thành lâp các Tổ hợp tác thu gom rác thải, thì các địa phương này chủ động thành lập các Tổ tự quản ở các thôn, xóm, nhằm hướng dẫn các hộ gia đình, đơn vị, chủ nguồn thải tự phân loại rác tại nguồn, sử dụng rác hữu cơ làm phân bón và có các biện pháp tự xử lý phù hợp, giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường. - Đối với chất thải rắn nguy hại trên đồng ruộng: Các xã vùng nông thôn tổ chức xây dựng các bể thu gom chất thải rắn nguy hại trên đồng ruộng tại những vị trí thích hợp, nhằm tạo điều kiện thuận lợi để người nông dân dễ dàng đem các vỏ chai lọ, bao bì thuốc bảo vệ thực vật bỏ vào, đồng thời hợp đồng đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển về xử lý theo đúng quy trình xử lý chất thải nguy hại. b) Xây dựng các trạm trung chuyển, điểm tập kết rác thải phục vụ công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn vùng nông thôn: - Xây dựng các trạm trung chuyển rác thải: Xây dựng 55 trạm trung chuyển (trong tổng số 80 trạm trung chuyển được quy hoạch tại Quyết định số số 154/QĐ-UBND ngày 12/01/2011 của UBND tỉnh) để phục vụ công tác thu gom, vận chuyển rác thải vùng nông thôn; - Lựa chọn các điểm tập kết rác thải: Các địa phương phối hợp với đơn vị vận chuyển chủ động lựa chọn các điểm tập kết để đặt những thùng rác hoặc xây các hộc chứa rác để xe chuyên dùng của các đơn vị dịch vụ vệ sinh môi trường đến thu gom, vận chuyển về khu xử lý. c) Lựa chọn các xã nông thôn để xây dựng thí điểm mô hình: Thống nhất lựa chọn 05 xã, thị trấn vùng nông thôn để xây dựng mô hình thí điểm thành lập các Tổ hợp tác thu gom rác thải và mô hình triển khai công tác thu gom rác thải nguy hại trên đồng ruộng trong năm 2012 và đầu năm 2013, bao gồm: - Khu vực đồng bằng chọn 03 xã, thị trấn: + Thị trấn Ái Nghĩa, huyện Đại Lộc: Tổ chức mô hình Tổ hợp tác thu gom rác thải, triển khai thu gom rác cho 14 khu phố trên địa bàn thị trấn và xây dựng 20 bể thu gom rác thải nguy hại trên đồng ruộng; + Xã Đại Hiệp, huyện Đại Lộc: Tổ chức mô hình Tổ hợp tác thu gom rác thải, triển khai thu gom rác cho 7 thôn (Phú Mỹ, Phú Qúy, Phú Trung, Phú Hải, Phú Đông, Tích Phú) và xây dựng 20 bể thu gom rác thải nguy hại trên đồng ruộng; + Xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành: Tổ chức mô hình Tổ hợp tác thu gom rác thải, triển khai thu gom rác cho 9 thôn (Đại Phú, Mỹ Bình, Vĩnh Đại, Phái Nhơn, Thái Xuân, Thọ Khương, Nam Sơn, Vân Trai, Vân Trạch) và xây dựng 20 bể thu gom rác thải nguy hại trên đồng ruộng. - Khu vực trung du: Chọn xã Phú Thọ, huyện Quế Sơn để tổ chức mô hình Tổ hợp tác thu gom rác thải, triển khai thu gom rác cho 07 thôn (Xuân Thái, An Xuân, Phước Chánh, Phú Đông, Tân Đông Tây, Đông Nam, Xuân Tây) và xây dựng 15 bể thu gom rác thải nguy hại trên đồng ruộng. - Khu vực miền núi: Chọn xã Tiên Phong, huyện Tiên Phước để tổ chức mô hình Tổ hợp tác thu gom rác thải, triển khai thu gom rác cho 06 thôn (từ thôn 1 đến thôn 6) và xây dựng 12 bể thu gom rác thải nguy hại trên đồng ruộng. d) Kế hoạch triển khai nhân rộng mô hình đến các xã vùng nông thôn: - Việc triển khai nhân rộng mô hình xây dựng các Tổ hợp tác thu gom rác thải sinh hoạt và thu gom rác thải nguy hại trên đồng ruộng phải được triển khai đồng bộ và gấp rút để sớm khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường vùng nông thôn, đặc biệt là các xã điểm được chọn triển khai hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam phải sớm xây dựng và đi vào hoạt động các mô hình này ngay trong năm 2013; - Thời gian triển khai các mô hình đến 191 xã, thị trấn vùng nông thôn chi tiết tại Phụ lục số 01 đính kèm. 6. Tổng mức đầu tư dự kiến : 211.559 triệu đồng; trong đó: - Giai đoạn 2012-2015 : 86.540 triệu đồng - Giai đoạn 2016-2020 : 125.019 triệu đồng 7. Nguồn vốn đầu tư: - Nguồn sự nghiệp môi trường tỉnh 91.971 triệu đồng chi hỗ trợ đầu tư các phương tiện lưu giữ rác thải, xe kéo rác, bể chứa rác thải nguy hại trên đồng ruộng cho các xã/thị trấn vùng nông thôn và hỗ trợ một phần để đầu tư mua sắm các phương tiện xe ô tô chuyên dùng thu gom rác; - Nguồn ngân sách địa phương 99.016 triệu đồng chi hỗ trợ duy trì chi phí hoạt động thường xuyên của các Tổ hợp tác thu gom rác thải, rác thải nguy hại trên đồng ruộng của các địa phương. - Nguồn vốn huy động và vay khác: 20.572 triệu đồng, gồm nguồn vốn tự huy động và vay ưu đãi từ các nguồn vốn ODA để mua sắm các xe cuốn ép rác chuyên dùng của các đơn vị thực hiện dịch vụ vận chuyển rác thải về các khu xử lý tập trung. Chi tiết của tổng mức và nguồn vốn đầu tư tại Phụ lục 02 đính kèm. 8. Thời gian thực hiện: từ năm 2012 - 2020. Điều 2. Phân công trách nhiệm: - Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, các đơn vị liên quan phổ biến nội dung Đề án, hướng dẫn các địa phương tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Đề án đảm bảo tiến độ, mục tiêu đề ra; - Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế và các đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và ngành, có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai, thực hiện Đề án có hiệu quả; - UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nội dung Đề án tại địa phương, chỉ đạo, hướng dẫn UBND các xã, thị trấn vùng nông thôn tổ chức xây dựng các mô hình sớm đi vào hoạt động theo đúng lộ trình, kế hoạch đã được phê duyệt; tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân về bảo vệ môi trường trên địa bàn các vùng nông thôn. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 PHÂN KỲ THỜI GIAN THỰC HIỆN CÔNG TÁC THU GOM CTR TẠI CÁC XÃ, THỊ TRẤN VÙNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số: 3983 /QĐ-UBND ngày 06 /12 /2012 của UBND tỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 PHÂN KỲ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN VÀ DỰ KIẾN NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2012-2020 (Kèm theo Quyết định số: 3983 /QĐ-UBND ngày 06 /12/2012 của UBND tỉnh Quảng Nam) ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐẾN NĂM 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM NĂM 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020”;
2,001
7,379
Căn cứ Quyết định số 138/QĐ-UBND ngày 15/01/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3000/TTr-SGDĐT ngày 08/11/2012 về việc xin điều chỉnh bổ sung Quy hoạch phát triển ngành Giáo dục và Đào tạo đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh bổ sung Quy hoạch phát triển ngành Giáo dục và Đào tạo đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020,với các nội dung như sau: 1. Mục tiêu cụ thể: (Theo Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012). 1.1. Giáo dục mầm non: - Hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015; - Đến năm 2020 có ít nhất 30% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và 80% trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non; - Trẻ suy dinh dưỡng giảm xuống dưới 10%; 1.2. Giáo dục phổ thông: - Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao; - Đến năm 2020 tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở tiểu học là 99%; trung học cơ sở là 95%; 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ học vấn trung học phổ thông và tương đương; 70% trẻ khuyết tật được đi học. 1.3. Giáo dục nghề nghiệp và đại học: - Củng cố, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống trường chuyên nghiệp của tỉnh; điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và khu vực; - Đến năm 2020 các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đủ khả năng tiếp nhận 30% học sinh tốt nghiệp THCS; 1.4. Giáo dục thường xuyên: - Tạo cơ hội cho mọi người được học tập suốt đời; bước đầu hình thành xã hội học tập; chất lượng giáo dục thường xuyên được nâng lên; - Kết quả xóa mù chữ được củng cố bền vững. Đến năm 2020 tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 trở lên là 98% và tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 đến 35 là 99% đối với cả nam và nữ. 2. Điều chỉnh bổ sung Quy hoạch giáo dục và đào tạo tỉnh Bình Phước: Trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015, UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh bổ sung một số chỉ tiêu, nội dung hoạt động cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện dân sinh trên địa bàn tỉnh cho ngành Giáo dục và Đào tạo, như sau: 2.1. Điều chỉnh hệ thống trường phổ thông Dân tộc nội trú (DTNT): Thực hiện Quyết định số 138/QĐ-UBND ngày 15/01/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020; trong đó, đối với trường DTNT, dự kiến sẽ nâng cấp Trường DTNT Phước Long lên thành Trường DTNT cấp 2-3 Phước Long vào năm 2015 và dự kiến nâng Trường DTNT Bình Long lên thành trường DTNT cấp 2-3 sau năm 2015. Tuy nhiên, do thực hiện chủ trương tách huyện nên huyện Phước Long thành thị xã Phước Long và huyện Bình Long thành thị xã Bình Long; theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì chỉ cho nâng cấp các trường DTNT cấp huyện lên thành cấp 2-3 nếu có đủ điều kiện và có nhu cầu; không cho nâng cấp các trường thuộc khu vực thị xã; Do vậy, UBND tỉnh cho phép điều chỉnh Trường Phổ thông DTNT Phước Long và DTNT Bình Long không nằm trong qui hoạch nâng cấp thành cấp 2-3 trong các năm tiếp theo; đồng thời, bổ sung xây dựng Trường Phổ thông Dân tộc nội trú cấp 2-3 Bù Gia Mập tại huyện Bù Gia Mập để phục vụ học sinh trung học có sở Dân tộc nội trú của huyện Bù Gia Mập và thị xã Phước Long và tuyển học sinh cấp 3 DTNT của các huyện, thị xã phía bắc tỉnh để giảm bớt áp lực cho Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh trong các năm tiếp theo; 2.2. Do nhu cầu phát triển dân số tại một số khu vực thuận lợi trên địa bàn tỉnh như khu vực Long Hà - Bù Nho (Bù Gia Mập), khu vực Công nghiệp Minh Hưng (huyện Chơn Thành) và thành lập khu trung tâm huyện Bù Gia Mập, huyện Hớn Quản… nên nhu cầu được đi học của học sinh các vùng nói trên tăng nhanh so với Qui hoạch của ngành đến năm 2015; Vậy, UBND tỉnh phê duyệt cho phép điều chỉnh bổ sung vào Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Bình Phước đến năm 2015 nội dung được xây dựng mới: Trường THPT Ngô Quyền, huyện Bù Gia Mập, Trường THPT trung tâm huyện Bù Gia Mập và Trường Phổ thông cấp 2-3 Minh Hưng, huyện Chơn Thành nhằm giảm áp lực cho các trường THPT trên địa bàn trong các năm tiếp theo. Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn hoạt động giao dịch, đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam. 2. Các hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này, bao gồm: a) Các hoạt động đầu tư trực tiếp quy định tại Điều 21 Luật Đầu tư; b) Giao dịch cổ phần của các công ty chưa phải là công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, phần vốn góp của các công ty trách nhiệm hữu hạn. 3. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau: a) Nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư này; b) Ngân hàng lưu ký, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bản sao hợp lệ là bản sao được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Đại diện có thẩm quyền của tổ chức nước ngoài là: a) Chủ tịch hội đồng quản trị, Chủ tịch hội đồng thành viên, hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc) của tổ chức nước ngoài; b) Người có đủ thẩm quyền theo điều lệ, thỏa thuận góp vốn hoặc các tài liệu tương đương của tổ chức nước ngoài để ký các tài liệu và thực hiện các công việc liên quan quy định tại Thông tư này; c) Người được đối tượng tại điểm a, b khoản này uỷ quyền bằng văn bản có xác nhận bởi công chứng viên ở nước ngoài, hoặc người được luật sư, công chứng viên ở nước ngoài xác nhận là đủ thẩm quyền đại diện cho tổ chức nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài. 3. Đại diện giao dịch là cá nhân tại Việt Nam đáp ứng quy định tại khoản 9 Điều 3 Thông tư này được nhà đầu tư nước ngoài ủy quyền thực hiện các giao dịch, đầu tư chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam, công bố thông tin, báo cáo với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam. 4. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đủ giấy tờ theo quy định của Thông tư này, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật. 5. Hợp đồng chỉ định đầu tư là hợp đồng ký giữa nhà đầu tư và tổ chức kinh doanh chứng khoán trong đó nhà đầu tư ủy quyền cho tổ chức kinh doanh chứng khoán, dưới danh nghĩa của nhà đầu tư và trên tài khoản của nhà đầu tư, thực hiện các hoạt động đầu tư tại một mức giá và ở một thời điểm đã được hai bên thống nhất, hoặc tham gia đấu giá mua chứng khoán, đấu giá cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước. 6. Nhà đầu tư nước ngoài bao gồm tổ chức, cá nhân sau: a) Cá nhân nước ngoài là người không mang quốc tịch Việt Nam, cư trú tại nước ngoài hoặc tại Việt Nam; b) Tổ chức thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài và các chi nhánh của tổ chức này, bao gồm cả chi nhánh hoạt động tại Việt Nam; c) Tổ chức thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam có 100% vốn góp nước ngoài và các chi nhánh của tổ chức này; d) Quỹ thành viên, công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ mà bên nước ngoài được quyền sở hữu trên 49% vốn điều lệ theo quy định tại điều lệ quỹ, điều lệ công ty đầu tư chứng khoán; đ) Các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. 7. Nhóm các nhà đầu tư nước ngoài có liên quan bao gồm các tổ chức nước ngoài có quan hệ với nhau như sau: a) Các quỹ được quản lý bởi cùng một công ty quản lý quỹ, bao gồm cả công ty quản lý quỹ trong và ngoài nước; b) Các quỹ của cùng một quỹ mẹ (master fund), các quỹ con (sub-funds) của cùng một quỹ, các quỹ được tài trợ vốn từ cùng một quỹ (feeder fund); c) Các danh mục đầu tư của cùng một quỹ được quản lý bởi nhiều công ty quản lý quỹ khác nhau (Multiple Investment Managers Fund - MIMF);
2,045
7,380
d) Các quỹ có cùng một đại diện giao dịch. 8. Tổ chức kinh doanh chứng khoán bao gồm công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý quỹ nước ngoài. 9. Thành viên lưu ký là các công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký và đã đăng ký làm thành viên của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán. Chương II HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN Điều 3. Hoạt động đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài 1. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam dưới các hình thức sau: a) Trực tiếp thực hiện giao dịch đầu tư chứng khoán, thông qua việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu, các loại chứng khoán, đầu tư góp vốn... theo quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán và các văn bản pháp luật liên quan; b) Gián tiếp đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam, thông qua việc ủy thác vốn cho công ty quản lý quỹ, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý quỹ nước ngoài quản lý phù hợp với quy định của pháp luật liên quan. 2. Trước khi thực hiện các hoạt động đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài đăng ký mã số giao dịch chứng khoán với Trung tâm Lưu ký Chứng khoán theo quy định tại Điều 4 Thông tư này. 3. Ngoài các hình thức giao dịch theo quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài đã đăng ký mã số giao dịch chứng khoán được: a) Ủy quyền cho đại diện giao dịch thực hiện các hoạt động đầu tư, giao dịch dưới danh nghĩa của nhà đầu tư. Việc ủy quyền, chỉ định đầu tư này không bao gồm hoạt động quản lý tài sản, quản lý tài khoản giao dịch, ra quyết định đầu tư và thoái vốn đầu tư, lựa chọn loại chứng khoán, khối lượng giao dịch, mức giá, thời điểm thực hiện giao dịch; b) Ủy quyền cho công ty chứng khoán quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán. Quy định này chỉ áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; c) Ủy thác cho công ty quản lý quỹ, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý quỹ nước ngoài, thay mặt nhà đầu tư nước ngoài, quản lý các danh mục đầu tư chứng khoán trên tài khoản giao dịch chứng khoán của khách hàng hoặc thực hiện các hoạt động đầu tư dưới danh nghĩa khách hàng. 4. Nhà đầu tư nước ngoài chỉ thực hiện đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này không phải đăng ký mã số giao dịch chứng khoán. Trong trường hợp này, công ty quản lý quỹ, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý quỹ nước ngoài cung cấp dịch vụ quản lý tài sản ủy thác của nhà đầu tư nước ngoài được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán cấp giấy chứng nhận đăng ký mã số giao dịch chứng khoán. 5. Nhà đầu tư nước ngoài bảo đảm các giao dịch quy định tại khoản 1 Điều này và các giao dịch thực hiện bởi người có liên quan, nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan không nhằm mục đích tạo cung, cầu giả tạo, thao túng giá chứng khoán và các hành vi giao dịch bị cấm khác theo quy định của pháp luật. 6. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp và quyết toán thuế, phí, lệ phí liên quan đến hoạt động chứng khoán tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam, hoặc ủy quyền cho thành viên lưu ký, tổ chức kinh doanh chứng khoán, văn phòng đại diện của mình, đại diện giao dịch thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp và quyết toán thuế, phí, lệ phí nêu trên theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam. 7. Nhà đầu tư nước ngoài, đại diện giao dịch, tổ chức kinh doanh chứng khoán cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư nước ngoài theo các hợp đồng chỉ định đầu tư, hợp đồng quản lý đầu tư phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về tỷ lệ sở hữu của bên nước ngoài tại các doanh nghiệp Việt Nam. 8. Nhà đầu tư nước ngoài, nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin về các giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán theo nguyên tắc sau: a) Nhà đầu tư nước ngoài tự thực hiện, hoặc chỉ định một (01) thành viên lưu ký hoặc một (01) tổ chức kinh doanh chứng khoán hoặc văn phòng đại diện của mình (nếu có) hoặc một (01) tổ chức khác hoặc ủy quyền cho một cá nhân thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu và công bố thông tin theo quy định của pháp luật; b) Nhóm các nhà đầu tư nước ngoài có liên quan có trách nhiệm chỉ định một (01) thành viên lưu ký hoặc một (01) tổ chức kinh doanh chứng khoán hoặc văn phòng đại diện của mình (nếu có) hoặc một (01) tổ chức khác hoặc ủy quyền cho một (01) cá nhân, thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin về các giao dịch phải báo cáo, công bố thông tin theo quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán áp dụng đối với nhóm người có liên quan; Thông báo về việc chỉ định tổ chức hoặc ủy quyền cho cá nhân thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin được lập theo mẫu quy định tại phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán tối thiểu năm (05) ngày trước khi việc chỉ định hoặc ủy quyền có hiệu lực, kèm theo bản sao hợp lệ giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy đăng ký thành lập quỹ hoặc tài liệu tương đương (của tổ chức được chỉ định); hoặc bản sao hợp lệ chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác (của cá nhân được ủy quyền) và bản dịch tiếng Việt các tài liệu nêu trên theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư này; c) Nhà đầu tư nước ngoài, nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin về tình trạng sở hữu chứng khoán của mình để tổ chức được chỉ định hoặc cá nhân được ủy quyền công bố thông tin thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin theo quy định của pháp luật. 9. Đại diện giao dịch cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Có năng lực hành vi dân sự và pháp luật đầy đủ; không thuộc trường hợp đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh; b) Có chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán; c) Không đồng thời là nhân viên của tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng lưu ký hoạt động tại Việt Nam; d) Là đại diện giao dịch duy nhất tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài và được nhà đầu tư nước ngoài ủy quyền bằng văn bản. Điều 4. Đăng ký mã số giao dịch chứng khoán 1. Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp hoặc ủy quyền cho thành viên lưu ký đăng ký mã số giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán. Hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán bao gồm các tài liệu sau: a) Giấy đăng ký mã số giao dịch chứng khoán do nhà đầu tư nước ngoài hoặc thành viên lưu ký lập theo mẫu quy định tại phụ lục 1 hoặc phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài ủy quyền cho thành viên lưu ký thực hiện thủ tục đăng ký mã số giao dịch chứng khoán, tài liệu kèm theo bao gồm bản đăng ký mã số giao dịch chứng khoán do thành viên lưu ký lập theo mẫu quy định tại phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao hợp lệ của văn bản ủy quyền cho thành viên lưu ký; b) Đối với nhà đầu tư tổ chức: Tài liệu nhận diện nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với nhà đầu tư cá nhân: bản sao hợp lệ hộ chiếu còn hiệu lực hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; c) Bản sao hợp lệ hợp đồng nguyên tắc về việc mở tài khoản giao dịch chứng khoán (nếu có); bản sao hợp lệ hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc lưu ký tài sản với thành viên lưu ký trong nước hoặc bản sao hợp lệ của văn bản ủy quyền cho hoạt động lưu ký tại Việt Nam (nếu có); bản sao hợp lệ hợp đồng mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp hoặc hợp đồng mở tài khoản góp vốn mua cổ phần tại ngân hàng thương mại (nếu có); d) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài có đại diện giao dịch, tài liệu bổ sung bao gồm: - Văn bản chỉ định đại diện giao dịch theo mẫu quy định tại phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này; - Phiếu Thông tin về đại diện giao dịch theo mẫu quy định tại phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này; - Bản sao hợp lệ chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của đại diện giao dịch; - Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán. 2. Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được lập thành hai (02) bộ, một bộ gốc và một bộ sao. Mỗi bộ gồm hai (02) bản, một (01) bản bằng tiếng Việt và một (01) bản bằng tiếng nguyên xứ và được gửi trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện tới Trung tâm Lưu ký Chứng khoán. Trong đó: a) Trừ các tài liệu trích lục từ trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước ngoài, các giấy tờ khác do cơ quan quản lý có thẩm quyền ở nước nguyên xứ cấp phải được công chứng, chứng thực theo pháp luật nước ngoài và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật liên quan của Việt Nam; b) Tài liệu quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều này do nhà đầu tư nước ngoài tự lập thì chỉ cần công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật của nước ngoài; c) Tài liệu tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt bởi thành viên lưu ký, hoặc bởi các tổ chức dịch thuật hoạt động hợp pháp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài. Trường hợp thành viên lưu ký dịch, phải kèm theo xác nhận bằng văn bản của thành viên lưu ký về tính chính xác và trung thực của bản dịch;
2,057
7,381
d) Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được công chứng, chứng thực trong thời hạn không quá chín (09) tháng tính tới ngày nộp hồ sơ cho Trung tâm Lưu ký Chứng khoán. 3. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, chính xác, trung thực của các tài liệu, thông tin có trong hồ sơ. Trong thời gian Trung tâm Lưu ký Chứng khoán xem xét hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán, nhà đầu tư phải sửa đổi, bổ sung khi có yêu cầu của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán. Bản sửa đổi, bổ sung phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ gửi cho Trung tâm Lưu ký Chứng khoán hoặc người được ủy quyền bằng văn bản của người đã ký trong hồ sơ hoặc của người có cùng chức danh và thẩm quyền của người đã ký trong hồ sơ. 4. Trong thời hạn năm (05) ngày đối với nhà đầu tư tổ chức và ba (03) ngày đối với nhà đầu tư cá nhân, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán cấp mã số giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư. Trường hợp từ chối, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 5. Trường hợp nhà đầu tư đáp ứng đầy đủ các điều kiện dưới đây, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán được cấp giấy chứng nhận đăng ký mã số giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư trước khi có đầy đủ tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này: a) Đã có đầy đủ các tài liệu bằng tiếng nước ngoài chứng thực, công chứng theo pháp luật nước ngoài và dịch ra tiếng Việt theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; b) Là khách hàng của thành viên lưu ký và đã được thành viên này thẩm định và tổng hợp đầy đủ thông tin nhận biết khách hàng (KYC) theo quy định nội bộ của mình, kèm theo bản cam kết của nhà đầu tư về việc hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, chính xác, trung thực của các tài liệu bằng tiếng nước ngoài cũng như tư cách pháp lý của mình, và bản cam kết của thành viên lưu ký về việc đã thẩm định và tổng hợp, cung cấp đầy đủ thông tin nhận biết khách hàng theo quy định nội bộ, nộp đầy đủ các tài liệu do nhà đầu tư nước ngoài cung cấp. 6. Trong thời hạn tối đa chín (09) tháng, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký mã số giao dịch chứng khoán, nhà đầu tư có trách nhiệm hoàn tất và cung cấp cho Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, thông qua thành viên lưu ký, đầy đủ các tài liệu hợp lệ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 7. Nhà đầu tư nước ngoài không được xem xét cấp giấy chứng nhận đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trong một trong các trường hợp sau: a) Đang bị điều tra hoặc đã từng bị cơ quan quản lý có thẩm quyền trong nước hoặc nước ngoài xử phạt về các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 9 Luật Chứng khoán, hành vi rửa tiền; hoặc có các hành vi vi phạm nghiêm trọng khác bị xử phạt từ mức phạt tiền trở lên trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, quản lý ngoại hối, thuế mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính hoặc không thực hiện đầy đủ quyết định xử phạt vi phạm hành chính đó; b) Bị hủy bỏ mã số giao dịch chứng khoán trong thời hạn hai (02) năm tính tới thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán. 8. Hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán cho danh mục đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài quản lý bởi công ty quản lý quỹ, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý quỹ nước ngoài bao gồm các tài liệu sau: a) Tài liệu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Bản sao hợp lệ hợp đồng lưu ký giữa công ty quản lý quỹ, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý quỹ nước ngoài ký với ngân hàng lưu ký trong nước; c) Bản sao hợp lệ giấy phép thành lập và hoạt động công ty quản lý quỹ, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý quỹ nước ngoài. 9. Hồ sơ theo quy định tại khoản 8 Điều này được lập thành hai (02) bộ, một (01) bộ gốc và một (01) bộ sao, được gửi trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện tới Trung tâm Lưu ký Chứng khoán. 10. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán cấp giấy chứng nhận đăng ký mã số giao dịch chứng khoán cho công ty quản lý quỹ, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý quỹ nước ngoài. Trường hợp từ chối, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 11. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, sau khi chỉ định hoặc bổ sung thêm các thành viên lưu ký phù hợp với quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài, công ty quản lý quỹ, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý quỹ nước ngoài thông báo về thành viên lưu ký cho Trung tâm Lưu ký Chứng khoán theo mẫu quy định tại phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo bản sao hợp lệ hợp đồng mở tài khoản hoặc văn bản ủy quyền cho hoạt động lưu ký. Quy định này không áp dụng trong trường hợp thay đổi ngân hàng lưu ký theo quy định tại Điều 5 Thông tư này. 12. Công ty chứng khoán nước ngoài được cấp hai (02) mã số giao dịch chứng khoán: một (01) mã số cho tài khoản tự doanh và một (01) mã số cho tài khoản môi giới của công ty. Trường hợp công ty chứng khoán nước ngoài đã được cấp một (01) mã số giao dịch chứng khoán, hồ sơ đăng ký cấp bổ sung thêm một mã số giao dịch chứng khoán bao gồm tài liệu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này kèm theo bản sao giấy chứng nhận đăng ký mã số giao dịch chứng khoán đã được cấp trước đó. 13. Quỹ đầu tư nước ngoài quản lý bởi nhiều công ty quản lý quỹ (Multiple Investment Managers Fund - MIMF) được đăng ký nhiều mã số giao dịch chứng khoán theo nguyên tắc các danh mục đầu tư của quỹ quản lý bởi cùng một công ty quản lý quỹ thì được đăng ký một mã số giao dịch chứng khoán. Hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp đăng ký bổ sung mã số giao dịch chứng khoán, hồ sơ bao gồm tài liệu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này kèm theo bản sao giấy chứng nhận đăng ký mã số giao dịch chứng khoán đã được cấp trước đó và các tài liệu liên quan theo quy định tại phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 5. Thay đổi phải báo cáo cho Trung tâm Lưu ký Chứng khoán 1. Trước khi thực hiện những thay đổi dưới đây, nhà đầu tư nước ngoài phải báo cáo Trung tâm Lưu ký Chứng khoán: a) Thay đổi đại diện giao dịch; b) Chuyển danh mục đầu tư giữa các tài khoản lưu ký theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này. 2. Hồ sơ báo cáo về các thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm: a) Báo cáo về các thay đổi do nhà đầu tư và thành viên lưu ký lập theo mẫu quy định tại phụ lục 5 và phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo văn bản ủy quyền cho thành viên lưu ký mới báo cáo về các thay đổi liên quan; b) Tùy vào nội dung thay đổi, hồ sơ kèm theo: - Tài liệu có liên quan về đại diện giao dịch mới theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư này, kèm theo thông báo về việc chấm dứt ủy quyền hoạt động cho đại diện giao dịch cũ; - Báo cáo chi tiết về danh mục đầu tư trên tài khoản lưu ký cũ theo mẫu quy định tại phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư này; hợp đồng nguyên tắc hoặc thông báo của thành viên lưu ký cũ về việc thanh lý hợp đồng lưu ký; hợp đồng nguyên tắc về việc mở tài khoản lưu ký mới hoặc bản sao hợp lệ văn bản ủy quyền cho hoạt động lưu ký tại Việt Nam; hồ sơ đề nghị tất toán tài khoản lưu ký hoặc chuyển khoản chứng khoán theo hướng dẫn của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán. 3. Hồ sơ báo cáo về các thay đổi quy định tại khoản 2 Điều này được lập thành một (01) bộ gốc. Bộ hồ sơ gốc được gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Trung tâm Lưu ký Chứng khoán. 4. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán xác nhận bằng văn bản các thay đổi theo yêu cầu của nhà đầu tư nước ngoài, đồng thời thực hiện chuyển danh mục chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài sang thành viên lưu ký mới. Trường hợp từ chối, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Các thay đổi nêu trên chỉ có hiệu lực sau khi có văn bản trả lời của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán. 5. Trong thời hạn tối đa bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ khi có sự thay đổi, nhà đầu tư nước ngoài phải báo cáo Trung tâm Lưu ký Chứng khoán về những thay đổi dưới đây: a) Thay đổi ngân hàng lưu ký nơi mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp; b) Thay đổi tên; trụ sở chính; địa chỉ liên lạc của nhà đầu tư hoặc của đại diện giao dịch (nếu có); c) Thay đổi số hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác (đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân); số giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương nhận diện nhà đầu tư tổ chức nước ngoài do cơ quan quản lý nhà nước nước ngoài cấp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này (đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức);
1,938
7,382
d) Thay đổi tư cách pháp lý, mô hình hoạt động liên quan tới việc chia tách, hợp nhất, sáp nhập, thâu tóm; đ) Thay đổi các nội dung khác trong hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán. 6. Hồ sơ báo cáo về các thay đổi quy định tại khoản 5 Điều này bao gồm: a) Tài liệu quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; b) Tùy vào tính chất thay đổi, các tài liệu bổ sung bao gồm: văn bản của ngân hàng xác nhận tài khoản vốn đầu tư gián tiếp mới; bản sao hợp lệ hộ chiếu mới hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; bản sao hợp lệ các tài liệu xác minh việc thay đổi tên, trụ sở chính, địa chỉ liên lạc, tư cách pháp lý và mô hình tổ chức của nhà đầu tư; các tài liệu khác nhận diện nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này; Trong trường hợp thay đổi tên, tài liệu xác nhận việc thay đổi tên là một trong các tài liệu sau: - Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc tài liệu tương đương xác minh nhà đầu tư nước ngoài đã thay đổi tên gọi, bao gồm tên cũ và tên mới của nhà đầu tư nước ngoài; hoặc bản cáo bạch hoặc tài liệu tương đương của quỹ nước ngoài đã được đăng trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nước ngoài nơi quỹ được cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập và hoạt động có ghi rõ việc đổi tên; hoặc giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế của nhà đầu tư nước ngoài theo tên gọi mới (với mã số thuế không thay đổi); hoặc các tài liệu khác ghi tên mới kèm theo xác nhận của công chứng viên nước ngoài về việc thay đổi tên của nhà đầu tư nước ngoài. 7. Tài liệu tiếng nước ngoài trong hồ sơ quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 6 Điều này phải được công chứng, chứng thực theo pháp luật nước ngoài, trừ trường hợp người ký các tài liệu này chính là người đã ký trên hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này. Việc dịch các tài liệu bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư này. 8. Trong thời hạn chín (09) tháng, kể từ ngày đã thông báo cho Trung tâm Lưu ký chứng khoán về các thay đổi quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều này, nhà đầu tư, thông qua thành viên lưu ký, có trách nhiệm nộp bổ sung các tài liệu do cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước ngoài cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự. 9. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều này, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán xác nhận bằng văn bản các thay đổi theo yêu cầu của nhà tư nước ngoài. Các thay đổi nêu trên chỉ có hiệu lực sau khi có văn bản trả lời của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán. Điều 6. Đình chỉ giao dịch, hủy bỏ mã số giao dịch chứng khoán 1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền đình chỉ giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài tối đa là sáu (06) tháng trong các trường hợp sau: a) Khi phát hiện hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài có những thông tin sai lệch, không chính xác hoặc hồ sơ bỏ sót những nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ; không bổ sung hồ sơ theo quy định tại khoản 6 Điều 4, khoản 8 Điều 5 Thông tư này; b) Nhà đầu tư nước ngoài, nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan báo cáo, cung cấp tài liệu có thông tin không trung thực, không chính xác, không kịp thời theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; không thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin theo quy định của pháp luật; c) Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 9 Luật Chứng khoán; d) Nhà đầu tư nước ngoài vi phạm quy định về quản lý ngoại hối theo pháp luật Việt Nam; không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán hủy mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài theo yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong các trường hợp sau: a) Quá thời hạn đình chỉ giao dịch quy định tại khoản 1 Điều này mà những thiếu sót dẫn đến việc đình chỉ giao dịch không được khắc phục; b) Nhà đầu tư nước ngoài tự nguyện đề nghị hủy mã số giao dịch chứng khoán. Thông báo hủy mã số giao dịch chứng khoán thực hiện theo mẫu quy định tại phụ lục 17 và phụ lục 18 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Nhà đầu tư nước ngoài bị hủy mã số giao dịch chứng khoán theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, không được xem xét cấp lại mã số giao dịch chứng khoán trong thời hạn hai (02) năm kể từ thời điểm mã số giao dịch chứng khoán bị hủy bỏ. Điều 7. Tài khoản vốn đầu tư gián tiếp 1. Mỗi nhà đầu tư nước ngoài được mở một (01) tài khoản vốn đầu tư gián tiếp tại một (01) ngân hàng lưu ký được phép kinh doanh ngoại hối để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam. 2. Mọi giao dịch chuyển tiền để thực hiện các hoạt động giao dịch, đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, các thanh toán khác liên quan đến hoạt động đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài; nhận và sử dụng cổ tức, lợi tức được chia, mua ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Việt Nam để chuyển ra nước ngoài và các giao dịch khác có liên quan đều phải thực hiện thông qua tài khoản này. 3. Trong nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài, công ty quản lý quỹ, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý quỹ nước ngoài được mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để tiếp nhận vốn của các nhà đầu tư nước ngoài không có tài khoản vốn đầu tư gián tiếp của riêng mình. Trong trường hợp này, tài khoản vốn đầu tư gián tiếp đứng tên công ty quản lý quỹ, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý quỹ nước ngoài. 4. Đối tượng thực hiện, điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng, sử dụng và quản lý tài khoản vốn đầu tư gián tiếp thực hiện theo các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Điều 8. Tài khoản lưu ký chứng khoán 1. Trường hợp lưu ký tài sản tại ngân hàng lưu ký: a) Sau khi đăng ký mã số giao dịch chứng khoán, công ty chứng khoán nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm một trăm phần trăm (100%) vốn nước ngoài, được mở hai tài khoản lưu ký chứng khoán tại ngân hàng lưu ký. Quỹ đầu tư nước ngoài quản lý bởi nhiều công ty quản lý quỹ (MIMF) được mở nhiều tài khoản lưu ký chứng khoán theo nguyên tắc cứ mỗi một mã số giao dịch chứng khoán được cấp thì được mở một tài khoản lưu ký chứng khoán tại ngân hàng lưu ký. Các nhà đầu tư nước ngoài khác chỉ được phép mở duy nhất một tài khoản lưu ký chứng khoán tại ngân hàng lưu ký. Quy định tại điểm này không áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài lưu ký chứng khoán tại các tài khoản giao dịch chứng khoán mở tại các công ty chứng khoán; b) Việc mở tài khoản lưu ký tại ngân hàng lưu ký thực hiện theo các quy định của pháp luật về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán. Mọi bút toán thanh toán, lưu ký chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện trên tài khoản này. 2. Nhà đầu tư nước ngoài có quyền chuyển toàn bộ danh mục chứng khoán từ một tài khoản lưu ký (tất toán tài khoản lưu ký) sang một tài khoản lưu ký khác. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài lưu ký tài sản tại ngân hàng lưu ký theo quy định tại khoản 1 Điều này, trước khi mở tài khoản lưu ký tại ngân hàng lưu ký mới, nhà đầu tư nước ngoài phải đóng tài khoản lưu ký hiện hành, chuyển toàn bộ số dư trên tài khoản này sang tài khoản mới. Thủ tục chuyển danh mục chứng khoán giữa các tài khoản lưu ký thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư này và các quy định của pháp luật về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán. Điều 9. Trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức trong hoạt động cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư nước ngoài 1. Công ty chứng khoán cung cấp dịch vụ đầu tư theo chỉ định của nhà đầu tư nước ngoài phải bảo đảm: a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về chứng khoán về việc bảo đảm tỷ lệ ký quỹ, quản lý tiền và chứng khoán của khách hàng, các quy định khác về nghiệp vụ môi giới chứng khoán và tư vấn chứng khoán; b) Ngăn ngừa xung đột lợi ích với nhà đầu tư; công ty chứng khoán, người hành nghề chứng khoán phải thông báo cho khách hàng biết trước về những xung đột lợi ích có thể phát sinh giữa công ty, người hành nghề chứng khoán và khách hàng; c) Công ty chứng khoán không được đưa ra quyết định đầu tư thay mặt cho khách hàng. Mọi giao dịch chỉ được thực hiện trong thời gian hợp đồng chỉ định đầu tư còn hiệu lực và sau khi đã nhận được lệnh, chỉ thị giao dịch hợp lệ của nhà đầu tư. Các lệnh, chỉ thị giao dịch chỉ có giá trị hiệu lực một lần. Hợp đồng chỉ định đầu tư ký với công ty chứng khoán phải bao gồm các nội dung chính theo phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này. Hợp đồng chỉ định đầu tư phải nêu rõ, nhà đầu tư nước ngoài là người chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư, công ty chỉ thực hiện giao dịch theo chỉ thị của nhà đầu tư nước ngoài. Hợp đồng cũng phải nêu chi tiết nội dung ủy quyền, mức độ ủy quyền giao dịch, thời hạn ủy quyền, phương thức ra chỉ thị đầu tư, phương thức thanh toán kèm theo thông tin, mẫu chữ ký của người có thẩm quyền đặt lệnh, ủy quyền giao dịch, đầu tư; d) Chỉ thị đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài phải bao gồm các thông tin về loại chứng khoán, số lượng, mức giá chứng khoán và thời gian thực hiện, thời hạn hiệu lực của chỉ thị đó. Chỉ thị đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài cho công ty chứng khoán phải được lưu trữ trong thời hạn năm (05) năm và cung cấp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi có yêu cầu.
2,082
7,383
2. Công ty chứng khoán cung cấp dịch vụ quản lý tài khoản giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài cá nhân theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán. 3. Công ty quản lý quỹ, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý quỹ nước ngoài cung cấp dịch vụ quản lý tài sản cho nhà đầu tư nước ngoài được: d) Thu thập thông tin, phân tích và cung cấp kết quả phân tích về chứng khoán và thị trường chứng khoán, hoặc các dự án cho nhà đầu tư; tư vấn về chiến lược và chiến thuật đầu tư, tư vấn về cơ cấu và phân bổ vốn đầu tư; tư vấn về các quy định pháp lý, thủ tục, quy trình đầu tư, đấu giá, giao dịch cho nhà đầu tư; e) Thực hiện giao dịch, đầu tư sau khi đã được nhà đầu tư phê duyệt hoặc sau khi đã được nhà đầu tư chấp thuận phương án đầu tư; hoặc f) Được đưa ra các quyết định đầu tư, thoái vốn đầu tư phù hợp với các điều khoản tại hợp đồng ký với khách hàng. Quyết định đầu tư, thoái vốn đầu tư bao gồm việc lựa chọn chứng khoán, dự án đầu tư, lựa chọn mức giá, giá trị vốn góp, lựa chọn thời điểm thực hiện giao dịch, thời điểm thực hiện đầu tư. 4. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài tham gia đấu giá mua chứng khoán, tổ chức kinh doanh chứng khoán nhận ủy quyền thay mặt nhà đầu tư nước ngoài tham gia đấu giá phải tuân thủ các điều kiện sau: g) Bảo đảm nhà đầu tư ký quỹ đủ tiền trên tài khoản để tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật; h) Làm thủ tục đăng ký tham gia đấu giá riêng cho các nhà đầu tư nước ngoài; i) Bảo đảm việc đầu tư chứng khoán, mua cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ sở hữu của bên nước ngoài tại các doanh nghiệp Việt Nam; đ) Có trách nhiệm phân bổ công bằng và hợp lý tài sản cho từng nhà đầu tư nước ngoài phù hợp với hợp đồng chỉ định đầu tư, hợp đồng quản lý đầu tư ký với nhà đầu tư nước ngoài. 5. Khi thực hiện giao dịch cho nhà đầu tư nước ngoài, đại diện giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài phải bảo đảm: j) Tuân thủ các quy định pháp luật trong lĩnh vực chứng khoán; k) Thực hiện theo đúng chỉ thị giao dịch và thanh toán của nhà đầu tư nước ngoài, không trực tiếp đưa ra các quyết định đầu tư bao gồm việc lựa chọn loại chứng khoán, số lượng, mức giá, thời điểm thực hiện giao dịch khi chưa nhận được lệnh giao dịch, chỉ thị đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài. Lệnh giao dịch, chỉ thị giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài tuân thủ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này; l) Không được thông đồng với các nhà đầu tư trong và ngoài nước để thực hiện việc mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục mua, bán để thao túng giá chứng khoán; m)Tham gia các khóa tập huấn về pháp luật và thực hiện nghĩa vụ báo cáo khi có yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 6. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, thành viên lưu ký, tổ chức kinh doanh chứng khoán cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư nước ngoài có trách nhiệm bảo mật các thông tin về nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật liên quan và cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu bằng văn bản. Điều 10. Nghĩa vụ báo cáo và lưu trữ hồ sơ đối với hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài 1. Thành viên lưu ký phải lập và lưu trữ hồ sơ, chứng từ về các hoạt động lưu ký tài sản trên tài khoản lưu ký của nhà đầu tư nước ngoài. Các tài liệu này phải được cung cấp cho các cơ quan quản lý có thẩm quyền phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra theo yêu cầu của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, kể cả các tài liệu thuộc phạm vi điều chỉnh của các quy định về thông tin và bảo mật thông tin nhà đầu tư theo quy định của pháp luật. 2. Thành viên lưu ký phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước định kỳ hàng tháng số liệu thống kê về tài khoản lưu ký và danh mục tài sản của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp thành viên lưu ký là chi nhánh tổ chức tín dụng nước ngoài, hoặc tổ chức tín dụng một trăm phần trăm (100%) vốn nước ngoài thành lập tại Việt Nam, thì phải bổ sung báo cáo về hoạt động đầu tư, danh mục đầu tư của mình theo mẫu quy định tại phần IV phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Ngân hàng lưu ký nơi nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp, tài khoản góp vốn mua cổ phần phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước định kỳ hai (02) tuần một lần (vào ngày 15 và 30 hàng tháng) về hoạt động chu chuyển vốn của nhà đầu tư nước ngoài trên các tài khoản này theo mẫu quy định tại phần III phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Tổ chức kinh doanh chứng khoán phải báo cáo định kỳ hàng tháng về hoạt động quản lý danh mục đầu tư, đầu tư theo chỉ định cho nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Đại diện giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài có trách nhiệm báo cáo về hoạt động đầu tư theo chỉ định cho nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này khi có yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 6. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước định kỳ hàng tháng về hoạt động cấp mã số giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư nước ngoài và các thay đổi của nhà đầu tư (nếu có) theo mẫu báo cáo quy định tại phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này. 7. Sở Giao dịch Chứng khoán báo cáo hàng ngày, tháng, năm về hoạt động giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này. 8. Thời hạn nộp báo cáo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này: a) Trước 16h hàng ngày đối với các báo cáo ngày; b) Trong thời hạn ba (03) ngày, sau ngày 15 và 30 hàng tháng đối với báo cáo về hoạt động chu chuyển vốn của nhà đầu tư nước ngoài; c) Trong thời hạn năm (05) ngày, kể từ ngày kết thúc tháng đối với các báo cáo tháng; d) Trong thời hạn chín mươi (90) ngày, kể từ ngày kết thúc năm đối với các báo cáo năm. 9. Trong trường hợp cần thiết, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước yêu cầu Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán, tổ chức kinh doanh chứng khoán, thành viên lưu ký, đại diện giao dịch hoặc nhà đầu tư trực tiếp báo cáo về hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài. 10. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán, tổ chức kinh doanh chứng khoán, thành viên lưu ký phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn bốn mươi tám (48) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu báo cáo quy định tại khoản 9 Điều này. 11. Báo cáo của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, tổ chức kinh doanh chứng khoán, thành viên lưu ký quy định tại Điều này phải được gửi kèm theo tệp dữ liệu điện tử cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và phải được lưu trữ trong thời gian tối thiểu là năm (05) năm. Điều 11. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2013 và thay thế cho Quyết định số 121/2008/QĐ-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Trong thời hạn sáu (06) tháng, kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, nhóm các nhà đầu tư nước ngoài có liên quan có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, Sở Giao dịch chứng khoán về người đại diện theo ủy quyền thực hiện nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin theo mẫu quy định tại phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán, tổ chức kinh doanh chứng khoán, thành viên lưu ký và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện. 3. Việc sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 323/TTr-CP ngày 12/11/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 29 công dân hiện đang cư trú tại tỉnh Đồng Nai (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TẠI TỈNH ĐỒNG NAI ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2148/QĐ-CTN ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Chủ tịch nước) 1. Họ tên: Hong Si Múi, sinh ngày 07/7/1965 tại Bình Thuận Hiện trú tại: Khu 7 ấp 5, xã Phú Tân, huyện Định Quán Giới tính: Nữ 2. Họ tên: Phàm A Múi, sinh ngày 17/12/1986 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Khu 7 ấp 5, xã Phú Tân, huyện Định Quán Giới tính: Nữ 3. Họ tên: Vòng Sìu Sám, sinh ngày 07/02/1962 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 27, phố 3 ấp 2 xã Phú Lợi, huyện Định Quán Giới tính: Nam
2,021
7,384
4. Họ tên: Giống Sềnh Khoánh, sinh ngày 26/9/1989 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 354 tổ 7 ấp Hiệp Quyết, TT Định Quán, huyện Định Quán Giới tính: Nam 5. Họ Tên: Dường Vẩy Mình, sinh ngày 30/01/1992 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Ấp 2, xã Phú Vinh, huyện Định Quán Giới tính: Nam 6. Họ tên: Chướng Sau Hồng, sinh ngày 07/12/1987 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 306 khóm 5 khu 6, TT Tân Phú, huyện Tân Phú Giới tính: Nữ 7. Họ Tên: Liêu Minh Hưng, sinh ngày 30/7/1985 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 58 Trần Phú, khu phố 1 phường Xuân An, TX Long Khánh Giới tính: Nam 8. Họ tên: Vòng Há Múi, sinh ngày 31/7/1977 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 29 phố 4 ấp 3, xã Phú Vinh, huyện Định Quán Giới tính: Nữ 9. Họ tên: Trinh Tư Chấn, sinh ngày 11/7/1984 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 41 phố 4 ấp 4, xã Phú Lợi, huyện Định Quán Giới tính: Nam 10. Họ tên: Nguyễn Thị Hồng Dung, sinh ngày 13/4/1990 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 41 Nguyễn Tri Phương, phường Xuân An, TX Long Khánh Giới tính: Nữ 11. Họ tên: Cóc Huê, sinh ngày 24/3/1984 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 268 khu phố 1, phường Xuân Trung, TX Long Khánh Giới tính: Nam 12. Họ tên: Phóng Bảo Chánh, sinh ngày 11/01/1990 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 73 ấp Hiệp Tâm 1, TT Định Quán, huyện Định Quán Giới tính: Nam 13. Họ tên: Phún Cooc Danh, sinh ngày 18/02/1991 tại Hồng Kông Hiện trú tại: Số 15 phố 4 ấp 1, xã Phú Vinh, huyện Định Quán Giới tính: Nam 14. Họ tên: Giống Xiềng Vảy, sinh ngày 14/7/1986 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 354 tổ 7 ấp Hiệp Quyết, TT Định Quán, huyện Định Quán Giới tính: Nam 15. Họ tên: Trịnh Tư Phát, sinh ngày 19/7/1989 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 41 phố 4 ấp 4, xã Phú Lợi, huyện Định Quán Giới tính: Nam 16. Họ tên: Phòng Chăn Cóng, sinh ngày 11/11/1967 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 16 phố 3 ấp 2, xã Phú Lợi, huyện Định Quán Giới tính: Nam 17. Họ tên: Vòng Nhịt Dếnh, sinh ngày 17/8/1986 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 27 phố 3 ấp 2, xã Phú Lợi, huyện Định Quán Giới tính: Nữ 18. Họ tên: Trần Kíu Mùi, sinh ngày 09/8/1987 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 273 khóm 5 khu 6, TT Tân Phú, huyện Tân Phú Giới tính: Nữ 19. Họ tên: Liều Lý Phùng, sinh ngày 02/3/1988 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 16B phố 3 ấp 3, xã Phú Vinh, huyện Định Quán Giới tính: Nữ 20. Họ tên: Trần Cúc Phừng, sinh ngày 09/10/1971 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 41 khu phố 4, phường Xuân An, TX Long Khánh Giới tính: Nữ 21. Họ tên: Vòng A Lộc, sinh ngày 25/02/1971 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 15 phố 4 ấp 1, xã Phú Vinh, huyện Định Quán Giới tính: Nữ 22. Họ tên: Vòng Thế Tạo, sinh ngày 10/11/1983 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 60 phố 2 ấp 1, xã Phú Vinh, huyện Định Quán Giới tính: Nam 23. Họ tên: Liều Mềnh Phát, sinh ngày 27/3/1981 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Khu 4 ấp Suối Soong, xã Phú Vinh, huyện Định Quán Giới tính: Nam 24. Họ tên: Huỳnh Mỹ Mỹ, sinh ngày 08/11/1988 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 68 phố 1 ấp 2, xã Phú Lợi, huyện Định Quán Giới tính: Nữ 25. Họ tên: Sàn Thị Tuyết Bình, sinh ngày 31/10/1986 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 96 phố 5 ấp 3, xã Phú Vinh, huyện Định Quán Giới tính: Nữ 26. Họ tên: Sàn Văn Quyền, sinh ngày 10/5/1985 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Phố 5 ấp 3, xã Phú Vinh, huyện Định Quán Giới tính: Nam 27. Họ tên: Sàn Vảy Thòng, sinh ngày 08/02/1964 tại Bình Thuận Hiện trú tại: Phố 5 ấp 3, xã Phú Vinh, huyện Định Quán Giới tính: Nam 28. Họ tên: Củ Sau Vằn, sinh ngày 23/5/1983 tại Đồng Nai Hiện trú tại: KDC 3 ấp 1, xã Phú Tân, huyện Định Quán Giới tính: Nữ 29. Họ tên: Hồ Tạt Vần, sinh ngày 12/5/1984 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 333 khóm 6 khu 6, TT Tân Phú, huyện Tân Phú Giới tính: Nữ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/06/2009; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 2074/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 51/2011/QĐ-UBND ngày 30/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã về việc công bố, cập nhật thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1532/TTr-SKH&ĐT ngày 07 tháng 11 năm 2012 và đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố bổ sung một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư được quy định tại Quyết định số 2074/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước. (danh mục đính kèm). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng, các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỔ SUNG CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH BÌNH PHƯỚC (Kèm theo Quyết định số 2465/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước) 1. Thủ tục thẩm định chủ trương đầu tư và dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư. a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định, sau khi thẩm định Sở trình UBND tỉnh ra quyết định phê duyệt - Bước 2: Chủ đầu tư căn cứ vào quyết định phê duyệt để triển khai thực hiện. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt chủ trương và dự toán chi phí CBĐT. - Hồ sơ dự toán chi phí CBĐT. - Quy hoạch ngành, lĩnh vực liên quan (nếu có). - Các văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền có liên quan (nếu có). - Quyết định giao đất xây dựng (đối với dự án đầu tư xây dựng công trình). - Các tài liệu, văn bản pháp quy, hướng dẫn chuyên ngành có tính đặc thù liên quan (nếu có). + Số lượng hồ sơ: 02 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: - Tờ trình lập theo mẫu tại Phụ lục số 1 Công văn số 3988/UBND-KT ngày 27/12/2011 của UBND tỉnh Bình Phước. h) Phí, lệ phí: Không. i) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Tờ trình đề nghị UBND tỉnh phê duyệt hoặc văn bản phúc đáp hồ sơ. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: * Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình: - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009; - Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ; - Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND , ngày 29/6/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Phước; * Đối với dự án đầu tư về công nghệ thông tin: - Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; - Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ; * Đối với dự án đầu tư không có xây dựng công trình: - Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ; - Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ; - Thông tư số 06/1999/TT-BKH ngày 24/11/1999 hướng dẫn về nội dung tổng mức đầu tư, hồ sơ thẩm định dự án đầu tư và báo cáo đầu tư, đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 11/2000/TT-BKH ngày 11/9/2000 và Thông tư số 04/2003/TT-BKH ngày 17/6/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỜ TRÌNH Thẩm định chủ trương đầu tư và dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư Dự án: ………. (tên dự án) Căn cứ ……. (các quy định của pháp luật liên quan);
2,129
7,385
Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 Căn cứ Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; Các căn cứ pháp lý khác có liên quan; (Tên đơn vị) trình phê duyệt chủ trương đầu tư và dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư dự án …….. (tên dự án) như sau: 1. Sự cần thiết phải đầu tư: - Phân tích đánh giá vị trí, vai trò của dự án đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, của ngành hoặc của đơn vị. - Nêu tính cấp thiết phải đầu tư dự án. 2. Sự phù hợp với quy hoạch và kế hoạch: - Thuyết minh sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội (của tỉnh/huyện), quy hoạch xây dựng và quy hoạch phát triển ngành (nếu có). - Thuyết minh sự phù hợp của dự án với ngành, lĩnh vực, chương trình đầu tư từ ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 (theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg). 3. Mục tiêu đầu tư: 4. Địa điểm đầu tư: (Đối với dự án có sử dụng đất, phải thuyết minh cụ thể hiện trạng sử dụng đất, thuyết minh nhu cầu sử dụng đất trên cơ sở quy định của ngành). 5. Dự kiến nội dung và quy mô đầu tư: - Nêu những hạng mục đầu tư, quy mô, số lượng của từng hạng mục đầu tư. - Phân tích sơ bộ sự phù hợp của quy mô đầu tư với các quy định của pháp luật có liên quan. 6. Dự kiến về thời gian thực hiện dự án. (Nêu rõ thời gian chuẩn bị đầu tư, thời gian thực hiện dự án) 7. Sơ bộ tổng mức đầu tư: - Trên cơ sở nội dung và quy mô đầu tư để khái toán chi phí đầu tư (xây lắp, thiết bị, quản lý dự án, GPMP, chi phí tư vấn, chi phí khác và dự phòng). - Chi phí đầu tư phải căn cứ vào định mức, đơn giá, mặt bằng giá đầu tư, giá thị trường và các yếu tố khác. 8. Dự kiến về nguồn đầu tư (Nêu cụ thể loại nguồn vốn). 9. Dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư: Bao gồm các chi phí cho các công việc cần phải thực hiện từ khi lập dự án cho đến khi dự án đầu tư được phê duyệt. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Thủ tục thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình (tổng mức đầu tư >= 15 tỷ đồng) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định, sau khi thẩm định, Sở trình UBND tỉnh ra quyết định phê duyệt dự án. - Bước 2: Chủ đầu tư căn cứ vào quyết định phê duyệt triển khai thực hiện. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. c) Thành phần số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ trình đề nghị thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình. - Văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư và dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư của UBND tỉnh. - Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở (nếu có). - Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình. - Các văn bản chỉ đạo, thông báo kết luận của cấp thẩm quyền liên quan đến dự án (nếu có). - Các tài liệu, văn bản pháp quy, hướng dẫn chuyên ngành có tính đặc thù liên quan đến dự án (nếu có). + Số lượng hồ sơ: - 07 bộ đối với hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình; - 02 bộ đối với các văn bản, tài liệu còn lại. d) Thời hạn giải quyết: - 30 ngày làm việc đối với dự án nhóm B. - 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm C. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: - Tờ trình đề nghị thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình: Lập theo mẫu tại Phụ lục số 4 của Công văn số 3988/UBND-KT ngày 27/12/2011 của UBND tỉnh. h) Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính. i) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Tờ trình đề nghị UBND tỉnh phê duyệt hoặc văn bản phúc đáp hồ sơ. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Có chủ trương đầu tư và dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư được phê duyệt. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009; - Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ; - Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND , ngày 29/6/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Phước; <jsontable name="bang_4"> </jsontable> TỜ TRÌNH Về việc đề nghị thẩm định dự án đầu/báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình: ……………... (tên công trình) Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 29/6/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Căn cứ: ………….. (các quy định của pháp luật khác có liên quan). Chủ đầu tư trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình với các nội dung chính sau: 1. Tên dự án/công trình: 2. Chủ đầu tư: 3. Tổ chức tư vấn lập dự án: 4. Chủ nhiệm lập dự án (chỉ đối với dự án đầu tư): 5. Mục tiêu đầu tư xây dựng: 6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng: 7. Địa điểm xây dựng: 8. Diện tích sử dụng đất: 9. Phương án xây dựng (thiết kế cơ sở): (chỉ đối với dự án đầu tư) 10. Loại, cấp công trình (chỉ đối với dự án đầu tư): 11. Dự án thuộc nhóm: (A, B, C) 12. Thiết bị công nghệ (nếu có) (chỉ đối với dự án đầu tư) 13. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có): 14. Tổng mức đầu tư của dự án: Tổng cộng: Trong đó: - Chi phí xây dựng: - Chi phí thiết bị: - Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư: - Chi phí quản lý dự án: - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: - Chi phí khác: - Chi phí dự phòng: 15. Nguồn vốn đầu tư - Ghi rõ loại nguồn vốn như: vốn XDCB thuộc ngân sách tỉnh/huyện, vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn Chương trình mục tiêu, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn khác (ghi cụ thể là vốn gì). - Đối với nguồn vốn huy động, vốn tài trợ; ... phải xác định rõ tổ chức, cá nhân tài trợ. - Nếu dự án đầu tư bằng nhiều nguồn vốn, phải xác định cơ cấu tỷ lệ từng nguồn vốn hoặc giá trị tuyệt đối của từng loại vốn. 16. Hình thức quản lý dự án: 17. Thời gian thực hiện dự án: 18. Phân kỳ thực hiện đầu tư và nhu cầu vốn theo tiến độ dự án: a) Phân kỳ thực hiện đầu tư (Phân kỳ theo năm hoặc theo giai đoạn thực hiện): b) Nhu cầu vốn theo tiến độ dự án: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 19. Kế hoạch đấu thầu (kèm theo nếu có): 20. Kết luận: Chủ đầu tư trình ……. thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> * Ghi chú: - Mẫu tờ trình thẩm định dự án này áp này áp dụng chung cho dự án đầu tư và báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình. Riêng đối với báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thì bỏ các mục 4, 9, 10, 11, 12 và 13. - Mục 19 - Kế hoạch đấu thầu: Đối với báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình, phải lập kế hoạch đấu thầu cho toàn bộ công trình theo quy định hiện hành. Đối với dự án đầu tư, chỉ lập kế hoạch đấu thầu cho một số gói thầu cần thực hiện trước (thiết kế bản vẽ thi công - lập dự toán, khảo sát thiết kế, thẩm tra thiết kế - dự toán, quản lý dự án...). 3. Thủ tục thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình có tổng mức đầu tư < 3 tỷ đồng.
2,121
7,386
a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định, sau khi thẩm định Sở ra quyết định phê duyệt báo cáo KTKT xây dựng công trình theo phân cấp của UBND tỉnh. - Bước 2: Chủ đầu tư căn cứ vào quyết định phê duyệt triển khai thực hiện. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ trình thẩm định và phê duyệt báo cáo KTKT xây dựng công trình. - Kết quả thẩm tra/thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán. - Văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư và dự toán chi phí CBĐT của cấp có thẩm quyền. - Hồ sơ báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình. - Các văn bản chỉ đạo, thông báo kết luận của cấp thẩm quyền liên quan đến dự án (nếu có). - Các tài liệu, văn bản pháp quy, hướng dẫn chuyên ngành có tính đặc thù liên quan đến dự án (nếu có). + Số lượng hồ sơ: 07 bộ đối với hồ sơ báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình; 01 bộ đối với các tài liệu còn lại. d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: - Tờ trình đề nghị thẩm định báo cáo KTKT đầu tư xây dựng công trình: Lập theo mẫu tại Phụ lục số 4 của Công văn số 3988/UBND-KT ngày 27/12/2011 của UBND tỉnh. h) Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính. i) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt báo cáo KTKT hoặc văn bản phúc đáp hồ sơ. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Có chủ trương đầu tư và dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư được phê duyệt. I) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009; - Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ; - Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 29/6/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Phước; <jsontable name="bang_7"> </jsontable> TỜ TRÌNH Về việc đề nghị thẩm định dự án đầu/báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình: ……………... (tên công trình) Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND , ngày 29/6/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Căn cứ: …….. (các quy định của pháp luật khác có liên quan). Chủ đầu tư trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình với các nội dung chính sau: 1. Tên dự án/công trình: 2. Chủ đầu tư: 3. Tổ chức tư vấn lập dự án: 4. Chủ nhiệm lập dự án (chỉ đối với dự án đầu tư): 5. Mục tiêu đầu tư xây dựng: 6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng: 7. Địa điểm xây dựng: 8. Diện tích sử dụng đất: 9. Phương án xây dựng (thiết kế cơ sở): (chỉ đối với dự án đầu tư) 10. Loại, cấp công trình (chỉ đối với dự án đầu tư): 11. Dự án thuộc nhóm: (A, B, C) 12. Thiết bị công nghệ (nếu có) (chỉ đối với dự án đầu tư) 13. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có): 14. Tổng mức đầu tư của dự án: Tổng cộng: Trong đó: - Chi phí xây dựng: - Chi phí thiết bị: - Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư: - Chi phí quản lý dự án: - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: - Chi phí khác: - Chi phí dự phòng: 15. Nguồn vốn đầu tư - Ghi rõ loại nguồn vốn như: vốn XDCB thuộc ngân sách tỉnh/huyện, vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn Chương trình mục tiêu, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn khác (ghi cụ thể là vốn gì). - Đối với nguồn vốn huy động, vốn tài trợ; ... phải xác định rõ tổ chức, cá nhân tài trợ. - Nếu dự án đầu tư bằng nhiều nguồn vốn, phải xác định cơ cấu tỷ lệ từng nguồn vốn hoặc giá trị tuyệt đối của từng loại vốn. 16. Hình thức quản lý dự án: 17. Thời gian thực hiện dự án: 18. Phân kỳ thực hiện đầu tư và nhu cầu vốn theo tiến độ dự án: a) Phân kỳ thực hiện đầu tư (Phân kỳ theo năm hoặc theo giai đoạn thực hiện): b) Nhu cầu vốn theo tiến độ dự án: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 19. Kế hoạch đấu thầu (kèm theo nếu có): 20. Kết luận: Chủ đầu tư trình ……. thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> * Ghi chú: - Mẫu tờ trình thẩm định dự án này áp này áp dụng chung cho dự án đầu tư và báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình. Riêng đối với báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thì bỏ các mục 4, 9, 10, 11, 12 và 13. - Mục 19 - Kế hoạch đấu thầu: Đối với báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình, phải lập kế hoạch đấu thầu cho toàn bộ công trình theo quy định hiện hành. Đối với dự án đầu tư, chỉ lập kế hoạch đấu thầu cho một số gói thầu cần thực hiện trước (thiết kế bản vẽ thi công - lập dự toán, khảo sát thiết kế, thẩm tra thiết kế - dự toán, quản lý dự án...). 4. Thủ tục thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình có tổng mức đầu tư >= 3 tỷ đồng. a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định, sau khi thẩm định, Sở trình UBND tỉnh ra quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình. - Bước 2: Chủ đầu tư căn cứ vào quyết định phê duyệt triển khai thực hiện. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: - Tờ trình đề nghị thẩm định và phê duyệt báo cáo KTKT xây dựng công trình. - Kết quả thẩm tra/thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán. - Văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư và dự toán chi phí CBĐT của cấp có thẩm quyền. - Hồ sơ báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình. - Các văn bản chỉ đạo, thông báo kết luận của cấp thẩm quyền liên quan đến công trình (nếu có). - Các tài liệu, văn bản pháp quy, hướng dẫn chuyên ngành có tính đặc thù liên quan đến công trình (nếu có). + Số lượng hồ sơ: 07 bộ đối với hồ sơ báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình; 02 bộ đối với các văn bản, tài liệu còn lại. d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: - Tờ trình đề nghị thẩm định báo cáo KTKT đầu tư xây dựng công trình: Lập theo mẫu tại Phụ lục số 4 của Công văn số 3988/UBND-KT ngày 27/12/2011 của UBND tỉnh. h) Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính. i) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Tờ trình đề nghị UBND tỉnh phê duyệt hoặc văn bản phúc đáp hồ sơ. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Có chủ trương đầu tư và dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư được phê duyệt. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009; - Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
2,123
7,387
- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ; - Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND , ngày 29/6/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Phước; <jsontable name="bang_10"> </jsontable> TỜ TRÌNH Về việc đề nghị thẩm định dự án đầu/báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình: ……………... (tên công trình) Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND , ngày 29/6/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Căn cứ: …….. (các quy định của pháp luật khác có liên quan). Chủ đầu tư trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình với các nội dung chính sau: 1. Tên dự án/công trình: 2. Chủ đầu tư: 3. Tổ chức tư vấn lập dự án: 4. Chủ nhiệm lập dự án (chỉ đối với dự án đầu tư): 5. Mục tiêu đầu tư xây dựng: 6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng: 7. Địa điểm xây dựng: 8. Diện tích sử dụng đất: 9. Phương án xây dựng (thiết kế cơ sở): (chỉ đối với dự án đầu tư) 10. Loại, cấp công trình (chỉ đối với dự án đầu tư): 11. Dự án thuộc nhóm: (A, B, C) 12. Thiết bị công nghệ (nếu có) (chỉ đối với dự án đầu tư) 13. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có): 14. Tổng mức đầu tư của dự án: Tổng cộng: Trong đó: - Chi phí xây dựng: - Chi phí thiết bị: - Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư: - Chi phí quản lý dự án: - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: - Chi phí khác: - Chi phí dự phòng: 15. Nguồn vốn đầu tư - Ghi rõ loại nguồn vốn như: vốn XDCB thuộc ngân sách tỉnh/huyện, vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn Chương trình mục tiêu, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn khác (ghi cụ thể là vốn gì). - Đối với nguồn vốn huy động, vốn tài trợ; ... phải xác định rõ tổ chức, cá nhân tài trợ. - Nếu dự án đầu tư bằng nhiều nguồn vốn, phải xác định cơ cấu tỷ lệ từng nguồn vốn hoặc giá trị tuyệt đối của từng loại vốn. 16. Hình thức quản lý dự án: 17. Thời gian thực hiện dự án: 18. Phân kỳ thực hiện đầu tư và nhu cầu vốn theo tiến độ dự án: a) Phân kỳ thực hiện đầu tư (Phân kỳ theo năm hoặc theo giai đoạn thực hiện): b) Nhu cầu vốn theo tiến độ dự án: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 19. Kế hoạch đấu thầu (kèm theo nếu có): 20. Kết luận: Chủ đầu tư trình ……. thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> * Ghi chú: - Mẫu tờ trình thẩm định dự án này áp này áp dụng chung cho dự án đầu tư và báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình. Riêng đối với báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thì bỏ các mục 4, 9, 10, 11, 12 và 13. - Mục 19 - Kế hoạch đấu thầu: Đối với báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình, phải lập kế hoạch đấu thầu cho toàn bộ công trình theo quy định hiện hành. Đối với dự án đầu tư, chỉ lập kế hoạch đấu thầu cho một số gói thầu cần thực hiện trước (thiết kế bản vẽ thi công - lập dự toán, khảo sát thiết kế, thẩm tra thiết kế - dự toán, quản lý dự án...). 5. Thủ tục thẩm định dự án đầu tư không có xây dựng công trình có tổng mức đầu tư >01 tỷ đồng. a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định. Sau khi thẩm định Sở trình UBND tỉnh ra Quyết định phê duyệt dự án. - Bước 2: Chủ đầu tư căn cứ vào quyết định UBND tỉnh phê duyệt triển khai thực hiện. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: - Tờ trình đề nghị thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư. - Văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư và dự toán chi phí CBĐT của cấp có thẩm quyền. - Hồ sơ dự án đầu tư. - Các văn bản chỉ đạo, thông báo kết luận của cấp thẩm quyền liên quan đến dự án (nếu có). - Các tài liệu, văn bản pháp quy, hướng dẫn chuyên ngành có tính đặc thù liên quan đến dự án (nếu có). + Số lượng hồ sơ: 07 bộ đối với hồ sơ dự án. 02 bộ đối với các tài liệu, văn bản còn lại. d) Thời hạn giải quyết: - 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm C. - 30 ngày làm việc đối với dự án nhóm B. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Không h) Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính. i) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Báo cáo thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc văn bản phúc đáp hồ sơ. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Có chủ trương đầu tư và dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư được phê duyệt. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: * Đối với dự án đầu tư về lĩnh vực công nghệ thông tin: - Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước; * Đối với dự án đầu tư trong các lĩnh vực khác: - Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003; - Thông tư 06/TT-BKH ngày 24/11/1999 hướng dẫn nội dung tổng mức đầu tư, hồ sơ thẩm định dự án đầu tư và báo cáo đầu tư đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 11/2000/TT-BKH ngày 11/9/2000 và Thông tư số 04/2003/TT-BKH ngày 17/6/2003. 6. Thủ tục thẩm định báo cáo đầu tư không có xây dựng công trình có tổng mức đầu tư <1 tỷ đồng. a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định, sau khi thẩm định Sở ra Quyết định phê duyệt báo cáo đầu tư theo phân cấp của UBND tỉnh. - Bước 2: Chủ đầu tư căn cứ vào quyết định phê duyệt triển khai thực hiện. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: - Tờ trình đề nghị thẩm định và phê duyệt báo cáo đầu tư. - Văn bản phê duyệt chủ trương và dự toán chi phí CBĐT của cấp có thẩm quyền. - Hồ sơ báo cáo đầu tư. - Các văn bản chỉ đạo, thông báo kết luận của cấp thẩm quyền liên quan đến dự án (nếu có). - Các tài liệu, văn bản pháp quy, hướng dẫn chuyên ngành có tính đặc thù liên quan đến dự án (nếu có). + Số lượng hồ sơ: 07 bộ đối với hồ sơ báo cáo đầu tư; 01 bộ đối với các văn bản, tài liệu còn lại. d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Không. h) Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính. i) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính (phê duyệt báo cáo đầu tư) hoặc văn bản phúc đáp hồ sơ. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. I) Căn cứ pháp lý của TTHC: * Đối với dự án đầu tư về lĩnh vực công nghệ thông tin: - Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước; * Đối với dự án đầu tư trong các lĩnh vực khác: - Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003; - Thông tư số 06/TT-BKH ngày 24/11/1999 hướng dẫn nội dung tổng mức đầu tư, hồ sơ thẩm định dự án đầu tư và báo cáo đầu tư đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 11/2000/TT-BKH ngày 11/9/2000 và Thông tư số 04/2003/TT-BKH ngày 17/6/2003.
2,133
7,388
7. Thủ tục thẩm định điều chỉnh dự án. a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định, sau khi thẩm định Sở trình UBND tỉnh ra Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án hoặc trực tiếp phê duyệt theo phân cấp của UBND tỉnh. - Bước 2: Chủ đầu tư căn cứ vào quyết định phê duyệt triển khai thực hiện. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: - Tờ trình đề nghị thẩm định và phê duyệt điều chỉnh dự án. - Văn bản của cấp có thẩm quyền có liên quan đến việc điều chỉnh (chủ trương phát sinh, thay đổi các vấn đề liên quan đến dự án). - Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư. - Các văn bản chỉ đạo, thông báo kết luận của cấp thẩm quyền liên quan đến dự án. - Các tài liệu, văn bản pháp quy, hướng dẫn chuyên ngành có tính đặc thù liên quan đến dự án. + Số lượng hồ sơ: 02 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Không. h) Phí, lệ phí: Không. i) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Tờ trình đề nghị UBND tỉnh phê duyệt hoặc quyết định hành chính (phê duyệt điều chỉnh) hoặc văn bản phúc đáp hồ sơ. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: * Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình: - Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009; - Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ; - Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND , ngày 29/6/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Phước; * Đối với dự án đầu tư về công nghệ thông tin: - Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; - Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ; * Đối với dự án đầu tư không có xây dựng công trình: - Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ; - Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ; - Thông tư số 06/1999/TT-BKH ngày 24/11/1999 hướng dẫn về nội dung tổng mức đầu tư, hồ sơ thẩm định dự án đầu tư và báo cáo đầu tư, đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 11/2000/TT-BKH ngày 11/9/2000 và Thông tư số 04/2003/TT-BKH ngày 17/6/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 8. Thủ tục thẩm định kế hoạch đấu thầu. a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định, sau khi thẩm định Sở trình UBND tỉnh ra Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án. - Bước 2: Chủ đầu tư căn cứ vào quyết định UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: - Tờ trình đề nghị thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu. - Kế hoạch đấu thầu của dự án. - Quyết định phê duyệt dự án. - Quyết định phê duyệt TKBVTC - DT đối với dự án đầu tư xây dựng công trình (nếu có đã phê duyệt TKBVTC - DT). - Các văn bản chỉ đạo, thông báo kết luận của cấp có thẩm quyền liên quan (nếu có). + Số lượng hồ sơ: 02 bộ d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: - Tờ trình đề nghị thẩm định kế hoạch đấu thầu theo mẫu tại phụ lục số I của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng. h) Phí, lệ phí: Không. i) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Báo cáo thẩm định. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật đấu thầu số 61/2005/QH11; - Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009; - Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng. MẪU TỜ TRÌNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU (Ban hành kèm theo Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> TỜ TRÌNH Phê duyệt kế hoạch đấu thầu [Ghi tên dự án hoặc tên gói thầu] Kính gửi: [Ghi tên người có thẩm quyền] Căn cứ quyết định đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án [Ghi số quyết định và ngày tháng năm] của [Ghi tên người có thẩm quyền hoặc người quyết định phê duyệt dự án] về việc phê duyệt dự án [Ghi tên dự án được phê duyệt], Căn cứ ………[Ghi số, thời gian phê duyệt và nội dung văn bản là căn cứ để lập KHĐT]. [Ghi tên chủ đầu tư] trình [Ghi tên người có thẩm quyền] xem xét, phê duyệt kế hoạch đấu thầu trên cơ sở những nội dung dưới đây. I. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN Phần này giới thiệu khái quát thông tin về dự án như sau: - Tên dự án; - Tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư; - Tên chủ đầu tư hoặc chủ dự án; - Nguồn vốn; - Thời gian thực hiện dự án; - Địa điểm, quy mô dự án; - Các thông tin khác (nếu có). II. PHẦN CÔNG VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN Biểu 1. Phần công việc đã thực hiện <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: (1) Đối với các gói thầu đã thực hiện trước cần nêu tên văn bản phê duyệt (phê duyệt kế hoạch đấu thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu). III. PHẦN CÔNG VIỆC KHÔNG ÁP DỤNG ĐƯỢC MỘT TRONG CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU Phần này bao gồm nội dung và giá trị các công việc không thể tiến hành lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu như: chi phí cho ban quản lý dự án; chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng (nếu có); dự phòng phí và những khoản chi phí khác (nếu có). Biểu 2. Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu <jsontable name="bang_15"> </jsontable> IV. PHẦN CÔNG VIỆC THUỘC KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU 1. Biểu kế hoạch đấu thầu Kế hoạch đấu thầu bao gồm việc xác định số lượng các gói thầu và nội dung của từng gói thầu. Kế hoạch đấu thầu được lập thành biểu như sau: Biểu 3. Tổng hợp kế hoạch đấu thầu <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 2. Giải trình nội dung kế hoạch đấu thầu a) Tên gói thầu và cơ sở phân chia các gói thầu - Tên gói thầu; - Cơ sở phân chia các gói thầu. Việc phân chia dự án thành các gói thầu phải căn cứ vào nội dung dự án, tính chất của công việc, trình tự thực hiện theo thời gian và theo các nguyên tắc sau: + Đảm bảo tính đồng bộ về mặt kỹ thuật và công nghệ của dự án, không được chia những công việc của dự án thành các gói thầu quá nhỏ, làm mất sự thống nhất, đồng bộ yêu cầu về kỹ thuật và công nghệ; + Đảm bảo tiến độ thực hiện dự án; + Đảm bảo quy mô hợp lý (phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của dự án, năng lực của nhà thầu hiện tại và phù hợp với sự phát triển của thị trường trong nước…); + Mỗi gói thầu chỉ có một hồ sơ mời thầu hoặc một hồ sơ yêu cầu và được tiến hành tổ chức lựa chọn nhà thầu một lần. Việc chia dự án thành các gói thầu trái với quy định để thực hiện chỉ định thầu hoặc tạo cơ hội cho số ít nhà thầu tham gia là không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu. b) Giá gói thầu; c) Nguồn vốn; d) Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu; đ) Thời gian lựa chọn nhà thầu; e) Hình thức hợp đồng; g) Thời gian thực hiện hợp đồng. V. PHẦN CÔNG VIỆC CHƯA ĐỦ ĐIỀU KIỆN LẬP KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU (NẾU CÓ) VI. KIẾN NGHỊ Trên cơ sở những nội dung phân tích nêu trên, [Ghi tên chủ đầu tư] đề nghị người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt kế hoạch đấu thầu [Ghi tên gói thầu hoặc tên dự án]. Kính trình [Ghi tên người có thẩm quyền] xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Ghi chú: đối tượng áp dụng Mẫu Tờ trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu là cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trình duyệt kế hoạch đấu thầu đối với các dự án đã được phê duyệt thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu. Trường hợp gói thầu dịch vụ tư vấn được thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án thì khi lập tờ trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu có thể tham khảo Mẫu này.
2,147
7,389
9. Thủ tục thẩm định điều chỉnh kế hoạch đấu thầu. a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định, sau khi thẩm định Sở trình UBND tỉnh ra Quyết định phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đấu thầu dự án. - Bước 2: Chủ đầu tư căn cứ vào quyết định của UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh để triển khai thực hiện. b) Cách thức thực hiện: Nộp nồ sơ trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: - Tờ trình đề nghị thẩm định và phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đấu thầu. - Kế hoạch đấu thầu điều chỉnh; - Quyết định phê duyệt dự án. - Quyết định phê duyệt TKBVTC - DT đối với dự án đầu tư xây dựng công trình (nếu có đã phê duyệt TKBVTC - DT). - Các văn bản chỉ đạo, thông báo kết luận của cấp có thẩm quyền liên quan (nếu có). + Số lượng hồ sơ: 02 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Không. h) Phí, lệ phí: Không. i) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Báo cáo thẩm định. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật đấu thầu số 61/2005/QH11; - Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009; - Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐƠN VỊ THU LỆ PHÍ VÀ TỶ LỆ TRÍCH, NỘP MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHOÁ VIII, NHIỆM KỲ 2011 - 2016, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Quyết định số 447/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thí điểm kiện toàn hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sau khi nghe Tờ trình số 9871/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc đề nghị điều chỉnh đơn vị thu lệ phí và tỷ lệ thu, nộp một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua nội dung Tờ trình số 9871/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc đề nghị điều chỉnh đơn vị thu lệ phí và tỷ lệ trích, nộp một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố như sau: 1. Về điều chỉnh đơn vị thu và tỷ lệ trích, nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất : - Đơn vị thu lệ phí là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; - Văn Phòng Đăng ký quyền sử dụng đất một cấp được trích để lại 90% số tiền lệ phí thu được để chi phí phục vụ hoạt động thường xuyên của bộ máy và chi phí phục vụ công tác thu; số tiền lệ phí còn lại 10% nộp vào ngân sách thành phố. 2. Về điều chỉnh tỷ lệ trích, nộp phí tham quan công trình văn hoá Bảo tàng Điêu khắc Chăm: Bảo tàng Điêu khắc Chăm được trích để lại 70% số tiền phí thu được để chi phục vụ hoạt động thường xuyên của bộ máy (trong đó sử dụng ít nhất 10% để chi cho công tác bảo quản, phục chế hiện vật, mua sắm trang thiết bị) và chi phí phục vụ công tác thu; số tiền lệ phí còn lại 30% nộp vào ngân sách thành phố. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định điều chỉnh đơn vị thu lệ phí và tỷ lệ trích, nộp một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố đã được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua tại Điều 1 Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016, kỳ họp thứ 5, thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC NGÀNH Y TẾ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 2040/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2009 và Quyết định số 3307/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Kiên Giang; Căn cứ Quyết định số 1938/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, mã số TTHC.H.01; Căn cứ Quyết định số 1939/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, mã số TTHC.X.01; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 289/TTr- SVHTTDL ngày 04 tháng 12 năm 2012 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc ngành Y tế áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc ngành Y tế áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 2024/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2009 và Quyết định số 3307/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Kiên Giang. Quyết định này sửa đổi, bổ sung và thay thế các thủ tục hành chính thuộc ngành Y tế tại Quyết định số 1938/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, mã số TTHC.H.01 và Quyết định số 1939/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, mã số TTHC.X.01. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NGÀNH Y TẾ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2528/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) MỤC I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH KIÊN GIANG PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HỦY BỎ, BÃI BỎ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH <jsontable name="bang_3"> </jsontable> C. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG <jsontable name="bang_4"> </jsontable> MỤC II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NGÀNH Y TẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH KIÊN GIANG PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HỦY BỎ, BÃI BỎ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> MỤC III. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH KIÊN GIANG PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HỦY BỎ, BÃI BỎ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN CẤP PHÉP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;
2,079
7,390
Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ văn bản số 110/HĐND-TH ngày 20 tháng 11 năm 2012 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đưa các mỏ đá xây dựng tại núi Một, xã Lợi Hải ra khỏi quy hoạch thăm dò, khai thác; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2215/TTr-SXD ngày 27 tháng 11 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chính như sau: 1. Quan điểm: hoạt động thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phải đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững, khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên, hạn chế và đi đến chấm dứt các hoạt động khai thác ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan, hoạt động dân cư và các công trình thủy lợi. 2. Mục tiêu: - Xác định đúng nhu cầu vật liệu xây dựng thông thường theo định hướng phát triển mới của tỉnh; rà soát tình hình thăm dò và khai thác để đưa ra định hướng thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, làm cơ sở pháp lý cho các ngành chức năng của Nhà nước quản lý cấp phép thăm dò, cấp phép khai thác mỏ khoáng sản nhằm sử dụng một cách có hiệu quả, đúng mục đích và phát triển bền vững ngành công nghiệp vật liệu xây dựng tỉnh nhà; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào lĩnh vực hoạt động khai thác khoáng sản trong từng giai đoạn từ nay đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; - Đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng thông thường; xác định nhu cầu trữ lượng khoáng sản cần thăm dò, khai thác từ nay đến năm 2020 và khả năng đáp ứng từ nguồn tài nguyên khoáng sản; rà soát các khu vực không phù hợp với định hướng phát triển mới để đưa ra khỏi quy hoạch, xác định các khu vực mới cần bổ sung, đánh giá lại trữ lượng và thực trạng hoạt động các mỏ để đưa ra danh mục, tiến độ thăm dò, khai thác các mỏ trong từng giai đoạn từ nay đến năm 2020 nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành công nghiệp vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. 3. Nội dung định hướng quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; a) Tiềm năng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường: - Đá xây dựng: trữ lượng 449.429.000m3; tổng diện tích 927,20ha; trong đó: + Huyện Bác Ái: trữ lượng 47.302.000m3; tổng diện tích 71,00ha. + Huyện Ninh Sơn: trữ lượng 60.930.000m3; tổng diện tích 128,60ha. + Huyện Thuận Bắc: trữ lượng 191.002.000m3; tổng diện tích 382,80ha. + Huyện Ninh Hải: trữ lượng 5.171.000m3; tổng diện tích 17,00ha. + Huyện Thuận Nam: trữ lượng 145.024.000m3; tổng diện tích 327,80ha. - Sét gạch ngói: trữ lượng 14.495.000m3; tổng diện tích 833,10ha; trong đó: + Huyện Bác Ái: trữ lượng 2.994.000m3; tổng diện tích 203,20ha. + Huyện Ninh Sơn: trữ lượng 1.598.000m3; tổng diện tích 105,60ha. + Huyện Thuận Bắc: trữ lượng 980.000m3; tổng diện tích 89,00ha. + Huyện Ninh Phước: trữ lượng 7.177.000m3; tổng diện tích 348,00ha. + Huyện Thuận Nam: trữ lượng 1.746.000m3; tổng diện tích 87,30ha. - Cát xây dựng: trữ lượng 11.441.000m3; tổng diện tích 950,20ha; trong đó: + Huyện Bác Ái: trữ lượng 175.000m3; tổng diện tích 19,00ha. + Huyện Ninh Sơn: trữ lượng 3.681.000m3; tổng diện tích 368,30ha. + Huyện Thuận Bắc: trữ lượng 738.000m3; tổng diện tích 73,00ha. + Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: trữ lượng 4.451.000m3; tổng diện tích: 262,10ha. + Huyện Ninh Phước: trữ lượng 126.000m3; tổng diện tích 10,70ha. + Huyện Thuận Nam: trữ lượng 2.270.000m3; tổng diện tích 217,10ha. - Đá chẻ xây dựng: trữ lượng 24.823.000m3; tổng diện tích 785,50ha; trong đó: + Huyện Bác Ái: trữ lượng 1.290.000m3; tổng diện tích 43,00ha. + Huyện Ninh Sơn: trữ lượng 4.583.000m3; tổng diện tích 161,60ha. + Huyện Thuận Bắc: trữ lượng 7.145.000m3; tổng diện tích 185,40ha. + Huyện Ninh Hải: trữ lượng 3.262.000m3; tổng diện tích 110,00ha. + Huyện Ninh Phước: trữ lượng 7.088.000m3; tổng diện tích 236,30ha. + Huyện Thuận Nam: trữ lượng 1.455.000m3; tổng diện tích 49,20ha. - Vật liệu san lấp: trữ lượng 71.348.000m3; tổng diện tích 1.317,00ha. Trong đó: + Huyện Bác Ái: trữ lượng 14.850.000m3; tổng diện tích 301,00ha. + Huyện Ninh Sơn: trữ lượng 23.791.000m3; tổng diện tích 345,20ha. + Huyện Thuận Bắc: trữ lượng 9.290.000m3; tổng diện tích 233,70ha. + Huyện Ninh Hải: trữ lượng 10.300.000m3; tổng diện tích 169,00ha. + Huyện Ninh Phước: trữ lượng 4.461.000m3; tổng diện tích 91,50ha. + Huyện Thuận Nam: trữ lượng 8.656.000m3; tổng diện tích 176,60ha; (số liệu chi tiết theo Phụ lục số 1 đính kèm) b) Phân định khu vực cấm và tạm cấm hoạt động khoáng sản. - Đá xây dựng: trữ lượng 1.047.600.000m3; tổng diện tích 2.210ha. Trong đó: + Huyện Thuận Bắc: trữ lượng 480.200.000m3; tổng diện tích 550ha. + Huyện Ninh Sơn: trữ lượng 408.000.000m3; tổng diện tích 1.040ha; + Huyện Ninh Phước: trữ lượng 159.400.000m3; tổng diện tích 620ha. - Sét gạch ngói: trữ lượng 4.000.000m3; tổng diện tích 198ha. Trong đó: + Huyện Thuận Bắc: trữ lượng 1.600.000m3; tổng diện tích 70ha. + Huyện Ninh Sơn: trữ lượng 700.000m3; tổng diện tích 40ha. + Huyện Ninh Phước: trữ lượng 1.600.000m3; tổng diện tích 80ha. + Huyện Bác Ái: trữ lượng 100.000m3; tổng diện tích 8ha. - Cát xây dựng: trữ lượng 50.000m3; tổng diện tích 4ha. Trong đó: + Huyện Ninh Hải: trữ lượng 40.000m3; tổng diện tích 3ha. + Huyện Bác Ái: trữ lượng 10.000m3; tổng diện tích 1ha. - Vật liệu san lấp: trữ lượng 62.000.000m3; tổng diện tích 979ha. Trong đó: + Huyện Thuận Bắc: trữ lượng 5.700.000m3; tổng diện tích 140ha; + Huyện Ninh Hải: trữ lượng 1.000.000m3; tổng diện tích 10ha; + Huyện Ninh Sơn: trữ lượng 4.200.000m3; tổng diện tích 70ha; + Huyện Ninh Phước: trữ lượng 50.700.000m3; tổng diện tích 750ha. + Huyện Bác Ái: trữ lượng 400.000m3; tổng diện tích 9ha; (số liệu chi tiết theo Phụ lục số 2 đính kèm) c) Lựa chọn đối tượng và phân kỳ đầu tư theo thời gian các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường. - Đá xây dựng: tổng dự báo nhu cầu 32.248.000m3; chia ra: Giai đoạn 2012 - 2015: tổng nhu cầu 12.786.000m3. Trong đó: + Huyện Bác Ái: 1.000.000m3. + Huyện Ninh Sơn: 2.400.000m3. + Huyện Thuận Bắc: 3.586.000m3. + Huyện Ninh Hải: 300.000m3. + Huyện Thuận Nam: 5.500.000m3. Giai đoạn 2016 - 2020: tổng nhu cầu 19.462.000m3. Trong đó: + Huyện Bác Ái: 2.300.000m3. + Huyện Ninh Sơn: 3.300.000m3. + Huyện Thuận Bắc: 5.362.000m3. + Huyện Ninh Hải: 1.000.000m3. + Huyện Thuận Nam: 7.500.000m3. - Sét gạch ngói: tổng dự báo nhu cầu 3.935.000m3; chia ra: Giai đoạn 2012 - 2015: tổng nhu cầu 1.629.000m3. Trong đó: + Huyện Bác Ái: 600.000m3. + Huyện Ninh Sơn: 566.000m3. + Huyện Thuận Bắc: 210.000m3. + Huyện Thuận Nam: 253.000m3. Giai đoạn 2016 - 2020: tổng nhu cầu 2.306.000m3. Trong đó: + Huyện Bác Ái: 600.000m3. + Huyện Ninh Sơn: 423.000m3. + Huyện Thuận Bắc: 400.000m3. + Huyện Ninh Phước: 383.000m3. + Huyện Thuận Nam: 500.000m3. - Đá chẻ: tổng dự báo nhu cầu 980.000m3; chia ra: Giai đoạn 2012 - 2015: tổng nhu cầu 398.000m3. Trong đó: + Huyện Bác Ái: 20.000m3. + Huyện Ninh Sơn: 125.000m3. + Huyện Ninh Hải: 64.070m3. + Huyện Thuận Bắc: 74.330m3. + Huyện Ninh Phước: 20.000m3. + Huyện Thuận Nam: 94.600m3. Giai đoạn 2016 - 2020: tổng nhu cầu 582.000m3. Trong đó: + Huyện Bác Ái: 30.000m3. + Huyện Ninh Sơn: 259.904m3. + Huyện Ninh Hải: 72.000m3. + Huyện Thuận Bắc: 88.206m3. + Huyện Ninh Phước: 26.000m3. + Huyện Thuận Nam: 105.890m3. - Cát xây dựng: tổng dự báo nhu cầu 13.069.000m3; chia ra: Giai đoạn 2012 - 2015: tổng nhu cầu 3.559.000m3. Trong đó: + Huyện Bác Ái: 72.000m3. + Huyện Ninh Sơn: 1.431.500m3. + Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: 977.000m3. + Huyện Thuận Bắc: 738.000m3. + Huyện Ninh Phước: 126.500m3. + Huyện Thuận Nam: 214.000m3. Giai đoạn 2016 - 2020: tổng nhu cầu 9.510.000m3. Trong đó: + Huyện Bác Ái: 1.603.000m3 (sử dụng cát nhân tạo:1.500.000m3). + Huyện Ninh Sơn: 2.411.500m3. + Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: 1.853.500m3. + Huyện Ninh Hải: 1.500.000m3 (cát nhân tạo). + Huyện Ninh Phước: 1.500.000m3 (sử dụng cát nhân tạo). + Huyện Thuận Nam: 642.000m3. - Vật liệu san lấp: tổng dự báo nhu cầu 68.878.000m3; chia ra: Giai đoạn 2012 - 2015: tổng nhu cầu 26.459.000m3. Trong đó: + Huyện Bác Ái: 6.540.000m3. + Huyện Ninh Sơn: 6.117.000m3. + Huyện Ninh Hải: 4.000.000m3. + Huyện Thuận Bắc: 4.750.000m3. + Huyện Ninh Phước: 2.247.000m3. + Huyện Thuận Nam: 2.805.000m3. Giai đoạn 2016 - 2020: tổng nhu cầu 42.419.000m3. Trong đó: + Huyện Bác Ái: 8.310.000m3. + Huyện Ninh Sơn: 15.202.708m3. + Huyện Ninh Hải: 6.300.000m3. + Huyện Thuận Bắc: 4.540.960m3. + Huyện Ninh Phước: 2.214.012m3 ; + Huyện Thuận Nam: 5.851.320m3. (số liệu chi tiết theo Phụ lục số 3 đính kèm). 4. Những giải pháp chủ yếu: a) Các đồ án quy hoạch xây dựng, các quy hoạch ngành khác có liên quan thuộc phạm vi tỉnh Ninh Thuận khi nghiên cứu lập quy hoạch phải đảm bảo tuân thủ theo đúng dự án quy hoạch này, không được điều chỉnh tính chất, nội dung cơ cấu chung của dự án khi chưa có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền; b) Sở Xây dựng có trách nhiệm: - Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện các hoạt động về quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
2,119
7,391
- Tổ chức thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát, quản lý theo dõi việc triển khai dự án quy hoạch này; c) Các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: trên cơ sở nội dung quy hoạch dự án được duyệt và nhiệm vụ đã được phân cấp có trách nhiệm tổ chức quản lý chặt chẽ các tài nguyên khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường. Điều 2. Các cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào nội dung đã được phê duyệt, triển khai thực hiện các công việc theo đúng quy định Nhà nước hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 309/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC, GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH QUẢN LÝ TỪ NĂM HỌC 2013 - 2014 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu và sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 9235/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về Đề án mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại tổ và tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015, như sau: 1. Quy định mức thu học phí đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015. 2. Đối tượng thu học phí: Học viên, sinh viên đang học tại các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh quản lý. 3. Đồng tiền thu phí: Việt Nam đồng (VNĐ). 4. Mức thu học phí (1000 đồng/học viên, sinh viên/tháng) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Học phí đào tạo theo tín chỉ: Mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo và số tín chỉ đó theo công thức dưới đây: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổng học phí toàn khóa = mức thu học phí 1 sinh viên/1 tháng x 10 tháng x số năm học. 5. Thời gian thu học phí Học phí của các cơ sở giáo dục trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, trung cấp nghề, cao đẳng nghề được thu 10 tháng/năm. Trong trường hợp các cơ sở tổ chức giảng dạy, học tập theo học chế tín chỉ, cơ sở giáo dục có thể quy đổi để thu học phí theo tín chỉ song tổng số học phí thu theo tín chỉ của cả khóa học không được vượt quá mức học phí quy định cho khóa học nếu thu theo năm học. 6. Các quy định về miễn giảm học phí thực hiện theo quy định hiện hành tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; định kỳ đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định. Các quy định liên quan về học phí đối với các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý trái với quy định tại Nghị quyết này bị bãi bỏ. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 21-KL/TW NGÀY 25 THÁNG 5 NĂM 2012 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XI VỀ VIỆC TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ BA, BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA X VỀ “TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ” GIAI ĐOẠN 2012 - 2016 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí; Căn cứ Kết luận số 21-KL/TW ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI; Xét đề nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 21-KL/TW ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về “tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí” giai đoạn 2012 - 2016. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Thành viên Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thi hành Nghị quyết này. Chính phủ đề nghị các cấp lãnh đạọ Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các cơ quan báo chí cùng toàn thể nhân dân tham gia thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 21-KL/TW NGÀY 25 THÁNG 5 NĂM 2012 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XI VỀ VIỆC TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ BA, BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA X VỀ “TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ” GIAI ĐOẠN 2012 - 2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 82/NQ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ) Ngày 21 tháng 8 năm 2006, Hội nghị lần thứ ba, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghị quyết số 04-NQ/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí (sau đây gọi tắt là Nghị quyết Trung ương 3 - khóa X). Nghị quyết đã đề ra mục tiêu: “Ngăn chặn, từng bước đẩy lùi tham nhũng, lãng phí; tạo bước chuyển biến rõ rệt để giữ vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội; củng cố lòng tin của nhân dân; xây dựng Đảng, Nhà nước trong sạch, vững mạnh; đội ngũ cán bộ, công chức kỷ cương, liêm chính”. Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 - khóa X, với sự quyết tâm, nỗ lực của cả hệ thống chính trị, công tác phòng, chống tham nhũng (sau đây gọi tắt là PCTN), lãng phí đã có những chuyển biến tích cực cả về nhận thức, hành động và đạt được những kết quả bước đầu. Trên một số lĩnh vực, tham nhũng, lãng phí đã từng bước được kiềm chế. Tuy nhiên, công tác PCTN, lãng phí vẫn chưa đạt yêu cầu và mục tiêu đề ra. Tham nhũng, lãng phí vẫn còn nghiêm trọng, với những biểu hiện tinh vi, phức tạp, xảy ra trên nhiều lĩnh vực, nhiều cấp, nhiều ngành, gây bức xúc trong xã hội và là thách thức lớn đối với sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước.
2,011
7,392
Tại Hội nghị lần thứ năm, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã có Kết luận số 21-KL/TW ngày 25 tháng 5 năm 2012 yêu cầu tiếp tục thực hiện nghiêm túc, đồng bộ mục tiêu, quan điểm và các giải pháp được nêu trong Nghị quyết Trung ương 3 - khóa X, đồng thời xác định các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để tạo chuyển biến rõ rệt đối với công tác PCTN, lãng phí trong thời gian tới. Để triển khai thực hiện Kết luận Hội nghị Trung ương 5 - khóa XI, Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 21-KL/TW ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về “tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác PCTN, lãng phí” giai đoạn 2012 - 2016 (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động) với những nội dung chính như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Chương trình hành động nhằm khắc phục những hạn chế, yếu kém, từng bước ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng, lãng phí góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn lực của đất nước thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020, phương hướng, nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm 2011 - 2015 mà Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 đã được Quốc hội thông qua. Chương trình hành động là kế hoạch dài hạn, bao gồm nhiều nội dung, lĩnh vực, nhiệm vụ chủ yếu về công tác PCTN, lãng phí giai đoạn 2012 - 2016; là căn cứ để các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước (sau đây gọi chung là Bộ, ngành, địa phương), các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch cụ thể, tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ PCTN, lãng phí. 2. Yêu cầu Chương trình hành động cụ thể hóa quan điểm, mục tiêu, giải pháp trong Nghị quyết Trung ương 3 - khóa X, Kết luận Hội nghị Trung ương 5 - khóa XI và đáp ứng yêu cầu thực tiễn của công tác PCTN, lãng phí, trên tinh thần kiên quyết, kiên trì, liên tục, đúng pháp luật, góp phần phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong công tác PCTN, lãng phí. Nội dung Chương trình hành động phải phù hợp với chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội; các chương trình hành động khác của Chính phủ nhiệm kỳ 2011 - 2016; Chiến lược quốc gia về PCTN đến năm 2020 và yêu cầu hoàn thiện chính sách pháp luật theo các quy định của Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng. II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU TRONG CÔNG TÁC PCTN 1. Các nhóm nhiệm vụ chủ yếu: a) Tăng cường tính công khai, minh bạch trong hoạch định chính sách, xây dựng và thực hiện pháp luật - Thực hiện công khai, minh bạch hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, nhất là trong việc hoạch định chính sách, xây dựng, thực hiện pháp luật và ban hành văn bản hành chính cá biệt, tập trung vào những lĩnh vực dễ xảy ra tiêụ cực, tham nhũng; bổ sung quy định cụ thể về công khai, minh bạch trong hoạt động của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, giải phóng mặt bằng, giá bồi thường khi thu hồi đất; lĩnh vực an sinh xã hội, nông nghiệp, phát triển nông thôn; tín dụng, ngân hàng, thuế; công tác cán bộ; hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, PCTN; các quyết định trong điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án...; - Sửa đổi các quy định về bí mật nhà nước theo hướng thu hẹp phạm vi bí mật nhà nước ở mức cần thiết; minh bạch các thông tin về cơ chế chính sách pháp luật, các văn bản hướng dẫn thực hiện; - Xây dựng các quy định cụ thể về trách nhiệm giải trình của người có chức vụ, quyền hạn trong thực thi công vụ; hoàn thiện cơ chế để người dân, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội tiếp cận thông tin về hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị; - Tăng cường kiểm tra nhằm bảo đảm thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị; - Công khai, minh bạch các quyết định trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của pháp luật; - Hoàn thiện cơ chế thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công khai, minh bạch trong hoạch định chính sách, xây dựng và thực hiện pháp luật. b) Hoàn thiện chế độ công vụ, công chức, thực hiện nghiêm cơ chế, chính sách về công tác tổ chức, cán bộ, nâng cao chất lượng thực thi công vụ - Thực hiện phân công, phân cấp rõ ràng; quy định cụ thể, rành mạch chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng tổ chức, cá nhân, khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống trong hoạt động quản lý. Quy định chức trách của từng vị trí công tác, nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và căn cứ vào kết quả thực hiện chức trách đó để đánh giá cán bộ, công chức trong việc để xảy ra tham nhũng, lãng phí ở cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách; - Thực hiện nghiêm các quy đinh về đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch trong công tác cán bộ, nhất là trong khâu tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật cán bộ; thực hiện tuyển dụng thông qua thi tuyển, kiên quyết loại bỏ tinh trạng tuyển dụng, tiếp nhận cán bộ không đúng chuyên môn, ngành nghề...tiếp tục nghiên cứu, đề xuất cơ chế thi tuyển các chức danh lãnh đạo, quản lý; có quy định cụ thể để điều chuyển, thay thế và xử lý những cán bộ lãnh đạo, quản lý để xảy ra tham nhũng, lãng phí, uy tín giảm sút, không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; - Sửa đổi, bổ sung các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập theo hướng từng bước mở rộng diện kê khai và phạm vi công khai bản kê khai tài sản, thu nhập; quy định trách nhiệm giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm; thực hiện việc chi trả qua tài khoản đối với các khoản chi từ ngân sách nhà nước cho cán bộ, công chức; nghiên cứu, xây dựng quy định về kiểm soát thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn; xây dựng quy định để cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức chủ động kiểm tra, xác minh kết quả kê khai tài sản, thu nhập đối với những người thuộc quyền quản lý; có quy định về trách nhiệm của cán bộ, công chức phải thanh toán qua tài khoản khi tiêu dùng những khoản có giá trị lớn; - Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công vụ, công chức, nhất là việc thực hiện quy tắc ứng xử, những việc cán bộ, công chức không được làm, trách nhiệm giải trình, minh bạch tài sản, thu nhập, việc thực thi công vụ ở những vị trí trực tiếp giải quyết yêu cầu của công dân, tổ chức, doanh nghiệp; - Có các chính sách về lương, thưởng hợp lý để từng bước thực hiện chế độ tiền lương theo hướng bảo đảm cho cán bộ, công chức, viên chức sống được bằng lương và có mức sống khá trong xã hội; - Tiếp tục hoàn thiện và thực hiện nghiêm quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức nhất là trong việc cưới, việc tang, mừng nhà mới, nhận chức vụ, tổ chức sinh nhật, việc nhận bằng cấp, học hàm, học vị, danh hiệu thi đua, khen thưởng…; - Hoàn thiện việc đưa nội dung PCTN vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; tăng cường giáo dục liêm chính, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức trong phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng. c) Hoàn thiện thể chế về quản lý kinh tế - xã hôi, xây dựng môi trường kinh doanh cạnh tranh bình đẳng, công bằng, minh bạch - Sửa đổi, bổ sung pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên, khoáng sản theo hướng tăng cường công khai, minh bạch trong các khâu quy hoạch, thu hồi, bồi thường, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, định giá, đấu giá quyền sử dụng đất, quyền khai thác tài nguyên, khoáng sản... Quy định rõ ràng, cụ thể quyền hạn, trách nhiệm của các cấp chính quyền trong việc thực hiện nhiệm vụ đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý đối với đất đai, tài nguyên, khoáng sản; - Hoàn thiện các quy định để quản lý, kiểm soát chặt chẽ việc thu, chi ngân sách; việc chi tiêu công, nhất là mua sắm và đầu tư công; hoàn thiện các quy định về việc thành lập các trung tâm mua sắm công tập trung; - Hoàn thiện thể chế quản lý doanh nghiệp của Nhà nước và doanh nghiệp có vốn của Nhà nước. Thực hiện đầy đủ quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu nhà nước đối với vốn và tài sản của Nhà nước tại các doanh nghiệp, Tăng cường công khai, minh bạch tài chính doanh nghiệp. Thực hiện chủ trương tái cấu trúc các doanh nghiệp nhà nước; - Hoàn thiện pháp luật về xuất, nhập khẩu; thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác, các khoản phí, lệ phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh; tiếp tục thực hiện và hoàn thiện việc đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân cho người nộp thuế và người phụ thuộc để kiểm soát thu nhập của cá nhân. Đẩy mạnh thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt; - Hoàn thiện cơ chế, chính sách để kiểm soát chặt chẽ hoạt động tín dụng, đầu tư nhất là những hoạt động dễ phát sinh tiêu cực, tham nhũng như cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính, đầu tư tài chính, bất động sản, ủy thác cho vay, ủy thác đầu tư...; - Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, công khai, minh bạch trong giao dịch giữa các cơ quan nhà nước với doanh nghiệp, người dân nhất là trong các lĩnh vực thuế, hải quan, quản lý sử dụng đất đai, tài nguyên khoáng sản, dịch vụ công, quản lý tài sản công, tài chính, ngân hàng, quy hoạch, kế hoạch đầu tư, quy trình xem xét, phê duyệt đề án, dự án kinh tế - xã hội; - Xây dựng và hoàn thiện cơ chế để doanh nghiệp hạch toán chính xác, trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và được cập nhật vào cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế; thực hiện chế độ kiểm toán định kỳ, bắt buộc đối với mọi loại hình doanh nghiệp.
2,086
7,393
d) Tiếp tục hoàn thiện thể chế và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử - Hoàn thiện quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng, Kiểm toán Nhà nước theo hướng quy định cụ thể hơn về chức năng, nhiệm vụ của Kiểm toán Nhà nước; hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam phù hợp với thông lệ quốc tế; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động kiểm toán và hiệu quả việc thực hiện kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước; đề cao trách nhiệm của các tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên về tính chính xác, khách quan của các báo cáo kiểm toán; - Kiện toàn tổ chức, bộ máy của các cơ quan, đơn vị chuyên trách về PCTN; quy định rõ thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo tính độc lập tương đối của các cơ quan, đơn vị này phù hợp với tính chất, đặc điểm của hoạt động phát hiện, xử lý tham nhũng; hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị chuyên trách chống tham nhũng trong việc tiếp nhận, xử lý thông tin, tố cáo về tham nhũng, điều tra phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng; tăng cường trang thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ hiện đại; - Hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về giám định tư pháp, nhất là giám định tài chính, giám định chất lượng công trình đầu tư xây dựng... để phục vụ kịp thời, có hiệu quả việc xử lý hành vi tham nhũng, lãng phí; - Nghiên cứu áp dụng các biện pháp cần thiết để loại bỏ khả năng đối phó của đối tượng có dấu hiệu tham nhũng, lãng phí, gây khó khăn cho hoạt động của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra; - Sửa đổi pháp luật hình sự theo hướng tăng nặng hình phạt tiền, chú trọng biện pháp thu hồi tài sản bị chiếm đoạt, bị gây thiệt hại khi xử lý hành vi tham nhũng; miễn hoặc giảm hình phạt khác đối với những đối tượng có hành vi tham nhũng nhưng đã chủ động khai báo, khắc phục hậu quả. Sửa đổi Bộ luật hình sự Chương XXI, Mục A các tội phạm về tham nhũng theo hướng lượng hóa cụ thể để giải quyết vụ án về tham nhũng được thuận lợi; - Tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đối với lĩnh vực như quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên, khoáng sản; đầu tư, mua sắm công; thu, chi ngân sách; quản lý tài sản công; tín dụng - ngân hàng; công tác tổ chức, cán bộ; các tập đoàn kinh tế, tổng công ty của Nhà nước; - Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện công khai, minh bạch và bảo đảm sự liêm chính trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và trong các cơ quan, đơn vị có chức năng phát hiện, xử lý tham nhũng. Xử lý kiên quyết, kịp thời đúng pháp luật những hành vi tham nhũng và những người bao che hành vi tham nhũng, ngăn cản việc chống tham nhũng; - Tăng cường hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp đối với hoạt động PCTN ở địa phương, trước hết là giám sát hoạt động của các cơ quan có chức năng PCTN; - Đẩy mạnh đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về PCTN, phẩm chất chính trị, bản lĩnh đạo đực nghề nghiệp cho cán bộ, công chức làm công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử; - Nghiên cứu xây dựng chế độ, chính sách đãi ngộ hợp lý, đồng thời tăng cường chế độ trách nhiệm và xử lý nghiêm khắc đối với hành vi tham nhũng của cán bộ, công chức trong các cơ quan, đơn vị chuyên trách chống tham nhũng. đ) Nâng cao nhận thức và phát huy vai trò của toàn xã hộị - Đề cao và phát huy vai trò, trách nhiệm của xã hội trong PCTN đặc biệt là vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, của cộng đồng và nhân dân trong việc phát hiện, đấu tranh với những hiện tượng tham nhũng, lãng phí; - Đẩy mạnh và đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức trong nhân dân về biểu hiện, tác hại của tham nhũng và trách nhiệm của xã hội trong công tác PCTN; có cơ chế để nhân dân tích cực, chủ động tham gia vào công tác PCTN; kịp thời biểu dương, khen thưởng những gương điển hình trong PCTN, tích cực bảo vệ người tố cáo tham nhũng; - Phát huy vai trò của báo chí trong công tác PCTN; bảo đảm việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho các cơ quan báo chí về chủ trương, chính sách, pháp luật, kết quả công tác PCTN, thông tin về các vụ việc tham nhũng; hoàn thiện, đẩy mạnh việc thực hiện quy tắc đạo đức nghề nghiệp và đào tạo liêm chính cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên; - Phát huy vai trò của doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề trong PCTN thông qua tiếp tục việc xây dựng và thực hiện văn hóa kinh doanh lành mạnh, phi tham nhũng; phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn và phát hiện kịp thời hành vi nhũng nhiễu, đòi hối lộ của cán bộ, công chức; - Tạo điều kiện để các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề tham gia vào việc xây dựng chính sách, pháp luật, kiến nghị việc sửa đổi, bổ sung nhằm khắc phục những sơ hở trong cơ chế, chính sách tạo cơ hội phát sinh tham nhũng. e) Hợp tác quốc tế, thu hồi tài sản, hỗ trợ kỹ thuật và trao đổi thông tin theo quy định của Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng (Công ước) - Rà soát hệ thống pháp luật về tương trợ tư pháp, về PCTN có liên quan; bổ sung quy định về dẫn độ, tương trợ tư pháp hình sự, dân sự, về chuyển giao người bị kết án, thi hành án, chuyển giao vụ án hình sự; hợp tác thực thi pháp luật và liên kết điều tra tham nhũng. Nghiên cứu đàm phán, mở rộng ký kết các hiệp định tương trợ tư pháp song phương, đa phương về lĩnh vực PCTN với các nước thành viên Công ước; - Nghiên cứu, đề xuất điều kiện khả năng về hợp tác điều tra: Xây dựng quy định, xác định nội dung hợp tác ký kết hiệp định, thỏa thuận với các nước để đảm bảo phối hợp hoặc chủ động, độc lập điều tra và thông báo kết quả; tiếp tục nghiên cứu, đề xuất khả năng, điều kiện đáp ứng của Việt Nam để áp dụng phối hợp điều tra chung; - Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật điều tra đặc biệt: Nghiên cứu học tập phương pháp điều tra đặc biệt của các nước; quy định quản lý việc áp dụng điều tra đặc biệt theo quy trình chặt chẽ đối với một số vụ án cần thiết; - Nghiên cứu, đề xuất bổ sung thi hành án phần dân sự trong bản án hình sự của tòa án nước ngoài; hợp tác quốc tế về thu hồi tài sản tham nhũng; tạo tiền đề tốt cho Việt Nam trong Chu trình đánh giá lần hai về việc thực thi Công ước đối với Chương II về các biện pháp phòng ngừa và Chương V về thu hồi tài sản; - Tổ chức, thực hiện quy chế phối hợp thực thi Công ước về tuyên truyền, phổ biến; rà soát và hoàn thiện pháp luật; tương trợ tư pháp; trao đổi thông tin; hỗ trợ kỹ thuật; tham gia cơ chế đánh giá việc thực hiện Công ước; tổ chức, tham gia các hội nghị và thực hiện các thủ tục đối ngoại liên quan đến Công ước. 2. Các nhiệm vụ cụ thể: Các nhiệm vụ cụ thể trong công tác PCTN nhằm thực hiện Kết luận Hội nghị Trung ương 5, khóa XI về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tăng cường Sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác PCTN, lãng phí đồng thời cũng là các nhiệm vụ cụ thể thực hiện giai đoạn thứ hai Chiến lược quốc gia về PCTN đến năm 2020 và thực thi Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng. Nội dung các nhiệm vụ cụ thể, trách nhiệm tổ chức thực hiện và thời điểm phải hoàn thành từng nhiệm vụ nêu tại Mục A, Phụ lục kèm theo. III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU TRONG CÔNG TÁC THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ 1. Nội dung nhiệm vụ a) Tiếp tục đẩy mạnh và duy trì thường xuyên công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, các nghị quyết, kết luận, chỉ thị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị - Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tập đoàn, tổng công ty, công ty nhà nước, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể xây dựng nội dung, kế hoạch và thực hiện thường xuyên công tác tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật, các nghị quyết, kết luận, chỉ thị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (gọi tắt là THTK, CLP) trên phạm vi cả nước. Mở chuyên mục trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và Bộ Tài chính, khuyến khích các Bộ, ngành, địa phương mở chuyên mục THTK, CLP trên trang (cổng) thông tin điện tử và thường xuyên cập nhật thông tin về công tác THTK, CLP của Bộ, ngành, địa phương mình; - Các cơ quan thông tấn, báo chí tiếp tục đẩy mạnh và duy trì thường xuyên tuyên truyền, phổ biến các quan điểm, chủ trương của Đảng, các quy định pháp luật về THTK, CLP trên các phương tiện thông tin đại chúng; tiếp tục triển khai, phát động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về THTK, CLP tạo thành phong trào thi đua rộng khắp trong toàn thể cán bộ, công nhân viên chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp nhà nước. Tăng thời lượng và nội dung thông tin về những giải pháp THTK, CLP mang lại hiệu quả thiết thực, những nhân tố tích cực, điển hình có thành tích trong THTK, CLP; kịp thời phê phán, lên án các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về THTK, CLP, gây lãng phí và những biểu hiện về lối sống xa hoa, lãng phí trong xã hội; - Các cơ quan, tổ chức phải đưa nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến các quan điểm, chủ trương của Đảng, các quy định pháp luật về THTK, CLP vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức mình, bảo đảm tất cả cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, tổ chức được quán triệt quan điểm, chủ trương của Đảng và hiểu rõ các quy định pháp luật về THTK, CLP.
2,050
7,394
b) Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước để THTK, CLP - Rà soát để sửa đổi, bổ sung Luật THTK, CLP và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thực hiện Luật THTK, CLP theo hướng cụ thể hóa nội dung, nhiệm vụ THTK, CLP trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước; nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác THTK, CLP; có cơ chế, chính sách khuyến khích bằng vật chất đối với tổ chức, cá nhân có thành tích THTK, CLP; hoàn thiện hệ thống chế tài xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về THTK, CLP và những hành vi gây lãng phí tiền, tài sản của Nhà nước, tài nguyên thiên nhiên; - Nghiên cứu, ban hành các quy định pháp luật về đầu tư công, mua sắm công, quy hoạch,... để tạo thuận lợi cho phát triển hạ tầng. Sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên, khoáng sản theo hướng tăng cường công khai, minh bạch trong các khâu quy hoạch, thu hồi, bồi thường, giao đất, cho thuê đất, định giá, đấu giá quyền sử dụng đất, quyền khai thác tài nguyên, khoáng sản, Khẩn trương hoàn thiện các quy định để quản lý, kiểm soát chặt chẽ việc thu, chi ngân sách nhà nước; việc chi tiêu công, nhất là mua sắm, đầu tư công và các khoản chi thường xuyên; - Tiếp tục rà soát, nghiên cứu để ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hệ thống tiêu chuẩn, định mức, chế độ trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, tiền, tài sản nhà nước; trong đào tạo, quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động trong khu vực nhà nước; trong quản lý, khai thác, sử dụng đất và các nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm cơ sở để thực hiện và đánh giá kết quả THTK, CLP. Hoàn thiện hệ thống các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhằm kiểm soát chặt chẽ, ngăn chặn việc nhập khẩu hàng hóa chất lượng thấp, tiêu chuẩn kỹ thuật lạc hậu, hàng hóa có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, đồng thời hạn chế xuất khẩu tài nguyên, khoáng sản chưa qua chế biến; - Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hóa, công khai, minh bạch nhằm giảm thiểu thời gian, chi phí liên quan đến thủ tục hành chính của người dân và doanh nghiệp; - Nghiên cứu, đưa việc chấp hành quy định pháp luật về THTK, CLP và kết quả THTK, CLP vào hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức, của người đứng đầu cơ quan, tổ chức và mỗi cán bộ công chức; làm cơ sở xem xét, đánh giá cán bộ, công chức khi quy hoạch, bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo. Có quy định cụ thể để điều chuyển, thay thế và xử lý nghiêm những cán bộ, lãnh đạo, quản lý để xảy ra lãng phí trong cơ quan, tổ chức, lĩnh vực được giao phụ trách; Tăng cường thanh tra, kiểm tra đối với các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước, tiền, tài sản của Nhà nước; cơ quan, tổ chức quản lý, khai thác tài nguyên thiên nhiên; doanh nghiệp có vốn của Nhà nước. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra đánh giá về hiệu quả quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, tiền, tài sản của Nhà nước, trong đó tập trung vào môt số lỉnh vực, như: Quản lý, khai thác, sử dụng đất đai; tài nguyên thiên nhiên; quản lý, thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia và các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn viện trợ, tài trợ của nước ngoài; quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại các doanh nghiệp nhà nước. Hằng năm, các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra nhà nước phải thực hiện thanh tra, kiểm tra - THTK, CLP đối với các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý trực tiếp và trong lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công; kịp thời xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân có vi phạm, gây lãng phí và biểu dương, khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác THTK, CLP. c) THTK, CLP trong quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước - Thực hiện nghiêm các quy định của Luật ngân sách nhà nước trong tất cả các khâu: Lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng, kiểm soát chi và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước. Thực hiện quyết liệt, có hiệu quả các nghị quyết của Chính phủ, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về điều hành kinh tế xã hội và ngân sách nhà nước. Tổng kết, đánh giá, hoàn thiện đưa vào vận hành hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc nhằm hiện đại hóa công tác quản lý nhà nước từ khâu lập kế hoạch, thực hiện ngân sách, báo cáo ngân sách và tăng cường trách nhiệm của cơ quan quản lý, cơ quan thụ hưởng ngân sách, qua đó nâng cao tính minh bạch trong quản lý tài chính công; - Tăng cường công tác quản lý thu ngân nhà nước, chống thất thu, quyết liệt thu hồi thuế nợ đọng, nhất là các khoản thu liên quan đến đất đai, tài nguyên, hàng hóa nhập khẩu, chuyển giá. Phấn đấu tăng thu ngân sách nhà nước đảm bảo cân đối ngân sách nhà nước để ưu tiên cho các khoản chi thực hiện các chính sách an sinh, xã hội và trả nợ. Quản lý chặt chẽ các quỹ tài chính ngoài ngân sách nhà nước, đồng thời tạo hành lang pháp lý để tăng thu cho quỹ, đảm bảo cân đối thu - chi; - Kiểm soát chặt chẽ việc mua sắm, sử dụng tài sản, trang thiết bị làm việc, phương tiện đi lại tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Tận dụng, khai thác có hiệu quả tài sản, trang thiết bị làm việc, phương tiện đi lại hiện có, chỉ đầu tư xây dựng, mua sắm mới khi thực sự cần thiết và bảo đảm đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ. Kiên quyết thu hồi, xử lý theo quy định đối với những trường hợp trang bị tài sản, trang thiết bị làm việc, phương tiện đi lại sai tiêu chuẩn, định mức, chế độ. Thực hiện tiết kiệm, tiết giảm tối đa trong sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, trước hết là các khoản chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu, chi phí lễ hội, khánh tiết, hội nghị, hội thảo, đi công tác trong và ngoài nước,...; - Đổi mới cơ chế hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị gắn với cơ chế đặt hàng và giao nhiệm vụ cụ thể, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp theo Kết luận số 37-TB/TW ngày 26 thắng 5 năm 2011 của Bộ Chính trị; - Tăng cường quản lý, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát việc sừ dụng kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu, dự án cấp quốc gia, cấp địa phương; các chính sách, chương trình, dự án an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, kinh phí nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bảo đảm thực hiện kịp thời, đúng mục đích, đúng đối tượng và hiệu quả; - Tiếp tục rà soát, bổ sung, hoàn thiện chế tài xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, bảo đảm thực thi luật pháp nghiêm minh; - Thực hiện nghiêm túc công khai, dân chủ trong dự toán, quyết toán tài chính, mua sắm tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật về quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách và các quỹ có nguồn từ khoản đóng góp của nhân dân. d) THTK, CLP trong quản lý đầu tư xây dựng các dự án sử dụng ngân sách nhà nước, tiền, tài sản nhà nước - Triển khai thực hiện cơ chế phân cấp quản lý đầu tư theo hướng bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội của cả nước, của ngành, vùng, địa phương trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Đồng thời, bảo đảm nguyên tắc: Cấp quyết định đầu tư phải xác định được nguồn vốn, khả năng bảo đảm vốn mới ra quyết định đầu tư dự án cụ thể. Tăng cường vai trò quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan Trung ương theo hướng trực tiếp quản lý một số lĩnh vực, như: Khai thác tài nguyên, khoáng sản, sòng bạc, trò chơi điện tử có thưởng, các dự án quan trọng, quy mô lớn, sử dụng nhiều đất đai, tài nguyên, điện, nước, ảnh hưởng lớn đến môi trường; - Điều chỉnh bổ sung cơ chế, chính sách về cơ cấu đầu tư theo hướng bảo đảm tính hợp lý, hiệu quả, có thứ tự ưu tiên, trọng tâm, trọng điểm. Tập trung vốn đầu tư của Nhà nước và các nguồn lực khác cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ. Thực hiện rà soát, sắp xếp danh mục các dự án đầu tư của Nhà nước theo mục tiêu ưu tiên đầu tư; tập trung bố trí vốn cho các dự án đã hoàn thành và đã bàn giao, đưa vào sử dụng, các công trình, dự án có hiệu quả, dự án trọng điểm, cấp bách. Không kéo dài thời gian thực hiện các khoản vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ kế hoạch hằng năm. Kiên quyết điều chuyển hoặc thu hồi vốn đầu tư đối với các công trình, dự án chậm triển khai, không hiệu quả, phân bổ và sử dụng vốn không đúng đối tượng, sai mục đích; - Chấn chỉnh các khâu từ quy hoạch, xây dựng, đầu tư đến việc quản lý các nguồn vốn đầu tư xây dựng; chú trọng công tác xây dựng quy hoạch tổng thể và quy hoạch ngành, lĩnh vực cũng như chất lượng của công tác quy hoạch, nhằm bảo đảm tính nhất quán và gắn kết giữa quy hoạch vùng, địa phương, ngành, lĩnh vực tránh tình trạng chồng chéo, gây lãng phí. Thực hiện quản lý nghiêm theo quy hoạch, đặc biệt là trong các lĩnh vực: Đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông, sân bay, cảng biển, khu công nghiệp, khu kinh tế và quy hoạch phát triển các ngành kinh tế. - Các Bộ, ngành, địa phương, các tập đoàn, tổng công ty, công ty nhà nước, cơ quan Trung ương của Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể thường xuyên rà soát danh mục dự án đầu tư trong kế hoạch hằng năm, kiên quyết đình chỉ, cắt giảm những dự án đầu tư không nằm trong quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; dự án chưa xác định rõ hoặc không có hiệu quả đầu tư; dự án chưa cân đối đủ nguồn vốn; dự án không bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định của Quy chế quản lý đầu tư xây dựng. Quyết liệt triển khai, thực hiện Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ;
2,117
7,395
- Xây dựng, ban hành kế hoạch đầu tư 3 năm 2013 - 2015; hoàn thiện thể chế để tạo môi trường thuận lợi thu hút mạnh và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư. Có cơ chế kiểm soát các dự án đầu tư sử dụng tiền, tài sản của Nhà nựớc, bảo đảm thực hịện nghiêm quy đinh về việc sử dụng hàng hóa, vật tư, thiết bị trong nước đã sản xuất được; - Sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm trong đầu tư xây dựng từ khâu thiết kế, chọn thầu, thi công, giám sát đến nghiệm thu các công trình đầu tư xây dựng, bảo đảm chất lượng công trình; - Kiểm soát chặt chẽ việc cấp giấy phép và quản lý các dự án đầu tư sử dụng nhiều năng lượng, tài nguyên; không cấp phép mới, kiên quyết rút giấy phép đối với các dự án sử dụng lãng phí năng lượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường; - Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát các công trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư. đ) THTK, CLP trong quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan, tổ chức sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và công trình phúc lợi công cộng - Đẩy nhanh tiến độ thực hiện sắp xếp lại nhà, đất thuộc sờ hữu nhà nước, đặc biệt là rà soát lại hệ thống công sở các cơ quan hành chính nhà nước thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 1073/CT-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý và hiện đại hóa công sở của cơ quan hành chính ở địa phương theo hướng tập trung. Thực hiện việc kiểm tra, rà soát diện tích đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ trong cả nước, để bố trí sử dụng có hiệu quả, đúng chế độ. Không giao thêm đất, không bố trí xây dựng mới trụ sở làm việc khi chưa hoàn thành việc sắp xếp sử dụng theo tiêu chuẩn đối với diện tích đã có; - Củng cố, hoàn thiện, vận hành có hiệu quả hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước. Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách quản lý và tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; quy định về quản lý tài sản nhà, đất của Việt Nam được sử dụng làm tài sản ngoại giao. Xây dựng cơ chế, chính sách để quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; - Tăng cường kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ của các cơ quan, tổ chức sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và các cơ quan, tổ chức được giao quản lý, khai thác, sử dụng các tài sản, công trình phục vụ phúc lợi công cộng, bảo đảm sử dụng đúng mục đích, hiệu quả. e) THTK, CLP trong quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên - Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, chú trọng các nguồn tài nguyên khoáng sản, đất đai, tài nguyên rừng, tài nguyên nước và các lĩnh vực ảnh hưởng lớn đến môi trường, bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước, lợi ích hợp pháp của người dân và mục tiêu bảo vệ môi trường; - Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc giao đất, sử dụng đất đối với các dự án đầu tư, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. Kiên quyết thu hồi đất sử dụng không đúng quy định của pháp luật về đất đai, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả. Xử lý nghiêm các hành vi đầu cơ làm giá, tăng giá, trục lợi, vi phạm quy định pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai. Tập trung giải quyết kịp thời, dứt điểm các khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai; - Kiểm soát chặt chẽ việc cấp phép khai thác tài nguyên, khoáng sản; không gia hạn, bổ sung hoặc cấp mới giấy phép khai thác tài nguyên, khoáng sản cho các doanh nghiệp không bảo đảm đúng các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý, khai thác tài nguyên, khoáng sản; - Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng; tăng cường bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; phát triển nhanh rừng sản xuất. Khuyến khích nhân dân tham gia trồng, bảo vệ và khai thác rừng một cách hợp lý, hiệu quả. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật luật về quản lý và bảo vệ rừng. g) THTK, CLP trong đào tạo, quản lý, sử dụng lao động, thời gian làm việc trong khu vực nhà nước - Thực hiện quyết liệt, có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, trong đó tập trung cải cách chế độ công chức, công vụ. Bổ sung, hoàn thiện bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Ban hành, triển khai thí điểm tiến tới áp dụng bộ chỉ số theo dõi, đánh giá cải cách hành chính trong toàn bộ hệ thống hành chính nhà nước, Tập trung nguồn lực, bảo đảm thực thi hiệu quả việc đơn giản hóa thủ tục hành chính tại các Bộ, cơ quan, địa phương theo phương án đã được Chính phủ phê duyệt. Tăng cường kiểm soát thủ tục hành chính. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính và xử lý công việc của các cơ quan, nhà nước để nâng cao hiệu suất, hiệu quả công việc; - Triển khai xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan hành chính, cơ cấu viên chức theo lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Nghiên cứu, xây dựng, công bố tiêu chuẩn bắt buộc về trình độ pháp luật đối với cán bộ, công chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước; hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức và tổ chức thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh. Tiếp tục triển khai thực hiện thí điểm chính sách phát hiện, thu hút, bố trí và đãi ngộ người tài năng trong công vụ. Rà soát, sắp xếp, bố trí sử dụng cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập phù hợp với năng lực chuyên môn, ngành nghề được đào tạo; tạo điều kiện cho cán bộ công chức, viên chức phát huy năng lực sở trường; - Tăng cường thanh tra, giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân công chức; thực hiện cơ chế khen thưởng, kỷ luật kịp thời, nghiêm minh trong việc thực hiện nhiệm vụ được phân công; - Đẩy nhanh thực hiện cải cách chế độ tiền lương, nhà ở, chống bình quân, cào bằng; đồng thời chống đặc quyền, đặc lợi; gắn với tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức; - Tổ chức thực hiện có hiệu quả Quy hoạch phát triển nhân lực cả nước giai đoạn 2011 - 2020, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các cấp, gắn chặt với nhu cầu của ngành, địa phương và toàn xã hội. Nghiện cứu, xây dựng các giải pháp xã hội hóa giáo dục và đào tạo trong giai đoạn mới để phục vụ Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011 - 2020, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án phát triển nhân lực trình độ cao và đội ngũ trí thức; - Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện công tác đào tạo nghề, nghiên cứu các giải pháp xử lý những vấn đề mới phát sinh. Sửa đổi, bổ sung quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề theo nghề và cấp trình độ đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật chất lượng cao cho thị trường lao động trong nước và xuất khẩu lao động. Ban hành và thực hiện Chiến lươc phát triển dạy nghề 2011 - 2020: b) THTK, CLP trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp - Tiếp tục hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách và thực hiện mô hình quản lý đối với doanh nghiệp nhà nước theo hướng tách biệt chức năng quản lý hành chính nhà nước và chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp; thực hiện có hiệu quả chức năng đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước; có biện pháp phù hợp để tăng cường kỷ luật tài chính, thực thi luật pháp trong doanh nghiệp nhà nước; - Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu, mô hình tổ chức đối với những doanh nghiệp thuộc diện Nhà nước tiếp tục giữ 100% vốn theo đúng quy định tại Luật doanh nghiệp. Nghiên cứu, thực hiện đổi mới cơ chế quản trị doanh nghiệp. Triển khai quyết liệt Đề án “Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011 - 2015” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; - Tăng cường thanh tra, kiểm tra, rà soát lại các khoản đầu tư của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty nhà nước. Kiên quyết cắt giảm, loại bỏ các dự án không cần thiết, kém hiệu quả; tập trung vốn đầu tư vào ngành nghề sản xuất kinh doanh chính, không đầu tư ngoài ngành, nhất là các lĩnh vực tài chính, bảo hiểm, bất động sản, chứng khoán. Có phương án, kế hoạch thoái vốn đối với các khoản đầu tư ra ngoài ngành nghề sản xuất kinh doanh chính theo lộ trình phù hợp. Thực hiện tiết giảm chi phí quản lý của doanh nghiệp theo định hướng của Chính phủ; - Thực hiện đúng quy định về bảo lãnh của Chính phủ, tăng cường kiểm tra, giám sát bảo đảm sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả. Nghiên cứu, thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp như: Hỗ trợ doanh nghiệp giảm lượng hàng tồn kho, tiếp cận vốn ngân hàng để đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh, duy trì tăng trưởng và phát triển; đẩy mạnh xuất khẩu, khai thông thị trường; hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng và những hàng hóa trong nước đã sản xuất được; phát triển thị trường trong nước, kích thích tiêu thụ hàng hóa; - Tiếp tục tổ chức, thực hiện các biện pháp phù hợp với khả năng, điều kiện của từng địa phương để bình ổn giá, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát để bảo đảm các doanh nghiệp sử dụng vốn vay ưu đãi thực hiện chương trình bình ổn giá đúng mục đích, hiệu quả.
2,062
7,396
i) THTK, CLP trong sản xuất và tiêu dùng của nhân dân - Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; quản lý tốt các lễ hội, hoạt động văn hóa, thể thao, bảo đảm tiết kiệm, an ninh trật tự; đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; - Thực hiện lộ trình quản lý, đảm bảo minh bạch thông tin về giá cả theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, gắn với các chính sách bảo đảm an sinh xã hội và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ; tăng cường kiểm tra, giám sát thị trường, giá cả nhất là đối với những mặt hàng thiết yếu cho sản xuất và đời sống; ngăn chặn đầu cơ, tăng giá bất hợp lý, nhất là các thời điểm mùa vụ, các dịp lễ, Tết. Bảo đảm cung ứng hàng hóa thiết yếu cho khu vực vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, nhất là những thời điểm khó khăn, thiên tai, dịch bệnh; - Kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu hàng hóa, ngăn chặn và có biện pháp xử lý nghiêm việc nhập khẩu các mặt hàng chất lượng kém, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của nhân dân; hạn chế nhập khẩu đối với nhóm các mặt hàng không thiết yếu, các mặt hàng trong nước đã sản xuất được và bảo đảm chất lượng. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung, công bố danh mục các mặt hàng không thiết yếu, danh mục các mặt hàng trong nước đã sản xuất được, danh mục sản phẩm hàng hóa nhập khẩu tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn cho sản xuất và đời sống; - Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về sản xuất, cung ứng và tiêu dùng điện; xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong sản xuất và tiêu dùng; - Tập trung giải quyết các vấn đề bảo vệ môi trường ở các làng nghề, khu công nghiệp, khu đô thị. Tăng cường kỉểm tra, thanh tra, phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; - Tăng cường tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy định của pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng; đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. 2. Các nhiệm vụ cụ thể Nội dung các nhiệm vụ cụ thể, trách nhiệm tổ chức thực hiện và thời điểm phải hoàn thành từng nhiệm vụ nêu tại Mục B, Phụ lục kèm theo. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các cấp ủy, tổ chức đảng, các cấp chính quyền, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải chủ động, tích cực nêu cao vai trò, trách nhiệm của mình trong PCTN, lãng phí, luôn xác định PCTN, lãng phí là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên và phải tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện; phải cam kết về sự liêm khiết, gương mẫu, mạnd dạn phê bình, tự phê bình và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Tập đoàn kinh tế Nhà nước, Tổng Công ty 91 căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và các nhiệm vụ trong Chương trình hành động có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể hàng năm để triển khai thực hiện, đồng thời phải tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện theo Chương trình hành động và kế hoạch của từng Bộ, ngành, địa phương. 3. Các Bộ, ngành, địa phương báo cáo kết quả thực hiện Chương trình hành động theo các kỳ thống kê ba tháng, một năm với Chính phủ; công khai báo cáo theo quy định của pháp luật, đồng thời gửi báo cáo về Thanh tra Chính phủ và Bộ Tài chính để tổng hợp. Trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình hành động, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ cụ thể, các Bộ, cơ quan, địa phương chủ động đề xuất với Chính phủ qua Thanh tra Chính phủ đối với nội dung về PCTN và qua Bộ Tài Chính đối với nội dung về THTK, CLP để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 4. Mỗi Bộ, ngành, địa phương, .mỗi cơ quan, tổ chức phải phân công một đơn vị làm đầu mối chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình, kết quả THTK, CLP của Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức mình; thiết lập và công bố công khai số điện thoại, hộp thư điện tử (đường dây nóng) để tiếp nhận, xử lý và trả lời đầy đủ, kịp thời những thông tin, phản ánh về tình trạng vi phạm pháp luật, về công tác THTK, chống lãng phí của các tổ chức, cá nhân. Báo cáo định kỳ về THTK, CLP của Bộ, ngành, địa phương phải thể hiện được những biện pháp THTK, CLP đã triển khai thực hiện và kết quả đạt được; danh tính của những cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi phạm, lãng phí đã được phát hiện và kết quả xử lý vi phạm, khắc phục hậu quả (nếu có). 5. Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chương trình hành động này, thường xuyên báo cáo và kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Chương trình hành động. Cuối năm 2016 tiến hành sơ kết, đánh giá toàn diện việc thực hiện Chương trình hành động và xây dựng kế hoạch cụ thể cho giai đoạn tiếp theo. 6. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Thanh tra Chính phủ, Bộ Tài chính, Ban Tuyên giáo Trung ương, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các Bộ, cơ quan, địa phương làm tốt công tác thông tin và truyền thông, thể hiện rõ quyết tâm của Đảng, Nhà nước trong công tác PCTN, lãng phí, phát huy tinh thần nỗ lực của các ngành, các cấp, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân để phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu PCTN, lãng phí đã đề ra. 7. Các Bộ, ngành, địa phương theo chức năng nhiệm vụ, phạm vi quản lý được giao có trách nhiệm tổ chức theo dõi, đánh giá tình hình và việc thực hiện công tác PCTN trên cơ sở quy định tại Thông tư số 11/2011/TT-TTCP ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thanh tra Chính phủ về việc ban hành tiêu chí nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác PCTN, phù hợp với đặc điểm, điều kiện của Bộ, ngành, địa phương; đẩy mạnh các hoạt động khảo sát thực tiễn, điều tra xã hội học về tình hình tham nhũng và kết quả thực hiện công tác PCTN; khảo sát, đo lường, đánh giá tác động tiêu cực của tham nhũng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. 8. Nghiên cứu, xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả THTK, CLP a) Các Bộ, ngành, địa phương, tập đoàn, tổng công ty, công ty nhà nước theo chức năng nhiệm vụ, phạm vi quản lý được giao triển khai nghiên cứu để tiến tới xây dựng và ban hành các tiêu chí làm cơ sở đánh giá kết quả THTK, CLP; b) Trong năm 2013, các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm xây dựng và ban hành bộ tiêu chí đánh giá kết quả THTK, CLP trong lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công, để làm cơ sở tổng kết, đánh giá kết quả THTK, CLP áp dụng trên phạm vi cả nước; c) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm nghiên cứu, xây dựng, ban hành bộ tiêu chí đánh giá kết quả THTK, CLP trong sản xuất và tiêu dùng của nhân dân tại địa phương, làm cơ sở theo dõi, tổng kết, đánh giá kết quả THTK, CLP trên địa bàn; d) Các tập đoàn, tổng công ty, công ty nhà nước có trách nhiệm nghiên cứu, xây dựng, ban hành bộ tiêu chí đánh giá kết quả THTK, CLP trong quản lý vốn, tài sản, chi phí, giá thành, lao động, thời gian lao động, làm cơ sở đánh giá kết quả, hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của tập đoàn, tổng công ty, công ty; đ) Tiêu chí đánh giá kết quả THTK, CLP do các Bộ, ngành, địa phương, tập đoàn, tổng công ty, công ty nhà nước ban hành phải bảo đảm tính khoa học, đúng quy định tại Luật THTK, CLP, phù hợp với tình hình thực tế, phong tục, tập quán tại địa phương; e) Các cơ quan, tổ chức căn cứ vào các tiêu chí đánh giá kết quả THTK, CLP do các cơ quan có thẩm quyền ban hành, để làm cơ sở đánh giá kết quả THTK, CLP trong cơ quan, tổ chức mình. 9. Kinh phí thực hiện Chương trình hành động: a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể bố trí kinh phí để triển khai, thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình trong dự toán ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. Khuyến khích việc huy động theo quy định của pháp luật các nguồn kinh phí ngoài ngân sách trung ương để triển khai Chương trình; b) Ủy ban nhân dân các cấp bố trí kinh phí để triển khai, thực hiện Chương trình trong dự toán ngân sách địa phương hằng năm, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định của Luật ngân sách nhà nước; c) Các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005; các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 có trách nhiệm bố trí từ nguồn kinh phí tự chủ để triển khai, thực hiện Chương trình; d) Các tập đoàn, tổng công ty, công ty Nhà nước bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Chương trình hành động, được hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp./. PHỤ LỤC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU TRONG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ (Ban hành kèm theo Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 21 KL/TW ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI tại Nghị quyết số 82/NQ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỜ TRÌNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TỔNG THỂ BẢO TỒN VOI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012-2020 Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ Căn cứ Quyết định số 940/QĐ-TTg ngày 19/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động khẩn cấp đến năm 2020 để bảo tồn voi ở Việt Nam; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã xây dựng Đề án tổng thể bảo tồn voi Việt Nam giai đoạn 2012 - 2020; ngày 12/10/2012 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản số 3507/BNN-TCLN về việc gửi lấy ý kiến tham gia của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Đề án tổng thể và dự án bảo tồn voi của các tỉnh: Đắk Lắk, Đồng Nai và Nghệ An. Đến nay, đã quá thời gian quy định phát hành văn bản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn mới nhận được ý kiến đóng góp bằng văn bản của một số đơn vị thuộc Bộ.
2,194
7,397
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã hoàn thiện Đề án tổng thể bảo tồn voi Việt Nam giai đoạn 2012 - 2020 trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt, cụ thể như sau: 1. Tên Đề án: Đề án tổng thể Bảo tồn voi Việt Nam giai đoạn 2012 - 2020 2. Mục tiêu a) Mục tiêu chung: Bảo tồn, phát triển bền vững những quần thể voi hoang dã và voi nhà hiện có ở Việt Nam, đồng thời bảo tồn và khôi phục các vùng sinh cảnh nơi có quần thể voi đang sinh sống. b) Mục tiêu cụ thể: - Ngăn chặn sự suy giảm số lượng voi, đảm bảo ít nhất ba khu vực có voi sinh sống được bảo tồn ổn định và phát triển bền vững trong tự nhiên tại Vườn quốc gia Pù Mát, Yok Đôn và Cát Tiên. Đến năm 2020 số cá thể và cơ cấu đàn voi sinh sản tự nhiên tăng từ 3 - 6 cá thể. - Bảo tồn tại chỗ những quần thể voi có số lượng đàn ít, hiện đang cô lập, nhằm tạo cơ hội tối đa sống sót trong thời gian dài. - Giảm tối đa vấn đề xung đột voi/người tại vùng có voi phân bố nhằm giảm thiểu khả năng gây thiệt hại cho con người. Những nơi có quy mô đàn voi nhỏ lẻ, xây dựng phương án, kế hoạch bắt di chuyển để tái cấu trúc đàn voi nhằm phát triển bền vững. - Bảo tồn và phát triển quần thể voi nhà tại tỉnh Đắk Lắk. Đến năm 2020 giữ nguyên được số lượng cá thể voi nhà và cho sinh sản thành công từ 2-4 cá thể voi con. - Bảo tồn voi và các loài động vật, thực vật nguy cấp, quý hiếm trong vùng sinh cảnh của voi, gắn bảo tồn với việc phát triển kinh tế trọng tâm là du lịch sinh thái và hài hòa với các mục đích phát triển kinh tế xã hội khác. 3. Các nội dung của Đề án a) Bảo tồn đàn voi giai đoạn 2012 - 2020 tại 03 tỉnh: Nghệ An, Đắk Lắk, và Đồng Nai, hiện đang có quần thể voi tốt nhất theo quy mô đàn, sinh cảnh, diện tích vùng sống, bao gồm: Vườn quốc gia Pù Mát tỉnh Nghệ An; Vườn quốc gia Cát Tiên khu vực giáp ranh với Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai, Công ty TNHH Lâm nghiệp La Ngà tỉnh Đồng Nai; Vườn quốc gia Yok Don, Công ty TNHH Lâm nghiệp Ea H'Mơ và la Lốp tỉnh Đắk Lắk có số lượng cá thể đủ lớn, thành phần cơ cấu đàn có cả voi đực và voi cái, sinh cảnh rừng đủ lớn đảm bảo cho công tác bảo tồn tại chỗ. b) Bảo tồn tại chỗ những quần thể voi có số lượng đàn ít, gắn với nhiệm vụ bảo tồn của các Ban quản lý Khu rừng đặc dụng nơi có voi sinh sống; Tiến hành điều tra khảo sát, đánh giá thực trạng bảo tồn voi hiện có và khu vực phân bố của những quần thể voi có số lượng cá thể ít, cơ cấu đàn nhỏ, lẻ đang bị cô lập, có nguy cơ bị đe dọa trong tự nhiên. c) Di chuyển, tái nhập đàn tới vùng sinh cảnh mới đảm bảo cho voi phát triển ổn định. Các khu vực dự kiến di chuyển, tái nhập đàn voi ở Vườn quốc gia Vũ Quang (Hà Tĩnh), Đạ Hoai (Lâm Đồng), Tiên Phước, Phước Sơn (Quảng Nam). d) Nghiên cứu giải quyết vấn đề sinh sản cho voi nhà nhằm bảo tồn và phát triển số voi nhà hiện nay tại tỉnh Đắk Lắk. đ) Tuyên truyền, thiết kế, in ấn tài liệu tuyên truyền về bảo tồn voi nhằm nâng cao nhận thức, ý thức bảo tồn voi của cộng đồng thôn bản sống gần khu vực voi phân bố nằm trong quy hoạch dự án bảo tồn voi. e) Chương trình hợp tác liên biên giới về bảo tồn voi, hệ thống cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu, trao đổi kinh nghiệm nghiệp vụ, quản lý bảo tồn voi và Bản thỏa thuận song phương và đa phương quy định chặt chẽ việc kiểm soát buôn bán voi qua biên giới. 4. Giải pháp thực hiện đề án a) Thực hiện có hiệu quả các dự án bảo tồn voi tại 03 tỉnh: Nghệ An, Đắk Lắk và Đồng Nai; các phương án bảo tồn tại chỗ những quần thể voi có số lượng đàn ít; phương án di chuyển, tái nhập đàn những cá thể voi phân bố nhỏ lẻ; phương án phòng tránh xung đột voi/người; nghiên cứu giải quyết vấn đề sinh sản cho voi nhà nhằm bảo tồn và phát triển số voi nhà hiện nay tại địa phương. b) Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm thu hút các nguồn tài trợ, giúp đỡ về tài chính và kỹ thuật trong công tác bảo tồn voi; Xây dựng Bản thỏa thuận song phương và đa phương với các nước láng giềng nhằm quy định chặt chẽ việc kiểm soát buôn bán voi qua biên giới, xây dựng hệ thống cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu, trao đổi kinh nghiệm nghiệp vụ, quản lý bảo tồn voi liên biên giới. c) Về cơ chế đầu tư - Ngân sách Trung ương đầu tư thực hiện: dự án bảo tồn voi của các tỉnh: Đồng Nai, Đắk Lắk, Nghệ An; dự án bảo tồn tại chỗ những quần thể voi có số lượng đàn ít; dự án di chuyển, tái nhập đàn và dự án nghiên cứu giải quyết vấn đề sinh sản cho voi nhà. - Ngân sách địa phương đầu tư thực hiện: Các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức bảo tồn voi; đầu tư cho điều tra giám sát quần thể voi; đầu tư cho công tác nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế bảo tồn voi. 5. Nhu cầu vốn đầu tư Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho giai đoạn 2012 - 2020 là: 257,450 tỷ đồng. (Hai trăm năm mươi bảy tỷ bốn trăm năm mươi đồng) Trong đó: a) Nguồn vốn ngân sách Trung ương đầu tư thực hiện: 214,912 tỷ đồng bao gồm: - Thực hiện 3 dự án bảo tồn voi là: 184,912 tỷ đồng, trong đó: + Dự án bảo tồn voi tỉnh Đồng Nai: 60,443 tỷ đồng + Dự án bảo tồn voi tỉnh Đắk Lăk: 63,902 tỷ đồng + Dự án bảo tồn voi tỉnh Nghệ An: 60,567 tỷ đồng - Dự án Bảo tồn quần thể voi có số lượng đàn ít: 10,000 tỷ đồng - Dự án tái nhập đàn voi nhỏ lẻ: 14,000 tỷ đồng - Dự án gắn chíp, giám sát bảo tồn voi nhà: 2,000 tỷ đồng - Chi phí quản lý, giám sát thực hiện Đề án: 2,000 tỷ đồng b) Nguồn vốn ngân sách địa phương đầu tư thực hiện: 33,848 tỷ đồng bao gồm: - Dự án đầu tư cho các hoạt động tuyên truyền bảo vệ voi: 14,569 tỷ đồng - Dự án đầu tư cho công tác điều tra giám sát quần thể voi: 15,229 tỷ đồng - Dự án đầu tư công tác nghiên cứu khoa học bảo tồn voi: 4,050 tỷ đồng c) Ngân sách huy động nguồn vốn khác: 8,690 tỷ đồng bao gồm: - Hợp tác quốc tế về đào tạo nguồn nhân lực bảo tồn: 7,250 tỷ đồng - Hợp tác quốc tế về trao đổi kinh nghiệm bảo tồn voi: 1,440 tỷ đồng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 nâm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định việc xây dựng, thẩm định và han hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Kế hoạch và Đầu tư như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về công tác chuẩn bị, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì xây dựng hoặc ban hành theo thẩm quyền. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổng cục Thống kê, các Cục, Vụ, Viện, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Trung tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế - xã hội quốc gia và Trung tâm Tin học (sau đây gọi tắt là các đơn vị thuộc Bộ): 2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Điều 3. Chỉ đạo công tác xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Bộ trưởng trực tiếp chỉ đạo toàn diện công tác xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 2. Các Thứ trưởng thực hiện việc chỉ đạo xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật theo lĩnh vực được phân công. Chương 2. CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 4. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi tắt là Chương trình) được Vụ Pháp chế tổng hợp trên cơ sở giao nhiệm vụ của các cơ quan có thẩm quyền, đề nghị của các đơn vị thuộc Bộ. 2. Chương trình bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên văn bản quy phạm pháp luật cần được xây dựng, ban hành; b) Cấp trình hoặc cấp ban hành văn bản; c) Thời gian trình, ban hành văn bản; d) Đơn vị chủ trì soạn văn bản; đ) Các nội dung cần thiết khác. 3. Chương trình do Bộ trưởng ký ban hành và có thể được Bộ trưởng quyết định điều chỉnh, bổ sung theo quy định tại Điều 11 Thông tư này. 4. Chương trình là cơ sở để phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ. Điều 5. Chuẩn bị Chương trình 1. Trước khi đăng ký vào Chương trình, các đơn vị phải tiến hành các hoạt động sau để làm cơ sở cho việc đề nghị xây dựng văn bản: a) Rà soát chủ trương, chính sách của Đảng; pháp luật của Nhà nước có liên quan đến nội dung dự kiến soạn thảo để làm rõ sự cần thiết, cơ sở pháp lý và sự phù hợp với chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; b) Rà soát những văn bản liên quan đã ban hành, các cam kết trong Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc có kế hoạch trở thành thành viên để tránh sự chồng chéo và xác định những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay thế;
2,074
7,398
c) Tổ chức nghiên cứu, khảo sát, hội thảo, thảo luận, thống kê đánh giá tình hình thực tiễn, kinh nghiệm quốc tế và đánh giá tác động sơ bộ (nếu cần). 2. Các đơn vị có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ các hoạt động đã được chuẩn bị theo quy định tại Khoản 1 Điều này và gửi Vụ Pháp chế để phục vụ công tác thẩm tra đề nghị xây dựng văn bản. Điều 6. Đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật gửi Vụ Pháp chế để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng theo các thời hạn sau đây: a) Trước ngày 31 tháng 01 năm đầu tiên của nhiệm kỳ Quốc hội đối với đề nghị xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội (sau đây gọi tắt là luật, pháp lệnh) cho nhiệm kỳ Quốc hội đó; b) Trước ngày 15 tháng 10 hàng năm đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh cho năm sau; c) Trước ngày 01 tháng 7 hàng năm đối với đề nghị xây dựng cho năm sau của các văn bản: nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng và thông tư liên tịch do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì soạn thảo (sau đây gọi tắt là thông tư). 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể gửi kiến nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định bằng văn bản đến Vụ Pháp chế hoặc Cổng thông tin điện tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư (www.mpi.gov.vn). Vụ Pháp chế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xem xét, tổng hợp các kiến nghị này để báo cáo Bộ trưởng. 3. Vụ Pháp chế có trách nhiệm đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ thuyết minh về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định và báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản trong thời gian ít nhất 20 (hai mươi) ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến. Điều 7. Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Đối với luật, pháp lệnh, hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 24/2009/NĐ-CP). 2. Đối với nghị định của Chính phủ, hồ sơ đề nghị xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP. 3. Đối với quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, hồ sơ đề nghị xây dựng là bản thuyết minh nêu rõ tên văn bản; sự cần thiết ban hành văn bản, căn cứ pháp lý ban hành văn bản; các vấn đề cần giải quyết; dự kiến nội dung chính của văn bản; tên đơn vị chủ trì soạn thảo; thời gian trình. 4. Ngoài các hồ sơ đã được quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này, các đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi kèm các tài liệu đã chuẩn bị liên quan đến dự thảo văn bản được quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư này. Điều 8. Thẩm tra đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị thuộc Bộ để trình Bộ trưởng xem xét đưa vào Chương trình. 2. Trường hợp hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật không đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 7 Thông tư này, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, Vụ Pháp chế đề nghị các đơn vị thuộc Bộ bổ sung, hoàn thiện. 3. Vụ Pháp chế thực hiện thẩm tra trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể tà ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị thuộc Bộ gửi đến. Nội dung thẩm tra chủ yếu bao gồm: sự cần thiết ban hành, căn cứ pháp lý, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, chính sách cơ bản của văn bản, tính đồng bộ, tính khả thi, sự phù hợp với pháp luật Việt Nam hiện hành và với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, điều kiện bảo đảm để xây dựng và thực thi văn bản. 4. Trong quá trình thẩm tra, nếu cần phải làm rõ các nội dung liên quan, đơn vị đề nghị xây dựng văn bản có trách nhiệm giải trình về những nội dung đó. Điều 9. Ban hành Chương trình 1. Căn cứ kết quả thẩm tra, Vụ Pháp chế lập dự thảo Chương trình, gửi đến các đơn vị thuộc Bộ lấy ý kiến và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ (www.mpi.gov.vn) để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý. 2. Trên cơ sở ý kiến của các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan, tổ chức, cá nhân, Vụ Pháp chế chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo Chương trình, trình Bộ trưởng xem xét và quyết định ban hành. Điều 10. Thực hiện Chương trình 1. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ thực hiện Chương trình. 2. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm bảo đảm quy trình, tiến độ soạn thảo, tiến độ trình, chất lượng dự thảo văn bản; thực hiện chế độ báo cáo hàng tháng, hàng quý, 6 (sáu) tháng, 1 (một) năm hoặc báo cáo đột xuất tiến độ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ và Vụ Pháp chế. Điều 11. Điều chỉnh, bổ sung Chương trình 1. Đơn vị thuộc Bộ có thể đề nghị điều chỉnh, bổ sung Chương trình trong các trường hợp sau đây: a) Đưa ra khỏi Chương trình khi có sự thay đổi về điều kiện kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự cần thiết ban hành văn bản; b) Bổ sung vào Chương trình những văn bản do yêu cầu cấp thiết của công tác quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc phải sửa đổi, bổ sung theo các văn bản mới được ban hành để đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật hoặc để thực hiện các cam kết quốc tế; c) Điều chỉnh thời gian trình do chậm tiến độ soạn thảo và do chất lượng văn bản không bảo đảm. 2. Đơn vị thuộc Bộ gửi văn bản đề nghị điều chỉnh đến Vụ Pháp chế, trong đó phải nêu rõ lý do điều chỉnh, thời gian thực hiện kèm theo hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. 3. Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm tra và tổng hợp đề nghị điều chỉnh, bổ sung Chương trình, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định ban hành. 4. Việc điều chỉnh, bổ sung Chương trình được thực hiện chậm nhất trước ngày 15 tháng 7 hàng năm, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này. Chương 3. SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 12. Phân công soạn thảo Bộ trưởng giao một đơn vị thuộc Bộ chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật và các đơn vị khác phối hợp soạn thảo, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. Điều 13. Soạn thảo luật, pháp lệnh, nghị định 1. Việc soạn thảo luật, pháp lệnh, nghị định được thực hiện thông qua Ban soạn thảo và Tổ biên tập theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 24/2009/NĐ-CP. 2. Đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ Pháp chế trình Bộ trưởng ký quyết định thành lập Ban soạn thảo và Tổ biên tập. Điều 14. Soạn thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng 1. Việc soạn thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng được thực hiện thông qua Tổ soạn thảo. 2. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm trình Bộ trưởng ký quyết định thành lập Tổ soạn thảo. Tổ soạn thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ có thành phần gồm Tổ trưởng là lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo và các thành viên là đại diện của Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, Vụ Pháp chế - Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, tổ chức, cá nhân, đơn vị có liên quan. Tổ soạn thảo thông tư của Bộ trưởng có thành phần gồm Tổ trưởng là lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo và các thành viên là đại diện Vụ Pháp chế, đại diện các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan. 3. Tổ soạn thảo lên kế hoạch chi tiết cho việc soạn thảo theo thời hạn có hiệu lực của quyết định thành lập Tổ soạn thảo cho đến thời điểm trình dự thảo văn bản, phù hợp với tiến độ soạn thảo của Chương trình. 4. Tổ soạn thảo tổng kết tình hình thi hành pháp luật; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội mà nội dung dự thảo văn bản sẽ điều chỉnh; nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan để làm cơ sở cho việc xây dựng đề cương, xây dựng dự thảo. Điều 15. Lấy ý kiến trong quá trình soạn thảo 1. Trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, đơn vị chủ trì soạn thảo phải lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản thông qua các hình thức quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 2. Đối với dự án luật, pháp lệnh, đơn vị chủ trì soạn thảo phải lấy ý kiến các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo quy định. 3. Đối với dự thảo nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, đơn vị chủ trì soạn thảo phải có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến theo quy định sau: a) Đối với dự thảo nghị định của Chính phủ: Đơn vị chủ trì soạn thảo phải lấy ý kiến Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; nêu những vấn đề cần xin ý kiến và xác định cụ thể địa chỉ tiếp nhận ý kiến đóng góp. Đối với những dự thảo liên quan đến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi dự thảo tới Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam để lấy ý kiến của các doanh nghiệp; b) Đối với dự thảo quyết định củạ Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng: Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản và của cơ quan, tổ chức, cá nhân bằng các hình thức quy định tại Khoản 1 Điều này.
2,042
7,399
Trường hợp văn bản có quy định liên quan đến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi dự thảo tới Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam để lấy ý kiến của các doanh nghiệp. 4. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng hợp ý kiến góp ý theo các nhóm đối tượng, giải trình việc tiếp thu các ý kiến góp ý. Điều 16. Đánh giá tác động của văn bản 1. Trong quá trình soạn thảo văn bản, trên cơ sở kết quả đánh giá tác động sơ bộ, đơn vị chủ trì soạn thảo luật, pháp lệnh, nghị định có trách nhiệm đánh giá tác động trước khi soạn thảo văn bản và hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động đơn giản trong quá trình soạn thảo. Việc đánh giá tác động tập trung vào tác động về kinh tế, xã hội, môi trường, hệ thống pháp luật; tác động đến các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; khả năng tuân thủ của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các tác động khác. 2. Báo cáo đánh giá tác động phải nêu rõ vấn đề cần giải quyết và mục tiêu của chính sách dự kiến, các phương án để giải quyết vấn đề; lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết vấn đề trên cơ sở đánh giá tác động cụ thể các giải pháp để thực hiện các chính sách cơ bản của dự thảo văn bản dựa trên các phân tích định tính hoặc định lượng về chi phí, lợi ích, các tác động tích cực, tiêu cực. 3. Đơn vị thực hiện đánh giá tác động có trách nhiệm đăng tải báo cáo đánh giá tác động theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Thông tư này và hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động trên cơ sở các ý kiến góp ý. Điều 17. Đăng tải trên Trang thông tin điện tử 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đăng tải các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo đánh giá tác động của văn bản (đối với dự án luật, pháp lệnh; dự thảo nghị định của Chính phủ), xác định địa chỉ và thời hạn tiếp nhận ý kiến trên Trang thông tin điện tử của Chính phủ hoặc của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong thời gian ít nhất là 60 (sáu mươi) ngày để cơ quan, tổ chức, cá nhân góp ý. 2. Dự thảo văn bản đăng tải trên Trang thông tin điện tử là dự thảo 2 theo quy định tại Khoản 2 Điều 57 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP. Điều 18. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn 1. Luật, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp khẩn cấp hoặc cần sửa đổi ngay cho phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành thì được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại Điều 75, 76, 77 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Điều này. 2. Thông tư cần được ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của luật, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn. Trường hợp thông tư cần ban hành theo quy trình thủ tục rút gọn để đáp ứng yêu cầu khác về quản lý nhà nước, đơn vị chủ trì soạn thảo trình Lãnh đạo Bộ quyết định. 3. Hồ sơ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo thủ tục rút gọn. a) Dự thảo tờ trình về dự thảo văn bản; b) Dự thảo văn bản; c) Văn bản thẩm định đối với dự thảo nghị định của Chính phủ, dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, dự thảo thông tư; báo cáo thẩm tra đối với dự án luật, pháp lệnh; d) Ý kiến của cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính (nếu có). 4. Việc soạn thảo thông tư theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau: a) Đơn vị chủ trì soạn thảo trực tiếp tổ chức việc soạn thảo; b) Đơn vị chủ trì soạn thảo có thể tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo văn bản; c) Thời hạn góp ý về thủ tục hành chính (nếu có) đối với dự thảo thông tư thực hiện theo thủ tục rút gọn được thực hiện theo Điểm b Khoản 3 Điều 19 Thông tư này; d) Thời hạn thẩm định dự thảo thông tư thực hiện theo thủ tục rút gọn được thực hiện tại Điểm b Khoản 3 Điều 22 Thông tư này; Chương 4. THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 19. Lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính đối với thủ tục hành chính được quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. 1. Trước khi gửi thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, đơn vị chủ trì soạn thảo phải lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định sau đây: a) Lấy ý kiến Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (Bộ Tư pháp) đối với thủ tục hành chính quy định trong dự thảo luật, pháp lệnh, dự thảo nghị định của Chính phủ, dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, dự thảo thông tư liên tịch; b) Lấy ý kiến đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ đối với thủ tục hành chính quy định trong dự thảo thông tư của Bộ trưởng. 2. Hồ sơ gửi lấy ý kiến a) Văn bản đề nghị tham gia ý kiến, trong đó nêu rõ vấn đề cần lấy ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính, xác định rõ các tiêu chí đã đạt được của thủ tục hành chính bao gồm: sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và các chi phí thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, ngoài việc đánh giá các tiêu chí đã đạt được của thủ tục hành chính, đơn vị chủ trì soạn thảo phải thuyết minh rõ tính đơn giản, những ưu điểm của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; b) Dự thảo văn bản có quy định về thủ tục hành chính; c) Bản đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính theo các tiêu chí: sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và các chi phí tuân thủ thủ tục hành chính. 3. Thời hạn góp ý về thủ tục hành chính quy định tại dự thảo thông tư của Bộ trưởng. a) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi lấy ý kiến, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến và gửi văn bản góp ý cho đơn vị chủ trì soạn thảo; b) Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong dự thảo văn bản được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn, thời hạn góp ý là không quá 03 (ba) ngày làm việc. 4. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính. Trường hợp không tiếp thu ý kiến, đơn vị chủ trì soạn thảo phải có giải trình cụ thể bằng văn bản. Việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được thể hiện thành một phần riêng trong văn bản tiếp thu, giải trình. Văn bản tiếp thu, giải trình phải được gửi đến cơ quan cho ý kiến theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 20. Hồ sơ đề nghị thẩm định Đối với hồ sơ dự án luật, pháp lệnh của Quốc hội, dự thảo nghị định của Chính phủ và dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, đơn vị chủ trì lập hồ sơ đề nghị thẩm định và gửi đến Bộ Tư pháp để thẩm định theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP. 2. Đối với dự thảo thông tư, đơn vị chủ trì soạn thảo gửi 05 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định đến Vụ Pháp chế. Hồ sơ gồm: a) Văn bản đề nghị thẩm định; b) Dự thảo Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo thông tư; c) Dự thảo thông tư sau khi tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; d) Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính; đ) Văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý; e) Bản tổng hợp ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về nội dung dự thảo thông tư; văn bản giải trình tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về nội dung dự thảo thông tư; g) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). Điều 21. Tiếp nhận hồ sơ thẩm định dự thảo thông tư Vụ Pháp chế có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự thảo thông tư do các đơn vị gửi thẩm định. Trường hợp hồ sơ thẩm định không đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 20 Thông tư này, trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Vụ Pháp chế đề nghị đơn vị chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ. Điều 22. Tổ chức việc thẩm định dự thảo thông tư 1. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị thẩm định, Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự thảo thông tư. Trường hợp cần thiết, Vụ Pháp chế mời các chuyên gia am hiểu sâu về các vấn đề có liên quan đến nội dung thẩm định tham gia thẩm định, đề nghị đơn vị chủ trì soạn thảo giải trình về dự thảo thông tư để phục vụ cho công tác thẩm định. 2. Đối với dự thảo thông tư còn những vấn đề có ý kiến khác nhau, Vụ Pháp chế phối hợp với đơn vị chủ trì soạn thảo để xử lý. Trong trường hợp cần thiết, Vụ Pháp chế đề nghị Lãnh đạo Bộ chủ trì họp với các đơn vị để thảo luận về những vấn đề còn có ý kiến khác nhau trước khi có ý kiến thẩm định. 3. Thời hạn thẩm định a) Thời hạn thẩm định không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày Vụ Pháp chế nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị thẩm định; b) Thời hạn thẩm định không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày Vụ Pháp chế nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị thẩm định đối với dự thảo thông tư xây dựng và ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn. Điều 23. Nội dung thẩm định dự thảo thông tư Nội dung thẩm định dự thảo thông tư tập trung vào những vấn đề sau đây: 1. Sự cần thiết ban hành văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo thông tư. 2. Sự phù hợp của nội dung dự thảo thông tư với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng. 3. Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo thông tư với hệ thống pháp luật và tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2,069