idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
7,400
|
4. Tính khả thi của dự thảo thông tư, bao gồm sự phù hợp giữa quy định của dự thảo thông tư với yêu cầu thực tế, trình độ phát triển của xã hội và điều kiện bảo đảm để thực hiện. 5. Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản. Điều 24. Cuộc họp thẩm định dự thảo thông tư 1. Vụ Pháp chế tổ chức và chủ trì cuộc họp thẩm định dự thảo thông tư. Đối với những dự thảo thông tư có nội dung liên quan đến yếu tố kỹ thuật chuyên ngành hoặc những nội dung có nhiều ý kiến khác nhau, Vụ Pháp chế có thể mời đại diện đơn vị chủ trì soạn thảo, tổ soạn thảo, các chuyên gia, kỹ thuật viên và các đơn vị khác có liên quan tham gia cuộc họp thẩm định, 2. Trình tự họp thẩm định: a) Lãnh đạo Vụ Pháp chế tuyên bố lý do cuộc họp; b) Báo cáo viên cung cấp những thông tin liên quan tới dự thảo, phát biểu ý kiến của mình về những vấn đề thuộc phạm vi thẩm định; c) Các thành viên tham dự cuộc họp thảo luận và phát biểu ý kiến, tập trung vào những vấn đề thuộc phạm vi thẩm định quy định tại Điều 23 của Thông tư nàv; d) Lãnh đạo Vụ Pháp chế tổng hợp ý kiến và kết luận. 3. Báo cáo viên có trách nhiệm ghi và ký biên bản cuộc họp thẩm định. Biên bản phải ghi đầy đủ các ý kiến phát biểu tại cuộc họp để làm cơ sở cho việc soạn thảo văn bản thẩm định. Điều 25. Văn bản thẩm định 1. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, biên bản cuộc họp thẩm định, Vụ Pháp chế có văn bản thẩm định về các nội dung quy định tại Điều 23 Thông tư này. 2. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm giải trình nội dung thẩm định bằng văn bản để gửi Vụ Pháp chế và báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định. Chương 5. BAN HÀNH, CÔNG BỐ, DỊCH VĂN BẢN Điều 26. Trình ký ban hành thông tư Đơn vị chủ trì soạn thảo trình 01 bộ hồ sơ để Lãnh đạo Bộ ký ban hành thông tư sau khi có ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế. Hồ sơ gồm: 1. Tờ trình Lãnh đạo Bộ về dự thảo thông tư; 2. Dự thảo thông tư đã được chỉnh lý sau khi thẩm định có chữ ký tắt của lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo ở góc phải cuối mỗi trang; 3. Bản tổng hợp ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về nội dung dự thảo thông tư; văn bản giải trình tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về nội dung dự thảo thông tư; 4. Văn bản thẩm định của Vụ Pháp chế; 5. Văn bản giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định; 6. Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). Điều 27. Gửi cơ quan kiểm tra văn bản, đăng Công báo và Trang thông tin điện tử 1. Văn phòng Bộ có trách nhiệm gửi thông tư đã được lãnh đạo Bộ ký ban hành (bản giấy và bản điện tử) đến Văn phòng Chính phủ để đăng Công báo và đăng trên Trang thông tin điện tử của Chính phủ, các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản thuộc ngành, lĩnh vực có liên quan, trừ các văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước. 2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật được ban hành, Vụ Pháp chế có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan đăng tải văn bản trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, có giới thiệu tóm tắt văn bản và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân có thể tải bản mềm văn bản. Điều 28. Công bố, giới thiệu văn bản quy phạm pháp luật 1. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ban hành, tùy theo tính chất quan trọng của văn bản được ban hành, đơn vị chủ trì soạn thảo đề nghị Lãnh đạo Bộ chủ trì hoặc ủy quyền chủ trì tổ chức các cuộc họp báo hoặc có văn bản giới thiệu văn bản quy phạm pháp luật mới tới các cơ quan thông tấn, báo chí, liên đoàn Luật sư Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, các Hiệp hội và các tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp với đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện công bố, giới thiệu văn bản. Điều 29. Dịch văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản quy phạm pháp luật được dịch ra tiếng nước ngoài theo quy định tại Điều 51 Nghị định 24/2009/NĐ-CP. 2. Trong thời hạn 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày thông tư được đăng Công báo, đơn vị chủ trì soạn thảo chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan dịch những thông tư có nội dung quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 51 Nghị định 24/2009/NĐ-CP và trong điều kiện cho phép có thể dịch những văn bản khác ra tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác. 3. Việc dịch văn bản được thực hiện theo hình thức thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn. Dự thảo bản dịch được gửi đến Thông tấn xã Việt Nam để hiệu đính. 4. Bản dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác phải đảm bảo đúng tinh thần của văn bản được dịch, đảm bảo tính chính xác của nội dung văn bản và chỉ có giá trị tham khảo. Chương 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 30. Đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm bố trí cán bộ, kinh phí hỗ trợ, phương tiện làm việc, thông tin, các điều kiện cần thiết khác cho việc chuẩn bị, soạn thảo, tham gia ý kiến và thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Điều 31. Kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn phòng Bộ có trách nhiệm thực hiện thủ tục phân bổ kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Bộ theo quy định hiện hành. 2. Trên cơ sở nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước, Vụ Pháp chế trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. 3. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật có phạm vi, đối tượng điều chỉnh rộng, phức tạp, có tác động lớn, đơn vị chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được đề xuất đề tài nghiên cứu các luận cứ khoa học và thực tiễn phục vụ việc xây dựng văn bản phù hợp với quy định trong hướng dẫn xây dựng kế hoạch khoa học công nghệ hàng năm của Bộ. 4. Các đơn vị được hỗ trợ kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật lập dự toán chi tiết gửi Văn phòng Bộ và sử dụng kinh phí được hỗ trợ theo chế độ tài chính, đảm bảo đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành. Văn phòng Bộ có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị việc lập dự toán chi tiết và quyết toán kinh phí từng văn bản quy phạm pháp luật. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 32. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2013. Điều 33. Tổ chức thực hiện 1. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TỔ CHỨC ĐÓN TẾT QUÝ TỴ NĂM 2013 Thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý, điều hành và bình ổn giá những tháng cuối năm 2012; Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Thành ủy về nhiệm vụ phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội năm 2013. Để chuẩn bị và tổ chức chu đáo phục vụ nhân dân đón Tết cổ truyền Quý Tỵ năm 2013 trên địa bàn thành phố với phương châm “Tết vui tươi, đoàn kết, lành mạnh, tiết kiệm, an toàn”; ra sức thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội thành phố ngay từ đầu năm 2013; Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp trực thuộc thành phố tổ chức thực hiện tốt các nội dung sau: 1. Theo dõi sát diễn biến cung, cầu hàng lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng trước, trong và sau Tết; chủ động chuẩn bị nguồn hàng hóa dồi dào, giá cả hợp lý đảm bảo đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân thành phố a) Giám đốc Sở Công Thương chỉ đạo và phối hợp các Sở, ngành chức năng, các đơn vị liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý, điều hành và bình ổn giá những tháng cuối năm 2012; Chỉ thị số 16/CT-BCT ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Bộ Công Thương về thực hiện các giải pháp bảo đảm cân đối cung cầu, bình ổn thị trường các tháng cuối năm 2012 và Tết Nguyên đán Quý Tỵ năm 2013; Quyết định số 1750/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về Kế hoạch thực hiện Chương trình Bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2012 và Tết Quý Tỵ năm 2013, đảm bảo chuẩn bị hàng hóa phong phú, chất lượng phục vụ nhân dân thành phố, phối hợp với ngành công thương các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm và đồng bằng sông Cửu Long để phục vụ cho nhân dân vui Tết. b) Giám đốc Sở Tài chính phối hợp các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân các quận - huyện tổ chức kiểm tra việc chấp hành chủ trương kê khai giá, đăng ký giá, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết, nhất là các loại hàng hóa thực phẩm thiết yếu, giá dịch vụ tại các chợ, nơi mua bán tập trung và khu vui chơi, giải trí; báo cáo kịp thời các biến động giá cả và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố các giải pháp nhằm ổn định giá cả thị trường. Chủ động trong công tác cân đối ngân sách cuối năm, tập trung giải quyết nhanh các khoản chi lương, thưởng và thực hiện các chế độ chính sách cho cán bộ, công chức và các đối tượng chính sách, có công trước Tết, không để chậm trễ.
| 2,069
|
7,401
|
c) Chi Cục Quản lý thị trường, Chi Cục Thú y chủ động phối hợp lực lượng Công an thành phố và các ngành chức năng tăng cường công tác quản lý thị trường, chống buôn bán hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng gian, hàng nhái, hàng giả, hàng kém chất lượng và các hành vi gian lận thương mại khác nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, góp phần bình ổn thị trường. Thực hiện xử lý nghiêm kịp thời các hành vi vi phạm theo đúng quy định của pháp luật, nhất là đối với sản xuất và kinh doanh pháo các loại, thực phẩm không bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm... d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chỉ đạo tăng cường tuyên truyền vận động bà con tiểu thương kinh doanh trên địa bàn thực hiện văn minh thương mại, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết; bán hàng bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm; không mua bán hàng gian, hàng giả. Tổ chức kiểm tra việc niêm yết giá, bán hàng theo giá niêm yết tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại; báo cáo và đề xuất kịp thời Ủy ban nhân dân thành phố các giải pháp ổn định thị trường. Kiên quyết xử lý nghiêm các đối tượng tung tin đồn thất thiệt, gây hoang mang trong xã hội. Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Nhà nước về bình ổn thị trường; các quy định pháp luật về thương mại; tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. đ) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp trực thuộc thành phố chủ động chuẩn bị tốt nguồn nguyên liệu để thực hiện đúng tiến độ kế hoạch sản xuất, dự trữ, kinh doanh hàng hóa phục vụ Tết (nhất là các loại thực phẩm chế biến và hàng công nghệ phẩm) nhằm đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng cho thị trường trong dịp Tết Nguyên đán. Nâng cao chất lượng, đa dạng mẫu mã hàng hóa phục vụ Tết, nâng cao khả năng cạnh tranh với hàng ngoại nhập, giá cả phù hợp, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng của nhân dân trong dịp Tết; khẳng định thương hiệu của mỗi doanh nghiệp trên thị trường. Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện chính sách bán hàng khuyến mại, giảm giá bán và áp dụng các dịch vụ sau bán hàng trước và sau Tết nhằm phục vụ tốt người tiêu dùng; nhất là phục vụ nhân dân ngoại thành, công nhân tại các khu chế xuất, khu công nghiệp, sinh viên ở các ký túc xá, các địa phương hợp tác với doanh nghiệp và thành phố. e) Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố chỉ đạo hệ thống các ngân hàng thương mại trên địa bàn quan tâm hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp để sản xuất kinh doanh phục vụ Tết, đảm bảo nguồn tiền mặt kịp thời và đầy đủ để chi trả lương, thưởng và các nhu cầu khác trong dịp Tết; tập trung ổn định thị trường tín dụng, phòng ngừa lạm phát quay trở lại. Phối hợp Công an thành phố, cơ quan quản lý thị trường, Ủy ban nhân dân các quận - huyện tăng cường quản lý, kiên quyết xử lý các đơn vị, cá nhân mua bán ngoại tệ, vàng bất hợp pháp, đầu cơ gây lũng đoạn thị trường. 2. Tổ chức tốt các hoạt động vui chơi, giải trí gắn với tuyên truyền chính trị, đồng thời thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, chăm lo chu đáo đời sống vật chất, tinh thần cho các tầng lớp nhân dân thành phố và các địa phương vùng căn cứ kháng chiến a) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp trực thuộc thành phố xây dựng kế hoạch tổ chức đón Tết Quý Tỵ năm 2013 vui tươi, đoàn kết, lành mạnh, tiết kiệm, an toàn, đồng thời phối hợp các đoàn thể ở địa phương vận động nhân dân phát huy truyền thống tương thân, tương trợ; tổ chức thăm hỏi, chăm lo các gia đình chính sách, các lực lượng vũ trang, các vùng kháng chiến cũ, sinh viên, công nhân các khu công nghiệp, khu chế xuất, học viên ở trung tâm giáo dục của thành phố ở các tỉnh và những hộ gia đình nghèo… có điều kiện vui Tết trong không khí đầm ấm, nghĩa tình. b) Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông định hướng công tác tuyên truyền; nội dung tuyên truyền phải thiết thực gắn với các hoạt động mừng Đảng, mừng Xuân; kỷ niệm 83 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930 - 03/02/2013); 45 năm cuộc tổng tấn công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968-2013); giới thiệu những thành tựu kinh tế - xã hội thành phố năm 2012, đặc biệt là những nỗ lực của thành phố kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, giảm ngập nước, ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường, cải cách hành chính; phản ánh sát thực tế cung cầu hàng hóa, các chủ trương, chính sách của thành phố; đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” với chủ trương thực hành tiết kiệm, phòng, chống lãng phí; tổ chức, triển khai thực hiện các phương án đảm bảo an toàn mạng lưới và an ninh thông tin, đáp ứng tối đa các nhu cầu thông tin liên lạc (điện thoại, internet, bưu điện..) trong dịp Tết của mọi tầng lớp nhân dân. c) Giám đốc Đài Truyền hình, Đài Tiếng nói nhân dân, Tổng biên tập các báo của thành phố xây dựng kế hoạch tuyên truyền Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; quán triệt tinh thần triển khai nghiêm túc các nhiệm vụ của năm 2013 ngay sau khi nghỉ Tết để hoàn thành các kế hoạch công tác từ tháng đầu, quý đầu năm 2013. Xây dựng các chuyên mục mừng Đảng, mừng Xuân phong phú, sinh động, phù hợp với đời sống xã hội, tập quán, nhu cầu vui chơi của người dân thành phố; ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước. Thường xuyên cập nhật thông tin, phản ánh kịp thời các hoạt động chăm lo Tết của thành phố. d) Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn TNHH Một thành viên, Ủy ban nhân dân các quận - huyện tổ chức các lễ hội, hội chợ, triển lãm thương mại, bán hàng khuyến mại để kích cầu tiêu dùng; tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao nhân dịp đón chào năm mới 2013. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc không tổ chức các lễ, hội quá sớm trước Tết hoặc kéo dài nhiều ngày sau Tết. Tổ chức trang trí đèn, bố trí cây xanh, hoa kiểng tại các trục đường trung tâm thành phố, các khu vui chơi giải trí. Tổ chức Hội Hoa Xuân tại Công viên Văn hóa Tao Đàn, Chợ Hoa Tết tại Công viên Gia Định, Công viên 23 tháng 9, Công viên Lê Văn Tám… đảm bảo đậm đà bản sắc văn hóa, truyền thống dân tộc và trật tự, mỹ quan, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự. đ) Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp các Sở, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tổ chức thăm hỏi, tặng quà các Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, người có công với cách mạng, gia đình liệt sĩ, thương bệnh binh, trẻ em tại các mái ấm tình thương, trẻ em bị mắc bệnh hiểm nghèo. Hướng dẫn và theo dõi việc chi trả tiền lương, tiền thưởng cho người lao động; nắm chắc tình hình đời sống, sinh hoạt của công nhân. Phối hợp giải quyết kịp thời và nhanh chóng các vụ đình công, không để ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh và an ninh trật tự trên địa bàn. Phối hợp tổ chức các hoạt động thiết thực chăm lo cho công nhân, sinh viên không có điều kiện về quê ăn Tết với tinh thần đoàn kết, tiết kiệm. e) Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Kế hoạch triển khai “Tết trồng cây nhớ Bác” trang trọng, tiết kiệm. Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác thủy lợi, bảo đảm nước và chuẩn bị đủ nguồn phân bón, giống cây trồng, vật nuôi kịp thời đáp ứng nhu cầu sản xuất vụ Đông Xuân năm 2013. Thực hiện tốt công tác kiểm dịch thú y, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; xử lý nghiêm các hành vi vận chuyển, buôn bán gia súc, gia cầm nhiễm bệnh, mang mầm bệnh, giết mổ trái phép trên địa bàn. 3. Đảm bảo ổn định tình hình an ninh chính trị - trật tự xã hội, an toàn giao thông, phòng, chống cháy, nổ và mỹ quan đô thị; xử lý nghiêm các biểu hiện tiêu cực, lợi dụng lễ hội để hoạt động mê tín dị đoan, thu lợi bất chính và các biểu hiện không lành mạnh trước, trong và sau Tết a) Giám đốc Công an thành phố phối hợp các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện tăng cường mở các đợt cao điểm tấn công các loại tội phạm, tệ nạn xã hội; bố trí lực lượng tuần tra bảo vệ an toàn các mục tiêu chính trị, kinh tế, văn hóa quan trọng trên địa bàn; ngăn chặn và xử lý nghiêm nạn đua xe trái phép, cờ bạc, mại dâm, ma túy, đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn thành phố. Chỉ đạo Công an các quận - huyện, phường, xã, thị trấn làm tốt công tác đăng ký, quản lý hộ khẩu, đăng ký tạm trú, tạm vắng; tăng cường lực lượng bảo vệ dân phố, dân phòng tuần tra, canh gác trong dịp Tết. b) Bộ Tư lệnh thành phố phối hợp Công an thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy, Bộ đội Biên phòng thành phố tổ chức tuần tra canh gác, bảo vệ các mục tiêu quan trọng và kiểm tra công tác quản lý các loại vũ khí, vật liệu nổ trong cơ quan, doanh nghiệp, tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn; chỉ đạo tổ chức bắn pháo hoa phục vụ nhân dân thành phố, bảo đảm an toàn tuyệt đối. c) Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất, ngăn chặn và xử lý nghiêm khắc các biểu hiện tiêu cực, lợi dụng lễ hội để hoạt động mê tín dị đoan, thu lợi bất chính. Tại các di tích, các nơi thờ tự, thực hành tín ngưỡng, cần nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, thông tin về các giá trị lịch sử văn hóa của di tích, ý nghĩa của lễ hội; có hướng dẫn cụ thể việc đặt hòm công đức; quản lý hàng quán, bãi để xe, giữ gìn vệ sinh, môi trường tại các khu du lịch, điểm du lịch và khu vực lễ hội. Chủ động trao đổi thông tin, phối hợp các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện về thời gian tổ chức, để giảm tải khách tham gia lễ hội tại một khu vực trong một thời gian nhất định.
| 2,081
|
7,402
|
d) Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Công ty Môi trường đô thị thành phố và các Công ty Dịch vụ công ích quận - huyện tổ chức thu gom, quét hút, tưới rửa đường. Tổ chức tốt công tác vệ sinh môi trường, thu gom rác, phế thải tồn đọng tại các khu dân cư, đường phố, điểm công cộng, vận chuyển hết rác trong ngày, đặt thêm thùng rác, nhà vệ sinh công cộng ở các điểm tập trung đông người và các điểm tổ chức các hoạt động văn hóa nghệ thuật, đảm bảo mỹ quan thành phố trong những ngày Tết; riêng tại các chợ, điểm bán hoa kiểng, các tuyến đường cửa ngõ thành phố... phải giải quyết trước 22 giờ 00 ngày 09 tháng 02 năm 2013 (29 Tết âm lịch). đ) Giám đốc Sở Giao thông vận tải phối hợp Công an thành phố, Lực lượng Thanh niên xung phong và Ủy ban nhân dân các quận - huyện tổ chức phân luồng giao thông và điều tiết giao thông hợp lý tại các giao lộ, nhất là tại các khu vực trung tâm và các điểm “nóng” ùn tắc giao thông. Điều hành tốt dịch vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách tại các bến xe, bến tàu, không để ứ đọng, ách tắc, không để xảy ra tình trạng tăng giá trái phép trong những ngày cao điểm; đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu xe, tàu cho nhân dân về quê ăn Tết; xây dựng kế hoạch tăng chuyến, đảm bảo xe buýt phục vụ nhân dân đi lại bình thường, an toàn trước, trong và sau Tết. Tập trung khắc phục nhanh các tuyến đường hư hỏng; việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, hoàn thiện các công trình cầu đường, thoát nước phải tạm ngưng, tái lập mặt đường và giải tỏa hàng rào che chắn, đảm bảo an toàn trước ngày 03 tháng 02 năm 2013 (23 tháng 12 âm lịch). Phối hợp Tổng Công ty Hàng không Miền Nam, Công ty Vận tải hành khách đường sắt Sài Gòn tăng cường các chuyến bay, tàu hỏa, không để ứ đọng, ách tắc, đặc biệt là từ Thành phố Hồ Chí Minh đi các tỉnh thành trước Tết và từ các tỉnh thành vào Thành phố Hồ Chí Minh sau Tết. e) Giám đốc Sở Y tế tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân phòng bệnh, giữ vệ sinh ăn uống, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong những ngày Tết; phối hợp các cơ quan liên quan xây dựng phương án kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, nhất là tại các bếp ăn tập thể, các đơn vị cung ứng suất ăn công nghiệp; phòng, chống dịch bệnh, tiếp tục các biện pháp ngăn chặn dịch sốt xuất huyết, tay chân miệng xảy ra trên địa bàn thành phố; chỉ đạo các bệnh viện, trung tâm y tế bố trí đội ngũ y, bác sĩ trực cấp cứu 24/24, bảo đảm tốt việc cấp cứu, điều trị tại các bệnh viện trong thời gian Tết. g) Cục Hải quan thành phố phối hợp Tổng Công ty Hàng không Miền Nam tạo điều kiện thuận lợi khi làm thủ tục hải quan đối với hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; giải phóng hàng hóa xuất - nhập khẩu kịp thời, nhanh chóng tại các cửa khẩu và tập trung công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận qua cửa khẩu. h) Tổng Giám đốc Tổng Công ty Điện lực TNHH Một thành viên, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH Một thành viên có trách nhiệm đảm bảo cung cấp ổn định và liên tục điện, nước, đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt trong suốt thời gian Tết. i) Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn, cơ quan, đơn vị tổ chức tổng vệ sinh, dọn dẹp đường phố, cơ quan sạch đẹp. Tổ chức chăm sóc các nghĩa trang liệt sĩ, các nhà bia, các đài liệt sĩ… để nhân dân đến thăm viếng trong dịp Tết. 4. Tổ chức tổng kết năm 2012 và triển khai nhiệm vụ năm 2013 trên tinh thần tiết kiệm; không tổ chức các đoàn đến chúc Tết, tặng hoa cho lãnh đạo các cấp Năm nay, thời gian nghỉ Tết dương lịch và Tết cổ truyền (13 ngày), để đảm bảo các hoạt động ổn định và bình thường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu: a) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp trực thuộc thành phố thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tổ chức tổng kết năm 2012 và triển khai nhiệm vụ năm 2013 thật tiết kiệm, không tổ chức liên hoan, phô trương hình thức. Không tổ chức các đoàn đến chúc Tết, tặng hoa cho lãnh đạo các cấp. Không được sử dụng xe công để phục vụ các hoạt động cá nhân. Có trách nhiệm kiểm tra xử lý tập thể và cá nhân vi phạm và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố khi để xảy ra vi phạm ở đơn vị trực thuộc. b) Ngay khi hết thời gian nghỉ Tết theo quy định, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị phải nhanh chóng đưa các hoạt động sản xuất kinh doanh, công việc, học tập… trở lại bình thường. Giám đốc Đài Truyền hình, Đài Tiếng nói nhân dân, Tổng biên tập các báo của thành phố tập trung thông tin tình hình khai trương hoạt động của các doanh nghiệp; tinh thần, thái độ làm việc của cán bộ, công chức những ngày sau Tết. 5. Tổ chức thực hiện a) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp theo thẩm quyền và nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện. Phân công cán bộ lãnh đạo trực trong các ngày nghỉ Tết và thường xuyên thông tin báo cáo kịp thời cho Ủy ban nhân dân thành phố, cụ thể: - Thông tin và báo cáo nhanh hàng ngày các hoạt động Tết kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2013 (16 tháng 12 âm lịch). - Báo cáo tóm tắt tình hình Tết, có nhận định đánh giá gửi trước 12 giờ ngày 06 tháng 02 năm 2013 (26 Tết âm lịch). - Báo cáo hoạt động chăm lo Tết của nhân dân thành phố gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố (Phòng Tổng hợp - Kế hoạch) trước 12 giờ ngày 13 tháng 02 năm 2013 (mùng 4 Tết) để tổng hợp báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố. b) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các đoàn thể thành phố tăng cường phối hợp để tổ chức phục vụ Tết Nguyên đán Quý Tỵ năm 2013 thật chu đáo, tiết kiệm. Chỉ thị này được phổ biến đến các Sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể thành phố, các doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân các quận - huyện để triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH “XÁC ĐỊNH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, XÃ THUỘC VÙNG DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2012-2015” BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban và Vụ trưởng Vụ Chính sách Dân tộc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính “xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 12 năm 2012. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Chính sách Dân tộc, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN DÂN TỘC (Ban hành kèm theo Quyết định số 330/QĐ-UBDT ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN DÂN TỘC <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH XÁC ĐỊNH THÔN ĐBKK, XÃ THUỘC VÙNG DÂN TỘC VÀ MIỀN NỦI GIAI ĐOẠN 2012- 2015 1. Quy trình, thủ tục rà soát, xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc khu vực I, II, III Quá trình rà soát, xác định thôn đặc biệt khó khăn (sau đây gọi là ĐBKK), xã thuộc khu vực I, II, III được thực hiện theo trình tự từ thôn đến cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh với các bước cụ thể ở mỗi cấp như sau: a) Các bước tiến hành ở thôn: Bước 1: Trưởng thôn tổ chức họp phổ biến các tiêu chí thôn ĐBKK và thông tin về các số liệu, chỉ tiêu thực tế của thôn theo từng tiêu chí; tổng hợp kết quả xác định thôn thuộc điện ĐBKK hay không thuộc diện ĐBKK theo Mẫu biểu số 01 kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-UBDT; Bước 2: Họp thôn lấy ý kiến thông qua các số liệu, chỉ tiêu thực tế của thôn và kết quả đối chiếu với từng tiêu chí quy định tại Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg để xác định thôn thuộc diện ĐBKK hay không thuộc diện ĐBKK. Kết quả xác định thôn thuộc diện ĐBKK hay không thuộc diện ĐBKK chỉ được thông qua khi có ít nhất 2/3 đại diện các hộ gia đình trong thôn tham gia cuộc họp và trên 50% số người dự họp biểu quyết đồng ý; Bước 3: Trưởng thôn làm văn bản gửi Chủ tịch UBND xã về kết quả xác định thôn kèm theo Biên bản họp thôn có chữ ký của Trưởng thôn và người ghi Biên bản; Thời gian hoàn thành tất cả các bước ở thôn không quá 15 ngày làm việc. b) Các bước tiến hành ở cấp xã: Bước 1: UBND cấp xã tổng hợp kết quả xác định các thôn trong xã. Căn cứ vào các số liệu, tài liệu liên quan của xã, đối chiếu với các chỉ tiêu trong từng tiêu chí quy định tại Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg, UBND xã xác định xã thuộc khu vực I, II hoặc III theo Mẫu biểu số 02 kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-UBDT;
| 2,027
|
7,403
|
Bước 2: UBND cấp xã tổ chức họp thông qua kết quả xác định thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II hoặc III. Thành phần tham gia cuộc họp gồm đại diện: Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, các tổ chức chính trị xã hội và tất cả các Trưởng thôn trong xã. Kết quả xác định thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II hoặc III chỉ được thông qua khi có ít nhất 2/3 thành viên tham gia cuộc họp và trên 50% tổng số đại biểu tham dự đồng ý bằng hình thức biểu quyết; Bước 3: Chủ tịch UBND xã làm tờ trình gửi UBND cấp huyện về kết quả xác định thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II hoặc III; gửi kèm Biên bản họp của xã có chữ ký của: Đảng ủy, UBND, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện Trưởng thôn và danh sách thôn ĐBKK của xã (Mẫu biểu số 03 kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-UBDT). Thời gian hoàn thành tất cả các bước ở cấp xã không quá 15 ngày làm việc. c) Các bước tiến hành ở cấp huyện: Bước 1: Chủ tịch UBND huyện ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn giúp Chủ tịch UBND huyện xét duyệt thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II, III. Thành phần Hội đồng tư vấn gồm có: Một đồng chí Phó Chủ tịch UBND huyện làm Chủ tịch Hội đồng, thành viên là đại diện các phòng chuyên môn liên quan của UBND huyện, mời đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện tham gia; Bước 2: Hội đồng tư vấn huyện căn cứ vào tình hình thực tế của từng thôn, xã, đối chiếu với các tiêu chí thôn ĐBKK, tiêu chí xác định xã tại Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg để giúp Chủ tịch UBND huyện xét duyệt thôn ĐBKK của từng xã và xếp các xã vào từng khu vực; Bước 3: Chủ tịch UBND huyện trình UBND tỉnh kết quả xét duyệt thôn ĐBKK và danh sách xã thuộc khu vực I, II, III của huyện theo Mẫu biểu số 04, số 05 kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-UBDT và Biên bản họp Hội đồng tư vấn cấp huyện. Thời gian hoàn thành tất cả các bước xét duyệt thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II, III ở cấp huyện không quá 15 ngày làm việc. d) Các bước tiến hành ở cấp tỉnh: Bước 1: Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn xét duyệt thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II, III. Thành phần Hội đồng tư vấn cấp tỉnh gồm: Một đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, lãnh đạo Cơ quan làm công tác dân tộc cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, thành viên là đại diện các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông và Vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa- Thể thao và Du lịch và một số sở, ngành liên quan. Mời đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và đại diện Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh tham gia; Bước 2: Hội đồng tư vấn cấp tỉnh căn cứ báo cáo kết quả xét duyệt của Chủ tịch UBND các huyện và tình hình cụ thể của địa phương, trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ rà soát, xét duyệt các thôn ĐBKK và các xã thuộc khu vực I, II, III; Bước 3: Chủ tịch UBND tỉnh làm văn bản gửi Ủy ban Dân tộc đề nghị phê duyệt danh sách thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II, III theo Mẫu biểu số 05 kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-UBDT và Biên bản họp Hội đồng tư vấn cấp tỉnh. Thời gian hoàn thành tất cả các bước xét duyệt thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II, III ở cấp tỉnh không quá 20 ngày làm việc. Riêng rà soát, xác định thôn ĐBKK, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi lần đầu theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ hoàn thành, gửi Ủy ban Dân tộc trước ngày 30 tháng 03 năm 2013. 2. Cách thức thực hiện: a) Qua bưu điện; b) Qua thư điện tử; c) Nộp trực tiếp tại Trụ sở Ủy ban Dân tộc. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Văn bản của UBND tỉnh gửi Ủy ban Dân tộc đề nghị phê duyệt kết quả xác định thôn ĐBKK và xã thuộc khu vực I, II, III; - Danh sách thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II, III theo mẫu biểu số 04 và Mẫu biểu số 05 (gửi kèm file điện tử định dạng Microsoft Office Excel, cỡ chữ 14, phông chữ Times New Roman theo địa chỉ Email: vanphongdieuphoi135@cema.gov.vn); - Biên bản họp Hội đồng tư vấn cấp tỉnh. b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. 4. Thời hạn giải quyết: - Đối với hoạt động rà soát, bổ sung thôn ĐBKK, xã khu vực I, II, III: Thời gian hoàn thành tất cả các bước xét duyệt ở Trung ương không quá 30 ngày làm việc đối với những hồ sơ hợp lệ. - Đối với rà soát, xác định thôn ĐBKK, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi lần đầu theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ hoàn thành, phê duyệt trước ngày 30 tháng 7 năm 2013. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban Dân tộc; - Người có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Vụ Chính sách Dân tộc của Ủy ban Dân tộc, UBND cấp xã, UBND cấp huyện, UBND cấp tỉnh. - Cơ quan phối hợp: Không có. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. 8. Lệ phí: Không. 9. Tên mẫu biểu: Gồm 05 biểu mẫu (ban hành kèm theo Thông tư số 01), trong đó: a) Tại thôn, UBND cấp xã, UBND cấp huyện thực hiện Mẫu 01: Bảng xác định thôn đặc biệt khó khăn; Mẫu 02: Bảng xác định xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi; Mẫu 03: Tổng hợp kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã; b) UBND cấp tỉnh thực hiện Mẫu 04: Tổng hợp kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn thuộc huyện, tỉnh; Mẫu 05: Tổng hợp kết quả xác định xã thuộc ba khu vực vùng dân tộc và miền núi thuộc huyện, tỉnh. 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: a) Thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 2, Điều 3 Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; b) Việc xác định được tiến hành theo đúng quy trình, thủ tục quy định tại Điều 5, Điều 7 Thông tư số 01/2012/TT-UBDT, đảm bảo công khai, dân chủ, đúng đối tượng. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015; - Thông tư số 01/2012/TT-UBDT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015. PHỤ LỤC (Kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-UBDT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban Dân tộc) Mẫu biểu số 01 BẢNG XÁC ĐỊNH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN Thôn ………….. Xã …………………. huyện ……………. tỉnh ………………. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu biểu số 02 BẢNG XÁC ĐỊNH XÃ THUỘC KHU VỰC I, II, III VÙNG DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI Xã ……………………….. huyện …………..………. tỉnh ………………. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu biểu số 03 TỔNG HỢP KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN Xã ……………………….. huyện …………..………. tỉnh ………………. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Chú giải: Cột 1: Ghi tên tất cả các thôn hiện nay của xã Cột 2 và 3: Đánh dấu X vào ô tương ứng nếu là thôn ĐBKK Cột 8: Ghi tỷ lệ hộ nghèo của thôn (theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg, ngày 20 tháng 01 năm 2011) Cột 9: Ghi tỷ lệ hộ cận nghèo của thôn (theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg, ngày 20 tháng 01 năm 2011) Mẫu biểu số 04 TỔNG HỢP KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TỈNH………………… <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Chú giải: Cột 2: Ghi tên tất cả các xã Cột 3: Ghi khu vực xã vừa mới xác định theo tiêu chí ban hành tại QĐ số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 Cột 4: Ghi tên tất cả các thôn Cột 5 và 6: Đánh dấu X vào các thôn ĐBKK Cột 11: Ghi tỷ lệ hộ nghèo của thôn (theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg, ngày 20 tháng 01 năm 2011) Cột 12: Ghi tỷ lệ hộ cận nghèo của thôn (theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg, ngày 20 tháng 01 năm 2011) Mẫu biểu số 5 TỔNG HỢP KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH XÃ THUỘC BA KHU VỰC VÙNG DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI TỈNH …………………… <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Chú giải: Cột 2: Ghi tên huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Cột 3: Ghi số khu vực của giai đoạn 2006-2010 theo số La Mã: I, II, III Cột 4: Ghi số khu vực của giai đoạn 2012-2015 theo số La Mã: I, II, III Cột 5: Ghi tên xã, phường, thị trấn Cột 10: Ghi tỷ lệ hộ nghèo của xã (theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg, ngày 20 tháng 01 năm 2011) Cột 11: Ghi tỷ lệ hộ cận nghèo của xã (theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg, ngày 20 tháng 01 năm 2011) Cột 12: Ghi xã thuộc Miền núi (MN), Vùng cao (VC), xã an toàn khu (ATK); biên giới (BG), hải đảo (HĐ) NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TẠI THÀNH PHỐ BIÊN HÒA (GIAI ĐOẠN 2) HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
| 2,122
|
7,404
|
Sau khi xem xét Tờ trình số 9226/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh về việc đặt, đổi tên đường và công trình công cộng ở thành phố Biên Hòa (giai đoạn 2) và Tờ trình số 9419/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh về việc xin điều chỉnh một số tên đường trong Đề án đặt, đổi tên đường và công trình công cộng ở thành phố Biên Hòa (giai đoạn 2); Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và tổng hợp các ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại tổ và tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 9226/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh về Đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng ở thành phố Biên Hòa (giai đoạn 2) và Tờ trình số 9419/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh về việc xin điều chỉnh một số tên đường trong Đề án đặt, đổi tên đường và công trình công cộng ở thành phố Biên Hòa (giai đoạn 2), với các nội dung như sau: 1. Đặt tên 57 tuyến đường (Kèm theo phụ lục thống kê tên đường và công trình công cộng tại thành phố Biên Hòa (giai đoạn 2)) 2. Đổi tên 01 tuyến đường Đường Nguyễn Thái Học đổi tên thành đường Nguyễn Văn Trị. 3. Đặt tên 04 công trình công cộng a) Cầu từ phường Thống Nhất qua xã Hiệp Hòa dài 152 mét đặt tên là cầu Hiệp Hòa; b) Cầu từ xã Hiệp Hòa qua phường Bửu Hòa dài 493 mét đặt tên là cầu Bửu Hòa; c) Cầu từ xã Hiệp Hòa qua phường An Bình dài 400 mét đặt tên là cầu An Bình; d) Công viên tại khu vực SONADEZI thuộc phường An Bình có diện tích 9.848m2 đặt tên là công viên Lam Sơn. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thực hiện việc gắn biển tên đường, công trình công cộng và tổ chức phổ biến, tuyên truyền việc đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng tại thành phố Biên Hòa (giai đoạn 2) theo đúng quy định của Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ và Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỐNG KÊ TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TẠI THÀNH PHỐ BIÊN HÒA (GIAI ĐOẠN 2) Nghị quyết số 63/2012/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI ĐỘI TUYÊN TRUYỀN LƯU ĐỘNG TỈNH, CÁC HUYỆN, THỊ XÃ LONG KHÁNH VÀ THÀNH PHỐ BIÊN HÒA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Văn hóa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của tổ chức sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch quận, huyện, thị xã; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 191/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã; Sau khi xem xét Tờ trình số 9227/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh Đồng Nai về chế độ quản lý đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động tỉnh, các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Tổ và tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua chế độ quản lý đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động tỉnh, các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, với các nội dung như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng a) Phạm vi điều chỉnh: - Các hoạt động tuyên truyền lưu động của tỉnh và của các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Các hoạt động nghệ thuật quần chúng tham gia hội thi, hội diễn, liên hoan hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị của tỉnh và của các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Đối tượng áp dụng: - Các tuyên truyền viên trong và ngoài biên chế của Đội Tuyên truyền lưu động tỉnh; Đội Tuyên truyền lưu động các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa. - Các thành viên trong và ngoài biên chế của Đội Nghệ thuật quần chúng tỉnh, các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa. 2. Định mức hoạt động đối với Đội Tuyên truyền lưu động <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Nội dung chi và mức chi a) Chi bồi dưỡng luyện tập chương trình mới: - Mức bồi dưỡng cho 01 buổi luyện tập chương trình mới đối với Đội Tuyên truyền lưu động là 48.000 đồng/người. Số buổi tập tối đa cho 01 chương trình mới là 10 buổi. - Mức bồi dưỡng cho 01 buổi luyện tập chương trình mới đối với Đội Nghệ thuật quần chúng là 80.000 đồng/người. Số buổi tập tối đa cho 01 chương trình mới là 10 buổi. b) Chi bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn: - Mức bồi dưỡng cho 01 buổi biểu diễn tuyên truyền lưu động đối với vai chính là 78.000 đồng/người. - Mức bồi dưỡng 01 buổi biểu diễn tuyên truyền lưu động đối với các vai khác là 60.000 đồng/người. - Mức bồi dưỡng 01 buổi biểu diễn nghệ thuật quần chúng là 100.000 đồng/người. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; định kỳ đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT ĐIỀU CHỈNH NGHỊ QUYẾT SỐ 191/2010/NQ-HĐND NGÀY 09/12/2010 CỦA HĐND TỈNH ĐỐI VỚI TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VỚI NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ BIÊN HÒA VÀ TỶ LỆ PHÂN CHIA NGUỒN THU TỪ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2013 GIAI ĐOẠN NĂM 2013 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán thu - chi ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu - chi ngân sách Nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 9166/TTr-UBND ngày 16/11/2012 của UBND tỉnh về điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2013, giai đoạn 2013 - 2015; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND và tổng hợp các ý kiến thảo luận của các đại biểu tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua điều chỉnh Nghị quyết số 191/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh đối với tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách thành phố Biên Hòa và tỷ lệ phân chia nguồn thu từ tiền sử dụng đất cho cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2013 giai đoạn năm 2013 - 2015 theo Tờ trình số 9166/TTr-UBND ngày 16/11/2012 của UBND tỉnh, cụ thể như sau: 1. Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết của thành phố Biên Hòa từ 38% lên 51%. (Chi tiết tại Phụ lục I đính kèm). 2. Điều chỉnh phân cấp tỷ lệ điều tiết từ nguồn thu tiền sử dụng đất như sau: - Đối với cấp tỉnh: 60%. Trong đó: + Quỹ phát triển nhà ở: 30%. + Quỹ phát triển đất: 30%. - Đối với cấp huyện: 40%. (Chi tiết tại Phụ lục II đính kèm). Điều 2. Giao UBND tỉnh căn cứ các quy định của pháp luật tài chính hiện hành để tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp HĐND tỉnh. UBND tỉnh tiếp tục rà soát lại nhiệm vụ chi ngân sách của thành phố Biên Hòa và 05 xã, phường có khả năng tự cân đối ngân sách khi xây dựng đề án để thực hiện nhiệm vụ chi gắn liền với việc phân cấp nguồn thu, tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị tự cân đối thu, chi ngân sách theo quy định và nâng dần số lượng đơn vị tự chủ ở cấp huyện và cấp xã theo nghị quyết đề ra.
| 1,995
|
7,405
|
Trong quá trình thực hiện, khi cần thiết phải điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2013, giai đoạn 2013 - 2015, UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh trình HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất xem xét, quyết định. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua, các nội dung còn lại của Nghị quyết số 191/2010/NQ-HĐND vẫn tiếp tục thực hiện. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06/12/2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT ĐẶT TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐỢT 2, NĂM 2012 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA VIII, NHIỆM KỲ NĂM 2011 - 2016, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ ban hành Quy chế đặt, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-VHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ; Sau khi nghe Tờ trình số 9932/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2012 về việc thông qua Đề án đặt tên đường và công trình công cộng tại thành phố Đà Nẵng đợt 2, năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố, báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Đặt tên cho 261 đường của thành phố Đà Nẵng như sau: A. QUẬN NGŨ HÀNH SƠN I. Khu dân cư Nam đường Nguyễn Văn Thoại: 02 đường 1. Đoạn đường có điểm đầu và điểm cuối Khu dân cư, chiều dài 150m, đặt tên là An Thượng 23. 2. Đoạn đường từ đường bê tông xi măng đến giáp đường Châu Thị Vĩnh Tế, chiều dài 240m, đặt tên là An Thượng 24. II. Khu dân cư Bắc, Nam Phan Tứ; Khu dân cư Xưởng 38, 387 & Khu dân cư Bắc Phao Lô: 03 đường. 1. Đoạn đường từ đường Ngô Thì Sĩ đến giáp đường Dương Tụ Quán, chiều dài 100m, đặt tiếp tên là An Thượng 6. 2. Đoạn đường từ đường Nguyễn Văn Thoại đến giáp đường Phan Tứ, chiều dài 1050m, đặt tên là Lê Quang Đạo. 3. Đoạn đường từ đường Lê Quang Đạo đến giáp khu dân cư, chiều dài 270m, đặt tên là Dương Tụ Quán. III. Khu dân cư chợ Bắc Mỹ An: 07 đường 1. Đoạn đường từ đường 7,5m chưa đặt tên đến giáp đường Hồ Xuân Hương, chiều dài 280m, đặt tên là Lưu Quang Thuận. 2. Đoạn đường từ đường Mỹ Đa Đông 8 đến giáp đường Trần Văn Dư, chiều dài 305m, đặt tên là Dương Thị Xuân Quý. 3. Đoạn đường từ đường Dương Thị Xuân Quý đến giáp đường Nguyễn Bá Lân, chiều dài 170m, đặt tên là Mỹ Đa Đông 4. 4. Đoạn đường từ đường Bà Huyện Thanh Quan đến giáp đường Mỹ Đa Đông 3, chiều dài 130m, đặt tên là Mỹ Đa Đông 5. 5. Đoạn đường từ đường Mỹ Đa Đông 8 đến giáp đường Bà Huyện Thanh Quan, chiều dài 80m, đặt tên là Mỹ Đa Đông 6. 6. Đoạn đường từ đường Mỹ Đa Đông 6 đến giáp đường Nguyễn Bá Lân, chiều dài 140m, đặt tên là Mỹ Đa Đông 7. 7. Đoạn đường từ đường Dương Thị Xuân Quý đến giáp đường Nguyễn Bá Lân, chiều dài 170m, đặt tên là Mỹ Đa Đông 8. IV. Khu dân cư Mỹ Đa Đông 4: 01 đường 1. Đoạn đường từ đường Phạm Kiệt đến giáp khu dân cư, chiều dài 150m, đặt tên là Khuê Mỹ Đông 4. V. Khu dân cư Nam cầu Trần Thị Lý: 01 đường 1. Đoạn đường từ đường An Dương Vương đến giáp đường Chương Dương, chiều dài 300m, đặt tên là An Tư Công Chúa. VI. Khu dân cư Nam cầu Tiên Sơn và Khu dân cư Kho xi măng Bắc Mỹ An: 34 đường. 1. Đoạn đường từ đường Chương Dương đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 1330m, đặt tiếp tên là Chương Dương. 2. Đoạn đường từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến giáp khu dân cư, chiều dài 170m, đặt tiếp tên là Hoàng Văn Hòe. 3. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên đến giáp đường Lê Hữu Khánh, chiều dài 630m, đặt tên là Nguyễn Lữ. 4. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên đến giáp đường Trần Hữu Độ, chiều dài 250m, đặt tên là Nguyễn Quốc Trị. 5. Đoạn đường từ đường Nguyễn Lữ đến giáp đường Chương Dương, chiều dài 250m, đặt tên là Trần Hữu Độ. 6. Đoạn đường từ đường Trần Hữu Độ đến giáp đường Lê Hy Cát, chiều dài 500m, đặt tên là Đoàn Khuê. 7. Đoạn đường từ đường Trần Hữu Độ đến giáp đường Lê Hữu Khánh, chiều dài 410m, đặt tên là Lê Văn Thủ. 8. Đoạn đường có hình chữ L, từ đường Nguyễn Lữ đến giáp đường Chương Dương, chiều dài 450m, đặt tên là Phạm Tuấn Tài. 9. Đoạn đường từ khu dân cư đến giáp đường Chương Dương, chiều dài 580m, đặt tên là Lê Hữu Khánh. 10. Đoạn đường từ đường Đoàn Khuê đến giáp đường Chương Dương, chiều dài 500m, đặt tên là Lê Hy Cát. 11. Đoạn đường từ đường Phạm Tuấn Tài đến giáp khu vực đang thi công, chiều dài 540m, đặt tên là Nghiêm Xuân Yêm. 12. Đoạn đường từ đường Lê Hy Cát đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 280m, đặt tên là Trương Công Hy. 13. Đoạn đường từ đường Lê Hy Cát đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 420m, đặt tên là Anh Thơ. 14. Đoạn đường từ đường 7,5m chưa đặt tên đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên (gần phía đường Đoàn Khuê), chiều dài 300m, đặt tên là Tùng Thiện Vương. 15. Đoạn đường từ đường 7,5m chưa đặt tên đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên (gần phía đường Nghiêm Xuân Yêm), chiều dài 300m, đặt tên là Tuy Lý Vương. 16. Đoạn đường từ đường 7,5m chưa đặt tên đến giáp đường Đa Phước 6, chiều dài 200m, đặt tên là Dương Tử Giang. 17. Đoạn đường từ đường Nguyễn Lữ đến giáp đường Nguyễn Quốc Trị, chiều dài 200m, đặt tên là Mỹ Đa Tây 1. 18. Đoạn đường từ đường Nguyễn Lữ đến giáp đường Nguyễn Quốc Trị, chiều dài 195m, đặt tên là Mỹ Đa Tây 2. 19. Đoạn đường từ đường Nguyễn Lữ đến giáp đường Nguyễn Quốc Trị, chiều dài 190m, đặt tên là Mỹ Đa Tây 3. 20. Đoạn đường từ đường Phạm Tuấn Tài đến giáp đường Lê Hữu Khánh (gần phía đường Lê Văn Thủ), chiều dài 170m, đặt tên là Mỹ Đa Tây 4. 21. Đoạn đường từ đường Phạm Tuấn Tài đến giáp đường Lê Hữu Khánh (gần phía đường Nghiêm Xuân Yêm), chiều dài 170m, đặt tên là Mỹ Đa Tây 5. 22. Đoạn đường từ đường 7,5m chưa đặt tên đến giáp đường Lê Hữu Khánh, chiều dài 230m, đặt tên là Giang Châu 1. 23. Đoạn đường từ đường 7,5m chưa đặt tên đến giáp đường Giang Châu 3, chiều dài 120m, đặt tên là Giang Châu 2. 24. Đoạn đường từ đường Giang Châu 1 đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 130m, đặt tên là Giang Châu 3. 25. Đoạn đường từ đường Lê Hy Cát đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 160m, đặt tên là Đa Phước 1. 26. Đoạn đường từ đường Trương Công Hy đến giáp đường Anh Thơ (gần phía đường Lê Hy Cát), chiều dài 150m, đặt tên là Đa Phước 2. 27. Đoạn đường từ đường Trương Công Hy đến giáp đường Anh Thơ (gần phía đường Đa Phước 2), chiều dài 150m, đặt tên là Đa Phước 3. 28. Đoạn đường từ đường Trương Công Hy đến giáp đường Anh Thơ (gần phía đường 7,5m chưa đặt tên), chiều dài 150m, đặt tên là Đa Phước 4. 29. Đoạn đường từ đường 7,5m chưa đặt tên đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 150m, đặt tên là Đa Phước 5. 30. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên đến giáp đường Dương Tử Giang, chiều dài 160m, đặt tên là Đa Phước 6. 31. Đoạn đường từ đường Đa Phước 6 đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 90m, đặt tên là Đa Phước 7. 32. Đoạn đường có hình chữ L, từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến giáp đường Hoàng Văn Hòe, chiều dài 130m, đặt tên là Đa Mặn 8. 33. Đoạn đường từ đường Đa Mặn 8 đến giáp đường Đa Mặn 10, chiều dài 70m, đặt tên là Đa Mặn 9. 34. Đoạn đường từ đường Hoàng Văn Hòe đến giáp là khu dân cư, chiều dài 90m, đặt tên là Đa Mặn 10. VII. Khu dân cư Trung tâm hành chính quận Ngũ Hành Sơn: 04 đường 1. Đoạn đường từ đường 15m chưa đặt tên đến giáp đường 2x7,5m, chiều dài 390m, đặt tên là Đinh Gia Khánh. 2. Đoạn đường từ khu dân cư đến giáp đường Đinh Gia Khánh, chiều dài 50m, đặt tên là An Bắc 1. 3. Đoạn đường từ đường Lê Văn Hiến đến giáp đường Đinh Gia Khánh (gần phía đường An Bắc 1), chiều dài 140m, đặt tên là An Bắc 2. 4. Đoạn đường từ đường Lê Văn Hiến đến giáp đường Đinh Gia Khánh, chiều dài 140m (gần phía đường An Bắc 2), đặt tên là An Bắc 3. VIII. Khu dân cư Bắc, Nam bến xe Đông Nam và Khu dân cư Hòa Hải H1 - 3: 11 đường 1. Đoạn đường từ đường Hoàng Trọng Mậu đến giáp đường Trần Quốc Hoàn, chiều dài 520m, đặt tiếp tên là Nguyễn Khắc Viện. 2. Đoạn đường từ đường Trường Sa đến giáp đường 10,5m chưa đặt tên, chiều dài 910m, đặt tên là Minh Mạng. 3. Đoạn đường từ đường Trường Sa đến giáp đường Lê Văn Hiến, chiều dài 610m, đặt tên là Trần Quốc Hoàn. 4. Đoạn đường từ đường Nguyễn Đức Thuận đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 810m, đặt tên là Nguyễn Xiển. 5. Đoạn đường từ đường Hoàng Trọng Mậu đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 590m, đặt tên là Nguyễn Cơ Thạch. 6. Đoạn đường từ đường Nguyễn Khắc Viện đến giáp đường Nguyễn Xiển, chiều dài 330m, đặt tên là Hoàng Công Chất. 7. Đoạn đường có hình chữ U, có điểm đầu và điểm cuối là đường Hoàng Trọng Mậu, chiều dài 390m, đặt tên là Phạm Khiêm Ích. 8. Đoạn đường từ đường Nguyễn Cơ Thạch đến giáp đường Nguyễn Xiển (gần phía đường Hoàng Công Chất), chiều dài 190m, đặt tên là Sơn Thủy Đông 1. 9. Đoạn đường từ đường Nguyễn Cơ Thạch đến giáp đường Nguyễn Xiển (gần phía đường Sơn Thủy Đông 1), chiều dài 190m, đặt tên là Sơn Thủy Đông 2. 10. Đoạn đường từ đường Nguyễn Cơ Thạch đến giáp đường Nguyễn Xiển (gần phía đường Sơn Thủy Đông 2), chiều dài 190m, đặt tên là Sơn Thủy Đông 3.
| 2,056
|
7,406
|
11. Đoạn đường từ đường Nguyễn Cơ Thạch đến giáp đường Nguyễn Xiển (gần phía đường Trần Quốc Hoàn), chiều dài 190m, đặt tên là Sơn Thủy Đông 4. IX. Khu dân cư Làng đá Mỹ nghệ Non Nước: 09 đường 1. Đoạn đường từ đường Trường Sa đến giáp đường Lê Văn Hiến, chiều dài 840m, đặt tên là Non Nước. 2. Đoạn đường từ đường Mộc Sơn 3 đến giáp đường Mộc Sơn 4, chiều dài 380m, đặt tên là Dương Tôn Hải. 3. Đoạn đường từ đường Non Nước đến giáp đường Bùi Bỉnh Uyên, chiều dài 375m, đặt tên là Hoàng Bình Chính. 4. Đoạn đường có hình chữ L, từ đường Hoàng Bình Chính đến giáp đường Nguyễn Nghiễm, chiều dài 410m, đặt tên là Bùi Bỉnh Uyên. 5. Đoạn đường từ đường Mộc Sơn 3 đến giáp đường 10,5m chưa đặt tên, chiều dài 670m, đặt tên là Nguyễn Nghiễm. 6. Đoạn đường có hình chữ L, từ đường 7,5m chưa đặt tên đến giáp đường Non Nước, chiều dài 270m, đặt tên là Mộc Sơn 1. 7. Đoạn đường từ đường 7,5m chưa đặt tên đến giáp đường Mộc Sơn 1, chiều dài 180m, đặt tên là Mộc Sơn 2. 8. Đoạn đường từ đường Trường Sa đến giáp đường Hoàng Bình Chính, chiều dài 170m, đặt tên là Mộc Sơn 3. 9. Đoạn đường từ đường Trường Sa đến giáp đường Dương Tôn Hải, chiều dài 130m, đặt tên là Mộc Sơn 4. X. Khu dân cư Đông Hải và Khu dân cư Tân Trà: 23 đường 1. Đoạn đường từ đường Trần Hữu Dực đến giáp đường Tân Trà, chiều dài 400m, đặt tiếp tên là Phan Đình Thông. 2. Đoạn đường từ đường Trường Sa đến giáp đường 10,5m chưa đặt tên, chiều dài 690m, đặt tên là Trần Hữu Dực. 3. Đoạn đường từ đường Trường Sa đến giáp đường 10,5m chưa đặt tên, chiều dài 700m, đặt tên là Võ Văn Đồng. 4. Đoạn đường từ đường Việt Bắc đến giáp đường An Nông, chiều dài 640m, đặt tên là Trương Đăng Quế. 5. Đoạn đường từ đường Việt Bắc đến giáp đường An Nông, chiều dài 650m (gần phía đường Trương Đăng Quế), đặt tên là Trần Văn Hai. 6. Đoạn đường từ đường Việt Bắc đến giáp đường An Nông, chiều dài 650m (gần phía đường Nguyễn Duy Trinh), đặt tên là Kim Đồng. 7. Đoạn đường từ đường Việt Bắc đến giáp đường An Nông (gần phía đường Kim Đồng), chiều dài 650m, đặt tên là Phạm Thận Duật. 8. Đoạn đường từ đường Việt Bắc đến giáp đường Tân Lưu, chiều dài 350m, đặt tên là Nguyễn Bá Ngọc. 9. Đoạn đường từ đường Việt Bắc đến giáp đường Hoàng Thiều Hoa, chiều dài 530m, đặt tên là Huỳnh Thị Một. 10. Đoạn đường từ đường Phạm Thận Duật đến giáp đường 10,5m chưa đặt tên, chiều dài 390m, đặt tên là Thép Mới. 11. Đoạn đường từ đường Phan Đình Thông đến giáp đường 10,5m chưa đặt tên, chiều dài 600m, đặt tên là Lý Văn Phức. 12. Đoạn đường từ đường Trường Sa đến giáp đường 10,5m chưa đặt tên (gần phía đường Lý Văn Phức), chiều dài 720m, đặt tên là Việt Bắc. 13. Đoạn đường từ đường Trường Sa đến giáp đường đường 10,5m chưa đặt tên (gần phía đường Việt Bắc), chiều dài 720m, đặt tên là Tân Trà. 14. Đoạn đường từ đường Trường Sa đến giáp đường 10,5m chưa đặt tên chiều dài 730m, đặt tên là Tân Lưu. 15. Đoạn đường từ đường 7,5m chưa đặt tên đến giáp đường 5,5m chưa đặt tên, chiều dài 160m, đặt tên là Đông Hải 12. 16. Đoạn đường từ đường Việt Bắc đến giáp đường Cao Sơn 2, chiều dài 70m, đặt tên là Cao Sơn 1. 17. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên đến giáp đường Cao Sơn 3, chiều dài 120m, đặt tên là Cao Sơn 2. 18. Đoạn đường từ đường Việt Bắc đến giáp đường Tân Trà, chiều dài 120m, đặt tên là Cao Sơn 3. 19. Đoạn đường từ đường Trương Đăng Quế đến giáp đường Trần Văn Hai, chiều dài 100m, đặt tên là Cao Sơn 4. 20. Đoạn đường từ đường Tân Trà đến giáp đường Thép Mới, chiều dài 130m, đặt tên là Cao Sơn 5. 21. Đoạn đường từ đường Cao Sơn 5 đến giáp đường Huỳnh Thị Một, chiều dài 115m, đặt tên là Cao Sơn 6. 22. Đoạn đường từ đường Phạm Thận Duật đến giáp đường Nguyễn Bá Ngọc, chiều dài 105m, đặt tên là Cao Sơn 7. 23. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên đến giáp đường Huỳnh Thị Một, chiều dài 170m, đặt tên là Cao Sơn 8. XI. Khu dân cư Tây Nam sông Cổ Cò: 12 đường 1. Đoạn đường từ đường Trần Đại Nghĩa đến giáp đường Đào Duy Tùng, chiều dài 700m, đặt tên là Song Hào. 2. Đoạn đường từ đường Song Hào đến giáp đường Trần Đại Nghĩa, chiều dài 600m, đặt tên là Đào Duy Tùng. 3. Đoạn đường từ đường Song Hào đến giáp đường Đào Duy Tùng, chiều dài 580m, đặt tên là Nguyễn Phan Chánh. 4. Đoạn đường từ đường Song Hào đến giáp đường Trần Đại Nghĩa, chiều dài 390m, đặt tên là Nguyễn Văn Hưởng. 5. Đoạn đường từ đường Vùng Trung 1 đến giáp đường Dương Bạch Mai, chiều dài 380m, đặt tên là Trương Minh Giảng. 6. Đoạn đường từ đường Nguyễn Văn Hưởng đến giáp đường Đào Duy Tùng, chiều dài 300m, đặt tên là Vũ Văn Cẩn. 7. Đoạn đường từ đường Vũ Văn Cẩn đến giáp đường Nguyễn Phan Chánh, chiều dài 300m, đặt tên là Dương Bạch Mai. 8. Đoạn đường từ đường Nguyễn Phan Chánh đến giáp đường Vùng Trung 2, chiều dài 190m, đặt tên là Vùng Trung 1. 9. Đoạn đường từ đường Song Hào đến giáp đường Trương Minh Giảng, chiều dài 200m, đặt tên là Vùng Trung 2. 10. Đoạn đường từ đường Nguyễn Văn Hưởng đến giáp đường Dương Bạch Mai, chiều dài 170m, đặt tên là Vùng Trung 3. 11. Đoạn đường từ đường Nguyễn Văn Hưởng đến giáp đường Vùng Trung 5, chiều dài 220m, đặt tên là Vùng Trung 4. 12. Đoạn đường từ đường Song Hào đến giáp đường Vũ Văn Cẩn, chiều dài 130m, đặt tên là Vùng Trung 5. XII. Khu dân cư Đông Trà và Khu dân cư Hòa Quý: 20 đường 1. Đoạn đường từ đường Trần Đại Nghĩa đến giáp đường Nguyễn Đình Hiến, chiều dài 750m, đặt tên là Võ Văn Đặng. 2. Đoạn đường từ đường Hoàng Bật Đạt đến giáp đường Lê Trung Đình, chiều dài 380m, đặt tên là Nguyễn Duy Cung. 3. Đoạn đường từ đường Hoàng Bật Đạt đến giáp đường Nguyễn Đình Hiến, chiều dài 630m, đặt tên là Nguyễn Quang Lâm. 4. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên đến giáp đường Nguyễn Đình Hiến, chiều dài 520m, đặt tên là Lê Thiện Trị. 5. Đoạn đường từ đường Võ Văn Đặng đến giáp đường Đông Trà 3, chiều dài 230m, đặt tên là Hoàng Bật Đạt. 6. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên đến giáp đường Nguyễn Đình Hiến, chiều dài 520m, đặt tên là Nguyễn Minh Châu. 7. Đoạn đường từ đường Võ Văn Đặng đến giáp đường Lê Thiện Trị, chiều dài 370m, đặt tên là Nguyễn Dục. 8. Đoạn đường từ đường Võ Văn Đặng đến giáp đường Nguyễn Minh Châu (gần phía đường Đông Trà 7), chiều dài 300m, đặt tên là Lê Trung Đình. 9. Đoạn đường từ đường Võ Văn Đặng đến giáp đường Nguyễn Minh Châu (gần phía đường Lê Trung Đình), chiều dài 300m, đặt tên là Nguyễn Tạo. 10. Đoạn đường từ đường Võ Văn Đặng đến giáp đường Lê Thiện Trị, chiều dài 370m, đặt tên là Nguyễn Đình Hiến. 11. Đoạn đường từ đường Hoàng Bật Đạt đến giáp đường Đông Trà 2, chiều dài 70m, đặt tên là Đông Trà 1. 12. Đoạn đường từ đường Nguyễn Duy Cung đến giáp đường Nguyễn Quang Lâm, chiều dài 115m, đặt tên là Đông Trà 2. 13. Đoạn đường từ đường Hoàng Bật Đạt đến giáp đường 10,5m chưa đặt tên, chiều dài 100m, đặt tên là Đông Trà 3. 14. Đoạn đường từ đường Nguyễn Quang Lâm đến giáp đường Nguyễn Minh Châu, chiều dài 130m, đặt tên là Đông Trà 4. 15. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên đến giáp đường Lê Trung Đình, chiều dài 240m, đặt tên là Đông Trà 5. 16. Đoạn đường từ đường Nguyễn Duy Cung đến giáp đường Đông Trà 5, chiều dài 60m (gần phía đường Nguyễn Dục), đặt tên là Đông Trà 6. 17. Đoạn đường từ đường Nguyễn Duy Cung đến giáp đường Đông Trà 5, chiều dài 60m (gần phía đường Lê Trung Đình), đặt tên là Đông Trà 7. 18. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên đến giáp đường Nguyễn Đình Hiến (gần phía đường Võ Văn Đặng), chiều dài 140m, đặt tên là Khái Đông 1. 19. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên đến giáp đường Nguyễn Đình Hiến (gần phía đường Nguyễn Quang Lâm), chiều dài 140m, đặt tên là Khái Đông 2. 20. Đoạn đường từ đường Nguyễn Quang Lâm đến giáp đường Nguyễn Minh Châu, chiều dài 130m, đặt tên là Khái Đông 3. XIII. Khu dân cư Bá Tùng: 36 đường 1. Đoạn đường từ đường 7,5m chưa đặt tên đến giáp đường Lê Quát, chiều dài 410m, đặt tên là Vân Đài Nữ Sĩ. 2. Đoạn đường từ đường 7,5m chưa đặt tên đến giáp đường 10,5m chưa đặt tên, chiều dài 690m, đặt tên là Hằng Phương Nữ Sĩ. 3. Đoạn đường từ đường 7,5m chưa đặt tên đến giáp đường Mai Đăng Chơn, chiều dài 980m, đặt tên là Phạm Đức Nam. 4. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên đến giáp đường đường Phan Tốn (gần phía đường Phạm Đức Nam), chiều dài 520m, đặt tên là Thái Văn A. 5. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên đến giáp đường Phan Tốn (gần phía đường 10,5m chưa đặt tên), chiều dài 520m, đặt tên là Đồng Phước Huyến. 6. Đoạn đường từ đường Phạm Đức Nam đến giáp đường Khuê Đông, chiều dài 380m, đặt tên là Phan Tốn. 7. Đoạn đường từ đường Đại An 3 đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 400m, đặt tên là Lê Quát. 8. Đoạn đường từ đường Phạm Đức Nam đến giáp đường Khuê Đông, chiều dài 340m, đặt tên là Lê Đình Chinh. 9. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên đến giáp đường Mai Đăng Chơn, chiều dài 700m, đặt tên là Khuê Đông. 10. Đoạn đường từ đường 7,5m chưa đặt tên đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 160m, đặt tên là Trung Hòa 1. 11. Đoạn đường từ đường Hằng Phương Nữ Sĩ đến giáp đường Vân Đài Nữ Sĩ, chiều dài 120m, đặt tên là Trung Hòa 2. 12. Đoạn đường từ đường Hằng Phương Nữ Sĩ đến giáp đường Vân Đài Nữ Sĩ, chiều dài 130m, đặt tên là Trung Hòa 3. 13. Đoạn đường từ đường Trung Hòa 3 đến giáp đường Lê Quát, chiều dài 140m, đặt tên là Trung Hòa 4. 14. Đoạn đường từ đường Trung Hòa 4 đến giáp đường Vân Đài Nữ Sĩ, chiều dài 100m, đặt tên là Trung Hòa 5. 15. Đoạn đường từ đường Phạm Đức Nam đến giáp đường 10,5m chưa đặt tên (gần phía đường 10,5m chưa đặt tên), chiều dài 225m, đặt tên là Đại An 1. 16. Đoạn đường từ đường Phạm Đức Nam đến giáp đường 10,5m chưa đặt tên (gần phía đường Đại An 1), chiều dài 225m, đặt tên là Đại An 2. 17. Đoạn đường từ đường Phạm Đức Nam đến giáp đường 10,5m chưa đặt tên (gần phía đường Đại An 4), chiều dài 225m, đặt tên là Đại An 3 18. Đoạn đường có hình chữ L, từ đường Phạm Đức Nam đến giáp đường 10,5m chưa đặt tên, chiều dài 200m, đặt tên là Đại An 4. 19. Đoạn đường từ đường Hòa Bình 5 đến giáp đường 10,5m chưa đặt tên, chiều dài 250m, đặt tên là Hòa Bình 1.
| 2,097
|
7,407
|
20. Đoạn đường từ đường Hòa Bình 6 đến giáp đường Hòa Bình 1, chiều dài 190m, đặt tên là Hòa Bình 2. 21. Đoạn đường từ đường Hòa Bình 6 đến giáp đường Hòa Bình 1, chiều dài 160m, đặt tên là Hòa Bình 3. 22. Đoạn đường từ đường Hằng Phương Nữ Sĩ đến giáp đường Hòa Bình 1, chiều dài 230m, đặt tên là Hòa Bình 4. 23. Đoạn đường từ đường Hằng Phương Nữ Sĩ đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 280m, đặt tên là Hòa Bình 5. 24. Đoạn đường từ đường Hòa Bình 4 đến giáp đường 10,5m chưa đặt tên, chiều dài 180m, đặt tên là Hòa Bình 6. 25. Đoạn đường từ đường Hòa Bình 4 đến giáp đường 10,5m chưa đặt tên, chiều dài 190m, đặt tên là Hòa Bình 7. 26. Đoạn đường từ đường Thái Văn A đến giáp đường Đồng Phước Huyến (gần phía đường 10,5m chưa đặt tên), chiều dài 110m, đặt tên là Bá Giáng 1. 27. Đoạn đường từ đường Thái Văn A đến giáp đường Đồng Phước Huyến (gần phía đường Bá Giáng 1), chiều dài 110m, đặt tên là Bá Giáng 2. 28. Đoạn đường từ đường Thái Văn A đến giáp đường Đồng Phước Huyến (gần phía đường Lê Đình Chinh), chiều dài 110m, đặt tên là Bá Giáng 3. 29. Đoạn đường từ đường Thái Văn A đến giáp đường Đồng Phước Huyến (gần phía đường Bá Giáng 3), chiều dài 110m, đặt tên là Bá Giáng 4. 30. Đoạn đường từ đường Thái Văn A đến giáp đường Đồng Phước Huyến (gần phía đường 7,5m chưa đặt tên), chiều dài 110m, đặt tên là Bá Giáng 5. 31. Đoạn đường từ đường Thái Văn A đến giáp đường Đồng Phước Huyến (gần phía đường Bá Giáng 5), chiều dài 110m, đặt tên là Bá Giáng 6. 32. Đoạn đường từ đường Thái Văn A đến giáp đường Đồng Phước Huyếnn (gần phía đường Phan Tốn), chiều dài 110m, đặt tên là Bá Giáng 7. 33. Đoạn đường từ đường Bá Giáng 9 đến giáp đường Phan Tốn, chiều dài 90m, đặt tên là Bá Giáng 8. 34. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên đến giáp đường Khuê Đông, chiều dài 120m, đặt tên là Bá Giáng 9. 35. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên đến giáp đường Khuê Đông (gần phía đường Bá Giáng 9), chiều dài 120m, đặt tên là Bá Giáng 10. 36. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên đến giáp đường Khuê Đông (gần phía đường Lê Đình Chinh), chiều dài 120m, đặt tên là Bá Giáng 11. B. QUẬN CẨM LỆ I. Khu dân cư E1, E2, E mở rộng, C và D - Khu dân cư Nam cầu Cẩm Lệ: 44 đường 1. Đoạn đường từ đường 7,5m chưa đặt tên đến giáp đường Đô Đốc Tuyết, chiều dài 900m, đặt tiếp tên là Đoàn Ngọc Nhạc. 2. Đoạn đường từ đường 15m chưa đặt tên đến giáp đường Lư Giang, chiều dài 530m, đặt tiếp tên là Đô Đốc Lộc. 3. Đoạn đường từ đường 7,5m chưa đặt tên đến giáp đường Lỗ Giáng 23, chiều dài 1000m, đặt tiếp tên là Hoàng Đình Ái. 4. Đoạn đường từ đường Dương Đức Nhan đến giáp đường Lỗ Giáng 23, chiều dài 890m, đặt tiếp tên là Văn Tiến Dũng. 5. Đoạn đường từ đường Dương Đức Nhan đến giáp đường Trần Hữu Duẩn, chiều dài 810m, đặt tiếp tên là Đô Đốc Tuyết. 6. Đoạn đường có hình chữ V, từ đường Thanh Hóa đến giáp đường Lư Giang, chiều dài 730m, đặt tên là Võ Quảng. 7. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên đến giáp đường Lỗ Giáng 5, chiều dài 420m, đặt tên là Lê Quảng Ba. 8. Đoạn đường từ đường Thanh Hóa đến giáp đường 15m chưa đặt tên, chiều dài 685m, đặt tên là Lư Giang. 9. Đoạn đường từ đường Hoàng Đình Ái đến giáp đường Đặng Nhơn (giao với đường Trung Lương 6) đường , chiều dài 450m, đặt tên là Hoàng Thị Ái. 10. Đoạn đường từ đường Hoàng Đình Ái, đến giáp đường Đặng Nhơn (gần phía đường Đoàn Ngọc Nhạc), chiều dài 450m, đặt tên là Hoàng Ngân. 11. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên đến giáp đường 15m chưa đặt tên (gần phía đường Đô Đốc Tuyết), chiều dài 380m, đặt tên là Đặng Nhơn. 12. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên đến giáp đường 15m chưa đặt tên (gần phía đường Đặng Nhơn), chiều dài 380m, đặt tên là Phan Ngọc Nhân. 13. Đoạn đường từ đường 5,5m chưa đặt tên đến giáp đường Phù Đổng, chiều dài 765m, đặt tên là Lê Quang Định. 14. Đoạn đường từ đường Hoàng Đình Ái đến giáp đường Phù Đổng, chiều dài 710m, đặt tên là Hoàng Minh Giám. 15. Đoạn đường từ đường Văn Tiến Dũng đến giáp đường Phù Đổng, chiều dài 520m, đặt tên là Trần Hữu Duẩn. 16. Đoạn đường từ đường 15m chưa đặt tên đến giáp đường 7,5m ven kênh (gần phía đường Lỗ Giáng 17), chiều dài 500m, đặt tên là Đô Đốc Lân. 17. Đoạn đường từ đường 15m chưa đặt tên đến giáp đường 7,5m ven kênh (gần đường Lỗ Giáng 18), chiều dài 500m, đặt tên là Huỳnh Xuân Nhị. 18. Đoạn đường từ đường 15m chưa đặt tên đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 1485m, đặt tên là Phù Đổng. 19. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên đến giáp đường Lư Giang, chiều dài 1220m, đặt tên là Thanh Hóa. 20. Đoạn đường từ đường Thanh Hóa đến giáp đường Văn Tiến Dũng, chiều dài 360m, đặt tên là Cẩm Chánh 5. 21. Đoạn đường từ đường Võ Quảng đến giáp đường 5,5m chưa đặt tên (gần phía đường Thanh Hóa), chiều dài 275m, đặt tên là Cồn Dầu 3. 22. Đoạn đường từ đường Võ Quảng đến giáp đường 5,5m chưa đặt tên, chiều dài 275m (gần phía đường Đô Đốc Lộc), đặt tên là Cồn Dầu 4. 23. Đoạn đường từ đường Cồn Dầu 3 đến giáp đường Cồn Dầu 4 (gần phía đường Võ Quảng), chiều dài 90m, đặt tên là Cồn Dầu 5. 24. Đoạn đường từ đường Cồn Dầu 3 đến giáp đường Cồn Dầu 4 (gần phía đường Cồn Dầu 7), chiều dài 90m, đặt tên là Cồn Dầu 6. 25. Đoạn đường từ đường Cồn Dầu 3 đến giáp đường Cồn Dầu 4 (gần phía đường 5,5m chưa đặt tên), chiều dài 90m, đặt tên là Cồn Dầu 7. 26. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên đến giáp đường 5,5m chưa đặt tên, chiều dài 165m, đặt tên là Cồn Dầu 8. 27. Đoạn đường từ đường Khương Hữu Dụng đến giáp khu dân cư, chiều dài 90m, đặt tên là Trung Lương 1. 28. Đoạn đường có hình chữ V, từ đường Đô Đốc Lộc đến giáp đường 5,5m chưa đặt tên, chiều dài 280m, đặt tên là Trung Lương 2. 29. Đoạn đường có hình chữ V, từ đường Đô Đốc Lộc đến giáp đường 5,5m chưa đặt tên, chiều dài 165m, đặt tên là Trung Lương 3. 30. Đoạn đường từ đường Trung Lương 3 đến giáp đường 5,5m chưa đặt tên, chiều dài 105m, đặt tên là Trung Lương 4. 31. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên đến giáp đường Lư Giang, chiều dài 130m, đặt tên là Trung Lương 5. 32. Đoạn đường từ đường 7,5m chưa đặt tên đến giáp đường Hoàng Thị Ái (gần phía đường Hoàng Đình Ái), chiều dài 110m, đặt tên là Trung Lương 6. 33. Đoạn đường từ đường 7,5m chưa đặt tên đến giáp đường Hoàng Thị Ái (gần phía đường Văn Tiến Dũng), chiều dài 110m, đặt tên là Trung Lương 7. 34. Đoạn đường từ đường Dương Đức Nhan đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 90m, đặt tên là Lỗ Giáng 10. 35. Đoạn đường từ đường Hoàng Đình Ái đến giáp đường Văn Tiến Dũng, chiều dài 190m, đặt tên là Lỗ Giáng 11. 36. Đoạn đường từ đường Lê Quang Định đến giáp đường 5,5m chưa đặt tên, chiều dài 115m, đặt tên là Lỗ Giáng 15. 37. Đoạn đường từ đường Lỗ Giáng 15 đến giáp đường Lỗ Giáng 17, chiều dài 170m, đặt tên là Lỗ Giáng 16. 38. Đoạn đường từ đường Lê Quang Định đến giáp đường 5,5m chưa đặt tên (gần phía đường Đô Đốc Tuyết), chiều dài 115m, đặt tên là Lỗ Giáng 17. 39. Đoạn đường từ đường Lê Quang Định đến giáp đường 5,5m chưa đặt tên (gần phía đường Đô Đốc Lân), chiều dài 115m, đặt tên là Lỗ Giáng 18. 40. Đoạn đường từ đường Lê Quang Định đến giáp đường 5,5m chưa đặt tên (gần phía đường Huỳnh Xuân Nhị), chiều dài 115m, đặt tên là Lỗ Giáng 19. 41. Đoạn đường từ đường Trần Hữu Duẩn đến giáp đường 7,5m ven kênh, chiều dài 130m, đặt tên là Lỗ Giáng 20. 42. Đoạn đường từ đường Hoàng Minh Giám đến giáp đường Lỗ Giáng 23 (gần phía đường Hoàng Đình Ái)), chiều dài 130m, đặt tên là Lỗ Giáng 21. 43. Đoạn đường từ đường Hoàng Minh Giám đến giáp đường Lỗ Giáng 23 (gần phía đường Văn Tiến Dũng), chiều dài 130m, đặt tên là Lỗ Giáng 22 44. Đoạn đường từ đường Hoàng Đình Ái đến giáp đường Văn Tiến Dũng, chiều dài 190m, đặt tên là Lỗ Giáng 23. II. Khu dân cư Khuê Trung - Đò Xu - Hòa Cường: 01 đường 1. Đoạn đường có hình chữ L, từ đường Trần Thủ Độ đến giáp đường Trần Phước Thành, chiều dài 195m, đặt tên là Bình Hòa 14. III. Khu dân cư Phong Bắc - Nam Bình Thái: 06 đường 1. Đoạn đường từ đường 5,5m ven kênh đang thi công đến giáp đường 5,5m đang thi công, chiều dài 280m, đặt tên là Lê Hy. 2. Đoạn đường có hình chữ U, có điểm đầu và điểm cuối là đường Thăng Long, chiều dài 785m, đặt tên là Nguyễn Xuân Hữu. 3. Đoạn đường có điểm đầu và điểm cuối là đường Nguyễn Xuân Hữu (gần phía đường Nguyễn Xuân Hữu), chiều dài 410m, đặt tên là Nguyễn Đức Thiệu. 4. Đoạn đường có điểm đầu và điểm cuối là đường Nguyễn Xuân Hữu (gần phía đường Thăng Long), chiều dài 410m, đặt tên là Lê Cao Lãng. 5. Đoạn đường có điểm đầu và điểm cuối là Khu dân cư, chiều dài 180m, đặt tên là Phong Bắc 8. 6. Đoạn đường từ đường Nguyễn Đức Thiệu đến giáp đường Thăng Long, chiều dài 110m, đặt tên là Phong Bắc 18. IV. Khu dân cư Hòa Phát 2, 3, 4 - Khu dân cư Nguyễn Huy Tưởng 3: 06 đường 1. Đoạn đường từ đường Tôn Đản đến giáp đường Hòa An 3 (gần phía đường Cao Sơn Pháo), chiều dài 100m, đặt tên là Hòa An 10. 2. Đoạn đường từ đường Tôn Đản đến giáp đường Hòa An 3 (gần phía đường Vũ Trọng Hoàng), chiều dài 100m, đặt tên là Hòa An 11. 3. Đoạn đường từ đường Lê Vĩnh Khanh đến giáp đường Nguyễn Đình Tứ, chiều dài 80m, đặt tên là Nhơn Hòa Phước 1. 4. Đoạn đường từ đường Lê Vĩnh Khanh đến giáp đường Nguyễn Đình Tứ, chiều dài 70m, đặt tên là Nhơn Hòa Phước 2. 5. Đoạn đường từ đường Lê Vĩnh Khanh đến giáp đường Nguyễn Đình Tứ, chiều dài 60m, đặt tên là Nhơn Hòa Phước 3. 6. Đoạn đường từ khu dân cư đến giáp đường Nguyễn Đình Tứ, chiều dài 100m, đặt tên là Nhơn Hòa 8. C. QUẬN THANH KHÊ I. Khu dân cư chợ Chính Gián: 02 đường 1. Đoạn đường có điểm đầu và điểm cuối là Khu dân cư, chiều dài 185m, đặt tên là Hà Xuân 1. 2. Đoạn đường từ đường Hà Xuân 1 đến giáp đường Thái Thị Bôi, chiều dài 56m, đặt tên là Hà Xuân 2. II. Khu C Thanh Lộc Đán: 02 đường 1. Đoạn đường từ đường Nguyễn Đức Trung đến giáp đường Điện Biên Phủ, chiều dài 190m, đặt tiếp tên là Nguyễn Đức Trung.
| 2,086
|
7,408
|
2. Đoạn đường từ đường Hà Huy Tập đến giáp đường Bàu Làng, chiều dài 680m, đặt tên là Đỗ Ngọc Du. III. Khu dân cư Phần Lăng 1 và Khu dân cư xay xát Quân đội: 05 đường 1. Đoạn đường từ đường Trần Xuân Lê đến giáp đường Huỳnh Ngọc Huệ, chiều dài 195m, đặt tiếp tên là Trần Xuân Lê. 2. Đoạn đường từ đường Nguyễn Đình Tựu đến giáp đường Nguyễn Đăng, chiều dài 55m, đặt tiếp tên là Nguyễn Đăng. 3. Đoạn đường từ đường Thúc Tề đến giáp đường Trần Xuân Lê, chiều dài 245m, đặt tên là Phần Lăng 9. 4. Đoạn đường từ đường Phần Lăng 9 đến giáp đường Huỳnh Ngọc Huệ, chiều dài 77m, đặt tên là Phần Lăng 10. 5. Đoạn đường từ đường Phần Lăng 10 đến giáp đường Trần Xuân Lê, chiều dài 125m, đặt tên là Phần Lăng 11. IV. Khu dân cư đầu đường Lê Trọng Tấn: 01 đường 1. Đoạn đường có hình chữ L, từ đường Lê Trọng Tấn đến giáp đường 10,5m quy hoạch, chiều dài 470m, đặt tên là Nguyễn Thanh Năm. V. Khu dân cư Thanh Lộc Đán: 01 đường. 1. Đoạn đường có hình chữ L, từ đường Phú Lộc 10 đến giáp khu dân cư, chiều dài 185m, đặt tên là Phú Lộc 19. D. QUẬN LIÊN CHIỂU I. Khu tái định cư Khánh Sơn 1: 04 đường 1. Đoạn đường từ đường 7,5m chưa đặt tên đến giáp đường Hoàng Văn Thái, chiều dài 245m, đặt tên là Huỳnh Thị Bảo Hòa. 2. Đoạn đường có điểm đầu và điểm cuối là đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 170m, đặt tên là Trà Na 1. 3. Đoạn đường có điểm đầu và điểm cuối là đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 160m, đặt tên là Trà Na 2. 4. Đoạn đường từ đường 7,5m chưa đặt tên đến giáp đường Hoàng Văn Thái, chiều dài 230m, đặt tên là Trà Na 3. II. Khu dân cư Hòa Mỹ mở rộng: 06 đường 1. Đoạn đường từ đường Tôn Đức Thắng đến giáp đường Thích Quảng Đức, chiều dài 410m, đặt tên là Đồng Trí 1. 2. Đoạn đường từ đường Tôn Đức Thắng đến giáp đường Đồng Trí 6, chiều dài 415m, đặt tên là Đồng Trí 2. 3. Đoạn đường có hình chữ L, từ đường Đồng Trí 2 đến giáp đường Đồng Trí 5, chiều dài 302m, đặt tên là Đồng Trí 3. 4. Đoạn đường từ đường Nguyễn Khắc Nhu đến giáp đường Đồng Trí 6, chiều dài 230m, đặt tên là Đồng Trí 4. 5. Đoạn đường từ đường Đồng Trí 2 đến giáp đường Đồng Trí 4, chiều dài 110m, đặt tên là Đồng Trí 5. 6. Đoạn đường từ đường Đồng Trí 2 đến giáp đường 27m chưa thi công, chiều dài 200m, đặt tên là Đồng Trí 6. E. QUẬN SƠN TRÀ I. Khu tái định cư An Đồn, An Cư 3, An Cư 3 mở rộng và Khu thiết bị phụ tùng: 09 đường 1. Đoạn đường từ đường Hoàng Đức Lương đến giáp đường An Đồn 2, chiều dài 355m, đặt tên là Hoàng Sĩ Khải. 2. Đoạn đường từ đường Đỗ Thế Chấp đến giáp đường Hồ Nghinh, chiều dài 150m, đặt tên là Lê Thước. 3. Đoạn đường có hình chữ L, từ đường Lê Văn Quý đến giáp đường Phạm Văn Đồng, chiều dài 500m, đặt tên là Đinh Thị Hòa. 4. Đoạn đường từ đường Đinh Thị Hòa đến giáp đường Phạm Văn Đồng, chiều dài 450m, đặt tên là Lê Văn Quý. 5. Đoạn đường từ đường An Đồn 3 đến giáp đường Lý Thái Tông, chiều dài 280m, đặt tên là Lê Ninh. 6. Đoạn đường từ đường 5,5m chưa đặt tên đến giáp đường Phạm Văn Đồng, chiều dài 740m, đặt tên là Hoàng Bích Sơn. 7. Đoạn đường từ đường Đỗ Thế Chấp đến giáp đường Lê Mạnh Trinh (gần phía đường Lê Thước), chiều dài 80m, đặt tên là Phước Trường 8. 8. Đoạn đường từ đường Đỗ Thế Chấp đến giáp đường Lê Mạnh Trinh (gần phía đường Đông Kinh nghĩa thục), chiều dài 80m, đặt tên là Phước Trường 9. 9. Đoạn đường từ đường Lê Văn Quý đến giáp đường Đinh Thị Hòa, chiều dài 130m, đặt tên là An Đồn 3. II. Khu Dân cư thu nhập thấp Nại Hiên Đông, Khu tái định cư đô thị vịnh Mân Quang: 02 đường 1. Đoạn đường từ đường Nại Hiên Đông 10 đến giáp đường Bùi Huy Bích, chiều dài 70m, đặt tên là Nại Hiên Đông 18. 2. Đoạn đường từ đường 7,5m chưa đặt tên đến giáp đường Nại Nghĩa 6, chiều dài 250m, đặt tên là Nại Nghĩa 7. III. Khu dân cư phía Đông đường Yết Kiêu: 01 đường 1. Đoạn đường có hình chữ L, từ đường Lê Đức Thọ đến giáp đường Trần Quang Khải, chiều dài 260m, đặt tên là Thành Vinh 1. IV. Khu dân cư vệt khai thác quỹ đất cầu Sông Hàn ra biển: 01 đường. 1. Đoạn đường từ đường Dương Đình Nghệ đến giáp đường Ngô Quyền, chiều dài 240m, đặt tiếp tên là Dương Đình Nghệ. V. Khu dân cư Bắc, Nam Phan Bá Phiến: 01 đường. 1. Đoạn đường từ đường Đinh Công Trứ đến giáp đường Hồ Học Lãm, chiều dài 470m, đặt tên là Võ Duy Ninh. G. QUẬN HẢI CHÂU I. Khu D Thuận Phước: 02 đường 1. Đoạn đường có hình chữ L, từ đường Đỗ Xuân Cát đến giáp khu dân cư, chiều dài 180m, đặt tên là Đức Lợi 1. 2. Đoạn đường từ đường Đức Lợi 1 đến giáp đường 3 Tháng 2, chiều dài 100m, đặt tên là Đức Lợi 2. II. Một số tuyến đường thuộc phường Hòa Cường Nam và Hòa Cường Bắc: 03 đường 1. Đoạn đường có hình chữ U, có điểm đầu và điểm cuối là đường Thăng Long, chiều dài 360m, đặt tên là Đào Trí. 2. Đoạn đường từ đường Thăng Long đến giáp đường 2 Tháng 9, chiều dài 1090m, đặt tên là Nại Nam. 3. Đoạn đường từ đường Tân An 3 đến giáp đường Lương Nhữ Hộc, chiều dài 140m, đặt tên là Tân An 4. III. Đường ven sông Tiên Sơn - Túy Loan: 01 đường. 1. Đoạn đường từ đường Nại Nam, đến giáp khu vực chưa thi công, chiều dài 6150m, đặt tên là Thăng Long. Điều 2. Đặt tên các cầu của thành phố 1. Cầu mới qua Sông Hàn: Cầu có điểm đầu là nút giao với đường Trần Phú - Trưng Nữ Vương thuộc quận Hải Châu, điểm cuối là nút giao với đường Võ Văn Kiệt thuộc quận Sơn Trà; chiều dài toàn cầu 666m, làn xe chạy 24,5m, đặt tên là Cầu Rồng. 2. Cầu mới Nguyễn Văn Trỗi - Trần Thị Lý: Cầu có điểm đầu là nút giao đường 2 Tháng 9 thuộc quận Hải Châu, điểm cuối là nút giao với đường Ngô Quyền thuộc quận Sơn Trà; chiều dài toàn cầu 731m, làn xe chạy 22,5m, đặt lại tên là Cầu Trần Thị Lý. 3. Cầu Nguyễn Tri Phương theo tên gọi của Dự án: Cầu có điểm đầu là nút giao đường Cách Mạng Tháng Tám thuộc phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, điểm cuối thuộc phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ; chiều dài toàn cầu 801,5m, đặt tên là Cầu Nguyễn Tri Phương. 4. Cầu Khuê Đông: Mặt cầu bằng bê tông nhựa; chiều dài toàn cầu là 431,2m, bề rộng 26,3m, đặt tên là Cầu Khuê Đông. Điều 3. Tổ chức thực hiện Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện việc gắn biển tên cho các đường và cầu tại Điều 1 và Điều 2. Việc gắn biển tên đường phải hoàn thành trong 30 ngày, kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực. Việc gắn biển tên cầu phải hoàn thành trước ngày khánh thành các cầu. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC VẬN ĐỘNG ĐÓNG GÓP QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12, ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Điều 48, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Sau khi xem xét Tờ trình số 50 /TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, cụ thể như sau: 1. Quỹ Quốc phòng - An ninh được lập ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) do cơ quan Nhà nước, tổ chức Chính trị, tổ chức Chính trị - Xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) và hộ gia đình, cá nhân hoạt động, cư trú trên địa bàn tỉnh tự nguyện đóng góp để hỗ trợ cho công tác tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của Dân quân tự vệ và hoạt động bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Việc đóng góp, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, công bằng, dân chủ, công khai, đúng Pháp luật. 2. Đối tượng vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh a) Các cơ quan, đơn vị, hộ gia đình hoạt động, cư trú trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. b) Khuyến khích các cá nhân đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh. 3. Mức vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh a) Hộ gia đình không thuộc diện nghèo - Cư trú trên địa bàn xã từ 20.000 đồng/hộ/năm trở lên; - Cư trú trên địa bàn phường, thị trấn 30.000 đồng/ hộ/ năm trở lên. b) Các hộ gia đình sản xuất kinh doanh, dịch vụ. - Có bậc thuế môn bài bậc 1 và bậc 2 từ 100.000 đồng/hộ/năm trở lên; - Có bậc thuế môn bài từ bậc 3 đến bậc 6 từ 50.000 đồng/ hộ/năm trở lên. c) Doanh nghiệp, đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. - Có bậc thuế môn bài bậc 1 từ 1.000.000 đồng/đơn vị/năm trở lên; - Có bậc thuế môn bài bậc 2 từ 800.000 đồng/đơn vị/năm trở lên; - Có bậc thuế môn bài bậc 3 từ 600.000 đồng/đơn vị/năm trở lên; - Có bậc thuế môn bài bậc 4 từ 400.000 đồng/đơn vị/năm trở lên. d) Cơ quan Trung ương và các đơn vị lực lượng vũ trang (từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên) đóng quân trên địa bàn tỉnh từ 400.000 đồng/đơn vị/năm trở lên. đ) Các Cơ quan, đơn vị. - Cấp tỉnh từ 300.000 đồng/đơn vị/năm trở lên; - Cấp huyện từ 200.000 đồng/đơn vị/năm trở lên; - Cấp xã từ 100.000 đồng/đơn vị/năm trở lên. e) Khuyến khích các Hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo tự nguyện đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
| 2,081
|
7,409
|
- Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn thực hiện nguyên tắc thu, quản lý, sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh; Quy định các đối tượng vận động, tạm dừng, không vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh cho phù hợp với tình hình thức tế của địa phương. - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XV kỳ họp thứ 4 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG HOÀNG VĂN THẮNG VỀ VIỆC RÀ SOÁT HỒ SƠ THIẾT KẾ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI HỒ CHỨA NƯỚC THỦY YÊN DỰ ÁN HỒ CHỨA NƯỚC THỦY YÊN - THỦY CAM, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Ngày 22/11/2012 tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thứ trưởng Hoàng Văn Thắng đã chủ trì cuộc họp nghe báo cáo về rà soát hồ sơ Thiết kế kỹ thuật công trình đầu mối Hồ chứa nước Thủy Yên thuộc Dự án hồ chứa nước Thủy Yên - Thủy Cam, tỉnh Thừa Thiên Huế. Tham dự cuộc họp có Lãnh đạo và chuyên viên các đơn vị: Cục Quản lý xây dựng công trình, Vụ Kế hoạch, Sở Nông nghiệp và PTNT Thừa Thiên Huế (chủ đầu tư), Tổng công ty Tư vấn xây dựng thủy lợi Việt Nam (tư vấn thiết kế), Công ty cổ phần Tư vấn Việt Hà (tư vấn thẩm tra), Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hồng Hà (tư vấn phản biện), Công ty TNHH Tập đoàn Sơn Hải (đơn vị thi công) và các chuyên gia. Sau khi nghe các đơn vị tư vấn, chủ đầu tư báo cáo, ý kiến của các chuyên gia và những đơn vị tham dự họp, Thứ trưởng Hoàng Văn Thắng đã kết luận như sau: 1. Về phương án kỹ thuật: - Đập đất: cần tiếp tục rà soát để tối ưu trên cơ sở tận dụng tối đa khai thác đất trong lòng hồ để đắp đập; tập trung nghiên cứu và so sánh 2 phương án: đập đất nhiều khối (PA1) và phương án chống thấm thượng lưu bằng công nghệ mới (PA2), với mỗi phương án cần lưu ý: + PA1: giải trình rõ về tính lún ướt của lớp đất 4, tính khả thi của vật liệu cát theo điều kiện thực tế. + PA2: phương án này nêu rõ giải pháp công nghệ vật liệu đặc chủng, các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng. - Tràn xả lũ: đây là khu vực mưa lớn, có nhiều điểm mưa dị biệt nên giữ nguyên kết quả tính toán lưu lượng lũ ở giai đoạn Thiết kế kỹ thuật, riêng đối với tần suất tính tiêu năng chọn P=3% là hợp lý. 2. Rà soát Tổng mức đầu tư: Giá vật tư, vật liệu cần cập nhật theo thực tế, nghiên cứu giảm kinh phí dự phòng, mức độ đầu tư hệ thống kênh, cơ khí, điện; cập nhật tính toán Tổng mức đầu tư sau khi rà soát kỹ về kỹ thuật và kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng để hoàn thành cơ bản, đảm bảo giai đoạn đưa vào khai thác sử dụng phát huy ngay hiệu quả đầu tư. 3. Kế hoạch và tiến độ thực hiện: - Trên cơ sở nguồn vốn Chính phủ đã bố trí cho dự án, rà soát đưa ra tiến độ thực hiện cho từng hạng mục. - Việc bố trí vốn cho dự án phải cân nhắc trên cơ sở rà soát kế hoạch vốn tổng thể cho toàn bộ các dự án Trái phiếu Chính phủ do Bộ quản lý. 4. Tổ chức thực hiện: Chủ đầu tư khẩn trương tổ chức thực hiện những nội dung trên, đề xuất phương án triển khai, tiến độ thực hiện các hạng mục theo kế hoạch vốn đã được bố trí đến năm 2015 trình Bộ xem xét. Cục Quản lý xây dựng công trình kiểm tra, rà soát kết quả thực hiện, tổng hợp báo cáo Bộ. Văn phòng Bộ xin thông báo để các đơn vị liên quan biết và thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP CÔNG TÁC PHỐI HỢP GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CỦA BỘ NĂM 2012 Thực hiện Kế hoạch số 1857/KH-BNN-PC ngày 19/6/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kế hoạch hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ năm 2012 Căn cứ Quyết định số 2136/QĐ-BNN-PC ngày 04/9/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thành lập các đoàn kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ năm 2012; Đoàn kiểm tra của Hội đồng phối hợp công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật của Bộ đã tiến hành kiểm tra tại các tỉnh Tây Ninh, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh về công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và kiểm tra tại một số đơn vị thuộc Bộ gồm: Tổng cục Thủy lợi, Cục Trồng trọt, Cục Thú y. I. KẾT QUẢ KIỂM TRA: 1. Việc quán triệt các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về công tác PBGDPL Nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọng của công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phổ biến giáo dục pháp luật từ năm 2008-2012 (gọi tắt là Chương trình 37); Quyết định số 554/QĐ-TTg ngày 04/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho người dân nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số từ năm 2009-2012 (viết tắt là Đề án 554); Quyết định 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/1/2010 xây dựng quản lý khai thác tủ sách pháp luật; nhìn chung lãnh đạo các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh đã chủ động tham mưu, trình lãnh đạo tỉnh chỉ đạo thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh, đã thành lập Ban Chỉ đạo có đủ thành phần và đúng cơ cấu như: Phó Chủ tịch UBND làm Trưởng Ban Chỉ đạo, trong đó có lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là Phó ban thường trực và là đầu mối phối hợp với các đơn vị khác như Sở Tư Pháp, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ và Ban Dân tộc tỉnh; ban hành Quyết định phê duyệt Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật cho giai đoạn 2009-2012 (như Quyết định 123/QĐ-UBND ngày 9/11/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng; Quyết định số 1782/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện chương trình 37; Quyết định số 1888/QĐ-UBND ngày 11/5/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án "Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác TTPBGDPL đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của đất nước" từ năm 2008-2012; Sở Nông nghiệp Bình Dương cũng đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành QĐ 502/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 554 trên địa bàn tỉnh và tham mưu thành lập Ban chỉ đạo cấp tỉnh thực hiện Đề án 554; tỉnh Quảng Ninh không thành lập Ban chỉ đạo mới mà kiện toàn lại trên cơ sở Ban chỉ đạo đã được thành lập theo Quyết định số 1453/QĐ-UBND ngày 12/5/2009 của tỉnh). Trên cơ sở đó, hàng năm các Sở Nông nghiệp cũng chủ động xây dựng kế hoạch triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trình phù hợp với điều kiện của ngành. 2. Đội ngũ cán bộ làm công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật của ngành. Nhìn chung, đội ngũ cán bộ làm công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật của ngành từng bước được xây dựng, củng cố và đã thu hút được một lực lượng đông đảo báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên tham gia. Qua kiểm tra cho thấy: TP. Hải Phòng: hiện có 01 báo cáo viên cấp Thành phố, chuyên ngành luật; 39 báo cáo viên cơ sở kiêm nhiệm và chưa được cấp giấy chúng nhận (trong đó có 04 chuyên ngành luật, còn lại là các chuyên ngành khác. Tỉnh Bình Dương: có 02 đồng chí lãnh đạo là báo cáo viên cấp tỉnh (trong đó có 01 lãnh đạo Sở và 01 lãnh đạo đơn vị). Tỉnh Quảng Ninh: đội ngũ báo cáo viên tiếp tục được kiện toàn với tổng số báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh là 76 người; 224 báo cáo viên pháp luật cấp huyện; 712 tuyên truyền viên cấp xã cùng đông đảo đội ngũ cộng tác viên trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, hòa giải viên... 3. Kết quả tuyên truyền pháp luật thông qua các hình thức tuyên truyền: - Tuyên truyền qua các lớp tập huấn: nhìn chung, hình thức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật rất đa dạng và được vận dụng linh hoạt theo đặc điểm riêng phù hợp từng vùng miền. Hình thức tuyên truyền qua các lớp tập huấn được hầu hết các tỉnh lựa chọn thực hiện và phát huy hiệu quả, cần được tiếp tục duy trì trong những năm tiếp theo. - Ngoài ra, những hình thức khác tuyên truyền, phổ biến khác cũng được các tỉnh lựa chọn như: giao ban định kỳ; lồng ghép với các chuyên đề kỹ thuật; trên các phương tiện thông tin đại chúng như Đài phát thanh truyền hình Hải phòng, Báo Hải phòng, Báo An ninh Hải phòng, trên các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền pháp luật cho nhân dân (khoảng trên 100 chuyên mục mỗi năm); xây dựng các phóng sự về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên rau quả và 03 chuyên đề "Bạn nhà nông" về cây tiêu và cây cao su ở tỉnh Bình Dương; loa truyền thanh cơ sở tại các xã, phường thị trấn. - Biên soạn phát hành tài liệu tuyên truyền pháp luật: dễ hiểu ngắn gọn dưới dạng hỏi đáp - sách pháp luật bỏ túi, tờ rơi, tờ gấp, sổ tay nghiệp vụ, băng, đĩa hình. Mỗi năm, Sở NN và PTNT Hải Phòng phát khoảng 35.000 tờ rơi với nội dung về ứng phó với bão lụt và động đất, sóng thần, phát 2.120 quyển sách, các pano, áp phích về động đất, sóng thần, các đĩa video về bão lũ, những việc nên làm và không nên làm trong chăn nuôi, thú y, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, bảo vệ và kiểm dịch thực vật...; Sở Bình Dương khoảng 10.500 tờ rơi; 270 poster; 45.800 tài liệu các loại... Tủ sách pháp luật: hiện có khoảng trên 100 đầu sách với nhiều ấn phẩm như văn bản quy phạm pháp luật, tạp chí pháp luật, sách tài liệu pháp lý. Kinh phí dành cho tủ sách khoảng 1.000.000đ đến 3.000.000đ/ năm chủ yếu từ nguồn chi từ ngân sách nhà nước
| 2,075
|
7,410
|
- Tuyên truyền qua các hội thi tìm hiểu pháp luật bằng hình thức sân khấu hóa hưởng ứng ngày pháp luật như pháp luật lao động, hội thi công đoàn giỏi, khuyến nông viên giỏi... thu hút đông đảo các cán bộ công chức tham gia đã có tác dụng tuyên truyền tốt... * Nội dung tuyên truyền: Hầu hết các tỉnh được kiểm tra đã tập trung tuyên truyền, phổ biến các Luật có liên quan đến người dân như: Luật lao động, Luật Thủy sản; Luật phòng chống tham nhũng, Luật Đê điều Luật Hợp tác xã; Đất đai, Hôn nhân gia đình, Bảo vệ môi trường, Phòng chống bạo lực, Phòng chống buôn bán người, Luật bình đẳng giới, các văn bản pháp luật về chăn nuôi, thú y, trồng trọt, bảo vệ thực vật, quản lý chất lượng nông sản, khai thác thủy sản, phòng chống cháy rừng, xây dựng nông thôn mới... II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN 1. Ưu điểm: - Các cấp ủy, chính quyền, đoàn thể đã có sự chuyển biến căn bản về nhận thức đối với vị trí, vai trò của công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; xác định đây là một bộ phận của công tác giáo dục chính trị, tư tưởng. - Các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật dần dần đi vào nề nếp theo kế hoạch, chương trình cụ thể với nhiều hình thức, biện pháp thực hiện phù hợp với từng đối tượng và điều kiện của từng địa bàn. Ngày càng nhiều người dân, đối tượng chịu sự quản ký được tuyên truyền góp phần đưa pháp luật vào cuộc sống. - Đội ngũ cán bộ làm công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật từng bước được xây dựng, củng cố và thu hút đông đảo các báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên tham gia. - Các hình thức tuyên truyền ngày càng phong phú, đa dạng và thiết thực với người dân như tuyên truyền miệng, biên soạn tài liệu phổ biến dưới dạng hỏi đáp pháp luật, tình huống pháp luật, tư vấn pháp luật... Nhận thức của người dân cũng đã tăng lên, tình hình khiếu nại, tố cáo trong các ngành cũng đã giảm hơn những năm trước, hạn chế tình trạng khiếu kiện đông người, vượt cấp... - Kinh phí đầu tư cho công tác này ngày càng tăng. 2. Những hạn chế, khó khăn - Văn bản pháp luật còn thiếu cụ thể, chưa rõ ràng, còn có sự trùng lắp, chồng chéo; nhiều văn bản thiếu tính khả thi; tính ổn định của văn bản chưa cao thường xuyên sửa đổi, bổ sung; hoặc phải chờ văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp dưới, làm cho pháp luật chậm đi vào cuộc sống. - Một số đơn vị tuy đã triển khai công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật nhưng chưa thường xuyên; nhận thức trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị chưa cao nên chưa tích cực chủ động trong tổ chức thực hiện. - Ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, các tầng lớp nhân dân ở nông thôn chưa đồng đều, tình trạng vi phạm pháp luật còn phức tạp; đặc biệt là trong các lĩnh vực xây dựng, đất đai, giao thông, vệ sinh môi trường. - Cơ sở vật chất, trang thiết bị cho công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật còn nhiều khó khăn, thiếu thốn, không được bố trí kinh phí riêng cho việc phổ biến, giáo dục pháp luật. Các trang thiết bị hỗ trợ cho công tác tuyên truyền còn hạn chế, chưa thu hút, truyền tải cho người nghe một cách sinh động. - Báo cáo viên pháp luật kiêm nhiệm còn hạn chế về phương pháp, kỹ năng, chưa có chế độ đãi ngộ để động viên những người làm công tác tuyên truyền pháp luật. Đội ngũ cán bộ làm công tác pháp chế tại các Sở vừa thiếu, lại vừa yếu về chuyên môn, nghiệp vụ, chủ yếu làm kiêm nhiệm nên hiệu quả đạt được vẫn chưa cao. Mặc dù Nghị định 55 đã có hiệu lực hơn 1 năm nay, tuy niên, các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hiện nay mới đang hình thành phòng Pháp chế - Thanh tra hoặc bố trí cán bộ làm công tác pháp chế tại văn phòng Sở. Hiện tại mới có 9 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập phòng Pháp chế theo Nghị định 55. - Ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận người dân còn hạn chế, nhất là các đối tượng đang tạm trú, còn tiềm ẩn nhiều phức tạp về an ninh trật tự, vệ sinh môi trường... III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kiến nghị - Củng cố, kiện toàn nâng cao chất lượng, nghiệp vụ đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, các cộng tác viên ở cơ sở, các đơn vị trực thuộc. - Duy trì và đẩy mạnh các hình thức, cách làm có hiệu quả; nghiên cứu và triển khai các hình thức tuyên truyền mới mới phong phú, hấp dẫn và phù hợp với điều kiện thực tế của các đơn vị và khu vực nông thôn, vùng xa, vùng hải đảo. 2. Giải pháp thực hiện - Tăng cường công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các Chỉ thị, Quyết định về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Trung ương và thành phố; thực hiện tốt kế hoạch tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật hàng năm của Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố và của ngành. - Xây dựng, hoàn thiện bộ tài liệu phục vụ công tác tập huấn, tuyên truyền phổ biến pháp luật; đào tạo nghiệp vụ đội ngũ cán bộ làm công tác phổ biến pháp luật. - Nâng cao hiệu quả hoạt động tuyên truyền miệng, xây dựng các câu lạc bộ pháp luật tại vùng nông thôn; tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật; cung cấp tài liệu pháp luật... Thí điểm và nhân rộng các mô hình tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật có hiệu quả; lồng ghép với việc giáo dục trong trường học, trong phong trào thanh niên và các hoạt động của các tổ chức đoàn thể, chính trị tại cơ sở... - Chú trọng đào tạo đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên, đặc biệt đào tạo về kiến thức pháp luật, kỹ năng tuyên truyền, có chính sách đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin cho các tổ chức, cá nhân đội ngũ báo cáo viên nhằm sử dụng vào công tác tuyên truyền được hiệu quả. - Lựa chọn nội dung tuyên truyền phù hợp với từng đối tượng, địa bàn, lựa chọn địa bàn trọng điểm để tuyên truyền, chú trọng tuyên truyền các văn bản dưới luật, văn bản có liên quan trực tiếp đến đời sống đại bộ phận người dân - Lồng ghép công tác tuyên truyền với hoạt động của các ngành, đoàn thể, quan tâm triển khai thực hiện tốt "Ngày pháp luật" trong các cơ quan, ban ngành, đoàn thể. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA THỨ TRƯỞNG ĐỖ HOÀNG ANH TUẤN VỀ VIỆC XÂY DỰNG CÁC NGHỊ ĐỊNH, THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN LUẬT QUẢN LÝ THUẾ Tại cuộc họp ngày 03/12/2012, để triển khai việc xây dựng các Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý Thuế, Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn có ý kiến chỉ đạo như sau: 1. Giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo các Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế cho Tổng cục thuế và Tổng cục Hải quan (Phụ lục kèm theo). 2. Trong quá trình soạn thảo tập trung vào một số nội dung sau: a) Đối với Nghị định - Tại Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý Thuế, Chính phủ được giao hướng dẫn 15 nhóm vấn đề. Theo đó, dự thảo Nghị định chung về quản lý thuế thay thế Nghị định 85/2007/NĐ-CP và Nghị định 106/2010/NĐ-CP phải đảm bảo hướng dẫn chi tiết các nhóm vấn đề này làm cơ sở pháp lý để thực hiện. - Đối với 23 nhóm vấn đề khác của Luật Quản lý thuế không giao hướng dẫn nhưng để thực hiện Luật cần phải có hướng dẫn cụ thể. Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan rà soát, báo cáo Lãnh đạo Bộ để đề xuất bổ sung nội dung hướng dẫn ở Nghị định này. - Về hoàn thuế giá trị gia tăng yêu cầu nghiên cứu kỹ để thể hiện tại Nghị định đảm bảo sao cho thống nhất với Luật Quản lý thuế và không trái với Luật thuế giá trị gia tăng. b) Đối với Thông tư - Tại Thông tư chung hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế yêu cầu phải hướng dẫn đầy đủ quy trình nghiệp vụ của cả 38 nhóm vấn đề. Trong đó, tập trung hướng dẫn việc khai thuế theo tháng đối với thuế GTGT. - Về quản lý rủi ro và doanh nghiệp ưu tiên, do đây là vấn đề mới nên có thể cân nhắc xây dựng, ban hành một Thông tư riêng. c) Đồng bộ với quá trình xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật đồng thời gắn với việc soạn thảo, lấy ý kiến tham gia vào các dự thảo Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật để thực hiện một bước việc tuyên truyền phổ biến, tạo điều kiện thuận lợi khi triển khai thực hiện. Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan xem xét trong phạm vi nguồn kinh phí tự chủ để bố trí kinh phí dành cho công tác này. - Riêng trang thông tin điện tử, phần mềm ứng dụng quản lý phục vụ công tác quản lý thuế phải hoàn thành trước 1/7/2013. Trường hợp có vướng mắc các Tổng cục báo cáo Bộ để xem xét giải quyết. 3. Các đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm khẩn trương thực hiện nhiệm vụ được giao để chuẩn bị thảo luận xin ý kiến Lãnh đạo Bộ về các dự thảo Nghị định (có dự thảo Thông tư kèm theo) dự kiến vào ngày 14/12/2012. Thừa lệnh Lãnh đạo Bộ, Văn phòng Bộ xin thông báo để Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ biết và tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHÂN CÔNG XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH, THÔNG TƯ (Kèm theo Thông báo số 455/TB-BTC ngày 06/12/2012) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÊ DUYỆT “CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2012-2015” CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Chương trình phát triển Công nghệ Thông tin - Truyền thông giai đoạn 2011 - 2015; Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 20/TTr-STTTT ngày 27 tháng 11 năm 2012,
| 2,052
|
7,411
|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Chương trình Ứng dụng Công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp nhà nước thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2015”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Ban Đổi mới Quản lý doanh nghiệp, Tổng giám đốc, Giám đốc các Tổng công ty và Công ty nhà nước trên địa bàn thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 (Ban hành kèm Quyết định số 6219/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố) I. Mục tiêu tổng quát Ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố làm chủ sở hữu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp, tăng sức cạnh tranh và hỗ trợ tái cấu trúc doanh nghiệp; góp phần thực hiện Đề án xây dựng Việt Nam sớm thành nước mạnh về công nghệ thông tin. II. Mục tiêu cụ thể 1. Xây dựng Kiến trúc tổng thể, mô hình ứng dụng công nghệ thông tin và tiêu chí đánh giá thi đua cho doanh nghiệp nhà nước Năm 2013, xây dựng hoàn chỉnh Kiến trúc tổng thể, mô hình ứng dụng công nghệ thông tin và tiêu chí đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các Tổng công ty, công ty nhà nước thuộc thành phố (doanh nghiệp). 2. Khảo sát thực trạng các doanh nghiệp Đến hết năm 2013, 100% các doanh nghiệp (17 Tổng Công ty và 33 Công ty) được tiến hành khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động. 3. Xây dựng các giải pháp thực hiện cho các doanh nghiệp Xây dựng các giải pháp thực hiện để tăng cường năng lực quản lý, nâng cao năng suất và hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh cho từng doanh nghiệp, cụ thể: - Năm 2013: hoàn thành 40% doanh nghiệp (20 doanh nghiệp); - Năm 2014: hoàn thành 60% doanh nghiệp (30 doanh nghiệp). 4. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong từng doanh nghiệp, cụ thể: - Năm 2014: tiến hành triển khai 20% doanh nghiệp (10 doanh nghiệp); - Năm 2015: tiến hành triển khai 30% doanh nghiệp (15 doanh nghiệp). Đến năm 2015, 50% doanh nghiệp được triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của doanh nghiệp một cách hiệu quả. III. Nội dung thực hiện 1. Xây dựng khung kiến trúc tổng thể, mô hình khung ứng dụng công nghệ thông tin và tiêu chí đánh giá thi đua cho các doanh nghiệp a) Yêu cầu: - Đảm bảo quá trình tái cấu trúc các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố được áp dụng theo kiến trúc tổng thể và mô hình khung ứng dụng công nghệ thông tin của thành phố nhằm đảm bảo tính khả thi, tính hệ thống, tính liên thông, kết nối và mở rộng. - Quá trình kết nối, chia sẽ dữ liệu cung cấp thông tin giữa các doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước được tiến hành thực hiện theo hệ thống các chuẩn chung. - Phục vụ công tác tổng hợp, báo cáo số liệu của các cơ quan quản lý nhà nước từ các doanh nghiệp cho Ủy ban nhân dân thành phố được thuận tiện và nhanh chóng. b) Nội dung thực hiện: - Xây dựng kiến trúc tổng thể, mô hình khung ứng dụng công nghệ thông tin cho doanh nghiệp. - Doanh nghiệp tiến hành hiệu chỉnh cho phù hợp với hiện trạng và nhu cầu thực tiễn tại đơn vị. - Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp trên địa bàn thành phố. c) Tổ chức thực hiện: - Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông. - Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, các trường, viện. d) Thời gian thực hiện: năm 2012 - 2013. 2. Tổ chức triển khai “Khảo sát, xây dựng giải pháp và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin” cho các doanh nghiệp a) Nội dung thực hiện: - Giai đoạn 1: Khảo sát thực trạng hoạt động doanh nghiệp bao gồm: + Xây dựng phiếu khảo sát, lập danh sách khảo sát, xây dựng kế hoạch khảo sát chi tiết, lựa chọn công cụ xử lý kết quả khảo sát; + Triển khai khảo sát đánh giá thực trạng theo quy trình gồm các nội dung và thước đo như: năng lực xây dựng chiến lược, kế hoạch thực hiện chiến lược, tổ chức bộ máy, tổ chức và điều hành sản xuất, lưu thông - phân phối, năng lực công nghệ, nguồn vốn và hiệu quả đầu tư, hiệu quả sản xuất kinh doanh, năng lực của nguồn nhân lực, tổ chức thông tin, phương tiện xử lý dữ liệu thông minh; + Thành lập hồ sơ thực trạng hoạt động của doanh nghiệp tham gia chương trình; cơ sở dữ liệu tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp tham gia chương trình; Hồ sơ các chỉ tiêu đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin tại doanh nghiệp; Ngân sách của chương trình trong dự án tái cấu trúc. - Giai đoạn 2: thực hiện xây dựng giải pháp cho doanh nghiệp bao gồm: + Xây dựng Kiến trúc tổng thể của doanh nghiệp (cụ thể hóa quá trình chuyển đổi tái cấu trúc của doanh nghiệp từ trạng thái hiện tại tới trạng thái tương lai qua những giai đoạn chuyển hóa, tự điều chỉnh) gồm 4 kiến trúc thành phần cơ bản: Kiến trúc nghiệp vụ; Kiến trúc thông tin; Kiến trúc ứng dụng; Kiến trúc công nghệ; + Tiến hành lưu trữ các các giải pháp thực hiện dưới dạng cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác quản lý của các cơ quan chức năng của Ủy ban nhân dân thành phố. - Giai đoạn 3: thực hiện triển khai ứng dụng công nghệ thông tin cho các doanh nghiệp bao gồm: + Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của doanh nghiệp căn cứ trên các giải pháp ở giai đoạn 2; + Tiến hành cập nhật trạng thái triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong từng doanh nghiệp cho hệ thống thông tin doanh nghiệp của thành phố để phục vụ công tác quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố. b) Tổ chức thực hiện: - Cơ quan chủ trì: Các tổng công ty, công ty nhà nước của thành phố. - Cơ quan phối hợp: Các Sở, Ngành liên quan, các đơn vị tư vấn. c) Thời gian thực hiện: năm 2012 - 2015. IV. Tổ chức thực hiện 1. Ban Chỉ đạo phát triển công nghệ thông tin - truyền thông Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc và giám sát việc thực hiện Chương trình này. 2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: - Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Chương trình; - Tổ chức cung cấp thông tin, dự báo, theo dõi cập nhật, đánh giá tình hình thực hiện nội dung chương trình; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố định kỳ 6 tháng và đề xuất các cơ chế chính sách cần thiết để thúc đẩy thực hiện chương trình; - Chỉ đạo, triển khai công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin - truyền thông; - Tổ chức sơ kết hàng năm thực hiện chương trình để rút kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình thực hiện. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kế hoạch kinh phí hàng năm kịp thời để triển khai thực hiện các nội dung thuộc chương trình. 4. Các sở - ngành, các Tổng công ty, công ty nhà nước thuộc thành phố có trách nhiệm phối hợp xây dựng và triển khai thực hiện các nội dung thuộc chương trình. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NƯỚC KHOÁNG THIÊN NHIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thuế Tài nguyên ngày 25/11/2009; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 121/2010/QĐ-UBND ngày 24/11/2010 của UBND tỉnh về việc quy định giá tính Thuế Tài nguyên; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 2966/STC-GCS ngày 30/11/2012, trên cơ sở ý kiến thống nhất của Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh tại Biên bản làm việc ngày 30/11/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh giá tính thuế nước khoáng thiên nhiên từ 500.000 đồng/m3 (tại mục VII, Phụ lục kèm theo Quyết định số 121/2010/QĐ-UBND ngày 24/11/2010 của UBND tỉnh) xuống còn 180.000 đồng/m3. Thời điểm điều chỉnh: Từ ngày 01/01/2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRONG TỈNH ĐỒNG NAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 12 tháng 12 năm 2006; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; Sau khi xem xét Tờ trình số 9260/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trong tỉnh Đồng Nai; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Tổ và tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trong tỉnh Đồng Nai, với nội dung như sau:
| 2,058
|
7,412
|
1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về các chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao do Đồng Nai tổ chức được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền quyết định (sau đây gọi là giải thi đấu thể thao), bao gồm: a) Giải thi đấu thể thao cấp tỉnh: - Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh. - Giải thi đấu thể thao tỉnh từng môn. - Hội thi thể thao quần chúng toàn tỉnh. b) Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật toàn tỉnh. c) Giải thi đấu thể thao các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa (gọi chung là cấp huyện): - Đại hội thể dục thể thao cấp huyện; - Giải thi đấu từng môn thể thao cấp huyện; - Giải thi đấu thể thao huyện mở rộng; - Hội thi thể thao quần chúng cấp huyện; - Giải thể thao dành cho người khuyết tật cấp huyện. d) Giải thi đấu thể thao ngoài hệ thống Quốc gia do Đồng Nai tổ chức: - Giải thi đấu thể thao Đồng Nai mở rộng: Giải do Đồng Nai tổ chức cho các đội tuyển thể thao cấp huyện, cấp tỉnh, các câu lạc bộ thể thao trong tỉnh và ngoài tỉnh tham gia. - Giải thi đấu thể thao miền Đông Nam Bộ: Giải gồm đội tuyển các đội thể thao của khu vực miền Đông Nam Bộ tham gia. - Giải thi đấu thể thao mời trong nước: Giải do Đồng Nai tổ chức có mời đội tuyển các tỉnh, thành, ngành dự. e) Giải thi đấu thể thao Đồng Nai đăng cai tổ chức có mời nước ngoài tham dự: Gồm những đội đại diện các Quốc gia do Đồng Nai hoặc các tổ chức thể thao mời. Quy định này không áp dụng cho các giải thi đấu bóng đá trong tỉnh và các giải bóng đá khác được tổ chức tại Đồng Nai. 2. Đối tượng áp dụng a) Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao, các giải thể thao Quốc tế; b) Thành viên Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải đấu; c) Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu; d) Vận động viên, huấn luyện viên; e) Công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu. 3. Nội dung chi a) Chi tiền ăn, chi tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên; b) Chi tiền tàu xe đi về, tiền thuê chỗ ở (nếu có) cho các đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết này; c) Chi tiền ăn, chi bồi dưỡng làm nhiệm vụ cho thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, trọng tài, giám sát; d) Chi bồi dưỡng cho cán bộ, nhân viên y tế, phiên dịch, công an, bảo vệ, trật tự và nhân viên phục vụ khác; e) Chi thuê địa điểm, tiền điện, nước tại địa điểm thi đấu; g) Chi thuê phương tiện đi lại, phương tiện vận chuyển, phương tiện truyền thông, máy móc thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác tổ chức giải; h) Chi tổ chức lễ khai mạc, lễ bế mạc, trang trí, tuyên truyền, họp Ban Tổ chức, tập huấn trọng tài, họp báo; i) Chi in vé, giấy mời, biên bản, báo cáo kết quả thi đấu; k) Chi làm huy chương, cờ, cúp; l) Các khoản chi khác liên quan đến việc tổ chức giải. 4. Mức chi a) Đối với công tác tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao trong tỉnh, mức chi như sau: - Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: Thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban Tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, mức chi căn cứ Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ quy định chế độ nhuận bút và Thông tư Liên tịch số 21/2003/TTLT-VHTT-BTC ngày 01/7/2003 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa - Thông tin về việc hướng dẫn chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút cho một số tác phẩm được quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP . - Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ: + Đối với cấp tỉnh (mức chi: Đồng/người/buổi): <jsontable name="bang_1"> </jsontable> + Đối với cấp huyện (mức chi: Đồng/người/buổi): <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, giải thi đấu thể thao cấp huyện, giải thi đấu thể thao ngoài hệ thống Quốc gia do Đồng Nai tổ chức: - Chi tiền ăn: + Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng được nêu tại Điểm a, b, c, Khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết này (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu): Giải cấp tỉnh và giải ngoài hệ thống Quốc gia do Đồng Nai tổ chức: 120.000đồng/người/ngày. Giải cấp huyện: 90.000 đồng/người/ngày. Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước đã được đảm bảo chế độ tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí hiện hành trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao. + Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên thực hiện theo quy định hiện hành trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. - Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ: Được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu, hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu/người/ngày. + Đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, giải thi đấu thể thao ngoài hệ thống Quốc gia do Đồng Nai tổ chức: (Mức chi: Đồng/người/ngày) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Mức chi: Đồng/người/buổi) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> + Đối với các giải thi đấu thể thao cấp huyện: (Mức chi: Đồng/người/ngày): <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (Mức chi: Đồng/người/buổi) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> c) Đối với các giải thi đấu thể thao Quốc tế do Đồng Nai tổ chức: - Tiền nhiệm vụ: (Mức chi: Đồng/người/ngày) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> (Mức chi: Đồng/người/buổi) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Tiền ăn của quan chức, trọng tài, giám sát người nước ngoài và các đối tượng được nêu tại Điểm a, b, c, Khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết này: 150.000 đồng/người/ngày. - Tiền thuê phòng nghỉ, phương tiện đi lại của quan chức, trọng tài, giám sát người nước ngoài và các đối tượng khác được hưởng theo Điểm e, Khoản 4, Điều 1 của Nghị quyết này. - Tiền thuê phiên dịch: 300.000 đồng/người/buổi. d) Đối với các giải thi đấu thể thao do các liên đoàn, hội thể thao trong tỉnh tổ chức: - Về nguyên tắc, các liên đoàn, hội thể thao tự cân đối kinh phí tổ chức giải. Chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thể thao này được vận dụng theo chế độ chi tiêu theo từng cấp tổ chức giải. - Về hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước đối với các liên đoàn, hội thể thao (nếu có) được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BTC ngày 06/01/2011 của Bộ Tài chính quy định việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho các hội có hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao; việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của hội; quản lý việc tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức nước ngoài cho hội. e) Các khoản chi khác: - Tiền tàu xe đi về, tiền thuê chỗ ở cho các đối tượng nêu tại Khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết này thực hiện theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 29/01/2011 của UBND tỉnh về ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. - Tiền thưởng vận động viên, huấn luyện viên được thực hiện theo quy định hiện hành trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. - Các khoản chi cho in ấn, huy chương, cờ cúp, trang phục, đạo cụ, khai mạc, bế mạc: Tùy theo quy mô, tính chất giải để chi phù hợp với nguồn thu và nguồn kinh phí được ngân sách Nhà nước cấp. Đồng thời, căn cứ theo chế độ hiện hành, hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện. - Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình điều hành tổ chức giải chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất. - Các khoản chi khác không nêu tại quy định này thực hiện theo các quy định chi tiêu tài chính hiện hành. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; định kỳ đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO TỈNH ĐỒNG NAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 12 tháng 12 năm 2006; Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thành tích cao; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 07 tháng 11 năm 2011 của liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Sau khi xem xét Tờ trình số 9261/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Đồng Nai; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Tổ và tại kỳ họp,
| 2,105
|
7,413
|
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Đồng Nai, với các nội dung sau: 1. Phạm vi điều chỉnh - Đội tuyển tỉnh; - Đội tuyển trẻ tỉnh; - Đội năng khiếu tỉnh; - Đội tuyển huyện; - Đội tuyển trẻ huyện; - Đội tuyển năng khiếu huyện. Riêng các đội tuyển ngành, tuyển trẻ ngành... tập trung tập luyện và thi đấu tại các giải thể thao Quốc tế và các giải chính thức của Quốc gia thì được xem như là vận động viên, huấn luyện viên tuyển tỉnh, tuyển trẻ tỉnh... Trường hợp các giải thi đấu khác không do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Bộ, ngành Trung ương và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Đồng Nai tổ chức mà do các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao Quốc gia, Liên đoàn, Hội thể thao, ban, ngành của tỉnh đăng cai tổ chức, trong thời gian tập trung thi đấu vận động viên, huấn luyện viên được hưởng chế độ theo quy định của điều lệ tổ chức giải. Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng do đơn vị cử vận động viên, huấn luyện viên tham dự giải và các nguồn tài trợ bảo đảm. 2. Đối tượng áp dụng - Vận động viên, huấn luyện viên đang tập luyện, huấn luyện tại Trung tâm Thể dục, thể thao tỉnh, Trường Phổ thông Năng khiếu Thể thao tỉnh, các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, Trung tâm Văn hóa - Thể thao, Trung tâm Thể dục - thể thao các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là huyện). Vận động viên, huấn luyện viên của tỉnh tập luyện, huấn luyện tại nước ngoài. - Vận động viên, huấn luyện viên của tỉnh đang làm nhiệm vụ thi đấu tại các giải thể thao Quốc tế tổ chức tại nước ngoài và tại Việt Nam, giải Quốc gia (Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc, giải vô địch Quốc gia, giải trẻ Quốc gia hàng năm của từng môn thể thao), giải khu vực miền Nam, giải miền Đông Nam Bộ, giải tỉnh (Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh, giải vô địch từng môn của tỉnh). 3. Thời gian áp dụng Là số ngày có mặt thực tế tập trung tập luyện và tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 4. Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên, mức quy định cụ thể như sau a) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện: - Tập luyện ở trong nước (mức tính: Đồng/người/ngày): <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thuộc nhóm có khả năng giành huy chương được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc biệt trong thời gian tập trung tập luyện để chuẩn bị tham dự Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc được hưởng mức dinh dưỡng là 200.000 đồng/người/ngày, trong thời gian không quá 30 ngày. Trong thời gian hưởng chế độ này các vận động viên, huấn luyện viên không được hưởng chế độ quy định tại Tiết 1, Điểm a, Khoản 4 Điều này. - Đối với vận động viên, huấn luyện viên được gửi đi tập luyện ở các trung tâm đào tạo Quốc gia: Được hưởng chế độ tương đương các đội tuyển Quốc gia (mức tính: Đồng/người/ngày). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trong thời gian được gửi đi tập luyện ở các trung tâm đào tạo Quốc gia các vận động viên, huấn luyện viên không được hưởng chế độ quy định tại Tiết 1, Điểm a, Khoản 4 Điều này. - Tập luyện ở nước ngoài: Là số ngày thực tế theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền trên cơ sở thư mời hoặc hợp đồng đào tạo, tập huấn được ký kết giữa các cơ sở được giao nhiệm vụ đào tạo vận động viên, huấn luyện viên của tỉnh với nước ngoài và cân đối trong khuôn khổ dự toán ngân sách Nhà nước chi sự nghiệp thể dục, thể thao được cấp có thẩm quyền thông báo đầu năm. Trong thời gian đi tập huấn ở nước ngoài các vận động viên, huấn luyện viên không được hưởng chế độ dinh dưỡng tập luyện ở trong nước. b) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu: - Thi đấu ở trong nước (mức tính: Đồng/người/ngày): <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Trong thời gian tập trung thi đấu các giải thể thao Quốc tế ở nước ngoài: Căn cứ theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền trên cơ sở thư mời hoặc sự ủy quyền, giao nhiệm vụ của Bộ, Liên đoàn, Hiệp hội thể thao Quốc gia cho tỉnh, vận động viên, huấn luyện viên được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải. Trong thời gian hưởng chế độ này các vận động viên, huấn luyện viên không được hưởng chế độ dinh dưỡng thi đấu ở trong nước. c) Chế độ dinh dưỡng đối với các vận động viên khuyết tật và huấn luyện viên khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu được vận dụng mức quy định tại Điểm a, b, Khoản 4, Điều 1 của Nghị quyết này. 5. Nguồn kinh phí Nguồn kinh phí chi trả cho chế độ được quy định ở đây được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của tỉnh, huyện theo quy định hiện hành của Nhà nước về phân cấp ngân sách Nhà nước. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; định kỳ đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định. Nghị quyết này thay thế Điều 3, Nghị quyết số 160/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 10 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển, điều động; chế độ trợ cấp thu hút cán bộ, công chức làm công tác công nghệ thông tin và chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Đồng Nai. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 196/2010/NQ-HĐND NGÀY 09/12/2010 CỦA HĐND TỈNH VỀ QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2020 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010; Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ về việc quy định đấu giá quyền khai thác khoáng sản; Xét Tờ trình số 9237/TTr-UBND ngày 20/11/2012 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 196/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai (khóa VII) về quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Đồng Nai giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020; nội dung báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và các ý kiến thảo luận của các đại biểu tại kỳ họp, Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Điều 1 như sau: 1. Điều chỉnh tên gọi và kỳ quy hoạch như sau: Điều chỉnh: “Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Đồng Nai giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020” thành “Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Đồng Nai đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020”. 2. Điều chỉnh Khoản 1 như sau: Quy hoạch khai thác khoáng sản: Khoanh định 41 mỏ, diện tích 1.736,47 ha, trữ lượng 368,23 triệu m3, đã được thăm dò, hiện đang khai thác hoặc chuẩn bị đưa vào cấp phép khai thác từ nay đến năm 2015. Trong đó: a) Đá xây dựng: 31 mỏ, diện tích 1.273,30 ha; trữ lượng khoáng sản còn lại khoảng 360,57 triệu m3. b) Sét gạch ngói: 03 mỏ, diện tích 46,0 ha, trữ lượng khoảng 4,12 triệu m3. c) Cát xây dựng (dưới sông): 07 mỏ, diện tích 417,17 ha, trữ lượng khoảng 3,54 triệu m3. 3. Điều chỉnh Khoản 2 như sau: Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản: Khoanh định 38 khu vực cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn từ nay đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020, diện tích 1.605,19 ha, tài nguyên dự báo 207,25 triệu m3, gồm 02 giai đoạn: a) Giai đoạn đến năm 2015: 38 khu vực có thân khoáng, diện tích 1.177,01 ha, tài nguyên dự báo 186,18 triệu m3. Trong đó: - Đá xây dựng: 18 khu vực, diện tích 512,26 ha, tài nguyên dự báo khoảng 155,19 triệu m3. - Sét gạch ngói: 09 khu vực, diện tích 185,05 ha, tài nguyên dự báo khoảng 11,41 triệu m3. - Cát xây dựng: 05 khu vực, diện tích 164,60 ha (có 99,0 ha cát dưới sông), tài nguyên dự báo khoảng 5,03 triệu m3. - Than bùn: 04 khu vực, diện tích 25,3 ha, tài nguyên dự báo 0,1 triệu m3. - Cát san lấp (dưới sông): 02 khu vực, diện tích 289,8 ha, tài nguyên dự báo 14,45 triệu m3. b) Tầm nhìn đến năm 2020: 09 khu vực có thân khoáng, diện tích 428,18 ha, tài nguyên dự báo 21,07 triệu m3. Trong đó: - Đá xây dựng: 02 khu vực, diện tích 57,94 ha, tài nguyên dự báo khoảng 3,59 triệu m3. - Sét gạch ngói: 04 khu vực, diện tích 90,0 ha, tài nguyên dự báo khoảng 3,49 triệu m3. - Cát xây dựng: 02 khu vực, diện tích 75,0 ha, tài nguyên dự báo khoảng 1,68 triệu m3. - Cát san lấp (dưới sông): 01 khu vực, diện tích 205,24 ha, tài nguyên dự báo khoảng 12,31 triệu m3. 4. Điều chỉnh Khoản 3 như sau: Quy hoạch khai thác vật liệu san lấp: Khoanh định 97 khu vực, diện tích 1.157,73 ha, tài nguyên dự báo khoảng 66,99 triệu m3, gồm 02 giai đoạn: a) Giai đoạn đến năm 2015: Diện tích 712,09 ha, tài nguyên dự báo 41,66 triệu m3. b) Tầm nhìn đến năm 2020: Diện tích 445,64 ha, tài nguyên dự báo 25,33 triệu m3. 5. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 4 như sau: Quy hoạch dự trữ khoáng sản: Khoanh định 103 khu vực, diện tích 7.189,31 ha, tài nguyên dự báo 660,74 triệu m3. Trong đó:
| 2,047
|
7,414
|
a) Đá xây dựng: 27 khu vực, diện tích 2.815,66 ha, tài nguyên dự báo 525,42 triệu m3. b) Sét gạch ngói: 27 khu vực, diện tích 2.018,82 ha, tài nguyên dự báo 91,72 triệu m3. c) Cát xây dựng: 03 khu vực, diện tích 624,5 ha, tài nguyên dự báo 14,22 triệu m3. d) Vật liệu san lấp: 46 khu vực, diện tích 1.730,33 ha, tài nguyên dự báo 29,38 triệu m3. Điều 2. Bổ sung một số giải pháp thực hiện tại Điều 2 như sau: 1. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp phép hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo hướng tập trung một đầu mối, thông thoáng và thuận tiện hơn. 2. Xây dựng, ban hành quy định quản lý việc khai thác vật liệu san lấp đối với các khu vực không làm thay đổi mục đích sử dụng đất sau khai thác. 3. Đổi mới và hiện đại hóa công nghệ trong ngành công nghiệp khai khoáng đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025 theo Quyết định số 159/2008/QĐ-TTg ngày 04/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ. 4. Khắc phục tình trạng khai thác cát trái phép vẫn còn xảy ra ở một số địa phương; khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác và vận chuyển khoáng sản; đẩy nhanh việc cấp phép khai thác, thăm dò khai thác theo quy hoạch. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 4. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh thực hiện chức năng giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua, các nội dung còn lại tại Nghị quyết số 196/2010/NQ-HĐND không bị điều chỉnh, bổ sung vẫn tiếp tục thực hiện cho đến giai đoạn năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06/12/2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> END VỀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2013 CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA VIII, NHIỆM KỲ 2011 - 2016, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi nghe Tờ trình số 9787/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về kế hoạch biên chế năm 2013 của thành phố Đà Nẵng, Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua nội dung Tờ trình số 9787/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng trình tại kỳ họp về kế hoạch biên chế năm 2013 của thành phố, cụ thể như sau: - Thông qua tổng biên chế, lao động hành chính: 2.555 người - Quyết định tổng biên chế sự nghiệp: 18.814 người - Quyết định số lao động hợp đồng theo chính sách thu hút nguồn nhân lực cho các đơn vị thuộc thành phố: 300 người. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng: 1. Hoàn tất thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định về tổng biên chế hành chính năm 2013 theo đúng quy định. 2. Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này về tổng biên chế sự nghiệp và phân bổ biên chế hành chính năm 2013 cho các cơ quan, địa phương trực thuộc thành phố. 3. Thực hiện nội dung đề xuất tại Tờ trình đã được thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII nhiệm kỳ 2011 - 2016, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH CÀ MAU NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TƯ (Từ ngày 05 đến ngày 06 tháng 12 năm 2012) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ về ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán, phân bổ ngân sách địa phương và phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 3063/QĐ-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013; Xét Tờ trình số 123/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh về Phương án phân bổ dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2013 và Báo cáo thẩm tra số 40/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Tư đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua phân bổ ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2013, gồm: 1. Tổng thu cân đối ngân sách địa phương là: 6.644.125 triệu đồng. a) Tổng thu ngân sách cấp tỉnh là: 5.724.655 triệu đồng. (Bao gồm nguồn thu xổ số kiến thiết là 400.000 triệu đồng và thu học phí, viện phí 155.000 triệu đồng). b) Tổng thu ngân sách cấp huyện là: 2.382.360 triệu đồng. (Bao gồm số bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh là: 1.462.890 triệu đồng và thu học phí, viện phí 14.000 triệu đồng). 2. Tổng chi cân đối ngân sách địa phương: 6.644.125 triệu đồng. a) Tổng chi ngân sách cấp tỉnh là: 5.724.655 triệu đồng. - Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách cấp tỉnh là: 4.261.765 triệu đồng. - Chi bổ sung cho ngân sách cấp huyện: 1.462.890 triệu đồng. Phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh năm 2013 cho từng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh theo phụ lục số 6 (biểu số 23, 29). b) Tổng chi ngân sách huyện, thành phố là: 2.382.360 triệu đồng. Phân bổ số bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh năm 2013 cho ngân sách các huyện, thành phố theo phụ lục số 6 (biểu số 25, 27, 31). Điều 2. 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; giao nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho từng huyện, thành phố theo đúng thời hạn luật định và các quy định hiện hành. Chỉ đạo các cấp, các ngành giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2013 đến từng cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách trước ngày 31/12/2012 và tổ chức công khai dự toán ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 2. Đối với dự phòng ngân sách và một số khoản kinh phí của ngân sách cấp tỉnh chưa phân bổ chi tiết như: chương trình mục tiêu, chi đảm bảo xã hội, chi mua sắm, sửa chữa tài sản, vốn quy hoạch, duy tu sửa chữa, thủy lợi phí và kinh phí đào tạo, UBND tỉnh chịu trách nhiệm điều hành, phân bổ cụ thể và thực hiện chế độ báo cáo cho Thường trực và HĐND tỉnh theo quy định. 3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng ngân sách phải chịu trách nhiệm trong quản lý, điều hành ngân sách của cơ quan, đơn vị, địa phương mình theo quy định của pháp luật. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT CÔNG BỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND TỈNH CÀ MAU BAN HÀNH TÍNH ĐẾN NGÀY 30/6/2012 HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TƯ (Từ ngày 05 đến ngày 06 tháng 12 năm 2012) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Xét Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh Cà Mau về việc công bố văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân tỉnh Cà Mau ban hành tính đến ngày 30/6/2012 hết hiệu lực thi hành và Báo cáo thẩm tra số 42/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Tư đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Công bố văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành tính đến ngày 30/6/2012 hết hiệu lực thi hành, gồm 03 nghị quyết như sau: 1. Nghị quyết số 65/NQ-HĐND6 ngày 17/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Lý do: Vì nghị quyết này đã ban hành kèm theo Danh mục có 6 loại phí, nhưng đến nay đã có 5 Nghị quyết thay thế 5 loại phí, còn lại 01 loại phí “Phí tham quan” tại mục 5 trong danh mục phí và lệ phí, mức thu người lớn là 1.000 đồng/vé và trẻ em 500 đồng/vé. Mức thu phí này hiện tại không còn phù hợp với tình hình thực tế. 2. Nghị quyết số 81/2006/NQ-HĐND ngày 10/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Lý do: Vì có Nghị quyết số 15/2009/NQ-HĐND ngày 12/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau, thay thế. 3. Nghị quyết số 01/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2011 - 2012 trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Lý do: Hết hiệu lực theo thời gian quy định trong nghị quyết. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
| 2,073
|
7,415
|
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH CÀ MAU NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TƯ (Từ ngày 05 đến ngày 06 tháng 12 năm 2012) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 229/BC-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau năm 2012 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2013; Báo cáo thẩm tra các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến đóng góp của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Tư đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất nội dung báo cáo của UBND tỉnh về tình hình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2013, cụ thể như sau: 1. Mục tiêu tổng quát Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế phù hợp, hướng tới mục tiêu phát triển ổn định, bền vững. Huy động tất cả các nguồn lực của xã hội để phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới; tiếp tục chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tăng cường công tác bảo vệ tài nguyên, môi trường, chủ động ứng phó với các tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội; tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, giảm thiểu tai nạn giao thông trên cả 03 tiêu chí (về số vụ, số người chết và số người bị thương). 2. Các chỉ tiêu cụ thể a) Các chỉ tiêu về kinh tế: - Tốc độ tăng trưởng (GDP) tăng khoảng 9%, đạt khoảng 19.150 tỷ đồng (giá 1994). Trong đó: công nghiệp xây dựng tăng 8,8%; ngư nông lâm nghiệp tăng khoảng 5,9%; dịch vụ tăng 13%. - GDP bình quân đầu người khoảng 1.340 USD. - Cơ cấu kinh tế: + Công nghiệp xây dựng: 36,8%. + Ngư nông lâm nghiệp: 35,9%. + Dịch vụ: 27,3%. - Thu ngân sách: 5.000 tỷ đồng. - Chi ngân sách: 6.644 tỷ đồng. - Tổng vốn đầu tư xã hội khoảng 10.000 tỷ đồng. - Kim ngạch xuất khẩu: 1.050 triệu USD. - Sản lượng thủy sản 434.000 tấn (trong đó: sản lượng tôm 146.000 tấn). Diện tích nuôi tôm công nghiệp đạt 6.000 ha. - Sản lượng lúa 564.000 tấn. b) Các chỉ tiêu về xã hội - Giảm tỷ lệ sinh: 0,03%. - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,14%. - Tỷ lệ hộ nghèo giảm 2%. - Giải quyết việc làm cho 34.000 người. - Đào tạo, bồi dưỡng và dạy nghề cho 30.000 người. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo, bồi dưỡng và truyền nghề đạt 38%. - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 14,5%. - Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 60%. - Tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện đạt 96%. - Số trường đạt chuẩn quốc gia tăng thêm trong năm: 84 trường. - Tỷ lệ xã, phường, thị trấn hình thành được Trung tâm Văn hóa - Thể thao: 60%. c) Các chỉ tiêu về môi trường - Diện tích có rừng tập trung: 104.570 ha. - Trồng rừng mới: 500 ha. - Tỷ lệ che phủ rừng và cây phân tán: 22,5%. - Tỷ lệ dân cư thành thị sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 100%. - Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 82%. - Tỷ lệ chất thải rắn KCN và đô thị được thu gom và xử lý đạt 97%. - Tỷ lệ chất thải rắn y tế được thu gom và xử lý đạt 100%. 3. Một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu Thống nhất với các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu do Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp, Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số nội dung trọng tâm như sau: - Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2012, UBND tỉnh chỉ đạo các ngành và các địa phương tổng kết rút ra những bài học kinh nghiệm, xác định rõ trách nhiệm, nguyên nhân làm được và chưa làm được. Xây dựng và triển khai thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết, Chương trình hành động của Chính phủ, của Tỉnh ủy và Nghị quyết của HĐNĐ tỉnh, đề ra giải pháp phù hợp để tổ chức thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013. - Thực hiện đồng bộ các giải pháp để duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế phù hợp và cải thiện chất lượng tăng trưởng để đảm bảo kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển ổn định và bền vững. Tiếp tục thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Khuyến khích các ngành dịch vụ có lợi thế và giá trị gia tăng cao như: du lịch, viễn thông, tài chính, ngân hàng... - Quan tâm thực hiện tốt công tác chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để thúc đẩy phát triển sản xuất ngư, nông và lâm nghiệp; tiếp tục triển khai thực hiện các giải pháp để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả trong sản xuất tôm, lúa; phát triển diện tích nuôi tôm công nghiệp theo quy hoạch, gắn với đầu tư xây dựng hạ tầng (lưới điện, thủy lợi, giao thông...) để phục vụ nuôi tôm đạt hiệu quả; đẩy mạnh phong trào nuôi tôm quảng canh cải tiến; chú trọng việc nhân rộng các mô hình chuyển đổi cơ cấu sản xuất có hiệu quả. Tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản. - Quan tâm đầu tư, hỗ trợ tạo điều kiện cho hoạt động khai thác, đánh bắt xa bờ, gắn với tuyên truyền bảo vệ chủ quyền biển, đảo và tuyên truyền ngư dân không xâm phạm, khai thác trái phép vùng biển các nước. - Tiếp tục thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường theo chỉ đạo của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại và xuất khẩu, không để lệ thuộc quá lớn vào một hoặc vài thị trường, phát triển thị trường trong nước. Tăng cường các giải pháp để kiểm soát, bình ổn giá cả thị trường, kiên quyết xử lý các trường hợp đầu cơ găm hàng, thao túng giá, gian lận thương mại. Đẩy mạnh công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi sản xuất - chế biến - tiêu thụ hàng hóa. - Tăng cường nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp để phát triển “nông nghiệp, nông dân, nông thôn” theo chương trình hành động của Tỉnh ủy và kế hoạch của UBND tỉnh. Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và môi trường. - Tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ và thực hiện tốt các giải pháp khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương theo quy định hiện hành. Tập trung bố trí vốn để thanh toán khối lượng các dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn, bố trí vốn để hoàn trả tạm ứng ngân sách, đối ứng các dự án ODA. - Thực hiện tốt các chính sách tiền tệ, tín dụng. Tăng cường công tác quản lý điều hành ngân sách, phấn đấu tăng thu cao hơn dự toán năm; điều hành chi theo kế hoạch, bảo đảm chi tiết kiệm, đúng quy định. - Bảo đảm an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, gắn với giảm nghèo bền vững; thực hiện tốt các chính sách đối với người có công, đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo, cận nghèo; quan tâm giải quyết việc làm gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động. Thực hiện có hiệu quả các chính sách bảo hiểm y tế, hỗ trợ mua bảo hiểm y tế cho hộ cận nghèo, tiến tới thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân. Triển khai Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 - 2020, tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề gắn với giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho nhân dân; đẩy mạnh công tác vận động quỹ đền ơn đáp nghĩa, tăng cường hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà tình nghĩa, nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp. - Tiếp tục đẩy mạnh công tác y tế dự phòng; chủ động các biện pháp phòng, chống, khống chế, xử lý kịp thời dịch bệnh. Nâng cao chất lượng bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân; chất lượng giáo dục và đào tạo; chất lượng các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, thông tin và truyền thông; tiếp tục thực hiện sâu rộng việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; củng cố, nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; nâng cao chất lượng, hiệu quả chăm sóc, bảo vệ trẻ em. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; tăng cường các giải pháp xử lý chất thải ở đô thị, khu công nghiệp và các chất thải y tế; đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về môi trường, kiên quyết xử lý các hành vi gây ô nhiễm môi trường. Thực hiện tốt công tác trồng rừng và quản lý, bảo vệ rừng, bảo vệ và phục hồi tính đa dạng sinh học ở các Vườn Quốc gia. Tăng cường công tác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Tích cực triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu. - Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền các cấp; tăng cường các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn tham nhũng, lãng phí gắn với việc thực hiện Nghị quyết lần thứ 4 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”. Triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn tại kỳ họp lần thứ 5 HĐND tỉnh vào giữa năm 2013. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong cán bộ và nhân dân; thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân; nâng cao chất lượng công tác điều tra, truy tố, xét xử của các cơ quan tư pháp, đẩy mạnh công tác tổ chức thi hành án dân sự và hình sự.
| 2,192
|
7,416
|
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020. Công khai, minh bạch các thủ tục hành chính, nhất là các thủ tục liên quan đến người dân và doanh nghiệp, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi để thu hút đầu tư. - Giữ vững ổn định chính trị; bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; phấn đấu giảm tai nạn giao thông cả về số vụ, số người chết và số người bị thương so với năm 2012; ngăn chặn và đẩy lùi các loại tội phạm và tệ nạn xã hội. Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Ủy ban nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác thực hiện giám sát, tuyên truyền, vận động và cùng với nhân dân thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi cán bộ, chiến sĩ, đồng bào trong tỉnh phát huy truyền thống đoàn kết, lao động sáng tạo, đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước, phấn đấu thực hiện thắng lợi Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH NGUYỄN XUÂN ĐƯỜNG TẠI PHIÊN HỌP THƯỜNG KỲ UBND TỈNH THÁNG 11 NĂM 2012 Ngày 22 tháng 11 năm 2012, UBND tỉnh họp phiên thường kỳ dưới sự chủ trì của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Xuân Đường. Tham dự phiên họp có đại diện Thường trực HĐND tỉnh, Uỷ ban MTTQ tỉnh, Đảng uỷ khối các cơ quan tỉnh, Đảng ủy khối các doanh nghiệp; lãnh đạo các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan. Tại phiên họp, UBND tỉnh đã nghe và cho ý kiến về các nội dung: 1. Báo cáo tình hình thực hiện Thông báo kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại phiên họp thường kỳ tháng 10 năm 2012; Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2012 theo Quyết định số 3043/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của UBND tỉnh và nhiệm vụ trọng tâm những tháng cuối năm 2012; Báo cáo tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước tháng 11, nhiệm vụ và giải pháp tháng 12/2012. 2. Dự thảo Quyết định xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Nghệ An ban hành từ 31/12/2011 trở về trước. 3. Dự thảo Quyết định ban hành Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 4. Đề án phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình Nghệ An giai đoạn 2012 - 2015 có tính đến năm 2020. 5. Đề án chuyển đổi Ban Quản lý rừng phòng hộ Quế Phong thành Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt tỉnh Nghệ An. 6. Đề án "Phổ cập giáo dục - Chống mù chữ trên địa bàn Nghệ An giai đoạn 2012 - 2020". 7. Đề án "Xây dựng xã hội học tập trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2020". Sau khi nghe báo cáo của các Sở, ban, ngành, chủ đề án; ý kiến thảo luận của các thành viên UBND tỉnh và đại biểu dự họp, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Xuân Đường kết luận như sau: I. Báo cáo tình hình thực hiện Thông báo kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại phiên họp thường kỳ tháng 10 năm 2012; Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2012 theo Quyết định số 3043/QĐ- UBND ngày 10/8/2012 của UBND tỉnh và nhiệm vụ trọng tâm những tháng cuối năm 2012; Báo cáo tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước tháng 11, nhiệm vụ và giải pháp tháng 12/2012 UBND tỉnh cơ bản thống nhất với các báo cáo do Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính chuẩn bị. Lưu ý nhấn mạnh các nội dung sau: 1. Tình hình thực hiện nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2012 theo Quyết định số 3043/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của UBND tỉnh và dự toán ngân sách nhà nước tháng 11/2012 a) Kết quả đạt được Trong điều kiện phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức nhưng các ngành, các cấp đã bám sát mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh và UBND tỉnh. Kết quả là kinh tế có mức tăng trưởng hợp lý, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GDP) năm 2012 ước đạt khoảng 6,63%; có 18 trên 24 chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch đề ra; nông lâm ngư nghiệp giữ được ổn định và có mức tăng trưởng, trong đó tổng sản lượng lương thực ước đạt 1.167.203 tấn, vượt kế hoạch 5,95%; giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng 6,36%, trong đó giá trị sản xuất công nghiệp tăng 10,18%, một số sản phẩm công nghiệp có mức tăng trưởng tốt; giá trị sản xuất ngành dịch vụ tăng 10,71%, các lĩnh vực du lịch thương mại, vận tải, thông tin truyền thông phát triển tốt; đầu tư toàn xã hội đạt kế hoạch đề ra; các lĩnh vực giáo dục, văn hoá, an sinh xã hội có nhiều tiến bộ, an sinh xã hội được đảm bảo; công tác đối ngoại đạt được nhiều kết quả nổi bật, đặc biệt là đã tổ chức thành công các lễ kỷ niệm, sự kiện lớn trong năm. b) Hạn chế, tồn tại - Còn 6 chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chưa đạt kế hoạch đề ra, khó khăn của nền kinh tế vẫn còn lớn, nguy cơ lạm phát trở lại... - Một số nội dung nhiệm vụ thực hiện chậm so với kế hoạch, cụ thể như tiến độ sản xuất vụ Đông, tính đến ngày 10/11/2012, tổng diện tích gieo trồng cây vụ Đông ước đạt 41.000 ha/kế hoạch 49.500 ha, bằng 82,83% (trong đó: cây ngô đạt 25.000 ha/kế hoạch 30.000 ha, bằng 83,33%, cây khoai lang đạt 4900 ha/kế hoạch 7500 ha, bằng 65,33%, cây lạc đạt 1.450 ha/kế hoạch 2.000 ha, bằng 72,55%); tình trạng vi phạm luật bảo vệ rừng vẫn còn xảy ra, riêng trong tháng 11 đã phát hiện và xử lý 98 vụ vi phạm. 2. Nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới - Tập trung chỉ đạo sản xuất gieo trồng cây vụ Đông và thu hoạch vụ Mùa phấn đấu đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra; nắm chắc tình hình diễn biến của dịch bệnh ở cây trồng, vật nuôi để kịp thời bao vây, dập dịch; thực hiện tốt công tác phòng chống thiên tai. - Thường xuyên quan tâm công tác bảo vệ rừng, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. - Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, trong đó tập trung để hoàn thành kế hoạch làm đường giao thông nông thôn bằng bê tông (trước ngày 31/12/2012). - Thực hiện đồng bộ các biện pháp tăng thu, chống thất thu, giảm nợ đọng thuế, khai thác có hiệu quả các nguồn thu. Tính toán chặt chẽ, cân đối thu chi ngân sách, kể cả nguồn hỗ trợ của Trung ương để đảm bảo các khoản chi cần thiết, đặc biệt là chi lương, các khoản có tính chất lương, các chế độ, chính sách và đảm bảo an sinh xã hội. - Chỉ đạo quyết liệt lĩnh vực xây dựng cơ bản, trong đó phải tập trung cho công tác giải phóng mặt bằng các dự án trọng điểm, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư phát triển, nhất là vốn trái phiếu chính phủ, vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn ODA, quản lý chặt chẽ vốn tạm ứng; tăng cường quản lý, giám sát, thanh tra chất lượng công trình; tập trung xử lý, khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản theo Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ - Phân bổ dự toán ngân sách và vốn xây dựng cơ bản năm 2013. - Tăng cường công tác quản lý, điều hành và bình ổn giá, có phương án dự trữ hàng hóa cho những tháng cuối năm và dịp Tết Nguyên đán Quý Tỵ năm 2013, duy trì các đoàn kiểm tra quản lý giá, bình ổn giá trên địa bàn tỉnh, kiểm tra giám sát về đăng ký giá, kê khai, niêm yết giá của các tổ chức, cá nhân kinh doanh, tránh tình trạng khan hiếm, đầu cơ hàng hóa gây bất ổn giá cả thị trường, đồng thời tăng cường công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng. - Tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và đẩy mạnh sản xuất công nghiệp, xúc tiến đầu tư. - Hoàn chỉnh các nội dung trình tại kỳ họp cuối năm của HĐND tỉnh và kịp thời triển khai thực các Nghị quyết đã được HĐND tỉnh thông qua. Lưu ý: + Số liệu trong các báo cáo trình tại kỳ họp của HĐND tỉnh thống nhất cập nhật đến thời điểm 30/11/2012 và ước thực hiện cả tháng 12/2012. + Làm rõ tình hình thực hiện kế hoạch cân đối thu chi ngân sách. + Tiếp thu, chỉnh sửa các văn bản hoặc giải trình rõ các nội dung theo ý kiến thẩm tra của các Ban thuộc HĐND tỉnh. - Chuẩn bị chu đáo kế hoạch tổ chức các sự kiện lớn trong dịp cuối năm như: Hội thảo khoa học về Danh nhân văn hoá Đông các Đại học sỹ Cao Xuân Dục, Lễ đón Quyết định của Thủ tướng Chính phủ công nhận Khu Di tích Kim Liên là Khu Di tích quốc gia đặc biệt, Gặp mặt tướng lĩnh quê Nghệ An; Liên hoan truyền hình toàn quốc tại Nghệ An... - Chăm lo đời sống của các đối tượng nghèo, đối tượng chính sách, ưu tiên kinh phí cứu trợ, hỗ trợ cho các hộ thiếu đói, đảm bảo cho người nghèo vui tết, đón xuân. - Tiếp tục chỉ đạo công tác bảo đảm an ninh biên giới, vấn đề truyền đạo trái phép, bảo đảm an ninh trật tự và an toàn giao thông - Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính, đổi mới công tác chỉ đạo điều hành; đẩy mạnh cải cách hành chính; giải quyết tốt đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân. - Các cơ quan, đơn vị thực hiện tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2012 và xây dựng chương trình công tác năm 2013. 3. Về một số kiến nghị, đề xuất của các ngành - Về việc phân khai kế hoạch xây dựng cơ bản năm 2013: Văn phòng UBND tỉnh tham mưu UBND tỉnh có văn bản giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan dự kiến định mức phân khai cụ thể.
| 2,061
|
7,417
|
- Về việc điều hành, xử lý thông tin qua hộp thư điện tử: Giao Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh hướng dẫn các Sở, ban, ngành triển khai thực hiện đảm bảo đồng bộ, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, phục vụ tốt công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành. - Các Sở, ban, ngành khẩn trương đăng ký các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành vào chương trình công tác năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh và UBND tỉnh. - Về chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong các đơn vị ngoài công lập, đặc biệt là trong ngành giáo dục: Giao Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND tỉnh văn bản gửi Bảo hiểm xã hội tỉnh yêu cầu giải quyết dứt điểm theo quy định hiện hành. II. Dự thảo Quyết định xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Nghệ An ban hành từ 31/12/2011 trở về trước UBND tỉnh thống nhất với Dự thảo Quyết định xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Sở Tư pháp chuẩn bị. Giao Sở Tư pháp hoàn chỉnh văn bản, trình UBND tỉnh ký ban hành. III. Dự thảo Quyết định ban hành Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An UBND tỉnh thống nhất với Dự thảo Quyết định ban hành Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Sở Tư pháp chuẩn bị. Giao Sở Tư pháp hoàn chỉnh văn bản, trình UBND tỉnh ký ban hành. IV. Đề án phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình Nghệ An giai đoạn 2012 - 2015 có tính đến năm 2020 UBND tỉnh cơ bản thống nhất với Đề án phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình Nghệ An giai đoạn 2012 - 2015 có tính đến năm 2020 do Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh chuẩn bị. Lưu ý bổ sung các nội dung sau: - Nêu đầy đủ, cụ thể định hướng kế hoạch phát triển Phát thanh truyền hình của cả cấp huyện. - Giải pháp khai thác nguồn vốn từ cơ sở vật chất (kể cả tiền thuê đất) tại trụ sở cũ để có nguồn lực xây dựng trụ sở mới. Giao Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tiếp thu ý kiến các thành viên UBND tỉnh và đại biểu dự họp để hoàn chỉnh Đề án, trình UBND tỉnh phê duyệt. Sau khi Đề án đã được phê duyệt cần phải có các dự án, kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện, đảm bảo lộ trình phát triển ngành đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. V. Đề án chuyển đổi Ban Quản lý rừng phòng hộ Quế Phong thành Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt tỉnh Nghệ An Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp thu ý kiến các thành viên UBND tỉnh và đại biểu dự họp, hoàn chỉnh Đề án theo hướng: - Nêu rõ sự cần thiết phải thành lập Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt. - Biên chế tuyển dụng mới: không quá 10 người và được thực hiện theo lộ trình cụ thể, quy định rõ bộ máy Ban Quản lý có 01 Trưởng Ban và không quá 02 Phó Trưởng Ban. - Về kinh phí: cần phân khai một cách cụ thể hơn (như: chi lương, đầu tư cơ sở vật chất, lộ trình thực hiện v.v...). - Về trách nhiệm tổ chức thực hiện Đề án của các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị: trình bày lại rõ ràng, hợp lý hơn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ theo quy định. VI. Đề án "Phổ cập giáo dục - Chống mù chữ trên địa bàn Nghệ An giai đoạn 2012 - 2020" UBND tỉnh cơ bản thống nhất với Đề án "Phổ cập giáo dục - Chống mù chữ trên địa bàn Nghệ An giai đoạn 2012 - 2020" do Sở Giáo dục và Đào tạo chuẩn bị. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp thu ý kiến các thành viên UBND tỉnh và đại biểu dự họp, hoàn chỉnh Đề án trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện. VII. Đề án "Xây dựng xã hội học tập trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2020" Lưu ý: - Bổ sung đánh giá tình hình hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng đến năm 2012. - Căn cứ thông tư hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, làm rõ chức năng, nhiệm vụ, bộ máy quản lý, chương trình khung của các trung tâm học tập cộng đồng. - Trích dẫn cụ thể các nội dung có liên quan trong các văn bản quy phạm pháp luật. - Bổ sung vai trò chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, tổ chức Đảng, chính quyền các cấp. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp thu ý kiến các thành viên UBND tỉnh và đại biểu dự họp hoàn chỉnh Đề án, đăng ký lịch năm 2013 để trình Ban Thường vụ Tỉnh uỷ thông qua. Trên đây là kết luận của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Xuân Đường tại phiên họp thường kỳ tháng 11 năm 2012, UBND tỉnh thông báo để các Sở, ban, ngành, huyện, thành, thị biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN, TRƯỞNG BAN BAN CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC XUẤT SẮC TẠI CUỘC HỌP VỚI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VỀ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT - ĐỨC VÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI Ngày 24 tháng 11 năm 2012, tại trụ sở Bộ Giáo dục và Đào tạo, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân, Trưởng ban Ban Chỉ đạo xây dựng các trường đại học xuất sắc đã chủ trì cuộc họp với Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra về tiến độ triển khai các Dự án xây dựng Trường Đại học Việt - Đức và Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội. Tham dự các cuộc họp có Lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại diện Lãnh đạo Văn phòng Chính phủ, hai Ban Quản lý Dự án của Bộ, hai Ban quản lý Dự án của hai trường Đại học Việt - Đức và Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội; đại diện Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam (WB), Ngân hàng Châu Á tại Việt Nam (ADB). Sau khi nghe báo cáo của lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo; ý kiến các đại biểu tham dự cuộc họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã kết luận như sau: 1. Xây dựng Trường Đại học Việt - Đức và Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội là hai Dự án cấp quốc gia, có ý nghĩa quan trọng, do Bộ Giáo dục và Đào tạo làm chủ đầu tư, cần phải được tập trung chỉ đạo, phối hợp triển khai thực hiện tốt, chấm dứt tình trạng chậm tiến độ như thời gian qua, bảo đảm tiến độ hoàn thành các Dự án đúng thời hạn. Với trách nhiệm là cơ quan chủ quản của 2 Dự án, Bộ Giáo dục và Đào tạo cần có sự phân công trách nhiệm rõ ràng đối với các đầu mối lãnh đạo, chỉ đạo, xử lý công việc, các cán bộ chuyên trách theo dõi các Dự án trong các đơn vị thuộc Bộ, bảo đảm tính ổn định, thống nhất quy trình làm việc; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị có liên quan để xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc của các Dự án. 2. Về việc phân cấp quản lý: Căn cứ vào yêu cầu thực tiễn và các quy định hiện hành, các Ban Quản lý Dự án cấp Bộ và cấp trường cần nghiên cứu, đề xuất với Bộ về việc phân cấp quản lý Dự án cho các Ban Quản lý. Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng và ban hành Quy chế tạm thời (trong vòng một năm) về việc phân công, phân cấp trong các cơ quan do Bộ quản lý và việc phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan thực hiện Dự án, hoàn thành trước 31 tháng 12 năm 2012. 3. Về việc bàn giao khu đất 65 ha xây dựng Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội tại Khu Công nghệ cao Hoà Lạc: Trước mắt, trong thời gian chờ quyết định chính thức của cơ quan có thẩm quyền bàn giao khu đất 65 ha cho Dự án, đồng ý việc Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hoà Lạc tổ chức cắm mốc bàn giao khu đất xây dựng trường cho Dự án và Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo thực hiện đồng thời việc thi tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc xây dựng Trường. Dự kiến ngày 09 hoặc 10 tháng 12 năm 2012, Phó Thủ tướng sẽ chủ trì họp bàn về vấn đề đất đai tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, trong đó ưu tiên việc xử lý đối với khu đất xây dựng Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội. Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chuẩn bị để đề xuất giải pháp khả thi liên quan đến khu đất này. 4. Ban Chỉ đạo xây dựng các trường đại học xuất sắc dự kiến tổ chức họp định kỳ vào tháng 01 năm 2013. Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHỢ MỚI, NÂNG CẤP, CẢI TẠO CHỢ HẠNG 2, HẠNG 3 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư năm 2005; Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 2064/TTr- SCT ngày 26 tháng 11 năm 2012,
| 2,023
|
7,418
|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phương thức đầu tư xây dựng chợ mới, nâng cấp, cải tạo chợ hạng 2, hạng 3 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Quy định phương thức, cơ chế, chính sách có liên quan đến việc đầu tư phát triển, nâng cấp chợ loại 2, loại 3 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHƯƠNG THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHỢ MỚI, NÂNG CẤP, CẢI TẠO CHỢ HẠNG 2, HẠNG 3 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định cụ thể về phương thức đầu tư xây dựng chợ mới, nâng cấp, cải tạo các chợ hạng 2, hạng 3 mang tính truyền thống trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Giải thích từ ngữ - Phạm vi chợ: Là khu vực được quy hoạch dành cho hoạt động chợ bao gồm diện tích để bố trí các điểm kinh doanh, khu vực dịch vụ (như: Bãi để xe, kho hàng, khu ăn uống, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác) và đường bao quanh chợ. - Chợ đầu mối: Là chợ có vai trò chủ yếu thu hút, tập trung lượng hàng hóa lớn từ các nguồn sản xuất, kinh doanh của khu vực kinh tế hoặc của ngành hàng để tiếp tục phân phối tới các chợ và các kênh lưu thông khác. - Chợ kiên cố: là chợ được xây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng trên 10 năm. - Chợ bán kiên cố: Là chợ được xây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm. - Điểm kinh doanh tại chợ: Bao gồm quầy hàng, sạp hàng, ki-ốt, cửa hàng được bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ, có diện tích quy chuẩn tối thiểu là 03 m2/điểm. - Khu đất xây dựng công trình chợ: Là khu vực được quy hoạch dành cho hoạt động chợ bao gồm diện tích để bố trí các điểm kinh doanh, khu vực dịch vụ (như: Nhà lồng chợ, khu tự sản tự tiêu, bãi để xe, kho hàng, khu ăn uống, khu vui chơi giải trí, các dịch vụ khác), đường nội bộ chợ và đường bao quanh chợ. - Chợ hạng 2: Là chợ có từ 200 điểm kinh doanh đến 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố theo quy hoạch; được đặt ở trung tâm giao lưu kinh tế của khu vực và được tổ chức họp thường xuyên hay không thường xuyên; có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động chợ và tổ chức các dịch vụ tối thiểu tại chợ: Trông giữ xe, bốc xếp hàng hóa, kho bảo quản hàng hóa, dịch vụ đo lường, vệ sinh công cộng. - Chợ hạng 3: Là chợ có dưới 200 điểm kinh doanh hoặc các chợ chưa được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Chủ yếu phục vụ nhu cầu mua bán hàng hoá của nhân dân trong xã, phường và địa bàn phụ cận. Điều 3. Đối tượng áp dụng - Các tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là nhà đầu tư) thực hiện việc đầu tư xây dựng chợ mới, đầu tư nâng cấp, cải tạo các chợ hạng 2, hạng 3 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; - Các chợ hạng 1, các trung tâm thương mại, siêu thị, trung tâm mua bán hàng hóa không thuộc phạm vi áp dụng của Quy định này. Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Phương thức đầu tư xây dựng chợ mới, nâng cấp, cải tạo các chợ hạng 2, hạng 3 1. Đối với trường hợp là đất sạch (đất do Nhà nước quản lý hoặc đã được Nhà nước bồi thường, giải phóng mặt bằng), thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư (theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP): a) Trường hợp toàn bộ khu đất chỉ đầu tư công trình chợ: Áp dụng phương thức giao đất theo hình thức cho thuê đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất (nếu nhà đầu tư chọn hình thức trả tiền sử dụng đất). Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất hình thức giao đất để cho thuê đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. b) Trường hợp khu đất đầu tư chợ có bao gồm cả khu đất nhà ở (nhà phố, đất thương mại) xung quanh chợ: Áp dụng đồng thời phương thức giao đất theo hình thức cho thuê đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất, không tách thành 02 dự án. Trong đó: - Phần đất đầu tư xây dựng công trình chợ: Áp dụng phương thức giao đất như đã nêu tại điểm a, Khoản 1 Điều này; - Phần đất đầu tư xây dựng nhà ở (nhà phố, đất thương mại) xung quanh chợ: Áp dụng phương thức giao đất có thu tiền sử dụng đất. c) Trong trường hợp sau khi thông báo công khai mà có 02 nhà đầu tư nộp hồ sơ trở lên thì đấu giá để chọn nhà đầu tư. 2. Đối với trường hợp là đất sạch (đất do Nhà nước quản lý hoặc đã được Nhà nước bồi thường, giải phóng mặt bằng), không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư: a) Trường hợp toàn bộ khu đất chỉ đầu tư công trình chợ: Áp dụng phương thức đấu giá quyền sử dụng đất theo hình thức cho thuê đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất (trừ chợ nâng cấp, cải tạo trên nền chợ cũ). Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất hình thức đấu giá quyền sử dụng đất (cho thuê đất hoặc giao đất) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; b) Trường hợp khu đất đầu tư chợ có bao gồm cả khu đất nhà ở (nhà phố, đất thương mại) xung quanh chợ: Áp dụng đồng thời phương thức đấu giá cho thuê đất và đấu giá giao đất có thu tiền sử dụng đất, không tách thành 02 dự án; Trong đó: - Phần đất đầu tư xây dựng công trình chợ: Áp dụng phương thức đấu giá như đã nêu ở điểm a, Khoản 2 Điều này; - Phần đất đầu tư xây dựng nhà ở (nhà phố, đất thương mại) xung quanh chợ: Áp dụng phương thức đấu giá giao đất có thu tiền sử dụng đất. 3. Đối với trường hợp chưa phải là đất sạch (có đất của dân, hoặc đất có dự án đầu tư nâng cấp, xây dựng chợ mới trên nền chợ hiện hữu đang có hộ kinh doanh đã mua quyền sử dụng quầy sạp, góp vốn đầu tư xây dựng chợ trước đây): a) Trường hợp toàn bộ khu đất chỉ đầu tư công trình chợ: - Đối với trường hợp nhà đầu tư bỏ vốn xây dựng chợ mới: Áp dụng theo phương thức cho nhà đầu tư thuê đất không quá 50 năm và thu tiền thuê đất hàng năm, hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất (nếu nhà đầu tư lựa chọn hình thức trả tiền sử dụng đất). Kinh phí xây dựng chợ, nhà đầu tư phân bổ trực tiếp từ các hộ kinh doanh để thu hồi vốn đầu tư; Việc bồi thường cho các hộ dân để giải phóng mặt bằng khu đất, bồi thường quyền sử dụng quầy sạp, góp vốn đầu tư xây dựng chợ trước đây và tái bố trí các hộ kinh doanh cũ vào chợ mới thực hiện theo phương án nhà đầu tư tự thương lượng, thỏa thuận thống nhất với các hộ dân và các hộ kinh doanh hoặc theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ kinh doanh tiếp tục thực hiện hợp đồng trước đây với Ban Quản lý chợ (nếu có) cho đến hết hợp đồng; sau đó, các hộ kinh doanh trong chợ cùng chủ đầu tư sẽ thỏa thuận theo hướng 02 bên cùng có lợi. - Đối với trường hợp hộ kinh doanh góp vốn xây dựng mới chợ, nâng cấp, cải tạo chợ hạng 2, hạng 3: Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chủ trì với đại diện hộ kinh doanh thành lập Ban Quản lý dự án chợ, lập phương án đầu tư công khai với hộ kinh doanh, lập hồ sơ, thủ tục xây dựng mới chợ, nâng cấp, cải tạo trình cấp thẩm quyền phê duyệt để thực hiện. b) Trường hợp khu đất đầu tư xây dựng chợ mà xung quanh có khu thương mại, dịch vụ cùng khu dân cư sinh sống và định cư lâu đời: - Khu đất chỉ đầu tư xây dựng công trình chợ: Áp dụng phương thức như điểm a, Khoản 3 Điều này; - Khu đất thương mại, dịch vụ cùng khu dân cư sinh sống và định cư lâu đời xung quanh khu đất chợ: Không đặt vấn đề đền bù, giải tỏa, phải tiếp tục để các hộ kinh doanh và hộ dân sinh sống và buôn bán ở đó; trường hợp các hộ kinh doanh và hộ dân này đồng thuận muốn chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để nhà đầu tư xây dựng khu nhà phố xung quanh chợ, thì nhà đầu tư tự thương lượng với các hộ để thỏa thuận và đăng ký thực hiện dự án riêng, thực hiện việc thuê đất hoặc giao đất theo quy định hiện hành; không đặt vấn đề Nhà nước phải can thiệp, giải quyết thành đất sạch cho nhà đầu tư. c) Quá trình xem xét chấp thuận đầu tư: Do đặc điểm, điều kiện hình thành ở mỗi khu chợ khác nhau, tùy theo tình hình thực tế mỗi nơi, chủ đầu tư khi đăng ký dự án có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương (kể cả các hộ kinh doanh) lập dự án đầu tư cụ thể theo nguyên tắc tạo điều kiện cho nhà đầu tư có lãi hợp lý; đồng thời, không làm xáo trộn đời sống nhân dân trên nguyên tắc thỏa thuận thống nhất giữa nhà đầu tư với các hộ kinh doanh; tạo môi trường thu hút, khuyến khích hộ kinh doanh tham gia kinh doanh trong chợ mới, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận đầu tư. 4. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo các quy định hiện hành. 5. Trình tự, thủ tục quy định về đấu giá quyền sử dụng đất theo hình thức cho thuê đất, hoặc đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất thực hiện theo Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
| 2,055
|
7,419
|
6. Trình tự, thủ tục giao đất, thuê đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 5. Phân cấp quản lý, cấp phép xây dựng, kêu gọi đầu tư các chợ hạng 2, hạng 3 - Đối với chợ hạng 2, hạng 3 nằm trong quy hoạch phát triển mạng lưới chợ được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thì thống nhất phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kêu gọi đầu tư; thẩm định, phê duyệt cấp phép xây dựng, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép xây dựng; - Ủy ban nhân dân tỉnh và các ngành chức năng của tỉnh chỉ quản lý, thẩm định, phê duyệt, cấp phép xây dựng, kêu gọi các nhà đầu tư có năng lực tài chính đầu tư vào chợ hạng 1. Điều 6. Điều chỉnh quy hoạch đối với các chợ hạng 2, hạng 3 không phù hợp quy hoạch của tỉnh Trường hợp các chợ hạng 2, hạng 3 không phù hợp theo quy hoạch phát triển mạng lưới chợ của tỉnh được phê duyệt, nhưng nhân dân đồng tình ở vị trí đó, thì Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có báo cáo kiến nghị các ngành chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh quy hoạch. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của các ngành, các cấp trong tỉnh và nhà đầu tư 1. Sở Công thương có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã La Gi, thành phố Phan Thiết phổ biến rộng rãi Quy định này đến các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đầu tư phát triển, nâng cấp chợ trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch; hướng dẫn lựa chọn vị trí và mô hình đầu tư chợ phù hợp với từng địa bàn. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư các chợ hạng 2, hạng 3; hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư theo quy định hiện hành. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất, phương án xử lý tác động môi trường đối với dự án chợ. 4. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiếp nhận hồ sơ và thẩm định cấp phép xây dựng các chợ hạng 2, hạng 3 theo các quy định về việc phân công, phân cấp thực hiện quy chế quản lý xây dựng. 5. Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, phê duyệt và kiểm tra các chủ đầu tư trong công tác đầu tư xây dựng chợ về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của Luật Phòng cháy, chữa cháy. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm: - Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Quy định này và kêu gọi, vận động các nhà đầu tư để đầu tư phát triển chợ trên địa bàn mình quản lý; - Hỗ trợ nhà đầu tư trong việc giải phóng mặt bằng, thỏa thuận giá bồi thường giải tỏa phù hợp với mức giá theo quy định của Nhà nước áp dụng cho từng địa phương và mức giá thị trường tại từng thời điểm; - Hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xây dựng chợ hạng 2, hạng 3 cho các tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền được phân cấp. - Quản lý, theo dõi và kiểm tra hoạt động của các chợ sau đầu tư trên địa bàn. 7. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm quản lý và thực hiện các phương án chuyển đổi ban quản lý hoặc tổ quản lý các chợ hạng 3 sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện quản lý các chợ hạng 1 và hạng 2 trên địa bàn. 8. Nhà đầu tư có trách nhiệm - Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư phải khẩn trương thực hiện dự án; trong thời gian 12 tháng, phải hoàn tất các thủ tục chuẩn bị đầu tư và triển khai xây dựng dự án; - Bố trí các công trình trong phạm vi chợ phải thực hiện đúng các quy trình, quy phạm về xây dựng chợ, tuân thủ đúng quy định về Luật Phòng cháy, chữa cháy; bố trí công trình cấp thoát nước; khu vực vệ sinh; hệ thống chiếu sáng, thông gió, bố trí bãi để xe đảm bảo an toàn, thuận lợi cho các hộ kinh doanh và khách hàng đến mua sắm. Việc xây dựng và bố trí các công trình trong phạm vi chợ thực hiện theo đúng quy định tại quy chuẩn xây dựng Việt Nam và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam; chợ hạng 2 phải bố trí kho bảo quản, cất giữ hàng hóa, phù hợp theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 8. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh những khó khăn vướng mắc, các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được phân công kịp thời báo cáo, đề xuất thông qua Sở Công thương tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. THÔNG TƯ BAN HÀNH HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM Căn cứ Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) và Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư ban hành hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này ba mươi bảy (37) chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có số hiệu và tên gọi như sau: 1. Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1- Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác (VSQC1). 2. Chuẩn mực số 200 - Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. 3. Chuẩn mực số 210- Hợp đồng kiểm toán. 4. Chuẩn mực số 220- Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính. 5. Chuẩn mực số 230- Tài liệu, hồ sơ kiểm toán. 6. Chuẩn mực số 240- Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính. 7. Chuẩn mực số 250- Xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong kiểm toán báo cáo tài chính. 8. Chuẩn mực số 260- Trao đổi các vấn đề với Ban quản trị đơn vị được kiểm toán. 9. Chuẩn mực số 265- Trao đổi về những khiếm khuyết trong kiểm soát nội bộ với Ban quản trị và Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán. 10. Chuẩn mực số 300- Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính. 11. Chuẩn mực số 315- Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị. 12. Chuẩn mực số 320- Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán. 13. Chuẩn mực số 330- Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá. 14. Chuẩn mực số 402- Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài. 15. Chuẩn mực số 450- Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán. 16. Chuẩn mực số 500- Bằng chứng kiểm toán. 17. Chuẩn mực số 501- Bằng chứng kiểm toán đối với các khoản mục và sự kiện đặc biệt. 18. Chuẩn mực số 505- Thông tin xác nhận từ bên ngoài. 19. Chuẩn mực số 510- Kiểm toán năm đầu tiên – Số dư đầu kỳ. 20. Chuẩn mực số 520- Thủ tục phân tích 21. Chuẩn mực số 530- Lấy mẫu kiểm toán. 22. Chuẩn mực số 540- Kiểm toán các ước tính kế toán (bao gồm ước tính kế toán về giá trị hợp lý và các thuyết minh liên quan). 23. Chuẩn mực số 550- Các bên liên quan. 24. Chuẩn mực số 560- Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán. 25. Chuẩn mực số 570- Hoạt động liên tục. 26. Chuẩn mực số 580- Giải trình bằng văn bản. 27. Chuẩn mực số 600- Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tập đoàn (kể cả công việc của kiểm toán viên đơn vị thành viên). 28. Chuẩn mực số 610- Sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ. 29. Chuẩn mực số 620- Sử dụng công việc của chuyên gia. 30. Chuẩn mực số 700- Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính. 31. Chuẩn mực số 705- Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần. 32. Chuẩn mực số 706- Đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” và “Vấn đề khác” trong báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính. 33. Chuẩn mực số 710- Thông tin so sánh - Dữ liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh. 34. Chuẩn mực số 720- Các thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được kiểm toán. 35. Chuẩn mực số 800- Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt. 36. Chuẩn mực số 805- Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ và khi kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính. 37. Chuẩn mực số 810- Dịch vụ báo cáo về báo cáo tài chính tóm tắt. Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng Thông tư này ban hành hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam áp dụng đối với doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, kiểm toán viên hành nghề và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập. Điều 3. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014. 2. Đối với các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính và các công việc kiểm toán khác được thực hiện trước ngày 01/01/2014 mà đến ngày 01/01/2014 trở đi mới phát hành báo cáo kiểm toán thì phải áp dụng hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam ban hành theo Thông tư này. 3. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam ban hành theo các Quyết định số 120/1999/QĐ-BTC ngày 27/9/1999, Quyết định số 219/2000/QĐ-BTC ngày 29/12/2000, Quyết định số 143/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001, Quyết định số 28/2003/QĐ-BTC ngày 14/3/2003, Quyết định số 195/2003/QĐ-BTC ngày 28/11/2003, Quyết định số 03/2005/QĐ-BTC ngày 18/01/2005, Quyết định số 101/2005/QĐ-BTC ngày 29/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014, trừ các chuẩn mực quy định tại khoản 4 Điều này.
| 2,086
|
7,420
|
4. Các chuẩn mực kiểm toán số 1000 “Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành”, Chuẩn mực kiểm toán số 930 “Dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính” ban hành theo Quyết định số 03/2005/QĐ-BTC ngày 18/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chuẩn mực kiểm toán số 910 “Công tác soát xét báo cáo tài chính”, Chuẩn mực kiểm toán số 920 “Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thoả thuận trước” ban hành theo Quyết định số 195/2003/QĐ-BTC ngày 28/11/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính tiếp tục có hiệu lực thi hành cho đến khi có chuẩn mực mới thay thế. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam chịu trách nhiệm phổ biến, triển khai và hướng dẫn thực hiện hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam ban hành tại Thông tư này. 2. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2015, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 16/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 332/QĐ-TTg ngày 03/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển nuôi trồng thủy sản đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BNN ngày 26/02/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 1503/QĐ-BNN-TCTS ngày 05/7/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy phạm thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt tại Việt Nam (VietGAQP); Sau khi xem xét Tờ trình số 9236/TTr-UBND ngày 20/11/2012 của UBND tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn Đề án Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản bền vững đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản bền vững đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 kèm theo Tờ trình số 9236/TTr-UBND ngày 20/11/2012 của UBND tỉnh với các nội dung chính như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Đề án Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi trồng thuỷ sản áp dụng: a) Đối với các cơ sở chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi, chế biến, kinh doanh gia súc, gia cầm gồm: - Chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô trang trại; - Nông hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm áp dụng VietGAHP (vùng GAHP thuộc dự án Lifsap); - Cơ sở giết mổ tập trung, chế biến; - Cơ sở kinh doanh động vật, sản phẩm động vật (siêu thị, cửa hàng, chợ, truyền thống); - Chợ đầu mối kinh doanh gia cầm sống; - Nuôi trồng thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAQP hoặc các tiêu chuẩn tương đương; sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản. 2. Mục tiêu a) Mục tiêu tổng quát: Chăn nuôi bền vững chiếm 50% trong tổng trang trại chăn nuôi toàn tỉnh. Khoảng 880.000 con heo, 6.200.000 con gà. Sản lượng nuôi trồng thủy sản bền vững chiếm 50% trong tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản toàn tỉnh. 100% lao động tham gia các hình thức nuôi trồng thủy sản bền vững được đào tạo. Xây dựng và công bố 02 thương hiệu sản phẩm nuôi trồng thủy sản bền vững đặc trưng của vùng. Xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm thủy sản bền vững. Từng bước hình thành và phát triển thương hiệu hàng hóa ngành chăn nuôi của tỉnh. b) Mục tiêu cụ thể: - Đến năm 2015: + Chăn nuôi: Tổng đàn heo 1.800.000 con (đàn heo nái khoảng 222.000 con), sản lượng thịt khoảng 200.000 tấn/năm; chăn nuôi trang trại chiếm 70%. Đàn gà 11.000.000 con; chăn nuôi trang trại chiếm 90%. Số lượng trang trại được công nhận an toàn dịch bệnh 450 cơ sở (xây dựng mới), chứng nhận VietGAHP 30 cơ sở. Xây dựng được 04 chuỗi sản phẩm: Chuỗi sản phẩm thịt heo an toàn; chuỗi sản phẩm thịt gà an toàn; chuỗi sản phẩm trứng gà an toàn và chuỗi gà sống (cơ sở chăn nuôi gà được chứng nhận VietGAHP nông hộ tại các vùng GAHP do dự án Lifsap đầu tư - Chợ truyền thống Dầu Giây có khu vực kinh doanh, giết mổ bán thủ công gà sống riêng; đạt điều kiện vệ sinh thú y). 100% sản phẩm chăn nuôi tham gia chuỗi sản phẩm an toàn truy xuất được nguồn gốc. + Nuôi trồng thủy sản: 10% diện tích nuôi trồng thủy sản của tỉnh được chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAQP. Xây dựng, công bố và tiêu thụ sản phẩm 11 vùng đạt tiêu chuẩn VietGAQP với diện tích tối thiểu đạt 385 hecta và sản lượng 30 ngàn tấn. Xây dựng 02 chuỗi giá trị sản phẩm thủy sản bền vững (chuỗi giá trị sản phẩm cá, chuỗi giá trị sản phẩm tôm). 100% sản phẩm nuôi trồng thủy sản tham gia Đề án truy xuất được nguồn gốc. - Đến năm 2020: + Chăn nuôi: Tổng đàn heo 2.200.000 con (đàn heo nái khoảng 250.000 con), sản lượng thịt khoảng 250.000 tấn/năm; chăn nuôi trang trại chiếm trên 80%. Đàn gà 13.000.000 con; chăn nuôi trang trại chiếm trên 95%. Số lượng trang trại được công nhận an toàn dịch bệnh 780 cơ sở (trong đó xây dựng mới 330 cơ sở), chứng nhận VietGAHP 150 cơ sở (trong đó có 120 cơ sở mới). Duy trì và phát triển 4 chuỗi sản phẩm an toàn đã xây dựng được từ năm 2015. 100% sản phẩm chăn nuôi tham gia Đề án truy xuất được nguồn gốc. + Nuôi trồng thủy sản: 30% diện tích nuôi trồng thủy sản của tỉnh được chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAQP. Xây dựng, công bố và tiêu thụ sản phẩm 39 vùng đạt tiêu chuẩn VietGAQP với diện tích tối thiểu đạt 1.155 hecta và sản lượng 90 ngàn tấn. Duy trì và phát triển 02 chuỗi giá trị sản phẩm thủy sản bền vững đã xây dựng được từ năm 2015. 100% sản phẩm nuôi trồng thủy sản tham gia Đề án truy xuất được nguồn gốc. 3. Các giải pháp thực hiện a) Giải pháp kỹ thuật: - Công tác giống: + Thực hiện quản lý nhà nước về giống vật nuôi theo quy định; củng cố, tăng cường hệ thống quản lý đầu tư nâng cấp trang thiết bị phòng kiểm nghiệm; quản lý tốt các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống. Tổ chức, giám sát công tác giám định, bình tuyển giống cho các cơ sở sản xuất giống. Kiểm dịch và giám sát giống nuôi thương phẩm theo quy định. + Xây dựng các trại giống chất lượng tốt, quy mô lớn; xây dựng trại giống thủy sản cấp I của tỉnh để lưu giữ đàn giống gốc, nghiên cứu sản xuất các loại giống đặc sản, tiếp nhận chuyển giao và triển khai áp dụng quy trình công nghệ sản xuất giống mới, tiên tiến để sản xuất cung cấp cho nhu cầu của người nuôi. + Xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh, áp dụng VietGAQP cho 100% cơ sở sản xuất kinh doanh giống; tổ chức đồng bộ và hiệu quả hệ thống sản xuất, cung ứng để chuyển giao giống tốt đến người nuôi. + Phát triển các giống sạch bệnh, chất lượng, năng suất cao, phù hợp với điều kiện của tỉnh và thị hiếu người tiêu dùng; nhập khẩu, nuôi giữ giống gốc và lai tạo đàn giống thương phẩm năng suất, chất lượng cao. + Tổ chức tập huấn, đào tạo chuyên môn, kỹ thuật về giống. + Liên kết với các cơ sở sản xuất giống ngoài tỉnh để cung cấp giống theo nhu cầu người nuôi (đối với các giống không tự sản xuất được hoặc sản xuất không hiệu quả). - Kỹ thuật nuôi: + Nghiên cứu (hoặc kết hợp nghiên cứu) và chuyển giao các quy trình nuôi bền vững cho người dân; triển khai áp dụng các quy trình kỹ thuật nuôi các loài mới. + Áp dụng những kỹ thuật mới về chuồng trại, chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý và tăng tỷ lệ cơ giới hóa, hiện đại hóa trong chăn nuôi, đảm bảo an toàn sinh học, vệ sinh phòng bệnh và xử lý môi trường. + Nâng cao hiệu quả quy trình kỹ thuật sản xuất truyền thống, chú trọng vào quy trình kỹ thuật nuôi các đối tượng chủ lực và các đối tượng đặc sản. - Thức ăn: + Thức ăn công nghiệp nằm trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam. Thức ăn tự chế biến phải an toàn vệ sinh thực phẩm. Khuyến khích sử dụng các sản phẩm nông nghiệp của địa phương. Bảo đảm truy xuất được nguồn gốc thức ăn sử dụng. + Tổ chức phát triển các vùng sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản nhằm ổn định giá thành đáp ứng nhu cầu chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. - Quản lý dịch bệnh, môi trường: + Quản lý dịch bệnh: Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND ngày 27/7/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định điều kiện chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh. Xây dựng và triển khai có hiệu quả kế hoạch phòng chống dịch bệnh hàng năm; đảm bảo an toàn dịch tễ; xây dựng các cơ sở an toàn dịch bệnh. Thực hiện tiêm phòng theo lứa tuổi và từng bước xã hội hóa công tác tiêm phòng. Thường xuyên giám sát lâm sàng; định kỳ giám sát chủ động để có biện pháp phòng chống dịch bệnh hiệu quả. Triển khai thực hiện hiệu quả quy hoạch các cơ sở giết mổ tập trung, khuyến khích các cơ sở giết mổ và chế biến thực phẩm hiện đại hóa công nghệ nhằm đảm bảo xử lý môi trường, vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm. Nâng cao, hoàn thiện năng lực hệ thống quản lý dịch bệnh để đưa ra nhận định và các cảnh báo chính xác diễn biến dịch bệnh nuôi trồng thủy sản.
| 2,078
|
7,421
|
+ Quản lý môi trường: Thực hiện đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật về xây dựng đối với các trang trại chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. Đảm bảo chất thải, nước thải, khí thải trước khi xả ra môi trường đạt các tiêu chuẩn theo quy định. Các cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phải được đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường. b) Giải pháp về tổ chức sản xuất: - Tổ chức và tổ chức lại các loại hình sản xuất: Xây dựng và phát huy hiệu quả hoạt động của các hiệp hội, công ty, hợp tác xã, mô hình kinh tế hợp tác, nhóm sản xuất tạo thuận lợi khi áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất bền vững. - Tổ chức lại sản xuất theo hướng chuỗi các giá trị sản phẩm sạch, an toàn từ trang trại đến bàn ăn. - Tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm, từ ao nuôi đến thị trường tiêu thụ, trong đó doanh nghiệp thu mua, chế biến, tiêu thụ đóng vai trò hạt nhân liên kết và tổ chức chuỗi. - Khuyến khích phát triển hình thức ký kết hợp đồng tiêu thụ giữa người nuôi, đại diện nhóm người nuôi, các tổ chức kinh tế hợp tác của nông dân với các doanh nghiệp thu mua, chế biến tiêu thụ các sản phẩm thủy sản. - Phát triển hình thức liên doanh, liên kết chặt chẽ giữa người nuôi và các doanh nghiệp thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm thủy sản. - Sắp xếp lại các cơ sở giết mổ, đến năm 2015 còn 33 cơ sở giết mổ (lộ trình thực hiện năm 2013 quy hoạch 15 cơ sở, 2014 quy hoạch 15 cơ sở). Chính sách hỗ trợ xây dựng cơ sở giết mổ tập trung áp dụng theo các quy định hiện hành và lồng ghép vào các hạng mục hỗ trợ tại Dự án LIFSAP. - Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực giết mổ theo công nghệ tiên tiến. - Trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản tiến hành quy hoạch, công bố công khai quy hoạch chi tiết các vùng nuôi trồng thủy sản bền vững. - Lồng ghép chính sách từ các chương trình hỗ trợ phát triển khác có liên quan của Trung ương và của tỉnh. - Từng bước gia tăng hiệu quả nghề nuôi qua việc nâng cao trình độ kỹ thuật nuôi, tổ chức lại nghề nuôi theo hướng tăng hiệu quả sản xuất gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và an toàn vệ sinh thực phẩm. c) Giải pháp về nguồn nhân lực: - Đào tạo cán bộ có chuyên môn sâu về giám sát, đánh giá, chứng nhận,… - Đào tạo và tập huấn cho các tổ chức, cá nhân nắm vững và thực hiện tốt các quy trình chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bền vững. d) Giải pháp về tài chính, tín dụng và cơ chế chính sách: - Triển khai thực hiện kịp thời, có hiệu quả các chính sách hỗ trợ đã có cho các đối tượng liên quan theo quy định. - Hỗ trợ kinh phí kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm, dịch bệnh, môi trường; chi phí công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh; chứng nhận áp dụng các tiêu chuẩn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bền vững. - Ưu tiên vay vốn cho các tổ chức, cá nhân đầu tư trang thiết bị vào lĩnh vực giết mổ, chế biến, bảo quản, giảm tổn thất sau thu hoạch và tiêu thụ (chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản) tập trung. đ) Giải pháp về xúc tiến thương mại: - Tổ chức các hội nghị, hội thảo kết nối chuỗi giá trị sản phẩm. - Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản quảng bá, xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm theo quy định. - Hỗ trợ giới thiệu xúc tiến thương mại trong nước (tham gia vào siêu thị, chợ đầu mối, xây dựng các cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm sạch, GAP,…). - Hỗ trợ nâng cấp hoạt động các chợ đầu mối tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi và thủy sản. - Liên kết với các doanh nghiệp xuất khẩu để tham gia giới thiệu sản phẩm. - Tổ chức học tập các mô hình sản xuất tiên tiến trong và ngoài nước. - Hỗ trợ xây dựng chuỗi thực phẩm sạch từ trang trại đến bàn ăn. Thành viên tiêu biểu của chuỗi được tham gia vào chương trình bình ổn giá theo quy định. e) Giải pháp về cơ sở hạ tầng: - Xây dựng chính sách hỗ trợ cho các đối tượng di dời theo Quyết định số 891/QĐ-UBND ngày 28/3/2012 của UBND tỉnh; quy hoạch và hình thành khu bán thực phẩm an toàn trong các chợ; thiết lập chợ đầu mối sản phẩm chăn nuôi, thủy sản (Dầu Giây, Hóa An,…). - Lồng ghép các chương trình để đầu tư cơ sở hạ tầng tại các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi, giết mổ tập trung, chợ đầu mối. g) Giải pháp về chuỗi giá trị sản phẩm: - Chuỗi hình thành theo ngành hàng để quản lý và truy xuất nguồn gốc. Mỗi chuỗi có nhiều tổ chức, cá nhân đạt điều kiện tham gia. Các tổ chức, cá nhân liên quan trong chuỗi có hợp đồng cung ứng - thu mua - tiêu thụ, Cơ quan quản lý chuỗi (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) tổ chức liên kết và tạo các chuỗi sản phẩm; giám sát chuỗi theo quy định. - Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, giám sát chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. - Thực hiện kiểm tra, đánh giá và phân loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh theo Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Thiết lập hệ thống hồ sơ truy xuất nguồn gốc của chuỗi sản xuất sản phẩm đối với từng cơ sở sản xuất thông qua việc ghi chép, cập nhật số liệu, diễn biến trong suốt quá trình sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm. - Phối hợp với các địa phương khác trong công tác kiểm soát nguồn gốc các sản phẩm chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản xuất, nhập trên địa bàn tỉnh. 4. Xây dựng và triển khai thực hiện một số chương trình: a) Chương trình thực hiện Đề án Phát triển giống nông, lâm nghiệp và giống vật nuôi, thủy sản đến năm 2020 (theo Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ). b) Phát triển chăn nuôi heo, gà theo quy trình VietGAHP. c) Xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật. d) Xây dựng chuỗi sản phẩm an toàn thịt gà, thịt heo, trứng gà, gà sống. đ) Xây dựng vùng nuôi trồng thủy sản nước lợ đạt tiêu chuẩn VietGAqP. e) Xây dựng vùng nuôi trồng thủy sản nước ngọt đạt tiêu chuẩn VietGAqP. g) Xây dựng chuỗi sản phẩm thủy sản (cá, tôm). 5. Tổng kinh phí thực hiện Tổng hợp kinh phí thực hiện các chương trình phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bền vững: 2.956.128,504 triệu đồng (ngân sách đầu tư: 142.117,502 triệu đồng), trong đó: a) Chăn nuôi: 2.607.915,622 triệu đồng (ngân sách đầu tư: 67.510,62 triệu đồng). b) Nuôi trồng thủy sản: 348.212,882 triệu đồng (ngân sách đầu tư: 74.606,882 triệu đồng). TỔNG HỢP NỘI DUNG NGÂN SÁCH HỖ TRỢ ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 6. Hiệu quả của Đề án a) Hiệu quả về kinh tế: - Tăng quy mô, chất lượng, số lượng sản phẩm chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. Tăng thu nhập cho người sản xuất, tăng giá trị sản phẩm ngành nông nghiệp. - Tạo ra các sản phẩm có thương hiệu trên thị trường, nâng cao uy tín nông sản hàng hóa của tỉnh, thúc đẩy sự tham gia tốt hơn vào thị trường trong nước và thế giới. b) Hiệu quả về xã hội: - Chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phát triển ổn định, bền vững, góp phần phát triển dịch vụ nông nghiệp, tạo việc làm cho xã hội. - Đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và góp phần xây dựng nông thôn mới. c) Hiệu quả về môi trường: Bảo vệ môi trường, góp phần phát triển ngành nông nghiệp bền vững và mang lại hiệu quả toàn diện. Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của HĐND tỉnh. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh thực hiện giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo quy định. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06/12/2012./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ THÔNG QUA QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020; Căn cứ Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Thông tư số 25/2009/TT-BNN ngày 05/5/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê rừng và lập hồ sơ quản lý rừng; Sau khi xem xét Tờ trình số 9152/TTr-UBND ngày 16/11/2012 của UBND tỉnh về quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua nội dung quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2020, với những nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu a) Mục tiêu chung: Quản lý, bảo vệ và sử dụng hiệu quả, bền vững diện tích rừng và đất rừng hiện có, nâng cao chất lượng và giá trị của rừng nhằm đảm bảo vai trò phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, xoá đói, giảm nghèo, đảm bảo an ninh quốc phòng và xây dựng nông thôn mới của tỉnh. b) Mục tiêu cụ thể: - Duy trì tỷ lệ che phủ rừng đạt 29,76% hiện nay đến năm 2020. Ưu tiên đầu tư bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ trong lưu vực sông La Ngà, sông Đồng Nai, sông Thị Vải nhằm bảo tồn các nguồn gen quý hiếm và phát triển bền vững các hệ sinh thái rừng. Giảm đến mức thấp nhất các vi phạm vào tài nguyên rừng.
| 2,097
|
7,422
|
- Quản lý bảo vệ và phát triển diện tích rừng hiện có, ổn định diện tích rừng phòng hộ, đặc dụng góp phần bảo vệ môi trường; hỗ trợ phát triển rừng sản xuất nguyên liệu. Trồng rừng mới 4.609 ha; trồng rừng sau khai thác 10.630 ha; trồng rừng thay thế, nâng cao chất lượng rừng: 5.731 ha; làm giàu rừng tự nhiên 27.422 ha; khoanh nuôi phục hồi rừng 1.742 ha; trồng cây phân tán 236 triệu cây; khai thác 14.404 ha rừng trồng, khai thác cây phụ trợ trên đất rừng trồng phòng hộ 7.314 ha, và khai thác 21.320 ha lâm sản ngoài gỗ. 2. Các nội dung quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng a) Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp: Tổng diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch đến năm 2020 là 170.239 ha chiếm 28,82% diện tích tự nhiên, trong đó: Quy hoạch rừng đặc dụng 101.257 ha chiếm 59,5% diện tích đất lâm nghiệp, quy hoạch rừng phòng hộ 36.507 ha chiếm 21,4% diện tích đất lâm nghiệp, quy hoạch rừng sản xuất 32.475 ha chiếm 19,1% diện tích đất lâm nghiệp. b) Quản lý bảo vệ rừng: Bảo vệ tốt vốn rừng hiện có, rừng trồng sau thời gian chăm sóc và rừng phục hồi sau khoanh nuôi thuộc đất quy hoạch lâm nghiệp đến năm 2020 đạt 168.184 ha chiếm 98,8% diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp, trong đó rừng đặc dụng 100.188 ha, rừng phòng hộ 35.989 ha, rừng sản xuất 32.007 ha. c) Phát triển rừng: - Trồng rừng mới: 4.609 ha, (gồm trồng rừng đặc dụng 2.017 ha, rừng phòng hộ 393 ha, rừng sản xuất 2.198 ha), trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 trồng 1.442 ha, giai đoạn 2016 - 2020 trồng 3.167 ha. - Trồng rừng sau khai thác: 10.630 ha, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 là 5.617 ha, giai đoạn 2016 - 2020 là 5.013 ha. - Trồng rừng thay thế, nâng cao chất lượng rừng: 5.731 ha, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 là 3.189 ha, giai đoạn 2016 - 2020 là 2.542 ha. - Làm giàu rừng tự nhiên: 27.422 ha rừng đặc dụng, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 là 2.974 ha, giai đoạn 2016 - 2020 là 24.448 ha. - Khoanh nuôi phục hồi rừng: 1.742 ha, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 là 908 ha, giai đoạn 2016 - 2020 là 834 ha. - Trồng cây phân tán: 236 triệu cây (tương đương 3.000 ha) ở những diện tích đất manh mún, dọc các trục đường giao thông, đê, kè các cơ sở công cộng như trường học, trụ sở cơ quan, trạm y tế, bệnh viện, các khu vui chơi giải trí, các khu công nghiệp, khu đô thị,… Giai đoạn 2011 - 2015 trồng 118 triệu cây, giai đoạn 2016 - 2020 trồng 118 triệu cây. d) Khai thác lâm sản: - Khai thác 11.404 ha rừng trồng sản xuất, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 khai thác 6.236 ha, giai đoạn 2016 - 2020 khai thác 5.168 ha; - Khai thác cây phụ trợ trên đất rừng trồng phòng hộ 7.314 ha, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 khai thác 4.625 ha, giai đoạn 2016 - 2020 khai thác 2.689 ha; - Khai thác lâm sản ngoài gỗ 21.320 ha (khai thác tre, lồ ô, mủ cây cao su), trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 khai thác 11.335 ha, giai đoạn 2016 - 2020 khai thác 9.985 ha. đ) Xây dựng kết cấu hạ tầng lâm nghiệp: - Xây dựng chòi canh lửa rừng: 21 cái, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 là 15 cái; giai đoạn 2016 - 2020 là 06 cái. - Xây dựng bể nước, hồ nước phòng chống cháy rừng: 30 cái, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 là 21 cái; giai đoạn 2016 - 2020 là 09 cái. - Xây dựng, sửa chữa trụ sở, trạm, chốt bảo vệ rừng: 57 cái, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 là 31 cái; giai đoạn 2016 - 2020 là 26 cái. - Đường lâm nghiệp: Mở mới 23 km đường tuần tra quản lý bảo vệ rừng trong giai đoạn 2016 - 2020; sửa chữa, nâng cấp 466 km, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015: 111 km, giai đoạn 2016 - 2020: 355 km. - Cắm mốc ranh giới 3 loại rừng: 784 mốc, trong giai đoạn 2011 - 2015 là 514 mốc, giai đoạn 2016 - 2020 là 270 mốc. - Trang bị xe ô tô phục vụ phòng cháy, chữa cháy rừng: 6 xe; xe phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng 16 xe, trong giai đoạn 2011 - 2015 là 10 xe, giai đoạn 2016 - 2020 là 12 xe. e) Danh mục các đề án, dự án ưu tiên: - Xây dựng 06 đề án, dự án mới: Dự án bảo tồn voi hoang dã tỉnh Đồng Nai; định giá các dịch vụ môi trường và cơ chế chi trả; dự án xây dựng cơ sở dữ liệu về rừng và đất lâm nghiệp; xây dựng dự án đầu tư phát triển rừng phòng hộ núi Chứa Chan huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai; đề án bảo vệ rừng bền vững gắn liền với ổn định dân cư làm nghề rừng; đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước về lâm nghiệp. 3. Nhu cầu vốn đầu tư và nguồn vốn a) Tổng vốn đầu tư bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 là 787,8 tỷ đồng, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015 là 347,7 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 440,1 tỷ đồng, cụ thể như sau: ĐVT: Tỷ đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Ghi chú(1): Kinh phí 114,9 tỷ đồng nêu trên đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt tại Nghị quyết 35/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 về xây dựng và phát triển Khu Bảo tồn thiên nhiên - văn hóa Đồng Nai giai đoạn 2012 - 2020, trong đó có một số nội dung được tổng hợp vào quy hoạch bảo vệ phát triển rừng của tỉnh. b) Nguồn vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư là 787,8 tỷ đồng, trong đó: Vốn ngân sách Trung ương là 82,5 tỷ đồng; vốn ngân sách tỉnh là 311,0 tỷ đồng; vốn của đơn vị chủ rừng là 108,1 tỷ đồng; vốn liên kết là 72,3 tỷ đồng; vốn trong dân là 132,2 tỷ đồng; vốn vay là 81,8 tỷ đồng, cụ thể như sau: ĐVT: Tỷ đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú (1): Nguồn vốn Trung ương cấp cho Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp La Ngà (hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/09//2010 của Thủ tướng Chính phủ và Vườn Quốc gia Cát Tiên theo Quy hoạch tổng thể Vườn quốc gia Cát Tiên đến năm 2020 đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt; cấp cho Dự án Bảo tồn Voi hoang dã tỉnh Đồng Nai (căn cứ Quyết định số 940/QĐ-TTg ngày 19/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch hành động khẩn cấp đến năm 2020 để bảo tồn Voi ở Việt Nam). Tổng các nguồn thu nộp ngân sách: 123 tỷ đồng, trong đó: a) Thu nộp ngân sách từ dịch vụ môi trường rừng: 105 tỷ đồng trong 10 năm (2011 - 2020), tạm tính 10,5 tỷ đồng/năm, nguồn thu này do Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Trung ương phân bổ cho Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Nai theo nội dung Văn bản số 1221/VPCP-KTN ngày 01/3/2012 của Văn phòng Chính phủ về việc chi trả dịch vụ môi trường rừng của các nhà máy thủy điện từ năm 2011. b) Thu nộp ngân sách từ khai thác rừng trồng bằng vốn ngân sách: 08 tỷ đồng; thu từ khai thác tre, lồ ô, mum: 10 tỷ đồng. Các nguồn thu này sẽ được đầu tư lại cho công tác quản lý bảo vệ rừng của tỉnh trong kỳ quy hoạch. Điều 2. Giải pháp thực hiện 1. Giải pháp về tổ chức thực hiện a) Chủ quản đầu tư: UBND tỉnh Đồng Nai. b) Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối có nhiệm vụ tổ chức công bố quy hoạch được duyệt theo quy định, chủ trì tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng; đưa các nội dung quy hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của địa phương; chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện các giải pháp thực hiện quy hoạch. Xây dựng và triển khai các biện pháp cụ thể để quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng; theo dõi tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện quy hoạch theo định kỳ (03 tháng, 06 tháng, 09 tháng và năm). 2. Giải pháp về quản lý bảo vệ rừng Tuyên truyền phổ biến chủ trương, chính sách pháp luật, đặc biệt là pháp luật về đất đai, bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học… nhằm nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, các chủ rừng, mỗi người dân và toàn xã hội trong bảo vệ và phát triển rừng đi đôi với tăng cường quản lý Nhà nước về lâm nghiệp. Triển khai quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 và kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng hàng năm; tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Quản lý chặt chẽ rừng và đất lâm nghiệp: Lập hồ sơ quản lý đất đai chi tiết gắn với chủ sử dụng cụ thể; xây dựng hệ thống dữ liệu quản lý rừng và đất lâm nghiệp trong từng địa phương, đơn vị chủ rừng và thống nhất toàn tỉnh. Rà soát hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp trong đó có diện tích đã giao khoán để xử lý chấn chỉnh kịp thời, đảm bảo đúng mục đích sử dụng đất phù hợp quy hoạch theo quy định của pháp luật. Củng cố tổ chức, nâng cao năng lực của các đơn vị chủ rừng trong việc trực tiếp quản lý sử dụng đất được giao và thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ phát triển rừng gắn với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chấn chỉnh, củng cố tổ chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của lực lượng Kiểm lâm; bổ sung biên chế, tăng cường trang bị để lực lượng kiểm lâm thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao. Tăng cường năng lực quản lý Nhà nước và trách nhiệm về quản lý bảo vệ và phát triển rừng của chính quyền địa phương cấp huyện, cấp xã; phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý Nhà nước, các địa phương, lực lượng công an, quân đội, các tổ chức đoàn thể quần chúng với các chủ rừng trong quản lý, bảo vệ rừng. Đẩy nhanh công tác lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong quản lý đất lâm nghiệp; tiếp tục chỉ đạo các địa phương khẩn trương rà soát, sắp xếp ổn định số dân cư đang sinh sống trong các địa bàn quản lý thuộc đơn vị chủ rừng, đồng thời có biện pháp nhằm ngăn chặn tình trạng lấn chiếm đất rừng, chặt phá rừng, săn bắt động vật hoang dã.
| 2,056
|
7,423
|
3. Giải pháp về vốn đầu tư Xây dựng cơ chế đảm bảo cho tất cả các thành phần tham gia sản xuất lâm nghiệp được tiếp cận và vay vốn dài hạn phù hợp với chu kỳ kinh doanh cây lâm nghiệp từ các nguồn vốn đầu tư và tín dụng. Đa dạng hóa các hình thức tạo vốn, huy động vốn, xây dựng kế hoạch về vốn và sử dụng vốn có hiệu quả từ nguồn vốn đầu tư từ ngân sách và các nguồn vốn khác xác định trong kỳ quy hoạch. Tạo môi trường, chính sách thuận lợi để khuyến khích đầu tư phát triển rừng sản xuất. 4. Giải pháp khoa học công nghệ: Nghiên cứu và tuyển chọn các loài cây trồng rừng thích nghi trên các dạng lập địa, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong tạo giống cây trồng và kinh nghiệm sản xuất cây giống bản địa trong nhân dân. Ứng dụng kỹ thuật tiên tiến, công nghệ thông tin vào công tác quản lý và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, quản lý và dự báo phòng chống cháy rừng, phòng chống sâu bệnh hại trên phạm vi toàn tỉnh; Nâng cao chất lượng rừng tự nhiên bằng các biện pháp lâm sinh như cải tạo rừng, khoanh nuôi tái sinh, nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng; nghiên cứu và xây dựng các dự án phát triển lâm sản ngoài gỗ phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu; đầu tư trang thiết bị máy móc và quy trình công nghệ sản xuất tiên tiến trong công nghiệp chế biến lâm sản. 5. Giải pháp về cơ chế chính sách Nghiên cứu các giải pháp, chính sách đối với diện tích đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng đã giao khoán trước đây, nhằm thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ rừng, từng bước ổn định đời sống người nhận khoán. Triển khai vận hành Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng để tăng nguồn kinh phí cho các hoạt động quản lý bảo vệ rừng. Nghiên cứu chính sách ưu đãi, chính sách phụ cấp cho lực lượng bảo vệ rừng của các đơn vị sự nghiệp. Chủ động nghiên cứu đề xuất với Nhà nước điều chỉnh bổ sung, thay thế những chính sách đã ban hành không còn phù hợp, ban hành chính sách mới, đặc biệt là chính sách đối với lực lượng kiểm lâm, lực lượng bảo vệ rừng, chính sách thu hút và tạo động lực cho các đơn vị chủ rừng, các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia sản xuất lâm nghiệp. Có chính sách tạo điều kiện cho lực lượng kiểm lâm và lực lượng bảo vệ rừng thực hiện tốt nhiệm vụ. 6. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trong các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp và các đơn vị chủ rừng. Chú trọng công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí sử dụng hợp lý cán bộ; triển khai kế hoạch đào tạo, tuyển dụng lao động là con em cán bộ công nhân viên đang làm viêc tại các đơn vị lâm nghiệp, hộ gia đình tại địa phương nơi có rừng; khuyến khích hỗ trợ cán bộ lâm nghiệp tự đào tạo để nâng cao kiến thức chuyên môn đáp ứng yêu cầu thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng. 1. Giao UBND tỉnh rà soát diện tích đất rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh báo cáo Thủ Tướng Chính phủ, đồng thời tổ chức thực hiện Nghị quyết này; định kỳ có đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết và báo cáo HĐND tỉnh vào kỳ họp cuối năm. 2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh tổ chức giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Đồng Nai Khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06/12/2012./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH CÀ MAU NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TƯ (Từ ngày 05 đến ngày 06 tháng 12 năm 2012) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ về ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán, phân bổ ngân sách địa phương và phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 3063/QĐ-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013; Xét Báo cáo số 221/BC-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2012 và phương hướng, nhiệm vụ ngân sách năm 2013 và Báo cáo thẩm tra số 40/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Tư đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2013, gồm: 1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 5.000.000 triệu đồng. - Thu nội địa: 4.326.000 triệu đồng. - Thu thuế xuất, nhập khẩu: 105.000 triệu đồng. - Thu quản lý qua ngân sách: 569.000 triệu đồng. 2. Tổng thu cân đối ngân sách địa phương: 6.644.125 triệu đồng. - Các khoản thu được hưởng theo phân cấp: 4.325.940 triệu đồng. + Các khoản thu hưởng 100%: 593.590 triệu đồng. + Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm: 3.732.350 triệu đồng. - Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 1.119.257 triệu đồng. - Thu từ nguồn vốn huy động đầu tư: 300.000 triệu đồng. - Nguồn làm lương năm trước chuyển sang 329.928 triệu đồng. - Thu quản lý qua ngân sách: 569.000 triệu đồng. + Thu từ xổ số kiến thiết: 400.000 triệu đồng. + Học phí - viện phí: 169.000 triệu đồng. 3. Tổng chi cân đối ngân sách địa phương: 6.644.125 triệu đồng. - Chi đầu tư phát triển: 755.000 triệu đồng. - Chi thường xuyên: 3.871.102 triệu đồng. - Chi trả nợ vay đầu tư theo K3-Đ8 Luật NSNN: 46.217 triệu đồng. - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng. - Dự phòng ngân sách: 160.151 triệu đồng. - Nguồn làm lương: 650.065 triệu đồng. - Chi hỗ trợ có mục tiêu, CTMT quốc gia: 591.590 triệu đồng. - Chi quản lý qua ngân sách: 569.000 triệu đồng. + Chi đầu tư từ nguồn xổ số kiến thiết: 400.000 triệu đồng. + Học phí - viện phí: 169.000 triệu đồng. (Kèm theo phụ lục số 6, biểu số: 02, 03, 06, 07, 10, 13, 14, 23, 25, 27, 31) Điều 2. Một số giải pháp thực hiện dự toán ngân sách năm 2013 1. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp tổ chức đẩy mạnh phát triển kinh tế để tạo cơ sở tăng thu ngân sách. Tăng cường công tác khai thác các nguồn thu, sắc thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời theo quy định của pháp luật. Thực hiện các biện pháp đồng bộ và chỉ đạo kiên quyết chống thất thu thuế, nợ thuế, thu hồi các khoản nợ đọng, đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, trốn lậu thuế và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thu ngân sách nhà nước. 2. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí của các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Thực hiện nghiêm chỉnh chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; đi đôi với việc thực hiện các biện pháp thắt chặt chi tiêu công nhằm kềm chế lạm phát theo chủ trương của Chính phủ. Thúc đẩy và khuyến khích xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao và một số lĩnh vực khác. Trong đầu tư XDCB phải tuân thủ đúng các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành; chỉ bố trí vốn cho các dự án, công trình đủ điều kiện ghi kế hoạch vốn theo quy định; ưu tiên bố trí vốn cho các dự án công trình trọng điểm, bức xúc và những công trình chuyển tiếp để sớm đưa vào sử dụng. 3. Để chủ động trong điều hành kế hoạch vốn đầu tư theo hướng trung dài hạn, chấp thuận theo đề nghị của UBND tỉnh: huy động thêm 300.000 triệu đồng để bố trí cho các dự án, công trình đã có chủ trương và chỉ thực hiện khi huy động được vốn; thực hiện theo hình thức Xây dựng - Chuyển giao (BT) đối với 03 dự án: Dự án đầu tư xây dựng Trường Cao đẳng Cộng đồng (cơ sở 2), dự án xây dựng Nhà Thi đấu đa năng tỉnh và dự án xây dựng Trụ sở các cơ quan nhà nước trong Khu đô thị Trung tâm Hành chính - Chính trị tỉnh Cà Mau. 4. Trong quá trình điều hành dự toán ngân sách năm 2013, UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành chức năng, UBND các huyện, thành phố phấn đấu thu vượt dự toán được giao để có điều kiện tăng chi ngân sách. Các địa phương xây dựng, điều hành dự toán ngân sách gắn chặt với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra. Đồng thời trước khi sử dụng nguồn tăng thu ngân sách, UBND các cấp phải xây dựng phương án sử dụng và thống nhất với Thường trực HĐND cùng cấp trước khi thực hiện và báo cáo với HĐND tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố triển khai và tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán ngân sách năm 2013. Trong quá trình điều hành nếu có phát sinh, UBND tỉnh báo cáo với Thường trực HĐND tỉnh xem xét, giải quyết theo luật định. Điều 4. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC THU HỌC PHÍ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP NĂM HỌC 2012 - 2013 VÀ TRUNG CẤP NGHỀ NĂM 2013 TẠI CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TƯ (Từ ngày 05 đến ngày 06 tháng 12 năm 2012) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
| 2,049
|
7,424
|
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Xét Tờ trình số 119/TTr-UBND ngày 12/11/2012 của UBND tỉnh Cà Mau về Ban hành mức thu học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề tại các trường công lập năm học 2012-2013 trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 41/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh Cà Mau; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Tư đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành mức thu học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp năm học 2012 - 2013 và trung cấp nghề năm 2013 tại các trường công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau: 1. Học phí đào tạo trình độ cao đẳng năm học 2012 - 2013 - Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản: 290.000 đồng/sinh viên/tháng. - Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: 320.000 đồng/sinh viên/tháng. - Y dược: 450.000 đồng/sinh viên/tháng. 2. Học phí đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp năm học 2012 - 2013 - Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản: 220.000 đồng/học sinh/tháng. - Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: 280.000 đồng/học sinh/tháng. - Y dược: 390.000 đồng/học sinh/tháng. 3. Học phí đào tạo trình độ trung cấp nghề năm 2013: - Báo chí và thông tin pháp luật: 170.000 đồng/học sinh/tháng. - Toán và thống kê: 170.000 đồng/học sinh/tháng. - Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội: 170.000 đồng/học sinh/tháng. - Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 200.000 đồng/học sinh/tháng. - Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân: 220.000 đồng/học sinh/tháng. - Nghệ thuật: 250.000 đồng/học sinh/tháng. - Sức khỏe: 260.000 đồng/học sinh/tháng. - Thú y: 270.000 đồng/học sinh/tháng. - Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến: 270.000 đồng/học sinh/tháng. - An ninh quốc phòng: 300.000 đồng/học sinh/tháng. - Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật: 310.000 đồng/học sinh/tháng. - Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường: 320.000 đồng/học sinh/tháng. - Khoa học tự nhiên: 330.000 đồng/học sinh/tháng. - Dịch vụ vận tải: 350.000 đồng/học sinh/tháng. - Các ngành khác: 340.000 đồng/học sinh/tháng. 4. Học phí đối với hệ vừa làm vừa học áp dụng bằng mức thu học phí theo hệ chính quy cùng cấp học và nhóm ngành, mã nghề đào tạo nêu trên. 5. Các đối tượng thu, không thu, miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, tổ chức thu và sử dụng học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH TỈNH CÀ MAU NĂM 2013 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Căn cứ Quyết định số 3063/QĐ-BTC ngày 03/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013; Căn cứ Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND ngày 06/12/2012 của HĐND tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ tư (từ ngày 05 đến 06/12/2012) về phân bổ dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2013; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 315/TTr-STC ngày 06/12/2012 về việc giao dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2013 như các biểu chi tiết kèm theo Quyết định này. Điều 2. Ngoài thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương) để bố trí nguồn cải cách tiền lương theo quy định; năm 2013 các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố thực hiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) ngay từ khâu dự toán và giữ lại phần tiết kiệm ở các cấp ngân sách trước khi giao dự toán cho các cơ quan, đơn vị để bố trí chi cải cách tiền lương và thực hiện các chính sách an sinh xã hội (theo quy định tại Quyết định số 3063/QĐ-BTC ngày 03/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính). Điều 3. Trên cơ sở dự toán thu, chi ngân sách năm 2013, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách cho các đơn vị. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm phân bổ dự toán cho các đơn vị trực thuộc và tổ chức thực hiện; thường xuyên kiểm tra, báo cáo tình hình, tiến độ thực hiện và đề xuất các biện pháp quản lý, điều hành, phấn đấu hoàn thành dự toán thu, chi ngân sách được giao năm 2013. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NSNN TỈNH CÀ MAU NĂM 2013 (Kèm theo Quyết định số 1723/QĐ-UBND ngày 06/12/2012 của UBND tỉnh Cà Mau) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH CÀ MAU NĂM 2013 (Kèm theo Quyết định số 1723/QĐ-UBND ngày 06/12/2012 của UBND tỉnh Cà Mau) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH CÀ MAU NĂM 2013 (Kèm theo Quyết định số 1723/QĐ-UBND ngày 06/12/2012 của UBND tỉnh Cà Mau) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH CÀ MAU NĂM 2013 (Kèm theo Quyết định số 1723/QĐ-UBND ngày 06/12/2012 của UBND tỉnh Cà Mau) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH THƯỜNG TRỰC, BẢO VỆ CỦA CỤC HẢI QUAN TỈNH BẮC NINH CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Quyết định 1027/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 2929/QĐ-TCHQ ngày 05/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế làm việc của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 2980/QĐ-TCHQ ngày 15/11/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy chế làm việc của Tổng cục Hải quan; Căn cứ Quyết định số 18/QĐ-HQBN ngày 15/10/2012 của Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quy chế làm việc của Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Thường trực, Bảo vệ của Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ và thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục, cùng toàn thể cán bộ, công chức, nhân viên của Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chánh Văn phòng có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định và báo cáo Cục trưởng. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH THƯỜNG TRỰC, BẢO VỆ CỦA CỤC HẢI QUAN TỈNH BẮC NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 79/QĐ-HQBN ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về công tác thường trực, bảo vệ tại trụ sở cơ quan Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh tại địa chỉ số 169 Phố Vũ, đường Trần Hưng Đạo, phường Đại Phúc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là cơ quan Cục). 2. Đối tượng áp dụng: a) Cán bộ, công chức, người lao động (sau đây gọi chung là công chức, viên chức) làm việc hàng ngày tại cơ quan Cục. b) Khách đến làm việc, liên hệ công tác, dự họp, hội nghị, hội thảo (sau đây gọi chung là khách) tại cơ quan Cục. Điều 2. Công chức, viên chức, khách khi ra vào cơ quan phải có một trong những giấy tờ sau: 1. Đối với công chức, viên chức mang thẻ công chức, viên chức ngành do Phòng TCCB cấp. 2. Đối với khách đến dự họp tại cơ quan Cục. - Giấy mời họp (bản chính), hoặc; - Giấy giới thiệu, hoặc; - Giấy tờ tuỳ thân (chứng minh nhân dân/hộ chiếu/thẻ ngành).
| 2,028
|
7,425
|
Chương 2. CÔNG TÁC THƯỜNG TRỰC Điều 3. Chức năng của thường trực: Thường trực bảo vệ cơ quan Cục có chức năng quản lý công chức, viên chức, người làm việc thường xuyên tại cơ quan Cục, khách đến làm việc tại cơ quan khi ra, vào cổng cơ quan Cục thông qua các giấy tờ hợp lệ và ghi chép vào sổ theo dõi; hướng dẫn khách khi có yêu cầu; đảm bảo an toàn cơ quan Cục. Điều 4. Nhiệm vụ của nhân viên thường trực: Thường trực bảo vệ tại phòng thường trực cơ quan Cục từ 7h30’ đến 15h30’ các ngày làm việc. Khi thực hiện nhiệm vụ phải mặc trang phục, đeo phù hiệu theo quy định, có thái độ lịch sự, ứng xử đúng mực, hướng dẫn chu đáo. Nhiệm vụ cụ thể: 1. Kiểm tra giấy tờ, ghi sổ theo dõi, phát thẻ khách cho khách khi vào cơ quan và thu thẻ khách khi khách ra khỏi cơ quan. Những trường hợp sau đây không áp dụng phát thẻ khách: Khách là lãnh đạo và các thành viên trong đoàn của Bộ, Ban, Ngành Trung ương, các tỉnh, thành phố, các Sở ban ngành cấp tỉnh đến làm việc với lãnh đạo Cục được lãnh đạo Văn phòng Cục báo trước. Đại biểu đến dự họp có mang theo giấy mời. 2. Chỉ dẫn địa điểm cho khách nếu đã rõ địa chỉ khách cần liên hệ công tác. 3. Hướng dẫn khách trong các trường hợp khác: a) Đối với khách đến gặp, làm việc với Lãnh đạo Cục: Căn cứ lịch làm việc của Lãnh đạo Cục để chi dẫn địa điểm làm việc cho khách và báo cho bộ phận Lễ tân đón tiếp hoặc mời khách vào Phòng chờ (nếu khách chưa đăng ký trước) đồng thời báo cho Lãnh đạo Văn phòng để xin ý kiến. b) Đối với khách đến làm việc với các đơn vị: Mời khách vào phòng chờ và điện thoại mời đại diện đơn vị ra đón khách. c) Đối với nhà báo: Nhà báo đến dự họp, làm việc không có giấy mời thì báo cho Lãnh đạo Văn phòng xin ý kiến Lãnh đạo Cục. d) Đối với công dân đến khiếu nại, tố cáo: - Mời công dân vào phòng Tiếp công dân đồng thời thông báo với Lãnh đạo Văn phòng để tiếp. - Trường hợp khiếu nại, tố cáo đông người: Báo cáo ngay với Công an Phường để được hỗ trợ đảm bảo an ninh, trật tự, đồng thời thông báo với Lãnh đạo Văn phòng xin ý kiến Lãnh đạo Cục cử đại diện ra tiếp tại phòng Tiếp công dân. 4. Không cho khách vào cơ quan Cục khi trong trạng thái say xỉn, quá khích, không tự kiểm soát được hành vi cá nhân, có biểu hiện gây rối, mất trật tự. 5. Bảo quản và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất được trang bị phục vụ cho công tác thường trực, thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn công chức, viên chức, khách và những người liên quan thực hiện quy định này. 6. Thực hiện những nhiệm vụ khác được Lãnh đạo Văn phòng giao. Điều 5. Trách nhiệm của công chức, viên chức 1. Mang thẻ công chức khi ra vào cơ quan qua cổng thường trực. 2. Khi qua cổng thường trực không đeo kính đen, không đeo khẩu trang, khăn che mặt, không để kính mũ bảo hiểm che kín mặt. 3. Đối với công chức, viên chức đi làm bằng xe máy, xe đạp khi qua cổng thường trực phải xuống xe, dắt xe đi qua cổng. 4. Đối với công chức, viên chức đi làm bằng ô tô cá nhân phải đăng ký với Văn phòng Cục để được cấp giấy phép cho ô tô ra vào cơ quan. Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị 1. Đối với cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức các cuộc họp phải cung cấp danh sách đại biểu, khách mời (Bộ phận Thường trực cơ quan Cục) trước thời điểm diễn ra sự kiện. 2. Đơn vị có người nước ngoài làm việc có thời hạn tại cơ quan Cục phải đăng ký danh sách với Văn phòng Cục để làm thủ tục ra, vào cơ quan. 3. Đăng ký với bộ phận Thường trực địa điểm tiếp nhận công văn, báo chí, dịch vụ, hàng hóa đưa vào cơ quan. 4. Cử đại diện ra tiếp, đón khách khi có thông báo của bộ phận Thường trực. 5. Thường xuyên nhắc nhở công chức, viên chức của đơn vị nghiêm chỉnh chấp hành quy định ra vào cơ quan. Điều 7. Trách nhiệm của khách 1. Xuất trình giấy tờ hợp lệ cho bộ phận Thường trực khi vào cơ quan Cục. 2. Đăng ký yêu cầu với bộ phận Thường trực để được hướng dẫn. 3. Cấm mang theo vũ khí, chất nổ, chất dễ cháy, các loại chất độc hại khác và các tài liệu thuộc diện cấm lưu hành vào cơ quan Cục. Điều 8. Trách nhiệm của Văn phòng Cục. 1. Tổ chức bộ phận Thường trực thực hiện công tác thường trực. 2. Trang bị, bảo đảm điều kiện làm việc cho bộ phận Thường trực. 3. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát hoạt động thường trực. Chương 3. CÔNG TÁC BẢO VỆ Điều 9. Chức năng của lực lượng bảo vệ: Bảo vệ cơ quan Cục có chức năng đảm an ninh, trật tự và an toàn tài sản trong cơ quan Cục; hướng dẫn công chức, viên chức và khách để phương tiện đi lại đúng nơi quy định; trực điện thoại, tiếp nhận công văn, thư báo đến cơ quan Cục ngoài giờ làm việc. Điều 10. Nhiệm của lực lượng bảo vệ: Bố trí lực lượng bảo vệ trực theo ca liên tục 24h/24h trong ngày. Mỗi ca có Trưởng ca điều hành chung, phân công công việc cụ thể cho từng nhân viên bảo vệ trong ca, khi giao ca có sổ ghi chép nhật ký ca trực và bàn giao cho ca trực sau. Nhiệm vụ cụ thể như sau: 1. Trực tại cổng chính, tuần tra từ cổng chính đến tất cả các vị trí trọng yếu trong cơ quan Cục; nếu phát hiện dấu hiệu vi phạm an toàn, trật tự được quyền kiểm tra giấy tờ đối với người, hàng hoá, phương tiện ra vào cơ quan; nếu phát hiện người đột nhập vào cơ quan phải thực hiện biện pháp nghiệp vụ bảo vệ để khống chế, bắt giữ đối tượng đồng thời báo cho cơ quan công an phối hợp giải quyết. 2. Trường hợp xảy ra cháy, nổ, tai nạn, gây rối trật tự công cộng, v.v.. .trong cơ quan phải tổ chức cứu chữa kịp thời và thông báo cho Tổ phòng cháy, chữa cháy của Cục triển khai phương án phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ hiện trường, cấp cứu nạn nhân, bắt giữ người phạm tội quả tang và báo ngay cho cơ quan công an nơi gần nhất. 3. Không cho phép mang vật tư, tài sản ra vào cơ quan khi chưa có đủ giấy tờ hợp lệ, trường hợp không chấp hành thì lập biên bản tạm giữ và kịp thời báo cáo Lãnh đạo Văn phòng Cục. 4. Ghi chép đầy đủ diễn biến và các biện pháp nghiệp vụ bảo vệ đã thực hiện trong ca; tổ chức bàn giao giữa hai ca trực, nội dung bàn giao phải được phản ánh đầy đủ trong sổ bàn giao ca và phải được hai trưởng ca ký giao, nhận. 5. Sau khi hết giờ làm việc buổi chiều phải kiểm tra toàn bộ các phòng việc, nếu phát hiện những sai sót của đơn vị như: không khoá cửa phòng làm việc; không tắt các thiết bị điện (điều hoà, máy vi tính, quạt, bóng đèn, ...) phải có biện pháp khắc phục kịp thời để đảm bảo an toàn đồng thời thông báo cho đơn vị xử lý. 6. Bật hệ thống đèn chiếu sáng phục vụ công tác bảo vệ ban đêm từ 18h30 tối hôm trước và tắt vào 5h30 sáng hôm sau. 7. Trong ca trực nếu để tài sản của cơ quan bị phá huỷ, mất mát trong phạm vi bảo vệ của nhân viên nào thì nhân viên đó phải chịu hoàn toàn trách nhiệm. 8. Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật và hướng dẫn nghiệp vụ bảo vệ của cơ quan công an để phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn những vi phạm Nội quy bảo vệ cơ quan Cục. Kịp thời đề xuất biện pháp xử lý. 9. Tham gia công tác phòng cháy và chữa cháy a) Nhân viên bảo vệ phải là lực lượng nòng cốt trong tổ chức phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cục. Khi có cháy, nổ xảy ra phải tổ chức cứu chữa kịp thời, đồng thời báo ngay công an phòng cháy và chữa cháy tỉnh Bắc Ninh, tổ phòng cháy chữa cháy của Cục và Lãnh đạo Văn phòng Cục. b) Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về công tác phòng cháy và chữa cháy; giữ gìn trật tự công cộng và quản lý vũ khí, vật liệu nổ, chất dễ cháy, chất độc hại. c) Thường xuyên kiểm tra hệ thống cứu hoả và các trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ trang bị cho phòng cháy và chữa cháy, nếu phát hiện hư hỏng phải đề nghị cho sửa chữa và thay thế kịp thời. Nhân viên bảo vệ phải sử dụng thành thạo các trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ phòng và chữa cháy. d) Tham gia đầy đủ các đợt kiểm tra, tập huấn về phòng cháy và chữa cháy khi được cơ quan phân công tham gia. đ) Không cho đem vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc hại vào cơ quan. 10. Trực điện thoại, tiếp nhận công văn, thư báo đến cơ quan Cục ngoài giờ làm việc và xử lý các trường hợp cụ thể như sau: a) Đối với thông tin khẩn, các loại văn bản có đóng dấu khẩn, hỏa tốc, phải báo ngay cho Lãnh đạo Văn phòng Cục giải quyết kịp thời. b) Đối với các loại văn bản gửi đích danh Lãnh đạo Cục phải báo ngay Lãnh đạo Văn phòng để báo cáo Lãnh đạo Cục. Việc giao nhận các loại văn bản trên phải vào sổ theo dõi. 11. Hướng dẫn phương tiện đi lại của công chức, viên chức và khách a) Hướng dẫn, nhắc nhở công chức, viên chức để ôtô, xe máy, xe đạp đúng nơi quy định, đảm bảo an toàn, mỹ quan. b) Phát vé xe đạp, xe máy cho công chức, viên chức khi vào cơ quan làm việc và thu lại vé khi lấy xe ra khỏi cơ quan Cục. c) Không để ùn tắc phương tiện trong cơ quan. d) Đối với xe ôtô cá nhân của công chức, viên chức phải để đúng nơi quy định. đ) Đối với khách: - Hướng dẫn để ôtô, xe máy, xe đạp đúng nơi quy định; phát vé xe máy, xe đạp và thu lại khi khách lấy xe. - Đối với xe ôtô của khách đến làm việc, họp tại cơ quan Cục chỉ có các loại xe ôtô mang biển xanh, biển đỏ mới cho dừng xe ở sân của trụ sở cơ quan sau đó đỗ vào vị trí nơi quy định. - Xe ô tô tư của khách đến dự họp, làm việc tại cơ quan Cục tùy tình hình các vị trí đỗ xe để giải quyết cho xe vào cơ quan hoặc đề nghị khách để ở ngoài. e) Xử lý tại chỗ những phương tiện cố tình để không đúng quy định bằng hình thức khoá bánh xe (xe máy, xe đạp) hoặc đặt giấy nhắc nhở trên kính xe (xe ô tô) và thông báo cho chủ phương tiện biết, rút kinh nghiệm, không tái phạm.
| 2,075
|
7,426
|
Điều 11. Trách nhiệm của công chức, viên chức: 1. Nhận vé xe máy, xe đạp, giấy phép ô tô ra vào cơ quan để sử dụng khi qua cổng cơ quan; trường hợp để mất phải chứng minh rõ nguồn gốc tài sản với nhân viên bảo vệ và phải bồi thường phí làm vé, giấy phép ra vào. 2. Hết giờ làm việc buổi chiều, trước khi ra về phải tắt các thiết bị điện (đèn, điều hòa nhiệt độ, quạt, máy vi tính...) và khóa cửa phòng làm việc. 3. Không cất giữ tài sản có giá trị của cá nhân trong phòng làm việc. 4. Không mang vũ khí, chất dễ cháy, chất độc hại vào cơ quan. 5. Khi vào cơ quan phải để xe ôtô, xe máy, xe đạp đúng nơi quy định; không được gây tiếng ồn quá lớn (rú ga, bóp còi, mở đài to,...); điều khiển ô tô, xe máy đi đúng chiều theo quy định và chạy với tốc độ không quá 10km/h. 6. Khi đi công tác đột xuất, nếu gửi lại xe ôtô, xe máy, xe đạp qua đêm trong cơ quan phải báo với thường trực, bảo vệ để được hướng dẫn nơi đỗ. Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị: 1. Chủ động mở, đóng cửa ra vào, cửa sổ phòng làm việc, phòng họp và hệ thống khoá để đảm bảo an toàn cho tài sản của đơn vị. 2. Thông báo cho bộ phận bảo vệ các vị trí trọng yếu như: nơi để két bạc, tài sản và hồ sơ tài liệu quan trọng. 3. Khi có yêu cầu làm việc ngoài giờ hành chính đơn vị phải đăng ký trước (có danh sách cụ thể) với Văn phòng Cục. 4. Các hoạt động văn hoá, thể thao trong sân cơ quan ngoài giờ hành chính của các ngày làm việc chỉ được hoạt động từ 17h15 đến 19h00. Nếu tổ chức vào các ngày nghỉ (thứ Bảy, Chủ nhật, ngày lễ) hoặc trong giờ làm việc phải xin phép Lãnh đạo Cục. Điều 13. Trách nhiệm của khách: 1. Dừng, đỗ phương tiện đúng nơi quy định theo hướng dẫn của lực lượng bảo vệ cơ quan. 2. Chấp hành các nội quy, quy định của Cục. Điều 14. Nhiệm vụ của Văn phòng Cục: 1. Chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, nội quy bảo vệ cơ quan Cục. 2. Trang bị phương tiện, công cụ hỗ trợ, bảo đảm điều kiện làm việc cho lực lượng bảo vệ thực thi công việc. 3. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát hoạt động bảo vệ tại cơ quan Cục. 4. Tổ chức thực hiện những văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của cơ quan Công an về công tác bảo vệ tại cơ quan Cục. Chương 4. MỘT SỐ CÁC QUY ĐỊNH KHÁC Điều 15. Quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ Quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ cho công tác bảo vệ được thực hiện theo Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12 ngày 30/6/2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các quy định hiện hành. Điều 16. Trang phục và trang bị cho lực lượng bảo vệ cơ quan 1. Trong khi làm nhiệm vụ, nhân viên thường trực, bảo vệ phải mặc trang phục, đeo phù hiệu theo quy định. 2. Trang phục và trang bị cho lực lượng bảo vệ thực hiện theo quy định tại mục 4 Thông tư số 10/2002/TT-BCA ngày 26/8/2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định 73/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 về hoạt động và tổ chức lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp và theo quy định của ngành. Điều 17. Chế độ chính sách của bảo vệ cơ quan Chế độ chính sách của bảo vệ cơ quan được quy định tại Điều 9 và Điều 12, Nghị định 73/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ; mục 2 và mục 3, Thông tư số 10/2002/TT-BCA ngày 26/8/2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định 73/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 về hoạt động và tổ chức lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp. Điều 18. Điều khoản thi hành. Quy định được thực hiện kể từ ngày ký, các đồng chí Lãnh đạo các đơn vị thuộc Cục chịu trách nhiệm phổ biến và triển khai cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị mình biết và thực hiện. Chánh Văn phòng Cục tổ chức hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và chỉ đạo cho Bộ phận Bảo vệ cơ quan thực hiện nghiêm Quy định này. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ THỂ THAO TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG JUDO Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 10 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao, Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Judo. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết về điều kiện chuyên môn, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân viên chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Judo. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động Judo tại Việt Nam. Điều 3. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động 1. Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Judo là doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo thủ tục quy định tại Khoản 5 Điều 55 của Luật Thể dục, thể thao. 2. Cơ sở thể thao khi tổ chức hoạt động tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Judo phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao. Điều 4. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện Địa điểm tổ chức hoạt động Judo phải bảo đảm các điều kiện sau: 1. Có thảm tập diện tích từ 64m2 trở lên. Mặt thảm phải bằng phẳng, không trơn trượt, đảm bảo không gây chấn thương cho người tập luyện và thi đấu. Độ dày của thảm ít nhất là 4cm. 2. Thảm được đặt trên mặt sàn làm bằng bê tông, gỗ hoặc dàn nhún lò xo. 3. Mật độ tập luyện tối thiểu 3m2/01người. 4. Điểm tập có ánh sáng tối thiểu là 200 lux. 5. Âm thanh, tiếng ồn bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Điểm đo âm thanh, tiếng ồn được xác định tại phía ngoài cửa sổ và cửa ra vào của điểm tập. 6. Có đủ cơ số thuốc và dụng cụ sơ cứu ban đầu, khu vực thay đồ, gửi quần áo, nhà vệ sinh, khu vực để xe. 7. Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện ghi đầy đủ họ tên, năm sinh, giới tính, nơi cư trú và lưu đơn xin học của từng người. 8. Có bảng nội quy quy định giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện và các quy định khác. 9. Có bảng tên đòn chuyên môn Judo và ảnh minh hoạ. 10. Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật. 11. Võ sinh tập luyện phải có võ phục chuyên môn Judo. Điều 5. Điều kiện về nhân viên chuyên môn 1. Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động môn Judo phải có huấn luyện viên hoặc người hướng dẫn hoạt động chuyên môn Judo bảo đảm một trong các tiêu chuẩn quy định tại Điểm 1, Mục I Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Uỷ ban Thể dục thể thao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao và có đai đen từ 1 đẳng trở lên do Liên đoàn Judo Quốc tế hoặc Liên đoàn Judo Việt Nam cấp. 2. Mỗi nhân viên chuyên môn hướng dẫn tập luyện không quá 30 võ sinh trong một buổi tập. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền các tổ chức, cá nhân khi tổ chức hoạt động Judo vi phạm các quy định tại Thông tư này. 3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2013. Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Judo đã được thành lập nhưng chưa bảo đảm các điều kiện theo quy định tại Thông tư này phải bổ sung, hoàn thiện trong thời gian 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định về quyền lập Hội; Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Xét đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam đã được Đại hội lần thứ I của Hiệp hội thông qua ngày 22 tháng 5 năm 2012. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chủ tịch Hiệp hội Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ VIỆT NAM (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1303/QĐ-BNV ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi của Hiệp hội Tên gọi: Hiệp hội Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam.
| 2,068
|
7,427
|
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Organic Agriculture Association. Tên viết tắt: VOA. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích Hiệp hội Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh và sử dụng sản phẩm nông nghiệp hữu cơ nhằm phối hợp hoạt động để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của hội viên, phấn đấu cho mục đích phát triển bền vững lĩnh vực nông nghiệp hữu cơ Việt Nam. Điều 3. Nguyên tắc hoạt động 1. Hiệp hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, hoạt động theo pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Hiệp hội tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự chủ về tài chính; dân chủ, công khai, minh bạch; hiệp thương và thống nhất hành động. 3. Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành khác có liên quan đến lĩnh vực Hiệp hội hoạt động. Điều 4. Địa vị pháp lý và phạm vi hoạt động của Hiệp hội 1. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu, biểu tượng và cơ quan ngôn luận theo quy định của pháp luật. 2. Hiệp hội hoạt động trên phạm vi cả nước, được tham gia các tổ chức quốc tế cùng nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. 3. Hiệp hội có trụ sở tại Thủ đô Hà Nội, có văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành khác theo quy định của pháp luật. Chương 2. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 5. Nhiệm vụ 1. Tuyên truyền, vận động, tư vấn, nâng cao nhận thức và năng lực hoạt động của các hội viên, tổ chức thành viên của Hiệp hội. 2. Tham gia giám sát, đánh giá quá trình phát triển lĩnh vực nông nghiệp hữu cơ của Việt Nam khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện các hoạt động của Hiệp hội để góp phần phát triển lĩnh vực nông nghiệp hữu cơ đúng hướng. 4. Xây dựng và thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án, cung cấp các dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp hữu cơ theo quy định của pháp luật. 5. Xây dựng, củng cố và phát triển tổ chức, mạng lưới hội viên; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên Hiệp hội theo quy định của pháp luật. 6. Hợp tác nghiên cứu, bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao năng lực, kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm cho các hội viên Hiệp hội và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan nhằm thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. 7. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tổ chức, hoạt động và quản lý Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Điều 6. Quyền hạn 1. Tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội; phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. 2. Tuyên truyền, phổ biến tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội; kết nạp và xóa tên hội viên; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hiệp hội và hội viên theo quy định của pháp luật. 3. Phối hợp tổ chức các hoạt động nghiên cứu, khảo sát, hội nghị, hội thảo, diễn dàn, tập huấn, phổ biến, bồi dưỡng, nâng cao kiến trúc chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng về nông nghiệp hữu cơ theo quy định của pháp luật. 4. Truyền thông, tư vấn, phản biện, giám sát về những vấn đề liên quan đến nông nghiệp hữu cơ theo quy định của pháp luật. 5. Tham gia đóng góp ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án có liên quan đến nông nghiệp hữu cơ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật. 6. Gây quỹ từ hội phí do hội viên đóng góp: được nhận các nguồn tài trợ của các cơ quan, đoàn thể, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn thu hợp pháp theo quy định của pháp luật. 7. Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp hữu cơ. Chương 3. HỘI VIÊN Điều 7. Hội viên của Hiệp hội 1. Hội viên chính thức: Tổ chức, doanh nghiệp và công dân Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh và sử dụng sản phẩm nông nghiệp hữu cơ có tâm huyết, trách nhiệm, có điều kiện tham gia công tác Hiệp hội, tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hiệp hội, được Thường trực Hiệp hội xem xét, công nhận. 2. Hội viên danh dự là công dân Việt Nam có uy tín trong xã hội, không có điều kiện trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội nhưng có đóng góp cho Hiệp hội, được công nhận là hội viên danh dự. Điều 8. Thẻ hội viên Thẻ hội viên do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định, đồng thời quản lý việc cấp phát, sử dụng. Điều 9. Quyền của hội viên 1. Được thảo luận và biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội; được ứng cử, đề cử vào các chức danh lãnh đạo Hiệp hội; được đóng góp ý kiến với lãnh đạo về chủ trương và hoạt động của Hiệp hội. 2. Được cấp thẻ hội viên. 3. Được đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn; chia sẻ, cung cấp thông tin, kinh nghiệm trong phạm vi, quyền hạn của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. 4. Được quyền xin ra khỏi Hiệp hội và tham gia các hội khác. 5. Hội viên danh dự không được quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội, không được quyền ứng cử, đề cử vào các chức danh lãnh đạo Hiệp hội. Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên 1. Tham gia các hoạt động của Hiệp hội và sinh hoạt trong một tổ chức của Hiệp hội. 2. Chấp hành Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết của Đại hội, Ban Chấp hành Hiệp hội. 3. Tuyên truyền phát triển hội viên mới, đoàn kết hợp tác để cùng nhau thực hiện mục đích của Hiệp hội, góp phần xây dựng Hiệp hội ngày càng vững mạnh. 4. Đóng hội phí theo quy định. Chương 4. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG Điều 11. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội 1. Đại hội đại biểu toàn quốc. 2. Ban Chấp hành. 3. Thường trực 4. Ban Kiểm tra. 5. Các ban chuyên môn. 6. Văn phòng. 7. Tạp chí, bản tin được thành lập theo quy định của pháp luật. 8. Các tổ chức nghiên cứu, tư vấn, dịch vụ trực thuộc được thành lập theo quy định của pháp luật. Điều 12. Đại hội đại biểu toàn quốc 1. Đại hội đại biểu toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội: a) Đại hội đại biểu toàn quốc do Ban Chấp hành triệu tập, được tổ chức 5 (năm) năm một lần; b) Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất hai phần ba số ủy viên Ban Chấp hành yêu cầu hoặc có ít nhất một phần hai tổng số hội viên chính thức đề nghị; c) Đại hội được coi là hợp lệ khi số lượng đại biểu dự Đại hội đảm bảo 2/3 (hai phần ba) trở lên so với tổng số đại biểu được triệu tập; d) Việc quyết dịnh các nội dung của Đại hội được thông qua bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết do Đại hội quyết định và phải được trên một phần hai số đại biểu có mặt tại Đại hội tán thành. 2. Đại hội đại biểu toàn quốc có nhiệm vụ: a) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ, phương hướng, nhiệm vụ, biện pháp công tác trong nhiệm kỳ mới nhằm phát triển Hiệp hội; b) Thảo luận và biểu quyết thông qua Điều lệ; sửa đổi, bổ sung Điều lệ; đổi tên, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hiệp hội; c) Thảo luận, góp ý kiến vào báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ của Ban Chấp hành và báo cáo tài chính của Hiệp hội; d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Hiệp hội; đ) Thông qua nghị quyết Đại hội. Điều 13. Ban Chấp hành 1. Ban Chấp hành Hiệp hội (sau đây gọi tắt là Ban Chấp hành) là cơ quan lãnh đạo của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội. 2. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành theo nhiệm kỳ Đại hội. 3. Ban Chấp hành họp thường kỳ mỗi năm một lần: khi cần có thể họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội hoặc của ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Thường trực Hiệp hội hoặc của trên 1/2 (một phần hai) số ủy viên Ban Chấp hành. 4. Các quyết định, nghị quyết của Ban Chấp hành được thông qua và có hiệu lực khi có trên 50% (năm mươi phần trăm) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp tán thành. Trong trường hợp có số phiếu ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội. 5. Ban Chấp hành có nhiệm vụ và quyền hạn: a) Quyết định các biện pháp thực hiện nghị quyết, chương trình hoạt động trong nhiệm kỳ của Đại hội; b) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm hoặc giữa các kỳ họp của Ban Chấp hành; c) Thông qua kế hoạch và quyết toán tài chính nhiệm kỳ và hàng năm; d) Bầu Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành. Số ủy viên Ban Chấp hành được bầu bổ sung không được quá 10% (mười phần trăm) so với số lượng ủy viên đã được Đại hội quyết định. Việc bầu cử bổ sung ủy viên Ban Chấp hành và các chức danh lãnh đạo Hiệp hội phải được 2/3 (hai phần ba) số ủy viên có mặt tán thành; đ) Quy định cụ thể các nguyên tắc, chế độ quản lý, sử dụng tài chính, tài sản, quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hiệp hội, các ban chuyên môn theo quy định của pháp luật; e) Xem xét, quyết định khen thưởng và kỷ luật ủy viên Ban Chấp hành; g) Chuẩn bị nội dung, chương trình nghị sự và các tài liệu phục vụ Đại hội (kể cả Đại hội bất thường) và Hội nghị toàn thể hàng năm; h) Quyết định triệu tập Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Điều 14. Thường trực Hiệp hội 1. Thường trực Hiệp hội gồm: Chủ tịch và các Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành bầu. 2. Thường trực Hiệp hội họp định kỳ 3 (ba) tháng một lần. Các cuộc họp bất thường, đột xuất do Chủ tịch Hiệp hội triệu tập. Mọi quyết định của Thường trực Hiệp hội phải được đa số các thành viên trong Thường trực Hiệp hội dự họp tán thành. 3. Thường trực Hiệp hội có nhiệm vụ: a) Chỉ đạo, điều hành các công việc của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban chấp hành; b) Báo cáo kiểm điểm công tác trong các kỳ họp của Ban Chấp hành. 4. Thường trực Hiệp hội có quyền hạn: a) Quyết định thành lập hội đồng khoa học, các ban chuyên môn và các tổ chức trực thuộc khi có nhu cầu theo quy định của pháp luật;
| 2,113
|
7,428
|
b) Quyết định khen thưởng và kỷ luật hội viên; công nhận hội viên mới, xóa tên và thu thẻ hội viên khi hội viên vi phạm pháp luật và Điều lệ Hiệp hội; c) Quyết định cử cán bộ đi dự hội nghị, hội thảo, tập huấn, đi công tác trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Điều 15. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội 1. Chủ tịch: a) Đại diện Hiệp hội trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hiệp hội; đại diện cho Hiệp hội trong quan hệ đối nội, đối ngoại và là chủ tài khoản của Hiệp hội; b) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết của Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Thường trực hiệp hội; c) Chủ trì và kết luận các cuộc họp của Ban Chấp hành, Thường trực Hiệp hội; d) Bổ nhiệm lãnh đạo Văn phòng, các ban, đơn vị và tổ chức trực thuộc sau khi đã được Thường trực Hiệp hội thông qua; đ) Chịu trách nhiệm Ban Chấp hành và toàn thể hội viên về các hoạt động của Hiệp hội. 2. Phó Chủ tịch là người giúp việc cho Chủ tịch và được Chủ tịch phân công trực tiếp quản lý, điều hành một hoặc một số lĩnh vực công việc cụ thể; được ủy quyền quản lý, điều hành công việc của Chủ tịch khi Chủ tịch vắng mặt. Điều 16. Tổng thư ký Hiệp hội Tổng thư ký Hiệp hội do Chủ tịch Hiệp hội chỉ định trong số các Phó Chủ tịch Hiệp hội. Tổng thư ký Hiệp hội có nhiệm vụ giúp Thường trực Hiệp hội trong công tác quản lý và điều hành các hoạt động thường xuyên của Hiệp hội, hoạt động của Văn phòng, các ban, tổ chức sự nghiệp trực thuộc. Điều 17. Ban Kiểm tra 1. Ban Kiểm tra là cơ quan trực thuộc Hiệp hội có nhiệm vụ giúp Hiệp hội, Ban Chấp hành kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội và xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo của hội viên. 2. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra theo nhiệm kỳ của Đại hội. Điều 18. Văn phòng, các ban chuyên môn và các tổ chức trực thuộc Hiệp hội 1. Văn phòng và các ban chuyên môn có nhiệm vụ tham mưu, đề xuất cho Ban Chấp hành và Thường trực Hiệp hội về các mặt hoạt động trong lĩnh vực mình phụ trách, đồng thời tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng được giao. Quy chế làm việc do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định. 2. Hiệp hội thành lập một số đơn vị, tổ chức sự nghiệp trực thuộc để thực hiện các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, dịch vụ, tư vấn phục vụ hoạt động của Hiệp hội. Việc thành lập theo quy định của pháp luật. Quy chế hoạt động của các đơn vị, tổ chức này do Ban Chấp hành Hiệp hội thông qua. Điều 19. Giải thể Hiệp hội 1. Trừ trường hợp bị giải thể theo quy định của pháp luật, Hiệp hội có thể tự giải thể khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số hội viên chính thức nhất trí đề nghị, được Đại hội thông qua và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. 2. Xử lý tài chính, tài sản của Hiệp hội khi giải thể: a) Tài sản, tài chính do các tổ chức trong và ngoài nước tài trợ; tài sản, tài chính do Nhà nước hỗ trợ mà Hiệp hội đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài sản và thanh toán các khoản nợ thì số tài sản, số dư tài chính còn lại do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; b) Đối với nguồn tài sản, tài chính tự có của Hiệp hội mà Hiệp hội đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài sản, tài chính và thanh toán đầy đủ các khoản nợ sau khi Hiệp hội giải thể thì số tài sản, số dư tài chính còn lại của Hiệp hội do Thường trực Hiệp hội quyết định phù hợp với quy định của pháp luật. Chương 5. TÀI CHÍNH CỦA HIỆP HỘI Điều 20. Tài chính 1. Nguồn thu gồm: a) Hội phí do hội viên đóng; b) Khoản thu do hội viên tự nguyện ủng hộ; c) Các khoản tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có); cl) Các khoản thu từ các hoạt động tư vấn, phản biện, thẩm định dự án, thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, các hoạt động dịch vụ và đào tạo theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản chi gồm: a) Chi các hoạt động của Hiệp hội; b) Trả lương cho cán bộ, nhân viên chuyên trách theo quy định của pháp luật; c) Chi thuê trụ sở làm việc, điện nước, mua sắm các phương tiện làm việc; d) Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành. 3. Quản lý tài chính: a) Tài chính được quản lý và sử dụng theo quy định của Ban Chấp hành, phù hợp với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước; b) Khi giải thể thì tài chính, tài sản của Hiệp hội phải được kiểm kê và xử lý theo quy định của pháp luật. Chương 6. KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 21. Khen thưởng 1. Hội viên và tổ chức trực thuộc Hiệp hội có thành tích xuất sắc trong công tác sẽ được khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Thường trực Hiệp hội quy định hình thức, thủ tục, thẩm quyền quyết định khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 22. Kỷ luật 1. Cán bộ, hội viên và tổ chức trực thuộc vi phạm Điều lệ Hiệp hội, làm tổn hại đến danh dự và uy tín của Hiệp hội phải chịu các hình thức kỷ luật. 2. Trường hợp vi phạm pháp luật của Nhà nước sẽ bị xóa tên trong danh sách và thu hồi thẻ hội viên, bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 3. Thường trực Hiệp hội quy định hình thức, thẩm quyền, thủ tục xem xét kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ Hiệp hội Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam gồm 7 (bảy) Chương, 23 (hai mươi ba) Điều đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất của Hiệp hội thông qua ngày 22 tháng 5 năm 2012 tại Hà Nội. 2. Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc Hiệp hội Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam mới có quyền bổ sung, sửa đổi Điều lệ Hiệp hội và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực thi hành. 3. Căn cứ các quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRÍCH TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30/5/2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 9168/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra số 573/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại Tổ và tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau: 1. Đối với Thanh tra tỉnh: - Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm; - Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; - Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm. 2. Đối với thanh tra các sở, thanh tra các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa: - Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp đến 1 tỷ đồng/năm; - Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng/năm; - Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này. Định kỳ hàng năm có đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
| 2,065
|
7,429
|
Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ Quy định về chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Sau khi xem xét Tờ trình số 9136/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra số 575/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh tại tổ và tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Các tổ chức tiếp công dân ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã theo Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới công tác tiếp công dân, như sau: a) Trụ sở tiếp công dân của tỉnh; b) Địa điểm tiếp công dân thuộc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; c) Địa điểm tiếp công dân thuộc Văn phòng UBND của các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; d) Địa điểm tiếp công dân thuộc UBND các xã, phường, thị trấn. 2. Đối tượng áp dụng a) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều này được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân; b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; c) Cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền mời, triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân; d) Cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; đ) Cán bộ, công chức; sỹ quan, hạ sỹ quan và chiến sỹ trong lực lượng vũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp làm nhiệm vụ tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân. 3. Mức chi bồi dưỡng a) Đối với cấp tỉnh: - Các đối tượng quy định tại các Điểm a, b Khoản 2 Điều này khi trực tiếp chủ trì thực hiện công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân mà có sự phối hợp, tham gia của nhiều cơ quan chức năng thì được bồi dưỡng 150.000 đồng/ngày/người; - Các đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c Khoản 2 Điều này khi làm nhiệm vụ công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng 100.000 đồng/ngày/người nếu chưa được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra; 80.000 đồng/ngày/người nếu đã được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra; b) Đối với cấp huyện: - Các đối tượng quy định tại các Điểm a, b Khoản 2 Điều này khi trực tiếp chủ trì thực hiện công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại địa điểm tiếp công dân mà có sự phối hợp, tham gia của nhiều cơ quan chức năng thì được bồi dưỡng 100.000 đồng/ngày/người; - Các đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c Khoản 2 Điều này khi làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng 70.000 đồng/ngày/người nếu chưa được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra; 50.000 đồng/ngày/người nếu đã được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra; c) Đối với cấp xã: - Các đối tượng quy định tại các Điểm a, b Khoản 2 Điều này khi trực tiếp chủ trì thực hiện công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại địa điểm tiếp công dân mà có sự phối hợp, tham gia của nhiều cơ quan chức năng thì được bồi dưỡng 70.000 đồng/ngày/người; - Các đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c Khoản 2 Điều này khi làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng 50.000 đồng/ngày/người. d) Các đối tượng khác: - Cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh quy định tại Điểm d, Khoản 2 Điều này thì được bồi dưỡng 50.000 đồng/ngày/người; - Các đối tượng tham gia phối hợp làm nhiệm vụ tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân quy định tại Điểm đ, Khoản 2 Điều này thì được bồi dưỡng 50.000 đồng/ngày/người. 4. Nguồn kinh phí chi trả Kinh phí chi trả bồi dưỡng cho cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm và nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có). Khoản kinh phí này được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm và được giao ngoài nguồn kinh phí khoán của cơ quan, đơn vị. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này. Định kỳ hàng năm có đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ Đại biểu HĐND tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 3/12/2004; Căn cứ nội dung Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; Chỉ thị 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản; Căn cứ Quyết định số …./QĐ-BKH ngày ../11/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ..... ; Căn cứ Quyết định số …/QĐ-BTC ngày ../11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về việc ....; Sau khi xem xét Tờ trình số /TTr-UBND ngày /11/2012 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2012 và giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2013; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại tổ và tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí với đánh giá của UBND tỉnh về kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2012; giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2013 theo Tờ trình số /TTr-UBND ngày /11/2012 của UBND tỉnh trình tại kỳ họp, cụ thể như sau: 1. Thống nhất đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2012. 2. Thống nhất phân bổ kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2013 gồm các nội dung chính sau đây: 2.1 Tổng số là 3.428,115 tỷ đồng gồm các nguồn vốn sau đây: - Nguồn vốn ngân sách tập trung là 2.264,2 tỷ đồng. - Nguồn vốn xổ số kiến thiết là 700 tỷ đồng. - Nguồn vốn khai thác quỹ đất là 400 tỷ đồng. - Nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương là 43 tỷ đồng theo chương trình phát triển kinh tế xã hội các vùng. - Nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ năm 2013 là 20,915 tỷ đồng (đã trừ đi 55 tỷ đồng hoàn trả vốn ứng trước kế hoạch năm 2013). 2.2. Thống nhất phân bổ chỉ tiêu kế hoạch các nguồn vốn nêu tại mục 2.1 Điều 1 như sau: a) Hoàn trả khoản tạm ứng kho bạc Nhà nước Trung ương năm 2012 là 240 tỷ đồng. b) Vốn đầu tư do UBND tỉnh trực tiếp giao chỉ tiêu năm 2013, tổng số là 1.894,315 tỷ đồng, trong đó: - Nguồn vốn ngân sách tập trung do UBND tỉnh trực tiếp giao chỉ tiêu kế hoạch là 1.127,4 tỷ đồng, cụ thể như sau: + Hỗ trợ các dự án đầu tư theo hình thức xã hội hóa và các dự án được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương hỗ trợ vốn đầu tư là 127,4 tỷ đồng. + Do UBND tỉnh giao trực tiếp giao chỉ tiêu đối với các dự án là 1.000 tỷ đồng. - Nguồn vốn xổ số kiến thiết là 700 tỷ đồng. - Nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương năm 2013 là 43 tỷ đồng theo chương trình phát triển kinh tế xã hội các vùng. - Nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ năm 2013 là 20,915 tỷ đồng. d) Vốn đầu tư do UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa trực tiếp giao chỉ tiêu năm 2013 là 1.056,8 tỷ đồng. Bao gồm: - Nguồn vốn ngân sách tập trung là 896,8 tỷ đồng (trong đó cơ cấu giáo dục và đạo tạo là 416 tỷ đồng). - Nguồn vốn khai thác quỹ đất năm 2013 là 160 tỷ đồng. e) Hình thành các quỹ theo chủ trương của Trung ương và địa phương: - Quỹ phát triển đất của tỉnh là 120 tỷ đồng. - Quỹ phát triển nhà ở xã hội của tỉnh là 120 tỷ đồng.
| 2,040
|
7,430
|
3. Nội dung kế hoạch đầu tư và xây dựng do UBND tỉnh trực tiếp giao chỉ tiêu năm 2013 như sau: a) Nguồn vốn ngân sách tập trung : Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Nguồn vốn Xổ số kiến thiết : Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Nội dung kế hoạch do UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa trực tiếp giao chỉ tiêu: Thống nhất mức vốn đầu tư phân bổ cho từng huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa (kể cả phần vốn hỗ trợ của ngân sách tỉnh) tại phụ lục kèm theo Tờ trình số /TTr-UBND ngày /11/2012. UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch đảm bảo theo thứ tự ưu tiên sau đây: + Ưu tiên bố trí vốn để thanh toán nợ khối lượng năm trước, các khoản tạm ứng, ứng vốn đầu tư trong năm 2012. + Bố trí vốn thanh toán cho các dự án sau quyết toán. + Bố trí vốn cho các dự án thực hiện chuyển tiếp từ năm trước năm kế hoạch sang năm kế hoạch. + Bố trí vốn đảm bảo cơ cấu tối thiểu của ngành giáo dục và đào tạo do UBND tỉnh giao chỉ tiêu. + Trên cơ sở bố trí vốn đủ cho các ưu tiên nêu trên nếu còn vốn mới cân đối cho các dự án khởi công mới thực sự cấp bách. Về nguyên tắc bố trí vốn đối với các dự án khởi công mới phải thực hiện đảm bảo tỷ lệ bố trí vốn tối thiểu theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 và chỉ đạo của UBND tỉnh tại văn bản số 8301/UBND-CNN ngày 23/11/2011. 5. Danh mục dự án trọng điểm năm 2013 gồm các dự án trọng điểm năm 2012 chuyển qua năm 2013, cụ thể như sau - Xây dựng Bệnh viện đa khoa Đồng Nai. - Dự án Cải tạo nâng cấp tỉnh lộ 25A (ĐT 769 đoạn từ bến phà Cát Lái đến ngã 3 quốc lộ 51). - Đường Xuân Bắc - Suối Cao - Xuân Thành, huyện Xuân Lộc. - Dự án cầu Hóa An. - Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải 6 bệnh viện trên địa bàn tỉnh. - Dự án Nạo vét suối Săn Máu. - Dự án đường liên cảng, huyện Nhơn Trạch, dự án kết nối khu vực cảng biển nhóm V thuộc huyện nhơn Trạch. 6. Giải pháp chủ yếu: Thống nhất các giải pháp tại Tờ trình số /TTr-UBND ngày /11/2012 do UBND tỉnh trình tại kỳ họp; Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện các giải pháp đến các sở, ngành của tỉnh, UBND cấp huyện, các đơn vị chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này đảm bảo hoàn thành kế hoạch năm 2013; báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện, khi cần thiết phải điều chỉnh kế hoạch, Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét thống nhất trước khi quyết định điều chỉnh kế hoạch và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân khoá VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI NGHỊ QUYẾT SỐ 15/2004/NQ-HĐND7 NGÀY 16/7/2004 CỦA HĐND TỈNH VỀ THÔNG QUA ĐỀ ÁN PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VIII – KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22/3/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ; Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của liên Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007 của liên Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT; Căn cứ Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 26/7/2010 của liên Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 và Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007; Sau khi xem xét Tờ trình số 9153/TTr-UBND ngày 16/11/2012 của UBND tỉnh về việc sửa đổi Nghị quyết số 15/2004/NQ-HĐND7 ngày 16/7/2004 của HĐND tỉnh Đồng Nai về thông qua đề án phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất nội dung sửa đổi Nghị quyết số 15/2004/NQ-HĐND7 ngày 16/7/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về thông qua Đề án phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau: 1. Sửa đổi nội dung nêu tại gạch đầu dòng thứ 4, Mục I như sau: Phí nộp vào ngân sách được điều tiết cho ngân sách tỉnh 100% để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương, trả nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương. 2. Sửa đổi nội dung nêu tại gạch đầu dòng thứ 6, mục I như sau: Các đối tượng không thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; Hộ gia đình ở địa bàn đang được nhà nước bù giá nước sinh hoạt; các hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch; hộ gia đình ở các xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa theo quy định của Chính phủ; các xã không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV, V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao UBND tỉnh quy định tỷ lệ % trích cho Quỹ Bảo vệ môi trường để thuận lợi trong việc quản lý, điều hành ngân sách địa phương và thực hiện nhiệm vụ của Quỹ Bảo vệ môi trường. Đồng thời, tổ chức thực hiện Nghị quyết này, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện cho HĐND tỉnh. Trong quá trình thực hiện, khi có sự thay đổi về mức thu nhưng vẫn nằm trong khung giới hạn của Bộ Tài chính thì UBND tỉnh xin ý kiến thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất; nếu có sự thay đổi do quy định của pháp luật thì UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh bổ sung. 2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh Đồng Nai thông qua, các nội dung khác còn lại của Nghị quyết số 15/2004/NQ-HĐND7 ngày 16/7/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh vẫn giữ nguyên giá trị thi hành. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VIII – kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06/12/2012. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP CHO SINH VIÊN LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ĐANG HỌC HỆ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CHÍNH QUY TỪ NĂM HỌC 2012 - 2013 ĐẾN NĂM HỌC 2015 - 2016 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc; Sau khi xem xét Tờ trình số 9263/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về quy định mức hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đang học tại các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Tổ và tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí mức hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đang học hệ đại học, cao đẳng chính quy từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2015 - 2016 với những nội dung chủ yếu như sau:
| 2,047
|
7,431
|
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy định mức hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Đồng Nai đang theo học hệ đại học, cao đẳng chính quy thuộc hệ thống các trường giáo dục quốc dân và chưa được hỗ trợ theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ. 2. Điều kiện hỗ trợ Sinh viên được hỗ trợ có đơn cam kết phải đảm bảo hoàn thành chương trình và thời gian đào tạo theo đúng quy định. 3. Định mức hỗ trợ a) Sinh viên đại học được hỗ trợ chi phí học tập: 400.000 đồng/tháng. Thời gian được hỗ trợ là 10 tháng/năm học. b) Sinh viên cao đẳng được hỗ trợ chi phí học tập: 300.000 đồng/tháng. Thời gian được hỗ trợ là 10 tháng/năm học. 4. Phương thức hỗ trợ và thời gian được hỗ trợ a) Phương thức hỗ trợ: Thực hiện hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng chia làm 02 lần/năm học. b) Thời gian được hỗ trợ: Áp dụng cho đối tượng thụ hưởng kể từ học kỳ II năm học 2012 - 2013 đến năm học 2015 - 2016. 5. Nguồn kinh phí hỗ trợ Từ ngân sách tỉnh được bố trí trong dự toán hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách hiện hành. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; định kỳ đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP BIỂN SỐ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 97/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chế đánh số và gắn biển số nhà; Sau khi xem xét Tờ trình số 9199/TTr-UBND ngày 19/11/2012 của UBND tỉnh về quy định mức thu lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; nội dung báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các địa biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí mức thu lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai kèm theo Tờ trình số 9199/TTr-UBND ngày 19/11/2012 của UBND tỉnh, với một số nội dung chủ yếu như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy định mức thu lệ phí cấp biển số nhà (bao gồm: Nhà mặt đường, phố, nhà trong ngõ, nhà trong hẻm, căn hộ chung cư) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Mức thu lệ phí cấp biển số nhà áp dụng đối với chủ sở hữu nhà hoặc người đại diện chủ sở hữu nhà; trường hợp không xác định được chủ sở hữu nhà thì người đang sử dụng có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 2. Đơn vị tổ chức thu lệ phí Đơn vị tổ chức thu lệ phí là Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Mức thu lệ phí a) Đồng tiền thu lệ phí: Việt Nam đồng (VNĐ). b) Mức thu lệ phí: - Cấp mới biển số nhà: 28.500 đồng/01 biển số. - Cấp lại biển số nhà: 20.000 đồng/01 biển số. 4. Mức trích lệ phí: Trên cơ sở mức trích 90% để lại được HĐND tỉnh thông qua, căn cứ Điểm a, Khoản 2, Phần IV, Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính và quy định tại Điều 22, Điều 23, Quyết định số 74/2006/QĐ-UBND ngày 12/10/2006 của UBND tỉnh Đồng Nai thì UBND cấp xã là đơn vị được ủy quyền thu lệ phí. Theo đó, mức trích 90% được xem như là 100% sẽ phân bổ như sau: - 05% mức trích được để lại cho UBND cấp xã trực tiếp thu lệ phí; - 95% mức trích được để lại cho các Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND cấp huyện để chi cho công tác cấp biển số nhà. Điều 2. Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của HĐND tỉnh. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Điểm a, Khoản 2, Điều 2, Nghị quyết số 102/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 của HĐND tỉnh khóa VII về thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai; phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô; lệ phí cấp biển số nhà; lệ phí cấp Giấy phép xây dựng; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06/12/2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH 106/QĐ-TTG NGÀY 19/01/2012 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN "ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) VÀ CÁC KHOẢN VỐN VAY ƯU ĐÃI KHÁC CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ THỜI KỲ 2011-2015". Thực hiện Quyết định số 106/QĐ-TTg ngày 19/01/2012 của Thủ tướng Chinh phủ phê duyệt Đề án "Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các khoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ thời kỳ 2011 - 2015" (sau đây gọi tắt là Đề án), Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện với những nội dung chủ yếu như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: Xác định các nội dung công việc cụ thể trên tinh thần, nguyên tắc chỉ đạo, định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt làm cơ sở thành phố Hà Nội triển khai xây dựng kế hoạch thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và các khoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ giai đoạn 2013 - 2015 và những năm tiếp theo, lồng ghép với việc thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố trong giai đoạn này. Xác định và thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm, đề xuất các giải pháp để đẩy nhanh tiến độ giải ngân nhằm phát huy hiệu quả các dự án sử dụng nguồn vốn ODA. Phân công rõ trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tổ chức thực hiện gắn với việc giám sát, kiểm tra nhằm tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành và các đơn vị trong việc quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA và các nguồn vốn vay ưu đãi khác. II. NỘI DUNG: Việc cam kết tiến độ giải ngân và huy động nguồn vốn ODA có ý nghĩa quan trọng để hỗ trợ và đảm bảo thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 -2015 của Thành phố, đáp ứng nhu cầu vốn để đầu tư cho các dự án lớn, trọng điểm do Thành phố quản lý trong giai đoạn này. Do đó, UBND Thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã và Chủ đầu tư các dự án ODA quán triệt và triển khai thực hiện một số nội dung sau: 1. Nguyên tắc trong thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và các khoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ giai đoạn 2013 - 2015 và những năm tiếp theo của thành phố Hà Nội: Trong những năm tới, Việt Nam sẽ trở thành nước có thu nhập trung bình thấp, theo đó chính sách, quy mô và điều kiện cung cấp ODA cho Việt Nam của các nhà tài trợ sẽ thay đổi, nguồn vốn ODA ưu đãi giảm dần, đồng thời vốn vay ODA kém ưu đãi sẽ tăng lên, Do vậy, việc xác định các lĩnh vực ưu tiên sử dụng nguồn vốn ODA và các khoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ giai đoạn 2013 - 2015 và những năm tiếp theo của Thành phố cần phải được tính toán cân nhắc kỹ, đảm bảo việc đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA được hiệu quả và có khả năng trả nợ vốn vay, đảm bảo phù hợp với các lĩnh vực ưu tiên được xác định trong Đề án, đồng thời cần phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; và các Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011 - 2020 và 5 năm 2011 - 2015 của Thành phố. Cụ thể như sau: 1.1. Tập trung triển khai đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án theo đúng tiến độ mà các Hiệp định về ODA đã cam kết nhằm đảm bảo hoàn thành dự án đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả đầu tư. Đặc biệt, cần đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) và tiến độ triển khai, giải ngân các dự án trong lĩnh vực: Giao thông đô thị nhằm góp phần giải quyết tình trạng ách tắc giao thông, bao gồm: tuyến đường vành đai 2, các tuyến buýt nhanh (BRT) và các nút giao thông; Các tuyến đường sắt đô thị (ĐSĐT) Hà Nội: Tuyến số 2 (đoạn Nam Thăng Long - Trần Hưng Đạo) và Tuyến số 3 (đoạn Nhổn - Ga Hà Nội) ; Đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật nhằm giải quyết môi trường của Thủ đô như: tăng cường năng lực hệ thống thoát nước, các nhà máy xử lý nước thải đô thị và xử lý chất thải rắn tập trung, ...
| 2,190
|
7,432
|
1.2. Tiếp tục tranh thủ nguồn vốn ODA và các nguồn vốn vay ưu đãi khác cho phát triển đô thị và kết cấu hạ tầng theo hướng đồng bộ, bền vững, hiện đại đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô. Các lĩnh vực ưu tiên thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA và các khoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ giai đoạn 2013 - 2015 và những năm tiếp theo, bao gồm: - Ưu tiên sử dụng nguồn vốn ODA và nguồn vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ cho các dự án đầu tư công có quy mô lớn, quan trọng mà khó có khả năng thu hút vốn đầu tư của khu vực tư nhân cũng như sử dụng các nguồn vốn vay thương mại khác như: tiếp tục đầu tư xây dựng các tuyến đường sắt đô thị còn lại theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Xây dựng mới các nhà máy xử lý nước thải tập trung quy mô lớn với công nghệ tiên tiến, hiện đại. - Sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn vốn vay ưu đãi khác như nguồn vốn bổ trợ để khuyến khích khu vực tư nhân tham gia đầu tư phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật của Thành phố thông qua các mô hình và phương thức đầu tư khác nhau như PPP, BOT,..., bao gồm: xây dựng mới và nâng công suất một số nhà máy cấp nước sử dụng nguồn nước mặt, đồng thời với việc xây dựng đồng bộ mạng lưới truyền dẫn nước sạch; Xây dựng các nhà máy xử lý nước thải tập trung quy mô lớn; Xây dựng các trung tâm tái chế rác thải, bùn thải,... - Phát triển nông nghiệp Thủ đô theo hướng phát triển nền nông nghiệp sinh thái, hài hòa và bền vững với môi trường; gắn phát triển nông nghiệp với ngành nghề khác (thủ công nghiệp, du lịch nông thôn, du lịch sinh thái, du lịch làng nghề ...); Hỗ trợ thực hiện Chương trình nông thôn mới (giao thông nông thôn, điện nông thôn,...). - Hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên để góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. - Các dự án nhằm hỗ trợ cải thiện đời sống và sinh kế của người dân địa phương, hỗ trợ giải quyết các vấn đề bức xúc trong quá trình phát triển đô thị hóa nhanh góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo một cách bền vững,... - Hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, ...). 2. Thực hiện các nhóm nhiệm vụ và giải pháp: 2.1. Hoàn thiện về cơ chế, chính sách: - Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, đơn giản hóa các thủ tục hành chính để đảm bảo thực hiện các thủ tục đầu tư xây dựng nhanh và thực hiện cơ chế "một đầu mối" trong quản lý hoạt động kinh tế đối ngoại đảm bảo thực hiện có chất lượng và hiệu quả; tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy định về quản lý đầu tư xây dựng, đấu thầu, quản lý nguồn vốn ODA, xác định giá đất, tái định cư, thu hồi đất, quy trình giải phóng mặt bằng (GPMB),... cho phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước, phù hợp hơn với thông lệ quốc tế cũng như hài hòa với các quy định của từng nhà tài trợ, góp phần tạo điều kiện thuận lợi hơn cho xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, đặc biệt là công trình trọng điểm của thành phố và bảo đảm quyền lợi của người bị thu hồi đất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. - Nghiên cứu việc cho phép thực hiện cơ chế đặc thù trong GPMB để rút ngắn thời gian chuẩn bị thực hiện dự án, đồng thời xác định quỹ đất phù hợp với quy hoạch để tập trung xây dựng trước các khu đô thị tái định cư nhằm đáp ứng đủ quỹ nhà, đảm bảo thúc đẩy tiến độ GPMB và tạo điều kiện sống tại nơi tái định cư bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ. - Đề xuất và phối hợp với các Bộ, ngành sớm hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm về xây dựng các tuyến đường sắt đô thị (đặc biệt là các tuyến ĐSĐT xây dựng ngầm được thực hiện lần đầu tại Hà Nội) để hoàn thiện khung pháp lý phục vụ công tác thẩm định, phê duyệt các dự án có chất lượng, đảm bảo đúng tiến độ và an toàn cho các công trình ngầm. 2.2. Cải thiện tình hình triển khai và đẩy nhanh tiến độ giải ngân: - Các chủ đầu tư dự án ODA cần tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện, khẩn trương rà soát và đưa ra các giải pháp đồng bộ để khắc phục sự chậm trễ của các dự án ODA đảm bảo tiến độ Hiệp định ký kết nhằm huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực cho đầu tư phát triển của Thành phố. - Chủ động phối hợp chặt chẽ với các nhà tài trợ để chuẩn bị có chất lượng nội dung các dự án đề xuất vận động ODA cho phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, nhất là các công trình lớn trọng điểm của Thành phố để gối đầu ngay cho các dự án đang thực hiện và sắp kết thúc. - Đảm bảo cân đối bố trí kịp thời và đáp ứng đủ vốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độ cam kết với các nhà tài trợ. - Các sở, ban, ngành của Thành phố theo chức năng nhiệm vụ được giao tăng cường hỗ trợ các chủ dự án giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc về thủ tục đầu tư xây dựng, đặc biệt trong công tác GPMB, tái định cư nhằm rút ngắn thời gian xử lý công việc và thúc đẩy tiến độ giải ngân các dự án ODA. 2.3. Hoàn thiện tổ chức và tăng cường năng lực quản lý và sử dụng vốn ODA: - Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương cũng như các nhà tài trợ thông qua hoạt động phối hợp tích cực của Ban chỉ đạo ODA Thành phố với Tổ công tác ODA của Chính phủ (đang đề nghị nâng cấp thành Ban chỉ đạo quốc gia về ODA) để kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các dự án ODA, đảm bảo các dự án hoàn thành đúng tiến độ cam kết; - Tiếp tục rà soát, kiện toàn và tăng cường năng lực cho các Ban quản lý dự án ODA để đảm bảo đủ năng lực đáp ứng được yêu cầu và tính chuyên nghiệp trong quản lý các dự án sử dụng nguồn vốn ODA. - Phối hợp tổ chức các hội nghị tập huấn, đào tạo cơ bản về các chính sách, thể chế, quy trình, thủ tục cũng như các nghiệp vụ quản lý, sử dụng ODA cho đội ngũ cán bộ quản lý dự án ở các cấp. 2.4. Tăng cường công tác theo dõi, giám sát và đánh giá dự án ODA: - Tiếp tục triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác theo dõi và đánh giá dự án sử dụng vốn ODA ở các cấp theo quy định. - Tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát trong hoạt động đầu tư và triển khai thực hiện các dự án sử dụng vốn ODA, nhất là công tác giám sát cộng đồng, góp phần đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn ODA, phòng chống tham nhũng, lãng phí và thất thoát vốn đầu tư của Nhà nước. - Xây dựng các chế tài thưởng, phạt rõ ràng đối với các tổ chức, cá nhân không tuân thủ, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về theo dõi, giám sát và đánh giá việc quản lý và sử dụng vốn ODA và các khoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ. 2.5. Công khai minh bạch thông tin: - Tổ chức tuyên truyền và công khai các thông tin về dự án ODA trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên địa bàn triển khai dự án để người dân hiểu và tích cực khuyến khích, vận động sự tự nguyện chấp hành của người dân trong công tác đền bù GPMB. III. PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Xây dựng Đề án Định hướng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA và các khoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ giai đoạn 2013 - 2015 và những năm tiếp theo của thành phố Hà Nội (bao gồm cả đề xuất Danh mục các dự án ưu tiên thu hút ODA). Thời gian hoàn thành Đề án vào quý I năm 2013. - Rà soát các quy định có liên quan đến ODA của thành phố Hà Nội để đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới trên cơ sở các quy định của Nhà nước và các nhà tài trợ. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hàng năm đảm bảo cân đối bố trí kịp thời, đáp ứng đủ vốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độ cam kết với các nhà tài trợ. - Làm thường trực cho Ban Chỉ đạo ODA của Thành phố, định kỳ hàng quý, hàng năm (hoặc đột xuất) có báo cáo tình hình thực hiện các dự án ODA và đề xuất các giải pháp nhằm tháo gỡ, giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các dự án ODA, báo cáo UBND Thành phố để có các chỉ đạo kịp thời. - Hàng năm, chủ trì và phối hợp với các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan tổ chức các hội nghị tập huấn, đào tạo về các chính sách, thể chế, quy trình, thủ tục và các nghiệp vụ về quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA cho đội ngũ cán bộ quản lý dự án ở các cấp. 2. Sở Tài chính: - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối bố trí kịp thời, đáp ứng đủ vốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độ cam kết với các nhà tài trợ. - Phối hợp với Ban Chỉ đạo GPMB Thành phố kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quan đến chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB các dự án ODA. 3. Sở Nội vụ: - Rà soát, kiện toàn và tăng cường năng lực cho các Ban quản lý dự án ODA để có đủ năng lực, tính chuyên nghiệp trong quản lý dự án ODA.
| 1,956
|
7,433
|
- Đề xuất việc thành lập đơn vị vận hành, khai thác và bảo dưỡng các tuyến đường sắt đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội đảm bảo phù hợp với điều kiện cụ thể của Thành phố và theo đúng trình tự, thủ tục quy định của Nhà nước Việt Nam trình UBND Thành phố xem xét, quyết định trong năm 2012. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường: Nghiên cứu, ban hành khung chính sách bồi thường, hỗ trợ các chủ sở hữu công trình ngầm xây dựng bên dưới khi thực hiện dự án đường sắt đô thị Hà Nội nói riêng và các dự án xây dựng công trình ngầm đô thị nói chung trên địa bàn Hà Nội trong năm 2012. 5. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với Ban chỉ đạo GPMB Thành phố, các quận, huyện rà soát quỹ nhà tái định cư đảm bảo đáp ứng nhu cầu quỹ nhà phục vụ GPMB các dự án ODA theo tiến độ, đặc biệt các dự án lớn như đường sắt đô thị, đường vành đai II, thoát nước,... 6. Ban chỉ đạo GPMB Thành phố: Rà soát để đề xuất sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh hoặc ban hành mới các quy trình, thủ tục, các quy định có liên quan đến công tác GPMB, tái định cư nhằm tháo gỡ các khó khăn vướng mắc trong quy trình GPMB để hài hòa với các quy định của nhà tài trợ. 7. Kho bạc Nhà nước Hà Nội: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư đề xuất giải pháp để kịp thời tháo gỡ các khó khăn vướng mắc trong quá trình thanh toán, giải ngân vốn, vốn đối ứng cho các dự án ODA, nhằm đáp ứng tiến độ của các Hiệp định đã kí kết. 8. Các Sở, Ban, Ngành thuộc Thành phố: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, xây dựng kế hoạch thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA và các khoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ giai đoạn 2013 - 2015 và những năm tiếp theo của thành phố Hà Nội (bao gồm cả đề xuất Danh mục dự án) đảm bảo phù hợp với các lĩnh vực ưu tiên được xác định trong Đề án "Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và các khoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ thời kỳ 2011 - 2015" đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 106/QĐ-TTg ngày 19/01/2012; đồng thời cần phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; và các Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011 - 2020 và 5 năm 2011 - 2015 của Thành phố. 9. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã: Tích cực và phối hợp chặt chẽ với các Chủ đầu tư dự án ODA đảm bảo đẩy nhanh tiến độ GPMB các dự án trên địa bàn cũng như tuyên truyền, vận động người dân đồng thuận và chấp hành trong quá trình triển khai công tác GPMB theo quy định. Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, các quận, huyện, thị xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình khẩn trương thực hiện các nhiệm vụ được giao, định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch và đề xuất các giải pháp cần tháo gỡ, báo cáo UBND Thành phố, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo UBND Thành phố và các Bộ, ngành có liên quan./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại; Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2011/TTLT-BTTTT-BNG ngày 24 tháng 11 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc phối hợp thi hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại ban hành kèm theo Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Trị”. Điều 2. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh Quảng Trị) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định nguyên tắc và nội dung quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại; quy định trách nhiệm của các Sở, Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc quản lý nhà nước và phối hợp, triển khai các hoạt động về thông tin đối ngoại. 2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại. Điều 2. Nguyên tắc quản lý hoạt động thông tin đối ngoại 1. UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với các hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh; có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan nhằm thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 09/NQ-TU ngày 17/10/2007 của Tỉnh ủy về tăng cường công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế. 2. Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, tất cả các cấp, các ngành, địa phương, các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại. Chính quyền các cấp có trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện công tác thông tin đối ngoại trong phạm vi quản lý của mình; kết hợp chặt chẽ giữa thông tin đối ngoại của các cấp chính quyền với thông tin đối ngoại nhân dân. 3. Công tác thông tin đối ngoại được triển khai chủ động, toàn diện, thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm theo từng giai đoạn; củng cố và tăng cường mối quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế, đặc biệt là củng cố và tăng cường mối quan hệ với hai tỉnh Salavan và Savannakhet (CHDCND Lào) nhằm giữ gìn ổn định chính trị, trật tự, an ninh xã hội và chủ quyền quốc gia; kết hợp giữa thông tin đối ngoại với thông tin đối nội; giữa thông tin đối ngoại với các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa đối ngoại; giữa ngoại giao nhà nước với đối ngoại của Đảng, đối ngoại nhân dân nhằm mở rộng hợp tác quốc tế. 4. Thực hiện đúng quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài và kiều bào hiểu rõ đường lối, chủ trương của Đảng và chính quyền địa phương, tranh thủ sự hợp tác, đầu tư của các đối tác trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Điều 3. Nội dung hoạt động thông tin đối ngoại Nội dung hoạt động thông tin đối ngoại bao gồm: 1. Thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, những thành tựu của công cuộc đổi mới đất nước và thành tựu phát triển của tỉnh Quảng Trị. Thông tin về tình hình hợp tác quốc tế, quan hệ đối ngoại của tỉnh Quảng Trị và phối hợp đưa thông tin quốc tế đến với nhân dân Quảng Trị. 2. Tuyên truyền, quảng bá về mảnh đất, con người Quảng Trị, truyền thống lịch sử, văn hóa, thành tựu, tiềm năng, kinh tế - xã hội, lợi thế phát triển của tỉnh ra bên ngoài cũng như thông tin bên ngoài vào tỉnh. Chú trọng tuyên truyền các hoạt động đối ngoại nhân dân nhằm góp phần tăng cường và củng cố tình hữu nghị, hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới. 3. Phản bác các thông tin sai, xuyên tạc, chống phá sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam, chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc, ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của dân tộc Việt Nam nói chung và của tỉnh Quảng Trị nói riêng. 4. Các loại hình hoạt động thông tin đối ngoại khác theo quy định. Chương II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI Điều 4. Nội dung công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại 1. Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về thông tin đối ngoại và tổ chức thực hiện các văn bản liên quan theo thẩm quyền được pháp luật quy định. 2. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình về thông tin đối ngoại. 3. Tổ chức bộ máy, xây dựng cơ chế, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại ở trong và ngoài tỉnh. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại. 4. Đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin bảo đảm phục vụ tốt cho hoạt động thông tin đối ngoại. 5. Chỉ đạo, hướng dẫn nội dung thông tin cho các cơ quan báo chí của tỉnh; cung cấp thông tin cho báo chí trong và ngoài nước, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực và địa bàn quản lý. 6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật. 7. Sơ kết, tổng kết hoạt động thông tin đối ngoại; khen thưởng, kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại. Điều 5. Cơ quan quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại 1. Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh việc thực hiện quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn.
| 2,061
|
7,434
|
2. Các Sở, Ban ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và theo Quy chế này. Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI Điều 6. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành kế hoạch, chương trình, các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách về thông tin đối ngoại. Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại của các Sở, Ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố. Hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các cơ quan thông tấn báo chí hoạt động trên địa bàn. 2. Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy để định hướng, hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các cơ quan báo chí trong tỉnh, đồng thời phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế. 3. Chủ động phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh và các đơn vị liên quan theo dõi, nghiên cứu dư luận báo chí có nội dung thông tin tác động đến địa phương và chủ động trong việc phản bác các thông tin xuyên tạc, sai sự thật. 4. Chủ động phối hợp với các cơ quan báo chí trên địa bàn phản bác các thông tin sai sự thật, xuyên tạc làm ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh Quảng Trị; yêu cầu các cơ quan báo chí đính chính khi phát hiện các thông tin sai sự thật về tỉnh Quảng Trị. 5. Phối hợp với Sở Ngoại vụ, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh tranh thủ sự giúp đỡ của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Ngoại giao và các cơ quan Trung ương trong công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động thông tin đối ngoại khu vực biên giới. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về thông tin đối ngoại cho cán bộ, công chức làm công tác thông tin đối ngoại và người phát ngôn cho báo chí trên địa bàn tỉnh. 6. Làm đầu mối phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (định kỳ, đột xuất) về việc thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại của các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố. Sơ kết, tổng kết hoạt động thông tin đối ngoại; dự trù kinh phí hàng năm, đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại. Điều 7. Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ 1. Chủ trì triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại ở nước ngoài, theo dõi dư luận báo chí nước ngoài phục vụ công tác thông tin đối ngoại. Quản lý hoạt động báo chí của phóng viên nước ngoài tại Quảng Trị và của các đoàn đại biểu nước ngoài thăm, làm việc tại Quảng Trị. 2. Phối hợp với các Sở, Ban ngành, đoàn thể và các địa phương liên quan hướng dẫn báo chí trong nước đưa tin về hoạt động đối ngoại của Lãnh đạo tỉnh, các Sở, Ban ngành, huyện, thị xã, thành phố có chuyến thăm, làm việc tại nước ngoài và phối hợp hướng dẫn đưa tin về tình hình quốc tế, tin trong nước liên quan đến đối ngoại; nghiên cứu dư luận báo chí nước ngoài phục vụ thông tin đối ngoại. 3. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị để mọi tổ chức, cá nhân hiểu rõ hơn về công tác người Việt Nam ở nước ngoài. 4. Phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức các lớp nâng cao trình độ ngoại ngữ cho đối tượng tham gia hoạt động thông tin đối ngoại. 5. Cung cấp tài liệu, thông tin cho Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan báo chí trong việc tuyên truyền về công tác phân giới cắm mốc biên giới Việt - Lào. 6. Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương liên quan vận động viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài, các tổ chức nhân đạo, từ thiện và các cá nhân trên thế giới tài trợ cho các dự án; xây dựng và cập nhật danh mục các chương trình, dự án kêu gọi viện trợ. 7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan tổ chức và chuẩn bị nội dung trả lời phỏng vấn của Lãnh đạo tỉnh cho phóng viên nước ngoài; phối hợp tổ chức các cuộc họp báo quốc tế của Lãnh đạo tỉnh ở trong nước và ngoài nước. Các cơ quan và địa phương liên quan có trách nhiệm kịp thời cung cấp cho Sở Ngoại vụ thông tin về những vấn đề liên quan đến phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình theo yêu cầu của Sở Ngoại vụ. Điều 8. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan biên soạn và phát hành các tài liệu chính thức giới thiệu về tiềm năng thu hút đầu tư của tỉnh. 2. Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố liên quan thường xuyên cập nhật và cung cấp kịp thời thông tin, số liệu về tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh. 3. Thông tin thường xuyên về những thành tựu của đất nước và của tỉnh, những tiềm năng, lợi thế của tỉnh đến với mọi người, đặc biệt là đối tượng người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài đang có nhu cầu tìm hiểu thị trường và ý định đầu tư vào Việt Nam nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế ổn định, hội nhập kinh tế quốc tế. 4. Quảng bá hình ảnh địa phương qua các hoạt động tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế về kinh tế, thương mại, du lịch. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố có liên quan thường xuyên cập nhật và cung cấp kịp thời thông tin về tình hình thu hút đầu tư, hợp tác trên lĩnh vực công thương, tình hình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. 2. Tổ chức và tham gia các cuộc triển lãm và hội chợ thương mại, mời gọi sự tham gia của các nước trong khu vực, đồng thời tham gia các cuộc hội chợ thương mại của các nước trong khu vực và quốc tế, thông qua đó để giới thiệu, quảng bá phát triển kinh tế hàng hóa, tiềm năng thế mạnh và thương hiệu của các doanh nghiệp trong tỉnh ra nước ngoài. 3. Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức cho các doanh nghiệp để nâng cao nhận thức về thực hiện các cam kết của Việt Nam với WTO và các tổ chức khác trên thế giới và lộ trình thực hiện các cam kết đó, về chủ động hội nhập kinh tế thế giới để tận dụng các cơ hội phát triển sản xuất - kinh doanh. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về thương mại điện tử, kỹ năng xúc tiến thương mại cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm giúp các doanh nghiệp chủ động và nâng cao năng lực thông tin đối ngoại, kinh tế đối ngoại, tăng cường tiếp thị, quảng bá về thương hiệu sản phẩm, thương hiệu doanh nghiệp. Điều 10. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại thông qua hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao và du lịch. Xây dựng các chương trình văn hóa, nghệ thuật đặc sắc, mang đậm dấu ấn Quảng Trị đưa ra nước ngoài biểu diễn. 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan xây dựng và phát hành các ấn phẩm, tài liệu tuyên truyền nhằm giới thiệu, quảng bá lịch sử, truyền thống, văn hóa, du lịch, ẩm thực, danh lam thắng cảnh, quê hương và con người Quảng Trị đến với nhân dân cả nước và nước ngoài. 3. Sử dụng có hiệu quả và tạo điều kiện cho các cơ quan liên quan sử dụng các thiết chế văn hóa do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý để phục vụ hoạt động thông tin đối ngoại. Điều 11. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông quản lý, hướng dẫn và kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo mật thông tin trong hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh. 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Ngoại vụ quản lý các đoàn phóng viên, báo chí nước ngoài vào hoạt động tại tỉnh Quảng Trị và các đoàn phóng viên báo chí trong tỉnh đi công tác nước ngoài. 3. Chủ động thực hiện các biện pháp nghiệp vụ theo chức năng để kịp thời phát hiện những luận điệu, thông tin tuyên truyền xuyên tạc làm ảnh hưởng đến quan hệ trong hoạt động thông tin đối ngoại; theo dõi, tổng hợp diễn biến thông tin đối ngoại của tỉnh, đề xuất chủ trương, biện pháp phản bác các thông tin sai sự thật, xuyên tạc chống phá Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Trị nói riêng. Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Ngoại vụ và các đơn vị, địa phương liên quan thực hiện tốt công tác thông tin đối ngoại khu vực biên giới tỉnh Quảng Trị. Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng dự toán ngân sách hàng năm cho các hoạt động thông tin đối ngoại và cân đối kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm để đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng định mức kinh phí cho các hoạt động thông tin đối ngoại trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định hiện hành. Điều 14. Báo Quảng Trị, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và các trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước 1. Thông tin chính xác, kịp thời tình hình thời sự trong nước và quốc tế đến với nhân dân trong tỉnh và thông tin của tỉnh Quảng Trị ra nước ngoài. 2. Tăng cường thông tin quảng bá về mảnh đất, con người Quảng Trị; truyền thống lịch sử, các giá trị văn hóa; những thành tựu trong công cuộc đổi mới, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, tiềm năng hợp tác và phát triển của tỉnh ra thế giới và thông tin về thế giới vào tỉnh.
| 2,069
|
7,435
|
Điều 15. Trách nhiệm của các Sở, Ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố Các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại: 1. Xây dựng kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại và dự toán kinh phí hàng năm theo quy định, đồng thời gửi cho Sở Thông tin và Truyền thông để theo dõi, tổng hợp, xây dựng kế hoạch thông tin đối ngoại báo cáo UBND tỉnh. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại trong phạm vi quản lý. 2. Cung cấp thông tin cho báo chí trong và ngoài tỉnh về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực và địa bàn quản lý theo quy định. 3. Sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin đối ngoại theo phạm vi quản lý, gửi báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 15 tháng 12 hàng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 4. Phân công tổ chức hoặc cá nhân trực thuộc chịu trách nhiệm triển khai hoạt động thông tin đối ngoại. 5. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại. 6. Thực hiện chế độ bảo mật theo quy định của pháp luật. Điều 16. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế này được khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Mọi hành vi vi phạm trong việc thực hiện Quy chế này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật Điều 17. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy chế này, định kỳ báo cáo UBND tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề mới, các cơ quan, tổ chức cần phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG SỬ DỤNG VĂN BẢN ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ Thực hiện Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, trong thời gian qua, các cơ quan, đơn vị đã triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành, trao đổi văn bản, tài liệu hướng tới nâng cao hiệu quả hoạt động và bước đầu đạt được những kết quả quan trọng. Tuy nhiên, so với các yêu cầu đặt ra, các cơ quan, đơn vị vẫn chưa tận dụng hiệu quả các hạ tầng kỹ thuật hiện có để thực sự tạo nên môi trường làm việc điện tử hiện đại, minh bạch, tiết kiệm chi phí, thời gian. Nhiều cơ quan, đơn vị đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật, các hệ thống quản lý văn bản và điều hành, hệ thống thư điện tử, nhưng phần lớn các văn bản vẫn được trao đổi bằng hình thức giấy tờ truyền thống gây lãng phí thời gian và chi phí. Để khắc phục tình trạng này, nhằm tăng cường sử dụng văn bản điện tử như một hoạt động cải cách hành chính, chuyển từ phương thức làm việc chủ yếu dựa trên văn bản giấy sang phương thức làm việc qua mạng với văn bản điện tử, Bộ trưởng Bộ Công Thương yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện một số công việc sau: 1. Tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động nội bộ của mỗi cơ quan, đơn vị. - Sử dụng hệ thống thư điện tử để trao đổi các loại văn bản sau: Giấy mời họp nội bộ; tài liệu phục vụ họp; văn bản để biết, để báo cáo; thông báo; các tài liệu cần trao đổi trong quá trình xử lý công việc. - Sử dụng phối hợp giữa hệ thống thư điện tử, hệ thống quản lý văn bản và điều hành trong điều hành công việc; trong việc gửi, nhận văn bản hành chính giữa các cơ quan, đơn vị với nhau, tiến tới thay thế dần văn bản giấy; khuyến khích việc trao đổi các loại hồ sơ công việc và văn bản khác giữa các cơ quan, đơn vị qua mạng đến tất cả các cấp. 2. Văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Bộ để phục vụ việc tham khảo, sử dụng, lưu trữ trên máy tính; không sao chụp ra bản giấy để gửi đến các cơ quan, đơn vị; không gửi dự thảo văn bản in trên giấy để xin ý kiến. Công khai địa chỉ thư điện tử hoặc hệ thống thông tin dùng để gửi nhận văn bản điện tử. 3. Xây dựng và ban hành quy định bắt buộc thực hiện quản lý, điều hành công việc, trao đổi văn bản điện tử qua mạng trong quy trình xử lý công việc của cơ quan, đơn vị. 4. Xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật các hệ thống thông tin điện tử, hệ thống quản lý văn bản phục vụ công tác quản lý, điều hành công việc, trao đổi văn bản điện tử giữa các đơn vị. Bảo đảm kinh phí nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật các hệ thống thông tin hướng tới nâng cao hiệu quả hoạt động, mở rộng kết nối tới các đơn vị trực thuộc; coi đây là nhiệm vụ cấp bách được ưu tiên kinh phí trong kế hoạch ngân sách hàng năm. 5. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm: - Gương mẫu thực hiện việc điều hành quản lý công việc qua mạng; - Quyết liệt chỉ đạo trong cơ quan, đơn vị sử dụng văn bản điện tử, ưu tiên nguồn lực để triển khai công tác này; - Chịu trách nhiệm với cơ quan quản lý cấp trên về tình hình triển khai Chỉ thị tại đơn vị mình; - Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc trong hồ sơ trình các cấp có thẩm quyền, bắt buộc gửi kèm văn bản điện tử song song cùng văn bản giấy, tiến tới xử lý, trao đổi công việc chủ yếu qua môi trường mạng. 6. Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm: - Thực hiện nghiêm các quy định của cơ quan, đơn vị trong việc sử dụng văn bản điện tử trong công việc; - Sử dụng hộp thư điện tử được cơ quan, đơn vị cấp để trao đổi văn bản điện tử trong công việc; - Thay đổi lề lối, thói quen làm việc, hướng tới môi trường làm việc điện tử, hiện đại, hiệu quả; - Chủ động đề xuất các sáng kiến nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc. 7. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá, báo cáo tình hình sử dụng văn bản điện tử của cơ quan, đơn vị. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG “QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ Công Thương-Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về Công thương thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 2107/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 197/TTr-SNV ngày 08 tháng 6 năm 2012 và đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 31/TTr-SCT ngày 03 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương” ban hành kèm theo Quyết định số 2107/QĐ- UBND ngày 19/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, như sau: Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 12 Điều 4: “Chức năng: Trung tâm Tư vấn công nghiệp và tiết kiệm năng lượng là đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản riêng để hoạt động. Trung tâm thực hiện các hoạt động tư vấn các dịch vụ về công nghiệp, thương mại theo quy định của Nhà nước. Thực hiện tư vấn các dịch vụ tiết kiệm năng lượng hiệu quả, nghiên cứu triển khai việc ứng dụng các dự án khoa học về tiết kiệm năng lượng, các dạng năng lượng mới vào sản xuất và sinh hoạt. Hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện việc khảo sát, đánh giá về hiệu quả sử dụng năng lượng để đề xuất các giải pháp tiết kiệm năng lượng. Truyền thông về áp dụng các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong doanh nghiệp, công sở, nhân dân. Đào tạo đội ngũ làm công tác tiết kiệm năng lượng cho các doanh nghiệp. Từng bước tranh thủ nguồn vốn của Văn phòng tiết kiệm năng lượng để đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác về tiết kiệm năng lượng. Nghiên cứu, tìm kiếm giới thiệu ứng dụng về sử dụng năng lượng tái tạo, các giải pháp về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đến doanh nghiệp, cơ quan và nhân dân”. Điều 2. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 381/QĐ-UBND NGÀY 06/3/2009 VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM TƯ VẤN CÔNG NGHIỆP VÀ TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1855/QĐ-BCĐ ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả - Bộ Công Thương;
| 2,058
|
7,436
|
Căn cứ Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2009 của UBND tỉnh Phú Yên về việc thành lập Trung tâm Tư vấn công nghiệp và tiết kiệm năng lượng thuộc Sở Công Thương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 199/TTr-SNV ngày 08 tháng 6 năm 2012 và đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 31/TTr-SCT ngày 03 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung “Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 06/3/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc thành lập Trung tâm Tư vấn công nghiệp và tiết kiệm năng lượng thuộc Sở Công Thương”, như sau: 1. Sửa đổi Điều 1: “Thành lập Trung tâm Tư vấn công nghiệp và tiết kiệm năng lượng thuộc Sở Công Thương trên cơ sở kiện toàn Trung tâm Tư vấn công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp được thành lập tại Quyết định số 3931/2001/QĐ-UBND ngày 31/12/2001 của UBND tỉnh. Trung tâm Tư vấn công nghiệp và tiết kiệm năng lượng là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Công Thương, tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động; Trung tâm có tư cách pháp nhân, trụ sở riêng, con dấu riêng và tài khoản riêng để hoạt động”. 2. Bãi bỏ Điều 2. Điều 2. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT GIAI ĐOẠN 2012 ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008; Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Căn cứ Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 08/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020; Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010 quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 929/TTr- SGTVT.VT ngày 08 tháng 6 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn 2012 đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2012 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2217/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh Nghệ An). ĐẶT VẤN ĐỀ Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Trung bộ, Nghệ An có vị trí quan trọng về địa lý, kinh tế của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Trung bộ. Đó là điều kiện để tăng mối giao lưu vận tải của tỉnh với các tỉnh khác trong tương lai. Cơ sở hạ tầng luôn đóng vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển của một tỉnh, đặc biệt cần có một hệ thống hạ tầng GTVT đồng bộ tạo thuận lợi cho người dân đi lại. VTHKCC bằng xe buýt hiện nay không những góp phần giảm ùn tắc giao thông, phù hợp với thu nhập của người dân, phần nào góp phần giảm ô nhiễm môi trường và trong tương lai nó sẽ là lựa chọn thích hợp cho việc đi lại nội tỉnh và các tỉnh lân cận. Thực tế, xe buýt ở tỉnh đã đi vào hoạt động được mấy năm qua bằng việc chuyển đổi từ các tuyến xe cố định sang xe buýt (với 5 tuyến buýt nội tỉnh và 1 tuyến xe buýt liên tỉnh liền kề). Kết quả là vận tải hành khách của tỉnh đã vận chuyển hàng chục triệu lượt hành khách, đáp ứng cơ bản nhu cầu đi lại của nhân dân, góp phần quan trọng trong việc lập lại trật tự an toàn giao thông đường bộ, bảo đảm về tính mạng, sức khỏe của người dân khi tham gia giao thông. Bên cạnh những kết quả đạt được, việc khai thác các tuyến vận tải hành khách còn gặp một số những khó khăn và tồn tại nhất định, như mạng lưới tuyến chưa hoàn chỉnh; công tác quản lý của ngành chưa đồng bộ, chưa ban hành được các cơ chế chính sách khuyến khích và hỗ trợ phát triển phù hợp cho xe buýt. Do vậy, công tác xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới vận tải hành khách đường bộ nói chung và bằng xe buýt nói riêng là yêu cầu thiết thực nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân, góp phần hạn chế sự gia tăng phương tiện cá nhân, giảm thiểu tai nạn giao thông, giảm ô nhiễm môi trường, chống ùn tắc giao thông trên các trục giao thông chính của tỉnh. Trước tình hình nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh đã có ý kiến văn bản chấp thuận cho Sở Giao thông Vận tải triển khai lập “Quy hoạch Phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020”. Phần 1 SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG QUY HOẠCH I. Thực trạng 1. Về đường bộ a) Các tuyến đường bộ Toàn tỉnh có khoảng 17.684km đường bộ, bao gồm 9 tuyến Quốc lộ dài 1.015 km; 20 tuyến đường tỉnh dài 739 km; hệ thống đường giao thông nông thôn dài 14.375 Km; Đường đô thị dài 1.132 km và các tuyến đường đơn vị trực tiếp sử dụng, quản lý (nông trường, tổng đội TNXP, các khu kinh tế…) dài 423km. Mạng lưới đường bộ khá lớn, phân bố tới các vùng quan trọng của tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân. Tuy nhiên, hiện nay có một số đoạn của các tuyến đường như QL7, 15, 48, 48B, ĐT532, 545, 531, 531A... đang bị hư hỏng, xuống cấp, gây không ít khó khăn cho hoạt động vận tải. Công tác duy tu bảo dưỡng, sửa chữa đường bộ chưa đảm bảo do thiếu kinh phí. Bên cạnh đó, tại các huyện vùng cao của tỉnh như Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Châu... đường tới trung tâm thôn bản còn gặp nhiều khó khăn. Tại các đô thị, quỹ đất dành cho hạ tầng giao thông hạn hẹp, với tình hình phát triển phương tiện vận tải mạnh mẽ như hiện nay thì dự báo ùn tắc giao thông tại các đô thị trong tương lai gần là không thể tránh khỏi. b) Hệ thống bến xe khách Trên địa bàn tỉnh hiện có 14 bến xe khách đang được quản lý khai thác, phục vụ cho 100 tuyến vận tải khách cố định (29 tuyến nội tỉnh và 71 tuyến liên tỉnh) với hơn 1.000 phương tiện tham gia khai thác. Một số bến xe đã được đầu tư xây dựng tương đối khang trang, đạt tiêu chuẩn, nhưng vẫn còn nhiều bến được xây dựng với quy mô nhỏ và đơn giản, cơ sở hạ tầng thiếu thốn. Bên cạnh đó một số địa phương chưa có bến xe khách như huyện Kỳ Sơn, Diễn Châu, Yên Thành... nên dẫn đến tình trạng phương tiện vận tải phải dừng đậu dọc đường để đón trả khách, gây mất trật tự và không đảm bảo an toàn giao thông. Tại các thành phố, thị xã, vị trí của các bến xe hiện nay hầu hết đang nằm tại trung tâm, là nơi tập trung dân cư đông đúc nên hiện tượng ùn tắc giao thông cục bộ tại cổng các bến xe thường xuyên xảy ra. Do đó, việc di dời các bến xe khách ra khỏi trung tâm thành phố, thị xã là điều cần thiết. Cụ thể quy mô như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Hệ thống trạm dừng nghỉ, các dịch vụ phục vụ vận tải - Hiện nay trên địa bàn tỉnh chưa có hệ thống trạm dừng nghỉ đúng tiêu chuẩn theo quy định phục vụ cho phương tiện và người tham gia hoạt động vận tải đường bộ. Một số doanh nghiệp vận tải liên kết với các nhà hàng tư nhân dọc đường làm chỗ dừng nghỉ, để cho hành khách có thể nghỉ ngơi, ăn uống. Tuy nhiên, hầu hết hoạt động chính của các nhà hàng này là kinh doanh ăn uống và bán hàng, không đảm bảo tiêu chuẩn trạm dừng nghỉ theo quy định tại Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT. Các vấn đề khác như bảo dưỡng sửa chữa, kiểm tra kỹ thuật phương tiện, cấp nhiên liệu, cứu hộ y tế, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác hầu như không được quan tâm. Chất lượng dịch vụ tại các nhà hàng này cũng chưa đáp ứng được nhu cầu của hành khách và lái xe. - Các trạm xăng dầu và trạm bảo dưỡng sửa chữa phương tiện: Hệ thống cửa hàng kinh doanh xăng dầu và các trạm bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện hiện nay phát triển nhanh, nhiều trạm mới được xây dựng khang trang, cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối đảm bảo, đáp ứng được các điều kiện phục vụ. Tuy vậy, mạng lưới phân bố không đều, tập trung chủ yếu theo tuyến Quốc lộ. d) Hệ thống bãi đỗ xe Hiện tại trên địa bàn tỉnh có một số bãi đỗ xe đang hoạt động như: Bãi đỗ xe tại Quảng trường Hồ Chí Minh; Công viên Trung tâm; Công viên Nguyễn Tất Thành; sân bay Vinh; núi Quyết (Công ty TNHH Sơn Thuỷ); Bãi đỗ xe taxi tại Nghi Phú của Công ty TNHH Mai Linh Nghệ An; Bãi đỗ xe tải của DN Đức Tài... Một số dự án đã và đang xây dựng có bố trí tầng hầm để xe như Chung cư Tecco, Toà nhà Dầu khí, Trung tâm thương mại EuroWindow... Một số bãi đỗ xe tại thị xã Cửa Lò như tại Cảng Cửa Lò, tại bãi biển...; ngoài ra còn có các bãi đỗ xe nhỏ lẻ mang tính tự phát của một số cá nhân, tổ chức hoạt động dịch vụ trông giữ xe. Tuy nhiên, sự gia tăng đột biến về các loại hình phương tiện giao thông trên toàn tỉnh, đặc biệt là sự phát triển quá nhanh về số lượng ô tô tại các đô thị khiến các bãi đỗ xe trở nên quá tải. Tình trạng phương tiện dừng đậu tại lòng lề đường vẫn đang xảy ra. Bên cạnh đó, nhu cầu về bãi đỗ xe tải đối với các doanh nghiệp vận tải hàng hóa cũng đang là một vấn đề bức thiết hiện nay. Hầu hết các doanh nghiệp vận tải hàng hóa đều có trụ sở đặt tại trung tâm thành phố Vinh, nên các phương tiện vận tải tập trung ở khu vực này có mật độ dày và số lượng lớn. Do đó, áp lực về chỗ đậu xe để trung chuyển hàng hóa từ các cảng đến các khu công nghiệp, kho hàng đối với các doanh nghiệp vận tải khá lớn; áp lực này ngày càng gia tăng theo tốc độ tăng trưởng về số lượng hàng hóa mỗi năm.
| 2,116
|
7,437
|
2. Về đường sông a) Các tuyến đường thủy Toàn tỉnh có 907,6km sông ngòi tự nhiên và kênh đào, trong đó mới chỉ đưa vào khai thác, quản lý 243,6km (Sông TW uỷ thác: 114,5km; Sông tỉnh quản lý, khai thác: 129,1km) và Sông do các huyện quản lý: 664km. Hệ thống đường sông hiện tại kém phát triển, nhiều bãi cạn, mức nước thông thuyền thấp, việc khai thác vận tải chủ yếu theo luồng lạch tự nhiên, chỉ thích hợp cho các phương tiện tàu thuyền loại nhỏ để vận tải khách từng đoạn ngắn và chủ yếu vận chuyển vật liệu xây dựng (cát, đá, sỏi,...). Việc nạo vét, chỉnh trị luồng lạch chưa thực hiện được do thiếu kinh phí. b) Hệ thống cảng, bến thủy Đến nay trên toàn tỉnh có tổng số 03 bến đò dọc và 55 bến đò ngang (trong đó gồm 46 bến thường xuyên hoạt động chở khách ngang sông và 09 bến thời vụ, phục vụ sản xuất nông nghiệp). Đến nay 29 bến đã được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tương đối chắc chắn, đang triển khai xây dựng 4 bến. Việc nâng cấp các bến đò, xây dựng cầu thay thế bến đò cũng được đôn đốc thực hiện nhanh chóng, đảm bảo đúng kế hoạch. 3. Về đường biển a) Các cửa biển Tỉnh Nghệ An có 6 cửa biển: - Cửa Hội: Là cửa sông Lam đổ ra biển, từ Cửa Hội đến cầu Bến Thuỷ dài 20km, có các cảng: Cửa Hội, Hải Quân, Xăng Dầu, Bến Thuỷ. - Cửa Lò: Là cửa Sông Cấm, hai bên núi, luồng khá sâu, ở đây có cảng Cửa Lò, là cảng lớn của khu vực Bắc Miền Trung, gồm 200 m cầu cảng và hệ thống kho tàng chứa hơn 10.000 tấn hàng. - Cửa Vạn: Còn gọi là Lạch Vạn thuộc xã Diễn Thành - huyện Diễn Châu, Cửa Vạn dài gần 2km nối với Sông Bùng. Hiện nay chỉ có các phương tiện đánh bắt hải sản của ngư dân vào nhiều nên tháng 7/2003 ngành giao thông vận tải đã xây dựng tại đây cột hải đăng cao 25 mét. - Cửa Thơi: Là cửa của Sông Thái nối với kênh Gấm thuộc kênh Nhà Lê, chỉ có thuyền đánh bắt hải sản của ngư dân trong vùng ra vào, năm 2003 ngành giao thông vận tải Nghệ An đã xây dựng ngọn hải đăng cao 20m tại xã Quỳnh Thọ. - Cửa Quèn: Là cửa Sông Mơ nối với Kênh Son, kênh Cát Vàng thuộc kênh Nhà Lê luồng vào Cửa Quèn. Tại đây ngành giao thông vận tải tỉnh đã xây dựng ngọn hải đăng cao 12 mét trên núi sát biển thuộc xã Tiến Thuỷ. - Cửa Cờn: Là cửa Sông Hoàng Mai từ Vực Mấu. Đoạn này vận tải thuỷ không hoạt động, nhân dân đăng đáy cá nhiều và có 2 cầu phao bằng tre ở xã Quỳnh Thiện và Quỳnh Vinh. b) Các cảng biển - Cảng Cửa Lò đã được xây dựng, nâng cấp xong các Bến cảng 1, 2, 3, 4; - Các cảng biển khác như: Bến Thuỷ, Hưng Hoà, Cửa Hội, Lạch Quèn, Lạch Vạn phục vụ cho việc khai thác thuỷ hải sản… một số hàng hoá khác. - Cảng biển nước sâu phía Bắc Cửa Lò gắn với khu kinh tế Đông Nam (tại xã Nghi Thiết, huyện Nghi Lộc) đang được triển khai xây dựng, với chiều dài bến 3.020m và khu vực hậu cần cảng 110 ha. - Cảng Đông Hồi (Quỳnh Lập - Quỳnh Lưu) đã được bổ sung quy hoạch xây dựng từ 2009, mục đích để phục vụ nhà máy nhiệt điện Đông Hồi 24MW, khu công nghiệp Hoàng Mai, nhà máy xi măng Hoàng Mai. Đến tháng 5/2011 đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt quy hoạch chi tiết khu cảng biển Đông Hồi, huyện Quỳnh Lưu đến năm 2020. Hiện đã có một số nhà đầu tư vào xây dựng các công trình bến. 4. Về đường sắt Tuyến đường sắt trên địa bàn tỉnh Nghệ An bao gồm 2 tuyến: Tuyến chính đường sắt Bắc Nam dài 84km phục vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách; Tuyến nhánh Cầu Giát - Nghĩa Đàn 34km phục vụ vận chuyển hàng hoá. Dọc tuyến đường sắt có 292 đường ngang và đường ngang dân sinh giao cùng mức với đường sắt. 5. Về hàng không Cảng hàng không Vinh đã được xây dựng đường băng dài 2.400m, sân đỗ máy bay, đài điều hành bay, hệ thống dẫn đường hạ cánh ILS đảm bảo cho máy bay hạng trung A320-321 cất, hạ cánh. Tần suất 4 chuyến/ngày tuyến Vinh - Tp HCM; 2 chuyến/ngày tuyến bay Vinh - Hà Nội; 3 chuyến/tuần tuyến Vinh - Buôn Mê Thuột. Nhà ga sân bay mặc dù đã được xây dựng nhưng hiện nay đã quá tải. Tổng Công ty Cảng Hàng không miền Bắc đã phê duyệt dự án đầu tư xây dựng mới Nhà ga sân bay mới với công suất gấp 10 lần nhà ga hiện nay (1.000 HK/giờ, khoảng 2,5 triệu HK/năm). 6. Tình hình hoạt động vận tải khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh a. Tình hình phương tiện *) Phương tiện giao thông đường bộ Số lượng phương tiện giao thông đường bộ trong những năm qua tăng nhanh, bình quân mỗi ngày đăng ký mới từ 350 đến 400 xe các loại (bao gồm cả ô tô và xe máy). Số lượng ô tô tăng bình quân trong các năm gần đây khoảng 21-23%/1 năm. Tính đến 25/12/2011, số lượng xe máy đăng ký là 943.454 chiếc, số ô tô đăng ký quản lý tại Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới Nghệ An là 33.933 chiếc, gồm 15.659 ô tô con, 11.480 xe khách, 14.979 xe tải và 1.815 xe khác. Số phương tiện không đăng ký quản lý tại Trung tâm gồm: các phương tiện đã hết hạn sử dụng, không đăng kiểm và phương tiện của ngành công an, quân đội. Chất lượng phương tiện đã được cải thiện, nhiều xe mới, chất lượng tốt được đưa vào khai thác, dịch vụ vận tải từng bước được nâng lên. Từ đầu năm 2011 đến nay đã loại bỏ gần 1.000 ô tô hết niên hạn sử dụng; hoàn thành việc hỗ trợ, thay thế hơn 8.000 xe công nông và loại bỏ một số xe cơ giới tự chế 3, 4 bánh. *) Tốc độ gia tăng phương tiện Số lượng phương tiện vận tải đường bộ qua các năm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Theo bảng số lượng phương tiện gia tăng bình quân hàng năm trong 3 năm gần đây: - Xe tải tăng 19,4 %/1 năm; - Xe khách dưới 9 chỗ tăng 34,3%/1 năm; - Xe khách tăng 5,8%/1 năm; - Xe có động cơ 2 bánh: 14,2%/1 năm. Phương tiện cá nhân ngày một tăng cao, trong khi đó phương tiện vận chuyển hành khách công cộng (xe ô tô chở khách trên 9 chỗ ngồi) tăng không đáng kể. Do vậy, tỉnh cần phải có những giải pháp để kiểm soát và hạn chế sự gia tăng phương tiện cá nhân. Và một trong những giải pháp chủ yếu là phải phát triển được một mạng lưới vận tải hành khách công cộng hiệu quả, trong đó đặc biệt chú trọng đến phát triển xe buýt *) Tình hình người điều khiển phương tiện vận tải đường bộ Số lượng giấy phép lái xe đang được quản lý tại Sở Giao thông vận tải hiện nay là hơn 90.000 giấy phép lái xe ô tô các loại, trong đó gần 70.000 giấy phép lái xe từ hạng B2 đến hạng Fc, đủ lao động lái xe để phục vụ kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt. Số liệu cụ thể như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> *) Hiện trạng vận tải khách công cộng bằng xe buýt Hiện có 02 doanh nghiệp là Công ty Thương mại và Xây dựng Đông Bắc và Công ty CP Thương mại và Du lịch Ngọc Ánh được UBND tỉnh cho phép thực hiện đầu tư khai thác vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên 06 tuyến: - Tuyến số 1: Nội thành Vinh - Cửa Hội - Cửa Lò, - Tuyến số 2: Nội thành Vinh - Quán Bánh - Quốc lộ 46 - Cửa Lò, - Tuyến số 3: Nội thành Vinh - Hưng Nguyên - Nam Đàn - Thanh Chương, - Tuyến số 4: Nội thành Vinh - Quán Hành - Diễn Châu - Hoàng Mai, - Tuyến số 5: Vinh - Diễn Châu - Yên Thành. - Tuyến số 6: thành phố Vinh - thành phố Hà Tĩnh. Các tuyến xe buýt số 1,2, 3, 4 đã đi vào hoạt động ổn định từ tháng 6 năm 2009, đúng quy định của pháp luật, phục vụ tốt nhu cầu đi lại của nhân dân trên tuyến, được dư luận xã hội và nhân dân đồng tình, ủng hộ. Tuyến số 5 được UBND tỉnh cho phép điều chỉnh lộ trình Diễn Châu - Yên Thành sang Vinh - Yên Thành kể từ tháng 4/2011; Tuyến số 6 (thành phố Vinh - thành phố Hà Tĩnh) đã đi vào hoạt động từ tháng 10 năm 2010 với sự tham gia của 2 Doanh nghiệp (Công ty CP TM&XD Đông Bắc Nghệ An và Công ty CP vận tải ô tô Hà Tĩnh) kinh doanh theo hình thức 50 - 50. Hệ thống nhà chờ xe buýt: UBND tỉnh chấp thuận cho Công ty TNHH Mai Linh Nghệ An thực hiện dự án đầu tư xây dựng và khai thác quảng cáo nhà chờ xe buýt nội và ngoại thành phố Vinh, đến nay có 24 nhà chờ các loại (bao gồm nhà chờ đơn và kép) hoàn thành đã đưa vào khai thác, hiện dự án đang tiếp tục triển khai thực hiện xây dựng các nhà chờ khác trên địa bàn tỉnh. c) Những thuận lợi, khó khăn của vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh *) Thuận lợi: - Các tuyến xe buýt đã đi vào hoạt động cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân như giải quyết được yêu cầu của hành khách lên xuống dọc đường, đến các chợ, bệnh viện, trường học, cơ quan, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu dân cư trong các đô thị,... hạn chế được xe mô tô hai bánh chở khách (xe ôm) phát triển, làm giảm mật độ xe cơ giới cá nhân lưu thông trên các tuyến đường, làm giảm ùn tắc giao thông và gây ra tai nạn giao thông cao. - Hạn chế tình trạng xe khách hoạt động tuyến cố định đón trả khách dọc đường. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn có nhiều khó khăn như: *) Khó khăn: - Do địa bàn của tỉnh rộng, dân số đông, nhu cầu đi lại lớn. Các tuyến xe buýt đã đi vào hoạt động chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu đi lại của nhân dân. - Hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt chưa nhận được sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước. - Sự cạnh tranh không lành mạnh của xe khách hoạt động tuyến cố định. - Các tuyến đường bị xuống cấp, mặt đường hẹp nhiều đoạn, nhiều tuyến. - Hệ thống nhà chờ, điểm dừng đón trả khách, điểm đầu điểm cuối tuyến xe buýt chưa được đầu tư đồng bộ đúng quy định. - Bãi đỗ xe buýt chưa được đầu tư quan tâm đúng mức, các điểm cuối tuyến xe buýt mà chủ yếu là do Doanh nghiệp tự đi thuê của các đơn vị khác. - Chất lượng phương tiện xe buýt đang bị xuống cấp, các đơn vị vận tải chưa được quan tâm bảo dưỡng sửa chữa đúng mức.
| 2,083
|
7,438
|
- Văn hóa đi xe buýt của người dân chưa đi sâu vào ý thức của người dân như: yêu cầu xe buýt dừng không đúng điểm dừng, chưa giúp đỡ người già, phụ nữ có thai, trẻ em khi đi xe buýt… II. Căn cứ pháp lý - Chỉ thị số 22-CT/TW ngày 24/2/2003 của Ban bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông "Khẩn trương xây dựng thông qua và không ngừng hoàn thiện chiến lược và quy hoạch phát triển giao thông vận tải... Tập trung ưu tiên phát triển vận tải khách công cộng ở các đô thị lớn...". - Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông. - Quyết định số 16/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngành giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến 2010 và định hướng đến 2020 nêu rõ: "...Hạn chế mức tăng số lượng xe máy bình quân không quá 10%/năm... Xe máy sử dụng chủ yếu ở các khu vực nông thôn và khu vực không có vận tải xe công cộng... song song với giải pháp hạn chế phát triển xe máy, đẩy mạnh phát triển phương tiện vận tải công cộng...". - Quyết định số 239/2005/QĐ-TTg ngày 30/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển thành phố Vinh trở thành Trung tâm kinh tế, văn hoá vùng Bắc Trung bộ. - Quyết định số 197/2007/QĐ-TTg ngày 28/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nghệ An đến năm 2020. - Quyết định số 324/QĐ-TTg ngày 09/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Vinh đến năm 2025. - Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 08/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020. - Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010 của Bộ giao thông vận tải về việc quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô. - Nghị quyết số 32/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020. - Quyết định số 4566/QĐ.UBND-CN ngày 12/11/2007 về bổ sung nội dung Quy hoạch hệ thống đô thị tỉnh Nghệ An đến năm 2020. - Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT tỉnh Nghệ An đến năm 2020 ban hành theo Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 30/6/2009; - Quy hoạch hệ thống bến xe khách trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 ban hành theo Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND ngày 30/5/2011; - Quyết định số 5705/QĐ-UBND.CN ngày 26 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Các giải pháp tăng cường công tác quản lý vận tải trên địa bàn tỉnh Nghệ An. - Quyết định số 265/QĐ.UBND-CN ngày 19/01/2012 của UBND tỉnh về việc phê Quy hoạch xây dựng Hệ thống nút giao thông cầu vượt, bãi đỗ xe và công trình vệ sinh công cộng trên địa bàn TP Vinh. - Đề án phát triển kết cấu hạ tầng tỉnh Nghệ An đến năm 2015. - Công văn số 1730/UBND-CN của UBND tỉnh ngày 27/3/2012 về việc tham mưu triển khai Đề án phát triển hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn 2012 - 2020 III. Sự cần thiết phải lập quy hoạch Cùng với sự phát triển của hệ thống giao thông đường bộ trong tỉnh, mạng lưới vận tải hành khách bằng xe ô tô cũng được hình thành và ngày càng phát triển, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân. Từ chỗ chưa có xe ô tô chở khách về đến các trung tâm các huyện vùng sâu, vùng xa (năm 1995) như: thị trấn Mường Xén, thị trấn Quế Phong, thị trấn Hòa Bình.... Đến nay, ngoài tuyến Quốc lộ, đã có nhiều tuyến đường bộ liên huyện đã tổ chức được các tuyến vận tải khách bằng xe ô tô có trọng tải xe từ 16 đến 50 ghế, tạo thành mạng lưới vận tải hành khách tuyến cố định bằng xe ô tô rất phong phú và đa dạng, từ thành phố Vinh đến tất cả trung tâm các huyện, thị xã, ngoài ra còn có một số xe khách tuyến cố định nối từ các trung tâm thị trấn với nhau như: thị trấn Dùng (Thanh Chương) đi Hòa Bình (Tương Dương), xã Sơn Hải (Quỳnh Lưu) đi thị trấn Kim Sơn (Quế Phong), Tân Lạc (Quỳ Châu) và thị xã Thái Hòa.... Ngoài ra, còn có các loại hình vận tải hỗ trợ thêm như: vận tải hành khách bằng taxi, vận tải hành khách theo hợp đồng và một số tuyến xe buýt đã đi vào hoạt động. Tuy nhiên, các phương thức vận tải hành khách này còn có những hạn chế như: không giải quyết được yêu cầu của hành khách lên xuống dọc đường, đến các chợ, bệnh viện, trường học, cơ quan, khu dân cư trong các đô thị,... xe mô tô hai bánh chở khách (xe ôm) phát triển nhiều, làm tăng mật độ xe cơ giới lưu thông trên các tuyến đường, đặc biệt là trong các khu đô thị, nguy cơ ùn tắc giao thông và gây ra tai nạn giao thông cao. Các tuyến xe buýt hiện tại vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân. Vì vậy, yêu cầu cần tổ chức mở rộng hoạt động các tuyến xe buýt là đòi hỏi cấp bách nhằm giải quyết nhu cầu đi lại của nhân dân và góp phần ngăn chặn ùn tắc giao thông và giảm nguy cơ gây ra tai nạn giao thông đường bộ. Phần 2 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN I. Mục tiêu - Phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đồng bộ và tương thích giữa các loại hình vận tải khách trong nội thành TP Vinh và vùng phụ cận (xe tuyến cố định, taxi…) và từ trung tâm đô thị đến các vùng phụ cận và từ các đô thị đặc biệt đến các khu đô thị vệ tinh, các khu công nghiệp. - Phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo hướng cung cấp dịch vụ xe buýt thuận tiện, phù hợp với nhu cầu đi lại của đa số người dân (bao gồm số lượt xe buýt chạy trong ngày, thời gian mở tuyến và đóng tuyến, bố trí điểm dừng đón trả khách phù hợp, phát hành các loại vé đi xe buýt thuận tiện sử dụng) để khuyến khích người dân sử dụng xe buýt, tạo tiền đề cho việc hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân, góp phần giải quyết ùn tắc giao thông khi tốc độ đô thị hóa và phương tiện cá nhân ngày càng phát triển. - Xây dựng mạng lưới tuyến hợp lý, đảm bảo thuận lợi cho việc đi lại của người dân theo hướng phát triển tuyến xe buýt đến các trung tâm các huyện, thị xã, các khu công nghiệp trực thuộc tỉnh. - Nâng cao chất lượng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, đảm bảo đầu tư phương tiện phù hợp với hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông và nhu cầu đi lại của người dân. - Khuyến khích đầu tư các phương tiện xe buýt sử dụng nhiên liệu thân thiện với môi trường. - Áp dụng công nghệ mới trong việc quản lý và điều hành hoạt động xe buýt, đảm bảo điều chỉnh khoa học hợp lý và giám sát dịch vụ xe buýt. II. Nhiệm vụ - Phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đồng bộ và tương thích giữa các loại hình vận tải khách trong nội thành TP Vinh và vùng phụ cận (xe tuyến cố định, taxi…) và từ trung tâm đô thị đến các vùng phụ cận và từ các đô thị đặc biệt đến các khu đô thị vệ tinh, các khu công nghiệp. - Phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo hướng cung cấp dịch vụ xe buýt thuận tiện, phù hợp với nhu cầu đi lại của đa số người dân (bao gồm số lượt xe xe buýt chạy trong ngày, thời gian mở tuyến và đóng tuyến, bố trí điểm dừng đón trả khách phù hợp, phát hành các loại vé đi xe buýt thuận tiện sử dụng) để khuyến khích người dân sử dụng xe buýt, tạo tiền đề cho việc hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân, góp phần giải quyết ùn tắc giao thông khi tốc độ đô thị hóa và phương tiện cá nhân ngày càng phát triển. - Xây dựng mạng lưới tuyến hợp lý, đảm bảo thuận lợi cho việc đi lại của người dân theo hướng phát triển tuyến xe buýt đến các trung tâm các huyện, thị xã, các khu công nghiệp trực thuộc tỉnh. - Nâng cao chất lượng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, đảm bảo đầu tư phương tiện phù hợp với hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông và nhu cầu đi lại của người dân. - Đánh giá tình hình hoạt động, hiện trạng cơ sở hạn tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và tuyến cố định nội tỉnh trên địa bàn tỉnh. - Quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt như bến bãi, điểm dừng nhà chờ. - Đề xuất cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, thu hút các tầng lớp nhân dân đi xe buýt. 1. Dự báo nhu cầu a) Nhu cầu đi lại bằng đường bộ của người dân qua các năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Tình hình vận chuyển hành khách qua các năm - Khối lượng vận chuyển hành khách tăng 12,9%/1 năm. - Khối lượng luân chuyển hành khách tăng 19,2%/1 năm. b) Dự báo về nhu cầu đi lại bằng xe ô tô khách đến năm 2020 Thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Nghệ An đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 197/2007/QĐ-TTg ngày 28/12/2007, trên địa bàn Nghệ An đang hình thành và phát triển nhiều khu đô thị, công nghiệp mới, các vùng kinh tế trọng điểm: Nam Thanh - Bắc Nghệ và Nam Nghệ - Bắc Hà, khu kinh tế Đông Nam tại vùng Cửa Lò - Diễn Châu - Nghi Lộc, khu kinh tế miền Tây Nghệ An, các khu công nghiệp mới tại Hoàng Mai, Đông Hồi, thị xã Thái Hòa, Đô Lương, Tân Kỳ, Anh Sơn, Thanh Chương,... Một số tuyến đường giao thông quan trọng kết nối các vùng đang được nâng cấp và đầu tư xây dựng để phục vụ cho mục tiêu sớm đưa Nghệ An trở thành một trung tâm công nghiệp, du lịch, thương mại, giáo dục, y tế, văn hóa và khoa học - công nghệ của vùng Bắc Trung bộ… Dân số các huyện, thành, thị xã Nghệ An năm 2011 phân bổ như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - GDP bình quân đầu người năm 2011 đạt 1.100 USD/người, dự kiến GDP/người tính theo USD năm 2015 đạt khoảng 1.700 - 1.800 USD và năm 2020 đạt khoảng 3.000 USD.
| 2,064
|
7,439
|
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hằng năm giai đoạn 2011 - 2015 đạt 11 - 12%; giai đoạn 2016 - 2020 đạt 11,5 - 12,0%. - Tốc độ tăng dân số trung bình là 1,12 %/năm. Dân số tỉnh Nghệ An năm 2010 khoảng 3,2 triệu người, dự kiến đến năm 2015 đạt 3,6 triệu người, đến năm 2020 khoảng 4 triệu người. Đặc biệt dân số tăng nhanh tại các vùng đô thị và khu kinh tế, khu công nghiệp, trường học…. Dự báo nhu cầu đi lại của nhân dân mức tăng bình quân 16,80%/năm, trong đó số lượng người tham gia giao thông bằng xe khách tuyến cố định tại các vùng sẽ tăng nhanh trong những năm tới, dự kiến như sau: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Để đáp ứng nhu cầu đi lại cho nhân dân, góp phần phục vụ phát triển kinh tế xã hội, khắc phục ùn tắc giao thông, kiềm chế tai nạn giao thông và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, kết nối các khu dân cư, khu đô thị và công nghiệp và đến các vùng miền khác trong cả nước, làm cơ sở để kêu gọi các nhà đầu tư tham gia đầu tư và khai thác các tuyến xe buýt, việc quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An là cần thiết. 2. Quy hoạch phát triển mạng lưới các tuyến xe buýt giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020 a) Các tuyến đã đi vào hoạt động - Tuyến số 1: Nội thành Vinh - ĐT 535 - Cửa Hội - Cửa Lò và ngược lại. Chiều dài tuyến: khoảng 30 km. - Tuyến số 2: Nội thành Vinh - Quán Bánh - Quốc lộ 46 - Cửa Lò và ngược lại. Chiều dài tuyến: khoảng 27 km. - Tuyến số 3: Nội thành Vinh - thị trấn Nam Đàn - thị trấn Dùng - thị trấn Đô Lương và ngược lại (Theo QL 46). Chiều dài tuyến: khoảng 70 km. - Tuyến số 04: Nội thành phố Vinh - Quán Bánh - Quán Hành - Diễn Châu - Cầu Giát - Hoàng Mai và ngược lại. Chiều dài tuyến: khoảng 85 km. - Tuyến số 05: Nội thành phố Vinh - Quán Bánh - Quán Hành - Cầu Bùng (Diễn Châu) - ĐT538 - thị trấn Yên Thành và ngược lại. Chiều dài tuyến: khoảng 60 km. - Tuyến số 06: Nội thành TP Vinh - Bến Thủy - Gia Lách - Bãi Vọt - TP Hà Tĩnh và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 60 km. b) Quy hoạch luồng tuyến xe buýt giai đoạn 2012 đến 2020 - Tuyến số 07: Nội thành TP Vinh - QL1 - thị trấn Quán Hành - Đường tránh TP Vinh – TP Vinh và ngược lại; Chiều dài tuyến khoảng 60 km. - Tuyến số 08: Nội thành TP Vinh - QL 1 - thị trấn Diễn Châu - Quốc lộ 7 - thị trấn Đô Lương và ngược lại; Chiều dài tuyến khoảng 63 km. - Tuyến số 09: Nội thành TP Vinh - ĐT542 - Cửa Hội - TX Cửa Lò và ngược lại; chiều dài tuyến dài khoảng 40 km. - Tuyến số 10: TX Cửa Lò - Đại lộ Vinh Cửa Lò - Nội thành TP Vinh - QL 46 đường tránh TP Vinh - Nam Đàn (quê Bác) và ngược lại; chiều dài tuyến khoảng 40 km. - Tuyến số 11: Thị xã Cửa Lò - ĐT 536 - QL1A - TP Vinh và ngược lại; Chiều dài tuyến khoảng 32 km. - Tuyến số 12: Thị xã Cửa Lò - ĐT534 - thị trấn Quán Hành - ĐT 534 - thị trấn Yên Thành và ngược lại; Chiều dài tuyến khoảng 50 km. - Tuyến số 13: TX Thái Hòa - QL 48 - Tuần - QL 48B - thị trấn Cầu Giát - QL 48B - Lạch Quèn và ngược lại; Chiều dài tuyến khoảng 43 km. - Tuyến số 14: TX Thái Hòa - ĐT 545 - thị trấn Tân Kỳ và ngược lại; Chiều dài tuyến khoảng 46 km. - Tuyến số 15: - TX thái Hòa - thị trấn Nghĩa Đàn - ĐT 537 - Đông Hồi - Quỳnh Lập (Quỳnh Lưu) và ngược lại; Chiều dài tuyến khoảng 39km. - Tuyến số 16: TX Thái Hòa - QL 48 - thị trấn Quỳ Châu - thị trấn Quế Phong và ngược lại; chiều dài tuyến khoảng 85 km. - Tuyến số 17: Thị trấn Đô Lương - Quốc lộ 15 - thị trấn Tân Kỳ - Đường Hồ Chí Minh - QL 48 - thị xã Thái Hòa và ngược lại; Chiều dài tuyến khoảng 65 km. - Tuyến số 18: Thị trấn Đô Lương - QL 7 - thị trấn Anh Sơn - QL 7 - thị trấn Con Cuông và ngược lại; Chiều dài tuyến khoảng 59 km. - Tuyến số 19: Yên Lý - Quốc lộ 48 - thị xã Thái Hòa - QL 48 - QL 48C - thị trấn Quỳ Hợp và ngược lại; Chiều dài tuyến khoảng 69 km. c) Quy hoạch tuyến xe buýt nội TP Vinh - Tuyến 20: Bến Thủy - đường Nguyễn Du - đường Lê Duẩn - đường Trường Thi - Nguyễn Phong Sắc - đường Nguyễn Sỹ Sách - đường Lê Nin - đường Xô Viết Nghệ Tĩnh - QL 46 - đường Nguyễn Trãi - đường Hà Huy Tập - đường Nguyễn Văn Cừ - đường Hồ Tùng Mậu - đường Trường Thi - đường Lê Duẩn - đường Nguyễn Du - Bến Thủy và ngược lại; Chiều dài tuyến khoảng 20 km. - Tuyến số 21: Bến xe Chợ Vinh - đường Cao Xuân Huy - đường Trần Phú - đường Lê Mao - đường Minh Khai - đường Lê Hồng Phong - đường Nguyễn Văn Cừ - đường Nguyễn Sỹ Sách - đường Phan Bội Châu - đường Trường Chinh - đường Trần Hưng Đạo - đường Phan Đình Phùng - đường Trần Phú - đường Cao Xuân Huy - Bến xe Chợ Vinh và ngược lại; chiều dài tuyến khoảng 12 km. III. Giải pháp thực hiện và chính sách hỗ trợ 1. Giải pháp thực hiện - Có sự phối hợp tốt của các cấp, các ngành liên quan để tổ chức thực hiện Quy hoạch. - Tăng cường thu hút đầu tư, kêu gọi các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư mở tuyến. - Lựa chọn doanh nghiệp có đủ năng lực, uy tín, kinh nghiệm quản lý, khai thác và vận hành hoạt động mạng lưới xe buýt. - Sử dụng mọi phương tiện, hình thức thông tin truyền thông tuyên truyền cho người dân thấy được lợi ích khi đi xe buýt để người dân hưởng ứng sử dụng loại hình dịch vụ này. - Thông tin, tuyên truyền đầy đủ các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư; các quy định của nhà nước cả về quyền lợi và nghĩa vụ của Doanh nghiệp kinh doanh xe buýt để nhà đầu tư nắm được và yên tâm đầu tư. - Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. - Các ban, ngành, đơn vị liên quan khẩn trương triển khai thực hiện các nhiệm vụ, nội dung được UBND tỉnh giao trong Quy hoạch. 2. Chính sách hỗ trợ - Được hưởng các chính sách ưu đãi của nhà nước theo quy định hiện hành và các chính sách ưu đãi khác của UBND tỉnh. - Nguồn thu từ quảng cáo trên xe buýt và sử dụng nguốn vốn thu từ quảng cáo trên xe buýt được hỗ trợ cho hoạt động của xe buýt theo quy định của Nhà nước và của UBND tỉnh. Phần 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Lộ trình thực hiện Ngoài các tuyến đã đi vào hoạt động, thì các tuyến còn lại được phân kỳ đầu tư như sau: a) Từ năm 2012 đến năm 2015: triển khai kêu gọi đầu tư các tuyến số 7 đến tuyến số 11 và các tuyến xe buýt nội thành TP Vinh (tuyến số 21 và 22). b) Từ 2015 đến năm 2020: Triển khai các tuyến xe buýt còn lại. 2. Nguồn vốn đầu tư dự kiến - Dành một phần vốn ngân sách của tỉnh, các nguồn vốn hỗ trợ phát triển ODA, vốn vay ưu đãi của các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ…. - Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư và kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; ưu tiên mở luồng tuyến vận tải bằng xe buýt lên miền núi, vùng cao; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải bằng xe buýt, đồng thời quan tâm đảm bảo quyền lợi của Doanh nghiệp, hành khách; tăng cường quản lý chất lượng dịch vụ, đảm bảo an toàn giao thông của các tuyến xe buýt. - Ngoài vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác thì hiện nay vẫn còn một nguồn vốn nhàn rỗi lớn ở trong dân đang tích trữ. Công khai các quy định và các chính sách ưu đãi của Nhà nước về vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt để các cá nhân, tổ chức hiểu, tin tưởng và yên tâm đầu tư. 3. Phân công trách nhiệm UBND tỉnh Nghệ An giao nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị như sau: 1. Sở Giao thông vận tải: - Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. - Tham mưu cho UBND tỉnh công bố các ưu tiên trong lưu thông xe buýt. - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính và các ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ cho hoạt động của xe buýt tạo điều kiện cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp tham gia kinh doanh khai thác có hiệu quả. - Theo dõi quá trình triển khai thực hiện các nội dung của Quy hoạch. Thực hiện quản lý vận tải theo quy định của pháp luật. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng và thực hiện chính sách trợ giá cho các tuyến xe buýt phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. - Công bố quy hoạch, phối hợp với Sở ban ngành liên quan và UBND các huyện thành thị tổ chức quản lý quy hoạch. - Kịp thời ban hành các quy chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho nhà đầu tư trong việc đầu tư và khai thác các tuyến xe buýt. 2. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành, thị để lập quy hoạch hệ thống điểm dừng, đón trả khách, nhà chờ xe buýt phù hợp với quy hoạch hệ thống đô thị tỉnh Nghệ An. 3. Công an tỉnh phối hợp cùng các cơ quan chức năng thực hiện hướng dẫn, kiểm tra và xử lý vi phạm theo Luật giao thông đường bộ và các quy định pháp luật về vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các loại hình vận tải. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối chủ trì giúp UBND tỉnh trong việc kêu gọi đầu tư, xây dựng các giải pháp tìm nguồn vốn. 5. Sở Văn hoá - thể thao và du lịch:
| 2,073
|
7,440
|
- Phối hợp với các cơ quan báo chí, Đài phát thanh truyền hình Nghệ An tăng cường tuyên truyền cho nhân dân tích cực tham gia hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. - Hướng dẫn các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thực hiện việc quảng cáo trên xe buýt. 6. Các ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp, triển khai thực hiện nội dung Quy hoạch. 7. Trong quá trình thực hiện nếu có nội dung quy mô quy hoạch xây dựng cần phải điều chỉnh, bổ sung để đảm bảo yêu cầu chất lượng kỹ thuật, sử dụng; yêu cầu Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các ngành chức năng có liên quan tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản để xem xét điều chỉnh cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔNG THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CỦA TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 678/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển trợ giúp pháp lý ở Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 4413/QĐ-BTP ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch tổng thể triển khai thực hiện Chiến lược phát triển trợ giúp pháp lý ở Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 27/TTr-STP ngày 07/6/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổng thể triển khai thực hiện Chiến lược phát triển trợ giúp pháp lý của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành: Tư pháp, Công an, Tài chính, Nội vụ, Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Ninh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔNG THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CỦA TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1478/QĐ-UBND ngày 18/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Để triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời và có hiệu quả Chiến lược phát triển trợ giúp pháp lý ở tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chiến lược) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 678/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 và Quyết định số 4413/QĐ-BTP ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch tổng thể triển khai thực hiện Chiến lược phát triển trợ giúp pháp lý ở Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh xây dựng Kế hoạch tổng thể triển khai thực hiện như sau: A. CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC I. GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 1. Tăng cường hoạt động truyền thông về trợ giúp pháp lý Tiếp tục xây dựng và lắp đặt Bảng thông tin và Hộp tin về trợ giúp pháp lý tại trụ sở tiếp công dân của tất cả Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố, cơ quan thanh tra và Ủy ban nhân dân cấp xã; 90% trụ sở tiếp dân của các cơ quan tiến hành tố tụng cấp tỉnh và cấp huyện, Trại tạm giam, Nhà tạm giữ; thông tin về trợ giúp pháp lý trên loa phát thanh cấp xã; xây dựng các chương trình phát thanh, truyền hình và các chuyên trang, chuyên mục, thông tin về trợ giúp pháp lý đài phát thanh truyền hình tỉnh và hệ thống đài phát thanh huyện, Báo Quảng Ninh, Cổng thông tin điện tử Quảng Ninh; lồng ghép với các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật; hoạt động xét xử lưu động của Tòa án; biên soạn tờ gấp, các tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật khác. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, đơn vị có liên quan, UBND các huyện, thị xã và thành phố. - Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 2015. 2. Kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ trợ giúp pháp lý Kiện toàn Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước, xây dựng Đề án tăng cường biên chế, cơ sở vật chất (Trung tâm có ít nhất từ 15 đến 18 biên chế); xây dựng Đề án phát triển Chi nhánh của Trung tâm theo các mục tiêu được đề ra trong Đề án quy hoạch mạng lưới Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm giai đoạn 2012-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 792/QĐ-TTg ngày 23/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ, thành lập Chi nhánh của Trung tâm tại các huyện xa trung tâm. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp phối hợp với Sở Nội vụ. - Thời gian thực hiện: Năm 2012-2015. 3. Tăng cường nguồn nhân lực trợ giúp pháp lý a) Rà soát, đánh giá trình độ và năng lực của Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý trong toàn tỉnh; phát triển khoảng 5-8 Trợ giúp viên pháp lý và khoảng 10 đến 20 cộng tác viên cấp tỉnh; từ 40 đến 60 cộng tác viên cấp huyện; từ 100 đến 150 cộng tác viên cấp xã. Chú trọng xây dựng đội ngũ cộng tác viên là trưởng thôn, xóm, trưởng họ, người có uy tín trong cộng đồng. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 2015. b) Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, chính trị, quản lý hành chính nhà nước, tin học, bảo đảm 60 - 70% Trợ giúp viên pháp lý được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước tương đương ngạch chuyên viên. Bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp phối hợp với Sở Nội vụ. - Thời gian thực hiện: Năm 2012-2015. 4. Nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý và tăng cường trợ giúp pháp lý ở cơ sở. a) Khảo sát, đánh giá, dự báo nhu cầu trợ giúp pháp lý và khả năng đáp ứng nhu cầu trợ giúp pháp lý theo định kỳ hàng năm nhằm bảo đảm đáp ứng được đầy đủ nhu cầu trợ giúp pháp lý của người dân; tổ chức đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật hiện hành. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 2015. b) Tăng cường các hoạt động trợ giúp pháp lý ở cơ sở (trợ giúp pháp lý lưu động, sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý, sinh hoạt pháp luật theo chuyên đề), ưu tiên các xã nghèo, các xã xây dựng nông thôn mới, xã xa trung tâm, xã trọng điểm về phòng chống HIV/AIDS, xã có dự án thu hồi đất; bảo đảm 100% các xã tại khu vực này thành lập và tổ chức sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý, được trợ giúp pháp lý lưu động ít nhất 01 đợt/năm. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện và các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 2015. 5. Tăng cường kinh phí, cơ sở vật chất cho hoạt động trợ giúp pháp lý a) Tăng cường cơ sở vật chất, bố trí phương tiện đi lại, kinh phí hoạt động cho Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi để Trung tâm trợ giúp pháp lý thực hiện chức năng trợ giúp pháp luật miễn phí cho đối tượng liên quan. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính. - Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 2015. b) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông. - Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 2015. 6. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, thanh tra, giám sát, báo cáo việc tổ chức thực hiện Chiến lược Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giám sát, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện Chiến lược của địa phương để báo cáo Ủy ban nhân tỉnh chỉ đạo kịp thời. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 2015. II. GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 1. Tăng cường hoạt động truyền thông về trợ giúp pháp lý Xây dựng và lắp đặt Bảng thông tin và Hộp tin về trợ giúp pháp lý tại trụ sở tiếp dân của 100% cơ quan thanh tra, cơ quan hành chính cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan tiến hành tố tụng cấp tỉnh và cấp huyện, Trại tạm giam, Nhà tạm giữ; thông tin về trợ giúp pháp lý trên 100% loa phát thanh cấp xã; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, thông tin về trợ giúp pháp lý trên 100% đài phát thanh cấp huyện và Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Ninh; lồng ghép với các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật; hoạt động xét xử lưu động của Tòa án; biên soạn tờ gấp và các tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật khác. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện, thị xã và thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2016 - 2020. 2. Kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ trợ giúp pháp lý Tham mưu giúp UBND tỉnh củng cố và kiện toàn tổ chức, bộ máy của các Chi nhánh của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước bảo đảm tính độc lập trong hoạt động và chịu trách nhiệm về trợ giúp pháp lý. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp phối hợp với Sở Nội vụ. - Thời gian thực hiện: Năm 2016 - 2020. 3. Tăng cường nguồn nhân lực trợ giúp pháp lý a) Phát triển khoảng 25 người thực hiện trợ giúp pháp lý chuyên nghiệp và khoảng 300 cộng tác viên, chú trọng phát triển các cộng tác viên trợ giúp pháp lý là phụ nữ, trưởng thôn xóm, trưởng dòng họ, nhân viên xã hội, người có uy tín trong cộng đồng...
| 2,054
|
7,441
|
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Năm 2016 - 2020. b) Bảo đảm 100% người thực hiện trợ giúp pháp lý được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức quản lý hành chính nhà nước, trình độ chính trị, tin học. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Năm 2016 - 2020. 4. Nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý và tăng cường trợ giúp pháp lý ở cơ sở. a) Tăng cường các hoạt động trợ giúp pháp lý ở cơ sở, bảo đảm 50% cấp xã thành lập Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý và được trợ giúp pháp lý lưu động ít nhất 01 đợt/năm, đáp ứng nhu cầu trợ giúp pháp lý của người dân ngay tại cơ sở. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2016 - 2020. b) Tổng kết, đánh giá các hoạt động trợ giúp pháp lý tại cơ sở, củng cố, kiện toàn, đổi mới các mô hình thực hiện trợ giúp pháp lý, đáp ứng nhu cầu trợ giúp pháp lý ngày càng phong phú và đa dạng của người được trợ giúp pháp lý. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Năm 2020. 5. Tăng cường kinh phí, cơ sở vật chất cho hoạt động trợ giúp pháp lý a) Tăng cường kinh phí, cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết đảm bảo cho hoạt động trợ giúp pháp lý tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ và tổ chức bộ máy, cán bộ đáp ứng có chất lượng đầy đủ nhu cầu của người dân. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính. - Thời gian thực hiện: Năm 2016 - 2020. b) Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong tổ chức và cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Năm 2016 - 2020. 6. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giám sát, đánh giá, báo cáo việc tổ chức thực hiện Chiến lược Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, giám sát, đánh giá, báo cáo việc thực hiện Chiến lược; tổ chức sơ kết 05 năm triển khai thực hiện Chiến lược. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp. - Thời gian thực hiện: 2016 - 2020 (Sơ kết 5 năm thực hiện Chiến lược vào cuối năm 2016). III. GIAI ĐOẠN 2020 - 2030 1. Kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ trợ giúp pháp lý Tham mưu giúp UBND tỉnh củng cố và kiện toàn tổ chức, bộ máy của các Chi nhánh của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước bảo đảm tính độc lập trong hoạt động và chịu trách nhiệm về trợ giúp pháp lý. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp phối hợp với Sở Nội vụ. - Thời gian thực hiện: Năm 2020 - 2030. 2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trợ giúp pháp lý Kiện toàn đội ngũ Luật sư nhà nước theo hướng chuyên môn hóa và chuyên nghiệp, hiện đại; bảo đảm 100% người thực hiện trợ giúp pháp lý đáp ứng về tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp để bảo đảm quyền lựa chọn người thực hiện trợ giúp pháp lý của người được trợ giúp pháp lý. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Năm 2020 - 2030. 3. Tăng cường kinh phí, cơ sở vật chất cho hoạt động trợ giúp pháp lý Khảo sát, nghiên cứu và xác định mức ngân sách phù hợp với yêu cầu phát triển trợ giúp pháp lý trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính. - Thời gian thực hiện: Năm 2020 - 2030. 4. Kiểm tra, đánh giá, tổng kết, báo cáo việc thực hiện Chiến lược Tham mưu giúp UBND tỉnh tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược để đánh giá toàn diện về mô hình tổ chức, hoạt động trợ giúp pháp lý nhà nước và xã hội và khả năng đáp ứng nhu cầu trợ giúp pháp lý của người dân sau 10 năm thực hiện Chiến lược. - Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan. - Thời gian thực hiện: Năm 2020 - 2030. B. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện Chiến lược ở địa phương, có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị có liên quan thuộc Sở thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tham mưu xây dựng Kế hoạch hàng năm thực hiện Chiến lược ở địa phương để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Chỉ đạo các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch đã được phê duyệt và hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện; c) Tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp theo định kỳ hàng năm, 05 năm việc triển khai thực hiện Chiến lược ở địa phương và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Nội dung báo cáo định kỳ: Kết quả thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Phần A của Kế hoạch này; tình hình sử dụng kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm vụ; các khó khăn, vướng mắc, bất cập và đề xuất, kiến nghị, giải pháp để hoàn thành mục tiêu đã đề ra; phương hướng hoạt động của năm tiếp theo. - Thời hạn và nội dung báo cáo 05 năm theo công văn hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Thời hạn và nội dung báo cáo đột xuất được thực hiện theo công văn yêu cầu báo cáo đột xuất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Trách nhiệm của Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu bố trí nguồn nhân lực cho phù hợp theo từng giai đoạn cụ thể. 3. Trách nhiệm của Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh trên cơ sở dự toán ngân sách hàng năm, chi bổ sung, đột xuất theo đề nghị của Sở Tư pháp đảm bảo đủ về mặt tài chính phục vụ cho hoạt động trợ giúp pháp lý. 4. Trách nhiệm của các cơ quan, ban ngành liên quan, UBND cấp huyện, UBND cấp xã: Theo từng lĩnh vực phối hợp Sở Tư pháp, Trung tâm trợ giúp pháp lý thực hiện tốt nội dung Chiến lược. 5. Trách nhiệm của các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Ủy ban nhân tỉnh đề nghị Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức thành viên và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong phạm vi hoạt động trong Điều lệ của các đoàn thể, tổ chức đã được phê duyệt có kế hoạch cụ thể, tích cực tham gia thực hiện Chiến lược. C. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ được giao và tiến độ thực hiện Kế hoạch, Sở Tư pháp xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước của đơn vị mình gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG, LỤT BÃO CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - THỦY ĐIỆN QUẢNG TRỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 20 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ Quy định một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão đã được sửa đổi, bổ sung ngày 28 tháng 4 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về việc quản lý an toàn đập; Xét đề nghị của Công ty Thủy điện Quảng Trị tại Tờ trình số 59/TTr-TĐQT-KH ngày 08 tháng 5 năm 2012 và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 570/TTr-SNN ngày 13 tháng 6 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác phòng, chống lụt, bão công trình Thủy lợi - Thủy điện Quảng Trị. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình Quảng Trị, Giám đốc Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh Quảng Trị, Chủ tịch UBND các huyện: Hướng Hóa và Đakrông, thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành liên quan và Giám đốc Công ty Thủy điện Quảng Trị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - THỦY ĐIỆN QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1056/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh Quảng Trị) I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH Công trình Thủy lợi - Thủy điện Quảng Trị được xây dựng từ năm 2003 và hoàn thành tháng 11 năm 2007, công trình được xây dựng với mục đích: - Điều tiết lưu lượng dòng chảy để bổ sung nước tưới và cấp nước sinh hoạt cho hạ du, cấp nước tưới tiêu cho 12.287 ha lúa; - Giảm lũ cho hạ du với dung tích phòng lũ 30 triệu m3; - Cung cấp điện lên lưới điện quốc gia phục vụ kinh tế - xã hội. Bảng Thông số kỹ thuật chính công trình Thủy lợi - Thủy điện Quảng Trị <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. CÁC QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC ĐIỀU TIẾT CHỐNG LŨ 1. Quy định các thời kỳ trong mùa lũ - Thời kỳ lũ sớm: Từ 01 tháng 8 đến 15 tháng 9; - Thời kỳ lũ chính vụ: Từ 16 tháng 9 đến 05 tháng 11; - Thời kỳ lũ muộn: Từ 06 tháng 11 đến 31 tháng 12. 2. Quy định điều tiết nước trong thời kỳ lũ sớm và lũ chính vụ
| 2,065
|
7,442
|
2.1. Quy định về mực nước trước lũ: Không vượt quá 476,16 m. 2.2. Nguyên tắc vận hành: Duy trì mực nước hồ ở cao trình mực nước trước lũ 476,16 m bằng chế độ xả nước qua các tổ máy phát điện và chế độ đóng mở cửa van đập tràn phù hợp với điều kiện thời tiết tại thời điểm. Công ty Thủy điện Quảng Trị phải đảm bảo an toàn đập và điều tiết hồ chứa một cách linh hoạt đáp ứng nhu cầu công trình đa chức năng. 3. Quy định điều tiết hồ chứa trong thời kỳ lũ muộn - Căn cứ nhận định của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương thuộc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia và dự báo của Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh Quảng Trị, nếu mùa lũ có khả năng kết thúc sớm, hồ được phép tích dần lên cao trình mực nước dâng bình thường 480 m; - Khi mực nước hồ đã ở cao trình 480 m, nếu xảy ra lũ muộn, được xả xuống hạ du lưu lượng bằng lượng nước đến, giữ mực nước hồ không vượt quá cao trình 480 m. 4. Vận hành đảm bảo an toàn công trình - Khi mực nước hồ Quảng Trị đã ở mức 480 m mà dự báo lũ sông Rào Quán tiếp tục lên, mực nước hồ có thể vượt cao trình 480,3 m, bắt đầu chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình: Mở dần hoặc mở liên tiếp các cửa xả mặt để khi mực nước hồ đạt cao trình 480,3 m thì toàn bộ các cửa xả, các cửa van cửa lấy nước đã được mở hết; - Việc mở các cửa xả phải tiến hành lần lượt để tổng lưu lượng xả xuống hạ du không được lớn hơn tổng lưu lượng nước về hồ. III. QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG LIÊN QUAN TRONG QUÁ TRÌNH XẢ LŨ 1. Công ty Thủy điện Quảng Trị - Công ty Thủy điện Quảng Trị vận hành hồ chứa theo đúng quy trình được Bộ Công Thương phê duyệt có tính đến an toàn đập với hiệu quả cắt lũ, phát điện và điều tiết nước nông nghiệp cho hạ lưu; - Trước khi vận hành đóng, mở các cửa xả của hồ Thủy lợi - Thủy điện Quảng Trị, Giám đốc Công ty Thủy điện Quảng Trị phải thông báo cho UBND tỉnh Quảng Trị, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, UBND các huyện: Hướng Hóa, Đakrông trước 24 giờ để chỉ đạo phòng, chống lụt bão toàn tỉnh và khu vực, đồng thời thông báo bằng văn bản đến Công ty Cổ phần Sông Cầu, Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh Quảng Trị, UBND các xã: Hướng Tân, Tân Hợp, huyện Hướng Hóa; UBND các xã: Đakrông, Triệu Nguyên, Mò Ó, Ba Lòng và thị trấn Krông Klang, huyện Đakrông để thông tin kịp thời cho nhân dân chủ động phòng tránh; - Trong quá trình vận hành công trình nếu phát hiện có nguy cơ xảy ra sự cố công trình đầu mối, đòi hỏi phải điều chỉnh tức thời thì Giám đốc Công ty Thủy điện Quảng Trị có trách nhiệm xử lý khẩn cấp, đồng thời báo cáo Bộ Công Thương, UBND tỉnh Quảng Trị, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh để có biện pháp chỉ đạo kịp thời; - Trong thời gian phòng, chống lụt bão và xả lũ, các công trình thủy điện bậc thang phía dưới phải phối hợp nhịp nhàng, kịp thời để giảm bớt thiệt hại về người và của. 2. Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Trị - Tổ chức thường trực, theo dõi diễn biến tình hình mưa lũ và việc vận hành công trình Thủy lợi - Thủy điện Quảng Trị trong mùa lũ để chỉ đạo các đơn vị phối hợp phòng, chống lũ lụt và xử lý các tình huống bất thường có ảnh hưởng đến an toàn công trình đầu mối và hạ du; - Khi nhận được thông báo điều tiết xả lũ hồ chứa Thủy lợi - Thủy điện Quảng Trị, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh triển khai ngay các biện pháp đối phó phù hợp với từng tình huống tại các khu vực chịu ảnh hưởng nhằm hạn chế tác hại do việc điều tiết xả lũ gây ra. 3. UBND các huyện Hướng Hóa và Đakrông - Có những thông báo cần thiết cho nhân dân các xã, khu vực ven sông Rào Quán biết vào mùa mưa lũ sẽ có những đợt xả lũ bất thường để nhân dân chủ động phòng tránh; - Sau khi nhận được thông báo về xả lũ, khẩn trương thông báo cho UBND các xã: Hướng Tân, Tân Hợp, Đakrông, Triệu Nguyên, Mò Ó, Ba Lòng và thị trấn Krông Klang biết về thông tin, tình hình xả lũ để thông báo trực tiếp bằng mọi hình thức cho người dân các thôn, bản được biết để có biện pháp đối phó kịp thời. 4. Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh Quảng Trị Cung cấp kịp thời, đầy đủ các bản tin dự báo bão, lũ lụt cho các đơn vị liên quan và Công ty Thủy điện Quảng Trị. 5. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng Trị - Thông báo kịp thời thời gian xả lũ cho nhân dân được biết ngay sau khi nhận được thông báo của Công ty Thủy điện Quảng Trị; - Đưa tin kịp thời, chính xác về tình hình thời tiết trong mùa mưa lũ. 6. Công ty Cổ phần Sông Cầu Có trách nhiệm tổ chức quản lý, vận hành công trình Thủy điện hạ Rào Quán, là bậc thang bên dưới công trình Thủy lợi - Thủy điện Quảng Trị, theo chế độ điều tiết ngày đêm, đồng thời trong mùa mưa lũ phải tuân thủ một số nguyên tắc sau: - Nắm rõ Quy trình vận hành hồ chứa công trình Thủy lợi - Thủy điện Quảng Trị và chủ động liên lạc, nắm bắt thông tin về quá trình điều tiết hồ chứa này trong mùa mưa lũ để đảm bảo ứng phó kịp thời; - Phối hợp với Công ty Thủy điện Quảng Trị để tuyên truyền cho người dân vùng hạ lưu công trình trong việc thông báo xả lũ, nhất là đối với người dân ở ngay sau hạ lưu đập công trình Thủy điện hạ Rào Quán. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Quy chế này thay thế cho Quy chế đã được ban hành kèm theo Quyết định số 1806/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Trị. Trong quá trình thực hiện Quy chế phối hợp, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Giám đốc Công ty Thủy điện Quảng Trị, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan phải kiến nghị, đề xuất để UBND tỉnh Quảng Trị xem xét, quyết định điều chỉnh bổ sung hợp lý. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 49/2010/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 10 NĂM 2010 CỦA UBND TỈNH AN GIANG VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU TRA CỨU TÌNH TRẠNG HỒ SƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BTTTT ngày 04 tháng 01 năm 2011 của Bộ Thông tin và truyền thông về Công bố Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 12/TTr-STTT ngày 10 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Ban hành Quy chế quản lý cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ trên địa bàn tỉnh An Giang như sau: 1. Sửa đổi, điều chỉnh Điều 6 các tiêu chuẩn về kết nối đồng bộ dữ liệu như sau: Thực hiện theo Thông tư số 01/2011/TT-BTTTT ngày 04 tháng 01 năm 2011 của Bộ Thông tin và truyền thông về Công bố Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước. 2. Bổ sung số thứ tự 15, 16 tại điều 5 như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Công thức tính hồ sơ đúng hạn sẽ là: ngày hoàn thành thủ tục nhỏ hơn hoặc bằng (<=) ngày hẹn trả hồ sơ. - Công thức tính hồ sơ trễ hạn sẽ là: ngày hoàn thành thủ tục lớn hơn (>) ngày hẹn trả hồ sơ. 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau: Nội dung thể hiện: a) Các điểm a, b, c, d, đ, e, g tại khoản 1 Điều 7 của Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2010. b) Địa chỉ trên Internet để tra cứu tình trạng hồ sơ: http://motcua.angiang.gov.vn. c) Tổng đài tra cứu tình trạng hồ sơ: 8181 và 9231, với cú pháp TC mã hồ sơ trên biên nhận. 4. Bổ sung thêm khoản 4 Điều 10 như sau: 4. Việc ứng dụng phần mềm một cửa tại các đơn vị, là một trong những nội dung của công tác kiểm tra cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Về xử lý chuyển tiếp Các phần mềm quản lý một cửa hiện hành của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân các huyện, thị xã, thành phố và cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ tại Sở Thông tin và Truyền thông chưa đáp ứng đầy đủ thông tin theo quyết định điều chỉnh bổ sung này, các cơ quan có trách nhiệm nâng cấp, hoàn thiện về mặt kỹ thuật phần mềm quản lý một cửa, cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực thi hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Sở, Ban, Ngành và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable>
| 1,993
|
7,443
|
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐOÀN KIỂM TRA TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHỐNG LẤN CHIẾM ĐẤT ĐAI, XỬ LÝ VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thanh tra 2010; Xét báo cáo của Sở Xây dựng về tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố tại cuộc họp ngày 31/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Đoàn kiểm tra tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về chống lấn chiếm đất đai, xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố, gồm: 1. Phó Giám đốc Sở Xây dựng - Trưởng Đoàn; 2. Phó Chánh Thanh tra Thành phố - Phó Trưởng Đoàn; 3. Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường - Phó Trưởng Đoàn; 4. Chánh Thanh tra Sở Xây dựng - Thành viên thường trực; 5. Chánh thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường - Thành viên; 6. Đại diện Sở Nội vụ - Thành viên; 7. Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã - Thành viên. Điều 2. Nội dung kiểm tra: 1. Kiểm tra tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về chống lấn chiếm đất đai, xử lý vi phạm trật tự xây dựng của UBND các quận, huyện, thị xã trên địa bàn Thành phố; 2. Kiểm tra việc xử lý các trường hợp lấn chiếm đất đai, vi phạm trật tự xây dựng (trên cơ sở số liệu tổng hợp của Sở Xây dựng) tại địa bàn từng quận, huyện, thị xã, trong đó, tập trung hoàn thành trong tháng 7 năm 2012 việc kiểm tra, xử lý đối với các trường hợp vi phạm tại các địa điểm: 55A, 55B phố Bà Triệu; xã Phù Linh, huyện Sóc Sơn; phố Triệu Việt Vương, Bùi Thị Xuân, quận Hai Bà Trưng, và các trường hợp có văn bản chỉ đạo cụ thể của UBND Thành phố. 3. Phát hiện những hành vi vi phạm, buông lỏng quản lý của cơ quan, cán bộ làm công tác quản lý, để xảy ra hiện tượng lấn chiếm đất đai, vi phạm trật tự xây dựng để xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền và quy định của pháp luật; 4. Phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật về chống lấn chiếm đất đai, xử lý vi phạm trật tự xây dựng và kiến nghị giải pháp khắc phục. Điều 3. Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ: 1. Xây dựng Kế hoạch kiểm tra cụ thể, gửi UBND các quận, huyện, thị xã liên quan để phối hợp thực hiện; 2. Tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm tra. Trong quá trình kiểm tra, khi phát hiện thấy có dấu hiệu vi phạm pháp luật, buông lỏng quản lý của cơ quan, cán bộ làm công tác quản lý, để xảy ra hiện tượng lấn chiếm đất đai, vi phạm trật tự xây dựng, Đoàn Kiểm tra có trách nhiệm kiến nghị Chủ tịch UBND Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, hoặc trực tiếp chỉ đạo cơ quan thanh tra thuộc thẩm quyền quản lý tiến hành thanh tra, xử lý vi phạm, xử lý kỷ luật đối với tập thể, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật và xử lý triệt để, nghiêm minh hành vi, công trình lấn chiếm đất đai, vi phạm trật tự xây dựng theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. 3. Tổng hợp kết quả thực hiện của Đoàn kiểm tra, kết quả thực hiện kiến nghị của Đoàn kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trong Quý III/2012; 4. Đoàn kiểm tra tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 4. Trưởng Đoàn kiểm tra có trách nhiệm: 1. Lãnh đạo Đoàn kiểm tra; lập danh sách và phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Đoàn; chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về kết quả hoạt động của Đoàn kiểm tra; 2. Thành lập Tổ giúp việc Đoàn kiểm tra; Điều 5. Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm: 1. Trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch tham gia Đoàn để thực hiện Kế hoạch kiểm tra; chịu sự phân công của Trưởng Đoàn với tư cách là thành viên. 2. Báo cáo, giải trình theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra; Giải quyết kiến nghị của Đoàn kiểm tra theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật; Tạo điều kiện thuận lợi cho Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ; 3. Chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về kết quả, tiến độ xử lý triệt để, nghiêm minh hành vi, công trình lấn chiếm đất đai, vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ; Chánh thanh tra Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Đoàn kiểm tra; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH BẠC LIÊU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 73/TTr-SYT ngày 22 tháng 5 năm 2012 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 36 (ba mươi sáu) thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi giải quyết của Sở Y tế. Điều 2. Giao Sở Y tế tổ chức thực hiện theo phạm vi, chức năng; thông báo 36 thủ tục hành chính mới ban hành đến sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG VỀ SỬ DỤNG ĐẤT, SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2011/QĐ-UBND NGÀY 15/3/2011 CỦA UỶ BAN NHÂN TỈNH THÁI NGUYÊN. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Nhà ở, ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản, ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126, Luật Nhà ở và Điều 121, Luật Đất đai, ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản, ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị, ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về thực hiện thí điểm việc nộp tiền sử dụng đất đối với dự án khu đô thị mới, dự án nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, ngày 29 tháng 10 năm 2004; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP, ngày 27 tháng 01 năm 2006; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, ngày 25 tháng 5 năm 2007; Nghi định số 88/2009/NĐ-CP, ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 71/2010/ND-CP, ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT, ngày 13 tháng 4 năm 2005; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT, ngày 02 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/ND-CP, ngày 29 tháng 10 năm 2004 và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư Liên bộ số 14/2008/TTLB-BTC-BTNMT, ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT, ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT, ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai; Căn cứ Thông tư số 192/2009/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thí điểm việc nộp tiền sử dụng đất đối với dự án khu đô thị mới, dự án nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 220/TTr-STNMT, ngày 08 tháng 6 năm 2012 về việc ban hành Quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh về việc quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 179/STP-XDVB ngày 07 tháng 6 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCN); Đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, như sau: 1. Bổ sung Khoản 5 vào Điều 4, như sau: “Điều 4. Nguyên tắc cấp GCN
| 2,044
|
7,444
|
5. Những nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy, khi nộp hồ sơ đề nghị cấp GCN, thì hồ sơ phải có bản trích đo địa chính thửa đất hoặc khu đất đề nghị cấp GCN. Người sử dụng đất là tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, thì việc trích đo địa chính thửa đất, khu đất do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện. Người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, thì việc trích đo địa chính thửa đất do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện. Trường hợp trích đo địa chính thửa đất khi thực hiện thủ tục cấp GCN hoặc đăng ký biến động đất đai ở nơi không có bản đồ địa chính hoặc do tách thửa, hợp thửa, chỉnh lý biến động ranh giới thửa đất thì thời gian thực hiện trích đo địa chính là không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Đối với địa phương thuộc khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa và trường hợp phải trích đo địa chính nhiều thửa đất thì thời gian thực hiện không quá mười (10) ngày làm việc. Việc thực hiện trích đo địa chính phải được làm đồng thời với quá trình kiểm tra, thẩm định hồ sơ ở các cấp; thời gian thực hiện công việc này không được tính vào tổng thời gian giải quyết thủ tục cấp GCN hoặc đăng ký biến động đất đai.” 2. Bổ sung Khoản 5 vào Điều 12, như sau: “Điều 12. Nơi tiếp nhận hồ sơ và trao GCN 5. Hình thức nộp giấy tờ: a) Khi nộp các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các Điều 13, 14, 15, 16 của Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND để làm thủ tục cấp GCN hoặc đăng ký biến động về đất đai, tài sản gắn liền với đất thì người nộp hồ sơ được lựa chọn một trong các hình thức sau: a.1) Nộp bản sao giấy tờ, đã có chứng nhận hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; a.2) Nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao; a.3) Nộp bản chính giấy tờ Trường hợp nộp bản sao thì khi nhận GCN, người được cấp GCN phải nộp bản chính các giấy tờ quy định tại khoản này cho cơ quan trao GCN. a.4) Khi thực hiện thủ tục đăng ký chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì phải nộp bản gốc Giấy chứng nhận đó. b. Khi nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất để làm thủ tục cấp GCN hoặc đăng ký biến động về đất đai, tài sản gắn liền với đất thì người nộp hồ sơ được lựa chọn một trong các hình thức sau: b.1) Nộp bản sao đã có chứng nhận hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; b.2) Nộp bản sao và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao; b.3) Nộp bản chính (đối với trường hợp có 2 bản chính).” 3. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định tại Điều 24, 25, 26, 27, như sau: “1. Thành phần hồ sơ: Người đề nghị cấp GCN nộp một (01) bộ hồ sơ, bao gồm:” “2. Trình tự, thời gian thực hiện: a) Thời gian thực hiện các công việc tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường là không quá mười tám (18) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Trường hợp phải trích đo địa chính thửa đất thời gian không quá hai mươi tám (28) ngày làm việc. b) Thời gian Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc thẩm tra hồ sơ, ký tờ trình, trình UBND tỉnh hồ sơ xin cấp GCN là không quá năm (05) ngày làm việc. c) Thời gian thực hiện việc ký GCN của Ủy ban nhân dân tỉnh là không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. d) Thời gian kể từ khi nhận được GCN đã ký đến khi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao GCN cho người được cấp GCN không quá hai (02) ngày làm việc». 4. Bổ sung thêm Điều 24a, như sau: "Điều 24a. Quy định về cấp GCN cho chủ đầu tư thực hiện dự án xây dựng khu đô thị, xây dựng nhà để bán và cho thuê 1. Những trường hợp được cấp GCN: a) Trường hợp chủ đầu tư đã nộp tiền sử dụng đất cho toàn bộ diện tích các lô đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở của dự án xây dựng khu đô thị mới thì cấp GCN cho cho toàn bộ phần diện tích đã giải phóng xong mặt bằng và đã bàn giao đất cho chủ đầu tư. b) Trường hợp dự án đầu tư có các dự án thành phần hoặc lô đất thành phần có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau và Chủ đầu tư được nộp tiền sử dụng đất cho từng dự án thành phần, lô đất thành phần thì cấp GCN theo tiến độ nộp tiền sử dụng đất phân khu đã hoàn thành việc giải phóng mặt bằng và đã được bàn giao đất cho chủ đầu tư phù hợp với quy hoạch xây dựng chi tiết được duyệt. c) Trường hợp dự án được Nhà nước giao đất mà trong đó có các thửa đất để xây dựng biệt thự, nhà liền kề theo quy hoạch xây dựng chi tiết được duyệt và đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai, đã được bàn giao đất trên thực địa thì được cấp GCN đối với từng thửa đất xây dựng nhà biệt thự, nhà liền kề cho chủ dự án. 2. Thành phần hồ sơ: Chủ đầu tư nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp GCN; b) Bản sao quyết định giao đất ; c) Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư; d) Văn bản của cơ quan tài chính xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo tiến độ cho toàn bộ dự án, từng dự án thành phần hoặc lô đất thành phần; đ) Biên bản bàn giao chỉ giới đất và trích lục bản đồ theo chỉ giới được giao; e) Biên bản xác định khối lượng hạ tầng kỹ thuật đã thực hiện của khu vực dự án (Biên bản được lập theo quy định của Luật Xây dựng). 3. Trình tự, thời gian giải quyết: a) Trong thời gian không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện kiểm tra hồ sơ, viết GCN chuyển đến Sở Tài nguyên và Môi trường; b) Trong thời gian không quá năm (05) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc thẩm tra hồ sơ, ký tờ trình, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh hồ sơ xin cấp GCN. c) Trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc ký GCN. d) Trong thời gian không quá hai (02) ngày làm việc kể từ khi nhận được GCN đã ký, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường vào sổ cấp GCN, sổ địa chính, sao GCN để lưu, trao GCN cho người được cấp GCN. 4. Bổ sung Điều 27a, như sau: "Điều 27 a. Trình tự, thủ tục cấp GCN cho đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh 1. Thành phần hồ sơ: Đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ, gồm có: a) Đơn xin cấp GCN; b) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; c) Văn bản ủy quyền xin cấp GCN (nếu có); d) Bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh bộ đội biên phòng, trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà có tên đơn vị xin cấp GCN hoặc quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc giấy tờ xác minh là đất tiếp quản hoặc có tên trong sổ địa chính của xã, phường, thị trấn được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận đã sử dụng ổn định và không có tranh chấp. 2. Trình tự và thời gian giải quyết: a) Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính (chỉ đo bao ranh giới thửa đất, không đo vẽ công trình quốc phòng, an ninh, công trình kiến trúc trên khu đất), trích sao hồ sơ địa chính; gửi trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin cấp GCN đến Sở Tài nguyên và Môi trường; b) Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ký ký tờ trình, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký GCN; c) Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét, ký và gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường GCN; d) Trong thời hạn không quá sáu (06) ngày làm việc kể từ ngày nhận được GCN, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi GCN cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để trao GCN cho đơn vị được cấp GCN." 5. Sửa đổi Điều 28, như sau: "Điều 28. Trình tự, thủ tục cấp GCN cho tổ chức trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất: 1. Thành phần hồ sơ: Tổ chức đã thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất có trách nhiệm nộp thay tổ chức trúng đấu giá, đấu thầu một (01) bộ hồ sơ , hồ sơ gồm:
| 2,085
|
7,445
|
a) Văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu giá quyền sử dụng đất; b) Hợp đồng thuê đất; c) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính; d) Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). đ) Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 14, 15, 16 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND, nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu (bản sao); e) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng); 2. Trình tự, thời gian thực hiện: Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì viết nội dung GCN, dự thảo tờ trình đề nghị cấp GCN, trích sao hồ sơ địa chính và gửi hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký GCN; Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, UBND tỉnh có trách nhiệm ký Giấy chứng nhận. Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi GCN đã ký cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để trao cho tổ chức trúng đấu giá, đấu thầu. 6. Sửa đổi một số nội dung quy định Điều 29, 30, 31, 32, 33, như sau: “1. Thành phần hồ sơ: Người đề nghị cấp GCN nộp một (01) bộ hồ sơ, bao gồm:” “2. Trình tự, thời gian thực hiện: a) Thời gian thực hiện các công việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã là không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian công khai kết quả thẩm tra; b) Thời gian thực hiện các công việc tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường là không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp phải trích đo địa chính thửa đất thời gian không quá hai mươi năm (25) ngày làm việc. Trường hợp nộp hồ sơ đề nghị cấp GCN tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường thì thời gian thực hiện quy định tại điểm này không kể thời gian gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để thẩm tra, xác nhận và công khai theo quy định; c) Thời gian thực hiện các công việc tại cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp là không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi đến; d) Thời gian thực hiện việc ký GCN của Ủy ban nhân dân cấp huyện là không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.” 7. Bổ sung khoản 4 vào Điều 35, như sau: " Điều 35. Các trường hợp biến động được cấp lại GCN và thẩm quyền cấp lại 4. Trường hợp thực hiện thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất và trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà hồ sơ đề nghị đăng ký biến động chỉ có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai, thì ngoài thời gian thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và khoản 2 Điều 147 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, còn được tính thêm thời gian không quá mười lăm (15) ngày làm việc để Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện việc thẩm tra, xác nhận điều kiện cấp GCN. Thời gian cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định là 03 ngày làm việc. Thời gian UBND cấp có thẩm quyền ký GCN và gửi cho cơ quan tài nguyên và môi trường là ba (03) ngày làm việc.” 8. Bổ sung Điều 40a, như sau: "Điều 40a. Trình tự, thủ tục cấp GCN cho người nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chia tách, sáp nhập tổ chức; chia tách hộ gia đình hoặc chia tách nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất : 1. Người nhận quyền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp GCN theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp hoặc một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai và giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các điều 14, 15 và 16 của Quyết định 12/2011/QĐ-UBND (nếu có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất); c) Một trong các loại văn bản: quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức; Sổ hộ khẩu đối với trường hợp chia tách hộ gia đình; văn bản thỏa thuận của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung về việc chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chung. 2. Trong thời gian không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác nhận tính pháp lý của hồ sơ và điều kiện cấp GCN vào đơn đề nghị cấp GCN; làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính), trích sao hồ sơ địa chính (đối với trường hợp đã cấp GCN) và in GCN chuyển cho cơ quan tài nguyên và môi trường. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp GCN chỉ có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thời gian thực hiện các công việc của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất được tính thêm không quá mười lăm (15) ngày làm việc. 3. Trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân ký GCN và chuyển cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. 4. Trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ kèm theo GCN đã ký, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm sao GCN để lưu và gửi cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý đối với loại tài sản gắn liền với đất được chứng nhận;chuyển GCN cho Bộ phận tiếp nhận trả kết quả để trao GCN cho người được cấp đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc gửi Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính." 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 45, như sau: “Điều 45. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại GCN cho trường hợp GCN đã cấp bị mất 1. Người đề nghị cấp lại GCN nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền cấp GCN, hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại GCN; b) Giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất GCN ba (03) lần trong thời gian không quá mười (10) ngày trên một trong các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Đối với hộ gia đình và cá nhân thì phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất GCN tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian mười lăm (15) ngày. Trường hợp mất GCN do thiên tai, hỏa hoạn thì không phải có giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất, giấy niêm yết thông báo mất GCN nhưng phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đó”. 10. Bổ sung khoản 1a, 1b vào Điều 51, như sau: " Điều 51. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây 1a. Loại giấy tờ tại điểm b khoản 1 Điều 51 của Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND được quy định như sau: a) Trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên phải có bản sao văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; b) Trường hợp hộ gia đình thay đổi người đại điện là chủ hộ gia đình phải có bản sao sổ hộ khẩu của hộ đó; trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ thì phải có văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; c) Trường hợp tổ chức đổi tên phải có bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hay công nhận việc đổi tên tổ chức đó; d) Trường hợp cộng đồng dân cư đổi tên phải có văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư đó, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; đ) Trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên thì phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đó; e) Trường hợp đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính ghi nợ trên GCN thì phải có chứng từ về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đó, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật đất đai; g) Trường hợp thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên GCN theo thỏa thuận giữa những người có quyền lợi liên quan phù hợp với quy định của pháp luật thì phải có văn bản thỏa thuận về việc thay đổi đó, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
| 2,101
|
7,446
|
h) Trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình đã ghi trên GCN mà phải xin phép theo quy định của pháp luật về xây dựng thì phải có bản sao giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư) hoặc giấy tờ quy định tại các khoản 5 và 6 Điều 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (đối với trường hợp của tổ chức). i) Các giấy tờ là bản sao quy định tại các điểm a, b, c và h khoản này phải có chứng thực theo quy định của pháp luật hoặc không chứng thực nhưng phải xuất trình bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu. 1b. Trường hợp trên trang 4 của GCN đã cấp không còn chỗ để xác nhận thay đổi thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thu hồi GCN đã cấp để quản lý và viết GCN mới (theo nội dung thông tin đã thay đổi) để trình cơ quan có thẩm quyền ký cấp mà không phải làm thủ tục cấp đổi GCN riêng và không được yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thêm bất cứ thủ tục hành chính nào." Điều 2. Bãi bỏ các quy định sau: 1. Bỏ cụm từ “ký quyết định cấp giấy chứng nhận” quy định tại mục c, điểm 2.1 và mục b, điểm 2.2 khoản 2 điều 29; mục c, điểm 2.1 và mục b, điểm 2.2 khoản 2 điều 30; mục c, điểm 2.1 và mục b, điểm 2.2 khoản 2 điều 31; mục c, điểm 2.1 và mục b, điểm 2.2 khoản 2 điều 32 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND. 2. Bỏ thành phần hồ sơ “ Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức sử dụng đất” quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 24, điểm h khoản 1 Điều 26, điểm h, khoản 1 Điều 27 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND. 3. Bỏ thành phần hồ sơ “ Bản photocopy sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân” quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 29, điểm g, khoản 1, Điều 31, điểm a khoản 1, Điều 33, điểm b, khoản 1, Điều 34 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND. 4. Bỏ thành phần hồ sơ “Bản trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy" quy định tại Điểm e, khoản 1, Điều 24, điểm e, khoản 2, Điều 25, điểm i khoản 1 Điều 26, điểm i khoản 1 Điều 27, điểm đ khoản 1 Điều 29, điểm e khoản 1 Điều 30, điểm e khoản 1 Điều 31, điểm e khoản 1 Điều 32 của Quyết định 12/2011/QĐ-UBND. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan Ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Giám đốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ TỈNH KHÁNH HÒA TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Căn cứ Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 1198/TTr-STTTT ngày 30 tháng 11 năm 2011 và Công văn số 616/STTTT-CNTT ngày 13 tháng 6 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Quy định về quản lý, sử dụng hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa (bao gồm cả phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 78/2005/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng hệ thống thư tín điện tử của các tổ chức, cá nhân trong các cơ quan hành chính tỉnh Khánh Hòa. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan và cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ TỈNH KHÁNH HÒA TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 1480/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định trách nhiệm quản lý hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa của các cơ quan hành chính có liên quan, trách nhiệm sử dụng hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa để phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh (bao gồm: Ủy ban nhân dân các cấp, các sở, ban, ngành, các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân các cấp) và các cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên trong các cơ quan hành chính nhà nước nêu trên. b) Các cơ quan nhà nước khác và cán bộ, công chức, nhân viên thuộc các cơ quan nhà nước khác có nhu cầu sử dụng hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa. Chương II TỔ CHỨC HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ TỈNH KHÁNH HÒA Điều 2. Hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa 1. Hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa là một bộ phận của hệ thống thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa, là công cụ để các cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh sử dụng để trao đổi thông tin phục vụ hoạt động công vụ. 2. Hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa bao gồm hệ thống phần cứng, phần mềm thư điện tử, có tên miền trên Internet là @khanhhoa.gov.vn và được đặt tại Trung tâm dữ liệu tỉnh Khánh Hòa. 3. Mỗi cơ quan nêu tại Khoản 2 Điều 1 của Quy định này có duy nhất một hộp thư điện tử công vụ cơ quan trên hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa, dùng để giao dịch hành chính với tư cách của cơ quan. 4. Mỗi cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên trong các cơ quan nêu tại Khoản 2 Điều 1 của Quy định này có duy nhất một hộp thư điện tử công vụ cá nhân trên hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa để phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công. Khi chuyển công tác trong các cơ quan nêu tại Khoản 2 Điều 1 của Quy định này thì địa chỉ hộp thư điện tử công vụ cá nhân vẫn giữ nguyên, chỉ thay đổi thông tin hộp thư điện tử công vụ cá nhân trên Danh bạ Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa. 5. Hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa kết nối đến các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh thông qua Mạng diện rộng của tỉnh và kết nối với cộng đồng dân cư, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội,... thông qua mạng Internet. 6. Hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. 7. Các hộp thư điện tử công vụ cơ quan, cá nhân được tạo lập, quản lý và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu đặt tại Trung tâm dữ liệu tỉnh Khánh Hòa do Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông trực tiếp quản lý kỹ thuật và vận hành. Điều 3. Địa chỉ hộp thư điện tử công vụ 1. Địa chỉ hộp thư điện tử công vụ cơ quan, cá nhân có dạng chung là: <tên đối tượng>@khanhhoa.gov.vn <tên đối tượng>: Được viết dưới dạng chữ thường và không có dấu tiếng Việt (bỏ các dấu huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng; chuyển ă, â thành a; chuyển đ thành d; chuyển ê thành e; chuyển ô, ơ thành o; chuyển ư thành u). 2. Địa chỉ hộp thư điện tử công vụ cơ quan a) Trường hợp không phân biệt cơ quan cấp trên với cơ quan cấp dưới thì <tên đối tượng> là tên viết tắt của cơ quan và được đặt sao cho không trùng nhau. Ví dụ: - Sở Thông tin và Truyền thông có địa chỉ hộp thư điện tử công vụ cơ quan là stttt@khanhhoa.gov.vn - Ủy ban nhân dân huyện Cam Lâm có địa chỉ hộp thư điện tử công vụ cơ quan là cl@khanhhoa.gov.vn b) Cơ quan trực thuộc các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện,... cần phân biệt cấp trên với cấp dưới thì <tên đối tượng> gồm tên viết tắt của cơ quan đặt trước tên viết tắt của cơ quan cấp trên, giữa hai tên viết tắt có dấu gạch dưới “_” để phân tách. Ví dụ: Phòng Văn hóa và Thông tin trực thuộc UBND huyện Cam Lâm sẽ có địa chỉ hộp thư điện tử công vụ cơ quan là pvhtt_cl@khanhhoa.gov.vn. 3. Địa chỉ hộp thư điện tử công vụ cá nhân a) Phần <tên đối tượng> được xác định là <họ><tên lót><tên> Trong đó: - <họ>: lấy chữ cái đầu tiên trong phần họ. - <tên lót>: lấy chữ cái đầu tiên trong phần tên lót. - <tên>: lấy đầy đủ phần tên.
| 2,050
|
7,447
|
Ví dụ: Ông Lê Đức Phương có địa chỉ hộp thư điện tử công vụ cá nhân là ldphuong@khanhhoa.gov.vn b) Xử lý trường hợp trùng <tên đối tượng>: Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông trao đổi và thống nhất cách đặt <tên đối tượng> với cơ quan đề nghị cấp hộp thư điện tử công vụ cá nhân để đảm bảo tính duy nhất của địa chỉ hộp thư điện tử công vụ trên hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa. Điều 4. Quy trình cấp mới, thay đổi, xóa hộp thư điện tử công vụ 1. Cấp mới hộp thư điện tử công vụ: Khi cần cấp mới hộp thư điện tử công vụ cơ quan, cá nhân (cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên mới tiếp nhận chưa được cấp hộp thư điện tử công vụ) thì cơ quan đó lập yêu cầu theo Mẫu 1 nêu tại Phụ lục của Quy định này, gửi về Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông để thực hiện cấp mới. 2. Cấp mới mật khẩu: Trường hợp người sử dụng quên mật khẩu hoặc không thể sử dụng mật khẩu hiện có để kết nối vào hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa thì cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin của cơ quan đó thông báo bằng thư điện tử và điện thoại đến Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông để thực hiện cấp mới mật khẩu. Người sử dụng có trách nhiệm thay đổi mật khẩu ngay trong lần đầu sử dụng mật khẩu được cấp mới kết nối hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa. 3. Thay đổi thông tin của hộp thư điện tử công vụ a) Khi cơ quan đổi tên, cá nhân đã có hộp thư điện tử công vụ thay đổi chức vụ, bộ phận công tác thì cơ quan đó lập yêu cầu theo Mẫu 2 nêu tại Phụ lục của Quy định này, gửi về Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông để thực hiện thay đổi thông tin của hộp thư điện tử công vụ trên Danh bạ Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa. b) Cá nhân đã có hộp thư điện tử công vụ, khi chuyển công tác trong các cơ quan nêu tại Khoản 2 Điều 1 của Quy định này thì cơ quan mới tiếp nhận cá nhân đó lập yêu cầu theo Mẫu 2 nêu tại Phụ lục của Quy định này, gửi về Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông để thực hiện thay đổi thông tin của hộp thư điện tử công vụ cá nhân trên Danh bạ Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa. c) Những hộp thư điện tử công vụ cá nhân được cấp trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành, nếu có nhu cầu chuyển đổi sang địa chỉ hộp thư điện tử công vụ mới thì cơ quan có cá nhân đó công tác lập yêu cầu theo Mẫu 2 nêu tại Phụ lục của Quy định này, gửi về Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông để thực hiện thay đổi địa chỉ và thông tin của hộp thư điện tử công vụ cá nhân trên Danh bạ Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa. 4. Xóa hộp thư điện tử công vụ: Cá nhân nghỉ hưu, nghỉ việc, chuyển công tác đến cơ quan ngoài tỉnh, chuyển công tác đến cơ quan khác trong tỉnh nhưng không thuộc Khoản 2 Điều 1 của Quy định này thì cơ quan đó lập yêu cầu theo Mẫu 3 nêu tại Phụ lục của Quy định này, gửi về Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông để thực hiện xóa hộp thư điện tử công vụ cá nhân. Những cơ quan không còn hoạt động, căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông thực hiện xóa hộp thư điện tử công vụ cơ quan đó. Điều 5. Cấp hộp thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa cho các cơ quan nhà nước khác và cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan nhà nước khác Ủy quyền cho Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông xem xét, cấp hộp thư điện tử công vụ cho các cơ quan nhà nước khác và cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan nhà nước khác (thuộc Điểm b, Khoản 2, Điều 1 quy định này) khi có nhu cầu. Điều 6. Quy định đối với văn bản gửi qua hệ thống Thư điện tử công vụ 1. Văn bản điện tử phải được định dạng theo tiêu chuẩn (.txt), (.doc), (.odt), (.ods), (.odp), (.rtf), (.pdf) và các định dạng khác theo quy định hiện hành của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Bộ ký tự và mã hóa cho tiếng Việt trong văn bản điện tử bắt buộc sử dụng thống nhất theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 . 3. Cơ quan phát hành văn bản có trách nhiệm lưu trữ văn bản gốc theo quy định của pháp luật hiện hành về văn thư, lưu trữ. Điều 7. Quy định về tiêu đề thư điện tử công vụ 1. Tiêu đề thư điện tử công vụ được thể hiện bằng tiếng Việt. 2. Trường hợp dùng thư điện tử công vụ để gửi văn bản điện tử thì tiêu đề thư điện tử công vụ phải thể hiện nội dung trích yếu của văn bản điện tử chính gửi kèm theo thư điện tử đó. 3. Các trường hợp khác thì tiêu đề thư điện tử công vụ phải thể hiện vắn tắt nội dung cần trao đổi qua hộp thư điện tử công vụ. Chương III SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ TỈNH KHÁNH HÒA Điều 8. Quy định các loại văn bản trao đổi qua hệ thống Thư điện tử công vụ 1. Các văn bản bắt buộc gửi qua hệ thống Thư điện tử công vụ thay cho dịch vụ chuyển phát thư truyền thống: a) Phiếu gửi; b) Phiếu chuyển; c) Giấy mời; d) Báo cáo tuần, báo cáo tháng; đ) Bản sao văn bản: Bản sao y bản chính, bản trích sao, bản sao lục; e) Lịch công tác của cơ quan; g) Tài liệu trao đổi phục vụ công việc, tài liệu phục vụ các cuộc họp, những văn bản gửi đến những cơ quan để biết, để báo cáo, thông báo. 2. Các loại văn bản khuyến khích gửi qua hệ thống Thư điện tử công vụ: a) Thư mời, giấy triệu tập; b) Công văn; c) Những văn bản chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo; d) Báo cáo các cấp; đ) Các văn bản khác. 3. Các văn bản thuộc loại mật, tối mật, tuyệt mật được quản lý theo hình thức riêng, tuyệt đối không áp dụng hình thức gửi qua hệ thống Thư điện tử công vụ. 4. Văn bản điện tử gửi qua hệ thống Thư điện tử công vụ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây thì có giá trị pháp lý tương đương với văn bản giấy trong giao dịch giữa các cơ quan hành chính nhà nước và cơ quan gửi không phải gửi thêm văn bản giấy: a) Văn bản điện tử có chữ ký số của người ký văn bản theo đúng quy định hiện hành; b) Chữ ký số đó được tạo ra từ một chứng thư số còn hiệu lực được cấp bởi một tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực số phù hợp pháp luật Việt Nam; c) Cơ quan hành chính nhà nước phải sử dụng chữ ký số theo quy định tại Thông tư số 05/2010/TT-BNV ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nội vụ. Điều 9. Quy định về dung lượng hộp thư điện tử công vụ và tập tin đính kèm thư điện tử công vụ 1. Dung lượng tối thiểu cấp cho hộp thư điện tử công vụ cơ quan là 500MB và hộp thư điện tử công vụ cá nhân là 100MB. 2. Dung lượng tối đa của tập tin đính kèm trong mỗi lần gửi thư điện tử công vụ là 10MB. Điều 10. Tần suất kiểm tra thư điện tử công vụ Các cơ quan, cá nhân được cấp hộp thư điện tử công vụ phải thường xuyên truy cập vào hộp thư điện tử công vụ để nhận và kịp thời xử lý, trả lời thư điện tử của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và công dân. Tần suất kiểm tra thư điện tử công vụ được quy định như sau: 1. Kiểm tra thư điện tử công vụ cơ quan ít nhất 03 lần/ngày làm việc. 2. Kiểm tra thư điện tử công vụ cá nhân ít nhất 02 lần/ngày làm việc. Chương IV TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC, QUẢN LÝ HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ TỈNH KHÁNH HÒA Điều 11. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Quản lý toàn diện và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa. 2. Tổ chức triển khai các quy định của Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông và của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa. 3. Nâng cấp, phát triển, mở rộng hạ tầng kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin bảo đảm cho việc sử dụng hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa có hiệu quả. 4. Tổ chức thực hiện việc quản lý kỹ thuật hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa và hướng dẫn các cơ quan, cá nhân khai thác, sử dụng đúng mục đích, đúng quy định. Chủ động, kịp thời thực hiện các biện pháp kỹ thuật cần thiết nhằm đảm bảo hạ tầng kỹ thuật cho hoạt động của hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa luôn đạt được tính ổn định, tốc độ trao đổi cao, dung lượng hộp thư được cấp đủ, an toàn, bảo mật và được định kỳ sao lưu dữ liệu dự phòng. 5. Tổ chức tiếp nhận đề nghị của các cơ quan để thực hiện việc cấp mới, thay đổi thông tin, xóa hộp thư điện tử công vụ trên hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa. Kịp thời tạo lập, cập nhật và quản lý Danh bạ Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa. Tổ chức tiếp nhận và xử lý các sự cố xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng các hộp thư điện tử công vụ của cơ quan, cá nhân trên địa bàn tỉnh. 6. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí hàng năm cho hoạt động vận hành, bảo trì, quản lý và phát triển hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt. 7. Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình sử dụng hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa định kỳ hàng năm. Thực hiện báo cáo thống kê tổng hợp về tình hình sử dụng hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 12. Sở Nội vụ Hướng dẫn chi tiết việc quản lý, lưu trữ văn bản điện tử tại các cơ quan hành chính nhà nước phù hợp với quy định hiện hành về công tác văn thư, lưu trữ. Điều 13. Sở Tài chính Đảm bảo bố trí kinh phí cho việc duy trì và phát triển hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa. Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước sử dụng hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa
| 2,055
|
7,448
|
1. Đảm bảo các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin, trình độ tin học của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên để hoạt động trao đổi thông tin qua hệ thống Thư điện tử công vụ của cơ quan được thông suốt và hiệu quả. 2. Tổ chức thực hiện tốt việc gửi, nhận văn bản hành chính và các giao dịch hành chính khác qua hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa theo Điều 8 của Quy định này. 3. Bố trí cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin theo dõi, quản lý và xử lý các sự cố kỹ thuật thông thường trong cơ quan. Thông báo kịp thời các sự cố xảy ra ngoài khả năng và trách nhiệm xử lý về Sở Thông tin và Truyền thông để phối hợp khắc phục. 4. Khi cơ quan có thay đổi về nhân sự, tổ chức bộ máy, chức vụ, luân chuyển công tác nội bộ, ... trong vòng 10 ngày kể từ khi quyết định thay đổi có hiệu lực, phải có văn bản đề nghị Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông cập nhật các thông tin liên quan vào Danh bạ thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa. 5. Thực hiện kiểm tra, thống kê, đánh giá và báo cáo tình hình khai thác, sử dụng thư điện tử công vụ cơ quan, thư điện tử công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên trong cơ quan khi có yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông. Điều 15. Trách nhiệm của người quản lý và sử dụng hộp thư điện tử công vụ cơ quan 1. Hộp thư điện tử công vụ cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý và sử dụng hoặc có thể ủy quyền bằng văn bản cho người có trách nhiệm trong cơ quan quản lý và sử dụng (thông thường là văn thư của cơ quan). Người được ủy quyền quản lý và sử dụng hộp thư điện tử công vụ cơ quan phải kịp thời báo cáo Thủ trưởng cơ quan khi phát hiện những hành vi vi phạm an toàn thông tin gây ảnh hưởng đến hoạt động của hộp thư điện tử công vụ cơ quan. 2. Người quản lý và sử dụng hộp thư điện tử công vụ cơ quan có trách nhiệm: a) Thường xuyên kiểm tra, tiếp nhận, trả lời đã tiếp nhận, chuyển xử lý thư điện tử tại hộp thư điện tử công vụ cơ quan theo Điều 10 của Quy định này; b) Lưu trữ nội dung thư đã gửi, thư đã nhận (kể cả tập tin đính kèm), xóa các thư rác để hộp thư điện tử công vụ cơ quan không bị quá tải dung lượng và phòng tránh các sự cố kỹ thuật khác; c) Bảo vệ mật khẩu hộp thư điện tử công vụ cơ quan và tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin cho hộp thư điện tử công vụ cơ quan; d) Khi gặp sự cố với hộp thư điện tử công vụ cơ quan, phải báo ngay cho cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin của cơ quan kịp thời xử lý, khắc phục. Điều 16. Trách nhiệm của người được cấp hộp thư điện tử công vụ cá nhân Các cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tham gia sử dụng, khai thác hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa có trách nhiệm: 1. Nhận thức đúng mục đích và sử dụng có hiệu quả hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa trong công việc. 2. Bảo vệ mật khẩu hộp thư điện tử công vụ cá nhân. Nếu bị mất quyền kiểm soát hộp thư điện tử công vụ cá nhân, phát hiện có lỗi hoặc gặp sự cố với hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa phải báo ngay cho cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin của cơ quan mình để kịp thời khắc phục. 3. Quản lý và lưu trữ nội dung hộp thư điện tử công vụ cá nhân. Thực hiện nghiêm túc các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin theo hướng dẫn của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông. 4. Chịu trách nhiệm về nội dung thông tin do mình đưa vào, gửi đi trong hộp thư điện tử công vụ cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành. 5. Không sử dụng hộp thư điện tử công vụ của người khác, không để người khác sử dụng hộp thư điện tử công vụ của mình. 6. Không sử dụng hộp thư điện tử công vụ cá nhân vào việc riêng, ngoài mục đích công vụ của cơ quan. 7. Không dùng hộp thư điện tử cá nhân khác để trao đổi công việc với hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa. 8. Không phát tán thư rác, virus. Không thực hiện các hành vi làm ảnh hưởng đến an toàn thông tin của hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa. 9. Không thực hiện các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở các cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm Quy định này. Điều 18. Thủ trưởng các cơ quan nêu tại Khoản 2, Điều 1 có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Điều 19. Các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa nghiêm túc thực hiện Quy định này và các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng thư điện tử. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung phù hợp./. PHỤ LỤC CÁC MẪU PHIẾU YÊU CẦU CẤP MỚI, THAY ĐỔI THÔNG TIN, XÓA HỘP THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ (Kèm theo Quy định Quản lý, sử dụng hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Khánh Hòa trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu 01 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHIẾU YÊU CẦU CẤP MỚI HỘP THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông Họ và tên người yêu cầu: ....................................................................................... Chức vụ: ............................................................................................................... Cơ quan công tác: ................................................................................................. Điện thoại liên lạc: ................................................................................................. Nội dung yêu cầu: 1. Đề nghị cấp mới hộp thư điện tử công vụ cơ quan với tên viết tắt là: ...................... 2. Đề nghị cấp mới hộp thư điện tử công vụ cá nhân trong danh sách: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu 02 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHIẾU YÊU CẦU THAY ĐỔI THÔNG TIN HỘP THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông Họ và tên người yêu cầu:........................................................................................ Chức vụ:................................................................................................................ Cơ quan công tác:.................................................................................................. Điện thoại liên lạc: ................................................................................................. Nội dung yêu cầu: 1. Đề nghị thay đổi thông tin của hộp thư điện tử công vụ cơ quan như sau: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. 2. Đề nghị thay đổi thông tin hộp thư điện tử công vụ cá nhân trong danh sách: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: Nội dung cột “Mã” nhận giá trị 1 khi thay đổi chức vụ, nhận giá trị 2 khi thay đổi bộ phận công tác và nhận giá trị 3 khi thay đổi địa chỉ hộp thư điện tử. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu 03 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHIẾU YÊU CẦU XÓA HỘP THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ CÁ NHÂN Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông Họ và tên người yêu cầu:........................................................................................ Chức vụ:................................................................................................................ Cơ quan công tác:.................................................................................................. Điện thoại liên lạc:.................................................................................................. Nội dung yêu cầu: Đề nghị xóa hộp thư điện tử công vụ cá nhân trong danh sách <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG “QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI CHÍNH” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 1594/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 198/TTr-SNV ngày 08 tháng 6 năm 2012 và đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 286/TTr- STC-VP ngày 22 tháng 02 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính” ban hành kèm theo Quyết định số 1594/QĐ-UBND ngày 26/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, như sau: Bổ sung điểm a khoản 4.2 Điều 4: “Thực hiện chức năng, nhiệm vụ giám định tư pháp về lĩnh vực Tài - Kế toán trong phạm vi quyền hạn được giao”. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường thuỷ nội địa năm 2005; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 16/2000/QĐ-TTg ngày 03/2/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020; Quyết định số 197/2007/QĐ-TTg ngày 28/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nghệ An đến năm 2020; Quyết định số 13/2008/QĐ- BGTVT ngày 06/8/2008 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển Giao thông vận tải Đường thuỷ nội địa Việt Nam đến năm 2020 (theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ); Quyết định số 3082/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành TCVN 5664:2009 "Phân cấp kỹ thuật đường thuỷ nội địa"; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 925/TTr- SGTVT ngày 08 tháng 6 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thuỷ nội địa tỉnh Nghệ An đến năm 2020.
| 2,090
|
7,449
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2012 – 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2216/QĐ-UBND ngày 18/6/2012 của UBND tỉnh Nghệ An) PHẦN MỞ ĐẦU I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất nước, có 1 thành phố loại 1, 2 thị xã và 17 huyện, dân số khoảng 3,2 triệu người. Địa hình đa dạng, phức tạp, bị chia cắt bởi các hệ thống núi đồi, sông suối, với khí hậu nhiệt đới gió mùa. Hoạt động giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh đa dạng, với nhiều phương thức như: đường bộ, đường thuỷ nội địa, đường biển, đường sắt và hàng không, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Toàn tỉnh hiện có trên 907,6 km sông ngòi tự nhiên và kênh đào, trong đó mới chỉ đưa vào khai thác, quản lý 243,6km (Sông TW uỷ thác: 114,5km; Sông tỉnh quản lý, khai thác: 129,1km) và Sông do các huyện quản lý hành chính 664km. Mạng lưới đường thuỷ nội địa tỉnh Nghệ An có 2 hệ thống sông chính là hệ thống sông Lam và kênh Nhà Lê đổ ra biển theo 6 cửa sông là cửa Hội, cửa Lò, cửa Vạn, cửa Thơi, cửa Quèn và cửa Cờn. Các tuyến sông chủ yếu bắt nguồn từ miền núi phía Tây chảy qua các vùng trung du đổ ra biển Đông. Mùa mưa thường hay lũ lớn, mùa khô nước sông cạn. Những tuyến sông, kênh nằm ở đồng bằng ven biển ảnh hưởng của thuỷ triều, luồng lạch luôn thay đổi theo mùa. Các tuyến sông chính đều đi qua các khu trung tâm đông dân cư, các khu công nghiệp, các vùng kinh tế và du lịch của tỉnh. Những năm qua loại hình vận tải đường thuỷ nội địa Nghệ An đã đóng góp vai trò quan trọng trong sự phát triển hội nhập kinh tế của tỉnh và trong khu vực. Ngày 30/8/2004, UBND tỉnh đã có Quyết định số 3227/QĐ.UB-CN về việc Phê duyệt Quy hoạch GTVT đường thuỷ nội địa tỉnh Nghệ An giai đoạn 2003- 2010, đến nay đã hết hiệu lực. Để phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh, việc xây dựng Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thuỷ nội địa của tỉnh đến năm 2020 là cần thiết. II. CÁC CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH - Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/6/2006 và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; - Thông tư số 03/2008/TT-BKHĐT ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch & Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/6/2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; - Thông tư số 02/2012/TTLT-BGTVT-BKHĐT ngày 17/01/2012 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Kế hoạch & Đầu tư hướng dẫn nội dung, trình tự lập quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải cấp tỉnh; - Quyết định số 197/2007/QĐ-TTg ngày 28/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020; - Quyết định số 16/2000/QĐ-TTg ngày 03/2/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường thuỷ nội địa Việt Nam đến năm 2020; - Quyết định số 13/2008/QĐ-BGTVT ngày 06/8/2008 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển Giao thông vận tải Đường thuỷ nội địa Việt Nam đến năm 2020 (theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ); - Quyết định số 970/QĐ-BGTVT ngày 15/4/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố Đường thuỷ nội địa quốc gia; - Quyết định số 3082/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành TCVN 5664:2009 "Phân cấp kỹ thuật đường thuỷ nội địa"; - Công văn số 2360/UBND-CN ngày 09/5/2011 của của UBND tỉnh Nghệ An về việc Lập quy hoạch giao thông vận tải đường thuỷ nội địa đến năm 2020. III. MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ PHẠM VI CỦA QUY HOẠCH 1. Mục tiêu - Đánh giá vai trò, hiện trạng, khả năng khai thác giao thông vận tải đường thuỷ nội địa tỉnh Nghệ An, dự báo nhu cầu vận tải thuỷ, xác định các yêu cầu phát triển đặt ra trong những năm tới. - Quy hoạch chi tiết đường thuỷ nội địa, xác định quy mô, cấp hạng kỹ thuật các tuyến đường thuỷ nội địa của tỉnh (không quy hoạch các tuyến đường thuỷ nội địa quốc gia đã được Bộ Giao thông vận tải công bố). - Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thuỷ nội địa của tỉnh đến năm 2020 làm cơ sở để quản lý Nhà nước chuyên ngành đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh, yêu cầu phải phù hợp và đồng bộ với quy hoạch các tuyến đường thuỷ nội địa quốc gia đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt và phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, giao thông vận tải của tỉnh. - Quy hoạch được duyệt là cơ sở đầu tư và phát triển mạng lưới giao thông đường thuỷ nội địa hợp lý và thống nhất, có quy mô phù hợp với từng vùng trong tỉnh, hình thành cơ sở hạ tầng dịch vụ vận tải đường thuỷ nội địa, tạo điều kiện khai thác tiềm năng và phát triển năng lực ngành giao thông vận tải thuỷ nội địa tỉnh Nghệ An. 2. Yêu cầu - Quy hoạch chi tiết đường thuỷ nội địa phải kết hợp chặt chẽ với quy hoạch hạ tầng cơ sở về giao thông vận tải của tỉnh và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của các ngành liên quan. - Quy hoạch phải gắn liền các hệ thống sông do Trung ương uỷ thác quản lý, sông địa phương và các tuyến sông tự nhiên, phù hợp với điều kiện địa lý tạo thành một mạng lưới giao thông đường thuỷ nội địa thông suốt trên địa bàn toàn tỉnh phục vụ cho vận tải đường thuỷ nội địa ngày càng phát triển đáp ứng nhu cầu công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. 3. Phạm vi xây dựng quy hoạch Quy hoạch phát triển các tuyến đường thuỷ nội địa địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020, ngoại trừ các tuyến đường thuỷ nội địa quốc gia đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt tại Quyết định số 13/2008/QĐ-BGTVT ngày 06/8/2008 về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển Giao thông vận tải Đường thuỷ nội địa Việt Nam đến năm 2020 (theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ) và Quyết định số 970/QĐ-BGTVT ngày 15/4/2009 về việc công bố đường thuỷ nội địa quốc gia (bao gồm các tuyến: Sông Lam (đoạn Bến Thuỷ - Đô Lương), Sông Hoàng Mai (đoạn Cầu Tây - Lạch Cờn) và tuyến Lan Châu - Hòn Ngư). Phần I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA TỈNH NGHỆ AN I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN 1. Vị trí địa lý Nghệ An nằm ở vĩ độ 18033' đến 20001' vĩ độ Bắc, kinh độ 103052' đến 105048' kinh độ Đông, ở vị trí trung tâm vùng Bắc Trung bộ. Nghệ An là tỉnh nằm ở trung tâm vùng Bắc Trung bộ, giáp tỉnh Thanh Hóa ở phía Bắc, tỉnh Hà Tĩnh ở phía Nam, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ở phía Tây với 419 km đường biên giới trên bộ; bờ biển ở phía Đông dài 82 km. Vị trí này tạo cho Nghệ An có vai trò quan trọng trong mối giao lưu kinh tế - xã hội Bắc - Nam, xây dựng và phát triển kinh tế biển, kinh tế đối ngoại và mở rộng hợp tác quốc tế. Nghệ An nằm trên các tuyến đường quốc lộ Bắc - Nam (tuyến Quốc lộ 1A dài 91 km đi qua các huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Hưng Nguyên và thành phố Vinh, đường Hồ Chí Minh chạy song song với Quốc lộ 1A dài 132 km đi qua các huyện Quỳnh Lưu, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Anh Sơn, Thanh Chương và thị xã Thái Hoà, Quốc lộ 15 ở phía Tây dài 149 km chạy xuyên suốt tỉnh); các tuyến quốc lộ chạy từ phía Đông lên phía Tây, nối với nước bạn Lào thông qua các cửa khẩu (Quốc lộ 7 dài 225 km, Quốc lộ 46 dài 90 km, Quốc lộ 48 dài trên 160 km). Tỉnh có tuyến đường sắt Bắc - Nam dài 94 km chạy qua. Hệ thống sông tự nhiên có độ dốc dọc lớn, hướng từ Tây sang Đông và nhiều tuyến kênh đào phục vụ vận tải, cùng với hệ thống đường bộ, đường sắt tạo thành mạng lưới giao thông thuận tiện. Ngoài ra, tỉnh còn có các cảng biển lớn, sân bay, các khu công nghiệp Nghệ An và 6 cửa sông, có điều kiện thuận lợi hình thành các ngư cảng, các đầu mối giao thông đường thuỷ, tạo mối liên hệ kinh tế trong nước và quốc tế. 2. Điều kiện tự nhiên a) Địa hình Nằm ở Đông Bắc dãy Trường Sơn, Nghệ An có địa hình đa dạng, phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi các dãy đồi núi và hệ thống sông, suối. Về tổng thể, địa hình nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, với ba vùng sinh thái rõ rệt: miền núi, trung du, đồng bằng ven biển. Trong đó, miền núi chiếm tới 83% diện tích lãnh thổ. Địa hình có độ dốc lớn, đất có độ dốc lớn hơn 80 chiếm gần 80% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, đặc biệt có trên 38% diện tích đất có độ dốc lớn hơn 250. Nơi cao nhất là đỉnh Pulaileng (2.711m) ở huyện Kỳ Sơn, thấp nhất là vùng đồng bằng các huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Yên Thành, có nơi chỉ cao 0,2 m so với mặt nước biển (xã Quỳnh Thanh, Quỳnh Lưu). Đặc điểm địa hình trên là một trở ngại lớn cho việc phát triển mạng lưới giao thông, đặc biệt là các tuyến giao thông vùng trung du và miền núi, gây khó khăn cho phát triển lâm nghiệp và bảo vệ đất đai khỏi bị xói mòn, gây lũ lụt cho nhiều vùng trong tỉnh. Tuy nhiên, hệ thống sông ngòi có độ dốc lớn, với 117 thác lớn, nhỏ là tiềm năng lớn có thể khai thác để phát triển thuỷ điện và điều hoà nguồn nước phục vụ sản xuất và dân sinh. b) Khí hậu - Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23 - 240C, tương ứng với tổng nhiệt năm là 8.7000C. Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm khá cao. Nhiệt độ trung bình các tháng nóng nhất (tháng 6 đến tháng 7) là 330C, nhiệt độ cao tuyệt đối 42,70C; nhiệt độ trung bình các tháng lạnh nhất (tháng 12 năm trước đến tháng 2 năm sau) là 190C, nhiệt độ thấp tuyệt đối - 0,50C. Số giờ nắng trung bình/năm là 1.500 - 1.700 giờ. Tổng tích ôn là 3.5000C - 4.0000C.
| 2,096
|
7,450
|
- Chế độ mưa: Nghệ An là tỉnh có lượng mưa trung bình so với các tỉnh khác ở miền Bắc. Lượng mưa bình quân hàng năm dao động từ 1.200 - 2.000 mm/năm với 123 - 152 ngày mưa, phân bổ cao dần từ Bắc vào Nam và từ Tây sang Đông và chia làm hai mùa rõ rệt: + Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 15 - 20% lượng mưa cả năm, tháng khô hạn nhất là tháng 1, 2; lượng mưa chỉ đạt 7 - 60 mm/tháng. + Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tập trung chiếm 80 - 85% lượng mưa cả năm, tháng mưa nhiều nhất là tháng 8, 9 có lượng mưa từ 220 - 540mm/tháng, số ngày mưa 15 - 19 ngày/tháng, mùa này thường kèm theo gió bão. - Độ ẩm không khí: Trị số độ ẩm tương đối trung bình năm dao động từ 80 - 90%, độ ẩm không khí cũng có sự chênh lệch giữa các vùng và theo mùa. Chênh lệch giữa độ ẩm trung bình tháng ẩm nhất và tháng khô nhất tới 18 - 19%; vùng có độ ẩm cao nhất là thượng nguồn sông Hiếu, vùng có độ ẩm thấp nhất là vùng núi phía Nam (huyện Kỳ Sơn, Tương Dương). Lượng bốc hơi từ 700 - 940 mm/năm. - Chế độ gió: Nghệ An chịu ảnh hưởng của hai loại gió chủ yếu: gió mùa Đông Bắc và gió phơn Tây Nam. + Gió mùa Đông Bắc thường xuất hiện vào mùa Đông từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, bình quân mỗi năm có khoảng 30 đợt gió mùa Đông Bắc, mang theo không khí lạnh, khô làm cho nhiệt độ giảm xuống 5 - 10oC so với nhiệt độ trung bình năm. + Gió phơn Tây Nam là một loại hình thời tiết đặc trưng cho mùa hạ của vùng Bắc Trung Bộ. Loại gió này thường xuất hiện ở Nghệ An vào tháng 5 đến tháng 8 hàng năm, số ngày khô nóng trung bình hằng năm là 20 - 70 ngày. Gió Tây Nam gây ra khí hậu khô, nóng và hạn hán, ảnh hưởng không tốt đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân trên phạm vi toàn tỉnh. - Các hiện tượng thời tiết khác: Là tỉnh có diện tích rộng, có đủ các dạng địa hình: miền núi, trung du, đồng bằng và ven biển nên khí hậu tỉnh Nghệ An đa dạng, đồng thời có sự phân hoá theo không gian và biến động theo thời gian. Bên cạnh những yếu tố chủ yếu như nhiệt độ, lượng mưa, gió, độ ẩm không khí thì Nghệ An còn là một tỉnh chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới. Trung bình mỗi năm có 2 - 3 cơn bão, thường tập trung vào tháng 8 và 10 và có khi gây ra lũ lụt. Sương muối chỉ có khả năng xảy ra ở các vùng núi cao và một vài vùng trung du có điều kiện địa hình và thổ nhưỡng thuận lợi cho sự thâm nhập của không khí lạnh và sự mất nhiệt do bức xạ mạnh mẽ của mặt đất như khu vực Phủ Quỳ. Nhìn chung, Nghệ An nằm trong vùng khí hậu có nhiều đặc thù, phân dị rõ rệt trên toàn lãnh thổ và theo các mùa, tạo điều kiện cho nhiều loại cây trồng phát triển. Khí hậu có phần khắc nghiệt, đặc biệt là bão và gió Tây Nam gây trở ngại không nhỏ cho sự phát triển chung, nhất là sản xuất nông nghiệp. c) Thuỷ văn Tỉnh Nghệ An có 7 lưu vực sông (có cửa riêng biệt), tuy nhiên 6 trong số này là các sông ngắn ven biển có chiều dài dưới 50 km, duy nhất có sông Lam với lưu vực 15.346 km2, chiều dài 361 km. Địa hình núi thấp và gò đồi chiếm tỷ trọng lớn nên mạng lưới sông suối trong khu vực khá phát triển với mật độ trung bình đạt 0,62 km/km2 nhưng phân bố không đều trong toàn vùng. Vùng núi có độ dốc địa hình lớn, chia cắt mạnh, mạng lưới sông suối phát triển mạnh trên 1 km/km2, còn đối với khu vực trung du địa hình gò đồi nên mạng lưới sông suối kém phát triển, trung bình đạt dưới 0,5 km/km2. Tuy sông ngòi nhiều, lượng nước khá dồi dào nhưng lưu vực sông nhỏ, điều kiện địa hình dốc nên việc khai thác sử dụng nguồn nước sông cho sản xuất và đời sống gặp nhiều khó khăn. d) Tài nguyên thiên nhiên * Tài nguyên rừng: Rừng Nghệ An mang nhiều nét điển hình của thảm thực vật rừng Việt Nam. Theo thống kê có đến 153 họ, 522 chi và 986 loài cây thân gỗ, chưa kể đến loại thân thảo, thân leo và hạ đẳng. Trong đó có 23 loài thân gỗ và 6 loài thân thảo được ghi vào sách đỏ Việt Nam. Rừng tập trung ở các vùng đồi núi với hai kiểu rừng phổ biến là rừng kín thường xanh, phân bố ở độ cao dưới 700m và rừng kín hỗn giao cây lá kim, phân bố ở độ cao lớn hơn 700m. Rừng Nghệ An vẫn là nguồn nguyên liệu quan trọng cho khai thác và phát triển các ngành công nghiệp. Tổng trữ lượng gỗ hiện còn khoảng 52 triệu m3, trong đó có tới 42,5 vạn m3 gỗ Pơmu. Trữ lượng tre, nứa, mét khoảng trên 1 tỷ cây. Cùng với sự đa dạng của địa hình, cảnh quan sinh thái đã tạo cho hệ động vật ở Nghệ An cũng đa dạng phong phú. Theo thống kê động vật Nghệ An hiện có 241 loài của 86 họ và 28 bộ. Trong đó: 64 loài thú, 137 loài chim, 25 loài bò sát, 15 loài lưỡng thê, trong đó có 34 loài thú, 9 loài chim, 1 loài cá được ghi vào sách đỏ Việt Nam. * Tài nguyên biển: Nghệ An có bờ biển dài 82 km và diện tích vùng biển 4.230 hải lý vuông, dọc bờ biển có 6 cửa lạch (lạch Cờn, lạch Quèn, lạch Thơi, lạch Vạn, Cửa Lò, Cửa Hội) với độ sâu từ 1 đến 3,5 m thuận lợi cho tàu thuyền có trọng tải 50 - 1.000 tấn ra vào. Từ độ sâu 40 m trở vào là vùng có đáy tương đối bằng phẳng, vùng phía ngoài có nhiều đá ngầm và chướng ngại vật, cồn cát, nơi tập trung nhiều bãi cá có giá trị kinh tế cao. Theo điều tra của Viện nghiên cứu hải sản, trữ lượng hải sản các loại Nghệ An khoảng 80.000 tấn, khả năng khai thác cho phép khoảng 35-37 nghìn tấn/năm. Trữ lượng cá ở vùng có độ sâu trên 30m trở ra chiếm 60%; cá nổi chiếm 30%, cá đáy chiếm 70%, lượng cá nổi có khả năng khai thác dễ hơn. Cá biển ở Nghệ An có tới 267 loài trong 91 họ, tập trung nhiều vào các loài như cá trích 30- 39%, cá nục 15-20%, cá cơm 10 - 15%. Tôm biển có 8 loài sống tập trung ở vùng nước nông 30m trở vào; tôm he khả năng khai thác lớn, chiếm 30% tổng số tôm. Có hai bãi tôm chính: bãi Lạch Quèn diện tích 305 hải lý vuông, trữ lượng 250 - 300 tấn, khả năng khai thác 50%; bãi Diễn Châu diện tích 425 hải lý vuông, trữ lượng 360 - 380 tấn, khả năng khai thác 50%. Dọc bờ biển Nghệ An có 3.500 ha nước lợ sử dụng cho việc nuôi trồng thuỷ sản và sản xuất muối. Hiện (năm 2009), trong toàn tỉnh có khoảng 3.000 ha mặt nước mặn, lợ chuyên nuôi trồng thủy sản (nuôi tôm, cua xuất khẩu). Bờ biển Nghệ An có nhiều bãi tắm đẹp và hấp dẫn như bãi tắm Cửa Lò, Nghi Thiết, Cửa Hiền, Quỳnh Bảng, Quỳnh Phương..., nước sạch, sóng không lớn, độ sâu thoải, độ mặn thích hợp, ở vị trí thuận lợi về giao thông. Tuy nhiên, chưa được đầu tư để khai thác tốt phục vụ du khách như Cửa Hiền, Quỳnh Phương, đảo Ngư, đảo Lan Châu... Với bờ biển dài và nhiều cửa lạch, Nghệ An có nhiều tiềm năng phát triển vận tải biển, trong đó cảng Cửa Lò và cảng cá Cửa Hội. Cảng Cửa Lò (hiện tại tàu loại 10.000 tấn ra vào thuận lợi, khu vực kho bãi rộng khoảng 13.000 m2) đã được nhà nước quyết định đầu tư nâng cấp, mở rộng thành cảng nước sâu và đã được khởi công xây dựng, có công suất tàu đến 50.000 tấn, dự kiến bắt đầu khai thác vào năm 2015. Đây là điều kiện thuận lợi, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và vùng Bắc Trung bộ trong tương lai. * Tài nguyên khoáng sản: Nghệ An có nhiều loại khoáng sản khác nhau, phân bố tập trung, có trên địa bàn nhiều huyện. Các loại khoáng sản của Nghệ An có chất lượng cao, nguyên liệu chính gần nguyên liệu phụ, gần đường giao thông nên rất thuận lợi cho phát triển sản xuất xi măng, gốm sứ, bột đá siêu mịn, gạch lát, sản phẩm thủ công mỹ nghệ... - Đá xây dựng: Đá xây dựng ở Nghệ An phân bố khá đồng đều trên hầu hết các huyện, chất lượng tốt, bao gồm nhiều chủng loại khác nhau với tổng trữ lượng khoảng 05 tỷ tấn. Bao gồm các loại: đá Riolit, đá Granit, đá vôi xây dựng, cát kết, Laterit. - Đá vôi và sét làm xi măng: Qua một số khu vực mỏ đã khảo sát, trữ lượng đá vôi làm xi măng của Nghệ An khoảng 04 tỷ tấn. Đá vôi sản xuất xi măng ở Nghệ An có chất lượng tốt, phân bố trên nhiều huyện. Trữ lượng này cho phép hàng năm sản xuất xi măng ở mức 15 đến 20 triệu tấn, nhưng hiện nay chỉ mới ở mức trên 2 triệu tấn/năm. Một số vùng có trữ lượng đá vôi lớn tập trung như: Hoàng Mai, Tân Thắng - Quỳnh Lưu, Anh Sơn - Đô Lương, Tân Kỳ. Ngoài ra, đá vôi còn phân bố rải rác ở các huyện khác như Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Yên Thành, Diễn Châu ... Bên cạnh nguồn đá vôi làm xi măng, Nghệ An cũng có đá sét làm xi măng phân bố ở các huyện Nghĩa Đàn, Quỳnh Lưu, Anh Sơn, Đô Lương, Tân Kỳ với tổng trữ lượng khoảng 1,2 tỷ tấn. - Cát, sỏi và các mỏ sét làm vật liệu xây dựng và đất san lấp: + Cát sỏi: Tập trung ở điểm hầu hết trên tất cả các huyện trong tỉnh gồm: Quế Phong, Quỳ Châu, Kỳ Sơn, Tương Dương, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, thị xã Thái Hòa, Quỳnh Lưu, Con Cuông, Tân Kỳ, Yên Thành, Diễn Châu, Anh Sơn, Đô Lương, Thanh Chương, Nghi Lộc, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Tp Vinh với trữ lượng đã được quy hoạch 24,3 triệu m3 và tài nguyện dự trữ là 36,31 triệu m3. + Mỏ sét gạch ngói: Tập trung ở điểm hầu hết trên tất cả các huyện trong tỉnh gồm: Quế Phong, Quỳ Châu, Kỳ Sơn, Tương Dương, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, thị xã Thái Hòa, Con Cuông, Tân Kỳ, Yên Thành, Diễn Châu, Anh Sơn, Đô Lương, Thanh Chương, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Quỳnh Lưu với trữ lượng đã được quy hoạch 39,6 triệu m3 và tài nguyện dự trữ là 55,1 triệu m3. + Đất san lấp: Tập trung ở điểm hầu hết trên tất cả các huyện trong tỉnh gồm: Quỳ Châu, Tương Dương, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, thị xã Thái Hòa, Quỳnh Lưu, Nghi Lộc, Nam Đàn, Hưng Nguyên với trữ lượng đã được quy hoạch 87,1 triệu m3 và tài nguyện dự trữ là 32,6 triệu m3.
| 2,083
|
7,451
|
- Đá trắng: Tài nguyên đá vôi trắng có thể phân thành 4 vùng chính, gồm: Vùng I: Thuộc xã Châu Hồng và xã Liên Hợp (Quỳ Hợp) có đá hoa calcit màu trắng của vùng có tiềm năng lớn và chất lượng tốt, hạ tầng giao thông thuận lợi. Vùng II: Thuộc xã Châu Lộc và xã Đồng Hợp (Quỳ Hợp). Vùng III: Thuộc xã Châu Cường và Châu Quang (Quỳ Hợp). Đây là vùng có diện tích phân bố đá hoa trắng lớn và chất lượng tốt. Vùng IV: Thuộc 1 phần xã Châu Quang, Châu Lộc, Châu Đình (Quỳ Hợp). Đặc điểm vùng này có diện phân bố đá hoa rộng. Tại đây có hai loại đá hoa: đá hoa calcit và đá hoa dolomit. Đá hoa calcit màu trắng là khoáng chất công nghiệp có 694,52 triệu tấn trong đó cấp C1+C2 là 123,14 triệu tấn, tài nguyên cấp P1+P2 là 571,11 triệu tấn; Đá hoa Dolomit màu trắng, trắng xám là khoáng chất công nghiệp nghèo MgO (nhỏ hơn 20%) tài nguyên cấp P1 + P2 là: 114,496 triệu tấn. - Cao lanh và sét làm gốm: Khảo sát 5 mỏ sét gốm với trữ lượng khoảng 01 tỷ tấn và 4 mỏ cao lanh với trữ lượng 820.350 tấn cho thấy cao lanh và sét gốm của Nghệ An có quy mô nhỏ, chất lượng không cao, dùng để làm nguyên liệu sản xuất các loại gốm sứ thông thường. - Đá Mable: Cho đến nay, đã khảo sát 12 mỏ với trữ lượng 326,138 triệu m3. Các mỏ đá ốp lát đã được khảo sát bao gồm đá vôi hoa hoá, dăm kết, cuội kết và granit. + Đá vôi hoa hoá: Đã khảo sát 8 mỏ với trữ lượng 299,123 triệu m3. Đá hoa có nhiều màu: đen, xám trắng, trắng sữa thuần khiết, xanh vân trắng, vân màu... Đá hoa Làng Đò (huyện Quỳ Hợp) đã được nghiên cứu từ năm 1973 cùng với việc tìm kiếm đá ốp lát cho xây dựng Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh và đã được khai thác trên 20 năm. Độ nguyên khối của đá hoa thường đạt 0,5 - 0,8 m3. Đá hoa Làng Đò có những khối kích thước lớn 3 x 1,5 x 1 m được sử dụng trong nghệ thuật kiến trúc, tạo hình... + Dăm kết, cuội kết: Đã khảo sát 3 mỏ với trữ lượng 22,025 triệu m3. Đá có nhiều màu sắc khác nhau: xanh lá cây, xanh lá mạ, xám đen, nâu... khối có kích thước 1 x 1 x 1 m. Hệ số thu hồi đạt 20 - 25%. - Đá Bazan: Đá Bazan phân bố chủ yếu tại Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quỳnh Lưu với diện tích khoảng 200 km2. Phần khoáng sản có điều kiện khai thác tương đối thuận lợi có diện tích gần 26 km2. Trữ lượng dự báo toàn vùng khoảng 260 triệu m3. Đến nay, đã khảo sát 3 mỏ đá bazan (đều ở thị xã Thái Hoà) với tổng trữ lượng 111,054 triệu m3, trong đó: bazan đặc xít là 107,000 triệu m3; bazan bọt là 4,054 triệu m3. Mỏ bazan bọt có trữ lượng lớn nhất là Hòn Nghén (đồi Trọc) ở huyện Nghĩa Đàn có trữ lượng cấp C1 + C2 = 3,4 triệu m3. - Thiếc: Là nguồn khoáng sản quan trọng của tỉnh Nghệ An. Các mỏ, điểm tập trung ở 3 vùng chính là Quế Phong, Quỳ Hợp và Tân Kỳ. * Tài nguyên nước: - Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt chủ yếu là nước mưa và nước của hệ thống các sông suối, hồ đập. Lượng mưa trung bình hàng năm biến động từ 1.300 mm đến 1.800 mm, nhưng phân bố không đồng đều theo không gian và thời gian, trung bình trong nhiều năm là 1.690 mm. Mùa mưa thường kéo dài trong 5 tháng (từ tháng 4 đến tháng 10) với lượng mưa chiếm khoảng 80% tổng lượng mưa cả năm. Nghệ An có hệ thống sông suối dày đặc, địa hình dốc từ Tây sang Đông nên các sông suối đều có khả năng xây dựng các công trình thuỷ điện lớn nhỏ, đáp ứng nhu cầu năng lượng tại chỗ cho nhân dân vùng cao và hoà lưới điện quốc gia. Tổng trữ năng thuỷ điện qua tính toán có thể lên tới 1.200 MW. - Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm qua điều tra sơ bộ được đánh giá là khá phong phú. Trừ vùng đất bazan ở Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, khả năng nước ngầm ở các nơi còn lại đều đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt. 3. Hiện trạng kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2011 a) Các chỉ tiêu kinh tế của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006 - 2011 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Nguồn: Dữ liệu cơ bản về môi trường đầu tư tỉnh Nghệ An 2011 Niên Giám thống kê tỉnh Nghệ An 2011 b) Hiện trạng phát triển một số ngành kinh tế chủ yếu * Ngành công nghiệp: Sản xuất công nghiệp tăng trưởng bình quân từ năm 2006-:-2011 đạt 19%. Năm 2006 đạt 6.052 tỷ đồng. Năm 2011 đạt 17.346 tỷ đồng. Các khu công nghiệp Bắc Vinh có quy mô 60 ha, bước 1 xây dựng cơ sở hạ tầng 30 ha đã đi vào hoạt động. Di chuyển một số xí nghiệp trong nội thành vào khu công nghiệp như Công ty may, xí nghiệp thức ăn gia súc, xí nghiệp mì ăn liền Vinh..., đang hình thành các khu công nghiệp Nam Cấm, Cửa Lò, Hoàng Mai và Phủ Quỳ. Tỉnh đang kêu gọi các nhà doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư vào Nghệ An bằng những chính sách thông thoáng ưu đãi về thuế đất, cải cách thủ tục hành chính. * Ngành nông nghiệp: Tiếp tục chuyển đổi mạnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng hình thành các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh gắn liền với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ. Đảm bảo an toàn về lương thực đáp ứng nhu cầu về nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tạo ra những nông sản hàng hoá nội tiêu và xuất khẩu. Giá trị nông nghiệp tăng 3%. Sản lượng lương thực đầu người bình quân 500kg/người năm, chăn nuôi gia súc gia cầm được giữ vững và phát triển. * Ngành thuỷ sản: Nghề nuôi trồng thuỷ sản và khai thác thuỷ sản xa bờ đã được đầu tư để từng bước khai thác tiềm năng kinh tế biển. Đến nay toàn tỉnh đã có hơn 4.200 tàu thuyền đánh bắt thuỷ sản có công suất cao. * Thương mại - dịch vụ và du lịch: Hoạt động thương mại và dịch vụ có mức phát triển khá cao, đáp ứng được nhu cầu hàng hoá phục vụ sản xuất và tiêu dùng. Tổng mức lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng đạt 18.946 tỷ đồng trong năm 2011. * Xây dựng cơ bản: Công tác đầu tư xây dựng cơ bản đang được quản lý và đi vào nề nếp. Tỉnh đã tập trung cho những công trình trọng điểm và bức xúc. Vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng đã có nhiều tiến độ, việc chỉnh trang đô thị đang tiếp tục thực hiện với tốc độ cao để thành phố Vinh ngày càng vươn lên xứng đáng là trung tâm kinh tế văn hoá của Nghệ An và khu vực Bắc Miền Trung. Xây dựng thị xã Cửa Lò thành khu nghỉ mát tắm biển đẹp của cả nước. Hệ thống giao thông từ tỉnh đến các huyện, xã đã được tập trung xây dựng. Đến nay 20 huyện thành thị đã có 414 xã có đường ô tô vào đến xã, 47 xã có ô tô vào được trung tâm xã mùa khô (còn 11 xã ở vùng cao chưa có đường ô tô vào được trung tâm xã) đã góp phần quan trọng thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển. II. TÓM LƯỢC THỰC TRẠNG MẠNG LƯỚI GTVT TỈNH NGHỆ AN 1. Đường bộ Toàn tỉnh có khoảng 17.684 km đường bộ, bao gồm 9 tuyến quốc lộ dài 1.015 km; 20 tuyến đường tỉnh dài 739 km; hệ thống đường giao thông nông thôn dài 14.375 km; Đường đô thị dài 1.132 km và các tuyến đường đơn vị trực tiếp sử dụng, quản lý (nông trường, tổng đội TNXP, các khu kinh tế…) dài 423km. Mạng lưới đường bộ khá lớn, phân bố tới các vùng quan trọng của tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân. 2. Đường sắt Tuyến đường sắt trên địa bàn tỉnh Nghệ An bao gồm 2 tuyến: Tuyến chính đường sắt Bắc Nam dài 84 km phục vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách; Tuyến nhánh Cầu Giát - Nghĩa Đàn 34 km phục vụ vận chuyển hàng hoá. 3. Đường hàng không Cảng hàng không Vinh đã được xây dựng đường băng dài 2.400m, sân đỗ máy bay, đài điều hành bay, hệ thống dẫn đường hạ cánh ILS đảm bảo cho máy bay hạng trung A320-321 cất, hạ cánh. Tần suất 5 chuyến/ngày tuyến Vinh - Tp HCM; 2 chuyến/ngày tuyến bay Vinh - Hà Nội; 3 chuyến/tuần tuyến Vinh - Buôn Mê Thuột - TP Hồ Chí Minh và 3 chuyến/tuần tuyến Vinh - Pleiku. 4. Đường biển - Cảng Cửa Lò đã được xây dựng, nâng cấp xong các Bến cảng 1, 2, 3 và 4; Hiện tại 4 bến có 3 kho hàng với tổng diện tích 13.000m2 và bãi chứa hàng có diện tích 9ha. Luồng cảng hiện tại: -5,5 mét, rộng 80 mét có khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải 5.000 DWT - 10.000 DWT. - Các cảng biển khác như: Bến Thuỷ, Hưng Hoà, Cửa Hội, Lạch Quèn, Lạch Vạn phục vụ cho việc khai thác thuỷ hải sản, muối, than và một số hàng hoá khác. - Cảng biển nước sâu phía Bắc Cửa Lò gắn với khu kinh tế Đông Nam (tại xã Nghi Thiết, huyện Nghi Lộc) đang được triển khai xây dựng, với chiều dài bến 3.020m và khu vực hậu cần cảng 110 ha, có khả năng tiếp nhận các loại tàu có trọng tải 30.000DWT - 50.000 DWT. - Cảng Đông Hồi (Quỳnh Lập - Quỳnh Lưu) đã được bổ sung quy hoạch xây dựng từ 2009, mục đích để phục vụ nhà máy nhiệt điện Đông Hồi 24MW, khu công nghiệp Hoàng Mai, nhà máy xi măng Hoàng Mai, mục đích xây dựng trở thành một cảng tổng hợp, đảm bảo tàu 3 vạn tấn cập cảng. Đến tháng 5/2011 đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt quy hoạch chi tiết khu cảng biển Đông Hồi, huyện Quỳnh Lưu đến năm 2020. Hiện đã có một số nhà đầu tư vào xây dựng các công trình bến. 5. Đường sông Các sông tự nhiên, kênh đào trên địa bàn tỉnh Nghệ An có 907,6km, đã đưa vào khai thác quản lý 243,6 km. - Các tuyến sông Trung ương uỷ thác có: 114,5 km. - Các tuyến sông địa phương để quản lý, khai thác: 129,1km. - Các tuyến sông đã giao cho các huyện quản lý hành chính 664,0km. Các tuyến sông trên địa bàn Nghệ An đều bắt nguồn từ miền núi cao nên độ dốc lớn, mùa mưa nước chảy xiết, gây nguy hiểm cho các phương tiện tham gia hoạt động trên sông, đặc biệt là tại các bến khách ngang sông. Bên cạnh đó, tỉnh Nghệ An thường xuyên phải chịu ảnh hưởng từ thiên tai, bão lụt, lũ ống, lũ quét, tiềm ẩn nguy cơ về tai nạn giao thông đường thuỷ nội địa.
| 2,071
|
7,452
|
Một số tuyến sông chính có thể khai thác vận tải (phương tiện vận tải < 20 tấn vào mùa mưa) mùa khô đi lại khó khăn do luồng lạch chưa được đầu tư nạo vét. III. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA TỈNH NGHỆ AN Tỉnh Nghệ An hiện có 12 tuyến đường thuỷ nội địa với tổng chiều dài 907,6km được phân bổ đều các vùng, trong đó đã đưa vào quản lý khai thác 243,6km và 664km giao cho các huyện quản lý hành chính, còn lại đang khai thác tự nhiên. Hiện trạng các tuyến cụ thể như sau: 1. Sông Lam - Đoạn từ Cửa Hội đến cầu Bến Thuỷ: dài 20,0km, là luồng hàng hải được công bố theo Quyết định số 22/2007/QĐ-BGTVT ngày 17/4/2007 của Bộ Giao thông vận tải, do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc quản lý. Đoạn này có Bluồng = 90m-120m, độ sâu trung bình lớn hơn 3m về mùa cạn khi thuỷ triều thấp nhất tàu 1.000 tấn ra vào thường xuyên, khi nước cường tàu 5.000 tấn ra vào được. Địa chất 2 bên bờ và đáy là cát và cát pha, hai bên sông có các cảng, cảng cá Cửa Hội, cảng Bến Thuỷ, khu vực này có các xưởng sửa chữa tàu thuyền Nghi Hoà, Phúc Thọ và các xưởng đóng thuyền của tư nhân. Tại xã Hưng Hoà có kè thuỷ lợi bằng đá ghép khan dài 3km. Đoạn sông này thuộc luồng hàng hải do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc quản lý. - Đoạn từ Bến Thuỷ -:- Đô Lương dài 96,5km: thuộc tuyến ĐTNĐ quốc gia, đã được Bộ Giao thông vận tải Quy hoạch sông cấp III theo Quyết định số 970/QĐ-BGTVT ngày 15/4/2009 của Bộ Giao thông vận tải và uỷ thác Công ty CP QL&XDGT Thuỷ Bộ Nghệ An quản lý. Chia làm 2 đoạn nhỏ bao gồm: * Đoạn từ Bến Thuỷ -:- Cầu Yên Xuân dài 19km. Bluồng= 90m-120m, HTB 4-:-7m đảm bảo cho thuyền 20 tấn - 1.000 tấn đi lại dễ dàng. - Các công trình vượt sông: + Cầu Bến Thuỷ 1: dài 622m, có 13 nhịp, trong đó có 8 nhịp dầm bê tông cốt thép UST 33m, 2 nhịp dàn thép 53m, 3 nhịp dàn thép 84m, khẩu độ thông thuyền ở 3 nhịp dàn thép 84m, tĩnh không thông thuyền 9,6m (ở tần suất 95%). + Cầu Bến Thuỷ 2: dài 996,3m có 21 nhịp, trong đó có 3 nhịp thông thuyền, 1 nhịp giữa có khẩu độ thông thuyền 120m, tĩnh không thông thuyền 9,6m, 2 nhịp hai bên có khẩu độ thông thuyền 72m, tĩnh không thông thuyền 9,6m (ở tần suất 95%). + Đường dây 110KV tại Hưng Châu, tĩnh không H = 12m. + Đường dây 220KV tại Hưng Châu, tĩnh không H = 15m. Hai bên sông có 6 trạm bơm điện nằm ở bờ tả, một Nhà máy giấy Sông Lam ở xã Hưng Lam, một đập ngăn nước kết hợp âu thuyền tại Bến Thuỷ. Hai kè đá Hưng Khánh, Hưng Xuân, 1 bến đò chợ Tràng (Hưng Khánh sang Đức Thọ). Hai bến cát sỏi ở Bến Thuỷ lưu lượng thuyền ra vào tấp nập quanh năm. Một bãi cạn ở xã Hưng Phú km33,8-:-km34,3, sâu 0,4m-:-0,7m, B = 4,6-:-5m. Có ba ngã ba sông đi các ngả. + Bến Thuỷ có bara Bến Thuỷ vào sông Vinh đi từ kênh Xã Đoài, đi các huyện của tỉnh Nghệ An. + Ngã ba Trung Lương có cống Trung Lương đi vào Can Lộc - Hà Tĩnh. + Ngã ba sông La đi Đức Thọ và Hương Khê theo sông Ngàn Sâu, đi Hương Sơn theo sông Ngàn Phố. Địa chất đáy là cát, và pha cát, đoạn này lòng sông ổn định chịu ảnh hưởng của thuỷ triều. * Đoạn từ cầu Yên Xuân -:- Đô Lương dài 77,5km: Đoạn này trực tiếp chịu ảnh hưởng của 2 mùa rõ rệt, về mùa mưa trong 3 tháng (từ tháng 8 - tháng 10) thuyền 20 tấn đến 30 tấn đi lại dễ dàng, 9 tháng còn lại sông bị cạn dần thuyền 10 tấn đi lại khó khăn do có các bãi cạn (15 bãi cạn). - Nam Cường - Hưng Xá Km41-:-Km41,4. - Xuân Lâm Km48,1-:-Km48,5. - Nam Hồng Km54-:-Km55,5. - Nam Thượng Km64-:-Km64,5. - Thanh Khai Km69-:-Km69,5. - Phuống (Thanh Giang) Km76-:-Km76,1. - Thanh Hà Km77-:-Km79,1. - Thanh Long Km80-:-Km80,6. - Rộ Km83-:-Km83,5. - Thanh Chi Km88+800. - Đồng Văn Km89,5-:-Km90,5. - Dùng Km95-:-Km96,4. - Rạng Km104-:-Km104,4 - Thuận Sơn Km115,5-:-Km108,8. - Lưu Sơn Km115,3-:-Km116,3. Các vị trí đá ngầm: Đá ngầm cồn Bụt, đá ngầm Rú Ghềnh, Thanh Khai, Quánh, Cát Văn. Các bãi cạn có chiều dài từ 100m-:-700m, dài nhất là bãi cạn Lưu Sơn gần 1.000 mét, Thuận Sơn 2.000 mét, chiều rộng luồng tại các bãi cạn chỉ còn 15m-:- 20m. Toàn tuyến đoạn này Bluồng: Bmin = 15m, Bmax = 40m, HTB = 0,7m-:-1m. Các công trình vượt sông: + Cầu Yên Xuân dài 576km có 10 nhịp, 2 nhịp thông thuyền B = 56m, tĩnh không H = 6,5m. + Cầu Nam Đàn: Dài 264m, gồm có 8 nhịp, nhịp thông thuyền B = 33m, tĩnh không H = 13,0m. + Cầu treo Dùng: Dài 230m, xây dựng năm 1992, nhịp thông thuyền B = 115m, tĩnh không H = 10m. + Cầu Rộ: Dài 690,5m, xây dựng năm 2003, gồm 17 nhịp 40m. + Cầu Đô Lương km123: Dài 429m, gồm 13 nhịp thông thuyền nhịp số 4 = 33m, tĩnh không = 11m. + Dây điện cao thế 35KV trị trấn Nam Đàn. + Dây điện 550KV Nam Tân - Nam Đàn. + Đường điện 4KV Nam Thượng. + Đường dây đo lưu tốc tại Trạm thuỷ văn - Thanh Yên - Thanh Chương. + Đường dây 35KV qua sông tại Dùng. + Đường dây 35KV qua sông tại Cát Văn. Tất cả các đường dây và công trình vượt sông đều có tĩnh không đảm bảo cho phương tiện đi lại quanh năm. Riêng cầu Yên Xuân là cầu đường sắt Bắc Nam, hàng năm do ảnh hưởng của lũ nên tĩnh không thông thuyền bị triệt giảm làm mất an toàn giao thông cho phương tiện thuỷ khi đi qua cầu. Cụ thể: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Do đó, với lũ báo động 1 trở lên, tất cả các loại phương tiện thuỷ phải ngừng hoạt động qua lại khu vực cầu. Lũ lớn xuất hiện vào các năm 1954, 1978, 1982, 1988 nước dâng cao ngang mặt cầu, đường sắt Bắc Nam bị tắc, tàu không qua lại được, nhưng không quá 24h. Địa chất đáy là cát và cát pha sỏi, hai bên bờ là cát và cát pha sỏi, có một số vị trí là sét, sét non. Trên sông hiện nay nhân dân khai thác sỏi bằng máy hút bừa bãi gây ách tắc luồng lạch, làm luồng thay đổi từng ngày. Hai bên bờ sông có 32 trạm bơm điện, có 2 âu đập: âu đập Nam Đàn Km85 để cấp nước thay chua, rửa mặn về tưới cho các huyện Nam Đàn, Hưng Nguyên, thành phố Vinh, Nghi Lộc. Đồng thời đóng mở âu cho thuyền bè xuôi Vinh. Âu thuyền Đô Lương làm nhiệm vụ đóng mở cho phương tiện qua âu về xuôi. Dọc tuyến có các kè thuỷ lợi ghép đá khan ở xã Hưng Châu, Hưng Lĩnh, Nam Cường, Nam Trung, Xuân Hoà, Thanh Luân, Thanh Văn, Đà Sơn. Trên tuyến có các bến sử dụng cho việc bốc cát sỏi: Bến Nam Trung, Nam Hồng, thị trấn Nam Đàn, Rộ, Dùng. Hàng hoá vận tải trên sông chủ yếu là cát sỏi, nông sản về Vinh và các huyện lân cận. Đoạn sông này là tuyến vận tải đường thuỷ nội địa chính của tỉnh Nghệ An. - Đoạn Đô Lương - Con Cuông: dài 60km do địa phương quản lý khai thác. Có 7 cầu vượt sông: cầu treo Đò Mượu, cầu Tri Lễ, cầu treo Đò Rồng, cầu treo Đức Sơn, cầu Cây Chanh, cầu treo Đò Khe Rạn, cầu treo Thanh Nam. Đường dây điện cao thế qua sông ở xã Lạng Sơn, xã Đỉnh Sơn, đường dây đo lưu tốc ở Trạm thuỷ văn Dừa tất cả tĩnh không đều đảm bảo cho phương tiện đi lại an toàn. Địa chất hai bên bờ là cát và cát pha sét, một số là sét và sét non, đáy là cát và cát pha sỏi. Tuyến có Bluồng, Bmin = 7m, Bmax = 20m (mùa cạn), HTB = 0,5-:-0,8m, VTB = 0,2-:-0,3m/giây. Nhân dân hai bên sông sống bằng nghề nông là chính, có 1 Nhà máy chè ở xã Long Sơn, 2 nhà máy xi măng ở Phúc Sơn, một nhà máy đường Sông Lam ở xã Đỉnh Sơn, có một số bến cát sỏi tự phát của nhân dân ở thị trấn Anh Sơn, Phúc Sơn, Lĩnh Sơn, Khai Sơn, Lạng Sơn, Đỉnh Sơn... Vận tải hàng hoá trên sông hiện nay đảm bảo thuyền 5-:-10 tấn đi lại dễ dàng - Đoạn từ Con Cuông - Biên giới Việt Lào: dài 259,0km do địa phương quản lý khai thác. Đoạn này chia làm 3 đoạn nhỏ: + Từ Con Cuông đến Khe Bố dài 42km: Chảy qua 2 huyện Con Cuông, Tương Dương, sông cấp V - VI miền núi. Những đoạn sông thẳng thì cạn, đoạn cong thì thác ghềnh nhiều, luồng hẹp, cạn, lưu tốc lớn điển hình là thác Còn Cành, sôngthác Khe Phó lưu tốc khoảng 0,5-:- 0,6m/giây, chiều sâu h = 0,4-0,5m. Địa chất là lòng hai bên sông là cát và sét non, = 4 -:- 8 m đáy là cát và cát pha sỏi cơm nguội, có đường kính sỏi, nhiều chỗ là đá lởm chởm như Thanh Nam, thị trấn Con Cuông, bãi gạo xã Chi Khê, ngoài 3 thác kể trên còn lại hơn 10 bãi cạn nằm rải rác trên tuyến. Trước năm 1975 tuyến này thuyền 10 tấn đi lại chở than Khe Bố về xuôi, lương thực, thực phẩm lên vùng núi. Từ năm 1980 đến nay do nạn phá rừng, khai thác khoáng sản từ Chù Lù, Khe Phó gây nên bồi lắng lòng sông, thuyền bè đi lại khó khăn, nhân dân địa phương dùng thuyền độc mộc là chính. Trên tuyến có cầu treo Thanh Nam - Con Cuông dài 190,6m, B thông thuyền = 164m, tĩnh không 11,5m. Có 2 bến đò ngang ở xã Lạng Khê, bãi Sở do xã quản lý thuyền gắn máy 12CV. + Đoạn từ Khe Bố - Cửa Rào dài 103km: Chảy qua 2 huyện Tương Dương, Kỳ Sơn, trên tuyến có 116 thác ghềnh, bãi cạn, luồng lạch hẹp, vận tải bằng thuyền độc mộc là chính. + Sông Lam đến Km322 thì gặp 2 nhánh sông chảy vào tạo thành ngã ba Cửa Rào: - Một nhánh là sông Nậm Mô dài 114 km chảy từ biên giới Việt - Lào theo hướng Tây huyện Kỳ Sơn. Do địa hình đồi núi nên dòng chảy hẹp, lòng sông nhiều thác ghềnh, bãi cạn, vận tải thuỷ chỉ dùng thuyền độc mộc, một số đoạn dùng thuyền đặc chủng từ 1 tấn trở lại. - Một nhánh khác gọi là sông Nậm Nơn theo hướng Bắc huyện Kỳ Sơn dài 80km, cũng như sông Nậm Mô, sông Nậm Nơn có độ dốc lớn, nhiều thác, nhiều bãi cạn, vận tải chỉ đi lại bằng thuyền độc mộc. 2. Kênh Nhà Lê: dài 128km do địa phương quản lý khai thác. Kênh Nhà lê trên địa bàn Nghệ An từ Bara Bến Thuỷ (thành phố Vinh) đến khe Nước Lạnh (Quỳnh Lưu) được chia làm 4 đoạn.
| 2,071
|
7,453
|
- Đoạn từ Bến Thuỷ -:- Cầu Cấm: dài 43km (đã quản lý từ năm 2002). Đoạn này được nối bởi kênh Vinh (còn gọi là sông Vinh), dài 15km, kênh Xã Đoài dài 15km và một khúc Sông Cấm dài 13km. Ngoài ra còn được bổ sung của nguồn nước Sông Lam chảy qua cống Nam Đàn (còn gọi là Bara Nam Đàn) theo kênh đào Nam Đàn - Hưng Nguyên, phục vụ cho các trạm bơm điện tưới cho đồng ruộng các huyện Nam Đàn, Hưng Nguyên, Nghi Lộc và thành phố Vinh. Do đó mực nước trên đoạn này luôn đảm bảo từ 2 mét trở lên, bề rộng luồng từ 10 mét, thuyền vận tải 30-:-50 tấn đi lại dễ dàng. Trên đoạn này có 12 trạm bơm điện, 15 cầu BTCT, 14 vị trí đường dây điện đi qua. Tĩnh không Hmin = 2,2m, Hmax = 3,8m, chiều rộng khoang thông thuyền B = 6-:- 10m. Độ sâu trung bình h = 3m. Tại các vị trí dây điện đi qua đều đảm bảo tĩnh không. Bara Bến Thuỷ được xây dựng với nhiệm vụ ngăn mặn, ngăn nước lũ sông Lam vào, lấy nước ngọt phục vụ tưới, tiêu úng nội đồng ra sông Lam. Bara có âu thuyền đóng mở cho các phương tiện vận tải thuỷ ra vào giữa sông Lam và kênh Nhà Lê. Trước năm 1988 khi chưa xây dựng cống Nghi Quang (trên sông Cấm) các phương tiện vận tải theo sông Cấm xuống được cảng Cửa Lò. Hai bên đoạn kênh này có các bến thuyền, phía ngoài bara Bến Thuỷ có 1 bến cát sỏi, ở khu vực cầu Cửa Tiền (thành phố Vinh) có bến thuyền dài 1,5km rất đông đúc, thuyền vận tải các loại xen kẽ với các bè tre, nứa, gỗ neo đậu không trật tự ở Cầu Đước (giữa thành phố Vinh và huyện Hưng Nguyên) có bến cát sỏi và muối, ở Phương Tích (huyện Nghi Lộc) có bến cát sỏi và vật liệu xây dựng, ở Xã Đoài có bến thuyền tấp nập. Ngoài ra bên bờ kênh thuộc thành phố Vinh có nhà máy mộc Thống Nhất ở sát cầu Tùng Binh và nhà máy xi măng Cầu Đước cách cầu Đước 1km về phía Bắc. - Đoạn từ Cầu Cấm đến Cầu Bùng: dài 30km. Đoạn này được nối bởi Kênh Sắt từ Cầu Cấm - Cầu Đậu (xã Diễn Cát - huyện Diễn Châu) dài 21km và sông Bùng từ Cầu Đậu đến Cầu Bùng dài 9km. Trước năm 1997 đoạn này chịu ảnh hưởng của thuỷ triều, khi thuỷ triều kiệt lòng kênh khô cạn, nhất là đoạn Khe Gát (xã Diễn An) phần lớn do khai thác cát bừa bãi, gây xói lở, đất, cát, sỏi, sạn trên bờ trôi xuống bồi lấp lòng kênh. Khi thuỷ triều lên lòng kênh có mực nước từ 1,5m-:-2,0m, bề rộng B = 8m-:-12m đảm bảo thuyền 10-:-20 tấn đi lại được. Sau năm 1997 cống ngăn mặn Nghi Quang hoàn thành thì thuỷ triều không có tác dụng với đoạn kênh này nữa. Nó chỉ chịu sự điều tiết nước của Sông Lam qua cống Nam Đàn và cống Bến Thuỷ. Đoạn này có 13 cầu bắc qua kênh, tĩnh không ở chỗ các cầu T = 2,5m, bề rộng B = 7,5m. Riêng tại cầu vào trạm Ra đa quân đội (xã Nghi Yên) tĩnh không chỉ được 1 mét. Đường điện đi qua có 7 vị trí, có 8 trạm bơm điện hai bên bờ sông, 1 xi phông dẫn nước tại Diễn Bình. Chướng ngại vật nguy hiểm là dầm cầu Đò Đao bị bom Mỹ đánh sập mép bờ hữu. Dọc sông Bùng ngành thuỷ lợi đã xây dựng 2 cống ngăn mặn, cống Diễn Thuỷ 2 cửa chỉ mở khi nước úng trong đồng tràn Quốc lộ 1A, cống Diễn Thành 11 cửa chỉ mở khi nước trong đồng bị úng hoặc để thay chua rửa mặn, hàng tuần chỉ mở 2 lần cho thuyền vào ra. - Đoạn Kênh Gấm từ cầu Bùng đến Ngã 3 Thơi (Quỳnh Lưu): dài 22km. Do xây dựng 2 cống Diễn Thuỷ, Diễn Thành và giao thông đường bộ phát triển mạnh nên vận tải thuỷ giảm nhiều trên đoạn kênh này. Cá biệt có chỗ dân đắp thành ao. Để ngọt hoá kênh lấy nước trước đoạn này còn bị đắp đập qua sông từ Diễn Kỷ - Diễn Ngọc và 2 cống ngăn mặn gồm 1 cống 3 cửa tại Diễn Hải và 1 cống 5 cửa tại Diễn Hùng. Vì vậy thuyền bè muốn đi từ cầu Bùng ra Quỳnh Lưu phải đi men theo bờ biển. - Đoạn kênh Hàu - kênh Mơ - kênh Son - kênh Cát Vàng, từ Ngã 3 Thơi đến khe Nước Lạnh thuộc địa phận Quỳnh Lưu: dài 33km. Trên đoạn này có 13 cầu bắc qua kênh và 1 cầu máng dẫn nước. Đoạn kênh này phụ thuộc vào thuỷ triều. Triều cường mực nước sâu từ 2,5-3 mét thuyền loại 10 -:- 20 tấn đi lại dễ dàng, triều kiệt kênh khô cạn. Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ trên đoạn kênh này, vận tải thuỷ nối liền Nghệ An với Thanh Hoá rất tốt. Sau này do vận tải đường bộ phát triển. Vận tải thuỷ trên sông giảm. Tại khe Nước Lạnh dân đã đắp đập trên kênh để tưới cho đồng ruộng. Hiện nay kênh Nhà Lê trên địa bàn Nghệ An chỉ có 2 đoạn từ Bến Thuỷ đến Cầu Cấm và từ Cầu Cấm đến Cầu Bùng dài 75km đang được khai thác sử dụng cho phương tiện thuyền từ 10-:-20 tấn đi lại, 2 đoạn còn lại từ cầu Bùng đến khe Nước Lạnh dài 53km vận tải cũng như ngọt hoá còn không ít khó khăn. 3. Sông Hoàng Mai: thuộc tuyến ĐTNĐ quốc gia, đã được Bộ Giao thông vận tải Quy hoạch sông cấp III theo Quyết định số 970/QĐ-BGTVT ngày 15/4/2009 của Bộ Giao thông vận tải và uỷ thác Công ty CP QL&XDGT Thuỷ Bộ Nghệ An quản lý đoạn từ Cửa Cờn - Cầu Tây dài 18km. Tuyến dài 24km bắt nguồn từ huyện Nghĩa Đàn chảy xuống huyện Quỳnh Lưu đổ ra biển tại cửa Lạch Cờn từ năm 1970 ngành nông nghiệp xây dựng đập Vực Mấu ngăn nước phục vụ tưới tiêu, do đó đường thuỷ nội địa chỉ hoạt động từ Vực Mấu ra Đền Cờn dài 18km. Đoạn này lòng sông rộng và sâu. Chỉ trừ một vài bãi cạn và chướng ngại vật Trên tuyến có 3 cầu vượt sông: Cầu Đường Sắt, cầu Hoàng Mai qua Quốc lộ 1A, cầu Đền Cờn. Các cầu này có tĩnh không từ 3-:-5m, có 6 đường điện cao thế bắc qua sông. Trên sông có 1 số chướng ngại và bãi đá ngầm kéo dài hàng trăm mét, có chỗ chỉ sâu 0,6m khi thủy triều kiệt, lòng sông hẹp chỉ có từ 20m-:-50m, có chỗ chỉ rộng 14m. Một số vật chướng ngại và bãi đá ngầm khó khăn cho phương tiện đi lại: + Dải đá ngầm Km0 +400-:-Km1+100: bờ tả. + Vật chướng ngại Km3+900, bờ hữu. + Đá ngầm Km4+350, bờ tả. + Vật chướng ngại Km5+150, bờ hữu. + Kè mỏ hàn Km9+700: bờ tả. + Dải đá ngầm Km15+500 -:- Km17+550: bờ hữu. Việc giải quyết các bãi đá ngầm trên sông Hoàng Mai được Cục đường thuỷ nội địa cho lập dự án từ năm 2001, nhưng đến nay vẫn chưa giải quyết được vì chưa có kinh phí. Nếu có giải pháp tốt sông Hoàng Mai có thể cho phương tiện vận tải từ 50 tấn -:-500 tấn ra vào dễ dàng phục vụ cho vận tải hàng triệu tấn vật liệu cho Nhà máy xi măng Hoàng Mai và khu công nghiệp Nam Thanh - Bắc Nghệ. Hiện tại tuyến sông Hoàng Mai đoạn từ Cửa Cờn Km0 -:- Km 11+400 (cầu Hoàng Mai), phương tiện vận tải pha sông biển có trọng tải từ 250 tấn -:- 600 tấn hoạt động nhiều kết hợp với phương tiện đánh bắt thuỷ hải sản của địa phương có trọng tải từ 5 tấn -:- 200 tấn hoạt động liên tục nên đoạn sông này có mật độ phương tiện tham gia giao thông rất lớn. 4. Tuyến du lịch đường thuỷ nội địa ven biển từ đảo Lan Châu - đảo Hòn Ngư: dài 5,7km, thuộc tuyến ĐTNĐ quốc gia, đã được Bộ Giao thông vận tải Quy hoạch tuyến đường thuỷ cấp I theo Quyết định số 970/QĐ-BGTVT ngày 15/4/2009 của Bộ Giao thông vận tải và uỷ thác Công ty CP QL&XDGT Thuỷ Bộ Nghệ An quản lý. Cao độ toàn tuyến quản lý không đồng đều biến đổi từ -4m đến -10m; địa hình luồng tuyến thấp dần từ phía đảo Lan Châu ra đảo Hòn Ngư, vùng sâu nhất là vùng sát với đảo Hòn Ngư. Tuyến luồng từ đảo Lan Châu ra đảo Hòn Ngư nằm trong khu du lịch Cửa Lò nói riêng và của tỉnh Nghệ An nói chung. Khu vực thị xã Cửa Lò là một điểm du lịch biển hấp dẫn, ngày càng thu hút được nhiều du khách trong và ngoài nước đến tham quan nghỉ mát. Tuy nhiêm, đến nay tuyến du lịch đường thuỷ nội địa ven biển từ đảo Lan Châu ra đảo Hòn Ngư chưa được đầu tư xây dựng hệ thông phao tiêu, biển báo, nhà chờ, cầu cảng... Nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan nghỉ mát của du khách và đẩy mạnh phát triển kinh tế từ ngành du lịch của tỉnh Nghệ An, việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động vận chuyển khách du lịch là điều cần thiết. 5. Kênh đào âu núi Cóc: dài 2,1km, do địa phương quản lý khai thác. Năm 1930 đập Bara Đô Lương được xây dựng để Sông Lam dâng nước chảy về sông đào tưới cho 3 huyện Diễn Châu - Yên Thành - Quỳnh Lưu. Để thuyền bè đi lại trên sông được thông suốt an toàn lúc đó đã đào 1 kênh dẫn nước dài 2,1km, mực nước chênh là 2 mét và cuối kênh xây 1 âu thuyền dài 35m, rộng 8m để cho phương tiện lên xuống. Với chiều dài kênh 2,1km, rộng 10m, sâu 1,5m. Quá trình sử dụng từ năm 1936 đến nay đã biến đổi nhiều, âu thuyền bị máy bay Pháp ném bom năm 1954 bị hư hỏng nặng. Năm 1955 Nhà nước đầu tư sửa chữa lần thứ nhất, năm 1964-:-1965 sửa chữa lần thứ 2, từ năm 1967-:-1990 sửa chữa lần thứ 3, năm 1995-:-1996 sửa chữa lần thứ 4. Hiện nay do đầu tư nâng cấp, xây dựng các dự án thuỷ điện, đường giao thông miền Tây Nghệ An nên lượng phù sa, đất cát theo mưa lũ trôi về làm bồi lấp lòng kênh, hàng năm Nhà nước phải đầu tư nạo vét đất cát bồi lắng do mưa lụt khoảng 7.000-:-10.000m3 mới đảm bảo chiều rộng và độ sâu cho thuyền có tải trọng dưới 30 tấn đi lại được. 6. Kênh Nam Đàn - Vinh: dài 24km do địa phương quản lý khai thác. Từ thị trấn Nam Đàn - Vinh tại xã Hưng Chính (Tp Vinh) trên sông có 18 cầu bắc qua sông, tĩnh không từ 2,9m-:-3,5m 2 vị trí đường điện 210KV đi qua sông. Chướng ngại nguy hiểm nhất là 5 cầu bê tông cũ phá bỏ dở dang, chiều rộng lòng kênh 20m-:-30m, chiều sâu H=1,8m-:-3m tĩnh không đảm bảo an toàn cho phương tiện từ 20-:-30 tấn đi lại dễ dàng.
| 2,024
|
7,454
|
7. Sông Hiếu: dài 88 km do địa phương quản lý khai thác. Dài 88km chảy từ Quỳ Châu, Quỳ Hợp xuống Nghĩa Đàn, có cầu Hiếu tại thị xã Thái Hoà xây dựng từ năm 1995, cầu BTCT dài 335 mét gồm 9 nhịp trong đó có 3 nhịp thông thuyền B = 33 mét, tĩnh không H = 10 mét, chiều sâu T = 3 mét, từng đoạn thuyền vận tải 2-:-5 tấn đi lại được. Có một số bến vật liệu xây dựng tự phát của nhân dân dọc sông Hiếu như bến cát sỏi tại khối Nghĩa Sơn phường Quang Phong, bến khối 5 phường Long Sơn (TX Thái Hoà)... 8. Sông Con: dài 103km do địa phương quản lý khai thác. Dài 103km chảy từ Nghĩa Đàn qua Tân Kỳ về Anh Sơn gặp Sông Lam tại Ngã ba Cây Chanh. Có cầu Lèn Rỏi tại thị trấn Lạt, cầu BTCT dài 375 mét gồm 11 nhịp, mỗi nhịp có B = 33 mét, tĩnh không H = 10 mét, chiều sâu T = 3 mét, mùa khô nước kiệt, mùa mưa nước chảy xiết, từng chặng thuyền vận tải loại 2-5 tấn đi lại được, riêng đoạn từ cầu Rỏi về Cây Chanh - Anh Sơn phương tiện vận tải loại 5- 10 tấn đi lại được, có cầu treo Làng Bộng tại xã Thành Sơn bắc qua. 9. Sông Giăng: dài 30km do địa phương quản lý khai thác. Dài 30km từ Môn Sơn (Con Cuông) chảy xuống gặp Sông Lam tại xã Thanh Tiên (Thanh Chương) có một cầu treo chợ Chùa thuộc xã Phong Thịnh xây dựng năm 1987 dài 120 mét, tĩnh không H = 13 mét, chiều sâu T = 3 mét. Cầu Thanh Đức cách chợ Chùa 8 km trên đường Hồ Chí Minh gồm 10 nhịp dài 300 mét bằng BTCT, tĩnh không 10 mét và cầu cứng bê tông cốt thép tại bản Cao Vều, xã Phúc Sơn. Từ Sông Lam vào 8 km thuyền vào lấy cát sỏi quanh năm. Đoạn từ chợ Chùa trở lên cạn và hẹp, loại phương tiện 5-10 tấn đi được khoảng 15 km từ cửa sông vào có 6 trạm bơm điện 2 bên sông, 2 vị trí dây điện cao thế, có 2 bến đò ngang không lắp máy. Độ sâu trung bình mùa mưa từ 1,5m-4m, mùa cạn 0,6m. 10. Sông Hoa Quân: dài 13km do địa phương quản lý khai thác. Chảy từ vùng thung lũng giáp Lào chảy ra gặp Sông Lam tại xã Võ Liệt, tuyến này thuyền bè chưa đi lại được. 11. Sông Rộ: dài 15km do địa phương quản lý khai thác. Từ Thanh Thuỷ đến Thanh Khê chảy ra gặp Sông Lam tại xã Võ Liệt, tuyến này chưa khai thác được. 12. Sông Rào Gang: dài 45km do địa phương quản lý khai thác. Chảy từ Đô Lương xuống gặp Sông Lam tại xã Thanh Khai - Thanh Chương, B luồng bình quân 5-10 mét, độ sâu mùa cạn bình quân 0,60m, thuyền vận tải loại 2,5 tấn đi lại được từng đoạn. IV. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN 1. Tổng quan chung Do đặc điểm sông ngòi của tỉnh, vận tải thủy nội địa trên địa bàn Nghệ An chưa phát triển. Về mặt vận tải, các tuyến sông địa phương trên địa bàn tỉnh ít có giá trị vận tải do đặc điểm địa hình ngắn và dốc. Lòng sông hẹp, quanh co, khúc khuỷu nên khó để khai thác các loại phương tiện có hiệu quả. Bên cạnh đó, do đặc điểm khí hậu thủy văn, các lòng sông bị khô cạn thời gian dài trong năm nên việc khai thác vận tải dọc sông không thể thực hiện được. Vào mùa mưa lũ, tốc độ dòng chảy lớn gây mất an toàn. Vận tải đường bộ là phương thức vận tải chính yếu, đảm nhận hầu hết nhu cầu vận tải của địa phương. Vận tải thủy chỉ là phương thức vận tải thứ yếu, đóng vai trò hỗ trợ và phục vụ nhu cầu dân sinh là chính. Hoạt động vận tải hành khách bằng đường thuỷ nội địa chủ yếu là các hoạt động tự phát, nhỏ lẻ phục vụ nhu cầu dân sinh của các xã dọc các tuyên sông. Một số làng, xã vẫn phải sử dụng các phương tiện thủy để qua sông như là cách thức duy nhất hoặc đem lại sự nhanh chóng hơn nhiều so với đường bộ. Vận tải thủy phục vụ du lịch có tiềm năng lớn nhưng chưa khai thác được đáng kể. Khối lượng vận tải thủy kể cả hàng hóa và hành khách là không đáng kể so với đường bộ do điều kiện tự nhiên không thuận lợi, hầu như không có sự liên kết đáng kể giữa các huyện, xã. Tóm lại, các sông ngòi trên địa bàn tỉnh Nghệ An tuy nhiều về số lượng, tổng chiều dài lớn nhưng vận tải thủy trên địa bàn tỉnh vẫn tiểm ẩn sự mất an toàn từ chính hoạt động vận tải nêu trên dù quy mô và mức độ khai thác còn thưa thớt và hạn chế. 2. Về phương tiện thủy nội địa Đến nay, các phương tiện vận tải hành khách ngang, dọc sông cơ bản đã được đưa vào quản lý. Tổng số phương tiện thủy hoạt động chở khách trên địa bàn tỉnh là 296 phương tiện (09 chiếc chèo tay không phải đăng kiểm), trong đó đã đăng ký 214 chiếc, đã đăng kiểm 224/287 chiếc, các phương tiện này có công suất nhỏ (từ 8 - 20cv). Bên cạnh đó vẫn còn tồn tại khá nhiều phương tiện vận chuyển hàng hoá và khai thác khoáng sản như cát sỏi, vàng sa khoáng dọc các tuyến sông kênh chưa được kiểm soát chặt chẽ. Các phương tiện này có công suất máy từ 15 -24cv. Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ, hiện nay có khoảng 400 phương tiện thuỷ nội địa hoạt động dọc sông, trong đó số phải đăng ký, đăng kiểm là khoảng 350 phương tiện. Tuy nhiên hiện tại mới chỉ có 95 phương tiện đã đăng ký, 140 phương tiện đã đăng kiểm. Điều này cho thấy công tác kiểm tra, đôn đốc các chủ phương tiện thực hiện các thủ tục đăng ký, đăng kiểm còn chưa quyết liệt nên số phương tiện được đăng ký, đăng kiểm chiếm tỷ lệ còn thấp. Về mục đích sử dụng, các loại phương tiện thủy của tỉnh có thể được phân chia như sau: - Phương tiện vận chuyển khách và hàng hóa ngang sông; - Phương tiện cá nhân, hộ gia đình phục vụ dân sinh; - Phương tiện khai thác cát, sỏi, vàng sa khoáng; - Phương tiện phục vụ du lịch lòng hồ; - Phương tiện công vụ. 3. Về hệ thống bến thuỷ nội địa: Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Nghệ An có 40 bến hàng hoá và 55 bến đò chở khách (gồm 3 bến đò dọc và 52 bến đò ngang sông). Cụ thể các bến có phụ lục kèm theo. - Về kết cấu bến: Các bến đò chở khách ngang sông và dọc sông cơ bản đã được UBND tỉnh đầu tư kinh phí xây dựng, có đường lên xuống bằng bê tông, có nhà chờ cho hành khách... Tuy nhiên, sau một thời gian sử dụng đã có dấu hiệu xuống cấp, hư hỏng, chưa được các huyện sửa chữa kịp thời. Các bến hàng hoá là bến tạm có kết cấu bằng rọ đá, đá xây. Hệ thống kho bãi chưa được đầu tư xây dựng cụ thể nên việc khai thác còn nhiều hạn chế. - Quản lý khai thác: Các bến đò chở khách ngang sông đã được giao cho UBND cấp huyện quản lý hoạt động. Còn các bến hàng hoá thì đa số là bến tự phát do tư nhân quản lý khai thác. Phần II DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 I. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TỈNH NGHỆ AN 1. Định hướng chung của ngành đường thuỷ nội địa nội địa Việt Nam Ngày 03/02/2000 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường thuỷ nội địa Việt Nam đến năm 2020 với định hướng mục tiêu là: + Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường thuỷ nội địa đến năm 2020 là cơ sở đầu tư xây dựng và phát triển mạng lưới giao thông đường thuỷ nội địa hợp lý và thống nhất trong cả nước, có quy mô phù hợp với từng vùng lãnh thổ, hình thành những trung tâm nối kết cơ sở hạ tầng dịch vụ vận tải đường thuỷ nội địa tạo điều kiện khai thác tiềm năng hiện có và phát triển năng lực của ngành giao thông vận tải đường thuỷ nội địa. + Từng bước xây dựng ngành giao thông vận tải đường thuỷ nội địa Việt Nam phát triển đồng bộ và hiện đại cả về luồng tuyến, bến cảng, phương tiện vận tải và bốc xếp nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hoá và hành khách với chất lượng ngày càng cao, giá thành hợp lý, nhanh chóng và an toàn. + Đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành giao thông vận tải đường thuỷ nội địa trên cơ sở phát huy nội lực, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm bằng mọi nguồn vốn nhằm phát triển bền vững, tăng cường năng lực của hệ thống quản lý, mở rộng hoạt động cung cấp dịch vụ, đảm bảo an toàn giao thông vận tải đường thuỷ nội địa. 2. Định hướng phát triển đường thuỷ nội địa tỉnh Nghệ An Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, phù hợp với quy hoạch ngành giao thông vận tải của tỉnh, đồng thời phù hợp với định hướng mục tiêu phát triển chung của ngành đường thuỷ nội địa Việt Nam. Đối với đường thuỷ nội địa tỉnh Nghệ An cần: + Phát huy năng lực vận tải đường thuỷ nội địa với mọi thành phần kinh tế trên cơ sở khai thác tốt luồng lạch tự nhiên tận dụng từng đoạn sông để phục vụ vận tải. + Xúc tiến các dự án đầu tư, cải tạo, chỉnh trị sông kết hợp với xây dựng thuỷ điện, thuỷ lợi, đáp ứng và hỗ trợ đảm bảo cho nhu cầu vận tải đường thuỷ nội địa. II. DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI Qua phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển vận tải thủy nội địa trên địa bàn tỉnh, do đặc điểm điều kiện tự nhiên của hệ thống sông ngòi, vận tải thủy nội địa chỉ đóng vai trò hỗ trợ trong toàn bộ hoạt động giao thông vận tải của tỉnh Nghệ An. Nhu cầu vận tải hành khách, hàng hóa của tỉnh chủ yếu do vận tải đường bộ đảm nhận. Nhu cầu vận tải đối với vận tải thủy, dù có xu hướng tăng theo tình hình phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh, nhưng cũng không vượt quá 1-2% nhu cầu đối với vận tải đường bộ. - Hoạt động vận tải hành khách bằng đường thủy chủ yếu là phục vụ nhu cầu dân sinh. Ngoài ra, nếu có các giải pháp, chính sách và vốn đầu tư hợp lý có thể phát huy vận tải thủy để phục vụ phát triển du lịch trên các hồ thủy điện. - Hoạt động vận tải hàng hoá trên các tuyến sông chủ yếu là phương tiện vận chuyển hàng xuôi, còn phương tiện vận chuyển hàng ngược rất ít, chỉ có sông Hoàng Mai phương tiện có vận chuyển hàng ngược và chỉ đạt 65% tải trọng phương tiện. Hệ số lợi dụng quãng đường đạt 20~30%.
| 2,083
|
7,455
|
- Các tuyến sông chủ yếu vận tải vật liệu xây dựng, một số nông sản, lâm sản vùng ven biển. Hiện nay hàng hoá vận tải trên các tuyến đường thuỷ nội địa chủ yếu là phục vụ cho các nhu cầu sản xuất và tiêu thụ nội tỉnh và một số hàng xuất khẩu bao gồm các loại vật liệu xây dựng như: Cát, đá, sỏi, hàng bách hoá tiêu dùng, hàng lâm sản, hải sản và các loại hàng hoá khác như: Than, phân bón, xi măng.... - Hàng hoá vận chuyển trên sông Lam, được giao lưu từ các vùng như than Khe Bố, gỗ vùng Tương Dương, Kỳ Sơn, đá vôi, mía đường, xi măng Anh Sơn, Đô Lương, cát, sỏi, lương thực, nông hải sản giữa miền xuôi và miền ngược, giữa các vùng ven sông và thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò. - Hàng hoá vận chuyển trên sông Hoàng Mai, Cửa Cờn phục vụ cho vận chuyển hàng vào và hàng đi cho nhà máy xi măng Hoàng Mai chủ yếu là than đá, clinker, gỗ chống lò, xi măng và các loại hàng khác phục vụ cho khu công nghiệp Nam Thanh, Bắc Nghệ. - Các tuyến sông kênh: Nhà Lê, kênh Vinh, kênh Nam Đàn chủ yếu vận tải các hàng nội tỉnh như nông hải sản, phân bón, vật liệu xây dựng. - Còn lại các tuyến sông khác khai thác tự nhiên. Có thể đánh giá chung cầu vận tải trên các tuyến sông so với tiềm năng đáp ứng của đường thuỷ nội địa tuy chưa phải là lớn song do nhu cầu bức thiết, cần được triệt để khai thác. Phần III QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN ĐẾN 2020 I. TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ PHÂN CẤP KỸ THUẬT ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA Căn cứ Quyết định số 3082/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành TCVN 5664:2009 "Phân cấp kỹ thuật đường thuỷ nội địa": 1. Nguyên tắc xác định cấp kỹ thuật tuyến đường thủy nội địa - Nguyên tắc 1: Cấp kỹ thuật tuyến đường thủy nội địa phải được xác định tương ứng với các thời kỳ quy hoạch. - Nguyên tắc 2: Yếu tố quyết định cấp kỹ thuật của tuyến đường thủy nội địa là trọng tải và kích thước tương ứng của đội tàu vận tải được lựa chọn để khai thác hiệu quả trên tuyến đó. - Nguyên tắc 3: Việc áp cấp cho liên tuyến nối kết các sông, kênh được áp dụng như sau: + Trường hợp 70% của cấp quy hoạch và 30% còn lại đạt dưới cấp kỹ thuật liền kề, sẽ được áp cấp chung theo các cấp đã đạt được 70%. + Trường hợp dưới 70% của cấp quy hoạch, cả tuyến sẽ được áp cấp kỹ thuật dưới cấp liền kề theo quy hoạch. 2. Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa Hệ thống đường thủy nội địa được chia thành 7 cấp kỹ thuật, bao gồm: Cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV, cấp V và cấp VI. Vai trò và chức năng của các tuyến đường thủy nội địa ứng với các cấp kỹ thuật: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Theo phân cấp được kỹ thuật đường thuỷ nội địa sẽ xác định thông số kỹ thuật về quy hoạch trên từng tuyến sông, đoạn sông bao gồm: + Chiều rộng luồng tàu. + Độ sâu luồng tàu (ứng với mực nước kỹ thuật vận tải P 95%). + Bán kính đường cong tối thiểu. + Khẩu độ và tĩnh không thông thuyền. II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GTVT ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 1. Quy hoạch tuyến và tổ chức vận tải thuỷ nội địa Việc chọn tuyến quy hoạch và nhiệm vụ vận tải của tuyến đường thủy nội địa phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Phù hợp với điều kiện tự nhiên, địa hình khu vực; - Phù hợp với quy hoạch tổng thể chung của khu vực bao gồm của tất cả các ngành liên quan khác; - Phù hợp với phong tục tập quán và xu hướng phát triển chung trong vùng; - Thỏa mãn đầy đủ các quan hệ vận tải của khu vực quy hoạch; - Đảm bảo việc đi lại của các loại tàu thuyền trên tuyến thuận lợi, an toàn; - Có điểm thuận lợi phục vụ cho việc neo đậu an toàn khi có gió bão; - Đảm bảo môi trường sinh thái và tạo cảnh quan khu vực; - Phải tối ưu, đạt yêu cầu về kinh tế kỹ thuật và an ninh quốc phòng… Trên cơ sở các tuyến hiện hữu đang khai thác, căn cứ vào các điều kiện tự nhiên, các kết quả dự báo lượng hàng hóa, hành khách, các quy hoạch kinh tế xã hội, hạ tầng kỹ thuật đã và đang thực hiện, có thể xác định các tuyến giao thông đường thuỷ nội địa địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau: a) Các tuyến giao thông chính * Sông Lam: Đoạn Đô Lương - Con Cuông dài 60km. Quy hoạch phát triển tuyến sông này nhằm tăng cường khả năng vận chuyển hàng hoá phục vụ Nhà máy chè ở xã Long Sơn, nhà máy xi măng ở Phúc Sơn, nhà máy đường Sông Lam ở xã Đỉnh Sơn, và một số bến cát sỏi tự phát của nhân dân ở thị trấn Anh Sơn, Phúc Sơn, Lĩnh Sơn, Khai Sơn, Lạng Sơn, Đỉnh Sơn... * Kênh Nhà Lê: Từ Bến Thuỷ - Khe Nước Lạnh (Quỳnh Lưu) dài 128km. Tuyến kênh đi song song với Quốc lộ 1A, các bến thuyền, cảng ở thành phố Vinh, Nghi Lộc, Diễn Châu, Quỳnh Lưu đều có đường bộ ra đến Quốc lộ 1A, tạo thành mạng lưới giao thông thuỷ rất thuận tiện, tiếp giáp với các khu công nghiệp và kinh tế lớn của tỉnh như thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, tương lai là thị xã Hoàng Mai, Khu công nghiệp Nam Thanh - Bắc Nghệ, các tuyến sông kênh ở sâu trong nội địa đều phải thông qua tuyến kênh này. b) Các tuyến nhánh: Quy hoạch tuyến Kênh Nam Đàn - Vinh dài 24km là tuyến nhánh chính có khả năng khai thác vận tải thuỷ được quy hoạch trong mạng lưới đầu tư nhằm phục vụ cho các huyện Nam Đàn - Hưng Nguyên - Vinh. Kênh này được bổ sung từ Sông Lam chảy qua Bara Nam Đàn phục vụ nước cho các trạm bơm điện tuới cho đồng ruộng. Ngoài ra có thể mở rộng thêm các tuyến nhánh: + Sông Lam đoạn Con Cuông - Khe Bố dài 42km. + Sông Hiếu từ Quế Phong về Nghĩa Đàn dài 88km; + Sông Con từ Nghĩa Đàn đi Tân Kỳ lên Anh Sơn dài 103 km. 2. Quy hoạch quy mô, cấp hạng kỹ thuật các tuyến đường thuỷ nội địa Với cơ sở hiện trạng tuyến đã trình bày ở trên, căn cứ dự báo nhu cầu vận tải đường thuỷ nội địa trong các năm tới, quy hoạch cấp hạng kỹ thuật các tuyến thuỷ nội địa địa phương của tỉnh Nghệ An đến năm 2020 như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Quy hoạch phát triển hệ thống bến thủy nội địa a) Quy hoạch các bến thuỷ phục vụ vận chuyển hành khách - Các bến thủy nội địa phục vụ chở khách ngang sông và dọc sông hiện nay của tỉnh nằm trên các tuyến đường thuỷ nội địa hầu hết được hình thành xuất phát từ nhu cầu đi lại của nhân dân, hoạt động đã lâu và hiện nay đã được chính quyền các huyện, các xã quản lý. Vị trí các bến phần lớn nằm trên trục đường liên xã, đường giao thông nông thôn hoặc là nơi đường thủy là sự tiếp cận duy nhất, thuận tiện nhất. Điều này cho thấy sự hợp lý về nhu cầu đi lại của người dân trên cơ sở sự khó khăn và hạn chế tiếp cận và kết nối của các tuyến đường bộ. Vì vậy trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, quy hoạch giữ nguyên vị trí và số lượng bến thủy nội địa phục vụ chở khách ngang sông, dọc sông như hiện nay, chỉ đầu tư nâng cấp, cải tạo, sửa chữa. Việc đề xuất xây dựng các bến mới sẽ căn cứ theo từng trường hợp cụ thể trên cơ sở sự cấp phép của địa phương hoặc Sở GTVT tùy theo quy mô và chức năng của bến. - Đối với bến phục vụ du lịch: + Đầu tư nâng cấp bến đò dọc tại lòng hồ thuỷ điện Bản Vẽ (xã Yên Na, huyện Tương Dương) để ngoài chức năng là bến khách dọc sông, đảm nhận vai trò là bến du lịch trên hồ Bản Vẽ. + Đầu tư xây dựng nâng cấp bến đò dọc tại đập thuỷ lợi Phà Lài (xã Môn Sơn, huyện Con Cuông) làm bến du lịch sinh thái rừng quốc gia Pù Mát. b) Quy hoạch các bến thuỷ phục vụ vận chuyển hàng hoá Trước mắt xoá bỏ các bến tự phát hiện tại, đồng thời triển khai đầu tư xây dựng hệ thống bến hàng hoá đã được phê duyệt tại Quyết định số 238/QĐ.UBND.CN ngày 22/01/2008 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt "Quy hoạch hệ thống cảng, bến thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2008-2020". Cụ thể như sau: Bến hàng hoá gồm có 11 bến (tuyến sông Lam 03 bến, tuyến kênh Vinh 02 bến, tuyến kênh Nhà Lê 01 bến, tuyến kênh Nam Đàn - Vinh 01 bến, tuyến sông Hoàng Mai 02 bến, tuyến sông Cấm 02 bến). Bến hàng hoá phải đảm bảo các tiêu chuẩn được quy định cụ thể sau đây: + Phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông của khu vực. + Vị trí bến có địa hình, thuỷ văn ổn định, phương tiện ra vào an toàn, thuận lợi. + Có đủ thiết bị để phương tiện neo buộc; Có đủ đèn chiếu sáng nếu hoạt động xếp dỡ ban đêm. + Lắp đặt báo hiệu đường thuỷ nội địa theo quy định. * Trên tuyến sông Lam có 03 bến, gồm: - Bến Dùng: Vị trí: Khoảng km96 bờ tả ngạn Sông Lam (thị trấn Dùng, Thanh Chương). Bến Dùng là nơi tập kết thuyền bè nhận và trả hàng đi xuôi Nam Đàn hoặc ngược Sông Lam lên Đô Lương. Công trình bến cần đảm bảo độ sâu trước bến và kết cấu công trình đảm bảo tiếp nhận tàu trọng tải 20tấn và các thiết bị hoạt động trên bến với chi phí đầu tư phù hợp với quy mô khai thác. - Bến thị trấn Phúc Sơn: Vị trí: Khoảng km136 bờ phải Sông Lam (tại thị trấn Phúc Sơn, Anh Sơn). Công trình bến cần đảm bảo độ sâu trước bến và kết cấu công trình đảm bảo tiếp nhận tàu, thuyền trọng tải đến 20tấn và các thiết bị hoạt động trên bến phù hợp với quy mô khai thác. Do vướng ba ra Đô Lương và âu Vòm Cóc, mùa khô nước cạn, mùa mưa tịnh không âu Vòm Cóc không đủ cho tàu thuyền loại trên 20 tấn lưu thông. Bến thị trấn Phúc Sơn được đầu tư xây dựng để phục vụ cho khu vực, vận chuyển xi măng cho nhà máy xi măng Phúc Sơn, nơi tập kết hàng hoá để thuyền bè nhận và trả hàng đi các huyện dọc sông Lam từ Đô Lương lên đến thị trấn Hoà Bình (huyện Tương Dương).
| 2,072
|
7,456
|
- Bến thị trấn Con Cuông: Vị trí: Khoảng Km165 bờ phải Sông Lam (tại thị trấn Con Cuông). Công trình bến cần đảm bảo độ sâu trước bến và kết cấu công trình đảm bảo tiếp nhận tàu, thuyền trọng tải đến 20tấn và các thiết bị hoạt động trên bến phù hợp với quy mô khai thác. Bến thị trấn Con Cuông được đầu tư xây dựng để phục vụ cho khu vực, nơi tập kết hàng hoá để thuyền bè nhận và trả hàng đi các huyện dọc sông Lam. * Trên tuyến kênh Vinh có 02 bến, gồm: - Bến Cửa Tiền (tại bến VLXD trước đây, phường cửa Nam, TP Vinh): Bến Cửa Tiền được quy hoạch thay thế bến cát sỏi và VLXD hiện nay, phục vụ du lịch và thương mại chợ Vinh. Công trình bến cần đảm bảo độ sâu trước bến và kết cấu công trình đảm bảo tiếp nhận thuyền trọng tải đến 20 tấn và các thiết bị hoạt động trên bến phù hợp với quy mô khai thác. - Bến Cầu Đước (Km6+700 kênh Vinh, phường cửa Nam, TP Vinh): Do bến cát sỏi Cửa Tiền nằm ở khu vực trung tâm thành phố Vinh, gây mất an toàn và ô nhiễm môi trường, đã được quy hoạch phục vụ du lịch. Nên cần có bến để nhận và trả hàng, bốc xếp VLXD khu vực, vận chuyển xi măng Cầu Đước. Công trình bến cần đảm bảo độ sâu trước bến và kết cấu công trình đảm bảo tiếp nhận thuyền trọng tải đến 20 tấn và các thiết bị hoạt động trên bến phù hợp với quy mô khai thác. * Trên tuyến kênh Nhà Lê có 01 bến: - Bến Hưng Đông: Vị trí: xã Hưng Đông, TP Vinh. Được nối bởi kênh Vinh và kênh đào Nam Đàn - Hưng Nguyên vào kênh Nhà Lê ra Xã Đoài. Công trình bến cần đảm bảo độ sâu trước bến đảm bảo tiếp nhận thuyền trọng tải đến 20 tấn. Là nơi tập kết thuyền bè nhận và trả hàng, bốc xếp VLXD khu vực. * Trên tuyến kênh Nam Đàn - Vinh có 01 bến: - Bến Cầu Mượu: Vị trí: Khoảng km8+800 kênh Nam Đàn (xã Hưng Đạo, Hưng Nguyên). Công trình bến cần đảm bảo độ sâu trước bến và kết cấu công trình đảm bảo tiếp nhận thuyền trọng tải đến 20 tấn. Là nơi tập kết thuyền bè nhận và trả hàng, bốc xếp VLXD khu vực. * Trên tuyến sông Hoàng Mai có 02 bến, gồm: - Bến Quỳnh Phương: Vị trí: Khoảng Km05 bờ trái sông Hoàng Mai (huyện Quỳnh Lưu), phía Đông cầu Hoàng Mai khoảng 600 mét, cách Cửa Cờn 3km, cách Quốc lộ 1A 3km và cách nhà máy xi măng Hoàng Mai 7km, gần cửa kênh đào Nhà Lê thuộc xã Quỳnh Dị - huyện Quỳnh Lưu. Công trình bến cần đảm bảo độ sâu trước bến và kết cấu công trình đảm bảo tiếp nhận thuyền trọng tải đến 50 tấn và các thiết bị hoạt động trên bến phù hợp với quy mô khai thác. Với vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi gần Cửa Cờn sông Hoàng Mai, bến phục vụ xếp dỡ hàng hoá khu vực kinh tế Nam Thanh - Bắc Nghệ, nhà máy xi măng Hoàng Mai .... - Bến Mai Hùng: Vị trí: Khoảng km11+700 bờ trái sông Hoàng Mai (huyện Quỳnh Lưu). Công trình bến cần đảm bảo độ sâu trước bến và kết cấu công trình đảm bảo tiếp nhận thuyền trọng tải đến 20 tấn và các thiết bị hoạt động trên bến phù hợp với quy mô khai thác. * Trên tuyến sông Cấm có 02 bến, gồm: - Bến thượng lưu cảng Cửa Lò: Vị trí: Khoảng Km03 bờ trái sông Cấm (xã Nghi Quang, huyện Nghi Lộc). Phục vụ xếp dỡ, tập kết vật liệu xây dựng, chất đốt, hàng hoá khu vực. Công trình bến cần đảm bảo độ sâu trước bến và kết cấu công trình đảm bảo tiếp nhận thuyền trọng tải đến 50 tấn và các thiết bị hoạt động trên bến phù hợp với quy mô khai thác. - Bến Nghi Phương: Vị trí: Khoảng Km18+400 bờ trái sông Cấm (xã Nghi Phương, Nghi Lộc). Công trình bến cần đảm bảo độ sâu trước bến và kết cấu công trình đảm bảo tiếp nhận thuyền trọng tải đến 30 tấn và các thiết bị hoạt động trên bến phù hợp với quy mô khai thác. 4. Quy hoạch phát triển cơ khí sửa chữa, đóng mới phương tiện đường thuỷ nội địa a) Các yêu cầu của mạng lưới cơ khí đường thuỷ nội địa. Nghệ An đã có những cảng có vị trí quan trọng trong hệ thống cảng biển của cả nước, vì vậy sẽ có tàu biển loại lớn và vừa ra vào cảng. Việc xây dựng cơ sở sửa chữa tàu biển về lâu dài là cần thiết. Mặt khác trong những năm gần đây phát triển các đội tàu biển đánh bắt hải sản xa bờ mạnh, cùng với sự gia tăng của các đội tàu thuyền vận tải đường thuỷ nội địa nên đòi hỏi ngành sửa chữa cơ khí, đóng tàu thuyền cần phải có bước tiến mới. Vì vậy, như đã nêu trên khu vực quốc doanh phải vươn lên giữ vai trò chủ đạo với kỹ thuật cao. Khu vực ngoài quốc doanh cũng cần thành lập các tổ hợp sửa chữa đóng mới phương tiện nhỏ và vừa sử dụng phù hợp với đặc điểm từng vùng. b) Đầu tư cho mạng lưới cơ khí đường thuỷ nội địa. Vận tải đường thuỷ nội địa nội tỉnh trong giai đoạn này chủ yếu vẫn do khối hợp tác xã và tư nhân đảm nhận, tự hạch toán kinh tế, tự góp vốn đầu tư cho phương tiện. Đối với các loại phương tiện đường thuỷ nội địa trọng tải 50 tấn cần có các cơ sở cơ khí thủy, có điều kiện mặt bằng và thiết bị phù hợp để nâng cao chất lượng của phương tiện. Các phương tiện nhỏ hơn có thể đóng theo phương pháp thủ công, tận dụng các thiết bị hiện có để giảm chi phí đầu tư. Cần khuyến khích sự phát triển của các cơ sở sửa chữa đóng mới phương tiện thủy do tư nhân đầu tư. Ngoài ra cần tập trung đầu tư từ 2 - 3 cơ sở cơ khí thủy quy mô vừa và nhỏ cho phương tiện vận tải sông và phục vụ cho sửa chữa đóng mới phương tiện đánh bắt hải sản. Ba cơ sở được kiến nghị đầu tư nâng cấp và đưa vào quản lý đó là: - Xưởng sửa chữa tàu thuyền của Công ty cổ phần Vận tải biển và Thương mại Nghệ An. - Xưởng sửa chữa tàu thuyền của Chi cục bảo vệ nguồn lợi thủy sản Nghệ An. - Cơ sở sửa chữa phương tiện của Công ty CP QL&XDGT thủy bộ Nghệ An. Về nhu cầu đóng mới, sửa chữa phương tiện sẽ được nghiên cứu, tính toán cụ thể trong các bước tiếp theo. c) Biện pháp nâng cao năng lực vận tải thuỷ. Cơ cấu đội tàu và phương thức hoạt động cụ thể: - Đội tàu chở các nguồn hàng như: Than, đá, sỏi, cát... - Đội tàu chuyên chở các mặt hàng nông lâm sản. - Đội tàu chuyên chở hành khách du lịch. Trước mắt ngành vận tải đường thuỷ cần sử dụng lực lượng vận tải của khối tư nhân là chủ yếu, cần nghiên cứu và vận dụng chính sách khuyến khích phát huy năng lực của đội ngũ này. Đối với nhu cầu vận tải của các nhà máy, khu công nghiệp kinh tế trọng điểm cần có lực lượng vận tải đủ để chủ động cung ứng điều tiết thị trường đường thuỷ nội địa. 5. Khái toán kinh phí a) Phân kỳ đầu tư * Tuyến sông Lam: - Đoạn Đô Lương - Con Cuông dài 60,0 Km. + Giai đoạn 2012-2015: Đầu tư nạo vét, hệ thống báo hiệu đảm bảo cho phương tiện 10~30 tấn hoạt động bình thường (Không qua âu Núi Cóc). + Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư nạo vét, thanh thải các chướng ngại vật trên tuyến, tiêu chuẩn hoá hệ thống phao tiêu, báo hiệu đảm bảo cho phương tiện 50~200 tấn hoạt động bình thường (Không qua âu Núi Cóc). - Đoạn từ Con Cuông - Biên giới Việt Lào dài 259,0 Km. + Giai đoạn 2012-2015: Quản lý hành chính. + Giai đoạn 2016-2020: Lắp đặt biển báo hiệu ATGT trên tuyến. * Tuyến Kênh Nhà Lê: - Đoạn từ Bến Thuỷ - Cầu Cấm dài 43km (Đã quản lý từ năm 2002). + Giai đoạn 2012-2015: Đầu tư lắp đặt hệ thống biển báo hiệu trên tuyến đảm bảo cho phương tiện 10~30 tấn hoạt động tạm thời. + Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư nạo vét, thanh thải các chướng ngại vật trên tuyến, tiêu chuẩn hoá hệ thống phao tiêu, báo hiệu đảm bảo cho phương tiện 10~30 tấn hoạt động bình thường - Các đoạn: Đoạn từ Cầu Cấm đến Cầu Bùng dài 30km; Đoạn Kênh Gấm từ cầu Bùng đến Ngã 3 Thơi (Quỳnh Lưu) dài 22km; Đoạn kênh Hàu - kênh Mơ - kênh Son - kênh Cát Vàng, từ Ngã 3 Thơi đến khe Nước Lạnh thuộc địa phận Quỳnh Lưu dài 33km: + Giai đoạn 2012-2015: Quản lý hành chính. + Giai đoạn 2016-2020: Lắp đặt biển báo hiệu ATGT trên tuyến cho phương tiện 10~30 tấn hoạt động tạm thời. * Tuyến Kênh Nam Đàn -:- Vinh: + Giai đoạn 2012-2015: Thanh thải các chướng ngại vật trên tuyến, lắp đặt hệ thống báo hiệu an toàn giao thông trên tuyến đảm bảo cho phương tiện 10~30 tấn hoạt động tạm thời. + Giai đoạn 2016-2020: Nạo vét dọc tuyến, tiêu chuẩn hoá hệ thống báo hiệu đảm bảo cho phương tiện 10~30 tấn hoạt động bình thường. * Phương tiện vận tải thuỷ: + Giai đoạn 2012-2015: Duy trì các đội tàu hiện có, đóng mới các đội tàu có trọng tải từ 30 tấn-50 tấn và tàu chở khách từ 25 ghế-50 ghế. + Giai đoạn 2016-2020: Duy trì các đội tàu hiện có, đóng mới các đội tàu có trọng tải từ 30 tấn-50 tấn, 100 tấn-500 tấn và tàu chở khách từ 25 ghế-100 ghế. * Mạng lưới công nghiệp cơ khí thuỷ: + Giai đoạn 2012-2015: Duy trì và nâng cấp các xưởng sửa chữa tư nhân, ưu tiên sửa chữa nâng cấp nhà máy đóng tàu Sông Lam tại khu vực Bến Thuỷ. + Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư xây dựng xưởng sửa chữa và đóng mới tàu khách, tàu hàng cho hai khu vực phát triển và cung ứng nguồn hàng cho các đội tàu tại sông Lam và sông Hoàng Mai. * Trang thiết bị công tác: + Giai đoạn 2012-2015: Đầu tư các trang thiết bị chủ yếu phục vụ cho công tác QLTX và ĐBGT như: Xuồng cao tốc phục vụ kiểm tra, Tàu cứu hộ, Hệ thống thông tin liên lạc, Thiết bị khảo sát. + Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư thiết bị nạo vét luồng lạch đảm bảo nhằm phát triển vận tải đường thuỷ nội địa. * Xây dựng các bến thủy nội địa: + Giai đoạn 2012-2015: Duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các bến khách ngang sông hiện tại. + Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư xây dựng các bến phục vụ du lịch và các bến hàng hóa. b) Khái toán vốn đầu tư: * Các tuyến giao thông chính: 36,90 tỷ đồng.
| 2,078
|
7,457
|
Bao gồm: Tuyến sông Lam: - Đoạn Đô Lương - Con Cuông dài 60,0 Km. * Khối lượng: + Sửa chữa thường xuyên: 9 năm. + Nạo vét các bãi cạn: 231.076,00 m3. + Biển báo hiệu các loại: 146 bộ. + Phao tiêu 1m: 65 quả. * Mức đầu tư: 22,79 tỷ đồng. + Sửa chữa thường xuyên: 13,50 tỷ đồng. + Nạo vét các bãi cạn: 7,43 tỷ đồng. + Biển báo hiệu các loại: 0,75 tỷ đồng. + Phao tiêu 1m: 1,11 tỷ đồng. - Đoạn từ Con Cuông - Biên giới Việt Lào dài 259,0 Km. * Khối lượng: + Quản lý hành chính nhà nước: 9 năm. + Lắp đặt một số báo hiệu ATGT trên tuyến: 76 vị trí. * Mức đầu tư: 2,05 tỷ đồng. + Quản lý hành chính nhà nước: 1,80 tỷ đồng. + Lắp đặt một số báo hiệu ATGT: 0,25 tỷ đồng. Tuyến Kênh Nhà Lê: - Đoạn từ Bến Thuỷ - Cầu Cấm dài 43km (Đã quản lý từ năm 2002). * Khối lượng: + Sửa chữa thường xuyên: 9 năm. + Khối lượng nạo vét: 6.727,53 m3. + Biển báo hiệu các loại: 125 bộ. * Mức đầu tư: 11,04 tỷ đồng. + Sửa chữa thường xuyên: 9,00 tỷ đồng. + Khối lượng nạo vét: 1,47 tỷ đồng. + Biển báo hiệu các loại: 0,57 tỷ đồng. - Các đoạn: + Đoạn 2 từ Cầu Cấm đến Cầu Bùng dài 30km. + Đoạn 3 Kênh Gấm từ cầu Bùng đến Ngã 3 Thơi (Quỳnh Lưu) dài 22km. + Đoạn kênh Hàu - kênh Mơ - kênh Son - kênh Cát Vàng, từ Ngã 3 Thơi đến khe Nước Lạnh thuộc địa phận Quỳnh Lưu dài 33km. * Khối lượng: + Quản lý hành chính nhà nước: 9 năm. + Lắp đặt một số báo hiệu ATGT trên tuyến: 32 vị trí. * Mức đầu tư: 1,02 tỷ đồng. + Quản lý hành chính nhà nước: 0,90 tỷ đồng. + Lắp đặt một số báo hiệu ATGT: 0,12 tỷ đồng. * Các tuyến giao thông nhánh: 6,32 tỷ đồng. Bao gồm: Tuyến kênh Nam Đàn -:- Vinh: * Khối lượng: + Sửa chữa thường xuyên: 9 năm. + Nạo vét tuyến luồng: 1.100 m3. + Lắp đặt báo hiệu: 115 bộ. * Mức đầu tư: 6,32 tỷ đồng. + Sửa chữa thường xuyên: 4,95 tỷ đồng. + Nạo vét tuyến luồng: 0,85 tỷ đồng. + Lắp đặt báo hiệu: 0,52 tỷ đồng. * Phương tiện vận tải thuỷ: 38,50 tỷ đồng Bao gồm: * Đội tàu vận tải có trọng tải 30 đến 50 tấn: - Số lượng: 3 đội x 5 phương tiện/đội = 15 phương tiện - Công suất: 2.250 CV/15 phương tiện - Sản xuất tại: Nhà máy đóng tàu Sông Lam - Phạm vi hoạt động: Sông Lam, sông Hoàng Mai - Mức đầu tư: 19,25 tỷ đồng * Tàu vận tải có trọng tải 100 đến 500 tấn: - Số lượng: 6 phương tiện - Công suất: 2.400 CV/6 phương tiện - Sản xuất tại: Nhà máy đóng tàu Sông Lam - Phạm vi hoạt động: Sông Lam, sông Hoàng Mai và pha sông biển - Mức đầu tư: 14,00 tỷ đồng * Tàu vận tải hành khách có số ghế 25 đến 100 hành khách: - Số lượng: 5 phương tiện - Công suất: 250 CV/5 phương tiện - Sản xuất tại: Nhà máy đóng tàu Sông Lam - Phạm vi hoạt động: Sông Lam, sông Hoàng Mai và các đảo gần bờ - Mức đầu tư: 5,25 tỷ đồng * Các cơ sở công nghiệp cơ khí thuỷ: 7,50 tỷ đồng. Bao gồm: - Xưởng tại Bến Thuỷ: 4,5 tỷ đồng (01 xưởng). - Xưởng tại sông Hoàng Mai: 3 tỷ đồng (01 xưởng). * Trang thiết bị công tác: 65,60 tỷ đồng. Bao gồm: - Xuồng cao tốc phục vụ kiểm tra: 05 cái. - Tàu nạo vét luồng lạch: 01 cái. - Tàu cứu hộ: 01 cái. - Hệ thống thông tin liên lạc: 05 bộ. - Thiết bị khảo sát: 01 bộ. * Xây dựng bến thủy: 26,00 tỷ đồng. Bao gồm: - Bến phục vụ du lịch: 15 tỷ đồng. + Bến Phà Lài: 05 tỷ đồng. + Bến Bản Vẽ: 10 tỷ đồng. - Bến hàng hóa: 11 tỷ đồng c) Tổng mức đầu tư: 180,82 tỷ đồng. Trong đó: - Mức đầu tư các tuyến sông chính: 36,90 tỷ đồng. - Mức đầu tư các tuyến nhánh: 06,32 tỷ đồng. - Mức đầu tư cho phương tiện vận tải thuỷ: 38,50 tỷ đồng. - Mức đầu tư nâng cấp và xây dựng xưởng: 07,50 tỷ đồng. - Mức đầu tư thiết bị phục vụ công tác: 65,60 tỷ đồng. - Mức đầu tư xây dựng bến thủy: 26,00 tỷ đồng - Nhu cầu vốn đầu tư cho từng giai đoạn: + Giai đoạn 2012 - 2015: 106,82 tỷ đồng. + Giai đoạn 2016 - 2020: 74,00 tỷ đồng. d) Nguồn vốn: - Nguồn vốn: + Nguồn vốn ngân sách cấp hàng năm. + Vốn vay tín dụng và tài trợ quốc tế. + Vốn liên doanh, liên kết. + Vốn thu từ hoạt động GTVT. + Vốn kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và khai thác. + Vốn nhân dân đóng góp. - Khả năng các nguồn vốn: + Vốn ngân sách hiện tại vẫn là nguồn vốn đầu tư chính của ngành đường thuỷ nội địa (kể cả đầu tư XDCB và SCTX) những năm qua chỉ đáp ứng được 50% cho công tác sửa chữa thường xuyên. + Nhu cầu kinh phí cho đầu tư các dự án, vốn cho nâng cấp, xây dựng mới thì rất lớn nhưng được đầu tư rất ít không đáng kể. + Cần ưu tiên, dành tỷ lệ thoả đáng vốn cho ngành giao thông đường thuỷ nội địa là hết sức cần thiết, song để đảm bảo được nhu cầu vốn đầu tư dự án nếu chỉ cân đối trong ngành thì rất khó khăn. + Cần tranh thủ và tạo thêm các nguồn vốn khác. e) Giải pháp sử dụng vốn đầu tư xây dựng phát triển GTVT đường thủy nội địa: + Vốn ngân sách: - Đầu tư cho các công trình, cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Luồng tuyến, công trình bến, công trình hạ tầng kỹ thuật cảng bến. (Điện, cấp thoát nước, thông tin, liên lạc) + Vốn vay và liên doanh: - Đầu tư cho các công trình, các thiết bị chính phục vụ cho XDCB, vốn lưu động ban đầu. - Vốn đóng góp của nhân dân: Đầu tư vào các công trình dịch vụ, phương tiện vận tải. Phần IV CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH I. CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH 1. Các cơ chế chính sách về quản lý GTVT thuỷ nội địa a) Chính sách đảm bảo nguồn tài chính cho quản lý giao thông ĐTNĐ Tỉnh cần phải có chính sách duy trì nguồn tài chính cho công tác quản lý nhà nước về giao thông ĐTNĐ (gồm có chi trả lương nhân sự, các khoản chi thường xuyên cho hoạt động của đơn vị quản lý trực tiếp, các khoản chi cho điều tra thống kê, ...). Chính sách đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động quản lý giao thông ĐTNĐ là điều kiện tiên quyết để tiếp tục thực hiện các chính sách và giải pháp khác. b) Chính sách tăng cường quản lý thường xuyên đối với giao thông ĐTNĐ Tăng cường quản lý thường xuyên đối với giao thông ĐTNĐ bao gồm các công tác kiểm tra, thống kê, báo cáo thường xuyên đối với các biến động về kết cấu hạ tầng, phương tiện, lưu lượng, vận tải. Công tác này đòi hỏi một chế độ chính sách cụ thể đối với từng điều kiện giao thông và nhân sự của địa phương, trong đó có chính sách phát triển nguồn nhân lực. c) Chính sách quản lý và thực hiện theo đúng quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông ĐTNĐ Đối với các hạng mục thuộc tuyến đường thuỷ nội địa do Trung ương quản lý, cần thường xuyên phối hợp với Cục đường thủy nội địa Việt Nam để nắm bắt các chủ trương và hoạt động để chủ động phối hợp các hoạt động của địa phương. Quản lý đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới luồng tuyến giao thông thủy nội địa, cảng, bến của địa phương phải phù hợp quy hoạch, kế hoạch. Trong trường hợp chưa có trong quy hoạch thì phải nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung quy hoạch để đảm bảo phù hợp quy hoạch chung, tránh đầu tư chồng chéo, lãng phí và bảo đảm tính thống nhất từ Trung ương xuống địa phương. Quản lý thống nhất giao thông đường thủy nội địa với các công trình vượt sông, thủy lợi liên quan như cầu đường bộ, đường sắt, đường dây điện, cống ngăn nước, lấy nước… đảm bảo phù hợp với cấp ĐTNĐ quy hoạch. d) Chính sách phát triển nguồn nhân lực quản lý giao thông ĐTNĐ Nâng cao chất lượng chuyên môn đội ngũ cán bộ quản lý giao thông ĐTNĐ. Giải quyết sự thiếu hụt thực tế chưa có cán bộ chuyên môn về giao thông đường sông bằng các giải pháp tuyển dụng cán bộ đúng chuyên môn hoặc cử đi đào tạo theo các hình thức tại chức, ngắn hạn. Ngoài ra, duy trì chế độ báo báo thường xuyên cũng là một giải pháp đào tạo thực hành. Đồng thời với nâng cao chất lượng chuyên môn đội ngũ cán bộ quản lý giao thông ĐTNĐ là nâng cao chất lượng chuyên môn cho đội ngũ điều khiển phương tiện ĐTNĐ, thuyền viên. Đây chính là chính sách phát triển đồng bộ và bền vững đối với giao thông ĐTNĐ. Chính sách này phải được quán triệt trên tinh thần quản lý trên cơ sở hiểu biết và tự giác. Chính sách đào tạo chuyên ngành và cấp chứng chỉ chuyên môn phải linh hoạt, phù hợp thực tế, điều kiện từng địa phương để đảm bảo hiệu quả đào tạo cũng như hiệu quả trên thực tế. Tỉnh cần chủ động trong các công tác tổ chức đào tạo, có các chế độ tạo điều kiện thuận lợi cho các học viên. 2. Các cơ chế chính sách về thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển giao thông ĐTNĐ Vốn từ ngân sách được xác định là nguồn chính đầu tư cho phát triển hạ tầng tuyến. Các hạng mục đầu tư thường là nạo vét luồng lạch, chỉnh trị luồng, chống sạt lở, hệ thống thông tin, phao tiêu - báo hiệu, ... Ngoài ra, cần thực hiện nhiều hình thức đầu tư hạ tầng để thu hút các nguồn vốn đầu tư khác: - Đối với các cảng, bến, luồng tàu phục vụ du lịch có nhiều thành phần kinh tế tham gia đón nhận trả khách, Nhà nước đầu tư vốn và thực hiện các thủ tục đầu tư theo quy định. - Đối với cảng, bến phục vụ cho khách du lịch riêng của các doanh nghiệp: Doanh nghiệp tự bỏ vốn đầu tư cảng bến, hệ thống phao tiêu báo hiệu trên cơ sở khi lập dự án đầu tư về quy mô xây dựng có sự thỏa thuận của cấp có thẩm quyền. - Đối với các công trình cảng, bến phục vụ vận chuyển hàng hoá thì nguồn vốn được xác định là từ doanh nghiệp. Nhà nước chỉ tạo điều kiện về định hướng quy hoạch, hỗ trợ các thủ tục hành chính, hỗ trợ giải phóng mặt bằng cho các doanh nghiệp triển khai giải ngân nhanh chóng, hiệu quả. Đối với các bến hàng hóa, hành khách quan trọng tại các trung tâm huyện, cần có nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách để làm động lực và kích cầu các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư và thu hồi vốn qua thu phí.
| 2,171
|
7,458
|
Đối với những bến đò ngang, cần vận dụng linh hoạt giữa các hình thức Nhà nước đầu tư và xã hội đầu tư. Các bến đông khách thì chủ động giao hay cho đấu thầu đầu tư. Các bến vắng hơn thì cần hỗ trợ bằng ngân sách để đảm bảo nhu cầu đi lại an toàn của nhân dân. - Đối với hệ thống phao tiêu, biển báo, báo hiệu luồng: Nhà nước đầu tư thực hiện theo quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa. - Đối với phương tiện vận tải: Vốn đầu tư phương tiện vận tải thủy do các doanh nghiệp tự đầu tư theo nhu cầu của thị trường và khả năng của mỗi doanh nghiệp và cá nhân. Tỉnh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đối với các công việc như xác nhận hiệu quả dự án, bảo đảm vay vốn, hỗ trợ thủ tục đăng ký, đăng kiểm, ... đặc biệt tỉnh cần có cơ chế chính sách vay vốn ưu đãi đối với việc phát triển vận tải thủy với chất lượng cao và tính năng kỹ thuật an toàn. II. CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH Để triển khai và tổ chức thực hiện theo đúng quy hoạch sau khi đã được phê duyệt, nên thực hiện các giải pháp sau: - Công bố quy hoạch để các tổ chức, cá nhân biết để thực hiện và kêu gọi đầu tư; - Đảm bảo về chính sách tài chính cho hệ thống quản lý giao thông ĐTNĐ; - Giao nhiệm vụ triển khai thành lập các trạm quản lý giao thông ĐTNĐ; - Giao nhiệm vụ theo dõi thống kê thường xuyên và duy trì chế độ báo cáo thường xuyên về giao thông ĐTNĐ; - Thường xuyên bám sát các chủ trương, dự án từ cấp Trung ương (Bộ GTVT, Cảng vụ, Cục đường thủy nội địa, các đoạn quản lý đường sông); - Tạo điều kiện cung cấp thông tin và tiếp xúc với các doanh nghiệp có tiềm lực đầu tư vào bến; - Tranh thủ các nguồn lực từ ngân sách và các nguồn từ doanh nghiệp để lập các phương án quy hoạch, thiết kế chi tiết để giới thiệu với các nhà đầu tư tiềm năng về dự án, tạo điều kiện triển khai thu hút đầu tư; - Có các biện pháp hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư triển khai nhanh chóng, hoàn vốn được. Phần V TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Quản lý quy hoạch a) Sở Giao thông vận tải là cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 sau khi phê duyệt. b) Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên & Môi trường và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quản lý chặt chẽ quỹ đất theo quy định của pháp luật nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển theo quy hoạch được duyệt. c) Sở Giao thông vận tải phối hợp Sở Kế hoạch Đầu tư căn cứ vào quy hoạch đã được duyệt triển khai kế hoạch đầu tư phát triển từng kỳ kế hoạch dài hạn, ngắn hạn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện đáp ứng nhu cầu phát triển. 2. Triển khai thực hiện quy hoạch a) Giao cho Sở Giao thông vận tải công bố và căn cứ quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 để xây dựng kế hoạch đầu tư từ nay đến 2020 theo quy hoạch được duyệt. b) Sở Giao thông vận tải và các Sở, ngành, địa phương liên quan phối hợp thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật. c) Công ty CP QL&XD GT Thuỷ Bộ Nghệ An thực hiện đầu tư cải tạo, nâng cấp luồng của các tuyến đường thuỷ nội địa được giao quản lý từ nguồn kinh phí được cấp, có thể kết hợp nguồn vốn khác để nạo vét luồng lạch, tận thu bùn, cát làm vật liệu san lấp các công trình trên địa bàn tỉnh. d) Nguồn vốn đầu tư xây dựng phát triển cảng, bến, kho bãi đường thủy nội địa được phép huy động từ nhiều nguồn vốn hợp pháp để đầu tư xây dựng cảng theo quy hoạch. đ) Trình tự đầu tư xây dựng cảng, bến thuỷ nội địa được thực hiện theo đúng Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn liên quan. e) Công tác bảo vệ môi trường thực hiện theo đúng Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn liên quan. g) Thủ tục công bố cảng, bến thủy nội địa theo Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải về việc quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa. h) Trong quá trình thực hiện nếu có nội dung, quy mô quy hoạch xây dựng cần phải điều chỉnh, bổ sung để đảm bảo yêu cầu quản lý, khai thác; yêu cầu Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các ngành chức năng có liên quan tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản để xem xét điều chỉnh cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THAY THẾ VÀ BÃI BỎ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP , ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long tại Tờ trình số 868/TTr-SGDĐT-VP, ngày 21/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 05 (năm) thủ tục hành chính mới ban hành; 05 (năm) thủ tục hành chính được thay thế và bãi bỏ 04 (bốn) thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo áp dụng chung tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (có phụ lục 1,2,3 kèm theo). Điều 2. Giao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện: - Niêm yết, công khai đầy đủ danh mục và nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở; - Tổ chức thực hiện đúng nội dung các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 949/QĐ-UBND, ngày 18/6/2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> I. Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc hệ thống quốc dân và các cơ sở giáo dục khác. 1. Xét duyệt cấp hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em trong độ tuổi năm tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ theo quy định. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung cho kịp thời. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện nơi cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ: + Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại giấy hẹn và ký vào sổ trả kết quả; + Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận; + Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 7 giờ đến 11 giờ, 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ (theo quy định tại Khoản 2, Điều 4, Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính): a) Thành phần hồ sơ: - Cơ sở giáo dục mầm non gửi công văn đề nghị kèm theo danh sách và hồ sơ trẻ em trong độ tuổi năm tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non đã được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết (quy định tại Khoản 2, Điều 4, Thông tư số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011): 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đúng quy định. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính (quy định tại Khoản 2, Điều 4, Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011): a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. d) Cơ quan phối hợp: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xét duyệt của Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. - Phí, lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC , ngày 15/7/2011 của liên bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em năm tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non theo quy định tại Quyết định số 239/QĐ-TTg , ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015.
| 2,076
|
7,459
|
2. Đề nghị cho phép nhà trường hoạt động giáo dục Tiểu học. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ theo quy định. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung cho kịp thời. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện nơi cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ. + Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại giấy hẹn và ký vào sổ trả kết quả; + Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận; + Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 7 giờ đến 11 giờ, 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ sơ (theo quy định tại Khoản 3, Điều 11, Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010): a) Thành phần hồ sơ: - Bản chính Tờ trình cho phép hoạt động giáo dục; - Bản chính Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường; - Bản sao văn bản thẩm định của các cơ quan có liên quan về các điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 9, Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết (quy định tại Khoản 4, Điều 11, Điều lệ Trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010): 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đúng quy định. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính (quy định tại Khoản 4, Điều 11, Điều lệ Trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010): a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. d) Cơ quan phối hợp: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định. - Phí, lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (quy định tại Khoản 2, Điều 9, Điều lệ Trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010): - Nhà trường được phép hoạt động giáo dục khi có đủ các điều kiện sau: + Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường; + Địa điểm xây dựng trường đảm bảo môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động; + Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục; + Có tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với cấp học; + Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục; + Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục; + Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường tiểu học. 3. Cho phép thành lập khi sáp nhập, chia tách trường Tiểu học tư thục để thành lập trường Tiểu học tư thục mới. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ theo quy định. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung cho kịp thời. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện nơi cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ. + Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại giấy hẹn và ký vào sổ trả kết quả; + Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận; + Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 7 giờ đến 11 giờ, 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ (theo quy định tại Khoản 1, Điều 11, Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010): a) Thành phần hồ sơ: - Bản chính Đề án thành lập trường; - Bản chính Tờ trình về Đề án thành lập trường, dự thảo Điều lệ hoặc Quy chế hoạt động của trường; - Bản chính Sơ yếu lí lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến làm Hiệu trưởng; - Bản chính Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập trường; - Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấp huyện (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết (quy định tại Khoản 2, Điều 11, Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010): 40 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đúng quy định. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính (quy định tại Khoản 2, Điều 10 Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010): a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. d) Cơ quan phối hợp: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định - Phí, lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (Khoản 1, Điều 9; Khoản 1, Điều 12, Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010): - Khoản 1, Điều 9, Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010). Trường tiểu học được thành lập khi có đủ các điều kiện sau: + Có đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tạo thuận lợi cho trẻ em đến trường nhằm đảm bảo thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học; + Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường; chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường; tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính. - Khoản 1, Điều 12, Điều lệ Trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010). Việc sáp nhập, chia, tách trường tiểu học phải đảm bảo các yêu cầu sau: + Vì quyền lợi học tập của học sinh; + Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; + Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; + Bảo đảm quyền lợi của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên; + Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tiểu học. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường tiểu học. 4. Cho phép hoạt động khi sáp nhập, chia tách Trường Tiểu học tư thục để thành lập Trường Tiểu học tư thục mới. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ theo quy định. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung cho kịp thời. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện nơi cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ. + Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại giấy hẹn và ký vào sổ trả kết quả; + Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận; + Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 7 giờ đến 11 giờ, 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).
| 2,116
|
7,460
|
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ sơ (theo quy định tại Khoản 3, Điều 11, Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010): a) Thành phần hồ sơ: - Bản chính Tờ trình cho phép hoạt động giáo dục; - Bản chính Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường; - Bản sao văn bản thẩm định của các cơ quan có liên quan về các điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 9, Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết (quy định tại Khoản 4, Điều 11, Điều lệ Trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010): 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đúng quy định. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính (quy định tại Khoản 4, Điều 11, Điều lệ Trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010): a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. d) Cơ quan phối hợp: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định. - Phí, lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (quy định tại Khoản 2, Điều 9; Khoản 1, Điều 12, Điều lệ Trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010): - Khoản 2, Điều 9; Điều lệ Trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010). Nhà trường được phép hoạt động giáo dục khi có đủ các điều kiện sau: + Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường; + Địa điểm xây dựng trường đảm bảo môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động; + Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục; + Có tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với cấp học; + Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục; + Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục; + Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường tiểu học. 5. Cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: * Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ theo quy định. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung cho kịp thời. * Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc bằng văn bản gửi qua email hoặc đường bưu điện cho người nộp biết. + Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản qua đường bưu điện thông báo cho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc chính thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện nơi cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ, thực hiện như sau: + Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại giấy hẹn (nếu gửi hồ sơ qua đường bưu điện phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu) và ký vào sổ trả kết quả; + Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận; + Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trao trả kết quả: Từ 7 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm (theo quy định tại Khoản 6, Điều 1, Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo): - Bản sao chứng thực Quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục; - Bản chính Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường, nhà trẻ tư thục hoạt động giáo dục; - Bản chính Báo cáo chi tiết về tình hình triển khai đề án đầu tư thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục. Báo cáo cần làm rõ những công việc cụ thể đã hoàn thành hoặc đang thực hiện: tài chính, điều kiện đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên; - Danh sách kèm theo lý lịch, bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, chủ đầu tư và người dự kiến làm Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, Trưởng các phòng, ban, tổ chuyên môn, hợp đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường, nhà trẻ tư thục với từng cán bộ quản lý; danh sách kèm hồ sơ lý lịch, bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của giáo viên, nhân viên, bản cam kết thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và bảo đảm an toàn cho trẻ em, hợp đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường, nhà trẻ với từng giáo viên; - Bản chính Quy chế tổ chức, hoạt động và chi tiêu nội bộ của nhà trường, nhà trẻ tư thục; bản cam kết bảo đảm an toàn và thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Chương trình giáo dục mầm non, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non; - Danh mục số lượng phòng học, phòng làm việc, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 29 của Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT , ngày 25/7/2008; - Giấy xác nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê trụ sở nhà trường, nhà trẻ tư thục với thời hạn tối thiểu 5 (năm) năm; - Các văn bản pháp lý xác nhận về số tiền hiện có do nhà trường, nhà trẻ tư thục đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp và cam kết sẽ chỉ sử dụng để đầu tư xây dựng và chi phí cho các hoạt động thường xuyên của nhà trường, nhà trẻ sau khi được cấp có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục; phương án huy động vốn và cân đối vốn tiếp theo để bảo đảm duy trì ổn định hoạt động của nhà trường, nhà trẻ trong giai đoạn 5 (năm) năm, bắt đầu từ khi nhà trường, nhà trẻ tư thục được tuyển sinh; - Hồ sơ phải được điều chỉnh theo quy định của pháp luật khi chuyển nhượng, sang tên hoặc chuyển địa điểm; b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định (thời gian 5 ngày làm việc để tổ chức thẩm định hồ sơ và thông báo thời gian thẩm định + 20 ngày thẩm định + thời gian 5 ngày làm việc để ra quyết định). - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hoặc cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính (theo quy định tại Khoản 5, Điều 1, Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011): a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. d) Cơ quan phối hợp (theo quy định tại Khoản 7, Điều 1, Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011): Phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Y tế, UBND cấp xã nơi nhà trường, nhà trẻ hoạt động. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định. - Phí, lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (theo quy định tại Khoản 4, Điều 1, Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011): + Có quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục; + Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chủng loại, số lượng, đáp ứng yêu cầu duy trì và phát triển hoạt động giáo dục theo quy định tại Điều 29 của Quy chế tổ chức và hoạt động trường Mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT , ngày 25/7/2008; + Địa điểm xây dựng nhà trường, nhà trẻ tư thục bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho trẻ em, giáo viên và người lao động; + Có từ ba nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trở lên với số lượng ít nhất 50 trẻ em và có không quá 20 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo;
| 2,058
|
7,461
|
+ Có chương trình giáo dục mầm non và tài liệu chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; + Có đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đạt tiêu chuẩn, đủ số lượng, hợp lý về cơ cấu, bảo đảm thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 20 và Điều 22 của Quy chế tổ chức và hoạt động trường Mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT , ngày 25/7/2008 và được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011; tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định tại Điều 22, Điều 24 của Điều lệ Trường mầm non; Cụ thể: * Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 20 và Điều 22 của Quy chế tổ chức và hoạt động trường Mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT , ngày 25/7/2008 và được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011: Điều 14. Chủ tịch Hội đồng quản trị. 1. Chủ tịch Hội đồng quản trị là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là người đứng đầu Hội đồng quản trị. Chủ tịch Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị bầu trong số thành viên Hội đồng quản trị bằng hình thức bỏ phiếu kín, người trúng cử phải là người giành được quá nửa số phiếu bầu khi có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng quản trị tham gia bỏ phiếu và được Trưởng phòng giáo dục và đào tạo quyết định công nhận theo đề nghị của Hội đồng quản trị và các quy định tại Điều này. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng quản trị là 5 (năm) năm. 2. Chủ tịch Hội đồng quản trị phải có phẩm chất, đạo đức tốt, có bằng trung cấp chuyên nghiệp trở lên, có đủ sức khoẻ, khi được đề cử không quá 65 tuổi, có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn giáo dục mầm non ít nhất là 30 ngày hoặc chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ quản lý. 3. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể được đề cử đồng thời là Hiệu trưởng nếu có đủ tiêu chuẩn của Hiệu trưởng được quy định tại Điều 15 Quy chế này. 4. Nhiệm vụ và quyền hạn a. Nhiệm vụ : - Chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật về các quyết định của Hội đồng quản trị; - Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và phòng giáo dục và đào tạo về toàn bộ hoạt động của nhà trường, nhà trẻ tư thục; - Có trách nhiệm đầu tư và quản lý cơ sở vật chất trường lớp, cung cấp trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng nhu cầu, chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; - Tuyển chọn đội ngũ giáo viên, trực tiếp ký hợp đồng sử dụng giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động; - Trả tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, các chi phí khác cho giáo viên, nhân viên theo hợp đồng lao động theo hướng dẫn của phòng giáo dục và đào tạo; - Đảm bảo an toàn và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non; - Công khai các nguồn thu với cha mẹ hoặc người bảo trợ trẻ em, thực hiện thu, chi theo quy định tài chính. b) Quyền hạn: - Giám sát Hiệu trưởng và giáo viên trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ; - Ký hợp đồng lao động với Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng sau khi được Trưởng phòng giáo dục và đào tạo quyết định công nhận; - Được phép thoả thuận mức học phí với cha mẹ hoặc người bảo trợ trẻ; - Được quyền điều hành bộ máy tổ chức, sử dụng con dấu của nhà trường, nhà trẻ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Chủ trì các hoạt động và tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị. 5. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt hoặc không còn khả năng thực hiện nhiệm vụ được giao thì người được Chủ tịch Hội đồng quản trị uỷ quyền sẽ thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị. Trường hợp không có người được uỷ quyền thì các thành viên của Hội đồng quản trị chọn một người tạm thời giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị cho đến khi Hội đồng quản trị bầu được Chủ tịch hội đồng quản trị thay thế. Điều 15. Hiệu trưởng. 1. Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ tư thục là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được Trưởng phòng giáo dục và đào tạo quyết định công nhận, khi được đề cử không quá 65 tuổi. Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng là 5 (năm) năm. 2. Hiệu trưởng là người trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan quản lý giáo dục và Hội đồng quản trị về việc tổ chức, điều hành các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ , bảo đảm chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và những hoạt động khác trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được giao. 3. Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ tư thục phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau: a) Có bằng trung cấp sư phạm mầm non trở lên; b) Chấp hành đúng chủ trương, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước; c) Có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ, có sức khoẻ tốt, đủ năng lực tổ chức, quản lý theo chức năng nhiệm vụ được giao, có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục. 4. Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ tư thục có nhiệm vụ và quyền hạn sau: a) Tham gia xây dựng quy hoạch phát triển, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ của từng năm học; đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng quản trị, Uỷ ban nhân dân xã, phòng giáo dục và đào tạo; b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng tư vấn trong nhà trường, nhà trẻ, bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó chuyên môn theo quy định; c) Tiếp nhận, quản lý trẻ, điều hành, tổ chức thực hiện các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đề xuất khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bảo đảm trật tự an ninh, môi trường sạch, đẹp, an toàn trong nhà trường, nhà trẻ tư thục; d) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định; đ) Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị; lập dự toán kinh phí hoạt động hàng năm; báo cáo định kỳ về tài chính và các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ theo quy định; kiến nghị biện pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực trình Hội đồng quản trị phê duyệt; thực hiện xã hội hoá giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ và phát triển nhà trường, nhà trẻ; e)Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động. g) Là chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng tuyển dụng giáo viên; phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định; thực hiện các quy định của Nhà nước, quyết định của Hội đồng quản trị về lao động- tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm, trợ cấp xã hội và thực hiện chế độ nghỉ hè, nghỉ các ngày lễ theo quy định cho cán bộ, giáo viên và nhân viên; h) Được tham gia các cuộc họp của Hội đồng quản trị (nếu không phải là thành viên) nhưng không có quyền biểu quyết. Trong trường hợp cần thiết, Hiệu trưởng có quyền bảo lưu ý kiến khi không nhất trí với quyết định của Hội đồng quản trị và báo cáo cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp; có thể được đề cử đồng thời là Chủ tịch Hội đồng quản trị nếu có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 14 Quy chế này. 5. Hiệu trưởng chỉ được quản lý một nhà trường hay một nhà trẻ tư thục. Điều 16. Chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục 1. Chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục là người đứng tên xin phép thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục. 2. Tiêu chuẩn : a) Tổ chức, cá nhân đứng tên xin phép thành lập nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. b) Phẩm chất, đạo đức; c) Sức khoẻ tốt; d) Có trình độ văn hoá tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên; có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn giáo dục mầm non ít nhất là 30 ngày hoặc chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ quản lý. 3 . Nhiệm vụ và quyền hạn: a) Nhiệm vụ : - Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã và phòng giáo dục và đào tạo về hoạt động của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục do mình quản lý; - Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ hàng năm, báo cáo kết quả hoạt động của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp xã và phòng giáo dục và đào tạo; - Có trách nhiệm đầu tư và quản lý cơ sở vật chất nhóm, lớp, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo các quy định tại khoản 1 Điều 19, Điều 30 của Quy chế này; - Tuyển chọn giáo viên, nhân viên đảm bảo tiêu chuẩn quy định tại Điều 22 của Quy chế này; trực tiếp ký hợp đồng sử dụng giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động; hàng năm có kế hoạch kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho giáo viên, nhân viên; - Trả tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm, trợ cấp xã hội và thực hiện chế độ nghỉ hè, nghỉ các ngày lễ theo quy định của nhà nước; - Tiếp nhận, quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đề xuất khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo quy định; đảm bảo an toàn và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo do mình quản lý; - Công khai các nguồn thu, thực hiện thu chi tài chính theo quy định hiện hành. b) Quyền hạn: - Được ký hợp đồng lao động với giáo viên, nhân viên theo quy định; - Giám sát giáo viên trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ; - Được phép thoả thuận mức học phí với phụ huynh học sinh;
| 2,057
|
7,462
|
- Được tham gia các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý. Điều 20. Chương trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ 1. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục có trách nhiệm thực hiện chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 2. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục tổ chức hoạt động và thực hiện đánh giá kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo quy định tại Điều 24, Điều 26 Điều lệ trường mầm non; quan tâm để trẻ dân tộc thiểu số được giao tiếp bằng tiếng Việt; trẻ khuyết tật được giáo dục hoà nhập. 3. Có hệ thống hồ sơ, sổ sách phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định tại Điều 25, Điều lệ trường mầm non. Đối với những nơi tổ chức bán trú phải có thực đơn cho trẻ ăn hàng ngày và có sổ theo dõi thu, chi tiền ăn của trẻ . Điều 22. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên, nhân viên 1. Tiêu chuẩn a) Là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chấp hành đầy đủ chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước; b) Có phẩm chất, đạo đức tốt, thương yêu và tôn trọng trẻ em; c) Sức khoẻ tốt, không mắc bệnh truyền nhiễm; d) Giáo viên mầm non phải có bằng trung cấp sư phạm mầm non, đối với những người có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm khác, phải có chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm mầm non ít nhất là 30 ngày. Nhân viên y tế, kế toán có bằng trung cấp theo chuyên môn được giao; e) Đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có trẻ dân tộc thiểu số, người nuôi dạy trẻ phải nói tiếng Việt và có khả năng giao tiếp với trẻ bằng tiếng dân tộc; g) Đối với những nơi khó khăn, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được thành lập có thể chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của các gia đình, người nuôi dạy trẻ phải được bồi dưỡng chuyên môn giáo dục mầm non tối thiểu 3 tháng do cơ quan quản lý giáo dục địa phương tổ chức. Điều đó phải được ghi cụ thể trong hồ sơ xin thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo. 2. Nhiệm vụ: a) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ theo hợp đồng lao động đã ký với Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc chủ đầu tư; b) Thực hiện các nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo chương trình giáo dục mầm non: lập kế hoạch; xây dựng môi trường chăm sóc, giáo dục; tổ chức các hoạt động và chịu trách nhiệm về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; quản lý và đánh giá sự phát triển của trẻ em. Tham gia các hoạt động khác của trường. Bảo đảm an toàn cho trẻ trong thời gian ở nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục; tham gia công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi c) Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; d) Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy cho cha mẹ trẻ. Chủ động phối hợp với gia đình để thực hiện mục tiêu giáo dục; g) Rèn luyện sức khỏe; học tập văn hoá; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hàng năm để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; h) Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật, nhà trường và quyết định của Hiệu trưởng. 3. Quyền hạn: a) Được đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; b) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định của pháp luật khi được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; c) Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự; d) Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật; đ) Giáo viên, nhân viên được hưởng chế độ tiền lương, tiền công, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng lao động; e) Giáo viên nhân viên trong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục được đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quý khác do Nhà nước phong tặng theo Luật Thi đua khen thưởng. * Điều 22, Điều 24, Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT , ngày 07/4/2008, Cụ thể: Điều 22. Chương trình giáo dục, kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục 1. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập thực hiện chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em căn cứ vào chương trình, hướng dẫn nhiệm vụ năm học và điều kiện của từng địa phương. 2. Đối với trẻ khuyết tật được nhà trường, nhà trẻ thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục linh hoạt, phù hợp với khả năng của từng cá nhân và theo Quy định về giáo dục hoà nhập dành cho người tàn tật, khuyết tật. Điều 24. Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em 1. Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ được tiến hành thông qua các hoạt động theo quy định của chương trình giáo dục mầm non. 2. Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm: chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khoẻ và đảm bảo an toàn. 3. Hoạt động giáo dục trẻ bao gồm: hoạt động chơi; hoạt động học; hoạt động lao động; hoạt động ngày hội, ngày lễ. 4. Hoạt động giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật trong nhà trường, nhà trẻ tuân theo Quy định về giáo dục trẻ em tàn tật, khuyết tật do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 5. Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ còn thông qua hoạt động tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em cho các cha mẹ trẻ và cộng đồng. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT , ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường Mầm non. + Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT , ngày 25/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường Mầm non tư thục. + Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tổ chức và hoạt động trường Mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT , ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. PHỤ LỤC 2 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số ........../QĐ-UBND, ngày .../6/2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHẦN II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG 1. Cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: * Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ theo quy định. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung cho kịp thời. * Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc bằng văn bản gửi qua email hoặc đường bưu điện cho người nộp biết. + Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản qua đường bưu điện thông báo cho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ, thực hiện như sau: + Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại giấy hẹn (nếu gửi hồ sơ qua đường bưu điện phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu) và ký vào sổ trả kết quả; + Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận; + Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trao trả kết quả: Từ 7 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm (theo quy định tại Khoản 6, Điều 1, Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo): - Bản chính Tờ trình đề nghị cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục của tổ chức hoặc cá nhân đứng tên xin phép thành lập trường. Tờ trình nêu rõ sự cần thiết thành lập; tên nhà trường, nhà trẻ; địa điểm dự kiến làm trụ sở tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường, nhà trẻ tư thục;
| 2,071
|
7,463
|
- Bản chính Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục: xác định sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; xác định rõ chủ quyền đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị; cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động; đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên; các nguồn lực, tài chính; quy hoạch, kế hoạch và các giải pháp xây dựng, phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn. Đề án cần nêu rõ dự kiến tổng số vốn để thực hiện kế hoạch và bảo đảm hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong 3 năm đầu thành lập và các năm tiếp theo, có thuyết minh rõ về tính khả thi và hợp pháp của các nguồn vốn đầu tư xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ tư thục trong từng giai đoạn; - Văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền về khả năng tài chính, cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu hoạt động của nhà trường, nhà trẻ. Có văn bản phù hợp với pháp luật hiện hành xác định nguồn gốc đất hoặc chủ trương giao đất hay hợp đồng nguyên tắc cho thuê đất, thuê nhà làm trụ sở xây dựng nhà trường, nhà trẻ tư thục với thời hạn dự kiến thuê tối thiểu 5 (năm) năm; - Bản dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và thiết kế sơ bộ các công trình kiến trúc xây dựng trên khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ tư thục hoặc thiết kế các công trình kiến trúc (nếu đã có trường sở), bảo đảm phù hợp với quy mô giáo dục và tiêu chuẩn diện tích sử dụng phục vụ việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết (theo quy định tại Khoản 7, Điều 1, Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo): 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính (theo quy định tại Khoản 7, Điều 1, Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo): a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp huyện. d) Cơ quan phối hợp: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định - Phí, lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (theo quy định tại Khoản 4, Điều 1, Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo): - Nhà trường, nhà trẻ tư thục được phép thành lập khi có đủ các điều kiện sau: + Có Đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; + Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường; + Có khả năng tài chính, cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu hoạt động và phát triển của nhà trường, nhà trẻ tư thục. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tổ chức và hoạt động trường Mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT , ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Sáp nhập, chia tách nhà trường, nhà trẻ tư thục - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: * Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ theo quy định. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung cho kịp thời. * Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc bằng văn bản gửi qua email hoặc đường bưu điện cho người nộp biết. + Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản qua đường bưu điện thông báo cho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ, thực hiện như sau: + Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại giấy hẹn (nếu gửi hồ sơ qua đường bưu điện phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu) và ký vào sổ trả kết quả; + Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận; + Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trao trả kết quả: Từ 7 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm (quy định tại Khoản 8, Điều 1, Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo): - Bản chính Tờ trình đề nghị cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục của tổ chức hoặc cá nhân đứng tên xin phép thành lập trường. Tờ trình nêu rõ sự cần thiết thành lập; tên nhà trường, nhà trẻ; địa điểm dự kiến làm trụ sở tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường, nhà trẻ tư thục; - Bản chính Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục: xác định sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; xác định rõ chủ quyền đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị; cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động; đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên; các nguồn lực, tài chính; quy hoạch, kế hoạch và các giải pháp xây dựng, phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn. Đề án cần nêu rõ dự kiến tổng số vốn để thực hiện kế hoạch và bảo đảm hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong 3 năm đầu thành lập và các năm tiếp theo, có thuyết minh rõ về tính khả thi và hợp pháp của các nguồn vốn đầu tư xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ tư thục trong từng giai đoạn; - Văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền về khả năng tài chính, cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu hoạt động của nhà trường, nhà trẻ. Có văn bản phù hợp với pháp luật hiện hành xác định nguồn gốc đất hoặc chủ trương giao đất hay hợp đồng nguyên tắc cho thuê đất, thuê nhà làm trụ sở xây dựng nhà trường, nhà trẻ tư thục với thời hạn dự kiến thuê tối thiểu 5 (năm) năm; - Bản dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và thiết kế sơ bộ các công trình kiến trúc xây dựng trên khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ tư thục hoặc thiết kế các công trình kiến trúc (nếu đã có trường sở), bảo đảm phù hợp với quy mô giáo dục và tiêu chuẩn diện tích sử dụng phục vụ việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết (theo quy định tại Khoản 7, Điều 1, Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo): 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hoặc cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp huyện. d) Cơ quan phối hợp: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định. - Phí, lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (quy định tại Khoản 4, Khoản 8, Điều 1, Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo): - Khoản 4, Điều 1, Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Nhà trường, nhà trẻ tư thục được phép thành lập khi có đủ các điều kiện sau: + Có Đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; + Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường;
| 2,069
|
7,464
|
+ Có khả năng tài chính, cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu hoạt động và phát triển của nhà trường, nhà trẻ tư thục. - Khoản 8, Điều 1, Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Nhà trường, nhà trẻ tư thục khi sáp nhập, chia tách phải đảm bảo các yêu cầu sau: + Phù hợp với quy hoạch mạng lưới giáo dục và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; + Bảo đảm an toàn và quyền lợi của trẻ em, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; + Bảo đảm quyền lợi của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tổ chức và hoạt động trường Mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT , ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Giải thể nhà trường, nhà trẻ tư thục. - Trình tự thực hiện Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: * Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ theo quy định. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung cho kịp thời. * Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc bằng văn bản gửi qua email hoặc đường bưu điện cho người nộp biết. + Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản qua đường bưu điện thông báo cho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ, thực hiện như sau: + Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại giấy hẹn (nếu gửi hồ sơ qua đường bưu điện phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu) và ký vào sổ trả kết quả; + Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận; + Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trao trả kết quả: Từ 7 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước và qua đường bưu điện - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ bao gồm (theo quy định tại Khoản 8, Điều 1, Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) - Bản chính Tờ trình đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ. Tờ trình cần nêu rõ lý do giải thể, các biện pháp giải quyết quyền lợi hợp pháp của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên sau khi nhà trường, nhà trẻ tư thục bị giải thể; phương án giải quyết tài chính, tài sản của nhà trường, nhà trẻ tư thục. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết (quy định tại Khoản 8, Điều 1, Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo): 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp huyện. d) Cơ quan phối hợp: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định - Phí, lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/72011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tổ chức và hoạt động trường Mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT , ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4. Đề nghị cho phép thành lập trường Tiểu học tư thục. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ theo quy định. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung cho kịp thời. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện nơi cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ. + Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại giấy hẹn và ký vào sổ trả kết quả; + Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận; + Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 7 giờ đến 11 giờ, 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ (theo quy định tại Khoản 1, Điều 11, Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010): a) Thành phần hồ sơ: - Bản chính Đề án thành lập trường; - Bản chính Tờ trình về Đề án thành lập trường, dự thảo Điều lệ hoặc Quy chế hoạt động của trường; - Bản chính Sơ yếu lí lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến làm Hiệu trưởng; - Bản chính Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập trường; - Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấp huyện (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết (quy định tại Khoản 2, Điều 11, Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010): 40 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đúng quy định. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính (quy định tại Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010): a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. d) Cơ quan phối hợp: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định - Phí, lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (quy định tại Khoản 1, Điều 9, Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010): - Trường tiểu học được thành lập khi có đủ các điều kiện sau: + Có đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tạo thuận lợi cho trẻ em đến trường nhằm đảm bảo thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học; + Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường; chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường; tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường tiểu học. 5. Giải thể trường Tiểu học tư thục theo đề nghị của cá nhân, tổ chức. - Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ theo quy định. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung cho kịp thời. Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện nơi cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ.
| 2,102
|
7,465
|
+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại giấy hẹn và ký vào sổ trả kết quả; + Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận; + Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 7 giờ đến 11 giờ, 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định). - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần, số lượng hồ sơ sơ (theo quy định tại Khoản 3, Điều 15, Điều lệ Trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010): a) Thành phần hồ sơ: - Bản chính Tờ trình xin giải thể trường Tiểu học tư thục theo đề nghị của tổ chức, cá nhân. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết (quy định tại Khoản 3, Điều 14, Điều lệ Trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010): 40 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đúng quy định. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính (quy định tại Khoản 1, Điều 10, Điều lệ Trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010): a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. d) Cơ quan phối hợp: Không. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định. - Phí, lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường tiểu học. PHỤ LỤC 3 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ BÃI BỎ ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Kèm theo Quyết định số ……./QĐ-UBND , ngày …/6/2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG NGÀNH DU LỊCH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Du lịch ngày 27 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”; Căn cứ Quyết định số 297/QĐ-BVHTTDL ngày 06 tháng 02 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc phê duyệt Chương trình phối hợp chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 41/TTr-SVHTTDL ngày 01 tháng 6 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình Hành động ngành Du lịch Khánh Hòa giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020 (đính kèm Chương trình và Phụ lục phân công nhiệm vụ). Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Chương trình Hành động ngành Du lịch Khánh Hòa giai đoạn 2012 – 2015 và định hướng đến năm 2020; đồng thời, hàng năm xây dựng chương trình kế hoạch cụ thể chi tiết, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Các Sở, ngành, địa phương liên quan chủ động phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục đính kèm. Trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình này nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị thực hiện có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Y tế, Giáo dục Đào tạo, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG NGÀNH DU LỊCH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1477/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: - Chương trình Hành động của ngành Du lịch Khánh Hòa được thực hiện nhằm triển khai Nghị Quyết 06-NQ/ĐH Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa lần thứ XVI (Nhiệm kỳ 2010 - 2015), Quyết định 297/QĐ-BVHTTDL ngày 06 tháng 02 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc phê duyệt Chương trình phối hợp chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030”. - Chương trình này xác định rõ nhiệm vụ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan liên quan, Hiệp hội Du lịch và các doanh nghiệp du lịch nhằm tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức, đưa du lịch Khánh Hòa bước vào giai đoạn phát triển mới, nhanh, mạnh và bền vững, phấn đấu đạt và vượt các chỉ tiêu đã đề ra trong Nghị quyết tỉnh Đảng bộ Khánh Hòa lần thứ XVI. 2. Mục tiêu cụ thể: 2.1. Năm 2015: - Về khách du lịch: Phấn đấu đến năm 2015 đón được 3.100.000 lượt khách, trong đó khách quốc tế có 900.000 lượt khách, khách trong nước 2.200.000 lượt khách. Tốc độ tăng trưởng về lượng khách bình quân hàng năm giai đoạn 2012 - 2015 đạt 11%. - Về doanh thu du lịch: Phấn đấu đến năm 2015 doanh thu chuyên ngành du lịch đạt 4.300 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2012 - 2015 đạt 15% (Doanh thu thuần của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, không tính thu nhập ngoài xã hội từ du lịch). - Về phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch: điều tra, xây dựng các tuyến, điểm du lịch địa phương; kết nối một số tuyến du lịch của địa phương với các tuyến du lịch của các tỉnh, thành phố trong nước; đầu tư xây mới và nâng cấp hệ thống khách sạn, phấn đấu đến năm 2015 có trên 15.000 phòng khách sạn đáp ứng nhu cầu lưu trú của khách. 2.2. Năm 2020: - Phấn đấu đến năm 2020, ngành du lịch trở thành mũi nhọn của kinh tế Khánh Hòa, là một trong những Trung tâm du lịch của cả nước. Thương hiệu du lịch Nha Trang - Khánh Hòa có uy tín trong nước và khu vực. - Về khách du lịch: Đón được 5.200.000 lượt khách, trong đó khách quốc tế có 1.400.000 lượt khách, khách trong nước 3.800.000 lượt khách. Tốc độ tăng trưởng về lượng khách bình quân hàng năm giai đoạn 2015-2020 đạt 10%. - Về doanh thu du lịch: Doanh thu chuyên ngành du lịch đạt được 9.500 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2015 - 2020 đạt 15% (Doanh thu thuần của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, không tính thu nhập ngoài xã hội từ du lịch). - Về phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch: Đầu tư xây mới và nâng cấp hệ thống khách sạn, phấn đấu đến năm 2020 có trên 18.000 phòng khách sạn đáp ứng nhu cầu lưu trú của khách. - Về nguồn nhân lực phục vụ hoạt động du lịch: nhu cầu lao động trong du lịch đến năm 2020 là 113.000 người, trong đó lao động trực tiếp là 38.000 người và lao động gián tiếp là 75.000 người. II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Đầu tư cơ sở hạ tầng, đầu tư du lịch a) Đầu tư nâng cấp Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh, đầu tư các khu vực dịch vụ phục vụ hành khách theo quy định đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế; chuyển công năng Cảng Nha Trang thành Cảng Du lịch, tiếp tục đầu tư cải tạo và nâng cấp các hạng mục để Nha Trang trở thành cảng Du lịch văn minh, hiện đại. b) Đẩy mạnh rà soát, đôn đốc triển khai nhanh các dự án đầu tư du lịch hiện có; trong đó, đẩy nhanh tiến độ đầu tư cơ sở hạ tầng chung và đầu tư các dự án du lịch cao cấp tại Khu Du lịch Bắc Bán đảo Cam Ranh và khu vực Vân Phong, các dự án ở Nha Trang; phấn đấu đến năm 2015 có trên 15.000 phòng khách sạn. c) Tiếp tục có chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư các dự án thuộc lĩnh vực vui chơi giải trí, mua sắm phục vụ khách du lịch. Đôn đốc triển khai nhanh các dự án đầu tư lĩnh vực này hiện có như: Khu dịch vụ Du lịch, Thể thao Hồ Tiên, Khu liên hợp Du lịch - Câu lạc bộ du thuyền Trần Thái Sơn Nam, Công viên Bến du thuyền quốc tế, Khu Thương mại - Dịch vụ (công ty Lạc Hồng), Khu Trưng bày sản phẩm thủ công mỹ nghệ Khánh Hòa, … d) Tiếp tục có chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư ở các vùng có tiềm năng du lịch. 2. Tăng cường liên kết hợp tác phát triển du lịch a) Xây dựng kế hoạch hợp tác phát triển du lịch giữa Khánh Hòa với các tỉnh duyên hải Miền Trung và Hà Nội. b) Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung đã ký kết hợp tác phát triển du lịch giữa Khánh Hòa - thành phố Hồ Chí Minh, Khánh Hòa - Lâm Đồng. c) Liên kết với ngành Hàng không, Thông tin - Truyền thông, Thương mại, … trong công tác xúc tiến, quảng bá du lịch Khánh Hòa. 3. Công tác điều tra, đánh giá về tài nguyên du lịch Tổ chức thống kê tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, đồng thời điều tra để đánh giá về khả năng thu hút khách du lịch của các Tài nguyên du lịch. 4. Xây dựng các điểm du lịch địa phương, tuyến du lịch địa phương và liên kết tuyến du lịch liên tỉnh trong vùng và liên vùng a) Xây dựng nội dung thuyết minh, tổ chức lập hồ sơ các tài nguyên du lịch có khả năng thu hút khách du lịch trình Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận điểm du lịch địa phương.
| 2,093
|
7,466
|
b) Xây dựng nội dung thuyết minh, tổ chức lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận tuyến du lịch địa phương. c) Tăng cường hợp tác với các tỉnh duyên hải Miền Trung và các thành phố lớn như thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội để liên kết tuyến du lịch liên tỉnh trong vùng và liên vùng. 5. Phát triển sản phẩm du lịch a) Tổ chức điều tra, nghiên cứu tâm lý, thị hiếu khách du lịch, nhất là các thị trường khách truyền thống và thị trường khách tiềm năng của Khánh Hòa để định hướng phát triển các sản phẩm du lịch nhằm thu hút, đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. b) Xây dựng các khu ẩm thực vùng biển, ẩm thực truyền thống, hình thành các khu vui chơi giải trí về đêm. Nhân rộng các điểm vui chơi, điểm biểu diễn văn hóa, văn nghệ; nhất là văn nghệ truyền thống của địa phương và vùng miền để phục vụ khách du lịch. c) Hình thành các khu mua sắm chuyên phục vụ khách du lịch tại Trung tâm thương mại và khách sạn Hoàn Cầu, chợ Đầm và các trung tâm thương mại khác. d) Nghiên cứu phát triển các sản phẩm thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch Khánh Hòa. e) Tổ chức cuộc thi sáng tác sản phẩm lưu niệm đặc thù phục vụ khách du lịch. g) Tổ chức khảo sát, đánh giá các chương trình tham quan hiện có, xây dựng các chương trình tham quan mới nhằm thu hút khách du lịch. h) Phát triển sản phẩm du lịch cao cấp (cả dịch vụ lưu trú, dịch vụ vui chơi giải trí; cần phối hợp với các địa phương và Công ty Yến Sào để hình thành và khai thác các tour, tuyến du lịch đặc trưng của tỉnh). k) Xây dựng các chương trình tham quan trọn gói với hình thức khuyến mãi để thu hút khách du lịch vào các mùa thấp điểm của du lịch Khánh Hòa. i) Vận động các doanh nghiệp thương mại tham gia các chương trình (tuần, tháng) khuyến mãi để thu hút khách du lịch và khuyến khích người dân địa phương đến mua sắm. 6. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thị trường, quảng bá du lịch Khánh Hòa a) Thực hiện công tác thông tin xúc tiến du lịch thông qua các phương tiện truyền thông trong nước và ngoài nước, các ấn phẩm, đĩa giới thiệu về du lịch, website: - Thực hiện chuyên đề du lịch trên các kênh truyền hình VTV, HTV, VTC10 và trên kênh FM của Đài Phát thanh truyền hình Khánh Hòa. Chú trọng quảng bá các chuyên đề phát ra nước ngoài trên VTV4. - Phối hợp với Tạp chí Heritage xuất bản Tạp chí Du lịch Nha Trang - Khánh Hòa phát hành 01 kỳ/năm trên các chuyến bay của Vietnam Airlines và hệ thống sân bay trong nước. - Quảng bá hình ảnh Du lịch Khánh Hòa vào sự kiện năm tổ chức Festival Biển trên một số kênh truyền hình quốc tế. - Đăng quảng cáo, quảng bá sự kiện năm tổ chức Festival Biển Nha Trang và hình ảnh Du lịch Khánh Hòa trên các tạp chí du lịch quốc tế. - Duy trì, cập nhật thông tin, sự kiện du lịch, viết bài quảng bá du lịch trên trang web: nhatrang-travel.com. Thực hiện công tác biên dịch tiếng Anh, tiếng Pháp và trả nhuận bút, nhuận ảnh cho các bài viết. - Thực hiện biên tập và làm phim VCD, DVD du lịch Nha Trang-Khánh Hòa bằng tiếng Việt, Anh, Nga, Pháp, Nhật với thời lượng khoảng 10 phút. - Thực hiện các ấn phẩm giới thiệu quảng bá Du lịch Nha Trang - Khánh Hòa: Sách ảnh Welcome to Nha Trang - Khánh Hòa, Guide Book (cẩm nang), Brochure (tập gấp), Folder (tờ rơi), bản đồ, huy hiệu du lịch, túi xách. Phát hành đĩa VCD, DVD du lịch Nha Trang - Khánh Hòa. - Tổ chức các sự kiện du lịch hàng năm như: Tôn vinh các doanh nghiệp lữ hành đưa nhiều khách du lịch đến Khánh Hòa, đón khách quốc tế đến từ đường biển, hàng không nhân dịp đầu năm mới, vị khách thứ 2.000.000, 3.000.000 của du lịch Khánh Hòa. - Xây dựng hệ thống wifi miễn phí phục vụ khách du lịch tại một số điểm: Sân bay Cam Ranh, ga Nha Trang, dọc các tuyến đường Trần Phú, Hùng Vương, Biệt Thự, Trần Quang Khải. - Xây dựng và số hóa cơ sở dữ liệu về thông tin du lịch tỉnh Khánh Hòa. b) Tham gia, tổ chức các hội chợ, triển lãm, sự kiện du lịch; khảo sát phát triển sản phẩm du lịch; tổ chức mời các đoàn báo chí, doanh nghiệp lữ hành quốc tế đến Khánh Hòa khảo sát (famtrip, mediatrip). Cung cấp thông tin cho khách du lịch. - Các hội chợ, triển lãm, sự kiện trong nước: Tham gia các hội chợ du lịch thường niên tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh như: Ngày hội Du lịch thành phố Hồ Chí Minh; Hội chợ ITE thành phố Hồ Chí Minh; Liên hoan du lịch quốc tế Hà Nội; Hội chợ quốc tế Hà Nội. Các hội chợ, sự kiện du lịch theo chương trình Năm du lịch quốc gia. - Các hội chợ, triển lãm ở nước ngoài Tham gia Hội chợ Triển lãm Du lịch tại các thị trường trọng điểm tại Nga, Nhật Bản, Úc, Hội chợ TRAVEX (hội chợ du lịch quốc tế thường niên của 10 nước ASEAN được tổ chức luân phiên tại các nước) và các hội chợ khác khi có ý kiến chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh. - Tổ chức hội chợ du lịch biển đảo quốc tế tại Nha Trang năm 2013, 2015 - Tổ chức ngày Văn hóa các nước tại thành phố Nha Trang. - Tổ chức Lễ hội ẩm thực biển Nha Trang. - Xác định cụ thể thị trường trọng điểm, phối hợp với Tổng cục Du lịch và các hãng lữ hành có uy tín để tổ chức các đoàn Farmtrip giới thiệu các sản phẩm du lịch của tỉnh; đồng thời, nghiên cứu các sản phẩm lưu niệm đặc thù phục vụ khách. - Cung cấp thông tin miễn phí cho khách du lịch tại các Trạm thông tin du lịch để hỗ trợ cho du khách khi đến Nha Trang - Khánh Hòa ở đường Trần Phú và Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh. 7. Về công tác đào tạo nhân lực, giáo dục nâng cao dân trí a) Tiếp tục thực hiện lồng ghép Chương trình “Giáo dục du lịch” cho học sinh, sinh viên trong nhà trường. b) Chủ động định hướng cho các doanh nghiệp, các khách sạn xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ; quan tâm đến việc đào tạo các ngoại ngữ còn thiếu cho đội ngũ hướng dẫn viên du lịch (tiếng Nga, tiếng Nhật...). c) Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch cho đội ngũ lao động thuộc các doanh nghiệp du lịch; nghiệp vụ du lịch cho lái xe và nhân viên phục vụ trên ô tô vận chuyển khách du lịch; kiến thức đảm bảo an toàn du lịch đường thủy nội địa cho lái tàu và nhân viên phục vụ trên tàu thủy vận chuyển khách du lịch. d) Tổ chức các khóa bồi dưỡng an ninh du lịch cho đội ngũ lao động thuộc các doanh nghiệp du lịch. đ) Cử cán bộ thực hiện công tác quản lý du lịch, xúc tiến du lịch tham gia các khóa học, tập huấn nghiệp vụ ở trong và ngoài nước. e) Tổ chức các Hội thi nghiệp vụ du lịch, tìm hiểu văn hóa, lịch sử Khánh Hòa. g) Tăng cường công tác tập huấn, tuyên truyền nâng cao nhận thức và văn minh ứng xử trong cộng đồng dân cư. h) Tổ chức các hoạt động hưởng ứng: Festival Biển, các sự kiện được đăng cai, tổ chức tại Khánh Hòa, Ngày Du lịch Việt Nam, Ngày Du lịch Thế giới, …. 8. Môi trường du lịch a) Tiếp tục đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường du lịch, phối hợp tốt hơn trong thực hiện Đề án An ninh Du lịch, đảm bảo an ninh an toàn trong các khâu hoạt động kinh doanh du lịch và địa bàn du lịch. b) Chấn chỉnh việc kinh doanh mua bán lấn chiếm lòng lề đường, nạn bán hàng rong, ăn xin, “cò mồi” đeo bám, chèo kéo khách, đảm bảo an toàn văn minh đô thị. c) Thực hiện tốt vệ sinh môi trường, an ninh trật tự trong các cơ sở kinh doanh du lịch, điểm tham quan du lịch. d) Tăng cường công tác an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn tỉnh, nhất là vào mùa khách du lịch, vào các ngày Khánh Hòa tổ chức các sự kiện Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Đ) Xây dựng tài liệu hướng dẫn bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường trong hoạt động du lịch; tổ chức tập huấn, phổ biến cho các doanh nghiệp du lịch và khách du lịch. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Phân công nhiệm vụ a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện Chương trình hành động ngành Du lịch Khánh Hòa giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020; đồng thời, hàng năm xây dựng chương trình kế hoạch cụ thể chi tiết, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Hàng năm, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể, chi tiết, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Chủ động liên hệ để tranh thủ nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng du lịch của Trung ương. b) Các sở, ngành, địa phương liên quan chủ động phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục đính kèm. c) Đề nghị Hiệp hội Du lịch Khánh Hòa làm đầu mối để vận động các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân cùng chia sẻ, gánh vác trách nhiệm và có nghĩa vụ đóng góp kinh phí trong việc thực hiện chương trình này. 2. Kinh phí thực hiện a) Nguồn kinh phí thực hiện - Kinh phí từ ngân sách địa phương được cấp hàng năm. - Kinh phí vận động các doanh nghiệp đóng góp. - Kinh phí từ nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng du lịch của Trung ương. b) Tháng 9 hàng năm, các sở, ngành, địa phương căn cứ nhiệm vụ các cơ quan, đơn vị địa phương lập dự trù kinh phí cho hoạt động của năm sau, gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp để thông qua Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh./. PHỤ LỤC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH DU LỊCH KHÁNH HÒA “Giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020” <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH KON TUM, GIAI ĐOẠN 2012-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 9/6/2000; Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17-10-2002 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ;
| 2,081
|
7,467
|
Căn cứ Quyết định số 1244/QĐ-TTg, ngày 25-7-2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2010, định hướng đến 2025; Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 15/TTr-SKHCN- QLKHCN, ngay 29/5/2012, QUYẾT ĐỊNH; Điều 1. Ban hành Kế hoạch Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Kon Tum, giai đoạn 2012-2016 kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2012 - 2016 PHẦN I CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH - Nghị quyết TW2 (Khóa VIII), các Kết luận của Hội nghị TW6 (khóa IX), Kết luận của Bộ Chính trị (khóa X) về khoa và công nghệ; - Nghị quyết Đại hội XI của Đảng; - Luật Khoa học và công nghệ và Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17-10- 2002 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ; Quyết định số 1244/QĐ-TTg, ngày 25-7-2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu giai đoạn 2011-2015; - Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Kon Tum lần thứ XIV; - Các Chương trình, Kế hoạch, Chỉ thị của Tỉnh ủy thực hiện các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương về Khoa học và Công nghệ; - Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011- 2020, định hướng đến 2025; - Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực của các sở, ngành, địa phương giai đoạn 2011-2015; - Thực trạng khoa học và công nghệ của tỉnh hiện nay. PHẦN II HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2004 - 2011 I. Kết quả chủ yếu hoạt động Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2004-2011: Nhiệm vụ chủ yếu của Khoa học và Công nghệ (sau đây viết tắt là KH&CN) giai đoạn này là đẩy mạnh việc ứng dụng, nhất là trong các lĩnh vực ưu tiên nhằm hiện đại hoá nền kinh tế, khai thác các tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, tạo ra các sản phẩm mới có lợi thế cạnh tranh, có khả năng tiêu thụ ở thị trường trong nước và xuất khẩu trong thời gian tới. Bám sát định hướng đó, hoạt động nghiên cứu, ứng dụng KH&CN đã có những chuyển biển tích cực, thực hiện theo chủ trương, Nghị quyết, Quyết định của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, phục vụ thiết thực cho phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), an ninh quốc phòng; tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn, chú trọng đến lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, chú ý đến lĩnh vực điều tra tài nguyên khoáng sản, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin và lĩnh vực y dược. Các kết quả nghiên cứu, ứng dụng đã góp phần quan trọng vào việc phát triển KT-XH, đảm bảo an ninh quốc phòng, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở. 1. Đổi mới quản lý KH&CN: Những năm qua công tác quản lý hoạt động KH&CN từng bước được đổi mới phù hợp với yêu cầu thực tế, góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng KH&CN vào sản xuất và đời sống. Ngoài việc tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện các Nghị quyết, chương trình, kế hoạch đã đề ra; trong thời gian này, nhất là sau khi Quốc hội ban hành luật KH&CN, Bộ Chính trị có các Kết luận về thực hiện Nghị quyết TW 2 (khoá VIII), Tỉnh ủy, UBND tỉnh tiếp tục xây dựng văn bản cụ thể hóa để thực hiện(1), đặc biệt tỉnh đã xây dựng Đề án phát triển KH&CN giai đoạn 2004-2010, làm cơ sở để xác định nhiệm vụ KH&CN hàng năm có trọng tâm, trọng điểm và sát với yêu cầu thực tế. 2. Công tác nghiên cứu, ứng dụng KH&CN phục vụ phát triển KT-XH: 2.1. Đề tài, dự án nghiên cứu: Từ 2004 - 2011 đã và đang triển khai thực hiện 89 đề tài, dự án; trong đó có 5 dự án thuộc Chương trình nông thôn, miền núi do Bộ KH&CN chủ trì hoặc ủy quyền địa phương chủ trì thực hiện (Phụ lục 1). Cụ thể theo các lĩnh vực như sau: - Nông nghiệp, nông thôn: 54 đề tài (chiếm 52,94%); - Y dược: 5 đề tài (chiếm 4,90%); - Lịch sử, văn hóa: 7 đề tài (chiếm 6,86%); - Giáo dục - đào tạo: 5 đề tài (chiếm 4,90%); - Điều tra tài nguyên, khoáng sản: 18 đề tài (chiếm 17,65%); - Các lĩnh vực khác (công nghiệp, môi: trường, ANTT, CNTT, QLNN, đổi mới CN của các doanh nghiệp..,): 13 đề tài (chiếm 12,75%). Đến 31/12/2011, đã có 71 đề tài, dự án (ĐTDA) được nghiệm thu (XH&NV 16 ĐTDA; Nông nghiệp, nông thôn 32 ĐTDA, có 5 DA thuộc chương trình nông thôn miền núi; điều tra tài nguyên 16 ĐTDA; lĩnh vực khác 7 ĐTDA). Các ĐTDA đều thực hiện trong khuôn khổ dự toán, có đề tài sử dụng kinh phí ít hơn dự toán được duyệt. Phần lớn các ĐTDA sau nghiệm thu đã được phổ biến, đưa vào ứng dụng, nhiều ĐTDA đã góp phần hiệu quả vào việc chuyển đổi và tăng năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi; nâng cao chất lượng một số sản phẩm công nghiệp; chất lượng giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực chú trọng yếu.... 2.2. Những đóng góp chủ yếu đối với KT-XH thông qua kết quả nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng KH&CN từ 2004 - 2011: - Đóng góp chung: Các kết quả nghiên cứu đã cung cấp luận cứ khoa học cho tỉnh xây dựng chủ trương, nghị quyết về các lĩnh vực KT-XH, chuyển dịch kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; giải quyết một số vấn đề dân tộc, tôn giáo, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc; củng cố hệ thống chính trị ở cơ sở; xây dựng lộ trình và nhóm giải pháp để thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập WTO và thực hiện AFTA; nâng cao chỉ số con người của tỉnh trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới... Với những chủ trương, chính sách đúng đắn, phù hợp thực tế, mặc dù bị ảnh hưởng không nhỏ của cuộc khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế toàn cầu, nền kinh tế của tính vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng khá cao (bình quân hàng năm đạt 14,71%); cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng; thu nhập bình quân đầu người đạt 702 USD vượt 26% chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội XIII đề ra; chính trị, xã hội ổn định, quốc phòng - an ninh được giữ vững. Đồng thời, từ những kết quả nghiên cứu cung cấp các cơ sở để tỉnh xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH giai đoạn 2011-2020, định hướng đến 2025; đề ra mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ phát triển KT-XH giai đoạn 2011-2015; quy hoạch nhân lực tỉnh Kon Tum; chiến lược phát triển bền vững và một số đề án, quy hoạch ngành giai đoạn 2011-2020. - Đóng góp nổi bật ở một số lĩnh vực chủ yếu: + Nông nghiệp, nông thôn: đã xác định các giống đậu thích nghi với một số tiểu vùng khí hậu; tuyển chọn giống lúa cạn, lúa chịu hạn cho các vùng trồng lúa tỉnh Kon Tum, xác định được 4 giống lúa cạn và 1 giống chịu hạn thích hợp, cho năng suất cao (LC 22-14, LC 22-6, CHS, năng suất tăng từ 2,7- 11,2 tạ/ha, LC24-2, LC 24-9 tăng từ 3,8- 5,4 tạ/ha); xây dựng qui trình kỹ thuật thâm canh cây lúa nước theo xu hướng 3 giảm, 3 tăng; chọn được 2 giống ngô LVN61 và LVN14 có khả năng chịu hạn tốt, cho năng suất cao (cao hơn đối chứng từ 18- 20%); cải tạo đản bò vàng bằng phương pháp truyền tinh nhân tạo (được 1150 con bê lai). Bước đầu nghiên cứu nuôi thành công cá Hồi Vân, cá Tằm tại huyện KonPLông, mở ra hướng đi mới trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn mang lại hiệu quả kinh tế cao. Một số giống lúa, ngô, sắn, cao su, cà phê, mía.. .có chất lượng, năng suất cao được đưa vào trồng, góp phần hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp phục vụ nguyên liệu cho các nhà máy chế biến trên địa bàn và xuất khẩu (chế biến tinh bột sắn, đường, cao su, cà phê...). Công tác tập huấn, hướng dẫn áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất như chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cây rau, ngô, lúa; chương trình quản lý dinh dưỡng và dịch hại tổng hợp (ICM) trên cây lúa; chương trình sản xuất rau quả an toàn VIETGAP (thực hành nông nghiệp tốt)... được chú trọng. Từ đó đã làm cho năng suất một số cây trồng tăng đáng kể (Xem bảng thống kê năng suất phía dưới), năng suất bình quân một số cây trồng trong năm năm 2011 đều tăng so với năm 2004. Tổng đàn bò năm 2010 tăng 10%; đàn lợn tăng 6%, sản lượng cá các loại do nuôi trồng tăng 81,5% so năm 2004... Ngoài ra, nhờ áp dụng Quy trình phòng chống và phác đồ điều trị bệnh tụ huyết trùng (THT) đã hạn chế được thiệt hại đến mức thấp nhất do bệnh này gây nên (từ năm 2004 đến nay trên địa bàn tỉnh không xảy ra dịch THT trên đàn trâu, bò); lắp đặt hệ thống keo tụ và khử trùng nước ở các trạm cấp nước sinh hoạt tập trung, nhằm tăng cường tác dụng của bộ lọc, giảm thiểu bị tắc nghẽn, phục vụ tốt hơn nhu cầu nước sạch sinh hoạt ở nông thôn. Năng suất lúa bình quân (tạ/ha) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Năng suất bình quân (tấn/ha) một số loại cây trồng khác <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Kon Tum năm 2009, 2010 và Báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2011. + Công nghiệp - dịch vụ: số cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn phát triển nhanh (hiện có trên 3.000 cơ sở), một số cơ sở sản xuất công nghiệp đã chú trọng đầu tư đổi mới, cải tiến, ứng dụng công nghệ tiên tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, đứng vững trên thị trường trong nước và xuất khẩu (gỗ tinh chế, dệt may, cao su, cà phê, tinh bột sắn, điện, viễn thông, vật liệu xây dựng...). Công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, thủy điện được chú trọng (thông qua công tác điều tra, đánh giá, lập bản đồ địa chất và khoáng sản; điều tra tiềm năng thủy điện đã giúp tỉnh xây dựng quy hoạch, lập các dự án kêu gọi đầu tư thăm dò, khai thác, hiện cổ một số doanh nghiệp đã và đang lập dự án xin cấp phép đầu tư) mở ra hướng phát triển mới có triển vọng. Hệ thống điện phát triển manh cơ bản đáp ứng được nhu cầu sản xuất, sinh hoạt. Các cơ sở sản xuất, sửa chữa cơ khí ở địa bàn các xã được hỗ trợ đổi mới, cải tiến công nghệ phục vụ có hiệu quả sản xuất, chế biến nông sản ở địa bàn nông thôn. Lĩnh vực xây dựng giao thông đã ứng dụng công nghệ câu dây văng; cống hộp với khẩu độ lớn..., góp phần đẩy nhanh tiến độ thi công và nâng cao chất lượng công trình. Nhiều sản phẩm điện, điện tử công nghệ cao, chất lượng tốt đã được ứng dụng rộng rãi, có hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh và đời sống.
| 2,223
|
7,468
|
+ Giáo dục - Đào tạo: Các đề tài nghiên cứu về xây dựng mô hình Trung tâm học tập cộng đồng thích hợp với từng vùng trên địa bàn tỉnh Kon Tum; hoàn thiện chương trình, tài liệu tập nói tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo vùng đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng giải pháp khắc phục trở ngại về tâm lý trong học tập của học sinh tiểu học dân tộc thiểu số, cùng với việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và học tập (Giáo án điện tử, đưa Internet vào trường học...) đã góp phần từng bước phát triển xã hội, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, nhất là giáo dục phổ thông nói chung, chất lượng của học sinh người dân tộc thiểu số nói riêng. + Lịch sử - Văn hóa: Các đề tài nghiên cứu về lịch sử đã góp phần khẳng định quá trình hình thành, phát triển của tỉnh Kon Tum; truyền thống đấu tranh cách mạng của một số địa phương, lực lượng vũ trang của tỉnh qua các thời kỳ. Các kết quả này có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội, chính trị, quân sự... Hơn 10 loại hình lễ hội văn hóa cổ truyền tiêu biểu của 6 dân tộc bản địa, các loại hình sinh hoạt công chiếng, nhạc cụ dân tộc, hát dân ca, dân vũ, diễn xướng dân gian...được khôi phục và phục dựng, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của phát thanh, truyền hình.. .đã làm cho đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt. + Y dược - Chăm sóc sức khoẻ cộng đồng: Đã áp dụng thành công một số phương pháp kiểm nghiệm phức tạp như: Thử hoạt lực kháng sinh; nuôi cấy và phân lập các chủng vi sinh vật, kỹ thuật xét nghiệm sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), sắc ký khí (GC) và sắc ký khối phổ (AAS); xét nghiệm huyết đồ bằng máy đếm tế bào tự động...Trong điều trị đã ứng dụng một số kỹ thuật tiên tiến như: Đặt ống thông tính mạch trung tâm; điều trị vàng da sơ sinh bằng chiếu đèn ánh sáng xanh; kỹ thuật nội soi; chọc dẫn lưu dịch màng bụng; kỹ thuật ASLO, CRP, RF; đặt catheter tĩnh mạch rốn cho trẻ sơ sinh; nuôi trẻ non tháng bằng lồng ấp... Nhiều trang thiết bị hiện đại (nội soi, điện não, máy thở, monitor, sóng ngắn trị liệu, máy tạo nhịp tim tạm thời... ) đã được các cơ sở y tế đầu tư, sử dụng góp phần nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị bệnh. Nghiên cứu ứng dụng sản xuất thành công dung dịch Anôlit khử khuẩn trong Bệnh viện tỉnh, đem lại hiệu quả cao, thiết thực, có thể mở rộng các bệnh viện tuyến huyện. + Điều tra tài nguyên phục vụ quy hoạch phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái: Kết quả nghiên cứu điều kiện sinh thái, thổ nhưỡng; thăm dò khoáng sản và nước ngầm đã cung cấp cơ sở cho tỉnh, các ngành, địa phương quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng; hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp tập trung; quy hoạch khai thác, chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng; quy hoạch đô thị; xử lý rác thải; xây dựng các mô hình sản xuất sạch (năng suất xanh, ứng dụng IPM...) theo hướng bền vững. + Công nghệ thông tin, viễn thông: Phát triển nhanh và là một trong những lĩnh vực được ứng dụng khá phổ biến hiện nay, đã góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lượng quản lý, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, hộ sản xuất và đáp ứng nhu cầu cập nhật thông tin của các tầng lớp nhân dân. Lần đầu tiên công nghệ viễn thám (GIS), định vị toàn cầu (GPRS) đã được một số ngành đưa vào ứng dụng phục vụ có hiệu quả công tác quản lý rừng, đất đai, môi trường, đô thị... + Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn quốc tế trong hoạt động, sản xuất kinh doanh: Đến nay đã có 28/30 Sở, ngành, UBND huyện, thành phố và một số doanh nghiệp áp dụng hệ thống tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000, ISO/IEC 17025... vào hoạt động, sản xuất kinh doanh bước đầu đem lại hiệu quả thiết thực. + Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm: Nghiên cứu xây dựng lộ trình phát triển sản xuất kinh doanh khi Việt Nam gia nhập WTO, AFTA và lộ trình đổi mới công nghệ của các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn, giúp các doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, nhất là những sản phẩm xuất khẩu như đồ gỗ, cao su, dệt may... Ngoài ra, thực hiện Chương trình hỗ trợ KH&CN đối với doanh nghiệp, đã có gần 10 doanh nghiệp được hỗ trợ một phần kinh phí để thực hiện tạo ra sản phẩm mới (các loại trà hoà tan từ nguồn dược liệu sẵn có trên địa bàn; sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá rô đồng...), áp dụng ISO trong quản lý sản xuất, xây dựng Website, đăng ký lôgô...quảng bá sản phẩm, phát triển thương hiệu... Nhiều doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh chế biến hàng xuất khẩu, điện, xây dựng... đã chú trọng đầu tư phát triển KH&CN (đào tạo nhân lực, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng quốc tế...) để nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, hội nhập thị trường trong nước và quốc tế 3. Về phát triển tiềm lực KH&CN: Với những chủ trương đúng đắn, phù hợp, nhất là về đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công chức, phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, 5 năm qua đội ngũ cán bộ, công chức, trong đó có cán bộ KH&CN đã có bước trưởng thành cả về số lượng và chất lượng. Tính đến tháng 6- 2010 toàn tỉnh có 15.062 cán bộ, công chức (hành chính 1.952 người, sự nghiệp 13.110 người), trong đó số có trình độ cao đẳng, TCCN chiếm 63,5%, đại học trở lên 36,5% (có 6 tiến sỹ, 268 thạc sỹ)(2). Trong số này, tham gia Hội đồng KH&CN tỉnh và còn lại tham gia nghiên cứu đề tài, dự án KH&CN cấp cơ sở, cấp tỉnh; tư vấn, thẩm định, chuyển giao, ứng dụng các thành tựu KH&CN vào sản xuất, đời sống nhất là về lĩnh vực nông nghiệp, CNTT, giáo dục, y tế... Số Viện, Trung tâm nghiên cứu, trường đại học và chuyên gia, cán bộ khoa học và các tổ chức có uy tín, kinh nghiệm đến tham gia nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh ngày một tăng. Ngoài các Sở, ban, ngành của tỉnh còn có các phòng, ban của huyện, thành phố có khả năng tham gia nghiên cứu khoa học; tiên địa bàn tỉnh hiện có 02 Trường Cao đẳng, 01 Phân hiệu Đại học và gần 10 Trung tâm, đơn vị làm nhiệm vụ tư vấn, thử nghiệm, chuyển giao ứng dụng KH&CN vào sản xuất, như: Trung tâm ứng dụng khoa học và Chuyển giao công nghệ; Trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; Trung tâm khuyến công... và một số Trung tâm tư vấn chuyên ngành do các tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động trên địa bàn tỉnh. Phương tiện, điều kiện phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng và chuyển giao KH&CN đã được đầu tư đáp ứng nhu cầu (đối với các trường cao đẳng, đại học, phòng thử nghiệm, kiểm nghiệm...). Mạng lưới thông tin liên lạc, internet phát triển nhanh và đạt trình độ hiện đại, đến nay hầu hết các huyện có thư viện điện tử, các điểm bưu điện văn hóa xã đã có internet phục vụ kịp thời thông tin cần thiết, nhất là về tiến bộ khoa học, kỹ thuật phục vụ có hiệu quả cho bà con nông dân nấm bắt, ứng dụng vào sản xuất và đời sống. 4. Đóng góp của các hoạt động quản lý Nhà nước về KH&CN: - Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng (TĐC) : 5 năm qua công tác quản lý nhà nước về TĐC có nhiều chuyển biến tích cực. Đã triển khai thực hiện các luật quan trọng khi Việt Nam gia nhập WTO, như: Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa...Tiến hành kiểm định hàng ngàn lượt phương tiện đo, tổ chức hàng trăm cuộc thanh tra, kiểm tra (theo kế hoạch, theo chuyên đề, đột xuất theo chỉ đạo của Bộ KH&CN) về đo lường, về chất lượng các mặt hàng thiết yếu, nhạy cảm như: xăng dầu, an toàn bức xạ, đồ chơi trẻ em, mũ bảo hiểm, đồ điện, điện tử, phân bón, sắt thép, hàng đóng gói sẵn...kịp thời phát hiện, xử lý những trường hợp vi phạm, góp phần bảo vệ sản xuất và quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng. Thử nghiệm mẫu các loại thuộc lĩnh vực hoá - sinh và cơ lý vật liệu xây dựng, phục vụ có hiệu quả công tác quản lý về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, nhất là về lĩnh vực xây dựng giao thông, thủy điện...trên địa bàn. - Hoạt động thông tin KH&CN được chú trọng, góp phần tích cực vào việc nâng cao nhận thức, hiểu biết của các doanh nghiệp và quan chúng nhân dân về vai trò của KH&CN. Các thành tựu về KH&CN đã được tuyên truyền, phổ biến kịp thời đến các doanh nghiệp, hộ sản xuất để nghiên cứu, ứng dụng. - An toàn bức xạ hạt nhân; sở hữu trí tuệ: Thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở X quang y tế trên địa bàn; thực hiện đầy đủ, nghiêm ngặt các quy định về hoạt động bức xạ, chưa có trường hợp nào để xảy ra sự cố ảnh hưởng hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người và môi trường. Tuyên truyền cho các doanh nghiệp đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa, thương hiệu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường; triển khai Dự án xác lập quyền chỉ dẫn địa lý “Sâm Ngọc Linh ” cho sản phẩm sâm củ của 2 tỉnh Kon Tum và Quảng Nam thuộc Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, nhằm góp phần bảo tồn, phát triển loại dược liệu quý hiếm của Việt Nam và thế giới xác định là cây hàng hóa chủ lực, có lợi thế cạnh tranh cao trong quy hoạch phát triển KT-XH của tỉnh trong những năm tới. 5. Về đầu tư cho KH&CN: Đầu tư cho KH&CN bình quân giai đoạn 2004-2011 chiếm 8,3% tổng chi cân đối ngân sách của địa phương, năm cao nhất (2008) đạt 1,3%, năm thấp nhất (2011) chỉ đạt 0,4% (Xem bảng dưới). Nguồn kinh phí trên cơ bản đáp ứng được yêu cầu hoạt động quản lý và triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu, ứng dụng KH&CN hàng năm; nguồn kinh phí trên chưa kể kinh phí đầu tư mua sắm các trang thiết bị, công cụ phục vụ hoạt động quản lý, dịch vụ, ứng dụng khoa học kỹ thuật cho các cơ quan, đơn vị, nhất là lĩnh vực nông nghiệp, công nghệ thông tin, y tế, giáo dục, văn hóa, thông tin, truyền thông ...
| 2,037
|
7,469
|
Bảng tổng hợp kinh phí đầu tư cho KH&CN các năm Đơn vị: triệu đồng. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Nguồn: Sở Tài chính 6. Tạo dựng thị trường KH&CN: Thị trường KH&CN của tỉnh còn yếu, đến nay một số yếu tố cơ bản của thị trường (sản phẩm KH&CN, các tổ chức hoạt động ứng dụng, chuyển giao kết quả KH&CN vào sản xuất và đời sống: nguồn lực KH&CN; cơ chế, chính sách phát triển KH&CN....) từng bước được hình thành, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động KH&CN phát triển, nâng dần chất lượng và hiệu quả nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao thành quả KH&CN phục vụ phát triển KT-XH trên địa bàn. II. Những khuyết điểm, yếu kém và nguyên nhân: 1. Những khuyết điểm, yếu kém: - Một số mục tiêu đề ra của Đề án KH&CN giai đoạn 2004-2010 chưa thực hiện được (Diện tích lúa lai chỉ chiếm 15% so với mục tiêu đề án đề ta là từ 50- 60%: phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp; đổi mới CN của các doanh nghiệp; phát triển các nguồn lực KH&CN...). - Hiệu quả của một số đề tài nghiên cứu KH&CN chưa cao, việc nghiên cứu, cung cấp các luận cứ khoa học phục vụ xây dựng hoạch định đường lối, chính sách, kế hoạch phát triển KT-XH của tỉnh còn hạn chế. Một số vấn đề xã hội bức xúc chưa được nghiên cứu, chưa cung cấp đủ cơ sở khoa học để có chủ trương, chính sách phù hợp nhằm giải quyết căn cơ, vững chắc. - Việc nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ KH&CN vào sản xuất và đời sống chưa nhiều, chỉ mới tập trung ở một số một lĩnh vực trong sản xuất nông nghiệp; công nghệ thông tin. Công nghệ cao, công nghệ sinh học chưa phát triển, việc ứng dụng còn rất hạn chế. Hiệu quả ứng dụng, sử dụng công nghệ của một bộ phận cơ quan, doanh nghiệp và người dân còn thấp, gây lãng phí (máy móc, phương tiện chưa sử dụng kết công suất, tính năng…). Sự gắn kết các hoạt động KH&CN với nhu cầu và hoạt động các ngành còn thiếu chặt chẽ, đồng bộ; KH&CN chưa thật sự trở thành động lực để các ngành, các doanh nghiệp, hộ sản xuất đầu tư nghiên cứu, ứng dụng. Tổng kết thực tiễn ứng dụng tiến bộ khoa học-kỹ thuật vào sản xuất và đời sống sau nghiên cứu chưa được chú trọng đúng mức. - Trình độ và tiềm lực KH&CN của tỉnh hiện còn thấp. Đội ngũ cán bộ hoạt động nghiên cứu còn ít, chưa có chuyên gia đầu ngành ở các lĩnh vực; số cơ sở nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ ít. Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ nghiên cứu, ứng dụng KH&CN còn thiếu, chưa đồng bộ. Kiểm soát, giám định công nghệ trên địa bàn tỉnh còn hạn chế; thống kê, đánh giá trình độ công nghệ chưa tiến hành nề nếp. - Thị trường KH&CN chậm phát triển, chưa tạo được môi trường kích thích cho việc nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng KH&CN vào sản xuất và đời sống. - Hầu hết các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh là doanh nghiệp vừa và nhỏ, không có bộ phận nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ, khả năng đầu tư cho KH&CN còn hạn chế. Trình độ công nghệ của phần lớn doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã lạc hậu, một số ít doanh nghiệp ở mức trung bình tiên tiến, năng suất, chất lượng sản phẩm còn thấp, tính cạnh tranh kém. 2. Nguyên nhân: - Xuất phát điểm về kinh tế của tỉnh còn thấp. Trình độ dân trí chưa cao, do đó việc đưa các tiến bộ KH&CN vào sản xuất nhất là sản xuất nông, lâm nghiệp còn khó khăn, trở ngại. - Cơ chế quản lý, tổ chức hoạt động KH&CN có mặt chậm được đổi mới. Cấp huyện hiện nay không có cơ quan chuyên môn độc lập về lĩnh vực KH&CN để tham mưu cho cấp ủy, chính quyền về hoạt động KH&CN; nhất là trong việc chuyển giao, ứng dụng KH&CN vào sản xuất và đời sống. - Nhà nước chưa có chính sách hữu hiệu để thúc đẩy đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp. - Cấp ủy Đảng, chính quyền, nhất là ở cơ sở chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng, vai trò của KH&CN đối với sản xuất và đời sống, còn xem nhiệm vụ này là của cấp trên, của các cơ quan nghiên cứu. Năng lực lãnh đạo, chỉ đạo công tác KH&CN của một số cấp ủy Đảng và chính quyền chưa đáp ứng được yêu cầu, năng lực tham mưu, hướng dẫn, triển khai thực hiện của cơ quan tham mưu về KH&CN còn hạn chế. - Chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ cán bộ trí thức về KH&CN chưa được chú trọng đúng mức, thiếu các chính sách khuyến khích những người có tài năng vào lĩnh vực KH&CN. - Đầu tư cho KH&CN của tỉnh, của các doanh nghiệp còn hạn chế so với yêu cầu, nhất là đầu tư tăng cường tiềm lực KH&CN. PHẦN III PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ KH&CN CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2012-2016 I. Phương hướng phát triển KH&CN giai đoạn 2012-2016: 1. Phương hướng chung; - Đẩy mạnh hoạt động ứng dụng và chuyển giao công nghệ phục vụ trực tiếp cho tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Kon Tum. Ưu tiên cho nghiên cứu, ứng dụng KH&CN trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp nông thôn (trước hết là giống, CN sau thu hoạch, chế biến, bảo quản); các nhiệm vụ phát triển công nghệ có khả năng ứng dụng rộng rãi ở các lĩnh vực; tập trung tổng kết thực tiễn, dự báo xu hướng phát triển, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng chủ trương, chính sách phát triển KT-XH phù hợp với điều kiện của tỉnh. - Xây dựng và phát triển tiềm lực KH&CN, trong đó đặc biệt chú trọng quy hoạch, đào tạo đội ngũ cán bộ KH&CN (cán bộ quản lý, cán bộ nghiên cứu...) để đủ sức nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các thành tựu KH&CN tiên tiến, hiện đại phù hợp với thực tiễn của địa phương, nhằm đẩy nhanh và có hiệu quả quá trình CNH, HĐH của tỉnh, nhất là CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. 2. Phương hướng phát triển đối với các lĩnh vực chủ yếu: 2.1. Lĩnh vực xã hội và nhân văn: - Chú trọng tổng kết thực tiễn, phát triển lý luận làm cơ sở xây dựng, hoàn thiện các chủ trương, chính sách phát triển nền kinh tế và trên từng lĩnh vực, nhằm thực hiện có hiệu quả quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của tỉnh giai đoạn 2011- 2020, định hướng đến 2025. - Quan tâm điều tra, phân tích một số vấn đề xã hội (dân tộc, tôn giáo...); mối quan hệ giữa văn hóa truyền thống và hiện đại (văn học dân gian, ngôn ngữ các dân tộc, thiết chế văn hóa...); vấn đề đói, nghèo; mâu thuẫn xã hội trong quá trình phát triển...., làm cơ sở xây dựng các chủ trương, chính sách bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, đảm bảo an sinh xã hội. 2.2. Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn: - Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng các loại cây trồng, vật nuôi có lợi thế đã được khảo nghiệm đưa vào sản xuất, chăn nuôi có hiệu quả, phục vụ nhu cầu phát triển công nghiệp chế biến, ưu tiên đầu tư cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh. Tiếp tục khảo nghiệm, xác định thêm một số giống cây trồng, vật nuôi có giá trị phù hợp với đặc điểm sinh thái, khí hậu của các tiểu vùng, phục vụ đẩy nhanh việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mở ra ngành nghề, sản phẩm, dịch vụ mới nhằm thu hút thêm lao động, tăng năng suất và hiệu quả kinh tế của lao động nông nghiệp. - Phục vụ quy hoạch, phát triển các vùng nguyên liệu, gắn với chế biến (cao su, cà phê, nguyên liệu giấy, rau, hoa xứ lạnh, cả nước ngọt...). Phấn đấu đến 2015 hình thành một vài trung tâm sản xuất nông nghiệp công nghệ cao có qui mô hợp lý ở những địa bàn có điều kiện để sản xuất một số sản phẩm nông nghiệp có giá trị KT cao, có thị trường tiêu thụ lớn (rau, hoa xứ lạnh; sâm Ngọc Linh và một số cây dược liệu quí hiếm; cá đặc sản...). - Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ KH&CN, nhất là công nghệ sinh học, công nghệ sạch, cơ giới hóa một số khâu sản xuất..., gắn với thâm canh, nhằm tăng năng suất cây trồng, vật nuôi; nâng cao hiệu quả kinh tế trên 01 ha canh tác, trước hết là đối với một số cây công nghiệp hàng hóa có giá trị cao như cao su, cà phê, mía; một số cây lương thực, thực phẩm có lợi thế như ngô, sắn... - Nghiên cứu, đề xuất giải pháp, mô hình xây dựng nông thôn mới phù hợp với điều kiện thực tế của tùng vùng. - Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ, năng lực của ngũ cán bộ KH&CN, nhất là cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 7, khóa X. 2.3. Lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ: - Đẩy mạnh việc hỗ trợ, khuyến khích các cơ sở sản xuất đầu tư nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ, lựa chọn công nghệ chế biến, bảo quản tiên tiến, hiện đại theo lộ trình đã xác định, tập trung trước hết vào các lĩnh vực có thể mạnh như chế biến nông - lâm - thủy sản; khoáng sản; sản xuất vật liệu không nung, vật liệu nhẹ..., phục vụ nhu cầu của tỉnh, trong nước và xuất khẩu. - Nghiên cứu và mở đường cho việc xây dựng và phát triển các ngành nghề, sản phẩm, dịch vụ mới về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nhằm phục vụ việc chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu GDP theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tập trung triển khai thực hiện tốt quy hoạch các ngành công nghiệp mũi nhọn, ưu tiên của tỉnh; quy hoạch phát triển ngành nghề thủ công truyền thống của các dân tộc anh em. - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực xây dựng; giao thông - vận tải; khai thác và chế biến khoáng sản, nhằm đẩy nhanh xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển KT-XH, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. - Chú trọng nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sử dụng ít nguyên liệu, công nghệ tái chế; xử lý chất thải (y tế, sinh hoạt, sản xuất); năng lượng sạch (năng lượng mặt trời, nhiên liệu sinh học...), nhằm sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, sinh thái. - Nghiên cứu quy hoạch, phát triển các cụm, điểm du lịch, nhất là du lịch sinh thái, văn hóa, lịch sử, nghỉ dưỡng...; phát triển thương mại, dịch vụ ở vùng sâu, vùng xa. - Tiếp tục đẩy mạnh đào tạo, chuyển giao, ứng dụng công nghệ thông tin (GIS, Công nghệ số, internet....) vào quản lý, sản xuất kinh doanh và đời sống.
| 2,043
|
7,470
|
- Đẩy mạnh việc áp ứng dụng công nghệ sản xuất sạch đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp, nhất là các cơ sở sản xuất tập trung ở các khu, cụm công nghiệp. 2.4. Lĩnh vực Y tế, Giáo dục - Đào tạo, Văn hóa: - Lựa chọn đầu tư ứng dụng một số công nghệ cao, kỹ thuật mới tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng khám, điều trị bệnh, tập trung trước hết ở các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện. - Tiếp tục nghiên cứu các mô hình, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập; nâng cao chất lượng giáo dục học sinh dân tộc thiểu số ở các cấp học. - Chú trọng hơn nữa việc nghiên cứu, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc; truyền thống cách mạng của tỉnh. 2.5. Lĩnh vực điều tra cơ bản: Tiếp tục điều tra có hệ thống tài nguyên (đất, rừng, nước, khoáng sản...) phục vụ quy hoạch và sử dụng hợp lý, có hiệu quả theo hướng bền vững. 2.6. Lĩnh vực xây dựng Hệ thống chính trị: Tập trung nghiên cứu tổng kết thực tiễn, xây dựng các mô hình, nhằm hoàn thiện hệ thống tổ chức, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, nâng cao vai trò lãnh đạo của tổ chức Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền, chất lượng hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội đáp ứng yêu cầu mới. 2.7. Lĩnh vực an ninh, quốc phòng: - Tập trung nghiên cứu các giải pháp xử lý có hiệu quả một số vấn đề có nguy cơ gây mất ổn định xã hội, ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; đặc biệt là các giải pháp chỉ đạo xử lý trong diễn tập vận hành cơ chế theo Nghị quyết 28/NQ-BCT của Bộ chính trị. - Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ mô phỏng trong huấn luyện quân sự (mô phỏng bắn; huấn luyện lái tàu sông, ô tô; bản đồ số...), nhằm nâng cao hiệu quả công tác chỉ huy, chất lượng huấn luyện, đào tạo trong quân đội trong các đơn vị chủ lực của tỉnh. II. Mục tiêu: 1. Mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện cơ chế, chính sách về KH&CN; xây dựng và phát triển tiềm lực KH&CN; từng bước hình thành và phát triển đồng bộ thị trường KH&CN, bảo đảm KH&CN hoạt động có chất lượng, phục vụ có hiệu quả phát triển KT-XH, giữ vững an ninh quốc phòng, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị. 2. Mục tiêu cụ thể: - Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ điều chỉnh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; quy hoạch phát triển KT-XH; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; tạo ra những ngành nghề mới, sản phẩm, dịch vụ mới phục vụ cho việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Ứng dụng rộng rãi các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ thích hợp vào sản xuất, hình thành những vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung, phục vụ nguyên liệu để phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản, nhất là ngành kinh tế chủ lực và sản phẩm mũi nhọn, có tiềm năng, lợi thế của tỉnh, nhằm nâng cao giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm. - Góp phần chủ yếu trong việc quản lý, sử dụng tài nguyên hợp lý; ngăn chặn, phòng ngừa, hạn chế ô nhiễm môi trường và bảo vệ, cải thiện môi trường; giải quyết một số vấn đề bức xúc của xã hội (phân hóa giàu nghèo, chênh lệch mức sống giữa các vùng; vấn đề dân tộc, tôn giáo...); củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị, phục vụ mục tiêu phát triển KT-XH nhanh và bền vững. - Nâng cao tiềm lực KH&CN của tỉnh để đủ sức làm chủ công tác nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ phục vụ có hiệu quả sản xuất và đời sống. - Hàng năm bố trí khoảng 50% ĐTDA nghiên cứu trực tiếp phục vụ các dự án kinh tế, nhất là lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, công nghiệp, các sản phần mũi nhọn của tỉnh; 25% cho lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn; 25% cho các lĩnh vực khác (Điều tra tài nguyên; công nghệ thông tin ...). III. Các nhiệm vụ (chương trình) KH&CN chủ yếu: 1. Chương trình KH&CN phục vụ phát triển nông nghiệp và công nghiệp nông thôn: * Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn. * Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan. a. Mục tiêu: Tiếp tục khảo nghiệm, tuyển chọn và ứng dụng các thành tựu KH&CN, nhất là công nghệ sinh học để nhân nhanh và đưa vào sản xuất các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, phẩm chất tốt để tăng sản lượng bảo đảm lương thực tại chỗ, hình thành các vùng chuyên canh cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, gắn với công nghiệp chế biến. Phấn đấu đưa năng suất số cây trồng, vật nuôi chủ yếu tăng từ 15-30% so với hiện nay vào năm 2015. b. Nội dung và giải pháp: - Tiếp tục khảo nghiệm, lựa chọn các loại cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây nguyên liệu giấy, cây rừng, dược liệu quí hiếm (Sâm Ngọc Linh, hồng đẳng sâm...) có giá trị kinh tế cao, phù hợp các tiểu vùng sinh thái đưa vào sản xuất. - Ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật về giống, kỹ thuật chăn nuôi để phát triển bền vững và nâng cao chất lượng đàn gia súc (bò, heo, dê..), gia cầm (gà, vịt), các loại thủy sản, nhất là cá đặc sản (cá tầm, cá hồi...) để tạo sản phẩm hàng hóa và phục vụ công nghiệp chế biến. - Xây dựng mô hình ứng dụng máy móc, thiết bị cơ giới hoá một số khâu sản xuất nông nghiệp. - Xây dựng Trung tâm thực nghiệm công nghệ sinh học để ứng dụng các công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học nhân nhanh và khảo nghiệm các giống cây trồng có giá trị cao, phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng phục vụ sản xuất. Hình thành các cơ sở sản xuất hạt giống ngô lai, lúa lai, giống gia súc, gia cầm, thủy sản để có thể tự cung cấp giống chất lượng cao phục vụ sản xuất trên địa bàn. - Tiếp tục nhân rộng các mô hình ứng dụng các chế phẩm sinh học (thuốc trừ sâu sinh học, chất kích thích sinh trưởng, phát triển,.. ); quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên các cây trồng (rau, ngô, lúa); quản lý dinh dưỡng và dịch hại tổng hợp (ICM) trên cây lúa; sản xuất rau quả an toàn VIETGAP (thực hành nông nghiệp tốt); canh tác bền vững trên đất dốc; quản lý rừng bền vững có sự tham gia của cộng đồng,...trên địa bàn tỉnh, nhằm tăng năng suất cây trồng, góp phần bảo vệ môi trường. - Nhân rộng công nghệ lọc áp lực đối với các công trình nước tự chảy phục vụ nhu cầu nước sạch sinh hoạt ở nông thôn. - Nghiên cứu quy hoạch cải tạo rừng nghèo kiệt chuyển sang trồng rừng. - Nghiên cứu phát triển ngành nghề ở khu vực nông thôn, các nghề thủ công truyền thống, các cơ sở chế biến vừa và nhỏ, các hình thức dịch vụ ở nông thôn để thu hút nhiều lao động, tạo được nhiêu công ăn việc làm. - Quy hoạch một vài trung tâm sản xuất ứng dụng công nghệ cao (nông nghiệp, công nghiệp) có qui mô hợp lý ở những địa bàn có điều kiện để sản xuất một số sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao, có thị trường tiêu thụ lớn. - Hình thành một số xí nghiệp nhỏ hoặc các hợp tác xã ở vùng nông thôn thúc đẩy phát triển nông nghiệp và nông thôn từ khâu sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. - Tiếp tục triển khai thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ giống, cây trồng, vật nuôi, dụng cụ sản xuất cho nông dân và chính sách hỗ trợ KH&CN nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản theo Quyết định 63/2010/QĐ-TTg ngày 15-10-2010 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Chương trình KH&CN phục vụ phát triển công nghiệp - dịch vụ: * Cơ quan chủ trì: Sở Công thương. * Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan. a. Mục tiêu: Góp phần thực hiện có hiệu quả Quy hoạch phát triển ngành công thương tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020, định hướng đến 2025. Trọng tâm là nghiên cứu xây dựng các mô hình phát triển công nghiệp, các ngành nghề truyền thống phù hợp với lợi thế và tiềm năng của tỉnh. Đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng các thành tựu KH&CN, tận dụng mọi khả năng để đổi mới, cải tiến và tiếp cận công nghệ tiên tiến đối với các cơ sở sản xuất, chế biến công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ưu tiên công nghệ chế biến nông lâm súc sản; khai khoáng; thủy điện; giao thông- vận tải... để nâng cao năng suất, chất lượng hiệu quả sản xuất công nghiệp và tạo mặt hàng mới cho tiêu dùng và xuất khẩu. b. Nội dung và giải pháp: - Tiếp tục điều tra, bổ sung quy hoạch khai thác, chế biến khoáng sản, nhất là một số khoáng sản có trữ lượng và chất lượng tốt, có nhu cầu thị trường để kêu gọi đầu tư khai thác. - Nghiên cứu xây dựng các đề án, dự án và chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chủ lực thuộc lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp; ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất vật liệu xây dựng. - Tiếp tục thực hiện có hiệu chương trình khuyến công, tập trung hỗ trợ các cơ sở sản xuất, sửa chữa cơ khí, dụng cụ sản xuất nông nghiệp ở nông thôn; phát triển các ngành nghề truyền thống... - Ứng dụng thủy điện nhỏ và điện mặt trời (tại các khu vực không có khả năng phát triển điện lưới, thủy điện) phục vụ sinh hoạt và sản xuất. - Nâng cao năng lực thẩm định công nghệ đối với các dự án đầu tư; xây dựng cơ chế bắt buộc những dự án đầu tư mới phải sử dụng công nghệ tiên tiến. 3. Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa: * Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ. * Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan. a. Mục tiêu: Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ nghiên cứu cải tiến, đổi mới công nghệ và nâng cao trình độ quản lý để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, bảo đảm cạnh tranh trong xu thế hội nhập. Ưu tiên doanh nghiệp nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ tạo ra sản phẩm mới có giá trị và có lợi thế cạnh tranh. Phấn đấu hàng năm có khoảng 10-15% doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh có đổi mới, cải tiến công nghệ, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, kinh doanh.
| 2,102
|
7,471
|
b. Nội dung và giải pháp: - Nghiên cứu bổ sung và tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện Chương trình hỗ trợ Khoa học - Công nghệ đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Nghị định 119/1999/NĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Triển khai thực hiện tốt Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”. Xây dựng và thực hiện có hiệu Chương trình nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tỉnh đến năm 2020, ưu tiên các sản phẩm chủ lực của tỉnh. - Tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn thành lập và sử dụng có hiệu quả Quỹ phát triển KH&CN của các doanh nghiệp, góp phần hỗ trợ, thúc đẩy các doanh nghiệp nghiên cứu khoa học, cải tiến, đổi mới công nghệ. Tranh thủ sự hỗ trợ của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ đầu tư mạo hiểm công nghệ cao quốc gia trong việc thực hiện đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp. - Đẩy mạnh hoạt động sở hữu trí tuệ đối với các doanh nghiệp trên địa bàn. 4. Chương trình phát triển nguồn nhân lực KH&CN: * Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy * Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và các Sở, ngành liên quan a. Mục tiêu: Xây dựng, phát triển nguồn nhân lực KH&CN của tỉnh đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. b. Nội dung và giải pháp: - Triển khai thực hiện có hiệu quả Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020 và Đề án Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trí thức tỉnh Kon Tum từ nay đến năm 2020, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của địa phương” (ban hành kèm theo Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 23-8-2010 của UBND tỉnh). - Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các chuyên gia đầu ngành ở các lĩnh vực chủ yếu và then chốt. - Đẩy mạnh việc phổ cập các tri thức khoa học kỹ thuật phổ thông cho người lao động, giới thiệu và chuyển giao kỹ thuật tiên tiến trong các lĩnh vực sản xuất và chế biến nông, lâm, thủy sản, nâng cao kỹ năng sản xuất và chất lượng các sản phẩm trong các nghề truyền thông. - Hỗ trợ tổ chức tham quan, học tập các mô hình quản lý, nghiên cứu, ứng dụng KH&CN trong và ngoài nước. 5. Chương trình phát triển công nghệ thông tin (CNTT): * Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông. * Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành liên quan UBND các huyện, thành phố. a. Mục tiêu: Phát triển CNTT của tỉnh đạt trình độ khá của cả nước, ứng dụng rộng rãi CNTT trong mọi lĩnh vực, đáp ứng yêu cầu phục vụ sự lãnh đạo của Đảng và quản lý Nhà nước, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các dịch vụ xã hội và đời sống của nhân dân. b. Nội dung và giải pháp: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Quy hoạch ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin và truyền thông tỉnh Kon Tum đến 2010, định hướng đến 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 75/QĐ-UBND ngây 20-01-2009 của UBND tỉnh Kon Tum). 6. Chương trình phát triển công nghệ sinh học (CNSH): * Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ. * Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố. a. Mục tiêu: Tiếp thu, làm chủ và ứng dụng có hiệu quả các thành tựu CNSH hiện đại ở một số lĩnh quan trọng như: nông nghiệp, công nghiệp, y dược, môi trường..., nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản, thực phẩm, có khả năng cạnh tranh trên thị trường; nâng cao chất lượng chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân; làm tốt công tác bảo vệ, khắc phục ô nhiễm môi trường... b. Nội dung và giải pháp: - Tập trung xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật (Trung tâm công nghệ sinh học, các cơ sở trạm trại nhân giống và thử nghiệm); đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học và kỹ thuật cho các phòng thí nghiệm, kỹ thuật công nghệ cao đáp ứng được yêu cầu của CNSH. - Nghiên cứu, tiếp thu, ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô ở cây trồng, chuyển gen và thụ tinh nhân tạo, cấy phôi, cấy hợp tử...ở đại gia súc, nhằm nhân nhanh một số giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao phục vụ chuyển đổi căn bản cơ cấu kinh tế nông nghiệp, trong bảo tồn đa dạng sinh học. Sử dụng các chế phẩm sinh học trong sản xuất, bảo vệ cây trồng, vật nuôi và chế biến, bảo quản nông sản, thực phẩm. - Ứng dụng CNSH tiên tiến trong chẩn đoán, điều trị bệnh, trong y tế dự phòng và trong điều chế dược liệu; sử dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học trong xử lý môi trường (chất thải, nước thải...). 7. Chương trình đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động KH&CN: * Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ. * Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính. a. Mục tiêu: Trung tâm ứng dụng khoa học và Chuyển giao công nghệ và Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng được đầu tư xây dựng, cải tạo trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, trại thực nghiệm và các trang thiết bị kỹ thuật tối thiểu để hoạt động. Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng đủ năng lực kiểm định được tối thiểu 40% phương tiện đo thông dụng thuộc Danh mục kiểm định trên địa bàn tỉnh, thành phố; có khả năng thử nghiệm được các chỉ tiêu chất lượng, vệ sinh, an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các nhóm sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 do Bộ KH&CN ban hành và được công nhận đủ năng lực phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước. Tối thiểu 60% cán bộ quản lý, kỹ thuật viên có trình độ đại học trở lên; 100% cán bộ quản lý, kỹ thuật viên được bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực có liên quan (Theo mục tiêu giai đoạn 2011-2015 của Đề án nâng cao năng lực của trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN, trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Quyết định số 317/QĐ-TTg, ngày 15- 3-2012 của Thủ tướng Chính phủ). b. Nội dung và giải pháp: - Xây dựng và triển khai thực hiện các dự án đầu tư mới trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, trại thực nghiệm và các trang thiết bị kỹ thuật. - Xây dựng và triển khai thực hiện các dự án đầu tư bổ sung, nâng cấp và cải tạo phòng thí nghiệm, nhà xưởng, trại thực nghiệm, tăng cường trang thiết bị kỹ thuật. - Xây dựng và triển khai thực hiện Dự án kiện toàn tổ chức, bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ quản lý, kỹ thuật viên Trung tâm ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ và trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng. IV. Dự kiến kinh phí thực hiện: 1. Phấn đấu tăng chi thường xuyên cho KH&CN bảo đảm tăng cao hơn tốc độ tăng chi thường xuyên chung; ưu tiên ngân sách tối đa để bố trí vốn đầu tư cho các dự án KH&CN; dự kiến nhu cầu kinh phí giai đoạn 2012-2016 bình quân 30 tỷ đồng/năm (3) 2. Đối với kinh phí để thực hiện các chương trình ưu tiên của Kế hoạch này về lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp nông thôn; về lĩnh vực công nghiệp - thương mại - dịch vụ; về đào tạo nhân lực KH&CN; về CNTT và truyền thông được cân đối thông qua các chương trình, mục tiêu; các quy hoạch, đề án của từng lĩnh vực đã được UBND tỉnh phê duyệt. V. Các giải pháp chủ yếu: - Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với hoạt động Khoa học và Công nghệ. - Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của các các cấp, các ngành, doanh nghiệp và quần chúng nhân dân hiểu rõ vai trò, vị trí của KH&CN, thường xuyên phát động phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, ứng dụng rộng rãi và mạnh mẽ các tiến bộ KH&CN vào sản xuất và đời sống. - Đổi mới và nâng cao chất lượng lựa chọn, tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các đề tài, dự án KH&CN, bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, đúng định hướng, tập trung cho những vấn đề lớn và mới, cấp thiết và sát với thực tế của địa phương, nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh. - Tăng cường đầu tư phát triển tiềm lực KH&CN của tỉnh; củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức KH&CN hiện có. - Triển khai thực hiện tốt cơ chế, chính sách sử dụng cán bộ khoa học và trọng dụng nhân tài của Chính phủ, nhằm thu hút các chuyên gia, các nhà khoa học giỏi đến làm việc hoặc tư vấn để giúp tỉnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng các thành tựu KH&CN tiên tiến vào những ngành kinh tế mũi nhọn, sản phẩm chủ lực mà tỉnh có tiềm năng để tạo bước đột phá trong việc nghiên cứu, ứng dụng KH&CN vào sản xuất và đời sống. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập tổ chức KH&CN; doanh nghiệp KH&CN trên địa bàn tỉnh, nhất là ở các vùng kinh tế động lực, nhằm phát triển thị trường KHCN, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ KHCN vào sản xuất và đời sống; xây dựng cơ chế tài chính hỗ trợ ứng dụng kết quả nghiên cứu KH&CN vào sản xuất. - Làm tốt công tác thẩm định, giám định, đánh giá công nghệ trên địa bàn tỉnh, nhất là các dự án đầu tư quy mô lớn, quan trọng. - Thực hiện tốt hệ thống đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động KH&CN, nhất là hiệu quả của các đề tài, dự án nghiên cứu, làm cơ sở đánh giá hiệu quả đầu tư đối với KH&CN sau khi Trung ương ban hành. VI. Tổ chức thực hiện: - Các cấp, các ngành triển khai xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KT - XH của địa phương, đơn vị phải gắn liền các mục tiêu, nhiệm vụ KH&CN. - Hội đồng KH&CN tỉnh: Trên cơ sở những định hướng của Kế hoạch này, thực hiện chức năng, nhiệm vụ tư vấn cho UBND tỉnh xác định nhiệm vụ KH&CN theo quy định.
| 2,012
|
7,472
|
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí KH&CN hàng năm, bảo đảm thực hiện các mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ đề ra. - Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp Sở KH&CN, các ngành liên quan đề xuất, thẩm định, tham mưu UBND tỉnh quyết định các dự án đầu tư tăng cường tiềm lực KH&CN phù hợp với quy hoạch và định hướng phát triển KT-XH, phát triển KH&CN giai đoạn 2011-2015, định hướng đến 2020. - Các cơ quan chủ trì thực hiện các chương trình KH&CN ưu tiên của Kế hoạch này có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình 5 năm và tùng năm, bảo đảm các chương trình được thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả, tạo động lực thúc đẩy các hoạt động KH&CN chung của tỉnh. - Các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố thành lập Hội đồng KH&CN của cơ quan, địa phương mình để tham mưu cho cấp mình về hoạt động KH&CN và đề xuất UBND tỉnh xác định nhiệm vụ KH&CN, lựa chọn công nghệ ứng dụng đối với ngành, địa phương nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động, phát triển KT-XH của ngành, địa phương. - Sở Khoa học và Công nghệ: + Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; báo cáo định kỳ (6 tháng, 1 năm) về UBND tỉnh kết quả thực hiện, kịp thời đề xuất bổ sung, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Kế hoạch này. Tăng cường công tác quản lý các hoạt động KH&CN theo quy định của pháp luật. + Giúp Hội đồng KH&CN tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ của Hội đồng nêu tại Điểm 2 nói trên. + Làm tốt công tác quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện các đề tài, dự án KH&CN theo phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh. DANH MỤC CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN GIAI ĐOẠN 2004-2011 I. DANH MỤC CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN ĐANG THỰC HIỆN NĂM 2011 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> II. DỰ ÁN NÔNG THÔN MIỀN NÚI ĐANG THỰC HIỆN NĂM 2011 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> III. DANH MỤC CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN Đà NGHIỆM THU <jsontable name="bang_7"> </jsontable> VI. DỰ ÁN NÔNG THÔN MIỀN NÚI Đà NGHIỆM THU <jsontable name="bang_8"> </jsontable> (1) Nghị quyết đại hội XIII Đảng bộ tỉnh (2005) tiếp tục khẳng định: "Đẩy mạnh phát triển giáo dục- đào tạo, KHCN nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội", " Quan tâm triển khai nghiên cứu, ứng dạng và chuyển giao có hiệu quả các thành tựu KH, CN phục vụ quản lý, sản xuất và đời sống"; Nghị quyết chuyên đề về phát triển KH&CN của HĐND tỉnh (số 14/2003/NQ-HĐ ngày 28-7-2003); Đề án phát triển KH&CN từ 2004 đến 2010 của UBND tỉnh; Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND, ngày 11- 4- 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý và khuyến khích hoạt động nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ (ban hành kèm theo Quyết định số 89/2004/QĐ-UB ngày 20/12/2004 của UBND tỉnh); Kế hoạch số 75-KH/TU về thực hiện Kết luận của BCT (khoá X) về KH&CN; Chỉ thị số 15-CT/TU về đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, ứng dụng KH&CN vào sản xuất và đời sống. Gần đây nhất là Văn kiện Đại hội XIV Đảng bộ tỉnh xác định: ”Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu KH&CN tiên tiến trên một số lĩnh vực; ưu tiên đầu tư cơ sớ vật chất và nguồn lực cho nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ KH&CN phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông, lâm nghiệp và bảo vệ môi trường; (2) Nguồn Sở Nội vụ và Văn kiện Đại hội XIV Đảng bộ tỉnh (3) Dự kiến mức kinh phí trên là phù hợp, trong đó chi quản lý hành chính và hoạt động sự nghiệp KH&CN khoáng 13 tỷ (năm 2011 là 11,530 triệu); còn lại chi đầu tư tăng cường tiềm lực KH&CN cho Trung tăm ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ, Trung tâm kỹ thuật TC-ĐL-CL theo Quyết định số 317/QĐ-TTg, ngày 15/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ. CHỈ THỊ VỀ THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CẤP BÁCH ĐỂ CHẤN CHỈNH VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI Trong thời gian qua, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo thực hiện nhiều giải pháp để đẩy mạnh việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Nghị quyết số 07/2007/QH12 ngày 12 tháng 11 năm 2007 của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2008; các địa phương đã tập trung chỉ đạo, đầu tư kinh phí đẩy mạnh thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp Giấy chứng nhận đã đạt được những kết quả đáng kể. Tuy nhiên, kết quả này chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra, việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận một số loại đất còn chậm; số lượng Giấy chứng nhận đã ký chưa trao cho người được cấp ở một số địa phương còn tồn đọng nhiều; chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu đất đai; việc cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính chưa được thực hiện đầy đủ, thường xuyên theo quy định. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên là do thủ tục cấp Giấy chứng nhận ở một số địa phương chậm được cải cách, còn phiền hà, phức tạp, vượt quá thời gian quy định; việc đầu tư kinh phí đo đạc và đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của nhiều địa phương còn ít, địa bàn triển khai dàn trải nên việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận thực hiện chậm, việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai chưa thật sự được coi trọng và tập trung chỉ đạo thực hiện; hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp, nhất là ở cấp huyện còn hạn chế năng lực do thiếu cán bộ và các trang thiết bị làm việc cần thiết theo yêu cầu nhiệm vụ được giao; một số quy định về nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận chưa phù hợp thực tế; tình trạng nhũng nhiễu khi giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận chưa giảm, gây nhiều bức xúc trong dư luận; tình trạng vi phạm pháp luật đất đai và pháp luật xây dựng còn phổ biến; ý thức chấp hành pháp luật trong việc đăng ký đất đai của các tổ chức, cá nhân sử dụng đất chưa nghiêm, nhất là các cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. Để khắc phục những hạn chế, yếu kém trên đây nhằm xây dựng hệ thống quản lý đất đai có nền nếp, ổn định, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm công bằng, minh bạch trong các quan hệ về sử dụng đất đai và sở hữu tài sản gắn liền với đất, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm: - Tập trung chỉ đạo đẩy mạnh việc cấp Giấy chứng nhận ở địa phương, nhất là khu vực đô thị, nơi có nhiều giao dịch về đất đai, trên cơ sở đó tiến hành thanh tra, kiểm tra xử lý các trường hợp vi phạm về sử dụng đất, đặc biệt là sử dụng đất không đúng mục đích, xây dựng các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên đất nông nghiệp. - Việc đầu tư cho công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính thường xuyên thực hiện theo Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ. - Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn cấp huyện kiểm tra, rà soát lập kế hoạch kinh phí, diện tích và khu vực cần đo đạc lập bản đồ địa chính mới, đo đạc chỉnh lý, bổ sung phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho từng xã cụ thể, theo nguyên tắc đo vẽ bản đồ địa chính xong phải thực hiện ngay việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và xây dựng hồ sơ địa chính; không tiến hành lập mới dự án đo vẽ bản đồ địa chính nếu địa phương vẫn còn xã có bản đồ địa chính mà chưa thực hiện xong việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và xây dựng hồ sơ địa chính thống nhất cho từng địa bàn cấp xã. - Chỉ đạo rà soát, thống kê toàn bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận và hồ sơ đăng ký biến động đất đai đã tiếp nhận chưa giải quyết, số Giấy chứng nhận đã ký chưa cấp, tập trung lực lượng giải quyết dứt điểm không để tình trạng người sử dụng đất có yêu cầu hợp pháp nhưng không được cấp Giấy chứng nhận. - Rà soát, kiểm tra những trường hợp sử dụng đất có nguồn gốc vi phạm pháp luật đất đai còn tồn đọng, phức tạp; những khó khăn vướng mắc ảnh hưởng đến tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tính phổ biến vượt quá thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì tổng hợp, đề xuất hướng giải quyết gửi về UBND tỉnh (thông qua sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét ban hành quy định giải quyết dứt điểm nhằm lập hồ sơ quản lý. - Rà soát sửa đổi các thủ tục liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương để đảm bảo đúng quy định hiện hành. Trong đó đặc biệt chú trọng việc cải cách thủ tục hành chính theo hướng “một cửa”, không được yêu cầu người sử dụng đất nộp thêm các loại giấy tờ hoặc các khoản phí mà Luật, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn không quy định nhằm rút ngắn thời gian thực hiện và công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân thực hiện, giám sát; đồng thời, thông báo số điện thoại nóng để người dân phản ánh tình hình. - Kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất bảo đảm có đủ cán bộ công chức, kinh phí và các trang thiết bị làm việc cần thiết để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật đất đai. Đối với các địa bàn có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai lớn mà Văn phòng đăng ký cấp huyện chưa đáp ứng được thì báo cáo Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi trường để đề xuất UBND tỉnh có biện pháp giải quyết, thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu của người dân. Tăng cường trách nhiệm của Giám đốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong việc triển khai thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và xử lý theo thẩm quyền quy định.
| 2,058
|
7,473
|
- Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ năng lực của cán bộ, công chức quản lý đất đai, bảo đảm tính ổn định, chuyên nghiệp, đặc biệt là cán bộ địa chính cấp xã và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; xây dựng, ban hành quy định về công khai thủ tục hành chính, thái độ, tác phong làm việc của cán bộ, công chức làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: - Chủ trì phối hợp cùng Sở kế hoạch và đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nội vụ nghiên cứu, đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai báo cáo UBND tỉnh xem xét chỉ đạo nhằm triển khai thực hiện tốt Chỉ thị 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ. - Tổ chức triển khai dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai giai đoạn 2009-2015. Trên cơ sở kế hoạch của cấp huyện, kinh phí của tỉnh, kinh phí hỗ trợ từ trung ương lập kế hoạch cụ thể cho từng huyện, xã nhằm triển khai công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai. - Tổ chức kiểm tra việc thực hiện thủ tục liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng hồ sơ địa chính tại các huyện, thị xã, thành phố để đảm bảo đúng quy định hiện hành (đặc biệt là việc yêu cầu ngươi sử dụng đất nộp thêm các loại giấy tờ hoặc thực hiện thêm các thủ tục mà Luật, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn không quy định). - Tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị này theo định kỳ 6 tháng, hàng năm về UBND tỉnh để báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định. 3. Sở Tài chính có trách nhiệm: - Đề xuất việc cân đối, bố trí cho công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính thường xuyên thực hiện theo Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LUẬT PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA THUỐC LÁ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về các biện pháp giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá, biện pháp kiểm soát nguồn cung cấp thuốc lá và điều kiện bảo đảm để phòng, chống tác hại của thuốc lá. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thuốc lá là sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu thuốc lá, được chế biến dưới dạng thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác. 2. Sử dụng thuốc lá là hành vi hút, nhai, ngửi, hít, ngậm sản phẩm thuốc lá. 3. Nguyên liệu thuốc lá là lá thuốc lá dưới dạng rời, tấm đã sơ chế tách cọng, sợi thuốc lá, cọng thuốc lá và nguyên liệu thay thế khác dùng để sản xuất thuốc lá. 4. Tác hại của thuốc lá là ảnh hưởng có hại của việc sản xuất, sử dụng thuốc lá gây ra cho sức khỏe con người, môi trường và sự phát triển kinh tế - xã hội. 5. Cảnh báo sức khoẻ là thông tin bằng chữ và hình ảnh mô tả hoặc giải thích về ảnh hưởng có hại tới sức khỏe con người do việc sử dụng thuốc lá. 6. Kinh doanh thuốc lá là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từ sản xuất, nhập khẩu đến tiêu thụ thuốc lá trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. 7. Địa điểm công cộng là nơi phục vụ chung cho nhu cầu của nhiều người. 8. Nơi làm việc là nơi được sử dụng cho mục đích lao động. 9. Trong nhà là nơi có mái che và có một hay nhiều bức tường chắn hoặc vách ngăn xung quanh. Điều 3. Nguyên tắc phòng, chống tác hại của thuốc lá 1. Tập trung thực hiện các biện pháp giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá kết hợp với biện pháp kiểm soát để từng bước giảm nguồn cung cấp thuốc lá. 2. Chú trọng biện pháp thông tin, giáo dục, truyền thông để nâng cao nhận thức về tác hại của thuốc lá nhằm giảm dần tỷ lệ sử dụng thuốc lá và tác hại do thuốc lá gây ra. 3. Thực hiện việc phối hợp liên ngành, huy động xã hội và hợp tác quốc tế trong phòng, chống tác hại của thuốc lá. 4. Bảo đảm quyền của mọi người được sống, làm việc trong môi trường không có khói thuốc lá và được thông tin đầy đủ về tác hại của thuốc lá. Điều 4. Chính sách của Nhà nước về phòng, chống tác hại của thuốc lá 1. Xã hội hóa các nguồn lực để thực hiện công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá. 2. Áp dụng chính sách thuế phù hợp để giảm tỷ lệ sử dụng thuốc lá. 3. Quy hoạch kinh doanh thuốc lá phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và từng bước giảm nguồn cung cấp thuốc lá, phù hợp với việc giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá. 4. Khuyến khích, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia cung cấp dịch vụ tư vấn, cai nghiện thuốc lá; nghiên cứu về tác hại của thuốc lá, các phương pháp cai nghiện thuốc lá; nghiên cứu và sản xuất thuốc cai nghiện thuốc lá; hợp tác, tài trợ cho phòng, chống tác hại của thuốc lá; người sử dụng thuốc lá tự nguyện cai nghiện thuốc lá. 5. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trồng cây thuốc lá, sản xuất thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá chuyển đổi ngành, nghề. 6. Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong phòng, chống tác hại của thuốc lá. Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của thuốc lá 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của thuốc lá. 2. Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của thuốc lá và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, kế hoạch về phòng, chống tác hại của thuốc lá, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc lá; b) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, kế hoạch về phòng, chống tác hại của thuốc lá; c) Tổ chức thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của thuốc lá; d) Tổ chức bồi dưỡng và tăng cường nhân lực tham gia phòng, chống tác hại của thuốc lá; đ) Tổ chức nghiên cứu, tư vấn, phòng ngừa, chẩn đoán, điều trị nghiện thuốc lá; e) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý hành vi vi phạm pháp luật trong phòng, chống tác hại của thuốc lá theo thẩm quyền; g) Hằng năm, tổng hợp, báo cáo Chính phủ về kết quả phòng, chống tác hại của thuốc lá; h) Hợp tác quốc tế về phòng, chống tác hại của thuốc lá. 3. Các bộ, cơ quan ngang bộ khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ động thực hiện nhiệm vụ về phòng, chống tác hại của thuốc lá; phối hợp với Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của thuốc lá. 4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của thuốc lá; chủ trì tổ chức, chỉ đạo và chịu trách nhiệm thực hiện các quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá tại địa phương. Điều 6. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, địa phương trong phòng, chống tác hại của thuốc lá 1. Đưa nội dung phòng, chống tác hại của thuốc lá vào kế hoạch hoạt động hằng năm, quy định không hút thuốc lá tại nơi làm việc vào quy chế nội bộ. 2. Đưa quy định về việc hạn chế hoặc không hút thuốc lá trong các đám cưới, đám tang, lễ hội trên địa bàn dân cư vào hương ước. 3. Gương mẫu thực hiện và vận động cơ quan, tổ chức, địa phương thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá. Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong phòng, chống tác hại của thuốc lá 1. Được sống, làm việc trong môi trường không có khói thuốc lá. 2. Yêu cầu người hút thuốc lá không hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá. 3. Vận động, tuyên truyền người khác không sử dụng thuốc lá, cai nghiện thuốc lá. 4. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người có hành vi hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá. 5. Phản ánh hoặc tố cáo cơ quan, người có thẩm quyền không xử lý hành vi hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá. Điều 8. Hợp tác quốc tế trong phòng, chống tác hại của thuốc lá 1. Mở rộng hợp tác quốc tế trong phòng, chống tác hại của thuốc lá với các nước, tổ chức quốc tế trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng độc lập, chủ quyền, phù hợp với pháp luật mỗi nước, pháp luật và thông lệ quốc tế. 2. Nội dung hợp tác quốc tế bao gồm: a) Hợp tác trong phòng, chống thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả; b) Hợp tác trong việc cấm quảng cáo, khuyến mại và tài trợ thuốc lá xuyên biên giới; c) Hợp tác trong nghiên cứu khoa học, đào tạo, hỗ trợ kinh phí và trao đổi thông tin liên quan đến phòng, chống tác hại của thuốc lá. Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Sản xuất, mua bán, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển thuốc lá giả, sản phẩm được thiết kế có hình thức hoặc kiểu dáng như bao, gói hoặc điếu thuốc lá; mua bán, tàng trữ, vận chuyển nguyên liệu thuốc lá, thuốc lá nhập lậu. 2. Quảng cáo, khuyến mại thuốc lá; tiếp thị thuốc lá trực tiếp tới người tiêu dùng dưới mọi hình thức. 3. Tài trợ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá, trừ trường hợp quy định tại Điều 16 của Luật này. 4. Người chưa đủ 18 tuổi sử dụng, mua, bán thuốc lá.
| 2,069
|
7,474
|
5. Sử dụng người chưa đủ 18 tuổi mua, bán thuốc lá. 6. Bán, cung cấp thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi. 7. Bán thuốc lá bằng máy bán thuốc lá tự động; hút, bán thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm. 8. Sử dụng hình ảnh thuốc lá trên báo chí, xuất bản phẩm dành riêng cho trẻ em. 9. Vận động, ép buộc người khác sử dụng thuốc lá. Chương II CÁC BIỆN PHÁP GIẢM NHU CẦU SỬ DỤNG THUỐC LÁ Điều 10. Thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của thuốc lá 1. Thông tin, giáo dục, truyền thông phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Cung cấp thông tin một cách công khai, khoa học, chính xác, khách quan về thuốc lá và tác hại của thuốc lá; b) Đa dạng hóa nội dung, hình thức và kênh thông tin phù hợp với đối tượng được thông tin, giáo dục, truyền thông. 2. Thông tin, giáo dục, truyền thông bao gồm các nội dung sau đây: a) Chính sách, pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá; b) Tác hại của thuốc lá đối với sức khoẻ của người sử dụng, trẻ em, phụ nữ mang thai, người khác chịu ảnh hưởng của khói thuốc lá, môi trường sống và kinh tế - xã hội; c) Tác hại của việc sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng thuốc lá giả và mua bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng thuốc lá nhập lậu đối với sức khỏe người sử dụng và kinh tế - xã hội; d) Các biện pháp cai nghiện thuốc lá, lợi ích của việc cai nghiện thuốc lá và môi trường sống không có khói thuốc lá; đ) Quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng, chống tác hại của thuốc lá. 3. Trách nhiệm trong thông tin, giáo dục, truyền thông được quy định như sau: a) Bộ Y tế có trách nhiệm tổ chức, cung cấp thông tin khoa học về tác hại của thuốc lá; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan tổ chức thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của thuốc lá; b) Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông thực hiện hoạt động thông tin, truyền thông về phòng, chống tác hại của thuốc lá; c) Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổ chức đưa thông tin, tuyên truyền về phòng, chống tác hại của thuốc lá và các biện pháp hạn chế sử dụng thuốc lá vào trong các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch và đời sống gia đình; quy định việc hạn chế sử dụng hình ảnh diễn viên sử dụng thuốc lá trong tác phẩm điện ảnh, sân khấu, truyền hình; d) Bộ Công thương có trách nhiệm tổ chức thông tin, tuyên truyền về phòng, chống thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả; đ) Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm xây dựng nội dung về phòng, chống tác hại của thuốc lá và lồng ghép vào chương trình giáo dục phù hợp với các cấp học; e) Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của thuốc lá tại địa phương; g) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm thông tin, tuyên truyền, vận động các thành viên trong tổ chức mình và toàn xã hội không sử dụng thuốc lá, tích cực tham gia phòng, chống tác hại của thuốc lá; h) Cơ quan, tổ chức khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của thuốc lá theo quy định của Luật này. Điều 11. Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn 1. Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà và trong phạm vi khuôn viên bao gồm: a) Cơ sở y tế; b) Cơ sở giáo dục, trừ các cơ sở quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; c) Cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành riêng cho trẻ em; d) Cơ sở hoặc khu vực có nguy cơ cháy, nổ cao. 2. Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà bao gồm: a) Nơi làm việc; b) Trường cao đẳng, đại học, học viện; c) Địa điểm công cộng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 1 Điều 12 của Luật này. 3. Phương tiện giao thông công cộng bị cấm hút thuốc lá hoàn toàn bao gồm ô tô, tàu bay, tàu điện. Điều 12. Địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá 1. Địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá bao gồm: a) Khu vực cách ly của sân bay; b) Quán bar, karaoke, vũ trường, khách sạn và cơ sở lưu trú du lịch; c) Phương tiện giao thông công cộng là tàu thủy, tàu hỏa. 2. Nơi dành riêng cho người hút thuốc lá phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Có phòng và hệ thống thông khí tách biệt với khu vực không hút thuốc lá; b) Có dụng cụ chứa các mẩu, tàn thuốc lá; có biển báo tại các vị trí phù hợp, dễ quan sát; c) Có thiết bị phòng cháy, chữa cháy. 3. Khuyến khích người đứng đầu địa điểm quy định tại khoản 1 Điều này tổ chức thực hiện việc không hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà. 4. Chính phủ quy định chuyển địa điểm tại khoản 1 Điều này thành địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà phù hợp với từng thời kỳ. Điều 13. Nghĩa vụ của người hút thuốc lá 1. Không hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá. 2. Không hút thuốc lá trong nhà khi có trẻ em, phụ nữ mang thai, người bệnh, người cao tuổi. 3. Giữ vệ sinh chung, bỏ tàn, mẩu thuốc lá đúng nơi quy định khi hút thuốc lá tại những địa điểm được phép hút thuốc lá. Điều 14. Quyền và trách nhiệm của người đứng đầu, người quản lý địa điểm cấm hút thuốc lá 1. Người đứng đầu, người quản lý địa điểm cấm hút thuốc lá có các quyền sau đây: a) Buộc người vi phạm chấm dứt việc hút thuốc lá tại địa điểm cấm hút thuốc lá; xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; b) Yêu cầu người vi phạm quy định cấm hút thuốc lá ra khỏi cơ sở của mình; c) Từ chối tiếp nhận hoặc cung cấp dịch vụ cho người vi phạm quy định cấm hút thuốc lá nếu người đó tiếp tục vi phạm sau khi đã được nhắc nhở. 2. Người đứng đầu, người quản lý địa điểm cấm hút thuốc lá có trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện quy định tại Điều 6 của Luật này; b) Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc mọi người thực hiện đúng quy định về cấm hút thuốc lá tại địa điểm thuộc quyền quản lý, điều hành; treo biển có chữ hoặc biểu tượng cấm hút thuốc lá tại địa điểm cấm hút thuốc lá. Điều 15. Ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá 1. Thuốc lá được sản xuất, nhập khẩu để tiêu thụ tại Việt Nam phải ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá. 2. Việc ghi nhãn đối với thuốc lá được sản xuất, nhập khẩu để tiêu thụ tại Việt Nam phải được thực hiện bằng tiếng Việt, theo đúng quy định của pháp luật về nhãn hàng hoá và bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) In cảnh báo sức khỏe bằng chữ và hình ảnh bảo đảm rõ ràng, dễ nhìn, dễ hiểu; b) Dán tem hoặc in mã số, mã vạch; ghi ngày sản xuất, ngày hết hạn sử dụng; c) Ghi rõ số lượng điếu đối với bao thuốc lá dạng điếu hoặc trọng lượng đối với các loại thuốc lá khác; d) Không được sử dụng từ, cụm từ làm người đọc, người sử dụng hiểu thuốc lá là ít có hại hoặc hiểu sai về tác hại của thuốc lá và khói thuốc lá đối với sức khoẻ con người. 3. Nội dung cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá phải mô tả cụ thể tác hại của việc sử dụng thuốc lá đối với sức khỏe và thông điệp thích hợp khác, phải được thay đổi theo định kỳ 02 năm một lần. 4. Cảnh báo sức khỏe quy định tại điểm a khoản 2 Điều này phải chiếm ít nhất 50% diện tích của mỗi mặt chính trước và mặt chính sau trên bao, tút, hộp thuốc lá. 5. Việc ghi nhãn trên bao bì thuốc lá xuất khẩu được thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu. 6. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Công thương quy định cụ thể về ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe đối với thuốc lá quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này. 7. Chính phủ quy định cụ thể mức tăng diện tích in cảnh báo sức khỏe phù hợp với từng thời kỳ. Điều 16. Hoạt động tài trợ Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá chỉ được tài trợ nhân đạo cho chương trình xóa đói, giảm nghèo; phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, thảm họa; phòng, chống buôn lậu thuốc lá và không được thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về việc tài trợ đó. Điều 17. Cai nghiện thuốc lá 1. Việc cai nghiện thuốc lá được thực hiện trên cơ sở tự nguyện. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được tổ chức các hoạt động hoặc thành lập các loại hình cơ sở để tư vấn, cai nghiện thuốc lá. 3. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu thuốc cai nghiện thuốc lá và cơ sở tư vấn, cai nghiện thuốc lá được hưởng mức thuế ưu đãi theo quy định của pháp luật về thuế. 4. Chính phủ quy định điều kiện thành lập và tổ chức hoạt động cai nghiện, tư vấn cai nghiện thuốc lá quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 18. Trách nhiệm trong hỗ trợ cai nghiện thuốc lá 1. Bộ Y tế có trách nhiệm sau đây: a) Hướng dẫn quy trình cai nghiện thuốc lá; b) Chỉ đạo việc cai nghiện thuốc lá và nghiên cứu, tư vấn về cai nghiện thuốc lá; c) Chỉ đạo việc tổ chức tập huấn cho các nhân viên y tế, nhân viên tư vấn cai nghiện thuốc lá về hoạt động tư vấn, phương pháp cai nghiện thuốc lá. 2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động cai nghiện và tư vấn cai nghiện thuốc lá. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm vận động người sử dụng thuốc lá trong cơ quan, tổ chức và gia đình tự nguyện cai nghiện thuốc lá. Chương III CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT NGUỒN CUNG CẤP THUỐC LÁ Điều 19. Quản lý kinh doanh thuốc lá 1. Kinh doanh thuốc lá là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Tổ chức, cá nhân mua bán, chế biến, nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá; sản xuất, mua bán, nhập khẩu thuốc lá phải có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giá bán tối thiểu đối với thuốc lá điếu tiêu thụ tại Việt Nam. 3. Chính phủ quy định cụ thể việc cấp giấy phép mua bán, chế biến, nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá; sản xuất, mua bán, nhập khẩu thuốc lá quy định tại khoản 1 Điều này.
| 2,093
|
7,475
|
Điều 20. Quy hoạch kinh doanh thuốc lá 1. Quy hoạch kinh doanh thuốc lá phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, chính sách, pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá để từng bước giảm nguồn cung cấp thuốc lá, phù hợp với việc giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá và có giải pháp để từng bước chuyển đổi ngành, nghề cho người trồng cây thuốc lá, công nhân sản xuất thuốc lá. 2. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch kinh doanh thuốc lá của cả nước, bao gồm quy hoạch vùng nguyên liệu thuốc lá, quy hoạch sản xuất thuốc lá, quy hoạch mạng lưới mua bán thuốc lá. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch vùng nguyên liệu thuốc lá, quy hoạch mạng lưới mua bán thuốc lá của địa phương phù hợp với quy hoạch kinh doanh thuốc lá quy định tại Điều này. Điều 21. Kiểm soát đầu tư sản xuất thuốc lá 1. Việc đầu tư trồng cây thuốc lá, chế biến nguyên liệu và sản xuất thuốc lá phải phù hợp với quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Việc đầu tư xây dựng mới, đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất của cơ sở sản xuất thuốc lá để tiêu thụ trong nước không được vượt quá tổng sản lượng được phép sản xuất của toàn ngành thuốc lá trước ngày Luật này có hiệu lực. 3. Dự án có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất thuốc lá phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Liên doanh, hợp tác với doanh nghiệp đã có giấy phép sản xuất thuốc lá; b) Nhà nước chiếm tỷ lệ chi phối trong vốn điều lệ của doanh nghiệp; c) Đáp ứng các điều kiện sản xuất thuốc lá theo quy định của Chính phủ. 4. Hợp đồng nhượng quyền sở hữu công nghiệp sản xuất thuốc lá chỉ được thực hiện tại doanh nghiệp đã có giấy phép sản xuất thuốc lá sau khi được Thủ tướng Chính phủ đồng ý bằng văn bản. 5. Hợp đồng sản xuất thuốc lá xuất khẩu, gia công thuốc lá xuất khẩu không tính vào sản lượng thuốc lá được phép sản xuất tiêu thụ trong nước và chỉ được thực hiện tại doanh nghiệp đã có giấy phép sản xuất thuốc lá sau khi được Bộ trưởng Bộ Công thương đồng ý bằng văn bản. 6. Việc đầu tư sản xuất, gia công thuốc lá để xuất khẩu vượt quá sản lượng được phép sản xuất của cơ sở phải được Bộ trưởng Bộ Công thương đồng ý bằng văn bản. Điều 22. Kiểm soát sản lượng thuốc lá tiêu thụ trong nước 1. Kiểm soát sản lượng thuốc lá tiêu thụ trong nước bao gồm các biện pháp sau đây: a) Quản lý sản lượng thuốc lá được phép sản xuất và nhập khẩu; b) Dán tem hoặc in mã số, mã vạch trên bao bì thuốc lá; c) Quản lý năng lực máy, thiết bị chuyên ngành thuốc lá; d) Quản lý nguyên liệu thuốc lá và giấy cuốn điếu thuốc lá; đ) Quản lý nguồn gốc, sự di chuyển và tính hợp pháp của thuốc lá. 2. Bộ trưởng Bộ Công thương công bố công khai sản lượng được phép sản xuất và nhập khẩu thuốc lá để tiêu thụ trong nước của từng doanh nghiệp phù hợp với năng lực sản xuất và nhu cầu của thị trường. 3. Chính phủ quy định cụ thể biện pháp quản lý máy, thiết bị chuyên ngành thuốc lá, nguyên liệu và giấy cuốn điếu thuốc lá. Điều 23. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc lá 1. Thuốc lá được sản xuất, nhập khẩu để tiêu thụ tại Việt Nam phải bảo đảm tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc lá và tiêu chuẩn cơ sở về thuốc lá mà nhà sản xuất đã công bố. 2. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu thuốc lá phải tuân thủ các yêu cầu sau đây: a) Công bố tiêu chuẩn cơ sở về thuốc lá; b) Bảo đảm thuốc lá do cơ sở sản xuất, nhập khẩu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc lá và tiêu chuẩn cơ sở về thuốc lá mà nhà sản xuất đã công bố; c) Thường xuyên kiểm tra và chịu trách nhiệm về sự phù hợp của thuốc lá do cơ sở sản xuất, nhập khẩu với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở đã công bố. 3. Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc lá điếu. Điều 24. Số lượng điếu thuốc lá trong bao, gói Sau 03 năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực, số lượng điếu thuốc lá đóng gói trong 01 bao thuốc lá không được ít hơn 20 điếu, trừ thuốc lá xì gà và thuốc lá được sản xuất để xuất khẩu. Điều 25. Bán thuốc lá 1. Việc bán thuốc lá phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Doanh nghiệp, đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ thuốc lá phải có giấy phép bán thuốc lá theo quy định của Chính phủ; b) Người chịu trách nhiệm tại điểm bán của đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ thuốc lá phải treo biển thông báo không bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi; đại lý bán lẻ, điểm bán lẻ thuốc lá không được trưng bày quá một bao, một tút hoặc một hộp của một nhãn hiệu thuốc lá. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được tổ chức, cho phép hoặc bán thuốc lá tại các địa điểm quy định tại Điều 11, Điều 12, trừ điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này; không được bán thuốc lá phía ngoài cổng nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học, viện nghiên cứu y học, bệnh viện, nhà hộ sinh, trung tâm y tế dự phòng, trạm y tế xã, phường, thị trấn trong phạm vi 100 mét (m) tính từ ranh giới khuôn viên gần nhất của cơ sở đó. Điều 26. Các biện pháp phòng, chống thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả 1. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức để người dân không tham gia buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả. 2. Tổ chức và bảo đảm đủ nhân lực, kinh phí, phương tiện cho lực lượng phòng, chống thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả. 3. Định kỳ, thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý hành vi kinh doanh thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả. 4. Tịch thu, tiêu hủy thuốc lá giả; tịch thu, tiêu hủy các loại máy, thiết bị dùng để sản xuất thuốc lá giả. Việc tiêu hủy phải sử dụng các biện pháp bảo đảm an toàn đối với môi trường. Kinh phí tiêu hủy do cá nhân, tổ chức vi phạm chịu trách nhiệm chi trả. Trường hợp không xác định được cá nhân, tổ chức vi phạm thì kinh phí tiêu hủy do ngân sách nhà nước chi trả. 5. Việc xử lý đối với thuốc lá nhập lậu được thực hiện theo quy định của Chính phủ. 6. Khuyến khích về vật chất và tinh thần cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã phát hiện và tố giác, tố cáo các hành vi kinh doanh thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả. 7. Phối hợp ở cấp tỉnh, cấp quốc gia với các nước có chung đường biên giới và các nước có liên quan trong phòng, chống kinh doanh thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả. Điều 27. Trách nhiệm phòng, chống thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả 1. Bộ trưởng Bộ Công thương, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Y tế trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức công tác phòng, chống thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả. 2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tại địa phương tổ chức, chỉ đạo, bố trí lực lượng và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan thực hiện công tác phòng, chống thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả. 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm bảo đảm kinh phí cho công tác phòng, chống thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả. Chương IV CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ĐỂ PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA THUỐC LÁ Điều 28. Thành lập Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá 1. Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá (sau đây gọi chung là Quỹ) là quỹ quốc gia, trực thuộc Bộ Y tế và chịu sự quản lý nhà nước về tài chính của Bộ Tài chính. Quỹ là tổ chức tài chính nhà nước có tư cách pháp nhân, có con dấu và có tài khoản riêng. 2. Quỹ được quản lý bởi Hội đồng quản lý liên ngành. Hội đồng quản lý liên ngành gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên. Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Y tế, Phó Chủ tịch là lãnh đạo Bộ Tài chính, các ủy viên là đại diện lãnh đạo Bộ Công thương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông và đại diện các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác. 3. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ. 4. Định kỳ 02 năm một lần, Chính phủ báo cáo Quốc hội về kết quả hoạt động và việc quản lý sử dụng Quỹ. Điều 29. Mục đích và nhiệm vụ của Quỹ 1. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, có chức năng huy động, cung cấp và điều phối nguồn lực tài chính của Quỹ cho các hoạt động phòng, chống tác hại của thuốc lá trên phạm vi toàn quốc. 2. Quỹ có nhiệm vụ hỗ trợ các hoạt động sau đây: a) Truyền thông về tác hại của thuốc lá và phòng, chống tác hại của thuốc lá phù hợp với từng nhóm đối tượng; b) Xây dựng, triển khai các mô hình điểm về cộng đồng, cơ quan, tổ chức không có khói thuốc lá; phát triển và nhân rộng các mô hình có hiệu quả; c) Tổ chức các chiến dịch, sáng kiến về phòng, chống tác hại của thuốc lá dựa vào cộng đồng; tư vấn việc tổ chức nơi dành riêng cho người hút thuốc lá tại các địa điểm công cộng; d) Tổ chức cai nghiện thuốc lá; đ) Xây dựng, triển khai các mô hình điểm về cai nghiện thuốc lá dựa vào cộng đồng và phát triển, nhân rộng các mô hình có hiệu quả; e) Nghiên cứu đưa ra những bằng chứng phục vụ cho công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá; g) Xây dựng, hỗ trợ hoạt động, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho mạng lưới cộng tác viên làm công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá; h) Xây dựng nội dung và tổ chức đưa giáo dục về tác hại và phòng, chống tác hại của thuốc lá vào chương trình giáo dục phù hợp với các cấp học; i) Thực hiện các giải pháp chuyển đổi ngành, nghề cho người trồng cây thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá, sản xuất thuốc lá. Điều 30. Nguồn hình thành và nguyên tắc sử dụng Quỹ 1. Quỹ được hình thành từ các nguồn sau đây: a) Khoản đóng góp bắt buộc của cơ sở sản xuất, nhập khẩu thuốc lá được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt theo lộ trình: 1,0% từ ngày 01 tháng 5 năm 2013; 1,5% từ ngày 01 tháng 5 năm 2016; 2,0% từ ngày 01 tháng 5 năm 2019. Khoản đóng góp bắt buộc được khai, nộp cùng với thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở sản xuất, nhập khẩu thuốc lá tự khai, tự tính, tự nộp vào tài khoản của Quỹ;
| 2,151
|
7,476
|
b) Nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; c) Nguồn thu hợp pháp khác. 2. Quỹ được sử dụng theo các nguyên tắc sau đây: a) Quỹ chỉ được sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này và điểm e khoản này; b) Nội dung chi của Quỹ căn cứ vào kế hoạch hoạt động hằng năm, chương trình, chiến lược ngắn hạn, dài hạn, mục tiêu ưu tiên trong từng giai đoạn đã được Hội đồng quản lý liên ngành phê duyệt; c) Quỹ được thực hiện kiểm toán hằng năm theo quy định của pháp luật; d) Công khai, minh bạch; đ) Bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn tài chính của Quỹ; e) Chi phí quản lý hành chính theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 31. Xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật; cá nhân vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 2. Việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tác hại của thuốc lá được thực hiện theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính. Điều 32. Trách nhiệm xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá 1. Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện kịp thời và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá; nếu dung túng, bao che, không xử lý hoặc xử lý không kịp thời, không đúng quy định thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Bộ Y tế có trách nhiệm tổ chức việc xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm và hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách. 3. Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức việc xử lý vi phạm đối với hành vi hút thuốc lá tại địa điểm cấm hút thuốc lá và hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách. 4. Bộ Công thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tổ chức việc xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi kinh doanh thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách. 5. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tổ chức việc xử lý vi phạm đối với hành vi kinh doanh thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả thuộc khu vực biên giới và lĩnh vực được phân công phụ trách. 6. Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ ngành liên quan tổ chức việc xử lý vi phạm hành chính về phòng, chống tác hại của thuốc lá thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách. 7. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan để tổ chức, chỉ đạo, bố trí lực lượng và phân công trách nhiệm cụ thể cho các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm, kinh doanh thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chủ trì, tổ chức việc xử phạt đối với hành vi hút thuốc lá tại địa điểm công cộng có quy định cấm thuộc địa bàn quản lý. 8. Cơ quan, người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá quy định tại các khoản 2, 4, 6 và 7 Điều này, nếu phát hiện vi phạm có dấu hiệu tội phạm thì phải chuyển cơ quan tiến hành tố tụng để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 33. Hiệu lực thi hành Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2013. Điều 34. Điều khoản chuyển tiếp Bao, tút, hộp thuốc lá được sản xuất, nhập khẩu để tiêu thụ tại thị trường Việt Nam theo quy định tương ứng của pháp luật về ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trước ngày Luật này có hiệu lực sẽ không được sử dụng sau 06 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực. Điều 35. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật giáo dục đại học. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học, hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ, hoạt động hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục đại học, giảng viên, người học, tài chính, tài sản của cơ sở giáo dục đại học và quản lý nhà nước về giáo dục đại học. Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với trường cao đẳng, trường đại học, học viện, đại học vùng, đại học quốc gia; viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ; tổ chức và cá nhân có liên quan đến giáo dục đại học. Điều 3. Áp dụng Luật giáo dục đại học Tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục đại học và quản lý giáo dục đại học tuân theo quy định của Luật này, Luật giáo dục và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Giáo dục chính quy là hình thức đào tạo theo các khoá học tập trung toàn bộ thời gian tại cơ sở giáo dục đại học để thực hiện chương trình đào tạo một trình độ của giáo dục đại học. 2. Giáo dục thường xuyên gồm vừa làm vừa học và đào tạo từ xa, là hình thức đào tạo theo các lớp học, khóa học tại cơ sở giáo dục đại học hoặc cơ sở liên kết đào tạo, phù hợp với yêu cầu của người học để thực hiện chương trình đào tạo ở trình độ cao đẳng, đại học. 3. Ngành đào tạo là một tập hợp những kiến thức và kỹ năng chuyên môn của một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp, khoa học nhất định. Ngành đào tạo bao gồm nhiều chuyên ngành đào tạo. 4. Chuyên ngành đào tạo là một tập hợp những kiến thức và kỹ năng chuyên môn chuyên sâu của một ngành đào tạo. 5. Liên thông trong giáo dục đại học là biện pháp tổ chức đào tạo trong đó người học được sử dụng kết quả học tập đã có để học tiếp ở trình độ cao hơn cùng ngành đào tạo hoặc khi chuyển sang ngành đào tạo hay trình độ đào tạo khác. 6. Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình đào tạo là yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kỹ năng mà người học phải đạt được sau khi kết thúc một chương trình đào tạo. 7. Cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận là cơ sở giáo dục đại học mà phần lợi nhuận tích lũy hằng năm là tài sản chung không chia, để tái đầu tư phát triển cơ sở giáo dục đại học; các cổ đông hoặc các thành viên góp vốn không hưởng lợi tức hoặc hưởng lợi tức hằng năm không vượt quá lãi suất trái phiếu Chính phủ. 8. Đại học là cơ sở giáo dục đại học bao gồm tổ hợp các trường cao đẳng, trường đại học, viện nghiên cứu khoa học thành viên thuộc các lĩnh vực chuyên môn khác nhau, tổ chức theo hai cấp, để đào tạo các trình độ của giáo dục đại học. Điều 5. Mục tiêu của giáo dục đại học 1. Mục tiêu chung: a) Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế; b) Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân. 2. Mục tiêu cụ thể đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ: a) Đào tạo trình độ cao đẳng để sinh viên có kiến thức chuyên môn cơ bản, kỹ năng thực hành thành thạo, hiểu biết được tác động của các nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội trong thực tiễn và có khả năng giải quyết những vấn đề thông thường thuộc ngành được đào tạo; b) Đào tạo trình độ đại học để sinh viên có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc ngành được đào tạo; c) Đào tạo trình độ thạc sĩ để học viên có kiến thức khoa học nền tảng, có kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp hiệu quả, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo; d) Đào tạo trình độ tiến sĩ để nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát triển tri thức mới, phát hiện nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn. Điều 6. Trình độ và hình thức đào tạo của giáo dục đại học 1. Các trình độ đào tạo của giáo dục đại học gồm trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.
| 2,052
|
7,477
|
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định cụ thể việc đào tạo trình độ kỹ năng thực hành, ứng dụng chuyên sâu cho người đã tốt nghiệp đại học ở một số ngành chuyên môn đặc thù. 2. Các trình độ đào tạo của giáo dục đại học được thực hiện theo hai hình thức là giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. Điều 7. Cơ sở giáo dục đại học 1. Cơ sở giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm: a) Trường cao đẳng; b) Trường đại học, học viện; c) Đại học vùng, đại học quốc gia (sau đây gọi chung là đại học); d) Viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ. 2. Cơ sở giáo dục đại học Việt Nam được tổ chức theo các loại hình sau đây: a) Cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất; b) Cơ sở giáo dục đại học tư thục thuộc sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất. 3. Cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài gồm: a) Cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài; b) Cơ sở giáo dục đại học liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước. Điều 8. Đại học quốc gia 1. Đại học quốc gia là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao, được Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển. 2. Đại học quốc gia có quyền chủ động cao trong các hoạt động về đào tạo, nghiên cứu khoa học, tài chính, quan hệ quốc tế và tổ chức bộ máy. Đại học quốc gia chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của các bộ, ngành khác và Ủy ban nhân dân các cấp nơi đại học quốc gia đặt địa điểm, trong phạm vi chức năng theo quy định của Chính phủ và phù hợp với pháp luật. Đại học quốc gia được làm việc trực tiếp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để giải quyết những vấn đề liên quan đến đại học quốc gia. Khi cần thiết, giám đốc đại học quốc gia báo cáo Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề liên quan đến hoạt động và phát triển của đại học quốc gia. 3. Chủ tịch hội đồng đại học quốc gia và giám đốc, phó giám đốc đại học quốc gia do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm. 4. Chính phủ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đại học quốc gia. Điều 9. Phân tầng cơ sở giáo dục đại học 1. Cơ sở giáo dục đại học được phân tầng nhằm phục vụ công tác quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển, nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học của cơ sở giáo dục đại học; thực hiện quản lý nhà nước. 2. Cơ sở giáo dục đại học được xếp hạng nhằm đánh giá uy tín và chất lượng đào tạo; phục vụ công tác quản lý nhà nước và ưu tiên đầu tư từ ngân sách nhà nước. 3. Cơ sở giáo dục đại học được phân tầng và xếp hạng theo các tiêu chí: a) Vị trí, vai trò trong hệ thống giáo dục đại học; b) Quy mô, ngành nghề và các trình độ đào tạo; c) Cơ cấu các hoạt động đào tạo và khoa học công nghệ; d) Chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học; đ) Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục đại học. 4. Cơ sở giáo dục đại học được phân tầng thành: a) Cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu; b) Cơ sở giáo dục đại học định hướng ứng dụng; c) Cơ sở giáo dục đại học định hướng thực hành. 5. Chính phủ quy định tiêu chuẩn phân tầng cơ sở giáo dục đại học; ban hành khung xếp hạng các cơ sở giáo dục đại học theo mỗi tầng và tiêu chuẩn của từng hạng trong khung phục vụ công tác quản lý nhà nước và ưu tiên đầu tư từ ngân sách nhà nước cho giáo dục đại học. Thủ tướng Chính phủ công nhận xếp hạng đối với đại học, trường đại học; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận xếp hạng đối với trường cao đẳng; căn cứ kết quả xếp hạng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định kế hoạch ưu tiên đầu tư, giao nhiệm vụ và cơ chế quản lý đặc thù đối với các cơ sở giáo dục đại học phù hợp với nhu cầu nhân lực và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đất nước trong từng giai đoạn. Căn cứ kết quả xếp hạng, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở hoặc có tổ chức hoạt động đào tạo để hỗ trợ cơ sở giáo dục đại học tư thục về đất đai, tín dụng và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. Điều 10. Ngôn ngữ dùng trong cơ sở giáo dục đại học Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục đại học. Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ, cơ sở giáo dục đại học quyết định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường. Điều 11. Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học 1. Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học là sự phân bố, sắp xếp hệ thống các trường cao đẳng, trường đại học, học viện, đại học, với cơ cấu ngành nghề, trình độ đào tạo phù hợp với quy mô dân số, vị trí địa lý, vùng lãnh thổ trên toàn quốc và từng địa phương, cho từng thời kỳ, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh của đất nước. 2. Nguyên tắc quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học: a) Phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, ngành, vùng, địa phương; bảo đảm cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ và cơ cấu vùng miền; đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân; b) Bảo đảm tính đa dạng, đồng bộ của hệ thống giáo dục đại học, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, với sản xuất và dịch vụ; từng bước nâng cao chất lượng đào tạo, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; c) Phù hợp với năng lực đầu tư của Nhà nước và khả năng huy động nguồn lực của toàn xã hội; tạo điều kiện để mọi người đều có cơ hội tham gia xây dựng cơ sở giáo dục đại học; d) Tập trung đầu tư cho các nhiệm vụ chủ yếu, các cơ sở giáo dục đại học trọng điểm và các ngành trọng điểm, các vùng kinh tế trọng điểm và các vùng đặc biệt khó khăn. 3. Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Cơ cấu hệ thống giáo dục đại học và quy mô đào tạo theo ngành học, trình độ đào tạo, loại hình cơ sở giáo dục đại học; b) Phân bố các cơ sở giáo dục đại học theo tính chất, đặc điểm kinh tế - xã hội từng vùng, từng địa phương; c) Đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục; d) Cơ sở vật chất, kỹ thuật. 4. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học. Điều 12. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học 1. Phát triển giáo dục đại học để đào tạo nhân lực có trình độ và chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước. 2. Tăng ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục đại học; đầu tư có trọng điểm để hình thành một số cơ sở giáo dục đại học chất lượng cao, theo định hướng nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản, các ngành công nghệ cao và ngành kinh tế - xã hội then chốt đạt trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới. 3. Thực hiện xã hội hóa giáo dục đại học; ưu tiên về đất đai, thuế, tín dụng, đào tạo cán bộ để khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận; ưu tiên cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học tư thục có vốn đầu tư lớn, bảo đảm các điều kiện thành lập theo quy định của pháp luật; cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục đại học vì mục đích vụ lợi. 4. Gắn đào tạo với nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ; đẩy mạnh hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học với tổ chức nghiên cứu khoa học và với doanh nghiệp. 5. Nhà nước đặt hàng và bảo đảm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với cơ sở giáo dục đại học có tiềm lực mạnh về khoa học và công nghệ. 6. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có quyền và trách nhiệm tiếp nhận, tạo điều kiện để người học, giảng viên thực hành, thực tập, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo. 7. Có chế độ thu hút, sử dụng và đãi ngộ thích hợp để xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, chú trọng phát triển đội ngũ giảng viên có trình độ tiến sĩ và chức danh phó giáo sư, giáo sư của các cơ sở giáo dục đại học. 8. Thực hiện chính sách ưu tiên đối với đối tượng được hưởng chính sách xã hội, đối tượng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và đối tượng theo học các ngành đặc thù đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện bình đẳng giới trong giáo dục đại học. Điều 13. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, đoàn thể và tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục đại học 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong cơ sở giáo dục đại học được thành lập và hoạt động theo quy định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật. 2. Đoàn thể, tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục đại học được thành lập và hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật và điều lệ của đoàn thể, tổ chức xã hội. 3. Cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm tạo điều kiện cho tổ chức Đảng, đoàn thể và tổ chức xã hội được thành lập và hoạt động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
| 2,084
|
7,478
|
Chương II TỔ CHỨC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Mục 1. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Điều 14. Cơ cấu tổ chức của trường cao đẳng, trường đại học, học viện 1. Cơ cấu tổ chức của trường cao đẳng, trường đại học, học viện công lập gồm: a) Hội đồng trường; b) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường cao đẳng, trường đại học; giám đốc, phó giám đốc học viện; c) Phòng, ban chức năng; d) Khoa, bộ môn; tổ chức khoa học và công nghệ; đ) Tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; e) Phân hiệu (nếu có); g) Hội đồng khoa học và đào tạo, các hội đồng tư vấn. 2. Trường cao đẳng, trường đại học thành viên của đại học có cơ cấu tổ chức theo quy định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học. 3. Trường cao đẳng, trường đại học tư thục có cơ cấu tổ chức theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này và có hội đồng quản trị, ban kiểm soát. 4. Cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài được tự chủ về cơ cấu tổ chức. Điều 15. Cơ cấu tổ chức của đại học 1. Hội đồng đại học. 2. Giám đốc, phó giám đốc. 3. Văn phòng, ban chức năng. 4. Trường đại học thành viên; viện nghiên cứu khoa học thành viên. 5. Trường cao đẳng thành viên; khoa, trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ. 6. Tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. 7. Phân hiệu (nếu có). 8. Hội đồng khoa học và đào tạo, các hội đồng tư vấn. Điều 16. Hội đồng trường 1. Hội đồng trường được thành lập ở trường cao đẳng, trường đại học, học viện công lập. 2. Hội đồng trường là tổ chức quản trị, đại diện quyền sở hữu của nhà trường. Hội đồng trường có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Quyết nghị chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển và quy chế về tổ chức và hoạt động của nhà trường; b) Quyết nghị phương hướng hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục; c) Quyết nghị về cơ cấu tổ chức và phương hướng đầu tư phát triển của nhà trường; d) Quyết nghị về việc thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể các tổ chức của cơ sở giáo dục đại học; đ) Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường. 3. Thành viên hội đồng trường: a) Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, bí thư đảng ủy, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; đại diện một số khoa, đại diện cơ quan chủ quản cơ sở giáo dục đại học; b) Một số thành viên hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh. 4. Chủ tịch hội đồng trường do thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm. Tiêu chuẩn chủ tịch hội đồng trường như tiêu chuẩn của hiệu trưởng quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này. 5. Nhiệm kỳ của hội đồng trường là 05 năm và theo nhiệm kỳ của hiệu trưởng. Hội đồng trường làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. 6. Thủ tục thành lập, số lượng và cơ cấu thành viên; nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng trường; nhiệm vụ và quyền hạn của chủ tịch, thư ký hội đồng trường; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch và các thành viên hội đồng trường được quy định cụ thể trong Điều lệ nhà trường. Điều 17. Hội đồng quản trị 1. Hội đồng quản trị được thành lập ở trường cao đẳng, trường đại học tư thục. 2. Hội đồng quản trị là tổ chức đại diện duy nhất cho chủ sở hữu của nhà trường. Hội đồng quản trị có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức thực hiện các nghị quyết của đại hội đồng cổ đông; b) Quyết nghị chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển và quy chế về tổ chức và hoạt động của nhà trường; c) Quyết nghị phương hướng hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục; d) Quyết nghị những vấn đề về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản và phương hướng đầu tư phát triển của nhà trường; đ) Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng quản trị, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường. 3. Thành viên hội đồng quản trị: a) Đại diện của các tổ chức, cá nhân có số lượng cổ phần đóng góp ở mức cần thiết theo quy định; b) Hiệu trưởng; đại diện cơ quan quản lý địa phương nơi cơ sở giáo dục đại học có trụ sở; đại diện tổ chức Đảng, đoàn thể; đại diện giảng viên. 4. Chủ tịch hội đồng quản trị do hội đồng quản trị bầu theo nguyên tắc đa số, bỏ phiếu kín. Chủ tịch hội đồng quản trị phải có trình độ đại học trở lên. 5. Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị là 05 năm. Hội đồng quản trị làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. 6. Thủ tục thành lập, số lượng và cơ cấu thành viên; nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng quản trị; tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ tịch, thư ký; việc công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, các thành viên hội đồng quản trị được quy định trong Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. Điều 18. Hội đồng đại học 1. Hội đồng đại học có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của đại học; b) Quyết nghị về phương hướng hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục; c) Quyết nghị về cơ cấu tổ chức và phương hướng đầu tư phát triển của đại học; d) Quyết nghị về việc thành lập, giải thể, sáp nhập, chia, tách các tổ chức quy định tại khoản 3, 5, 6, 7 Điều 15 của Luật này; thông qua đề án thành lập, giải thể, sáp nhập, chia, tách các tổ chức quy định tại khoản 4 Điều 15 của Luật này; đ) Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng đại học, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của đại học. 2. Thành viên hội đồng đại học gồm: a) Giám đốc, các phó giám đốc; bí thư đảng ủy, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; hiệu trưởng các trường cao đẳng, đại học thành viên; viện trưởng các viện nghiên cứu khoa học thành viên; b) Đại diện cơ quan quản lý nhà nước; một số thành viên hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh. 3. Nhiệm kỳ của hội đồng đại học là 05 năm và theo nhiệm kỳ của giám đốc đại học. Hội đồng đại học làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. 4. Thủ tục thành lập, số lượng và cơ cấu thành viên; nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng đại học; tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ tịch, thư ký; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch và các thành viên hội đồng đại học được quy định cụ thể trong Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học. Điều 19. Hội đồng khoa học và đào tạo 1. Hội đồng khoa học và đào tạo được thành lập theo quyết định của hiệu trưởng trường cao đẳng, trường đại học, giám đốc học viện, đại học, có nhiệm vụ tư vấn cho hiệu trưởng, giám đốc về việc xây dựng: a) Quy chế, quy định về đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn tuyển dụng giảng viên, nghiên cứu viên, nhân viên thư viện, phòng thí nghiệm; b) Kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên của nhà trường; c) Đề án mở ngành, chuyên ngành đào tạo, triển khai và hủy bỏ các chương trình đào tạo; định hướng phát triển khoa học và công nghệ, kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ, phân công thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, khoa học và công nghệ. 2. Hội đồng khoa học và đào tạo gồm: hiệu trưởng; các phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo, nghiên cứu khoa học; trưởng các đơn vị đào tạo, nghiên cứu khoa học; các nhà khoa học có uy tín đại diện cho các lĩnh vực, ngành chuyên môn. Điều 20. Hiệu trưởng 1. Hiệu trưởng trường cao đẳng, trường đại học, giám đốc học viện, đại học (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) là người đại diện cho cơ sở giáo dục đại học trước pháp luật, chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của cơ sở giáo dục đại học. Hiệu trưởng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công nhận. Nhiệm kỳ của hiệu trưởng là 05 năm. Hiệu trưởng được bổ nhiệm và bổ nhiệm lại theo nhiệm kỳ và không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp. 2. Tiêu chuẩn hiệu trưởng: a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có uy tín về khoa học, giáo dục, có năng lực quản lý và đã tham gia quản lý cấp khoa, phòng của cơ sở giáo dục đại học ít nhất 05 năm; b) Có trình độ tiến sĩ đối với hiệu trưởng trường đại học, giám đốc học viện, đại học; có trình độ thạc sĩ trở lên đối với hiệu trưởng trường cao đẳng; c) Có sức khoẻ tốt. Độ tuổi khi bổ nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học công lập bảo đảm để tham gia ít nhất một nhiệm kỳ hiệu trưởng. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng: a) Ban hành các quy chế, quy định trong cơ sở giáo dục đại học theo nghị quyết của hội đồng trường, hội đồng quản trị, hội đồng đại học; b) Quyết định thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể các tổ chức của cơ sở giáo dục đại học theo nghị quyết của hội đồng trường, hội đồng quản trị, hội đồng đại học; bổ nhiệm, bãi nhiệm và miễn nhiệm các chức danh trưởng, phó các tổ chức của cơ sở giáo dục đại học; c) Tổ chức thực hiện nghị quyết của hội đồng trường, hội đồng quản trị, hội đồng đại học; d) Xây dựng quy hoạch và phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý; đ) Tổ chức thực hiện các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục đại học; e) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự giám sát, thanh tra, kiểm tra theo quy định; g) Xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; tiếp thu ý kiến và chịu sự giám sát của cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong cơ sở giáo dục đại học; h) Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của hiệu trưởng và ban giám hiệu trước hội đồng trường, hội đồng quản trị, hội đồng đại học; i) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. 4. Hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học công lập, chủ tịch hội đồng quản trị cơ sở giáo dục đại học tư thục là chủ tài khoản, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ công tác quản lý tài chính và tài sản của cơ sở giáo dục đại học; thực hiện quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm công khai, minh bạch về tài chính theo quy định của pháp luật; chấp hành các quy định về kế toán và kiểm toán. Hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học tư thục là đại diện chủ tài khoản theo ủy quyền, thực hiện quyền hạn và nghĩa vụ như chủ tài khoản trong phạm vi được ủy quyền.
| 2,187
|
7,479
|
Điều 21. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học 1. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học thuộc cơ cấu tổ chức và chịu sự quản lý, điều hành của cơ sở giáo dục đại học. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học không có tư cách pháp nhân độc lập, đóng ở tỉnh, thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục đại học, chịu sự quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt phân hiệu. 2. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học thực hiện các nhiệm vụ theo sự điều hành của hiệu trưởng, báo cáo với hiệu trưởng về các hoạt động của phân hiệu, báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt phân hiệu về các hoạt động liên quan đến thẩm quyền quản lý của địa phương. 3. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 22 của Luật này. Mục 2. THÀNH LẬP, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC; CHO PHÉP, ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Điều 22. Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học 1. Cơ sở giáo dục đại học được thành lập hoặc cho phép thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có dự án thành lập phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học đã được phê duyệt; b) Có chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục đại học về việc thành lập cơ sở giáo dục đại học và xác nhận về quyền sử dụng đất; c) Có xác nhận về khả năng tài chính đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục đại học của cơ quan có thẩm quyền; d) Đối với cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài còn phải có Giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền. 2. Sau thời hạn 04 năm, kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập có hiệu lực, nếu cơ sở giáo dục đại học không được cho phép hoạt động đào tạo thì quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập hết hiệu lực. Điều 23. Điều kiện để được cho phép hoạt động đào tạo 1. Cơ sở giáo dục đại học được cho phép hoạt động đào tạo khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học; b) Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, ký túc xá sinh viên, cơ sở phục vụ giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu hoạt động đào tạo; địa điểm xây dựng bảo đảm môi trường sư phạm, an toàn cho người học, người dạy và người lao động theo nội dung dự án đã cam kết; c) Có chương trình đào tạo và giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định; d) Có đội ngũ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu; đ) Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động của cơ sở giáo dục đại học; e) Có quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học. 2. Sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày quyết định cho phép hoạt động đào tạo có hiệu lực, nếu cơ sở giáo dục đại học không triển khai hoạt động đào tạo thì quyết định cho phép hoạt động đào tạo hết hiệu lực. Điều 24. Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học Việc sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học phải bảo đảm các yêu cầu sau: 1. Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học; 2. Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; 3. Bảo đảm quyền lợi của giảng viên, viên chức, người lao động và người học; 4. Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đại học. Điều 25. Đình chỉ hoạt động đào tạo của cơ sở giáo dục đại học 1. Cơ sở giáo dục đại học bị đình chỉ hoạt động đào tạo trong những trường hợp sau đây: a) Có hành vi gian lận để được thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động đào tạo; b) Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này; c) Người cho phép hoạt động đào tạo không đúng thẩm quyền; d) Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ hoạt động; đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Quyết định đình chỉ hoạt động đào tạo phải xác định rõ lý do đình chỉ, thời hạn đình chỉ, biện pháp bảo đảm lợi ích hợp pháp của giảng viên, người lao động và người học. Quyết định đình chỉ hoạt động đào tạo được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Sau thời hạn đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì người có thẩm quyền quyết định đình chỉ ra quyết định cho phép tiếp tục hoạt động đào tạo. Điều 26. Giải thể cơ sở giáo dục đại học 1. Cơ sở giáo dục đại học bị giải thể trong những trường hợp sau đây: a) Vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật; b) Hết thời hạn đình chỉ hoạt động đào tạo mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị đình chỉ; c) Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học không còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; d) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở giáo dục đại học; đ) Không thực hiện đúng cam kết theo dự án được phê duyệt sau thời hạn 05 năm, kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập có hiệu lực. 2. Quyết định giải thể cơ sở giáo dục đại học phải xác định rõ lý do giải thể, các biện pháp bảo đảm lợi ích hợp pháp của giảng viên, người học và người lao động. Quyết định giải thể cơ sở giáo dục đại học phải được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng. Điều 27. Thủ tục và thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động đào tạo, đình chỉ hoạt động đào tạo, sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở giáo dục đại học 1. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể điều kiện và thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động đào tạo, đình chỉ hoạt động đào tạo, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học, học viện, đại học và cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể điều kiện và thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động đào tạo, đình chỉ hoạt động đào tạo, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường cao đẳng. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập đại học, học viện, trường đại học công lập; quyết định cho phép thành lập trường đại học tư thục và cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập trường cao đẳng công lập; quyết định cho phép thành lập trường cao đẳng tư thục. 3. Người có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học thì có thẩm quyền quyết định sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở giáo dục đại học. 4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép hoạt động đào tạo, đình chỉ hoạt động đào tạo đối với trường cao đẳng, trường đại học, học viện, viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ và cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài. Chương III NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Điều 28. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường cao đẳng, trường đại học, học viện 1. Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục đại học. 2. Triển khai hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục đại học. 3. Phát triển các chương trình đào tạo theo mục tiêu xác định; bảo đảm sự liên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo. 4. Tổ chức bộ máy; tuyển dụng, quản lý, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động. 5. Quản lý người học; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của giảng viên, viên chức, nhân viên, cán bộ quản lý và người học; dành kinh phí để thực hiện chính sách xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách xã hội, đối tượng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; bảo đảm môi trường sư phạm cho hoạt động giáo dục. 6. Tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục. 7. Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật. 8. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực; xây dựng và tăng cường cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị. 9. Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài. 10. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở hoặc có tổ chức hoạt động đào tạo theo quy định. 11. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Điều 29. Nhiệm vụ và quyền hạn của đại học 1. Nhiệm vụ và quyền hạn của đại học: a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển đại học; b) Quản lý, điều hành, tổ chức các hoạt động đào tạo của đại học; c) Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực, chia sẻ tài nguyên và cơ sở vật chất dùng chung trong đại học; d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thanh tra Chính phủ, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đại học đặt trụ sở theo quy định; đ) Được chủ động cao trong các hoạt động về đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ, tài chính, quan hệ quốc tế, tổ chức bộ máy; e) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. 2. Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học quốc gia và các cơ sở giáo dục đại học thành viên; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên.
| 2,102
|
7,480
|
Điều 30. Nhiệm vụ và quyền hạn của viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ 1. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định về đào tạo trình độ tiến sĩ. 2. Phải có đơn vị chuyên trách là khoa, phòng hoặc ban để tổ chức và quản lý đào tạo trình độ tiến sĩ. Điều 31. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài 1. Xây dựng và thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giảng dạy, nghiên cứu khoa học; xây dựng đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, thiết bị, giáo trình, tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập; bảo đảm chất lượng và thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục đại học; tổ chức hoạt động đào tạo, cấp phát văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức và hoạt động theo quyết định cho phép thành lập, cho phép hoạt động đào tạo. 3. Công khai cam kết chất lượng đào tạo, công khai về nguồn lực và tài chính. 4. Chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Định kỳ báo cáo về tình hình hoạt động và giải trình theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành, cơ quan có thẩm quyền và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở và hoạt động. 5. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người học, giảng viên và những người lao động khác, kể cả trong trường hợp chấm dứt hoặc buộc phải chấm dứt hoạt động trước thời hạn. 6. Tôn trọng pháp luật, phong tục, tập quán của Việt Nam. 7. Được Nhà nước bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 8. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Điều 32. Quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học 1. Cơ sở giáo dục đại học tự chủ trong các hoạt động chủ yếu thuộc các lĩnh vực tổ chức và nhân sự, tài chính và tài sản, đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục đại học. Cơ sở giáo dục đại học thực hiện quyền tự chủ ở mức độ cao hơn phù hợp với năng lực, kết quả xếp hạng và kết quả kiểm định chất lượng giáo dục. 2. Cơ sở giáo dục đại học không còn đủ năng lực thực hiện quyền tự chủ hoặc vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện quyền tự chủ, tùy thuộc mức độ, bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương IV HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Điều 33. Mở ngành, chuyên ngành đào tạo 1. Điều kiện để cơ sở giáo dục đại học được mở ngành đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, ngành, chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ: a) Ngành và chuyên ngành đăng ký đào tạo phù hợp với nhu cầu nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng, cả nước cũng như của từng lĩnh vực; b) Có đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học cơ hữu bảo đảm về số lượng, chất lượng, trình độ và cơ cấu; c) Có cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện, giáo trình đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập; d) Có chương trình đào tạo bảo đảm chuẩn kiến thức và kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp và đáp ứng yêu cầu liên thông giữa các trình độ và với các chương trình đào tạo khác. 2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể điều kiện, trình tự, thủ tục mở hoặc đình chỉ hoạt động của ngành đào tạo trình độ cao đẳng, đại học và ngành hoặc chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ; quyết định cho phép mở hoặc đình chỉ hoạt động của ngành đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ. Đại học quốc gia, các cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia được tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc mở ngành đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ trong danh mục ngành, chuyên ngành đào tạo đã được phê duyệt thuộc lĩnh vực đào tạo của nhà trường khi có đủ năng lực đáp ứng các điều kiện theo quy định. Điều 34. Chỉ tiêu tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh 1. Chỉ tiêu tuyển sinh: a) Chỉ tiêu tuyển sinh được xác định trên cơ sở nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, phù hợp với các điều kiện về số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và thiết bị; b) Cơ sở giáo dục đại học tự chủ xác định chỉ tiêu tuyển sinh, chịu trách nhiệm công bố công khai chỉ tiêu tuyển sinh, chất lượng đào tạo và các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục đại học; c) Cơ sở giáo dục đại học vi phạm quy định về xác định chỉ tiêu tuyển sinh thì tuỳ theo mức độ mà bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức tuyển sinh: a) Phương thức tuyển sinh gồm: thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển; b) Cơ sở giáo dục đại học tự chủ quyết định phương thức tuyển sinh và chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh. 3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh và ban hành quy chế tuyển sinh. Điều 35. Thời gian đào tạo 1. Thời gian đào tạo các trình độ của giáo dục đại học thực hiện theo hình thức giáo dục chính quy quy định tại Điều 38 của Luật giáo dục. 2. Thời gian đào tạo theo tín chỉ được xác định trên cơ sở số học phần và khối lượng tín chỉ tích lũy quy định cho từng chương trình và trình độ đào tạo. Hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học quyết định số học phần và khối lượng tín chỉ tích lũy cho từng chương trình và trình độ đào tạo. 3. Thời gian đào tạo mỗi trình độ của giáo dục đại học thực hiện theo hình thức giáo dục thường xuyên dài hơn ít nhất là một học kỳ so với thời gian đào tạo theo hình thức giáo dục chính quy. Điều 36. Chương trình, giáo trình giáo dục đại học 1. Chương trình đào tạo: a) Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, đại học gồm: mục tiêu, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp; nội dung đào tạo, phương pháp đánh giá đối với mỗi môn học và ngành học, trình độ đào tạo; bảo đảm yêu cầu liên thông giữa các trình độ và với các chương trình đào tạo khác; b) Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ gồm: mục tiêu, chuẩn kiến thức, kỹ năng của học viên, nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp; khối lượng kiến thức, kết cấu chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, luận văn, luận án; c) Cơ sở giáo dục đại học được sử dụng chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục nước ngoài đã được kiểm định và công nhận về chất lượng để thực hiện nhiệm vụ đào tạo các trình độ của giáo dục đại học; d) Cơ sở giáo dục đại học tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; đ) Cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc xây dựng chương trình đào tạo và thực hiện chương trình đào tạo đã được kiểm định bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của Việt Nam, bảo đảm không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng, không có nội dung xuyên tạc lịch sử, ảnh hưởng xấu đến văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục và đoàn kết các dân tộc Việt Nam, hòa bình, an ninh thế giới; không có nội dung truyền bá tôn giáo; e) Chương trình đào tạo theo hình thức giáo dục thường xuyên có nội dung như chương trình đào tạo theo hình thức giáo dục chính quy. 2. Giáo trình giáo dục đại học: a) Giáo trình giáo dục đại học cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học bảo đảm mục tiêu của các trình độ đào tạo của giáo dục đại học; b) Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn giáo trình sử dụng chung các môn lý luận chính trị, quốc phòng - an ninh để làm tài liệu giảng dạy, học tập trong các cơ sở giáo dục đại học; c) Hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn, duyệt giáo trình giáo dục đại học để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập trong cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học thành lập; d) Cơ sở giáo dục đại học phải thực hiện các quy định về sở hữu trí tuệ và bản quyền trong sử dụng giáo trình và công bố công trình nghiên cứu khoa học. 3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học; quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; quy định các môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo đối với các trình độ đào tạo của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài; quy định việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng tài liệu giảng dạy, giáo trình giáo dục đại học. Điều 37. Tổ chức và quản lý đào tạo 1. Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện theo niên chế hoặc tín chỉ. 2. Cơ sở giáo dục đại học tự chủ, tự chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý đào tạo theo khóa học, năm học và học kỳ, thực hiện quy chế và chương trình đào tạo đối với mỗi trình độ đào tạo, hình thức đào tạo. 3. Cơ sở giáo dục đại học chỉ được liên kết đào tạo trình độ cao đẳng, đại học theo hình thức giáo dục thường xuyên với cơ sở giáo dục là trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân với điều kiện cơ sở giáo dục được liên kết đào tạo bảo đảm các yêu cầu về môi trường sư phạm, cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện và cán bộ quản lý. 4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế đào tạo và liên kết đào tạo.
| 2,068
|
7,481
|
Điều 38. Văn bằng giáo dục đại học 1. Văn bằng giáo dục đại học được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp một trình độ đào tạo theo một hình thức đào tạo, gồm: bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ và bằng tiến sĩ. a) Sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo cao đẳng, có đủ điều kiện thì được dự thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp, nếu đạt yêu cầu hoặc tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định và đáp ứng chuẩn đầu ra của cơ sở giáo dục đại học thì được hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng; b) Sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo đại học, có đủ điều kiện thì được dự thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ đồ án, khóa luận tốt nghiệp, nếu đạt yêu cầu hoặc tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định và đáp ứng chuẩn đầu ra của cơ sở giáo dục đại học thì được hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học cấp bằng tốt nghiệp đại học; c) Học viên hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ, có đủ điều kiện thì được bảo vệ luận văn, nếu đạt yêu cầu theo quy định thì được hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học cấp bằng thạc sĩ; d) Nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình đào tạo tiến sĩ, có đủ điều kiện thì được bảo vệ luận án, nếu đạt yêu cầu theo quy định thì được hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học cấp bằng tiến sĩ. 2. Cơ sở giáo dục đại học in phôi văn bằng, cấp văn bằng cho người học; công bố công khai các thông tin liên quan về văn bằng cho người học trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học. 3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mẫu văn bằng giáo dục đại học; việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ văn bằng giáo dục đại học; quy định trách nhiệm và thẩm quyền cấp văn bằng của cơ sở giáo dục đại học Việt Nam khi liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục đại học nước ngoài; quy định trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện việc cấp văn bằng giáo dục đại học tại Việt Nam; ký hiệp định tương đương và công nhận văn bằng với các nước, tổ chức quốc tế; quy định trình tự, thủ tục công nhận văn bằng giáo dục đaị học do cơ sở giáo dục đại học nước ngoài cấp. 4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định văn bằng công nhận trình độ kỹ năng thực hành, ứng dụng cho những người được đào tạo chuyên sâu sau khi tốt nghiệp đại học ở một số ngành chuyên môn đặc thù. Chương V HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 39. Mục tiêu hoạt động khoa học và công nghệ 1. Nâng cao chất lượng giáo dục đại học, năng lực nghiên cứu và khả năng ứng dụng khoa học và công nghệ của giảng viên, nghiên cứu viên, cán bộ quản lý, viên chức. 2. Hình thành và phát triển năng lực nghiên cứu khoa học cho người học; phát hiện và bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực trình độ cao. 3. Tạo ra tri thức, công nghệ, giải pháp mới để phát triển khoa học và giáo dục, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước. Điều 40. Nội dung hoạt động khoa học và công nghệ 1. Nghiên cứu khoa học cơ bản, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học giáo dục, khoa học công nghệ để tạo ra tri thức và sản phẩm mới. 2. Ứng dụng các kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ vào thực tiễn sản xuất và đời sống. 3. Xây dựng các phòng thí nghiệm, các cơ sở nghiên cứu phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học, các vườn ươm công nghệ, gắn phát triển công nghệ với tạo sản phẩm mới. 4. Tham gia tuyển chọn, tư vấn, phản biện, thực hiện các nhiệm vụ, hợp đồng khoa học và công nghệ, các nhiệm vụ theo đơn đặt hàng. Điều 41. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học trong hoạt động khoa học và công nghệ 1. Xây dựng, thực hiện chiến lược và kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ. 2. Nghiên cứu khoa học và công nghệ để phục vụ và nâng cao chất lượng đào tạo. 3. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ nhằm tạo ra tri thức, công nghệ, giải pháp mới, góp phần phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với năng lực khoa học, công nghệ của nhà trường. 4. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc ký kết hợp đồng khoa học và công nghệ; thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 5. Sử dụng tiền, tài sản, giá trị tài sản trí tuệ, các nguồn thu hợp pháp để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, sản xuất kinh doanh. 6. Thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ. 7. Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ. 8. Bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội; quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; giữ bí mật khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. 9. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Điều 42. Trách nhiệm của Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ 1. Chính phủ quy định việc đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học, ưu tiên cho các cơ sở giáo dục đại học có tiềm lực mạnh về nhân lực nghiên cứu và triển khai ứng dụng. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xây dựng chính sách ưu tiên đầu tư phát triển khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học. 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành có liên quan quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học. Chương VI HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ Điều 43. Mục tiêu hoạt động hợp tác quốc tế 1. Nâng cao chất lượng giáo dục đại học theo hướng hiện đại, tiếp cận nền giáo dục đại học tiên tiến trong khu vực và trên thế giới. 2. Tạo điều kiện để cơ sở giáo dục đại học phát triển bền vững, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ và chất lượng cao, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Điều 44. Các hình thức hợp tác quốc tế của cơ sở giáo dục đại học 1. Liên kết đào tạo. 2. Thành lập văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam. 3. Hợp tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học. 4. Tư vấn, tài trợ, đầu tư phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị. 5. Bồi dưỡng, trao đổi giảng viên, nghiên cứu viên, cán bộ quản lý và người học. 6. Liên kết thư viện, trao đổi thông tin phục vụ hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ; cung ứng chương trình đào tạo; trao đổi các ấn phẩm, tài liệu và kết quả hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ. 7. Tham gia các tổ chức giáo dục, khoa học, hội nghề nghiệp khu vực và quốc tế. 8. Mở văn phòng đại diện cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam ở nước ngoài. 9. Các hình thức hợp tác khác theo quy định của pháp luật. Điều 45. Liên kết đào tạo với nước ngoài 1. Liên kết đào tạo với nước ngoài là việc xây dựng và thực hiện chương trình hợp tác đào tạo giữa cơ sở giáo dục đại học Việt Nam với cơ sở giáo dục đại học nước ngoài, nhằm thực hiện chương trình đào tạo để cấp văn bằng hoặc cấp chứng chỉ, nhưng không hình thành pháp nhân mới. 2. Chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài là chương trình của nước ngoài hoặc chương trình do hai bên cùng xây dựng. Chương trình đào tạo được thực hiện toàn bộ tại Việt Nam hoặc một phần tại Việt Nam và một phần tại nước ngoài. 3. Các cơ sở giáo dục đại học liên kết đào tạo với nước ngoài phải đảm bảo những điều kiện về đội ngũ giảng viên; cơ sở vật chất, thiết bị; chương trình, nội dung giảng dạy; tư cách pháp lý; giấy chứng nhận kiểm định chất lượng do cơ quan kiểm định chất lượng nước ngoài cấp hoặc do Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận; giấy phép đào tạo trong lĩnh vực liên kết. 4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ. Giám đốc đại học phê duyệt chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ tổ chức tại đại học. 5. Trường hợp chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài bị đình chỉ tuyển sinh hoặc bị chấm dứt hoạt động do không duy trì điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này, cơ sở giáo dục đại học phải bảo đảm lợi ích hợp pháp của giảng viên, người học và người lao động; bồi hoàn kinh phí cho người học, thanh toán các khoản thù lao giảng dạy, các quyền lợi khác của giảng viên và người lao động theo hợp đồng lao động đã ký kết hoặc thỏa ước lao động tập thể, thanh toán các khoản nợ thuế và các khoản nợ khác (nếu có). 6. Cơ sở giáo dục đại học phải công bố công khai các thông tin liên quan về chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài trên trang thông tin điện tử của nhà trường và phương tiện thông tin đại chúng. Điều 46. Văn phòng đại diện 1. Văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài có chức năng đại diện cho cơ sở giáo dục đại học nước ngoài. 2. Văn phòng đại diện có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thúc đẩy hợp tác với cơ sở giáo dục đại học Việt Nam thông qua việc xúc tiến xây dựng các chương trình, dự án hợp tác trong lĩnh vực giáo dục đại học; b) Tổ chức các hoạt động giao lưu, tư vấn, trao đổi thông tin, hội thảo, triển lãm trong lĩnh vực giáo dục đại học nhằm giới thiệu về tổ chức, cơ sở giáo dục đại học nước ngoài; c) Đôn đốc, giám sát việc thực hiện các thỏa thuận hợp tác giáo dục đại học đã ký kết với các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam;
| 2,066
|
7,482
|
d) Không được thực hiện hoạt động giáo dục đại học sinh lợi trực tiếp tại Việt Nam và không được phép thành lập chi nhánh trực thuộc văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam. 3. Cơ sở giáo dục đại học nước ngoài được cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có tư cách pháp nhân; b) Có thời gian hoạt động giáo dục đại học ít nhất là 05 năm ở nước sở tại; c) Có điều lệ, tôn chỉ, mục đích hoạt động rõ ràng; d) Có quy chế tổ chức, hoạt động của văn phòng đại diện dự kiến thành lập tại Việt Nam phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. 4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đại học. 5. Văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau: a) Hết thời hạn ghi trong giấy phép; b) Theo đề nghị của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài thành lập văn phòng đại diện; c) Giấy phép bị thu hồi vì không hoạt động sau thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép lần đầu hoặc 03 tháng, kể từ ngày được gia hạn giấy phép; d) Bị phát hiện có sự giả mạo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện; đ) Có những hoạt động trái với nội dung của giấy phép; e) Vi phạm các quy định khác của pháp luật Việt Nam. Điều 47. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học trong hoạt động hợp tác quốc tế 1. Thực hiện các hình thức hợp tác quốc tế quy định tại Điều 44 của Luật này. 2. Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 3. Được bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Điều 48. Trách nhiệm của Nhà nước về hợp tác quốc tế 1. Chính phủ có chính sách phù hợp thực hiện các cam kết song phương và đa phương, nhằm tạo điều kiện phát triển hoạt động hợp tác quốc tế của các cơ sở giáo dục đại học theo nguyên tắc đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển giáo dục đại học; tăng cường quản lý về liên doanh, liên kết giáo dục đại học với nước ngoài. 2. Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách đầu tư, chế độ đãi ngộ nhằm thu hút các nhà khoa học và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động tài trợ, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; quy định cụ thể điều kiện, thủ tục về hợp tác quốc tế quy định tại các điều 44, 45 và 46 của Luật này. 3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc khuyến khích cơ sở giáo dục đại học đầu tư, mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế trong hoạt động giảng dạy, đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ với nước ngoài; quy định việc quản lý hoạt động cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam, việc liên kết của cơ sở giáo dục đại học Việt Nam với cơ sở giáo dục đại học nước ngoài. Chương VII BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Điều 49. Mục tiêu, nguyên tắc và đối tượng kiểm định chất lượng giáo dục đại học 1. Mục tiêu của kiểm định chất lượng giáo dục đại học: a) Bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục đại học; b) Xác nhận mức độ cơ sở giáo dục đại học hoặc chương trình đào tạo đáp ứng mục tiêu giáo dục đại học trong từng giai đoạn nhất định; c) Làm căn cứ để cơ sở giáo dục đại học giải trình với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và xã hội về thực trạng chất lượng đào tạo; d) Làm cơ sở cho người học lựa chọn cơ sở giáo dục đại học, chương trình đào tạo và nhà tuyển dụng lao động tuyển chọn nhân lực. 2. Nguyên tắc kiểm định chất lượng giáo dục đại học: a) Độc lập, khách quan, đúng pháp luật; b) Trung thực, công khai, minh bạch; c) Bình đẳng, bắt buộc, định kỳ. 3. Đối tượng kiểm định chất lượng giáo dục đại học: a) Cơ sở giáo dục đại học; b) Chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học. Điều 50. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục đại học 1. Thành lập tổ chức chuyên trách về bảo đảm chất lượng giáo dục đại học. 2. Xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo đảm chất lượng giáo dục đại học. 3. Tự đánh giá, cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo; định kỳ đăng ký kiểm định chương trình đào tạo và kiểm định cơ sở giáo dục đại học. 4. Duy trì và phát triển các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo, gồm: a) Đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên; b) Chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập; c) Phòng học, phòng làm việc, thư viện, hệ thống công nghệ thông tin, phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành, ký túc xá và các cơ sở dịch vụ khác; d) Nguồn lực tài chính. 5. Công bố công khai các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo, kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của cơ sở giáo dục đại học và phương tiện thông tin đại chúng. Điều 51. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học về kiểm định chất lượng giáo dục đại học 1. Chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục. 2. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kết quả kiểm định chất lượng giáo dục đại học. 3. Được lựa chọn tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục trong số các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận để kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học và chương trình đào tạo. 4. Được khiếu nại, tố cáo với cơ quan có thẩm quyền về các quyết định, kết luận, hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục đại học. Điều 52. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục 1. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có nhiệm vụ đánh giá và công nhận cơ sở giáo dục đại học và chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục đại học. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đại học. 2. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được thành lập khi có đề án thành lập phù hợp với quy hoạch mạng lưới tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; được phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục khi có cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, đội ngũ kiểm định viên đáp ứng yêu cầu hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đại học. 3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục đại học; quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đại học, chuẩn đối với chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, yêu cầu tối thiểu để chương trình đào tạo được thực hiện; quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục đại học; nguyên tắc hoạt động, điều kiện và tiêu chuẩn của tổ chức, cá nhân hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục; quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục. Điều 53. Sử dụng kết quả kiểm định chất lượng giáo dục đại học Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục đại học được sử dụng làm căn cứ để xác định chất lượng giáo dục đại học, vị thế và uy tín của cơ sở giáo dục đại học; thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm; hỗ trợ đầu tư, giao nhiệm vụ; là căn cứ để Nhà nước và xã hội giám sát hoạt động của cơ sở giáo dục đại học. Chương VIII GIẢNG VIÊN Điều 54. Giảng viên 1. Giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học là người có nhân thân rõ ràng; có phẩm chất, đạo đức tốt; có sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; đạt trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại điểm e khoản 1 Điều 77 của Luật giáo dục. 2. Chức danh của giảng viên bao gồm trợ giảng, giảng viên, giảng viên chính, phó giáo sư, giáo sư. 3. Trình độ chuẩn của chức danh giảng viên giảng dạy trình độ đại học là thạc sĩ trở lên. Trường hợp đặc biệt ở một số ngành chuyên môn đặc thù do Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo quy định. Hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học ưu tiên tuyển dụng người có trình độ từ thạc sĩ trở lên làm giảng viên. 4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, quy định việc bồi dưỡng, sử dụng giảng viên. Điều 55. Nhiệm vụ và quyền của giảng viên 1. Giảng dạy theo mục tiêu, chương trình đào tạo và thực hiện đầy đủ, có chất lượng chương trình đào tạo. 2. Nghiên cứu, phát triển ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ, bảo đảm chất lượng đào tạo. 3. Định kỳ học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và phương pháp giảng dạy. 4. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của giảng viên. 5. Tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học. 6. Tham gia quản lý và giám sát cơ sở giáo dục đại học, tham gia công tác Đảng, đoàn thể và các công tác khác. 7. Được ký hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở nghiên cứu khoa học theo quy định của pháp luật. 8. Được bổ nhiệm chức danh của giảng viên, được phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú và được khen thưởng theo quy định của pháp luật. 9. Các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 56. Chính sách đối với giảng viên 1. Giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên và các phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ.
| 2,075
|
7,483
|
2. Giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tạo điều kiện về chỗ ở, được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định của Chính phủ. 3. Nhà nước có chính sách điều động, biệt phái giảng viên làm việc tại cơ sở giáo dục đại học ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khuyến khích giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học ở vùng thuận lợi đến công tác tại các cơ sở giáo dục đại học ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; tạo điều kiện để giảng viên ở vùng này an tâm công tác. 4. Giảng viên có trình độ tiến sĩ, giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư công tác trong cơ sở giáo dục đại học có thể kéo dài thời gian làm việc kể từ khi đủ tuổi nghỉ hưu để giảng dạy, nghiên cứu khoa học, nếu có đủ sức khỏe, tự nguyện kéo dài thời gian làm việc, đồng thời cơ sở giáo dục đại học có nhu cầu. 5. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể chính sách đối với giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học. Điều 57. Giảng viên thỉnh giảng và báo cáo viên 1. Giảng viên thỉnh giảng trong cơ sở giáo dục đại học được quy định tại Điều 74 của Luật giáo dục. Giảng viên thỉnh giảng thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền theo hợp đồng thỉnh giảng được ký giữa hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học với giảng viên thỉnh giảng. 2. Cơ sở giáo dục đại học được mời giảng viên thỉnh giảng, mời báo cáo viên là các chuyên gia, nhà khoa học, doanh nhân, nghệ nhân ở trong nước và nước ngoài. 3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về giảng viên thỉnh giảng và báo cáo viên. Điều 58. Các hành vi giảng viên không được làm 1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể người học và người khác. 2. Gian lận trong hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học. 3. Lợi dụng danh hiệu nhà giáo và hoạt động giáo dục để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. Chương IX NGƯỜI HỌC Điều 59. Người học Người học là người đang học tập và nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, gồm sinh viên của chương trình đào tạo cao đẳng, chương trình đào tạo đại học; học viên của chương trình đào tạo thạc sĩ; nghiên cứu sinh của chương trình đào tạo tiến sĩ. Điều 60. Nhiệm vụ và quyền của người học 1. Học tập, nghiên cứu khoa học, rèn luyện theo quy định. 2. Tôn trọng giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức và nhân viên của cơ sở giáo dục đại học; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập và rèn luyện. 3. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh, trật tự, phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập và thi cử, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội. 4. Được tôn trọng và đối xử bình đẳng, không phân biệt nam nữ, dân tộc, tôn giáo, nguồn gốc xuất thân, được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện. 5. Được tạo điều kiện trong học tập, tham gia hoạt động khoa học và công nghệ, các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao. 6. Đóng góp ý kiến, tham gia quản lý và giám sát hoạt động giáo dục và các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục. 7. Được hưởng chính sách đối với người học thuộc đối tượng hưởng ưu tiên và chính sách xã hội. 8. Các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 61. Các hành vi người học không được làm 1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên, người học của cơ sở giáo dục đại học và người khác. 2. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh. 3. Tham gia tệ nạn xã hội, gây rối an ninh trật tự trong cơ sở giáo dục đại học hoặc nơi công cộng và các hành vi vi phạm pháp luật khác. 4. Tổ chức hoặc tham gia các hoạt động vi phạm pháp luật. Điều 62. Chính sách đối với người học 1. Người học trong cơ sở giáo dục đại học được hưởng các chính sách về học bổng và trợ cấp xã hội, chế độ cử tuyển, tín dụng giáo dục, miễn, giảm phí dịch vụ công cộng theo quy định tại các điều 89, 90, 91 và 92 của Luật giáo dục. 2. Người học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh không phải đóng học phí, được ưu tiên trong việc xét cấp học bổng, trợ cấp xã hội. 3. Chính phủ quy định cụ thể chính sách ưu tiên đối với người học thuộc đối tượng được hưởng ưu tiên và chính sách xã hội. Điều 63. Nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhà nước 1. Người học chương trình giáo dục đại học nếu được hưởng học bổng và chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do nước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với Nhà nước Việt Nam, thì sau khi tốt nghiệp phải chấp hành sự điều động làm việc của Nhà nước trong thời gian ít nhất là gấp đôi thời gian được hưởng học bổng và chi phí đào tạo, nếu không chấp hành thì phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo. 2. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày người học được công nhận tốt nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm phân công làm việc đối với người học đã được công nhận tốt nghiệp, quá thời hạn trên, nếu người học không được phân công làm việc thì không phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo. 3. Chính phủ quy định cụ thể về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo. Chương X TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Điều 64. Nguồn tài chính của cơ sở giáo dục đại học Các nguồn tài chính của cơ sở giáo dục đại học bao gồm: 1. Ngân sách nhà nước (nếu có); 2. Học phí và lệ phí tuyển sinh; 3. Thu từ các hoạt động hợp tác đào tạo, khoa học công nghệ, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; 4. Tài trợ, viện trợ, quà biếu, tặng, cho của các cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài; 5. Đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; 6. Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Điều 65. Học phí, lệ phí tuyển sinh 1. Học phí, lệ phí tuyển sinh là khoản tiền mà người học phải nộp cho cơ sở giáo dục đại học để bù đắp chi phí đào tạo. 2. Chính phủ quy định nội dung, phương pháp xây dựng mức học phí, lệ phí tuyển sinh, khung học phí, lệ phí tuyển sinh đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập. 3. Cơ sở giáo dục đại học công lập được quyền chủ động xây dựng và quyết định mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh nằm trong khung học phí, lệ phí tuyển sinh do Chính phủ quy định. 4. Cơ sở giáo dục đại học tư thục, cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài được quyền chủ động xây dựng và quyết định mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh theo quy định của pháp luật. 5. Mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh phải được công bố công khai cùng thời điểm với thông báo tuyển sinh. 6. Cơ sở giáo dục đại học thực hiện chương trình đào tạo chất lượng cao được thu học phí tương xứng với chất lượng đào tạo. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chí xác định chương trình đào tạo chất lượng cao; có trách nhiệm quản lý, giám sát mức thu học phí tương xứng với chất lượng đào tạo. Điều 66. Quản lý tài chính của cơ sở giáo dục đại học 1. Cơ sở giáo dục đại học thực hiện chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế và công khai tài chính theo quy định của pháp luật. 2. Cơ sở giáo dục đại học có sử dụng ngân sách nhà nước được Nhà nước giao nhiệm vụ gắn với nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. 3. Phần tài chính chênh lệch giữa thu và chi từ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học của cơ sở giáo dục đại học tư thục được sử dụng như sau: a) Dành ít nhất 25% để đầu tư phát triển cơ sở giáo dục đại học, cho các hoạt động giáo dục, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, đào tạo, bồi dưỡng giảng viên, viên chức, cán bộ quản lý giáo dục, phục vụ cho hoạt động học tập và sinh hoạt của người học hoặc cho các mục đích từ thiện, thực hiện trách nhiệm xã hội. Phần này được miễn thuế; b) Phần còn lại, nếu phân phối cho các nhà đầu tư và người lao động của cơ sở giáo dục đại học thì phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế. 4. Giá trị tài sản tích lũy được trong quá trình hoạt động của cơ sở giáo dục đại học tư thục và giá trị của các tài sản được tài trợ, ủng hộ, hiến tặng cho cơ sở giáo dục đại học tư thục là tài sản chung không chia, được quản lý theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển. 5. Việc rút vốn và chuyển nhượng vốn đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm sự ổn định và phát triển của cơ sở giáo dục đại học. 6. Chính phủ quy định phương thức và tiêu chí phân bổ nguồn ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục đại học, về tài chính của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài trong hoạt động giáo dục. 7. Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, thanh tra việc quản lý và sử dụng đúng mục đích nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học. Điều 67. Quản lý và sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục đại học 1. Cơ sở giáo dục đại học quản lý, sử dụng tài sản được hình thành từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản nhà nước; tự chủ, tự chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng tài sản hình thành từ các nguồn ngoài ngân sách nhà nước. 2. Tài sản và đất đai được Nhà nước giao cho cơ sở giáo dục đại học tư thục quản lý và tài sản mà cơ sở giáo dục đại học tư thục được tài trợ, ủng hộ, hiến tặng phải được sử dụng đúng mục đích, không chuyển đổi mục đích sử dụng và không được chuyển thành sở hữu tư nhân dưới bất cứ hình thức nào.
| 2,062
|
7,484
|
3. Tài sản của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, thanh tra việc quản lý và sử dụng tài sản nhà nước của cơ sở giáo dục đại học theo quy định của Chính phủ. Chương XI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Điều 68. Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục đại học 1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục đại học. 2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục đại học. 3. Quy định khối lượng, cấu trúc chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra tối thiểu của người học sau khi tốt nghiệp; tiêu chuẩn giảng viên; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị của cơ sở giáo dục đại học; việc biên soạn, xuất bản, in và phát hành giáo trình, tài liệu giảng dạy; quy chế thi và cấp văn bằng, chứng chỉ. 4. Quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục đại học; quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đại học, chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục đại học, chuẩn đối với chương trình đào tạo các trình độ giáo dục đại học và yêu cầu tối thiểu để chương trình đào tạo được thực hiện, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục, quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng giáo dục đại học. 5. Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục đại học. 6. Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục đại học. 7. Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục đại học. 8. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục đại học. 9. Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực giáo dục đại học. 10. Tổ chức, quản lý hoạt động hợp tác quốc tế về giáo dục đại học. 11. Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự cho người có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo dục đại học. 12. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về giáo dục đại học. Điều 69. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục đại học 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục đại học. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục đại học. 3. Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục đại học theo thẩm quyền. 4. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục đại học theo phân cấp của Chính phủ; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục của các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn; thực hiện xã hội hoá giáo dục đại học; bảo đảm đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đại học tại địa phương. Điều 70. Thanh tra, kiểm tra 1. Thanh tra hoạt động giáo dục đại học, bao gồm: a) Thanh tra việc thực hiện pháp luật, chính sách về giáo dục đại học; b) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về giáo dục đại học; c) Xác minh, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về giáo dục đại học. 2. Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về giáo dục đại học. 3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thanh tra, kiểm tra về giáo dục đại học. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra về giáo dục đại học theo phân công và phân cấp của Chính phủ. 4. Cơ sở giáo dục đại học thực hiện tự thanh tra và tự kiểm tra theo quy định của pháp luật. Hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm về thanh tra, kiểm tra trong cơ sở giáo dục đại học. Điều 71. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính; cá nhân còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật: 1. Thành lập cơ sở giáo dục đại học hoặc tổ chức hoạt động giáo dục trái pháp luật; 2. Vi phạm các quy định về tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục đại học; 3. Xuất bản, in, phát hành tài liệu trái pháp luật; 4. Làm hồ sơ giả, vi phạm quy chế tuyển sinh, thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; 5. Xâm phạm nhân phẩm, thân thể giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục; ngược đãi, hành hạ người học; 6. Vi phạm quy định về bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục đại học; 7. Gây rối, làm mất an ninh, trật tự trong cơ sở giáo dục đại học; 8. Làm thất thoát kinh phí, lợi dụng hoạt động giáo dục đại học để thu tiền sai quy định hoặc vì mục đích vụ lợi; 9. Gây thiệt hại về cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục đại học; 10. Các hành vi khác vi phạm pháp luật về giáo dục đại học. Chương XII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 72. Hiệu lực thi hành Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Điều 73. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG BỘ NỘI VỤ BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Quyết định số 1910/QĐ-BNV ngày 25/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc Kiện toàn Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Nội vụ; Xét đề nghị của Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Nội vụ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1023/QĐ-BNV ngày 20/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Nội vụ. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, thành viên Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ, thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG BỘ NỘI VỤ (Ban hành kèm theo Quyết định số 556/QĐ-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Quy chế này quy định nguyên tắc, chế độ làm việc, trách nhiệm và quan hệ công tác của Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Nội vụ (sau đây gọi chung là Hội đồng). Thành viên Hội đồng và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc 1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, biểu quyết theo đa số. Trường hợp có số phiếu ngang nhau thì ý kiến của Chủ tịch Hội đồng là ý kiến quyết định. 2. Thành viên của Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. 3. Bảo đảm sự phối hợp giữa các cơ quan Đảng, Chính quyền, Công đoàn, Đoàn Thanh niên trong việc tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện tổ chức công tác thi đua, khen thưởng và tổ chức phong trào thi đua trong phạm vi ngành Nội vụ theo các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Chương 2. CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG BỘ NỘI VỤ Điều 3. Chủ tịch Hội đồng Chủ tịch Hội đồng là đồng chí Bộ trưởng Bộ Nội vụ; chịu trách nhiệm lãnh đạo và tổ chức mọi hoạt động của Hội đồng, chủ trì các phiên họp của Hội đồng. Điều 4. Phó Chủ tịch Hội đồng Phó Chủ tịch Hội đồng là đồng chí Thứ trưởng (kiêm Chủ tịch Hội đồng Thi đua, khen thưởng Cơ quan Bộ). 1. Chủ trì các phiên họp của Hội đồng theo ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng. 2. Chỉ đạo công việc thường xuyên của Thường trực Hội đồng. 3. Giúp Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo phong trào thi đua và công tác khen thưởng của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ và phong trào thi đua của toàn ngành Nội vụ. Điều 5. Thường trực Hội đồng 1. Lập kế hoạch và chương trình công tác của Hội đồng; 2. Đôn đốc các thành viên Hội đồng thực hiện chức trách, nhiệm vụ được phân công; 3. Chuẩn bị các nội dung và các văn bản báo cáo Hội đồng tại phiên họp. 4. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng việc đề xuất các danh hiệu, hình thức đề nghị khen thưởng của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, những lĩnh vực thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng và khen thưởng bậc cao do các Hội đồng cơ sở đề nghị; 5. Chịu trách nhiệm xem xét hiệp y khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hiện hành về công tác thi đua, khen thưởng; 6. Chỉ đạo công việc của cơ quan giúp việc của Hội đồng; 7. Dự toán kinh phí cho hoạt động công tác thi đua, khen thưởng hàng năm, quản lý quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ theo quy định của pháp luật; 8. Trong trường hợp đột xuất và gấp, Thường trực Hội đồng quyết định một số công việc do Hội đồng ủy quyền được quy định tại Khoản 3, Điều 3 Quyết định số 1910/QĐ-BNV ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc kiện toàn Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Nội vụ và có trách nhiệm báo cáo Hội đồng các công việc giải quyết vào kỳ họp ngay sau đó.
| 2,113
|
7,485
|
Điều 6. Các ủy viên của Hội đồng 1. Các ủy viên là chủ tịch các Hội đồng Thi đua, khen thưởng cơ sở thuộc, trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra phong trào thi đua thuộc đơn vị, lĩnh vực công tác mình phụ trách, báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng. 2. Tham dự, thảo luận và tham gia quyết nghị tại các cuộc họp của Hội đồng; thực hiện đầy đủ các chương trình công tác của Hội đồng. Điều 7. Thư ký Hội đồng 1. Ghi chép biên bản các kỳ họp của Hội đồng. 2. Thực hiện nhiệm vụ là trưởng cơ quan giúp việc được quy định tại Điều 8 Quy chế này. Điều 8. Cơ quan giúp việc cho Hội đồng Phòng Thi đua, khen thưởng thuộc Văn phòng Bộ là cơ quan giúp việc cho Hội đồng có nhiệm vụ: 1. Giúp Thường trực Hội đồng lập kế hoạch và chương trình công tác của Hội đồng. 2. Dự thảo nội dung các văn bản bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ của Hội đồng được quy định tại Điều 2 Quy chế này. 3. Chuẩn bị nội dung và các điều kiện cần thiết cho các phiên họp của Hội đồng. 4. Phối hợp với các đơn vị, tổ chức thuộc, trực thuộc Bộ trong việc thẩm định hồ sơ, thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng bậc cao và các danh hiệu, hình thức thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng do các Hội đồng Thi đua cơ sở đề nghị theo quy trình, quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hiện hành về công tác thi đua, khen thưởng; chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Thường trực Hội đồng và chịu trách nhiệm báo cáo Thường trực Hội đồng về nội dung được triển khai tại các kỳ họp. 5. Giúp Thường trực Hội đồng xây dựng dự toán kinh phí cho hoạt động công tác thi đua, khen thưởng hàng năm, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ theo đúng quy định của pháp luật. Chương 3. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG BỘ NỘI VỤ Điều 9. Nguyên tắc xét thi đua, khen thưởng Việc bình xét thi đua, khen thưởng phải bảo đảm khách quan, trung thực, công khai, minh bạch và được thực hiện bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín (trong trường hợp đặc biệt), lấy theo kết quả từ cao xuống thấp và phải đạt tỷ lệ quy định. Điều 10. Phiên họp thường kỳ của Hội đồng 1. Hội đồng họp định kỳ 3 tháng một lần và có thể họp đột xuất theo yêu cầu của công tác thi đua, khen thưởng. 2. Thường trực Hội đồng họp định kỳ 01 tháng một lần. 3. Các cuộc họp của Hội đồng, Thường trực Hội đồng phải có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự trở lên mới được biểu quyết hoặc ra nghị quyết. 4. Tại các kỳ họp Hội đồng, cấp trưởng là thành viên vắng mặt phải cử cấp phó đi thay để đảm bảo tính liên tục và thẩm quyền quyết định những việc có liên quan đến đơn vị mình phụ trách; ý kiến của người đi họp thay được coi như ý kiến của thành viên vắng mặt và người đi họp thay được quyền biểu quyết các nội dung thảo luận của Hội đồng. Điều 11. Tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản 1. Trong trường hợp không có điều kiện tổ chức họp Hội đồng hoặc Thường trực Hội đồng, Thường trực Hội đồng có trách nhiệm gửi văn bản, tài liệu, lấy ý kiến của từng thành viên, sau đó tổng hợp báo cáo Chủ tịch Hội đồng quyết định. 2. Giấy mời, nội dung chương trình, các tài liệu liên quan đến cuộc họp của Hội đồng phải gửi tới các thành viên của Hội đồng chậm nhất trước 03 ngày diễn ra cuộc họp (trừ trường hợp đột xuất). Điều 12. Mối quan hệ công tác Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Hội đồng có các mối quan hệ sau: 1. Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương. 2. Phối hợp với Hội đồng Thi đua, khen thưởng của các bộ, ngành, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về công tác thi đua, khen thưởng. 3. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua, khen thưởng đối với Hội đồng Thi đua, khen thưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ. Điều 13. Công tác kiểm tra, giám sát của Hội đồng Hội đồng thực hiện việc kiểm tra, giám sát thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với công tác thi đua, khen thưởng ở các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ và ngành Nội vụ. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Việc sử dụng con dấu Hội đồng Thi đua, khen thưởng sử dụng con dấu của Bộ Nội vụ cho hoạt động của mình. Điều 15. Tổ chức thực hiện Quy chế này được phổ biến tới Hội đồng Thi đua, khen thưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện có những điều chưa phù hợp, các thành viên Hội đồng, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ góp ý bằng văn bản gửi về cơ quan giúp việc Hội đồng để tổng hợp báo cáo Hội đồng, Thường trực Hội đồng trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét bổ sung, sửa đổi. BỘ LUẬT LAO ĐỘNG Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Bộ luật lao động. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Bộ luật lao động quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà nước về lao động. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động Việt Nam, người học nghề, tập nghề và người lao động khác được quy định tại Bộ luật này. 2. Người sử dụng lao động. 3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động. 2. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. 3. Tập thể lao động là tập hợp có tổ chức của người lao động cùng làm việc cho một người sử dụng lao động hoặc trong một bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức của người sử dụng lao động. 4. Tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở là Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở. 5. Tổ chức đại diện người sử dụng lao động là tổ chức được thành lập hợp pháp, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong quan hệ lao động. 6. Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động và người sử dụng lao động. 7. Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động. Tranh chấp lao động bao gồm tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động và tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động. 8. Tranh chấp lao động tập thể về quyền là tranh chấp giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động phát sinh từ việc giải thích và thực hiện khác nhau quy định của pháp luật về lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và thoả thuận hợp pháp khác. 9. Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích là tranh chấp lao động phát sinh từ việc tập thể lao động yêu cầu xác lập các điều kiện lao động mới so với quy định của pháp luật về lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động hoặc các quy chế, thoả thuận hợp pháp khác trong quá trình thương lượng giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động. 10. Cưỡng bức lao động là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác nhằm buộc người khác lao động trái ý muốn của họ. Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lao động 1. Bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của người lao động; khuyến khích những thoả thuận bảo đảm cho người lao động có những điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động; có chính sách để người lao động mua cổ phần, góp vốn phát triển sản xuất, kinh doanh. 2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội. 3. Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo ra việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động. 4. Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; dạy nghề, đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động, ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 5. Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung cầu lao động. 6. Hướng dẫn người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ. 7. Bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên. Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động 1. Người lao động có các quyền sau đây: a) Làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp và không bị phân biệt đối xử; b) Hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề trên cơ sở thoả thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
| 2,080
|
7,486
|
c) Thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại với người sử dụng lao động, thực hiện quy chế dân chủ và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động; d) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; đ) Đình công. 2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể; b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động, tuân theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động; c) Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế. Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động 1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây: a) Tuyển dụng, bố trí, điều hành lao động theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động; b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; c) Yêu cầu tập thể lao động đối thoại, thương lượng, ký kết thoả ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; trao đổi với công đoàn về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động; d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc. 2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và thoả thuận khác với người lao động, tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động; b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại với tập thể lao động tại doanh nghiệp và thực hiện nghiêm chỉnh quy chế dân chủ ở cơ sở; c) Lập sổ quản lý lao động, sổ lương và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu; d) Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động và định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương; đ) Thực hiện các quy định khác của pháp luật về lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế. Điều 7. Quan hệ lao động 1. Quan hệ lao động giữa người lao động hoặc tập thể lao động với người sử dụng lao động được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thoả thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau. 2. Công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động tham gia cùng với cơ quan nhà nước hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ; giám sát việc thi hành các quy định của pháp luật về lao động; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động. Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hôn nhân, tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn. 2. Ngược đãi người lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc. 3. Cưỡng bức lao động. 4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật. 5. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo nghề hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo nghề hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. 6. Dụ dỗ, hứa hẹn và quảng cáo gian dối để lừa gạt người lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật. 7. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật. Chương II VIỆC LÀM Điều 9. Việc làm, giải quyết việc làm 1. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm. 2. Nhà nước, người sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm. Điều 10. Quyền làm việc của người lao động 1. Được làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm. 2. Trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khoẻ của mình. Điều 11. Quyền tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động, có quyền tăng, giảm lao động phù hợp với nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Điều 12. Chính sách của Nhà nước hỗ trợ phát triển việc làm 1. Nhà nước xác định chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm, hằng năm. Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ trình Quốc hội quyết định chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và dạy nghề. 2. Có chính sách bảo hiểm thất nghiệp, các chính sách khuyến khích để người lao động tự tạo việc làm; hỗ trợ người sử dụng lao động sử dụng nhiều lao động nữ, lao động là người khuyết tật, lao động là người dân tộc ít người để giải quyết việc làm. 3. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh để tạo việc làm cho người lao động. 4. Hỗ trợ người sử dụng lao động, người lao động tìm kiếm và mở rộng thị trường lao động ở nước ngoài. 5. Thành lập Quỹ quốc gia về việc làm để hỗ trợ cho vay ưu đãi tạo việc làm và thực hiện các hoạt động khác theo quy định của pháp luật. Điều 13. Chương trình việc làm 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) xây dựng chương trình việc làm của địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. 2. Cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và người sử dụng lao động khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tham gia thực hiện chương trình việc làm. Điều 14. Tổ chức dịch vụ việc làm 1. Tổ chức dịch vụ việc làm có chức năng tư vấn, giới thiệu việc làm và dạy nghề cho người lao động; cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động; thu thập, cung cấp thông tin về thị trường lao động và thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức dịch vụ việc làm bao gồm trung tâm dịch vụ việc làm và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm. Trung tâm dịch vụ việc làm được thành lập, hoạt động theo quy định của Chính phủ. Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp và phải có giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh cấp. 3. Tổ chức dịch vụ việc làm được thu phí, miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật về phí, pháp luật về thuế. Chương III HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG Mục 1. GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG Điều 15. Hợp đồng lao động Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Điều 16. Hình thức hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói. Điều 17. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động 1. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực. 2. Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội. Điều 18. Nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động 1. Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động và người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động. Trong trường hợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì việc giao kết hợp đồng lao động phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người lao động. 2. Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản; trường hợp này hợp đồng lao động có hiệu lực như giao kết với từng người. Hợp đồng lao động do người được ủy quyền giao kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động. Điều 19. Nghĩa vụ cung cấp thông tin trước khi giao kết hợp đồng lao động 1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn lao động, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu. 2. Người lao động phải cung cấp thông tin cho người sử dụng lao động về họ tên, tuổi, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, tình trạng sức khoẻ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu. Điều 20. Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động 1. Giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động. 2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.
| 2,078
|
7,487
|
Điều 21. Giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động Người lao động có thể giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết. Trong trường hợp giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người lao động được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Điều 22. Loại hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây: a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn; Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn; Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng. c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. 2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng. Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn. 3. Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác. Điều 23. Nội dung hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp; b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động; c) Công việc và địa điểm làm việc; d) Thời hạn của hợp đồng lao động; đ) Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; e) Chế độ nâng bậc, nâng lương; g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; i) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế; k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề. 2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật, thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp người lao động vi phạm. 3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hoả hoạn, thời tiết. 4. Nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà nước do Chính phủ quy định. Điều 24. Phụ lục hợp đồng lao động 1. Phụ lục hợp đồng lao động là một bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động. 2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều khoản hoặc để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động. Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động. Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động dùng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung những điều khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực. Điều 25. Hiệu lực của hợp đồng lao động Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày các bên giao kết trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Điều 26. Thử việc 1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc. Nội dung của hợp đồng thử việc gồm các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 23 của Bộ luật này. 2. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ thì không phải thử việc. Điều 27. Thời gian thử việc Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây: 1. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; 2. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ. 3. Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác. Điều 28. Tiền lương trong thời gian thử việc Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Điều 29. Kết thúc thời gian thử việc 1. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động. 2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận. Mục 2. THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG Điều 30. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động Công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kết hợp đồng thực hiện. Địa điểm làm việc được thực hiện theo hợp đồng lao động hoặc theo thỏa thuận khác giữa hai bên. Điều 31. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động 1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, trừ trường hợp được sự đồng ý của người lao động. 2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ, giới tính của người lao động. 3. Người lao động làm công việc theo quy định tại khoản 1 Điều này được trả lương theo công việc mới; nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương công việc cũ thì được giữ nguyên mức tiền lương cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức tiền lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Điều 32. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động 1. Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự. 2. Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự. 3. Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc. 4. Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này. 5. Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận. Điều 33. Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động đối với các trường hợp quy định tại Điều 32 của Bộ luật này, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác. Điều 34. Người lao động làm việc không trọn thời gian 1. Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc quy định của người sử dụng lao động. 2. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian khi giao kết hợp đồng lao động. 3. Người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương, các quyền và nghĩa vụ như người lao động làm việc trọn thời gian, quyền bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động. Mục 3. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG Điều 35. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động 1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 3 ngày làm việc về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung. 2. Trong trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.
| 2,069
|
7,488
|
3. Trong trường hợp hai bên không thoả thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết. Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động 1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này. 2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. 3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động. 4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này. 5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án. 6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết. 7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động. 8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này. 9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này. 10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã. Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây: a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động; b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động; c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động; d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động; đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước; e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền; g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục. 2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước: a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này; b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này; c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này. 3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này. Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động 1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây: a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động; c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc; d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này. 2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước: a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn; b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn; c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. Điều 39. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Bộ luật này. 2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý. 3. Lao động nữ quy định tại khoản 3 Điều 155 của Bộ luật này. 4. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Điều 40. Huỷ bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động Mỗi bên đều có quyền huỷ bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý. Điều 41. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 37, 38 và 39 của Bộ luật này. Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật 1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. 2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này. 3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động. 4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động. 5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước. Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật 1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. 2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước. 3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này. Điều 44. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế 1. Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng. Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mới mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật này. 2. Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc, thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này. Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật này. 3. Việc cho thôi việc đối với nhiều người lao động theo quy định tại Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và thông báo trước 30 ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.
| 2,076
|
7,489
|
Điều 45. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã 1. Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã thì người sử dụng lao động kế tiếp phải chịu trách nhiệm tiếp tục sử dụng số lao động hiện có và tiến hành việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động. Trong trường hợp không sử dụng hết số lao động hiện có, thì người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này. 2. Trong trường hợp chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, thì người sử dụng lao động trước đó phải lập phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này. 3. Trong trường hợp người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều này, thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật này. Điều 46. Phương án sử dụng lao động 1. Phương án sử dụng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Danh sách và số lượng người lao động tiếp tục được sử dụng, người lao động đưa đi đào tạo lại để tiếp tục sử dụng; b) Danh sách và số lượng người lao động nghỉ hưu; c) Danh sách và số lượng người lao động được chuyển sang làm việc không trọn thời gian; người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động; d) Biện pháp và nguồn tài chính bảo đảm thực hiện phương án. 2. Khi xây dựng phương án sử dụng lao động phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở. Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động 1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động. 4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán. Điều 48. Trợ cấp thôi việc 1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. 2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. 3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc. Điều 49. Trợ cấp mất việc làm 1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật này, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương. 2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. 3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm. Mục 4. HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU Điều 50. Hợp đồng lao động vô hiệu 1. Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động trái pháp luật; b) Người ký kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền; c) Công việc mà hai bên đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc bị pháp luật cấm; d) Nội dung của hợp đồng lao động hạn chế hoặc ngăn cản quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động. 2. Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng. 3. Trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động quy định quyền lợi của người lao động thấp hơn quy định trong pháp luật về lao động, nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể đang áp dụng hoặc nội dung của hợp đồng lao động hạn chế các quyền khác của người lao động thì một phần hoặc toàn bộ nội dung đó bị vô hiệu. Điều 51. Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu 1. Thanh tra lao động, Toà án nhân dân có quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu. 2. Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thanh tra lao động tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu. Điều 52. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu 1. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần thì xử lý như sau: a) Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể hoặc theo quy định của pháp luật; b) Các bên tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để phù hợp với thỏa ước lao động tập thể hoặc pháp luật về lao động. 2. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì xử lý như sau: a) Trong trường hợp do ký sai thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều 50 của Bộ luật này thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động hướng dẫn các bên ký lại; b) Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động được giải quyết theo quy định của pháp luật. 3. Chính phủ quy định cụ thể Điều này. Mục 5. CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG Điều 53. Cho thuê lại lao động 1. Cho thuê lại lao động là việc người lao động đã được tuyển dụng bởi doanh nghiệp được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động khác, chịu sự điều hành của người sử dụng lao động sau và vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động. 2. Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và chỉ được thực hiện đối với một số công việc nhất định. Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động 1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ và được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động. 2. Thời hạn cho thuê lại lao động tối đa không quá 12 tháng. 3. Chính phủ quy định việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Điều 55. Hợp đồng cho thuê lại lao động 1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản, lập thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản. 2. Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Nơi làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại; b) Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động; c) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; d) Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động. 3. Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại đã ký với người lao động Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động 1. Bảo đảm đưa người lao động có trình độ phù hợp với những yêu cầu của bên thuê lại lao động và nội dung của hợp đồng lao động đã ký với người lao động. 2. Thông báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động. 3. Ký kết hợp đồng lao động với người lao động theo quy định của Bộ luật này. 4. Thông báo cho bên thuê lại lao động biết sơ yếu lý lịch của người lao động, yêu cầu của người lao động. 5. Thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật này; trả tiền lương, tiền lương của ngày nghỉ lễ, nghỉ hằng năm, tiền lương ngừng việc, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật. Bảo đảm trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau. 6. Lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động, phí cho thuê lại lao động và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh. 7. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động khi bên thuê lại lao động trả lại người lao động do vi phạm kỷ luật lao động. Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động 1. Thông báo, hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết nội quy lao động và các quy chế khác của mình. 2. Không được phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao động thuê lại so với người lao động của mình. 3. Thỏa thuận với người lao động thuê lại nếu huy động họ làm đêm, làm thêm giờ ngoài nội dung hợp đồng cho thuê lại lao động.
| 2,099
|
7,490
|
4. Không được chuyển người lao động đã thuê lại cho người sử dụng lao động khác. 5. Thỏa thuận với người lao động thuê lại và doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng chính thức người lao động thuê lại làm việc cho mình trong trường hợp hợp đồng lao động của người lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động chưa chấm dứt. 6. Trả lại doanh nghiệp cho thuê lại lao động người lao động không đáp ứng yêu cầu như đã thỏa thuận hoặc vi phạm kỷ luật lao động. 7. Cung cấp cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động chứng cứ về hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động thuê lại để xem xét xử lý kỷ luật lao động. Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại 1. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động đã ký với doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động. 2. Chấp hành nội quy lao động, kỷ luật lao động, sự điều hành hợp pháp và tuân thủ thỏa ước lao động tập thể của bên thuê lại lao động. 3. Được trả lương không thấp hơn tiền lương của những người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau. 4. Khiếu nại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong trường hợp bị bên thuê lại lao động vi phạm các thoả thuận trong hợp đồng cho thuê lại lao động. 5. Thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này. 6. Thỏa thuận để giao kết hợp đồng lao động với bên thuê lại lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động. Chương IV HỌC NGHỀ, ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ Điều 59. Học nghề và dạy nghề 1. Người lao động được lựa chọn nghề, học nghề tại nơi làm việc phù hợp với nhu cầu việc làm của mình. 2. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động có đủ điều kiện thành lập cơ sở dạy nghề hoặc mở lớp dạy nghề tại nơi làm việc để đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình và đào tạo nghề cho người học nghề khác theo quy định của pháp luật dạy nghề. Điều 60. Trách nhiệm của người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề 1. Người sử dụng lao động xây dựng kế hoạch hằng năm và dành kinh phí cho việc đào tạo và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình; đào tạo cho người lao động trước khi chuyển làm nghề khác cho mình. 2. Người sử dụng lao động phải báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh trong báo cáo hằng năm về lao động. Điều 61. Học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động 1. Người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho mình, thì không phải đăng ký hoạt động dạy nghề và không được thu học phí. Người học nghề, tập nghề trong trường hợp này phải đủ 14 tuổi và phải có đủ sức khoẻ phù hợp với yêu cầu của nghề, trừ một số nghề do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề. Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. 2. Trong thời gian học nghề, tập nghề, nếu người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động làm ra sản phẩm hợp quy cách, thì được người sử dụng lao động trả lương theo mức do hai bên thoả thuận. 3. Hết thời hạn học nghề, tập nghề, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động khi đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật này. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm tạo điều kiện để người lao động tham gia đánh giá kỹ năng nghề để được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề 1. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động. Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. 2. Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Nghề đào tạo; b) Địa điểm đào tạo, thời hạn đào tạo; c) Chi phí đào tạo; d) Thời hạn người lao động cam kết phải làm việc cho người sử dụng lao động sau khi được đào tạo; đ) Trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo; e) Trách nhiệm của người sử dụng lao động. 3. Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian ở nước ngoài. Chương V ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC, THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ, THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ Mục 1. ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC Điều 63. Mục đích, hình thức đối thoại tại nơi làm việc 1. Đối thoại tại nơi làm việc nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết giữa người sử dụng lao động và người lao động để xây dựng quan hệ lao động tại nơi làm việc. 2. Đối thoại tại nơi làm việc được thực hiện thông qua việc trao đổi trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động hoặc giữa đại diện tập thể lao động với người sử dụng lao động, bảo đảm việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. 3. Người sử dụng lao động, người lao động có nghĩa vụ thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định của Chính phủ. Điều 64. Nội dung đối thoại tại nơi làm việc 1. Tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động. 2. Việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế và cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc. 3. Điều kiện làm việc. 4. Yêu cầu của người lao động, tập thể lao động đối với người sử dụng lao động. 5. Yêu cầu của người sử dụng lao động với người lao động, tập thể lao động. 6. Nội dung khác mà hai bên quan tâm. Điều 65. Tiến hành đối thoại tại nơi làm việc 1. Đối thoại tại nơi làm việc được tiến hành định kỳ 03 tháng một lần hoặc theo yêu cầu của một bên. 2. Người sử dụng lao động có nghĩa vụ bố trí địa điểm và các điều kiện vật chất khác bảo đảm cho việc đối thoại tại nơi làm việc. Mục 2. THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ Điều 66. Mục đích của thương lượng tập thể Thương lượng tập thể là việc tập thể lao động thảo luận, đàm phán với người sử dụng lao động nhằm mục đích sau đây: 1. Xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ; 2. Xác lập các điều kiện lao động mới làm căn cứ để tiến hành ký kết thoả ước lao động tập thể; 3. Giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Điều 67. Nguyên tắc thương lượng tập thể 1. Thương lượng tập thể được tiến hành theo nguyên tắc thiện chí, bình đẳng, hợp tác, công khai và minh bạch. 2. Thương lượng tập thể được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất. 3. Thương lượng tập thể được thực hiện tại địa điểm do hai bên thỏa thuận. Điều 68. Quyền yêu cầu thương lượng tập thể 1. Mỗi bên đều có quyền yêu cầu thương lượng tập thể, bên nhận được yêu cầu không được từ chối việc thương lượng. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thương lượng, các bên thoả thuận thời gian bắt đầu phiên họp thương lượng. 2. Trường hợp một bên không thể tham gia phiên họp thương lượng đúng thời điểm bắt đầu thương lượng theo thỏa thuận, thì có quyền đề nghị hoãn, nhưng thời điểm bắt đầu thương lượng không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thương lượng tập thể. 3. Trường hợp một bên từ chối thương lượng hoặc không tiến hành thương lượng trong thời hạn quy định tại Điều này thì bên kia có quyền tiến hành các thủ tục yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật. Điều 69. Đại diện thương lượng tập thể 1. Đại diện thương lượng tập thể được quy định như sau: a) Bên tập thể lao động trong thương lượng tập thể phạm vi doanh nghiệp là tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở; thương lượng tập thể phạm vi ngành là đại diện Ban chấp hành công đoàn ngành; b) Bên người sử dụng lao động trong thương lượng tập thể phạm vi doanh nghiệp là người sử dụng lao động hoặc người đại diện cho người sử dụng lao động; thương lượng tập thể phạm vi ngành là đại diện của tổ chức đại diện người sử dụng lao động ngành. 2. Số lượng người tham dự phiên họp thương lượng của mỗi bên do hai bên thoả thuận. Điều 70. Nội dung thương lượng tập thể 1. Tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp và nâng lương. 2. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca. 3. Bảo đảm việc làm đối với người lao động. 4. Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động; thực hiện nội quy lao động. 5. Nội dung khác mà hai bên quan tâm. Điều 71. Quy trình thương lượng tập thể 1. Quy trình chuẩn bị thương lượng tập thể được quy định như sau: a) Trước khi bắt đầu phiên họp thương lượng tập thể ít nhất 10 ngày, người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi tập thể lao động yêu cầu trừ những bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của người sử dụng lao động; b) Lấy ý kiến của tập thể lao động. Đại diện thương lượng của bên tập thể lao động lấy ý kiến trực tiếp của tập thể lao động hoặc gián tiếp thông qua hội nghị đại biểu của người lao động về đề xuất của người lao động với người sử dụng lao động và các đề xuất của người sử dụng lao động với tập thể lao động; c) Thông báo nội dung thương lượng tập thể. Chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi bắt đầu phiên họp thương lượng tập thể, bên đề xuất yêu cầu thương lượng tập thể phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết về những nội dung dự kiến tiến hành thương lượng tập thể.
| 2,119
|
7,491
|
2. Quy trình tiến hành thương lượng tập thể được quy định như sau: a) Tổ chức phiên họp thương lượng tập thể. Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm tổ chức phiên họp thương lượng tập thể theo thời gian, địa điểm do hai bên đã thỏa thuận. Việc thương lượng tập thể phải được lập biên bản, trong đó phải có những nội dung đã được hai bên thống nhất, thời gian dự kiến ký kết về các nội dung đã đạt được thoả thuận; những nội dung còn ý kiến khác nhau; b) Biên bản phiên họp thương lượng tập thể phải có chữ ký của đại diện tập thể lao động, của người sử dụng lao động và của người ghi biên bản. 3. Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp thương lượng tập thể, đại diện thương lượng của bên tập thể lao động phải phổ biến rộng rãi, công khai biên bản phiên họp thương lượng tập thể cho tập thể lao động biết và lấy ý kiến biểu quyết của tập thể lao động về các nội dung đã thoả thuận. 4. Trường hợp thương lượng không thành một trong hai bên có quyền tiếp tục đề nghị thương lượng hoặc tiến hành các thủ tục giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của Bộ luật này. Điều 72. Trách nhiệm của tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và cơ quan quản lý nhà nước về lao động trong thương lượng tập thể 1. Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng thương lượng tập thể cho người tham gia thương lượng tập thể. 2. Tham dự phiên họp thương lượng tập thể nếu có đề nghị của một trong hai bên thương lượng tập thể. 3. Cung cấp, trao đổi các thông tin liên quan đến thương lượng tập thể. Mục 3. THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ Điều 73. Thỏa ước lao động tập thể 1. Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể. Thỏa ước lao động tập thể gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành và hình thức thỏa ước lao động tập thể khác do Chính phủ quy định. 2. Nội dung thoả ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật và phải có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật. Điều 74. Ký kết thỏa ước lao động tập thể 1. Thỏa ước lao động tập thể được ký kết giữa đại diện tập thể lao động với người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động. 2. Thỏa ước lao động tập thể chỉ được ký kết khi các bên đã đạt được thỏa thuận tại phiên họp thương lượng tập thể và: a) Có trên 50% số người của tập thể lao động biểu quyết tán thành nội dung thương lượng tập thể đã đạt được trong trường hợp ký thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp; b) Có trên 50% số đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên cơ sở biểu quyết tán thành nội dung thương lượng tập thể đã đạt được trong trường hợp ký thỏa ước lao động tập thể ngành; c) Đối với hình thức thỏa ước lao động tập thể khác theo quy định của Chính phủ. 3. Khi thoả ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng lao động phải công bố cho mọi người lao động của mình biết. Điều 75. Gửi thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan quản lý nhà nước Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết, người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động phải gửi một bản thỏa ước lao động tập thể đến: 1. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh đối với thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đối với thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏa ước lao động tập thể khác. Điều 76. Ngày có hiệu lực của thoả ước lao động tập thể Ngày có hiệu lực của thoả ước lao động tập thể được ghi trong thoả ước. Trường hợp thoả ước lao động tập thể không ghi ngày có hiệu lực thì có hiệu lực kể từ ngày các bên ký kết. Điều 77. Sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể 1. Các bên có quyền yêu cầu sửa đổi, bổ sung thoả ước lao động tập thể trong thời hạn sau đây: a) Sau 03 tháng thực hiện đối với thoả ước lao động tập thể có thời hạn dưới 01 năm; b) Sau 06 tháng thực hiện đối với thoả ước lao động tập thể có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm. 2. Trong trường hợp quy định của pháp luật thay đổi mà dẫn đến thỏa ước lao động tập thể không còn phù hợp với quy định của pháp luật, thì hai bên phải tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể trong vòng 15 ngày, kể từ ngày quy định của pháp luật có hiệu lực. Trong thời gian tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể thì quyền lợi của người lao động được thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Việc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể được tiến hành như việc ký kết thoả ước lao động tập thể. Điều 78. Thoả ước lao động tập thể vô hiệu 1. Thoả ước lao động tập thể vô hiệu từng phần khi một hoặc một số nội dung trong thoả ước trái pháp luật. 2. Thoả ước lao động tập thể vô hiệu toàn bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có toàn bộ nội dung trái pháp luật; b) Người ký kết không đúng thẩm quyền; c) Việc ký kết không đúng quy trình thương lượng tập thể. Điều 79. Thẩm quyền tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu Tòa án nhân dân có quyền tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu. Điều 80. Xử lý thoả ước lao động tập thể vô hiệu Khi thoả ước lao động tập thể bị tuyên bố vô hiệu thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên ghi trong thoả ước tương ứng với toàn bộ hoặc phần bị tuyên bố vô hiệu được giải quyết theo quy định của pháp luật và các thoả thuận hợp pháp trong hợp đồng lao động. Điều 81. Thoả ước lao động tập thể hết hạn Trong thời hạn 03 tháng trước ngày thoả ước lao động tập thể hết hạn, hai bên có thể thương lượng để kéo dài thời hạn của thoả ước lao động tập thể hoặc ký kết thoả ước lao động tập thể mới. Khi thoả ước lao động tập thể hết hạn mà hai bên vẫn tiếp tục thương lượng, thì thoả ước lao động tập thể cũ vẫn được tiếp tục thực hiện trong thời gian không quá 60 ngày. Điều 82. Chi phí thương lượng tập thể, ký kết thoả ước lao động tập thể Mọi chi phí cho việc thương lượng, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gửi và công bố thoả ước lao động tập thể do người sử dụng lao động chi trả. Mục 4. THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ DOANH NGHIỆP Điều 83. Ký kết thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp 1. Người ký kết thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp được quy định như sau: a) Bên tập thể lao động là đại diện tập thể lao động tại cơ sở; b) Bên người sử dụng lao động là người sử dụng lao động hoặc người đại diện của người sử dụng lao động. 2. Thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp phải làm thành 05 bản, trong đó: a) Mỗi bên ký kết giữ 01 bản; b) 01 bản gửi cơ quan nhà nước theo quy định tại Điều 75 của Bộ luật này; c) 01 bản gửi công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và 01 bản gửi tổ chức đại diện người sử dụng lao động mà người sử dụng lao động là thành viên. Điều 84. Thực hiện thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp 1. Người sử dụng lao động, người lao động, kể cả người lao động vào làm việc sau ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực có trách nhiệm thực hiện đầy đủ thoả ước lao động tập thể. 2. Trong trường hợp quyền, nghĩa vụ, lợi ích của các bên trong hợp đồng lao động đã giao kết trước ngày thoả ước lao động tập thể có hiệu lực thấp hơn các quy định tương ứng của thỏa ước lao động tập thể, thì phải thực hiện những quy định tương ứng của thoả ước lao động tập thể. Các quy định của người sử dụng lao động về lao động chưa phù hợp với thỏa ước lao động tập thể, thì phải được sửa đổi cho phù hợp với thoả ước lao động tập thể trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực. 3. Khi một bên cho rằng bên kia thực hiện không đầy đủ hoặc vi phạm thoả ước lao động tập thể, thì có quyền yêu cầu thi hành đúng thoả ước và hai bên phải cùng nhau xem xét giải quyết; nếu không giải quyết được, mỗi bên đều có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo quy định của pháp luật. Điều 85. Thời hạn thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp Thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm. Đối với doanh nghiệp lần đầu tiên ký kết thoả ước lao động tập thể, thì có thể ký kết với thời hạn dưới 01 năm. Điều 86. Thực hiện thoả ước lao động tập thể trong trường hợp chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp 1. Trong trường hợp chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp thì người sử dụng lao động kế tiếp và đại diện tập thể lao động căn cứ vào phương án sử dụng lao động để xem xét lựa chọn việc tiếp tục thực hiện, sửa đổi, bổ sung thoả ước lao động tập thể cũ hoặc thương lượng để ký thoả ước lao động tập thể mới. 2. Trong trường hợp thoả ước lao động tập thể hết hiệu lực do người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động thì quyền lợi của người lao động được giải quyết theo quy định của pháp luật về lao động. Mục 5. THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ NGÀNH Điều 87. Ký kết thoả ước lao động tập thể ngành 1. Đại diện ký kết thoả ước lao động tập thể ngành được quy định như sau: a) Bên tập thể lao động là Chủ tịch công đoàn ngành; b) Bên người sử dụng lao động là đại diện của tổ chức đại diện người sử dụng lao động đã tham gia thương lượng tập thể ngành. 2. Thoả ước lao động tập thể ngành phải làm thành 04 bản, trong đó: a) Mỗi bên ký kết giữ 01 bản; b) 01 bản gửi cơ quan nhà nước theo quy định tại Điều 75 của Bộ luật này; c) 01 bản gửi công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. Điều 88. Quan hệ giữa thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp với thoả ước lao động tập thể ngành
| 2,074
|
7,492
|
1. Những nội dung của thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp hoặc quy định của người sử dụng lao động về quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của người lao động trong doanh nghiệp thấp hơn những nội dung được quy định tương ứng của thoả ước lao động tập thể ngành thì phải sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày thoả ước lao động tập thể ngành có hiệu lực. 2. Doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng của thoả ước lao động tập thể ngành nhưng chưa xây dựng thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp, có thể xây dựng thêm thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp với những điều khoản có lợi hơn cho người lao động so với quy định của thoả ước lao động tập thể ngành. 3. Khuyến khích doanh nghiệp trong ngành chưa tham gia thoả ước lao động tập thể ngành thực hiện thoả ước lao động tập thể ngành. Điều 89. Thời hạn thoả ước lao động tập thể ngành Thoả ước lao động tập thể ngành có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm. Chương VI TIỀN LƯƠNG Điều 90. Tiền lương 1. Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định. 2. Tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động và chất lượng công việc. 3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau. Điều 91. Mức lương tối thiểu 1. Mức lương tối thiểu là mức thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện lao động bình thường và phải bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ. Mức lương tối thiểu được xác định theo tháng, ngày, giờ và được xác lập theo vùng, ngành. 2. Căn cứ vào nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, điều kiện kinh tế - xã hội và mức tiền lương trên thị trường lao động, Chính phủ công bố mức lương tối thiểu vùng trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia. 3. Mức lương tối thiểu ngành được xác định thông qua thương lượng tập thể ngành, được ghi trong thỏa ước lao động tập thể ngành nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố. Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia 1. Hội đồng tiền lương quốc gia là cơ quan tư vấn cho Chính phủ, bao gồm các thành viên là đại diện của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở trung ương. 2. Chính phủ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Hội đồng tiền lương quốc gia. Điều 93. Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động 1. Trên cơ sở các nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động do Chính phủ quy định, người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động. 2. Khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động. Điều 94. Hình thức trả lương 1. Người sử dụng lao động có quyền lựa chọn hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. Hình thức trả lương đã chọn phải được duy trì trong một thời gian nhất định; trường hợp thay đổi hình thức trả lương, thì người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 10 ngày. 2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả qua tài khoản ngân hàng, thì người sử dụng lao động phải thỏa thuận với người lao động về các loại phí liên quan đến việc mở, duy trì tài khoản. Điều 95. Kỳ hạn trả lương 1. Người lao động hưởng lương giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thoả thuận, nhưng ít nhất 15 ngày phải được trả gộp một lần. 2. Người lao động hưởng lương tháng được trả lương tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. 3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thoả thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng. Điều 96. Nguyên tắc trả lương Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn. Trường hợp đặc biệt không thể trả lương đúng thời hạn thì không được chậm quá 01 tháng và người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương. Điều 97. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày. Điều 98. Tiền lương ngừng việc Trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau: 1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động được trả đủ tiền lương; 2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả lương theo mức do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định; 3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động, người lao động hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch hoạ, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế, thì tiền lương ngừng việc do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Điều 99. Trả lương thông qua người cai thầu 1. Nơi nào sử dụng người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian tương tự thì người sử dụng lao động là chủ chính phải có danh sách và địa chỉ của những người này kèm theo danh sách những người lao động làm việc với họ và phải bảo đảm việc họ tuân theo quy định của pháp luật về trả lương, an toàn lao động, vệ sinh lao động. 2. Trường hợp người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian tương tự không trả lương hoặc trả lương không đầy đủ và không bảo đảm các quyền lợi khác cho người lao động, thì người sử dụng lao động là chủ chính phải chịu trách nhiệm trả lương và bảo đảm các quyền lợi đó cho người lao động. Trong trường hợp này, người sử dụng lao động là chủ chính có quyền yêu cầu người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian tương tự đền bù hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật. Điều 100. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thoả thuận. 2. Người sử dụng lao động phải tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng lương và phải hoàn lại số tiền đã tạm ứng trừ trường hợp thực hiện nghĩa vụ quân sự. Điều 101. Khấu trừ tiền lương 1. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 130 của Bộ luật này. 2. Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình. 3. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập. Điều 102. Chế độ phụ cấp, trợ cấp, nâng bậc, nâng lương Các chế độ phụ cấp, trợ cấp, nâng bậc, nâng lương và các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thoả thuận trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể hoặc quy định trong quy chế của người sử dụng lao động. Điều 103. Tiền thưởng 1. Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở. Chương VII THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI Mục 1. THỜI GIỜ LÀM VIỆC Điều 104. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần . Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ. 3. Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.
| 2,103
|
7,493
|
Điều 105. Giờ làm việc ban đêm Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau. Điều 106. Làm thêm giờ 1. Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm; c) Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ. Điều 107. Làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối trong các trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh và thảm họa. Mục 2 THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI Điều 108. Nghỉ trong giờ làm việc 1. Người lao động làm việc liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật này được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút, tính vào thời giờ làm việc. 2. Trường hợp làm việc ban đêm, thì người lao động được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút, tính vào thời giờ làm việc. 3. Ngoài thời gian nghỉ giữa giờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người sử dụng lao động quy định thời điểm các đợt nghỉ ngắn và ghi vào nội quy lao động. Điều 109. Nghỉ chuyển ca Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác. Điều 110. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày chủ nhật hoặc một ngày cố định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. Điều 111. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật; c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động. 3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. Điều 112. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Điều 113. Tạm ứng tiền lương, tiền tàu xe đi đường ngày nghỉ hằng năm 1. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng trước một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. 2. Tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường do hai bên thoả thuận. Đối với người lao động miền xuôi làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và người lao động ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo làm việc ở miền xuôi thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường. Điều 114. Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ 1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ. 2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền. Mục 3. NGHỈ LỄ, NGHỈ VIỆC RIÊNG, NGHỈ KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG Điều 115. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài ngày nghỉ lễ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Nếu những ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng vào ngày nghỉ hằng tuần, thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp. Điều 116. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Mục 4. THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT Điều 117. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt Đối với các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không, thăm dò khai thác dầu khí trên biển; làm việc trên biển; trong lĩnh vực nghệ thuật; sử dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân; ứng dụng kỹ thuật sóng cao tần; công việc của thợ lặn, công việc trong hầm lò; công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng; công việc phải thường trực 24/24 giờ thì các bộ, ngành quản lý quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi sau khi thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và phải tuân thủ quy định tại Điều 108 của Bộ luật này. Chương VIII KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT Mục 1. KỶ LUẬT LAO ĐỘNG Điều 118. Kỷ luật lao động Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh trong nội quy lao động. Điều 119. Nội quy lao động 1. Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải có nội quy lao động bằng văn bản. 2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; b) Trật tự tại nơi làm việc; c) An toàn lao động, vệ sinh lao động ở nơi làm việc; d) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động; đ) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất. 3. Trước khi ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở. 4. Nội quy lao động phải được thông báo đến người lao động và những nội dung chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc. Điều 120. Đăng ký nội quy lao động 1. Người sử dụng lao động phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh. 2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, nếu nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh thông báo, hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại. Điều 121. Hồ sơ đăng ký nội quy lao động Hồ sơ đăng ký nội quy lao động bao gồm: 1. Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động; 2. Các văn bản của người sử dụng lao động có quy định liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất;
| 2,093
|
7,494
|
3. Biên bản góp ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở; 4. Nội quy lao động. Điều 122. Hiệu lực của nội quy lao động Nội quy lao động có hiệu lực sau thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của Bộ luật này. Điều 123. Nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động 1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau: a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động; b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở; c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa; trường hợp là người dưới 18 tuổi thì phải có sự tham gia của cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật; d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản. 2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động. 3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất. 4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; b) Đang bị tạm giữ, tạm giam; c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều 126 của Bộ luật này; d) Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi. 5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình. Điều 124. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động 1. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 06 tháng, kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 12 tháng. 2. Khi hết thời gian quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 123, nếu còn thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động thì người sử dụng lao động tiến hành xử lý kỷ luật lao động ngay, nếu hết thời hiệu thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên. Khi hết thời gian quy định tại điểm d khoản 4 Điều 123, mà thời hiệu xử lý kỷ luật lao động đã hết thì được kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên. 3. Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được ban hành trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Điều 125. Hình thức xử lý kỷ luật lao động 1. Khiển trách. 2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chức. 3. Sa thải. Điều 126. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây: 1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động; 2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật này; 3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng. Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động. Điều 127. Xoá kỷ luật, giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động 1. Người lao động bị khiển trách sau 03 tháng, hoặc bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau 06 tháng, kể từ ngày bị xử lý, nếu không tái phạm thì đương nhiên được xoá kỷ luật. Trường hợp bị xử lý kỷ luật lao động bằng hình thức cách chức thì sau thời hạn 03 năm, nếu tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động thì không bị coi là tái phạm. 2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau khi chấp hành được một nửa thời hạn nếu sửa chữa tiến bộ, có thể được người sử dụng lao động xét giảm thời hạn. Điều 128. Những quy định cấm khi xử lý kỷ luật lao động 1. Xâm phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động. 2. Dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động. 3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động. Điều 129. Tạm đình chỉ công việc 1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở. 2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc. Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc. 3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng. 4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc. Mục 2. TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT Điều 130. Bồi thường thiệt hại 1. Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc, thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 2. Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường; trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trường hợp do thiên tai, hoả hoạn, địch họa, dịch bệnh, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường. Điều 131. Nguyên tắc và trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại 1. Việc xem xét, quyết định mức bồi thường thiệt hại phải căn cứ vào lỗi, mức độ thiệt hại thực tế và hoàn cảnh thực tế gia đình, nhân thân và tài sản của người lao động. 2. Trình tự, thủ tục, thời hiệu xử lý việc bồi thường thiệt hại được áp dụng theo quy định tại Điều 123 và Điều 124 của Bộ luật này. Điều 132. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất Người bị xử lý kỷ luật lao động, bị tạm đình chỉ công việc hoặc phải bồi thường theo chế độ trách nhiệm vật chất nếu thấy không thoả đáng có quyền khiếu nại với người sử dụng lao động, với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự do pháp luật quy định. Chương IX AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG Mục 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG Điều 133. Tuân thủ pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động Mọi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất phải tuân theo quy định của pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Điều 134. Chính sách của nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động 1. Nhà nước đầu tư nghiên cứu khoa học, hỗ trợ phát triển các cơ sở sản xuất dụng cụ, thiết bị an toàn lao động, vệ sinh lao động, phương tiện bảo vệ cá nhân. 2. Khuyến khích phát triển các dịch vụ về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Điều 135. Chương trình an toàn lao động, vệ sinh lao động 1. Chính phủ quyết định Chương trình quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định Chương trình an toàn lao động, vệ sinh lao động trong phạm vi địa phương và đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Điều 136. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng, ban hành và hướng dẫn tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động. 2. Người sử dụng lao động căn cứ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn lao động, vệ sinh lao động để xây dựng nội quy, quy trình làm việc bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với từng loại máy, thiết bị, nơi làm việc.
| 2,108
|
7,495
|
Điều 137. Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc 1. Khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động thì chủ đầu tư, người sử dụng lao động phải lập phương án về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động và môi trường. 2. Khi sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển các loại máy, thiết bị, vật tư, năng lượng, điện, hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật, việc thay đổi công nghệ, nhập khẩu công nghệ mới phải được thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động hoặc tiêu chuẩn về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc đã công bố, áp dụng. Điều 138. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động đối với công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động 1. Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây: a) Bảo đảm nơi làm việc đạt yêu cầu về không gian, độ thoáng, bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung, các yếu tố có hại khác được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật liên quan và các yếu tố đó phải được định kỳ kiểm tra, đo lường; b) Bảo đảm các điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, nhà xưởng đạt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động hoặc đạt các tiêu chuẩn về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc đã được công bố, áp dụng; c) Kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc của cơ sở để đề ra các biện pháp loại trừ, giảm thiểu các mối nguy hiểm, có hại, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động; d) Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng; đ) Phải có bảng chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, nơi làm việc và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy tại nơi làm việc; e) Lấy ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở khi xây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động. 2. Người lao động có nghĩa vụ sau đây: a) Chấp hành các quy định, quy trình, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao; b) Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị an toàn lao động, vệ sinh lao động nơi làm việc; c) Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động. Mục 2. TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP Điều 139. Người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động 1. Người sử dụng lao động phải cử người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động. Đối với những cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực có nhiều nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và sử dụng từ 10 lao động trở lên người sử dụng lao động phải cử người có chuyên môn phù hợp làm cán bộ chuyên trách về công tác an toàn, vệ sinh lao động. 2. Người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động phải được huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Điều 140. Xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp 1. Trong xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp, người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây: a) Xây dựng phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp và định kỳ tổ chức diễn tập; b) Trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế để bảo đảm ứng cứu, sơ cứu kịp thời khi xảy ra sự cố, tai nạn lao động; c) Thực hiện ngay những biện pháp khắc phục hoặc ra lệnh ngừng ngay hoạt động của máy, thiết bị, nơi làm việc có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 2. Người lao động có quyền từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp. Người sử dụng lao động không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc đó hoặc trở lại nơi làm việc đó nếu nguy cơ chưa được khắc phục. Điều 141. Bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại Người làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại được người sử dụng lao động bồi dưỡng bằng hiện vật theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 142. Tai nạn lao động 1. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. Quy định này được áp dụng đối với cả người học nghề, tập nghề và thử việc. 2. Người bị tai nạn lao động phải được cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo. 3. Tất cả các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các sự cố nghiêm trọng tại nơi làm việc đều phải được khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ theo quy định của Chính phủ. Điều 143. Bệnh nghề nghiệp 1. Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động. Danh mục các loại bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế chủ trì phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành sau khi lấy ý kiến của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và tổ chức đại diện người sử dụng lao động. 2. Người bị bệnh nghề nghiệp phải được điều trị chu đáo, khám sức khoẻ định kỳ, có hồ sơ sức khỏe riêng biệt. Điều 144. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế. 2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị. 3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này. Điều 145. Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. 2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên. 3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau: a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%; b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động. 4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này. Điều 146. Các hành vi bị cấm trong an toàn lao động, vệ sinh lao động 1. Trả tiền thay cho việc bồi dưỡng bằng hiện vật. 2. Che giấu, khai báo hoặc báo cáo sai sự thật về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Mục 3. PHÒNG NGỪA TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP Điều 147. Kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động 1. Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng và kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng bởi tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động. 2. Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. 3. Chính phủ quy định về điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động. Điều 148. Kế hoạch an toàn lao động, vệ sinh lao động Hằng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động phải lập kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động. Điều 149. Phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động 1. Người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại được người sử dụng lao động trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và phải sử dụng trong quá trình làm việc theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Phương tiện bảo vệ cá nhân phải đạt tiêu chuẩn về chất lượng. Điều 150. Huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động 1. Người sử dụng lao động, người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động phải tham dự khóa huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động, kiểm tra, sát hạch và cấp chứng chỉ, chứng nhận do tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động thực hiện.
| 2,067
|
7,496
|
2. Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao động, người học nghề, tập nghề khi tuyển dụng và sắp xếp lao động; hướng dẫn quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người đến thăm quan, làm việc tại cơ sở thuộc phạm vi quản lý của người sử dụng lao động. 3. Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động phải tham dự khóa huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động, kiểm tra sát hạch và được cấp chứng chỉ. 4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động; xây dựng chương trình khung công tác huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động; danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Điều 151. Thông tin về an toàn lao động, vệ sinh lao động Người sử dụng lao động phải thông tin đầy đủ về tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, các yếu tố nguy hiểm, có hại và các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc cho người lao động Điều 152. Chăm sóc sức khỏe cho người lao động 1. Người sử dụng lao động phải căn cứ vào tiêu chuẩn sức khỏe quy định cho từng loại công việc để tuyển dụng và sắp xếp lao động. 2. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động, kể cả người học nghề, tập nghề; lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm công việc nặng nhọc, độc hại, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi phải được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần. . 3. Người lao động làm việc trong điều kiện có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp phải được khám bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ Y tế. 4. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải được giám định y khoa để xếp hạng thương tật, xác định mức độ suy giảm khả năng lao động và được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động đúng theo quy định của pháp luật. 5. Người lao động sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu còn tiếp tục làm việc, thì được sắp xếp công việc phù hợp với sức khoẻ theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa lao động. 6. Người sử dụng lao động phải quản lý hồ sơ sức khoẻ của người lao động và hồ sơ theo dõi tổng hợp theo quy định của Bộ Y tế. 7. Người lao động làm việc ở nơi có yếu tố gây nhiễm độc, nhiễm trùng, khi hết giờ làm việc phải được người sử dụng lao động bảo đảm các biện pháp khử độc, khử trùng. Chương X NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ Điều 153. Chính sách của Nhà nước đối với lao động nữ 1. Bảo đảm quyền làm việc bình đẳng của lao động nữ. 2. Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ có việc làm thường xuyên, áp dụng rộng rãi chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn thời gian, giao việc làm tại nhà. 3. Có biện pháp tạo việc làm, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình độ nghề nghiệp, chăm sóc sức khoẻ, tăng cường phúc lợi về vật chất và tinh thần của lao động nữ nhằm giúp lao động nữ phát huy có hiệu quả năng lực nghề nghiệp, kết hợp hài hoà cuộc sống lao động và cuộc sống gia đình. 4. Có chính sách giảm thuế đối với người sử dụng lao động có sử dụng nhiều lao động nữ theo quy định của pháp luật về thuế. 5. Mở rộng nhiều loại hình đào tạo thuận lợi cho lao động nữ có thêm nghề dự phòng và phù hợp với đặc điểm về cơ thể, sinh lý và chức năng làm mẹ của phụ nữ. 6. Nhà nước có kế hoạch, biện pháp tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động nữ. Điều 154. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với lao động nữ 1. Bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các chế độ khác. 2. Tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ. 3. Bảo đảm có đủ buồng tắm và buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc. 4. Giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho lao động nữ. Điều 155. Bảo vệ thai sản đối với lao động nữ 1. Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong các trường hợp sau đây: a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. 2. Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07, được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng đủ lương. 3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động. 4. Trong thời gian mang thai, nghỉ hưởng chế độ khi sinh con theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, lao động nữ không bị xử lý kỷ luật lao động. 5. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút; trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động. Điều 156. Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Thời hạn mà lao động nữ phải báo trước cho người sử dụng lao động tuỳ thuộc vào thời hạn do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định. Điều 157. Nghỉ thai sản 1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng. 2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động. 4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Điều 158. Bảo đảm việc làm cho lao động nữ nghỉ thai sản Lao động nữ được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 157 của Bộ luật này; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản. Điều 159. Trợ cấp khi nghỉ để chăm sóc con ốm, khám thai, thực hiện các biện pháp tránh thai Thời gian nghỉ việc khi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý, thực hiện các biện pháp tránh thai, chăm sóc con dưới 07 tuổi ốm đau, nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Điều 160. Công việc không được sử dụng lao động nữ 1. Công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh đẻ và nuôi con theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành. 2. Công việc phải ngâm mình thường xuyên dưới nước. 3. Công việc làm thường xuyên dưới hầm mỏ. Chương XI NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN VÀ MỘT SỐ LOẠI LAO ĐỘNG KHÁC Mục 1. LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN Điều 161. Lao động chưa thành niên Người lao động chưa thành niên là người lao động dưới 18 tuổi. Điều 162. Sử dụng người lao động chưa thành niên 1. Người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động chưa thành niên vào những công việc phù hợp với sức khoẻ để bảo đảm sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách và có trách nhiệm quan tâm chăm sóc người lao động chưa thành niên về các mặt lao động, tiền lương, sức khoẻ, học tập trong quá trình lao động. 2. Khi sử dụng người lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động phải lập sổ theo dõi riêng, ghi đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh, công việc đang làm, kết quả những lần kiểm tra sức khoẻ định kỳ và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. Điều 163. Nguyên tắc sử dụng lao động là người chưa thành niên 1. Không được sử dụng lao động chưa thành niên làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc chỗ làm việc, công việc ảnh hưởng xấu tới nhân cách của họ theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành. 2. Thời giờ làm việc của người lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần.
| 2,074
|
7,497
|
Thời giờ làm việc của người dưới 15 tuổi không được quá 4 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần và không được sử dụng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. 3. Người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề và công việc theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 4. Không được sử dụng người chưa thành niên sản xuất và kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần và các chất gây nghiện khác; 5. Người sử dụng lao động phải tạo cơ hội để người lao động chưa thành niên và người dưới 15 tuổi tham gia lao động được học văn hoá. Điều 164. Sử dụng lao động dưới 15 tuổi 1. Người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi làm các công việc nhẹ theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. 2. Khi sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi thì người sử dụng lao động phải tuân theo quy định sau đây: a) Phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật và phải được sự đồng ý của người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi; b) Bố trí giờ làm việc không ảnh hưởng đến giờ học tại trường học của trẻ em; c) Bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi; 3. Không được sử dụng lao động là người dưới 13 tuổi làm việc trừ một số công việc cụ thể do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Khi sử dụng người dưới 13 tuổi làm việc thì người sử dụng lao động phải tuân theo quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 165. Các công việc và nơi làm việc cấm sử dụng lao động là người chưa thành niên 1. Cấm sử dụng người chưa thành niên làm các công việc sau đây: a) Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên; b) Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ; c) Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc; d) Phá dỡ các công trình xây dựng; đ) Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại; e) Lặn biển, đánh bắt cá xa bờ; g) Công việc khác gây tổn hại cho sức khoẻ, an toàn hoặc đạo đức của người chưa thành niên. 2. Cấm sử dụng người chưa thành niên làm việc ở các nơi sau đây: a) Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm; b) Công trường xây dựng; c) Cơ sở giết mổ gia súc; d) Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, phòng tắm hơi, phòng xoa bóp; đ) Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sức khoẻ, sự an toàn và đạo đức của người chưa thành niên. 3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định danh mục tại điểm g khoản 1 và điểm đ khoản 2 Điều này. Mục 2. NGƯỜI LAO ĐỘNG CAO TUỔI Điều 166. Người lao động cao tuổi 1. Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này. 2. Người lao động cao tuổi được rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian. 3. Năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu, người lao động được rút ngắn thời giờ làm việc bình thường hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian. Điều 167. Sử dụng người lao động cao tuổi 1. Khi có nhu cầu, người sử dụng lao động có thể thoả thuận với người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe kéo dài thời hạn hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới theo quy định tại Chương III của Bộ luật này. 2. Khi đã nghỉ hưu, nếu làm việc theo hợp đồng lao động mới, thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi vẫn được hưởng quyền lợi đã thoả thuận theo hợp đồng lao động. 3. Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ người lao động cao tuổi, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khoẻ của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc. Mục 3. NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI, LAO ĐỘNG CHO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM, LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM Điều 168. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, lao động cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam 1. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân tìm kiếm và mở rộng thị trường lao động để đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. 2. Công dân Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, trong khu công nghiệp, khu kinh tế và khu chế xuất, trong các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam hoặc làm việc cho cá nhân là công dân nước ngoài tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật Việt Nam và được pháp luật bảo vệ. Điều 169. Điều kiện của lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam 1. Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc; c) Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài; d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp theo quy định tại Điều 172 của Bộ luật này. 2. Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác và được pháp luật Việt Nam bảo vệ. Điều 170. Điều kiện tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài 1. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu trong nước chỉ được tuyển lao động là công dân nước ngoài vào làm công việc quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh. 2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu nước ngoài trước khi tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài vào làm việc trên lãnh thổ Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 171. Giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam 1. Người lao động là công dân nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động khi làm các thủ tục liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh và xuất trình theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Chính phủ. 3. Người sử dụng lao động sử dụng công dân nước ngoài mà không có giấy phép lao động làm việc cho mình thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 172. Công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động 1. Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn. 2. Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần. 3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam. 4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ. 5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được. 6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư. 7. Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 8. Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh. 9. Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ. Điều 173. Thời hạn của giấy phép lao động Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm. Điều 174. Các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực 1. Giấy phép lao động hết thời hạn. 2. Chấm dứt hợp đồng lao động. 3. Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp. 4. Hợp đồng trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế hết thời hạn hoặc chấm dứt. 5. Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 6. Giấy phép lao động bị thu hồi. 7. Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam chấm dứt hoạt động. 8. Người lao động là công dân nước ngoài bị phạt tù giam, chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết, mất tích. Điều 175. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lao động Chính phủ quy định cụ thể điều kiện cấp, việc cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lao động đối với lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam. Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT Điều 176. Chính sách của Nhà nước đối với lao động là người khuyết tật 1. Nhà nước bảo trợ quyền lao động, tự tạo việc làm của lao động là người khuyết tật, có chính sách khuyến khích và ưu đãi người sử dụng lao động tạo việc làm và nhận lao động là người khuyết tật vào làm việc, theo quy định của Luật người khuyết tật. 2. Chính phủ quy định chính sách cho vay vốn ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm đối với người sử dụng lao động sử dụng lao động là người khuyết tật.
| 2,057
|
7,498
|
Điều 177. Sử dụng lao động là người khuyết tật 1. Người sử dụng lao động phải bảo đảm về điều kiện lao động, công cụ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với lao động là người khuyết tật và thường xuyên chăm sóc sức khoẻ của họ. 2. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến lao động là người khuyết tật khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của họ. Điều 178. Các hành vi bị cấm khi sử dụng lao động là người khuyết tật 1. Sử dụng lao động là người khuyết tật suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. 2. Sử dụng lao động là người khuyết tật làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành. Mục 5. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH Điều 179. Lao động là người giúp việc gia đình 1. Lao động là người giúp việc gia đình là người lao động làm thường xuyên các công việc trong gia đình của một hoặc nhiều hộ gia đình. Các công việc trong gia đình bao gồm công việc nội trợ, quản gia, chăm sóc trẻ, chăm sóc người bệnh, chăm sóc người già, lái xe, làm vườn và các công việc khác cho hộ gia đình nhưng không liên quan đến hoạt động thương mại. 2. Người làm các công việc giúp việc gia đình theo hình thức khoán việc thì không thuộc đối tượng áp dụng của Bộ luật này. Điều 180. Hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình 1. Người sử dụng lao động phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người giúp việc gia đình. 2. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình do hai bên thoả thuận. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bất kỳ khi nào nhưng phải báo trước 15 ngày. 3. Hai bên thỏa thuận, ghi rõ trong hợp đồng lao động về hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, thời giờ làm việc hằng ngày, chỗ ở . Điều 181. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động 1. Thực hiện đầy đủ thỏa thuận đã giao kết trong hợp đồng lao động. 2. Trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật để người lao động tự lo bảo hiểm. 3. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người giúp việc gia đình. 4. Bố trí chỗ ăn, ở sạch sẽ, hợp vệ sinh cho người giúp việc gia đình, nếu có thoả thuận. 5. Tạo cơ hội cho người giúp việc gia đình được tham gia học văn hóa, học nghề. 6. Trả tiền tàu xe đi đường khi người giúp việc gia đình thôi việc về nơi cư trú, trừ trường hợp người giúp việc gia đình chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn. Điều 182. Nghĩa vụ của lao động là người giúp việc gia đình 1. Thực hiện đầy đủ thỏa thuận mà hai bên đã ký kết trong hợp đồng lao động. 2. Phải bồi thường theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật nếu làm hỏng, mất tài sản của người sử dụng lao động. 3. Thông báo kịp thời với người sử dụng lao động về những khả năng, nguy cơ gây tai nạn, đe dọa an toàn, sức khỏe, tính mạng, tài sản của gia đình người sử dụng lao động và bản thân. 4. Tố cáo với cơ quan có thẩm quyền nếu người sử dụng lao động có hành vi ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động hoặc có những hành vi khác vi phạm pháp luật. Điều 183. Những hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động 1. Ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động, dùng vũ lực đối với lao động là người giúp việc gia đình. 2. Giao việc cho người giúp việc gia đình không theo hợp đồng lao động. 3. Giữ giấy tờ tùy thân của người lao động. Mục 6. MỘT SỐ LAO ĐỘNG KHÁC Điều 184. Người lao động làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao Người làm nghề hoặc công việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao được áp dụng một số chế độ phù hợp về tuổi học nghề; về ký kết hợp đồng lao động; về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; về tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng, an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định của Chính phủ. Điều 185. Người lao động nhận công việc về làm tại nhà 1. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nhận việc về làm thường xuyên tại nhà. 2. Người lao động làm việc tại nhà theo hình thức gia công không thuộc đối tượng áp dụng của Bộ luật này. Chương XII BẢO HIỂM XÃ HỘI Điều 186. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế 1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế. Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động thực hiện các hình thức bảo hiểm xã hội khác đối với người lao động. 2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động. 3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thì ngoài việc trả lương theo công việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm theo quy định. Điều 187. Tuổi nghỉ hưu 1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi. 2. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thuộc danh mục do Chính phủ quy định có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn so với quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, người lao động làm công tác quản lý và một số trường hợp đặc biệt khác có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 năm so với quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này. Chương XIII CÔNG ĐOÀN Điều 188. Vai trò của tổ chức công đoàn trong quan hệ lao động 1. Công đoàn cơ sở thực hiện vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn, người lao động; tham gia, thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể, thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động, quy chế dân chủ ở doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; tham gia, hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động; đối thoại, hợp tác với người sử dụng lao động xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định, tiến bộ tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức. 2. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có trách nhiệm hỗ trợ công đoàn cơ sở thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này; tuyên truyền giáo dục, nâng cao hiểu biết về pháp luật về lao động, pháp luật về công đoàn cho người lao động. 3. Ở những nơi chưa thành lập tổ chức công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thực hiện trách nhiệm như quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Tổ chức công đoàn các cấp tham gia với cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp và tổ chức đại diện người sử dụng lao động để trao đổi, giải quyết các vấn đề về lao động. Điều 189. Thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức 1. Người lao động làm việc trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn theo quy định của Luật công đoàn. 2. Công đoàn cấp trên cơ sở có quyền và trách nhiệm vận động người lao động gia nhập công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; có quyền yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan quản lý nhà nước về lao động địa phương tạo điều kiện và hỗ trợ việc thành lập công đoàn cơ sở. 3. Khi công đoàn cơ sở được thành lập theo đúng quy định của Luật công đoàn thì người sử dụng lao động phải thừa nhận và tạo điều kiện thuận lợi để công đoàn cơ sở hoạt động. Điều 190. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động liên quan đến thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn 1. Cản trở, gây khó khăn cho việc thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động. 2. Ép buộc người lao động thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn. 3. Yêu cầu người lao động không tham gia hoặc rời khỏi tổ chức công đoàn. 4. Phân biệt đối xử về tiền lương, thời giờ làm việc và các quyền và nghĩa vụ khác trong quan hệ lao động nhằm cản trở việc thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động. Điều 191. Quyền của cán bộ công đoàn cơ sở trong quan hệ lao động 1. Gặp người sử dụng lao động để đối thoại, trao đổi, thương lượng về những vấn đề lao động và sử dụng lao động. 2. Đến các nơi làm việc để gặp gỡ người lao động trong phạm vi trách nhiệm mà mình đại diện. 3. Những nơi chưa thành lập tổ chức công đoàn cơ sở, cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở được thực hiện các quyền hạn quy định tại Điều này. Điều 192. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với tổ chức công đoàn 1. Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn. 2. Phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho công đoàn cấp trên cơ sở tuyên truyền, vận động phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở, bố trí cán bộ công đoàn chuyên trách tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức. 3. Bảo đảm các điều kiện để công đoàn cơ sở hoạt động theo quy định tại Điều 193 của Bộ luật này. 4. Phối hợp với công đoàn cơ sở xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ, quy chế phối hợp hoạt động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mỗi bên.
| 2,078
|
7,499
|
5. Tham khảo ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở trước khi ban hành các quy định có liên quan đến quyền, nghĩa vụ, chế độ chính sách đối với người lao động. 6. Khi người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ. 7. Khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, chuyển làm công việc khác, kỷ luật sa thải đối với người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách thì phải thỏa thuận bằng văn bản với Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành cấp trên trực tiếp cơ sở. Trong trường hợp không thỏa thuận được, hai bên phải báo cáo với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Sau 30 ngày, kể từ ngày báo cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động địa phương biết, người sử dụng lao động mới có quyền quyết định và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trường hợp không nhất trí với quyết định của người sử dụng lao động, Ban chấp hành công đoàn cơ sở và người lao động có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo thủ tục, trình tự do pháp luật quy định. Điều 193. Bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức 1. Công đoàn cơ sở được người sử dụng lao động bố trí nơi làm việc và được cung cấp thông tin, bảo đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động công đoàn. 2. Cán bộ công đoàn không chuyên trách được sử dụng thời gian trong giờ làm việc để hoạt động công đoàn theo quy định của Luật công đoàn và được người sử dụng lao động trả lương. 3. Cán bộ công đoàn chuyên trách tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức do công đoàn trả lương, được người sử dụng lao động bảo đảm phúc lợi tập thể như người lao động làm việc trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức theo thoả ước lao động tập thể hoặc quy chế của người sử dụng lao động. Chương XIV GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG Mục 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG Điều 194. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động 1. Tôn trọng, bảo đảm để các bên tự thương lượng, quyết định trong giải quyết tranh chấp lao động. 2. Bảo đảm thực hiện hoà giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của xã hội, không trái pháp luật. 3. Công khai, minh bạch, khách quan, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp luật. 4. Bảo đảm sự tham gia của đại diện các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động. 5. Việc giải quyết tranh chấp lao động trước hết phải được hai bên trực tiếp thương lượng nhằm giải quyết hài hòa lợi ích của hai bên tranh chấp, ổn định sản xuất, kinh doanh, bảo đảm trật tự và an toàn xã hội. 6. Việc giải quyết tranh chấp lao động do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tiến hành sau khi một trong hai bên có đơn yêu cầu do một trong hai bên từ chối thương lượng, thương lượng nhưng không thành hoặc thương lượng thành nhưng một trong hai bên không thực hiện. Điều 195. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong giải quyết tranh chấp lao động 1. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động có trách nhiệm phối hợp với tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động hướng dẫn, hỗ trợ và giúp đỡ các bên trong giải quyết tranh chấp lao động. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức việc tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn của hoà giải viên lao động, trọng tài viên lao động trong giải quyết tranh chấp lao động. 3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải chủ động, kịp thời tiến hành giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền. Điều 196. Quyền và nghĩa vụ của hai bên trong giải quyết tranh chấp lao động 1. Trong giải quyết tranh chấp lao động, hai bên có quyền sau đây: a) Trực tiếp hoặc thông qua đại diện để tham gia vào quá trình giải quyết; b) Rút đơn hoặc thay đổi nội dung yêu cầu; c) Yêu cầu thay đổi người tiến hành giải quyết tranh chấp lao động nếu có lý do cho rằng người đó có thể không vô tư hoặc không khách quan. 2. Trong giải quyết tranh chấp lao động, hai bên có nghĩa vụ sau đây: a) Cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình; b) Chấp hành thoả thuận đã đạt được, bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Điều 197. Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền yêu cầu hai bên tranh chấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ, trưng cầu giám định, mời người làm chứng và người có liên quan. Điều 198. Hòa giải viên lao động 1. Hoà giải viên lao động do cơ quan quản lý nhà nước về lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cử để hoà giải tranh chấp lao động và tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề. 2. Chính phủ quy định tiêu chuẩn, thẩm quyền bổ nhiệm hòa giải viên lao động. Điều 199. Hội đồng trọng tài lao động 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng trọng tài lao động. Hội đồng trọng tài lao động gồm Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về lao động, thư ký Hội đồng và các thành viên là đại diện công đoàn cấp tỉnh, tổ chức đại diện người sử dụng lao động. Số lượng thành viên Hội đồng trọng tài lao động là số lẻ và không quá 07 người. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng trọng tài lao động có thể mời đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan, người có kinh nghiệm trong lĩnh vực quan hệ lao động ở địa phương. 2. Hội đồng trọng tài lao động tiến hành hoà giải các tranh chấp lao động tập thể sau đây: a) Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích; b)Tranh chấp lao động tập thể xảy ra tại các đơn vị sử dụng lao động không được đình công thuộc danh mục do Chính phủ quy định. 3. Hội đồng trọng tài lao động quyết định theo đa số bằng hình thức bỏ phiếu kín. 4. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm điều kiện cần thiết cho hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động. Mục 2. THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG CÁ NHÂN Điều 200. Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân 1. Hoà giải viên lao động. 2. Toà án nhân dân. Điều 201. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động 1. Tranh chấp lao động cá nhân phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải: a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động; c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động; d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hoà giải, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải. 3. Tại phiên họp hoà giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể uỷ quyền cho người khác tham gia phiên họp hoà giải. Hoà giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn các bên thương lượng. Trường hợp hai bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hoà giải để hai bên xem xét. Trường hợp hai bên chấp nhận phương án hoà giải, hoà giải viên lao động lập biên bản hoà giải thành. Trường hợp hai bên không chấp nhận phương án hoà giải hoặc một bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, thì hoà giải viên lao động lập biên bản hoà giải không thành. Biên bản có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hoà giải viên lao động. Bản sao biên bản hoà giải thành hoặc hoà giải không thành phải được gửi cho hai bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản. 4. Trong trường hợp hoà giải không thành hoặc một trong hai bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành hoặc hết thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều này mà hoà giải viên lao động không tiến hành hoà giải thì mỗi bên tranh chấp có quyền yêu cầu Toà án giải quyết. Điều 202. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân 1. Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm. 2. Thời hiệu yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm. Mục 3. THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẬP THỂ Điều 203. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền bao gồm: a) Hoà giải viên lao động; b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện). c) Toà án nhân dân. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích bao gồm:
| 2,018
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.