idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
7,800
|
Điều 25. Quy định về thời gian: Hồ sơ đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng thường xuyên (tổng kết năm) gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh) chậm nhất ngày 20 tháng 01 năm sau; riêng ngành Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 7 hằng năm. 1. Sở Nội vụ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh trình Chính phủ: - Tặng Cờ Thi đua: trong 06 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả họp Hội đồng TĐKT tỉnh; - Tặng Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Huân chương các loại, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, các danh hiệu, hình thức khác (cấp nhà nước): trong 06 ngày làm việc kể từ ngày có ý kiến của Ban Thường vụ tỉnh ủy; 2. Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp tỉnh - Đối với tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng thường xuyên: trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả họp xét của Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh; - Đối với khen thưởng chuyên đề, giai đoạn, khen thưởng người nước ngoài: trong thời gian 04 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; - Đối với khen thưởng đột xuất: Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; 3. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp tỉnh, trình Chính phủ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được Tờ trình đề nghị của Sở Nội vụ và hồ sơ hợp lệ; 4. Nếu không đủ điều kiện trình, Ban Thi đua - Khen thưởng thông báo cho đơn vị trình biết trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; Thời gian được tính theo dấu Công văn đến cơ quan nhận hồ sơ. Điều 26. Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm in ấn bằng khen, giấy chứng nhận trong phạm vi không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được Quyết định tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng của UBND tỉnh. Điều 27. Nghi lễ tổ chức trao tặng và đón nhận các phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước thực hiện theo các quy định tại Nghị định: 154/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Yêu cầu của buổi lễ phải được tổ chức trang trọng, thiết thực, tạo ra sự phấn khởi, lòng tự hào, khí thế mới để tiếp tục thi đua lập thành tích cao hơn và giữ vững truyền thống. Điều 28. Tổ chức trao tặng và đón nhận một lần ở một cấp xét thấy có tác dụng giáo dục nêu gương tốt nhất. Không tổ chức diễu hành hoặc tổ chức đón rước từ cấp này, địa điểm này đến cấp khác, địa điểm khác. Nếu có nhiều trường hợp được tặng thưởng trong cùng một khoảng thời gian thì tổ chức trao tặng và đón nhận chung trong một buổi lễ; nếu trong khoảng thời gian đó có ngày kỷ niệm của địa phương, đơn vị, ngày lễ lớn của đất nước thì tổ chức trao tặng kết hợp trong buổi lễ kỷ niệm. Các trường hợp khen thưởng đột xuất do đơn vị đề nghị khen thưởng tổ chức trao tặng kịp thời. Chương V QUYỂN LỢI CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG Điều 29. Cá nhân, tập thể được công nhận các danh hiệu thi đua và được khen thưởng các hình thức khen thưởng được nhận giấy chứng nhận, khung, bằng, hiện vật, tiền thưởng hoặc vật phẩm lưu niệm kèm theo và được hưởng các quyền lợi theo quy định của Nhà nước. Điều 30. Đối với các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, của Chủ tịch nước, Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm, nhận bằng, hiện vật, trình UBND tỉnh thưởng vật chất bằng tiền để trao cho các đối tượng được khen thưởng theo quy định. Chương VI LẬP, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 31. Nguồn và mức trích quỹ 1. Quỹ thi đua khen thưởng của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác. UBND các cấp trình HĐND cùng cấp quyết định, với mức trích tối đa bằng 1,5% chi ngân sách thường xuyên đối với mỗi cấp ngân sách. Chủ tịch UBND các cấp, thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh quy định mức trích quỹ thi đua khen thưởng của các đơn vị dự toán trực thuộc. 2. Quỹ thi đua, khen thưởng của các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xã vận tải, hợp tác xã xây dựng và trong các lĩnh vực khác được trích từ quỹ không chia của hợp tác xã (mức trích do hợp tác xã quyết định) và nguồn đóng góp của các cá nhân, tổ chức trong nước, ngoài nước và các nguồn thu hợp pháp khác. 3. Quỹ thi đua khen thưởng của tỉnh do cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh quản lý; Quỹ thi đua, khen thưởng của các ngành, địa phương, đơn vị nào do đơn vị, địa phương đó quản lý; nguồn trích, tỷ lệ và mức trích trên cơ sở dự toán kế hoạch chi trong năm. Việc quyết toán căn cứ số chi thực tế theo đúng đối tượng và mức thưởng quy định. Điều 32. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng. 1. Nội dung chi thi đua, khen thưởng: a) Chi cho in ấn giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm các kỷ niệm chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen, giấy khen, kỷ niệm chương, huy hiệu. b) Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho các cá nhân, tập thể; c) Chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua: Mức trích 20% trong tổng Quỹ thi đua, khen thưởng của từng cấp để chi cho các nhiệm vụ sau: - Chi tổ chức các cuộc họp của Hội đồng thi đua, khen thưởng; - Chi xây dựng, tổ chức và triển khai các phong trào thi đua; chi tập huấn nghiệp vụ thi đua khen thưởng; chi tổ chức hội nghị ký kết giao ước thi đua; hội nghị sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến. - Chi phát động các phong trào thi đua, khen thưởng theo đợt, chuyên đề, thường xuyên, cao điểm trong ngành, lĩnh vực, trong phạm vi cơ quan, tổ chức, Bộ, ngành, địa phương; các hoạt động thi đua, khen thưởng cụm, khối; chi kiểm tra, chỉ đạo, giám sát việc thực hiện phong trào thi đua, khen thưởng. - Một số khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức, chỉ đạo, phong trào thi đua. 2. Mức chi: a) Mức chi tiền thưởng: Thực hiện theo quy định tại Điều 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76 Nghị định số: 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ và được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng tiền Việt Nam. b) Chi cho in ấn giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm các kỷ niệm chương, huân chương, huy chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen, giấy khen, hộp đựng huân, huy chương, kỷ niệm chương, huy hiệu theo hợp đồng với đơn vị sản xuất. c) Chi cho cán bộ đi công tác để thực hiện việc chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác thi đua, khen thưởng; chi tổ chức các hội nghị ký kết giao ước thi đua; hội nghị sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến, tập huấn nghiệp vụ thi đua, khen thưởng, các cuộc họp của hội đồng thi đua thực hiện theo quy định tại Thông tư số: 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 33. Nguyên tắc chi tiền thưởng từ Quỹ thi đua, khen thưởng: 1. Quỹ thi đua, khen thưởng phải được sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch. 2. Thủ trưởng cơ quan cấp nào ra quyết định khen thưởng thì chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ quỹ thi đua khen thưởng do cấp mình quản lý. 3. Tiền thưởng kèm theo các quyết định khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh trình khen thưởng được chi từ Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh. Học sinh đang học trên địa bàn tỉnh đạt học sinh giỏi quốc gia, đạt giải quốc tế, khu vực được thưởng theo Quy định của UBND tỉnh; 4. Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, cùng một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền thưởng khác nhau thì nhận mức thưởng cao nhất. 5. Trong cùng một thời điểm một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được các danh hiệu khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua khác nhau. 6. Trong cùng thời điểm một đối tượng vừa đạt danh hiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua và của hình thức khen thưởng. 7. Cá nhân, tổ chức trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài và tập thể người nước ngoài có thành tích đóng góp ủng hộ các quỹ xã hội dưới hình thức tự nguyện được khen thưởng, kèm theo tặng phẩm lưu niệm. 8. Khen thưởng các chương trình mục tiêu, hội thi, hội diễn và các chương trình có nguồn kinh phí hoạt động riêng được chi khen thưởng, thì sử dụng nguồn kinh phí đó để chi thưởng theo quy định. Điều 34. Mức thưởng: Mức thưởng kèm theo các quyết định khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh trình khen thưởng thực hiện theo quy định tại Mục 2, Chương V, Nghị định số: 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Uỷ ban nhân dân tỉnh, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn, thủ trưởng các ngành, các đơn vị trong tỉnh khen thưởng cho mỗi trường hợp được thực hiện theo các Điều 71 đến Điều 77 của Nghị định: 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Kinh phí thưởng đối với danh hiệu Làng văn hóa, Gia đình văn hóa có hướng dẫn riêng. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 35. Các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể, các đơn vị trực thuộc tỉnh, các huyện, thị xã, các doanh nghiệp trung ương, địa phương đóng trên địa bàn tỉnh (gọi chung là các địa phương, đơn vị) thực hiện báo cáo sơ kết công tác thi đua, khen thưởng 6 tháng đầu năm, báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng hàng năm và gửi về Ban Thi đua, Khen thưởng - cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh cụ thể như sau: - Báo cáo sơ kết gửi trước ngày 05 tháng 7 hàng năm; - Báo cáo tổng kết gửi trước ngày 10 tháng 01 năm sau.
| 2,066
|
7,801
|
- Các khối thi đua gửi báo cáo sơ kết trước 10/7 hàng năm, báo cáo tổng kết trước ngày 15 tháng 01 năm sau. Các địa phương, đơn vị, các khối thi đua thực hiện sơ kết công tác thi đua, khen thưởng 6 tháng đầu năm trước ngày 15 tháng 7 hàng năm, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng hàng năm trước ngày 31 tháng 01 năm sau. Việc thực hiện chế độ thông tin báo cáo của các địa phương, đơn vị, các khối thi đua là một tiêu chí để xem xét, đánh giá, suy tôn các danh hiệu thi đua và khen thưởng cuối năm. Điều 36. Đối với các danh hiệu thi đua và hình thúc khen thưởng được Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng thưởng cho các tập thể, cá nhân theo Quy chế thi đua, khen thưởng trước đây được xét vào thành tích liên tục của tập thể và cá nhân theo Quy định này. Điều 37. Danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng khác của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, cơ quan Đảng, các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp, lực lượng vũ trang, các ngành Toà án, Viện Kiểm sát, Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, căn cứ Quy định và các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương, thống nhất với Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh để cùng phối hợp thực hiện. Điều 38. Ngoài các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trong Quy định này, các đơn vị, địa phương có thể có các hình thức động viên khác nhưng không trái với Luật Thi đua, Khen thưởng. Điều 39. Các trường hợp vi phạm về thi đua, khen thưởng (Điều 14 Luật Thi đua, Khen thưởng), tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo Điều 80, Điều 81 Nghị định số: 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định. Điều 40. Cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương, đơn vị thực hiện Quy định này; theo dõi, tổng hợp những vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều 41. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thể cấp tỉnh, các doanh nghiệp trung ương, địa phương đóng trên địa bàn; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Quy định này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 106/TTr-CP ngày 09/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 21 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI NA UY ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 741/QĐ-CTN ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch nước) 1. Lưu Trần Quỳnh Giao, sinh ngày 21/5/1984 tại Tp. Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Steinstemmyra 42, 4313 Sandnes Giới tính: Nữ 2. Đỗ Văn Phạm, sinh ngày 18/11/1977 tại TP. Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Ovre Lundenvei 3, 3215 Sandefjord Giới tính: Nam 3. Trần Lê Vân Kiều, sinh ngày 18/12/1985 tại Khánh Hòa Hiện trú tại: Tablomvegen 20, 5518 Haugesund Giới tính: Nữ 4. Phạm Phú Cường, sinh ngày 02/5/1975 tại Khánh Hòa Hiện trú tại: 17A, Fjellom 1529 Moss Giới tính: Nam 5. Phạm Sĩ Duy, sinh ngày 18/7/1965 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Vestfoldveien 96, 3043 Drammen Giới tính: Nam 6. Huỳnh Thị Minh Thư Sofie, sinh ngày 20/12/2008 tại Na Uy Hiện trú tại : Stadsing Stabells Veien 3, 1523 Moss Giới tính: Nữ 7. Nguyễn Thị Tuyết Mai, sinh ngày 02/3/1980 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Giskegt.13, 6004 Alesund Giới tính: Nữ 8. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 11/7/1978 tại Khánh Hòa Hiện trú tại: Haugarudveien 86, 0674 Oslo Giới tính: Nữ 9. Nguyễn Thị Minh Hiếu, sinh ngày 12/7/1978 tại Tp. Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Wolffsgate 14, 5006 Bergen Giới tính: Nữ 10. Lại Ngọc Thẩm, sinh ngày 12/4/1986 tại Cà Mau Hiện trú tại: Korveettveien 61B, 6246 Kristiansand Giới tính: Nữ 11. Nguyễn Thái Thanh Nguyên, sinh ngày 21/10/1980 tại Tp. Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Rollandslia 239, 5115 Ulset Giới tính: Nam 12. Trần Quang Ngọc, sinh ngày 23/01/1977 tại Bình Thuận Hiện trú tại: Rosengangen 8, 1536 Moss Giới tính: Nam 13. Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 07/9/1968 tại Bình Định Hiện trú tại: Brunasvei 84, 1281 Oslo Giới tính: Nữ 14. Nguyễn Minh Tú, sinh ngày 24/10/1992 tại Bình Định Hiện trú tại: Brunasvei 84, 1281 Oslo Giới tính: Nam 15. Dương Thái Bình, sinh ngày 07/9/1970 tại Bình Định Hiện trú tại: Osplia 12, 1481 Hagan Giới tính: Nam 16. Dương Thái Nhơn, sinh ngày 20/8/1991 tại Bình Định Hiện trú tại: Osplia 12, 1481 Hagan Giới tính: Nam 17. Dương Thái Nhanh, sinh ngày 10/9/1993 tại Bình Định Hiện trú tại: Osplia 12, 1481 Hagan Giới tính: Nam 18. Đoàn Thị Phương Thảo, sinh ngày 10/10/1983 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Hiện trú tại: Festerasen 31, 5184 Olsvik Giới tính: Nữ 19. Hồ Thị Xuân, sinh ngày 01/02/1980 tại Ninh Thuận Hiện trú tại: Richard Nordraaks Gate 9, 5018 Bergen Giới tính: Nữ 20. Hoàng Thị Lân, sinh ngày 29/9/1976 tại Thái Bình Hiện trú tại: Holandsvn 226, 1903 Gan Giới tính: Nữ 21. Tôn Nữ Thị Thúy Hồng, sinh ngày 27/10/1982 tại Thừa Thiên Huế Hiện trú tại: Asmostubben 7, 2052 Jessheim Giới tính: Nữ QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ VÀ TRANG THIẾT BỊ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO TỈNH BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu; Theo đề nghị của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 377/TTr-SVHTTDL ngày 18 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chế độ và trang thiết bị đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2009 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ VÀ TRANG THIẾT BỊ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 153/2012/QĐ-UBND ngày 08/6/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định một số chế độ và trang thiết bị đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao trong thời gian tập trung tập luyện, thời gian tập huấn chuẩn bị thi đấu, thời gian thi đấu các giải thể thao, hội thi thể thao, hội khoẻ phù đổng tỉnh, trong nước theo điều lệ và quyết định của cấp có thẩm quyền được tổ chức tại tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng Vận động viên năng khiếu, vận động viên các đội tuyển và huấn luyện viên các môn thể thao của tỉnh. Điều 3. Một số chế độ đối với vận động viên năng khiếu, vận động viên các đội tuyển và huấn luyện viên thể thao 1. Chế độ trang thiết bị, dụng cụ tập luyện cho vận động viên năng khiếu, vận động viên các đội tuyển: a) Vận động viên năng khiếu được hưởng chế độ trang thiết bị, dụng cụ tập luyện hàng năm (có biểu chi tiết kèm theo); b) Chế độ trang thiết bị, dụng cụ tập luyện hàng năm cho vận động viên các đội tuyển trẻ, đội tuyển tỉnh hưởng như vận động viên năng khiếu. Vận động viên đội tuyển trẻ, đội tuyển tỉnh được cấp chế độ quả cầu đá, quả cầu lông gấp 1,5 lần; chế độ quần áo chuyên dùng, giầy chuyên dùng, vợt, cước được cấp gấp 2 lần so với vận động viên năng khiếu; c) Chế độ trang thiết bị, dụng cụ trong thời gian tập huấn được bổ sung 01 bộ quần áo ngắn thể thao, 01 đôi giầy chuyên dùng. Trong thời gian tham gia Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao toàn quốc, mỗi vận động viên được trang bị thêm 01 bộ quần áo Sovec để diễu hành (đối với vận động viên các môn thể thao không tập trung đào tạo thường xuyên, trong thời gian tập huấn, làm nhiệm vụ thi đấu cho tỉnh hoặc cho huyện, thành phố theo Quyết định của cấp có thẩm quyền thì được trang bị: 02 bộ quần áo ngắn thể thao, 02 đôi giầy ba ta, 02 đôi tất, 01 đôi giầy chuyên dùng). 2. Chế độ trang thiết bị, dụng cụ huấn luyện cho huấn luyện viên thể thao hàng năm: a) Quần áo Sovec: 01 bộ/người/năm; b) Quần áo ngắn thể thao: 02 bộ/người/năm; c) Giầy ba ta và tất: 02 đôi/người/năm; d) Giầy chuyên dùng: 01 đôi/người/năm; đ) Riêng huấn luyện viên thể thao các môn: Cầu lông, quần vợt, bóng bàn hưởng chế độ vợt và cước như vận động viên năng khiếu. 3. Chế độ chính sách xã hội Chế độ tiền công, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu áp dụng theo Điều 1, Điều 2 Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu.
| 2,059
|
7,802
|
Điều 4. Kinh phí thực hiện Kinh phí chi chế độ, chính sách đối với vận động viên, huấn luyện viên hàng năm được bố trí trong dự toán chi ngân sách của tỉnh cấp cho Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, UBND các huyện, thành phố và các nguồn huy động khác theo quy định của Nhà nước. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bắc Giang chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. CHẾ ĐỘ TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ TẬP LUYỆN ĐÀO TẠO VẬN ĐỘNG VIÊN NĂNG KHIẾU, HỌC SINH NĂNG KHIẾU <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN SINH CỦA CHƯƠNG TRÌNH 02 VỀ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 51/2005/NQ-HĐND ngày 21/7/2005 của HĐND tỉnh về phát triển nguồn nhân lực phục vụ kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Trên cơ sở Quyết định số 2361/QĐ-UBND ngày 21/9/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai về phê duyệt Chương trình tổng thể đào tạo phát triển nguồn nhân lực tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015; Theo đề nghị của Ban Chủ nhiệm Chương trình Đào tạo sau đại học tại Tờ trình số 36/TTr-CT2 ngày 09/5/2012 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 912/SNV-CBCC ngày 07 tháng 6 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tuyển sinh Chương trình 02 về đào tạo sau đại học thuộc Chương trình tổng thể đào tạo phát triển nguồn nhân lực tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015 Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Ban Chủ nhiệm Chương trình 02 và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TUYỂN SINH CỦA CHƯƠNG TRÌNH 02 VỀ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC THUỘC CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1550/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các đối tượng đăng ký tuyển sinh theo Chương trình 02 về đào tạo sau đại học thuộc Chương trình tổng thể đào tạo phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Nguyên tắc tuyển sinh 1. Những người dự tuyển sẽ được Ban Chủ nhiệm Chương trình 02 (gọi tắt là Ban Chủ nhiệm) xét tuyển theo nguyên tắc lựa chọn những người dự tuyển đáp ứng đầy đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định của Chương trình. 2. Căn cứ vào kết quả tham dự thi tuyển của ứng viên tại các trường đại học, viện nghiên cứu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, những người trúng tuyển vào chương trình được xác định theo nguyên tắc có điểm thi cao nhất, xét từ trên xuống và theo chỉ tiêu đào tạo cụ thể hàng năm. Chương II QUY ĐỊNH TUYỂN SINH Điều 3. Đối tượng tham gia dự tuyển 1. Đối tượng là cán bộ công chức, viên chức hoặc những người hợp đồng dài hạn hoặc từ 12 tháng trở lên đang công tác tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh, cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần Nhà nước nắm cổ phần chi phối của tỉnh, có phẩm chất đạo đức và năng lực công tác tốt, trong đó ưu tiên thuộc các ngành y tế, giáo dục, đào tạo dạy nghề và đối tượng trong diện quy hoạch cán bộ chủ chốt của tỉnh; 2. Sinh viên năm cuối ở các trường đại học có thành tích học tập khá, giỏi, xuất sắc tại các trường đại học trong và ngoài tỉnh, có đủ điều kiện được chuyển tiếp lên chương trình đào tạo sau đại học. Trong đó ưu tiên đối tượng con em gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, con em đồng bào dân tộc thiểu số. Quá trình tuyển chọn đối tượng đưa đi đào tạo, nếu điểm thi xét tuyển bằng nhau thì ưu tiên trúng tuyển cho đối tượng thuộc gia đình có công với cách mạng, đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số. 3. Sinh viên Đồng Nai có thành tích học tập khá, giỏi, xuất sắc tại các trường đại học trong và ngoài tỉnh, học viên đang theo học (bằng nguồn kinh phí tự túc) chương trình sau Đại học với chuyên ngành phù hợp với mục tiêu đào tạo của chương trình có nguyện vọng công tác lâu dài theo sự phân công của tỉnh Đồng Nai, có khả năng phát triển tài năng của mình cao hơn trong điều kiện học tập và nghiên cứu thuận lợi. 4. Đối tượng được tiếp tục đào tạo ở trình độ tiến sĩ, chuyên khoa II là những học viên tốt nghiệp loại khá, giỏi hoặc xuất sắc ở trình độ thạc sĩ, chuyên khoa I. 5. Học sinh loại giỏi lớp 10, 11, 12 và đậu vào các trường đại học trong nước với tổng số điểm thi đạt tối thiểu 22 điểm hoặc học sinh đạt giải nhất, nhì, ba học sinh giỏi cấp Quốc gia có nguyện vọng công tác lâu dài theo sự phân công của tỉnh. 6. Đối với các chuyên ngành: Công nghệ sinh học, y dược, công nghệ thông tin, giáo viên dạy ngoại ngữ và biên phiên dịch đối tượng dự tuyển mở rộng cho những trường hợp có hộ khẩu ngoài tỉnh. Điều 4. Điều kiện và tiêu chuẩn dự tuyển 1. Điều kiện chung: a) Có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có lòng yêu nước và tinh thần dân tộc, có thành tích trong học tập khá, giỏi, xuất sắc (sinh viên mới tốt nghiệp đại học), giỏi, xuất sắc (đối với học sinh lớp 12), có thành tích tốt trong công tác (đối với những người đang làm việc); có khả năng trong công tác nghiên cứu khoa học hoặc quản lý xã hội, quản lý khoa học, quản lý sản xuất; có khả năng chỉ huy, điều hành, có triển vọng trở thành cán bộ chủ chốt, chuyên gia giỏi trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học và quản lý. b) Có cam kết sau khi hoàn thành chương trình đào tạo sẽ trở về công tác, làm việc theo phân công của tỉnh. c) Phải có đủ hồ sơ tham gia dự tuyển. 2. Các điều kiện và tiêu chuẩn cụ thể: a) Về độ tuổi tham gia chương trình: Không quá 45 tuổi nhưng có xem xét cho những người đã có nhiều năm công tác và sau khi tốt nghiệp còn đủ 10 năm công tác (đối với thạc sĩ, Chuyên khoa I) và 15 năm công tác (đối với tiến sĩ, Chuyên khoa II). b) Về phẩm chất đạo đức: - Những người dự tuyển phải có văn bản nhận xét của nhà trường hoặc nơi công tác. Người dự tuyển phải là người hiện không có tiền án, tiền sự. - Đối với sinh viên mới ra trường, học sinh lớp 12 phải là Đảng viên hoặc Đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. - Đối với những người đã làm việc phải có nhận xét của cơ quan đang công tác về phẩm chất đạo đức và năng lực công tác. c) Về trình độ: Đối với loại hình đào tạo trong nước: Đáp ứng đầy đủ yêu cầu theo quy chế tuyển sinh sau đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với loại hình toàn phần ở nước ngoài và liên kết, người dự tuyển phải đáp ứng được các tiêu chuẩn sau: - Trường hợp học bằng tiếng Anh: + Loại hình đào tạo toàn phần ở nước ngoài: Yêu cầu đạt trình độ TOEFL®:PBT: ≥ 500 điểm hoặc TOEFL®:iBT: ≥ 61 điểm hoặc IELTS: ≥ 6.0 và đáp ứng các yêu cầu của Quốc gia, trường đăng ký đến học. + Loại hình đào tạo liên kết: Yêu cầu đạt TOEFL® PBT: ≥ 500 điểm hoặc TOEFL®:iBT: ≥ 61 điểm hoặc IELTS: ≥ 6.0 và giai đoạn chuyển tiếp sang nước ngoài: TOEFL®:PBT: ≥ 550 điểm hoặc TOEFL®:iBT: ≥ 80 điểm hoặc IELTS: ≥ 6.5 và đáp ứng các yêu cầu của Quốc gia, trường đăng ký đến học. - Trường hợp học bằng tiếng Việt: Yêu cầu đạt trình độ B tiếng Anh trở lên hoặc tương đương (đối với loại hình liên kết). - Trường hợp học bằng tiếng Hoa: Trình độ HSK (Hán ngữ Quốc tế) ≥ cấp 6. - Trúng tuyển kỳ thi tuyển sinh sau đại học trong nước, hoặc điểm GRE ≥ 1000 với 3.5 Writing (đối với những ngành khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội nhân văn), hoặc điểm GMAT ≥ 450 với 10% Verbal và Quantitative (đối với ngành quản trị kinh doanh). Trường hợp được nước ngoài cấp học bổng tối thiểu 50% kinh phí học tập thì không cần điều kiện trúng tuyển kỳ thi cao học trong nước. * Đào tạo Đại học liên thông lên sau đại học toàn phần ở nước ngoài: Yêu cầu đạt trình độ TOEFL®: PBT: ≥ 500 điểm hoặc TOEFL®:iBT: ≥ 61 điểm hoặc IELTS: ≥ 6.0 và đáp ứng các yêu cầu của Quốc gia, trường đăng ký đến học. Những người trúng tuyển đưa đi đào tạo ở nước ngoài nhưng chưa đảm bảo đủ khả năng tiếng Anh theo yêu cầu của nước nhập học sẽ được đào tạo bổ sung 01 học kỳ tiếng Anh từ 03 - 04 tháng tại nơi được cử đi học. Điều 5. Quy trình xét tuyển 1. Những người có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 của Quy chế này đều được tham dự xét tuyển. Hồ sơ tham dự sơ tuyển phải gửi về Sở Khoa học và Công nghệ đúng thời gian được quy định, hồ sơ gồm: - Đơn xin dự tuyển (theo mẫu quy định). - Lý lịch (theo mẫu quy định). - Bản cam kết (theo mẫu quy định). - Giấy giới thiệu của cơ quan công tác (theo mẫu quy định). - Bản sao các giấy tờ, văn bằng (có chứng thực). - Hồ sơ dự tuyển cao học theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Ban Chủ nhiệm thực hiện việc xét tuyển dựa trên các điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 của Quy định này. Việc tuyển chọn được thực hiện theo đúng nguyên tắc xét tuyển quy định tại Điều 2 của Quy chế này. 3. Căn cứ kết quả xét tuyển, Ban Chủ nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định danh sách ứng viên được tham gia chương trình. 5. Kết quả trúng tuyển sẽ được thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và gửi thông báo đến những người trúng tuyển; cơ quan, đơn vị quản lý.
| 2,070
|
7,803
|
Điều 6. Quyền lợi của người trúng tuyển Những người được đưa đi đào tạo trong Chương trình sẽ được đảm bảo cho việc học tập theo các chế độ sau đây: 1. Được vay toàn bộ kinh phí (không tính lãi) đảm bảo cho việc học tập. Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo và nghiên cứu, những người có văn bằng đại học, Chuyên khoa cấp I, Chuyên khoa cấp II, thạc sĩ và tiến sĩ: - Loại xuất sắc, giỏi: Được hỗ trợ 100% tiền vay, được khen thưởng và được ưu tiên xét tuyển tiếp tục tham gia chương trình ở bậc cao hơn. - Loại khá: Khối khoa học tự nhiên được hỗ trợ 100% tiền vay, khối khoa học xã hội và nhân văn được hỗ trợ 85% tiền vay và được ưu tiên xét tuyển tiếp tục tham gia chương trình ở bậc cao hơn. - Loại trung bình: Khối khoa học tự nhiên được hỗ trợ 90% tiền vay, khối khoa học xã hội và nhân văn được hỗ trợ 70% tiền vay. Điều 7. Nghĩa vụ của người trúng tuyển 1. Những người không hoàn thành việc học tập, nghiên cứu phải hoàn trả 100% kinh phí đã được chương trình cho vay kể cả chi phí đầu tư và lãi suất cho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ (đối với nguyên nhân chủ quan), trường hợp do nguyên nhân khách quan sẽ xem xét tỷ lệ hoàn trả tùy theo mức độ. 2. Tất cả những người được trúng tuyển đưa đi đào tạo trong nước hay ngoài nước đều phải được thân nhân ở Việt Nam đứng ra bảo lãnh. Người đi học và thân nhân ở Việt Nam phải ký thỏa thuận cam kết mang tính pháp lý với các điều khoản cụ thể có liên quan đến việc được vay kinh phí. 3. Những người được vay kinh phí sau khi đã được hỗ trợ theo chương trình này, khi hoàn tất chương trình đào tạo phải trở về và phục vụ theo phân công của tỉnh. a) Đối với tiến sĩ, Chuyên khoa cấp II, đại học nước ngoài: Sau khi tốt nghiệp về phục vụ theo phân công của tỉnh tối thiểu là 15 năm. b) Đối với thạc sĩ, Chuyên khoa cấp I: Sau khi tốt nghiệp về phục vụ theo phân công của tỉnh tối thiểu là 10 năm. 4. Những người được đi học trong chương trình phải gửi báo cáo kết quả học tập, nghiên cứu theo định kỳ hàng năm (khi kết thúc năm học) cho Thường trực Ban Chủ nhiệm. Điều 8. Hoàn trả, bồi thường kinh phí 1. Những người tham gia chương trình sau khi hoàn thành việc học tập nếu không trở về để phục vụ theo phân công của tỉnh sẽ phải bồi hoàn các chi phí đã cấp từ chương trình gồm cả chi phí đầu tư, lãi suất cho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ và mức phạt 10% tổng số tiền vay. 2. Các khoản nợ vay phải trả (sau khi đã trừ phần hỗ trợ theo kết quả học tập) của các đối tượng tham gia chương trình thì người được đào tạo theo chương trình sau khi hoàn thành việc học tập, nghiên cứu trở về địa phương phục vụ phải hoàn trả dần tiền vay với thời hạn không quá 15 năm đối với tiến sĩ, Chuyên khoa cấp II, đại học nước ngoài và 10 năm đối với thạc sĩ, Chuyên khoa cấp I. 3. Ban Chủ nhiệm Chương trình phối hợp Sở Tài chính quy định cụ thể thời gian, định mức hoàn trả cụ thể và chịu trách nhiệm thu hồi khoản kinh phí tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Giám sát học viên 1. Thường trực Ban Chủ nhiệm chịu trách nhiệm giám sát, tổng hợp các báo cáo và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình học tập của những người tham gia chương trình. 2. Thông qua các cơ quan ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài, các trường đại học, viện nghiên cứu, thường trực Ban Chủ nhiệm sẽ theo dõi tình hình học tập, nghiên cứu và đời sống của các học viên tham gia chương trình nhằm tạo mọi điều kiện cho học viên đạt kết quả học tập, nghiên cứu tốt nhất. Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có người được trúng tuyển Các cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia chương trình và trúng tuyển phải có trách nhiệm tạo điều kiện cho học viên hoàn thành tốt khóa học và có thông báo đến Ban Chủ nhiệm Chương trình khi có sự thay đổi công tác đối với những học viên tham gia chương trình thuộc sự quản lý của cơ quan, đơn vị mình. Điều 11. Tổ chức thực hiện Sở Khoa học và Công nghệ (Thường trực Ban Chủ nhiệm) chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế tuyển sinh này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc thì cơ quan Thường trực Ban Chủ nhiệm tổng hợp, phối hợp Sở Nội vụ trình UBND tỉnh xem xét giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THỨC ĂN CHĂN NUÔI TRÊ-N ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi; Căn cứ Nghị định số 08/2011/NĐ-CP ngày 25/01/2011 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi; Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-NN ngày 19/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc ban hành Quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá đặc thù chuyên ngành nông nghiệp; Căn cứ các Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: số 83/2009/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2009 về hướng dẫn về hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ nông nghiệp và PTNT; số 81/2009/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2009 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực Thức ăn chăn nuôi; số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 quy định kiểm tra đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản; số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý và quy chuẩn thức ăn chăn nuôi; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 1124/TT.SNN-CN ngày 30/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về Quản lý thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 137/2007/QĐ-UBND ngày 27/11/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Y tế, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THỨC ĂN CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2012/QĐ-UBND ngày 11/6/2012 của UBND tỉnh Nghệ An) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này áp dụng về quản lý nhà nước, kiểm tra, thanh tra, xử lý khi có vi phạm trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An; không bao gồm lĩnh vực thức ăn thủy hải sản và hoạt động xuất nhập khẩu trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi. 2. Thức ăn chăn nuôi tại quy định này bao gồm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung, phụ gia thức ăn chăn nuôi, premix, nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài (gọi tắt là các cơ sở) hoạt động liên quan đến thức ăn chăn nuôi (sản xuất, gia công, kinh doanh, dịch vụ, sử dụng, vận chuyển) trên địa bàn tỉnh Nghệ An có trách nhiệm thực hiện Quy định này và các quy định khác của pháp luật còn hiệu lực trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi: 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có Giấy đăng ký kinh doanh về sản xuất thức ăn chăn nuôi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. b) Cơ sở sản xuất phải được bố trí ở những địa điểm đảm bảo đúng quy hoạch của địa phương. Có nhà xưởng, trang thiết bị, quy trình công nghệ để sản xuất thức ăn chăn nuôi bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Địa điểm: Cơ sở sản xuất không bị ngập lụt, tách biệt và không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Không nuôi động vật trong khuôn viên của nhà máy. Nhà xưởng: Vật liệu và kết cấu nhà xưởng phải đảm bảo an toàn công trình xây dựng và an toàn vệ sinh thực phẩm, Thiết bị dụng cụ: Trang thiết bị dụng cụ sản xuất phải đảm bảo phù hợp, thuận tiện cho thao tác, dễ vệ sinh và bảo dưỡng đảm bảo an toàn lao động và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Hệ thống kho: Diện tích kho phù hợp với yêu cầu sản xuất, thoáng mát, khô ráo. Kho chứa nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi thành phẩm phải tách riêng, phải được bảo quản trong những điều kiện đáp ứng yêu cầu đối với từng loại và phải cách biệt với chất dễ cháy nổ, các loại hoá chất độc hại. Các loại nguyên liệu phải được bảo quản đảm bảo yêu cầu kỹ thuật để không bị ẩm mốc, mối mọt. c) Có phòng phân tích kiểm nghiệm chất lượng thức ăn chăn nuôi hoặc thuê phân tích kiểm nghiệm tại cơ sở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. Kiểm nghiệm, lưu kết quả kiểm nghiệm, lưu mẫu nguyên liệu và sản phẩm xuất xưởng đúng quy định. Đảm bảo thức ăn chăn nuôi thành phẩm phải được kiểm tra chất lượng trước khi xuất xưởng. d) Có hệ thống xử lý chất thải bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường. Chất thải rắn, chất thải nguy hại phải được thu gom và xử lý theo quy định hiện hành; có các điều kiện đảm bảo về an toàn lao động, an toàn vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về môi trường. e) Có nhân viên kỹ thuật có trình độ từ trung cấp trở lên về chuyên ngành liên quan, đáp ứng yêu cầu công nghệ sản xuất và kiểm soát chất lượng thức ăn chăn nuôi.
| 2,051
|
7,804
|
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi không đóng trên địa bàn Nghệ An nhưng có sản phẩm là thức ăn chăn nuôi được cung ứng, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An phải tuân thủ các điều kiện sau đây: a) Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân có sản phẩm là thức ăn chăn nuôi được cung ứng, kinh doanh về các hoạt động liên quan đến thức ăn chăn nuôi. b) Thể hiện đầy đủ và chính xác các thông tin về chất lượng trên nhãn hàng hóa, bao bì, tài liệu hoặc các hoạt động tuyên truyền dịch vụ, tiếp thị kèm theo đúng quy định của pháp luật. c) Chấp hành nghiêm việc kiểm tra và xử lý khi có hành vi vi phạm về điều kiện kinh doanh và chất lượng hàng hóa theo quy định của pháp luật. Điều 4. Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi Tổ chức, cá nhân kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: 1. Có Giấy đăng ký kinh doanh mặt hàng thức ăn chăn nuôi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; 2. Có cửa hàng, biển hiệu, địa chỉ kinh doanh rõ ràng. Nơi bày bán và bảo quản hàng hóa thức ăn chăn nuôi phải đủ rộng, thông thoáng, đủ ánh sáng, không ẩm ướt; hạn chế được các ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, côn trùng, động vật, bụi bẩn, mùi lạ và các tác động xấu của môi trường để đảm bảo chất lượng thức ăn chăn nuôi. 3. Có thiết bị cân đo chính xác và được định kỳ bảo dưỡng; dụng cụ chứa đựng và dụng cụ đong, xúc hàng hóa thức ăn chăn nuôi phải bảo đảm vệ sinh, không bị han gỉ hoặc nhiễm mốc. Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi 1. Thức ăn chăn nuôi được sản xuất, kinh doanh, sử dụng phải có công bố tiêu chuẩn chất lượng áp dụng, công bố hợp quy; các thông tin về chất lượng trên nhãn hàng hóa, bao bì hoặc tài liệu kèm theo phải thể hiện đầy đủ và chính xác theo đúng quy định của pháp luật; 2. Chỉ được sản xuất, kinh doanh và sử dụng Thức ăn chăn nuôi trong Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thức ăn chăn nuôi do cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng; 3. Ghi và lưu nhật ký đầy đủ quá trình sản xuất, kinh doanh, sử dụng; 4. Hàng quý hoặc khi có yêu cầu các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải báo cáo về chủng loại, số lượng, nguồn gốc, giá các loại nguyện liệu và thức ăn chăn nuôi được sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An và các hoạt động liên quan đến thức ăn chăn nuôi cho cơ quan quản lý nhà nước tại các địa phương. 5. Niêm yết giá tại thời điểm; Chấp hành nghiêm việc kiểm tra và việc xử lý khi có hành vi vi phạm về điều kiện kinh doanh và chất lượng hàng hóa thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật; 6. Bảo quản thức ăn chăn nuôi đúng yêu cầu, không sản xuất, kinh doanh, sử dụng các loại thức ăn chăn nuôi kém chất lượng, ôi thiu, nấm mốc, sử dụng chất cấm, chất kích thích, quá hạn sử dụng, nguyên liệu sản xuất thức ăn không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Điều 6. Công bố tiêu chuẩn chất lượng, công bố hợp quy Là hoạt động bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa là thức ăn chăn nuôi theo quy định. 1. Công bố tiêu chuẩn chất lượng: a) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở hoặc chấp nhận tiêu chuẩn khác làm căn cứ, cam kết để sản xuất sản phẩm, hàng hóa của mình. Gửi hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng, nhãn mác bao bì tương ứng của từng sản phẩm cho cơ quan quản lý trực tiếp là Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND huyện, thành, thị theo quy định hoặc cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu để làm cơ sở cho việc kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước. b) Tổ chức, cá nhân công bố tiêu chuẩn chất lượng chịu trách nhiệm về sự phù hợp của các sản phẩm, hàng hoá đã công bố. c) Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi lưu thông trên thị trường đều phải thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng. Khi có bất kỳ sự thay đổi nào về các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải làm thủ tục công bố lại. 2. Công bố hợp quy: a) Các cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn Nghệ An gửi hồ sơ công bố hợp quy theo quy định đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để đăng ký. Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ: Nếu hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về việc tiếp nhận bản công bố theo quy định. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố về những điểm, nội dung chưa phù hợp để hoàn thiện và thực hiện việc đăng ký lại. b) Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy chịu trách nhiệm về sự phù hợp của các sản phẩm, hàng hoá đã công bố hợp quy, duy trì việc kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát định kỳ. Lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy để làm cơ sở cho việc kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước. c) Các loại thức ăn chăn nuôi thuộc diện sản phẩm, hàng hóa theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bắt buộc phải thực hiện công bố hợp quy và sử dụng dấu hợp quy đối với sản phẩm, hàng hoá đã được công bố hợp quy theo quy định trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung của bản công bố hợp quy đã đăng ký thì phải thực hiện việc công bố lại. 3. Đối với các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi không đóng trên địa bàn Nghệ An nhưng có sản phẩm được kinh doanh, sử dụng trên địa bàn Nghệ An phải gửi bản gốc hoặc bản sao có công chứng các tài liệu có liên quan theo quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng, công bố hợp quy của sản phẩm được kinh doanh, sử dụng trên địa bàn Nghệ An về Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND huyện, thành, thị hoặc cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu để làm cơ sở cho việc kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước. Điều 7. Công tác kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi 1. Nội dung kiểm tra tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi: a) Việc thực hiện, chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi. b) Việc thực hiện và đánh giá sự phù hợp, ghi nhãn, thể hiện dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, và các tài liệu đi kèm sản phẩm. c) Lấy mẫu thức ăn chăn nuôi để kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 2. Cơ quan kiểm tra: a) Cơ quan kiểm tra cấp tỉnh: Là cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoặc căn cứ điều kiện thực tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Cơ quan quản lý chuyên ngành khác có liên quan để tổ chức thực hiện: - Tổ chức thực hiện kiểm tra và xử lý các vấn đề liên quan đến sản xuất kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo quy định; - Tổ chức kiểm tra, đánh giá phân loại và xử lý vi phạm các cơ sở sản xuất, kinh doanh do cấp Trung ương, cấp tỉnh hoặc Phòng Đăng ký kinh doanh tại khu kinh tế cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; kiểm tra việc thực hiện của cơ quan kiểm tra cấp huyện, thành, thị; - Thông báo công khai Danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý trong địa bàn tỉnh; - Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho cơ quan kiểm tra cấp huyện, thành, thị; - Định kỳ 06 tháng 01 lần báo cáo kết quả công tác quản lý thức ăn chăn nuôi cho UBND tỉnh; b) Cơ quan kiểm tra cấp huyện, thành, thị: là Ủy ban nhân dân huyện, thành, thị: - Chịu trách nhiệm kiểm tra lĩnh vực kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn; kiểm tra đánh giá phân loại, xử lý vi phạm theo quy định đối với các cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi do cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Phối hợp với cơ quan kiểm tra cấp tỉnh kiểm tra đột xuất khi có tranh chấp. Khi thành lập đoàn kiểm tra trên địa bàn huyện phải thông báo kế hoạch cho Sở Nông nghiệp và PTNT để phối hợp cùng thực hiện, tránh trùng lặp và đảm bảo đúng quy trình, đúng quy định; - Thông báo công khai Danh sách các cơ sở kinh doanh không có đủ điều kiện và chưa đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn cấp huyện; - Cuối mỗi đợt kiểm tra phải báo cáo ngay kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; - Định kỳ 06 tháng 01 lần, báo cáo công tác quản lý thức ăn chăn nuôi về Sở Nông nghiệp và PTNT để Sở tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh. 3. Các hình thức kiểm tra: a) Kiểm tra, đánh giá phân loại theo quy định: - Là hình thức kiểm tra có thông báo trước, nhằm kiểm tra đầy đủ các nội dung về điều kiện sản xuất kinh doanh, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở; - Được áp dụng đối với: Cơ sở được kiểm tra lần đầu; Cơ sở đã được kiểm tra đạt yêu cầu nhưng sửa chữa, mở rộng sản xuất; Cơ sở không đạt yêu cầu nhưng sau đó đã khắc phục xong lỗi; b) Kiểm tra định kỳ theo quy định: phải được thông báo bằng văn bản, mỗi năm không quá 02 lần/ cơ sở.
| 2,022
|
7,805
|
c) Kiểm tra đột xuất: Là hình thức kiểm tra được áp dụng khi cơ sở có dấu hiệu vi phạm hoặc có khiếu nại, tranh chấp. 4. Yêu cầu đối với việc kiểm tra: - Trưởng đoàn: Có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực kiểm tra. Chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng Cơ quan kiểm tra về kết quả kiểm tra do đoàn thực hiện. - Việc lấy mẫu kiểm tra chất lượng thức ăn chỉ có giá trị pháp lý khi người lấy mẫu có chứng chỉ về lấy mẫu thức ăn chăn nuôi do cơ quan chức năng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp. Có biên bản lấy mẫu và lấy mẫu lưu mẫu đúng quy định; - Việc phân tích kiểm nghiệm chất lượng thức ăn chăn nuôi chỉ được thực hiện tại các phòng thử nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định. - Việc kiểm tra đột xuất về chất lượng thức ăn chăn nuôi tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi chỉ được tiến hành khi có sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền, không cần thông báo trước cho cơ sở được kiểm tra. - Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích sử dụng để kiểm tra, đánh giá chất lượng thức ăn chăn nuôi được quy định tại Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tùy từng loại nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi mà cơ quan kiểm tra lựa chọn các chỉ tiêu phân tích thích hợp đảm bảo yêu cầu của công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng. Kết quả phân tích của các phòng thử nghiệm trả lời là căn cứ để đánh giá chất lượng sản phẩm, không tính độ dao động phân tích cho các chỉ tiêu. 5. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan kiểm tra: - Được chụp ảnh, sao chép, ghi chép các thông tin cần thiết để phục vụ cho công tác kiểm tra; - Thực hiện việc kiểm tra, đúng quy định trong phạm vi được phân công, phân cấp; đảm bảo tính chính xác, trung thực và khách quan. Lưu giữ hồ sơ kiểm tra, trong thời hạn ít nhất là 02 (hai) năm và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu; - Yêu cầu cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi cung cấp các hồ sơ có liên quan đến việc kiểm tra; Thu phí, lệ phí kiểm tra theo đúng quy định; - Kết thúc mỗi đợt kiểm tra, đoàn kiểm tra phải có báo cáo bằng văn bản, nếu có sai phạm, phải chuyển các hồ sơ có liên quan đến cơ quan thanh tra có thẩm quyền xem xét, xử lý nghiêm túc. Giấy thông báo chất lượng của lô hàng được kiểm tra được lập thành 03 (ba) bản: 01 bản chính giao cho nơi sản xuất, 01 bản chính lưu tại Cơ quan kiểm tra; 01 bản chính giao cho nơi trực tiếp lấy mẫu; - Khi có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu, Cơ quan kiểm tra thông báo bằng điện thoại, fax/ e-mail cho doanh nghiệp về kết quả kiểm tra; Sau thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày được thông báo, nếu doanh nghiệp không khiếu nại về kết quả phân tích, Cơ quan kiểm tra gửi Thông báo không đạt cho doanh nghiệp và gửi văn bản cho cơ quan chức năng để phối hợp xử lý; - Đề xuất, kiến nghị, phối hợp xử lý, giám sát thực hiện các trường hợp vi phạm với cơ quan chức năng. 6. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi khi được kiểm tra: - Có quyền yêu cầu Cơ quan kiểm tra cung cấp các thông tin, các quy định, mẫu biểu liên quan đến việc kiểm tra theo quy định của pháp luật; - Trong khoảng thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày được thông báo kết quả kiểm tra, kết quả phân tích mẫu, tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi có quyền khiếu nại về kết quả với cơ quan có thẩm quyền các cấp xem xét, giải quyết; - Khắc phục đầy đủ sai lỗi đã nêu trong Biên bản kiểm tra và gửi báo cáo bằng văn bản về Cơ quan kiểm tra theo đúng thời hạn nêu trong biên bản kiểm tra. Chấp hành nghiêm việc kiểm tra, cung cấp tài liệu kỹ thuật, hồ sơ có liên quan và tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan kiểm tra trong khi làm nhiệm vụ. Nộp phí, lệ phí kiểm tra, xác nhận chất lượng theo quy định; - Chấp hành nghiêm các quyết định xử lý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có hành vi vi phạm các quy định; Không được làm thay đổi đặc tính và thông tin của sản phẩm, với nội dung đã đăng ký và được kiểm tra, chứng nhận chất lượng. 7. Kinh phí kiểm tra: - Kiểm tra theo quy định: Ngân sách nhà nước; phí, lệ phí theo quy định; - Kiểm tra đột xuất: Do tổ chức, cá nhân đề nghị chi trả. Điều 8. Xử lý khi có sai phạm 1. Khi kiểm tra phát hiện có sai phạm các đoàn kiểm tra phải chuyển các hồ sơ có liên quan đến cơ quan thanh tra có thẩm quyền xem xét, xử lý nghiêm túc. a) Xử phạt về hành vi vi phạm hành chính: hình thức và mức độ xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Nghị định số 08/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2011của Thủ tướng Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi; b) Xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường, tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị định số 54/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ và các quy định hiện hành khác có liên quan. 2. Quy định xử lý thức ăn không đạt chất lượng: a) Buộc thu hồi tái chế thức ăn chăn nuôi không đảm bảo chất lượng như đã công bố: - Cơ quan kiểm tra ra thông báo không đạt chất lượng, yêu cầu cơ sở sản xuất đình chỉ lưu hành, thu hồi và quy định hình thức xử lý thức ăn không đạt chất lượng; đồng thời thông báo cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi có thức ăn chăn nuôi bị buộc thu hồi để giám sát việc thực hiện; - Cơ sở có thức ăn chăn nuôi bị buộc thu hồi phải chịu mọi trách nhiệm về chi phí thu hồi và khắc phục hậu quả do thức ăn bị thu hồi gây ra. b) Buộc tiêu hủy thức ăn chăn nuôi có thành phần bị cấm, quá hạn sử dụng hoặc không có trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam. - Khi có thức ăn chăn nuôi bị buộc tiêu huỷ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Hội đồng giám sát việc tiêu huỷ, thành phần của Hội đồng gồm đại diện của Sở Nông nghiệp và PTNTvà đại diện của các cơ quan có liên quan; - Cơ sở có thức ăn chăn nuôi bị tiêu huỷ chịu trách nhiệm thực hiện tiêu huỷ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác có liên quan, chịu mọi chi phí cho việc tiêu huỷ thức ăn chăn nuôi vi phạm. c) Việc thu hồi tái chế hoặc tiêu hủy thức ăn chăn nuôi được thực hiện theo quy định của pháp luật; cơ sở và đơn vị thực hiện giám sát phải có văn bản báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 9. Thanh tra, nhiệm vụ của thanh tra chuyên ngành về thức ăn chăn nuôi 1. Thanh tra thức ăn chăn nuôi là thanh tra chuyên ngành. 2. Tổ chức và hoạt động của thanh tra thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về thanh tra. 3. Nội dung thanh tra về chất lượng thức ăn chăn nuôi là thanh tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng thức ăn chăn nuôi, kiến nghị áp dụng theo thẩm quyền các biện pháp phòng ngừa và chấm dứt các hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng thức ăn chăn nuôi. 4. Tiếp nhận đơn, thư khiếu nại tố cáo, xác minh, kết luận và kiến nghị biện pháp giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. 5. Xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật. Tạm đình chỉ sản xuất, kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật. 6. Thanh tra, kết luận việc thực hiện các quy định của pháp luật về thức ăn chăn nuôi. 7. Báo cáo, kiến nghị với Thủ trưởng cơ quan cùng cấp, tổ chức thanh tra cấp trên về kết quả thanh tra và biện pháp ngăn chặn xử lý sau kiểm tra, thanh tra. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chính sách phát triển và sử dụng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An; b) Tham mưu, soạn thảo, trình UBND tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thức ăn chăn nuôi; c) Quản lý sản xuất, kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi. Cập nhật và quản lý các thông tin, tư liệu về thức ăn chăn nuôi; d) Xây dựng kế hoạch và tổ chức chỉ đạo kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong việc sản xuất, kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi tại các địa phương. e) Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về thức ăn chăn nuôi; g) Hợp tác trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi; 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị: a) Xây dựng kế hoạch phát triển và sử dụng thức ăn chăn nuôi tại địa phương; b) Chỉ đạo hướng dẫn việc kinh doanh sử dụng thức ăn chăn nuôi có hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường; c) Quản lý nhà nước lĩnh vực kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT để xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, thanh tra, xử lý các vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn. d) Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về thức ăn chăn nuôi, cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin về chất lượng thức ăn chăn nuôi cho các cơ sở kinh doanh và người tiêu dùng tại địa phương; 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi khi có đủ điều kiện theo quy định. 4. Sở Tài chính: Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi. 5. Các Sở, ban ngành có liên quan: Công an tỉnh, Cục Hải quan, Chi cục Quản lý thị trường, Sở Khoa hoạc và Công nghệ, Sở Y tế …. trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp tốt với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi.
| 2,097
|
7,806
|
Điều 11. Trách nhiệm thi hành Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Y tế, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các đơn vị: Công An, Hải quan, Quản lý thị trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ XÚC TIẾN ĐẦU TƯ - THƯƠNG MẠI - DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia; Căn cứ Thông tư số 88/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia; Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh Tiền Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về quản lý và sử dụng Quỹ Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (gọi tắt là Quỹ Xúc tiến). Điều 2. Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh Tiền Giang có trách nhiệm quản lý và sử dụng Quỹ Xúc tiến đúng theo các quy định trong Quy chế này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh Tiền Giang, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và thủ trưởng các đơn vị, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3616/QĐ-UBND ngày 05/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, Quyết định số 68/QĐ-UBND ngày 12/01/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ XÚC TIẾN ĐẦU TƯ - THƯƠNG MẠI - DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1395/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quỹ Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh Tiền Giang (gọi tắt là Quỹ Xúc tiến) do Ủy ban nhân dân tỉnh lập, là nguồn tài chính của Nhà nước được hình thành để hỗ trợ, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm, chương trình người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam; tổ chức tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu môi trường, chính sách, tiềm năng và cơ hội hợp tác đầu tư của tỉnh; tổ chức, tham gia hội thảo, hội nghị, tập huấn, tham quan học tập, khảo sát thị trường và tổ chức hội nghị xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước. Quỹ Xúc tiến sử dụng tài khoản của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh Tiền Giang, mở tại Kho bạc nhà nước Tiền Giang. Nguồn thu hàng năm của Quỹ Xúc tiến từ: - Ngân sách tỉnh hỗ trợ theo khả năng cân đối hàng năm; - Nguồn hỗ trợ từ kinh phí xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch của quốc gia; - Nguồn hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ cho hoạt động xúc tiến đầu tư - thương mại - du lịch; - Nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Điều 2. Quỹ Xúc tiến chịu sự kiểm tra, giám sát thường xuyên và định kỳ của Sở Tài chính và các cơ quan chức năng liên quan. Việc quản lý, sử dụng Quỹ phải theo đúng mục đích, đúng chế độ quản lý tài chính nhà nước hiện hành và có hiệu quả. Điều 3. Năm tài chính của Quỹ Xúc tiến bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Chương II SỬ DỤNG QUỸ XÚC TIẾN Điều 4. Đối tượng được hỗ trợ từ Quỹ Xúc tiến Các tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành, cá nhân trực tiếp tổ chức, thực hiện hoặc tham gia nội dung, đề án, chương trình xúc tiến đầu tư - thương mại - du lịch do Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương phê duyệt theo quy định tại Quy chế này, gồm: - Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; - Hợp tác xã; - Hộ kinh doanh cá thể; - Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh Tiền Giang và các cơ quan, đơn vị nhà nước tham gia hoạt động xúc tiến; - Công chức, viên chức nhà nước, nhân viên các doanh nghiệp, hợp tác xã. Điều 5. Nội dung hỗ trợ và mức hỗ trợ Chương trình xúc tiến định hướng ra nước ngoài 1. Thông tin đầu tư, thương mại, du lịch; nghiên cứu thị trường; xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theo ngành hàng, chi phí mua tư liệu: Mức hỗ trợ 70% các khoản chi phí: - Chi phí mua tư liệu - Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu: Định mức chi áp dụng theo Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê. - Chi phí xuất bản và phát hành Mức hỗ trợ tối đa của nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy chế này không quá 700.000 đồng (Bảy trăm ngàn đồng)/1 doanh nghiệp đăng ký và nhận thông tin. 2. Tuyên truyền, quảng bá thương mại, du lịch và các dự án kêu gọi đầu tư: a) Quảng bá hình ảnh ngành hàng, chỉ dẫn địa lý nổi tiếng của tỉnh ra thị trường nước ngoài. Mức hỗ trợ 70% chi phí theo hợp đồng phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng tại nước ngoài. b) Mời đại diện cơ quan truyền thông nước ngoài đến Tiền Giang để viết bài, làm phóng sự trên báo, tạp chí, truyền thanh, truyền hình, internet nhằm quảng bá đầu tư - thương mại - du lịch của tỉnh theo hợp đồng trọn gói. Mức hỗ trợ 70% chi phí sản phẩm truyền thông hoàn thành (bộ phim đã phát sóng, bài viết đã đăng…). 3. Thuê chuyên gia trong và ngoài nước tư vấn phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển xuất khẩu, thâm nhập thị trường nước ngoài, các khoản chi phí: a) Hợp đồng trọn gói với chuyên gia tư vấn: Mức hỗ trợ 70% chi phí sản phẩm tư vấn hoàn thành. b) Tổ chức cho chuyên gia trong và ngoài nước đến gặp gỡ, phổ biến kiến thức và tư vấn cho doanh nghiệp: Mức hỗ trợ 100% (bao gồm thuê hội trường, thiết bị, trang trí, tài liệu, biên dịch, phiên dịch, phương tiện đi lại cho chuyên gia). Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Quy chế này không quá 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/1 doanh nghiệp tham gia. 4. Đào tạo, tập huấn ngắn hạn ngoài nước nhằm nâng cao nghiệp vụ xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch: Mức hỗ trợ 50% cho đối tượng là doanh nghiệp, hợp tác xã; mức hỗ trợ 100% cho đối tượng là Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh Tiền Giang, công chức, viên chức nhà nước có liên quan. Bao gồm các khoản chi sau: - Chi phí giảng viên, thuê lớp học, thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên: Định mức chi áp dụng theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. - Hoặc học phí trọn gói của khóa học. Ngoài ra, đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước đi bồi dưỡng ở nước ngoài còn được hỗ trợ 01 lượt vé may bay đi và về (khứ hồi), tiền tiêu vặt theo Điều 14 Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 02/02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Tiền Giang (nếu không nhận được khoản tài trợ nào khác). 5. Tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm: a) Tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm trong và nước ngoài: Mức hỗ trợ 100%, các chi phí như: - Chi phí thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng. - Trang trí tổng thể khu vực hội chợ, gian hàng khu vực của tỉnh (bao gồm cả gian hàng quốc gia nếu có). - Chi phí tổ chức lễ khai mạc (nếu là hội chợ triển lãm riêng của tỉnh): Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng. - Chi phí tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm: Chi phí thuê hội trường, thiết bị. - Công tác phí cho cán bộ tổ chức chương trình: Định mức chi áp dụng theo Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước và đi công tác ngắn hạn ở trong nước và ngoài nước do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí. Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại điểm a, khoản 5, Điều 5 Quy chế này không quá 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng)/1 doanh nghiệp tham gia trong các trường hợp Hội chợ triển lãm đa ngành có quy mô tối thiểu là 12 gian hàng quy theo gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m) và tối thiểu 12 doanh nghiệp tham gia; Hội chợ triển lãm chuyên ngành có quy mô tối thiểu 7 gian hàng quy theo gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m) và tối thiểu 7 doanh nghiệp tham gia. b) Tổ chức hội chợ triển lãm định hướng xuất khẩu tại Việt Nam: Hỗ trợ 50% các chi phí (sau khi trừ các khoản thu từ các hoạt động khai thác tại hội chợ triển lãm): - Chi phí thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng. - Dịch vụ phục vụ: Điện, nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ (nếu chưa tính trong chi phí thuê mặt bằng và gian hàng).
| 2,064
|
7,807
|
- Chi phí quản lý của đơn vị tổ chức hội chợ triển lãm. - Tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng. - Tổ chức hội thảo: Chi phí thuê hội trường, thiết bị. Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại điểm b, Khoản 5, Điều 5 Quy chế này không quá 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng) /1 doanh nghiệp tham gia. c) Tuyên truyền quảng bá và mời khách đến giao dịch khi tổ chức hội chợ, triển lãm: Hỗ trợ 100% chi phí theo hợp đồng phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng về giới thiệu hội chợ, triển lãm. 6. Tổ chức đoàn giao dịch thương mại, du lịch, mời gọi đầu tư tại nước ngoài: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí sau: - Chi phí vé máy bay khứ hồi; tổ chức hội thảo, gặp gỡ giao dịch đầu tư, thương mại, du lịch. - Thuê hội trường, thiết bị, giấy mời, phiên dịch, tài liệu. - Công tác phí cho cán bộ tổ chức chương trình: Định mức chi áp dụng theo Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính. Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại Khoản 6, Điều 5 Quy chế này không quá 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng)/1 doanh nghiệp tham gia trong các trường hợp đoàn đa ngành có tối thiểu 15 doanh nghiệp tham gia, tối đa không quá 5 ngành; đoàn chuyên ngành có tối thiểu 7 doanh nghiệp tham gia. 7. Tổ chức hoạt động xúc tiến tổng hợp (thương mại kết hợp đầu tư và du lịch) nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ của Tiền Giang ra nước ngoài, đồng thời thu hút đầu tư, khách du lịch nước ngoài đến Tiền Giang. Mức hỗ trợ 70% các khoản chi theo nội dung cụ thể tại hợp đồng giao việc trong phạm vi các chi phí quy định tại khoản 5, khoản 6, Điều 5 của Quy chế này với mức khống chế số tiền hỗ trợ theo tỷ lệ tương ứng. 8. Tổ chức đoàn doanh nghiệp nước ngoài vào Tiền Giang giao dịch mua hàng các chi phí tổ chức giao dịch thương mại gồm: Mức hỗ trợ 100% các khoản chi phí: - Thuê và trang trí hội trường, trang thiết bị, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu, tuyên truyền quảng bá; công tác phí cho cán bộ đơn vị chủ trì đi cùng đoàn để thực hiện công tác tổ chức và chi phí ăn ở, đi lại tại Tiền Giang cho doanh nghiệp nước ngoài. - Chi phí đón tiếp đoàn doanh nghiệp nước ngoài: Định mức chi áp dụng theo Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Tiền Giang, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Tiền Giang và chi tiêu tiếp khách trong nước của cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. - Công tác phí cho cán bộ tổ chức: Áp dụng theo Nghị quyết số 267/2010/NQ-HĐND ngày 17/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Các khoản chi nêu trên không vượt quá 0,5% so với giá trị hợp đồng được ký kết với đoàn doanh nghiệp đó. 9. Tổ chức hội nghị quốc tế ngành hàng xuất khẩu tại Tiền Giang gồm: Chi phí thuê và trang trí hội trường, trang thiết bị, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu và tuyên truyền quảng bá. Các khoản chi tổ chức hội nghị: Mức hỗ trợ 100% các chi phí, định mức chi áp dụng theo Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Tiền Giang, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Tiền Giang và chi tiêu tiếp khách trong nước của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. 10. Các hoạt động xúc tiến thương mại đã thực hiện và có hiệu quả trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí (nếu chưa tham gia trong chương trình xúc tiến thương mại quốc gia): - Vé máy bay khứ hồi. - Công tác phí: Định mức chi áp dụng theo Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính. - Chi phí tham gia gian hàng hội chợ triển lãm. Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại khoản 10, Điều 5 Quy chế này không quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng)/1 doanh nghiệp. Việc hỗ trợ áp dụng đối với các doanh nghiệp có các mặt hàng xuất khẩu đạt hiệu quả theo tiêu chí và danh sách xét duyệt của cấp có thẩm quyền. 11. Quảng bá, hỗ trợ thâm nhập thị trường trong và ngoài nước đối với thương hiệu các hàng hóa, dịch vụ đặc trưng thuộc Chương trình phát triển sản phẩm chủ lực của tỉnh: Mức hỗ trợ 100%. 12. Nội dung quy định tại khoản 6 và khoản 10, Điều 5 Quy chế này hỗ trợ cho mỗi một doanh nghiệp là 01 người. Nội dung quy định tại điểm a, khoản 5, khoản 6 và khoản 8, Điều 5 Quy chế này hỗ trợ công tác phí cho 1 người của đơn vị chủ trì đi theo đoàn thực hiện công tác tổ chức đối với đoàn có dưới 8 doanh nghiệp, hỗ trợ 2 người cho đoàn có từ 8 đến 15 doanh nghiệp, hỗ trợ 3 người cho đoàn có từ 16 đến 30 doanh nghiệp, và 4 người cho đoàn có từ 31 đến 50 doanh nghiệp và 5 người cho đoàn từ 51 doanh nghiệp trở lên. 13. Các hoạt động xúc tiến khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 6. Nội dung hỗ trợ và mức hỗ trợ Chương trình xúc tiến thị trường trong nước 1. Tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm a. Mức hỗ trợ 50%: Tổ chức hội chợ, triển lãm tổng hợp tại tỉnh (gồm chi phí cấu thành gian hàng, kể cả chi phí thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng, dịch vụ điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ, khai mạc, bế mạc, hội thảo, quản lý, chi phí trên các phương tiện truyền thông phục vụ tuyên truyền quảng bá và mời khách đến tham gia hội chợ triển lãm) trong các trường hợp sau: - Hội chợ triển lãm đa ngành có quy mô tối thiểu là 200 gian hàng tiêu chuẩn và 100 doanh nghiệp tham gia. - Hội chợ triển lãm chuyên ngành có quy mô tối thiểu là 150 gian hàng tiêu chuẩn và 75 doanh nghiệp tham gia. b. Mức hỗ trợ 50%: Tham gia hội chợ, triển lãm tổng hợp tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gồm chi phí cấu thành gian hàng, kể cả chi phí thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng, dịch vụ điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ). Mức hỗ trợ tối đa không quá 02 gian hàng tiêu chuẩn(3m x 3m)/1 doanh nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này không quá 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)/1 đơn vị sản xuất, kinh doanh tham gia. 2. Tổ chức các hoạt động bán hàng: Thực hiện các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị thông qua các doanh nghiệp kinh doanh theo ngành hàng, hợp tác xã, tổ hợp tác cung ứng dịch vụ trên địa bàn tỉnh theo các kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các chi phí bao gồm: a. Chi phí vận chuyển; chi phí thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng quầy hàng; dịch vụ phục vụ: điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ; trang trí chung của khu vực tổ chức hoạt động bán hàng; tổ chức khai mạc, bế mạc, giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng; chi phí quản lý, nhân công phục vụ: Mức hỗ trợ 70%. b. Chi phí tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về giới thiệu việc tổ chức hoạt động bán hàng: Mức hỗ trợ 70%. Mức chi tối đa với nội dung quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này không quá 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng)/1 đợt bán hàng 3. Tổ chức điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường trong nước; xây dựng cơ sở dữ liệu các mặt hàng quan trọng, thiết yếu; nghiên cứu phát triển hệ thống phân phối, cơ sở hạ tầng thương mại. Các ấn phẩm để phổ biến kết quả điều tra, khảo sát, phổ biến pháp luật, tập quán, thói quen mua sắm. Các chi phí gồm: Chi phí mua tư liệu; chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu: Định mức chi áp dụng theo Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê: Mức hỗ trợ 100%. Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy chế này không quá 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/1 doanh nghiệp đăng ký và nhận thông tin. 4. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa và dịch vụ của Tiền Giang đến người tiêu dùng trong và ngoài nước qua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, phát thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác: Mức hỗ trợ 100%. Mức chi tối đa đối với nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 6 Quy chế này không quá 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng)/1 chuyên đề tuyên truyền. 5. Hỗ trợ công tác quy hoạch, quản lý, vận hành cơ sở hạ tầng đầu tư - thương mại - du lịch (nếu chưa được nhà nước cấp kinh phí) liên quan đến công tác lập quy hoạch, quản lý, vận hành cơ sở hạ tầng, mua tư liệu nghiên cứu tham khảo: Mức hỗ trợ 50%. Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại khoản 5 Điều 6 Quy chế này không quá 175.000.000 đồng (một trăm bảy mươi lăm triệu đồng)/1 cụm, điểm quy hoạch. 6. Tổ chức các sự kiện tổng hợp xúc tiến thương mại thị trường trong nước: Tháng khuyến mại, tuần “hàng Việt Nam”, chương trình “hàng Việt”, chương trình giới thiệu sản phẩm mới, bình chọn sản phẩm Việt Nam được yêu thích nhất theo tháng, quý, năm theo các đề án được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt. Hỗ trợ 50% các khoản chi (cho các doanh nghiệp, HTX trong tỉnh) theo nội dung cụ thể tại hợp đồng thực hiện đề án, trong phạm vi khoản chi phí quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 6 của Quy chế này với mức khống chế số tiền hỗ trợ theo tỷ lệ tương ứng. 7. Đào tạo, tập huấn ngắn hạn về kỹ năng xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch, tổ chức mạng lưới bán lẻ; hỗ trợ tham gia các khóa đào tạo chuyên ngành ngắn hạn cho các doanh nghiệp hoạt động trong những ngành đặc thù; đào tạo kỹ năng phát triển thị trường trong nước cho các đơn vị chủ trì; hợp tác với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu xây dựng chương trình phát triển thị trường trong nước. Các chi phí gồm giảng viên, thuê lớp học, thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên: định mức chi áp dụng theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính, hoặc học phí trọn gói của khóa học: Mức hỗ trợ 100%.
| 2,113
|
7,808
|
8. Các hoạt động phục vụ công tác xúc tiến đầu tư - thương mại - du lịch của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch: Mức hỗ trợ 100%, gồm: a) Chi phí thuê đường truyền cáp quang; chi phí mua tin, thuê bao tên miền, dung lượng đĩa (hosting) và chi phí hỗ trợ kỹ thuật của Sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh tại địa chỉ trang Website http://www.tiengiang-etrade.com.vn (phục vụ cho sàn giao dịch điện tử); chi phí thuê địa điểm đặt và xây dựng/sửa chữa pano quảng cáo du lịch của tỉnh; chi phí thuê trụ sở làm việc của Trung tâm,… b) Chi phí mua sắm, sửa chữa và thay phụ kiện máy phôtô, máy in màu, văn phòng phẩm,... để phục vụ cho việc thiết kế gian hàng tham gia hội chợ, triển lãm; điện thoại, máy Fax của Phòng Xúc tiến Thương mại, Phòng Xúc tiến Đầu tư thuộc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh Tiền Giang. c) Chi phí công tác, chi phí thuê mướn phương tiện hoặc nhiên liệu phục vụ công tác xúc tiến đầu tư - thương mại - du lịch ngoài tỉnh. d) Biên soạn, cập nhật, dịch thuật, in ấn các ấn phẩm, danh mục dự án kêu gọi đầu tư phục vụ cho công tác xúc tiến, mời gọi đầu tư của tỉnh; cập nhật thông tin, mua tin, viết tin, biên tập, in và phát hành Bản tin Đầu tư - Thương mại - Du lịch. đ) Chi phí hợp đồng thực hiện các chuyên trang, các ấn phẩm phục vụ công tác xúc tiến trên các báo, tạp chí…theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với các nội dung chi và mức chi tại khoản 8, Điều 7 Quy chế này nếu chưa được dự toán trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh thì thực hiện chi từ Quỹ Xúc tiến này. 9. Chi phí phục vụ cho công tác xúc tiến của các ngành, địa phương được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: Mức hỗ trợ 100%. 10. Các hoạt động xúc tiến khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 8. Điều kiện; thủ tục cấp hỗ trợ, báo cáo, quyết toán 1. Điều kiện hỗ trợ: - Tổ chức, cá nhân đề nghị hỗ trợ kinh phí cho các chương trình, kế hoạch, đề án xúc tiến đầu tư - thương mại - du lịch phải đề nghị từ tháng 7 năm trước để Trung tâm đưa vào kế hoạch dự toán kinh phí năm sau (theo mẫu số 1/TTXT). - Chương trình, kế hoạch, đề án xúc tiến đầu tư - thương mại - du lịch phải phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, có tính khả thi, đúng quy định của Nhà nước. - Các hoạt động xúc tiến đầu tư - thương mại - du lịch có tính đơn lẻ như tham gia hội chợ, triển lãm, tuyên truyền, quảng bá,... để được hỗ trợ phải có giấy đề nghị gửi đến Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh Tiền Giang ít nhất 20 ngày làm việc trước ngày thực hiện hoạt động xúc tiến (theo mẫu số 2/TTXT). - Căn cứ chương trình, kế hoạch, dự toán kinh phí do đơn vị đề nghị gửi về, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh Tiền Giang tổng hợp kế hoạch xúc tiến hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh Tiền Giang có trách nhiệm chi số tiền hỗ trợ theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động xúc tiến theo quy chế này trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Thủ tục hỗ trợ, báo cáo, quyết toán: a) Thủ tục hỗ trợ: - Giấy đề nghị hỗ trợ, nếu đăng ký từ năm trước (theo mẫu số 2/TTXT). - Giấy đề nghị quyết toán (theo mẫu số 3/TTXT) kèm theo chương trình, kế hoạch, dự toán kinh phí của tổ chức, cá nhân đứng ra tổ chức hoặc tham gia hoạt động xúc tiến. b) Báo cáo kết quả tham gia chương trình, kế hoạch: - Báo cáo kết quả tham gia chương trình, kế hoạch xúc tiến của đơn vị (theo mẫu số 4/TTXT) - Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc chương trình, kế hoạch hoạt động xúc tiến đầu tư - thương mại - du lịch; tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí từ Quỹ Xúc tiến phải báo cáo kết quả về thực hiện chương trình, kế hoạch bằng văn bản gửi Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh Tiền Giang cùng lúc với đề nghị quyết toán. c) Hồ sơ quyết toán: Ngoài hồ sơ tại mục a, b khoản 2 Điều này, còn có: - Đối với tổ chức, cá nhân được hỗ trợ 100% kinh phí, phải nộp bản chính hóa đơn tài chính, chứng từ theo quy định. - Đối với tổ chức, cá nhân được hỗ trợ 70%, 50% kinh phí, phải nộp bản sao hóa đơn tài chính về các khoản chi của đơn vị mình theo mục kinh phí được hỗ trợ, bản sao các chứng từ có liên quan (có xác nhận sao y của đơn vị hoặc thị thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). - Các chứng từ khác có liên quan đến việc hỗ trợ kinh phí (nếu có) theo yêu cầu của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch. Điều 9. Thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ kinh phí và chi cho hoạt động xúc tiến 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí cho tổ chức, cá nhân được hỗ trợ từ Quỹ Xúc tiến từ 50 triệu đồng trở lên. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh Tiền Giang quyết định hỗ trợ kinh phí cho tổ chức, cá nhân được hỗ trợ từ Quỹ Xúc tiến dưới 50 triệu đồng cho các hoạt động xúc tiến (Nếu số tiền từ 20 triệu trở lên Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh Tiền Giang có văn bản thống nhất với Sở Tài chính trước khi thực hiện) và các khoản chi quy định tại khoản 8, Điều 6 của Quy chế này theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán chi hoạt động xúc tiến đầu tư - thương mại - du lịch từ đầu năm và phê duyệt dự toán chi hoạt động xúc tiến phát sinh trong năm (nếu có). Ủy quyền cho Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư -Thương mại - Du lịch tỉnh Tiền Giang duyệt chi theo dự toán, phạm vi được hỗ trợ và chế độ tài chính hiện hành. Chương III CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VÀ TRÁCH NHIỆM Điều 10. Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm tra, quyết toán về việc thực hiện quản lý và sử dụng Quỹ Xúc tiến hàng quý, năm và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 11. Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh Tiền Giang có trách nhiệm: - Xây dựng kế hoạch chi hoạt động xúc tiến hàng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về các hoạt động xúc tiến đầu tư - thương mại - du lịch về việc hỗ trợ cho các cá nhân, tổ chức từ Quỹ Xúc tiến đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và theo khả năng kinh phí đã được phân bổ hàng năm. - Hướng dẫn, kiểm tra, xem xét, thẩm định dự toán, hồ sơ xin hỗ trợ đúng quy định, đúng mục đích, đối tượng và đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ hoặc trực tiếp quyết định hỗ trợ theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về đề nghị, quyết định của mình. - Mở sổ sách kế toán, hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi và bảo quản chứng từ theo đúng quy định của Nhà nước. Định kỳ hàng quý báo cáo tình hình sử dụng Quỹ Xúc tiến; cuối năm lập báo cáo quyết toán, gửi Sở Tài chính để kiểm tra, xem xét và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 12. Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí xúc tiến phải đúng mục đích, đúng quy định và chế độ tài chính hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí từ Quỹ Xúc tiến chịu sự kiểm tra của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch. Đối với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư - thương mại - du lịch, khi sử dụng kinh phí từ Quỹ Xúc tiến có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định hồ sơ, chứng từ theo đúng mục đích và đúng quy định hiện hành của Nhà nước trước khi thanh quyết toán với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh Tiền Giang. Chương IV XỬ LÝ VI PHẠM Điều 13. Các tổ chức, cá nhân vi phạm điều khoản quy định trong Quy chế này phải trả lại kinh phí hỗ trợ đã nhận và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh Tiền Giang có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính và các sở, ngành, địa phương liên quan triển khai, thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh Tiền Giang chịu trách nhiệm tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với yêu cầu về xúc tiến đầu tư - thương mại - du lịch./. MẪU XTTG: 01 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Kính gửi: Trung tâm Xúc tiến ĐT-TM-DL tỉnh Tiền Giang. Thực hiện kế hoạch phát triển sản xuất, kinh doanh năm………..,(tên đơn vị……..) xây dựng kế hoạch xúc tiến thương mại năm…….như sau: 1. Về sự cần thiết việc phát triển ngành hàng của đơn vị: - - 2. Nội dung kế hoạch: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Về tính khả thi của từng kế hoạch sẽ triển khai: - - ……… Kính đề nghị Trung tâm Xúc tiến Đầu tư- Thương mại- Du lịch tỉnh TG xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để đưa vào kế hoạch XTTM năm ….. của tỉnh. Nếu được Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện, chúng tôi xin cam đoan đảm bảo chi đúng mục đích theo kinh phí đã được phê duyệt, thanh quyết toán và thực hiện chế độ báo cáo sau 7 ngày kết thúc công việc đúng theo quy định hiện hành./.
| 2,056
|
7,809
|
<jsontable name="bang_4"> </jsontable> MẪU XTTG: 02 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Kính gửi: Trung tâm Xúc tiến ĐT-TM-DL tỉnh Tiền Giang. Đơn vị:………………………………………………………………………….. Địa chỉ:…………………………………………………………………………. Nội dung hỗ trợ:………………………………………………………………... Số tiền:……………………….(Viết bằng chữ)………………………………... …………………………………………………………………………………… Chi tiết nội dung hỗ trợ: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Nếu được Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện kế hoạch xúc tiến thương ại, chúng tôi xin cam đoan đảm bảo chi đúng mục đích theo kinh phí đã được phê duyệt, thanh quyết toán và thực hiện chế độ báo cáo sau 7 ngày kết công việc đúng theo quy định hiện hành./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> MẪU XTTG: 03 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Kính gửi: Trung tâm Xúc tiến ĐT - TM - DL tỉnh Tiền Giang. Đơn vị: ..................................................................................................................... Địa chỉ: .................................................................................................................... Nội dung quyết toán: ............................................................................................... Thực hiện công văn số:................ , ngày ...... tháng ......năm của ........................... về việc chấp thuận cho đơn vị tham gia hội chợ/khảo sát thị trường kể từ ngày ........... / ....... / ..................... đến ngày ......../ ......... /.......... tại ................................ Số tiền: ........................................ (Viết bằng chữ): ................................................. .................................................... ............................................................................ Chi tiết nội dung quyết toán: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> * Chứng từ quyết toán bao gồm: 1/. Công văn đề nghị quyết toán kinh phí của đơn vị. 2/. Bảng báo cáo kết quả thực hiện chương trình xúc tiến thương mại. 3/. Hóa đơn, chứng từ tham gia chương trình xúc tiến thương mại. Chú ý: - Đối với tổ chức, cá nhân được hỗ trợ 100% kinh phí, phải nộp bản chính hóa đơn, chứng từ theo quy định. - Đối với tổ chức, cá nhân được hỗ trợ 50% kinh phí, phải nộp hóa đơn tài chính do đơn vị mình xuất theo số kinh phí được hỗ trợ, bản sao các chứng từ có liên quan (có xác nhận sao y của đơn vị hoặc thị thực của cơ quan có thẩm quyền). - Các chứng từ khác có liên quan theo yêu cầu của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh Tiền Giang (nếu có). <jsontable name="bang_10"> </jsontable> MẪU XTTG: 04 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Kính gửi: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh Tiền Giang. Căn cứ công văn số……, ngày……tháng……năm……của…………..…. về việc chấp thuận cho (tên đơn vị) tham gia kế hoạch (Hội chợ triển lãm/khảo sát thị trường)… Nay (tên đơn vị) báo cáo kết quả tình hình thực hiện kế hoạch như sau: 1. Nội dung chương trình: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 2. Kết quả thực hiện: - Quy mô: Có bao nhiêu đơn vị, gian hàng tham gia tại Hội chợ (nếu có tham gia Hội chợ). Trong đó gian hàng: + Trong nước: + Ngoài nước: - Có bao nhiêu lượt người đến tham quan gian hàng của đơn vị (nếu có tham gia Hội chợ): - Đóng góp như thế nào vào sự phát triển xuất khẩu? - Sản phẩm của đơn vị: - Gặp bao nhiêu đối tác, ký được bao nhiêu hợp đồng/thỏa thuận ghi nhớ, trị giá………………USD hoặc VND? - Trường hợp không thực hiện được (nêu rõ lý do cụ thể). 3. Đề xuất, kiến nghị: ……. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC THÀNH PHẦN TÀI LIỆU CỦA CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC DIỆN NỘP LƯU VÀO CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ TỈNH KHÁNH HÒA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Thông tư số 04/2006/TT-BNV ngày 11 tháng 4 năm 2006 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xác định cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào lưu trữ lịch sử các cấp; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày 03 tháng 6 năm 2011 của Bộ Nội vụ Quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức; Theo Công văn số 316/LTNN-NVĐP ngày 24 tháng 6 năm 1999 của Cục Lưu trữ Nhà nước (nay là Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước) về việc ban hành Danh mục mẫu thành phần tài liệu nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1040/TTr-SNV ngày 28 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục thành phần tài liệu của các huyện, thị xã, thành phố thuộc diện nộp lưu vào Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Khánh Hòa (Danh mục kèm theo). Điều 2. 1. Sở Nội vụ có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, đôn đốc và phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc chuẩn bị hồ sơ, lựa chọn thành phần tài liệu nộp lưu theo đúng chế độ nghiệp vụ quy định của pháp luật về lưu trữ. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thực hiện và xây dựng kế hoạch, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu, thu thập tài liệu, xác định giá trị tài liệu, phân loại, chỉnh lý và giao nộp tài liệu vào Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THÀNH PHẦN TÀI LIỆU CỦA CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC DIỆN NỘP LƯU VÀO CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 1386/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Phần I TÀI LIỆU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN I. TÀI LIỆU CHỈ ĐẠO, HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN - Tài liệu chỉ đạo, hướng dẫn chung của cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện về hoạt động của Hội đồng nhân dân huyện; - Văn bản của trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp về hoạt động của Hội đồng nhân dân huyện. II. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ VÀ BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM, TỔNG KẾT NHIỆM KỲ CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN - Tài liệu chỉ đạo, hướng dẫn chung của cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện về phương hướng nhiệm vụ hàng năm, nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân huyện; - Văn bản của trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp về tổng kết công tác năm, nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân huyện; - Tài liệu chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm, nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân huyện - Tài liệu tổng kết hoạt động hàng năm, nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân huyện. III. HỒ SƠ, TÀI LIỆU BẦU CỬ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN - Tài liệu chỉ đạo, hướng dẫn chung của cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện về tổ chức bầu cử Hội đồng nhân dân huyện; - Văn bản của trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp về công tác bầu cử Hội đồng nhân dân huyện; - Tài liệu kế hoạch chuẩn bị cho công tác bầu cử Hội đồng nhân dân huyện; - Tài liệu tổng kết công tác bầu cử Hội đồng nhân dân huyện; - Tài liệu thống kê số lượng và chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân huyện. IV. HỒ SƠ, TÀI LIỆU CÁC KỲ HỌP CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN - Chương trình kỳ họp; - Các Tờ trình, Đề án do Ủy ban nhân dân huyện trình tại kỳ họp, các báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân; - Các Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân huyện Quyết nghị và phê chuẩn; - Diễn văn khai mạc và bế mạc kỳ họp của Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện; - Biên bản kỳ họp; - Những tài liệu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hướng dẫn về hoạt động của Hội đồng nhân dân huyện; - Tài liệu về bầu cử các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân huyện, phê chuẩn, miễn nhiệm, bãi nhiệm kết quả bầu cử của Hội đồng nhân dân cấp dưới; - Chương trình kế hoạch giám sát, kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện và các Ban Hội đồng nhân dân huyện. Phần II TÀI LIỆU ỦY BAN NHÂN DÂN I. TỔNG HỢP: 1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo chung: - Tài liệu của trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo trực tiếp về các vấn đề kinh tế - xã hội của huyện; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo công tác của Ủy ban nhân dân huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ kiểm tra tình hình chỉ đạo, thực hiện các chế độ, quy định, chương trình về các vấn đề kinh tế, xã hội của huyện; - Hồ sơ, tài liệu về các hội nghị, kỳ họp của huyện tổng kết công tác năm, nhiều năm; - Hồ sơ hội nghị, hội thảo nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn hoặc các sự kiện quan trọng của đất nước, của địa phương do huyện thực hiện; - Hồ sơ xây dựng Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện; - Sổ ghi biên bản các cuộc họp; - Sổ tay công tác của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. 2. Quy hoạch - Tài liệu của cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo trực tiếp về công tác quy hoạch của huyện; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo về công tác quy hoạch của Ủy ban nhân dân huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ, tài liệu về quy hoạch tổng thể của huyện; - Hồ sơ xây dựng và phê duyệt đề án chiến lược, đề án, quy hoạch phát triển địa phương (vùng, lãnh thổ, ngành…); - Hồ sơ thẩm định đề án chiến lược, đề án quy hoạch phát triển địa phương (vùng, lãnh thổ, ngành…); - Hồ sơ xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình mục tiêu của địa phương; - Hồ sơ, tài liệu về quy hoạch chi tiết các ngành (công nghiệp, thương mại, du lịch, các khu đô thị, vùng nông thôn…) trong huyện; - Hồ sơ, tài liệu về quy hoạch chi tiết các khu vực huyện; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác quy hoạch của huyện. 3. Kế hoạch - Tài liệu của cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo trực tiếp về công tác kế hoạch của huyện;
| 2,128
|
7,810
|
- Báo cáo công tác kế hoạch của Ủy ban nhân dân huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ, tài liệu về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện; - Chỉ tiêu kế hoạch tổng hợp phát triển kinh tế - xã hội của huyện; - Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước hàng năm cho huyện, thị xã, thành phố; - Hồ sơ về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của các huyện, thị xã, thành phố; - Hồ sơ tổng kết đánh giá việc thực hiện các đề án, dự án, chương trình, mục tiêu của các huyện, thị xã, thành phố; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác kế hoạch. 4. Đầu tư - Tài liệu của cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo trực tiếp về lĩnh vực đầu tư ở địa phương; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo về công tác đầu tư của huyện hàng năm, nhiều năm; - Báo cáo về kế hoạch đầu tư, dự toán ngân sách và báo cáo thực hiện kế hoạch đầu tư hàng năm, nhiều năm của Ủy ban nhân dân huyện; - Hồ sơ kêu gọi đầu tư và quản lý vốn đầu tư; - Hồ sơ các dự án, đề án, chương trình mục tiêu của huyện; - Hồ sơ thực hiện và thẩm định các dự án, đề án, chương trình mục tiêu; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết công tác đầu tư. 5. Thống kê - Tài liệu cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo trực tiếp về công tác thống kê, điều tra trên địa bàn huyện; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo về công tác thống kê, điều tra của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ tài liệu thống kê, điều tra cơ bản trên địa bàn huyện về dân số; - Hồ sơ tài liệu thống kê, điều tra cơ bản trên địa bàn huyện về lao động; - Hồ sơ tài liệu thống kê, điều tra cơ bản trên địa bàn huyện về đất đai và nhà ở; - Hồ sơ tài liệu thống kê, điều tra cơ bản trên địa bàn huyện về hoạt động sản xuất kinh doanh; - Báo cáo thống kê định kỳ hàng năm, nhiều năm; - Báo cáo phân tích và dự báo tình hình phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, nhiều năm của huyện. 6. Thi đua, khen thưởng - Văn bản của các cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo trực tiếp về công tác thi đua, khen thưởng; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo công tác thi đua, khen thưởng hàng năm, nhiều năm; - Quy định, quy chế của Ủy ban nhân dân huyện về công tác thi đua, khen thưởng; - Hồ sơ khen thưởng các danh hiệu đối với các tập thể, cá nhân ở cấp khen thưởng Nhà nước và Ủy ban nhân dân tỉnh; - Hồ sơ khen thưởng thành tích tổng kết kháng chiến 3 thời kỳ (Kỷ niệm chương, Huân, Huy chương kháng chiến…); - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác thi đua, khen thưởng do Ủy ban nhân dân huyện tổ chức; - Các Sổ vàng khen thưởng. 7. Quản lý văn thư, lưu trữ - Văn bản của cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện hướng dẫn, chỉ đạo trực tiếp về công tác văn thư, lưu trữ; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo về công tác văn thư, lưu trữ của huyện hàng năm, nhiều năm; - Báo cáo thống kê tổng hợp của Ủy ban nhân dân huyện về công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ; - Hồ sơ về công tác kiểm tra, thanh tra công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn huyện; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết công tác văn thư, lưu trữ hàng năm của huyện. 8. Cải cách hành chính - Tài liệu của cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp về công tác cải cách hành chính của huyện; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo công tác cải cách hành chính của huyện hàng năm, nhiều năm; - Đề án cải cách hành chính của huyện; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên ngành về công tác cải cách hành chính. II. TÀI LIỆU VỀ KINH TẾ 1. Tài chính ngân sách - Văn bản của cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện hướng dẫn, chỉ đạo trực tiếp về công tác tài chính, ngân hàng; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo về công tác tài chính, ngân sách của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ giao dự toán thu chi ngân sách hàng năm: Tỉnh giao cho huyện; huyện giao cho các phòng, ban và xã, phường, thị trấn; - Báo cáo thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước của huyện; - Hồ sơ, tài liệu điều chỉnh dự toán thu chi ngân sách của huyện; - Báo cáo tài chính hàng năm của các phòng, ban, xã, phường, thị trấn; - Báo cáo quyết toán thu chi ngân sách hàng năm; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác tài chính hàng năm do huyện tổ chức. 2. Vốn, kinh phí - Văn bản của cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo trực tiếp về quản lý vốn, kinh phí; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo thực hiện quản lý, cấp phát các nguồn vốn đầu tư của huyện hàng năm, nhiều năm; - Cấp phát bổ sung kinh phí; - Báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm của các phòng, ban, xã, phường, thị trấn; - Hồ sơ, tài liệu về lĩnh vực kêu gọi đầu tư, hợp tác đầu tư và quản lý vốn đầu tư; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết công tác sử dụng kinh phí và vốn hàng năm của huyện. 3. Quản lý công sản - Văn bản của cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo trực tiếp về quản lý công sản trên địa bàn huyện; - Báo cáo về công tác quản lý công sản hàng năm của huyện; - Hồ sơ, tài liệu về quản lý công sản (Khu công nghiệp, Khu chế xuất, đất đai, trụ sở làm việc…) của huyện; - Hồ sơ, tài liệu về thay đổi chủ sở hữu tài sản công; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác quản lý tài chính công sản. 4. Kiểm toán - Văn bản của cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện hướng dẫn, chỉ đạo trực tiếp về công tác kiểm toán; - Hồ sơ, tài liệu hướng dẫn kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về kiểm toán; - Hồ sơ, tài liệu tổ chức thực hiện triển khai về chế độ, chính sách kiểm toán tại các địa phương; - Báo cáo của các phòng, ban, doanh nghiệp về công tác kiểm toán; - Hồ sơ kiểm toán Nhà nước cấp huyện. 5. Vật giá - Văn bản của Ủy ban nhân dân huyện về quản lý giá cả, thị trường và quy định về khung giá trên địa bàn huyện; - Báo cáo về tình hình giá cả, thị trường và công tác quản lý chỉ đạo, định hướng điều hành giá cả ở huyện hàng năm, nhiều năm. 6. Thuế - Văn bản của cơ quan cấp trên, của tỉnh, của huyện quy định các mức thuế, phí, lệ phí trên địa bàn huyện; - Chỉ tiêu pháp lệnh và chỉ tiêu phấn đấu thu ngân sách Nhà nước hàng năm của huyện (chính thức, bổ sung, điều chỉnh); - Hồ sơ xây dựng và phê duyệt dự toán thu ngân sách Nhà nước hàng năm của ngành thuế; - Báo cáo tổng hợp nguồn thu thuế hàng năm của ngành thuế; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác thuế của huyện. 7. Quản lý thị trường - Văn bản của cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện hướng dẫn, chỉ đạo trực tiếp về công tác quản lý thị trường trên địa bàn huyện; - Kế hoạch, báo cáo tình hình quản lý thị trường của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ xử lý, giải quyết các vụ việc nghiêm trọng liên quan đến lĩnh vực quản lý thị trường trên địa bàn huyện. 8. Hải quan - Văn bản của cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện hướng dẫn, chỉ đạo trực tiếp về công tác hải quan trên địa bàn huyện; - Kế hoạch, báo cáo về công tác hải quan của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ Hội nghị chuyên đề về công tác hải quan của huyện. 9. Kho bạc - Văn bản của cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo trực tiếp về công tác kho bạc ở huyện; - Phương hướng nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch hàng năm của Kho bạc được tỉnh phê duyệt; - Kế hoạch, báo cáo tình hình hoạt động của Kho bạc Nhà nước quản lý trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện; - Tài liệu hội thảo, hội nghị tổng kết hàng năm về công tác Kho bạc Nhà nước huyện; - Tài liệu về giải quyết các khiếu nại, tố cáo trong hoạt động Kho bạc Nhà nước của huyện. 10. Ngân hàng - Văn bản của cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo trực tiếp về công tác ngân hàng; - Kế hoạch, báo cáo về tình hình hoạt động của các Ngân hàng huyện hàng năm, nhiều năm (quản lý tiền mặt, quản lý ngoại tệ, công tác tín dụng, quản lý cho vay lãi, thế chấp, thanh toán công nợ, …); - Hồ sơ, tài liệu về những vụ vi phạm nghiêm trọng xảy ra trong lĩnh vực ngân hàng; - Hồ sơ về công tác thu đổi tiền tệ; - Hồ sơ Hội nghị chuyên đề về công tác ngân hàng của huyện. 11. Tài chính doanh nghiệp - Văn bản của cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện hướng dẫn, chỉ đạo trực tiếp về công tác tài chính doanh nghiệp trên địa bàn huyện; - Báo cáo đánh giá tài chính doanh nghiệp hàng năm của huyện; - Tài liệu về việc thành lập, tổ chức lại doanh nghiệp, cấp, đổi giấy phép và sắp xếp sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện; - Hồ sơ, tài liệu về giải thể, phá sản doanh nghiệp; - Hồ sơ, tài liệu về việc cổ phần hóa doanh nghiệp; - Hồ sơ quản lý doanh nghiệp nước ngoài hoạt động trên địa bàn huyện. III. NÔNG NGHIỆP - LÂM NGHIỆP - NGƯ NGHIỆP - DIÊM NGHIỆP - THỦY SẢN - THỦY LỢI 1. Nông nghiệp - Văn bản của cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo trực tiếp về nông nghiệp trên địa bàn huyện; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo về lĩnh vực nông nghiệp của huyện; - Hồ sơ chỉ đạo điểm, điển hình của tỉnh về những vấn đề nông nghiệp; - Bản đồ quy hoạch và thực trạng phát triển các vùng trồng trọt, chăn nuôi, các loại giống cây, giống con và sử dụng các loại cơ giới, vật tư nông nghiệp trên địa bàn huyện; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về lĩnh vực nông nghiệp; - Sổ sách thống kê, theo dõi, số liệu điều tra tổng hợp về tình hình biến động, phát triển các vấn đề trong nông nghiệp của huyện.
| 2,130
|
7,811
|
2. Chính sách phát triển nông thôn - Văn bản của cơ quan trung ương, của tỉnh chỉ đạo trực tiếp về các chính sách phát triển nông thôn trong huyện; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo tình hình thực hiện các chính sách phát triển nông thôn của huyện hàng năm, nhiều năm; - Báo cáo chuyên đề của huyện về việc thực hiện các chính sách phát triển nông thôn; - Hồ sơ chỉ đạo điểm, điển hình về thực hiện các chính sách phát triển nông thôn tại các địa phương trong huyện; - Hồ sơ giải quyết những vấn đề quan trọng trong thực hiện các chính sách phát triển nông thôn ở huyện; - Bản đồ quy hoạch và thực trạng về tình hình thực hiện các chính sách phát triển nông thôn tại các địa phương trong huyện; - Hồ sơ, tài liệu về chương trình nước sạch tại các địa phương trong huyện; - Hồ sơ, tài liệu về thực hiện giản dân, di dân đi vùng kinh tế mới; - Hồ sơ, tài liệu về quản lý công tác định canh, định cư; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về chính sách phát triển nông thôn trong huyện; - Sổ sách thống kê, theo dõi, số liệu điều tra tổng hợp về tình hình thực hiện các chính sách phát triển nông thôn trong huyện. 3. Lâm nghiệp - Tập văn bản của cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện quản lý chỉ đạo trực tiếp về lâm nghiệp trên địa bàn huyện; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo về công tác lâm nghiệp của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ, tài liệu công tác nuôi trồng, bảo vệ rừng; - Hồ sơ, tài liệu công tác phòng chống cháy rừng; - Hồ sơ, tài liệu công tác khai thác chế biến gỗ; - Hồ sơ, tài liệu công tác bảo vệ động vật hoang dã; - Hồ sơ chỉ đạo điểm, điển hình về quản lý trong lĩnh vực lâm nghiệp; - Bản đồ quy hoạch và bản đồ thực trạng phát triển rừng trên địa bàn huyện; - Hồ sơ, tài liệu quản lý việc sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện; - Hồ sơ, tài liệu về cho thuê đất rừng gắn với phát triển kinh tế và phát triển rừng; - Hồ sơ xử lý những vụ, việc nghiêm trọng vi phạm trong lĩnh vực lâm nghiệp; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về lĩnh vực lâm nghiệp trên địa bàn huyện. 4. Ngư nghiệp - Tập văn bản của cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện quản lý chỉ đạo trực tiếp về ngư nghiệp trên địa bàn huyện; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo về công tác ngư nghiệp của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ chỉ đạo điểm, điển hình về quản lý trong lĩnh vực ngư nghiệp; - Bản đồ quy hoạch và bản đồ thực trạng phát triển ngư nghiệp trên địa bàn huyện; - Hồ sơ xử lý những vụ, việc nghiêm trọng vi phạm trong lĩnh vực ngư nghiệp; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về lĩnh vực ngư nghiệp trên địa bàn huyện. 5. Diêm nghiệp - Tập văn bản của cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện quản lý chỉ đạo trực tiếp về diêm nghiệp trên địa bàn huyện; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo về công tác diêm nghiệp của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ chỉ đạo điểm, điển hình về quản lý trong lĩnh vực diêm nghiệp; - Bản đồ quy hoạch và bản đồ thực trạng phát triển diêm nghiệp trên địa bàn huyện; - Hồ sơ, tài liệu quản lý việc sử dụng đất diêm nghiệp trên địa bàn huyện; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về lĩnh vực diêm nghiệp trên địa bàn huyện. 6. Thủy sản - Tập văn bản của cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện quản lý chỉ đạo trực tiếp về các vấn đề thủy sản trên địa bàn huyện; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo các hoạt động về lĩnh vực thủy sản của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ giải quyết những vấn đề nghiêm trọng về lĩnh vực thủy sản trên địa bàn huyện; - Hồ sơ chỉ đạo điểm xây dựng các mô hình nuôi trồng, chế biến, khai thác thủy sản trên địa bàn huyện; - Hồ sơ, tài liệu về xây dựng đề án quy hoạch và phát triển ngành thủy sản trên địa bàn huyện; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác nuôi trồng, chế biến, khai thác thủy sản của huyện; - Sổ sách theo dõi, tổng hợp số liệu về ngành thủy sản qua các năm. 7. Thủy lợi - Tập văn bản của cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện quản lý chỉ đạo trực tiếp về các vấn đề thủy lợi trên địa bàn huyện; - Chương trình, kế hoạch và báo cáo công tác thủy lợi của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ chỉ đạo điểm, điển hình về những vấn đề thủy lợi trong huyện; - Báo cáo chuyên đề của huyện về các vấn đề của công tác thủy lợi; - Tài liệu, bản đồ quy hoạch, thực trạng hệ thống đê điều, thủy lợi; - Hồ sơ, tài liệu về công tác phòng chống bão lụt (điển hình); - Hồ sơ, tài liệu về công tác quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn huyện; - Hồ sơ các dự án về thủy lợi. IV. CÔNG NGHIỆP - TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP 1. Công nghiệp - Tập văn bản của tỉnh, của huyện quản lý, chỉ đạo hướng dẫn trực tiếp về lĩnh vực công nghiệp; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo về công nghiệp của huyện hàng năm, nhiều năm; - Tài liệu chủ trương, biện pháp thực hiện công nghiệp hóa trên địa bàn huyện; - Hồ sơ quản lý việc thực hiện các chương trình, dự án phát triển công nghiệp, xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế trên địa bàn huyện; - Hồ sơ các khu công nghiệp, dự án thành lập, đầu tư các khu công nghiệp; - Hồ sơ Hội nghị chuyên đề về lĩnh vực công nghiệp của huyện. 2. Tiểu - Thủ công nghiệp - Hồ sơ, tài liệu về quy hoạch xây dựng và phát triển ngành tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo về tình hình sản xuất tiểu thủ công nghiệp của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ, tài liệu về các thương hiệu sản phẩm hàng hóa của các Hợp tác xã, các làng nghề tại huyện: chế biến nông, lâm, thổ sản; khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng; chế biến lương thực thực phẩm; gia công cơ khí, hàng mộc dân dụng; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác tiểu thủ công nghiệp của huyện. 3. Điện - Văn bản của cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo trực tiếp về công tác điện; - Kế hoạch, báo cáo về lĩnh vực điện của huyện hàng năm, nhiều năm; - Tài liệu về các sáng kiến trong hoạt động sản xuất kinh doanh; - Tài liệu về các chỉ tiêu kế hoạch đã được tỉnh phê duyệt hàng năm; - Báo cáo tình hình thực hiện chỉ tiêu nghĩa vụ giao nộp ngân sách hàng năm; - Hồ sơ về quy hoạch và phát triển mạng lưới điện trên địa bàn huyện; - Hồ sơ, tài liệu về đầu tư, xây dựng, lắp đặt, quản lý, vận hành và sửa chữa các nhà máy thủy điện; - Hồ sơ, tài liệu về quản lý, vận hành lưới điện phân phối có cấp điện áp đến 110 KV; - Hồ sơ tài liệu về tư vấn lập dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế, quản lý dự án, giám sát thi công nhà máy điện công suất nhỏ, đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 110 KV; - Văn bản chỉ đạo, báo cáo về công tác quản lý chất lượng điện và giá điện trên địa bàn huyện; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết công tác điện của huyện. V. XÂY DỰNG - GIAO THÔNG VẬN TẢI, BƯU CHÍNH - VIỄN THÔNG 1. Giao thông vận tải - Văn bản của tỉnh, của huyện chỉ đạo trực tiếp về lĩnh vực giao thông vận tải; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo tổng kết giao thông vận tải của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ về quy hoạch và phát triển mạng lưới giao thông vận tải trên địa bàn huyện; - Hồ sơ các dự án giao thông nông thôn; - Hồ sơ, tài liệu quy định về an toàn lộ giới; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác giao thông của huyện. 2. Bưu điện a) Tài liệu mạng lưới bưu chính, phát hành bưu chính - Hồ sơ chỉ đạo, hướng dẫn về công tác bưu chính, phát hành bưu chính; - Hồ sơ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý, khai thác, sử dụng mạng lưới và dịch vụ của bưu chính, phát hành bưu chính; - Hồ sơ về thủ tục quy trình khai thác mạng lưới và dịch vụ bưu chính, phát hành bưu chính, tài chính bưu chính, tiết kiệm bưu điện; - Sơ đồ mạng bưu cục, điểm phục vụ, đường thư, hành trình đường thư; - Hồ sơ khác liên quan tới mạng lưới và các dịch vụ bưu chính, phát hành bưu chính. b) Tài liệu giá, cước - Hồ sơ Quyết định ban hành bảng giá, cước các dịch vụ bưu chính; - Hồ sơ chỉ đạo thực hiện văn bản hướng dẫn thực hiện giá, cước. 3. Viễn Thông a) Tài liệu mạng lưới Viễn thông - Tập văn bản của cơ quan trung ương, của tỉnh chỉ đạo trực tiếp về công tác bưu chính viễn thông trên địa bàn huyện; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo về tình hình phát triển hệ thống viễn thông hàng năm, nhiều năm trên địa bàn huyện; - Hồ sơ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý, khai thác, sử dụng mạng lưới và dịch vụ viễn thông, tài chính viễn thông; - Hồ sơ về thủ tục quy trình khai thác mạng lưới và dịch vụ viễn thông, tài chính viễn thông; - Sơ đồ mạng viễn thông, điểm phục vụ, đường mạng; b) Tài liệu giá, cước - Hồ sơ Quyết định ban hành giá, cước các dịch vụ viễn thông; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác bưu chính viễn thông của huyện. VI. XÂY DỰNG QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ 1. Quản lý xây dựng cơ bản - Văn bản của tỉnh, của huyện chỉ đạo trực tiếp về công tác quản lý xây dựng cơ bản; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo về công tác xây dựng cơ bản của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ, tài liệu về quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện; - Hồ sơ xây dựng các Công trình nhóm A, công trình áp dụng các giải pháp mới về kiến trúc, kết cấu, công nghệ, thiết bị, vật liệu mới; công trình xây dựng trong điều kiện địa chất, địa hình đặc biệt, công trình được xếp hạng di tích lịch sử văn hóa do Ủy ban nhân dân huyện đầu tư;
| 2,117
|
7,812
|
- Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác quản lý xây dựng cơ bản; - Hồ sơ quản lý cây xanh, đèn chiếu sáng, công trình vệ sinh công cộng. 2. Quản lý và sử dụng nhà ở, đất ở - Văn bản của tỉnh, của huyện chỉ đạo trực tiếp về công tác quản lý và sử dụng nhà, đất ở; - Hồ sơ, tài liệu về quy hoạch và phát triển nhà ở trên địa bàn huyện; - Hồ sơ, tài liệu quy định về chỉ giới xây dựng nhà; - Hồ sơ, tài liệu về chuyển quyền sử dụng nhà, đất ở; - Hồ sơ, tài liệu về bồi thường sử dụng nhà ở, đất ở; - Tài liệu về việc thực hiện chính sách nhà ở; - Quy định, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức, cá nhân thuê nhà của Nhà nước cho người nước ngoài thuê nhà; - Hồ sơ về việc điều tra, kiểm tra về nhà cửa của các xã, phường, thị trấn; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác quản lý và sử dụng nhà ở, đất ở. VII. THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ - DU LỊCH 1. Thương mại - Dịch vụ - Văn bản của cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo trực tiếp về hoạt động thương mại, dịch vụ; - Tài liệu về quy chế, quy định về quản lý lĩnh vực thương mại, dịch vụ của huyện; - Báo cáo về hoạt động thương mại, dịch vụ của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ về quy hoạch phát triển thương mại, dịch vụ trên địa bàn huyện (tổ chức mạng lưới kinh doanh, Hợp tác xã mua bán, chợ nông thôn, các cơ sở du lịch…); - Hồ sơ tổ chức, quản lý các hội chợ, triển lãm thương mại của huyện; - Hồ sơ quản lý các doanh nghiệp kinh doanh các loại dịch vụ; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về thương mại, dịch vụ. 2. Du lịch - Văn bản của tỉnh, của huyện quản lý, chỉ đạo trực tiếp về công tác du lịch; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo tổng kết công tác du lịch của huyện hàng năm, nhiều năm; - Chương trình, đề án quy hoạch xây dựng và phát triển ngành du lịch của huyện; - Hồ sơ về các dự án đầu tư của các tổ chức trong và ngoài nước cho ngành du lịch huyện; - Tài liệu kinh doanh, phát triển du lịch trọng điểm của huyện. VIII. GIÁO DỤC - Y TẾ - XÃ HỘI - VĂN HÓA - THÔNG TIN VÀ THỂ DỤC THỂ THAO 1. Giáo dục và đào tạo - Tập văn bản của tỉnh, của huyện chỉ đạo trực tiếp về công tác giáo dục; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo tổng kết công tác giáo dục của huyện hàng năm, nhiều năm; - Chương trình, đề án quy hoạch xây dựng và phát triển ngành giáo dục của huyện; - Hồ sơ về tình hình kiểm tra, thanh tra công tác giáo dục trong phạm vi huyện; - Hồ sơ về các dự án đầu tư của các tổ chức trong và ngoài nước cho ngành giáo dục của huyện; - Hồ sơ đề nghị khen thưởng và công nhận các danh hiệu đối với giáo viên và học sinh thuộc huyện quản lý; - Các số liệu điều tra cơ bản về ngành giáo dục của huyện; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác giáo dục của huyện. 2. Y tế - Xã hội a) Y tế - Tập văn bản của tỉnh, của huyện quản lý, chỉ đạo trực tiếp về các hoạt động y tế; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo tổng kết hoạt động y tế của huyện hàng năm, nhiều năm; - Chương trình, đề án quy hoạch xây dựng và phát triển ngành y tế trên địa bàn huyện; - Các báo cáo chuyên đề về y tế trên địa bàn huyện (công tác khám chữa bệnh, phòng chống dịch bệnh, quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, tuyên truyền giáo dục y tế cộng đồng, giám định y khoa, kế hoạch hóa gia đình…); - Tập báo cáo về tình hình hoạt động của Trung tâm y tế huyện; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác y tế của huyện; - Hồ sơ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. b) Lao động - Thương binh - Xã hội - Tập văn bản của tỉnh, của huyện quản lý, chỉ đạo trực tiếp về công tác lao động, thương binh, xã hội trên địa bàn huyện; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo tổng kết công tác lao động, thương binh và xã hội của huyện hàng năm, nhiều năm; - Các báo cáo chuyên đề về công tác lao động, thương binh và xã hội trên địa bàn huyện; - Giải quyết chế độ chính sách người có công cách mạng: thương binh, bệnh binh, liệt sĩ; - Tài liệu, bản đồ về công tác quy tập mộ liệt sỹ trên địa bàn huyện; - Tài liệu về công tác cứu tế xã hội; - Tài liệu giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo; - Hồ sơ, tài liệu về hoạt động của các Quỹ do Ủy ban nhân dân huyện quản lý (Qũy đền ơn đáp nghĩa, Quỹ vì người nghèo…); - Báo cáo hoạt động của các Trung tâm dạy nghề và dịch vụ việc làm, Trung tâm bảo trợ xã hội…do Ủy ban nhân dân huyện quản lý; - Số liệu thống kê, điều tra cơ bản của ngành lao động, thương binh và xã hội huyện; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác lao động, thương binh và xã hội của huyện. c) Bảo hiểm xã hội - Tập văn bản của tỉnh, của huyện về việc thực hiện chế độ bảo hiểm trên địa bàn huyện; - Phương hướng nhiệm vụ, kế hoạch hàng năm, nhiều năm; - Báo cáo tổng kết công tác bảo hiểm hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ, tài liệu văn bản quản lý về các chính sách chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế; - Hồ sơ Hội nghị chuyên đề, hội thảo khoa học về công tác bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế; - Hồ sơ, tài liệu về việc cấp sổ bảo hiểm xã hội và thẻ bảo hiểm y tế cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang công tác tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức hoặc nghỉ hưu, các doanh nghiệp khác,…; - Hồ sơ về giải quyết các khiếu nại chính sách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế; - Tài liệu báo cáo thống kê và tình hình thực hiện hoạt động công tác bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế hàng năm của huyện. d) Dân số - gia đình và trẻ em - Tập văn bản của cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện quản lý, chỉ đạo trực tiếp về công tác dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn huyện; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo tổng kết công tác về dân số, gia đình và trẻ em của huyện hàng năm, nhiều năm; - Các báo cáo chuyên đề về công tác chăm sóc, bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh (phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, tàn tật…) trên địa bàn huyện; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, dân số, gia đình và trẻ em của huyện. 3. Văn hóa - Thông tin - Thể dục thể thao a) Văn hóa - Tập văn bản của tỉnh, của huyện quản lý, chỉ đạo trực tiếp về công tác văn hóa trên địa bàn huyện; - Tập văn bản của tỉnh, của huyện quản lý, chỉ đạo trực tiếp về công tác văn hóa trên địa bàn huyện; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo về các hoạt động văn hóa của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ, tài liệu về quy hoạch và phát triển các nhà văn hóa trên địa bàn huyện; - Hồ sơ giải quyết những vụ việc nghiêm trọng trong hoạt động của ngành văn hóa trên địa bàn huyện; - Tập báo cáo chuyên đề về các hoạt động văn hóa; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác văn hóa của huyện. b) Phát thanh - Truyền hình - Tập văn bản của tỉnh, của huyện quản lý, chỉ đạo trực tiếp về công tác phát thanh, truyền hình; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo tổng kết về công tác phát thanh, truyền hình của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ giải quyết những vấn đề vi phạm nghiêm trọng trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình trên địa bàn huyện; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác phát thanh, truyền hình của huyện. c) Thể thao - Tập văn bản của tỉnh, của huyện quản lý, chỉ đạo trực tiếp về các hoạt động thể dục, thể thao trên địa bàn huyện; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo tổng kết các hoạt động thể dục, thể thao của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết công tác thể dục, thể thao. IX. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG 1. Khoa học, công nghệ - Tập văn bản của trung ương, của tỉnh, của huyện hướng dẫn trực tiếp về lĩnh vực khoa học, công nghệ; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo về các hoạt động khoa học, công nghệ của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ Hội nghị khoa học do Ủy ban nhân dân huyện tổ chức hoặc được cơ quan cấp trên giao cho huyện tổ chức; - Hồ sơ về việc chỉ đạo, hướng dẫn ứng dụng các quy trình công nghệ mới vào hoạt động sản xuất; - Hồ sơ về việc xây dựng, chỉ đạo điểm các mô hình trình diễn giới thiệu các sản phẩm khoa học công nghệ; - Hồ sơ các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước do huyện thực hiện; - Hồ sơ về các sáng kiến, cải tiến, ứng dụng khoa học công nghệ của các tập thể, cá nhân trong huyện; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết công tác khoa học công nghệ của huyện. 2. Công nghệ thông tin - Văn bản của trung ương, của tỉnh, của huyện hướng dẫn trực tiếp về lĩnh vực công nghệ thông tin; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo về công tác công nghệ thông tin của huyện hàng năm, nhiều năm; - Chương trình, báo cáo hàng năm về thực hiện chương trình công nghệ thông tin của Ủy ban nhân dân huyện, các cơ quan, đơn vị sự nghiệp, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; - Hồ sơ Hội nghị chuyên đề về công tác công nghệ thông tin của huyện. 3. Tài nguyên - Môi trường - Văn bản của trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo trực tiếp về hoạt động quản lý, bảo vệ khai thác tài nguyên, môi trường; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo về quản lý, bảo vệ và khai thác tài nguyên, môi trường của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ, tài liệu về tài nguyên, khoáng sản của huyện;
| 2,109
|
7,813
|
- Hồ sơ, tài liệu về quản lý khai thác tài nguyên; - Hồ sơ, tài liệu về phòng chống thảm họa; - Hồ sơ về các chương trình, dự án về quản lý và bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện; - Hồ sơ tổ chức thực hiện quản lý và bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện; - Hồ sơ xử lý các vụ việc quan trọng ô nhiễm môi trường trên địa bàn huyện; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác tài nguyên, môi trường của huyện; - Sổ đăng ký cấp giấy phép khai thác tài nguyên. 4. Đất - Văn bản của trung ương, của tỉnh, của huyện hướng dẫn trực tiếp về công tác quản lý, sử dụng ruộng đất trên địa bàn huyện; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo về công tác quản lý, sử dụng ruộng, đất của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ, tài liệu về đo đạc lập bản đồ ruộng đất; - Hồ sơ, tài liệu về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất; - Hồ sơ, tài liệu về cho thuê, chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn cho các tổ chức và cá nhân; - Tài liệu về thống kê, kiểm kê đất đai; - Hồ sơ giải quyết những vấn đề quan trọng về lĩnh vực đất đai trên địa bàn huyện; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác đất đai trên địa bàn huyện. 5. Tài nguyên nước - Văn bản của tỉnh, của huyện hướng dẫn trực tiếp về khai thác, sử dụng tài nguyên nước; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo về quản lý, khai thác tài nguyên nước của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ xử lý những vụ vi phạm nghiêm trọng về quản lý, sử dụng tài nguyên nước; - Hồ sơ Hội nghị chuyên đề về lĩnh vực quản lý tài nguyên nước. X. QUỐC PHÒNG - AN NINH - TRẬT TỰ VÀ AN TOÀN XÃ HỘI 1. Quân sự, quốc phòng - Văn bản của trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo hướng dẫn trực tiếp về công tác quân sự, quốc phòng; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo tổng kết hàng năm, 05 năm về công tác xây dựng và củng cố quốc phòng của huyện; - Hồ sơ, tài liệu tổ chức phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và quốc phòng toàn dân; - Hồ sơ, tài liệu thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện; - Hồ sơ, tài liệu quản lý lực lượng dự bị động viên; - Hồ sơ, tài liệu chỉ đạo xây dựng lực lượng dân quân tự vệ; - Hồ sơ, tài liệu về công tác huấn luyện dân quân tự vệ; - Hồ sơ, tài liệu tổ chức đăng ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự; - Hồ sơ, tài liệu quyết định việc nhập ngũ, giao quân, việc hoãn, miễn thi hành nghĩa vụ quân sự và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. 2. An ninh trật tự - Văn bản của tỉnh, của huyện chỉ đạo trực tiếp về công tác an ninh chính trị, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn huyện; - Văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của tỉnh về công tác phòng cháy, chữa cháy; - Kế hoạch, báo cáo về công tác an ninh chính trị, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ, tài liệu về tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng lực lượng công an nhân dân huyện vững mạnh, bảo vệ bí mật nhà nước; - Hồ sơ, tài liệu về thực hiện các biện pháp phòng ngừa, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương; - Hồ sơ, tài liệu chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý hộ khẩu, quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài ở địa phương; - Hồ sơ, tài liệu về tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội. - Hồ sơ Hội nghị tổng kết về công tác an ninh, trật tự. XI. DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO 1. Dân tộc - Văn bản của trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp về công tác dân tộc; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo về công tác dân tộc của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ, tài liệu về tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về dân tộc; - Hồ sơ, tài liệu tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao về các chương trình, kế hoạch dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đối với các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa và vùng có khó khăn đặc biệt; - Hồ sơ, tài liệu giải quyết các vụ việc nghiêm trọng về vấn đề dân tộc trên địa bàn huyện; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác dân tộc do Ủy ban nhân dân huyện tổ chức. 2. Tôn giáo - Tài liệu của trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo, hướng dẫn về công tác tôn giáo; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo về công tác tôn giáo của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ, tài liệu về tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về tôn giáo; - Hồ sơ, tài liệu chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chính sách tôn giáo, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân ở địa phương; - Hồ sơ, tài liệu về quyết định biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái những quy định của pháp luật và chính sách của Nhà nước theo quy định của pháp luật. - Hồ sơ, tài liệu giải quyết các vụ việc nghiêm trọng về tôn giáo trên địa bàn huyện; - Báo cáo hàng năm và đột xuất của các giáo hội về tình hình hoạt động tôn giáo; - Hồ sơ về việc lập hội, trường, lớp của tôn giáo; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác tôn giáo do Ủy ban nhân dân huyện tổ chức; XII. THI HÀNH PHÁP LUẬT 1. Tư pháp - Văn bản của trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo, hướng dẫn về công tác tư pháp; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo về công tác tư pháp của huyện hàng năm, nhiều năm; - Chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm và dài hạn của Ủy ban nhân dân huyện; - Hồ sơ xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân huyện; - Hồ sơ, tài liệu về công tác cải cách tư pháp, hỗ trợ tư pháp và thi hành án dân sự ở huyện; - Hồ sơ, tài liệu về công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật trên địa bàn huyện; - Báo cáo của huyện thực hiện thi hành pháp luật trong các lĩnh vực hoạt động trên địa bàn huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ xử lý các vụ vi phạm pháp luật nghiêm trọng và xử phạt hành chính; - Hồ sơ quản lý công tác tư pháp, hộ tịch (việc kết hôn có yếu tố nước ngoài; xin nuôi con nuôi hoặc nhận đỡ đầu giữa công dân Việt Nam với nhau và giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; xin nhập, xin thôi quốc tịch Việt Nam); - Hồ sơ quản lý việc thay đổi, cải chính, đăng ký hộ tịch, hộ khẩu; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác tư pháp do Ủy ban nhân dân huyện tổ chức. 2. Tòa án - Chương trình, kế hoạch và báo cáo công tác năm của Tòa án nhân dân huyện; - Báo cáo của Tòa án nhân dân huyện về các vụ việc điển hình; - Hồ sơ về việc kiểm tra các bản án đã có hiệu lực. 3. Kiểm sát - Chương trình, kế hoạch và báo cáo tổng kết công tác hàng năm, 05 năm của Viện Kiểm sát nhân dân huyện; - Báo cáo của Viện Kiểm sát nhân dân huyện về các vụ việc điển hình. 4. Thanh tra, khiếu nại, tố cáo - Văn bản của trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo, hướng dẫn về hoạt động thanh tra, kiểm tra, khiếu nại, tố cáo; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo về công tác thanh tra, kiểm tra, khiếu nại, tố cáo của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ thanh tra các vụ việc nghiêm trọng; - Báo cáo tổng hợp về công tác giải quyết, khiếu nại, tố cáo hàng năm; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. XIII. XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN VÀ QUẢN LÝ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH 1. Xây dựng chính quyền, bầu cử - Văn bản của trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo, hướng dẫn về công tác xây dựng, củng cố, bảo vệ chính quyền và bầu cử; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo về công tác xây dựng, củng cố, bảo vệ chính quyền và bầu cử của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ về việc xây dựng mô hình chính quyền điển hình huyện, xã, phường, thị trấn thuộc huyện; - Hồ sơ về việc tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội, HĐND các cấp ở huyện; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác xây dựng chính quyền, bầu cử của huyện. 2. Tổ chức - Văn bản của trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo, hướng dẫn về công tác tổ chức; - Tài liệu quy hoạch, kế hoạch công tác tổ chức của Ủy ban nhân dân huyện; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo tổng kết về công tác tổ chức của Ủy ban nhân dân huyện hàng năm, nhiều năm; - Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện; - Báo cáo chuyên đề về công tác tổ chức của Ủy ban nhân dân huyện; - Hồ sơ về việc thành lập, giải thể, hợp nhất, chia tách, đổi tên, sắp xếp lại tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện; các cơ quan chuyên môn và các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân huyện; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác tổ chức do Ủy ban nhân dân huyện chủ trì; - Hồ sơ, tài liệu thực hiện công tác bảo vệ nội bộ cơ quan của Ủy ban nhân dân huyện. 3. Cán bộ - Văn bản của trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo, hướng dẫn về công tác cán bộ; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo tổng kết về công tác cán bộ của Ủy ban nhân dân huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ủy ban nhân dân huyện quản lý; - Hồ sơ xây dựng chức danh và tiêu chuẩn chức danh công chức của Ủy ban nhân dân huyện;
| 2,111
|
7,814
|
- Hồ sơ, tài liệu quy hoạch cán bộ thuộc diện Ủy ban nhân dân huyện quản lý; - Hồ sơ, tài liệu về đánh giá cán bộ thuộc diện Ủy ban nhân dân huyện quản lý; - Hồ sơ, tài liệu về chỉ tiêu biên chế và tình hình thực hiện biên chế hàng năm của Ủy ban nhân dân huyện và các phòng, ban thuộc huyện; - Báo cáo chuyên đề về công tác cán bộ như: thực hiện tiêu chuẩn chức danh, thi tuyển, nâng ngạch, định mức lao động; thống kê số lượng, chất lượng cán bộ (nam, nữ, dân tộc, trình độ…); - Văn bản của Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn về thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức của huyện; - Hồ sơ xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo cán bộ của huyện; - Kế hoạch và báo cáo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của huyện; - Tài liệu về việc quản lý công tác đào tạo tại các cơ sở đào tạo, dạy nghề của huyện; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác cán bộ của huyện; - Danh sách cán bộ lãnh đạo của Ủy ban nhân dân huyện và các phòng, ban, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc huyện; - Sổ thống kê cán bộ của cơ quan Ủy ban nhân dân huyện. 4. Lao động, tiền lương - Văn bản của trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo về công tác tiền lương; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo công tác lao động, tiền lương của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ thực hiện các chế độ về lao động, tiền lương, an toàn lao động; - Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ xử lý các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng của huyện; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác lao động, tiền lương. 5. Địa giới hành chính - Văn bản của cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp về công tác địa giới hành chính; - Chương trình, kế hoạch, báo cáo công tác địa giới hành chính của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ, tài liệu về Đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính huyện do Ủy ban nhân dân huyện lập; - Hồ sơ, tài liệu về xây dựng đề án phân vạch, điều chỉnh địa giới hành chính cấp huyện, cấp xã trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; - Hồ sơ, tài liệu bản đồ địa giới hành chính cấp huyện, cấp xã; - Hồ sơ, tài liệu về việc đặt tên, đổi tên xã, đường, công trình công cộng; - Hồ sơ Hội nghị tổng kết và Hội nghị chuyên đề về công tác địa giới hành chính. 6. Biên giới, hải đảo - Văn bản của cơ quan trung ương, của tỉnh, của huyện chỉ đạo về công tác biên giới, hải đảo; - Hồ sơ, tài liệu báo cáo về tình hình chính trị và trật tự đường biên của huyện hàng năm, nhiều năm; - Hồ sơ, tài liệu về cắm mốc biên giới; - Hồ sơ, tài liệu biên giới quốc gia, hải đảo của huyện; - Hồ sơ, tài liệu liên quan đến biên giới, hải đảo; - Hồ sơ, tài liệu về hoạt động liên quan tới đường biên. Phần III TÀI LIỆU CỦA VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN 1. Hành chính - Tổ chức - Hồ sơ, tài liệu về kế hoạch, báo cáo công tác năm, nhiều năm của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện; - Hồ sơ, tài liệu về quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện; - Hồ sơ, tài liệu của cán bộ, công chức, viên chức Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện thuộc diện Ủy ban nhân dân huyện quản lý; - Hồ sơ, tài liệu sưu tầm, ghi chép về lịch sử của huyện (kể cả tài liệu phim, ảnh, ghi âm, ghi hình, tranh triển lãm); - Hồ sơ, tài liệu Hội nghị công tác Văn phòng do Ủy ban nhân dân huyện triệu tập. 2. Thi đua, khen thưởng: - Hồ sơ, tài liệu các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn quy định, quy chế của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện về công tác thi đua, khen thưởng; - Hồ sơ, tài liệu về khen thưởng cho các tập thể, cá nhân thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện. 3. Văn thư - Lưu trữ - Sổ Mục lục hồ sơ có giá trị bảo quản vĩnh viễn, lâu dài; - Tập lưu văn bản đi (văn bản Quy phạm pháp luật) của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện. 4. Quản trị - Tài vụ - Hồ sơ, tài liệu quy chế, quy định về chế độ kiểm toán của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện; - Hồ sơ, tài liệu về báo cáo tài chính và kết quả thẩm định hàng năm của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện; - Hồ sơ, tài liệu về báo cáo kiểm kê tài sản cố định 0h ngày 01/01 hàng năm của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện. 5. Tài liệu của tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể trong cơ quan Ủy ban nhân dân huyện a) Tài liệu của tổ chức Đảng - Hồ sơ, tài liệu Đại hội Đảng bộ cơ quan Ủy ban nhân dân huyện, chi bộ thuộc Đảng bộ Ủy ban nhân dân huyện; - Hồ sơ, tài liệu chỉ đạo triển khai thực hiện các văn bản của tổ chức Đảng cấp trên và triển khai công tác Đảng; - Hồ sơ, tài liệu về chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Đảng bộ cơ quan Ủy ban nhân dân huyện và các tổ chức Đảng trực thuộc; - Hồ sơ, tài liệu về công tác tổ chức và nhân sự của Đảng bộ cơ quan Ủy ban nhân dân và các tổ chức, cơ sở Đảng trực thuộc; - Hồ sơ, tài liệu về danh sách Đảng viên của Đảng bộ cơ quan Ủy ban nhân dân huyện và các tổ chức trực thuộc qua các thời kỳ; - Hồ sơ, tài liệu về sổ ghi biên bản các cuộc họp thường kỳ và đột xuất Đảng bộ cơ quan Ủy ban nhân dân huyện và các tổ chức Đảng trực thuộc. b) Tài liệu của tổ chức Công đoàn - Hồ sơ, tài liệu các văn bản chỉ đạo của Công đoàn Ủy ban nhân dân huyện và các tổ chức Công đoàn cơ sở về công tác công đoàn; - Hồ sơ, tài liệu về chương trình, kế hoạch công tác của Công đoàn Ủy ban nhân dân huyện hàng năm; - Hồ sơ, tài liệu về báo cáo tổng kết công tác triển khai thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết, các cuộc vận động lớn nhân các dịp kỷ niệm trọng đại của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, huyện tại Công đoàn Ủy ban nhân dân huyện; - Hồ sơ, tài liệu về Đại hội Công đoàn các cấp của Ủy ban nhân dân huyện và các tổ chức Công đoàn cơ sở; - Hồ sơ, tài liệu về sổ ghi biên bản các cuộc họp thường kỳ và đột xuất của Công đoàn Ủy ban nhân dân huyện và các Công đoàn cơ sở; c) Tài liệu của Đoàn Thanh niên - Hồ sơ, tài liệu các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác Đoàn Thanh niên cơ quan Ủy ban nhân dân huyện; - Hồ sơ, tài liệu về chương trình, kế hoạch công tác Đoàn Thanh niên cơ quan Ủy ban nhân dân huyện hàng năm; - Hồ sơ, tài liệu về báo cáo triển khai thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết và các cuộc vận động lớn nhân dịp kỷ niệm trọng đại do Đoàn Thanh niên tổ chức; - Hồ sơ, tài liệu về Đại hội Đoàn Thanh niên; - Hồ sơ, tài liệu về sổ ghi biên bản các cuộc họp thường kỳ và đột xuất của Đoàn Thanh niên./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật cán bộ, công chức năm 2008; Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 2029/2004/QĐ-UB ngày 31 tháng 8 năm 2004 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Bản quy chế này quy định việc tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy chế này áp dụng đối với các chức danh công chức, gồm: a) Văn phòng - thống kê; b) Địa chính - xây dựng - Đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); c) Tài chính - kế toán; d) Tư pháp - hộ tịch; đ) Văn hoá - xã hội. 2. Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự thực hiện xét tuyển và bổ nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 3. Tuyển dụng, tiếp nhận, điều động công chức cấp xã 1. Việc tuyển dụng công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại chương III, Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn. 2. Căn cứ vào điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xã và yêu cầu công việc, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (UBND) huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện) xem xét tiếp nhận không qua thi tuyển sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ đối với những trường hợp sau đây: a) Người tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên ở trong nước và đạt loại khá trở lên ở nước ngoài có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức danh công chức cần tuyển dụng;
| 2,116
|
7,815
|
b) Người có trình độ đào tạo từ đại học trở lên, có ít nhất 05 năm công tác (không kể thời gian tập sự, thử việc) trong ngành, lĩnh vực cần tuyển, đáp ứng được ngay yêu cầu của chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng. 3. Điều động, tiếp nhận công chức cấp xã từ xã, phường, thị trấn này đến làm việc ở xã, phường, thị trấn khác thực hiện như sau: a) Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định việc điều động, tiếp nhận công chức cấp xã từ xã, phường, thị trấn này sang làm việc ở xã, phường, thị trấn khác trong cùng một đơn vị hành chính cấp huyện; b) Chủ tịch UBND cấp huyện (giữa 02 đơn vị cấp huyện trong cùng một cấp tỉnh) quyết định việc điều động, tiếp nhận công chức cấp xã từ xã, phường, thị trấn của cấp huyện này chuyển sang làm việc ở xã, phường, thị trấn của cấp huyện khác; 4. Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định việc điều động, tiếp nhận công chức cấp xã ra ngoài tỉnh và từ tỉnh khác đến; cán bộ cấp xã và cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện trở lên tự nguyện về làm công chức cấp xã sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ. Điều 4. Hội đồng tuyển dụng 1. Hội đồng tuyển dụng công chức có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện; b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Trưởng Phòng Nội vụ; c) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là công chức thuộc Phòng Nội vụ; d) Một ủy viên là công chức Sở Nội vụ do Giám đốc Sở Nội vụ cử; đ) Các ủy viên khác là đại diện lãnh đạo một số cơ quan chuyên môn cấp huyện có liên quan. 2. Hội đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Thành lập các Ban giúp việc gồm: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi trong trường hợp tổ chức thi tuyển, Ban kiểm tra sát hạch trong trường hợp tổ chức xét tuyển, Ban phúc khảo; b) Tổ chức thu phí dự tuyển và sử dụng theo quy định; c) Tổ chức chấm thi hoặc xét tuyển; d) Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày tổ chức chấm thi xong hoặc xét tuyển xong, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển để Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét ra quyết định công nhận kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển; đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển. 3. Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập và hoạt động theo từng kỳ tuyển dụng, tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. 4. Hội đồng tuyển dụng được sử dụng con dấu, tài khoản của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức trong các hoạt động của Hội đồng. 5. Trường hợp số lượng người đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng công chức cấp xã trong phạm vi quản lý của cấp huyện dưới 20 người thì không phải thành lập Hội đồng tuyển dụng; Phòng Nội vụ giúp Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện việc tuyển dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn. Điều 5. Hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức cấp xã 1. Đơn đăng ký dự tuyển công chức cấp xã; 2. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển; 3. Bản sao giấy khai sinh; 4. Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của chức danh công chức dự tuyển; 5. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển; 6. Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếu có) Được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Chương II TỔ CHỨC XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng tuyển dụng 1. Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng: a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng tuyển dụng theo quy định, chỉ đạo việc tổ chức xét tuyển bảo đảm đúng quy định; b) Phân công trách nhiệm cho từng thành viên của Hội đồng tuyển dụng; c) Quyết định thành lập Ban kiểm tra sát hạch, Ban phúc khảo; d) Tổ chức việc xây dựng và lựa chọn đề phỏng vấn theo đúng quy định, bảo đảm bí mật theo chế độ tài liệu tuyệt mật. đ) Tổ chức việc phỏng vấn và tổng hợp kết quả xét tuyển theo quy định; e) Báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định công nhận kết quả xét tuyển; f) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét tuyển. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng: giúp Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng điều hành hoạt động của Hội đồng tuyển dụng và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng tuyển dụng theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng. 3. Các Ủy viên của Hội đồng tuyển dụng do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng phân công nhiệm vụ cụ thể để bảo đảm các hoạt động của Hội đồng tuyển dụng thực hiện theo đúng quy định. 4. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng giúp Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng: a) Chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của Hội đồng tuyển dụng và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng tuyển dụng; b) Tổ chức và chuẩn bị các tài liệu để hướng dẫn ôn tập cho thí sinh; c) Tổ chức việc thu phí dự xét tuyển, quản lý chi tiêu và thanh quyết toán phí dự xét tuyển theo đúng quy định; d) Tổng hợp, báo cáo kết quả xét tuyển với Hội đồng tuyển dụng; đ) Nhận đơn phúc khảo và ghi rõ ngày nhận đơn phúc khảo theo dấu văn thư chuyển đến, kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng để báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định. Điều 7. Ban kiểm tra sát hạch 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban kiểm tra sát hạch: a) Giúp Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng xây dựng đề phỏng vấn và tổ chức thực hiện việc phỏng vấn người dự tuyển theo đúng quy định; b) Tổ chức bố trí người phỏng vấn bảo đảm nguyên tắc mỗi thí sinh dự phỏng vấn phải có ít nhất 02 thành viên phỏng vấn và cho điểm; c) Tổng hợp kết quả phỏng vấn và bàn giao biên bản, phiếu điểm chấm phỏng vấn cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng. Giữ bí mật kết quả điểm phỏng vấn; d) Báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định kết quả phỏng vấn của thí sinh trong trường hợp các thành viên chấm chênh lệch nhau trên 10% so với điểm tối đa. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ban kiểm tra sát hạch: a) Tham gia xây dựng bộ đề phỏng vấn theo phân công của Trưởng Ban kiểm tra sát hạch; b) Thực hiện phỏng vấn, chấm điểm các thí sinh theo đúng đáp án và thang điểm của đề phỏng vấn; c) Báo cáo các dấu hiệu vi phạm trong quá trình tổ chức phỏng vấn với Trưởng ban kiểm tra sát hạch và đề nghị hình thức xử lý. 3. Tiêu chuẩn thành viên Ban kiểm tra sát hạch: a) Người được cử làm thành viên Ban kiểm tra sát hạch phải là công chức, viên chức, nhà quản lý, nhà nghiên cứu khoa học, giảng viên có trình độ chuyên môn đại học hoặc người có nhiều kinh nghiệm đối với chuyên ngành, lĩnh vực phù hợp với vị trí cần tuyển; b) Không cử làm thành viên Ban kiểm tra sát hạch đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự xét tuyển và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật. Điều 8. Tổ chức xét tuyển 1. Các bước chuẩn bị tổ chức xét tuyển: a) Trước ngày tổ chức phỏng vấn ít nhất 15 ngày, Hội đồng tuyển dụng gửi thông báo triệu tập thí sinh dự phỏng vấn, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức ôn tập (nếu có) và địa điểm tổ chức phỏng vấn cho các thí sinh có đủ điều kiện dự xét tuyển; b) Trước ngày tổ chức phỏng vấn 01 ngày, Hội đồng xét tuyển niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng tổ chức phỏng vấn, sơ đồ vị trí các phòng, nội quy xét tuyển, hình thức xét tuyển tại địa điểm tổ chức phỏng vấn; c) Trước ngày tổ chức xét tuyển ít nhất 01 ngày, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển phải hoàn thành các công tác chuẩn bị cho kỳ xét tuyển như sau: - Chuẩn bị các mẫu liên quan đến tổ chức xét tuyển, gồm: danh sách thí sinh để gọi vào phỏng vấn; danh sách để thí sinh ký xác nhận sau khi phỏng vấn; mẫu biên bản bàn giao, nhận đề, mẫu biên bản mở đề, mẫu biên bản để xử lý vi phạm quy chế xét tuyển; mẫu biên bản bàn giao kết quả phỏng vấn và mẫu biên bản tạm giữ các giấy tờ, vật dụng của thí sinh vi phạm quy chế xét tuyển; - Chuẩn bị thẻ cho các thành viên Hội đồng tuyển dụng, Ban kiểm tra sát hạch, Ban giám sát kỳ xét tuyển, bộ phận phục vụ kỳ xét tuyển. Thẻ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng tuyển dụng, Trưởng Ban kiểm tra sát hạch và Trưởng ban giám sát kỳ xét tuyển in đầy đủ họ tên và chức danh. Thẻ của các thành viên khác và giám sát viên chỉ in chức danh. 2. Tổ chức cuộc họp Ban kiểm tra sát hạch: a) Trước khi tổ chức phỏng vấn, Trưởng ban kiểm tra sát hạch tổ chức họp Ban kiểm tra sát hạch; phổ biến kế hoạch, quy chế, nội quy, nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm của các thành viên Ban kiểm tra sát hạch; thống nhất các hướng dẫn cần thiết để ủy viên Ban kiểm tra sát hạch thực hiện và hướng dẫn cho thí sinh thực hiện trong quá trình tổ chức phỏng vấn; b) Trường hợp cần thiết, khi kết thúc buổi phỏng vấn, Trưởng ban kiểm tra sát hạch tổ chức họp Ban kiểm tra sát hạch để rút kinh nghiệm. 3. Tổ chức phỏng vấn: a) Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng chỉ đạo Ban kiểm tra sát hạch tổ chức việc xây dựng đề phỏng vấn; Trưởng ban kiểm tra sát hạch trình Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định lựa chọn đề phỏng vấn, bảo đảm mỗi vị trí cần tuyển phải có ít nhất 20 đề (kèm đáp án và thang điểm); các đề phỏng vấn được nhân bản để thí sinh bốc thăm ngẫu nhiên, việc nhân bản phải hoàn thành trước giờ phỏng vấn 60 phút;
| 2,052
|
7,816
|
b) Nội dung đề phỏng vấn phải căn cứ vào tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức phù hợp với chức danh công chức cấp xã cần tuyển; kết cấu đề phỏng vấn phải bảo đảm tính chính xác, khoa học. Mỗi đề phỏng vấn phải có đáp án và thang điểm chi tiết. Đề phỏng vấn phải được đóng trong phong bì, niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệt mật; việc giao nhận, mở đề phỏng vấn đều phải lập biên bản theo quy định; c) Thời gian chuẩn bị và trả lời câu hỏi của mỗi thí sinh tối đa là 30 phút; d) Khi chấm điểm phỏng vấn, các thành viên chấm độc lập. Nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10% trở xuống so với điểm tối đa thì lấy điểm bình quân, nếu chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì các thành viên chấm phỏng vấn trao đổi để thống nhất, nếu không thống nhất được thì chuyển kết quả lên Trưởng ban kiểm tra sát hạch để báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định; đ) Kết quả chấm phỏng vấn phải được tổng hợp vào bảng kết quả có chữ ký của các thành viên chấm phỏng vấn và bàn giao cho Trưởng ban kiểm tra sát hạch. 4. Tổng hợp kết quả xét tuyển: a) Sau khi tổ chức phỏng vấn, Trưởng ban kiểm tra sát hạch bàn giao kết quả phỏng vấn của các thí sinh dự xét tuyển cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng; b) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm tổng hợp kết quả xét tuyển của các thí sinh trên cơ sở kết quả học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn để báo cáo Hội đồng tuyển dụng; c) Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện công nhận kết quả kỳ xét tuyển; 5. Việc bàn giao kết quả phỏng vấn quy định tại điểm đ khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này đều phải có biên bản xác nhận. Điều 9. Giám sát kỳ xét tuyển 1. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Ban giám sát kỳ xét tuyển công chức cấp xã, gồm các thành viên: Trưởng ban giám sát kỳ xét tuyển và các giám sát viên. Nhiệm vụ cụ thể của các giám sát viên do Trưởng ban giám sát kỳ xét tuyển phân công. 2. Nội dung giám sát gồm: việc thực hiện các quy định về tổ chức kỳ xét tuyển, về hồ sơ, tiêu chuẩn và điều kiện của người dự xét tuyển; về thực hiện quy chế tổ chức kỳ xét tuyển. 3. Địa điểm giám sát: tại nơi làm việc của Hội đồng tuyển dụng, tại nơi tổ chức phỏng vấn. 4. Thành viên Ban giám sát kỳ xét tuyển được quyền vào phòng phỏng vấn; có quyền nhắc nhở thí sinh, thành viên Ban kiểm tra sát hạch thực hiện đúng quy chế tổ chức kỳ xét tuyển; khi phát hiện có sai phạm đến mức phải lập biên bản thì có quyền lập biên bản về sai phạm của thí sinh, thành viên Hội đồng tuyển dụng, thành viên Ban kiểm tra sát hạch. 5. Thành viên Ban giám sát kỳ xét tuyển khi làm nhiệm vụ phải đeo thẻ và phải tuân thủ đúng quy chế của kỳ xét tuyển; nếu vi phạm quy chế của kỳ xét tuyển hoặc làm lộ, lọt bí mật ảnh hưởng đến kết quả của kỳ xét tuyển thì Trưởng ban giám sát báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng để kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện đình chỉ nhiệm vụ giám sát kỳ xét tuyển và xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và phúc khảo 1. Trong quá trình tổ chức kỳ xét tuyển, trường hợp có đơn khiếu nại, tố cáo, Hội đồng tuyển dụng phải xem xét giải quyết trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết công khai kết quả xét tuyển, nếu thấy có sai sót của Hội đồng tuyển dụng trong việc tính điểm học tập, điểm tốt nghiệp thì người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả xét tuyển đến Hội đồng tuyển dụng. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng tổng hợp báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng để báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo theo quy định tại khoản này. Không giải quyết phúc khảo đối với các đơn đề nghị phúc khảo nhận được sau thời hạn quy định nêu trên (tính theo ngày đơn thư đến tại bộ phận văn thư của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức) và các đơn đề nghị phúc khảo gửi bằng thư điện tử, Fax, Telex. 3. Hội đồng tuyển dụng quyết định thành lập Ban phúc khảo; kết quả phúc khảo được tổng hợp vào kết quả xét tuyển. Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét và thông báo kết quả phúc khảo cho người có đơn đề nghị phúc khảo trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này. Sau đó, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có thông báo kết quả chấm phúc khảo, Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kết quả kỳ xét tuyển. Điều 11. Lưu trữ tài liệu 1. Tài liệu về kỳ xét tuyển bao gồm: các văn bản về tổ chức kỳ xét tuyển của Chủ tịch UBND cấp huyện, văn bản của Hội đồng tuyển dụng, biên bản các cuộc họp Hội đồng tuyển dụng, danh sách tổng hợp người dự tuyển, đề phỏng vấn gốc, thang điểm và đáp án đề phỏng vấn, các biên bản bàn giao đề phỏng vấn, biên bản xác định tình trạng niêm phong đề phỏng vấn, biên bản lập về các vi phạm quy chế, bảng tổng hợp kết quả phỏng vấn, kết quả xét tuyển, quyết định công nhận kết quả xét tuyển, biên bản phúc khảo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các tài liệu khác (nếu có) của kỳ xét tuyển. 2. Sau khi kết thúc kỳ xét tuyển, Ủy viên Thư ký Hội đồng tuyển dụng chịu trách nhiệm bàn giao cho Phòng Nội vụ để lưu trữ, quản lý tài liệu về kỳ thi quy định tại khoản 1 điều này và toàn bộ hồ sơ cá nhân của người dự xét tuyển. Chương III TỔ CHỨC THI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ Mục 1. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG VÀ CÁC BỘ PHẬN GIÚP VIỆC HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng tuyển dụng 1. Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng: a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng tuyển dụng theo quy định, chỉ đạo tổ chức kỳ thi bảo đảm đúng nội quy, quy chế của kỳ thi; b) Phân công trách nhiệm cho từng thành viên của Hội đồng tuyển dụng; c) Quyết định thành lập Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban phúc khảo. Trường hợp thí sinh dự thi không nhiều, Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng trực tiếp đánh số phách, rọc phách, sau đó niêm phong phách, bài thi đã được rọc phách, bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng theo đúng quy định; d) Tổ chức việc xây dựng đề thi, lựa chọn đề thi, bảo quản, lưu giữ đề thi theo đúng quy định; bảo đảm bí mật đề thi theo chế độ tài liệu tuyệt mật; đ) Tổ chức việc coi thi, quản lý bài thi và chấm thi theo quy định; e) Báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét công nhận kết quả thi; f) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ thi. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng: giúp Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng điều hành hoạt động của Hội đồng tuyển dụng và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng tuyển dụng theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng. 3. Các Ủy viên của Hội đồng tuyển dụng do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng phân công nhiệm vụ cụ thể để bảo đảm các hoạt động của Hội đồng tuyển dụng thực hiện đúng quy định. 4. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng: a) Chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của Hội đồng tuyển dụng và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng tuyển dụng; b) Tổ chức và chuẩn bị các tài liệu để hướng dẫn ôn tập cho thí sinh; c) Tổ chức việc thu phí dự thi, quản lý chi tiêu và thanh quyết toán phí dự thi theo đúng quy định; d) Nhận và kiểm tra niêm phong bài thi từ Trưởng ban coi thi; bàn giao bài thi cho Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng, nhận bài thi đã rọc phách từ Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng; bàn giao bài thi đã rọc phách cho Trưởng ban chấm thi và thu bài thi đã có kết quả chấm thi từ Trưởng ban chấm thi theo đúng quy định; đ) Tổng hợp, báo cáo kết quả thi với Hội đồng tuyển dụng; e) Nhận đơn phúc khảo và ghi rõ ngày nhận đơn phúc khảo theo dấu văn thư của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức chuyển đến, kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng để báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định. Điều 13. Ban coi thi 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban coi thi: a) Giúp Hội đồng tuyển dụng tổ chức kỳ thi theo đúng quy chế và nội quy của kỳ thi; b) Bố trí phòng thi; phân công nhiệm vụ cho Phó trưởng ban coi thi; phân công giám thị phòng thi và giám thị hành lang cho từng môn thi; c) Nhận và bảo quản đề thi theo đúng quy định; d) Tạm đình chỉ việc coi thi của giám thị, kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định; đình chỉ thi đối với thí sinh nếu thấy có căn cứ vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi; đ) Tổ chức thu bài thi của thí sinh và niêm phong bài thi để bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng Ban coi thi: Giúp Trưởng ban coi thi điều hành một số hoạt động của Ban coi thi theo sự phân công của Trưởng ban coi thi. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám thị trong phòng thi: Mỗi phòng thi được phân công 02 giám thị, trong đó có một giám thị được Trưởng ban coi thi phân công chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức thi tại phòng thi (gọi là giám thị 1). Giám thị 1 phân công nhiệm vụ cụ thể cho các giám thị tại phòng thi. Giám thị phòng thi thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Kiểm tra phòng thi, đánh số báo danh của thí sinh vào chỗ ngồi tại phòng thi; b) Gọi thí sinh vào phòng thi; kiểm tra giấy chứng minh nhân dân (hoặc một trong các loại giấy tờ tùy thân hợp pháp khác) của thí sinh; chỉ cho phép thí sinh mang vào phòng thi những vật dụng theo quy định; hướng dẫn thí sinh ngồi theo đúng vị trí; c) Ký vào giấy làm bài thi và giấy nháp theo quy định; phát giấy thi, giấy nháp cho thí sinh; hướng dẫn thí sinh các quy định về làm bài thi, nội quy thi;
| 2,064
|
7,817
|
d) Nhận đề thi; kiểm tra niêm phong đề thi có sự chứng kiến của thí sinh; mở đề thi; đọc đề thi hoặc phát đề thi cho thí sinh theo quy định; đ) Thực hiện nhiệm vụ coi thi theo nội quy, quy chế của kỳ thi; e) Xử lý các trường hợp vi phạm nội quy thi; lập biên bản và báo cáo Trưởng ban coi thi xem xét, quyết định nếu vi phạm đến mức phải đình chỉ thi; f) Thu bài thi theo đúng thời gian quy định; kiểm tra bài thi do thí sinh nộp, bảo đảm đúng họ tên, số báo danh, số tờ; ký biên bản và bàn giao bài thi, đề thi đã nhân bản chưa phát hết cho thí sinh và các biên bản vi phạm (nếu có) cho Trưởng ban coi thi. 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám thị hành lang: a) Giữ gìn trật tự và bảo đảm an toàn bên ngoài phòng thi; b) Phát hiện, nhắc nhở, phê bình, cùng giám thị phòng thi lập biên bản thí sinh vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi ở khu vực hành lang. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng như gây mất trật tự, an toàn ở khu vực hành lang báo cáo ngay cho Trưởng ban coi thi xem xét, giải quyết; c) Không được vào phòng thi. 5. Tiêu chuẩn giám thị: a) Người được cử làm giám thị phải là công chức, viên chức ở ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên; b) Không cử làm giám thị đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; c) Người được cử làm giám thị không được tham gia Ban đề thi và Ban chấm thi. Điều 14. Ban đề thi 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban đề thi: a) Giúp Hội đồng tuyển dụng tổ chức thực hiện việc xây dựng bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi theo đúng quy định; b) Giữ bí mật của bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi theo quy định. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ban đề thi: a) Tham gia xây dựng bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi theo phân công của Trưởng ban đề thi; b) Giữ bí mật của bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi theo quy định. 3. Tiêu chuẩn thành viên Ban đề thi: a) Người được cử làm thành viên Ban đề thi phải là công chức, viên chức, nhà quản lý, nhà nghiên cứu khoa học, giảng viên có trình độ chuyên môn đại học hoặc người có nhiều kinh nghiệm đối với môn thi; b) Không cử làm thành viên Ban đề thi đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; c) Người được cử làm thành viên Ban đề thi không được tham gia Ban coi thi. Điều 15. Ban phách 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban phách: a) Trưởng ban phách: - Giúp Hội đồng thi và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban phách để tổ chức thực hiện việc đánh số phách và rọc phách các bài thi theo đúng quy định của kỳ thi; - Niêm phong phách và bài thi đã được rọc phách, bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi theo đúng quy định. b) Ủy viên Ban phách: - Đánh số phách và rọc phách các bài thi theo phân công của Trưởng ban phách; - Bảo đảm bí mật số phách. 2. Tiêu chuẩn thành viên Ban phách: a) Nên bố trí Trưởng ban phách là Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng; b) Người được cử làm thành viên Ban phách phải là công chức, viên chức đang ở ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên; c) Không cử làm thành viên Ban phách đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật. d) Người được cử làm thành viên Ban phách không được tham gia Ban chấm thi. Điều 16. Ban chấm thi 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban chấm thi: a) Giúp Hội đồng tuyển dụng tổ chức thực hiện việc chấm thi theo đúng quy định; b) Phân công các ủy viên Ban chấm thi bảo đảm nguyên tắc mỗi bài thi viết, thi vấn đáp phải có ít nhất 02 thành viên chấm thi; c) Tổ chức trao đổi để thống nhất báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng xem xét, phê duyệt đáp án, thang điểm chi tiết của đề thi trước khi chấm thi; d) Nhận và phân chia bài thi của thí sinh cho các thành viên Ban chấm thi, bàn giao biên bản chấm thi và kết quả chấm thi cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng; đ) Lập biên bản và báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng xem xét và giải quyết khi phát hiện bài thi của thí sinh vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi; e) Tổng hợp kết quả chấm thi, bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng. Giữ gìn bí mật kết quả điểm thi; f) Quyết định chấm lại bài thi trong trường hợp các thành viên chấm thi chấm chênh lệch nhau trên 10% so với điểm tối đa đối với cùng một bài thi. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ban chấm thi: a) Chấm điểm các bài thi theo đúng đáp án và thang điểm; b) Báo cáo dấu hiệu vi phạm trong các bài thi với Trưởng ban chấm thi và đề nghị hình thức xử lý. 3. Tiêu chuẩn thành viên Ban chấm thi: a) Người được cử làm thành viên Ban chấm thi phải là công chức, viên chức, nhà quản lý, nhà nghiên cứu khoa học, giảng viên có trình độ chuyên môn đại học hoặc người có nhiều kinh nghiệm đối với môn thi; b) Không cử làm thành viên Ban chấm thi đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; c) Người được cử làm thành viên Ban chấm thi không được tham gia vào Ban coi thi và Ban phách. Điều 17. Giải quyết khiếu nại và phúc khảo 1. Trong quá trình tổ chức kỳ thi, trường hợp có đơn khiếu nại, tố cáo, Hội đồng tuyển dụng phải xem xét giải quyết trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết công khai kết quả thi tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi tuyển đến Hội đồng tuyển dụng. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng tổng hợp báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng để báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức chấm phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo theo quy định tại khoản này. Không giải quyết phúc khảo đối với các đơn đề nghị phúc khảo nhận được sau thời hạn quy định nêu trên (tính theo ngày đơn thư đến tại bộ phận văn thư của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức) và các đơn đề nghị phúc khảo gửi bằng thư điện tử, Fax, Telex. 3. Hội đồng tuyển dụng quyết định thành lập Ban phúc khảo, không bao gồm những thành viên đã tham gia vào Ban chấm thi; kết quả chấm phúc khảo được tổng hợp vào kết quả thi. Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét và thông báo kết quả chấm phúc khảo cho người có đơn đề nghị phúc khảo trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có thông báo kết quả chấm phúc khảo, Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kết quả kỳ thi. Mục 2. TỔ CHỨC KỲ THI TUYỂN Điều 18. Công tác chuẩn bị kỳ thi 1. Trước ngày thi ít nhất 15 ngày, Hội đồng tuyển dụng gửi thông báo triệu tập thí sinh dự thi, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức ôn thi (nếu có) và địa điểm tổ chức thi cho các thí sinh có đủ điều kiện dự thi. 2. Trước ngày thi 01 ngày, Hội đồng tuyển dụng niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng thi, sơ đồ vị trí các phòng thi, nội quy thi, hình thức thi, thời gian thi đối với từng môn thi tại địa điểm tổ chức thi. 3. Trước ngày thi ít nhất 01 ngày, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng phải hoàn thành các công tác chuẩn bị cho kỳ thi như sau: a) Chuẩn bị các mẫu biểu liên quan đến tổ chức thi, gồm: danh sách thí sinh để gọi vào phòng thi; danh sách để thí sinh ký nộp bài thi; mẫu biên bản giao, nhận đề thi, mẫu biên bản mở đề thi, mẫu biên bản xử lý vi phạm nội quy thi; mẫu biên bản bàn giao bài thi và mẫu biên bản tạm giữ các giấy tờ, vật dụng của thí sinh vi phạm quy chế thi; b) Chuẩn bị thẻ cho các thành viên Hội đồng tuyển dụng, Ban coi thi, Ban giám sát kỳ thi, bộ phận phục vụ kỳ thi. Thẻ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng tuyển dụng, Trưởng ban coi và Trưởng ban giám sát kỳ thi in đầy đủ họ tên và chức danh. Thẻ của các thành viên khác và giám sát viên chỉ in chức danh. Điều 19. Khai mạc kỳ thi 1. Trước khi bắt đầu kỳ thi phải tổ chức lễ khai mạc kỳ thi. 2. Trình tự tổ chức lễ khai mạc như sau: chào cờ; tuyên bố lý do; giới thiệu đại biểu; công bố quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng; công bố quyết định tổ chức kỳ thi; công bố quyết định thành lập Ban coi thi, Ban giám sát kỳ thi; Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng tuyên bố khai mạc kỳ thi; phổ biến kế hoạch thi, quy chế thi, nội quy thi. Điều 20. Tổ chức các cuộc họp Ban coi thi 1. Sau lễ khai mạc, Trưởng ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi; phổ biến kế hoạch, quy chế, nội quy, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các thành viên Ban coi thi; thống nhất các hướng dẫn cần thiết để giám thị thực hiện và hướng dẫn cho thí sinh thực hiện trong quá trình thi. 2. Đối với mỗi môn thi, trước giờ thi 60 phút, Trưởng ban coi thi họp Ban coi thi; phân công giám thị từng phòng thi theo nguyên tắc không lặp lại giám thị phòng thi đối với môn thi khác trên cùng một phòng thi; phổ biến những hướng dẫn và lưu ý cần thiết cho giám thị phòng thi và giám thị hành lang đối với môn thi. 3. Trường hợp cần thiết, khi kết thúc môn thi, Trưởng ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi để rút kinh nghiệm. Điều 21. Cách bố trí, sắp xếp trong phòng thi 1. Đối với các môn thi theo hình thức thi viết, thi trắc nghiệm: mỗi phòng thi bố trí tối đa 50 thí sinh, mỗi thí sinh ngồi một bàn hoặc ngồi cách nhau ít nhất 1 mét. Trước giờ thi 30 phút, giám thị phòng thi đánh số báo danh của thí sinh tại phòng thi và gọi thí sinh vào phòng thi.
| 2,124
|
7,818
|
2. Đối với môn thi theo hình thức thi thực hành: phòng thi phải được bố trí phù hợp với yêu cầu thực hành. Trường hợp thi thực hành trên máy, phòng thí nghiệm và phương tiện khác thì Hội đồng tuyển dụng phải chuẩn bị máy, phòng thí nghiệm và phương tiện phù hợp với tình huống để thi thực hành. Điều 22. Đề thi 1. Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng chỉ đạo Ban đề thi tổ chức việc xây dựng đề thi, Trưởng ban đề thi trình Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định lựa chọn đề thi. 2. Nội dung đề thi phải căn cứ vào yêu cầu về trình độ chuyên môn của chức danh công chức dự thi, kết cấu đề thi phù hợp, bảo đảm tính chính xác, khoa học. Mỗi đề thi phải có đáp án và thang điểm chi tiết. Đề thi phải được đóng trong phong bì, niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệt mật; việc giao nhận, mở đề thi đều phải lập biên bản theo quy định. 3. Đối với mỗi môn thi bằng hình thức thi viết, phải chuẩn bị ít nhất một đề thi chính thức và một đề thi dự phòng. 4. Đối với mỗi môn thi bằng hình thức thi trắc nghiệm, phải chuẩn bị ít nhất 02 đề thi chính thức và 02 đề thi dự phòng. Đề thi được nhân bản để phát cho từng thí sinh, thí sinh ngồi gần nhau không được sử dụng đề thi giống nhau. 5. Việc nhân bản đề thi (thi viết, thi trắc nghiệm) do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định, bảo đảm hoàn thành trước giờ thi 60 phút. Đề thi sau khi nhân bản được niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệt mật. Người tham gia nhân bản đề thi phải được cách ly cho đến khi thí sinh bắt đầu làm bài thi. Điều 23. Giấy làm bài thi, giấy nháp 1. Đối với hình thức thi viết, giấy làm bài thi được in sẵn theo mẫu quy định, có chữ ký của 02 giám thị phòng thi. 2. Đối với hình thức thi trắc nghiệm, thí sinh làm bài trực tiếp trên trang dành riêng để làm bài. 3. Giấy nháp: sử dụng thống nhất một loại giấy nháp do Hội đồng tuyển dụng phát ra, có chữ ký của giám thị tại phòng thi. Điều 24. Xác nhận tình trạng đề thi và mở đề thi 1. Giám thị phòng thi mời 02 đại diện thí sinh kiểm tra niêm phong phong bì đựng đề thi và ký biên bản xác nhận phong bì đựng đề thi được niêm phong theo quy định. 2. Trường hợp phong bì đựng đề thi bị mất dấu niêm phong hoặc có dấu hiệu nghi ngờ khác, giám thị phòng thi lập biên bản (có xác nhận của 02 đại diện thí sinh) tại phòng thi; đồng thời thông báo Trưởng ban coi thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng xem xét, giải quyết. Trường hợp sau khi đã mở đề thi, nếu phát hiện đề thi có lỗi (đề thi có sai sót, nhầm đề thi, thiếu trang, nhầm trang…) thì giám thị phòng thi (giám thị 1) phải thông báo ngay cho Trưởng ban coi thi để lập biên bản và Trưởng ban coi thi phải báo cáo ngay lên Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng xem xét, giải quyết. 3. Chỉ có Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng mới có quyền cho phép sử dụng đề thi dự phòng. Điều 25. Cách tính thời gian làm bài thi 1. Đối với hình thức thi viết: thời gian bắt đầu làm bài thi được tính từ sau khi giám thị viết xong đề thi lên bảng và đọc lại hết đề thi; trường hợp đề thi đã được nhân bản để phát cho từng thí sinh thì tính từ khi giám thị phát đủ đề thi cho thí sinh và đọc lại hết đề thi. Thời gian làm bài thi được ghi trên đề thi, giám thị phòng thi ghi thời gian bắt đầu làm bài thi và thời gian nộp bài thi lên bảng trong phòng thi. 2. Đối với hình thức thi trắc nghiệm: thời gian bắt đầu làm bài thi được tính sau 5 phút kể từ khi phát xong đề thi cho thí sinh. Thời gian làm bài được ghi trên đề thi, giám thị phòng thi ghi thời gian bắt đầu làm bài thi và thời gian nộp bài thi lên bảng trong phòng thi. 3. Đối với hình thức thi thực hành: thời gian làm bài thi thực hiện theo yêu cầu của đề thi. Điều 26. Thu bài thi và bàn giao bài thi 1. Đối với hình thức thi viết và thi trắc nghiệm: a) Thu bài thi: Khi hết thời gian làm bài thi, giám thị phòng thi yêu cầu thí sinh dừng làm bài và nộp bài thi. Giám thị phòng thi kiểm tra số tờ, số trang bài thi của từng thí sinh, ghi vào danh sách nộp bài thi và yêu cầu thí sinh, các giám thị phòng thi ký vào danh sách nộp bài thi. b) Bàn giao bài thi: - Giám thị từng phòng thi bàn giao toàn bộ bài thi của thí sinh, đề thi đã nhân bản chưa phát hết cho thí sinh và các văn bản khác có liên quan cho Trưởng ban coi thi. Trưởng ban coi thi bàn giao toàn bộ bài thi cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng. - Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng chỉ được bàn giao bài thi cho Trưởng ban chấm thi sau khi toàn bộ các bài thi của thí sinh đã được đánh số phách và rọc phách. 2. Đối với hình thức thi thực hành: Kết quả chấm thi phải được tổng hợp vào bảng kết quả thi có chữ ký của các thành viên chấm thi và giao ngay cho Trưởng ban chấm thi. Trưởng ban chấm thi niêm phong kết quả trước sự chứng kiến của thành viên chấm thi. Trưởng ban chấm thi bàn giao toàn bộ kết quả cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng ngay khi kết thúc buổi thi. 3. Việc giao, nhận bài thi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đều phải có biên bản xác nhận đối với từng môn thi. Điều 27. Chấm thi 1. Trưởng ban chấm thi tổ chức, quản lý việc chấm thi tập trung tại địa điểm quy định, không được mang bài thi của thí sinh ra khỏi địa điểm chấm thi. Thành viên chấm thi căn cứ vào nội dung bài thi và đáp án, thang điểm đã được Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng phê duyệt để chấm thi. Chỉ chấm những bài thi hợp lệ là bài thi làm trên giấy do Hội đồng tuyển dụng phát, có đủ chữ ký của 02 giám thị phòng thi. Không chấm những bài làm trên giấy khác với giấy dùng cho kỳ thi đó, bài làm trên giấy nháp, bài có nhiều chữ khác nhau hoặc có viết, vẽ trái với thuần phong mỹ tục, bài có đánh dấu, bài viết từ 02 loại mực trở lên. 2. Mỗi bài thi được 02 thành viên chấm thi độc lập; nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10% trở xuống so với số điểm tối đa thì lấy điểm bình quân; nếu chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì thực hiện như sau: a) Đối với môn thi bằng hình thức thi viết và thi trắc nghiệm thì bài thi đó được chấm lại bởi 02 thành viên chấm thi khác, nếu vẫn chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì chuyển 02 kết quả lên Trưởng ban chấm thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng xem xét, quyết định; b) Đối với môn thi bằng hình thức thi thực hành thì các thành viên chấm thi trao đổi để thống nhất ngay khi kết thúc phần thi đối với thí sinh đó, nếu không thống nhất được thì chuyển kết quả lên Trưởng ban chấm thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng xem xét, quyết định. 3. Điểm của bài thi phải được thành viên chấm thi ghi rõ bằng số và bằng chữ vào phần dành để ghi điểm trên bài thi và trên bảng tổng hợp điểm chấm thi, nếu có sửa chữa thì phải có chữ ký của 02 thành viên chấm thi ở bên cạnh nơi ghi điểm đã sửa chữa. Trường hợp điểm thi của thí sinh do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này thì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng cũng phải ký tên vào bên cạnh nơi ghi điểm do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng đã quyết định. 4. Sau khi chấm xong bài thi của từng môn thi, từng thành viên chấm thi tổng hợp kết quả thi và ký vào bảng tổng hợp, nộp cho Trưởng ban chấm thi. Trưởng ban chấm thi niêm phong và bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng quản lý theo chế độ tài liệu tuyệt mật. Điều 28. Ghép phách và tổng hợp kết quả thi 1. Sau khi tổ chức chấm thi xong mới được tổ chức ghép phách. Trưởng ban phách niêm phong danh sách thí sinh sau khi ghép phách và bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng. 2. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng chịu trách nhiệm tổ chức tổng hợp kết quả thi sau khi ghép phách và báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng. 3. Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét công nhận kết quả kỳ thi. Điều 29. Giám sát kỳ thi 1. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Ban giám sát kỳ thi tuyển công chức cấp xã, gồm các thành viên: Trưởng ban giám sát kỳ thi tuyển và các giám sát viên. Nhiệm vụ cụ thể của các giám sát viên do Trưởng ban giám sát kỳ thi tuyển phân công. 2. Nội dung giám sát gồm: việc thực hiện các quy định về tổ chức kỳ thi, về hồ sơ, tiêu chuẩn và điều kiện của người dự thi; về thực hiện quy chế và nội quy của kỳ thi. 3. Địa điểm giám sát: tại nơi làm việc của Hội đồng tuyển dụng, nơi tổ chức thi, nơi tổ chức đánh số phách, rọc phách, ghép phách và nơi tổ chức chấm thi. 4. Thành viên Ban giám sát kỳ thi được quyền vào phòng thi và nơi chấm thi; có quyền nhắc nhở thí sinh, thành viên Ban coi thi, người làm phách và Ban chấm thi thực hiện đúng quy chế và nội quy của kỳ thi; khi phát hiện có sai phạm đến mức phải lập biên bản thì có quyền lập biên bản về sai phạm của thí sinh, thành viên Hội đồng tuyển dụng, thành viên Ban coi thi, Ban phách và Ban chấm thi. 5. Thành viên Ban giám sát kỳ thi khi làm nhiệm vụ phải đeo thẻ và phải tuân thủ đúng quy chế, nội quy của kỳ thi; nếu vi phạm quy chế, nội quy của kỳ thi hoặc làm lộ bí mật ảnh hưởng đến kết quả của kỳ thi thì Trưởng ban giám sát báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng để kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện đình chỉ nhiệm vụ giám sát kỳ thi tuyển và xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 30. Lưu trữ tài liệu 1. Tài liệu về kỳ thi bao gồm: các văn bản về tổ chức kỳ thi của Chủ tịch UBND cấp huyện, văn bản của Hội đồng tuyển dụng, biên bản các cuộc họp Hội đồng tuyển dụng, danh sách tổng hợp người dự thi, đề thi gốc, đáp án và thang điểm của đề thi, biên bản bàn giao đề thi, biên bản xác định tình trạng niêm phong đề thi, biên bản lập về các vi phạm quy chế, nội quy thi, biên bản bàn giao bài thi, biên bản chấm thi, bảng tổng hợp kết quả thi, quyết định công nhận kết quả thi, biên bản phúc khảo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các tài liệu khác (nếu có) của kỳ thi.
| 2,151
|
7,819
|
2. Sau khi kết thúc kỳ thi, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng chịu trách nhiệm bàn giao cho Phòng Nội vụ để lưu trữ, quản lý tài liệu về kỳ thi quy định tại khoản 1 Điều này và toàn bộ hồ sơ cá nhân của người dự thi. 3. Bài thi và phách do Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng lưu trữ trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày công bố kết quả thi. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 31. Tổ chức thực hiện 1. Nội quy thi tuyển công chức cấp xã áp dụng nội quy kỳ thi tuyển, thi nâng ngạch đối với cán bộ, công chức ban hành kèm theo Thông tư số 13/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ. 2. UBND cấp huyện và UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã theo đúng Quy chế này. 3. Giao Sở Nội vụ hướng dẫn quy trình, thủ tục tiếp nhận không qua thi tuyển, mẫu đơn đăng ký dự tuyển công chức cấp xã và giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy chế này. 4. Trong quá trình thực hiện quy chế này, nếu phát sinh vướng mắc, các ngành, địa phương phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) Để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỤ LỤC 2b-buýt: HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ ĐỐI VỚI CÁC TUYẾN HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG II (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỤ LỤC 3a-HSSVCN: ĐƠN GIÁ XE BUÝT ĐƯA RƯỚC HỌC SINH, SINH VIÊN VÀ CÔNG NHÂN CHO 01 KM VẬN DOANH ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 10 NĂM 2011 Đối với các tuyến xe buýt hoạt động trên địa bàn vùng I; hoặc vừa hoạt động trên địa bàn vùng I vừa hoạt động trên địa bàn vùng II (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố) Tính theo các thông số: Tiền lương tối thiểu vùng: 2.000.000 đồng/tháng - Hệ số điều chỉnh lương tối thiểu: 1.00 - Km vận doanh một ca xe: 90 km/xe/ca - Đơn giá nhiên liệu: Xăng A92 = 16.400 đồng/lít; Dầu DO 0,05S = 14.750 đồng/lít; Nhớt = 37.400 đồng/lít - Chi phí quản lý chung: 5% Chi phí Ca máy - Lợi nhuận định mức: 4.50% (Chi phí trực tiếp + Chi phí Quản lý chung) - Phương pháp tính theo Thông tư 06/2008/TT-Bộ Xây dựng ngày 20 tháng 03 năm 2008 của Bộ Xây dựng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 3b-HSSVCN: ĐƠN GIÁ XE BUÝT ĐƯA RƯỚC HỌC SINH, SINH VIÊN VÀ CÔNG NHÂN CHO 01 KM VẬN DOANH ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 10 NĂM 2011 Đối với các tuyến xe buýt hoạt động trên địa bàn vùng II (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố) Tính theo các thông số: Tiền lương tối thiểu vùng: 1.780.000 đồng/tháng - Hệ số điều chỉnh lương tối thiểu: 1.00 - Km vận doanh một ca xe: 90 km/xe/ca - Đơn giá nhiên liệu: Xăng A92 = 16.400 đồng/lít; Dầu DO 0,05S = 14.750 đồng/lít; Nhớt = 37.400 đồng/lít - Chi phí quản lý chung: 5% Chi phí Ca máy - Lợi nhuận định mức: 4.50% (Chi phí trực tiếp + Chi phí Quản lý chung) - Phương pháp tính theo Thông tư 06/2008/TT-Bộ Xây dựng ngày 20 tháng 03 năm 2008 của Bộ Xây dựng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC 4a-HSSVCN: HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ ĐỐI VỚI CÁC TUYẾN XE BUÝT HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG I HOẶC VỪA HOẠT ĐỘNG Ở VÙNG I VỪA HOẠT ĐỘNG Ở VÙNG II (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỤ LỤC 4b-HSSVCN: HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ ĐỐI VỚI CÁC TUYẾN XE BUÝT HOẠT ĐỘNG Ở VÙNG II (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 911/Tr-SNN-VP ngày 04 tháng 6 năm 2012 và Tờ trình số 4348/TTr-VP ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này: 05 thủ tục hành chính mới ban hành, 51 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; 16 thủ tục hành chính được thay thế; 21 thủ tục hành chính bị thay thế; 19 thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (chi tiết tên, nội dung thủ tục hành chính có phụ lục đính kèm) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 111/TTr-CP ngày 17/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 64 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CHLB ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 739/QĐ-CTN ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch nước) 1. Trần Mai Linh, sinh ngày 05/8/2000 tại Đức Hiện trú tại: Schkeuditzer Str. 37, 12627 Berlin Giới tính: Nữ 2. Trần Thị Phương Thảo, sinh ngày 02/7/1989 tại Hà Nội Hiện trú tại: Schkeuditzer Str. 37, 12627 Berlin Giới tính: Nữ 3. Lê Thanh Thảo, sinh ngày 12/7/1997 tại Đức Hiện trú tại: Im Sauern 5, 60437 Frankfurt am Main Giới tính: Nữ 4. Lương Việt Hưng, sinh ngày 18/10/1986 tại Yên Bái Hiện trú tại: Wächtersbacher Str. 18b, 60386 Frankfurt am Main Giới tính: Nam 5. Đỗ Huyền Trang, sinh ngày 09/6/1995 tại Đức Hiện trú tại: Schleußnerstr. 1, 61348 Bad Homburg v.d. Höhe Giới tính: Nữ 6. Nguyễn Ngọc Tú, sinh ngày 27/3/1991 tại Đức Hiện trú tại : Winkelsteigstr. 6, 91207 Lau a.d. Pegnitz Giới tính: Nam 7. Đào Thị Thúy Ngọc, sinh ngày 01/10/1977 tại Hà Tĩnh Hiện trú tại: Garten Str. 9, 56412 Nentershausen Giới tính: Nữ 8. Đào Kim Hùng, sinh ngày 14/4/1996 tại Hà Tĩnh Hiện trú tại: Garten Str. 9, 56412 Nentershausen Giới tính: Nam 9. Trần Thị Hằng, sinh ngày 17/10/1993 tại Đức Hiện trú tại: Lerchen Str. 4, 73441 Bopfingen Giới tính: Nữ 10. Nguyễn Hà Quỳnh Anh, sinh ngày 04/3/2000 tại Đức Hiện trú tại: Zeughaus Str. 8, 76726 Germersheim Giới tính: Nữ 11. Đỗ Trà My, sinh ngày 14/5/1991 tại Đức Hiện trú tại: Erfurter Ring 139, 67071 Ludwigshafen am Rhein Giới tính: Nữ 12. Nguyễn Hà Minh Thành, sinh ngày 12/10/1996 tại Đức Hiện trú tại: Zeughaus Str. 8, 76726 Germersheim Giới tính: Nam 13. Nguyễn Hồ Anh Tú, sinh ngày 20/5/1993 tại Đức Hiện trú tại: Kirchstr. 27, 41564 Kaarst Giới tính: Nữ 14. Nguyễn Hồ Minh Tú, sinh ngày 20/5/1993 tại Đức Hiện trú tại: Kirchstr. 27, 41564 Kaarst Giới tính: Nữ 15. Nguyễn Hồ Thanh Tú, sinh ngày 27/4/1992 tại Đức Hiện trú tại: Kirchstr. 27, 41564 Kaarst Giới tính: Nữ 16. Trần Tuyết Trinh, sinh ngày 19/6/1992 tại Đức Hiện trú tại: Kapitän-Rüter Str. 147, 26871 Papenburg Giới tính: Nữ 17. Trần Tố Trinh, sinh ngày 06/3/1999 tại Đức Hiện trú tại: Kapitän-Rüter Str. 147, 26871 Papenburg Giới tính: Nữ 18. Nguyễn Đăng Ninh, sinh 03/5/1968 tại Lào Cai Hiện trú tại: Possenhofener Str. 11, 82340 Feldafing Giới tính: Nam 19. Nguyễn Hồng Phong, sinh ngày 18/01/2001 tại Đức Hiện trú tại: Am Wischacker 17 a, 30952 Ronnenberg Giới tính: Nam 20. Nguyễn Huy Huấn, sinh ngày 20/10/1996 tại Đức Hiện trú tại: Am Wischacker 17 a, 30952 Ronnenberg Giới tính: Nam 21. Lê Thanh Tuấn, sinh ngày 04/02/1992 tại Đức Hiện trú tại: Weingartenstr. 7, 54470 Bernkastel-Kues Giới tính: Nam 22. Văn Anh Tú, sinh ngày 29/6/1993 tại Đức Hiện trú tại: Merseburger Landstr. 33, 06246 Goethestadt Bad Lauchstädt Giới tính: Nam 23. Vũ Thị Mộng Hảo, sinh ngày 01/9/1970 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Streitbergstr. 100/5, 81249 München Giới tính: Nữ 24. Đinh Phương Anh, sinh ngày 29/02/1988 tại Hà Nội Hiện trú tại: Ludwigstr. 6, 67059 Ludwigshafen am Rhein Giới tính: Nữ 25. Nguyễn Trọng Nghĩa, sinh ngày 24/12/1982 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Bühläcker Str. 55, 71394 Kernen im Remstal Giới tính: Nam 26. Nguyễn Đức Hùng, sinh ngày 12/6/1995 tại Đức Hiện trú tại: Königstr. 58, 36037 Fulda Giới tính: Nam 27. Nguyễn Lê Phương Anh, sinh ngày 08/3/1999 tại Đức Hiện trú tại: Elsbethstr.17, 04155 Leipzig Giới tính: Nữ 28. Hoàng Thùy Linh, sinh ngày 26/9/1993 tại Đức Hiện trú tại: Kulturstr. 71, 85356 Freising Giới tính: Nữ 29. Ngô Văn Đoàn, sinh ngày 15/01/1972 tại Nam Định Hiện trú tại: Osterbrooksweg 16c, 22869 Schenefeld Giới tính: Nam 30. Nguyễn Linh Trâm, sinh ngày 08/11/2003 tại Đức Hiện trú tại: Von-Witzleben Str. 10, 56076 Koblenz Giới tính: Nữ 31. Nguyễn Văn Được, sinh ngày 12/4/1965 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Dubliner Str. 146, 97084 Würzburg Giới tính: Nữ 32. Lê Tiến Hoàng, sinh ngày 10/7/1993 tại Đức Hiện trú tại: Südstadtring 69, 06128 Halle (Saale) Giới tính: Nam 33. Lê Vi Đức Hoàng, sinh ngày 16/3/1994 tại Đức Hiện trú tại: Sand 7, 06217 Merseburg Giới tính: Nam 34. Lê Vi Quỳnh Hảo, sinh ngày 15/01/1995 tại Đức Hiện trú tại: Sand 7, 06217 Merseburg Giới tính: Nữ 35. Trần Hoàng Thao, sinh ngày 19/8/1958 tại Nam Định Hiện trú tại: Dietrich-Nonhoeffer Str. 16, 70784 Filderstadt Giới tính: Nam 36. Trần Mia, sinh ngày 05/6/2000 tại Đức Hiện trú tại: Dietrich-Nonhoeffer Str. 16, 70784 Filderstadt Giới tính: Nữ 37. Trần Thị Mỹ Lan, sinh ngày 09/7/1969 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Schickaustr. 15, 60314 Frankfurt am Main Giới tính: Nữ 38. Tạ Kiều Anh, sinh ngày 29/6/1993 tại Đức
| 2,195
|
7,820
|
Hiện trú tại: Erika-Pfingsten Str. 17, 30629 Hannover Giới tính: Nữ 39. Nguyễn Việt Anh, sinh ngày 16/4/1977 tại Lai Châu Hiện trú tại: Damaschke Str. 43, 51373 Leverkusen Giới tính: Nữ 40. Nguyễn Hoàng Đạt, sinh ngày 14/10/2007 tại Đức Hiện trú tại: Damaschke Str. 43, 51373 Leverkusen Giới tính: Nam 41. Nguyễn Gia Khang (Bistan), sinh ngày 19/11/2000 tại Đức Hiện trú tại: Glockenspitz 71, 47800 Krefeleld Giới tính: Nam 42. Nguyễn Đức Hoàng, sinh ngày 23/7/1992 tại Đức Hiện trú tại: Dorschbergstr. 2, 76744 Wörth am Rhein Giới tính: Nam 43. Đỗ Đức Huy, sinh ngày 24/7/1995 tại Đức Hiện trú tại: Happel Str. 51, 74074 Heilbronn Giới tính: Nam 44. Đặng Kim Chi, sinh ngày 10/3/1987 tại Hà Nội Hiện trú tại: Wolfratshauser Str. 42, 81379 München Giới tính: Nữ 45. Nguyễn Quý Trường, sinh ngày 14/11/1960 tại Hà Nội Hiện trú tại: Philadelphiastr. 188, 47799 Krefeld Giới tính: Nam 46. Trần Thị Trâm Anh, sinh ngày 31/10/1977 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Cosimastr. 189, 81925 München Giới tính: Nữ 47. Lưu Nhật Minh, sinh ngày 04/10/1999 tại Đức Hiện trú tại: Am Vorderen See 46, 78056 Villingen- Schwenningen Giới tính: Nam 48. Đinh Hải Đăng Tomy, sinh ngày 03/7/2001 tại Đức Hiện trú tại: Am Germansberg 30, 67346 Speyer Giới tính: Nam 49. Trần Thị Lan Hương, sinh ngày 23/10/1975 tại Hà Nội Hiện trú tại: Im Kleinen Bruche 14, 30455 Hannover Giới tính: Nữ 50. Hoàng Hải Nam Philipp, sinh ngày 05/12/1997 tại Đức Hiện trú tại : Höhne 20, 42275 Wuppertal Giới tính: Nam 51. Phạm Hoàng Minh, sinh ngày 20/8/2000 tại Đức Hiện trú tại: Klingelholl 104, 42281 Wuppertal Giới tính: Nam 52. Đỗ Hoàng Hạnh Thúy, sinh ngày 11/12/1992 tại Đức Hiện trú tại: Alte-Döhrener Str. 39, 30173 Hannover Giới tính: Nữ 53. Mai Tuấn Phong, sinh ngày 13/7/1986 tại TP Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Hofstr.11, 89077 Ulm Giới tính: Nam 54. Trần Bá Thương, sinh ngày 18/11/1992 tại Đức Hiện trú tại: Ludwigstr. 16, 04315 Leipzig Giới tính: Nữ 55. Hoàng Gia Long, sinh ngày 25/01/1993 tại Đức Hiện trú tại: Am Schalm 1A, 04849 Bad Düben Giới tính: Nam 56. Trần Anh Dũng, sinh ngày 25/9/1991 tại Nghệ An Hiện trú tại: Stollberger Str. 5, 04349 Leipzig Giới tính: Nam 57. Lê Phương Lan, sinh ngày 02/12/1993 tại Đức Hiện trú tại: Badergasse 12, 04509 Delitzsch Giới tính: Nữ 58. Lê Việt Đức, sinh ngày 26/01/1994 tại Đức Hiện trú tại: Schalaunische Str.15, 06366 Köthen Giới tính: Nam 59. Nguyễn Monica Phương Thúy, sinh ngày 08/6/1994 tại Đức Hiện trú tại: Carthäuserstr. 22, 08451 Crimmitschau Giới tính: Nữ 60. Đinh Minh Khang, sinh ngày 08/02/1992 tại Đức Hiện trú tại: Heinrich-Wieland str. 191, 81735 Munchen Giới tính: Nam 61. Lê Phạm Thị Hồng Nhung, sinh ngày 09/9/1996 tại Đức Hiện trú tại: Corinth Str. 12, 04157 Leipzig Giới tính: Nữ 62. Nguyễn Tăng Bình, sinh ngày 17/8/1976 tại Đức Hiện trú: Berg Str. 5/1, 73033 Göppingen Giới tính: Nam 63. Nguyễn Bảo Lâm, sinh ngày 25/5/2004 tại Đức Hiện trú tại: Jacobsplatz 5, 04808 Wurzen Giới tính: Nam 64. Nguyễn Xuân Hồng, sinh ngày 16/4/1972 tại Đức Hiện trú tại: Jacobsplatz 5, 04808 Wurzen Giới tính: Nam QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 117/TTr-CP ngày 17/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 687 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI ĐÀI LOAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 742/QĐ-CTN ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch nước) 1. Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày 12/8/1978 tại Quảng Ngãi Hiện trú tại: Số 21, ngõ 77, đường Vạn Hưng, khóm 013, thôn Vạn Kim, xã Vạn Loan, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 2. Trần Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 25/01/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 72 Trung Lộ, khóm 006, phường Trung Lộ, khu A Liên, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 3. Phùng Thị Bích, sinh ngày 13/10/1986 tại Tuyên Quang Hiện trú tại: Số 51, ngõ 585, đoạn Tân Phố, đường Phương Tân, khóm 013, thôn Tân Phố, xã Phương Uyển, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 4. Phan Thanh Thúy, sinh ngày 10/02/1984 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 89 Hoa Trạch, khóm 008, thôn Trung Xã, xã Vọng An, huyện Bành Hồ Giới tính: Nữ 5. Lưu Quế Anh, sinh ngày 01/9/1973 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 19, ngõ 282, phố Nam Hải Ngũ, khóm 016, thôn Nhân Hòa, xã Cát An, huyện Hoa Liên Giới tính: Nữ 6. Ngô Hồng Vui, sinh ngày 18/8/1989 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 139, đường Quỳnh Lâm, khóm 009, phường Quỳnh Lâm, khu Yến Sào, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 7. Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 05/10/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 51, phố Tứ Duy, khóm 008, phường Giáp Đông, khu Lục Giáp, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 8. Lý La Khe Na, sinh ngày 21/11/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 45, ngõ 198, đường San Hô, khóm 013, phường Long Hồ, khu Lục Giáp, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 9. Đặng Thị Huyền, sinh ngày 31/12/1988 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 166, đường Hành Dương, khóm 008, phường Phong Cốc, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 10. Nguyễn Thị Khánh Vân, sinh ngày 17/10/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 1633, đường Đặng Quan, khóm 021, phường Loan Nội, khu Nhân Võ, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 11. Đặng Thị Ngọc Thảnh, sinh ngày 01/10/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 32, hẻm 2, ngõ 461, phố Đỉnh Cường, khóm 008, phường Đỉnh Cường, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 12. Cù Thị Linh, sinh ngày 13/5/1983 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: Số 17/1, đường Cảng Nhân, khóm 001, thôn Lý Đức, xã Mãn Châu, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 13. Nguyễn Thanh Thủy, sinh ngày 17/9/1984 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 4, hẻm 8, ngõ 69, đoạn 1, đường Vạn Thọ, khóm 002, thôn Qua Long, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 14. Nguyễn Thị Thanh Thủy, sinh ngày 22/9/1977 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 4, ngõ Lộ Trung, khóm 004, phường Đông Hóa, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 15. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 07/11/1979 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 6, đường Nho Lâm, khóm 006, phường Hương Điền, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 16. Dương Thanh Hiền, sinh ngày 04/3/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 5, số 17, ngõ 64, đường Trung Chính Bắc, khóm 015, phường Tam dân, khu Tam Trùng, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 17. Phạm Thị Nga, sinh ngày 17/02/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 11, đường Quý Thủy, khóm 001, thôn Quý Tân, xã Ngũ Kết, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 18. Ngô Kim Tươi, sinh ngày 17/10/1984 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 1357/1, đường Trung Sơn, khóm 005, phường Thần Cương, khu Thần Cương, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 19. Lê Phương Thắm, sinh ngày 12/3/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 22, hẻm 66, ngõ 2, đoạn 3, đường Nhân Ái, khóm 019, phường Gia Lạc, khu Gia Định, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 20. Nguyễn Thị Ánh Sao, sinh ngày 30/10/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 19 Sài Sơn, khóm 001, phường Đào Nguyên, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 21. Dương Thị Thu Tâm, sinh ngày 16/8/1981 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 188, lộ Nam Hồ, khóm 009, phường Nam Ích, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc Giới tính: Nữ 22. Dương Thị Kim Loan, sinh ngày 16/02/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 30, đường Triều Dương, khóm 009, phường Cống Liêu, khu Cống Liêu, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 23. Trần Thị Hồng Loan, sinh ngày 06/01/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Lầu 5, số 7, ngách 2, ngõ 133, lộ Kiến Quốc, khóm 027, phường Phúc Hưng, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 24. Ngô Thị Định, sinh ngày 24/10/1970 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Hiện trú tại: Số 32, đoạn 1, lộ Thái Lâm, khóm 030, phường Nghĩa Nhân, khu Thái Sơn, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 25. Nguyễn Thị Hồng, sinh ngày 17/5/1986 tại Thái Bình Hiện trú tại: Số 8, ngách 16, ngõ 239, lộ Bình Đông, khóm 004, phường Hoa An, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 26. Ngô Thị Trang, sinh ngày 12/10/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 34, ngách 81, ngõ 600, lộ Tân Sinh, khóm 10, thôn Tân Trang, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 27. Nguyễn Thị Chi, sinh ngày 11/9/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 611, đoạn Lộ Thượng, đường Thượng Lâm, khóm 006, thôn Lộ Thượng, xã Phương Uyển, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 28. Phan Thị Phượng, sinh ngày 20/9/1976 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 158/56, đường Sư Phong, khóm 004, phường Sư Phong, khu Kiều Đầu, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 29. Nguyễn Thị Hà, sinh ngày 17/11/1980 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 114, Khúc Đầu, khóm 008, phường Khúc Đầu, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 30. Trần Thị Mộng Xuân, sinh ngày 20/10/1987 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 131, ngõ 181, đoạn 4, đường Trung Hóa, khóm 009, phường Đỉnh Phúc, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc Giới tính: Nữ 31. Phan Thị Thanh Tâm, sinh ngày 25/3/1984 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 158 Ban Cửu, khóm 025, thôn Mỹ Nồng, xã Ti Nam, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 32. Phạm Thị Nhí, sinh ngày 02/4/1989 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 52/5, đường Bắc Hưng, khóm 003, thôn Cảng Tây, xã Tân Viên, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 33. Trần Thị Đào, sinh ngày 19/10/1982 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 18, ngõ 87, đường Minh Nha, khóm 009, phường Minh Chính, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 34. Phan Thị Thảo, sinh ngày 27/6/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Lầu 4, số 22, hẻm 3, ngõ 416, đoạn 2, đường Trung Sơn, khóm 018, phường Quang Phục, khu Bản Kiều, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 35. Võ Thúy Loan, sinh ngày 30/02/1978 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 2, số 107, đoạn 2, đường Trung Uơng Nam, khóm 006, phường Bát Tiên, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 36. Quách Mỹ Hạnh, sinh ngày 30/4/1983 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 13, hẻm 97, ngõ 64, đường Nam Chính Nhị, khóm 016, phường Phú Giáp, khu Phụng Sơn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 37. Nguyễn Thị Bé Diễm, sinh ngày 25/4/1978 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 3, phố Nhân Hùng Cựu, khóm 001, phường Xích Sơn, khu Nhân Võ, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 38. Phùng Vòng Cú, 26/8/1987, Đồng Nai, Số 64, đường Hải Cảng, khóm 002, thôn Cảng Chay, xã Man Châu, huyện Bình Đông
| 2,219
|
7,821
|
Giới tính: Nữ 39. Huỳnh Thị Mỹ Thùy, sinh ngày 20/10/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Lầu 4/1, số 13, ngõ 14, phố Thực Chiên, khóm 013, phường Thực Chiên, khu Bắc, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 40. Bùi Mỹ Lệ, sinh ngày 07/5/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 47, phố Dân Quyền Nhất, khóm 008, phường Văn Hóa, khu Quý Nhân, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 41. Lê Thị Ngọc Tuyết, sinh ngày 19/5/1985 tại Bình Phước Hiện trú tại: Số 96, phố Hảo Lại Nhất, khóm 002, phường Vị Nhân, khu Đại Lý, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 42. Nguyễn Thị Luận, sinh ngày 07/10/1976 tại Bắc Giang Hiện trú tại: Số 15, ngõ 9, đoạn 2, đường Dân Quyền, khóm 008, phường Vĩnh Quang, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 43. Nguyễn Thị Bạch Tuyết, sinh ngày 01/01/1982, Cần Thơ, Lầu 10/5, số 191, đường Tiểu Nha, khóm 007, phường Lan Đàm, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 44. Lê Thị Ngân, sinh ngày 16/02/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 26, hẻm 35, ngõ 318, đoạn 2, đường An Hòa, khóm 003, phường Tân Thuận, khu An Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 45. Dư Liễu Ca, sinh ngày 09/7/1982 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Lầu 4, số 15, ngõ 115, đường Bảo Đông, khóm 004, phường Bia Đầu, khu Quan Triệu, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 46. Đào Thị Tuyết, sinh ngày 17/12/1989 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 76, phố Tứ Vị, khóm 021, phường Bổ Viên, khu Vĩnh Khang, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 47. Nguyễn Hoàng Hậu, sinh ngày 21/3/1984 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 29, hẻm 2, ngõ 647, đường Giới Thọ, khóm 024, phường Nhân Thiện, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 48. Đồng Thị Tho, sinh ngày 04/6/1983 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 81/1 Vọng An, khóm 007, thôn Đông An, xã Vọng An, huyện Bành Hồ Giới tính: Nữ 49. Lê Thị Dàng, sinh ngày 01/01/1986 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 246, phố Quế Nghĩa, khóm 018, phường Quế Lâm, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 50. Nguyễn Thị Vuông, sinh ngày 09/3/1984 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 9, ngõ 194, đường Bình Hòa, khóm 013, phường Đỉnh Thố, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 51. Phạm Thị Cẩm Xuyên, sinh ngày 04/10/1984 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 44, Khê Kiến Thố, khóm 005, thôn Khê Thố, xã Lục Cước, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 52. Nguyễn Thị Cẩm Duyên, sinh ngày 17/3/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 2, số 33, phố Như Ý, khóm 018, phường Hoa Hồng, khu Tân Điếm, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 53. Lê Thị Linh, sinh ngày 10/10/1975 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 90 An Định, khóm 005, phường An Định, thị trấn Tây Loa, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 54. Lê Thị Tuyết, sinh ngày 14/9/1985 tại Hải Dương Hiện trú tại: Số 10, ngõ 12, đường Thủy Tú, khóm 010, phường Sơn Minh, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 55. Nguyễn Thị Thắm, sinh ngày 29/12/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 210, đường Thắng Lợi, khóm 015, phường Nam Thành, khu Đông, thành phố Tân Trúc Giới tính: Nữ 56. Lê Thị Lý, sinh ngày 20/01/1982 tại Nghệ An Hiện trú tại: Số 55, đường Quang Hoa Bắc, khóm 005, phường Quang Hoa, khu Bắc, thành phố Tân Trúc Giới tính: Nữ 57. Trần Ngọc Dễ, sinh ngày 25/02/1983 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 1 Trường Lương, khóm 001, phường Trường Lương, thị trấn Ngọc Lý, huyện Hoa Liên Giới tính: Nữ 58. Sử Thoại Toàn, sinh ngày 23/3/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 6, ngõ Tân Thành Nhị, đường Giáp Hậu, khóm 018, phường Đại Đông, khu Ngoại Phố, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 59. Phù Thu Phụng, sinh ngày 03/5/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 45, ngõ Tân Hưng, đường Đông Sơn, khóm 009, phường Ngô Thố, khu Thanh Thủy, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 60. Lê Ánh Loan, sinh ngày 02/5/1971 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 19, ngõ 247, đường Trấn Trung, ngõ 018, phường Tín Đức, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 61. Nguyễn Thị Liêm, sinh ngày 25/9/1980 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 18, ngõ 330, đường Tinh Mỹ, khóm 015, phường Kiến Quốc, khu Thái Bình, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 62. Võ Thị Nhã, sinh ngày 02/4/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 65, ngõ 11, đường Phụng Lâm Nhất, khóm 018, phường Nghĩa nhân, khu Đại Liêu, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 63. Dương Thụy Kim Thi, sinh ngày 30/4/1985 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Lầu 2, số 5, hẻm 17, ngõ 460, đường Tân Minh, khóm 005, phường Hành Thiện, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 64. Trần Kim Thu, sinh ngày 14/12/1982 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Số 2, ngõ 503, đường Hòa Thành, khóm 017, phường Nhị Giáp, khu Phụng Sơn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 65. Huỳnh Thị Phượng, sinh ngày 01/02/1980 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 75/3, Thái Bình Sơn Hạ, khóm 002, phường Tú Tài, thành phố Dương Mai, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 66. Tăng Thị Tho, sinh ngày 01/01/1977 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 35, ngõ 346, đoạn 2, đường Chương Nam, khóm 015, phường Hương Sơn, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 67. Phạm Thị Bích Thuận, sinh ngày 08/8/1982 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 183, đoạn 3, đường Dân Sinh, khóm 003, phường Minh Sinh, khu Bản Kiều, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 68. Nguyễn Việt Hương, sinh ngày 06/7/1984 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: Lầu 2, số 11, phố Đại Khánh, khóm 015, phường Tam Hưng, khu Thụ Lâm, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 69. Võ Thị Mỹ Linh, sinh ngày 04/02/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 3, số 226, đường Dân An Tây, khóm 012, phường Quang Minh, khu Tân Trang, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 70. Nguyễn Thị Gian, sinh ngày 03/6/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 4, số 12, ngõ 323, phố Tây Thành, khóm 010, phường Quang Vĩnh, khu Tân Trang, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 71. Lê Thị Kim Ngân, sinh ngày 16/6/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 243, phố Khang Lạc, khóm 009, phường Đông Thăng, khu Liễu Doanh, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 72. Đồng Thị Tâm, sinh ngày 20/7/1967 tại Hà Nội Hiện trú tại: Số 498, đoạn 3, đường Mai Cao, khóm 003, thôn Đầu Châu, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 73. Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh ngày 19/6/1978 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 408, đường Trung Sơn, khóm 004, thôn Thủy Sở, xã Ngư Trì, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 74. Trần Thị Em, sinh ngày 20/10/1982 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 2, hẻm 252, ngõ Cổ Tùng Tây, khóm 036, phường Sùng Lan, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 75. Ngô Mỹ Dung, sinh ngày 19/11/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 243, ngõ 13, đường Ong Viên, khóm 002, phường Ong Viên, khu Đại Liêu, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 76. Trương Thị Diệu, sinh ngày 06/3/1981 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 90 Phục An, khóm 008, phường Phục An, khu A Liên, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 77. Đinh Thị Chiến, sinh ngày 27/01/1974 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: Số 18, ngõ 30, đường Quảng Tây, khóm 018, phường Quảng Đạt, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 78. Nguyễn Kim Phởn, sinh ngày 19/3/1984 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 2 Hồng Bút Tử Thọ, khóm 007, thôn Đại Hồ, xã Phiên Lộ, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 79. Trần Thị Kim Yến, sinh ngày 08/9/1985 tại An Giang Hiện trú tại: Lầu 2, số 11, hẻm 9, ngõ 181, đường Thanh Thành, khóm 014, phường Bình Hòa, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 80. Ừng A Mùi, sinh ngày 27/6/1983 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 151/1 Đông Thạch, khóm 008, thôn Viên Thụ, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 81. Nguyễn Thị Thảo, sinh ngày 16/6/1985 tại Đà Nẵng Hiện trú tại: Lầu 9, số 173, đường Trang Kính, khóm 015, phường Tự Cường, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 82. Trần Thị Thu Chung, sinh ngày 08/3/1965 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 16, ngõ 100, phố Vĩnh Trung, khóm 015, phường Vĩnh Khang, khu Vĩnh Khang, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 83. Dương Cẩm Quyên, sinh ngày 20/10/1980 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 201/6, Quang Hóa, khóm 004, phường Quang Hóa, thành phố Mã Công, huyện Bành Hồ Giới tính: Nữ 84. Vũ Thị Thu Hà, sinh ngày 01/01/1983 tại Hải Dương Hiện trú tại: Lầu 4, số 51, ngõ Quốc Quang, khóm 006, phường Ngọc Điền, thị trấn Uyển Lý, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 85. Trần Thị Cẩm Liên, sinh ngày 11/11/1983 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 22, ngõ 134, đường Quang Chính, khóm 022, phường Đồ Thành, khu Đại Lý, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 86. Nguyễn Thị Huỳnh Mai, sinh ngày 28/6/1988 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 17 Bắc Bình, khóm 002, phường Bắc Bình, khu Nam Hóa, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 87. Nguyễn Thị Ngành, sinh ngày 03/3/1981 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 93/1 Nam Nhân, khóm 002, phường Lưu Nam, thành phố Đàu Lục, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 88. Mai Thị Hằng, sinh ngày 12/3/1977 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 361/1, đường Đào Oanh, khóm 004, phường Đại Lâm, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 89. Nguyễn Thị Dụng, sinh ngày 25/6/1974 tại Bắc Ninh Hiện trú tại: Số 102/1, đường Phú Quý, khóm 016, thôn Thụy Tuệ, xã Thụy Tuệ, huyện Hoa Liên Giới tính: Nữ 90. Sơn Thị Quyền, sinh ngày 01/7/1981 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Lầu 3/1, số 36, ngõ 207, đoạn 1, đường Phúc Hưng, khóm 004, phường Thị Đức, khu Nam, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 91. Nguyễn Xuân Vẹn, sinh ngày 16/9/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 266, đường Trung Chính, khóm 023, phường Giáp Nam, khu Lục Giáp, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 92. Trần Thị Thảo, sinh ngày 09/01/1984 tại Lào Cai Hiện trú tại: Số 2/1, phố Minh Đạo Trung, khóm 017, phường Minh Chính, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 93. Lưu Ngọc Vân, sinh ngày 21/6/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 25/1, ngõ 274, phố Đại Đồng, khóm 001, phường Long Nguyên, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 94. Ừng Nghiêm Lệ Quân, sinh ngày 09/01/1988 tại Lâm Đồng Hiện trú tại: Số 37, phố Nhật Nguyệt, khóm 009, thôn Nhật Nguyệt, xã Ngư Trì, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 95. Lý Thị Ngọc Quyền, sinh ngày 10/10/1981 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 579, đường Đại Đồng, khóm 009, thôn Vạn Kiến, xã Gia Đông, huyện Bĩnh Đông Giới tính: Nữ 96. Nguyễn Thị Bé, sinh ngày 18/6/1985 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 3, ngõ 305, đoạn 2, đường Thái Nguyên, khóm 016, phường Phong Lạc, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 97. Lê Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 19/4/1984 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 2, phố Tân An, khóm 022, phường Sơn Đỉnh, khu Đại Liêu, thành phố Cao Hùng
| 2,178
|
7,822
|
Giới tính: Nữ 98. Nguyễn Thị Bích Vân, sinh ngày 22/4/1988 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 6, hẻm 4, ngõ 37, đoạn 1, đường Đông Sơn, khóm 008, phường Đông Quang, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 99. Lê Hữu Thù y Vân, sinh ngà y 16/10/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 43, phố Hiệp Tây Đông Tam, khóm 018, phường Trường Thanh, khu Bắc, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 100. Trương Thị Hển, sinh ngày 02/10/1978 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 5, phố Tây Hiền Lục, khóm 031, phường Tây Hiền, khu Trung Tây, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 101. Huỳnh Bích Liễu, sinh ngày 29/11/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 11, ngõ 678, đường Nam Sơn, khóm 014, thôn Đông Hải, xã Phương Liêu, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 102. Nguyễn Thị Vốn, sinh ngày 15/5/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 28, ngõ 261, đường Vương Lai, khóm 009, phường Đông Thế, khu Quan Miếu, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 103. Nguyễn Thị Hồng Phượng, sinh ngày 15/6/1987 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 18, ngõ 168, đường Điền Đại, khóm 002, phường Điền Trung, khu Quan Triều, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 104. Nguyễn Thị Tuyết Minh, 31/10/1961 tại Hà Nội Hiện trú tại: Số 242, đường Giáp Hậu, khóm 001, phường Nghĩa Đức, khu Hậu Lý, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 105. Trịnh Kim Cúc, sinh ngày 08/01/1979 tại An Giang Hiện trú tại: Số 11, ngõ 41, phố Quốc Cường, khóm 011, thôn Phụng Sơn, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 106. Trần Lý Thanh Thanh, sinh ngày 22/9/1994 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 14, hẻm 7, ngõ 339, phố Phúc Đức, khóm 019, phường Bách Phúc, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 107. Võ Thị Đậu, sinh ngày 31/12/1975 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 45 Cao Nguyên, khóm 006, phường Cao Nguyên, khu Đông Sơn, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 108. Phùng Thị Thiện, sinh ngày 08/02/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Lầu 12/1, số 112, đường Hậu Trang Bắc, khóm 016, phường Hậu Trang, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 109. Làu Tài Múi, sinh ngày 15/02/1981 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 24, ngõ Long Nguyên, đường Trung Chính, khóm 017, phường Song Đông, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 110. Nguyễn Thị Châu, sinh ngày 27/01/1972 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Lầu 8/1, số 27, đường Tháp Thụ, khóm 011, phường Từ Hữu, khu Tùng Sơn, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 111. Lâm Thị Trang, sinh ngày 06/11/1989 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 72, ngõ 82, đường Phụng Lâm Nhất, khóm 006, phường Triệu Minh, khu Đại Liêu, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 112. Nguyễn Thị Kim Hoàng, sinh ngày 15/10/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 15, ngõ 28, phố Tiêu Phương, khóm 018, phường Đông Liêu, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 113. Lê Thị Vui, sinh ngày 28/5/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 39, đường Hạ Bộ, khóm 005, phường Hạ Bộ, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 114. Nguyễn Thị Sinh, sinh ngày 27/7/1981 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 236, phố Kiến Hoa, khóm 003, phường Lâm Quí, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 115. Đào Kim Tơ, sinh ngày 14/10/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 44, ngõ 2, đường Đại Tân, khóm 010, thôn Tây Hồ, xã Phố Diêm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 116. Nguyễn Yến Ly, sinh ngày 15/8/1988 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 86/5, ngõ 504, đường Hòa Tuyến, khóm 014, thôn Đỉnh Lê, xã Tuyến Tây, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 117. Huỳnh Thị Huyền, sinh ngày 13/5/1987 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Hiện trú tại: Số 20 Bảo An Lâm, khóm 019, thôn Mạch Kiến, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 118. Trần Thị Thường, sinh ngày 11/6/1976 tại Bình Phước Hiện trú tại: Lầu 3, số 11, đoạn 1, đường Tân Bình, khóm 011, phường Trung Hưng, khu Thái Bình, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 119. Nguyễn Thị Kiều Oanh, sinh ngày 13/7/1982 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 24, đường Tây Môn, khóm 011, thôn Vĩnh Tây, xã Vĩnh Thanh, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 120. Lương Thị Kỹ, sinh ngày 20/10/1975 tại Hà Nội Hiện trú tại: Số 30/2, Bình Đỉnh, khóm 003, phường Bình Đỉnh, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 121. Lầu Nhịt Phong, sinh ngày 19/5/1983 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 186/2, Bổ Đỉnh, khóm 007, thôn Bổ Hòa, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 122. Thạch Thị Chành Đa, sinh ngày 30/4/1980 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 152, đường Tân Hưng, khóm 012, thôn Phục Hưng, xã Trường Trị, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 123. Bùi Thị Lệ Chi, sinh ngày 18/10/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 209, lộ Thụ Nhân, khóm 010, phường Ba Thành, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 124. Thái Hồng Linh, sinh ngày 20/7/1980 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 24, đường Trừng Hợp 1, khóm 008, phường Nhân Hòa, khu Nhân Vũ Giới tính: Nữ 125. Nguyễn Thanh Quyên, sinh ngày 25/01/1982 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 14/1/27, ngõ 4, lộ Quảng Tây, khóm 016, phường Quảng Đạt, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 126. Nguyễn Hồng Nhung, sinh ngày 10/3/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 4, số 12, ngõ 362, đoạn 2, đường Cam Viên, khóm 010, phường Tây Viên, khu Thụ Lâm, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 127. Trần Sắn Mùi, sinh ngày 30/9/1979 tại Đồng Nai Hiện trú tại: 1/140, Đông Thạch, khóm 007, thôn Viên Thụ, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 128. Phu Mằn Duyên, sinh ngày 25/10/1984 tại Lâm Đồng Hiện trú tại: Số 11, ngõ 5, đoạn 3, lộ Nội Hồ, khóm 006, phường Nội Hồ, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 129. Nguyễn Thị Kim Oanh, sinh ngày 04/11/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 3, số 13, ngõ 41, đường Đức Phong, khóm 018, phường Phong Đình, khu Thổ Thành, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 130. Hồng Thị Bích Thảo, sinh ngày 22/3/1986 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: 13/75 Nhị Trấn, khóm 008, phường Nhị Trấn, khu Quan Điền, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 131. Phạm Thị Phúc, sinh ngày 05/4/1985 tại Hải Dương Hiện trú tại: Số 30, ngõ 125, lộ Phúc Doanh, khóm 010, phường Phúc Doanh, khu Tân Trang, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 132. Dương Thị Mỹ Ngọc, sinh ngày 18/3/1987 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 5, số 2, ngõ 258, lộ Trung Cảng, khóm 022, phường Trung Mỹ, khu Tân Trang, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 133. Thạch Thị Loáng, sinh ngày 16/02/1980 tại Cà Mau Hiện trú tại: Lầu 5, số 19, ngách 67, ngõ 38, đường Vĩnh Lạc, khóm 008, phường Vĩnh Lạc, khu Lư Châu, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 134. Phan Thị Gọn, sinh ngày 20/3/1977 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 13, ngõ 119, lộ Nguyên Thăng, khóm 001, thôn Long Tuyền, xã Nội Phố, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 135. Nguyễn Thị Kim Vàng, sinh ngày 12/4/1986 tại Bình Dương Hiện trú tại: Số 25, ngách 11, ngõ 220, đường Ngô Hưng, khóm 014, phường Cảnh Cần, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 136. Nguyễn Thị Kim Thoa, sinh ngày 17/02/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 23, ngách 2, ngõ 19, đường Tân Hưng, khóm 006, phường Sơn Giai, khu Thụ Lâm, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 137. Bùi Thị Mỹ Phương, sinh ngày 10/10/1985 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 2/24, ngõ 111, lộ Trung Hoa, khóm 001, phường Điền Tâm, khu Tam Trùng, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 138. Võ Thị Hết, sinh ngày 10/01/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 17, đường Trích Thủy, khóm 007, thôn Tam Hòa, xã long Đàm, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 139. Phan Thị Cẩm Hồng, sinh ngày 25/7/1985 tại An Giang Hiện trú tại: Số 1/27, ngõ 82, đoạn 2, đường Quí Dương, khóm 008, phường Phúc Âm, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 140. Trần Thị Kim Xương, sinh ngày 14/10/1978 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 58, đường Sùng Minh 3, khóm 045, phường Sùng Lan, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 141. Lê Thị Mến, sinh ngày 12/8/1969 tại Thái Nguyên Hiện trú tại: Số 1/247 Phú Tinh, khóm 008, thôn Phú Tinh, xã Công Quản, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 142. Nguyễn Thị Nhung, sinh ngày 07/8/1974 tại Bắc Thái Hiện trú tại: 1/92, đoạn 2, lộ Đại Phong, khóm 005, phường Đông Bảo, khu Đàm Tử, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 143. Nguyễn Thị Minh Hạnh, sinh ngày 26/6/1982 tại Hải Hưng Hiện trú tại: Số 5, ngách 256, ngõ 96, đường Lập Nhân, khóm 042, phường Thanh Phong, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 144. Hu ỳnh Thế Ngọc, sinh ngà y 03/01/1987 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 3/lầu 9, số 61, đường Nam Phúc, khóm 009, thôn Nam Hưng, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 145. Phan Thị Huyền, sinh ngày 23/6/1987 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 57, ngõ 545, đường Ngũ Giáp Nhị, khóm 008, phường Nam Hòa, khu Phụng Sơn , thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 146. Hồ Thị Tuyết Mai, sinh ngày 19/9/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 3, ngõ 21, đường Thanh Thủy, khóm 005, phường Thanh Tuyền, khu Kim Sơn, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 147. Đỗ Thị Liệu, sinh ngày 26/10/1989 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 12/5 Bia Đường, khóm 026, thôn Loan Kiều, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 148. Lê Thị Tú Trinh, sinh ngày 07/3/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 46, ngõ 212, đường Đại Nhân, khóm 005, phường Giáp Bắc, khu Lô Trúc, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 149. Lâm Bảo Chân, sinh ngày 05/02/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 2, số 8, hẻm 9, ngõ 380, đường Tân Minh, khóm 013, phường Chu Mỹ, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 150. Quách Tiểu Bảo, sinh ngày 26/5/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 9, ngách 81, ngõ 61, đường Khang Lạc, khóm 011, phường Lạc Khang, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 151. Trần Thị Tuyết Nga, sinh ngày 21/12/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 15/5 Nguyệt Mi, khóm 015, phường Nguyệt Mi, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 152. Kiều Thị Mỹ Trang, sinh ngày 04/10/1975 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 31, thôn Kim Nhật Tân, đoạn 3, đường Long Cương, khóm 007, phường Trấn Hưng, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 153. Đậu Thị Phượng, sinh ngày 27/4/1978 tại Nghệ An Hiện trú tại: Số 23, phố Văn Tường, khóm 008, phường Đại Hồ, khu Bắc, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 154. Lý Bảo Phương, sinh ngày 10/12/1980 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 4/6, Sa Luân, khóm 005, phường Trung Sa, khu An Định, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 155. Nguyễn Thị Mỹ Lệ, sinh ngày 29/4/1985 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 31/24, đường Tam Hòa, khóm 008, thôn Tam Bộ, xã Lý Cảng, huyện Bình Đông
| 2,166
|
7,823
|
Giới tính: Nữ 156. Nguyễn Thị Chánh, sinh ngày 01/7/1976 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Lầu 2/1, số 5, hẻm 9, ngõ 57, phố Văn Đông Ngũ, khóm 007, thôn Đại Hòa, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 157. Đỗ Thị Mai Phương, sinh ngày 27/3/1979 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 236, đường Tam Đa, khóm 004, thôn Tam Khối, xã Cửu Như, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 158. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 05/12/1969 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Lầu 3, số 133, đường An Khánh, khóm 002, phường Lư Châu, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 159. Chung Kim Phụng, sinh ngày 21/5/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 199, phố Quảng Châu, khóm 023, phường Phúc Dân, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 160. Trà Thị Hồng Loan, sinh ngày 22/9/1982 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Lầu 2, số 64, đoạn 1, đường Quang Minh, khóm 022, thôn Nam Vinh, xã Lư trúc, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 161. Phan Thị Mỹ Tiên, sinh ngày 05/5/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 3/1, số 136, đường Nam Xương, khóm 013, thôn Nam Hưng, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 162. Phùng Thị Hến, sinh ngày 16/10/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 228, phố Quang Hoa, khóm 009, thôn Hùng Trúc, xã Lưu Trúc, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 163. Lợi Ngọc Hiền, sinh ngày 20/5/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 28/5, đường Tín Nghĩa, khóm 003, phường Tín Nghĩa, khu Bản Kiều, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 164. Nguyễn Thị Nhung, sinh ngày 31/12/1982 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 19, ngõ 27, đường Trung Châu, khóm 011, phường Đỉnh Phúc, khu Thổ Thành, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 165. Ngô Thị Cẩm Tuyết, sinh ngày 05/8/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 2, số 10, ngõ 72, đoạn 1, đường Vĩnh An Bắc, khóm 014, phường Dân Hòa, khu Lư Châu, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 166. Lê Thị Bích Tư, sinh ngày 26/02/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 20, ngõ 7, phố Quang Phục, khóm 013, phường Chương Thụ, khu Tịch Chỉ, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 167. Nguyễn Thị Mỹ Hằng, sinh ngày 30/01/1977 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 12/1, số 37, đoạn 2, phố Bảo An, khóm 009, phường Kim Liêu, khu Thụ Lâm, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 168. Nguyễn Thúy An, sinh ngày 16/12/1987 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 107, đoạn 2, phố Phú Nông, khóm 013, phường Đông Thánh, khu Đông, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 169. Lâm Thị Mỹ Xuyên, sinh ngày 09/4/1987 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 646, đường Trúc Liêu, khóm 025, phường Trúc Liêu, khu Đại Thụ, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 170. Dương Thị Hồng Nương, sinh ngày 15/7/1989 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 11/2, ngõ 10, phố Tự Do, khóm 033, thôn Qua Long, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 171. Phan Thị Kim Chi, sinh ngày 09/6/1980 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 1/1, ngõ 150, đường Tự Cường Tam, khóm 001, phường Điền Tây, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 172. Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 01/01/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 2/2, số 25, đường Khải Tuyền Tam, khóm 024, phường Trúc Nam, khu tiền Trấn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 173. Thái Thị Mỹ Hương, sinh ngày 04/4/1987 tại Bình Thuận Hiện trú tại: Số 11/2 ngõ 10, phố Tự Do, khóm 33, thôn Qua Long, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 174. Nguyễn Thị Diệp, sinh ngày 08/11/1982 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Lầu 2, số 5, hẻm 1, ngõ 523, đoạn 2, đường Trung Sơn, khóm 003, phường Tích Huệ, khu Trung Hòa, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 175. Phạm Thị Dung, sinh ngày 06/02/1986 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 275, đường Cam Trúc, khóm 011, phường Cam Tỉnh, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 176. Vương Thúy Lan, sinh ngày 12/10/1982 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 10/2, đường Tây An, khóm 011, thôn Tây Vinh, xã Luân Bối, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 177. Vương Mỹ Hiền, sinh ngày 21/10/1978 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 12, ngõ 53, đường Tây An, khóm 014, thôn Tây Vinh, xã Luân Bối, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 178. Huỳnh Thị Điểm, sinh ngày 06/4/1977 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 5, số 4, ngõ 112, đường Tứ Duy Nhị, khóm 015, phường Lâm Tuyền, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 179. Phạm Thị Mỹ Khanh, sinh ngày 03/10/1985 tại An Giang Hiện trú tại: Số 266, đoạn 5, đường Sơn Cước, khóm 010, phường Trung Đông, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 180. Phạm Thị Minh Thu, sinh ngày 16/10/1983 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 15/1, ngõ Vĩnh Hòa, khóm 001, phường Thủy Nam, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 181. Phạm Thị Nguyên, sinh ngày 01/3/1983 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 67, ngõ Trúc Trung, khóm 010, thôn Trúc Tử, xã Vĩnh Tịnh, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 182. Nguyễn Thị Thúy An, sinh ngày 15/6/1986 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 19, hẻm 30, ngõ 165, đường Trường Xuân, khóm 020, phường Nam Giản, khu Ngô Tê, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 183. Huỳnh Thị Mỹ Chi, sinh ngày 24/4/1987 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Lầu 4, số 11, ngõ 63, phố Quốc Quang, khóm 027, phường Long Bổ, khu Tam Hiệp, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 184. Trương Thị Trúc Ly, 20/5/1985, Cần Thơ, Lầu 3, số 48, ngõ 33, đoạn 1, đường Vĩnh An Bắc, khóm 032, phường Vĩnh Thuận, khu Tam Trùng, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 185. Nguyễn Thị Thúy Duy, sinh ngày 16/02/1987 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 16, Hoành Sào Nhã, khóm 003, phường Lê Minh, khu Thái Sơn, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 186. Lê Thị Thanh Trúc, sinh ngày 12/02/1973 tại BếnTre Hiện trú tại: Lầu 16, số 9/2, ngõ 89, đường Liên Thành, khóm 045, phường Liên Thành, khu Trung Hòa, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 187. Nguyễn Thị Út Em, sinh ngày 01/01/1984 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 3, số 26, ngõ 73, phố Phúc Nguyên, khóm 022, thôn Phúc Nguyên, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 188. Nguyễn Thị Anh Hồng, sinh ngày 28/8/1976 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 5/2 ngõ 1, phố Quốc Hưng, khóm 025, phường Quốc Quang, khu Phụng Sơn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 189. Võ Bé Ba, sinh ngày 16/4/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 5, số 30, ngõ 256, phố Thụ Đức, khóm 012, phường Thượng Phong, khu Đại Nhã, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 190. Nguyễn Thị Thanh Vân, sinh ngày 14/02/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 6/12, Hạ Điếm, khóm 013, phường Hưng Tân, thị trấn Thổ Khố, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 191. Nguyễn Thị Diễm Chi, sinh ngày 03/7/1973 thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 267/1, đường Công Quản, khóm 015, phường Kỳ Nham, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 192. Nguyễn Thị Kim Ngân, sinh ngày 20/02/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 23 Cửu Đầu, khóm 001, thôn Cửu Đầu, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 193. Nguyễn Thị Hồng, sinh ngày 01/01/1978 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 26, ngõ 366, đoạn 1, đường Bát Đức, khóm 012, thôn Hồ Nam, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 194. Phan Thị Hồng Nhung, sinh ngày 26/5/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 336, đường Ngũ Thanh, khóm 016, thôn Ngũ Quyền, xã Đại Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 195. Trần Thị Diệu, sinh ngày 01/01/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 15, ngõ 437, lộ Vĩnh Trinh, khóm 011, phường Bảo an, khu Vĩnh Hòa, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 196. Lê Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 29/01/1980 tại Bến Tre Hiện trú tại: Số 34, ngõ 251, đường Tôn Hiền, khóm 006, phường Lập Hiền, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 197. Tôn Nữ Phương Đông, 14/8/1989, Đà Nẵng, Số 1/542, lộ Hòa Bình, khóm 006, thôn Bình Nguyên, xã Bài Đầu, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 198. Nguyễn Thị Thu Phương, sinh ngày 28/8/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 93, đường Hán Khẩu Nam Nhất, khóm 019, phường Minh Đức khu Bắc, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 199. Trần Thị Diệu Bé, sinh ngày 13/3/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 9, lộ Trung Hưng, khóm 004, thôn Bắc Tăng, xã Điền Vỹ, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 200. Vũ Thị Hường, sinh ngày 10/9/1977 tại Bắc Giang Hiện trú tại: Lầu 3, số 6, ngõ 197, phố Hoa Ái, khóm 019, phường Hoa Ái, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 201. Trần Kiều Loan, sinh ngày 25/3/1980 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 13, phố Minh Phụng Thập Bát, khóm 029, phường Minh Chính, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 202. Vòng Mộc Dưỡng, sinh ngày 15/12/1972 tại Bình Dương Hiện trú tại: Số 12, ngõ 422, đường Phụng Minh, khóm 008, phường Qua Khê, khu Đại Liêu, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 203. Trần Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 02/9/1984 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 3, ngõ 23, đường Dân Sinh, khóm 015, phường Trường Xuân, khu Nam, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 204. Hồ Mỹ Phùng, sinh ngày 22/8/1985 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 95, đường Lê Minh, khóm 002, phường Bác Hậu, thành phố Phác Tử, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 205. Nguyễn Thị Ngà, sinh ngày 10/3/1988 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 5 Trung Sơn, khóm 004, thôn Tam Thành, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 206. Mai Thị Sen, sinh ngày 30/4/1979 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: Số 6/11, phố Việt Ninh, khóm 013, phường Việt Ninh, khu Đông Thế, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 207. Hoàng Thị Huệ, sinh ngày 10/4/1985 thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 17/14, ngõ Phục Hưng Tam, khóm 011, phường Phục Hưng, khu Kỳ Tân, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 208. Lâm Thị Hà, sinh ngày 10/01/1981 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Lầu 2, số 1, hẻm 1, ngõ 116, đoạn 2, đường Thái Lâm, khóm 002, phường Phúc Thái, khu Thái Sơn, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 209. Lâm Huy Châu, sinh ngày 01/7/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 4, số 150, đường Võ Khánh Nhất, khóm 003, phường Thụy Xương, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 210. Trần Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 07/9/1984 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 75 Hải Phố, khóm 008, thôn Hải Phố, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 211. Hoàng Thị Thanh, sinh ngày 13/4/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 97, đường Tân Hưng, khóm 005, phường Tân Hưng, khu Điền Liêu, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 212. Nguyễn Thị Huyền Trân, sinh ngày 14/4/1988 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 156, đường Cửu Khúc, khóm 016, phường Cửu Khúc, khu Đại Thụ, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 213. Lý Xuân Trinh, sinh ngày 21/11/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 9, Bào Tử Liêu, khóm 006, phường Đại Khưu, khu Lục Giáp, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 214. Nguyễn Thị Cẩm Tú, sinh ngày 21/6/1982 tại An Giang
| 2,171
|
7,824
|
Hiện trú tại: Số 10/5 Tam thành, khóm 008, thôn Tam Thành, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 215. Châu Ngọc Thanh, sinh ngày 10/6/1962 tại BếnTre Hiện trú tại: Số 11 Âu Diệp Lâm, khóm 006, thôn Thụy Lý, xã Mai Sơn, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 216. Đinh Thị Liễu, sinh ngày 30/4/1978 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 12, Đỉnh Sơn Môn, khóm 012, thôn Kim Lan, xã Trung Phố, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 217. Lê Thúy An, sinh ngày 20/9/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 29/9, Kỳ Tử Đầu, khóm 009, thôn Khoảng Sĩ, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 218. Đoàn Thị Ngọc Yến, sinh ngày 31/12/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 33, Thủy Đệ Liêu, khóm 006, thôn Phục Kim, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 219. Nguyễn Thị Thu Oanh, sinh ngày 07/12/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 27/219, Kỳ Tử Đầu, khóm 014, thôn Khoang Sĩ, xã Thủy Thượng, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 220. Nguyễn Ngọc Diễm, sinh ngày 10/6/1975 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 18 Thái Đường, khóm 016, thôn Tử Vân, xã Trúc Kỳ, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 221. Lai Hồng Thảo, sinh ngày 18/5/1987 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 66/1, ngõ 376, đường Tứ Đức, khóm 007, phường Bắc Liễu, khu Vụ Phong, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 222. Phạm Thị Ngọc Hạnh, sinh ngày 21/9/1987 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 53 Tân Trang, khóm 025, thôn Đông Lý, xã Phú Lý, huyện Hoa Liên Giới tính: Nữ 223. Phạm Thị Hồng, sinh ngày 26/12/1974 tại Thái Nguyên Hiện trú tại: Số 1/216 Ngọc Tuyền, khóm 009, thôn Ngọc Tuyền, xã Công Quản, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 224. Đào Thị Ngân, sinh ngày 08/11/1987 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Số 21, ngõ 78, đoạn 1, lộ Trung Sơn Nam, khóm 016, thôn Hoành Phong, xã Đại Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 225. Đinh Thị Thúy Nụ, sinh ngày 31/5/1971 tại Ninh Bình Hiện trú tại: Lầu 2, số 1, ngõ 110, lộ Đông Sơn, khóm 013, phường Đông Sơn, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 226. Hà Phụng Ái, sinh ngày 26/12/1962 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 40, lộ Trùng Khánh, khóm 024, phường Cảnh Tinh, khu Bản Kiều, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 227. Nguyễn Thị Thiệt, sinh ngày 01/3/1984 tại An Giang Hiện trú tại: Số 7, ngách 7, ngõ 47, đường Đồng Nghĩa, khóm 016, phường Đồng Hưng, khu Thái Sơn, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 228. Trương Thị Nhiều, sinh ngày 03/7/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 61, đoạn 2, lộ Đức Hưng, khóm 008, thôn Cự Xã, xã Phân Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 229. Lê Thị Hoài Thanh, sinh ngày 20/10/1979 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 8, ngách 6, ngõ 45, đường Quang Chính, khóm 016, phường Hán Sinh, khu Bản Kiều, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 230. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 01/6/1988 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Lầu 5, số 12, ngách 6, ngõ 308, đoạn 2, lộ Trung Hoa, khóm 013, phường Cựu Thành, khu Bát Lý, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 231. Sú Chánh Lìn, sinh ngày 22/3/1984 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 33, ngách 17, ngõ 142, lộ Hưng Nam, khóm 002, phường Nội Nam, khu Trung Hòa, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 232. Nguyễn Thị Thu Xuân, sinh ngày 20/7/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 604, Khanh Tử Khẩu, khóm 004, thôn Phượng Khanh, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 233. Trần Thị Tuyết Hồng, sinh ngày 16/3/1975 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 3, số 227, đường Đức Xương, khóm 005, phường Hiếu Đức, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 234. Nguyễn Thị Nguyên, sinh ngày 20/9/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 4, số 3/2, đường Láng Lợi 2, khóm 002, phường Tam Dân, khu An Lạc, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 235. Nguyễn Thị Thanh Thương, sinh ngày 19/8/1982 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 33, đường Hoài Nhân, khóm 008, phường Quang Nhân, khu Bản Kiều, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 236. Phạm Thị Giang, sinh ngày 04/6/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 315, đoạn 1, lộ Đông Ninh, khóm 004, phường Trung Chính, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 237. Bành Phú Khang, sinh ngày 19/7/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: 4/lầu 12, số 85, ngõ 269, lộ Trùng Khánh, khóm 023, phường Quảng Đức, khu Bản Kiều, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 238. Ngô Thị Đoan Trang, sinh ngày 10/9/1980 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Lầu 5, số 1/2, đường Tam Bảo, khóm 031, phường Tam Phúc, khu Thụ Đông, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 239. Nguyễn Thị Thương, sinh ngày 09/9/1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 22, ngõ 859, lộ Tân Dân, khóm 010, phường Vĩnh Hòa, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 240. Nguyễn Hồng Vân, sinh ngày 29/02/1982 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 234, Thanh Tuyền, khóm 014, thôn Đào Sơn, xã Vũ Phong, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 241. Hồ Cún Kíu, sinh ngày 02/5/1985 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 2, lộ Hải Hồ Đông, khóm 001, thôn Hải Hồ, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 242. Lê Thị Liên, sinh ngày 13/4/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 3/1 Nhâm Tiền, khóm 008, phường Tiên Thảo, khu Bạch Hà, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 243. Huỳnh Út Nhỏ, sinh ngày 18/8/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 4, số 6, ngách 1, ngõ 292, lộ Trung Bình, khóm 019, phường Trung Bình, khu Tân Trang, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 244. Phan Thị Ngọc, sinh ngày 11/3/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 2, số 63, đường Hòa Bình, khóm 003, phường Hòa Bình, khu Vĩnh Hòa, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 245. Trần Thị Kim Oanh, sinh ngày 26/5/1973 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Lầu 9, số 68, đường Trung Trinh Đông, khóm 021, phường Trung Xã, khu Thanh Thủy, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 246. Bùi Thanh Thúy, sinh ngày 06/10/1975 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 2, số 32, ngõ 200, lộ Lữ Quang, khóm 005, phường Bì Càn, khu Bản Kiều, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 247. Phạm Thị Hà, sinh ngày 21/3/1984 tại Thái Bình Hiện trú tại: Số 9, đường Diên Thọ, khóm 008, phường Tân Đông, khu Tùng Sơn, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 248. Huỳnh Thị Bảo Châu, sinh ngày 23/3/1975 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Lầu 5, số 3, ngách 1, ngõ 275, đoạn 2, lộ Tịch Vạn, khóm 012, phường Cùng Bắc, khu Tịch Chỉ, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 249. Nguyễn Thị Màng, sinh ngày 15/8/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 4, số 17, ngõ 220, đoạn 7, lộ Thừa Đức, khóm 004, phường Lập Hiền, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 250. Lê Thị Thu Nga, sinh ngày 10/8/1976 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 149, đoạn 2, lộ Đại Phong, khóm 006, phường Đông Bảo, khu Đàm Tử, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 251. Nguyễn Thị Kiều Oanh, sinh ngày 02/5/1978 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 3, số 2, ngách 25, ngõ 12, lộ 1 Ngũ Quyền, khóm 008, phường Phúc Hưng, khu Tân Trang, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 252. Trần Ngọc Hương, sinh ngày 10/6/1982 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 3, ngõ 146, đoạn 2, lộ Nam Ải, khóm 004, phường Nam Ải, khu Hương Sơn, thành phố Tân Trúc Giới tính: Nữ 253. Lý Nhì Múi, sinh ngày 03/5/1979 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 3/24, ngách 466, ngõ 174, đoạn 2, lộ Đại Quang, khóm 012, phường Tụ An, khu Bản Kiều, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 254. Huỳnh Thị Hận, sinh ngày 02/4/1981 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Lầu 6, số 5, ngõ 35, đường Kiện An, khóm 027, phường Kiện An, khu Tân Trang, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 255. Nguyễn Thị Bé Năm, sinh ngày 05/7/1982 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 23, lộ Tổ Hàng Khẩu, khóm 011, phường Thượng Thiên, khu Thụy Phương, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 256. Phan Thị The, sinh ngày 09/01/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 2, số 27, ngõ 368, đoạn 6, lộ Diên Bình Bắc, khóm 020, phường Vĩnh Luân, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 257. Lương Thị Ánh Tuyết, sinh ngày 14/3/1989 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 90, lộ Quốc Trung, khóm 011, phường Trấn Hưng, thị trấn Nhị Lâm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 258. Vũ Thị Liên, sinh ngày 26/01/1984 tại Hải Dương Hiện trú tại: Số 59 Xích Kha Sơn, khóm 007, phường Ngọc Sơn, thị trấn Quan Tây, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 259. Đỗ Thị Sin, sinh ngày 04/01/1984 tại Tuyên Quang Hiện trú tại: Số 130, đường Nguyên Xương, khóm 017, phường Quốc Xương, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 260. Hà Lê Vi, sinh ngày 27/4/2000 tại Hải Phòng Hiện trú tại: 3/lầu 5, số 35, ngách 10, ngõ 58, lộ Khu Công nghiệp, khóm 012, phường Phúc Ân, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung Giới tính: Nam 261. Dương Thị Cẩm Nhi, sinh ngày 19/01/1988 tại An Giang Hiện trú tại: Số 3, ngõ 121, đường Hàng Khẩu, khóm 019, phường Bình Nam, thành phố Bình Chấn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 262. Nguyễn Thị Ngọc Giàu, sinh ngày 25/4/1984 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 1/5 Dân Hóa, khóm 001, phường Phúc Hưng, khu Tân Xã, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 263. Huỳnh Thị Kiều Diễm, sinh ngày 15/5/1981 tại Long An Hiện trú tại: Lầu 2, số 24, lộ Quốc Hưng, khóm 007, phường Linh Tiêu, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 264. Lương Ngọc Lan, sinh ngày 23/01/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 187 Hạ Nhai Tử, khóm 009, phường Khai Nguyên, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 265. Trần Ngọc Dung, sinh ngày 17/7/1989 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 16, ngõ 100, đường Công Nghiệp, khóm 007, thôn Tam Thành, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 266. Hoàng Thị Hoài, sinh ngày 12/01/1978 tại Quảng Ninh Hiện trú tại: Lầu 3, số 226, đường Tam Dân Đông, khóm 001, phường Kim Khê, thành phố Dương Mai, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 267. Đỗ Hồng Lan, sinh ngày 16/9/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 105, đoạn 1, đường Liêu Ninh, khóm 012, phường Bình Hưng, khu Bắc Đồn, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 268. Nguyễn Thị Kim Mai, sinh ngày 24/12/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 102/2, đường Thập Giáp, khóm 007, phường Hạn Khê, khu Đông, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 269. Hoàng Thị Tố Trinh, sinh ngày 12/11/1970 tại Thái Nguyên Hiện trú tại: Số 71, đường Nghi Ân Nhị, khóm 023, phường Nghi Ân, khu Thái Bình, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 270. Lê Mỹ Hương, sinh ngày 03/3/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 13, ngõ 12, phố Thủy Nguyên, khóm 025, phường Lạc Hán, khu Bắc, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 271. Đỗ Thị Kim Quen, sinh ngày 30/12/1985 tại An Giang Hiện trú tại: Số 55, phố Nhân Thọ, khóm 010, phường Sùng Đức, khu Tam Trung, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 272. Hà Xuân Hòa, sinh ngày 01/01/1986 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 41, phố Cao Bằng Nhất, khóm 014, phường Cao Sơn, thành phố Dương Mai, huyện Đào Viên
| 2,183
|
7,825
|
Giới tính: Nữ 273. Võ Thị Ngọc Diễm, sinh ngày 18/10/1969 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 847, đoạn 2, lộ Chương Thủy, khóm 020, thôn Hợp Hưng, xã Bì Đầu, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 274. Bùi Thị Ngọc Dung, sinh ngày 09/5/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 3, ngách 1, ngõ 359, đường Phú Cẩm, khóm 027, phường Đông Vinh, khu Tùng Sơn, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 275. Trần Thị Thanh Thủy, sinh ngày 04/02/1964 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 6, số 152, đường Trường An, khóm 011, phường Trung Nghĩa, khu Lư Châu, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 276. Trần Thị Linh, sinh ngày 15/4/1984, Trà Vinh, Số 90, ngách 2, ngõ 125, đoạn 4, lộ Trung Ương, khóm 021, phường Đỉnh Phúc, khu Thổ Thành, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 277. Nguyễn Thị Trúc Linh, sinh ngày 09/9/1982 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Lầu 2, số 54, ngõ 9, khóm 013, đường Vĩnh An, phường Giới Thọ, khu Tam Hiệp, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 278. Nguyễn Thị Nguyên Nhung, sinh ngày 27/12/1978 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Lầu 4, số 123, lộ Nghĩa Hòa, khóm 006, phường Nghĩa Hòa, khu Đại Liêu, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 279. Phạm Thị Thu Thảo, sinh ngày 03/9/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 3, số 13, ngõ 71, đường Xích Phong, khóm 017, phường Quang Năng, khu Đại Đồng, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 280. Phạm Thị Điệp, 01/09/1982, Phú Thọ, 6/lầu 16, số 6, ngách 2, ngõ 27, đường Ngân Hòa, khóm 030, phường Đại Hòa, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 281. Tất Ngọc Yến, sinh ngày 18/01/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 2, số 2 ngách 9, ngõ 75, lộ Tam Dân, khóm 018, phường Trung Hoa, khu Tân Điếm, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 282. Phan Thị Bích Tuyền, sinh ngày 05/8/1986 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 23, Đại Khang Lang, khóm 013, phường Đại Cát, thành phố Phát Tử, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 283. Võ Thị Sương, sinh ngày 19/9/1982 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 48, ngõ 21, đường Ngũ Hoa, khóm 013, phường Ngũ Thuận, khu Tam Trùng, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 284. Nguyễn Thị Ngàn, sinh ngày 10/6/1988 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 562, lộ Điền Tân, khóm 010, phường Điền Tân, thị trấn Tân Phố, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 285. Trịnh Ngọc Tươi, sinh ngày 01/01/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 143, khóm 005, thôn Đường Kỳ, xã Bắc Can, huyện Liên Giang, tỉnh Phúc Kiến Giới tính: Nữ 286. Đặng Thị Loan, sinh ngày 19/8/1978 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 863, lộ Cao Sư, khóm 008, phường Cao Thượng, thành phố Dương Mai, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 287. Nguyễn Thị Cẩm Vân, sinh ngày 20/11/1978 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 261, đoạn 2, lộ Trung Hưng, khóm 003, thôn Đại Đồng, xã Thân Cảng, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 288. Huỳnh Thị Tươi, sinh ngày 09/12/1978 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 17 Hưng An, khóm 002, thôn Hưng An, xã Đại Bì, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 289. Triệu Thị Ngọc Quyên, sinh ngày 15/12/1985 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Lầu 5, số 7, ngõ 75, đoạn 1, lộ Đại Quan, khóm 019, phường Phù Châu, khu Bản Kiều, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 290. Tăng Thị Nhung, sinh ngày 03/9/1981 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 62, ngõ 135, đoạn 1, lộ Trung Uơng, khóm 008, phường Long Tân, khu Long Tỉnh, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 291. Nguyễn Thị Sang, sinh ngày 15/9/1984 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 34, ngõ 367, lộ Phục Hưng, khóm 015, phường Ngọc Sơn, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 292. Sàn Ngọc Kiều, sinh ngày 09/01/1979 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Lầu 2, số 34, ngõ 251, lộ Đại Nam, khóm 012, phường Tiền Cảng, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 293. Thạch Hồng Xa, sinh ngày 15/3/1985 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 3, Văn Hóa, khóm 001, thôn Lợi Đạo, xã Hải Đoạn, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 294. Nguyễn Thị Nguyệt, sinh ngày 06/6/1984 tại Hải Dương Hiện trú tại: Số 2/1, ngách 5, ngõ 202, lộ Dân Quyền, khóm 006, phường Dân An, khu Bản Liều, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 295. Ngô Thùy Linh, sinh ngày 11/10/1983 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Số 66 Thủy Liễu Cước, khóm 006, phường Bình Lâm, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 296. Nguyễn Thị Kim Nga, sinh ngày 25/9/1968 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 28, ngách 36, ngõ Thủy Lý Cảng, lộ Tam Cảng, khóm 007, phường Lệ Thủy, khu Long Tỉnh, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 297. Nguyễn Thị Học, sinh ngày 15/7/1984 tại Bắc Ninh Hiện trú tại: Lầu 4/5, số 9, phố Dân Quyền, khóm 024, phường Trúc Nhân, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 298. Phạm Thị Đào, sinh ngày 06/4/1977 tại Thái Nguyên Hiện trú tại: Số 1/22, đường Tân Xương, khóm 026, phường Trấn Nam, thành phố Đẩu Lục, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 299. Nguyễn Thị Hồng, sinh ngày 25/7/1974 tại Hà Nội Hiện trú tại: 8/số 4, Hậu Trang, khóm 005, thôn Hòa Mục, xã Trung Phố, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 300. Huỳnh Thị Thùy Dương, sinh ngày 06/01/1981 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 290, lộ Thâm Áo Khanh, khóm 010, phường Hiếu Cương, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 301. Thôi Thị Thu Thảo, sinh ngày 18/5/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 2, số 1/20, ngách 10, ngõ 450, đường Ngô Hưng, khóm 024, phường Huệ An, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 302. Trịnh Thị Thanh Xinh, sinh ngày 11/12/1969 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 123 Cổ Dân, khóm 012, thôn Cổ Dân, xã Tân cảng, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 303. Nguyễn Ngọc Hân, sinh ngày 29/4/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Lầu 2/2, số 607, Bắc Hàn Tử, khóm 027, thôn Bắc dầu, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 304. Trần Thị Cẩm Nhung, sinh ngày 01/7/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 66/2, ngõ 264, đường Trung Chính, khóm 006, phường Trung Sa, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 305. Lằm Sìn Mười, sinh ngày 15/5/1986 tại Bình Thuận Hiện trú tại: Số 28 Hoành Tiêu, khóm 006, thôn Hoành Tiêu, xã Tây Dữ, huyện Bành Hồ Giới tính: Nữ 306. Đặng Thị Diễm, sinh ngày 31/12/1979 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 283, phố Tùng Giang, khóm 004, phường An Hòa, khu Tam Dân, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 307. Phạm Thị Kim Hồng, sinh ngày 10/10/1979 tại Long An Hiện trú tại: Số 22, đường Nam Bình, khóm 004, phường Bình Đỉnh, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 308. Phùng Phước Trân, sinh ngày 09/10/1971 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 8, ngõ 184, đoạn 2, đường Du Viên, khóm 008, phường Tự Cường, khu Đại Xã, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 309. Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 13/6/1978 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 584/1, đường Đông Quan, khóm 002, phường Tân Thành, khu Đông Thế, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 310. Trần Tuyết Dung, sinh ngày 28/6/1986 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 33, ngõ 24, phố Tam dân Nhất, khóm 028, phường Đô Thành, khu Đại Lý, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 311. Trương Thị Giang, sinh ngày 24/4/1983 tại Nghệ An Hiện trú tại: Số 438, đoạn 1, lộ Trung Sơn, khóm 020, phường Cửu Đức, khu Ô Nhật, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 312. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 02/02/1985 tại Hải Dương Hiện trú tại: Số 22, ngõ 43, Trữ Súc Tân, khóm 013, phường Nhân Ái, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 313. Lê Thị Mùi, sinh ngày 25/02/1968 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: Số 46, đường Trường Thành, khóm 040, phường Kim Thành, khu Đại Lý, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 314. Lương Thị Hậu, sinh ngày 20/4/1977 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 351, lộ Trung Hoa, khóm 003, thôn Tân Ốc, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 315. Phan Thanh Diễm, sinh ngày 19/5/1977 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 42, ngách 5, ngõ 72, lộ Tân Mai, khóm 012, phường Bắc Tân, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 316. Võ Thị Son, sinh ngày 24/02/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 35 Tầng Trệt, lộ Chính Tín, khóm 001, phường Tín Lục, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 317. Hoàng Thị Tuyết, sinh ngày 02/01/1973 tại Nam Định Hiện trú tại: Số 19, ngõ 13, lộ Tây Viên, khóm 015, phường Vĩnh Phúc, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 318. Nguyễn Thị Hồng Gấm, sinh ngày 15/6/1983 tại Long An Hiện trú tại: Số 25, ngõ 18, lộ Dân Quyền, khóm 027, phường A Liên, khu A Liên, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 319. Võ Thị Kim Chúc, sinh ngày 04/5/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 3, số 6, đường Thông Nhân, khóm 007, phường Thông Hóa, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 320. Diệp Thị Thúy Nguyên, sinh ngày 21/02/1984 tại Bình Định Hiện trú tại: Số 316, đoạn Sơn Đỉnh, lộ Trung Phong, khóm 004, phường Dũng Quang, thành phố Bình Chấn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 321. Trần Thị Hoàng Thy, sinh ngày 15/10/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 4, số 11, ngõ 628, đoạn 2, lộ Vạn Thọ, khóm 032, thôn Qui Sơn, xã Qui Sơn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 322. Thân Dương Thị Lan Phương, sinh ngày 19/5/1982 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 2, số 11, ngõ 6, lộ Đại Ngọc, khóm 001, phường Quang Minh, khu Đông, thành phố Tân Trúc Giới tính: Nữ 323. Phan Thị Mỹ Dung, sinh ngày 30/6/1977 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 4, số 203, đường Tam Dân, khóm 012, phường Điền Trung, khu Tam Trùng, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 324. Võ Thị Mỹ Linh, sinh ngày 20/6/1980 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 32, đường Kiều Gia 3, khóm 003, phường Phúc An, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 325. Trần Thị Kim Liên, sinh ngày 10/10/1963 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Số 10, ngõ 78, lộ Tam Trùng 1, khóm 003, phường Nhị Trùng, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 326. Lê Hồng Tươi, sinh ngày 01/01/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 5, số 141, đoạn 2, đường Trường Giang, khóm 006, phường Khê Đầu, khu Bản Kiều, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 327. Nguyễn Thị Hường, sinh ngày 06/8/1981 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 19, đường Cựu Xã, khóm 001, phường Cự Xã, khu Hậu Lý, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 328. Lê Thị Lệ Sương, sinh ngày 13/02/1975 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 317, đường Đại Xuyên, khóm 014, phường Đại Xã, khu Thần Cương, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 329. Tôn Thị Cẩm Hồng, sinh ngày 09/10/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 74/1, đường Cựu Xã, khóm 005, phường Cựu Xã, khu Hậu Lý, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 330. Nguyễn Thị Ngoan, sinh ngày 20/10/1982 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 115, đường Quang Hoa, khóm 011, phường Hưng Nhân, khu Sa Lộc, thành phố Đài Trung
| 2,168
|
7,826
|
Giới tính: Nữ 331. Trần Văn Tú, sinh ngày 22/11/1972 tại Khánh Hòa Hiện trú tại: Số 14/3, hẻm 2, ngõ 703, đường Cảnh Bình, khóm 012, phường Phúc Thiệt, khu Trung Hòa, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nam 332. Nguyễn Thị Mỹ Trinh, sinh ngày 01/01/1982 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 4, số 179, đoạn 1, đường Hậu Hưng, khóm 001, phường Trí Thiện, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 333. Trần Thị Thùy Trang, sinh ngày 04/5/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 557, đoạn 2, đường Phù Quyến, khóm 016, phường Nhân Mỹ, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 334. Nguyễn Thị Niềm, sinh ngày 17/7/1987 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 112,đường Đôn Hòa, khóm 019, phường Đôn Hòa, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 335. Hà Ngọc Kết, sinh ngày 08/7/1982 tại Long An Hiện trú tại: Lầu 2, số 1, ngõ 78, đường Thụy Trúc, khóm 003, phường Chí Khánh, khu Thụy Phương, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 336. Đinh Thị Xiếu, sinh ngày 20/11/1976 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 11, hẻm 23, ngõ 267 Nam, đoạn 2, đường Điền Tâm, khóm 032, phường Phong Điền, thành phố Phong Nguyên, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 337. Đồng Thị Như, sinh ngày 11/3/1989 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 12/37, đường Tam Điền, khóm 005, phường Điền Liêu, thị trấn Thanh Thủy, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 338. Lưu Thị Kim Lan, sinh ngày 16/11/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 38, ngõ 33, phố Quang Phục, khóm 011, phường Phố Cang, khu Bản Kiều, thanh fphố Tân Bắc Giới tính: Nữ 339. Nguyễn Thị Kim Yến, sinh ngày 09/9/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 80, đường Trung Hưng, khóm 011, thôn Ô Long, xã Tân Viên, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 340. Nguyễn Thị Tú Trinh, sinh ngày 11/7/1983 tại Bến Tre Hiện trú tại: Số 19/4, phố Phúc Đức, khóm 035, phường Sơn Cước, khu Thái Sơn, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 341. Phùng Ngọc Mỹ, sinh ngày 15/4/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 4, số 19, ngõ 364, đoạn 2, đường Trung Sơn, khóm 015, phường Quang Minh, thành phố Thái Bình, huyện Đài Trung Giới tính: Nữ 342. Nguyễn Thị Bích Tiền, sinh ngày 20/9/1984 tại An Giang Hiện trú tại: Số 6, ngõ 140, phố Thụy Thái, khóm 015, phường Thụy Hoa, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 343. Trương Thị Phướng, sinh ngày 21/02/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 38/2 Phúc An, khóm 003, phường Phúc An, khu A Liên, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 344. Hà Kim Cương, sinh ngày 16/9/1980 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 5, ngõ 545, đoạn 1, đường Phú Đỉnh, khóm 013, phường Phú Liêu, thị trấn Thảo Đồn, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 345. Huỳnh Ngọc Đổi, sinh ngày 28/11/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 2, hẻm 29, ngõ 377, đường Khang Trang, khóm 023, phường Nhất Đức, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 346. Nguyễn Thúy Kiều, sinh ngày 16/5/1981 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 17, Thập Ngũ Gian, khóm 003, thôn Vọng Gian, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 347. Trần Thị Bích Hòa, sinh ngày 26/12/1966 tại Đà Nẵng Hiện trú tại: Số 32, ngõ 624, đường Công Viên, khóm 012, phường Hưng Bắc, khu Bắc, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 348. Trịnh Thị Trinh, sinh ngày 21/02/1979 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 4, số 68, đường Tiên Sinh, khóm 002, phường Dân Quyền, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 349. Ngô Thị Tú Loan, sinh ngày 19/6/1986 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 3/6, ngõ 1, đường Thành Công, khóm 003, thôn Điền Trang, xã Lâm Biên, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 350. Nguyễn Thị Thùy Ngoan, sinh ngày 17/4/1982 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 86, phố Mã Luyện Đỉnh, khóm 035, phường Vạn Lý, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 351. Nguyễn Thanh Thúy, sinh ngày 14/01/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 285, đường Quang Phục, khóm 023, phường Tân Hưng, thị trấn Hổ Vĩ, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 352. Phạm Thị Mây, sinh ngày 14/6/1988 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 1, Khê Bổ, khóm 007, phường Khê Biên, thị trấn Thổ Khố, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 353. Nguyễn Thị Hoài, sinh ngày 18/10/1983 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 2/1, ngõ 111, phố Đại Phú, khóm 008, phường Ngũ Giáp, khu Quan Triều, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 354. Lê Thị Bích Như, sinh ngày 16/5/1989 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 6, ngõ 121, phố Đại Phú, khóm 008, phường Ngũ Giáp, khu Quan Triều, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 355. Lý Thị Ngọc Phí, sinh ngày 15/5/1976 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 98, phố Quang Nhân, khóm 005, phường Văn Xương, thị trấn Bắc Đầu, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 356. Đặng Thị Ngân, sinh ngày 14/10/1980 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 195, đoạn 2, đường Nam Sơn, khóm 002, thôn Nội Thố, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 357. Dương Thú y An, sinh ngà y 23/01/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 2, số 74, đường Công Viên Nhất, khóm 023, phường Trung Hiếu, khu Tân Trang, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 358. Lê Thị Kim Hạnh, sinh ngày 01/6/1977 tại Bến Tre Hiện trú tại: Số 241, phố Quốc An, khóm 017, phường Hải Nam, khu An Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 359. Trần Thị Xuân Thu, sinh ngày 23/02/1970 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 1, hẻm 9, ngõ 95, phố Thắng Lợi, khóm 015, phường Thắng Lợi, khu Vĩnh Khang, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 360. Phạm Thị Kim Hai, sinh ngày 15/7/1990 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 127/29, đường Quảng Tế, khóm 012, thôn Đông Hòa, xã Cổ Khanh, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 361. Nguyễn Thanh Lan, sinh ngày 01/9/1979 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 18/5, số 301, đường Phục Hưng, khóm 034, phường Dân Vinh, khu Tân Doanh, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 362. Nguyễn Thị Kiều Duyên, sinh ngày 25/8/1986 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 32, ngõ 32, phố Thủy Nguyên Nhất, khóm 025, phường Thuyền Đầu, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 363. Nguyễn Thị Mỹ Tuyên, sinh ngày 24/3/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 64, Hoa Hưng, khóm 019, phường Văn Sơn, thành phố Miêu Lật, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 364. Nguyễn Thị Thúy Điều, sinh ngày 24/8/1983 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 53, đoạn 4, đường Sơn Cước, khóm 021, phường Nam Đông, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 365. Bùi Thị Thanh Lệ, sinh ngày 10/8/1977 tại BếnTre Hiện trú tại: Số 12, hẻm 16, ngõ 233, đường Nhị Thánh Nhị, khóm 020, phường Thành Phong, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 366. Trần Thị Minh Vân, sinh ngày 24/7/1978 tại An Giang Hiện trú tại: Lầu 12, số 7, hẻm 1, ngõ 32, đường Nhất Tâm Nhị, khóm 028, phường Hưng Trung, khu Tiền Trấn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 367. Tống Thị Ngọc Hiếu, sinh ngày 15/3/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 28/2, đường Cổ Sơn Nhị, khóm 001, phường Quang Hóa, khu Cổ Sơn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 368. Nguyễn Thị Ngọc Lệ, sinh ngày 02/5/1977 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 8, ngõ 249, đường Đông Lâm Tây, khóm 007, phường Văn Hiền, khu Lâm Viên, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 369. Hạng Thị Hòa, sinh ngày 16/10/1985 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 70, đường Hạ Bắc, khóm 004, thôn Hạ Bắc, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 370. Nguyễn Kim Linh, sinh ngày 09/4/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 91, đường Thái Bình, khóm 001, phường Trường Ức, khu Thái Bình, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 371. Hồ Thị Kim Hoa, 20/12/1981, Cần Thơ, Lầu 7, số 108, đường Tú Sơn, khóm 023, phường Tú sơn, khu Tịch Chỉ, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 372. Lê Hồng Thắm, sinh ngày 20/12/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 10, số 8, ngõ 61, đường Trúc Lâm, khóm 020, phường Thanh Đàm, khu Tân Điếm, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 373. Nguyễn Thị Ngọc Tín, sinh ngày 19/02/1980 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 235, đường Phúc Lộc, khóm 007, thôn Vĩnh An, xã Lộc Dã, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 374. Nguyễn Danh Mộng Trúc, sinh ngày 01/01/1985 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 1/1, ngõ 52, đường Tân Kiến, khóm 011, phường Khai Nam, khu Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 375. Nguyễn Thị Kim Hoa, sinh ngày 12/4/1980 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 82 An Nam, khóm 006, phường Hạ Nam, thị trấn Tây La, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 376. Nguyễn Thị Thu Hằng, sinh ngày 24/8/1983 tại Bình Thuận Hiện trú tại: Số 56/2, đường Hiếu Nghĩa, khóm 018, phường Tập Phúc, khu Ngũ Cổ, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 377. Đỗ Thị Kim Rạng, sinh ngày 01/9/1987 tại An Giang Hiện trú tại: Số 191/2, đường Thanh Giang, khóm 016, phường Thanh Giang, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 378. Trần Thị Mướt Em, sinh ngày 13/6/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 15, ngõ 38, phố Vĩnh Xuân, khóm 024, phường Võng Liêu, khu Vĩnh Khang, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 379. Phạm Thị Phúc, sinh ngày 29/11/1980 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 42, phố Phúc An, khóm 003, phường Phúc An, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 380. Nguyễn Thị Kiều Oanh, sinh ngày 09/02/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 26, ngõ 125, đường Thâm Áp Kháng, khóm 002, phường Hiếu Cương, khu Tín Nghĩa, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 381. Nguyễn Thị Quyên, sinh ngày 01/6/1987 tại BếnTre Hiện trú tại: Số 18, ngõ 177, phố Dân Sinh, khóm 010, thôn Hạ Luân, xã Tú Thủy, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 382. Nguyễn Thị Trúc Phương, sinh ngày 02/10/1978 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Lầu 2, số 8/1, ngõ 580, đường Trung Luân Nhị, khóm 003, phường Trung Luân, khu Phụng Sơn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 383. Trần Thị Phúc, sinh ngày 12/8/1976 tại Nghệ An Hiện trú tại: Số 123, phố Nhân Ái, khóm 005, phường Diêm Châu, khu Vĩnh Khang, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 384. Nguyễn Thị Hồng, sinh ngày 26/3/1973 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Số 35, hẻm 27, ngõ 136, đoạn 5, đường Kiến Bình Bắc, khóm 014, phường Phúc Thuận, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 385. Trần Thị Tuyết, sinh ngày 27/10/1980 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 48/2, đường Phụng Ô, khóm 001, phường Phụng Ô, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 386. Ngô Thu Linh, sinh ngày 30/3/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 4, số 1, hẻm 7, ngõ 469, đường Liên Thành, khóm 004, phường Nhân Hòa, khu Trung Hòa, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 387. Võ Thị Mỹ Lụa, sinh ngày 30/8/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 128, phố Nhật Tiến, khóm 004, phường Dân Long, khu Tây, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 388. Huỳnh Thị Kiều, sinh ngày 15/4/1979 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 110, Đức Thành, khóm 022, thôn Đức Thành, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 389. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh ngày 12/02/1986 tại Cần Thơ
| 2,176
|
7,827
|
Hiện trú tại: Lầu 5, số 37, phố Thái Nguyên, khóm 001, phường Thái Thuận, khu Thụ Lâm, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 390. Nguyễn Thị Kim Chi, sinh ngày 15/10/1978 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 29, ngõ 149, đoạn 2, đường Trung Ương, khóm 013, phường Viên Lâm, khu Thổ Thành, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 391. Phan Ngọc Hơn, sinh ngày 20/9/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 26, ngõ 113, đoạn 2, đường Nhã Hoàn, khóm 008, phường Đại Nhã, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 392. Hồ Thị Diễm Phượng, sinh ngày 15/01/1979 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 40, ngõ 994, đường Công Viên, khóm 009, phường Tiểu Khang, khu Bắc, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 393. Lâm Thị Diệu Hiền, sinh ngày 01/01/1983 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Lầu 4, số 3, ngõ 235, đoạn 2, đường Hoàn Hà Bắc, khóm 006, phường Lân Giang, khu Đại Đồng, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 394. Phan Thị Mỹ Trúc, sinh ngày 20/8/1974 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 7/9, số 126, đường Tân Quang, khóm 003, phường Ý Thành, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 395. Kiều Thị Mộng Linh, sinh ngày 22/8/1982 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Hiện trú tại: Số 32/1 Vạn Hưng, khóm 031, thôn Hòa Phong, xã Đài Tây, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 396. Nguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 01/3/1978 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 45/1, ngõ Nghĩa Nhã, khóm 004, thôn Nghĩa Hưng, xã Tú Thủy, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 397. Nguyễn Thị Mỹ Xuyên, sinh ngày 21/01/1987 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 170, đường Trung Hưng, khóm 019, phường Bình Lâm, thị trấn Đại Lâm, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 398. Võ Mỹ Thúy, sinh ngày 12/7/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 17/1, đường Tây Thế, khóm 005, thôn Tây Thành, xã Đại Thành, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 399. Cháy Kim Chi, sinh ngày 31/12/1988 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 21, ngõ 82, đường Tân Thị, thôn Mai Bắc, xã Mai Sơn, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 400. Trần Ngọc Hân, sinh ngày 09/02/1984 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 24 Hậu Liêu, khóm 008, thôn Hướng Đức, xã Đông Hà, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 401. Nguyễn Thị Thủy, sinh ngày 20/10/1975 tại Nghệ An Hiện trú tại: Số 99, ngõ 1, đường Hồ Tử Nội, khóm 008, phường Hồ Nội, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 402. Nguyễn Thị Bích Trân, sinh ngày 02/8/1985 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 30 Ni Cô Am, khóm 014, thôn Nam Hòa, xã Đại Bia, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 403. Nguyễn Thị Anh, sinh ngày 10/12/1979 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Số 13, phố Phong Niên, khóm 008, phường Kim An, khu Tân Trang, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 404. Nguyễn Thị Tuyết Loan, sinh ngày 10/9/1982 tại Long An Hiện trú tại: Lầu 3/1, số 39, ngõ 98, phố Đức Duy, khóm 002, phường Giáp Diên, khu Mù Phong, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 405. Nguyễn Văn Sỹ, sinh ngày 06/10/1981 tại Hải Dương Hiện trú tại: Lầu 3, số 11, hẻm 15, ngõ 422, đường Dân Tộc, khóm 010, phường Thủy Hà, khu Lư Châu, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nam 406. Hín Mỹ Phùng, sinh ngày 12/5/1985 tại Lâm Đồng Hiện trú tại: Lầu 10, số 6/2, ngõ 56, đường Võ Khánh Nhị, khóm 033, phường Võ Anh, khu Phụng Sơn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 407. Hoàng Chôi Kíu, sinh ngày 21/12/1984 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 50 Trực Khanh, khóm 001, thôn Tam Thủy, xã Long Đàm, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 408. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 15/01/1984 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 9, ngõ 203, đường Phục Hưng, khóm 021, phường Đông Vinh, khu Tân Hóa, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 409. Hồ Tường Sa, sinh ngày 03/8/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 11/41, Bắc Phương, khóm 014, phường Phương Lý, thị trấn Uyển Lý, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 410. Võ Thị Kim Hậu, sinh ngày 08/3/1980 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 3, ngõ 87, đoạn 3, đường Nông Quyền, khóm 002, phường Tư Nguyên, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 411. Nguyễn Thị Thanh Tiền, sinh ngày 05/11/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 236, đường Đại Trang, khóm 003, phường Tam Hưng, thành phố Nam Đầu, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 412. Ngô Thị Ngọc Tươi, sinh ngày 18/7/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 36, ngõ 146, phố Hải Hoàn, khóm 010, phường Hải Tây, khu An Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 413. Thân Thị Phương, sinh ngày 20/7/1979 tại Bắc Giang Hiện trú tại: Số 81, đường Quang Minh, khóm 025, phường Đông Vinh, khu Tân Hóa, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 414. Phan Thị Phương, sinh ngày 01/3/1966 tại Quảng Bình Hiện trú tại: Số 74, đường Đông Long, khóm 013, thôn Long Tỉnh, xã Long Đàm, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 415. Võ Hồng Vân, sinh ngày 23/10/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 205, đường Nam Bình, khóm 002, phường Nam Bình, thị trấn Tân Phố, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 416. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 27/02/1980 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Lầu 6/8, số 622, đường Quân Hiệu, khóm 001, phường Cung Quang, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 417. Nguyễn Thị Thu Trúc, sinh ngày 07/9/1986 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 225, phố Phục Hóa, khóm 020, phường Phúc Hưng, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 418. Lê Thị Hoài, sinh ngày 13/01/1984 tại Bắc Ninh Hiện trú tại: Lầu 3, số 27, ngõ 13, đường Phố Thành, khóm 012, phường Cổ Trang, khu Đại An, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 419. Bùi Thị Huệ, sinh ngày 09/10/1985 tại Hải Dương Hiện trú tại: Số 7, ngõ 44, đường Vinh Hoa, khóm 014, phường Đại Lâm, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 420. Nguyễn Thị Phương Thoa, sinh ngày 06/3/1983 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: Lầu 3, số 36, ngõ 899, lộ Trung Chính, khóm 007, phường Long Phúc, khu Tân Trang, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 421. Huỳnh Thị Hồng, sinh ngày 16/02/1980 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Lầu 3, số 23, ngõ 474, đường Khang Ninh, khóm 034, phường Kim Long, khu Tịch Chỉ, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 422. Đỗ Thị Bích Liên, sinh ngày 20/5/1977 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 56, lộ Kiện Tân, khóm 037, phường Quân Công, khu Dông, thành phố Tân Trúc Giới tính: Nữ 423. Vòng Cảnh Vần, sinh ngày 28/7/1986 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 3, ngõ 113, lộ Tự Cường, khóm 028, phường Thủy Đôi, khu Ngũ Cổ, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 424. Lư Ngân Tiếu, sinh ngày 08/10/1967 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 243, lộ Minh Trung Nam, khóm 005, phường Công Ích, khu Tây, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 425. Nguyễn Thị Lý, sinh ngày 20/8/1986 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: Lầu 5, số 35, đường Trường Giang, khóm 009, phường Giang Bắc, khu Tịch Chỉ, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 426. Nguyễn Thị Hết, sinh ngày 15/5/1983 tại An Giang Hiện trú tại: Số 40, lộ Khánh An, khóm 004, phường Tân Thành, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 427. Huỳnh Thị Nhung, sinh ngày 01/01/1982 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Lầu 5, số 1/168, đường Cảnh Tân, khóm 005, phường Cảnh Văn, khu Trung Hòa, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 428. Lê Thị Mỹ Phương, sinh ngày 14/4/1983 tại Hậu Giang Hiện trú tại: 1/lầu 6, số 12, ngõ 54, đường Phú Thành, khóm 010, phường Cao Minh, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 429. Huỳnh Thị Kiều, sinh ngày 01/3/1983 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 18, ngõ 1, lộ Trung Sơn 2, khóm 005, phường Trung Hưng, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 430. Trần Thị Trúc Liên, sinh ngày 09/6/1989 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 12, số 25, ngõ 133, lộ Thành Công 1, khóm 024, phường Triều Đống, khu Nhân Ái, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 431. Nguyễn Thị Ngọc Đào, sinh ngày 07/10/1987 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 2, đường Tồn Đức, khóm 003, phường Côn Luân, khu Bản Kiều, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 432. Phan Thị Hồng Chi, sinh ngày 21/9/1983 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Lầu 3, số 4, ngách 5, ngõ 178, đường Dân Tộc, khóm 020, khu Vĩnh Hòa, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 433. Phan Thị Phương, sinh ngày 06/4/1983 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 5/1, ngõ 40, lộ Tam Giới Đàn, khóm 010, phường Thanh Tuyền, khu Kim Sơn, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 434. Hồ Thị Kiều Thanh, sinh ngày 11/5/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 4, số 270, đoạn 2, đường Trung Hưng, khóm 042, thôn Phố Đầu, xã Tam Chi, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 435. Lê Thị Bích Tiên, sinh ngày 27/7/1985 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 66, đường Đại Nghĩa, khóm 014, phường Diên Hòa, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 436. Huỳnh Thị Ngọc Loan, sinh ngày 04/4/1985 tại Ninh Thuận Hiện trú tại: Số 7 Hạ Phố, khóm 001, thôn Ngũ Quyền, xã Đại Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 437. Phan Thị Thái Thu, sinh ngày 08/9/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 3, số 30, đoạn 2, lộ Hoàn Hà Đông, khóm 005, phường Quế Lâm, khu Vĩnh Hòa, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 438. Vũ Tín Ngọc, sinh ngày 18/12/1981 tại Lâm Đồng Hiện trú tại: Lầu 2, số 17, lộ Phấn Liêu, đoạn 1, khóm 007, phường Lâm Khẩu, khu Lâm Khẩu, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 439. Hoàng Thị Quyên, sinh ngày 02/11/1978 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 58, lộ Khuất Xích, khóm 009, phường Khuất Xích, khu Tân Điếm, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 440. Thái Mỹ Hương, sinh ngày 03/10/1979 tại Bến Tre Hiện trú tại: Lầu 4, số 4, ngõ 7, đường Diên Các, khóm 002, phường Diên Các, khu Thổ Thành, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 441. Nguyễn Thị Cúc, sinh ngày 18/02/1989 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 103, ngõ 43, lộ Tam Dân, khóm 007, phường Tam Dân, thành phố Dương Mai, huyện ĐàoViên Giới tính: Nữ 442. Trần Thúy Hằng, sinh ngày 06/8/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: 9, số 22, ngõ Đại Trúc, lộ Trương Thủy, khóm 021, phường Đại Trúc, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 443. Trương Mỹ Hoa, sinh ngày 26/12/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 210, lộ Thành Công, khóm 012, phường Đông Khê, thị trấn Khê Hồ, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 444. Nguyễn Thị Hòa, sinh ngày 22/9/1983 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Lầu 4, số 8, ngách 16, ngõ 323, đoạn 1, lộ Nội Hồ, khóm 018, phường Tây Hồ, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 445. Nguyễn Thị Minh Trang, sinh ngày 15/10/1968 tại Thừa Thiên Huế Hiện trú tại: Lầu 4, số 61, ngõ 944, đoạn 2, lộ Trung Sơn, khóm 020, phường Long Sơn, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 446. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 29/11/1984 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 2, ngõ 25, Thủy Đôi, khóm 001, phường Phan Thự, khu Đạm Thủy, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 447. Bùi Thị Tuyết Nhung, sinh ngày 16/3/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 198, Loan Nội, khóm 011, thôn Loan Bắc, xã Lục Cước, huyện Gia Nghĩa
| 2,189
|
7,828
|
Giới tính: Nữ 448. Nguyễn Thị Bích Huyền, sinh ngày 01/02/1983 tại An Giang Hiện trú tại: Số 137, đường Phong Thế, khóm 003, phường Kiến Bình, khu Đông Thế, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 449. Lê Thị Thanh Hương, sinh ngày 19/3/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 53/1, ngõ 216, phố Đông Hưng, khóm 003, phường Trấn Bắc, thành phố Đầu Lục, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 450. Nhan Thị Cẩm Tú, sinh ngày 07/7/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 70, phố Thông Hóa Tứ, khóm 012, phường Bảo Dân, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 451. Tô Thị Huệ Chi, sinh ngày 12/6/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 184, Tây A Lý Quan, khóm 008, phường Quan Sơn, khu Nam Hóa, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 452. Đặng Thanh Thúy, sinh ngày 13/8/1978 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 28, ngõ Bộ Kháng, khóm 003, phường Đức Hưng, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 453. Phan Thị Trúc Linh, sinh ngày 23/7/1989 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 73, Tây A Lý Quan, khóm 003, phường Quan Sơn, khu Nam Hóa, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 454. Lù Cỏng Dếnh, sinh ngày 12/01/1984 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 88, phố Dục Dân, khóm 004, phường Tam Đức, khu Bắc, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 455. Lê Thị Hồng Thắm, sinh ngày 09/01/1987 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 148/6, đường Tân Thành, khóm 023, thôn Đồng Lạc, xã Viên Sơn, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 456. Phan Ngọc Quý, sinh ngày 12/7/1988 tại An Giang Hiện trú tại: Số 173, đoạn 1, đường Linh Hải, khóm 018, phường Kiến Quốc, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 457. Lê Thị Nhung, sinh ngày 21/7/1985 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 7, ngõ 29, phố Minh Truyền, khóm 018, phường Tân Hòa, khu Tân Thị, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 458. Huỳnh Thị Lệ Thu, sinh ngày 12/02/1984 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 212, thôn Phú Nghĩa Tân, khóm 019, thôn Liêu Đỉnh, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 459. Dương Thị Nhung, sinh ngày 26/3/1990 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 7, ngõ 330, đường Hoa Thái, khóm 028, phường Tân Hạ, khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 460. Phùng Thị Tuyết Anh, sinh ngày 02/9/1986 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 192/3, ngõ Thanh Tiến, khóm 010, phường Tiền Tiến, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 461. Nguyễn Thị Kim Lai, sinh ngày 01/01/1972 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 31/2, hẻm 1, ngõ 455, phố Đồng An, khóm 013, phường Đông An, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 462. Lê Thị Bé Liên, sinh ngày 19/10/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: lầu 5, số 21, phố Hưng Hóa, khóm 012, phường Quang Điền, khu Tam Trùng, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 463. Nguyễn Công Bình, sinh ngày 06/9/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 167/1 Đông Hưng, khóm 022, thôn La thố, xã Luân Bị, huyện Vân Lâm Giới tính: Nam 464. Huỳnh Thanh Kiều, sinh ngày 05/01/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 160/1, đường Phú Đức, khóm 020, thôn Phúc Đức, xã Tân Cảng, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 465. Nguyễn Thị Sứng, sinh ngày 16/7/1985 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 38, ngõ 1, phố Dân Sinh, khóm 023, phường Di Tịnh, khu Di Đà, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 466. Nguyễn Hằng Ny, sinh ngày 18/02/1982 tại Cà Mau Hiện trú tại: Lầu 17, số 20, ngõ 155, phố Trung Hòa, khóm 006, phường Trung Bình, khu Tân Trang, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 467. Lê Thị Hồng Trang, sinh ngày 01/7/1982 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 435, đoạn 2, đường Tây An, khóm 004, phường Sử Cảng, thị trấn Bổ Lý, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 468. Hoàng Hoa Anh Đào, sinh ngày 20/8/1983 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 16, ngõ 447, phố Minh Đức, khóm 004, thôn Lưu Thố, xã Hoa Đàn, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 469. Phạm Thị Thanh Vân, sinh ngày 05/6/1980 tại Thái Bình Hiện trú tại: Số 55, phố Thái Sơn Nhất, khóm 015, phường Phúc An, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 470. Nguyễn Thị Tuyết Mai, sinh ngày 12/9/1981 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Lầu 7/2, số 34, hẻm 21, ngõ 350, đoạn 4, đường Thế Hiền, khóm 009, phường Mỹ Nguyên, khu Tây, thành phố Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 471. Trịnh Thị Tuyết Gia, sinh ngày 07/10/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 229, đường Trung Sơn, khóm 012, thôn Phúc Nguyên, xã Trì Thượng, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 472. Nguyễn Thị Sửu, sinh ngày 19/02/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 48, đường Bình Hòa, khóm 001, thôn Cảng Đông, xã Khâm Đỉnh, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 473. Nguyễn Thị Huế, sinh ngày 25/9/1980 tại Bắc Ninh Hiện trú tại: 3/lầu 3, số 261, lộ Lục Phúc, khóm 007, thôn Doanh Bàng, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 474. Trần Thị My, sinh ngày 18/11/1978 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 3, số 16, ngách 31, ngõ 59, đoạn 5, lộ Nam Kinh Đông, khóm 016, phường Đông Quang, khu Tùng Sơn, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 475. Nguyễn Bé Tí, sinh ngày 16/6/1981 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 86 Gia Lạc, khóm 019, thôn Gia Lạc, xã Thiên Thạch, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 476. Đặng Thị Trường An, sinh ngày 06/8/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 39, đường Lực Hành, khóm 017, phường Đông Môn, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 477. Nguyễn Thị Kim Hường, sinh ngày 14/7/1983 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 2, đoạn 4, đường Trung Chính, khóm 010, thôn Bắc Sơn, xã Quốc Tính, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 478. Nguyễn Thị Hằng, sinh ngày 29/9/1984 tại Hải Dương Hiện trú tại: Lầu 1/25, số 9, ngõ 62, đường Phục Hưng, khóm 032, phường Tân Thị, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 479. Hà Thị Mỹ Xuyên, sinh ngày 17/5/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 8, số 13, ngõ 296, đường Đào Điểu, khóm 027, phường Đại Lâm, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 480. Huỳnh Thị Dung, sinh ngày 12/6/1980 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 5, ngõ 7, đường Tam Thập Giáp, khóm 014, thôn Thượng An, xã Thủy Lý, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 481. Lương Thị Thanh, sinh ngày 12/01/1979 tại Bắc Giang Hiện trú tại: Số 76/14 Phiên Lộ, khóm 004, thôn Phiên Lộ, xã Phiên Lộ, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 482. Bùi Thị Thanh Thảo, sinh ngày 02/9/1986 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 27, hẻm 5, ngõ 124, đoạn 3, đường Kiến Quốc, khóm 020, thôn Phúc Lạc, xã Dân Hùng, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 483. Phạm Thị Kim Xuyến, sinh ngày 02/11/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 36, phố Kiến Thành Nhị, khóm 019, phường Kiến Quốc, khu Thái Bình, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 484. Ngô Thị Hồng An, sinh ngày 23/01/1982 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 33, đường Phố Thái, khóm 017, thôn Nam Cảng, xã Phố Diêm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 485. Đỗ Thị Thanh Dung, sinh ngày 06/10/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 110, ngõ 372, phố Dục Bình Cửu, khóm 023, phường Bình Thông, khu An Bình, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 486. Đỗ Thu Thảo, sinh ngày 25/02/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 66, ngõ 493, lộ Vạn Đại, khóm 002, phường Hưng Đức, khu Vạn Hoa, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 487. Nguyễn Thị Hy Phốt, sinh ngày 20/9/1975 tại Thừa Thiên Huế Hiện trú tại: Lầu 5, số 4, ngách 2, ngõ 19, lộ Đại Đồng Nam, khóm 017, phường Trung Dân, khu Tam Trùng, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 488. Phạm Thị Vẹn, sinh ngày 08/9/1986 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 64, lộ Tuyền Nguyên, khóm 009, phường Lâm Tuyền, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 489. Cóc Hy Cái, sinh ngày 01/01/1985 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 1/41, đường Đạm Kim, đoạn 1, khóm 027, phường Phố Đầu, khu Tam Chi, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 490. Nguyễn Thị Thùy, sinh ngày 01/01/1983 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 40, ngõ 331, lộ Cam Trúc, khóm 003, phường Cam Tỉnh, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 491. Nguyễn Thị Huyền, sinh ngày 01/5/1982 Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 3, số 617, lộ Trung Chính, khóm 017, phường Hồ Lô, khu Sĩ Lâm, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 492. Lý Nguyệt Mi, sinh ngày 06/02/1960 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 3, số 123, đoạn 2, lộ Mộc Sang, khóm 013, phường Minh Hưng, khu Văn Sơn, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 493. Bùi Thị Yến Ly, sinh ngày 20/3/1985 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 10, ngách 48, ngõ 526, lộ Bình Đông, khóm 004, phường Kiến An, thành phố bình Trấn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 494. Nguyễn Thị Bình, sinh ngày 24/4/1984 tại Hà Nội Hiện trú tại: Số 1/35, ngõ 259, lộ Cảnh Bình, khóm 025, phường Cảnh Phúc, khu Trung Hòa, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 495. Bùi Thị Thủy, sinh ngày 15/7/1979 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 9, ngõ 149, đường Vĩnh Xuân, khóm 008, phường Phú thủy, khu Trung Chính, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 496. Bùi Ngọc Hân, sinh ngày 26/8/1981 tại An Giang Hiện trú tại: Lầu 5, số 2/7, ngách 43, ngõ 600, lộ Đại Quan, khóm 021, thôn Nam Cảng, xã Đại Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 497. Nguyễn Thị Lệ Hoài, sinh ngày 10/4/1984 tại Nghệ An Hiện trú tại: Số 9, ngõ 120, đường Phúc Thành, khóm 017, phường Cao Minh, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 498. Phạm Thị Kim Liên, sinh ngày 10/6/1985 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Lầu 3, số 17, ngách 50, ngõ 685, đoạn 2, lộ Giới Thọ, khóm 006, phường Đại Tín, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 499. Tăng Trung Hiếu, sinh ngày 29/01/2000 tại Ninh Bình Hiện trú tại: Lầu 7, số 157, phố Đại Đôn Tứ, khóm 001, phường Đại Thành, khu Nam Đồn, thành phố Đài Trung Giới tính: Nam 500. Nguyễn Thị Nhàn, sinh ngày 10/10/1989 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 38/6, Trung Sơn, khóm 007, thôn Tam Thành, xã Mạch Liêu, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 501. Bùi Thị Hợp, sinh ngày 22/11/1974 tại Thái Nguyên Hiện trú tại: Số 20, hẻm 3, ngõ 502, phố Trung Hòa, khóm 010, phường Tú Sơn, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 502. Nguyễn Thị Thu Vân, sinh ngày 16/11/1985 tại Khánh Hòa Hiện trú tại: Lầu 5, số 59, phố Bảo Hòa, khóm 011, phường Bảo Hòa, khu Lư Châu, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 503. Tô Thị Ánh Tâm, sinh ngày 14/01/1987 tại Khánh Hòa Hiện trú tại: lầu 2, số 40, đường Kiến Quốc, khóm 017, phường Nhân Ái, thành phố Tân Điếm, huyện Đài Bắc Giới tính: Nữ 504. Nguyễn Thị Dưỡng, sinh ngày 21/5/1984 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 26, ngõ 133, đoạn 2, đường Công Viên Tây, khóm 004, phường Thọ Phong, khu Cương Sơn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 505. Trương Cầm Mai, sinh ngày 17/02/1987 tại Lâm Đồng Hiện trú tại: Lầu 2, số 39, ngõ 14, đoạn 1, phố Bảo An, khóm 033, phường Bảo An, khu Thụ Lâm, thành phố Tân Bắc
| 2,176
|
7,829
|
Giới tính: Nữ 506. Lê Thị Nguyệt, sinh ngày 02/9/1983 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 6, ngõ 376, đường Cam Trúc, khóm 008, phường Cam Tỉnh, thị trấn Hòa Mỹ, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 507. Phan Nguyễn Huỳnh Mơ, sinh ngày 02/01/1990 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 10, ngõ 87, đoạn 3, đường Trung Hưng, khóm 006, phường Phong Niên, thành phố Đài Đông, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 508. Nguyễn Thị Doãn, sinh ngày 03/3/1982 tại Hưng Yên Hiện trú tại: Số 23, ngõ 81, phố Phố Thánh, khóm 001, phường Phố Viên, khu Vĩnh Khang, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 509. Trần Thị Thúy Phương, sinh ngày 01/01/1983 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 267/7, phố Vĩnh Minh, khóm 039, phường Long Đàm, khu Vĩnh Khang, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 510. Giang Lệ Thường, sinh ngà y 21/5/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 6/2, số 37, phố Hoa Hưng, khóm 022, phường Thiện Mỹ, khu Phụng Sơn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 511. Nguyễn Cẩm Tú, sinh ngày 24/5/1983 tại BếnTre Hiện trú tại: Số 1, ngõ Kỳ Hạ, khóm 001, phường Kỳ Hạ, khu Kỳ Tân, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 512. Nguyễn Thị Hồng Gấm, sinh ngày 06/01/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 34, ngõ 209, đoạn 3, đường Kiến Quốc, khóm 032, phường Văn Hóa, khu Phụng Sơn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 513. Nguyễn Thị Mỹ Quyên, sinh ngày 17/10/1975 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 10, ngõ 33, phố Dân Cựu, khóm 021, thôn Thạch Quang, xã Giai Đông, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 514. Huỳnh Thị Cẩm Thúy, sinh ngày 19/11/1980 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 199/2, đường Trung Sơn, khóm 022, thôn Thạch Quang, xã Giai Đông, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 515. Phan Thị Bé Hằng, sinh ngày 10/4/1980 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 60, ngõ 10, phố Tân Sở Tam, khóm 008, phường Mã Lan, thành phố Đài Đông Giới tính: Nữ 516. Nguyễn Thị Tiếng, sinh ngày 09/02/1970 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 39, phố Tùng Bá, khóm 008, thôn Tùng Bá, xã Danh Gian, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 517. Nguyễn Thị Kim Anh, sinh ngày 04/9/1987 tại An Giang Hiện trú tại: Số 45/1, Cảng Triều Thố, khóm 007, thôn Long Cảng, xã Đông Thạch, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 518. Trịnh Thị Phượng, sinh ngày 26/11/1978 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: Số 5, hẻm 39, ngõ 897, đoạn 1, đường Sở Đầu, khóm 011, thôn Nhân Nhã, xã Sở Đầu, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 519. Lê Thị Mới, sinh ngày 16/01/1983 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 19, ngõ 217, đường Trung Sơn Nhất, khóm 005, phường Trung Sơn, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 520. Cao Thị Thảo, sinh ngày 17/11/1983 tại Nghệ An Hiện trú tại: Lầu 5, số 364, đường Trung Chính Bắc, khóm 002, phường Đại Hữu, khu Tam Trùng, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 521. Nguyễn Thị Linh Kha, sinh ngày 06/9/1986 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 12/61, đường Trung Hòa, khóm 002, phường Trung Kỳ, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 522. Đoàn Thị Hợp, sinh ngày 15/3/1970 tại Hải Dương Hiện trú tại: Số 18, ngõ Trung Chính Nhị, khóm 013, phường Giai Lâm, thị trấn Trúc Sơn, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 523. Lê Thị Cẩm Tuyền, sinh ngày 30/11/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 6/1 Thạch Giác, khóm 012 phường Quy Khổng, khu vạn Lý, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 524. Lương Diệp Bảo Ly, sinh ngày 24/12/1978 tại Lâm Đồng Hiện trú tại: Số 71 Lư Trúc, khóm 009, thôn Lư Trúc, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 525. Ngô Thị Rịu, sinh ngày 07/9/1979 tại Hải Dương Hiện trú tại: Số 1/13, ngách 2, ngõ 56, lộ Quảng Phúc, khóm 020, phường Phúc Hòa, khu Trung Hòa, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 526. Tiên Thanh Huệ, sinh ngày 02/4/1985 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 426, lộ Tân Hưng, khóm 001, thôn Tân Hưng, xã Điền Vĩ, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 527. Ngô Thị Tiền Em, sinh ngày 24/7/1986 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Lầu 3, số 1/16, ngách 62, ngõ 594, lộ Trung Phong, khóm 010, thôn Ô Thụ Lâm, xã Long Đàm, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 528. Nguyễn Thị Thanh Thảo, sinh ngày 10/5/1984 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 16, lộ Hòa Nhị, khóm 023, phường Xã Liêu, khu Trung Chính, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 529. Nguyễn Thị Hương Giang, sinh ngày 19/3/1982 tại Quảng Bình Hiện trú tại: Số 8, ngách 11, ngõ 279, đoạn Bảo Sinh, lộ Tân Hải, khóm 008, thôn Bảo Sinh, xã Quan Âm, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 530. Nguyễn Thị Kim Tiến, sinh ngày 12/3/1987 tại Long An Hiện trú tại: Số 90, lộ Công Lao, khóm 002, thôn Công Lao, xã Tráng Vi, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 531. Châu Thị Hạnh, sinh ngày 18/8/1985 tại Cà Mau Hiện trú tại: lầu 4, số 473, đường Đông Dương, khóm 021, phường Chấn Hoa, khu Bắc Đầu, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 532. Nguyễn Nhanh Em, sinh ngày 14/7/1984 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Lầu 3, số 47, ngõ 185, lộ Văn Hóa 2, khóm 012, thôn Văn Hóa, xã Quy Sơn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 533. Võ Thị Nguyện, sinh ngày 04/4/1982 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 215, đoạn 3, lộ Viên Lộc, khóm 001, thôn Tân Hưng, xã Phố Diêm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 534. Trần Thị Nhung, sinh ngày 10/8/1981 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Lầu 9, số 1/940, đoạn 2, lộ Thái Lâm, khóm 010, phường Sơn Cước, khu Thái Sơn, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 535. Thạch Thị Quân, sinh ngày 02/02/1983 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 22, ngách 11, ngõ 191, đường Châu Vĩ, khóm 034, phường Diêm Châu, khu Vĩnh Khang, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 536. Nguyễn Thị Thu Trang, sinh ngày 06/12/1983 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 672, phố Phúc Hòa, khóm 011, thôn Phiên Hòa, xã Trường Trị, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 537. Trần Thị Thường, sinh ngày 20/11/1971 tại Hà Nam Hiện trú tại: Số 179, ngõ 51, lộ Trung Sơn 2, khóm 015, phường Trung Hưng, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 538. Nguyễn Thị Xuân Trang, sinh ngày 24/01/1978 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 63, đường Hổ Lâm, khóm 006, phường Tứ Dục, khu Tín Nghĩa, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 539. Lê Thị Tuyết Vân, sinh ngày 18/11/1978 tại Long An Hiện trú tại: Lầu 5, số 34, ngõ 41, đường Trường Thái, khóm 013, phường Tiêu Khê, khu Tam Hiệp, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 540. Tào Thị Trang, sinh ngày 07/3/1977 tại Thanh Hóa Hiện trú tại: Số 470, đoạn 3, lộ Thuần Tinh, khóm 023, phường Trúc Lâm, thị trấn La Đông, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 541. Bùi Thị Phương, sinh ngày 13/10/1989 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 16, ngõ 195, đường Phúc Quốc Bắc, khóm 012, phường Đại Trí, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 542. Nguyễn Thị Chi, sinh ngày 19/11/1983 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Lầu 4, số 102, ngõ 341, đoạn 2, lộ An Khang, khóm 026, phường Đức An, khu Tân Điếm, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 543. Lê Thị Ngọc Hân, sinh ngày 29/9/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 218, đường Nhân Ái 2, khóm 007, phường Vĩnh Ninh, khu Tân Hưng, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 544. Trầm Thị Thúy Hằng, sinh ngày 22/4/1981 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 51, ngõ 271, đoạn 1, lộ Bắc Tân, khóm 023, phường Tân Sinh, khu Tân Điếm, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 545. Trần Thị Mỹ Thu, sinh ngày 22/8/1982 tại Tuyên Quang Hiện trú tại: Lầu 3, số 53, dường Lục Quang, khóm 013, phường Lục Quang, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 546. Sơn Cẩm Nhung, sinh ngày 03/01/1985 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 212, lộ Minh Đức 1, khóm 001, phường Vĩnh An, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 547. Trần Thị Mi Tơ, sinh ngày 03/01/1986 tại An Giang Hiện trú tại: Số 9, ngõ 62, lộ Tam Oanh, khóm 009, phường Nam Tĩnh, khu Oanh Ca, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 548. Phạm Thị Yến Phượng, sinh ngày 30/10/1977 tại Tiền Giang Hiện trú tại: Số 121, lộ Trúc Tây, khóm 001, thôn Tiểu Tây, xã Trúc Đường, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 549. Hoàng Thanh Hiền, sinh ngày 12/11/1972 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 1/6, ngõ 34, đường Hòa Bình, khóm 029, phường Cảnh Tân, khu Trung Hòa, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 550. Nguyễn Thị Mộng Tuyền, sinh ngày 10/01/1981 tại An Giang Hiện trú tại: Số 14, ngõ Công Quán, khóm 002, phường Lâm Vĩ, thị trấn Tập Tập, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 551. Lầu Cúng Dzếnh, sinh ngày 14/12/1983 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 3/208, lộ Phồn Hoa, khóm 020, thôn Phồn Hoa, xã Trường Trị, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 552. Đặng Thị Dớt, sinh ngày 06/8/1985 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Lầu 2, số 15, ngách 5, ngõ 177, lộ Tư Nguồn, khóm 013, phường Tư Nguồn, khu Tân Trang, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 553. Lê Thị Mến, sinh ngày 03/9/1984 tại Bắc Giang Hiện trú tại: Số 95, đường Tín Nghĩa 5, khóm 024, phường Khang Lang, khu Thanh Thủy, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 554. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 16/02/1984 tại Hà Nội Hiện trú tại: Lầu 7, số 18, ngõ 249, đoạn 2, lộ Mai Sư, khóm 017, phường Thụy Bình, thành phố Dương Mai, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 555. Dương Thị Thu Hà, sinh ngày 26/02/1986 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 21/12, Hạ Phố, khóm 001, thôn Ngũ Quyền, xã Đại Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 556. Trần Thị Huyền, sinh ngày 16/02/1975 tại Thái Bình Hiện trú tại: Số 76, đoạn 1, lộ Đông Hưng, khóm 004, phường Thập Hưng, thành phố Trúc Bắc, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 557. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 08/8/1976 tại Bắc Giang Hiện trú tại: Số 19, ngõ 12, lộ Trung Châu, khóm 017, phường Đỉnh Phúc, khu Thổ Thành, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 558. Nguyễn Thị Út , sinh ngày 10/8/1987 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 125, lộ Thổ Khố, khóm 012, phường Thổ Khố, khu Nhân Đức, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 559. Bùi Thị Minh, sinh ngày 22/4/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 1/66, lộ Bắc Trung, khóm 009, thôn Thủy Bắc, xã Thủy Lâm, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 560. Nguyễn Thị Ngọc Hương, sinh ngày 20/11/1985 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 7/226, lộ Thạch Lựu, khóm 020, phường Lựu Trung, thành phố Đẩu Lục, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 561. Lương Thị Tuyết Hằng, sinh ngày 14/4/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 4/427, lộ Văn Hóa, khóm 008, phường Nam Thanh, khu Oanh Ca, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 562. Trần Thị Xuân, sinh ngày 15/02/1981 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 62, đường Trung Sơn, khóm 014, phường Hoa Mỹ, khu Điểu Tùng, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 563. Nguyễn Thị Hương Lan, sinh ngày 21/6/1972 tại An Giang Hiện trú tại: Số 47, phố Huyện Phủ Nhất, khóm 016, phường An Nhân, thành phố Thái Bảo, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 564. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 16/7/1982 tại Đồng Tháp
| 2,173
|
7,830
|
Hiện trú tại: Số 30 Hạ Hồ, khóm 009, thôn Đông Hưng, xã Đại Hồ, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 565. Võ Thanh Thúy, sinh ngày 09/10/1984 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 134/2, đường Cẩm Điền, khóm 020, phường Nam Hòa, khu Phụng Sơn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 566. Nguyễn Thùy Hương, sinh ngày 18/01/1987 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 2/10, Nam Tịnh Thố, khóm 012, thôn Liêu Câu, xã Khê Khẩu, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 567. Võ Thị Phụng, sinh ngày 23/8/1980 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 74, phố Đông Hưng Nhất, khóm 017, phường Bà Thành, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ 568. Hoàng Thị Ngọc, sinh ngày 04/5/1985 tại Hải Dương Hiện trú tại: Số 48, đường Tân Học, khóm 034, phường Hưng Đông, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 569. Lê Thị Bé Hai, sinh ngày 24/8/1982 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 7, đường Hạ Bộ, khóm 001, phường Hạ Bộ, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 570. Lương Linh Phụng, sinh ngà y 20/9/1984 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 72/22, Trấn Sơn, khóm 008, phường Trấn Sơn, khu Giai Lý, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 571. Võ Thị Dung, sinh ngày 19/6/1978 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 178/2, Trường Băng, khóm 015, thôn Trường Băng, xã Trường Băng, huyện Đài Đông Giới tính: Nữ 572. Ngô Thị Xuân, sinh ngày 12/5/1974 tại Bắc Ninh Hiện trú tại: Số 77, ngõ 2, phố Nhân Đức, khóm 002, phường Nhân Đức, khu Ô Nhật, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 573. Trần Thị Hoài, sinh ngày 10/10/1974 tại Hà Tĩnh Hiện trú tại: Số 122/1, Trung Luân, khóm 003, thôn Trung Luân, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 574. Trần Thị Kim Hương, sinh ngày 18/11/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 5, số 54, hẻm 7, ngõ 104, đường Nhân Ái, khóm 006, phường Văn Hóa, khu Vĩnh Hòa, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 575. Trần Thị Bích Thủy, sinh ngày 11/11/1973 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 3, ngõ 78, đường Phúc Chính, khóm 006, thôn Nhị Cảng, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 576. Nguyễn Thị Hiền, sinh ngày 15/10/1974 tại Bắc Ninh Hiện trú tại: Số 14 Viên Bát, khóm 008, thôn Hạ Điền, xã Tân Ốc, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 577. Nguyễn Thị Cẩm Tú, sinh ngày 25/01/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 10, hẻm 212, ngõ Kỳ Lân, khóm 008, phường Đại Phong, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 578. Lê Thị Ngọc Mỹ, sinh ngày 05/01/1986 tại An Giang Hiện trú tại: Số 10, ngõ Hương Dương, khóm 022, phường Thụy Quang, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 579. Phạm Thị Ngân, sinh ngày 08/02/1984 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 37, ngách 1, ngõ 231, lộ Vinh Dân Nam, khóm 014, phường Hoa Ái, thành phố Trung Lịch, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 580. Nguyễn Thị Dung, sinh ngày 15/02/1980 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 102/6, Đức Thạnh, khóm 020, thôn Đức Thành, xã hồ Khẩu, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 581. Phạm Thị Xia, sinh ngày 20/10/1988 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 33/2, ngõ 3, đường Hòa Bình, khóm 013, thôn Đại Phúc, xã Lưu Cầu, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 582. Nguyễn Thị Dư, sinh ngày 16/10/1980 tại Hưng Yên Hiện trú tại: Số 6, ngõ 93, đường Vạn Đại, khóm 022, phường Thụy Đường, thành phố Dương Mai, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 583. Châu Thị Ngọc Phượng, sinh ngày 10/4/1976 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 84/1, đường Bố Đả, khóm 014, thôn Phong Trạch, xã Phố Diêm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 584. Nguyễn Thị Lài, sinh ngày 12/02/1980 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 15, ngõ 39, đường Lộc Hưng, khóm 020, phường Đỉnh Thố, thị trấn Lộc Cảng, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 585. Võ Thị Bé Thu, sinh ngày 01/7/1984 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 101, đường Thánh Tâm, khóm 039, thôn Diêm Phố, xã Tân Viên, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 586. Huỳnh Xuân Quỳnh, sinh ngày 01/12/1986 tại An Giang Hiện trú tại: Lầu 6, số 1, hẻm 2, ngõ 67, đường Thụ Hiếu, khóm 007, phường Tân Thành, khu Thái Bình, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 587. Thái Thị Ngọc Yến, sinh ngày 01/01/1981 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 45, ngõ 173, đường Công Học, khóm 009, phường Công Thân, khu An Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 588. Nguyễn Thị Bích Ngọc, sinh ngày 15/7/1986 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 3, ngõ 120, phố Hoành Thái, khóm 019, phường Thanh Đảo, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 589. Trần Thị Thanh Thảo, sinh ngày 02/6/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 19, ngõ 13, phố Cảng Đông, khóm 029, phường Bảo Đình, khu Gia Định, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 590. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 12/6/1983 tại Thái Nguyên Hiện trú tại: Số 90, Thạch Miếu, khóm 002, phường Thạch Miếu, thị trấn Thổ Khố, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 591. Nguyễn Thị Thu Hiểu, sinh ngày 22/6/1987 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 26/8, ngõ 2, đường Đại Tân, khóm 018, thôn Tây Hồ, xã Phố Diêm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 592. Nguyễn Kim Sang, sinh ngày 01/01/1985 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 22/3, hẻm 19, ngõ 6, đường Ái Ngũ, khóm 017, phường Trung Dũng, khu Ái Nhân, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 593. Lục Thị Huyền Trang, sinh ngày 20/12/1980 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 134, đường Phúc Nhị, khóm 001, phường Bách Phú, khu Thất Đổ, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 594. Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 01/01/1985 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 5, ngách 1, ngõ 56, lộ Tú Sơn, khóm 021, phường Ngọc Sơn, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 595. Mai Thị Ly, sinh ngày 27/12/1989 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 19, đường Huyện Chính 10, khóm 004, phường Kiến Nghiệp, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 596. Lý Thị Lụa, sinh ngày 05/02/1988 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 9, ngách 152, ngõ 956, lộ Trung Sơn, khóm 012, phường Trung Tín, thành phố Đào Viên, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 597. Nguyễn Thị Mỹ Chi, sinh ngày 08/10/1987 tại An Giang Hiện trú tại: Số 312, đoạn 1, lộ Khang Ninh, khóm 015, phường Tử Vân, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 598. Hoàng Thị Phương Dung, sinh ngày 12/5/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 23/5, Đại Phố Đỉnh, khóm 007, phường Công Quán, thị trấn Trúc Nam, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 599. Đỗ Quí Lan, sinh ngày 25/10/1983 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 5, số 9, ngõ 25, lộ Trung Chính, khóm 032, phường Tự Cường, khu bản Kiều, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 600. Đỗ Kim Loan, sinh ngày 26/8/1980 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 2/57, Phù Triều, khóm 016, phường Bì Cước, thị trấn Thổ Khố, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 601. Nguyễn Thị Phượng, sinh ngày 06/01/1982 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 37, ngõ 427, đoạn 3, lộ Công Đạo 5, khóm 005, phường Tiền Khê, khu Đông, thành phố Tân Trúc Giới tính: Nữ 602. Nguyễn Thị Mỹ Trinh, sinh ngày 01/01/1973 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 318, đoạn 2, lộ Công Đạo 5, khóm 005, phường Phong Công, khu Đông, thành phố Tân Trúc Giới tính: Nữ 603. Ngô Thị Hường, sinh ngày 02/12/1982 tại Nghệ An Hiện trú tại: Số 212, lộ Bát Đức Tây, khóm 065, phường Bát Quái, khu Nhân Vũ, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 604. Đặng Thị Kim Khê, sinh ngày 22/7/1977 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Lầu 2, số 34, ngõ 14, lộ Kiện Công 1, khóm 008, phường Quân Công, khu Đông, thành phố Tân Trúc Giới tính: Nữ 605. Trần Thị Hường, sinh ngày 01/01/1973 tại An Giang Hiện trú tại: Số 1, ngõ 673, đoạn 3, lộ Đông Sơn, khóm 016, thôn Quần Anh, xã Đông Sơn, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 606. Nguyễn Thị Đặng, sinh ngày 08/3/1985 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Lầu 5, số 3/2, đường Trường Hưng, khóm 007, phường Trường Thái, khu Tam Trùng, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 607. Nguyễn Thị Mỹ Linh, sinh ngày 07/10/1989 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 5/45, đường Tân Cư, khóm 004, phường Nguyệt Hồ, khu Tân Xã, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 608. Phạm Ngọc Hằng, sinh ngày 25/4/1987 tại Bà Rịa - Vũng Tàu Hiện trú tại: Số 73, đường Phúc Long 2, khóm 018, phường Phượng Phúc, khu Oanh Ca, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 609. Chu Thị Vân, sinh ngày 01/7/1975 tại Thái Bình Hiện trú tại: Số 528, đoạn Ngũ Phố, lộ Tân Quan, khóm 004, phường Ngũ Phố, thị trấn tân Phố, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 610. Lý Yến Trân, sinh ngày 20/7/1980 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 92, ngõ 395, đoạn 1, lộ Trung Sơn, khóm 007, phường Nam Hưng, thành phố Chương Hóa, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 611. Vòng Và Khềnh, sinh ngày 21/10/1983 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 3/143, lộ Đại Long, khóm 005, phường Hà Thành, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 612. Nguyễn Thị Phương, sinh ngày 17/3/1987 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 13/6, lộ Tùng Lâm, khóm 001, phường Quy Sơn, khu Tân Điếm, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 613. Nguyễn Thị Kim Liên, sinh ngày 06/10/1977 tại Thừa Thiên Huế Hiện trú tại: Số 37, ngõ 65, lộ Bảo Trung, khóm 021, phường Bảo Hưng, khu Tân Điếm, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 614. Ngô Hạnh Quyên, sinh ngày 21/8/1987 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 1/2 đường Hưng Xương, khóm 007, phường Tam Ái, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 615. Huỳnh Thị Ngọc Thân, sinh ngày 24/7/1985 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 2, ngõ 82, lộ Vĩnh Lạc, khóm 001, phường Vĩnh Lạc, thị trấn Tô Áo, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 616. Tăng Ái Bình, sinh ngày 13/5/1986 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 6, số 20, đường Lục Hợp, khóm 003, phường Lục Nhất, khu Ngũ Cổ, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 617. Quách Loàn Anh, sinh ngày 30/6/1981 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 18, đường Dân Sinh, khóm 005, phường Phụng Lễ, thị trấn Phụng Lâm, huyện Hoa Liên Giới tính: Nữ 618. Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 26/3/1980 tại Long An Hiện trú tại: Số 1/147, Nội Hồ, khóm 016, phường Nội Hồ, thị trấn Thông Tiêu, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 619. Phan Ngọc Nữ, sinh ngày 12/4/1986 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 10, ngõ 226, đoạn 2, lộ Trung Sơn, khóm 012, phường Hòa Mục, thành phố Nghi Lan, huyện Nghi Lan Giới tính: Nữ 620. Châu Mỹ Trà, sinh ngày 05/11/1983 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Số 140, lộ Lục Phúc, khóm 018, thôn Doanh Bàng, xã Lư Trúc, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 621. Nguyễn Thị Thu Hòa, sinh ngày 25/8/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 230, đường Phúc kiến, khóm 016, phường Chủ Hòa, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên Giới tính: Nữ 622. Huỳnh Thị So, sinh ngày 10/8/1985 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Lầu 5, số 431, đường Nhân Ái, khóm 014, phường Từ Hựu, khu Tam Trùng, thành phố Tân Bắc
| 2,179
|
7,831
|
Giới tính: Nữ 623. Vòng Tư Múi, sinh ngày 12/7/1964 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 34, ngách 2, ngõ 3, đoạn 1, đường Cựu Trang, khóm 001, phường Cựu Trang, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 624. Trần Thị Nhàn, sinh ngày 01/01/1979 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Lầu 14, số 13/585, lộ Tiến Hóa, khóm 004, phường Cẩm Tường, khu Bắc, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 625. Lâm Thúy Phụng, sinh ngày 23/5/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 79, lộ Trí Quần, khóm 020, phường Gia Sương, khu Nam Tử, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 626. Trần Thị Thúy Thu, sinh ngày 10/9/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 5, số 24, ngách 80, ngõ 141, lộ Tân Bắc, khóm 010, phường Chính Đức, khu Đạm Thủy Giới tính: Nữ 627. Nguyễn Thị Thiệu, sinh ngày 12/8/1967 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Số 2/4, ngách 4, ngõ 182, đường Lực hành, khóm 014, phường Đại Phúc, thành phố Bát Đức, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 628. Nguyễn Thúy Hằng, sinh ngày 06/6/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 1, ngõ 374, đoạn 2, đường Viên Thủy, khóm 014, phường Trung Hiếu, thị trấn Viên Lâm, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 629. Lê Ngọc Hân, sinh ngày 14/9/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 221/2, đoạn 3, đường Quang Phục, khóm 002, thôn Chính Nghĩa, xã Điền Vĩ, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 630. Lê Thị Tặng, sinh ngày 29/01/1987 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 3, ngõ Hạ Liêu, khóm 004, thôn Tiến Hưng, xã Trường Trị, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 631. Nguyễn Thị Kim Huệ, sinh ngày 14/01/1978 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 5/2, hẻm 13, ngõ 221, đoạn 3, đường Thành Thái, khóm 006, phường Thành Công, khu Ngũ Đầu, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 632. Phan Thị Thanh Phượng, sinh ngày 30/11/1980 tại Bình Thuận Hiện trú tại: Số 16, ngõ 315, đường Diêm Châu, khóm 004, thôn Diêm Phố, xã Tân Viên, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 633. Triệu Hồng Mơ, sinh ngày 29/8/1987 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 38, đường Bắc Bình, khóm 003, phường Vĩnh Xuân, thị trấn Triều Châu, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 634. Trương Thị Tuyết Dung, sinh ngày 01/07/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 44, phố Xuất Thủy, khóm 002, thôn Mạch Thố, xã Phúc Hưng, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 635. Lê Thị Kim Chính, sinh ngày 13/4/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 51, đường Tam Hòa, khóm 014, thôn Tam Bộ, xã Lý Cảng, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 636. Võ Thị Hồng Lê, sinh ngày 19/10/1986 tại An Giang Hiện trú tại: Số 114/5, đường Thổ Khố, khóm 003, thôn Thổ Khố, xã Lý Cảng, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 637. Trần Thị Bé Trúc, sinh ngày 20/3/1989 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 69, ngõ 18, đoạn 1, đường Quang Phục, khóm 006, phường Dáng Tử, thị trấn Hồ Châu, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 638. Nguyễn Ngọc Diệp, sinh ngày 02/01/1984 tại An Giang Hiện trú tại: Số 18, ngõ 437, đường Công Viên, khóm 003, phường Quốc Tính, khu Bắc, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 639. Phạm Thị Thủy, sinh ngày 07/11/1983 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 174, đoạn 3, đường Kiến Khang, khóm 014, phường Quốc Bình, khu An Bình, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 640. Lâm Thúy Phượng, sinh ngày 16/6/1981 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 11/11, Mao Phố, khóm 007, thôn Tam Tầng, xã Trung Phố, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 641. Lê Thị Phúc, sinh ngày 10/02/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 75, đường Công Nghiệp Nhất, khóm 011, phường Trung Chính, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 642. Nguyễn Thị Nguyệt, sinh ngày 25/12/1973 tại Nam Định Hiện trú tại: Số 100 Thái An, khóm 013, thôn Mã Ô, xã Bảo Trung, huyện Vân Lâm Giới tính: Nữ 643. Lê Võ Như Tuyết, sinh ngày 16/7/1982 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 53, ngõ 96, lộ Bắc Sán Vĩ 1, khóm 005, phường Tư Thảo, khu An Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 644. Lê Thị Hải, sinh ngày 25/10/1972 tại Nghệ An Hiện trú tại: Lầu 5, số 1/6, đường Phú Khang, khóm 002, phường Tân Phú, khu Nam Cảng, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 645. Nhỉn Si Múi, sinh ngày 09/9/1985 tại Bình Thuận Hiện trú tại: Lầu 3, số 18, ngõ 513, lộ Trung Hưng, khóm 010, thôn Vĩnh Hưng, xã Long Đàm, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 646. Tăng Huyền Chân, sinh ngày 04/10/1979 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 6, số 63, lộ Kim Long, khóm 007, phường Kim Long, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 647. Sơn Ngọc Bích, sinh ngày 06/8/1980 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Lầu 3, số 322, đoạn 2, lộ Vĩnh An, khóm 020, phường Vĩnh Đức, khu Lư Châu, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 648. Chắng A Lìn, sinh ngày 18/8/1966 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 5, số 2, ngõ 16, đoạn 2, lộ An Khang, khóm 008, phường Công Luân, khu Tân Điếm, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 649. Bùi Thị Hiền Lương, sinh ngày 30/7/1996 tại Thái Nguyên Hiện trú tại: Lầu 4, số 21, ngõ 251, đoạn 5, lộ Nam Kinh Đông, khóm 011, phường An Bình, khu Tùng Sơn, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 650. Huỳnh Kiều Duyên, sinh ngày 01/01/1986 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Số 86/26, phố Kim Thành, khóm 015, phường Tín Hòa, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 651. Tô Thị Kha, sinh ngày 19/01/1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 72, phố Hiệu Trung, khóm 011, phường Hải Đầu, khu An Bình, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 652. Trần Thị Thúy Hằng, sinh ngày 25/6/1984 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 7, ngõ 335, đường Phúc Đức Tam, khóm 013, phường Phúc Nam, khu Linh Nhã, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 653. Trần Thị Hà, sinh ngày 29/8/1986 tại Vĩnh Long Hiện trú tại: Số 143, thôn Quốc Quang Tân, khóm 004, phường Tuyên Tín, khu Đông, thành phố Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 654. Bùi Thị Vân, sinh ngày 22/7/1982 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Lầu 3, số 21, hẻm 69, ngõ 285, đoạn 1, đường Nội Hồ, khóm 027, phường Tây Hồ, khu Nội Hồ, thành phố Đài Bắc Giới tính: Nữ 655. Liêu Ha Cầu, sinh ngày 20/10/1959 thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 9, số 520, đoạn 3, đường Bắc Hưng, khóm 017, phường Ngũ Phong, thị trấn Trúc Đông, huyện Tân Trúc Giới tính: Nam 656. Đồng Thị Duyên, sinh ngày 28/8/1984 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 108 Khảm Đầu, khóm 006, thôn Thụy Hưng, xã Tân Phong, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 657. Nguyễn Ngọc Hà, sinh ngày 26/7/1985 tại Bình Dương Hiện trú tại: Số 7, ngõ 76, đường Mỹ Thành, khóm 021, thôn Hồ Kính, xã Hồ Khẩu, huyện Tân Trúc Giới tính: Nữ 658. Nguyễn Thị Huyền Trân, sinh ngày 06/7/1981 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 37 Lục Trùng Khê, khóm 006, phường Lục Khê, khu Bạch Hà, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 659. Phạm Ngọc Kiều, sinh ngày 07/10/1986 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 8/3, phố Hải Phong, khóm 001, phường Tam Sơn, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 660. Lý Ngọc Trầm, sinh ngày 16/02/1984 tại Bạc Liêu Hiện trú tại: Số 96, phố Tuyền Lợi, khóm 006, thôn Thủy Tuyền, xã Vạn Đơn, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 661. Sơn Thị Sô Pha, sinh ngày 20/3/1983 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 155/8, đường Điền Nam, khóm 008, thôn Diền Dương, xã Tân Viên, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 662. Trương Thị Cúc, sinh ngày 15/10/1986 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 208, đường Thủy Nguyên, khóm 011, phường Trung Sơn, khu Đại Giáp, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 663. Lê Thị Huỳnh Như, sinh ngày 12/10/1986 tại Tây Ninh Hiện trú tại: Số 233, đường Tân Hưng, khóm 004, thôn Tân Hưng, xã Điền Vĩ, huyện Chương Hóa Giới tính: Nữ 664. Trần Thị Lên, sinh ngày 11/6/1981 tại Đồng Tháp Hiện trú tại: Số 84, ngõ 350, đoạn 3, phố Thành Tây Tam, khóm 002, phường Thành Tây, khu An Nam, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 665. Trần Mỹ Mỹ, sinh ngày 27/8/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 8, phố Quốc Phú Nhị Thập, khóm 042, phường Quốc Phú, thành phố Hoa Liên, huyện Hoa Liên Giới tính: Nữ 666. Dương Thu Cúc, sinh ngày 11/8/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Lầu 4, số 28, đường Tam Hòa, khóm 003, phường Tam thôn, khu Phong Nguyên, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 667. Trần Thị Thu Thùy, sinh ngày 02/02/1987 tại Trà Vinh Hiện trú tại: Số 8, đường Trung Trang, khóm 027, phường Trung Trang, khu Đại Liêu, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 668. Nguyễn Thị Kim Oanh, sinh ngày 10/4/1977 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Số 19, hẻm 18, ngõ 459, đoạn 2, đường Nhân Hòa, khóm 022, phường Nam Hưng, thị trấn Đại Khê, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 669. Nguyễn Thị Mộng Lê, sinh ngày 31/12/1982 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 97, phố Phong Liên, khóm 028, phường Đại Liên, thành phố Bình Đông, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 670. Nguyễn Thị Hà, sinh ngày 22/02/1980 tại Hải Dương Hiện trú tại: Số 115, đường Trung Chính, khóm 008, phường Thủy Đầu, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu Giới tính: Nữ671. Nguyễn Thanh Huệ, sinh ngày 10/10/1989 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 7, đường Hưng Nông, khóm 001, phường Hưng Nông, thị trấn Đông Cảng, huyện Bình Đông Giới tính: Nữ 672. Nguyễn Thị Thủy, sinh ngày 23/11/1967 tại Thái Bình Hiện trú tại: Số 57 Cựu Bộ, khóm 007, phường Cựu Bộ, khu Tân Doanh, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 673. Vũ Thị Ni Na, sinh ngày 27/3/1983 tại Nam Định Hiện trú tại: Số 11/47, Bắc Phòng, khóm 014, phường Phòng Lý, thị trấn Uyển Lý, huyện Miêu Lật Giới tính: Nữ 674. Lê Thị Điệp, sinh ngày 22/12/1975 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 4, số 40, đường Dân Tộc, khóm 015, phường Minh Đức, khu Tân Điếm, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 675. Nguyễn Thị Bích, sinh ngày 21/6/1985 tại Sóc Trăng Hiện trú tại: Số 42 Tây Liêu, khóm 004, phường Tây Liêu, khu Thất Cổ, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 676. Lê Thị Bạch Dung, sinh ngày 20/12/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Lầu 2/12, số 145, đường Quang Đàm, khóm 010, phường Bạch Mi, khu Cương Sơn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 677. Huỳnh Thị Kim Dung, sinh ngày 12/5/1984 tại Hậu Giang Hiện trú tại: Số 36, ngõ Tân Thị Trường, đường Phụng Hưng, khóm 013, phường Phụng Lâm, khu Tiểu Cảng, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 678. Nguyễn Thị Cẩm Hà, sinh ngày 28/3/1984 tại An Giang Hiện trú tại: Số 27 Phụng Hưng, khóm 015, phường Loan Khưu, khu Nam Tây, thành phố Đài Nam Giới tính: Nữ 679. Nguyễn Thị Đẹp, sinh ngày 26/7/1988 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 5, ngõ 43, phố Tân Lạc, khóm 021, phường Cương Sơn, khu Cương Sơn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 680. Nguyễn Thị Hồng Trinh, sinh ngày 05/7/1979 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Số 8/1, ngõ 30, đoạn 2, đường Bắc Bình, khóm 011, phường Lại Vượng, khu Bắc, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 681. Lê Thị Hương, sinh ngày 09/11/1989 tại Hải Phòng
| 2,173
|
7,832
|
Hiện trú tại: Lầu 18/6, số 1, hẻm 69, ngõ 56, đường Kiến Thành, khóm 006, phường Kiến Thành, khu Tịch Chỉ, thành phố Tân Bắc Giới tính: Nữ 682. Tiêu Huệ San, sinh ngày 09/6/1968 tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Số 59, lộ Sơn Phúc, khóm 003, phường Sơn Phong, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên Giới tính: Nữ 683. Nguyễn Thị Lang, sinh ngày 02/11/1979 tại Phú Yên Hiện trú tại: Số 13, ngõ 941, lộ Quang Hưng, khóm 010, phường Hưng Long, khu Thái Bình, thành phố Đài Trung Giới tính: Nữ 684. Lê Thị Thoa, sinh ngày 20/5/1984 tại Cà Mau Hiện trú tại: Số 124, ngách 15, ngõ 229, lộ Trung Sơn Đông, khóm 016, phường Thụy Trúc, khu Phụng Sơn, thành phố Cao Hùng Giới tính: Nữ 685. Nguyễn Thị Thanh Trúc, sinh ngày 09/5/1979 tại Bình Dương Hiện trú tại: Lầu 3, số 10, ngách 7, ngõ 168, lộ Trung Hòa, khóm 020, phường Hòa Khánh, khu Trung Sơn, thành phố Cơ Long Giới tính: Nữ 686. Nguyễn Thị Hà, sinh ngày 18/7/1983 tại Phú Thọ Hiện trú tại: Số 53, Mễ Phấn Cung, khóm 001, khu Du Đông, xã Khê Khẩu, huyện Gia Nghĩa Giới tính: Nữ 687. Phạm Thị Thúy Hồng, sinh ngày 15/01/1982 tại Ninh Bình Hiện trú tại: Số 52, ngõ 24, đường Cát Lâm, khóm 002, phường Hoàng Hà, khu Tịch Chỉ, thành phố Tân Bắc. Giới tính: Nữ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ HẢI PHÒNG CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng tại Tờ trình số 360/BQL-TTr ngày 18/5/2012 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng bao gồm 47 thủ tục, trong đó: giữ nguyên 08 thủ tục hành chính; 07 thủ tục hành chính mới ban hành; 07 thủ tục hành chính bị hủy bỏ; 28 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; 04 thủ tục hành chính thay thế theo các phụ lục đính kèm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng và các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ HẢI PHÒNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG. (Ban hành kèm theo Quyết định số 858/QĐ-CT ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH MỤC TTHC KIẾN NGHỊ GIỮ NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 858/QĐ-CT ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III DANH MỤC TTHC KIẾN NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐỐI VỚI NHỮNG TTHC THUỘC THẨM QUYỀN BAN HÀNH CỦA UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 858/QĐ-CT ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC IV DANH MỤC TTHC KIẾN NGHỊ THAY THẾ ĐỐI VỚI NHỮNG TTHC THUỘC THẨM QUYỀN BAN HÀNH CỦA UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 858/QĐ-CT ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC V DANH MỤC TTHC KIẾN NGHỊ BÃI BỎ/ HỦY BỎ ĐỐI VỚI NHỮNG TTHC THUỘC THẨM QUYỀN BAN HÀNH CỦA CỦA UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 858/QĐ-CT ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC VI DANH MỤC TTHC KIẾN NGHỊ BỔ SUNG MỚI ĐỐI VỚI NHỮNG TTHC THUỘC THẨM QUYỀN BAN HÀNH CỦA UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 858/QĐ-CT ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC VII DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUI PHẠM PHÁP LUẬT MỚI ĐIỀU CHỈNH CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 858/QĐ-CT ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI ĐIỀU 5 QUYẾT ĐỊNH SỐ 760/2007/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT TẶNG GIẢI BÁO CHÍ TỈNH YÊN BÁI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Thực hiện Quyết định số 369/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án giải Báo chí quốc gia; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 150a/TTr-SNV ngày 07 tháng 6 năm 2012 về việc đề nghị ban hành quyết định nâng mức thưởng giải báo chí tỉnh Yên Bái và ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 566/STC-HCSN ngày 11/6/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Điều 5 Quy chế xét tặng Giải Báo chí tỉnh Yên Bái, ban hành kèm theo Quyết định số 760/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái như sau: Điều 5. Hình thức giải và mức thưởng. 1. Giải Báo chí tỉnh Yên Bái được trao cho 04 loại hình gồm: a. Báo viết; b. Báo phát thanh; c. Báo truyền hình; d. Ảnh báo chí. 2. Mỗi loại hình báo chí gồm 01 bộ giải thưởng: 01 giải A, 02 giải B, 03 giải C, 05 giải Khuyến khích. Giá trị của các giải thưởng như sau: a. Giải A: Mỗi giải được thưởng: 5.000.000 đồng; b. Giải B: Mỗi giải được thưởng: 4.000.000 đồng; c. Giải C: Mỗi giải được thưởng: 3.000.000 đồng; d. Giải Khuyến khích: Mỗi giải được thưởng: 2.000.000 đồng. 3. Các tác phẩm đoạt giải Báo chí tỉnh Yên Bái được trao tặng bằng chứng nhận và kèm theo tiền thưởng tương ứng với từng thứ hạng giải. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác của Quy chế xét tặng Giải Báo chí tỉnh Yên Bái thực hiện theo qui định tại Quyết định số 760/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh . Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Hội Nhà báo tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NHÂN TÀI TỈNH BẮC NINH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Nghị quyết số 43/2012/NQ-HĐND17 ngày 25.4.2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XVII - kỳ họp thứ 5 về việc thông qua Tờ trình của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung quy định chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài tỉnh Bắc Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 66/2008/QĐ-UB ngày 14.5.2008 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài tỉnh Bắc Ninh. Thời điểm áp dụng kể từ ngày 10.5.2012. Điều 3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NHÂN TÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh Bắc Ninh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài là một chủ trương lớn trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh Bắc Ninh. Việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài là trách nhiệm của các cấp, các ngành, các đoàn thể nhân dân và các địa phương trong tỉnh. Điều 2. Quy định chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh nói chung và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh nói riêng; tạo điều kiện thuận lợi để những người có tài năng phát huy tốt nhất năng lực, trí tuệ, đóng góp có hiệu quả vào sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. Điều 3. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, các Đoàn thể tỉnh Bắc Ninh (kể cả các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ toàn bộ kinh phí; các ban quản lý dự án trực thuộc các Sở, UBND cấp huyện và các tổ chức khác do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập). 2. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc một số cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, phục vụ trực tiếp cho sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh Bắc Ninh, gồm: Công an địa phương, Quân sự địa phương, Tòa án, Kho bạc, Cục Thuế, Viện Kiểm sát, Cục Thống kê, Ngân hàng Nhà nước, Thi hành án, Hải quan, Trung tâm khí tượng thủy văn, Bảo hiểm xã hội.
| 2,074
|
7,833
|
3. Người không phải là cán bộ, công chức, viên chức, đang sinh sống, học tập, làm việc tại tỉnh Bắc Ninh được phong tặng danh hiệu vinh dự nhà nước; tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi dự thi và đạt các giải quốc gia, quốc tế. 4. Những người thuộc diện thu hút nhân tài về công tác tại tỉnh Bắc Ninh. Điều 4. Khái niệm các giải trong Quy định này được hiểu như+ sau: 1. Giải quốc gia: a) Trong lĩnh vực thể thao (theo Điều 37 Luật Thể dục, thể thao năm 2006), gồm: - Đại hội thể dục thể thao toàn quốc. - Giải thi đấu vô địch quốc gia, giải quốc gia hàng năm từng môn thể thao. b) Trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo và dạy nghề (theo Điều 1 Quyết định số 158/2002/QĐ-TTg ngày 15.11.2002 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ khen thưởng đối với học sinh, sinh viên đạt giải trong các kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi, Olimpic quốc gia, Olimpic quốc tế, kỹ năng nghề quốc gia và kỹ năng nghề quốc tế), gồm: - Các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia. - Các kỳ thi Olimpic quốc gia các môn học, thi kỹ năng nghề quốc gia. c) Trong lĩnh vực nghệ thuật: Hội thi, hội diễn, liên hoan nghệ thuật chuyên nghiệp toàn quốc do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức. 2. Giải quốc tế: a) Trong lĩnh vực thể thao, gồm: - Đại hội thể thao khu vực Đông Nam Á, Châu Á và thế giới. - Giải vô địch từng môn thể thao khu vực Đông Nam Á, Châu Á và thế giới. b) Trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo và dạy nghề, gồm: - Kỳ thi Olimpic quốc tế các môn học, kỳ thi Olimpic khu vực quốc tế các môn học. - Kỳ thi kỹ năng nghề quốc tế, kỳ thi kỹ năng nghề khu vực quốc tế. c) Trong lĩnh vực nghệ thuật: Các cuộc thi, liên hoan nghệ thuật chuyên nghiệp quốc tế và khu vực quốc tế. Điều 5. Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài do ngân sách Nhà nước cấp và các nguồn tài trợ khác. Chương II CÁC CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH Điều 6. Chế độ, chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh đi đào tạo sau đại học: 1. Đối tượng được cử đi học sau đại học: - Có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong 2 năm liên tục trước khi đi học; - Tốt nghiệp đại học công lập hệ chính quy (không bao gồm hệ liên thông); - Chuyên ngành đào tạo sau đại học phải phù hợp với chuyên ngành đào tạo ở bậc đại học và phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đang đảm nhiệm hoặc chức danh được quy hoạch; - Đi học tại cơ sở đào tạo công lập có chức năng đào tạo sau đại học (không học các lớp liên kết tại các địa phương). 2. Chế độ hỗ trợ: a) Được hỗ trợ một lần sau khi có quyết định cử đi học tiền học phí, tiền tài liệu, tiền đi đường, tiền lưu trú trong quá trình đi học, số tiền là: nam: 10.000.000 đồng; nữ: 12.000.000 đồng. b) Sau khi có bằng tốt nghiệp: Được hỗ trợ một lần theo các mức sau: - Tiến sỹ: nam: 40.000.000 đồng; nữ: 45.000.000 đồng. - Bác sỹ chuyên khoa cấp II, Dược sỹ chuyên khoa cấp II: nam: 35.000.000 đồng; nữ: 40.000.000 đồng. - Thạc sỹ: nam: 20.000.000 đồng; nữ: 25.000.000 đồng. - Bác sỹ chuyên khoa cấp I, Dược sỹ chuyên khoa cấp I: nam 15.000.000 đồng; nữ: 20.000.000 đồng. - Những người học chuyển đổi từ bằng Bác sỹ, Dược sỹ chuyên khoa cấp I sang bằng Thạc sỹ y học, Thạc sỹ dược học; từ bằng Bác sỹ, Dược sỹ chuyên khoa cấp II sang bằng Tiến sỹ y học, Tiến sỹ Dược học thì được hưởng số tiền chênh lệch. 3. Hồ sơ, thủ tục cử đi học sau đại học: a) Hồ sơ gồm: - Công văn đề nghị của Thủ trưởng cơ quan cấp Sở hoặc tương đương; - Đơn đề nghị cử đi học của cán bộ, công chức, viên chức có cam kết sau khi tốt nghiệp sẽ trở về công tác lâu dài tại tỉnh Bắc Ninh (10 năm trở lên). Trường hợp không còn đủ 10 năm công tác thì phải cam kết công tác tại tỉnh Bắc Ninh cho đến khi nghỉ hưu. - Bản sao có chứng thực Giấy báo trúng tuyển (hoặc Giấy triệu tập học viên) của cơ sở đào tạo sau đại học; - Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học; - Bản sao có chứng thực quyết định phê duyệt quy hoạch cán bộ (đối với trường hợp đi học sau đại học chuyên ngành không phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đang đảm nhiệm nhưng phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh được quy hoạch). Hồ sơ lập thành 01 bộ gửi Sở Nội vụ đối với khối hành chính sự nghiệp và các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh hoặc Ban Tổ chức Tỉnh ủy đối với khối Đảng, đoàn thể. b) Thẩm quyền, thời gian giải quyết: - Khối hành chính, sự nghiệp và các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh: + Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý sau khi có ý kiến đồng ý của Thường trực Tỉnh uỷ. Thời gian giải quyết: Không quá 05 ngày làm việc kể từ khi có văn bản đồng ý của Thường trực Tỉnh uỷ. + Các đối tượng khác: Do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định. Thời gian giải quyết: Không quá 05 ngày làm việc. - Khối Đảng, đoàn thể: Thực hiện theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ. 4. Hồ sơ, thủ tục đề nghị hỗ trợ kinh phí sau khi có bằng tốt nghiệp sau đại học: a) Hồ sơ gồm: - Công văn đề nghị của Thủ trưởng cơ quan cấp Sở hoặc tương đương; - Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí của cán bộ, công chức, viên chức có cam kết công tác lâu dài (10 năm trở lên) tại tỉnh Bắc Ninh; - Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp, bảng điểm sau đại học; - Quyết định cử đi học của cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ lập thành 01 bộ gửi Sở Nội vụ. b) Thẩm quyền, thời gian giải quyết: Uỷ quyền Giám đốc Sở Nội vụ quyết định. Thời gian giải quyết: Không quá 05 ngày làm việc. Điều 7. Chế độ, chính sách thu hút nhân tài về tỉnh Bắc Ninh công tác lâu dài: 1. Đối tượng thu hút: a) Tiếp nhận: Những người đang là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước ở các Bộ, ngành, địa phương khác; viên chức đang làm việc tại các doanh nghiệp, gồm: - Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ, Thạc sỹ, Bác sỹ chuyên khoa cấp I, cấp II, Dược sỹ chuyên khoa cấp I, cấp II. - Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú, Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú. - Huấn luyện viên đã đào tạo được vận động viên đoạt huy chương ở các giải vô địch quốc gia, quốc tế; Vận động viên cấp kiện tướng đã thi đấu ở các giải quốc gia, quốc tế có huy chương. b) Tuyển mới: - Tiến sỹ, Thạc sỹ. - Sinh viên tốt nghiệp đại học công lập hệ chính quy loại giỏi, xuất sắc (trừ hệ liên thông). - Bác sỹ chính quy hệ 6 năm về công tác tại các cơ sở y tế tuyến huyện và các bệnh viện chuyên khoa tâm thần, lao - bệnh phổi, phong - da liễu tuyến tỉnh. 2. Điều kiện, tiêu chuẩn thu hút: Các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này phải có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây: a) Có phẩm chất đạo đức tốt; có đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ được giao; b) Có cam kết công tác lâu dài tại tỉnh Bắc Ninh (từ 10 năm trở lên); c) Về tuổi đời: - Trường hợp tiếp nhận: Không quá 50 tuổi đối với nam, không quá 45 tuổi đối với nữ. Riêng trường hợp là Giáo sư, Phó Giáo sư do Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. - Trường hợp tuyển mới: Không quá 40 đối với Tiến sỹ; không quá 35 đối với Thạc sỹ; không quá 30 đối với sinh viên tốt nghiệp đại học công lập hệ chính quy loại giỏi, xuất sắc (trừ hệ liên thông) và bác sỹ chính quy hệ 6 năm về công tác tại các cơ sở y tế tuyến huyện. d) Riêng đối với người có trình độ Thạc sỹ, Bác sỹ chuyên khoa cấp I, Dược sỹ chuyên khoa cấp I được tuyển dụng, tiếp nhận về tỉnh Bắc Ninh phải đảm bảo các điều kiện sau: - Trước khi đi học sau đại học phải tốt nghiệp đại học công lập hệ chính quy (trừ hệ liên thông); - Chuyên ngành đào tạo sau đại học phải phù hợp với chuyên ngành đào tạo ở bậc đại học và phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm cần tuyển dụng hoặc tiếp nhận. - Đi học tại cơ sở đào tạo công lập có chức năng đào tạo sau đại học (không học các lớp liên kết tại các địa phương). 3. Chế độ, chính sách khuyến khích, hỗ trợ: a) Đối với các trường hợp được tiếp nhận: Sau khi tiếp nhận được hỗ trợ một lần với các mức như sau: - Giáo sư: nam: 70.000.000 đồng; nữ: 75.000.000 đồng. - Phó Giáo sư, Tiến sỹ, Nghệ sỹ Nhân dân, Nhà giáo Nhân dân, Thầy thuốc Nhân dân: nam: 50.000.000 đồng; nữ: 55.000.000 đồng. - Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ sỹ ưu tú, Bác sỹ chuyên khoa cấp II, Dược sỹ chuyên khoa cấp II: nam: 40.000.000 đồng; nữ: 45.000.000 đồng. - Thạc sỹ, Bác sỹ chuyên khoa cấp I, Dược sỹ chuyên khoa cấp I: nam: 30.000.000 đồng; nữ: 35.000.000 đồng. - Huấn luyện viên đã đào tạo được vận động viên đoạt huy chương ở các giải vô địch quốc gia, quốc tế; Vận động viên cấp kiện tướng đã thi đấu ở các giải quốc gia, quốc tế có huy chương: nam: 25.000.000 đồng; nữ: 30.000.000 đồng. (Trường hợp có từ 02 danh hiệu, học hàm, học vị trở lên thì chỉ được hỗ trợ một mức cao nhất). b) Đối với trường hợp tuyển mới: Được xem xét tiếp nhận không qua thi tuyển và được hỗ trợ một lần với các mức như sau: - Tiến sỹ: Nam: 40.000.000 đồng; nữ: 45.000.000 đồng. - Thạc sỹ: Nam: 20.000.000 đồng; nữ: 25.000.000 đồng. - Bác sỹ chính quy hệ 6 năm về công tác tại các cơ sở y tế tuyến huyện và các bệnh viện chuyên khoa tâm thần, lao - bệnh phổi, phong - da liễu tuyến tỉnh: 15.000.000 đồng. - Sinh viên tốt nghiệp đại học công lập hệ chính quy loại giỏi, xuất sắc (trừ hệ liên thông): 10.000.000 đồng. 4. Hồ sơ, thủ tục đề nghị tiếp nhận hoặc tuyển dụng: a) Hồ sơ: - Công văn đề nghị của Thủ trưởng cơ quan cấp Sở hoặc tương đương về việc tiếp nhận hoặc tuyển dụng công chức;
| 2,105
|
7,834
|
- Đơn đề nghị tiếp nhận hoặc tuyển công chức của cá nhân, có cam kết công tác lâu dài tại tỉnh Bắc Ninh (từ 10 năm trở lên). Trường hợp không còn đủ 10 năm công tác thì phải cam kết công tác tại tỉnh Bắc Ninh cho đến khi nghỉ hưu; - Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ; - Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển; - Bản sao giấy khai sinh; - Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển; - Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học (đối với trường hợp đối tượng được tiếp nhận, tuyển dụng là Thạc sỹ, Bác sỹ chuyên khoa cấp I, Dược sỹ chuyên khoa cấp I). - Bản sao quyết định tuyển dụng và quyết định lương hiện hưởng (đối với trường hợp đang là cán bộ, công chức, viên chức ở các cơ quan, đơn vị khác). Hồ sơ lập thành 01 bộ gửi Sở Nội vụ đối với khối hành chính sự nghiệp hoặc Ban Tổ chức Tỉnh ủy đối với khối Đảng, đoàn thể. b) Thẩm quyền và thời gian giải quyết: - Đối với khối hành chính sự nghiệp: Trường hợp là Giáo sư, Phó Giáo sư do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Các đối tượng khác uỷ quyền Giám đốc Sở Nội vụ quyết định. Thời gian giải quyết: không quá 10 ngày làm việc. - Đối với khối Đảng, đoàn thể: Thực hiện theo phân cấp của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và quy định của Ban Tổ chức Tỉnh uỷ. 5. Hồ sơ, thủ tục đề nghị hỗ trợ kinh phí sau khi thu hút: a) Hồ sơ gồm: - Công văn đề nghị của Thủ trưởng cơ quan cấp Sở hoặc tương đương; - Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí của cán bộ, công chức, viên chức (có cam kết công tác lâu dài 10 năm trở lên) tại tỉnh Bắc Ninh; - Bản sao có chứng thực các quyết định tiếp nhận, tuyển dụng, điều động, phân công công tác của cơ quan có thẩm quyền; Hồ sơ lập thành 01 bộ gửi Sở Nội vụ (đối với cả khối hành chính sự nghiệp và khối Đảng, đoàn thể). b) Thẩm quyền, thời gian giải quyết: uỷ quyền Giám đốc Sở Nội vụ quyết định. Thời gian giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc. 6. Những trường hợp trên có nhu cầu về việc làm cho vợ (chồng), con sẽ được ưu tiên xem xét giải quyết. Điều 8. Chế độ, chính sách khen thưởng: 1. Đối tượng được khen thưởng: a) Người được cấp có thẩm quyền tặng, phong tặng các danh hiệu: - Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú, Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú. - Vận động viên kiện tướng. b) Tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi dự thi và đoạt các giải quốc gia, quốc tế. c) Người được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ trực tiếp hướng dẫn, giảng dạy, huấn luyện cho những cá nhân, tập thể dự thi đạt các giải quốc gia, quốc tế. 2. Chế độ khen thưởng: a) Đối với những người được Nhà nước phong tặng các danh hiệu: - Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động: 50.000.000 đồng. - Giáo sư, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ nhân nhân dân: 40.000.000 đồng. - Phó Giáo sư, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ sỹ ưu tú, Nghệ nhân ưu tú: 20.000.000 đồng. - Vận động viên kiện tướng: 10.000.000 đồng. b) Đối với cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc: * Giải quốc gia: - Đối với giải cá nhân: + Đạt giải nhất hoặc Huy chương vàng: 6.000.000 đồng. + Đạt giải nhì hoặc Huy chương bạc: 4.000.000 đồng. + Đạt giải ba hoặc Huy chương đồng: 3.000.000 đồng. + Đạt giải khuyến khích: 2.000.000 đồng. - Đối với giải tập thể: Mức thưởng bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng đối với giải cá nhân. * Giải quốc tế: - Đối với giải cá nhân: + Được hỗ trợ ban đầu khi đi thi là 6.000.000 đồng. + Đạt giải nhất hoặc Huy chương vàng Đông Nam á (hoặc khu vực thế giới): 20.000.000 đồng; Châu á: 40.000.000 đồng; Thế giới (hoặc quốc tế): 60.000.000 đồng. + Đạt giải nhì hoặc Huy chương bạc Đông Nam á (hoặc khu vực thế giới): 12.000.000 đồng; Châu á: 24.000.000 đồng: Thế giới (hoặc quốc tế): 40.000.000 đồng. + Đạt giải ba hoặc Huy chương đồng Đông Nam á (hoặc khu vực thế giới): 8.000.000 đồng; Châu á: 16.000.000 đồng; Thế giới (hoặc quốc tế): 30.000.000 đồng. + Đạt giải khuyến khích Đông Nam á (hoặc khu vực thế giới): 6.000.000 đồng; Châu á: 10.000.000 đồng; Thế giới (hoặc quốc tế): 20.000.000 đồng. - Đối với giải tập thể: Mức thưởng bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng đối với giải cá nhân. c) Đối với những người được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ trực tiếp hướng dẫn, giảng dạy, huấn luyện cho những cá nhân, tập thể dự thi đạt các giải thưởng trên được thưởng số tiền tương ứng như cá nhân đạt giải. 3. Tỉnh thành lập giải thưởng Lý Thái Tổ để hàng năm thưởng cho các tổ chức hoặc cá nhân trong và ngoài tỉnh có những công nghệ sản xuất sản phẩm đặc biệt, được áp dụng vào thực tiễn ở tỉnh Bắc Ninh đem lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội (giải thưởng do Hội đồng khoa học tỉnh xem xét, quyết định theo quy chế) mức thưởng cho một công nghệ sản phẩm đặc biệt từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. 4. Hồ sơ đề nghị khen thưởng: a) Đối với đối tượng quy định tại Mục a, Khoản 1 Điều này: - Công văn đề nghị của Thủ trưởng cơ quan; - Bản sao có chứng thực Quyết định phong tặng danh hiệu. Hồ sơ lập thành 01 bộ gửi Sở Nội vụ để trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thưởng. b) Đối với đối tượng quy định tại Mục b và Mục c, Khoản 1 Điều này: - Công văn đề nghị của Thủ trưởng cơ quan; - Bản sao có chứng thực giải thưởng; - Bản sao có chứng thực Quyết định của cấp có thẩm quyền cử đi dự thi hoặc giao nhiệm vụ hướng dẫn, giảng dạy, tập huấn. Hồ sơ lập thành 01 bộ gửi Sở Nội vụ để trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng. c) Đối với đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều này: - Công văn đề nghị khen thưởng; - Bản tóm tắt công nghệ sản xuất sản phẩm đặc biệt; - Báo cáo kết quả của việc áp dụng công nghệ vào thực tiễn ở tỉnh Bắc Ninh. Hồ sơ do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nhà nước thuộc tỉnh lập nếu tổ chức, cá nhân có công nghệ thuộc cơ quan, đơn vị nhà nước thuộc tỉnh quản lý; do cơ quan ứng dụng công nghệ sản xuất lập nếu tổ chức, cá nhân có công nghệ không thuộc quyền quản lý của cơ quan, đơn vị nhà nước thuộc tỉnh. Hồ sơ lập thành 01 bộ gửi Sở Khoa học và Công nghệ để báo cáo Hội đồng khoa học tỉnh xem xét, quyết định. Chương III NGHĨA VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN Điều 9. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức được hưởng chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nhân tài: 1. Phải hoàn thành nhiệm vụ học tập và trở về cơ quan, đơn vị cử đi học; chấp hành sự phân công, điều động của cơ quan có thẩm quyền. 2. Công tác tại tỉnh Bắc Ninh theo thời hạn đã cam kết. 3. Trường hợp không thực hiện những quy định trên thì phải hoàn trả toàn bộ các khoản kinh phí đã được hưởng theo Quy định này. Điều 10. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng nhân tài: 1. Sắp xếp, bố trí, sử dụng nhân tài phải đảm bảo đúng việc, đúng người, đúng trình độ chuyên môn. 2. Quan tâm khi xây dựng quy hoạch cán bộ lãnh dạo. 3. Ưu tiên về điều kiện làm việc và học tập. 4. Khi đề nghị cử cán bộ, công chức, viên chức đi học sau đại học phải đảm bảo đúng đối tượng; quản lý, giám sát, kiểm tra cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình đi học; lập thủ tục thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định. 5. Thu hồi kinh phí hỗ trợ khi đối tượng xin chuyển công tác hoặc tự ý đi khỏi tỉnh Bắc Ninh trước thời hạn cam kết theo quy định. Điều 11. Trách nhiệm của Sở Nội vụ: 1. Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Căn cứ vào đề nghị của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh về nhu cầu, tiêu chuẩn chức danh cần tuyển, quyết định tiếp nhận, tuyển dụng những đối tượng được quy định tại Điều 7 Quy định này. 3. Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thưởng cho các tổ chức, cá nhân có những công nghệ sản phẩm đặc biệt, những người được phong tặng danh hiệu vinh dự nhà nước, những người đạt thành tích cao các giải quốc gia, quốc tế. 4. Quản lý, thanh quyết toán nguồn kinh phí phục vụ cho việc đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài. Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài chính: 1. Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan lập dự toán ngân sách hàng năm chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nhân tài của tỉnh. 2. Thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí phục vụ cho việc đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ: Tham mưu thành lập và tổ chức thực hiện giải thưởng Lý Thái Tổ. Điều 14. Hàng năm các cấp, các ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ trước mắt và lâu dài gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp thành kế hoạch chung của tỉnh. Điều 15. Xử lý chuyển tiếp: 1. Cán bộ, công chức, viên chức đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định cử đi học sau đại học theo kế hoạch của tỉnh trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì không phải áp dụng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Khoản 1, Điều 6 Quy định này. Các trường hợp chưa thanh toán tiền học phí, tiền tài liệu, tiền đi đường, tiền lưu trú trong quá trình đi học thì được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Tiết a, Khoản 2, Điều 6 Quy định này.
| 2,092
|
7,835
|
2. Các trường hợp đã có quyết định hỗ trợ, thưởng trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thanh toán thì vẫn áp dụng mức hỗ trợ, thưởng theo quy định tại Quyết định số 66/2008/QĐ-UBND ngày 14.5.2008 của UBND tỉnh Bắc Ninh. 3. Học sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế được khen thưởng theo Điều 8 của Quy định này; không áp dụng mức 1,5 lần như quy định tại Tiết b, Khoản 3, Điều 1 Quyết định số 127/2011/QĐ-UBND ngày 19.10.2011 của UBND tỉnh về việc quy định một số chế độ, chính sách đối với ngành Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2011-2015. Điều 16. Định kỳ hàng năm, Sở Nội vụ chủ trì và phối hợp với các Sở, ngành liên quan có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cấp, các ngành phản ảnh kịp thời về Sở Nội vụ để nghiên cứu, tổng hợp trình UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2010/QĐ-UBND NGÀY 07 THÁNG 12 NĂM 2010 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2011/QĐ-UBND NGÀY 21 THÁNG 02 NĂM 2011 CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông tại UBND phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2011 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại UBND quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, trình Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng ban hành văn bản hành chính quy định về việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đà Nẵng, chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ QUỐC GIA Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định ban hành Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia, Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2012. Các đề án xúc tiến đầu tư thuộc Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia năm 2012 được áp dụng quy định tại Quyết định số 109/QĐ-TTg ngày 17 tháng 7 năm 2007 về Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia giai đoạn 2007 - 2010 cho đến khi Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia (sau đây gọi tắt là Chương trình). 2. Quy chế này áp dụng đối với: a) Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao là đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện đề án xúc tiến đầu tư thuộc Chương trình (sau đây gọi tắt là đơn vị chủ trì); b) Các cơ quan, doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng là đơn vị tham gia thực hiện đề án xúc tiến đầu tư thuộc. Chương trình (sau đây gọi tắt là đơn vị tham gia). Điều 2. Mục tiêu của Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia Mục tiêu của Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia là thúc đẩy, nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư, tạo sự gắn kết hợp lý, có hiệu quả các hoạt động xúc tiến đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài thuộc mọi lĩnh vực, thành phần kinh tế trong một chương trình tổng thể thống nhất; kết nối hoạt động xúc tiến đầu tư với xúc tiến thương mại, du lịch và lĩnh vực liên quan khác. Điều 3. Nội dung của Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia 1. Tuyên truyền, quảng bá môi trường đầu tư của Việt Nam: a) Thông tin, tuyên truyền về môi trường đầu tư, chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà nước về đầu tư trên phương tiện thông tin đại chúng trong và ngoài nước, xuất bản tài liệu hướng dẫn đầu tư, kinh doanh và các ấn phẩm liên quan; b) Đặt hàng cơ quan truyền thông trong nước và nước ngoài viết bài, làm phóng sự trên báo chí, truyền thanh, truyền hình, trang thông tin điện tử; làm phim quảng bá môi trường đầu tư tại Việt Nam theo hợp đồng trọn gói; c) Nâng cấp, duy trì hoạt động của trang thông tin điện tử giới thiệu về môi trường đầu tư của Việt Nam, kết nối trang thông tin điện tử này với các trang thông tin điện tử của Bộ, ngành, địa phương trong cả nước và với trang thông tin điện tử có uy tín trên thế giới; d) Tổ chức hoặc tham gia triển lãm trong nước và ngoài nước nhằm giới thiệu môi trường đầu tư và kết quả đầu tư tại Việt Nam. 2. Xây dựng định hướng, chính sách và chiến lược xúc tiến đầu tư: a) Xây dựng đề án đánh giá thực trạng các lĩnh vực, vùng, ngành kinh tế để làm cơ sở xây dựng và triển khai các đề án xúc tiến đầu tư; b) Xây dựng Danh mục dự án trọng điểm quốc gia kêu gọi đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài phù hợp chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, quy hoạch phát triển ngành kinh tế - kỹ thuật; xây dựng tài liệu chi tiết dự án cho các dự án trọng điểm quốc gia; c) Hợp tác với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nghiên cứu, viết đề án để xúc tiến đầu tư theo đối tác chiến lược (quốc gia hoặc tập đoàn xuyên quốc gia). 3. Tổ chức hội nghị, hội thảo và chương trình vận động xúc tiến đầu tư: a) Tổ chức chương trình vận động xúc tiến đầu tư tại các địa bàn trọng điểm ở nước ngoài theo chủ đề, lĩnh vực để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và xúc tiến đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài đối với một số lĩnh vực phù hợp; b) Tổ chức hội nghị, hội thảo xúc tiến đầu tư ở trong nước theo vùng, lĩnh vực, ngành nhằm thu hút đầu tư vào các ngành, lĩnh vực, vùng kinh tế trọng điểm. 4. Tập huấn, đào tạo: a) Tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực và kỹ năng xúc tiến đầu tư cho các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thu hút đầu tư và doanh nghiệp, kể cả việc mời chuyên gia, giảng viên nước ngoài vào giảng dạy; b) Đào tạo cán bộ xúc tiến đầu tư thông qua việc tổ chức đoàn khảo sát, học tập, trao đổi kinh nghiệm với các tổ chức xúc tiến đầu tư thành công trên thế giới. 5. Các hoạt động khác: a) Hỗ trợ, cung cấp thông tin, xúc tiến, quảng bá việc triển khai các dự án có quy mô lớn, có ảnh hưởng quan trọng đến phát triển kinh tế - xã hội của vùng, lĩnh vực kinh tế trọng điểm; b) Thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư tại chỗ, gồm tổ chức các cuộc đối thoại chính sách, hoàn thiện khung pháp lý, giải quyết khó khăn vướng mắc của doanh nghiệp đã đầu tư tại Việt Nam; c) Tổ chức các trung tâm hỗ trợ nhà đầu tư của quốc gia có công nghệ nguồn, quốc gia có tiềm lực về vốn để có cơ chế hỗ trợ đặc thù cho nhà đầu tư của các quốc gia này. 6. Các hoạt động xúc tiến đầu tư khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Chương 2. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ QUỐC GIA Điều 4. Xây dựng nội dung Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng nội dung định hướng hoạt động xúc tiến đầu tư trong từng thời kỳ dựa trên các yêu cầu quy định tại Khoản 4 Điều này. 2. Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, vùng, lĩnh vực, ngành kinh tế, trên cơ sở nội dung định hướng nêu tại Khoản 1 Điều này, các Bộ, ngành, địa phương, Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao xây dựng kế hoạch xúc tiến đầu tư theo từng năm và dài hạn gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong đó có đề xuất đề án xúc tiến đầu tư theo địa phương, vùng, lĩnh vực, ngành kinh tế trọng điểm. 3. Căn cứ nội dung định hướng xúc tiến đầu tư theo từng thời kỳ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lựa chọn các đề án đáp ứng yêu cầu quy định tại Khoản 4 Điều này để tổng hợp thành Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm. Các đề án được lựa chọn có thể thực hiện trong một năm hoặc trong nhiều năm.
| 2,079
|
7,836
|
4. Đề án xúc tiến đầu tư được đưa vào Chương trình phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo từng thời kỳ; quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố, vùng kinh tế và quy hoạch, chiến lược phát triển ngành kinh tế - kỹ thuật đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; b) Phù hợp với định hướng của Chính phủ về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và định hướng đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài trong từng thời kỳ; phù hợp với chủ trương xã hội hóa nguồn vốn đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế ngoài nhà nước đầu tư vào các dự án phù hợp với định hướng phát triển chung; c) Phù hợp với mục tiêu, nội dung quy định tại Điều 2 và 3 Quy chế này; d) Có tính chất xúc tiến đầu tư vào ngành, lĩnh vực, vùng kinh tế trọng điểm theo định hướng thu hút đầu tư từng giai đoạn; trong đó có đánh giá cụ thể về nhu cầu đầu tư, phân tích số liệu, các thông tin cần cập nhật và có giá trị thực tiễn cao; đ) Có hiệu quả và khả thi về phương thức triển khai, thời gian, tiến độ và nguồn lực; không chồng chéo với các chương trình xúc tiến quốc gia khác; e) Đơn vị chủ trì phải xây dựng nội dung và kinh phí cho từng năm đối với những đề án kéo dài qua hai năm tài chính. 5. Các nội dung về định hướng hoạt động xúc tiến đầu tư được Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi tới các Bộ, ngành, địa phương trước tháng 7 của năm trước năm kế hoạch; các nội dung về nhu cầu, kế hoạch xúc tiến đầu tư của các Bộ, ngành, địa phương được gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước tháng 8 của năm trước năm kế hoạch. Điều 5. Thẩm quyền phê duyệt Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia Căn cứ quy định của pháp luật hiện hành về quản lý hoạt động xúc tiến đầu tư, các quy định tại Quy chế này, sau khi đã tiếp thu ý kiến đóng góp của các Bộ, ngành, địa phương đối với các đề án thuộc Chương trình, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm. Điều 6. Trình tự, thủ tục phê duyệt Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia 1. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất kế hoạch xúc tiến đầu tư của các Bộ, ngành, địa phương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, xây dựng dự thảo Chương trình và gửi các cơ quan liên quan để lấy ý kiến. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo Chương trình, các cơ quan liên quan phải có ý kiến tham gia bằng văn bản, nêu rõ ý kiến về sự phù hợp của nội dung các đề án, sự chồng chéo của đề án xúc tiến đầu tư trong dự thảo Chương trình với đề án xúc tiến khác và những vấn đề liên quan khác. 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp thu, hoàn thiện và phê duyệt Chương trình. Trường hợp cần thiết, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức họp với các cơ quan liên quan để thống nhất những nội dung còn ý kiến khác nhau trong dự thảo Chương trình. Trường hợp không thống nhất được, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định phê duyệt Chương trình và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi Chương trình được phê duyệt, Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ; đồng thời, thông báo bằng văn bản cho các cơ quan liên quan về nội dung của Chương trình đã được phê duyệt, trong đó quy định rõ mục tiêu, đơn vị chủ trì, tham gia thực hiện đề án; mức kinh phí được hỗ trợ; tiến độ thực hiện; địa điểm triển khai; cơ quan phối hợp và các yêu cầu cần thiết khác đối với từng đề án thuộc Chương trình. Chương 3. THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ QUỐC GIA Điều 7. Triển khai thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi và tổng hợp việc thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia. 2. Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch xúc tiến đầu tư từng năm và nhiều năm; rà soát để bảo đảm tránh chồng chéo trong việc tổ chức thực hiện các đề án thuộc Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia với các hoạt động thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành, địa phương mình; tổ chức thực hiện có hiệu quả các đề án xúc tiến đầu tư vào ngành, địa phương thuộc phạm vi quản lý. 3. Đơn vị chủ trì chủ động tổ chức triển khai thực hiện đề án theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ được phê duyệt và chịu trách nhiệm về hoạt động của mình. 4. Đối với đề án có nhiều đơn vị tham gia, đơn vị chủ trì có trách nhiệm phối hợp và phân công các đơn vị tham gia thực hiện từng nội dung của đề án. 5. Đơn vị tham gia có trách nhiệm thực hiện nội dung được phân công theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ quy định; báo cáo kết quả thực hiện và thanh quyết toán kinh phí thực hiện nội dung được phân công với đơn vị chủ trì. 6. Trường hợp đề án được thực hiện tại nước ngoài, đơn vị chủ trì phối hợp với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong việc tổ chức thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu và yêu cầu đặt ra. Điều 8. Hoạt động xúc tiến đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao theo thẩm quyền xây dựng kế hoạch xúc tiến đầu tư kèm theo kinh phí phù hợp với quy hoạch chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và thực tế của địa phương; tham khảo chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm để xây dựng, điều chỉnh nội dung hoạt động xúc tiến đầu tư của mình cho phù hợp, bảo đảm không chồng chéo. Nguồn kinh phí của hoạt động xúc tiến đầu tư của địa phương được thực hiện trực tiếp từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác của địa phương. 2. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét phê duyệt đưa vào Chương trình các đề án xúc tiến đầu tư theo vùng kinh tế và quyết định địa phương được giao làm đầu mối tiếp nhận, quản lý kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho đề án xúc tiến đầu tư theo vùng đó. Điều 9. Điều chỉnh và chấm dứt đề án xúc tiến đầu tư thuộc Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia 1. Trường hợp đơn vị chủ trì có yêu cầu điều chỉnh, thay đổi nội dung hoặc chấm dứt đề án thuộc Chương trình đã được phê duyệt, đơn vị chủ trì có văn bản đề nghị gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong đó giải thích rõ lý do và kiến nghị phương án điều chỉnh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đơn vị chủ trì, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định việc điều chỉnh, thay đổi nội dung hoặc chấm dứt đề án đã được phê duyệt và thông báo bằng văn bản tới đơn vị chủ trì, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan về việc điều chỉnh đề án. 2. Trường hợp không thực hiện được hoặc không hoàn thành đề án xúc tiến đầu tư trong năm kế hoạch, đơn vị chủ trì có trách nhiệm báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong đó có thể đề nghị chấm dứt hoặc gia hạn thực hiện sang năm sau và giải trình nêu rõ lý do. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định phương án xử lý, có văn bản gửi Bộ Tài chính để kiến nghị xử lý về mặt thủ tục tài chính cho đề án. 3. Việc điều chỉnh, thay đổi nội dung đề án xúc tiến đầu tư thuộc Chương trình nêu tại Khoản 1 và 2 Điều này do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định trên cơ sở tổng kinh phí điều chỉnh của Chương trình không vượt tổng kinh phí được phê duyệt. 4. Trường hợp phát hiện đơn vị chủ trì có sai phạm trong việc thực hiện mục tiêu, nội dung, tiến độ của đề án, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định việc chấm dứt đề án và thông báo bằng văn bản tới đơn vị chủ trì và các cơ quan liên quan. Điều 10. Báo cáo thực hiện đề án xúc tiến đầu tư 1. Trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, đơn vị chủ trì gửi báo cáo đánh giá kết quả thu được và tác động của đề án so với mục tiêu, nội dung, yêu cầu xúc tiến đầu tư đề ra; nêu rõ tình hình giải ngân và các kiến nghị liên quan đến việc thực hiện đề án xúc tiến đầu tư đã được thông báo trong năm kế hoạch tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Đối với đề án hoàn thành sau ngày 15 tháng 11 hàng năm, đơn vị chủ trì gửi báo cáo đánh giá kết quả thực hiện đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư sau 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành đề án. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư không xem xét, đưa vào Chương trình xúc tiến đầu tư của năm tiếp theo đề án của đơn vị chủ trì không thực hiện đầy đủ quy định về chế độ báo cáo của năm trước năm kế hoạch. 3. Trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia của năm trước; nêu cụ thể các trường hợp đơn vị chủ trì không thực hiện quy định về chế độ báo cáo, đồng gửi Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan. Điều 11. Kinh phí thực hiện Chương trình và quản lý kinh phí xúc tiến đầu tư quốc gia 1. Kinh phí thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia được bố trí từ ngân sách nhà nước, các khoản thu và nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
| 1,984
|
7,837
|
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia theo quy định hiện hành. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt danh mục và kế hoạch kinh phí thực hiện từng đề án thuộc Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia, đảm bảo tổng mức kinh phí không vượt quá mức kinh phí đã được phê duyệt. 3. Bộ Kế hoạch và đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính quy định cụ thể mức hỗ trợ đối với các nội dung xúc tiến đầu tư quy định tại Điều 3 Quy chế này trên nguyên tắc: a) Hỗ trợ 100% kinh phí áp dụng cho nội dung quy định tại Khoản 1 và 2, Điểm a Khoản 3, Khoản 4, Điểm a và b Khoản 5 Điều 3 Quy chế này; b) Hỗ trợ tối đa 70% đối với nội dung quy định tại Điểm b Khoản 3, Điểm c Khoản 5 Điều 3 Quy chế này; c) Hỗ trợ 70% kinh phí đối với các đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước tham gia nội dung quy định tại Điểm d Khoản 1, Điểm b Khoản 3, Điểm a Khoản 4 Điều 3 Quy chế này. 4. Kinh phí xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm do ngân sách nhà nước cấp chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch được bổ sung để sử dụng trong năm tiếp theo. 5. Đơn vị chủ trì thực hiện đề án chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí được cấp, đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về nội dung các khoản thu, chi theo quy định của chế độ tài chính hiện hành. 6. Đơn vị chủ trì có trách nhiệm quyết toán toàn bộ các khoản thu, chi của đề án theo quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính. 7. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 12. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia; bảo đảm Chương trình được thực hiện theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, có hiệu quả và đúng quy định của pháp luật. 2. Đơn vị chủ trì có trách nhiệm cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan đến đề án do mình chủ trì và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát chương trình. Điều 13. Xử lý vi phạm Tổ chức và cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này, tùy theo mức độ, bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế này. 2. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, ngoài nhiệm vụ thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia quy định tại Quy chế này, được tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư khác không thuộc Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và nhu cầu của Bộ, ngành, địa phương. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy chế./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH YÊN BÁI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07/3/2012 của Chính phủ về sửa đổi điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và mục I bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức; Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với án bộ, công chức, viên chức; Căn cứ Quyết định số 1338/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành chính sách thu hút, khuyến khích phát triển đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý và đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số tỉnh Yên Bái; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 122/TTr-SNV ngày 17/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 09/7/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Ban hành Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các sở; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH YÊN BÁI (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Chương 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG Điều 1. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, công chức, viên chức trong chỉ tiêu biên chế và được xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ trong các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 điều này đã được thỏa thuận trong hợp đồng lao động xếp lương theo ngạch, bậc công chức, viên chức. Điều 2. Điều kiện áp dụng Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng quy định tại Điều 1 (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức) được xét nâng bậc lương trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau: 1. Trong thời gian giữ bậc lương hiện hưởng không có sai phạm phải xử lý các hình thức kỷ luật theo quy định và được công nhận một trong các hình thức khen thưởng theo Luật Thi đua, khen thưởng. Trường hợp đặc biệt khác do Hội đồng nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị nhất trí đề nghị khi xét thấy cần thiết. 2. Mức lương hiện hưởng chưa xếp vào bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và còn thiếu từ 01 đến 12 tháng để được nâng bậc lương thường xuyên thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian quy định. Chương 2 CHỈ TIÊU, CẤP ĐỘ VÀ NGUYÊN TẮC NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN Điều 3. Chỉ tiêu xét nâng bậc lương trước thời hạn 1. Chỉ tiêu cán bộ, công chức, viên chức được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một năm không quá 5% tổng số cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị. 2. Các đơn vị có từ 3 đến dưới 10 cán bộ, công chức, viên chức thực tế có mặt được trả lương theo chỉ tiêu biên chế được giao, cứ 03 năm được tính 01 chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc, bảo đảm tổng số người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc ở các đơn vị không vượt quá 5% tổng số cán bộ, công chức, viên chức thực tế có mặt thuộc biên chế được giao của các đơn vị. Điều 4. Cấp độ thành tích tương ứng với thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn 1. Đối với trường hợp được xét nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với thời gian quy định, trong thời gian giữ bậc lương được tặng thưởng một trong những danh hiệu sau (xét ưu tiên từ cấp độ thành tích cao nhất tính từ trên xuống): a) Huân chương Độc lập các hạng; b) Danh hiệu Anh hùng Lao động; c) Huân chương lao động các hạng; d) Huân chương bảo vệ tổ quốc các hạng; đ) Huân chương Đại đoàn kết dân tộc; e) Huân chương dũng cảm; f) Giải thưởng Hồ Chí Minh; Giải thưởng Nhà nước; g) Danh hiệu: Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân; h) Danh hiệu: Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ sĩ ưu tú; i) Danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc; k) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; l) 01 năm đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh các năm còn lại đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở; m) 02 năm liên tục được bằng khen của Bộ, ngành, tỉnh do hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. n) Đạt văn bằng loại giỏi trở lên theo chính sách thu hút, khuyến khích của tỉnh. 2. Đối với trường hợp được xét nâng bậc lương trước thời hạn 9 tháng so với thời gian quy định, trong thời gian giữ bậc lương được khen thưởng một trong các hình thức sau: a) 01 năm được tặng Bằng khen của Bộ, ngành, tỉnh do hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 01 năm đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở, các năm còn lại đạt danh hiệu Lao động tiên tiến; b) 02 năm đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở, các năm còn lại đạt danh hiệu Lao động tiên tiến;
| 2,033
|
7,838
|
c) Đạt văn bằng loại Khá theo chính sách thu hút, khuyến khích của tỉnh. 3. Đối với trường hợp được xét nâng bậc lương trước thời hạn 6 tháng so với thời gian quy định, trong thời gian giữ bậc lương được khen thưởng một trong các hình thức sau: a) 01 năm được tặng Bằng khen của Bộ, ngành, tỉnh do hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, các năm còn lại đạt danh hiệu Lao động tiên tiến. b) 01 năm đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở, các năm còn lại đạt danh hiệu Lao động tiên tiến; c) Đạt văn bằng loại trung bình theo chính sách thu hút, khuyến khích của tỉnh. Điều 5. Nguyên tắc nâng bậc lương trước thời hạn 1. Việc xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức được căn cứ vào thành tích xuất sắc cao nhất mà cán bộ, công chức, viên chức đạt được trong suốt thời gian giữ bậc lương và không thực hiện hai lần nâng bậc lương trước thời hạn trở lên trong thơi gian giữ một bậc lương. 2. Việc xem xét, quyết định nâng lương trước thời hạn phải bảo đảm tính công bằng, dân chủ, công khai, động viên khích lệ phong trào thi đua nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ của đơn vị. 3. Việc nâng bậc lương trước thời hạn được xét từ thành tích xuất sắc cao đến thành tích thấp hơn. Khi đã có quyết định bổ nhiệm ngạch sau khi đạt kết quả kỳ thi nâng ngạch, quyết định nâng bậc lương thường xuyên hoặc nâng bậc lương trước thời hạn thì các thành tích công tác được khen thưởng trước đó không được tính vào thành tích được xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với các lần sau. 4. Thời điểm tính hưởng bậc lương mới do được nâng bậc lương trước thời hạn được tính kể từ ngày cán bộ, công chức, viên chức có số tháng giữ bậc lương cũ cộng với số tháng được nâng bậc lương trước thời hạn bằng số tháng theo quy định để được nâng bậc lương thường xuyên. Trường hợp ngày ký quyết định nâng bậc lương trước thời hạn sau thời điểm được tính hưởng bậc lương mới thì cán bộ, công chức, viên chức được truy lĩnh tiền lương và truy nộp bảo hiểm xã hội phần chênh lệch tiền lương tăng thêm giữa bậc lương mới so với bậc lương cũ. Điều 6. Ưu tiên trong xét nâng lương trước thời hạn 1. Xét hết nhóm đối tượng có cấp độ thành tích được nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng mới xét đến nhóm đối tượng có cấp độ thành tích được nâng bậc lương trước thời hạn 09 tháng và cuối cùng là 06 tháng. 2. Trường hợp trong một lần xét nâng bậc lương, số người đủ tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc nhiều hơn tỷ lệ quy định thì ưu tiên những người có thành tích cao hơn. Trường hợp có từ hai người trở lên đạt tiêu chuẩn ngang nhau mà không đủ chỉ tiêu để nâng bậc lương trước thời hạn cho tất cả, thì ưu tiên theo thứ tự sau: a) Cán bộ công chức, viên chức là nữ; b) Cán bộ công chức, viên chức tuổi cao hơn (trừ trường hợp được nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu ở mức có lợi hơn); c) Cán bộ, công chức, viên chức ngoài thành tích được dùng làm căn cứ để xét nâng bậc lương trước thời hạn còn có nhiều thành tích khác hơn; d) Cán bộ, công chức, viên chức có công trình nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến trong công tác được ứng dụng và mang lại hiệu quả rõ rệt (được Hội đồng khoa học của tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền xác nhận); đ) Cán bộ, công chức, viên chức có thâm niên công tác nhiều hơn; e) Cán bộ, công chức, viên chức chưa được nâng bậc lương trước thời hạn lần nào. Điều 7. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức đã có thông báo nghỉ hưu 1. Cán bộ, công chức, viên chức đã có thông báo nghỉ hưu theo quy định của nhà nước, hoàn thành nhiệm vụ được giao, chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và chưa đủ điều kiện thời gian giữ bậc để được nâng bậc lương thường xuyên tại thời điểm có thông báo nghỉ hưu, thì được nâng một bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với thời gian quy định (không tính vào tỷ lệ 5% biên chế trả lương của đơn vị). 2. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và có thông báo nghỉ hưu thì được thực hiện một chế độ nâng bậc lương trước thời hạn có lợi hơn. Điều 8. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức đi học nâng cao trình độ trên đại học theo chính sách thu hút, khuyến khích của tỉnh Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học nâng cao trình độ trên đại học, sau khi kết thúc khóa học có kết quả học tập và được cấp văn bằng chứng chỉ, không vi phạm khuyết điểm, chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch và chưa đủ thời gian giữ bậc để được nâng lương thường xuyên tại thời điểm có kết quả học tập thì được nâng một bậc lương theo kết quả học tập (không tính vào tỷ lệ 5% biên chế trả lương của đơn vị). 1. Đối với trường hợp được xét nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với thời gian quy định: Đạt văn bằng loại giỏi trở lên; 2. Đối với trường hợp được xét nâng bậc lương trước thời hạn 9 tháng so với thời gian quy định: Đạt văn bằng loại Khá; 3. Đối với trường hợp được xét nâng bậc lương trước thời hạn 6 tháng so với thời gian quy định: Đạt văn bằng loại trung bình. Chương 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của Giám đốc các sở; thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Trao đổi, thống nhất với cấp ủy Đảng và Ban chấp hành công đoàn cùng cấp để quyết định thành lập Hội đồng xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức. 2. Niêm yết, công khai danh sách những người được nâng bậc lương trước thời hạn tại cơ quan, đơn vị ít nhất là 5 ngày làm việc. 3. Tổng hợp danh sách cán bộ, công chức, viên chức được nâng bậc lương trước thời hạn gửi về Sở Nội vụ thẩm định trước khi ra quyết định nâng bậc lương hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định theo phân cấp hiện hành về công tác quản lý tổ chức, cán bộ của tỉnh. 4. Định kỳ vào quý IV hàng năm, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tình hình và những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức ở cơ quan, đơn vị theo quy định. 5. Phối hợp với Chủ tịch công đoàn cùng cấp phổ biến Quy định này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý được biết và nghiêm chỉnh chấp hành. Điều 10. Trách nhiệm của Sở Nội vụ 1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định, tổng hợp danh sách cán bộ, công chức, viên chức được nâng bậc lương trước thời hạn ở các cơ quan, đơn vị trong tỉnh. 2. Thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với các chức danh, ngạch công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp tổ chức, cán bộ của tỉnh. 3. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định này, tổng hợp tình hình báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo, giải quyết, xử lý theo thẩm quyền những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức, thực hiện. Điều 11. Điều khoản thi hành Quy định này có thể được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khi có văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên về lĩnh vực này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ UY TÍN TRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg, ngày 18 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 05/2011/TTLT-UBDT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; Căn cứ Công văn số 99/UBDT-TT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban Dân tộc về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ năm 2012; Căn cứ Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Phê duyệt danh sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2012; Theo đề nghị của Trưởng Ban dân tộc tại Tờ trình số 16/TTr-BDT ngày 26 tháng 4 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định mức hỗ trợ đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Dân tộc, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc kho bạc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có đồng bào dân tộc thiểu số và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ UY TÍN TRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1006/QĐ-UBND ngày 08/6/2012 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng. Quyết định này áp dụng chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Thừa thiên Huế. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người có uy tín có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg. 2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện chính sách đối với người có uy tín. Điều 3. Nguồn kinh phí - Thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 05/2011/TTLT-UBDT-BTC ngày 16/12/2011 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số;
| 2,052
|
7,839
|
- Theo Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt danh sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2012. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Một số chế độ thực hiện theo Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 1. Cung cấp thông tin: Hàng ngày người có uy tín được cấp (không thu tiền) 01 tờ báo Thừa Thiên Huế. Hình thức cấp phát thông qua Bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế chuyển về đến tận xã giao cho từng cá nhân. 2. Chế độ hỗ trợ vật chất: a) Thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán: 300.000đồng/người/năm; b) Thăm hỏi, hỗ trợ vật chất khi người có uy tín ốm đau: 300.000 đồng/người/năm; c) Thăm hỏi các gia đình người có uy tín gặp khó khăn, bố, mẹ, vợ, chồng, con chết do hậu quả thiên tai, cụ thể: - Cơ quan cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/hộ gia đình/năm; - Cơ quan cấp huyện: 500.000 đồng/hộ gia đình/năm. d) Kinh phí thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán, hỗ trợ vật chất khi người có uy tín ốm đau được cấp qua UBND xã để chủ động thực hiện và quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 5. Ngoài những chế độ quy định cụ thể tại điều 4, các quy định khác thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 05/2011/TTLT-UBDT-BTC ngày 16/12/2011 của Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Ban Dân tộc chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các địa phương có đồng bào dân tộc thiểu số hướng dẫn và giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương. 2. Ban Dân tộc tỉnh là đơn vị đầu mối, tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện chính sách đối với người có uy tín trên địa bàn tỉnh. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân 1. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. 2. Các chế độ tại quy định này được tính hưởng kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2012. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc, các đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về cơ quan thường trực (Ban Dân tộc) để tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định việc sửa đổi, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI ĐIỀU 3 QUYẾT ĐỊNH SỐ 3958/QĐ-BTP NGÀY 23 THÁNG 9 NĂM 2011 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP VỀ VIỆC PHÂN CÔNG CÔNG TÁC CỦA BỘ TRƯỞNG VÀ CÁC THỨ TRƯỞNG BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 337/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế làm việc mẫu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Điều 3 Quyết định số 3958/QĐ-BTP ngày 23 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc phân công công tác của Bộ trưởng và các Thứ trưởng như sau: “Điều 3. Phân công công tác cụ thể của Bộ trưởng và các Thứ trưởng 1. Bộ trưởng Hà Hùng Cường a) Lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo, điều hành mọi mặt hoạt động của Bộ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ; những công việc thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Bộ và Bộ trưởng được quy định trong Luật Tổ chức Chính phủ, Quy chế làm việc của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. b) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực, nhiệm vụ công tác: - Chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch công tác dài hạn, năm năm và hàng năm; - Công tác chính trị, tư tưởng, tổ chức cán bộ, bảo vệ chính trị nội bộ, an ninh, quốc phòng; - Công tác kế hoạch - tài chính toàn Ngành; - Cải cách pháp luật, cải cách tư pháp thuộc phạm vi, quyền hạn của Bộ; - Phối hợp công tác giữa Bộ Tư pháp, Ban cán sự Đảng Bộ Tư pháp với các Bộ, ngành, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan Trung ương của Đảng, trừ các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, địa phương được phân công cho các Thứ trưởng trực tiếp phụ trách công tác phối hợp; - Thực hiện nhiệm vụ của thành viên Chính phủ, thành viên hội đồng, các ban và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân công. c) Phụ trách các đơn vị: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính. d) Chỉ đạo công tác tư pháp của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. 2. Thứ trưởng Hoàng Thế Liên a) Giúp Bộ trưởng phụ trách các lĩnh vực, nhiệm vụ công tác: - Xây dựng và theo dõi chung việc thi hành pháp luật về hình sự, hành chính; - Hợp tác quốc tế; - Nghiên cứu khoa học pháp lý; - Đào tạo đại học và sau đại học luật. b) Làm nhiệm vụ thường trực thay mặt Bộ trưởng chủ trì và điều phối hoạt động chung của Bộ, giải quyết các công việc thuộc phạm vi thẩm quyền Bộ trưởng phụ trách khi Bộ trưởng vắng mặt hoặc được Bộ trưởng ủy quyền. c) Phối hợp công tác của Bộ Tư pháp với Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương và các cơ quan khác có liên quan đến lĩnh vực, nhiệm vụ và các địa phương được phân công phụ trách. d) Thực hiện nhiệm vụ thành viên hội đồng, các ban và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Bộ trưởng. đ) Phụ trách các đơn vị: Vụ Pháp luật hình sự - hành chính, Vụ Hợp tác quốc tế, Viện Khoa học pháp lý, Trường Đại học Luật Hà Nội. e) Chỉ đạo công tác tư pháp của các tỉnh, thành phố: Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh. 3. Thứ trưởng Đinh Trung Tụng a) Giúp Bộ trưởng phụ trách các lĩnh vực, nhiệm vụ công tác: - Xây dựng và theo dõi chung việc thi hành pháp luật về dân sự, kinh tế; - Đăng ký giao dịch bảo đảm; - Hành chính tư pháp; - Nuôi con nuôi; - Công nghệ thông tin; - Công tác Đảng. b) Phối hợp công tác của Bộ Tư pháp với Ủy ban Pháp luật của Quốc hội, Văn phòng Trung ương Đảng, Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương và các cơ quan khác có liên quan đến lĩnh vực, nhiệm vụ và các địa phương được phân công phụ trách. c) Thực hiện nhiệm vụ thành viên hội đồng, các ban và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Bộ trưởng. d) Phụ trách các đơn vị: Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, Vụ Hành chính tư pháp, Cục Con nuôi, Cục Công nghệ thông tin. đ) Chỉ đạo công tác tư pháp của các tỉnh: Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ, Quảng Ninh, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình. 4. Thứ trưởng Nguyễn Đức Chính a) Giúp Bộ trưởng phụ trách các lĩnh vực, nhiệm vụ công tác: - Thi hành án dân sự; - Bổ trợ tư pháp. b) Phối hợp công tác của Bộ Tư pháp với Ủy ban Tư pháp của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân tối cao, Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và Hỗ trợ Tư pháp - Bộ Công an và các cơ quan khác có liên quan đến lĩnh vực, nhiệm vụ và các địa phương được phân công phụ trách. c) Thực hiện nhiệm vụ thành viên hội đồng, các ban và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Bộ trưởng. d) Phụ trách các đơn vị: Tổng cục Thi hành án dân sự, Vụ Bổ trợ tư pháp, Cơ quan đại diện của Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh. đ) Chỉ đạo công tác tư pháp của các tỉnh, thành phố: Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Cà Mau, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Hậu Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang, Cần Thơ. 5. Thứ trưởng Nguyễn Thúy Hiền a) Giúp Bộ trưởng phụ trách các lĩnh vực, nhiệm vụ công tác: - Phổ biến, giáo dục pháp luật; - Trợ giúp pháp lý; - Đào tạo trung học luật; đào tạo các chức danh tư pháp và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; - Xuất bản, báo chí; - Thực hiện quy chế dân chủ; - Công tác đoàn thể, vì sự tiến bộ của phụ nữ, đời sống cán bộ, công chức. b) Phối hợp công tác của Bộ Tư pháp với Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Dân vận Trung ương, Ủy ban Dân tộc, Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan khác có liên quan đến lĩnh vực, nhiệm vụ và các địa phương được phân công phụ trách. c) Thực hiện nhiệm vụ thành viên hội đồng, các ban và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Bộ trưởng. d) Phụ trách các đơn vị: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Cục Trợ giúp pháp lý, Học viện Tư pháp, Nhà xuất bản Tư pháp, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Báo Pháp luật Việt Nam, các Trường Trung cấp Luật. đ) Chỉ đạo công tác tư pháp của các tỉnh, thành phố: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông. 6. Thứ trưởng Phạm Quý Tỵ a) Giúp Bộ trưởng phụ trách các lĩnh vực, nhiệm vụ công tác: - Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; - Lý lịch tư pháp; - Thanh tra; - Bồi thường nhà nước; - Phòng chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. b) Phối hợp công tác của Bộ Tư pháp với Thanh tra Chính phủ, Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và các cơ quan khác có liên quan đến lĩnh vực, nhiệm vụ và các địa phương được phân công phụ trách. c) Thực hiện nhiệm vụ thành viên hội đồng, các ban và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Bộ trưởng. d) Phụ trách các đơn vị: Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Thanh tra Bộ, Cục Bồi thường nhà nước. đ) Chỉ đạo công tác tư pháp của các tỉnh: Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Long An, Lâm Đồng.
| 2,085
|
7,840
|
7. Thứ trưởng Lê Thành Long a) Giúp Bộ trưởng phụ trách các lĩnh vực, nhiệm vụ công tác: - Các vấn đề chung về xây dựng và theo dõi thi hành pháp luật; - Xây dựng và theo dõi chung việc thi hành pháp luật quốc tế; - Công tác pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật và hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật. b) Thực hiện các công việc cụ thể sau: - Tham gia sửa đổi, bổ sung Hiến pháp theo sự phân công của Bộ trưởng; - Chỉ đạo việc xây dựng Luật Thủ đô; - Chỉ đạo việc rà soát pháp luật phục vụ hợp tác quốc tế trong khuôn khổ ASEAN; xây dựng Đề án đổi mới tổ chức hoạt động của các Ban quản lý dự án hợp tác quốc tế về pháp luật do Bộ Tư pháp là cơ quan chủ quản; Đề án kiện toàn tổ chức đổi mới hoạt động của Vụ Hợp tác quốc tế giai đoạn 2011-2015; Đề án tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế về pháp luật và tương trợ tư pháp của Bộ Tư pháp giai đoạn 2011-2015. c) Thực hiện nhiệm vụ thành viên hội đồng, các ban và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Bộ trưởng. d) Phụ trách các đơn vị: Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ Pháp luật quốc tế. 8. Thứ trưởng Lê Hồng Sơn a) Giúp Bộ trưởng phụ trách các lĩnh vực, nhiệm vụ công tác: - Công tác văn phòng; - Thi đua, khen thưởng; - Cải cách hành chính thuộc phạm vi, quyền hạn của Bộ; - Xử lý vi phạm hành chính. b) Thực hiện các công việc cụ thể sau: - Tham gia sửa đổi, bổ sung Hiến pháp theo sự phân công của Bộ trưởng; - Chỉ đạo việc triển khai thực hiện Chiến lược Phát triển nghề luật sư đến năm 2020, phối hợp với Thứ trưởng Nguyễn Đức Chính chỉ đạo việc xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư; - Chỉ đạo việc xây dựng Luật Chứng thực, phối hợp với Thứ trưởng Đinh Trung Tụng chỉ đạo việc xây dựng Luật Hộ tịch; - Chỉ đạo xây dựng Nghị định thay thế Nghị định 93/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp và Thông tư liên tịch thay thế Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của Uỷ ban nhân dân cấp xã. c) Thực hiện nhiệm vụ thành viên hội đồng, các ban và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Bộ trưởng. d) Phụ trách các đơn vị: Văn phòng, Vụ Thi đua khen thưởng.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 4437/QĐ-BTP ngày 13 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc phân công công tác tạm thời đối với Thứ trưởng Lê Thành Long và Thứ trưởng Lê Hồng Sơn và Quyết định số 4260/QĐ-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng về việc phân công công tác Thứ trưởng Hoàng Thế Liên. Điều 3. Bộ trưởng, Thứ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA ĐỒNG CHÍ NGUYỄN VĂN KHÔI – PHÓ CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ THỨ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI NGUYỄN HỒNG TRƯỜNG VỀ TIẾN ĐỘ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CÁC DỰ ÁN: CẦU NHẬT TÂN; ĐƯỜNG NỘI BÀI – NHẬT TÂN; ĐƯỜNG CAO TỐC NỘI BÀI – LÀO CAI Ngày 05/6/2012, Đồng chí Nguyễn Văn Khôi – Phó chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội và Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải Nguyễn Hồng Trường chủ trì giao ban về tiến độ giải phóng mặt bằng và tái định cư các dự án: Cầu Nhật Tân, Đường Nội Bài – Nhật Tân, đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai. Tham dự họp có lãnh đạo, đại diện các Sở, ngành: Ban chỉ đạo GPMB Thành phố, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Quy hoạch kiến trúc, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Quỹ phát triển đất Thành phố, Ban QLDA Hạ tầng Tả Ngạn; Bí thư, Chủ tịch, Phó Chủ tịch các quận, huyện: Tây Hồ, Đông Anh, Sóc Sơn; Lãnh đạo Ban QLDA 85 – Bộ GTVT, Tổng Công ty đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam và Văn phòng UBND Thành phố. Sau khi nghe các Chủ đầu tư báo cáo về tiến độ thực hiện cũng như các khó khăn, vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng (GPMB). Ý kiến của các cơ quan dự họp, đồng chí Phó chủ tịch UBND Thành phố và Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải kết luận các nội dung chính như sau: 1. Dự án xây dựng cầu Nhật Tân và đường hai đầu cầu: a, Đối với các tồn tại trên địa bàn huyện Đông Anh: - Phần diện tích 24m2 (chuồng chăn nuôi) hộ dân xã Tiên Dương (hộ ông Nguyễn Đăng Từ) yêu cầu UBND huyện Đông Anh giải quyết dứt điểm bàn giao mặt bằng trước 15/6/2012. Ban chỉ đạo GPMB Thành phố kiểm tra, xem xét đề xuất của UBND huyện Đông Anh về cơ chế đặc thù theo quy định; - Về việc nhân dân đề nghị bổ sung hầm chui dân sinh ở thôn Trung Oai, xã Tiên Dương: Giao Sở Quy hoạch Kiến trúc chủ trì, làm việc với Ban Quản lý dự án 85 và UBND huyện Đông Anh khảo sát thực tế, nghiên cứu, đề xuất phương án cụ thể báo cáo Bộ Giao thông Vận tải và UBND TP trước 15/6/2012. Bên cạnh đó, yêu cầu chính quyền địa phương vận động người đân tạo điều kiện để nhà thầu triển khai thi công theo tiến độ của Dự án trọng điểm; - Đối với các đường điện, yêu cầu Ban Quản lý dự án Hạ tầng Tả Ngạn đẩy nhanh tiến độ di chuyển để hoàn thành trong tháng 7/2012. Đối với tồn tại đường điện 100KV nút giao Vĩnh Ngọc yêu cầu QLDA Hạ tầng Tả Ngạn giải quyết dứt điểm để bàn giao mặt bằng nước trước 15/6/2012. b, Đối với các tồn tại trên địa bàn quận Tây Hồ: - Hai (02) hộ dân tồn tại trên chính tuyến, yêu cầu UBND quận Tây Hồ tập trung giải quyết đề bàn giao mặt bằng nước trước ngày 08/6/2012; - Đối với 280 hộ thuộc phạm vi hoa thị, đảo cỏ (đã có 91 hộ di chuyển và bàn giao mặt bằng) thuộc Gói thầu số 2: UBND quận Tây Hồ tập trung tuyên truyền, công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, vận động để các hộ dân đồng thuận chấp hành chủ trương thu hồi đất phục vụ GPMB của nhà nước; Trong trường hợp các hộ dân cố tình không chấp hành thì chính quyền địa phương có trách nhiệm rà soát vụ việc theo chỉ đạo của UBND TP tại Văn bản số 1279/UBND-TNMT ngày 18/2/2012. Quá trình thực hiện UBND quận Tây Hồ chủ động liên hệ, xin ý kiến của Ban Chỉ đạo GPMB TP. Các căn hộ tái định cư được bố trí tại A1, A2 Phú Thượng (71 căn), CT14 (53 căn) và số còn lại bố trí tại CT13, Giao sở Xây dựng tập trung đôn đốc hoàn thành CT13 trong tháng 8/2012; Nếu chưa thể bố trí tái định cư thì UBND quận Tây Hồ xem xét chấp thuận phương án tạm cư để nhanh chóng bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công. Hoàn thành công tác GPMB trong năm 2012; - Giao Giám đốc Sở Quy hoạch kiến trúc chủ trì, làm việc với Chủ tịch UBND quận Tây Hồ, Tổng giám đốc Ban QLDA 85 – Bộ GTVT thống nhất làm việc với đại diện các hộ dân về Dự án xây dựng cầu Nhật Tân vào 14 giờ ngày 09/6/2012 tại trụ sở UBND quận Tây Hồ. UBND quận Tây Hồ làm giấy mới và bố trí địa điểm, Giám đốc Sở Quy hoạch kiến trúc chủ trì báo cáo tại hội nghị; 2. Dự án xây dựng đường nối từ sân bay Nội Bài đến cầu Nhật Tân: - Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, trình UBND TP bố trí kinh phí (khoảng 49 tỷ đồng) để UBND huyện Đông Anh thực hiện xây dựng chợ rau Vân Trì (Vân Nội) trước ngày 10/6/2012; - Ban Quản lý dự án 85 chuyển kinh phí (khoảng 22 tỷ đồng) kịp thời cho UBND huyện Đông Anh di chuyển đường điện 110KV trước 10/6/2012, hoàn thành di chuyển trong tháng 9/2012; - Ban Quản lý dự án 85 chuyển vốn ngay cho huyện Sóc Sơn để chi trả cho các công việc đã có Quyết định phê duyệt (khoảng số 138 tỷ đồng); - Yêu cầu UBND huyện Đông Anh và Sóc Sơn lập tiến độ thực hiện GPMB cụ thể đề xuất nhu cầu vốn cho từng tháng, từng quý. Bộ Giao thông Vận tải sẽ xem xét bố trí đủ vốn cho công tác GPMB còn lại theo tiến độ; - Đối với Dự án khu tái định cư Mai Đình - Tiên Dược: Giao các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Quỹ Phát triển đất TP trình UBND TP bố trí 155 tỷ đồng cho công tác GPMB trước ngày 10/6/2012. Yêu cầu UBND huyện Sóc Sơn hoàn thành việc lập dự án đầu tư khu tái định cư trong tháng 6/2012, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình phê duyệt trong tháng 7/2012. Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính cân đối, trình UBND TP bố trí vốn cho dự án (khoảng 100 tỷ đồng). Sau khi phê duyệt xong dự án khu tái định cư, cho phép UBND huyện Sóc Sơn san nền, phân lô để bàn giao cho người dân. - UBND huyện Sóc Sơn tập trung tuyên truyền, vận động nhân dân hợp tác, đồng thuận việc triển khai thực hiện Dự án nhằm đẩy nhanh tiến độ GPMB, bàn giao mặt bằng trong tháng 12/2012. Trong quá trình thực hiện UBND huyện Sóc Sơn chủ động liên hệ, xin ý kiến của Ban Chỉ đạo GPMB TP để tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc. - Đối với 14 cơ quan, đơn vị trong sân bay Nội Bài, UBND huyện Sóc Sơn phê duyệt xong phương án, kinh phí di chuyển trong tháng 6/2012 để Bộ Giao thông Vận tải chỉ đạo di chuyển hoàn thành trước ngày 30/6/2012. - Đối với 59 hộ tập thể trong sân bay và 38 hộ tại xã Quang Tiến, UBND huyện Sóc Sơn đề xuất phương án tái định cư cho các hộ, Phó Chủ tịch giao Ban chỉ đạo GPMB TP chủ trì, làm việc với các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng xem xét, thống nhất phương án trình duyệt trước ngày 15/6/2012. 3. Dự án xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai: - Đối với đất nông nghiệp: UBND huyện Sóc Sơn, Tổng Công ty đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam và các nhà thầu bố trí lực lượng để bảo vệ và thi công trong ngày 09/6/2012;
| 2,048
|
7,841
|
- Đối với 22 hộ đất thổ cư (khoảng 0,7ha) UBND huyện Sóc Sơn phê duyệt phương án GPMB trước ngày 15/6/2012, công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, vận động để các hộ dân hiểu, đồng thuận chấp hành chủ trương thu hồi đất phục vụ GPMB Dự án và hoàn thành toàn bộ GPMB trước 30/6/2012; - Các đường dây điện, thông tin hoàn thành di chuyển trước ngày 30/6/2012. 4. Giao các Sở, ngành Thành phố có liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, rút ngắn thời gian xử lý công việc có liên quan đến công tác GPMB các dự án trên; Đồng thời phối hợp chặt chẽ với các chủ đầu tư, UBND các quận, huyện có liên quan kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, đảm bảo thực hiện đúng tiến độ GPMB các dự án TP đã cam kết. Văn phòng UBND Thành phố thông báo nội dung kết luận của đồng chí Phó chủ tịch UBND Thành phố để các đơn vị có liên quan biết, thực hiện ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CƠ CHẾ QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1766/QĐ-TTG NGÀY 10/10/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ DI DÂN, TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN TUYÊN QUANG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Thực hiện Quyết định số 288/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đầu tư dự án thủy điện Na Hang (nay là thủy điện Tuyên Quang); Quyết định số 937/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định tạm thời về bồi thường, tái định cư thủy điện Tuyên Quang; Quyết định số 675/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về đổi tên và sửa đổi, bổ sung Quyết định số 937/QĐ-TTg ; Căn cứ Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Tuyên Quang; Quyết định số 1766/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Tuyên Quang trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Căn cứ Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 79/TTr-SKH ngày 30 tháng 5 năm 2012 về phê duyệt Quyết định ban hành Quy định cơ chế quản lý điều hành, tổ chức thực hiện Quyết định số 1766/QĐ-TTg ngày 10/10/201 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Tuyên Quang trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cơ chế quản lý điều hành, tổ chức thực hiện Quyết định số 1766/QĐ-TTg ngày 10/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Tuyên Quang trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Giám đốc Ban Di dân, tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Ban Chỉ đạo thực hiện Quyết định số 1766/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CƠ CHẾ QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1766/QĐ-TTG NGÀY 10/10/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ DI DÂN, TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN TUYÊN QUANG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích 1. Quy định trách nhiệm, quyền hạn và nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, các cấp, các ngành để tổ chức thực hiện đúng, đầy đủ và có hiệu quả nội dung Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Tuyên Quang đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2007 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Tuyên Quang (sau đây viết tắt là Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg) và Quyết định số 1766/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2011 về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Tuyên Quang trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (sau đây viết tắt là Quyết định số 1766/QĐ-TTg). 2. Đảm bảo thực hiện đúng quy định của nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng; quản lý và sử dụng vốn ngân sách nhà nước đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, không để xảy ra thất thoát, lãng phí; đảm bảo dân chủ, công khai trong tổ chức thực hiện. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Phạm vi điều chỉnh của Quy định này là toàn bộ các nội dung triển khai thực hiện về bồi thường, hỗ trợ cho hộ dân tái định cư, hộ dân sở tại; đầu tư xây dựng hạ tầng khu tái định cư thủy điện Tuyên Quang và các công trình hạ tầng liên vùng tái định cư trên địa bàn huyện: Lâm Bình, Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn và Thành phố Tuyên Quang đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 1766/QĐ-TTg . 2. Đối tượng áp dụng. Ban Chỉ đạo thực hiện Quyết định số 1766/QĐ-TTg ngày 10/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trên địa bàn các huyện, thành phố có khu tái định cư; các Sở, ban, ngành, đơn vị và các tập thể hộ gia đình, cá nhân có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Tuyên Quang trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 1766/QĐ-TTg . 3. Những nội dung về quản lý và tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Tuyên Quang trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, không nêu trong quy định này được thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Phân cấp quản lý và tổ chức thực hiện Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý và chỉ đạo toàn diện việc tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Tuyên Quang trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp và giao nhiệm vụ thực hiện cụ thể như sau: 1. Thực hiện Quy hoạch theo Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg Ban Di dân, tái định cư thủy điện Tuyên Quang, Sở Giao thông Vận tải, Chi cục Kiểm lâm, Ủy ban nhân dân huyện: Lâm Bình, Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn và Ủy ban nhân dân thành phố Tuyên Quang tiếp tục quản lý, tổ chức thực hiện và hoàn thiện hồ sơ kiểm toán, quyết toán các dự án, công trình, hạng mục đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao làm chủ đầu tư bảo đảm theo quy định của pháp luật. 2. Thực hiện điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch theo Quyết định số 1766/QĐ-TTg 2.1. Phân cấp cho Uỷ ban nhân dân huyện: Lâm Bình, Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn và Ủy ban nhân dân thành phố Tuyên Quang quyết định đầu tư và tổ chức thực hiện các nội dung sau: a) Bồi thường và hỗ trợ tái định cư cho số hộ điều chỉnh, bổ sung (bao gồm số hộ trên cos 120 m và số hộ phải di chuyển do điều chỉnh dự án tái định cư xã Phú Lâm huyện Yên Sơn); b) Đầu tư tạo quỹ đất ở, đất sản xuất và giao bổ sung cho hộ tái định cư; c) Đầu tư hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề cho lao động thuộc hộ tái định cư; d) Các nội dung hỗ trợ khác để ổn định đời sống và phát triển sản xuất cho hộ tái định cư và hộ sở tại có liên quan theo Quy hoạch được duyệt. 2.2. Giao Ủy ban nhân dân huyện: Lâm Bình, Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn và Ủy ban nhân dân thành phố Tuyên Quang làm chủ đầu tư: a) Xây dựng, hoàn thiện hồ sơ kiểm toán, quyết toán các công trình, dự án tái định cư đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo Quy hoạch tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg ; b) Xây dựng công trình kết cấu hạ tầng khu tái định cư và liên vùng tái định cư trên địa bàn có tổng mức đầu tư dưới 2,0 tỷ đồng theo Quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 1766/QĐ-TTg . 2.3. Giao Ban Di dân, tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang làm chủ đầu tư công trình xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khu tái định cư và các công trình hạ tầng liên vùng tái định cư trên địa bàn tỉnh có tổng mức đầu tư từ 2,0 tỷ đồng trở lên theo Quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 1766/QĐ-TTg và tiếp tục đầu tư hoàn thiện các dự án, công trình đã được giao theo Quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg .
| 2,040
|
7,842
|
2.4. Giao Chi cục Kiểm lâm tỉnh làm chủ đầu tư các công trình xây dựng Trạm kiểm lâm và tiếp tục đầu tư hoàn thiện các dự án, công trình đã được giao theo Quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg . 5. Giao Sở Giao thông Vận tải làm chủ đầu tư một số dự án, công trình xây dựng được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và tiếp tục đầu tư hoàn thiện các dự án công trình đã được giao theo Quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg . Điều 4. Xây dựng và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư 1. Xây dựng kế hoạch vốn đầu tư Hàng năm, căn cứ nội dung cụ thể của Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Tuyên Quang, kết quả thực hiện của năm kế hoạch và Quy định này, Ban Di dân, tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, Chi cục Kiểm lâm và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố lập kế hoạch vốn cho năm sau theo thứ tự ưu tiên đầu tư, hoàn thành gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15 tháng 7 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 2. Phân bổ kế hoạch vốn đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ kế hoạch vốn hàng năm được Thủ tướng Chính phủ giao, chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các ngành có liên quan thẩm định kế hoạch phân bổ vốn cho các cơ quan, đơn vị, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giao kế hoạch vốn. 3. Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư Trong năm kế hoạch, nếu cần điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư, Ban Di dân, tái định cư thủy điện Tuyên Quang chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các chủ đầu tư có liên quan tổng hợp số liệu đề nghị điều chỉnh gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 5. Thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư và đầu tư xây dựng 1. Đối với các hạng mục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1.1. Đối với hạng mục bồi thường, hỗ trợ di chuyển tái định cư cho số hộ điều chỉnh, bổ sung: a) Đối với số hộ trên cos 120 m: Ủy ban nhân dân huyện Na Hang, Lâm Bình tổ chức thực hiện kiểm kê, bồi thường, hỗ trợ theo trình tự quy định hiện hành; đơn giá bồi thường và chính sách hỗ trợ thực hiện theo quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Đối với số hộ di chuyển từ dự án tái định cư xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn: Ban Di dân, tái định cư thủy điện Tuyên Quang tổ chức thực hiện kiểm kê, bồi thường, hỗ trợ theo trình tự quy định hiện hành; đơn giá bồi thường và chính sách hỗ trợ thực hiện theo quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh. 1.2. Đối với các hạng mục đầu tư hỗ trợ giao bổ sung đất ở, đất sản xuất; hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề; hỗ trợ khác để ổn định đời sống sản xuất: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện theo Quy hoạch được duyệt và theo hướng dẫn của các Sở, ngành được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ. 2. Đối với các hạng mục đầu tư xây dựng hạ tầng Căn cứ danh mục các công trình theo kế hoạch bố trí vốn hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, chủ đầu tư xây dựng công trình tổ chức thực hiện các bước để đầu tư theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng. Điều 6. Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư Việc thanh toán vốn đầu tư được thực hiện theo đúng quy định hiện hành của nhà nước; vốn đầu tư được giao cho ủy ban nhân dân các huyện, thành phố do Kho bạc Nhà nước các huyện, thành phố quản lý và thanh toán; vốn đầu tư giao cho các cơ quan, đơn vị còn lại giao Kho bạc Nhà nước tỉnh Tuyên Quang quản lý và thanh toán. Điều 7. Quyết toán vốn đầu tư 1. Các dự án đầu tư, công trình đều phải tổ chức kiểm toán trước khi trình thẩm tra và trình phê duyệt quyết toán. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án, công trình được Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp quyết định đầu tư; Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết toán các dự án, công trình do Uy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư. 2. Ban Di dân, tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang có trách nhiệm tổng hợp kết quả quyết toán toàn bộ dự án, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết toán tổng thể dự án theo quy định hiện hành. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Ban Chỉ đạo thực hiện Quyết định số 1766/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ 1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các nội dung của Quy hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp và giao nhiệm vụ tại Quyết định này. 2. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện Quy hoạch theo đúng tiến độ; báo cáo và đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh việc giải quyết, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Phân công các thành viên Ban Chỉ đạo theo dõi từng lĩnh vực và địa bàn để phối hợp với các cơ quan, đơn vị và các cấp chính quyền giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh từ cơ sở. Điều 9. Ban Di dân, tái định cư thủy điện Tuyên Quang 1. Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo thực hiện Quyết định số 1766/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện; tổng hợp quyết toán vốn đầu tư toàn bộ dự án theo Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Tuyên Quang được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 1766/QĐ-TTg . 2. Là đầu mối tiếp nhận, theo dõi và báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện Quy hoạch trên địa bàn tỉnh. 3. Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công tại Quyết định này. 4. Đề xuất việc áp dụng đơn giá bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho số hộ phát sinh theo Quy hoạch tại Quyết định số 1766/QĐ-TTg theo quy định. Điều 10. Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Tổng hợp, tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý tổng mức đầu tư của toàn bộ dự án và dự toán đầu tư các công trình, dự án thành phần; quản lý việc thực hiện kế hoạch vốn hàng năm. 2. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch sử dụng vốn đầu tư hàng năm các công trình, dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng. 3. Giám sát và đánh giá đầu tư các nội dung của Quy hoạch. 4. Thực hiện các nhiệm vụ phát sinh khác (nếu có) trong quá trình thực hiện Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Tuyên Quang thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. Điều 11. Sở Tài chính 1. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc phân bổ và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư hàng năm. 2. Kiểm tra, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các chủ đầu tư và các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý, sử dụng vốn đúng quy định hiện hành của nhà nước. 3. Hướng dẫn cụ thể về quy trình, thủ tục hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các hộ tái định cư có nhu cầu vay vốn phát triển sản xuất theo Quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 1766/QĐ-TTg . 4. Thẩm tra quyết toán vốn đầu tư các dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. 5. Thực hiện các nhiệm vụ phát sinh khác (nếu có) trong quá trình thực hiện Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Tuyên Quang thuộc chức năng nhiệm vụ của đơn vị. Điều 12. Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Hướng dẫn và kiểm tra Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ban Di dân, tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang và các chủ đầu tư trong việc lập hồ sơ, thủ tục tạo quỹ đất; bồi thường thu hồi đất và giao bổ sung đất sản xuất cho các hộ tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang theo Quy hoạch được duyệt. 2. Hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Thực hiện các nhiệm vụ phát sinh khác (nếu có) trong quá trình thực hiện Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Tuyên Quang thuộc chức năng nhiệm vụ của đơn vị. Điều 13. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Hướng dẫn và kiểm tra Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện việc hỗ trợ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, hỗ trợ kinh phí mua giống, phân bón phát triển sản xuất cho các hộ tái định cư. 2. Hướng dẫn và kiểm tra Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về quy trình thực hiện giao khoán bảo vệ rừng cho hộ tái định cư. 3. Hướng dẫn và kiểm tra quy trình thực hiện xây dựng đồng ruộng. 4. Hướng dẫn và kiểm tra việc bồi thường cây trồng trên đất rừng sản xuất để tạo quỹ đất trồng rừng giao cho hộ tái định cư. 5. Thực hiện các nhiệm vụ phát sinh khác (nếu có) trong quá trình thực hiện Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Tuyên Quang thuộc chức năng nhiệm vụ của đơn vị. Điều 14. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Hướng dẫn quy trình hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề cho lao động thuộc đối tượng tái định cư theo Quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 1766/QĐ-TTg ; Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức thực hiện. 2. Thực hiện các nhiệm vụ phát sinh khác (nếu có) trong quá trình thực hiện Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Tuyên Quang thuộc chức năng nhiệm vụ của đơn vị. Điều 15. Kho bạc Nhà nước tỉnh Tuyên Quang 1. Hướng dẫn Kho bạc Nhà nước các huyện, thành phố trong việc kiểm soát thanh toán vốn; theo dõi và tổng hợp việc thanh toán vốn trên địa bàn tỉnh để phục vụ công tác quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm soát chặt chẽ việc thanh toán và sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, hiệu quả, đúng thủ tục theo quy định.
| 2,097
|
7,843
|
2. Thực hiện các nhiệm vụ phát sinh khác (nếu có) trong quá trình thực hiện Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Tuyên Quang thuộc chức năng nhiệm vụ của đơn vị. Điều 16. Các Sở, ban, ngành khác có liên quan Căn cứ chức năng, nhiệm vụ để tham mưu, hướng dẫn việc quản lý và thực hiện Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Tuyên Quang theo đúng quy định. Điều 17. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Tuyên Quang trên địa bàn huyện, thành phố theo nội dung phân cấp và nhiệm vụ giao tại Quy định này. 1. Tiếp tục hoàn thiện các dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo Quy hoạch tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg ; tổ chức kiểm toán, trình quyết toán vốn đầu tư theo quy định. 2. Thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư; thực hiện đầy đủ, kịp thời các biện pháp hỗ trợ ổn định đời sống, phát triển sản xuất hộ tái định cư theo Quy hoạch được duyệt và theo hướng dẫn của các ngành chức năng. 3. Đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng trên địa bàn huyện, thành phố được Ủy ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch hàng năm theo Quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 1766/QĐ-TTg và các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Chỉ đạo và kiểm tra cấp xã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; phát huy quyền làm chủ và sự giám sát của nhân dân trong tổ chức thực hiện; kịp thời nắm bắt và giải quyết dứt điểm các tồn tại, vướng mắc tại các khu tái định cư và các kiến nghị của nhân dân. Điều 18. Công tác thông tin, tuyên truyền 1. Ban Di dân, tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang xây dựng nội dung thông tin, phổ biến về việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể Di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Tuyên Quang; xây dựng kế hoạch tuyên truyền và phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện. 2. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ nội dung thông tin, phổ biến và kế hoạch đã được xây dựng, tổ chức phổ biến các nội dung điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Tuyên Quang đến các khu tái định cư và các hộ tái định cư trên địa bàn để nhân dân nắm rõ chính sách của nhà nước về bồi thường, hỗ trợ tái định cư, về xây dựng kết cấu hạ tầng và các vấn đề liên quan đến sản xuất, đời sống để nhân dân giám sát và cùng thực hiện. Điều 19. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ hàng tháng, quý 1.1. Trong tuần đầu của tháng, quý tiếp theo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố lập báo cáo kết quả thực hiện của tháng, quý trước gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Ban Di dân, tái định cư thủy điện Tuyên Quang để tổng hợp. Nội dung của báo cáo thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của Ban Di dân, tái định cư thủy điện Tuyên Quang. 1.2. Kho bạc Nhà nước tỉnh Tuyên Quang tổng hợp, báo cáo về tình hình cấp phát, thanh toán vốn gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Di dân, tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang vào ngày 10 hàng tháng. 1.3. Ban Di dân, tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang có trách nhiệm hướng dẫn nội dung, quy định thời hạn báo cáo đối với ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; tổng hợp, báo cáo tình hình và kết quả thực hiện hàng tháng quý, đề xuất tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc với Uỷ ban nhân dân tỉnh trong quá trình tổ chức thực hiện. 2. Trong tháng 12 hàng năm, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch năm, gửi Ban Di dân, tái định cư thủy điện Tuyên Quang để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Ban Chỉ đạo thực hiện Quyết định số 1766/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh mới, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Ban Di dân, tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. THÔNG BÁO Ý KIẾN CỦA ĐỒNG CHÍ THƯỜNG TRỰC BAN BÍ THƯ VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CỰU THANH NIÊN XUNG PHONG THAM GIA KHÁNG CHIẾN Chiều ngày 28/5/2012, đồng chí Lê Hồng Anh, Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư đã nghe Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam báo cáo về tình hình giải quyết chính sách, chế độ đối với thanh niên xung phong tham gia kháng chiến trong thời gian qua. Cùng dự buổi làm việc với đồng chí Thường trực Ban Bí thư có đại diện lãnh đạo Ban Dân vận Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng, Bộ Nội vụ và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Sau khi nghe báo cáo của Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam và ý kiến của các cơ quan, đồng chí Thường trực Ban Bí thư có ý kiến chỉ đạo như sau: - Việc giải quyết chế độ, chính sách đối với những người có công, trong đó có thanh niên xung phong tham gia kháng chiến luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm. Đặc biệt, từ năm 2010 đến nay, nhiều chế độ, chính sách đã được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới và triển khai thực hiện có kết quả tốt. Tuy nhiên, ở một số nơi, việc triển khai thực hiện chính sách, chế độ đối với cựu thanh niên xung phong chưa đầy đủ; phát sinh một số vấn đề cần được quan tâm nghiên cứu, giải quyết. Do đó, đề nghị Ban cán sự đảng Chính phủ, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chỉ đạo các ngành, các cấp tích cực thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách đã được ban hành, đồng thời tiếp tục rà soát, nghiên cứu, đề xuất với Chính phủ về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong hoạt động tại địa phương trong kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam và thanh niên xung phong xung kích phục vụ chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam. - Các tỉnh ủy, thành ủy chỉ đạo các cơ quan chức năng của tỉnh tích cực, khẩn trương thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về việc giải quyết chế độ, chính sách cho cựu thanh niên xung phong; tạo điều kiện về kinh phí, phương tiện hoạt động, chế độ thù lao cho cán bộ hội cựu thanh niên xung phong tại địa phương. - Bộ Nội vụ nghiên cứu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về việc tặng huy chương tham gia kháng chiến cho thanh niên xung phong. - Văn phòng Trung ương Đảng đề xuất cụ thể đồng chí đại diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư dự Lễ Kỷ niệm 62 năm Ngày Bác Hồ sáng lập lực lượng thanh niên xung phong Việt Nam (15/7/1950-15/7/2012). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THỂ LỆ CUỘC THI BÁO CHÍ VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 và Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 640/QĐ-BTNMT ngày 07 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc tổ chức Cuộc thi báo chí về tài nguyên và môi trường; Căn cứ Quyết định số 743/QĐ-BTNMT ngày 22 tháng 5 năm 2012 về việc thành lập Ban Tổ chức Cuộc thi báo chí về tài nguyên và môi trường năm 2012; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Thể lệ Cuộc thi báo chí về tài nguyên và môi trường (sửa đổi, bổ sung). Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 586/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 03 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Thể lệ cuộc thi báo chí về tài nguyên và môi trường. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỂ LỆ CUỘC THI BÁO CHÍ VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Ban hành theo Quyết định số 827/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) I. Mục đích, ý nghĩa Cuộc thi báo chí về tài nguyên và môi trường được tổ chức định kỳ 02 năm/lần nhằm: - Tuyên truyền về truyền thống, thành tựu nổi bật của ngành tài nguyên và môi trường trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; - Phản ánh sâu rộng các sự kiện, hoạt động quản lý, xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách pháp luật ngành tài nguyên và môi trường; nâng cao nhận thức cộng đồng, tổ chức và doanh nghiệp; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý tài nguyên và môi trường trên phạm vi cả nước; khẳng định vị trí, vai trò của ngành tài nguyên và môi trường đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững đất nước. - Đề xuất những giải pháp thiết thực, hiệu quả theo hướng quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường bền vững. - Ghi nhận, tuyên dương, khen thưởng những tác giả, tác phẩm báo chí đạt chất lượng cao; tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp trong công tác tuyên truyền về ngành tài nguyên và môi trường. II. Đối tượng tham gia Nhà báo, phóng viên thuộc cơ quan báo chí và cơ quan báo chí trong nước có tác phẩm báo chí xuất sắc được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng do Bộ Văn hóa - Thông tin (trước đây) và nay là Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép và phù hợp với Thể lệ này được tham gia dự thi.
| 2,038
|
7,844
|
III. Nội dung dự thi Tác phẩm báo chí dự thi Cuộc thi báo chí về tài nguyên và môi trường tập trung phản ánh nội dung trọng tâm, sau đây: - Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tài nguyên và môi trường; - Phát hiện những tồn tại, bất cập trong ban hành, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, những vụ việc tiêu cục, điểm nóng về tài nguyên và môi trường; đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, góp phần bổ sung, hoàn thiện và đưa cơ chế, chính sách pháp luật tài nguyên và môi trường đi vào cuộc sống; - Thành tựu, đóng góp nổi bật của ngành tài nguyên và môi trường phục vụ sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. Hoạt động, sự kiện nổi bật, tiêu biểu; tấm gương điển hình tiên tiến, mô hình mới, cách làm mới trong ngành tài nguyên và môi trường; sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, ứng dụng công nghệ mới về tài nguyên và môi trường; - Chương trình, dự án hợp tác quốc tế có hiệu quả kinh tế - xã hội và phát triển bền vững trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; - Công tác cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng chống tội phạm, tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí; - Phát hiện mới về lịch sử và truyền thống vẻ vang của ngành tài nguyên và môi trường; câu chuyện, ký ức sâu sắc về ngành tài nguyên và môi trường. IV. Tiêu chí đánh giá tác phẩm báo chí đạt giải Hội đồng Giám khảo tuyển chọn, trao giải cho các tác phẩm báo chí được tuyển chọn qua vòng sơ khảo và chung khảo đạt các tiêu chí sau: - Tính thời sự, chính xác, khách quan, giá trị thông tin cao; - Phản ảnh tình hình thực tế cuộc sống; vướng mắc, bất cập của cơ chế chính sách; bức xúc của xã hội liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường; - Đề xuất được giải pháp thiết thực nhằm tháo gỡ sự bất cập, khó khăn; - Nội dung tác phẩm báo chí có tác động ảnh hưởng rộng lớn, có sức lan tỏa lâu dài. - Ngôn ngữ của tác phẩm thể hiện đúng văn phong báo chí, đảm bảo dễ hiểu, dễ tiếp thu. - Tác phẩm lọt vào vòng chung khảo phải đạt điểm trung bình từ 70/100 trở lên với thang điểm 100. V. Loại hình và thể loại tác phẩm dự thi Gồm 4 loại giải tương ứng với 4 loại hình báo chí (Báo hình, báo phát thanh, báo in, báo điện tử) và các thể loại sau đây: - Báo hình (phóng sự, phóng sự điều tra, chương trình phỏng vấn, tọa đàm, ký sự truyền hình). - Báo phát thanh (bài phản ánh, phóng sự, phóng sự điều tra, chương trình phỏng vấn, tọa đàm, ký sự). - Báo in gồm Báo, Tạp chí (bài phản ánh, phỏng vấn, ghi chép, bình luận, chuyên luận, phóng sự, phóng sự điều tra, bút ký báo chí); - Báo điện tử (bài phản ánh, phỏng vấn, ghi chép, bình luận, chuyên luận, phóng sự, phóng sự điều tra, bút ký báo chí). Đối với loại giải phát thanh, truyền hình, thời lượng mỗi tác phẩm dự thi không quá 60 phút. Không xét các tác phẩm mang tính hư cấu (thơ, truyện ngắn, tiểu phẩm văn nghệ, tranh vẽ, tấu hài...). VI. Điều kiện dự thi Tác phẩm dự thi đã được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng tính từ ngày 21 tháng 6 năm phát động Cuộc thi đến ngày 31 tháng 5 năm tổng kết. Tác phẩm báo chí dự giải phải có xác nhận của cơ quan báo chí (không tiếp nhận tác phẩm dự giải của cá nhân tự gửi đến). Tác phẩm báo chí loại hình phát thanh, truyền hình gửi kèm băng, đĩa ghi tiếng, hình, (CD, VCD, DVD) có lời bình in trên giấy A4. Báo viết, báo điện tử gửi kèm sản phẩm báo chí đã được đăng tải. Tác phẩm dự thi giải báo chí ngành tài nguyên và môi trường không cùng gửi dự thi các giải thưởng báo chí khác và không trả lại tác giả, cơ quan tham dự giải. Ban Tổ chức được toàn quyền sử dụng tác phẩm trúng giải để phục vụ mục đích tuyên truyền. VII. Cách thức gửi bài dự thi - Tác giả có tác phẩm dự thi phải được xác nhận của của cơ quan báo chí. - Các cơ quan báo chí lựa chọn tác phẩm báo chí, lập danh sách, xác nhận gửi bài dự thi (mỗi cơ quan báo chí không quá 25 tác phẩm báo chí dự thi). Tác phẩm dự thi gửi kèm theo tên thật, bút danh, địa chỉ và số điện thoại (nếu có) của tác giả hoặc cơ quan báo chí để thuận tiện công tác liên lạc. VIII. Thời hạn và địa chỉ gửi tác phẩm dự thi - Ban Tổ chức tiếp nhận các tác phẩm dự thi đến hết ngày 31 tháng 5 của năm tổng kết (tính theo dấu bưu điện). - Địa chỉ gửi tác phẩm dự thi: Thường trực Ban Tổ chức Cuộc thi báo chí tài nguyên và môi trường, Vụ Thi đua - Khen thưởng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, số 10 đường Tôn Thất Thuyết, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. IX. Ban Tổ chức và Hội đồng Giám khảo: a) Ban Tổ chức Ban Tổ chức Cuộc thi do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập không quá 7 thành viên. - Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Trưởng ban; - Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, Phó trưởng ban thường trực; - Thành viên gồm: Đại diện một số đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc đơn vị phù hợp với Cuộc thi tham gia Ban Tổ chức. Ban Tổ chức có nhiệm vụ chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung công việc của Cuộc thi bảo kết quả cao, đúng quy định hiện hành. b) Hội đồng Giám khảo Hội đồng Giám khảo Cuộc thi do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập không quá 11 thành viên. Thành phần gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các thành viên Hội đồng như sau: - Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch; - Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, Phó Chủ tịch; - Thành viên khác của Hội đồng gồm đại diện cơ quan quản lý nhà nước, báo chí truyền thông như: Ban Tuyên giáo Trung ương, Hội Nhà báo Việt Nam, Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam; Thông tấn xã Việt Nam; Đài Tiếng nói Việt Nam, Báo Nhân dân, cơ quan báo chí trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3. Thành viên Hội đồng giám khảo không được có tác phẩm tham gia Cuộc thi này. 4. Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng điều khiển các phiên họp của Hội đồng. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể. Các phiên họp của Hội đồng phải có ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên tham dự. Quyết định của Hội đồng chỉ có giá trị khi có ít nhất ba phần tư (3/4) số thành viên Hội đồng biểu quyết đồng ý. 5. Chủ tịch Hội đồng có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng điều hành hoạt động của Hội đồng; Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm thay mặt Hội đồng báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả làm việc và đề xuất của Hội đồng về việc xét trao Giải thưởng. Hội đồng Giám khảo có trách nhiệm tổ chức chấm thi, xét chọn, thẩm định các tác phẩm báo chí theo đúng các quy định Thể lệ Cuộc thi báo chí về tài nguyên và môi trường. Giúp việc cho Hội đồng có Ban Thư ký giúp việc. X. Cơ cấu giải thưởng gồm 1. Giải đối với cá nhân - Báo hình: 1 giải A (10 triệu đồng); 2 giải B (6 triệu đồng/giải); 3 giải khuyến khích (3 triệu đồng/giải). - Báo in: 1 giải A (10 triệu đồng/giải); 3 giải B (6 triệu đồng/giải); 5 giải khuyến khích (3 triệu đồng/giải). - Báo phát thanh: 1 giải A (10 triệu đồng); 2 giải B (6 triệu đồng/giải); 3 giải khuyến khích (3 triệu đồng/giải). - Báo điện tử: 1 giải A (10 triệu đồng/giải); 2 giải B (6 triệu đồng/giải); 3 giải khuyến khích (3 triệu đồng/giải). Ngoài tiền thưởng, các tác giả, tác phẩm đạt giải được kèm theo Giấy chứng nhận. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với tác phẩm đạt Nhất của từng loại hình. 2. Giải đối với tập thể Ban Tổ chức trao giải thưởng cho cơ quan báo chí có nhiều tác phẩm dự thi đạt chất lượng cao và có tối thiểu 01 tác phẩm được giải. Giải thưởng trị giá 10.000.000 đồng và kèm theo Giấy chứng nhận, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. XI. Thời gian công bố và trao giải Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ công bố và tổ chức Lễ trao giải thưởng cuộc thi báo chí về tài nguyên và môi trường vào dịp kỷ niệm Ngày Báo chí cách mạng Việt Nam 21 tháng 6 hằng năm hoặc thời điểm phù hợp và chính thức phát động Cuộc thi tiếp theo./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 74/2008/QĐ-UBND NGÀY 22/12/2008 CỦA UBND TỈNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 4/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18/6/2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 74/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 của UBND tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Long An; Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ, và đề xuất tại văn bản số 235/SNV-TCCC ngày 04/6/2012 của Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 74/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 của UBND tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 2: “3. Về công tác pháp chế: a) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt; hướng dẫn các Sở, ban ngành, UBND cấp huyện, tổ chức khoa học và công nghệ của địa phương về quản lý khoa học và công nghệ. b) Xây dựng, tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước chuyên ngành; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật; công tác bồi thường nhà nước; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; tham mưu các vấn đề pháp lý và tham gia tố tụng; tổ chức thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Sở.”
| 2,142
|
7,845
|
2. Bổ sung khoản 2, Điều 3: “2. Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ của Sở: a) Văn phòng Sở. b) Thanh tra Sở. c) Phòng Kế hoạch - Tài chính. d) Phòng Quản lý khoa học. đ) Phòng Quản lý công nghệ. e) Phòng Thông tin khoa học và công nghệ. f) Phòng Quản lý khoa học và công nghệ cơ sở. g) Phòng Pháp chế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 13-NQ/T.Ư NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2012 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG VỀ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỒNG BỘ NHẰM ĐƯA NƯỚC TA CƠ BẢN TRỞ THÀNH NƯỚC CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI VÀO NĂM 2020 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 13-NQ/T.W ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Chương trình hành động của Chính phủ triển khai thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/T.Ư ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 13-NQ/T.Ư NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2012 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG VỀ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỒNG BỘ NHẰM ĐƯA NƯỚC TA CƠ BẢN TRỞ THÀNH NƯỚC CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI VÀO NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ) Để thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 13-NQ/T.W ngày 16 tháng 01 năm 2012 về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết 13), Chính phủ ban hành Chương trình hành động (sau đây gọi tắt là Chương trình) với các nội dung chủ yếu sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Chương trình xác định các nhiệm vụ chủ yếu, có tính tổng hợp, bao quát của Chính phủ để chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện thành công mục tiêu xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. 2. Chương trình có tầm nhìn tổng thể, dài hạn, đưa ra được các nhiệm vụ cụ thể về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, tập trung phát triển các lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật then chốt, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; có phân kỳ đầu tư, ưu tiên những dự án quan trọng tạo đột phá phát triển và có tác động lan tỏa lớn. 3. Chương trình là căn cứ cho các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương xây dựng kế hoạch hành động theo chức năng nhiệm vụ của mình để chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện quyết liệt các mục tiêu và nhiệm vụ của Nghị quyết 13 đề ra. Các nhiệm vụ đặt ra trong chương trình phải được cân đối với nguồn lực có thể huy động được nhằm thực hiện thành công các mục tiêu của Nghị quyết 13. Đồng thời là căn cứ để tổ chức kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết quá trình triển khai thực hiện Chương trình. II. NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Nhiệm vụ chung - Tập trung rà soát, hoàn thiện thể chế để nâng cao chất lượng quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng; xây dựng Luật quy hoạch, Luật thủy lợi; sửa đổi, bổ sung Luật đất đai, Luật đầu tư, Luật đầu tư công, Luật đô thị,… các Luật khác có liên quan và các văn bản quy phạm pháp luật nhằm tạo khuôn khổ pháp lý và môi trường thuận lợi thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vào đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đồng thời bảo đảm lợi ích hài hòa cho Nhà đầu tư, kể cả các nhà đầu tư nước ngoài. - Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội của các ngành, vùng, địa phương, bảo đảm tính đồng bộ, kết nối trong nội bộ ngành, liên ngành, liên vùng trên phạm vi cả nước, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Thực hiện các giải pháp, cơ chế, chính sách nhằm khai thác và huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng. Tập trung sửa đổi các quy định của pháp luật về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất, giải phóng mặt bằng theo hướng rút ngắn thời gian sớm nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, đặc biệt là các công trình trọng điểm. 2. Nhiệm vụ cụ thể a) Đối với hạ tầng giao thông - Xây dựng đề án huy động vốn cho đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đến năm 2020, đảm bảo tính khả thi. - Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2030, Chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2050. - Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. - Tập trung nâng cấp mở rộng quốc lộ 1A lên 4 làn xe, phấn đấu hoàn thành toàn tuyến Hà Nội - Cần Thơ vào năm 2016. Ưu tiên đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam; tuyến nối Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đến các cảng cửa ngõ và các đầu mối giao thông quan trọng. Huy động vốn để đầu tư nối thông đường Hồ Chí Minh và nâng cấp đoạn qua Tây Nguyên. Lựa chọn đầu tư những đoạn có hạ tầng yếu kém trên tuyến đường ven biển gắn với đê biển. Nối thông tuyến đường biên giới phía Bắc, phía Tây, Tây Nam. Nâng cấp một số tuyến giao thông hành lang kinh tế Đông Tây. - Tập trung, ưu tiên nâng cấp, hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc - Nam hiện có; tiếp tục nghiên cứu các phương án khả thi đường sắt tốc độ cao, để có kế hoạch đầu tư xây dựng phù hợp; nghiên cứu đầu tư xây dựng mới tuyến đường sắt khổ 1,435m nối thành phố Hồ Chí Minh với Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh với Cần Thơ; phát triển đường sắt đô thị, đường sắt nội, ngoại ô tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. - Tập trung, ưu tiên đầu tư xây dựng cảng biển cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện (Hải Phòng) và cảng Cái Mép - Thị Vải (Bà Rịa - Vũng Tàu); khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư phát triển cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong (Khánh Hòa). - Nâng cấp các tuyến đường thủy nội địa chính; nâng cấp và xây dựng mới một số cảng đầu mối, bến hàng hóa và hành khách ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng. - Tập trung đầu tư nâng cấp 5 cảng hàng không: Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng, Cần Thơ, Cam Ranh. Huy động các nguồn vốn để sớm đầu tư xây dựng cảng hàng không quốc tế Long Thành. - Thực hiện các giải pháp đồng bộ và quyết liệt để giải quyết ách tắc giao thông ở các đô thị lớn tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. - Xây dựng cơ chế, chính sách đầu tư phát triển đối với các loại hình giao thông và những công trình giao thông chủ yếu theo các hình thức BOT, BT và PPP. b) Đối với hạ tầng cung cấp điện - Xây dựng đề án huy động vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng cung cấp điện đến năm 2020 để đảm bảo tính khả thi. - Xây dựng đề án ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, khai thác, vận hành hệ thống điện quốc gia và hệ thống lưới điện thông minh tại các đô thị lớn. - Tập trung đầu tư thực hiện đúng tiến độ các nhà máy thủy điện, nhiệt điện theo Quy hoạch điện 7, ưu tiên các nhà máy có công suất trên 1.000 MW. - Xây dựng đề án tổng thể “Cấp điện cho các thôn, bản chưa có điện giai đoạn 2011 - 2020”, đảm bảo mục tiêu đến năm 2020 cơ bản các hộ dân nông thôn có điện sử dụng. - Tập trung đầu tư cải tạo, nâng cấp lưới điện nông thôn, mở rộng lưới điện tới các vùng nông thôn, biên giới, hải đảo, đồng thời đảm bảo an toàn và giảm tổn thất điện năng. - Đẩy nhanh đầu tư xây dựng các nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận I và Ninh Thuận II để đến năm 2020, đưa một tổ máy điện hạt nhân vào vận hành. c) Đối với hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu - Xây dựng đề án huy động vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu đến năm 2020, đảm bảo tính khả thi. - Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thủy lợi các vùng đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng, khu vực miền Trung trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng; Quy hoạch thủy lợi chống ngập cho các thành phố lớn; điều chỉnh quy hoạch đê biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam có tính tới biến đổi khí hậu và kết hợp giao thông; điều chỉnh quy hoạch phòng chống lũ và đê điều hệ thống sông Hồng - sông Thái Bình. - Xây dựng hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng và khai thác công trình thủy lợi trong điều kiện biến đổi khí hậu. - Tiếp tục triển khai Chương trình đầu tư củng cố, bảo vệ và nâng cấp đê biển, đê sông, bao gồm: + Đối với đê biển, thực hiện Chương trình củng cố, bảo vệ và nâng cấp hệ thống đê biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam; Chương trình củng cố, nâng cấp đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang bảo đảm chủ động phòng, chống lụt, bão, nước biển dâng, hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra, kết hợp với hệ thống giao thông ven biển.
| 2,088
|
7,846
|
+ Đối với đê sông, thực hiện Chương trình nâng cấp hệ thống đê sông đến năm 2020, tập trung chủ yếu vào việc củng cố nâng cấp các tuyến đê nhằm đảm bảo an toàn chống lũ thiết kế và phấn đấu chống lũ cao hơn; kết hợp hệ thống đê sông với đường giao thông. - Tập trung đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa các hệ thống thủy lợi: Đầu tư dứt điểm cho từng hệ thống, nâng cấp, hiện đại hóa công trình đầu mối, kênh mương, thiết bị điều khiển vận hành để phát huy công suất thiết kế và nâng cao năng lực phục vụ. - Tiếp tục thực hiện Chương trình bảo đảm an toàn các hồ chứa nước, nâng cấp công trình đầu mối của các hồ chứa nước đảm bảo theo tiêu chuẩn an toàn cao, đặc biệt là các hồ chứa nước lớn ở miền Trung và Tây Nguyên. - Tiếp tục thực hiện Chương trình đầu tư khu neo đậu, tránh và trú bão cho tàu cá nhằm đảm bảo an toàn cho người và tàu cá, hạn chế thấp nhất thiệt hại do bão gây ra. - Đầu tư xây dựng các công trình, dự án thủy lợi trọng điểm, đa mục tiêu, phục vụ phát triển kinh tế, chủ động phòng chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu. - Tiếp tục triển khai thực hiện các giải pháp chống ngập úng cho các thành phố lớn tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ. - Tập trung đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi phục vụ chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp; đầu tư các công trình thủy lợi nhỏ vùng miền núi, hải đảo tạo nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất của nhân dân vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo gắn với chương trình xóa đói giảm nghèo, ổn định dân cư, đảm bảo an ninh quốc phòng. - Triển khai đầu tư xây dựng để sớm hoàn thiện hệ thống cảnh báo thiên tai, lũ, bão, sạt trượt đất, động đất, sóng thần trong cả nước. - Xây dựng Chương trình điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất để cung cấp nước sinh hoạt ở các vùng núi cao, vùng khan hiếm nước. d) Đối với hạ tầng đô thị - Rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng, quy hoạch cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn tại các đô thị lớn, vùng thành phố Hà Nội, vùng thành phố Hồ Chí Minh và các vùng kinh tế trọng điểm. - Xây dựng đề án huy động vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng đô thị tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 theo quy hoạch đã được phê duyệt. - Tập trung triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở xã hội tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và một số đô thị trung tâm vùng khác trong cả nước. - Xây dựng đề án huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn trên phạm vi cả nước. - Tập trung triển khai thực hiện Chương trình chống thất thoát, thất thu nước sạch. - Tập trung triển khai thực hiện Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn. - Tập trung đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng và xây dựng mới các tuyến chính ra, vào thành phố, các trục giao thông hướng tâm, nút giao lập thể tại các giao lộ lớn, các tuyến tránh đô thị, các đường vành đai đô thị và các cầu lớn tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. đ) Đối với phát triển hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế - Rà soát, bổ sung và điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp gắn với quy hoạch các khu dân cư phù hợp với tình hình mới. - Tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện phát triển hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp, đảm bảo giải quyết cơ bản tình trạng thiếu nhà ở và các hạ tầng xã hội thiết yếu (nhà trẻ, mẫu giáo, trường học, dịch vụ khám chữa bệnh…) cho lao động các khu công nghiệp. e) Đối với hạ tầng thương mại - Xây dựng đề án đầu tư phát triển hạ tầng thương mại, các siêu thị và trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm tại các trung tâm sản xuất và tiêu thụ hàng hóa lớn như: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Đắk Lắk và các đô thị có cảng cửa ngõ, các khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu và các trung tâm vùng khác. - Xây dựng đề án đầu tư phát triển các chợ đầu mối nông sản, các trung tâm phân phối lớn, trung tâm bán buôn theo nhóm hàng nông sản, các cửa hàng tiện lợi ở nông thôn; các cửa hàng chuyên doanh, siêu thị và trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm tại các thành phố, tỉnh lỵ. - Xây dựng đề án đầu tư phát triển hệt hống thương mại điện tử. g) Đối với hạ tầng thông tin - Xây dựng đề án huy động vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng thông tin đến năm 2020, đảm bảo tính khả thi. - Rà soát, đôn đốc và giám sát thực hiện các dự án đầu tư phát triển hệ thống bưu chính viễn thông. Tập trung đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông kết nối với quốc tế, hình thành siêu xa lộ thông tin trong nước và liên kết quốc tế. - Xây dựng đề án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, khai thác, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội và toàn bộ nền kinh tế. - Xây dựng đề án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục đào tạo, phát triển sách giáo khoa điện tử, đào tạo trực tuyến… nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới phương thức dạy và học, đổi mới thi cử và đánh giá chất lượng giáo dục. - Xây dựng đề án đầu tư phát triển y tế thông minh nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, góp phần tiết kiệm chi phí, hạn chế quá tải bệnh viện. - Xây dựng Chương trình đầu tư nâng cao năng lực phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đạt trình độ quốc tế; nâng cao năng lực làm chủ công nghệ, năng lực nghiên cứu phát triển, khả năng làm chủ công nghệ nguồn, sản xuất được các sản phẩm lõi, sản phẩm trọng điểm về công nghệ thông tin; nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý hệ thống hạ tầng thông tin, nội dung thông tin phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Đảng, Nhà nước; phát triển năng lực công nghệ thông tin của quốc gia để đáp ứng yêu cầu cung cấp, trao đổi thông tin của xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, chủ quyền quốc gia về không gian mạng. - Tập trung đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, thúc đẩy phát triển nhanh ngành công nghiệp phần mềm. Xây dựng khu công nghệ thông tin trọng điểm quốc gia. - Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về công dân, đất đai, nhà ở, doanh nghiệp. Triển khai thực hiện Thẻ Công dân điện tử; Chính phủ điện tử trên phạm vi cả nước. h) Đối với hạ tầng giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ - Xây dựng đề án huy động vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng giáo dục và đào tạo đến năm 2020, đảm bảo tính khả thi. - Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp. - Xây dựng đề án đầu tư phát triển xây dựng các trường đạo tạo nghề chất lượng cao tại các trung tâm vùng. - Tập trung thực hiện các dự án phát triển mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp theo quy hoạch ở các đô thị lớn, đặc biệt tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. - Tập trung đầu tư xây dựng một số trường đại học chất lượng cao, đẳng cấp quốc tế, từng bước hình thành các trường đại học đạt đẳng cấp quốc tế ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị lớn trong vùng. - Tiếp tục tập trung thực hiện Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học và nhà ở cho giáo viên tại các xã đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo; các đề án đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và nâng cao năng lực đào tạo cho các trường đại học cấp vùng và cả nước. - Tập trung phát triển khoa học công nghệ trực tiếp sản xuất, trong đó đặc biệt chú trọng nguồn nhân lực khoa học công nghệ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khoa học công nghệ trực tiếp sản xuất; phát huy tiềm năng khoa học cơ bản, nghiên cứu triển khai phục vụ sản xuất. - Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế, các nhà đầu tư nước ngoài phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ trực tiếp sản xuất và hạ tầng kỹ thuật khoa học công nghệ trực tiếp sản xuất, khuyến khích đổi mới công nghệ và sử dụng công nghệ hiện đại. Nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách gắn kết các hoạt động của các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia với hoạt động của các khu công nghệ. i) Đối với hạ tầng y tế - Xây dựng đề án huy động vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng y tế đến năm 2020, đảm bảo tính khả thi. - Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển hệ thống y tế Việt Nam, xác định rõ chức năng của hệ thống bệnh viện để có kế hoạch đầu tư có hiệu quả. - Xây dựng đề án đầu tư khắc phục tình trạng quá tải bệnh viện tuyến Trung ương và các bệnh viện đa khoa tuyến cuối gắn với việc hình thành mạng lưới khám, chữa bệnh theo các tuyến kỹ thuật từ thấp đến cao, bảo đảm tính liên tục về cấp độ chuyên môn; tập trung đầu tư phát triển thêm các cơ sở bệnh viện tuyến cuối tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. - Xây dựng đề án đầu tư nâng cấp hệ thống bệnh viện y học cổ truyền toàn quốc. - Tập trung đầu tư hoàn thành xây dựng, cải tạo, nâng cấp các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện, chuyên khoa lao, tâm thần, ung bướu, chuyên khoa nhi,… tại các tỉnh thuộc vùng miền núi, khó khăn. - Xây dựng đề án đầu tư phát triển hệ thống cơ sở y tế dự phòng đồng bộ; đề án nâng cấp hệ thống các trường y dược và kỹ thuật y tế trên toàn quốc. Ưu tiên các trường trọng điểm (Đại học y Hà Nội, Đại học dược thành phố Hồ Chí Minh, Đại học dược Hà Nội, Đại học y dược Huế, Đại học y dược Cần Thơ) và các Viện nghiên cứu trọng điểm. - Triển khai đề án thí điểm một số cơ chế chính sách đối với các trung tâm điều trị theo nhu cầu bằng kỹ thuật tiên tiến và phát triển y tế chuyên sâu; tập trung đầu tư xây dựng một số cơ sở khám, chữa bệnh chất lượng cao tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị trung tâm cấp vùng.
| 2,111
|
7,847
|
k) Đối với phát triển hạ tầng văn hóa, thể thao, du lịch. - Xây dựng đề án đầu tư đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao các cấp và các khu vui chơi giải trí cho trẻ em trên phạm vi toàn quốc. - Xây dựng đề án đầu tư xây dựng một số công trình văn hóa, thể thao quy mô lớn, hiện đại tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và một số thành phố lớn. - Xây dựng đề án đầu tư phát triển hạ tầng phục vụ du lịch để phát huy thế mạnh và khai thác có hiệu quả tiềm năng của mỗi địa phương. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN - Trên cơ sở quán triệt, bám sát nội dung Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 - 2020 và Phương hướng, nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm 2011 - 2015, theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, Nghị quyết 13, căn cứ những nhiệm vụ chủ yếu trong Chương trình và chức năng, nhiệm vụ được phân công, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan triển khai chi tiết, bảo đảm thực hiện kịp thời và hiệu quả những nội dung của Chương trình (Bảng phân công thực hiện kèm theo). - Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình của Chính phủ. Các Bộ, ngành và địa phương, định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện; đồng thời gửi báo cáo đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi và tổng hợp. - Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình, định kỳ báo cáo và kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp cần thiết bảo đảm thực hiện hiệu quả Chương trình. - Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch bố trí nguồn kinh phí, hướng dẫn xây dựng dự toán, sử dụng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Chương trình và các công việc liên quan để thực hiện thành công Nghị quyết 13. - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Tuyên giáo Trung ương, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Bộ, ngành, địa phương tổ chức thông tin, tuyên truyền phổ biến rộng rãi Chương trình đến các tổ chức, cơ quan, nhân dân trong phạm vi cả nước. - Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu cần thiết phải bổ sung, điều chỉnh Chương trình, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan Trung ương, các tổ chức đoàn thể chủ động đề nghị, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 13-NQ/T.Ư NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2012 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG VỀ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỒNG BỘ NHẰM ĐƯA NƯỚC TA CƠ BẢN TRỞ THÀNH NƯỚC CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI VÀO NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Chương trình hàh động tại Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (*) Đối với việc xây dựng các đề án phát triển và rà soát các quy hoạch phát triển, sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt các Bộ, ngành và các địa phương liên quan phải tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ đến năm 2020. CÔNG ĐIỆN VỀ VIỆC ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ HOÀN THÀNH CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI CẤP ĐIỆN CHO MIỀN NAM GIAI ĐOẠN SAU NĂM 2013 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Để bảo đảm hoàn thành dự án đường dây 500kV Pleiku - Mỹ Phước - Cầu Bông và dự án đường dây 220kV Đăk Nông - Phước Long - Bình Long đúng tiến độ để cấp điện cho miền Nam giai đoạn sau năm 2013 theo chỉ đạo tại văn bản số 1838/TTg-KTN ngày 10 tháng 10 năm 2011, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước: Chỉ đạo thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và di dân tái định cư các dự án nêu trên, bảo đảm bàn giao mặt bằng cho nhà thầu vào thi công xây dựng trong tháng 6 năm 2012; đồng thời có biện pháp xử lý đối với các trường hợp xây dựng nhà, công trình trái phép trên tuyến đường dây./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất khoáng sản. 2. Tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng tài liệu địa chất khoáng sản phải nộp phí theo quy định tại Điều 3 Thông tư này. Điều 2. Cơ quan thu phí Cơ quan có thẩm quyền thu phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản là Trung tâm Thông tin Lưu trữ Địa chất trực thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản, Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 3. Mức thu phí Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất khoáng sản được thực hiện theo Biểu ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 4. Quản lý và sử dụng phí Phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất khoáng sản là khoản thu của ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau: 1. Cơ quan thu phí (Trung tâm Thông tin Lưu trữ Địa chất) có trách nhiệm thu phí theo đúng quy định tại Điều 3 Thông tư này. 2. Cơ quan thu phí được giữ lại 60% (sáu mươi phần trăm) số tiền thu phí hàng năm để trang trải cho việc thu phí như sau: a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định); b) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí,... theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành; c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí; d) Chi mua sắm thiết bị chuyên dùng phục vụ cho việc in ấn tài liệu địa chất khoáng sản; đ) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí; e) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản này. Toàn bộ số tiền phí được trích theo quy định trên đây, cơ quan thu phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định và quyết toán năm; nếu sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. 3. Tổng số tiền thu phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ, số còn lại (40%) cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. 4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 8 năm 2012. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số 95/2012/TT-BTC ngày 08/6/2012 của Bộ Tài chính) I. Tham khảo tài liệu <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Khai thác và sử dụng tài liệu <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU NAM GIANG TRỰC THUỘC CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NAM BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
| 2,060
|
7,848
|
Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Chi cục Hải quan cửa khẩu Nam Giang trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ điều kiện cụ thể để quyết định thời điểm hoạt động chính thức của Chi cục Hải quan cửa khẩu Nam Giang. Điều 2. Chi cục Hải quan cửa khẩu Nam Giang là tổ chức có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NHIÊN LIỆU XE ÔTÔ QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1 ĐIỀU 5 QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE ÔTÔ CỦA CƠ QUAN CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1811/QĐ-CHK NGÀY 06/5/2011 CỦA CỤC TRƯỞNG CỤC HKVN CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM Căn cứ Quyết định số 94/2009/QĐ-TTg ngày 16/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không Việt Nam; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Cục Hàng không Việt Nam tại Tờ trình số 130/TTr-TH ngày 06 tháng 6 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh định mức tiêu hao nhiên liệu xe ô tô quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy chế quản lý, sử dụng xe ôtô của cơ quan Cục Hàng không Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 1811/QĐ-CHK ngày 06/5/2011 của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam như sau: "1. Định mức tiêu hao nhiên liệu áp dụng đối với các loại xe ôtô của cơ quan Cục Hàng không Việt Nam như sau: a) Xe ô tô có công suất máy 1.6: 14 lít xăng/100 km; b) Xe ô tô có công suất máy 1.8, 2.0, 2.4: 16 lít xăng/100 km; c) Xe ô tô có công suất máy 3.0: 18 lít xăng/100 km; d) Xe ô tô (15 chỗ) có công suất máy 2.0: 20 lít xăng/100 km; đ) Xe ô tô có công suất máy 4.5: 27 lít xăng/100 km". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/6/2012. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục Hàng không Việt Nam và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công thương về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ Công thương về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ vật liệu nổ công nghiệp; Xét đề nghị của Sở Công thương tại Tờ trình số 403/TTr-SCT ngày 09/5/2012; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công thương; Giám đốc Công an tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức cá nhân có liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM. (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định những nguyên tắc, trách nhiệm, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh Kon Tum (sau đây gọi tắt là các cơ quan) trong công tác quản lý vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN), tiền chất thuốc nổ; các quy định về hoạt động sử dụng VLNCN tại các khu vực, cụm xây dựng, khai thác tùy theo đặc thù cụ thể của từng khu vực, cụm xây dựng trên địa bàn tỉnh. 2. Quy chế này không áp dụng đối với các hoạt động VLNCN phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng và trong các trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nguyên tắc quản lý và phối hợp 1. Quản lý hoạt động VLNCN phải đảm bảo những nguyên tắc quy định tại Điều 4, Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp. 2. Ngoài nguyên tắc quy định tại Khoản 1 Điều này, việc quản lý hoạt động VLNCN phải đảm bảo các nguyên tắc sau: a) Đảm bảo tính thống nhất, tập trung; không hình thức, chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ làm ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý hoạt động VLNCN; b) Tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật; bảo đảm an toàn tuyệt đối trong mọi trường hợp; phát huy hiệu quả của hoạt động VLNCN vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh; c) Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố; đề cao trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp. Chương II QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 3. Trách nhiệm của Sở Công thương 1. Sở Công thương là cơ quan chuyên môn đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động VLNCN trên địa bàn. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan thực hiện: a) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định về hoạt động VLNCN tại các khu vực, cụm xây dựng, khai thác tùy theo điều kiện đặc thù cụ thể của từng khu, cụm; xây dựng quy hoạch các đầu mối dịch vụ nổ mìn, các đầu mối bảo quản, tuyến đường vận chuyển VLNCN, định mức kinh tế - kỹ thuật trong sử dụng VLNCN; b) Chủ trì, phối hợp Công an tỉnh, các sở, ban, ngành có liên quan thanh tra, kiểm tra (định kỳ hoặc đột xuất) việc chấp hành các quy định của pháp luật và xử lý các hành vi vi phạm về quản lý tiền chất thuốc nổ, kinh doanh và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh theo các quy định của pháp luật. 3. Phê duyệt thiết kế hoặc phương án nổ mìn trong các khu vực dân cư, cơ sở khám chữa bệnh, khu vực có các di tích lịch sử, văn hoá, bảo tồn thiên nhiên, các công trình an ninh, quốc phòng hoặc các công trình quan trọng khác của quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định pháp luật. 4. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đối với hoạt động sử dụng VLNCN trên địa bàn cho các tổ chức thuộc thẩm quyền cấp phép theo quy định. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thẩm định hồ sơ và nội dung tham mưu cấp phép sử dụng VLNCN. 5. Thực hiện việc đăng ký sử dụng VLNCN đối với các tổ chức có giấy phép sử dụng VLNCN do cơ quan có thẩm quyền cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục 1, Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công thương. 6. Chủ trì kiểm tra việc thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng do nổ mìn của các tổ chức sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh. 7. Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở công trình kho chứa VLNCN của các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh. 8. Kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn VLNCN cho các đối tượng của tổ chức sử dụng VLNCN thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh. 9. Chịu trách nhiệm giải đáp mọi ý kiến thắc mắc liên quan đến trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp phép VLNCN của các đơn vị trong quá trình thẩm định. 10. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan giải quyết các trường hợp khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động VLNCN. Trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 11. Tiếp nhận bản đăng ký công bố hợp quy và phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30/12/2011 của Bộ Công thương quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương đối với các doanh nghiệp liên quan trên địa bàn tỉnh. 12. Lập báo cáo theo định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm về tình hình quản lý hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công thương trước ngày 25 tháng 6 đối với báo cáo 06 (sáu) tháng, trước ngày 25 tháng 12 đối với báo cáo năm. Điều 4. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Quản lý về an ninh trật tự theo quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ Quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. 2. Quản lý việc phòng chống cháy nổ đối với các đơn vị vận chuyển, bảo quản, sử dụng VLNCN theo Luật Phòng cháy và chữa cháy. 3. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xem xét cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự; Giấy xác nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy; Giấy phép vận chuyển VLNCN cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 4. Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ công tác phòng chống cháy, nổ cho các đơn vị liên quan đến sử dụng VLNCN. Cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Luật Phòng cháy và chữa cháy.
| 2,116
|
7,849
|
5. Chủ trì kiểm tra về việc đảm bảo các điều kiện về an ninh trật tự, công tác phòng cháy và chữa cháy của các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh. 6. Định kỳ hàng năm phối hợp với Sở Công thương, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các ngành hữu quan hoặc chủ trì theo chương trình của Ngành kiểm tra về an ninh trật tự, an toàn phòng cháy chữa cháy, an toàn trong bảo quản, vận chuyển sử dụng VLNCN của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sử dụng VLNCN. 7. Xử lý các vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự. Điều 5. Trách nhiệm của Sở Lao động Thương binh và Xã hội 1. Tổ chức tập huấn và cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng lao động tại các đơn vị có sử dụng VLNCN. 2. Theo dõi, quản lý việc huấn luyện và cấp Thẻ an toàn lao động cho người lao động tại các đơn vị sử dụng VLNCN theo quy định tại Thông tư 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động. 3. Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Bộ Luật Lao động, Nghị định của Chính phủ: số 06/CP ngày 20/10/1995 về an toàn lao động, vệ sinh lao động; số 110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động. 4. Hướng dẫn các đơn vị được phép sử dụng, bảo quản, vận chuyển VLNCN thực hiện đăng ký theo quy định tại Thông tư số 04/2008/TT-BLĐTBXH ngày 27/02/2008 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. 5. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra các đơn vị khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo nơi bảo quản, lưu giữ, sử dụng VLNCN, các loại máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động. 6. Thanh tra, kiểm tra công tác an toàn vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật; chủ trì điều tra nguyên nhân tai nạn lao động theo quy định tại Điều 186, Bộ Luật Lao động đối với các đơn vị bảo quản, lưu giữ, sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh. 7. Tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành theo kế hoạch hoặc đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền. 8. Xử lý các vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về lao động. Điều 6. Trách nhiệm của chính quyền địa phương 1. Tổ chức thực hiện các nội dung công tác quản lý nhà nước về VLNCN trên địa bàn quản lý. 2. Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc quản lý hoạt động của các đơn vị sử dụng VLNCN. 3. Tham gia xử lý sự cố và các vấn đề khác xảy ra có liên quan đối với hoạt động VLNCN trên địa bàn. 4. Báo cáo kịp thời các biến động liên quan đến VLNCN trên địa bàn mình quản lý cho Sở Công thương và các sở, ban, ngành liên quan. Điều 7. Trách nhiệm của Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh 1. Đăng ký, kiểm tra người, phương tiện vận chuyển VLNCN ra, vào khu vực biên giới. 2. Xử lý các vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia. Điều 8. Trách nhiệm của Chi cục Quản lý thị trường Báo cáo kịp thời cho Sở Công thương, Công an tỉnh trong trường hợp phát hiện vi phạm trong mua, bán, vận chuyển, tàng trữ trái phép VLNCN, tiền chất thuốc nổ. Điều 9. Trách nhiệm các sở, ban, ngành khác Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Công thương thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động VLNCN. Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động VLNCN Khi sử dụng VLNCN tại địa phương, các đơn vị có trách nhiệm: 1. Đăng ký việc sử dụng VLNCN, kho tàng, thiết kế (hoặc phương án) nổ mìn, danh sách những người làm việc có liên quan đến VLNCN với Sở Công thương theo quy định tại Điều 39, Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp. 2. Thông báo với Công an tỉnh, Sở Lao động Thương binh và Xã hội và chính quyền địa phương về thời gian, địa điểm, quy mô nổ mìn, khoảng cách an toàn. 3. Thiết lập hệ thống tổ chức quản lý kỹ thuật an toàn do lãnh đạo đơn vị trực tiếp điều hành, chỉ đạo và phân công người đủ trình độ, kinh nghiệm chịu trách nhiệm thực hiện công tác kỹ thuật an toàn tại mỗi bộ phận, vị trí có nguy cơ cao về sự cố, tai nạn cháy, nổ. 4. Có phương án bảo vệ an ninh, trật tự và phương án, biện pháp phòng cháy, chữa cháy cho cơ sở sản xuất, hệ thống kho tàng, nơi bốc dỡ, phương tiện vận chuyển VLNCN đang hoạt động, định kỳ tổ chức diễn tập theo quy định. Các kho chứa VLNCN phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố khẩn cấp. 4. Bảo quản, lưu trữ sổ sách, chứng từ đối với từng loại VLNCN mua bán, sử dụng, vận chuyển, bảo quản, tồn kho, tiêu huỷ trong thời hạn 10 (mười) năm, kể từ ngày thực hiện mua bán, sử dụng, vận chuyển, bảo quản, tồn kho, tiêu huỷ. 6. Trước khi nổ mìn phải thông qua chính quyền địa phương để thông báo cho nhân dân trong khu vực biết về qui định thời gian, tín hiệu và giới hạn của vùng nguy hiểm khi nổ mìn. 7. Báo cáo số lượng, chủng loại, chất lượng VLNCN và các vấn đề có liên quan khác cho Sở Công thương nơi tiến hành nổ mìn vào trước ngày 25 tháng 6 đối với báo cáo sáu tháng và trước ngày 25 tháng 12 đối với báo cáo năm. 8. Phối hợp chặt chẽ với các Đoàn thanh, kiểm tra. Chương III CƠ CHẾ PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VLNCN Điều 11. Phối hợp kiểm tra điều kiện sử dụng VLNCN 1. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và chính quyền địa phương trong việc kiểm tra điều kiện sử dụng VLNCN theo quy định tại Điều 21, Mục 5, Nghị định số 39/2009/NĐ-CP của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp đối với tổ chức xin cấp mới, cấp lại Giấy phép sử dụng VLNCN. 2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Lao động Thương binh và Xã hội và chính quyền địa phương tiến hành kiểm tra việc đảm bảo các quy định pháp luật về thời gian, địa điểm nổ mìn, khoảng cách an toàn, các điều kiện an ninh, an toàn khác để cấp Giấy đăng ký cho tổ chức sử dụng VLNCN trước khi nổ mìn. Điều 12. Phối hợp trong công tác kiểm tra định kỳ Định kỳ hàng năm một lần, Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND huyện, thành phố có liên quan thanh tra, kiểm tra tình hình sử dụng, bảo quản, vận chuyển và tiêu hủy VLNCN, công tác phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự, an toàn lao động đối với các tổ chức có hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh. Điều 13. Phối hợp trong công tác kiểm tra đột xuất Khi có đơn thư khiếu nại, tố cáo, các sở, ban, ngành có liên quan phải có trách nhiệm phối hợp cùng Sở Công thương tiến hành kiểm tra, xác minh làm rõ sự vụ. Điều 14. Phối hợp xử lý sai phạm trong mua, bán, vận chuyển, sử dụng VLNCN 1. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, UBND các huyện, thành phố, Chi cục Quản lý thị trường và các đơn vị có liên quan trong công tác kiểm tra, xử lý các trường hợp mua, bán, vận chuyển, sử dụng VLNCN, tiền chất thuốc nổ trái phép; thông báo kết quả điều tra xử lý cho chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng liên quan biết để phối hợp quản lý. Trường hợp vi phạm vượt quá thẩm quyền xử lý của các sở, ban, ngành, Sở Công thương hoàn chỉnh hồ sơ, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 2. VLNCN, tiền chất thuốc nổ bị tịch thu do mua, bán, bảo quản, vận chuyển và sử dụng trái phép do Công an tỉnh thu giữ và xử lý theo quy định của Pháp luật. Điều 15. Phối hợp xử lý sai phạm gây ra tai nạn lao động, tai nạn lao động nghiêm trọng trong quá trình sử dụng VLNCN Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Công thương, Công an tỉnh điều tra tai nạn lao động, tai nạn lao động nghiêm trọng và những vi phạm tiêu chuẩn vệ sinh lao động; xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp vi phạm vượt quá thẩm quyền xử lý của các sở, ban, ngành, Sở Lao động Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. Chương IV QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG VLNCN TẠI CÁC KHU VỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Điều 16. Quy định về sử dụng VLNCN trên địa bàn các xã (phường) của thành phố Kon Tum, thị trấn các huyện 1. Phương pháp khởi nổ: Bằng kíp điện tức thời, kíp điện vi sai nhiều số hoặc kíp nổ phi điện để phá đá nguyên khối. 2. Công tác phá đá quá cỡ được sử dụng bằng búa đập, không được sử dụng phương pháp nổ mìn để phá đá quá cỡ. 3. Thời gian nổ mìn hàng ngày: Buổi chiều từ 17h30' đến 18h30' (chỉ áp dụng khi nổ mìn lộ thiên). 4. Tổng lượng thuốc nổ tối đa cho phép trong 1 lần nổ không vượt quá 500 Kg. Điều 17. Quy định về nổ mìn tại các khu vực còn lại của các huyện. 1. Phương pháp khởi nổ: Bằng kíp đốt, kíp điện tức thời, kíp điện vi sai nhiều số hoặc kíp nổ phi điện để phá đá nguyên khối. 2. Công tác phá đá quá cỡ được sử dụng bằng búa đập hoặc nổ mìn; trường hợp sử dụng phương pháp nổ mìn để phá đá quá cỡ phải sử dụng kíp điện tức thời hoặc kíp điện vi sai nhiều số, lượng thuốc nổ tối đa cho 1 lỗ khoan không quá 0,2 kg, khối lượng thuốc nổ tối đa cho 1 bãi mìn không quá 20 kg. 3. Thời gian nổ mìn hàng ngày: Buổi trưa từ 11h30' đến 12h30', buổi chiều từ 17h30' đến 18h30' (chỉ áp dụng khi nổ mìn lộ thiên).
| 2,065
|
7,850
|
Điều 18. Quy định về thời gian không được phép vận chuyển, sử dụng VLNCN 1. Tết âm lịch: Trước tết 03 (ba) ngày, trong tết và sau tết 03 (ba) ngày. 2. Những ngày nghỉ lễ theo quy định của Bộ Luật Lao động và các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan: Trước ngày nghỉ lễ 01(một) ngày, trong ngày nghỉ lễ và sau ngày nghỉ lễ 01 (một) ngày. 3. Trường hợp đặc biệt khác (phục vụ khắc phục các sự cố tai nạn, thiên tai, bão lũ...) phải có ý kiến của UBND tỉnh. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân nếu có các hành vi vi phạm các nội dung của Quy định này thì tùy theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 64/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý VLNCN hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 20. Công tác thanh tra, kiểm tra Hàng năm, Sở Công thương chủ trì lập kế hoạch phối hợp với Công an tỉnh, Sở Lao động Thương binh và Xã hội cùng chính quyền địa phương tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc thanh tra hoạt động của các đơn vị cung ứng và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh; báo các tình hình, kết quả thực hiện về UBND tỉnh và Bộ Công thương trước ngày 25/12 hàng năm. Điều 21. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công thương chủ trì phối hợp với các cấp và các ngành liên quan của tỉnh tổ chức thực hiện đúng quy định này và những quy định của pháp luật liên quan đến VLNCN. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cấp, ngành liên quan phản ánh về Sở Công thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26 tháng 8 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo; Thông tư số 07/2011/TT-TTCP ngày 28 tháng 7 năm 2011 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn quy trình tiếp công dân; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 484/TTr-STTTT ngày 04 tháng 6 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông lĩnh vực giải quyết khiếu nại, tố cáo được quy định tại Quyết định số 1702/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2010 (có danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, giám đốc sở, thủ trưởng Ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG (Công bố kèm theo Quyết định số 1407/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Phần I B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG IV. LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO 1. Tiếp công dân a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Tiếp xúc ban đầu. + Địa điểm: Bộ phận tiếp dân của Sở Thông tin và Truyền thông (số 3A, đường Nguyễn Trãi, phường An Hội, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). + Đề nghị công dân xuất trình giấy tờ tùy thân. Nếu công dân không trực tiếp đến thì có thể ủy quyền cho người đại diện hợp pháp; người này phải có Giấy ủy quyền, có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn nơi người ủy quyền cư trú. - Bước 2: Quá trình làm việc. + Yêu cầu tổ chức hoặc cá nhân trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung yêu cầu (nếu có). + Công chức tiếp dân lắng nghe, hướng dẫn cá nhân, tổ chức đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết và ghi chép vào Sổ Tiếp công dân đầy đủ nội dung do tổ chức hoặc cá nhân trình bày. - Bước 3: Kết thúc tiếp công dân, công chức tiếp dân phải thông báo cho công dân biết cơ quan có thẩm quyền giải quyết để họ liên hệ sau này. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn hoặc yêu cầu, kiến nghị (nếu có). - Số lượng: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Cho đến khi kết thúc việc tiếp công dân. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Thông tin và Truyền thông. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu hướng dẫn. h) Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức phải tuân thủ Nội quy nơi tiếp công dân và thực hiện theo sự hướng dẫn của công chức tiếp dân. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005; - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; - Thông tư số 07/2011/TT-TTCP ngày 28/7/2011 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn quy trình tiếp công dân; - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 2. Xử lý đơn a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp đơn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông (số 3A, đường Nguyễn Trãi, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ) hoặc gửi qua đường bưu chính. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Đối với đơn nhận trực tiếp: . Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông, hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả. . Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông thì viết Phiếu hướng dẫn người làm đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. + Đối với đơn nhận qua đường bưu chính: . Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết thì tiếp nhận giải quyết. . Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết thì có Phiếu hướng dẫn. - Bước 3: Nhận kết quả qua đường bưu chính theo đúng địa chỉ cá nhân, tổ chức ghi trong đơn. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút. Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; - Thông qua hệ thống bưu chính. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: Đơn. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Thông tin và Truyền thông. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời hoặc văn bản hướng dẫn. h) Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong đơn phải ghi rõ ngày, tháng, năm; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân; nội dung, lý do, yêu cầu và phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính : - Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004; - Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005; - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; - Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26/8/2010 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo; - Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế Tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CÁC CƠ QUAN TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH TRONG VIỆC THI HÀNH NHIỆM VỤ, CÔNG VỤ ĐƯỢC GIAO UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Căn cứ Luật Viên chức năm 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27.10.2007 của Chính phủ, quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan tổ chức, đơn vị của Nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ; Căn cứ Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17.5.2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức;
| 2,098
|
7,851
|
Căn cứ Quyết định số 11/1998/QĐ-TCCP-CCVC ngày 5.12.1998 của Bộ Trưởng - Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, về việc ban hành qui chế đánh giá công chức hàng năm; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với người đứng đầu các cơ quan tổ chức, đơn vị của nhà nước, trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong việc thi hành nhiệm vụ, công vụ được giao. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CÁC CƠ QUAN TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ CỦA NHÀ NƯỚC, TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH TRONG VIỆC THI HÀNH NHIỆM VỤ, CÔNG VỤ ĐƯỢC GIAO (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 08/6/2012 của UBND tỉnh Bắc Ninh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Văn bản này quy định đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của UBND Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là người đứng đầu) trong việc thi hành nhiệm vụ, công vụ được giao. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị sau đây: a) Các sở, ban, ngành (sau đây gọi chung là Sở) thuộc, trực thuộc UBND tỉnh; các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc các sở; b) HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là HĐND, UBND cấp huyện); các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc HĐND, UBND cấp huyện; c) HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn của tỉnh; d) Các Hội do UBND tỉnh cho phép thành lập và giao chỉ tiêu biên chế, hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động. đ) Các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh. 2. Cấp phó của Người đứng đầu quy định tại Khoản 1 của Điều này cũng xem xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ như người đứng đầu trong lĩnh vực được phân công lãnh đạo, quản lý, điều hành bằng văn bản uỷ quyền hoặc bằng quyết định phân công phụ trách lĩnh vực công tác được giao. 3. Người được giao quyền đứng đầu hoặc phụ trách cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 của Điều này cũng xem xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ như người đứng đầu. Điều 3. Căn cứ để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với người đứng đầu 1. Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và phân loại cán bộ, công chức phải căn cứ vào các quy định về nghĩa vụ, trách nhiệm, đạo đức công vụ gắn với kết quả thực thi công vụ; đồng thời phải đánh giá về phẩm chất chính trị, tư cách đạo đức, lối sống, tác phong, lề lối làm việc…; 2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị do pháp luật quy định hoặc do cơ quan, người có thẩm quyền giao; 3. Mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu được đánh giá trên cơ sở gắn với mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị do người đứng đầu phụ trách. Điều 4. Mục đích, yêu cầu 1. Việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với người đứng đầu được tổ chức định kỳ hàng năm trên cơ sở quy định tại văn bản này và các quy định của pháp luật có liên quan; 2. Việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với người đứng đầu phải bảo đảm tính trung thực, khách quan, công khai minh bạch; phản ánh đúng kết quả để xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu; tránh hình thức, tư tưởng chạy theo thành tích, che dấu khuyết điểm; 3. Thông qua đánh giá, nhằm xác định hiệu quả hoạt động, đo lường mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với người đứng đầu trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật hoặc do cơ quan, người có thẩm quyền giao và yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của tập thể cấp uỷ, chính quyền và thủ trưởng cấp trên trực tiếp; 4. Thông qua đánh giá nhằm phát huy mặt tích cực, khắc phục các mặt yếu kém trong hoạt động chỉ đạo, điều hành, thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu; kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu là cơ sở, tiêu chí quan trọng để bình xét thi đua - khen thưởng và đánh giá cán bộ, công chức lãnh đạo hàng năm. Điều 5. Cơ quan, tổ chức đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với người đứng đầu. 1. Chủ tịch UBND tỉnh đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị sau: a) Các Sở, ban, ngành thuộc, trực thuộc UBND tỉnh; b) HĐND, UBND cấp huyện; c) Các Hội do UBND tỉnh cho phép thành lập và giao chỉ tiêu biên chế, hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động; d) Các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh. 2. Giám đốc các Sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Sở; 3. Chủ tịch UBND cấp huyện đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với người đứng đầu các cơ quan, đơn vị sau: a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc HĐND, UBND cấp huyện; b) HĐND, UBND cấp xã trên địa bàn; Chương II NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, TIÊU CHÍ, QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU Mục 1. Nội dung đánh giá Điều 6. Nội dung đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với người đứng đầu 1. Việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với người đứng đầu phải căn cứ vào các qui định tại Điều 3 của quy định này. Cụ thể: a) Việc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; b) Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc; c) Về kết quả công tác lãnh đạo chuyên môn, nhiệm vụ: - Việc chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị; - Việc tổ chức các Quy chế, Nội quy cơ quan, đơn vị; các quy định của pháp luật về Quy chế dân chủ ở cơ sở; Quy chế dân chủ trong cơ quan, đơn vị; các quy định về văn hóa công sở; quy định về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; - Việc tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; - Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị, phản ánh của cá nhân, tổ chức theo thẩm quyền. Kịp thời xử lý nghiêm minh cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho công dân; - Việc kiểm tra, theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý; - Việc thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. d) Tinh thần kỷ luật (ý thức tổ chức kỷ luật trong công tác, việc thực hiện nội qui, qui chế cơ quan); đ) Tinh thần phối hợp trong công tác (phối hợp công tác giữa các cơ quan liên quan và đồng nghiệp); e) Tinh thần học tập nâng cao trình độ; g) Năng lực lãnh đạo, quản lý; năng lực tập hợp, đoàn kết cán bộ, công chức, viên chức; h) Tinh thần thái độ phục vụ nhân dân. Mục 2. Phương pháp, tiêu chí áp dụng trong đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với người đứng đầu Điều 7. Phương pháp áp dụng trong đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với người đứng đầu 1. Việc đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu được thực hiện bằng phương pháp chấm điểm, có xác định điểm thưởng và điểm phạt theo các tiêu chí gắn với chức năng, nhiệm vụ được phân công của cơ quan, tổ chức, đơn vị do người đứng đầu được phân công phụ trách đảm nhiệm và các nhiệm vụ cụ thể do cơ quan, người có thẩm quyền giao cho người đứng đầu thực hiện. 2. Thang điểm để chấm là 100 điểm. 3. Nguyên tắc chung trong chấm điểm: a) Điểm chuẩn: Các chỉ tiêu nếu hoàn thành 100% so với kế hoạch là đạt điểm chuẩn: b) Điểm cộng (thưởng): Áp dụng điểm thưởng đối với nhóm tiêu chí II (quy định tại điều 8) so với từng chỉ tiêu vượt kế hoạch nhưng mức điểm thưởng không quá 10 điểm. c) Điểm trừ (phạt): Áp dụng điểm phạt đối với tất cả các nhóm tiêu chí và đối với từng tiêu chí cụ thể; không giới hạn số điểm trừ cho đến hết số điểm chuẩn của mỗi nhóm tiêu chí. Điều 8. Tiêu chí áp dụng trong đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Người đứng đầu <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 9. Quy định về cộng điểm (điểm thưởng) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu hoàn thành xuất sắc chế độ trách nhiệm của người đứng đầu do UBND tỉnh quy định và các quy định khác của pháp luật thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật; có đề xuất sáng tạo, hoặc sáng kiến được áp dụng để thực hiện nhiệm vụ mang lại hiệu quả cao trong thực tiễn được UBND tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đánh giá ghi nhận khen thưởng, thì mỗi sáng kiến (sáng tạo), thưởng 02 điểm, nhưng không quá 10 điểm so với điểm chuẩn của mỗi nhóm tiêu chí. Điều 10. Quy định về trừ điểm (điểm phạt) 1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu vi phạm chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu; không chấp hành, hoặc chấp hành nhưng không hoàn thành nhiệm vụ được giao theo đúng thời gian quy định do nguyên nhân chủ quan, nếu để xảy ra một việc trừ 01 điểm. 2. Buông lỏng công tác quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, dẫn đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc quyền quản lý vi phạm pháp luật trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ, công vụ được giao, dẫn đến việc thực hiện Chương trình, kế hoạch, đề án hoặc các nhiệm vụ được phân công đã được ấn định thời gian để chuẩn bị trình hoặc báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền để chậm so với thời gian quy định; không được thông qua do không đạt chất lượng, không có lý do và chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn thêm thời gian hoàn thành thì mỗi lần trừ 02 điểm.
| 2,123
|
7,852
|
3. Không giao nhiệm vụ hoặc giao nhiệm vụ cho cấp dưới không rõ ràng; không kiểm tra hoặc thiếu kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn cấp dưới thực hiện, dẫn đến cấp dưới vi phạm pháp luật hoặc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, công vụ được giao kém chất lượng, hiệu quả, không đảm bảo thời gian quy định nhưng không có lý do, hoặc tham mưu giải quyết không đảm bảo chất lượng phải yêu cầu làm lại, mỗi lần trừ 01 điểm. 4. Ban hành văn bản trái quy định, bị đình chỉ, huỷ bỏ bằng quyết định của cấp có thẩm quyền, mỗi văn bản trừ 02 điểm. 5. Có đơn thư khiếu nại, tố cáo vượt cấp (trừ đơn, thư nặc danh) được cấp có thẩm quyền giải quyết mà kết quả giải quyết đúng như nội dung đơn thư khiếu nại, tố cáo phản ánh; hoặc có cán bộ, công chức vi phạm trong khi thi hành công vụ, bị xử lý kỷ luật, mỗi lần trừ 02 điểm. 6. Giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền kém hiệu quả, không đúng pháp luật và quy định của UBND tỉnh; để tình trạng đơn thư thuộc thẩm quyền và trách nhiệm giải quyết tồn đọng, kéo dài, vượt cấp, gây bức xúc cho tổ chức và công dân; chấp hành không nghiêm chỉnh hoặc để cấp dưới chấp hành không nghiêm chỉnh các quyết định và kết kuận sau thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền, dẫn đến có khiếu kiện đông người (từ 05 người trở lên) vượt cấp, mỗi lần trừ 02 điểm. 7. Cơ quan, đơn vị bị Chủ tịch UBND tỉnh, hoặc cấp có thẩm quyền khiển trách, nhắc nhở bằng văn bản, mỗi lần trừ 02 điểm. Khiển trách, nhắc nhở công khai tại Hội nghị, mỗi lần trừ 01 điểm. 8. Chấp hành chế độ thông tin, báo cáo chậm so với quy định do nguyên nhân chủ quan, một việc trừ 01 điểm. Kết quả điểm để xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu được dựa trên kết quả chấm điểm xếp loại của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tính theo tổng số điểm đạt được của từng cơ quan, đơn vị; Điều 11. Xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với người đứng đầu Việc đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu được chia làm 04 loại: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ, cụ thể: 1. Đạt từ 95 điểm trở lên: Xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. 2. Đạt từ 80 điểm đến dưới 95 điểm: Xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ. 3. Đạt từ 50 điểm đến dưới 80 điểm: Xếp loại hoàn thành nhiệm vụ. 4. Đạt dưới 50 điểm: Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ. Mục 3. Quy trình đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm đối với người đứng đầu Điều 12. Quy trình đánh giá xếp loại thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. 1. Tự đánh giá và xếp loại: Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị theo qui định tại khoản 1 Điều 5 của văn bản này tiến hành tự đánh giá, chấm điểm và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ gửi về Sở Nội vụ (cơ quan thường trực của Tổ chức thẩm định), để được tiến hành xem xét, thẩm định. 2. Tổ chức thẩm định, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ: a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Tổ thẩm định bao gồm: Giám đốc Sở Nội vụ làm Tổ trưởng, thành viên là lãnh đạo các sở, ngành: Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tư pháp, Thanh tra tỉnh và một số cơ quan có liên quan khác. c) Cơ sở để thẩm định: - Báo cáo kết quả tự đánh giá, chấm điểm và xếp loại của các cơ quan, tổ chức, đơn vị. - Hồ sơ, tài liệu chứng minh kết quả tự đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo các tiêu chí quy định tại Điều 8 Quy định này: các văn bản pháp luật, văn bản giao nhiệm vụ, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các văn bản, tài liệu kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) và báo cáo kết quả hoạt động, quản lý điều hành, thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị. - Hồ sơ, tài liệu làm căn cứ cho việc công điểm, trừ điểm theo quy định tại các Điều 8, Điều 9 của quy định này. 3. Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu, cấp phó của người dứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị; thông báo bằng văn bản kết quả xếp loại đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan. Điều 13. Quy trình đánh giá xếp loại thuộc thẩm quyền của Giám đốc các Sở, ban, ngành. 1. Tự đánh giá và xếp loại: Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc các Sở, ban, ngành theo qui định tại khoản 2 Điều 5 của văn bản này tiến hành tự đánh giá, chấm điểm và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ gửi về (cơ quan thường trực của Tổ chức thẩm định), để được tiến hành xem xét, thẩm định. 2. Tổ chức thẩm định, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ: a) Giám đốc các Sở quyết định thành lập Tổ thẩm định (theo hướng dẫn) c) Cơ sở để thẩm định: - Báo cáo kết quả tự đánh giá, chấm điểm và xếp loại của các cơ quan, tổ chức, đơn vị. - Hồ sơ, tài liệu chứng minh kết quả tự đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo các tiêu chí quy định tại Điều 8 Quy định này: các văn bản pháp luật, văn bản giao nhiệm vụ, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các văn bản, tài liệu kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) và báo cáo kết quả hoạt động, quản lý điều hành, thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị. - Hồ sơ, tài liệu làm căn cứ cho việc cộng điểm, trừ điểm theo quy định tại các Điều 8, Điều 9 của quy định này. 3. Giám đốc các Sở xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị; thông báo bằng văn bản kết quả xếp loại đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan. Điều 14. Quy trình đánh giá xếp loại thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 1. Tự đánh giá và xếp loại: Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc UBND cấp huyện theo qui định tại khoản 3 Điều 5 của văn bản này tiến hành tự đánh giá, chấm điểm và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ gửi về (cơ quan thường trực của Tổ chức thẩm định), để được tiến hành xem xét, thẩm định. 2. Tổ chức thẩm định, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ: a) Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Tổ thẩm định (theo hướng dẫn) c) Cơ sở để thẩm định: - Báo cáo kết quả tự đánh giá, chấm điểm và xếp loại của các cơ quan, tổ chức, đơn vị. - Hồ sơ, tài liệu chứng minh kết quả tự đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo các tiêu chí quy định tại Điều 8 Quy định này: các văn bản pháp luật, văn bản giao nhiệm vụ, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các văn bản, tài liệu kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) và báo cáo kết quả hoạt động, quản lý điều hành, thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị. - Hồ sơ, tài liệu làm căn cứ cho việc công điểm, trừ điểm theo quy định tại các Điều 8, Điều 9 của quy định này. 3. Chủ tịch UBND các huyện xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị; thông báo bằng văn bản kết quả xếp loại đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan. Điều 15. Thời gian tổ chức đánh giá, xếp loại 1. Từ ngày 15/12 đến ngày 31/12 hàng năm: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị tiến hành tự đánh giá, chấm điểm và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của mình, lập hồ sơ đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, thẩm định, xếp loại theo thẩm quyền được qui định tại Điều 5 của văn bản này. 2. Từ ngày 01/01 đến ngày 25/01 năm sau: Tổ chức thẩm định các cấp có trách nhiệm tổng hợp kết quả, hồ sơ đánh giá, chấm điểm và dự kiến kết quả đánh giá, xếp loại đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét quyết định theo thẩm quyền qui định tại Điều 5 của văn bản này. 3. Từ ngày 25/01 đến ngày 30/01 năm sau: cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định và thông báo kết quả đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thẩm quyền qui định tại Điều 5 của văn bản này. Điều 16. Hồ sơ đánh giá, xếp loại Hồ sơ, đánh giá xếp loại gồm có: 1. Báo cáo, đề nghị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị về kết quả tự đánh giá, chấm điểm, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. 2. Văn bản thẩm định của Tổ thẩm định về kết quả đánh giá, chấm điểm và xếp loại đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị. 3. Các hồ sơ, tài liệu chứng minh có liên quan khác. Mục 4. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 17. Chế độ khen thưởng Kết quả đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị là cơ sở để xếp loại thi đua, khen thưởng; cơ sở xem xét trách nhiệm, xử lý kỷ luật đối với người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị được xếp loại đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; được xem xét khi giới thiệu ứng cử, bổ nhiệm lại, bổ nhiệm chức vụ cao hơn, xét nâng bậc lương trước thời hạn hoặc cử dự thi nâng ngạch theo quy định của pháp luật.
| 2,030
|
7,853
|
Điều 18. Xem xét, xử lý vi phạm 1. Việc xem xét, xử lý vi phạm đối với người đứng đầu không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm được thực hiện theo Nghị định 34/2011/NĐ-CP ngày 17.5.2011 của Chính phủ, các qui định về trách nhiệm người đứng đầu của UBND tỉnh. 2. Luân chuyển, điều động, bố trí công tác khác đối với người đứng đầu để cơ quan hoặc bản thân có 02 năm liền quan đánh giá xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm các qui định về trách nhiệm người đứng đầu và các qui định khác theo qui định của pháp luật. 3. Ngoài ra, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm còn bị xem xét, xử lý trách nhiệm, kỷ luật theo qui định của các tổ chức chính trị, chính trị xã hội; bồi thường vật chất (nếu có) hoặc áp dụng các hành vi xem xét kỷ luật theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Trách nhiệm của Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 2 của văn bản này có trách nhiệm: 1. Tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật và qui định tại văn bản này về xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với người đứng đầu; 2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao theo qui định của pháp luật. Hằng năm xây dựng kế hoạch và chỉ đạo đơn vị trực thuộc; UBND cấp dưới trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, đăng ký thực hiện các chương trình, mục tiêu, dự án, đề án vv... của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền, theo qui định tại Điều 5 của văn bản này 3. Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn cấp dưới thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật về quy định tại văn bản này về xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với người đứng đầu. 4. Xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm quy định, không hoàn thành nhiệm vụ đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý qui định tại Điều 5 của văn bản này; 5. Tổng hợp tình hình, báo cáo cấp trên theo quy định về tình hình thực hiện xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với người đứng đầu của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý. Điều 20. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện và Văn phòng các Sở trực thuộc UBND tỉnh. 1. Phối hợp với cơ quan Nội vụ cùng cấp và các cơ quan có liên quan tổng hợp kế hoạch thực hiện nhiệm vụ đăng ký hàng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thẩm quyền; chuẩn bị văn bản để trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. Thông báo kết luận phân công nhiệm vụ đột xuất khác đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền đánh giá theo qui định tại Điều 5 của văn bản này. 2. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện và Giám đốc các Sở theo dõi việc xem xét, đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu theo thẩm quyền được qui định tại Điều 5 của văn bản này và các văn bản khác có liên quan theo qui định của pháp luật. 3. Chuẩn bị văn bản để Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện và Giám đốc các Sở ký khen thưởng đối với người đứng đầu hoàn thành xuất sắc, đồng thời phê bình, nhắc nhở đối với người đứng đầu không hoàn thành nhiệm vụ theo quy định. Điều 21. Trách nhiệm của Sở Nội vụ và Phòng Nội vụ. 1. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND cùng cấp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc xem xét đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị; tổng hợp, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền theo qui định; 2. Phối hợp với các cơ quan chức năng giúp Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét, đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị do UBND cùng cấp quản lý; chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu để Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét, quyết định hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định việc xử lý khi người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị nói trên không hoàn thành nhiệm vụ theo qui định. Điều 22. Sửa đổi bổ sung Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thực hiện Văn bản số 1277/BXD-KTQH ngày 01/8/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể việc cấp giấy phép quy hoạch; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 86/TTr-SXD ngày 29/3/2012 về việc trình ban hành Quy định về việc cấp giấy phép quy hoạch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc cấp giấy phép quy hoạch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; Chủ tịch UBND các phường, xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 35/2012/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 2. Quy định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thủ tục cấp giấy phép quy hoạch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quy định chung về giấy phép quy hoạch 1. Giấy phép quy hoạch là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để làm căn cứ tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết hoặc lập bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật (sau đây gọi chung là bản vẽ tổng mặt bằng) đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình không phải lập quy hoạch chi tiết theo quy định. 2. Giấy phép quy hoạch thay thế các văn bản thỏa thuận quy hoạch kiến trúc trong phạm vi đô thị (quy định tại Khoản 3, Điều 3 của Quy định này) và các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung và riêng lẻ có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa, lịch sử và cảnh quan đặc biệt của tỉnh (quy định tại Khoản 4, Điều 3 của Quy định này). Điều 3. Giải thích từ ngữ, khái niệm Trong Quy định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ: Là dự án đầu tư xây dựng một công trình kiến trúc (bao gồm cả chung cư). 2. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung: Là dự án đầu tư xây dựng các công trình kiến trúc và hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực dự án đầu tư (ví dụ như: Khu đô thị, khu dân cư, khu nhà ở, khu công nghiệp, khu thương mại, khu thể dục - thể thao, khu du lịch, khu đại học, khu cảng, v.v…). 3. Phạm vi đô thị: Là phạm vi xác định theo địa giới hành chính hoặc phạm vi nghiên cứu của đồ án quy hoạch chung xây dựng các đô thị hiện hữu và đô thị mới; các khu vực dự kiến hình thành đô thị mới và mở rộng đô thị hiện hữu (được xác định theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch xây dựng vùng...). 4. Các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung và riêng lẻ có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa, lịch sử và cảnh quan đặc biệt của tỉnh như sau: a) Về chính trị, kinh tế - xã hội: - Khu vực khoảng 21.000 ha xung quanh Cảng Hàng không Quốc tế Long Thành; - Các dự án phát triển nhà ở có quy mô 20 ha trở lên; - Các công trình cấp huyện trở lên: Trụ sở khối Ban Đảng, trụ sở khối Nhà nước, đoàn thể, tổ chức; trung tâm thương mại dịch vụ, hội chợ triển lãm; công viên tập trung; công trình thể dục thể thao; chợ loại 02 trở lên; các trường trung học chuyên nghiệp - dạy nghề, cao đẳng, đại học; bệnh viện từ 150 giường trở lên;… - Khu công nghiệp kỹ thuật cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cụm làng nghề,… - Các dự án giao thông, hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống cảng, bến thủy nội địa, kho tàng, bến bãi logistic, trạm dừng chân, khu xử lý chất thải, nghĩa trang. - Khu vực đất quân sự, an ninh quốc phòng. - Khu nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng khoa học công nghệ; khu liên hợp đa chức năng. b) Về văn hóa, lịch sử: Các khu bảo tồn thiên nhiên; các khu, điểm du lịch; công trình văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, bảo tàng; công trình di tích, công trình có danh mục bảo tồn và các công trình mang ý nghĩa lịch sử, văn hóa đã được cấp thẩm quyền công nhận; các công trình tôn giáo, tín ngưỡng. c) Các khu vực có yêu cầu về cảnh quan đặc biệt: Khu vực dọc hai bên các đường cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ, trục đường chính cấp 01 của đô thị; khu vực xây dựng trung tâm hành chính cấp huyện trở lên; khu vực có ảnh hưởng đến công trình di tích, công trình có danh mục bảo tồn (theo quy định). d) Các khu chức năng đặc thù khác, tùy theo yêu cầu của từng khu vực sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể bằng văn bản. 5. Cộng đồng dân cư liên quan: Là những người dân đang sinh sống trong và ngoài phạm vi khu vực dự kiến cấp giấy phép quy hoạch bị ảnh hưởng trực tiếp của việc thực hiện dự án về điều kiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường.
| 2,089
|
7,854
|
6. Đại diện cộng đồng dân cư: Là người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư để tập hợp các ý kiến người dân trong khu vực và làm việc với cơ quan quản lý quy hoạch các cấp về nội dung giấy phép quy hoạch; gồm Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố, Trưởng, phó ấp..., trưởng các tổ chức đoàn thể các cấp có liên quan trong khu vực được lấy ý kiến (Mặt trận tổ quốc, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên...). Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Các trường hợp cấp giấy phép quy hoạch Trong phạm vi đô thị và các khu vực có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa, lịch sử và cảnh quan đặc biệt của tỉnh (quy định tại Khoản 3, 4 Điều 3 của Quy định này) các trường hợp sau đây phải lập thủ tục cấp giấy phép quy hoạch: 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung chưa có quy hoạch phân khu (ở tỷ lệ 1/5000 hoặc 1/2000) và quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500). 2. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung đã có quy hoạch phân khu (hoặc trước đây là quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000, quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000), nhưng chưa đủ các căn cứ để lập quy hoạch chi tiết hoặc lập bản vẽ tổng mặt bằng (chưa xác định cụ thể ranh giới dự án, quy mô, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị và các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật có liên quan). 3. Dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ chưa có quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) hoặc thiết kế đô thị, trừ nhà ở riêng biệt. 4. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ đã có quy hoạch chi tiết được duyệt hoặc quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (đối với các khu, cụm công nghiệp tập trung) nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đối với một lô đất. Điều 5. Trình tự giải quyết hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch 1. Căn cứ vào thông tin quy hoạch, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch gửi cơ quan được giao thẩm định (quy định tại Điều 8 của Quy định này) tiếp nhận hồ sơ để thẩm định trình cấp thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch. 2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, kiểm soát phát triển thực tế của khu vực, quy chuẩn về quy hoạch xây dựng, quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, đề xuất của chủ đầu tư; cơ quan thẩm định hồ sơ giấy phép quy hoạch có trách nhiệm xem xét hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, đề xuất các nội dung về chỉ tiêu và yêu cầu quy hoạch kiến trúc, trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch. 3. Trong phạm vi đô thị, đối với dự án đầu tư quy định tại các Khoản 3 và 4, Điều 4 của Quy định này, trong quá trình thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch, cơ quan thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư liên quan. Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. Điều 6. Thời gian giải quyết hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch 1. Thời gian giải quyết hồ sơ xin cấp giấy phép quy hoạch không quá 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc, kể từ khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, trong đó: - Thời gian để cơ quan có thẩm quyền xem xét thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến các cơ quan liên quan là không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. - Thời gian để cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp giấy phép quy hoạch không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch. 2. Các cơ quan liên quan có trách nhiệm trả lời cơ quan thẩm định giấy phép quy hoạch chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan thẩm định. 3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của cộng đồng dân cư có liên quan và có văn bản tổng hợp ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư và gửi cho cơ quan thẩm định chậm nhất là sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch. Điều 7. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch Thành phần và số lượng hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch gửi cơ quan thẩm định, gồm 05 bộ với thành phần như sau: 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch. (Theo Mẫu 01 hoặc Mẫu 03 của phụ lục đính kèm theo Quy định này, bản chính). 2. Sơ đồ vị trí địa điểm, phạm vi, ranh giới khu đất dự kiến đề nghị cấp giấy phép quy hoạch (là bản chính, được đo đạc theo hệ tọa độ VN 2000, thể hiện trên bản đồ hiện trạng khu đất theo quy định tỷ lệ 1/2000 - 1/500 do cơ quan có tư cách pháp nhân thực hiện với thời hạn chưa quá 01 năm); - Sơ đồ vị trí kèm theo văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư của cấp có thẩm quyền; các văn bản pháp lý có liên quan đến việc đầu tư trên khu vực cấp phép quy hoạch. 3. Báo cáo về tư cách pháp nhân và năng lực tài chính để triển khai dự án đầu tư. 4. Dự kiến chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, nội dung đầu tư, quy mô dự án và tổng mức đầu tư thực hiện. Điều 8. Nội dung giấy phép quy hoạch 1. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung quy định tại Khoản 1 và 2, Điều 4 của Quy định này bao gồm: a) Chủ đầu tư; b) Phạm vi, ranh giới, quy mô (đất đai, dân số,...) khu vực quy hoạch đô thị; c) Các chỉ tiêu sử dụng đất về nhà ở, dịch vụ thương mại; công trình hạ tầng xã hội, cây xanh, giao thông; các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch cho toàn khu vực quy hoạch; các yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan, môi trường; các yêu cầu về chỉ tiêu và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật làm cơ sở chủ đầu tư lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết hoặc lập bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng (đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình không phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng), lập dự án đầu tư xây dựng công trình; d) Thời hạn của giấy phép quy hoạch. 2. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Khoản 3 và 4, Điều 4 của Quy định này bao gồm: a) Chủ đầu tư; b) Phạm vi, ranh giới, quy mô (diện tích, dân số,...) khu vực quy hoạch đô thị; c) Các chỉ tiêu sử dụng đất về tầng cao, chiều cao, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất; các yêu cầu về kiến trúc công trình, môi trường; các yêu cầu về chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật khác làm cơ sở chủ đầu tư lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết hoặc lập bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng (đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình không phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng), lập dự án đầu tư xây dựng công trình; d) Thời hạn của giấy phép quy hoạch. Điều 9. Thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch 1. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép quy hoạch cho các dự án thuộc các trường hợp sau: a) Dự án đầu tư quy định tại Khoản 1 và 2, Điều 4 của Quy định này, có quy mô lớn hơn 50 ha trong phạm vi toàn tỉnh; b) Dự án đầu tư quy định tại Khoản 3 và 4, Điều 4 của Quy định này, có quy mô lớn hơn 50 ha trong phạm vi địa giới hành chính thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh, đô thị mới Nhơn Trạch và thị trấn Long Thành (xác định theo phạm vi nghiên cứu quy hoạch chung thị trấn Long Thành tại Văn bản số 5929/UBND-CNN ngày 31/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh); c) Các dự án nằm thuộc khu vực có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa, lịch sử và cảnh quan đặc biệt của tỉnh (quy định tại Khoản 4, Điều 3 của Quy định này); d) Các khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai đơn vị cấp huyện trở lên. 2. UBND tỉnh ủy quyền Sở Xây dựng cấp giấy phép quy hoạch cho các dự án có quy mô nhỏ hơn hoặc bằng 50 ha thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a và b, Khoản 1 Điều này. 3. UBND cấp huyện cấp giấy phép quy hoạch cho các trường hợp không thuộc quy định tại Khoản 1, 2 Điều này trong phạm vi địa giới hành chính mình quản lý. Điều 10. Thẩm quyền thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm: Tổ chức tiếp nhận, thẩm định hồ sơ các dự án thuộc thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức tiếp nhận, thẩm định và cấp giấy phép quy hoạch các trường hợp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền theo quy định tại Khoản 2, Điều 9 của Quy định này. 2. Phòng Quản lý Đô thị hoặc Phòng Hạ tầng Kinh tế (đối với các huyện không có Phòng Quản lý Đô thị) có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép quy hoạch cho các trường hợp theo quy định tại Khoản 3, Điều 9 của Quy định này. Điều 11. Trình tự tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm: Tiếp nhận hồ sơ; phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư liên quan (đối với dự án đầu tư trong phạm vi đô thị quy định tại các Khoản 3 và 4, Điều 4 của Quy định này); thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép quy hoạch cho các dự án đầu tư theo thẩm quyền quy định tại Khoản 1, Điều 9 của Quy định này. 2. Phòng Quản lý Đô thị hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng (đối với các huyện không có Phòng Quản lý Đô thị) của UBND cấp huyện có trách nhiệm: Tiếp nhận hồ sơ; phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư liên quan (đối với dự án đầu tư trong phạm vi đô thị quy định tại các Khoản 3 và 4, Điều 4 của Quy định này); thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép quy hoạch đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
| 2,130
|
7,855
|
3. Các cơ quan, đơn vị, đại diện cộng đồng dân cư liên quan có trách nhiệm đóng góp ý kiến đầy đủ và đúng thời gian quy định về việc cấp giấy phép quy hoạch theo đề nghị của cơ quan thẩm định hồ sơ. 4. Cơ quan thẩm định các cấp có trách nhiệm tổng hợp đầy đủ các ý kiến đóng góp và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét để quyết định việc cấp giấy phép quy hoạch. Điều 12. Thời hạn của giấy phép quy hoạch 1. Thời hạn của giấy phép quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tối đa không quá 24 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép quy hoạch đến khi phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết. 2. Thời hạn của giấy phép quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép quy hoạch đến khi phê duyệt dự án đầu tư. Điều 13. Điều chỉnh và gia hạn giấy phép quy hoạch Trong quá trình triển khai, có các vấn đề phát sinh cần thay đổi nội dung trong giấy phép quy hoạch về các chỉ tiêu quy hoạch, phạm vi, ranh giới, thời hạn,... cơ quan tổ chức thẩm định có trách nhiệm xem xét đề xuất UBND các cấp cấp lại giấy phép quy hoạch; không điều chỉnh, gia hạn giấy phép quy hoạch. Điều 14. Lệ phí cấp giấy phép quy hoạch Lệ phí cấp giấy phép quy hoạch thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 23/2012/TT-BTC ngày 16/02/2012. Điều 15. Lưu trữ giấy phép quy hoạch Giấy phép quy hoạch được cấp cho các chủ đầu tư và lưu trữ tại các cơ quan: 1. Cơ quan cấp giấy phép quy hoạch. 2. Sở Xây dựng. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện tại vị trí khu đất được cấp giấy phép quy hoạch. 4. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có liên quan tại vị trí khu đất được cấp giấy phép quy hoạch. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Trách nhiệm và tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm: Thực hiện các nhiệm vụ về cấp giấy phép quy hoạch được phân công tại Quy định này; phối hợp với UBND cấp huyện tổ chức kiểm tra theo quy định việc cấp giấy phép quy hoạch. 2. Sở Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép quy hoạch sau khi có hướng dẫn của Bộ Tài chính. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: Thực hiện các nhiệm vụ về cấp giấy phép quy hoạch được phân công tại Quy định này; phối hợp với các sở, ban ngành, UBND xã, phường, thị trấn tổ chức kiểm tra việc thực hiện dự án theo giấy phép quy hoạch. Báo cáo định kỳ hàng quý về Sở Xây dựng các nội dung liên quan việc cấp giấy phép quy hoạch, những trường hợp vi phạm, thực hiện xử lý vi phạm khi được ủy quyền. 4. UBND xã, phường, thị trấn tại vị trí dự án được cấp phép quy hoạch có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thẩm định trong việc tổ chức lấy ý kiến về nội dung giấy phép quy hoạch của cộng đồng dân cư khi có yêu cầu. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan cần phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC CÁC MẪU VĂN BẢN CÓ LIÊN QUAN (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 08/6/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai) 1. Mẫu 01: Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch (sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung). 2. Mẫu 02: Giấy phép quy hoạch (sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung). 3. Mẫu 03: Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch (sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ). 4. Mẫu 04: Giấy phép quy hoạch (sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ)./. Mẫu số 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung) Kính gửi : Chủ đầu tư: - Người đại diện: Chức vụ: - Địa chỉ liên hệ: - Số nhà: đường: - Phường (xã, thị trấn): thành phố (huyện, thị xã): - Số điện thoại: Vị trí, quy mô khu vực dự kiến đầu tư: - Phường (xã, thị trấn) thành phố (huyện, thị xã): - Tỉnh: - Phạm vi dự kiến đầu tư: - Quy mô, diện tích:…………………. - Hiện trạng sử dụng đất: Nội dung đầu tư: - Chức năng dự kiến: - Cơ cấu sử dụng đất dự kiến: Tổng mức đầu tư dự kiến: Cam kết: Tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu 01: Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch (sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung). Mẫu số 02 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> GIẤY PHÉP QUY HOẠCH Số: /GPQH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung) 1. Cấp cho chủ đầu tư: - Địa chỉ: - Số nhà: đường: - Phường (xã/thị trấn): thành phố (huyện, thị xã): 2. Nội dung cấp phép: - Tên dự án đầu tư: - Địa điểm xây dựng: - Phạm vi ranh giới: - Quy mô đất đai: - Quy mô dân số (nếu có): - Cơ cấu sử dụng đất: (Tỷ lệ đất giao thông, cây xanh, công trình công cộng.........) - Mật độ xây dựng toàn khu vực: - Chiều cao tối đa xây dựng công trình: - Hệ số sử dụng đất: - Các yêu cầu về không gian, kiến trúc, cảnh quan: - Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, môi trường: 3. Thời hạn giấy phép quy hoạch: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu 02: Giấy phép quy hoạch (sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung, màu xanh, khổ A4). Mẫu số 03 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ) Kính gửi : 1. Chủ đầu tư: - Người đại diện: chức vụ: - Địa chỉ liên hệ: - Số nhà: đường: - Phường (xã/thị trấn): thành phố (huyện, thị xã): - Số điện thoại: 2. Vị trí, quy mô khu vực dự kiến đầu tư: - Phường (xã, thị trấn): thành phố (huyện, thị xã): - Tỉnh: - Phạm vi ranh giới: - Quy mô, diện tích:…………………. - Hiện trạng sử dụng đất: 3. Nội dung đầu tư: - Chức năng công trình: - Mật độ xây dựng: - Chiều cao công trình: - Số tầng: - Hệ số sử dụng đất: - Dự kiến tổng diện tích sàn xây dựng: 4. Tổng mức đầu tư dự kiến xây dựng: 5. Cam kết: Tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu 03: Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch (sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ). Mẫu số 04 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> GIẤY PHÉP QUY HOẠCH Số: /GPQH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ) 1. Cấp cho chủ đầu tư: - Địa chỉ: - Số nhà: đường - Phường (xã/thị trấn): thành phố (huyện, thị xã) 2. Nội dung cấp phép: - Tên dự án đầu tư: - Địa điểm xây dựng: - Phạm vi ranh giới: - Diện tích ô đất: - Chức năng sử dụng đất: - Chiều cao công trình: - Hệ số sử dụng đất đối với lô đất: - Khoảng lùi công trình: - Các yêu cầu về kiến trúc công trình: - Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, môi trường: 3. Thời hạn giấy phép quy hoạch: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu 04: Giấy phép quy hoạch (sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ, màu xanh, khổ A4). QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THANH NIÊN TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2012 - 2020 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 2474/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Công văn số 1135/BNV-CTTN ngày 27/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn triển khai Chiến lược phát triển thanh niên giai đoạn 2011 - 2020; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2012 - 2020. Điều 2. Đề nghị Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long và lãnh đạo các tổ chức thành viên chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với chính quyền cùng cấp thực hiện tốt Chương trình nêu trên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THANH NIÊN TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2012 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 897/QĐ-UBND, ngày 08/6/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long) I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT: Xây dựng thế hệ thanh niên Vĩnh Long phát triển toàn diện, từng bước hình thành nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao; trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng và dân tộc, kiên định lý tưởng độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; giàu lòng yêu nước, đạo đức cách mạng, ý thức chấp hành pháp luật; có lối sống văn hoá, vì cộng đồng; có năng lực, bản lĩnh trong hội nhập quốc tế; có sức khoẻ, tri thức, kỹ năng và tác phong công nghiệp đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và bảo vệ tổ quốc. II. NHỮNG MỤC TIÊU CHỦ YẾU: 1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác thanh niên. 2. Thực hiện các chính sách, chế độ đối với thanh niên tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho thanh niên được học tập, đào tạo không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng nghề nghiệp. 3. Nâng cao chất lượng lao động, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho thanh niên. 4. Tiếp tục xây dựng môi trường xã hội lành mạnh tạo điều kiện cho thanh niên nâng cao đời sống văn hoá tinh thần để phát triển toàn diện. III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ: 1. Nâng cao nhận thức chính trị, tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, rèn luyện và phát huy tốt ý thức trách nhiệm công dân, xây dựng thế hệ thanh niên có phẩm chất đạo đức tốt:
| 2,163
|
7,856
|
Hàng năm 80% thanh niên được học các bài học lý luận chính trị do Ban Tuyên giáo Trung ương và Trung ương Đoàn biên soạn. Đảm bảo 100% thanh niên công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, 90% sinh viên, học sinh, thanh niên trong nhà trường, 80% thanh niên công nhân lao động, 60% thanh niên nông thôn được học tập, tuyên truyền các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, các chuyên đề về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; về tình hình nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng an ninh của đất nước và địa phương. 2. Nâng cao trình độ học vấn chuyên môn, nghề nghiệp; nâng cao năng lực sáng tạo, tiếp thu ứng dụng khoa học công nghệ, hình thành lớp đoàn viên thanh niên ưu tú, tiêu biểu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá: - Đến năm 2020, 80% thanh niên đạt trình độ học vấn trung học phổ thông và tương đương; mở rộng và tăng số lượng, chất lượng đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp. Thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2010-2020. - Tăng tỷ lệ thanh niên trong lực lượng lao động được đào tạo nghề lên 70% vào năm 2020, khuyến khích thanh niên học các nghề truyền thống tại địa phương. - 100% thanh niên học sinh được giáo dục hướng nghiệp; 80% thanh niên nông thôn được phổ biến, hướng dẫn và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. - Hoàn thành xây dựng trung tâm hướng nghiệp dạy nghề thanh niên tại các huyện, thành phố, khi hoàn thành trung tâm sẽ đào tạo nguồn lao động có chất lượng góp phần giải quyết nhu cầu về nghề nghiệp việc làm của thanh niên. - Tổ chức bình chọn, trao các giải thưởng, học bổng phát triển tài năng trẻ hàng năm, tôn vinh những thanh niên có nhiều thành tích, đạt các giải cao trong các kỳ thi quốc gia, khu vực, quốc tế, có nhiều sáng kiến trong học tập, công tác. - Có chính sách ưu đãi, tạo môi trường để thu hút thanh niên có tay nghề và trình độ cao về công tác, làm việc tại tỉnh. Tập trung đào tạo hình thành nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao nhất là công nghệ thông tin, công nghệ mới đáp ứng yêu cầu của kinh tế tri thức, góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. 3. Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm trong thanh niên; nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho thanh niên, gia đình trẻ: - Nâng cao hiệu quả các chương trình đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, tạo thêm việc làm mới, mỗi năm tạo việc làm cho khoảng 26.500 lao động. Giảm tỷ lệ thất nghiệp trong thanh niên khu vực thành thị đến 2015 còn 3,35%. Thực hiện tốt chiến lược phát triển nguồn nhân lực và Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. - Tiếp tục huy động khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn quỹ quốc gia giải quyết việc làm, vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội cho thanh niên vay giải quyết việc làm; thường xuyên phối hợp tổ chức các hoạt động như “Ngày hội tư vấn nghề nghiệp”, “Hội chợ việc làm”… - Tiếp tục phát triển các mô hình thanh niên làm kinh tế, mô hình khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công và hỗ trợ chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho thanh niên; phát triển mô hình “Dạy nghề lưu động” gắn với giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn, quân nhân xuất ngũ nhằm tạo điều kiện cho thanh niên ở những vùng có điền kiện, kinh tế xã hội khó khăn, thanh niên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự được hưởng chính sách ưu đãi về học nghề và giải quyết việc làm. 4. Nâng cao sức khoẻ, đời sống tinh thần; xây dựng nếp sống văn hoá, giảm thiểu tình trạng vi phạm pháp luật và bài trừ tệ nạn xã hội trong thanh niên: - Nâng cao hơn nữa hiệu quả đấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội, đảm bảo trật tự an toàn giao thông, bảo vệ môi trường trong thanh thiếu niên. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chiến lược, chương trình mục tiêu quốc gia về dân số, sức khoẻ, phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội, phòng chống HIV/AIDS trong thanh niên. Đến năm 2020 có trên 80% thanh niên được trang bị kiến thức kỹ năng sống lành mạnh. - Triển khai các hoạt động cụ thể như: Đoàn Thanh niên tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông; thanh niên tham gia bảo vệ môi trường; phong trào đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá; cai nghiện ma tuý đối với thanh niên và giải quyết việc làm cho thanh niên sau cai nghiện. - Quy hoạch hệ thống mạng lưới nhà văn hoá, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các thiết chế văn hoá, thể thao, phát huy hiệu quả của hệ thống này trong công tác tập hợp giáo dục thanh thiếu nhi và có tụ điểm sinh hoạt văn hoá cho thanh niên. Xây dựng trung tâm sinh hoạt thanh niên cấp tỉnh và 50% huyện, thành phố có hệ thống nhà thiếu nhi. - Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục vai trò trách nhiệm của thanh niên trong việc nâng cao chất lượng dân số, hôn nhân và xây dựng gia đình hạnh phúc. 5. Phát huy vai trò xung kích, sáng tạo của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa: - Phát huy có hiệu quả vai trò xung kích của tổ chức đoàn và của thanh niên thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội địa phương, xung kích bảo vệ tổ quốc. - Nâng cao chất lượng, số lượng các đội hình thanh niên tình nguyện, thanh niên xung kích, đội hình công tác xã hội, nhất là tổ chức các đội hình thanh niên tình nguyện xây dựng nông thôn mới, tham gia thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh… - Nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng, ý thức trách nhiệm bảo vệ tổ quốc trong thanh niên. 100% thanh niên trong diện tuổi được phổ biến và thực hiện tốt Luật Nghĩa vụ quân sự; 100% thanh niên lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên thực hiện tốt chương trình huấn luyện, tích cực tham gia bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa phương; 100% thanh niên học sinh, sinh viên được học tập chương trình giáo dục quốc phòng trong nhà trường. 6. Nâng cao năng lực giao lưu, hợp tác quốc tế của thanh niên, góp phần tăng cường tình hữu nghị đoàn kết vì hoà bình và phát triển với thanh niên các nước: - Nâng cao lòng tự hào, tự tôn dân tộc, ý chí tự lực, tự cường của thanh niên, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hoá của nhân loại. - Phát huy có hiệu quả các chương trình dự án hỗ trợ phát triển thanh niên từ các tổ chức quốc tế, tổ chức thanh niên các nước. - Nâng cao hiểu biết của thanh niên về tình hình thế giới và khu vực, hình thành bản lĩnh chính trị vững vàng cho thanh niên trong quan hệ quốc tế. IV. CÁC GIẢI PHÁP: 1. Nâng cao nhận thức về phát triển thanh niên và việc thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh niên: - Quán triệt quan điểm phát triển thanh niên là xây dựng thế hệ con người mới, phát triển toàn diện. Đầu tư cho phát triển thanh niên là đầu tư cho tương lai, góp phần thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 - 2020. Tạo sự chuyển biến nhận thức về vai trò, trách nhiệm của chính quyền các cấp trong việc phát triển thanh niên, quản lý nhà nước về thanh niên và thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên. - Các sở, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng chương trình phát triển thanh niên trên cơ sở lồng ghép các chỉ tiêu phát triển thanh niên vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực và địa phương mình. 2. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về thanh niên đủ năng lực để tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao: - Hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về công tác thanh niên; kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác thanh niên, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thanh niên, đội ngũ cán bộ đoàn ở các cấp có đủ phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực công tác ngang tầm với nhiệm vụ được giao; xây dựng mạng lưới cơ sở dữ liệu về thanh niên và công tác thanh niên. - Tăng cường công tác đào tạo và tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ chuyên trách, cán bộ bán chuyên trách làm công tác thanh niên và công tác quản lý thanh niên. - Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên. 3. Huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển thanh niên: - Nhà nước đầu tư ngân sách bảo đảm cho phát triển thanh niên. - Nhà nước khuyến khích, huy động các nguồn lực xã hội cho phát triển thanh niên. - Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quy hoạch quỹ đất để xây dựng các trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi, trung tâm dã ngoại, nhà thiếu nhi, các công trình văn hoá, câu lạc bộ vui chơi, giải trí cho thanh niên. 4. Tăng cường giáo dục lý tưởng, chính trị, tư tưởng, đạo đức cách mạng, truyền thống văn hoá và pháp luật cho thanh niên: - Tăng cường công tác giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và tuyên truyền, phổ biến nghị quyết của Đảng, chính sách của Nhà nước cho các đối tượng thanh niên. - Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, trách nhiệm của thanh niên đối với đất nước thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. - Tăng cường công tác giáo dục đạo đức lối sống, ý thức tự tôn dân tộc, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại cho thanh niên. - Phát huy vai trò xung kích của thanh niên trong bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, giữ vững quốc phòng, an ninh. Nâng cao sự hiểu biết của thanh niên về tình hình đất nước, thế giới và các vấn đề mà các thế lực phản động đang lợi dụng thanh niên để chống phá đất nước. - Các cơ quan truyền thông đại chúng mở các chuyên trang, chuyên mục tăng cường nội dung tuyên truyền nhằm bồi dưỡng lý tưởng và đạo đức cách mạng, kỹ năng sống cho thanh niên.
| 2,068
|
7,857
|
5. Xây dựng nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao: - Đẩy mạnh công tác dạy nghề, dịch vụ tư vấn về lao động, việc làm giúp thanh niên định hướng nghề nghiệp, nâng cao tay nghề, tiếp cận thị trường lao động, tìm việc làm phù hợp để giải quyết việc làm cho thanh niên. - Tạo cơ hội, điều kiện để thanh niên được tiếp cận và thụ hưởng Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam thời kỳ 2012 - 2020, Chiến lược phát triển giáo dục 2010 - 2020, Chiến lược phát triển văn hoá đến năm 2020, Chiến lược phát triển dạy nghề đến năm 2020 và các chiến lược khác… - Tạo bước đột phá về giáo dục nghề nghiệp để tăng nhanh tỷ lệ lao động thanh niên qua đào tạo nghề. Đảm bảo mọi thanh niên trong độ tuổi lao động được đào tạo, đào tạo lại và tham gia các khoá bồi dưỡng theo các chương trình giáo dục, dạy nghề nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động trong nước và quốc tế; đồng thời đáp ứng nhu cầu nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp của thanh niên. - Tăng cường giáo dục hướng nghiệp cho thanh niên thông qua hệ thống trường học, các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục cộng đồng. Đảm bảo để thanh niên có nhận thức, định hướng đúng đắn về lao động, nghề nghiệp, việc làm, thị trường lao động cũng như cơ hội, thách thức về lao động và việc làm thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hội nhập quốc tế. - Tạo môi trường thuận lợi để các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất, tạo việc làm mới và tăng thu nhập cho thanh niên nhằm giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp trong thanh niên. - Tập trung dạy nghề cho thanh niên nông thôn, bộ đội xuất ngũ, nữ thanh niên. Tạo môi trường và điều kiện để khuyến khích thanh niên tham gia các hoạt động cộng đồng để nâng cao kỹ năng sống và kỹ năng làm việc nhóm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. 6. Các sở, ngành và địa phương ban hành các cơ chế, chính sách, chương trình phát triển thanh niên: - Lồng ghép các nội dung có liên quan đến thanh niên trong quá trình thực hiện Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam thời kỳ 2012 - 2020, Chiến lược phát triển giáo dục 2010 - 2020, Chiến lược phát triển văn hoá đến năm 2020, Chiến lược phát triển dạy nghề đến năm 2020. - Xây dựng cơ chế, chính sách phát hiện, bồi dưỡng, đào tạo và đãi ngộ tài năng trẻ; chính sách thu hút tài năng trẻ học tập, công tác tại nước ngoài trở về tham gia phát triển đất nước. - Có cơ chế, chính sách đặc thù tạo môi trường để thử thách, rèn luyện thanh niên trở thành cán bộ lãnh đạo, quản lý trẻ trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị từ thực tiễn ở cơ sở. Thông qua đó, hoàn thiện cơ chế, chính sách sử dụng cán bộ, công chức, viên chức trẻ. - Xây dựng chính sách chăm lo lợi ích thanh niên, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lao động trẻ; trong đó ưu tiên nữ thanh niên, thanh niên khuyết tật, thanh niên yếu thế. 7. Xây dựng môi trường xã hội lành mạnh cho thanh niên: - Khuyến khích, tạo điều kiện để các cơ quan văn hoá, nghệ thuật, xuất bản, báo chí sáng tác và phổ biến nhiều công trình, tác phẩm có giá trị nhân văn cao để giáo dục thanh niên. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về văn hoá, xử lý nghiêm các sai phạm, kịp thời ngăn chặn các sản phẩm văn hoá không lành mạnh, nhất là qua mạng Internet, viễn thông, di động và các phương tiện thông tin đại chúng khác. - Tập trung giải quyết các vấn đề xã hội cấp bách, tạo bước chuyển rõ rệt trong phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội; triệt phá tội phạm hình sự, ma tuý, mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em, xâm hại tình dục vị thành niên, bạo lực học đường. Xử lý nghiêm minh những cán bộ, công chức, viên chức thoái hoá biến chất, tham nhũng, vi phạm pháp luật, tạo lập môi trường chính trị và đạo đức lành mạnh, củng cố niềm tin cho thanh niên. - Tăng cường các hoạt động giáo dục về vai trò, quyền và trách nhiệm của thanh niên trong nâng cao chất lượng dân số, hôn nhân và hạnh phúc gia đình. Rèn luyện nâng cao sức khoẻ thể chất và tinh thần của thanh niên. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chiến lược, chương trình mục tiêu quốc gia về dân số, chăm sóc sức khoẻ, phòng chống HIV/AIDS, ma tuý, mại dâm, lạm dụng rượu, bia, thuốc lá. - Khuyến khích các thành phần kinh tế và các tổ chức quốc tế tham gia đầu tư xây dựng các thiết chế văn hoá, thể thao, bệnh viện để nâng cao khả năng phục vụ các nhu cầu của thanh niên. Tạo điều kiện cho thanh niên tham gia các hoạt động văn hoá, thể thao nhằm nâng cao sức khoẻ thể chất và tinh thần cũng như nâng cao chất lượng sống cho thanh niên. 8. Phát huy vai trò của mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và toàn xã hội trong việc chăm lo giáo dục, đào tạo và phát triển thanh niên: - Phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các hội của thanh niên trong việc tham gia thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên, các chương trình chính sách thanh niên; thông qua các cuộc vận động, các phong trào thanh niên, các mô hình tổ chức và sự gương mẫu của cán bộ, đoàn viên để giáo dục và tự giáo dục rèn luyện thanh niên. Chính quyền các cấp có cơ chế, chính sách tạo điều kiện để Đoàn Thanh niên tham gia thực hiện chiến lược. - Khuyến khích các trung tâm tư vấn, giới thiệu việc làm của Đoàn Thanh niên và các hội của thanh niên tham gia hướng nghiệp, chuyển giao và ứng dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ, giải quyết việc làm cho thanh niên. - Đoàn Thanh niên phối hợp chặt chẽ với chính quyền các cấp, mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân các cấp đối với việc triển khai thực hiện Chiến lược và các chương trình phát triển thanh niên. - Phát huy vai trò của các cấp bộ đoàn, mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, các cơ quan, đơn vị, gia đình trong việc lập các quỹ khuyến học, khuyến tài để chăm lo đào tạo thanh niên. 9. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về thanh niên và công tác thanh niên: Tạo điều kiện để Đoàn Thanh niên, các hội thanh niên do đoàn làm nòng cốt và thanh niên Việt Nam tham gia các hoạt động quốc tế, các hoạt động giao lưu, gặp gỡ với các tổ chức thanh niên thế giới, các tổ chức quốc tế và với thanh niên các nước. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Trên cơ sở những nhiệm vụ, mục tiêu, nội dung công việc trong phương hướng nhiệm vụ, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ đã được phân công các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Uỷ ban nhân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, lồng ghép việc triển khai thực hiện Chương trình phát triển thanh niên Việt Nam trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012 - 2020 vào các chương trình khác có liên quan. 1. Đề nghị Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh Vĩnh Long: - Phối hợp các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội xây dựng kế hoạch, chương trình, dự án phát triển thanh niên theo mục tiêu đã đề ra; phát động và xây dựng lực lượng nòng cốt, tổ chức có hiệu quả các phong trào thanh niên; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành và địa phương triển khai thực hiện chiến lược. - Tăng cường công tác giáo dục, chính trị tư tưởng cho đoàn viên thanh niên; phối hợp và tổ chức có hiệu quả các phong trào “đồng hành với thanh niên trên đường lập thân, lập nghiệp và xung kích phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ tổ quốc”, góp phần tham gia phát triển kinh tế xã hội của địa phương. - Tham mưu Tỉnh uỷ, UBND tỉnh xây dựng mới Trung tâm Hoạt động thanh thiếu niên cấp tỉnh, hệ thống nhà thiếu nhi cấp huyện, thành phố. - Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác thanh niên ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay. Tăng cường nghiên cứu sáng tạo các mô hình, phong trào nhằm tăng cường công tác đoàn kết tập hợp thanh niên. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Phối hợp các ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2010 - 2020. - Phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thực hiện có hiệu quả chương trình sinh hoạt đoàn - đội trong trường học. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Nâng cao hiệu quả các chương trình đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, tạo thêm việc làm mới; thực hiện tốt chiến lược phát triển nguồn nhân lực và chiến lược phát triển dạy nghề đến năm 2020. Thường xuyên phối hợp tổ chức các hoạt động như “Tư vấn tuyển sinh học nghề ”; “sàn giao dịch việc làm”… - Chủ trì phối hợp với Đoàn Thanh niên, Công an tỉnh đẩy mạnh hoạt động cai nghiện ma tuý, phòng chống ma tuý, mại dâm, xâm hại trẻ em ở cộng đồng. 4. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: - Tăng cường thực hiện quy hoạch hệ thống mạng lưới nhà văn hoá, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các thiết chế văn hoá, thể thao… phát huy hiệu quả của hệ thống này trong công tác tập hợp giáo dục thanh thiếu nhi; thực hiện tốt chiến lược phát triển văn hoá đến năm 2020. - Phối hợp Tỉnh Đoàn, Hội Liên hiệp Thanh niên tăng cường tổ chức các hoạt động văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao; tạo điền kiện cho thanh niên tham gia vui chơi giải trí. 5. Sở Y tế: Thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về y tế; phối hợp các ngành chức năng chăm sóc sức khoẻ cho các đối tượng lầm lỡ; phòng chống HIV/AIDS trong thanh niên. 6. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với Đoàn Thanh niên triển khai thực hiện có hiệu quả công tác bảo vệ môi trường; ứng phó với biến đổi khí hậu. 7. Sở Tư pháp: Phối hợp Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Thanh niên và các ngành liên quan; phát huy có hiệu quả mô hình câu lạc bộ pháp luật đẩy mạnh công tác phổ biến tuyên truyền giáo dục pháp luật cho thanh niên; thực hiện tốt Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên giai đoạn 2011 - 2015” và đến năm 2020.
| 2,058
|
7,858
|
8. Sở Thông tin và Truyền thông: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản liên quan đến thanh niên; xử lý nghiêm những hành vi xuất bản, phát hành các ấn phẩm, sản phẩm, thông tin có nội dung xấu ảnh hưởng tiêu cực đến thanh niên. 9. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với Đoàn Thanh niên phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên trong việc tham gia phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới; tăng cường công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ cho thanh niên áp dụng vào sản xuất. 10. Ngân hàng Chính sách: Huy động, khai thác và sử dụng các nguồn vốn quỹ quốc gia giải quyết việc làm; triển khai có hiệu quả các nguồn vốn vay giúp cho thanh niên học tập, phát huy năng lực và tiềm năng trong học tập, lao động, lập nghiệp. 11. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính và Tỉnh Đoàn tham mưu cho Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng mới Trung tâm Sinh hoạt thanh niên cấp tỉnh; hệ thống nhà thiếu nhi cấp huyện; nhằm đáp ứng nhu cầu giáo dục, rèn luyện, vui chơi giải trí và phát triển thanh thiếu nhi. 12. Sở Tài chính: Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh đảm bảo kinh phí thực hiện các chương trình, kế hoạch của các sở ban, ngành, đoàn thể có liên quan đến việc thực hiện các mục tiêu của chương trình hành động thực hiện chiến lược phát triển thanh niên; phối hợp với Tỉnh Đoàn tham mưu cho Uỷ ban nhân tỉnh phân bổ ngân sách cho Đoàn Thanh niên đủ và kịp thời để thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của Đoàn Thanh niên theo sự chỉ đạo của Trung ương Đoàn và Tỉnh uỷ. 13. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Phối hợp với Tỉnh Đoàn và các ngành liên quan thực hiện tốt công tác tuyển chọn và gọi thanh niên nhập ngũ hàng năm đạt yêu cầu về số lượng và chất lượng đúng theo luật định; tăng cường công tác giáo dục kiến thức quốc phòng cho học sinh, sinh viên; phối hợp thực hiện tốt các mô hình để tăng tính giáo dục cho thanh niên như “học kỳ quân đội”, “trải nghiệm quân ngũ”… 14. Công an tỉnh: Phối hợp các ngành hữu quan xây dựng và thực hiện có hiệu quả các chương trình đấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội trong thanh thiếu niên trên địa bàn tỉnh. 15. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể: Tham gia triển khai thực hiện Chương trình này phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của ngành mình; phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Thanh niên các cấp phát triển phong trào và mở rộng mặt trận đoàn kết tập hợp thanh niên đến khắp các thành phần, đối tượng thanh niên; tạo điều kiện động viên, hỗ trợ phát huy vai trò thanh niên trên các lĩnh vực. 16. Đài Phát thanh - Truyền hình; Báo Vĩnh Long: Phối hợp với Tỉnh Đoàn nâng cao hiệu quả các chương trình, chuyên mục, chuyên trang thanh thiếu nhi trên sóng phát thanh truyền hình; Báo Vĩnh Long xây dựng chuyên trang thanh - thiếu niên, thường xuyên giới thiệu gương điển hình thanh niên tiên tiến, gương người tốt việc tốt thanh niên trên báo in, báo mạng. 17. Sở Nội vụ: Làm đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh đôn đốc, kiểm tra các sở, ngành và địa phương trong việc xây dựng, lồng ghép các mục tiêu, giải pháp của chiến lược khi xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm việc thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2012 - 2020. Phối hợp với Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn Vĩnh Long và các sở, ban ngành có liên quan phân công nhiệm vụ cụ thể, theo dõi đôn đốc các sở, ban ngành và địa phương triển khai thực hiện tốt Chương trình này, định kỳ báo cáo với Uỷ ban nhân dân tỉnh nhằm đảm bảo chương trình thực hiện hiệu quả và đồng bộ. Chủ trì phối hợp với Tỉnh Đoàn tham mưu sắp xếp cán bộ công chức trẻ. Đề xuất các chính sách thu hút tri thức trẻ về công tác tại địa phương; thực hiện tốt công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ. Theo dõi thực hiện Chương trình hành động này, từng giai đoạn, từng năm phải xây dựng chương trình công tác thanh niên theo mục tiêu đã đề ra và tổng hợp kết quả, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh sơ kết, tổng kết việc thực hiện để báo cáo Bộ Nội vụ; Tỉnh uỷ và Thủ tướng Chính phủ. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Uỷ ban nhân các huyện, thành phố tập trung chỉ đạo, đôn đốc việc triển khai thực hiện nội dung Chương trình này; định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh kết quả tổ chức thực hiện trước ngày 10 tháng 11 hàng năm, qua Sở Nội vụ để theo dõi tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ. Trên đây là Chương trình hành động thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam đến năm 2020 của tỉnh Vĩnh Long. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể của chiến lược đề nghị các sở, ngành, địa phương phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét chỉ đạo./. QUYẾT ĐỊNH VỀ LÃI SUẤT TÁI CẤP VỐN, LÃI SUẤT TÁI CHIẾT KHẤU, LÃI SUẤT CHO VAY QUA ĐÊM TRONG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG VÀ CHO VAY BÙ ĐẮP THIẾU HỤT VỐN TRONG THANH TOÁN BÙ TRỪ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 06 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012; Theo đề nghị của Vụ trường Vụ Chính sách tiền tệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định các mức lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau: 1. Lãi suất tái cấp vốn: 11,0%/năm. 2. Lãi suất tái chiết khấu: 9,0%/năm. 3. Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng: 12,0%/năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2012 và thay thế Quyết định số 1081/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 về lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố thực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG KHU DI TÍCH TRUNG TÂM HOÀNG THÀNH THĂNG LONG TẠI 18 HOÀNG DIỆU THÀNH PHỐ HÀ NỘI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật di sản Văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng mặt bằng Khu di tích Trung tâm Hoàng thành Thăng Long tại 18 Hoàng Diệu, Hà Nội với những nội dung chính sau đây: 1. Phạm vi và quy mô lập quy hoạch a) Phạm vi lập quy hoạch Khu di tích Trung tâm Hoàng thành Thăng Long tại 18 Hoàng Diệu thuộc phường Quan Thánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, có ranh giới được xác định như sau: - Phía Bắc giáp đường Hoàng Văn Thụ. - Phía Nam giáp đường Bắc Sơn và khu đất xây dựng Nhà Quốc hội. - Phía Tây giáp đường Độc Lập và khu đất xây dựng Nhà Quốc hội. - Phía Đông giáp đường Hoàng Diệu. b) Quy mô diện tích lập quy hoạch: 4,538 ha. 2. Mục tiêu quy hoạch - Quy hoạch bảo tồn Khu di tích 18 Hoàng Diệu cùng với khu Thành cổ trở thành Công viên Văn hóa Lịch sử nhằm phát huy những giá trị nổi bật mang tính toàn cầu của khu di tích, thể hiện được ý nghĩa của khu di sản thế giới có lịch sử tồn tại và phát triển liên tục từ hơn một nghìn ba trăm năm trước. - Bảo tồn lâu dài các dấu tích kiến trúc, hiện vật, di chỉ khảo cổ học đã được phát lộ, tôn vinh các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể cho các thế hệ mai sau. - Tiếp tục công tác nghiên cứu, giáo dục, quảng bá văn hóa, phát triển du lịch. Tạo điều kiện cho người dân, khách tham quan trong và ngoài nước có cơ hội được tiếp cận, tìm hiểu giá trị, ý nghĩa của khu di sản và nền văn hiến lâu đời của dân tộc Việt Nam. Tuyên truyền, nâng cao trách nhiệm cộng đồng trong việc bảo vệ gìn giữ di sản thế giới. - Tạo lập một không gian văn hóa cộng đồng hài hòa trong tổng thể không gian kiến trúc cảnh quan, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật với khu vực Khu Trung tâm Chính trị Ba Đình. - Làm cơ sở để lập các kế hoạch và lập dự án đầu tư xây dựng, quản lý bảo tồn và phát huy giá trị khu di sản. 3. Tính chất của đồ án Khu vực 18 Hoàng Diệu và khu Thành Cổ thuộc Khu di sản trung tâm Hoàng thành Thăng Long đã được công nhận là di sản văn hóa thế giới. Cùng với giá trị đã được thế giới công nhận đồng thời nằm trong khu trung tâm chính trị Ba Đình bên cạnh là công trình Nhà Quốc hội đang xây dựng vì vậy đây là quy hoạch đặc thù, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. 4. Quy hoạch sử dụng đất <jsontable name="bang_1"> </jsontable>
| 2,057
|
7,859
|
- Chiều cao công trình xây mới trong Khu di tích 18 Hoàng Diệu tối đa 5 m. 5. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan a) Quy hoạch tổ chức không gian và các khu chức năng - Khu trưng bày bảo quản tại chỗ A-B, D4-D6: Bảo tồn các hố khai quật A-B và D4-D6 dưới dạng nhà trưng bày ngầm các di chỉ khảo cổ học nguyên gốc, đảm bảo điều kiện độ ẩm, nhiệt độ thích hợp cho công tác bảo quản. Nhà trưng bày tại chỗ A-B có diện tích xây dựng khoảng 11.700 m2, nhà trưng bày khu D4-D6 có diện tích khoảng 2.050 m2. Các nhà trưng bày có các chức năng như không gian sảnh đón, không gian lối đi kết hợp trưng bày các hiện vật khảo cổ, thông tin dưới dạng bản vẽ, hình ảnh, mô hình, sa bàn… Định hướng không gian kiến trúc nhà trưng bày khu A-B, nhà trưng bày khu D4-D6 sử dụng giải pháp kết cấu vượt nhịp lớn, đảm bảo khả năng chịu lực, thông thoáng và tổ chức trưng bày. Hình thức kiến trúc của nhà trưng bày đơn giản, hiện đại, hài hòa với kiến trúc công trình Nhà Quốc hội. - Khu kỹ thuật, phục vụ và quản lý: Gồm các không gian như khu làm việc của bộ phận quản lý thuyết minh, khu vận hành kỹ thuật, khu vực đón tiếp … Khu vực bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật như bể ngầm, trạm bơm nước, khu vệ sinh và khu kỹ thuật điện. Các khu trên được bố trí hợp khối trong nhà trưng bày theo hướng hạ ngầm để giảm mật độ xây dựng. Trước khi xây dựng các công trình yêu cầu thám sát khảo cổ tại vị trí xây dựng. - Khu sân, vườn kết hợp trưng bày hầm kính ngoài trời: Các khu vực không xây dựng được quy hoạch thành khu cây xanh, đường dạo để dự trữ khảo cổ học. Lựa chọn một số di chỉ khảo cổ học quan trọng tại các hố D2-D3, A6, D7, C3 để bảo tồn trưng bày dưới dạng hầm kính. Với khu C4-C6 là khu vực có dấu tích kiến trúc công trình nền móng hình bát giác đặc biệt tiêu biểu cần tiếp tục nghiên cứu. Giải pháp bảo quản theo phương án lấp đất, sau đó có thể phỏng dựng, đánh dấu theo đúng vị trí vết tích kiến trúc gốc trên bề mặt lấp. Trưng bày một số dấu tích chân tảng và một phần nền lát gạch dưới dạng hầm kính. Lựa chọn trồng các loại cây xanh bản địa phù hợp, có rễ không ăn sâu, không ảnh hưởng đến các tầng di chỉ khảo cổ. - Kế hoạch bảo tồn, khảo cổ: Tiếp tục nghiên cứu khảo cổ nhằm xác định rõ hơn về quy mô chức năng, danh tính của các dấu tích, di chỉ khảo cổ học. Tại các khu vực phát lộ nếu xuất hiện các giá trị đặc biệt quan trọng sẽ nghiên cứu, hội thảo đề xuất giải pháp bảo tồn, trưng bày giới thiệu một cách phù hợp. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, lập kế hoạch thám sát khảo cổ theo lộ trình. b) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và chiều cao công trình Tuyến đường Độc Lập: Ranh giới khu đất trùng với chỉ giới đường đỏ. Chỉ giới xây dựng theo chỉ giới xây dựng Nhà Quốc hội. Tuyến đường Bắc Sơn: Ranh giới khu đất trùng với chỉ giới đường đỏ. Chỉ giới xây dựng theo chỉ giới xây dựng Nhà Quốc hội. Tuyến đường Hoàng Văn Thụ: Ranh giới khu đất trùng với chỉ giới đường đỏ. Chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ là 10 m. Tuyến đường Hoàng Diệu: Ranh giới khu đất trùng với chỉ giới đường đỏ. Chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ là 6 m. Phần tiếp giáp với Nhà Quốc hội: Chỉ giới xây dựng cách chỉ giới xây dựng Nhà Quốc hội tối thiểu 15 m. Hạn chế xây dựng các công trình nổi. Nhà trưng bày có chiều cao xây dựng 1 tầng với chiều cao thích hợp để đảm bảo thông thoáng, tạo không gian mở, tầm nhìn ra các tuyến đường xung quanh. c) Tổ chức tham quan Tổ chức tuyến tham quan đảm bảo tính xuyên suốt, không bị chồng chéo, gián đoạn. Kết nối thuận tiện tham quan khu 18 Hoàng Diệu với tuyến tham quan Nhà Quốc hội và tuyến tham quan khu Thành Cổ. d) Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật - Về giao thông: Cổng vào: Bố trí 4 lối vào từ đường Hoàng Diệu, Độc Lập, Hoàng Văn Thụ và Bắc Sơn. Cổng vào chính được xác định tại phía Nam khu đất, góc đường Hoàng Diệu - Bắc Sơn. Các cổng còn lại là cổng phụ chỉ sử dụng trong các trường hợp cần thiết. Giao thông trong nội bộ khu di tích: Thiết kế hai tuyến đường tham quan đi bộ chính và các đường dạo kết nối các điểm tham quan. Các tuyến đường theo hướng trục của Nhà Quốc hội và dấu tích các công trình kiến trúc. Chiều rộng và kết cấu đường của các tuyến chính bảo đảm cho xe cứu hộ và xe phòng cháy chữa cháy sử dụng khi cần thiết. Tạo lối đi bộ và phân cách mềm bằng hàng rào cây xanh xung quanh Nhà Quốc hội. Thiết kế hai tuyến đường tham quan đi bộ chính và các đường dạo kết nối các điểm tham quan. Các tuyến đường theo hướng trục của Nhà Quốc hội và dấu tích các công trình kiến trúc. Tạo lối đi bộ xung quanh Nhà Quốc hội đảm bảo hài hòa trong tổng thể kiến trúc cảnh quan. Chiều rộng và kết cấu đường của các tuyến chính và lối đi bộ quanh Nhà Quốc hội bảo đảm cho xe cứu hộ và xe phòng cháy chữa cháy sử dụng khi cần thiết. Xây dựng đường ngầm qua đường Hoàng Diệu để kết nối Khu 18 Hoàng Diệu và khu Thành Cổ tạo thành chỉnh thể thống nhất và liên tục trong Khu di sản trung tâm Hoàng thành Thăng Long. Không bố trí chỗ để xe trong khu di tích, khu để xe của khác tham quan và bộ phận quản lý kết hợp với khu để xe chung được quy hoạch trong khu Trung tâm Chính trị Ba Đình. - Chuẩn bị kỹ thuật: Cao độ nền thiết kế đảm bảo tiêu thoát nước theo hướng tự chảy, phù hợp với ý tưởng thiết kế cảnh quan và với hạ tầng xung quanh, đảm bảo không ảnh hưởng đến di chỉ khảo cổ. - Quy hoạch hệ thống cấp nước: Nguồn nước: Lấy từ mạng cấp nước của thành phố trên tuyến đường Độc Lập. Tính toán cấp nước đảm bảo cho nhu cầu dùng nước gồm nước sinh hoạt, nước tưới cây, nước rửa đường, nước cho công tác PCCC. - Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa bao gồm các cống tròn bê tông cốt thép, hố ga kết hợp hố thu nước mưa mặt đường, hệ thống thu nước xung quanh các công trình. Các tuyến cống tròn thoát nước mưa được tính toán đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu lưu lượng thoát nước. Thiết kế hệ thống thu và thoát nước tại các hố khảo cổ trưng bày dưới dạng hầm kính, đảm bảo khả năng tiêu thoát nhanh chóng. - Quy hoạch hệ thống thoát nước thải: Hệ thống nước thải từ các khu vệ sinh sau khi qua xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường sẽ được xả vào hệ thống thoát nước thải chung. Độ dốc thiết kế đảm bảo vận tốc tự chảy tối thiểu v ≥ 0,7m/s. Độ sâu chôn ống thiết kế phải đảm bảo không ảnh hưởng đến các tầng di chỉ. - Quy hoạch hệ thống cấp điện: + Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho khu di tích Trung tâm Hoàng thành Thăng Long tại 18 Hoàng Diệu là lưới điện 3 pha 380/220V từ tủ điện hạ thế của khu vực. Chi tiêu và công suất tính toán đảm bảo tiêu chuẩn và yêu cầu sử dụng điện cho toàn bộ hoạt động của khu di tích. + Hộ thống chiếu sáng ngoài nhà gồm: Thiết kế chiếu sáng cho công trình, đường giao thông nội bộ và cây xanh thảm cỏ. Lựa chọn kiểu mẫu đèn mang tính đặc trưng riêng, màu sắc ánh sáng hài hòa với cảnh quan xung quanh. - Thu gom rác thải: Hệ thống thu gom rác bằng các thùng rác bố trí trên tuyến tham quan và tại các khu vực trưng bày trong nhà, ngoài nhà. Thu gom rác bằng xe chuyên dụng vào giờ quy định. - Các giải pháp bảo vệ môi trường: Hệ thống cấp nước, thu gom nước thải, nước mặt cần đảm bảo vệ sinh, an toàn không thẩm thấu, không gây ô nhiễm môi trường đất. Trong công tác thi công tại khu di tích và các khu vực lân cận phải có các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, lựa chọn công nghệ thi công phù hợp, hạn chế rung chấn để không gây ảnh hưởng đến địa tầng của khu vực di sản. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: - Tổ chức công bố đồ án Quy hoạch tổng mặt bằng Khu di tích Trung tâm Hoàng thành Thăng Long tại 18 Hoàng Diệu theo quy định của pháp luật. Triển khai tuyển chọn phương án kiến trúc, xây dựng kế hoạch bảo tồn, quản lý và đầu tư xây dựng phù hợp với các nội dung của đồ án được duyệt. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng, ban hành các quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc cảnh quan của Khu di sản Trung tâm Hoàng thành Thăng Long theo quy định. 2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp cùng Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tiếp tục nghiên cứu, khảo cổ Khu di sản Trung tâm Hoàng thành Thăng Long, tổ chức giới thiệu, tuyên truyền và quảng bá phát huy giá trị khu di sản. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ HỌC PHÍ CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ Tài chính- Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày 05/04/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp chuyên đề về học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 598/SGDĐT-KHTC ngày 31/5/2012,
| 2,067
|
7,860
|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức thu học phí giáo dục mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau: 1. Học phí giáo dục mầm non, phổ thông năm học 2012-2013: Đơn vị tính: đồng/học sinh/ tháng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Phân vùng: + Vùng 1: Gồm 6 phường Quyết Thắng, Thắng Lợi, Thống Nhất, Quang Trung, Duy Tân, Trường Chinh của thành phố Kon Tum. + Vùng 2: Gồm 4 phường của thành phố Kon Tum (Ngô Mây, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi) và 6 thị trấn của 6 huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy. + Vùng 3: Gồm các xã còn lại. - Về đối tượng miễn, giảm học phí: Ngoài các đối tượng được miễn, giảm học phí theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, thực hiện miễn học phí cho học sinh dân tộc thiểu số ở cấp học mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn phải đóng học phí, ngân sách địa phương cấp bù cho các cơ sở giáo dục phần học phí được miễn đối với học sinh dân tộc thiểu số vùng phải đóng phí. Từ ngày 01/9/2012, bãi bỏ Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành mức thu học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum. 2. Học phí đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề năm học 2011-2012 và 2012-2013: a. Học phí đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp: - Trình độ đại học: (Đơn vị tính: 1.000 đồng/hs/tháng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Các trình độ đào tạo khác: Được tính theo hệ số so với trình độ đào tạo đại học. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b. Học phí đào tạo nghề (trung cấp nghề): Đơn vị tính: 1.000 đồng/hs/tháng) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Đối với học phí dạy nghề: Thực hiện mức đóng học phí năm 2012 bắt đầu từ tháng 4/2012. Sau tháng 12/2012, nếu Hội đồng nhân dân tỉnh chưa ban hành mức thu học phí mới, thì tạm thời áp dụng mức thu trên của năm 2012 cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh có quy định mới. Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các đơn vị có liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề công lập thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VỀ THỰC HIỆN VIỆC CHẤT VẤN TRONG ĐẢNG TẠI CÁC KỲ HỌP BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG - Căn cứ Điều lệ Đảng; - Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XI; - Căn cứ Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương khoá XI "Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay"; - Căn cứ Quy định số 23-QĐ/TW, ngày 15-1-2002 của Bộ Chính trị khoá IX về "Thực hiện việc phê bình, chất vấn của Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương"; - Căn cứ Quy chế chất vấn trong Đảng (ban hành kèm theo Quyết định số 158-QĐ/TW, ngày 12-5-2008 của Bộ Chính trị khoá X), Bộ Chính trị hướng dẫn thực hiện việc chất vấn trong Đảng tại các kỳ họp Ban Chấp hành Trung ương như sau: I- QUY ĐỊNH CHUNG 1- Khái niệm, phạm vi điều chỉnh a) Chất vấn và trả lời chất vấn tại các kỳ họp Ban Chấp hành Trung ương là việc các đồng chí Uỷ viên Trung ương Đảng (cả chính thức và dự khuyết), Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư (sau đây gọi chung là Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương) hỏi và được trả lời về việc thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương hoặc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương, trừ những vấn đề bí mật theo quy định của Đảng và Nhà nước. b) Hướng dẫn này quy định việc chất vấn và trả lời chất vấn tại các kỳ họp Ban Chấp hành Trung ương, được áp dụng đối với các đồng chí Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương. 2- Mục đích, yêu cầu a) Phát huy dân chủ, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, nâng cao trách nhiệm, năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, đề cao chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương trong sinh hoạt đảng, góp phần ngăn chặn, phòng ngừa vi phạm trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và giữ gìn phẩm chất, đạo đức, lối sống, nâng cao chất lượng hoạt động của tập thể lãnh đạo và từng đồng chí Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương; tăng cường sự đoàn kết, thống nhất trong Ban Chấp hành Trung ương và trong toàn Đảng. b) Chất vấn của các đồng chí Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương và việc trả lời chất vấn của đại diện Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương hoặc của đồng chí Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương phải được tiến hành trực tiếp, công khai, dân chủ, với tinh thần trách nhiệm xây dựng, khách quan, thẳng thắn, chân thành, thể hiện tình đồng chí, bảo đảm đúng nguyên tắc sinh hoạt đảng. 3- Nguyên tắc chất vấn a) Việc chất vấn và trả lời chất vấn phải tuân theo Điều lệ Đảng, các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước, bảo đảm sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đồng thời đề cao trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức đảng. b) Các đồng chí Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương có quyền chất vấn hoạt động của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, các đồng chí Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương tại kỳ họp của Ban Chấp hành Trung ương và chịu trách nhiệm về nội dung chất vấn của mình. Tổ chức, cá nhân là đối tượng chất vấn có trách nhiệm trả lời chất vấn và chịu trách nhiệm về nội dung trả lời chất vấn của mình. c) Không được lợi dụng chất vấn để gây mất đoàn kết nội bộ hoặc đưa ra những thông tin không có căn cứ, làm mất uy tín của tổ chức, cá nhân; không được tự ý tuyên truyền, phổ biến nội dung chất vấn và trả lời chất vấn cho các tổ chức và cá nhân không liên quan. II- CHỦ THỂ, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG THỨC CHẤT VẤN VÀ TRẢ LỜI CHẤT VẤN 1- Chủ thể chất vấn và đối tượng chất vấn a) Chủ thể chất vấn gồm các đồng chí: Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương. b) Đối tượng trả lời chất vấn gồm: - Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, trực tiếp là đồng chí được phân công thay mặt để trả lời. - Cá nhân các đồng chí Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương. 2- Nội dung chất vấn 2.1- Đối với tổ chức a) Các nội dung có liên quan đến chức trách, nhiệm vụ của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương được thể hiện trong Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư khoá XI (số 25-QĐ/TW, ngày 18-7-2011), Quy chế làm việc của Uỷ ban Kiểm tra Trung ương khoá XI (số 22-QĐ/TW, ngày 15-7-2011) và chức trách, nhiệm vụ của từng đồng chí. b) Việc lãnh đạo, chỉ đạo quán triệt, tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng; các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, các nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy định, quy chế, kết luận của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư. c) Việc chỉ đạo, hướng dẫn các cấp uỷ, tổ chức đảng cấp dưới quán triệt, thực hiện các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, nhất là trong sinh hoạt đảng, sinh hoạt cấp uỷ và công tác tổ chức, cán bộ. d) Việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, công tác xây dựng Đảng của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và của cấp uỷ, tổ chức đảng cấp dưới trực tiếp. 2.2- Đối với cá nhân Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương a) Về các nội dung có liên quan đến chức trách, nhiệm vụ của đồng chí Tổng Bí thư và của các đồng chí Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương đã được thể hiện trong Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư khoá XI. b) Về thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ và tư cách cá nhân từng đồng chí Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương có liên quan đến trách nhiệm và uy tín của Ban Chấp hành Trung ương. Việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ; việc tu dưỡng, rèn luyện và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; việc thực hiện Quy định về những điều đảng viên không được làm. 3- Phương thức chất vấn và trả lời chất vấn 3.1- Phương thức chất vấn a) Tại các kỳ họp của Ban Chấp hành Trung ương, cần dành thời gian thích hợp ở một phiên họp để thực hiện việc chất vấn và trả lời chất vấn. b) Việc chất vấn được tiến hành bằng văn bản hoặc trực tiếp hỏi, đối thoại tại phiên họp Ban Chấp hành Trung ương. Nội dung chất vấn được gửi trước khi tổ chức kỳ họp Ban Chấp hành Trung ương chậm nhất từ 7 đến 10 ngày để Bộ Chính trị xem xét, quyết định việc tổ chức trả lời chất vấn. Phiếu chất vấn phải ghi rõ họ, tên, chức vụ, cơ quan của người chất vấn, tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm trả lời chất vấn, nội dung chất vấn (có mẫu phiếu kèm theo). Văn phòng Trung ương Đảng có trách nhiệm tiếp nhận, tập hợp nội dung chất vấn từ trước 7 đến 10 ngày khai mạc kỳ họp Ban Chấp hành Trung ương cho đến trước phiên chất vấn 1 ngày, báo cáo Bộ Chính trị xem xét; căn cứ ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị, Văn phòng Trung ương Đảng chuyển đến cá nhân được phân công thay mặt tổ chức trả lời chất vấn hoặc cá nhân được chất vấn để chuẩn bị nội dung trả lời chất vấn.
| 2,062
|
7,861
|
Ngoài việc gửi phiếu đăng ký chất vấn trước khi tổ chức kỳ họp, trường hợp thấy cần thiết, người chất vấn có thể đăng ký chất vấn bổ sung ngay tại phiên chất vấn. Trong trường hợp này, nếu trả lời được thì người trả lời chất vấn trả lời ngay, nếu chưa chuẩn bị kịp thì trả lời sau bằng văn bản. 3.2 - Phương thức trả lời chất vấn a) Tổ chức và cá nhân sau khi nhận được nội dung chất vấn phải chuẩn bị để trả lời. - Nếu nội dung chất vấn thuộc trách nhiệm của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương trả lời thì Bộ Chính trị chỉ đạo chuẩn bị, tổ chức thảo luận, kết luận và phân công người trực tiếp báo cáo với Ban Chấp hành Trung ương tại phiên họp trả lời chất vấn. - Các nội dung chất vấn liên quan đến trách nhiệm cá nhân đồng chí Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương nào thì đồng chí đó có trách nhiệm chuẩn bị, trực tiếp trả lời và gửi văn bản trả lời chất vấn cho Văn phòng Trung ương Đảng quản lý. b) Bộ Chính trị căn cứ các nội dung chất vấn để xem xét, quyết định việc chất vấn và trả lời chất vấn theo chương trình kỳ họp Ban Chấp hành Trung ương. - Bộ Chính trị phân công đồng chí chủ trì hội nghị, điều hành phiên họp công bố trình tự những nội dung chất vấn và trả lời chất vấn. - Đại diện tổ chức hoặc cá nhân được chất vấn có trách nhiệm trả lời chất vấn theo sự điều hành của chủ trì hội nghị. Sau khi trả lời, nếu người chất vấn chưa đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có thể hỏi thêm. Vấn đề hỏi thêm phải ngắn gọn, liên quan đến nội dung trả lời chất vấn. Người trả lời chất vấn căn cứ nội dung hỏi thêm để trả lời. Các nội dung hỏi thêm và nội dung trả lời (nếu trả lời trực tiếp tại phiên chất vấn) được ghi biên bản kỳ họp (trích lưu hồ sơ cán bộ, nếu là chất vấn đối với cá nhân hoặc lưu tại Văn phòng Trung ương Đảng, nếu là chất vấn đối với tổ chức). - Sau khi đại diện tổ chức hoặc cá nhân được chất vấn trả lời, nếu người chất vấn hoặc trong Ban Chấp hành Trung ương vẫn có ý kiến chưa đồng tình với việc trả lời chất vấn thì Bộ Chính trị đề nghị Ban Chấp hành Trung ương thảo luận và kết luận theo nguyên tắc tập trung dân chủ và quy định của Điều lệ Đảng. - Trường hợp chưa đủ điều kiện trả lời chất vấn ngay tại hội nghị (cả nội dung chất vấn ban đầu và nội dung hỏi thêm) thì trong vòng 30 ngày, kể từ ngày nhận được chất vấn, tổ chức hoặc cá nhân được chất vấn phải trả lời bằng văn bản hoặc đề nghị được trả lời tại kỳ họp sau. c) Các nội dung chất vấn và trả lời chất vấn được lưu trong hồ sơ kỳ họp Ban Chấp hành Trung ương theo quy định. Nội dung trả lời chất vấn được Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ đạo xem xét, xử lý theo quy định. III- QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI CHẤT VẤN VÀ QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRẢ LỜI CHẤT VẤN 1- Quyền và trách nhiệm của người chất vấn 1.1. Quyền của người chất vấn a) Yêu cầu người trả lời chất vấn trả lời nội dung chất vấn theo quy định tại điểm 2, mục II của Hướng dẫn này. b) Nếu người trả lời chất vấn không trả lời đúng nội dung chất vấn thì người chất vấn được đề nghị đồng chí chủ trì hội nghị chỉ đạo để đối tượng chất vấn thực hiện đúng nội dung yêu cầu chất vấn. 1.2- Trách nhiệm của người chất vấn a) Chất vấn đúng đối tượng, nội dung tại điểm 1, điểm 2, mục II của Hướng dẫn này. b) Chất vấn với tinh thần xây dựng, khách quan, đúng nguyên tắc sinh hoạt đảng. c) Nêu rõ họ tên, chức vụ, cơ quan của mình, nội dung chất vấn và tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm trả lời chất vấn. d) Gửi phiếu chất vấn cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trả lời chất vấn theo quy định tại điểm 3, mục II của Hướng dẫn này. đ) Cung cấp tài liệu có liên quan đến nội dung chất vấn (nếu có). 2- Quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả lời chất vấn 2.1- Quyền hạn của tổ chức, cá nhân trả lời chất vấn a) Đề nghị người chất vấn giải thích những nội dung chất vấn chưa rõ. b) Được chọn hình thức trả lời chất vấn theo quy định tại điểm 3, mục II của Hướng dẫn này. c) Từ chối trả lời nếu nội dung chất vấn thuộc bí mật của Đảng và Nhà nước, những vấn đề không có nội dung và địa chỉ cụ thể, không thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức hoặc không thuộc chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của người trả lời chất vấn. 2.2- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả lời chất vấn a) Trả lời chất vấn theo quy định tại điểm 3, mục II của Hướng dẫn này. b) Tiếp nhận, chuẩn bị và trả lời chất vấn một cách khách quan, trung thực, thực sự cầu thị; không từ chối hoặc né tránh trả lời chất vấn về những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức hoặc chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của cá nhân. c) Tiếp thu những nội dung chất vấn đúng, hợp lý; tổ chức chỉ đạo và thực hiện những nội dung chất vấn phục vụ thiết thực cho việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của tổ chức hoặc cá nhân mình. d) Chủ động, kịp thời sửa chữa, khắc phục thiếu sót, khuyết điểm, vi phạm (nếu có). IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1- Trách nhiệm lãnh đạo và tổ chức thực hiện chất vấn và trả lời chất vấn a) Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện việc chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp Ban Chấp hành Trung ương. b) Bộ Chính trị giúp Ban Chấp hành Trung ương chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc chất vấn, trả lời chất vấn và xử lý kết quả chất vấn sau kỳ họp Ban Chấp hành Trung ương. c) Định kỳ hằng năm, Bộ Chính trị, Ban Bí thư báo cáo Ban Chấp hành Trung ương về thực hiện chất vấn và việc tiếp thu, xử lý, khắc phục những thiếu sót, khuyết điểm, vi phạm sau chất vấn của các tổ chức, cá nhân được chất vấn (nếu có). 2- Xử lý kết quả chất vấn a) Trong quá trình chất vấn, trả lời chất vấn và xác minh chất vấn, nếu kết luận người bị chất vấn có sai phạm thì Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ đạo tiến hành xem xét, xử lý theo quy định của Điều lệ Đảng. b) Những nội dung chất vấn liên quan đến trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được chất vấn thì Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, giải quyết theo quy định của Điều lệ Đảng, Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XI, Quy chế làm việc của Uỷ ban Kiểm tra Trung ương khoá XI. 3- Trách nhiệm của các cơ quan tham mưu, giúp việc Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị a) Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, Ban Tổ chức Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng và các ban tham mưu của Trung ương Đảng có trách nhiệm tham mưu, giúp Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, giải quyết những vấn đề được chất vấn thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư. b) Uỷ ban Kiểm tra Trung ương chủ trì phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng và các tổ chức đảng có liên quan tham mưu, giúp Bộ Chính trị tiến hành xem xét, xử lý đối với những trường hợp cá nhân người bị chất vấn có sai phạm theo quy định của Điều lệ Đảng; đồng thời, đôn đốc, theo dõi người bị chất vấn bị xử lý chấp hành kết luận, quyết định của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư. c) Hằng năm, Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì phối hợp với Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, Ban Tổ chức Trung ương tham mưu, giúp Bộ Chính trị, Ban Bí thư báo cáo Ban Chấp hành Trung ương kết quả thực hiện chất vấn, trả lời chất vấn và xử lý kết quả chất vấn tại các kỳ họp của Ban Chấp hành Trung ương. d) Các cơ quan tham mưu, giúp việc của Ban Chấp hành Trung ương phải lập hồ sơ về các tài liệu liên quan đến chất vấn và trả lời chất vấn tại các kỳ họp của Ban Chấp hành Trung ương theo đúng quy định. 4- Lưu trữ và quản lý tài liệu chất vấn a) Các nội dung chất vấn và trả lời chất vấn của từng Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương được lưu vào các hồ sơ quản lý cán bộ theo quy định. b) Các nội dung chất vấn và trả lời chất vấn liên quan đến tập thể Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và Uỷ ban Kiểm tra Trung ương lưu trữ ở Văn phòng Trung ương Đảng. Trên đây là hướng dẫn thực hiện việc chất vấn trong Đảng tại các kỳ họp của Ban Chấp hành Trung ương. Quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc hoặc phát sinh cần sửa đổi, bổ sung thì báo cáo Bộ Chính trị (qua Uỷ ban Kiểm tra Trung ương) để xem xét, quyết định. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHIẾU CHẤT VẤN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHIẾU CHẤT VẤN Kính gửi: Bộ Chính trị - Họ và tên: - Chức vụ: - Cơ quan Xin gửi Bộ Chính trị ý kiến chất vấn của tôi đối với tổ chức, cá nhân như sau: 1. Đối với tổ chức: - Tên tổ chức được chất vấn: - Nội dung chất vấn: 2. Đối với cá nhân: - Tên cá nhân được chất vấn: - Nội dung chất vấn: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH CHO LỰC LƯỢNG CÔNG AN XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Nghị quyết số 38/2012/NQ-HĐND ngày 20/4/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An “Về số lượng và một số chế độ, chính sách cho lực lượng Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nghệ An”. Xét đề nghị của Công an tỉnh tại Tờ trình số: 945/TTr-CAT(PV28), ngày 28/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Quy định số lượng Phó trưởng Công an xã, thị trấn và Công an viên thường trực: 1. Số lượng Phó trưởng Công an xã, thị trấn:
| 2,067
|
7,862
|
Xã, thị trấn (gọi tắt là xã) được bố trí 01 Phó trưởng Công an xã; đối với các xã loại I; loại II, xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự được bố trí không quá 02 Phó trưởng Công an xã. 2. Công an viên thường trực: Xã được bố trí không quá 02 Công an viên thường trực; đối với xã loại I, loại II, xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự được bố trí không quá 03 Công an viên thường trực. 3. Việc bố trí số lượng Phó trưởng Công an xã nằm trong số lượng cán bộ không chuyên trách được quy định tại Nghị quyết số 314/2010/NQ-HĐND ngày 07/10/2010 của HĐND tỉnh về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Phụ cấp cho Phó trưởng Công an xã và Công an viên thường trực. - Phó trưởng Công an xã được hưởng phụ cấp theo quy định tại Nghị quyết số 314/2010/NQ-HĐND ngày 10/7/2010 của HĐND tỉnh. - Công an viên thường trực được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 0,8 mức lương tối thiểu chung. Điều 3. Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội cho Phó trưởng Công an xã Phó trưởng Công an xã nếu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì được hỗ trợ 50% kinh phí đóng bảo hiểm xã hội theo mức quy định của Luật bảo hiểm xã hội trong thời gian giữ chức vụ Phó trưởng Công an xã. Điều 4. Trang phục của lực lượng Công an xã Năm 2012 cấp đủ trang phục cho toàn bộ lực lượng Công an xã theo quy định của Chính phủ, kèm theo 01 bộ quần áo xuân hè, 01 bộ quần áo thu đông và 01 áo sơ mi trắng. Từ năm 2013 trở đi cấp theo niên hạn sau khi trừ đi 01 bộ quần áo xuân hè, 01 bộ quần áo thu đông và 01 áo sơ mi trắng đã cấp năm 2012. Điều 5. Nguồn kinh phí bảo đảm 1. Ngân sách tỉnh bảo đảm chi trả phụ cấp hàng tháng đối với Phó trưởng Công an xã và Công an viên thường trực, hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm xã hội đối với Phó trưởng Công an xã, thị trấn và được cân đối vào ngân sách xã. 2. Kinh phí cấp trang phục cho Công an xã từ năm 2013 trở đi do ngân sách tỉnh bảo đảm. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, thị trấn và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN CHỦ ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG, ỨNG PHÓ TÌNH TRẠNG NGẬP ÚNG DO MƯA LỚN, TRIỀU CƯỜNG VÀ XẢ LŨ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 08 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về Ban hành Quy định về công tác phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn thành phố; Căn cứ Quyết định số 5745/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 của thành phố; Quyết định 3523/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 của thành phố Hồ Chí Minh. Xét đề nghị của Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố tại Công văn số 100/PCLB ngày 21tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Phương án chủ động phòng, chống, ứng phó tình trạng ngập úng do mưa lớn và triều cường trên địa bàn thành phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2440/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Phương án chủ động phòng, chống, ứng phó tình trạng ngập úng do mưa lớn và triều cường trên địa bàn thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN CHỦ ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG, ỨNG PHÓ TÌNH TRẠNG NGẬP ÚNG DO MƯA LỚN, TRIỀU CƯỜNG VÀ XẢ LŨ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 3006/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) Phần I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Điều 1. Chủ động phòng, chống để hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại khi xảy ra ngập úng do mưa lớn, triều cường kết hợp xả lũ nhằm bảo vệ an toàn tính mạng người dân, bảo vệ tài sản, công trình, cơ sở sản xuất của nhân dân, doanh nghiệp và Nhà nước góp phần ổn định xã hội, tiếp tục duy trì, phát triển sản xuất, kinh doanh và đảm bảo an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội. Điều 2. Tất cả các ngành, các cấp quán triệt và thực hiện nghiêm túc phương châm “bốn tại chỗ” (chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; vật tư, phương tiện và kinh phí tại chỗ; hậu cần tại chỗ) và “ba sẵn sàng” (chủ động phòng tránh, đối phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và có hiệu quả) trong quá trình tổ chức thực hiện công tác phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả tình trạng ngập úng do mưa lớn, triều cường và xả lũ ngay tại cơ sở. Điều 3. Người dân cần tuân thủ các mệnh lệnh, chỉ dẫn của chính quyền, cơ quan chức năng khi xảy ra ngập úng; đồng thời tham gia phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả ngập úng cùng với chính quyền, cơ quan chức năng. Phần II BIỆN PHÁP THỰC HIỆN Điều 4. Giai đoạn phòng, chống ngập úng 1. Thực hiện kịp thời dự báo, cảnh báo: a) Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố phối hợp với Trung tâm Điều hành chương trình chống ngập nước thành phố khẩn trương triển khai xây dựng bản đồ khu vực nguy cơ ngập úng của thành phố tương ứng với vũ lượng mưa, đỉnh triều cường và lưu lượng xả lũ của các hồ chứa (đặc biệt là hồ Dầu Tiếng) để xác định chi tiết thời điểm, khu vực và phạm vi, quy mô ảnh hưởng gây ngập, xác định các vị trí di dời dân an toàn, đồng thời hằng năm cập nhật, bổ sung dữ liệu để phổ biến rộng rãi nhằm kịp thời dự báo, cảnh báo sát hợp với tình hình thực tế. b) Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố liên hệ chặt chẽ với Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ để thường xuyên cập nhật thông tin tình hình thời tiết, khí tượng, thủy văn trong khu vực và thành phố, phát đi các dự báo, cảnh báo trước ít nhất 05 ngày đối với triều cường đến các sở - ngành, quận - huyện và thông qua phương tiện truyền thông đến các tầng lớp nhân dân thành phố, trước hết là nhân dân đang sinh sống tại các khu vực xung yếu, ven sông, rạch, vùng trũng thấp. (Đính kèm Phụ lục I). c) Khi có dự báo mưa to (từ 51 đến 100 mm) đến mưa rất to (trên 100 mm) và đỉnh triều cường (mực nước đo tại trạm Phú An) vượt mức báo động I (từ 1,30 m trở lên), xả lũ của hồ Dầu Tiếng từ 200 m3/s, Trị An từ 1.000 m3/s, Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố phối hợp với Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước thành phố xác định các khu vực sẽ bị ảnh hưởng ngập để thông tin cảnh báo đến các cơ quan, đơn vị và nhân dân biết nhằm chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống. 2. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, quán triệt phương châm chủ động phòng, chống ngập úng: a) Các cơ quan thông tin đại chúng kịp thời cập nhật và thông tin đầy đủ các dự báo, cảnh báo về tình hình thời tiết, khí tượng, thủy văn cùng những nội dung khuyến cáo, hướng dẫn của cơ quan chức năng về các biện pháp phòng, chống để các cơ quan, đơn vị, nhân dân biết và chủ động thực hiện. b) Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã - thị trấn trực tiếp quản lý địa bàn phải luôn quán triệt phương châm “bốn tại chỗ” trong giai đoạn phòng, chống ngay tại cơ sở để có kế hoạch tổ chức tốt công tác kiểm tra thực địa trước mùa mưa lũ. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến kịp thời các phương án, biện pháp chủ động phòng, chống của địa phương đến các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức và nhân dân trên địa bàn để sẵn sàng thích ứng, tránh tình trạng bị động, lúng túng hoặc bất ổn, hoang mang khi đối phó, xử lý tình huống sự cố thiên tai, nhất là ngập úng kéo dài trên diện rộng. 3. Chủ động triển khai các biện pháp phòng, chống hiệu quả: a) Đối với các cơ quan chức năng (Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, các sở - ngành thành phố, quận - huyện, phường - xã - thị trấn): - Trước mùa mưa, triều cường (từ tháng 01 đến tháng 6 hằng năm): + Ủy ban nhân dân các huyện và quận ven: tập trung đẩy nhanh tiến độ xây dựng, sửa chữa, nâng cấp và gia cố các công trình phòng, chống ngập lụt, cống ngăn triều, bờ bao kết hợp giao thông nông thôn, tiêu thoát nước. Tổ chức nạo vét, khai thông hệ thống kênh, mương, cống tiêu thoát nước trên địa bàn theo kế hoạch đã được thành phố chấp thuận chủ trương ngay từ đầu năm. Đặc biệt, ngay từ quý I phải tổ chức cho lực lượng quản lý đê nhân dân tiến hành tổng kiểm tra toàn bộ hệ thống bờ bao, đê bao trên địa bàn thành phố để kịp thời phát hiện các vị trí xung yếu, chủ động tiến hành xử lý, gia cố nhằm đảm bảo an toàn trước mùa mưa, triều cường. Chủ động kiểm tra rà soát, xác định bổ sung các khu vực xung yếu cần phải sơ tán, di dời dân, các địa điểm tạm cư an toàn để tiếp nhận số dân được dự kiến sẽ sơ tán, di dời trong thời gian xảy ra sự cố thiên tai, đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân.
| 2,109
|
7,863
|
+ Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước thành phố, Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tập trung chỉ đạo các chủ đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, tiêu thoát nước trọng điểm đẩy nhanh tiến độ thi công, đảm bảo thực hiện đúng các biện pháp thi công đã được phê duyệt. Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị trực thuộc nạo vét thông thoáng các cống rãnh, kênh, rạch tiêu thoát nước; duy tu, sửa chữa các công trình hạ tầng, các công trình ngầm đã xuống cấp, hư hỏng, sửa chữa thay mới các biển báo, cảnh báo. + Các sở - ngành, quận - huyện tiến hành kiểm tra và yêu cầu các đơn vị, chủ sở hữu sửa chữa, nâng cấp, gia cố an toàn các kho tàng, công trình xuống cấp, công trình ngầm; đồng thời, rà soát, bổ sung phương án, biện pháp chống ngập khi xảy ra sự cố, đặc biệt là công tác tổ chức huy động lực lượng, hiệp đồng trưng dụng các phương tiện, trang thiết bị. Thực hiện chế độ bảo trì định kỳ các phương tiện, trang thiết bị hiện có để đảm bảo công tác vận hành phục vụ việc ứng phó tình trạng ngập úng được kịp thời, hiệu quả. - Tổ chức trực ban theo quy định để chỉ huy, điều hành công tác chuẩn bị và triển khai kế hoạch, biện pháp ứng phó ngay trước khi sự cố ngập úng xảy ra. - Chuẩn bị lực lượng, phương tiện: các sở - ngành, quận - huyện, phường - xã - thị trấn khẩn trương chuẩn bị kế hoạch huy động lực lượng, phương tiện, vật tư tại chỗ của đơn vị, địa phương mình để chủ động tổ chức công tác phòng, chống kịp thời. Toàn bộ hoạt động của các sở - ngành, quận - huyện, phường - xã - thị trấn chuyển sang trạng thái sẵn sàng ứng phó. - Công tác chỉ đạo, chỉ huy: + Khi có thông tin dự báo mưa vừa (từ 16 đến 50 mm) đến mưa to tại khu vực thành phố kết hợp với triều cường báo động I (1,30 m) trở lên: Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Trung tâm Điều hành chương trình chống ngập nước thành phố, các quận - huyện, phường - xã - thị trấn trọng điểm thuộc các khu vực trũng thấp, ven sông thực hiện chỉ đạo và chuẩn bị công tác phòng, chống, ứng phó theo phương án. + Khi có thông tin mưa to đến mưa rất to tại khu vực thành phố kết hợp với triều cường báo động cấp II (1,40 m) trở lên và xả lũ ở thượng nguồn: · Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Trung tâm Điều hành chương trình chống ngập nước thành phố, Sở Giao thông Vận tải, các sở - ngành thành phố, các thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố thực hiện chỉ đạo và triển khai các biện pháp phòng, chống, ứng phó theo phương án. Trực tiếp kiểm tra, đôn đốc các địa bàn trọng điểm tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống, ứng phó. Chủ động liên hệ với chủ của các hồ chứa thủy lợi, thủy điện ở thượng nguồn trong việc điều tiết, tích xả nước hợp lý đảm bảo mục tiêu vừa an toàn đập, vừa giảm thiểu thiệt hại cho khu vực hạ du. · Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã - thị trấn tập trung chỉ đạo, chuẩn bị huy động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị sẵn sàng cho việc ứng phó theo phương án. + Khi dự báo mưa rất to, triều cường vượt mức báo động III (1,50 m) và xả lũ ở thượng nguồn: Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp chỉ đạo và triển khai khẩn cấp các biện pháp huy động tổng hợp các nguồn lực trên địa bàn thành phố để thực hiện công tác phòng, chống, ứng phó theo phương án. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố làm việc trực tiếp với các đơn vị chủ quản của các hồ chứa thủy nông, thủy điện thượng nguồn trong việc điều tiết, tích xả nước hợp lý đảm bảo mục tiêu vừa an toàn đập, vừa giảm thiểu thiệt hại cho khu vực hạ du. b) Đối với người dân: - Khu vực nội thành: + Thường xuyên theo dõi tình hình dự báo, cảnh báo, hướng dẫn của cơ quan chức năng để tự thực hiện các biện pháp phòng, tránh, không đi vào khu vực ngập sâu, nguy hiểm. + Chủ động dự trữ nước sạch, lương thực, thực phẩm cần thiết, thuốc chữa bệnh thông thường để sử dụng. + Quản lý trẻ em, chăm sóc người già, người bệnh, người tàn tật (nếu có) an toàn. + Kiểm tra an toàn các thiết bị điện, hàng hóa, vật tư; sắp xếp giấy tờ, đồ đạc và tài sản ở những nơi cao ráo. + Cung cấp thông tin về tình trạng ngập úng tại khu vực sinh sống cho cơ quan chức năng; báo, đài và chính quyền địa phương để được trợ giúp, ứng cứu kịp thời. - Vùng ven và ngoại thành: + Chủ động dự trữ lương thực, thực phẩm cần thiết, nước sạch, thuốc chữa bệnh thông thường để sử dụng. + Khẩn trương thu hoạch trước các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản đã đến thời vụ, bảo vệ, di chuyển vật nuôi, gia súc, gia cầm đến khu vực an toàn. + Kiểm tra an toàn các thiết bị điện, hàng hóa, vật tư; sắp xếp giấy tờ, đồ đạc và tài sản ở những nơi cao ráo. + Chấp hành lệnh sơ tán, di dời của chính quyền địa phương đến nơi tạm cư an toàn, không bị ngập úng. + Phải tự giác thực hiện mặc áo phao khi đi trên các phương tiện giao thông thủy; hạn chế tối đa việc sử dụng phương tiện có tải trọng nhỏ di chuyển trên sông vào những lúc triều cường dâng cao, nước chảy mạnh, tránh đi vào vùng nước xoáy tại các ngã ba sông, rạch. + Cung cấp thông tin về tình trạng ngập úng tại khu vực sinh sống cho cơ quan chức năng; báo, đài và chính quyền địa phương để được trợ giúp, ứng cứu kịp thời. c) Đối với các cơ quan, đơn vị, công ty, xí nghiệp, bệnh viện, trường học…: - Kiểm tra an toàn các thiết bị điện, di dời, kê cao thiết bị, vật tư, hàng hóa, hóa chất, vật dụng… đảm bảo an toàn khi xảy ra ngập úng. - Tổ chức lực lượng bảo vệ tài sản. Điều 5. Giai đoạn ứng phó ngập úng 1. Đối với cơ quan chức năng: a) Các sở - ngành, quận - huyện, phường - xã - thị trấn chuyển sang trạng thái chủ động ứng phó. b) Tổ chức trực ban 24/24 giờ để nắm chắc diễn biến tình hình mưa lớn, triều cường, xả lũ và triển khai các phương án ứng phó của địa phương, đơn vị mình. c) Thường trực Ban và các thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố trực tiếp xuống địa bàn được phân công phụ trách; lãnh đạo các quận - huyện, phường - xã - thị trấn trực tiếp xuống các khu vực xung yếu để kiểm tra và chỉ đạo triển khai công tác ứng phó ngập úng. d) Một số nhiệm vụ cụ thể của các sở - ngành: - Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố xác định các khu vực bị cô lập, ngập sâu để tập trung huy động lực lượng, phương tiện, vật tư chi viện đúng mức cho quận - huyện, phường - xã - thị trấn để xử lý tình huống giảm thiểu ngập úng, sơ tán, di dời, cứu trợ khẩn cấp. - Bộ Tư lệnh thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Công an thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy, Sở Giao thông vận tải, Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố, Thành Đoàn triển khai lực lượng, phương tiện (xe tải, xe buýt, ca nô, tàu, thuyền, xuồng…) chi viện cho các quận - huyện, phường - xã - thị trấn trọng điểm sơ tán, di dời dân và tài sản của dân tại các khu vực ngập sâu, bị chia cắt đến nơi tạm cư, trợ giúp nhân dân đi lại an toàn và tổ chức việc cứu hộ - cứu nạn, cứu sập, cháy nổ khi xảy ra ngập úng, đặc biệt là tại các khu vực bị ngập sâu. Sẵn sàng phối hợp với các đơn vị, hỗ trợ, tiếp ứng cho các địa phương khi cần thiết. - Trung tâm Điều hành chương trình chống ngập nước thành phố, Công ty TNHH MTV Thoát nước đô thị, Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy, Công ty TNHH MTV Quản lý khai thác dịch vụ Thủy lợi triển khai lực lượng, vận hành trạm bơm, máy bơm (cố định, cơ động) để bơm chống ngập tại các khu vực bị ngập sâu, chú trọng đến các công trình ngầm, khu dân cư tập trung, bệnh viện, trường học, chợ, kho tàng… để tập trung xử lý. - Sở Công Thương, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố trợ giúp, cung ứng hàng hóa, chất đốt, lương thực, thực phẩm thiết yếu… cho người dân phải sơ tán, di dời tránh ngập, cứu trợ nhân dân vùng ngập sâu, không để người dân thiếu đói. Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại thành phố (Saigon Co-op) tổ chức các chợ tạm và xe bán hàng lưu động (bình ổn giá) tại các vùng ngập sâu, chia cắt để phục vụ nhu cầu sinh hoạt thiết yếu hàng ngày của người dân. - Tổng Công ty Cấp nước thành phố đảm bảo nguồn nước sạch phục vụ cho những vùng bị ngập úng, chia cắt. - Tổng Công ty Điện lực thành phố kịp thời cắt điện tại những nơi bị ngập sâu; bảo vệ hệ thống truyền tải, thiết bị điện, trạm biến thế, hướng dẫn việc sử dụng điện an toàn trong tình trạng ngập nước, đồng thời xử lý khắc phục nhanh chóng sự cố đường dây tải điện bị hư hỏng, bố trí máy phát điện dự phòng để đảm bảo điện sinh hoạt cho khu vực ảnh hưởng. - Sở Giao thông vận tải, Công an thành phố triển khai lực lượng phân luồng, điều phối, hướng dẫn giao thông, nhất là các tuyến đường huyết mạch của thành phố; cắm biển báo tại các khu vực, tuyến đường nguy hiểm, bị ngập sâu để người dân biết và hạn chế đi lại. Huy động và cung ứng phương tiện vận tải để vận chuyển người, hàng hóa qua các khu vực nguy hiểm, ra khỏi vùng ngập sâu, bị chia cắt được an toàn, đảm bảo giao thông huyết mạch tại các tuyến đường quan trọng, cửa ngõ ra vào thành phố, duy trì hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành, chỉ huy thông suốt từ thành phố đến các quận - huyện, phường - xã - thị trấn, phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn, cứu sập, cứu trợ xã hội, cung ứng các dịch vụ cần thiết cho khu vực bị ngập úng, chia cắt; khẩn trương thu dọn cây xanh bị ngã, đổ.
| 2,069
|
7,864
|
- Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an thành phố (Phòng Cảnh sát môi trường) kiểm tra, xử lý bảo đảm an toàn, không để phát tán nguồn ô nhiễm, chất độc hại (hóa chất, xăng dầu, rác thải…) ra môi trường. - Sở Xây dựng phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận – huyện triển khai thực hiện việc hướng dẫn, kiểm tra, xử lý đảm bảo an toàn công trình, nhà ở, chung cư cũ, xuống cấp, nhất là những công trình ngầm, công trình có dấu hiệu nứt, lún, nghiêng do bị ngập úng. - Công an thành phố, Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố triển khai các lực lượng để bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội, các công trình trọng điểm, tài sản của nhân dân, Nhà nước và doanh nghiệp, ngăn ngừa các đối tượng xấu lợi dụng tình hình thiên tai để trộm cắp, cướp giật. - Sở Y tế, Hội Chữ thập đỏ thành phố huy động lực lượng y - bác sĩ, phương tiện, thiết bị, cơ số thuốc cần thiết để cứu thương, tiêu độc khử trùng, phòng dịch, không để lây lan dịch bệnh từ nguồn nước ngập, tù đọng trong khu dân cư. - Sở Giáo dục và Đào tạo khảo sát tình hình ngập úng, chia cắt để thông báo quyết định cho học sinh nghỉ học kịp thời. - Sở Thông tin và Truyền thông bảo đảm cho mạng thông tin liên lạc thông suốt, bảo vệ đường dây viễn thông an toàn khi xảy ra ngập úng. - Chi cục Kiểm lâm kiểm tra, bắt buộc các chủ trại, cơ sở nuôi động vật hoang dã hung dữ (cá sấu, gấu…) thực hiện phương án gia cố chuồng, trại đảm bảo an toàn hoặc di chuyển đến nơi an toàn, không để động vật nuôi sổng chuồng gây nguy hiểm cho cộng đồng. - Các cơ quan thông tấn, báo đài (Đài Truyền hình thành phố, Đài Tiếng nói nhân dân thành phố, các cơ quan báo chí) kịp thời thông tin và cảnh báo tình hình mưa lớn, triều cường, tình trạng ngập úng tại các khu vực, tuyến đường, thông báo hướng dẫn giao thông của cơ quan chức năng để các tổ chức, nhân dân biết và chủ động tự phòng, tránh và ứng phó. đ) Nhiệm vụ cụ thể của các quận - huyện, phường - xã - thị trấn: - Chủ động phối hợp với lực lượng vũ trang, lực lượng chi viện, hỗ trợ của cấp trên và huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ tổ chức cứu nạn, cứu hộ, cứu sập, cháy nổ; chủ động sơ tán, di dời dân ở các khu vực ngập sâu, bị chia cắt đến nơi tạm cư an toàn đã được xác định, đảm bảo cung cấp các dịch vụ hậu cần trước hết là lương thực, nhu yếu phẩm, nước sạch, ánh sáng, thuốc men, chăm sóc sức khỏe cho người dân, vệ sinh môi trường, phòng dịch, bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội ở địa phương. - Chỉ đạo các Bệnh viện - Trung tâm Y tế dự phòng quận - huyện, Trạm Y tế các phường - xã - thị trấn huy động lực lượng y - bác sỹ tại chỗ, phương tiện, thiết bị, thuốc men để sơ cấp cứu, chữa bệnh cho người dân. - Chuẩn bị nhiên liệu, huy động máy bơm nước cơ động của các cơ quan, đơn vị và cá nhân trên địa bàn quận - huyện, phường – xã – thị trấn để thực hiện bơm chống ngập úng. - Các quận - huyện có bờ bao loại nhỏ ngăn triều (huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn, quận Thủ Đức, quận 12, quận Bình Thạnh, huyện Bình Chánh …): huy động và bố trí lực lượng Quản lý đê nhân dân, lực lượng xung kích túc trực tại các khu vực xung yếu, chuẩn bị sẵn sàng các loại vật tư (cừ tràm, bao tải cát - đất, vỉ tre, lưới B40, sắt neo…) và dụng cụ, phương tiện cần thiết để thực hiện gia cố ngay các đoạn bờ bao xung yếu, khắc phục các đoạn bờ bao bị bể, tràn, không để xảy ra sự cố tràn, bể bờ bao phát sinh gây ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của người dân. 2. Đối với người dân: a) Thường xuyên theo dõi thông tin, hướng dẫn của cơ quan chức năng, chính quyền địa phương trên phương tiện truyền thông. Chú ý quản lý, chăm sóc trẻ em, người già, người bệnh, người tàn tật an toàn khi nhà ở và khu vực xung quanh nhà ở bị ngập. b) Cẩn thận khi đi qua những khu vực ngập nước, kể cả những khu vực quen thuộc, chỉ đi qua khi chắc chắn không có nguy hiểm và có các lực lượng, phương tiện hỗ trợ. c) Tuân theo biển báo nguy hiểm hoặc hướng dẫn của những người có trách nhiệm. d) Không cố cứu vớt tài sản bị nước cuốn trôi, đặc biệt ở ven sông, rạch lớn. đ) Ngắt nguồn điện bị ngập nước, cẩn thận kiểm tra khi sử dụng lại đồ điện sau khi bị ngập nước; không tiếp xúc với nguồn điện khi đang ướt hoặc đang đứng dưới nước. e) Sử dụng nước sạch tiết kiệm, phòng khi thiếu nước sạch trong thời gian bị ngập úng kéo dài. g) Cung cấp kịp thời tình trạng ngập lụt tại khu vực sinh sống cho các cơ quan chức năng, báo, đài, chính quyền địa phương để được trợ giúp, ứng cứu kịp thời. h) Chủ động cho con em nghĩ học khi thấy không an toàn. i) Chủ động tham gia công tác khắc phục hậu quả ổn định đời sống, phục hồi sản xuất, xử lý môi trường, phòng ngừa dịch bệnh phát sinh sau ngập lụt. 3. Đối với các cơ quan, đơn vị, công ty, xí nghiệp, bệnh viện, trường học…: a) Di dời thiết bị, hàng hóa, hóa chất, vật dụng… đến nơi an toàn. b) Tạm ngừng sản xuất, hoạt động khi xảy ra ngập sâu, bị cô lập. c) Bảo vệ tài sản, phòng ngừa các đối tượng xấu lợi dụng ngập úng để trộm cắp, cướp giật. d) Chủ động cho học sinh, sinh viên nghĩ học khi xảy ra ngập sâu, nguy hiểm. đ) Cung cấp kịp thời tình hình thiệt hại cho các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương. Điều 6. Giai đoạn khắc phục 1. Thủ trưởng các sở - ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện theo chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện các công việc sau: a) Đưa người dân sơ tán, di dời về nơi ở cũ an toàn, trật tự. b) Trợ giúp hàng hóa, lương thực, thực phẩm thiết yếu, nước sạch nhằm đảm bảo điều kiện sinh hoạt, đời sống cho nhân dân. c) Tổ chức lực lượng xung kích, tình nguyện giúp nhân dân khắc phục hậu quả, bảo vệ trật tự, trị an và tài sản của nhân dân trong khu vực bị ngập úng. d) Đảm bảo giao thông thông suốt, sửa chữa đường sá, trường học, bệnh viện, công sở, nhà ở, các công trình bị hư hỏng…, tổ chức tiêu độc, khử trùng vệ sinh môi trường, phòng dịch không để dịch bệnh bùng phát, lây lan. đ) Tổ chức kiểm kê, đánh giá thiệt hại theo đúng quy định và báo cáo về Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn cấp trên. 2. Sở Y tế, Hội Chữ thập đỏ thành phố huy động lực lượng y - bác sĩ, các đội cấp cứu, phương tiện, thiết bị để cứu thương, điều trị bệnh nhân, phòng các bệnh thường mắc phải do ngập úng gây ra. 3. Công ty Điện lực thành phố đảm bảo an toàn mạng lưới điện, huy động lực lượng và các phương tiện, thiết bị để khôi phục đường dây tải điện bị hư hỏng trong thời gian sớm nhất. 4. Sở Công thương tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp đầu cơ, nâng giá, nhất là lương thực, thực phẩm thiết yếu, nước sạch, vật liệu xây dựng, nhiên liệu, chất đốt; chỉ đạo các công ty thương mại, siêu thị tổ chức bán hàng lưu động (bình ổn giá) để cung cấp đầy đủ các mặt hàng nhu yếu phẩm cho nhân dân. 5. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố tổ chức cứu trợ, giúp đỡ về lương thực, thực phẩm, thuốc men cho người dân trong vùng thiên tai. Sở Tài chính phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố bổ sung từ nguồn ngân sách thành phố cho các quận - huyện để hỗ trợ kinh phí cho người dân bị thiệt hại sớm ổn định cuộc sống, nhất là hộ gia đình chính sách, hộ nghèo, khó khăn. Phần III LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ DỰ KIẾN HUY ĐỘNG Điều 7. Lực lượng Lực lượng dự kiến huy động từ các sở - ngành thành phố đến quận - huyện, phường - xã - thị trấn tham gia công tác ứng phó tình trạng ngập úng do mưa lớn và triều cường trên địa bàn thành phố đảm bảo khoảng 29.000 đến 30.000 người. Trong đó, lực lượng chuyên trách cấp thành phố khoảng 4.000 người; lực lượng của quận - huyện khoảng 9.000 đến 10.000 người và lực lượng của ban ngành, đoàn thể, dân quân, thanh niên xung kích, tình nguyện viên tại các xã - phường - thị trấn khoảng 16.000 người. Tùy theo tình hình diễn biến của mưa lớn, triều cường và mức độ ảnh hưởng ngập lụt, thiệt hại xảy ra ở từng khu vực, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão thành phố quyết định việc điều động và phân công, bố trí lực lượng để chi viện cho các địa phương theo yêu cầu. (Đính kèm Phụ lục II). Điều 8. Phương tiện, trang thiết bị Phương tiện, trang thiết bị dự kiến huy động để ứng phó với tình trạng ngập úng gồm có phương tiện, trang thiết bị cơ động, chi viện của các sở - ngành, đơn vị thành phố và phương tiện, trang thiết bị tại chỗ của các quận - huyện. (Đính kèm Phụ lục III). Phần IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Thực hiện cơ chế chỉ huy tập trung, thống nhất do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện trực tiếp chỉ huy, điều hành, phân công các lực lượng có mặt trên địa bàn quận - huyện trong quá trình ứng phó với ngập úng do triều cường, mưa lớn và xả lũ. Căn cứ phương án này, Ủy ban nhân dân các quận - huyện khẩn trương xây dựng kế hoạch chi tiết công tác điều hành, chỉ huy phòng, chống, ứng phó tình trạng ngập úng do mưa lớn, triều cường và xả lũ xảy ra trên địa bàn quận, huyện mình. Đồng thời, chỉ đạo các phường - xã - thị trấn cụ thể hóa các biện pháp thực hiện trên từng địa bàn dân cư để chủ động triển khai thực hiện. Điều 10. Khi xảy ra ngập úng trên diện rộng, Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, triển khai biện pháp huy động toàn bộ lực lượng chuyên trách của Bộ Tư lệnh thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố, Công an thành phố, Sở Cảnh sát phòng cháy - chữa cháy, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thoát nước đô thị, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Môi trường đô thị, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý khai thác dịch vụ Thủy lợi, Công ty Vận tải hành khách… và lực lượng xung kích của Thành Đoàn, Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố, các quận - huyện, phường - xã - thị trấn để thực hiện các yêu cầu trên.
| 2,149
|
7,865
|
Điều 11. Các sở - ngành, quận - huyện ưu tiên bố trí kinh phí hàng năm để đầu tư đúng mức cho công tác phòng, chống ngập úng. Trong chỉ đạo, điều hành ứng phó thiên tai cần tập trung lực lượng, phương tiện ứng cứu hiệu quả các địa bàn bị ngập lụt sâu, khu vực ven sông, ven biển, các khu dân cư bị chia cắt, cô lập để tránh xảy ra thiệt hại về người, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về tài sản; tổ chức khoanh vùng, xử lý ô nhiễm môi trường ngay từ lúc phát sinh. Điều 12. Các thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, quận - huyện, phường - xã - thị trấn thực hiện theo nhiệm vụ và địa bàn được phân công phụ trách. Khi ngập úng xảy ra tại các khu vực liên quan đến địa bàn nhiều quận - huyện, phường - xã - thị trấn thì phải phối hợp, hỗ trợ với nhau để cùng ứng phó và khắc phục đạt hiệu quả. Điều 13. Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định. Phương án này được phổ biến đến tận phường - xã - thị trấn; thông tin rộng rãi đến các tầng lớp nhân dân và đăng tải trên trang web của Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố (địa chỉ: http://www.phongchonglutbaotphcm.gov.vn – mục “Phương án Phòng chống thiên tai”)./. PHỤ LỤC I CÁC KHU VỰC TRỌNG ĐIỂM CẦN TẬP TRUNG PHÒNG, CHỐNG, ỨNG PHÓ KHI XẢY RA MƯA LỚN KÉO DÀI, TRIỀU CƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3006/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ DỰ KIẾN HUY ĐỘNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3006/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ TIỀN ĂN ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN THUỘC TỈNH QUẢN LÝ (TRỪ DÂN QUÂN BIỂN VÀ DÂN QUÂN THƯỜNG TRỰC) KHI LÀM NHIỆM VỤ CÁCH XA NƠI CƯ TRÚ, KHÔNG CÓ ĐIỀU KIỆN ĐI, VỀ HẰNG NGÀY UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 ngày 23/11/2009; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Văn bản số 95/HĐND-KTNS2 ngày 21/5/2012 của Thường trực HĐND tỉnh về việc thống nhất thực hiện chế độ, chính sách hỗ trợ đối với một số đối tượng; Theo đề nghị của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho dân quân thuộc tỉnh quản lý (trừ dân quân biển và dân quân thường trực) khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam quy định tại Thông tư số 73/2011/TT-BQP ngày 13/5/2011 của Bộ Quốc phòng là 37.000đồng/người/ngày. Khi Nhà nước điều chỉnh mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh thì mức hỗ trợ tiền ăn của dân quân theo quy định này cũng được điều chỉnh theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN PHÒNG, TRÁNH, ỨNG PHÓ KHI BÃO ĐỔ BỘ TRỰC TIẾP VÀO THÀNH PHỐ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 08 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về Ban hành Quy định về công tác phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn thành phố; Căn cứ Quyết định số 81/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố tại Công văn số 100/PCLB ngày 21 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Phương án phòng, tránh, ứng phó khi bão đổ bộ trực tiếp vào thành phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2439/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Phương án phòng, tránh, ứng phó khi bão đổ bộ trực tiếp vào thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN PHÒNG, TRÁNH, ỨNG PHÓ KHI BÃO ĐỔ BỘ TRỰC TIẾP VÀO THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 3005/QĐ-UBND Ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) Phần 1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Điều 1. Mục đích Hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do bão gây ra, đặc biệt là người, tài sản và các công trình trọng yếu. Kịp thời di dời, sơ tán dân ở khu vực xung yếu, có nguy cơ cao đến nơi tạm cư kiên cố, chắc chắn, nhất là đối với người già, trẻ em và phụ nữ. Điều 2. Yêu cầu 1. Tất cả các ngành, các cấp quán triệt và thực hiện nghiêm túc phương châm “bốn tại chỗ” (chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; vật tư, phương tiện và kinh phí tại chỗ; hậu cần tại chỗ) và “ba sẵn sàng” (chủ động phòng tránh, đối phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và có hiệu quả). 2. Người dân theo dõi chặt chẽ diễn biến của bão, nghiêm chỉnh chấp hành các mệnh lệnh, hướng dẫn, cảnh báo của chính quyền, cơ quan chức năng trong suốt thời gian từ trước, trong và sau khi xảy ra bão; đồng thời chủ động, nâng cao ý thức tự giác tham gia cùng chính quyền, ban - ngành, đoàn thể ở địa phương trong công tác phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả do bão gây ra. Phần 2. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, TRÁNH, ỨNG PHÓ BÃO Điều 3. Công tác triển khai thực hiện trước khi bão đổ bộ 1. Các sở - ngành, đơn vị, quận - huyện, phường - xã - thị trấn tổ chức trực ban lãnh đạo và cơ quan tham mưu 24/24 giờ để nắm chắc diễn biến tình hình, dự kiến các tình huống xấu nhất có thể xảy ra; phối hợp chặt chẽ giữa lực lượng ứng phó tại chỗ với lực lượng chi viện của cấp trên để khẩn trương bố trí cán bộ trực tiếp đến các địa bàn xung yếu cùng với cấp ủy - chính quyền địa phương chỉ đạo công tác ứng phó kịp thời và có hiệu quả. Triển khai các phương án, kế hoạch phòng, chống bão - tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ của địa phương, đơn vị mình. 2. Nhiệm vụ cụ thể của các sở - ngành, đơn vị: a) Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống và Tìm kiếm cứu nạn lụt bão thành phố xác định các khu vực xung yếu để tập trung huy động lực lượng, phương tiện, vật tư chi viện đúng mức cho quận - huyện, phường - xã - thị trấn thực hiện việc phòng, tránh và tổ chức sơ tán, di dời dân kịp thời, an toàn. b) Bộ Tư lệnh thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Công an thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố, Sở Giao thông Vận tải thành phố, Lực lượng Thanh niên Xung phong thành phố, Thành Đoàn chuẩn bị lực lượng, bố trí cán bộ, chiến sĩ, sẵn sàng huy động các phương tiện, trang thiết bị như tàu, ca nô, xe tải, ô tô, thiết bị thông tin liên lạc, nhà bạt, phao cứu hộ, áo phao cứu sinh, nệm hơi cứu hộ và các trang thiết bị chuyên dụng, thông dụng khác để tham gia sơ tán, di dời dân, tìm kiếm cứu nạn - cứu hộ, đặc biệt là tại các khu vực xung yếu. Sẵn sàng phối hợp với các đơn vị, hỗ trợ, tiếp ứng cho các địa phương khi cần thiết. c) Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố thực hiện việc bắn pháo hiệu báo bão theo đúng quy định; phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, Nhà Bè, Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản kiểm soát chặt chẽ tàu thuyền hoạt động đánh bắt thủy sản, tăng cường tuần tra, kiểm soát tại các cửa sông, cửa biển, các điểm xuất bến, các khu neo đậu tàu thuyền tại từng xã - thị trấn, tuyệt đối không để ngư dân trốn ra khơi hoặc ở lại tại các sở đáy, chòi canh trên biển trong thời gian xảy ra bão. d) Công an thành phố, Lực lượng Thanh niên Xung phong thành phố triển khai các lực lượng để bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội, các công trình trọng điểm, tài sản của nhân dân, Nhà nước và doanh nghiệp, ngăn ngừa các đối tượng xấu lợi dụng khi bão xảy ra để trộm cắp, cướp giật. đ) Sở Giao thông Vận tải thành phố phối hợp Ủy ban nhân dân các quận – huyện triển khai kế hoạch chặt tỉa cây xanh dễ đổ ngã, đảm bảo giao thông huyết mạch thông suốt tại các tuyến đường quan trọng, cửa ngõ ra vào thành phố. Bố trí lực lượng hướng dẫn điều tiết giao thông tại các bến phà, đò ngang, đò dọc để nhân dân chuyển hướng di chuyển, không tập trung đi lại tại các bến tàu vận tải hành khách trong thời gian áp thấp nhiệt đới, bão có khả năng đổ bộ vào thành phố hoặc theo cảnh báo của cơ quan chức năng, chính quyền địa phương.
| 2,013
|
7,866
|
e) Sở Xây dựng thành phố phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các quận – huyện triển khai thực hiện việc hướng dẫn, kiểm tra công tác bảo đảm an toàn tại các nhà ở, xưởng, công trình, công trường đang thi công (nhất là giàn giáo, cần trục tháp), chung cư cũ xuống cấp, công trình ngầm trước khi xảy ra bão, giông gió. g) Tổng công ty Điện lực thành phố bảo đảm nguồn điện liên tục, phục vụ cho cơ quan, đơn vị chỉ đạo, cảnh báo, dự báo, thông tin liên lạc, bơm tiêu ở cấp thành phố và quận - huyện. Bảo vệ hệ thống điện, thiết bị điện, trạm biến thế, công trình điện lực; đồng thời, xử lý khắc phục nhanh chóng sự cố đường dây tải điện bị hư hỏng, chuẩn bị máy phát điện dự phòng khi thành phố bị ảnh hưởng của bão. h) Sở Thông tin và Truyền thông thành phố thông báo, yêu cầu, phối hợp với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông bảo đảm cho mạng thông tin liên lạc thông suốt nhằm phục vụ kịp thời các hoạt động chỉ đạo, xử lý tình huống trong công tác phòng, chống bão, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại có thể xảy ra. Trong thời gian 48 giờ trước khi bão đổ bộ vào thành phố, Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo cho doanh nghiệp truyền thông liên tục thực hiện thông tin cảnh báo bằng tin nhắn qua điện thoại di động về diễn biến của bão cho nhân dân biết để chủ động phòng, tránh an toàn. i) Sở Y tế thành phố, Trung tâm Y tế dự phòng thành phố, Hội Chữ thập đỏ thành phố triển khai kế hoạch huy động lực lượng y - bác sỹ, chuẩn bị đủ cơ số phương tiện, vật tư, thiết bị, thuốc men cần thiết để đáp ứng nhu cầu cứu thương và khắc phục hậu quả, đảm bảo điều kiện sinh hoạt, cứu tế cho nhân dân, vệ sinh phòng dịch kịp thời. k) Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố xây dựng phương án bảo vệ kho tàng, kho hóa chất, các bãi rác đảm bảo an toàn khi mưa, bão, áp thấp nhiệt đới gây ngập úng trên diện rộng. l) Sở Công Thương thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại thành phố (Saigon Co-op) tổ chức trợ giúp, cung ứng hàng hóa, chất đốt, lương thực, thực phẩm thiết yếu… cho người dân phải sơ tán, di dời tránh bão, cứu trợ nhân dân vùng bị thiệt hại, không để người dân thiếu đói. Sở Công Thương thành phố thông báo kịp thời cho các tổ chức kinh tế và hướng dẫn, kiểm tra công tác phòng, chống đối với các kho bãi, chợ, khu thương mại trọng yếu. m) Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp thành phố (Hepza) thông báo cho các khu công nghiệp, khu chế xuất về tình hình áp thấp nhiệt đới, bão; chủ động thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn các kho tàng, nhà xưởng trọng yếu. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp ven sông phải đề phòng tình huống mưa lớn kết hợp triều cường gây sạt lở đất ảnh hưởng đến an toàn tính mạng cho người lao động. n) Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch thành phố cùng Ủy ban nhân dân các quận - huyện kiểm tra, thông báo, yêu cầu các doanh nghiệp quảng cáo thực hiện chằng chống, gia cố các pa nô, biển quảng cáo… đúng kỹ thuật, đề phòng gió bão gây sự cố, tai nạn. Thông báo cho các đơn vị, doanh nghiệp kinh doanh du lịch không tổ chức các tour di lịch về địa bàn huyện Cần Giờ khi bão có hướng di chuyển vào địa bàn thành phố hoặc theo cảnh báo của cơ quan chức năng. o) Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố cùng Ủy ban nhân dân các quận - huyện kiểm tra các trường học, cơ sở dạy nghề để ứng cứu kịp thời và bảo đảm an toàn tuyệt đối cho học sinh, giáo viên, nhân viên, yêu cầu các trường không tổ chức cho học sinh tham quan, du lịch, sinh hoạt ngoại khóa tại địa bàn huyện Cần Giờ khi bão có hướng di chuyển vào thành phố hoặc theo cảnh báo của cơ quan chức năng; tổ chức cho học sinh nghỉ học khi bão đổ bộ. p) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm kiểm tra, bắt buộc các chủ trại, cơ sở nuôi động vật hoang dã hung dữ (cá sấu, gấu…) thực hiện phương án gia cố chuồng, trại đảm bảo an toàn hoặc di chuyển đến nơi an toàn, không để động vật nuôi sổng chuồng gây nguy hiểm cho cộng đồng. Chỉ đạo Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản bố trí phương tiện, lực lượng sẵn sàng thực hiện di dời dân, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; kiểm tra, nắm bắt số lượng tàu cá và thuyền viên đang hoạt động trên biển, kịp thời hướng dẫn các tàu thuyền di chuyển, neo đậu đúng kỹ thuật đảm bảo an toàn khi sóng to, gió lớn. q) Tổng Công ty Cấp nước thành phố đảm bảo an toàn hệ thống, nguồn và lượng nước sạch cung cấp cho thành phố; dự kiến các phương án tổ chức cung cấp nước sạch kịp thời cho người dân tại các khu vực bị mất nguồn nước và thiệt hại do bão gây ra. r) Các Thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố tổ chức đi kiểm tra trực tiếp tại các quận - huyện, phường - xã - thị trấn; chỉ đạo, đôn đốc, rà soát công tác phòng, chống, ứng phó bão tại các địa bàn phụ trách. s) Đài Thông tin Duyên hải thành phố kịp thời thông tin cho các thuyền trưởng, chủ phương tiện, tàu thuyền hoạt động đánh bắt xa bờ, tàu vận tải trên địa bàn thành phố về tình hình, diễn biến, hướng di chuyển của bão, áp thấp nhiệt đới để chủ động tránh trú an toàn hoặc thoát ra khỏi vùng nguy hiểm an toàn. Cung cấp các thông tin về hoạt động của tàu thuyền cho các cơ quan chức năng. t) Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin tọa độ, cấp độ, phạm vi ảnh hưởng, diễn biến, hướng di chuyển của bão cho các cơ quan chức năng và cơ quan thông tin đại chúng. Đặc biệt phải cụ thể hóa địa bàn bị ảnh hưởng của bão để người dân dễ hiểu và phòng tránh. Các cơ quan thông tấn, báo chí, nhất là Đài Truyền hình thành phố, Đài Tiếng nói nhân dân thành phố đảm bảo thông tin về diễn biến của bão, áp thấp nhiệt đới kịp thời để các tổ chức, nhân dân biết và chủ động phòng, tránh, ứng phó. 3. Nhiệm vụ cụ thể của các quận - huyện, phường - xã - thị trấn: a) Chủ động phối hợp với lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn, lực lượng chi viện, hỗ trợ từ cấp trên và huy động lực lượng tại chỗ tổ chức di dời dân ở các khu vực xung yếu đến nơi trú ẩn an toàn; đảm bảo cung cấp các dịch vụ hậu cần trước hết là lương thực, nhu yếu phẩm, nước sạch, ánh sáng, thuốc men, chăm sóc sức khỏe cho người dân, vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh, bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội ở địa phương và nơi tạm cư. Bảo vệ các khu vực, công trình trọng điểm, cứu hộ, cứu nạn, cứu sập và giúp đỡ các gia đình bị nạn. Triển khai ngay kế hoạch chi tiết việc huy động lực lượng giúp người dân chằng chống nhà cửa trước bão và khắc phục hậu quả sau bão. b) Chỉ đạo các Bệnh viện, Trung tâm Y tế dự phòng quận - huyện, Trạm Y tế các phường - xã - thị trấn huy động lực lượng y - bác sỹ tại chỗ, phương tiện, thiết bị, thuốc men để sơ cấp cứu, chữa bệnh cho người dân. c) Huyện Cần Giờ chuẩn bị chu đáo kế hoạch di dời dân từ xã đảo Thạnh An vào đất liền và các hộ dân có nhà ở ven sông, ven biển, trong rừng phòng hộ, vùng trũng thấp, có nguy cơ sạt lở, nhà đơn sơ (nhà lá, mái tôn, tường mỏng…) không đảm bảo an toàn đến các địa điểm trú ẩn kiên cố, chắc chắn để khi có lệnh của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố phải di dời ngay. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các sở đáy, chòi canh thủy sản trên biển, ven biển, trong rừng phòng hộ, các cửa sông, cửa biển; quản lý, bảo vệ tài sản tại các khu neo đậu tàu thuyền tránh, trú bão. Phối hợp với Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản, Đài Thông tin Duyên hải thành phố thường xuyên thông tin cho chủ tàu thuyền, thuyền trưởng, ngư dân đang hoạt động đánh bắt trên biển nắm chắc diễn biến, hướng di chuyển của bão để thực hiện việc phòng, tránh an toàn. d) Các quận - huyện ven sông (sông Sài Gòn, sông Đồng Nai, sông Nhà Bè và các sông lớn khác), khu vực có nguy cơ sạt lở cao (huyện Nhà Bè, huyện Bình Chánh, quận Thủ Đức, quận Bình Thạnh, quận 2…): tổ chức lực lượng, chuẩn bị sẵn sàng phương tiện để chủ động quyết định sơ tán, di dời dân đến các địa điểm tạm cư kiên cố, chắc chắn nhằm đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản nhân dân. đ) Thông báo cho các tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn kiểm tra kho hàng, máy móc, thiết bị để chủ động di dời đến địa điểm an toàn nhằm giảm thiểu thiệt hại khi xảy ra mưa bão. Khẩn trương huy động, trưng dụng (đã có hiệp đồng) các phương tiện, vật tư, máy móc, thiết bị hiện có do các đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân quản lý trên địa bàn đảm bảo trạng thái sẵn sàng vận hành hiệu quả để bơm tiêu chống úng, hỗ trợ di chuyển dân cư, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, cứu sập, cháy - nổ và khắc phục hậu quả khi có sư cố xảy ra. e) Các phường - xã - thị trấn tổ chức lực lượng xung kích, trực chiến để sẵn sàng ứng phó khi xảy ra các tình huống xấu như sập nhà, sập công trình, cháy -nổ…; huy động và phân công lực lượng trợ giúp người dân chằng chống nhà cửa trước bão. Xác định các khu vực trọng điểm có khả năng bị ảnh hưởng nặng khi bão đi qua để thường xuyên theo dõi và kịp thời xử lý, ứng phó. 4. Do ảnh hưởng của bão có thể xảy ra mưa lớn, xả lũ ở thượng nguồn, Trung tâm Điều hành chương trình chống ngập nước thành phố cùng các sở - ngành, đơn vị, quận - huyện, phường - xã - thị trấn khẩn trương triển khai đồng thời Phương án chủ động phòng, chống, ứng phó tình trạng ngập úng do mưa lớn và triều cường trên địa bàn thành phố của Ủy ban nhân dân thành phố.
| 2,034
|
7,867
|
Điều 4. Tổ chức di dời, sơ tán dân khi bão sắp đổ bộ trực tiếp vào thành phố Các quận - huyện, phường - xã - thị trấn và cơ quan chức năng tổ chức di dời dân trong các nhà ở không kiên cố, có khả năng bị đổ, sập và những khu vực xung yếu để đảm bảo an toàn tính mạng cho nhân dân. 1. Công việc này phải được hoàn thành trước 12 giờ so với thời điểm dự báo bão sẽ đổ bộ trực tiếp vào địa bàn thành phố. 2. Huy động lực lượng gồm: Quân sự, Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Y tế, Chữ thập đỏ, Thanh niên xung phong, Đoàn Thanh niên… cùng các phương tiện để giúp dân di chuyển nhanh. 3. Phân công lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận - huyện, thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện trực tiếp xuống địa bàn phường - xã - thị trấn tại khu vực phải di dời dân và các điểm tạm cư để kiểm tra, tổ chức thực hiện kế hoạch chu đáo, an toàn. 4. Bố trí lực lượng thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, hậu cần, chăm lo đời sống cho người dân… tại nơi tạm cư và bảo vệ công trình, tài sản, nhà ở của dân tại những nơi đã di dời. (Đính kèm Phụ lục I - Số người, số hộ dân dự kiến di dời, sơ tán; Phụ lục II - Các khu vực xung yếu và vị trí an toàn trên từng quận - huyện). Điều 5. Quản lý tình hình tàu thuyền đánh bắt thủy hải sản, hoạt động vận tải hành khách và cho học sinh nghỉ học 1. Tùy tình hình thực tế của áp thấp nhiệt đới, bão, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố quyết định ban hành lệnh cấm tàu thuyền ra khơi, yêu cầu Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ kiểm soát chặt chẽ việc xuất bến của tàu thuyền tại các cửa sông, cửa biển. 2. Tùy tình hình thực tế của áp thấp nhiệt đới, bão, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố quyết định ban hành lệnh cấm đò ngang, đò dọc, tàu du lịch, tàu nhà hàng xuất bến, hoạt động, yêu cầu các quận - huyện tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc xuất bến tại các bến tàu khách, đò ngang, đò dọc trên địa bàn quận – huyện nhằm không để xảy ra sự cố đáng tiếc khi mưa, bão, giông, gió. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố phối hợp với các quận - huyện tổ chức cho học sinh nghỉ học trước 12 giờ so với thời điểm dự báo bão sẽ đổ bộ trực tiếp vào địa bàn thành phố. Điều 6. Công tác triển khai thực hiện trong thời gian bão đổ bộ 1. Các sở - ngành, đơn vị, quận - huyện, phường - xã - thị trấn đảm bảo chế độ trực ban, thông tin, báo cáo tình hình và mọi diễn biến, ảnh hưởng, thiệt hại do bão gây ra để cấp trên kịp thời chỉ đạo và có phương án xử lý phù hợp. 2. Thực hiện cơ chế chỉ huy tập trung, thống nhất do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện trực tiếp chỉ huy, điều hành, phân công các lực lượng có mặt trên địa bàn quận - huyện trong quá trình ứng phó với bão. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện quyết định việc triển khai các biện pháp ứng phó trên địa bàn mình quản lý để giải quyết các sự cố do bão gây ra. Điều 7. Công tác triển khai thực hiện sau khi bão đi qua 1. Thủ trưởng các sở - ngành, đơn vị thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện theo chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện các công việc sau: a) Tổ chức đưa người dân sơ tán, di dời trước bão về nơi ở cũ an toàn, trật tự. b) Trợ giúp hàng hóa, lương thực, thực phẩm thiết yếu, nước uống, chăm sóc y tế nhằm đảm bảo điều kiện sinh hoạt, đời sống cho nhân dân. c) Tổ chức lực lượng xung kích, tình nguyện giúp nhân dân khắc phục hậu quả, sửa chữa, xây dựng lại nhà ở, bảo vệ trật tự, trị an và tài sản của nhân dân, doanh nghiệp, nhà nước trong vùng bị ảnh hưởng của bão. d) Trong thời gian ngắn nhất, huy động nguồn lực tổ chức thu dọn cây xanh, cột điện, công trình, thiết bị ngã đổ; sửa chữa trường học, bệnh viện, các công trình bị hư hỏng; đảm bảo giao thông, nước sạch, điện, viễn thông thông suốt; tiêu độc, khử trùng, vệ sinh môi trường, phòng dịch tại vùng bị ảnh hưởng của bão… đ) Tổ chức ngay công tác thăm hỏi, động viên các hộ dân bị thiệt hại do ảnh hưởng của bão, chủ động thực hiện phương châm “bốn tại chỗ” có hiệu quả trong việc khắc phục hậu quả tại các đơn vị cơ sở, phường - xã - thị trấn. e) Tổ chức kiểm kê, đánh giá xác định thiệt hại theo đúng quy định và báo cáo cho Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn cấp trên. 2. Bộ Tư lệnh thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố, Công an thành phố… phối hợp chặt chẽ với các đơn vị và chính quyền địa phương huy động lực lượng, sử dụng các phương tiện, trang thiết bị để triển khai ngay các phương án, kế hoạch tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, cứu sập. 3. Sở Giao thông vận tải thành phố, Công ty TNHH một thành viên Công viên Cây xanh thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố khẩn trương tiến hành thu dọn các cây xanh bị ngã đổ đảm bảo giao thông được thông suốt, nhất là các tuyến đường chính vào thành phố và tổ chức dọn dẹp vệ sinh đường phố sạch sẽ. Rà soát các cây xanh có nguy cơ bị ngã đổ để có biện pháp chặt tỉa, khôi phục. 4. Sở Y tế thành phố, Hội Chữ thập đỏ thành phố điều động lực lượng y - bác sĩ, các đội cấp cứu, phương tiện, thiết bị hỗ trợ cho Bệnh viện - Trung tâm Y tế dự phòng các quận - huyện để cứu thương, điều trị bệnh nhân, phòng dịch kịp thời. 5. Thành Đoàn, Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố huy động lực lượng đoàn viên, thanh niên tình nguyện trực tiếp xuống địa bàn giúp nhân dân sửa chữa lại nhà ở bị hư hỏng. 6. Tổng công ty Điện lực thành phố đảm bảo an toàn mạng lưới điện, huy động lực lượng và các phương tiện, thiết bị để khắc phục sự cố đường dây tải điện bị hư hỏng trong thời gian sớm nhất. 7. Sở Công Thương thành phố, Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại thành phố (Saigon Co-op) chỉ đạo các công ty thương mại, siêu thị tổ chức các chợ tạm, xe bán hàng lưu động để cung cấp đầy đủ các mặt hàng nhu yếu phẩm cho người dân; tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp đầu cơ, nâng giá, nhất là lương thực, thực phẩm thiết yếu, nước sạch, vật liệu xây dựng, nhiên liệu, chất đốt. 8. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố cùng các quận - huyện tổ chức cứu trợ về lương thực, thực phẩm, thuốc men, hỗ trợ kinh phí cho người dân bị thiệt hại sớm ổn định cuộc sống, nhất là hộ gia đình chính sách, hộ nghèo, khó khăn. 9. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Sở Lao động Thương binh và Xã hội thành phố, Sở Tài chính thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố xem xét cân đối nguồn ngân sách dự phòng để trình Ủy ban nhân dân thành phố chi hỗ trợ cho các địa phương khắc phục thiệt hại và đề xuất chính sách hỗ trợ người dân vùng bị thiệt hại có điều kiện sớm phục hồi sản xuất; đồng thời, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các quận - huyện giải quyết các chính sách, chế độ trợ giúp đột xuất cho các đối tượng bị thiệt hại do bão gây ra. Phần 3. LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN PHÒNG, TRÁNH, ỨNG PHÓ BÃO Điều 8. Lực lượng Lực lượng dự kiến huy động từ các sở - ngành, đơn vị thành phố đến quận - huyện, phường - xã - thị trấn tham gia công tác phòng, tránh, ứng phó khi bão đổ bộ trực tiếp vào thành phố đảm bảo khoảng 29.000 đến 30.000 người. Trong đó, lực lượng chuyên trách cấp thành phố khoảng 4.000 người; lực lượng của quận - huyện khoảng 9.000 đến 10.000 người và lực lượng của ban - ngành, đoàn thể, dân quân, thanh niên xung kích, tình nguyện viên tại các xã - phường - thị trấn khoảng 16.000 người. Tùy theo tình hình diễn biến và mức độ ảnh hưởng, thiệt hại của bão, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố quyết định việc điều động và phân công, bố trí lực lượng để chi viện cho các địa phương theo yêu cầu. (Đính kèm Phụ lục III – Lực lượng dự kiến huy động). Điều 9. Phương tiện, trang thiết bị Phương tiện, trang thiết bị dự kiến huy động để phòng, tránh, ứng phó với bão gồm có phương tiện, trang thiết bị cơ động, chi viện của các sở - ngành, đơn vị thành phố và phương tiện, trang thiết bị tại chỗ của các quận - huyện. (Đính kèm Phụ lục IV – Phương tiện, trang thiết bị cần huy động). Phần 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN, ĐIỀU HÀNH, CHỈ HUY PHÒNG, TRÁNH, ỨNG PHÓ VỚI BÃO Điều 10. Ủy ban nhân dân các quận - huyện căn cứ phương án này rà soát, bổ sung hoàn chỉnh Phương án phòng, tránh, ứng phó khi bão đổ bộ trực tiếp của quận - huyện. Điều 11. Trong chỉ đạo, điều hành ứng phó bão cần tập trung lực lượng, phương tiện ứng cứu hiệu quả các khu vực xung yếu, di dời dân đến nơi an toàn để tránh xảy ra thiệt hại về người, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về tài sản. Điều 12. Thủ trưởng các sở - ngành, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện phải trực tiếp chỉ đạo Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn của đơn vị, địa phương mình thực hiện nhiệm vụ được phân công khi bão đổ bộ trực tiếp vào thành phố. Các thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, quận - huyện, phường - xã - thị trấn thực hiện theo nhiệm vụ và địa bàn được phân công phụ trách. Điều 13. Các tổ chức, lực lượng đóng trên địa bàn thành phố, quận - huyện, phường - xã - thị trấn phải chịu mọi sự điều động và chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn địa phương đảm bảo cơ chế chỉ huy tập trung, thống nhất trong công tác chuẩn bị, ứng phó và khắc phục hậu quả thiệt hại do áp thấp nhiệt đới, bão gây ra đảm bảo quá trình xử lý sự cố thiên tai được kịp thời, nhanh chóng và an toàn cho nhân dân.
| 2,132
|
7,868
|
Điều 14. Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định. Phương án này được phổ biến đến tận phường - xã - thị trấn, thông tin rộng rãi đến các tầng lớp nhân dân và đăng tải trên trang web của Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố (địa chỉ: http://www.phongchonglutbaotphcm.gov.vn – mục “Phương án Phòng chống thiên tai”)./. PHỤ LỤC I SỐ NGƯỜI, SỐ HỘ DÂN DỰ KIẾN DI DỜI, SƠ TÁN (Ban hành kèm theo Quyết định số 3005/QĐ-UBND Ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II CÁC KHU VỰC XUNG YẾU VÀ VỊ TRÍ AN TOÀN TRÊN TỪNG QUẬN - HUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 3005/QĐ-UBND Ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Các khu vực xung yếu, trọng điểm và vị trí an toàn, kiên cố tại các quận - huyện, cụ thể như sau: 1. Huyện Cần Giờ: a. Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần ứng cứu, di dời dân: 31 điểm. - Xã đảo Thạnh An: 1 điểm (toàn xã đảo). - Xã Bình Khánh: 4 điểm, gồm khu dân cư Doi Mỹ Khánh; khu dân cư Tắc Sông Chà; khu dân cư ven sông Nhà Bè (đoạn từ vàm sông Chà đến rạch Thủ Hy, sông Lòng Tàu); khu dân cư sông Soài Rạp (ấp Bình Thạnh). - Xã Tam Thôn Hiệp: 4 điểm, gồm khu dân cư ấp An Hòa; ấp An Phước; ấp An Lộc; ấp Trần Hưng Đạo. - Xã An Thới Đông: 6 điểm, gồm các hộ dân ven sông ấp An Hòa; ấp An Bình; ấp An Đông; ấp An Nghĩa; ấp Doi Lầu; ấp Rạch Lá. - Xã Lý Nhơn: 3 điểm, gồm khu dân cư ấp Tân Điền, ấp Lý Thái Bửu, ấp Lý Hòa Hiệp. - Xã Long Hòa: 5 điểm, gồm khu dân cư ấp Đồng Hòa (dọc bờ biển từ Dinh Ông Phước đến đầu doi cách khoảng 40m từ bờ vào); ấp Đồng Tranh (dọc bờ biển đầu doi đến bến đò Đồng Hòa cách 40 m từ bờ vào); ấp Hòa Hiệp (dọc sông Dinh Bà cách 40 m từ bờ vào); ấp Long Thạnh (dọc bờ biển từ cầu rạch lỡ đến dinh ông Phước cách 40 m từ bờ vào) ; khu vực Dần Xây (chạy dọc theo sông Dần Xây từ bờ vào 20 m). - Thị trấn Cần Thạnh: 5 điểm, gồm khu dân cư khu phố Miễu Ba; khu phố Miễu Nhì; khu phố Hưng Thạnh; khu phố Phong Thạnh; khu phố Giồng Ao. - Xã Thạnh An: 3 điểm, gồm khu dân cư tổ 01 đến tổ 02 ấp Thạnh Hòa; tổ 32 đến tổ 36 ấp Thạnh Bình; khu vực ấp Thiềng Liềng. b. Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa người dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 46 điểm. - Xã Bình Khánh: 5 điểm, gồm: Trường Tiểu học Bình Mỹ; Khu Văn hóa ấp Bình Trung; Nhà Văn hóa xã Bình Khánh; Trường Tiểu học Bình Khánh; Trường Tiểu học Bình Thạnh. - Xã Tam Thôn Hiệp: 2 điểm, gồm Trường Tiểu học Tam Thôn Hiệp; Trường THCS Tam Thôn Hiệp. - Xã An Thới Đông: 11 điểm, gồm Trung tâm Giao dịch Thủy sản Cần Giờ; Trường Tiều học An Nghĩa; Trường Tiểu học An Thới Đông; Trường Mẫu giáo An thới Đông; Trường Tiểu học Doi Lầu; Trường THCS Doi Lầu; Nhà Văn hóa ấp Doi Lầu; Trường Tiểu học An Thới Đông; Trường THPT An Nghĩa; Trường Mẫu giáo Doi Lầu; Thánh thất Cao đài An Hòa. - Xã Lý Nhơn: 5 điểm, gồm: Trường Tiểu học Lý Nhơn; Trường Mẫu giáo Lý Nhơn; Nhà Văn hóa thể thao ấp Lý Thái Bửu; Trường Mẫu giáo Vàm Sát; Khu văn hóa Thể thao ấp Lý Hòa Hiệp. - Xã Long Hòa: 10 điểm, gồm: Nhà Văn hóa ấp Đồng Hòa; Đồn Biên phòng Long Hòa; Trường Mẫu giáo Đồng Hòa; Nhà thiếu nhi ấp Hòa Hiệp; Trường Tiểu học Hòa Hiệp; Nhà Văn hóa xã; Đại đội 19 (C19); Ban Quản lý rừng phòng hộ; Trường Trung học cơ sở Long Hòa; Đình ấp Long Thạnh - Thị trấn Cần Thạnh: 7 điểm, gồm Trường PTTH Cần Thạnh; Trường Tiểu học Cần Thạnh; Trường Mẫu giáo Cần Thạnh; Trung tâm Giáo dục thường xuyên; Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện; Trung tâm Văn hóa huyện; Nhà Thiếu nhi huyện. - Xã Thạnh An: 6 điểm, gồm Nhà Văn hóa xã; Trường Trung học cơ sở; Chùa Hưng Lợi Tự; Miễu Bà; Thánh Thất cao đài xã; Khu dân cư ấp Thiềng Liềng. 2. Huyện Nhà Bè: a. Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần ứng cứu, di dời dân: 22 điểm. - Xã Phú Xuân: 4 điểm, gồm khu dân cư hẻm 64; hẻm 869; hẻm 917; hẻm 963. - Thị trấn Nhà Bè: 1 điểm - khu vực vành đai kè Phú Xuân (sông Phú Xuân). - Xã Phước Kiển: 3 điểm, gồm khu vực ấp 1; ấp 4; ấp 3E (ven sông Long Kiển, sông Phước Long, sông Phước Lộc). - Xã Nhơn Đức: 3 điểm, gồm khu vực ven sông Mương Chuối ấp 1; rạch Tôm ấp 3; rạch Bà Lào ấp 4. - Xã Hiệp Phước: 4 điểm, gồm khu vực ấp 1; ấp 2; ấp 3; ấp 4 (hai bên bờ rạch Giồng, sông Kinh Lộ, sông Soài Rạp, rạch Lò Thang). - Xã Long Thới: 3 điểm, gồm khu dân cư ấp 1 (hẻm 17 - xóm Giồng, hẻm 26 - sân Bia, hẻm 28 - Miễu); ấp 2 (hẻm 9, hẻm 11, hẻm 13, hẻm 14, hẻm 18, hẻm 20); khu vực chợ Bà Chồi ấp 2. - Xã Phước Lộc: 4 điểm, gồm khu vực ấp 1; ấp 2; ấp 3; ấp 4 (hai bên bờ sông Phước Lộc, đường Đào Sư Tích, đường Bờ Tây). b. Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa người dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 42 điểm. - Thị trấn Nhà Bè: 9 điểm, gồm Trường Trần Thị Ngọc Hân; Trung tâm Y tế Dự phòng huyện; nhà thờ tộc họ Nguyễn; chùa Thiên Ấn; nhà thờ Tin lành; Trung tâm Sinh hoạt thanh thiếu niên huyện; trụ sở Ủy ban nhân dân thị trấn; Trường Nguyễn Bỉnh Khiêm; Trường Lâm Văn Bền. - Xã Phú Xuân: 7 điểm, gồm Nhà Thiếu nhi huyện; Trường Tiểu học Nguyễn Bình; nhà Phan Thị Hoàng tổ 7, ấp 3; Trạm Y tế xã; Trường Tiểu học Nguyễn Trực; Trường THCS Lê Văn Hưu; trụ sở Ủy ban nhân dân huyện. - Xã Nhơn Đức: 3 điểm, gồm Trường Lê Văn Lương; Trường Lê Lợi; trụ sở Ủy ban nhân dân xã. - Xã Phước Lộc: 3 điểm, gồm Trường Phước Lộc; Nhà văn hóa xã; trụ sở Ủy ban nhân dân xã. - Xã Phước Kiển: 5 điểm, gồm Trường Tạ Uyên; Trường Nguyễn Văn Quỳ; Trường Mẫu giáo; Trường Lê Quang Định; khu làng Đại học. - Xã Long Thới: 5 điểm, gồm Trường Trang Tấn Khang; Trường Mẫu giáo Đồng Xanh; Trường Ngô Quyền; Trung tâm Dạy nghề Nhà Bè; Phân hiệu trường Ngô Quyền tại ngã ba Đình. - Xã Hiệp Phước: 10 điểm, gồm Trường Tiểu học Dương Văn Lịch; Trường Mẫu giáo Sao Mai; khu cư xá Nhà máy Điện Hiệp Phước; Công ty Xi măng Nghi Sơn; Bưu điện Hiệp Phước; Trường Tiểu học Mương Lớn và Sóc Vàm; Trường THCS Hiệp Phước 3; Trường Tiểu học Nguyễn Văn Tạo; Nhà Văn hóa xã; trụ sở Ủy ban nhân dân xã. 3. Huyện Bình Chánh: a. Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần ứng cứu, di dời dân: 9 điểm. - Xã Bình Hưng: 2 điểm, gồm: khu dân cư cặp rạch Xóm Củi và Rạch Bà Lao; khu dân cư cặp rạch Bà Lao ấp 4A. - Xã Phong Phú: 1 điểm - khu dân cư cặp rạch Bà Lào - Thủ Đảo ấp 1, ấp 4. - Xã Qui Đức: 1 điểm - khu dân cư cặp sông Cần Giuộc ấp 1, ấp 4. - Xã Đa Phước: 1 điểm - khu dân cư cặp sông Cần Giuộc ấp 2, ấp 3. - Xã Phạm Văn Hai: 1 điểm – khu dân cư cặp kênh An Hạ ấp 5,6,7. - Xã Bình Lợi: 1 điểm – khu dân cư cặp kênh Xáng Ngang ấp 1, 2. - Xã Lê Minh Xuân: 1 điểm – khu dân cư ấp cặp kênh Xáng Ngang ấp 2, 5. - Xã Tân Nhựt: 1 điểm – khu dân cư cặp sông chợ Đệm ấp 3, 4. b. Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa người dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 11 điểm. - Xã Bình Hưng: 1 điểm - Trường Tiểu học Bình Hưng. - Xã Phong Phú: 1 điểm - Trường THCS Phong Phú. - Xã Qui Đức: 1 điểm - Trường THCS Quy Đức. - Xã Phạm Văn Hai: 2 điểm, gồm: Trường Tiểu học An Hạ; Trường THCS Phạm Văn Hai. - Xã Bình Lợi: 1 điểm – Trường THCS Gò Xoài. - Xã Lê Minh Xuân: 2 điểm, gồm: Trường Tiểu học Ấp 1; Trường Tiểu học Cầu Xáng. - Xã Tân Nhựt: 2 điểm, gồm: Trường Tiểu học Tân Nhựt 3, Trường Tiểu học Tân Nhựt 4. - Xã Đa Phước: 1 điểm - Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trân. 4. Huyện Củ Chi: a. Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần ứng cứu, di dời dân: 17 điểm. - Xã Hòa Phú: 1 điểm - khu dân cư ven sông Sài Gòn (từ cầu Bà Bếp đến địa phận xã Trung An). - Xã Trung An: 2 điểm – khu vực ấp An Hòa, ấp Bốn Phú. - Xã Phú Hòa Đông: 2 điểm, gồm khu vực rạch Nàng Âm; rạch Láng The. - Xã Tân An Hội: 1 điểm - khu vực ấp Tam Tân. - Xã Phước Hiệp: 8 điểm, gồm ấp Mũi Côn Đại; khu vực Tam Tân; ấp Trung Viết; ấp Basa; ấp Trại Đèn; ấp Phước Hòa; ấp Cây Trôm; ấp Mũi Côn Tiểu. - Thị trấn Củ Chi: 3 điểm – Kênh N31A; khu vực tổ 1, tổ 4 khu phố 3; khu vực chợ Củ Chi. b. Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa người dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 64 điểm. - Xã Bình Mỹ: 3 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân xã; nhà biệt thự Tuyết Anh cặp tỉnh lộ 8; khu vực biệt thự đường Võ Văn Bích. - Xã Hòa Phú: 4 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân xã; Trường THCS xã Hòa Phú; Đình ấp 2A; trường Tiểu học Hòa Phú. - Xã Trung An: 2 điểm, gồm: Trụ sở UBND xã; Trường Tiểu học Trung An. - Xã Phú Hòa Đông: 2 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân xã; trường PTTH Phú Hòa Đông. - Xã Nhuận Đức: 3 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân xã; Trường Thiếu sinh quân thành phố; trường Dạy lái xe Tiến bộ. - Xã An Nhơn Tây: 2 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân xã; Trường PTTH An Nhơn Tây. - Xã An Phú: 2 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân xã; Trạm Y tế xã.
| 2,027
|
7,869
|
- Xã Phú Mỹ Hưng: 2 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân xã; khu Bến Dược. - Xã Trung Lập Thượng: 2 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân xã; trường PTTH Trung Lập. - Xã Trung Lập Hạ: 1 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân xã. - Xã Phạm Văn Cội: 2 điểm - trụ sở Ủy ban nhân dân xã, Trạm Y tế xã. - Xã Phước Thạnh: 7 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân xã; trường PTTH Quang Trung và các nhà kiên cố tại ấp Chợ, Phước Hưng, Phước An, Bàu Trâu, Bàu Điều. - Xã Thái Mỹ: 3 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân xã; Nhà Văn hóa xã; trường Mẫu giáo Bông Sen 5. - Xã Phước Hiệp: 3 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân xã; trạm Y tế mẹ Việt Nam anh hùng Nguyễn Thị Rành; Xí nghiệp Quản lý khai thác công trình thủy lợi. - Xã Tân An Hội: 3 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân xã; Miễu Bà (ấp Mũi Lớn 1); Phân hiệu trường Tiểu học Nguyễn Văn Lịch. - Thị trấn Củ Chi: 11 điểm, gồm trường THCS Thị Trấn 2; nhà Văn hóa; trường Tiểu học Thị Trấn; nhà nghỉ An Lộc; khách sạn Huyền Thoại; Ủy ban nhân dân Thị trấn; nhà thờ Củ Chi; trường Trung cấp Kỹ thuật nghề Tây Bắc; trường Mầm non tư thục Sơn Ca; Nhà thờ Bắc Hà; trường THCS Thị Trấn 1. - Xã Phước Vĩnh An: 2 điểm - trụ sở Ủy ban nhân dân xã; Trạm Y tế xã. - Xã Tân Thạnh Tây: 2 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân xã; Trạm Y tế xã. - Xã Tân Thạnh Đông: 3 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân xã; trường Mẫu giáo Bông Sen 15; sân vận động ấp 3A. - Xã Tân Thông Hội: 3 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân xã; Trường PTTH Tân Thông Hội; Nhà Thiếu nhi huyện. - Xã Tân Phú Trung: 2 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân xã; Công ty TNHH MTV QLKTDV thủy lợi. 5. Huyện Hóc Môn: a. Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần ứng cứu, di dời dân: 7 điểm. - Xã Đông Thạnh: 3 điểm, gồm khu Thới Thuận (từ cầu Thầy Mười đến bến đò Thới Thuận); khu vực bến Ba Lát thuộc rạch Bến Lội ấp 2; khu vực từ bến Bà Mai đến cầu Rạch Tra thuộc ấp 3. - Xã Tân Hiệp: 1 điểm - khu vực ấp Tân Hòa (tổ 1, tổ 2, tổ 8). - Xã Tân Thới Nhì: 1 điểm - khu vực dọc hai bờ kênh An Hạ. - Xã Xuân Thới Sơn: 1 điểm - khu vực ấp 5 (tổ 4, tổ 7, tổ 8, tổ 9). - Xã Xuân Thới Thượng: 1 điểm - khu vực ấp 6. b. Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa người dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 25 điểm. - Xã Đông Thạnh: 7 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân xã; Trường Hoàng Hoa Thám; Trường Mẫu giáo Sơn Ca; Trạm Y tế xã; Trường THCS Đông Thạnh; Trường PTTH Đông Thạnh; Sân banh Đông Thạnh. - Xã Tân Hiệp: 5 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân xã; Trung tâm Dạy nghề Hóc Môn; Trung tâm Giáo dục thường xuyên Hóc Môn; chùa Chơn đức Thiền viện; Trường Mầm non phân hiệu Cầu Xáng. - Xã Tân Thới Nhì: 5 điểm, gồm Doanh trại Quân đội nhân dân Việt Nam; Trường THCS Lý Chính Thắng; Trường Tiểu học Nhị Tân 2; Trường Mầm non Nhị Xuân; chùa Hoằng Pháp. - Xã Xuân Thới Sơn: 4 điểm, gồm Trường Tiểu học Nhị Xuân; Trường THCS Nguyễn Hồng Đào; trụ sở Ủy ban nhân dân xã; Trạm Y tế xã. - Xã Xuân Thới Thượng: 4 điểm, gồm Trường THCS Xuân Thới Thượng; Trường Tiểu học Xuân Thới Thượng; trụ sở Ủy ban nhân dân xã; Trạm Y tế xã. 6. Quận Bình Thạnh: a. Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần ứng cứu, di dời dân: 28 điểm. - Phường 2: 1 điểm - các hộ dân sống ven rạch Cầu Bông từ tổ 1 đến tổ 8, tổ 12, tổ 13, tổ 14, tổ 48, tổ 49, tổ 50. - Phường 3: 2 điểm, gồm các hộ dân khu vực Miếu Nổi; hẻm 125 Đinh Tiên Hoàng (thuộc tổ 18, tổ 20, tổ 21, tổ 22, tổ 28). - Phường 12: 1 điểm - khu vực rạch Lăng. - Phường 13: 3 điểm, gồm khu vực chùa Diệu Pháp; cầu Bình Lợi; ngã ba sông Vàm Thuật - sông Sài Gòn. - Phường 17: 1 điểm - gồm khu vực giáp kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè. - Phường 19: 3 điểm, gồm chung cư công trường Hòa Bình; khu tập thể chung cư đường sắt; khu tập thể Xí nghiệp Dược. - Phường 21: 1 điểm - khu vực ven rạch Văn Thánh. - Phường 24: 1 điểm - khu vực rạch Xuyên Tâm, cầu Sơn – đê Vàm Láng. - Phường 25: 3 điểm, gồm khu vực kênh Thanh Đa; ngã ba sông Sài Gòn; kho bãi trạm kinh doanh than miền Nam. - Phường 26: 3 điểm, gồm khu vực kênh Thanh Đa; khu dân cư đối diện trạm điện Thanh Đa; rạch Lăng tổ 30, khu phố 3. - Phường 27: 4 điểm, gồm khu vực kênh Thanh Đa; khu vực từ cuối bờ kè công đoàn đến khu Bạch Đàn; khu dân cư đối diện lô D cư xá Thanh Đa đến sân tennis Lý Hoàng; khu vực nhà hàng bánh canh Hoàng Ty đến nhà 137/16 Bình Quới. - Phường 28: 5 điểm, gồm khu vực khách sạn Nhật Nguyệt đến quán Tư Trì; nhà hàng Gấu Misa từ nhà thờ Lasan Mai Thôn đến rạch Ông Ngữ; Trung tâm Cai nghiện Thanh Đa; Công ty Đóng tàu Tiền Phong; khu vực từ khách sạn Domain đến khách sạn Hoàng Kim. b. Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa người dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 59 điểm. - Phường 1: 3 điểm, gồm Trung tâm hoạt động Thanh thiếu niên quận; Trung tâm Văn hóa quận; khu di tích lăng Lê Văn Duyệt. - Phường 2: 3 điểm, gồm chung cư Mỹ Phước; nhà thờ Thánh Mẫu; Trường Lam Sơn cấp 1, 2. - Phường 3: 4 điểm, gồm chung cư 18 tầng khu dân cư Miếu Nổi; Trường PTTH Võ Thị Sáu; Trường PTCS Trương Công Định; Trường PTCS Hà Huy Tập. - Phường 5: 3 điểm, gồm 24 A Trần Bình Trọng; Trường Nguyễn Bá Học; Trường Yên Thế. - Phường 12: 3 điểm, gồm Liên đoàn Lao động quận; khu Công ty Điện tử Hòa Bình; Trường Tiểu học Trần Quang Vinh. - Phường 13: 4 điểm, gồm chung cư 447/61C; chung cư cấp nước 16 căn; trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường THCS Bình Lợi Trung. - Phường 14: 3 điểm, gồm Trường Tiểu học Nguyễn Đình Chiểu; Trường Tiểu học Lê Văn Tám; Trường Mầm non 14. - Phường 15: 10 điểm, gồm Công ty Cổ phần kinh doanh địa ốc Sài Gòn; Ngân hàng Á Châu; cao ốc Hud buidling; Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn; Khu Công nghệ đa năng; Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quận Bình Thạnh; Công ty TNHH Không gian riêng; chung cư Đinh Bộ Lĩnh; Công ty Điện cơ; Trường Lê Đình Chinh. - Phường 17: 3 điểm, gồm Trường Tiểu học Hồng Hà; Trường PTTH Gia Định; Trường THCS bán công Điện Biên. - Phường 19: 3 điểm, gồm Trường Tiểu học Phù Đổng; Câu lạc bộ Thanh thiếu niên; Trường Tiểu học Thạnh Mỹ Tây. - Phường 21: 2 điểm, gồm Trường Tiểu học Nguyễn Trọng Tuyển; Trường Mầm non 21. - Phường 24: 5 điểm, gồm Trường THCS Bạch Đằng; Trường Mầm non 24A, 24B; Trung tâm Kỹ thuật - Hướng nghiệp - Dạy nghề; khách sạn Mỹ Xuân; cao ốc 26 Đinh Bộ Lĩnh. - Phường 25: 1 điểm - trụ sở Phường đội. - Phường 26: 5 điểm, gồm Trường Tiểu học Tầm Vu; giáo xứ Thanh Đa; Xí nghiệp Nước mắm Liên Thành; chùa Hòa Hưng; Công ty Thiết bị đồ dùng dạy học Trung ương II. - Phường 27: 4 điểm, gồm nhà nghỉ Công đoàn; Trường Tiểu học Cù Chính Lan; Trường PTTH Thanh Đa; Trường THCS Thanh Đa. - Phường 28: 3 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; trụ sở Phường đội; Trường THCS Bình Qưới Tây. 7. Quận Bình Tân: a. Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần ứng cứu, di dời dân: 12 điểm. - Phường Bình Hưng Hòa: 2 điểm, gồm khu dân cư khu phố 4; khu phố 9. - Phường Bình Hưng Hòa A: 2 điểm, gồm khu dân cư khu phố 7; khu phố 21. - Phường Bình Hưng Hòa B: 2 điểm, gồm khu dân cư khu phố 5; khu phố 6. - Phường An Lạc: 2 điểm, gồm khu dân cư khu phố 1; khu phố 2 - Phường An Lạc A: 1 điểm - khu dân cư khu phố 5. - Phường Tân Tạo: 1 điểm - khu dân cư khu phố 1. - Phường Tân Tạo A: 2 điểm, gồm khu dân cư khu phố 1; khu phố 6. b. Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa người dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 18 điểm. - Phường Bình Hưng Hòa: 2 điểm, gồm Trường Tiểu học Bình Thuận; nhà thờ Bình Hưng Hòa. - Phường Bình Hưng Hòa A: 2 điểm, gồm Trường Tiểu học Bình Long; Trạm Y tế phường. - Phường Bình Hưng Hòa B: 3 điểm, gồm Trường THCS Bình Hưng Hòa; Trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 1, 2. - Phường An Lạc: 3 điểm, gồm Trung tâm Giáo dục thường xuyên; Trường PTTH An Lạc; Trường THCS bán công An Lạc. - Phường An Lạc A: 3 điểm, gồm Trung tâm Y tế Dự phòng quận; Trường Tiểu học An Lạc 2, 3. - Phường Tân Tạo: 3 điểm, gồm Trường Tiểu học Tân Tạo; Trường THCS Tân Tạo; Trường Tiểu học Bình Tân. Phường Tân Tạo A: 2 điểm, gồm Trường Tiểu học Tân Tạo A; Bệnh viện Bình Tân. 8. Quận Thủ Đức: a. Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần ứng cứu, di dời dân: 31 điểm. - Phường Linh Đông: 2 điểm, gồm khu vực ven rạch Gò Dưa khu phố 7; ven sông Sài Gòn khu phố 8. - Phường Hiệp Bình Chánh: 5 điểm, gồm khu dân cư khu phố 1; khu phố 2; khu phố 6; khu phố 8; khu phố 9. - Phường Linh Trung: 2 điểm, gồm khu dân cư khu phố 4; khu phố 5. - Phường Linh Xuân: 5 điểm, gồm khu dân cư khu phố 1; khu phố 2; khu phố 3; khu phố 4; khu phố 5. - Phường Linh Tây: 1 điểm - khu dân cư khu phố 5. - Phường Linh Chiểu: 1 điểm - khu dân cư khu phố 2. - Phường Tam Bình: 1 điểm - khu dân cư khu phố 4. - Phường Tam Phú: 2 điểm, gồm khu dân cư khu phố 1; khu phố 2. - Phường Bình Chiểu: 3 điểm, gồm khu dân cư khu phố 1; khu phố 2; khu phố 3. - Phường Hiệp Bình Phước: 5 điểm, gồm khu dân cư khu phố 1; khu phố 3; khu phố 4; khu phố 5; khu phố 6. - Phường Trường Thọ: 3 điểm, gồm khu dân cư khu phố 2; khu phố 8; khu phố 9. - Phường Bình Thọ: 1 điểm - khu dân cư khu phố 2. b. Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa người dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 42 điểm.
| 2,106
|
7,870
|
- Phường Linh Đông: 2 điểm, gồm Trường THCS Linh Đông; Trường Tiểu học Đặng Văn Bất. - Phường Hiệp Bình Chánh: 9 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường Tiểu học Bình Triệu; Trường Tiểu học Hiệp Bình Chánh; trụ sở BĐH khu phố 7; trụ sở BĐH khu phố 9; trụ sở BĐH khu phố 5, Trường THCS Ngô Chí Quốc, chung cư Mỹ Kim; chung cư 4S; - Phường Linh Trung: 5 điểm, gồm Trường Mầm non Linh Trung; Trường Đại học Nông Lâm; VP Đại học Quốc gia; chung cư Bình Minh; Trung tâm Thực nghiệm Nông Lâm - Phường Linh Xuân: 3 điểm, gồm Trường Tiểu học Xuân Hiệp và Phân hiệu Truông Tre; Trường THCS Xuân Trường. - Phường Linh Tây: 3 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trạm Y tế phường; Trường THCS Trương Văn Ngư. - Phường Linh Chiểu: 3 điểm, gồm Trung tâm Văn hóa quận; Trung tâm Thể dục Thể thao quận, Nhà Thiếu nhi quận. - Phường Tam Bình: 2 điểm, gồm Trường Tiểu học Tam Bình; Trường THCS Tam Bình. - Phường Tam Phú: 3 điểm, gồm đình Bình Đức; Trường PTTH Tam Phú; Trường THCS Thái Văn Lung. - Phường Bình Chiểu: 2 điểm, gồm Trường Tiểu học Bình Chiểu; Nhà văn hóa phường. - Phường Hiệp Bình Phước: 4 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Nhà văn hóa phường; Trường THPT Hiệp Bình; Trường THPT Nguyễn Khuyến. - Phường Trường Thọ: 3 điểm, gồm đình Trường Thọ; chung cư Thủ Đức; Trường THCS Nguyễn Văn Banh. - Phường Bình Thọ: 3 điểm, gồm Trường THPT Thủ Đức; Trường THCS Bình Thọ; Trường THPT Nguyễn Hữu Huân. 9. Quận Gò Vấp: a. Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần ứng cứu, di dời dân: 20 điểm. - Phường 5: 3 điểm, gồm khu dân cư khu phố 7; khu phố 9; khu phố 12. - Phường 6: 2 điểm, gồm khu dân cư khu phố 1; khu phố 5. - Phường 13: 4 điểm, gồm khu dân cư khu phố 1; khu phố 2; khu phố 3; khu phố 4. - Phường 14: 9 điểm, gồm khu dân cư khu phố 1; khu phố 2; khu phố 5; khu phố 6; khu phố 7; khu phố 8; khu phố 9; khu phố 11; khu phố 12. - Phường 15: 1 điểm - khu dân cư khu phố 8 (tổ 59, tổ 60, tổ 61, tổ 62). - Phường 17: 1 điểm - khu dân cư từ tổ 1 đến tổ 7. b. Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa người dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 36 điểm. - Phường 1: 2 điểm, gồm Trường Tiểu học Nguyễn Thượng Hiền; Trường Mầm non số 487 Lê Quang Định. - Phường 3: 5 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Bệnh viện 175; Công ty Singer; Trường Nguyễn Văn Trỗi; Trường Gò Vấp. - Phường 4: 1 điểm - Trường Tiểu học Hạnh Thông. - Phường 5: 4 điểm, gồm giáo xứ Bến Cát; giáo xứ Bến Hải; Trường THCS Nguyễn Viết Xuân; Trường THCS Nguyễn Văn Nghi. - Phường 6: 3 điểm, gồm Trường PTTH Trần Hưng Đạo; Trường Tiểu học Hoàng Văn Thụ; trụ sở Ủy ban nhân dân phường. - Phường 7: 2 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường PTCS Gò Vấp 2. - Phường 8: 3 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường Nguyễn Công Trứ; chùa Thới Hòa. - Phường 9: 2 điểm, gồm Trường CĐ Kỹ thuật công nghệ; giáo xứ Thạch Đà. - Phường 10: 1 điểm - Ủy ban nhân dân quận. - Phường 11: 3 điểm, gồm trụ sở Công an quận; Công ty Quyết Thắng; Công ty Hồng Ngọc. - Phường 12: 4 điểm, gồm Làng thiếu nhi SOS; trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Sài Gòn; thao trường Quận đội. - Phường 13: 3 điểm, gồm giáo xứ Nữ Vương Hòa Bình; giáo xứ Lam Sơn; giáo xứ Hợp An. - Phường 14: 1 điểm - Công ty Huê Phong đường Phạm Văn Chiêu. - Phường 16: 1 điểm - Trường Tiểu học Võ Thị Sáu. - Phường 17: 1 điểm - chung cư An Lộc. 10. Quận Phú Nhuận: a. Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần ứng cứu, di dời dân: 19 điểm. - Phường 1: 1 điểm - khu vực cống Cầu Cụt tổ 44, tổ 45, tổ 46, tổ 47. - Phường 2: 1 điểm - khu dân cư khu phố 4. - Phường 3: 2 điểm, gồm khu vực tổ 11; hẻm 440 Nguyễn Kiệm. - Phường 4: 2 điểm, gồm khu dân cư khu phố 3; khu phố 4. - Phường 5: 1 điểm - khu dân cư khu phố 2. - Phường 7: 1 điểm - khu vực tổ 27, tổ 28, tổ 29, tổ 30, tổ 103, tổ 104, tổ 112. - Phường 8: 1 điểm - khu dân cư khu phố 1. - Phường 9: 1 điểm - khu vực ngã 3 Hoàng Văn Thụ và Hồ Văn Huê. - Phường 10: 1 điểm - khu dân cư khu phố 1. - Phường 11: 1 điểm - chung cư 32 Lê Văn Sĩ. - Phường 12: 1 điểm - khu vực xung quanh kênh Bao Ngạn. - Phường 13: 1 điểm - khu vực xung quanh kênh Nhiêu Lộc khu phố 3. - Phường 14: 1 điểm - khu vực dọc bờ kênh Nhiêu Lộc. - Phường 15: 1 điểm - khu vực tổ 14, tổ 43. - Phường 17: 3 điểm, gồm khu dân cư khu phố 1; khu phố 3; khu phố 4. b. Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa người dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 18 điểm. - Phường 1: 1 điểm - Trường THCS Cầu Kiệu. - Phường 2: 1 điểm - Trường CĐ Kinh tế đối ngoại. - Phường 3: 1 điểm - Trường Tiểu học Sông Lô. - Phường 4: 2 điểm, gồm Trường Tiểu học Cổ Loa; cư xá Nguyễn Đình Chiểu. - Phường 5: 1 điểm - Trường THCS Độc Lập. - Phường 7: 2 điểm, gồm Trường Tiểu học Đông Ba; Trường THCS Châu Văn Liêm. - Phường 8: 1 điểm - Trường THCS Ngô Mây. - Phường 9: 1 điểm - Trường Tiểu học Hồ Văn Huê. - Phường 10: 1 điểm - Trường THCS Ngô Tất Tố. - Phường 11: 1 điểm - Trường Tiểu học Khởi Nghĩa. - Phường 12: 1 điểm - Trường Tiểu học Nguyễn Đình Chính. - Phường 13: 2 điểm, gồm trụ sở khu phố 3; trụ sở khu phố 4. - Phường 14: 1 điểm - Trường Tiểu học Chí Linh. - Phường 15: 1 điểm - Trường Tiểu học Trung Nhất. - Phường 17: 1 điểm - Chi nhánh Trung tâm Giáo dục thường xuyên. 11. Quận Tân Phú: a. Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần ứng cứu, di dời dân: 24 điểm. - Phường Phú Thọ Hòa: 5 điểm, gồm Chung cư A; chung cư B; chung cư C; Chung cư lô B và C đường Phạm Vấn và Đinh Liệt; Chung cư A hẻm 28 đường Phạm Ngọc Phách. - Phường Phú Thạnh: 1 điểm - hẻm 102 đường Bình Long. - Phường Tây Thạnh: 3 điểm, gồm khu vực đường Trường Chinh (từ Chế Lan Viên đến đài Liệt sỹ); khu vực đường khu phố 8; khu quy hoạch KCN Tân Bình. - Phường Sơn Kỳ: 1 điểm - khu quy hoạch Tân Thắng. - Phường Tân Sơn Nhì: 2 điểm, gồm chung cư điện lực đường Trần Tấn; chung cư điện lực Bà Quẹo. - Phường Tân Quý: 3 điểm, gồm khu dân cư đường Bình Long thuộc khu phố 1, khu phố 2; đường Đàm Thuận Huy thuộc khu phố 7, khu phố 8; khu quy hoạch đường Tân Hương (từ đường Độc Lập đến nhà số 47 Tân Hương) thuộc khu phố 8, khu phố 9. - Phường Phú Trung: 2 điểm - khu dọc tuyến kênh Tân Hóa; Ngã 5 Thạch Lam. - Phường Tân Thành: 1 điểm - khu vực đường Âu Cơ thuộc các tổ 48, tổ 49, tổ 50, tổ 51, tổ 52. - Phường Hòa Thạnh: 1 điểm - khu dọc tuyến kênh Tân Hóa. - Phường Hiệp Tân: 3 điểm, gồm hẻm 152 Tô Hiệu; hẻm Lý Thánh Tông; khu 81B Thoại Ngọc Hầu. - Phường Tân Thới Hòa: 2 điểm, gồm khu dọc rạch Bàu Trâu khu phố 1; dọc kênh Hiệp Tân khu phố 4. b. Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa người dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 60 điểm. - Phường Tân Quý: 8 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường Tô Vĩnh Diện; giáo xứ Tân Thái Sơn; chung cư Gò Dầu 1; Trường Tiểu học Tân Hương; chung cư Độc Lập; giáo xứ Tân Hương; Trạm Y tế phường. - Phường Phú Thạnh: 5 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường THCS Đồng Khởi; Trường Phan Chu Trinh; Trường Võ Thị Sáu; Trạm Y tế phường. - Phường Tân Sơn Nhì: 2 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trạm Y tế phường. - Phường Phú Trung: 4 điểm, gồm nhà trẻ Phượng Hồng; miếu Quan âm; trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trạm Y tế phường. - Phường Tân Thành: 6 điểm, gồm Trường chuyên biệt Bình Minh; Trường Mầm non Hoa Anh Đào; Trạm Y tế phường; Trường THCS Phan Bội Châu; Trường Tiểu học Lê Văn Tám; Trường Mầm non Nhiêu Lộc. - Phường Tây Thạnh: 16 điểm, gồm chung cư KCN Tân Bình; trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trạm Y tế phường; Tòa án nhân dân quận; Trường Lê Lai; Trường Lê Lợi; Trường Cao đẳng Công nghệ Thực phẩm; Trường Mầm non Bé Ngoan; Trường Mầm non Hoa Hồng; Trường Tây Nam Á; Trường Đức Trí 1; chùa Giác Ân; giáo xứ Nhân Hòa; Hội quán khu công nghiệp; phòng khám Thành Công; phòng khám Tân Bình. - Phường Hòa Thạnh: 6 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trạm Y tế phường; Trường Huỳnh Văn Chính; Trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin; Trường Trí Đức; trụ sở Ủy ban nhân dân quận. - Phường Hiệp Tân: 3 điểm, gồm Trường Hiệp Tân; Trường Duy Tân; Trạm Y tế phường. - Phường Sơn Kỳ: 5 điểm, gồm Trạm Y tế phường; Trường Tân Quý; trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường Nhân văn; Trường Mầm non Thủy Tiên. - Phường Tân Thới Hòa: 3 điểm, gồm Trường Hùng Vương; Trường Tân Thới Hòa; Trạm Y tế phường. - Phường Phú Thọ Hòa: 2 điểm, gồm Trường Lê Anh Xuân; Trạm Y tế phường. 12. Quận Tân Bình: a. Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần ứng cứu, di dời dân: 10 điểm. - Phường 1: 1 điểm - chung cư 309/2 Nguyễn Văn Trỗi. - Phường 2: 3 điểm, gồm chung cư 251 Hoàng Văn Thụ; chung cư 18 Phạm Văn Hai; chung cư 481 Lê Văn Sỹ. - Phường 4: 1 điểm - chung cư 350 Hoàng Văn Thụ. - Phường 7: 3 điểm, gồm chung cư 47 Long Hưng; chung cư 137 Lý Thường Kiệt, chung cư 149-151 Lý Thường Kiệt. - Phường 8: 2 điểm, gồm chung cư số 40/1 Tân Phước; chung cư 170-171 Tân Châu. b. Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa người dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 59 điểm - Phường 1: 2 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường Tiểu học Lê Văn Sỹ. - Phường 2: 3 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường Tiểu học Nguyễn Thanh Tuyền; Trường THCS Ngô Sĩ Liên. - Phường 3: 2 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường Tiểu học Bình Giã.
| 2,119
|
7,871
|
- Phường 4: 6 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường Tiểu học Tân Sơn Nhất; Trường PTTH Nguyễn Thượng Hiền; Trường Cao đẳng Lý Tự Trọng; Trung tâm Triễn lãm và Hội chợ quốc tế Hoàng Văn Thụ, Trường Tiểu học Hoàng Văn Thụ. - Phường 5: 3 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường Tiểu học Phạm Văn Hai; Trường THCS Âu Lạc. - Phường 6: 3 điểm, gồm Trường THCS Nguyễn Gia Thiều; Trường Tiểu học Đống Đa; Trường Tiểu học Bạch Đằng. - Phường 7: 4 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường Tiểu học Bành Văn Trân; Trường THCS Tân Bình; Trường THCS Lê Anh Xuân. - Phường 8: 2 điểm, gồm Trường PTTH Trần Văn Ơn, trụ sở Ủy ban nhân dân phường. - Phường 9: 5 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường THCS Phạm Ngọc Thạch; Trường PTTH Nguyễn Thái Bình; Trường THCS Lý Thường Kiệt, Giáo xứ Tân Phước. - Phường 10: 5 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường Tiểu học Lê Thị Hồng Gấm; Trường Tiểu học Phú Thọ Hòa; trụ sở Hội Phụ nữ; Nhà thiếu nhi. - Phường 11: 4 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường THCS Võ Văn Tần; Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, Trường Tiểu học Lạc Long Quân. - Phường 12: 4 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường THCS Ngô Quyền; Trường THCS Trường Chinh; Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn. - Phường 13: 6 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường PTTH Hoàng Hoa Thám; Trường PTTH Nguyễn Chí Thanh; Trường Tiểu học Yên Thế; CLB Hưu trí, Nhà Văn hóa Lao động quận. - Phường 14: 2 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường Tiểu học Trần Quốc Toản. - Phường 15: 8 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường Tiểu học Tân Trụ, Trạm Y tế phường, Trường Nguyễn Văn Kịp, Trường Mầm non phường, chung cư Phúc Yên, chung cư Vườn Hồng Ngọc, Nhà thờ Hy Vọng. 13. Quận 1: a. Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần ứng cứu, di dời dân: 49 điểm. - Phường Nguyễn Thái Bình: 15 điểm, gồm hẻm 100 Nguyễn Công Trứ, chung cư 35-37 Bến Chương Dương, chung cư 14 Tôn Thất Đạm, chung cư 46-48 Tôn Thất Đạm - khu phố 1; chung cư 146 Nguyễn Công Trứ, chung cư 47-57 Nguyễn Thái Bình – khu phố 2; hẻm 95 Phó Đức Chính, hẻm 108 Calmette - khu phố 3; nhà tập thể 10-12 Yersin, chung cư 281 Nguyễn Công Trứ, hẻm 1 Yersin – khu phố 4; chung cư 71-73 Calmette, chung cư 284-286 Nguyễn Công Trứ - khu phố 5; chung cư 61 Trần Hưng Đạo, chung cư 59 Lê Thị Hồng Gấm – khu phố 6. - Phường Cô Giang: 4 điểm, gồm khu dân cư hẻm 329 Trần Hưng Đạo; chung cư Cô Giang; khu dân cư hẻm 233 Bến Chương Dương; khu tạm cư kinh tế mới tại hẻm 42 Trần Đình Xu. - Phường Cầu Kho: 1 điểm - khu dân cư Dạ Lữ Viện các hẻm 42-46 Nguyễn Văn Cừ. - Phường Cầu Ông Lãnh: 5 điểm, gồm khu dân cư hẻm số 3 Yersin; khu vực chợ Cầu Muối; hẻm 15 Cô Bắc; hẻm 48 Cô Bắc; hẻm 182 Đề Thám. - Phường Nguyễn Cư Trinh: 3 điểm, gồm khu dân cư đường Trần Đình Xu; khu tứ giác Nguyễn Cư Trinh, Trần Đình Xu, Nguyễn Trãi, Cống Quỳnh; khu tam giác Phạm Viết Chánh, Nguyễn Cư Trinh, Nguyễn Trãi. - Phường Tân Định: 7 điểm, gồm khu dân cư dọc theo kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè; khu dân cư khu phố 4; khu dân cư khu phố 5; khu dân cư khu phố 6; khu dân cư khu phố 7; khu dân cư khu phố 8; khu dân cư khu phố 9. - Phường Phạm Ngũ Lão: 5 điểm, gồm khu dân cư hẻm 241 Phạm Ngũ Lão; hẻm 120 Trần Hưng Đạo; đường Đỗ Quang Đẩu; hẻm 162 Bùi Thị Xuân; hẻm 282 Cống Quỳnh. - Phường Đakao: 2 điểm, gồm khu dân cư dọc theo kênh Nhiêu Lộc- Thị Nghè khu phố 2; khu dân cư khu phố 1. - Phường Bến Nghé: 3 điểm, gồm cảng Bạch Đằng và dọc tuyến đường giáp ranh sông Sài Gòn; khu dân cư hẻm 5 Nguyễn Trung Ngạn; khu dân cư đường Ngô Văn Năm. - Phường Bến Thành: 4 điểm, gồm hẻm 24 Thủ Khoa Huân; hẻm 115 Nguyễn Du; hẻm 58 Trương Định; hẻm 41 Nguyễn Văn Tráng. b. Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa người dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 41 điềm. - Phường Nguyễn Thái Bình: 9 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trung tâm Học tập Cộng đồng phường; Công an phường; Trường Tiểu học Khai Minh; Trường Tiểu học Nguyễn Thái Bình; Trường Mầm non Nguyễn Thái Bình; Trạm Y tế phường; Kho tang vật tư phường; Trung tâm Triển lãm. - Phường Cô Giang: 3 điểm, gồm khu nhà xưởng số 121-139 Cô Giang; chùa Cao Đài; chùa Linh Sơn; nhà trẻ Cô Giang. - Phường Cầu Kho: 1 điểm - Trường Tiểu học Chương Dương. - Phường Cầu Ông Lãnh: 4 điểm, gồm Trường TH Nguyễn Thái Học; Trường THCS Đồng Khởi; Trường THCS Minh Đức; đình Nhơn Hòa. - Phường Nguyễn Cư Trinh: 4 điểm, gồm Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo; Trường THCS Chu Văn An; Trường THCS Đức Trí; Trường Tiểu học Phan Văn Trị. - Phường Tân Định: 3 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường Tiểu học Đuốc Sống; Công ty Vệ sinh Môi trường thành phố. - Phường Phạm Ngũ Lão: 5 điểm, gồm trường THPT Teleman, xí nghiệp Dược Quân Đội, nhà thờ Huyện Sĩ, trường Cao đẳng Nghệ thuật, trường THPT Bùi Thị Xuân. - Phường Đakao: 5 điểm, gồm Nhà Văn hóa khu phố 3; Ban chỉ huy Quân sự phường; Đình Hòa Mỹ; Trạm Y tế phường; trụ sở Ủy ban nhân dân phường. Phường Bến Nghé: 3 điểm, gồm Trường Trần Đại Nghĩa; Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn; khu vực Thảo Cầm Viên; - Phường Bến Thành: 4 điểm, gồm Trường Mầm non Nguyễn Du; Trường Tiểu học Lê Ngọc Hân; Trường Mầm non Bến Thành; Trường Tiển học Nguyễn Huệ. 14. Quận 2: a. Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần ứng cứu, di dời dân: 21 điểm. - Phường An Lợi Đông: 4 điểm, gồm khu vực ven sông Sài Gòn khu phố 1 (tổ 8, tổ 10, tổ 11); khu phố 2 (tổ 13, tổ 14, tổ 15, tổ 17, tổ 18, tổ 20, tổ 24); khu phố 3 (tổ 25 đến tổ 32); khu vực đường cầu phao 23. - Phường Bình Trưng Tây: 2 điểm, gồm khu dân cư ven sông rạch khu phố 1 (tổ 1, tổ 2, tổ 3, tổ 4); tổ 2 - khu phố 2. - Phường Bình An: 1 điểm, gồm khu vực ven sông Sài Gòn tại ấp Bình Khánh 2, khu phố 2. - Phường Bình Trưng Đông: 5 điểm, gồm khu dân cư xây dựng nhà bằng vật liệu nhẹ khu phố 1; khu phố 2; khu phố 4; khu phố 5; khu vực đường 33, đường 34 tiếp giáp với dự án 19,3 ha khu phố 3. - Phường An Khánh: 6 điểm, gồm khu dân cư khu vực ven sông Sài Gòn thuộc tổ 5 đến tổ 16 - khu phố 1; tổ 17 đến tổ 22 - khu phố 2; tổ 45 - khu phố 3; tổ 36 đến tổ 40 - khu phố 3; tổ 61 đến tổ 69 - khu phố 5; tổ 79 - KP 6 (gần sông Sài Gòn). - Phường Cát Lái: 2 điểm, gồm khu vực bờ biền khu phố 3 (tổ 23, tổ 24, tổ 25); khu vực cầu cảng tổ 30, tổ 31, tổ 32. - Phường Thạnh Mỹ Lợi: 1 điểm - khu vực ven sông Sài Gòn - khu phố 4. b. Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa người dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 11 điểm. - Phường An Lợi Đông: 1 điểm – trụ sở Ủy ban nhân dân phường. - Phường Bình Trưng Tây: 2 điểm, gồm Trường Tiểu học - THCS Giồng Ông Tố; Nhà Thiếu nhi quận. - Phường Bình An: 1 điểm – trụ sở Ủy ban nhân dân phường. - Phường Bình Trưng Đông: 3 điểm, gồm Giáo xứ Mỹ Hòa, Giáo xứ Tân Lập, trụ sở Ủy ban nhân dân phường. - Phường An Khánh: 1 điểm – Trường THPT Thủ Thiêm. - Phường Cát Lái: 2 điểm, gồm Trạm Y tế phường; Trường Trung học Kỹ thuật Hải Quân. Phường Thạnh Mỹ Lợi: 1 điểm – Chung cư Thạnh Mỹ Lợi. 15. Quận 3: a. Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần ứng cứu, di dời dân: 26 điểm. - Phường 1: 3 điểm, gồm 11 lô chung cư Nguyễn Thiện Thuật; 194 Lý Thái Tổ; cư xá Lý Thái Tổ. - Phường 2: 2 điểm, gồm 492 Nguyễn Thị Minh Khai; chung cư 05 Cao Thắng. - Phường 3: 1 điểm - chung cư 73 Cao Thắng. - Phường 4: 1 điểm - 383/12AB Điện Biên Phủ. - Phường 5: 1 điểm - 450, 456 Nguyễn Thị Minh Khai. - Phường 6: 8 điểm, gồm 57, 59, 67 Phạm Ngọc Thạch; 190 Nam Kỳ Khởi Nghĩa; 42 Trần Cao Vân; chung cư 192 Nam Kỳ Khởi Nghĩa; chung cư 72 Trương Quyền; chung cư 86 Trương Quyền; 148 Nguyễn Đình Chiểu; 125 Pasteur. - Phường 7: 3 điểm, gồm chung cư 134A Lý Chính Thắng; cư xá 139 (lô 8) Lý Chính Thắng; 230 Điện Biên Phủ. - Phường 8: 3 điểm, gồm cư xá 380 Nam Kỳ Khởi Nghĩa; chung cư 72/8 Trần Quốc Toản; chung cư 274 Nam Kỳ Khởi Nghĩa. - Phường 9: 2 điểm, gồm chung cư 86 Nguyễn Thông; 14/2A Kỳ Đồng. - Phường 14: 2 điểm, gồm 284-302 Lê Văn Sỹ; 284/9A Lê Văn Sỹ. b. Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa người dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 4 điểm. - Phường 4: 1 điểm - Trường THCS Bàn Cờ. - Phường 6: 2 điểm, gồm Nhà thi đấu Phan Đình Phùng; Câu lạc bộ TDTT Hồ Xuân Hương. - Phường 7: 1 điểm - Trường PTTH Nguyễn Thị Minh Khai. 16. Quận 4: a. Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần ứng cứu, di dời dân: 12 điểm. - Phường 1: 1 điểm - khu vực cù lao Nguyễn Kiệu và một số hộ dân ven Kinh Tẻ đường Tôn Thất Thuyết. - Phường 2: 1 điểm - khu vực dọc rạch Cầu Dừa thuộc công viên Hồ Khánh Hội. - Phường 3: 1 điểm - khu vực dọc tuyến đường Tôn Thất Thuyết. - Phường 4: 1 điểm - chung cư Tôn Thất Thuyết (lô A, lô B, lô C). - Phường 5: 1 điểm - cư xá Vĩnh Hội (lô A, lô B, lô C, lô D, lô F). - Phường 6: 1 điểm, gồm chung cư Vĩnh Hội (lô A, lô B, lô C, lô T). - Phường 8: 1 điểm - cư xá Vĩnh Hội (lô R, lô S, lô V, lô U). - Phường 9: 1 điểm - cư xá Vĩnh Hội (lô O). - Phường 12: 1 điểm – khu vực khu dân cư Cảng Sài Gòn nằm giao lộ Nguyễn Tất Thành – Hoàng Diệu. - Phường 13: 1 điểm - chung cư Trúc Giang. - Phường 15: 1 điểm - gồm khu vực ven sông đường Tôn Thất Thuyết. - Phường 18: 1 điểm - khu vực ven sông đường Tôn Thất Thuyết.
| 2,087
|
7,872
|
b. Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa người dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 22 điểm. - Phường 1: 4 điểm, gồm Trường THCS Nguyễn Huệ 1; chung cư 360 Khánh Hội I; chung cư 360 Khánh Hội II; chung cư M1. - Phường 2: 2 điểm, gồm Trường THCS Nguyễn Huệ 2; Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm. - Phường 3: 2 điểm, gồm Trường PTTH Nguyễn Hữu Thọ; Trường THCS Quang Trung. - Phường 4: 3 điểm, gồm Trường Tiểu học Vĩnh Hội; Trường Mầm non bán công Nguyễn Tất Thành; Trường Hướng nghiệp Kỹ thuật. - Phường 5: 1 điểm - Chung cư H3 đường Hoàng Diệu. - Phường 6: 2 điểm, gồm chung cư H3 đường Hoàng Diệu; Trường tiểu học Lý Nhơn. - Phường 8: 1 điểm - Trường THCS Vân Đồn. - Phường 9: 2 điểm, gồm Trường THCS Chi Lăng; Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi. - Phường 12: 1 điểm - Trường Tiểu học Bạch Đằng. - Phường 13: 2 điểm, gồm Trường Cao đẳng Nguyễn Tất Thành; Trường Tiểu học Bến Cảng. - Phường 15: 1 điểm - Trường Đống Đa. - Phường 18: 1 điểm - chung cư lô A, B Nguyễn Tất Thành. 17. Quận 5: a. Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần ứng cứu, di dời dân: 4 điểm. - Phường 1: 1 điểm - Khu dân cư đường Cao Đạt. - Phường 10: 1 điểm - Khu dân cư đường Châu Văn Liêm. - Phường 11: 1 điểm - Khu dân cư đường Lão Tử. - Phường 13: 1 điểm - Khu dân cư ven rạch Hồng Bàng. b. Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa người dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 7 điểm. - Phường 1: 1 điểm - Trường Tiểu học Hàm Tử. - Phường 4: 1 điểm - Trường Thực nghiệm Sư phạm. - Phường 6: 1 điểm - Trường THCS Kim Đồng. - Phường 9: 1 điểm - Trường THPT Trần Khai Nguyên. - Phường 12: 2 điểm, gồm Trường THCS Hồng Bàng, Trường THPT Hùng Vương. - Phường 13: 1 điểm – Trường Tiểu học Lê Đình Chính. 18. Quận 6: a. Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần ứng cứu, di dời dân: 19 điểm. - Phường 1: 2 điểm, gồm khu nhà lụp xụp, trệt gác gỗ tại khu phố 1; khu phố 5. - Phường 2: 1 điểm - khu dân cư ven kênh Hành Bàng. - Phường 3: 1 điểm - chung cư Gia Phú 489-509. - Phường 4: 2 điểm - chung cư 127; khu vực Phạm Phú Thứ - Bình Tiên. - Phường 5: 1 điểm - khu dân cư ven kênh Hàng Bàng - Phường 6: 3 điểm, gồm chung cư 73/18G Hồng Bàng; chung cư 218 Minh Phụng; chung cư 73 Hùng Vương. - Phường 7: 1 điểm - khu nhà lụp xụp ven kênh Lò Gốm. - Phường 8: 1 điểm - khu nhà lụp xụp bến Lò Gốm. - Phường 9: 1 điểm - hẻm 486 Bến Phú Lâm. - Phường 10: 1 điểm - khu nhà thuộc tổ dân phố 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20. - Phường 11: 1 điểm - khu nhà cấp 4 thuộc tổ 4, tổ 16, tổ 28, tổ 29, tổ 30, tổ 31, tổ 54, tổ 55. - Phường 13: 2 điểm, gồm khu nhà cấp 4 - mái tole tại khu phố 3; khu phố 5. - Phường 14: 2 điểm, gồm khu nhà cấp 4 - mái tole (thôn đoàn kết 183 Tân Hòa Đông); khu vực ven rạch Bầu Trâu. b. Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa người dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 32 điểm. - Phường 1: 4 điểm, gồm Trường THCS Bình Tây; Trường THCS Phạm Đình Hổ; Trường Tiểu học Nguyễn Huệ; Trường Nguyễn Thiện Thuật. - Phường 3: 1 điểm - Trường Tiểu học Kim Đồng. - Phường 4: 1 điểm - Trường Tiểu học Nhật Tảo. - Phường 5: 2 điểm, gồm Trường Bình Tiên; Châu Văn Liêm. - Phường 6: 2 điểm, gồm Trường THCS Nguyễn Đức Cảnh; Trường Võ Văn Tần. - Phường 7: 2 điểm, gồm Công ty Đông lạnh 3; Công ty bao bì kho bãi Bình Tây. - Phường 8: 2 điểm, gồm - Trường THCS Văn Thân; Trường TH Phạm Văn Chí. - Phường 9: 3 điểm, gồm Trường Tiểu học Lê Văn Tám; chùa Tuyền Lâm; chùa Phước Long. - Phường 10: 5 điểm, gồm Trường THPT Bình Phú; Trường Tiểu học Trần Văn Kiểu; Trường TH Phú Định; chùa Hưng Minh Tự; khu TDTT phường 10. - Phường 11: 4 điểm, gồm Trường THCS Nguyễn Văn Luông; Trường Bán công Lam Sơn; Trường Tiểu học bán trú Phù Đổng; Trường TH Kỹ thuật Nghiệp vụ Phú Lâm. - Phương 12: 2 điểm, gồm Trường Lam Sơn 1; Trường Giao thông vận tải. - Phường 13: 1 điểm - Trường Him Lam. - Phường 14: 3 điểm, gồm Trường THPT Mạc Đĩnh Chi; Trường Tiểu học công lập Phú Lâm; Trường THCS Đoàn kết. 19. Quận 7: a. Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần ứng cứu, di dời dân: 23 điểm. - Phường Phú Mỹ: 2 điểm, gồm các hộ dân sông ven sông Phú Xuân khu phố 2 (tổ 15, tổ 18); khu dân cư tổ 32, khu phố 3. - Phường Phú Thuận: 6 điểm, gồm khu vực Mũi Đèn Đỏ; rạch Tam Đệ; rạch Bà Bướm; bến đò cảng rau quả khu phố 1; bến đò cảng dầu thực vật khu phố 2; bến đò Cửa khẩu Biên phòng khu phố 4. - Phường Tân Thuận Tây: 4 điểm, gồm khu dân cư khu phố 1 (tổ 1, tổ 4, tổ 5); khu phố 2 (tổ 13, tổ 14, tổ 15); khu vực dưới cầu Tân Thuận 1 tổ 8 - khu phố 3; khu vực dọc theo rạch Bần Đôn khu phố 4 (tổ 12, tổ 13, tổ 14, tổ 15, tổ 16). - Phường Tân Thuận Đông: 5 điểm, gồm khu vực dọc kênh Tẻ; khu vực sông cầu kênh; rạch Bến Ngựa; rạch Ông Chồn; bến đò ngang tại chợ Tân Thuận qua phường An Lợi Đông, quận 2. - Phường Tân Phong: 1 điểm - khu dân cư nằm trong khu quy hoạch 2.600 ha đô thị Nam Sài Gòn khu phố 1. - Phường Tân Kiểng: 3 điểm, gồm khu vực ven kênh Tẻ; khu nhà ven sông Tân; khu vực Bến đò. - Phường Bình Thuận: 2 điểm, gồm khu vực ven ao cá Hường Tràm thuộc khu phố 1, khu phố 2, khu vực ven rạch Bần Đồn thuộc khu phố 3A, khu phố 4, khu phố 4A, khu phố 5. b. Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa người dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 29 điểm. - Phường Phú Mỹ: 5 điểm, gồm Trường Ngô Quyền; Trường Tiểu học Phú Mỹ 3; Trạm Y tế phường; Trường Hoàng Quốc Việt; Trung tâm Văn hóa - CS1. - Phường Phú Thuận: 2 điểm, gồm Trường Lê Anh Xuân; Trường Nguyễn Văn Hưởng. - Phường Bình Thuận: 3 điểm, gồm Trường TH KT và Nghiệp vụ Nguyễn Hữu Cảnh; Trường THCS Huỳnh Tấn Phát; Trường Tiểu học Nguyễn Thị Định. - Phường Tân Thuận Tây: 4 điểm, gồm Liên đoàn Lao động quận; Trường Kim Đồng; Trường Nguyễn Hiền; Chùa Thiên Hậu. - Phường Tân Thuận Đông: 4 điểm, gồm Trường Trần Quốc Toản; Trường Tiểu học Tân Thuận; khu lưu trú khu chế xuất Tân Thuận; Trường 19/5. - Phường Tân Phong: 6 điểm, gồm chung cư thuộc khu Phú Mỹ Hưng; trụ sở Công an phường; Trường ĐH RMIT; Trường PTTH Tân Phong; Trường THCS Nguyễn Thị Thập; trụ sở Ủy ban nhân dân phường. - Phường Tân Kiểng: 5 điểm, gồm Trường Trần Quốc Tuấn; Trường Lê Thánh Tôn; Trường Lương Thế Vinh; Trường Nguyễn Hữu Thọ; Trường Phan Huy Thực. 20. Quận 8: a. Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần ứng cứu, di dời dân: 28 điểm. - Phường 1: 1 điểm - khu dân cư ven rạch Ông Lớn khu phố 1 (tổ 6, tổ 7). - Phường 2: 2 điểm, gồm khu dân cư ven sông Kênh Đôi khu phố 1; ven sông Kênh Xáng khu phố 7. - Phường 3: 1 điểm - khu dân cư ven rạch Du. - Phường 4: 2 điểm, gồm khu vực ven sông Kênh Đôi khu phố 1, khu phố 2, khu phố 3, khu phố 5; chung cư Phạm Thế Hiển (lô A, lô B, lô C). - Phường 5: 1 điểm - khu vực ven rạch Hiệp Ân khu phố 3 (tổ 30, tổ 38). - Phường 6: 2 điểm, gồm khu vực ven rạch Bà Tàng; Hẻm 2385 đường Phạm Thế Hiển - Phường 7: 2 điểm, gồm khu vực ven rạch Bà Tàng khu phố 1 (tổ 1, tổ 2); khu vực ven sông Cần Giuộc thuộc tổ 60 - khu phố 5, tổ 65 - khu phố 6. - Phường 8: 1 điểm - khu vực ven sông Kênh Đôi khu phố 1. - Phường 9: 1 điểm - khu vực ven sông Kênh Đôi khu phố 2, khu phố 3, khu phố 4. - Phường 10: 1 điểm – khu vực bến Ụ Cây. - Phường 11: 5 điểm, gồm khu vực ven rạch Ụ Cây khu phố 1, khu phố 2, khu phố 3; kho 152, 115-117 Bến Xóm Củi; kho 165 Phong Phú; kho 132 Ưu Long. - Phường 12: 2 điểm, gồm chung cư Phong Phú khu phố 1; khu vực ven Kênh Đôi khu phố 1, khu phố 2, khu phố 3. - Phường 13: 4 điểm, gồm chung cư Bình Đông; nhà tập thể số 120 - 122 Tuy Lý Vương; nhà tập thể 505 Bình Đông; nhà tập thể 515 Bình Đông. - Phường 14: 5 điểm, gồm khu vực ven sông Kênh Đôi khu phố 1 (tổ 11, tổ 13); khu phố 2 (tổ 15, tổ 17, tổ 18, tổ 19); khu phố 3 (tổ 40, tổ 44); khu phố 4 (tổ 65, tổ 67); khu phố 5 (tổ 71, tổ 72, tổ 73). - Phường 16: 2 điểm, gồm khu vực ven kênh Tàu Hủ khu phố 3 (tổ 25, tổ 26, tổ 27, tổ 28, tổ 29); khu vực ven rạch Ruột Ngựa khu phố 1 (tổ 1, tổ 2, tổ 3, tổ 4, tổ 5, tổ 6, tổ 7, tổ 8). b. Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa người dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 54 điểm. - Phường 1: 3 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường Tiểu học Nguyễn Trực; đình Bình Long. - Phường 2: 3 điểm, gồm Trường THCS Dương Bá Trạc; Trường THCS Rạch Ông; Trường Mẫu giáo Việt Nhi. - Phường 3: 2 điểm, gồm Trường Tiểu học Âu Dương Lân; Trường Trung học Khánh Bình. - Phường 4: 3 điểm, gồm Trường Tiểu học Vàm Cỏ Đông; Trường PTTH Lương Văn Can; Hội trường Bồn nước. - Phường 5: 5 điểm, gồm Trường Tiểu học Bông Sao; Trường THCS Chánh Hưng; Trường THCS Bông Sao A; Trường PTTH Tạ Quang Bửu; nhà trẻ 19/5. - Phường 6: 2 điểm, gồm kho Công ty Nông lương 2225 Phạm Thế Hiển; Trường Tiểu học Phan Đăng Lưu. - Phường 7: 3 điểm, gồm Trường Tiểu học Bình An; Trường Tiểu học Trung Ngạn; Hội trường Trung tâm Thương mại Bình Điền. - Phường 8: 2 điểm, gồm Trường THCS Trần Danh Lâm; Trường Trung học Trần Danh Ninh. - Phường 9: 4 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường Hưng Phú A; Trường Mẫu giáo Vàng Anh; Trường Ba Đình. - Phương 10: 2 điểm, gồm Trường Tiểu học Đinh Công Tráng; Trường Tiểu học Hưng Phú. - Phường 11: 2 điểm, gồm kho 99 Bến Bình Đông; kho 281 Bến Bình Đông.
| 2,114
|
7,873
|
- Phường 12: 7 điểm, gồm Công ty May Hữu Nghị; Công ty May Hòa Bình; Trường Mầm nom Họa Mi; trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Nhà văn hóa phường; Trường Tùng THCS Thiện Vương; Trường Tiểu học Tuy Lý Vương. - Phường 13: 6 điểm, gồm đình Vĩnh Hội; Trường Tiểu học Trần Nguyên Hãn; kho 56 Nguyễn Văn Của; kho 58 - 60 Tuy Lý Vương; chùa Chung Đức Thiện Đường; kho 27 Nguyễn Chế Nghĩa. - Phường 14: 3 điểm, gồm Trường Hồng Đức; kho bột mì Bình Đông; kho 1458 Hoài Thanh. - Phường 15: 3 điểm, gồm Trường TH Công nghệ Lương thực thực phẩm TW2; Trường PHTH Ngô Gia Tự; Trường THCS Nguyễn Nhược Thị. - Phường 16: 4 điểm, gồm Trường PTTH Nguyễn Thị Định; Trường Bình Đông; Trường Tiểu học Nguyễn Công Trứ; Trường Mẫu giáo Bông Sen. 21. Quận 9: a. Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần ứng cứu, di dời dân: 4 điểm. - Phường Long Bình: 1 điểm - khu vực tại vàm Long Đại. - Phường Long Phước: 3 điểm, gồm khu vực ấp Long Đại (từ vàm Long Đại đến rạch Bà Kỳ); ấp Lân Ngoài (từ rạch Bà Kỳ đến rạch Giáng); ấp Trường Khánh (từ rạch Mương đến ngã 3 sông Tắc - phía hạ lưu). b. Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa người dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 5 điểm. - Phường Long Bình: 1 điểm - trụ sở Ủy ban nhân dân phường. - Phường Phước Long: 4 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trạm y tế phường; Nhà văn hóa phường; Trường PTCS Long Phước 22. Quận 10: a. Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần ứng cứu, di dời dân: 5 điểm. - Phường 2: 1 điểm - chung cư Ngô Gia Tự gồm 16 lô: H, I, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y. - Phường 3: 1 điểm - chung cư Ngô Gia Tự gồm 6 lô: A, B, C, E, F, G. - Phường 7: 2 điểm, gồm chung cư Nguyễn Kim gồm 7 lô: K, L, M, N, O, Q, R; cư xá Lý Thường Kiệt. - Phường 9: 1 điểm - chung cư Ấn Quang gồm 6 lô: A, B, C, D, E, F. b. Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa người dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 9 điểm. - Phường 2: 4 điểm, gồm Trường Tiểu học Trương Định; Trường Măng Non III; Trường Trung học Kinh tế; Trường Nguyễn An Ninh. - Phường 3: 2 điểm, gồm Trường THCS Sương Nguyệt Ánh; Trường Mầm non phường. - Phường 7: 1 điểm - Sân vận động Thống Nhất. - Phường 9: 2 điểm, gồm chùa Ấn Quang; Trường Tiểu học Nhật Tảo. 23. Quận 11: a. Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần ứng cứu, di dời dân: 4 điểm. - Phường 2: 1 điểm – Cư xá Điện lực Minh Phụng; - Phường 3: 1 điểm – khu dân cư ven kênh Tấn Hóa; - Phường 7: 1 điểm – khu chung cư Lý Thường Kiệt (lô B, D, J); - Phường 15: 1 điểm – chung cư 162 Nguyễn Thị Nhỏ; b. Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa người dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 1 điểm – Khu vực trường đua Phú Thọ. 24. Quận 12: a. Các khu vực xung yếu, trọng điểm cần ứng cứu, di dời dân: 20 điểm. - Phường An Phú Đông: 4 điểm, gồm khu dân cư ven sông Vàm Thuật tổ 26, tổ 27; rạch Sáu Trình tổ 31; rạch Thầy Bảo tổ 38; rạch Gia tổ 22. - Phường Thạnh Lộc: 8 điểm, gồm khu dân cư ven sông Sài Gòn; rạch Trùm Bích; rạch Quản; rạch Ông Đụng; rạch Giao Khẩu; rạch Ba Thôn; rạch Cầu Võng; rạch Tư Củi. - Phường Thạnh Xuân: 8 điểm, gồm khu dân cư ven rạch Hai Ức; rạch Ông Dầm; rạch Thầy Quyền; rạch Cả Bốn; rạch Đá Hàn; rạch Cầu số 3; rạch Rỗng Hầm; rạch Sơ Rơ - Rỗng Tùng. b. Các vị trí an toàn, kiên cố để đưa người dân di dời, sơ tán đến tạm cư: 45 điểm. - Phường An Phú Đông: 3 điểm, gồm Trường THCS An Phú Đông; Trường Tiểu học Phạm Văn Chiêu; Trường Mầm non Bông Hồng. - Phường Thạnh Lộc: 3 điểm, gồm Trường Cao đẳng Điện Lực 2; Trường TH Thạnh Lộc; Bến xe Công ty Vận tải Bến bãi thành phố. - Phường Thạnh Xuân: 5 điểm, gồm khách sạn Thạnh Xuân; khách sạn Xuân Lộc; khách sạn Hoa Hải Hà; Trường Trung học Thạnh Xuân; Trường Mầm non Thạnh Xuân. - Phường Thới An: 5 điểm, gồm Công ty TNHH SX - TM Âu Lạc; kho Bia Sài Gòn; khu nhà của Công ty Phát triển nhà Phú Nhuận; Ban điều hành khu phố; Trụ sở Ủy ban nhân dân phường. - Phường Tân Thới Hiệp: 1 điểm - Nhà văn hóa phường. - Phường Tân Hưng Thuận: 2 điểm, gồm Trường PTTH Trường Chinh; trụ sở Ủy ban nhân dân phường. - Phường Trung Mỹ Tây: 9 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trường THCS Trung Mỹ Tây 2; Trường Trung học GTTC; Công ty TNHH Phương Khoa; Công ty TNHH B và O; Trường Tiểu học Quang Trung; Trung tâm Văn hóa quận; Trung tâm TDTT quận; Công ty Giày An Giang. - Phường Hiệp Thành: 3 điểm, gồm Trường TH Hiệp Thành; Trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Ban điều hành khu phố. - Phường Đông Hưng Thuận: 9 điểm, gồm trụ sở Ủy ban nhân dân phường; Trạm Y tế phường; Trường Tiểu học Đông Hưng Thuận 1 và 2; Trường THCS Phan Bội Châu; Trường Mầm non Sơn Ca 1; chùa Tân Thành; chùa Long Thành; chùa Thiên Minh; giáo xứ Chợ Cầu. - Phường Tân Thới Nhất: 4 điểm, gồm Khách sạn Xuân Hoa; Khách sạn Kim Mỹ; Công ty TNHH Phương Đông; Khách sạn Thiên Đàn. - Phường Tân Chánh Hiệp: 1 điểm – Nhà Văn hóa phường. PHỤ LỤC III LỰC LƯỢNG DỰ KIẾN HUY ĐỘNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3005/QĐ-UBND Ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC IV PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ DỰ KIẾN HUY ĐỘNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3005/QĐ-UBND Ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ác-mê-nia về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ, ký tại Hà Nội ngày 08 tháng 6 năm 2012, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2013. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HIỆP ĐỊNH GIỮA CHỈNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA ÁC-MÊ-NI-A VỀ MIỄN THỊ THỰC CHO NGƯỜI MANG HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO HOẶC HỘ CHIẾU CÔNG VỤ Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ác-mê-ni-a, sau đây gọi là “các Bên ký kết”; Với mong muốn tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa hai nước; Mong muốn đơn giản hóa và tạo thuận lợi cho việc đi lại của công dân của một Bên ký kết mang hộ chiếu ngoại giao hoặc mang hộ chiếu công vụ tới lãnh thổ Bên ký kết kia; Đã thỏa thuận như sau: Điếu 1. 1. Công dân của mỗi Bên ký kết mang hộ chiếu ngoại giao hoặc mang hộ chiếu công vụ có giá trị được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh lãnh thổ Bên ký kết kia. 2. Những người nói tại khoản 1 Điều này được phép tạm trú trên lãnh thổ Bên ký kết kia tối đa chín mươi (90) ngày. Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự mỗi Bên ký kết, Bên ký kết kia có thể gia hạn thời gian tạm trú cho những người này. Điều 2 1. Công dân của một Bên ký kết, mang hộ chiếu ngoại giao hoặc mang hộ chiếu công vụ còn giá trị, là thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc phái đoàn đại diện tại Tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ của Bên ký kết kia, được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú trên lãnh thổ Bên ký kết kia trong suốt nhiệm kỳ công tác. 2. Việc miễn thị thực dành cho những người nói tại khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với thành viên gia đình họ, với điều kiện thành viên gia đình họ mang hộ chiếu ngoại giao hoặc mang hộ chiếu công vụ còn giá tri. 3. Trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày nhập cảnh, những người nói tại khoản 1 và 2 Điều này phải hoàn tất các thủ tục đăng ký cư trú cần thiết tại cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại. Điều 3 Công dân của mỗi Bên ký kết quy định tại Điều 1 và Điều 2 Hiệp định này có thể nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh lãnh thổ Bên ký kết kia qua các cửa khẩu quôc tế dành cho khách quốc tế với điều kiện họ phải đáp ứng các yêu cầu về thủ tục theo quy định của các cơ quan chức năng của nước đó. Điều 4 Công dân một Bên ký kết mang hộ chiếu ngoại giao hoặc mang hộ chiếu công vụ còn giá trị có nghĩa vụ tôn trọng pháp luật hiện hành liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú trên lãnh thổ của Bên kia. Điều 5 Mỗi Bên ký kết bảo lưu quyền từ chối nhập cảnh hoặc chấm dứt việc tạm trú của bất kỳ công dân nào của Bên ký kết kia, mang hộ chiếu ngoại giao hoặc mang hộ chiếu công vụ, bị coi là không được hoan nghênh, Điều 6 Mỗi Bên ký kết có thể tạm đình chỉ toàn bộ hoặc một phần việc thực hiện Hiệp định này vì lý do trật tự công cộng, an ninh hoặc sức khỏe cộng đồng. Việc tạm đình chỉ hoặc chấm dứt việc tạm đình chỉ như trên phải được thông báo cho Bên ký kết kia qua đường ngoại giao trước khi thực hiện việc tạm đình chỉ hoặc công bố việc tạm đình chỉ. Điều 7 1. Các Bên ký kết trao đỗi mẫu hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ của mình qua đường ngoại giao trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ký Hiệp định này. 2. Mỗi Bên ký kết thông báo cho Bên ký kết kia về việc thay đổi mẫu hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ của mình và trao đổi mẫu hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ mới cho Bên ký kết kia ít nhất 30 ngày trước ngày đưa vào sử dụng. Điều 8 Hiệp định này có thể được sửa đổi hoặc bổ sung theo thỏa thuận giữa các Bên ký kết bằng trao đổi công hàm qua đường ngoại giao.
| 2,092
|
7,874
|
Điều 9 Mọi tranh chấp nảy sinh giữa hai Bên ký kết liên quan đến việc giải thích, thi hành và áp dụng Hiệp định này sẽ được giải quyết một cách hữu nghị thông qua thương lượng hoặc tham vấn giữa hai Bên ký kết. Điều 10 1. Hiệp định này có hiệu lực vào ngày thứ ba mươi (30) kể từ ngày nhận được thông báo sau cùng qua đường ngoại giao trong đó các Bên ký kết thông báo cho nhau đã hoàn tất các thủ tục nội bộ cần thiết theo quy định pháp luật của nước mình để Hiệp định có hiệu lực. 2. Hiệp định này có hiệu lực vô thời hạn và sẽ tiếp tục có hiệu lực tới ngày thứ chín mươi (90) sau ngày một Bên ký kết thông báo cho Bên ký kết kia về ý định chấm dứt hiệu lực của Hiệp định thông qua đường ngoại giao. ĐỂ LÀM BẰNG, những người ký tên đưới đây, được Chính phủ nước mình ủy quyền, đã ký Hiệp định này. Làm tại Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2012, thành hai bản chính bằng tiếng Việt, tiếng Ác-mê-ni-a và tiếng Anh, các văn bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau, văn bản tiếng Anh sẽ được dùng để đối chiếu. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI, LỤT, BÃO VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN NĂM 2012 Năm 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo kịp thời, sâu sát, các sở giáo dục và đào tạo, các đại học, học viện, viện, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các đơn vị trực thuộc đã chủ động trong phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, lũ, lụt, góp phần hạn chế nhiều thiệt hại cho ngành giáo dục. Trước diễn biến thiên tai ngày càng cực đoan, bất thường, khó dự báo; để chủ động đối phó với thiên tai năm 2012 và tổ chức thực hiện Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng, chống thiên tai, lụt bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2012, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các sở giáo dục và đào tạo, các đại học, học viện, viện, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các đơn vị trực thuộc Bộ tập trung tổ chức thực hiện tốt một số việc sau đây: 1. Tổ chức tổng kết, rà soát, rút kinh nghiệm công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2011, xây dựng phương án, nhiệm vụ năm 2012 sát với tình hình thực tế và điều kiện của đơn vị, có tính đến những yếu tố bất thường do biến đổi khí hậu. 2. Chủ động phối hợp với chính quyền, ban chỉ huy phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn của địa phương và các tổ chức, đoàn thể liên quan tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày truyền thống phòng, chống thiên tai của Việt Nam 22/5, nội dung chủ yếu là tuyên truyền về ý nghĩa của Ngày truyền thống, ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác phòng, chống thiên tai, các thành tựu mà địa phương, ngành giáo dục và đơn vị đã đạt được trong công tác phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai, từ đó nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên và cộng đồng về công tác phòng, chống thiên tai. 3. Củng cố, kiện toàn Ban Chỉ đạo, Chỉ huy phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn các cấp; bổ túc kiến thức, phổ biến kinh nghiệm trong công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão cho các cán bộ mới được bổ nhiệm, cán bộ phụ trách công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn. 4. Tiếp tục tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai của ngành giáo dục giai đoạn 2011-2020 đã được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt tại Quyết định số 4068/QĐ-BGDĐT ngày 08/9/2011; chủ động lồng ghép các nội dung, nhiệm vụ của công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão, biến đổi khí hậu, nước biển dâng vào quy hoạch, dự án của ngành và các cơ sở giáo dục. 5. Phối hợp và thực hiện nghiêm chỉ đạo của chính quyền, ban chỉ huy phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn của địa phương và các tổ chức, đoàn thể liên quan trong công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn; sẵn sàng ứng phó với các tình huống thiên tai; theo dõi sát diễn biến của bão, lũ để có biện pháp ứng phó kịp thời. 6. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức bộ phận trực ban, huy động lực lượng, cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật sẵn sàng ứng phó với các tình huống thiên tai xảy ra; thực hiện nghiêm túc công tác trực ban, huy động các nguồn lực theo phương châm 4 tại chỗ (chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ); tổ chức xây dựng các phương án giả định trong tình huống xảy ra thiên tai, lụt, bão và tổ chức diễn tập cho cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên. 7. Kiểm tra, rà soát toàn bộ cơ sở vật chất của đơn vị để có biện pháp phòng tránh có hiệu quả, đặc biệt là các công trình đang thi công dở dang, các công trình trọng yếu, các công trình có độ an toàn thấp, quá thời gian sử dụng theo quy định, chú trọng đến các phòng thí nghiệm, phòng máy vi tính, thư viện, phòng học bộ môn, các xưởng thực hành; xây dựng phương án sơ tán các trang thiết bị dạy học, các kho sách đến những nơi an toàn khi có thiên tai xảy ra. 8. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị thành viên xây dựng phương án, kế hoạch sản xuất, cung ứng sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ và thiết bị giáo dục để ứng phó kịp thời khi thiên tai xảy ra, nhanh chóng cung ứng cho các địa phương chịu thiệt hại bởi thiên tai. 9. Để đảm bảo an toàn cho học sinh, sinh viên, các sở giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục cần chủ động ngừng các hoạt động ngoại khóa trong thời gian bão, lũ diễn ra. Đặc biệt đối với các vùng có nhiều sông, suối, địa bàn phức tạp có nguy cơ lũ và sạt lở đất cao cần theo dõi sát diễn biến thời tiết để chủ động cho học sinh nghỉ học nhằm tránh những rủi ro cho học sinh, sinh viên khi đến trường. Đồng thời, chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn để có phương án làm vệ sinh môi trường khi xảy ra bão, lũ nhằm nhanh chóng đưa các cơ sở giáo dục trở lại hoạt động bình thường, có phương án bố trí thời gian học bù cho học sinh, sinh viên phải nghỉ học do bão, lũ gây ra. 10. Trong quá trình thực hiện công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn, các sở giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục và các đơn vị phải thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo. Ngoài việc báo cáo định kỳ và báo cáo nhanh về Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão địa phương và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định, còn phải báo cáo những tình huống phát sinh, những sự cố bất thường xảy ra trong bão, lũ để kịp thời chỉ đạo xử lý. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị này và thường xuyên báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo. Giao Ban chỉ đạo phòng, chống lụt bão Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, kiểm tra các sở giáo dục và đào tạo, các đại học, học viện, viện, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các đơn vị trực thuộc; thường xuyên báo cáo Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Địa chỉ gửi báo cáo hoặc thông tin trong tình huống khẩn cấp: Cục Cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em - Bộ Giáo dục và Đào tạo (Ông Phạm Hùng Anh – Phó Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em. ĐT: 0913203591, email: phanh@moet.edu.vn). Về công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2012 QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI NGUYÊN TẮC CƠ CHẾ HỖ TRỢ VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010-2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn từ ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh, huyện, xã) để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã quy định tại Khoản 3, Mục VI, Điều 1 của Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 như sau: a) Đối với tất cả các xã, hỗ trợ 100% từ ngân sách nhà nước cho: Công tác quy hoạch; xây dựng trụ sở xã; kinh phí cho công tác đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, cán bộ thôn bản, cán bộ hợp tác xã. b) Đối với các xã thuộc các huyện nghèo thuộc Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ, hỗ trợ tối đa 100% từ ngân sách nhà nước cho: Xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã, thôn, bản; công trình thể thao thôn, bản; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; phát triển sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản. Đối với các xã còn lại, hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước cho: Xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã, thôn, bản; công trình thể thao thôn, bản; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; phát triển sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản.
| 2,051
|
7,875
|
Giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho từng nội dung, công việc cụ thể, bảo đảm phù hợp với thực tế và yêu cầu hỗ trợ của từng địa phương. c) Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho các địa phương căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội để bố trí phù hợp với quy định tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Ưu tiên hỗ trợ cho các địa phương khó khăn chưa tự cân đối ngân sách, địa bàn đặc biệt khó khăn và những địa phương làm tốt. d) Chính quyền địa phương (tỉnh, huyện, xã) không quy định bắt buộc nhân dân đóng góp, chỉ vận động bằng các hình thức thích hợp để nhân dân tự nguyện đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương. Nhân dân trong xã bàn bạc mức tự nguyện đóng góp cụ thể cho từng dự án, đề nghị Hội đồng nhân dân xã thông qua. Hộ nghèo tham gia trực tiếp lao động để xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương được chính quyền địa phương xem xét, trả thù lao theo mức phù hợp với mức tiền lương chung của thị trường lao động tại địa phương và khả năng cân đối ngân sách địa phương. Ủy ban nhân dân địa phương xem xét, quyết định mức thù lao cụ thể sau khi trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn các sở, ban, ngành, huyện, xã triển khai thực hiện. đ) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn và phân bố kinh phí (bao gồm kinh phí hỗ trợ của ngân sách trung ương và nguồn của ngân sách địa phương các cấp) để thực hiện các dự án, nội dung công việc quy định tại Điều này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành và thay thế quy định tại Khoản 3, Mục VI, Điều 1 của Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 12-NQ/TW NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2012 CỦA HỘI NGHỊ LẦN THỨ TƯ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA XI) “MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP BÁCH VỀ XÂY DỰNG ĐẢNG HIỆN NAY” CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”; Căn cứ Chỉ thị số 15-CT/TW ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Bộ Chính trị về việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”; Căn cứ Kế hoạch số 08-KH/TW ngày 12 tháng 3 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”. Điều 2. Mục tiêu của Chương trình 1. Xác định những nhiệm vụ chủ yếu của các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương và địa phương thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) nhằm đấu tranh, ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong cán bộ, đảng viên, trước hết trong cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp. 2. Sửa đổi, bổ sung các quy định về cơ chế, chính sách không còn phù hợp, cản trở việc thực thi công vụ của cán bộ, công chức, góp phần đổi mới phương thức quản lý, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. 3. Đổi mới, nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức về vai trò, trách nhiệm trong thực thi công vụ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và phục vụ nhân dân. Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây: 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham mưu với cấp ủy đảng cùng cấp ban hành các nghị quyết, chỉ thị về những chủ trương, biện pháp, chương trình, kế hoạch cụ thể thực hiện tốt công tác cán bộ, tăng cường công tác kiểm tra trong triển khai thực hiện các chủ trương, giải pháp về xây dựng Đảng hiện nay. 2. Đẩy mạnh việc thực hiện kế hoạch, nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước. Rà soát, đề xuất loại bỏ những cơ chế, chính sách không còn phù hợp cản trở việc thực thi công vụ của cán bộ, công chức và các thủ tục hành chính liên quan đến quyền và nghĩa vụ của tổ chức, công dân. 3. Sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về trách nhiệm, quyền hạn người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trong mối quan hệ giữa tập thể và cá nhân theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, đề cao trách nhiệm người đứng đầu; khuyến khích, bảo vệ cán bộ, công chức dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, đặt lợi ích tập thể lên trên lợi ích cá nhân. 4. Cụ thể hóa các quy định của Luật cán bộ, công chức, Luật viên chức và các văn bản pháp luật liên quan nhằm loại trừ khả năng cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp và người thân lợi dụng chức vụ, vị trí công tác để trục lợi dưới mọi hình thức. 5. Sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn và quy định về dân chủ trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp. 6. Sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật về tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức để cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức và thực hiện tinh giản biên chế. 7. Xây dựng và thực hiện cải cách chế độ tiền lương, nhà ở đối với cán bộ, công chức, viên chức, chống bình quân, cào bằng, đặc quyền, đặc lợi. 8. Sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về việc thực hiện và kiểm soát kê khai tài sản đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước. 9. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý cán bộ, công chức, viên chức vi phạm các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng. 10. Xây dựng quy định về việc công khai chế độ, chính sách để nhân dân giám sát và hướng dẫn dư luận xã hội hiểu đúng về những chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức. 11. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, nâng cao trách nhiệm chính trị, vai trò gương mẫu của cán bộ, công chức, viên chức trong học tập, quán triệt và tổ chức thực hiện Nghị quyết. Chỉ đạo công tác thông tin tuyên truyền về gương người tốt, việc tốt, lấy nhân tố tích cực đẩy lùi tiêu cực; kiên quyết đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hoạt động “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch. 12. Ban hành quy định chấn chỉnh hoạt động báo chí tuyên truyền; quản lý có hiệu quả hoạt động báo chí theo đúng định hướng của Đảng và Nhà nước; tăng cường quản lý thông tin trên mạng internet, các mạng xã hội và blog cá nhân. Điều 4. Trách nhiệm thực hiện Chương trình 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nhiệm vụ nêu tại Khoản 1 Điều 3. 2. Bộ Nội vụ Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ nêu tại Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 3. 3. Thanh tra Chính phủ Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ nêu tại Khoản 8 và 9 Điều 3. 4. Bộ Tài chính - Chủ trì thực hiện nhiệm vụ nêu tại Khoản 10 Điều 3; - Cân đối ngân sách, đảm bảo kinh phí để thực hiện Chương trình. 5. Bộ Thông tin và Truyền thông Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ nêu tại Khoản 11, 12 Điều 3. 6. Sản phẩm và thời gian hoàn thành quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này. 7. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI), Kế hoạch số 08-KH/TW ngày 12 tháng 3 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chương trình hành động của Chính phủ ban hành tại Nghị quyết này, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện, định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo Chính phủ. 8. Văn phòng Chính phủ Kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp báo cáo của các Bộ, ngành và địa phương việc tổ chức triển khai thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ ban hành tại Nghị quyết này. Điều 5. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/NQ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ TÀI CHÍNH HỖ TRỢ GIÁ ĐIỆN ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐIỆN GIÓ NỐI LƯỚI Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
| 2,005
|
7,876
|
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 37/2011/QĐ-TTg ngày 29/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện gió tại Việt Nam; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính; Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ giá điện đối với dự án điện gió nối lưới như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn việc Nhà nước hỗ trợ giá điện đối với dự án điện gió nối lưới thông qua Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam theo quy định tại Quyết định số 37/2011/QĐ-TTg ngày 29/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện gió tại Việt Nam (sau đây gọi là Quyết định số 37/2011/QĐ-TTg). 2. Sản phẩm điện được Nhà nước hỗ trợ giá là điện sản xuất từ các dự án điện gió được xây dựng, vận hành và đấu nối vào lưới điện quốc gia để cung cấp một phần hoặc toàn bộ điện năng sản xuất. 3. Các dự án điện gió nối lưới được hỗ trợ giá điện theo quy định tại Quyết định số 37/2011/QĐ-TTg và hướng dẫn tại Thông tư này sẽ không được áp dụng cơ chế trợ giá cho sản lượng điện của dự án theo các quy định hiện hành khác. 4. Các dự án điện gió nếu được cơ quan có thẩm quyền cho phép áp dụng theo quy định tại Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch được áp dụng cơ chế trợ giá theo quy định tại Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT ngày 04/7/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch; Thông tư liên tịch số 204/2010/TTLT-BTC-BTN&MT ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT ngày 04/7/2008. Điều 2. Đối tượng được hỗ trợ giá điện Đối tượng được Nhà nước hỗ trợ giá điện thông qua Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam là Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc đơn vị trực thuộc được ủy quyền (sau đây gọi là Bên mua điện) mua điện từ các doanh nghiệp sản xuất, vận hành kinh doanh bán điện từ các dự án điện gió (sau đây gọi là Bên bán điện) theo quy định tại Quyết định số 37/2011/QĐ-TTg . Điều 3. Điều kiện được hỗ trợ giá điện 1. Bên mua điện có trách nhiệm mua toàn bộ điện năng được sản xuất từ các nhà máy điện gió nối lưới thuộc địa bàn mình quản lý theo quy định tại khoản 1, Điều 11 và khoản 1, Điều 14 Quyết định số 37/2011/QĐ-TTg. 2. Việc mua bán điện được thực hiện thông qua hợp đồng mua bán điện được lập theo Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện gió nối lưới do Bộ Công Thương ban hành. Giá mua điện thực hiện theo quy định tại Điều 14 Quyết định số 37/2011/QĐ-TTg. 3. Có đầy đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ giá điện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. Điều 4. Mức hỗ trợ giá điện 1. Mức hỗ trợ giá điện cho Bên mua điện đối với toàn bộ sản lượng điện mua từ các nhà máy điện gió nối lưới là 207 đồng/kWh. 2. Mức hỗ trợ giá điện sẽ thay đổi theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ. Điều 5. Số tiền hỗ trợ giá điện Số tiền hỗ trợ giá điện cho Bên mua điện được xác định như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong đó, sản lượng điện mua là sản lượng điện năng của Bên bán điện thực tế giao cho Bên mua điện trong từng đợt thanh toán tại điểm giao nhận điện và được Bên bán điện và Bên mua điện cùng xác nhận. Phương thức giao nhận điện năng giữa hai bên phải phù hợp với quy định đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành. Điều 6. Thời gian hỗ trợ giá điện 1. Thời gian hỗ trợ giá điện là thời gian Hợp đồng mua bán điện theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 11 Quyết định số 37/2011/QĐ-TTg và có hiệu lực. 2. Thời gian hỗ trợ giá điện sẽ thay đổi theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ. Điều 7. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ giá điện 1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ giá điện gồm: a) Văn bản đề nghị hỗ trợ giá điện của Bên mua điện. b) Văn bản ủy quyền của Tập đoàn Điện lực Việt Nam đối với trường hợp Bên mua điện là các đơn vị trực thuộc. Văn bản này chỉ nộp một lần vào lần đầu có phát sinh đề xuất hỗ trợ giá điện và phải bổ sung nếu có thay đổi trong việc ủy quyền của Tập đoàn Điện lực Việt Nam đối với các đơn vị trực thuộc. c) Hợp đồng mua bán điện đã được ký kết và có hiệu lực giữa Bên mua điện và Bên bán điện (bản gốc hoặc bản sao có công chứng). Hợp đồng này chỉ nộp một lần vào lần đầu có phát sinh đề xuất hỗ trợ giá điện và phải nộp bổ sung nếu có thay đổi trong Hợp đồng mua bán điện hoặc có Hợp đồng mới. d) Biên bản xác nhận chỉ số công tơ trong kỳ giữa Bên mua điện và Bên bán điện (bản sao có xác nhận của Bên mua điện). đ) Phiếu tổng hợp giao nhận điện năng trong kỳ giữa Bên mua điện và Bên bán điện (bản sao có xác nhận của Bên mua điện). e) Các chứng từ chuyển tiền thanh toán tiền điện của Bên mua điện cho Bên bán điện về số lượng điện thực mua, bán theo từng đợt (bản sao). g) Các tài liệu khác liên quan (nếu có). 2. Bên mua điện cung cấp đầy đủ, trung thực hồ sơ có liên quan và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu đã cung cấp. Điều 8. Lập dự toán, giao dự toán, chấp hành dự toán, hạch toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ giá điện và chế độ báo cáo 1. Lập dự toán: a) Trước ngày 30 tháng 6 hàng năm, Bên mua điện căn cứ các Hợp đồng mua bán điện, văn bản đăng ký lượng điện năng dự kiến bán năm sau của Bên bán điện; tổng hợp số điện năng dự kiến mua năm sau theo từng nhà máy điện gió nối lưới và dự kiến tổng số tiền được hỗ trợ giá điện theo quy định gửi Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam. b) Trước ngày 10 tháng 7 hàng năm, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có trách nhiệm rà soát, dự kiến hỗ trợ giá điện năm sau của Bên mua điện, lập dự toán chi hỗ trợ giá điện năm sau gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương để có ý kiến. c) Trước ngày 20 tháng 7 hàng năm, trên cơ sở ý kiến của Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp nguồn kinh phí hỗ trợ giá điện vào phương án phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường từ ngân sách trung ương gửi Bộ Tài chính xem xét, tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định. 2. Giao dự toán: Căn cứ phương án phân bổ chi ngân sách trung ương hàng năm được Quốc hội quyết định và Thủ tướng Chính phủ giao, Bộ Tài chính thực hiện giao dự toán chi hỗ trợ giá điện cho Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để thực hiện. 3. Chấp hành dự toán: a) Căn cứ vào hồ sơ đề nghị hỗ trợ giá điện của Bên mua điện theo từng đợt trong năm, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam kiểm tra, xác định mức phải hỗ trợ cho Bên mua điện theo quy định để thực hiện rút dự toán với hạn mức bằng tổng mức phải hỗ trợ cho Bên mua điện theo từng đợt và thanh toán trực tiếp số tiền hỗ trợ cho Bên mua điện, đảm bảo lũy kế các đợt rút dự toán không vượt quá dự toán cả năm đã được giao. b) Trường hợp phát sinh số phải hỗ trợ theo quy định vượt quá dự toán năm, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam kịp thời báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xử lý cụ thể. 4. Hạch toán, quyết toán và chế độ báo cáo: Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam thực hiện hạch toán, quyết toán chi hỗ trợ giá điện từ ngân sách nhà nước vào nguồn thu và chi sử dụng của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, hàng năm theo quy định hiện hành về quản lý ngân sách nhà nước và quy định về quy chế quản lý tài chính Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam. Điều 9. Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2012. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 03-NQ/TU NGÀY 02/06/2006 VÀ CÁC THÔNG BÁO KẾT LUẬN SỐ 176-TB/TU NGÀY 26/6/2009, SỐ 41-TB/TU NGÀY 11/10/2011 CỦA BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦY VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020. Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 02/06/2006 và các Thông báo kết luận số 176-TB/TU ngày 26/6/2009, số 41-TB/TU ngày 11/10/2011 của Ban Thường vụ Thành ủy về phát triển công nghiệp thành phố Hải Phòng đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch phân công trách nhiệm các sở, ngành, đơn vị với các nội dung cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Mục đích: Phát huy tối đa các lợi thế, huy động mọi nguồn lực, tạo bước phát triển đột phá về cách thức tăng trưởng công nghiệp, trong đó trọng tâm là: đầu tư cơ sở hạ tầng công nghiệp, đổi mới mô hình thu hút đầu tư, phát triển nguồn nhân lực công nhân kỹ thuật có trình độ cao, xây dựng chính sách khuyến khích ưu tiên phát triển công nghiệp chủ lực, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ cao góp phần quan trọng xây dựng Hải Phòng đến năm 2015 trở thành thành phố công nghiệp và dịch vụ cảng theo hướng văn minh, hiện đại. Cụ thể: - Đổi mới cách thức tăng trưởng công nghiệp từ chiều rộng sang chú trọng tăng trưởng theo chiều sâu, từng bước cơ cấu lại các ngành công nghiệp thành phố theo hướng hiện đại, nâng cao hiệu quả, năng lực cạnh tranh, phát triển bền vững. - Phấn đấu đạt mục tiêu Nghị quyết Đại hội XIV đề ra: Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong GDP của thành phố đến năm 2015 chiếm 37%, trong đó GDP công nghiệp chiếm 31 - 32%, tốc độ tăng trưởng bình quân GDP ngành công nghiệp - xây dựng đạt 12,7-13,7%/năm; phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong GDP thành phố chiếm 36%, trong đó GDP công nghiệp chiếm 30 - 31%. Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp (IIP) tăng bình quân 13,5 - 14,5%/năm giai đoạn 2011-2015, từ sau năm 2015 tăng bình quân 14 - 15%/năm; phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ giá trị sản phẩm công nghệ cao trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp đạt 30% và tỷ lệ sản phẩm công nghiệp chế tạo trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp đạt 35%.
| 2,193
|
7,877
|
2. Yêu cầu: - Tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và nhân dân thành phố về phát triển công nghiệp. - Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển công nghiệp, ưu tiên phát triển các ngành, các khâu sản xuất, sản phẩm công nghiệp chủ lực, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ cao có lợi thế, có giá trị gia tăng cao, đóng góp nhiều cho ngân sách; tạo chuyển dịch cơ cấu theo hướng hợp lý, cân đối trong phát triển công nghiệp. - Xây dựng và phát triển đội ngũ doanh nhân công nghiệp, doanh nghiệp công nghiệp mạnh, có trình độ quản trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh cao. - Cụ thể hóa mục tiêu phát triển công nghiệp thành các chương trình, đề án, giải pháp thực hiện cụ thể, đồng thời phân công rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện cho các cấp, các ngành. II. CÁC NHÓM CHƯƠNG TRÌNH CHỦ YẾU: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ nội dung Nghị quyết 03-NQ/TU của Ban thường vụ Thành ủy, Thông báo kết luận số 176-TB/TU ngày 26/6/2009, Thông báo số 41-TB/TU ngày 11/10/2011 của Ban Thường vụ Thành ủy, Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo phát triển công nghiệp thành phố và Kế hoạch triển khai, Ban chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch này. Ban chỉ đạo thực hiện Nghị quyết 03-NQ/TU: - Chỉ đạo các Sở, ngành, địa phương triển khai tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ được phân công; đảm bảo phối kết hợp đồng bộ trong triển khai, đúng tiến độ và đạt hiệu quả cao. - Thường xuyên kiểm tra tiến độ, đánh giá, hiệu quả thực hiện các chương trình, nhiệm vụ giao cho các sở, ngành, địa phương; yêu cầu các sở, ngành định kỳ tháng 12 hàng năm cung cấp cho thường trực Ban chỉ đạo các thông tin trong lĩnh vực quản lý chuyên ngành (chi tiết trong Phụ lục kèm theo). Định kỳ 06 tháng và một năm tổ chức họp sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện kế hoạch, tham mưu, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh, bổ sung các chương trình, nhiệm vụ phù hợp với từng giai đoạn. Thường trực Ban chỉ đạo-Sở Công Thương: - Làm đầu mối thường trực giúp Ban chỉ đạo thành phố tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai Nghị quyết 03-NQ/TU và hàng quý báo cáo Ban chỉ đạo tình hình thực hiện. - Phối hợp với các ngành, các cấp liên quan thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ được phân công, thường xuyên theo dõi tiến độ triển khai Nghị quyết. - Xây dựng kế hoạch phát triển sản xuất công nghiệp 5 năm, từng năm. - Tham mưu với Ban chỉ đạo và Ủy ban nhân dân thành phố lập chương trình công tác phối hợp với các Bộ, Tập đoàn, Tổng công ty. 2. Các cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì nội dung chương trình theo Kế hoạch này và thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể, biện pháp tổ chức thực hiện, biện pháp phối hợp trong triển khai nhiệm vụ, dự kiến kinh phí thực hiện gửi về Thường trực Ban chỉ đạo trong tháng 6/2012; Định kỳ đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ được phân công báo cáo Thường trực Ban chỉ đạo; Thực hiện cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thường trực Ban chỉ đạo. 3. Ban chỉ đạo phối hợp với, Văn phòng Thành ủy, Ban thi đua khen thưởng thành phố báo cáo, đề xuất với Ban Thường vụ Thành ủy khen thưởng, động viên kịp thời các đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tổ chức thực hiện Nghị quyết 03-NQ/TU của Ban Thường vụ Thành ủy, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố về đẩy mạnh phát triển công nghiệp đến năm 2020./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Kế hoạch số 3438/KH-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI ĐIỂM 25 MỤC III BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, HOA MÀU VÀ DI CHUYỂN MỒ MẢ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2011/QĐ-UBND NGÀY 22/3/2011 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, HOA MÀU VÀ DI CHUYỂN MỒ MẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1221/STC-QLG&CS ngày 29 tháng 5 năm 2012 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 619/STP-VB ngày 06 tháng 6 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi điểm 25 Mục III, bảng đơn giá bồi thường cây trồng, hoa màu và di chuyển mồ mả ban hành kèm theo Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 22/3/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng đơn giá bồi thường cây trồng, hoa màu và di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau: Rừng trồng gồm: Cây lấy gỗ (trừ lim, lát hoa, sưa), cây xanh bóng mát, cây lâm nghiệp (cả cây dẻ lấy hạt nhưng chưa có hạt, cây sở chưa thu hoạch, keo, bạch đàn..) có đường kính gốc cây tại vị trí đo cách mặt đất 30cm (ba mươi centimet). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO NGƯỜI VÀ TÀU THUYỀN HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 08 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản; Căn cứ Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về Ban hành Quy định về công tác phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn thành phố; Căn cứ Quyết định số 81/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố thành phố tại Công văn số 100/PCLB ngày 21 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Phương án đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động thủy sản trên địa bàn thành phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2441/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Phương án đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động thủy sản trên địa bàn thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở - ngành thành phố, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, huyện Nhà Bè và các xã - thị trấn liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO NGƯỜI VÀ TÀU THUYỀN HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 3007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) Phần I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG CHÂM THỰC HIỆN Điều 1. Mục đích 1. Đảm bảo an toàn cao nhất, giảm thiểu thiệt hại thấp nhất cho người và tàu thuyền hoạt động khai thác thủy sản. 2. Nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó và xử lý tình huống khi có bão, thiên tai, sự cố tai nạn trong hoạt động khai thác thủy sản, tạo điều kiện, môi trường thuận lợi, an toàn giúp ngư dân an tâm đầu tư phát triển ngành khai thác thủy sản, đặc biệt là khai thác xa bờ, nâng cao hiệu quả kinh tế biển và ven biển, khẳng định chủ quyền và lợi ích quốc gia trên biển. Điều 2. Yêu cầu 1. Quản lý chặt chẽ, chính xác số lượng tàu thuyền, thuyền viên và ngư trường hoạt động khai thác (vị trí, tọa độ) để kịp thời thông tin, hướng dẫn phòng, tránh thiên tai. 2. Các sở - ngành, chính quyền các cấp, các chủ tàu, thuyền, thuyền viên, ngư dân hoạt động khai thác thủy sản phải nhận thức tầm quan trọng và lợi ích thiết thực của việc đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động trên biển để tăng cường kiểm tra, kiểm soát và chấp hành thực hiện nghiêm chỉnh các quy định hiện hành về phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai trên biển. Điều 3. Phương châm Quán triệt và thực hiện tốt phương châm: “Chủ động phòng tránh, đối phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và có hiệu quả”. Phần II CÔNG TÁC TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ Điều 4. Khu vực tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ 1. Vùng biển và ven biển thành phố Hồ Chí Minh. 2. Vùng sông và cửa sông thành phố Hồ Chí Minh. 3. Vùng ven biển thuộc các tỉnh giáp ranh thành phố khi có yêu cầu phối hợp, hỗ trợ. Điều 5. Địa điểm tập kết lực lượng, phương tiện, trang thiết bị tham gia tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ 1. Trạng thái thường xuyên: a) Địa điểm: - Tập kết lực lượng, phương tiện, trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn - cứu hộ: + Cầu cảng Tắc Xuất (thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ);
| 2,057
|
7,878
|
+ Cầu cảng Đồng Hòa (xã Long Hòa, huyện Cần Giờ); + Bến phà Nhà Bè (xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè). - Tiếp nhận, sơ cấp cứu người bị nạn: + Bệnh viện huyện Cần Giờ (thị trấn Cần Thạnh); + Bệnh viện huyện Nhà Bè (xã Phước Kiển). - Tiếp nhận tàu, thuyền bị nạn: + Khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão tại Đồng Đình; + Cầu cảng Tắc Xuất (thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ); + Cầu cảng Đồng Hòa (xã Long Hòa, huyện Cần Giờ); + Bến phà Bình Khánh (xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ); + Bến phà Nhà Bè (xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè). b) Lực lượng, phương tiện, trang thiết bị: bao gồm lực lượng, phương tiện, trang thiết bị đã được đầu tư, trang cấp theo quy định của các đơn vị: Bộ Tư lệnh thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố, Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Cụ thể: - Tàu và lực lượng biên chế trên tàu của Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố: 03 chiếc (số đăng ký: BP 14-04-01, công suất 300CV; BP:14-04-02, công suất 365CV; BP:14-04-02A, công suất 425 CV). - Tàu và lực lượng biên chế trên tàu của Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố: 01 chiếc (số đăng ký: CA 50-51-008, công suất 447CV). - Tàu và lực lượng biên chế trên tàu kiểm ngư của Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản: 02 chiếc (số đăng ký: SG-2899-KN, công suất 385CV, SG- 9999-KN, công suất 145CV). - Ca nô và lực lượng biên chế trên ca nô: 10 chiếc (05 ca nô của Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, 01 ca nô của Bộ Tư lệnh thành phố, 02 ca nô của Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố và 02 ca nô của Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản). 2. Trường hợp khẩn cấp: Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện được quyền điều động lực lượng, trưng mua, trưng dụng phương tiện, trang thiết bị của các cơ quan, đơn vị và cá nhân hiện có trên địa bàn để bổ sung năng lực thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ đạt kết quả cao nhất. Phần III PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ Điều 6. Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ 1. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nhà nước về đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động thủy sản, tổ chức vận động ngư dân sản xuất theo tổ - đội khai thác thủy sản trên sông, trên biển, nghiêm chỉnh chấp hành và hợp tác chặt chẽ với các cơ quan chức năng trong việc thực hiện đảm bảo an toàn và phòng, tránh thiên tai. 2. Thường xuyên cập nhật và nắm chắc số lượng tàu thuyền, thuyền viên xuất bến, cập bến, ngư trường, vị trí, tọa độ đang khai thác trên biển của tàu thuyền địa phương mình để kịp thời thông báo và hướng dẫn phòng, tránh an toàn khi có bão, áp thấp nhiệt đới, thiên tai xảy ra trên biển. 3. Triển khai việc khảo sát, xác định và thông báo rộng rãi các bến neo đậu an toàn cho tàu thuyền trên địa bàn từng xã, thị trấn, có kế hoạch cụ thể để di chuyển, bố trí tàu thuyền neo đậu, hướng dẫn và kiểm tra cách thức neo đậu tàu thuyền đúng quy định trước khi bão đổ bộ vào đất liền, không để xảy ra tình trạng bị va đập khi có sóng to, gió lớn. Quản lý, vận hành và sử dụng hiệu quả khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu thuyền tại khu vực Đồng Đình. 4. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị và huy động phương tiện, trang thiết bị, lực lượng trên địa bàn huyện tham gia công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên biển, vùng cửa sông, trên sông và tiếp nhận, sơ cấp cứu người bị nạn; tiếp nhận, bảo vệ, quản lý phương tiện bị nạn được tập kết tại huyện. 5. Đảm bảo vận hành, phát tín hiệu báo bão kịp thời, đúng quy định. Điều 7. Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị và huy động phương tiện, trang thiết bị, lực lượng trên địa bàn huyện tham gia công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên sông và tiếp nhận, sơ cấp cứu người bị nạn; phối hợp cùng cơ quan chức năng tiếp nhận, bảo vệ, quản lý phương tiện bị nạn được tập kết tại huyện. Điều 8. Công an thành phố Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, sở - ngành, địa phương liên quan trong việc đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động trên sông, ven biển; đảm bảo an ninh trật tự trước, trong và sau quá trình thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. Điều 9. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố 1. Chỉ đạo Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản: a) Củng cố bộ phận chuyên trách thường trực phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn chuyên ngành thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố: Ban chỉ huy đặt tại trụ sở Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, địa chỉ: số 126H, Phan Đăng Lưu, phường 3, quận Phú Nhuận, bộ phận ứng cứu đặt tại Trạm Bảo vệ nguồn lợi thủy sản huyện Cần Giờ. b) Triển khai thực hiện đăng ký, đăng kiểm toàn bộ tàu cá thuộc diện phải đăng ký, đăng kiểm theo quy định. c) Phối hợp với các sở - ngành, Ủy ban nhân dân huyện, xã có liên quan làm tốt công tác đăng ký, đăng kiểm tàu cá; kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ tàu cá hoạt động trên các vùng biển; thực hiện và kiểm tra việc thực hiện đúng các quy định về trang bị kỹ thuật đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động thủy sản. Phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố thực hiện tốt công tác thường trực tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ thủy sản trên biển, trên sông. d) Phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức các lớp đào tạo nghiệp vụ đi biển, đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng cho các tàu cá. đ) Nắm chắc vị trí, số lượng, thuyền viên, tần số liên lạc của các tàu cá đánh bắt xa bờ khi có bão, áp thấp nhiệt đới, thiên tai trên biển Việt Nam. e) Sẵn sàng đưa lực lượng, phương tiện ứng cứu, sơ tán dân khi có lệnh điều động. g) Tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nhà nước trong công tác đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động thủy sản. 2. Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão (Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố): a) Tiếp nhận và truyền phát kịp thời tin bão, tin áp thấp nhiệt đới của Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ, Công điện của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn cho Trưởng ban, Phó Trưởng ban thường trực, Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Bộ Tư lệnh thành phố, Đài thông tin Duyên hải thành phố và Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ để theo dõi và xử lý. b) Phối hợp chặt chẽ với Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Đài thông tin Duyên hải thành phố và Ủy ban nhân dân các quận - huyện liên quan để nắm rõ vị trí, tọa độ các tàu thuyền đang hoạt động đánh bắt xa bờ, số lượng thuyền viên, tình trạng của tàu và các thiết bị được trang bị trên tàu để liên lạc trước, trong và sau bão hoặc áp thấp nhiệt đới, thiên tai. c) Thường xuyên theo dõi, thu thập, xử lý các thông tin về bão, áp thấp nhiệt đới (tâm bão, hướng di chuyển, tốc độ, cấp độ), thiên tai để tham mưu cho Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố ban hành các công điện, quyết định để chỉ đạo công tác phòng, tránh, khắc phục hậu quả do bão, áp thấp nhiệt đới, thiên tai gây ra đối với ngành thủy sản thành phố. Điều 10. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố 1. Phối hợp với cấp ủy và chính quyền địa phương, các lực lượng cũng như các ban - ngành tổ chức tuyên truyền vận động nhân dân chấp hành nghiêm túc các quy định về đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động khai thác thủy sản. 2. Thiết lập hệ thống thông tin đảm bảo hoạt động liên lạc thông suốt từ trên xuống dưới, giữa Bộ đội Biên phòng với các cơ quan, đơn vị có liên quan, giữa Bộ đội Biên phòng với các tàu đánh cá trên biển. a) Hệ thống liên lạc gồm 05 đài: - Biên phòng Sài Gòn - đặt tại Phòng Tham mưu, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố; - Biên phòng Cần Giờ - đặt tại Hải đội 2; - Biên phòng Cần Giờ I - đặt tại Đồn Biên phòng 554, xã Thạnh An; - Biên phòng Cần Giờ II - đặt tại Đồn Biên phòng 558, thị trấn Cần Thạnh; - Biên phòng Cần Giờ III - đặt tại Đồn Biên phòng 562, xã Long Hòa; b) Tần số hoạt động quy định: 12.730 KHz (sóng ngày), 6.820 KHz (sóng đêm). c) Trong điều kiện hoạt động thường xuyên: thời gian dùng sóng ngày từ 06h00 đến 17h59, đêm từ 18h00 đến 05h59; chế độ trực canh là 15 phút các đầu giờ. d) Khi có thông báo bão, áp thấp nhiệt đới, thiên tai hoặc xảy ra sự cố tai nạn tàu thuyền trên biển thì tất cả các đài của Bộ đội Biên phòng thành phố trong khu vực ảnh hưởng trực tiếp mở máy trực canh liên tục trong 24/24 giờ. Khi cơ động thực hiện nhiệm vụ phòng, chống bão, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên biển, các máy vô tuyến điện của Bộ đội Biên phòng thành phố đặt trên các tàu đều đưa về tần số liên lạc chung. Thực hiện chế độ bắn pháo hiệu báo bão, áp thấp nhiệt đới theo quy định tại Quyết định số 17/2011/QĐ-TTg ngày 14-3-2011 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ. 3. Kiểm tra, kiểm soát theo quy định các tàu cá khi cập bến, xuất bến, cập nhật đầy đủ các thông tin về người, phương tiện, hải trình, ngư trường. Kiên quyết không cho xuất bến đối với tàu thuyền hết hạn đăng kiểm, tàu không trang bị đầy đủ các thiết bị đảm bảo an toàn theo quy định. 4. Đảm nhận vai trò là cơ quan thường trực tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ cho người và tàu thuyền hoạt động trên sông, trên biển.
| 2,056
|
7,879
|
Điều 11. Bộ Tư lệnh thành phố Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ theo Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2011 về ban hành Quy định về công tác phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn thành phố và Quyết định số 81/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2010 về ban hành Quy chế hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại thành phố của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 12. Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố Phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Bộ Tư lệnh thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ theo Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2011 về ban hành Quy định về công tác phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn thành phố và Quyết định số 81/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2010 về ban hành Quy chế hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại thành phố của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 13. Sở Giao thông Vận tải thành phố Chủ trì, phối hợp với Công an thành phố và Ủy ban nhân dân các quận - huyện kiểm tra và hướng dẫn thực hiện công tác đảm bảo an toàn giao thông đường thủy; thường xuyên duy tu, bảo dưỡng hệ thống phao tiêu báo hiệu trong vùng nước thủy nội địa. Điều 14. Đài thông tin Duyên hải thành phố Kịp thời thông tin về tình hình, diễn biến, hướng di chuyển của áp thấp nhiệt đới, bão cho các tàu thuyền hoạt động đánh bắt xa bờ trên địa bàn thành phố và hướng dẫn cho các chủ tàu thuyền tránh trú an toàn hoặc thoát ra khỏi, không đi vào vùng nguy hiểm, tiếp nhận các thông tin cứu hộ, cứu nạn trên biển của các tàu, thuyền đánh bắt thủy sản kịp thời cung cấp đầy đủ thông tin vị trí, tọa độ cho Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố và Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ nhanh chóng, hiệu quả. Điều 15. Các cơ quan thông tin tuyên truyền Đài Truyền hình thành phố, Đài Tiếng nói nhân dân thành phố, cơ quan thông tấn báo chí thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định số 17/2011/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động cho ngư dân hiểu rõ lợi ích, tầm quan trọng và nghĩa vụ phải thực hiện việc trang bị các thiết bị an toàn, mua bảo hiểm tai nạn tàu thuyền và thuyền viên, đảm bảo tàu thuyền luôn ở trạng thái an toàn khi hoạt động đánh bắt thủy sản. Điều 16. Chủ tàu thuyền, thuyền trưởng và thuyền viên 1. Chấp hành tốt các quy định mua bảo hiểm cho người và tàu thuyền hoạt động khai thác thủy sản. 2. Trang bị đầy đủ các trang thiết bị an toàn, cứu nạn, hệ thống thông tin, phương tiện bảo vệ cá nhân cho người và tàu thuyền theo tiêu chuẩn quy định; thường xuyên theo dõi dự báo thời tiết và thực hiện đúng các hướng dẫn của cơ quan chức năng trong quá trình hoạt động trên biển. 3. Tổ chức sản xuất theo tổ, đội để hỗ trợ, cứu giúp lẫn nhau khi xảy ra sự cố, tai nạn trên biển. 4. Khai báo đúng và đầy đủ tần số liên lạc của tàu, số lượng thuyền viên, ngư trường, tọa độ, vị trí khu vực hoạt động trên biển với đơn vị Bộ đội Biên phòng khi xuất bến. 5. Khi có bão, áp thấp nhiệt đới, thiên tai phải chủ động báo cho Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản vị trí, tọa độ tàu đang khai thác trên biển và chấp hành mọi sự điều động, hướng dẫn phòng, tránh của các cơ quan chức năng. 6. Chủ tàu, thuyền trưởng phải đảm bảo tàu thuyền đánh bắt thủy sản luôn ở trạng thái an toàn, có đầy đủ các trang thiết bị an toàn cho người và tàu thuyền (áo phao, phao cứu sinh, thiết bị thông tin liên lạc, đèn, còi, trang bị công cụ, thiết bị chống cháy, chống chìm…); khai báo chính xác tần số liên lạc của đài tàu với Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Đài thông tin Duyên hải thành phố và Ủy ban nhân dân địa phương nơi cư trú. Phải có đủ chứng chỉ chuyên môn (bằng thuyền trưởng, máy trưởng và số thuyền viên tàu cá phù hợp với từng nhóm tàu theo quy định). 7. Luôn mang theo danh bạ điện thoại, tần số thông tin cứu nạn, cấp cứu cần thiết; khuyến khích các chủ tàu đầu tư trang bị phao tự thổi. Điều 17. Người lái tàu cá và người làm việc trên tàu cá 1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về an toàn cho người và tàu cá. 2. Phải trang bị hệ thống thông tin theo quy định tại tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành để liên lạc giữa tàu và các cơ quan chức năng quản lý, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên bờ, khuyến khích trang bị máy vô tuyến, định vị vệ tinh. 3. Luôn mang theo radio, danh bạ điện thoại, tần số thông tin cứu hộ, cứu nạn. 4. Phải trang bị đầy đủ theo tiêu chuẩn ngành về phao, đèn, còi, trang bị công cụ, thiết bị chống cháy, chống chìm… Phần IV ĐẢM BẢO AN TOÀN, CỨU NẠN, CỨU HỘ THƯỜNG XUYÊN Điều 18. Khi tàu cá bị nạn ở khu vực xa bờ thì thuyền trưởng liên lạc ngay cho các tàu gần nhất, đồng thời chủ tàu hoặc thuyền trưởng thông báo cho Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Đài thông tin Duyên hải thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố và Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố để sẵn sàng tổ chức ứng cứu, phát tín hiệu và phối hợp ứng cứu khi cần thiết. 1. Trường hợp tàu cá bị nạn ở khu vực gần bờ, khi phát hiện, tiếp nhận thông tin, cơ quan chỉ huy sử dụng tàu của Hải đội 2 - Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, tàu kiểm ngư của Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản để tổ chức cứu hộ, cứu nạn. 2. Trường hợp tàu cá gặp sự cố xa bờ, tàu của các cơ quan tìm kiếm cứu nạn thành phố không thể ra kịp thì khẩn trương gọi điện báo Ban Cứu nạn Quốc gia hoặc Trung tâm Cứu nạn vùng gần nhất hỗ trợ, ứng cứu. Điều 19. Khi Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản hoặc Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố nhận được điện báo cấp cứu, phải thông báo cho nhau và báo cáo ngay cho Trưởng ban, Phó Trưởng ban thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố để quyết định ngay biện pháp ứng phó khẩn cấp nhằm xử lý kịp thời việc cứu nạn, cứu hộ. Phần V ĐẢM BẢO AN TOÀN, CỨU NẠN, CỨU HỘ KHI CÓ ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO, THIÊN TAI Điều 20. Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản rà soát lại số lượng tàu thuyền, thuyền viên, tọa độ, vị trí đang hoạt động khai thác trên biển của các tàu khai thác xa bờ, thông báo cho thuyền trưởng các tàu tìm chỗ tránh, trú áp thấp nhiệt đới, bão, thiên tai an toàn, đối với các tàu đang di chuyển trong vùng ảnh hưởng trực tiếp của áp thấp nhiệt đới, bão, thiên tai thì thông tin, hướng dẫn cho các tàu phương án tránh, trú bão tối ưu và báo cáo các cơ quan cấp trên hỗ trợ cứu nạn khi cần thiết. Điều 21. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố tổ chức bắn pháo hiệu theo đúng quy định báo bão cho các tàu thuyền đang khai thác ở tuyến lộng và tuyến bờ biết để khẩn trương vào đất liền trú ẩn an toàn. Điều 22. Trước khi có bão, áp thấp nhiệt đới, thiên tai Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố điều động lực lượng tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ đến các vị trí trực chiến để sẵn sàng triển khai phương án tổ chức tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả nhất, đảm bảo hạn chế thấp nhất thiệt hại và tổ chức công tác tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn ngay sau bão, áp thấp nhiệt đới, thiên tai xảy ra. Điều 23. Trường hợp bão, áp thấp nhiệt đới, thiên tai gây tổn thất lớn về người và phương tiện tàu thuyền, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố, Bộ Tư lệnh thành phố phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân quận - huyện điều động, trưng dụng tàu thuyền của ngư dân, tàu thuyền của các doanh nghiệp hiện có tại các bến gần nhất để cùng tham gia tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo ngay để Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố quyết định. Phần VI ĐIỀU HÀNH, CHỈ HUY Điều 24. Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố chịu trách nhiệm chung trong việc chỉ đạo, chỉ huy, điều hành, điều phối hoạt động của các sở - ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện có liên quan. Trong trường hợp khẩn cấp sẽ điều động phương tiện, trang thiết bị, lực lượng để tăng cường cho công tác phòng tránh, ứng phó và khắc phục các sự cố do thiên tai, bão, áp thấp nhiệt đới, tai nạn tàu thuyền hoạt động trên biển, trên sông. Khi Trưởng ban vắng mặt thì ủy quyền bằng văn bản cho Phó Trưởng ban thường trực thay thế trách nhiệm điều hành, chỉ huy. Điều 25. Trong trạng thái thường xuyên, các ngành, các cấp theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân công chủ động kiểm tra, rà soát việc thực hiện phương án tại đơn vị, địa phương mình. Khi xảy ra sự cố thiên tai ảnh hưởng đến người và tàu thuyền hoạt động thủy sản trên biển, trên sông, cơ quan thường trực phòng, chống lụt, bão, tìm kiếm cứu nạn chuyên ngành thủy sản chủ động và kịp thời phối hợp với các cơ quan chức năng để xử lý theo thẩm quyền, đồng thời báo cáo ngay cho Trưởng ban và Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố để theo dõi, chỉ đạo.
| 2,036
|
7,880
|
Phần VII QUY ĐỊNH TRỰC BAN Điều 26. Tàu kiểm ngư của Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản; tàu, ca nô của Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Trung tâm Cứu nạn hàng hải sẵn sàng điều động tàu khi có tín hiệu cứu nạn, cứu hộ. Điều 27. Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tổ chức trực ban 24/24 giờ khi có bão, áp thấp nhiệt đới, thiên tai, tần số trực canh: 44244; tên đài: “Chi cục”; địa chỉ: số 126H Phan Đăng Lưu, phường 3, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh; số điện thoại: 083.9904.774 hoặc 0903.824.875 (Chi cục trưởng), 0903.635.460 (Chi cục phó); fax: 083.9901.598 hoặc 083.9904.774. Điều 28. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố tổ chức trực ban 24/24 giờ khi có bão, áp thấp nhiệt đới hoặc sự cố được thông báo xảy ra, tần số: 12.730 KHz (sóng ngày), 6.820 (sóng đêm); tên đài: “Biên phòng Sài Gòn”, Biên phòng Cần Giờ”, “Biên phòng Cần giờ I”, “Biên phòng Cần giờ II”, “Biên phòng Cần Giờ III”, địa chỉ: 189B Cống Quỳnh, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh; điện thoại: 083.8357.741 - 083.9252.624 hoặc 0903.823.878 (Chỉ huy trưởng); fax: 083.9250.007. Phần VIII ĐẢM BẢO VỀ HẬU CẦN, TÀI CHÍNH Điều 29. Đội tàu của Hải đội II thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, tàu kiểm ngư thuộc Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản phải luôn chuẩn bị đầy đủ cơ số xăng, dầu, lương thực, nước uống cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong 07 ngày. Điều 30. Các phương tiện sử dụng cho hoạt động cứu nạn, cứu hộ phải luôn trang bị đầy đủ các trang thiết bị về y tế sơ cấp cứu; áo phao, phao cứu sinh phải đảm bảo đủ số lượng, chất lượng và chủng loại để thực hiện nhiệm vụ đạt kết quả tốt. Điều 31. Chi phí xăng dầu để tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và các chi phí liên quan sẽ được thanh toán theo quy định hiện hành của Nhà nước./. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐẢM BẢO CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Thực hiện Công văn số 359/HĐND-CTHĐ ngày 29 tháng 5 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc quy định mức chi thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 86/TTr-STP-STC ngày 30 tháng 3 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi đảm bảo công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Thuận, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐẢM BẢO CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 08/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về nội dung chi, mức chi đảm bảo công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được ngân sách Nhà nước cấp kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo Quy định này, gồm: - Sở Tư pháp, tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; - Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; - Các cơ quan, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu, kế hoạch. Chương II QUY ĐỊNH VỀ MỨC CHI, LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ Điều 3. Nội dung các khoản chi Nội dung chi đảm bảo công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo Điều 3 Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Điều 4. Quy định về mức chi đối với công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Về khung mức chi: 1. Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản; họp xử lý kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu, kế hoạch (bao gồm cả xử lý văn bản tại cơ quan được kiểm tra); họp bàn về kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan kiểm tra như sau: a) Chủ trì cuộc họp: 120.000 đồng/người/buổi; b) Các thành viên tham dự: 80.000 đồng/người/buổi. 2. Chi lấy ý kiến chuyên gia đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp: 480.000 đồng/01 báo cáo/01 văn bản. 3. Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản: 80.000 đồng/01 văn bản. 4. Chi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản: a) Mức chi chung: 120.000 đồng/01 văn bản; b) Đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp: 240.000 đồng/01 văn bản. 5. Chi soạn thảo, viết báo cáo: a) Báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật: 200.000 đồng/01 báo cáo; b) Báo cáo kết quả kiểm tra; rà soát, hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề, địa bàn, theo ngành, lĩnh vực: 1.000.000 đồng/01 báo cáo. Trường hợp phải thuê chuyên gia bên ngoài cơ quan: 1.200.000 đồng/01 báo cáo. 6. Chi công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật, kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản trên các phương tiện thông tin đại chúng: mức chi được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp. 7. Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản: a) Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra văn bản: 80.000 đồng/01 văn bản; b) Chi thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản, trang bị sách, báo, tạp chí... phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật: - Đối với việc thu thập những thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, sách báo, tạp chí: được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp; - Đối với việc phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, văn bản mà không có mức giá xác định sẵn: 60.000 đồng/01 tài liệu (01 văn bản). Tuy nhiên, khoản chi này không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản quy phạm pháp luật đã được cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng trên Công báo. 8. Chi cho các hoạt động in ấn, chuẩn bị tài liệu, thu thập các văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản: được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp. 9. Đối với các khoản chi khác: làm đêm, làm thêm giờ, chi phí in ấn, chuẩn bị tài liệu và văn phòng phẩm... thì căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước khi thực hiện làm căn cứ quyết toán kinh phí. 10. Các mức chi khác cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp và các quy định về nội dung và mức chi hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 5. Nguồn kinh phí đảm bảo công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Nguồn kinh phí đảm bảo công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận được cấp từ nguồn ngân sách Nhà nước. Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức thuộc cấp nào do ngân sách Nhà nước cấp đó bảo đảm và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị. Điều 6. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành như sau:
| 2,059
|
7,881
|
a) Hàng năm, căn cứ vào yêu cầu công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản và căn cứ vào nội dung chi, mức chi quy định tại Điều 3, Điều 4 Quy định này, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản tổng hợp chung vào dự toán ngân sách chi thường xuyên hàng năm gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật. Cơ quan tài chính tổng hợp vào dự toán ngân sách Nhà nước báo cáo Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua; b) Đối với các tổ chức pháp chế không phải là đơn vị dự toán, hàng năm, tổ chức pháp chế phải căn cứ vào các nội dung kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy định tại Điều 3, Điều 4 Quy định này và kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa được duyệt, lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản gửi bộ phận tài chính của cơ quan mình để tổng hợp chung vào dự toán kinh phí của cơ quan theo quy định; c) Căn cứ dự toán kinh phí đảm bảo công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đã được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan, tổ chức thực hiện có trách nhiệm phân bổ, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm triển khai thực hiện Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính triển khai và hướng dẫn việc thực hiện Quy định này. Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Các nội dung về mức chi đảm bảo công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật không nêu tại Quy định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hiện hành có liên quan. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để hướng dẫn thực hiện hoặc nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV ngày 05/12/2008 của Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô; Căn cứ Thông tư số 34/2010/TT-BGTVT ngày 08/11/2010 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa; Theo đề nghị tại tờ trình số 1134/TTr-SGTVT ngày 23/5/2012 của Sở Giao thông Vận tải, và ý kiến đề xuất tại văn bản số 236/SNV-TCCC ngày 04/6/2012 của Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Sở Giao thông Vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải, bao gồm: đường bộ, đường thủy nội địa, vận tải và an toàn giao thông trên địa bàn. 2. Sở Giao thông Vận tải có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Giao thông Vận tải. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Trình UBND tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh về giao thông vận tải; b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm, chương trình, dự án về giao thông vận tải; các biện pháp tổ chức thực hiện cải cách hành chính về giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; c) Các dự án đầu tư về giao thông vận tải thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh; d) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với trưởng, phó các đơn vị thuộc Sở Giao thông Vận tải; tham gia với các cơ quan có liên quan xây dựng dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh trưởng, phó phòng chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải thuộc UBND cấp huyện. 2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh: a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về giao thông vận tải; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các đơn vị thuộc Sở Giao thông Vận tải theo quy định của pháp luật; phối hợp với Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh dự thảo quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập do Sở Giao thông Vận tải quản lý theo hướng dẫn của Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Nội vụ. 3. Về công tác pháp chế: a) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông vận tải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; b) Xây dựng, tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước chuyên ngành; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật; công tác bồi thường nhà nước; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; tham mưu các vấn đề pháp lý và tham gia tố tụng; tổ chức thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý của sở. 4. Về kết cấu hạ tầng giao thông: a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo phân cấp của tỉnh; b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác thuộc trách nhiệm của tỉnh quản lý hoặc được ủy thác quản lý; c) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn giao thông và công trình giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Giao thông Vận tải và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành; d) Công bố theo thẩm quyền việc đóng, mở tuyến đường thủy nội địa địa phương và đóng, mở các cảng, bến thủy nội địa trên tuyến đường thủy nội địa địa phương, tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thủy nội địa địa phương theo quy định của pháp luật; tổ chức cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông; đ) Tham mưu, giúp UBND tỉnh quyết định phân loại, điều chỉnh hệ thống đường tỉnh, các đường khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh; e) Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu đường bộ, đường thủy nội địa địa phương trong phạm vi quản lý; g) Có ý kiến đối với các dự án xây dựng công trình trên đường thủy nội địa địa phương và tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thủy nội địa địa phương theo quy định; cấp phép thi công trên các tuyến đường bộ đang khai thác do địa phương quản lý hoặc Trung ương ủy thác quản lý; h) Tổ chức thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước tại bến xe ô tô, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và cảng, bến thủy nội địa trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa do địa phương quản lý. 5. Về phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải: a) Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện giao thông đường thủy nội địa; đăng ký cấp biển số cho xe máy chuyên dùng của tổ chức và cá nhân ở địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông Vận tải; b) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông Vận tải; c) Thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông Vận tải; d) Tổ chức việc đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận học tập pháp luật cho người điều khiển phương tiện giao thông, người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải; cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn; cấp hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép và quản lý việc đào tạo lái xe đối với các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông Vận tải; cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện giao thông đường bộ và phương tiện thủy nội địa cho các cá nhân tại địa phương. 6. Về vận tải: a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các chính sách phát triển vận tải hành khách công cộng theo quy định của UBND tỉnh;
| 2,046
|
7,882
|
b) Tổ chức thực hiện việc quản lý vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định, hợp đồng, vận tải khách du lịch và vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy định của pháp luật; cấp phép vận tải quốc tế, cấp phép lưu hành đặc biệt cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông Vận tải; c) Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng bến xe trên địa bàn theo quy hoạch được phê duyệt; quản lý các tuyến vận tải hành khách; việc tổ chức quản lý dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn; d) Công bố hoạt động, theo dõi giám sát hoạt động thử nghiệm tàu khách nhanh và công bố, đăng ký tuyến vận tải hành khách hoạt động trên đường thủy nội địa địa phương. 7. Về an toàn giao thông: a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không xảy ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công của UBND tỉnh; phối hợp xử lý tai nạn giao thông trên địa bàn khi có yêu cầu; b) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn giao thông, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông; c) Là cơ quan thường trực hoặc là thành viên của Ban An toàn giao thông tỉnh theo phân công của UBND tỉnh; d) Thẩm định an toàn giao thông trên các tuyến đường tỉnh; các vị trí đấu nối giữa đường huyện, đường xã với đường tỉnh; các điểm đấu nối của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ dọc hai bên đường tỉnh. 8. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở theo quy định của pháp luật. 9. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực giao thông vận tải ở tỉnh theo quy định của pháp luật. 10. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về giao thông vận tải đối với cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện. 11. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý của sở theo phân cấp của UBND tỉnh và quy định của pháp luật. 12. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh; chủ trì hoặc tham gia thẩm định, đánh giá và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu, đề án, dự án ứng dụng tiến bộ công nghệ có liên quan đến giao thông vận tải trên địa bàn. 13. Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa và bảo vệ công trình giao thông, bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc phân công của UBND tỉnh. 14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở theo phân cấp của UBND tỉnh và quy định của pháp luật. 15. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo phân cấp của UBND tỉnh và quy định của pháp luật. 16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND tỉnh và Bộ Giao thông Vận tải, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia. 17. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế: 1. Lãnh đạo Sở: a) Sở Giao thông Vận tải có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; b) Giám đốc sở là người đứng đầu sở, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước HĐND tỉnh, UBND tỉnh và Bộ Giao thông Vận tải theo quy định. c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy quyền điều hành các hoạt động của sở; d) Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ do Bộ Giao thông Vận tải ban hành và các văn bản khác theo quy định của pháp luật; đ) Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc sở: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Pháp chế; - Phòng Kế hoạch - Tài chính; - Phòng Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông; - Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông; - Phòng Quy hoạch giao thông và môi trường. - Phòng Quản lý vận tải - phương tiện và người lái. 3. Các đơn vị sự nghiệp thuộc sở: - Ban Quản lý dự án công trình giao thông; - Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới; - Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình giao thông; - Trung tâm Quản lý đường bộ - đường sông; - Trung tâm Đào tạo giao thông; - Trung tâm Điều hành vận tải; - Cảng vụ Đường thuỷ nội địa. 4. Biên chế: a) Biên chế hành chính của Sở Giao thông Vận tải do UBND tỉnh quyết định trong tổng số biên chế hành chính của tỉnh; b) Biên chế của các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở Giao thông Vận tải do UBND tỉnh quyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật; 5. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật các Trưởng và Phó trưởng các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc sở thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ hiện hành. Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của sở phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của UBND tỉnh quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông Vận tải; Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 22/6/2011 của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của UBND tỉnh. 2. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm tổ chức triển khai, quán triệt, hướng dẫn và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quyết định này theo chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải ở địa phương; ban hành quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo của sở và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc sở. 3. Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải và Giám đốc Sở Nội vụ. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, thủ trưởng các sở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 4503/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quy trình tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ; giải quyết hồ sơ; mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước và cán bộ, công chức, viên chức có liên quan trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đà Nẵng và các đơn vị trực thuộc; 2. UBND quận, huyện; 3. UBND phường, xã; 4. Các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn thành phố có giao dịch hành chính công với công dân, tổ chức (theo bộ thủ tục hành chính của cơ quan ngành dọc cấp trên ban hành). Điều 3. Lĩnh vực áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông 1. Lĩnh vực áp dụng cơ chế một cửa Cơ chế một cửa được áp dụng trong quá trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực công việc liên quan trực tiếp tới tổ chức, công dân do Chủ tịch UBND thành phố ban hành tại quyết định công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị được nêu tại Điều 2 Quy định này.
| 2,127
|
7,883
|
2. Lĩnh vực áp dụng cơ chế một cửa liên thông Cơ chế một cửa liên thông được áp dụng trong quá trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính trên các lĩnh vực công việc sau đây: a) Bảo trợ xã hội: thẩm quyền giải quyết của UBND phường, xã; UBND quận, huyện và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; b) Chính sách đối với người có công: thẩm quyền giải quyết của UBND phường, xã; UBND quận, huyện và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; c) Thủ tục đăng ký doanh nghiệp và khắc dấu: thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Cục Thuế và Công an thành phố. d) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư nước ngoài ngoài khu công nghiệp: thẩm quyền giải quyết của Trung tâm Xúc tiến đầu tư; Cục Thuế, Công an thành phố và các sở, ngành liên quan. đ) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư nước ngoài trong khu công nghiệp: thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất; Cục Thuế và Công an thành phố. e) Các lĩnh vực khác do Chủ tịch UBND thành phố quyết định. 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và UBND các quận, huyện quyết định danh mục các thủ tục hành chính khác áp dụng theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các đơn vị trực thuộc. Điều 4. Quy định về thành phần hồ sơ; thời hạn giải quyết; mức thu phí, lệ phí của các thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông: áp dụng theo Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị do Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng quyết định công bố. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị cải tiến lề lối làm việc để rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ nhanh hơn so với mức thời hạn giải quyết đã được quy định. Điều 5. Thời gian tiếp nhận và giải quyết hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: Tổ chức tiếp nhận và giải quyết hồ sơ vào tất cả các ngày làm việc từ thứ hai đến thứ sáu. Thời gian làm việc: - Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút. - Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 30 phút. Việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy thực hiện theo quy định cụ thể của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng. Điều 6. Nghiêm cấm các hành vi: 1. Tùy tiện đặt ra các thủ tục hành chính ngoài quy định pháp luật hiện hành. 2. Sử dụng thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính làm điều kiện để vận động thu ngân sách ngoài quy định, thu vượt mức phí, lệ phí cho phép hoặc thực hiện các giao dịch khác. 3. Trả lại hồ sơ mà không nêu rõ lý do bằng văn bản. Chương II QUY TRÌNH TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ 1. Tổ chức, công dân có yêu cầu giải quyết công việc liên hệ, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (sau đây viết tắt là BPTN&TKQ) thuộc cơ quan, đơn vị. 2. Công chức, viên chức làm việc tại BPTN&TKQ có trách nhiệm xem xét kỹ hồ sơ của tổ chức, công dân: a) Trường hợp hồ sơ của tổ chức, công dân không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị thì hướng dẫn cụ thể, chu đáo để tổ chức, công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định hiện hành; b) Trường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để tổ chức, công dân bổ sung, hoàn chỉnh. Việc hướng dẫn này được thực hiện theo nguyên tắc một lần, cụ thể, đầy đủ, theo đúng quy định đã được niêm yết công khai; c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết hoặc in giấy biên nhận hồ sơ, nêu rõ ngày nhận, thời gian giải quyết và ngày hẹn trả kết quả (trừ trường hợp thời hạn giải quyết của thủ tục, hồ sơ theo quy định là trong buổi làm việc); cập nhật thông tin hồ sơ vào phần mềm hoặc sổ theo dõi tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ. 3. Những hồ sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị và đã được cơ quan, đơn vị tiếp nhận nhưng không thể giải quyết do hồ sơ không hợp pháp, hợp lệ (sau khi đã xem xét kỹ hồ sơ) thì trả lại cho người nộp hồ sơ trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ; đồng thời kèm văn bản do lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký (đối với các sở, ban, ngành) hoặc do trưởng phòng chuyên môn ký (đối với các quận, huyện) hoặc do lãnh đạo UBND phường, xã ký, trong đó có thông báo rõ lý do vì sao hồ sơ liên quan không thể giải quyết. Điều 8. Luân chuyển hồ sơ 1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, BPTN&TKQ lập phiếu lưu chuyển hồ sơ hoặc lưu chuyển theo phần mềm và chuyển hồ sơ cho phòng (hoặc công chức, viên chức) chuyên môn trong buổi làm việc. Trường hợp hồ sơ được tiếp nhận trong 30 phút cuối buổi làm việc thì có thể chuyển hồ sơ cho phòng (hoặc công chức, viên chức) chuyên môn vào đầu giờ của buổi làm việc kế tiếp. 2. Phòng (hoặc công chức, viên chức) chuyên môn có thẩm quyền xử lý, giải quyết hồ sơ có trách nhiệm: a) Tiếp nhận hồ sơ được luân chuyển; b) Trong trường hợp, phát hiện hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì chuyển trả lại BPTN&TKQ, không trực tiếp yêu cầu công dân, tổ chức bổ sung hồ sơ. BPTN&TKQ có trách nhiệm liên hệ với công dân để đề nghị hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định (có lý do hợp lý, đúng quy định và trên nguyên tắc bổ sung một lần). Điều 9. Xử lý, giải quyết hồ sơ 1. Phòng (hoặc công chức, viên chức) chuyên môn thẩm định, xử lý hồ sơ theo quy định hiện hành, trình lãnh đạo có thẩm quyền ký và chuyển trả kết quả giải quyết hồ sơ theo thời hạn quy định. 2. Trường hợp hồ sơ của công dân, tổ chức có liên quan đến trách nhiệm, quyền hạn của các phòng (hoặc công chức, viên chức) chuyên môn khác thì phòng (hoặc công chức, viên chức) chuyên môn trực tiếp giải quyết hồ sơ chủ động phối hợp với phòng (hoặc công chức, viên chức) chuyên môn khác có liên quan cùng xử lý hồ sơ. 3. Đối với các hồ sơ cần có sự kiểm tra thực tế trước khi giải quyết thì công chức, viên chức chuyên môn phải có kế hoạch kiểm tra và báo cáo trực tiếp với lãnh đạo phòng chuyên môn (riêng đối với UBND phường, xã thì báo cáo Chủ tịch UBND phường, xã). Quá trình kiểm tra thực tế phải được lập biên bản, ghi rõ các bên tham gia, thời gian, nội dung và kết quả kiểm tra. Biên bản được lưu giữ theo hồ sơ. 4. Đối với hồ sơ liên thông, sau khi xử lý, công chức, viên chức chuyên môn chuyển hồ sơ cho cơ quan chức năng có trách nhiệm xử lý hồ sơ, kèm theo Phiếu lưu chuyển từng hồ sơ hoặc lưu chuyển theo phần mềm) Việc luân chuyển hồ sơ giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông phải đảm bảo đúng thời hạn giải quyết tại từng đơn vị theo quy định. Thời gian công chức, viên chức chuyên môn chuyển giao hồ sơ cho cơ quan, đơn vị khác và thời gian công chức, viên chức chuyên môn nhận lại kết quả giải quyết từ cơ quan, đơn vị đó phải được thể hiện rõ trong phiếu lưu chuyển hồ sơ. Trường hợp hồ sơ do cơ quan, đơn vị giao hồ sơ chuyển đến chưa hợp lệ theo quy định, cơ quan, đơn vị nhận hồ sơ yêu cầu đơn vị giao hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ bằng Phiếu hướng dẫn, theo nguyên tắc cụ thể, một lần, đầy đủ. Đơn vị giao hồ sơ có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Điều 10. Mối quan hệ phối hợp 1. Trong quá trình tiếp nhận hồ sơ, nếu thủ tục còn vướng mắc, chưa rõ ràng thì công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ trực tiếp trao đổi ngay với phòng (hoặc công chức, viên chức) chuyên môn để thống nhất trước khi nhận hồ sơ. 2. Nếu hồ sơ do công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ chuyển đến mà phòng (hoặc công chức, viên chức) chuyên môn kiểm tra không đúng theo quy định thì phòng (hoặc công chức, viên chức) chuyên môn có quyền trả lại để bổ sung hồ sơ. Công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ phải trực tiếp liên hệ xin lỗi và đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ. Nếu công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ có sai sót hai (02) lần trở lên mà không có lý do chính đáng thì tùy theo mức độ vi phạm phải bị xử lý hoặc thay đổi vị trí công tác. 3. Trường hợp phòng (hoặc công chức, viên chức) chuyên môn giải quyết hồ sơ chậm hơn thời gian quy định thì phải có trách nhiệm thông báo lý do bằng văn bản để giải thích, xin lỗi công dân, tổ chức. Nếu công chức, viên chức trực tiếp xử lý hồ sơ để chậm hơn thời gian quy định từ hai (02) lần trở lên mà không có lý do chính đáng thì tùy theo mức độ vi phạm phải bị xem xét xử lý hoặc thay đổi vị trí công tác. 4. Đối với các hồ sơ theo quy định trước khi giải quyết, phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan bằng văn bản. Thời gian đề nghị các cơ quan tham gia ý kiến phải hợp lý, tùy thuộc vào nội dung lấy ý kiến nhưng không được ít hơn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan được lấy ý kiến nhận được văn bản đến; trừ trường hợp nội dung công việc đã được quy định tại trong các văn bản của trung ương, các bộ chuyên ngành, UBND thành phố Đà Nẵng. Điều 11. Trả kết quả 1. Sau khi nhận hồ sơ đã giải quyết từ phòng chuyên môn, BPTN&TKQ trả hồ sơ cho tổ chức, công dân theo đúng thời gian đã hẹn trong phiếu biên nhận hồ sơ; đề nghị tổ chức, công dân ký nhận kết quả vào phiếu biên nhận lưu tại BPTN&TKQ, ghi cụ thể thời gian nhận kết quả tại cơ quan, đơn vị. 2. Trường hợp thời gian nhận kết quả trên thực tế quá thời gian hẹn trả trên phiếu biên nhận mà lý do từ phía tổ chức, công dân thì BPTN&TKQ ghi cụ thể lý do này vào phiếu biên nhận hồ sơ lưu tại BPTN&TKQ và đề nghị tổ chức, công dân ký nhận kết quả. 3. Định kỳ vào ngày làm việc cuối cùng hàng tháng, trưởng bộ phận tiếp nhận (hoặc công chức, viên chức bộ phận tiếp nhận được phân công) có trách nhiệm thống kê tình hình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ; báo cáo thủ trưởng cơ quan, đơn vị.
| 2,064
|
7,884
|
Điều 12. Tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến 1. Thông tin về dịch vụ hành chính công trực tuyến a) Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị phải có mục “Dịch vụ hành chính công trực tuyến” thông báo danh mục các dịch vụ hành chính công và các dịch vụ hành chính công trực tuyến đang thực hiện và nêu rõ mức độ ứng dụng của dịch vụ. Các dịch vụ hành chính công trực tuyến được tổ chức, phân loại theo ngành, lĩnh vực, tên gọi và nội dung thủ tục hành chính để thuận tiện cho việc khai thác sử dụng. b) Thông tin về dịch vụ hành chính công trực tuyến phải được cập nhật, bổ sung, chỉnh sửa kịp thời ngay sau khi có sự thay đổi. c) Có chức năng hướng dẫn sử dụng, theo dõi tần suất sử dụng, quá trình xử lý và số lượng hồ sơ đã được xử lý đối với từng dịch vụ hành chính công trực tuyến từ mức độ 3 trở lên. 2. Quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4* thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị (sau đây gọi tắt là hồ sơ trực tuyến): a) Tiếp nhận hồ sơ trực tuyến: BPTN&TKQ có trách nhiệm theo dõi việc nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị. - Trường hợp hồ sơ của tổ chức, công dân không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị thì hướng dẫn tổ chức, công dân thông qua điện thoại, địa chỉ email, hoặc chức năng thông báo thuộc phần mềm hồ sơ trực tuyến để tổ chức, công dân về việc liên hệ với cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. - Trường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, công dân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ thông qua điện thoại, địa chỉ email, hoặc chức năng thông báo thuộc phần mềm hồ sơ trực tuyến. Việc hướng dẫn này được thực hiện theo nguyên tắc một lần, cụ thể, đầy đủ, theo đúng quy định đã được công khai; - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cập nhật thông tin hồ sơ vào hệ thống theo dõi tình hình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ, sau đó chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn xử lý đồng thời thông báo với tổ chức, công dân thời hạn giải quyết hồ sơ (thông qua điện thoại, địa chỉ email, hoặc chức năng thông báo thuộc phần mềm hồ sơ trực tuyến). Thời hạn giải quyết được tính từ ngày BPTN&TKQ nhận đủ hồ sơ trực tuyến hợp lệ của tổ chức, công dân. b) Lưu chuyển và xử lý hồ sơ trực tuyến. Việc lưu chuyển và xử lý hồ sơ trực tuyến của tổ chức, công dân được thực hiện theo quy trình quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Quy định này. c) Trả kết quả đối với hồ sơ trực tuyến Sau khi đã giải quyết xong, BPTN&TKQ trả kết quả giải quyết hồ sơ cho tổ chức, công dân theo đúng thời gian đã hẹn. Đối với hồ sơ dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3, việc giao và nhận kết quả, thanh toán phí, lệ phí (nếu có) được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, đơn vị. Đối với hồ sơ dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 4, việc giao trả kết quả được thực hiện trực tuyến (thông qua email, chức năng trả kết quả thuộc phần mềm hồ sơ trực tuyến), gửi trực tiếp hoặc thông qua đường chuyển phát văn bản cho công dân, tổ chức. Việc thanh toán phí, lệ phí (nếu có) được thực hiện thông qua các công cụ thanh toán trực tuyến, chuyển khoản theo quy định hiện hành của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong việc triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông 1. Tổ chức việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo đúng Quy định này. 2. Củng cố, sắp xếp lại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chịu sự quản lý của văn phòng các sở, ban, ngành, văn phòng UBND các quận, huyện và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của chủ tịch UBND phường, xã (đối với các phường, xã). b) Bố trí công chức, viên chức có đủ năng lực và phẩm chất, có kỹ năng giao tiếp tốt làm nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ. Khi làm việc, công chức, viên chức phải đeo thẻ chức danh, có bảng tên và chức danh để bàn; trang phục gọn gàng, lịch sự. c) Bố trí phòng làm việc của bộ phận tiếp nhận tại nơi thuận tiện, có diện tích đáp ứng yêu cầu công việc, trong đó có 50% diện tích để bố trí nơi ngồi chờ cho công dân đến giao dịch. Trang bị đủ điều kiện cơ sở vật chất cần thiết phục vụ cho việc tiếp nhận hồ sơ và tiếp xúc, giao dịch với công dân, bố trí bàn, ghế, nước uống và các thiết bị điện tử hiện đại để phục vụ công dân khi đến giao dịch; ứng dụng công nghệ thông tin để tin học hóa các quy trình làm việc, phát triển số lượng và chất lượng, hiệu quả ứng dụng các dịch vụ hành chính công trực tuyến theo quy định hiện hành của UBND thành phố. d) Sử dụng đầy đủ và thường xuyên các biểu mẫu theo dõi tình hình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ: - Phiếu biên nhận hồ sơ (theo mẫu tại Phụ lục I); - Phiếu hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính (theo mẫu tại Phụ lục II); - Phiếu lưu chuyển hồ sơ (theo mẫu tại Phụ lục III); - Sổ theo dõi tình hình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ (theo mẫu tại Phụ lục IV). đ) Đối với các đơn vị có sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thì tổ chức, sử dụng và trích xuất các loại phiếu, sổ quy định tại Điểm d, Khoản này thông qua phần mềm; không sử dụng cùng lúc hai (02) mẫu khác nhau đối với mỗi loại phiếu, sổ theo dõi tại cơ quan, đơn vị. Cơ quan, đơn vị phải ban hành quyết định phân công và quy chế sử dụng, quản lý phần mềm; đôn đốc và theo dõi, kiểm tra việc sử dụng phần mềm của công chức tiếp nhận và giải quyết hồ sơ nhằm đảm bảo phần mềm được sử dụng để xử lý tất cả hồ sơ thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan, đơn vị. 3. Xây dựng quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, quy chế làm việc của các phòng chuyên môn của cơ quan, đơn vị phù hợp với việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông. Ban hành quy chế tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan, đơn vị, trong đó quy định rõ quy chế hoạt động của BPTN&TKQ và quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan, đơn vị. 4. Thực hiện niêm yết công khai các quy định về quy trình, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết, mức thu phí, lệ phí đối với từng hồ sơ công việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, tại các phòng chuyên môn có liên quan; mở sổ góp ý, hòm thư góp ý; niêm yết công khai số điện thoại, hộp thư điện tử của lãnh đạo cơ quan, đơn vị và các trưởng phòng chuyên môn, sơ đồ làm việc của cơ quan, đơn vị. 5. Tổ chức các hình thức thông báo, tuyên truyền thích hợp về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị thông qua các phương tiện truyền thông, cổng thông tin điện tử, các hình thức trực quan khác... để nhân dân được biết và giám sát việc thực hiện. 6. Thường xuyên tổ chức kiểm tra tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ của BPTN&TKQ và công chức chuyên môn; rà soát, đánh giá tình hình công việc; chỉ đạo các giải pháp đổi mới và nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho công dân, tổ chức; kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền những vướng mắc khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện. Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan 1. Sở Nội vụ a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này tại các cơ quan, đơn vị; phối hợp với các đơn vị có liên quan kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; báo cáo kết quả thực hiện với UBND thành phố Đà Nẵng. b) Tham mưu Chủ tịch UBND thành phố quyết định các lĩnh vực thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố. 2. Văn phòng UBND thành phố Tham mưu Chủ tịch UBND thành phố hướng dẫn triển khai công tác kiểm soát thủ tục hành chính, ban hành quyết định công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị. 3. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và chịu trách nhiệm trước UBND thành phố trên các lĩnh vực được phân công, phân cấp quản lý nhà nước theo quy định hiện hành. 4. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước hệ thống thông tin tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, cùng với Báo Đà Nẵng, Báo Công an Đà Nẵng, Đài Phát thanh và Truyền hình Đà Nẵng, cổng thông tin điện tử thành phố phổ biến, tuyên truyền rộng rãi nội dung Quy định này đến đông đảo người dân để biết và giám sát việc thực hiện. Điều 15. Khen thưởng và kỷ luật Thực hiện chế độ khen thưởng và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người đứng đầu cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc thành phố Đà Nẵng trong việc giải quyết hồ sơ, công việc của tổ chức, công dân theo các quy định pháp luật hiện hành. Điều 16. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố Đà Nẵng xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. * Các khái niệm liên quan đến dịch vụ hành chính công trực tuyến được giải thích tại Khoản 4, Điều 3, Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
| 2,059
|
7,885
|
THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ác-mê-ni-a về hợp tác kinh tế - thương mại, khoa học và kỹ thuật ký tại Hà Nội ngày 08 tháng 6 năm 2012, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2015. Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Ác-mê-ni-a về hợp tác kinh tế thương mại ký tại Hà Nội ngày 13 tháng 12 năm 1992, hết hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2015. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA ÁC-MÊ-NI-A VỀ HỢP TÁC KINH TẾ - THƯƠNG MẠI, KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ác-mê-ni-a, (sau đây gọi là “các Bên”), Căn cứ mối quan hệ hữu nghị giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa Ác-mê-ni-a, Với mong muốn củng cố, duy trì và phát triển hợp tác kinh tế, khoa học và kỹ thuật giữa các Bên và tăng cường, đa dạng hóa thương mại hai nước, Dựa trên các nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi và luật pháp quốc tế, Thỏa thuận như sau: Điều 1 Mục tiêu 1. Các Bên, trong khuôn khổ của pháp luật quốc gia hai nước, và có tính đến nghĩa vụ quốc tế, sẽ phát triển, tăng cường và đa dạng hóa hợp tác kinh tế - thương mại, khoa học và kỹ thuật trên cơ sở cùng có lợi trên tất cả các lĩnh vực hai bên cùng quan tâm. 2. Hợp tác đó nhằm vào mục đích cụ thể như sau: a) Củng cố và đa dạng hóa các kết nối kinh tế giữa các Bên; b) Khuyến khích hợp tác giữa các tổ chức và doanh nghiệp các cấp của các Bên, trong đó có các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhằm thúc đẩy đầu tư, liên doanh và các hình thức hợp tác khác giữa họ. Điều 2 Phạm vi 1. Hợp tác được thỏa thuận tại Điều 1 của Hiệp định này sẽ được mở rộng giữa các Bên, cụ thể ở những lĩnh vực sau: a) Chính sách đầu tư; b) Du lịch; c) Công nghiệp; d) Khoa học, kỹ thuật và đổi mới; e) Vận tải và quá cảnh; f) Công nghệ thông tin và truyền thông; g) Phát triển khu vực; h) Nông nghiệp (bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản); i) Bảo vệ môi trường; j) Các lĩnh vực khác mà hai bên cùng quan tâm để thúc đẩy việc mở rộng hơn nữa hợp tác kinh tế - thương mại, công nghiệp, khoa học và kỹ thuật. 2. Các Bên sẽ tham khảo ý kiến của nhau để xác định các lĩnh vực hợp tác ưu tiên cũng như các lĩnh vực mới trong hợp tác kinh tế - thương mại, khoa học và kỹ thuật được bao gồm trong Hiệp định. Điều 3 Phương thức hợp tác Nhằm đạt được các mục tiêu của Hiệp định này, các Bên sẽ tạo điều kiện thuận lợi và thúc đẩy trong các hoạt động khác như sau: a) Thông tin và hợp tác giữa các cơ quan chính phủ; b) Liên kết giữa các tổ chức nghề nghiệp, viện và các hiệp hội; c) Các chuyến thăm, tiếp xúc và hoạt động kinh doanh để thúc đẩy hợp tác giữa các cá thể, các quan chức và các tổ chức kinh tế; d) Tổ chức hội chợ và triển lãm; các hội thảo và hội nghị chuyên đề; e) Hình thành các liên doanh và các hình thức khác của hoạt động kinh tế chung; f) Sự tham gia của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quan hệ kinh tế song phương; g) Các hoạt động xúc tiến thương mại và du lịch. Điều 4 Trao đổi thông tin 1. Các Bên sẽ thường xuyên trao đổi thông tin cần thiết về thương mại, đầu tư, dịch vụ tài chính và các thông tin khác để thúc đẩy và tạo thuận lợi cho hợp tác kinh tế - thương mại, khoa học và kỹ thuật. 2. Các Bên ghi nhận tầm quan trọng của việc bảo vệ hiệu quả quyền sở hữu trí tuệ. Các Bên sẽ thường xuyên trao đổi thông tin dựa trên cơ sở pháp luật và thủ tục quản lý bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ ở nước mình. Điều 5 Ủy ban liên Chính phủ 1. Với mục đích thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 1 của Hiệp định này, các Bên sẽ thành lập Ủy ban liên Chính phủ Việt Nam - Ác-mê-ni-a về hợp tác Kinh tế - Thương mại, Khoa học và Kỹ thuật (sau đây gọi là “Ủy ban liên Chính phủ”). 2. Ủy ban liên Chính phủ gồm đại diện các cơ quan nhà nước tương ứng của các Bên, do Lãnh đạo của một Bộ hoặc cơ quan Chính phủ tương ứng của mỗi Bên làm Chủ tịch. 3. Ủy ban liên Chính phủ sẽ tổ chức các phiên họp khi cần thiết nhưng không ít hơn một lần trong hai năm luân phiên ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Ác-mê-ni-a. 4. Ủy ban liên Chính phủ có thể mời đại diện giới kinh doanh của mỗi Bên để tham dự các phiên họp. 5. Các nhiệm vụ chính của Ủy ban liên Chính phủ bao gồm: a) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Hiệp định này và mọi vấn đề có thể phát sinh trong quá trình thực hiện Hiệp định này; b) Thảo luận các chương trình hợp tác kinh tế, thương mại, khoa học và kỹ thuật trong các lĩnh vực hai bên cùng quan tâm; c) Xem xét các vấn đề có thể gây trở ngại đến sự phát triển hợp tác kinh tế và trao đổi thương mại giữa các Bên. Điều 6 Giải quyết tranh chấp Bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến việc giải thích hoặc áp dụng Hiệp định này sẽ được giải quyết thông qua các cuộc đàm phán và tham vấn giữa các Bên. Điều 7 Sửa đổi 1. Các quy định của Hiệp định này có thể được sửa đổi và bổ sung theo thỏa thuận của các Bên. 2. Việc sửa đổi và bổ sung sẽ được thực hiện bằng các Nghị định thư bổ sung. Các Nghị định đó sẽ trở thành một phần của Hiệp định và sẽ có hiệu lực phù hợp theo thủ tục được quy định tại Điều 8 của Hiệp định này. Điều 8 Điều khoản cuối 1. Hiệp định này sẽ có hiệu lực vào ngày nhận được thông báo bằng văn bản cuối cùng qua các kênh ngoại giao mà theo đó các Bên thông báo cho nhau rằng các yêu cầu pháp lý nội bộ cần thiết để Hiệp định có hiệu lực đã được hoàn thành. 2. Hiệp định này được ký kết với thời gian không hạn định. 3. Mỗi Bên có thể chấm dứt Hiệp định này bằng cách thông báo bằng văn bản cho Bên kia. Việc chấm dứt sẽ có hiệu lực vào ngày đầu tiên của tháng thứ sáu sau ngày mà Bên kia nhận được thông báo đó. 4. Hiệp định này sẽ thay thế Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ác-mê-ni-a về hợp tác kinh tế và thương mại đã ký năm 1992. Làm tại Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2012, thành 02 bản chính, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Ác-mê-ni-a và tiếng Anh, tất cả các văn bản đều có giá trị như nhau. Trong trường hợp có bất kỳ khác biệt nào trong việc giải thích Hiệp định, văn bản tiếng Anh sẽ được áp dụng. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2710 TẠI BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Điều 1. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi Điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành tại Thông tư số 84/2012/TT-BTC ngày 24/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 84/2012/TT-BTC ngày 24/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2710 (Ban hành kèm theo Thông tư số 94/2012/TT-BTC ngày 8/6/2012 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 30/2011/TT-NHNN NGÀY 28 THÁNG 9 NĂM 2011 QUY ĐỊNH LÃI SUẤT TỐI ĐA ĐỐI VỚI TIỀN GỬI BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012;
| 2,101
|
7,886
|
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2011 quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư số 30/2011/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2011 quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau: "Điều 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức như sau: 1. Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 2%/năm. 2. Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng là 9%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ấn định mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng là 9,5%/năm. 3. Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường. 4. Tiền gửi bao gồm các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân theo quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng." Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2012 và thay thế Thông tư số 17/2012/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2011 quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Đối với lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam có kỳ hạn của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được thực hiện cho đến hết thời hạn; trường hợp hết thời hạn đã thỏa thuận, tổ chức, cá nhân không đến lĩnh tiền gửi thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định lãi suất đối với tiền gửi theo quy định tại Thông tư này. 3. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện quy định về mức lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm quy định tại Thông tư này. 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 14/2012/TT-NHNN NGÀY 04 THÁNG 5 NĂM 2012 QUY ĐỊNH LÃI SUẤT CHO VAY NGẮN HẠN TỐI ĐA BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG VAY ĐỂ ĐÁP ỨNG NHU CẦU VỐN PHỤC VỤ MỘT SỐ LĨNH VỰC, NGÀNH KINH TẾ Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2012/TT-NHNN ngày 04 tháng 5 năm 2012 quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế, Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Thông tư số 14/2012/TT-NHNN ngày 04 tháng 5 năm 2012 quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế như sau: "1. Lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam tối đa là 13%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ấn định lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam tối đa là 14%/năm." Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2012. 2. Lãi suất cho vay áp dụng đối với các hợp đồng tín dụng được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng tín dụng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng. 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức khác và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2012/QĐ-UBND NGÀY 17/4/2012 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 421/TTr-SCT ngày 28 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đính chính Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 17/4/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý và ưu đãi đầu tư cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau: Tại điểm c khoản 2 Điều 8 Quy chế quản lý và ưu đãi đầu tư cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ban hành theo Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 17/4/2012 của UBND tỉnh đã quy định: “Về ưu đãi tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu theo quy định tại Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 và Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008; Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn của Chính phủ” Đính chính lại là: “Về ưu đãi tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn" Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ NHÀ VÀ TỶ LỆ CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CỦA NHÀ ĐỂ LÀM CĂN CỨ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số: 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí; số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ; số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; số 209/2004/NĐ-CP ngày 06/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng; số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 về lệ phí trước bạ; Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 63/2002/TT-BTC ; số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở; Căn cứ kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp giao ban Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh ngày 30/5/2012; Xét đề nghị của liên ngành Tài chính - Xây dựng tại Tờ trình số 71/TTLN-STC-XD ngày 29/5/2012 về việc ban hành bảng giá nhà và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá nhà và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo các bảng chi tiết đính kèm sau: - Số 01: Bảng giá xây dựng mới nhà ở; - Số 02: Bảng giá xây dựng mới nhà xưởng, nhà kho; - Số 03: Bảng tỷ lệ chất lượng nhà; - Số 04: Bảng phân loại, phân cấp công trình xây dựng theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ.
| 2,006
|
7,887
|
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và Cục Thuế tỉnh căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước và Điều 1 Quyết định này hướng dẫn các đơn vị liên quan thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 BẢNG GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ Ở (Kèm theo Quyết định số 867/QĐ-UBND ngày 07/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Giá tối thiểu xây dựng mới tính cho 1m2 sàn căn hộ của từng căn hộ riêng lẻ áp dụng trong trường hợp chuyển nhượng; lệ phí trước bạ căn hộ riêng lẻ trong nhà có nhiều căn hộ do nhiều hộ sử dụng (chung cư cao tầng) được tính như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Giá xây dựng mới nhà làm việc được vận dụng theo giá nhà ở. PHỤ LỤC SỐ 02 BẢNG GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ XƯỞNG, KHO (Kèm theo Quyết định số 867/QĐ-UBND ngày 07/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Kho xăng dầu xây dựng ngoài trời sức chứa 20.000m3 ĐVT: 1.000đ/m3 PHỤ LỤC SỐ 03 BẢNG TỶ LỆ CHẤT LƯỢNG NHÀ (Kèm theo Quyết định số 867/QĐ-UBND ngày 07/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh) 1. Nhà ở, nhà làm việc: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Nhà xưởng, nhà kho: - Thời gian đã sử dụng trên 2 năm đến 5 năm: 95% - Thời gian đã sử dụng từ 5 đến 10 năm: 85% - Thời gian đã sử dụng trên 10 năm đến 20 năm: 70% - Thời gian đã sử dụng trên 20 năm đến 35 năm: 50% - Thời gian đã sử dụng trên 35 năm: 30% Ghi chú: 1. Kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân lần đầu: + Đối với nhà ở, nhà làm việc có thời gian đã sử dụng dưới 3 năm: 100% + Đối với nhà xưởng, nhà kho có thời gian đã sử dụng dưới 2 năm: 100% Kê khai nộp lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân lần đầu đối với nhà ở, nhà làm việc chịu lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân có thời gian đã sử dụng từ 3 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo Bảng tỷ lệ chất lượng nhà. 2. Kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân từ lần thứ 2 trở đi: Thời gian đã sử dụng của nhà nước được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ, nộp thuế thu nhập cá nhân nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà. PHỤ LỤC SỐ 04 BẢNG PHÂN LOẠI, PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO NGHỊ ĐỊNH 209/2004/NĐ-CP NGÀY 16/12/2004 CỦA CHÍNH PHỦ (Kèm theo Quyết định số 867/QĐ-UBND ngày 07/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Chú thích: TDTS: Tổng diện tích sàn. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng và Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện tỉnh Thanh Hoá. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HOÁ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1730/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá) Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYÊN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HOÁ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN, TỈNH THANH HOÁ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CÁC MẴU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có PHỤ LỤC I (Ban hành kèm theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ) Mẫu 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung) Kính gửi: ……………………………………. 1. Chủ đầu tư: ............................................................................................................ - Người đại diện: ………………………….. Chức vụ: ................................................. - Địa chỉ liên hệ: ........................................................................................................ - Số nhà: ………………… Đường …………….. Phường (xã) ................................... - Tỉnh, thành phố: ...................................................................................................... - Số điện thoại: .......................................................................................................... 2. Vị trí, quy mô khu vực dự kiến đầu tư: ................................................................... - Phường (xã) ………………………. Quận (huyện) ................................................... - Tỉnh, thành phố: ....................................................................................................... - Phạm vi dự kiến đầu tư: .......................................................................................... - Quy mô, diện tích: ............................................................................................. (ha). - Hiện trạng sử dụng đất ............................................................................................ 3. Nội dung đầu tư: ..................................................................................................... - Chức năng dự kiến: .................................................................................................. - Cơ cấu sử dụng đất dự kiến: .................................................................................... 4. Tổng mức đầu tư dự kiến: ...................................................................................... 5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC III (Ban hành kèm theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ) Mẫu 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ) Kính gửi: ……………………………………. 1. Chủ đầu tư: ........................................................................................................... - Người đại diện: ………………………….. Chức vụ: ................................................ - Địa chỉ liên hệ: ........................................................................................................ - Số nhà: ………………… Đường …………….. Phường (xã) .................................. - Tỉnh, thành phố: ..................................................................................................... - Số điện thoại: ......................................................................................................... 2. Vị trí, quy mô xây dựng công trình: ...................................................................... - Phường (xã) ………………………. Quận (huyện) .................................................. - Tỉnh, thành phố: ...................................................................................................... - Phạm vi ranh giới: ................................................................................................... - Quy mô, diện tích: ............................................................................................ (ha). - Hiện trạng sử dụng đất ............................................................................................. 3. Nội dung đầu tư: ..................................................................................................... - Chức năng công trình: ............................................................................................. - Mật độ xây dựng: ………………. % - Chiều cao công trình: ........................................................................................... m. - Số tầng: .................................................................................................................... - Hệ số sử dụng đất: ................................................................................................... - Dự kiến tổng diện tích sàn: ................................................................................. m2. 4. Tổng mức đầu tư dự kiến: ...................................................................................... 5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành thuộc lĩnh vực Phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH THANH HOÁ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1733/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH THANH HOÁ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG VÀ XÃ HỘI TỈNH THANH HÓA <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có PHỤ LỤC 1 DANH MỤC THIẾT BỊ Y TẾ TỐI THIỂU (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC THUỐC Y TẾ TỐI THIỂU (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (4) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 1. Tên cơ sở cai nghiện (2):.................................................................................................... 2. Tên giao dịch (nếu có):....................................................................................................... 3. Điện thoại……………………………..Fax………………..E-mail............................................... 4. Quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện số … ngày … tháng … năm … của (6)........................ ............................................................................................................................................ 5. Tài khoản tại Ngân hàng (nếu có):.......................................................................................
| 2,072
|
7,888
|
- Tiền Việt Nam: - Ngoại tệ: 6. Họ và tên người đứng đầu Cơ sở cai nghiện:....................................................................... Đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy với nội dung hoạt động là (7) .......... ............................................................................................................................................ Cơ sở cai nghiện cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> ____________ 1. Tên cơ quan quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện 2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện 3. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính của cơ sở. 4. Khi xin cấp giấy phép thì chỉ ghi xin cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. 5. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố. 6. Tên cơ quan ra quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện. 7. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP, Nghị định 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này. PHỤ LỤC 4 MẪU PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY Cục phòng, chống tệ nạn xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội/Chi cục, Phòng phòng chống tệ nạn xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã tiếp nhận hồ sơ, đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của (2) …………………………. đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. Địa điểm:............................................................................................................................... Điện thoại:............................................................................................................................. Đã nhận hồ sơ đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy hợp lệ ngày … tháng … năm … với nội dung hoạt động … theo quy định tại điều … của Nghị định 147/2003/NĐ-CP, Nghị định 94/2011/NĐ-CP và quy định … Thông tư số… gồm: - ………………. - ………………. - ………………. Số phiếu tiếp nhận (3): …………………. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> ____________ 1. Phiếu dùng cho cơ quan Cục PCTNXH hoặc Chi cục, Phòng PCTNXH. 2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện. 3. Ghi số phiếu tiếp nhận/năm nhận hồ sơ/ký hiệu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp (gia hạn) Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. 4. Ghi địa danh cấp tỉnh, thành phố của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. PHỤ LỤC 5 MẪU GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) I. MẶT TRƯỚC CỦA GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY <jsontable name="bang_11"> </jsontable> GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 147/2003/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Cho phép (1)............................................................................................................... Tên giao dịch:........................................................................................................................ Cơ quan chủ quản (nếu có):.................................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính của cơ sở:............................................................................................... Điện thoại: …………………… Fax: ………………. E-mail:.......................................................... Số tài khoản:………….............…………….. Tại........................................................................ được phép (2)......................................................................................................................... cho người nghiện ma túy. Điều 2: (1).............................................................................................................................. Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước về cai nghiện, phục hồi. Điều 3: Giấy phép này có hiệu lực từ ngày … tháng … năm ... đến ngày … tháng … năm … <jsontable name="bang_12"> </jsontable> II. MẶT SAU CỦA GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY <jsontable name="bang_13"> </jsontable> ____________ 1. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện. 2. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP, Nghị định 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có PHỤ LỤC 3 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (4) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 1. Tên cơ sở cai nghiện (2):.................................................................................................... 2. Tên giao dịch (nếu có):....................................................................................................... 3. Điện thoại……………………………..Fax………………..E-mail............................................... 4. Quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện số … ngày … tháng … năm … của (6)........................ ............................................................................................................................................ 5. Tài khoản tại Ngân hàng (nếu có):....................................................................................... - Tiền Việt Nam: - Ngoại tệ: 6. Họ và tên người đứng đầu Cơ sở cai nghiện:....................................................................... Đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy với nội dung hoạt động là (7) .......... ............................................................................................................................................ Cơ sở cai nghiện cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> ____________ 1. Tên cơ quan quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện 2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện 3. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính của cơ sở. 4. Khi xin cấp giấy phép thì chỉ ghi xin cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. 5. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố. 6. Tên cơ quan ra quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện. 7. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP, Nghị định 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này. PHỤ LỤC 4 MẪU PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY Cục phòng, chống tệ nạn xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội/Chi cục, Phòng phòng chống tệ nạn xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã tiếp nhận hồ sơ, đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của (2) …………………………. đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. Địa điểm:............................................................................................................................... Điện thoại:............................................................................................................................. Đã nhận hồ sơ đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy hợp lệ ngày … tháng … năm … với nội dung hoạt động … theo quy định tại điều … của Nghị định 147/2003/NĐ-CP, Nghị định 94/2011/NĐ-CP và quy định … Thông tư số… gồm: - ………………. - ………………. - ………………. Số phiếu tiếp nhận (3): …………………. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> ____________ 1. Phiếu dùng cho cơ quan Cục PCTNXH hoặc Chi cục, Phòng PCTNXH. 2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện. 3. Ghi số phiếu tiếp nhận/năm nhận hồ sơ/ký hiệu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp (gia hạn) Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. 4. Ghi địa danh cấp tỉnh, thành phố của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. PHỤ LỤC 5 MẪU GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) I. MẶT TRƯỚC CỦA GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY <jsontable name="bang_20"> </jsontable> GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 147/2003/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Cho phép (1)............................................................................................................... Tên giao dịch:........................................................................................................................ Cơ quan chủ quản (nếu có):.................................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính của cơ sở:............................................................................................... Điện thoại: …………………… Fax: ………………. E-mail:.......................................................... Số tài khoản:………….............…………….. Tại........................................................................ được phép (2)......................................................................................................................... cho người nghiện ma túy. Điều 2: (1).............................................................................................................................. Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước về cai nghiện, phục hồi. Điều 3: Giấy phép này có hiệu lực từ ngày … tháng … năm ... đến ngày … tháng … năm … <jsontable name="bang_21"> </jsontable> II. MẶT SAU CỦA GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY <jsontable name="bang_22"> </jsontable> ____________ 1. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện. 2. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP, Nghị định 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có PHỤ LỤC 3 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (4) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 1. Tên cơ sở cai nghiện (2):.................................................................................................... 2. Tên giao dịch (nếu có):....................................................................................................... 3. Điện thoại……………………………..Fax………………..E-mail............................................... 4. Quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện số … ngày … tháng … năm … của (6)........................ ............................................................................................................................................ 5. Tài khoản tại Ngân hàng (nếu có):....................................................................................... - Tiền Việt Nam: - Ngoại tệ: 6. Họ và tên người đứng đầu Cơ sở cai nghiện:....................................................................... Đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy với nội dung hoạt động là (7) .......... ............................................................................................................................................ Cơ sở cai nghiện cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> ____________ 1. Tên cơ quan quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện 2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện 3. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính của cơ sở. 4. Khi xin cấp giấy phép thì chỉ ghi xin cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. 5. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố. 6. Tên cơ quan ra quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện. 7. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP, Nghị định 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này. PHỤ LỤC 4 MẪU PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)
| 2,197
|
7,889
|
<jsontable name="bang_27"> </jsontable> PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY Cục phòng, chống tệ nạn xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội/Chi cục, Phòng phòng chống tệ nạn xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã tiếp nhận hồ sơ, đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của (2) …………………………. đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. Địa điểm:............................................................................................................................... Điện thoại:............................................................................................................................. Đã nhận hồ sơ đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy hợp lệ ngày … tháng … năm … với nội dung hoạt động … theo quy định tại điều … của Nghị định 147/2003/NĐ-CP, Nghị định 94/2011/NĐ-CP và quy định … Thông tư số… gồm: - ………………. - ………………. - ………………. Số phiếu tiếp nhận (3): …………………. <jsontable name="bang_28"> </jsontable> ____________ 1. Phiếu dùng cho cơ quan Cục PCTNXH hoặc Chi cục, Phòng PCTNXH. 2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện. 3. Ghi số phiếu tiếp nhận/năm nhận hồ sơ/ký hiệu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp (gia hạn) Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. 4. Ghi địa danh cấp tỉnh, thành phố của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. PHỤ LỤC 5 MẪU GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) I. MẶT TRƯỚC CỦA GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY <jsontable name="bang_29"> </jsontable> GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 147/2003/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Cho phép (1)............................................................................................................... Tên giao dịch:........................................................................................................................ Cơ quan chủ quản (nếu có):.................................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính của cơ sở:............................................................................................... Điện thoại: …………………… Fax: ………………. E-mail:.......................................................... Số tài khoản:………….............…………….. Tại........................................................................ được phép (2)......................................................................................................................... cho người nghiện ma túy. Điều 2: (1).............................................................................................................................. Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước về cai nghiện, phục hồi. Điều 3: Giấy phép này có hiệu lực từ ngày … tháng … năm ... đến ngày … tháng … năm … <jsontable name="bang_30"> </jsontable> II. MẶT SAU CỦA GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY <jsontable name="bang_31"> </jsontable> ____________ 1. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện. 2. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP, Nghị định 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này. PHỤ LỤC 1 DANH MỤC THIẾT BỊ Y TẾ TỐI THIỂU (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) <jsontable name="bang_32"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC THUỐC Y TẾ TỐI THIỂU (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) <jsontable name="bang_33"> </jsontable> <jsontable name="bang_34"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có PHỤ LỤC 3 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) <jsontable name="bang_35"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (4) <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 1. Tên cơ sở cai nghiện (2):.................................................................................................... 2. Tên giao dịch (nếu có):....................................................................................................... 3. Điện thoại……………………………..Fax………………..E-mail............................................... 4. Quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện số … ngày … tháng … năm … của (6)........................ ............................................................................................................................................ 5. Tài khoản tại Ngân hàng (nếu có):....................................................................................... - Tiền Việt Nam: - Ngoại tệ: 6. Họ và tên người đứng đầu Cơ sở cai nghiện:....................................................................... Đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy với nội dung hoạt động là (7) .......... ............................................................................................................................................ Cơ sở cai nghiện cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. <jsontable name="bang_37"> </jsontable> ____________ 1. Tên cơ quan quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện 2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện 3. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính của cơ sở. 4. Khi xin cấp giấy phép thì chỉ ghi xin cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. 5. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố. 6. Tên cơ quan ra quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện. 7. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP, Nghị định 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này. PHỤ LỤC 4 MẪU PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) <jsontable name="bang_38"> </jsontable> PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY Cục phòng, chống tệ nạn xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội/Chi cục, Phòng phòng chống tệ nạn xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã tiếp nhận hồ sơ, đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của (2) …………………………. đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. Địa điểm:............................................................................................................................... Điện thoại:............................................................................................................................. Đã nhận hồ sơ đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy hợp lệ ngày … tháng … năm … với nội dung hoạt động … theo quy định tại điều … của Nghị định 147/2003/NĐ-CP, Nghị định 94/2011/NĐ-CP và quy định … Thông tư số… gồm: - ………………. - ………………. - ………………. Số phiếu tiếp nhận (3): …………………. <jsontable name="bang_39"> </jsontable> ____________ 1. Phiếu dùng cho cơ quan Cục PCTNXH hoặc Chi cục, Phòng PCTNXH. 2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện. 3. Ghi số phiếu tiếp nhận/năm nhận hồ sơ/ký hiệu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp (gia hạn) Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. 4. Ghi địa danh cấp tỉnh, thành phố của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. PHỤ LỤC 5 MẪU GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) I. MẶT TRƯỚC CỦA GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY <jsontable name="bang_40"> </jsontable> GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 147/2003/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Cho phép (1)............................................................................................................... Tên giao dịch:........................................................................................................................ Cơ quan chủ quản (nếu có):.................................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính của cơ sở:............................................................................................... Điện thoại: …………………… Fax: ………………. E-mail:.......................................................... Số tài khoản:………….............…………….. Tại........................................................................ được phép (2)......................................................................................................................... cho người nghiện ma túy. Điều 2: (1).............................................................................................................................. Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước về cai nghiện, phục hồi. Điều 3: Giấy phép này có hiệu lực từ ngày … tháng … năm ... đến ngày … tháng … năm … <jsontable name="bang_41"> </jsontable> II. MẶT SAU CỦA GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY <jsontable name="bang_42"> </jsontable> ____________ 1. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện. 2. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP, Nghị định 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này. <jsontable name="bang_43"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có PHỤ LỤC 1 DANH MỤC THIẾT BỊ Y TẾ TỐI THIỂU (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) <jsontable name="bang_44"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC THUỐC Y TẾ TỐI THIỂU (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) <jsontable name="bang_45"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) <jsontable name="bang_46"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (4) <jsontable name="bang_47"> </jsontable> 1. Tên cơ sở cai nghiện (2):.................................................................................................... 2. Tên giao dịch (nếu có):....................................................................................................... 3. Điện thoại……………………………..Fax………………..E-mail............................................... 4. Quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện số … ngày … tháng … năm … của (6)........................ ............................................................................................................................................ 5. Tài khoản tại Ngân hàng (nếu có):....................................................................................... - Tiền Việt Nam: - Ngoại tệ: 6. Họ và tên người đứng đầu Cơ sở cai nghiện:....................................................................... Đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy với nội dung hoạt động là (7) .......... ............................................................................................................................................ Cơ sở cai nghiện cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. <jsontable name="bang_48"> </jsontable> ____________ 1. Tên cơ quan quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện 2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện 3. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính của cơ sở. 4. Khi xin cấp giấy phép thì chỉ ghi xin cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. 5. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố. 6. Tên cơ quan ra quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện. 7. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP, Nghị định 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này. PHỤ LỤC 4 MẪU PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)
| 2,156
|
7,890
|
<jsontable name="bang_49"> </jsontable> PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY Cục phòng, chống tệ nạn xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội/Chi cục, Phòng phòng chống tệ nạn xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã tiếp nhận hồ sơ, đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của (2) …………………………. đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. Địa điểm:............................................................................................................................... Điện thoại:............................................................................................................................. Đã nhận hồ sơ đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy hợp lệ ngày … tháng … năm … với nội dung hoạt động … theo quy định tại điều … của Nghị định 147/2003/NĐ-CP, Nghị định 94/2011/NĐ-CP và quy định … Thông tư số… gồm: - ………………. - ………………. - ………………. Số phiếu tiếp nhận (3): …………………. <jsontable name="bang_50"> </jsontable> ____________ 1. Phiếu dùng cho cơ quan Cục PCTNXH hoặc Chi cục, Phòng PCTNXH. 2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện. 3. Ghi số phiếu tiếp nhận/năm nhận hồ sơ/ký hiệu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp (gia hạn) Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. 4. Ghi địa danh cấp tỉnh, thành phố của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. PHỤ LỤC 5 MẪU GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) I. MẶT TRƯỚC CỦA GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY <jsontable name="bang_51"> </jsontable> GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 147/2003/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Cho phép (1)............................................................................................................... Tên giao dịch:........................................................................................................................ Cơ quan chủ quản (nếu có):.................................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính của cơ sở:............................................................................................... Điện thoại: …………………… Fax: ………………. E-mail:.......................................................... Số tài khoản:………….............…………….. Tại........................................................................ được phép (2)......................................................................................................................... cho người nghiện ma túy. Điều 2: (1).............................................................................................................................. Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước về cai nghiện, phục hồi. Điều 3: Giấy phép này có hiệu lực từ ngày … tháng … năm ... đến ngày … tháng … năm … <jsontable name="bang_52"> </jsontable> II. MẶT SAU CỦA GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY <jsontable name="bang_53"> </jsontable> ____________ 1. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện. 2. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP, Nghị định 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này. <jsontable name="bang_54"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có PHỤ LỤC 3 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) <jsontable name="bang_55"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (4) <jsontable name="bang_56"> </jsontable> 1. Tên cơ sở cai nghiện (2):.................................................................................................... 2. Tên giao dịch (nếu có):....................................................................................................... 3. Điện thoại……………………………..Fax………………..E-mail............................................... 4. Quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện số … ngày … tháng … năm … của (6)........................ ............................................................................................................................................ 5. Tài khoản tại Ngân hàng (nếu có):....................................................................................... - Tiền Việt Nam: - Ngoại tệ: 6. Họ và tên người đứng đầu Cơ sở cai nghiện:....................................................................... Đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy với nội dung hoạt động là (7) .......... ............................................................................................................................................ Cơ sở cai nghiện cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. <jsontable name="bang_57"> </jsontable> ____________ 1. Tên cơ quan quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện 2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện 3. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính của cơ sở. 4. Khi xin cấp giấy phép thì chỉ ghi xin cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. 5. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố. 6. Tên cơ quan ra quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện. 7. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP, Nghị định 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này. PHỤ LỤC 4 MẪU PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) <jsontable name="bang_58"> </jsontable> PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY Cục phòng, chống tệ nạn xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội/Chi cục, Phòng phòng chống tệ nạn xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã tiếp nhận hồ sơ, đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của (2) …………………………. đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. Địa điểm:............................................................................................................................... Điện thoại:............................................................................................................................. Đã nhận hồ sơ đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy hợp lệ ngày … tháng … năm … với nội dung hoạt động … theo quy định tại điều … của Nghị định 147/2003/NĐ-CP, Nghị định 94/2011/NĐ-CP và quy định … Thông tư số… gồm: - ………………. - ………………. - ………………. Số phiếu tiếp nhận (3): …………………. <jsontable name="bang_59"> </jsontable> ____________ 1. Phiếu dùng cho cơ quan Cục PCTNXH hoặc Chi cục, Phòng PCTNXH. 2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện. 3. Ghi số phiếu tiếp nhận/năm nhận hồ sơ/ký hiệu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp (gia hạn) Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. 4. Ghi địa danh cấp tỉnh, thành phố của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. PHỤ LỤC 5 MẪU GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) I. MẶT TRƯỚC CỦA GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY <jsontable name="bang_60"> </jsontable> GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 147/2003/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Cho phép (1)............................................................................................................... Tên giao dịch:........................................................................................................................ Cơ quan chủ quản (nếu có):.................................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính của cơ sở:............................................................................................... Điện thoại: …………………… Fax: ………………. E-mail:.......................................................... Số tài khoản:………….............…………….. Tại........................................................................ được phép (2)......................................................................................................................... cho người nghiện ma túy. Điều 2: (1).............................................................................................................................. Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước về cai nghiện, phục hồi. Điều 3: Giấy phép này có hiệu lực từ ngày … tháng … năm ... đến ngày … tháng … năm … <jsontable name="bang_61"> </jsontable> II. MẶT SAU CỦA GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY <jsontable name="bang_62"> </jsontable> ____________ 1. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện. 2. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP, Nghị định 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này. <jsontable name="bang_63"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có PHỤ LỤC 1 DANH MỤC THIẾT BỊ Y TẾ TỐI THIỂU (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) <jsontable name="bang_64"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC THUỐC Y TẾ TỐI THIỂU (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) <jsontable name="bang_65"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) <jsontable name="bang_66"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (4) <jsontable name="bang_67"> </jsontable> 1. Tên cơ sở cai nghiện (2):.................................................................................................... 2. Tên giao dịch (nếu có):....................................................................................................... 3. Điện thoại……………………………..Fax………………..E-mail............................................... 4. Quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện số … ngày … tháng … năm … của (6)........................ ............................................................................................................................................ 5. Tài khoản tại Ngân hàng (nếu có):....................................................................................... - Tiền Việt Nam: - Ngoại tệ: 6. Họ và tên người đứng đầu Cơ sở cai nghiện:....................................................................... Đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy với nội dung hoạt động là (7) .......... ............................................................................................................................................ Cơ sở cai nghiện cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. <jsontable name="bang_68"> </jsontable> ____________ 1. Tên cơ quan quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện 2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện 3. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính của cơ sở. 4. Khi xin cấp giấy phép thì chỉ ghi xin cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. 5. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố. 6. Tên cơ quan ra quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện. 7. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP, Nghị định 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này. PHỤ LỤC 4 MẪU PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) <jsontable name="bang_69"> </jsontable> PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY Cục phòng, chống tệ nạn xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội/Chi cục, Phòng phòng chống tệ nạn xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã tiếp nhận hồ sơ, đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của (2) …………………………. đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.
| 2,154
|
7,891
|
Địa điểm:............................................................................................................................... Điện thoại:............................................................................................................................. Đã nhận hồ sơ đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy hợp lệ ngày … tháng … năm … với nội dung hoạt động … theo quy định tại điều … của Nghị định 147/2003/NĐ-CP, Nghị định 94/2011/NĐ-CP và quy định … Thông tư số… gồm: - ………………. - ………………. - ………………. Số phiếu tiếp nhận (3): …………………. <jsontable name="bang_70"> </jsontable> ____________ 1. Phiếu dùng cho cơ quan Cục PCTNXH hoặc Chi cục, Phòng PCTNXH. 2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện. 3. Ghi số phiếu tiếp nhận/năm nhận hồ sơ/ký hiệu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp (gia hạn) Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. 4. Ghi địa danh cấp tỉnh, thành phố của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. PHỤ LỤC 5 MẪU GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) I. MẶT TRƯỚC CỦA GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY <jsontable name="bang_71"> </jsontable> GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 147/2003/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Cho phép (1)............................................................................................................... Tên giao dịch:........................................................................................................................ Cơ quan chủ quản (nếu có):.................................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính của cơ sở:............................................................................................... Điện thoại: …………………… Fax: ………………. E-mail:.......................................................... Số tài khoản:………….............…………….. Tại........................................................................ được phép (2)......................................................................................................................... cho người nghiện ma túy. Điều 2: (1).............................................................................................................................. Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước về cai nghiện, phục hồi. Điều 3: Giấy phép này có hiệu lực từ ngày … tháng … năm ... đến ngày … tháng … năm … <jsontable name="bang_72"> </jsontable> II. MẶT SAU CỦA GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY <jsontable name="bang_73"> </jsontable> ____________ 1. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện. 2. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP, Nghị định 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THANH NIÊN TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2012 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thanh niên ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Căn cứ Quyết định số 2474/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011-2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 120/TTr-SNV ngày 14 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012 - 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THANH NIÊN TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2012 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 607/QĐ-UBND, ngày 07 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Căn cứ Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012-2020 với những mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện nhằm đảm bảo phù hợp với tình hình, điều kiện phát triển kinh tế của tỉnh và đáp ứng được yêu cầu phát triển thanh niên trong thời kỳ mới với các nội dung cụ thể sau đây: I. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ CÔNG TÁC THANH NIÊN 1. Tình hình chung Yên Bái là tỉnh miền núi có tổng diện tích tự nhiên 6.899km2, dân số trên 75 vạn người, gồm 9 đơn vị hành chính với tổng số 180 xã, phường, thị trấn; trong đó có 70 xã vùng cao và 58 xã đặc biệt khó khăn của tỉnh. Thanh niên (từ 16-30 tuổi) có 218.600 người chiếm 29,3% dân số toàn tỉnh trong đó: Vị thành niên là 23%; nữ thanh niên chiếm 48,2%, thanh niên dân tộc thiểu số 50,4%, số thanh niên đang đi học chiếm 25,6%; số thanh niên trực tiếp tham gia lao động chiếm 73,7% trên tổng số thanh niên, bằng 38,4% tổng số lao động của tỉnh. Trong thời kỳ đổi mới, dưới sự lãnh đạo trực tiếp của các cấp uỷ Đảng công tác thực hiện chính sách, pháp luật đối với thanh niên của các cấp chính quyền; công tác đoàn kết tập hợp thanh niên của các cấp bộ đoàn, hội trên địa bàn tỉnh tiếp tục có nhiều tiến bộ và chuyển biến mới. Đời sống vật chất, tinh thần, sức khỏe của thanh niên tốt hơn, tinh thần tình nguyện xung kích, ý thức trách nhiệm cộng đồng của thanh niên được nâng cao, có bản lĩnh chính trị, vững vàng, năng động, biết vươn lên giàm giàu, làm chủ tiến bộ khoa học kỹ thuật có đóng góp lớn trong các lĩnh vực đời sống xã hội, tích cực tham gia vào các hoạt động phong trào đoàn, hội góp phần phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị an ninh - quốc phòng tại địa phương. Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực, thanh niên tỉnh Yên Bái vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, khó khăn nhất định, một số thanh niên còn ít quan tâm đến tình hình đất nước, thiếu ý thức chấp hành pháp luật, dễ bị kích động, lôi kéo tham gia vào các hoạt động trái pháp luật. Một số thanh niên nhất là thanh niên nông thôn có trình độ học vấn còn hạn chế, thiếu kiến thức, kỹ năng trong lao động và hội nhập, chưa đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tình hình tội phạm và tệ nạn xã hội trong thanh niên có chiều hướng gia tăng. Thực trạng trên đang là tác nhân ảnh hưởng không nhỏ đến công tác đoàn, hội, tỷ lệ lao động thanh niên thất nghiệp ở khu vực thành thị còn cao; tỷ lệ thời gian lao động của thanh niên nông thôn còn thấp (chưa đạt 70%), lao động trẻ được đào tạo nghề còn ít và chưa cập với xu hướng phát triển chung của xã hội. 2. Công tác thanh niên Trong những năm qua, công tác thanh niên tỉnh Yên Bái có những chuyển biến tích cực. Hoạt động của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên tỉnh Yên Bái có nhiều đổi mới về nội dung và phương thức. Tuy nhiên, Luật Thanh niên năm 2005 chưa được chú trọng triển khai sâu rộng đến các cấp quản lý, chưa đi vào đời sống thực tế của thanh niên và các tổ chức thanh niên. Chương trình phát triển thanh niên tinh Yên Bái giai đoạn 2012 - 2020 sẽ tập trung giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc của thanh niên về: nghề nghiệp, việc làm, tệ nạn xã hội; nâng cao bản lĩnh chính trị, trình độ học vấn, trình độ khoa học - công nghệ và phát huy vai trò xung kích của thanh niên trong phát triển kinh tế - xã hội. Trong đó, có những giải pháp mạnh mẽ, quyết liệt và mang tính đột phá; tạo sự chuyển biến tích cực hơn trong nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về công tác chăm lo phát triển thanh niên trên địa bàn tỉnh nhằm hình thành nguồn nhân lực trẻ, chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp xây dựng, phát triển tỉnh Yên Bái trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN THANH NIÊN 1. Về quan điểm a) Chương trình phát triển thanh niên là bộ phận cấu thành quan trọng của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020 góp phần bồi dưỡng, phát huy nhân tố và nguồn lực con người, nhằm mục tiêu xây dựng nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao đáp ứng được yêu cầu trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. b) Bảo đảm phát huy vai trò xung kích của thanh niên, sự phối kết hợp giữa các ấp ủy Đảng, chính quyền, gia đình, nhà trường, xã hội và các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Chương trình phát triển thanh niên. Ban hành các cơ chế, chính sách nhằm chăm lo giáo dục, đào tạo và bồi dưỡng thanh niên tỉnh Yên Bái, huy động mọi nguồn lực hợp pháp để bảo đảm thực hiện có hiệu quả Chương trình phát triển thanh niên trên địa bàn tỉnh Yên Bái. 2. Về mục tiêu a) Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu của Chiến lược phát triển thanh niên tỉnh Yên Bái là: Xây dựng thế hệ thanh niên tỉnh Yên Bái phát triển toàn diện, giàu lòng yêu nước, có đạo đức cách mạng, ý thức công dân và lý tưởng xã hội chủ nghĩa; có trình độ học vấn, nghề nghiệp và việc làm; có văn hóa, sức khỏe, kỹ năng sống và ý chí vươn lên; xung kích, sáng tạo làm chủ khoa học, công nghệ tiên tiến; hình thành nguồn nhân lực trí thức trẻ có số lượng đông, có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo tinh thần Nghị quyết số 25 NQ/TW ngày 25/7/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá X). b) Mục tiêu cụ thể: - Hàng năm từ 65-75% thanh niên nông thôn, đô thị, công nhân trong các doanh nghiệp; 100% thanh niên lực lượng vũ trang, công chức, viên chức, thanh niên học sinh và sinh viên được học Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước liên quan đến đời sống, việc làm và học tập của thanh niên. - Hàng năm 100% thanh niên tham gia các hoạt động xây dựng đời sống văn hóa tại cộng đồng; xây dựng thế hệ thanh niên sống có đạo đức, có lòng vị tha, yêu quê hương, đất nước con người.
| 2,085
|
7,892
|
- Phấn đấu trên 90% thanh niên được tuyên truyền, học tập những nội dung cơ bản của pháp luật về phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, Luật Phòng, chống ma túy, Luật Giao thông; tham gia vào câu lạc bộ hoặc đội thanh niên tình nguyện tuyên truyền phòng, chống tội phạm tệ nạn xã hội. - Phấn đấu 95% thanh niên trong lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên thực hiện tốt công tác huấn luyện; giáo dục kiến thức quốc phòng cho 100% thanh niên, học sinh, sinh viên trong các trường phổ thông trung học, trung học, cao đẳng chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh. - Hàng năm tổ chức bồi dưỡng kiến thức và nâng cao năng lực về quản lý nhà nước cho số cán bộ, công chức trẻ cấp xã. - Phấn đấu 100% học sinh, sinh viên của các trường chuyên nghiệp, dạy nghề và trên 50% thanh niên đang tìm việc làm được tư vấn nghề nghiệp và giới thiệu việc làm. - Ưu tiên và tạo điều kiện cho thanh niên cấp xã hàng năm được tham gia thực hiện tối thiểu 01 dự án về phát triển nông thôn mới. - Hàng năm phấn đấu giải quyết việc làm cho trên 50% thanh niên (ưu tiên giải quyết việc làm cho thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, thanh niên tình nguyện, thanh niên dân tộc thiểu số). - Đến năm 2020 có 50% thanh niên trong các lực lượng lao động được đào tạo nghề; trên 70% thanh niên nông thôn được hướng dẫn, phổ biến nâng cao năng lực ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất. - Đến năm 2020 phấn đấu nâng cao các chỉ số về thể lực của thanh niên tỉnh Yên Bái như cân nặng, chiều cao xấp xỉ và bằng với mức bình quân chung trong cả nước. 3. Các giải pháp chủ yếu a) Nâng cao nhận thức trong các cấp uỷ, chính quyền, đoàn thể, từng cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân về các chủ trương, quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước về vị trí, vai trò của thanh niên và công tác thanh niên trong thời kỳ mới. b) Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, rèn luyện đạo đức, xây dựng đời sống văn hóa tinh thần và thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong thanh niên. c) Kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh. Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thanh niên; đội ngũ cán bộ đoàn các cấp có phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực ngang tầm với nhiệm vụ được giao. d) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong việc thực hiện chính sách, pháp luật đối với thanh niên và công tác thanh niên trên địa bàn toàn tỉnh. đ) Xây dựng môi trường xã hội lành mạnh, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thanh niên, từng bước xã hội hoá về công tác thanh niên. - Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, tập trung vào các lĩnh vực như: Hình sự, dân sự, hành chính, hôn nhân và gia đình, lao động, văn hóa, môi trường, xã hội, an toàn giao thông, phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội cho thanh niên; phát động tốt các phong trào văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao; quan tâm đến các đối tượng thanh niên vùng sâu, vùng xa, tạo không khí sinh hoạt vui tươi, lành mạnh trong thanh niên. - Bảo đảm quyền tiếp nhận về thông tin có định hướng cho thanh niên một cách chính xác, kịp thời; trang bị kỹ năng sống, kiến thức về bình đẳng giới, chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho thanh niên. - Huy động các cấp, các ngành và toàn xã hội quan tâm thực hiện công tác thanh niên, từng bước xã hội hoá công tác thanh niên, đáp ứng nhu cầu nguyện vọng của thanh niên. e) Tăng cường quản lý nhà nước về thanh niên và công tác thanh niên. - Tăng cường và đổi mới quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên; tăng cường trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc thực hiện nhiệm vụ công tác thanh niên. - Thực hiện tốt việc phối hợp giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố với Đoàn Thanh niên cùng cấp để giải quyết tốt các nhiệm vụ có tính chất liên ngành về công tác thanh niên. f) Tổ chức triển khai, cụ thể hoá cơ chế, chính sách đối với thanh niên. - Tạo cơ chế thuận lợi cho thanh niên tham gia thực hiện các chương trình mục tiêu, dự án trọng điểm về thuỷ lợi, giao thông, xây dựng hạ tầng nông thôn vùng đặc biệt khó khăn. - Chính sách ưu tiên thanh niên vay vốn, giải quyết việc làm, có chính sách khuyến khích cụ thể đối với thanh niên tham gia tình nguyện “chung tay xây dựng nông thôn mới” tại các vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh. - Xây dựng chính sách thu hút thanh niên vào làm việc trong các cơ sở công nghiệp, các ngành nghề mũi nhọn, xây dựng dịch vụ, chính sách sử dụng trí thức trẻ trong các cơ quan nhà nước. - Có các chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp trẻ, các chủ trang trại trẻ phát triển sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế giải quyết việc làm cho thanh niên. g) Chăm lo xây dựng Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên tỉnh Yên Bái vững mạnh toàn diện làm nòng cốt trong các phong trào thanh niên. - Đẩy mạnh phong trào thanh niên “thi đua, tình nguyện xây dựng và bảo vệ tổ quốc” phát huy tinh thần xung kích, tình nguyện của thanh niên đi đầu trong học tập, tiến quân vào khoa học công nghệ, tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng, xây dựng đời sống văn hóa, bảo vệ Tổ quốc, đấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội ma túy, mại dâm. - Phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Liên hiệp Thanh niên tỉnh Yên Bái, động viên thanh niên tham gia có hiệu quả các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường đầu tư cho công tác đoàn, hội, mở rộng mặt trận đoàn kết tập hợp thanh niên. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Nội vụ có trách nhiệm: a) Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tốt Chương trình phát triển thanh niên trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012-2020. Làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống kê số lượng, chất lượng thanh niên trên địa bàn tỉnh để xây dựng, lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình phát triển thanh niên khi xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong tổ chức triển khai thực hiện tốt các nội dung trên. b) Phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh và các sở ngành liên quan nghiên cứu, xây dựng ban hành chính sách cho thanh niên, các loại hình thanh niên tình nguyện, khuyến khích các tài năng trẻ và các chính sách có liên quan để phát huy vai trò xung kích, tiên phong của thanh niên tham gia đảm nhận các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng đặc biệt khó khăn, các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn và các lĩnh vực đòi hỏi tính xung kích, tiên phong, sáng tạo của thanh niên. c) Hàng năm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình phát triển thanh niên. Tổ chức sơ kết việc triển khai, thực hiện Chương trình phát triển thanh niên vào cuối năm 2015 và tổng kết vào cuối năm 2020; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình phát triển thanh niên trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012-2020. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh và các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng cơ chế, chính sách và huy động các nguồn lực để đầu tư cho thanh niên tham gia phát triển kinh tế xã hội. Xây dựng chính sách khuyến khích hỗ trợ các nhà doanh nghiệp trẻ, chủ trang trại trẻ phát triển sản xuất kinh doanh, góp phần giải quyết việc làm cho thanh niên. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng, triển khai thực hiện tốt các chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo cho thanh niên, lồng ghép mục tiêu, các giải pháp Chương trình phát triển thanh niên vào chương trình phát triển dạy nghề, việc làm đến năm 2020 và Chiến lược bình đẳng giới giai đoạn 2012 - 2020; nghiên cứu đề xuất tăng cường nguồn vốn từ quỹ quốc gia giải quyết việc làm cho thanh niên nhằm hỗ trợ thanh niên giải quyết việc làm. b) Nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh chính sách khuyến khích các đoàn thể, các doanh nghiệp tham gia hướng nghiệp và đào tạo nghề, tư vấn việc làm cho thanh niên tham gia tuyển dụng lao động đi làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất trong nước và lao động có thời hạn ở nước ngoài. Phối hợp với Đoàn Thanh niên và các ngành liên quan, tổ chức thường xuyên các hoạt động, động viên phong trào rèn luyện tay nghề, nâng cao trình độ chuyên môn cho thanh niên; tăng cường thông tin về thị trường lao động tạo điều kiện cho thanh niên tìm kiếm việc làm. Đẩy mạnh công tác tổ chức cai nghiện ma túy và giáo dục lao động sau cai nghiện, phòng chống ma túy, mại dâm, HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội trong thanh niên. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức, triển khai thực hiện các chỉ tiêu phát triển thanh niên trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, đấu tranh chống các hiện tượng tiêu cực trong học tập, thi cử; đẩy lùi ma túy, các tệ nạn xã hội trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu các chính sách hỗ trợ đối với cán bộ đoàn, đội trong trường học, xây dựng quy chế hoạt động công tác đoàn, đội trong nhà trường.
| 2,067
|
7,893
|
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan xây dựng, triển khai đề án đào tạo nghề ngắn hạn về kỹ thuật nông nghiệp cho thanh niên nông thôn; triển khai chuyển giao công nghệ mới phục vụ chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, chuyển giao công nghệ sinh học trong sản xuất, ưu tiên cho các đối tượng thanh niên nông thôn, vùng dân tộc; xây dựng các dự án cho thanh niên được tham gia thực hiện về phát triển nông thôn mới. b) Chủ trì, phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh , Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lồng ghép các mục tiêu, giải pháp vào Chương trình phát triển thanh niên và Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới; huy động đoàn viên, thanh niên và nhân dân tình nguyện đóng góp ngày công, kinh phí trong việc triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh. 6. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành liên quan, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách có liên quan đến Chương trình phát triển thanh niên. Bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện chương trình, dự án về phát triển thanh niên; hướng dẫn thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện các chương trình, dự án về phát triển thanh niên đã được phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và quy định pháp luật. 7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Liên đoàn Lao động tỉnh và các đoàn thể chính trị của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, tổ chức các hoạt động văn hóa trong thanh niên; xây dựng đời sống văn hóa khu đô thị và nông thôn, triển khai thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội. Tổ chức các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao và các câu lạc bộ tại các nhà văn hoá xã, phường, thôn bản, tổ dân phố. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản liên quan đến thanh niên; xử lý nghiêm những hành vi xuất bản, phát hành các ấn phẩm, sản phẩm, thông tin có nội dung xấu ảnh hưởng tiêu cực đến thanh niên. b) Chủ trì, phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh tổ chức các phong trào văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao, các giải thi đấu thể thao đến các đối tượng là thanh thiếu niên từ cấp cơ sở đến cấp tỉnh. Lựa chọn, đào tạo bồi dưỡng các tài năng về thể thao, nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho thanh, thiếu niên. Triển khai thực hiện chương trình “Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống đặc sắc các dân tộc của tỉnh Yên Bái”. Tăng cường đầu tư đổi mới hoạt động thể chất và phong trào thể dục, thể thao tại các trường phổ thông, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng nhằm tạo điều kiện cho thanh niên tích cực tham gia hoạt động, rèn luyện thể chất; xây dựng cơ chế chính sách cho thanh niên là vận động viên đạt thành tích cao tại các kỳ Đại hội thể dục, thể thao trong nước và khu vực. 8. Sở Khoa học và Công nghệ Chủ trì, phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh và các sở, ngành liên quan khuyến khích phong trào nghiên cứu khoa học, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất đời sống. 9. Sở Y tế Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh và các sở, ngành liên quan, cụ thể hóa và triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình phòng chống HIV/AIDS, đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức về tác hại của các loại bệnh dịch truyền nhiễm, HIV/AIDS và tác hại hậu quả của tệ nạn ma túy, mại dâm. Đẩy mạnh các hoạt động y tế dự phòng, tuyên truyền giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên; an toàn vệ sinh thực phẩm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng. 10. Sở Tư pháp Chủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh và các sở, ngành liên quan, xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung về tuyên truyền giáo dục, trợ giúp pháp lý, nâng cao hiệu quả công tác phổ biến giáo dục pháp luật đối với thanh niên, xây dựng và củng cố các Câu lạc bộ pháp luật và Tủ sách pháp luật tại cơ sở. 11. Sở Thông tin và Truyền thông Chỉ đạo hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh đẩy mạnh và đổi mới hoạt động thông tin, tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, của tỉnh liên quan tới thanh niên; xây dựng các dự án thông tin để tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thanh niên. 12. Công an tỉnh a) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh và các sở, ngành liên quan, xây dựng và triển khai thực hiện các hoạt động phòng, chống ma túy, phòng, chống tội phạm trong thanh, thiếu niên. Xây dựng các đoàn, tổ, đội thanh niên xung kích an ninh, phát huy hiệu quả phong trào quần chúng tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc. Chăm lo giáo dục, bồi dưỡng, đào tạo thanh niên trong lực lượng thanh niên của ngành luôn có tư tưởng chính trị vững vàng; tuyệt đối trung thành với Đảng, Nhà nước; chấp hành nghiêm Điều lệnh, kỷ luật của ngành và trở thành lực lượng nòng cốt, xung kích đi đầu trong thực hiện nhiệm vụ giữ vững an ninh trật tự và an toàn xã hội. b) Chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh hướng dẫn, tổ chức các mô hình câu lạc bộ thanh niên hoặc đội hình thanh niên tình nguyện tuyên truyền, phổ biến pháp luật, phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội ở xã, phường, thị trấn, khu dân cư. 13. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về quốc phòng, an ninh cho thanh niên ngoài lực lượng vũ trang, nâng cao nhận thức, ý thức bảo vệ Tổ quốc của thanh niên trong tình hình mới và những âm mưu, thủ đoạn mà các thế lực thù địch đã và đang lợi dụng thanh niên để chống phá đất nước, củng cố xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh. Xây dựng đào tạo thanh niên có bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức, lối sống lành mạnh, có sức khỏe, tri thức, ý thức xung kích trong các nhiệm vụ; đề xuất đối với việc dạy nghề và giải quyết việc làm đối với thanh niên hoàn thành nghĩa vụ. Huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, rèn luyện kỷ luật, kỷ cương. 14. Ban Kinh tế đối ngoại và Xúc tiến đầu tư Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, xây dựng chương trình và định hướng cho thanh niên về hội nhập kinh tế quốc tế, làm cầu nối để cán bộ chủ chốt và doanh nhân trẻ được tham gia học tập, trao đổi kinh nghiệm, giao lưu quốc tế tại các nước trong khu vực và Châu Á. 15. Ban Dân tộc Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục, vận động thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên cho đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ thanh niên vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người. 16. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Yên Bái Phối hợp với các sở, ngành liên quan tăng thời lượng phát sóng, số lượng bài viết, định hướng tuyên truyền, giáo dục thanh niên trong tỉnh về lý tưởng, ý thức công dân, kỹ năng sống và đẩy mạnh tuyên truyền việc tổ chức, triển khai thực hiện Chương trình phát triển thanh niên trong giai đoạn 2012 - 2020. 17. Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Yên Bái a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đẩy mạnh tổ chức các hoạt động tuyên truyền giáo dục chính trị tư tưởng và tăng cường các hoạt động giáo dục, phổ biến pháp luật cho thanh niên; triển khai trong thanh niên phong trào "sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật", tạo nề nếp, tác phong và nguyên tắc sống, chấp hành pháp luật trong thanh niên. b) Tiếp tục tuyên truyền dự án thí điểm tuyển chọn 20 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã thuộc 2 huyện vùng cao Mù Cang Chải và Trạm Tấu đến năm 2017. Chăm lo xây dựng tổ chức đoàn, hội ở cơ sở vững mạnh, làm nòng cốt phát triển phong trào thi đua tình nguyện trong thanh niên; thực hiện tốt các chương trình, Nghị quyết tại Đại hội Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Yên Bái lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2012-2017. c) Tiếp tục vận động và tuyên truyền phổ biến cho đoàn viên thanh niên hiểu rõ sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và ý nghĩa của Chương trình phát triển thanh niên; chủ động xây dựng các Nghị quyết chuyên đề, đề án để phát huy vai trò của thanh niên tham gia các chương trình dự án của tỉnh trong giai đoạn 2012 - 2020. Phấn đấu đến năm 2020 mỗi huyện, thị xã, thành phố có 01 nhà thiếu nhi cấp huyện; thị xã Nghĩa Lộ có trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi Miền Tây theo Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 23/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Đề án Xây dựng hệ thống nhà thiếu nhi cấp huyện tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2010-2020. 18. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Yên Bái Chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai Chương trình; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về phát triển thanh niên trong tổ chức mình; tham gia quản lý nhà nước về thanh niên; kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách, pháp luật đối với thanh niên. 19. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển thanh niên 5 năm, hàng năm; cụ thể hóa các chỉ tiêu về phát triển thanh niên trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; xây dựng cơ chế phối hợp giữa chính quyền các cấp với tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cùng cấp. Chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành chỉ đạo các phòng, ban cấp huyện, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện Chương trình phát triển thanh niên đến năm 2020.
| 2,093
|
7,894
|
20. Các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị cụ thể hoá Chương trình phát triển thanh niên giai đoạn 2012 - 2020 và tổ chức thực hiện các kế hoạch hành động hàng năm và định kỳ 5 năm để triển khai thực hiện Chương trình, đẩy mạnh công tác phối hợp liên ngành, đặc biệt trong việc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu Chương trình và hoạch định chính sách; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chương trình theo định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Nội vụ (trước ngày 30 tháng 11 hàng năm). Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu thấy cần phải sửa đổi, bổ sung nội dung cụ thể của Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2012 – 2020 các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có thể phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH LÀO CAI CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 98/2011/NĐ-CP ngày 26/10/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định về nông nghiệp; Căn cứ Thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuỷ lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010; Căn cứ Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ; Căn cứ Thông tư 69/2011/TT-BNNPTNT ngày 21/10/2011 của Bộ NN & PTNT hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh ban hành kèm theo Quyết đinh số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT và Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 58 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lào Cai. (Có phụ lục kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. (Quyết định này thay thế Quyết định số 2834/QĐ-UBND ngày 07/10/2010; Quyết định số 2791/QĐ-UBND ngày 19/10/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lào Cai). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ác-mê-nia về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ, ký tại Hà Nội ngày 08 tháng 6 năm 2012, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2012. Thông báo này thay cho thông báo số 19/2013/TB-LPQT ngày 04/4/2013 của Bộ Ngoại giao. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA ÁC-MÊ-NI-A VỀ MIỄN THỊ THỰC CHO NGƯỜI MANG HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO HOẶC HỘ CHIẾU CÔNG VỤ Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ác-mê-ni-a, sau đây gọi là “các Bên ký kết”; Với mong muốn tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa hai nước; Mong muốn đơn giản hóa và tạo thuận lợi cho việc đi lại của công dân của một Bên ký kết mang hộ chiếu ngoại giao hoặc mang hộ chiếu công vụ tới lãnh thổ Bên ký kết kia; Đã thỏa thuận như sau: Điều 1. 1. Công dân của mỗi Bên ký kết mang hộ chiếu ngoại giao hoặc mang hộ chiếu công vụ có giá trị được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh lãnh thổ Bên ký kết kia. 2. Những người nói tại khoản 1 Điều này được phép tạm trú trên lãnh thổ Bên ký kết kia tối đa chín mươi (90) ngày. Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan Lãnh sự mỗi Bên ký kết, Bên ký kết kia có thể gia hạn thời gian tạm trú cho những người này. Điều 2. 1. Công dân của một Bên ký kết, mang hộ chiếu ngoại giao hoặc mang hộ chiếu công vụ còn giá trị, là thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc phái đoàn đại diện tại Tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ của Bên ký kết kia, được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú trên lãnh thổ Bên ký kết kia trong suốt nhiệm kỳ công tác. 2. Việc miễn thị thực dành cho những người nói tại khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với thành viên gia đình họ, với điều kiện thành viên gia đình họ mang hộ chiếu ngoại giao hoặc mang hộ chiếu công vụ còn giá trị. 3. Trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày nhập cảnh, những người nói tại khoản 1 và 2 Điều này phải hoàn tất các thủ tục đăng ký cư trú cần thiết tại cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại. Điều 3. Công dân của mỗi Bên ký kết quy định tại Điều 1 và Điều 2 Hiệp định này có thể nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh lãnh thổ Bên ký kết kia qua các cửa khẩu quốc tế dành cho khách quốc tế với điều kiện họ phải đáp ứng các yêu cầu về thủ tục theo quy định của các cơ quan chức năng của nước đó. Điều 4. Công dân một Bên ký kết mang hộ chiếu ngoại giao hoặc mang hộ chiếu công vụ còn giá trị có nghĩa vụ tôn trọng pháp luật hiện hành liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú trên lãnh thổ của Bên kia. Điều 5. Mỗi Bên ký kết bảo lưu quyền từ chối nhập cảnh hoặc chấm dứt việc tạm trú của bất kỳ công dân nào của Bên ký kết kia, mang hộ chiếu ngoại giao hoặc mang hộ chiếu công vụ, bị coi là không được hoan nghênh. Điều 6. Mỗi Bên ký kết có thể tạm đình chỉ toàn bộ hoặc một phần việc thực hiện Hiệp định này vì lý do trật tự công cộng, an ninh hoặc sức khỏe cộng đồng. Việc tạm đình chỉ hoặc chấm dứt việc tạm đình chỉ như trên phải được thông báo cho Bên ký kết kia qua đường ngoại giao trước khi thực hiện việc tạm đình chỉ hoặc công bố việc tạm đình chỉ. Điều 7. 1. Các Bên ký kết trao đổi mẫu hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ của mình qua đường ngoại giao trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ký Hiệp định này. 2. Mỗi Bên ký kết thông báo cho Bên ký kết kia về việc thay đổi mẫu hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ của mình và trao đổi mẫu hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ mới cho Bên ký kết kia ít nhất 30 ngày trước ngày đưa vào sử dụng. Điều 8. Hiệp định này có thể được sửa đổi hoặc bổ sung theo thỏa thuận giữa các Bên ký kết bằng trao đổi công hàm qua đường ngoại giao. Điều 9. Mọi tranh chấp nảy sinh giữa hai Bên ký kết liên quan đến việc giải thích, thi hành và áp dụng Hiệp định này sẽ được giải quyết một cách hữu nghị thông qua thương lượng hoặc tham vấn giữa hai Bên ký kết. Điều 10. 1. Hiệp định này có hiệu lực vào ngày thứ ba mươi (30) kể từ ngày nhận được thông báo sau cùng qua đường ngoại giao trong đó các Bên ký kết thông báo cho nhau đã hoàn tất các thủ tục nội bộ cần thiết theo quy định pháp luật của nước mình để Hiệp định có hiệu lực. 2. Hiệp định này có hiệu lực vô thời hạn và sẽ tiếp tục có hiệu lực tới ngày thứ chín mươi (90) sau ngày một Bên ký kết thông báo cho Bên ký kết kia về ý định chấm dứt hiệu lực của Hiệp định thông qua đường ngoại giao. ĐỂ LÀM BẰNG, những người ký tên dưới đây, được Chính phủ nước mình ủy quyền, đã ký Hiệp định này. Làm tại Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2012, thành hai bản chính bằng tiếng Việt, tiếng Ác-mê-ni-a và tiếng Anh, các văn bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau, văn bản tiếng Anh sẽ được dùng để đối chiếu. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI. Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế hướng dẫn việc cấp giấp phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện may túy tự nguyện; Căn cứ Quyết định số 447/QĐ-BLĐTBXH ngày 09 tháng 4 năm 2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính bãi bỏ và sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 07/3/2011 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc ngành Lao động – Thương binh và Xã hội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 999/TTr-SLĐTBXH ngày 31/5/2012 và Chánh Văn phòng UBND tỉnh,
| 2,066
|
7,895
|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này một số thủ tục hành chính được bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội được ban hành tại Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 07/3/2011 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc ngành Lao động – Thương binh và Xã hội (có danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông/bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ CỦA SỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1197/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 31/2011/TT-BYT NGÀY 11/7/2011 BAN HÀNH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN DANH MỤC THUỐC CHỦ YẾU SỬ DỤNG TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ĐƯỢC QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ THANH TOÁN Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23/11/2009; Căn cứ Luật Dược ngày 14/6/2005; Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14/11/2008; Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế; Bộ Y tế hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11/7/2011 như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BYT như sau: 1. Danh mục thuốc tân dược ban hành kèm theo Thông tư này được sửa đổi, bổ sung một số điểm như sau: a) Hiệu chỉnh tên thuốc: Hiệu chỉnh tên hoạt chất “acid glycerophosphic” trong thành phần của thuốc số thứ tự 1116 trong Danh mục thuốc tân dược thành “acid glycerophosphoric”. b) Điều chỉnh tuyến sử dụng đối với một số thuốc: - Thuốc được sử dụng đến bệnh viện hạng II: Milrinon, dạng tiêm (số thứ tự 553, cột 2); Desoxycorton acetat, dạng tiêm (số thứ tự 580, cột 2); - Thuốc được sử dụng đến bệnh viện hạng III và hạng IV: + Dimedron, dạng tiêm (số thứ tự 87, cột 2); + Hydroxyzin, dạng uống (số thứ tự 93, cột 2); + Kali clorid, dạng pha tiêm truyền tĩnh mạch (số thứ tự 583, cột 2); + Idoxuridin, dạng thuốc nhỏ mắt (số thứ tự 923, cột 2); + Phloroglucinol + trimethylphloroglucinol dạng tiêm (số thứ tự 992, cột 2). - Thuốc được sử dụng đến Phòng khám đa khoa và các cơ sở y tế khác: + Lidocain (hydroclorid), dạng dùng ngoài (số thứ tự 12, cột 2); + Natri clorid + kali clorid + natri citrat + glucose khan, dạng uống (số thứ tự 1076, cột 2). 2. Bổ sung Điều 7a sau Điều 7 như sau: “Điều 7a: Điều khoản chuyển tiếp Đối với các thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ Bảo hiểm y tế theo quy định tại Quyết định số 05/2008/QĐ-BYT ngày 01 tháng 02 năm 2008 và Thông tư số 02/2010/TT-BYT ngày 15 tháng 01 năm 2010, quỹ Bảo hiểm y tế tiếp tục thanh toán cho đến khi sử dụng hết số thuốc đã trúng thầu theo kết quả đấu thầu cung ứng thuốc và đã ký hợp đồng với nhà thầu trước ngày 25 tháng 8 năm 2011”. Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 7 năm 2012. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC GIỮ NGUYÊN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH QUẢNG TRỊ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định 118/2011/NĐ-CP ngày 16/12/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng; Căn cứ Nghị định số 120/2011/NĐ-CP ngày 16/12/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại một số Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại; Căn cứ Thông tư số 41/2011/TT-BCT ngày 16/12/2011 của Bộ Công Thương về việc Quy định về quản lý an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng; Căn cứ Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày 16/05/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hoá; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 371/TTr-SCT ngày 28/5/2012 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được giữ nguyên; sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Sở Công Thương, Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh chịu trách nhiệm công khai thủ tục hành chính này bằng các hình thức như: Đăng tải trên Trang thông tin điện tử; đóng thành sổ; giới thiệu trên báo chí; Đài Truyền hình; Đài Phát thanh... để phục vụ nhân dân. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số: 2630/QĐ-UBND , ngày 07/12/2011 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc công bố Bộ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Quảng Trị. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/GIỮ NGUYÊN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ/BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 983/QĐ-CT ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị) PHẦN I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/GIỮ NGUYÊN, SỬA ĐỎI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ/BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYÊN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH QUẢNG TRỊ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TC: 54 thủ tục QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ XE ÔTÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2504/TTr-STC ngày 04 tháng 6 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ôtô trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Quy định về áp dụng Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ôtô 1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ôtô quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng đối với xe mới (100%). 2. Đối với những loại xe đã qua sử dụng: Giá tính lệ phí trước bạ là giá xe mới (100%) nhân (x) với tỷ lệ % chất lượng còn lại của xe. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của xe: Căn cứ vào năm sản xuất và thời gian đã sử dụng của xe. a) Xe nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam đã qua sử dụng (kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam): Chất lượng còn lại của xe là 85%. b) Đối với xe đã qua sử dụng thực hiện chuyển nhượng tại Việt Nam (kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi tại Việt Nam): Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của xe tương ứng với thời gian đã sử dụng, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> c) Đối với những xe đã qua sử dụng không xác định được năm sản xuất và thời gian đã sử dụng: Chất lượng còn lại của xe là 50%. 3. Đối với xe mua bán qua hình thức đấu giá, thanh lý trực tiếp thì giá tính lệ phí trước bạ theo giá hoá đơn bán hàng. 4. Giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 2 của Quyết định này được áp dụng đối với xe ôtô trong trường hợp: a) Giá bán hàng ghi trên hoá đơn bán hàng của đại lý xuất cho khách hàng thấp hơn giá bán hàng do cơ sở sản xuất thông báo. b) Không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định. 5. Đối với phương tiện vận tải được lắp đặt các thiết bị chuyên dùng gắn liền với phương tiện đó như: Xe ôtô chuyên dùng chở hàng đông lạnh được lắp đặt hệ thống máy lạnh, xe ôtô chuyên dùng dò sóng được lắp đặt hệ thống ra đa thì giá tính lệ phí trước bạ là toàn bộ giá trị tài sản, bao gồm cả các thiết bị chuyên dùng gắn liền với phương tiện vận tải đó. 6. Đối với những loại xe ôtô nhập khẩu, không phổ biến trên thị trường không có trong Bảng giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành thì áp dụng theo giá thị trường của loại xe ôtô tương ứng hoặc xác định bằng (=) giá nhập khẩu (theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định) tại cửa khẩu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng theo chế độ quy định đối với loại ôtô tương ứng (không phân biệt đối tượng phải nộp hay được miễn nộp thuế).
| 2,080
|
7,896
|
7. Đối với những loại xe trong nước sản xuất mới phát sinh mà trong Bảng giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành không có thì cơ quan thuế tạm thời tính lệ phí trước bạ theo giá hoá đơn bán hàng, đồng thời có ý kiến đề xuất Sở Tài chính để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ sung, sửa đổi Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ôtô trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ XE ÔTÔ (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) ĐVT: Đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÀ Ở XÃ HỘI ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG, BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 28/2011/QĐ-UBND NGÀY 29/9/2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Tiền Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý và sử dụng nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, ban hành kèm theo Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 29/9/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, với các nội dung sau: 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 2 như sau: “1. Các đối tượng thuộc diện được thuê nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1, 2 và khoản 4 Điều 37 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.” 2. Sửa đổi Điều 3 như sau: “Điều 3. Giải thích từ ngữ Nhà ở xã hội là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng cho các đối tượng quy định tại Điều 37 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ mua, thuê hoặc thuê mua theo cơ chế do Nhà nước quy định; Nhà ở xã hội có hai loại sau: a) Nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để cho thuê; b) Nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng vốn không phải từ ngân sách nhà nước để bán, cho thuê, cho thuê mua theo quy định của nhà nước.” 3. Sửa đổi Điều 6 như sau: 1. Việc xét duyệt đối tượng được thuê nhà ở xã hội thực hiện theo phương pháp chấm điểm, người có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết trước (với thang điểm tối đa là 100). 2. Bảng điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất. 4. Bãi bỏ điểm d khoản 2 Điều 7. 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau: “1. Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ, Thông tư số 16/2010/TT- BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng và quy định tại Quy chế này.” Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ tho, thị xã Gò Công; Thủ trưởng các đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội và cá nhân thuê nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Tiền Giang có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH THANH HOÁ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng và Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hoá. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 1728/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYỂT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH THANH HOÁ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH THANH HOÁ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có Phụ lục I (Ban hành kèm theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ) Mẫu 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung) Kính gửi: ……………………………………. 1. Chủ đầu tư: ........................................................................................................... - Người đại diện: ………………………….. Chức vụ: ................................................ - Địa chỉ liên hệ: ........................................................................................................ - Số nhà: ………………… Đường …………….. Phường (xã) .................................. - Tỉnh, thành phố: ..................................................................................................... - Số điện thoại: .......................................................................................................... 2. Vị trí, quy mô khu vực dự kiến đầu tư: .................................................................. - Phường (xã) ………………………. Quận (huyện) .................................................. - Tỉnh, thành phố: ...................................................................................................... - Phạm vi dự kiến đầu tư: .......................................................................................... - Quy mô, diện tích: ............................................................................................. (ha). - Hiện trạng sử dụng đất ............................................................................................ 3. Nội dung đầu tư: .................................................................................................... - Chức năng dự kiến: ................................................................................................. - Cơ cấu sử dụng đất dự kiến: ................................................................................... 4. Tổng mức đầu tư dự kiến: ..................................................................................... 5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có Phụ lục III (Ban hành kèm theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ) Mẫu 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ) Kính gửi: ……………………………………. 1. Chủ đầu tư: ........................................................................................................... - Người đại diện: ………………………….. Chức vụ: ................................................ - Địa chỉ liên hệ: ........................................................................................................ - Số nhà: ………………… Đường …………….. Phường (xã) .................................. - Tỉnh, thành phố: ..................................................................................................... - Số điện thoại: .......................................................................................................... 2. Vị trí, quy mô xây dựng công trình: ....................................................................... - Phường (xã) ………………………. Quận (huyện) .................................................. - Tỉnh, thành phố: ...................................................................................................... - Phạm vi ranh giới: ................................................................................................... - Quy mô, diện tích: ............................................................................................ (ha). - Hiện trạng sử dụng đất ........................................................................................... 3. Nội dung đầu tư: ................................................................................................... - Chức năng công trình: ............................................................................................ - Mật độ xây dựng: ………………. % - Chiều cao công trình: ......................................................................................... m. - Số tầng: .................................................................................................................. - Hệ số sử dụng đất: ................................................................................................. - Dự kiến tổng diện tích sàn: ............................................................................... m2. 4. Tổng mức đầu tư dự kiến: .................................................................................... 5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có Phụ lục I (Ban hành kèm theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ) Mẫu 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung) Kính gửi: ……………………………………. 1. Chủ đầu tư: ........................................................................................................... - Người đại diện: ………………………….. Chức vụ: ................................................ - Địa chỉ liên hệ: ........................................................................................................ - Số nhà: ………………… Đường …………….. Phường (xã) .................................. - Tỉnh, thành phố: ..................................................................................................... - Số điện thoại: ......................................................................................................... 2. Vị trí, quy mô khu vực dự kiến đầu tư: ................................................................. - Phường (xã) ………………………. Quận (huyện) .................................................. - Tỉnh, thành phố: ...................................................................................................... - Phạm vi dự kiến đầu tư: ......................................................................................... - Quy mô, diện tích: ........................................................................................... (ha). - Hiện trạng sử dụng đất ............................................................................................ 3. Nội dung đầu tư: .................................................................................................... - Chức năng dự kiến: ................................................................................................. - Cơ cấu sử dụng đất dự kiến: ................................................................................... 4. Tổng mức đầu tư dự kiến: ..................................................................................... 5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Phụ lục III (Ban hành kèm theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ) Mẫu 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ) Kính gửi: ……………………………………. 1. Chủ đầu tư: ........................................................................................................ - Người đại diện: ………………………….. Chức vụ: ............................................. - Địa chỉ liên hệ: ..................................................................................................... - Số nhà: ………………… Đường …………….. Phường (xã) ...............................
| 2,109
|
7,897
|
- Tỉnh, thành phố: .................................................................................................. - Số điện thoại: ....................................................................................................... 2. Vị trí, quy mô xây dựng công trình: .................................................................... - Phường (xã) ………………………. Quận (huyện) ............................................... - Tỉnh, thành phố: ................................................................................................... - Phạm vi ranh giới: ................................................................................................ - Quy mô, diện tích: ......................................................................................... (ha). - Hiện trạng sử dụng đất .......................................................................................... 3. Nội dung đầu tư: .................................................................................................. - Chức năng công trình: ........................................................................................... - Mật độ xây dựng: ………………. % - Chiều cao công trình: ....................................................................................... m. - Số tầng: ................................................................................................................. - Hệ số sử dụng đất: ................................................................................................ - Dự kiến tổng diện tích sàn: ............................................................................. m2. 4. Tổng mức đầu tư dự kiến: .................................................................................... 5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU THEO MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU TỪ NGÀY 01/10/2011 Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Thông tư số 23/2011/TT-BLĐTBXH ngày 16/9/2011 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ văn bản số 1730/BXD-KTXD ngày 20/10/2011 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ 01/10/2011 theo quy định tại Nghị định số 70/2011/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 2056/2006/QĐ-UBND ngày 18/7/2006 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu - Phần xây dựng (sau đây gọi tắt là đơn giá XDCT - Phần xây dựng); Căn cứ Quyết định số 2057/2006/QĐ-UBND ngày 18/7/2006 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu - Phần lắp đặt (sau đây gọi tắt là đơn giá XDCT - Phần lắp đặt); Căn cứ Quyết định số 2058/2006/QĐ-UBND ngày 18/7/2006 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu - Phần khảo sát xây dựng (sau đây gọi tắt là đơn giá XDCT - Phần khảo sát xây dựng); Căn cứ Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 13/8/2010 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu công bố đơn giá xây dựng cơ bản công trình bưu chính viễn thông tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (sau đây gọi tắt là đơn giá công trình bưu chính, viễn thông); Căn cứ Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 17/8/2010 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu công bố đơn giá xây dựng công trình (phần sửa chữa) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (sau đây gọi tắt là đơn giá XDCT - Phần sửa chữa); Căn cứ Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 22/7/2011 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu công bố đơn giá xây dựng công trình huyện Côn Đảo - Phần xây dựng (sau đây gọi tắt là đơn giá XDCT huyện Côn Đảo - Phần xây dựng); Căn cứ Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 22/7/2011 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành đơn giá xây dựng công trình huyện Côn Đảo - Phần lắp đặt (sau đây gọi tắt là đơn giá XDCT huyện Côn Đảo - Phần lắp đặt); Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 327/TTr-SXD ngày 21/12/2011 về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo mức lương tối thiểu từ ngày 01/10/2011 và văn bản số 548/SXD-GĐ ngày 16/4/2012 về việc đề nghị ban hành hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình và dự toán dịch vụ công ích theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/10/2011; UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình lập theo các bộ đơn giá do UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành hoặc công bố theo mức lương tối thiểu vùng (nơi xây dựng công trình) từ ngày 01/10/2011 như sau: I. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH 1. Mức lương tối thiểu: Mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ được áp dụng như sau: - Vùng I: Thành phố Vũng Tàu. Mức lương tối thiểu 2.000.000 đồng/tháng; - Vùng II gồm: Huyện Tân Thành và thị xã Bà Rịa. Mức lương tối thiểu 780.000 đồng/tháng; - Vùng III gồm các huyện: Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc và huyện Côn Đảo. Mức lương tối thiểu 1.550.000 đồng/tháng. 2. Điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công: Dự toán xây dựng công trình lập theo các bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thì chi phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh (KĐCNC) và chi phí máy thi công được nhân với hệ số điều chỉnh (KĐCMTC) theo bảng sau: BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Ghi chú: - Chi phí nhân công và chi phí máy thi công lập theo các bộ đơn giá, theo từng địa bàn chỉ được nhân với các hệ số điều chỉnh (KĐCNC) và (KĐCMTC) trên mà không được nhân thêm với các hệ số điều chỉnh trong đơn giá gốc. - Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công chỉ tính đến điều chỉnh lương thợ điều khiển xe máy, thiết bị theo mức lương mới mà chưa tính đến sự thay đổi của giá năng lượng, nhiên liệu so với đơn giá gốc. 3. Điều chỉnh đo biến động của giá nhiên liệu, năng lượng: Việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình khi có giá nhiên liệu, năng lượng biến động sẽ do các chủ đầu tư tự điều chỉnh căn cứ vào giá năng lượng và nhiên liệu cụ thể tại từng thời điểm lập hoặc điều chỉnh dự toán. Nguyên tắc tính bù như sau: a) Bù giá điện: Chủ đầu tư căn cứ vào giá điện cụ thể tại thời điểm lập dự toán để tính bù trực tiếp so với giá điện đưa vào tính trong đơn giá gốc. Các giá này đều được tính trước thuế. Mức bù được tính theo công thức: Mức chênh lệch giá điện 01 kwh = Giá điện 01 kwh do cơ quan có thẩm quyền quy định, tại thời điểm điều chỉnh dự toán - giá điện trong đơn giá gốc. b) Giá xăng dầu được tính bù theo công thức: Mức chênh lệch giá 01 lít xăng, dầu = [(Giá xăng, dầu tại thời điểm điều chỉnh dự toán - lệ phí xăng, dầu - phí lập quỹ bình ổn giá xăng, dầu) : 1,1 + lệ phí xăng, dầu + phí lập quỹ bình ổn giá xăng, dầu] - giá xăng, dầu đưa vào tính toán trong đơn giá gốc. Lệ phí xăng dầu, phí lập quỹ bình ổn giá xăng dầu theo quy định của Nhà nước tại thời điểm áp dụng. c) Chi phí bù giá nhiên liệu, năng lượng bằng mức chi phí tính bù giá của 01 đơn vị nhiên liệu, năng lượng nhân với tổng hao phí của từng loại nhiên liệu, năng lượng (được xác định dựa vào định mức dự toán, bảng giá dự toán ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu). d) Phần bù giá nhiên liệu, năng lượng được cộng vào chi phí máy thi công trong bảng tổng hợp kinh phí của dự toán. Cụ thể như sau: Chi phí máy thi công = C1 x KĐCMTC + C2 + C3 - C1: Là chi phí máy thi công tính theo đơn giá xây dựng công trình. - KĐCMTC: Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công được quy định tại hướng dẫn này. - C2: Là chi phí bù giá giá xăng, dầu do chênh lệch so với giá gốc trong đơn giá. - C3: Là chi phí bù giá điện do chênh lệch so với giá gốc trong đơn giá. 4. Những chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán xây dựng công trình được tính theo các quy định hiện hành. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Việc tổ chức thực hiện hay tham khảo hướng dẫn này thuộc quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ. Tuy nhiên, các chủ đầu tư dự án trong giai đoạn chuyển tiếp thực hiện việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình cần lưu ý những vấn đề sau: 1. Điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công do thay đổi mức lương tối thiểu cho những khối lượng thực hiện từ 01/10/2011 được lập theo các bộ đơn giá đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc công bố, đang áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Đối với công trình sử dụng đơn giá xây dựng công trình riêng thì chủ đầu tư căn cứ vào các chế độ, chính sách và đơn giá được Nhà nước cho phép áp dụng cho công trình và tiền lương tối thiểu mới để điều chỉnh dự toán. 2. Những dự án đầu tư xây dựng đang lập hoặc đã lập nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tổng mức đầu tư được điều chỉnh phù hợp với chế độ tiền lương mới. 3. Chủ đầu tư tổ chức thực hiện điều chỉnh lại dự toán xây dựng công trình, giá gói thầu trong trường hợp đã được phê duyệt nhưng chưa đấu thầu, chỉ định thầu hoặc chưa ký hợp đồng. 4. Điều chỉnh giá hợp đồng, thanh toán khối lượng thực hiện từ ngày 01/10/2011 theo nội dung và các điều kiện thỏa thuận đã ký kết trong hợp đồng giữa các bên và quy định của nhà nước có liên quan. Đồng thời phải xem xét cụ thể các trường hợp sau: - Chủ đầu tư phải đối chiếu với hợp đồng xây dựng đã ký kết, nếu công trình thi công đảm bảo tiến độ theo hợp đồng thì khối lượng thi công thực hiện từ ngày 01/10/2011 được điều chỉnh dự toán theo hướng dẫn trên; Trường hợp trong hợp đồng các bên đã thỏa thuận không điều chỉnh giá trong suốt quá trình thực hiện, chủ đầu tư và nhà thầu có thể thương thảo bổ sung hợp đồng để đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định; - Công trình thi công không đảm bảo tiến độ theo hợp đồng vì lý do khách quan, bất khả kháng thì chủ đầu tư phải báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép điều chỉnh dự toán đối với những khối lượng thực hiện từ 01/10/2011 theo hướng dẫn này; - Trường hợp chậm tiến độ thi công vì lý do chủ quan thì khối lượng thi công bị chậm thực hiện từ 01/10/2011 sẽ không được điều chỉnh dự toán theo hướng dẫn này.
| 2,080
|
7,898
|
5. Việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo hướng dẫn trên nếu dẫn đến vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh tổng mức đầu tư. 6. Đối với các công trình xây dựng chuyên ngành lập dự toán theo đơn giá chuyên ngành thì việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình từ ngày 01/10/2011 thực hiện theo hướng dẫn của các Bộ, ngành chủ quản và các quy định khác có liên quan. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN CƠ SỞ ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/2/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 25/2009/TT-BXD ngày 29/7/2009 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn về bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án và giám sát thi công xây dựng công trình; Căn cứ hồ sơ của cơ sở đào tạo; Xét đề nghị của Hội đồng thẩm định hồ sơ đăng ký tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận các cơ sở đào tạo sau đây được tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình : 1. Trường Đại học Xây dựng Miền Tây - Bộ Xây dựng, 2. Trường cao đẳng nghề Viglacera - Tổng công ty Viglacera - Bộ Xây dựng. Điều 2. Các cơ sở có tên nêu tại Điều 1 được sử dụng con dấu nổi theo quy định khi cấp giấy Chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và có trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình theo Thông tư số 25/2009/TT-BXD ngày 29/7/2009 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn về bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án và giám sát thi công xây dựng công trình, Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21/6/2011 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng thực thi Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Quản lý hoạt động xây dựng, Vụ trưởng Vụ tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, các cơ sở đào tạo có tên tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN SOẠN THẢO VÀ TỔ BIÊN TẬP DỰ ÁN LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban soạn thảo và Tổ biên tập giúp việc Ban soạn thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, do bà Vũ Thị Mai, Thứ trưởng Bộ Tài chính làm Trưởng ban và các thành viên có tên theo danh sách đính kèm. Điều 2. Ban soạn thảo thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Nhiệm vụ của Tổ biên tập do Trưởng ban soạn thảo quy định. Ban soạn thảo và Tổ biên tập giúp việc Ban soạn thảo tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN SOẠN THẢO, TỔ BIÊN TẬP DỰ ÁN LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (Kèm theo Quyết định số 1430/QĐ-BTC ngày 07/6/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị quyết số 916/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 15/9/2005 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 122/2005/NĐ-CP ngày 4/10/2005 của Chính phủ về việc quy định tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Thi đua - Khen thưởng của Kiểm toán Nhà nước. Điều 2. Quyết định này được áp dụng trong phạm vi toàn ngành Kiểm toán Nhà nước, có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1123/QĐ-KTNN ngày 06/9/2007 của Tổng Kiểm toán Nhà nước về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng của Kiểm toán Nhà nước. Điều 3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Kiểm toán Nhà nước, Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Kiểm toán Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 879/QĐ-KTNN ngày 07 tháng 6 năm 2012 của Tổng Kiểm toán Nhà nước) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế Thi đua - Khen thưởng của Kiểm toán Nhà nước quy định về đối tượng, phạm vi, nguyên tắc thi đua, khen thưởng; nội dung thi đua, tổ chức phong trào thi đua; tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua, các hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng thuộc thẩm quyền của Kiểm toán Nhà nước; thẩm quyền quyết định, trao tặng, thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng; tỷ lệ bình xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng; thông báo kết quả khen thưởng; lưu trữ hồ sơ khen thưởng; sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng; quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng; kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng; xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng của Kiểm toán Nhà nước. Điều 2. Đối tượng, phạm vi áp dụng 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (sau đây gọi chung là cá nhân) thuộc Kiểm toán Nhà nước. 2. Các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước (sau đây gọi chung là tập thể cấp vụ); các phòng, ban và cấp tương đương trong các đơn vị trực thuộc (sau đây gọi chung là tập thể cấp phòng); các đoàn kiểm toán, tổ kiểm toán và các tập thể khác được thành lập theo quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc có thẩm quyền. 3. Các cá nhân, tập thể ngoài ngành có thành tích đóng góp thiết thực, hiệu quả cho hoạt động, sự nghiệp xây dựng và phát triển Kiểm toán Nhà nước. Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng 1. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua a) Nguyên tắc thi đua được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Thi đua, Khen thưởng: - Tự nguyện, tự giác, công khai, dân chủ; - Đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển. b) Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đua; mọi cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua; không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua. 2. Nguyên tắc khen thưởng a) Nguyên tắc khen thưởng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật Thi đua, Khen thưởng: - Chính xác, công khai, dân chủ, công bằng, kịp thời; - Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng tuỳ thuộc vào tác dụng, phạm vi, mức độ ảnh hưởng của thành tích để xét khen thưởng. Khen thưởng lần sau có thể thấp hơn, bằng hoặc cao hơn lần trước tuỳ thuộc thành tích cụ thể đã đạt được; - Việc xét tặng các hình thức khen thưởng được tiến hành thường xuyên vào dịp tổng kết năm công tác, đợt thi đua, khen thưởng thành tích đột xuất, gương người tốt, việc tốt có tác dụng nêu gương trong phạm vi hoạt động của Kiểm toán Nhà nước;
| 2,010
|
7,899
|
- Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng; - Kết hợp hình thức khen tinh thần với thưởng vật chất theo quy định hiện hành; - Đối với khen thưởng đột xuất thì việc khen thưởng được tiến hành kịp thời ngay sau khi cá nhân hoặc tập thể lập được thành tích; - Không xét khen thưởng đối với cá nhân không đăng ký thi đua, không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật từ khiển trách trở lên, tập thể có cá nhân vi phạm kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên trong kỳ phát động thi đua, hồ sơ khen thưởng không đúng quy định về thủ tục và thời gian. b) Khen thưởng phải đảm bảo thành tích đến đâu khen thưởng đến đó, không nhất thiết phải khen theo trình tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi mới được khen thưởng mức cao hơn; thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng càng lớn thì được xem xét, đề nghị khen thưởng với mức cao hơn. c) Các trường hợp đã được tặng thưởng các danh hiệu thi đua có liên quan đến số năm liên tục đạt danh hiệu thi đua cơ bản (Chiến sĩ thi đua cơ sở) thì không được dùng các danh hiệu thi đua đã đạt được trước thời điểm được tặng thưởng để làm căn cứ, tiêu chuẩn đề nghị xét tặng thưởng danh hiệu của lần tiếp theo. d) Trong một năm, không xét tặng hai hình thức khen thưởng của Kiểm toán Nhà nước hoặc hai hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho một đối tượng (trừ khen thưởng đột xuất). 3. Khen thưởng thường xuyên, khen thưởng đột xuất - Khen thưởng thường xuyên: là việc xét khen thưởng cho cá nhân, tập thể lập thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong năm, được tập thể đơn vị bình xét, đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định. - Khen thưởng đột xuất: tập thể, cá nhân lập thành tích xuất sắc, đột xuất trong thực hiện nhiệm vụ công tác, hoặc có đề tài nghiên cứu, sáng kiến cải tiến phương pháp công tác được áp dụng có hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, của ngành, sẽ được khen thưởng ngay sau khi lập được thành tích. Chương II TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua, phát động thi đua 1. Hình thức tổ chức thi đua - Thi đua thường xuyên: là hoạt động thi đua diễn ra hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm nhằm thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình kế hoạch công tác đề ra. - Thi đua theo đợt: là hoạt động thi đua được tổ chức trong một giới hạn thời gian cụ thể nhằm thực hiện những nhiệm vụ khó khăn, những lĩnh vực còn yếu kém hoặc những nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất của cơ quan, đơn vị trong từng giai đoạn hoặc lập thành tích chào mừng các ngày kỷ niệm lớn của ngành, của đất nước. Thi đua theo đợt phải xác định rõ nội dung, mục đích, thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc. Thành tích thi đua được tính vào thành tích khen thưởng chung cho cả năm. 2. Phát động thi đua - Tổng Kiểm toán Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước phát động, tổ chức chỉ đạo phong trào thi đua trong toàn ngành. - Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước phát động, tổ chức, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi đơn vị mình quản lý. - Các tổ chức đoàn thể phối hợp chặt chẽ với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng trong quá trình tổ chức, chỉ đạo phong trào thi đua ở các đơn vị, đảm bảo cho phong trào thi đua đạt hiệu quả cao. Điều 5. Nội dung phong trào thi đua 1. Xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua, trên cơ sở đó xây dựng các chỉ tiêu và nội dung thi đua cụ thể. Việc xác định nội dung và chỉ tiêu thi đua phải thiết thực, phù hợp với hình thức tổ chức thi đua thường xuyên hay thi đua theo đợt và thực tiễn của từng đơn vị, có tính khả thi cao. 2. Có hình thức tổ chức phát động thi đua phong phú, phù hợp với đặc điểm, tính chất nhiệm vụ của đơn vị; coi trọng việc tuyên truyền mục đích, ý nghĩa của đợt thi đua nhằm phát huy tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác của từng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; động viên đông đảo cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong đơn vị tham gia, đa dạng hoá các hình thức phát động thi đua, tránh phô trương, hình thức. 3. Có kế hoạch triển khai các biện pháp tổ chức vận động thi đua, theo dõi quá trình tổ chức thi đua, tổ chức chỉ đạo điểm để rút kinh nghiệm và phổ biến kinh nghiệm làm tốt cho các đối tượng tham gia thi đua. 4. Sơ kết, tổng kết phong trào thi đua Công tác sơ kết, tổng kết phong trào thi đua thường xuyên được tiến hành đồng thời với sơ kết, tổng kết công tác chuyên môn, đánh giá, bình xét khen thưởng theo định kỳ ở các đơn vị. Đối với các đợt thi đua dài ngày các đơn vị phải tổ chức sơ kết vào giữa đợt để rút kinh nghiệm; kết thúc các đợt thi đua tiến hành tổng kết, đánh giá, báo cáo kết quả phong trào thi đua, kịp thời rút kinh nghiệm, khắc phục những thiếu sót, khuyết điểm đồng thời biểu dương, khen thưởng kịp thời những cá nhân, tập thể tiêu biểu xuất sắc trong phong trào thi đua, tiếp tục xây dựng và nhân rộng các điển hình tiên tiến để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. Điều 6. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức phong trào thi đua 1. Ban cán sự Đảng, Đảng uỷ Kiểm toán Nhà nước trực tiếp chỉ đạo, lãnh đạo công tác thi đua, khen thưởng, xây dựng phong trào thi đua trở thành hoạt động thường xuyên trong toàn ngành và tại mỗi đơn vị. Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Kiểm toán Nhà nước lãnh đạo việc tổ chức phong trào thi đua của tổ chức đoàn thể, bám sát nội dung thi đua trong từng thời kỳ phù hợp với đặc điểm, nội dung thi đua cụ thể hàng năm hoặc theo đợt của Kiểm toán Nhà nước. 2. Tổng Kiểm toán Nhà nước, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc chủ trì, phối hợp với các tổ chức đoàn thể cùng cấp phát động, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện phong trào thi đua trong phạm vi quản lý; phát hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xứng đáng để khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng; tổ chức tuyên truyền, nhân rộng các điển hình, giữ vững và phát huy tác dụng của các điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua. 3. Các cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán Nhà nước phải có ý thức tự giác và nhiệt tình, trách nhiệm trong việc tham gia và hưởng ứng phong trào thi đua. Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân làm công tác thi đua, khen thưởng Căn cứ vào nhiệm vụ và kế hoạch công tác hàng năm, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp, tập thể và cán bộ, công chức làm công tác thi đua, khen thưởng có trách nhiệm: 1. Tham mưu, giúp thủ trưởng đơn vị cụ thể hoá và thực hiện chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng; xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung thi đua, khen thưởng cho từng thời kỳ, từng giai đoạn và từng lĩnh vực công tác, nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của ngành và của đơn vị; xây dựng chính sách khen thưởng và các văn bản hướng dẫn về công tác thi đua, khen thưởng của Kiểm toán Nhà nước, của đơn vị. 2. Giúp thủ trưởng các đơn vị tổ chức các phong trào thi đua; sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; tổng hợp đề nghị khen thưởng của các đơn vị, tập thể và cá nhân; xem xét, thẩm định, đề xuất khen thưởng đảm bảo chính xác, kịp thời, đúng quy định của pháp luật; phát hiện, xây dựng điển hình tiên tiến, đúc rút, phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng phong trào thi đua và các điển hình tiên tiến; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức các phong trào thi đua và đề nghị khen thưởng; lập kế hoạch tuyên truyền công tác thi đua, khen thưởng; kiểm tra việc thực hiện các quy định về chính sách khen thưởng, lập và quản lý hồ sơ thi đua, khen thưởng; giải quyết các khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng. Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan thông tin, tuyên truyền Báo Kiểm toán, Tạp chí Nghiên cứu khoa học Kiểm toán, website của Kiểm toán Nhà nước căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thường xuyên tuyên truyền công tác thi đua, khen thưởng; nêu gương các điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt, cổ động các phong trào thi đua; phát hiện cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua; đấu tranh, phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng. Chương III DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA Điều 9. Danh hiệu thi đua 1. Các danh hiệu thi đua đối với cá nhân bao gồm: “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua cấp ngành”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”. 2. Các danh hiệu thi đua đối với tập thể: “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của Kiểm toán Nhà nước”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”. Điều 10. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân 1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” Danh hiệu "Lao động tiên tiến" được xét tặng đối với các cá nhân trong số các cá nhân đủ điều kiện bình xét (theo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 29 của Quy chế này) và đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, Khen thưởng: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao; b) Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị; có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua; c) Tích cực học tập chính trị, văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ; d) Có đạo đức, lối sống lành mạnh. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng mỗi năm một lần vào dịp tổng kết năm công tác của cơ quan, đơn vị. 2. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đạt được tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng:
| 2,077
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.