idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
7,900
|
a) Là “Lao động tiên tiến”; b) Có sáng kiến cải tiến. Tiêu chuẩn về sáng kiến cải tiến bao gồm một trong các nội dung cá nhân đã thực hiện trong năm công tác, cụ thể như sau: - Có sáng kiến, giải pháp hữu ích về công tác chuyên môn, cải tiến lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính hoặc có sáng tạo trong thực hiện các nhiệm vụ được giao để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác được áp dụng trong cơ quan, đơn vị; - Có đề tài nghiên cứu khoa học được nghiệm thu; xây dựng văn bản quản lý các hoạt động của ngành được ban hành hoặc có các báo cáo chuyên đề được đăng trên các ấn phẩm thông tin, tuyên truyền trong và ngoài ngành; - Có nội dung xây dựng, hoàn thiện văn bản quản lý của Kiểm toán Nhà nước; áp dụng khoa học công nghệ mới trong công tác; - Có thành tích xuất sắc được đơn vị ghi nhận trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm toán với các phát hiện và xử lý kiến nghị có giá trị...; - Có giải pháp được cơ quan, đơn vị ghi nhận về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng. Thành lập Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở để xét duyệt, công nhận các sáng kiến cải tiến thuộc các nội dung trên. Thành phần Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở bao gồm: thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị trực thuộc; khi cần thiết mời thêm một số chuyên gia có trình độ quản lý chuyên môn, nghiệp vụ, có kinh nghiệm nghề nghiệp để xét duyệt công nhận thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu ... và do Thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng mỗi năm một lần vào dịp tổng kết năm công tác của cơ quan, đơn vị. 3. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp ngành” Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp ngành” được xét tặng cho cá nhân đạt được tiêu chuẩn quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ: a) Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân 3 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; b) Thành tích, sáng kiến cải tiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu... của cá nhân đó có tác dụng ảnh hưởng rộng đối với ngành và được Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở công nhận, đề nghị. Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp ngành" được xét tặng mỗi năm một lần vào dịp tổng kết năm công tác của cơ quan, đơn vị. 4. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân đạt được tiêu chuẩn quy định tại Điều 15 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng: a) Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu được lựa chọn trong số những cá nhân có 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp ngành” (cá nhân đó phải có 06 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở”). b) Thành tích, sáng kiến cải tiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu... của cá nhân đó có phạm vi ảnh hưởng rộng đối với toàn quốc, được Hội đồng khoa học của Kiểm toán Nhà nước xác nhận. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước căn cứ thành tích của cá nhân được đơn vị đề nghị xét tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc" và trích lục ý kiến xác nhận của Hội đồng Khoa học Kiểm toán Nhà nước về đề tài nghiên cứu, phạm vi ảnh hưởng của đề tài đó để đề nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ phong tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc". Trường hợp sáng kiến, giải pháp, đề tài đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thì cá nhân đề nghị gửi kèm bản sao giấy chứng nhận thay cho ý kiến xác nhận của Hội đồng Khoa học Kiểm toán Nhà nước. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng mỗi năm một lần vào dịp tổng kết năm công tác của cơ quan, đơn vị. Hình thức khen thưởng cấp nhà nước đối với danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc" được lấy ý kiến nhân dân trên Internet do Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thực hiện. Điều 11. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với tập thể 1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” “Tập thể lao động tiên tiến” là tập thể tiêu biểu được lựa chọn trong số các tập thể hoàn thành nhiệm vụ, đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 28 Luật Thi đua, Khen thưởng: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao; b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; c) Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm đối với các tập thể cấp vụ, cấp phòng trực thuộc và tương đương. 2. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” “Tập thể lao động xuất sắc” là tập thể tiêu biểu được lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Luật Thi đua, Khen thưởng: a) Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước; b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”; d) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; đ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hàng năm đối với các tập thể cấp vụ, cấp phòng trực thuộc và tương đương. 3. Danh hiệu “Cờ thi đua của Kiểm toán Nhà nước” Các đơn vị được tặng “Cờ thi đua của Kiểm toán Nhà nước” phải đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 26 Luật Thi đua, Khen thưởng: a) Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là đơn vị tiêu biểu xuất sắc (đạt danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc") của Kiểm toán Nhà nước; b) Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác học tập và noi theo; c) Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác. Danh hiệu “Cờ thi đua của Kiểm toán Nhà nước" được xét tặng hàng năm vào dịp tổng kết năm công tác của cơ quan đối với các tập thể cấp vụ. 4. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” “Cờ thi đua của Chính phủ” được đề nghị xét tặng hàng năm cho các tập thể tiêu biểu xuất sắc trong toàn quốc. Tập thể đơn vị được tặng "Cờ thi đua của Chính phủ"được lựa chọn trong số những tập thể trong năm xét đã được tặng “Cờ thi đua của Kiểm toán Nhà nước”; đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 25 Luật Thi đua, Khen thưởng: a) Có thành tích, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được Tổng Kiểm toán Nhà nước giao trong năm; b) Có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập và noi theo; c) Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác. Chương IV HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 12. Hình thức khen thưởng 1. Các hình thức khen thưởng đối với cá nhân: "Giấy khen", "Bằng khen", "Kỷ niệm chương - Vì sự nghiệp Kiểm toán Nhà nước", "Huân chương Lao động", "Huân chương Độc lập". 2. Các hình thức khen thưởng đối với tập thể: "Giấy khen", "Bằng khen", "Huân chương Lao động", "Huân chương Độc lập". Điều 13. Giấy khen 1. Giấy khen gồm - Giấy khen của Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực tặng cho tập thể và cá nhân thuộc đơn vị mình quản lý. - Đối với giấy khen tặng cho tập thể và cá nhân thuộc các đơn vị tham mưu trong bộ máy điều hành, các đơn vị Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, các cá nhân là lãnh đạo cấp vụ, các cá nhân và tập thể ngoài ngành có thành tích đóng góp cho sự nghiệp phát triển của Kiểm toán Nhà nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước ký theo đề nghị của thủ trưởng các đơn vị trong khối cơ quan Kiểm toán Nhà nước. 2. Cá nhân được tặng thưởng giấy khen phải đạt các tiêu chuẩn sau đây a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân; b) Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; c) Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. 3. Tập thể được tặng thưởng giấy khen phải đạt các tiêu chuẩn sau đây: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; b) Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; c) Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; d) Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể. 4. Cá nhân, tập thể ngoài ngành được tặng thưởng giấy khen phải có thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển Kiểm toán Nhà nước, thành tích đó phải được Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước xác nhận đề nghị và trình Tổng Kiểm toán Nhà nước. Điều 14. Bằng khen 1. Bằng khen của Tổng Kiểm toán Nhà nước 1.1 Bằng khen của Tổng Kiểm toán Nhà nước để tặng cho các cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong thi đua thường xuyên hàng năm hoặc những cá nhân lập được thành tích xuất sắc được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề do Kiểm toán Nhà nước phát động và đạt các tiêu chuẩn: a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và nghĩa vụ công dân; b) Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
| 2,076
|
7,901
|
c) Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. 1.2 Bằng khen của Tổng Kiểm toán Nhà nước tặng cho cá nhân có thành tích đột xuất đặc biệt xuất sắc trong công tác kiểm toán. 1.3 Bằng khen của Tổng Kiểm toán Nhà nước để tặng cho các tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” hoặc những tập thể lập được thành tích xuất sắc được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề do KTNN phát động và đạt các tiêu chuẩn: a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; b) Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua; c) Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; d) Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể; đ) Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh. 1.4 Bằng khen của Tổng Kiểm toán Nhà nước tặng cho tập thể đơn vị có Đoàn kiểm toán thực hiện nhiệm vụ kiểm toán được đánh giá chấm điểm đạt "Cuộc kiểm toán chất lượng vàng" đối với các cuộc kiểm toán đã được đơn vị đăng ký từ đầu năm. Đối tượng và tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen cho tập thể có Đoàn kiểm toán thực hiện "Cuộc kiểm toán chất lượng vàng" được thực hiện theo Quy định của Tổng Kiểm toán Nhà nước. 1.5 Bằng khen của Tổng Kiểm toán Nhà nước tặng cho cá nhân, tập thể ngoài ngành có thành tích đặc biệt xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển Kiểm toán Nhà nước, thành tích đó phải được Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước xác nhận đề nghị và trình Tổng Kiểm toán Nhà nước. 2. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ để tặng cho tập thể và cá nhân đạt được tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 71 Luật Thi đua, Khen thưởng: a) “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được đề nghị xét tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau: - Đã được tặng Bằng khen của Tổng Kiểm toán Nhà nước, đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” liên tục từ 5 năm trở lên; - Lập được thành tích tiêu biểu đột xuất. b) “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được đề nghị xét tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau: - Đã được tặng bằng khen của Tổng Kiểm toán Nhà nước, đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” liên tục từ 3 năm trở lên; - Lập được thành tích tiêu biểu đột xuất. Điều 15. Kỷ niệm chương Đối tượng và tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương của Kiểm toán Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Kiểm toán Nhà nước”. Điều 16. Huân chương Lao động các hạng 1. Huân chương Lao động hạng nhất 1.1 "Huân chương Lao động" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Thi đua, Khen thưởng: a) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng nhì và sau đó được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; b) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước; c) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể. Tiêu chuẩn về quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể quy định tại điểm c khoản 2 Điều 42 của Luật Thi đua, Khen thưởng cụ thể là: - Tham gia thời kỳ chống Mỹ (từ 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975) hoặc thời kỳ xây dựng, bảo vệ Tổ quốc (từ sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đến nay), có nhiều thành tích xuất sắc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Thứ trưởng và chức vụ tương đương từ 5 năm trở lên; Vụ trưởng và chức vụ tương đương từ 15 năm trở lên. - Trường hợp cá nhân có thời gian giữ chức vụ cao nhưng không đủ thời gian để được tính khen theo tiêu chuẩn đối với chức vụ đó thì được cộng với số thời gian giữ chức vụ thấp hơn liền kề để tính tiêu chuẩn khen thưởng theo chức vụ thấp hơn liền kề. 1.2 “Huân chương Lao động” hạng nhất để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều 42 của Luật Thi đua, Khen thưởng: - Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng nhì, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” và có ba lần được tặng Cờ thi đua của Kiểm toán Nhà nước hoặc hai lần được tặng Cờ thi đua của Chính phủ”; - Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất. Trường hợp lập được thành tích xuất sắc, đột xuất phải là những thành tích có phạm vi ảnh hưởng lớn, sâu rộng được nêu gương, học tập trong toàn quốc, toàn ngành. 2. Huân chương Lao động hạng nhì 2.1 “Huân chương Lao động” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Thi đua, Khen thưởng: a) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng ba, sau đó có hai lần được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc một lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; Trường hợp đề nghị tặng thưởng Huân chương có sử dụng tiêu chuẩn liên quan đến “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” thì sau 2 năm được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” mới đề nghị xét tặng Huân chương. b) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp bộ, ngành. c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức đoàn thể Tiêu chuẩn về quá trình cống hiến lâu dài quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Luật Thi đua, Khen thưởng cụ thể là: - Tham gia thời kỳ chống Mỹ (từ năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 và thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 đến nay), đạt nhiều thành tích xuất sắc, không vi phạm khuyết điểm lớn, đã từng giữ một trong các chức vụ: Vụ trưởng và các chức vụ tương đương, thời gian giữ các chức vụ từ 10 năm đến dưới 15 năm; phó vụ trưởng và các chức vụ tương đương từ 15 năm trở lên. 2.2 “Huân chương Lao động” hạng nhì để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật Thi đua, Khen thưởng: a) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng ba, 5 năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” và có hai lần được tặng Cờ thi đua của Kiểm toán Nhà nước hoặc một lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”; b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất. Trường hợp lập được thành tích xuất sắc, đột xuất phải là những thành tích có phạm vi ảnh hưởng lớn, sâu rộng được nêu gương, học tập trong toàn quốc của Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương hoặc toàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 3. Huân chương Lao động hạng ba 3.1 “Huân chương Lao động” hạng ba tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt được một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật Thi đua, Khen thưởng: a) Có 7 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở” và có hai lần được tặng Bằng khen của Tổng Kiểm toán Nhà nước hoặc một lần được tặng “Bằng khen của Thủ trưởng Chính phủ”; Trường hợp đề nghị tặng thưởng Huân chương có sử dụng tiêu chuẩn liên quan đến “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” thì sau 2 năm được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” mới đề nghị xét tặng Huân chương. b) Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặc có sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hội đồng khoa học cấp bộ đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực. c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức đoàn thể. Tiêu chuẩn về quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể quy định tại điểm c khoản 1 Điều 44 của Luật Thi đua, Khen thưởng cụ thể là: - Tham gia thời kỳ chống Mỹ (từ 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975) hoặc thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (sau ngày 30/4/1975 đến nay), đạt thành tích xuất sắc, không vi phạm khuyết điểm lớn, đã giữ các chức vụ: Vụ trưởng và các chức vụ tương đương thời gian giữ chức vụ từ 6 năm đến dưới 10 năm, Phó vụ trưởng và các chức vụ tương đương từ 10 đến dưới 15 năm. 3.2 “Huân chương Lao động” hạng ba để tặng cho tập thể đạt được một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật Thi đua, Khen thưởng: a) Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” và có một lần được tặng Cờ thi đua của Kiểm toán Nhà nước hoặc một lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”; b) Lập được thành tích xuất sắc, đột xuất. Trường hợp lập được thành tích xuất sắc, đột xuất phải là những thành tích đạt được có phạm vi ảnh hưởng riêng được nêu gương, học tập trong ngành. Điều 17. Các hình thức khen thưởng cấp nhà nước khác Tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng Huân chương Độc lập và các hình thức khen thưởng cấp nhà nước khác được quy định cụ thể tại Chương III Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Chương V THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG MỤC 1. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VÀ TRAO TẶNG Điều 18. Thẩm quyền quyết định khen thưởng 1. Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định tặng: a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp ngành”; b) Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”; c) Danh hiệu “Cờ thi đua của Kiểm toán Nhà nước”; d) Bằng khen của Tổng Kiểm toán Nhà nước cho cá nhân, tập thể; đ) Giấy chứng nhận "Cá nhân tiêu biểu xuất sắc" trong năm; e) Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Kiểm toán Nhà nước". 2. Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước - phụ trách Văn phòng Kiểm toán Nhà nước được Tổng Kiểm toán Nhà nước uỷ quyền quyết định tặng: a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Giấy khen cho cá nhân, tập thể thuộc các đơn vị tham mưu trong bộ máy điều hành, các đơn vị Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành; các cá nhân là lãnh đạo cấp vụ. b) Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”; Giấy khen cho các tập thể cấp phòng thuộc các đơn vị tham mưu trong bộ máy điều hành, các đơn vị Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành; các tập thể cấp vụ.
| 2,089
|
7,902
|
c) Giấy khen cho cá nhân, tập thể ngoài ngành. 3. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực quyết định tặng: Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Tập thể Lao động tiên tiến” và Giấy khen cho các cá nhân và tập thể thuộc đơn vị mình quản lý. 4. Đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Chủ tịch nước: Theo đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước, Tổng Kiểm toán Nhà nước xem xét, trình cấp có thẩm quyền xét tặng cho cá nhân, tập thể thuộc Kiểm toán Nhà nước. Điều 19. Trao tặng quyết định khen thưởng Người có thẩm quyền quyết định tặng hình thức khen thưởng nào thì trực tiếp trao tặng hoặc uỷ quyền trao tặng hình thức khen thưởng đó. Điều 20. Lễ trao tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng do Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định 1. Lễ trao tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng, Huân chương, Huy chương, Cờ thi đua của Chính phủ và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 154/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ quy định về nghi thức Nhà nước trong tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm; trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh dự nhà nước, Huân chương, Huy chương, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ đảm bảo tổ chức trang trọng và tiết kiệm. 2. Sau khi nhận được quyết định khen thưởng, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước thông báo cho đơn vị có cá nhân, tập thể được khen thưởng biết để Thủ trưởng đơn vị lập kế hoạch tổ chức đón nhận, trình Tổng Kiểm toán Nhà nước (qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước). Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Tổng Kiểm toán Nhà nước, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước phối hợp với đơn vị tổ chức công bố, trao tặng. 3. Việc công bố, trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là dịp để tôn vinh những gương người tốt, việc tốt và những điển hình tiên tiến. Vì vậy, phải tổ chức trang trọng, thiết thực, tránh phô trương, lãng phí. Khi tổ chức nên kết hợp với những chương trình, nội dung thiết thực khác của đơn vị để tiết kiệm thời gian, chi phí. MỤC 2. THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 21. Cấp trình khen thưởng 1. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ thì cấp đó có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý theo thẩm quyền. Cấp nào chủ trì phát động các đợt thi đua theo chuyên đề, khi tổng kết lựa chọn các điển hình, thì cấp đó khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp trên khen thưởng. 2. Ban cán sự Đảng, Đảng uỷ Kiểm toán Nhà nước xem xét cho ý kiến đối với các trường hợp cán bộ thuộc diện cấp uỷ Đảng quản lý đề nghị các hình thức khen thưởng cấp nhà nước trước khi trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước. 3. Đối với những đơn vị thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước khi trình các hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho đơn vị hoặc cá nhân là Thủ trưởng đơn vị, phải có xác nhận việc thực hiện hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của cơ quan tài chính. Điều 22. Hồ sơ đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của Kiểm toán Nhà nước 1. Khen thưởng định kỳ hàng năm: a) Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng; b) Báo cáo thành tích (theo mẫu quy định kèm theo Quy chế này) có xác nhận của cấp trình khen thưởng của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Tổng Kiểm toán Nhà nước (quy định tại Điều 18 của Quy chế này); c) Biên bản họp bình xét và kết quả bỏ phiếu kín đề nghị khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng; d) Các loại mẫu biểu tổng hợp, kết quả bình xét thi đua, khen thưởng của đơn vị (theo mẫu quy định chung của Kiểm toán Nhà nước); đ) Đối với các cá nhân đề nghị xét đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, "Chiến sĩ thi đua cấp ngành", đơn vị phải gửi kèm hồ sơ ý kiến công nhận của Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở đối với sáng kiến cải tiến của các cá nhân được đề nghị. 2. Khen thưởng đột xuất và khen thưởng cho cá nhân, đơn vị ngoài Kiểm toán Nhà nước a) Đối với các trường hợp đề nghị khen thưởng đột xuất, hồ sơ gồm: - Bản Báo cáo thành tích và bản tóm tắt thành tích của cá nhân, đơn vị được đề nghị khen thưởng; - Tờ trình đề nghị khen thưởng của thủ trưởng đơn vị trực thuộc (nêu rõ mức độ, phạm vi ảnh hưởng của thành tích đã lập được). b) Hồ sơ khen thưởng cho các cá nhân, tập thể ngoài Kiểm toán Nhà nước, hồ sơ gồm: - Bản báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng do đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước có quan hệ trực tiếp báo cáo và xác nhận; - Tờ trình đề nghị khen thưởng của thủ thưởng đơn vị trực thuộc. Điều 23. Hồ sơ đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Chủ tịch nước Các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Chủ tịch nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ qua Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thuộc Bộ Nội vụ. Hồ sơ đề nghị tặng thưởng gồm: 1. Tờ trình của Kiểm toán Nhà nước kèm theo danh sách đề nghị (02 bản); 2. Báo cáo thành tích (theo mẫu quy định kèm theo Quy chế này) của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng, có ý kiến xác nhận của Tổng Kiểm toán Nhà nước. 3. Biên bản họp xét, đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước; 4. Kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước. 5. Xác nhận việc thực hiện hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của cơ quan tài chính đối với những đơn vị thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước khi trình các hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho đơn vị hoặc cá nhân là Thủ trưởng đơn vị. Trong Báo cáo thành tích phải kê khai rõ các nội dung sau: a) Số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; c) Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn. 6. Đối với cá nhân được đề nghị phong tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước từ 90% trở lên. Trong Báo cáo thành tích phải nêu rõ nội dung đề tài, sáng kiến, các giải pháp trong công tác và quản lý đem lại hiệu quả thiết thực và trích lục ý kiến xác nhận của Hội đồng Khoa học Kiểm toán Nhà nước. Trường hợp sáng kiến, giải pháp, đề tài đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thì cá nhân đề nghị gửi kèm bản sao giấy chứng nhận thay cho ý kiến xác nhận của Hội đồng Khoa học Kiểm toán Nhà nước. Trường hợp cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn có phát minh, sáng chế, công trình khoa học... phải có xác nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền theo lĩnh vực khoa học được quản lý hoặc có xác nhận đánh giá của Hội đồng khoa học của Kiểm toán Nhà nước. Điều 24. Số lượng hồ sơ đề nghị khen thưởng 1. Đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của Kiểm toán Nhà nước: 02 bộ bản chính, trong đó: 01 bộ do đơn vị trực thuộc lưu giữ, 01 bộ gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước. 2. Đối với các danh hiệu và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Chủ tịch nước: Số lượng hồ sơ 05 bộ (bản chính) trong đó: có 01 bộ hồ sơ do đơn vị trực thuộc lưu giữ, 04 bộ gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước. Điều 25. Thời gian gửi hồ sơ 1. Khen thưởng thường xuyên và khen thưởng theo niên hạn Đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của Kiểm toán Nhà nước và khen thưởng cấp nhà nước: chậm nhất ngày 10 tháng 01 năm sau, các đơn vị trực thuộc gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước. 2. Khen thưởng đột xuất Đối với những thành tích đột xuất của các cá nhân, tập thể trong thời hạn chậm nhất không quá 15 ngày, kể từ thời điểm cá nhân, tập thể có thành tích đột xuất các đơn vị trực thuộc phải thực hiện xét và quyết định khen thưởng theo thẩm quyền; đối với những thành tích đột xuất đặc biệt xuất sắc, trong thời gian quy định như trên, các đơn vị xét và gửi hồ sơ về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước để thực hiện các thủ tục theo quy định trình Tổng Kiểm toán Nhà nước xét và quyết định khen thưởng kịp thời. Điều 26. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng 1. Sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước có trách nhiệm thẩm định tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được đề nghị theo đúng quy định của pháp luật và quy định trong Quy chế này; báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước xét, trình Tổng Kiểm toán Nhà nước. Đối với những hồ sơ chưa đúng quy định, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước thông báo, trả lại đơn vị để hoàn chỉnh theo đúng quy định. Thời hạn chỉnh sửa, bổ sung do Thường trực Hội đồng quy định cụ thể đảm bảo thời gian thẩm định và bình xét khen thưởng chung của ngành theo kế hoạch.
| 2,026
|
7,903
|
2. Đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Chủ tịch nước: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước thực hiện thẩm định hồ sơ, tổng hợp, trình Ban cán sự Đảng Kiểm toán Nhà nước và Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước để xem xét, cho ý kiến trước khi trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước. Chương VI ĐĂNG KÝ THI ĐUA, QUY TRÌNH BÌNH XÉT THI ĐUA, TỶ LỆ BÌNH XÉT CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG MỤC 1. ĐĂNG KÝ THI ĐUA VÀ QUY TRÌNH BÌNH XÉT THI ĐUA Điều 27. Đăng ký thi đua 1. Hàng năm, vào cuối năm cùng với việc bình xét, đánh giá kết quả thi đua của năm công tác, các đơn vị phải tổ chức cho tập thể, cá nhân trong đơn vị đăng ký các danh hiệu thi đua để làm cơ sở phấn đấu cho năm sau. 2. Bản đăng ký thi đua của các cá nhân, tập thể được đơn vị trực thuộc tổng hợp và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước trước ngày 10 tháng 01 hàng năm để theo dõi, chỉ đạo và làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua. Đơn vị nào không có đăng ký thi đua thì không được xét tặng các danh hiệu thi đua cho các tập thể và cá nhân của đơn vị. Điều 28. Quy trình bình xét thi đua, khen thưởng 1. Cuối mỗi năm công tác, tất cả cá nhân thuộc diện bình xét thi đua tự đánh giá, chấm điểm thi đua theo nội dung hướng dẫn đánh giá, chấm điểm của Kiểm toán Nhà nước. 2. Các tập thể cấp phòng tiến hành họp để đánh giá kết quả công tác trong năm của từng cá nhân, của tập thể phòng, chấm điểm cho từng cá nhân và tập thể phòng; thông qua báo cáo thành tích, kết quả chấm điểm thi đua và các tiêu chuẩn bình xét thi đua quy định tại các điều từ Điều 10 đến Điều 18 của Quy chế này để xét đề nghị các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và đăng ký thi đua năm tiếp theo cho từng cá nhân, từng tập thể phòng. 3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các đơn vị trực thuộc xét và đề nghị thủ trưởng các đơn vị xét, trình Tổng Kiểm toán Nhà nước xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cho từng cá nhân, tập thể phòng và đơn vị. Hình thức biểu quyết các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của Kiểm toán Nhà nước do Hội đồng thống nhất quyết định, riêng các đề nghị khen thưởng cấp nhà nước quy định hình thức biểu quyết là bỏ phiếu kín. 4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước căn cứ vào hồ sơ đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc để xét và đề nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước xét duyệt các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cho các cá nhân, tập thể. Quyết định khen thưởng cho các cá nhân và tập thể được thực hiện theo thẩm quyền quy định tại Điều 19 của Quy chế này. MỤC 2. TỶ LỆ BÌNH XÉT CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG Điều 29. Tỷ lệ bình xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đối với cá nhân 1. Xác định đối tượng bình xét thi đua hàng năm 1.1. Cá nhân đủ điều kiện bình xét danh hiệu thi đua a) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có thời gian làm việc tại các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước từ 10 tháng trở lên của năm công tác, không bị xử phạt hành chính, không bị kỷ luật từ khiển trách trở lên, đủ điều kiện bình xét danh hiệu thi đua hàng năm. Một số trường hợp cụ thể đối với cá nhân nữ nghỉ thai sản, cá nhân đi học, cá nhân thuyên chuyển hoặc tiếp nhận công tác quy định như sau: - Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và những người có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản, do bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ quan y tế, thì thời gian nghỉ vẫn được tính để xem xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. - Cá nhân đi học tập trung, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, nếu đạt kết quả từ loại khá trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác. Các trường hợp đi đào tạo tập trung từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì năm đó được bình xét tương đương danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trong trường hợp khóa học đó có thời gian kết thúc hoặc tổng kết không trùng với thời gian bình xét thi đua thì cá nhân đi học có trách nhiệm xin Giấy xác nhận về chấp hành tốt nội quy, quy định của cơ sở đào tạo gửi Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị làm cơ sở để tiếp tục bình xét thi đua. - Đối với cá nhân thuyên chuyển (trong nội bộ ngành) hoặc được Kiểm toán Nhà nước tiếp nhận công tác trong năm thì đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến” trên cơ sở có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ (đối với trường hợp có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên). b) Số cá nhân đủ điều kiện bình xét nhưng không đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến", đơn vị xếp loại: - Cá nhân hoàn thành nhiệm vụ - Cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ 1.2 Cá nhân không xét tặng danh hiệu thi đua Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho các trường hợp: không đăng ký thi đua; mới tuyển dụng dưới 10 tháng; nghỉ việc từ 40 ngày làm việc trở lên; bị xử phạt hành chính; bị kỷ luật từ khiển trách trở lên. 2. Về tỷ lệ bình xét danh hiệu thi đua Tỷ lệ bình xét danh hiệu thi đua được tính trên tổng số cá nhân đủ điều kiện bình xét theo quy định tại điểm 1.1 Khoản 1 nêu trên. - Tối đa 80% đạt danh hiệu : “Lao động tiên tiến” (bao gồm cả số bình xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và “Chiến sĩ thi đua cấp ngành”); - Tối đa 15% đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” (trong đó tính cả số đạt chiến sĩ thi đua cơ sở để xét đạt “Chiến sĩ thi đua cấp ngành”); - Tối đa 5% đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp ngành”. Đối với các đơn vị cấp vụ, Văn phòng Đảng, đoàn thể trường hợp có số lượng cán bộ, công chức, người lao động đủ điều kiện bình xét danh hiệu thi đua dưới 20 người, được bình xét 01 cá nhân đủ điều kiện đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp ngành”. 3. Về hình thức khen thưởng - Tối đa 50% cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hàng năm được xét tặng Giấy khen. - Tối đa 50% cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt 02 lần liên tục danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; những cá nhân lập được thành tích xuất sắc được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề do Kiểm toán Nhà nước phát động hoặc lập được thành tích xuất sắc, đột xuất được xét tặng Bằng khen. Điều 30. Tỷ lệ bình xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đối với tập thể 1. Về danh hiệu thi đua 1.1 Số lượng Cờ thi đua Mỗi năm tặng 06 “Cờ thi đua của Kiểm toán Nhà nước” cho 06 tập thể đơn vị cấp vụ tiêu biểu, hoàn thành xuất sắc, toàn diện nhiệm vụ công tác đạt danh hiệu "Tập thể Lao động xuất sắc" của năm. 1.2 Tỷ lệ xét "Tập thể Lao động xuất sắc", “Tập thể Lao động tiên tiến” - Tối đa 50% tập thể cấp vụ đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”; - Tối đa 40% tập thể cấp phòng và tương đương trong mỗi đơn vị trực thuộc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”. 2. Về hình thức khen thưởng 2.1 Tối đa 50% tập thể cấp phòng đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” được xét tặng Giấy khen; 2.2 Tối đa 50% tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt 02 lần liên tục danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; các tập thể lập được thành tích xuất sắc được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề hàng năm do Kiểm toán Nhà nước phát động hoặc lập được thành tích xuất sắc, đột xuất được xét tặng Bằng khen của Tổng Kiểm toán Nhà nước. Chương VII HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG Điều 31. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong Kiểm toán Nhà nước 1. Tại Kiểm toán Nhà nước thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước. 2. Tại các đơn vị trực thuộc thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị. Điều 32. Thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước 1. Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước. 2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc quyết định thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị. Điều 33. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước 1. Chủ tịch: Tổng Kiểm toán Nhà nước. 2. Các Phó Chủ tịch: Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước (Thường trực) và Chủ tịch Công đoàn Kiểm toán Nhà nước. 3. Các Uỷ viên Hội đồng gồm: Phó Bí thư Thường trực Đảng uỷ Kiểm toán Nhà nước, Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Tổng hợp, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Vụ trưởng Vụ Thanh tra Kiểm toán Nhà nước, Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Kiểm toán Nhà nước. 4. Uỷ viên thường trực, Thư ký Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước: Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Kiểm toán Nhà nước. Điều 34. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các đơn vị trực thuộc 1. Chủ tịch: Thủ trưởng đơn vị; 2. Phó Chủ tịch: Chủ tịch Công đoàn cùng cấp; 3. Các Uỷ viên Hội đồng gồm: đại diện tổ chức đảng, đoàn thể, một số lĩnh vực chuyên môn cần thiết của đơn vị và thành phần khác do Thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập; 4. Uỷ viên thư ký do Chủ tịch Hội đồng chỉ định. Điều 35. Nhiệm vụ của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp
| 2,071
|
7,904
|
Giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc chỉ đạo và tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng của Kiểm toán Nhà nước, của các đơn vị, cụ thể gồm những việc sau: 1. Nghiên cứu áp dụng phương hướng, nhiệm vụ và nội dung thi đua chung vào tình hình thực tế của Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị; 2. Chỉ đạo, đôn đốc thực hiện chủ trương, chính sách, chế độ thi đua; phối hợp với các đoàn thể trong công tác chỉ đạo và tổ chức thi đua; 3. Tổ chức việc tổng kết, phổ biến và áp dụng kinh nghiệm trong phong trào thi đua và cùng với các cơ quan có trách nhiệm hướng dẫn việc thông tin, tuyên truyền, cổ động cho phong trào thi đua theo thẩm quyền; 4. Xét và đề nghị các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho cá nhân và tập thể; 5. Xét và đề nghị thu hồi các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; 6. Tổ chức phát động thi đua, công bố khen thưởng và thu hồi danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; 7. Tổ chức các hội nghị, đại hội thi đua của của Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị; 8. Tổ chức quản lý, lưu trữ toàn bộ hồ sơ liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng theo quy định. Điều 36. Quy chế làm việc của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp 1. Tổng Kiểm toán Nhà nước quy định Quy chế làm việc của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước. 2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc quy định Quy chế làm việc của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị. Điều 37. Tổ chức bộ máy làm công tác thi đua, khen thưởng 1. Đơn vị chuyên trách công tác thi đua, khen thưởng của Kiểm toán Nhà nước là Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước. 2. Mỗi đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước bố trí một công chức kiêm nhiệm làm công tác thi đua, khen thưởng. Chương VIII THÔNG BÁO KẾT QUẢ KHEN THƯỞNG, LƯU TRỮ HỒ SƠ KHEN THƯỞNG, SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 38. Thông báo kết quả khen thưởng 1. Các tập thể, cá nhân đủ tiêu chuẩn khen thưởng hoặc đã được cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng (trừ khen thưởng đột xuất), trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định khen thưởng, đơn vị thẩm định hồ sơ (Thường trực Hội đông Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước) phải thông báo cho đơn vị trình khen thưởng biết. 2. Các tập thể, cá nhân không đủ tiêu chuẩn khen thưởng, trong thời hạn 15 ngày làm việc (kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định đồng ý với cơ quan thẩm định), đơn vị thẩm định hồ sơ phải thông báo cho đơn vị trình khen biết. 3. Nếu hồ sơ không đúng tuyến trình, đơn vị thẩm định thông báo và trả hồ sơ cho cơ quan, đơn vị trình khen thưởng. Điều 39. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng 1. Các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ khen thưởng của đơn vị để thuận tiện cho việc tra cứu hồ sơ gồm: Đăng ký thi đua, chấm điểm thi đua của tập thể, cá nhân; Phiếu bầu (nếu có); Tờ trình Tổng Kiểm toán Nhà nước đề nghị khen thưởng, Biên bản họp phòng, Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị, mẫu biểu tổng hợp, báo cáo kết quả bình xét thi đua, báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng... 2. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ khen thưởng của các đơn vị trực thuộc gồm: Tờ trình Tổng Kiểm toán Nhà nước đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc (kèm theo Biên bản họp), Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước, phiếu bầu, quyết định khen thưởng, Tờ trình Thủ tướng Chính phủ kèm Báo cáo thành tích... Điều 40. Nguồn, mức trích và sử dụng Quỹ Thi đua, Khen thưởng 1. Nguồn và mức trích quỹ Quỹ Thi đua, Khen thưởng của Kiểm toán Nhà nước được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước với mức tối đa bằng 20% tổng quỹ tiền lương theo ngạch, bậc của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán Nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác. 2. Sử dụng Quỹ Thi đua, Khen thưởng a) Quỹ Thi đua, Khen thưởng được sử dụng để: - Chi cho in ấn giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm các kỷ niệm chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen; - Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho các cá nhân, tập thể; - Trích 20% trong tổng Quỹ Thi đua, Khen thưởng của từng cấp để chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua. Về tiền thưởng kèm theo danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng: - Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích của một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền thưởng khác nhau thì chỉ nhận mức tiền thưởng cao nhất. Ví dụ: Năm 2009, ông Nguyễn Văn A được bình xét là "Lao động tiên tiến", sau đó được công nhận danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" năm 2009 thì chỉ được nhận tiền thưởng "Chiến sĩ thi đua cơ sở". - Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được các danh hiệu đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua khác nhau. Ví dụ: Năm 2007, 2008, 2009 ông Nguyễn Văn A được tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, kết thúc năm 2009 được tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp ngành” thì ông Nguyễn Văn A được nhận tiền thưởng của danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” năm 2009 và cả tiền thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp ngành”. - Trong cùng một thời điểm, một đối tượng vừa đạt danh hiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua và của cả hình thức khen thưởng. Ví dụ: Năm 2009 ông Nguyễn văn A được tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và cũng trong năm 2009 được tặng Bằng khen của Tổng Kiểm toán Nhà nước thì ông Nguyễn Văn A được nhận tiền thưởng của danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và tiền thưởng Bằng khen của Tổng Kiểm toán Nhà nước. b) Thủ trưởng đơn vị cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng do cấp mình quản lý. c) Các tập thể, cá nhân thuộc Kiểm toán Nhà nước được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định khen thưởng, Kiểm toán Nhà nước có trách nhiệm chi thưởng từ Quỹ Thi đua, Khen thưởng của Kiểm toán Nhà nước và hạch toán chi thành mục riêng. d) Cơ quan tài chính, kế toán của Kiểm toán Nhà nước quy định, hướng dẫn cụ thể về việc trích và sử dụng Quỹ Thi đua, Khen thưởng để các đơn vị dự toán thực hiện thống nhất trong toàn ngành. Điều 41. Mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Mức tiền thưởng được thực hiện theo quy định tại các Điều thuộc mục 2 - Chương V Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, cụ thể như sau: 1. Tiền thưởng cho tập thể, cá nhân được khen thưởng được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định công nhận các danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự Nhà nước hoặc quyết định khen thưởng. 2. Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương tối thiểu chung được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng tiền Việt Nam. 3. Danh hiệu thi đua a) Đối với cá nhân: - Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng Bằng, Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương tối thiểu chung; - Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp ngành” được tặng Giấy chứng nhận, Huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương tối thiểu chung; - Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được thưởng 1,0 lần mức lương tối thiểu chung; - Danh hiệu "Lao động tiên tiến" được thưởng 0,3 lần mức lương tối thiểu chung. b) Đối với tập thể: - Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được tặng Cờ và được thưởng 24,5 lần mức lương tối thiểu chung; - Danh hiệu “Cờ thi đua của Kiểm toán Nhà nước” được tặng Cờ và được thưởng 15,5 lần mức lương tối thiểu chung; - Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được tặng Giấy chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung; - Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được tặng Giấy chứng nhận và được thưởng 0,8 lần mức lương tối thiểu chung; 4. Hình thức khen thưởng 4.1 Bằng khen, Giấy khen a) Đối với cá nhân: - “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được tặng Bằng và được thưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung; - “Bằng khen của Tổng Kiểm toán Nhà nước” được tặng Bằng và được thưởng 1,0 lần mức lương tối thiểu chung; - Cá nhân được tặng Giấy khen kèm theo mức tiền thưởng 0,3 lần mức lương tối thiểu chung. b) Đối với tập thể: - Tập thể được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, Bằng khen của Tổng Kiểm toán Nhà nước được tặng Bằng và được thưởng gấp 2 lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại điểm a khoản 4.1 của Điều này. - Tập thể được tặng Giấy khen các cấp được kèm tiền thưởng gấp 2 lần tiền thưởng đối với cá nhân được tặng Giấy khen. 4.2 Huân chương a) Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại được tặng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau: + “Huân chương Lao động” hạng nhất: 9 lần mức lương tối thiểu chung; + “Huân chương Lao động” hạng nhì: 7,5 lần mức lương tối thiểu chung; + “Huân chương Lao động” hạng ba: 4,5 lần mức lương tối thiểu chung; b) Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại, được tặng thưởng Bằng, Huân chương kèm mức tiền thưởng gấp 2 lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Kỷ niệm chương Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương của Kiểm toán Nhà nước được tặng giấy chứng nhận, Kỷ niệm chương và được thưởng không quá 0,6 lần mức lương tối thiểu chung. 6. Quyền lợi khác Cá nhân được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp ngành”, và các hình thức khen thưởng cấp nhà nước, ngoài việc được khen thưởng theo quy định của Quy chế này, được ưu tiên xét lên lương sớm trước thời hạn, ưu tiên cử đi nghiên cứu, học tập, công tác, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước và nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ. Chương IX QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ; KIỂM TRA VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA KHEN THƯỞNG Điều 42. Quyền của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng
| 2,089
|
7,905
|
1. Được tham gia các phong trào thi đua do Nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động. 2. Được đề nghị xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng theo đúng quy định của pháp luật. 3. Có quyền góp ý hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng cho cá nhân, tập thể có đủ thành tích và tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật. 4. Đề nghị cấp có thẩm quyền không xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng, thu hồi các danh hiệu, hình thức khen thưởng đã được tặng hoặc khen thưởng không đúng tiêu chuẩn, không đúng thủ tục do pháp luật quy định. Điều 43. Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng 1. Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật, của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng. 2. Không góp ý mang tính xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cá nhân, tập thể được dự kiến xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng hoặc đã được tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng. 3. Từ chối nhận danh hiệu hoặc hình thức khen thưởng không xứng đáng với thành tích và không đúng tiêu chuẩn, thủ tục do pháp luật quy định. Điều 44. Kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng 1. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng tại các đơn vị trực thuộc trước, trong và sau khi xét khen thưởng. 2. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng tại các đơn vị do mình quản lý. Điều 45. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng 1. Khiếu nại, tố cáo a) Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại về: - Nhận xét sai sự thật của cấp có thẩm quyền đối với thành tích và khuyết điểm của mình trong hồ sơ, thủ tục, trình cấp có thẩm quyền xét khen thưởng; - Cá nhân, cấp có thẩm quyền thực hiện không đúng thủ tục, quy trình trình cấp có thẩm quyền khen thưởng. b) Cá nhân có quyền tố cáo cấp có thẩm quyền về: - Hành vi vi phạm Điều 14 Luật Thi đua, Khen thưởng: + Kê khai gian dối, làm giả hồ sơ, xác nhận, đề nghị sai trong thi đua, khen thưởng; + Lạm dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị, quyết định khen thưởng trái pháp luật. - Quyết định khen thưởng cho cá nhân, tập thể không đúng tiêu chuẩn, không đúng quy định của pháp luật; - Hành vi trù dập cá nhân của cấp có thẩm quyền. c) Hình thức khiếu nại, tố cáo: - Trực tiếp gặp người, cơ quan có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng. - Gửi văn bản đến người, cơ quan có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng. 2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thời hạn, hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 46. Hủy quyết định khen thưởng và thu hồi hiện vật khen thưởng Tập thể, cá nhân vi phạm các quy định về khen thưởng thì tùy theo mức độ sai phạm bị xử lý về hành chính, hủy quyết định khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và chế độ được hưởng hoặc truy cứu trách nhiệm. Cơ quan trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân khi sai phạm, có trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền (qua cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng cùng cấp) hủy quyết định, thu hồi hiện vật khen thưởng, tiền thưởng. Sau khi có quyết định thu hồi các hình thức khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước hoặc cơ quan có thẩm quyền khen thưởng, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm thu hồi hiện vật khen thưởng và giao nộp về cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng cùng cấp; số tiền thu nộp vào ngân sách nhà nước. Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 47. Trách nhiệm thi hành 1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Kiểm toán Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc hoặc phát sinh mới, các đơn vị phản ánh kịp thời về Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Kiểm toán Nhà nước để tổng hợp báo cáo, đề xuất Tổng Kiểm toán Nhà nước xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC THẨM ĐỊNH HỒ SƠ THÀNH LẬP CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG NĂM 2012 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công chứng ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; Căn cứ Quyết định số 240/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Tiêu chí quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020; Căn cứ Thông tư số 11/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số nội dung về công chứng viên, tổ chức và hoạt động công chứng, quản lý nhà nước về công chứng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 2126/STP-BTTP ngày 14 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Tiêu chí và cách thức thẩm định hồ sơ thành lập các tổ chức hành nghề công chứng năm 2012 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC THẨM ĐỊNH HỒ SƠ THÀNH LẬP CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG NĂM 2012 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2980/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Quy định này được áp dụng để thẩm định hồ sơ thành lập tổ chức hành nghề công chứng năm 2012 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Nguyên tắc thẩm định hồ sơ Việc thẩm định hồ sơ thành lập tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Trách nhiệm của công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập tổ chức hành nghề công chứng Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập tổ chức hành nghề công chứng chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ và nộp kèm các giấy tờ chứng minh về những nội dung trình bày trong Đề án thành lập tổ chức hành nghề công chứng. Chương II TIÊU CHÍ VÀ SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ Điều 4. Vị trí dự kiến đặt trụ sở tổ chức hành nghề công chứng Điểm tối đa là 5 điểm đối với tổ chức hành nghề công chứng đặt ở vị trí thuận lợi cho việc liên hệ của người dân, không gây ách tắc giao thông. Điều 5. Về trụ sở tổ chức hành nghề công chứng Điểm tối đa là 10 điểm, trong đó: 1. Tổng diện tích sử dụng của trụ sở tổ chức hành nghề công chứng: a) Diện tích dưới 100 m2: 0 điểm; b) Diện tích từ 100 m2 đến dưới 150 m2: 5 điểm; c) Diện tích từ 150 m2 đến dưới 200 m2: 6 điểm; d) Diện tích từ 200 m2 đến dưới 250 m2: 7 điểm; đ) Diện tích từ 250 m2 trở lên: 8 điểm. 2. Về tính pháp lý của trụ sở tổ chức hành nghề công chứng: a) Trường hợp trụ sở tổ chức hành nghề công chứng thuộc sở hữu của công chứng viên (đứng tên thành lập hoặc thành viên hợp danh): được cộng thêm 2 điểm. b) Trường hợp trụ sở tổ chức hành nghề công chứng có Hợp đồng thuê, mượn hợp lệ và có thời hạn thuê từ 1 năm trở lên sẽ được cộng thêm tối đa 2 điểm, cụ thể: - Hợp đồng thuê, mượn có thời hạn thuê từ 1 năm đến dưới 3 năm thì được cộng 1 điểm; - Hợp đồng thuê, mượn có thời hạn thuê từ 3 năm trở lên thì được cộng 2 điểm. Điều 6. Diện tích dành cho tiếp dân Điểm tối đa là 2 điểm, trong đó: 1. Diện tích dưới 50 m2: 1 điểm; 2. Diện tích từ 50 m2 trở lên: 2 điểm. Điều 7. Diện tích dành cho lưu trữ Điểm tối đa là 3 điểm, trong đó: 1. Diện tích dưới 30 m2: 1 điểm; 2. Diện tích từ 30 m2 đến dưới 50m2: 2 điểm; 3. Diện tích từ 50 m2 trở lên: 3 điểm. Điều 8. Điều kiện thực hiện các quy định về an ninh trật tự và an toàn giao thông Điểm tối đa là 2 điểm, trong đó: 1. Diện tích dành cho giữ xe a) Diện tích giữ xe dưới 50 m2: 0,5 điểm; b) Diện tích giữ xe từ 50 m2 trở lên: 1 điểm. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng không bố trí diện tích dành cho giữ xe sẽ không được tính điểm mục này. 2. Tổ chức hành nghề công chứng có phương án phòng chống cháy nổ, đảm bảo an ninh trật tự và an toàn giao thông sẽ được cộng thêm tối đa 1 điểm. Điều 9. Cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin Điểm tối đa là 4 điểm, trong đó: 1. Có dự kiến trang bị máy photocoppy, máy tính và các trang thiết bị đảm bảo cho hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng: tối đa 2 điểm; 2. Có dự kiến thiết kế trang web và kết nối internet sẽ được cộng thêm tối đa 1 điểm; 3. Có phương án đầu tư xây dựng phần mềm quản lý nghiệp vụ sẽ được cộng thêm tối đa 1 điểm. Điều 10. Loại hình của tổ chức hành nghề công chứng và số lượng công chứng viên Điểm tối đa là 12 điểm, trong đó: 1. Loại hình của tổ chức hành nghề công chứng: tổ chức hành nghề công chứng do 1 công chứng viên thành lập: 0 điểm; tổ chức hành nghề công chứng do nhiều công chứng viên thành lập: 5 điểm 2. Số lượng công chứng viên: mỗi công chứng viên được tính 1 điểm, tổng cộng điểm cho số lượng công chứng viên tối đa không quá 7 điểm. Điều 11. Kinh nghiệm của công chứng viên liên quan đến công tác công chứng Điểm tối đa là 22 điểm, trong đó:
| 2,099
|
7,906
|
1. Số điểm tính cho từng công chứng viên như sau: a) Công chứng viên có thời gian công tác pháp luật dưới 10 năm: 1 điểm; b) Công chứng viên có thời gian công tác pháp luật từ 10 năm đến dưới 20 năm: 2 điểm; c) Công chứng viên có thời gian công tác pháp luật từ 20 năm trở lên: 3 điểm. 2. Công chứng viên có thời gian công tác liên quan đến nghiệp vụ công chứng trên 1 năm sẽ được cộng thêm tối đa 1 điểm; 3. Công chứng viên đã từng hành nghề với tư cách công chứng viên được cộng thêm tối đa 3 điểm, cụ thể: a) Công chứng viên đã từng hành nghề với tư cách công chứng viên trên 1 năm: được cộng thêm 1 điểm; b) Công chứng viên đã từng hành nghề với tư cách công chứng viên trên 3 năm: được cộng thêm 2 điểm; c) Công chứng viên đã từng hành nghề với tư cách công chứng viên trên 5 năm: được cộng thêm 3 điểm. 4. Những công chứng viên đã từng bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến việc hành nghề dưới mọi hình thức trong thời hạn 3 năm tính đến ngày nộp hồ sơ sẽ không được tính điểm. Điều 12. Thư ký nghiệp vụ 1. Điểm tối đa là 14 điểm, trong đó: a) Mỗi thư ký nghiệp vụ được tính 1 điểm, tổng cộng điểm cho số lượng thư ký nghiệp vụ tối đa không quá 5 điểm. b) Mỗi thư ký nghiệp vụ được cộng thêm tối đa 3 điểm nếu thuộc các trường hợp sau đây: - Có thời gian làm công tác pháp luật từ 5 năm trở lên: được cộng thêm 1 điểm; - Đã từng được bổ nhiệm các chức danh tư pháp: được cộng thêm 1 điểm; - Đã có chứng chỉ tốt nghiệp khóa bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng: được cộng thêm 1 điểm. c) Mỗi thư ký nghiệp vụ có thời gian công tác nghiệp vụ công chứng được cộng thêm tối đa 1,5 điểm, cụ thể: - Thư ký nghiệp vụ có thời gian công tác nghiệp vụ công chứng trên 1 năm: được cộng thêm 0,5 điểm; - Thư ký nghiệp vụ có thời gian công tác nghiệp vụ công chứng trên 3 năm: được cộng thêm 1 điểm; - Thư ký nghiệp vụ có thời gian công tác nghiệp vụ công chứng trên 5 năm: được cộng thêm 1,5 điểm. 2. Những thư ký nghiệp vụ đã từng bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến việc hành nghề dưới mọi hình thức trong thời hạn 3 năm tính đến ngày nộp hồ sơ sẽ không được tính điểm. Điều 13. Nhân sự phụ trách kế toán Điểm tối đa là 3 điểm, trong đó: 1. Tổ chức hành nghề công chứng có nhân viên làm kế toán: 1 điểm. 2. Nhân viên có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành kế toán sẽ được cộng thêm tối đa 1 điểm; Nhân viên kế toán có thời gian công tác kế toán trên 1 năm sẽ được cộng thêm tối đa 1 điểm. Điều 14. Nhân sự phụ trách công nghệ thông tin Điểm tối đa là 3 điểm, trong đó: 1. Tổ chức hành nghề công chứng có nhân viên công nghệ thông tin: 1 điểm. 2. Nhân viên có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin sẽ được cộng thêm tối đa 1 điểm; Nhân viên công nghệ thông tin có thời gian công tác công nghệ thông tin trên 1 năm sẽ được cộng thêm tối đa 1 điểm. 3. Nếu tổ chức hành nghề công chứng không có nhân viên công nghệ thông tin nhưng có phương án thuê dịch vụ công nghệ thông tin để phục vụ cho hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng sẽ được tính tối đa 2 điểm. Điều 15. Nhân sự phụ trách lưu trữ Điểm tối đa là 4 điểm, trong đó: 1. Tổ chức hành nghề công chứng có nhân viên làm công tác lưu trữ: 2 điểm. 2. Nhân viên có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành lưu trữ sẽ được cộng thêm tối đa 1 điểm; Nhân viên lưu trữ có thời gian công tác lưu trữ trên 1 năm sẽ được cộng thêm tối đa 1 điểm. Điều 16. Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng và quy trình lưu trữ chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật Điểm tối đa là 8 điểm, trong đó: 1. Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật: 6 điểm. 2. Xây dựng quy trình lưu trữ chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật: 2 điểm Điều 17. Khả năng quản trị tổ chức hành nghề công chứng Điểm tối đa là 4 điểm, trong đó: 1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức hành nghề công chứng có bằng cấp hoặc giấy tờ chứng minh đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản trị được tính tối đa 2 điểm. 2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức hành nghề công chứng từng có kinh nghiệm quản trị tổ chức hành nghề công chứng trên 1 năm được tính tối đa 2 điểm. Điều 18. Tính khả thi của Đề án Đề án thể hiện được tính khả thi và đảm bảo đầy đủ các nội dung theo quy định được tính tối đa 4 điểm. Điều 19. Những trường hợp không được tính điểm Những công chứng viên, thư ký nghiệp vụ hoặc nhân viên khác hoặc vị trí dự kiến đặt trụ sở được nêu tại nhiều Đề án thành lập tổ chức hành nghề công chứng trong cùng một đợt tiếp nhận hồ sơ thành lập tổ chức hành nghề công chứng sẽ không được tính điểm cho các trường hợp này ở tất cả các hồ sơ. Chương III CÁCH THỨC THẨM ĐỊNH HỒ SƠ Điều 20. Tổ thẩm định hồ sơ 1. Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Tổ thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập tổ chức hành nghề công chứng. 2. Nguyên tắc thẩm định hồ sơ Các thành viên của Tổ thẩm định hồ sơ làm việc độc lập, căn cứ vào tiêu chí và thang điểm nêu tại Mục II của Quy định này để thẩm định và chấm điểm từng hồ sơ thành lập tổ chức hành nghề công chứng. Điều 21. Cách thức chấm điểm 1. Điểm của từng hồ sơ được tính bằng cách lấy điểm chấm của các thành viên cộng lại và chia cho số lượng thành viên tham gia chấm điểm. 2. Việc thẩm định và chấm điểm hồ sơ phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các thành viên Tổ thẩm định. 3. Hồ sơ được đề nghị xét chọn phải đạt từ 60 điểm trở lên và có số điểm cao nhất trong số hồ sơ xin thành lập trong 1 đơn vị quy hoạch (quận, huyện). Trường hợp có nhiều hồ sơ có số điểm bằng nhau, thì hồ sơ đề nghị xét chọn sẽ theo các thứ tự ưu tiên sau đây: a) Hồ sơ có số điểm chất lượng công chứng viên cao hơn; b) Hồ sơ có số lượng công chứng viên nhiều hơn; c) Hồ sơ có số điểm cơ sở vật chất cao hơn. 4. Căn cứ vào kết quả thẩm định và số điểm của từng hồ sơ, Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định việc cho phép thành lập tổ chức hành nghề công chứng theo quy định. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Khiếu nại, tố cáo 1. Người nộp hồ sơ đề nghị thành lập tổ chức hành nghề công chứng có quyền khiếu nại về việc từ chối cho phép thành lập tổ chức hành nghề công chứng khi có căn cứ cho rằng việc từ chối đó là trái với Quy định này. Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. 2. Người nộp hồ sơ đề nghị thành lập tổ chức hành nghề công chứng có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật và Quy định này. Việc giải quyết tố cáo tuân theo quy định của pháp luật về tố cáo. Điều 23. Tổ chức thực hiện Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc thì kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét việc sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ 07 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC (THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ - SỐ ĐĂNG KÝ CÓ HIỆU LỰC 01 NĂM) ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM - ĐỢT 135 CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế và Quyết định số 3106/QĐ-BYT ngày 29/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ ý kiến của Hội đồng xét duyệt thuốc Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp số đăng ký cho 07 thuốc sản xuất trong nước (thuốc điều trị ung thư - số đăng ký có hiệu lực 01 năm) được phép lưu hành tại Việt Nam - Đợt 135: Công ty đăng ký và sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Bidiphar 1. Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, TP. Qui Nhơn, tỉnh Bình Định. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Các đơn vị có thuốc được lưu hành phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng các quy chế có liên quan đến sản xuất và lưu hành thuốc. Số đăng ký có ký hiệu QLĐB-…-12 có giá trị 1 năm kể từ ngày ký quyết định. Điều 3. Trong quá trình lưu hành thuốc, nhà sản xuất phải kết hợp với các cơ sở điều trị để theo dõi hiệu lực, độ an toàn, tác dụng không mong muốn của thuốc trên người Việt Nam và tổng hợp, báo cáo theo đúng quy định hiện hành mỗi 06 tháng một lần về Cục Quản lý Dược. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc đơn vị có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ 03 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC (THUỐC CÓ HOẠT CHẤT HOẶC DẠNG PHỐI HỢP LẦN ĐẦU ĐĂNG KÝ TẠI VIỆT NAM - SỐ ĐĂNG KÝ CÓ HIỆU LỰC 01 NĂM) ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM - ĐỢT 135 CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
| 2,108
|
7,907
|
Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế và Quyết định số 3106/QĐ-BYT ngày 29/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ ý kiến của Hội đồng xét duyệt thuốc Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp số đăng ký cho 03 thuốc sản xuất trong nước (thuốc có hoạt chất hoặc dạng phối hợp lần đầu đăng ký tại Việt Nam - số đăng ký có hiệu lực 01 năm) được phép lưu hành tại Việt Nam - Đợt 135: 1. Công ty đăng ký và sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV. Địa chỉ: Số 27, đường 3A, Khu công nghiệp Biên Hòa 2, Đồng Nai. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Công ty đăng ký và sản xuất: Công ty Cổ phần Dược - VTYT Thanh Hóa. Địa chỉ: Số 4 Đường Quang Trung, TP. Thanh Hóa. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 2. Đơn vị có thuốc được lưu hành phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng các quy chế có liên quan tới sản xuất và lưu hành thuốc. Số đăng ký có ký hiệu QLĐB-…-12 có giá trị 01 năm kể từ ngày ký quyết định. Điều 3. Trong quá trình lưu hành, nhà sản xuất phải kết hợp với các cơ sở điều trị để theo dõi hiệu lực, độ an toàn, tác dụng không mong muốn của thuốc trên người Việt Nam và tổng hợp, báo cáo theo đúng quy định hiện hành mỗi 06 tháng một lần về Cục Quản lý Dược. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc đơn vị có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ 592 TÊN THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM – ĐỢT 135 CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế và Quyết định số 3106/QĐ-BYT ngày 29/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế Qui định việc đăng ký thuốc; Căn cứ Thông tư số 16/2011/TT-BYT ngày 19/4/2011 của Bộ Y tế về quy định nguyên tắc sản xuất thuốc từ dược liệu và lộ trình áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) đối với cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu; Căn cứ ý kiến của Hội đồng xét duyệt thuốc Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc- Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 592 tên thuốc sản xuất trong nước được phép lưu hành tại Việt Nam (có danh mục kèm theo) - Đợt 135. Điều 2. Các đơn vị có thuốc được lưu hành trong cả nước phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng các quy chế có liên quan tới sản xuất và lưu hành thuốc. Các số đăng ký có ký hiệu VD-...-12 có giá trị 5 năm kể từ ngày cấp; số đăng ký có ký hiệu V...-H12-13 có giá trị đến hết 31/12/2013; số đăng ký có ký hiệu NC...-H06-14 có giá trị đến hết 30/6/2014. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Giám đốc sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc đơn vị có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SĐK ĐỢT 135 (Ban hành theo Quyết định số 144/QĐ-QLD ngày 7 tháng 6 năm 2012) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 177/2004/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003; Căn cứ Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã; Căn cứ Thông tư số 02/2006/TT-BKH ngày 13 tháng 02 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số điều tại Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã; Căn cứ Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BKH ngày 9 tháng 7 năm 2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác; Theo đề nghị của Liên minh HTX tỉnh Đồng Nai tại Tờ trình số 04/TTr-LM ngày 5 tháng 3 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã, Tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 34 /2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 06 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định một số nội dung chi và mức chi gồm thành lập, tuyên truyền, tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng để hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao, Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất cao trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối với việc thành lập Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao, Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất cao. Đối tượng được hỗ trợ là các cơ quan, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ các sáng lập viên của Hợp tác xã, Liên hiệp câu lạc bộ năng suất cao, Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất cao; Đại diện các Hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã hiện hành, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao hoạt động theo Quyết định của UBND cấp huyện; Tổ hợp tác đăng ký hoạt động theo quy định của Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 và Câu lạc bộ năng suất cao được thành lập theo quyết định của UBND cấp xã. 2. Đối với việc đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn a) Các chức danh trong Ban quản trị, Ban chủ nhiệm, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng Hợp tác xã; Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao; b) Xã viên, người lao động làm công việc chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các Hợp tác xã; Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao; c) Tổ trưởng Tổ hợp tác; Chủ nhiệm Câu lạc bộ năng suất cao. d) Riêng đối với việc tuyên truyền, tập huấn thì đối tượng được hỗ trợ mở rộng đến quần chúng nhân dân. Điều 3. Nội dung chi hỗ trợ 1. Nội dung chi hỗ trợ Hợp tác xã, Liên hiệp câu lạc bộ năng suất cao a) Chi hỗ trợ thành lập mới - Chi tổ chức các lớp hướng dẫn tập trung theo nhóm ngành, nghề hoặc theo khu vực xã, liên xã hoặc huyện với thời gian tối đa cho một khoá hướng dẫn tập trung là 05 ngày; - Chi thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức về Hợp tác xã; Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao; - Chi tư vấn trực tiếp đối với các sáng lập viên, đại diện Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao chuẩn bị thành lập; - Chi tổ chức hội nghị thành lập; - Chi mua trang thiết bị văn phòng. b) Chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng: - Hỗ trợ cho các chức danh quản lý Hợp tác xã; Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao; - Hỗ trợ cán bộ, xã viên trong trường hợp được Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao cử đi đào tạo tập trung; - Hỗ trợ chi phí cho cơ quan tổ chức lớp học; - Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu phục vụ giảng dạy và học tập. 2. Nội dung chi hỗ trợ Tổ hợp tác và Câu lạc bộ năng suất cao a) Chi hỗ trợ thành lập mới - Thông tin, tư vấn kiến thức về Tổ hợp tác; - Chi tư vấn trực tiếp xây dựng kế hoạch hoạt động của Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất cao; xây dựng nội dung hợp đồng hợp tác; hoàn thiện các thủ tục để thành lập Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất cao.
| 2,023
|
7,908
|
- Tổ chức hội nghị thành lập Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất cao; b) Chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng Nội dung chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với Tổ trưởng Tổ hợp tác, Chủ nhiệm Câu lạc bộ năng suất cao được áp dụng tương tự như Điểm b Khoản 1 Điều này. Chương II MỨC CHI HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ Điều 4. Hỗ trợ thành lập hợp tác xã 1. Các sáng lập viên chuẩn bị thành lập Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao viết đơn đề nghị hỗ trợ thành lập Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao có xác nhận của xã, phường, thị trấn nơi Hợp tác xã sẽ đóng trụ sở gửi đến Liên minh Hợp tác xã tỉnh thẩm định theo quy định pháp luật. 2. Mức chi hỗ trợ a) Chi tổ chức các lớp hướng dẫn tập trung theo nhóm ngành, nghề hoặc theo khu vực xã, liên xã hoặc huyện với thời gian tối đa cho một khoá hướng dẫn tập trung là 05 ngày. Mức chi vận dụng theo quy định tại Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 29/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. b) Căn cứ tình hình thực tế và khả năng kinh phí, các mức chi không vượt quá 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) cho một Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao được thành lập. Mức chi cụ thể: - Chi thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức về Hợp tác xã: Gồm phát hành bộ tài liệu các văn bản pháp luật có liên quan, tối đa là 4.000.000 đồng. - Chi tư vấn trực tiếp đối với các sáng lập viên, đại diện Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao chuẩn bị thành lập, tối đa là 5.000.000 đồng. - Chi tổ chức hội nghị thành lập, tối đa là 7.000.000 đồng. - Chi mua trang thiết bị văn phòng, tối đa là 14.000.000 đồng. Điều 5. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn 1.Về đào tạo dài hạn Các chức danh trong Ban Quản trị, Ban Chủ nhiệm, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng, xã viên khi được Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao cử đi đào tạo (chính quy hoặc vừa học vừa làm) tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề phải đáp ứng điều kiện được quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ. 2. Về bồi dưỡng nghiệp vụ Các đối tượng là các chức danh trong Hợp tác xã quy định tại Khoản 2 Điều 2 (của Quy định này) được tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn được ngân sách hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện. 3. Về tuyên truyền, tập huấn Việc tuyên truyền, tập huấn kiến thức về kinh tế tập thể được triển khai rộng rãi đến toàn thể quần chúng nhân dân trong tỉnh, Ban Chỉ đạo xây dựng phát triển kinh tế tập thể các cấp, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể từ tỉnh đến chi hội cơ sở, Hợp tác xã, Tổ hợp tác, Câu lạc bộ được ngân sách hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện. 4. Mức chi hỗ trợ a) Hỗ trợ cho cán bộ, xã viên trong trường hợp được Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao cử đi đào tạo dài hạn tập trung: Các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 2 (của Quy định này) khi được hợp tác xã cử đi đào tạo (chính quy hoặc vừa học vừa làm) tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ, được hỗ trợ 100 % tiền học phí theo quy định của trường. b) Các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 (của Quy định này) khi tham gia: Các khóa đào tạo, bồi dưỡng (trên 05 ngày) được vận dụng theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính về quy đinh quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; các khóa đào tạo, bồi dưỡng (không quá 05 ngày) được hưởng chế độ theo quy định tại Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 29/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. c) Về tuyên truyền, tập huấn Các đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 5 (của Quy định này) khi tham gia các lớp tuyên truyền, tập huấn (không quá 03 ngày) được hỗ trợ toàn bộ chi phí về khảo sát thực tế, tài liệu, báo cáo viên, tiền ăn, công tác tổ chức lớp theo quy định tại Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 29/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 5. Phương thức hỗ trợ: a) Các đối tượng được Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao cử đi học có đơn đề nghị hỗ trợ có xác nhận của Phòng Tài chính Kế hoạch nơi đóng trụ sở gửi đến Liên minh Hợp tác xã tỉnh xem xét thẩm định chi hỗ trợ theo đúng quy định hiện hành. b) Đối với cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn hàng năm xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí hỗ trợ thành lập, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho các đối tượng trên theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Chương III MỨC CHI HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN TỔ HỢP TÁC Điều 6. Hỗ trợ thành lập Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất cao 1. Các sáng lập viên chuẩn bị thành lập Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất cao viết đơn đề nghị hỗ trợ thành lập Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất cao có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi Tổ hợp tác được chứng thực hợp đồng hợp tác hoặc ra quyết định công nhận gửi đến Phòng Tài chính Kế hoạch các huyện, thị xã Long Khánh và Thành phố Biên Hòa thẩm định chi hỗ trợ theo đúng quy định hiện hành. 2. Mức chi hỗ trợ Căn cứ tình hình thực tế và khả năng kinh phí, các mức chi không vượt quá 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng) cho một Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất cao được thành lập. Mức chi cụ thể: - Chi thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức về Hợp tác xã, Tổ hợp tác: Gồm phát hành bộ tài liệu các văn bản pháp luật có liên quan, tối đa là 1.000.000 đồng. - Chi tư vấn trực tiếp đối với các sáng lập viên, đại diện Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất cao chuẩn bị thành lập, tối đa là 3.000.000 đồng - Chi tổ chức hội nghị thành lập Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất cao tối đa là 2.000.000 đồng Điều 7. Đào tạo, bồi dưỡng Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất cao Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho Tổ trưởng Tổ hợp tác, Chủ nhiệm Câu lạc bộ năng suất cao được thực hiện như hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng các chức danh Hợp tác xã quy định tại Điều 5 của Quy định này. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Đối với kinh phí thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ, thành lập, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao thì được ngân sách nhà nước tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện. 2. Đối với kinh phí thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ thành lập mới Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất cao thì được ngân sách nhà nước cấp huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa bố trí kinh phí để thực hiện. Điều 9. Trách nhiệm thực hiện 1. Căn cứ vào chỉ tiêu thành lập mới Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao, Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất cao; nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao, Tổ trưởng Tổ hợp tác, Chủ nhiệm Câu lạc bộ năng suất cao do các cơ quan đơn vị chủ trì xây dựng kế hoạch, Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ ngân sách để tổ chức thực hiện. 2. Phòng Tài chính Kế hoạch các huyện, thị xã Long Khánh và Thành phố Biên Hòa có trách nhiệm hàng năm tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, thành lập mới Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao, Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất cao vào kế hoạch phát triển kinh tế tập thể của các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, báo cáo về Liên minh Hợp tác xã tỉnh. 3. Liên minh Hợp tác xã tỉnh có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kế hoạch hỗ trợ kinh tế tập thể hàng năm từ các sở, ngành, các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa và tổ chức thực hiện công tác tư vấn, hỗ trợ Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao, Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất cao. 4. Sở Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí trong kế hoạch phát triển kinh tế tập thể của tỉnh, hướng dẫn thanh toán các khoản hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã, Liên hiệp Câu lạc bộ năng suất cao, Tổ hợp tác, Câu lạc bộ năng suất cao theo quy định. 5. Liên minh Hợp tác xã tỉnh và Sở Tài chính phối hợp, hướng dẫn các đơn vị triển khai, thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn vướng mắc, kịp thời thông báo về Liên minh Hợp tác xã tổng hợp cùng phối hợp Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./. THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU HÀNH KINH DOANH XĂNG, DẦU Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/1/2012 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012; Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường; Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Căn cứ diễn biến giá xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây; Sau khi thống nhất với Bộ Công Thương; Bộ Tài chính yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối:
| 2,051
|
7,909
|
1. Thực hiện giảm giá bán các chủng loại xăng dầu trong nước (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) ở nhiệt độ thực tế và ở địa bàn gần cảng nhập khẩu, gần nhà máy sản xuất, chế biến xăng, dầu; cụ thể: - Giá xăng giảm 800 đồng/lít, cụ thể: giá xăng RON 92 từ 22.700 đồng/lít giảm xuống còn 21.900 đồng/lít. - Giá dầu điêzen giảm 700 đồng/lít, cụ thể: giá điêzen 0,05S từ 21.200 đồng/lít giảm xuống còn 20.500 đồng/lít; - Giá dầu hỏa giảm 700 đồng/lít, cụ thể: giá dầu hỏa từ 21.100 đồng/lít giảm xuống còn 20.400 đồng/lít; - Giá dầu madut giảm 650 đồng/kg, cụ thể: giá dầu madut từ 18.900 đồng/kg giảm xuống còn 18.250 đồng/kg; Giá bán các chủng loại xăng, dầu khác giảm tương ứng với từng chủng loại xăng, dầu trên cùng thị trường. 2. Giữ ổn định mức trích Quỹ Bình ổn giá với mặt hàng xăng, dầu ở nhiệt độ thực tế 300 đồng/lít,kg như quy định hiện hành. 3. Thời gian có hiệu lực của Thông báo này áp dụng đối với lượng xăng, dầu thực tế bán ra kể từ 14 giờ ngày 07 tháng 6 năm 2012. Bộ Tài chính thông báo để các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 470/2012/NQ-UBTVQH13 NGÀY 27 THÁNG 02 NĂM 2012 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VỀ KẾT QUẢ GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ, KHU KINH TẾ CỬA KHẨU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 470/212/NQ-UBTVQH13 ngày 27 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về xây dựng và phát triển các khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 470/2012/NQ-UBTVQH13 ngày 27 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về xây dựng và phát triển các khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 470/2012/NQ-UBTVQH13 NGÀY 27 THÁNG 02 NĂM 2012 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VỀ KẾT QUẢ GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ, KHU KINH TẾ CỬA KHẨU (Ban hành kèm theo Quyết định số 671/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) I. MỤC TIÊU 1. Quán triệt và tổ chức, thực hiện nghiêm Nghị quyết số 470/2012/NQ-UBTVQH13 ngày 27 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về xây dựng và phát triển các khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu. 2. Cụ thể hóa các nhiệm vụ, phân công các Bộ, cơ quan và địa phương thực hiện kế hoạch, trên cơ sở đó nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, phát huy vai trò động lực trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và của cả nước, góp phần vào việc thực hiện chủ trương tái cơ cấu nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng. II. NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Rà soát, đánh giá quy hoạch, thành lập, hoạt động của các khu kinh tế: a) Đánh giá việc thực hiện quy hoạch, thành lập, hoạt động của các khu kinh tế ven biển và khu kinh tế cửa khẩu (sau đây gọi chung là khu kinh tế) ở các địa phương và đề xuất biện pháp xử lý đối với các khu kinh tế hoạt động kém hiệu quả, sử dụng đất đai lãng phí, gây ô nhiễm môi trường; trên cơ sở đó rà soát, điều chỉnh Quy hoạch phát triển các khu kinh tế đến năm 2020. b) Rà soát, xây dựng tiêu chí lựa chọn một số khu kinh tế để tập trung đầu tư phát triển trong giai đoạn từ năm 2013 - 2015 và các năm tiếp theo; đồng thời đề xuất cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực đầu tư phát triển các khu kinh tế. c) Tổng hợp kết quả các địa phương rà soát, xử lý đối với các dự án trong khu kinh tế không tuân thủ theo đúng quy định, chậm triển khai theo Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh công tác quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp. 2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển các khu kinh tế: a) Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện cơ chế, chính sách và mô hình phát triển các khu kinh tế (kể cả khu công nghiệp trong khu kinh tế), trên cơ sở đó xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. b) Rà soát, đánh giá thực trạng và đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp luật về đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các khu kinh tế. c) Đánh giá tình hình triển khai Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển nhà ở cho công nhân lao động trong khu công nghiệp thuê; trên cơ sở đó xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg trên đây cho phù hợp. d) Rà soát, đánh giá việc lập, thực hiện quy hoạch xây dựng các khu kinh tế trên cơ sở đó đề xuất sửa đổi, bổ sung một số văn bản pháp luật có liên quan tới lập quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư xây dựng trong khu kinh tế cho phù hợp. đ) Nghiên cứu, đánh giá tác động của việc điều chỉnh chính sách ưu đãi thuế, tái chính đối với khu kinh tế, khu công nghiệp thời gian qua; tổng hợp các kiến nghị của địa phương và doanh nghiệp về ưu đãi thuế, tài chính đối với khu kinh tế, khu công nghiệp để đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. e) Rà soát đánh giá việc thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ, xuất nhập khẩu trong các khu kinh tế và đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách này để nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu kinh tế. g) Xây dựng Đề án phát triển nguồn nhân lực, Đề án dạy nghề đến năm 2020 nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triển kinh tế ở các địa phương có khu kinh tế. h) Nghiên cứu, ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn công tác quản lý xuất nhập cảnh và quản lý người nước ngoài tại các khu kinh tế. 3. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với khu kinh tế: a) Xây dựng Đề án kiện toàn tổ chức bộ máy của các cơ quan quản lý nhà nước đối với khu kinh tế, khu công nghiệp từ Trung ương tới địa phương. b) Ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp. c) Rà soát, điều chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp trong quản lý nhà nước về đầu tư, đất đai, môi trường, lao động, xây dựng, thương mại, thanh tra theo quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định này ban hành trong thời gian tới. 4. Về phân công, giao nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch cho các Bộ, cơ quan, đơn vị tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và phân công tại điểm 4 mục II trên đây có trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hàng quý hoặc đột xuất (khi có yêu cầu), báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các Bộ, cơ quan, địa phương thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Kế hoạch của các Bộ, cơ quan và địa phương; kiến nghị các biện pháp để thực hiện Kế hoạch có kết quả, đảm bảo các mục tiêu, nội dung đề ra./. PHỤ LỤC VỀ PHÂN CÔNG, GIAO NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH (Ban hành kèm theo Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 470/2012/NQ-UBTVQH13 ngày 27 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về xây dựng và phát triển các khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu tại Quyết định số 671/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC MỞ CỬA KHẨU QUỐC TẾ ĐƯỜNG BỘ SỐ II (KIM THÀNH) THUỘC CẶP CỬA KHẨU QUỐC TẾ LÀO CAI (VIỆT NAM) - HÀ KHẨU (TRUNG QUỐC) THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 32/2005/NQ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền; Xét đề nghị của Bộ Ngoại giao tại tờ trình số 1785/TTr-BNG-UBBG ngày 23 tháng 5 năm 2012; ý kiến của các Bộ, ngành: Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 2573/BKHĐT-QPAN ngày 13 tháng 4 năm 2012), Công Thương (công văn số 3217/BCT-TMMN ngày 16 tháng 4 năm 2012), Giao thông vận tải (công văn số 2932/BGTVT-HTQT ngày 16 tháng 4 năm 2012), Xây dựng (công văn số 762/BXD-HTKT ngày 16 tháng 5 năm 2012), Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (công văn số 1749/BNN-HTQT ngày 12 tháng 4 năm 2012), Y tế (công văn số 2348/BYT-DP ngày 23 tháng 4 năm 2012), Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (công văn số 722/BTLBP-CCK ngày 16 năm 4 năm 2012), Tổng cục Hải quan (công văn số 1891/TCHQ-GSQL ngày 17 tháng 4 năm 2012), Tổng cục an ninh 1 (công văn số 958/TCAN1-BVCT4 ngày 18 tháng 4 năm 2012),
| 2,086
|
7,910
|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận việc mở cửa khẩu quốc tế đường bộ số II (Kim Thành) thuộc cặp cửa khẩu quốc tế Lào Cai (Việt Nam) - Hà Khẩu (Trung Quốc). Điều 2. Các Bộ, ngành và địa phương có trách nhiệm: 1. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai thông báo chính thức với phía Trung Quốc vào thời gian thích hợp. 2. Bộ Quốc phòng (Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng), Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan), Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, kiểm soát và bố trí trang thiết bị thích hợp để thực hiện chức năng của một cửa khẩu quốc tế. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai căn cứ vào tình hình xuất, nhập khẩu, xuất, nhập cảnh, nhu cầu qua lại và khả năng của địa phương lựa chọn phương án đầu tư các công trình phục vụ việc kiểm tra, kiểm soát tại cửa khẩu quốc tế đường bộ số II (Kim Thành) thuộc cặp cửa khẩu quốc tế Lào Cai (Việt Nam) - Hà Khẩu (Trung Quốc) phù hợp với thực tế, có hiệu quả. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Bộ trưởng các Bộ: Ngoại giao, Quốc phòng, Công an, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và Thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Năm tháng đầu năm 2012, các cấp, các ngành, địa phương đã tích cực triển khai công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông nên tình hình tai nạn giao thông có chuyển biến theo hướng tích cực, tai nạn giao thông giảm cả 3 tiêu chí (số vụ, số người chết và số người bị thương) so với cùng kỳ năm 2011. Tuy nhiên, trong những ngày gần đây tình hình tai nạn giao thông trên cả nước đã có những diễn biến phức tạp, xảy ra nhiều vụ tai nạn nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng trên đường bộ, đường sắt. Trước tình hình trên, để tiếp tục thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ kiềm chế, giảm tai nạn giao thông, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành và chính quyền địa phương các cấp tiếp tục tăng cường chỉ đạo thực hiện quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp được nêu tại Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ, đồng thời chỉ đạo triển khai thực hiện một số việc cấp bách sau: 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Chỉ đạo các lực lượng chức năng của địa phương tăng cường tuần tra kiểm soát, duy trì lực lượng thường xuyên trên các tuyến trọng điểm, bảo đảm quân số ứng trực 24/24 giờ; - Phối hợp với ngành đường sắt triển khai ngay các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các vị trí đường ngang đường sắt; - Chỉ đạo lực lượng Thanh tra giao thông phối hợp với các lực lượng cảnh sát và các cơ quan chức năng địa phương tăng cường kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm tiềm ẩn nguy cơ cao gây tai nạn giao thông như: điều khiển phương tiện quá tốc độ quy định; chở hàng quá khổ, quá tải trọng cho phép của phương tiện, của cầu đường; chở quá số người quy định; đón, trả hành khách không đúng nơi quy định; hoạt động vận tải không đủ điều kiện; lái xe ô tô sử dụng rượu bia; không thực hiện đúng quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công công trình trên đường bộ đang khai thác. 2. Bộ Công an chỉ đạo các lực lượng Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội và các lực lượng khác huy động nhân lực, tăng cường trang thiết bị tổ chức đợt hoạt động cao điểm tuần tra, kiểm soát, xử lý nghiêm đối với người điều khiển phương tiện vi phạm quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông. 3. Bộ Giao thông vận tải - Chỉ đạo các đơn vị kinh doanh vận tải có các biện pháp duy trì chế độ bảo dưỡng, sửa chữa bảo đảm tình trạng phương tiện tốt. Nghiêm cấm việc chạy theo lợi nhuận đưa phương tiện không đủ điều kiện an toàn vào sử dụng. - Chỉ đạo các lực lượng chức năng tăng cường kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp kinh doanh vận tải trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về hoạt động vận tải và bảo đảm trật tự an toàn giao thông; đặc biệt là các quy định về an toàn phương tiện, thời gian lái xe, không sử dụng rượu bia, chở đúng trọng tải, đúng số người quy định… Đình chỉ hoạt động ngay tại bến các phương tiện, người điều khiển không đủ điều kiện an toàn vận tải theo quy định. - Chỉ đạo các đơn vị quản lý hạ tầng giao thông tăng cường công tác duy tu, bảo dưỡng; thường xuyên rà soát bổ sung kịp thời các thiết bị cảnh báo bảo đảm an toàn giao thông, bảo đảm giao thông êm thuận và an toàn; 4. Bộ Thông tin và Truyền thông tập trung chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh công tác tuyên truyền theo Công điện số 655/CĐ-TTg ngày 17 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH THỪA THIÊN THUẾ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 447/QĐ-UBND ngày 9 tháng 4 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính bãi bỏ và sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm công bố công khai các thủ tục hành chính này tại trụ sở cơ quan và trên Trang Thông tin điện tử của đơn vị. Triển khai thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Kèm theo Quyết định số 992/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ I. Lĩnh vực Phòng, chống tệ nạn xã hội 1. Thủ tục "Cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện" a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy gửi hồ sơ về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi cho cơ quan cai nghiện phiếu báo nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại phụ lục 4 ban hành kèm theo thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện. - Trường hợp tổ chức, cá nhân đến làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy mà hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Bước 2: Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải tổ chức thẩm tra điều kiện, hồ sơ của cơ sở và báo cáo kết quả thẩm tra với UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh). Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến bằng văn bản đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện. - Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp hoặc gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy cho các cơ sở; nếu không cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. b) Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Nhận kết quả nơi tiếp nhận hồ sơ. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Thành phần của Hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy theo mẫu quy định tại phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011; - Bản sao có chứng thực quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở cai nghiện tự nguyện do nhà nước thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật đối với cơ sở cai nghiện khác;
| 2,027
|
7,911
|
- Bản kê khai cơ sở vật chất hiện có của cơ sở, gồm: bản kê khai cơ sở vật chất; bản kê khai thiết bị; bản sao có chứng thực giấy chứng nhận phòng cháy, chữa cháy; bản sao có chứng thực giấy chứng nhận xử lý nước thải, chất thải; - Tài liệu chứng minh đảm bảo đủ các điều kiện về nhân sự theo quy định của Thông tư này, gồm: bản sao có chứng thực giấy chứng nhận tốt nghiệp từ trình độ cao đẳng trở lên của người đứng đầu cơ sở cai nghiện; danh sách trích ngang và bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên làm việc tại cơ sở cai nghiện. - Riêng đối với cơ sở quy định tại Điều 3 và Điều 5 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 phải có thêm bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động khám, chữa bệnh về điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe của phòng chuyên môn thực hiện việc điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe. Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - 40 ngày làm việc đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy theo mẫu quy định tại phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011; k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Đối với cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động thực hiện cắt cơn giải độc và phục hồi sức khỏe đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 3 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011. - Đối với cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động thực hiện giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng; phòng chống trái nghiện đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 147/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 4 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011. - Đối với cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động thực hiện toàn bộ quy trình cai nghiện, phục hồi đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 6 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 3, Điều 4 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục, cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; - Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục, cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; - Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện. 2. Thủ tục "Gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện" a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy gửi hồ sơ về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi cho cơ quan cai nghiện phiếu báo nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại phụ lục 4 ban hành kèm theo thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện. - Trường hợp tổ chức, cá nhân đến làm thủ tục đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy mà hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Bước 2: Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải tổ chức thẩm tra điều kiện, hồ sơ của cơ sở và báo cáo kết quả thẩm tra với UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh). Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến bằng văn bản đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện. - Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp hoặc gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy cho các cơ sở; nếu không cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. b) Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Nhận kết quả nơi tiếp nhận hồ sơ. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Thành phần của Hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy theo mẫu quy định tại phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011; - Bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp; - Báo cáo chi tiết tình hình tổ chức và kết quả hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện đề nghị gia hạn giấy phép trong 05 năm liên tục gần nhất, gồm: Thông tin chung về cơ sở, những thay đổi về cơ sở vật chất, nhân sự, kết quả hoạt động cụ thể từng năm, những kiến nghị, đề xuất. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ d) Thời hạn giải quyết: - 30 ngày làm việc đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền gia hạn giấy phép theo quy định: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy theo mẫu quy định tại phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011; k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Bảo đảm các yêu cầu, điều kiện phù hợp với nội dung Giấy phép đề nghị gia hạn. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục, cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; - Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục, cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; - Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện. 3. Thủ tục "Thay đổi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện" a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy gửi hồ sơ về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi cho cơ quan cai nghiện phiếu báo nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại phụ lục 4 ban hành kèm theo thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện. - Trường hợp tổ chức, cá nhân đến làm thủ tục đề nghị thay đổi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy mà hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Bước 2: Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải tổ chức thẩm tra điều kiện, hồ sơ của cơ sở và báo cáo kết quả thẩm tra với UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh). Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến bằng văn bản đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện. - Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy cho các cơ sở (theo nội dung đề nghị thay đổi giấy phép của cơ sở); nếu không cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. b) Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Nhận kết quả nơi tiếp nhận hồ sơ. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Thành phần của Hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy theo mẫu quy định tại phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011; - Bản sao có chứng thực quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở cai nghiện tự nguyện do nhà nước thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật đối với cơ sở cai nghiện khác; - Bản kê khai cơ sở vật chất hiện có của cơ sở, gồm: Bản kê khai cơ sở vật chất; bản kê khai thiết bị; bản sao có chứng thực giấy chứng nhận phòng cháy, chữa cháy; bản sao có chứng thực giấy chứng nhận xử lý nước thải, chất thải;
| 2,089
|
7,912
|
- Tài liệu chứng minh đảm bảo đủ các điều kiện về nhân sự theo quy định của Thông tư này, gồm: bản sao có chứng thực giấy chứng nhận tốt nghiệp từ trình độ cao đẳng trở lên của người đứng đầu cơ sở cai nghiện; danh sách trích ngang và bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên làm việc tại cơ sở cai nghiện. - Riêng đối với cơ sở quy định tại Điều 3 và Điều 5 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 phải có thêm bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động khám, chữa bệnh về điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe của phòng chuyên môn thực hiện việc điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe. - Báo cáo chi tiết tình hình tổ chức và hoạt động của cơ sở cai nghiện tự nguyện kể từ lần được cấp hoặc gia hạn giấy phép gần nhất, trong đó nêu rõ phương án hoạt động sau khi thay đổi phạm vi hoạt động, phương án giải quyết quyền và nghĩa vụ các bên liên quan. Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - 40 ngày làm việc đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy theo mẫu quy định tại phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011; k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Đối với cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động thực hiện cắt cơn giải độc và phục hồi sức khỏe đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 3 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011. - Đối với cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động thực hiện giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng; phòng chống tái nghiện đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 147/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 4 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011. - Đối với cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động thực hiện toàn bộ quy trình cai nghiện, phục hồi đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 6 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 3, Điều 4 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục, cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; - Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục, cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; - Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2011 hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện. Phụ lục 3 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (4) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 1. Tên cơ sở cai nghiện (2):....................................................................................... 2. Tên giao dịch (nếu có):.......................................................................................... 3. Điện thoại……………………………..Fax………………..E-mail............................. 4. Quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện số … ngày … tháng … năm … của (6)..... .................................................................................................................................... 5. Tài khoản tại Ngân hàng (nếu có):......................................................................... - Tiền Việt Nam: - Ngoại tệ: 6. Họ và tên người đứng đầu Cơ sở cai nghiện:....................................................... Đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy với nội dung hoạt động là (7) .......... ................................................................................................................................... Cơ sở cai nghiện cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ____________ 1. Tên cơ quan quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện 2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện 3. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính của cơ sở. 4. Khi xin cấp giấy phép thì chỉ ghi xin cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. 5. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố. 6. Tên cơ quan ra quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện. 7. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP , Nghị định 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này. Phụ lục 4 MẪU PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY Cục phòng, chống tệ nạn xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội/Chi cục, Phòng phòng chống tệ nạn xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã tiếp nhận hồ sơ, đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của (2) …………………………. đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. Địa điểm:..................................................................................................................... Điện thoại:................................................................................................................... Đã nhận hồ sơ đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy hợp lệ ngày … tháng … năm … với nội dung hoạt động … theo quy định tại điều … của Nghị định 147/2003/NĐ-CP , Nghị định 94/2011/NĐ-CP và quy định … Thông tư số… gồm: - ………………. - ………………. - ………………. Số phiếu tiếp nhận (3): …………………. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> ____________ 1. Phiếu dùng cho cơ quan Cục PCTNXH hoặc Chi cục, Phòng PCTNXH. 2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện. 3. Ghi số phiếu tiếp nhận/năm nhận hồ sơ/ký hiệu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp (gia hạn) Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy. 4. Ghi địa danh cấp tỉnh, thành phố của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị; Căn cứ Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị; Căn cứ Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 227/TTr-SXD ngày 17 tháng 5 năm 2012 về việc ban hành Quy định quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2: Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 09/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về việc quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, bao gồm: Quy hoạch, tạo cây giống, trồng, chăm sóc, bảo vệ và chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị. 2. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có các hoạt động liên quan đến việc quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) phải tuân theo Quy định này và các quy định của pháp luật liên quan. Điều 2. Nguyên tắc quản lý 1. Toàn bộ hệ thống cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được xác định là một bộ phận của hạ tầng đô thị do Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý. Tổ chức, cá nhân được giao quản lý cây xanh đô thị phải thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quản lý cây xanh đô thị hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp phường) nơi gần nhất biết để xử lý những cây bị sâu bệnh, cây già cỗi, cây hoặc một phần của cây dễ gẫy, đổ gây nguy hiểm cho người, công trình và ngăn chặn kịp thời các hành vi khai thác, phá hoại cây. 2. Khi lập, thẩm định, xét duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị, quy hoạch phân khu, quy hoạch khu dân cư đô thị, dự án xây dụng phát triển hạ tầng đô thị (được gọi chung là đô thị) khu đô thị mới, khu du lịch sinh thái..., (được coi như đô thị) phải xác định tỷ lệ, diện tích đất cây xanh và quy hoạch hệ thống cây xanh đô thị, công viên, vườn hoa, đảm bảo theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng và các văn bản quy định hiện hành.
| 2,107
|
7,913
|
3. Thực hiện công việc trồng, chăm sóc cây xanh theo đúng quy trình và các quy định về quản lý cây xanh đô thị. Điều 3. Phân cấp quản lý hệ thống cây xanh đô thị 1. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) tổ chức quản lý hệ thống cây xanh tại các đô thị thuộc phạm vi quản lý hành chính; có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định quản lý, bảo vệ cây xanh đô thị; cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị trên địa bàn quản lý hành chính. 2. Tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp quản lý hệ thống cây xanh đô thị, được phép cắt tỉa cây xanh theo tiêu chí chăm sóc, tạo tán cây và cắt tỉa cây phòng chống bão. Chương II QUẢN LÝ HỆ THỐNG CÂY XANH ĐÔ THỊ Điều 4. Quy định chung về quản lý cây xanh đô thị 1. Cây xanh đô thị phải được thường xuyên duy trì và thực hiện công tác chăm sóc, cắt tỉa cành, nhánh khô, khống chế chiều cao, chống sửa cây nghiêng, tạo tán cho cây đảm bảo mỹ thuật và mỹ quan đô thị; trong trường hợp khẩn cấp thì đơn vị trực tiếp quản lý cây xanh đô thị phải xử lý ngay để đảm bảo an toàn đồng thời phải báo cáo kịp thời với cơ quan cấp phép biết. 2. Tổ chức, cá nhân quản lý cây xanh lập hồ sơ quản lý, thống kê về số lượng, chất lượng, đánh số cây ở các tuyến phố, cây trong công viên, vườn hoa, cây trồng mới, cây chặt hạ thay thế, theo dõi sự phát triển của cây; cây cần bảo tồn, cây cổ thụ phải treo biển tên và lập hồ sơ cho từng cây để phục vụ cho công tác bảo tồn, chăm sóc; lập kế hoạch, dự toán trình cấp thẩm quyền phê duyệt kinh phí cho công tác quản lý cây xanh đô thị. 3. Việc lựa chọn chủng loại và trồng cây xanh phải phù hợp điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, cảnh quan, không gian kiến trúc đô thị, đảm bảo an toàn giao thông, vệ sinh môi trường đô thị; cây trồng trong đô thị phải theo danh mục, đặc tính cây trồng (theo quy định của Bộ Xây dựng). 4. Xây dựng mới, cải tạo nâng cấp công viên, vườn hoa và hệ thống cây xanh đô thị phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật và phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 5. Chăm sóc, cắt tỉa cây phải tuân thủ quy trình kỹ thuật đồng thời phải có biện pháp bảo đảm an toàn cho người, phương tiện và công trình. Điều 5. Quy định về trồng cây xanh đô thị 1. Trồng cây xanh đô thị phải tuân thủ quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch chuyên ngành về cây xanh đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Việc trồng cây xanh phải đúng quy trình kỹ thuật, khoảng cách giữa các cây, khoảng cách tối thiểu đối với lề đường, công trình, chủng loại, tiêu chuẩn cây (theo quy định của Bộ Xây dựng); cây trồng mới phải được bảo.vệ, chống giữ thân chắc chắn, ngay thẳng, đảm bảo cây sinh trưởng và phát triển tốt. 3. Cây trồng phải được định kỳ chăm sóc, kiểm tra và xác định tình trạng phát triển của cây để có biện pháp theo dõi, bảo vệ và xử lý kịp thời các tác động ảnh hưởng đến sự phát triển của cây. 4. Đối với các tuyến phố khi đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp vỉa hè, lòng đường phải xem xét đến hệ thống cây xanh, có biện pháp bảo vệ cây, tránh chặt rễ làm chết cây hoặc ảnh hưởng đến sự phát triển của cây xanh. 5. Yêu cầu đối với cây trồng a) Cây bóng mát có chiều cao tối thiểu 3,0m, đường kính thân cây theo chiều cao tiêu chuẩn tối thiểu 6cm, trong danh mục cây được trồng thường gặp do Bộ Xây dựng quy định, phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương. b) Thân cây thẳng, tán cân đối, không sâu bệnh, có hoa đẹp, chịu được thời tiết khắc nghiệt, cây ít rụng lá trơ cành và xanh tốt quanh năm. Điều 6. Đối với vườn ươm cây xanh đô thị 1. Trong quy hoạch cây xanh đô thị cần dành quỹ đất hợp lý để làm vườn ươm cây xanh, chủ động phát triển vườn ươm cây phong phú về chủng loại, đáp ứng nhu cầu phát triển cây xanh đô thị, bảo đảm việc trồng mới và thay thế hằng năm của khu vực quản lý và nhu cầu thị trường. 2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình xây dựng vườn ươm cây xanh theo quy chuẩn, tiêu chuẩn được Nhà nước ban hành, để phục vụ cho nhu cầu trồng mới, thay thế, chỉnh trang cây xanh đô thị. Điều 7. Bảo vệ cây xanh đô thị 1. Cây xanh đô thị phải thường xuyên được kiểm tra và bảo vệ nghiêm ngặt, nhất là đối với những loại cây cần bảo tồn, cây quý hiếm, cây cổ thụ. Mọi tổ chức cá nhân có trách nhiệm bảo vệ cây xanh đô thị, kịp thời phát hiện tình trạng nguy hiểm của cây; tố giác tổ chức, cá nhân có hành vi phá hoại, khai thác, dịch chuyển cây xanh trái pháp luật cho chính quyền, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về cây xanh đô thị biết để kịp thời ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Các cơ quan quản lý theo phân cấp có trách nhiệm bảo vệ, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ cây xanh đô thị. 3. Đơn vị quản lý có trách nhiệm bảo vệ cây xanh đô thị trên địa bàn theo phân cấp quản lý và hợp đồng, không để cây xanh bị xâm hại, chủ động phòng chống cây gẫy, đổ, xử lý kịp thời cây bị sâu bệnh. Điều 8. Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị 1. Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị thực hiện theo quy định tại Điều 14, Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ. 2. Tổ chức cá nhân có nhu cầu chính đáng về chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị, nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị, chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thẩm định cho tổ chức, cá nhân theo quy định này. Điều 9. Các nguồn lợi thu được từ cây xanh 1. Các nguồn lợi thu được từ cây trồng trên đường phố, công viên, vườn hoa (hoa, quả, củi, gỗ) thuộc sở hữu Nhà nước, nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định. 2. Trường hợp cây xanh thuộc sở hữu Nhà nước nhưng nằm trong khuôn viên của cơ quan, đơn vị, trường học, bệnh viện... quản lý thì các cơ quan, đơn vị đó được hưởng các nguồn lợi từ hoa quả, củi cành theo quy định; riêng gỗ thì đơn vị quản lý cây xanh quản lý, bán nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định. Điều 10. Khuyến khích xã hội hóa công tác quản lý cây xanh đô thị 1. Khuyến khích trồng cây xanh trên các khu đất trống, hành lang an toàn giao thông, vùng cách ly công trình xử lý rác thải, chất thải, nghĩa trang theo hồ sơ thiết kế được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. 2. Khuyến khích các hộ gia đình tự trồng cây xanh, đặc biệt trồng và chăm sóc cây trước mặt nhà, trên các tuyến phố theo quy hoạch và các quy định về chủng loại cây trồng được cấp thẩm quyền phê duyệt. Chương III KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 11. Khen thưởng Các tổ chức, cá nhân có thành tích chăm sóc, bảo vệ, phát triển hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa thì tùy theo mức độ thành tích sẽ được khen thưởng theo quy định của Nhà nước. Điều 12. Xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm đến hệ thống cây xanh đô thị, công viên, vườn hoa thì tùy theo mức độ sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại thì phải chịu bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân được giao quản lý trực tiếp hệ thống cây xanh đô thị, vườn hoa, công viên, vườn ươm hoặc cán bộ phụ trách lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm vi phạm quy định này, gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước và nhân dân thì phải bồi thường thiệt hại hoặc xử lý theo quy định của pháp luật. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành 1. Sở Xây dựng a) Là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh, tổ chức triển khai thực hiện việc phân cấp quản lý trên địa bàn theo quy định. b) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc quản lý, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước, giới thiệu các quy trình kỹ thuật chuyên ngành và các văn bản cụ thể về quản lý cây xanh đô thị. c) Chủ trì soạn thảo các văn bản hướng dẫn công tác quản lý hệ thống cây xanh đô thị, công viên, vườn hoa. d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan lập, thẩm định quy hoạch tổng thể hệ thống cây xanh đô thị, công viên, vườn hoa, vườn ươm, trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. đ) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan nghiên cứu và đề xuất chính sách khen thưởng, chế độ ưu đãi đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ và phát triển hệ thống cây xanh đô thị. e) Căn cứ Quy định quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, công bố thủ tục hành chính về cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị. f) Tham gia ý kiến đối với các dự án xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang nâng cấp công viên, vườn hoa trong đô thị. g) Phối hợp với Sở Thông tin - Truyền thông, có trách nhiệm hướng dẫn và tuyên truyền nội dung Quy định này. h) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này; nếu có khó khăn vướng mắc, vượt thẩm quyền giải quyết phải tổng hợp, lập thành văn bản, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo, giải quyết. i) Hằng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình quản lý hệ thống cây xanh đô thị, công viên, vườn hoa, vườn ươm trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Hỗ trợ, phát triển nguồn giống, chủng loại cây xanh nhằm tạo sự đa dạng, phong phú trong phát triển hệ thống cây xanh đô thị.
| 2,060
|
7,914
|
b) Phối hợp với Sở Xây dựng thẩm định quy hoạch tổng thể hệ thống cây xanh đô thị, công viên, vườn hoa, vườn ươm trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu, đề xuất bố trí kế hoạch vốn hằng năm trong ngân sách Nhà nước để đầu tư xây dựng mới hệ thống cây xanh đô thị, công viên, vườn hoa. b) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển hệ thống cây xanh đô thị, công viên, vườn hoa. 4. Sở Tài chính a) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước hướng dẫn về thủ tục hành chính, trình tự tạm ứng, thanh toán, quyết toán sản phẩm dịch vụ cây xanh đô thị đã được đấu thầu, đặt hàng. b) Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng có liên quan xây dựng đơn giá đền bù giá trị của cây, tỷ lệ trích để lại khi chặt hạ cây. c) Phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất chính sách khen thưởng và chế độ ưu đãi đối với tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ, phát triển hệ thống cây xanh đô thị. Điều 14. Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Thực hiện quản lý đối với hệ thống cây xanh, vườn hoa, công viên, vườn ươm trên địa bàn theo phân cấp quản lý tại Quy định này, đảm bảo an toàn chất lượng, độ chính xác về khối lượng và hiệu quả. Ký hợp đồng hoặc ủy quyền cho đơn vị chuyên ngành có đủ năng lực để thực hiện công tác duy trì công viên, vườn hoa, chặt hạ, cắt tỉa và dịch chuyển cây xanh theo quy định. 2. Chịu trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm trong công tác quản lý công viên, vườn hoa, hệ thống cây xanh thuộc phạm vi quản lý theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Tổ chức kiểm tra định kỳ việc thực hiện công tác quản lý và xử lý vi phạm quy định về quản lý cây xanh đô thị, công viên, vườn hoa, dải phân cách. 3. Cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị; phê duyệt kế hoạch cắt tỉa cây xanh đô thị theo thẩm quyền và quy định hiện hành; chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, lực lượng quản lý trật tự đô thị phối hợp với các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cây xanh đô thị, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chặt hạ, cắt tỉa, dịch chuyển cây. 4. Thực hiện công tác thống kê phân loại cây, đánh số cây, lập hồ sơ quản lý đối với cây cổ thụ, cây quý hiếm, cây bảo tồn; tập hợp danh mục cây trồng, cây bảo tồn, cây quý hiếm, cây cổ thụ, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế ở đường phố, công viên, vườn hoa và các khu vực công cộng khác thuộc địa bàn quản lý hành chính. 5. Tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống cây xanh chuyên ngành, vườn hoa, công viên trong phạm vi thẩm quyền. 6. Quản lý địa bàn không để tình trạng lấn chiếm, sử dụng trái phép đất công viên, vườn hoa và các vị trí đã được phê duyệt quy hoạch bố trí cây xanh và xây dựng công viên, vườn hoa, vườn ươm. 7. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước các dự án đầu tư trên địa bàn, trong đó đảm bảo tỷ lệ cây xanh trong dự án theo đúng hồ sơ được duyệt. 8. Tổ chức công tác tuyên truyền, vận động, phổ biến để các tổ chức, cá nhân nghiêm túc thực hiện Quy định này, đồng thời áp dụng các biện pháp khuyến khích, động viên phát triển hệ thống cây xanh đô thị trên địa bàn. 9. Đối với đô thị chưa có đơn vị trực tiếp thực hiện việc quản lý, duy trì và bảo vệ cây xanh thì tiến hành lựa chọn, ký hợp đồng với các đơn vị chuyên ngành có đủ năng lực để thực hiện. 10. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và lực lượng quản lý trật tự đô thị thường xuyên kiểm tra phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn; lập hồ sơ vi phạm chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định. 11. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm tại Quy định này và các quy định hiện hành liên quan. Khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác bảo vệ và phát triển hệ thống cây xanh đô thị, vườn hoa, công viên, vườn ươm. 12. Thực hiện kiểm tra, giám sát định kỳ công tác quản lý, khai thác và bảo vệ hệ thống cây xanh đô thị trên địa bàn. Tổng hợp tình hình quản lý hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa, vườn ươm trên địa bàn quản lý, định kỳ báo cáo về Sở Xây dựng trước ngày 20 tháng 12 hằng năm. Điều 15. Trách nhiệm của đơn vị được giao quản lý và trực tiếp quản lý cây xanh đô thị 1. Thực hiện việc quản lý, bảo vệ, khai thác hệ thống cây xanh đô thị, công viên, vườn hoa, vườn ươm và duy trì vật kiến trúc, cắt tỉa, chặt hạ cây phòng bão theo đứng nội dung hợp đồng cung ứng sản phẩm dịch vụ đô thị đã ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tuân thủ quy trình kỹ thuật đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn, chất lượng, hiệu quả, độ chính xác về khối lượng, có giải pháp xử lý kịp thời cây nguy hiểm. 2. Lập hồ sơ quản lý hệ thống cây xanh trong công viên, vườn hoa, dải phân cách; hồ sơ lý lịch quản lý và kế hoạch chăm sóc đặc biệt đối với cây quý hiếm, cây cổ thụ, cây bảo tồn. 3. Có trách nhiệm quản lý toàn bộ công trình, tài sản trong phạm vi địa bàn được giao, đảm bảo an toàn, chất lượng và hiệu quả. Không được phép tổ chức các hoạt động không thuộc chức năng của công viên, vườn hoa. 4. Xây dựng kế hoạch, phương án thiết kế, trang trí đô thị trong các dịp lễ, tết hoặc đột xuất theo yêu cầu, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và tổ chức thi công theo đúng hồ sơ thiết kế được duyệt. 5. Ban hành nội quy bảo vệ công viên, vườn hoa, vườn ươm, cây xanh công cộng và tổ chức thực hiện. 6. Chỉ đạo, tổ chức lực lượng của đơn vị tuần tra bảo vệ thường xuyên, đảm bảo an ninh trật tự, bảo vệ hệ thống cây xanh đô thị, công viên, vườn hoa trong phạm vi được giao quản lý, không để xảy ra vi phạm. 7. Tham gia kiểm tra, nghiệm thu khi tiếp nhận, bàn giao các công trình cây xanh đô thị, công viên, vườn hoa, báo cáo cơ quan có thẩm quyền đưa vào quản lý duy trì theo quy định. 8. Bàn giao mặt bằng cho các đơn vị thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật, biển quảng cáo tại công viên, vườn hoa, dải phân cách, tổ chức các hoạt động văn hóa, vui chơi nơi công cộng khi có giấy phép và văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền. 9. Trồng cây xanh phải tuân thủ theo thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch chuyên ngành cây xanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 10. Thường xuyên kiểm tra hệ thống cây xanh cây đô thị, đặc biệt là cây quý hiếm, chịu trách nhiệm bảo vệ không để chặt hạ, dịch chuyển trái phép cây quý hiếm trên địa bàn quản lý. 11. Định kỳ kiểm kê, lập báo cáo tổng hợp về khối lượng, chất lượng sản phẩm được giao quản lý về Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 15 tháng 12 hằng năm. Điều 16. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình 1. Các ngành: Điện lực, Viễn thông, Cấp thoát nước và các tổ chức, cá nhân trong quá trình thi công, xử lý kỹ thuật công trình có trách nhiệm thông báo, phối hợp chặt chẽ với cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh đô thị để bảo đảm kỹ thuật, mỹ thuật và sự an toàn, phát triển của cây xanh. 2. Tham gia quản lý, bảo vệ, giữ gìn cảnh quan, vệ sinh môi trường công viên, vườn hoa, hồ nước, cây xanh công cộng, cây trong khuôn viên, cây thuộc các tổ chức, cá nhân và khu vực công sở, gia đình. 3. Có quyền quyết định việc lựa chọn giống cây trồng theo danh mục được trồng trong khuôn viên do mình quản lý; cây trồng phải phù hợp không gian của khuôn viên, cảnh quan đô thị, lựa chọn cây thích hợp, cây cao không quá 15m và phải tuân thủ theo Quy định này, không làm hư hại đến công trình xây dựng lân cận thuộc tổ chức, cá nhân quản lý. 4. Trồng cây theo dự án đầu tư phải thực hiện theo đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 5. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện cây có nguy hiểm, cây sâu mục, cây chết và các hành vi phá hoại hoặc gây ảnh hưởng đến sự phát triển của cây xanh phải thông báo kịp thời cho các cơ quan chức năng hoặc đơn vị quản lý trực tiếp để kịp thời giải quyết. 6. Khi được cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị, trong thời hạn 05 ngày (năm ngày) tổ chức, cá nhân phải thông báo kịp thời cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi sở tại để phối hợp kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện. 7. Tự giác chấp hành các nội dung của quy định này và vận động mọi người cùng tham gia quản lý, chăm sóc, bảo vệ cây xanh đô thị. Điều 17. Các cơ quan, ban ngành chức năng của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, tư vấn, đầu tư phát triển, sử dụng và khai thác cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm triển khai thực hiện tốt Quy định này và các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 18. Các cơ quan thông tin đại chúng phối hợp với các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện thường xuyên tổ chức tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức cộng đồng góp phần bảo vệ, chăm sóc và phát triển hệ thống cây xanh đô thị; lập kế hoạch vận động, thu hút đầu tư, thực hiện chủ trương xã hội hoá lĩnh vực bảo vệ, phát triển cây xanh. Điều 19. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân phản ảnh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
| 2,050
|
7,915
|
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ 07 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC (THUỐC CHỨA HOẠT CHẤT KHÁNG VIRUS - SỐ ĐĂNG KÝ CÓ HIỆU LỰC 01 NĂM) ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM - ĐỢT 135 CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế và Quyết định số 3106/QĐ-BYT ngày 29/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế Qui định việc đăng ký thuốc; Căn cứ ý kiến của Hội đồng xét duyệt thuốc Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp số đăng ký cho 07 thuốc sản xuất trong nước (thuốc chứa hoạt chất kháng virus - số đăng ký có hiệu lực 01 năm) được phép lưu hành tại Việt Nam - Đợt 135: 1. Công ty đăng ký và sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV. Địa chỉ: Số 27, đường 3A, Khu công nghiệp Biên Hòa 2, Đồng Nai. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Công ty đăng ký và sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm TW 25. Địa chỉ: 120 Hai Bà Trưng - Quận 1 (Sản xuất tại: 448B - Nguyễn Tất Thành - Quận 4) - TP. Hồ Chí Minh <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Công ty đăng ký và sản xuất: Công ty Liên doanh Meyer - BPC. Địa chỉ: 6A3 - Quốc lộ 60, phường Phú Khương, Thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Công ty đăng ký và sản xuất: Công ty cổ phần sản xuất - thương mại dược phẩm Đông Nam. Địa chỉ: Lô 2A, Đường số 1A, KCN Tân Tạo, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 5. Công ty đăng ký và sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A Địa chỉ: KCN Nhơn Trạch 3, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Điều 2. Các đơn vị có thuốc được lưu hành phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng các quy chế có liên quan đến sản xuất và lưu hành thuốc. Số đăng ký có ký hiệu QLĐB-…-12 có giá trị 1 năm kể từ ngày ký quyết định. Điều 3. Trong quá trình lưu hành, nhà sản xuất phải kết hợp với các cơ sở điều trị để thực hiện theo đúng các qui định hiện hành về thuốc kê đơn và theo dõi hiệu lực, độ an toàn, tác dụng không mong muốn của thuốc trên người Việt Nam và tổng hợp, báo cáo theo đúng quy định hiện hành mỗi 06 tháng một lần về Cục Quản lý Dược. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc đơn vị có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA ĐỒNG CHÍ PHÓ CHỦ TỊCH VŨ HỒNG KHANH TẠI CUỘC HỌP KIỂM ĐIỂM TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM CỦA THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2011-2015 VỀ XÂY DỰNG NGHĨA TRANG TẬP TRUNG CỦA THÀNH PHỐ TẠI YÊN KỲ, HUYỆN BA VÌ; MINH PHÚ, HUYỆN SÓC SƠN; 02 NHÀ HỎA TÁNG PHÍA BẮC, PHÍA TÂY THÀNH PHỐ VÀ DỰ ÁN NHÀ HỎA TÁNG LƯU TRO, CỐT KHU VỰC NGHĨA TRANG THANH TƯỚC, HUYỆN MÊ LINH. Ngày 31 tháng 5 năm 2012, tại Trụ Sở UBND Thành phố, đồng chí Vũ Hồng Khanh, Phó chủ tịch UBND Thành phố đã chủ trì cuộc họp về kiểm điểm tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm của Thành phố giai đoạn 2011-2015 về xây dựng nghĩa trang tập trung của Thành phố tại Yên Kỳ, huyện Ba Vì; Minh Phú, huyện Sóc Sơn; 02 nhà hỏa táng phía Bắc, phía Tây Thành phố và dự án Nhà hỏa táng lưu tro, cốt khu vực nghĩa trang Thanh Tước, huyện Mê Linh. Tham dự cuộc họp có các đồng chí lãnh đạo và chuyên viên các Sở, ngành, Xây dựng, Quy hoạch Kiến trúc, Lao động Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận Tải, Y tế; Ban chỉ đạo GPMB Thành phố; Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội; Trung tâm Phát triển quỹ đất thuộc Ban chỉ đạo GPMB Thành phố, Trung tâm giao dịch và Phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; lãnh đạo UBND các huyện Ba Vì, Sóc Sơn, Mê Linh. Sau khi nghe Sở Xây dựng báo cáo; Ý kiến phát biểu của các đại biểu dự họp, đồng chí Vũ Hồng Khanh, Phó chủ tịch UBND Thành phố kết luận như sau: Thời gian qua, các sở, ngành, Trung tâm phát triển quỹ đất thuộc Ban chỉ đạo GPMB Thành phó, Trung tâm giao dịch và Phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên môi trường đã chủ động thực hiện một số nhiệm vụ được phân công; tuy nhiên, kết quả thực hiện còn chậm chưa đáp ứng yêu cầu của Thành phố. UBND TP yêu cầu các sở, ngành, UBND các huyện tiếp tục tập trung chỉ đạo, thực hiện những công việc cụ thể sau: 1. Dự án nghĩa trang tập trung tại Yên Kỳ, huyện Ba Vì: - Sở Quy hoạch Kiến trúc và Viện Quy hoạch xây dựng chỉ đạo hoàn thành việc cấp chỉ giới đường đỏ, điều chỉnh Quy hoạch 1/500 Dự án tái định cư, xong trước ngày 5/6/2012. - Sở Xây dựng chỉ đạo hoàn thành việc thẩm định phê duyệt thiết kế cơ sở Dự án (Giai đoạn 1) xong trước ngày 5/6/2012, làm cơ sở lập Dự án đầu tư và Hồ sơ đề xuất báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình UBND TP theo quy định. - Về ứng vốn thực hiện Dự án: UBND TP đã bố trí vốn đầu tư theo kế hoạch để thực hiện các dự án hỗ trợ. Yêu cầu UBND huyện Ba Vì khẩn trương chỉ đạo thực hiện và giải ngân đảm bảo tiến độ. - Về công tác giải phóng mặt bằng: UBND huyện Ba Vì chỉ đạo UBND các xã Phú Sơn, Thái Hòa phối hợp chặt chẽ với Trung tâm giao dịch và Phát triển quỹ đất- Sở Tài nguyên Môi trường hoàn thành các thủ tục xác định ranh giới, nguồn gốc đất, kiểm đếm và thu hồi diện tích đất đã được kiểm đếm (giai đoạn I). Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng UBND huyện Ba Vì, Trung tâm giao dịch và Phát triển quỹ đất- Sở Tài nguyên Môi trường, UBND các xã Phú Sơn, Thái Hòa tổ chức cuộc họp vào tuần đầu của tháng 6/2012, nghe địa phương báo cáo những khó khăn vướng mắc trong công tác GPMB, thống nhất đề xuất giải pháp tháo gỡ, không để ách tắc trong công tác giải quyết thủ tục hành chính. Yêu cầu các đồng chí lãnh đạo được phân công phải quyết liệt vào cuộc và trực tiếp lãnh đạo thực hiện. Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND TP chỉ đạo. 2. Dự án nghĩa trang tập trung của Thành phố tại xã Minh Phú, huyện Sóc Sơn: UBND Thành phố yêu cầu, các Sở, ngành, UBND huyện Sóc Sơn, các đơn vị có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện phải thống nhất quan điểm: đảm bảo đúng trình tự, quy định của pháp luật. Để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, UBND Thành phố yêu cầu: - Về công tác quy hoạch: Giao Sở Quy hoạch Kiến trúc khẩn trương thẩm định và phê duyệt quy hoạch 1/2000, làm cơ sở giao Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố thực hiện công tác GPMB. - Công tác GPMB: Sau khi quy hoạch 1/2000 được phê duyệt, Ban chỉ đạo GPMB Thành phố chỉ đạo Trung tâm phát triển quỹ đất TP chủ động, khẩn trương phối hợp với UBND huyện Sóc Sơn, các đơn vị có liên quan thực hiện thủ tục đầu tư thu hồi đất và tổ chức thực hiện công tác GPMB. Yêu cầu Trung tâm Phát triển quỹ đất TP nghiên cứu kỹ các chế độ chính sách của nhà nước và của TP để áp dụng tối đa cho các hộ dân. - Những kiến nghị, về chính sách: Ban chỉ đạo GPMB TP khẩn trương nghiên cứu, xem xét đề xuất giải quyết theo quy định phù hợp với thực tế địa phương. - Đầu tư hạ tầng kỹ thuật, xã hội cho địa phương: UBND huyện Sóc Sơn chủ động triển khai thực hiện các dự án đã được bố trí kế hoạch vốn, hoàn thiện thủ tục chuẩn bị đầu tư đối với các dự án do huyện và xã đề nghị. Việc triển khai các dự án phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, phát huy quy chế dân chủ. - Di chuyển bệnh nhân phong tại Khu điều trị phong Sóc Sơn và tái định cư các hộ gia đình bệnh nhân Phong: Sở Y tế, chỉ đạo Bệnh viện Da liễu sớm hoàn thiện các thủ tục đầu tư cải tạo nâng cấp Khu điều trị Phong tại huyện Quốc Oai, báo cáo Sở Y tế trình UBND TP và xây dựng mới Khu nhà ở cho bệnh nhân Phong tại Khu điều trị Phong Quốc Oai để tổ chức di chuyển số bệnh nhân Phong tại Khu điều trị Phong Sóc Sơn về Khu điều trị Phong Quốc Oai. UBND huyện Sóc Sơn chủ động thống nhất phương án tái định cư cho các hộ gia đình của bệnh nhân Phong tại Khu điều trị Phong Sóc Sơn và số bệnh nhân đã khỏi bệnh để hòa nhập cộng đồng. 3. Về 02 cơ sở hỏa táng khu vực phía Bắc và phía Tây Thành phố tại khu vực huyện Đông Anh và huyện Chương Mỹ: Sở Quy hoạch Kiến trúc chủ trì tiếp tục làm việc với các huyện Đông Anh và huyện Chương Mỹ khẩn trương thống nhất địa điểm quy hoạch 02 cơ sở hóa táng khu vực phía Bắc và phía Tây Thành phố theo Quy hoạch chung Thủ đô được duyệt, báo cáo UBND TP trong tháng 6/2012. 4. Dự án nhà hỏa táng, lưu tro, cốt khu vực nghĩa trang Thanh Tước, huyện Mê Linh: Sở Quy hoạch Kiến trúc khẩn trương thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Dự án nhà hỏa táng, lưu tro, cốt khu vực nghĩa trang Thanh Tước, huyện Mê Linh làm cơ sở giao Trung tâm phát triển quỹ đất Thành phố giải phóng mặt bằng trước ngày 15/6/2012. - Ban chỉ đạo GPMB Thành phố chỉ đạo Trung tâm phát triển quỹ đất TP (chủ đầu tư thực hiện công tác GPMB) chủ động làm việc với UBND huyện Mê Linh để tổ chức thực hiện công tác GPMB dự án xong trong tháng 7/2012.
| 2,064
|
7,916
|
Tổ chức thực hiện: Các Sở, ngành, UBND các huyện Ba Vì, Sóc Sơn, Mê Linh, các nhà đầu tư tập trung chỉ đạo quyết liệt để thực hiện nhiệm vụ nêu trên. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND TP để thống nhất chỉ đạo. Các đồng chí được phân công nhiệm vụ không tổ chức triển khai hoặc tổ chức triển khai chậm. Sở Xây dựng và Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản đôn đốc và báo cáo UBND TP xem xét trách nhiệm theo quy định. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ của các chủ đầu tư, chủ động nhắc nhở và báo cáo UBND TP xem xét xử lý trách nhiệm đối với các trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ, định kỳ báo cáo UBND TP. Văn phòng UBND TP thông báo để các Sở, ngành; UBND các huyện Ba Vì, Sóc Sơn, Mê Linh, Chương Mỹ, Đông Anh và các đơn vị có liên quan biết, tổ chức thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ 03 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC (THUỐC TRÁNH THAI - SỐ ĐĂNG KÝ CÓ HIỆU LỰC 01 NĂM) ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM - ĐỢT 135 CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế và Quyết định số 3106/QĐ-BYT ngày 29/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ ý kiến của Hội đồng xét duyệt thuốc Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp số đăng ký cho 03 thuốc sản xuất trong nước (thuốc tránh thai - số đăng ký có hiệu lực 01 năm) được phép lưu hành tại Việt Nam - Đợt 135: 1. Công ty đăng ký và sản xuất: Công ty LD TNHH Stada Việt Nam. Địa chỉ: 63/1 Nguyễn Thị Sóc, ấp Mỹ Hòa 2, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Công ty đăng ký và sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà. Địa chỉ: 415 Hàn Thuyên, Nam Định. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 2. Đơn vị có thuốc được lưu hành phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng các quy chế có liên quan đến sản xuất và lưu hành thuốc. Số đăng ký có ký hiệu QLĐB-…-12 có giá trị 01 năm kể từ ngày ký quyết định. Điều 3. Trong quá trình lưu hành, nhà sản xuất phải liên hệ với Vụ Khoa học và Đào tạo - Bộ Y tế để được hướng dẫn thử tính dung nạp, tính an toàn của thuốc trên phụ nữ Việt Nam và tổng hợp, báo cáo theo đúng quy định hiện hành mỗi 06 tháng một lần về Cục Quản lý Dược. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc đơn vị có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (Tờ trình số 2159/TTr-ĐS ngày 21 tháng 10 năm 2011, văn bản số 845/ĐS-KHTK ngày 25 tháng 4 năm 2012), báo cáo thẩm định của Bộ Giao thông vận tải (văn bản số 1599/BGTVT-KHĐT ngày 09 tháng 3 năm 2012), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển Tổng công ty Đường sắt Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015, với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Mục tiêu phát triển: Tái cơ cấu Tổng công ty Đường sắt Việt Nam theo hướng thu gọn đầu mối; sắp xếp hợp lý các đơn vị trực thuộc bảo đảm hiệu quả, bảo toàn và phát triển nguồn vốn nhà nước, thu hút tối đa mọi nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và phương tiện vận tải đường sắt. Phấn đấu đến năm 2015, lượng luân chuyển hàng hóa đạt 27.424 triệu tấn.km, lượng luân chuyển hành khách đạt 27.774 triệu hành khách.km; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt từ 10%/năm trở lên. 2. Kế hoạch đầu tư phát triển: a) Hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt: - Đầu tư cải tạo, nâng cấp các tuyến đường sắt hiện có đạt tiêu chuẩn đường sắt quốc gia cấp I; ưu tiên hoàn thành cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Thống nhất tốc độ kỹ thuật tối đa 120 km/h với tàu khách và 80 km/h với tàu hàng và tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng nhằm nâng cao năng lực vận tải và an toàn chạy tàu. - Hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư dự án đường sắt tốc độ cao Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh, đường sắt tiêu chuẩn Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng và Hà Nội - Đồng Đăng; khi điều kiện cho phép thì triển khai một số đoạn, tuyến được lựa chọn. Cơ bản hoàn thành hiện đại hóa hệ thống thông tin tín hiệu đường sắt trên các tuyến đường sắt quốc gia. Liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài nước để làm tổng thầu thực hiện các dự án xây dựng mới đường sắt, đường sắt đô thị. Huy động các nguồn lực xây dựng đường sắt kết nối đến cảng biển, khu công nghiệp, khu mỏ và trung tâm du lịch lớn; chủ động chuẩn bị các dự án phát triển đường sắt, ưu tiên được tham gia đầu tư xây dựng đường sắt đô thị theo hình thức hợp tác công - tư. - Tập trung đầu tư bảo đảm trật tự hành lang an toàn giao thông đường sắt; ưu tiên thực hiện giai đoạn 2 của kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn giao thông đường sắt theo Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ; hoàn thành các dự án tách cầu chung giữa đường sắt, đường bộ; triển khai đầu tư xây dựng hầm chui đèo Khe Nét. - Triển khai thực hiện và đưa vào khai thác từng phần tiến tới toàn bộ tuyến đường sắt đô thị số 1 tại Thủ đô Hà Nội, đường sắt trên cao Trảng Bom - Hòa Hưng tại Thành phố Hồ Chí Minh; nâng cấp tuyến đường sắt Hà Nội - Nội Bài. Xây dựng ga Hà Nội thành ga trung tâm của đường sắt vừa là đầu mối trung chuyển, kết nối các loại phương tiện vận tải, vừa là trung tâm dịch vụ đa năng. (Danh mục các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt giai đoạn 2012 - 2015 nêu tại Phụ lục I kèm theo). b) Phương tiện, thiết bị đường sắt: - Đầu tư đầu máy: Phấn đấu nâng cao thị phần nội địa hóa trong sản phẩm hoàn chỉnh nhằm triển khai chương trình cơ khí trọng điểm chế tạo đầu máy diesel. Lắp ráp, chế tạo đầu máy diesel hiện đại có công suất lớn 2.000 HP để loại bỏ đầu máy lạc hậu, công suất nhỏ bằng vốn vay ưu đãi của nước ngoài và trong nước. - Đầu tư toa xe: Tiếp tục đóng mới các loại toa xe khách chất lượng cao, hiện đại, toa xe hàng nhiều chủng loại phù hợp nhu cầu vận chuyển trong nước và xuất khẩu. Thực hiện các dự án đóng mới hoặc toa xe bằng vốn vay ưu đãi trong nước, ưu tiên huy động các thành phần kinh tế cùng tham gia. Liên doanh, liên kết để chế tạo các loại xe cao cấp, đoàn tàu DMU, EMU phục vụ đường sắt đô thị, đường sắt tốc độ cao, đường sắt cận cao tốc sau này. - Đầu tư cơ sở công nghiệp: Hoàn thiện công nghệ lắp ráp đầu máy diesel công suất từ 1.500 - 2.500 CV, đầu tư xây dựng dây chuyền công nghệ lắp ráp, sửa chữa, bảo dưỡng đoàn tàu tự hành (DMU, EMU) để vận tải hành khách nội, ngoại ô. Đầu tư, đưa vào sử dụng dây chuyền sửa chữa lớn đầu máy diesel, hệ thống xếp, dỡ hàng hóa. Phát triển mạng lưới cơ khí đường sắt đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh trong và ngoài ngành. (Danh mục các dự án đầu tư phương tiện, thiết bị đường sắt giai đoạn 2012 - 2015 nêu tại Phụ lục II kèm theo). c) Nâng cao năng lực, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp xây lắp. Tiếp tục đầu tư, kêu gọi các cổ đông chiến lược cùng đầu tư thành lập một số công ty cổ phần xây dựng đường sắt tại 3 khu vực Bắc, Trung, Nam có đủ khả năng tham gia các dự án hiện đại hóa đường sắt, xây dựng đường sắt đô thị và kinh doanh quỹ đất do Tổng công ty Đường sắt Việt Nam quản lý. Chủ động tham gia đấu thầu xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng giao thông và các công trình dân dụng khác. d) Dịch vụ đường sắt và các dịch vụ khác: - Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, khả năng cạnh tranh, mở rộng quy mô các loại hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ vận tải, logistic, công nghiệp, vật tư, thiết bị, thương mại, du lịch… Tập trung đầu tư hệ thống kết nối hạ tầng phục vụ trực tiếp cho vận tải đường sắt như hệ thống nhà ga, kho, bãi hàng… nhằm phát triển mạnh sản xuất, tạo điều kiện phát triển vững chắc cho toàn ngành. Phấn đấu đến năm 2015, vận tải hàng hóa đạt 13,7 triệu tấn/năm, vận chuyển hành khách đạt 17,7 triệu lượt hành khách/năm. - Tham gia liên kết với ngành viễn thông nhằm khai thác hiệu quả hơn hạ tầng thông tin tín hiệu đường sắt; phát triển các công ty cổ phần, liên doanh đầu tư kinh doanh bất động sản, sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu nhiên liệu, vật tư, thiết bị phục vụ cho ngành đường sắt và các nhu cầu khác của nền kinh tế quốc dân, đảm bảo có hiệu quả và hỗ trợ tốt cho sự phát triển của các ngành sản xuất kinh doanh chính. - Xây dựng cơ chế hoạt động theo hướng liên danh các doanh nghiệp cùng có lợi ích về kinh tế chịu sự chi phối về công nghệ và thương hiệu của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam. Kêu gọi các nguồn lực về vốn, kỹ thuật, công nghệ, lao động, trình độ tổ chức quản lý để tham gia thực hiện các dự án lớn phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt, phát triển thương hiệu vận tải và cơ giới hóa đường sắt với nhiều hình thức khác nhau như PPP, BOT, BT…
| 2,098
|
7,917
|
đ) An toàn giao thông đường sắt: Tiếp tục thực hiện các giải pháp đồng bộ và khẩn trương triển khai các dự án bảo đảm an toàn giao thông đường sắt theo Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. (Danh mục các dự án bảo đảm an toàn giao thông đường sắt giai đoạn 2012 - 2015 nêu tại Phụ lục số I kèm theo). e) Đào tạo phát triển nguồn nhân lực đường sắt: - Xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức, người lao động có đủ năng lực trình độ, phẩm chất đạo đức, đảm bảo về số lượng và chất lượng để đáp ứng yêu cầu phát triển của Tổng công ty cũng như của ngành đường sắt Việt Nam. - Nghiên cứu phát triển các cơ sở đào tạo theo quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, đáp ứng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu đổi mới, hiện đại hóa và phát triển của ngành đường sắt trong từng giai đoạn. - Chủ động kế hoạch đào tạo cán bộ, công nhân viên để quản lý, khai thác đường sắt đô thị. - Hợp tác với các cơ sở đào tạo trong nước, ngoài nước, các tổ chức đường sắt quốc tế để đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề cho ngành đường sắt tiếp cận công nghệ và quản lý đường sắt hiện đại. 3. Về tái cơ cấu, sắp xếp cổ phần hóa các doanh nghiệp của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam: - Thực hiện tái cơ cấu Tổng công ty Đường sắt Việt Nam theo quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ. - Thành lập Trung tâm ứng phó sự cố thiên tai và cứu nạn đường sắt Việt Nam theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. - Nghiên cứu việc thành lập Học viện công nghệ đường sắt Việt Nam. 4. Vốn cho đầu tư phát triển: - Tổng vốn đầu tư phát triển của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015 dự kiến khoảng 199.598 tỷ đồng, bao gồm: + Vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, khoảng 194.998 tỷ đồng. Trong đó, vốn xây dựng cơ bản 169.045 tỷ đồng (vốn nâng cấp đường sắt hiện có 26.456 tỷ đồng; vốn đầu tư xây dựng đường sắt đô thị, đường sắt đầu mối 39.555 tỷ đồng; vốn đầu tư xây dựng mới các tuyến đường sắt quan trọng 99.714 tỷ đồng; vốn đầu tư xây dựng mới các tuyến đường sắt nối đến cảng lớn, khu mỏ, khu công nghiệp, du lịch 3.320 tỷ đồng); vốn bảo đảm an toàn giao thông đường sắt 25.953 tỷ đồng. + Vốn đầu tư phát triển phương tiện, thiết bị phục vụ vận tải, khoảng 1.800 tỷ đồng. + Vốn đầu tư trang thiết bị hiện đại cho các doanh nghiệp xây lắp, công nghiệp, quản lý kết cấu hạ tầng, dịch vụ vận tải đường sắt, khoảng 2.700 tỷ đồng. + Vốn đầu tư phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy cho các cơ sở đào tạo đường sắt và đầu tư phát triển cơ sở vật chất khác, khoảng 100 tỷ đồng. - Nguồn vốn đầu tư phát triển bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước cấp hàng năm; vốn ODA; vốn tự huy động thông qua khai thác quỹ đất, đầu tư theo hợp đồng PPP, BOT, BT; liên doanh, liên kết góp vốn đầu tư; vốn tự có; vốn vay ưu đãi trong nước, vay thương mại; phát hành trái phiếu doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác. 5. Vốn cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt: Vốn sự nghiệp kinh tế khoảng 10.000 tỷ đồng. Căn cứ khả năng của ngân sách nhà nước và nhu cầu thực tế, các Bộ, ngành xem xét, cân đối mức vốn sự nghiệp kinh tế cho Tổng công ty Đường sắt Việt Nam bảo đảm mục tiêu quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt. Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan: 1. Bộ Giao thông vận tải: - Theo dõi chỉ đạo, tạo điều kiện cho Tổng công ty Đường sắt Việt Nam phát triển sản xuất kinh doanh, tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, bảo đảm an toàn giao thông và các nội dung của Quyết định này. - Thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với Tổng công ty Đường sắt Việt Nam. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính bố trí đủ vốn cho công tác quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt. Chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp trong việc chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thực hiện công tác tái cơ cấu, sắp xếp, chuyển đổi, cổ phần hóa doanh nghiệp. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo Tổng công ty Đường sắt Việt Nam xây dựng cơ chế tạo vốn đầu tư nâng cấp và phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt theo tiêu chuẩn đường sắt khu vực và Kế hoạch phát triển Tổng công ty Đường sắt Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015. 3. Bộ Tài chính có trách nhiệm: Hướng dẫn Tổng công ty Đường sắt Việt Nam xây dựng cơ chế huy động vốn từ khai thác quỹ đất hiện nay do Tổng công ty Đường sắt Việt Nam đang quản lý và khai thác, đặc biệt tại các ga nằm tại trung tâm đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Nha Trang, Sài Gòn… để hợp tác đầu tư khai thác nhằm bổ sung nguồn vốn sự nghiệp kinh tế phục vụ công tác duy tu sửa chữa kết cấu hạ tầng đường sắt cũng như bổ sung nguồn trả nợ các dự án Chính phủ vay để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt. 4. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm: - Trên cơ sở Kế hoạch này, Hội đồng thành viên Tổng công ty Đường sắt Việt Nam chủ động triển khai thực hiện kế hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt, kế hoạch phát triển phương tiện, trang thiết bị phục vụ vận tải, kế hoạch đầu tư phát triển công nghệ xây dựng đường sắt, tạo điều kiện phát triển Tổng công ty Đường sắt Việt Nam trong giai đoạn 2012 - 2015 đúng với yêu cầu phát triển của ngành đường sắt và đóng góp cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. - Tranh thủ sự chỉ đạo của các Bộ, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp giảm chi phí đầu vào, tăng cường năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế theo Chỉ thị số 22/2005/CT-TTg ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ. - Phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ quan liên quan khẩn trương hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư và triển khai thực hiện Dự án đường sắt đô thị Hà Nội, tuyến số 1, nâng cấp tuyến đường sắt Hà Nội - sân bay Nội Bài, Dự án đường sắt trên cao Trảng Bom - Hòa Hưng và các tuyến khác theo hình thức BOT, PPP. - Phối hợp với các Tập đoàn: Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Hóa chất Việt Nam, các Tổng công ty: Hàng hải, Hàng không, Xi măng, Lương thực… thực hiện tốt kế hoạch vận chuyển hàng hóa, hành khách, hợp tác đầu tư các dự án lớn nhằm phát triển đồng bộ và bảo đảm lợi ích của quốc gia. 5. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan, theo chức năng, thẩm quyền, có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi và xem xét giải quyết những khó khăn, vướng mắc của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam trong quá trình triển khai Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng các Bộ: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 (Kèm theo Quyết định số 682/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH MỤC CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ ĐƯỜNG SẮT GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 682/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG KINH PHÍ MUA BÙ HẠT GIỐNG BÔNG DỰ TRỮ QUỐC GIA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Công Thương tại văn bản số 1678/BCT-CNN ngày 05 tháng 3 năm 2012, ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 2324/BKHĐT-KTDV ngày 06 tháng 4 năm 2012, Bộ Tài chính tại văn bản số 5909/BTC-TCDT ngày 03 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung 06 tỷ đồng (sáu tỷ đồng) cho Bộ Công Thương từ nguồn dự phòng ngân sách Trung ương năm 2012 để mua bù 30 tấn hạt giống bông đưa vào dự trữ quốc gia. Việc xác định giá mua hạt giống bông và công tác quản lý, sử dụng số kinh phí được bổ sung nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài chính, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 3 QUYẾT ĐỊNH SỐ 580/QĐ-TTG NGÀY 04 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC DỰ ÁN ĐIỆN HẠT NHÂN NINH THUẬN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị quyết số 41/2009/QH12 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 6 ngày 25 tháng 11 năm 2009 về chủ trương đầu tư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 580/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận như sau: “Điều 3. Thành phần Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận
| 2,039
|
7,918
|
1. Trưởng ban: Ông Hoàng Trung Hải, Phó Thủ tướng Chính phủ. 2. Các Phó Trưởng ban: a) Bộ trưởng Bộ Công Thương, Phó Trưởng ban Thường trực; b) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; c) Bộ trưởng Bộ Xây dựng; d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; đ) Mời Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội. 3. Các ủy viên gồm một Thứ trưởng thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, lãnh đạo địa phương và Tập đoàn Điện lực Việt Nam sau: - Bộ Công Thương; - Bộ Khoa học và Công nghệ; - Bộ Xây dựng; - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Bộ Tài chính; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Bộ Quốc phòng; - Bộ Công an; - Bộ Ngoại giao; - Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Bộ Thông tin và Truyền thông; - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - Văn phòng Chính phủ; - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; - Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam; - Mời một Phó Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội. Thủ trưởng các Bộ, cơ quan nêu trên có trách nhiệm cử lãnh đạo Bộ, cơ quan mình tham gia Ban Chỉ đạo Nhà nước và bảo đảm hiệu quả hoạt động của người được cử tham gia. Văn bản cử người tham gia hoặc khi có thay đổi người tham gia Ban Chỉ đạo Nhà nước của các Bộ, cơ quan gửi về Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước để tổng hợp, làm đầu mối phối hợp công việc. Tùy theo nội dung các cuộc họp của Ban Chỉ đạo Nhà nước, Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước mời đại diện các Bộ, ngành, địa phương liên quan dự họp và báo cáo các vấn đề cần thiết. 4. Trường hợp cần thiết, ủy quyền Phó Thủ tướng, Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước quyết định điều chỉnh thành phần, số lượng thành viên của Ban Chỉ đạo Nhà nước. 5. Ban Chỉ đạo Nhà nước thành lập các Tiểu ban chuyên trách để giúp việc cho Ban Chỉ đạo Nhà nước khi cần. 6. Giúp việc Ban Chỉ đạo Nhà nước có Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước đặt tại Bộ Công Thương.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN DI TÍCH THÁP PÔ KLONGARAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí năm 2001; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thực hiện công văn số 22/HĐND-TH ngày 07 tháng 5 năm 2012 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thống nhất quy định mức, quản lý, sử dụng phí tham quan Tháp Pô Klongarai và phí thư viện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 526/TTr-SVHTTDL ngày 25 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích Tháp Pô Klongarai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau: 1. Mức thu: - Đối với người lớn: 15.000 đồng/vé/người; - Đối với trẻ em: 7.000 đồng/vé/người; - Mức thu áp dụng thống nhất đối với người Việt Nam và người nước ngoài; - Thời gian áp dụng mức thu kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2012. 2. Cơ quan thu phí được để lại 100% số phí thu được. 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí: a) Cơ quan thu phí: Bảo tàng tỉnh Ninh Thuận; b) Cơ quan thu phí có trách nhiệm thông báo và niêm yết công khai mức thu phí tại điểm thu ở vị trí thuận lợi để các đối tượng đến tham quan di tích Tháp Pô Klongarai biết; c) Hình thức thu: thu trực tiếp bằng tiền mặt. Khi thu phí phải cấp cho biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định của pháp luật. Cơ quan thu phí đăng ký tại cơ quan Thuế trực tiếp quản lý để được cấp biên lai thu phí và quản lý, sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính về việc phát hành quản lý, sử dụng và thanh quyết toán biên lai thu phí; d) Cơ quan thu phí được để lại 100% số tiền phí thu được. Phí thu được sử dụng để chi dùng cho các nội dung có liên quan đến công tác thu phí: tiền mua chứng từ thu, tiền công (tiền lương) cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí; chi mua sắm văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí và các khoản khác có liên quan trực tiếp đến công tác thu phí và trích lập các quỹ theo quy định hiện hành; đ) Cơ quan thu phí có trách nhiệm mở sổ theo dõi việc thu, chi theo quy định; đăng ký kê khai, thu, nộp và quyết toán tiền thu phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; định kỳ báo cáo việc thu, nộp, quản lý phí thu được và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu theo báo cáo. Điều 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế, triển khai việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích Tháp PôKlongarai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 79/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu phí tham quan Tháp Pô Klongarai và Tháp Hoà Lai. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí năm 2001; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thực hiện công văn số 22/HĐND-TH ngày 07 tháng 5 năm 2012 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thống nhất quy định mức, quản lý, sử dụng phí tham quan tháp Pô Klongarai và phí thư viện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 526/TTr-SVHTTDL ngày 25 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau: 1. Mức thu: a) Thư viện tỉnh: - Đối với thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu: + Thẻ bạn đọc người lớn: 20.000 đồng/thẻ/năm. + Thẻ bạn đọc thiếu nhi: 10.000 đồng/thẻ/năm. - Trường hợp sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác (thu không quá 3 lần theo Thông tư số 97/2006/TT-BTC) mức thu phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu: + Thẻ bạn đọc người lớn: 60.000 đồng/thẻ/năm. + Thẻ bạn đọc thiếu nhi: 30.000 đồng/thẻ/năm; b) Thư viện huyện, thành phố: mức thu phí thẻ mượn, thẻ bạn đọc, phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác mức thu bằng 50% mức thu của Thư viện tỉnh, cụ thể như sau: - Đối với thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu: + Thẻ bạn đọc người lớn: 10.000 đồng/thẻ/năm. + Thẻ bạn đọc thiếu nhi: 5.000 đồng/thẻ/năm. - Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện: + Thẻ bạn đọc người lớn: 30.000 đồng/thẻ/năm. + Thẻ bạn đọc thiếu nhi: 15.000 đồng/thẻ/năm; c) Thời gian áp dụng mức thu kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2012. 2. Đối tượng nộp phí: cá nhân đến thư viện đọc tại chỗ hoặc mượn đem về một địa điểm khác ngoài thư viện; sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác (nếu có). 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí: a) Cơ quan thu phí: Thư viện tỉnh và thư viện huyện, thành phố (nếu có); b) Cơ quan thu phí có trách nhiệm thông báo và niêm yết công khai mức thu phí tại điểm thu ở vị trí thuận lợi để các đối tượng nộp phí biết; c) Hình thức thu: thu trực tiếp bằng tiền mặt. Khi thu phí phải cấp cho biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định của pháp luật.
| 2,091
|
7,919
|
Cơ quan thu phí đăng ký tại cơ quan Thuế trực tiếp quản lý để được cấp biên lai thu phí và quản lý, sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính về việc phát hành quản lý, sử dụng và thanh quyết toán biên lai thu phí; d) Cơ quan thu phí được để lại 100% số tiền phí thu được. Phí thu được sử dụng để chi dùng cho các nội dung có liên quan đến công tác thu phí: tiền mua chứng từ thu, tiền công (tiền lương) cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí; chi mua sắm văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí và các khoản khác có liên quan trực tiếp đến công tác thu phí và trích lập các quỹ theo quy định hiện hành; đ) Cơ quan thu phí có trách nhiệm mở sổ theo dõi việc thu, chi theo quy định; đăng ký kê khai, thu, nộp và quyết toán tiền thu phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; định kỳ báo cáo việc thu, nộp, quản lý phí thu được và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu theo báo cáo. Điều 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế triển khai việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 105/2003/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN CHO PHÉP SỬ DỤNG VÀ VIỆC QUẢN LÝ THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm Pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg, ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC; Căn cứ Thông tư số 10/2006/TT-BCA, ngày 18/9/2006 của Bộ Công an, hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Sở Ngoại vụ tỉnh Lạng Sơn tại Tờ trình số 27/TTr-SNgV, ngày 23 tháng 4 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện cho phép sử dụng và việc quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các doanh nghiệp và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN CHO PHÉP SỬ DỤNG VÀ VIỆC QUẢN LÝ THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 16 /2012/QĐ-UBND, ngày 07/6/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định cụ thể về đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc xét cho phép sử dụng và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC (sau đây gọi tắt là Thẻ ABTC) đối với doanh nhân thuộc các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC theo Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 45/2006/QĐ-TTg). Điều 2. Đối tượng áp dụng: 1. Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ra quyết định thành lập hoặc trực tiếp quản lý, bao gồm: a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có phần vốn cổ phần của Nhà nước; b) Kế toán trưởng và Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng nghiệp vụ của doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có phần vốn cổ phần của Nhà nước. 2. Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập tại Lạng Sơn theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật Đầu tư tại Việt Nam, bao gồm: a) Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc; Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh nghiệp; Kế toán trưởng hoặc người có chức danh Trưởng phòng nghiệp vụ trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh; b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Phó Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn; Chủ tịch Ban quản trị hợp tác xã, Chủ nhiệm hợp tác xã. 3. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Lạng Sơn. 4. Các trường hợp khác: Do Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an quyết định cấp thẻ ABTC. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Điều kiện để được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Đối với đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 của Quy định này được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC phải có đầy đủ các điều kiện sau: a) Là doanh nhân Việt Nam; mang hộ chiếu còn giá trị sử dụng do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp; có nhu cầu đi lại thường xuyên, ngắn hạn để thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ với các đối tác thuộc các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC; làm việc ổn định, dài hạn tại doanh nghiệp trình xin cấp thẻ ABTC cho doanh nhân; không thuộc diện chưa được xuất cảnh theo quy định của pháp luật. b) Doanh nhân đang quản lý hoặc làm việc tại các doanh nghiệp có các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư và dịch vụ với đối tác trong các nền kinh tế thành viên tham gia chương trình ABTC; doanh nghiệp hoạt động ổn định, có hiệu quả, chấp hành tốt pháp luật về thương mại, thuế, hải quan, lao động, bảo hiểm xã hội và các quy định khác của pháp luật. 2. Đối với đối tượng nêu tại khoản 3, Điều 2 của Quy định này là các cán bộ, công chức, viên chức có chức vụ trưởng, phó ngành hoặc tương đương, cán bộ, công chức, viên chức đang giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên đang công tác tại các sở, ban, ngành của tỉnh quản lý về các hoạt động giao lưu, hợp tác đầu tư, thương mại có tính chất đối ngoại của doanh nghiệp, được cử tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, các hoạt động hợp tác, phát triển kinh tế và các hoạt động kinh tế khác của APEC ở nước ngoài. 3. Đối với đối tượng nêu tại khoản 4, Điều 2 của Quy định này thuộc các đối tượng khác có nhiệm vụ cần thiết, thực hiện các cam kết thương mại với các nước và vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình ABTC, được các cơ quan chuyên môn của tỉnh đề xuất. Điều 4. Thẩm quyền xét cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn là người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho phép doanh nhân hoặc cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh quản lý được sử dụng thẻ ABTC. 2. Sở Ngoại vụ Lạng Sơn là cơ quan đầu mối tiếp nhận, chủ trì thẩm định hồ sơ đề nghị xét cho phép sử dụng thẻ ABTC trên địa bàn tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. Đối với các trường hợp cần xác minh làm rõ, Sở Ngoại vụ có văn bản trao đổi với với các cơ quan chức năng liên quan để thẩm tra về những thông tin liên quan đến việc cấp thẻ. Điều 5. Trách nhiệm của người được cấp thẻ ABTC 1. Người được cấp thẻ ABTC có trách nhiệm sử dụng thẻ đúng mục đích nhập cảnh, đúng tiêu chuẩn, điều kiện được cấp, giữ gìn và bảo quản thẻ, không tự ý sửa đổi nội dung ghi trong thẻ. 2. Người được cấp thẻ ABTC phải tôn trọng và tuân thủ các quy định pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và các quy định khác liên quan đến hoạt động của mình tại các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên. 3. Khi bị mất thẻ phải thông báo cho các cơ quan liên quan quy định tại Điều 4 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg, đồng thời thông báo cho Sở Ngoại vụ biết. Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, doanh nghiệp nơi người được cấp thẻ ABTC làm việc 1. Thủ trưởng cơ quan, doanh nghiệp nơi người được cấp thẻ làm việc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ thông tin, nội dung đã cung cấp và kê khai trong hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày doanh nhân hoặc cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, doanh nghiệp mình được cấp thẻ ABTC, Thủ trưởng cơ quan, doanh nghiệp nơi người được cấp thẻ làm việc có trách nhiệm thông báo cho Sở Ngoại vụ danh sách những người mới được cấp thẻ, kèm theo bản phô tô thẻ ABTC đã cấp. 3. Cơ quan, doanh nghiệp nơi người được cấp thẻ ABTC làm việc phải kịp thời báo cáo Sở Ngoại vụ đối với trường hợp người được cấp thẻ tự ý bỏ việc, bị buộc thôi việc, chuyển công tác đến cơ quan, doanh nghiệp khác hoặc thôi giữ các chức vụ theo quy định tại Điều 2 của Quy định này hoặc doanh nhân vi phạm pháp luật quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 45/2006/QĐ-TTg để Sở Ngoại vụ kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an thông báo thẻ không còn giá trị sử dụng theo quy định.
| 2,081
|
7,920
|
4. Hàng năm, chậm nhất vào ngày 31 tháng 12, cơ quan, doanh nghiệp có người được cấp thẻ ABTC có trách nhiệm gửi Sở Ngoại vụ báo cáo bằng văn về tình hình quản lý và sử dụng thẻ ABTC của cán bộ, công chức, viên chức, doanh nhân thuộc cơ quan, doanh nghiệp mình quản lý để Sở Ngoại vụ tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 7. Trách nhiệm các cơ quan chức năng trong việc xét cho phép sử dụng và quản ý thẻ ABTC 1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan trong tỉnh giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi, tổng hợp báo cáo tình hình quản lý và sử dụng thẻ ABTC của các cơ quan, doanh nghiệp, doanh nhân, cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh quản lý; hướng dẫn về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết; hướng dẫn, trợ giúp cần thiết khác (khi có yêu cầu) cho doanh nghiệp, doanh nhân và cán bộ, công chức thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý liên hệ làm việc với Cục Xuất nhập cảnh, Bộ Công an đề nghị cấp thẻ và sử dụng thẻ ABTC để thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ, tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Công thương, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Cục Hải quan, Cục Thuế và các cơ quan liên quan khác có trách nhiệm phối hợp trao đổi thông tin, quản lý việc sử dụng thẻ ABTC trên địa bàn tỉnh. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Quy định này, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp các tổ chức, cá nhân phát hiện hoặc nhận được thông tin việc kê khai không chính xác cũng như việc không chấp hành tốt các quy định liên quan đến việc sử dụng thẻ ABTC có trách nhiệm thông báo cho Sở Ngoại vụ để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. Điều 9. Điều khoản thi hành Giao Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Ngoại vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung Quy định cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG THỊ TRẤN SINH THÁI CHÚC SƠN ĐẾN NĂM 2030, TỶ LỆ 1/5.000 Địa điểm: Huyện Chương Mỹ và Quận Hà Đông - Thành phố Hà Nội. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 1259/QĐ-CP ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ án Quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 5606/QĐ-UBND ngày 01/12/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành danh mục quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015 và danh mục quy hoạch lập năm 2012, Xét đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch kiến trúc thành phố tại Tờ trình số 1307/TTr-QHKT ngày 18 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung Thị trấn sinh thái Chúc Sơn đến năm 2030, tỷ lệ 1/5.000. Với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tên đồ án: Quy hoạch chung Thị trấn sinh thái Chúc Sơn đến năm 2030, tỷ lệ 1/5.000 Địa điểm: Huyện Chương Mỹ và Quận Hà Đông - Thành phố Hà Nội. 2. Vị trí, phạm vi ranh giới, quy mô nghiên cứu: a. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch: Thị trấn sinh thái Chúc Sơn được hình thành và phát triển mở rộng trên cơ sở địa giới Thị trấn Chúc Sơn hiện hữu và mở rộng ra các xã: Phụng Châu, Tiên Phương, Ngọc Hòa, Thụy Hương, Phú Nghĩa và phường Biên Giang - quận Hà Đông. - Phía Đông giáp sông Đáy, quận Hà Đông; - Phía Tây giáp xã Phú Nghĩa; - Phía Nam giáp xã Ngọc Hòa, Thụy Hương; - Phía Bắc giáp một phần xã Tiên Phương, Phụng Châu; b. Quy mô lập quy hoạch đến năm 2030: - Diện tích đất tự nhiên khoảng: 1.821 ha. - Diện tích xây dựng đô thị tối đa khoảng: 1.300 ha. - Dân số (phát triển mới) năm 2030 khoảng: 4,5 vạn người. - Dân số khống chế tối đa 5,3 vạn người. (Quy mô dân số, đất đai thực tế sẽ được xác định cụ thể trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch chung). 3. Mục tiêu, nhiệm vụ lập quy hoạch: - Cụ thể hóa các định hướng của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011; - Làm cơ sở pháp lý: Việc quản lý sử dụng đất đai, lập các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, lập danh mục các chương trình đầu tư và dự án chiến lược, kiểm soát phát triển và quản lý đô thị; - Làm cơ sở để: lập các dự án đầu tư trong khu vực; kết nối, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các dự án trên địa bàn; - Hướng dẫn giải quyết các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư đã được các cấp thẩm quyền phê duyệt trước khi mở rộng Thủ đô để phù hợp với định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô. - Xác định được mô hình tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan theo hướng phát triển bền vững, bảo vệ các giá trị hiện hữu, có bản sắc đặc trưng riêng với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, thống nhất với các khu vực phụ cận và kết nối với hạ tầng khung của thủ đô Hà Nội; - Đề xuất các công cụ quản lý và thực hiện hiệu quả các nội dung của đồ án quy hoạch chung đô thị trong thực tiễn quản lý phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; 4. Tính chất và chức năng: Theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến 2050 xác định tính chất và chức năng Thị trấn sinh thái Chúc Sơn như sau: - Là trung tâm hành chính- chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội huyện Chương Mỹ. -Là trung tâm y tế tập trung với các cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo y dược, cơ sở sản xuất nghiên cứu y dược và trang thiết bị y tế. - Phát triển khu giáo dục đại học, cao đẳng tập trung. - Cung cấp các dịch vụ công cộng hỗn hợp, hỗ trợ vùng nông nghiệp, cụm TTCN - làng nghề và khu dân cư nông thôn Chương Mỹ. - Phát triển thị trấn sinh thái gắn với bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa địa phương. 5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam; Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011; Khả năng dung nạp quỹ đất; Mô hình phát triển đô thị. 6. Các yêu cầu, nguyên tắc cơ bản và nội dung và thành phần hồ sơ: Thực hiện theo Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị và Nhiệm vụ quy hoạch chung đã được Sở Quy hoạch-Kiến trúc Hà Nội thẩm định và xác nhận. 7. Thời gian lập quy hoạch: Không quá 9 tháng và phù hợp với yêu cầu về kế hoạch, tiến độ của UBND Thành phố Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Cơ quan lập nhiệm vụ quy hoạch: Viện Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và nông thôn - Bộ Xây dựng. - Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ban Quản lý quy hoạch xây dựng - Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội. - Cơ quan phối hợp: UBND huyện Chương Mỹ, UBND quận Hà Đông. - Cơ quan thẩm định và trình duyệt: Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội. - Cơ quan phê duyệt: UBND thành phố Hà Nội. Điều 3: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các sở: Quy hoạch kiến trúc, Kế hoạch và đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và môi trường, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND huyện Chương Mỹ, Chủ tịch UBND các xã Phụng Châu, Tiên Phương, Ngọc Hòa, Thụy Hương, Phú Nghĩa, Chủ tịch UBND quận Hà Đông, Chủ tịch UBND phường Biên Giang, Viện Kiến trúc quy hoạch đô thị và nông thôn và Thủ trưởng các Sở, Ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH LÂM ĐỒNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
| 2,042
|
7,921
|
Đỉều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ THUỘC QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1234/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH LÂM ĐỒNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Những phần in chữ nghiêng (trừ các mẫu đơn, mẫu tờ khai) là phần được sửa đổi, bổ sung PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH LÂM ĐỒNG Lĩnh vực: Tài chính - Ngân sách I. Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung 1. Thủ tục: Thẩm định kết quả đấu giá giao quyền quyền sử dụng đất - Mã hồ sơ: T-LDG-036411-TT 1.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Hội đồng đấu giá của UBND các huyện, thành phố chuẩn bị hồ sơ theo quy định; nộp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng. Công chức tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận trao cho người nộp; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định. b) Bước 2: Phòng Quản lý Giá và Công sản có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, tham mưu cho lãnh đạo Sở trình UBND tỉnh phê duyệt. c) Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển kết quả của sở có trách nhiệm gửi hồ sơ đến UBND tỉnh theo đường bưu điện. d) Bước 4: Tổ chức nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính (quyết định phê duyệt) theo đường bưu điện do UBND tỉnh gửi. Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ những ngày nghỉ lễ theo quy định 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính hoặc qua bưu điện. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ trình đề nghị thẩm định kết quả đấu giá giao quyền sử dụng đất; - Biên bản ghi nhận kết quả đấu giá (bản photo); - Giấy chứng minh nhân dân của người trúng đấu giá; quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu là tổ chức (bản phô tô). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định UBND tỉnh. 1.8. Lệ phí: Không. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc thẩm định kết quả đấu giá giao quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với kết quả đấu giá quyền sử dụng đất do Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất của UBND các huyện, thành phố thành lập và thực hiện theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 04/3/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 04/3/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 2. Thủ tục: Xác định giá giao đất đối với các tổ chức được giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng - Mã hồ sơ: T- LDG-115294-TT 2.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: Sở Tài chính sau khi nhận trực tiếp hoặc qua đường bưu điện văn bản đề nghị của UBND cấp huyện, Trung tâm phát triển quỹ đất và tổ chức được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc Quyết định của UBND tỉnh giao đất cho các tổ chức hoặc Phiếu chuyển thông tin địa chính đối với vị trí khu vực đất giao cho tổ chức do Trung tâm đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có trách nhiệm thụ lý, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo qui định. b) Bước 2: Sở Tài chính phát hành văn bản đề nghị tổ chức khảo sát giá đất sát giá thị trường trong điều kiện bình thường tại khu vực đất giao, gửi kết quả xác định giá đất về Sở Tài chính. Sau khi có kết quả xác định giá đất, Sở Tài chính mời Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục thuế tỉnh, UBND các huyện, thành phố có đất của tố chức được giao đất và tổ chức được giao đất (nếu cần thiết) tiến hành xác định đơn giá giao đất cho tổ chức trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và lập thành Biên bản. Riêng đối với những thửa đất có giá trị (tính theo giá quy định tại Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành) từ 10 tỷ đồng trở lên: Sở Tài chính tiến hành thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị thửa đất sát giá thị trường trong điều kiện bình thường cho các tổ chức được giao đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Sau khi nhận được Chứng thư thẩm định giá của Tổ chức có chức năng thẩm định giá, Sở Tài chính mời Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế, Sở Xây dựng, UBND các huyện, thành phố có đất giao và tổ chức được giao đất (nếu cần thiết) tiến hành thẩm định giá đất và lập thành Biên bản. c) Bước 3: Căn cứ vào Biên bản thẩm định giá đất sát giá thị trường trong điều kiện bình thường, Sở Tài chính tham mưu, trình UBND tỉnh Quyết định giá giao đất. d) Bước 4: Tổ chức nhận quyết định phê duyệt theo đường bưu điện do UBND tỉnh gửi. Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ những ngày nghỉ theo quy định. 2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính hoặc qua đường bưu điện. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: Tờ trình đề nghị xác định giá giao đất sát giá thị trường trong điều kiện bình thường của tổ chức hoặc quyết định giao đất của UBND tỉnh b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả khảo sát giá sát giá thị trường trong điều kiện bình thường của tổ chức hoặc Chứng thư thẩm định giá. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh. 2.8. Lệ phí: Không. 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật đất đai năm 2003; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ V/v thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ; Thông tư 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND ngày 28/10/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành quy định nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Quyết định số 557/QĐ-UBND ngày 14/3/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt mức giá trần tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu đế xác định giá đất sát giá thị trường trong điều kiện bình thường làm cơ sở tính giá thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các tài sản là bất động sản có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên. 3. Thủ tục: Thẩm định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất - Mã hồ sơ: T-LDG-036389-TT 3.1. Trình tự thực hiện: a) Bước 1: UBND các huyện, thành phố; Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc cơ quan được UBND cấp có thẩm quyền giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất chuẩn bị hồ sơ nộp trực tiếp tại Sở Tài chính hoặc qua đường bưu điện. b) Bước 2: Nhận được hồ sơ đề nghị của các đơn vị, Sở Tài chính có trách nhiệm thụ lý, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tiến hành việc phát hành giấy mời Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và Cục thuế tỉnh, UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc cơ quan được UBND cấp có thẩm quyền giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất tiến hành thẩm định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất và lập thành Biên bản. Riêng đối với những thửa đất có giá trị (tính theo giá quy định tại Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành) từ 10 tỷ đồng trở lên: Sở Tài chính tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá đất. Sau khi nhận được Chứng thư thấm định giá của tổ chức có chức năng thẩm định giá, Sở Tài chính phát hành giấy mời Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế, Sở Xây dựng, UBND các huyện thành phố có đất giao; Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc cơ quan được UBND cấp có thẩm quyền giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất tiến hành thẩm định giá đất và lập thành Biên bản.
| 2,103
|
7,922
|
Căn cứ vào Biên bản thẩm định giá đất sát giá thị trường trong điều kiện bình thường, Sở Tài chính có trách nhiệm trình UBND tỉnh Quyết định giá khởi điểm. Bước 3: Tổ chức nhận quyết định phê duyệt theo đường bưu điện do UBND tỉnh gửi. Thời gian nhận hồ sơ trực tiếp tại Sở Tài chính trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ những ngày nghỉ lễ theo quy định. 3.2. Các thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính hoặc gửi qua bưu điện. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: * Đối với UBND các huyện, thành phố: - Văn bản đề nghị xác định giá khởi điểm; - Quyết định quy hoạch chi tiết khu dân cư kèm theo Bản đồ quy hoạch (bản photo); hoặc Quyết định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất (bản chính); - Quyết định thu hồi đất (nếu có); - Kết quả khảo sát giá (nếu có); Riêng những thửa đất có giá trị (tính theo giá quy định tại Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành) từ 10 tỷ đồng trở lên: Ngoài thành phần hồ sơ như nêu trên cần thêm Chứng thư thẩm định giá của do Tổ chức có chức năng thẩm định giá cung cấp (bản chính); * Đối với Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc cơ quan được UBND cấp có thẩm quyền giao xử lý việc đấu giá quyển sử dụng đất thành phần hồ sơ thêm: Quyết định phê duyệt quỹ đất đấu giá (bản chính); b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 3.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức 3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính. 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định UBND tỉnh. 3.8. Lệ phí: Không 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật đất đai năm 2003; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ V/v thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ; Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND ngày 28/10/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành quy định nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 4. Thủ tục: Thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành (dự án do Sở Tài chính ra Quyết định phê duyệt) - Mã hồ sơ: T-LDG-032619-TT 4.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ đầy đủ về việc đề nghị quyết toán vốn đầu tư hoàn thành theo quy định. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng. Công chức tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ, công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận trao cho người nộp; trường hợp hồ sơ thiếu, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định. Buớc 2: Phòng Đầu tư có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu thì có văn bản hướng dẫn và yêu cầu chủ đầu tư bổ sung, làm rõ và chỉnh lý hồ sơ. Thời gian thẩm tra được tính từ ngày chủ đầu tư bổ sung đầy đủ hồ sơ quyết toán theo quy định. Nếu chủ đầu tư chưa bổ sung được hồ sơ còn thiếu thì phải có văn bản nói rõ lý do làm cơ sở gia hạn hồ sơ thẩm tra quyết toán. Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu tiến hành thẩm tra, quyết toán theo các nội dung qui định. Bước 3: Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng. Tổ chức nhận kết quả có trách nhiệm nộp lại phiếu hẹn trả kết quả, giấy biên nhận hồ sơ. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Tài chính trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ những ngày nghỉ lễ theo quy định. 4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính. 4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 4.3.1. Thành phần hồ sơ, bao gồm: a) Đối với dự án hoàn thành: - Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản gốc); - Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định gồm các biểu theo Mẫu số: 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08/QTDA (bản gốc); - Các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA (bản gốc hoặc bản sao); - Các hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có) giữa chủ đầu tư với các nhà thầu thực hiện dự án (bản gốc hoặc bản sao); - Các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm thu lắp đặt thiết bị; Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng (bản gốc hoặc bản sao); - Toàn bộ các bản quyết toán khối lượng A-B (bản gốc); - Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành (nếu có, bản gốc); kèm văn bản của chủ đầu tư về kết quả kiểm toán: nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất, kiến nghị; - Kết luận thanh tra, Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm toán của các cơ quan: Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước (nếu có); kèm theo báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư. Trong quá trình thẩm tra, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình cho cơ quan thẩm tra các tài liệu phục vụ công tác thẩm tra quyết toán: Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công, hồ sơ đấu thầu, dự toán thiết kế, dự toán bổ sung và các hồ sơ chứng từ thanh toán có liên quan, b) Đối với dự án quy hoạch; chi phí chuẩn bị đầu tư của dự án được huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền: - Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản gốc); - Báo cáo quyết toán theo quy định Gồm các biểu theo Mẫu số: 07, 08, 09/QTDA (bản gốc); - Tập các văn bản pháp lý có liên quan (bản gốc hoặc bản sao); - Các hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư với các nhà thầu; biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng (nếu có, bản gốc hoặc bản sao). Trong quá trình thẩm tra, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán vốn đầu tư của dự án khi được cơ quan thẩm tra quyết toán yêu cầu. 4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). 4.4. Thời hạn giải quyết: 90 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. 4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức 4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính. 4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Sở Tài chính và văn bản xác nhận. 4.8. Chi phí: Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính, cụ thể: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Báo cáo tổng hợp Quyết toán DA hoàn thành (theo mẫu đính kèm); - Các văn bản pháp lý có liên quan (theo mẫu đính kèm); - Tình hình thực hiện đầu tư qua các năm (theo mẫu đính kèm); - Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán (theo mẫu đính kèm); - Tài sản cố định mới tăng (theo mẫu đính kèm); - Tài sản lưu động bàn giao (theo mẫu đính kèm); - Tình hình thanh toán và công nợ của dự án (theo mẫu đính kèm); - Bảng đối chiếu số liệu cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư (theo mẫu đính kèm); - Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành (theo mẫu đính kèm). 4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ V/v ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ; Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009; Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
| 2,063
|
7,923
|
Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ; Quyết định số 1218/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc xử lý quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành từ ngày 31/12/2001 trở về trước; Quyết định số 49/2007/QĐ-TTg ngày 11/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về các trường hợp đặc biệt được chỉ định thầu quy định tại điểm đ khoản 1 điều 101 của Luật Xây dựng; Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về Công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước; Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước; Thông tư số 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND ngày 10/6/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc Ban hành Quy định về phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ chi đầu tư; quản lý các dự án đầu tư (thuộc nguồn vốn ngân sách); cấp phép xây dựng và phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Mẫu số: 01/QTDA BÁO CÁO TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH Chủ đầu tư: Cấp quyết định đầu tư: Địa điểm xây dựng: Quy mô công trình: Được duyệt: ……..Thực hiện …….. Tổng mức đầu tư được duyệt: …………… Tên dự án: Tên công trình, hạng mục công trình: Thời gian khởi công - hoàn thành: Được duyệt: ................ Thực hiện …………… Thời gian khởi công - hoàn thành: Được duyệt: ……….… Thực hiện …………… I/ Nguồn vốn đầu tư: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> II/ Tổng hợp chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> III/ Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: IV/ Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> V/ Thuyết minh báo cáo quyết toán 1 - Tình hình thực hiện dự án: Những thay đổi nội dung của dự án so với quyết định đầu tư được duyệt: + Quy mô, kết cấu công trình, hình thức quản lý dự án, thay đổi Chủ đầu tư, hình thức lựa chọn nhà thầu, nguồn vốn đầu tư, tổng mức vốn đầu tư. + Những thay đổi về thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán được duyệt. 2- Nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện dự án: - Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước. - Công tác quản lý vốn, tài sản trong quá trình đầu tư. 3- Kiến nghị: ………, ngày... tháng... năm... <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số: 02/QTDA CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ CÓ LIÊN QUAN <jsontable name="bang_8"> </jsontable> ………..,ngày... tháng... năm.... <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu số: 03/QTDA TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ QUA CÁC NĂM Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> …………., ngày... tháng... năm.... <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu số: 04/QTDA CHI PHÍ ĐẦU TƯ ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN THEO CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC HOÀN THÀNH Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_12"> </jsontable> ……………, ngày... tháng... năm ... <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu số: 05/QTDA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH MỚI TĂNG Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_14"> </jsontable> ……………, ngày... tháng... năm ... <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Mẫu số: 06/QTDA TÀI SẢN LƯU ĐỘNG BÀN GIAO Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_16"> </jsontable> ……………, ngày... tháng... năm ... <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Mẫu số: 07/QTDA TÌNH HÌNH THANH TOÁN VÀ CÔNG NỢ CỦA DỰ ÁN (Tính đến ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán) Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Ngày... tháng... năm ... <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Mẫu số: 08/QTDA BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU CẤP VỐN, CHO VAY. THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ Nguồn vốn: ……………………………. - Tên dự án:. - Chủ đầu tư: - Tên cơ quan cho vay, thanh toán: I/ Tình hình cấp vốn, cho vay, thanh toán: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Giải thích nguyên nhân chênh lệch: II/ Nhận xét đánh giá và kiến nghị: 1- Nhận xét: - Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng. - Chấp hành chế độ quản lý tài chính đầu tư. 2- Kết quả kiểm soát qua quá trình cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư thực hiện dự án: 3- Kiến nghị: về nguồn vốn đầu tư và chi phí đầu tư đề nghị quyết toán thuộc phạm vi quản lý. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Mẫu số: 09/QTDA BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ HOÀN THÀNH Của Dự án: ………………………… (Dùng cho dự án Quy hoạch sử dụng vốn đầu tư phát triển và Chuẩn bị đầu tư bị hủy bỏ) I- Văn bản pháp lý: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> II- Thực hiện đầu tư 1. Nguồn vốn đầu tư: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 2. Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 3. Số lượng, giá trị TSCĐ mới tăng và TSLĐ hình thành qua đầu tư, tên đơn vị tiếp nhận quản lý và sử dụng tài sản (nếu có): III/ Thuyết minh báo cáo quyết toán: 1- Tình hình thực hiện: - Thuận lợi, khó khăn - Những thay đổi nội dung của dự án so chủ trương được duyệt. 2- Nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện dự án: - Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng của nhà nước - Công tác quản lý vốn và tài sản trong quá trình đầu tư 3- Kiến nghị: - Kiến nghị về việc giải quyết các vướng mắc, tồn tại của dự án Ngày... tháng... năm… <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 5. Thủ tục: Thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành (dự án do UBND tỉnh ra Quyết định phê duyệt) - Mã hồ sơ: T-LDG-032555-TT 5.1. Trình tự thực hiện a) Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ đầy đủ về đề nghị quyết toán vốn đầu tư hoàn thành theo quy định. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng. Công chức tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, công chức tiếp nhận, viết phiếu biên nhận, phiếu hẹn thời gian giải quyết trao cho người nộp; trường hợp hồ sơ thiếu công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định b) Bước 2: Phòng Đầu tư có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa đạt có văn bản hướng dẫn và yêu cầu chủ đầu tư bổ sung, làm rõ và chỉnh lý hồ sơ. Thời gian thanh tra được tính từ ngày chủ đầu tư bổ sung đầy đủ hồ sơ quyết toán theo quy định. Nếu chủ đầu tư chưa chỉnh lý, bổ sung được hồ sơ còn thiếu thì phải có văn bản nói rõ lý do làm cơ sở gia hạn hồ sơ thanh tra quyết toán. Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu sẽ tiến hành thẩm tra, quyết toán theo các nội dung qui định và tham mưu cho lãnh đạo Sở trình UBND tỉnh phê duyệt. c) Bước 3: Tổ chức nhận kết quả do UBND tỉnh chuyển theo đường bưu điện. Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ những ngày nghỉ lễ theo quy định. 5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài chính 5.3. Thành phần hồ sơ; 5.3.1. Thành phần hồ sơ, bao gồm: a) Đối với dự án hoàn thành: - Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản gốc); - Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định gồm các biểu theo Mẫu số: 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 /QTDA (bản gốc); - Các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA (bản gốc hoặc bản sao); - Các hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có) giữa chủ đầu tư với các nhà thầu thực hiện dự án (bản gốc hoặc bản sao); - Các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm thu lắp đặt thiết bị; Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng (bản gốc hoặc bản sao); - Toàn bộ các bản quyết toán khối lượng A-B (bản gốc); - Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành (nếu có, bản gốc); kèm văn bản của chủ đầu tư về kết quả kiểm toán: nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất, kiến nghị; - Kết luận thanh tra, Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm toán của các cơ quan: Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước (nếu có); kèm theo báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư. - Trong quá trình thẩm tra, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình cho cơ quan thẩm tra các tài liệu phục vụ công tác thẩm tra quyết toán: Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công, hồ sơ đấu thầu, dự toán thiết kế, dự toán bổ sung và các hồ sơ chứng từ thanh toán có liên quan. b) Đối với dự án quy hoạch; chi phí chuẩn bị đầu tư của dự án được huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền: - Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản gốc); - Báo cáo quyết toán theo quy định Gồm các biểu theo Mẫu số: 07, 08, 09/QTDA (bản gốc); - Tập các văn bản pháp lý có liên quan (bản gốc hoặc bản sao); - Các hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư với các nhà thầu; biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng (nếu có, bản gốc hoặc bản sao). Trong quá trình thẩm tra, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán vốn đầu tư của dự án khi được cơ quan thẩm tra quyết toán yêu cầu. 5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 5.4. Thời hạn giải quyết: 120 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. 5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. 5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính. 5.7. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Lâm Đồng.
| 2,126
|
7,924
|
5.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt và văn bản xác nhận. 5.9. Chi phí: Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính, cụ thể: <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 5.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Báo cáo tổng hợp Quyết toán DA hoàn thành (theo mẫu đính kèm); - Các văn bản pháp lý có liên quan (theo mẫu đính kèm); - Tình hình thực hiện đầu tư qua các năm (theo mẫu đính kèm); - Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán (theo mẫu đính kèm); - Tài sản cố định mới tăng (theo mẫu đính kèm); - Tài sản lưu động bàn giao (theo mẫu đính kèm); - Tình hình thanh toán và công nợ của dự án (theo mẫu đính kèm); - Bảng đối chiếu số liệu cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư (theo mẫu đính kèm); - Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành (theo mẫu đính kèm). 5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến đầu tư XDCB; Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ V/v ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ; Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009; Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ; Quyết định số 1218/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc xử lý quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành từ ngày 31/12/2001 trở về trước; Quyết định số 49/2007/QĐ-TTg ngày 11/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về các trường hợp đặc biệt được chỉ định thầu quy định tại điểm đ khoản 1 điều 101 của Luật Xây dựng; Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về Công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước; Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước; Thông tư số 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND ngày 10/6/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc Ban hành Quy định về phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ chi đầu tư; quản lý các dự án đầu tư (thuộc nguồn vốn ngân sách); cấp phép xây dựng và phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Mẫu số: 01/QTDA BÁO CÁO TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH Tên dự án: Tên công trình, hạng mục công trình: Chủ đầu tư: Cấp quyết định đầu tư: Địa điểm xây dựng: Quy mô công trình: Được duyệt: ……..Thực hiện …….. Tổng mức đầu tư được duyệt: …………… Thời gian khởi công - hoàn thành: Được duyệt: ……….… Thực hiện …………… I/ Nguồn vốn đầu tư: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_27"> </jsontable> II/ Tổng hợp chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_28"> </jsontable> III/ Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: IV/ Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: <jsontable name="bang_29"> </jsontable> V/ Thuyết minh báo cáo quyết toán 1 - Tình hình thực hiện dự án: Những thay đổi nội dung của dự án so với quyết định đầu tư được duyệt: + Quy mô, kết cấu công trình, hình thức quản lý dự án, thay đổi Chủ đầu tư, hình thức lựa chọn nhà thầu, nguồn vốn đầu tư, tổng mức vốn đầu tư. + Những thay đổi về thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán được duyệt. 2- Nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện dự án: - Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước. - Công tác quản lý vốn, tài sản trong quá trình đầu tư. 3- Kiến nghị: ………, ngày... tháng... năm... <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Mẫu số: 02/QTDA CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ CÓ LIÊN QUAN <jsontable name="bang_31"> </jsontable> ………..,ngày... tháng... năm.... <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Mẫu số: 03/QTDA TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ QUA CÁC NĂM Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_33"> </jsontable> …………., ngày... tháng... năm.... <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Mẫu số: 04/QTDA CHI PHÍ ĐẦU TƯ ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN THEO CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC HOÀN THÀNH Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_35"> </jsontable> ……………, ngày... tháng... năm ... <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Mẫu số: 05/QTDA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH MỚI TĂNG Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_37"> </jsontable> ……………, ngày... tháng... năm ... <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Mẫu số: 06/QTDA TÀI SẢN LƯU ĐỘNG BÀN GIAO Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_39"> </jsontable> ……………, ngày... tháng... năm ... <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Mẫu số: 07/QTDA TÌNH HÌNH THANH TOÁN VÀ CÔNG NỢ CỦA DỰ ÁN (Tính đến ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán) Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Ngày... tháng... năm ... <jsontable name="bang_42"> </jsontable> Mẫu số: 08/QTDA BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU CẤP VỐN, CHO VAY. THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ Nguồn vốn: ……………………………. - Tên dự án:. - Chủ đầu tư: - Tên cơ quan cho vay, thanh toán: I/ Tình hình cấp vốn, cho vay, thanh toán: <jsontable name="bang_43"> </jsontable> Giải thích nguyên nhân chênh lệch: II/ Nhận xét đánh giá và kiến nghị: 1- Nhận xét: - Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng. - Chấp hành chế độ quản lý tài chính đầu tư. 2- Kết quả kiểm soát qua quá trình cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư thực hiện dự án: 3- Kiến nghị: về nguồn vốn đầu tư và chi phí đầu tư đề nghị quyết toán thuộc phạm vi quản lý. <jsontable name="bang_44"> </jsontable> Mẫu số: 09/QTDA BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ HOÀN THÀNH Của Dự án: ………………………… (Dùng cho dự án Quy hoạch sử dụng vốn đầu tư phát triển và Chuẩn bị đầu tư bị hủy bỏ) I- Văn bản pháp lý: <jsontable name="bang_45"> </jsontable> II- Thực hiện đầu tư 1. Nguồn vốn đầu tư: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_46"> </jsontable> 2. Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_47"> </jsontable> 3. Số lượng, giá trị TSCĐ mới tăng và TSLĐ hình thành qua đầu tư, tên đơn vị tiếp nhận quản lý và sử dụng tài sản (nếu có): III/ Thuyết minh báo cáo quyết toán: 1- Tình hình thực hiện: - Thuận lợi, khó khăn - Những thay đổi nội dung của dự án so chủ trương được duyệt. 2- Nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện dự án: - Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng của nhà nước - Công tác quản lý vốn và tài sản trong quá trình đầu tư 3- Kiến nghị: - Kiến nghị về việc giải quyết các vướng mắc, tồn tại của dự án Ngày... tháng... năm… <jsontable name="bang_48"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU TỪ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư liên tịch số 197/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 08/12/2010 của liên bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 174/TTr-TNMT ngày 16/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU TỪ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 152/2012/QĐ-UBND ngày 06/6/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Các nội dung khác về quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường không được quy định tại Quy định này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
| 2,154
|
7,925
|
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước; tổ chức; cá nhân có hoạt động liên quan đến việc quản lý, sử dụng tiền phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường và công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, xử lý vi phạm hành chính, công khai thông tin về tình hình ô nhiễm môi trường và bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của tỉnh. Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường 1. Việc quản lý, sử dụng kinh phí tại quy định này thực hiện theo định mức, tiêu chuẩn, chế độ hiện hành và được cấp có thẩm quyền quyết định. 2. Mức chi cho các đối tượng tham gia bảo vệ môi trường tại quy định này là mức chi tối đa. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tham gia công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, xử lý vi phạm hành chính quyết định mức chi cho các đối tượng tham gia đảm bảo không được vượt quá mức chi tại quy định này và tổng số chi không vượt quá số tiền thu phạt được trích theo tỷ lệ phần trăm (%) cho đơn vị. 3. Riêng đối với lực lượng cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường, ngoài các nội dung chi theo Quy định này còn được sử dụng để chi cho các nội dung theo quy định tại Nghị định số 72/2010/NĐ-CP ngày 08/7/2010 của Chính phủ quy định về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường. 4. Những khoản chi đã được thanh toán theo quy định tại Quy định này để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường thì không được thanh toán từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường theo quy định tại Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của liên bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Phân cấp ngân sách quản lý tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Toàn bộ tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường nộp Ngân sách Nhà nước qua tài khoản tạm giữ của cơ quan tài chính các cấp mở tại Kho bạc nhà nước và được sử dụng 100% chi cho công tác bảo vệ môi trường, công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, xử lý vi phạm hành chính, công khai thông tin về tình hình ô nhiễm môi trường và bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của tỉnh, cụ thể như sau: 1. Ngân sách tỉnh: Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường do Chủ tịch UBND tỉnh, Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường, Cảnh sát môi trường và các lực lượng khác theo quy định của pháp luật thuộc cấp tỉnh quyết định xử phạt theo thẩm quyền nộp ngân sách nhà nước được điều tiết 100% cho ngân sách tỉnh. 2. Ngân sách huyện, thành phố: Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường do Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Trưởng Công an huyện, thành phố và các lực lượng khác theo quy định của pháp luật thuộc UBND huyện, thành phố quyết định xử phạt theo thẩm quyền nộp ngân sách nhà nước được điều tiết 100% cho ngân sách huyện, thành phố. 3. Ngân sách xã, phường, thị trấn: Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; Trưởng Công an xã, phường, thị trấn quyết định xử phạt theo thẩm quyền nộp ngân sách nhà nước được điều tiết 100% cho ngân sách xã, phường, thị trấn. Điều 5. Phân bổ tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được phân bổ như sau: 1. Trích 70% cho cơ quan chủ trì tiến hành kiểm tra, giám sát, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. 2. Số tiền 30% còn lại được sử dụng như sau: a) Số tiền 30% do các lực lượng thuộc cấp tỉnh quyết định xử phạt, trên cơ sở đề nghị của Quỹ Bảo vệ môi trường về nhu cầu vốn hoạt động và khả năng cân đối của ngân sách địa phương, Sở Tài chính xem xét trình Chủ tịch UBND tỉnh cấp bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh. b) Số tiền 30% do các lực lượng thuộc cấp huyện và cấp xã quyết định xử phạt, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định chi cho công tác khắc phục ô nhiễm môi trường, công tác thu gom, xử lý rác thải của địa phương. Điều 6. Nội dung và mức chi cụ thể cho hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường 70% số tiền thu phạt được trích cho cơ quan chủ trì tiến hành kiểm tra, giám sát, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được coi là 100% để chi cho các nội dung sau: 1. Dành 50% để chi cho các nội dung: a) Chi thông tin liên lạc, văn phòng phẩm và chi khác phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; mức chi theo thực tế phát sinh. Chi hỗ trợ cước điện thoại cho cá nhân đi công tác ngoài hiện trường tối đa là 200.000 đồng/người/tháng. b) Chi mua tin: Mức chi mua tin của mỗi vụ việc không quá 10% số tiền phạt và tối đa không quá 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng). c) Chi sửa chữa trang thiết bị, phương tiện, xăng dầu; chi thuê phương tiện, chi bổ sung hóa chất, nguyên vật liệu phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; mức chi theo thực tế phát sinh. d) Chi bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia cưỡng chế và những người được cấp có thẩm quyền điều động trực tiếp tham gia cưỡng chế những công trình, dự án vi phạm pháp luật về môi trường. Mức chi bồi dưỡng bằng 10% mức lương tối thiểu do nhà nước quy định cho mỗi người/ngày tham gia cưỡng chế. đ) Chi tập huấn, sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Tỷ lệ tối đa chi cho nội dung này là 10% trong tổng số tiền được trích chi cho các nội dung tại khoản 1 Điều này. e) Chi công khai thông tin về tình hình ô nhiễm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. Tỷ lệ tối đa chi cho nội dung này là 5% trong tổng số tiền được trích chi cho các nội dung tại khoản 1 Điều này. g) Chi xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu thanh tra môi trường phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; mức chi theo thực tế phát sinh. h) Chi bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia kiểm tra, giám sát, thanh tra và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo thời gian thực tế tham gia; mức chi 100.000 đồng/người/ngày, tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/tháng. Chi thuê cộng tác viên thanh tra phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra về môi trường; mức chi 80.000 đồng/người/ngày, tối đa không quá 800.000 đồng/người/tháng. i) Chi hỗ trợ ban đầu cho cán bộ, thanh tra viên, chiến sỹ cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường bị thương, tai nạn khi thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường; mức chi không quá 2.000.000 đồng/người. k) Chi phối hợp của cơ quan thanh tra, kiểm tra môi trường và cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường với các lực lượng khác cùng tham gia vào công tác bảo vệ môi trường tại huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn nơi có cơ sở bị xử lý vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường; mức chi 100.000đồng/người/ngày, tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/tháng. l) Chi hỗ trợ cho các hoạt động khác có liên quan trực tiếp tới việc kiểm tra, giám sát, thanh tra môi trường; mức chi theo thực tế phát sinh. 2. Dành 50% kinh phí còn lại để mua sắm trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Việc mua sắm trang thiết bị, phương tiện thực hiện theo định mức, tiêu chuẩn, chế độ hiện hành. Trường hợp trong năm, sau khi đã thực hiện mua sắm trang thiết bị, phương tiện theo định mức, tiêu chuẩn còn dư kinh phí, Chủ tịch UBND quyết định chi cho các nội dung thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường của cấp mình. Điều 7. Quản lý, sử dụng tiền bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh Việc quản lý, sử dụng tiền bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy chế quản lý tài chính của Quỹ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của các đơn vị thụ hưởng kinh phí từ nguồn tiền thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường 1. Cuối mỗi quý, đơn vị có trách nhiệm tổng hợp tình hình xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực bảo vệ môi trường trong quý đề nghị cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm định, trình Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định trích chuyển về đơn vị theo quy định. 2. Các lực lượng chủ trì xử lý vi phạm hành chính được thanh toán chi phí và hỗ trợ kinh phí cho công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra và xử lý vi phạm hành chính từ nguồn tiền thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường phải mở sổ sách để theo dõi, quản lý số kinh phí được hỗ trợ theo quy định và thực hiện công khai tại cơ quan, đơn vị. Kết thúc năm ngân sách, đơn vị có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán tổng hợp chung với quyết toán của đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. 3. Hết năm nếu số tiền thu phạt tại đơn vị không sử dụng hết phải báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp trước ngày 10/3 tổng hợp, trình Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định cho phép chuyển sang năm sau để sử dụng cho công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, xử lý vi phạm hành chính, công khai thông tin về tình hình ô nhiễm, vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và bổ sung chi cho công tác bảo vệ môi trường. Điều 9. Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước các cấp
| 2,045
|
7,926
|
Thông báo bằng văn bản cho cơ quan tài chính cùng cấp về số tiền thu phạt thực tế thu được từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trong quý theo định kỳ vào ngày cuối quý; trích chuyển tiền từ tài khoản tạm giữ về ngân sách địa phương theo quy định tại Điều 4 quy định này. Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan tài chính các cấp 1. Trước ngày 15 tháng đầu của quý sau, trên cơ sở văn bản đề nghị của đơn vị có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, cơ quan tài chính có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định trích chuyển tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực bảo vệ môi trường của quý trước cho đơn vị thụ hưởng theo quy định tại Điều 5 quy định này. 2. Căn cứ Quyết định của Chủ tịch UBND các cấp, cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm trích số tiền thu phạt cho các đơn vị thụ hưởng vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước để sử dụng theo các nội dung quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật khác liên quan; đồng thời có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc sử dụng nguồn kinh phí được trích của các đơn vị. Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Quy định Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐỂ XẢY RA TÌNH TRẠNG KHAI THÁC, TẬP KẾT, VẬN CHUYỂN, KINH DOANH CÁT, SỎI LÒNG SÔNG TRÁI PHÉP GÂY ẢNH HƯỞNG ĐẾN AN TOÀN ĐÊ ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được Quốc Hội thông qua tại kỳ họp thứ 10 và có hiệu lực ngày 01 tháng 7 năm 2007 Căn cứ Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ Quy định chế độ, trách nhiệm Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước thi hành công vụ, nhiệm vụ; Căn cứ Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ về xử lý kỷ luật với công chức; Theo Chỉ thị số 447/CT-TTg ngày 25/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường xử lý vi phạm pháp luật về đê điều và quản lý việc khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát sỏi gây ảnh hưởng đến an toàn đê điều. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình liên Sở số 94/TTr-LS-SNN-TNMT ngày 29/5/2012 về việc Ban hành Quy định trách nhiệm của Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị để xảy ra tình trạng khai thác, tập kết, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trái phép gây ảnh hưởng đến an toàn đê điều trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm của Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị để xảy ra tình trạng khai thác, tập kết, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trái phép gây ảnh hưởng đến an toàn đê điều trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Quy định này gồm 3 Chương và 15 điều, Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Công An, Công thương, Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch UBND thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa; các huyện: Xuyên Mộc; Đất Đỏ, Long Điền, Tân Thành; Chủ tịch UBND các xã, Phường, thị Trấn; Chi cục Trưởng Chi cục thủy lợi và Phòng chống lụt bão; Giám đốc Trung tâm quản lý khai thác công trình thủy lợi, Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐỂ XẢY RA TÌNH TRẠNG KHAI THÁC, TẬP KẾT, VẬN CHUYỂN, KINH DOANH CÁT, SỎI LÒNG SÔNG TRÁI PHÉP GÂY ẢNH HƯỞNG ĐẾN AN TOÀN ĐÊ ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU. (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 06/6/2012 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định trách nhiệm của Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị để xảy ra tình trạng khai thác, tập kết, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trái phép gây ảnh hưởng đến an toàn đê điều trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, bao gồm: a) Thủ trưởng các sở: Tài Nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận Tải, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Công thương, Công an. b) Trưởng đoàn liên ngành kiểm tra các hoạt động khai thác, nạo vét luồng lạch có yếu tố tận thu vật liệu san lấp thuộc đường thủy nội địa tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu do UBND tỉnh thành lập. c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nơi có các hoạt động khai thác, tập kết, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông (gọi chung là UBND cấp huyện). d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có các hoạt động khai thác, tập kết, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông (gọi chung là UBND cấp xã). đ) Trung tâm Quản lý, khai thác công trình thủy lợi; e) Trưởng thôn, Ấp, Khu phố, Tổ trưởng dân phố nơi có các hoạt động khai thác, tập kết, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông (sau đây gọi chung là Trưởng thôn). 2. Cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a, b, c Khoản 1 của Điều này cũng phải chịu trách nhiệm như người đứng đầu trong lĩnh vực được phân công lãnh đạo, quản lý điều hành bằng văn bản ủy quyền hoặc bằng quyết định phân công phụ trách lĩnh vực được giao. Điều 3. Giải thích từ ngữ - Khai thác, tập kết, vận chuyển, kinh doanh cát sỏi trái phép là các hoạt động khai thác, tập kết, vận chuyển, kinh doanh cát sỏi không có giấy phép; khai thác không đúng quy định của Giấy phép; vận chuyển quá tải trọng cho phép theo các quy định của pháp luật; - Điểm khai thác trái phép là nơi có nguồn nguyên liệu cát, sỏi nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp phép khai thác và có từ một phương tiện khai thác trái phép trở lên; - Khu vực tập kết là nơi để chứa cát, sỏi; trong một khu vực tập kết có một hoặc nhiều bãi tập kết. Điều 4. Nguyên tắc xác định trách nhiệm 1. Khi xem xét xác định trách nhiệm của người đứng đầu để khen thưởng, hoặc xử lý kỷ luật phải khách quan, đúng người, đúng việc, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của người đứng đầu. 2. Khi xử lý kỷ luật với người đứng đầu, căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm gây ra, tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng và những quy định của pháp luật mà người đứng đầu để xảy ra. 3. Việc khen thưởng, xử lý kỷ luật người đứng đầu được thực hiện theo các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; Chương 2. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TRONG VIỆC PHÒNG NGỪA, NGĂN CHẶN TÌNH TRẠNG KHAI THÁC, TẬP KẾT, VẬN CHUYỂN, KINH DOANH CÁT, SỎI LÒNG SÔNG TRÁI PHÉP Điều 5. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật và các văn bản có liên quan Người đứng đầu có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật và các văn bản có liên quan đến các đến các hoạt động khai thác, tập kết, vận chuyển kinh doanh cát, sỏi lòng sông đến mọi cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân để tự giác thực hiện đúng quy định. Điều 6. Xây dựng, triển khai, tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm tra Hàng năm người đứng đầu có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra đối với các hoạt động khai thác, tập kết, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông và triển khai tổ chức thực hiện nghiêm túc kế hoạch đề ra. Điều 7. Tổ chức ký cam kết 1. Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải và Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm ký cam kết với Chủ tịch UBND tỉnh không để xảy ra các hoạt động khai thác, tập kết, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trái phép trên địa bàn huyện. 2. Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm ký cam kết với Chủ tịch UBND huyện không để xảy ra các hoạt động khai thác, tập kết, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trái phép trên địa bàn xã. 3. Các trưởng thôn có trách nhiệm ký cam kết với Chủ tịch UBND cấp xã không để xảy ra các hoạt động khai thác, tập kết, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trái phép trên địa bàn thôn. MỤC 2. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TRONG VIỆC PHÁT HIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM KHAI THÁC, TẬP KẾT, VẬN CHUYỂN, KINH DOANH CÁT, SỎI LÒNG SÔNG TRÁI PHÉP. Điều 8. Trách nhiệm phát hiện hành vi vi phạm Người đứng đầu có trách nhiệm chỉ đạo các Phòng, Ban, bộ phận chức năng phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định về khai thác, tập kết, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trái phép trên địa bàn. Phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm thuộc địa bàn quản lý của mình để chủ động xử lý, ngăn chặn. Điều 9. Trách nhiệm xử lý hành vi, vi phạm Khi phát hiện hành vi vi phạm khai thác, tập kết, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng trái phép xảy ra trên địa bàn, người đứng đầu có trách nhiệm chỉ đạo, áp dụng ngay các biện pháp cần thiết và phù hợp để ngăn chặn, xử lý, hạn chế thấp nhất hậu quả do hành vi vi phạm gây ra. Xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức không làm tròn trách nhiệm trong việc phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn hành vi vi phạm. MỤC 3. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TRONG VIỆC NGĂN CHẶN, XỬ LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, TẬP KẾT, VẬN CHUYỂN, KINH DOANH CÁT, SỎI LÒNG SÔNG TRÁI PHÉP
| 2,075
|
7,927
|
Điều 10. Các mức độ đánh giá trách nhiệm người đứng đầu Trên cơ sở kết quả thực hiện việc ngăn chặn, xử lý các hoạt động khai thác, tập kết, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trái phép ở từng địa bàn để xem xét, đánh giá trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị theo các mức sau đây: 1. Hoàn thành nhiệm vụ: Không để xảy ra các trường hợp vi phạm, phòng ngừa phát hiện ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm. 2. Không hoàn thành nhiệm vụ: Để xảy ra tình trạng vi phạm không có biện pháp xử lý; xử lý thiếu kiên quyết để xảy ra tái diễn vi phạm gây ảnh hưởng đến đê điều, công trình thủy lợi; ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe và đời sống nhân dân. Điều 11. Khen thưởng Người đứng đầu có thành tích trong việc phòng ngừa ngăn chặn, xử lý các vi phạm về khai thác, tập kết, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trái phép và thực hiện tốt các quy định tại văn bản này thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 12. Xử lý Người đứng đầu không hoàn thành nhiệm vụ để xảy ra tình trạng khai thác, tập kết, vận chuyển kinh doanh cát, sỏi lòng sông trái phép thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra mà áp dụng việc xử lý, thực hiện theo quy định của Pháp luật. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: - Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc chỉ đạo, đôn đốc Chủ tịch UBND cấp huyện trong việc xử lý vi phạm khai thác, tập kết, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trái phép. Trường hợp không giải quyết dứt điểm tình trạng vi phạm phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để có biện pháp xử lý theo Luật định. - Chỉ đạo thanh tra Sở, Phòng Tài nguyên khoáng sản, Chi cục bảo vệ môi trường, tăng cường công tác kiểm tra. - Đôn đốc, kiểm tra, theo dõi việc tổ chức thực hiện quy định này và tổng hợp tình hình báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định. 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm đôn đốc kiểm tra, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm khu vực bảo vệ đê điều, công trình thủy lợi, phòng chống lụt bão. 3. Giám đốc Công an tỉnh, theo thẩm quyền có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, phát hiện, xử lý theo quy định của pháp luật các đối tượng khai thác, tập kết, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trái phép trên địa bàn tỉnh. 4. Giám đốc Sở giao thông Vận tải có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, phát hiện, xử lý theo quy định đối với việc vận chuyển kinh doanh cát, sỏi trái phép trên địa bàn tỉnh. 5. Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn về trình tự, thủ tục khen thưởng, xử lý người đứng đầu theo quy định. 6. UBND cấp huyện có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến sâu rộng quy định này trong mọi tầng lớp nhân dân; tổ chức việc ký cam kết theo quy định, đồng thời chỉ đạo các Phòng, Ban chức năng phối hợp với UBND cấp xã tăng cường kiểm tra, ngăn chặn kịp thời và xử lý kiên quyết các trường vi phạm khai thác, tập kết, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trái phép trên địa bàn theo qui định của pháp luật; đối với vi phạm nghiêm trọng phải báo cáo ngay Chủ tịch UBND tỉnh. 7. UBND cấp xã có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến sâu rộng quy định này trong mọi tầng lớp nhân dân; tổ chức việc ký cam kết theo quy định, đồng thời chỉ đạo các bộ phận chức năng chủ động trong công tác kiểm tra, ngăn chặn kịp thời và xử lý kiên quyết các trường vi phạm khai thác, tập kết, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trái phép trên địa bàn theo qui định; đồng thời báo cáo lên UBND cấp huyện. 8. Đề nghị Viện kiểm soát nhân dân. Tòa án nhân dân các cấp phối hợp xem xét, xử lý kịp thời, nghiêm minh các tội phạm liên quan đến việc thực hiện Luật Đê điều, Luật Bảo vệ môi trường; chọn những vụ án điểm để xét xử lưu động nhằm răn đe, giáo dục, phòng ngừa chung. 9. Đề nghị UBMTTQ tỉnh và các tổ chức thành viên phối hợp tuyên truyền vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tích cực hưởng ứng, tham gia thực hiện nghiêm túc Quy định này. Điều 14. Chế độ thông tin, báo cáo Người đứng đầu có trách nhiệm định kỳ hàng quý báo cáo tình hình thực hiện Quy định này với cấp trên trực tiếp. Khi có vi phạm xảy ra phải báo cáo ngay cấp trên về tình hình mức độ nguy hiểm, các biện pháp đã áp dụng và hướng xử lý tiếp theo. Điều 15. Sửa đổi và bổ sung quy định Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh với Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp đề xuất, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC LÝ LUẬN CÔNG AN NHÂN DÂN TRONG TÌNH HÌNH MỚI Ngày 21/8/1993, Bộ trưởng Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) đã ban hành Chỉ thị số 13-CT/BNV(V14) về “Công tác lý luận Công an nhân dân trong tình hình hiện nay”. Việc ban hành Chỉ thị đánh dấu bước phát triển mới, thể hiện sự quan tâm chỉ đạo của Đảng ủy Công an Trung ương và Bộ Công an đối với công tác lý luận của Ngành. Sau gần 20 năm thực hiện, công tác lý luận Công an nhân dân đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự. Nhiều nội dung về quan điểm chỉ đạo, đường lối, phương châm, nguyên tắc công tác công an cũng như hệ thống lý luận nghiệp vụ đã được nghiên cứu, phát triển làm cơ sở cho việc đổi mới toàn diện các mặt công tác công an. Hệ thống các trung tâm nghiên cứu, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện trong Công an nhân dân đã từng bước được kiện toàn; đội ngũ cán bộ làm công tác lý luận ngày càng phát triển cả về số lượng và chất lượng, cơ bản đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác công an trong tình hình mới. Tuy nhiên, công tác lý luận Công an nhân dân vẫn còn một số hạn chế, bất cập: Lý luận Công an nhân dân vẫn chưa theo kịp với thực tiễn bảo vệ an ninh, trật tự; nhiều vấn đề phức tạp mới nổi lên tuy đã được nghiên cứu, nhưng kết quả đạt được còn hạn chế; một số tổng kết thực tiễn mới chỉ dừng lại ở việc rút ra kinh nghiệm, chưa nâng lên thành lý luận; số lượng đề tài khoa học nghiên cứu về lý luận còn ít; đội ngũ cán bộ nghiên cứu lý luận còn phân tán, thiếu những cán bộ đầu ngành có khả năng khái quát, tư duy lý luận ở trình độ cao… Để tiếp tục đẩy mạnh và không ngừng đổi mới công tác lý luận Công an nhân dân, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác công an thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; thực hiện Nghị quyết số 08-ĐQ/ĐUCA, ngày 01/6/2012 của Đảng ủy Công an Trung ương “Về công tác lý luận Công an nhân dân trong tình hình mới”, lãnh đạo Bộ yêu cầu Công an các đơn vị, địa phương thực hiện tốt những công tác trọng tâm sau đây: 1. Tổ chức cho cán bộ, chiến sĩ trong toàn lực lượng Công an nhân dân nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết của Đảng ủy Công an Trung ương “Về công tác lý luận Công an nhân dân trong tình hình mới” nhằm nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác lý luận đối với việc thực hiện các mặt công tác công an; xác định rõ trách nhiệm của lãnh đạo, chỉ huy công an các cấp đối với công tác lý luận và xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác lý luận. 2. Công an các đơn vị, địa phương tổ chức đánh giá thực trạng công tác lý luận, đội ngũ cán bộ làm công tác lý luận và các điều kiện đảm bảo; kiến nghị những vấn đề cần đổi mới và xây dựng kế hoạch đẩy mạnh, nâng cao chất lượng công tác lý luận của đơn vị, địa phương. 3. Hội đồng Lý luận Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng xây dựng, phát triển, hoàn thiện hệ thống lý luận Công an nhân dân bao gồm: Lý luận chung và lý luận chuyên ngành an ninh, tình báo, cảnh sát, tham mưu, xây dựng lực lượng, hậu cần - kỹ thuật; lý luận quản lý nhà nước về an ninh, trật tự; lý luận về lãnh đạo, chỉ huy… Nghiên cứu, hoàn thiện các quan điểm, tư tưởng chỉ đạo, phương châm, nguyên tắc, chủ trương, giải pháp, nghệ thuật bảo vệ an ninh, trật tự; biện pháp, phương pháp, đối sách đấu tranh với các loại đối tượng tình báo, gián điệp, phản động, các loại tội phạm; phương thức, chiến thuật hoạt động của các lực lượng nghiệp vụ; chuẩn hóa hệ thống khái niệm, thuật ngữ, phạm trù cơ bản trong hệ thống lý luận Công an nhân dân. Phân tầng và thống nhất nội dung kiến thức đào tạo các bậc học, hệ học trong các học viện, trường Công an nhân dân. Đến năm 2015, cơ bản xây dựng được hệ thống lý luận Công an nhân dân đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; hoàn chỉnh và thống nhất hệ thống giáo trình giảng dạy cho các bậc học, hệ học, ngành học trong các học viện, trường Công an nhân dân. 4. Các tổng cục, bộ tư lệnh, các đơn vị trực thuộc Bộ chủ trì, phối hợp với V21 và các học viện, trường Công an nhân dân tổng kết các mặt công tác cơ bản, chuyên đề nghiệp vụ, chuyên án, vụ án lớn, các đối sách đấu tranh với đối tượng trọng điểm, công tác đảm bảo an ninh, trật tự tại các địa bàn chiến lược; rà soát các chủ trương, biện pháp công tác; nghiên cứu những vấn đề mới phát sinh trong thực tiễn để đúc kết kinh nghiệm, góp phần bổ sung, phát triển lý luận Công an nhân dân; đồng thời, đề xuất Đảng ủy Công an Trung ương, Bộ Công an tham mưu với Đảng, Nhà nước ban hành các chủ trương, chính sách, pháp luật về an ninh, trật tự. 5. Tổ chức nghiên cứu các đề tài khoa học, ưu tiên các đề tài về lý luận cơ bản, các vấn đề cấp bách do thực tiễn đặt ra trong công tác bảo vệ an ninh, trật tự, xây dựng lực lượng, hậu cần - kỹ thuật Công an nhân dân. Trước ngày 31/8 hằng năm, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo đề xuất những vấn đề cần nghiên cứu, tổng kết thực tiễn về Bộ (qua V21) để tập hợp, xây dựng chương trình công tác lý luận.
| 2,109
|
7,928
|
6. Tổng cục III chủ trì, phối hợp với V21 và Công an các đơn vị, địa phương kiện toàn tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ làm công tác lý luận; tham mưu xây dựng Quy chế phối hợp giữa Bộ Công an với Hội đồng lý luận Trung ương, các bộ, ban, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan; xây dựng Quy chế phối hợp giữa các cơ quan nghiên cứu, các học viện, trường Công an nhân dân với Công an các đơn vị, địa phương. Tham mưu xây dựng Quy chế quy định về việc cán bộ làm công tác lý luận khảo sát thực tế, tham dự các hội nghị, hội thảo khoa học, các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ ở trong và ngoài nước; tham gia ý kiến, thẩm định các chủ trương, chính sách, giải pháp bảo vệ an ninh, trật tự, xây dựng lực lượng, hậu cần - kỹ thuật Công an nhân dân; hoàn thiện các chức danh nghiên cứu cho cán bộ làm công tác nghiên cứu lý luận, gắn với cấp bậc hàm và chỉ tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu. Đề xuất chính sách đãi ngộ hợp lý nhằm thu hút tài năng, tôn vinh và phát huy tiềm năng của đội ngũ cán bộ làm công tác lý luận Công an nhân dân. 7. V12 chủ trì, phối hợp với Công an các đơn vị, địa phương xây dựng Kế hoạch mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về công tác lý luận với cơ quan an ninh, tình báo, cảnh sát các nước để trao đổi, học tập kinh nghiệm trong việc xây dựng, phát triển lý luận an ninh, tình báo, cảnh sát, xây dựng lực lượng, hậu cần - kỹ thuật; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác lý luận; xây dựng, phát triển các cơ quan nghiên cứu lý luận. 8. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương, các trường Công an nhân dân xây dựng Kế hoạch thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này; báo cáo kết quả thực hiện về Bộ (qua V21) vào quý IV hằng năm để theo dõi, chỉ đạo. 9. V21 là cơ quan giúp việc Thường trực Hội đồng Lý luận Bộ Công an, chủ trì, phối hợp với Tổng cục IV, V22 xây dựng kế hoạch kinh phí hằng năm và dài hạn; các chương trình, đề án, dự án về công tác lý luận Công an nhân dân; tham mưu, giúp lãnh đạo Bộ hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Nghị quyết Ban cán sự Đảng Kiểm toán Nhà nước họp ngày 25/5/2012; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức và người lao động của Kiểm toán Nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1585/QĐ-KTNN ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Tổng Kiểm toán Nhà nước về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán Nhà nước. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, cán bộ, công chức và người lao động của Kiểm toán Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 870/QĐ-KTNN ngày 06 tháng 6 năm 2012 của Tổng Kiểm toán Nhà nước) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Trong Quy định này, quản lý cán bộ, công chức và người lao động của Kiểm toán Nhà nước bao gồm các nội dung chính sau: a) Quản lý biên chế cán bộ, công chức; b) Tuyển dụng công chức và hợp đồng lao động; c) Bố trí công tác, phân công công tác, điều động, biệt phái công chức và người lao động; d) Quy hoạch cán bộ, công chức; đ) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và người lao động; e) Nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức và người lao động; g) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm công chức; h) Khen thưởng, kỷ luật, tạm đình chỉ đối với công chức; i) Quản lý ngạch, thực hiện chế độ tiền lương; k) Thực hiện chế độ thôi việc, nghỉ hưu và chế độ khác đối với công chức và người lao động; m) Thanh tra, kiểm tra công tác cán bộ, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác cán bộ; n) Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về công tác quản lý cán bộ, công chức; quản lý hồ sơ cán bộ, công chức và người lao động. 2. Các nội dung khác về phân cấp quản lý cán bộ, công chức và người lao động không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Đảng, Nhà nước và Kiểm toán Nhà nước. 3. Quy định này áp dụng đối với cán bộ, công chức và người lao động của Kiểm toán Nhà nước (trừ một số điều khoản áp dụng riêng cho từng đối tượng). Việc phân cấp quản lý đối với viên chức các đơn vị sự nghiệp thực hiện theo Luật Viên chức và Hướng dẫn của Kiểm toán Nhà nước đối với đối tượng là viên chức. Điều 2. Nguyên tắc phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Kiểm toán Nhà nước 1. Tổng Kiểm toán Nhà nước căn cứ chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định, lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện về công tác quản lý cán bộ, công chức; ban hành chủ trương, chính sách phát triển đội ngũ cán bộ, công chức trong toàn ngành. 2. Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch trong công tác quản lý cán bộ, công chức; thực hiện chế độ trách nhiệm cá nhân người đứng đầu đơn vị trong công tác quản lý cán bộ, công chức thuộc phạm vi được phân cấp. 3. Tuân thủ đầy đủ điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và các quy định của Đảng, Nhà nước và Kiểm toán Nhà nước về quản lý cán bộ, công chức. 4. Phân cấp quản lý cán bộ, công chức đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra của cấp trên đối với trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị được phân cấp quản lý công chức. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm toán Nhà nước về việc triển khai, thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Quản lý biên chế cán bộ, công chức và chỉ tiêu hợp đồng lao động 1. Tổng Kiểm toán Nhà nước a) Phê duyệt kế hoạch biên chế cán bộ, công chức hàng năm của toàn ngành gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định. b) Phân bổ, giao chỉ tiêu biên chế hàng năm cho các đơn vị trực thuộc trên cơ sở chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị và chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao; quyết định chỉ tiêu hợp đồng lao động cho các đơn vị trực thuộc. 2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc lập kế hoạch biên chế công chức và nhu cầu hợp đồng lao động hàng năm của đơn vị trình Tổng Kiểm toán Nhà nước xem xét quyết định (qua Vụ Tổ chức cán bộ). 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu, giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước trong việc tổng hợp, xây dựng kế hoạch biên chế cán bộ, công chức và hợp đồng lao động hàng năm của toàn ngành; thông báo chỉ tiêu biên chế hàng năm cho các đơn vị trực thuộc trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao; chỉ tiêu hợp đồng lao động của các đơn vị trực thuộc. Điều 4. Tuyển dụng công chức và hợp đồng lao động 1. Tổng Kiểm toán Nhà nước a) Chỉ đạo, định hướng về xác định vị trí việc làm, quyết định chính sách tuyển dụng và định hướng chuyên ngành tuyển dụng. b) Phê duyệt đề án tuyển dụng công chức của toàn ngành trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được giao, đảm bảo cơ cấu ngành nghề phù hợp; quyết định thành lập hội đồng tuyển dụng, phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức. c) Thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch đối với những trường hợp tiếp nhận không qua thi tuyển về các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước; Riêng các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng phải thống nhất ý kiến với Bộ Nội vụ trước khi quyết định tiếp nhận công chức trong toàn ngành. d) Quyết định tuyển dụng công chức cho các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước. 2. Thủ trưởng các đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực a) Dự kiến nhu cầu, chuyên ngành cần tuyển dụng công chức; báo cáo, đề nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước tuyển dụng công chức theo chỉ tiêu được giao (qua Vụ Tổ chức cán bộ). b) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện quy trình tuyển dụng, tiếp nhận công chức theo quy định của Nhà nước và của Kiểm toán Nhà nước. c) Phân công nhiệm vụ cho công chức về công tác tại đơn vị trên cơ sở chuyên môn nghiệp vụ, ngành nghề đào tạo sau khi có quyết định tuyển dụng của Tổng Kiểm toán Nhà nước. d) Quyết định cử người hướng dẫn tập sự, huỷ quyết định cử người hướng dẫn tập sự đối với công chức được tuyển dụng thuộc đơn vị quản lý. đ) Ký hợp đồng lao động với người lao động để thực hiện một số loại công việc theo quy định của Nhà nước và báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước kết quả thực hiện (qua Vụ Tổ chức cán bộ). 3. Thủ trưởng các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành và Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành a) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, c khoản 2 điều này. b) Đề nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định cử người hướng dẫn tập sự, huỷ quyết định cử người hướng dẫn tập sự đối với công chức được tuyển dụng thuộc đơn vị quản lý. 4. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng đề án tuyển dụng công chức của toàn ngành trình Tổng Kiểm toán Nhà nước phê duyệt. b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy trình tuyển dụng công chức theo quy định. c) Thừa lệnh Tổng Kiểm toán Nhà nước ký quyết định cử người hướng dẫn tập sự, thừa lệnh ký huỷ quyết định cử người hướng dẫn tập sự đối với công chức được tuyển dụng thuộc các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành và Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành.
| 2,071
|
7,929
|
d) Ký hợp đồng lao động với người lao động để thực hiện một số loại công việc theo quy định của Nhà nước tại các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành và Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành sau khi được Tổng Kiểm toán Nhà nước đồng ý. Điều 5. Phân công nhiệm vụ, điều động, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác và biệt phái công chức 1. Tổng Kiểm toán Nhà nước a) Phân công nhiệm vụ cho công chức lãnh đạo là vụ trưởng và tương đương trở lên trong toàn ngành. b) Quyết định điều động, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác của công chức giữa các đơn vị trong toàn ngành; c) Quyết định điều động, biệt phái công chức tại các đơn vị trực thuộc ra công tác ngoài Kiểm toán Nhà nước. 2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước a) Phân công nhiệm vụ cho công chức lãnh đạo là phó vụ trưởng và tương đương, chuyên viên cao cấp và tương đương trở xuống thuộc đơn vị quản lý. b) Quyết định điều động, luân chuyển và chuyển đổi vị trí công tác của phó trưởng phòng và tương đương trở xuống trong phạm vi nội bộ đơn vị. c) Đối với công chức là Trưởng phòng và tương đương thì thủ trưởng đơn vị trước khi bố trí, điều động, luân chuyển và chuyển đổi vị trí công tác trong phạm vi nội bộ đơn vị phải báo cáo và được Tổng Kiểm toán Nhà nước chấp thuận. 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu, giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước thực hiện việc phân công nhiệm vụ, điều động, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác của công chức quy định tại khoản 1, mục c khoản 2 Điều này. Điều 6. Quy hoạch cán bộ, công chức 1. Tổng Kiểm toán Nhà nước chỉ đạo và lãnh đạo triển khai thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, công chức trong phạm vi toàn ngành theo quy định của Đảng và Nhà nước, bao gồm: a) Quy hoạch các chức danh lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước: Tổng Kiểm toán Nhà nước, Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước. b) Quy hoạch các chức danh lãnh đạo cấp vụ, cấp phòng của các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước. c) Quy hoạch đội ngũ công chức chuyên môn nghiệp vụ của các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước. 2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc căn cứ nhiệm vụ của đơn vị, tiêu chuẩn cán bộ, công chức và thực trạng đội ngũ công chức hiện có đề xuất việc quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với từng thời điểm và thực hiện công tác quy hoạch công chức thuộc đơn vị quản lý theo đúng quy trình quy định. 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu, giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước tổ chức thực hiện việc xây dựng và hướng dẫn quy trình, phương pháp, các bước tiến hành quy hoạch cán bộ, công chức của Kiểm toán Nhà nước cho các đơn vị trực thuộc. Điều 7. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 1. Tổng Kiểm toán Nhà nước thống nhất quản lý, chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và người lao động trong toàn ngành. 2. Việc phân cấp đào tạo, bồi dưỡng công chức và người lao động thực hiện theo quy định của Quy chế đào tạo, bồi dưỡng công chức Kiểm toán Nhà nước. Điều 8. Nhận xét, đánh giá công chức 1. Tổng Kiểm toán Nhà nước a) Chỉ đạo nhận xét, đánh giá công chức trong toàn ngành theo định kỳ hàng năm và theo yêu cầu quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển công chức. b) Nhận xét đánh giá công chức lãnh đạo là phó vụ trưởng và tương đương trở lên trong toàn ngành. 2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc nhận xét đánh giá công chức lãnh đạo là Trưởng phòng và tương đương trở xuống và công chức thuộc đơn vị. 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ a) Chủ trì phối hợp với thủ trưởng các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện đánh giá công chức lãnh đạo là phó vụ trưởng và tương đương trở lên trong toàn ngành; tổng hợp, báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước xem xét, quyết định. b) Tham mưu Tổng Kiểm toán Nhà nước hướng dẫn tổ chức triển khai công tác nhận xét, đánh giá công chức trong toàn ngành theo quy định. Điều 9. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm công chức lãnh đạo 1. Tổng Kiểm toán Nhà nước a) Ban hành quy định, hướng dẫn về quy trình, thủ tục và điều kiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm công chức của Kiểm toán Nhà nước. b) Phê duyệt chủ trương, nhân sự bổ nhiệm lãnh đạo cấp vụ, cấp phòng của các đơn vị trực thuộc trong toàn ngành. c) Ký quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm đối với công chức là lãnh đạo cấp vụ; ủy quyền cho thủ trưởng các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành và Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành ký quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo là Trưởng phòng và tương đương trở xuống thuộc đơn vị quản lý. 2. Thủ trưởng các đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực a) Đề xuất Tổng Kiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ) chủ trương, nhân sự bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo cấp vụ, cấp phòng thuộc đơn vị quản lý. b) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện quy trình, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm công chức lãnh đạo cấp vụ, cấp phòng thuộc đơn vị quản lý. c) Ký quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm công chức lãnh đạo là Trưởng phòng và tương đương trở xuống thuộc đơn vị quản lý và báo cáo kết quả thực hiện (qua Vụ Tổ chức cán bộ). 3. Thủ trưởng đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành và Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành: a) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a, b khoản 2 điều này; b) Thừa lệnh Tổng Kiểm toán Nhà nước ký quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm công chức lãnh đạo là Trưởng phòng và tương đương trở xuống thuộc đơn vị quản lý và báo cáo kết quả thực hiện (qua Vụ Tổ chức cán bộ). 4. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu, giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước trong công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm công chức đối với công chức lãnh đạo cấp vụ, cấp phòng trong toàn ngành. Điều 10. Khen thưởng công chức 1. Tổng Kiểm toán Nhà nước chỉ đạo công tác khen thưởng công chức và người lao động trong toàn ngành. 2. Việc phân cấp khen thưởng công chức và người lao động thực hiện theo quy định của Nhà nước và Quy chế thi đua khen thưởng của Kiểm toán Nhà nước. Điều 11. Kỷ luật công chức 1. Tổng Kiểm toán Nhà nước a) Quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật và quyết định các hình thức kỷ luật đối với công chức trong toàn ngành. b) Giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật công chức do Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định. 2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước tổ chức họp kiểm điểm theo quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức thuộc đơn vị quản lý theo yêu cầu của Tổng Kiểm toán Nhà nước 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu, giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước về công tác kỷ luật công chức và giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật công chức thuộc thẩm quyền giải quyết của Tổng Kiểm toán Nhà nước. 4. Việc kỷ luật và xử lý trách nhiệm vật chất công chức được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 12. Tạm đình chỉ công tác đối với công chức 1. Tổng Kiểm toán Nhà nước chỉ đạo việc tạm đình chỉ công tác theo quy định đối với công chức trong toàn ngành; ký quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức lãnh đạo cấp vụ, công chức là chuyên viên cao cấp và tương đương trong toàn ngành. 2. Thủ trưởng các đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực đề nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước tạm đình chỉ công tác đối với công chức thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước; quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức lãnh đạo là Trưởng phòng và tương đương, chuyên viên chính và tương đương trở xuống thuộc đơn vị quản lý, đồng thời báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ). 3. Thủ trưởng các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành, các đơn vị Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành đề nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước tạm đình chỉ công tác đối với công chức thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước; thừa lệnh Tổng Kiểm toán Nhà nước ký quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức lãnh đạo là Trưởng phòng và tương đương, chuyên viên chính và tương đương trở xuống thuộc đơn vị quản lý, đồng thời báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ). 4. Việc tạm đình chỉ cán bộ, công chức là thành viên của Đoàn kiểm toán thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Kiểm toán Nhà nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành. Điều 13. Quản lý ngạch 1. Tổng Kiểm toán Nhà nước a) Ban hành các quy định về bổ nhiệm ngạch, miễn nhiệm ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch của Kiểm toán Nhà nước theo thẩm quyền. b) Quyết định bổ nhiệm ngạch, miễn nhiệm ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch đối với công chức từ chuyên viên chính và tương đương trở xuống. c) Đề nghị cấp có thẩm quyền bổ nhiệm ngạch, miễn nhiệm ngạch, chuyển ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương. 2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc đề nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước bổ nhiệm ngạch, miễn nhiệm ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch đối với công chức là chuyên viên chính và tương đương trở xuống thuộc đơn vị quản lý. 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu, giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước trong việc bổ nhiệm ngạch, miễn nhiệm ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch đối với công chức trong toàn ngành. Điều 14. Thực hiện chế độ tiền lương 1. Tổng Kiểm toán Nhà nước a) Quyết định nâng lương trước thời hạn, chuyển xếp lương đối với công chức trong toàn ngành. b) Quyết định nâng lương thường xuyên đối với công chức lãnh đạo cấp vụ trở lên, chuyên viên cao cấp và tương đương trong toàn ngành, công chức của các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành và Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành; ký quyết định nâng lương thường xuyên đối với công chức là lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước, công chức lãnh đạo cấp vụ, chuyên viên cao cấp và tương đương trong toàn ngành. 2. Thủ trưởng các Kiểm toán Nhà nước khu vực a) Đề nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước nâng lương thường xuyên đối với công chức lãnh đạo cấp vụ, chuyên viên cao cấp và tương đương thuộc đơn vị quản lý; đề nghị nâng lương trước hạn, chuyển xếp lương đối với công chức thuộc đơn vị quản lý.
| 2,079
|
7,930
|
b) Quyết định nâng lương thường xuyên đối với công chức lãnh đạo cấp phòng, chuyên viên chính và tương đương trở xuống, người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP thuộc đơn vị quản lý, báo cáo kết quả với Tổng Kiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ). 3. Thủ trưởng các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành và Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành đề nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước nâng lương trước hạn, nâng lương thường xuyên, chuyển xếp lương đối với công chức, người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 thuộc đơn vị quản lý. 4. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ a) Tham mưu, giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước trong việc nâng lương trước hạn đối với công chức và người lao động trong toàn ngành. b) Thừa lệnh Tổng Kiểm toán Nhà nước ký quyết định nâng lương thường xuyên đối với công chức lãnh đạo cấp phòng, chuyên viên chính và tương đương trở xuống, người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành và Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành sau khi được Tổng Kiểm toán Nhà nước đồng ý. Điều 15. Thực hiện chế độ thôi việc, nghỉ hưu và chế độ khác đối với công chức và người lao động 1. Chế độ thôi việc của công chức (không bao gồm hình thức kỷ luật buộc thôi việc) a) Tổng Kiểm toán Nhà nước xem xét và quyết định thôi việc đối với công chức lãnh đạo cấp vụ và tương đương, công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương trong toàn ngành. b) Thủ trưởng các đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực quyết định thôi việc đối với công chức lãnh đạo cấp phòng và tương đương, công chức là chuyên viên chính và tương đương trở xuống thuộc đơn vị quản lý sau khi được Tổng Kiểm toán Nhà nước đồng ý. c) Thủ trưởng các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành và Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành đề nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ) cho thôi việc đối với công chức thuộc đơn vị. d) Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ thừa lệnh Tổng Kiểm toán ký quyết định thôi việc đối với công chức lãnh đạo cấp phòng và tương đương, công chức là chuyên viên chính và tương đương trở xuống của các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành và Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành sau khi được Tổng Kiểm toán Nhà nước đồng ý. 2. Chế độ nghỉ hưu của công chức a) Tổng Kiểm toán Nhà nước thông báo và ký quyết định nghỉ hưu đối với công chức lãnh đạo cấp vụ, công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương trong toàn ngành; quyết định kéo dài thời hạn công tác theo quy định hiện hành của Nhà nước đối với công chức đến tuổi nghỉ hưu trong toàn ngành. b) Thủ trưởng các đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực - Đề nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ) thông báo và ký quyết định nghỉ hưu đối với công chức lãnh đạo cấp vụ, công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương thuộc đơn vị quản lý. - Thông báo và ký quyết định nghỉ hưu đối với công chức lãnh đạo là Trưởng phòng và tương đương, công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống thuộc đơn vị quản lý; báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ) kết quả thực hiện. c) Thủ trưởng các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành và Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành đề nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ) thông báo và quyết định nghỉ hưu đối với công chức thuộc đơn vị quản lý. d) Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ thừa lệnh thông báo và ký quyết định nghỉ hưu đối với công chức là trưởng phòng và tương đương, công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống thuộc các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành và Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành sau khi được Tổng Kiểm toán Nhà nước đồng ý. 3. Nghỉ ốm, đau, thai sản, nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng a) Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định việc nghỉ ốm, đau, thai sản, nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng đối với công chức lãnh đạo là vụ trưởng và tương đương trở lên trong toàn ngành. b) Thủ trưởng các đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực đề nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ) cho nghỉ ốm, đau, thai sản, nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng đối với công chức thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước; quyết định cho nghỉ ốm, đau, thai sản, nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng đối với công chức thuộc đơn vị, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước. c) Thủ trưởng các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành và Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành đề nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ) cho nghỉ ốm, đau, thai sản đối với công chức thuộc đơn vị quản lý; quyết định việc nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng đối với công chức thuộc đơn vị, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước. d) Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ thừa lệnh Tổng Kiểm toán Nhà nước giải quyết chế độ nghỉ ốm, đau, thai sản đối với công chức của các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành và Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước. 4. Nghỉ không hưởng lương a) Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định nghỉ không hưởng lương đối với công chức lãnh đạo cấp vụ, công chức là chuyên viên cao cấp và tương đương trong toàn ngành. b) Thủ trưởng các đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực đề nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước việc nghỉ không hưởng lương đối với công chức thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước; quyết định nghỉ không hưởng lương đối với công chức thuộc đơn vị quản lý (trừ những trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước) sau khi được Tổng Kiểm toán Nhà nước đồng ý. c) Thủ trưởng các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành và Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành đề nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ) cho nghỉ không hưởng lương đối với công chức thuộc đơn vị. d) Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ thừa lệnh Tổng Kiểm toán Nhà nước ký quyết định nghỉ không hưởng lương đối với công chức của các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành và các đơn vị Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành (trừ những trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước) sau khi được Tổng Kiểm toán Nhà nước đồng ý. 5. Nghỉ ra nước ngoài vì việc riêng a) Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định việc nghỉ ra nước ngoài vì việc riêng đối với công chức trong toàn ngành theo quy định của pháp luật. b) Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc đề nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ) về việc công chức thuộc đơn vị có nhu cầu nghỉ ra nước ngoài vì việc riêng. c) Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu, giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định việc nghỉ ra nước ngoài vì việc riêng đối với công chức trong toàn ngành. Điều 16. Thực hiện kiểm tra công tác cán bộ 1. Tổng Kiểm toán Nhà nước phê duyệt kế hoạch kiểm tra công tác cán bộ hàng năm trong phạm vi toàn ngành; quyết định kiểm tra công tác cán bộ trong phạm vi toàn ngành theo kế hoạch hoặc đột xuất; quyết định hủy bỏ quyết định của cấp dưới nếu không đúng quy định. 2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tự kiểm tra công tác cán bộ theo kế hoạch hoặc đột xuất trong thẩm quyền được phân cấp. 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu, giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm tra công tác cán bộ trong phạm vi toàn ngành theo quy định của Nhà nước và của Kiểm toán Nhà nước; kiến nghị xử lý đối với việc thực hiện không đúng các quy định, quy trình, thủ tục về quản lý công chức theo phân cấp. Điều 17. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác cán bộ 1. Giải quyết khiếu nại a) Tổng Kiểm toán Nhà nước chỉ đạo công tác giải quyết khiếu nại liên quan đến công tác cán bộ trong toàn ngành; giải quyết khiếu nại đối với quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước liên quan đến công tác cán bộ; quyết định giải quyết khiếu nại của thủ trưởng các đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực liên quan đến công tác cán bộ đã giải quyết nhưng còn khiếu nại. b) Thủ trưởng các đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực giải quyết khiếu nại đối với quyết định của mình liên quan đến công tác cán bộ. c) Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu, giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước việc giải quyết khiếu nại liên quan đến công tác cán bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tổng Kiểm toán Nhà nước. 2. Giải quyết tố cáo a) Tổng Kiểm toán Nhà nước chỉ đạo giải quyết tố cáo liên quan đến công tác cán bộ trong toàn ngành; giải quyết tố cáo liên quan đến công tác cán bộ đối với công chức lãnh đạo cấp vụ; công chức là chuyên viên cao cấp và tương đương trong toàn ngành; công chức của các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành và Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành; kết luận giải quyết tố cáo mà thủ trưởng các đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực đã giải quyết; hoặc tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của các đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực quá thời hạn quy định nhưng không được giải quyết mà người tố cáo vẫn tiếp tục tố cáo với Tổng Kiểm toán Nhà nước. b) Thủ trưởng các đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực giải quyết tố cáo liên quan đến công tác cán bộ đối với công chức là lãnh đạo là Trưởng phòng và tương đương, chuyên viên chính và tương đương trở xuống thuộc đơn vị quản lý. c) Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu, giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước việc giải quyết tố cáo liên quan đến công tác cán bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tổng Kiểm toán Nhà nước. Điều 18. Chế độ trách nhiệm trong quản lý công chức và thực thi công vụ của công chức
| 1,992
|
7,931
|
1. Trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị trực thuộc a) Chịu trách nhiệm cá nhân trước Tổng Kiểm toán Nhà nước và trước pháp luật về hoạt động của đơn vị và những nội dung đề xuất, tham mưu, trình, triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công, phân cấp liên quan đến chế độ trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị. b) Chịu trách nhiệm cá nhân trước Tổng Kiểm toán Nhà nước và trước pháp luật đối với các lĩnh vực được phân cấp và tổ chức thực hiện công tác quản lý công chức, người lao động thuộc đơn vị. c) Chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm toán Nhà nước và theo quy định của pháp luật đối với trường hợp công chức thuộc đơn vị quản lý vi phạm pháp luật, vi phạm quy định của ngành, của đơn vị hoặc các trường hợp theo quy định phải xử lý trách nhiệm người đứng đầu đơn vị. d) Chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm toán Nhà nước và trước pháp luật trong công tác chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm toán và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kiểm toán của đơn vị. đ) Chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm toán Nhà nước về đề xuất kiến nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ đối với công chức thuộc đơn vị quản lý theo quy định. 2. Trách nhiệm của Trưởng đoàn kiểm toán: Chịu trách nhiệm trước Kiểm toán trưởng, Tổng Kiểm toán Nhà nước và trước pháp luật trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm toán, kết quả hoạt động kiểm toán của Đoàn kiểm toán; kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của công chức trong hoạt động kiểm toán theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước, Quy chế tổ chức và hoạt động của đoàn kiểm toán, về những hành vi vi phạm của các thành viên trong Đoàn kiểm toán. 3. Trách nhiệm của Phó trưởng đoàn kiểm toán: Chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn kiểm toán, Kiểm toán trưởng và Tổng Kiểm toán Nhà nước và theo quy định của pháp luật về lĩnh vực mình được phân công phụ trách, về những vi phạm của các thành viên tổ kiểm toán mà mình được phân công phụ trách. 4. Trách nhiệm của Tổ trưởng tổ kiểm toán Chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn kiểm toán, Kiểm toán trưởng, Tổng Kiểm toán Nhà nước và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ kiểm toán và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kiểm toán của Tổ kiểm toán; kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của công chức trong hoạt động kiểm toán theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước, Quy chế tổ chức và hoạt động của đoàn kiểm toán, về những hành vi vi phạm của các thành viên trong Tổ kiểm toán. Điều 19. Chế độ báo cáo, thống kê về công tác quản lý cán bộ, công chức 1. Tổng Kiểm toán Nhà nước chỉ đạo công tác báo cáo, thống kê về quản lý công chức trong toàn ngành gửi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định. 2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước báo cáo, thống kê về công tác quản lý công chức thuộc đơn vị quản lý và việc thực hiện các nhiệm vụ đã được phân cấp gửi Tổng Kiểm toán Nhà nước (Vụ Tổ chức cán bộ) định kỳ hàng năm và đột xuất theo yêu cầu. 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu, giúp Tổng kiểm toán Nhà nước báo cáo, thống kê về công tác quản lý công chức trong toàn ngành. Điều 20. Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức và người lao động 1. Thủ trưởng các đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực quản lý, lưu giữ và bổ sung, khai thác hồ sơ của công chức lãnh đạo từ cấp trưởng phòng và tương đương trở xuống thuộc đơn vị quản lý; xác nhận lý lịch đối với công chức có hồ sơ lưu giữ tại đơn vị. 2. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ quản lý, lưu giữ và bổ sung, khai thác hồ sơ của công chức lãnh đạo cấp Vụ trong toàn ngành; công chức của các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành và Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành; xác nhận lý lịch đối với công chức có hồ sơ lưu giữ tại Vụ Tổ chức cán bộ. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Trách nhiệm thi hành 1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này và chịu trách nhiệm trực tiếp đối với những vi phạm tại Quy định này. Nếu để xảy ra vi phạm, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm, người vi phạm và thủ trưỏng đơn vị sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề chưa được quy định cần phản ánh kịp thời về Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XẾP HẠNG DI TÍCH QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật di sản văn hóa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa và Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hoá và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hoá; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long tại Tờ trình số 16/TTr-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2012 và hồ sơ di tích; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xếp hạng di tích quốc gia: DI TÍCH LỊCH SỬ KHU LƯU NIỆM ĐỒNG CHÍ PHẠM HÙNG XÃ LONG PHƯỚC, HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG Khu vực bảo vệ di tích được xác định theo biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích trong hồ sơ. Điều 2. Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có di tích được xếp hạng tại Điều 1 Quyết định này trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước đối với di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Long, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XẾP HẠNG DI TÍCH QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật di sản văn hóa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa và Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hoá và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hoá; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định tại Tờ trình số 127/TTr-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2011 và hồ sơ di tích; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xếp hạng di tích quốc gia: DI TÍCH KIẾN TRÚC NGHỆ THUẬT CẦU NGÓI VÀ PHỦ BÀ XÃ BÌNH MINH, HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH Khu vực bảo vệ di tích được xác định theo biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích trong hồ sơ. Điều 2. Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có di tích được xếp hạng tại Điều 1 Quyết định này trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước đối với di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM NÊU GƯƠNG CỦA CÁN BỘ, ĐẢNG VIÊN, NHẤT LÀ CÁN BỘ LÃNH ĐẠO CHỦ CHỐT CÁC CẤP - Căn cứ Ðiều lệ Ðảng; - Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khóa XI; - Thực hiện Nghị quyết T.Ư 4 (khóa XI) "Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Ðảng hiện nay" và Chỉ thị của Bộ Chính trị "Tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" (Chỉ thị 03-CT/TW, ngày 14-5-2011), Ban Bí thư quy định trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp trong việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh như sau: I - NỘI DUNG NÊU GƯƠNG Mỗi cán bộ, đảng viên Ðảng Cộng sản Việt Nam phải tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Cán bộ có chức vụ càng cao càng phải gương mẫu. 1 - Về tư tưởng chính trị - Kiên định chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối đổi mới của Ðảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; đi đầu trong đấu tranh với những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống. - Gương mẫu trong thực hiện, tuyên truyền và bảo vệ chủ trương, đường lối của Ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; sẵn sàng hy sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích chung của Ðảng, Nhà nước và của nhân dân. 2 - Về đạo đức, lối sống, tác phong - Thực hiện nghiêm Quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm và Hướng dẫn của Ủy ban Kiểm tra Trung ương về việc thực hiện Quy định này. - Ði đầu trong đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí; sẵn sàng nhận và chịu trách nhiệm khi tổ chức, cơ quan, đơn vị do mình phụ trách xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và quyết tâm sửa chữa, khắc phục. - Nêu gương về đức khiêm tốn, giản dị; tác phong sâu sát thực tế, gần gũi để thấu hiểu tâm tư, nguyện vọng chính đáng của quần chúng, trước hết trong tổ chức, cơ quan, đơn vị công tác và nơi cư trú.
| 2,082
|
7,932
|
- Kiên quyết không nhận quà biếu với động cơ vụ lợi dưới mọi hình thức; không để cho người thân lợi dụng quyền hạn và ảnh hưởng của mình để trục lợi. 3- Về tự phê bình, phê bình - Người đứng đầu phải là tấm gương tự phê bình và phê bình để cấp dưới làm theo. - Trong tự phê bình và phê bình phải thực sự cầu thị, tự giác, trung thực, chân thành, công tâm, không hữu khuynh, né tránh, chạy theo chủ nghĩa thành tích; khi có khuyết điểm phải nhận khuyết điểm và phải có kế hoạch sửa chữa. - Có tình đồng chí, thương yêu lẫn nhau; thẳng thắn đấu tranh bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt; kiên quyết đấu tranh chống những biểu hiện lợi dụng phê bình với động cơ xấu. 4- Về quan hệ với nhân dân - Nêu cao ý thức phục vụ nhân dân; làm việc với thái độ khách quan, công tâm, tập trung sức giải quyết những lợi ích chính đáng của nhân dân; lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của quần chúng, chủ động đối thoại với nhân dân và cán bộ dưới quyền. - Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú. - Kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện vô cảm, quan liêu, cửa quyền, hách dịch và các hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà nhân dân. 5- Về trách nhiệm trong công tác - Nêu cao ý thức trách nhiệm, tận tụy với công việc; lãnh đạo, chỉ đạo đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; tích cực học tập, nghiên cứu, tiếp thu và vận dụng có hiệu quả các tri thức khoa học, công nghệ hiện đại, các sáng kiến trong lao động, sản xuất, công tác. - Chủ động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; nói đi đôi với làm, đã nói thì phải làm. - Hiểu và thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của mình; làm việc có nguyên tắc, kỷ cương, có lý, có tình; không lạm dụng chức vụ, quyền hạn khi giải quyết công việc; chống các hiện tượng chạy chức, chạy quyền, chạy tội, chạy bằng cấp, chạy thi đua và các biểu hiện tiêu cực khác. - Kiên quyết chống tư tưởng cục bộ, bè phái và các biểu hiện cơ hội, thực dụng vì lợi ích cá nhân, "lợi ích nhóm". 6- Về ý thức tổ chức kỷ luật - Thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ; phát huy dân chủ đi đôi với giữ nghiêm kỷ luật trong tổ chức, cơ quan, đơn vị. - Gương mẫu chấp hành nghị quyết, chỉ thị, quyết định, sự phân công, điều động của tổ chức; đi đầu thực hiện nền nếp, chế độ sinh hoạt đảng, các nội quy, quy chế, quy định của tổ chức, cơ quan, đơn vị. 7- Về đoàn kết nội bộ - Hết lòng chăm lo xây dựng và tăng cường đoàn kết nội bộ; quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của quần chúng trong cơ quan, đơn vị, địa phương; công tâm với cán bộ dưới quyền; hợp tác với đồng chí, đồng nghiệp để không ngừng tiến bộ. - Chân thành giúp đỡ đồng chí, đồng nghiệp trong công tác và trong cuộc sống; bảo vệ uy tín, danh dự chính đáng của đồng chí, đồng nghiệp; không tranh công, đổ lỗi, né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, khuyết điểm cho người khác. - Tích cực tham gia xây dựng tổ chức đảng, chính quyền và các tổ chức chính trị - xã hội nơi công tác; kiên quyết đấu tranh chống các biểu hiện chia rẽ, bè phái, gây mất đoàn kết nội bộ và trong nhân dân. II - TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1- Các cấp ủy, tổ chức đảng có trách nhiệm chỉ đạo cụ thể hóa nội dung Quy định này phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương và tổ chức thực hiện, định kỳ hằng năm báo cáo kết quả với cấp ủy cấp trên. 2- Mỗi cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt phải có kế hoạch tu dưỡng, rèn luyện theo cương vị công tác của mình và báo cáo với chi bộ, cấp ủy nơi công tác để được góp ý, giúp đỡ, giám sát, tạo điều kiện thực hiện. Ðây là một trong những căn cứ để đánh giá cán bộ, đảng viên cuối năm. 3- Hằng năm, các cấp ủy, tổ chức đảng tiến hành đánh giá, sơ kết việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; biểu dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu vào dịp kỷ niệm Ngày sinh nhật Bác; phê phán, ngăn ngừa, cảnh báo, xử lý nghiêm tổ chức và cá nhân không thực hiện nghiêm túc Quy định này. 4- Ban Tổ chức Trung ương chủ trì phối hợp với Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung ương và các ban đảng Trung ương theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy định này, định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Quy định này phổ biến đến chi bộ đảng để thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thuế Tài nguyên ngày 25/11/2009; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế Tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 55 TTr/STC-QLG&TS ngày 13/4/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính Thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như Phụ lục kèm theo. 1. Bảng giá tính Thuế Tài nguyên quy định tại Điều 1 là giá chưa có thuế giá trị gia tăng; 2. Trường hợp giá bán tài nguyên ghi trên chứng từ bán hàng cao hơn giá quy định tại Quyết này thì áp dụng giá ghi trên chứng từ bán hàng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Bảng giá tính Thuế Tài nguyên: Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên bao gồm: Công ty nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác, không phân biệt ngành nghề, quy mô, hình thức hoạt động, có khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Việt Nam theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế Tài nguyên. Điều 3. Cơ quan Thuế trực tiếp quản lý thu Thuế Tài nguyên phải niêm yết công khai Quyết định ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan Thuế. Khi giá bán của loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm 20% (hai mươi phần trăm) trở lên so với bảng giá quy định tại Quyết định này. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức khảo sát tình hình giá bán tài nguyên trên thị trường, tổng hợp trình UBND tỉnh để điều chỉnh kịp thời phù hợp với từng thời điểm. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 26/5/2010 của UBND tỉnh Lạng Sơn về ban hành giá tính Thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc các Doanh nghiệp, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC: BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN (Kèm theo Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 07/6/2012 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học – Công nghệ và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ, Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn quốc gia về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ”; Mã số QCVN 40 : 2012/BGTVT. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và bãi bỏ Quyết định số 4392/2001/QĐ-BGTVT ngày 20 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành “Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ”, số đăng ký 22 TCN – 286 – 01. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QCVN 40 : 2012/BGTVT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ National technical regulation On road motor vehicles Driving Test Center Lời nói đầu QCVN 40 : 2012/BGTVT do Tổng cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học – Công nghệ trình duyệt, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 18/2012/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. QCVN 40 : 2012/BGTVT được chuyển đổi trên cơ sở Tiêu chuẩn ngành số 22 TCN – 286 – 01 Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 4392/2001/QĐ-BGTVT ngày 20 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ National technical regulation On road motor vehicles Driving Test Center 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về cơ sở vật chất, phương tiện và trang thiết bị đối với Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ (sau đây gọi chung là Trung tâm).
| 2,075
|
7,933
|
1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động xây dựng, quản lý hoạt động của trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ. 1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Trung tâm loại 1: là nơi thực hiện sát hạch để cấp giấy phép lái xe các hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2, C, D, E và các hạng F (FB2, FC, FD, FE). 1.3.2. Trung tâm loại 2: là nơi thực hiện sát hạch để cấp giấy phép lái xe các hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2 và hạng C. 1.3.3. Trung tâm loại 3: là nơi thực hiện sát hạch để cấp giấy phép lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 và hạng A4. 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Yêu cầu chung 2.1.1. Trung tâm phải có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sát hạch lái xe theo quy định tại Thông tư số 15/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, được đặt ở nơi có đường giao thông thuận tiện, có điều kiện về cung cấp điện, nước, thoát nước, thông tin liên lạc. Địa điểm xây dựng Trung tâm phải ở vị trí cao ráo, không bị ô nhiễm và ảnh hưởng do khói bụi, không bị nhiễu loạn điện từ ảnh hưởng đến các thiết bị báo lỗi và chấm điểm lắp đặt tại Trung tâm. 2.1.2. Trung tâm loại 1 có diện tích không nhỏ hơn 35.000 m2, có đủ các hạng mục công trình cơ bản như: sân sát hạch, nhà điều hành và các công trình phụ trợ, có quãng đường xe chạy trong sân sát hạch không nhỏ hơn 1,2 km, có kích thước phù hợp để bố trí đủ các bài sát hạch lái xe. 2.1.3. Trung tâm loại 2 có diện tích không nhỏ hơn 20.000 m2, có đủ các hạng mục công trình cơ bản như: sân sát hạch, nhà điều hành và các công trình phụ trợ, có quãng đường xe chạy trong sân sát hạch không nhỏ hơn 0,8 km, có kích thước phù hợp để bố trí đủ các bài sát hạch lái xe. 2.1.4. Trung tâm loại 3 có diện tích không nhỏ hơn 4.000 m2, có đủ các hạng mục công trình cơ bản như: sân sát hạch, nhà điều hành và các công trình phụ trợ, có kích thước phù hợp để bố trí đủ các bài sát hạch lái xe. 2.1.5. Trung tâm phải có đủ phương tiện, thiết bị, lực lượng lao động thu gom, lưu giữ rác thải sinh hoạt theo quy định; trồng cây xanh xung quanh sân sát hạch hoặc có biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của tiếng ồn, bụi và khí xả từ xe cơ giới dùng để sát hạch; niêm yết quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường nơi công cộng. 2.1.6. Xây dựng và lắp đặt các trang thiết bị phòng chống cháy nổ theo đúng các quy định của pháp luật. 2.1.7. Đoạn đường sát hạch lái xe trên đường giao thông công cộng, có độ dài tối thiểu 02 km, có các tình huống như: đường giao nhau đồng mức, đường bị hẹp, có chỗ được phép quay đầu xe, có mật độ giao thông trung bình. 2.2. Yêu cầu kỹ thuật 2.2.1. Sân sát hạch: là nơi bố trí đủ hình của các bài sát hạch lái xe theo quy định. 2.2.1.1. Bố trí mặt bằng: Sân sát hạch được chia làm 02 khu vực riêng biệt, gồm: a. Sân sát hạch lái xe ô tô các hạng B1, B2, C, D và E được lắp thiết bị tự động báo lỗi và chấm điểm. b. Sân sát hạch lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 và các hạng F không bắt buộc lắp thiết bị tự động báo lỗi và chấm điểm. 2.2.1.2. Sân sát hạch phải đảm bảo để các ô tô sát hạch chỉ tiến về phía trước theo làn đường thuận chiều, không rẽ cắt ngang các làn đường khác (trừ ngã tư có đèn tín hiệu điều khiển giao thông), không vi phạm vạch phân làn trên đường khi chuyển hướng và không được lặp lại quãng đường đã tiến về phía trước. 2.2.1.3. Diện tích sân sát hạch: Trung tâm loại 1 không nhỏ hơn 33.000 m2, Trung tâm loại 2 không nhỏ hơn 18.000 m2, Trung tâm loại 3 không nhỏ hơn 3.600 m2. 2.2.1.4. Làn đường trong sân sát hạch có chiều rộng tối thiểu 3,5 m; làn đường và hình sát hạch được thảm bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng, bảo đảm chất lượng bề mặt như sau: + Đối với mặt làn đường và hình sát hạch thảm bê tông nhựa: Thông số mô hình đun đàn hồi yêu cầu tối thiểu là 110 Mpa; + Đối với mặt làn đường và hình sát hạch thảm bê tông xi măng: Cường độ chịu nén yêu cầu tối thiểu là 30 Mpa Trong sân sát hạch phải bố trí hệ thống thoát nước đảm bảo làn đường và hình sát hạch không bị đọng nước khi trời mưa. 2.2.1.5. Đèn tín hiệu giao thông, biển báo hiệu đường bộ, vạch tín hiệu giao thông trên mặt đường trong sân sát hạch phải bố trí đầy đủ, đúng quy cách, kiểu loại quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41 : 2012/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ”. 2.2.1.6. Vạch giới hạn hình các bài sát hạch có chiều rộng 0,1 m, cách bó vỉa hình sát hạch tối thiểu 0,1 m. 2.2.1.7. Bó vỉa hình sát hạch có chiều cao tối thiểu 0,15 m. 2.2.1.8. Cọc chuẩn trong sân sát hạch được sơn hai màu trắng và đỏ, mỗi khoang sơn dài 0,15 m, đường kính từ 20 mm đến 25 mm có chiều cao 1,6 m. 2.2.1.9. Hình của bài sát hạch lái xe hạng A1, A2. a. Sát hạch hình số 8 (Hình 1) Bảng 1 – Thông số kích thước bài sát hạch hình số 8 Kích thước tính bằng mét <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Hình 1 - Hình bài sát hạch hình số 8 b. Vạch đường thẳng (Hình 2) Bảng 2 – Thông số kích thước bài sát hạch vạch đường đi thẳng Kích thước tính bằng mét <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Hình 2 - Hình bài sát hạch vạch đường thẳng c. Đường có vạch cản (Hình 3) Bảng 3 – Thông số kích thước hình bài sát hạch đường có vạch cản Kích thước tính bằng mét <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Hình 3 - Hình bài sát hạch đường có vạch cản d. Đường gồ ghề (Hình 4) Bảng 4 – Thông số kích thước hình bài sát hạch đường gồ ghề Kích thước tính bằng mét <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Hình 4 - Hình bài sát hạch đường gồ ghề 2.2.1.10. Hình của bài sát hạch lái xe hạng A3, A4 (Hình 5) Là hình chữ chi, do 04 hình bình hành nối tiếp nhau theo chiều ngược lại, có kích thước như sau: - BCM (m) là chiều rộng ở đỉnh hình chữ chi: BCM = bM + 0,6 (m); - bM (m) là chiều rộng của xe cơ giới dùng để sát hạch; - LCM (m) là chiều dài hình bình hành tính theo phương nằm ngang: LCM = 1,5aM. aM (m) là chiều dài toàn bộ của xe cơ giới dùng để sát hạch. Hình 5 - Hình bài sát hạch lái xe hạng A3, A4 2.2.1.11. Hình bài sát hạch lái xe các hạng: B1, B2, C, D và E. Các ký hiệu kỹ thuật sử dụng trong hình 9, hình 11, hình 12 và hình 13 dưới đây được hiểu như sau: - B1: Chiều rộng bánh sau bên lái phụ của xe ô tô sát hạch, đơn vị tính là mét; - a: Chiều dài toàn bộ của ô tô sát hạch, đơn vị tính là mét; - b: Chiều rộng toàn bộ của ô tô sát hạch, đơn vị tính là mét; - Rqv: Bán kính quay vòng nhỏ nhất của ô tô sát hạch theo vết bánh xe trước phía ngoài, đơn vị tính là mét. a. Xuất phát và kết thúc (Hình 6) Trên mặt đường kẻ một vạch ngang vuông góc với trục dọc của đường theo quy cách “vạch dừng lại” của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ, phía trước vạch có kẻ chữ: “XUẤT PHÁT” hoặc “KẾT THÚC”. Các ô tô sát hạch dừng trước vạch này chờ tín hiệu và thực hiện các thao tác khi khởi hành xe để thực hiện bài xuất phát. Các ô tô sát hạch đi qua vạch này khi kết thúc bài sát hạch. Hình 6 - Hình bài sát hạch xuất phát b. Dừng xe nhường đường cho người đi bộ (Hình 7) Tại vị trí người đi bộ qua đường kẻ vạch “vạch dừng lại”, vạch “đi bộ qua đường vuông góc” và lắp các biển báo: “dừng lại” và “đường người đi bộ sang ngang” để yêu cầu ô tô sát hạch dừng xe nhường đường cho người đi bộ. Hình 7 - Hình bài sát hạch nhường đường cho người đi bộ c. Dừng và khởi hành xe trên dốc (Hình 8) Trên đường dốc lên có chiều dài 15 m, độ dốc 10 %, cách chân dốc tối thiểu 06 m kẻ vạch “vạch dừng lại” và lắp biển báo: “dừng lại” để yêu cầu ô tô sát hạch dừng và khởi hành xe trên dốc. Hình 8 - Hình bài sát hạch dừng và khởi hành xe trên dốc d. Qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc (Hình 9) Mỗi hạng xe sát hạch phải bố trí tối thiểu 01 hình qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc. Hình vệt bánh xe nằm phía bên phải theo chiều xe chạy, gồm 02 vạch dọc song song với nhau và song song với trục dọc của đường; sau hình vệt bánh xe kẻ 02 hình vuông góc nối tiếp với nhau theo chiều ngược lại, có: - Bvb (m) là chiều rộng vệt bánh xe: Bvb = B1 + 0,2 (m); - Lvb (m) là chiều dài vệt bánh xe: Lvb = a; - Sv (m) là chiều sâu đường vuông góc: Sv = 1,5a; - Lv (m) là chiều dài đường vuông góc: Lv = 2,0a; - Bv (m) là chiều rộng làn đường vuông góc: Bv = 2,2b. Hình 9 - Hình bài sát hạch qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc đ. Ngã tư (Hình 10) Tại nơi giao nhau giữa hai đường hai chiều cùng cấp, lắp hệ thống đèn tín hiệu điều khiển giao thông, kẻ vạch “vạch dừng lại”, vạch “đi bộ qua đường vuông góc” và lắp biển báo “hướng đi phải theo”, biển “đường giao nhau” và biển “giao nhau có tín hiệu đèn” để yêu cầu ô tô sát hạch dừng xe tại ngã tư theo tín hiệu đèn điều khiển giao thông để nhường đường cho người đi bộ. Hình 10 - Hình bài sát hạch qua ngã tư e. Qua đường vòng quanh co (Hình 11) Mỗi hạng xe sát hạch phải bố trí tối thiểu 01 hình qua đường vòng quanh co. Hình gồm 02 nửa hình vòng tròn nối tiếp với nhau ngược chiều, tạo thành hình chữ S, có: - Bqc (m): Chiều rộng đường vòng quanh co: Bqc = 2,2b;
| 2,089
|
7,934
|
- RN (m) là bán kính cong của vòng tròn phía ngoài: RN = Rqv + 1,2 (m); - Rtr (m) là bán kính cong của vòng tròn phía trong: Rtr = RN – Bqc; - Sqc (m) là khoảng cách tâm của 02 nửa hình vòng tròn: Sqc = RN + Rtr Hình 11 - Hình bài sát hạch qua đường vòng quanh co g. Ghép xe dọc vào nơi đỗ đối với hạng B và hạng C (Hình 12) Mỗi hạng xe sát hạch (hạng B, C) phải bố trí tối thiểu 01 hình ghép xe dọc vào nơi đỗ. Hình bố trí bên cạnh làn đường xe chạy, có: - Ld (m) là chiều dài nơi ghép xe dọc: Ld = a + 1,0 (m); - Rd (m) là chiều rộng nơi ghép xe dọc: Rd = b + 0,6 (m); - Ed (m) là khoảng khống chế để lùi vào nơi ghép xe dọc: Ed = 1,2a. Hình 12 - Hình bài sát hạch ghép xe dọc vào nơi đỗ đối với hạng B và hạng C h. Ghép xe ngang vào nơi đỗ đối với hạng D và hạng E (Hình 13) Mỗi hạng xe sát hạch (hạng D, E) phải bố trí tối thiểu 01 hình ghép xe ngang vào nơi đỗ. Hình bố trí phía bên phải làn đường (theo hướng xe chạy), có: - Lg (m) là chiều dài nơi đỗ xe: Lg = 5a/3; - Rg (m) là chiều rộng nơi đỗ xe: Rg = 5b/4. Hình 13 - Hình bài sát hạch ghép xe ngang vào nơi đỗ đối với hạng D và hạng E i. Tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua (Hình 14) Trên mặt đường bố trí 02 thanh ray đường sắt, tạo tình huống giả định có đường bộ giao nhau với đường sắt không có rào chắn, không có người điều khiển giao thông; cách ray ngoài cùng của đường sắt tối thiểu 5,0 m kẻ vạch “vạch dừng lại” và lắp biển báo “giao nhau với đường sắt không có rào chắn”, biển “nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ” và biển báo: “dừng lại” để yêu cầu ô tô sát hạch dừng xe ở chỗ có đường sắt chạy qua. Hình 14 - Hình bài sát hạch tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua k. Thay đổi số trên đường bằng (Hình 15) Trên đoạn đường bằng có độ dài tối thiểu 100 m, cách đầu đoạn đường tối thiểu 20 m lắp biển báo phụ thứ nhất “bắt đầu tăng số, tăng tốc độ” và cách biển báo phụ thứ nhất 25 m lắp biển báo phụ thứ hai “bắt đầu giảm số, giảm tốc độ”, cách biển báo phụ thứ hai 25 m lắp biển báo phụ “kết thúc giảm số, giảm tốc độ”. Hình 15 - Hình bài sát hạch thay đổi số trên đường bằng l. Tình huống nguy hiểm Trong sân sát hạch, ngoài các bài sát hạch, bố trí vị trí xuất hiện tình huống nguy hiểm (05 vị trí đối với trung tâm loại 1 và 03 vị trí đối với trung tâm loại 2) để yêu cầu người dự sát hạch phanh dừng xe, bật thông báo tín hiệu nguy hiểm, tắt thông báo tín hiệu nguy hiểm trước khi cho xe khởi hành trong thời gian quy định. 2.2.1.12. Hình của bài sát hạch lái xe hạng FB2, FD và FE (Hình 16) Là hình đi qua 05 cọc chuẩn A, B, C, D và E với khoảng cách các cọc AB = BC = CD = DE = LCF = 1,4aF. Trong đó: aF (m) là chiều dài toàn bộ của xe cơ giới dùng để sát hạch. Hình 16 - Hình bài sát hạch đi qua 05 cọc chuẩn hạng FB2, FD và hạng FE 2.2.1.13. Hình của bài sát hạch lái xe hạng FC a. Hình đi qua 05 cọc chuẩn (Hình 17): Là hình đi qua 05 cọc chuẩn A, B, C, D và E với khoảng cách các cọc AB = BC = CD = DE = LCF = 1,4aF. Trong đó: aF (m) là chiều dài toàn bộ của xe cơ giới dùng để sát hạch. Hình 17 - Hình bài sát hạch đi qua 05 cọc chuẩn hạng FC b. Hình ghép xe dọc vào nơi đỗ (Hình 18) Theo hướng xe chạy, bố trí hình ghép xe dọc vào nơi đỗ có: - Ld (m) là chiều dài nơi ghép xe dọc; - Ld = chiều dài toàn bộ của xe cơ giới dùng để sát hạch (m) + 1,0 (m); - Rd (m) là chiều rộng nơi ghép xe dọc; - Rd = chiều rộng toàn bộ của xe cơ giới dùng để sát hạch (m) + 1,0 (m); - Ed (m) là khoảng khống chế để lùi vào nơi ghép xe dọc; - Ed = chiều dài toàn bộ của xe cơ giới dùng để sát hạch (m) x 1,5. Hình 18 - Hình bài sát hạch ghép xe dọc vào nơi đỗ hạng FC 2.2.2. Xe cơ giới dùng để sát hạch a. Xe cơ giới dùng để sát hạch ngoài việc tuân theo các quy định của Quy chuẩn này còn phải đảm bảo điều kiện tham gia giao thông theo quy định của Luật Giao thông đường bộ. b. Xe cơ giới dùng để sát hạch phải là các loại xe thông dụng đang được sử dụng phổ biến ở Việt Nam. Ô tô sát hạch phải lắp đặt hệ thống phanh phụ đảm bảo có hiệu lực khi phanh. c. Xe cơ giới dùng để sát hạch lái xe hạng A1: là mô tô hai bánh có dung tích làm việc của xy lanh từ 70 cm3 đến dưới 175 cm3. Số lượng xe sát hạch tối thiểu tại mỗi trung tâm là 02 xe. d. Xe cơ giới dùng để sát hạch lái xe hạng A2: là mô tô hai bánh có dung tích làm việc của xy lanh từ 175 cm3 trở lên. Số lượng xe sát hạch tối thiểu tại mỗi trung tâm là 01 xe. đ. Xe cơ giới dùng để sát hạch lái xe hạng A3: là mô tô ba bánh, có dung tích làm việc của xy lanh không nhỏ hơn 105 cm3, có số lùi, có chiều dài toàn bộ không lớn hơn 3,0 m, chiều rộng toàn bộ không lớn hơn 1,5 m, chiều dài cơ sở không lớn hơn 2,3 m, bán kính quay vòng nhỏ nhất theo vệt bánh xe trước không lớn hơn 3,5 m. Số lượng xe sát hạch tối thiểu tại mỗi trung tâm là 01 xe. e. Xe cơ giới dùng để sát hạch lái xe hạng A4: là máy kéo có trọng tải thiết kế từ 750 kG đến 1000 kG, có số lùi, có chiều dài toàn bộ từ 5,3 m đến 5,5 m, chiều rộng toàn bộ từ 1,0 m đến 1,7 m, chiều dài cơ sở từ 1,8 m đến 2,0 m, bán kính quay vòng nhỏ nhất theo vệt bánh xe trước phía ngoài từ 1,7 m đến 4,0 m. Số lượng xe sát hạch tối thiểu tại mỗi trung tâm là 02 xe. g. Xe cơ giới dùng để sát hạch lái xe hạng B1, B2: là ô tô con từ 04 đến 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái), có chiều dài toàn bộ từ 4,2 m đến 4,8 m, chiều rộng toàn bộ từ 1,6 m đến 1,85 m, chiều dài cơ sở từ 2,5 m đến 2,8 m, bán kính quay vòng nhỏ nhất theo vệt bánh xe trước phía ngoài từ 4,9 m đến 6,0 m. Số lượng xe sát hạch trong hình tối thiểu tại mỗi trung tâm là 02 xe. h. Xe cơ giới dùng để sát hạch lái xe hạng C: là ô tô tải có trọng tải thiết kế của nhà sản xuất từ 5000 kG trở lên, có chiều dài toàn bộ từ 7,3 m đến 8,0 m, chiều rộng toàn bộ từ 1,9 m đến 2,5 m, chiều dài cơ sở từ 4,0 m đến 5,0 m, bán kính quay vòng nhỏ nhất theo vệt bánh xe trước phía ngoài 7,0 m đến 8,5 m. Số lượng xe sát hạch trong hình tối thiểu tại mỗi trung tâm là 02 xe. i. Xe cơ giới dùng để sát hạch lái xe hạng D: là ô tô chở người có thể bố trí từ 24 đến 30 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái), có chiều dài toàn bộ từ 6,2 m đến 7,5 m, chiều rộng toàn bộ từ 2,0 m đến 2,5 m, chiều dài cơ sở từ 3,1 m đến 4,5 m, bán kính quay vòng nhỏ nhất theo vệt bánh xe trước phía ngoài từ 7,0 m đến 8,0 m. Số lượng xe sát hạch trong hình tối thiểu tại mỗi trung tâm là 01 xe. k. Xe cơ giới dùng để sát hạch lái xe hạng E: là ô tô chở người có thể bố trí từ 40 chỗ ngồi trở lên (kể cả chỗ người lái), có chiều dài toàn bộ từ 8,9 m đến 10,5 m, chiều rộng toàn bộ từ 2,4 m đến 2,5 m, chiều dài cơ sở từ 4,2 m đến 5,2 m, bán kính quay vòng nhỏ nhất theo vệt bánh xe trước phía ngoài từ 7,9 m đến 10,5 m. Số lượng xe sát hạch trong hình tối thiểu tại mỗi trung tâm là 01 xe. l. Xe cơ gới dùng để sát hạch lái xe hạng FC: là ô tô đầu kéo sơ mi rơ moóc loại 20 feet. Số lượng xe sát hạch tối thiểu tại mỗi trung tâm là 01 xe. m. Xe cơ giới dùng để sát hạch lái xe các hạng FB2, FD và hạng FE: là ôtô có thông số kỹ thuật phù hợp với ôtô sát hạch tương ứng kéo rơ moóc, có trọng tải thiết kế không nhỏ hơn 3000 kG. Số lượng xe sát hạch tối thiểu tại mỗi trung tâm là 01 xe. 2.2.3. Thiết bị sát hạch lý thuyết 2.2.3.1. Máy chủ (Server) cần thỏa mãn các điều kiện sau: a. Số lượng tối thiểu 02 máy. Trong đó, 01 máy để dự phòng. b. Sử dụng nền tảng công nghệ Intel Quad Core trở lên, tối thiểu 4 GB RAM. c. Dung lượng ổ cứng tối thiểu 520 GB. d. Sử dụng máy tính của các hãng sản xuất có uy tín. đ. Sử dụng hệ điều hành Windows Server 2008 SP2 trở lên. 2.2.3.2. Máy tính trạm cần thỏa mãn các điều kiện sau: a. Số lượng tối thiểu 20 máy. b. Sử dụng máy với bộ vi xử lý Intel, chip Core 2 Duo, tối thiểu 1 GB RAM. c. Card mạng: Sử dụng chuẩn kết nối phổ dụng RJ-45: Nối card mạng với cáp qua đầu nối RJ-45 (10BASE-T/100BASE-T). d. Màn hình: Màn hình 14”, độ phân giải tối thiểu 800x600 pixel. đ. Hệ điều hành: sử dụng hệ điều hành Windows XP SP3 trở lên. e. Dung lượng ổ cứng tối thiểu 320 GB. 2.2.3.3. Hệ thống thiết bị lưu điện tập trung hay cục bộ dùng cho máy tính phòng sát hạch lý thuyết phải có khả năng đảm bảo cấp điện ổn định và không làm gián đoạn trong thời gian 30 phút kể từ khi mất nguồn điện lưới. 2.2.3.4. Bộ chuyển mạch (Switch) a. Số lượng tối thiểu 02. b. Switch layer 2, tối thiểu có 24 cổng tốc độ 100 MB trở lên. c. Sử dụng chuẩn kết nối phổ dụng RJ-45 để tương thích với phần lớn card mạng hiện nay. d. Mạng máy tính trong phòng sát hạch lý thuyết được bố trí theo mô hình mạng LAN. 2.2.3.5. Máy in dùng để in kết quả sát hạch lý thuyết, sử dụng máy in Laser, in khổ A4 tiêu chuẩn, tối thiểu 02 máy. 2.2.3.6. Phần mềm sát hạch lý thuyết do Tổng cục Đường bộ Việt Nam chuyển giao, sử dụng thống nhất trong phạm vi toàn quốc.
| 2,098
|
7,935
|
2.2.3.7. Phần mềm diệt vi rút: sử dụng phần mềm của các hãng có uy tín để cài đặt lên máy chủ và các máy trạm. 2.2.3.8. Có khả năng kết nối với máy chủ tại phòng sát hạch thực hành lái xe trong hình; có khả năng kết nối Internet, sử dụng tối thiểu 01 Modem ADSL tương thích chuẩn ADSL 2/2+, có tường lửa NAT có thể cho phép truy cập bằng Internet để xem kết quả các kỳ sát hạch đã và đang thực hiện khi có yêu cầu. 2.2.4. Thiết bị sát hạch thực hành lái xe trong hình 2.2.4.1. Thiết bị trên sân và thiết bị đặt tại phòng điều hành a. Có ít nhất 02 máy tính cài đặt phần mềm điều hành và quản lý sát hạch. Trong đó, 01 máy để dự phòng. Máy tính có cấu hình tối thiểu như sau: Tốc độ xử lý Intel Dual Core E5800 (3.2Ghz/2M/800) hoặc tương đương; 1GB Ram; 320GB HDD; Màn hình LCD 17”, sử dụng hệ điều hành Windows XP/Windows Server 2003 trở lên. b. Hệ thống kết nối không dây thu, truyền dữ liệu đến thiết bị lắp trên ô tô sát hạch và sân sát hạch để báo lỗi, trừ điểm các lỗi vi phạm đảm bảo băng thông và tốc độ cho phép đánh giá chính xác cho ít nhất 20 ô tô cùng sát hạch trong sân sát hạch hoạt động ổn định không bị nhiễu loạn. c. Báo lỗi và chấm điểm chính xác, ổn định và thông báo đầy đủ, công khai các lỗi vi phạm của thí sinh trong quá trình sát hạch. d. Có cơ chế bảo vệ và an toàn dữ liệu chống sự can thiệp từ bên ngoài và mất dữ liệu do các sự cố ngẫu nhiên; có cơ chế hiệu chỉnh các thông số làm việc của thiết bị khi có thay đổi quy định chấm điểm và không cho phép sự can thiệp của con người vào kết quả sát hạch. đ. Có cơ chế kiểm tra trạng thái hoạt động của từng thiết bị từ trung tâm. Các thiết bị phải làm việc độc lập theo chức năng, những sự cố của thiết bị này không làm ảnh hưởng đến hoạt động hoặc gây ra sự cố cho thiết bị khác cũng như toàn hệ thống, trừ thiết bị cấp nguồn. e. Có khả năng làm việc ổn định và chính xác trong những điều kiện nhiệt độ cao đến 80 oC, độ ẩm 95 %, bụi bẩn. g. Có khả năng tự động thông báo các lỗi bị trừ điểm, truất quyền sát hạch, kết quả sát hạch, hiệu lệnh xuất phát và kết thúc. h. Hiển thị nội dung từng bài sát hạch và lỗi bị trừ điểm, tổng số điểm còn lại của từng thí sinh dự sát hạch trên màn hình tại phòng chờ sát hạch. 2.2.4.2. Thiết bị trên ô tô sát hạch a. Công tắc tắt và bật thiết bị chấm điểm tự động lắp trên ô tô sát hạch phải đặt trong hộp kín hoặc nằm ngoài tầm với của người dự sát hạch (ngồi tại ghế lái). b. Lưu được dữ liệu sát hạch của thí sinh đang sát hạch khi bị mất kết nối với máy tính trên phòng điều hành trong thời gian tối thiểu 20 phút. c. Tự động phát hiện khi người dự sát hạch thực hiện không đúng trình tự bài sát hạch, đi không đúng hình quy định của hạng xe sát hạch, không đi qua hình sát hạch quy định và không hoàn thành bài sát hạch. d. Có khả năng làm việc ổn định và chính xác trong những điều kiện nhiệt độ cao đến 80 oC, độ ẩm 95 %, bụi bẩn và rung xóc. đ. Sử dụng nguồn điện của ô tô, mức điện áp danh định phải phù hợp với mức điện áp danh định của ô tô, có cơ chế chống sụt nguồn để không bị ảnh hưởng khi thực hiện khởi động động cơ ôtô và có khả năng chịu cắm ngược cực quy định tại bảng 5. Bảng 5: Điện áp danh định và điện áp thử nghiệm thiết bị trên ô tô sát hạch <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Khi thử nghiệm cắm ngược cực với điện áp thử nghiệm quy định tại bảng 5 trong thời gian 01 phút, bộ phận tự động ngắt nguồn điện phải tự ngắt và sau đó thiết bị phải làm việc bình thường. e. Có khả năng tự động chụp ảnh ngẫu nhiên người dự sát hạch ít nhất 03 lần trong quá trình thực hiện các bài sát hạch, gửi dữ liệu ảnh chụp để lưu trữ vào cơ sở dữ liệu của máy tính tại trung tâm điều hành và in vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình. g. Màn hình hiển thị trên ô tô sát hạch phải thể hiện được đầy đủ các trạng thái của ô tô sát hạch như: Tình trạng động cơ (tắt, đang hoạt động), tình trạng chuyển động (tiến, lùi, dừng), tay số hiện thời, vị trí bắt đầu và kết thúc từng bài sát hạch, bài sát hạch đang thực hiện, thời gian thực hiện từng bài sát hạch và tổng thời gian đã thực hiện, điểm trừ từng lỗi vi phạm, tổng số điểm của thí sinh. h. Có đèn tín hiệu 03 màu (Xanh – Vàng – Đỏ) lắp trên nóc và đèn tín hiệu 02 màu (Xanh – Đỏ) lắp trong ôtô sát hạch: - Hiệu lệnh xuất phát, thông báo đạt kết quả: Đèn tín hiệu màu xanh; - Hiệu lệnh dừng xe khi gặp tình huống nguy hiểm: Đèn tín hiệu màu vàng và đèn tín hiệu màu đỏ; - Hiệu lệnh đang thực hiện sát hạch: Đèn tín hiệu màu vàng. i. Có khả năng giao tiếp với phần mềm bên ngoài thông qua ít nhất một trong các giao thức: RF, cổng COM (RS232), cổng USB 2.0 hoặc thẻ nhớ để có thể điều chỉnh thì thay đổi quy định chấm điểm và phục vụ công tác kiểm tra, kiểm chuẩn thiết bị. k. Trong và ngay sau khi thực hiện xong mỗi bài sát hạch (trong khoảng cách 05 mét hoặc thời gian nhỏ hơn 3 giây) phải thông báo tín hiệu kết thúc, các lỗi bị trừ điểm, số điểm còn lại, lỗi bị truất quyền sát hạch, tên của bài sát hạch tiếp theo. l. Có kết nối không dây để thu, truyền dữ liệu đến thiết bị trên phòng điều hành và sân sát hạch hoạt động trong dải tần số quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. Hệ thống phải hoạt động ổn định không bị nhiễu loạn. 2.2.4.3. Phần mềm điều hành và quản lý sát hạch. a. Có giao diện và hiển thị kết quả bằng tiếng Việt, thể hiện được trạng thái kết nối với thiết bị chấm điểm lắp trên ô tô sát hạch, sân sát hạch, có chế độ cảnh báo nếu thiết bị mất kết nối, bị sự cố. b. Có khả năng kết nối với máy chủ tại phòng sát hạch lý thuyết để lựa chọn danh sách sát hạch thực hành lái xe trong hình từ kết quả sát hạch lý thuyết; có khả năng kết nối Internet, sử dụng tối thiểu 01 Modem ADSL tương thích chuẩn ADSL 2/2+, có tường lửa NAT có thể cho phép truy cập bằng Internet để xem kết quả các kỳ sát hạch đã và đang thực hiện khi có yêu cầu. c. Có khả năng tìm, truy cập, lưu trữ, thống kê, lập bảng, biểu đồ các dữ liệu liên quan đến danh sách thí sinh dự sát hạch, đã sát hạch, đang sát hạch, chưa sát hạch, số học viên sát hạch đạt và không đạt. 2.2.4.4. Thiết bị hỗ trợ a. Bộ đàm thông tin nội bộ (tối thiểu 04 bộ). b. Hệ thống âm thanh: tối thiểu 01 bộ loa phóng thanh để thông báo công khai kết quả của người dự sát hạch c. Hệ thống màn hình hiển thị: có ít nhất 03 màn hình loại LCD 32 inch trở lên. Trong đó, 01 màn hình tại phòng Hội đồng sát hạch để giám sát phòng sát hạch lý thuyết, 02 màn hình tại phòng chờ sát hạch để hiển thị kết quả sát hạch lái xe trong hình và giám sát phòng sát hạch lý thuyết. d. Camera lắp tại phòng sát hạch lý thuyết sử dụng công nghệ CMOS, có số điểm ảnh tối thiểu 0,3 mega pixels, độ phân giải tối thiểu 320x240, định dạng hình ảnh JPEG, tiêu cự tối thiểu 2,8 mm, góc quan sát tối thiểu 90o, độ sáng tối thiểu 5 Lux, tầm nhìn trong đêm tối thiểu 3 m, có nối với màn hình hiển thị và thiết bị lưu trữ hình ảnh tối thiểu 40 giờ. đ. Thiết bị lưu điện đảm bảo cung cấp điện ổn định cho toàn hệ thống trong thời gian tối thiểu 30 phút. e. Hệ thống chống sét trên sân sát hạch và nhà điều hành đủ tiêu chuẩn được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận đạt yêu cầu theo quy định hiện hành. g. Trang bị máy phát điện dự phòng công suất tối thiểu 10 KVA. 2.2.5. Nhà điều hành sát hạch 2.2.5.1. Diện tích xây dựng: a. Trung tâm loại 1 tối thiểu 250 m2. b. Trung tâm loại 2 tối thiểu 200 m2. c. Trung tâm loại 3 tối thiểu 100 m2. 2.2.5.2. Vị trí Nhà điều hành phải bố trí gần vị trí bài sát hạch xuất phát hoặc kết thúc. 2.2.5.3. Các phòng chức năng a. Phòng chờ sát hạch: Có bố trí ghế ngồi cho người dự sát hạch, có tối thiểu 03 màn hình để hiển thị kết quả sát hạch lý thuyết, sát hạch lái xe trong hình và giám sát phòng sát hạch lý thuyết, có máy in kết quả sát hạch thực hành lái xe trong hình để người dự sát hạch nhận kết quả ngay khi sát hạch xong. b. Phòng hướng dẫn sát hạch: Bố trí đủ bàn ghế và các trang thiết bị để người dự sát hạch lý thuyết vào chuẩn bị và tiếp nhận các thông tin liên quan đến kỳ sát hạch. c. Phòng sát hạch lý thuyết: - Có lắp máy điều hòa nhiệt độ, bố trí tối thiểu 20 máy tính và 01 máy in phục vụ sát hạch lý thuyết. - Có lắp camera giám sát quá trình sát hạch, thiết bị lưu trữ và được nối về màn hình hiển thị tại phòng hội đồng sát hạch và phòng chờ sát hạch. - Có vách ngăn giữa các máy tính để tạo không gian riêng biệt cho người dự sát hạch. d. Phòng điều hành thiết bị chấm điểm thực hành lái xe trong hình - Có vị trí và kiến trúc phù hợp để người điều hành thiết bị có thể quan sát được tất cả các ôtô sát hạch trong sân sát hạch. - Có trang bị thiết bị nhận tín hiệu báo lỗi và chấm điểm, có hệ thống thông tin bộ đàm. đ. Phòng Hội đồng sát hạch: Có trang bị điện thoại, có điều hòa nhiệt độ, có màn hình theo dõi phòng sát hạch lý thuyết, có máy tính nối mạng với phòng điều hành thiết bị chấm điểm thực hành. e. Phòng Giám đốc trung tâm: Có trang bị thiết bị cần thiết phục vụ công tác quản lý trung tâm sát hạch. g. Phòng Phó Giám đốc Trung tâm. h. Phòng hành chính tổng hợp. i. Các công trình phụ trợ khác. 2.2.6. Các công trình phụ trợ khác. Căn cứ nhu cầu thực tế, Trung tâm sát hạch lái xe thiết kế, xây dựng các công trình phụ trợ theo tiêu chuẩn hiện hành, bao gồm: Nhà để xe cơ giới dùng để sát hạch, ga ra sửa chữa, bảo dưỡng xe cơ giới dùng để sát hạch, nhà nghỉ và lưu trú cho các thành viên hội đồng sát hạch, nhà để máy phát điện, nhà đón tiếp và lưu trú thí sinh ở xa về dự sát hạch, khu dịch vụ phục vụ kỳ sát hạch.
| 2,095
|
7,936
|
3. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ 3.1. Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, đánh giá phù hợp quy định tại Quy chuẩn này sẽ được Tổng cục Đường bộ Việt Nam/Sở Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận Trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động (gọi chung là Giấy chứng nhận), Giấy chứng nhận có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp. 3.2. Hàng năm, cơ quan cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm báo cáo tình hình cấp Giấy chứng nhận về Bộ Giao thông vận tải (qua Vụ Khoa học – Công nghệ) để theo dõi, quản lý. 3.3. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại Giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định tại Khoản 7 và khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 15/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 4.1. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước 4.1.1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam: 4.1.1.1. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ để các Sở Giao thông vận tải chỉ đạo xây dựng trung tâm theo quy định của Quy chuẩn này. 4.1.1.2. Thực hiện các công việc thỏa thuận thiết kế bố trí mặt bằng tổng thể và kích thước hình các bài sát hạch của trung tâm loại 1 và loại 2. 4.1.1.3. Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra các điều kiện về cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị của trung tâm loại 1 và loại 2 theo quy định của Quy chuẩn này để cấp mới Giấy chứng nhận theo quy định. 4.1.1.4. Kiểm tra, xem xét các điều kiện về cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị của trung tâm loại 1 và loại 2 theo quy định của Quy chuẩn này để cấp lại Giấy chứng nhận. 4.1.2. Sở Giao thông vận tải tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 4.1.2.1. Chỉ đạo xây dựng và trực tiếp quản lý hoạt động các trung tâm trên địa bàn địa phương. 4.1.2.2. Kiểm tra việc duy trì cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị phục vụ sát hạch của trung tâm loại 1 và loại 2 theo quy định của Quy chuẩn này. 4.1.2.3. Kiểm tra các điều kiện về cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị của trung tâm theo quy định của Quy chuẩn này để cấp mới, cấp lại Giấy chứng nhận trung tâm loại 3 đủ điều kiện hoạt động. 4.1.3. Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm kiểm tra việc áp dụng, thực hiện quy chuẩn này. 4.2. Trách nhiệm của Trung tâm sát hạch lái xe 4.2.1. Bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện và trang thiết bị phục vụ chấm điểm sát hạch lái xe theo quy định để thực hiện các kỳ sát hạch đạt kết quả chính xác, khách quan. 4.2.2. Chấp hành và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, đánh giá định kỳ và đột xuất việc thực hiện Quy chuẩn này. 4.2.3. Nối mạng thông tin quản lý với Sở Giao thông vận tải và Tổng cục Đường bộ Việt Nam khi có yêu cầu của cơ quan quản lý. 4.2.4. Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng để duy trì tình trạng kỹ thuật đối với hệ thống, trang thiết bị của Trung tâm theo các yêu cầu của Quy chuẩn này, đáp ứng yêu cầu phục vụ tốt các kỳ sát hạch lái xe theo quy định. 4.3. Lộ trình thực hiện: 4.3.1. Trung tâm đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trước ngày Quy chuẩn này có hiệu lực thi hành, vẫn còn giá trị theo thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận. Các Trung tâm phải có kế hoạch trang bị bổ sung sân sát hạch, thiết bị phục vụ sát hạch theo quy định của Quy chuẩn này và các quy định liên quan trước ngày 01 tháng 7 năm 2013. 4.3.2. Kể từ ngày Quy chuẩn này có hiệu lực thi hành, việc cấp mới, cấp lại Giấy chứng nhận trung tâm sát hạch đủ điều kiện hoạt động được thực hiện theo quy định tại Quy chuẩn này và các quy định liên quan. 4.3.3. Các kiểu loại ô tô sát hạch đã đầu tư trước ngày Quy chuẩn này có hiệu lực vẫn tiếp tục được sử dụng để sát hạch. Việc thay thế, bổ sung phương tiện sát hạch kể từ ngày Quy chuẩn này có hiệu lực phải thực hiện đúng quy định tại Quy chuẩn này. 4.4. Trong trường hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Nghị định số 116/2011/NĐ-CP ngày 14/12/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng và Trưởng Ban Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng Văn phòng là tổ chức giúp việc Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam (sau đây gọi là Tổng Giám đốc), có chức năng tham mưu, tổng hợp giúp Tổng Giám đốc trong việc chỉ đạo, điều hành hoạt động của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam và bảo đảm các điều kiện về thông tin, tài chính, cơ sở vật chất và kỹ thuật để phục vụ hoạt động của cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Văn phòng chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của Tổng Giám đốc. Văn phòng là đơn vị dự toán cấp 3, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu và tài khoản riêng. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tháng, quý, năm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt. 2. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu và số liệu cần thiết để cung cấp theo yêu cầu của Tổng Giám đốc hoặc các cơ quan chức năng; là đầu mối tổng hợp và lập báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về việc thực hiện nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định hoặc yêu cầu của cơ quan chức năng. 3. Giúp Tổng Giám đốc trong triển khai hoạt động chỉ đạo, điều hành đối với Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; đề xuất, kiến nghị các biện pháp thực hiện sự chỉ đạo, điều hành của Tổng Giám đốc. 4. Chuẩn bị nội dung và tổ chức các cuộc họp giao ban cơ quan định kỳ, đột xuất; thông báo ý kiến chỉ đạo, kết luận của Tổng Giám đốc cho các đơn vị trong Ngành và theo dõi việc thực hiện đảm bảo tiến độ, chất lượng. 5. Theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan đảm bảo kỷ luật, kỷ cương hành chính; tổng hợp kết quả đánh giá xếp loại hàng quý, năm của các tập thể, cá nhân thuộc cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Tổng Giám đốc triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 đối với cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam; theo dõi việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO của toàn Ngành. 7. Tổ chức quản lý và thực hiện công tác văn thư của cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam; quản lý và sử dụng con dấu theo quy định; in ấn và phát hành các ấn phẩm phục vụ cho hoạt động của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 8. Kiểm tra thể thức văn bản do lãnh đạo Ngành ký và văn bản do Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam ký trước khi ban hành; Làm đầu mối tiếp nhận và trả các văn bản trình lãnh đạo Ngành ký của các đơn vị, theo dõi đôn đốc các đơn vị thực hiện ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Ngành. 9. Theo dõi chất lượng và tiến độ văn bản của các đơn vị trực thuộc cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam để chấm điểm thi đua theo quy định. 10. Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam ở Trung ương; 11. Xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác văn phòng, công tác tổng hợp, văn thư, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 12. Quản lý tài chính, quản lý, mua sắm tài sản, phương tiện làm việc, cơ sở vật chất của cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước. 13. Tổ chức thực hiện công việc về hành chính, lễ tân, khánh tiết của cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam; đảm bảo các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 14. Làm đầu mối tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, an ninh của hệ thống và của cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định của Chính phủ; thực hiện công tác bảo vệ, đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, phòng cháy, chữa cháy trong cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 15. Chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức cán bộ thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam; phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn và các đơn vị có liên quan chăm lo đời sống của công chức, viên chức cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Tổ chức công tác y tế, bảo vệ sức khỏe cho cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 16. Tham gia nghiên cứu, ứng dụng khoa học trong hoạt động của đơn vị; Góp ý đối với văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ của Ngành do các Ban nghiệp vụ xây dựng, gửi xin ý kiến. 17. Quản lý công chức, viên chức của đơn vị theo quy định. 18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao. Điều 3. Chế độ quản lý và điều hành 1. Văn phòng do Chánh Văn phòng quản lý, điều hành theo chế độ thủ trưởng. Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng. Giúp việc Chánh Văn phòng có các Phó Chánh Văn phòng. Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng do Tổng Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thuyên chuyển, khen thưởng và kỷ luật.
| 2,104
|
7,937
|
2. Chánh Văn phòng ban hành quy định về việc phân công nhiệm vụ, mối quan hệ công tác và lề lối làm việc của Văn phòng; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định đó. 3. Chánh Văn phòng phân công hoặc ủy quyền cho Phó Chánh Văn phòng giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Chánh Văn phòng. Phó Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao. Chánh Văn phòng phải chịu trách nhiệm về quyết định của Phó Chánh Văn phòng được phân công hoặc ủy quyền giải quyết. Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức gồm 06 đơn vị: a) Phòng Tổng hợp; b) Phòng Văn thư; c) Phòng Quản trị; d) Phòng Tài vụ; đ) Phòng Công nghệ thông tin; e) Đội xe. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các đơn vị trên đây do Chánh Văn phòng xây dựng trình Tổng Giám đốc quyết định. Phòng và Đội xe do Trưởng phòng và Đội trưởng (sau đây gọi chung là Phòng, Trưởng phòng) quản lý và điều hành theo chế độ thủ trưởng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của phòng. Giúp Trưởng phòng có các Phó Trưởng phòng; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Tổng Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thuyên chuyển, khen thưởng và kỷ luật theo đề nghị của Chánh Văn phòng. 2. Biên chế của Văn phòng do Tổng Giám đốc giao. Công chức, viên chức, lao động hợp đồng của Văn phòng được tuyển dụng theo quy định hiện hành và làm việc theo quy chế làm việc của cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Điều 5. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng 1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Quyết định này. 2. Tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính và phòng, chống tham nhũng trong quản lý, điều hành mọi hoạt động của Văn phòng; bảo đảm chế độ thông tin, báo cáo của Văn phòng. 3. Quyết định các công việc thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của Văn phòng; quyết định các biện pháp cụ thể để tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong cán bộ, công chức, viên chức; chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hiện tượng tiêu cực khác trong Văn phòng; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hành vi vi phạm. 4. Thực hiện quy định của pháp luật và của Tổng Giám đốc. 5. Phối hợp với các đơn vị trong Ngành và ngoài Ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành Quyết định này thay thế Quyết định số 4859/QĐ-BHXH ngày 21/10/2008 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và có hiệu lực thực hiện kể từ ngày ký. Trưởng Ban Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN THÔNG BÁO KHỞI CÔNG KHI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, BÁO CÁO NHANH SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG. Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ các Nghị định của Chính Phủ: Số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng; số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/CP; Căn cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: Số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng, số 06/2011/TT-BXD ngày 21/6/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng, kiến trúc, quy hoạch xây dựng thực thi Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng; Căn cứ các Quyết định của UBND Tỉnh: Số 26/2010/QĐ-UBND ngày 12/3/2010 ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 167/2008/QĐ-UBND ngày 03/12/2008 ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Sở Xây dựng hướng dẫn thông báo khởi công khi xây dựng công trình xây dựng, báo cáo tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng, báo cáo nhanh sự cố công trình xây dựng như sau: 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Văn bản này hướng dẫn chủ đầu tư đối với mọi nguồn vốn về thông báo khởi công xây dựng công trình, báo cáo tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng; hướng dẫn báo cáo nhanh sự cố công trình xây dựng; hướng dẫn cơ quan quản lý nhà nước tiếp nhận báo cáo. 2. Một số cụm từ trong hướng dẫn được quy định như sau: - Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: + Sở Công Thương quản lý các công trình xây dựng công nghiệp, công trình đường dây tải điện, trạm biến áp (trừ công trình vật liệu xây dựng, công trình công nghiệp trong khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao). + Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý các công trình thủy lợi, đê điều, nông nghiệp, lâm nghiệp; công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn và vệ sinh môi trường nông thôn. + Sở Giao thông Vận tải quản lý các công trình xây dựng giao thông (trừ công trình giao thông đô thị). - Phòng quản lý chất lượng xây dựng cấp huyện: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, phòng Kinh tế thị xã, thành phố quản lý công trình xây dựng thủy lợi, nông nghiệp, lâm nghiệp, cấp nước sinh hoạt nông thôn, vệ sinh môi trường nông thôn; Phòng Công thương các huyện, phòng Quản lý đô thị thị xã, thành phố quản lý các công trình còn lại. 3. Quy định về thông báo khởi công xây dựng công trình 3.1 Trước khi khởi công xây dựng công trình, trong thời hạn 07 ngày làm việc, Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi Thông báo khởi công xây dựng công trình (theo mẫu phụ lục 1) cho các cơ quan sau: - UBND cấp xã nơi xây dựng công trình; - Phòng quản lý chất lượng xây dựng cấp huyện; - Cơ quan cấp giấy phép xây dựng công trình. 3.2 Cơ quan tiếp nhận thông báo khởi công có trách nhiệm vào sổ (theo mẫu tại phụ lục 2) để theo dõi và báo cáo định kỳ cơ quan quản lý nhà nước cấp trên theo quy định. 4. Quy định về báo cáo tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 4.1 Định kỳ hàng năm (trước 05/12), khi hoàn thành đưa công trình vào sử dụng và khi có yêu cầu đột xuất thì Chủ đầu tư lập báo cáo (theo mẫu tại phụ lục 3) gửi Sở Xây dựng và một trong các cơ quan sau: + Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với công trình chuyên ngành quản lý; + Ban quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh đối với các công trình xây dựng trong khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao (trừ công trình đường dây tải điện, trạm biến áp). + Đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư; các công trình nhà ở riêng lẻ; các công trình xây dựng khác trên địa bàn cấp huyện có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng thì báo cáo gửi phòng quản lý chất lượng xây dựng cấp huyện. 4.2 Cơ quan quản lý nhà nước nêu trên nhận báo cáo và gửi phiếu tiếp nhận (theo mẫu tại phụ lục 4) cho chủ đầu tư qua đường bưu điện trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được báo cáo. 5. Quy định về báo cáo nhanh sự cố công trình 5.1 Khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, Chủ đầu tư đối với công trình đang thi công, Chủ sở hữu hoặc Chủ quản lý đối với công trình đang sử dụng, vận hành, khai thác có trách nhiệm lập báo cáo nhanh sự cố công trình (theo mẫu tại phụ lục 5) và gửi tới UBND tỉnh, Sở Xây dựng và cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng nêu ở mục 4.1 trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự cố. Đối với sự cố cấp I và sự cố cấp II (theo phân cấp sự cố tại Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng), báo cáo còn phải gửi Bộ Xây dựng. 5.2 Cơ quan tiếp nhận báo cáo nhanh sự cố công trình xây dựng gửi phiếu tiếp nhận, có trách nhiệm hướng dẫn hoặc tổ chức giám định để xác định nguyên nhân sự cố. Phiếu tiếp nhận (theo mẫu tại phụ lục 4) gửi trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được báo cáo. Trên đây là hướng dẫn thông báo khởi công khi xây dựng công trình xây dựng, báo cáo tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng, báo cáo nhanh sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Xây dựng để được hướng dẫn./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 (Kèm theo hướng dẫn số 01/HD-SXD ngày 06/6/2012 của Sở Xây dựng Bắc Ninh) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------------- THÔNG BÁO KHỞI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1. Tên chủ đầu tư:............................................................................................... - Địa chỉ liên hệ:................................ - Số điện thoại:................................... - Cấp quyết định đầu tư (đối với vốn ngân sách nhà nước):........ 2. Tên công trình......................................................................... - Địa điểm xây dựng:........................... - Thuộc dự án nhóm......, tổng mức đầu tư:........................đồng - Diện tích xây dựng:........m2 - Tổng diện tích sàn:.........m2 - Số tầng:.............................. 3. Tên nhà thầu thi công:........................................................................................ 4. Hình thức quản lý dự án (Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án hoặc thuê tư vấn, tên đơn vị tư vấn):.............................................................................................. 5. Hình thức giám sát thi công (Chủ đầu tư trực tiếp giám sát hoặc thuê tư vấn, tên đơn vị tư vấn):..................................................................................................... 6. Giấy phép xây dựng số:................/GPXD ngày .........tháng..........năm............ do..............................................................cấp 4. Ngày khởi công:.................................................................................................. 5. Dự kiến ngày hoàn thành:................................................................................. (Chủ đầu tư) xin báo ..........................................................để biết và theo dõi. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 (Kèm theo hướng dẫn số 01/HD-SXD ngày 06/6/2012 của Sở Xây dựng Bắc Ninh) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> TỔNG HỢP TÌNH HÌNH KHỞI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN ....... (Từ ngày..... tháng ... năm 20.. đến ngày... tháng... năm 20...) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 (Kèm theo hướng dẫn số 01/HD-SXD ngày 06/6/2012 của Sở Xây dựng Bắc Ninh) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ..................................... ( GHI TÊN CÔNG TRÌNH) ............................. Từ ngày..... tháng..... năm..... đến ngày..... tháng..... năm... <jsontable name="bang_7"> </jsontable> …….............(tên tổ chức cá nhân) …............. là Đại diện Chủ đầu tư công trình .............................. (ghi tên công trình) ....................... xin báo cáo về chất lượng xây dựng công trình với các nội dung sau :
| 2,110
|
7,938
|
I. Các thông tin về công trình/dự án đầu tư xây dựng công trình: 1. Địa điểm xây dựng công trình …………………………………………... 2. Quy mô công trình (nêu tóm tắt về kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật, công nghệ, công suất...). 3. Tổ chức, cơ quan phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình (ghi số, ngày, tháng của Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình). 4. Danh sách các nhà thầu ( tổng thầu, nhà thầu chính và các nhà thầu phụ): khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng, thí nghiệm, kiểm định xây dựng (nếu có); những phần việc do các nhà thầu đó thực hiện. 5. Về thời hạn thi công xây dựng công trình: a) Ngày khởi công; b) Ngày hoàn thành (dự kiến theo quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình). II. Nội dung báo cáo thường kỳ: 1. Tóm tắt về tiến độ thi công xây dựng công trình. 2. Những sửa đổi trong quá trình thi công so với thiết kế đã được phê duyệt (nêu những sửa đổi lớn, lý do sửa đổi, ý kiến của cấp có thẩm quyền về những sửa đổi đó). 3. Công tác nghiệm thu: bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng hoàn thành được thực hiện trong kỳ báo cáo . 4. Đánh giá về chất lượng các bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng, hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình xây dựng được nghiệm thu trong kỳ báo cáo. 5. Sự cố và khiếm khuyết về chất lượng, nếu có : thời điểm xảy ra, vị trí, thiệt hại, nguyên nhân, tình hình khắc phục. 6. Dự kiến kế hoạch nghiệm thu trong kỳ báo cáo tiếp theo. 7. Các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình khi hoàn thành: a) Theo thiết kế đã được phê duyệt; b) Theo thực tế đạt được. 8. Kiến nghị (nếu có). <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 (Kèm theo hướng dẫn số 01/HD-SXD ngày 06/6/2012 của Sở Xây dựng Bắc Ninh) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHIẾU TIẾP NHẬN BÁO CÁO ………(1)………….. ………(Cơ quan tiếp nhận báo cáo)……………đã tiếp nhận Báo cáo số …ngày… .tháng….năm ……..của ………………………. ……. Địa chỉ, điện thoại (của cá nhân, đơn vị gửi báo cáo) Nội dung báo cáo………………… Địa điểm xây dựng công trình (ghi đối với báo cáo sự cố)………... Số lượng: ……………………………………………………………. Hồ sơ kèm theo (nếu có) …………….. …………….. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Tên báo cáo (báo cáo năm về chất lượng công trình và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; báo cáo khi hoàn thành đưa công trình xây dựng vào sử dụng, vận hành, khai thác; báo cáo nhanh sự cố công trình xây dựng); PHỤ LỤC 5 (Kèm theo hướng dẫn số 01/HD-SXD ngày 06/6/2012 của Sở Xây dựng Bắc Ninh) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> BÁO CÁO NHANH SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 1. Tên công trình, vị trí xây dựng: 2. Các tổ chức cá nhân tham gia xây dựng: a) Nhà thầu khảo sát xây dựng:…………. (ghi tên tổ chức, cá nhân) b) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình : ………………. (ghi tên tổ chức, cá nhân) c) Nhà thầu thi công xây dựng : ………………... (ghi tên tổ chức, cá nhân) d) Nhà thầu giám sát thi công xây dựng : …………..(ghi tên tổ chức, cá nhân) 3. Mô tả nội dung sự cố: Mô tả sơ bộ về sự cố, tình trạng công trình xây dựng khi xảy ra sự cố, thời điểm xảy ra sự cố ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 4. Thiệt hại sơ bộ về người và vật chất: a) Tình hình thiệt hại về người, về vật chất: ............................................ b) Về nguyên nhân sự cố: ……………………………………… 5. Biện pháp khắc phục: ............................ <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN CHI PHÍ LẬP ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ QUY HOẠCH ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THÀNH PHỐ QUY NHƠN VÀ VÙNG PHỤ CẬN ĐẾN NĂM 2030 - ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2050 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị; Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị; Căn cứ Quyết định số 54/2009/QĐ-TTg ngày 14/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bình Định đến 2020; Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh định hướng phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Văn bản số 1007/VPCP-KTN ngày 22/2/2011 của Văn phòng Chính phủ về việc thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ đồng ý chủ trương điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định; Theo Quyết định số 846/2006/QĐ-UBND ngày 15/12/2006 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bình Định đến năm 2020; Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 16/6/2010 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bình Định đến năm 2020; Văn bản số 4367/UBND-KTN ngày 21/12/2011 về việc điều chỉnh giao nhiệm vụ đơn vị tư vấn lập đề cương nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng thành phố Quy Nhơn đến năm 2030 - định hướng đến năm 2050; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 38/TTr-SXD ngày 18/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề cương và dự toán chi phí lập đề cương nhiệm vụ quy hoạch công trình xây dựng, với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên công trình: Đề cương điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2030 - định hướng đến năm 2050. 2. Địa điểm, phạm vi và ranh giới quy hoạch xây dựng: Quy hoạch không gian phát triển đô thị thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận bao gồm: thành phố Quy Nhơn hiện hữu, Khu kinh tế Nhơn Hội, toàn bộ huyện Tuy Phước, các xã: Canh Vinh, Canh Hiển (huyện Vân Canh). 3. Quan điểm quy hoạch: - Phù hợp quy hoạch vùng Quốc gia, quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của tỉnh với các đơn vị hành chính xung quanh thành phố và phù hợp với xu thế hợp tác trong khu vực Đông Nam Á và hội nhập quốc tế. - Quy hoạch phải kế thừa kết quả của quy hoạch năm 2004 đã được phê duyệt, đồng thời phải bổ sung các yếu tố mới, điều chỉnh các vấn đề còn vướng mắc. - Quy hoạch xây dựng phải khoa học, áp dụng phương pháp lập quy hoạch xây dựng tiên tiến phù hợp với điều kiện tự nhiên đồi núi, rừng, biển và tập quán của địa phương. - Quy hoạch xây dựng phải gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh. 4. Mục tiêu quy hoạch: Mục tiêu lâu dài là phát triển đô thị bền vững, hiện đại, mang bản sắc địa phương, hướng đến là thành phố “sống tốt”. Trước mắt xác định mục tiêu như sau: - Giai đoạn đến năm 2030: + Đến năm 2020, thành phố Quy Nhơn là một trong 12 đô thị trung tâm vùng của hệ thống đô thị quốc gia, có quy mô dân số khoảng 50 vạn người, có nền kinh tế phát triển theo định hướng: công nghiệp - cảng biển - dịch vụ và du lịch, là “đô thị xanh”. - Đến 2030, là đô thị loại I trực thuộc Trung ương. Quy mô dân số khoảng 80 vạn người. Kinh tế phát triển theo định hướng dịch vụ - công nghiệp, trọng tâm là dịch vụ cảng biển, là đô thị “sống tốt”. - Giai đoạn đến năm 2050: + Đến năm 2050, thành phố Quy Nhơn là thành phố lớn, quy mô dân số hơn 1 triệu người, có vị trí quan trọng trong hệ thống đô thị quốc gia và có ảnh hưởng trong khu vực Đông Nam Á, đóng vai trò là một trong những trung tâm phát triển chính của khu vực Nam Trung Bộ, có sức hút đầu tư lớn và phát triển quan hệ hợp tác quốc tế trên một số lĩnh vực như du lịch - giáo dục - y tế - môi trường - phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao… + Thành phố Quy Nhơn là đô thị biển có bản sắc riêng, có môi trường và chất lượng sống tốt - kinh tế phát triển - môi trường được bảo vệ. Du lịch - dịch vụ và cảng biển quốc tế là 2 mũi nhọn phát triển kinh tế chủ yếu của thành phố. + Một số vấn đề cần nghiên cứu ổn định và có tính chiến lược đến năm 2050 là: Giao thông; môi trường và cảnh quan thiên nhiên cần được bảo vệ; nhà ở; bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa địa phương. + Quy Nhơn cần khai thác tốt vai trò là đầu mối giao thông (cảng biển, cảng hàng không, đường bộ, đường sắt,…) để phục vụ nhiệm vụ phát triển. 5. Tính chất đô thị: - Là đô thị loại I trực thuộc Trung ương. - Đến năm 2030, là một trong những trung tâm: kinh tế biển của quốc gia, ưu tiên phát triển công nghiệp, du lịch, thương mại - dịch vụ, dịch vụ vận tải biển, y tế, giáo dục đào tạo, trung tâm ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ của vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây nguyên. - Là đầu mối giao thông thủy, bộ quan trọng của vùng Nam Trung bộ, là cửa ngõ của vùng Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Campuchia, Thái Lan ra biển Đông. - Là một trong những địa bàn giữ vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh khu vực Nam Trung bộ, Bắc Tây Nguyên. 6. Dự toán chi phí lập đề cương nhiệm vụ quy hoạch: 63.620.000 đồng Sáu mươi ba triệu, sáu trăm hai mươi nghìn đồng, trong đó: - Chi phí khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu: 7.656.790 đồng. - Chi phí lập đề cương nhiệm vụ: 10.282.400 đồng. - Chi phí khác: 30.968.422 đồng. - Chi phí quản lý: 5.655.320 đồng. - Thu nhập chịu thuế tính trước: 3.273.776 đồng. - Thuế giá trị gia tăng: 5.783.671 đồng. 7. Nguồn vốn: Vốn ngân sách tỉnh. 8. Tổ chức thực hiện: - Phê duyệt đề cương nhiệm vụ quy hoạch: UBND tỉnh Bình Định. - Thẩm định đề cương nhiệm vụ quy hoạch: Sở Xây dựng Bình Định. - Chủ đầu tư: Sở Xây dựng tỉnh Bình Định. - Đại diện chủ đầu tư: Trung tâm phát triển nhà và Tư vấn xây dựng. - Tư vấn lập đề cương nhiệm vụ quy hoạch: Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định xây dựng Bình Định. - Chủ đầu tư tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Bình Định. - Tư vấn lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch: Lựa chọn tư vấn nước ngoài.
| 2,093
|
7,939
|
Điều 2. Giao Sở Xây dựng chỉ đạo tổ chức thực hiện Quyết định này theo đúng quy định của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Xây dựng, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Quy Nhơn, Trung tâm Phát triển nhà và Tư vấn xây dựng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ BẢO HÀNH, BẢO DƯỠNG XE Ô TÔ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT, THƯƠNG NHÂN NHẬP KHẨU XE ÔTÔ Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 05 tháng 12 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô của cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu xe ô tô, Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về bảo hành, bảo dưỡng đối với các loại xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước hoặc nhập khẩu (sau đây gọi chung là xe ô tô) để kinh doanh tại Việt Nam. 2. Thông tư này không áp dụng khi sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu các loại xe ô tô sau đây: a) Xe ô tô tạm nhập, tái xuất, viện trợ; xe ô tô là tài sản, phương tiện phục vụ nhu cầu của tổ chức, cá nhân ngoại giao theo quy định của pháp luật; xe ô tô của tổ chức, cá nhân nhập khẩu để sử dụng theo mục đích riêng, không kinh doanh; b) Xe ô tô sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; c) Xe ô tô nhập khẩu thực hiện các mục đích đặc biệt; d) Xe ô tô tải, ô tô chuyên dùng được đóng mới trên cơ sở ô tô sát xi hoặc các loại xe ô tô mới khác. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, lắp ráp xe ô tô, thương nhân nhập khẩu, ủy thác nhập khẩu xe ô tô để kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu), các cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô và các cơ quan quản lý có liên quan. Cơ sở sản xuất là các cơ sở sản xuất, lắp ráp xe ô tô có đủ điều kiện theo các quy định hiện hành. Điều 3. Quy định về bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô của cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu 1. Cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu phải công bố tài liệu về chế độ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô cho người mua, trong đó ghi rõ chế độ bảo hành, bảo dưỡng cho từng loại xe ô tô bán ra thị trường; 2. Địa điểm bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô phải bố trí tại các tỉnh, thành phố, nơi cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu kinh doanh xe ô tô; 3. Cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu có thể thuê các cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô đáp ứng yêu cầu quy định để thực hiện dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô; 4. Nội dung bảo hành, bảo dưỡng và chu kỳ bảo dưỡng xe ô tô thực hiện theo quy định của nhà sản xuất xe ô tô; 5. Trường hợp phát hiện xe ô tô nhập khẩu có lỗi kỹ thuật trong quá trình thiết kế chế tạo hoặc vi phạm các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành bắt buộc áp dụng cho đối tượng sản phẩm đó thì thương nhân nhập khẩu phải thực hiện việc triệu hồi sản phẩm bị lỗi kỹ thuật theo quy định tại Chương III của Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới. Điều 4. Tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu đối với cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô của cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu Cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô của cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này. Điều 5. Kiểm tra cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô của cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu 1. Việc kiểm tra đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn thực hiện tại cơ sở bảo hành, bảo dưỡng của cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu. 2. Căn cứ để kiểm tra đánh giá là tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu của cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô quy định tại Phụ lục I của Thông tư này. 3. Trường hợp cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô được ủy quyền hoặc có Giấy xác nhận thỏa mãn tiêu chuẩn cơ sở bảo hành, bảo dưỡng của hãng sản xuất xe ô tô, sẽ được xem xét miễn thực hiện việc đánh giá phù hợp tại cơ sở bảo hành, bảo dưỡng của cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu. Điều 6. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô của cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu 1. Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô của cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận). Để được cấp Giấy chứng nhận, cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu (hoặc cơ sở bảo hành, bảo dưỡng) lập 01 (một) bộ hồ sơ bao gồm: a) Bản đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này; b) Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô (đối với trường hợp cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu thuê cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa thực hiện việc bảo hành xe ô tô); c) Giấy ủy quyền của nhà sản xuất ô tô về việc bảo hành, bảo dưỡng xe hoặc Giấy xác nhận thỏa mãn tiêu chuẩn cơ sở bảo hành, bảo dưỡng của nhà sản xuất ô tô (nếu có). 2. Trình tự thực hiện chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô: a) Cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu (hoặc cơ sở bảo hành, bảo dưỡng) lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới Cục Đăng kiểm Việt Nam; b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì thống nhất thời gian thực hiện; tiến hành việc kiểm tra đánh giá sự phù hợp tại cơ sở bảo hành, bảo dưỡng và cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp kết quả đánh giá chưa đạt yêu cầu, thì thông báo để cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu (hoặc cơ sở bảo hành, bảo dưỡng) hoàn thiện; c) Cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu (hoặc cơ sở bảo hành, bảo dưỡng) nhận Giấy chứng nhận trực tiếp tại Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính (nếu có yêu cầu). 3. Thời hạn giải quyết Giấy chứng nhận được cấp trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định và có kết quả đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn tại cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe đạt yêu cầu. 4. Giấy chứng nhận có giá trị trong thời hạn 03 năm kể từ ngày ký và được cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này. Giấy chứng nhận hết hạn sẽ được xem xét cấp lại theo quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 của Điều này. Điều 7. Thu hồi Giấy chứng nhận Giấy chứng nhận sẽ hết hiệu lực và bị thu hồi trong các trường hợp sau: 1. Cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu vi phạm nghiêm trọng các quy định liên quan đến việc bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô; 2. Cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu không thực hiện việc bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô tại cơ sở đã được đánh giá, xác nhận; 3. Cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu không thực hiện triệu hồi sản phẩm bị lỗi kỹ thuật hoặc cơ sở bảo hành, bảo dưỡng không thực hiện việc sửa chữa các sản phẩm bị lỗi kỹ thuật theo ủy quyền của cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu. Điều 8. Phí và lệ phí Cơ quan kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận được thu các khoản phí, lệ phí theo quy định. Điều 9. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2012 và bãi bỏ Thông tư số 43/2011/TT-BGTVT ngày 09 tháng 06 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô của thương nhân nhập khẩu xe ô tô. 2. Các Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực vẫn có giá trị đến hết thời hạn sử dụng. 3. Lộ trình áp dụng: a) Đối với thương nhân nhập khẩu xe ô tô nguyên chiếc từ 9 chỗ ngồi trở xuống: Từ ngày Thông tư này có hiệu lực; b) Đối với cơ sở sản xuất xe ô tô và thương nhân nhập khẩu các loại xe ô tô nguyên chiếc khác: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, đánh giá và cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô của các cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu trên phạm vi toàn quốc. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TỐI THIỂU CỦA CƠ SỞ BẢO HÀNH, BẢO DƯỠNG XE Ô TÔ (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2012/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Quy định kỹ thuật chung Cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô của cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về mặt bằng, trang thiết bị dụng cụ và nhân lực quy định ở dưới đây. Trường hợp cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu thuê cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô thực hiện việc bảo hành xe ô tô, thì cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa ký hợp đồng dịch vụ thực hiện việc bảo hành phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô.
| 2,093
|
7,940
|
2. Quy định về mặt bằng 2.1. Mặt bằng cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô bao gồm: mặt bằng tổng khu vực và mặt bằng nhà xưởng. 2.1.1. Mặt bằng tổng thể khu vực bao gồm: các công trình xây dựng (nhà xưởng, nhà kho, nhà điều hành), đường giao thông nội bộ, nơi đỗ xe, nơi trồng cây xanh, cổng ra vào, hàng rào bảo vệ phải được cung cấp điện, nước đầy đủ, có hệ thống thoát nước, có đường ra vào thuận tiện cho các phương tiện đảm bảo an toàn giao thông. 2.1.2. Mặt bằng nhà xưởng bao gồm các diện tích phục vụ trực tiếp công việc bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô, phải được bố trí đầy đủ cho các công việc bảo hành, bảo dưỡng có liên quan và có diện tích tối thiểu là 300 m2. Nhà xưởng dịch vụ kỹ thuật phải được xây dựng chắc chắn, có mái che, cửa ra vào thuận tiện phù hợp với loại xe ô tô vào bảo hành, bảo dưỡng. 3. Các công việc tối thiểu phải thực hiện tại cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô của cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu bao gồm: 3.1. Kiểm tra, bảo dưỡng các cụm tổng thành của xe ô tô: động cơ, hệ thống lái, truyền động, chuyển động, điện, điều hòa không khí; 3.2. Sơn và rửa xe; 4. Quy định về trang thiết bị 4.1. Các thiết bị dụng cụ kiểm tra và đo lường phải được hiệu chỉnh kiểm định; Các thiết bị có truyền động nhất thiết phải có bộ phận che chắn an toàn. 4.2. Các thiết bị tối thiểu quy định như sau: 4.2.1. Đối với bảo dưỡng ắc quy: - Thiết bị kiểm tra ắc quy; - Thiết bị đo nồng độ dung dịch; - Bộ đồ sạc ắc quy; 4.2.2. Đối với bảo dưỡng xe ô tô: - Bộ dụng cụ đồ nghề cho các loại xe; - Kích nâng hoặc mễ kê; - Các dụng cụ chuyên dùng tháo, lắp; - Các loại thiết bị kiểm tra hệ thống điện; - Các thiết bị kiểm tra hệ thống nhiên liệu; - Các thiết bị kiểm tra bảo dưỡng hệ thống điều hòa; - Các thiết bị kiểm tra chẩn đoán và đánh giá tổng hợp tình trạng kỹ thuật của xe (chẩn đoán tình trạng động cơ, đo độ chụm bánh xe dẫn hướng, kiểm tra phanh, đèn pha); - Bơm phun nước, máy nén khí, bơm lốp và phun sơn; 5. Quy định về nhân lực 5.1. Người điều hành cơ sở bảo hành, bảo dưỡng tối thiểu phải có bằng tốt nghiệp trung cấp cơ khí ô tô hoặc tương đương, có ít nhất là 5 năm kinh nghiệm, hoặc phải là thợ cơ khí ô tô bậc 5/7 trở lên. 5.2. Thợ sửa chữa làm việc tại các cơ sở bảo hành, bảo dưỡng phải qua đào tạo và có chứng chỉ đào tạo nghề tương ứng. 5.3. Người sử dụng thiết bị phải được huấn luyện sử dụng thiết bị. 5.4. Phải có ít nhất 01 thợ cơ khí ô tô từ bậc 5/7 trở lên hoặc tương đương. 5.5. Các công việc kiểm ra, lắp ráp, điều chỉnh phải do thợ cơ khí ô tô có trình độ tối thiểu từ 3/7 trở lên hoặc tương đương thực hiện. 5.6. Các công nhân làm nhiệm vụ thử xe phải có giấy phép lái xe phù hợp. 6. Quy định về môi trường 6.1. Có hệ thống thu gom, lưu giữ các chất thải, không gây ảnh hưởng môi trường; 6.2. Có biện pháp giảm thiểu bụi khí thải, hạn chế tiếng ồn, phát sáng, phát nhiệt ảnh hưởng xung quanh; 6.3. Đảm bảo các quy định hiện hành về phòng chống cháy, nổ, vệ sinh, an toàn lao động và không gây cản trở giao thông công cộng. 7. Quy định về chất lượng phương tiện sau bảo hành, bảo dưỡng 7.1. Kiểm tra trước khi xuất xưởng Sau khi kiểm tra bảo hành, bảo dưỡng, các tổng thành, hệ thống của phương tiện phải đảm bảo làm việc bình thường, đúng chức năng theo thiết kế của nhà sản xuất. Cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe có trách nhiệm chạy thử xe và bảo đảm yêu cầu nêu trên cho khách hàng. 7.2. Chất lượng bảo hành, bảo dưỡng Các phương tiện xuất xưởng sau khi bảo hành, bảo dưỡng phải có biên bản giao xe có ghi rõ thời hạn và các điều kiện bảo hành chất lượng sau dịch vụ. Thời hạn bảo hành không được nhỏ hơn 02 tháng hoặc 1500 km xe chạy, tính từ thời điểm giao xe xuất xưởng. 7.3. Ghi biên bản, xác nhận vào sổ bảo hành, bảo dưỡng xe Các cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe có trách nhiệm ghi sổ và lưu các dữ liệu vào máy tính các phương tiện đã bảo hành, bảo dưỡng tại xưởng của mình. Các thông tin cần lưu trữ bao gồm: biển số xe, số khung, số động cơ, các hư hỏng, sự cố phải khắc phục, ngày tháng vào, xuất xưởng. Các thông tin này phải được lưu trữ và chỉ được phép hủy bỏ sau thời gian 01 năm tính từ ngày xe được xuất xưởng gần nhất. PHỤ LỤC II MẪU BẢN ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ BẢO HÀNH, BẢO DƯỠNG XE Ô TÔ (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2012/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) BẢN ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ BẢO HÀNH, BẢO DƯỠNG XE Ô TÔ 1. Thông tin chung 1.1. Tên cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu 1.2. Địa chỉ: 1.3. Tên cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô: 1.4. Địa chỉ: 1.5. Giấy phép đầu tư/đăng ký kinh doanh: Ngày cấp: 1.6. Loại phương tiện bảo hành, bảo dưỡng: 1.7. Người đại diện: 1.8. Chức danh: 1.9. Điện thoại: Fax: Email: 2. Cơ sở vật chất kỹ thuật 2.1. Mặt bằng xưởng 2.1.1. Diện tích mặt bằng toàn bộ khu vực dành cho bảo hành, bảo dưỡng: 2.1.2. Tỷ lệ diện tích xưởng có mái che: 2.2. Trang thiết bị bảo hành, bảo dưỡng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2.3. Nhân lực 2.3.1. Người điều hành cơ sở bảo hành, bảo dưỡng - Trình độ chuyên môn: - Số năm kinh nghiệm công tác: 2.3.2. Thợ sửa chữa làm việc tại xưởng - Số lượng thợ: - Số lượng thợ có chứng chỉ đào tạo nghề phù hợp: - Số lượng thợ cơ khí ô tô có bậc từ 5/7 trở lên: - Số lượng thợ khí ô tô, bậc từ 3/7 trở lên (thực hiện kiểm tra, lắp ráp, điều chỉnh): - Số lượng công nhân có giấy phép lái xe ô tô: 2.4. Hệ thống quản lý chất lượng phương tiện sau bảo hành, bảo dưỡng - Các quy định về kiểm tra trước khi xuất xưởng (1) - Các quy định về bảo hành về chất lượng dịch vụ (1). - Các quy định về ghi biên bản, xác nhận vào sổ bảo hành, bảo dưỡng (1). Cơ sở sản xuất, thương nhân nhập khẩu (hoặc cơ sở bảo hành) xe ô tô (Ký, ghi rõ họ tên) Ghi chú: (1) Trường hợp cơ sở có quy định chi tiết bằng văn bản hoặc lập thành các mẫu Phiếu, bảng in thì nộp kèm bản phô tô. PHỤ LỤC III MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ BẢO HÀNH, BẢO DƯỠNG XE Ô TÔ (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2012/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 250/TTr-SNV ngày 29/5/2012 và đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau (có danh mục thủ tục hành chính và nội dung cụ thể kèm theo). Điều 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông được thực hiện theo quy định tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1590/QĐ-UBND ngày 18/10/2010 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau và Quyết định số 927/QĐ-UBND ngày 03/6/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành danh mục công việc hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XẾP HẠNG DI TÍCH QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật di sản văn hóa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa và Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hoá và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hoá; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình tại Tờ trình số 15/TTr-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2012 và hồ sơ di tích; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xếp hạng di tích quốc gia: DANH LAM THẮNG CẢNH QUẦN THỂ HANG ĐỘNG TẠI NÚI ĐẦU RỒNG THỊ TRẤN CAO PHONG, HUYỆN CAO PHONG, TỈNH HÒA BÌNH Khu vực bảo vệ di tích được xác định theo biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích trong hồ sơ. Điều 2. Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có di tích được xếp hạng tại Điều 1 Quyết định này trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước đối với di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hòa Bình, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XẾP HẠNG DI TÍCH QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật di sản văn hóa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa và Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hoá và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hoá;
| 2,127
|
7,941
|
Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định tại Tờ trình số 126/TTr-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2011 và hồ sơ di tích; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xếp hạng di tích quốc gia: DI TÍCH KIẾN TRÚC NGHỆ THUẬT VÀ KHẢO CỔ ĐÌNH - CHÙA NGÔ XÁ, CHÙA NỀ VÀ PHẾ TÍCH THÁP CHƯƠNG SƠN XÃ YÊN LỢI, HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH Khu vực bảo vệ di tích được xác định theo biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích trong hồ sơ. Điều 2. Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có di tích được xếp hạng tại Điều 1 Quyết định này trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước đối với di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XẾP HẠNG DI TÍCH QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật di sản văn hóa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa và Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hoá và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hoá; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên tại Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2011 và hồ sơ di tích; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xếp hạng di tích quốc gia: DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỊA ĐIỂM TRƯỜNG NGUYỄN ÁI QUỐC (1949) XÃ BÌNH THÀNH, HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN Khu vực bảo vệ di tích được xác định theo biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích trong hồ sơ. Điều 2. Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có di tích được xếp hạng tại Điều 1 Quyết định này trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước đối với di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XẾP HẠNG DI TÍCH QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật di sản văn hóa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa và Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hoá và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hoá; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp tại Tờ trình số 31/TTr-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2011 và hồ sơ di tích; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xếp hạng di tích quốc gia: DI TÍCH KIẾN TRÚC NGHỆ THUẬT ĐÌNH ĐỊNH YÊN XÃ ĐỊNH YÊN, HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP Khu vực bảo vệ di tích được xác định theo biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích trong hồ sơ. Điều 2. Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có di tích được xếp hạng tại Điều 1 Quyết định này trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước đối với di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Tháp, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ PHÁP CHẾ, THANH TRA TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09/02/2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao nhiệm vụ chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành; Căn cứ Quyết định số 04/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Lâm nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 970/QĐ-BNN-TCCB ngày 02/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Vụ Pháp chế, Thanh tra trực thuộc Tổng cục Lâm nghiệp; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thanh tra và Chánh Văn phòng Tổng cục Lâm nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng Vụ Pháp chế, Thanh tra là tổ chức tham mưu tổng hợp giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp (sau đây viết tắt là Tổng cục trưởng) thực hiện công tác pháp chế, thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Tổng cục Lâm nghiệp (sau đây viết tắt là Tổng cục) theo quy định của pháp luật. Vụ Pháp chế, Thanh tra chịu sự quản lý, chỉ đạo toàn diện của Tổng cục trưởng; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Vụ Pháp chế và Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, quy trình chuyên môn, nghiệp vụ, quy phạm kỹ thuật về công tác pháp chế, thanh tra trình Tổng cục trưởng để trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành; tham gia ý kiến văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, quy trình chuyên môn nghiệp vụ, quy phạm kỹ thuật, định mức kinh tế, kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực lâm nghiệp. 2. Tổng hợp trình Tổng cục trưởng các hoạt động về công tác pháp chế, thanh tra thuộc lĩnh vực lâm nghiệp. 3. Chủ trì xây dựng, thẩm tra các đề tài, dự án về pháp chế, thanh tra; tham gia xây dựng các đề án, dự án có liên quan theo sự phân công của Tổng cục trưởng. 4. Tổ chức hướng dẫn, theo dõi kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế thanh tra thuộc lĩnh vực lâm nghiệp. 5. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về pháp chế, thanh tra. 6. Tham mưu cho Tổng cục trưởng thực hiện công tác pháp chế theo quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế. 7. Tham mưu cho Tổng cục trưởng thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành theo quy định tại Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09/02/2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao nhiệm vụ chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành. 8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo: a) Giúp Tổng cục trưởng thực hiện công tác tiếp dân; tổ chức tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định. b) Trình Tổng cục trưởng yêu cầu cán bộ thuộc quyền quản lý của Tổng cục trưởng giải trình những nội dung có liên quan đến đơn khiếu nại, tố cáo. c) Tham mưu cho Tổng cục trưởng tổ chức thanh tra, kiểm tra, xác minh, kết luận và kiến nghị giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. d) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền. 9. Phòng, chống tham nhũng: a) Trình Tổng cục trưởng kế hoạch phòng, chống tham nhũng và tổ chức thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt. b) Giúp Tổng cục trưởng phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc phát hiện hành vi tham nhũng; tham mưu cho Tổng cục trưởng tổ chức thanh tra, kiểm tra, kiến nghị với cấp có thẩm quyền xử lý người có hành vi tham nhũng. c) Giúp Tổng cục trưởng tổ chức hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục trưởng thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. 10. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan cùng cấp thực hiện nhiệm vụ được Tổng cục trưởng giao. 11. Quản lý đội ngũ cán bộ, công chức thanh tra, hồ sơ, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định. 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Tổng cục trưởng giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Vụ: Lãnh đạo Vụ có Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng do Bộ trưởng, Tổng cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định. Vụ trưởng điều hành hoạt động chung của Vụ, chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng và trước pháp luật về hoạt động của Vụ. Phó Vụ trưởng giúp Vụ trưởng điều hành một số hoạt động của Vụ theo sự phân công của Vụ trưởng và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. 2. Công chức của Vụ chịu trách nhiệm thi hành nhiệm vụ được Vụ trưởng giao theo quy định của pháp luật. Vụ trưởng xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế làm việc của Vụ; bố trí công chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn công việc và nhiệm vụ được giao. Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
| 2,051
|
7,942
|
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. 2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thanh tra; Chánh Văn phòng Tổng cục; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị thuộc Tổng cục và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH ĐỒNG NAI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1267/TTr-SYT ngày 25 tháng 5 năm 2012 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 803/TTr-VP ngày 06 tháng 6 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2453/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1496/QĐ-UBND ngày 06/6/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ I. LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH 1. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký hành nghề chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn) và thu phí thẩm định hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh; + Bản sao văn bằng chuyên môn; + Văn bản xác nhận quá trình thực hành; + Giấy chứng nhận sức khỏe; + Phiếu lý lịch tư pháp (được thực hiện khi Bộ Tư pháp hướng dẫn triển khai thực hiện Luật Lý lịch tư pháp); + Sơ yếu lý lịch; + 02 ảnh 4cm x 6cm. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Không quá 60 (sáu mươi) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân, Sở Y tế. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề. h) Lệ phí: - Bệnh viện: + Đa khoa : 1.500.000đ + Chuyên khoa : 1.200.000đ + Y học cổ truyền : 900.000đ - Nhà hộ sinh : 400.000đ - Phòng khám: + Đa khoa : 300.000đ + Chuyên khoa : 240.000đ + Chẩn trị y học cổ truyền : 200.000đ - Cơ sở chẩn đoán: + Chẩn đoán hình ảnh : 240.000đ + Xét nghiệm : 240.000đ - Cơ sở dịch vụ y tế: + Thay băng, tiêm chích : 80.000đ + Điều dưỡng và PHCN : 240.000đ + Cấp cứu vận chuyển BN : 400.000đ + Kính thuốc : 400.000đ + Răng, hàm giả : 400.000đ Theo Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh). j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009; - Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; - Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 2. Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh do bị mất, hư hỏng a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký hành nghề chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn) và thu phí thẩm định hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh; + 02 ảnh 4cm x 6cm; + Bản chính chứng chỉ hành nghề đối với trường hợp cấp lại do bị hư hỏng; + Đơn cớ mất và có xác nhận của Công an địa phương nơi thường trú/tạm trú nơi mất đối với cấp lại do mất. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân, Sở Y tế. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề. h) Lệ phí: - Bệnh viện: + Đa khoa : 1.500.000đ + Chuyên khoa : 1.200.000đ + Y học cổ truyền : 900.000đ - Nhà hộ sinh : 400.000đ - Phòng khám: + Đa khoa : 300.000đ + Chuyên khoa : 240.000đ + Chẩn trị y học cổ truyền : 200.000đ - Cơ sở chẩn đoán: + Chẩn đoán hình ảnh : 240.000đ + Xét nghiệm : 240.000đ - Cơ sở dịch vụ y tế: + Thay băng, tiêm chích : 80.000đ + Điều dưỡng và PHCN : 240.000đ + Cấp cứu vận chuyển BN : 400.000đ + Kính thuốc : 400.000đ + Răng, hàm giả : 400.000đ Theo Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh). j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009; - Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; - Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 3. Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh do bị thu hồi a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký hành nghề chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn) và thu phí thẩm định hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’.
| 2,137
|
7,943
|
(Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. + Sơ yếu lý lịch. + Bản sao văn bằng chuyên môn. + Giấy chứng nhận sức khỏe. + Giấy chứng nhận đã cập nhật kiến thức y khoa liên tục (liên quan loại hình đăng ký). + 02 ảnh 4cm x 6cm. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân, Sở Y tế. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề. h) Lệ phí: - Bệnh viện: + Đa khoa : 1.500.000đ + Chuyên khoa : 1.200.000đ + Y học cổ truyền : 900.000đ - Nhà hộ sinh : 400.000đ - Phòng khám: + Đa khoa : 300.000đ + Chuyên khoa : 240.000đ + Chẩn trị y học cổ truyền : 200.000đ - Cơ sở chẩn đoán: + Chẩn đoán hình ảnh : 240.000đ + Xét nghiệm : 240.000đ - Cơ sở dịch vụ y tế: + Thay băng, tiêm chích : 80.000đ + Điều dưỡng và PHCN : 240.000đ + Cấp cứu vận chuyển BN : 400.000đ + Kính thuốc : 400.000đ + Răng, hàm giả : 400.000đ Theo Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh). j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009; - Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; - Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 4. Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh do thay đổi trình độ chuyên môn, phạm vi hoạt động a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký hành nghề chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn) và thu phí thẩm định hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. + Sơ yếu lý lịch. + Bản sao văn bằng chuyên môn. + Văn bản xác nhận quá trình thực hành. + Bản chính chứng chỉ hành nghề. + Giấy chứng nhận sức khỏe. + 02 ảnh 4cm x 6cm. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân, Sở Y tế. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề. h) Lệ phí: - Bệnh viện: + Đa khoa : 1.500.000đ + Chuyên khoa : 1.200.000đ + Y học cổ truyền : 900.000đ - Nhà hộ sinh : 400.000đ - Phòng khám: + Đa khoa : 300.000đ + Chuyên khoa : 240.000đ + Chẩn trị y học cổ truyền : 200.000đ - Cơ sở chẩn đoán: + Chẩn đoán hình ảnh : 240.000đ + Xét nghiệm : 240.000đ - Cơ sở dịch vụ y tế: + Thay băng, tiêm chích : 80.000đ + Điều dưỡng và PHCN : 240.000đ + Cấp cứu vận chuyển BN : 400.000đ + Kính thuốc : 400.000đ + Răng, hàm giả : 400.000đ Theo Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh). j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009; - Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; - Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 5. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trừ bệnh viện tư nhân và bệnh viện các bộ ngành khác a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký hành nghề chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn) và thu phí thẩm định hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. + Bản sao quyết định thành lập đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước. + Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân. + Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật, người phụ trách bộ phận chuyên môn. + Danh sách ghi rõ họ tên, số chứng chỉ, phạm vi hoạt động chuyên môn của từng người hành nghề. + Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, bản mô tả mô hình tổ chức. + Hồ sơ của từng cá nhân làm việc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. + Cam kết bảo vệ môi trường và hợp đồng xử lý rác thải y tế nguy hại. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: Không quá 90 (chín mươi) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở/tổ chức đăng ký hoạt động khám bệnh chữa bệnh. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân, Sở Y tế. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động khám bệnh chữa bệnh. h) Lệ phí: - Bệnh viện: + Đa khoa : 1.500.000đ + Chuyên khoa : 1.200.000đ + Y học cổ truyền : 900.000đ - Nhà hộ sinh : 400.000đ - Phòng khám: + Đa khoa : 300.000đ + Chuyên khoa : 240.000đ + Chẩn trị y học cổ truyền : 200.000đ - Cơ sở chẩn đoán: + Chẩn đoán hình ảnh : 240.000đ + Xét nghiệm : 240.000đ - Cơ sở dịch vụ y tế: + Thay băng, tiêm chích : 80.000đ + Điều dưỡng và PHCN : 240.000đ + Cấp cứu vận chuyển BN : 400.000đ + Kính thuốc : 400.000đ + Răng, hàm giả : 400.000đ Theo Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh).
| 2,176
|
7,944
|
j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009; - Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; - Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 6. Thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trừ bệnh viện tư nhân và bệnh viện các bộ ngành khác do bị mất hoặc bị hư hỏng hoặc bị thu hồi a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký hành nghề chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn) và thu phí thẩm định hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. + Đơn cớ mất có xác nhận của Công an nơi thường trú/tạm trú nơi mất đối với trường hợp cấp lại do mất. + Bản chính giấy phép hoạt động đối với trường hợp bị hư hỏng. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở/tổ chức đăng ký hoạt động khám bệnh chữa bệnh. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân, Sở Y tế. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động. h) Lệ phí: - Bệnh viện: + Đa khoa : 1.500.000đ + Chuyên khoa : 1.200.000đ + Y học cổ truyền : 900.000đ - Nhà hộ sinh : 400.000đ - Phòng khám: + Đa khoa : 300.000đ + Chuyên khoa : 240.000đ + Chẩn trị y học cổ truyền : 200.000đ - Cơ sở chẩn đoán: + Chẩn đoán hình ảnh : 240.000đ + Xét nghiệm : 240.000đ - Cơ sở dịch vụ y tế: + Thay băng, tiêm chích : 80.000đ + Điều dưỡng và PHCN : 240.000đ + Cấp cứu vận chuyển BN : 400.000đ + Kính thuốc : 400.000đ + Răng, hàm giả : 400.000đ Theo Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh). j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009; - Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; - Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 7. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi địa điểm trừ bệnh viện tư nhân và bệnh viện các bộ ngành khác a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký hành nghề chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn) và thu phí thẩm định hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. + Bản chính giấy phép hoạt động tại địa điểm cũ. + Bản sao quyết định thành lập đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước. + Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân. + Danh sách ghi rõ họ tên, số chứng chỉ, phạm vi hoạt động chuyên môn của từng người hành nghề đối với bệnh viện. + Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, bản mô tả mô hình tổ chức. + Hồ sơ của từng cá nhân làm việc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. + Cam kết bảo vệ môi trường và hợp đồng xử lý rác thải y tế nguy hại. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 90 (chín mươi) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở/tổ chức đăng ký hoạt động khám bệnh chữa bệnh. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân, Sở Y tế. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động. h) Lệ phí: - Bệnh viện: + Đa khoa : 1.500.000đ + Chuyên khoa : 1.200.000đ + Y học cổ truyền : 900.000đ - Nhà hộ sinh : 400.000đ - Phòng khám: + Đa khoa : 300.000đ + Chuyên khoa : 240.000đ + Chẩn trị y học cổ truyền : 200.000đ - Cơ sở chẩn đoán: + Chẩn đoán hình ảnh : 240.000đ + Xét nghiệm : 240.000đ - Cơ sở dịch vụ y tế: + Thay băng, tiêm chích : 80.000đ + Điều dưỡng và PHCN : 240.000đ + Cấp cứu vận chuyển BN : 400.000đ + Kính thuốc : 400.000đ + Răng, hàm giả : 400.000đ Theo Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh). j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009; - Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; - Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 8. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký hành nghề chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn) và thu phí thẩm định hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. + Bản chính giấy phép hoạt động đã cấp. + Bản sao quyết định thành lập đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước. + Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân.
| 2,101
|
7,945
|
+ Điều lệ tổ chức và hoạt động đối với bệnh viện. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở/tổ chức đăng ký hoạt động khám bệnh chữa bệnh. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân, Sở Y tế. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động. h) Lệ phí: - Bệnh viện: + Đa khoa : 1.500.000đ + Chuyên khoa : 1.200.000đ + Y học cổ truyền : 900.000đ - Nhà hộ sinh : 400.000đ - Phòng khám: + Đa khoa : 300.000đ + Chuyên khoa : 240.000đ + Chẩn trị y học cổ truyền : 200.000đ - Cơ sở chẩn đoán: + Chẩn đoán hình ảnh : 240.000đ + Xét nghiệm : 240.000đ - Cơ sở dịch vụ y tế: + Thay băng, tiêm chích : 80.000đ + Điều dưỡng và PHCN : 240.000đ + Cấp cứu vận chuyển BN : 400.000đ + Kính thuốc : 400.000đ + Răng, hàm giả : 400.000đ Theo Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh chữa bệnh (theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh). j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009; - Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; - Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 9. Thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động do thay đổi quy mô giường bệnh hoặc cơ cấu tổ chức hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trừ bệnh viện ngoài công lập và bệnh viện các bộ ngành khác a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký hành nghề chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn) và thu phí thẩm định hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh chữa bệnh. + Bản kê khai cơ sở vật chất bổ sung. + Bản kê khai thiết bị y tế bổ sung kèm theo hợp đồng mua thiết bị y tế. + Hồ sơ nhân sự bổ sung của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở/tổ chức đăng ký hoạt động khám bệnh chữa bệnh. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân, Sở Y tế. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động. h) Lệ phí: - Bệnh viện: + Đa khoa : 1.500.000đ + Chuyên khoa : 1.200.000đ + Y học cổ truyền : 900.000đ - Nhà hộ sinh : 400.000đ - Phòng khám: + Đa khoa : 300.000đ + Chuyên khoa : 240.000đ + Chẩn trị y học cổ truyền : 200.000đ - Cơ sở chẩn đoán: + Chẩn đoán hình ảnh : 240.000đ + Xét nghiệm : 240.000đ - Cơ sở dịch vụ y tế: + Thay băng, tiêm chích : 80.000đ + Điều dưỡng và PHCN : 240.000đ + Cấp cứu vận chuyển BN : 400.000đ + Kính thuốc : 400.000đ + Răng, hàm giả : 400.000đ Theo Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh). j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009; - Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; - Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 10. Thủ tục điều chỉnh giấy phép hoạt động do thay đổi quy mô giường bệnh hoặc cơ cấu tổ chức hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn của bệnh viện tư nhân, bệnh viện trực thuộc các bộ ngành khác a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký hành nghề chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn) và thu phí thẩm định hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh chữa bệnh. + Bản kê khai cơ sở vật chất trước và sau bổ sung. + Bản kê khai thiết bị y tế trước và sau bổ sung kèm theo hợp đồng mua thiết bị y tế. + Hồ sơ nhân sự trước và sau bổ sung của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở/tổ chức đăng ký hoạt động khám bệnh chữa bệnh. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân, Sở Y tế. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận. h) Lệ phí: - Bệnh viện: + Đa khoa : 1.500.000đ + Chuyên khoa : 1.200.000đ + Y học cổ truyền : 900.000đ - Nhà hộ sinh : 400.000đ - Phòng khám: + Đa khoa : 300.000đ + Chuyên khoa : 240.000đ + Chẩn trị y học cổ truyền : 200.000đ - Cơ sở chẩn đoán: + Chẩn đoán hình ảnh : 240.000đ + Xét nghiệm : 240.000đ - Cơ sở dịch vụ y tế: + Thay băng, tiêm chích : 80.000đ + Điều dưỡng và PHCN : 240.000đ + Cấp cứu vận chuyển BN : 400.000đ + Kính thuốc : 400.000đ + Răng, hàm giả : 400.000đ Theo Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh). j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009; - Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; - Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
| 2,122
|
7,946
|
II. LĨNH VỰC Y DƯỢC CỔ TRUYỀN 11. Thủ tục cấp giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký hành nghề chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ Sở Y tế kiểm tra hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo ngày hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Nghiệp vụ Y của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền; + Sơ yếu lý lịch ghi rõ quá trình hoạt động chuyên môn về y học cổ truyền của dòng tộc, gia đình và bản thân (có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú); + Bản giải trình về bài thuốc gia truyền; + Tư liệu chứng minh hiệu quả điều trị của bài thuốc; + Văn bản xác nhận được quyền thừa kế bài thuốc đó theo quy định của pháp luật hiện hành, được UBND xã/phường/thị trấn xác nhận) hoặc công chứng chứng thực; + Giấy khám sức khỏe; + 02 ảnh chân dung 4cm x 6cm. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ y, Sở Y tế. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược. - Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược và Nghị định 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược. - Quyết định số 39/2007/QĐ-BYT ngày 12/11/2007 của Bộ Y tế về quy chế xét duyệt cấp giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền. 12. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký hành nghề chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ Sở Y tế kiểm tra hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo ngày hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Nghiệp vụ Y của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền; + Bản chính giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền đã được cấp (trừ trường hợp cấp lại do bị mất); + Đơn báo mất có xác nhận của Công an địa phương (nếu do bị mất); + Giấy khám sức khỏe; + 02 ảnh chân dung 4cm x 6cm. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Y, Sở Y tế. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược. - Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược và Nghị định 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược. - Quyết định số 39/2007/QĐ-BYT ngày 12/11/2007 của Bộ Y tế về quy chế xét duyệt cấp giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền. III. LĨNH VỰC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ VÀ CÔNG TRÌNH 13. Thủ tục đăng ký quảng cáo trang thiết bị, cơ sở hành nghề y tư nhân (trừ các hình thức quảng cáo quy định tại Thông tư Liên tịch số 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-BNN-BXD), hội thảo chuyên đề trong lĩnh vực y tế a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký quảng cáo chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ Sở Y tế kiểm tra hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo ngày hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Nghiệp vụ Y của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân. + Phiếu đăng ký hồ sơ quảng cáo (kèm mẫu nội dung, hình thức đăng ký quảng cáo/file điện tử nếu đăng ký quảng cáo trên truyền hình). + Tài liệu chứng minh nội dung quảng cáo. + Các tài liệu tham khảo (nếu có). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 10 (mười) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Y, Sở Y tế. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu tiếp nhận. h) Lệ phí: 1.000.000đ/hồ sơ (theo Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược). i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư Liên tịch số 01/2004/TTLT-BVHTT-BYT ngày 12/01/2004 của Bộ Văn hóa Thông tin, Bộ Y tế hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế. - Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. IV. LĨNH VỰC VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG 14. Thủ tục tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo đối với sản phẩm thường (do Sở Y tế cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm) a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký quảng cáo chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm (Chi cục ATVSTP) tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ Chi cục ATVSTP kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn) và thu phí thẩm định hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký và chứng nhận sản phẩm của Chi cục ATVSTP tỉnh Đồng Nai (số 59, đường Phạm Văn Thuận, phường Tân Tiến, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân. + Phiếu đăng ký hồ sơ quảng cáo (kèm mẫu nội dung, hình thức đăng ký quảng cáo/file điện tử nếu đăng ký quảng cáo trên truyền hình). + Phiếu công bố tiêu chuẩn sản phẩm. + Tài liệu chứng minh nội dung quảng cáo (chứng minh tác dụng của sản phẩm phù hợp với nội dung quảng cáo). + Các tài liệu tham khảo (nếu có). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 10 (mười) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
| 2,120
|
7,947
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu tiếp nhận. h) Lệ phí: 300.000đ/lần/sản phẩm (theo Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ Y tế quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm). i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hóa và Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo. - Thông tư Liên tịch số 01/2004/TTLT-BVHTT-BYT ngày 12/01/2004 của Bộ Văn hóa và Thông tin và Bộ Y tế hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế. - Thông tư Liên tịch số 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông. 15. Thủ tục cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm đối với thực phẩm sản xuất trong nước và vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thành phẩm a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký cấp chứng nhận chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm (Chi cục ATVSTP) tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ Chi cục ATVSTP kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn) và thu phí thẩm định hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký và chứng nhận sản phẩm của Chi cục ATVSTP tỉnh Đồng Nai (số 59, đường Phạm Văn Thuận, phường Tân Tiến, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm. + Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân ban hành. + Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài (bản sao chứng thực). + Phiếu kết quả kiểm nghiệm gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và chỉ tiêu vệ sinh của thực phẩm công bố của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chỉ định. + Mẫu có gắn nhãn và nhãn hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn sản phẩm phù hợp với pháp luật về nhãn (có đóng dấu của thương nhân). + Giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP (bản sao chứng thực). + Bản sao chứng thực giấy chứng nhận sở hữu nhãn hiệu hàng hóa (nếu có). - Số lượng hồ sơ: 02 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 15 (mười lăm) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục ATVSTP (Sở Y tế). g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: - Thẩm định hồ sơ : 200.000đ - Cấp giấy chứng nhận : 50.000đ Theo Quyết định số 80/2005/QĐ-BCT ngày 17/11/2005 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm (theo Quyết định số 42/2005/QĐ-BYT ngày 08/12/2005 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chế về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm). - Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân ban hành (theo Quyết định số 42/2005/QĐ-BYT ngày 08/12/2005 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chế về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm). j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm. - Quyết định số 42/2005/QĐ-BYT ngày 08/12/2005 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chế về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm. 16. Thủ tục gia hạn giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm cho các sản phẩm đã được cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký gia hạn chứng nhận chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm (Chi cục ATVSTP) tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ Chi cục ATVSTP kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn) và thu phí thẩm định hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký và chứng nhận sản phẩm của Chi cục ATVSTP tỉnh Đồng Nai (số 59, đường Phạm Văn Thuận, phường Tân Tiến, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Công văn xin gia hạn giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm, kèm giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm và tiêu chuẩn cơ sở lần trước (bản gốc hoặc bản sao chứng thực). + Phiếu xét nghiệm định kỳ đối với sản phẩm. + 01 mẫu sản phẩm có nhãn đang lưu hành. + Bản sao giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 15 (mười lăm) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục ATVSTP (Sở Y tế). g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: - Thẩm định hồ sơ : 200.000đ - Cấp giấy chứng nhận : 50.000đ Theo Quyết định số 80/2005/QĐ-BCT ngày 17/11/2005 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Công văn xin gia hạn giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm (theo Quyết định số 42/2005/QĐ-BYT ngày 08/12/2005 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chế về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm). j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm. - Quyết định số 42/2005/QĐ-BYT ngày 08/12/2005 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chế về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm. 17. Thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký cấp chứng nhận chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm (Chi cục ATVSTP) tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ Chi cục ATVSTP kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn) và thu phí thẩm định hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký và chứng nhận sản phẩm của Chi cục ATVSTP tỉnh Đồng Nai (số 59, đường Phạm Văn Thuận, phường Tân Tiến, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm. + Bản cam kết bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu và sản phẩm thực phẩm. + Bản thuyết minh cơ sở vật chất. + Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. + Giấy khám sức khỏe, bản sao giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức về VSATTP, phiếu xét nghiệm người lành mang vi trùng của chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 15 (mười lăm) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục ATVSTP (Sở Y tế). g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: - Thẩm định hồ sơ : 200.000đ - Cấp giấy chứng nhận : 50.000đ Theo Quyết định số 80/2005/QĐ-BCT ngày 17/11/2005 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
| 2,095
|
7,948
|
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP (theo Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT ngày 09/3/2006 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chế cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao). - Bản cam kết bảo đảm VSATTP đối với nguyên liệu và sản phẩm thực phẩm (theo Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT ngày 09/3/2006 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chế cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao). j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm. - Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT ngày 19/3/2006 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chế cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao. V. LĨNH VỰC DƯỢC VÀ MỸ PHẨM 18. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân đăng ký hành nghề dược có vốn đầu tư trong nước a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký hành nghề chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn) và thu phí thẩm định hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: Đối với người Quốc tịch Việt Nam: + Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dược; + Bản sao hợp pháp các văn bằng chuyên môn; + Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề cư trú hoặc của Thủ trưởng cơ quan nơi người đó đang công tác, nếu là cán bộ, công chức, viên chức; + Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp theo quy định của Bộ Y tế trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp; + Giấy xác nhận về thời gian thực hành tại cơ sở dược hợp pháp do người đứng đầu cơ sở đó cấp (đính kèm giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề kinh doanh dược); + Bản cam kết thực hiện quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về dược có liên quan; + Bản sao giấy chứng minh nhân dân có chứng thực; + 02 ảnh chân dung cỡ 4cm x 6cm. Đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài: + Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dược; + Bản sao hợp pháp các văn bằng chuyên môn; + Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp theo quy định của Bộ Y tế trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp; + Giấy xác nhận về thời gian thực hành tại cơ sở dược hợp pháp do người đứng đầu cơ sở đó cấp (đính kèm giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề kinh doanh dược); + Bản cam kết thực hiện quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về dược có liên quan; + 02 ảnh chân dung cỡ 4cm x 6cm; + Lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại xác nhận; + Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận là thành viên Hội đồng Quản trị hoặc Ban Giám đốc của cơ sở kinh doanh thuốc; + Bản sao hộ chiếu có công chứng hoặc xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước mà họ là công dân; + Văn bằng chuyên môn về dược, giấy xác nhận về thời gian thực hành tại cơ sở dược hợp pháp do người đứng đầu cơ sở đó cấp, lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại xác nhận do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt; bản dịch phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân (Sở Y tế). g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề. h) Lệ phí: 300.000đ/hồ sơ (theo Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược). i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Dược số 34/2005/QH11 năm 2005. - Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược. - Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc. 19. Thủ tục đổi chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân đăng ký hành nghề dược có vốn đầu tư trong nước a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký hành nghề chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn) và thu phí thẩm định hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị đổi chứng chỉ hành nghề dược; + Bản sao hợp pháp văn bản chấp thuận việc thay đổi địa chỉ thường trú của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp thay đổi địa chỉ thường trú của cá nhân đăng ký hành nghề dược; + Bản chính chứng chỉ hành nghề dược đã được cấp; + 02 ảnh 4cm x 6cm. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân (Sở Y tế). g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề. h) Lệ phí: 300.000đ/hồ sơ (theo Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược). i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Dược số 34/2005/QH11 năm 2005. - Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược. - Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc. 20. Thủ tục gia hạn chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân đăng ký hành nghề dược có vốn đầu tư trong nước a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký hành nghề chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn) và thu phí thẩm định hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm:
| 2,097
|
7,949
|
+ Đơn đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề dược; + Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế cấp trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp; + Bản sao chứng chỉ hành nghề dược đã cấp; + 02 ảnh 4cm x 6cm. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân (Sở Y tế). g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề. h) Lệ phí: 300.000đ/hồ sơ (theo Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược). i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Dược số 34/2005/QH11 năm 2005. - Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược. - Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc. 21. Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân đăng ký hành nghề dược có vốn đầu tư trong nước a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký hành nghề chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn) và thu phí thẩm định hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề dược; + Giấy báo mất chứng chỉ hành nghề dược có xác nhận của cơ quan Công an nơi thường trú/tạm trú nơi mất chứng chỉ hành nghề dược; + 02 ảnh 4cm x 6cm. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân (Sở Y tế). g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề. h) Lệ phí: 300.000đ/hồ sơ (theo Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược). i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Dược số 34/2005/QH11 năm 2005. - Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược. - Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc. 22. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở kinh doanh thuốc một trong các hình thức kinh doanh như: Xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thuốc a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký hành nghề chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn) và thu phí thẩm định hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc; + Bản sao hợp pháp chứng chỉ hành nghề dược của người quản lý chuyên môn về dược phù hợp với hình thức tổ chức kinh doanh; + Bản sao hợp pháp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; + Một trong các chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GDP, GSP, GPP (nếu có); + Bản kê khai danh sách nhân sự, trang thiết bị chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật; + Bản sao hợp pháp hợp đồng đại lý giữa doanh nghiệp mở đại lý và người đứng đầu của đại lý đối với đại lý bán thuốc cho doanh nghiệp kinh doanh thuốc. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở/tổ chức. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân, Sở Y tế. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: - Doanh nghiệp kinh doanh thuốc: 3.000.000đ - Nhà thuốc : 240.000đ - Quầy thuốc : 120.000đ Theo Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Dược số 34/2005/QH11 năm 2005. - Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược. - Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc. - Thông tư số 43/2010/TT-BYT ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Y tế quy định lộ trình thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” GPP; địa bàn và phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc. - Quyết định số 12/2007/QĐ-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng các nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc”. 23. Thủ tục bổ sung phạm vi kinh doanh trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở kinh doanh thuốc một trong các hình thức kinh doanh như: Xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thuốc a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký hành nghề chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn) và thu phí thẩm định hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị bổ sung phạm vi kinh doanh thuốc; + Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đã cấp; + Một trong các chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GDP, GSP, GPP (nếu có); + Bản kê khai danh sách nhân sự, trang thiết bị chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật đối với phạm vi kinh doanh đề nghị bổ sung. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở/tổ chức. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân (Sở Y tế).
| 2,096
|
7,950
|
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: - Doanh nghiệp kinh doanh thuốc: 3.000.000đ - Nhà thuốc : 240.000đ - Quầy thuốc : 120.000đ Theo Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Dược số 34/2005/QH11 năm 2005. - Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược. - Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc. - Thông tư số 43/2010/TT-BYT ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Y tế quy định lộ trình thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” GPP; địa bàn và phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc. - Quyết định số 12/2007/QĐ-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng các nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc”. 24. Thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở kinh doanh thuốc một trong các hình thức kinh doanh như: Xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thuốc a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký hành nghề chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn) và thu phí thẩm định hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc; + Bản sao hợp pháp chứng chỉ hành nghề dược của người quản lý chuyên môn về dược phù hợp với hình thức tổ chức kinh doanh; bản sao hợp pháp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bản sao giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đã cấp; + Một trong các chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GDP, GSP, GPP; + Bản kê khai danh sách nhân sự, trang thiết bị chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật; + Bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 05 năm qua theo quy định của Bộ Y tế. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân (Sở Y tế). g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: - Doanh nghiệp kinh doanh thuốc : 3.000.000đ - Nhà thuốc : 240.000đ - Quầy thuốc : 120.000đ Theo Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Dược số 34/2005/QH11 năm 2005. - Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược. - Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc. - Thông tư số 43/2010/TT-BYT ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Y tế quy định lộ trình thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” GPP; địa bàn và phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc. - Quyết định số 12/2007/QĐ-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng các nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc”. 25. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở kinh doanh thuốc một trong các hình thức kinh doanh như: Xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thuốc a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký hành nghề chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn) và thu phí thẩm định hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc; + Giấy báo mất giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc có xác nhận của cơ quan Công an cấp xã, phường, thị trấn nơi thường trú/tạm trú nơi mất giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc; + Một trong các chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GDP, GSP, GPP (nếu có). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân, Sở Y tế. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: - Doanh nghiệp kinh doanh thuốc : 3.000.000đ - Nhà thuốc : 240.000đ - Quầy thuốc : 120.000đ Theo Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Dược số 34/2005/QH11 năm 2005. - Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược. - Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc. - Thông tư số 43/2010/TT-BYT ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Y tế quy định lộ trình thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” GPP; địa bàn và phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc. - Quyết định số 12/2007/QĐ-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng các nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc”. 26. Thủ tục đề nghị đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc do bị hư hỏng, rách nát; thay đổi người quản lý chuyên môn về dược; thay đổi tên cơ sở kinh doanh thuốc nhưng không thay đổi địa điểm kinh doanh; thay đổi địa điểm trụ sở đăng ký kinh doanh trong trường hợp trụ sở đăng ký kinh doanh không phải là địa điểm hoạt động kinh doanh đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở kinh doanh thuốc một trong các hình thức kinh doanh như: Xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thuốc a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký hành nghề chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn) và thu phí thẩm định hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai).
| 2,069
|
7,951
|
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc; + Bản sao hợp pháp chứng chỉ hành nghề dược của người quản lý chuyên môn về dược mới đối với trường hợp thay đổi người quản lý chuyên môn về dược; + Bản sao hợp pháp văn bản chấp thuận thay đổi tên cơ sở kinh doanh thuốc của cơ quan cấp đăng ký kinh doanh đối với trường hợp thay đổi tên cơ sở kinh doanh thuốc; + Bản sao hợp pháp văn bản chấp thuận thay đổi địa điểm trụ sở đăng ký kinh doanh thuốc của cơ quan cấp đăng ký kinh doanh đối với trường hợp thay đổi địa điểm trụ sở đăng ký kinh doanh thuốc; + Bản chính giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đã cấp; + Một trong các chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GDP, GSP, GPP (nếu có). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân, Sở Y tế. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: - Doanh nghiệp kinh doanh thuốc : 3.000.000đ - Nhà thuốc : 240.000đ - Quầy thuốc : 120.000đ Theo Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Dược số 34/2005/QH11 năm 2005. - Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược. - Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc. - Thông tư số 43/2010/TT-BYT ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Y tế quy định lộ trình thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” GPP; địa bàn và phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc. - Quyết định số 12/2007/QĐ-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng các nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc”. 27. Thủ tục cấp giấy chứng nhận “Thực hành tốt nhà thuốc” a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký cấp chứng nhận chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn). - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: Đối với cơ sở mở mới hoặc thay đổi địa điểm kinh doanh: + Đơn đăng ký kiểm tra “Thực hành tốt nhà thuốc”; + Bảng kê khai danh sách nhân sự (kèm bản sao bằng cấp chuyên môn); + Bảng kê khai trang thiết bị chuyên môn; + Bảng tự kiểm tra theo danh mục kiểm tra; + Bản sao chứng chỉ hành nghề; + Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đối với cơ sở đăng ký kiểm tra lại: + Đơn đăng ký tái kiểm tra “Thực hành tốt nhà thuốc”. Đối với cơ sở đăng ký cấp lại (trường hợp mất, hư hỏng): + Đơn đăng ký cấp lại giấy chứng nhận “Thực hành tốt nhà thuốc”; + Đơn cớ mất giấy chứng nhận GPP có xác nhận của Công an địa phương (nếu mất), bản chính giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP (nếu hư hỏng). Đối với cơ sở đăng ký cấp lại (trường hợp thay đổi tên thương hiệu): + Đơn đăng ký cấp lại giấy chứng nhận “Thực hành tốt nhà thuốc”; + Bản chính giấy chứng nhận GPP đã được cấp. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 25 (hai mươi lăm) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Dược, Sở Y tế. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký kiểm tra “Thực hành nhà thuốc tốt” (theo Thông tư số 46/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”). j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Dược số 34/2005/QH11 năm 2005. - Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược. - Thông tư số 46/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”. 28. Thủ tục cấp giấy chứng nhận “Thực hành tốt phân phối thuốc” a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký cấp chứng nhận chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn). - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: Đối với hồ sơ đăng ký kiểm tra lần đầu: + Đơn đăng ký kiểm tra “Thực hành tốt phân phối thuốc”; + Bản sao giấy phép thành lập cơ sở hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư (bản sao có chứng thực hoặc có chữ ký và đóng dấu xác nhận của cơ sở); + Sơ đồ tổ chức của cơ sở (bao gồm: Tổ chức nhân sự, tổ chức hệ thống phân phối (cơ sở, chi nhánh, kho, đại lý)). Sơ đồ phải ghi rõ họ tên, chức danh, trình độ chuyên môn của các cán bộ chủ chốt của cơ sở và các đơn vị trực thuộc; + Sơ đồ vị trí địa lý và thiết kế của kho bảo quản thuốc; + Danh mục thiết bị bảo quản của cơ sở, phương tiện vận chuyển phân phối của cơ sở. Trường hợp việc vận chuyển thuốc thực hiện dưới hình thức hợp đồng, phải có bản tài liệu giới thiệu về pháp nhân, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, bảo quản của bên nhận hợp đồng. Đối với hồ sơ đăng ký tái kiểm tra: + Đơn đăng ký tái kiểm tra “Thực hành tốt phân phối thuốc”; + Báo cáo những thay đổi của cơ sở trong 03 năm triển khai “Thực hành tốt phân phối thuốc”. Đối với hồ sơ thay đổi, bổ sung phạm vi kinh doanh, thay đổi địa điểm kinh doanh, kho bảo quản thay đổi người quản lý chuyên môn: + Đơn đăng ký kiểm tra “Thực hành tốt phân phối thuốc” (bổ sung phạm vi kinh doanh, thay đổi địa chỉ kho); + Sơ đồ tổ chức của cơ sở (bao gồm: Tổ chức nhân sự, tổ chức hệ thống phân phối (cơ sở, chi nhánh, kho, đại lý)). Sơ đồ phải ghi rõ họ tên, chức danh, trình độ chuyên môn của các cán bộ chủ chốt của cơ sở và các đơn vị trực thuộc; + Sơ đồ vị trí địa lý và thiết kế của kho bảo quản thuốc; + Danh mục thiết bị bảo quản của cơ sở, phương tiện vận chuyển phân phối của cơ sở. Trường hợp việc vận chuyển thuốc thực hiện dưới hình thức hợp đồng, phải có bản tài liệu giới thiệu về pháp nhân, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, bảo quản của bên nhận hợp đồng. Đối với hồ sơ cấp lại (trường hợp mất, hư hỏng): + Đơn đăng ký cấp lại giấy chứng nhận “Thực hành tốt phân phối thuốc”; + Đơn cớ mất giấy chứng nhận GDP có xác nhận của Công an địa phương (nếu mất). Bản chính giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn GDP (nếu hư hỏng). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 20 (hai mươi) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ dược (Sở Y tế). g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. h) Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký “Thực hành tốt phân phối thuốc” (theo Thông tư số 48/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế về việc ban hành nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc”). j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Dược số 34/2005/QH11 năm 2005. - Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược. - Thông tư số 48/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế về việc ban hành nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc”.
| 2,124
|
7,952
|
29. Thủ tục đăng ký hội thảo giới thiệu thuốc cho cán bộ y tế a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký hội thảo chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn) và thu phí thẩm định hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Giấy đăng ký hội thảo giới thiệu thuốc cho cán bộ y tế; + Địa điểm tổ chức hội thảo, chương trình hội thảo (dự kiến); + Nội dung từng báo cáo, tên và chức danh khoa học của người báo cáo; + Tài liệu dự định trưng bày, phát hành tại hội thảo; + Các tài liệu có liên quan đến thuốc được giới thiệu tại hội thảo (bản sao tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được Cục Quản lý Dược duyệt, bản sao giấy phép lưu hành sản phẩm do Cục Quản lý Dược cấp hoặc bản sao quyết định cấp số đăng ký thuốc của Cục Quản lý Dược); + Các tài liệu tham khảo khác (nếu có). Toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ phải có dấu giáp lai của đơn vị lập hồ sơ. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 10 (mười) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Dược (Sở Y tế). g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy tiếp nhận. h) Lệ phí: 1.000.000đ/hồ sơ (theo Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược). i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đăng ký hồ sơ hội thảo giới thiệu thuốc (theo Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc). j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Dược số 34/2005/QH11 năm 2005. - Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược. - Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc. 30. Thủ tục cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký quảng cáo chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn) và thu phí thẩm định hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Phiếu đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm; + Bản sao phiếu công bố sản phẩm, mỹ phẩm đã được cấp (có đóng dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo); + Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có đóng dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo); + Thư ủy quyền (trường hợp tổ chức cá nhân đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm không phải là tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm, mỹ phẩm); + Tài liệu thuyết minh cho các tính năng, công dụng của sản phẩm trong trường hợp nội dung quảng cáo, nội dung trình bày tại hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm nêu tính năng, công dụng của sản phẩm nằm ngoài nội dung đã nêu trong phiếu công bố sản phẩm, mỹ phẩm; + 02 kịch bản quảng cáo (phải mô tả rõ phần hình ảnh, phần lời, phần nhạc dự định quảng cáo) hoặc 02 mẫu quảng cáo dự định sẽ phát hành (áp dụng đối với hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm) hoặc tài liệu trưng bày, phát hành tại hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm (áp dụng đối với hồ sơ đăng ký tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm); + Hồ sơ phải có dấu giáp lai của tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 10 (mười) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Dược (Sở Y tế). g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy tiếp nhận. h) Lệ phí: 1.000.000đ/hồ sơ (theo Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược). i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm (theo Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm). j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Dược số 34/2005/QH11 năm 2005. - Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược. - Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm. 31. Thủ tục ban hành văn bản cho phép nhập khẩu thuốc theo đường phi mậu dịch a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người xin nhập khẩu thuốc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn). - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Tờ khai hải quan; + Giấy đề nghị thẩm định của đơn vị làm thủ tục nhập; + Đơn xin nhận thuốc nhập khẩu theo đường phi mậu dịch; + Bản sao hộ khẩu thường trú/tạm trú, bản sao CMND; - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 10 (mười) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Dược (Sở Y tế). g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận. h) Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 01/2007/TT-BYT ngày 17/02/2007 của Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch. 32. Thủ tục thẩm định kế hoạch đấu thầu thuốc a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký thẩm định chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn). - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’.
| 2,101
|
7,953
|
(Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Kế hoạch đấu thầu thuốc; + Tờ trình xin thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu; + Danh mục gói thầu; + Bảng diễn giải mức giá đề xuất từng mặt hàng; + USB lưu thông tin danh mục gói thầu (sẽ trả lại đơn vị sau khi được phê duyệt kế hoạch đấu thầu). - Số lượng hồ sơ: 02 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 27 (hai mươi bảy) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Dược (Sở Y tế). g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. h) Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11. - Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 do Chính phủ ban hành hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chon nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng. - Thông tư Liên tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC ngày 10/8/2007 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế công lập. 33. Thủ tục cấp thẻ người giới thiệu thuốc a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký cấp thẻ chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và viết biên nhận (phiếu hẹn). - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo phiếu hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp thẻ người giới thiệu thuốc; + Bản sao bằng cấp chuyên môn; + Danh mục mặt hàng được phân công giới thiệu; + Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc Thủ trưởng cơ quan nơi công tác (nếu là cán bộ, công chức, viên chức); + Giấy khám sức khỏe; + Bản cam kết của người tuyển dụng, phân công giới thiệu thuốc cam kết đã nắm vững và thực hiện đúng các văn bản quy phạm pháp luật về dược có liên quan; + 02 ảnh 4cm x 6cm. Đối với trình độ trung cấp cần thêm: Giấy chứng nhận tập huấn người giới thiệu thuốc của cơ sở tập huấn do Bộ Y tế quy định, giấy xác nhận thời gian ít nhất 02 năm hoạt động tại cơ sở y, dược hợp pháp. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 10 (mười) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Dược (Sở Y tế). g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ. h) Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin quảng cáo thuốc. 34. Thủ tục cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm sản xuất tại Việt Nam a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký cấp số tiếp nhận chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ Sở Y tế kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo ngày hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Nghiệp vụ dược của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản chính cho mỗi sản phẩm mỹ phẩm có đóng dấu giáp lai); + Bản sao đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư của doanh nghiệp (khi nộp lần đầu hoặc có thay đổi); + Đĩa chứa dữ liệu công bố (phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm); + Toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ phải có dấu giáp lai của đơn vị lập hồ sơ; + Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Dược (Sở Y tế). g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp số công bố theo quy định. h) Lệ phí: 500.000 đồng/01 bộ hồ sơ (theo Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược). i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (theo Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm). j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Doanh nghiệp công bố sản phẩm mỹ phẩm phải là doanh nghiệp có chức năng sản xuất mỹ phẩm và nhà xưởng sản xuất mỹ phẩm đặt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. - Ngôn ngữ trình bày trong bản công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định. - Danh sách thành phần đầy đủ. - Không chứa các thành phần, hóa chất bị cấm sử dụng hoặc vượt quá nồng độ giới hạn cho phép sử dụng. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 đã được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007. - Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. - Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm. - Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược - Công văn số 24/BYT-QLD ngày 04/01/2012 của Bộ Y tế về việc công tác quản lý mỹ phẩm tại địa phương. - Công văn số 135/QLD-MP ngày 06/01/2012 của Bộ Y tế về việc thực hiện CGMP-ASEAN trong sản xuất mỹ phẩm. - Quyết định số 24/2006/QĐ-BYT ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng và hướng dẫn thực hiện các nguyên tắc tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” của Hiệp hội các nước Đông Nam Á. - Hiệp định về hệ thống hòa hợp ASEAN trong quản lý mỹ phẩm do Bộ Thương mại đại diện Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam ký Hiệp định này ngày 02 tháng 9 năm 2003. 35. Thủ tục xác nhận hồ sơ đăng ký sản xuất thuốc trong nước a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký xác nhận hồ sơ chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ Sở Y tế kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Sau thời gian giải quyết hồ sơ theo quy định, Sở Y tế sẽ lập danh mục thuốc kèm theo công văn gửi đến Cục Quản lý Dược Việt Nam để cấp số, đồng thời thông báo cho đương sự nộp hồ sơ biết. Bước 4: Đương sự tự đem hồ sơ đã được Sở Y tế xác nhận đến Cục Quản lý Dược Việt Nam để làm thủ tục đề nghị cấp số đăng ký thuốc. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Nghiệp vụ Dược của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm:
| 2,111
|
7,954
|
+ Bản sao chứng thực giấy phép lưu hành thuốc (FSC); + Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP); + Giấy đăng ký kinh doanh (cơ sở trong nước); + Mục lục hồ sơ; + Đơn đăng ký; + Tóm tắt đặc tính của thuốc; + Nhãn dự kiến lưu hành; + Tờ thông tin cho bệnh nhân; + Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm; + Phiếu kiểm nghiệm thuốc; + Quy trình sản xuất; + Hồ sơ nghiên cứu về độ ổn định của thuốc. Tất cả các tài liệu trong hồ sơ phải được cơ sở sản xuất xác nhận (ký tên, đóng dấu). Trường hợp mẫu nhãn thuốc trong hồ sơ đăng ký được dán trên giấy khổ A4 thì phải đóng dấu giáp lai lên nhãn thuốc. - Số lượng hồ sơ: 02 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 90 (chín mươi) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Y tế. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Dược (Sở Y tế). g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận. h) Lệ phí: 1.000.000 đồng/01 bộ hồ sơ (theo Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược). i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đăng ký. - Tóm tắt đặc tính của thuốc. - Tờ thông tin cho bệnh nhân. Theo Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/12/2009 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc. j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc. - Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. 36. Thủ tục xem xét kê khai lại giá thuốc a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Người đăng ký kê khai lại giá thuốc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Sở Y tế tỉnh Đồng Nai. Bước 2: Cán bộ Sở Y tế kiểm tra hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ thủ tục pháp lý: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ chưa đủ thủ tục hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn đương sự chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Bước 3: Trả kết quả cho đương sự (theo ngày hẹn). Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Sáng : Từ 07h30’ đến 11h30’. - Chiều : Từ 13h00’ đến 17h00’. (Trừ ngày thứ Bảy, ngày Chủ nhật và các ngày lễ). b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Nghiệp vụ Dược của Sở Y tế tỉnh Đồng Nai (số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ bao gồm: + Công văn về việc kê khai lại giá thuốc; + Bảng kê khai lại giá thuốc và chi tiết mức giá kê khai lại; + Các chứng từ hóa đơn đầu vào có liên quan; + Toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ phải có dấu giáp lai của đơn vị lập hồ sơ. - Số lượng hồ sơ: 02 bộ chính, 05 bộ photo. d) Thời hạn giải quyết: 17 (mười bảy) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Tổ công tác liên ngành quản lý giá thuốc trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Dược; Phòng Quản lý hành nghề y dược tư nhân; Phòng Kế hoạch Tài chính (Sở Y tế). g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận. h) Lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Công văn về việc kê khai lại giá thuốc. - Bảng kê khai lại giá thuốc và chi tiết mức giá kê khai lại. Theo Thông tư Liên tịch số 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 31/8/2007 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện quản lý Nhà nước về giá thuốc dùng cho người. j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14/6/2005. - Thông tư Liên tịch số 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 31/8/2007 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện quản lý Nhà nước về giá thuốc dùng cho người./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 990/TTr-SNV ngày 04 tháng 6 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan Đảng, Mặt trận, Đoàn thể cấp tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, các doanh nghiệp và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nội dung, phương pháp tổ chức phong trào thi đua; đối tượng thi đua, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua; hình thức khen thưởng; trách nhiệm quản lý nhà nước và thẩm quyền quyết định khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh (gọi tắt là các ngành tỉnh), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã), Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp, Giám đốc doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (gọi tắt là các đơn vị kinh tế) trong tỉnh; quy định chi tiết về thủ tục, hồ sơ khen thưởng; quyền và nghĩa vụ của tập thể, cá nhân tham gia các phong trào thi đua, xét khen thưởng; việc quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng và xử lý vi phạm về thi đua, khen thưởng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng thi đua: Công dân Việt Nam, các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, người Việt Nam định cư, làm việc, học tập ở nước ngoài (gọi tắt là Việt kiều), người nước ngoài, tổ chức nước ngoài đang cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh. 2. Đối tượng khen thưởng: Các đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 2 của Quy định này có thành tích xuất sắc, đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng 1. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua: a) Tự nguyện, tự giác, công khai; đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển; b) Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đua; mọi cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua; không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua. 2. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ khen thưởng: a) Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời; một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng; kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với lợi ích vật chất; b) Khen thưởng phải đảm bảo thành tích đến đâu khen thưởng đến đó, không nhất thiết phải khen theo trình tự có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn; thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng càng lớn thì được xem xét, đề nghị khen thưởng mức cao hơn; khen thưởng tập thể nhỏ và cá nhân là chính. Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được khen thưởng Thực hiện theo quy định tại Điều 87, Điều 88, Điều 89 Luật Thi đua, Khen thưởng và Điều 78, 79 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.
| 2,137
|
7,955
|
Điều 5. Xử lý vi phạm, khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng Thực hiện theo quy định tại Điều 96, Điều 97, Điều 98 Luật Thi đua, Khen thưởng và Điều 80 đến Điều 84 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. Chương II TỔ CHỨC THI ĐUA, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA Điều 6. Hình thức tổ chức thi đua 1. Thi đua thường xuyên là hình thức thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cá nhân, tập thể để tổ chức phát động phong trào nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị hàng năm. Đối tượng thi đua thường xuyên được áp dụng giữa các cá nhân trong một tập thể, các tập thể trong cùng một đơn vị hoặc giữa các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc tương tự với nhau. Thi đua thường xuyên phải xác định rõ mục tiêu, yêu cầu, các chỉ tiêu cụ thể và chia theo cụm, khối để ký kết giao ước thi đua. Thực hiện đăng ký giao ước thi đua giữa các cá nhân, tập thể; khi kết thúc năm có tổng kết và bình xét thi đua, khen thưởng. 2. Thi đua theo đợt, theo chuyên đề là hình thức thi đua nhằm giải quyết tốt những nhiệm vụ trọng tâm, những công việc khó khăn, bức xúc trong một thời gian nhất định. Thi đua theo đợt được phát động khi đã xác định rõ mục tiêu, yêu cầu, chỉ tiêu và thời gian cụ thể để hoàn thành nhiệm vụ. Kết thúc đợt thi đua bình xét khen thưởng kịp thời những cá nhân, tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện vượt mức các chỉ tiêu thi đua. Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua 1. Xây dựng kế hoạch phát động thi đua trên cơ sở xác định mục tiêu, phạm vi, đối tượng, nội dung, chỉ tiêu thi đua, thời hạn sơ kết, tổng kết, khen thưởng, hồ sơ, thủ tục khen thưởng, tổ chức thực hiện. Việc xác định nội dung và chỉ tiêu thi đua phải đảm bảo khoa học, phù hợp với thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương có tính tiên tiến và khả thi. 2. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất công tác, lao động, nghề nghiệp, phạm vi và đối tượng tham gia thi đua để có hình thức tổ chức phát động thi đua cho phù hợp, coi trọng việc tuyên truyền về nội dung và ý nghĩa của đợt thi đua, phát huy tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác của quần chúng, đa dạng hoá các hình thức phát động thi đua; chống mọi biểu hiện phô trương, hình thức trong thi đua. 3. Triển khai các biện pháp tổ chức vận động thi đua, theo dõi thi đua, tổ chức chỉ đạo điểm để rút kinh nghiệm và phổ biến các kinh nghiệm tốt trong các đối tượng tham gia thi đua. 4. Sơ kết, tổng kết phong trào, đánh giá kết quả thi đua; đối với đợt thi đua dài ngày phải tổ chức sơ kết vào giữa đợt để rút kinh nghiệm; kết thúc đợt thi đua tiến hành tổng kết, đánh giá kết quả, lựa chọn công khai để khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua. Lựa chọn, giới thiệu những điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua để mọi người học tập. Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng trên địa bàn tỉnh. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh là cơ quan tư vấn giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ là cơ quan thường trực của Hội đồng có nhiệm vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tốt phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng. 2. Thủ trưởng các ngành, các đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các địa phương chịu trách nhiệm chỉ đạo phong trào thi đua và công tác khen thưởng trong phạm vi ngành, địa phương, đơn vị mình quản lý; chủ trì phối hợp với tổ chức Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp cùng cấp để tổ chức phát động phong trào thi đua thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ chính trị của ngành, địa phương và của tỉnh; chủ động phát hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xứng đáng để khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng; tổ chức tuyên truyền, nhân rộng các điển hình, giữ vững và phát huy tác dụng của các điển hình trong hoạt động thực tiễn. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của ngành, địa phương, đơn vị có trách nhiệm giúp Thủ trưởng các ngành, Ủy ban nhân dân các địa phương tổ chức phát động các phong trào thi đua; theo dõi, phát hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu để đề nghị các cấp khen thưởng theo quy định, tổ chức tuyên truyền xây dựng điển hình, nhân rộng, phát huy tác dụng và giữ vững điển hình tiên tiến. 3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị các cấp trong tỉnh, các tổ chức thành viên Mặt trận, trong phạm vi chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của mình, giám sát việc thực hiện các quy định về thi đua, khen thưởng, kiến nghị bổ sung sửa đổi những bất hợp lý liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng. Phối hợp với các cơ quan nhà nước phát động thi đua và tuyên truyền vận động các tầng lớp nhân dân tham gia thực hiện tốt nội dung thi đua của tỉnh và của tổ chức mình. 4. Các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh và của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, tuyên truyền, cổ động phong trào thi đua; phổ biến những kinh nghiệm và nêu các gương điển hình tiên tiến, gương người tốt việc tốt. Đồng thời phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng. Điều 9. Danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến 1. Danh hiệu Lao động tiên tiến được xét tặng hàng năm cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân lao động làm việc trong các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội các cấp; người lao động trong các doanh nghiệp nhà nước đạt các tiêu chuẩn sau đây được công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao; có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ; tích cực tham gia các phong trào thi đua; b) Chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước và nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, địa phương; c) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; d) Có đạo đức lối sống lành mạnh, được mọi người tín nhiệm. 2. Người lao động làm việc ở các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh, xã viên hợp tác xã nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và trong các lĩnh vực khác nêu gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua lao động, sản xuất, hoạt động xã hội và lao động có năng suất cao thì đơn vị trực tiếp quản lý xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến. 3. Danh hiệu Chiến sĩ tiên tiến xét tặng cán bộ - chiến sĩ công an xã, thị trấn (nơi không bố trí lực lượng công an chính quy), bảo vệ dân phố thực hiện theo Thông tư 23/2011/TT-BCA ngày 27 tháng 4 năm 2011 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về công tác thi đua, khen thưởng trong Công an nhân dân, Công an xã, Bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc. Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Là cá nhân tiêu biểu trong số đạt danh hiệu Lao động tiên tiến hoặc Chiến sĩ tiên tiến trong năm; 2. Có sáng kiến, cải tiến, giải pháp mới, kỹ thuật mới hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng xuất lao động, hiệu quả công việc được Hội đồng xét duyệt sáng kiến đơn vị cơ sở xét duyệt công nhận hoặc mưu trí, dũng cảm, sáng tạo trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt tiêu chuẩn sau: 1. Có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong số cá nhân có 3 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” ngay trước thời điểm đề nghị; 2. Sáng kiến, cải tiến, giải pháp, đề xuất hoặc áp dụng công nghệ mới có tác dụng ảnh hưởng tốt trong phạm vi toàn tỉnh và được Hội đồng Xét sáng kiến của tỉnh công nhận. Điều 12. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” Thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Thi đua, Khen thưởng, Điều 15 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và điểm c khoản 2 Mục I Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ. Điều 13. Danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến 1. Đối tượng công nhận danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến: a) Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh gồm: Đơn vị trực thuộc công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty liên doanh... và các tập thể trực thuộc như phòng, phân xưởng; b) Đối với cấp tỉnh: Xét tặng đối với các phòng, ban và tương đương thuộc Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh và tương đương; c) Đối với cấp huyện: Xét tặng đối với các phòng, ban và tương đương; các đơn vị trực thuộc cấp huyện, cán bộ, công nhân viên chức cấp xã (xã, phường, thị trấn); d) Đối với đơn vị sự nghiệp xét tặng đối với các đơn vị: Trường học, bệnh viện và tương đương; các đơn vị trực thuộc như khoa, phòng. 2. Danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến được lựa chọn xét tặng hàng năm trong số các tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, kế hoạch được giao trong năm; b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; c) Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu Lao động tiên tiến;
| 2,060
|
7,956
|
d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước. 3. Danh hiệu Đơn vị tiên tiến xét tặng cho tập thể cán bộ - chiến sĩ công an xã, thị trấn, bảo vệ dân phố, dân quân tự vệ xét tặng hàng năm theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. Điều 14. Danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng 1. Danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng là tập thể tiêu biểu, được xét chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” đạt tiêu chuẩn, điều kiện sau: a) Sáng tạo vượt khó, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; b) Có 100% cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ, có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “ Lao động tiên tiến” và có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; c) Không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc hình thức “chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa 6 tháng” trở lên (nếu là đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Bộ Luật Lao động); d) Được xếp thứ hạng ba trở lên của cụm, khối thi đua; đ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 2. Danh hiệu Đơn vị quyết thắng xét tặng cho tập thể cán bộ - chiến sĩ công an xã, thị trấn (nơi không bố trí lực lượng công an chính quy), bảo vệ dân phố thực hiện theo Thông tư 23/2011/TT-BCA ngày 27 tháng 4 năm 2011 của Bộ Công an. Điều 15. Danh hiệu Doanh nghiệp xuất sắc, Doanh nhân xuất sắc Đây là hình thức vinh danh doanh nghiệp, doanh nhân hai năm bình chọn một lần thực hiện theo Quy chế kèm theo Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế Xét tặng danh hiệu Doanh nghiệp xuất sắc – Doanh nhân xuất sắc. Điều 16. Danh hiệu Gia đình văn hoá, Khóm, Ấp văn hoá Danh hiệu Gia đình văn hóa, Khóm, Ấp văn hoá: Thực hiện theo quy định tại Điều 29, 30 Luật Thi đua, Khen thưởng, Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và điểm e khoản 2 Mục I Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ. Điều 17. Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh được xét tặng cho các đơn vị, địa phương: 1. Đối với phong trào thi đua thực hiện nhiệm vụ chính trị hàng năm phải đạt 2 tiêu chuẩn: a) Hoàn thành xuất sắc toàn diện, vượt mức các chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác được giao; có nhân tố mới, mô hình mới để các nơi học tập; nội bộ đoàn kết; tổ chức Đảng (nếu có) đạt trong sạch vững mạnh, các đoàn thể chính trị vững mạnh; b) Được suy tôn là đơn vị dẫn đầu cụm, khối thi đua của tỉnh; dẫn đầu cụm, khối thi đua thuộc các sở, ban, ngành của tỉnh, huyện, thị xã, thành phố; dẫn đầu cụm thi đua các bậc học thuộc ngành Giáo dục - Đào tạo tỉnh . 2. Đối với phong trào thi đua theo chuyên đề: Tặng đơn vị dẫn đầu các phong trào thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh phát động. Điều 18. Cờ Thi đua của Chính phủ Cờ thi đua của Chính phủ: Thực hiện theo quy định tại Điều 25 Luật Thi đua, Khen thưởng, Điều 16 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và điểm d khoản 2 Mục I Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ. Cờ thi đua của Chính phủ được lựa chọn trong những đơn vị được tặng cờ Thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh: Các cụm khối thi đua tỉnh, ngành giáo dục và đào tạo, ngành y tế, xã (phường, thị trấn) dẫn đầu toàn tỉnh. Điều 19. Thẩm quyền quyết định công nhận các danh hiệu thi đua 1. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh cho tập thể, cá nhân thuộc tỉnh do cụm khối thi đua tỉnh, cấp dưới trực tiếp (hoặc tương đương) đề nghị; xem xét trình Chính phủ quyết định tặng Cờ thi đua của Chính phủ, tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc. Tập thể, cá nhân thuộc ngành dọc quản lý (như Bộ Chỉ huy Quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng Thương mại, Bưu điện tỉnh, Bảo hiểm Xã hội tỉnh, các Công ty Bảo hiểm, Cục Thống kê, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh và Liên đoàn Lao động tỉnh…) xét thi đua khen thưởng thường xuyên theo hệ thống ngành dọc. 3. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng các tổ chức đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cơ sở", danh hiệu "Lao động tiên tiến", "Chiến sỹ tiên tiến", "Tập thể Lao động tiên tiến", "Ðơn vị tiên tiến". 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu khóm (ấp), tổ dân phố văn hóa. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận danh hiệu "Gia đình văn hóa". 6. Điều kiện về thời gian xét danh hiệu thi đua: a) Cá nhân có thời gian công tác liên tục 10 tháng trở lên và tổng số ngày nghỉ trong năm không quá 40 ngày (trừ ngày lễ, ngày nghỉ tuần, nghỉ tết, nghỉ phép năm, nghỉ thai sản). Đơn vị mới thành lập phải có thời gian hoạt động từ 10 tháng trở lên. b) Những người có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản, những người trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu do bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ quan y tế, thì thời gian nghỉ vẫn được tính để xem xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”. c) Cá nhân đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, nếu đạt kết quả từ loại khá trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”. Các trường hợp đi đào tạo từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì năm đó được xếp tương đương danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến” để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác. d) Cá nhân thuyên chuyển công tác thì đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến” trên cơ sở có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ (đối với trường hợp có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên). Chương III HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 20. Các hình thức khen thưởng 1. Khen thưởng thường xuyên là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân đã đạt được thành tích xuất sắc trong công tác, sản xuất, kinh doanh sau khi kết thúc năm. 2. Khen thưởng phong trào thi đua, khen thưởng theo chuyên đề là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân đã đạt được thành tích xuất sắc sau khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua hoặc một chương trình công tác. 3. Khen thưởng đột xuất là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân lập thành tích đột xuất xuất sắc, tiêu biểu trong các trường hợp: a) Trong quá trình công tác thực hiện nhiệm vụ lập được thành tích đặc biệt xuất sắc có tác dụng nêu gương trong toàn tỉnh; b) Có thành tích trong việc cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân; c) Gương người tốt việc tốt tiêu biểu toàn tỉnh; d) Đóng góp lớn cho hoạt động xã hội từ thiện; đ) Đạt giải cao trong các kỳ thi, hội thi, hội diễn; e) Lập chiến công lớn trong chiến đấu, có thành tích xuất sắc phục vụ chiến đấu; g) Giúp các địa phương khắc phục thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn… có hiệu quả. 4. Khen thưởng đối ngoại là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân người nước ngoài đã có thành tích, công lao đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 5. Khen thưởng quá trình cống hiến là hình thức khen thưởng cho cá nhân có quá trình tham gia trong các giai đoạn cách mạng (giữ các chức vụ, trọng trách được giao), có công lao, thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc. 6. Khen thưởng kỷ niệm chương, huy hiệu là hình thức khen thưởng để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của bộ, ban, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội. Điều 21. Giấy khen Giấy khen được tặng cho tập thể, cá nhân có thành tích trong các trường hợp sau: Thành tích đột xuất, các đợt thi đua (hoặc chuyên đề) và tổng kết năm công tác. Điều 22. Bằng khen 1. Khen thưởng thường xuyên (tổng kết năm): a) Đối với cá nhân, phải đạt đủ các tiêu chuẩn sau: - Đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở 02 lần liên tục; - Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; - Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đi đầu trong các phong trào thi đua. Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Tích cực tham gia các hoạt động xã hội. b) Đối với tập thể: - Đạt danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng 02 lần liên tục; - Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong năm; tích cực tham gia các hoạt động xã hội; - Tích cực tham gia phong trào thi đua của tỉnh và tổ chức tốt các phong trào thi đua trong nội bộ ngành, địa phương, đơn vị; - Đối với cấp xã tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội tốt, thực hiện tốt quy chế dân chủ, không để xảy ra khiếu kiện tập thể, không có hộ đói; đối với khóm, ấp đạt tiêu chuẩn văn hóa; đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, thực hiện tốt các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động đối với người lao động, chấp hành nghiêm quy định về bảo vệ môi trường, sinh thái.
| 2,078
|
7,957
|
c) Đơn vị được cụm, khối thi đua xếp hạng: - Nhì, ba khối thi đua tỉnh; - Nhì, ba (Đơn vị thuộc ngành dọc tham gia khối thi đua cấp huyện); - Nhì, ba cụm thi đua cấp huyện (xã, phường, thị trấn). d) Doanh nghiệp tư nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân thực hiện theo Quyết định số 44/2009/ QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2009 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành Quy chế đánh giá kết quả hoạt động và khen thưởng đối với doanh nghiệp tư nhân, doanh nhân. 2. Khen thưởng phong trào thi đua theo chuyên đề, theo đợt: a) Do ngành tỉnh phối hợp Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức trong phạm vi toàn tỉnh từ 1 năm trở lên: - Huyện (thị xã, thành phố) đạt giải nhì, ba (02 đơn vị); - Xã (phường, thị trấn) dẫn đầu toàn huyện (11 đơn vị); - Cá nhân điển hình (11 cá nhân). b) Do các ngành, địa phương tổ chức cho các đơn vị trực thuộc: Các ngành, địa phương tặng Giấy khen. Các trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc mới xem xét đề nghị cấp trên khen thưởng. 3. Khen thưởng các chương trình công tác: Tập thể, cá nhân đạt thành tích tiêu biểu xuất sắc trong việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các Chỉ thị, Nghị quyết…của Đảng, Nhà nước và của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, có chủ trương khen thưởng tổng kết nhưng không có kế hoạch tổ chức thi đua, cơ quan tham mưu chính phải phối hợp thống nhất với Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cùng cấp hướng dẫn khen thưởng về đối tượng, tiêu chí và hình thức khen, số lượng khen. 4. Khen thưởng hoạt động xã hội từ thiện: Tập thể, cá nhân đóng góp cho địa phương nào, địa phương đó khen thưởng, trình tặng Bằng khen khi có mức đóng góp: a) Đối với tập thể từ 50 triệu đồng trở lên, đối với cá nhân từ 25 triệu đồng trở lên. Trường hợp đã được tặng Bằng khen thì lần sau đóng góp phải cao hơn lần trước; b) Thành tích vận động, đóng góp ngày công lao động sẽ được xem xét từng trường hợp cụ thể (theo quy đổi giá trị ngày công ra tiền công). 5. Khen thưởng hội thi, hội diễn, kỳ thi: a) Đạt giải nhất, nhì, ba toàn quốc; b) Đạt giải nhất, nhì khu vực; c) Đạt giải nhất toàn tỉnh. 6. Khen thưởng sinh viên, học sinh giỏi: Thực hiện theo Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 23. Các hình thức và tiêu chuẩn xét đề nghị tặng thưởng Kỷ niệm chương của các Bộ, Ngành Trung ương; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; các loại Huân, Huy chương các hạng, các danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng Nhà nước, giải thưởng Hồ Chí Minh, thực hiện theo các điều khoản Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Trung ương. Điều 24. Thẩm quyền quyết định tặng thưởng các hình thức khen 1. Chủ tịch nước quyết định tặng huân chương, huy chương, "Giải thưởng Hồ Chí Minh", "Giải thưởng nhà nước", danh hiệu vinh dự nhà nước. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng Bằng khen. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tặng Bằng khen. 4. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định tặng Giấy khen. Chương IV THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 25. Quy định chung về thủ tục khen thưởng 1. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm xét khen thưởng, lập hồ sơ trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. 2. Cấp nào chủ trì phát động các đợt thi đua theo chuyên đề, khi tổng kết lựa chọn các đối tượng điển hình thì cấp đó khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng. Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, huyện, thị xã, thành phố, trung ương phát động thi đua theo chuyên đề, thi đua theo đợt; chủ yếu sử dụng hình thức khen thưởng của cấp mình. Trường hợp thành tích xuất sắc, tiêu biểu có tác dụng đối với toàn tỉnh thì mới đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen; sơ kết, tổng kết 05 năm trở lên có tác dụng đối với toàn quốc thì đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước tặng Huân chương. 3. Một số trường hợp khác thực hiện như sau: a) Cụm, khối trưởng trình khen thưởng cho thành viên được cụm, khối suy tôn, bình chọn. b) Người Việt Nam định cư, làm việc, học tập ở nước ngoài, người nước ngoài, tổ chức nước ngoài có thành tích đóng góp cho tỉnh do sở, ban, ngành, cơ quan đã trực tiếp làm việc trao đổi thống nhất với các ngành có liên quan và trình khen thưởng. c) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trình khen thưởng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc. d) Ủy ban nhân dân cấp huyện khen thưởng, trình khen thưởng cho Liên đoàn Lao động cấp huyện và cán bộ công đoàn cấp huyện; Sở khen thưởng, trình khen thưởng cho công đoàn ngành và cán bộ chuyên trách công đoàn ngành. đ) Đối với các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty liên doanh thực hiện theo nguyên tắc cấp nào quyết định thành lập, quyết định cổ phần hoá thì cấp đó quyết định khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng. e) Đối với công ty liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài, trụ sở công ty, doanh nghiệp đóng tại địa phương nào, Chủ tịch Ủy ban nhân dân địa phương đó trình khen thưởng. Điều 26. Hồ sơ đề nghị khen thưởng 1. Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, Cờ Thi đua Ủy ban nhân dân tỉnh, Bằng khen Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ kinh tế, xã hội: a) Tờ trình đề nghị khen thưởng kèm theo danh sách (Mẫu 01/TĐKT); b) Biên bản họp xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp, cụm, khối thi đua huyện, ngành tỉnh (Mẫu 02/TĐKT); c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (Mẫu số 1, 2); d) Báo cáo biên chế (Mẫu 05/TĐKT); đ) Kết quả chấm điểm xếp hạng của cụm, khối; e) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2. Hồ sơ cụm khối thi đua tỉnh đề nghị tặng Cờ thi đua Ủy ban nhân dân tỉnh, Cờ thi đua Chính phủ, Bằng khen Ủy ban nhân dân tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc: a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của cụm, khối trưởng; b) Biên bản họp xét; c) Kết quả chấm điểm xếp hạng và tóm tắt thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng; (Riêng tập thể được đề nghị xét Cờ thi đua của Chính phủ phải báo cáo thành tích có xác nhận của cấp trình khen, tóm tắt thành tích (kèm file 2 báo cáo); đối với đơn vị kinh tế phải có xác nhận thuế trong 2 năm) d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 3. Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”. a) Tờ trình đề nghị công nhận đạt danh hiệu thi đua kèm danh sách (Mẫu 01/TĐKT); b) Biên bản họp xét của Hội đồng TĐKT cùng cấp (Mẫu 02/TĐKT); c) Báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị xét (Mẫu số 2); d) Báo cáo tóm tắt nội dung đề tài sáng kiến, giải pháp (Mẫu 04/TĐKT); đ) Quyết định công nhận sáng kiến cấp cơ sở (Mẫu 03/TĐKT); e) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Hồ sơ đề nghị Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động, tặng thưởng Huân chương các loại, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Cờ Chính phủ, Bằng khen Thủ tướng Chính phủ về thành tích thực hiện nhiệm vụ kinh tế, xã hội: a) Tờ trình kèm danh sách (Mẫu 01/TĐKT); b) Biên bản họp xét (Mẫu 02/TĐKT); c) Báo cáo thành tích và tóm tắt thành tích (Mẫu số 1, 2, 4, 5 ban hành kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012); d) Báo cáo tóm tắt nội dung các đề tài, sáng kiến, kinh nghiệm, các giải pháp trong công tác và quản lý đem lại hiệu quả thiết thực (Chiến sĩ thi đua toàn quốc) (Mẫu 04/TĐKT); đ) Số lượng hồ sơ: - Danh hiệu Anh hùng Lao động: 06 bộ; - Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc: 03 bộ; - Huân chương các loại: 04 bộ; - Cờ, Bằng khen Thủ tướng Chính phủ: 03 bộ. 5. Hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng phong trào, chuyên đề, đột xuất; khen thưởng tập thể, cá nhân người nước ngoài, tập thể, cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài. a) Tờ trình đề nghị khen thưởng kèm danh sách (Mẫu 01/TĐKT ); b) Biên bản họp xét (của Hội đồng TĐKT cùng cấp, Ban chỉ đạo, Ban lãnh đạo) (Mẫu 02/TĐKT); c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị xét hoặc bản xác nhận thành tích nhân dân (Mẫu số 6, 7, 8 ban hành kèm theo NĐ 39/2012/NĐ-CP ngày 27/04/2012); d) Số lượng: - Bằng khen Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 01 bộ; - Bằng khen TTCP: 04 bộ; - Huân chương các loại: 04 bộ. Số lượng hồ sơ trình khen cấp Nhà nước phải có nhiều bộ khác nhau tùy theo hình thức, danh hiệu thi đua và cấp độ khen. Trước mắt trình 1 bộ hồ sơ, sau khi được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét duyệt sẽ hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ, trình đủ số lượng theo quy định. Các đơn vị trình phải gửi hồ sơ kể cả bằng file điện tử đối với báo cáo và tóm tắt thành tích dạng file word (định dạng.doc) và các hồ sơ khác gửi file scan (định dạng.pdf) 6. Hồ sơ đề nghị khen thưởng quá trình cống hiến: a) Tờ trình kèm danh sách (Mẫu 01/TĐKT); b) Báo cáo tóm tắt quá trình công tác (Mẫu số 3 ban hành kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012); c) Bản sao lý lịch đảng viên; d) Số lượng: 03 bộ. Điều 27. Hội đồng xét khen thưởng 1. Hội đồng Xét sáng kiến cấp cơ sở Hội đồng Xét sáng kiến cấp cơ sở được thành lập để xét duyệt công nhận sáng kiến, giải pháp, đề tài nghiên cứu cấp cơ sở để xét danh hiệu Chiến sỹ thi đua. Hội đồng do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” quyết định thành lập. Thành phần Hội đồng gồm những thành viên có trình độ quản lý chuyên môn, kỹ thuật, có năng lực đánh giá, thẩm định các sáng kiến cải tiến hoặc các giải pháp, đề tài trong quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
| 2,080
|
7,958
|
2. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Hội đồng Thi đua – Khen thưởng các cấp được thành lập để thực hiện nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị về công tác thi đua, khen thưởng và do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng hoạt động theo quy chế và theo quy định của pháp luật. Căn cứ tình hình thực tiễn, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định số lượng thành viên Hội đồng; trong đó Chủ tịch Hội đồng là thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Phó Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng hoặc cán bộ phụ trách thi đua khen thưởng, đại diện lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc, tổ chức công đoàn; các thành viên gồm đại diện tổ chức đảng, đoàn thể; cán bộ, lãnh đạo các đơn vị trực thuộc và phòng ban chuyên môn. Điều 28. Tỷ lệ phiếu bầu xét khen thưởng 1. Tập thể, cá nhân chỉ được khen thưởng, trình khen thưởng khi số phiếu bầu chọn của thành viên Hội đồng xét khen thưởng đạt: a) Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, danh hiệu vinh dự nhà nước: Từ 90 % trở lên; b) Huân chương các loại, Cờ thi đua Chính phủ: từ 85 % trở lên; (Riêng Cờ thi đua của Chính phủ, nếu căn cứ từ nhiều đơn vị lấy một thì chọn đơn vị có số phiếu bầu cao nhất) c) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh: Từ 80% trở lên; d) Tập thể Lao động xuất sắc, Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chiến sỹ thi đua cơ sở: Từ 75% trở lên; đ) Tập thể Lao động tiên tiến, Lao động tiên tiến: Từ 70% trở lên. 2. Đối với khen thưởng thành tích đột xuất, Thủ trưởng có thể chủ động tặng Giấy khen theo thẩm quyền, trình cấp trên xem xét khen thưởng khi có sự thống nhất trong tập thể lãnh đạo. 3. Đối với khen thưởng các chương trình công tác, các trường hợp đề nghị tặng Bằng khen Ủy ban nhân dân tỉnh trở lên phải có sự thống nhất của Ban chỉ đạo hoặc Thường trực Ban chỉ đạo hoặc Ban lãnh đạo theo tỷ lệ quy định cho hình thức khen. Điều 29. Tỷ lệ xét khen thưởng 1. Tỷ lệ xét khen thưởng tổng kết năm: a) Chiến sỹ thi đua cơ sở: Không quá 50% Lao động tiên tiến; b) Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh: Không quá 50% trong số đủ điều kiện; c) Khen cấp Nhà nước: Không quá 50% trong số đủ điều kiện. Những đơn vị trong năm có tập thể trực thuộc bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên không được xét khen thưởng. 2. Quy định tỷ lệ xét khen thưởng tập thể trực thuộc Để đảm bảo việc khen thưởng công bằng, hợp lý giữa đơn vị có thành tích khác nhau, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố căn cứ tỷ lệ được xét khen thưởng chung nêu ở Điều 27 Khoản 1, phân bổ số lượng xét khen thưởng tương ứng mức độ thành tích đạt được của các tập thể trực thuộc. 3. Tỷ lệ khen thưởng cụm, khối thi đua: a) Cụm, khối thi đua cấp tỉnh: - Cờ thi đua Ủy ban nhân dân tỉnh chiếm không quá 15% tổng số thành viên đăng ký thi đua; - Tập thể Lao động xuất sắc, Bằng khen Ủy ban nhân dân tỉnh không quá 45% tổng số thành viên; b) Cụm, khối thi đua cấp cơ sở: Cờ thi đua Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ tặng cho đơn vị dẫn đầu; Số lượng Cờ thi đua ngành giáo dục thực hiện theo Công văn số 2183/UBND-SNV ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tập thể Lao động xuất sắc, Bằng khen Ủy ban nhân dân tỉnh không quá 40% tổng số thành viên. c) Đối với đơn vị chưa tổ chức thi đua trong các cụm, khối thì Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ xét khen thưởng cho cá nhân, đơn vị trực thuộc và tập thể nhỏ thuộc cơ quan đó, số lượng khen không vượt quá 30% tổng số tập thể trực thuộc và cá nhân đủ tiêu chuẩn. 4. Các chương trình công tác do sở, ban, ngành quản lý phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt với số lượng Bằng khen không quá 15 tập thể, cá nhân (trừ các chuyên đề có phạm vi ảnh hưởng rộng, quy mô lớn). Hướng dẫn khen thưởng chú ý: a) Chọn khen thưởng cá nhân, tập thể nhỏ điển hình; b) Trong một năm chỉ xét tặng không quá 02 Bằng khen đối với tập thể, 01 Bằng khen đối với cá nhân; c) Cá nhân xét đề nghị khen thưởng phải có ½ thời gian tham gia. Điều 30. Hiệp y khen thưởng 1. Hiệp y khen thưởng là hình thức lấy thêm thông tin của các cơ quan liên quan để có thêm căn cứ trước khi trình quyết định khen thưởng. 2. Đối tượng hiệp y là tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và cá nhân là cấp trưởng của đơn vị cùng cấp phải lấy ý kiến của ngành cấp tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn. 3. Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng lấy ý kiến hiệp y là ''Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ'', Huân chương các loại, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, danh hiệu ''Anh hùng Lao động'', danh hiệu ''Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân''. 4. Những nội dung phải thể hiện trong báo cáo thành tích không phải hiệp y: a) Việc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; b) Tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh, nội bộ đoàn kết, nhất trí; c) Thực hiện chế độ bảo hiểm cho công nhân và người lao động theo quy định của pháp luật; d) Đảm bảo môi trường trong quá trình sản xuất, kinh doanh và an toàn vệ sinh lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm (ghi rõ trích lục văn bản và nội dung xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền). 5. Việc xác nhận nghĩa vụ nộp ngân sách Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho đơn vị và Thủ trưởng đơn vị, phải có xác nhận của cơ quan tài chính về những nội dung sau: a) Xác nhận số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký; b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; c) Đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn. Điều 31. Hồ sơ hiệp y khen thưởng 1. Hồ sơ đề nghị hiệp y gồm: a) Công văn đề nghị hiệp y khen thưởng của thủ trưởng cơ quan; b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (có xác nhận, ký tên và đóng dấu của thủ trưởng cơ quan); c) Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng. Chậm nhất trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Đối với các trường hợp phải xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy (căn cứ lịch họp), sau 1 ngày nhận được ý kiến thống nhất của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiệp y. Điều 32. Xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp Nhà nước xét khen thưởng 1. Đối tượng xin ý kiến là cán bộ thuộc diện Tỉnh ủy quản lý; 2. Các hình thức khen thưởng phải xin ý kiến: ''Huân chương Sao vàng'', "Huân chương Hồ Chí Minh", “Huân chương Độc lập” (các hạng), danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Nghệ sỹ nhân dân”, “Nghệ nhân nhân dân”, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”; 3. Các hình thức khen thưởng khác thực hiện theo quy định tại các văn bản hiện hành có liên quan. Điều 33: Quy định khi trình khen, xét mức khen, căn cứ xét khen 1. Trong một năm, không trình hai hình thức khen thưởng cấp nhà nước, cấp tỉnh cho một đối tượng, trừ các trường hợp khen thưởng thành tích đột xuất. a) Các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước bao gồm: “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, Huân chương các loại, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” và danh hiệu anh hùng. Các trường hợp đề nghị tặng thưởng Huân chương có tiêu chuẩn liên quan đến ''Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ'', thì sau 2 năm được tặng ''Bằng khen Thủ tướng Chính phủ'' mới đề nghị xét tặng Huân chương. b) Các hình thức khen cấp tỉnh bao gồm: Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Mức khen: Tiêu chuẩn khen thưởng trong Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP quy định cụ thể cho từng mức hạng, từng loại hình thành tích tương ứng với kết quả đạt được trong phong trào thi đua, tương ứng với mức độ công lao đóng góp, cống hiến cho sự nghiệp chung của đất nước, của địa phương; thành tích đạt được nhiều, công lao đóng góp lớn, phạm vi ảnh hưởng rộng thì mức hạng khen thưởng cao; đối với các hình thức khen thưởng quy định tại các Điều từ 20 đến 24 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, nguyên tắc chung khi đề nghị mức khen thưởng cao hơn thì phải có mức khen thưởng thấp hơn liền kề (thời điểm mức khen thấp hơn liền kề tính từ năm 1986 đến nay); không cộng dồn thành tích đã khen của lần trước để nâng mức khen lần sau; không nhất thiết lần khen sau phải khen cao hơn lần khen trước. 3. Những tập thể không thuộc đối tượng xét tặng cờ thi đua, danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, hàng năm khi xem xét đề nghị tặng thưởng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Huân chương” các loại, quy định tại Khoản 2 Điều 71; Điểm a Khoản 3 Điều 42, 45 và Khoản 2 các Điều 43, 44, 46, 47 Luật Thi đua, Khen thưởng thì được căn cứ vào thành tích của các đơn vị trực thuộc trực tiếp, để xem xét khen thưởng. Trong khoảng thời gian xét khen thưởng ( tùy theo hình thức khen cấp nhà nước) hàng năm tập thể đó phải có từ 2/3 trở lên số đơn vị trực thuộc trực tiếp đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” trở lên và tập thể đó phải đạt các hình thức khen thưởng khác theo quy định. 4. Doanh nghiệp ngoài Nhà nước (công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, cơ sở sản xuất…) có đóng góp trong vòng 1-2 năm từ 2,5 tỷ đồng trở lên; hoặc đóng góp liên tục nhiều năm từ 5 tỷ đồng trở lên. Đối với doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần có vốn Nhà nước mức đóng góp gấp 2 lần mức quy định trên sẽ được xem xét trình khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
| 2,136
|
7,959
|
Cá nhân có đóng góp bằng tiền và vật chất trong 1- 2 năm quy ra tiền từ 1,5 tỷ đồng trở lên; hoặc đóng góp liên tục, nhiều năm từ 3 tỷ đồng trở lên. Các trường hợp đặc biệt: Đóng góp rất nhiều có tác dụng to lớn và hiệu quả trong phạm vi rộng mới xem xét đề nghị Huân chương Lao động. Điều 34. Thời hạn trình hồ sơ khen thưởng 1. Thời hạn trình hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng: a) Khen thưởng thành tích đột xuất, chương trình công tác, nhiệm vụ trọng tâm: Các ngày làm việc trong năm. b) Khen thưởng thường xuyên (tổng kết năm): - Khen thưởng Bằng khen, Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, Cờ thi đua, Tập thể Lao động xuất sắc về thành tích thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội: Trước ngày 31 tháng 3 năm sau. - Khen thưởng thành tích năm học cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và các tập thể thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo: Trước ngày 31 tháng 7 hàng năm. c) Khen thưởng phong trào thi đua theo chuyên đề: Sau khi kết thúc chuyên đề theo kế hoạch được duyệt. 2. Thời hạn trình hồ sơ khen thưởng cấp Nhà nước: a) Khen thưởng Cờ thi đua của Chính phủ: Trước ngày 15 tháng 3 hàng năm. b) Khen thưởng danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc (kể cả ngành Giáo dục & Đào tạo), Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các loại về thành tích thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, khen thưởng quá trình cống hiến: Trước ngày 30 tháng 4 hàng năm . c) Khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các loại đối với ngành giáo dục và đào tạo, Huân chương Đại đoàn kết dân tộc, khen thưởng quá trình cống hiến: Trước 31 tháng 8 hàng năm. Điều 35. Thời gian thẩm định hồ sơ và xét khen thưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định các hồ sơ khen thưởng sau đây: 1. Hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Tặng thưởng Cờ thi đua, Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng và Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ): a) Không quá 04 ngày làm việc: đối với khen thưởng đột xuất; b) Không quá 05 ngày làm việc: đối với hồ sơ đề nghị có dưới 15 tập thể, cá nhân, không quá 10 ngày làm việc đối với hồ sơ có số lượng đề nghị 15 tập thể,cá nhân trở lên; c) Đối với các tập thể ngành giáo dục và đào tạo do cấp huyện đề nghị Bằng khen, sau khi có Quyết định công nhận Tập thể Lao động xuất sắc không quá 02 ngày làm việc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Thêm 05 ngày làm việc đối với hồ sơ khen cần phải lấy ý kiến các ngành có liên quan. 2. Hồ sơ đề nghị tặng thưởng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, khen thưởng cấp Nhà nước thông qua Hội đồng Xét sáng kiến tỉnh, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét duyệt theo trình tự thời gian như sau: a) Đợt 1: Trong tháng 3: Thông qua Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét Cờ thi đua Chính phủ và trình hồ sơ về Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương. b) Đợt 2: - Trong tháng 5: Thông qua Hội đồng Xét sáng kiến tỉnh (xét sáng kiến đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua tỉnh, Chiến sĩ thi đua Toàn quốc), Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc (kể cả Chiến sĩ thi đua toàn quốc của ngành giáo dục và đào tạo), Huân chương các loại về kinh tế - xã hội, khen thưởng quá trình cống hiến. - Xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Trong tháng 6: Trình hồ sơ về Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương. c) Đợt 3: - Trong tháng 9: Thông qua Hội đồng Xét sáng kiến tỉnh (xét sáng kiến Chiến sĩ Thi đua tỉnh, Chiến sĩ Thi đua Toàn quốc), Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh xét danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các loại đối với ngành giáo dục và đào tạo, xét đề nghị tặng Huân chương Đại đoàn kết; - Xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Tháng 10: Trình hồ sơ về Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Điều 36. Quy định về biểu mẫu Mỗi danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có quy định các tiêu chuẩn, điều kiện khác nhau, khi đề nghị khen thưởng cần báo cáo đúng biểu mẫu. Hồ sơ đề nghị khen thưởng, báo cáo cần làm rõ đủ điều kiện và thành tích. Thành tích tập trung vào nhiệm vụ chủ yếu, có số liệu so sánh, chứng minh. 1. Các mẫu báo cáo thành tích thực hiện theo phụ lục của Nghị định số 39/2012/NĐ-CP, ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ. a) Mẫu số 1: Báo cáo thành tích đề nghị Huân chương, Bằng khen Thủ tướng, Cờ thi đua Chính phủ, Cờ thi đua, Bằng khen bộ ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tập thể lao động xuất sắc, Giấy khen đối với tập thể; b) Mẫu số 2: Báo cáo thành tích cá nhân đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen Thủ tướng, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Chiến sỹ thi đua bộ ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Giấy khen đối với cá nhân; c) Mẫu số 3: Báo cáo thành tích khen quá trình cống hiến của cán bộ; d) Mẫu số 4: Báo cáo thành tích tập thể đề nghị tặng thưởng danh hiệu Anh hùng lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; đ) Mẫu số 5: Báo cáo thành tích cá nhân đề nghị tặng thưởng danh hiệu Anh hùng lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Mẫu số 6: Báo cáo thành tích đột xuất đối với tập thể, cá nhân đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen Thủ tướng, Bằng khen Thủ tướng bộ ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Giấy khen; g) Mẫu số 7: Báo cáo thành tích đề nghị Khen thưởng theo đợt thi đua hay theo chuyên đề đối với tập thể, cá nhân; h) Mẫu số 8: Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng cho tập thể, cá nhân nước ngoài: Huân huy chương hữu nghị, Huân chương lao động, Bằng khen Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen bộ ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Giấy khen. 2. Các biểu mẫu khác về lập hồ sơ trình khen thưởng thực hiện theo phụ lục Bộ thủ tục hành chính của Sở Nội vụ: a) Mẫu số 1-TĐKT: Tờ trình; b) Mẫu số 2-TĐKT: Biên bản họp xét; c) Mẫu số 3-TĐKT: Quyết định công nhận sáng kiến; d) Mẫu số 4-TĐKT: Báo cáo tóm tắt nội dung các đề tài, sáng kiến, kinh nghiệm, các giải pháp hiệu quả của Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh và Chiến sĩ thi đua toàn quốc; đ) Mẫu số 5-TĐKT: Báo cáo biên chế và kết quả khen tập thể cá nhân trực thuộc đơn vị; e) Mẫu số 6-TĐKT : Phiếu đề nghị cấp đổi hiện vật; g) Mẫu số 7-TĐKT: Tờ trình cấp đổi hiện vật; h) Mẫu số 8-TĐKT: Danh sách đề nghị cấp đổi hiện vật; i) Mẫu số 9-TĐKT: Đơn xin điều chỉnh mức khen. Chương V QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 37. Nguồn và mức trích quỹ (Căn cứ theo Điều 3, Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng). 1. Quỹ thi đua, khen thưởng của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: a) Nguồn hình thành: Nguồn ngân sách nhà nước; nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài cho mục đích thi đua, khen thưởng; nguồn thu hợp pháp khác (nếu có). b) Mức trích: Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước được giao và mức trích lập Quỹ thi đua, khen thưởng quy định tại Khoản 2 Điều 67 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ; trên cơ sở nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài cho mục đích thi đua, khen thưởng; nguồn thu hợp pháp khác; kết quả thực hiện Quỹ thi đua, khen thưởng năm trước và dự kiến tổng mức chi khen thưởng năm hiện hành; Ủy ban nhân dân các cấp trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định tỷ lệ trích Quỹ thi đua, khen thưởng trong dự toán ngân sách hàng năm. Mức trích tối đa từ nguồn ngân sách nhà nước bằng 1,0% chi ngân sách thường xuyên. - Căn cứ tình hình thi đua, khen thưởng năm trước và dự kiến năm kế hoạch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng của các đơn vị dự toán trực thuộc. - Trong quyết định giao dự toán của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp cho các đơn vị dự toán trực thuộc phải ghi chú rõ mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng. 2. Quỹ thi đua, khen thưởng của tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện: a) Nguồn hình thành: Nguồn ngân sách nhà nước; nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài cho mục đích thi đua, khen thưởng; nguồn thu hợp pháp khác (nếu có). b) Mức trích: Hàng năm, căn cứ tính chất hoạt động đặc thù; căn cứ dự toán chi ngân sách đã được cấp có thẩm quyền giao; trên cơ sở nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài cho mục đích thi đua, khen thưởng; nguồn thu hợp pháp khác; căn cứ kết quả thực hiện Quỹ thi đua, khen thưởng năm trước và dự kiến tổng mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng năm hiện hành; các tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cấp huyện và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện dự kiến số trích Quỹ thi đua, khen thưởng và tổng hợp cùng với bản dự kiến phân bổ dự toán gửi cơ quan tài chính thẩm định để thống nhất mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng trong năm. Căn cứ vào mức kinh phí bố trí lập Quỹ thi đua, khen thưởng, các tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội phân bổ Quỹ thi đua, khen thưởng cho cấp mình quản lý và cho các đơn vị dự toán trực thuộc cho phù hợp. 3. Các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là các hội) tự quyết định mức trích quỹ thi đua khen thưởng căn cứ khả năng tài chính của tổ chức mình và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài, từ các nguồn thu hợp pháp khác.
| 2,062
|
7,960
|
Riêng đối với các hội đặc thù theo Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, mức trích tối đa để chi khen thưởng từ nguồn ngân sách nhà nước không quá 20% tổng Quỹ tiền lương chức vụ, ngạch, bậc của số biên chế được giao. 4. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập: a) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên: Quỹ thi đua, khen thưởng được trích lập theo chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp và từ các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho mục đích thi đua, khen thưởng (nếu có). b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên: Quỹ thi đua, khen thưởng được trích lập từ nguồn dự toán chi ngân sách nhà nước do cơ quan chủ quản cấp trên giao; từ phần chênh lệch thu lớn hơn chi và từ các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho mục đích thi đua, khen thưởng (nếu có). 5. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xã vận tải, hợp tác xã xây dựng, hợp tác xã nghề cá, nghề muối và trong các lĩnh vực khác: a) Đối với các hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xã vận tải, hợp tác xã xây dựng, hợp tác xã nghề cá và trong các lĩnh vực khác, việc trích Quỹ thi đua, khen thưởng được thực hiện theo quy định của Luật Hợp tác xã và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, cụ thể: - Quỹ thi đua, khen thưởng do Điều lệ Hợp tác xã và Đại hội xã viên quy định phù hợp với điều kiện cụ thể của từng hợp tác xã; tỷ lệ cụ thể trích lập các quỹ do Đại hội xã viên quyết định. - Nguồn trích lập: Theo quy định tại Khoản 7 Điều 67 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ. - Mục đích, phương thức quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của hợp tác xã do Điều lệ hợp tác xã quy định. b) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu: Việc trích Quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 138/2010/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. c) Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (trừ các doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản này): Quỹ thi đua, khen thưởng được trích lập từ nguồn lợi nhuận sau thuế và từ quỹ lương. Mức trích lập do Hội đồng thành viên/ Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị/ Ban Giám đốc của doanh nghiệp quyết định phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của doanh nghiệp. Điều 38. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng 1. Nội dung chi thi đua, khen thưởng: a) Chi cho in ấn giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm các kỷ niệm chương, huân chương, huy chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen, giấy khen, hộp đựng huân, huy chương, kỷ niệm chương, huy hiệu. Đối với kinh phí để in ấn giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm các kỷ niệm chương, huân chương, huy chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen, giấy khen, hộp đựng huân, huy chương, kỷ niệm chương, huy hiệu thuộc các hình thức khen thưởng do Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước quyết định khen thưởng được chi từ dự toán ngân sách của Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương); b) Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho các cá nhân, tập thể; c) Chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua: Mức trích không quá 20% trong tổng Quỹ thi đua, khen thưởng của từng cấp để chi cho các nhiệm vụ sau: - Chi tổ chức các cuộc họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng; - Chi xây dựng, tổ chức và triển khai các phong trào thi đua; chi tập huấn nghiệp vụ thi đua khen thưởng; chi tổ chức hội nghị ký kết giao ước thi đua; hội nghị sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến; - Chi phát động các phong trào thi đua, khen thưởng theo đợt, chuyên đề, thường xuyên, cao điểm trong ngành, lĩnh vực, trong phạm vi cơ quan, tổ chức, Bộ, ngành, địa phương; các hoạt động thi đua, khen thưởng cụm, khối; chi kiểm tra, chỉ đạo, giám sát việc thực hiện phong trào thi đua, khen thưởng; - Một số khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức, chỉ đạo, phong trào thi đua. 2. Mức chi: a) Mức chi tiền thưởng: Thực hiện theo quy định tại Điều 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng. b) Chi cho in ấn giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm các kỷ niệm chương, huân chương, huy chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen, giấy khen, hộp đựng huân, huy chương, kỷ niệm chương, huy hiệu theo hợp đồng với đơn vị sản xuất. c) Chi cho cán bộ đi công tác để thực hiện việc chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác thi đua, khen thưởng; chi tổ chức các hội nghị ký kết giao ước thi đua; hội nghị sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến, tập huấn nghiệp vụ thi đua, khen thưởng, các cuộc họp của Hội đồng thi đua thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 39. Việc tuyên truyền cho thi đua, khen thưởng Các cơ quan thông tin, báo, đài thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, đưa tin về công tác thi đua, khen thưởng, nêu gương các điển hình tiên tiến, người tốt việc tốt để cổ vũ, nhân rộng phong trào. Kịp thời phát hiện, biểu dương các cá nhân, tập thể có thành tích tiêu biểu xuất sắc và phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng. Điều 40. Đăng ký thi đua và đăng ký xét khen thưởng hàng năm 1. Việc đăng ký thi đua mang ý nghĩa tham gia thi đua để được cấp tổ chức theo dõi đánh giá thi đua, được xét khen thưởng khi sơ kết, tổng kết. Đăng ký thi đua với cấp tổ chức thi đua bằng văn bản với nội dung phấn đấu cụ thể theo tiêu chuẩn danh hiệu thi đua hoặc nội dung thi đua của cấp tổ chức thi đua đã đề ra. 2. Đối với thi đua thường xuyên, ngoài đăng ký để tham gia thi đua còn đăng ký xét khen thưởng. Mỗi tập thể, cá nhân đạt danh hiệu thi đua của năm còn có thể đủ điều kiện, đạt thành tích để được xem xét ở danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cao hơn. 3. Hàng năm, trước ngày 01 tháng 3 hàng năm, các cụm khối thi đua tỉnh báo cáo danh sách các thành viên đăng ký thi đua và danh sách đăng ký xét cờ Thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, cờ Thi đua của Chính phủ. Các ngành, các địa phương báo cáo danh sách đăng ký đề nghị xét khen thưởng cấp Nhà nước. Điều 41. Trách nhiệm của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng các cấp và cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng 1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm xem xét, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những trường hợp trình Thủ tướng Chính phủ tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. 2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm xem xét, đề nghị thủ trưởng cơ quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng, Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh và Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh cho các cá nhân, tập thể thuộc ngành, địa phương mình quản lý. Điều 42. Lễ trao tặng Căn cứ Điều 52 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 của Chính phủ, lễ trao tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng, Huân chương, Huy chương, “Cờ thi đua của Chính phủ” và ''Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ'' được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 154/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ quy định về nghi thức Nhà nước trong tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm; trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh dự nhà nước, Huân chương, Huy chương, “Cờ thi đua của Chính phủ”, ''Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” đảm bảo tổ chức trang trọng và tiết kiệm. Điều 43. Mẫu bằng công nhận danh hiệu thi đua 1. Mẫu bằng công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến; Tập thể Lao động tiên tiến, Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị tiên tiến, Đơn vị quyết thắng, thôn, ấp, bản, làng, tổ dân phố văn hoá, gia đình văn hoá được thực hiện theo mẫu số 9, 10 phụ lục kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP, ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ. 2. Mẫu Bằng khen cấp bộ ngành, đoàn thể Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, giấy khen cấp sở ban ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định theo Điều 25 Khoản 5, 6 Nghị định số 50/2006/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ quy định mẫu Huân chương, Huy chương, Huy hiệu, Bằng Huân chương, Bằng Huy chương, Cờ Thi đua, Bằng khen, Giấy khen. Điều 44. Thông báo kết quả khen thưởng. Căn cứ khoản 1 Mục IV Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ, các tập thể, cá nhân đủ tiêu chuẩn khen thưởng và đã được Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có quyết định khen thưởng, Ban Thi đua - Khen thưởng thông báo cho đơn vị trình khen biết.
| 2,043
|
7,961
|
Các tập thể, cá nhân không đủ tiêu chuẩn khen thưởng, trong thời gian 10 ngày (kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương có văn bản gửi đến), Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh phải thông báo cho đơn vị trình khen biết. Các trường hợp đề nghị khen cấp nhà nước nếu không được xét khen trong năm trình thì sau đó ít nhất 1 năm mới trình khen lại. Nếu hồ sơ không đúng tuyến trình, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh phải thông báo và trả hồ sơ cho cơ quan trình khen. Điều 45. Lưu trữ hồ sơ thi đua, khen thưởng Căn cứ Khoản 2 Mục IV Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ: Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ khen thưởng của cấp mình và cấp cơ sở để thuận tiện cho việc tra cứu hồ sơ, giải quyết đơn, thư khiếu nại của công dân hoặc xác nhận cho các đối tượng được hưởng chính sách khi có yêu cầu. Chế độ bảo quản hồ sơ thực hiện theo quy định về lưu trữ. Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày 03 tháng 6 năm 2011 của Bộ Nội vụ Quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức: 1. Tập văn bản về thi đua, khen thưởng gửi chung đến các cơ quan (hồ sơ nguyên tắc): Lưu trữ đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành. 2. Hồ sơ xây dựng, ban hành quy chế/quy định, hướng dẫn về thi đua, khen thưởng: Lưu trữ vĩnh viễn. 3. Hồ sơ hội nghị thi đua do cơ quan chủ trì tổ chức: Lưu trữ vĩnh viễn. 4. Kế hoạch, báo cáo công tác thi đua, khen thưởng. - Dài hạn, hàng năm: Lưu trữ vĩnh viễn; - 6 tháng, 9 tháng: Lưu trữ 20 năm; - Quý, tháng: 5 năm; 5. Hồ sơ tổ chức thực hiện phong trào thi đua nhân các dịp kỷ niệm: Lưu trữ 10 năm. 6. Hồ sơ khen thưởng cho tập thể, cá nhân - Các hình thức khen thưởng của Chủ tịch Nước và Thủ tướng Chính phủ: Lưu trữ vĩnh viễn; - Các hình thức khen thưởng của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương: Lưu trữ 20 năm; - Các hình thức khen thưởng của người đứng đầu cơ quan, tổ chức: Lưu trữ 10 năm. 7. Hồ sơ khen thưởng đối với người nước ngoài: Lưu trữ vĩnh viễn. 8. Công văn trao đổi về công tác thi đua, khen thưởng: Lưu trữ 10 năm. Điều 46. Hướng dẫn tổ chức, thực hiện Quy chế Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các cấp thực hiện Quy chế này và tổng hợp những vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung. Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp chặt chẽ với tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, hội nghề nghiệp cùng cấp triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này; đẩy mạnh sâu rộng các phong trào thi đua, qua đó phát hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc để khen thưởng và đề nghị khen thưởng theo đúng quy định. Thực hiện chế độ báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo tổng kết năm trước ngày 20 tháng 12 hàng năm về kết quả thực hiện phong trào thi đua, chú ý nêu rõ các điển hình tiến tiến và gửi về Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh để tổng hợp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THỎA THUẬN GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NIU DI-LÂN VỀ CHƯƠNG TRÌNH LÀM VIỆC TRONG KỲ NGHỈ Căn cứ Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Niu Di-lân ký ngày 29 tháng 12 năm 2011 về việc thực hiện Chương trình làm việc trong kỳ nghỉ (sau đây gọi là Thỏa thuận); Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Căn cứ Nghị định số 15/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao; Căn cứ Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện một số điều của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Niu Di-lân về Chương trình làm việc trong kỳ nghỉ như sau: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về trình tự cấp giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ (giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ sau đây viết tắt là giấy phép), cấp thị thực và cư trú cho công dân Niu Di-lân làm việc trong kỳ nghỉ tại Việt Nam. 2. Đối tượng áp dụng là công dân Niu Di-lân sang Việt Nam làm việc trong kỳ nghỉ (sau đây viết tắt là công dân Niu Di-lân); cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sau đây viết tắt là người sử dụng lao động) tại Việt Nam có sử dụng công dân Niu Di-lân. Điều 2. Điều kiện cấp giấy phép Điều kiện cấp giấy phép thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Thỏa thuận và các điểm g và k của Điều 5 được hướng dẫn như sau: 1. Công dân Niu Di-lân có văn bản chứng minh đã mở tài khoản ngân hàng tại Niu Di-lân và giao dịch được với các ngân hàng tại Việt Nam với tài khoản không được thấp hơn 4.200 Đô la Niu Di-lân. 2. Đã được cấp giấy chứng nhận sức khỏe đủ điều kiện làm việc theo quy định của pháp luật Niu Di-lân. Giấy chứng nhận đủ sức khỏe đã được cấp không quá 180 (một trăm tám mươi) ngày tính đến ngày công dân Niu Di-lân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. Điều 3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép Công dân Niu Di-lân có nhu cầu đề nghị cấp giấy phép nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ cho Đại sứ quán Việt Nam tại Niu Di-lân. Hồ sơ bao gồm: 1. Tờ khai đề nghị cấp giấy phép của công dân Niu Di-lân theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này; 2. Bản chụp hộ chiếu của công dân Niu Di-lân còn thời hạn nhiều hơn ít nhất 01 (một) tháng so với thời hạn đề nghị cấp giấy phép; 3. Giấy chứng nhận sức khỏe quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư này; 4. Chứng chỉ quốc gia phổ thông trung học của Niu Di-lân cấp độ 02 (hai) hoặc trình độ cao hơn; 5. Văn bản chứng minh đủ điều kiện tài chính theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này; 6. 03 (ba) ảnh mầu cỡ 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng và bản mềm ảnh màu nêu trên. Các giấy tờ quy định tại khoản 3, 4 và 5 Điều này là bản gốc, trường hợp là bản sao thì phải công chức hoặc chứng thực. Các giấy tờ nêu trên sử dụng bằng tiếng Anh và miễn hợp pháp hóa lãnh sự. Điều 4. Thời hạn của giấy phép và thị thực 1. Thời hạn của giấy phép được cấp theo đề nghị của công dân Niu Di-lân nhưng không quá 12 (mười hai) tháng. 2. Thời hạn của thị thực cấp cho công dân Niu Di-lân bằng thời hạn của giấy phép. Điều 5. Trình tự cấp giấy phép, thị thực và chứng nhận tạm trú 1. Trình tự cấp giấy phép: a) Trước thời hạn ít nhất 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày dự kiến nhập cảnh vào Việt Nam, công dân Niu Di-lân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đề nghị cấp giấy phép cho Đại sứ quán Việt Nam tại Niu Di-lân; b) Trong vòng 05 (năm) ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của công dân Niu Di-lân, Đại sứ quán Việt Nam tại Niu Di-lân chuyển hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cho Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) bằng hình thức fax hoặc thư điện tử; c) Trong thời hạn 10 (mười) ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hợp lệ, Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) thông báo kết quả cấp giấy phép cho Đại sứ quán Việt Nam tại Niu Di-lân và Đại sứ quán Niu Di-lân tại Việt Nam bằng văn bản. 2. Trình tự cấp thị thực, chứng nhận tạm trú: a) Trong thời hạn 02 (hai) ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày cấp giấy phép, Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) có văn bản đề nghị Cục Quản lý Xuất nhập cảnh (Bộ Công an) xem xét, duyệt cấp thị thực cho công dân Niu Di-lân theo mẫu số N2 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT/BCA-BNG ngày 03/01/2012 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT/BCA-BNG ngày 29/01/2002 và Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BCA-BNG ngày 12/5/2009 của Bộ Công an - Bộ Ngoại giao trong lĩnh vực xuất nhập cảnh và kèm theo bản chụp giấy phép đã được cấp của công dân Niu Di-lân. b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội), Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) trả lời kết quả xét duyệt cấp thị thực cho công dân Niu Di-lân và thông báo cho Đại sứ quán Việt Nam tại Niu Di-lân để cấp thị thực. Trường hợp không cấp thị thực cho công dân Niu Di-lân, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh (Bộ Công an) trả lời Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) bằng văn bản và nêu rõ lý do; Cục Việc làm thông báo cho Đại sứ quán Việt Nam tại Niu Di-lân để trả lời cho công dân Niu Di-lân. c) Công dân Niu Di-lân nhập cảnh vào Việt Nam được cơ quan kiểm soát xuất nhập cảnh cấp chứng nhận tạm trú ngay tại cửa khẩu khi nhập cảnh. Thời hạn của chứng nhận tạm trú được cấp phù hợp với thời hạn thị thực.
| 2,066
|
7,962
|
Điều 6. Nhận giấy phép Trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày nhập cảnh vào Việt Nam, công dân Niu Di-lân nhận giấy phép tại trụ sở Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) hoặc tại trụ sở Trung tâm Giới thiệu việc làm thành phố Hồ Chí Minh thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh. Điều 7. Số lượng giấy phép Mỗi năm, Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) cấp tối đa 100 (một trăm) giấy phép cho công dân Niu Di-lân đáp ứng được các điều kiện theo quy định của Thỏa thuận. Điều 8. Mẫu giấy phép 1. Mẫu giấy phép được quy định như sau: a) Hình thức của giấy phép: Giấy phép có kích thước (17,8 cm x 12,5 cm), gồm 10 trang, trang 1 và trang 10 có màu hồng đậm, tráng nhựa; từ trang 2 đến trang 9, có nền màu trắng, hoa văn màu hồng nhạt, ở giữa có hình ngôi sao. b) Nội dung của giấy phép theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Giấy phép do Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) tổ chức in ấn và phát hành thống nhất. Điều 9. Sử dụng giấy phép 1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày công dân Niu Di-lân làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải xác nhận trong giấy phép với nội dung: họ và tên người sử dụng lao động; địa điểm làm việc và số điện thoại; vị trí công việc; ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc. 2. Công dân Niu Di-lân có trách nhiệm giữ giấy phép đã được cấp khi giấy phép đang còn hiệu lực. 3. Công dân Niu Di-lân phải xuất trình giấy phép khi làm các thủ tục liên quan đến cư trú, xuất nhập cảnh và xuất trình theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Trong thời hạn 03 (ba) ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày người sử dụng lao động xác nhận trong giấy phép thì công dân Niu Di-lân gửi bản chụp giấy phép có xác nhận của người sử dụng lao động nêu tại khoản 1 Điều này về Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) bằng đường bưu điện, fax hoặc thư điện tử. Điều 10. Cấp lại giấy phép 1. Các trường hợp cấp lại giấy phép: a) Giấy phép bị mất; b) Giấy phép bị hỏng. 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép: a) Tờ khai đề nghị cấp lại giấy phép của công dân Niu Di-lân theo mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó giải thích rõ lý do bị mất hoặc bị hỏng; b) Giấy phép đã được cấp trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. c) 03 (ba) ảnh màu cỡ 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng. 3. Thời hạn của giấy phép được cấp lại bằng thời hạn của giấy phép đã được cấp. 4. Trình tự cấp lại giấy phép: a) Trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày phát hiện giấy phép bị mất hoặc bị hỏng thì công dân Niu Di-lân có trách nhiệm đề nghị Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) cấp lại giấy phép bằng cách nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép của công dân Niu Di-lân, Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) cấp lại giấy phép và thông báo cho công dân Niu Di-lân. Trường hợp không cấp lại giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 5. Nhận giấy phép được cấp lại: Công dân Niu Di-lân nhận giấy phép được cấp lại tại trụ sở Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) hoặc tại trụ sở Trung tâm Giới thiệu việc làm thành phố Hồ Chí Minh thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh. Điều 11. Lệ phí cấp, cấp lại giấy phép Công dân Niu Di-lân phải nộp lệ phí cấp, cấp lại giấy phép tại nơi nhận giấy phép được cấp, cấp lại theo quy định của Bộ Tài chính. Điều 12. Các trường hợp giấy phép hết hiệu lực hoặc vô hiệu 1. Giấy phép hết thời hạn 2. Giấy phép bị Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) thu hồi do không thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 9 của Thông tư này. 3. Công dân Niu Di-lân thông báo với Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) về nước trước thời hạn. 4. Công dân Niu Di-lân bị phạt tù giam, chết hoặc mất tích theo tuyên bố của tòa án. Điều 13. Trách nhiệm thi hành 1. Trách nhiệm của Đại sứ quán Việt Nam tại Niu Di-lân: a) Tuyên truyền, phổ biến quy định của Thông tư này đối với công dân Niu Di-lân quan tâm Chương trình làm việc trong kỳ nghỉ tại Việt Nam; b) Tiếp nhận và chuyển hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của công dân Niu Di-lân về Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội); c) Cấp thị thực cho công dân Niu Di-lân theo quy định, trên cơ sở thông báo kết quả duyệt cấp thị thực của Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an). 2. Trách nhiệm của Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an): a) Xét duyệt nhân sự cấp thị thực cho công dân Niu Di-lân đã được cấp giấy phép; b) Thông báo cho Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội), Đại sứ quán Việt Nam tại Niu Di-lân về việc xét duyệt cấp thị thực cho công dân Niu Di-lân; c) Chủ trì, phối hợp với Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội), Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) giải quyết các trường hợp công dân Niu Di-lân là đối tượng của Thông tư này vi phạm quy định của pháp luật Việt Nam về xuất nhập cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. 3. Trách nhiệm của Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội): a) Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép của công dân Niu Di-lân; b) Cấp, cấp lại giấy phép cho công dân Niu Di-lân theo sự ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; c) Đề nghị Cục Quản lý Xuất nhập cảnh (Bộ Công an) xét duyệt nhân sự cấp thị thực cho công dân Niu Di-lân đã được cấp giấy phép; d) Thông báo cho Đại sứ quán Việt Nam tại Niu Di-lân kết quả cấp giấy phép; đ) Thông báo cho Đại sứ quán Việt Nam tại Niu Di-lân, Đại sứ quán Niu Di-lân tại Việt Nam, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh (Bộ Công an) và Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) sau khi hoàn thành việc cấp 100 (một trăm) giấy phép mỗi năm và dừng việc cấp giấy phép cho công dân Niu Di-lân. e) Phối hợp với Cục Quản lý Xuất nhập cảnh (Bộ Công an), Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) giải quyết các trường hợp công dân Niu Di-lân là đối tượng của Thông tư này vi phạm quy định của pháp luật Việt Nam về xuất nhập cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; g) Thông báo về trình tự; mức lệ phí cấp, cấp lại giấy phép; số lượng giấy phép đã được cấp; các trường hợp giấy phép hết hiệu lực hoặc vô hiệu và các thông tin có liên quan khác trên trang thông tin điện tử http://www.vieclamvietnam.gov.vn để công dân Niu Di-lân biết và thực hiện. Đối với các trường hợp giấy phép hết hiệu lực hoặc vô hiệu theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 12 của Thông tư này thì thông báo cho Đại sứ quán Việt Nam tại Niu Di-lân, Đại sứ quán Niu Di-lân tại Việt Nam, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh (Bộ Công an), Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) và công dân Niu Di-lân. 4. Trách nhiệm của Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao): a) Hướng dẫn Đại sứ quán Việt Nam tại Niu Di-lân thực hiện các quy định tại Thông tư này; b) Phối hợp với Cục Quản lý Xuất nhập cảnh (Bộ Công an), Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) giải quyết các trường hợp công dân Niu Di-lân là đối tượng của Thông tư này vi phạm quy định của pháp luật Việt Nam về xuất nhập cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và quy định về công dân Niu Di-lân làm việc trong kỳ nghỉ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mình. 5. Trách nhiệm của người sử dụng lao động: a) Thực hiện quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến công dân Niu Di-lân; b) Xác nhận trong giấy phép với nội dung nêu tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này và thực hiện quy định liên quan đến xuất nhập cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. 6. Trách nhiệm của công dân Niu Di-lân: a) Nghiên cứu và thực hiện đầy đủ quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật Việt Nam; b) Nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép theo quy định; c) Nộp lệ phí cấp, cấp lại giấy phép; cấp thị thực; tiền fax thông báo kết quả xét duyệt nhận sự, cấp thị thực từ Cục Quản lý Xuất nhập cảnh (Bộ Công an) sang Đại sứ quán Việt Nam tại Niu Di-lân và các chi phí khác theo quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2012. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao để kịp thời hướng dẫn, bổ sung. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU SỐ 1: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 15/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BNG ngày 06/6/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện một số điều của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Niu Di-lân về Chương trình làm việc trong kỳ nghỉ. ….., ngày … tháng … năm ….. ….., day ….. month ….. year ….. TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LÀM VIỆC TRONG KỲ NGHỈ Application for issuance of a working holiday permit Kính gửi: - Đại sứ quán Việt Nam tại Niu Di-lân; To: Embassy of Vietnam in New Zealand - Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội). Bureau of Employment (Ministry of Labour-Invalids and Social Affairs) 1. Tên tôi là: ……………………………………. 2. Nam; Nữ: ....................................................... Full name Male/Female 3. Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................................... Date of birth (DD-MM-YY) 4. Quốc tịch: ........................................................................................................................ Nationality 5. Hộ chiếu số: …………………………………. 6. Ngày cấp: ..................................................... Passport number Date of issue 7. Cơ quan cấp: ………………………………… 8. Thời hạn hộ chiếu: ........................................ Issued by Date of expiry 9. Trình độ chuyên môn: ........................................................................................................ Level of education 10. Địa chỉ liên lạc tại Niu Di-lân: ............................................................................................ Contact address in New Zealand 11. Điện thoại: ………………………. Di động: …………………….. Thư điện tử: ......................... Tel Mobile phone Email
| 2,088
|
7,963
|
Tôi đã nghiên cứu và sẽ thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến công dân Niu Di-lân làm việc trong kỳ nghỉ tại Việt Nam, tôi đề nghị được cấp giấy phép, cụ thể như sau: Having studied and will perform fully the provisions of the Vietnamese law relating to New Zealand working holiday makers, I would like to apply for issuance of a working holiday permit as follows: - Thời hạn của giấy phép từ ngày … tháng … năm ….. đến ngày ….. tháng … năm ….. Validity period of the working holiday permit: from to - Lý do đề nghị cấp giấy phép: The reasons for applying for a working holiday permit ............................................................................................................................................ 12. Nơi đăng ký nhận giấy phép: Agency to deliver the working holiday permit (Đăng ký nhận ở đâu thì đánh dấu vào ô bên cạnh) (Tick the relevant box) - Trụ sở Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) £ The office of the Bureau of Employment (Ministry of Labour-Invalids and Social Affairs) - Trung tâm Giới thiệu việc làm thành phố Hồ Chí Minh £ Job placement center in Ho Chi Minh City 13. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm có: Application include: (Nếu có giấy tờ nào thì đánh dấu vào ô bên cạnh) (Tick the box, if any) - Bản chụp Hộ chiếu £ A copy of passport - Giấy chứng nhận sức khỏe £ Heath Certificate - Chứng chỉ quốc gia phổ thông trung học (NCEA) cấp độ 2 hoặc trình độ cao hơn £ National Certificate of Educational Achievement (NCEA) level 2 or higher levels - Văn bản chứng minh tài chính (đã mở tài khoản ngân hàng) £ Evidence of financial capacity (Having opened bank accounts) - 03 ảnh màu (kích thước 3cm x 4cm) và bản mềm ảnh màu £ 03 colour photos (size 3cm x 4cm) and soft of colour photos Tôi xin cam đoan các nội dung nêu trên là đúng. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam. I certify that these statements are true to the best of my knowledge and will be responsible for any incorrectness. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> MẪU SỐ 2: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 15/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BNG ngày 06/6/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện một số điều của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Niu Di-lân về Chương trình làm việc trong kỳ nghỉ. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 1. Họ và tên: ………………………………….. Full name 2. Nam (M) Nữ (F) 3. Ngày, tháng, năm sinh: …………………… Date of birth (DD-MM-YY) 4. Quốc tịch hiện nay: ……. Số hộ chiếu …… Current nationality Passport number 5. Thời gian làm việc từ ngày … tháng … năm đến ngày … tháng … năm ……. Working period from … to …. Ngày … tháng … năm CỤC TRƯỞNG CỤC VIỆC LÀM BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI CHIEF OF BUREAU EMPLOYMENT, MINISTRY OF LABOUR, INVALIDS AND SOCIAL AFFAIRS Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu (Signature and stamp) Trang 2 NƠI LÀM VIỆC LẦN 1 First working place Họ và tên người sử dụng lao động: ……...... Employer's name: …………………………..... Địa điểm làm việc: ….. Điện thoại …….. Working place: ………. Tel: …………….. Vị trí công việc: …………………………... Job assignment: …………………………. Thời gian làm việc từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …….. Working period from … to …. …….., ngày … tháng … năm ….. Xác nhận của người sử dụng lao động To be confirmed by employer (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) (Signature and stamp) Trang 3 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> MẪU SỐ 3: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 15/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BNG ngày 06/6/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện một số điều của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Niu Di-lân về Chương trình làm việc trong kỳ nghỉ. ….., ngày … tháng … năm ….. ….., date ….. month ….. year ….. TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÀM VIỆC TRONG KỲ NGHỈ Application for re-issuance of a working holiday permit Kính gửi: Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) To: Bureau of Employment (Ministry of Labour-Invalids and Social Affairs) 1. Họ và tên: ……………………………………. 2. Nam; Nữ: ...................................................... Full name Male/Female 3. Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................................... Date of birth (DD-MM-YY) 4. Quốc tịch: ........................................................................................................................ Nationality 5. Hộ chiếu số: …………………………………. 6. Ngày cấp: ..................................................... Passport number Date of issue 7. Cơ quan cấp: ………………………………… 8. Thời hạn hộ chiếu: ........................................ Issued by Date of expiry 9. Trình độ chuyên môn: ........................................................................................................ Level of education 10. Tôi đã được cấp giấy phép số: …………………..... ngày .................................................. I was issued a working holiday permit numbered: on với thời hạn từ ngày … tháng … năm ….. đến ngày … tháng … năm ...................................... For the period from 11. Lý do đề nghị cấp lại giấy phép (bao gồm cả lý do mất, hỏng giấy phép) Reasons for applying for re-issuance (including reason for losing, damaging the working holiday permit) ............................................................................................................................................ 12. Địa chỉ liên hệ: ................................................................................................................ Contact address 13. Điện thoại: ………………………. Di động: …………………….. Thư điện tử: ......................... Tel Mobile phone Email 14. Nơi đăng ký nhận giấy phép được cấp lại: Expected place of receipt of the re-issued working holiday permit (Đăng ký nhận ở đâu thì đánh dấu vào ô bên cạnh) (Tick the relevant box) - Trụ sở Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) £ The office of the Bureau of Employment (Ministry of Labour-Invalids and Social Affairs) - Trung tâm Giới thiệu việc làm thành phố Hồ Chí Minh £ Job placement center in Ho Chi Minh City Tôi xin cam đoan các nội dung nêu trên là đúng. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam. I certify that these statements are true to the best of my knowledge and will be responsible for any incorrectness. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN LÀNG, BẢN, BUÔN TRUYỀN THỐNG TIÊU BIỂU DÂN TỘC ÍT NGƯỜI BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 125/2007/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa giai đoạn 2006-2010; Quyết định số 2406/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012-2015; Căn cứ Quyết định số 1270/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam đến năm 2020”; Căn cứ Công văn số 3428/UBND-VX, ngày 13 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc công nhận bản truyền thống dân tộc thiểu số cần bảo tồn; Căn cứ Báo cáo số 381/BC-SVHTTDL ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Trị; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Văn hóa dân tộc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận bản Kalu, xã Đakrông, tỉnh Quảng Trị là bản truyền thống tiêu biểu dân tộc ít người đã được khảo sát, điều tra theo tiêu chí bảo tồn làng, bản, buôn truyền thống tại Quyết định số 4331/QĐ-BVHTT, ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Bộ Văn hóa-Thông tin. Điều 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Trị có trách nhiệm xây dựng dự án đầu tư bảo tồn bản Kalu thành bản văn hóa truyền thống của dân tộc Bru - Vân Kiều ở địa phương, báo cáo Hội đồng thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản thỏa thuận để Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị phê duyệt và tổ chức thực hiện dự án đúng quy định . Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ trưởng Vụ Văn hóa dân tộc, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI ĐƯỢC BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CHẾ XUẤT HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 13/2009/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao; Căn cứ Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 11 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ, Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 3511/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2011 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP trên địa bàn thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội,
| 1,999
|
7,964
|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính mới được bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH CHI TIẾT CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA VÀO CƠ SỞ CHỮA BỆNH VÀ CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN, NGƯỜI TỰ NGUYỆN VÀO CƠ SỞ CHỮA BỆNH Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh (sau đây viết tắt là Nghị định 135/2004/NĐ-CP); Căn cứ Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 135/2004/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Nghị định 61/2011/NĐ-CP); Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư liên tịch quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh, Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định thi hành một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP , đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 61/2011/NĐ-CP (sau đây gọi chung là Nghị định số 135/2004/NĐ-CP) về thủ tục, chế độ đối với người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với: a) Cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật Phòng, chống ma túy và cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (gọi chung là Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, sau đây viết tắt là Trung tâm); b) Người nghiện ma túy, người bán dâm bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm; c) Người chưa thành niên nghiện ma túy bị cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm; d) Người nghiện ma túy, người bán dâm tự nguyện vào cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm; đ) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 2. Thông tư này không áp dụng đối với người nước ngoài. 3. Người đang cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm gọi là học viên. Điều 3. Quy định về biểu mẫu 1. Ban hành kèm theo Thông tư này các Biểu mẫu để sử dụng khi áp dụng các biện pháp, chế độ cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi in các biểu mẫu quy định tại Khoản 1 Điều này phải in thống nhất trên khổ giấy A4 và không được tự ý thay đổi nội dung của biểu mẫu; có trách nhiệm quản lý việc in, cấp phát, sử dụng biểu mẫu và có sổ sách theo dõi. Chương 2. THỦ TỤC ĐƯA NGƯỜI VÀO TRUNG TÂM MỤC I. THỦ TỤC ĐƯA NGƯỜI BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO TRUNG TÂM Điều 4. Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm 1. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi đến 55 tuổi đối với nữ, đến 60 tuổi đối với nam, mà có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy và thuộc một trong các trường hợp sau: a) Đã chấp hành xong Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về việc sử dụng trái phép chất ma túy hoặc đã hết thời hiệu thi hành Quyết định nhưng chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính; b) Đã chấp hành xong Quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn về việc sử dụng trái phép chất ma túy hoặc đã hết thời hiệu thi hành Quyết định nhưng chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính; c) Đã được cấp giấy chứng nhận hoàn thành thời gian cai nghiện ma tuý tại gia đình, cộng đồng hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận này nhưng đã hết thời hạn thực hiện Quyết định quản lý cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng hoặc Quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng; d) Người chưa bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do sử dụng trái phép chất ma túy nhưng không có nơi cư trú nhất định. 2. Người bán dâm từ đủ 16 tuổi đến 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam và thuộc một trong các trường hợp sau: a) Đã chấp hành xong Quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh về hành vi bán dâm hoặc đã hết thời hiệu thi hành các Quyết định nêu trên nhưng chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính; b) Người không có nơi cư trú nhất định có từ hai lần trở lên trong thời hạn mười hai tháng bị xử phạt hành chính về hành vi bán dâm, chưa bị giáo dục tại xã, phường, thị trấn. 3. Người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy là người thuộc một trong các trường hợp sau: a) Đang sử dụng trái phép chất ma tuý hoặc qua điều tra, xác minh, cơ quan chức năng xác định người đó có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy; người tự khai báo về việc sử dụng trái phép chất ma túy; b) Qua xét nghiệm tìm chất ma tuý trong cơ thể người đó có kết quả dương tính mà không chứng minh được tính hợp pháp của việc có chất ma túy. 4. Các trường hợp sau đây được coi là không có nơi cư trú nhất định: a) Không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú thường xuyên đi lang thang, không có nơi ở nhất định; b) Có nơi đăng ký thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú nhưng không thường xuyên sinh sống tại đó và thường xuyên đi lang thang, không ở nhất định tại nơi đăng ký thường trú, tạm trú. Điều 5. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào Trung tâm 1. Việc lập hồ sơ đề nghị đưa vào Trung tâm được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 135/2004/NĐ-CP. 2. Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm gồm: a) Bản sơ yếu lý lịch (có dán ảnh 4 x 6 cm và có căn cứ pháp lý xác định độ tuổi) của người được đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm; b) Bệnh án (nếu có); c) Biên bản hoặc tài liệu xác nhận về hành vi vi phạm pháp luật của người đó; Bản sao Quyết định xử phạt hành chính do hành vi sử dụng trái phép chất ma túy hoặc hành vi bán dâm và biên lai xử phạt (nêu có); đ) Bản sao Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do hành vi sử dụng trái phép chất ma túy hoặc hành vi bán dâm, Quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, Quyết định quản lý cai nghiện tự nguyện tại gia đình, Quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng hoặc Quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng; Quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện (nếu có); đ) Bản sao Giấy chứng nhận đã chấp hành xong Quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn, Giấy chứng nhận đã chấp hành xong Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh hoặc Giấy chứng nhận hoàn thành thời gian cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng, Giấy chứng nhận đã chấp hành xong Quyết định quản lý sau cai nghiện ma tuý (nếu có); g) Nhận xét của Công an cấp xã, ý kiến của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc hoặc tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc cùng cấp mà người đó là thành viên; i) Văn bản đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Điều 6. Hội đồng tư vấn về việc đưa vào Trung tâm 1. Theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 135/2004/NĐ-CP, thành phần Hội đồng tư vấn về việc đưa vào Trung tâm, bao gồm: a) Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội làm Thường trực và chủ trì cuộc họp của Hội đồng tư vấn; b) Thành viên bao gồm: Trưởng Công an, Trưởng phòng Tư pháp, Y tế và Chủ tịch Hội phụ nữ cấp huyện. 2. Chậm nhất là ba ngày trước khi họp Hội đồng tư vấn, Thường trực Hội đồng tư vấn phải sao gửi các tài liệu quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư này tới các thành viên Hội đồng. 3. Trong trường hợp thành viên Hội đồng Tư vấn (kể cả Thường trực Hội đồng tư vấn) không tham dự cuộc họp thì cơ quan của thành viên đó có trách nhiệm cử lãnh đạo khác tham dự. Thành viên dự họp thay có quyền biểu quyết như thành viên chính thức. Hội đồng Tư vấn chỉ họp khi có ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên tham dự và phải được lập thành biên bản (Mẫu số 01). Điều 7. Quyết định đưa vào Trung tâm 1. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Hội đồng Tư vấn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, Quyết định việc đưa vào Trung tâm. 2. Quyết định đưa vào Trung tâm (Mẫu số 02) phải được gửi cho người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, gia đình người đó, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan Công an, Hội đồng nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú. Điều 8. Thi hành Quyết định đưa vào Trung tâm 1. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định, Công an quận, huyện, thị xã thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết tắt là Công an cấp huyện) có trách nhiệm đưa người phải chấp hành Quyết định vào Trung tâm; việc thi hành Quyết định phải được lập thành biên bản (Mẫu số 03). Biên bản được lập thành hai bản, một bản lưu tại Công an cấp huyện, một bản gửi kèm hồ sơ đưa người vào Trung tâm.
| 2,078
|
7,965
|
2. Trường hợp người có Quyết định đưa vào Trung tâm nhưng chưa đưa đi chấp hành Quyết định mà có đơn đề nghị hoãn hoặc miễn chấp hành Quyết định thì phải tiếp nhận, xem xét ngay. Nếu thấy có đủ điều kiện để được hoãn hoặc miễn theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 135/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này thì Trưởng Công an cấp huyện phải có văn bản đề xuất, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ra Quyết định hoãn hoặc miễn chấp hành Quyết định cho người đó và thông báo cho cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện biết. Thời gian chấp hành Quyết định đưa vào Trung tâm được tính từ ngày người bị áp dụng biện pháp này được đưa đi chấp hành Quyết định (bao gồm cả thời gian đi đường và thời gian lưu giữ hành chính). 3. Người phải chấp hành Quyết định đưa vào Trung tâm hoặc người bị bắt giữ theo Quyết định truy tìm, nếu không tự giác chấp hành hoặc có hành vi chống đối thì có thể bị khóa tay để áp giải hoặc bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cần thiết khác theo quy định của pháp luật để buộc phải chấp hành. Trường hợp hành vi chống đối có dấu hiệu của tội phạm thì phải lập hồ sơ để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 9. Tiếp nhận người bị đưa vào Trung tâm 1. Việc tiếp nhận người bị đưa vào Trung tâm được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 135/2004/NĐ-CP. 2. Việc tiếp nhận người bị đưa vào Trung tâm phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ tình trạng sức khỏe của người đó, tài liệu, hồ sơ, tư trang, đồ dùng cá nhân mang theo (Mẫu số 04). Biên bản giao, nhận được lập thành ba bản, bên giao và bên nhận mỗi bên giữ một bản, một bản gửi Thường trực Hội đồng Tư vấn để lưu hồ sơ. 3. Bộ phận y tế của Trung tâm có trách nhiệm kiểm tra sức khoẻ và lập hồ sơ bệnh án của người bị đưa vào Trung tâm để theo dõi, quản lý. Trường hợp người được giao nhận có tình trạng sức khỏe không bình thường thì phải làm biên bản xác nhận tình trạng sức khỏe (Mẫu số 05). Điều 10. Hoãn, miễn chấp hành Quyết định; đình chỉ thi hành Quyết định đưa vào Trung tâm 1. Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm được hoãn, miễn chấp hành Quyết định nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 Điều 18 Nghị định số 135/2004/NĐ-CP, trong đó lưu ý: a) Người có tiến bộ rõ rệt trong việc chấp hành pháp luật là người tích cực lao động, học tập, tích cực tham gia các phong trào chung của địa phương, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận; b) Người lập công phải được biểu hiện bằng những hành động cụ thể như: tố cáo những hành vi phạm tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng; dũng cảm cứu người, cứu được tài sản của Nhà nước, của tập thể hoặc của người khác và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc nơi người đó lập công khen thưởng; có sáng kiến cải tiến kỹ thuật có giá trị trong lao động, sản xuất, được cơ quan chức năng từ cấp tỉnh trở lên công nhận; có thành tích đặc biệt xuất sắc trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc và được tặng giấy khen của Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên. 2. Thời hạn được hoãn: Đối với trường hợp ốm nặng thì có thể cho hoãn chấp hành Quyết định đến khi khỏi bệnh. Trường hợp phụ nữ đang nuôi con nhỏ thì được hoãn đến khi con đủ 36 tháng tuổi. Công an cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp kiểm tra, giám sát người được hoãn chấp hành Quyết định; khi điều kiện được hoãn không còn thì các đối tượng trên phải tiếp tục chấp hành Quyết định đưa vào Trung tâm; nếu không tự giác, sẽ bị cưỡng chế thi hành. 3. Đối tượng đang được hoãn chấp hành Quyết định đưa vào Trung tâm chỉ được xét miễn chấp hành Quyết định khi thời gian đã được hoãn ít nhất bằng một nửa thời hạn ghi trong Quyết định đưa vào Trung tâm; trường hợp lập công thì có thể được xét miễn sớm hơn. Quyết định hoãn, miễn chấp hành Quyết định đưa vào Trung tâm được thực hiện theo Mẫu số 06 và Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Người phải chấp hành Quyết định đưa vào Trung tâm bị chết trước khi thi hành Quyết định thì Trưởng Công an cấp huyện báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ra Quyết định đình chỉ việc thi hành Quyết định đó. Điều 11. Truy tìm và bắt giữ người đã có Quyết định đưa vào Trung tâm bỏ trốn 1. Việc truy tìm và bắt giữ người đã có Quyết định đưa vào Trung tâm bỏ trốn (viết tắt là người bỏ trốn) được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 135/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Quyết định truy tìm người bỏ trốn của Trưởng Công an cấp huyện (trường hợp người bỏ trốn chưa được bàn giao cho Trung tâm) hoặc của Giám đốc Trung tâm (trường hợp người bỏ trốn đang chấp hành Quyết định tại Trung tâm) được lập theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này. Tùy từng trường hợp cụ thể, Quyết định truy tìm được gửi cho cơ quan Công an và Ủy ban nhân dân địa phương nơi cần thiết để phục vụ cho việc truy tìm và bắt giữ đối tượng. 3. Khi bắt được đối tượng bỏ trốn hoặc nhận bàn giao đối tượng, cơ quan Công an phải lập biên bản, lấy lời khai của người đó, đồng thời thông báo ngay cho cơ quan đã ra Quyết định truy tìm biết để đến nhận đối tượng. Trường hợp cần thiết thì người có thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính ra Quyết định tạm giữ hành chính và đưa họ về nơi tạm giữ hành chính của cơ quan Công an. Thời gian bỏ trốn không được tính vào thời hạn chấp hành Quyết định đưa vào Trung tâm. Điều 12. Tạm thời đưa người đang chấp hành Quyết định ra khỏi Trung tâm theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự 1. Việc tạm thời đưa người đang chấp hành Quyết định ra khỏi Trung tâm được thực hiện khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định số 135/2004/NĐ-CP. Văn bản yêu cầu phải ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, Giấy chứng minh nhân dân (nếu có), nơi cư trú, lý do và thời hạn tạm thời đưa người đang chấp hành ra khỏi Trung tâm; số Quyết định đưa vào Trung tâm; ngày, tháng, năm, người ra Quyết định. Căn cứ vào công văn đề nghị, Giám đốc Trung tâm ra Quyết định tạm thời đưa người đang chấp hành Quyết định ra khỏi Trung tâm (Mẫu số 09) và bàn giao cho cán bộ Công an đến nhận người. Cán bộ đến nhận người phải có Giấy chứng minh Công an nhân dân và Giấy giới thiệu của cơ quan Công an từ cấp huyện trở lên. Việc giao, nhận phải được lập thành biên bản. 2. Khi hết thời hạn đưa người đang chấp hành Quyết định ra khỏi Trung tâm, cơ quan đã có yêu cầu phải có trách nhiệm đưa trả người đó về Trung tâm. Trường hợp cần gia hạn thì Thủ trưởng cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền phải có công văn đề nghị Giám đốc Trung tâm ra Quyết định về việc gia hạn (Mẫu số 10). Điều 13. Chuyển hồ sơ đối tượng thuộc diện đưa vào Cơ sở giáo dục, Trường giáo dưỡng 1. Việc chuyển hồ sơ đối tượng thuộc diện đưa vào cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng phải thực hiện theo đúng quy định tại Điều 21a Nghị định số 135/2004/NĐ-CP, trong đó lưu ý: a) Thời điểm xác định độ tuổi làm căn cứ để xem xét Quyết định đưa vào Cơ sở giáo dục, Trường giáo dưỡng là thời điểm ký Quyết định đưa vào Cơ sở giáo dục hoặc Trường giáo dưỡng; b) Hội đồng Tư vấn khi xét duyệt hồ sơ đề nghị đưa vào Trung tâm nếu thấy đối tượng thuộc diện đưa vào Cơ sở giáo dục, Trường giáo dưỡng thì phải ghi vào biên bản họp và có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã lập hồ sơ đề nghị đưa vào Trung tâm, đồng thời chuyển hồ sơ cho cơ quan Công an cùng cấp để thẩm tra, xác minh, làm thủ tục đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào Cơ sở giáo dục, Trường giáo dưỡng theo quy định của pháp luật. 2. Trách nhiệm lập hồ sơ, thủ tục đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào Cơ sở giáo dục, Trường giáo dưỡng đối với người đang chấp hành Quyết định tại Trung tâm được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 21a Nghị định số 135/2004/NĐ-CP. MỤC II. THỦ TỤC ĐƯA NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN NGHIỆN MA TÚY VÀ NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY, NGƯỜI BÁN DÂM TỰ NGUYỆN VÀO TRUNG TÂM Đỉều 14. Thủ tục đưa người chưa thành niên nghiện ma túy vào Trung tâm 1. Thủ tục lập, xét duyệt hồ sơ và tiếp nhận người chưa thành niên nghiện ma túy vào cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm được thực hiện theo quy định tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 và 17 Nghị định số 135/2004/NĐ-CP và các Điều 5, 6, 7, 8 và 9 của Thông tư này. 2. Quyết định đưa người chưa thành niên nghiện ma túy vào Trung tâm a) Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Hội đồng tư vấn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, Quyết định việc đưa người chưa thành niên nghiện ma túy vào Trung tâm; b) Quyết định được gửi cho người bị đưa vào Trung tâm, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an, Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú. Quyết định đưa người chưa thành niên nghiện ma túy vào Trung tâm không phải là Quyết định xử lý vi phạm hành chính. 3. Thủ tục tiếp nhận người chưa thành niên nghiện ma túy vào Trung tâm a) Kiểm tra hồ sơ và Quyết định đưa người chưa thành niên nghiện ma túy vào Trung tâm; b) Đối chiếu hồ sơ của người được đưa vào Trung tâm với giấy Chứng minh nhân dân của người đó (nếu có); c) Bộ phận y tế của Trung tâm khám sức khỏe khi tiếp nhận để theo dõi, quản lý;
| 2,013
|
7,966
|
d) Đại diện Công an cấp huyện và Trung tâm lập biên bản giao, nhận người phải chấp hành Quyết định và hồ sơ kèm theo, ghi rõ những tài liệu có trong hồ sơ, tình trạng sức khỏe của người đó, tư trang, đồ dùng cá nhân mang theo. Biên bản giao nhận được lập thành hai bản, bên giao và bên nhận mỗi bên giữ một bản. Điều 15. Thủ tục đưa người nghiện ma túy, người bán dâm tự nguyện vào cai nghiện, chữa trị, phục hồi tại Trung tâm 1. Thủ tục lập, xét duyệt hồ sơ và tiếp nhận người nghiện ma túy, người bán dâm tự nguyện vào cai nghiện, chữa trị, phục hồi tại Trung tâm được thực hiện theo quy định tại các Điều 26, 27, 28 và 29 Nghị định số 135/2004/NĐ-CP. 2. Hồ sơ xét duyệt, tiếp nhận người tự nguyện vào Trung tâm: a) Đơn của người tự nguyện xin vào Trung tâm (Mẫu số 11); b) Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu hoặc Giấy chứng nhận tạm trú dài hạn (có công chứng hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu). 3. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người tự nguyện xin vào Trung tâm, Giám đốc Trung tâm xét duyệt hồ sơ và căn cứ vào khả năng tiếp nhận của Trung tâm để ra Quyết định tiếp nhận (Mẫu số 12). Quyết định tiếp nhận được gửi cho người tự nguyện xin vào Trung tâm, cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột hoặc người giám hộ (đối với người chưa thành niên) và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú. 4. Đối với những trường hợp qua xét duyệt hồ sơ phát hiện người tự nguyện xin vào Trung tâm đang bị cơ quan Công an lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng hoặc là tội phạm đang bị truy nã, Giám đốc Trung tâm từ chối tiếp nhận và báo ngay cho cơ quan Công an nơi gần nhất biết. Trường hợp Giám đốc Trung tâm đã ra Quyết định tiếp nhận mới phát hiện thì hủy Quyết định tiếp nhận. 5. Thủ tục tiếp nhận người vào Trung tâm a) Cán bộ tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu người tự nguyện xin vào Trung tâm với Quyết định tiếp nhận và hồ sơ; b) Bộ phận y tế của Trung tâm khám sức khoẻ và lập hồ sơ bệnh án để xác định tình trạng sức khoẻ khi tiếp nhận; c) Trung tâm có trách nhiệm lập Biên bản về việc tiếp nhận và ghi rõ tình trạng sức khoẻ của người được tiếp nhận; tư trang, đồ dùng cá nhân mang theo. Biên bản tiếp nhận được lập thành hai bản, người vào cai nghiện, chữa trị và Trung tâm mỗi bên giữ một bản. Trường hợp người được tiếp nhận vào Trung tâm là người chưa thành niên thì cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó có trách nhiệm làm thủ tục tiếp nhận với Trung tâm. 6. Thời hạn chữa trị, cai nghiện, phục hồi tại Trung tâm a) Thời hạn chữa trị, cai nghiện, phục hồi tại Trung tâm ít nhất là sáu tháng đối với người nghiện ma túy, ba tháng đối với người bán dâm; b) Khi hết thời hạn cai nghiện, chữa trị, phục hồi, Giám đốc Trung tâm cấp Giấy chứng nhận đã chữa trị, cai nghiện, phục hồi và gửi bản sao Giấy chứng nhận đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú; c) Trong thời gian chữa trị, cai nghiện, nếu người tự nguyện xin vào Trung tâm không muốn tiếp tục ở lại Trung tâm thì phải có đơn gửi Giám đốc Trung tâm xem xét, quyết định. Đơn phải có ý kiến đồng ý của cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột hoặc người giám hộ (đối với người chưa thành niên); d) Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được đơn, Giám đốc Trung tâm xem xét, quyết định chấm dứt việc cai nghiện, chữa trị tự nguyện tại Trung tâm; Quyết định được lập thành văn bản và gửi cho cho người tự nguyện, cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột hoặc người giám hộ (nếu là người chưa thành niên) và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú. Chương 3. CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC ĐƯA VÀO TRUNG TÂM MỤC I. CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜÍ BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO TRUNG TÂM Điều 16. Chế độ quản lý, đánh giá, xếp loại học viên 1. Học viên cai nghiện, chữa trị được quản lý theo các tổ, đội; mỗi tổ không quá 20 người; mỗi đội không quá 5 tổ. Hàng tuần, tháng, quý, Trung tâm tổ chức cho các tổ sinh hoạt để bình bầu, đánh giá kết quả học tập, lao động và rèn luyện của học viên theo bốn loại: tốt, khá, trung bình và yếu. 2. Học viên cai nghiện, chữa trị từ năm ngày trong tuần trở lên được bình xét và xếp loại theo tuần. Kết quả xếp loại dựa trên thang điểm quy định tại Tiêu chí chấm điểm kết quả phấn đấu, rèn luyện hàng tuần của học viên (sau đây viết tắt là Tiêu chí chấm điểm, Phụ lục số 01). Thứ bảy hàng tuần, cán bộ phụ trách tổ cho các thành viên tổ họp bình xét, xếp loại. Căn cứ vào Tiêu chí chấm điểm, từng học viên tự xếp loại cho mình, các thành viên khác nhận xét và biểu quyết thông qua. Kết quả bình xét được thông qua khi có ít nhất 2/3 số người dự họp đồng ý. Việc bình xét phải được lập thành biên bản có chữ ký của Tổ trưởng và cán bộ phụ trách. 3. Kết quả xếp loại học viên được thông báo công khai trên phương tiện thông tin của Trung tâm vào sáng chủ nhật cùng tuần. Nếu không có ý kiến khiếu nại, chậm nhất thứ tư tuần kế tiếp, Tổ trưởng phải gửi kết quả về phòng chuyên môn phụ trách công tác quản lý học viên để ghi Phiếu theo dõi đánh giá, xếp loại học viên (Mẫu số 13) và lưu hồ sơ quản lý. 4. Cán bộ, học viên Trung tâm trong thời gian hai ngày, kể từ khi thông báo kết quả xếp loại, nếu phát hiện các trường hợp xếp loại không chính xác, thì báo cáo Giám đốc Trung tâm và cán bộ phụ trách tổ đó để xem xét lại. Khi nhận được khiếu nại, cán bộ phụ trách phải triệu tập họp tổ để xem xét lại trường hợp bị khiếu nại; việc họp lại phải được lập thành biên bản và gửi về phòng phụ trách công tác quản lý học viên. 5. Học viên có thời gian cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm từ đủ ba tuần trở lên được xếp loại theo tháng; nếu từ đủ hai tháng trở lên được xếp loại theo quý. Việc xếp loại được thực hiện theo hướng dẫn tại Tiêu chí xếp loại học viên (Phụ lục số 02). Điều 17. Chế độ ở, sinh hoạt văn hóa, hoạt động thể dục thể thao 1. Học viên được bố trí nơi ở phù hợp với giới tính, độ tuổi và tình trạng sức khỏe. Diện tích nằm tối thiểu cho mỗi học viên là 2,5m2. Phòng ở phải bảo đảm thoáng mát về mùa hè, kín gió về mùa đông, hợp vệ sinh môi trường. 2. Hàng ngày, ngoài thời gian học tập và lao động, Trung tâm tổ chức cho học viên tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác; tùy theo điều kiện của Trung tâm, định kỳ hàng tháng, hàng quý tổ chức giao lưu văn nghệ giữa các tổ, đội. 3. Tùy theo điều kiện và quy mô, mỗi Trung tâm có thể xây dựng một hay nhiều tủ sách và phòng đọc cho học viên; tổ chức cho học viên tham gia xây dựng tờ tin hàng tuần nhằm thông tin về hoạt động của Trung tâm và nêu gương các tổ, đội, các học viên đạt thành tích tốt trong rèn luyện, học tập, lao động. 4. Hàng ngày, Trung tâm tổ chức tiếp sóng các chương trình thời sự trên hệ thống truyền thanh, truyền hình để học viên được tiếp cận các thông tin cần thiết. Điều 18. Chế độ tư vấn 1. Hoạt động tư vấn phải do cán bộ chuyên trách, được đào tạo về nghiệp vụ tư vấn của Trung tâm thực hiện. Trường hợp học viên gặp các vấn đề tâm lý phức tạp, vượt quá khả năng của cán bộ Trung tâm thì Trung tâm được mời cán bộ tư vấn chuyên nghiệp. 2. Khi học viên có nhu cầu được tư vấn cá nhân, Trung tâm phải bố trí cán bộ tư vấn kịp thời để nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng cũng như diễn biến tâm lý của học viên, kịp thời tư vấn, hỗ trợ tâm lý cho học viên. 3. Học viên được tham gia các hoạt động tư vấn nhóm ít nhất 2 lần/tuần, mỗi lần không quá 90 phút, mỗi nhóm tư vấn không quá 20 người. Trung tâm phải bố trí phòng tư vấn, có thời gian biểu hoạt động cụ thể. 4. Tùy theo điều kiện cụ thể của Trung tâm và sự tự nguyện của gia đình học viên, Trung tâm có thể triển khai các hoạt động tư vấn nhóm cho gia đình học viên, mỗi tuần không quá một buổi, mỗi buổi không quá 90 phút. 5. Hàng năm, Trung tâm thực hiện việc khảo sát, đánh giá nhu cầu để lập kế hoạch và dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tư vấn, báo cáo Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, phê duyệt, trình cấp có thẩm quyền quyết định. 6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tư vấn báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (qua Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội) để phối hợp hướng dẫn, chỉ đạo, hỗ trợ về kinh phí và chuyên môn. Điều 19. Chế độ lao động 1. Việc phân công, bố trí lao động cho học viên tại Trung tâm phải phù hợp với sức khỏe, độ tuổi, giới tính của học viên. Thời gian lao động của học viên không quá 4 giờ/ngày. Thời gian lao động, học tập, tư vấn không quá 8 giờ/ngày. Học viên được nghỉ lao động các ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật. 2. Việc khoán sản phẩm phải phù hợp với sức khỏe, độ tuổi, giới tính của học viên. Học viên lao động vượt mức khoán được khen thưởng, biểu dương và được hưởng toàn bộ số tiền công làm vượt khoán. Trường hợp không đạt mức khoán thì bị phê bình, nhắc nhở trong các buổi sinh hoạt tập thể. 3. Học viên có thể sử dụng tiền thưởng, tiền thu nhập từ lao động để mua đồ ăn, đồ dùng sinh hoạt cá nhân, gửi lưu ký và nhận lại khi ra khỏi Trung tâm hoặc gửi về gia đình theo Quy định của Trung tâm. 4. Định kỳ sáu tháng, một năm, Trung tâm phải báo cáo cụ thể tình hình tố chức lao động và sử dụng kết quả lao động của học viên về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, kiểm tra.
| 2,033
|
7,967
|
Điều 20. Chế độ thăm, gặp thân nhân 1. Trừ những trường hợp đang trong giai đoạn cắt cơn, giải độc hoặc mới được tiếp nhận vào Trung tâm dưới 15 ngày hoặc đang trong thời gian chờ Hội đồng xét kỷ luật hoặc đang bị thi hành kỷ luật bằng hình thức giáo dục tại phòng kỷ luật, học viên được phép thăm gặp thân nhân là người có mối quan hệ gia đình, họ hàng với học viên. 2. Định kỳ từ 2 đến 5 ngày trong một tuần, Trung tâm tổ chức cho học viên được gặp thân nhân của mình. Mỗi học viên được gặp không quá mỗi tuần một lần, mỗi lần không quá 2 giờ và tối đa không quá 3 người trong một lần gặp. 3. Học viên có vợ hoặc chồng và có thời gian ở Trung tâm từ 2 tháng trở lên, nếu tháng trước đó được xếp loại khá trở lên thì được Giám đốc Trung tâm xem xét, cho phép thăm gặp tại phòng riêng của Trung tâm một lần trong tháng kế tiếp và tối đa không quá 24 giờ cho một lần gặp. 4. Khi tới thăm gặp học viên, thân nhân học viên xuất trình Giấy chứng minh nhân dân và điền vào Đơn đề nghị thăm gặp học viên do Trung tâm cung cấp (Mẫu số 14). 5. Thân nhân được mang vào cho học viên các đồ dùng như chăn, màn, quần, áo và các đồ dùng sinh hoạt thiết yếu khác để sử dụng; đồ ăn, đồ uống không có chất cồn chỉ được sử dụng tại phòng thăm gặp; tiền, các giấy tờ có giá trị và thuốc chữa bệnh phải gửi lưu ký theo quy định của Trung tâm. 6. Giám đốc Trung tâm Quyết định thành lập Tổ thăm gặp gồm cán bộ thuộc các phòng nghiệp vụ của Trung tâm. Cán bộ Tổ thăm gặp có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát, quản lý hoạt động thăm gặp, giải đáp những thắc mắc của thân nhân và học viên về chế độ thăm gặp, có quyền đình chỉ việc thăm gặp nếu vi phạm nội quy Trung tâm và chế độ thăm gặp và có trách nhiệm cập nhật thông tin theo dõi hoạt động thăm gặp vào sổ thăm gặp học viên (Mẫu số 15) vào Sổ giám sát hoạt động thăm gặp (Mẫu số 16). Điều 21. Chế độ nghỉ chịu tang 1. Việc giải quyết cho học viên về gia đình khi có việc tang của thân nhân được thực hiện theo Điều 33 Nghị định số 135/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Gia đình học viên phải làm Đơn đề nghị có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi học viên cư trú gửi Giám đốc Trung tâm. Nội dung Đơn phải nêu rõ họ tên, số Chứng minh nhân dân, nơi cư trú, mối quan hệ với học viên, thời gian đề nghị cho học viên được nghỉ chịu tang và cam kết quản lý, giám sát không để học viên sử dụng ma túy trái phép hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác trong thời gian về chịu tang, chịu chi phí đón học viên về nhà và đưa trở lại Trung tâm. 3. Ngay sau khi nhận được đơn đề nghị của gia đình học viên, Giám đốc Trung tâm (hoặc người được Giám đốc Trung tâm ủy quyền) phải xem xét, Quyết định việc cho học viên nghỉ chịu tang. Quyết định phải bằng văn bản, nêu rõ thời gian được nghỉ, trách nhiệm của gia đình trong việc đưa đón, quản lý học viên trong thời gian về chịu tang (Mẫu số 17). Quyết định được gửi cho gia đình học viên, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú và lưu trong hồ sơ học viên. 4. Việc cho phép học viên về chịu tang và khi tiếp nhận học viên trở lại Trung tâm phải được lập thành biên bản giao nhận với gia đình học viên; biên bản được lập thành hai bản, bên giao, bên nhận mỗi bên giữ một bản. 5. Học viên khi về gia đình phải xuất trình Quyết định của Giám đốc Trung tâm cho phép về nghỉ chịu tang với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú. 6. Khi tiếp nhận học viên trở lại Trung tâm, phải xét nghiệm tìm chất ma túy đối với học viên đó. Kết quả xét nghiệm được thông báo công khai cho học viên, gia đình biết và được ghi vào biên bản để làm cơ sở để bình bầu, xếp loại và có hình thức kỷ luật thích hợp. Điều 22. Chế độ khen thưởng - kỷ luật 1. Việc khen thưởng và kỷ luật đối với học viên được thực hiện theo quy định tại Điều 70 Nghị định số 135/2004/NĐ-CP. 2. Hội đồng Khen thưởng - Kỷ luật: a) Giám đốc Trung tâm ra Quyết định thành lập Hội đồng Khen thưởng - Kỷ luật (sau đây viết tắt là Hội đồng) đối với học viên, bao gồm lãnh đạo Trung tâm và lãnh đạo các phòng chuyên môn của Trung tâm. Giám đốc Trung tâm là Chủ tịch Hội đồng, Trưởng phòng phụ trách công tác quản lý học viên là Thư ký Hội đồng; b) Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất, Hội đồng họp xem xét và biểu quyết khen thưởng, kỷ luật đối với từng trường hợp cụ thể trên cơ sở kết quả bình bầu, đề nghị của tổ và ý kiến nhận xét của cán bộ quản lý. Trường hợp số phiếu biểu quyết bằng nhau thì ý kiến của Chủ tịch Hội đồng là ý kiến Quyết định. 3. Hồ sơ đề nghị khen thưởng, kỷ luật do cán bộ phụ trách tổ lập và gửi lên Hội đồng trong tuần đầu tiên của quý tiếp theo đối với trường hợp khen thưởng định kỳ, hoặc chậm nhất là hai ngày sau khi họp tổ đề nghị xét khen thưởng, kỷ luật đột xuất. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Chủ tịch Hội đồng phải triệu tập họp Hội đồng xét khen thưởng, kỷ luật. Kết quả xét khen thưởng, kỷ luật được thông báo trên phương tiện thông tin của Trung tâm. Trong thời hạn ba ngày, nếu không có khiếu nại, Giám đốc Trung tâm ký Quyết định khen thưởng, kỷ luật. Trường hợp có khiếu nại, Chủ tịch Hội đồng phải triệu tập cuộc họp để xem xét về nội dung khiếu nại đó. 4. Chế độ khen thưởng: Học viên nếu có thành tích xuất sắc trong học tập, lao động, thì được Giám đốc Trung tâm khen thưởng bằng một trong các hình thức sau: a) Biểu dương, khen thưởng bằng tiền hoặc hiện vật từ Quỹ thi đua khen thưởng của Trung tâm (nếu có); b) Tăng số lần được thăm gặp thân nhân: tối đa mỗi tuần hai lần trong vòng một tháng; c) Được đề nghị giảm hoặc miễn thời gian chấp hành Quyết định. 5. Việc xét khen thưởng định kỳ đối với học viên được thực hiện dựa trên kết quả bình bầu, xếp loại của học viên theo tiêu chí sau: a) Đối với hình thức biểu dương: trong quý xét khen thưởng được xếp loại khá, trong đó có 1 tháng được xếp loại tốt; b) Đối với hình thức khen thưởng tăng số lần thăm gặp gia đình: trong quý xét khen thưởng được xếp loại tốt; c) Đối với hình thức đề nghị giảm hoặc miễn thời gian chấp hành Quyết định: thực hiện theo quy định tại Điều 61 Nghị định số 135/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điều 24 của Thông tư này. 6. Hồ sơ đề nghị khen thưởng định kỳ gồm: - Phiếu theo dõi đánh giá, xếp loại của người được đề nghị khen thưởng; - Báo cáo thành tích học tập, lao động, rèn luyện của người được đề nghị khen thưởng; - Biên bản họp tổ đề nghị khen thưởng. 7. Việc xét khen thưởng đột xuất áp dụng đối với học viên thuộc một trong các trường hợp sau: a) Tích cực, quên mình trong phòng, chống thiên tai, hỏa hoạn để bảo vệ tính mạng của người khác, tài sản của Trung tâm; b) Cung cấp thông tin để phát hiện, ngăn ngừa, bắt giữ tội phạm; c) Giúp cơ quan chức năng phát hiện, ngăn ngừa các hành vi trốn, chống phá Trung tâm. 8. Hồ sơ đề nghị khen thưởng đột xuất gồm: - Báo cáo thành tích của người được đề nghị khen thưởng; - Biên bản họp tổ đề nghị khen thưởng có tối thiểu 2/3 số người dự họp đồng ý. 9. Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất, cán bộ phụ trách tổ cho sinh hoạt tổ để bình bầu, đề nghị xét khen thưởng đối với học viên trong tổ trên cơ sở kết quả đánh giá, xếp loại định kỳ hàng tháng, quý hoặc thành tích đột xuất. Việc bình bầu được thực hiện theo hình thức bỏ phiếu kín, kết quả được ghi vào biên bản có xác nhận của Tổ trưởng và cán bộ phụ trách tổ. 10. Chế độ kỷ luật: a) Học viên nếu vi phạm nội quy của Trung tâm, không chịu tham gia lao động, học tập thì sẽ bị xem xét, kỷ luật bằng một trong các hình thức sau: - Phê bình: áp dụng đối với trường hợp có hành vi vi phạm lần đầu ở mức độ nhẹ hoặc do lỗi vô ý; - Cảnh cáo: áp dụng đối với người vi phạm lần đầu nhưng ở mức độ nặng hoặc vi phạm nhiều lần, tái phạm; - Giáo dục tại phòng kỷ luật: áp dụng đối với trường hợp hành vi vi phạm ở mức độ nghiêm trọng như xâm hại sức khỏe người khác, gây rối an ninh, trật tự tại Trung tâm, chống người thi hành công vụ, trốn hoặc tổ chức trốn khỏi Trung tâm. Thời gian giáo dục tại phòng kỷ luật tối đa là bảy ngày cho một lần quyết định. Ngoài các hình thức kỷ luật trên thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, học viên có thể bị áp dụng các hình thức kỷ luật bổ sung như: buộc công khai xin lỗi, hạn chế số lần thăm gặp thân nhân, lao động công ích tại Trung tâm v.v... b) Cán bộ quản lý học viên có trách nhiệm lập biên bản hành vi vi phạm, gửi cho cán bộ phụ trách tổ. Trong thời hạn ba ngày, kể từ khi nhận được biên bản vi phạm, cán bộ phụ trách tổ yêu cầu người vi phạm viết bản tự kiểm điểm và họp tổ xét kỷ luật. Việc họp tổ được lập biên bản có chữ ký của Tổ trưởng và cán bộ phụ trách tổ. c) Hồ sơ đề nghị kỷ luật gồm: - Phiếu theo dõi đánh giá, xếp loại của người bị đề nghị kỷ luật; - Biên bản vi phạm; - Bản tự kiểm điểm của người vi phạm; - Biên bản họp tổ về việc xét kỷ luật. 11. Giám đốc Trung tâm Quyết định áp dụng các hình thức khen thưởng, kỷ luật bằng văn bản (Mẫu số 18, Mẫu số 19) và lưu vào hồ sơ của học viên. Điều 23. Tạm đình chỉ thi hành Quyết định tại Trung tâm 1. Học viên nếu mang thai hoặc bị ốm nặng, có Giấy chứng nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên thì làm Đơn đề nghị tạm đình chỉ thi hành Quyết định gửi Giám đốc Trung tâm. 2. Trong thời hạn hai ngày, kể từ ngày nhận được đơn, Giám đốc Trung tâm phải làm văn bản đề nghị, kèm theo Đơn và Giấy chứng nhận của bệnh viện đối với người được đề nghị, gửi Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi lập hồ sơ áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm để thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
| 2,084
|
7,968
|
Trong thời hạn hai ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải xem xét, quyết định việc tạm đình chỉ thi hành Quyết định tại Trung tâm (Mẫu số 20). Chậm nhất trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày về đến nơi cư trú, người được tạm đình chỉ thi hành Quyết định tại Trung tâm hoặc gia đình người đó phải trình báo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú. 3. Trường hợp khi hết thời hạn tạm đình chỉ thi hành Quyết định tại Trung tâm nếu vẫn còn ốm nặng, có xác nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên, thì được gia hạn Quyết định tạm đình chỉ. 4. Trường hợp người đang được tạm đình chỉ chấp hành Quyết định bị chết thì gia đình phải làm thủ tục đăng ký khai tử với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú và gửi bản sao Giấy chứng tử cho Trung tâm. Giám đốc Trung tâm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã ra Quyết định để xoá tên khỏi danh sách người đang được quản lý, cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm. Điều 24. Giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành Quyết định tại Trung tâm 1. Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất khi có học viên thuộc diện được giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành Quyết định tại Trung tâm theo quy định tại Điều 61 Nghị định số 135/2004/NĐ-CP, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị và tổ chức họp Hội đồng xét giảm hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại Trung tâm (gọi tắt là Hội đồng xét giảm hoặc miễn), cụ thể: a) Xét giảm thời hạn đối với người có tiến bộ rõ rệt trong thời gian chấp hành Quyết định tại Trung tâm. Thời gian giảm tối đa không quá 1/3 thời gian chấp hành Quyết định tại Trung tâm. Mỗi đối tượng được xét giảm không quá một lần trong thời gian chấp hành Quyết định tại Trung tâm; b) Xét miễn chấp hành phần thời gian còn lại đối với người lập công hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo. Người mắc bệnh hiểm nghèo là người đang bị mắc một trong các bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế. 2. Thành phần Hội đồng xét giảm hoặc miễn gồm: Giám đốc Trung tâm là Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là Trưởng các phòng chuyên môn của Trung tâm. 3. Căn cứ vào Nội quy, Quy chế của Trung tâm, kết quả nhận xét, đánh giá hàng tháng tại các tổ, đội và thành tích của từng học viên, Hội đồng xét giảm hoặc miễn xem xét, biểu quyết đối với từng trường hợp cụ thể và kết luận theo đa số. Trường hợp số phiếu biểu quyết bằng nhau thì ý kiến của Chủ tịch Hội đồng là ý kiến quyết định. 4. Trong thời hạn hai ngày, kể từ khi nhận được Biên bản họp của Hội đồng, Giám đốc Trung tâm làm công văn đề nghị, kèm theo danh sách các trường hợp được đề nghị và Biên bản họp Hội đồng, gửi Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi lập hồ sơ áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm để thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định (Mẫu số 21, Mẫu số 22). 5. Trong thời gian chờ cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, nếu người được đề nghị có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế của Trung tâm thì Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng và làm văn bản gửi Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đưa người đó ra khỏi danh sách xét giảm hoặc miễn. Trường hợp đã có Quyết định giảm, miễn nhưng chưa thi hành thì đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Quyết định (Mẫu số 23, Mẫu số 24). Điều 25. Hết hạn chấp hành Quyết định đưa vào Trung tâm 1. Trước khi kết thúc thời gian cai nghiện bắt buộc 45 ngày, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm tổ chức Hội đồng xét duyệt người có nguy cơ tái nghiện cao, lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú hoặc tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện theo quy định tại Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy (sau đây viết tắt là Nghị định số 94/2009/NĐ-CP). 2. Sau khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú hoặc tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện đối với người hết hạn chấp hành Quyết định cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm bàn giao người và hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trung tâm nơi chịu trách nhiệm quản lý sau cai nghiện đối với người đó theo quy định tại Nghị định số 94/2009/NĐ-CP . 3. Đối với người bán dâm khi hết thời hạn chấp hành Quyết định, Giám đốc Trung tâm cấp Giấy chứng nhận đã chấp hành xong Quyết định (Mẫu số 25) cho người đó và gửi bản sao Giấy chứng nhận tới Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã ra Quyết định, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú và gia đình người đó. MỤC II. CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN VÀ NGƯỜI CAI NGHIỆN, CHỮA TRỊ TỰ NGUYỆN TẠI TRUNG TÂM Điều 26. Chế độ quản lý, cai nghiện, chữa trị cho người chưa thành niên 1. Chế độ quản lý, cai nghiện, chữa trị cho học viên là người chưa thành niên được thực hiện theo quy định tại Mục II Chương III Nghị định số 135/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Mục I Chương III Thông tư này, trong đó lưu ý: a) Không thực hiện việc khoán sản phẩm đối với người chưa thành niên; b) Thời gian lao động trị liệu không được nhiều hơn thời gian học tập, chữa bệnh và không được quá 3 giờ một ngày. 2. Học viên là người chưa thành niên được khen thưởng bằng hình thức tăng số lần được thăm gặp thân nhân theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 22 của Thông tư này thì mỗi lần khen thưởng được áp dụng trong vòng hai tháng. 3. Không áp dụng hình thức kỷ luật giáo dục tại phòng kỷ luật đối với người chưa thành niên. Điều 27. Chế độ đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm 1. Chế độ quản lý, cai nghiện, chữa trị cho người tự nguyện tại Trung tâm được thực hiện theo quy định tại Mục III Chương III Nghị định số 135/2004/NĐ-CP và các Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21 và 22 của Thông tư này. 2. Học viên cai nghiện, chữa trị tự nguyện tại phải tuân theo chế độ lao động trị liệu của Trung tâm và không bị bắt buộc phải tham gia lao động sản xuất. 3. Học viên cai nghiện, chữa trị tự nguyện được thăm gặp vợ hoặc chồng tại phòng riêng theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 20 của Thông tư này nhưng không quá 2 lần trong một tháng. 4. Trường hợp học viên về nhà chịu tang, khi được tiếp nhận trở lại Trung tâm, phải chịu chi phí xét nghiệm tìm chất ma túy trong cơ thể do Trung tâm thực hiện. 5. Về chế độ khen thưởng, kỷ luật a) Học viên được khen thưởng bằng hình thức tăng số lần được thăm gặp thân nhân theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 22 của Thông tư này thì mỗi lần khen thưởng được áp dụng trong vòng hai tháng; b) Hình thức kỷ luật giáo dục tại phòng kỷ luật không áp dụng đối với học viên tự nguyện cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm. Thay vào đó, Giám đốc Trung tâm xem xét, chấm dứt việc cai nghiện, chữa trị và gửi thông báo về gia đình và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi học viên cư trú. 6. Khi hết thời hạn cai nghiện, chữa trị, Giám đốc Trung tâm cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành cai nghiện, chữa trị tự nguyện (Mẫu số 26) và gửi bản sao Giấy chứng nhận đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú và gia đình người đó. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH Điều 28. Tổ chức thực hiện 1. Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với Tổng cục Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Bộ Công an hướng dẫn Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an các địa phương, các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, Cơ sở giáo dục, Trường Giáo dưỡng và các Trại giam, Trại tạm giam thực hiện Thông tư này; chủ trì giúp lãnh đạo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư. 2. Định kỳ hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Công an các địa phương tổng kết, báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc triển khai thực hiện Thông tư này; kịp thời khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích và chấn chỉnh những trường hợp chưa thực hiện tốt biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ quản lý, chữa trị tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội. Điều 29. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 07 năm 2012 và thay thế Thông tư số 22/2004/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 31/12/2004 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh. 2. Chế độ quản lý, đánh giá, xếp loại học viên; chế độ ở, sinh hoạt văn hóa, hoạt động thể dục, thể thao; chế độ thăm, gặp nhân thân và chế độ khen thưởng - kỷ luật quy định tại Chương III của Thông tư này thay thế cho Quy chế mẫu về quản lý học viên tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, Quy chế mẫu về hoạt động thăm, gặp giữa gia đình học viên và học viên, cán bộ tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và Quy chế mẫu về khen thưởng, kỷ luật đối với học viên tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 60/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 25/7/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành các quy chế mẫu về quản lý học viên tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.
| 2,123
|
7,969
|
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Cơ sở giáo dục, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc nảy sinh, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Công an để có hướng dẫn kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phụ lục số 01 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an TIÊU CHÍ CHẨM ĐIẾM KẾT QUẢ PHẤN ĐẤU, RÈN LUYỆN HÀNG TUẦN CỦA HỌC VIÊN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Xếp loại: - Loại tốt: Tổng số từ trên 80 điểm. - Loại khá: Tổng số từ 65 điểm đến 80 điểm. - Loại trung bình: Tổng số từ 50 điểm đến 65 điểm. - Loại yếu: Dưới 50 điểm. Phụ lục số 02 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an TIÊU CHÍ XẾP LOẠI HỌC VIÊN 1. Xếp loại theo THÁNG: Loại tốt: Ít nhất 3 tuần được xếp loại tốt, đồng thời không có tuần nào xếp loại trung bình hoặc yếu Loại khá: Ít nhất 3 tuần được xếp loại khá trở lên, đồng thời không có tuần nào xếp loại yếu Loại trung bình: Ít nhất 3 tuần được xếp loại trung bình trở lên Loại yếu: Ít nhất 2 tuần xếp loại yếu. 2. Xếp loại theo QUÝ: Loại tốt: Ít nhất 2 tháng được xếp loại tốt, đồng thời không có tháng nào xếp loại trung bình hoặc yếu Loại khá: Ít nhất 2 tháng được xếp loại khá trở lên, đồng thời không có tháng nào xếp loại yếu. Loại trung bình: Ít nhất 2 tháng được xếp loại trung bình trở lên Loại yếu: Ít nhất 2 tháng xếp loại yếu. Mẫu số 01 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------- …………..1,ngày….. tháng ….. năm 201… BIÊN BẢN Họp Hội đồng Tư vấn xét duyệt hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở chữa bệnh I. Thời gian, địa điểm - Thời gian:............................................................................................................................ - Địa điểm:............................................................................................................................. II. Thành phần - Thường trực Hội đồng:........................................................................................................ - Thư ký:................................................................................................................................ - Số thành viên chính thức:..................................................................................................... - Thành viên vắng mặt:........................................................................................................... Lý do.................................................................................................................................... - Thành viên dự họp thay:....................................................................................................... III. Nội dung 1. Họ và tên đối tượng xét duyệt:........................................................................................... Sinh ngày:........................................... Nghề nghiệp:................................................................ Dân tộc:....................................... Nơi cư trú:........................................................................ 2. Các ý kiến tại cuộc họp: 3. Kết quả biểu quyết: 4. Kết luận của Hội đồng tư vấn: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ____________ 1 Địa danh Mẫu số 02 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh 2 ………………………………………… Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Công an quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Căn cứ Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh đối với ông/bà...... 3 do Ủy ban nhân dân4 lập; Căn cứ văn bản đề nghị của Hội đồng tư vấn về việc đưa vào cơ sở chữa bệnh đối với ông/bà ……………….., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh đối với ông/bà: ………………………………. Sinh ngày:.................... /........... /........... ; Nghề nghiệp:..................................................... ... Dân tộc.................................. Nơi cư trú:............................................................................ … Hành vi vi phạm5:................................................................................................................ … Điều 2. Thời hạn chấp hành Quyết định là.................................. tháng, kể từ ngày người có Quyết định này chấp hành Quyết định tại cơ sở chữa bệnh; Điều 3. Nơi chấp hành Quyết định: Trung tâm.......................................................................... Điều 4. Người được đưa vào cơ sở chữa bệnh hoặc đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại, khởi kiện Quyết định này theo quy định của Pháp luật. Điều 5. Giám đốc Trung tâm.................................................................... , Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ………………………………, Thủ trưởng cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng Công an huyện, ông/bà.............................................................................................................. và cha/mẹ, người giám hộ của ông/bà (trong trường hợp người được đưa vào Trung tâm là người chưa thành niên) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ____________ 1 UBND cấp huyện 2 Thẩm quyền ban hành Quyết định 3 Tên người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh 4 UBND cấp xã 5 Ghi rõ hành vi vi phạm pháp luật về hành chính Mẫu số 03 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ BIÊN BẢN Thi hành Quyết định đưa vào Cơ sở chữa bệnh Hôm nay, vào hồi.......... giờ............ ngày........... tháng........ năm............. Tại......................................................................................................................................... Chúng tôi gồm: 1. ................................................... chức vụ....................... đơn vị........................................ 2. ................................................... chức vụ....................... đơn vị........................................ 3. ................................................... chức vụ....................... đơn vị........................................ Đại diện UBND cấp xã (hoặc nơi quản lý người đã có Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh): ............................................................................................................................................. Người làm chứng: 1. ......................................................................................................................................... 2. ......................................................................................................................................... Tiến hành lập biên bản về việc thi hành Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh đối với: Họ và tên:.................................................................... Nam/Nữ; số CMND............................ Tên gọi khác:........................................................................................... Sinh ngày:..../..../.... ; Nguyên quán:........................................................................................................................ Nơi đăng ký thường trú:......................................................................................................... Chỗ ở hiện nay:..................................................................................................................... Hành vi vi phạm pháp luật:..................................................................................................... Đã có Quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh số:........................................ ngày....... /..... /................. của Chủ tịch UBND1...................................................................... Chúng tôi lập biên bản này để báo cáo và làm căn cứ. Biên bản được lập thành hai bản, một bản được lưu ở Công an cấp huyện và một bản gửi kèm hồ sơ đưa người vào cơ sở chữa bệnh. Biên bản được lập xong hồi............. giờ........ cùng ngày, đã đọc lại cho mọi người có mặt cùng nghe, không ai có ý kiến gì khác và ký tên dưới đây./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> ____________ 1 Cơ quan ra Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh Mẫu số 04 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an CỘNG HÒA XẴ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------- ………, ngày ….. tháng ….. năm 20.... BIÊN BẢN Bàn giao người chấp hành Quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh Vào hồi.... giờ... ngày ... tháng .... năm............... tại............................................................... 1 Chúng tôi gồm: BÊN GIAO Công an2:.............................................................................................................................. Đại diện là (ông/bà):.................................................................. cấp bậc................................ Chức vụ:........................................... Giấy giới thiệu số.................................. ngày....../..../.... BÊN NHẬN Trung tâm.............................................................................................................................. Địa chỉ:.................................................................................................................................. Đại diện là (ông/bà):........................................................... Chức vụ:..................................... Tiến hành lập biên bản bàn giao người có lai lịch như sau: Họ và tên........................................................... ; Nam/nữ; Tên gọi khác:............................... Sinh ngày:..../..../..................... ; Nguyên quán:....................................................................... Nơi đăng ký thường trú:......................................................................................................... Hành vi vi phạm pháp luật:..................................................................................................... Bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh theo Quyết định số:...................................... ngày..... /...../..... của Chủ tịch UBND3..................................................................................... Thời hạn phải chấp hành Quyết định là................ tháng. Tình trạng sức khỏe4:............................................................................................................. Hồ sơ, tài liệu kèm theo......................................................................................................... ............................................................................................................................................. Tư trang, đồ dùng cá nhân mang theo:.................................................................................... ............................................................................................................................................. Biên bản này được lập thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản gửi Thường trực Hội đồng trực Hội đồng Tư vấn về việc đưa vào Trung tâm. Biên bản lập xong hồi................... giờ......... cùng ngày, đã đọc lại cho mọi người có mặt nghe, không ai có ý kiến gì khác và cùng ký tên dưới đây./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> ____________ 1 Địa điểm bàn giao 2 Công an cấp huyện 3 Cơ quan ra Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh 4 Nếu không bình thường thì lập biên bản xác nhận tình trạng sức khỏe kèm theo biên bản này. Mẫu số 05 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- , ngày …. tháng … năm 20.... BIÊN BẢN Xác nhận tình trạng sức khỏe Vào hồi.... giờ... ngày …tháng .... năm … tại ……………………………………………………………1 Chúng tôi gồm: BÊN GIAO Công an2: ............................................................................................................................. Đai diện là (ông/bà): ……………………………. Cấp bậc ........................................................... Chức vụ: ……………………………… Giấy giới thiệu số …………… ngày …../…/....................... BÊN NHẬN Trung tâm ............................................................................................................................. Địa chỉ: ................................................................................................................................. Đại diện là (ông/bà): ………………………………. Chức vụ: ...................................................... Cán bộ y tế: .......................................................................................................................... Tiến hành lập biên bản xác nhận tình trạng sức khỏe không bình thường của người có Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh có lai lịch như sau: Họ và tên...................................................... ; Nam/nữ; Tên gọi khác:................. Sinh ngày:...... /....... /.................... ; Nguyên quán:.............................................. Nơi đăng ký thường trú:...................................................................................... Bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh theo Quyết định số: ..................................... ngày...... /…../…………… của Chủ tịch UBND3 ………………………………….. TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Biên bản này được lập thành 03 bản, kèm theo biên bản bàn giao người chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh. Biên bản lập xong hồi.................... giờ......... cùng ngày, đã đọc lại cho mọi người có mặt nghe, không ai có ý kiến gì khác và cùng ký tên dưới đây./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> ____________ 1 Địa điểm bàn giao 2 Công an cấp huyện 3 Cơ quan ra Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh Mẫu số 06 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Hoãn chấp hành Quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh 2 …………………………………………………… Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Công an quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Xét đề nghị của Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hoãn chấp hành Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh đối với: Họ tên.............................................................. ; Nam/nữ; Số CMND:.....................................
| 2,158
|
7,970
|
Sinh ngày:....... /..... /.................... ; Nguyên quán:..................................................................... Nơi đăng ký thường trú:......................................................................................................... Chỗ ở hiện nay:..................................................................................................................... Đã có Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh số:.............................. ngày..... /.............. /....... của Chủ tịch UBND .............................................................................. thời hạn.................... ……………..tháng. Lý do hoãn:........................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Điều 2. Thời hạn được hoãn.................. tháng, kể từ ngày............. /....... /............. Thời gian hoãn không tính vào thời hạn chấp hành Quyết định tại cơ sở chữa bệnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 4. Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng công an huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ………………… (3) và người có lai lịch tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> ____________ 1 UBND cấp huyện 2 Thẩm quyền ban hành Quyết định 3 hoặc Giám đốc Trung tâm nơi người được miễn chấp hành Quyết định đang lưu trú tạm thời Mẫu số 07 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Miễn chấp hành Quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh 2.................................................................. Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Công an quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Xét đề nghị của Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Miễn chấp hành Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh đối với: Họ tên................................................................ ; Nam/nữ. số CMND:................................... Sinh ngày:........... /..../.......................... ; Nguyên quán:......................................................... Nơi đăng ký thường trú:......................................................................................................... Chỗ ở hiện nay:..................................................................................................................... Đã có Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh số:....................ngày...... /........... /...... của Chủ tịch UBND..............................................thời hạn ....................... tháng. Lý do được miễn:.................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 3. Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng công an huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ……………… (3) và người có lai lịch tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> ____________ 1 UBND cấp huyện 2 Thẩm quyền ban hành Quyết định 3 hoặc Giám đốc Trung tâm nơi người được miễn chấp hành Quyết định đang lưu trú tạm thời Mẫu số 08 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH TRUY TÌM Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Công an quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Tôi3:................................................................................ Chức vụ:........................................ Đơn vị ……………………………………………………………………………………………………… QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Truy tìm người có lai lịch như sau: Họ tên............................................................... ; Nam/nữ. số CMND:...................................... Sinh ngày:........ /......... /............... ; Nguyên quán:...................................................................... Nơi đăng ký thường trú:......................................................................................................... Chỗ ở khác:........................................................................................................................... Họ tên cha:............................................................................................................................ Họ tên mẹ:............................................................................................................................. Các mối quan hệ khác :.......................................................................................................... Đặc điểm nhận dạng: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Điều 2. Ủy ban nhân dân, Công an các cấp và các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp truy tìm, giúp cơ quan ra Quyết định truy tìm người có lai lịch trên. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 4. 4 ……………. cơ quan nêu tại Điều 2 và người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> ____________ 1 Tên cơ quan chủ quản 2 Tên cơ quan ra Quyết định truy tìm 3 Ghi rõ họ tên người ra Quyết định 4 Tên cơ quan, đơn vị thực hiện Quyết định này. Mẫu số 09 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an <jsontable name="bang_16"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Tạm thời đưa ra khỏi cơ sở chữa bệnh 1 ……………………………………. Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Công an quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Xét đề nghị của2......................................................................... QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tạm thời đưa ra khỏi cơ sở chữa bệnh đối với: Họ tên.............................................................. Nam/nữ. số CMND:...................................... Sinh ngày:............. /..../.................... ; Nguyên quán:.............................................................. Nơi đăng ký thường trú:......................................................................................................... Chỗ ở khác:........................................................................................................................... Dân tộc:................................................................ ; Tôn giáo:................................................ Đã có Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh số:........................................ ngày ……../…../….. của Chủ tịch UBND ……………………….thời hạn …………………………………………….tháng. Lý do tạm thời đưa ra khỏi cơ sở chữa bệnh:......................................................................... ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Điều 2. Thời hạn tạm thời đưa ra khỏi cơ sở chữa bệnh là......................... ngày, kể từ ……..giờ ……………………………ngày ……../……../……………………… Nơi quản lý(2):......................................................................................................................... Thời gian quản lý được tính vào thời hạn chấp hành Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 4. 3..................................... , cơ quan nêu tại Điều 2 và người có lai lịch tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> ____________ 1 Thẩm quyền ban hành Quyết định 2 Cơ quan đề nghị tạm thời đưa ra khỏi cơ sở chữa bệnh 3 Tên cơ quan, đơn vị thực hiện Quyết định này Mẫu số 10 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an <jsontable name="bang_18"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Gia hạn thời hạn tạm thời đưa ra khỏi cơ sở chữa bệnh 1 ……………………………………………………… Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Công an quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Xét đề nghị của.................................................................................... QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Gia hạn thời hạn tạm thời đưa ra khỏi cơ sở chữa bệnh đối với: Họ tên................................................................... ; Nam/nữ. số CMND:................................ Sinh ngày:.............. /..../.................. ; Nguyên quán:............................................................... Nơi đăng ký thường trú:......................................................................................................... Chỗ ở khác:........................................................................................................................... Dân tộc:................................................................ ; Tôn giáo:............................................... Đã có Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh số:....................................... ngày …../…../ …….. của Chủ tịch UBND......................................................... thời hạn................... tháng. Lý do tạm thời đưa ra khỏi cơ sở chữa bệnh:......................................................................... ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Điều 2. Thời hạn gia hạn tạm thời đưa ra khỏi cơ sở chữa bệnh là .................. ngày, kể từ...... giờ …………..ngày .........../........../........... Nơi quản lý 2:......................................................................................................................... Thời gian quản lý được tính vào thời hạn chấp hành Quyết định tại cơ sở chữa bệnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 4. 3...................................... , cơ quan nêu tại Điều 2 và người có lai lịch tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> ____________ 1 Thẩm quyền ban hành Quyết định 2 Cơ quan đề nghị tạm thời đưa ra khỏi cơ sở chữa bệnh 3 Tên cơ quan, đơn vị thực hiện Quyết định này Mẫu số 11 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------- ……………..1 ngày ….. tháng ….. năm 20.... ĐƠN TỰ NGUYỆN CAI NGHIỆN, CHỮA TRỊ TẠI TRUNG TÂM Kính gửi: Giám đốc Trung tâm ………………………. Tên tôi là:.............................................................................................................................. Sinh ngày:................ /.......... /............... CMND số:................................... Ngày cấp.......... /....... /.......... Nơi cấp:.............................. Đề nghị Trung tâm cho phép tôi được tự nguyện cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm. Các hình thức cai nghiện, chữa trị, giáo dục đã thực hiện (nếu có)............................................ ............................................................................................................................................. Thời gian tự nguyện cai nghiện, chữa trị:..................................... tháng2 Tôi xin cam kết trong thời gian ở Trung tâm: - Chịu sự quản lý và chấp hành mọi nội quy, quy chế, chế độ điều trị, cai nghiện của Trung tâm; - Thanh toán mọi chi phí liên quan tới việc điều trị, cai nghiện tại Trung tâm theo quy định của pháp luật (với người chưa thành niên gia đình hoặc người giám hộ cam kết phần này). Kính đề nghị Trung tâm xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> CAM KẾT CỦA GIA ĐÌNH (đối với người chưa thành niên) Tên tôi là............................................................................................................................... Địa chỉ:.................................................................................................................................. CMND số:......................... Ngày cấp: ........../......../......... Nơi cấp:........................................ Quan hệ với người tự nguyện cai nghiện cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm:.............................. (tài liệu chứng minh kèm theo) Đề nghị Trung tâm cho phép bố (mẹ, anh, chị, em, con, người được giám hộ) của tôi là ông (bà, anh, chị) được điều trị, cai nghiện, tự nguyện tại Trung tâm. Gia đình tôi cam kết sẽ tích cực hỗ trợ việc điều trị, cai nghiện và thanh toán mọi chi phí liên quan tới việc điều trị, cai nghiện cho ông/bà/anh/chị ……………………… tại Trung tâm theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> ____________ 1 Địa danh 2 Thời gian tối thiểu là 6 tháng đối với người cai nghiện tự nguyện và 3 tháng đối với người bán dâm Mẫu số 12 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an <jsontable name="bang_22"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Tiếp nhận người vào cai nghiện, chữa trị tự nguyện GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM ……………………………………………………….. Căn cứ Quyết định số ......................... /.......... /QĐ-UBND ngày.......... tháng........ năm 20.... của Ủy ban nhân dân tỉnh.......................................................... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm.......................................................... ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Công an quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Theo đề nghị của ông/bà............................................................... Sinh ngày: …../ …../ ……… CMND số:...................................... Ngày cấp........ /...... /........ Nơi cấp:................................ Trú tại 1:................................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tiếp nhận ông/bà................................. vào cai nghiện, chữa trị tự nguyện tại Trung tâm trong thời gian tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Điều 2. Ông/bà.......................... và gia đình (với trường hợp người chưa thành niên) có trách nhiệm tuân thủ mọi quy định của Pháp luật về cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm và nội quy, quy chế của Trung tâm. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày.................. tháng...... năm... Điều 4. Quyết định này được đồng gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ông/bà …………. cư trú để phối hợp thực hiện. Điều 5. Trưởng phòng......................... , ông/bà............................ và gia đình có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| 2,180
|
7,971
|
<jsontable name="bang_23"> </jsontable> ____________ 1 Địa chỉ thường trú hoặc tạm trú Mẫu số 13 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an SỞ LAO ĐỘNG -TBXH..................................................................... TRUNG TÂM.................................................................................... PHIẾU THEO DÕI ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HỌC VIÊN Họ và tên:.................................................................................................. Ngày vào Trung tâm:.................................................................................. <jsontable name="bang_24"> </jsontable> <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Mẫu số 14 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------------- ......................1 ngày … tháng … năm 20……. ĐƠN ĐỀ NGHỊ THĂM GẶP HỌC VIÊN Kính gửi: Giám đốc Trung tâm ……………………….. Tên tôi là:.............................................................................................................................. Sinh ngày:............... /........... /.............. CMND số:................................. Ngày cấp.......... /....... /........ Nơi cấp:................................... là2........................... của ông/bà3................................................... Sinh ngày: ......./........./....... CMND số:........................................... Ngày cấp......... /........ /...... Nơi cấp:........................... đang được cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm theo Quyết định số............................................. ngày.......... /........... /........... của........................................................................................... 4 Đề nghị Trung tâm cho phép tôi được thăm, gặp ông/bà......................................................... Tôi cam đoan và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực của những thông tin trên và cam kết thực hiện đúng các quy định của Trung tâm về chế độ thăm gặp học viên. Kính đề nghị Trung tâm xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> ____________ 1 Địa danh 2 Ghi rõ mối quan hệ gia đình, họ hàng với học viên 3 Tên người đang được cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm 4 Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc Giám đốc Trung tâm Mẫu số 15 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an <jsontable name="bang_27"> </jsontable> DANH SÁCH THÂN NHÂN ĐĂNG KÝ THĂM GẶP <jsontable name="bang_28"> </jsontable> THEO DÕI HOẠT ĐỘNG THĂM GẶP <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Mẫu số 16 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an SỔ GIÁM SÁT HOẠT ÐỘNG THĂM GẶP THÂN NHÂN Thời gian:.............. ngày............ tháng............ năm1 Cán bộ Tổ thăm gặp gồm: ..........…………………………………………………………………………………………………………………………….. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> ____________ 1 Ngày thăm gặp Mẫu số 17 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an <jsontable name="bang_31"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Cho phép học viên về chịu tang GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM ………………………………………………. Căn cứ Quyết định số .......................... /....... /QĐ-UBND ngày........ tháng......... năm 20.... của Ủy ban nhân dân tỉnh........................................................... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm........................................................... ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Công an quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Theo đơn đề nghị của ông/bà …………………………1 là........................................................... 2 của ông/bà …………………………….. đang được cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm theo Quyết định số ……………. ngày ……./…../……………… của.................................................................................................... 3, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép ông/bà ……………………………………… được về chịu tang từ ngày ………………4 từ ngày …../…../….. đến ngày …../…../……………… (tính cả thời gian đi đường) Điều 2. Gia đình ông/bà ...................................... có trách nhiệm quản lý, giám sát không để ông/bà ................. sử dụng trái phép chất ma tuý và có các hành vi vi phạm pháp luật khác trong thời gian về chịu tang, đưa ông/bà ………………………… quay lại Trung tâm đúng thời gian quy định và chịu mọi chi phí đưa đón ông/bà …………………………… về nhà và đưa trở lại Trung tâm. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ……………tháng ……………năm... Điều 4. Trưởng phòng..................... ông/bà ………………………và gia đình có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_32"> </jsontable> ____________ 1 Họ và tên người viết đơn đề nghị cho người đang cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm về chịu tang 2 Ghi rõ là bố, mẹ, ông, bà, vợ, chồng, anh chị em ruột hay con ruột đã thành niên của người đang được cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm 3 Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc Giám đốc Trung tâm 4 Ghi rõ về chịu tang ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, anh chị em ruột hoặc con ruột Mẫu số 18 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an <jsontable name="bang_33"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Khen thưởng đối với học viên GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM ……………………………………………… Căn cứ Quyết định số …………/…………./QĐ-UBND ngày................... tháng........ năm 20.... của Ủy ban nhân dân tỉnh............................................................ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm............................................................ ………………………………….; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Công an quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Xét thành tích học tập, lao động tại Trung tâm của ông/bà....................................................... 1 đang được cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm theo Quyết định số.................................................................... ngày………../……../ ……………………của.............................................................................................................. 2; Theo đề nghị của Hội đồng Khen thưởng - Kỷ luật, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Khen thưởng bằng hình thức3 ___________Biểu dương_____________ Tăng số lần gặp nhân thân, mức cụ thể là.................. ___________Đề nghị giảm thời gian quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm, thời gian đề nghị giảm cụ thể là _____________ tháng đối với ông/bà ………………………….. do đã có thành tích trong học tập, rèn luyện và lao động tại Trung tâm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày.................... tháng............ năm................ Điều 3. Trưởng phòng........................................ và ông/bà............................ có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_34"> </jsontable> ____________ 1 Họ và tên người được khen thưởng 2 Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc Giám đốc Trung tâm 3 Đánh dấu (x) vào hình thức khen thưởng phù hợp Mẫu số 19 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an <jsontable name="bang_35"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Áp dụng hình thức kỷ luật đối với học viên GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM ………………………………………………. Căn cứ Quyết định số ………/………./QĐ-UBND ngày ………..tháng ……..năm 20.... của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm.............. ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Công an quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Xét mức độ vi phạm của ông/bà ……………………………………. 1 đang được cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm theo Quyết định số ………………………. ngày ………/……/................................... của ……………….2. Theo đề nghị của Hội đồng Khen thưởng - Kỷ luật, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thi hành kỷ luật bằng hình thức …………………………………………………… 3đối với ông/bà ………………………………………………………………….. Lý do:................................................................................................................................... Điều 2. (Chỉ áp dụng với người bị giáo dục tại Phòng kỷ luật) Thời gian chấp hành Quyết định kỷ luật đối với người bị kỷ luật giáo dục tại phòng kỷ luật là ………………………..ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày.............. tháng...... .năm............ Điều 4. Trưởng phòng......................... và ông/bà........... có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_36"> </jsontable> ____________ 1 Họ và tên người bị kỷ luật 2 Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc Giám đốc Trung tâm 3 Nêu rõ hình thức kỷ luật Mẫu số 20 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an <jsontable name="bang_37"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Tạm đình chỉ thi hành Quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Công an quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Xét đề nghị của Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tạm đình chỉ thi hành Quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh đối với: Họ và tên..................................................... ; Nam/nữ; Số CMND:......................................... Sinh ngày:....... /......... /................. ; Nguyên quán:................................................................. Nơi đăng ký thường trú:......................................................................................................... Chỗ ở khác:............................................................................................................................. Đã có Quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh số:.................... ngày …/…/…. của Chủ tịch UBND ……………………….thời hạn ………………………………………………tháng. Lý do tạm đình chỉ:................................................................................................................ ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 3. 3................................... và người có lai lịch tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_38"> </jsontable> ____________ 1 UBND cấp huyện 2 Thẩm quyền ban hành Quyết định 3 Tên cơ quan, đơn vị thực hiện Quyết định này Mẫu số 21 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an <jsontable name="bang_39"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Giảm thời hạn chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh 1 ………………………………………………………………… Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Công an quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Xét đề nghị của...................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giảm thời hạn chấp hành Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh đối với: Họ tên........................................................ ; Nam/nữ. số CMND:........................................... Sinh ngày:........ /........ /................. ; Nguyên quán:................................................................. Nơi đăng ký thường trú:......................................................................................................... Chỗ ở khác:........................................................................................................................... Đang chấp hành Quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh số:......................... ngày ................../........./.............của Chủ tịch UBND …………………….., thời hạn ……… tháng Tại Trung tâm......................................................................................................................... Lý do được giảm thời hạn chấp hành Quyết định đưa người vào cơ sở chữa bệnh: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Điều 2. Thời hạn được giảm là…………… tháng, kể từ ngày........ /...... /............. , phần còn lại là .... tháng, kể từ ngày ………../………./…………. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 4. 2................................... và người có lai lịch tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_40"> </jsontable> ____________ 1 Thẩm quyền ban hành Quyết định 2 Tên cơ quan, đơn vị thực hiện Quyết định này Mẫu số 22 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an
| 2,181
|
7,972
|
<jsontable name="bang_41"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở chữa bệnh 1 ………………………………………………………………….. Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Công an quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Xét đề nghị của........................................................ QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở chữa bệnh đối với: Họ tên.................................................. ; Nam/nữ. số CMND:................................................. Sinh ngày:..../..../....................... ; Nguyên quán:..................................................................... Nơi đăng ký thường trú:.................................................................................................... Đang chấp hành Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh số:........................... ngày...... /...... /. của Chủ tịch UBND2 ………………………. tại Trung tâm 3.............................................................. Thời hạn đã chấp hành Quyết định là.............. tháng, phần thời gian còn lại là ............ tháng, kể từ ngày ….. tháng ….. năm …………………. Lý do miễn:........................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 3.4............................. và người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_42"> </jsontable> ____________ 1 Thẩm quyền ban hành Quyết định 2 Tên cơ quan ban hành Quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh 3 Tên Trung tâm nơi áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh 4 Tên cơ quan, đơn vị thực hiện Quyết định này Mẫu số 23 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an <jsontable name="bang_43"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Hủy Quyết định giảm thời hạn chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh 1 …………………………………………………………………………. Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Công an quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Xét đề nghị của...................................................... QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy Quyết định số …………. ngày ……/………./…………. Về việc giảm thời hạn chấp hành Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh đối với: Họ tên................................................ ; Nam/nữ. số CMND:................................................... Sinh ngày:..../..../.................... ; Nguyên quán:....................................................................... Nơi đăng ký thường trú:......................................................................................................... Dân tộc:............................................................. ; Tôn giáo:................................................... Đã có Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh số:............................. ngày..... /.... /................. của Chủ tịch UBND …………………………………….thời hạn ……………………….. tháng. Thời hạn chấp hành Quyết định là ….. tháng Thời hạn đã được giảm chưa thi hành nay hủy bỏ là ……….. tháng ………. ngày Lý do hủy Quyết định giảm thời hạn:....................................................................................... ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 3.2 .......................... và người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_44"> </jsontable> ____________ 1 Thẩm quyền ban hành Quyết định 2 Tên cơ quan, đơn vị thực hiện Quyết định này Mẫu số 24 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an <jsontable name="bang_45"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Hủy Quyết định miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở chữa bệnh 1......................................... Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Công an quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Xét đề nghị của........................................................................................... QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy Quyết định số................. ngày........ /...... /......... về việc miễn phần thời gian còn lại chấp hành Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh đối với: Họ tên............................................... ; Nam/nữ. số CMND:........................................................ Sinh ngày:..../..../..................... ; Nguyên quán:........................................................................... Nơi đăng ký thường trú:......................................................................................................... Dân tộc:............................................................ ; Tôn giáo:...................................................... Đã có Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh số: ...................... ngày …../…../.................của Chủ tịch UBND……………………………..thời hạn ………………….tháng. Thời hạn chấp hành Quyết định là .... tháng Thời hạn đã được miễn chưa thi hành nay hủy bỏ là.......... .tháng.......... ngày Lý do hủy Quyết định miễn thời hạn: .............................................................................................. ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 3.2........................... và người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_46"> </jsontable> ____________ 1 Thẩm quyền ban hành Quyết định 2 Tên cơ quan, đơn vị thực hiện Quyết định này Mẫu số 25 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an <jsontable name="bang_47"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN Đã chấp hành xong Quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM …………………………………………….. Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Công an quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Xét đề nghị của.................................................... , CHỨNG NHẬN Người có lai lịch như sau: Họ tên................................................ ; Nam/nữ. Tên gọi khác:............................................... Sinh ngày:..../..../.................... ; Nguyên quán:........................................................................ Nơi đăng ký thường trú:......................................................................................................... Dân tộc:........................ ; Tôn giáo:............................ ; Trình độ học vấn:............................... Hành vi vi phạm pháp luật:..................................................................................................... Đưa vào Trung tâm ngày ....................... /........ /............. theo Quvết định số:........................ ngày....... /.... /............... của Chủ tịch UBND1......................................................................... Thời hạn phải chấp hành Quyết định là.............. tháng Ngày...... /......... /......... đã chấp hành xong thời hạn đưa vào cơ sở chữa bệnh, nay về cư trú tại: …………………………………………………………………………………………………………. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ khi về địa phương, người đã chấp hành xong thời hạn đưa vào cơ sở chữa bệnh có lai lịch nêu trên phải đến trình diện chính quyền địa phương nơi cư trú./. <jsontable name="bang_48"> </jsontable> Ghi vào sổ số:....... /GCN Mẫu số 26 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 6/6/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an <jsontable name="bang_49"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN Đã hoàn thành việc cai nghiện, chữa trị tự nguyện Giám đốc Trung tâm ………………………………………………….. Chứng nhận ông/bà:.............................................................................................................. Sinh ngày:.......... /.... /............ ; Nơi cư trú............................................................................. ; Đã hoàn thành việc cai nghiện, chữa trị tự nguyện tại Trung tâm............................................... từ ngày........... tháng......... năm......... đến ngày......... tháng.......... năm............... theo Quyết định số /QĐ-TT ngày...................... tháng......... năm......... của Giám đốc Trung tâm ...... <jsontable name="bang_50"> </jsontable> Ghi vào sổ số:.......... /GCN QUYẾT ĐỊNH VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA CHỈ THỊ SỐ 03/2010/CT-UBND VÀ CHỈ THỊ SỐ 04/2010/CT-UBND NGÀY 10 THÁNG 6 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số Điều của Luật Doanh nghiệp; Căn cứ Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Theo đề nghị của Trưởng Phòng Tư pháp tại Tờ trình số 255/TTr-TP ngày 31 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chỉ thị số 03/2010/CT- UBND và Chỉ thị số 04/2010/CT-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, cụ thể như sau: 1. Sửa đổi Điểm a, Khoản 2.2, Mục 2 của Chỉ thị số 03/2010/CT-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Huyện về tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai, xây dựng trên địa bàn huyện Bình Chánh, như sau: “2.2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn a) Tổ chức kiểm tra việc đầu tư xây dựng công trình trên đất nông nghiệp. Chấm dứt việc xây dựng nhà giữ vườn trên đất nông nghiệp. Công trình trên đất nông nghiệp phải là loại công trình được quy định theo pháp luật đất đai và chỉ được xây dựng trên đất nông nghiệp khác (hoặc đất phi nông nghiệp khác) theo quy định về cấp phép xây dựng. Kể từ nay, việc san lấp mặt bằng để thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phải có phương án xác định rõ loại đất san lấp, cao độ san lấp, loại cây trồng, vật nuôi và phải đăng ký với Ủy ban nhân dân xã, thị trấn. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chịu trách nhiệm kiểm tra, xác nhận Phiếu đăng ký san lấp mặt bằng trên đất nông nghiệp, đảm bảo phù hợp và có hiệu quả đối với loại cây trồng, vật nuôi theo phương án đăng ký, đồng thời, chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát”. 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2.1, Mục 2 của Chỉ thị số 04/2010/CT-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Huyện về tăng cường công tác quản lý Nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện Bình Chánh, như sau: “2.1. Giao Ủy ban nhân dân xã, thị trấn phối hợp với Phòng Kinh tế và Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện kế hoạch kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về bảo vệ môi trường tại các điểm kinh doanh phế liệu trên địa bàn, như sau: a) Đối với các điểm kinh doanh phế liệu hoạt động có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giao Ủy ban nhân dân xã, thị trấn vận động chuyển đổi ngành nghề hoạt động không ảnh hưởng đến môi trường; trường hợp các điểm kinh doanh phế liệu hoạt động gây ảnh hưởng đến môi trường, giao Ủy ban nhân dân xã, thị trấn tiến hành xử lý theo quy định pháp luật; b) Đối với các điểm kinh doanh phế liệu hoạt động không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giao Ủy ban nhân dân xã, thị trấn khẩn trương xử lý theo quy định của pháp luật.”
| 2,120
|
7,973
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký. Các nội dung khác không đề cập trong Quyết định này, vẫn giữ nguyên theo Chỉ thị số 03/2010/CT-UBND và Chỉ thị số 04/2010/CT-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Huyện, Trưởng Phòng Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XẾP HẠNG DI TÍCH QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật di sản văn hóa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa và Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hoá và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hoá; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam tại Công văn số 714/UBND-VX ngày 12 tháng 3 năm 2012 và hồ sơ di tích; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xếp hạng di tích quốc gia: DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỊA ĐIỂM CHIẾN THẮNG CẤM DƠI THỊ TRẤN ĐÔNG PHÚ, HUYỆN QUẾ SƠN, TỈNH QUẢNG NAM Khu vực bảo vệ di tích được xác định theo biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích trong hồ sơ. Điều 2. Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có di tích được xếp hạng tại Điều 1 Quyết định này trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước đối với di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XẾP HẠNG DI TÍCH QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật di sản văn hóa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa và Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hoá và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hoá; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp tại Tờ trình số 31/TTr-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2011 và hồ sơ di tích; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xếp hạng di tích quốc gia: DI TÍCH KIẾN TRÚC NGHỆ THUẬT ĐÌNH TÂN PHÚ TRUNG XÃ TÂN PHÚ TRUNG, HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP Khu vực bảo vệ di tích được xác định theo biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích trong hồ sơ. Điều 2. Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có di tích được xếp hạng tại Điều 1 Quyết định này trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước đối với di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Tháp, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính mới ban hành được quy định tại Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức tại Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các thủ tục tuyển dụng công chức công bố kèm theo Quyết định số 1171/QĐ-BNV ngày 06/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hết hiệu lực thi hành. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 24/2010/NĐ-CP NGÀY 15/3/2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG CHỨC VÀ THÔNG TƯ SỐ 13/2010/TT-BNV NGÀY 30/12/2010 CỦA BỘ NỘI VỤ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VỀ TUYỂN DỤNG VÀ NÂNG NGẠCH CÔNG CHỨC TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 24/2010/NĐ-CP NGÀY 15/3/2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG CHỨC (Kèm theo Quyết định số 511/QĐ-BNV ngày 06 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) PHẦN 1. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN 2. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỤC 1. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG I. Thủ tục thi tuyển công chức 1. Trình tự thực hiện Bước 1. Thông báo tuyển dụng (Điều 25 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ; Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 13/2010/TT-BNV): - Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng là báo viết, báo nói, báo hình, đồng thời phải đăng trên trang thông tin điện tử của cơ quan và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng cần tuyển, thời hạn và địa điểm tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển. - Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng. - Chậm nhất 07 ngày trước ngày tổ chức thi tuyển, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc. Bước 2. Tổ chức thi tuyển: - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự thi, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng; trường hợp không thành lập Hội đồng tuyển dụng theo quy định thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức giao bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để thực hiện việc tuyển dụng. - Việc tổ chức thi tuyển công chức được thực hiện theo Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức và Nội quy kỳ thi tuyển, xét tuyển công chức. Bước 3. Thông báo kết quả tuyển dụng, hoàn thiện hồ sơ dự tuyển công chức: - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thi tuyển của Hội đồng tuyển dụng, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải niêm yết công khai kết quả thi tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức; gửi thông báo kết quả thi tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký (Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP); - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả thi tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi tuyển. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định (Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP); - Sau khi thực hiện việc niêm yết công khai kết quả thi tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển và tổ chức chấm phúc khảo, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức báo cáo cơ quan quản lý công chức phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức (Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP); - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng của cơ quan quản lý công chức, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký (Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV); - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo công nhận kết quả trúng tuyển của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức, người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định (Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV);
| 2,058
|
7,974
|
- Trường hợp người trúng tuyển có lý do chính đáng mà không thể đến hoàn thiện hồ sơ dự tuyển thì phải làm đơn xin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển gửi cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức. Thời hạn xin gia hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định (Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV). Bước 4. Ra quyết định tuyển dụng: - Sau khi người trúng tuyển hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định, trong thời hạn 15 ngày, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải ra quyết định tuyển dụng đối với người trúng tuyển; trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết định huỷ kết quả trúng tuyển (Khoản 4 Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV). 2. Cách thức thức hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan tuyển dụng. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đăng ký dự tuyển công chức theo mẫu; - Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển; - Bản sao giấy khai sinh; - Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển; - Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển; - Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết - Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng; - Chậm nhất 07 ngày trước ngày tổ chức thi tuyển, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc; - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự thi, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng; thực hiện việc tuyển dụng; - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thi tuyển của Hội đồng tuyển dụng, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức niêm yết công khai kết quả thi tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức; gửi thông báo kết quả thi tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký; - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả thi tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi tuyển. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức tổ chức chấm phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định; - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng của cơ quan quản lý công chức, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký; - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo công nhận kết quả trúng tuyển của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức, người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định; - Thời hạn xin gia hạn hoàn thiện hồ sơ nếu có lý do chính đáng, không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định; - Trong thời hạn 15 ngày, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải ra quyết định tuyển dụng đối với người trúng tuyển. 5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính 1. Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: + Cơ quan quản lý công chức thực hiện việc tuyển dụng công chức (Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 13/2010/TT-BNV): - Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước; - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước; - Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập; - Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương. + Cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng công chức: - Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc cơ quan quản lý công chức nếu được giao biên chế công chức, kinh phí hoạt động, con dấu và tài khoản riêng thì được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng công chức (Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 13/2010/TT-BNV). 2. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Như trên. 6. Đối tượng thực hiện Cá nhân 7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Mẫu đơn đăng ký dự tuyển công chức 8. Phí, lệ phí Phí dự thi tuyển công chức: - Dưới 100 thí sinh mức thu 260.000 đồng/thí sinh/lần dự thi; - Từ 100 dến dưới 500 thí sinh mức thu 200.000 đồng/thí sinh/lần dự thi; - Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 140.000 đồng/thí sinh/lần dự thi. (Thông tư liên tịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV) 9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính Quyết định hành chính 10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính Điều kiện 1: Điều kiện và tiêu chuẩn của người được đăng ký dự tuyển (Khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức): 1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức: a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam; b) Đủ 18 tuổi trở lên; c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng; d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp; đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; e) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ; g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. Điều kiện 2: Ưu tiên trong tuyển dụng (Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP): - Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh: được cộng 30 điểm vào tổng điểm thi tuyển hoặc xét tuyển. - Người dân tộc thiểu số, sỹ quan quân đội, sỹ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sỹ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động: được cộng 20 điểm vào tổng điểm thi tuyển hoặc xét tuyển. - Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 10 điểm vào tổng điểm thi tuyển hoặc xét tuyển. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; - Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; - Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; - Thông tư liên tịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức. Phụ lục số 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- …….., ngày ….. tháng ….. năm 20…… ĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN CÔNG CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ) Họ và tên: Nam, nữ: Ngày sinh: Quê quán: Hộ khẩu thường trú: Chỗ ở hiện nay: Điện thoại liên lạc: Dân tộc: Trình độ và chuyên ngành đào tạo: Đối tượng ưu tiên (nếu có): (1) Sau khi nghiên cứu điều kiện đăng ký dự tuyển công chức của …………… (2), tôi thấy có đủ điều kiện để tham dự kỳ thi tuyển (hoặc xét tuyển) công chức. Vì vậy, tôi làm đơn này đăng ký dự tuyển công chức theo thông báo của quý cơ quan. Nếu trúng tuyển tôi sẽ chấp hành các quy định của Nhà nước và của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Tôi gửi kèm theo đơn này hồ sơ dự tuyển, gồm: 1. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật; 2. Bản sao giấy khai sinh; 3. Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập, gồm: …………… (3) 4. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp; 5. 2 phong bì ghi rõ địa chỉ liên lạc, 2 ảnh cỡ 4 x 6. Tôi cam đoan hồ sơ dự tuyển của tôi là đúng sự thật, sau khi nhận được thông báo trúng tuyển tôi sẽ hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định. Nếu sai sự thật thì kết quả tuyển dụng của tôi sẽ bị cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ và tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi rõ đối tượng ưu tiên theo quy định; (2) Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thông báo tuyển dụng công chức; (3) Ghi rõ tên của các bản chụp gửi kèm đơn đăng ký dự tuyển công chức. II. Thủ tục xét tuyển công chức 1. Trình tự thực hiện Bước 1. Thông báo tuyển dụng (Điều 25 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ; Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 13/2010/TT-BNV): - Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng là báo viết, báo nói, báo hình, đồng thời phải đăng trên trang thông tin điện tử của cơ quan và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng cần tuyển, thời hạn và địa điểm tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển.
| 2,116
|
7,975
|
- Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng. - Chậm nhất 07 ngày trước ngày tổ chức thi tuyển, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc. Bước 2. Tổ chức xét tuyển: - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự thi, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng; trường hợp không thành lập Hội đồng tuyển dụng thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức giao bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để thực hiện việc tuyển dụng (Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 13/2010/TT-BNV). - Việc tổ chức xét tuyển công chức được thực hiện theo Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức và Nội quy kỳ thi tuyển, xét tuyển công chức. Bước 3. Thông báo kết quả tuyển dụng, hoàn thiện hồ sơ dự tuyển công chức: - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả xét tuyển của Hội đồng tuyển dụng, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải niêm yết công khai kết quả xét tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức; gửi thông báo kết quả xét tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký (Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP); - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả xét tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả xét tuyển. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định (Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP); - Sau khi thực hiện việc niêm yết công khai kết quả xét tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển và tổ chức chấm phúc khảo, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức báo cáo cơ quan quản lý công chức phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức (Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP); - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng của cơ quan quản lý công chức, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký (Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV); - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo công nhận kết quả trúng tuyển của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức, người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định (Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV); - Trường hợp người trúng tuyển có lý do chính đáng mà không thể đến hoàn thiện hồ sơ dự tuyển thì phải làm đơn xin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển gửi cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức. Thời hạn xin gia hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định (Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV). Bước 4. Ra quyết định tuyển dụng: - Sau khi người trúng tuyển hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định, trong thời hạn 15 ngày, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải ra quyết định tuyển dụng đối với người trúng tuyển; trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết định huỷ kết quả trúng tuyển (Khoản 4 Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV). 2. Cách thức thức hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan tuyển dụng 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đăng ký dự tuyển công chức theo mẫu; - Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển; - Bản sao giấy khai sinh; - Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển; - Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển; - Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết - Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng. - Chậm nhất 07 ngày trước ngày tổ chức xét tuyển, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc. - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng; thực hiện việc tuyển dụng. - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả xét tuyển của Hội đồng tuyển dụng, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức niêm yết công khai kết quả xét tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức; gửi thông báo kết quả thi tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký; - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả xét tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả xét tuyển. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức tổ chức chấm phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định; - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng của cơ quan quản lý công chức, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký; - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo công nhận kết quả trúng tuyển của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức, người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định; - Thời hạn xin gia hạn hoàn thiện hồ sơ nếu có lý do chính đáng, không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định; - Trong thời hạn 15 ngày, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải ra quyết định tuyển dụng đối với người trúng tuyển. 5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính 1. Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: + Cơ quan quản lý công chức thực hiện việc tuyển dụng công chức (Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 13/2010/TT-BNV): - Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước; - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước; - Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập; - Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương. + Cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng công chức: - Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc cơ quan quản lý công chức nếu được giao biên chế công chức, kinh phí hoạt động, con dấu và tài khoản riêng thì được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng công chức (Khoản 2 Điều 3 Thông tư 13/2010/TT-BNV). 2. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Như trên. 6. Đối tượng thực hiện Cá nhân 7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Mẫu đơn đăng ký dự tuyển công chức 8. Phí, lệ phí Không 9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính Quyết định hành chính 10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính Điều kiện 1: Điều kiện và tiêu chuẩn của người được đăng ký dự tuyển (Khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức): 1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức: a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam; b) Đủ 18 tuổi trở lên; c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng; d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp; đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; e) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ; g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. Điều kiện 2: Ưu tiên trong tuyển dụng (Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP): - Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh: được cộng 30 điểm vào tổng điểm thi tuyển hoặc xét tuyển. - Người dân tộc thiểu số, sỹ quan quân đội, sỹ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sỹ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động: được cộng 20 điểm vào tổng điểm thi tuyển hoặc xét tuyển. - Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 10 điểm vào tổng điểm thi tuyển hoặc xét tuyển. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; - Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
| 2,085
|
7,976
|
- Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. Phụ lục số 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- …….., ngày ….. tháng ….. năm 20…… ĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN CÔNG CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ) Họ và tên: Nam, nữ: Ngày sinh: Quê quán: Hộ khẩu thường trú: Chỗ ở hiện nay: Điện thoại liên lạc: Dân tộc: Trình độ và chuyên ngành đào tạo: Đối tượng ưu tiên (nếu có): (1) Sau khi nghiên cứu điều kiện đăng ký dự tuyển công chức của …………… (2), tôi thấy có đủ điều kiện để tham dự kỳ thi tuyển (hoặc xét tuyển) công chức. Vì vậy, tôi làm đơn này đăng ký dự tuyển công chức theo thông báo của quý cơ quan. Nếu trúng tuyển tôi sẽ chấp hành các quy định của Nhà nước và của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Tôi gửi kèm theo đơn này hồ sơ dự tuyển, gồm: 1. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật; 2. Bản sao giấy khai sinh; 3. Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập, gồm: …………… (3) 4. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp; 5. 2 phong bì ghi rõ địa chỉ liên lạc, 2 ảnh cỡ 4 x 6. Tôi cam đoan hồ sơ dự tuyển của tôi là đúng sự thật, sau khi nhận được thông báo trúng tuyển tôi sẽ hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định. Nếu sai sự thật thì kết quả tuyển dụng của tôi sẽ bị cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ và tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi rõ đối tượng ưu tiên theo quy định; (2) Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thông báo tuyển dụng công chức; (3) Ghi rõ tên của các bản chụp gửi kèm đơn đăng ký dự tuyển công chức. III. Thủ tục thi nâng ngạch công chức 1. Trình tự thực hiện Bước 1. Báo cáo về số lượng, cơ cấu ngạch công chức Chậm nhất ngày 31/3 hàng năm, cơ quan quản lý công chức phải có văn bản báo cáo về số lượng, cơ cấu ngạch công chức hiện có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và đề nghị số lượng chỉ tiêu nâng ngạch của từng ngạch công chức gửi Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương để thống nhất ý kiến trước khi tổ chức các kỳ thi nâng ngạch theo thẩm quyền. Bước 2. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tổ chức thi nâng ngạch công chức: a) Đối với kỳ thi nâng ngạch lên cán sự, chuyên viên hoặc tương đương: - Căn cứ ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương về số lượng chỉ tiêu nâng ngạch theo quy định, cơ quan quản lý công chức xây dựng kế hoạch tổ chức thi nâng ngạch công chức, gửi Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương phê duyệt trước khi tổ chức thực hiện theo thẩm quyền. b) Đối với kỳ thi nâng ngạch lên chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp hoặc tương đương: - Căn cứ đề nghị số lượng chỉ tiêu nâng ngạch của các cơ quan quản lý công chức, Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương xây dựng kế hoạch tổ chức thi nâng ngạch công chức để tổ chức thực hiện theo thẩm quyền. Bước 3. Tổ chức thi nâng ngạch công chức a) Đối với kỳ thi nâng ngạch lên cán sự, chuyên viên hoặc tương đương (Khoản 1 Điều 17 Thông tư số 13/2010/TT-BNV): - Căn cứ kế hoạch tổ chức thi nâng ngạch công chức được Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương phê duyệt, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định danh sách công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện tham dự kỳ thi nâng ngạch lên ngạch cán sự, chuyên viên hoặc tương đương; thành lập Hội đồng thi nâng ngạch để tổ chức kỳ thi và báo cáo kết quả kỳ thi về Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương theo quy định. b) Đối với kỳ thi nâng ngạch lên chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp hoặc tương đương (Khoản 2 Điều 17 Thông tư số 13/2010/TT-BNV): - Căn cứ kế hoạch thi nâng ngạch công chức của Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương, cơ quan quản lý công chức lập danh sách công chức có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện tham dự kỳ thi nâng ngạch lên chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp hoặc tương đương của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định và có văn bản gửi Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương để thẩm định và tổ chức thi nâng ngạch theo thẩm quyền. - Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương quyết định thành lập Hội đồng thi nâng ngạch theo quy định để tổ chức kỳ thi nâng ngạch theo quy định. c) Việc tổ chức thi nâng ngạch công chức được thực hiện theo Nội quy thi tuyển, thi nâng ngạch công chức và Quy chế tổ chức thi nâng ngạch công chức theo quy định của pháp luật hiện hành (Khoản 3 Điều 17 Thông tư số 13/2010/TT-BNV). Bước 4. Thông báo kết quả kỳ thi nâng ngạch (Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 34 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP): - Hội đồng thi nâng ngạch công chức có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan quản lý công chức về điểm thi của công chức dự thi nâng ngạch; - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có thông báo điểm thi, công chức có quyền gửi đề nghị phúc khảo kết quả bài thi gửi Hội đồng thi nâng ngạch công chức. Hội đồng thi nâng ngạch công chức có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo; - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thông báo điểm thi và chấm phúc khảo, Hội đồng thi nâng ngạch công chức phải báo cáo người đứng đầu cơ quan được phân công thực hiện tổ chức thi nâng ngạch công chức phê duyệt kết quả kỳ thi và danh sách công chức trúng tuyển; - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc báo cáo phê duyệt kết quả kỳ thi và danh sách công chức trúng tuyển, người đứng đầu cơ quan tổ chức thi nâng ngạch có trách nhiệm quyết định kết quả kỳ thi nâng ngạch và danh sách người trúng tuyển, thông báo cho cơ quan quản lý công chức có công chức tham dự kỳ thi. Bước 5. Bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch (Khoản 5 Điều 34 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ; Điều 18 Thông tư số 13/2010/TT-BNV): - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được danh sách người trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức ra quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương cho công chức trúng tuyển: + Đối với kỳ thi nâng ngạch lên cán sự, chuyên viên, chuyên viên chính hoặc tương đương: Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định bổ nhiệm ngạch và báo cáo kết quả theo mẫu về Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương để theo dõi theo thẩm quyền. + Đối với kỳ thi nâng ngạch lên chuyên viên cao cấp hoặc tương đương: - Bộ Nội vụ quyết định bổ nhiệm ngạch đối với công chức thuộc các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương; - Ban Tổ chức Trung ương quyết định bổ nhiệm ngạch đối với công chức thuộc các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương. + Việc xếp lương đối với công chức được bổ nhiệm vào ngạch mới sau khi trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức. 2. Cách thức thực hiện - Trực tiếp tại cơ quan nhà nước - Qua đường công văn 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch: - Bản sơ yếu lý lịch của công chức theo mẫu 2c, có xác nhận của cơ quan sử dụng công chức; - Bản nhận xét, đánh giá công chức của người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức theo yêu các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP; - Bản sao các văn bằng chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch đăng ký dự thi được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; - Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự thi nâng ngạch; - Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức dự thi. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết - Chậm nhất ngày 31/3 hàng năm, cơ quan quản lý công chức phải có văn bản báo cáo về số lượng, cơ cấu ngạch công chức hiện có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và đề nghị số lượng chỉ tiêu nâng ngạch của từng ngạch công chức gửi Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương để thống nhất ý kiến trước khi tổ chức các kỳ thi nâng ngạch theo thẩm quyền; - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có thông báo điểm thi, công chức có quyền gửi đề nghị phúc khảo kết quả bài thi gửi Hội đồng thi nâng ngạch công chức. Hội đồng thi nâng ngạch công chức có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo; - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thông báo điểm thi và chấm phúc khảo, Hội đồng thi nâng ngạch công chức báo cáo người đứng đầu cơ quan được phân công thực hiện tổ chức thi nâng ngạch công chức phê duyệt kết quả kỳ thi và danh sách công chức trúng tuyển; - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc báo cáo phê duyệt kết quả kỳ thi và danh sách công chức trúng tuyển, người đứng đầu cơ quan tổ chức thi nâng ngạch quyết định kết quả kỳ thi nâng ngạch và danh sách người trúng tuyển, thông báo cho cơ quan quản lý công chức có công chức tham dự kỳ thi; - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được danh sách người trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức ra quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương cho công chức trúng tuyển.
| 2,098
|
7,977
|
5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: + Đối với kỳ thi nâng ngạch lên cán sự, chuyên viên hoặc tương đương: Cơ quan quản lý công chức theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ở Trung ương. + Đối với kỳ thi nâng ngạch lên chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp hoặc tương đương: Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan quản lý công chức theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 30 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ở Trung ương. 6. Đối tượng thực hiện Cá nhân Tổ chức 7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức (mẫu 2c) 8. Phí, lệ phí Phí dự thi nâng ngạch công chức: 1. Ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương: - Dưới 50 thí sinh: 1.400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi; - Từ 50 đến dưới 100 thí sinh: 1.300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi; - Từ 100 thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng/thí sinh/lần dự thi. 2. Ngạch chuyên viên chính và tương đương: - Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần dự thi; - Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần dự thi; - Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi. 3. Ngạch chuyên viên và tương đương: - Dưới 100 thí sinh: 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi; - Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 360.000 đồng/thí sinh/lần dự thi; - Từ 500 thí sinh trở lên: 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi. 9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính Quyết định hành chính 10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính 1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian 03 năm liên tục gần nhất; có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền; 2. Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch công chức cao hơn ngạch công chức hiện giữ trong cùng ngành chuyên môn; 3. Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác về tiêu chuẩn, nghiệp vụ của ngạch công chức đăng ký dự thi. (Khoản 3 Điều 29 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP) 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; - Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; - Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. - Thông tư liên tịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức. Mẫu 2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý CBCC .......... Số hiệu cán bộ, công chức: ................ Cơ quan, đơn vị sử dụng CBCC .............................................................................................. SƠ YẾU LÝ LỊCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 6) Dân tộc: ......................................................, 7) Tôn giáo: .................................................. 8) Nơi đăng ký bộ khẩu thýờng trú: ........................................................................................ (Số nhà, đường phố, thành phố, xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh) 9) Nơi ở hiện nay: .................................................................................................................... (Số nhà, đường phố, thành phố, xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh) 10) Nghề nghiệp khi được tuyển dụng: .................................................................................... 11) Ngày tuyển dụng: ......./........./.............., Cơ quan tuyển dụng: .......................................... 12) Chức vụ (chức danh) hiện tại: ............................................................................................ (Về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể, kể cả chức vụ kiêm nhiệm) 13) Công việc chính được giao: ................................................................................................ 14) Ngạch công chức (viên chức): ..................................................., Mã ngạch: ...................... Bậc lương: ......, Hệ số: ....., Ngày hưởng: ......, Phụ cấp chức vụ: …......., Phụ cấp khác: ....... 15.1- Trình độ giáo dục phổ thông (đã tốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào):................................. 15.2- Trình độ chuyên môn cao nhất:......................................................................................... (TSKH, TS, Ths, cử nhân, Kỹ sư, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp, chuyên ngành) 15.3- Lý luận chính trị: ............................................. 15.4-Quản lý nhà nước:......................... <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 15.5- Ngoại ngữ:.............................................., 15.6-Tin học: .................................................. (Tên ngoại ngữ + Trình độ A, B, C, D......) (Trình độ A, B, C,.......) 16) Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam:......./......./............, Ngày chính thức:......../........./...... 17) Ngày tham gia tổ chức chính trị - xã hội: ........................................................................... (Ngày tham gia tổ chức: Đoàn, Hội,..... và làm việc gì trong tổ chức đó) 18) Ngày nhập ngũ:...../......../......, Ngày xuất ngũ: ...../......./......... Quân hàm cao nhất:.......... 19) Danh hiệu được phong tặng cao nhất ................................................................................ (Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang; nhà giáo, thầy thuốc, nghệ sĩ nhân dân và ưu tú,.......................................) 20) Sở trường công tác: .......................................................................................................... 21) Khen thưởng: ..............................................., 22) Kỷ luật: ................................................ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 23) Tình trạng sức khoẻ: .........., Chiều cao:............, Cân nặng: ............kg, Nhóm máu: ....... 24) Là thương binh hạng: ......../.........., Là con gia đình chính sách: …................................... <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 25) Số chứng minh nhân dân: ......... Ngày cấp: ....../....../............. 26) Số sổ BHXH: ............... 27) Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: Hình thức đào tạo: Chính quy, tại chức, chuyên tu, bồi dưỡng ..../ Văn bằng: TSKH, TS, Ths, Cử nhân, Kỹ sư ............ 28) Tóm tắt quá trình công tác <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 29) Đặc điểm lịch sử bản thân: - Khai rõ: bị bắt, bị tù (từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu), đã khai báo cho ai, những vấn đề gì? Bản thân có làm việc trong chế độ cũ (cơ quan, đơn vị nào, địa điểm, chức danh, chức vụ, thời gian làm việc ....) ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ - Tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì, tổ chức nào, đặt trụ sở ở đâu .........?): ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ - Có thân nhân (Cha, Mẹ, Vợ, Chồng, con, anh chị em ruột) ở nước ngoài (làm gì, địa chỉ ........)? ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 30) Quan hệ gia đình a) Về bản thân: Cha, Mẹ, Vợ (hoặc chồng), các con, anh chị em ruột <jsontable name="bang_11"> </jsontable> b) Về bên vợ (hoặc chồng): Cha, Mẹ, anh chị em ruột <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 31) Diễn biến quá trình lương của cán bộ, công chức <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 32) Nhận xét, đánh giá của cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng cán bộ, công chức ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ................Ngày ...... tháng........ năm 20........ <jsontable name="bang_14"> </jsontable> IV. Thủ tục xếp ngạch, bậc lương đối với trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi được tuyển dụng 1. Trình tự thực hiện Bước 1. Dự kiến phương án xếp ngạch, bậc lương (Khoản 1, 2 Điều 11 Thông tư số 13/2010/TT -BNV); 1. Đối với trường hợp đang được xếp lương theo ngạch, bậc, chức vụ, cấp hàm theo bảng lương do Nhà nước quy định: + Trường hợp bổ nhiệm và xếp lương vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở xuống: Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định xếp ngạch, bậc lương theo thẩm quyền và theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 79/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ. + Trường hợp bổ nhiệm và xếp ngạch vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương: Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức phải có dự kiến phương án xếp ngạch, bậc lương cụ thể đối với từng trường hợp và có văn bản gửi kèm theo hồ sơ đề nghị Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương thống nhất ý kiến trước khi người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định theo thẩm quyền. + Trường hợp bổ nhiệm và xếp lương vào ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương: Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức phải dự kiến phương án xếp ngạch, bậc lương cụ thể đối với từng trường hợp và có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương xem xét, quyết định. 2. Đối với trường hợp chưa được xếp lương theo ngạch, bậc, chức vụ, cấp hàm theo bảng lương do Nhà nước quy định: - Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức phải có dự kiến phương án xếp ngạch, bậc lương cụ thể đối với từng trường hợp và có văn bản kèm theo bản sao sổ bảo hiểm xã hội được cơ quan có thẩm quyền xác nhận của từng trường hợp, đề nghị Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương thống nhất ý kiến trước khi thực hiện. Bước 2. Trả lời đề nghị xếp ngạch, bậc lương, Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của cơ quan quản lý công chức theo quy định, Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương phải có văn bản trả lời; nếu không trả lời thì coi như đồng ý. Trường hợp hồ sơ chưa đủ theo quy định thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương phải có văn bản yêu cầu cơ quan quản lý công chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. (Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 13/2010/TT-BNV) 2. Cách thức thực hiện Đường công văn 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp đang được xếp lương theo ngạch, bậc chức vụ, cấp hàm theo bảng lương do Nhà nước quy định: + Trường hợp bổ nhiệm và xếp ngạch lương vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương: - Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; - Bản chụp các quyết định xếp lương của cơ quan có thẩm quyền; - Bản sao sổ bảo hiểm xã hội được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. + Trường hợp bổ nhiệm và xếp ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương: - Bản sao sơ yếu lý lịch của công chức theo mẫu số 2c, có xác nhận của cơ quan sử dụng công chức; - Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; - Bản chụp các quyết định xếp lương của cơ quan có thẩm quyền; - Bản sao sổ bảo hiểm xã hội được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của cơ quan quản lý công chức, Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương phải có văn bản trả lời; nếu không trả lời thì coi như đồng ý. Trường hợp hồ sơ chưa đủ theo quy định thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương phải có văn bản yêu cầu cơ quan quản lý công chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. 5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính + Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:
| 2,130
|
7,978
|
- Cơ quan quản lý công chức theo quy định ở Trung ương. - Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: - Cơ quan quản lý công chức theo quy định ở Trung ương. - Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương. 6. Đối tượng thực hiện Cá nhân 7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức (mẫu 2c) 8. Phí, lệ phí Không quy định 9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính Quyết định hành chính 10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính Không quy định 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; - Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; - Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. Mẫu 2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý CBCC .......... Số hiệu cán bộ, công chức: ................ Cơ quan, đơn vị sử dụng CBCC .............................................................................................. SƠ YẾU LÝ LỊCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 6) Dân tộc: ......................................................, 7) Tôn giáo: .................................................. 8) Nơi đăng ký bộ khẩu thýờng trú: ........................................................................................ (Số nhà, đường phố, thành phố, xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh) 9) Nơi ở hiện nay: .................................................................................................................... (Số nhà, đường phố, thành phố, xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh) 10) Nghề nghiệp khi được tuyển dụng: .................................................................................... 11) Ngày tuyển dụng: ......./........./.............., Cơ quan tuyển dụng: .......................................... 12) Chức vụ (chức danh) hiện tại: ............................................................................................ (Về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể, kể cả chức vụ kiêm nhiệm) 13) Công việc chính được giao: ................................................................................................ 14) Ngạch công chức (viên chức): ..................................................., Mã ngạch: ...................... Bậc lương: ......, Hệ số: ....., Ngày hưởng: ......, Phụ cấp chức vụ: …......., Phụ cấp khác: ....... 15.1- Trình độ giáo dục phổ thông (đã tốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào):................................. 15.2- Trình độ chuyên môn cao nhất:......................................................................................... (TSKH, TS, Ths, cử nhân, Kỹ sư, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp, chuyên ngành) 15.3- Lý luận chính trị: ............................................. 15.4-Quản lý nhà nước:......................... <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 15.5- Ngoại ngữ:.............................................., 15.6-Tin học: .................................................. (Tên ngoại ngữ + Trình độ A, B, C, D......) (Trình độ A, B, C,.......) 16) Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam:......./......./............, Ngày chính thức:......../........./...... 17) Ngày tham gia tổ chức chính trị - xã hội: ........................................................................... (Ngày tham gia tổ chức: Đoàn, Hội,..... và làm việc gì trong tổ chức đó) 18) Ngày nhập ngũ:...../......../......, Ngày xuất ngũ: ...../......./......... Quân hàm cao nhất:.......... 19) Danh hiệu được phong tặng cao nhất ................................................................................ (Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang; nhà giáo, thầy thuốc, nghệ sĩ nhân dân và ưu tú,.......................................) 20) Sở trường công tác: .......................................................................................................... 21) Khen thưởng: ..............................................., 22) Kỷ luật: ................................................ <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 23) Tình trạng sức khoẻ: .........., Chiều cao:............, Cân nặng: ............kg, Nhóm máu: ....... 24) Là thương binh hạng: ......../.........., Là con gia đình chính sách: …................................... <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 25) Số chứng minh nhân dân: ......... Ngày cấp: ....../....../............. 26) Số sổ BHXH: ............... 27) Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Ghi chú: Hình thức đào tạo: Chính quy, tại chức, chuyên tu, bồi dưỡng ..../ Văn bằng: TSKH, TS, Ths, Cử nhân, Kỹ sư ............ 28) Tóm tắt quá trình công tác <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 29) Đặc điểm lịch sử bản thân: - Khai rõ: bị bắt, bị tù (từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu), đã khai báo cho ai, những vấn đề gì? Bản thân có làm việc trong chế độ cũ (cơ quan, đơn vị nào, địa điểm, chức danh, chức vụ, thời gian làm việc ....) ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ - Tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì, tổ chức nào, đặt trụ sở ở đâu .........?): ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ - Có thân nhân (Cha, Mẹ, Vợ, Chồng, con, anh chị em ruột) ở nước ngoài (làm gì, địa chỉ ........)? ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 30) Quan hệ gia đình a) Về bản thân: Cha, Mẹ, Vợ (hoặc chồng), các con, anh chị em ruột <jsontable name="bang_21"> </jsontable> b) Về bên vợ (hoặc chồng): Cha, Mẹ, anh chị em ruột <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 31) Diễn biến quá trình lương của cán bộ, công chức <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 32) Nhận xét, đánh giá của cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng cán bộ, công chức ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_24"> </jsontable> V. Thủ tục xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức làm việc tại các cơ quan ở Trung ương 1. Trình tự thực hiện Bước 1. Cá nhân nộp hồ sơ gửi người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét. Bước 2. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch để đánh giá về các điều kiện, tiêu chuẩn, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người đề nghị xét chuyển theo yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm cần tuyển. Bước 3. Xem xét, quyết định xét chuyển. - Trường hợp cơ quan quản lý công chức theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP thực hiện xét chuyển thì căn cứ vào kết quả kiểm tra, sát hạch, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định xét chuyển. - Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 13/2010/TT-BNV thực hiện xét chuyển thì người đứng đầu cơ quan tuyển dụng công chức có văn bản (kèm theo biên bản họp Hội đồng kiểm tra, sát hạch) gửi người đứng đầu cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định. - Cán bộ, công chức cấp xã được xét chuyển thành công chức làm việc tại các cơ quan ở Trung ương thì được bổ nhiệm vào ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm đảm nhiệm. (Khoản 2, 3, 4 Điều 13 Thông tư số 13/2010/TT-BNV) 2. Cách thức thưc hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan tuyển dụng 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: (Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 13/2010/TT-BNV). - Đơn đề nghị xét chuyển thành công chức từ cấp huyện trở lên; - Bản đánh giá, nhận xét quá trình công tác và ý kiến đồng ý cho chuyển công tác của người đúng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức cấp xã; - Bản sơ yếu lý lịch của cán bộ, công chức theo mẫu số 2c, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đề nghị xét chuyển đang công tác; - Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; - Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị xét chuyển. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết Không xác định thời hạn 5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính + Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Cơ quan quản lý công chức theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ở Trung ương. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: - Cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ở Trung ương. - Cơ quan quản lý công chức theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ở Trung ương. 6. Đối tượng thực hiện Cá nhân 7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức (mẫu 2c) 8. Phí, Lệ phí Không 9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính Quyết định hành chính 10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính 1. Cơ quan sử dụng công chức có nhu cầu tuyển dụng theo cơ cấu ngạch công chức phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng; 2. Có đủ các tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm; 3. Có thời gian làm cán bộ, công chức cấp xã từ đủ 60 tháng trở lên. Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội bắt buộc một lần thì được cộng dồn; 4. Có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao; 5. Không trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc đang bị thi hành quyết định kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Toà án mà chưa được xóa án tích, đang bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chưa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng. (Điều 25 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP) 11. Căn cứ phảp lý của thủ tục hành chính - Luật Cán bộ công chức ngày 13/11/2008; - Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; - Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. Mẫu 2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý CBCC .......... Số hiệu cán bộ, công chức: ................ Cơ quan, đơn vị sử dụng CBCC .............................................................................................. SƠ YẾU LÝ LỊCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 6) Dân tộc: ......................................................, 7) Tôn giáo: .................................................. 8) Nơi đăng ký bộ khẩu thýờng trú: ........................................................................................ (Số nhà, đường phố, thành phố, xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh) 9) Nơi ở hiện nay: .................................................................................................................... (Số nhà, đường phố, thành phố, xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh) 10) Nghề nghiệp khi được tuyển dụng: .................................................................................... 11) Ngày tuyển dụng: ......./........./.............., Cơ quan tuyển dụng: .......................................... 12) Chức vụ (chức danh) hiện tại: ............................................................................................ (Về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể, kể cả chức vụ kiêm nhiệm) 13) Công việc chính được giao: ................................................................................................ 14) Ngạch công chức (viên chức): ..................................................., Mã ngạch: ...................... Bậc lương: ......, Hệ số: ....., Ngày hưởng: ......, Phụ cấp chức vụ: …......., Phụ cấp khác: ....... 15.1- Trình độ giáo dục phổ thông (đã tốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào):................................. 15.2- Trình độ chuyên môn cao nhất:......................................................................................... (TSKH, TS, Ths, cử nhân, Kỹ sư, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp, chuyên ngành) 15.3- Lý luận chính trị: ............................................. 15.4-Quản lý nhà nước:......................... <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 15.5- Ngoại ngữ:.............................................., 15.6-Tin học: .................................................. (Tên ngoại ngữ + Trình độ A, B, C, D......) (Trình độ A, B, C,.......) 16) Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam:......./......./............, Ngày chính thức:......../........./...... 17) Ngày tham gia tổ chức chính trị - xã hội: ........................................................................... (Ngày tham gia tổ chức: Đoàn, Hội,..... và làm việc gì trong tổ chức đó)
| 2,163
|
7,979
|
18) Ngày nhập ngũ:...../......../......, Ngày xuất ngũ: ...../......./......... Quân hàm cao nhất:.......... 19) Danh hiệu được phong tặng cao nhất ................................................................................ (Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang; nhà giáo, thầy thuốc, nghệ sĩ nhân dân và ưu tú,.......................................) 20) Sở trường công tác: .......................................................................................................... 21) Khen thưởng: ..............................................., 22) Kỷ luật: ................................................ <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 23) Tình trạng sức khoẻ: .........., Chiều cao:............, Cân nặng: ............kg, Nhóm máu: ....... 24) Là thương binh hạng: ......../.........., Là con gia đình chính sách: …................................... <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 25) Số chứng minh nhân dân: ......... Ngày cấp: ....../....../............. 26) Số sổ BHXH: ............... 27) Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Ghi chú: Hình thức đào tạo: Chính quy, tại chức, chuyên tu, bồi dưỡng ..../ Văn bằng: TSKH, TS, Ths, Cử nhân, Kỹ sư ............ 28) Tóm tắt quá trình công tác <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 29) Đặc điểm lịch sử bản thân: - Khai rõ: bị bắt, bị tù (từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu), đã khai báo cho ai, những vấn đề gì? Bản thân có làm việc trong chế độ cũ (cơ quan, đơn vị nào, địa điểm, chức danh, chức vụ, thời gian làm việc ....) ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ - Tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì, tổ chức nào, đặt trụ sở ở đâu .........?): ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ - Có thân nhân (Cha, Mẹ, Vợ, Chồng, con, anh chị em ruột) ở nước ngoài (làm gì, địa chỉ ........)? ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 30) Quan hệ gia đình a) Về bản thân: Cha, Mẹ, Vợ (hoặc chồng), các con, anh chị em ruột <jsontable name="bang_31"> </jsontable> b) Về bên vợ (hoặc chồng): Cha, Mẹ, anh chị em ruột <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 31) Diễn biến quá trình lương của cán bộ, công chức <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 32) Nhận xét, đánh giá của cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng cán bộ, công chức ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_34"> </jsontable> MỤC 2. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH I. Thủ tục thi tuyển công chức 1. Trình tự thực hiện Bước 1. Thông báo tuyển dụng (Điều 25 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ; Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 13/2010/TT-BNV): - Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng là báo viết, báo nói, báo hình, đồng thời phải đăng trên trang thông tin điện tử của cơ quan và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng cần tuyển, thời hạn và địa điểm tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển. - Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng. - Chậm nhất 07 ngày trước ngày tổ chức thi tuyển, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc. Bước 2. Tổ chức thi tuyển: - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự thi, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng; trường hợp không thành lập Hội đồng tuyển dụng theo quy định thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức giao bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để thực hiện việc tuyển dụng. - Việc tổ chức thi tuyển công chức được thực hiện theo Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức và Nội quy kỳ thi tuyển, xét tuyển công chức. Bước 3. Thông báo kết quả tuyển dụng, hoàn thiện hồ sơ dự tuyển công chức: - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thi tuyển của Hội đồng tuyển dụng, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải niêm yết công khai kết quả thi tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức; gửi thông báo kết quả thi tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký (Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP); - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả thi tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi tuyển. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định (Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP); - Sau khi thực hiện việc niêm yết công khai kết quả thi tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển và tổ chức chấm phúc khảo, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức báo cáo cơ quan quản lý công chức phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức (Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP); - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng của cơ quan quản lý công chức, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký (Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV); - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo công nhận kết quả trúng tuyển của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức, người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định (Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV); - Trường hợp người trúng tuyển có lý do chính đáng mà không thể đến hoàn thiện hồ sơ dự tuyển thì phải làm đơn xin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển gửi cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức. Thời hạn xin gia hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định (Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV). Bước 4. Ra quyết định tuyển dụng: - Sau khi người trúng tuyển hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định, trong thời hạn 15 ngày, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải ra quyết định tuyển dụng đối với người trúng tuyển; trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết định huỷ kết quả trúng tuyển (Khoản 4 Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV). 2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan tuyển dụng 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đăng ký dự tuyển công chức theo mẫu; - Bản sơ yếu lý Lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển; - Bản sao giấy khai sinh; - Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển; - Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển; - Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết - Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng. - Chậm nhất 07 ngày trước ngày tổ chức thi tuyển, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc. - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự thi, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng; thực hiện việc tuyển dụng. - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thi tuyển của Hội đồng tuyển dụng, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức niêm yết công khai kết quả thi tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức; gửi thông báo kết quả thi tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký; - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả thi tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi tuyển. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức tổ chức chấm phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định; - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng của cơ quan quản lý công chức, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký; - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo công nhận kết quả trúng tuyển của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức, người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định; - Thời hạn xin gia hạn hoàn thiện hồ sơ nếu có lý do chính đáng, không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định; - Trong thời hạn 15 ngày, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải ra quyết định tuyển dụng đối với người trúng tuyển. 5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính 1. Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: - Tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương; - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Như trên 6. Đối tượng thực hiện Cá nhân 7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Mẫu đơn đăng ký dự tuyển công chức 8. Phí, lệ phí Phí dự thi tuyển công chức: - Dưới 100 thí sinh mức thu 260.000 đồng/thí sinh/lần dự thi; - Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 200.000 đồng/thí sinh/lần dự thi; - Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 140.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
| 2,104
|
7,980
|
(Thông tư liên tịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV) 9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính Quyết định hành chính 10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính Điều kiện 1: Điều kiện và tiêu chuẩn của người được đăng ký dự tuyển (Khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức): 1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức: a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam; b) Đủ 18 tuổi trở lên; c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng; d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp; đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; e) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ; g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. Điều kiện 2: Ưu tiên trong tuyển dụng (Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP): - Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh: được cộng 30 điểm vào tổng điểm thi tuyển hoặc xét tuyển. - Người dân tộc thiểu số, sỹ quan quân đội, sỹ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sỹ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động: được cộng 20 điểm vào tổng điểm thi tuyển hoặc xét tuyển. - Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 10 điểm vào tổng điểm thi tuyển hoặc xét tuyển. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; - Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; - Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; - Thông tư liên tịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức. Phụ lục số 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- …….., ngày ….. tháng ….. năm 20…… ĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN CÔNG CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ) Họ và tên: Nam, nữ: Ngày sinh: Quê quán: Hộ khẩu thường trú: Chỗ ở hiện nay: Điện thoại liên lạc: Dân tộc: Trình độ và chuyên ngành đào tạo: Đối tượng ưu tiên (nếu có): (1) Sau khi nghiên cứu điều kiện đăng ký dự tuyển công chức của …………… (2), tôi thấy có đủ điều kiện để tham dự kỳ thi tuyển (hoặc xét tuyển) công chức. Vì vậy, tôi làm đơn này đăng ký dự tuyển công chức theo thông báo của quý cơ quan. Nếu trúng tuyển tôi sẽ chấp hành các quy định của Nhà nước và của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Tôi gửi kèm theo đơn này hồ sơ dự tuyển, gồm: 1. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật; 2. Bản sao giấy khai sinh; 3. Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập, gồm: …………… (3) 4. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp; 5. 2 phong bì ghi rõ địa chỉ liên lạc, 2 ảnh cỡ 4 x 6. Tôi cam đoan hồ sơ dự tuyển của tôi là đúng sự thật, sau khi nhận được thông báo trúng tuyển tôi sẽ hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định. Nếu sai sự thật thì kết quả tuyển dụng của tôi sẽ bị cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ và tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi rõ đối tượng ưu tiên theo quy định; (2) Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thông báo tuyển dụng công chức; (3) Ghi rõ tên của các bản chụp gửi kèm đơn đăng ký dự tuyển công chức. II. Thủ tục xét tuyển công chức 1. Trình tự thực hiện Bước 1. Thông báo tuyển dụng (Điều 25 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ; Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 13/2010/TT-BNV): - Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng là báo viết, báo nói, báo hình, đồng thời phải đăng trên trang thông tin điện tử của cơ quan và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng cần tuyển, thời hạn và địa điểm tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển. - Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng. - Chậm nhất 07 ngày trước ngày tổ chức xét tuyển, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc. Bước 2. Tổ chức xét tuyển: - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự thi, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng; trường hợp không thành lập Hội đồng tuyển dụng thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức giao bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức đế thực hiện việc xét tuyển (Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 13/2010/TT-BNV). - Việc tổ chức xét tuyển công chức được thực hiện theo Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức và Nội quy kỳ thi tuyển, xét tuyển công chức. Bước 3. Thông báo kết quả tuyển dụng, hoàn thiện hồ sơ dự tuyển công chức: - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả xét tuyển của Hội đồng tuyển dụng, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải niêm yết công khai kết quả xét tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức; gửi thông báo kết quả xét tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký (Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP); - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả xét tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả xét tuyển. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định (Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP); - Sau khi thực hiện việc niêm yết công khai kết quả xét tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển và tổ chức chấm phúc khảo, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức báo cáo cơ quan quản lý công chức phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức (Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP); - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng của cơ quan quản lý công chức, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký (Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV); - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo công nhận kết quả trúng tuyển của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức, người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định (Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV); - Trường hợp người trúng tuyển có lý do chính đáng mà không thể đến hoàn thiện hồ sơ dự tuyển thì phải làm đơn xin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển gửi cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức. Thời hạn xin gia hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định (Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV). Bước 4. Ra quyết định tuyển dụng: - Sau khi người trúng tuyển hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định, trong thời hạn 15 ngày, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải ra quyết định tuyển dụng đối với người trúng tuyển; trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết định huỷ kết quả trúng tuyển (Khoản 4 Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV). 2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan tuyển dụng 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đăng ký dự tuyển công chức theo mẫu; - Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển; - Bản sao giấy khai sinh; - Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển; - Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển; - Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết - Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng. - Chậm nhất 07 ngày trước ngày tổ chức xét tuyển, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc. - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng; thực hiện việc tuyển dụng.
| 2,094
|
7,981
|
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả xét tuyển của Hội đồng tuyển dụng, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức niêm yết công khai kết quả xét tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức; gửi thông báo kết quả xét tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký; - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả xét tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả xét tuyển. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức tổ chức chấm phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định; - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng của cơ quan quản lý công chức, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký; - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo công nhận kết quả trúng tuyển của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức, người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định; - Thời hạn xin gia hạn hoàn thiện hồ sơ nếu có lý do chính đáng, không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định; - Trong thời hạn 15 ngày, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải ra quyết định tuyển dụng đối với người trúng tuyển. 5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính 1. Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: - Tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương; - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Như trên. 6. Đối tượng thực hiện Cá nhân 7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Mẫu đơn đăng ký dự tuyển công chức 8. Phí, lệ phí Không 9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính Quyết định hành chính 10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính Điều kiện 1: Điều kiện và tiêu chuẩn của người được đăng ký dự tuyển (Khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức): 1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức: a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam; b) Đủ 18 tuổi trở lên; c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng; d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp; đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; e) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ; g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. Điều kiện 2: ưu tiên trong tuyển dụng (Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP): - Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh: được cộng 30 điểm vào tổng điểm thi tuyển hoặc xét tuyển. - Người dân tộc thiểu số, sỹ quan quân đội, sỹ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sỹ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động: được cộng 20 điểm vào tổng điểm thi tuyển hoặc xét tuyển. - Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 10 điểm vào tổng điểm thi tuyển hoặc xét tuyển, 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; - Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; - Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. Phụ lục số 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- …….., ngày ….. tháng ….. năm 20…… ĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN CÔNG CHỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ) Họ và tên: Nam, nữ: Ngày sinh: Quê quán: Hộ khẩu thường trú: Chỗ ở hiện nay: Điện thoại liên lạc: Dân tộc: Trình độ và chuyên ngành đào tạo: Đối tượng ưu tiên (nếu có): (1) Sau khi nghiên cứu điều kiện đăng ký dự tuyển công chức của …………… (2), tôi thấy có đủ điều kiện để tham dự kỳ thi tuyển (hoặc xét tuyển) công chức. Vì vậy, tôi làm đơn này đăng ký dự tuyển công chức theo thông báo của quý cơ quan. Nếu trúng tuyển tôi sẽ chấp hành các quy định của Nhà nước và của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Tôi gửi kèm theo đơn này hồ sơ dự tuyển, gồm: 1. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật; 2. Bản sao giấy khai sinh; 3. Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập, gồm: …………… (3) 4. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp; 5. 2 phong bì ghi rõ địa chỉ liên lạc, 2 ảnh cỡ 4 x 6. Tôi cam đoan hồ sơ dự tuyển của tôi là đúng sự thật, sau khi nhận được thông báo trúng tuyển tôi sẽ hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định. Nếu sai sự thật thì kết quả tuyển dụng của tôi sẽ bị cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ và tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi rõ đối tượng ưu tiên theo quy định; (2) Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thông báo tuyển dụng công chức; (3) Ghi rõ tên của các bản chụp gửi kèm đơn đăng ký dự tuyển công chức. III. Thủ tục thi nâng ngạch công chức lên ngạch cán sự, chuyên viên hoặc tương đương 1. Trình tự thực hiện Bước 1. Báo cáo về số lượng, cơ cấu ngạch công chức - Chậm nhất ngày 31/3 hàng năm, cơ quan quản lý công chức phải có văn bản báo cáo về số lượng, cơ cấu ngạch công chức hiện có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và đề nghị số lượng chỉ tiêu nâng ngạch của từng ngạch công chức gửi Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương để thống nhất ý kiến trước khi tổ chức các kỳ thi nâng ngạch theo thẩm quyền. Bước 2. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tổ chức thi nâng ngạch công chức đối vớí kỳ thi nâng ngạch lên cán sự, chuyên viên hoặc tương đương: - Căn cứ ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương về số lượng chỉ tiêu nâng ngạch theo quy định, cơ quan quản lý công chức xây dựng kế hoạch tổ chức thi nâng ngạch công chức, gửi Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương phê duyệt trước khi tổ chức thực hiện theo thẩm quyền. Bước 3. Tổ chức thi nâng ngạch công chức (Khoản 1 Điều 17 Thông tư số 13/2010/TT-BNV): - Căn cứ kế hoạch tổ chức thi nâng ngạch công chức được Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương phê duyệt, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định danh sách công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện tham dự kỳ thi nâng ngạch lên ngạch cán sự, chuyên viên hoặc tương đương; thành lập Hội đồng thi nâng ngạch để tổ chức kỳ thi và báo cáo kết quả kỳ thi về Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương theo quy định. - Việc tổ chức thi nâng ngạch công chức được thực hiện theo Nội quy thi tuyển, thi nâng ngạch công chức và Quy chế tổ chức thi nâng ngạch công chức theo quy định của pháp luật hiện hành (Khoản 3 Điều 17 Thông tư số 13/2010/TT-BNV). Bước 4. Thông báo kết quả kỳ thi nâng ngạch (Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 34 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP): - Hội đồng thi nâng ngạch công chức có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan quản lý công chức về điểm thi của công chức dự thi nâng ngạch; - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có thông báo điểm thi, công chức có quyền gửi đề nghị phúc khảo kết quả bài thi gửi Hội đồng thí nâng ngạch công chức. Hội đồng thi nâng ngạch công chức có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo; - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thông báo điểm thi và chấm phúc khảo, Hội đồng thi nâng ngạch công chức phải báo cáo người đứng đầu cơ quan được phân công thực hiện tổ chức thi nâng ngạch công chức phê duyệt kết quả kỳ thi và danh sách công chức trúng tuyển; - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc báo cáo phê duyệt kết quả kỳ thi và danh sách công chức trúng tuyển, người đứng đầu cơ quan tổ chức thi nâng ngạch có trách nhiệm quyết định kết quả kỳ thi nâng ngạch và danh sách người trúng tuyển, thông báo cho cơ quan quản lý công chức có công chức tham dự kỳ thi. Bước 5. Bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch (Khoản 5 Điều 34 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ; Điều 18 Thông tư số 13/2010/TT-BNV): - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được danh sách người trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức ra quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương cho công chức trúng tuyển: - Đối với kỳ thi nâng ngạch lên cán sự, chuyên viên hoặc tương đương: Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức ra quyết định bổ nhiệm ngạch và báo cáo kết quả về Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương để theo dõi theo thẩm quyền. - Việc xếp lương đối với công chức được bổ nhiệm vào ngạch mới sau khi trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.
| 2,124
|
7,982
|
2. Cách thức thực hiện - Trực tiếp tại cơ quan nhà nước - Qua đường công văn 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch: - Bản sơ yếu lý lịch của công chức theo mẫu 2c, có xác nhận của cơ quan sử dụng công chức; - Bản nhận xét, đánh giá công chức của người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức theo yêu các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP; - Bản sao các văn bằng chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch đăng ký dự thi được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; - Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự thi nâng ngạch; - Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức dự thi. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết - Chậm nhất ngày 31/3 hàng năm, cơ quan quản lý công chức phải có văn bản báo cáo về số lượng, cơ cấu ngạch công chức hiện có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và đề nghị số lượng chỉ tiêu nâng ngạch của từng ngạch công chức gửi Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương để thống nhất ý kiến trước khi tổ chức các kỳ thi nâng ngạch theo thẩm quyền; - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có thông báo điểm thi, công chức có quyền gửi đề nghị phúc khảo kết quả bài thi gửi Hội đồng thi nâng ngạch công chức. Hội đồng thi nâng ngạch công chức có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo; - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thông báo điểm thi và chấm phúc khảo, Hội đồng thi nâng ngạch công chức báo cáo người đứng đầu cơ quan được phân công thực hiện tổ chức thi nâng ngạch công chức phê duyệt kết quả kỳ thi và danh sách công chức trúng tuyển; - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc báo cáo phê duyệt kết quả kỳ thi và danh sách công chức trúng tuyển, người đứng đầu cơ quan tổ chức thi nâng ngạch quyết định kết quả kỳ thi nâng ngạch và danh sách người trúng tuyển, thông báo cho cơ quan quản lý công chức có công chức tham dự kỳ thi; - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được danh sách người trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức ra quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương cho công chức trúng tuyển. 5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Cơ quan quản lý công chức theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Như trên 6. Đối tượng thực hiện Cá nhân Tổ chức 7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức (mẫu 2c) 8. Phí, lệ phí Phí dự thi nâng ngạch công chức: + Ngạch chuyên viên và tương đương: - Dưới 100 thí sinh: 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi; - Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 360.000 đồng/thí sinh/lần dự thi; - Từ 500 thí sinh trở lên: 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi. 9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính Quyết định hành chính 10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính - Hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian 03 năm liên tục gần nhất; có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền; - Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch công chức cao hơn ngạch công chức hiện giữ trong cùng ngành chuyên môn; - Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác về tiêu chuẩn, nghiệp vụ của ngạch công chức đăng ký dự thi. (Khoản 3 Điều 29 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP) 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; - Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; - Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. - Thông tư liên tịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức. Mẫu 2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý CBCC .......... Số hiệu cán bộ, công chức: ................ Cơ quan, đơn vị sử dụng CBCC .............................................................................................. SƠ YẾU LÝ LỊCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 6) Dân tộc: ......................................................, 7) Tôn giáo: .................................................. 8) Nơi đăng ký bộ khẩu thýờng trú: ........................................................................................ (Số nhà, đường phố, thành phố, xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh) 9) Nơi ở hiện nay: .................................................................................................................... (Số nhà, đường phố, thành phố, xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh) 10) Nghề nghiệp khi được tuyển dụng: .................................................................................... 11) Ngày tuyển dụng: ......./........./.............., Cơ quan tuyển dụng: .......................................... 12) Chức vụ (chức danh) hiện tại: ............................................................................................ (Về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể, kể cả chức vụ kiêm nhiệm) 13) Công việc chính được giao: ................................................................................................ 14) Ngạch công chức (viên chức): ..................................................., Mã ngạch: ...................... Bậc lương: ......, Hệ số: ....., Ngày hưởng: ......, Phụ cấp chức vụ: …......., Phụ cấp khác: ....... 15.1- Trình độ giáo dục phổ thông (đã tốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào):................................. 15.2- Trình độ chuyên môn cao nhất:......................................................................................... (TSKH, TS, Ths, cử nhân, Kỹ sư, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp, chuyên ngành) 15.3- Lý luận chính trị: ............................................. 15.4-Quản lý nhà nước:......................... <jsontable name="bang_38"> </jsontable> 15.5- Ngoại ngữ:.............................................., 15.6-Tin học: .................................................. (Tên ngoại ngữ + Trình độ A, B, C, D......) (Trình độ A, B, C,.......) 16) Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam:......./......./............, Ngày chính thức:......../........./...... 17) Ngày tham gia tổ chức chính trị - xã hội: ........................................................................... (Ngày tham gia tổ chức: Đoàn, Hội,..... và làm việc gì trong tổ chức đó) 18) Ngày nhập ngũ:...../......../......, Ngày xuất ngũ: ...../......./......... Quân hàm cao nhất:.......... 19) Danh hiệu được phong tặng cao nhất ................................................................................ (Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang; nhà giáo, thầy thuốc, nghệ sĩ nhân dân và ưu tú,.......................................) 20) Sở trường công tác: .......................................................................................................... 21) Khen thưởng: ..............................................., 22) Kỷ luật: ................................................ <jsontable name="bang_39"> </jsontable> 23) Tình trạng sức khoẻ: .........., Chiều cao:............, Cân nặng: ............kg, Nhóm máu: ....... 24) Là thương binh hạng: ......../.........., Là con gia đình chính sách: …................................... <jsontable name="bang_40"> </jsontable> 25) Số chứng minh nhân dân: ......... Ngày cấp: ....../....../............. 26) Số sổ BHXH: ............... 27) Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Ghi chú: Hình thức đào tạo: Chính quy, tại chức, chuyên tu, bồi dưỡng ..../ Văn bằng: TSKH, TS, Ths, Cử nhân, Kỹ sư ............ 28) Tóm tắt quá trình công tác <jsontable name="bang_42"> </jsontable> 29) Đặc điểm lịch sử bản thân: - Khai rõ: bị bắt, bị tù (từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu), đã khai báo cho ai, những vấn đề gì? Bản thân có làm việc trong chế độ cũ (cơ quan, đơn vị nào, địa điểm, chức danh, chức vụ, thời gian làm việc ....) ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ - Tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì, tổ chức nào, đặt trụ sở ở đâu .........?): ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ - Có thân nhân (Cha, Mẹ, Vợ, Chồng, con, anh chị em ruột) ở nước ngoài (làm gì, địa chỉ ........)? ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 30) Quan hệ gia đình a) Về bản thân: Cha, Mẹ, Vợ (hoặc chồng), các con, anh chị em ruột <jsontable name="bang_43"> </jsontable> b) Về bên vợ (hoặc chồng): Cha, Mẹ, anh chị em ruột <jsontable name="bang_44"> </jsontable> 31) Diễn biến quá trình lương của cán bộ, công chức <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 32) Nhận xét, đánh giá của cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng cán bộ, công chức ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ - ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_46"> </jsontable> IV. Thủ tục xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện, cấp tỉnh 1. Trình tự thực hiện Bước 1. Cá nhân nộp hồ sơ gửi người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét. Bước 2. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch để đánh giá về các điều kiện, tiêu chuẩn, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người đề nghị xét chuyển theo yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm cần tuyển. Bước 3. Xem xét, quyết định xét chuyển. - Trường hợp cơ quan quản lý công chức theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP thực hiện xét chuyển thì căn cứ vào kết quả kiểm tra, sát hạch, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định xét chuyển. - Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 13/2010/TT-BNV thực hiện xét chuyển thì người đứng đầu cơ quan tuyển dụng công chức có văn bản (kèm theo biên bản họp Hội đồng kiểm tra, sát hạch) gửi người đứng đầu cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định. - Cán bộ, công chức cấp xã được xét chuyển thành công chức từ cấp huyện trở lên thì được bổ nhiệm vào ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm đảm nhiệm. (Khoản 2, 3, 4 Điều 13 Thông tư số 13/2010/TT-BNV) 2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan tuyển dụng 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: (Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 13/2010/TT-BNV). - Đơn đề nghị xét chuyển thành công chức từ cấp huyện trở lên; - Bản đánh giá, nhận xét quá trình công tác và ý kiến đồng ý cho chuyển công tác của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức cấp xã; - Bản sơ yếu lý lịch của cán bộ, công chức theo mẫu số 2c, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đề nghị xét chuyển đang công tác; - Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; - Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị xét chuyển. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết Không xác định thời hạn 5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
| 2,135
|
7,983
|
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Cơ quan quản lý công chức theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: - Cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 13/2010/TT-BNV cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Cơ quan quản lý công chức theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 6. Đối tượng thực hiện Cá nhân 7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức (mẫu 2c) 8. Phí, lệ phí Không 9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính Quyết định hành chính 10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính 1. Cơ quan sử dụng công chức có nhu cầu tuyển dụng theo cơ cấu ngạch công chức phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng; 2. Có đủ các tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm; 3. Có thời gian làm cán bộ, công chức cấp xã từ đủ 60 tháng trở lên. Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội bắt buộc một lần thì được cộng dồn; 4. Có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao; 5. Không trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc đang bị thi hành quyết định kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Toà án mà chưa được xoá án tích, đang bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chưa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng. (Điều 25 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP) 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; - Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; - Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. Mẫu 2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý CBCC .......... Số hiệu cán bộ, công chức: ................ Cơ quan, đơn vị sử dụng CBCC .............................................................................................. SƠ YẾU LÝ LỊCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC <jsontable name="bang_47"> </jsontable> 6) Dân tộc: ......................................................, 7) Tôn giáo: .................................................. 8) Nơi đăng ký bộ khẩu thýờng trú: ........................................................................................ (Số nhà, đường phố, thành phố, xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh) 9) Nơi ở hiện nay: .................................................................................................................... (Số nhà, đường phố, thành phố, xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh) 10) Nghề nghiệp khi được tuyển dụng: .................................................................................... 11) Ngày tuyển dụng: ......./........./.............., Cơ quan tuyển dụng: .......................................... 12) Chức vụ (chức danh) hiện tại: ............................................................................................ (Về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể, kể cả chức vụ kiêm nhiệm) 13) Công việc chính được giao: ................................................................................................ 14) Ngạch công chức (viên chức): ..................................................., Mã ngạch: ...................... Bậc lương: ......, Hệ số: ....., Ngày hưởng: ......, Phụ cấp chức vụ: …......., Phụ cấp khác: ....... 15.1- Trình độ giáo dục phổ thông (đã tốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào):................................. 15.2- Trình độ chuyên môn cao nhất:......................................................................................... (TSKH, TS, Ths, cử nhân, Kỹ sư, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp, chuyên ngành) 15.3- Lý luận chính trị: ............................................. 15.4-Quản lý nhà nước:......................... <jsontable name="bang_48"> </jsontable> 15.5- Ngoại ngữ:.............................................., 15.6-Tin học: .................................................. (Tên ngoại ngữ + Trình độ A, B, C, D......) (Trình độ A, B, C,.......) 16) Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam:......./......./............, Ngày chính thức:......../........./...... 17) Ngày tham gia tổ chức chính trị - xã hội: ........................................................................... (Ngày tham gia tổ chức: Đoàn, Hội,..... và làm việc gì trong tổ chức đó) 18) Ngày nhập ngũ:...../......../......, Ngày xuất ngũ: ...../......./......... Quân hàm cao nhất:.......... 19) Danh hiệu được phong tặng cao nhất ................................................................................ (Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang; nhà giáo, thầy thuốc, nghệ sĩ nhân dân và ưu tú,.......................................) 20) Sở trường công tác: .......................................................................................................... 21) Khen thưởng: ..............................................., 22) Kỷ luật: ................................................ <jsontable name="bang_49"> </jsontable> 23) Tình trạng sức khoẻ: .........., Chiều cao:............, Cân nặng: ............kg, Nhóm máu: ....... 24) Là thương binh hạng: ......../.........., Là con gia đình chính sách: …................................... <jsontable name="bang_50"> </jsontable> 25) Số chứng minh nhân dân: ......... Ngày cấp: ....../....../............. 26) Số sổ BHXH: ............... 27) Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học <jsontable name="bang_51"> </jsontable> Ghi chú: Hình thức đào tạo: Chính quy, tại chức, chuyên tu, bồi dưỡng ..../ Văn bằng: TSKH, TS, Ths, Cử nhân, Kỹ sư ............ 28) Tóm tắt quá trình công tác <jsontable name="bang_52"> </jsontable> 29) Đặc điểm lịch sử bản thân: - Khai rõ: bị bắt, bị tù (từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu), đã khai báo cho ai, những vấn đề gì? Bản thân có làm việc trong chế độ cũ (cơ quan, đơn vị nào, địa điểm, chức danh, chức vụ, thời gian làm việc ....) ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ - Tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì, tổ chức nào, đặt trụ sở ở đâu .........?): ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ - Có thân nhân (Cha, Mẹ, Vợ, Chồng, con, anh chị em ruột) ở nước ngoài (làm gì, địa chỉ ........)? ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 30) Quan hệ gia đình a) Về bản thân: Cha, Mẹ, Vợ (hoặc chồng), các con, anh chị em ruột <jsontable name="bang_53"> </jsontable> b) Về bên vợ (hoặc chồng): Cha, Mẹ, anh chị em ruột <jsontable name="bang_54"> </jsontable> 31) Diễn biến quá trình lương của cán bộ, công chức <jsontable name="bang_55"> </jsontable> 32) Nhận xét, đánh giá của cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng cán bộ, công chức ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_56"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Theo đề nghị Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh: nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước đối với các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai. 2. Nhà nước cho thuê đất phần dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh theo quy hoạch được duyệt mà không sử dụng phần mặt đất. 3. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất. 4. Nhà nước cho thuê mặt nước. Điều 2. Đơn giá thuê đất Đơn giá thuê đất một năm tính bằng (=) tỷ lệ % nhân (x) với mức giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân thành phố quy định hoặc quyết định. (Đơn vị tính: đồng/m2/năm). Đơn giá thuê đất được ổn định 5 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Hết thời hạn ổn định 5 năm, Cơ quan Thuế căn cứ tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất và giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định hoặc quyết định để tính tiền thuê đất, thuê mặt nước cho thời kỳ ổn định tiếp theo. 1. Tỷ lệ để tính đơn giá cho thuê đất phi nông nghiệp: a) Quận Ninh Kiều - Ngành thương mại dịch vụ : 2% - Ngành sản xuất, khác: 1,8% b) Quận Cái Răng, quận Bình Thủy, quận Ô Môn, quận Thốt Nốt: - Ngành thương mại dịch vụ : 1,8% - Ngành sản xuất, khác: 1,6% c) Huyện Phong Điền - Ngành thương mại dịch vụ: 1,6% - Ngành sản xuất, khác: 1,5% d) Huyện Cờ Đỏ, huyện Thới Lai, huyện Vĩnh Thạnh: - Ngành thương mại dịch vụ : 1,5% - Ngành sản xuất, khác: 1,4% 2. Tỷ lệ để tính đơn giá cho thuê đất khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, khu công nghiệp tập trung 0,75%. 3. Tỷ lệ để tính đơn giá cho thuê đối với đất thuê sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp 0,75%. 4. Tỷ lệ để tính đơn giá cho thuê đối với đất nuôi trồng thủy sản 1%. 5. Một số trường hợp thuê đất được xác định đơn giá thuê ngoài các khoản 1, 2, 3, 4 thì áp dụng tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất theo mục đích sử dụng như sau: a) Xây dựng chợ để cho thuê lại: đơn giá thuê đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm thuê đất nhân với tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất như sau : - Trên địa bàn quận: 1% - Trên địa bàn huyện: 0,75% b) Xây dựng phục vụ lĩnh vực may mặc, thủ công mỹ nghệ ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp: đơn giá thuê đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm thuê đất nhân (x) với tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất là 1% . c) Xây dựng bãi đậu xe, bến xe, bến tàu, vườn ươm cây xanh: đơn giá thuê đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm thuê đất nhân (x) với tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất là 1% . 6. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm thực hiện theo khoản 1.5 Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính.
| 2,146
|
7,984
|
7. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê thực hiện theo khoản 3 Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính. 8. Trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê đất phải nộp được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất. 9. Các trường hợp cho thuê đất đối với một số dự án đặc biệt phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định cụ thể từng trường hợp. 10. Đối với các trường hợp thuê đất để thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa thực hiện theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn thực hiện của các Bộ, ngành và quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố về chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 11. Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước đối với các lĩnh vực, dự án được hỗ trợ đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ được thực hiện theo Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định về hỗ trợ đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 12. Ngành nghề kinh doanh để áp dụng đơn giá thuê đất được xác định căn cứ vào mục đích sử dụng đất thuê được ghi trong quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước hoặc ghi trong hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước. Điều 3. Đơn giá thuê mặt nước 1. Tỷ lệ để tính đơn giá cho thuê mặt nước để khai thác cát là 1,5% giá đất phi nông nghiệp còn lại (chuyên dùng) do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại khu vực mặt nước. 2. Tỷ lệ để tính đơn giá cho thuê mặt nước để xây dựng cầu cảng, bến bãi neo đậu là 1% giá đất phi nông nghiệp còn lại (chuyên dùng) do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại khu vực. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố, Kho bạc Nhà nước Cần Thơ thực hiện quy trình thủ tục thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo Thông tư Liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và Quyết định số 101/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế phối hợp hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính giữa Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố và Kho bạc Nhà nước Cần Thơ. 2. Trách nhiệm của Sở Tài chính a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố và các cơ quan khác có liên quan thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giá đất tính thu tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các trường hợp được Ủy ban nhân dân thành phố giao. b) Thường xuyên theo dõi tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh sửa đổi tỷ lệ tính đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho phù hợp với quy định của pháp luật. c) Phối hợp với Cục Thuế thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp kết quả thu tiền thuê đất, thuê mặt nước báo cáo Bộ Tài chính hàng năm. 3. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường a) Ký Hợp đồng thuê đất và chuyển thông tin địa chính kịp thời đến ngành Thuế để thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. b) Tổng hợp tình hình cho thuê đất, thuê mặt nước báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Bộ Tài chính. 4. Trách nhiệm của Cục Thuế thành phố: a) Chịu trách nhiệm xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất, thuê mặt nước phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. b) Thường xuyên rà soát, nhắc nhở, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thuê đất, thuê mặt nước nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước vào ngân sách nhà nước theo đúng thời gian quy định. Trường hợp, các tổ chức, cá nhân thuê đất, thuê mặt nước chậm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước vào ngân sách nhà nước thì xử phạt chậm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo mức quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. c) Tổng hợp các đơn vị thuê đất, thuê mặt nước đến thời hạn điều chỉnh lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước gửi Sở Tài chính xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước ổn định cho thời gian tiếp theo đối với các tổ chức cá nhân thuê đất, thuê mặt nước. d) Đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố và phối hợp với các ngành có liên quan báo cáo kịp thời tình hình thuận lợi, khó khăn về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. e) Tổng hợp kết quả thu tiền thuê đất, thuê mặt nước báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Bộ Tài chính. 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện: a) Tổ chức chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện thủ tục hồ sơ về cho thuê đất, thuê mặt nước thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định pháp luật. b) Tổng hợp thuận lợi, khó khăn trong việc cho thuê đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và các ngành chức năng của thành phố kịp thời giúp đỡ, chỉ đạo. c) Theo dõi, đôn đốc các tổ chức kinh tế đóng trên địa bàn thực hiện thủ tục thuê đất, thuê mặt nước đúng quy định pháp luật. Báo cáo kết quả thu tiền thuê đất, thuê mặt nước gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính. Điều 5. 1. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày kể từ ngày ký và thay thế: a) Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ; b) Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 12 tháng 2 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ; c) Quyết định số 888/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ áp dụng cho năm 2006. 2. Xử lý một số trường hợp cụ thể: a) Các trường hợp phát sinh kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2011 được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính và quy định tại quyết định này. b) Đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 hết thời hạn ổn định 5 năm phải xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước thì đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho thời kỳ ổn định tiếp theo được áp dụng theo quy định tại Quyết định này, mức giá đất để xác định đơn giá thuê đất là giá đất quy định áp dụng trong năm 2011. c) Đối với các trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất và đã xác định đơn giá thuê đất đang thực hiện trong thời gian ổn định tiền thuê đất (05 năm) thì khi hết thời gian ổn định đó mới điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại Quyết định này. Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HIỆP HỘI DU LỊCH VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20/5/1957 ban hành Luật quy định về quyền lập hội; Căn cứ Luật Du lịch ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Xét đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội Du lịch Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hiệp hội Du lịch Việt Nam đã được Đại hội nhiệm kỳ III (2011-2016) của Hiệp hội thông qua ngày 29 tháng 12 năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chủ tịch Hiệp hội Du lịch Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HIỆP HỘI DU LỊCH (Ban hành kèm theo Quyết định số 514/QĐ-BNV ngày 06 tháng 6 năm 1012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên của Hiệp hội 1. Tên tiếng Việt: Hiệp hội Du lịch Việt Nam 2. Tên giao dịch: Vietnam Tourism Association 3. Tên viết tắt: VITA Điều 2. Tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội 1. Hiệp hội Du lịch Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tự nguyện của các doanh nghiệp, các tổ chức và công dân Việt Nam hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ du lịch và có liên quan đến du lịch. 2. Mục đích của Hiệp hội là liên kết, hợp tác, hỗ trợ nhau về kinh tế - kỹ thuật về kinh doanh, dịch vụ, bình ổn thị trường, nâng cao giá trị và chất lượng sản phẩm du lịch, khả năng cạnh tranh trong và ngoài nước của hội viên; đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên theo quy định của pháp luật. Điều 3. Phạm vi hoạt động Hiệp hội Hiệp hội Du lịch Việt Nam hoạt động trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành có liên quan đến lĩnh vực Hiệp hội hoạt động.
| 2,065
|
7,985
|
Điều 4. Địa vị pháp lý 1. Hiệp hội Du lịch Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu, có biểu tượng và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. 2. Trụ sở chính của Hiệp hội đặt tại Hà Nội. Hiệp hội có văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Việc thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam và nước sở tại. 3. Hội được tham gia các tổ chức quốc tế cùng nghề nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Chương 2. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HIỆP HỘI Điều 5. Nhiệm vụ của Hiệp hội 1. Tuyên truyền giáo dục để hội viên hiểu rõ đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước, phương hướng chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Tổng cục Du lịch về xây dựng, phát triển ngành Du lịch Việt Nam. 2. Tham gia tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá hình ảnh đất nước, danh lam thắng cảnh, con người, truyền thống văn hoá và lịch sử của dân tộc Việt Nam với bạn bè quốc tế, xúc tiến du lịch theo quy định của pháp luật. Tham gia xây dựng chiến lược phát triển ngành Du lịch Việt Nam khi có yêu cầu. 3. Đại diện cho hội viên kiến nghị với Nhà nước về những chủ trương, chính sách, biện pháp khuyến khích, tạo điều kiện phát triển ngành Du lịch; bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của hội viên, giải quyết các trường hợp, vụ việc gây thiệt hại đến quyền lợi của ngành và hội viên; thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật. 4. Động viên sự nhiệt tình và khả năng sáng tạo của hội viên; hợp tác, hỗ trợ, giúp đỡ nhau về kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động, kinh doanh du lịch trên cơ sở trao đổi kinh nghiệm, phổ biến và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến; đoàn kết giúp đỡ nhau trong khó khăn. 5. Hỗ trợ tư vấn cho các hội viên của Hiệp hội trong quá trình sắp xếp lại tổ chức; cung cấp thông tin về kinh tế, thị trường liên quan đến du lịch để hội viên tổ chức kinh doanh đạt hiệu quả và phát triển bền vững. 6. Phối hợp với các tổ chức liên quan trong nước nhằm thực hiện tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội. Điều 6. Quyền hạn của Hiệp hội 1. Tổ chức các hội nghị, hội thảo để trao đổi kinh nghiệm nghề nghiệp, khuyến khích hợp tác, liên kết giữa các hội viên để nâng cao chất lượng hoạt động du lịch theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức các hoạt động đào tạo, dịch vụ, tư vấn và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội. 3. Nghiên cứu, tham gia góp ý, đề xuất kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan nhà nước trong việc xây dựng chính sách, luật pháp đưa ngành du lịch phát triển theo quy định của pháp luật. 4. Phát triển hội viên, xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng và phát triển các mối quan hệ của Hiệp hội với các tổ chức, cá nhân trong nước và ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, uy tín và vị thế của Hiệp hội. 5. Xuất bản tập san, các ấn phẩm và các tài liệu tuyên truyền, quảng bá du lịch, phổ biến đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của ngành Du lịch về xây dựng, phát triển du lịch, phổ biến kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật. 6. Được gây quỹ hội trên cơ sở lệ phí, hội phí của hội viên và các nguồn tài trợ, các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ; được tham gia góp vốn trong các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của pháp luật để tự trang trải kinh phí hoạt động; được thành lập quỹ phát triển du lịch theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Chương 3. HỘI VIÊN Điều 7. Hội viên 1. Hội viên chính thức gồm hội viên tổ chức và hội viên cá nhân: Doanh nghiệp, tổ chức và công dân Việt Nam hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ du lịch và có liên quan đến du lịch tán thành Điều lệ của Hiệp hội, tự nguyện đăng ký gia nhập Hiệp hội, đóng lệ phí gia nhập Hiệp hội và hội phí đều có thể trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội. Người được cử thay mặt hội viên là doanh nghiệp, tổ chức tham gia Hiệp hội phải là đại diện lãnh đạo của doanh nghiệp, tổ chức đó. Trường hợp người được cử tham gia Hiệp hội nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác thì hội viên là doanh nghiệp, tổ chức phải cử đại diện lãnh đạo khác thay thế. 2. Hội viên liên kết: Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến kinh doanh du lịch, dịch vụ du lịch tự nguyện tham gia Hiệp hội, có đóng góp cho Hiệp hội nhưng chưa đủ điều kiện hoặc chưa có nguyện vọng trở thành hội viên chính thức. 3. Hội viên danh dự: Công dân, các nhà quản lý, nhà khoa học - kỹ thuật và tổ chức, pháp nhân có công lao đối với sự nghiệp phát triển ngành nói chung và Hiệp hội nói riêng được Ban Chấp hành Hiệp hội mời làm hội viên danh dự. Điều 8. Điều kiện trở thành hội viên 1. Tổ chức và cá nhân nêu tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 7 của Điều lệ này tự nguyện có hồ sơ đăng ký tham gia Hiệp hội, được Ban Chấp hành Hiệp hội công nhận. 2. Hồ sơ hội viên doanh nghiệp, tổ chức gồm có: a) Đơn đăng ký gia nhập Hiệp hội (theo mẫu); b) Tờ khai hội viên; c) Bản sao quyết định thành lập, bản sao giấy phép kinh doanh. 3. Hồ sơ hội viên cá nhân gồm có: a) Đơn đăng ký gia nhập Hiệp hội (theo mẫu); b) Tờ khai hội viên cá nhân. 4. Ban Chấp hành thông báo công nhận hội viên trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký tham gia Hiệp hội. Điều 9. Quyền của hội viên 1. Được tham gia Đại hội, bầu cử đại biểu tham dự Đại hội của Hiệp hội. 2. Được thảo luận, biểu quyết, chất vấn mọi công việc của Hiệp hội; được kiến nghị, đề đạt ý kiến của mình với các cơ quan nhà nước thông qua Hiệp hội theo quy định của pháp luật. 3. Được ứng cử, đề cử và bầu cử Ban Chấp hành Hiệp hội, Ban Kiểm tra và các chức vụ khác của Hiệp hội. 4. Được Hiệp hội phổ biến kinh nghiệm, bồi dưỡng nghề nghiệp, nâng cao trình độ bằng các hình thức: Cung cấp thông tin, tài liệu, dự hội thảo, các lớp đào tạo, huấn luyện, trình diễn kỹ thuật, tham quan, khảo sát ở trong và ngoài nước. 5. Được Hiệp hội giúp đỡ, giới thiệu với các cơ sở trong và ngoài ngành để ký kết và thực hiện các hợp đồng dịch vụ, chuyên gia kỹ thuật, tư vấn. 6. Được Hiệp hội giúp đỡ, hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi, quyền hạn và khả năng của Hiệp hội. 7. Được bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp trong hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật. 8. Được hưởng sự trợ giúp của các tổ chức, cá nhân đối với Hiệp hội. 9. Được quyền ra khỏi Hiệp hội. 10. Hội viên liên kết và hội viên danh dự được hưởng các quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức của Hiệp hội trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội và không được bầu cử, ứng cử vào Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội. Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên 1. Chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Điều lệ Hiệp hội; thực hiện nghị quyết của Hiệp hội; tuyên truyền phát triển hội viên mới. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các quan hệ đối ngoại khi chưa được tổ chức có thẩm quyền của Hiệp hội giao. 2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng tổ chức Hiệp hội ngày càng vững mạnh. 3. Cung cấp thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho hoạt động của Hiệp hội. 4. Đóng đầy đủ lệ phí gia nhập, hội phí và các khoản khác theo quy định của Hiệp hội. 5. Hội viên liên kết không phải đóng hội phí, chỉ đóng lệ phí gia nhập Hiệp hội và đóng góp các khoản khác theo tự nguyện. 6. Hội viên danh dự không phải đóng lệ phí gia nhập Hiệp hội và hội phí. Điều 11. Chấm dứt tư cách hội viên 1. Hội viên tự nguyện xin rút ra khỏi Hiệp hội, phải có đơn gửi cho Ban Chấp hành Hiệp hội. 2. Hội viên bị khai trừ ra khỏi Hiệp hội trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng Điều lệ Hiệp hội, làm ảnh hưởng đến thể diện, uy tín và tài chính của Hiệp hội, hội viên không đóng hội phí một năm mặc dù đã được nhắc nhở. 3. Hội viên bị xoá tên khi cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đình chỉ hoạt động, giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản. Trường hợp đình chỉ tạm thời hoạt động trong một thời hạn thì quyền của hội viên chỉ được tiếp tục khi được phép hoạt động trở lại. Ban Chấp hành Hiệp hội thông báo danh sách hội viên xin rút khỏi Hiệp hội, hội viên bị khai trừ và hội viên bị xoá tên cho tất cả các hội viên khác biết. 4. Quyền và nghĩa vụ của hội viên bị chấm dứt ngay sau khi Ban Chấp hành Hiệp hội ra thông báo. Chương 4. TỔ CHỨC HIỆP HỘI Điều 12. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hiệp hội Hiệp hội Du lịch Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch, tự trang trải về tài chính, không vì mục đích lợi nhuận và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Các cơ quan của Hiệp hội hoạt động trên cơ sở bàn bạc dân chủ, lãnh đạo tập thể, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số và được cụ thể hóa bằng các quy chế, quy định do Ban Chấp hành phê duyệt. Điều 13. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội 1. Đại hội Hiệp hội. 2. Hội nghị thường niên. 3. Ban Chấp hành Hiệp hội. 4. Ban Thường trực Hiệp hội. 5. Ban Kiểm tra của Hiệp hội. 6. Văn phòng Hiệp hội. 7. Các ban chuyên môn. 8. Các Đơn vị trực thuộc Hiệp hội. 9. Văn phòng đại diện của Hiệp hội ở các khu vực. 10. Các hội du lịch chuyên ngành, các hội du lịch liên tỉnh, các hội du lịch địa phương được thành lập theo quy định của pháp luật. Điều 14. Đại hội nhiệm kỳ và Đại hội bất thường Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường 1. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hội viên hoặc Đại hội đại biểu. Nhiệm kỳ Đại hội được tổ chức 5 (năm) năm một lần. Đại hội toàn thể hội viên hoặc Đại hội đại biểu chỉ được tổ chức khi có trên ½ (một phấn hai) số hội viên chính thức hoặc trên ½ (một phấn hai) số đại biểu chính thức có mặt.
| 2,142
|
7,986
|
2. Nhiệm vụ chính của Đại hội: a) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng, chương trình, kế hoạch hoạt động của Hiệp hội nhiệm kỳ tới; b) Sửa đổi và bổ sung Điều lệ Hiệp hội (nếu có); c) Thảo luận và quyết định một số vấn đề quan trọng của Hiệp hội vượt quá thẩm quyền giải quyết của Ban Chấp hành Hiệp hội; d) Thông qua báo cáo tài chính của Hiệp hội nhiệm kỳ cũ và thông qua dự toán kế hoạch tài chính của Hiệp hội nhiệm kỳ tới; đ) Bầu Ban Chấp hành Hiệp hội; Ban Kiểm tra Hiệp hội; e) Thông qua nghị quyết Đại hội. 3. Đại hội bất thường: Để giải quyết những vấn đề cấp bách của Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội có thể xin ý kiến của từng hội viên hoặc triệu tập Đại hội bất thường. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số uỷ viên Ban Chấp hành Hiệp hội hoặc có ít nhất 1/2 (một phấn hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị. Nội dung Đại hội bất thường do ban Chấp hành Hiệp hội xem xét, quyết định. 4. Hội nghị thường niên: Căn cứ vào tình hình hoạt động cụ thể, Hiệp hội có thể tổ chức hội nghị thường niên của Hiệp hội để thảo luận và biểu quyết các vấn đề do Ban chấp hành, Ban Kiểm tra hoặc hội viên đề xuất trong năm. 5. Các Nghị quyết của Đại hội, Hội nghị được thông qua theo nguyên tắc đa số. Điều 15. Ban Chấp hành Hiệp hội 1. Ban Chấp hành Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội giữa 2 kỳ Đại hội. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành theo nhiệm kỳ Đại hội. Cơ cấu của Ban Chấp hành có Tổng Thư ký và người đại diện cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cử sang Hiệp hội, được tham gia vào Ban Chấp hành Hiệp hội (nếu đủ số phiếu bầu theo quy định). Ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội được bầu trực tiếp bằng phiếu kín hoặc biểu quyết bằng giơ tay và phải đạt trên ½ (một phần hai) số đại biểu dự Đại hội nhất trí. 2. Uỷ viên Ban Chấp hành Hiệp hội phải là người có tâm huyết với Hiệp hội, có đủ thời gian, trình độ và khả năng điều hành, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có sức khoẻ để gánh vác nhiệm vụ được giao. 3. Uỷ viên Ban Chấp hành Hiệp hội có thể được bầu lại hoặc bị miễn nhiệm trước thời hạn theo quyết định của Ban Chấp hành Hiệp hội hoặc theo đề nghị của hơn 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức. Chấm dứt tư cách ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội trong các trường hợp sau: a) Không tham gia họp Ban Chấp hành 2 kỳ họp liên tiếp mà không có lý do chính đáng; b) Hoạt động trái với quy định của pháp luật Việt Nam; c) Bị tước quyền công dân theo quy định của pháp luật; d) Vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, quy định của Hiệp hội; đ) Ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội tự nguyện xin rút khỏi danh sách Ban Chấp hành phải gửi đơn cho Ban Chấp hành. 4. Uỷ viên Ban Chấp hành Hiệp hội là đại diện tổ chức pháp nhân khi về hưu hoặc chuyển công tác khác sẽ được thay thế bằng một người khác đại diện cho tổ chức pháp nhân đó. 5. Ban Chấp hành Hiệp hội họp thường kỳ ít nhất 2 lần trong một năm. 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành Hiệp hội: a) Quyết định các biện pháp thực hiện nghị quyết, chương trình hoạt động nhiệm kỳ của Đại hội; b) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm và thông báo kết quả hoạt động của Ban Chấp hành Hiệp hội cho các hội viên, chi hội biết; c) Phê duyệt kế hoạch và quyết toán tài chính hàng năm; d) Thông qua quy chế Ban Chấp hành, Ban Thường trực, Ban Kiểm tra, các ban chuyên môn, Văn phòng Hiệp hội, Văn phòng đại diện của Hiệp hội tại các khu vực, các đơn vị trực thuộc Hiệp hội. Quy định các nguyên tắc, chế độ, sử dụng và quản lý tài sản, tài chính của Hiệp hội; đ) Bầu cử và bãi miễn các chức danh của Hiệp hội: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký; e) Bầu Ban Thường trực Hiệp hội; g) Thành lập, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên các đơn vị trực thuộc, các ban chuyên môn và văn phòng đại diện của Hiệp hội ở các khu vực; h) Thông qua nội dung, chương trình nghị sự và tài liệu trình Đại hội, Hội nghị của Hiệp hội; i) Quyết định triệu tập Đại hội nhiệm kỳ hoặc Hội nghị thường niên; k) Bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra; l) Xem xét kỷ luật, khai trừ hội viên; m) Xem xét, quyết định kết nạp, chấm dứt tư cách hội viên; n) Quyết định mức thu lệ phí gia nhập, hội phí và các khoản thu khác; o) Các Quyết định của Ban Chấp hành Hiệp hội được lấy biểu quyết theo đa số. Trong trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định thuộc về phía có ý kiến Chủ tịch Hiệp hội. Điều 16. Ban thường trực Hiệp hội 1. Ban Thường trực gồm có: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và các ủy viên thường trực khác do Ban Chấp hành bầu. Ban Thường trực hoạt động theo quy chế đã được Ban Chấp hành thông qua, ban hành. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường trực: a) Thay mặt ban Chấp hành chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Hiệp hội giữa hai nhiệm kỳ họp ban Chấp hành để thực hiện nghị quyết Đại hội và nghị quyết các kỳ họp Ban Chấp hành; b) Quyết định những công việc khẩn cấp, sau đó báo cáo với ban Chấp hành Hiệp hội trong kỳ họp gần nhất. c) Phê duyệt, bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng các ban chuyên môn, Chánh văn phòng Hiệp hội, Trưởng văn phòng đại diện của Hiệp hội tại các khu vực, Trưởng các đơn vị trực thuộc Hiệp hội; d) Các quyết định của Ban Thường trực được biểu quyết theo đa số. Trong trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội. Điều 17. Ban Kiểm tra Hiệp hội 1. Ban Kiểm tra do Đại hội Hiệp hội trực tiếp bầu ra. Trưởng Ban Kiểm tra do Ban Kiểm tra bầu. Số lượng uỷ viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Kiểm tra đề xuất đã được Ban Chấp hành thông qua, ban hành. 2. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm tra: a) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Ban Chấp hành Hiệp hội, người đứng đầu Hiệp hội, các tổ chức thuộc Hiệp hội, hội viên trong việc thực hiện Điều lệ và nghị quyết của Đại hội, các nghị quyết của Ban Chấp hành và Ban Thường trực b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chế, các hoạt động kinh tế, tài chính của Hiệp hội theo Điều lệ và các quy định pháp luật có liên quan; c) Báo cáo trước Ban chấp hành và Đại hội về hoạt động của Ban Kiểm tra và những vấn đề có liên quan khác. Điều 18. Chủ tịch và Phó Chủ tịch 1. Chủ tịch Hiệp hội a) Chủ tịch Hiệp hội là người quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của Hiệp hội, tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội, của Hội nghị thường niên và các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hiệp hội; b) Là đại diện pháp luật của Hiệp hội, là chủ tài khoản của Hiệp hội; c) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường trực, Hiệp hội, Hội nghị thường niên; d) Trực tiếp chỉ đạo Tổng thư ký Hiệp hội, Trưởng các Ban chuyên môn, Trưởng các đơn vị trực thuộc, Trưởng đại diện của Hiệp hội ở các khu vực; đ) Phê duyệt nhân sự Văn phòng Hiệp hội, các ban chuyên môn, các đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện của Hiệp hội ở các khu vực; e) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ Nội vụ và cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, trước Ban Chấp hành Hiệp hội và toàn thể hội viên về các hoạt động của Hiệp hội. 2. Các Phó Chủ tịch Hiệp hội Phó Chủ tịch là người thực hiện nhiệm vụ cụ thể được Chủ tịch và Ban Chấp hành Hiệp hội phân công. Điều hành công việc của Ban Chấp hành Hiệp hội khi được Chủ tịch uỷ quyền. Điều 19. Tổng Thư ký Hiệp hội 1. Là người tổ chức điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Văn phòng Hiệp hội, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hiệp hội, trước Ban Chấp hành Hiệp hội và trước pháp luật về mọi hoạt động của Văn phòng Hiệp hội. Trực tiếp chỉ đạo Chánh Văn phòng Hiệp hội. 2. Xây dựng Quy chế Ban Chấp hành, Ban Thường trực, Văn phòng, các ban chuyên môn, các đơn vị trực thuộc Hiệp hội, văn phòng đại diện của Hiệp hội ở các khu vực và quy chế quản lý tài chính, tài sản, quy chế lao động, quy chế tiền lương, quy chế khen thưởng của Hiệp hội trình Ban Chấp hành Hiệp hội phê duyệt, Chủ tịch ký quyết định ban hành. 3. Định kỳ báo cáo Ban Chấp hành Hiệp hội về các hoạt động của Hiệp hội và của Văn phòng Hiệp hội. 4. Lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hiệp hội. 5. Quản lý danh sách, hồ sơ và tài liệu về các Hội viên và các tổ chức trực thuộc Hiệp hội. 6. Chuẩn bị các cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hiệp hội, các hội nghị, hội thảo do Hiệp hội tổ chức và tổ chức triển khai các hoạt động khác theo nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành Hiệp hội. 7. Thực hiện các công việc do Chủ tịch Hiệp hội uỷ quyền. 8. Giúp việc Tổng thư ký có một hoặc một số Phó Tổng thư ký do Tổng thư ký đề nghị, được Ban Thường trực thông qua và Chủ tịch Hiệp hội ký quyết định bổ nhiệm. Điều 20. Văn phòng, các ban chuyên môn Hiệp hội, văn phòng đại diện của Hiệp hội ở các khu vực 1. Văn phòng, các ban chuyên môn Hiệp hội, văn phòng đại diện của Hiệp hội ở các khu vực được tổ chức và hoạt động theo quy chế đã được Ban Chấp hành Hiệp hội phê duyệt, ban hành. 2. Các cán bộ, nhân viên được tuyển dụng và làm việc theo quy định của Bộ luật Lao động và Quy chế lao động của Hiệp hội. 3. Kinh phí hoạt động của Văn phòng, các ban chuyên môn Hiệp hội, văn phòng đại diện của Hiệp hội ở các khu vực do Tổng thư ký dự trù trình Ban Chấp hành Hiệp hội duyệt. 4. Giúp việc cho Trưởng các ban chuyên môn có một hoặc một số Phó Trưởng ban do Trưởng Ban đề nghị, được Ban Thường trực thông qua và Chủ tịch Hiệp hội ký quyết định bổ nhiệm.
| 2,049
|
7,987
|
5. Giúp việc cho Trưởng văn phòng đại diện của Hiệp hội ở các khu vực có một hoặc một số Phó Trưởng văn phòng do Trưởng văn phòng đề nghị, được Ban Thường trực thông qua và Chủ tịch Hiệp hội ký quyết định bổ nhiệm. Điều 21. Các đơn vị trực thuộc Hiệp hội 1. Các đơn vị trực thuộc Hiệp hội được tổ chức và hoạt động theo quy chế đã được Ban Chấp hành Hiệp hội phê duyệt, ban hành. 2. Các cán bộ, nhân viên được tuyển dụng và làm việc theo quy định của Bộ luật Lao động và Quy chế lao động của Hiệp hội. 3. Kinh phí hoạt động của các đơn vị do Trưởng đơn vị dự trù trình Chủ tịch Hiệp hội duyệt. 4. Giúp việc cho Trưởng các đơn vị có một hoặc một số Phó Trưởng đơn vị do Trưởng đơn vị đề nghị, được Ban Thường trực thông qua và Chủ tịch Hiệp hội ký quyết định bổ nhiệm. Điều 22. Hội du lịch chuyên ngành Các hội du lịch chuyên ngành được thành lập theo quy định của pháp luật, tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện tham gia Hiệp hội, là hội viên của Hiệp hội Du lịch Việt Nam. Hoạt động theo quy định của pháp luật, điều lệ Hội và điều lệ Hiệp hội Du lịch Việt Nam. Điều 23. Hội du lịch liên tỉnh, Hội du lịch địa phương 1. Hội du lịch có phạm vi hoạt động liên tỉnh (hội du lịch liên tỉnh), hội du lịch có phạm vi hoạt động trong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hội du lịch địa phương) được thành lập theo quy định của pháp luật, tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện tham gia Hiệp hội trở thành hội viên của Hiệp hội du lịch Việt Nam. 2. Hội du lịch liên tỉnh, hội du lịch địa phương có nhiệm vụ đôn đốc hội viên thực hiện Điều lệ, nghị quyết của Hiệp hội Du lịch Việt Nam và điều lệ, nghị quyết của hội du lịch liên tỉnh, hội du lịch địa phương. Hiệp hội có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn, hỗ trợ hội du lịch liên tỉnh, hội du lịch địa phương hoạt động, bảo đảm tính thống nhất trong chiến lược phát triển chung. Chương 5. TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA HIỆP HỘI Điều 24. Nguồn thu của Hiệp hội 1. Lệ phí gia nhập Hiệp hội. 2. Hội phí của hội viên đóng góp theo quy định. 3. Tài trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 4. Các khoản thu hợp pháp khác. Điều 25. Các khoản chi của Hiệp hội Chi theo Quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội, gồm: Lương cho cán bộ, nhân viên, bồi dưỡng cộng tác viên, cơ sở vật chất kỹ thuật, giao tiếp, từ thiện và các khoản chi hợp lý khác do Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định. Điều 26. Quản lý, sử dụng tài chính và tài sản của Hiệp hội Ban Chấp hành Hiệp hội quy định việc quản lý, sử dụng tài chính và tài sản của Hiệp hội phù hợp với quy định của Nhà nước. Ban Kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra và báo cáo tài chính, tài sản công khai hàng năm cho hội viên biết. 3. Khi Hiệp hội giải thể thì tài sản, tài chính của Hiệp hội phải được kiểm kê và xử lý theo quy định của pháp luật. Chương 6. KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 27. Khen thưởng 1. Hội viên, uỷ viên Ban Chấp hành Hiệp hội, Ban Kiểm tra, cán bộ, nhân viên của Hiệp hội có nhiều thành tích đóng góp vào sự phát triển của Hiệp hội và sự nghiệp phát triển ngành Du lịch được Hiệp hội khen thưởng hoặc đề nghị các cơ quan nhà nước khen thưởng. 2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền, thủ tục, tiêu chuẩn và hình thức khen thưởng. Điều 28. Kỷ luật 1. Hội viên, uỷ viên Ban Chấp hành Hiệp hội, Ban Kiểm tra, cán bộ, nhân viên của Hiệp hội hoạt động trái với Điều lệ, Nghị quyết của Hiệp hội, làm tổn hại đến uy tín, danh dự của Hiệp hội, bỏ sinh hoạt thường kỳ nhiều lần không có lý do chính đáng, không đóng hội phí một năm sẽ tuỳ mức độ mà phê bình, khiển trách, cảnh cáo, xoá tên trong danh sách hội viên hoặc đề nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. 2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể trình tự, thẩm quyền, thủ tục và hình thức kỷ luật theo Điều lệ và quy định của pháp luật. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ 1. Chỉ có Đại hội Hiệp hội Du lịch Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Hiệp hội. 2. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội phải được trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội nhất trí và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực thi hành. Điều 30. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hiệp hội Du lịch Việt Nam, gồm 07 Chương, 30 Điều đã được Đại hội nhiệm kỳ III (2011-2016) của Hiệp hội Du lịch Việt Nam thông qua ngày 29/12/2011 tại Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Điều lệ này có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 3. Căn cứ các quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÔNG TÁC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT TRONG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số: 14/TTr-TTT ngày 21 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định công tác thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật trong quản lý đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh An Giang và 34 Mẫu văn bản hành chính về công tác thi hành quyết định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định công tác thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật trong quản lý đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT TRONG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Ngày 06 tháng 06 năm 2012 của UBND tỉnh An Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về trình tự, thủ tục thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật trong quản lý đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan, tổ chức thi hành quyết định theo quy định tại Điều 9 của Quy định này. 2. Cá nhân, tổ chức (sau đây gọi tắt là đương sự) có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 1 của Quy định này. Điều 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật Quyết định có hiệu lực pháp luật trong quản lý đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 1 của Quy định này, bao gồm: 1. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật: a) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu do Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) ban hành theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai (được sửa đổi theo Khoản 1 Điều 264 Luật Tố tụng hành chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, sau đây gọi tắt là Điều 136 Luật Đất đai) và Khoản 1 Điều 160 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP) mà không bị khiếu nại; không bị khởi kiện hoặc đã hết thời hiệu khiếu nại, thời hiệu khởi kiện theo quy định của pháp luật. b) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu do Chủ tịch UBND tỉnh ban hành theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai và Khoản 2 Điều 160 Nghị định 181/2004/NĐ-CP mà không bị khiếu nại; không bị khởi kiện hoặc đã hết thời hiệu khiếu nại, thời hiệu khởi kiện theo quy định của pháp luật. c) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai cuối cùng do Chủ tịch UBND tỉnh ban hành theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai và Khoản 1 Điều 160 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP mà không bị khởi kiện hoặc đã hết thời hiệu khởi kiện theo quy định của pháp luật. d) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai cuối cùng do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai và Khoản 2 Điều 160 Nghị định 181/2004/NĐ-CP mà không bị khởi kiện hoặc đã hết thời hiệu khởi kiện theo quy định của pháp luật. 2. Quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 3. Quyết định thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 và Điều 44 Luật Đất đai. Điều 4. Điều kiện để thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật Phải là các loại quyết định theo quy định tại Điều 3 của Quy định này và đảm bảo đã thực hiện việc gửi quyết định cho các đương sự, cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và công khai quyết định đúng theo quy định của pháp luật.
| 2,055
|
7,988
|
Điều 5. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thời hạn thi hành quyết định: Là khoảng thời gian mà đương sự và đối tượng liên quan có nghĩa vụ phải chấp hành và thực hiện các nội dung của quyết định có hiệu lực pháp luật. 2. Tự nguyện thi hành quyết định: Trong thời hạn thi hành quyết định, cá nhân, tổ chức và các đối tượng liên quan chấp nhận thi hành các nội dung của quyết định có hiệu lực pháp luật. 3. Thỏa thuận thi hành quyết định: Là việc các bên có trách nhiệm phải chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai cùng thống nhất các nội dung phải thi hành trên cơ sở tự nguyện của các bên; nội dung thỏa thuận phải phù hợp với nội dung nêu tại quyết định cần thi hành; trường hợp nội dung thỏa thuận không phù hợp với nội dung nêu tại quyết định thì không được trái quy định của pháp luật và đạo đức xã hội. 4. Tạm đình chỉ thi hành quyết định: Là việc tạm ngưng thi hành quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Việc tạm đình chỉ sẽ được chấm dứt đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Đình chỉ thi hành quyết định: Là việc chấm dứt thi hành quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Điều 6. Nguyên tắc thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật 1. Quyết định có hiệu lực pháp luật có hiệu lực thi hành ngay và phải được các đương sự, cơ quan, tổ chức có liên quan nghiêm chỉnh chấp hành. Người có trách nhiệm thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật mà không thi hành phải bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Khi tổ chức thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật phải thực hiện công tác tuyên truyền, vận động, giải thích và thuyết phục cá nhân, tổ chức liên quan tự nguyện, tự giác thực hiện quyết định. 3. Tôn trọng sự thỏa thuận của các bên liên quan trong việc thực hiện quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu thỏa thuận đó không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Việc thỏa thuận thi hành quyết định có thể thực hiện ở bất kỳ giai đoạn nào của thời hạn thi hành quyết định. 4. Đương sự có nghĩa vụ thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật nếu cố ý không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành và phải chịu mọi chi phí cho việc tổ chức cưỡng chế đó. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định được áp dụng theo Quy định này và được áp dụng tương tự như các quy định tại Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 37/2005/NĐ-CP). 5. Trường hợp có quyết định, văn bản của cơ quan đã ban hành quyết định hoặc cấp trên yêu cầu phúc tra lại vụ việc thì việc thi hành quyết định được thực hiện theo văn bản kết luận phúc tra của cơ quan có thẩm quyền. Nếu không có quyết định tạm đình chỉ thì quyết định hay văn bản phân công phúc tra không làm tạm đình chỉ thi hành quyết định có hiệu lực. Điều 7. Yêu cầu giải thích quyết định và thẩm quyền giải thích quyết định có hiệu lực pháp luật. 1. Các đương sự và cơ quan tổ chức thi hành quyết định có quyền yêu cầu bằng văn bản đến cơ quan ban hành quyết định giải thích nội dung quyết định. 2. Cơ quan ban hành quyết định có trách nhiệm giải thích nội dung quyết định đã ban hành. 3. Việc giải thích quyết định phải được thực hiện dưới hình thức văn bản. Nội dung giải thích có giá trị thi hành như nội dung quyết định. 4. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Chánh Thanh tra tỉnh giải thích nội dung các quyết định của UBND tỉnh ban hành do Thanh tra tỉnh thụ lý và tham mưu cho UBND tỉnh. Điều 8. Thời hạn thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật 1. Nếu quyết định có quy định thời hạn thi hành thì áp dụng thời hạn theo quyết định đó. 2. Trường hợp quá thời hạn phải thi hành nêu trong quyết định, kể từ ngày tống đạt quyết định, thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền và trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định thông báo ấn định thời hạn thi hành. 3. Đối với quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì thời hiệu khiếu nại tiếp là 30 ngày và thời hiệu khởi kiện là 01 (một) năm kể từ ngày nhận được quyết định theo quy định tại Điều 104 Luật Tố tụng hành chính. Vì vậy, việc thi hành loại quyết định này chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ pháp lý chứng minh đã quá thời hiệu khiếu nại tiếp (30 ngày) và thời hiệu khởi kiện (01 năm) mà đương sự không tiếp khiếu hoặc không khởi kiện hành chính. Điều 9. Chi phí thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật. 1. Giao Sở Tài chính trình UBND tỉnh ban hành văn bản quy định về kinh phí chi và hướng dẫn chi (bồi dưỡng, thuê vận chuyển, đo đạc, cắm mốc, trông giữ, giám định tài sản...) cho công tác thi hành quyết định theo quy định này. 2. Chi phí cưỡng chế, hoàn trả chi phí cưỡng chế, thanh toán chi phí cưỡng chế và miễn giảm chi phí cưỡng chế thực hiện tương tự theo quy định tại các Điều 39, 40, 41, 42 của Nghị định số 37/2005/NĐ-CP . Chương II THẨM QUYỀN THÀNH LẬP VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN TỔ CHỨC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT Điều 10. Cơ quan, tổ chức thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật Cơ quan, tổ chức thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật gồm: 1. Đội thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Đội thi hành quyết định cấp xã). Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động. 2. Đội thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Đội thi hành quyết định cấp huyện). Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động. 3. Các Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Điều 25 Nghị định 69/2009/NĐ-CP , Điều 40 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thành lập đội và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động. Điều 11. Nguyên tắc hoạt động của cơ quan thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật 1. Cơ quan thi hành quyết định hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm trên nguyên tắc phối hợp công việc. Mỗi thành viên chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công. 2. Cơ quan thi hành quyết định có nhiệm vụ và quyền hạn thi hành các loại quyết định theo quy định tại Điều 11, 12, 13 của Quy định này. 3. Nếu không thuộc nhiệm vụ và thẩm quyền thì Đội thi hành quyết định cấp huyện thi hành khi có quyết định phân công của Chủ tịch UBND cấp huyện. 4. Đội trưởng đội thi hành Quyết định ban hành Quyết định về việc phân công cho từng thành viên của Đội thụ lý hồ sơ. 5. Quyết định có hiệu lực pháp luật phải được tổ chức thi hành kịp thời theo quy định của pháp luật. Điều 12. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Đội thi hành quyết định cấp xã 1. Thành phần của Đội thi hành quyết định cấp xã gồm có: a) Đội trưởng: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã. b) Thành viên: Cán bộ Văn phòng UBND, Tư pháp, Địa chính (Địa chính -xây dựng), Tiếp dân và Trưởng khóm, ấp (có liên quan). 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đội thi hành quyết định cấp xã: a) Tổ chức thi hành các quyết định theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của quy định này. b) Sử dụng con dấu của UBND cấp xã. Điều 13. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Đội thi hành quyết định cấp huyện 1. Thành phần của Đội thi hành quyết định cấp huyện gồm có: a) Đội trưởng: Phó Chủ tịch UBND cấp huyện. b) Đội phó: Chánh hoặc Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện. c) Thành viên: Cán bộ tiếp dân Ủy ban nhân dân, Phòng Tư pháp, Thanh tra huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lý Đô thị (nếu có), Ban Quản lý Dự án đầu tư và xây dựng, Ban Giải phóng mặt bằng bồi thường giải tỏa tái định cư, Chủ tịch UBND cấp xã nơi có quyết định phải thi hành. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đội thi hành quyết định cấp huyện: a) Tổ chức thi hành các quyết định theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Quy định này. b) Tổ chức thi hành các quyết định theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Quy định này nếu có báo cáo của UBND xã là: - Không đủ điều kiện về lực lượng, phương tiện để tổ chức thực hiện; - Cá nhân là những người có chức sắc trong các tổ chức tôn giáo; - Thi hành các quyết định có tài sản giá trị lớn gắn liền với đất. c) Tổ chức thi hành các quyết định theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của quy định này, nếu: - Vụ việc liên quan đến nhiều xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương mình; - Theo quyết định phân công của UBND tỉnh nếu vụ việc liên quan đến nhiều huyện, thị xã, thành phố; - Vụ việc có liên quan đến đất đai thuộc tổ chức. d) Sử dụng con dấu của UBND cấp huyện; Điều 14. Tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thành lập theo quy định tại Nghị định 69/2009/NĐ-CP , Nghị định 197/2004/NĐ-CP và quy định của UBND tỉnh về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang, có nhiệm vụ theo thẩm quyền phân công, tổ chức thi hành các quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quy định này. 2. Khi thành lập Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, cơ quan có thẩm quyền thành lập phải phân công chức năng, nhiệm vụ thi hành quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT Điều 15. Công tác vận động, giải thích và thuyết phục người phải thi hành quyết định tự nguyện thi hành quyết định
| 2,069
|
7,989
|
1. Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan tổ chức thi hành quyết định (sau đây gọi tắt là cơ quan tổ chức thi hành quyết định) tổ chức vận động, giải thích và thuyết phục đương sự tự nguyện thi hành quyết định có hiệu lực. Nhà nước khuyến khích người phải thi hành quyết định tự nguyện thi hành quyết định. Quá trình này là sự vận động, giải thích, thuyết phục của cơ quan tổ chức thi hành quyết định và có sự hỗ trợ của các tổ chức Mặt trận, đoàn thể tại địa phương. 2. Nếu các bên liên quan tự nguyện thỏa thuận việc thi hành quyết định thì cơ quan tổ chức thi hành quyết định tiến hành lập biên bản thống nhất về thời gian, địa điểm, phương thức thi hành và xử lý như sau: a) Trường hợp nội dung thỏa thuận phù hợp với nội dung quyết định thì tổ chức thi hành hoặc xác định thời gian thực hiện theo sự thỏa thuận của các bên liên quan. b) Trường hợp nội dung thỏa thuận khác với nội dung quyết định nhưng không trái pháp luật và đạo đức xã hội thì tổ chức thi hành hoặc lập biên bản xác định thời gian thực hiện theo sự thỏa thuận của các bên liên quan. Nếu là quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và nội dung làm thay đổi hiện trạng sử dụng đất thì sau đó có văn bản báo cáo cho cơ quan đã thụ lý hồ sơ kèm theo biên bản đã thực hiện để cơ quan này tiến hành các thủ tục ban hành quyết định công nhận nội dung đã thỏa thuận. c) Trường hợp nội dung thỏa thuận trái pháp luật và đạo đức xã hội, hoặc xâm hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức hoặc của Nhà nước thì cơ quan tổ chức thi hành quyết định có trách nhiệm giải thích cho các bên liên quan hiểu rõ. Nếu các bên liên quan vẫn bảo lưu nội dung đã thỏa thuận thì cơ quan tổ chức thi hành quyết định tổ chức thi hành quyết định theo đúng nội dung tuyên của quyết định. 3. Thời gian tự nguyện thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật: a) Đối với quyết định giải quyết tranh chấp đất đai: Thực hiện theo thời gian tổ chức thi hành ghi trong quyết định có hiệu lực pháp luật; nếu có kéo dài thời gian thì phải được sự đồng ý của các đương sự. b) Đối với quyết định thu hồi đất: Đúng theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp kéo dài thời gian thì thời điểm giao đất phải bảo đảm việc thi công công trình. 4. Mỗi lần vận động, giải thích, thuyết phục đương sự tự nguyện thi hành quyết định đều phải thể hiện bằng biên bản. Nội dung biên bản gồm: Thành phần tham dự, trình tự và thể hiện rõ nội dung công bố quyết định có hiệu lực, ghi đầy đủ nội dung vận động, giải thích, thuyết phục của người và cơ quan thi hành quyết định. 5. Cơ quan tổ chức thi hành quyết định có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc tự nguyện thi hành quyết định. Việc kiểm tra phải được thể hiện bằng biên bản. Điều 16. Thông báo về việc thi hành quyết định 1. Trường hợp người phải thi hành quyết định không tự nguyện thi hành quyết định thì cơ quan tổ chức thi hành quyết định thông báo về việc thi hành quyết định. Thông báo quy định thời gian thi hành cho người phải thi hành quyết định biết trước ít nhất là năm (05) ngày làm việc. 2. Thông báo về việc thi hành quyết định phải được thể hiện bằng văn bản và đảm bảo các nội dung sau: a) Căn cứ ban hành thông báo (thẩm quyền, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, biên bản đã tống đạt quyết định...) b) Đối tượng phải chấp hành việc thi hành quyết định và các đối tượng khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành quyết định này. c) Nội dung quyết định phải thi hành. d) Thời hạn cho phép cuối cùng phải thi hành quyết định (nếu cần thiết) và thời hạn cuối cùng cho tự nguyện thi hành quyết định. đ) Thời gian và địa điểm tổ chức thi hành quyết định (nếu không tự nguyện thi hành) e) Nội dung thông báo khẳng định nếu hết thời hạn thi hành quyết định mà đương sự không tự nguyện thi hành thì sẽ được tổ chức thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành. Trường hợp các đương sự có hành vi chống đối, cản trở việc thi hành thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Thông báo phải được tống đạt bằng biên bản. Điều 17. Tổ chức thi hành quyết định có hiệu lực 1. Hết thời hạn quy định tự nguyện thi hành quyết định nêu trong thông báo thi hành quyết định, cơ quan thi hành quyết định phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức thi hành quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Ngày tổ chức thi hành là ngày làm việc tiếp sau thời hạn cuối cùng để đương sự tự nguyện thi hành quyết định hoặc là ngày được ấn định theo thông báo phải thi hành quyết định. 2. Cơ quan tổ chức thi hành quyết định phân công và chuẩn bị các điều kiện vật chất cần thiết để thi hành. 3. Trong thời gian chuẩn bị tổ chức thi hành quyết định theo quy định tại Khoản 2 Điều này mà đương sự tự nguyện chấp hành thực hiện, thì cơ quan tổ chức thi hành quyết định lập biên bản thi hành xong quyết định và tiến hành các thủ tục kết thúc việc thi hành quyết định theo quy định tại Điều 25 của Quy định này. 4. Tiến hành tổ chức thi hành quyết định: a) Cơ quan tổ chức thi hành quyết định triệu tập đương sự và những người liên quan đến trụ sở UBND cấp xã hoặc kết hợp với chính quyền địa phương đến địa điểm sẽ tiến hành thi hành quyết định, công bố: - Hiệu lực của quyết định đã có hiệu lực pháp luật phải thi hành. - Việc đã tống đạt quyết định có hiệu lực pháp luật. - Việc đã tống đạt thông báo thi hành quyết định đã có hiệu lực pháp luật cho các đương sự. b) Sau khi đã thực hiện xong việc công bố theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này, cơ quan tổ chức thi hành quyết định tổ chức việc thi hành quyết định. 5. Trường hợp chưa thể tổ chức thi hành quyết định: Sau khi đã công bố các thủ tục theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này mà đương sự có dấu hiệu chống đối hoặc có sự chống đối, cản trở việc thi hành hay do trở ngại khách quan chưa thể hoặc không thể thi hành quyết định, thì cơ quan tổ chức thi hành quyết định thực hiện các công việc sau: a) Lập biên bản chưa thể tổ chức thi hành quyết định hoặc không thể thi hành quyết định. Nội dung biên bản tương tự như Khoản 6 Điều này. Sau đó niêm yết các loại văn bản: Quyết định, biên bản tống đạt quyết định, thông báo thi hành quyết định, biên bản công bố và tống đạt thông báo... tại trụ sở UBND cấp xã. b) Tiếp tục kết hợp với Ủy ban nhân dân và các tổ chức Mặt trận, đoàn thể cấp xã tiến hành vận động, giải thích, thuyết phục để người phải thi hành quyết định tự giác thực hiện. c) Nếu sau đó tổ chức thi hành mà quyết định vẫn chưa được thực hiện hoặc có dấu hiệu chống đối của người phải thi hành quyết định thì cơ quan tổ chức thi hành quyết định có văn bản báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc đề nghị ban hành quyết định cưỡng chế. 6. Trường hợp tổ chức thi hành quyết định không thành: a) Lập biên bản thi hành quyết định không thành, ghi rõ ý kiến của đương sự và các bên liên quan và lý do không chấp hành. Nếu đương sự không ký tên vào biên bản thì nêu rõ lý do và mời hai nhân chứng ký tên chứng kiến; nếu vì lý do bất khả kháng mà không mời được nhân chứng thì các thành viên tham gia thi hành quyết định cùng ký tên vào biên bản để chịu trách nhiệm về kết quả thi hành quyết định. Biên bản này phải được UBND cấp xã xác nhận và cung cấp cho đương sự, các đối tượng liên quan đồng thời được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã. b) Nếu đương sự có hành vi chống đối, cản trở việc thi hành quyết định gây mất an ninh, trật tự mà hành vi đó có dấu hiệu vi phạm hành chính thì ngoài việc thực hiện nội dung theo quy định tại Điểm a, Khoản 6 Điều này, cơ quan tổ chức thi hành quyết định còn lập biên bản vi phạm hành chính về hành vi gây mất an ninh, trật tự. Việc lập biên bản vi phạm hành chính trong trường hợp này phải thực hiện đúng theo quy định tại Khoản 22 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 và Điều 22 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008. 7. Trường hợp quyết định thuộc thẩm quyền thi hành của UBND cấp xã theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 12 Quy định này nhưng UBND cấp xã không đủ điều kiện hoặc không thể tổ chức thi hành như quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 13 Quy định này thì UBND cấp xã phải có văn bản báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện. Sau khi nhận được báo cáo của UBND cấp xã, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, Chủ tịch UBND cấp huyện phải ban hành quyết định phân công thi hành quyết định cho Đội thi hành quyết định cấp huyện thực hiện. Điều 18. Thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai 1. Trường hợp giao đất: Khi thi hành quyết định trong trường hợp giao đất, cơ quan tổ chức thi hành quyết định phải thực hiện các công việc sau: a) Yêu cầu người được giao đất chuẩn bị mốc ranh và các vật dụng cần thiết khác; trưng tập cán bộ đo đạc (hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền trưng tập cán bộ trước đây đã đo đạc) đúng thời gian và địa điểm thi hành. b) Cắm các trụ mốc xác định diện tích đất hoặc ranh đất theo sơ đồ thửa đất. c) Biên bản phải thể hiện tọa độ, giao hội cố định các mốc ranh - có ít nhất ba (03) điểm giao hội là địa vật chắc chắn - để không dịch chuyển mốc ranh sau này. Trường hợp phức tạp hoặc phán đoán có thể bị chuyển dịch thì sau khi thi hành xong phải chụp lại một số hình ảnh. 2. Trường hợp giao đất theo ranh đất; giữ y hiện trạng sử dụng đất: a) Nếu quyết định tuyên “công nhận hiện trạng sử dụng đất theo sơ đồ đo đạc ngày…” thì cơ quan tổ chức thi hành quyết định thực hiện theo sơ đồ đó với các mốc ranh cụ thể của sơ đồ đó.
| 2,090
|
7,990
|
b) Nếu quyết định tuyên “giữ y” hoặc “giữ nguyên” “hiện trạng sử dụng đất theo sơ đồ đo đạc ngày…” mà sơ đồ không có các mốc ranh thì cơ quan tổ chức thi hành quyết định tiến hành đo kiểm tra theo kích thước diện tích, giao đất theo sơ đồ đó và cắm các mốc ranh mới. c) Nếu quyết định tuyên tạm thời (hoặc không dùng từ "tạm thời") giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất cho các đương sự theo bản đồ đo đạc ngày… (hoặc không có bản đồ đo đạc). Các đương sự tự thỏa thuận trên cơ sở hòa giải để xác lập ranh đất, nếu thỏa thuận được thì Nhà nước sẽ xem xét công nhận theo quy định của pháp luật”, “ hoặc nếu thoả thuận được thì Nhà nước sẽ xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, “hoặc muốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải được thoả thuận” thì cơ quan thi hành quyết định không phải thi hành quyết định. Nếu các đương sự yêu cầu UBND cấp xã giúp đỡ hòa giải thì tham gia. Hoặc sau khi tự hòa giải các đương sự yêu cầu chứng thực thì UBND cấp xã chứng thực theo yêu cầu của đương sự. Sau khi hòa giải thành các đương sự thực hiện thủ tục hợp thức hóa quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp nhận thành quả lao động bằng lúa hoặc tiền, vàng: a) Nếu các đương sự thống nhất nhận thành quả lao động bằng lúa hoặc tiền, vàng thì cơ quan thi hành quyết định lập biên bản với các đương sự. Trường hợp đương sự không nhận thì ban hành thông báo quy định thời gian không nhận. b) Thành quả lao động bằng lúa: Nếu người được thi hành không nhận lúa thì cơ quan tổ chức thi hành quyết định lập thủ tục phát mãi - chuyển thành tiền và gửi vào tài khoản thanh toán cho đương sự tại ngân hàng. Nếu thống nhất được thì cơ quan tổ chức thi hành quyết định động viên người phải thi hành quyết định trả bằng tiền và gửi vào tài khoản thanh toán cho đương sự tại ngân hàng. Việc phát mãi lúa và động viên người phải thi hành quyết định trả bằng tiền nêu trên phải có biên bản định giá của Hội đồng định giá cấp huyện tại thời điểm và lưu trong hồ sơ thi hành quyết định. c) Thành quả lao động bằng tiền, vàng: Nếu người được thi hành không nhận thành quả lao động bằng tiền, vàng thì cơ quan tổ chức thi hành quyết định lập thủ tục nhận và gửi vào tài khoản thanh toán cho đương sự tại ngân hàng. d) Sau khi gửi vào ngân hàng, cơ quan thi hành quyết định thông báo bằng văn bản cho đương sự biết. đ) Nếu người phải thi hành quyết định có nghĩa vụ trả thành quả lao động nhưng không trả thì cơ quan thi hành quyết định tổ chức động viên, giải thích, thuyết phục thi hành; nếu không thành thì tổ chức cưỡng chế theo Quy định này. Điều 19. Thi hành quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 1. Thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 13 tháng 8 năm 2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi tắt là Nghị định 69/2009/NĐ-CP). 2. Trường hợp người được bồi thường ủy quyền cho người khác nhận tiền thay thì phải có giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật, trong đó ghi rõ nội dung ủy quyền nhận thay tiền bồi thường, tiền hỗ trợ hay nền nhà tái định cư. 3. Nếu không có thỏa thuận khác về việc tái định cư giữa tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và người bị thu hồi đất, thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải: a) Bàn giao đất ở hoặc nhà ở và quyết định giao đất, giao nhà ở cho người được bố trí tái định cư. Trường hợp đất ở tái định cư thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất thì ban hành quyết định cấp đất có điều kiện. b) Lập biên bản về việc bàn giao đất ở, nhà ở ngoài thực địa và các biên bản giao nhận quyết định giao đất. 4. Trường hợp người bị thu hồi đất không nhận nhà ở hoặc nền tái định cư thì phải giữ nguyên nhà ở hoặc nền tái định cư đã cấp và thực hiện các công việc sau: a) Tống đạt thông báo nhận quyết định giao đất hoặc nhà ở. b) Tống đạt thông báo về việc bàn giao nhà ở, đất ở trên thực địa. 5. Trong trường hợp chưa có chỗ tái định cư kịp thời thì động viên, thuyết phục người bị thu hồi đất và thực hiện chính sách thuê nhà ở trong thời gian chưa bố trí nền tái định cư và thời gian cất nhà ở cho họ. 6. Trường hợp người bị thu hồi đất không trực tiếp nhận tiền chi trả bồi thường, hỗ trợ thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chuyển khoản tiền chi trả vào tài khoản thanh toán cho người bị thu hồi đất mở tại ngân hàng. Sau đó thông báo về việc nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và tống đạt thông báo về việc yêu cầu nhận tiền cho người bị thu hồi đất. 7. Các thỏa thuận nêu tại Điều này phải thực hiện bằng biên bản. Điều 20. Thi hành quyết định thu hồi đất 1. Điều kiện thi hành quyết định thu hồi đất: Các cơ quan nhà nước đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại các Điều 27, 28, 29, 30 và Điều 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP: a) Quyết định thu hồi đất thực hiện đúng theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP . Nếu việc thu hồi đất không phải bồi thường thì quyết định thu hồi đất có hiệu lực khi đã đến thời gian bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng nêu trong quyết định. Nếu việc thu hồi đất phải bồi thường hoặc được hỗ trợ thì quyết định thu hồi đất có hiệu lực trong thời hạn hai mươi (20) ngày theo quy định tại Khoản 4 Điều 31 Nghị định số 69/2009/ NĐ-CP. b) Đã thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Khoản 4 Điều 31 Nghị định số 69/2009/ NĐ-CP. c) Đã giải quyết việc tái định cư nếu có chính sách tái định cư. 2. Tổ chức thi hành theo quy định. Điều 21. Thẩm quyền ban hành và tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế 1. Sau khi hết thời hạn thông báo thi hành quyết định có hiệu lực, nếu người phải thi hành có điều kiện thi hành mà không thi hành hoặc cơ quan thi hành quyết định đánh giá tình hình an ninh, trật tự, mức độ đối phó và cản trở, chống đối của đương sự nếu thấy quá phức tạp hoặc đã tổ chức thi hành mà gặp cản trở, chống đối thì UBND cấp xã hoặc Đội thi hành quyết định cấp huyện có văn bản đề nghị UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế. a) Quyết định cưỡng chế gồm những nội dung chủ yếu sau: Ngày, tháng năm ban hành quyết định; căn cứ ban hành quyết định; họ tên, chức vụ, đơn vị người ban hành quyết định; họ tên, nơi cư trú, địa chỉ của cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế; biện pháp cưỡng chế; thời gian, địa điểm thực hiện; nội dung tổ chức cưỡng chế; tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ cưỡng chế; các cơ quan có trách nhiệm phối hợp; chữ ký của người ban hành quyết định và dấu của cơ quan ban hành. b) Quyết định cưỡng chế phải được tống đạt cho các đương sự bị cưỡng chế ít nhất năm (05) ngày trước khi thi hành. Đối với quyết định cưỡng chế thu hồi đất phải được tống đạt ít nhất mười lăm (15) ngày trước khi thi hành. c) Quyết định cưỡng chế phải được gửi cho Chủ tịch UBND cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế để phối hợp thực hiện. d) Thời hiệu thi hành quyết định cưỡng chế thực hiện tương tự theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 37/NĐ-CP. 2. Việc ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và quyết định thu hồi đất phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục ban hành quyết định cưỡng chế tương tự quy định tại các Điều 4, 5, 6 Nghị định số 37/2005/NĐ-CP và Quy định này. 3. Ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất: Quyết định cưỡng chế đối với việc thu hồi đất phải đảm bảo điều kiện để thi hành quyết định thu hồi đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 Quy định này. 4. Trình tự thi hành quyết định cưỡng chế: a) Đội thi hành quyết định cấp huyện thông báo bằng văn bản về thời gian và phương thức thi hành quyết định cưỡng chế cho người phải thi hành quyết định và Chủ tịch UBND cấp xã nơi thực hiện việc cưỡng chế biết. b) Kê biên tài sản của đương sự bị cưỡng chế nhằm bảo đảm chi phí cho việc thực hiện quyết định cưỡng chế (khi cần thiết). Thủ tục kê biên tài sản được thực hiện tương tự theo quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29 Nghị định số 37/2005/NĐ-CP và Thông tư 16/2010/TT-BTNMT ngày 26 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. c) Tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế: Việc cưỡng chế phải được lập thành biên bản. Trong biên bản phải ghi rõ thời gian, địa điểm tổ chức cưỡng chế; cơ quan chủ trì tiến hành cưỡng chế; cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế; đại diện chính quyền địa phương nơi tiến hành cưỡng chế, người chứng kiến; tên tài sản, phương tiện bị tạm giữ, kê biên... (tình trạng và chất lượng của tài sản...). Trình tự và thủ tục tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế được thực hiện tương tự theo quy định của Nghị định số 37/2005/NĐ-CP . 5. Thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất: Việc thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất phải tuân thủ các quy định tại Điều 32 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP , cụ thể: a) Thực hiện đúng trình tự, thủ tục về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại các Điều 27, 28, 29, 30 và Điều 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ; b) Đã quá ba mươi (30) ngày, kể từ thời điểm phải bàn giao đất quy định tại Khoản 4 Điều 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP mà người có đất bị thu hồi không bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; c) Sau khi đại diện của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, UBND và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi có đất thu hồi đã vận động, thuyết phục nhưng người có đất bị thu hồi không chấp hành việc bàn giao đất cho Nhà nước;
| 2,087
|
7,991
|
d) Có quyết định cưỡng chế của UBND cấp có thẩm quyền; đ) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế thì sau khi lập biên bản về việc tống đạt quyết định, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với UBND cấp xã niêm yết công khai quyết định cưỡng chế tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất thu hồi. e) Sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày giao trực tiếp quyết định cưỡng chế hoặc ngày niêm yết công khai quyết định cưỡng chế theo quy định tại Điểm b Khoản 1 và Điểm đ Khoản 5 điều này mà người bị cưỡng chế không bàn giao đất thì UBND cấp huyện chỉ đạo, tổ chức lực lượng cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật. g) Việc xử lý tài sản trên đất như nhà ở, vật kiến trúc, cây lâu năm…khi tổ chức thi hành quyết định có hiệu lực hoặc thi hành quyết định cưỡng chế phải thực hiện theo quy định tại Chương IV Quy định này. 6. Trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế, nếu cá nhân, tổ chức có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự thì đề xuất và chuyển hồ sơ cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự. Điều 22. Đảm bảo việc tổ chức thi hành quyết định có hiệu lực 1. Cơ quan tổ chức thi hành quyết định có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành triển khai và tổ chức thi hành quyết định có hiệu lực. 2. Trường hợp cần thiết để bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định, cơ quan tổ chức thi hành quyết định có văn bản yêu cầu cơ quan Công an cùng cấp tham gia theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 37/2005/NĐ-CP . 3. Khi thi hành quyết định cưỡng chế, Đội thi hành quyết định phải mời đại diện Hội đồng nhân dân, Hội Nông dân (nếu đối tượng thi hành là nông dân) và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện tham gia để giám sát việc thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định theo quy định tại Điều 115 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002. Điều 23. Tạm đình chỉ thi hành quyết định 1. Việc tạm đình chỉ thi hành quyết định có hiệu lực chỉ được thực hiện khi có quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Quyết định tạm đình chỉ phải nêu rõ lý do và thời hạn tạm đình chỉ thi hành. 2. Trường hợp có khiếu nại tiếp thì thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Đối với quyết định tranh chấp đất đai cuối cùng do Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành thì việc tạm đình chỉ thi hành được thực hiện khi có văn bản của cơ quan ban hành quyết định hoặc cơ quan cấp trên có thẩm quyền. Điều 24. Đình chỉ thi hành quyết định Việc đình chỉ thi hành quyết định đã có hiệu lực pháp luật phải có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Điều 25. Kết thúc việc thi hành quyết định 1. Công tác thi hành quyết định kết thúc khi cơ quan tổ chức thi hành quyết định thực hiện xong nội dung nêu trong quyết định, thể hiện bằng biên bản thi hành xong quyết định hoặc biên bản thi hành quyết định cưỡng chế. 2. Cơ quan tổ chức thi hành quyết định phải có văn bản báo cáo kết quả việc thi hành quyết định cho Chủ tịch UBND cấp huyện. Điều 26. Hồ sơ thi hành quyết định Tùy theo nội dung thi hành của từng quyết định mà hồ sơ thi hành quyết định thể hiện: 1. Quyết định đã có hiệu lực pháp luật (bản chính hoặc sao y, sao lục). 2. Các chứng từ, tài liệu xác định quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đủ điều kiện thi hành, gồm: a) Biên bản đã tống đạt quyết định; b) Văn bản xác định việc không có tiếp khiếu hoặc khởi kiện tại Tòa án (nếu có); c) Biên bản vận động, giải thích thuyết phục để cá nhân, tổ chức và người có liên quan tự nguyện thi hành quyết định; d) Biên bản về việc chưa thể tổ chức thi hành quyết định. 3. Thông báo về việc thi hành quyết định có hiệu lực. Biên bản tống đạt thông báo phải thi hành quyết định. 4. Các chứng từ, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện nội dung quyết định đã có hiệu lực pháp luật (sơ đồ đo đạc …). 5. Báo cáo của UBND cấp xã đề nghị UBND cấp huyện thi hành quyết định. 6. Quyết định phân công thi hành quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện. Quyết định phân công thụ lý thi hành quyết định của cơ quan tổ chức thi hành quyết định. 7. Biên bản về việc thi hành quyết định không thành. 8. Văn bản đề nghị ban hành quyết định cưỡng chế. 9. Quyết định cưỡng chế của Chủ tịch UBND cấp huyện; biên bản tống đạt. 10. Biên bản kê biên tài sản để đảm bảo thi hành quyết định. 11. Thông báo về thời gian thi hành quyết định cưỡng chế; biên bản tống đạt. 12. Biên bản về việc thi hành xong quyết định. (Hoặc biên bản thi hành xong quyết định cưỡng chế). 13. Văn bản báo cáo của cơ quan thi hành quyết định về việc đã thi hành xong quyết định. 14. Các văn bản, tài liệu khác liên quan. Chương IV XỬ LÝ TÀI SẢN KHI TỔ CHỨC CƯỠNG CHẾ THU HỒI ĐẤT Điều 27. Xử lý tài sản 1. Khi tổ chức cưỡng chế tháo dỡ, di chuyển công trình xây dựng đi nơi khác để bàn giao đất mà trong công trình và trên đất đó có tài sản không thuộc diện phải cưỡng chế thì người tổ chức cưỡng chế yêu cầu cá nhân, tổ chức phải thi hành quyết định cưỡng chế và những người khác có mặt trong công trình ra khỏi công trình hoặc khu vực đất, đồng thời yêu cầu họ tự di chuyển tài sản không thuộc đối tượng cưỡng chế ra ngoài. Trường hợp người bị cưỡng chế có hành vi: a) Không rời khỏi công trình và khu vực đất, không tự chuyển tài sản không thuộc đối tượng cưỡng chế ra ngoài theo yêu cầu của cơ quan tổ chức cưỡng chế, thì lực lượng cưỡng chế áp giải họ cùng tài sản ra khỏi công trình hoặc khu vực đất phải thu hồi. b) Từ chối nhận tài sản, thì cơ quan tổ chức cưỡng chế lập biên bản ghi rõ số lượng, chủng loại, tình trạng từng loại tài sản và thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện để trông giữ, bảo quản hoặc bảo quản tại kho của cơ quan ra quyết định cưỡng chế và thông báo thời gian, địa điểm để cá nhân, tổ chức có tài sản nhận lại tài sản. Người bị cưỡng chế phải chịu các chi phí vận chuyển, trông giữ, bảo quản tài sản. Việc thuê tổ chức trông giữ tài sản bị cưỡng chế phải được lập thành hợp đồng (theo mẫu hợp đồng dân sự). 2. Quá thời hạn sáu (06) tháng, kể từ ngày nhận được thông báo đến nhận tài sản mà người bị cưỡng chế không đến nhận tài sản (trừ trường hợp có lý do chính đáng) thì: a) Tài sản được bán đấu giá theo quy định của pháp luật. Số tiền thu được, sau khi trừ các chi phí cho việc vận chuyển, trông giữ, bảo quản, xử lý tài sản sẽ được gửi vào tài khoản thanh toán cho đương sự mở tại ngân hàng và thông báo cho cá nhân, tổ chức có tài sản biết để nhận khoản tiền đó. b) Người tổ chức cưỡng chế tổ chức tiêu hủy theo quy định của pháp luật nếu tài sản bị hư hỏng đến mức không còn sử dụng được và không còn giá trị. Trước khi tiêu hủy tài sản, người tổ chức cưỡng chế phải lập biên bản ghi rõ tình trạng của tài sản. Điều 28. Xử lý tài sản đã bồi thường thiệt hại theo quyết định bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất 1. Đối với tài sản là nhà cửa, công trình xây dựng, cây trồng và vật nuôi đã được bồi thường theo quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì cơ quan tổ chức thi hành quyết định phải kiểm tra lại đúng số lượng và chủng loại. Lập biên bản và tống đạt thông báo cho đương sự đến tiếp nhận trong thời hạn mười (10) ngày, nếu đương sự không tiếp nhận thì cơ quan tổ chức thi hành quyết định tiến hành hủy bỏ hoặc tặng cho người có nhu cầu sử dụng. 2. Đối với cây trồng, vật nuôi nếu chỉ được giải quyết chính sách hỗ trợ thì trước khi cưỡng chế, cơ quan tổ chức thi hành quyết định phải có văn bản thông báo và tống đạt thông báo cho chủ sở hữu đến tiếp nhận lại ngay. Trường hợp chủ sở hữu không đến tiếp nhận thì cơ quan tổ chức thi hành quyết định tổ chức phát mãi - chuyển thành tiền và thông báo cho chủ sở hữu nhận tiền. Nếu chủ sở hữu không nhận tiền thì cơ quan tổ chức thi hành quyết định gửi vào tài khoản tiền gửi cho đương sự. 3. Việc bán cây trồng, vật nuôi theo quy định tại Khoản 2 Điều này phải có biên bản định giá của Hội đồng định giá cấp huyện và lưu trữ biên bản trong hồ sơ thi hành quyết định. Chương V KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ VIỆC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH CÓ HIỆU LỰC Điều 29. Quyền khiếu nại về thi hành quyết định có hiệu lực Các đương sự có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của thủ trưởng cơ quan, hành vi của thành viên tổ chức thi hành quyết định, nếu có căn cứ cho rằng các quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Thời hiệu khiếu nại là chín mươi (90) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định, ngày tổ chức thi hành quyết định hoặc biết được hành vi trái pháp luật của thủ trưởng cơ quan thi hành quyết định, hành vi trái pháp luật của thành viên tổ chức thi hành quyết định. Điều 30. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại về việc thi hành quyết định được thực hiện theo quy định của pháp luật khiếu nại. Điều 31. Tố cáo và giải quyết tố cáo về thi hành quyết định có hiệu lực Việc tố cáo và giải quyết tố cáo về việc thi hành quyết định được thực hiện theo quy định của pháp luật tố cáo. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 32. Sử dụng biểu mẫu hướng dẫn kèm theo
| 2,018
|
7,992
|
Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện và các cơ quan tổ chức thi hành quyết định sử dụng các biểu mẫu tại phụ lục được ban hành kèm theo Quyết định này. Thể thức và kỹ thuật trình bày các văn bản phải theo đúng quy định của Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. Điều 33. Trách nhiệm ngành Thanh tra 1. Chánh Thanh tra tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, hướng dẫn việc thi hành quyết định này; tham mưu và giúp UBND tỉnh quản lý, theo dõi công tác thi hành quyết định có hiệu lực; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình thi hành các quyết định có hiệu lực. 2. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh giao Chánh Thanh tra tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn việc tổ chức thi hành, thực hiện các loại biểu mẫu và sổ sách khi thi hành quyết định có hiệu lực. Điều 34. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã và Chủ tịch UBND cấp huyện. 1. Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật trên địa bàn quản lý theo Quy định này. 2. Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về công tác tổ chức chỉ đạo, điều hành hoạt động thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật trên địa bàn quản lý. 3. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu và giúp UBND cấp huyện quản lý, tổng hợp, theo dõi công tác thi hành quyết định có hiệu lực trên địa bàn huyện. Điều 35. Trách nhiệm phối hợp thi hành quyết định có hiệu lực 1. Thủ trưởng các Sở, ban ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp và hỗ trợ theo yêu cầu của cơ quan tổ chức thi hành quyết định có hiệu lực. 2. Cơ quan thụ lý và tham mưu ban hành quyết định hoặc cơ quan đã ban hành quyết định có trách nhiệm: a) Cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến quyết định có hiệu lực pháp luật để phục vụ cho công tác thi hành quyết định khi có yêu cầu cơ quan tổ chức thi hành quyết định. Các hồ sơ, tài liệu phải được cơ quan cung cấp xác nhận sao y, sao lục và cung cấp cho cơ quan thi hành quyết định trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. b) Trong trường hợp cần thiết thì cử cán bộ, công chức phối hợp tham gia khi có yêu cầu hợp lý của cơ quan tổ chức thi hành quyết định. 2. Giám đốc Công an tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm và triển khai trong ngành để phối hợp với cơ quan tổ chức thi hành quyết định khi được yêu cầu; đảm bảo công tác thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật diễn ra an toàn và trật tự, ngăn chặn kịp thời và xử lý theo thẩm quyền đối với những hành vi cản trở, chống đối trong quá trình tổ chức thi hành quyết định có hiệu lực. Điều 36. Các quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực pháp luật trước ngày Quyết định này có hiệu lực nếu chưa thi hành thì áp dụng Quy định này để thực hiện. Điều 37. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm (theo định kỳ báo cáo của UBND tỉnh) hoặc khi có yêu cầu đột xuất, UBND cấp huyện báo cáo tình hình thi hành quyết định theo địa bàn, lĩnh vực quản lý cho Chánh Thanh tra tỉnh để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, Chánh Thanh tra tỉnh báo cáo tình hình thi hành quyết định và đề xuất các giải pháp giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành công tác thi hành quyết định. Khi sơ kết, tổng kết ngành thanh tra có sơ kết, tổng kết việc thi hành quyết định trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn hoặc vướng mắc, yêu cầu các cơ quan báo cáo về Thanh tra tỉnh để tổng hợp và đề xuất việc sửa đổi, bổ sung cho UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 28/2011/QĐ-UBND NGÀY 13 THÁNG 06 NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TỐI THIỂU TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VÀ HỆ SỐ QUY ĐỔI MỘT SỐ LOẠI TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN ĐỂ TÍNH THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 115/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Xét đề nghị của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh giá tính thuế một số loại khoáng sản tại Phụ lục số 01 và bổ sung hệ số quy đổi tài nguyên khoáng sản tại phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng Quy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên khoáng sản và hệ số quy đổi một số loại tài nguyên khoáng sản để tính thuế trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (sau đây gọi là Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND); cụ thể như sau: 1. Giá tính thuế một số loại khoáng sản tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND được điều chỉnh lại như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Bổ sung hệ số quy đổi tài nguyên khoáng sản tại phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND như sau: 2. Bảng hệ số quy đổi 01 m3 đá các loại ra 01 m3 đá loca <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Xây dựng, Công Thương; Cục trưởng Cục thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TỔ CHỨC ĐẠI HỘI THỂ DỤC THỂ THAO CÁC CẤP VÀ ĐẠI HỘI THỂ DỤC THỂ THAO TOÀN QUỐC LẦN THỨ VII NĂM 2014 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án tổ chức Đại hội Thể dục thể thao các cấp và Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII năm 2014 (sau đây gọi tắt là Đề án), với những nội dung chủ yếu sau đây: 1. Mục tiêu - Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, tạo sự chuyển biến sâu sắc về nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò, tầm quan trọng của thể dục thể thao trong việc nâng cao sức khỏe, thể lực của nhân dân, góp phần đào tạo con người phát triển toàn diện; - Đẩy mạnh các hoạt động thể dục thể thao quần chúng nhằm thực hiện ngày càng hiệu quả hơn Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”; phấn đấu đạt 95% đơn vị cấp xã, 100% đơn vị cấp huyện và cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức Đại hội Thể dục thể thao; - Tập trung các nguồn lực của Trung ương và địa phương phát triển và nâng cao thành tích của lực lượng vận động viên các môn thể thao trọng điểm, tuyển chọn vận động viên tham dự thi đấu tại ASIAD lần thứ 17 năm 2014, SEA Games lần thứ 27 năm 2015 và Olympic Games lần thứ 31 năm 2016; - Tăng cường và nâng cấp một bước cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên môn, đồng thời, nâng cao năng lực quản lý, tổ chức và điều hành của đội ngũ cán bộ, trọng tài thể dục thể thao; - Tổ chức Đại hội Thể dục thể thao các cấp và Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII một cách thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm; tích cực huy động các nguồn lực của xã hội đóng góp vào việc tổ chức Đại hội; - Thông qua Đại hội, đánh giá kết quả phát triển sự nghiệp thể dục thể thao nước ta trong giai đoạn 2010 - 2014. 2. Quy mô và địa điểm tổ chức a) Đại hội Thể dục thể thao các cấp - Đại hội Thể dục thể thao cấp xã: + Tổ chức thi đấu từ 5 môn thể thao trở lên, tập trung vào các môn thể thao được nhân dân yêu thích, tùy điều kiện cụ thể, có thể lựa chọn tổ chức các môn thể thao dân tộc, truyền thống của địa phương. + Địa điểm tổ chức: Tại xã, phường, thị trấn. - Đại hội Thể dục thể thao cấp huyện: + Tổ chức thi đấu từ 8 môn thể thao trở lên, tập trung vào các môn thể thao được nhân dân yêu thích, tùy điều kiện cụ thể, có thể lựa chọn tổ chức các môn thể thao dân tộc, truyền thống của địa phương. + Địa điểm tổ chức: Tại các cơ sở thể dục thể thao trên địa bàn huyện, quận, thị xã. - Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: + Tổ chức thi đấu từ 12 môn thể thao trở lên, tập trung vào các môn thể thao trọng điểm, các môn thể thao dân tộc. + Địa điểm tổ chức: Tại sân vận động, nhà thi đấu, bể bơi trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. b) Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc - Tổ chức thi đấu 36 môn thể thao, bao gồm 10 môn trọng điểm loại I, 22 môn trọng điểm loại II, 2 môn thể thao dân tộc, 2 môn thể thao cần khuyến khích phát triển (có Phụ lục kèm theo).
| 2,062
|
7,993
|
- Địa điểm tổ chức: Tại Nam Định và 7 tỉnh, thành phố lân cận (Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình, Hải Phòng, Hải Dương, Hòa Bình, Hà Nội). 3. Thời gian thực hiện Đề án được thực hiện trong thời gian 25 tháng, chia làm 2 giai đoạn: a) Giai đoạn 1: Từ tháng 6 năm 2012 đến tháng 5 năm 2014 - Mục tiêu Đại hội Thể dục thể thao các cấp tiến tới Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc được tổ chức rộng khắp từ cơ sở lên đến cấp tỉnh, thành, ngành; chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất cần thiết phục vụ tổ chức 36 môn thi của Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII. - Các nhiệm vụ chính + Thành lập Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các tiểu ban chuyên môn của Ban Tổ chức ở Trung ương. + Ban hành Điều lệ chung và Điều lệ từng môn trong chương trình thi đấu của Đại hội Thể dục thể thao các cấp và Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII. + Hướng dẫn các địa phương thành lập Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức của địa phương để triển khai tổ chức Đại hội Thể dục thể thao các cấp. + Tổ chức Đại hội Thể dục thể thao cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Đại hội Thể dục thể thao các ngành Quân đội, Công an. + Xây dựng mới nhà thi đấu đa năng, bể bơi có mái che tại tỉnh Nam Định và nhà thi đấu đa năng tại các tỉnh Thái Bình, Hà Nam; xây dựng Trung tâm Huấn luyện và thi đấu đua thuyền, khu bắn súng, bắn cung thuộc Khu Liên hợp thể thao Hải Phòng; sửa chữa, nâng cấp sân vận động, nhà thi đấu, trường bắn, đường đua xe đạp… tại các tỉnh, thành lân cận (Hà Nam, Ninh Bình, Hải Dương, Hải Phòng, Hòa Bình, Hà Nội). + Chuẩn bị đầy đủ cơ sở ăn nghỉ, lưu trú cho các đối tượng tham dự Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII. + Đào tạo, bồi dưỡng lực lượng cán bộ, trọng tài, tình nguyện viên tham gia công tác tổ chức, điều hành, phục vụ Đại hội. + Huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng các quy định hiện hành về quản lý và sử dụng tài chính - Thời gian thực hiện + Chuẩn bị và tổ chức Đại hội Thể dục thể thao các cấp: Từ tháng 6 năm 2012 đến tháng 5 năm 2014. + Chuẩn bị cơ sở vật chất tổ chức Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII: Hoàn thành tháng 4 năm 2014. b) Giai đoạn 2: Tháng 6 năm 2014 - Mục tiêu: Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII được tổ chức trang trọng, mang đậm nét văn hóa - thể thao dân tộc và truyền thống lịch sử văn hóa của địa phương; các môn thi trong chương trình Đại hội được tổ chức một cách khoa học, chính xác, đúng luật và điều lệ, trên tinh thần trung thực, cao thượng. - Các nhiệm vụ chính + Tổ chức Lễ khai mạc và Lễ bế mạc Đại hội. + Tổ chức 36 môn thi trong chương trình Đại hội. + Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho các quan chức, trọng tài, huấn luyện viên, vận động viên và các đối tượng tham dự Đại hội. + Huy động các lực lượng của Trung ương và địa phương tham gia tổ chức, điều hành, phục vụ các hoạt động của Đại hội. - Thời gian thực hiện: Tháng 6 năm 2014. 4. Kinh phí thực hiện Đề án - Kinh phí tổ chức Đại hội Thể dục thể thao các cấp được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương; kinh phí do các tổ chức, cá nhân tài trợ và các nguồn thu hợp pháp khác. - Kinh phí tổ chức Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII bao gồm: Ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình thể thao trọng điểm, nguồn chi thường xuyên của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; kinh phí do các tổ chức, cá nhân tài trợ và các nguồn thu hợp pháp khác. Trong đó, ngân sách Trung ương chi các mục sau: + Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà thi đấu đa năng Nam Định: Không quá 855 tỷ đồng. + Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà thi đấu đa năng Thái Bình: Không quá 400 tỷ đồng. + Chi mua sắm trang thiết bị dụng cụ, tổ chức khai mạc, bế mạc, tổ chức thi đấu 36 môn và hoạt động các tiểu ban của Ban Tổ chức. + Chi hỗ trợ xây dựng nhà thi đấu đa năng tại Hà Nam và xây dựng Trung tâm Huấn luyện và thi đấu đua thuyền, khu bắn súng, bắn cung thuộc Khu Liên hợp thể thao Hải Phòng. Ngân sách địa phương chi sửa chữa, nâng cấp các công trình thể thao của địa phương; chi hoạt động của Ban Tổ chức địa phương. 5. Phân công trách nhiệm a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định tổ chức triển khai thực hiện Đề án; - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Hà Nam, Hải Dương, Hải Phòng, Hòa Bình, Hà Nội và các Bộ, ban, ngành phối hợp với Ban Tổ chức Đại hội trong việc nâng cấp, xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật để tổ chức thành công Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII; - Lập dự toán kinh phí cho công tác chuẩn bị, tổ chức Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII; - Phối hợp chỉ đạo và hướng dẫn các cơ quan báo chí tuyên truyền về Đại hội; - Chỉ đạo, kiểm tra công tác chuẩn bị, tổ chức Đại hội Thể dục thể thao các cấp tại các địa phương và Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII; - Ban hành Điều lệ chung và Điều lệ từng môn trong chương trình thi đấu của Đại hội Thể dục thể thao các cấp và Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII; - Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thành công Đại hội Thể dục thể thao các cấp và Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII. b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính: - Bố trí kinh phí tổ chức Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII tại Nam Định; - Thực hiện việc thẩm định, phê duyệt, hướng dẫn thực hiện, quyết toán kinh phí đối với dự án phục vụ chuẩn bị và tổ chức Đại hội theo quy định hiện hành. c) Bộ Công an: - Chủ trì xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện công tác đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong quá trình tổ chức Đại hội Thể dục thể thao các cấp và Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII; xây dựng kế hoạch và tổ chức Đại hội Thể dục thể thao ngành Công an. d) Bộ Quốc phòng: Phối hợp với Bộ Công an xây dựng phương án và chỉ đạo thực hiện công tác bảo đảm an ninh trong quá trình tổ chức Đại hội Thể dục thể thao các cấp và Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII; xây dựng kế hoạch và tổ chức Đại hội Thể dục thể thao ngành Quân đội. đ) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Nam Định, Hà Nam, Thái Bình, Ninh Bình, Hải Dương, Hải Phòng, Hòa Bình, Hà Nội: - Chỉ đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Sở, ban, ngành liên quan trong việc thực hiện Đề án đăng cai tổ chức Đại hội trên địa bàn; - Chỉ đạo các Sở, ban, ngành liên quan tập trung xây dựng, sửa chữa, nâng cấp hoàn thiện các công trình thể thao, các cơ sở lưu trú trên địa bàn phục vụ Đại hội đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ quy định; - Ban hành các cơ chế, chính sách theo thẩm quyền tại địa phương để tạo điều kiện thuận lợi trong việc đăng cai tổ chức thành công Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII. e) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các địa phương có liên quan chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án này theo chức năng và quy định của pháp luật hiện hành. g) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm xây dựng, chỉ đạo thực hiện kế hoạch và bố trí kinh phí tổ chức Đại hội Thể dục thể thao các cấp đảm bảo mục tiêu, yêu cầu và thời gian quy định trong Đề án này, phù hợp với tình hình thực tế và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương. h) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh và Hội Người cao tuổi theo chức năng của mình phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án. Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA AN TOÀN THỰC PHẨM GIAI ĐOẠN 2011-2015, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 20/QĐ-TTg ngày 04/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia An toàn thực phẩm giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn 2030; Căn cứ Công văn số 1484/BYT-ATTP ngày 20/2/2012 của Bộ Y tế về việc xây dựng kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia An toàn thực phẩm giai đoạn 2011-2020; Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 845/TTr-ATTP ngày 30/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia An toàn thực phẩm giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2020 tại thành phố Hải Phòng. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành, tổ chức đoàn thể thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| 2,073
|
7,994
|
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA AN TOÀN THỰC PHẨM GIAI ĐOẠN 2011-2015, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 835/QĐ-UBND ngày 06/6/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố) Thực hiện Chỉ thị số 08-CT/TW ngày 21/10/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng; Chỉ thị số 12-CT/TU ngày 15/3/2012 của Ban Thường vụ Thành ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với vấn đề an toàn thực phẩm trong tình hình mới; Căn cứ Quyết định số 20/QĐ-TTg ngày 04/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia An toàn thực phẩm giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn 2030; Căn cứ Công văn số 1484/BYT-ATTP ngày 20/02/2012 của Bộ Y tế về việc xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia An toàn thực phẩm giai đoạn 2011-2020; Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia An toàn thực phẩm giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2020, như sau: Phần I ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ CÔNG TÁC AN TOÀN THỰC PHẨM I. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH: - Hải Phòng là thành phố lớn thứ 3 cả nước, nằm ở ven biển phía đông miền duyên hải Bắc bộ; có diện tích 1.057km2, dân số gần 1,9 triệu người; gồm 15 quận, huyện và 223 xã, phường, thị trấn; địa hình và cơ cấu dân cư đa dạng gồm cả thành thị, nông thôn, miền núi, hải đảo. Hải Phòng là thành phố cảng biển lớn, đầu mối giao thương và cửa ngõ ra biển của các tỉnh, thành phố phía Bắc; giao thông quốc tế và trong nước phát triển mạnh, bao gồm cả đường biển, đường bộ, đường sắt và đường không liên quan trực tiếp đến việc kiểm soát an toàn thực phẩm từ Hải Phòng đi nơi khác và từ nơi khác đến Hải Phòng. - Hình thái kinh tế của Hải Phòng rất đa dạng, bao gồm công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, dịch vụ cảng biển, thương mại, du lịch, nông nghiệp, thủy sản. Các hoạt động đầu tư nước ngoài, liên doanh, liên kết và hội nhập quốc tế diễn ra sôi động. Đi cùng với sự phát triển kinh tế- xã hội, các ngành nghề dịch vụ ăn uống, sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn thành phố cũng phát triển ngày càng mạnh và rất đa dạng về quy mô, hình thức. II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC AN TOÀN THỰC PHẨM: 1. Thực trạng cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm: - Tổng số cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm qua điều tra hiện có 15.000 cơ sở; bao gồm: 4.400 cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, 550 nhà hàng, khách sạn có phục vụ ăn uống, 8.000 cơ sở dịch vụ thức ăn đường phố, 36 cơ sở cung cấp cơm hộp, 500 trường học có bếp ăn, 1.200 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm (01 cơ sở quy mô công nghiệp), 350 chợ, 03 siêu thị lớn (Metro, BigC, Intimex), 01 cơ sở trồng rau an toàn. - Phần lớn các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm còn nhỏ lẻ; dịch vụ thức ăn đường phố phát triển tự phát, khó kiểm soát. Tỷ lệ các cơ sở dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm còn thấp; cơ sở hạ tầng phần lớn còn hạn chế, chưa đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường. Các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm từ quy mô trung bình trở lên và các nhà hàng, khách sạn có sự chuyển biến khá tốt; đã quan tâm đầu tư cơ sở vật chế, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và trang bị kiến thức thực hành cho người lao động. 2. Đánh giá chung: Những năm vừa qua, công tác an toàn thực phẩm đã được các cấp ủy đảng, chính quyền thường xuyên quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và đạt được kết quả bước đầu quan trọng. Luật An toàn thực phẩm và các văn bản pháp luật về công tác đảm bảo an toàn thực phẩm đã được từng bước hoàn thiện, đi vào cuộc sống. Hệ thống tổ chức bộ máy cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của thành phố bước đầu được kiện toàn; sự phối hợp giữa các ngành chức năng và giữa các ngành chức năng với chính quyền các cấp được củng cố, có sự phân công, phân cấp trách nhiệm cụ thể. Công tác quản lý nhà nước về đảm bảo an toàn thực phẩm có tiến bộ. Công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật và kiến thức thông điệp về vệ sinh an toàn thực phẩm được triển khai thường xuyên, bằng nhiều hình thức phong phú. Nhận thức về đảm bỏa an toàn thực phẩm của nhà quản lý, người sản cuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, người tiêu dùng và toàn bộ xã hội đã có những chuyển biến rõ rệt. Những năm gần đây không để xảy ra các vụ ngộ độc tập thể lớn trên địa bàn thành phố. 1. Hạn chế, yếu kém và nguyên nhân: - Hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm còn hạn chế, nhất là ở cấp quận, huyện, xã, phường; còn tình trạng chồng chéo giữa các ngành chức năng, chưa kiểm soát hết toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm. - Một số cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm còn chạy theo lợi nhuận, không tính đến quyền lợi của người tiêu dùng, vi phạm các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm. Một số nhà hàng, khách sạn vẫn còn lén lút sử dụng một số phụ gia thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ. Các cơ sở nhỏ lẻ hộ gia đình chưa thực hiện nghiêm túc quy trình quản lý, sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, chất bảo quản, phụ gia trong nuôi trồng, bảo quản, chế biến thực phẩm. Thực phẩm nhập lậu từ nhiều nguồn ở trong nước và nước ngoài vào thành phố chưa được kiểm soát và quản lý chặt chẽ. - Một bộ phận nhân dân còn chủ quan, coi thường, chưa chuyển đổi hành vi sử dụng thực phẩm không an toàn. Tình trạng ngộ độc thực phẩm và lây truyền các bệnh dịch qua đường tiêu hóa vẫn còn xảy ra, có nguy cơ diễn biến phức tạp, khó lường, ảnh hưởng xấu đến tính mạng, sức khỏe người dân, bảo đảm an sinh xã hội và sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Phần II KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA AN TOÀN THỰC PHẨM GIAI ĐOẠN 2011-2015, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO: 1. Bảo đảm an toàn thực phẩm chính là bảo đảm quyền lợi người tiêu dùng và sức khỏe nhân dân; là một nhiệm vụ thường xuyên cần tập trung chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền; là trách nhiệm và quyền lợi của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm và của mỗi người dân. 2. Tổ chức thực hiện đồng bộ các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm; chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra; đẩy mạnh việc áp dụng các biện pháp tiên tiến trong quản lý an toàn thực phẩm. 3. Tăng cường công tác thông tin, truyền thông nhằm tạo sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thức của người sản xuất, người tiêu dùng và toàn xã hội về giữ gìn vệ sinh, bảo đảm an toàn thực phẩm. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát: - Đến năm 2015: Các quy hoạch tổng thể về an toàn thực phẩm từ sản xuất đến tiêu dùng được triển khai trên cơ sở hệ thống quản lý đủ mạnh, có hiệu lực, có tác động rõ rệt và toàn diện tới việc cải thiện tình trạng an toàn thực phẩm. Đến năm 2020: Về cơ bản, việc kiểm soát an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm được thiết lập và phát huy hiệu quả, chủ động trong việc bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng, đáng ứng yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của thành phố. 1. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015: 2.1. Mục tiêu 1: Nâng cao kiến thức thực hành và ý thức trách nhiệm về an toàn thực phẩm cho các nhóm đối tượng: Người sản xuất, người kinh doanh, người quản lý và người tiêu dùng để tạo ra một môi trường thực phẩm chất lượng, an toàn cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. * Chỉ tiêu: 75% người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm; 85% người quản lý (bao gồm lãnh đạo các Sở chuyên ngành: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương và lãnh đạo các Sở, ngành liên quan; lãnh đạo Ủy ban nhân dân các cấp; lãnh đạo các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm); 70% người tiêu dùng có kiến thức và thực hành đúng về an toàn thực phẩm. 2.2. Mục tiêu 2: Củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực hệ thống tổ chức bộ máy, cán bộ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm từ thành phố đến quận, huyện, xã, phường; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. * Chỉ tiêu: 100% quận, huyện hoàn thiện hệ thống quản lý an toàn thực phẩm; thành phố có phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 17025; hình thành hệ thống cảnh báo nhanh về an toàn thực phẩm và thực hiện phân tích một số nguy cơ cao về an toàn thực phẩm. 2.3. Mục tiêu 3: Cải thiện rõ rệt tình trạng bảo đảm an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm. * Chỉ tiêu: 100% cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm quy mô công nghiệp, tập trung được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, bảo quản, sơ chế, chế biến thực phẩm quy mô tập trung áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng an toàn thực phẩm như GMP (Thực hành sản xuất tốt), HACCP (Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn), ISO 9001, ISO 2200…. Đạt ít nhất 30%; khuyến khích các cơ sở sản xuất, bảo quản, sơ chế, chế biến thực phẩm quy mô nhỏ áp dụng các hệ thống này. Tỷ lệ các cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản có quy mô tập trung áp dụng VietGAP (Quy định của Việt Nam về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt) đạt ít nhất 30%. 2.4. Mục tiêu 4: Cải thiện rõ rệt tình trạng bảo đảm an toàn thực phẩm của các cơ sở kinh doanh thực phẩm. * Chỉ tiêu: 40% cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, 80% bếp ăn tập thể được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm; 100% siêu thị được kiểm soát an toàn thực phẩm; 50% chợ được quy hoạch và kiểm soát an toàn thực phẩm (không bao gồm chợ tự phát). 2.5. Mục tiêu 5: Nâng cao năng lực hệ thống phòng, chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm, từng bước kiểm soát các mối nguy gây ô nhiễm thực phẩm và cảnh báo cho cộng đồng; ngăn ngừa có hiệu quả tình trạng ngộ độc thực phẩm cấp tính.
| 2,091
|
7,995
|
* Chỉ tiêu: Giảm 25% số vụ ngộ độc thực phẩm cấp tính từ 30 người mắc trở lên được ghi nhận so với trung bình giai đoạn 2006-2010. Tỷ lệ mắc ngộ độc thực phẩm cấp tính được ghi nhận dưới 08 người/100.000dân. 3. Mục tiêu đến năm 2020: Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu giai đoạn 2011-2015 để xây dựng các mục tiêu cụ thể giai đoạn 2016-2020. III. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU: 1. Nhiệm vụ: 1.1. Nhiệm vụ thực hiện Mục tiêu 1: 1.1.1. Tại tuyến thành phố: - Tổ chức tốt các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm hàng năm và trong các đợt cao điểm về an toàn thực phẩm. - Điều tra KAP để đánh giá kiến thức của các nhóm đối tượng. - Xây dựng nội dung thông điệp và in tài liệu truyền thông theo hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương và phù hợp với phong tục, tập quán văn hóa của từng nhóm đối tượng. - Tổ chức tuyên truyền thường xuyên trên các phương tiện truyền thông đại chúng thành phố; triển khai các mô hình truyền thông phù hợp bằng nhiều hình thức phong phú, đến được mọi đối tượng người dân; xây dựng và lắp các panô kích thước 2m x 3m đặt tại trung tâm đô thị và các tuyến đường chính. - Tổ chức tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng truyền thông cho đội ngũ cán bộ các tuyến từ thành phố đến cơ sở. Tập huấn và cấp chứng chỉ cho người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc các cơ sở do cấp thành phố quản lý. - Kiểm tra, giám sát việc triển khai các hoạt động ở tuyến dưới. - Mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác truyền thông và thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm đảm bảo truy cập, kết nối, lưu trữ các dữ liệu thông tin về vệ sinh an toàn thực phẩm. - Định kỳ đánh giá, sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện. 1.1.2. Tại tuyến quận, huyện: - Triển khai các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm hàng năm và trong các đợt cao điểm. - Tuyên truyền thường xuyên trên các phương thiện truyền thông của quận, huyện. Xây dựng và duy trì hoạt động của các đội tuyên truyền cơ động. - Tổ chức tập huấn, hướng dẫn chuyên môn cho cán bộ quản lý và cộng tác viên tuyến xã. Tập huấn và cấp chứng chỉ cho người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc các cơ sở do cấp quận, huyện quản lý. - Kiểm tra, giám sát việc triển khai các hoạt động ở tuyến dưới. - Định kỳ đánh giá, sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện. 1.1.3. Tại tuyến xã, phường: - Thường xuyên tuyên truyền trên hệ thống thông tin cơ sở của xã, phường, cụm dân cư; tập trung cao chiến dịch tuyên truyền vào các đợt cao điểm lễ, tết, Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm hàng năm và khi có nguy cơ phát sinh dịch bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa. - Tổ chức cho đội ngũ cộng tác viên tuyên truyền, hướng dẫn, nói chuyện tại các buổi sinh hoạt cộng đồng và truyền thông trực tiếp đến các nhóm đối tượng. - Định kỳ đánh giá, sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện. 1.2. Nhiệm vụ thực hiện Mục tiêu 2: 1.2.1. Củng cố, kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm từ thành phố đến quận, huyện, xã, phường: - Kiện toàn mạng lưới hệ thống tổ chức bộ máy, cán bộ, chức năng nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp và thanh tra chuyên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thường xuyên kiện toàn, duy trì hoạt động và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo liên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm các cấp; tăng cường sự phối hợp liên ngành trong chỉ đạo thực hiện công tác vệ sinh an toàn thực phẩm. 1.2.2. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý, chuyên môn và thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm: - Cán bộ chuyên trách, thanht ra vệ sinh an toàn thực phẩm đảm bảo các tiêu chuẩn nghiệp vụ theo quy định. Thường xuyên cập nhật kiến thức, các văn bản pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm. - Cử cán bộ quản lý, chuyên môn, thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm tham gia các lớp đào tạo của Trung ương. - Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng tại chỗ về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, chuyên môn các cấp và đội ngũ cộng tác viên cơ sở. - Triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố và cơ sở về an toàn thực phẩm. 1.2.3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm thường xuyên và đột xuất việc thực hiện các quy định pháp luật về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm theo phân cấp. - Kiểm tra, giám sát công tác quản lý và triển khai các nhiệm vụ công tác bảo đảm an toàn thực phẩm của các cấp, các ngành. 1.3. Nhiệm vụ thực hiện Mục tiêu 3: - Tăng cường cấp chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Điều tra, phân loại, xây dựng lộ trình áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng an toàn thực phẩm. Tư vấn, hướng dẫn các cơ sở sản xuất, bảo quản, sơ chế, chế biến thực phẩm quy mô tập trung và các cơ sở quy mô nhỏ triển khai áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với từng lĩnh vực chuyên ngành thực phẩm và điều kiện cụ thể của từng cơ sở. - Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nâng cao nhận thức, kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm và các văn bản pháp luật cho người quản lý và người sản xuất, chế biến thực phẩm. - Tổ chức khám và chứng nhận sức khỏe cho người lao động trực tiếp sản xuất, chế biến thực phẩm. 1.4. Nhiệm vụ thực hiện Mục tiêu 4: - Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nâng cao nhận thức, kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm và các văn bản pháp luật cho người kinh doanh thực phẩm. - Tổ chức khám và chứng nhận sức khỏe cho người lao động trực tiếp kinh doanh thực phẩm. 1.5. Nhiệm vụ thực hiện Mục tiêu 5: 1.5.1. Nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống giám sát ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm: - Giám sát chặt chẽ các vụ ngộ độc thực phẩm và nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm. - Tập huấn về điều tra, giám sát, xử lý vụ ngộ độc thực phẩm cho các tuyến. - Xây dựng cơ sở dữ liệu về ngộ độc thực phẩm; nối mạng thông tin về ngộ độc thực phẩm và nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm. - Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cấp, ngành, địa phương, đơn vị để thực hiện truy xuất nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm. 1.5.2. Kiểm soát các mối nguy gây ô nhiễm thực phẩm và cảnh báo cho cộng đồng: - Quản lý, giám sát, phát hiện một số thực phẩm có nguy cơ hàng đầu gây mất an toàn thực phẩm cho người sử dụng. Kiểm nghiệm các mãu thực phẩm thông qua công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra. - Đánh giá nguy cơ, gánh nặng bệnh tật do ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm. - Tổ chức các hội thảo chuyên đề về nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm. 1.5.3. Ngăn ngừa có hiệu quả tình trạng ngộ độc thực phẩm cấp tính: - Kiểm soát các điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tại các chợ, lễ hội, khu du lịch, các cơ sở dịch vụ ăn uống đường phố, bếp ăn tập thể và các sinh hoạt tự tổ chức ăn uống đông người tại cộng đồng. - Thống kê, phân loại các loại hình dịch vụ ăn uống, bếp ăn tập thể và cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm. - Triển khai các hoạt động quản lý an toàn thực phẩm các cơ sở dịch vụ ăn uống, các làng nghề sản xuất, chế biến thực phẩm. 2. Các nhóm giải pháp chủ yếu: 2.1. Nhóm giải pháp về chỉ đạo, điều hành: - Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền đối với công tác an toàn thực phẩm; triển khai lồng ghép vào các chương trình phát triển kinh tế-xã hội; đưa việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ công tác an toàn thực phẩm là một tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của chính quyền các cấp. - Phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm các cấp, trong ngành Y tế làm đầu mối; tăng cường sự phối hợp liên ngành, giữa ngành với các địa phương và các tổ chức chính trị- xã hội, đoàn thể. - Nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành và trách nhiệm của các ngành chủ quản theo từng lĩnh vực được giao: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương. 2.2. Nhóm giải pháp về truyền thông, giáo dục: - Tiếp tục triển khai mạnh mẽ và đồng bộ các hoạt động thông tin, truyền thông, giáo dục, phổ biến rộng rãi chính sách, pháp luật về bảo đảm an toàn thực phẩm; kiến thức về các điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm để nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của người quản lý, người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm và người tiêu dùng. - Nâng cao năng lực, kỹ năng tuyên truyền, hướng dẫn về công tác an toàn thực phẩm phù hợp với thói quen sản xuất, chế biến và tiêu dùng thực phẩm của từng vùng, từng loại đối tượng. - Nâng cao chất lượng, tăng cường số lượng các tài liệu và thông điệp truyền thông về an toàn thực phẩm. 2.3. Nhóm giải pháp về chuyên môn kỹ thuật: - Tăng cường năng lực của hệ thống quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm: + Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế; thành lập phòng Thông tin truyền thông và Quản lý ngộ độc thực phẩm trực thuộc Chi cục; nghiên cứu thành lập Trung tâm An toàn vệ sinh thực phẩm tuyến quận, huyện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV của Liên bộ Bộ Y tế-Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. + Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy, tăng cường số lượng biên chế cho Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm và thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; thành lập phòng Kiểm nghiệm chất lượng an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối trực thuộc Chi cục; bố trí cán bộ chuyên trách về an toàn thực phẩm trực thuộc Chi cục tại các quận, huyện.
| 2,108
|
7,996
|
+ Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên ngành cho các Chi cục và các đơn vị sự nghiệp làm công tác an toàn thực phẩm đảm bảo đủ điều kiện, năng lực triển khai nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu công tác an toàn thực phẩm. + Bố trí đủ nhân lực, đúng tiêu chuẩn nghiệp vụ và thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực cho thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm của các Chi cục theo quy định tại Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09/2/2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành. - Đẩy mạnh công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm: + Tăng cường thanh tra, kiểm soát chặt chẽ việc sản xuất kinh doanh hóa chất, bảo vệ thực vật và các vật tư nông nghiệp; bảo đảm sử dụng đúng chất lượng, chủng loại, liều lượng, thời gian cách ly của các loại vật tư nông nghiệp trong trồng trọt, chăn nuôi, bảo quản, chế biến nông sản thực phẩm. + Thường xuyên giám sát, kiểm tra tồn dư hóa chất độc hại trong nông sản, thủy sản thực phẩm; kiểm soát chặt chẽ giết mổ và vệ sinh thú y, vệ sinh thủy sản; kiểm tra việc thực hiện các quy định bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi sản xuất. + Ngăn chặn có hiệu quả việc kinh doanh hàng thực phẩm giả, kém chất lượng, quá hạn sử dụng, vi phạm quy định ghi nhãn hàng hóa, có nguồn gốc nhập lậu và gian lận thương mại, hàng thực phẩm vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm. + Tăng cường giám sát, thanh tra các cơ sở dịch vụ ăn uống; kịp thời phát hiện, giám sát các mối nguy gây mất an toàn thực phẩm. - Tiếp tục triển khai và nhân rộng các mô hình quản lý an toàn thực phẩm tiên tiến: + Phổ biến, hướng dẫn, tư vấn cho các doanh nghiệp sản xuất, chế biến thực hiện thực phẩm áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng an toàn thực phẩm tiên tiến và áp dụng các quy trình thực hành sản xuất tốt (GMP, GHP, HACCP, ISO: 9001, ISO 22000). + Phổ biến, hướng dẫn, tư vấn cho các cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản quy mô tập trung áp dụng quy định về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP). Khuyến khích các cơ sở quy mô nhỏ áp dụng quy trình này. + Xúc tiến các hoạt động hỗ trợ chứng nhận và công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm thực phẩm. - Nâng cao năng lực phòng, chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm: + Tăng cường năng lực hoạt động của hệ thống giám sát, ghi nhận và phòng ngừa ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm. + Kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm, đặc biệt là các quy định về điều kiện an toàn thực phẩm của các cơ sở bếp ăn tập thể, cung cấp suất ăn sẵn, nhà hàng, khách sạn, khu du lịch, lễ hội, thức ăn đường phố, chợ, cảng, trường học, khu công nghiệp và khu chế xuất. Quy định rõ trách nhiệm của các đơn vị có cơ sở dịch vụ ăn uống, kiên quyết không để các cơ sở không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật sản cuất, kinh doanh thực phẩm, cung ứng dịch vụ ăn uống. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. + Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm được cấp chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm; đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện các quy trình, thủ tục thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa trước khi cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Xây dựng hệ thống cảnh báo và phân tích nguy cơ mất an toàn thực phẩm làm cơ sở cho công tác quản lý an toàn thực phẩm dựa vào bằng chứng: + Hình thành hệ thống cảnh báo nhanh và phân tích nguy cơ mất an toàn thực phẩm làm cơ sở khoa học cho công tác quản lý an toàn thực phẩm. + Xử lý chủ động, nhanh chóng các sự cố khẩn cấp về mất an toàn thực phẩm và kịp thời đề xuất, triển khai các biện pháp khắc phục hậu quả. 2.4. Nhóm giải pháp về nguồn lực: - Tăng cường đào tạo, tập huấn về an toàn thực phẩm: + Các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố nghiên cứu, mở mã ngành đào tạo về an toàn thực phẩm; chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo để cung cấp nguồn nhân lực cho lĩnh vực an toàn thực phẩm. + Tổ chức đào tạo lại cán bộ quản lý, thanh tra, kiểm nghiệm an toàn thực phẩm tại các tuyến; từng bước tăng tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học, trên đại học. + Nghiên cứu, xây dựng chính sách thu hút nguồn nhân lực có chuyên môn, nghiệp vụ cao về thực phẩm và các cơ quan quản lý an toàn thực phẩm. + Đưa nội dung giáo dục an toàn thực phẩm vào chương trình của các cấp học phổ thông. + Triển khai thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học về an toàn thực phẩm. - Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. Tranh thủ sự hỗ trợ, giúp đỡ của các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, hỗ trợ kỹ thuật, tài trợ nguồn lực và trao đổi thông tin, kinh nghiệm về công tác an toàn thực phẩm. - Từng bước tăng mức đầu tư từ ngân sách thành phố phù hợp với mức tăng thu ngân sách hàng năm và đáp ứng yêu cầu công tác an toàn thực phẩm. Đồng thời đẩy mạnh huy động xã hội hóa, đa dạng hóa các nguồn lực tài chính cho công tác an toàn thực phẩm. + Triển khai thực hiện xã hội hóa một số khâu dịch vụ kỹ thuật phục vụ công tác quản lý an toàn thực phẩm theo quy định pháp luật và lộ trình xã hội hóa của Nhà nước. + Phát huy vai trò của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, đoàn thể trong việc tham gia bảo đảm an toàn thực phẩm. + Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, liên doanh, liên kết, chuyển giao công nghệ về kiểm nghiệm thực phẩm và chứng nhận điều kiện an toàn thực phẩm. IV. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN CHỦ YẾU: 1. Sở Y tế chủ trì thực hiện: - Chương trình Mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 20111-2015. - Đề án Đào tạo nguồn nhân lực bảo đảm an toàn thực phẩm. - Đề án Đẩy mạnh hoạt động truyền thông về an toàn thực phẩm giai đoạn đến 2015. - Đề án Nâng cao năng lực thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thực hiện: - Đề án Bảo đảm an toàn thực phẩm trong giết mổ, vận chuyển gia súc, gia cầm. - Đề án Xây dựng và phát triển mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn. 3. Sở Công thương chủ trì thực hiện: - Đề án Kiểm soát an toàn thực phẩm đối với hàng hóa thực phẩm nhập khẩu. - Đề án Chợ bảo đảm an toàn thực phẩm. - Đề án Nâng cao năng lực kiểm tra, kiểm soát của lực lượng quản lý thị trường đối với thực phẩm lưu thông trên thị trường. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Y tế: - Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, các ngành liên quan tổ chức chỉ đạo, triển khai các nội dung Kế hoạch hành đồng thực hiện Chiến lược quốc gia an toàn thực phẩm giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2020 trên địa bàn thành phố trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được giao. - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thực hiện các chương trình, đề án về an toàn thực phẩm do Bộ Y tế triển khai. - Phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra về an toàn thực phẩm. - Cơ quan đầu mối theo dõi, giám sát, đôn đốc các ngành, địa phương, đơn vị thực hiện Kế hoạch hành động này. Định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện của các ngành, địa phương, đơn vị; tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Y tế. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế, Sở Công thương và các ngành liên quan tổ chức chỉ đạo, triển khai các nội dung Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia an toàn thực phẩm giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2020 trên địa bàn thành phố trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được giao. - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thực hiện các chương trình, đề án về an toàn thực phẩm do Bộ Y tế triển khai. - Chỉ đạo xây dựng và phát triển các vùng nguyên liệu sản xuất nông sản, thủy sản thực phẩm an toàn; triển khai áp dụng các quy trình sản xuất phù hợp đối với các hộ sản xuất nông sản, thủy sản thực phẩm. - Tăng cường thanh tra, kiểm soát chặt chẽ chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn từ các khâu sản xuất, thu gom, bảo quản, sơ chế, chế biến thực phẩm và sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, thủy sản. - Phối hợp với Sở Y tế trong việc quản lý nguy cơ ô nhiễm thực phẩm và truy xuất nguồn gốc thực phẩm khi xảy ra ngộ độc thực phẩm. - Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân thành phố và cơ quan đầu mối là Sở Y tế. 3. Sở Công thương: - Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành liên quan tổ chức chỉ đạo, triển khai các nội dung Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia an toàn thực phẩm giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2020 trên địa bàn thành phố trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được giao. - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thực hiện các chương trình, đề án về an toàn thực phẩm do Bộ Công thương triển khai. - Chỉ đạo triển khai và kiểm tra việc thực hiện các quy định bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm tại các chợ, siêu thị; đặc biệt là các chợ đầu mối. - Tăng cường thanh tra, kiểm soát, ngăn chặn việc sản xuất, lưu thông, kinh doanh thực phẩm giả, kém chất lượng, nhập lậu, gian lận thương mại.
| 2,056
|
7,997
|
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân thành phố và cơ quan đầu mối là Sở Y tế. 4. Sở Khoa học và Công nghệ: - Phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, thẩm định, chứng nhận cho các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm đạt tiêu chuẩn hệ thống chất lượng tiên tiến, chứng nhận công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và nhãn sản phẩm thực phẩm theo quy định của nhà nước. - Khuyến khích thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. 5. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Kiểm soát chặt chẽ việc cung ứng các dịch vụ ăn uống trong các trường học; xây dựng các mô hình bếp ăn trong trường học bảo đảm an toàn thực phẩm. - Phối hợp với Sở Y tế tổ chức tuyên truyền, giáo dục về án toàn thực phẩm trong trường học; đưa nội dung an toàn thực phẩm vào giảng dạy ở các cấp học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; huy động giáo viên và học sinh tham gia tích cực công tác bảo đảm an toàn thực phẩm. 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về an toàn thực phẩm vào kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội hàng năm và dài hạn của thành phố. - Phối hợp với Sở Tài chính bố trí nguồn lực đầu tư cho các ngành thực hiện các chương trình, dự án, đề án về an toàn thực phẩm. - Phối hợp với các ngành liên quan huy động các nguồn lực hỗ trợ khác thực hiện các chương trình, đề án về an toàn thực phẩm. 7. Sở Tài chính: - Cân đối, bố trí ngân sách hàng năm cho các chương trình, đề án về an toàn thực phẩm được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. - Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện các chương trình, đề án đảm bảo hiệu quả và theo đúng quy định pháp luật hiện hành. 8. Sở Nội vụ: - Chủ trì, cùng các ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố củng cố, kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp về an toàn thực phẩm và bố trí biên chế cho các đơn vị từ thành phố đến quận, huyện, xã, phường, thị trấn. - Hướng dẫn triển khai thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác an toàn thực phẩm theo quy định. 9. Công an thành phố: - Phối hợp với các ngành liên quan tăng cường kiểm tra, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm. 10. Bộ Chỉ huy quân sự thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Hải Phòng: - Tham gia công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và thực hành về an toàn thực phẩm cho nhân dân khu vực đóng quân; nhất là nhân dân ở vùng sâu, vùng xa, hải đảo. - Phối hợp với lực lượng hải quan và các ngành chức năng kiểm soát, ngăn chặn, xử lý việc nhập lậu thực phẩm và các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm. 11. Sở Thông tin và Truyền thông: - Phối hợp với các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương hướng dẫn các cơ quan báo, đài thành phố và chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức về an toàn thực phẩm. 12. Báo Hải Phòng, Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng, Báo An ninh Hải Phòng: - Tăng cường thời lượng, bố trí chuyên trang, chuyên mục thường xuyên thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức và các thông điệp về an toàn thực phẩm. 13. Các Sở, ban, ngành, tổ chức hội, đoàn thể: - Có trách nhiệm phối hợp, tham gia thực hiện các nội dung Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động, hướng dẫn các tầng lớp nhân dân thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm nhằm thay đổi nhận thức, thực hành về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, chế biến, kinh doanh và tiêu dùng thực phẩm. - Phát động phong trào toàn dân tham gia vào công tác bảo đảm an toàn thực phẩm; chú trọng các đối tượng phụ nữ, nông dân và những người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm quy mô hộ gia đình hoặc nhỏ lẻ. 14. Ủy ban nhân dân các quận, huyện: - Căn cứ Chiến lược quốc gia An toàn thực phẩm giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2020 và Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân thành phố; hướng dẫn của các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương; căn cứ đặc điểm, tình hình cụ thể và kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của từng địa phương để xây dựng Kế hoạch hành động 5 năm và hàng năm về an toàn thực phẩm phù hợp và tổ chức triển khai thực hiện. Đồng thời chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xây dựng Kế hoạch và triển khai thực hiện trên địa bàn. - Chủ động, tích cực huy động bổ sung nguồn lực để thực hiện Kế hoạch hành động đảm bảo hoàn thành các mục tiêu đề ra. - Lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về an toàn thực phẩm vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của địa phương. - Phối hợp với các ngành liên quan bố trí đủ cán bộ làm công tác an toàn thực phẩm ở địa phương; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch hành động và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010-2020; Căn cứ Quyết định số 1193/QĐ-UBND ngày 13/4/2012 của UBND tỉnh về việc kiện toàn Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010- 2020 tỉnh Quảng Nam; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh tại Tờ trình số 06/TTr-VPĐPNTM ngày 31/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010 - 2020 tỉnh Quảng Nam (sau đây gọi tắt là Văn phòng điều phối). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 2964/QĐ-UBND ngày 21/9/2011 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các thành viên Ban Chỉ đạo và Văn phòng điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1859/QĐ-UBND ngày 06 /6 /2012 của UBND tỉnh Quảng Nam) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc của lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng điều phối và mối quan hệ phối hợp công tác giữa Văn phòng điều phối với các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND, Ban Chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới các huyện, thành phố. Điều 2. Đối tượng áp dụng Qui chế này áp dụng đối với các thành viên của Văn phòng điều phối (bao gồm thành viên kiêm nhiệm và thành viên chuyên trách) và các Sở, ban, ngành, đoàn thể, các huyện, thành phố trong công tác phối hợp với Văn phòng điều phối thực hiện các nội dung liên quan đến Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới (gọi tắt là Chương trình). Điều 3. Nguyên tắc hoạt động 1. Mọi hoạt động của Văn phòng điều phối phải tuân thủ các qui định của pháp luật và nội dung của Quy chế này. 2. Nhiệm vụ của Văn phòng điều phối: thực hiện theo các nội dung quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-UBND ngày 13/4/2012 của UBND tỉnh về việc kiện toàn Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010 - 2020 tỉnh Quảng Nam; 3. Từng thành viên Văn phòng điều phối chịu trách nhiệm về tổ chức triển khai thực hiện các nội dung, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực được phân công phụ trách; tham mưu cho các thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo tỉnh) phụ trách địa bàn xã, huyện được phân công tại Thông báo số 50/TB-BCĐNTM ngày 22/9/2011 của Ban Chỉ đạo tỉnh để giải quyết những tồn tại, vướng mắc trong thực hiện Chương trình nông thôn mới và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng điều phối về kết quả thực hiện. Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng điều phối 1. Quản lý chung và toàn diện hoạt động của Văn phòng điều phối; chịu trách nhiệm trước Ban Chỉ đạo tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng điều phối; 2. Chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy và nhân sự của Văn phòng điều phối; điều phối hoạt động của các thành viên do các Sở, ban, ngành cử đến, đảm bảo cho Văn phòng điều phối thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1193/QĐ-UBND ngày 13/4/2012 của UBND tỉnh; 3. Chỉ đạo các thành viên Văn phòng điều phối giúp Ban Chỉ đạo tỉnh xây dựng kế hoạch hàng năm thực hiện Chương trình nông thôn mới, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo tỉnh và xây dựng kế hoạch công tác của Văn phòng điều phối; 4. Quyết định những vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng điều phối. Chịu trách nhiệm về công tác kế hoạch, tài chính; chủ tài khoản của Văn phòng điều phối; 5. Chủ trì và phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch trung hạn, 5 năm và hàng năm về mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp để thực hiện xây dựng nông thôn mới;
| 2,073
|
7,998
|
6. Quản lý và hướng dẫn sử dụng nguồn vốn được giao để thực hiện Chương trình có hiệu quả; 7. Phối hợp với các Ban của Tỉnh ủy, các cơ quan truyền thông, các tổ chức đoàn thể trên địa bàn tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, cơ chế chính sách có liên quan đến Chương trình; chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch tập huấn, đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ huyện, xã, thôn; 8. Chỉ đạo thực hiện các Nghị quyết, Chương trình phối hợp liên ngành giữa Sở Nông nghiệp và PTNT (cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh) với các đơn vị, Hội, đoàn thể đã ký kết; công tác hợp tác, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới; 9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh, Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT phân công. Điều 5. Trách nhiệm của các Phó Chánh Văn phòng điều phối 1. Phó Chánh Văn phòng thường trực - Giúp việc cho Chánh Văn phòng, giúp Chánh văn phòng chỉ đạo giải quyết các công việc thường nhật có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng điều phối; - Thay mặt Chánh Văn phòng chủ trì, triển khai các hoạt động của Văn phòng điều phối khi Chánh Văn phòng đi vắng; - Chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, các nội dung báo cáo thường kỳ, đột xuất, các văn bản liên quan khác theo yêu cầu của UBND tỉnh, Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT trước khi trình Chánh Văn phòng điều phối ký hoặc được Chánh Văn phòng ủy quyền ký; - Đề xuất cơ chế chính sách liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới của tỉnh và các giải pháp tháo gỡ những khó khăn để thực hiện có hiệu quả Chương trình trên địa bàn tỉnh; - Chỉ đạo bảo quản hồ sơ, tài liệu của Ban Chỉ đạo tỉnh và của Văn phòng điều phối; quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị của Văn phòng điều phối; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng điều phối phân công. 2. Phó Chánh Văn phòng điều phối - Giúp Chánh Văn phòng chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan, tiến hành kiểm tra, theo dõi tình hình triển khai thực hiện Chương trình của các đơn vị, địa phương; tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Văn phòng điều phối; - Giúp Chánh Văn phòng tổng hợp, xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm về thực hiện Chương trình; xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới đến các địa phương; - Giúp Chánh Văn phòng chỉ đạo tổ chức xét chọn xã đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định; kiểm tra việc thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch liên quan đến phát triển nông thôn; - Tham gia chuẩn bị nội dung, chương trình của Hội nghị, Hội thảo, các báo cáo định kỳ, đột xuất và theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo Trung ương, UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh; - Giúp Chánh Văn phòng chỉ đạo xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, điều hành, chỉ đạo triển khai Chương trình; - Phối hợp với các thành viên Văn phòng điều phối hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện các nội dung Chương trình; - Giúp Chánh Văn phòng chỉ đạo thực hiện các Nghị quyết, Chương trình phối hợp liên ngành giữa Sở Nông nghiệp và PTNT (cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo) với các đơn vị, Hội, đoàn thể đã ký kết; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng điều phối phân công. Điều 6. Nhiệm vụ của các thành viên Văn phòng điều phối 1. Nhiệm vụ của thành viên kiêm nhiệm từ Văn phòng UBND tỉnh - Tham mưu Ban Chỉ đạo tỉnh, UBND tỉnh về nội dung kết luận hội nghị, hội thảo, cuộc họp do Trưởng Ban Chỉ đạo triệu tập, chủ trì để chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình. Dự thảo thông báo ý kiến kết luận của Trưởng ban (hoặc Phó Trưởng ban) chỉ đạo sau mỗi cuộc họp; - Tham mưu lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh ký các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn do Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT (cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo), Văn phòng điều phối đề nghị có liên quan đến Chương trình; - Giúp lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh (thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh) theo dõi, đôn đốc việc triển khai Chương trình tại các địa phương theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng phân công. 2. Nhiệm vụ của thành viên kiêm nhiệm từ Sở Kế hoạch và Đầu tư - Giúp lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư (thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh) chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các nội dung của Chương trình được UBND tỉnh phân công cho Sở: + Tổng hợp kế hoạch của các địa phương, đơn vị; phối hợp với các thành viên Văn phòng điều phối, cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương và địa phương hàng năm trình UBND tỉnh phân bổ kế hoạch cho các địa phương, đơn vị; + Phối hợp với các thành viên Văn phòng điều phối kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch xây dựng nông thôn mới tại các địa phương; xây dựng kế hoạch vốn phục vụ Chương trình; + Hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thực hiện Chương trình; tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế và giải pháp lồng ghép các nguồn vốn đầu tư vào Chương trình nông thôn mới; đề xuất quy định cơ chế và tỷ lệ đầu tư vốn ngân sách cho Chương trình; hướng dẫn các xã về việc xây dựng kế hoạch hằng năm, trung và dài hạn; + Hướng dẫn quy trình, thủ tục đầu tư, quản lý đầu tư các dự án, đề án liên quan đến Chương trình; + Hướng dẫn phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn. - Giúp lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư (thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh) theo dõi, đôn đốc việc triển khai Chương trình tại các địa phương theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng phân công. 3. Nhiệm vụ của thành viên kiêm nhiệm từ Sở Tài chính - Giúp lãnh đạo Sở Tài chính (thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh) chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các nội dung của Chương trình được UBND tỉnh phân công cho Sở: + Cân đối, bố trí nguồn ngân sách tỉnh để đầu tư thực hiện Chương trình; dự toán ngân sách phân bổ cho các địa phương triển khai Chương trình hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; + Hướng dẫn thủ tục và hồ sơ thanh quyết toán các nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới phù hợp với các Đề án, dự án của Chương trình; phối hợp với các thành viên khác của Văn phòng hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng, thanh quyết toán nguồn vốn thực hiện Chương trình đảm bảo đúng quy định; - Giúp lãnh đạo Sở Tài chính (thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh) theo dõi, đôn đốc việc triển khai Chương trình tại các địa phương theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng phân công. 4. Nhiệm vụ của thành viên kiêm nhiệm từ Sở Xây dựng - Giúp lãnh đạo Sở Xây dựng (thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh) chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các nội dung của Chương trình được UBND tỉnh phân công cho Sở: + Tham mưu lãnh đạo Sở Xây dựng chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương hoàn thành việc lập và thực hiện quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới theo Thông tư Liên tịch số: 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT ngày 28/10/2011 của Liên Bộ: Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường (gọi tắt là Thông tư Liên tịch 13); + Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tập huấn, hướng dẫn huyện, xã những nội dung chuyên ngành về quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới; + Hướng dẫn, chỉ đạo các nội dung liên quan đến tiêu chí Nhà ở dân cư; - Giúp lãnh đạo Sở Xây dựng (thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh) theo dõi, đôn đốc việc triển khai Chương trình tại các địa phương theo sự phân công của Ban Chỉ đạo tỉnh. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng phân công. 5. Nhiệm vụ của thành viên kiêm nhiệm từ Sở Tài nguyên và Môi trường - Giúp lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường (thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh) chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các nội dung của Chương trình được UBND tỉnh phân công cho Sở: + Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương hoàn thành quy hoạch sử dụng đất theo Thông tư Liên tịch 13; + Hướng dẫn, chỉ đạo các nội dung liên quan đến tiêu chí về Môi trường; - Giúp lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường (thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh) theo dõi, đôn đốc việc triển khai Chương trình tại các địa phương theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng phân công. 6. Nhiệm vụ của thành viên chuyên trách Văn phòng điều phối Giúp Lãnh đạo Văn phòng điều phối thực hiện các nhiệm vụ sau: - Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo tỉnh, Văn phòng điều phối; chuẩn bị nội dung, chương trình của hội nghị, hội thảo, toạ đàm và nội dung các báo cáo theo yêu cầu của lãnh đạo Văn phòng, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh và Ban Chỉ đạo Trung ương; tham gia dự thảo Thông báo nội dung các cuộc họp, hội nghị; - Tham mưu cho lãnh đạo Văn phòng, điều phối các hoạt động liên quan đến Chương trình nông thôn mới; xử lý các công việc thường nhật có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng điều phối; - Xây dựng kế hoạch triển khai Chương trình; kế hoạch phối hợp, kiểm tra, giám sát và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và địa phương triển khai thực hiện Chương trình; - Xây dựng và hướng dẫn các huyện, xã nội dung đánh giá, thẩm định đạt chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; - Tổng hợp, báo cáo kết quả tiến độ thực hiện Chương trình của các huyện, thành phố, các Sở, ban, ngành và đoàn thể; đề xuất giải pháp xử lý những tồn tại, vướng mắc và các vấn đề mới phát sinh; - Tham mưu hướng dẫn các địa phương thành lập và xây dựng Quy chế hoạt động Ban Chỉ đạo cấp huyện và Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý xây dựng xã nông thôn mới, Ban Phát triển thôn; - Cùng với các thành viên Văn phòng điều phối lập kế hoạch, dự toán kinh phí triển khai Chương trình 5 năm, hàng năm trên địa bàn tỉnh; đề xuất xây dựng cơ chế chính sách của tỉnh có liên quan đến Chương trình; cơ chế lồng ghép các nguồn vốn đầu tư từ các dự án, Chương trình hiện đang triển khai trên địa bàn tỉnh;
| 2,109
|
7,999
|
- Tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình, báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo các Bộ, ngành liên quan. Phối hợp với thành viên kiêm nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trong việc xây dựng dự kiến phân bổ kế hoạch vốn hàng năm cho các đơn vị, địa phương theo các mục tiêu của Chương trình; - Dự toán kinh phí và phối hợp tổ chức tập huấn, hướng dẫn chuyên ngành; - Dự toán nhu cầu kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh, Văn phòng điều phối trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện; - Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, tập huấn cán bộ xây dựng nông thôn mới cấp huyện, xã; - Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo triển khai chương trình; bảo quản hồ sơ, tài liệu của Ban Chỉ đạo tỉnh, Văn phòng điều phối theo quy định của pháp luật; giúp lãnh đạo Văn phòng điều phối quản lý kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị của Văn phòng; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Văn phòng phân công. 7. Nhiệm vụ Kế toán kiêm nhiệm của Văn phòng điều phối - Chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Văn phòng về hoạt động kế toán của Văn phòng điều phối, đảm bảo thực hiện theo các qui định hiện hành của pháp luật về công tác kế toán; - Phối hợp với các thành viên chuyên trách Văn phòng tham mưu lập kế hoạch, quản lý, sử dụng kinh phí được giao cho Ban Chỉ đạo tỉnh, Văn phòng điều phối theo đúng các quy định hiện hành, đảm bảo đúng tiến độ và hiệu quả; - Giúp Chánh Văn phòng thực hiện các báo cáo tài chính định kỳ; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Văn phòng phân công. 8. Nhiệm vụ Văn thư - Thủ quỹ kiêm nhiệm của Văn phòng điều phối - Văn thư: thực hiện công tác Văn thư – Lưu trữ của Văn phòng điều phối theo đúng các quy định hiện hành; chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Văn phòng điều phối về Văn thư – Lưu trữ; quản lý và sử dụng con dấu của Văn phòng; - Thủ quỹ: + Mở sổ, cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời thu – chi – tồn quỹ tiền mặt vào sổ Quỹ theo đúng các quy định hiện hành; + Rút, chi tiền và thực hiện đúng quy định về trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt; + Báo cáo tình hình thu, chi cho lãnh đạo, phụ trách kế toán Văn phòng khi có yêu cầu; Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Văn phòng phân công. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 7. Chế độ làm việc của Văn phòng điều phối 1. Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng, các thành viên Văn phòng điều phối làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, được hưởng chế độ thù lao, phụ cấp, công tác phí khi đi công tác ngoài tỉnh theo các quy định hiện hành của nhà nước; 2. Cán bộ chuyên trách Văn phòng điều phối được hưởng chế độ phụ cấp chuyên trách (chế độ thù lao trách nhiệm), công tác phí, làm thêm giờ theo các quy định hiện hành của nhà nước; 3. Văn phòng điều phối họp toàn thể mỗi quý 01 lần (từ ngày 15 đến ngày 20 của tháng cuối quý); Thường trực Văn phòng điều phối (gồm lãnh đạo Văn phòng và chuyên trách) 2 tuần họp 1 lần; khi cần thiết Chánh Văn phòng sẽ triệu tập họp bất thường; 4. Các cuộc họp của Văn phòng điều phối được thông báo bằng văn bản (nội dung, thời gian và địa điểm họp). Kết luận của Chánh Văn phòng tại các cuộc họp được thể hiện bằng văn bản, báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh và Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT; 5. Trình trực tiếp các vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh liên quan đến Chương trình: để thuận lợi trong việc chỉ đạo thực hiện Chương trình, Chánh Văn phòng điều phối được trình trực tiếp (không qua Văn phòng UBND tỉnh) các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn có liên quan đến Chương trình như Công văn chỉ đạo, đôn đốc các Sở, ban, ngành, huyện thành phố báo cáo tiến độ thực hiện Chương trình, Công văn chỉ đạo một số nhiệm vụ có liên quan, Báo cáo, Thông báo của Ban Chỉ đạo tỉnh. Văn bản trình trực tiếp phải đúng thẩm quyền, đúng chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; đảm bảo nội dung, hình thức, thể thức theo quy định. 6. Hàng năm, Văn phòng điều phối chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung, các điều kiện cần thiết để Ban Chỉ đạo tỉnh tổ chức Hội nghị sơ kết đánh giá kết quả triển khai thực hiện Chương trình và đề ra nhiệm vụ, giải pháp của năm đến; báo cáo tình hình hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh gửi UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo Trung ương, Văn phòng điều phối Trung ương. Điều 8. Trụ sở làm việc, kinh phí hoạt động của Văn phòng điều phối 1. Trụ sở làm việc của Văn phòng điều phối đặt tại Chi cục Phát triển nông thôn - Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Nam - Địa chỉ: Số 76, đường Hùng Vương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam - Điện thoại: (0510) 2221348/ 3858885/ 3828681 - Fax: (0510) 3858885 - Địa chỉ email: vpdpnongthonmoiqnam@gmail.com - Cổng thông tin điện tử nông thôn mới tỉnh: http://nongthonmoi.net/ 2. Kinh phí hoạt động của Văn phòng điều phối, Ban Chỉ đạo tỉnh do ngân sách tỉnh đảm bảo theo quy định, được UBND tỉnh cấp hàng năm, hoặc cấp khi có nhu cầu cần thiết qua tài khoản của Văn phòng điều phối để Văn phòng điều phối, Ban Chỉ đạo tỉnh chi thực hiện nhiệm vụ của Chương trình. Điều 9. Quy định về sử dụng con dấu Văn phòng điều phối Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng sử dụng con dấu của Văn phòng điều phối khi ký, đóng dấu các văn bản của Văn phòng điều phối. Chương IV QUAN HỆ PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐOÀN THỂ VÀ CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ Điều 10. Nguyên tắc trong phối hợp công tác 1. Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, thống nhất, thông suốt nhằm đáp ứng yêu cầu trong xây dựng nông thôn mới của tỉnh đúng lộ trình và kế hoạch; 2. Việc phối hợp thực hiện công tác phải căn cứ vào chức năng của các Sở, ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh và UBND, Ban Chỉ đạo các huyện thành phố; 3. Việc trao đổi, xử lý thông tin phải kịp thời, hiệu quả, tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo tỉnh. Điều 11. Quan hệ phối hợp công tác giữa Văn phòng điều phối với các Sở, ban, ngành, đoàn thể ở tỉnh - Văn phòng điều phối phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể ở tỉnh: + Hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện Chương trình; rà soát, bổ sung, sửa đổi các văn bản đã ban hành cho phù hợp các Nghị quyết, Quyết định và văn bản chỉ đạo khác của UBND tỉnh; hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương xây dựng, phê duyệt các dự án, đề án thành phần để triển khai thực hiện Đề án nông thôn mới của xã; + Tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về Chương trình nông thôn mới đến các địa phương và người dân; + Lồng ghép các chương trình, dự án mà Sở, ngành đang phụ trách, để đầu tư cho phù hợp với lộ trình đạt các tiêu chí nông thôn mới theo kế hoạch của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh; + Tổng hợp kết quả thực hiện các nội dung có liên quan đến Chương trình nông thôn mới, báo cáo định kỳ (quý, 6 tháng, năm) hoặc đột xuất khi có yêu cầu của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh; - Cán bộ, công chức là thành viên kiêm nhiệm của Văn phòng điều phối thuộc biên chế của các Sở, ngành báo cáo với Thủ trưởng đơn vị, để được tạo điều kiện thuận lợi trong việc thực hiện nhiệm vụ theo Quy chế này và các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng điều phối phân công. Điều 12. Quan hệ phối hợp công tác giữa Văn phòng điều phối với UBND, Ban Chỉ đạo các huyện, thành phố - Phối hợp xây dựng các chương trình, kế hoạch để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra cấp xã thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới theo nội dung Đề án được phê duyệt; - Văn phòng điều phối thường xuyên phối hợp với cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo huyện, thành phố (Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế) để nắm bắt thông tin về tình hình thực hiện các nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, tham mưu Ban Chỉ đạo tỉnh giải quyết những vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện tại địa phương, nhằm thực hiện tốt các nội dung của Chương trình. Điều 13. Chế độ cung cấp thông tin về Văn phòng điều phối 1. Kế hoạch hằng năm: Văn phòng điều phối phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể ở tỉnh và UBND, Ban Chỉ đạo các huyện, thành phố căn cứ chương trình, kế hoạch công tác, có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình nông thôn mới hằng năm, 5 năm theo thời gian quy định, để báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể ở tỉnh, UBND, Ban Chỉ đạo huyện, thành phố hằng năm (vào thời gian lập kế hoạch hằng năm) có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến Chương trình thuộc nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị về Văn phòng điều phối để tổng hợp và xây dựng kế hoạch thực hiện. 2. Báo cáo định kỳ (3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và năm): Văn phòng điều phối có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả tiến độ triển khai thực hiện Chương trình theo kế hoạch thực hiện đã đề ra, các ý kiến đề xuất hoặc các biện pháp cần thiết nhằm thực hiện có hiệu quả Chương trình gửi về UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh theo định kỳ. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể ở tỉnh, UBND, Ban Chỉ đạo các huyện, thành phố có trách nhiệm cung cấp thông tin kịp thời theo thời gian quy định (trước ngày 25 của tháng cuối), để Văn phòng điếu phối thực hiện tốt chế độ báo cáo theo quy định. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Các thành viên Văn phòng điều phối, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể ở tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND, Ban Chỉ đạo các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định nêu tại Quy chế này. Điều 15. Chánh Văn phòng điều phối Chương trình chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy chế; tổng hợp các vấn đề phát sinh, báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh xem xét, giải quyết.
| 2,058
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.