text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Công dụng thuốc Droxistad Kid 250mg Thuốc Droxistad Kid 250mg là một sản phẩm của công ty Cổ phần dược phẩm Pymepharco, được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra. Droxistad là thuốc thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin. 1. Thuốc Droxistad kid 250mg và thuốc Droxistad 500 là thuốc gì? Droxistad có chứa hoạt chất chính là Cefadroxil, là thuốc thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 1. Thuốc Droxistad được dùng để điều trị nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp, viêm amidan, nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục, da - mô mềm,...Thuốc Droxistad chỉ điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Đối với các bệnh nhiễm trùng do vi rút (như cúm, cảm lạnh thông thường) thì Droxistad sẽ không hiệu quả.1.1. Thuốc Droxistad Kid 250mg là gì?Mỗi gói thuốc Droxistad Kid 250mg 3g có chứa hoạt chất chính Cefadroxil (dưới dạng Cefadroxil monohydrat) với hàm lượng 250mg và các tá dược khác vừa đủ.Thuốc Droxistad Kid 250mg được bào chế dưới dạng bột uống với các dạng đóng gói: Hộp 12 gói x 3g, hộp 14 gói x 3g, hộp 24 gói x 3g.1.2. Thuốc Droxistad 500 là gì?Droxistad 500 được bào chế dưới dạng viên nang cứng, đóng gói dưới dạng 10 vỉ x 10 viên nang cứng. Chứa hoạt chính Cefadroxil (dưới dạng Cefadroxil monohydrat) với hàm lượng 500mg và các tá dược khác vừa đủ. 2. Công dụng của thuốc Droxistad là gì? 2.1. Thuốc Droxistad có tác dụng gì?Giống như tất cả các kháng sinh beta-lactam, hoạt chất Cefadroxil liên kết với các protein liên kết penicilin cụ thể (PBP) nằm bên trong thành tế bào vi khuẩn, quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn sẽ bị ức chế giai đoạn thứ ba và giai đoạn cuối.Cefadroxil có phổ tác dụng trung bình, tác dụng trên cả chủng Gram dương và Gram âm. Các vi khuẩn Gram dương như phế cầu, tụ cầu, liên cầu và trên một số vi khuẩn Gram âm như E.coli, Proteus mirabilis, Klebsiella pneumoniae và Shigella.Các chủng kháng Cefadroxil: Staphylococcus kháng methicillin, Enterococcus, các Enterobacter, Proteus có phản ứng indol dương tính, Bacteroid, Pseudomonas aeruginosa.2.2. Thuốc Droxistad được chỉ định trong các trường hợp nào?Thuốc Droxistad được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn mức độ nhẹ đến vừa, do các vi khuẩn nhạy cảm sau đây:Nhiễm khuẩn đường tiểu cấp - mãn tính, tái phát và có biến chứng.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.Viêm amidan và viêm họng do Streptococcus tan huyết beta nhóm A.Droxistad có hiệu quả trong việc tiêu diệt hoàn toàn Streptococci ở vùng mũi hầu.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, ví dụ: viêm phổi, giãn phế quản, đợt cấp viêm phế quản mãn,...Nhiễm khuẩn xương và khớp. 3. Cách sử dụng thuốc Droxistad như thế nào để đạt hiệu quả Người bệnh chỉ uống kháng sinh khi có nhiễm khuẩn, việc sử dụng bất kỳ kháng sinh nào khi không cần thiết có thể khiến thuốc không có tác dụng đối với các bệnh nhiễm trùng trong tương lai.3.1. Cách sử dụng thuốc Droxistad Kid 250mg. Thuốc Droxistad kid có thể sử dụng cùng hoặc không cùng bữa ăn, vì thức ăn không ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.Droxistad kid 250mg được bào chế dưới dạng bột pha uống nên cách sử dụng của thuốc Droxistad kid được thực hiện theo các bước sau: Cho gói thuốc bột vào nước – Cho thêm ít nước vào ly, khuấy đều cho thuốc tan – Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ.Liều dùng của thuốc Droxistad Kid. Liều sử dụng ở trẻ em hàng ngày được khuyến cáo là 30mg/kg/ngày, chia 2 lần mỗi 12 giờ theo như chỉ định.Liều cụ thể được tính dựa theo trọng lượng cơ thể: với trẻ dưới 5kg uống 1/2 muỗng cà phê x 2 lần/ngày, đối với trẻ từ 5-10kg: uống 1/2 -1 muỗng cà phê x 2 lần/ngày, đối với trẻ từ 10-20kg: uống 1-2 muỗng cà phê x 2 lần/ngày, đối với trẻ từ 20-30kg: uống 2-3 muỗng cà phê x 2 lần/ngày.3.2. Cách sử dụng thuốc Droxistad 500Droxistad 500 được bào chế dạng viên nang cứng, người bệnh uống toàn bộ viên thuốc với nước. Tuyệt đối không nhai, nghiền hoặc bẻ viên thuốc.Liều dùng của Droxistad 500Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: uống 1 gam mỗi ngày, dùng một lần hay chia làm 2 lần sử dụng trong 10 ngày.Nhiễm khuẩn xương khớp và nhiễm khuẩn hô hấp : Đối với các trường hợp nhiễm khuẩn mức độ nhẹ và trung bình thì liều sử dụng là 500mg x 2 lần/ngày; đối với những trường hợp nhiễm khuẩn nặng 1g x 2lần/ngày trong 7-10 ngày hoặc có thể kéo dài hơn.3.3. Cách xử trí khi quên liều và quá liều thuốc Droxistad. Quên liều: Uống ngay khi nhớ ra, nếu gần tới thời điểm dùng liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều kế tiếp như chỉ định. Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều để bổ sung vào liều đã quên.Quá liều: Có thể xuất hiện các triệu chứng như: tiêu chảy, buồn nôn, co giật khi sử dụng quá liều Droxistad. Người bệnh cần đến ngay trung tâm y tế gần nhất để được hỗ trợ điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ. 4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Droxistad Người bệnh cần liên hệ ngay trung tâm y tế gần nhất nếu xuất hiện các triệu chứng sau: nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.Ngoài các triệu chứng trên thì thuốc Droxistad còn gây ra các tác dụng không mong muốn như: đau dạ dày nghiêm trọng, tiêu chảy ra nước hoặc có máu (ngay cả khi nó xảy ra vài tháng sau liều cuối cùng của bạn), sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, da nhợt nhạt, dễ bầm tím, chảy máu bất thường, động kinh, suy nhược, lú lẫn, nước tiểu sẫm màu, vàng da (vàng da hoặc mắt); hoặc vấn đề về thận như đi tiểu ít hoặc không đi tiểu, cảm thấy mệt mỏi hoặc khó thở, sưng bàn chân hoặc mắt cá chân. Người bệnh hãy báo ngay cho bác sĩ biết khi xuất hiện các triệu chứng trên.Nếu bạn có những triệu chứng này, người bệnh không sử dụng các sản phẩm thuốc chống tiêu chảy hoặc opioid, vì các thuốc này có thể làm cho các triệu chứng trở nên tồi tệ hơn.Có thể các tác dụng không mong muốn kể trên không phải là tất cả. Vì vậy, nếu bạn có các dấu hiệu bất thường nào khi sử dụng thuốc Droxistad hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn. 5. Lưu ý trước khi sử dụng thuốc Droxistad Trong quá trình sử dụng thuốc Droxistad, người bệnh cần chú ý đến một số vấn đề sau đây:Bạn không nên dùng Droxistad nếu bị dị ứng với Cefadroxil hoặc kháng sinh Cephalosporin khác (Cefdinir, Cefalexin,..).Hãy thông báo cho bác sĩ điều trị của bạn biết nếu bạn đã từng: Dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào ( đặc biệt là dị ứng với các penicillin). Các vấn đề về đường ruột hay có tiền sử bệnh thận.Trước khi sử dụng bất kỳ một loại thuốc gì hãy thông báo với bác sĩ điều trị được biết nếu bạn đang mang thai, đang cho con bú hoặc có ý định mang thai trong thời gian điều trị.Thuốc Droxistad Kid 250mg là một sản phẩm của công ty Cổ phần dược phẩm Pymepharco, được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra. Droxistad là thuốc thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,327
Gan nhiễm mỡ kiêng ăn gì? Gan nhiễm mỡ phổ biến ở những người lười vận động, ăn uống không hợp lý. Bệnh khá phổ biến và đang có xu hướng gia tăng. Vậy bị bệnh gan nhiễm mỡ kiêng ăn gì? Gan nhiễm mỡ là tình trạng hàm lượng chất béo trong gan cao hơn bình thường. Nó trở nên nguy hiểm và có hại cho sức khoẻ con người vì ít nhất 25% bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ có thể bị xơ gan hoặc các bệnh về gan, thậm chí dẫn đến tử vong. Điều trị gan nhiễm mỡ chủ yếu dựa vào nguyên nhân gây bệnh. Việc thay đổi, duy trì một chế độ ăn uống phù hợp là cách tốt nhất giúp bệnh nhân gan nhiễm mỡ sớm khỏi bệnh. Bị bệnh gan nhiễm mỡ nên hạn chế các thực phẩm dưới đây: Mỡ động vật Bệnh nhân gan nhiễm mỡ nên hạn chế ăn mỡ động vật Trước hết, với người bị gan nhiễm mỡ cần hạn chế ăn mỡ động vật trong bữa ăn hàng ngày. Có như vậy mới làm giảm lượng mỡ trong máu, lượng mỡ vận chuyển qua gan giảm, qua đó giảm gánh nặng cho gan. Thay vì mỡ động vật, người bệnh nên sử dụng các loại dầu thực vật như dầu mè, dầu đậu nành, dầu olive,… Đồ ăn nhiều cholesterol Người bệnh gan nhiễm mỡ cũng nên kiêng ăn các loại phủ tạng động vật, da động vật, lòng đỏ trứng… vì có chứa nhiều cholesterol. Hạn chế được các loại thức ăn này sẽ giúp người bệnh giảm được lượng mỡ thừa và phòng ngừa hoặc làm ổn định bệnh xơ vữa động mạch, cao huyết áp, tiểu đường, béo phì… Thịt Bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ cũng không nên ăn thịt nhiều Bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ cũng không nên ăn thịt nhiều, đặc biệt là các loại thịt đỏ vì chất đạm (protein) cũng sẽ phải chuyển hóa ở gan, làm tăng gánh nặng cho gan. Người bệnh nên ăn nhiều cá tươi, nhất là những loại cá được đánh bắt dưới sông. Nhộng tằm cũng là một loại thức ăn cần thiết trong các trường hợp gan nhiễm mỡ vì có tác dụng giảm cholesterol và cải thiện chức năng gan. Gia vị cay nóng Không chỉ những thực phẩm liên quan đến động vật mà những gia vị thông thường hằng ngày cũng được xếp vào danh sách kiêng cử đối với người mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Những gia vị như: tiêu, ớt, tỏi, gừng, củ riềng…người bệnh cần cẩn thận khi sử dụng vì những gia vị này cay và nóng sẽ làm gan chúng ta “không khỏe”. Trái cây nhiều năng lượng, khó tiêu Những trường hợp gan nhiễm mỡ có kèm viêm gan vừa hoặc nặng, nên cẩn thận khi ăn những loại trái cây có chứa nhiều năng lượng và khó tiêu như sầu riêng, mít… Không nên ăn các loại trái cây chứa nhiều năng lượng và khó tiêu như sầu riêng, mít… Rượu bia, chất kích thích Đặc biệt người bệnh gan nhiễm mỡ phải kiêng rượu bia. Khi bị bệnh mà người bệnh vẫn tiếp tục uống rượu bia sẽ làm quá trình chuyển đến xơ gan và ung thư gan nhanh hơn rất nhiều. Đồng thời khi uống bia, rượu gan phải hoạt động nhiều hơn để đào thải các chất độc hại ở trong bia rượu ra khỏi cơ thể. Người bệnh cần đặc biệt kiêng bia rượu để việc điều trị bệnh nhanh có kết quả nhất.
thucuc
608
Cắt tuyến giáp có ảnh hưởng gì không? 1. Cắt tuyến giáp có ảnh hưởng gì không? Rủi ro hay những tác dụng phụ trong quá trình điều trị ung thư là điều khó tránh. Điều quan trọng là bạn phải theo dõi những biến chứng có thể gặp và thông báo với bác sĩ khi có những bất thường. Phẫu thuật cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp có thể là cắt bỏ một phần hay toàn bộ tuyến giáp. Tùy từng chỉ định và tình trạng sức khỏe chung của người bệnh mà mức độ ảnh hưởng sau mổ có thể khác nhau ở mỗi người. Cắt tuyến giáp có ảnh hưởng gì không? Dưới đây là một số biến chứng có thể gặp sau phẫu thuật ung thư tuyến giáp: 1.1. Hạ canxi huyết Sau mổ tuyến giáp có thể có biến chứng có thể liên quan đến cơ quan nằm kế cận tuyến giáp là tuyến cận giáp. Tình trạng suy cận giáp sau mổ tuyến giáp xảy ra, người bệnh có thể phải đối mặt với nhiều triệu chứng do hạn canxi máu như: Hạ canxi máu có thể gây tê cứng chân tay Tùy thuộc vào tình trạng bệnh của mỗi người mà mức độ biểu hiện bệnh có thể khác nhau. Các triệu chứng này có thể xuất hiện 1 – 2 ngày sau mổ và giảm sau khoảng 1 tuần phẫu thuật. 1.2. Tổn thương dây thần kinh thanh quản Tổn thương dây thần kinh thanh quản có thể khiến bệnh nhân có cảm giác nuốt khó, giọng nói yếu, nhỏ và thay đổi sau mổ. Để khắc phục tình trạng này, người bệnh cần tập luyện những động tác liên quan đến cơ vùng đầu cổ và cơ hô hấp. Tùy từng tình trạng bệnh cụ thể mà các biểu hiện trên có thể phục hồi hoàn toàn hay vẫn còn ở một mức độ nào đó. 2. Chăm sóc cho bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư tuyến giáp như thế nào? Người nhà chăm sóc và bản thân người bệnh cần theo dõi kỹ tình trạng sức khỏe sau mổ để xử lý kịp thời những biến chứng. Người bệnh cần chú ý ăn với hàm lượng I ốt thấp, tránh những thực phẩm khô, khó nuốt như bánh mì, bánh quy, khoai tây chiên… và các loại thực phẩm khó tiêu hóa. Thay vào đó người bệnh nên chú ý lựa chọn, chế biến các loại thực phẩm mềm, dễ ăn như cháo, súp. Các loại rau, củ thịt có thể nghiền nhỏ để người bệnh ăn uống dễ hơn… Sau mổ, bệnh nhân nên lựa chọn các loại thức ăn mềm, lỏng Trên đây là một số thông tin tham khảo giải đáp cắt tuyến giáp có ảnh hưởng gì không và một số thông
thucuc
465
Thực hiện điều trị ung thư cổ tử cung bằng cách nào? Ung thư là bệnh lý có khả năng chữa khỏi cao nếu được phát hiện và điều trị triệt để ở giai đoạn sớm. Cách điều trị ung thư cổ tử cung sẽ phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, tình trạng sức khỏe, triệu chứng, bệnh sử, mong muốn của mỗi bệnh nhân. 1. Bệnh ung thư cổ tử cung là gì và có chữa được không? 1.1 Bệnh ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung (K cổ tử cung) là một trong những bệnh ung thư thường gặp ở nữ giới với nguyên nhân hàng đầu gây bệnh là bởi virus HPV. Có đến hơn 90% bệnh nhân mắc K cổ tử cung có phát hiện nhiễm virus HPV. Bên cạnh đó còn có những yếu tố nguy cơ khác như: Quan hệ tình dục không an toàn, có nhiều bạn tình, nhiễm Herpes, có tình trạng suy giảm miễn dịch (HIV), sử dụng thuốc lá, sử dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài… Nguyên nhân hàng đầu được phát hiện gây bệnh ung thư tại cổ tử cung là bởi virus HPV 1.2 Bệnh nhân mắc K cổ tử cung có chữa được không – cơ hội sống cho người bệnh Bệnh nhân mắc K cổ tử cung có thể được chữa khỏi nếu phát hiện và điều trị đúng hướng ngay từ giai đoạn đầu. Theo Hiệp hội Ung thư lâm sang Hoa Kỳ (ACS), tỷ lệ sống trên 5 năm của phụ nữ mắc K cổ tử cung giai đoạn sớm ước tính là 92%. Khi các tế bào ác tính đã vượt ra ngoài cổ tử cung đến những vùng lân cận, di căn hạch thì tỷ lệ sống giảm còn khoảng 58%. Và tỷ lệ này sẽ giảm xuống chỉ còn 18% khi các tế bào ung thư đã di căn xa đến các cơ quan xa trên cơ thể. Với cơ hội sống cao khi bệnh được phát hiện và điều trị tích cực ở giai đoạn đầu vậy nên tầm soát ung thư là biện pháp hàng đầu để phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm. 2. Phương hướng điều trị ung thư cổ tử cung chi tiết Để có kết quả điều trị đạt hiệu quả thì tùy từng giai đoạn tiến triển của ung thư, kích thước khối u, mức độ xâm lấn tế bào ác tính tại cổ tử cung đến những cơ quan khác, sức khỏe tổng quát, mong muốn của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp, đạt hiệu quả. Điều trị K tử cung bằng cách nào phù hợp cần dựa vào nhiều yếu tố đánh giá 1.1 Phẫu thuật – Phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung Phẫu thuật có thể được thực hiện bằng cách cắt bỏ cổ tử cung, cắt bỏ tử cung, phẫu thuật vùng chậu (tùy theo mức độ xâm lấn mà bác sĩ sẽ chỉ định cắt bỏ các bộ phận khác nhau như: Cổ tử cung, âm đạo, tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng, bàng quang… Đối với bệnh nhân trẻ tuổi vẫn có mong muốn sinh đẻ, kích thước khối u nhỏ ở dạng khu trú thì phẫu thuật bảo tồn khả năng sinh sản sẽ được ưu tiên. Các hình thức phẫu thuật có thể là phẫu thuật khoét chóp bằng dao lạnh, laser, hay điện vòng… 1.2 Xạ trị điều trị bệnh lý ung thư có khối u ác tính tại cổ tử cung Xạ trị có thể được sử dụng thông qua hai hình thức là xạ trị trong cơ thể và xạ trị ngoài cơ thể. Tia xạ được nhắm vào khu vực ung thư từ một máy chiếu xạ bên ngoài cơ thể được gọi là xạ trị ngoài. Tia xạ từ máy chiếu xạ kích thước nhỏ đặt gần tử cung để tiêu diệt và kiểm soát tế bào ung thư gọi là xạ trị áp sát. 1.3 Hóa trị điều trị bệnh ung thư ở nữ giới – K cổ tử cung Là phương pháp sử dụng thuốc để tiêu diệt, ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ác tính, phát triển bất thường tại cổ tử cung có khả năng di căn ra các cơ quan khác. Thuốc/ hóa chất được đưa vào cơ thể theo đường uống, truyền, tiêm sau đó đi vào máu để tiếp cận các tế bào ung thư đang hiện diện tại các cơ quan trên cơ thể. 1.4 Các phương pháp khác Liệu pháp nhắm trúng đích là phương pháp hiện đại sử dụng thuốc để xác định và tấn công trực tiếp các tế bào ung thư cụ thể, không giống như hóa trị ung thư đi đến tất cả các cơ quan và làm ảnh hưởng đến tế bào lành tính. Liệu pháp miễn dịch là biện pháp điều trị giúp tăng cường miễn dịch ở hệ thống miễn dịch của bệnh nhân có khối u ác tính tại cổ tử cung. Việc này giúp cơ thể nhận biết được những tế bào ung thư ẩn nấp hoặc phát hiện ra những tế bào ung thư lọt qua khỏi hàng rào bảo vệ, từ đó làm suy yếu chúng. 3. Cách điều trị theo giai đoạn tiến triển của bệnh K cổ tử cung 3.1 Giai đoạn tiền ung thư Những tổn thương tiền ung thư cổ tử cung là những tổn thương mới chỉ xuất hiện trong lớp biểu mô cổ tử cung. Ở giai đoạn này phương pháp điều trị chủ yếu được sử dụng là phẫu thuật khoét chóp cổ tử cung nhằm hạn chế xâm lấn, bảo tồn chức năng sinh sản cho người bệnh, đồng thời vẫn đạt hiệu quả điều trị. 3.2 Giai đoạn 1 Ở giai đoạn 1 của K cổ tử cung nghĩa là các tế bào ác tính đã phát triển và xâm lấn sâu hơn xuống lớp mô, chỉ khu trú tại cổ tử cung chưa xâm lấn sang các vùng lân cận. Đa phần các trường hợp sẽ được chỉ định điều trị bằng phẫu thuật cắt bỏ tử cung. Sau phẫu thuật bệnh nhân sẽ được đánh giá nguy cơ tái phát, nếu có nguy cơ thì cần điều trị bổ trợ bằng xạ trị hoặc xạ trị kèm hóa trị. Một số trường hợp kích thước khối u cổ tử cung lớn hơn 4cm khiến việc thực hiện phẫu thuật cắt bỏ không thuận lợi thì phương pháp điều trị ưu tiên là hóa xạ trị đồng thời để kiểm soát và tiêu diệt khối u ác tính. Hóa trị là phương pháp có thể được sử dụng sau phẫu thuật cắt bỏ để loại bỏ hoàn toàn các tế bào ác tính mà phẫu thuật không thể cắt bỏ hết 3.3 Giai đoạn 2 & 3 Khi khối ung thư đã và đang ở các giai đoạn tiến triển, khối u xâm lấn đến âm đạo, các mô xung quanh cổ tử cung, khu vực vùng chậu, thì phương pháp điều trị chính là kết hợp hóa xạ trị đồng thời. Ngoài ra, tùy vào mức độ lan rộng của khối u người bệnh có thể được thực hiện phẫu thuật loại bỏ toàn bộ tử cung, cổ tử cung, buồng trứng, nạo vét hạch và điều trị bổ trợ sau phẫu thuật bằng hóa trị, xạ trị. Hoặc người bệnh được chỉ định hóa trị trước phẫu thuật nhằm thu nhỏ khối u để quá trình phẫu thuật diễn ra sau đó thuận lợi hơn. 3.4 Giai đoạn 4 Khi bệnh đã diễn biến đến giai đoạn 4 nghĩa là ung thư đã xâm nhập vào các cơ quan quanh cổ tử cung (4A) hoặc những cơ quan ở xa (4B). Đối với giai đoạn 4A việc điều trị sẽ tương tự như bệnh ở giai đoạn 2, 3. Đối với trường hợp bệnh đã diễn biến xa ở giai đoạn 4B thì việc điều trị chủ yếu được chỉ định nhằm mục đích giảm nhẹ triệu chứng, kéo dài thêm thời gian sống. Bệnh nhân có thể được điều trị toàn thân bằng cách kết hợp hóa trị với liệu pháp nhắm trúng đích, liệu pháp miễn dịch. Thăm khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc ung thư cổ tử cung giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm giúp ích cho các phương pháp điều trị bệnh lý ác tính K cổ tử cung đạt hiệu quả cao, giảm thiểu nguy cơ tử vong, nâng cao chất lượng cuộc sống, kéo dài tuổi thọ, bảo tồn khả năng sinh sản…
thucuc
1,462
Yên tâm xét nghiệm HIV tại nhà Bình Định cùng chính xác, bảo mật HIV nếu được phát hiện sớm không chỉ ngăn ngừa được nguy cơ lây nhiễm cho cộng đồng mà còn giúp người bệnh được tiếp cận điều trị hiệu quả để “sống chung an toàn” với bệnh. Cách duy nhất để làm việc này là chọn và làm xét nghiệm HIV đúng thời điểm. Bài viết dưới đây xin chia sẻ địa chỉ xét nghiệm HIV tại nhà Bình Định giúp bạn có được sự yên tâm về tính chính xác và bảo mật của kết quả xét nghiệm. 1. Thông tin khái quát về xét nghiệm HIV1.1. Tầm quan trọng của xét nghiệm HIVCách duy nhất để xác định một người có bị nhiễm HIV không là làm xét nghiệm HIV. Việc có được kết quả xét nghiệm này sẽ giúp những người không bị nhiễm bị giải tỏa được lo lắng, người bị nhiễm bệnh được điều trị sớm để kiểm soát tốt lây nhiễm cho cộng đồng và giảm thiểu được những biến chứng nguy hiểm đến sự sống.1.2. Ai nên làm xét nghiệm HIV? Những trường hợp sau đây được khuyến cáo nên làm xét nghiệm HIV:- Người đã có hành vi mang nguy cơ nhiễm HIV: quan hệ tình dục không an toàn với người dùng ma túy, tiêm chích ma túy, quan hệ tình dục đồng giới, bán dâm. - Mắc phải một số bệnh lý lây truyền như: viêm gan C, bệnh lây đường tình dục, lao. - Có triệu chứng gợi ý HIV nhưng đã khám lâm sàng và chẩn đoán cận lâm sàng lại không phát hiện HIV. - Thai phụ. - Người sống trong gia đình có thành viên bị HIV. - Người có nhu cầu làm xét nghiệm HIV.1.3. Các loại xét nghiệm HIV phổ biếnĐể chẩn đoán HIV hiện có các loại xét nghiệm phổ biến sau:- Xét nghiệm kháng thểĐây là xét nghiệm tìm kiếm protein do cơ thể tạo ra vào thời điểm 2 - 8 tuần tính từ sau khi phơi nhiễm. Nhiều người biết đến xét nghiệm này với tên gọi khác là xét nghiệm ELISA hoặc miễn dịch. Xét nghiệm này thường cho kết quả trong vòng 30 phút, tuy có độ chính xác cao nhưng vẫn có 1 tỉ lệ nhỏ âm tính giả. - Xét nghiệm kháng nguyên kết hợp kháng thể So với xét nghiệm kháng thể đơn thuần thì xét nghiệm này có tính chính xác cao hơn, có khả năng phát hiện kháng nguyên virus HIV là protein p24 - một phần của virus có mặt trong máu vào tuần thứ 2 - 4 sau khi phơi nhiễm. Đây cũng là xét nghiệm có thể phát hiện kháng thể kháng HIV. - Xét nghiệm Nucleic acid Đây là xét nghiệm giúp tìm kiếm và chẩn đoán sự có mặt của virus 10 - 33 ngày sau khi phơi nhiễm nhưng có chi phí khá cao nên hiện vẫn chưa được áp dụng nhiều.1.4. Thời điểm tốt nhất để làm xét nghiệm HIV là khi nào? Nếu đang cần tìm địa chỉ xét nghiệm HIV tại nhà Bình Định thì bạn không nên bỏ qua thời điểm tốt nhất để làm xét nghiệm này. Virus HIV sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ nhân lên theo cơ chế:- Nhân lên nhanh chóng trong tuần đầu nên lan khắp cơ thể, có thể tìm thấy virus ở trong dịch não tủy. - 3 - 6 tuần sau nhiễm virus, người bệnh hầu như không có triệu chứng đặc biệt nên không biết mình mắc bệnh.
medlatec
604
Người bị viêm đại tràng nên kiêng gì và điều trị ra sao? Viêm đại tràng là một căn bệnh khá phổ biến hiện nay. Bệnh lý này gây ra rất nhiều phiền toái cho đời sống sinh hoạt của người bệnh, đặc biệt là vấn đề ăn uống kiêng khem. Vậy thì người bị viêm đại tràng nên kiêng gì để tránh tình trạng bệnh tình trở nặng hơn? mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây nhé! 1. Tình trạng viêm đại tràng? viêm đại tràng là bệnh lý khi đại tràng (hay còn được gọi là ruột già) bị các vi khuẩn có hại làm thủng, rách hoặc loét thành ruột khiến cho các chức năng của đại tràng bị giảm đi đáng kể, thậm chí là mất hẳn chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng nếu bệnh trở nặng. Viêm đại tràng được chia thành 2 dạng chính là cấp tính và mạn tính. Trong mỗi loại sẽ có các dấu hiệu nhận biết bệnh và cách chữa trị khác nhau. Một số biểu hiện có thể phát hiện ra bệnh viêm đại tràng là: đại tiện không bình thường (lúc thì táo bón lúc thì lại bị tiêu chảy, có lúc bị đại tiện ra máu), thường xuyên bị đau bụng dưới, đau lưng, mệt mỏi toàn thân, chán ăn, cơ thể suy nhược, sụt cân nhanh, đôi lúc còn cảm thấy chóng mặt, buồn nôn, trướng bụng,... Bệnh đại tràng nếu như không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới ung thư đại tràng hay ảnh hưởng lớn tới các bộ phận liên quan trong hệ tiêu hóa. Phương pháp chữa trị cũng cần được phối hợp với việc ý thức chấp hành kiêng cữ hợp lý của bệnh nhân mới có thể giúp bệnh tình mau chóng thuyên giảm. Bệnh lý này gây ra việc khó khăn trong quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng khiến cơ thể dần trở nên suy nhược, có thể dẫn tới suy dinh dưỡng nặng. Chính vì vậy, chế độ ăn uống hợp lý sẽ là khởi đầu trong việc điều trị bệnh, bên cạnh đó việc bị viêm đại tràng nên kiêng gì cũng nên được người bệnh lưu ý. 2. Viêm đại tràng nên kiêng gì? Mặc dù tình trạng viêm đại tràng có thể dẫn tới việc sụt cân mất kiểm soát cho người bệnh. Tuy vậy, không nên cố gắng ép người bệnh phải ăn uống thật nhiều để lấy lại sức khỏe vì có thể vô tình khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn do ăn phải các loại thức ăn có hại cho bệnh. Người bị viêm đại tràng nên kiêng gì? Người bệnh tuyệt đối tránh xa các chất kích thích như rượu bia, đồ chứa nhiều carbonate như soda, trà cà, cà phê hay các loại đồ ngọt nhân tạo sẽ khiến cho hệ tiêu hóa dễ bị kích ứng, gây khó chịu cho người bệnh. Hạn chế tối qua các loại thức ăn chứa nhiều dầu mỡ động vật. Không chỉ người bệnh viêm đại tràng mà thậm chí tất cả mọi người nên hạn chế sử dụng mỡ động vật để chế biến thức ăn. Tác hại của mỡ động vật có thể gây ra các cơn ợ hơi, trướng bụng khi ở mức độ nhẹ còn khi sử dụng quá nhiều sẽ có thể gây ra viêm loét nặng hơn thậm chí gây ra các bệnh lý không chỉ ở hệ tiêu hóa mà còn liên quan đến tim mạch. Các loại thức ăn quá cứng, quá khô cũng sẽ gây tổn hại cho người bệnh viêm đại tràng. Cụ thể, các thức ăn này có thể cọ xát, gây viêm loét ở thành ruột lan rộng hơn, đại tiện sẽ ra máu. Đồ ăn cay nóng thường sẽ chứa capsaicin gây rối loạn các chức năng trong hệ tiêu hóa, đặc biệt là đại tràng. Bên cạnh đó, đồ ăn cay còn có thể gây kích ứng các vết viêm loét ở thành đại tràng, người bệnh sẽ cảm thấy đau bụng dữ dội. Bị viêm đại tràng nên kiêng gì? có cần kiêng hải sản không? Đây là những câu hỏi được rất nhiều người quan tâm vì cho rằng hải sản có hàm lượng chất dinh dưỡng rất tốt sẽ giúp cho người đang có nguy cơ suy dinh dưỡng bồi bổ thêm được nhiều dưỡng chất. Tuy nhiên, đối với người bị viêm đại tràng thì nên lưu ý vấn đề bổ sung hải sản vào chế độ ăn uống. Người bệnh có thể ăn hải sản nhưng tuyệt đối phải là đồ ăn đã được nấu chín kỹ vì các vi sinh trong đại tràng rất dễ bị các vi khuẩn có hại trong đồ tái, sống làm rối loạn, gây rối loạn đại tiện, ngộ độc thức ăn,... Bên cạnh việc kiêng khem hợp lý thì người bệnh cũng nên chú ý: luôn ăn uống đúng giờ giấc, không bỏ bữa, không ăn quá no, khi ăn phải nhai kỹ, nên bổ sung nước uống vào sáng sớm và trước giờ ăn và không quên chăm chỉ tập luyện thể dục thể thao nâng cao sức đề kháng của cơ thể. 3. Điều trị bệnh viêm đại tràng? Người bị viêm đại tràng nên được điều trị thông qua các bác sĩ chuyên môn chứ tuyệt đối không được tùy tiện sử dụng các phương pháp dân gian để chữa trị. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc chữa bệnh viêm đại tràng không rõ nguồn gốc và xuất xứ, vì vậy người bệnh không được chủ quan. Bên cạnh việc điều trị viêm đại tràng bằng thuốc thì người bệnh phải lập cho mình được chế độ ăn uống khoa học nhất để hỗ trợ tình trạng bệnh tiến triển tốt hơn. Người bệnh luôn luôn phải tự đặt cho mình câu hỏi “Viêm đại tràng nên kiêng gì? ” để tránh các tác dụng không mong muốn từ thức ăn gây ra.
medlatec
1,002
Dị ứng và các xét nghiệm chẩn đoán dị ứng Bệnh dị ứng rất hay gặp ở mọi đối tượng có khi chỉ gây mẩn ngứa, hắt hơi, đau bụng… nhưng nếu phản ứng xảy ra quá mức có thể dẫn tới tử vong. Nguyên nhân gây dị ứng, biểu hiện và các xét nghiệm chẩn đoán bệnh. Hãy tham khảo bài viết dưới đây. 1. Bệnh dị ứng là gì? Dị ứng là tình trạng bệnh lý của phản ứng miễn dịch với dị nguyên dẫn đến tổn thương tổ chức và rối loạn chức năng của một số cơ quan. là một chất mà có thể gây ra các phản ứng dị ứng. Các dị nguyên ở một số người có thể xem nó như thể vật lạ ("foreign") hoặc chất nguy hiểm ("dangerous") nhưng không có phản ứng chống lại. Đó có thể là vật lạ hay loại chất nào đó nguy hiểm đối với người này nhưng lại không hề gì với người khác - nghĩa là phản ứng dị ứng còn tùy thuộc vào cơ địa mỗi người. Như vậy khi gặp vật lạ, thì cơ thể sẽ có những phản ứng nhằm mục đích bảo vệ. Tuy nhiên, nếu phản ứng xảy ra quá mức, gây ra những bất thường cho cơ thể thì gọi là phản ứng dị ứng hay trầm trọng hơn, có thể dẫn đến tử vong thì gọi là sốc phản vệ. Đặc điểm ‒ Biểu hiện lâm sàng trên mỗi bệnh nhân phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra dị ứng. ‒ Khi có triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm cho thấy thường có tăng số lượng bạch cầu ái toan và Ig E trong máu. ‒ Xuất hiện theo đợt và xen kẽ khoảng thời gian hoàn toàn bình thường. 2. Tỷ lệ mắc các bệnh dị ứng Trong những năm 2000-2002, theo những số liệu khảo sát trên 8000 người ở 6 tỉnh thành phố của Việt Nam (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Hoà Bình, Nghệ An, Lâm Đồng) các bác sỹ Bộ môn Dị ứng và Khoa Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai đã phát hiện tỷ lệ mắc các bệnh dị ứng như sau: 3. Cơ chế gây dị ứng a. Những yếu tố tham gia vào cơ chế bệnh sinh của bệnh dị ứng - Đường xâm nhập của dị nguyên: + Đường hô hấp + Đường tiêm + Da + Đường tiêu hoá - Kháng thể Ig E đóng một vai trò quan trọng trong bệnh sinh của các bệnh dị ứng, đặc biệt là trong sự hoạt hóa các tế bào mast, tế bào basophil và trong sự trình diện kháng nguyên. - Các cytokin đóng vai trò cơ bản trong biểu hiện các triệu chứng như mày đay, nổi ban xuất huyết, ngứa… b. Các giai đoạn trong cơ chế dị ứng (3 giai đoạn) : Khi tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng lần đầu sẽ gây ra một phản ứng ở tế bào miễn dịch lympho bào TH2 (một trong 4 loại tế bào TH: tế bào trình diện kháng nguyên). Những lympho bào TH2 này tương tác với các lympho bào khác gọi là tế bào B có vai trò sản xuất kháng thể. Tương tác này kích thích các tế bào B bắt đầu sản xuất một số lượng lớn một loại kháng thể được gọi là Ig E. Ig E tiết ra lưu thông trong máu và gắn vào một thụ thể Ig E đặc hiệu (một loại thụ thể gọi là FcεRI Fc) trên bề mặt của các loại tế bào miễn dịch gọi là tế bào mast và basophils, cả hai đều tham gia vào các phản ứng viêm cấp tính. : Khi cơ thể tiếp xúc với các chất gây dị ứng tương tự, các chất gây dị ứng đó liên kết với các phân tử Ig E được tổ chức trên bề mặt của các tế bào mast hoặc basophils. Liên kết chéo của các thụ thể Ig E và Fc xảy ra khi nhiều hơn một thụ thể Ig E phức tạp tương tác với các phân tử gây dị ứng, và kích hoạt các tế bào mast và basophils. Kích hoạt này trải qua một quá trình gọi là degranulation, lúc đó từ thể hạt của các tế bào này phóng thích ra histamine và các chất hóa học gây viêm trung gian vào các mô xung quanh. : Khi các hoạt chất trung gian được giải phóng gây ra một số hiệu ứng như giãn mạch, bài tiết chất nhầy, kích thích thần kinh và sự co cơ trơn. Điều này dẫn đến sổ mũi, ngứa, khó thở, và sốc phản vệ, từ đó tác động cơ quan gây rối loạn chức năng, tổn thương tổ chức và gây nên bệnh lý trên lâm sàng như mày đay, phù quinck, hen phế quản, ban xuất huyết... 4. Các xét nghiệm chẩn đoán dị ứng Xét nghiệm dị ứng được chỉ định khi có các dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi ý về sự dị ứng với một hoặc nhiều chất. Các dấu hiệu và triệu chứng dị ứng có thể bao gồm: phát ban, viêm da, chàm, mắt đỏ, ngứa, ho, nghẹt mũi, hắt hơi, hen, đau bụng, khó thở, buồn nôn, nôn, tiêu chảy. + Tổng phân tích máu: Đánh giá tỷ lệ bạch cầu ái toan + Xét nghiệm Ig E toàn phần. + Xét nghiệm Ig E đặc hiệu dị nguyên (Panel dị nguyên): đo một sự đáp ứng với các dị nguyên riêng biệt. Ý nghĩa + Chẩn đoán dị ứng ở người có các triệu chứng giống như dị ứng cấp hoặc mạn tính. + Theo dõi trị liệu miễn dịch. + Xét nghiệm Panel dị ứng bao gồm có 60 dị nguyên thường gặp trên lâm sàng, tập trung chủ yếu ở nhóm thức ăn như tôm, cua, cá, sữa, táo và một số dị nguyên tiếp xúc với môi trường bên ngoài như bụi, lông chó, mèo… 5. Thông qua xét nghiệm này, người dân có cơ hội xác định cùng lúc từ 60 đến 107 dị nguyên gây dị ứng phổ biến nhất trên 1 mẫu xét nghiệm. - Bảng 60 dị nguyên có thể được xác định bởi PROTIATH Allergy - Giá trị bình thường: Âm tính + Các kết quả âm tính bình thường chỉ ra rằng một người có thể không có dị ứng thực sự với chất gây dị ứng đó. + Kết quả dương tính ở những mức độ khác nhau với một dị nguyên nào đó thường chỉ ra là có thể dị ứng với dị nguyên đó, khi đó cần kết hợp với bác sỹ lâm sàng để đưa đến kết luận cho bệnh nhân. - 2 ml máu toàn phần vào ống không chống đông. - 2-8o C trong 24h. - 20o C trong 3 tháng. - Nhận trước 9h sáng trả kết quả trước 16h cùng ngày. - Nhận mẫu sau 9h trả kết quả trước 16h ngày hôm sau. - GS. TSKH Nguyễn Năng An (2007). Sách Nội bệnh lý- Phần Dị ứng- Miễn dịch lâm sàng-Gs. TSKH Nguyễn Năng An- Nhà xuất bản Y học (trang 17). - Bài viết: Dị ứng- Bách Khoa toàn thư - https:/vi. wikipedia. org/wiki/D%E1%BB%8B_%E1%BB%A9ng - Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh về dị ứng – miễn dịch lâm sàng BYT 02/10/2014. - Bài viết: Để không còn nỗi lo dị ứng- BS
medlatec
1,207
Thai 4kg có đẻ thường được không? Lời khuyên nào cho mẹ bầu? 1. Thai nhi cân nặng bao nhiêu là đạt chuẩn? Cân nặng của thai nhi là một trong những chỉ số quan trọng phản ánh tình trạng sức khỏe của thai nhi đồng thời phản ánh những tác động tích cực, tiêu cực đến sức khỏe và hành trình mang thai của mẹ. Theo các bác sĩ chuyên khoa, một trẻ sơ sinh đủ tháng khi sinh thường sẽ có cân nặng trung bình khoảng 2,8 – 3,5kg. Nếu trẻ khi chào đời có cân nặng nhỏ hơn 2,5kg được tính là nhẹ cân hoặc vượt 4kg sẽ được tính là thai to có cân nặng vượt chuẩn. Trung bình một trẻ sơ sinh đủ tháng vừa chào đời có cân nặng khoảng 2,8 – 3,5kg Thai nhi nhẹ cân hoặc thai nhi có cân nặng vượt tiêu chuẩn đều cảnh báo trẻ và mẹ có nguy cơ gặp phải nhiều vấn đề sức khỏe. – Với trẻ nhẹ cân, bé có nguy cơ mắc các bệnh lý đường hô hấp, nguy cơ gặp nhiễm trùng, sự phát triển của hệ tiêu hóa, hệ thần kinh bị ảnh hưởng. – Với trẻ thai to, gây ra nhiều vấn đề trong quá trình vượt cạn và có ảnh hưởng đến sức khỏe hiện tại, tương lai của bé. Ví dụ như, mẹ có nguy cơ vỡ tử cung, băng huyết sau sinh, trẻ sau sinh có nhiều nguy cơ bị hạ đường huyết, bé gặp vấn đề về hô hấp, nguy cơ béo phì trong tương lai, mắc các bệnh về tim mạch, bệnh đái tháo đường,… 2. Thai 4kg có đẻ thường được hay không? Lời khuyên nào cho mẹ bầu? 2.1. Thai 4kg có đẻ thường được hay không? Đẻ thường là phương pháp sinh được khuyến khích với hầu hết mẹ bầu bởi phương pháp này mang lại nhiều lợi ích cho mẹ và bé như hạn chế những biến chứng của hậu sản, quá trình phục hồi của mẹ sẽ nhanh hơn và đặc biệt là sinh thường giúp cải thiện, nâng cao khả năng miễn dịch cho thai nhi, tốt cho hệ hô hấp của bé. Bởi vậy, nhiều mẹ có băn khoăn, lo lắng, không biết liệu thai 4kg có đẻ thường được không và có mong muốn được sinh thường. Thai 4kg có đẻ thường được không là băn khoăn, lo lắng của nhiều mẹ bầu Trên thực tế, thai nhi nặng 4kg mẹ vẫn có thể sinh thường được như bình thường nếu mẹ đáp ứng đủ các điều kiện cần thiết như: – Ngôi thai thuận lợi – Dây rau đủ dài, không ngắn – Khung chậu không hẹp – Mẹ không mắc các bệnh lý nội khoa, ngoại khoa – Sức khỏe của mẹ và thai nhi ổn định, không có gì bất thường -… Tuy nhiên, nếu trong quá trình theo dõi thai kỳ, kết quả làm các kiểm tra, xét nghiệm trước sinh cho thấy mẹ hoặc thai nhi có yếu tố khó sinh thường, các bác sĩ sẽ có chỉ định cụ thể và phù hợp nhất dành cho mẹ. Tùy từng trường hợp các bác sĩ sẽ có hướng dẫn đầy đủ nhất. 2.2. Lời khuyên cho mẹ bầu mang thai to Việc sinh nở bằng phương pháp nào cần phải được cân nhắc kỹ lưỡng và nhận chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Mẹ nên tuân thủ theo những hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ để quá trình vượt cạn diễn ra an toàn nhất. Thai to nếu không đủ điều kiện sinh mà mẹ vẫn cố gắng sinh thường sẽ rất nguy hiểm. Một số hệ quả xấu mẹ và bé có thể gặp phải như: – Thời gian chuyển dạ kéo dài, bé nguy cơ ngạt thở, suy thai, mẹ kiệt sức. – Thai nhi dễ gặp chấn thương trong quá trình sinh do khó sinh như: gãy tay, gãy chân, chấn thương về hộp sọ, chấn thương ở vai,… – Khiến cho vùng chậu của mẹ bị tổn thương nghiêm trọng. – Mẹ nguy cơ bị băng huyết hậu sản, tổn thương vùng đáy chậu, rách tầng sinh môn, đau xương sống,… Sinh thường khó khiến mẹ mà cả bé có nguy cơ gặp nhiều nguy hiểm trong quá trình sinh, đặc biệt, tính mạng của mẹ và bé cũng có thể bị đe dọa. Để đảm bảo an toàn nhất, mẹ thai to nên lựa chọn sinh tại bệnh viện uy tín và đặc biệt tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. 3. Lưu ý trong thai kỳ cho mẹ mang thai to? Trên thực tế, một số thai nhi có cân nặng lớn một cách tự nhiên, mẹ không thể ngăn ngừa thai phát triển quá mức đến thai to, nhưng để tránh những biến chứng nặng do thai to, dưới đây là một số lời khuyên hữu ích dành cho mẹ: Mẹ nên khám thai định kỳ đầy đủ các mốc quan trọng và các mốc theo lịch hẹn của bác sĩ để được theo dõi tình trạng kỳ – Mẹ nên khám thai định kỳ đầy đủ các mốc quan trọng và các mốc theo lịch hẹn của bác sĩ để được theo dõi tình trạng thai và để quá trình mang thai, sinh con diễn ra thuận lợi, suôn sẻ nhất. –  Mẹ nên kiểm soát chế độ ăn uống, sử dụng thực phẩm hợp lý để hạn chế tăng cân quá nhiều ở mẹ và bé. Về chế độ dinh dưỡng phù hợp, mẹ có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ theo dõi hoặc các chuyên gia dinh dưỡng. Mẹ nên ăn nhiều rau xanh, hạn chế tinh bột, đường,… – Thiết lập chế độ vận động đều đặn, vận động sẽ giúp mẹ cải thiện sức khỏe, đồng thời hạn chế tình trạng thai nhi phát triển quá to. Những hình thức vận động phù hợp với mẹ là yoga bầu, đi bộ, thể dục nhẹ nhàng,.. – Kiểm soát lượng đường trong máu là cách tốt để giúp ngăn ngừa những biến chứng khi mang thai, bao gồm tình trạng thai to. – Hiểu rõ kiến thức về dấu hiệu dọa sinh non, đặc biệt là ở những mẹ có tiền sử mang đa thai, sảy thai, sinh non,.. để được điều trị và hỗ trợ giữ thai kịp thời. Trên đây là những thông tin giúp mẹ giải đáp thắc mắc thai nhi 4kg có đẻ thường được không và những lưu ý quan trọng trong thai kỳ cho mẹ được chẩn đoán thai to. Mẹ cần lưu ý rằng, thai to là tình trạng  tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ nguy hiểm. Mẹ cần thực hiện thăm khám, quản lý thai kỳ theo đúng kế hoạch của bác sĩ chuyên khoa, từ đó có thể yên tâm hơn, chủ động hơn trong việc lựa chọn phương án sinh nở phù hợp.
thucuc
1,176
Cách giảm nôn oẹ khi đánh răng Nôn ọe khi đánh răng có thể là lời cảnh báo số về một số vấn đề nguy hiểm liên quan đến sức khỏe. Để tìm hiểu về nguyên nhân của hiện tượng này cũng như giải pháp giúp khắc phục hiệu quả, các bạn đừng bỏ lỡ một số thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Đánh răng có cảm giác buồn nôn là biểu hiện của bệnh gì? Vào buổi sáng khi bạn thức dậy, chức năng của hệ thống thần kinh bị thay đổi, nếu bạn vô tình đưa bàn chải, dụng cụ đánh răng vào quá sâu trong vòm họng, điều này thường gây ra phản ứng kích thích hoặc trào ngược dẫn đến nôn hoặc buồn nôn.Trong trường hợp này, tình trạng đánh răng có cảm giác buồn nôn thường không quá nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu nó kéo dài kèm theo sự khó chịu, bạn tuyệt đối không nên chủ quan bởi đây có thể là biểu hiện của một số bệnh lý nguy hiểm tiềm ẩn như:Bệnh dạ dày: Những người mắc hội chứng trào ngược dạ dày thường có cảm giác buồn nôn khi đánh răng. Nếu nguyên nhân là do vấn đề này, thông thường kem đánh răng thường có tiết dịch màu vàng kèm theo trạng thái buồn nôn khó chịu. Bên cạnh đó, người bệnh còn xuất hiện các triệu chứng như cảm giác tích cực tức ngực hay ợ hơi... Bệnh lý đường hô hấp: Nếu bạn mắc phải các bệnh lý liên quan đến đường hô hấp như viêm mũi họng, viêm xoang, viêm amidan,... Điều này cũng có thể gây ảnh hưởng đến việc vệ sinh răng miệng hàng ngày. Sau khi thức dậy, bạn thường gặp phải những vấn đề như khó thở, tắc nghẹt mũi, có đờm trong cổ họng dẫn đến tình trạng buồn nôn xuất hiện.Rối loạn tiền đình: Với những người gặp phải vấn đề này, khi thức dậy vào buổi sáng, việc thay đổi tư thế từ nằm sang ngồi cũng có thể khiến người bệnh bị mất thăng bằng, khó xác định được phương hướng kèm theo cảm giác chóng mặt, ù tai và buồn nôn. Lúc này, việc đánh răng có thể là vấn đề lớn do tình trạng buồn nôn thường xuyên kéo dài.Dấu hiệu mang thai: Cảm giác buồn nôn khi vệ sinh răng miệng cũng có thể là triệu chứng, biểu hiện của mẹ bầu ở những tuần đầu mang thai. Khi cơ thể phụ nữ có sự thay đổi nhất định, nhất là đối với sự gia tăng lượng hormone để phục vụ cho việc nuôi dưỡng thai nhi sẽ gây ra tình trạng buồn nôn. Bệnh lý về răng miệng: Một số trường hợp buồn nôn khi đánh răng do mắc phải các bệnh lý về răng miệng như sâu răng, viêm quanh răng, răng khôn mọc lệch,... Nếu những bệnh lý này không được điều trị đúng cách và dứt điểm, chúng không chỉ gây kích thích sự buồn nôn mà còn có những tác động xấu đến khoang miệng khiến người bệnh cảm giác tự ti, khó chịu. 2. Một số cách giảm nôn ọe khi đánh răng Có thể thấy việc buồn nôn khi đánh răng, nhất là đánh răng nôn ra mật vàng có thể xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau.Để giảm thiểu tác động của việc buồn nôn khi đánh răng đến chất lượng cuộc sống, các bạn có thể áp dụng một số cách sau đây:2.1. Chú ý chăm sóc răng miệng hàng ngày đúng cách. Vệ sinh răng miệng là điều thường được khuyến cáo thực hiện hai lần mỗi ngày vào buổi sáng và buổi tối. Tuy nhiên thực tế không phải ai cũng thực hiện đúng cách. Trong một số trường hợp, buồn nôn khi đánh răng có thể bắt nguồn từ việc lựa chọn kem đánh răng không phù hợp, dẫn đến hiện tượng kích thích vùng họng. Bạn có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn về sản phẩm phù hợp cũng như thay đổi cách chải răng hằng ngày. Khi đánh răng, bạn không nên dùng lực quá mạnh hoặc sử dụng nhiều kem đánh răng. Hãy chú ý thay bàn chải mới khoảng hai tháng một lần để đảm bảo vi khuẩn không xâm nhập vào răng miệng.Ngoài ra, các chuyên gia cho biết bạn nên sử dụng nước súc miệng sau khi đánh răng để loại bỏ hết các loại vi khuẩn gây ra tình trạng hôi miệng, cho hơi thở được thơm mát mỗi ngày.2.2. Buồn nôn khi đánh răng hạn chế dùng các chất kích thích. Nước ngọt, cà phê, bia hay rượu đều là những chất kích thích gây nhiều ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và đây cũng có thể là nguyên nhân gây dẫn đến tình trạng buồn nôn khi thức dậy vào sáng hôm sau. Do đó bạn nên hạn chế sử dụng tối đa các chất kích thích, áp dụng chế độ dinh dưỡng lành mạnh, hợp lý để cơ thể có thể phòng chống những tác nhân xấu gây bệnh. 2.3. Điều trị triệt để những bệnh lý nguyên nhân. Trong trường hợp buồn nôn khi đánh răng kéo dài bắt nguồn từ các bệnh lý liên quan đến dạ dày, răng miệng hay tim mạch, bạn cần tìm cho mình giải pháp điều trị dứt điểm. Điều này giúp cải thiện tình trạng sức khỏe nói chung và chấm dứt cảm giác buồn nôn nói riêng. Như vậy, có thể thấy rằng nôn oẹ khi đánh răng có thể là hiện tượng bình thường nhưng đôi khi cũng là lời cảnh báo cho một số bệnh lý nguy hiểm. Do đó, bạn nên dành thời gian thăm khám sớm để xác định nguyên nhân của vấn đề và có giải pháp khắc phục phù hợp.
vinmec
995
Chuột rút về đêm: Cơn đau đáng sợ Chuột rút về đêm là tình trạng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng có xu hướng gia tăng ở người già. Thực tế, có nhiều người bị chuột rút ban đêm, gây đau đớn và ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ. 1. Chuột rút vào ban đêm và các hệ lụy Chuột rút còn gọi là vọp bẻ, đây là một triệu chứng thường gặp, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, chuột rút thường phổ biến hơn ở người trung niên và cao tuổi. Chuột rút là tình trạng xuất hiện các cơn co thắt của một cơ hoặc một nhóm cơ, thường là các cơ ở mặt sau cẳng chân hoặc đùi, bàn chân. Các cơn co thắt thường xảy ra đột ngột, kéo dài vài giây hoặc tới trên mười phút. Biểu hiện của chuột rút như sau: Khi bị chuột rút, nếu sờ vào thấy cơ bị co cứng thành một cục, chân hoặc tay bị đau, không thể cử động trong khoảng vài giây hoặc vài phút. Nhiều người mô tả cơn đau do chuột rút đau như bị bóp chặt cẳng chân. Sau đó, triệu chứng ê đau có thể hết hoặc kéo dài cả ngày hoặc vài ngày khiến bệnh nhân đi lại khó khăn.Theo thống kê, có khoảng 30% người trên 60 tuổi và 50% người trên 80 tuổi thường bị chuột rút, đặc biệt là vào ban đêm. Không chỉ người già, 7% trẻ em cũng bị chuột rút lúc đang ngủ. Các cơ căng lên, gây khó chịu và rất đau đớn ở vùng cơ bị chuột rút. Bên cạnh đó, chuột rút về đêm gây nhiều vấn đề như: Làm gián đoạn giấc ngủ và ngủ không ngon. Điều này sẽ khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi, thiếu năng lượng vào ngày hôm sau.XEM THÊM: Vì sao bạn bị chuột rút? Chuột rút khi đang ngủ gây ra những cơn đau khủng khiếp 2. Nguyên nhân gây chuột rút về đêm Đa số các trường hợp chuột rút là lành tính, triệu chứng đơn độc. Tuy nhiên, nếu chuột rút đi kèm các triệu chứng khác như thèm ngọt, ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, tăng cân, mệt mỏi, sợ lạnh, da xanh xao, nhợt nhạt,... thì bệnh nhân nên đi khám sớm, đề phòng có bệnh lý tiềm ẩn. Một số nguyên nhân gây chuột rút lúc đang ngủ bao gồm:Mỏi cơ: Mỏi các cơ bắp là nguyên nhân chính gây chuột rút. Nếu tập luyện, vận động quá sức vào ban ngày thì một số người có thể bị chuột rút vào ban đêm;Lười vận động: Những người ít hoạt động thể chất thường khiến các cơ bắp không được co giãn. Điều này làm tăng nguy cơ chuột rút về đêm. Bên cạnh đó, các cơ ở những người ít vận động thường ngắn hơn nên dễ làm tăng nguy cơ chuột rút;Tư thế cơ thể: Nếu ngồi hoặc nằm trong một tư thế quá lâu thì sẽ làm hạn chế lưu lượng máu đến chân, có thể gây chuột rút;Tuổi tác: Người lớn tuổi thường dễ bị chuột rút vào ban đêm hơn các độ tuổi khác;Mang thai: Do nhu cầu dinh dưỡng tăng lên để nuôi dưỡng bào thai hoặc thay đổi lượng hormone trong cơ thể, phụ nữ mang thai có thể mắc chứng chuột rút chân vào ban đêm. Vì thế, trong một số lần khám thai các bác sĩ cũng đã chia sẻ một số mẹo để tránh chuột rút ở chân khi mang thai.Tác dụng phụ của thuốc: Một số loại thuốc có thể gây tác dụng phụ là chuột rút cơ bắp. Các thuốc đó là naproxen, levalbuterol, estrogen liên hợp, sucrose (sắt tiêm tĩnh mạch),...;Ngoài ra, nguyên nhân gây chuột rút còn do các bệnh lý khác như những người mắc một số bệnh mãn tính có nguy cơ cao bị chuột rút ở chân. Các bệnh đó là: viêm xương khớp, hẹp ống sống thắt lưng, bệnh tiểu đường, bệnh tim mạch, suy giáp, suy gan, suy thận, chứng bàn chân dẹt, tổn thương hoặc rối loạn thần kinh,...XEM THÊM: Phòng ngừa chuột rút khi mang thai 3 tháng cuối Phụ nữ mang thai rất dễ bị chuột rút 3. Biện pháp xử trí khi bị chuột rút ban đêm Khi bị chuột rút vào ban đêm, người bệnh nên bình tĩnh, thả lỏng cơ thể để giảm mức độ chuột rút. Sau đó, thực hiện một số biện pháp can thiệp tại nhà để nhanh chóng thoát khỏi chứng chuột rút:Nhẹ nhàng duỗi cơ;Dùng tay massage nhẹ nhàng vùng bị chuột rút;Dùng con lăn bọt để xoa bóp nhẹ nhàng vùng chân;Uốn cong, không co chân để kéo dài cơ chân;Dùng túi sưởi hoặc khăn ấm để chườm lên vùng bị chuột rút để máu lưu thông;Đứng dậy đi lại hoặc lắc lư chân.Lưu ý: Dùng thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm đau do chuột rút nhưng không giúp làm giảm cơn chuột rút vì tình trạng chuột rút không liên quan tới viêm. Xoa bóp tại vị trí chuột rút sẽ giúp bạn giảm đau 4. Biện pháp ngăn ngừa chuột rút về đêm Có một số biện pháp có thể thực hiện để ngăn ngừa nguy cơ chuột rút lúc đang ngủ, đó là các biện pháp sau đây:Tập luyện nhẹ nhàng: Một số người không bị chuột rút khi thực hiện một số bài tập nhẹ nhàng vào cuối ngày để lưu thông khí huyết. Các bài tập có thể là đi bộ, đạp xe, xoa bóp cơ bắp, co duỗi, xoay cổ tay, cổ chân,... vào chiều tối hoặc trước khi đi ngủ;Uống nhiều nước: Nước có vai trò vận chuyển dưỡng chất và mang các chất thải ra khỏi cơ bắp. Việc uống đủ nước và uống đều đặn trong suốt cả ngày sẽ ngăn ngừa được chuột rút và giữ cho cơ bắp có thể hoạt động tốt;Bổ sung thực phẩm: Ăn các loại rau quả như chuối, nho, đậu, cà chua, cam, đu đủ, lưu, lê, bắp cải, sầu riêng,...;Mang giày, dép phù hợp: Nên đi giày, dép vừa chân và thoải mái để giảm nguy cơ mắc các cơn chuột rút vào ban đêm;Điều trị sớm các bệnh lý: Loãng xương, bệnh tuyến giáp, đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa, thiếu máu, rối loạn thần kinh thực vật,...Chuột rút về đêm rất khó chịu, gây ra nhiều vấn đề về giấc ngủ. Nếu đã áp dụng các biện pháp trên nhưng không thuyên giảm, tình trạng chuột rút vẫn xảy ra thường xuyên và gây ảnh hưởng tới cuộc sống hằng ngày thì người bệnh nên đi khám bác sĩ để xác định rõ nguyên nhân và có hướng điều trị cụ thể.
vinmec
1,143
Người già đau đầu gối có nên đi bộ không? Đi bộ là hình thức thể dục đơn giản mà nhiều người cao tuổi đang lựa chọn để tăng cường sức khỏe. Tuy nhiên, người già lại thường xuyên bị đau nhức khớp gối do thoái hóa khớp gối, một căn bệnh gặp nhiều khó khăn khi vận động hoặc di chuyển. S. Đi bộ và lợi ích sức khỏe người già Với người già, đi bộ là một cách vận động nhẹ nhàng và phù hợp nhất để cải thiện tình trạng lão hóa của cơ thể. Đi bộ giúp chống tình trạng suy yếu, chống huyết khối, điều hòa huyết áp, tăng mật độ xương, nâng cao tính dẻo dai của dây chằng và hạn chế sự thoái hóa khớp xảy ra ở người cao tuổi. Việc đi bộ đúng cách còn hỗ trợ tích cực cho việc điều trị bệnh thoái hóa khớp, tạo linh hoạt và tính dẻo dai cho cơ thể.Thoái hóa khớp gối là biểu hiện của các lớp sụn khớp bị hư hỏng do sự lão hóa qua nhiều năm tháng sử dụng, gây ra hiện tượng viêm khớp và khiến người bệnh cảm thấy vô cùng đau đớn. Theo bác sĩ, lớp sụn này được nuôi dưỡng từ một chất nhờn gọi là dịch khớp có tác dụng bôi trơn khớp gối, ngăn ngừa tình trạng cứng và khô khớp. Đi bộ chính là hình thức vận động nhẹ nhàng để tạo ra các chất nhờn này.Tuy nhiên, người đau khớp gối không nên đi bộ quá nhiều và cần có chế độ cùng phương pháp tập luyện phù hợp.Với người già đau khớp gối, thời điểm thích hợp nhất là đi bộ vào sáng sớm hoặc chiều tà với thời lượng dưới 60 phút và chia thành nhiều lần đi nhỏ. Nên có những ngày nghỉ không đi bộ nhiều xen kẽ. Các bậc ông bà có thể tận dụng thời gian đi chợ gần hoặc thư giãn quanh sân nhà. Hoạt động đi bộ hàng ngày mang đến rất nhiều lợi ích cho sức khỏe 2. Những lưu ý khi người già đi bộ Nên khởi động nhẹ nhàng để làm ấm các khớp trước khi đi bộ. Lúc đi, người bệnh cần giữ tư thế thoải mái, lưng thẳng, hít thở đều và bước đi thật nhẹ nhàng, chậm rãi, tuyệt đối tránh các bước chân quá dài và quá nhanh, ưu tiên các con đường bằng phẳng và dễ đi lại. Nên tránh đi lên xuống cầu thang.Nên lựa chọn các loại giày đế phẳng và mềm chuyên dụng cho đi bộ, không sử dụng dép lê, giày cao gót.. Nên đeo băng nịt hoặc các loại đai hỗ trợ gối.Những người già mắc bệnh béo phì nên tiến hành các phương pháp giảm cân trước khi chọn đi bộ là môn thể thao chính.Đối với những người bị đau khớp nặng thì đi bộ không còn là cách vận động phù hợp. Những hoạt động này càng tạo nhiều áp lực lên các lớp sụn bị thoái hóa làm cho người bệnh sẽ càng đau nhức và các khớp càng bị hư hại thêm. Khi người đau xương khớp đi bộ có những dấu hiệu như:Đầu gối sưng, nóng đỏĐau đến mức bạn chỉ có thể đứng chân bên còn lại. Khó giữ thăng bằng, dễ bị ngã. Khớp gối khó co duỗi thì nên dừng đi bộ lại và chuyển sang các môn thể thao khác như đạp xe, thể dục dưỡng sinh, thái cực quyền dưỡng sinh.Như vậy, khi bị đau khớp chân, đi bộ chỉ có thể phát huy tác dụng trong những giới hạn cho phép và với một chế độ cùng phương pháp vận động hợp lý. Để cải thiện tình trạng đau nhức và trị dứt điểm căn bệnh này, người lớn tuổi cần sự kết hợp giữa sự kiên trì của bản thân với sự hỗ trợ của các bác sĩ y khoa giàu chuyên môn. Chúc bạn có một đôi chân thật khỏe mạnh và tinh thần thoải mái trong những ngày gió đông gần về nhé.
vinmec
693
Tinh trùng ít nên uống gì: Đừng bỏ qua 5 gợi ý sau! Số lượng tinh trùng ít là một nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng vô sinh ở phái mạnh. Điều chỉnh chế độ ăn uống sẽ góp phần vào việc làm tăng số lượng tinh trùng. Vậy tinh trùng ít nên uống gì? Đọc bài viết sau đây để trả lời cho thắc mắc này cũng như biết được một số thông tin khác liên quan. 1. Tinh trùng ít là tình trạng gì? Để trả lời tinh trùng ít nên uống gì, đừng bỏ qua một vài điểm cơ bản về tình trạng này ngay sau đây. Theo đó, tinh trùng ít chỉ tình trạng lượng tinh trùng có trong tinh dịch mà dương vật của nam giới xuất ra khi "lên đỉnh" rất ít so với bình thường. Cụ thể, số lượng tinh trùng dưới 15 triệu trên mỗi ml tinh dịch, hoặc tổng số lượng tinh trùng dưới 39 triệu và lượng tinh dịch cũng ít hơn 1.5ml. Tinh trùng ít xảy ra có thể là do các nguyên nhân như sau: Các bệnh lý nam giới mắc phải: giãn tĩnh mạch thừng tinh, vấn đề sức khỏe ở tinh hoàn như tinh hoàn ẩn, bệnh ung thư, tình trạng nhiễm trùng hoặc chấn thương sau phẫu thuật. Lối sống và các thói quen không lành mạnh: thường xuyên thức khuya, ngủ không đủ giấc, lười vận động, chế độ ăn uống thiếu khoa học, nghiện thuốc lá, rượu, bia,... Sự mất cân bằng hormone, ảnh hưởng từ việc sử dụng một số loại thuốc. Tình trạng lo lắng, căng thẳng kéo dài. Một số yếu tố từ môi trường: thường xuyên tiếp xúc với các loại hóa chất độc hại, tia X-quang, kim loại nặng hoặc làm việc ở môi trường có nhiệt độ cao. Đối với chức năng sinh sản ở cánh mày râu, tinh trùng giữ một vai trò thiết yếu. Vì thế, khi tình trạng số lượng tinh trùng ít xảy ra sẽ làm tác động đến sức khỏe sinh sản của phái mạnh, dẫn tới khả năng thụ thai thấp. 2. Tinh trùng ít nên uống gì? Chế độ ăn uống cũng là một yếu tố có thể tác động đến tình trạng tinh trùng ít. Vậy cụ thể, người bị tinh trùng ít nên uống gì? Dưới đây là một số gợi ý dành cho các đấng mày râu. 2.1. Nước ép cà rốt Đây là một loại nước ép tốt mà nam giới gặp phải tình trạng tinh trùng ít có thể bổ sung vào chế độ dinh dưỡng. Bởi loại củ này có chứa hàm lượng carotenoid, vitamin C,... không chỉ có khả năng cải thiện số lượng tinh trùng khi thúc đẩy quá trình sản xuất chúng, mà còn tăng cường tốc độ di chuyển của "tinh binh". Từ đó, giúp cho khả năng thụ thai khi gặp trứng tăng lên cũng như góp phần cải thiện khả năng sinh sản của nam giới. 2.2. Nước trái cây Có nhiều loại quả có thể giúp thúc đẩy khả năng sản xuất tinh trùng ở cánh mày râu, ví dụ như lựu, quả mọng, dâu tây, bơ,... Nước trái cây vừa ngon miệng lại vừa bổ dưỡng với các tác dụng như giúp cải thiện đáng kể số lượng và khả năng vận động của tinh trùng, giảm số lượng tế bào tinh trùng bị biến dạng. Vì vậy, đây là loại nước uống tốt mà đấng mày râu có số lượng tinh trùng ít không nên bỏ qua. 2.3. Nước ép giá đỗ Nước ép giá đỗ cũng là một loại thức uống tốt khác có thể hỗ trợ cánh mày râu cải thiện số lượng tinh trùng khi có sự hiện diện của vitamin B12 giúp hạn chế khả năng suy giảm "tinh binh"; đồng thời, còn cải thiện cả chất lượng tinh trùng. Từ đó, tăng cường khả năng sinh sản của nam giới. 2.4. Nước ép lá hẹ Không chỉ đơn giản và dễ làm tại nhà, nước ép lá hẹ còn chứa thành phần nhiều chất dinh dưỡng vitamin B, vitamin C, carotene,... Nhờ đó, loại thức uống này có khả năng hỗ trợ làm gia tăng số lượng cũng như chất lượng tinh trùng của các quý ông. Ngoài ra, uống nước ép lá hẹ còn giúp nam giới chữa bệnh xuất tinh sớm một cách hiệu quả. 2.5. Nước lọc Nước lọc không chứa calo hay đường, giúp cơ thể bù nước và có vai trò quan trọng đối với sức khỏe của mỗi chúng ta. Vì vậy, nam giới đang phải đối diện với tình trạng tinh trùng ít cũng đừng quên việc uống đủ nước mỗi ngày. Đây có thể xem là một trong những cách đơn giản nhất để có thể đảm bảo sức khỏe và góp phần trong việc sản xuất "tinh binh" cũng như cải thiện chất lượng tinh trùng một cách đáng kể. 3. Một số cách giúp cải thiện tình trạng tinh trùng ít tại nhà Sau đây là một số cách đơn giản góp phần hỗ trợ cải thiện tình trạng tinh trùng ít để nam giới có thể thực hiện ngay tại nhà. 3.1. Về các loại thực phẩm nên và không nên sử dụng Song song với vấn đề tinh trùng ít nên uống gì, nam giới có thể bổ sung một số thực phẩm tốt cho tình trạng này vào thực đơn ăn uống hàng ngày như: Thực phẩm giàu kẽm. Thực phẩm giàu lycopene: dưa hấu, cà chua, ổi, ớt chuông,... Rau củ quả. Thức ăn giàu omega-3, omega-6. Ngoài ra, đấng mày râu có số lượng tinh trùng ít không nên tiêu thụ các thực phẩm chứa nhiều chất béo, đậu nành, hay uống rượu, bia, cà phê,... để tránh gây hại đến các "tinh binh" cũng như quá trình cơ thể sản xuất chúng. 3.2. Về thói quen quan hệ tình dục và thói quen sinh hoạt Đi kèm với chế độ dinh dưỡng, các quý ông gặp tình trạng tinh trùng ít có thể thực hiện thay đổi thói quen trong việc quan hệ tình dục cũng như thói quen sinh hoạt để góp phần khắc phục tình trạng này. Đối với thói quen về "chuyện ấy", cần có sự thay đổi như tăng tần suất "yêu" hay "yêu" vào gần thời kỳ rụng trứng để tăng khả năng thụ thai. Đối với thói quen sinh hoạt, nên đảm bảo chất lượng giấc ngủ, ngủ đủ giấc, không thức quá khuya; phòng tránh nguy cơ bị béo phì, duy trì cân nặng vừa phải; thường xuyên vận động, tập luyện thể thao, năng cao sức khỏe; hay tránh làm việc quá căng thẳng và luôn giữ tinh thần vui vẻ, thoải mái, lạc quan.
medlatec
1,112
Co thắt thực quản lan tỏa là bệnh gì? Co thắt thực quản lan tỏa thường khiến cho người bệnh cảm thấy đau tức ngực mỗi khi nuốt thức ăn, làm việc quá sức,... Loại bệnh này hiện chưa rõ nguyên nhân và vẫn gặp khó khăn trong việc chẩn đoán cũng như đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. 1. Co thắt thực quản lan tỏa là gì? Co thắt thực quản lan tỏa được hiểu là tình trạng rối loạn vận động cơ thực quản, các cơ trơn thực quản co thắt không đều. Đây là loại bệnh lý hiếm gặp với nhiều cơn co tự phát và co cơ do hành động nuốt thức ăn gây ra, thời gian có thể dài ngắn khác nhau, biên độ lớn và lặp đi lặp lại nhiều lần.Người mắc bệnh co thắt thực quản lan tỏa thường gặp khó khăn khi nuốt, bệnh thường không tiến triển. Tình trạng bệnh được xem ở mức độ nhẹ khi các kỳ khó nuốt xen kẽ với các kỳ nuốt bình thường.Các yếu tố gây ra hiện tượng khó nuốt có thể kể đến như: Stress, khối lượng thức ăn quá lớn, tính chất của chất lỏng nóng hoặc lạnh,... Bệnh nhân thường cảm thấy đau phía trước ngực, cảm giác như có vật nặng đè lên vùng sau xương ức, đôi khi có thể xen lẫn với các cơn đau thắt ngực mặc dù người bệnh không làm việc quá sức.Bệnh co thắt thực quản lan tỏa được xem là bệnh nhẹ và không ảnh hưởng đến tính mạng. Xu hướng điều trị thường là làm giảm các triệu chứng, đồng thời động viên giúp tinh thần của bệnh nhân ổn định hơn. 2. Biểu hiện lâm sàng của bệnh co thắt thực quản lan tỏa Nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa được biết rõ, các triệu chứng cũng không rõ ràng, vì vậy gây ra khó khăn trong việc chẩn đoán. Hậu quả là người bệnh không được chữa trị kịp thời và làm cho tình trạng bệnh ngày càng nghiêm trọng hơn. Bệnh này thường xảy ra với những người có tiền sử bị hội chứng ruột kích thích, co thắt tâm vị hoặc rối loạn một số chức năng dạ dày-ruột khác.Ở giai đoạn đầu, người bệnh thường có những cơn đau ngực mà không rõ nguyên nhân. Tiếp đó, các cơn đau xuất hiện nhiều hơn sau mỗi lần nuốt thức ăn, làm việc quá sức, đột ngột thay đổi tư thế,... khiến cho người bệnh lo lắng và hay phàn nàn. Co thắt thực quản lan tỏa có thể khiến người bệnh đau ngực không rõ nguyên nhân Các cơn đau có thể lan tỏa từ cùng dưới hàm đến cánh tay, có nhiều trường hợp đau lan sang vùng sau xương bả vai. Mức độ nặng nhẹ của mỗi cơn đau có thể thay đổi không cố định. Khi tinh thần của người bệnh quá căng thẳng, các triệu chứng có thể xuất hiện nhiều hơn và cường độ cũng tăng lên, tuy nhiên chúng có thể giảm sau khi tập thể dục.Các triệu chứng điển hình của co thắt thực quản lan tỏa bao gồm:Nuốt nghẹnỢ nóngĐau ngực không liên quan đến tim mạch. Không có dấu hiệu tắc thực quản. Một số trường hợp hiếm gặp, bệnh nhân có thể bị trào ngược nước bọt trong các cơn co thắt. 3. Các phương pháp chẩn đoán bệnh co thắt thực quản lan tỏa 3.1 Phương pháp chụp thực quản có Barit. Với phương pháp này, rất khó để thu được hình ảnh điển hình với những bệnh nhân co thắt thực quản lan tỏa. Đa phần ta có thể thấy thực quản lượn xoắn hình chuỗi hạt hoặc giống với đại tràng, nguyên nhân do lớp cơ vòng thực quản co thắt từng đoạn. Trong trường hợp quan sát thấy có nhiều túi thừa thực quản cùng với triệu chứng đau phía trước ngực, người bác sĩ có thể nghĩ ngay đến bệnh lý co thắt thực quản lan tỏa.3.2 Tiến hành đo áp lực thực quảnÁp lực thực quản của người bình thường khi nuốt là 15-25 mm. Hg, đối với những vùng co thắt áp lực có thể lên đến 225-430 mm. Hg. Thực quản co thắt với biên độ cao, kéo dài nhiều lần là những đặc điểm giúp chẩn đoán bệnh.3.3 Nội soi bằng ống mềm. Sử dụng phương pháp này có thể giúp loại bỏ các trường hợp bệnh nhân có u thực quản, thực quản xơ hóa hay viêm thực quản.3.4 Phương pháp kết hợpĐối với những bệnh nhân không có triệu chứng, có thể dùng kỹ thuật chụp thực quản có cản quang kết hợp với đo áp lực thực quản. Chụp thực quản có Barit giúp chẩn đoán bệnh co thắt thực quản lan tỏa 4. Những điều cần chú ý đối với bệnh nhân co thắt thực quản lan tỏa Giữ tinh thần thỏa mái, tránh căng thẳng trong bữa ăn. Nên sử dụng thức ăn mềm, dễ nuốt và chia thành các miếng nhỏ. Có thể dùng một số loại thuốc có tác dụng cải thiện tình trạng khó nuốt và đau: Thuốc giãn cơ, thuốc kháng tiết chế Choline,...Ngoài ra, với một số trường hợp có thể tiến hành phẫu thuật mở thực quản ngựcĐối với những bệnh nhân có dấu hiệu trào ngược dạ dày - thực quản cần phải được kết hợp điều trị co thắt thực quản lan tỏa với trào ngược dạ dày-thực quản.Hiện nay, các y bác sĩ trên thế giới vẫn đang cố gắng tìm ra phương pháp điều điều trị bệnh co thắt thực quản lan tỏa tối ưu nhất. Một trong những cách giúp mọi người phòng ngừa bệnh này là đi khám sức khỏe định kỳ đều đặn. Việc làm này giúp cho người bệnh được điều trị sớm và hạn chế các biến chứng của bệnh.
vinmec
992
Nâng cốc là cạn chén - đừng để cơn đau Gút tái phát khiến ngày Tết mất vui Rượu, bia được xem là “gia vị” không thể thiếu trong mỗi bữa tiệc, mâm cỗ Tết hay trong các cuộc nhậu, tụ tập... và đem đến cảm xúc thăng hoa, niềm vui trọn vẹn. Nhưng cứ “nâng cốc là cạn chén” thì nên cảnh giác, vì có thể gây họa cho những người mắc bệnh Gút ngay ngày đầu xuân năm mới này. “Chén chú, chén anh” - Khắc tinh của bệnh gout Tết là dịp sum họp bên gia đình, họ hàng sau một năm bận bịu với cơm áo gạo tiền, Tết là dịp tụ tập bạn bè sau những ngày xa cách, Tết cũng là dịp của những bữa tất niên triền miên... Trong mâm cỗ Tết, tiệc tùng không thể thức uống bia, rượu. Rượu bia thường được mượn để chúc tụng nhau, hoặc như cái cớ để mở đầu cho một câu chuyện... Cứ thế có hàng trăm, hàng nghìn lý do rượu/bia nâng cốc là cạn chén, “không say, không về”. Tuy nhiên theo Th S. Bởi đây không chỉ là nguyên nhân gia tăng các vụ tai nạn giao thông, mà còn làm trầm trọng hơn bệnh lý gan mật, đặc biệt là bệnh Gút. T. T (29 tuổi, tại Hà Nội) đến khám do đau khớp gối trái cũng liên quan đến việc ăn nhậu và uống nhiều rượu bia. Anh T cho biết đau khớp gối 2 ngày nay, khớp gối sưng nóng đỏ, đau nhiều về đêm. Trước đó, anh không có chấn thương gì. Do đau bất thường nên anh đã tự đi mua thuốc giảm đau về uống nhưng chỉ cải thiện ít. Lo lắng Tết nhất đến gần, mà đau thế này không đi lại được nên quyết định khám. Tiếp nhận ca bệnh, BS Nga có khai thác thông tin về chế độ ăn uống của bệnh nhân. Anh T kể, một tuần nay, anh tham gia 3 buổi liên hoan, uống nhiều rượu bia. Sau ngày liên hoan đầu tiên đã có biểu hiện đau mỏi khớp bàn ngón chân cái rồi tự đỡ. Sau đó mới xuất hiện đau khớp gối. Thăm khám ban đầu có tiên lượng nghĩ nhiều tới bệnh Gút, bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân làm xét nghiệm máu và siêu âm khớp gối kiểm tra. Kết quả xét nghiệm chỉ số Acid uric máu tăng cao: 546umol/L (bình thường acid uric máu ở nam giới <420), bạch cầu tăng (11.2G/L), chỉ số viêm CRP tăng (34.3 mg/d L), khớp gối có dịch. Vì vậy, bệnh nhân đã được bác sĩ chẩn đoán Gút cấp, sau đó được kê đơn điều trị Gút và hướng dẫn chế độ ăn uống sinh hoạt cho người bị Gút. Anh T vui mừng khôn xiết, bởi sau khi thực hiện đơn thuốc “đúng người, đúng bệnh”, cũng như tuân thủ hướng dẫn ăn uống của bác sĩ, chỉ sau 2 ngày bệnh nhân đỡ đau 80%, khớp gối không còn sưng nề. Người bệnh Gút nên ăn và không ăn gì? Gút là bệnh lý diễn ra do nồng độ acid uric máu vượt quá ngưỡng bão hòa của cơ thể, uric đi ra các cơ quan (thường gặp nhất là (khớp, phần mềm, thận…) gây triệu chứng sưng đau khớp, sỏi thận, hạt tophi. Gút là một trong những bệnh lý có liên quan chặt chẽ tới chế độ ăn uống, luyện tập, do đó việc kiểm soát ăn uống, luyện tập hợp lý sẽ giúp bệnh nhân kiểm soát một phần uric máu, giữ cân nặng hợp lý, hạn chế những đợt Gút cấp tính. Theo đó, để giữ gìn sức khỏe ổn định, người bệnh cần lưu ý thực hiện những “nguyên tắc” dinh dưỡng sau: Tăng cường: Nhóm thực phẩm giàu vitamin C (cam, dâu tây, bưởi, ớt chuông, dưa,…), bảo đảm uống ít nhất 2 lít nước/ngày (nếu bệnh thận mạn tính, suy tim cần xin ý kiến bổ sung điều trị trước khi tăng lượng nước uống vào). Hạn chế: Hải sản (Cá cơm, cá mòi, cá ngừ, động vật nhuyễn thể (sò, hàu…)); Thịt đỏ (Thịt chó, thịt bò)…; Nội tạng động vật (Gan, thận, não, lòng…); Nấm, đậu khô, đậu Hà Lan; Các đồ chứa nhiều chất béo. Bởi nhóm thực phẩm này chứa nhiều nhân purin, từ đó chuyển hóa thành acid uric nên khi hạn chế ăn uống những thực phẩm này sẽ giúp acid uric máu ổn định. Không: Tuyệt đối kiêng rượu, bia, đồ uống có ga; Tránh uống nước ngọt, nước tăng lực. Bên cạnh thực hiện chế độ ăn uống nghiêm ngặt, người bệnh cần: Duy trì cân nặng vừa phải với thể trạng, tránh thừa cân, béo phì; Tập thể dục thường xuyên, vừa sức. Kiểm tra sức khỏe định kỳ. Người mắc bệnh Gút nên theo dõi sức khỏe thế nào? Kiểm tra sức khỏe định kỳ có ý nghĩa rất quan trọng với người mắc bệnh Gút, vì vậy, trong từng trường hợp cụ thể nên thực hiện kiểm tra theo các mốc dưới: Người khỏe mạnh nên kiểm tra uric máu định kỳ mỗi 6-12 tháng. Người bị Gút nên kiểm tra mỗi 3-6 tháng và tuân thủ phát đồ điều trị, cũng như thực hiện chế độ ăn uống, tập luyện của bác sĩ. Người bị Gút mạn tính khó kiểm soát, nhiều đợt diễn biến cấp tính cần làm xét nghiệm uric máu hàng tháng. Ngoài ra, BS Nga lưu ý, Gút là một trong những bệnh lý về xương khớp phổ biến ở nước, đối tượng mắc ngày càng trẻ hóa, đây là bệnh lý mạn tính cần theo dõi và điều trị lâu dài. Do khi mắc Gút, người bệnh thường khó chịu với triệu chứng đau, viêm... những dấu hiệu này rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý cơ xương khớp thường gặp khác nên dễ khiến người bệnh chủ quan, bỏ sót. Hoặc nhiều người còn chủ quan cho rằng bệnh này không nguy hiểm bằng bệnh đái tháo đường, tim mạch, huyết áp, ung thư... nên thường tự ý đi mua thuốc uống, khi thấy triệu chứng cải thiện lại tự ý bỏ thuốc. Hy vọng áp dụng những thông tin hữu ích trên sẽ giúp bạn cùng gia đình đón Xuân Quý Mão trọn niềm vui, hạnh phúc bằng việc kiểm soát dễ dàng tình trạng tái phát, hoặc ngăn chặn ngay xuất hiện mầm mống bệnh Gút ngay từ mâm cỗ sum họp gia đình. luôn sẵn sàng đồng hành chăm sóc sức khỏe người dân toàn quốc. Hoặc người dân có thể lựa chọn dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi nhanh chóng, chính xác phục vụ trên toàn quốc để được phục vụ theo yêu cầu, mà không lo đi lại kiểm tra.
medlatec
1,130
Những thông tin về bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu Gan nhiễm mỡ được hình thành từ hai nguyên nhân là do rượu và các nguyên nhân khác. Vậy bạn đã biết gan nhiễm mỡ không do rượu là gì, đối tượng có nguy cơ cao, mức độ nguy hiểm của bệnh và cách điều trị như thế nào. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thông tin về bệnh qua bài viết dưới đây. 1. Khái quát về bệnh gan nhiễm mỡ không gây ra bởi rượu bia 1.1 Bệnh gan nhiễm mỡ không khởi phát từ rượu bia – nguyên nhân gây bệnh Gan nhiễm mỡ không do sử dụng bia rượu (NAFLD) là một trong hai dạng bệnh của gan nhiễm mỡ được hình thành bởi tình trạng có lượng mỡ dư thừa trong gan nhiều. Lượng mỡ thừa tích tụ lớn hơn hoặc bằng 5% trọng lượng gan được hình thành do nhiều nguyên nhân khác mà không phải do thói quen uống nhiều hoặc quá nhiều rượu thường xuyên. Một số nguyên nhân có thể gây nên bệnh gan nhiễm mỡ không xuất phát từ rượu gồm: Thừa cân béo phì, chỉ số cholesterol và triglycerides cao, lượng đường trong máu cao, kháng insulin, tác dụng phụ của thuốc… 1.2 Triệu chứng của gan nhiễm mỡ không do rượu Ở giai đoạn đầu của gan nhiễm mỡ đa số thường không có triệu chứng điển hình của bệnh. Phần lớn bệnh nhân có triệu chứng khi ở giai đoạn nặng hoặc đã có biến chứng. – Đau vùng bụng hạ sườn bên phải do lượng mỡ gan lớn chèn ép đến các mô và tế bào dẫn đến hiện tượng đau bụng – Cơ thể suy nhược, hay mệt mỏi, cân nặng giảm sút  – Bụng phình to hơn bất thường, trướng bụng do tích dịch – Có hiện tượng mao mạch – mạch máu xuất hiện dưới da Lý giải cho điều này là lượng chất béo dư thừa trong gan lớn, dẫn đến quá trình vận chuyển máu và chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể gặp khó khăn. Tình trạng ứ máu trong hệ thống tĩnh mạch cửa khiến máu phải chuyển hướng vào tĩnh mạch rốn và mao mạch ở thành bụng dẫn đến mạch máu xuất hiện dưới da rõ ràng – Bàn chân bị sưng phù, vàng da, vàng mắt… Một số triệu chứng của gan nhiễm mỡ không hình thành do uống rượu bia 1.3 Đối tượng có nguy cơ cao mắc gan nhiễm mỡ không do rượu Đối tượng dễ mắc NAFLD thường bao gồm nhóm người có nguy cơ cao như sau: – Người mắc béo phì, thừa cân: Theo WHO nếu chỉ số BMI ở người trưởng thành trong khoảng 25 – 29.9 được coi là thừa cân. Và BMI lớn hơn hoặc bằng 30 là béo phì. Có đến 90% bệnh nhân gan nhiễm mỡ không do sử dụng rượu gặp vấn đề thừa cân nặng. – Tiểu đường type 2: Tỷ lệ mắc NAFLD khá cao ở bệnh nhân mắc đái tháo đường  – Những người bị rối loạn mỡ máu: Lượng chất béo trung tính (triglyceride) trong máu cao, HDL cholesterol (cholesterol tốt) trong máu thấp cũng dễ mắc bệnh gan nhiễm mỡ không do bia rượu. Có đến khoảng 59% bệnh nhân rối loạn mỡ máu mắc NAFLD. – Đối tượng mắc hội chứng chuyển hóa, hội chứng buồng trứng đa nang, hội chứng ngưng thở khi ngủ – Mắc các bệnh lý nội tiết: suy giáp, suy tuyến yên, suy tuyến sinh dục, cắt tá tràng tụy. – Tỷ lệ bệnh gan nhiễm mỡ không bởi rượu bia còn tăng theo tuổi, nguy cơ mắc NAFLD ở nam giới cao gấp 2 lần nữ giới, bệnh cũng khác nhau giữa người da trắng, da vàng và da đen. Điều này được lý giải là do sự khác biệt về yếu tố gen. Người béo phì thừa cân có nguy cơ cao mắc gan nhiễm mỡ 2. Mức độ nguy hiểm của bệnh gan nhiễm mỡ không do nguyên nhân rượu bia Gan nhiễm mỡ chia làm 3 giai đoạn từ nhẹ đến nặng tương ứng với 3 cấp độ có lượng mỡ khác nhau 5-10 %, >10-25%, > 30% so với trọng lượng gan. Đây là bệnh có thể chuyển biến từ cấp độ 1 sang 3. Ở giai đoạn 1 và 2 bệnh có thể được điều trị khỏi, gan có thể phục hồi về trạng thái tốt. Tuy nhiên khi đã sang giai đoạn 3 bệnh sẽ để lại nhiều tổn thương cho gan, khó phục hồi lại hoàn toàn. Mặc dù ở giai đoạn cuối của bệnh, bạn cũng cần tuân thủ điều trị để tránh nhiều diễn biến phức tạp hơn sau này như xơ gan, ung thư gan. Tốc độ chuyển sang xơ và ung thư là rất nhanh khi người bệnh chủ quan. Ngoài ra, gan nhiễm mỡ không hình thành từ uống rượu bia là nguyên nhân phổ biến làm tăng men gan.  Một số biến chứng nặng nề và xa nhất của bệnh có thể kể đến là những ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe nếu không phát hiện và điều trị kịp thời. Có đến 12-40% người mắc gan nhiễm mỡ không do bia rượu sẽ chuyển biến sang viêm gan nhiễm mỡ không do sử dụng rượu (NASH). Từ 12-25% bệnh nhân mắc NASH chuyển biến sang xơ gan và khoảng 7% bệnh nhân mắc xơ gan sẽ chuyển biến sang ung thư gan. 3. Bệnh nhân cần làm gì khi phát hiện gan nhiễm mỡ không từ rượu bia – Đối với người mắc gan nhiễm mỡ do béo phì, thừa cân, bạn cần giảm cân nặng một cách khoa học, đưa chỉ số cơ thể BMI về trong khoảng 18.5 – 24.9. Việc giảm mỡ toàn thân cũng sẽ có tác động đến lượng mỡ thừa trong gan giảm. Tuy nhiên bạn cũng tránh giảm cân cấp tốc điều này sẽ tạo ra gánh nặng thêm cho gan và gây thêm nhiều bệnh khác. – Khi đã xác định có lượng mỡ thừa trong gan bạn chắc chắn cần phải điều chỉnh chế độ ăn uống hợp lý để tránh làm gia tăng hơn nữa lượng mỡ tích tụ.  + Nên bổ sung rau củ quả tươi, nên ăn tối thiểu 300 gram rau xanh và 200 gram trái cây tươi + Sử dụng dầu thực vật thay thế mỡ động vật, hạn chế ăn thực phẩm giàu cholesterol + Loại bỏ thức ăn nhanh, không nên ăn thực phẩm có hàm lượng đường fructose cao… – Bên cạnh đó người bệnh cần luyện tập thể dục thể thao hàng ngày tối thiểu là 30 phút. Bạn có thể lựa chọn các hình thức vận động tùy theo sức khỏe của bản thân để lượng mỡ trong gan có thể giảm. Việc luyện tập luyện là yếu tố quyết định rất cao để giải quyết được lượng mỡ thừa tích tụ. – Nếu được chỉ định điều trị bằng thuốc, bệnh nhân cần tuân thủ liều lượng và ngày uống tránh ngắt quãng làm bệnh tình khó thuyên giảm – Cuối cùng bạn cần theo dõi thăm khám sức khỏe định kỳ, để bác sĩ đánh giá tình trạng sức khỏe, mức độ điều trị, từ đó có hướng điều trị thích hợp kịp thời. Người mắc bệnh gan nhiễm mỡ cần luyện tập thể dục thể thao hàng ngày để giảm lượng mỡ thừa trong gan
thucuc
1,269
Uống rượu ở mức độ nào có thể hủy hoại lá gan của bạn? Rượu và vấn đề lạm dụng rượu luôn song hành cùng các bệnh lý về gan. Vậy tương quan giữa sử dụng rượu và tổn thương gan như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Rượu và bệnh gan do rượu Tỉ lệ tiêu thụ rượu ở Việt Nam hiện đang ở mức rất cao. Các rối loạn liên quan tới việc sử dụng rượu quá nhiều là rất thường gặp, chiếm ưu thế ở nam giới. Nếu chỉ nói riêng các bệnh lý về gan, thì việc lạm dụng rượu dẫn đến những hậu quả (thường xuất hiện tuần tự) như sau:Tình trạng gan nhiễm mỡ (trên 90%)Viêm gan do rượu (25%)Xơ gan rượu (15%)Ung thư biểu mô tế bào gan cũng có thể tiến triển trên nền bệnh nhân xơ gan.Sau khi uống, cồn trong rượu một phần được phân giải bởi hệ tiêu hóa, phần còn lại sẽ được chuyển hóa tại gan. Trong quá trình chuyển hóa cồn sẽ sinh ra các chất có khả năng gây tổn thương tới gan. Càng uống nhiều rượu, khả năng gây tổn thương gan càng lớn. Gan là cơ quan có khả năng bù trừ cao, những tổn thương nhỏ sẽ không gây ra ảnh hưởng gì nghiêm trọng, tuy nhiên những tổn thương có thể tích lũy dần song hành cùng quá trình lạm dụng rượu mà bản thân bệnh nhân không hề nhận ra. Nếu vẫn trong giới hạn bù trừ của gan, bệnh nhân sẽ không có dấu hiệu hay triệu chứng nào. Khi đã có biểu hiện ra ngoài rất có thể gan của bệnh nhân đã mất bù. 2. Uống rượu ở mức độ nào có thể ảnh hưởng đến gan Thể tích cồn trong đồ uống được ước tính bằng cách lấy thể tích của đồ uống (đơn vị m. L) nhân với số phần trăm cồn. Để tiến triển thành viêm gan, xơ gan, lượng tiêu thụ thường phải trên 60-80 g cồn mỗi ngày với thời gian trên 20 năm ở nam và 20-40g cồn mỗi ngày ở nữ. Nếu lượng tiêu thụ vượt quá 230g cồn mỗi ngày trong 20 năm thì nguy cơ hình thành xơ gan lên đến 50%.Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng không hẳn tất cả những người lạm dụng rượu mạn đều hình thành và tiến triển các bệnh lý về gan. Khả năng và giới hạn tiêu thụ cồn trên mỗi cá thể là khác nhau, do đó tiêu chí về mức độ tiêu thụ cồn chỉ là một trong các yếu tố chính thúc đẩy bệnh lý gan do rượu.Giới tính cũng là một trong những yếu tố chính đối với bệnh lý gan do rượu, bởi nữ giới dễ tổn thương hơn so với nam giới, ngay cả khi đã hiệu chỉnh theo kích thước cơ thể. Nữ giới sẽ bị tăng nguy cơ khi tiêu thụ lượng cồn chỉ bằng một nửa so với nam giới (từ 20g tới 40 g cồn). Nguy cơ ở nữ giới dễ tăng lên là bởi nữ giới có ít enzyme phân giải cồn dehydrogenase ở niêm mạc dạ dày hơn, do đó lượng cồn được chuyển hóa tại gan sẽ lớn hơn, gây tổn thương tới gan nhiều hơn.Bệnh gan do rượu cũng có yếu tố di truyền, bởi bệnh thường xuất hiện ở các thành viên trong gia đình. Các yếu tố khác góp phần xuất hiện bệnh gan do rượu bao gồm uống bia rượu ngoài bữa ăn, gen, kém dinh dưỡng, thiếu vitamin A, E, tích lũy sắt ở gan (hemochromatosis), virus viêm gan C,... Lạm dụng rượu bia quá mức sẽ dẫn đến tổn thương gan 3. Sự tiến triển của bệnh gan do rượu Gan nhiễm mỡ, viêm gan do rượu, và xơ gan thường được nhận định là các tình trạng riêng biệt, thể hiện sự tiến triển của bệnh gan do rượu, mặc dù trên thực tế các biểu hiện của chúng thường chồng lấn lên nhau: 3.1 Gan nhiễm mỡ Đây là quá trình đầu tiên và là hậu quả thường gặp nhất của việc uống quá nhiều rượu. Tình trạng gan nhiễm mỡ có thể ngăn chặn và đảo ngược được (nghĩa là có khả năng hồi phục lại trạng thái bình thường). Chất béo tích tụ trong tế bào gan trông giống như những giọt hoặc túi triglyceride lớn, choán chỗ, thay thế cho bào tương của tế bào gan bình thường. Hiện tượng này thấy rõ rệt nhất ở các tế bào gan gần mạch máu. Kích thước gan phát triển lớn dần lên. 3.2 Viêm gan do rượu Đây là tình trạng kết hợp của gan nhiễm mỡ, viêm gan lan tỏa và hoại tử tế bào gan (thường ở khu vực trung tâm), với các mức độ nghiêm trọng khác nhau. Các tế bào gan bị tổn thương phì đại với một hạt lớn tế bào chất (thoái hóa bong bóng) hoặc chứa các sợi protein nhỏ trong tế bào chất (thể Mallory hoặc thể trong suốt do rượu). Các tế bào gan bị tổn thương nghiêm trọng sẽ dần xuất hiện hoại tử. Tĩnh mạch trong gan và tĩnh mạch xoang bị hẹp lại. Xơ gan cũng có thể bắt đầu hiện diện. Từ viêm gan do rượu, bia, bệnh có thể tiến triển thành xơ gan 3.3 Xơ gan rượu Đây là giai đoạn bệnh gan tiến triển, được đặc trưng bởi sự xơ hóa và phá hủy cấu trúc gan bình thường. Số lượng chất béo hiện diện trong gan ở giai đoạn này có thể thay đổi rất khác nhau. Tình trạng viêm gan do rượu có thể vẫn còn xuất hiện. Để bù đắp lại những tổn thương đã xảy ra, quá trình tái tạo gan hình thành những nốt nhỏ (xơ gan nốt nhỏ). Tuy nhiên chính quá trình bù đắp này lại dẫn tới vòng xoáy bệnh lý, xơ hình thành ngày một nhiều và lan rộng, chia cắt các mô gan thành những nốt lớn (xơ gan nốt lớn). Bài viết tham khảo nguồn: merckmanuals.com Men gan tăng trong những trường hợp nào? Nên khắc phục như thế nào ?
vinmec
1,041
Điều trị u tuyến giáp lành tính U tuyến giáp lành tính đa phần không gây nguy hiểm và không cần điều trị. Tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp bệnh tiến triển thành ung thư. Chính vì thế, người bệnh cần theo dõi tình trạng sức khỏe và tuân thủ theo phác đồ điều trị u tuyến giáp lành tính của bác sĩ để ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm xảy ra. U tuyến giáp lành tính là bệnh gì? U tuyến giáp lành tính là những khối u chứa đầy chất rắn hoặc chất lỏng hình thành trong tuyến giáp – một tuyến nhỏ hình cánh bướm nằm ở trước vùng cổ, ngay trên xương ức. U tuyến giáp lành tính, thường tiến triển trong thời gian dài. Các u lành tính có thể bao gồm u nang tuyến giáp, bướu giáp đa nhân… U tuyến giáp lành tính là những khối u chứa đầy chất rắn hoặc chất lỏng hình thành trong tuyến giáp Hầu hết các u tuyến giáp lành tính không gây ra bất cứ triệu chứng gì, đôi khi người bệnh chỉ cảm thấy vướng, sưng, khó nuốt ở phần cổ, khó thở hoặc nuốt nghẹn. Trong một số trường hợp, u tuyến giáp lành tính sản sinh ra nhiều thyroxine – một hormone tiết ra bởi tuyến giáp nhiều hơn bình thường, người bệnh sẽ thấy xuất hiện triệu chứng của cường giáp như giảm cân, tăng tiết mồ hôi, buồn nôn, nhịp tim tăng nhanh, run tay… Khi nào cần điều trị u tuyến giáp lành tính? Không phải trường hợp nào cũng cần điều trị u tuyến giáp lành tính. Để điều trị căn bệnh này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kích thước và tính chất của khối u. Nhiều trường hợp u tuyến giáp lành tính có kích thước to cần phải tiến hành phẫu thuật cắt bỏ Trong trường hợp u tuyến giáp được xác định là ác tính thì cần phẫu thuật càng sớm càng tốt kết hợp với các phương pháp điều trị hỗ trợ khác như hóa trị hoặc xạ trị, điều trị nhắm mục tiêu để loại bỏ hoàn toàn khối u còn sót lại trong cơ thể. Sau phẫu thuật, người bệnh có thể cần phải sử dụng thuốc tuyến giáp suốt đời. Điều trị u tuyến giáp lành tính ở đâu? Nhiều người khi được chẩn đoán có u tuyến giáp lành tính đều lo lắng không biết bệnh có nguy hiểm không và điều trị ở đâu an toàn, hiệu quả nhất? U tuyến giáp lành tính thường không nguy hiểm nhưng người bệnh cần theo dõi và tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ nhằm cải thiện sớm bệnh.
thucuc
461
Công dụng thuốc Cinarex Điều trị chứng đau nửa đầu không chỉ thay đổi chế độ sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng mà cần áp dụng thuốc kê đơn. Hiện nay trên thị trường có nhiều loại thuốc điều trị bệnh đau nửa đầu, chóng mặt tiền đình. Trong đó thuốc Cinarex được biết đến là thuốc trị đau nửa đầu phổ biến. Vậy Cinarex là thuốc gì? Công dụng của thuốc như thế nào? Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin hữu ích về dòng thuốc này. 1. Thuốc Cinarex là thuốc gì? Thuốc Cinarex có thành phần chính là Flunarizine Hydrochloride. Đây là một loại thuốc đối kháng canxi có chọn lọc. Thuốc hoạt động theo cơ chế giảm canxi tràn vào quá mức qua màng tế bào nhờ đó ngăn chặn sự quá tải canxi tế bào, bằng cách giảm canxi tràn vào quá mức qua màng tế bào. Flunarizine không tác động trên sự co bóp và dẫn truyền cơ tim.Flunarizine Hydrochloride hấp thu tốt qua đường ruột. Khi đi vào cơ thể, thuốc đạt nồng độ cao nhất từ 2 - 4 giờ và đạt trạng thái hằng định ở tuần thứ 5-6. Thành phần này được gắn kết vào protein khoảng 90% và chuyển hóa 100% tại gan. Flunarizine Hydrochloride được bài tiết ra phân qua đường mật. Thời gian bán hủy thải trừ tận cùng khoảng 18 ngày. 2. Công dụng thuốc Cinarex Thuốc Cinarex được chỉ định kê đơn trong các trường hợp sau:Dự phòng đau nửa đầu dạng cổ điển (có tiền triệu) hoặc đau nửa đầu dạng thông thường (không có tiền triệu).Chứng chóng mặt tiền đình do rối loạn chức năng hệ thống tiền đình.Cải thiện và chấm dứt các triệu chứng của bệnh thiểu năng tuần hoàn não và suy giảm oxy tế bào não như: chóng mặt, nhức đầu, rối loạn kích thích, mất trí nhớ, kém tập trung và rối loạn giấc ngủ.Tuy nhiên, một số trường hợp người bệnh dưới đây sẽ không được phép kê đơn nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe người bệnh:Bất cứ người bệnh nào mẫn cảm với thành phần của thuốc. Người bệnh có tiền sử trầm cảm. Bệnh nhân có tiền sử rối loạn vận động: triệu chứng ngoại tháp, Parkinson.Người bệnh đang điều trị bệnh bằng thuốc chẹn beta. 3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Cinarex 3.1. Cách dùng. Thuốc Cinarex được bào chế dưới dạng viên nang, cho nên người bệnh sẽ được khuyên dùng bằng đường uống. Khi dùng thuốc, người bệnh nên uống thuốc nguyên viên, tuyệt đối không bẻ đôi hoặc nghiền nát nhằm tránh ảnh hưởng đến dược tính của thuốc. Thời điểm tốt nhất để uống thuốc là vào buổi tối.3.2. Liều dùng. Liều dùng của thuốc sẽ được điều chỉnh phụ thuộc vào mục đích điều trị bệnh cũng như độ tuổi và thể trạng của người bệnh. Dưới đây là liều dùng tham khảo của Cinarex:Dự phòng đau nửa đầu:Liều khởi đầu ở bệnh nhân dưới 65 tuổi: 10mg (2 viên)/ngày.Liều khởi đầu ở bệnh nhân > 65 tuổi bị đau nửa đầu là : 5mg/ngày.Ðiều trị duy trì: Giảm liều xuống 5 ngày với liều hằng ngày như nhau và 2 ngày nghỉ mỗi tuần.Nếu sau 60 ngày điều trị, các triệu chứng đau nửa đầu của người bệnh không thuyên giảm, thậm chí xuất hiện các tác dụng phụ thì cần ngưng thuốc. Việc sử dụng thuốc kéo dài không những không đem lại hiệu quả chữa bệnh mà còn gây ra những tác dụng ngoại ý.Chóng mặt: Liều dùng nhằm mục đích chữa bệnh chóng mặt tương tự giúp điều trị đau nửa đầu. Thời gian điều trị bệnh thường không vượt quá 2 tháng.Việc sử dụng thuốc thiếu liều có thể khiến thuốc giảm cơ chế hoạt động dẫn đến không điều trị một cách dứt điểm triệu chứng bệnh. Do đó, nếu bạn quên dùng 1 liều thuốc, hãy sử dụng ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp sắp đến liều dùng kế tiếp, người bệnh hãy bỏ qua và dùng liều sau đúng như dự kiến.Sử dụng thuốc quá liều có thể gây ra các triệu chứng nguy hiểm. Bệnh nhân nên chủ động báo với bác sĩ nếu nhận thấy mình sử dụng quá liều lượng được khuyến cáo. 4. Tác dụng phụ của thuốc Cinarex Thuốc Cinarex có thể không được dung nạp tốt ở một số đối tượng và gây nên những tác dụng phụ không mong muốn.Các tác dụng phụ thường gặp và có xu hướng tự biến mất sau khoảng vài ngày hoặc vài tuần như: buồn ngủ nhẹ, mệt mỏi, tăng cân, tăng ngon miệng.Một số phản ứng phụ nghiêm trọng có thể phát triển phát triển và đe dọa đến sức khỏe của người bệnh như: Trầm cảm, triệu chứng ngoại tháp (như vận động chậm, cứng đơ, ngồi nằm không yên, loạn vận động, run) hoặc những người già dường như có nguy cơ....Các tác dụng phụ hiếm gặp khác như: buồn nôn, đau dạ dày, lo lắng, tăng tiết sữa, khô miệng, đau cơ, phát ban.Khi các triệu chứng này phát sinh, cần lưu ý báo với bác sĩ để được hướng dẫn khắc phục kịp thời. Người bệnh hãy thông báo với bác sĩ để được chẩn đoán và hướng dẫn điều trị kịp thời, lưu ý không được tự ý dùng thuốc khác để điều trị tác dụng phụ của thuốc. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Cinarex Để sử dụng thuốc an toàn, người bệnh nên “nằm lòng” các lưu ý sau:Thuốc Cinarex có thể tương tác với rượu, thuốc trị động kinh, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm, an thần, thuốc uống tránh thai....Người cao tuổi, bệnh nhân huyết áp thấp, suy thận nên thận trọng khi dùng thuốc này do đây là đối tượng có nguy cơ không dung nạp thuốc, dẫn đến gặp phải các tác dụng phụ.Thuốc có thể ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của người bệnh.
vinmec
1,016
Tiêm vắc xin thủy đậu là biện pháp ngừa bệnh hiệu quả nhất hiện nay Thủy đậu là một bệnh thường bắt gặp ở trẻ nhỏ và rất dễ lây nhiễm. Tuy là một bệnh lành tính nhưng nhiều trường hợp nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng như viêm não, viêm phổi,... thậm chí đe dọa tính mạng người bệnh. Vì vậy, việc tiêm vắc xin thủy đậu để phòng ngừa bệnh là điều vô cùng cần thiết. 1. Bệnh thủy đậu là bệnh gì? Bệnh thủy đậu (hay còn có tên gọi khác là bệnh phỏng rạ) là một bệnh truyền nhiễm do virus Varicella Zoster gây ra. Đặc biệt trong điều kiện độ ẩm cao như thời tiết ẩm, nồm thì vi khuẩn này phát triển mạnh hơn. Thủy đậu là bệnh có thể dễ dàng lây lan qua đường hô hấp hoặc qua chất dịch từ mụn nước của người bệnh. Khi người bệnh hắt hơi hoặc ho tạo ra giọt bắn, người khác khi tiếp xúc với giọt bắn này sẽ nhiễm bệnh hoặc các trường hợp tiếp xúc với mụn nước, dùng chung đồ dùng sinh hoạt có chứa siêu vi trùng gây bệnh cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh thủy đậu. Ngoài ra, siêu vi trùng gây bệnh thủy đậu cũng có khả năng lây truyền từ mẹ sang thai nhi, từ đó dẫn đến bệnh thủy đậu ở trẻ sơ sinh. Bệnh thường có tỷ lệ mắc cao vào thời điểm mùa xuân. Sau khi tiếp xúc với nguồn bệnh từ 10 - 14 ngày, bệnh sẽ khởi phát với những triệu chứng ban đầu dễ nhận biết như nổi mụn nước vùng đầu mặt, chân tay và có thể là toàn thân trong vòng từ 12 - 24 giờ. Các mụn nước này có đường kính nhỏ (1 - 3mm) và bên trong thường có chứa dịch. Một số ít các trường hợp bệnh nặng mụn nước có thể to hơn, có màu đục và chứa mủ. Bên cạnh đó, người mắc bệnh thủy đậu cũng có thể xuất hiện một số biểu hiện khác nhau chán ăn, nôn, sốt nhẹ. Bệnh thường kéo dài từ 7 - 10 ngày. Sau khoảng thời gian này, các nốt mụn sẽ khô dần và bong vảy. Nơi có mụn sẽ xuất hiện vết thâm nhẹ và sẽ dần biến mất mà không để lại sẹo. Hiện nay, phương pháp hiệu quả nhất giúp ngăn ngừa mắc bệnh thủy đậu chính là tiêm vắc xin. 2. Để phòng ngừa thủy đậu, vắc xin Varivax được khuyến cáo người lớn và trẻ em trên 13 tuổi (chưa mắc thủy đậu lần nào) tiêm 2 mũi mỗi lần cách nhau từ 4 - 8 tuần. - Vắc xin Varicella sản xuất bởi Hàn Quốc. Loại vắc xin này chỉ cần tiêm 1 liều duy nhất là đủ. 3. Lịch trình tiêm vắc xin thủy đậu Để đảm bảo vắc xin đạt hiệu quả tốt nhất, người bệnh nên lưu ý tiêm theo đúng lịch trình được khuyến cáo: - Mũi đầu tiên nên tiêm khi trẻ được 12 - 18 tháng tuổi. - Với những trẻ từ 19 tháng - 13 tuổi mà chưa có tiền sử mắc bệnh thủy đậu thì tiêm 1 mũi. - Đối với trẻ từ 13 tuổi trở lên và người lớn (chưa từng mắc thủy đậu trước đây) thì cần tiêm 2 mũi, trong đó mỗi lần tiêm cách nhau từ 4 - 8 tuần. - Phụ nữ mang thai cần tiêm vắc xin này tối thiểu 3 tháng trước khi sinh. 4. Một số lưu ý cần biết khi tiêm Vắc xin thủy đậu 4.1. Trường hợp nên tiêm Người chưa từng mắc bệnh thủy đậu. Người có nguy cơ cao mắc bệnh thủy đậu do có tiếp xúc với nguồn bệnh. Người mắc các bệnh suy giảm hệ thống miễn dịch hoặc các bệnh liên quan đến bạch cầu. Người thường xuyên tiếp xúc với những người mắc bệnh thủy đậu như bác sĩ, nhân viên y tế,... Bệnh nhân bị viêm phế quản nặng hoặc bị hội chứng thận hư, thận yếu. 4.2. Trường hợp không nên tiêm Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp được khuyến cáo là không nên tiêm như: - Người đang có các triệu chứng như dị ứng, phát ban, sốt. - Người mắc các bệnh về gan, thận hay tim mạch hoặc các bệnh về máu. Người mắc bệnh liên quan đến bạch cầu nhưng đang trong quá trình điều trị bệnh. - Người có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong vắc xin. - Nếu trong vòng 1 tháng đã từng tiêm các loại vắc xin khác như quai bị, sởi, rubella,... thì không nên tiêm vắc xin thủy đậu ngay. 4.3. Lưu ý sau khi tiêm Vắc xin thủy đậu cần thời gian 1 - 2 tuần mới có thể phát huy tác dụng. Do đó, trong vòng 1 - 2 tuần sau khi tiêm vắc xin vẫn cần cẩn thận và hạn chế tối đa việc tiếp xúc với người đang mắc bệnh thủy đậu. Mỗi lần tiêm có thời gian miễn dịch trong vòng 15 năm. Để có thể phòng ngừa tối đa thì cần tiêm mũi nhắc lại sau khoảng thời gian này. Ngoài ra, sau khi tiêm vắc xin thủy đậu cần lưu ý một số điều sau đây: - Trong vòng 3 tháng sau khi tiêm không nên có thai. - Virus gây bệnh có khả năng bài tiết qua sữa mẹ nên phụ nữ đang cho con bú cần lưu ý khi tiêm. - Sau khi tiêm cần giữ gìn vệ sinh sạch sẽ. Trên đây là những điều cần biết về việc tiêm vắc xin thủy đậu. Bài viết hi vọng đã cung cấp cho người đọc những thông tin bổ ích nhất.
medlatec
960
Viêm gan virus C nguy hiểm như thế nào Viêm gan virus C là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do virus viêm gan C gây ra. Mỗi năm có khoảng 500.000 người tử vong liên quan đến virus viêm gan C. Hiện nay, chưa có vaccine phòng bệnh, gần 90% người nhiễm virus viêm gan C chuyển thành xơ gan, ung thư gan nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm. Với các thuốc điều trị mới hiện nay, tỷ lệ điều trị khỏi >95%. Vì vậy hãy khám và điều trị viêm gan virus C trước khi quá muộn. Làm thế nào để phát hiện nhiễm virus viêm gan C? Khi nhiễm virus viêm gan C, hầu hết bệnh nhân không biết mình mắc khi nào, vì không có triệu chứng lâm sàng. Một số trường hợp có biểu hiện mệt mỏi, ăn kém, đầy bụng khó tiêu, đau tức hạ sườn phải. Đối với giai đoạn viêm gan C cấp tính hay những đợt tiến triển của xơ gan, giai đoạn cuối của bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng rõ như: Tiểu sẫm màu, vàng mắt, vàng da, phù, cổ chướng, xuất huyết dưới da, sút cân… Vì vậy, để phát hiện bệnh sớm cần xét nghiệm định kỳ. Trong đó, xét nghiệm HCVAb là cần thiết nhằm phát hiện tình trạng nhiễm virus viêm gan C. Những xét nghiệm cần làm khi nhiễm virus viêm gan C Xét nghiệm chức năng gan; Xét nghiệm chức năng thận; Xét nghiệm HBs Ag, HIV; Xét nghiệm tầm soát ung thư gan; Đếm số lượng virus HCV-RNA; Xác định genotype: HCV-Genotyp; Siêu âm tổng quát ổ bụng; Đánh giá độ xơ gan. Viêm gan virus C điều trị như thế nào? Có khỏi không? Hiện nay, phác đồ điều trị viêm gan C có tỷ lệ khỏi 95-98%. Tuy nhiên, nếu điều trị khỏi virus viêm gan C khi có xơ gan thì nguy cơ ung thư gan vẫn có thể xảy ra. Chính vì vậy, bệnh nhân cần điều trị sớm viêm gan C. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh, genotype virus các bác sỹ sẽ chỉ định thuốc để điều trị viêm gan virus C. Thuốc được sử dụng đường uống, rất thuận tiện và ít tác dụng phụ. Thời gian điều trị phụ thuộc tình trạng người bệnh xơ gan hay không. Nếu không có tình trạng xơ gan, thời gian điều trị 3 tháng. Nếu có xơ gan, thời gian điều trị 3 tháng. Viêm gan virus C sau điều trị cần tái khám không? Bệnh nhân viêm gan virus C trong quá trình điều trị cần được xét nghiệm theo hướng dẫn của bác sỹ điều trị. Sau khi kết thúc điều trị 3 tháng bệnh nhân cần được khám tổng quát. Những xét nghiệm cần thực hiện: Chức năng gan thận, AFP, HCV-RNA, siêu âm tổng quát ổ bụng và đánh giá độ xơ gan. Lưu ý: Sau khi điều trị khỏi viêm gan virus C xét nghiệm HCVAb sẽ tồn tại trong máu người bệnh kéo dài nhiều năm; Sau khi kết thúc điều trị viêm gan C, cơ thể không có kháng thể chống lây nhiễm, vì vậy bệnh nhân vẫn có thể tái nhiễm virus viêm gan C; Viêm gan virus C sau khi điều trị khỏi vẫn có nguy cơ tiến triển xơ gan, ung thư gan đặc biệt những trường hợp có xơ gan trước khi điều trị; Những trường hợp nhiễm virus viêm gan C đã điều trị cần tái khám định kỳ theo hướng dẫn của Bác sỹ chuyên khoa. Th Với thương hiệu là Trung tâm Xét nghiệm số 1 ở khu vực phía Bắc, Bệnh viện đáp ứng đầy đủ xét nghiệm kiểm tra, theo dõi các truyền nhiễm, trong đó viêm gan C định lượng virus HCV: HCV-RNA (Qiagen Care Taqman) và HCV-RNA (Roche Taqman 48). Để giúp khách hàng tiết kiệm chi phí thăm khám và điều trị bệnh lý truyền nhiễm, Bệnh viện hiện có triển khai đề án quản lý bệnh lý viêm gan virus B, C theo Bảo hiểm y tế. Theo đó, bệnh viện tiếp nhận tất cả các trường hợp có thẻ BHYT và thanh toán theo quy định.
medlatec
682
Cảnh báo các nguyên nhân teo tinh hoàn nam giới Tinh hoàn là một cơ quan sinh dục vô cùng quan trọng của nam giới, có nhiệm vụ tiết ra hormone testosterone và sản xuất tinh binh. Bất kỳ độ tuổi nào nam giới cũng có nguy cơ bị teo tinh tinh hoàn. Vậy đâu là nguyên nhân gây ra hiện tượng này? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua các thông tin trong bài viết sau. 1. Thông tin chung về bệnh teo tinh hoàn Kích thước tinh hoàn bình thường của nam giới là khoảng 4,5 x 2,5 cm, khối lượng là từ 10 - 15 gram. Tinh hoàn được bao bọc bởi lớp bìu bên ngoài, lớp da này sẽ giúp điều chỉnh nhiệt độ bên trong. Trên thực tế kích thước của hai bên tinh hoàn là không bằng nhau, tức là bên to bên nhỏ. Điều này là hết sức bình thường và không ảnh hưởng gì đến sức khỏe nam giới. Nếu quan sát bằng mắt thường rất khó để nhận ra sự khác biệt này. Đối với những trường hợp tinh hoàn hai bên có kích thước quá chênh lệch thì rất có thể tinh hoàn của bạn đang mắc phải bệnh lý nào đó. Tình trạng teo tinh hoàn tức là tinh hoàn bị teo nhỏ hơn so với kích thước bình thường. Bìu không phải là nguyên nhân khiến tinh hoàn bị co rút mà là do chấn thương ở vùng sinh dục hoặc do người đàn ông thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất độc hại từ môi trường bên ngoài. Có nhiều người lo ngại rằng teo tinh hoàn sẽ cản trở chất lượng đời sống tình dục hàng ngày. Thực chất hiện tượng này không những làm ảnh hưởng tới khả năng chăn gối mà còn không tốt cho chức năng sinh sản của nam giới. 2. Nhận biết các dấu hiệu của tình trạng teo tinh hoàn Biểu hiện điển hình của hiện tượng này đó là nam giới bị co rút một bên hoặc bị cả hai bên tinh hoàn. Triệu chứng có thể nhiều hơn phụ thuộc vào độ tuổi bệnh nhân mắc phải. Cụ thể đó là: Trước khi dậy thì: Ở những thanh thiếu niên chưa bước chân vào tuổi dậy thì, teo tinh hoàn còn kèm theo các dấu hiệu không phát triển đặc điểm sinh dục như: lông mu, râu, dương vật có kích thước to bất thường; Sau độ tuổi dậy thì: khi người bệnh đã qua ngưỡng tuổi dậy thì, teo tinh hoàn sẽ kèm theo những dấu hiệu như: Giảm khối lượng cơ bắp; Giảm ham muốn về quan hệ tình dục; Râu và lông mu không phát triển hoặc phát triển kém. 3. Teo tinh hoàn là do nguyên nhân nào gây nên? Cần phân biệt giữa hiện tượng teo tinh hoàn và bìu co lại khi nhiệt độ lạnh. Nhiều nam giới thường bị nhầm lẫn giữa hai tình trạng này. Khi ở trong môi trường nhiệt độ lạnh, bìu sẽ có xu hướng co lại với mục đích là giữ ấm cho tinh hoàn bên trong, cho đến khi thân nhiệt trở về mức ổn định sẽ trở lại trạng thái bình thường. Ngược lại, teo tinh hoàn lại do những nguyên nhân sau gây nên: Nam giới mắc bệnh viêm tinh hoàn: Người bệnh sẽ có triệu chứng sưng đau tinh hoàn và các biểu hiện của hội chứng nhiễm trùng như sốt cao, mệt mỏi,... Tinh hoàn của bệnh nhân có thể sưng to, nóng đỏ,... nếu không được điều trị phù hợp có thể gây biến chứng teo tinh hoàn khiến ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản bệnh nhân sau điều trị. Nguyên nhân của viêm tinh hoàn là do: Nhiễm virus quai bị: bệnh phát tác chỉ trong vòng từ 4 - 7 ngày sau khi virus quai bị tấn công và gây bệnh cho cơ thể; Do bệnh nhân bị mắc các bệnh có khả năng lây truyền qua đường tình dục, đặc biệt là bệnh nấm chlamydia và bệnh lậu. Bị xoắn tinh hoàn: Là tình trạng một trong hai tinh hoàn bị xoắn thừng tinh do tự xoay. Trong đó thừng tinh có nhiệm vụ vận chuyển máu tới bìu. Khi thừng tinh bị xoắn sẽ làm giảm lưu lượng máu khiến tinh hoàn bị sưng và đau. Nếu để lâu và không điều trị, tinh hoàn có khả năng bị teo nhỏ vĩnh viễn. Những người nghiện rượu: Rượu sẽ khiến cho hàm lượng testosterone giảm đáng kể và gây tổn thương các mô tinh hoàn. Điều này dẫn đến sự tiêu giảm kích cỡ của tinh hoàn. Nam giới đang sử dụng liệu pháp thay thế testosterone - TRT: Những người đàn ông đang áp dụng liệu pháp TRT có thể gặp phản ứng phụ là teo nhỏ tinh hoàn. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do liệu pháp thay thế testosterone sẽ làm giảm, thậm chí là đóng cửa hoạt động của tinh hoàn - nhà máy giữ vai trò sản xuất ra hormone testosterone. Do đó khiến cho tinh hoàn trở nên nhỏ đi. Một số yếu tố nguy cơ gây teo tinh hoàn: Bên cạnh các nguyên nhân nêu trên, những thói quen và các đặc điểm khác có thể góp phần khiến nam giới dễ bị teo tinh hoàn hơn so với những người không có các yếu tố sau: Tuổi tác; Thủ dâm quá độ; Quan hệ tình dục không sử dụng biện pháp an toàn, có nhiều bạn tình cùng lúc; Khi vận động mạnh không dùng đồ bảo hộ cơ quan sinh dục dẫn tới va chạm và bị tổn thương ở khu vực này; Thường xuyên để laptop trên đùi để làm việc. 4. Các phương pháp giúp chẩn đoán tình trạng teo tinh hoàn Đầu tiên, để biết được nguyên do gây teo tinh hoàn ở nam giới, bác sĩ sẽ khai thác các thông tin bệnh sử, đời sống tình dục, các loại thuốc đang sử dụng và bệnh lý đang mắc phải. Sau đó bệnh nhân sẽ được kiểm tra kết cấu, kích thước và độ săn chắc của hai bên tinh hoàn. Trong trường hợp phát hiện ra sự bất thường ở tinh hoàn người bệnh, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm như: Xét nghiệm máu; Siêu âm tinh hoàn; Kiểm tra hàm lượng hormone testosterone trong cơ thể. 5. Có cách nào để điều trị teo tinh hoàn không? Dựa trên từng nguyên nhân gây bệnh cụ thể mà sẽ áp dụng các phương pháp điều trị khác nhau. Nếu nam giới bị nhiễm khuẩn tình dục hoặc nhiễm trùng, thuốc kháng sinh có thể được chỉ định trong trường hợp này. Đối với các trường hợp phức tạp hơn, phẫu thuật là biện pháp cần cân nhắc để đạt hiệu quả tối ưu trong điều trị. Teo tinh hoàn càng được phát hiện và khắc phục sớm thì tỷ lệ thành công sẽ càng cao. Ngoài các phương pháp điều trị được áp dụng thì người bệnh cần kết hợp với một lối sống lành mạnh, khoa học, thực đơn đầy đủ chất dinh dưỡng, thường xuyên vận động và tránh các tổn thương ở bộ phận sinh dục.
medlatec
1,196
Ung thư dạ dày giai đoạn cuối: cách nhận biết và phương pháp điều trị Ung thư dạ dày giai đoạn cuối giống như bản án tử đối với người bệnh. Thông thường, bệnh có tiên lượng kém, bệnh nhân khó đáp ứng với phương thức điều trị. Chăm sóc giảm nhẹ được coi là phương pháp chính để giúp cho người bệnh nâng cao chất lượng cuộc sống. Bên cạnh đó, biết các dấu hiệu nhận biết giúp bạn sớm có các biện pháp điều trị để kéo dài cuộc sống. 1. Tìm hiểu về ung thư dạ dày giai đoạn cuối là gì? Ung thư dạ dày giai đoạn cuối là khi khối u ác tính đã di căn đến một hay nhiều bộ phận khác trong cơ thể, có thể kể đến như: phổi, gan, hạch bạch huyết, xương, não,... Trong đó, các bác sĩ thường phân loại bệnh ung thư dạ dày làm 2 giai đoạn chính bao gồm: Ung thư dạ dày giai đoạn IV: Ung thư đã bắt đầu phát triển xuyên qua thành dạ dày vào đến các cơ quan hoặc mô lân cận xung quanh. Hoặc nó có thể lan ra những hạch bạch huyết kề cận trong khoang bụng. Tuy nhiên chưa lan rộng đến những bộ phận khác ở xa hơn; Ung thư dạ dày giai đoạn cuối: Khối u đã di căn tới các bộ phận khác ở xa dạ dày hơn như phổi, gan, hạch bạch huyết ở xa, các mô lót trong bụng. 2. Triệu chứng đặc trưng ung thư dạ dày giai đoạn cuối So với những giai đoạn đầu thường khá mờ nhạt thì triệu chứng của ung thư dạ dày giai đoạn cuối sẽ rõ rệt hơn. Cụ thể về các dấu hiệu nhận biết đặc trưng mà người bệnh cần hết sức lưu tâm để đi thăm khám và có cách trị liệu thích hợp: 2.1. Đi ngoài phân màu đen Một trong các dấu hiệu nhận biết rõ ràng nhất khi ung thư dạ dày bước vào giai đoạn hiếm muộn là đi ngoài ra phân đen. Nguyên nhân là do máu trên khối u dạ dày bị vỡ hoặc tổn thương dẫn đến xuất huyết rồi chảy xuống hậu môn, đi cùng thức ăn và dẫn tới đại tiện phân đen. Ngoài ra, phân đen có biểu hiện kèm theo của phân dính máu. 2.2. Cảm giác buồn nôn và nôn mửa Khối u chèn ép thành dạ dày làm cho việc dung nạp lượng thức ăn trở nên ngày càng khó khăn. Đồng thời gây cản trở việc hấp thụ và tiêu hóa thức ăn có trong dạ dày. Vì vậy, người bệnh thường có cảm giác buồn nôn hay nôn mửa. Thậm chí trường hợp nặng hơn có thể nôn ra máu kèm thức ăn do khối u trong dạ dày đã lớn, bị vỡ và làm loét dạ dày dẫn đến chảy máu. 2.3. Chức năng tiêu hóa rối loạn Do tác động từ sự bào mòn của bệnh ung thư dạ dày giai đoạn cuối cùng tác dụng phụ của phương pháp trị liệu mà người bệnh luôn cảm thấy mệt mỏi, chán ăn. Từ đó khiến cân nặng sụt giảm đột ngột, hoa mắt, chóng mặt. Cũng bởi vậy mà người bệnh khó khăn trong việc lao động, sinh hoạt như người bình thường. 2.4. Đau trướng bụng dữ dội Nếu ở giai đoạn đầu, người bệnh chỉ có cảm giác đau âm ỉ tại vùng bụng, đầy bụng thì trong giai đoạn cuối những cơn đau, trướng bụng càng xuất hiện ngày một nhiều và rõ rệt. Trong đó, vùng đau tập trung thường ở trên rốn. Hiện tượng này xuất hiện khi khối u đã lan rộng ra các bộ phận khác trong cơ thể như gan, phổi, xương,... và chèn ép vào dây thần kinh của người bệnh. 2.5. Thiếu máu Ung thư dạ dày giai đoạn cuối làm cho người bệnh chán ăn, cơ thể suy nhược trầm trọng vì không hấp thụ đủ các chất dinh dưỡng cần thiết. Hơn nữa, việc ăn uống càng khó khăn hơn khi nạp thức ăn vào cơ thể luôn có cảm giác nuốt nghẹn, buồn nôn và nôn. Cùng với đó là đi ngoài ra máu càng làm cho cơ thể của người bệnh sụt cân nhanh dẫn tới luôn trong tình trạng thiếu máu, suy nhược cơ thể. 2.6. Sờ có khối u vùng bụng Khối u khi bước vào giai đoạn cuối của bệnh ung thư dạ dày đã dần phát triển với kích thước lớn. Vì thế, nếu bạn lấy tay sờ vào vùng bụng có thể dễ dàng nhận thấy một khối u rắn “tồn tại”. 2.7. Suy kiệt thể trạng Người bệnh bước vào giai đoạn suy kiệt cơ thể, mệt mỏi và ốm yếu hơn trong những ngày cuối cùng của bệnh ung thư dạ dày giai đoạn cuối thường có các biểu hiện sau: Thở chậm, hụt hơi hoặc thở dốc; Cổ họng bị nghẹn, khó thở do chất lỏng bị vướng lại trong cơ thể nhưng không thể nuốt hoặc nhổ ra; Da xanh hoặc xám xịt, đặc biệt là bàn tay và bàn chân; Môi khô; Đi tiểu ít hoặc mất kiểm soát; Các cử chỉ không tự chủ được và có thể lặp lại nhiều cử động; Luôn cảm thấy bồn chồn trong người; Mất nhận thức thời gian, khó nhớ tên của người khác hoặc cả người thân thích; 3. Tỷ lệ sống sót của bệnh ung thư dạ dày giai đoạn cuối Ung thư dạ dày bước vào giai đoạn muộn là lúc các tế bào ung thư đã di căn ra hầu khắp các bộ phận của cơ thể. Do đó mà tỷ lệ sống sót của người bệnh sau 5 năm chỉ vào khoảng 6%. Đối với người bệnh trong giai đoạn cuối, chăm sóc giảm nhẹ tình trạng bệnh bao gồm bổ sung dinh dưỡng tích cực và liệu pháp tâm lý là điều cần làm để giúp cho họ nâng cao chất lượng cuộc sống. 4. Phương thức điều trị giảm nhẹ ung thư dạ dày giai đoạn cuối Việc trị liệu giai đoạn cuối bệnh ung thư dạ dày tùy thuộc vào kích thước của khối u và vị trí trong cơ thể. Cũng như là những triệu chứng mà người bệnh gặp phải và các cách điều trị đã áp dụng trước đó. Qua đó, để thu nhỏ hoặc làm giảm sự phát triển của khối u ác tính, hạn chế triệu chứng bệnh, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh thực hiện phương pháp trị liệu như sau: 4.1. Sử dụng hóa trị Hóa trị dùng cho bệnh ung thư dạ dày giai đoạn cuối nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư. Đồng thời một liệu pháp cũng giúp giảm nhẹ những triệu chứng phát tác và cải thiện cuộc sống sinh hoạt cho người bệnh. 4.2. Sử dụng xạ trị Bác sĩ sẽ dùng tia phóng xạ năng lượng cao như tia X nhằm mục đích tiêu diệt tế bào ung thư. Đặc biệt, phương pháp này được áp dụng sau phẫu thuật sẽ tiêu diệt được những tế bào ung thư còn sót lại. Bên cạnh đó có thể kết hợp thêm với hóa chất giúp thu nhỏ khối u và hạn chế các triệu chứng. 4.3. Sử dụng thuốc Thuốc điều trị đóng vai trò quan trọng với mục tiêu thay đổi cách thức hoạt động của khối u và giúp kiểm soát sự di căn của tế bào ung thư. Theo đó, thuốc hoạt động bằng cách nhắm vào những điểm mà giúp tế bào ung thư sống sót và phát triển để hạn chế sự nhân lên hay tiêu diệt tế bào ác tính. 4.4. Phương pháp điều trị khác Ung thư dạ dày giai đoạn cuối làm chèn ép hoặc gây bít tắc đường tiêu hóa ảnh hưởng trực tiếp tình trạng sức khỏe của người bệnh, dẫn tới cơ thể đau đớn, suy kiệt. Vì vậy, bác sĩ có thể sử dụng thêm những phương pháp khác nhằm cải thiện triệu chứng gồm: Laser: Kết hợp dùng chùm ánh sáng nóng nhằm đốt cháy tế bào ung thư gây tắc nghẽn; Đặt ống stent: Được đưa vào cơ thể với mục đích mở rộng dạ dày của người bệnh để lượng thức ăn lưu thông hoàn toàn xuống ruột. Trường hợp phát hiện sớm bệnh ung thư dạ dày, tỷ lệ chữa khỏi bệnh lên tới 90%. Còn nếu để tế bào di căn đến các bộ phận khác trong cơ thể, dẫn đến ung thư dạ dày giai đoạn cuối, chủ yếu chỉ sử dụng được liệu pháp chăm sóc giảm nhẹ đau đớn, cải thiện cuộc sống cho người bệnh. Vì vậy, bạn nên thăm khám sức khỏe định kỳ 6 tháng mỗi lần hoặc ít nhất 1 năm/ lần để tầm soát ung thư dạ dày ở người có nguy cơ cao từ 40 tuổi trở lên.
medlatec
1,476
Điều trị rối loạn nhịp tim bằng thuốc và những lưu ý Rối loạn nhịp tim nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến những nguy cơ đột tử rất cao cùng nhiều biến chứng nguy hiểm khác. Hiện nay, điều trị rối loạn nhịp tim bằng thuốc đang là phương pháp chủ yếu. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc để điều chỉnh nhịp tim không hề đơn giản, người bệnh cần hết sức lưu ý để có thể sử dụng các loại thuốc này một cách hiệu quả và an toàn.  1. Mục đích của việc điều trị rối loạn nhịp tim bằng thuốc  Điều trị bằng thuốc là phương pháp được ưu tiên đối với các bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim. Nếu không hiệu quả mới xét các biện pháp can thiệp lên tim vì các biện pháp này có thể gây biến chứng hoặc tái phát. Mục đích của việc sử dụng thuốc trong thời gian dài là để điều chỉnh rối loạn xung điện và phục hồi nhịp tim bình thường theo cơ chế sau: – Ngăn chặn tình trạng nhịp tim tự động bất thường – Kéo dài thời gian trơ của tim và tăng thời gian phục hồi cơ tim – Điều chỉnh tốc độ của dẫn truyền xung điện trong tim Điều trị rối loạn nhịp bằng thuốc là phương pháp được ưu tiên hiện nay. 2. Các loại thuốc thường sử dụng trong điều trị rối loạn nhịp Với mỗi cơ chế nêu trên sẽ có các loại thuốc khác nhau phù hợp. Cụ thể: 2.1 Điều trị rối loạn nhịp tim bằng nhóm thuốc chống loạn nhịp Tác dụng của nhóm thuốc này là kéo dài thời gian trơ của tim, ngăn chặn tình trạng nhịp tim tự động bất thường. Các loại thuốc thuộc nhóm này thường được sử dụng gồm: Dronedaron, sotalol, amiodaron, propafenon,… 2.2 Điều trị rối loạn nhịp tim bằng nhóm thuốc chẹn beta Các loại thuốc phổ biến thuộc nhóm này gồm: Atenolol, metoprolol, bisopropol,… Chúng có tác dụng làm chậm nhịp tim, thư giãn cơ tim, nhờ đó giảm gánh nặng hoạt động cho tim, giảm dẫn truyền xung điện tim qua nút nhĩ thất,… 2.3 Điều trị rối loạn nhịp tim bằng nhóm thuốc chẹn kênh canxi Nhóm thuốc này gồm các thuốc: Diltiazem, Verapamil,… có tác dụng làm giãn mạch, giảm dẫn truyền xung điện tim qua nút nhĩ thất.  Ngoài ra, bạn có thể cần sử dụng các loại thuốc điều trị tốt các bệnh lý nền: như bệnh xơ vữa mạch, mỡ máu cao, bệnh mạch vành, bệnh van tim, bệnh tuyến giáp… Các thuốc phụ trợ khác có thể tam khảo như: Digoxin (một glycoside tim giúp tăng sức co bóp cơ tim, giảm dẫn truyền xung điện tim qua nút nhĩ thất), Adenosine (giúp giãn mạch và làm giảm dẫn truyền qua nút nhĩ thất). Các loại thuốc chống rối loạn nhịp có tác dụng kéo dài thời gian trơ của tim, ngăn chặn tình trạng nhịp tim tự động bất thường. 3. Những lưu ý khi điều trị các rối loạn nhịp bằng thuốc 3.1 Tuyệt đối tuân thủ đơn thuốc Nhìn chung, thuốc điều trị các loại rối loạn nhịp tim đều cần được kê đơn bởi các bác sĩ chuyên khoa tim mạch. Vì hầu hết các loại thuốc đều ít hay nhiều có các phản ứng phụ. Tùy vào tình trạng sức khỏe thực tế mà đôi khi người bệnh có thể dùng được loại thuốc này mà không thể sử dụng loại thuốc khác.  Các phản ứng phụ của thuốc điều trị rối loạn nhịp bao gồm: – Tình trạng rối loạn nhịp tim trở nên nghiêm trọng hơn – Sưng phù chân – Dị ứng thuốc – Sạm da do nhạy cảm với ánh sáng mặt trời – Mắt mờ – Khiến bệnh nhân cảm thấy chán ăn, ăn mất cảm giác ngon – Táo bón, tiêu chảy,… Việc thăm khám kỹ lưỡng và có sự tư vấn, hướng dẫn của bác sĩ sẽ giúp người bệnh sử dụng thuốc hiệu quả và hạn chế tối đa những tác dụng phụ. Khi đã được chỉ định đơn thuốc, bệnh nhân cần tuyệt đối tuân thủ, không tự ý đổi loại thuốc, tăng hoặc giảm liều hay tự ý ngưng thuốc vì sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình điều trị. 3.2 Kết hợp dùng thuốc với điều chỉnh lối sống  Ngoài sử dụng thuốc, người bệnh cũng cần nhớ rằng chế độ ăn uống, sinh hoạt rất quan trọng đối với quá trình điều trị. Những thói quen sinh hoạt phù hợp không chỉ giúp hạn chế những diễn tiến xấu của rối loạn nhịp tim mà còn tốt cho hệ tim mạch và sức khỏe nói chung. Các thói quen sinh hoạt lành mạnh cần duy trì gồm: – Thường xuyên ăn thực phẩm tốt cho tim như chất béo có lợi, trái cây, rau và ngũ cốc. Hạn chế thực phẩm nhiều muối. – Thường xuyên tập thể dục mỗi ngày. Các bài tập và cường độ tập luyện bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để chọn lựa phù hợp với sức khỏe. – Hạn chế hoặc bỏ hẳn uống rượu, hút thuốc và các chất kích thích khác. – Duy trì cân nặng ổn định, giảm cân nếu cần thiết – Nếu đang bị bệnh mỡ máu, tăng huyết áp thì cần theo dõi và kiểm soát lượng cholesterol và huyết áp ổn định bằng cách tái khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ. Để việc điều trị các rối loạn nhịp tim đạt hiệu quả cao, người bệnh cần tuân thủ đúng đơn thuốc của bác sĩ kết hợp thay đổi lối sống. 3.3 Thận trọng khi sử dụng các sản phẩm hỗ trợ Bên cạnh các loại thuốc Tây, một số người bệnh còn tìm đến các sản phẩm đông y, các mẹo dân gian để trị bệnh. Tuy nhiên, các sản phẩm hay phương pháp này thường chưa được kiểm chứng và có thể gây nguy hiểm nếu sử dụng sai cách. Vì vậy, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng các phương pháp này. Tóm lại, muốn điều trị rối loạn nhịp tim một cách an toàn và bền vững, người bệnh cần đi khám để kiểm tra nguyên nhân và mức độ bệnh của mình và được tư vấn phác đồ điều trị phù hợp. Quá trình điều trị bằng thuốc đòi hỏi người bệnh phải hết sức kiên trì và nghiêm túc mới đem lại hiệu quả tích cực. Khi điều trị bệnh, duy trì thăm khám định kỳ để đánh giá hiệu quả và điều chình phác đồ nếu cần thiết.  
thucuc
1,139
Các bài tập bụng cho nam gym hữu hiệu nhất hiện nay Tập gym không chỉ mang lại lợi ích đối với sức khỏe mà nó còn giúp giảm cân hiệu quả, lấy lại được vùng bụng săn chắc thon gọn. Vậy nên việc tập gym ngày càng được giới trẻ ưa chuộng, đặc biệt là các đấng mày râu. Tuy nhiên, cụ thể việc tập gym có tác dụng thế nào đối với công cuộc giảm mỡ tăng cơ luyện cơ bụng 6 múi của phái nam? Đâu là các bài tập bụng cho nam gym hiệu quả? 1. Các bài tập bụng cho nam gym có thực sự tốt không? Tập cơ bụng chủ yếu là các bài tập tác động lên vùng bụng làm giảm được lượng mỡ thừa và tăng độ săn chắc cho các cơ ở vùng bụng như: Xoay bụng, gập bụng, nghiêng bụng,... Các huấn luyện viên phòng gym cũng như các nhà nghiên cứu về thể dục thể thao cho biết, các bài tập bụng cho nam gym thích hợp áp dụng cho nhiều đối tượng nhằm mang lại nhiều lợi ích tuyệt vời đối với người tập: 1.1. Đốt cháy lượng mỡ thừa Các bài tập cơ bụng có tác dụng đốt cháy lượng mỡ thừa ở vùng bụng rất hiệu quả, sớm mang lại cho phái nam cơ bụng 6 múi rắn chắc. 1.2. Tăng sức chịu đựng cho nhóm cơ bụng Những người tập gym lâu năm cho biết, tập cơ bụng đều đặn mỗi ngày làm tăng sức chịu đựng cho các nhóm cơ bụng nhằm mang đến cho người tập một cơ thể dẻo dai, khỏe mạnh, giữ được thăng bằng trong sinh hoạt đời sống. 1.3. Ngăn ngừa bệnh tật Các chuyên gia sức khỏe nghiên cứu ra rằng, tập cơ bụng còn loại bỏ được các mầm mống gây bệnh ở người như: tim mạch, tiểu đường,... Vì ở những người ít vận động sở hữu vòng 2 quá khổ, thì lượng chất béo và mỡ thừa tích tụ nhiều gây ra các biến chứng xấu cho cơ thể và làm giảm sức bên của mạch máu, làm ngăn cản quá trình chuyển hóa chất gây ra các bệnh về nhiễm mỡ. 1.4. Lợi ích về tinh thần Tập luyện cơ bụng không những tốt cho sức khỏe mà còn giúp tinh thần tốt lên, luyện tập cơ bụng thường xuyên sẽ khiến người tập trở nên vui vẻ, phấn chấn, tự tin hơn,yêu đời hơn,... 2. Các bài tập bụng cho nam gym cần chú ý những gì? Dù là người mới tập hay người tập lâu năm, hầu hết ai cũng mắc phải một vài sai lầm trong quá trình tập, gây ra chấn thương hoặc phản tác dụng, không đạt hiệu quả sau quá trình tập luyện. Sau đây là các lý do mà người tập gym vẫn thường mắc phải khi thực hiện các bài tập bụng cho nam gym: 2.1. Không khởi động Cần phải khởi động làm nóng cơ thể, bôi trơn các khớp trước khi đi vào tập luyện tránh bị sốc cơ thể, chấn thương khi tập bằng các động tác như: xoay khớp tay khớp chân, xoay hông, chạy tại chỗ, nâng cao gối,... trong khoảng 8 - 10 phút. 2.2. Để bụng rỗng trước khi tập Khi bạn giữ cho mình một chiếc bụng đói bước vào phòng tập sẽ khiến cho cơ thể không đủ năng lượng tiêu hao, từ đó cơ thể phải đốt cháy cơ bắp để có đủ năng lượng, protein cho quá trình tập. Điều này dẫn đến các nguy cơ bị teo cơ, dị hóa cơ. Ngoài ra, nếu không cung cấp đủ lượng đường, tinh bột, chất đạm khi tập sẽ khiến cơ thể dễ bị hạ huyết áp, ngất xỉu. Do đó, bạn cần phải ăn nhẹ một chút gì đó như: bánh mì, chuối, trứng, ngũ cốc,... trước khi tập cơ bụng nhé. 2.3. Thực hiện tập bụng đầu tiên Nếu như vừa tới phòng gym bạn chỉ tập trung vào việc tập bụng thì sẽ khiến cho các bài tập squat khác sẽ bị gián đoạn mất hiệu quả cho quá trình tập luyện. 2.4. Tập quá sức Mặc dù tập luyện cơ bụng rất tốt cho sức khỏe, thế nhưng nếu bạn tập luyện quá sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới cơ thể, có nguy cơ mắc bệnh về tim mạch, loãng xương, trụy tim, hệ miễn dịch giảm sút,... Vậy nên, hãy đảm bảo cho mình một quá trình tập luyện hợp lý khoảng 30 - 45 phút mỗi ngày. 2.5. Không có kế hoạch dinh dưỡng Tập luyện và dinh dưỡng luôn luôn phải đồng hành cùng nhau, nếu bạn chỉ tập trung vào tập luyện mà không xây dựng cho mình một chế độ dinh dưỡng hợp lý là tiêu đấy. Bạn cần phải tính toán và bổ sung đủ protein, khoáng chất, muối, tinh bột, vitamin cần thiết cho cơ thể và tránh xa các thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, chất béo dư thừa. 2.6. Tập sai kỹ thuật Bụng vốn dĩ là một trong những nhóm cơ khác trên cơ thể người, khi tập luyện cơ cũng phải chú ý tập trung đến phần kỹ thuật để đảm bảo quá trình tập luyện của bạn không bị dư thừa. 2.7. Ngủ không đủ Cơ bụng sẽ được phục hồi và loại bỏ mỡ thừa trong khi ngủ. Nếu bạn ngủ không đủ giấc thì quá trình này bị gián đoạn không hề nhỏ đâu nhé. 3. Hướng dẫn các bài tập cơ bụng cho nam gym hữu hiệu Có rất nhiều các bài tập bụng cho nam gym, dưới đây là các bài tập cơ bản dễ thực hiện mà lại mang đến hiệu quả cao: 3.1. Tập gập bụng Đây là bài tập dễ nhất có thể thực hiện ngay tại nhà bằng cách: Nằm ngửa, để 2 đầu gối vuông góc 90 độ so với mặt sàn, 2 tay để ra sau gáy. Dùng lực ở cơ bụng kéo vai gập người về phía đầu gối, bước này phải đảm bảo giữ nguyên được vị trí đầu gối. Dừng lại ở vị trí vừa gập khoảng 1 - 2 giây sau đó từ từ hạ người về vị trí cũ. Lặp đi lặp lại như vậy khoảng 5 lần 1 hiệp. 3.2. Bài V-UP Bài này cũng tương đối dễ, cần huy động các nhóm cơ nhiều hơn bài gập bụng. Được thực hiện như sau: Nằm ngửa, duỗi thẳng 2 tay 2 chân song song với cơ thể người. Đưa chân cao lên chếch 60 độ so với sàn, sau đó đưa múi bàn tay chạm vào mũi bàn chân, giữ nguyên vị trí phần thân người, sau đó từ từ hạ xuống. lặp lại khoảng 6 - 8 lần cho mỗi hiệp. 3.3. Chạy bộ Cardio Áp dụng chạy bộ trên máy tập hoặc cầu thang, chạy với tư thế mắt nhìn thẳng phía trước, lưng thẳng và tiếp đất bằng nửa bàn chân trước. Chạy trong vòng 20 - 30 phút. 3.4. Bài tập Plank Bài tập này giúp sức cơ được bền hơn, giảm cơ bụng nhanh hơn với các bước sau: Cánh tay vuông góc với sàn và giữ chặt. Mông - lưng - gót chân tạo thành 1 đường thẳng, siết chặt cơ bụng. Giữ đến khi nào mỏi rồi nghỉ. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm 1 số bài tập khác như bài tập gập bụng chéo người, bài tập lăn tạ đòn, bài tập side plank,... Ngoài các bài tập trên đây vẫn còn rất nhiều các bài tập bụng cho nam gym khác. Nếu muốn
medlatec
1,247
Công dụng thuốc Agirisdon Agirisdon có thành phần chính là Risperidon 2mg, thuộc nhóm thuốc chống loạn thần. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hộp 2 vỉ, 10 vỉ x 10 viên. Hiểu rõ tác dụng cũng như tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng Agirisdon sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị, phòng tránh các tác dụng phụ không mong muốn. 1. Công dụng thuốc Agirisdon Hoạt chất Risperidon trong thuốc Agirisdon là thuốc thuộc nhóm chống loạn thần thế hệ 2, có tác dụng chống rối loạn tâm thần bằng tác dụng đối kháng chọn lọc với thụ thể serotonin typ 2 (5-HT2) và thụ thể dopamine typ 2 (D2). Risperidon vừa có ái lực với 5-HT2 như Clozapin vừa có có ái lực với dopamine D2 như Haloperidol.Theo các giả thuyết truyền thống, tác dụng chống loạn thần thông qua ức chế thụ thể dopamine D2. Tác dụng của Risperidon có thể do tác dụng lên thụ thể D2 hoặc một vị trí khác và một số tác dụng khác để tạo ra tính chất không điển hình của thuốc. Trong khi khả năng ức chế dopamine D2 gây tác dụng ức chế loạn thần thì tác dụng lên serotonin làm tăng hiệu quả lên các triệu chứng âm tính của bệnh tâm thần phân liệt và làm giảm các triệu chứng ngoại tháp. Risperidon có tác dụng chống loạn thần ngay cả ở liều thấp và hiệu quả hơn Haloperidol trong việc ngăn chặn tái phát bệnh. Đặc biệt, Risperidon rất hữu ích ở những bệnh nhân bị phản ứng ngoại tháp nặng khi dùng các thuốc chống loạn thần vì Risperidon ít gây phản ứng này. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Agirisdon Agirisdon được chỉ định trong các trường hợp:Các rối loạn tâm thần;Tâm thần phân liệt cấp tính và mạn tính;Hưng cảm cấp tính từ vừa đến nặng.Thuốc Agirisdon không được sử dụng trong những trường hợp:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Risperidon hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc;Người dùng quá liều Barbiturat, rượu hoặc chế phẩm chứa thuốc phiện. 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Agirisdon Cách sử dụng: Thuốc Agirisdon được sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân nên nuốt toàn bộ viên Agirisdon 2mg, không nên nhai, bẻ, nghiền nát vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc. Thuốc có thể uống cùng với thức ăn hoặc không.Liều dùng:Tâm phân liệt cấp và mạn tính:Người lớn:Liều đầu tiên ở ngày thứ nhất: 2 mg/ ngày, uống 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày.Ngày thứ hai: 4 mg/ ngày, uống 1 lần hoặc chia 2 lần/ ngày.Ngày thứ ba: 6 mg/ ngày, uống 1 lần hoặc chia 2 lần/ ngày.Ngày thứ tư trở đi: Duy trì liều không đổi, có thể điều chỉnh liều nếu cần.Liều tối đa: 4 – 8 mg/ ngày, uống 1 lần hoặc chia 2 lần/ ngày.Trẻ em hoặc người lần đầu sử dụng:Liều đầu tiên nên thấp hơn: 1 mg/ ngày.Điều chỉnh liều chậm hơn, tùy theo đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân, liều đích đầu tiên cần đạt là 2mg/ ngày.Liều tối ưu ở đối tượng này là 1 – 3mg/ ngày.Lưu ý:Một số người bệnh có thể gặp triệu chứng ngoại tháp khi tăng liều lên trên 2 mg/ngày.Khi có triệu chứng ngoại tháp thì phải giảm liều. Thông thường, liều trên 6mg/ ngày không chỉ không làm tăng hiệu quả mà còn gây ra nhiều tác dụng phụ.Thời gian điều trị tối ưu với Risperidon cho bệnh nhân tâm thần phân liệt hiện nay chưa biết. Tuy nhiên, theo các nghiên cứu thuốc có thể tác dụng hiệu quả đến 2 năm. Rối loạn lưỡng cực:Người lớn: Đợt hưng cảm hoặc đợt hỗn hợp của bệnh lưỡng cực:Liều đầu tiên: 2 - 3mg/ ngày, uống 1 lần.Có thể tăng hoặc giảm 1 mg/ngày sau ít nhất 24 giờ.Risperidone có tác dụng chống hưng cảm ngắn ngày (dưới 3 tuần) với liều từ 1 – 6 mg/ngày, liều trên 6 mg chưa xác định được độ an toàn.Nếu điều trị trên 3 tuần, cần đánh giá lại lợi ích và nguy cơ.Người cao tuổi, suy gan, suy thận, hạ huyết áp thế đứng:Bắt đầu với liều 0,5mg/ ngày.Có thể tăng liều khi cần nhưng người bệnh phải dung nạp được với liều tăng không quá 0,5mg mỗi lần.Không nên duy trì liều trên 3 mg/ngày. 4. Cách xử trí khi quá liều thuốc Agirisdon Triệu chứng khi quá liều: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, an thần, hạ huyết áp, co giật, khoảng QT kéo dài và ngừng hô hấp. Đầu tiên, người bệnh phải được đảm bảo thông khí và duy trì cung cấp đủ oxy. Risperidon không có thuốc giải độc đặc hiệu, rửa dạ dày và dùng than hoạt cần được làm ngay khi bệnh nhân uống thuốc quá liều.Phải theo dõi dấu hiệu lâm sàng và điện tâm đồ để phát hiện rối loạn nhịp tim và dùng thuốc chống loạn nhịp nếu cần. Ngoài ra, cần phải điều trị các triệu chứng quá liều như hạ huyết áp, suy tuần hoàn, các triệu chứng ngoại tháp và điều trị hỗ trợ. 5. Tác dụng phụ của thuốc Agirisdon Khi dùng thuốc Agirisdon, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như:Thường gặp: Chóng mặt, lo âu, ngủ gà, mất ngủ, triệu chứng ngoại tháp, hội chứng Parkinson, táo bón, buồn nôn, khó tiêu, đau bụng, viêm xoang, viêm họng, khó thở, da khô, đau khớp, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, nhìn mờ, đau lưng và mệt mỏi. Hiếm gặp: Giảm tập trung, mất trí nhớ, tăng dục tình, tăng trương lực, sững sờ, dị cảm, đầy hơi, tiêu chảy, viêm miệng, co thắt phế quản, viêm phổi, tăng hoặc giảm tiết mồ hôi, trứng cá, tăng huyết áp, block nhĩ- thất, rối loạn điều tiết mắt, đái máu, đau vú, chảy máu cam và ban xuất huyết. 6. Tương tác của thuốc Agirisdon Agirisdon có thể tương tác nếu dùng đồng thời với những thuốc và chất sau:Quinidin: Tăng tác dụng block nhĩ-thất của Risperidon;Thuốc hạ huyết áp: Khi dùng cùng với Risperidon làm tăng tác dụng hạ áp đồng thời tăng nguy cơ hoặc nặng thêm tình trạng hạ huyết áp thế đứng;Levodopa hoặc thuốc chủ vận dopamine: Đối kháng tác dụng;Carbamazepin, Clozapin: Tăng tác dụng của Risperidon;Thuốc tác dụng trên thần kinh trung ương, rượu: Tăng tác dụng của Risperidon. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Agirisdon Thận trọng ở những người lái xe và vận hành máy móc vì gây tình trạng chóng mặt, ngủ gà, giảm khả năng phán đoán, vận động.Thận trọng ở những người cao tuổi, hạ huyết áp thế đứng, suy nhược, suy giảm chức năng gan và thận.Thận trọng ở người suy tim, rối loạn dẫn truyền, bệnh mạch máu não cần bắt đầu và dùng duy trì với liều thấp.Thận trọng ở người có tiền sử động kinh, hội chứng Parkinson, co cứng cơ.Bệnh nhân đái tháo đường trong khi sử dụng Risperidon cần theo dõi sát nồng độ Glucose máu.Không sử dụng thuốc Agirisdon cho phụ nữ có thai;Thuốc Agirisdon không sử dụng cho phụ nữ đang cho con;Không uống rượu trong thời gian điều trị thuốc Agirisdon.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Agirisdon, công dụng và lưu ý khi sử dụng. Agirisdon là thuốc kê đơn, người bệnh hoặc người nhà cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ trước để đạt hiệu quả khi sử dụng và giảm các tác dụng phụ.
vinmec
1,274
Những vấn đề răng miệng người già thường gặp Đau nhức răng, cảm giác khó chịu là những vấn đề răng miệng phổ biến mà người lớn tuổi hay mắc phải. Nguyên nhân chủ yếu của vấn đề này nằm ở tuổi tác cao và quá trình lão hóa. Điều này khiến răng biến đổi và dẫn tới nhiều vấn đề khác khiến sức khỏe răng miệng suy giảm. Để hiểu rõ hơn những vấn đề răng miệng người già thường gặp, ta hãy cùng theo dõi bài viết sau. 1. Những vấn đề răng miệng người già thường gặp Tình trạng răng miệng của người lớn tuổi thường không được tốt, gặp phải nhiều vấn đề 1.1 Bệnh nha chu Bệnh nha chu là vấn đề không ít người mắc phải, đặc biệt là những người lớn tuổi. Đây cũng là nguyên nhân thường dẫn đến tình trạng người cao tuổi bị mất răng. Căn bệnh này có những triệu chứng rất dễ nhận biết. Điển hình như thường xuyên nướu bị chảy máu, nướu sưng, viêm, miệng có mùi hôi, răng bị lung lay, … 1.2 Bệnh sâu răng Người già và trẻ nhỏ là 2 nhóm đối tượng rất dễ bị sâu răng. Đối với người già, vấn đề nằm ở tuổi tác cao nên khó đảm bảo thực hiện vệ sinh răng miệng được tốt. Để nhận biết người già bị sâu răng, ta có thể dựa theo một vài triệu chứng. Ví dụ như bị nhức răng, đặc biệt là sau khi ăn, khi uống đồ có vị chua hoặc quá lạnh, quá nóng. Răng xuất hiện lỗ sâu màu xám đen khiến thức ăn dễ mắc vào. Tình trạng này nếu không được khắc phục sớm sẽ rất dễ gây viêm tủy, chết tủy và nghiêm trọng hơn, bệnh có thể lan vào tới xương. 1.3 Xương hàm không đồng đều Khi càng lớn tuổi, nguy cơ bị mất răng của ta càng lớn. Việc mất răng và không phục hình của người già sẽ khiến xô lệch các răng còn lại do có khoảng trống. Lâu ngày, điều này sẽ dẫn tới tình trạng xương hàm không đều. 1.4 Rối loạn khớp thái dương hàm Biểu hiện của bệnh rối loạn khớp thái dương hàm ở người lớn tuổi là hàm bị đau nhức. Kéo theo đó là cảm giác khó chịu phía trong và quanh vùng tai. Điều này dẫn tới bị khó nhai hoặc khó khăn khi cắn, nhai thức ăn. Khi cắn thức ăn, do khớp hàm bị cứng nên lực sẽ không đều. Việc rối loạn khớp thái dương hàm có thể có biểu hiện của đau đầu kèm theo. Khi người bệnh ngậm hay há miệng sẽ nghe được tiếng khớp cử động. 1.5 Hôi miệng Do sử dụng răng giả hoặc vệ sinh kém, không đúng cách nên người già thường mắc vấn đề về viêm miệng. Lâu ngày, điều này sẽ dẫn tới hôi miệng. Khi thở sẽ có mùi hôi rất khó chịu. Điều này cũng thường liên quan tới vấn đề ăn uống hàng ngày hoặc một số loại thuốc được sử dụng. 1.6 Rối loạn các phản xạ nuốt nhai, giảm vị giác Khi tuổi tác ngày càng lớn, các chức năng nhai và nuốt của người già cũng kém hơn. Cùng với đó là tình trạng vị giác bị suy giảm dẫn tới việc ăn uống khó khăn. Khi đó, người bệnh sẽ thấy không ngon miệng khi ăn, có thể gây chán ăn, cơ thể thiếu chất, mệt mỏi. 2. Nguyên nhân gây ra các vấn đề răng miệng ở người lớn tuổi Việc người cao tuổi gặp nhiều vấn đề về răng miệng do nhiều nguyên nhân gây nên. Các nguyên nhân này chủ yếu bắt nguồn từ tuổi tác lớn dẫn tới những biến đổi như: – Bề mặt nhai bị mòn. – Tế bào ở răng giảm mật độ. – Xơ teo tủy răng. – Hình thành ngà thứ cấp, ngà răng mất nước. – Tình trạng răng trở nên giòn và dễ gãy hơn. – Nướu bị tụt. – Lượng nước bọt tiết ra trong khoang miệng giảm nghiêm trọng. Ngoài ra, một số yếu tố khác cũng gây ảnh hưởng tới tình trạng răng miệng người già như: – Một số bệnh lý toàn thân: Suy giảm hệ miễn dịch (HIV), Parkinson, tai biến mạch máu não, tiếu đường, trào ngược dạ dày, … – Gặp chấn thương ở vùng miệng hoặc xương hàm. – Thói quen xấu: nghiến răng, thở bằng miệng, ngủ ngáy, hút thuốc lá, sử dụng nhiều đồ ăn có tính axit cao, … – Sử dụng một số loại thuốc để điều trị khiến tổn thương vùng niêm mạc miệng. Đây sẽ là điều kiện để vi khuẩn dễ xâm nhập và gây bệnh răng miệng người già. – Việc thực hiện vệ sinh răng miệng không được đảm bảo. 3. Cách chăm sóc răng miệng để phòng ngừa bệnh về răng miệng ở người già Người lớn tuổi cần có phương pháp chăm sóc tốt đề ngăn ngừa các bệnh lý răng miệng Các vấn đề về răng miệng không chỉ khiến người bệnh khó chịu mà còn ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh. Sau đây là những lưu ý về cách chăm sóc răng miệng giúp phòng ngừa bệnh răng miệng người già: 3.1 Đảm bảo chế độ dinh dưỡng Người lớn tuổi cần được đảm bảo về dinh dưỡng bằng cách tăng cường ăn các loại rau củ quả. Cùng với đó là một chế độ ăn hạn chế đồ ngọt như bánh, kẹo, nước ngọt, hạn chế thức ăn nóng cay và nhiều gia vị, … Ăn đầy đủ các chất béo thực vật, vitamin, chất đạm, … 3.2 Chú ý vệ sinh răng miệng Càng lớn tuổi ta càng nên chú ý hơn về vấn đề vệ sinh răng miệng. Hãy thực hiện chải răng mỗi ngày 2-3 lần và súc miệng sau các bữa ăn. Lưu ý, việc đánh răng cần được thực hiện đúng cách: thao tác không quá mạnh, đánh răng theo chiều xoay tròn, sử dụng bàn chải đầu lông mềm, … Đặc biệt, người lớn tuổi nên lựa chọn loại kem đánh răng có chứa fluor để ngăn ngừa sâu răng và các bệnh lý. 3.3 Làm răng giả sau khi mất răng Sau khi bị mất răng, ta nên tới thăm khám nha khoa để được kiểm tra và đánh giá tình trạng. Từ đó, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị, phục hình răng phù hợp hơn. Ví dụ như thực hiện làm răng giả, hàm giả, … Trong trường hợp mất răng kéo dài và không thể thực hiện phục hình cho răng sớm, vấn đề xô lệch các răng, xáo trộn khớp cắn có thể xảy ra. Lúc đó, việc vệ sinh răng miệng của người bệnh sẽ khó khăn hơn nhiều. Sau khi phục hình bằng răng giả, người bệnh cần chú ý thực hiện chăm sóc và giữ gìn vệ sinh cho răng đúng cách. Cụ thể, bác sĩ điều trị sẽ chỉ định và lưu ý với bệnh nhân. 3.4 Kiểm tra răng miệng định kỳ Người lớn tuổi nên duy trì thói quen khám định kỳ nha khoa để ngăn chặn kịp thời các vấn đề răng miệng người già Do tuổi tác cao dẫn tới lão hóa nên tình trạng răng miệng của người già thường không được tốt. Để có một sức khỏe răng miệng tốt, người già cần duy trì thói quen kiểm tra răng miệng định kỳ. Dù chưa bị mất răng hay đã từng thì việc kiểm tra răng thường xuyên từ 3-6 tháng / lần sẽ giúp năm được tình trạng răng, kịp thời phát hiện các vấn đề để điều trị. Các bệnh răng miệng người già thường gặp như hôi miệng, sâu răng, nha chu, … không được điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng lớn tới sức khỏe toàn cơ thể. Vì vậy, người bệnh hãy thăm khám sớm để điều trị phù hợp đồng thời suy trì thói quen khám định kỳ.
thucuc
1,371
Cách chữa bệnh đau dạ dày bằng mật ong Mật ong là một trong những nguyên liệu tự nhiên có tác dụng rất tốt đối với sức khỏe đặc biệt là việc chữa bệnh đau dạ dày. Dưới đây là những cách chữa bệnh đau dạ dày bằng mật ong, bạn đọc có thể tham khảo và áp dụng. Cách chữa bệnh đau dạ dày bằng mật ong Bệnh đau dạ dày không chỉ gây đau đớn khó chịu cho người bệnh mà còn làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống. Các triệu chứng của bệnh đau dạ dày như đau vùng thượng vị, đầy hơi, khó tiêu, ợ chua… làm người bệnh ăn uống không ngon miệng, bỏ bữa, cơ thể gầy mòn. Bệnh đau dạ dày nếu để lâu có thể biến chứng thành ung thư dạ dày, đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Mật ong có tác dụng chữa bệnh đau dạ dày rất hiệu quả. Ngoài việc chữa bệnh dạ dày bằng thuốc tây y, rất nhiều người sử dụng mật ong để chữa trị. Các nghiên cứu đã chỉ ra, mật ong có tính kháng khuẩn tự nhiên rất tốt cho sức khỏe, có tác dụng tốt hơn các loại thuốc kháng sinh khác, giúp chữa lành nhanh các vết loét dạ dày. Ngoài ra, mật ong còn chứa tiền tố A, các nhóm vitamin B1, B2, B6, E và axit folic rất tốt đối với sức khỏe. Dưới đây là những cách chữa bệnh đau dạ dày bằng mật ong: -Chữa đau dạ dày bằng mật ong nguyên chất Cách chữa đau dạ dày bằng mật ong nguyên chất rất đơn giản, bạn chỉ cần hòa 2 thìa cà phê mật ong nguyên chất vào ly nước ấm, nguấy đều rồi uống. Uống nước mật ong ấm sẽ giúp làm giảm nhanh chóng các cơn đau dạ dày. Để đạt được hiệu quả tốt nhất nên uống vào buổi sáng sớm khi mới thức dậy và khi chuẩn bị đi ngủ. Mật ong và nghệ là bài thuốc chữa bệnh đau dạ dày hiệu quả. -Chữa đau dạ dày bằng mật ong và nghệ Nghệ cũng là một trong những nguyên liệu tự nhiên có tác dụng rất tốt trong việc chữa bệnh đau dạ dày. Nghệ có tác dụng chống loét dạ dày, giảm tiết dịch vị, chống viêm, làm lành vết loét… Từ lâu, mật ong kết hợp với nghệ đã trở thành bài thuốc chữa bệnh đau dạ dày hiệu quả, được rất nhiều người tin tưởng sử dụng. + Cách làm: Trộn bột nghệ/tinh bột nghệ với mật ong nguyên chất để tạo thành hỗn hợp hoặc vo thành từng viên nhỏ. Ăn khi đói sẽ giúp giảm nhanh các cơn đau dạ dày. Mật ong và chuối hột xanh kết hợp chữa bệnh đau dạ dày rất hiệu quả -Chữa đau dạ dày bằng mật ong và chuối hột xanh Chuối hột xanh là một trong những nguyên liệu cũng được sử dụng để chữa đau dạ dày hiệu quả. Theo Đông y, chuối hột xanh có vị chát, pha ngọt, tính mát ngoài việc được sử dụng trong việc chữa đau dạ dày, chuối hột còn có tác dụng bổ tỳ, nhuận trường, lợi tiểu… + Cách làm: Lấy chuối hột xanh tước bỏ vỏ, rồi đem ngâm nước cho ra bớt nhựa,xắt mỏng, phơi khô rồi đem nghiền thành bột. Lấy bột chuối hột trộn với mật ong để tạo thành hỗn hợp. Ăn khi đói để đạt hiệu quả tốt nhất.
thucuc
594
Tình trạng ho cấp tính và những điều bạn cần biết Nhìn chung, mọi người đều trải qua triệu chứng ho, đây là hiện tượng khá phổ biến và không đe dọa nghiêm trọng tới sức khỏe. Tuy nhiên, chúng ta không thể chủ quan, bỏ qua việc điều trị, đặc biệt đối với tình trạng ho cấp tính. Chúng có thể để lại những ảnh hưởng xấu tới các cơ quan khác. Vì vậy chúng ta nên nắm được những vấn đề cơ bản liên quan tới tình trạng này. 1. Tình trạng ho cấp tính là gì? Tình trạng ho cấp tính thường sẽ kéo dài nhỏ hơn 3 tuần và ảnh hưởng tới sức khỏe, sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Trên thực tế, hiện tượng này xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó cảm lạnh, dị ứng hoặc bệnh viêm phổi là tác nhân chính gây ra tình trạng kể trên. Như vậy, chúng ta không nên chủ quan trước triệu chứng ho kéo dài liên tục nhé! Mọi người hãy lưu ý một số triệu chứng đi kèm của tình trạng ho, đây là dấu hiệu giúp bạn kịp thời phát hiện và điều trị bệnh. Thông thường, người bệnh cảm thấy cơ thể mệt mỏi, uể oải trong thời gian mắc bệnh. Đặc biệt, họ có thể phải đối mặt với triệu chứng thở nông, thở khò khè và sổ mũi, tức ngực… Ngoài ra, bạn đừng chủ quan nếu như đột nhiên sút cân không rõ lý do, gặp chứng ợ nóng. Khá nhiều người gặp phải tình trạng sốt, ớn lạnh, thậm chí là đổ mồ hôi vào ban đêm. 2. Một số nguyên nhân ho cấp tính thường gặp Khi tìm hiểu về bệnh lý này, mọi người chắc hẳn rất quan tâm tới nguyên nhân ho cấp tính. Nếu nắm được vấn đề này, chúng ta có thể chủ động chăm sóc sức khỏe, ngăn ngừa tối đa nguy cơ mắc bệnh. 2.1. Do bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên Một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ho cấp tính đó là do bệnh nhân mắc nhiễm trùng đường hô hấp trên. Khi mắc bệnh, vi rút sẽ tấn công ở tai - mũi - họng và gây ra những triệu chứng cực kỳ khó chịu. Trong đó, người bệnh có thể gặp một số triệu chứng đặc trưng như: đau họng, sốt hoặc chảy nước mũi. Thông thường, mọi người khá chủ quan khi gặp phải những triệu chứng kể trên, họ cho rằng đây chỉ là biểu hiện của cảm cúm thông thường. Nếu không điều trị kịp thời, sức khỏe của bệnh nhân suy giảm nghiêm trọng. 2.2. Do bệnh viêm mũi dị ứng Bệnh viêm mũi dị ứng do không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây nên tình trạng ho dai dẳng kéo dài hơn 3 tuần. Có thể nói, tỷ lệ người bị ho cấp tính do viêm mũi dị ứng chiếm phần lớn, đây là dấu hiệu đáng báo động. Bởi vì viêm mũi dị ứng là tình trạng khá phổ biến, các triệu chứng của bệnh rất dễ nhầm lẫn với cảm lạnh thông thường. Mọi người nên theo dõi cẩn thận các triệu chứng bệnh viêm mũi dị ứng và điều trị kịp thời. Đó là cách tốt nhất để ngăn ngừa nguy cơ bị ho dai dẳng kéo dài. 2.3. Do hiện tượng tràn khí màng phổi Bên cạnh những nguyên nhân kể trên, tình trạng suy hô hấp cũng có thể xảy ra khi bệnh nhân bị tràn khí màng phổi. Hiện tượng này xảy ra khi phổi bị xẹp do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có thể kể đến như: nguyên nhân tự phát hoặc do ngực gặp một số chấn thương nghiêm trọng. Khi bị tràn khí màng phổi, bệnh nhân sẽ đối mặt với một vài triệu chứng điển hình, đó là thường xuyên cảm thấy khó thở, đột nhiên đau tức ngực,… Ngay khi phát hiện tình trạng trên, bạn hãy đi khám và thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu không, tình trạng ho cấp tính có thể xảy ra và ảnh hưởng ít nhiều tới sức khỏe của bệnh nhân. Suy hô hấp thường xảy ra khi bạn gặp một số vấn đề khá liên quan tới hệ hô hấp, có thể kể đến như: thuyên tắc phổi, chảy dịch mũi sau hoặc bệnh suy tim,… 3. Phương pháp chẩn đoán, phát hiện tình trạng ho cấp tính Nhìn chung, triệu chứng ho đem lại cảm giác khó chịu cho người bệnh cần được phát hiện và điều trị sớm để ngăn ngừa những tác động xấu đối với sức khỏe. Vậy chúng ta có thể phát hiện bệnh dựa vào những phương pháp nào? Đối với những bệnh nhân bị nghi ngờ mắc ho cấp tính, ban đầu các bác sĩ sẽ tìm hiểu về những thói quen của họ, tiểu sử mắc bệnh có liên quan. Chính vì thế, bạn hãy hợp tác với bác sĩ, nêu rõ những vấn đề, triệu chứng mình đang gặp phải. Để chẩn đoán chính xác, bệnh nhân sẽ được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm, kiểm tra. Ví dụ như chụp X-quang giúp các bác sĩ kiểm tra ngực của bệnh nhân, xét nghiệm máu cho biết cơ thể có đang bị nhiễm trùng hay không? Bên cạnh đó, bạn có thể tham khảo một số phương pháp hiện đại được áp dụng để chẩn đoán, phát hiện bệnh như: xét nghiệm vi rút hô hấp, xét nghiệm mẫu đờm hoặc kiểm tra dung tích phổi,… 4. Cách chăm sóc bệnh nhân ho cấp tính Khi phát hiện tình trạng ho cấp tính, bệnh cạnh điều trị theo chỉ định của bác sĩ, mọi người nên chủ động tìm hiểu và xây dựng chế độ sinh hoạt lành mạnh. Nhờ vậy, tình trạng bệnh sẽ được cải thiện nhanh chóng, hiệu quả. Đối với những người bị ho, mật ong là sản phẩm cực kỳ tốt cho việc điều trị, kiểm soát cơn ho. Mỗi ngày, chúng ta có thể dùng một cốc uống ấm pha chút mật ong để làm dịu cổ họng đang bị viêm nhé! Tuy nhiên, bạn cần lưu ý sử dụng một lượng vừa đủ để đảm bảo sức khỏe. Nếu muốn giảm ho, dễ thở hơn, mọi người hãy thử sử dụng máy xông hơi hoặc máy tạo độ ẩm. Các sản phẩm này giúp điều chỉnh độ ẩm trong nhà, bạn sẽ cảm thấy dễ chịu và thoải mái hơn rất nhiều. Đặc biệt, khi mắc bệnh, người bệnh nên tránh tiếp xúc với khói thuốc lá hoặc trực tiếp hút thuốc. Chúng là tác nhân khiến tình trạng bệnh trở nên tồi tệ, khó điều trị hơn nhiều. Như vậy mọi người không nên chủ quan khi bị ho cấp tính, trước tiên chúng ta cần xác định nguyên nhân gây bệnh và điều trị kịp thời. Bên cạnh việc tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ, bạn nên thay đổi thói quen sinh hoạt để tăng hiệu quả trị bệnh nhé!
medlatec
1,187
Bọc răng sứ lần 2: Đối tượng và quy trình thực hiện 1. Đối tượng nào thích hợp với việc bọc răng sứ lần 2? Phương pháp bọc răng sứ là lựa chọn hàng đầu của nhiều người muốn cải thiện răng. Bởi nó giải quyết các vấn đề như sứt mẻ, ố vàng, hoặc khớp cắn không đúng nhẹ. Nó không chỉ khôi phục chức năng nhai của răng mà còn mang lại độ hoàn hảo về thẩm mỹ. Tuy nhiên, đa số răng sứ chỉ duy trì độ bền trong khoảng dưới 10 năm. Sau khi bọc răng sứ đem lại vẻ đẹp tự nhiên như răng thật và đảm bảo khi ăn nhai (minh họa). Sau một thời gian sử dụng, răng sứ có thể trải qua quá trình giảm chất lượng. Cụ thể, có thể thấy rõ qua đen viền ở nướu hoặc bị kích ứng của môi trường miệng. Trong tình huống này, để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe nướu và răng, việc bọc răng sứ lần 2 trở thành giải pháp hiệu quả nhất. Các trường hợp được khuyến khích bọc răng sứ lần nữa bao gồm: 1.1 Răng sứ bị sâu quá nặng hoặc bị nhiễm trùng: Đối với những tình trạng sâu răng, việc xử lý và bọc lại răng sứ là cần thiết. Mục đích để ngăn chặn sự lan truyền nhiễm trùng và bảo vệ răng xung quanh. Khi răng sứ xuất hiện nứt, vỡ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập khiến bạn thấy đau nhức. Thậm chí nếu nặng hơn có thể xuất hiện mủ tại vị trí của răng sứ. Đây chính là tín hiệu cần phải thăm bác sĩ nha khoa ngay lập tức để được tư vấn và tái tạo răng sứ mới. 1.2 Hiện tượng răng sứ bị đào thải trong thời gian sử dụng Độ bền của răng sứ phụ thuộc vào một loạt yếu tố, bao gồm vật liệu cấu tạo, trạng thái sức khỏe của bệnh nhân, thói quen ăn uống và vệ sinh răng miệng. Thông thường, răng sứ có lõi kim loại thường chỉ duy trì độ bền từ 7 đến 10 năm. Trong khi răng sứ toàn bộ từ vật liệu sứ có thể sử dụng lên đến 15-20 năm. Nếu được chăm sóc và bảo quản đúng cách theo hướng dẫn có thể giữ cả đời. Tuy nhiên, nhiều trường hợp bệnh nhân tự ý ăn nhai thức ăn cứng làm vỡ bọc sứ. Cũng có trường hợp dùng chất kích thích dẫn đến răng sứ suy giảm chất lượng. Hậu quả của nó là không chỉ là mất đi vẻ đẹp mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng nhai. Trong tình huống này, không có lựa chọn khác ngoài việc đến nha khoa để thực hiện quá trình bọc răng sứ lần 2. Ngoài ra, thói quen xấu như tật nghiến răng cũng gây hại cho răng sứ. Bởi thói quen này khiến bề mặt tiếp xúc bị mài mòn và hư hỏng. Về lâu dài dẫn đến tình trạng khớp cắn không đúng và giảm tuổi thọ của răng sứ. 1.3 Hiện tượng đen viền nướu Hiện tượng đen viền nướu thường là kết quả của việc sử dụng răng sứ kim loại chất lượng kém. Khi sử dụng trong khoảng thời gian dài, môi trường nước bọt trong miệng có thể gây oxy hóa cho lõi kim loại. Từ đó tạo ra viền đen làm mất đi vẻ đẹp tự nhiên của khuôn mặt. Nếu bệnh nhân có cơ địa nhạy cảm hoặc dị ứng với kim loại, mô mềm trong miệng có thể bị kích ứng hoặc nhiễm trùng nặng. Trong trường hợp này, việc bọc răng sứ lần 2 là hết sức cần thiết. Cụ thể, để khắc phục tình trạng và ngăn chặn các vấn đề nguy hiểm tiềm ẩn. 1.4 Tụt nướu 1.5 Cảm giác đau nhức răng kéo dài Cảm giác đau nhức răng kéo dài sau bọc răng sứ (minh họa). 2. Quy trình 5 bước bọc răng lần 2 đạt chuẩn Theo chuyên gia, quá trình bọc răng sứ lần 2 thực hiện phức tạp. Thậm chí yêu cầu sự chính xác cùng kinh nghiệm chuyên môn cao từ các bác sĩ chuyên khoa. 2.1 Bước 1: Thăm khám tổng quát và tư vấn về răng hiện tại Trước khi quyết định tiến hành bọc răng sứ lần 2, bác sĩ sẽ kiểm tra răng tổng quát. Mục đích để đánh giá tình trạng răng bọc sứ hiện tại của bệnh nhân. Nếu phát hiện bất kỳ vấn đề nha khoa nghiêm trọng nào như viêm tủy răng, sâu răng nặng, nha sĩ sẽ thực hiện điều trị triệt để. Sau đó, bác sĩ sẽ tư vấn về loại răng sứ phù hợp và xây dựng kế hoạch phục nha kịp thời. Trong trường hợp răng bị sứt mẻ, sâu hoặc trải qua tình trạng xuống cấp nghiêm trọng, việc loại bỏ và làm sạch chúng là bước quan trọng để quá trình bọc răng sứ lần nữa diễn ra một cách nhanh chóng và thuận lợi. 2.2 Bước 2: Giải quyết dứt điểm tình trạng sâu răng hoặc viêm nhiễm (nếu có) Trong trường hợp bệnh nhân mắc sâu răng hoặc nhiễm trùng nặng, bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ và làm sạch hoàn toàn ổ viêm nhiễm. Quy trình bọc răng sứ lần 2 đòi hỏi sự tập trung cao về vệ sinh để ngăn chặn biến chứng sau này. Bác sĩ cũng sử dụng vật liệu trám để điền vào các khoảng trống và kẽ hở trên răng, nhằm ngăn chặn vi khuẩn tấn công. 2.3 Bước 3: Xem xét mài răng lần 2 Theo đánh giá của các chuyên gia, việc mài răng lần 2 không cần thiết. Lý do là có thể ảnh hưởng hoặc xâm phạm cấu trúc bên trong răng. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân mắc bệnh lý nha khoa nghiêm trọng, có thể mài răng lần 2. Điều này là do khi giải quyết vấn đề răng, thân răng sẽ không còn giữ nguyên. Trong tình huống này, bác sĩ cần phải mài cùi răng sao cho bề mặt nhẵn bóng và vừa khít với mảng sứ mới. 2.4 Bước 4: Lấy dấu hàm và chế tác răng sứ mới Tiếp theo, nha sĩ thực hiện việc lấy dấu hàm để gửi cho bộ phận thiết kế. Từ đó chế tác bọc sứ mới sao cho vừa khít với răng thật đã được mài. Bệnh nhân sẽ được trang bị răng giả tạm thời để bảo vệ răng thật trong thời gian chờ. Quá trình chế tác mảng sứ mất khoảng 1-2 ngày. Sau đó, bác sĩ sẽ liên lạc với bệnh nhân để thông báo khi mảng sứ hoàn thành. 2.5 Bước 5: Gắn răng sứ, kiểm tra và hướng dẫn chăm sóc tại nhà Bác sĩ sẽ lắp thử sứ lên cùi răng thật để đảm bảo vị trí chính xác và vừa khít. Sau đó, sử dụng keo chuyên dụng để cố định mảng sứ. Cuối cùng, bệnh nhân sẽ được hướng dẫn cách chăm sóc tại nhà để bảo đảm tuổi thọ răng sứ. Bác sĩ cũng sẽ hẹn lịch tái khám để kiểm tra bọc sứ sau một khoảng thời gian sử dụng. Chuyên gia khuyến cáo rằng bệnh nhân nên xem xét việc bọc sứ lại. Cụ thể, sau 7 năm với răng sứ lõi kim loại và 15 năm đối với răng toàn sứ. Sau thời gian này, răng sứ có thể xuất hiện nhiều vấn đề như oxy hóa nghiêm trọng.
thucuc
1,286
Những người bị mất ngủ thường xuyên cần lưu ý gì? Bệnh mất ngủ nếu kéo dài có thể do nhiều nguyên nhân gây ra và ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng cuộc sống cũng như sức khỏe của người bệnh. Những người bị mất ngủ thường xuyên cần lưu ý để phát hiện sớm và cải thiện tình trạng này một cách hiệu quả. 1. Mất ngủ thường xuyên cảnh báo những vấn đề gì? Mất ngủ là một dạng rối loạn giấc ngủ, khiến người bệnh luôn cảm thấy khó ngủ, giấc ngủ không ngon giấc, hay bị tỉnh giấc và khó ngủ lại được. Nguyên nhân gây mất ngủ rất đa dạng, sau đây là các dạng chủ yếu: 1.1 Các vấn đề sinh lý Tình trạng mất ngủ có thể chỉ là xảy ra do nguyên nhân sinh lý như môi trường sống quá nhiều tiếng ồn, ánh sáng mạnh, thay đổi múi giờ (đi du lịch, công tác hoặc mới ra nước ngoài sinh sống), do những thói quen xấu gây ảnh hưởng đến nhịp thức – ngủ (như thức quá khuya, ăn nhiều, uống nhiều, hoạt động mạnh, sử dụng các thiết bị điện tử trước khi ngủ)…  Phụ nữ ở tuổi tiền mãn kinh và mãn kinh thường xuyên bị mất ngủ hơn so với người bình thường do những thay đổi về nội tiết tố.  1.2 Các vấn đề bệnh lý Trong nhiều trường hợp, mất ngủ có thể xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý. Do các bệnh lý thường liên quan đến sự suy giảm chức năng của các cơ quan, gây đau đớn, khó chịu cho người bệnh nên có thể ảnh hưởng đến việc duy trì giấc ngủ ngon.  Các bệnh lý ảnh hưởng đến giấc ngủ chủ yếu là: – Bệnh dị ứng – Bệnh viêm khớp – Bệnh tiểu đường – Bệnh tim mạch  – Trào ngược dạ dày thực quản – Ung thư 1.3 Các vấn đề tâm lý Thường xuyên lo âu, chịu nhiều áp lực cũng có thể khiến hệ thần kinh bị căng thẳng và tổn thương, từ đó gây ra tình trạng mất ngủ. Mất ngủ kéo dài kèm theo lo lắng càng khiến vấn đề trầm trọng hơn.  Ngoài ra, một số rối loạn tâm thần như trầm cảm, hưng cảm, rối loạn lo âu,… cũng có thể là nguyên nhân khiến bạn khó đi vào giấc ngủ hay duy trì giấc ngủ ngon.  Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh mất ngủ bao gồm yếu tố tâm lý, bệnh lý,… 2. Tác hại của việc mất ngủ đối với người bệnh  Tình trạng mất ngủ khiến cho cơ thể không được nghỉ ngơi và phục hồi một cách trọn vẹn, gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, chất lượng công việc và sức khỏe của người bệnh. Cụ thể: – Gây mất tập trung: Giấc ngủ không chất lượng, thời gian ngủ ngắn khiến cho người bệnh luôn trong tình trạng mệt mỏi, làm gì cũng chậm chạp và khó khăn hơn, giảm khả năng ghi nhớ.  – Tăng nguy cơ thừa cân, béo phì: Việc mất ngủ thường xuyên khiến lượng calo không được tiêu hao hết, đồng thời kích thích sự thèm ăn đêm. Điều này khiến bệnh nhân nhanh chóng bị tăng cân. – Có vấn đề ở hệ tim mạch: Những người bị mất ngủ thường xuyên có nguy cơ cao bị tăng huyết áp, suy giảm chức năng tim. Đồng thời, mất ngủ cũng làm gia tăng các yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch như bệnh tiểu đường, thừa cân, béo phì… – Tâm lý bị rối loạn: Khi mất ngủ, não dễ bị phản ứng tiêu cực, sinh ra mệt mỏi, dễ lo lắng, cáu gắt,… thậm chí tự kỷ, trầm cảm. – Tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư: Các nghiên cứu cho thấy những người bị mất ngủ kéo dài có nguy cơ ung thư cao hơn so với những người ngủ đủ giấc và ngủ ngon. – Tác động xấu đến da: Những người mất ngủ thường xuyên sẽ dễ bị lên mụn, viêm nhiễm, hay xuất hiện nếp nhăn hơn, da khô và tăng độ nhạy cảm do quá trình này gây ức chế hormon sinh trưởng và kích thích tạo ra hormone căng thẳng. Những người thường xuyên bị mất ngủ có thể cảm thấy mất tập trung, giảm hiệu quả công việc,… 3. Những lưu ý cho người bị mất ngủ Bệnh mất ngủ có thể chỉ diễn ra tạm thời và tự khỏi, nhưng cũng có rất nhiều trường hợp tình trạng mất ngủ kéo dài dai dẳng, cần phải tiến hành các biện pháp can thiệp điều trị.  Để điều trị và cải thiện giấc ngủ, những người bị mất ngủ cần lưu ý những điều sau: 3.1 Người bị mất ngủ nên sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ  Khi bị mất ngủ, nhiều người tìm đến các loại thuốc ngủ để dễ đi vào giấc ngủ hơn. Tuy nhiên, đa số các loại thuốc ngủ đều có thể gây ra các tác dụng phụ, thậm chí gây ra tình trạng “nhờn” thuốc. Vì vậy, khi sử dụng các loại thuốc điều trị mất ngủ, người bệnh cần hết sức chú ý, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng và tuân theo chỉ định của bác sĩ khi được kê đơn để đạt hiệu quả cao nhất.  3.2 Tập luyện và duy trì các thói quen ngủ tốt Các thói quen ngủ xấu là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng mất ngủ về đêm. Vì thế, việc luyện tập và duy trì các thói quen tốt rất có lợi cho việc cải thiện giấc ngủ và phòng tránh những hệ lụy.3 Tập thể dục thường xuyên giúp người bị mất ngủ dễ có giấc ngủ ngon Tập thể dục thường xuyên giúp tăng tuần hoàn máu, giúp dễ ngủ và ngủ ngon hơn. Tuy nhiên, bạn chỉ nên tập luyện vừa sức, đặc biệt tránh tập nặng vào buổi tối vì có thể gây căng thẳng cho hệ thần kinh, tim mạch, dẫn đến khó ngủ. Các bài tập được khuyến cáo trước giờ ngủ là thiền, yoga, hít thở nhẹ nhàng… 3.4 Bổ sung các thực phẩm tốt cho giấc ngủ Các loại thực phẩm giàu magie, kali, serotonin như kiwi, chuối, cá béo (cá hồi, cá ngừ),.. hay các loại trà thảo mộc như trà hoa cúc, trà lạc tiên,… được đánh giá là rất tốt cho giấc ngủ.  Thư giãn trước giờ ngủ có thể giúp người bệnh dễ ngủ và có giấc ngủ ngon hơn. Bệnh mất ngủ nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng hướng có thể được cải thiện tốt. Vì thế, khi thấy những dấu hiệu mất ngủ bạn nên đi khám Nội thần kinh sớm để được tư vấn hướng điều trị phù hợp.
thucuc
1,172
Công dụng thuốc Artenfed Thuốc Artenfed được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Pseudoephedrine hydrochloride và Triprolidine hydrochloride. Thuốc được sử dụng trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng, viêm tai, viêm xoang,... 1. Thuốc Artenfed có tác dụng gì? 1 viên thuốc Artenfed có chứa: 30mg Pseudoephedrine hydrochloride, 2,5mg Triprolidine hydrochloride, 84,4mg tinh bột, 39,4mg lactose, 20,8mg Dicalci phosphat, 5mg Eragel, 3,6mg Talc, 0,7mg Magnesi stearat, 1,8mg Colloidal anhydrous silica, 1,8mg DST, 0,018ml nước tinh khiết.Triprolidine hydrochloride có tác dụng làm giảm triệu chứng của các bệnh phụ thuộc vào sự phóng thích ồ ạt histamine, là chất thuộc nhóm propylamin. Bên cạnh đó, Triprolidine hydrochloride có khả năng tác dụng như 1 chất đối kháng cạnh tranh lên thụ thể H1 của histamin với tác dụng ức chế thần kinh trung ương, có thể gây triệu chứng buồn ngủ.Pseudoephedrine hydrochloride có tác động giống giao cảm gián tiếp và trực tiếp, là 1 chất làm giảm sung huyết hữu hiệu ở đường hô hấp trên. Pseudoephedrine hydrochloride yếu hơn ephedrin về các tác dụng làm nhịp tim nhanh, tăng huyết áp tâm thu như gây kích thích hệ thần kinh trung ương.Chỉ định sử dụng thuốc Artenfed: Phối hợp với 1 chất đối kháng thụ thể H1 của histamine và 1 tác nhân làm giảm sung huyết ở mũi. Có tác dụng:Điều trị các triệu chứng đi kèm viêm mũi dị ứng và cảm lạnh thông thường như: Hắt hơi, chảy mũi, nghẹt mũi, ngứa, chảy nước mắt;Giảm sự sung huyết, phù nề ở bệnh nhân viêm tai, viêm xoang.Chống chỉ định sử dụng thuốc Artenfed:Bệnh nhân quá mẫn với acrivastine hoặc các thành phần của thuốc;Người bệnh tăng huyết áp nặng, bệnh mạch vành nặng;Bệnh nhân suy gan nặng;Người bệnh đang hoặc đã dùng trong vòng 2 tuần gần nhất thuốc ức chế men monoamin oxidase (gồm kháng sinh furazolidone). Sử dụng kết hợp Pseudoephedrine với loại thuốc này có thể gây tăng áp lực máu. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Artenfed Cách dùng: Đường uống.Liều dùng:Trẻ em từ 12 tuổi trở lên và người lớn: Dùng liều 1 - 2 viên/lần x 2 - 3 lần/ngày;Trẻ em 6 - 12 tuổi: Dùng liều 1 viên/lần x 2 - 3 lần/ngày;Người cao tuổi: Dùng liều thông thường như của người lớn;Bệnh nhân suy gan: Người bị suy gan từ nhẹ tới vừa có thể sử dụng liều thông thường như người lớn, cần thận trọng. Bệnh nhân suy gan nặng không nên dùng thuốc;Bệnh nhân suy thận: Nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho người bệnh suy thận từ trung bình đến nặng, đặc biệt là khi có bệnh tim mạch kèm theo.Quá liều: Khi sử dụng thuốc Artenfed quá liều, người bệnh có thể gặp các triệu chứng như: Ngủ lịm, chóng mặt, mệt mỏi, nhược cơ, mất điều hòa, khô da, suy hô hấp, khô niêm mạc, tăng thân nhiệt ác tính, run, co giật, tăng hoạt động, bồn chồn, tăng huyết áp, đánh trống ngực,...Điều trị quá liều: Nên thực hiện các biện pháp cần thiết để duy trì, hỗ trợ hô hấp, kiểm soát co giật. Có thể rửa dạ dày nếu có chỉ định, thông bàng quang nếu cần thiết. Bên cạnh đó, acid hóa nước tiểu có thể làm tăng đào thải Pseudoephedrine.Quên liều: Nếu quên 1 liều thuốc Artenfed, người bệnh nên báo cho bác sĩ để nhận được lời khuyên phù hợp. Bệnh nhân không được tự ý dùng bù liều thuốc để tránh gặp phải nguy cơ quá liều. 3. Tác dụng phụ của thuốc Artenfed Người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Artenfed như:Với thành phần Triprolidine:Thường gặp: Nhức đầu, mệt mỏi, buồn ngủ, kém phối hợp;Ít gặp: Bí tiểu tiện, tiểu tiện ít, nhìn mờ, khô miệng - mũi - họng, có cảm giác tức ngực,... Các tác dụng phụ này là do tác dụng kháng muscarinic của thuốc;Hiếm gặp: Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tan huyết, ù tai, hạ huyết áp tư thế, phản ứng dị ứng, miễn dịch chéo với các thuốc khác, hưng cảm bị kích thích, nhất là ở trẻ nhỏ gây mất ngủ, tim nhanh, quấy khóc, co giật, run đầu chi. Làm xuất hiện cơn động kinh ở những bệnh nhân có tổn thương khu trú trên vỏ não.Với thành phần Pseudoephedrine:Các triệu chứng kích thích hệ thần kinh trung ương có thể gặp gồm rối loạn giấc ngủ, ảo giác, đôi khi ban da có ngứa da, bí tiểu ở người bệnh nam dùng Pseudoephedrine, phì đại tuyến tiền liệt.Khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc Artenfed, người bệnh nên thông báo ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ can thiệp xử trí phù hợp nhất. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Artenfed Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Artenfed:Dù Pseudoephedrine hầu như không làm tăng áp lực máu ở người bệnh huyết áp bình thường nhưng cần sử dụng thuốc Artenfed thận trọng ở người bệnh tăng huyết áp từ nhẹ tới trung bình;Như các thuốc cường giao cảm khác, Artenfed nên sử dụng thận trọng ở người bệnh có bệnh tim mạch, cường tuyến giáp, tiểu đường, tăng nhãn áp, phì đại tuyến tiền liệt;Người sử dụng thuốc Artenfed nên tránh dùng với rượu hoặc các chất ức chế thần kinh trung ương khác;Nên sử dụng thuốc Artenfed thận trọng khi có biểu hiện suy gan nhẹ tới trung bình hoặc suy thận trung bình đến nặng, đặc biệt ở người có bệnh tim mạch kèm theo;Thận trọng khi dùng thuốc Artenfed cho trẻ em dưới 2 tuổi và người già trên 60 tuổi vì có nguy cơ độc tính cao;Hiện chưa có số liệu lâm sàng về việc sử dụng thuốc Artenfed cho phụ nữ mang thai. Chưa thấy tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp tới sự phát triển của phôi thai trên nghiên cứu ở động vật. Dù vậy, nên thận trọng khi dùng thuốc này ở phụ nữ mang thai;Pseudoephedrine và Triprolidine bài tiết vào sữa mẹ với một lượng nhỏ, chưa rõ ảnh hưởng của nó với trẻ bú mẹ. Vì vậy, không nên dùng thuốc Artenfed ở phụ nữ cho con bú, trừ khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ;Thuốc Artenfed có thể gây ngủ lơ mơ, suy giảm khả năng khi thực hiện test thử thính lực. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc này cho người lái xe, vận hành máy móc. 5. Tương tác thuốc Artenfed Một số tương tác thuốc của Artenfed gồm:Sử dụng đồng thời thuốc Artenfed với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc cường giao cảm (như thuốc giảm ngon miệng và hưng thần giống amphetamine, thuốc chống sung huyết) hoặc các thuốc ức chế men monoamin oxidase (gồm furazolidone) can thiệp vào chuyển hóa, các amin cường giao cảm có thể dẫn đến tăng huyết áp;Do có chứa Pseudoephedrine, thuốc Artenfed có thể làm giảm một phần tác dụng của các thuốc hạ huyết áp tác dụng lên hệ giao cảm như bethanidine, bretylium, guanethidine, methyldopa, debrisoquine và các thuốc phong bế thụ thể alpha, beta adrenergic;Người sử dụng Artenfed nên tránh dùng thuốc cùng với rượu hoặc các chất ức chế thần kinh trung ương khác (dù chưa có số liệu khách quan liên quan).Khi sử dụng thuốc Artenfed, người bệnh cần tuân thủ đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ về thời gian dùng thuốc, cách dùng và liều dùng. Điều này đảm bảo hiệu quả điều trị bệnh viêm mũi, viêm xoang,... tốt nhất và hạn chế đáng kể các tác dụng phụ nguy hiểm có thể xảy ra.
vinmec
1,302
Công dụng thuốc Danafosule Thuốc Danafosule được bào chế dưới dạng bột pha tiêm với thành phần chính là 500mg Cefoperazone Sodium và Sulbactam sodium. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Danafosule sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Công dụng thuốc Danafosule Hoạt chất Cefoperazone trong thuốc Danafosule là 1 loại kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, nó có tác dụng diệt khuẩn nhờ khả năng ức chế sự tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn đang phát triển và phân chia. Cefoperazone rất bền vững dưới tác động của Beta - lactamase được tạo thành ở hầu hết các loại vi khuẩn gram âm. Vì vậy, Cefoperazon có hoạt tính mạnh, có phổ tác dụng rộng, bao gồm cả các chủng N. gonorrhoeae tiết penicillinase và hầu hết các dòng Enterobacter, Proteus, Citrobacter, Morganella, Salmonella, Providencia, Shigella và Serratia spp.). Hoạt chất Cefoperazon có tác dụng chống Enterobacteriaceae yếu hơn các loại thuốc Cephalosporin thế hệ 3 khác. Cefoperazon thường có tác dụng chống lại các loại vi khuẩn kháng với các kháng sinh beta - lactam khác.Hoạt chất Sulbactam trong thuốc Danafosule là chất có cấu trúc tương tự beta lactam nhưng nó có hoạt tính kháng khuẩn rất yếu. Vì vậy mà Sulbactam không được dùng đơn độc trong lâm sàng. Khi gắn vào Beta lactamase, sulbactam sẽ làm mất hoạt tính của loại enzym này nên bảo vệ các loại kháng sinh có cấu trúc beta lactam khỏi bị phân huỷ. Chính vì vậy mà Sulbactam thường được sử dụng phối hợp với nhóm Penicillin để mở rộng phổ kháng khuẩn của penicillin với các chủng vi khuẩn tiết ra beta lactamase như là vi khuẩn ruột, tụ cầu, E.coli, Branhamella, Neisseria, Klebsiella, Proteus, các vi khuẩn kỵ khí Bacteroides và Acinetobacter. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Danafosule Thuốc Danafosule được chỉ định để điều trị các tình trạng nhiễm trùng gây ra bởi các loại vi khuẩn nhạy cảm, như là:Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới.Nhiễm trùng đường tiết niệu.Viêm màng bụng.Viêm túi mật.Viêm đường mật.Các bệnh nhiễm trùng ổ bụng khác.Nhiễm trùng máu.Viêm màng não.Nhiễm trùng da và mô mềm.Nhiễm trùng xương, khớp.Nhiễm trùng xương chậu. Viêm màng trong dạ con. Bệnh lậu. Các nhiễm trùng cơ quan sinh dục khác.Thuốc Danafosule chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người có tiền sử dị ứng với các thuốc kháng sinh nhóm penicillin, cefoperazone, sulbactam hay bất cứ loại kháng sinh nào thuộc nhóm Cephalosporin.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Danafosule trong các trường hợp sau:Phụ nữ có thai: Cefoperazon và sulbactam trong thuốc Danafosule có thể qua được hàng rào nhau thai. Hiện tại, chưa có đủ các nghiên cứu có kiểm soát tốt thuốc Danafosule trên phụ nữ mang thai. Vì vậy, chỉ nên dùng thuốc Danafosule cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.Phụ nữ đang cho con bú: Chỉ có một lượng nhỏ cefoperazon và sulbactam trong thuốc Danafosule được tiết vào sữa mẹ. Mặc dù các hoạt chất cefoperazon và sulbactam ít bài tiết vào sữa mẹ, nhưng vẫn cần cẩn trọng khi sử dụng thuốc Danafosule cho bà mẹ đang cho con bú. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Danafosule Thuốc Danafosule có thể được sử dụng bằng đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch. Liều dùng thuốc Danafosule cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo trong các trường hợp cụ thể như sau:Liều thuốc Danafosule được khuyến cáo cho người lớn:Nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình: Sử dụng liều 1-2g (Cefoperazone) mỗi 12 giờ. Nhiễm khuẩn nặng: Sử dụng liều 2-4g/lần cách mỗi 12 giờ. Liều thuốc Danafosule được khuyến cáo ở trẻ em: Sử dụng liều 25-100mg/ kg mỗi 12 giờ. Liều dùng thuốc Danafosule cho người bị bệnh gan hoặc tắc mật không được quá 4g/24giờ.Các triệu chứng quá liều thuốc Danafosule bao gồm tăng kích thích thần kinh cơ, co giật đặc biệt là ở người suy thận. Trong trường hợp quá liều thuốc Danafosule xảy ra do bệnh nhân bị suy thận, thẩm phân máu có thể giúp loại bỏ cefoperazon và sulbactam ra khỏi cơ thể. 4. Tác dụng phụ của thuốc Danafosule Nhìn chung thuốc Danafosule được dung nạp tốt và hầu hết các tác dụng phụ chỉ xảy ra ở mức độ nhẹ và trung bình. Trong quá trình sử dụng thuốc Danafosule, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ, bao gồm:Tiêu chảy;Buồn nôn và nôn ói;Ban đỏ;Mày đay; Thiếu bạch cầu có hồi phục do sử dụng thuốc kéo dài;Phản ứng Coomb dương tính giả;Giảm Hemoglobin và hồng cầu;Giảm bạch cầu ưa acid;Giảm tiểu cầu và giảm prothrombin huyết. 5. Tương tác của thuốc Danafosule với các loại thuốc khác Uống rượu hoặc các chế phẩm chứa cồn khi đang sử dụng thuốc Danafosule sẽ gây ức chế Aldehyde dehydrogenase. Từ đó gây tích lũy trong máu và gây phản ứng giống disulfiram. Phản ứng này đặc trưng bởi các triệu chứng như là: Cơn nóng bừng, nhức đầu, đổ mồ hôi và nhịp tim nhanh.Không nên trộn lẫn thuốc Danafosule và các thuốc kháng sinh nhóm aminoglycosid với nhau, vì sẽ làm giảm hoạt tính của thuốc. Trường hợp cần phải sử dụng kết hợp thuốc Danafosule và các aminoglycosid, thì cần phải tiêm truyền gián đoạn, và phải rửa ống truyền dịch giữa hai liều thuốc này. Hoặc dùng thuốc Danafosule cách xa thời gian dùng aminoglycosides.Không nên tạo dung dịch hoàn nguyên lúc đầu của thuốc Danafosule với dung dịch 2% lidocain HCl do hỗn dịch này tương kỵ nhau. Nước cất vô trùng được sử dụng để tạo dung dịch hoàn nguyên lúc đầu và pha loãng với dung dịch 2% lidocaine để tạo dung dịch tương hợp nhau.Cẩn thận khi kết hợp thuốc Danafosule với các thuốc ly giải huyết khối, thuốc chống đông, các thuốc kháng viêm không steroid do nó có khả năng gây dễ chảy máu.Không nên trộn lẫn thuốc Danafosule với amikacin, ketamycin B, gentamicin, doxycycline, ajmaline, diphenhydramine, meclofenoxat, kali magnesi aspartat để tránh tạo kết tủa. Khi trộn lẫn thuốc Danafosule với hydroxylin dihydroclorid, aminophylin, procainamide, cytochrome C, proclorperazin, pentazocine, aprotinin, sau 6 giờ có sự thay đổi tính chất của thuốc.Thuốc Danafosule có thể gây ảnh hưởng tới kết quả của các xét nghiệm sau:Xét nghiệm glucose trong nước tiểu bằng dung dịch Benedict hoặc Fehling;Xét nghiệm kháng globulin (Coomb); Chỉ số AST, ALP, ALT, BUN huyết thanh và creatinin huyết thanh.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Danafosule, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Danafosule là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,171
Làm gì để giảm đau sau mổ đẻ? 1. Làm gì để giảm đau sau mổ đẻ? Thay vì phải chịu nhiều đau đớn như khi sinh thường, các mẹ sinh mổ thường không phải chịu cơn đau chuyển dạ và trong quá trình sinh. Tuy nhiên, khi thuốc tê hết tác dụng, mẹ sinh mổ sẽ cảm giác đau. Thời gian hồi phục tùy thuộc vào cơ địa và cách chăm sóc của mỗi người. Khi thuốc tê hết tác dụng, mẹ sinh mổ sẽ cảm giác đau Dưới đây là một số phương pháp giúp mẹ giảm đau sau khi sinh mổ: 1.1. Không ăn trước khi đánh hơi Sau khi mổ đẻ, nhu động ruột của mẹ bị ảnh hưởng. Việc ăn ngay sau đó sẽ khiến đường ruột bị ứ lại nhiều khí. Bên cạnh đó, dạ dày lúc này hoạt động yếu sẽ gây ra tình trạng đầy hơi, táo bón, khó tiêu và càng đau đớn hơn. Nhưng chỉ cần đợi đến khi đánh hơi được, khoảng 6 tiếng sau sinh mổ, mẹ có thể ăn những thức ăn dạng lỏng như cháo, canh dễ tiêu hóa. Khoảng 48 tiếng sau sinh, nhu động của mẹ đã bắt đầu hoạt động trở lại lại bình thường, mẹ có thể ăn cơm. Mẹ lưu ý không nên ăn quá no nhé. 1.2. Nghỉ ngơi hợp lý Trải qua quá trình sinh đẻ, mẹ đã phải tiêu tốn rất nhiều sức lực, sức khỏe giảm sút. Vậy nên, đây là khoảng thời gian mẹ cần dành nhiều thời gian để chăm sóc cho bản thân bằng việc nghỉ ngơi nhiều hơn. Ít nhất trong 24 tiếng đầu sau khi sinh, mẹ cần nằm nghỉ ngơi, không vận động, tránh làm ảnh hưởng đến các cơ bụng. Mẹ sau mổ sinh cần nghỉ ngơi nhiều Mẹ tuyệt đối không được gồng người, nhất là cơ bụng dưới, tập hít thở sâu nhằm giảm cơn đau. Trường hợp có cảm giác buồn nôn, mẹ hãy đi tiểu nhằm giảm áp lực nơi bàng quang. Bởi nếu bàng quang đầy, tử cung sẽ bị đẩy lên cao gây nên các cơn co thắt tử cung và đau đớn cho mẹ. 1.3. Vận động sớm Thực tế cho thấy mẹ tập vận động nhẹ nhàng như tập ngồi, tập đi, buông lỏng 2 chân xuống giường có thể giảm các cơn đau sau sinh mổ. Điều này giúp khí huyết được lưu thông, hạn chế tình trạng tụ máu, từ đó giảm đau nhanh, hiệu quả. 1.4. Sử dụng thuốc giảm đau Không phải mẹ nào cũng có thể dùng thuốc giảm đau và cũng không nhất thiết phải sử dụng nếu mẹ có thể chịu được. Nếu cảm thấy cơn đau vượt ngoài sức chịu đựng của mình, mẹ nên trao đổi với bác sĩ để được kê đơn thuốc giảm đau, không được tự ý uống thuốc khi không có chỉ định của bác sĩ. Bởi bác sĩ sẽ kê đơn dựa vào tình trạng của mỗi bệnh nhân và thuốc không được gây ảnh hưởng đến nguồn sữa mẹ. Ngoài các phương pháp giảm đau trên, gây tê ngoài màng cứng cũng là một cách giúp mẹ giảm đau sau khi sinh mổ. Với phương pháp này, không những cơn đau được giảm bớt mà còn giúp kiểm soát tâm sinh lý của mẹ và rất ít tác dụng phụ. 2. Chăm sóc các mẹ sau sinh sao cho khoa học? Với các mẹ sinh mổ, việc chăm sóc khoa học là điều cần thiết giúp phục hồi nhanh chóng, tránh các biến chứng hậu phẫu. 2.1. Chăm sóc vết mổ cho mẹ đau sau mổ đẻ Ở tuần đầu sau sinh vết mổ chưa lành, mẹ cần vệ sinh vết mổ hàng ngày. Để tránh các biến chứng, nhiễm trùng, mẹ có thể sử dụng thuốc giảm đau, thuốc co hồi tử cung. Sang tuần thứ 2 vết mổ đã khô, bác sĩ sẽ cắt chỉ nếu không khâu bằng chỉ tự tiêu. 2.2. Chế độ dinh dưỡng cho mẹ đau sau mổ đẻ Như đã nhắc đến ở trên, mẹ sau khi mổ không được ăn bất cứ thứ gì trong 6 tiếng đầu và chỉ ăn các thức ăn dạng lỏng trong 48 tiếng đầu sau sinh. Mẹ có thể ăn uống bình thường ở các ngày tiếp theo. Chế độ dinh dưỡng cần chú ý bổ sung canxi, thức ăn giàu đạm, vitamin, một số yếu tố vi lượng như sắt, kẽm, đồng,… Mẹ sau khi mổ không được ăn bất cứ thứ gì trong 6 tiếng đầu và chỉ ăn các thức ăn dạng lỏng trong 48 tiếng đầu sau sinh Ngoài ra, để có nhiều sữa cho con bú và hạn chế mất nước, mẹ cần uống nhiều nước. Thời gian này mẹ cũng cần tránh không ăn các thực phẩm có thể gây dị ứng, sẹo lồi như thịt gà, hải sản, rau muống,… 2.3. Cho con bú càng sớm càng tốt Có nhiều mẹ không cho con bú ngay sau sinh vì e ngại thuốc tê ảnh hưởng đến chất lượng của sữa. Tuy nhiên, mẹ hoàn toàn có thể yên tâm cho con bú bình thường sau khi sinh khoảng 1 tiếng nếu mổ sử dụng phương pháp gây tê và có thể cho bé bú sau khi sinh khoảng 6 tiếng nếu sử dụng phương pháp gây mê toàn thân. Trong sữa non của mẹ chứa nhiều chất dinh dưỡng, kháng thể cần thiết giúp cho sự phát triển, tăng cường hệ miễn dịch của con. Ngoài ra, cho bé bú sớm còn giúp gắn kết tình mẫu tử, tử cung người mẹ nhanh chóng được hồi phục, giảm nguy cơ bị băng huyết. 2.4. Vệ sinh cá nhân Sau sinh, hoạt động vệ sinh cá nhân của mẹ đều có thể được thực hiện bình thường như đánh răng, rửa mặt,… nhưng nên lưu ý dùng nước ấm và đánh răng bằng bàn chải mềm. Trong 10 ngày đầu sau sinh, mẹ nên lau rửa thân thể với nước ấm và lau khô người. Những ngày tiếp theo, mẹ có thể tắm rửa bình thường nhưng phải trong phòng kín gió, hạn chế tắm lâu và không làm ướt vết mổ. Các mẹ sinh mổ cần đặc biệt chú ý chăm sóc cơ thể và thực hiện đúng các biện pháp trên. Tuy nhiên, cơn đau có dấu hiệu không thuyên giảm và còn kèm theo một số dấu hiệu như sốt, ra sản dịch, sưng đỏ vết mổ hoặc bị tiết dịch,… ở giai đoạn hậu phẫu. Nếu gặp tình trạng trên, mẹ nên đi khám ngay để được bác sĩ chẩn đoán và chữa trị. Ngoài ra, các mẹ nên thăm khám kiểm tra sức khỏe từ tuần thứ 3 sau khi mổ.
thucuc
1,148
Tư vấn: Sản phụ sau sinh uống nước cam được không? Sau khi sinh, cơ thể mẹ khá yếu ớt và nhạy cảm, vì thế việc chú trọng vào chế độ dinh dưỡng để phục hồi sức khỏe nhanh chóng là điều cần thiết. Tuy nhiên, điều này vô hình khiến các mẹ khó khăn hơn trong việc lựa chọn thực phẩm, trong đó sau sinh uống nước cam được không là thắc mắc của không ít chị em. 1. Sau sinh uống nước cam được không? Trên thực tế, vitamin C là dưỡng chất cần thiết mà mỗi chúng ta cần phải bổ sung mỗi ngày. Hơn nữa, cam được biết đến là nguồn dinh dưỡng dồi dào đem lại nhiều lợi ích tốt đẹp cho cơ thể. Trong đó, một tác dụng thần kỳ của vitamin C mà không phải ai cũng biết là tăng khả năng hấp thụ sắt đến từ các loại thức ăn hằng ngày cho cơ thể. Vì thế nên, đối với vấn đề sau khi sinh uống nước cam được không, các chuyên gia cho rằng sau khi sinh, mẹ nên bổ sung cam trong suốt quá trình cho con bú. Tuy nhiên, các mẹ cũng cần lưu ý rằng, vì mới chào đời nên hệ tiêu hoá của trẻ còn khá yếu ớt và chưa hoàn thiện hết. Vì thế, các loại thực phẩm có hàm lượng vitamin C và acid citric cao như cam có thể ảnh hưởng đến đường ruột của bé dễ gây ra các vấn đề như đầy hơi, quấy khóc. Mặc dù cam đem lại nhiều lợi ích cho cơ thể nhưng để tránh những ảnh hưởng không tốt cho bé mẹ nên uống nước cam 1 - 2 tháng sau khi sinh và sử dụng với lượng vừa phải. 2. Uống nước cam có lợi như thể nào với mẹ sau sinh? Việc uống nước cam sau khi sinh được nhiều người khuyến khích vì chúng mang lại nhiều lợi ích đối với sức khỏe, đặc biệt là mẹ bầu. Vậy những lợi ích đó là gì? Đẩy nhanh quá trình phục hồi Trong quá trình sinh nở, việc mẹ bầu gặp nhiều tổn thương là điều không thể tránh khỏi. Tình trạng này sẽ khiến mẹ bầu cảm thấy đau đớn trong thời gian gian và phải đối mặt với nhiều nguy cơ ảnh hưởng tới sức khoẻ. Vì thế, việc bổ sung những thực phẩm tốt cho quá trình hồi phục là rất cần thiết. Được biết, vitamin C có trong nước cam có tác dụng đẩy nhanh quá trình hồi phục sức khỏe, hạn chế tình trạng chảy máu ở tử cung. Vì thế, mẹ nhớ bổ sung cam thường xuyên để nhanh chóng hồi phục sức khỏe nhé. Bổ sung Canxi Uống nước cam không chỉ mang lại lợi ích cho mẹ mà còn tốt cho sự phát triển của bé. Bởi trong nước cam còn chứa một lượng canxi cần thiết, giúp xương khớp chắc khỏe. Bé có thể hấp thụ dưỡng chất này thông qua việc bú sữa mẹ. Ngoài ra, thành phần dinh dưỡng trong cam còn giúp ngăn ngừa tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ sơ sinh. Hạn chế tình trạng tắc tia sữa Uống nước cam còn hạn chế nguy cơ mắc các vấn đề về tuyến sữa như: tắc tia sữa, viêm tuyến sữa. Vì thế, nếu chị em còn đang băn khoăn về tình trạng này hãy chắc hẳn đã yên tâm phần nào khi tìm ra một biện pháp hiệu quả như thế này. Tuy nhiên, để tránh những tác hại không đáng có cho trẻ, mẹ cũng không nên ăn hoặc uống nước cam với lượng quá lớn. Tăng sức đề kháng Chắc hẳn ai cũng biết rằng, nước cam có công dụng tuyệt vời là tăng sức đề kháng, ngăn chặn các yếu tố gây bệnh xâm nhập vào cơ thể. Có được cộng dụng này là vì trong mỗi quả cam có tới 53.2 mg vitamin C đủ để cung cấp năng lượng cho các mẹ bầu sau sinh. Trong quá trình mang thai không ít mẹ gặp phải tình trạng rạn da hoặc đối với các mẹ sinh mổ thì vitamin C còn có một tác dụng thần kỳ nữa. Đó chính là khả năng tăng cường bảo vệ da và đẩy nhanh quá trình hồi phục vết thương. Vì thế, các chuyên gia khuyến cáo các mẹ nên bổ sung vitamin C từ cam thường xuyên. Tuy nhiên, nước cam tuy mang đến nhiều lợi ích tốt cho sức khỏe nhưng nếu uống quá nhiều sẽ gây ra ảnh hưởng không tốt đến bé. Nếu thấy bé có các dấu hiệu dị ứng với các thành phần trong nước cam như mẩn đỏ, quấy khóc,... thì các mẹ nên dừng uống nước cam lại vì đây có thể là nguyên nhân khiến trẻ dị ứng. 3. Sản phụ cần lưu ý gì khi uống nước cam? Cam là một loại thực phẩm tốt, giàu dinh dưỡng nhưng không có nghĩa là nó sẽ không gây hại cho cơ thể nếu sử dụng sai cách. Chính vì thế, các mẹ cũng cần lưu ý một vài điều khi ăn hoặc uống nước cam, cụ thể: Không uống nước cam sau khi dùng bữa sáng. Vì lượng đường khá cao nên nước cam cần một thời gian để tiêu thụ hết. Nhưng do cơ thể còn cần phải tiêu hoá lượng thức ăn vừa mới thu nạp nên lượng đường trong cam rất dễ bị lên men khiến mẹ cảm thấy khó chịu. Không uống sữa và nước cam cùng lúc. Protein trong sữa và axit tartaric, vitamin C trong sữa sẽ phản ứng với nhau gây rối loạn tiêu hoá và các vấn đề có liên quan như tiêu chảy, đầy hơi,... Không uống nước cam nếu bị viêm tuyến tụy, viêm loét dạ dày, tá tràng. Các thành phần trong nước cam sẽ khiến lượng axit trong dạ dày tăng lên nhanh chóng ảnh hướng đến bệnh tình cũng như gây ra tình trạng ợ nóng,... Không uống nước cam vào buổi tối, đặc biệt là sau 9h tối để hạn chế tình trạng tiểu đêm, chất lượng giấc ngủ không đảm bảo. Không uống nước cam khi quá đói hoặc quá no. Thay vào đó, nên uống sau khi dùng bữa từ 1 - 2 tiếng. Chắc hẳn qua bài viết này bạn đã tìm ra câu trả lời cho vấn đề sau sinh uống nước cam được không. Có thể thấy rằng, nước cam mang lại nhiều công dụng tốt đối với sức khỏe. Tuy nhiên, không vì thế mà bạn có thể uống quá nhiều, điều này có thể gây ra các vấn đề ảnh hưởng đến sức khỏe của bé yêu.
medlatec
1,120
Tìm hiểu tình trạng táo bón và điểm qua các loại thuốc trị táo bón phổ biến Táo bón là tình trạng thường gặp và có thể diễn ra ở mọi lứa tuổi. Mặc dù không gây nhiều ảnh hưởng nặng nề, nhưng táo bón tác động không nhỏ đến sinh hoạt hằng ngày của người bệnh. Vậy nguyên nhân hình thành nên chứng táo bón là do đâu? Đâu là những sản phẩm thuốc trị táo bón tốt nhất? 1. Táo bón là gì? Táo bón là một triệu chứng mà bất kỳ ai đều có thể từng gặp phải. Táo bón là tình trạng đi nặng khó khăn, kéo dài hoặc mất vài ngày mới đi ngoài được, thường ít hơn 3 lần một tuần và kèm theo phân cứng, vón cục, nhỏ lớn bất thường. Tùy vào thể trạng sức khỏe mỗi người khác nhau nên mức độ nghiêm trọng của táo bón cũng khác nhau. Một số trường hợp chỉ bị táo bón vài ngày, nhưng ở một số người khác, táo bón là một căn bệnh mãn tính (lâu dài), gây khó chịu, đau đớn và ảnh hưởng đến đời sống. 2. Táo bón hình thành từ nguyên nhân nào? 2.1. Do lối sống Tình trạng táo bón xuất hiện có thể bắt nguồn từ nhiều yếu tố lối sống khác nhau, gồm: Thay đổi thói quen: Hoạt động của ruột thông thường đều phụ thuộc vào sự co bóp nhịp nhàng và đều đặn của ruột. Đây là cơ chế cố định bên trong cơ thể và những thay đổi trong thói quen sẽ gây ra sự khó chịu. Chứng táo bón này chủ yếu xuất hiện ở những bạn thường xuyên đi du lịch hoặc làm theo ca. Ít ăn chất xơ: Mặc dù không được tiêu hóa nhưng chất xơ có thể tạo thêm cho phân khối lượng lớn, giúp phân đi qua đường tiêu hóa dễ dàng. Cung cấp không đủ nước: Khi gặp nước, thành phần chất xơ chứa trong phân mới bắt đầu đọng lại. Táo bón hình thành từ việc không uống đủ nước nhưng ăn nhiều chất xơ. Ít vận động: Một trong những lý do thường thấy gây táo bón là có lối sống thụ động và không vận động nhiều. Nhịn đi vệ sinh: Việc thường xuyên nhịn tiểu có thể làm cơ thể trở nên ít nhạy bén với các tín hiệu đi vệ sinh thông thường. Một vài loại thuốc: như thuốc chữa trầm cảm, codeine, thuốc chẹn kênh canxi, thuốc cung cấp sắt, thuốc làm chậm nhu động ruột đều có khả năng gây táo bón Mang thai: Những mẹ bầu thường xuất hiện tình trạng bị táo bón Tuổi tác: Táo bón thường gặp hơn ở người cao tuổi, vì đối tượng này phụ thuộc nhiều vào thuốc và bị suy giảm co thắt cơ ruột. 2.2. Nguyên nhân bệnh lý Rò hậu môn: Một số bệnh nhân bị rách niêm mạc hậu môn vì sợ đau không chịu đi vệ sinh. Tắc nghẽn: Hậu môn hoặc trực tràng có thể bị tắc, ví dụ như: sa trực tràng, mắc bệnh trĩ. Thoát vị: Áp lực ở bụng bị suy giảm và gây khó khăn trong cử động khi bị thoái vị bụng. Phẫu thuật phụ khoa hoặc ổ bụng: Thuốc giảm đau chứa thành phần codein và đau sau khi phẫu thuật là lý do phổ biến gây táo bón. Hội chứng ruột kích thích (IBS): Điển hình bởi xen kẽ giữa táo bón và tiêu chảy, bụng bị chướng, bị đau. Khối u: Thấy đau khi nỗ lực đi nặng có thể là một dấu hiệu của bệnh ung thư trực tràng Rối loạn hệ thần kinh: Bệnh táo bón có khả năng liên quan đến bệnh Parkinson, đa xơ cưng hoặc đột quỵ. 3. Các lựa chọn điều trị táo bón Táo bón không phải là bệnh mà là tập hợp các biểu hiện, do đó đa số các phương pháp chữa táo bón là làm giảm các biểu hiện. Nếu lý do dẫn đến táo bón là do tắc nghẽn hoặc bệnh thì cơ bản chứng táo bón sẽ biến mất khi bệnh được điều trị khỏi. Thay đổi lối sống: Dựa trên các biểu hiện, đa số người bệnh được khuyên cải thiện hành vi và lối sống. Bao gồm tập thể dục, hỗ trợ tâm lý, giải tỏa căng thẳng, thay đổi chế độ ăn và thói quen đi tiêu Thuốc: Tùy theo nguyên nhân hình thành và các biểu hiện, người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định các loại thuốc trị táo bón thích hợp,... 4. Thuốc trị táo bón Thuốc nhuận tràng là một trong sản phẩm thuốc thường được chỉ định để chữa táo bón. Tùy vào từng phản ứng phụ và tình trạng bệnh mà việc lựa chọn thuốc cho bệnh nhân sẽ khác nhau, gồm: 4.1. Thuốc trị táo bón tạo khối Đây là biện pháp chữa đầu tiên cho đa số các bệnh bị táo bón bởi thuốc này an toàn, rất nhẹ và mang lại hiệu quả cao. Thuốc có công dụng là làm hàm lượng nước và kích thước của phân tăng lên, nhu động ruột sẽ bị kích thích khi khối lượng lớn hơn. Các sản phẩm thuốc nhuận tràng tạo khối gồm: thuốc polycarbophil, thuốc psyllium và thuốc methylcellulose. 4.2. Thuốc làm phân mềm Đây là loại thuốc chỉ hoạt động trên bề mặt. Thuốc này giúp đưa nước vào phân và phủ một lớp dầu giúp phân mềm hơn và dễ đi ngoài. Khác với thuốc nhuận tràng, các sản phẩm thuốc làm mềm phân khá nhẹ nhàng và rất an toàn. Một trong loại thuốc có công dụng làm mềm phân phổ biến là Docusate. 4.3. Thuốc trị táo bón thẩm thấu Thuốc này có tác dụng hút hết nước xung quanh mô ruột kết, bôi trơn ruột kết, tăng khối lượng và làm phân mềm. Một số loại gồm: polyethylene glycol (PEG 3350), muối nhuận tràng (Na+, Mg2+,... ), các polyalcohol không hấp thu (sorbitol, lactol, glycerol). Các loại thuốc này mang lại hiệu quả cao nhất khi uống nhiều nước. 4.4. Nhuận tràng kích thích Về mặt hóa học, nhuận tràng kích thích hoạt động bằng cách buộc các cơ đại tràng co bóp dữ dội hơn. Thuốc nhuận tràng kích thích thích hợp cho những người bị táo bón vận chuyển chậm do các cơ của ruột kết hoạt động không hiệu quả. Sản phẩm thuốc này chứa dẫn xuất diphenylmethane như: thuốc natri picosulfate, thuốc bisacodyl,... 4.5. Thuốc trị táo bón khác Một vài sản phẩm thuốc được dùng để trị cho bệnh tiêu chảy hoặc các tình trạng khác có thể được kê đơn để chữa chứng táo bón nặng mà các loại thuốc khác không xử lý được. Tuy nhiên, chỉ những người mắc táo bón nghiêm trọng nhất cũng mới dùng các loại thuốc này. 5. Thuốc trị táo bón có tác dụng phụ gì? Tiêu chảy là phản ứng phụ thường xảy ra nhất khi sử dụng các loại thuốc điều trị táo bón. Thuốc làm mềm phân: Các tác dụng phụ có thể xảy ra là đầy hơi, khó chịu ở bụng và đầy hơi. Thuốc nhuận tràng phải luôn được uống với đủ nước. Chúng có thể tạo thành một chất sền sệt khi khô lại và dẫn đến tắc nghẽn. Thuốc chữa táo bón thẩm thấu: Đầy hơi và khó chịu ở bụng là những tác dụng phụ thường gặp nhất. Loại thuốc này làm hàm lượng nước trong phân tăng lên, do đó để tránh mất nước khi uống thuốc thì bạn cần uống nhiều nước hơn. Thuốc trị táo bón kích thích: Loại thuốc này khiến các bộ phận khác của hệ tiêu hóa bị chuột rút, kèm theo các biểu hiện như: nôn, dạ dày đau, buồn nôn. Đại tràng có thể hoạt động và co thắt mạnh hơn khi dùng thuốc này, do đó tác dụng phụ thường thấy ngoài tiêu chảy là chuột rút, đau bụng.
medlatec
1,315
Thắt tĩnh mạch tinh trên bụng Phẫu thuật thắt tĩnh mạch trên bụng được thực hiện ở người bệnh giãn tĩnh mạch tinh. Đây là phương pháp phẫu thuật giúp ngăn ngừa sự trào ngược dòng máu tĩnh mạch về tinh hoàn và bảo tồn dòng máu động mạch, bạch huyết. 1. Mục đích thực hiện phẫu thuật thắt tĩnh mạch trên bụng Phẫu thuật thắt tĩnh mạch tinh trên bụng được thực hiện ở người bệnh giãn tĩnh mạch tinh. Giãn tĩnh mạch tinh là bệnh lý giãn tĩnh mạch bất thường của tĩnh mạch tinh và đám rối tĩnh mạch tinh. Phần lớn bệnh nhân giãn tĩnh mạch tinh xảy ra ở một bên và thường là ở bên trái. Phẫu thuật thắt tĩnh mạch tinh được thực hiện nhằm ngăn cản sự trào ngược dòng máu tĩnh mạch về tinh hoàn, đồng thời bảo tồn dòng máu động mạch và bạch huyết. 2. Phẫu thuật thắt tĩnh mạch tinh được thực hiện trong trường hợp nào? Phẫu thuật thắt tĩnh mạch tinh được chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân nam có các biểu hiện sau:Người bệnh giãn tĩnh mạch tinh có thể sờ thấy được (độ 2 – 3).Người bệnh và vợ không có khả năng sinh con.Trường hợp bệnh nhân đã có gia đình và người vợ có khả năng sinh sản bình thường hoặc nếu không bình thường thì cũng có tiềm năng có thể chữa khỏi.Bệnh nhân có hơn một dữ liệu bất thường trên tinh dịch đồ hoặc trên kết quả xét nghiệm chức năng tinh trùng.Bệnh nhân nam trưởng thành bị giãn tĩnh mạch tinh có thể sờ thấy được và phân tích tinh dịch đồ bất thường nhưng hiện tại không cố gắng có con.Bệnh nhân nam trưởng thành có bằng chứng giảm kích thước tinh hoàn cùng bên giãn tĩnh mạch tinh.Giãn tĩnh mạch tinh gây triệu chứng đau đau tức vùng bìu kéo dài ảnh hưởng đến sinh hoạt và lao động hàng ngày.Bên cạnh đó, phẫu thuật thắt tĩnh mạch tinh cũng được chống chỉ định ở những người bệnh có chống chỉ định phẫu thuật nói chung. Bệnh nhân giãn tĩnh mạch tinh có biểu hiện giảm kích thước tinh hoàn sẽ được chỉ định thực hiện phẫu thuật 3. Chuẩn bị phẫu thuật thắt tĩnh mạch tinh 3.1. Người thực hiện kỹ thuật. Kỹ thuật thắt tĩnh mạch tinh được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa Nam học – Tiết niệu – Nhi khoa. Kíp mổ bao gồm bác sĩ phẫu thuật và hai phẫu thuật viên phụ.3.2. Người bệnh. Trước khi tiến hành kỹ thuật, bác sĩ cần chuẩn bị cho bệnh nhân một số vấn đề như sau:Bác sĩ cần giải thích cho người bệnh và người thân về mục đích, các tai biến, biến chứng có thể gặp khi thực hiện phẫu thuật thắt tĩnh mạch tinh.Bác sĩ cần nhắc nhở người bệnh ăn nhẹ bữa tối hôm trước và nhịn ăn vào sáng hôm thực hiện phẫu thuật.Tiến hành thụt tháo ruột cho bệnh nhân vào tối trước khi mổ.3.3. Phương tiện. Kỹ thuật thắt tĩnh mạch tinh được thực hiện với các phương tiện sau:Bộ dụng cụ trung phẫu. Kính phóng đại được sử dụng để thuận lợi trong việc phẫu tích các thành phần nhỏ như động mạch, bạch mạch.. 4. Phẫu thuật thắt tĩnh mạch tinh được thực hiện như thế nào? Phẫu thuật thắt tĩnh mạch tinh được thực hiện theo các bước như sau:4.1. Tư thế. Người bệnh được nằm ở tư thế nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng và đầu kê cao khoảng 15 độ.Phòng phẫu thuật được bố trí như sau:Bác sĩ gây mê ở phía trên người bệnh.Phẫu thuật viên chính đứng cùng bên với bên mổ và phẫu thuật viên phụ đứng ở phía đối diện.Bàn dụng cụ đặt ở dưới chân người bệnh, điều dưỡng dụng cụ đứng cùng bên với phẫu thuật viên phụ.4.2. Vô cảm. Bác sĩ gây mê tiến hành gây tê tủy sống hoặc gây tê thừng tinh phối hợp gây tê tại chỗ hoặc gây mê toàn thân.4.3. Tiến hành phẫu thuật. Mổ đường bẹn: Bác sĩ sử dụng kỹ thuật mổ của Schoysman theo các bước sau:Bác sĩ thực hiện đường rạch da giống với đường mổ của thoát vị bẹn. Đầu dưới của đường rạch là điểm giữa gai mu và khớp mu nơi mức bộc lộ bẹn ra ngoài. Đường rạch da xuyên lên trên và ra ngoài, theo đường phân giác của góc giữa dây cung đùi và bờ ngoài cơ thẳng to của bụng. Chiều dài trung bình của đường rạch là từ 8 – 10 cm.Kỹ thuật mổ này không được áp dụng ở những bệnh nhân có tiền sử mổ thoát vị bẹn vì dễ phạm phải các thành phần của thừng tinh khi mổ lại. Bên cạnh đó, tĩnh mạch tinh tại vị trí này đã phân nhánh nên có nhiều nhánh bị bỏ sót khi thắt, động mạch tinh cũng đã phân nhánh nên cũng khó nhận biết bằng mắt thường để tách riêng.Sau bước mổ đường bẹn, bác sĩ tiến hành mổ đường chậu sau phúc mạc bằng một trong các kỹ thuật sau:Kỹ thuật của Ivanissevich: Bác sĩ tiến hành rạch da ở phía trên lỗ bẹn sâu và dưới gai chậu trước trên với chiều dài đường rạch từ 8 – 10 cm.Kỹ thuật của Palomo:Bác sĩ tiến hành rạch da theo chiều ngang dài 5 cm ở trên lỗ bẹn sâu, hơi cao hơn so với kỹ thuật mổ của Ivanissevich.Bác sĩ thực hiện rạch cân cơ chéo lớn, tách các thớ cơ và bóc tách đi vào khoang sau phúc mạc.Phẫu tích bộc lộ tĩnh mạch tinh và tách riêng các phần còn lại: Động mạch, bạch mạch..Bác sĩ thực hiện thắt và cắt tĩnh mạch tinh ở vị trí sau phúc mạc bờ ngoài cơ thắt lưng chậu và bảo tồn động mạch tinh, bạch mạch.Bác sĩ tiến hành cầm máu và khâu phục hồi vết mổ. Bác sĩ có thể gây tê tủy sống trước khi thực hiện thắt tĩnh mạch tinh trên bụng 5. Theo dõi sau phẫu thuật thắt tĩnh mạch tinh Sau khi thực hiện phẫu thuật thắt tĩnh mạch tinh, bác sĩ cần theo dõi tình trạng người bệnh với các chỉ số như sau:Sự tiến triển của vết mổ: Vết mổ liền tốt hay viêm nhiễm, không liền.Người bệnh có bị tụ máu bìu, phù nề, tràn dịch tinh mạc không.Mức độ đau tinh hoàn và bìu bên phẫu thuật của bệnh nhân.Theo dõi xa sau phẫu thuật: Bác sĩ cần thăm khám tình trạng chung và tại chỗ của người bệnh, thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ và nội tiết tố, SA Doppler màu vùng bìu. Đánh giá tình trạng hồi phục của người bệnh qua các yếu tố sau:Tràn dịch tinh mạc. Giãn tĩnh mạch tinh tái phát. Teo tinh hoànĐau tức vùng bìu. Người bệnh có con sau phẫu thuật và sự cải thiện về chỉ số tinh dịch đồ 6. Xử trí tai biến sau phẫu thuật Bác sĩ xử trí các tai biến sau phẫu thuật như sau:Bác sĩ thực hiện mổ lại cầm máu trong trường hợp người bệnh chảy máu nhiều, tụ máu bìu.Mổ lại dẫn lưu dịch trong trường hợp tràn dịch tinh mạc nhiều.
vinmec
1,226
5 đột phá lớn nhất về ung thư của năm 2016 Ung thư vẫn là một trong những bệnh phổ biến nhất và chết người nhất trên thế giới, nhưng trong năm 2016, các nhà khoa học đã tiến xa trên con đường tìm ra cách để chẩn đoán tốt hơn, điều trị tốt hơn, và thậm chí chữa khỏi một số dạng ung thư. Dưới đây là 5 trong số những đột phá ấn tượng nhất về bệnh ung thư trong năm 2016. Xét nghiệm máu phát hiện ung thư vú Như hầu hết phụ nữ đều biết, phát hiện ung thư vú thường bao gồm việc chụp nhũ ảnh và sau đó là sinh thiết. Tuy nhiên, vào tháng Chín vừa qua, các nhà nghiên cứu đã có bước tiến dài trong việc tạo ra xét nghiệm máu đầu tiên để phát hiện ung thư vú. Theo nghiên cứu gần đây, xét nghiệm phát hiện một số chỉ dấu sinh học nhất định trong máu do khối u ung thư giải phóng ra. Mặc dù vẫn còn phải mất vài năm nữa để trở nên phổ biến, xét nghiệm sẽ giúp cho việc phát hiện ung thư vú trở nên dễ dàng hơn, rẻ tiền hơn, và nhanh chóng hơn. Điều trị ung thư phổi hiệu quả hơn hóa trị Ung thư phổi là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư ở cả nam và nữ giới. Việc điều trị thường bao gồm phác đồ hóa trị tích cực. Tuy nhiên, một nghiên cứu được công bố hồi tháng Mười đã mô tả chi tiết một lựa chọn điều trị mới ngăn ngừa tử vong do ung thư phổi tốt hơn 40% so với hóa trị truyền thống. Thử nghiệm biệt dược Keytruda này cho thấy người bệnh đáp ứng thuốc thường xuyên hơn, sống lâu hơn, và có ít dấu hiệu bệnh tiến triển nặng lên sau 10 tháng so với những bệnh nhân hóa trị. Thuốc đã được FDA phê chuẩn như một điều trị hàng thứ hai cho một số ung thư đầu và cổ giai đoạn muộn, nhưng vẫn đang chờ để được phê chuẩn là thuốc điều trị đầu bảng. Liệu pháp miễn dịch cho kết quả chưa từng có ở bệnh nhân ung thư máu giai đoạn cuối Liệu pháp miễn dịch, hay sử dụng hệ miễn dịch của cơ thể kết hợp với thuốc để chống lại bệnh, đã phát triển mạnh trong năm 2016. Một điều trị cụ thể đã cho kết quả thật sự đáng phấn khởi đối với bệnh nhân ung thư máu giai đoạn cuối. Cách điều trị này bao gồm trước hết thu thập tế bào T từ bệnh nhân ung thư máu. Những tế bào miễn dịch này chịu trách nhiệm xác định tác nhân gây bệnh và ghi nhớ khi tác nhân gây bệnh quay trở lại để kích hoạt phản ứng miễn dịch nhanh hơn. Sau đó các bác sĩ gắn các tế bào T này với một phân tử "thụ thể" có nguồn gốc từ chuột biến đổi gen, gọi là thụ thể kháng nguyên khảm(CAR), có thể gắn vào cả tế bào T và tế bào khối u. Khi các tế bào T gắn “thẻ” này được đưa trở lại cơ thể bệnh nhân ung thư, chúng sẽ ngăn không cho ung thư trốn thoát khỏi hệ miễn dịch bằng cách giúp các tế bào T nhắm trúng và tiêu diệt các tế bào ung thư . Một nghiên cứu về bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp thấy rằng điều trị đã loại bỏ 94% triệu chứng. Thử nghiệm trên bệnh nhân bị các loại ung thư máu khác có tỷ lệ đáp ứng trên 80%, và hơn một nửa thuyên giảm hoàn toàn. Liệu pháp có tác dụng hoạt động tốt nhất trên khối u được tìm thấy trong máu và tủy xương và nghiên cứu sẽ tiếp tục tìm hiểu rõ hơn về khả năng của điều trị. Kiểm soát chứ không chữa khỏi ung thư Trong khi những nỗ lực lớn đã được thực hiện nhằm chữa khỏi bệnh ung thư, một nhóm các nhà nghiên cứu đang đi theo một hướng khác nhằm kiểm soát liên tục căn bệnh này đến mức khiến nó không còn là một nguy cơ sức khỏe nghiêm trọng. Theo một nghiên cứu công bố trong năm nay, phương pháp được gọi là "phác đồ liều metronomic", và nhằm mục đích kìm hãm và kiểm soát khối u lâu dài và bền vững. Theo hướng tiếp cận mới, thuốc được gắn vào các hạt nano polymer đặc biệt thu hút tế bào ung thư. Hệ thống sau đó giải phóng thuốc ở nồng độ axit cụ thể chung cho các tế bào này. Theo các nhà nghiên cứu, liều lượng thấp hơn và mục tiêu thích hợp của các thuốc cùng với khả năng hợp tác của chúng có vẻ làm tăng đáng kể hiệu quả và gần như hoàn toàn loại bỏ độc tính. Mặc dù các nhà nghiên cứu giải thích rằng thuyên giảm hoàn toàn là có thể đạt được bằng cách điều trị mới này, những mục tiêu thực sự là tạo ra một môi trường trong cơ thể, nơi bệnh ung thư khó phát triển và lan rộng. Điều trị ung thư vú “khó chữa” Đầu năm nay, một thiếu niên người Anh đã có thể làm được điều không thể và vạch ra hướng điều trị ung thư vú bộ ba âm tính "khó chữa”. Krtin Nithiyanandam, 16 tuổi đến từ Surrey, đã nhận ra rằng ức chế một loại protein gọi là ID4 có thể chuyển bệnh thành dạng dễ điều trị hơn nhiều. Ngoài ra, Nithiyanandam cũng phát hiện ra rằng tăng hoạt động của phosphatase và tensin homolog (PTEN) - một yếu tố ức chế khối u - sẽ cho phép hóa trị làm việc hiệu quả hơn. Sự kết hợp của ức chế protein ID4 và tăng hoạt động của PTEN có thể hiệu quả hơn nhiều so với các thuốc truyền thống. Cách điều trị mới này chưa được áp dụng trên lâm sàng và vẫn cần phải nghiên cứu thêm, nhưng các chuyên gia tin rằng nó là một bước tiến quan trọng trong việc giải quyết thể bệnh ung thư vú cực đoan này.
medlatec
1,049
Sống chung với bệnh hở van hai lá: Cách kiểm soát bệnh hiệu quả Sống chung với bệnh hở van hai lá phải làm gì? Bệnh hở van hai lá là một tình trạng y khoa phổ biến nhưng không kém phần phức tạp, đã trở thành một vấn đề sức khỏe cộng đồng đáng quan tâm ở Việt Nam.Bài viết này được viết dưới sự hướng dẫn chuyên môn của các bác sĩ , chuyên ngành Ngoại Tim Mạch, tại Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmex Times City. 1. Tổng quan về bệnh hở van hai lá Bệnh hở van hai lá là một rối loạn của trái tim với biểu hiện là van hai lá không đóng kín hoàn toàn, gây ra tình trạng máu trào ngược máu từ tâm thất trái vào tâm nhĩ trái trong thì tâm thu. Nguyên nhân gây bệnh rất đa dạng, có thể từ các yếu tố bẩm sinh cho đến những thay đổi do tuổi tác hoặc các bệnh lý khác như nhiễm trùng tim. Bệnh nhân mắc phải có thể trải qua các triệu chứng như khó thở, mệt mỏi, và đau ngực, đặc biệt là trong lúc hoạt động thể chất.Theo nghiên cứu gần đây tại Việt Nam, tỉ lệ mắc bệnh hở van hai lá không ngừng gia tăng, đặc biệt trong nhóm dân số trên 60 tuổi. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng dễ dàng nhận biết do triệu chứng có thể không rõ ràng ở giai đoạn đầu. Điều này đặt ra một thách thức lớn trong việc chẩn đoán và can thiệp kịp thời để ngăn chặn những biến chứng nghiêm trọng như suy tim hoặc rối loạn nhịp tim. Tỉ lệ mắc bệnh hở van hai lá không ngừng gia tăng, đặc biệt trong nhóm dân số trên 60 tuổi. 2. Vai trò của việc chẩn đoán sớm Chẩn đoán sớm bệnh hở van hai lá đóng một vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn sự phát triển của bệnh và giảm thiểu rủi ro biến chứng. Phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu giúp bệnh nhân có cơ hội tiếp cận với các phương pháp điều trị hiệu quả, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ.Các phương pháp chẩn đoán phổ biến bao gồm siêu âm tim, ECG (điện tâm đồ), và X-quang ngực. Trong đó, siêu âm tim là phương pháp chẩn đoán không xâm lấn, cung cấp hình ảnh chi tiết về cấu trúc và chức năng của van tim. Nhận biết sớm các triệu chứng và tiếp cận chẩn đoán chính xác không chỉ giúp bệnh nhân tránh khỏi những khó khăn không cần thiết mà còn tạo cơ hội cho việc điều trị kịp thời và hiệu quả. 3. Phương pháp điều trị Có nhiều lựa chọn điều trị cho bệnh hở van hai lá, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và tình trạng sức khỏe tổng thể của bệnh nhân. Các phương pháp này bao gồm: 3.1 Điều trị nội khoa: Thuốc lợi tiểu: Giúp giảm áp lực trên tim bằng cách loại bỏ lượng nước dư thừa trong cơ thể.Thuốc chống đông máu: Phòng ngừa tình trạng hình thành cục máu đông, đặc biệt quan trọng trong trường hợp bệnh nhân rối loạn nhịp tim.Thuốc hạ huyết áp: Kiểm soát huyết áp, giảm gánh nặng cho trái tim. 3.2 Phẫu thuật: Sửa van tim: Tái tạo cấu trúc của van hai lá giúp van đóng kín trong thì tâm thu để cải thiện chức năng tim.Thay van tim: Sử dụng van nhân tạo cơ học hoặc van nhân tạo sinh học để thay thế van bị hỏng.Trong việc lựa chọn phương pháp điều trị, yếu tố quan trọng nhất là đánh giá toàn diện tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và mức độ nghiêm trọng của bệnh.Mỗi bệnh nhân sẽ được tiếp cận với một kế hoạch điều trị cá nhân hóa, dựa trên đánh giá kỹ lưỡng của đội ngũ y bác sĩ, để đảm bảo hiệu quả điều trị tốt nhất để việc sống chung với bệnh hai lá không quá khó khăn. Bác sĩ sẽ xây dựng kế hoạch điều trị cá nhân hóa dựa trên đánh giá kỹ lưỡng về tình trạng của bệnh nhân 4. Sống chung với bệnh hở van hai lá: Quản lý bệnh lý trong cuộc sống hàng ngày Việc quản lý bệnh hở van hai lá không chỉ dựa vào điều trị y khoa mà còn cần sự điều chỉnh trong lối sống hàng ngày của bệnh nhân để việc sống chung với bệnh hở van hai lá không quá khó khăn. Dưới đây là một số khuyến nghị thiết thực để hỗ trợ quá trình quản lý bệnh: 4.1 Chế độ ăn uống lành mạnh: Hạn chế muối và thực phẩm chứa nhiều natri: giảm tiêu thụ muối giúp kiểm soát huyết áp và giảm gánh nặng cho tim.Tăng cường ăn rau, củ, quả và ngũ cốc nguyên hạt: chúng giàu vitamin, khoáng chất và chất xơ, có lợi cho sức khỏe tim mạch.Hạn chế chất béo bão hòa và chất béo trans: chất béo không lành mạnh này có thể gây tắc nghẽn mạch máu và làm tăng nguy cơ bệnh tim.Uống đủ nước mỗi ngày: duy trì lượng nước cần thiết trong cơ thể giúp tim hoạt động hiệu quả hơn. 4.2 Vận động thể chất: Tập thể dục nhẹ nhàng và đều đặn: đi bộ, bơi lội, hoặc tập yoga giúp cải thiện sức khỏe tim mạch.Tránh hoạt động thể chất quá sức: cần tham khảo ý kiến bác sĩ để xác định mức độ vận động phù hợp.Tích hợp vận động vào hoạt động hàng ngày:s. Sử dụng cầu thang bộ thay vì thang máy hoặc đi bộ ngắn trong giờ nghỉ. 4.3 Sống chung với bệnh hở van hai lá: Quản lý stress Thực hành thiền hoặc yoga: các hoạt động này giúp giảm căng thẳng và tăng cường sự bình yên tâm trí.Dành thời gian cho sở thích cá nhân: đọc sách, vẽ, hoặc nghe nhạc giúp thư giãn tinh thần.Học cách đối phó với căng thẳng: kỹ năng quản lý stress có thể được học thông qua các lớp học hoặc hướng dẫn từ chuyên gia. Yoga là biện pháp có nhiều lợi ích giúp người bệnh sống chung với bệnh hở van hai lá 4.4 Theo dõi sức khỏe định kỳ: Kiểm tra huyết áp và cholesterol định kỳ: Giúp theo dõi nguy cơ bệnh tim mạch.Thăm bác sĩ tim mạch định kỳ: Điều này giúp theo dõi tình trạng bệnh và điều chỉnh điều trị khi cần thiết.Ghi chép nhật ký sức khỏe: Theo dõi triệu chứng và phản ứng của cơ thể với điều trị. 4.5 Hỗ trợ tâm lý: Tham gia nhóm hỗ trợ: giao lưu với những người có cùng tình trạng sức khỏe để chia sẻ kinh nghiệm và tìm kiếm sự đồng cảm.Tư vấn tâm lý chuyên nghiệp: đối phó với lo lắng và trầm cảm thông qua liệu pháp tâm lý.Việc quản lý bệnh hở van hai lá hiệu quả cần kết hợp điều trị y khoa, thay đổi lối sống, và hỗ trợ tâm lý để giúp bệnh nhân duy trì một cuộc sống khỏe mạnh và tích cực. Quá trình này cũng đòi hỏi sự cam kết và kiên trì từ phía bệnh nhân, gia đình, cũng như sự hỗ trợ từ đội ngũ y bác sĩ và cộng đồng. 5. Vai trò của hệ thống Y tế và cộng đồng Để sống chung với bệnh hở van hai lá, hệ thống y tế và cộng đồng đóng một vai trò không thể thiếu trong việc hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hở van hai lá. Bên cạnh đó, các tổ chức y tế cộng đồng, các nhóm hỗ trợ bệnh nhân, và các chương trình giáo dục sức khỏe cũng đóng vai trò quan trọng. Họ không chỉ cung cấp thông tin và nguồn lực cần thiết mà còn tạo ra một mạng lưới hỗ trợ, giúp bệnh nhân cảm thấy an tâm hơn trong quá trình điều trị và phục hồi. 6. Kết luận và khuyến nghị Bệnh hở van hai lá không chỉ là một thách thức y khoa mà còn ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, thông qua sự kết hợp giữa điều trị y khoa hiện đại, lối sống lành mạnh, và sự hỗ trợ từ hệ thống y tế và cộng đồng, bệnh nhân có thể kiểm soát tình trạng bệnh và sống chung với bệnh hở van hai lá một cách nhẹ nhàng hơn.
vinmec
1,433
Để bệnh khớp không chuyển biến xấu vào mùa đông lạnh giá, chuyên gia khuyên không nên bỏ qua điều này Vào giai đoạn chuyển mùa, đặc biệt là đông sang xuân là khoảng thời gia "ám ảnh" của những người mắc bệnh khớp bởi tình trạng đau nhức, tê cứng, khó vận động tại khớp tăng lên, cảm nhận rõ rệt. Hãy cùng theo dõi những chia sẻ hữu ích từ Th. S. Vì sao bệnh về khớp thường chuyển biến xấu khi trời lạnh? Theo thống kê, bệnh về khớp thường gặp ở người cao tuổi do quá trình lão hoá tự nhiên. Đặc biệt khi thời tiết chuyển lạnh, không khí lạnh thâm nhập vào cơ thể qua đường da và làm cho mạch máu tại các vùng da đó co lại, làm giảm lưu thông của dịch khớp, máu đến các khớp xương bị hạn chế hoặc ít nên thiếu máu nuôi dưỡng khớp, các màng hoạt dịch và sụn khớp bị thương tổn, gây nên đau nhức cho người bệnh. Bác sĩ Thảo cho biết: "Bên cạnh yếu tố thời tiết còn có các yếu tố bên trong cơ thể như tuần hoàn tại chỗ nuôi dưỡng khớp kém, độ nhớt máu, dịch khớp, sự kết tủa của muối, thay đổi nồng độ hóa chất trung gian hóa học trong cơ thể, thay đổi vận mạch… cũng chính là nguyên nhân gây xuất hiện các đợt cấp bệnh về khớp khi thời tiết chuyển đông xuân. Trời lạnh kèm theo độ ẩm tăng cao do mưa phùn làm cho các gân cơ bị co rút lại, dịch khớp đông hơn, điều đó khiến khớp trở nên khô cứng, đau mỏi, khó cử động. Hơn nữa khi trời lạnh, các thói quen tập luyện khớp hằng ngày cũng bị giảm đi khiến bệnh nặng thêm. " Các bệnh về khớp như: thoái hoá khớp, viêm khớp, thoát vị đĩa đệm, gout,…. tuy không nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng nhưng gây ảnh hưởng nhiều tới sinh hoạt và công việc hàng ngày, đặc biệt nếu để bệnh tiến triển nặng mà không can thiệp có thể tàn tật, mất khả năng lao động. Chuyên gia chia sẻ cách phòng ngừa bệnh khớp vào mùa đông Để đảm bảo hệ thống xương khớp khỏe mạnh trong mùa đông và dự phòng những bệnh lý không đáng có, bác sĩ Thảo chia sẻ một số biện pháp phòng tránh sau đây: 1/ Giữ ấm cho cơ thể Khi thời tiết chuyển lạnh, người bệnh cần: tăng cường giữ ấm cơ thể, việc giữ ấm luôn là vấn đề cần được chú trọng nhất trong mùa đông, cần giữ ấm cơ thể, cổ, ngực, tay, chân, trong đó đặc biệt lưu ý giữ ấm các khớp dễ bị thoái hóa như (khớp gối, khớp cổ chân, cổ tay, bàn tay…). Khi khớp có dấu hiệu đau nhức, tê cứng, cần làm ấm xung quanh vị trí đau bằng xoa dầu hoặc cao nóng, sử dụng túi chườm,…. để các mạch máu giãn ra, khí huyết lưu thông được dễ dàng đến nuôi các khớp. Tuyệt đối không chườm hay xoa dầu nóng trực tiếp lên vùng khớp đang viêm cấp (sưng, nóng, đỏ, đau) sẽ khiến tình trạng sưng viêm trở nên tồi tệ hơn. Ngoài ra, tránh tập thể dục ngoài trời khi thời tiết quá lạnh, nhiều gió, độ ẩm cao hay có mưa. 2/ Nghỉ ngơi hợp lý Để phòng ngừa các bệnh xương khớp, hãy từ bỏ thói quen ngồi làm việc quá lâu tại một vị trí, nên tranh thủ một vài phút giải lao đi lại, vận động nhẹ nhàng vừa giúp tinh thần thoải mái vừa ngăn ngừa bệnh thoái hóa khớp cổ, vai, cột sống. 3/ Chế độ ăn uống hợp lý Đối với người mắc bệnh về khớp cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý, đủ chất và cân bằng để duy trì cân nặng ở mức độ vừa phải, tránh béo phì, thừa cân. Hơn nữa, người bệnh nên bổ sung đầy đủ protein, các loại vitamin, đặc biệt là vitamin C, D và các nguyên tố vi lượng; đồng thời ăn nhiều thực phẩm hàm chứa nhiều canxi như sữa, chế phẩm từ đậu, các loại hạt, rau củ quả,… Bên cạnh đó, bác sĩ Thảo khuyên người mắc bệnh khớp nên tránh xa một số loại thực phẩm có thể tác động tới bệnh xương khớp vì những thực phẩm này sẽ sinh ra các chất có thể làm tăng gánh nặng cho khớp, trong đó bao gồm: các chất kích thích, thịt đỏ, đồ đông lạnh, phủ tạng động vật, đồ ăn nhanh, quá chua hay quá mặn. 4/ Sử dụng thuốc hợp lý, không lạm dụng Khi khớp bị đau nhức, người bệnh nên đi khám bác sĩ sớm để được chỉ định điều trị phù hợp. Không nên tự ý sử dụng thuốc giảm đau (thường chứa corticoid dễ gây tổn thương dạ dày, phù nề, suy giảm hệ miễn dịch…). Với bệnh khớp, cần tránh thực hiện theo các kinh nghiệm truyền miệng thiếu tính khoa học, các thuốc và thực phẩm chức năng không rõ nguồn gốc nếu không muốn bệnh tình thêm nặng. 5/ Rèn luyện xương khớp Nhiều người khi bị đau nhức xương khớp thường sợ đau nên không dám cử động khiến các khớp càng trở nên tê cứng. Tuy nhiên, thực tế, khi mắc bệnh về khớp, mọi người càng nên vận động thường xuyên nhưng nhẹ nhàng để giúp khí huyết lưu thông, mô sụn có điều kiện hấp thu dưỡng chất và tăng tiết dịch, bôi trơn các khớp. Người bệnh có thể tập luyện hợp lý để cải thiện chức năng của khớp, hoặc có thể masage, dùng phương pháp trị liệu. Thay vì ngồi một chỗ, mỗi ngày nên dành khoảng 30 phút -1 tiếng để thực hiện những bài tập thể dục đơn giản như: Bơi lội, đạp xe, đá bóng, cầu lông, võ thuật, tập thái cực quyền, khí công dưỡng sinh, Yoga…theo nguyên tắc nhẹ nhàng, mang tính cá thể và khi thực hành xong cảm thấy các khớp dễ chịu, giảm đau, vận động được cải thiện. 6/ Kiểm tra sức khoẻ Cơ-Xương-Khớp định kỳ Bên cạnh chế độ ăn uống và luyện tập, người dân cần xây dựng thói quen khám sức khỏe tổng quát 6 tháng/lần. Đặc biệt, nên đi khám ngay khi có triệu chứng đau, hạn chế vận động xương khớp và cần tái khám định kỳ hàng tháng với các bệnh như: gút, viêm khớp dạng thấp... để điều trị kịp thời, tránh nguy cơ dính khớp (không hồi phục được), các tổn thương lan rộng khó kiểm soát và tránh bỏ qua giai đoạn có thể can thiệp. S. BSNT Trịnh Thị Nga, Th S. BSNT Lê Thị Thảo, Th
medlatec
1,134
Những thực phẩm bổ sung canxi cho bé Họ hàng nhà đậu, hải sản, khoai lang, bông cải xanh,… là những thực phẩm bổ sung canxi cho bé. Dưới đây là những thông tin cụ thể các mẹ nên tham khảo để con được phát triển tốt nhất. Menu xem nhanh: ToggleNhững thực phẩm bổ sung canxi cho béCho bé ăn các thực phẩm giàu canxi mẹ cần lưu ý gì?Những thực phẩm bổ sung canxi cho béHọ hàng nhà đậuĐậu nành và các sản phẩm từ đậu nành có chứa một lượng canxi lớnĐậu nành và các sản phẩm từ đậu nành có chứa một lượng canxi lớn, trong 100 gr đậu nành chứa gần 400 mg canxi, cao hơn nhiều so với lượng canxi trong sữa. Bên cạnh đó, lượng canxi trong đậu nành dễ hấp thụ hơn nhiều so với canxi trong sữa. Vì vậy, các mẹ hãy cho trẻ ăn đậu nành để bổ sung canxi.Hải sảnlượng canxi trong đậu nành dễ hấp thụ hơn nhiều so với canxi trong sữa. Vì vậy, các mẹ hãy cho trẻ ăn đậu nành để bổ sung canxi. Hải sảnCác loại hải sản chứa một lượng canxi không nhỏ. Ngoài ra, nó còn chứa các chất khác hỗ trợ canxi như: vitamin D, K, B1… một số loại hải sản như: tôm, cua, cá hồi, sò…rất tốt để bổ sung canxi trong quá trình phát triển của trẻ.Khoai langMột củ khoai lang cung cấp khoảng 55 mg canxi và một bát khoai lang chín có khoảng 76 mg chất nàyMột củ khoai lang cung cấp khoảng 55 mg canxi và một bát khoai lang chín có khoảng 76 mg chất này. Khoai lang cũng chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt khác. Vì vậy bạn có thể chế biến khoai lang thành những món ăn khác nhau cho trẻ.Bông cải xanhBông cải xanh (hay còn gọi là súp lơ xanh) chứa một lượng canxi đáng kể.Bông cải xanh (hay còn gọi là súp lơ xanh) chứa một lượng canxi đáng kể. Vì vậy, các mẹ có thể lựa chọn cải xanh để chế biến món ăn cho bé.Rau dềnHàm lượng canxi đều vượt trội hơn cả sữa bò, ngoài ra hai loại rau này còn chứa một lượng lớn nguyên tố khoáng chấtHàm lượng canxi đều vượt trội hơn cả sữa bò, ngoài ra hai loại rau này còn chứa một lượng lớn nguyên tố khoáng chất và vitamin K giúp hấp thụ canxi.Rau chân vịtRau chân vịt chưa một lượng K khá lớn hỗ trợ hấp thu và chuyển hóa canxi.Rau chân vịt chưa một lượng K khá lớn hỗ trợ hấp thu và chuyển hóa canxi. Ngoài ra trong rau chân vịt còn chứa nhiều vitamin như : A, flavonoid-một hợp chất có tác dụng chống độc tố, chống oxy hóa cao.Giá đỗHàm lượng vitamin D và chất xơ trong loại rau mầm này khá lớn vì vậy cần bổ sung vào thực đơnHàm lượng vitamin D và chất xơ trong loại rau mầm này khá lớn vì vậy cần bổ sung vào thực đơn của trẻ hàng ngày.Cà chuaCà chua còn giàu dưỡng chất hơn với khoảng trên 20 loại vitamin và khoáng chất như: vitamin A, C và K.Cà chua còn giàu dưỡng chất hơn với khoảng trên 20 loại vitamin và khoáng chất như: vitamin A, C và K. Bên cạnh đó cà chua cũng chứa kaki, mangan, crôm, vitamin B1, B6, folate, đồng, sắt và nhiều dưỡng chất thiết yếu khác.Hải sảnCamCam là loại trái cây có chứa rất nhiều vitamin có lợi cho sự phát triển của trẻCam là loại trái cây có chứa rất nhiều vitamin có lợi cho sự phát triển của trẻ.Với cam tươi, mỗi quả chứa khoảng 50 mg canxi. Có thể nói, đây là thực phẩm giàu canxi trong tất cả các loại quả.Cho bé ăn các thực phẩm giàu canxi mẹ cần lưu ý gì?Không nên cho bé ăn quá nhiều thực phẩm giàu canxi trong cùng một ngày mà nên phân bổ đều trong các bữa ăn hằng ngày của bé. Việc thừa canxi cũng có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của bé.Quay lò vi sóng, hấp, ninh, hoặc nấu cách thủy là những phương pháp giúp lượng canxi được giữ lại nhiều hơn.Chất xơ trong các loại lúa mạch, ngũ cốc cản trở việc hấp thu canxi của bé. Vì vậy, mẹ cần điều chỉnh kết hợp các món ăn đúng cách cho bé. Những thực phẩm bổ sung canxi cho bé Họ hàng nhà đậu Đậu nành và các sản phẩm từ đậu nành có chứa một lượng canxi lớn Đậu nành và các sản phẩm từ đậu nành có chứa một lượng canxi lớn, trong 100 gr đậu nành chứa gần 400 mg canxi, cao hơn nhiều so với lượng canxi trong sữa. Bên cạnh đó, lượng canxi trong đậu nành dễ hấp thụ hơn nhiều so với canxi trong sữa. Vì vậy, các mẹ hãy cho trẻ ăn đậu nành để bổ sung canxi. Hải sản lượng canxi trong đậu nành dễ hấp thụ hơn nhiều so với canxi trong sữa. Vì vậy, các mẹ hãy cho trẻ ăn đậu nành để bổ sung canxi. Hải sản Các loại hải sản chứa một lượng canxi không nhỏ. Ngoài ra, nó còn chứa các chất khác hỗ trợ canxi như: vitamin D, K, B1… một số loại hải sản như: tôm, cua, cá hồi, sò…rất tốt để bổ sung canxi trong quá trình phát triển của trẻ. Khoai lang Một củ khoai lang cung cấp khoảng 55 mg canxi và một bát khoai lang chín có khoảng 76 mg chất này Một củ khoai lang cung cấp khoảng 55 mg canxi và một bát khoai lang chín có khoảng 76 mg chất này. Khoai lang cũng chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt khác. Vì vậy bạn có thể chế biến khoai lang thành những món ăn khác nhau cho trẻ. Bông cải xanh Bông cải xanh (hay còn gọi là súp lơ xanh) chứa một lượng canxi đáng kể. Bông cải xanh (hay còn gọi là súp lơ xanh) chứa một lượng canxi đáng kể. Vì vậy, các mẹ có thể lựa chọn cải xanh để chế biến món ăn cho bé. Rau dền Hàm lượng canxi đều vượt trội hơn cả sữa bò, ngoài ra hai loại rau này còn chứa một lượng lớn nguyên tố khoáng chất Hàm lượng canxi đều vượt trội hơn cả sữa bò, ngoài ra hai loại rau này còn chứa một lượng lớn nguyên tố khoáng chất và vitamin K giúp hấp thụ canxi. Rau chân vịt Rau chân vịt chưa một lượng K khá lớn hỗ trợ hấp thu và chuyển hóa canxi. Rau chân vịt chưa một lượng K khá lớn hỗ trợ hấp thu và chuyển hóa canxi. Ngoài ra trong rau chân vịt còn chứa nhiều vitamin như : A, flavonoid-một hợp chất có tác dụng chống độc tố, chống oxy hóa cao. Giá đỗ Hàm lượng vitamin D và chất xơ trong loại rau mầm này khá lớn vì vậy cần bổ sung vào thực đơn Hàm lượng vitamin D và chất xơ trong loại rau mầm này khá lớn vì vậy cần bổ sung vào thực đơn của trẻ hàng ngày. Cà chua Cà chua còn giàu dưỡng chất hơn với khoảng trên 20 loại vitamin và khoáng chất như: vitamin A, C và K. Cà chua còn giàu dưỡng chất hơn với khoảng trên 20 loại vitamin và khoáng chất như: vitamin A, C và K. Bên cạnh đó cà chua cũng chứa kaki, mangan, crôm, vitamin B1, B6, folate, đồng, sắt và nhiều dưỡng chất thiết yếu khác.Hải sản Cam Cam là loại trái cây có chứa rất nhiều vitamin có lợi cho sự phát triển của trẻ Cam là loại trái cây có chứa rất nhiều vitamin có lợi cho sự phát triển của trẻ.Với cam tươi, mỗi quả chứa khoảng 50 mg canxi. Có thể nói, đây là thực phẩm giàu canxi trong tất cả các loại quả. Cho bé ăn các thực phẩm giàu canxi mẹ cần lưu ý gì? Không nên cho bé ăn quá nhiều thực phẩm giàu canxi trong cùng một ngày mà nên phân bổ đều trong các bữa ăn hằng ngày của bé. Việc thừa canxi cũng có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của bé. Quay lò vi sóng, hấp, ninh, hoặc nấu cách thủy là những phương pháp giúp lượng canxi được giữ lại nhiều hơn. Chất xơ trong các loại lúa mạch, ngũ cốc cản trở việc hấp thu canxi của bé. Vì vậy, mẹ cần điều chỉnh kết hợp các món ăn đúng cách cho bé.
thucuc
1,461
Vắc xin 6 trong 1 có an toàn không? Vắc xin 6 trong 1 có an toàn không là vấn đề nhiều phụ huynh quan tâm khi vắc xin luôn trong tình trạng khan hiếm và giá thành không hề rẻ như hiện nay. Vậy vắc xin 6 trong 1 có an toàn không? Trường hợp nào không nên tiêm phòng vắc xin 6 trong 1? Câu hỏi sẽ được giải đáp ngay trong bài viết dưới đây. 1. Vắc xin 6 trong 1 có an toàn không? Tiêm chủng vắc xin phòng bệnh là một trong những biện pháp để cha mẹ bảo vệ con yêu ngay từ những năm đầu đời. Việc thực hiện đúng theo phác đồ tiêm chủng sẽ giúp trẻ có lượng kháng thể cần thiết chống lại các virus gây bệnh nguy hiểm, hiệu quả đến 90%. Ngoài những mũi tiêm trong chương trình tiêm chủng mở rộng do Bộ Y tế cấp phép ban hành. Hiện nay, tại Việt Nam còn có chương trình tiêm chủng dịch vụ với 30 mũi tiêm. Trong số đó, vắc xin 6 trong 1 đang là loại vắc xin được nhiều cha mẹ quan tâm lựa chọn. Vậy vắc xin 6 trong 1 là gì, phòng những bệnh gì và có an toàn không? 1.1 Vắc xin 6 trong 1 là gì? Là loại vắc xin tồn tại dưới dạng hỗn dịch pha sẵn, vắc xin 6 trong 1 có thể tạo kháng thể chống lại 6 loại bệnh nguy hiểm trong cùng 1 mũi tiêm như: viêm gan B, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm màng não do vi khuẩn HIB. Vắc xin 6 trong 1 đã được sử dụng tại hơn 70 quốc gia và có mặt tại Việt Nam. Việc tiêm tích hợp tiêm phòng 6 bệnh trong cùng một 1 tiêm giúp giảm số lần tiêm từ 9 lần xuống 3 lần, giảm đau đớn, giảm áp lực tâm lý cho trẻ và tiết kiệm thời gian đi lại cho các bậc phụ huynh. Vì vậy, vắc xin 6 trong 1 luôn trong tình trạng “cháy thuốc” và được nhiều cha mẹ lựa chọn dù không nằm trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia, giá thành cho một mũi tiêm không hề rẻ đối với nhiều gia đình. Các loại vắc xin 6 trong 1 đang lưu hành tại Việt Nam đều là vắc xin sử dụng trong tiêm chủng dịch vụ, hiện có 2 loại đó là là vắc xin 6 trong 1 Infanrix hexa của Bỉ và vắc xin 6 trong 1 Hexaxim của Pháp. Tuy khác nhau về nguồn gốc và tên gọi nhưng 2 loại vắc xin này đều được chỉ định tiêm phòng ngừa 6 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở trẻ nói trên với phác đồ tiêm chủng tương đương. Cụ thể như sau: Tiêm 3 mũi chính vào thời điểm trẻ 2, 3, 4 tháng tuổi hoặc 3, 4, 5 tháng tuổi. 3 mũi tiêm cơ bản này nên được hoàn thành trước khi trẻ đủ 6 tháng tuổi, các mũi tiêm nên cách nhau ít nhất là 4 tuần. Mũi tiêm 4 - mũi nhắc lại được tiêm khi trẻ đủ 16 - 18 tháng và phải cách mũi 3 tối thiểu là 6 tháng. 1.2. Vắc xin cũng giống như các loại thực phẩm chức năng hay thuốc, loại nào càng lâu đời, càng được kiểm chứng qua thời gian với hiệu quả và sự an toàn khi sử dụng thì càng được tin tưởng. Các vắc xin 6 trong 1 đã được cấp phép và được lưu hành tại các nước phát triển của châu Âu như Pháp hay Bỉ,... suốt 15 năm qua, chứng minh độ an toàn của mình. Bên cạnh đó, thành phần viêm gan B và HIB trong vắc xin 6 trong 1 giúp tạo hệ miễn dịch cho trẻ kéo dài trong nhiều năm để cơ thể trẻ được phòng ngừa hiệu quả. Việc tiêm phòng vắc xin 6 trong 1 đầy đủ còn an toàn hơn so với việc không tiêm phòng. Trẻ được tiêm phòng đầy đủ sẽ giảm thiểu nguy cơ tử vong, biến chứng và di chứng so với nhóm trẻ không tiêm phòng. Hơn nữa, thành phần ho gà trong cả 2 loại vắc xin 6 trong 1 nêu trên đều là kháng nguyên vô bào nên độ an toàn cao, ít sốt, ít tác dụng phụ hơn so với các loại vắc xin sử dụng thành phần ho gà là loại ho gà nguyên bào. 1.3. Các phản ứng sau khi tiêm phòng vắc xin 6 trong 1 Sau khi tiêm vắc xin 6 trong 1, cơ thể trẻ có thể xảy ra một số phản ứng như: sốt nhẹ, sưng đau tại vị trí tiêm, quấy khóc,... Tuy nhiên, theo các bác sĩ chuyên môn, đây là những phản ứng sinh lý của cơ thể sau khi tiếp nhận vắc xin và thường chỉ kéo dài trong khoảng 1 - 2 ngày. Trong một số trường hợp khác, trẻ có thể bị sốc phản vệ với thuốc. Các triệu chứng sốc phản vệ đó là:nổi ban đỏ, khó thở, sưng cổ họng, lưỡi, môi,… Mặc dù tình trạng này rất hiếm khi xảy ra nhưng cha mẹ không nên chủ quan mà cần theo dõi trẻ kỹ càng để tránh gây nguy hiểm đến sức khỏe của trẻ. 2. Trường hợp nào không nên tiêm vắc xin 6 trong 1? Theo các y bác sĩ, trẻ không nên tiêm 6 trong 1 trong những trường hợp sau: Trẻ đang bị sốt cao. Trẻ có những triệu chứng bất thường về thần kinh bao gồm cả chứng động kinh không kiểm soát. Không nên tiêm vắc xin 6 trong 1 cho những trẻ đã từng bị phản ứng dị ứng nghiêm trọng với các liều vắc xin trước đó (sốc phản vệ) hoặc phản ứng với bất cứ thành phần nào của vắc xin như: neomycin, streptomycin hoặc polymyxin B. Trẻ bị co giật do sốt trong vòng 72 giờ sau tiêm. Trong một vài trường hợp, trẻ chỉ bị ho nhẹ, cảm lạnh mà không sốt, cha mẹ vẫn có thể cho trẻ tiêm phòng theo đúng lịch tiêm chủng. Trên đây là câu trả lời cho câu hỏi “Vắc xin 6 trong 1 có an toàn không” cũng như thông
medlatec
1,051
Tìm hiểu uống trà gì tốt cho đại tràng Uống trà gì tốt cho đại tràng giúp cải thiện một số vấn dề như đầy hơi, trướng bụng, táo bón? Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ top 5 loại trà tốt cho đại tràng. 1. Uống trà gì tốt cho đại tràng: Nên uống Một số loại thảo mộc được đánh giá cao trong cải thiện tình trạng đại tràng. Giúp giảm hẳn các triệu chứng đầy hơi, táo bón, đau bụng… đồng thời hỗ trợ tiêu hóa tốt. 1.1 Uống trà gì tốt cho đại tràng: Trà gừng Nghiên cứu cho thấy gừng có tác dụng tốt trong việc cải thiện một số triệu chứng viêm loét và co thắt đại tràng. Các chất chống oxy hóa có trong gừng giúp giảm viêm nhiễm, làm dịu các triệu chứng của viêm loét đại tràng. Bên cạnh đó, trong gừng còn có một số loại enzyme như Trypsin, Lipase có tác dụng kích thích hoạt động của hệ tiêu hóa, hạn chế táo bón lâu ngày do vấn đề ở đại tràng gây ra. Cách làm: – Sử dụng trà gừng hoặc gừng tươi để pha trà – Pha một nhánh gừng đập dập vào một cốc nước ấm – Có thể thêm mật ong, đường để làm hương vị đậm đà hơn.  1.2 Trà hoa cúc Hoa cúc từ lâu đã được sử dụng với tác dụng chống viêm, chống oxy hóa và làm dịu bớt các triệu chứng ở người có bệnh tiêu hóa. Trà hoa cúc chứa các hợp chất có lợi trong việc giảm tiêu sưng. Trong hoa cúc còn chứa flavonoid chống oxy hóa, có tac dụng an thần.  Cách làm: Uống 1-2 cốc trà hoa cúc trước bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ Trà hoa cúc giúp ngủ ngon, giảm căng thẳng từ đó hạn chế co thắt đại tràng và hội chứng ruột kích thích. Tuy nhiên, người có tiền sử dị ứng phấn hoa, dị ứng với các thành phần của hoa cúc nên cân nhắc khi sử dụng thức uống này. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ cũng không nên dùng trà hoa cúc để chữa bệnh.  1.3 Uống trà gì tốt cho đại tràng: Trà bạc hà Bạc hà được nhiều chuyên gia khẳng định giúp giảm mức độ của những cơn đau bụng. Đặc biệt là đau bụng do viêm loét, co thắt đại tràng, dạ dày. Tinh chất bạc hà cũng được cho là tăng cường chức năng giải độc gan.  Người bệnh trào ngược dạ dày, thực quản hoặc người gặp vấn đề về túi mật, thường xuyên ợ nóng không nên sử dụng trà bạc hà thường xuyên. Bạc hà cũng dễ gây kích thích với người dễ dị ứng, người nhạy cảm.  1.4 Trà cam thảo Trong Đông y, cam thảo là vị thuốc rất thông dụng. Thậm chí chiết xuất cam thảo cũng có mặt nhiều trong các loại dược phẩm Tây y. Trà cam thảo có vị thơm ngọt, tính bình, được khẳng định hiệu quả nhuận phế, bổ tì vị. Uống trà cam thảo cũng là cách hiệu quả để giải độc cơ thể và điều hòa các vị thuốc khác.  Trà cam thảo giúp làm dịu cơn đau, giảm kích thích ruột cho những người bị vấn đề về đường ruột. Hạn chế co thắt đại tràng. Cách làm:  – Pha trà cam thảo túi đóng gói sẵn với lượng nước theo quy định – Sử dụng vài lát cam thảo khô để hãm trà. Lưu ý trà cam thảo không nên sử dụng cho người cao tuổi, người bệnh đại tràng thực nhiệt với triệu chứng táo bón mạn tính. Người bệnh đại tràng có vấn đề về táo bón chỉ nên uống 1 cốc trà cam thảo mỗi ngày. Cam thảo được dùng nhiều trong các bài thuốc Đông y 1.5 Uống trà gì tốt cho đại tràng: Trà nghệ Nghệ được coi là vị thuốc dân gian có khả năng chống viêm rất tốt. Bên cạnh ngăn viêm nhiễm, nghệ còn chứa hàm lượng curcumin có tính chống oxy hóa cao, ngăn ngừa gốc tự do gây ung thư. Hoạt chất curcumin cũng kích thích phục hồi và tái tạo niêm mạc tiêu hóa. Sử dụng trà nghệ hỗ trợ phòng và ngừa các bệnh viêm đường ruột, viêm loét dạ dày và đại tràng.  Người bệnh đái tháo đường nên kiêng các thực phẩm từ nghệ. Vì curcumin có thể tác động đến lượng đường huyết.  Cách làm – Pha trà nghệ trong gói đóng sẵn – Sử dụng nghệ tươi, nghệ khô tại nhà để pha trà Có thể bổ sung thêm một số thành phần khác để trà dễ uống hơn: – Mật ong: Gia tăng vị ngọt, tăng khả năng kháng khuẩn và làm ấm. – Sữa tươi nguyên chất, sữa dừa, kem: Tăng hương vị, giúp cơ thể hấp thu các dưỡng chất tốt hơn. – Nước cốt chanh hoặc gừng tươi: Tăng khả năng chống oxy hóa. Nâng cao tính kháng khuẩn, chống viêm và cải thiện hương vị cho nghệ.  1.6 Trà xanh Trà xanh nổi tiếng là thức uống chứa nhiều chất chống oxy hóa. Uống trà xanh loãng giúp kháng viêm, diệt khuẩn rất tốt, giảm các triệu chứng của viêm loét đại tràng. Tuy nhiên cần lưu ý uống trà loãng, không nên uống đặc hoặc uống quá nhiều mỗi ngày. Có thể cho vào cốc trà một ít gừng hoặc lá bạc hà để làm dịu cơn đau bụng tức thì.  2. Uống trà gì tốt cho đại tràng: Nên kiêng Ngoài những loại trà tốt cho đại tràng như trên, người bệnh cũng nên lưu ý những đồ uống nên kiêng để tránh đau và khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn: 2.1 Trà đặc và cà phê Cà phê, trà đặc chứa nhiều chất kích thích, ảnh hưởng xấu tới hệ tiêu hóa. Để tránh bệnh đại tràng trở nặng, bạn nên hạn chế các loại đồ uống này. Không nên uống trà xanh quá đặc 2.2 Rượu bia và đồ có cồn Cồn không chỉ gây nóng đại tràng, kích thích co thắt mà còn khiến cơn đau nghiêm trọng hơn. Sử dụng rượu bia thường xuyên làm tổn thương đến thành dạ dày, kích thích trào ngược dịch vị đại tràng.  2.3 Nước ép từ trái cây chua Trái cây chua như dứa, cam, chanh… chứa nhiều vitamin C. Tuy nhiên chúng có tính axit mạnh, có thể gây hại cho đại tràng. Người bệnh tiêu hóa không nên uống thường xuyên các loại đồ uống và trà từ nguyên liệu này. 2.4 Các loại viên sủi Các dòng thực phẩm dạng viên sủi uống, trà rất tiện dụng nên được ưa chuộng. Tuy nhiên người bệnh dạ dày, đại tràng cần hạn chế, đặc biệt là các loại viên uống C sủi. 
thucuc
1,162
Đa dạng nguyên nhân khó ngủ và cách điều trị bạn cần biết Mất ngủ, khó ngủ là một trong những vấn đề thường gặp trong đời sống hàng ngày của mọi người. Tuy nhiên, khi cơ thể thiếu ngủ trong một thời gian sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tâm lý người bệnh. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để “giải mã” nguyên nhân khó ngủ cũng như điều trị đúng cách. 1. Các kiến thức cần biết về giấc ngủ Ngủ là hoạt động tự nhiên theo định kỳ của mọi người. Khi ngủ các hoạt động và cảm giác được tạm hoãn ở mức độ tương đối. Điều này được thể hiện bằng sự bất động của cơ bắp và giảm đi các phản ứng với các kích thích bên ngoài. Giấc ngủ có vai trò rất quan trọng với cơ thể, đó là thời gian giúp cơ thể được nghỉ ngơi và phục hồi tinh thần.Về thời gian, trung bình một người sẽ ngủ từ 7-8 giờ/đêm. Một giấc ngủ được xem là đảm bảo chất lượng khi đáp ứng các yêu cầu: đủ giờ, ngủ sâu, cảm thấy thoải mái khi tỉnh dậy,… Giấc ngủ đảm bảo với người trưởng thành cần từ 7-8 giờ/đêm Theo khảo sát thì thời gian ngủ sẽ giảm dần theo độ tuổi, với trẻ sơ sinh sẽ ngủ tới 17 giờ/ngày, trẻ ở tuổi dậy thì từ 9-10 giờ/đêm; người trưởng thành là 7-8 giờ/đêm còn người cao tuổi chỉ khoảng 5-6 giờ/đêm 2. Dấu hiệu và tác hại của khó ngủ, mất ngủ Mất ngủ thường sẽ xuất hiện các dấu hiệu chủ yếu sau: – Khó đi vào giấc ngủ dù đang mệt. – Khó duy trì giấc ngủ theo đúng giờ giấc. – Đi ngủ muộn nhưng dậy sớm và cảm thấy mệt mỏi. – Dễ bị tỉnh giấc và khó ngủ lại. Một số tác hại của việc khó ngủ, mất ngủ gây ra cho người bệnh mà mọi người cần biết như: – Tác động rất nhiều đến sức khỏe tinh thần của người bệnh. Mất ngủ thoáng qua sẽ gây trạng thái buồn ngủ, mệt mỏi và cơ thể không linh hoạt như bình thường. Với mất ngủ kéo dài thì sẽ dễ gây trầm cảm, cáu gắt và nổi nóng thường xuyên, giảm tập trung vào ban ngày. Tình trạng này ảnh hưởng rất lớn đến công việc và hoạt động sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. – Là nguyên nhân lớn dẫn đến các vấn đề về thần kinh. Theo các số liệu thống kê về bệnh nhân bị mất ngủ: có khoảng 33% người gặp một trong số các dấu hiệu trên; 13% mệt mỏi và dễ đau đầu vào ban ngày; 30% bệnh nhân mất ngủ có liên quan đến bệnh tâm thần. Tỷ lệ bị mất ngủ, khó ngủ ở phụ nữ nhất là giai đoạn tiền mãn kinh cao hơn so với nam giới. Điều này chủ yếu do sự thay đổi về horemone trong cơ thể. 3. Nguyên nhân khó ngủ, mất ngủ bạn đã biết? Mất ngủ nếu chỉ xuất hiện nhất thời từ 1-3 ngày sẽ không có quá nhiều vấn đề. Nhưng nếu tình trạng này kéo dài và dần hình thành mất ngủ mãn tính. Khi bị mất ngủ mãn tính sẽ làm người bệnh khó lấy cân bằng trong đồng hồ sinh học của bản thân. Và dưới đây là một số nguyên nhân dẫn đến khó ngủ đối với mức độ thoáng qua và mức độ mãn tính: 3.1. Nguyên nhân khó ngủ thoáng qua Đây là tình trạng khó ngủ, mất ngủ kéo dài từ 5-7 ngày. Với mức độ bệnh nhẹ dưới một tuần thì nguyên nhân chủ yếu là do: – Căng thẳng, lo lắng trong công việc và các mối quan hệ. Theo số liệu tính toán: stress chiếm 34% ở nữ và 22% ở nam giới. Căng thẳng trong công việc và các mối quan hệ dễ dẫn đến khó ngủ, mất ngủ ở người trẻ – Do bị thay đổi về giấc sinh hoạt. Rối loạn giấc ngủ do lịch làm việc kéo dài bất thường hay đổi ca không thường xuyên (chuyển làm ca đêm đối với công nhân) hoặc do thay đổi múi giờ khi đi du lịch cũng là một nguyên nhân gây ra khó ngủ. – Thói quen sử dụng đồ có chất kích thích với não: cà phê, thuốc lá, rượu, bia… Hoặc có thể do lạm dụng đồ ăn nhanh, đồ ăn nhiều dầu mỡ. – Một số yếu tố từ bên ngoài như: ánh sáng, nhiệt độ, không gian, tiếng ồn,… 3.2. Nguyên nhân khó ngủ, mất ngủ mãn tính Khó ngủ, mất ngủ mãn tính là tình trạng rối loạn giấc ngủ từ 1 tháng trở lên. Với trường hợp này thì nhóm nguyên nhân chính chủ yếu sẽ gặp ở những người có bệnh lý cơ thể hay bệnh lý về tâm thần. – Người mắc bệnh lý như: dị ứng, viêm xương khớp, bệnh tim, huyết áp, hen phế quản,… Khó ngủ, mất ngủ mãn tính thường gặp ở người lớn tuổi có các vẫn đề về xương khớp – Theo ước tính có đến khoảng 35-55% trường hợp bị khó ngủ, mất ngủ mãn tính liên quan đến các bệnh lý tâm thần. Các bệnh tâm thần có nguy cơ cao dẫn đến mất ngủ mãn tính như: – Trầm cảm – Rối loạn lo âu. – Các rối loạn tâm lý sau chấn thương. – Nghiện rượu, bia và các chất kích thích. – Tâm thần phân liệt. – Alzheimer và parkinson ở nhóm đối tượng lớn tuổi. Ngoài ra một số vấn đề liên quan đến sinh lý cũng có thể gây ra khó ngủ, mất ngủ mãn tính như: mãn kinh, có thai, phụ nữ sau sinh, sốt,… 4. Điều trị tình trạng khó ngủ, mất ngủ Để cải thiện tình trạng bệnh này chủ yếu cần kết hợp giữa điều trị triệu chứng và điều trị nguyên nhân khó ngủ. Nếu xác định được nguyên nhân và phát hiện bệnh sớm sẽ giúp điều trị bệnh hiệu quả hơn. – Loại bỏ đi các nguyên nhân chủ quan dẫn đến mất ngủ. Nếu chú tâm tìm hiểu rõ các nguyên nhân chủ quan gây ra mất ngủ, người bệnh có thể hạn chế tiếp nhận các đồ uống có chất kích thích. Bên cạnh đó người bệnh cũng cần: hạn chế ăn đồ cay nóng, ăn quá nhiều vào bữa tối, đi du quá nhiều làm thay đổi giờ giấc sinh hoạt,… – Điều trị bằng thuốc. Người bệnh có thể được chỉ định sử dụng một số loại thuốc thuộc nhóm: benzodiazepine (đặc biệt tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ). Một số loại thuốc không thuộc nhóm trên đa phần là thuốc mới và không gây lệ thuộc như benzodiazepine như: melatonin, ramelteon. Hay các thuốc chống trầm cảm, lo âu cũng thường được dùng cho bệnh nhân bị mất ngủ – Về tâm lý người bệnh có thể thư giãn đầu óc bằng việc đọc sách, nghe nhạc, xem phim,…. trước giờ ngủ.
thucuc
1,212
Thai ngoài tử cung có sinh được không hay bắt buộc phải điều trị? Thai ngoài tử cung là thuật ngữ không quá xa lạ đối với phụ nữ, như đúng với tên gọi thai ngoài tử cung là khi trứng thụ tinh làm tổ và phát triển ở bên ngoài tử cung. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ vấn đề này, vì vậy câu hỏi đặt ra là khi có thai ngoài tử cung thì có sinh được không hay bắt buộc phải điều trị? 1. Thai ngoài tử cung là gì? Thai ngoài tử cung là khi trứng thụ tinh làm tổ và phát triển ở một vị trí khác ngoài nội mạc tử cung. Hơn 95% trường hợp thai ngoài tử cung xảy ra ở ống dẫn trứng (loa vòi, đoạn bóng, đoạn eo hoặc đoạn kẽ). 5% trường hợp còn lại xảy ra ở các vị trí khác như buồng trứng, ổ bụng, cổ tử cung hoặc sẹo mổ trước đó.Nếu không can thiệp, diễn tiến tự nhiên của thai ngoài tử cung ở ống dẫn trứng sẽ theo 3 hướng sau:Sảy qua loa. Thoái triển tự nhiên.Vỡ ống dẫn trứng Thai ngoài tử cung có tắt kinh, đau bụng và ra huyết âm đạo là triệu chứng điển hình 2. Thai ngoài tử cung có sinh được không và điều trị như thế nào? Một thai ngoài tử cung không thể di chuyển hoặc được di chuyển đến tử cung, vì vậy thai ngoài tử cung chắc chắn không thể sinh được mà bắt buộc phải điều trị. Việc lựa chọn 3 phương pháp là tùy thuộc vào tình trạng người bệnh, dựa vào các yếu tố như như: Có sốc, có xuất huyết nội hay chưa; nồng độ beta βh. CG và kích thước túi thai/siêu âm...Có ba phương pháp:Sử dụng thuốc: Thai ngoài tử cung được chẩn đoán sớm đôi khi có thể được điều trị bằng cách tiêm methotrexate. Cơ chế tác động của thuốc là ngăn chặn sự phân chia của các tế bào, khối thai sau đó sẽ được cơ thể hấp thu sau 4-6 tuần và ống dẫn trứng vẫn được bảo tồn. Tùy thuộc vào nồng độ βh. CG ban đầu mà bệnh nhân sẽ được lựa chọn phác đồ đơn liều hay đa liều. Bệnh nhân sẽ được theo dõi cho đến khi βh. CG trở về âm tính, trong quá trình theo dõi nếu βh. CG tăng hoặc giảm không như mong đợi sẽ được bổ sung liều MTX lặp lại hoặc can thiệp phẫu thuật tùy trường hợp.Phẫu thuật: Nếu thai lớn, có tim thai hoặc βh. CG quá cao, người phụ nữ có thể sẽ cần phẫu thuật để loại bỏ thai bất thường. Trước đây, đây là một ca phẫu thuật lớn, đòi hỏi một vết mổ lớn trên vùng xương chậu và điều này vẫn có thể cần thiết trong các trường hợp khẩn cấp hoặc chấn thương bên trong rộng. Nhưng thông thường, mổ ngoài tử cung có thể được loại bỏ bằng nội soi, một thủ tục phẫu thuật ít xâm lấn. Bác sĩ phẫu thuật tạo ra những vết mổ nhỏ ở bụng dưới và sau đó chèn một máy quay video nhỏ và dụng cụ thông qua những vết mổ này. Hình ảnh từ camera được hiển thị trên màn hình trong phòng phẫu thuật, cho phép bác sĩ phẫu thuật nhìn thấy những gì đang diễn ra bên trong cơ thể mà không cần rạch lớn. Các mô ngoài tử cung sau đó được phẫu thuật cắt bỏ và bất kỳ cơ quan bị hư hỏng nào được sửa chữa hoặc loại bỏ. Quản lý dự kiến: nếu thai ngoài tử cung không có triệu chứng hoặc triệu chứng nhẹ và thai rất nhỏ hoặc không thể tìm thấy, những trường hợp đó chỉ cần theo dõi chặt chẽ vì rất có thể thai sẽ tự tan. Cần theo dõi thường xuyên βh. CG, chảy máu âm đạo và triệu chứng đau bụng để biết được là quản lý có khả quan hay không, nếu không thuận lợi lựa chọn điệu trị khác là cần thiết.Tóm lại, một khi đã có tiền căn bị thai ngoài tử cung, sản phụ có nguy cơ bị thai ngoài tử cung ở lần mang thai sau cao hơn người bình thường. Do đó, ở lần mang thai tiếp theo, hãy cảnh giác về các dấu hiệu và triệu chứng của thai ngoài tử cung đồng thời cần khám thai sớm để xác định vị trí túi thai tùy thuộc vào phương pháp điều trị và tình trạng ống dẫn trứng. Khi có những dấu hiệu gợi ý thai ngoài tử cung, sản phụ cần đến bác sĩ chuyên khoa sản để được tư vấn và điều trị kịp thời. Ngoài các dịch vụ thông thường, chương trình theo dõi thai sản từ 12 tuần có các dịch vụ đặc biệt mà các gói thai sản khác không có như: xét nghiệm Double Test hoặc Triple Test tầm soát dị tật thai nhi; xét nghiệm định lượng yếu tố tân tạo mạch máu chẩn đoán tiền sản giật; xét nghiệm sàng lọc tuyến giáp; xét nghiệm Rubella; xét nghiệm ký sinh trùng lây từ mẹ sang con gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển não bộ và thể chất của bé sau sinh. Mang thai ngoài tử cung có dấu hiệu gì?
vinmec
907
Nguyên nhân và cách điều trị bệnh đau đầu mờ mắt Bệnh đau đầu mờ mắt là bệnh lý mà nhiều người mắc phải. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ mức độ nghiêm trọng của căn bệnh này. Nhận thức đúng về bệnh giúp bạn có phương án điều trị kịp thời, ngăn chặn hậu quả khó lường.  1. Hiểu đúng về bệnh đau đầu mờ mắt Đau đầu mờ mắt là tình trạng đau đầu đi kèm giảm thị lực, cơ thể choáng váng, khó quan sát và hoạt động. Người bệnh có thể bị mờ mắt trước khi xuất hiện những cơn đau đầu. Tuy nhiên, nhiều trường hợp người bệnh giảm thị lực cả trước và sau khi đau đầu.  Đau đầu mờ mắt xảy ra rất phổ biến ở cả nam và nữ. Tuy nhiên tỷ lệ mắc bệnh ở nữ giới cao hơn so với nam giới. Đau đầu ảnh hưởng đến thị lực thường được chia thành hai loại, bao gồm đau tiền triệu và đau không tiền triệu.  Đau đầu tiền triệu là tình trạng người bệnh được cảnh báo thông qua các dấu hiệu như choáng váng, nặng đầu, chóng mặt,… trước khi cơn đau ập đến khoảng vài phút hoặc vài tiếng. Đau đầu không tiền triệu là tình trạng các cơn đau xuất hiện bất ngờ. Người bệnh bị đau đầu ở bất kỳ thời điểm nào mà không hề có dấu hiệu cảnh báo.  Tình trạng đau đầu mờ mắt có thể xảy ra ở cả nam và nữ 2. Đau đầu mờ mắt hình thành do đâu? Đau đầu mờ mắt có thể khiến người bệnh gặp khó khăn trong di chuyển, làm việc. Vậy nguyên nhân hình thành bệnh là gì? 2.1. Hạ đường huyết gây bệnh đau đầu mờ mắt Hạ đường huyết là tình trạng lượng đường trong máu bị giảm một cách đột ngột. Não thiếu nguồn năng lượng cần thiết để hoạt động, dẫn đến chóng mặt, buồn nôn, đau đầu, thị lực giảm. Ngoài ra, người bị hạ đường huyết còn có các triệu chứng như: mặt tái xanh, run tay chân, nhịp tim nhanh.  Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hạ đường huyết, bao gồm sử dụng thuốc tùy tiện, uống rượu bia, nhịn ăn, thiếu ngủ,… Người bị đau đầu mờ mắt do hạ đường huyết nếu không được điều trị kịp thời có thể bị mất ý thức, co giật hoặc ngất xỉu. 2.2. Đau nửa đầu  Đau nửa đầu migraine là tình trạng đau một bên đầu. Người bệnh có các dấu hiệu như hoa mắt, mắt nhìn mờ, tê một bên mặt trước khi cơn đau xuất hiện. Bên cạnh đó, rất nhiều bệnh nhân đau nửa đầu mà không có bất kỳ dấu hiệu nào báo trước đó. Cơn đau tăng lên khi bạn hoạt động, làm việc hoặc xoay đầu. Người bệnh cần lưu ý nếu tình trạng này xuất hiện với tần suất liên tục. Đau nửa đầu đi kèm mờ mắt có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nguy hiểm. Nếu không được khám và điều trị kịp thời, bệnh nhân dễ bị các biến chứng nguy hiểm.  Đau nửa đầu là một trong những nguyên nhân chính gây nên tình trạng đau đầu giảm thị lực 2.3. Chấn thương sọ não gây nên bệnh đau đầu mờ mắt Chấn thương sọ não là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến đau đầu mờ mắt. Não bị tổn thương gây ra các triệu chứng mệt mỏi, ù tai, chóng mặt, mờ mắt, mất nhận thức tạm thời. Nghiêm trọng hơn, bệnh nhân có thể bị co giật, không có ý thức trong thời gian dài. Sau khi bị tai nạn giao thông hoặc va chạm mạnh tại vùng đầu, bạn cần gặp bác sĩ để được thăm khám kịp thời.  2.4. Ngộ độc Carbon monoxide Carbon monoxide là khí thải sinh ra khi đốt cháy nhiên liệu như gỗ, khí propan,… Tích tụ quá nhiều Carbon monoxide khiến quá trình cung cấp oxy đến não và các mô bị gián đoạn, dẫn đến đau đầu và giảm thị lực. Ngoài ra người bị ngộ độc khí này còn xuất hiện các triệu chứng như nôn mửa, thậm chí mất nhận thức. Đến ngay bệnh viện để điều trị nếu phát hiện bị ngộ độc Carbon monoxide.  2.5. Đột quỵ Đột quỵ là biến cố về sức khỏe vô cùng nguy hiểm. Ở người bị đột quỵ, tình trạng thiếu máu lên não có thể dẫn đến đau đầu đột ngột, gây mờ mắt.  Người bị đột quỵ cần được khám để tìm ra nguyên nhân và có phương án điều trị chính xác, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm như liệt mặt, thậm chí là tử vong.  3. Điều trị đau đầu mờ mắt đúng cách  – Xét nghiệm máu để xác định ngộ độc khí Carbon monoxide. – Chụp cộng hưởng từ MRI não hoặc chụp X-quang sau chấn thương, va chạm. – Siêu âm tim. – Ngoài ra bác sĩ có thể chỉ định điện não đồ, chụp mạch máu não,… tùy theo tình trạng bệnh. Nên đến các bệnh viện để được các chuyên gia khám và tìm nguyên nhân gây bệnh Sau khi tìm ra nguyên nhân và xác định được chính xác mức độ nghiêm trọng của bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định cách điều trị phù hợp. Cụ thể: – Bệnh nhân đau đầu mờ mắt do hạ đường huyết: Bổ sung carbohydrate vào cơ thể để tăng đường trong máu.  – Đau đầu do ngộ độc khí Carbon monoxide: Bổ sung oxy cho bệnh nhân lập tức bằng cách đặt trong buồng oxy cao áp. – Điều trị giảm đau đầu mờ mắt bằng thuốc giảm đau, thuốc trị đau nửa đầu, thuốc huyết áp. Lưu ý, bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc theo đơn kê của bác sĩ, không tự ý tăng/giảm liều hoặc sử dụng tùy tiện.  – Ngoài ra, bệnh nhân có thể phòng tránh và điều trị đau đầu mờ mắt bằng các biện pháp như ngủ đủ giấc, ăn đủ chất, hạn chế sử dụng đồ uống có cồn, tập thể dục thường xuyên.  4. Không chủ quan với tình trạng đau đầu mờ mắt
thucuc
1,061
Quan hệ bằng miệng có lây viêm gan B không? Quan hệ bằng miệng có lây viêm gan B không là thắc mắc chung của rất nhiều người bởi hiện nay quan hệ bằng miệng đã không còn xa lạ. Liệu điều này có thật sự đúng? Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ chia sẻ đến các bạn một số thông tin hữu ích. 1. Quan hệ bằng miệng tỷ lệ lây nhiễm có cao không? Hiện nay quan hệ bằng miệng chẳng còn xa lạ trong đời sống tình dục, có những suy nghĩ cho rằng quan hệ bằng miệng là phương pháp an toàn và không để lại hậu quả về sau. Tuy nhiên, theo các bác sĩ chuyên khoa, quan hệ bằng miệng chưa bao giờ là phương pháp an toàn, nếu không được bảo vệ, nó có thể khiến miệng và bộ phận sinh dục nhiễm và mắc bệnh nhiều hơn. Thực chất quan hệ bằng miệng chỉ có thể phòng tránh việc mang thai ngoài ý muốn chứ không thể ngăn ngừa sự lây lan của các căn bệnh lây qua đường tình dục. Quan hệ bằng miệng có lây viêm gan B không là thắc mắc của rất nhiều người Viêm gan B là một vấn nạn bệnh tật trong xã hội ngày nay, bởi bệnh lý này có tốc độ lây truyền của bệnh rất nhanh và mang lại những hậu quả nghiêm trọng cho người bệnh. Vậy nên, mọi người cần phải cảnh giá hơn với các con đường lây nhiễm viêm gan B. Trong các con đường lây nhiễm viêm gan B thì quan hệ tình dục chiếm tỷ lệ khá cao. Theo các bác sĩ, mặc dù tỷ lệ mắc bệnh viêm gan B khi quan hệ bằng miệng không nhiều nhưng không hẳn là không thể, người bệnh khi quan hệ tình dục bằng miệng cũng hoàn toàn có thể lây nhiễm bệnh cho nhau. Virus viêm gan B có thể gây ra bệnh gan mãn tính và có khả năng gây tử vong, virus viêm gan B có thể tồn tại trong tinh dịch, dịch tiết âm đạo, phân, nước mắt, nước bọt mồ hôi và máu (kể cả máu kinh nguyệt). Trong một số trường hợp quan hệ bằng miệng vẫn có thế gây lây nhiễm viêm gan B Nguy cơ lây viêm gan B tồn tại nếu khi quan hệ có kinh nguyệt hoặc bị chảy máu nướu răng, viêm họng, lở loét lạnh, loét miệng, mụn cóc sinh dục, bệnh trĩ… hoặc bất kỳ vi phạm khác trong da trong bất kỳ cơ thể có liên quan đến cơ cấu – âm đạo, âm vật, môi âm hộ, dương vật, tinh hoàn, hậu môn, tầng sinh môn, môi, lưỡi, hoặc bất cứ nơi nào khác trên cơ quan sinh dục hoặc trong miệng. 2. Làm thế nào để quan hệ bằng miệng một cách an toàn? Để quan hệ bằng miệng một cách an toàn cần tránh quan hệ với bạn tình khi có dấu hiệu bất thường ở bộ phận sinh dục như rạn da, mụn nhọt, lở loét… Nếu trong miệng có vết thương hở thì không nên quan hệ bằng miệng vì sẽ làm tăng nguy cơ lây truyền bệnh, nên sử dụng bao cao su hoặc màng chắn miệng. Để tránh lây bệnh khi quan hệ nên sử dụng những biện pháp bảo vệ Hãy quan hệ bằng miệng một cách nhẹ nhàng, rửa tay và bộ phận sinh dục thật sạch trước và sau khi quan hệ bằng miệng, như vậy sẽ giúp giảm nguy cơ nhiễm khuẩn và mắc các bệnh liên quan sinh mổ 8 có thai lại Khu quan hệ bằng miệng, nam giới tránh việc xuất tinh trong miệng, bởi nó sẽ giúp tránh nguy cơ lây bệnh. Sau khi quan hệ bằng miệng không nên đánh răng ngay bởi khi nước hoặc lợi bị tổn thương, virus sẽ dễ dàng xâm nhập. Chỉ nên quan hệ bằng miệng với những người mà bạn thật sự tin tưởng, không nên quan hệ với nhiều bạn tình. Đến gặp bác sĩ ngay khi có những dấu hiệu bất thường để kịp thời xử trí Tiêm phòng vacxin viêm gan B để cơ thể có sức đề kháng với căn bệnh nguy hiểm này, ngoài ra nên thực hiện sàng lọc để giúp người bệnh chăm sóc và phát hiện những mầm bệnh trong cơ thể.
thucuc
750
Công dụng thuốc Zarsitex Thuốc Zarsitex có thành phần chính là Venlafaxin hàm lượng 75 mg, thuộc nhóm thuốc hướng thần kinh. Thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị các trường hợp trầm cảm và các triệu chứng liên quan. Tìm hiểu những thông tin cơ bản của thuốc Zarsitex như thành phần, công dụng, chống chỉ định, liều dùng và tác dụng phụ sẽ giúp người bệnh và gia đình nâng cao được kết quả điều trị. 1. Thuốc Zarsitex là thuốc gì ? Thuốc Zarsitex được bào chế dưới dạng viên nang cứng, với thành phần chính là Venlafaxin (dạng Venlafaxin HCL) hàm lượng 75 mg và các tá dược bao gồm: Cellulose vi tinh thể, Povidon, Calci Phosphat Dibasic khan, Bột Talc, Croscarmellose natri, Silicon dioxyd vừa đủ 1 viên nang cứng. 2. Thuốc Zarsitex có tác dụng gì? Thuốc Zarsitex được chỉ định điều trị cho các trường hợp sau :Bệnh nhân trầm cảm bao gồm trầm cảm lo âu.Dự phòng trầm cảm tái phát.Dự phòng khởi phát giai đoạn trầm cảm mới.Triệu chứng lo âu, các rối loạn lo âu lan tỏa.Chống chỉ định của thuốc Zarsitex trong các trường hợp sau:Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Zarsitex.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc có chứa hoạt chất Venlafaxin.Người đang điều trị bằng thuốc ức chế Monoamin oxidase (IMAO) hoặc đã ngừng sử dụng chưa đến 14 ngày.Người mắc các bệnh tim mạch như loạn nhịp thất, tăng huyết áp không kiểm soát...Trẻ em dưới 18 tuổi. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Zarsitex: Trầm cảm hay rối loạn lo âu toàn thể: Liều khởi đầu: Uống 1/2 viên (37,5 mg)/lần x 2 lần/ngày. Tăng liều: Sau 2 tuần, tăng liều mỗi 75 mg/ngày, khoảng cách tăng liều cách ít nhất 4 ngày. Liều tối đa trong ngày là 5 viên (375 mg).Rối loạn lo âu do yếu tố xã hội: Uống 1 viên (75 mg)/lần x 1 lần/ngày.Rối loạn hoảng loạn: Liều 7 ngày đầu: Uống 1⁄2 viên (37,5 mg)/lần x 1 lần/ngày. Liều tiếp theo : Uống 1 viên (75 mg)/lần x 1 lần/ngày. Nếu không đáp ứng, tăng liều mỗi 75 mg/ngày, khoảng cách tăng liều cách ít nhất 4 ngày. Liều tối đa trong ngày là 5 viên (375 mg).Bệnh nhân suy gan hay suy thận: Điều chỉnh liều dựa trên độ lọc cầu thận (GFR) hay thời gian Prothrombin. Nếu GFR < 30 ml/phút hay thời gian Prothrombin 14 - 18 giây thì giảm 50% liều hàng ngày. 4. Tác dụng không mong muốn của Zarsitex Dùng thuốc Zarsitex với liều cao hay kéo dài, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:Rối loạn giấc ngủ, buồn ngủ, ngủ gà hay mất ngủ thất thường.Choáng váng, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, bồn chồn.Buồn nôn, nôn.Rối loạn tiêu hóa, chán ăn, khô miệng, táo bón hay tiêu chảy.Ra mồ hôi nhiều, suy nhược cơ thể.Rối loạn xuất tinh sớm.Sốc phản vệ. 5. Lưu ý sử dụng thuốc Zarsitex ở các đối tượng Thận trọng khi quyết định sử dụng Zarsitex ở người tuổi hoặc trẻ em, người bị suy giảm chức năng gan thận nặng, người có tiền sử rối loạn đông máu, tiền sử hoặc đang bị nhồi máu cơ tim hay các bệnh liên quan đến tim mạch khác.Người có tiền sử hoặc đang bị động kinh nên thường xuyên theo dõi các triệu chứng bất thường cũng như thực hiện các xét nghiệm đánh giá chức năng trong thời gian điều trị bằng thuốc Zarsitex.Các nghiên cứu về mức độ an toàn của thuốc Zarsitex trên phụ nữ mang thai còn hạn chế. Khuyến cáo hạn chế hoặc thận trọng khi quyết định sử dụng thuốc Zarsitex điều trị cho phụ nữ có thai.Chưa rõ việc hoạt chất Venlafaxin có trong thuốc Zarsitex có thể đi qua sữa mẹ hay không. Do đó, chỉ sử dụng thuốc Zarsitex trên đối tượng này trong trường hợp thật sự cần thiết. Các thuốc hướng thần kinh trong đó có Zarsitex đều có thể gây ra những tác dụng phụ nguy hiểm trên những người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc thường. 6. Tương tác thuốc Zarsitex: Tránh sử dụng Zarsitex với các thuốc ức chế Monoamine oxidase (IMAO) hay các thuống tác dụng trên hệ thần kinh trung ương khác.Thuốc Zarsitex không ảnh hưởng đến tác dụng hay dược động học của Diazepam hay Lithium.Thuốc Zarsitex bị ức chế chuyển hóa ở giai đoạn đầu bởi Cimetidin.Tránh sử dụng kết hợp thuốc Zarsitex và Cimetidin trên những bệnh nhân suy gan.Chưa có bằng chứng về mức độ hiệu quả khi kết hợp thuốc Zarsitex và các thuốc chồng trầm cảm khác.Thận trọng khi sử dụng kết hợp thuốc Zarsitex với các thuốc hạ huyết áp và thuốc hạ đường huyết.Trên đây là thông tin cơ bản về thành phần, công dụng, liều lượng và những tác dụng phụ có thể gặp phải của thuốc Zarsitex. Nhằm nâng cao hiệu quả điều trị, bệnh nhân hoặc người nhà cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng có trên bao bì của thuốc Zarsitex và tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ điều trị.
vinmec
868
Kinh nguyệt không đều gây nổi mụn Chào Thu Huyền! 1. Lý do kinh nguyệt không đều gây nổi mụn ở nữ giới Kinh nguyệt không đều và da nổi mụn là dấu hiệu của rối loạn nội tiết trong cơ thể chị em Kinh nguyệt không đều ở nữ giới do nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó rối loạn nội tiết tố cũng là một nguyên nhân và đây cũng là lý do gây nổi mụn trên da ở nữ giới. Kinh nguyệt chỉ là một triệu chứng phản ánh tình trạng rối loạn nội tiết trong cơ thể chị em chứ không phải nguyên nhân gây nổi mụn ở nữ giới. Khi cơ thể nữ giới xảy ra sự rối loạn nội tiết sẽ tác động tới tuyến giáp bởi đây là bộ phận chủ đạo sản xuất ra các hormone để điều tiết các hoạt động của cơ thể. Vì thế mà khi nội tiết tố bị rối loạn có nghĩa tuyến giáp cũng bị chi phối, dẫn tới quá trình trao đổi chất bị ảnh hưởng. Từ đó, da không thể hấp thu được các chất dinh dưỡng, các tuyến nhờn dưới da sẽ sản sinh ra bã nhờn và hình thành mụn trên da. Tình trạng rối loạn nội tiết diễn ra càng mạnh thì càng kích thích các tuyến nhờn sản sinh bã nhờn và mụn sẽ xuất hiện nhiều trên da hơn. Vì thế mà cần có biện pháp cân bằng nội tiết trong cơ thể của chị em. Sự rối loạn nội tiết tố trong cơ thể kích thích tuyến nhờn dưới da tiết bã nhờn gây mụn 2. Kinh nguyệt không đều gây nổi mụn ở nữ giới xử trí thế nào? Thu Huyền thân mến! Tình trạng kinh nguyệt không đều và nổi mụn ở bạn thường do vấn đề rối loạn nội tiết gây ra. Để khắc phục, bạn cần áp dụng các liệu pháp cân bằng nội tiết. Tuy nhiên, nguyên nhân gây ra những triệu chứng trên có thể bắt nguồn từ nhiều yếu tố khác nhau do đó trước hết, bạn nên đi thăm khám sức khỏe xem có bất thường gì về vấn đề phụ khoa hay không. Bởi kinh nguyệt không đều cũng thường liên quan tới một bệnh phụ khoa nào đó. Việc tìm ra nguyên nhân chính xác mới có thể giúp xử trí hiệu quả, đúng vấn đề của bạn. Bạn tuyệt đối không nên tùy tiện sử dụng bất cứ loại thuốc điều trị nào khi chưa nắm được nguyên nhân và chưa qua sự tư vấn từ các bác sĩ chuyên môn.
thucuc
444
Gợi ý các cách chữa mộng mắt tại nhà hỗ trợ quá trình điều trị Mộng mắt là tình trạng mắt xuất hiện mảng màu hồng trắng ở góc và dần lan rộng che phủ giác mạc. Thực tế, mộng mắt không gây nguy hiểm nhưng có thể làm ảnh hưởng đến thị lực của người bệnh. Bệnh nhân có thể kết hợp cách chữa mộng mắt tại nhà và phác đồ điều trị của bác sĩ để cải thiện tình trạng bệnh. 1. Tìm hiểu mộng mắt là gì? Mộng mắt (hay mộng thịt) là một dạng bệnh lý lành tính, khá phổ biến, thường thấy ở những khu vực có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới. Bệnh xuất hiện có thể do các yếu tố môi trường tác động như gió, bụi hay ánh nắng mặt trời. Mộng mắt chính là một khối u có màu hồng hơi nhô lên. Mộng mắt thường bắt đầu từ góc mắt, ở kết mạc (lòng trắng) và có xu hướng lan rộng về phía giác mạc (lòng đen), khiến giác mạc bị che phủ. Khi mộng mắt phủ đầy giác mạc sẽ khiến người bệnh bị suy giảm thị lực. Tình trạng bị mộng mắt ở cả hai bên mắt khá hiếm và thường được gọi là mộng song phương. Bệnh diễn biến khá chậm, tốc độ phát triển của mộng thịt tùy thuộc vào tình trạng của từng người và phản ứng viêm đỏ cũng khác nhau. Bệnh có thể làm ảnh hưởng đến thị lực và có thể khiến bệnh nhân bị loạn thị. Mộng thịt có thể gây nên tình trạng đỏ mắt, bị chảy nước mắt và gây mất thẩm mỹ. Nếu không được điều trị kịp thời, mộng thịt sẽ xâm lấn dần vào giác mạc và che đồng tử, có thể khiến người bệnh gặp phải nhiều biến chứng như bị viêm loét giác mạc hoặc bị dính mi cầu. Nguy hiểm hơn có thể khiến bệnh nhân bị mất thị lực. 2. Nguyên nhân và biểu hiện khi bị mộng mắt Trước khi tìm hiểu về cách chữa mộng mắt tại nhà, bạn cần nắm rõ nguyên nhân gây ra tình trạng này. Thực tế, chưa có nghiên cứu cụ thể nào có thể chỉ ra rõ các nguyên nhân gây bệnh mộng mắt nhưng các nhà nghiên cứu đã chỉ ra 1 số yếu tố làm tăng rủi ro. Đó là việc mắt thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc do tình trạng khô mắt kéo dài. Mộng mắt có biểu hiện không quá rõ ràng, ví dụ như:Mắt bị cộm, đỏ, ngứa và khô mắt (các triệu chứng này có thể tăng lên khi bệnh nhân tiếp xúc trực tiếp với các yếu tố môi trường như ánh nắng mặt trời, khói, bụi và gió). Bị mờ mắt và bị kích ứng. Tầm nhìn bị hạn chế khi mộng thị lan rộng vào giác mạc.3. Cách chữa mộng mắt tại nhà Mộng mắt thường ở mức độ nhẹ và không cần điều trị cho đến khi người bệnh cảm thấy khó chịu và có những triệu chứng rõ ràng hơn. Việc chữa mộng mắt tại nhà chỉ thực hiện ở thời gian đầu và nên có sự tư vấn của các bác sĩ về việc sử dụng thuốc. Một số loại thuốc bạn có thể sử dụng để cải thiện tình trạng bệnh như:Thuốc nhỏ mắt có tác dụng bôi trơn, các sản phẩm nước mắt nhân tạo hoặc thuốc mỡ. Sử dụng các sản phẩm thuốc nhỏ mắt thường xuyên để làm co mạch. Thuốc nhỏ mắt steroid có tác dụng làm dịu viêm được sử dụng trong một thời gian ngắn.4. Điều trị mộng mắt bằng phương án phẫu thuật Theo thời gian, mộng thịt có thể xâm lấn đến phần lòng đen của mắt và gây ảnh hưởng đến thị lực. Biện pháp thường được áp dụng là phẫu thuật nhằm loại bỏ mộng mắt. Phẫu thuật chính là một phương pháp hạn chế tối đa tỷ lệ bị tái phát ở người bệnh. Hiện tại, có nhiều kỹ thuật phẫu thuật khác nhau được áp dụng để cắt bỏ mộng thịt có thể kể đến như: cắt bỏ đơn thuần (phương pháp cũ, có nhiều rủi ro và hiện nay ít được áp dụng), phẫu thuật ghép kết mạc tự thân, cấy ghép tế bào, nội soi,... Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể kết hợp thêm nhiều biện pháp điều trị bổ sung khác ví dụ sử dụng các loại thuốc chống chuyển hóa hay thuốc có chứa corticoid,...5. Các biện pháp phòng ngừa mộng mắtĐể phòng tránh và hạn chế mộng mắt phát triển nặng hơn, bạn nên mang kính mát để che chắn khi ra đường. Kính mát sẽ hạn chế sự tác động của gió bụi và ánh mắt mặt trời đối với đôi mắt của bạn. Sử dụng thêm nước muối sinh lý hoặc các sản phẩm nước mắt nhân tạo để vệ sinh mắt hàng ngày, mỗi khi từ bên ngoài về. Tránh các khu vực có khí hậu khô, ấm, nhiều khói và gió,... bởi đây đều là những yếu tố làm tăng rủi ro làm mắt bị khô, viêm và khiến các triệu chứng của bệnh mộng mắt trở nên nghiêm trọng hơn. Thường xuyên theo dõi và nhận biết sự thay đổi của đôi mắt. Nếu mộng thịt xuất hiện, bạn cần quan sát kích thước, màu sắc và cả hình dáng của mộng mắt. Khi có bất cứ dấu hiệu nào khác thường, bạn cần đến bệnh viện để được hỗ trợ chẩn đoán và điều trị. Để giảm tỷ lệ tái phát sau khi phẫu thuật, bạn nên hạn chế tiếp xúc với tia cực tím và tái khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ. Hệ thống máy chẩn đoán hình ảnh tiên tiến như nội soi, X-quang, MRI, CT Scan,...
medlatec
985
Mắt bé bị sưng - Cha mẹ chớ chủ quan! Sưng mắt xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau và cũng có thể là một biểu hiện của bệnh lý nào đó. Khi thấy mắt bé bị sưng cha mẹ cần biết cách để chăm sóc con em mình. 1. Hiểu thêm về tình trạng bị sưng mắt của bé Sưng mắt khiến trẻ khó chịu và thường xuyên quấy khóc. Điều này gây ra những bất an lo lắng cho các bậc phụ huynh. Tuy nhiên, chỉ cần hiểu rõ sưng mắt là gì, biểu hiện ra sao sẽ giúp cha mẹ dễ hơn trong việc chăm sóc bé. 1.1 Sưng mắt ở trẻ là gì? Sưng mắt là tình trạng mí trên, mí dưới hoặc cả hai mí bị nổi phồng gây cảm giác đau nhức, khó chịu. Trường hợp này thường xảy ra phổ biến ở trẻ từ 1 đến 6 tuổi. Sưng mí thường không ảnh hưởng nguy hiểm đến sức khỏe của bé nhưng đôi lúc chúng lại là dấu hiệu cho một bệnh lý nào đó. 1.2 Biểu hiện khi trẻ bị sưng mắt Mắt bị sưng sẽ kích thích tay trẻ dụi không ngừng và đi kèm với các biểu hiện khác như: mắt bị sưng đỏ, lòng mắt nổi lên những gân máu li ti. Mắt trở nên nhiều ghèn và chảy nước mắt sống nhiều. Bé có xu hướng quấy khóc hơn bình thường vì sưng mắt khiến chúng bị đau nhức, khó chịu. Nếu nặng hơn có thể bị sốt. Trường hợp này thường hiếm gặp bởi nó là dấu hiệu của các bệnh viêm nhiễm gây sưng, cực kỳ nguy hiểm với trẻ có đề kháng yếu. Ngoài ra, bé dễ bị ngã hơn bởi sưng mắt gây cản trở tầm nhìn của trẻ. 2. Nguyên nhân phổ biến khiến trẻ bị sưng mắt Trẻ bị sưng mắt xảy ra do rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Có thể là do một yếu tố vật lý tác động hoặc do bé mắc một bệnh lý nào đó liên quan tới mắt. Thế nhưng, phổ biến nhất là những nguyên nhân sau đây: 2.1 Viêm kết mạc Viêm kết mạc là tình trạng nhiễm trùng giác mạc thường xảy ra. Chúng còn có tên gọi khác là đau mắt đỏ. Bệnh này rất dễ lây lan, đặc biệt đối với những trẻ có sức đề kháng yếu. Tuy không gây nguy hiểm nhưng chúng sẽ khiến mắt bé bị sưng, tấy đỏ, tiết ra nhiều dịch ghèn khi thức dậy. Mắt bé bị sưng cũng gây khó khăn trong việc mở mắt. Nếu không điều trị bệnh đau mắt đỏ kịp thời sẽ gây ra nhiễm trùng nặng và ảnh hưởng tới thị lực của trẻ sau này. 2.2 Viêm bờ mi Chắp mắt và lẹo mắt là hai loại viêm bờ mi thường gặp ở trẻ nhỏ. Chúng có biểu hiện tương đương và thường khiến cho mí mắt của bé bị sưng phồng, mọng đỏ, có nhân trắng. Sau vài ngày phát triệu chứng, nhân trắng vỡ ra, vết sưng cũng dần biến mất. Tuy nhiên, lẹo mắt xuất phát từ việc nhiễm trùng mắt còn chắp mắt xảy ra khi tuyến bã nhờn ở mí mắt bị ách tắc. Cả hai đều khiến mắt bé bị sưng và đau nhức. Dù trong trường hợp nào, bố mẹ cũng nên chữa trị cho bé kịp thời để tránh lây lan và tái lại nhiều lần. 2.3 Viêm mô tế bào Mắt bé bị sưng cũng có thể do viêm mô tế bào ở hốc mắt gây ra. Đây là một bệnh nhiễm khuẩn ở vùng da xung quanh mắt. Tình trạng này thường là một biến chứng của viêm xoang. Nếu nặng sẽ gây ra áp xe mắt. Đi kèm với đó là các biểu hiện như sưng phồng, đỏ mắt,... Thậm chí là mất dần thị lực hoặc tử vong. Tình trạng này khá nguy hiểm nên cần có sự can thiệp của bác sĩ. 2.4 Các nguyên nhân khác Dị ứng cũng là một nguyên nhân phổ biến khiến mắt bé bị sưng. Khi có sự phản ứng mạnh với thành phần thuốc, một số thực phẩm,... mắt bé bị ngứa. Cảm giác khó chịu kéo dài sẽ kích thích tay bé dụi mắt, dần dẫn đến sưng. Bên cạnh đó, do bản năng nghịch ngợm của trẻ nhỏ khiến bé bị chấn thương vùng mắt rồi dẫn đến sưng. Điển hình như bị các vật nhọn hay đồ chơi cọ vào hoặc trong quá trình nô đùa khiến bé bị ngã. Bố mẹ cần trông bé cẩn thận tránh các tai nạn không đáng tác động trực tiếp đến mắt. Cơ thể bé thường có mùi sữa thơm. Đây cũng là nguyên nhân thu hút một số loại côn trùng như ong, muỗi, kiến,... Nếu không may bị các con vật này đốt mắt bé sẽ bị sưng. Một số loài có nọc độc như ong thường gây đau nhức khiến bé quấy khóc. Nhìn chung, tình trạng này chỉ kéo dài từ 5 đến 10 ngày. Cần bôi các loại thuốc mỡ tra mắt để giúp bé nhanh khỏi hơn. 3. Cách khắc phục tình trạng sưng mắt ở trẻ Sau khi đã nắm được nguyên do tại sao mắt bé bị sưng, các bậc phụ huynh cần tìm cách khắc phục tình trạng này. 3.1 Vệ sinh mắt cho bé Hãy thường xuyên vệ sinh mắt cho trẻ từ 2 đến 3 lần một ngày để mắt bé luôn trong tình trạng sạch sẽ. Có thể vệ sinh bằng băng gạc, bông gòn, khăn mềm để tránh tối đa tình trạng mắt bé bị sưng. Không nên cho bé tiếp xúc gần với các loại thú cưng như chó, mèo. Bởi rất dễ gây ra tình trạng kích ứng mắt. Nếu xuất hiện tình trạng sưng đỏ hãy chườm lạnh để giúp cải thiện tình hình. 3.2 Sử dụng các thực phẩm tự nhiên Các loại thực phẩm tự nhiên như nha đam, khoai tây, dưa leo,... rất tốt cho việc làm giảm sưng mắt. Mặc dù có tác dụng hơi chậm nhưng các loại thực phẩm này rất lành tính, giúp chống giảm viêm, giảm đau. Rửa sạch chúng bằng nước muối sau đó cắt lát mỏng đắp lên mắt bé khoảng 15 phút. Lặp lại thao tác này nhiều lần sẽ khiến mắt giảm sưng trông thấy. Tuy nhiên, cần rửa lại bằng nước sạch sau khi đủ thời gian. Cách chữa này vô cùng đơn giản và đặc biệt an toàn đối với sức khỏe của trẻ nhỏ.
medlatec
1,091
Sốt xuất huyết bị ngứa, mẩn đỏ ngoài da là bình thường hay bất thường? Sốt xuất huyết với những triệu chứng điển hình là chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, xuất huyết dưới da. Nhiều người bị nổi mẩn ngứa dày đặc khắp cơ thể, thậm chí có những người sau sốt xuất huyết mới bắt đầu bị ngứa. 1. Biểu hiện của bệnh sốt xuất huyết Trong 3 ngày đầu tiên, người bệnh sốt xuất huyết sẽ sốt cao, đau đầu, đau mỏi người, nhức mắt. Tuy nhiên, thời gian này không phải là thời gian nguy hiểm nhất và không xuất hiện các biến chứng. Bệnh nhân vẫn có thể điều trị tại nhà.Giai đoạn thứ 2 của bệnh, tức là khoảng cuối ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 tính từ khi sốt, bệnh nhân sẽ không còn sốt cao như trước. Nhưng chính giai đoạn này lại nguy hiểm hơn, có thể xảy ra biến chứng nguy hiểm như:Tăng tính thấm thành mạch, thoát huyết tương nặng dẫn đến cô đặc máu, giảm thể tích máu. Điều này thể hiện qua các chỉ số xét nghiệm, có thể phải truyền dịch cho bệnh nhân. Những trường hợp thoát mạch quá nhiều có thể sẽ dẫn tới dấu hiệu cảnh báo trước sốc như: Mệt lả, đau tức vùng gan, buồn nôn, nôn. Ở trẻ nhỏ có thể chỉ thấy trẻ li bì hoặc bứt rứt vật vã, tiểu ít, bỏ bú.Xuất huyết do giảm tiểu cầu: Bệnh nhân có thể có; chảy máu cam, chảy máu chân răng, xuất huyết dưới da... Bác sĩ có thể cân nhắc truyền dịch nếu cần.Trường hợp nặng có thể biến chứng suy tạng. Cần phải xét nghiệm máu cho bệnh nhân sốt xuất huyết 2. Nguyên nhân bị ngứa, mẩn đỏ ngoài da trong bệnh sốt xuất huyết Ngứa có thể xuất hiện trong hoặc thậm chí là ngay sau khi bị sốt xuất huyết. Mức độ ngứa cũng rất khác nhau. Có người bị ngứa nhẹ, nhưng có những người bị ngứa ngáy khó chịu đến nỗi rất khổ sở, ngày đêm mất ngủ vì ngứa. Khi đó, bệnh nhân thường vô cùng lo lắng, liệu tình trạng ngứa hay mẩn đỏ có phải là bình thường hay không.Thực tế thì bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue bị ngứa rất có thể là triệu chứng do virus gây ra. Đây là dấu hiệu cho thấy bệnh nhân đang trong giai đoạn hồi phục sau bệnh. Cơ thể trong quá trình tái hấp thu dịch ngoại bào vào máu và tại mô da đang phục hồi lại các vết thương do phát ban, hậu quả gây ra hiện tượng ngứa.Thông thường, triệu chứng ngứa khi hồi phục sốt xuất huyết sẽ hết sau khoảng thời gian từ 2 đến 3 ngày, một số trường hợp có thể lâu hơn, chừng 1 tuần, hay thậm chí có khi lên đến vài tuần.Một số biện pháp có thể áp dụng để hạn chế ngứa do sốt xuất huyết:Uống vitamin C để tăng cường sức đề kháng. Chế độ dinh dưỡng: Ăn đầy đủ chất, hạn chế đồ nhiều dầu mỡ, các thực phẩm gây dị ứng nặng như đồ biển, thịt rừng,...Ngâm tay chân trong nước ấm, có thể pha thêm muối hoặc nước cốt chanh sẽ giúp dịu bớt cơn ngứa.Lô hội có khả năng chống nấm, kháng khuẩn, làm dịu da, nhờ đó giúp vùng da mẩn ngứa nhanh phục hồi.Xoa dầu dừa lên khắp da rồi ngâm mình và ngâm mình trong nước ấm cũng vô cũng hiệu quả trong hạn chế ngứa dù bất kỳ nguyên nhân gì.Một số thuốc kháng histamine như Loratadin, Desloratadine,... cũng có thể được dùng để giảm bớt ngứa cho bệnh nhân nếu được sự cho phép của bác sĩ. Có thể xoa dầu dừa để giảm ngứa Một nguyên nhân khác gây ngứa có thể gặp trên lâm sàng như:Viêm gan cấp do virus Dengue kèm theo gan to hoặc gan teo.Suy gan cấp do sử dụng thuốc (ví dụ như dùng paracetamol để hạ sốt quá liều).Khi men gan SGOT (AST) và SGPT (ALT) tăng cao, mức bilirubin cao, dẫn đến tình trạng vàng da niêm mạc, ngứa ngáy cũng như rối loạn yếu tố đông máu. Đây là trường hợp này bệnh nhân đang gặp phải biến chứng nặng, cần được nhập viện ngay để theo dõi và điều trị tích cực, tránh những biến chứng đáng tiếc có thể xảy ra.Do đó, khi bị sốt xuất huyết, đặc biệt là nếu có biểu hiện ngứa, ngoài chú ý hạ sốt thì bệnh nhân cần được kiểm tra xét nghiệm máu và đánh giá mức độ giảm tiểu cầu, men gan để đảm bảo an toàn và sớm hồi phục.Hiện nay, bệnh sốt xuất huyết không có vắc-xin phòng bệnh và chưa có thuốc điều trị đặc hiệu nên dựa vào các đường lây bệnh để chúng ta chủ động phòng tránh bệnh sốt xuất huyết. Đặc biệt những đối tượng chưa mắc bệnh mà sống trong vùng dịch phải chủ động phòng tránh tích cực hơn tránh việc bệnh sốt xuất huyết lây lan thành ổ dịch lớn. Dấu hiệu sốt xuất huyết nguy hiểm cần nhập viện
vinmec
872
Viêm âm đạo do nấm và những vấn đề bạn cần lưu ý Với môi trường âm đạo cân bằng, nấm candida sẽ không gây hại cho sức khỏe vùng kín của chị em. Tuy nhiên, bất cứ lý do gì dẫn đến thay đổi nồng độ p. H trong môi trường âm đạo cũng có thể khiến cho loại nấm này nhân lên nhanh chóng và gây ra tình trạng viêm âm đạo. 1. Những trường hợp nào dễ bị viêm âm đạo do nấm? Bệnh viêm âm đạo do nấm có thể xảy ra ở mọi đối tượng phụ nữ. Tuy nhiên, những đối tượng sau sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn: - Phụ nữ sử dụng thuốc kháng sinh: Ngoài việc tiêu diệt những vi khuẩn gây hại, các loại thuốc kháng sinh còn có thể tiêu diệt cả những vi khuẩn có lợi trong âm đạo. Điều này dẫn đến mất cân bằng môi trường vùng kín và từ đó tạo điều kiện cho nấm phát triển và gây viêm nhiễm. - Trường hợp tăng nồng độ estrogen: Khi có nồng độ estrogen tăng cao, chị em sẽ có nguy cơ cao bị viêm nhiễm âm đạo. Nồng độ estrogen tăng thường gặp ở phụ nữ có thai, những đối tượng đang điều trị bằng liệu pháp thay thế nội tiết tố, trường hợp sử dụng thuốc tránh thai estrogen liều cao,… - Người bị suy giảm miễn dịch: Một số nguyên nhân như các trường hợp dùng thuốc corticosteroid, người nhiễm HIV thường phải đối mặt với tình trạng suy giảm hệ miễn dịch và đồng thời có nguy cơ bị viêm nhiễm âm đạo do nấm cao hơn những đối tượng khác. - Phụ nữ bị tiểu đường: Khi lượng glucose trong máu người bệnh tăng cao sẽ khiến cho dịch tiết âm đạo cũng có nguy cơ chứa nhiều glucose hơn. Chính lượng glucose dư thừa này sẽ khiến cho những tế bào nấm men có điều kiện sinh sôi, phát triển và từ đó gây bệnh nấm âm đạo. Bên cạnh đó, bệnh tiểu đường cũng chính là một trong những nguyên nhân làm suy giảm hệ miễn dịch và khiến cho bệnh nhân có nguy cơ cao mắc phải nhiều căn bệnh khác. - Những trường hợp điều trị ung thư: Đối với những trường hợp bị ung thư và đang trong quá trình điều trị bằng phương pháp hóa trị hay xạ trị có thể làm giảm bớt số lượng bạch cầu. Trong khi đó, những tế bào bạch cầu lại là những yếu tố quan trọng giúp kiểm soát nấm men trong vùng âm đạo. Chính vì thế, những bệnh nhân đang điều trị ung thư thường có nguy cơ cao bị viêm nhiễm âm đạo. Bên cạnh đó, các loại thuốc điều trị ung thư cũng có thể khiến cho hệ thống miễn dịch của cơ thể bị mất cân bằng và tăng nguy cơ viêm nhiễm. 2. Những triệu chứng của bệnh viêm âm đạo do nấm Viêm âm đạo có thể gây ra những triệu chứng khá rõ ràng, khiến phụ nữ mất tự tin và gặp phải nhiều phiền toái trong cuộc sống hàng ngày. Dưới đây là những triệu chứng phổ biến của bệnh: - Ngứa rát: Đây là biểu hiện phổ biến nhất. Khi bị viêm nhiễm âm đạo do nấm, người bệnh không chỉ bị ngứa trong âm đạo mà còn bị ngứa xung quanh âm đạo. Đôi khi xuất hiện những cơn ngứa dữ dội. Khi sắp đến ngày “đèn đỏ”, những cơn ngứa thường có xu hướng nghiêm trọng hơn. Kèm theo đó, bệnh nhân còn có cảm giác nóng ran ở vùng âm hộ và âm đạo. - Đau khi quan hệ tình dục: Sau khi quan hệ tình dục, bệnh nhân có cảm giác ngứa nhiều hơn và kèm theo đó là đau, sưng tấy hay nổi mẩn đỏ ở vùng âm hộ. - Dịch tiết âm đạo bất thường: Thay vì có màu trắng trong, màu sắc dịch âm đạo của các trường hợp viêm âm đạo sẽ có màu trắng đục hay màu xanh, có bọt, hay dính thành từng mảng, kèm theo đó là mùi hôi và tanh rất khó chịu. - Ngoài ra các trường hợp bị viêm âm đạo còn gặp phải triệu chứng đau khi đi tiểu, tiểu khó, tiểu buốt. Nếu thấy cơ thể xuất hiện những triệu chứng như trên, bạn không nên chủ quan mà cần đi khám bệnh càng sớm càng tốt. Không nên ủ bệnh lâu ngày để tránh xảy ra những biến chứng nguy hiểm và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản trong tương lai. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cũng nên tuân thủ theo đúng phác đồ mà bác sĩ đưa ra, tái khám theo đúng lịch hẹn để được theo dõi và kiểm tra tình trạng bệnh. Tuyệt đối không được bỏ thuốc giữa chừng, cần điều trị dứt điểm để tránh nguy cơ tái nhiễm. Nếu tái nhiễm bệnh, những lần điều trị tiếp theo sẽ rất khó khăn. Hơn nữa, những trường hợp bị viêm âm đạo rất dễ lây bệnh cho bạn tình. Chính vì thế, khi điều trị, cần phải điều trị cho cả hai vợ chồng. Khi đang điều trị, bệnh nhân cũng không nên quan hệ tình dục để tránh khiến cho âm đạo bị kích ứng và rút ngắn thời gian điều trị. Tốt nhất hãy kiêng quan hệ tình dục đến khi bệnh khỏi hẳn. 3. Phải làm sao để phòng ngừa viêm âm đạo? Để phòng ngừa bệnh viêm âm đạo, chị em cần lưu ý những điều sau: - Đảm bảo vệ sinh vùng kín đúng cách và sạch sẽ, không nên thụt rửa âm đạo để tránh làm mất cân bằng môi trường âm đạo. Khi lau vùng kín, chị em nên lau từ trước ra sau để tránh cho vi khuẩn từ hậu môn có điều kiện thuận lợi để xâm nhập vùng âm đạo và làm mất cân bằng môi trường âm đạo. - Luôn giữ cho vùng âm đạo được thoáng và khô ráo bằng cách thường xuyên thay quần lót, lựa chọn những loại quần lót có chất liệu cotton có khả năng thấm hút tốt. Đặc biệt, không nên mặc quần lót quá chật hoặc các bộ đồ quá bó sát. - Không nên tắm nước quá nóng và ngâm mình trong bồn nước nóng. - Chị em không nên lạm dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ. Không nên lựa chọn những sản phẩm có mùi thơm và có tính sát khuẩn mạnh. - Bên cạnh đó, chị em cần giữ cân nặng ở mức vừa phải và quan hệ tình dục lành mạnh để phòng ngừa viêm âm đạo và nhiều căn bệnh khác.
medlatec
1,127
Mẹ bầu nên làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh ở đâu? Trong quá trình mang thai người mẹ nên làm gì? Bổ sung các dưỡng chất cần thiết để đảm bảo sự phát triển ổn định của bé, không sử dụng đồ uống có cồn hoặc chất kích thích, không uống thuốc kháng sinh chống chỉ định với bà bầu,... Đặc biệt, sàng lọc trước sinh để chẩn đoán nguy cơ dị tật bẩm sinh ở trẻ là việc làm cần thiết. Vậy nên làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh ở đâu? Cùng đọc bài viết sau để tìm hiểu. 1. Tìm hiểu về sàng lọc trước sinh Sàng lọc trước sinh là thuật ngữ quen thuộc đối với nhiều phụ nữ trong quá trình mang thai. Đây là phương pháp y học hiện đại giúp phát hiện và chẩn đoán nguy cơ dị tật bẩm sinh ở trẻ ở giai đoạn sớm để kịp thời có những quyết định tốt nhất cho mẹ bầu và thai nhi. Phương pháp sàng lọc trước sinh bao gồm các khâu khám và xét nghiệm ở từng tuần cụ thể của thai kỳ và cho kết quả chính xác cao về trẻ có nguy cơ dị tật bẩm sinh ở bộ phận nào. Các kỹ thuật thường dùng bao gồm: siêu âm, chọc ối, Double test, Triple test và xét nghiệm NIPT. Từ khi các kỹ thuật sàng lọc trước sinh ra đời đã tăng cơ hội sinh ra những đứa con khỏe mạnh và giảm thiểu tối đa những đứa trẻ bị dị tật bẩm sinh. Mẹ bầu cũng có tâm lý yên tâm và thoải mái hơn. Có thể sử dụng tất cả các kỹ thuật trên hoặc một trong số đó để phù hợp với nhu cầu và kinh tế của bản thân. 2. Có phải tất cả phụ nữ mang thai đều nên sàng lọc trước sinh? Có nên sàng lọc trước sinh hay không là nỗi băn khoăn lớn của nhiều mẹ bầu. Không thể phủ nhận những hiệu quả mà phương pháp ấy mang lại. Tuy nhiên cũng có trường hợp gặp phải rủi ro và tốn kém nhiều chi phí. Thế nhưng, để đảm bảo em bé phát triển bình thường, khỏe mạnh, các chuyên gia khuyến cáo những trường hợp mẹ bầu sau đây nên thực hiện sàng lọc trước sinh: - Tiền sử gia đình có người thân bị dị tật bẩm sinh: hội chứng Down, sứt môi, hở hàm ếch, dị tật tay chân, khuyết tứ chi,... - Sử dụng thuốc kháng sinh chống chỉ định đối với bà bầu mà không biết mình đang mang thai. - Sử dụng đồ uống có cồn hoặc chất kích thích. - Trong quá trình mang thai, người mẹ bị nhiễm vi khuẩn, virus gây bệnh mà không được tiêm vắc xin trước đó: sởi, quai bị, rubella, uốn ván, thủy đậu,... - Mẹ bầu bị mắc bệnh tiểu đường, tim, gan, thận, bệnh mạn tính,... có nguy cơ bị biến chứng gây ảnh hưởng đến thai nhi. - Người mẹ làm việc trong môi trường thường xuyên phải tiếp xúc với chất phóng xạ, chất độc có hại,... - Sử dụng kỹ thuật y học như: chụp X - quang, CT scan,... trong quá trình mang bầu cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến thai nhi. - Phụ nữ mang thai càng lớn tuổi thì thai nhi càng có nguy cơ cao bị dị tật bẩm sinh. - Mẹ bầu có tiền sử sinh nở, sảy thai 3 lần trở lên,... cũng nên làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh. 3. Làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh có nguy hiểm không? Xét nghiệm sàng lọc trước sinh bao gồm việc thực hiện các loại xét nghiệm khác nhau vào từng thời điểm của thai kỳ để cho kết quả chính xác nhất. Hiệu quả của phương pháp này lên đến 99% nên mọi người có thể hoàn toàn tin tưởng. Biết rằng đây là việc làm cần thiết để phát hiện và chẩn đoán sớm dị tật bẩm sinh ở thai nhi nhưng nhiều mẹ bầu lo lắng làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh sẽ nguy hiểm. Có 2 phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn như: Double test, triple test, NIPT, và sàng lọc trước sinh xâm lấn: chọc ối, sinh thiết gai rau. Các kỹ thuật này hầu như không gây nguy hiểm cho sức khỏe của mẹ và bé. Tuy nhiên, cũng không thể phủ nhận rằng chỉ có 1% các trường hợp xảy ra rủi ro như: chảy máu âm đạo, phát sinh nguy cơ dị tật bẩm sinh ở trẻ cao hơn, sảy thai, nhiễm trùng ối, rỉ ối,... Nhưng với hiệu quả lên đến 99% của phương pháp sàng lọc trước sinh mang lại thì đây vẫn là kỹ thuật an toàn mà mẹ bầu nên sử dụng. 4. Nhưng để kết quả đảm bảo độ chính xác cao, an toàn và không xảy ra rủi ro về sức khỏe đối với mẹ bầu cũng như thai nhi, chi phí hợp lý, quy trình thực hiện chuyên nghiệp, thì mẹ bầu cần lựa chọn địa chỉ uy tín và có chất lượng dịch vụ tốt. Có thể kể đến những tiện ích tại đây như: + Đội ngũ y bác sĩ là những người chuyên môn cao, kỹ thuật tốt, giàu kinh nghiệm. Họ đã từng học tập, làm việc ở các bệnh viện lớn trong và ngoài nước; + Nhân viên y tế tận tình, giải đáp các thắc mắc và hỗ trợ kho khăn của khách hàng; + Bệnh viện luôn mở cửa chào đón khách hàng tất cả các ngày trong tuần, kể cả thứ 7, chủ nhật và ngày lễ. Vì vậy mọi người có thể chủ động thời gian đến khám và tư vấn trực tiếp; + Hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại, hỗ trợ quá trình khám chữa bệnh đạt hiệu quả cao; + Quy trình thực hiện sàng lọc trước sinh chuyên nghiệp, bao gồm các bước đơn giản, nhanh chóng, không gây đau đớn hay ảnh hưởng sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi; + Gói dịch vụ sàng lọc trước sinh có chi phí hợp lý.
medlatec
1,027
Mụn nang: Khái niệm, nguyên nhân và cách điều trị Những nốt mụn xuất hiện trên gương mặt luôn là điều ám ảnh đối với cả hai giới, nhất là các bạn trẻ. Tuy dễ gặp và phổ biến, nhưng để nhận biết và điều trị dứt điểm không hề đơn giản. Trong bài viết này, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về mụn nang, một trong những loại mụn gây khó chịu nhất để tìm ra phương án phòng ngừa, điều trị hiệu quả nhé. 1. Tìm hiểu mụn nang là gì? mụn nang hay còn được biết đến với những cái tên khác như mụn u nang hay mụn bọc, là một loại biến thể tồi tệ nhất của mụn trứng cá. Mụn nang bắt đầu phát triển từ sâu trong da, chứa đầy dịch mủ, ửng đỏ và sưng to như những khối u trên bề mặt da. Không những thế, mụn nang có gây nên cảm giác đau nhức, khó chịu trong một thời gian dài và để lại những tổn hại cho làn da của bạn, như sẹo vĩnh viễn, những vết sẹo lõm và sâu trên da. Mụn u nang thường xuất hiện ở gương mặt hoặc có thể xảy ra ở một số vùng da khác trên cơ thể của bạn như lưng, ngực hay cổ. Trứng cá dạng nang cũng xuất hiện nhiều hơn ở nam giới và tình trạng của mụn cũng nặng hơn nhiều, bởi vậy cánh mày râu nên chú ý đến nó. 2. Nguyên nhân gây ra mụn nang là gì? Đầu tiên, hãy tìm hiểu về cơ chế hình thành mụn nang để biết được nguyên nhân hình thành mụn nang là gì nhé. Mụn nang được hình thành trên cơ chế viêm nang lông bị vỡ, phần nhiễm trùng lan sâu đến tầng trung bì của da. Cơ chế hình thành giống với mụn trứng cá, tuy nhiên đối với trứng cá dạng cục, dạng kén, thành nang lông bị vỡ ra và ăn sâu dưới da và lan sang những nang lông khác kề bên gây tổn thương cùng lúc. Khi mụn nang được hình thành, cơ thể của chúng ta sẽ phản ứng lại bằng cách hình thành một màng bao quanh vùng viêm nhiễm khiến cho mụn nang lúc này có dạng bọc, giống như một chiếc túi giữ mủ. Túi mủ này ban đầu cứng và sưng đỏ, sau đó sẽ bớt đỏ dần theo thời gian và cũng trở nên mềm hơn, lúc này có cảm giác như một chiếc túi đựng nước lỏng và đau nếu dùng tay chạm vào. Theo đó, nguyên nhân chính hình thành mụn u nang chính là sự tích tụ của vi khuẩn, bã nhờn, bụi bẩn và tế bào chết trong một thời gian dài gây bít tắc lỗ chân lông, từ đó gây nên tình trạng viêm nhiễm. Ngoài ra, có một số yếu tố khác tác động thúc đẩy tình trạng mụn nang trở nên nặng hơn như: Sự thay đổi nội tiết tố từ bên trong cơ thể, khi lượng dầu trên da thay đổi vì sự thay đổi đột ngột của hormone trong cơ thể có thể kích thích vi khuẩn trên da hoạt động mạnh hơn và dẫn đến da bị nhiễm trùng. Việc lạm dụng mỹ phẩm, sử dụng sai cách và không tẩy trang kỹ sau khi trang điểm cũng là một nguyên nhân gây nên tình trạng bít lỗ chân lông. Thói quen nặn mụn ở nhà và mọi lúc mọi nơi là một nguyên nhân trực tiếp dẫn đến mụn nang bởi sự viêm nhiễm khi sử dụng những dụng cụ không đảm bảo an toàn, không đủ vệ sinh. Da bị nhiễm corticoid, thành phần có thể có trong một số mỹ phẩm kém chất lượng hoặc thuốc trị mụn. Sử dụng một số loại thuốc như steroid, lithium dùng trong điều trị chứng trầm cảm và rối loạn lưỡng cực hay một số thuốc chữa trị bệnh động kinh cũng có thể là nguyên nhân gây nên mụn u nang. Ở một số trường hợp, mụn u nang cũng có thể xuất hiện ở những người hút thuốc lá. 3. Phân biệt mụn u nang và những loại mụn khác Mụn u nang thực chất là bước phát triển thứ năm trong giai đoạn phát triển của mụn. Bởi vậy, cơ chế hình thành và nguyên nhân gây mụn chủ yếu đều giống với các loại mụn khác. Tuy nhiên, mụn nang có một số đặc điểm nhận biết nổi bật để phân biệt mụn nang và những loại mụn khác như kích thước lớn, nổi trên bề mặt da và xuất hiện dưới hình thái dạng bọc, u lớn. Một số dấu hiệu nhận biết chính xác như: Mụn nổi từng cục có màu đỏ, bên trong có thể có hoặc không có mủ. Trong trường hợp có mủ thì cục mụn sẽ to hơn bình thường. Bên trong nang mụn thường chứa nhiều vi khuẩn, tế bào chết và dịch nhầy màu trắng. Ban đầu khi xuất hiện bạn sẽ thấy mụn có dạng cục, sưng đỏ và kèm theo cảm giác đau, khó chịu. Sau đó, nó chuyển dần thành dạng nang cứng, sờ vào có cảm giác như một cái bọc chứa dịch, mềm lỏng. Theo thời gian thì mụn bắt đầu chuyển thành tình trạng viêm nhiễm nặng hơn và lâu lành hơn. 4. Việc tự nặn mụn tại nhà chỉ làm mụn bọc trở nên nghiêm trọng hơn và lâu khỏi hơn, có thể để lại những vết sẹo lõm vĩnh viễn trên da của bạn. Khi phát hiện những bất thường trên da, đặc biệt là những nốt mụn sưng viêm, bạn cần: Ngoài ra, có thể sử dụng thuốc kháng sinh kết hợp với các chế phẩm trị mụn phù hợp như: sữa rửa mặt chứa retinol, các loại kem trị mụn đặc trị,. . Bên cạnh đó, một loại thuốc được biết đến với công dụng trị mụn u nang hiệu quả chính là Spironolactone, nó có tác dụng ức chế hormone trách sự kích thích cho cơ thể khi hormone thay đổi đột ngột. Tuy nhiên, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ khi sử dụng nó. Như vậy, mụn nang là một loại mụn khá nguy hiểm và cần được chữa trị đúng cách, kịp thời. Một trong những phương pháp phòng tránh và hỗ trợ điều trị là tránh thức đêm, ăn uống lành mạnh và skincare đúng cách. Điều này sẽ giúp giữ cho làn da luôn trong tình trạng tốt nhất, không gây bít tắc lỗ chân lông.
medlatec
1,094
Có những cách nào để điều trị ung thư buồng trứng? Ung thư buồng trứng là một trong những bệnh ung thư sinh dục thường gặp nhất ở nữ giới, chỉ đứng sau ung thư cổ tử cung. Chỉ tính riêng tại Việt Nam, mỗi năm phát hiện hàng nghìn ca mới mắc ung thư buồng trứng. Căn bệnh này được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng” vì diễn tiến âm thầm, lặng lẽ, triệu chứng không rõ rệt và thường bị chị em phụ nữ bỏ qua. Vậy có những cách nào để điều trị ung thư buồng trứng?Nguyên nhân chính xác gây ung thư buồng trứng hiện chưa được xác định rõ, nhưng có một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như di truyền, tuổi tác (thường gặp ở nữ giới thời kỳ mãn kinh), thừa cân, béo phì,....Nhiều người khi mắc ung thư buồng trứng thường lo lắng không biết ung thư buồng trứng có chữa khỏi không? Thực tế, ung thư buồng trứng hoàn toàn có thể được chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và tuân thủ đúng phác đồ điều trị. Việc ung thư buồng trứng sống được bao lâu là phụ thuộc vào người bệnh đang ở giai đoạn ung thư nào. Căn cứ vào giai đoạn ung thư, bác sĩ sẽ có phương án điều trị ung thư buồng trứng phù hợp.Các cách để điều trị ung thư buồng trứng gồm: 1. Phẫu thuật Đối với bệnh nhân được chẩn đoán ung thư buồng trứng, đặc biệt là ung thư buồng trứng giai đoạn đầu giai đoạn sớm, phẫu thuật luôn là liệu pháp điều trị được lựa chọn. Khi phẫu thuật ung thư, bác sĩ sẽ cố gắng loại bỏ tối đa các tế bào ung thư, lượng tế bào ung thư còn sót lại có thể được điều trị bằng hóa trị hay xạ trị. Thông thường, bệnh nhân sẽ phải cắt buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, cổ tử cung, cắt mạc nối, và các hạch ở ổ bụng. Nhưng nếu bệnh nhân muốn có con, bác sĩ sẽ cố gắng bảo tồn các bộ phận chưa bị tế bào ung thư xâm lấn.Tùy vào tình trạng bệnh nhân, bác sĩ có thể chỉ định mổ hở hoặc mổ nội soi. Phương pháp mổ nội soi có nhiều ưu điểm như xâm lấn tối thiểu, mang tính thẩm mỹ cao, rút ngắn thời gian nằm viện và bệnh nhân mau chóng hồi phục. Phẫu thuật có thể gây ra các cơn đau ngắn và khiến bệnh nhân đi tiêu, đi tiểu khó khăn. 2. Hóa trị liệu Hóa trị liệu là phương pháp dùng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư Phương pháp dùng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư được gọi là hóa trị liệu. Thuốc có thể được đưa vào cơ thể thông qua tiêm tĩnh mạch, uống hoặc đưa trực tiếp vào ổ bụng nhờ một ống thông.Hóa trị liệu thường được chỉ định cho bệnh nhân ung thư buồng trứng ở giai đoạn tiến triển hoặc giúp loại bỏ các tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật. Sau khi sử dụng thuốc, bác sĩ có thể cho bệnh nhân kiểm tra mẫu mô và dịch để đánh giá đáp ứng với thuốc.Thuốc không chỉ tác động đến các tế bào ung thư mà còn gây ảnh hưởng đến các tế bào bình thường. Các tác dụng phụ của phương pháp hóa trị có thể bao gồm: nôn, buồn nôn, rụng tóc, chán ăn, sạm da, mệt mỏi,... Một số thuốc điều trị ung thư buồng trứng có thể gây tổn thương đến thận, do đó bệnh nhân cần truyền nhiều dịch để bảo vệ thận. 3. Xạ trị Xạ trị là dùng tia phóng xạ có năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Tia phóng xạ có thể xuất phát từ một máy bên ngoài cơ thể hoặc dung dịch phóng xạ được đưa vào ổ bụng bệnh nhân.Tia xạ có thể ảnh hưởng đến cả tế bào ung thư và tế bào bình thường. Phương pháp này có thể dẫn đến một số tác dụng phụ như: chán ăn, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, tiêu chảy,... Tác dụng phụ thường phụ thuộc vào liều lượng và vùng cơ thể bị chiếu xạ. 4.Đây là kỹ thuật mới được thế giới áp dụng khoảng 10 năm gần đây. Phương pháp này mang đến nhiều ưu điểm như bệnh nhân hồi phục nhanh, sinh hoạt lại bình thường chỉ sau 1 tuần và vết mổ thẩm mỹ hơn so với mổ hở.Hệ thống phòng mổ, trang thiết bị tiên tiến, sử dụng các máy móc hiện đại bậc nhất được nhiều nước phát triển trên thế giới tin dùng. Bệnh nhân được nghỉ ngơi trong các phòng hồi sức đạt tiêu chuẩn, được nhân viên y tế tư vấn và chăm sóc tận tình trước và sau phẫu thuật.Chi phí tương đối rẻ, chỉ bằng 1/5 so với khi phẫu thuật tại Singapore.Bệnh nhân được tư vấn và đặt lịch 24/7. Hình ảnh buồng trứng trong cơ thể người
vinmec
858
Người bị bệnh hồng cầu thấp cần lưu ý điều gì? Hồng cầu bao nhiêu là thấp? Hồng cầu là loại tế bào máu có chức năng chính là hô hấp, chuyên chở hemoglobin, qua đó đưa Oxy từ phổi đến các mô tại các cơ quan giúp duy trì hoạt động sống trong cơ thể, đồng thời Enzyme carbonic anhydrase trong hồng cầu làm tăng hàng nghìn lần vận tốc của phản ứng giữa CO2 và H2O tạo ra H2CO3. Nhờ đó, nước trong huyết tương vận chuyển CO2 dưới dạng ion bicarbonat (HCO3—) từ các mô trở lại phổi để CO2 được tái tạo và thải ra dưới thể khí. Như vậy, hồng cầu đóng vai trò rất quan trọng, việc vận chuyển khí oxy và giúp đào thải khí CO2, duy trì hoạt động sống cho cơ thể. Ở một người bình thường, số lượng hồng cầu nằm trong khoảng từ 4.0 đến 5.9 triệu tế bào/cm3 tương đương 4.0 đến 5.9 tế bào/L (T/L). Số lượng hồng cầu ở nam thường cao hơn nữ; Nam (4.20-5.80 (T/L), Nữ (4.00-5.40 (T/L). Người bị bệnh hồng cầu thấp là khi chỉ số hồng cầu nhỏ hơn mức bình thường: nam <4.20 (T/L), nữ <4.0 (T/L). Lượng hồng cầu trong cơ thể cần được giữ ở mức thích hợp, không quá ít để nhằm đảm bảo chức năng cung cấp oxy cho cơ thể nhưng cũng không quá nhiều làm cản trở sự tuần hoàn của máu. Người bị bệnh hồng cầu thấp cần lưu ý những điều sau Người bị bệnh hồng cầu thấp cần lưu ý các vấn đề về chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, sinh hoạt, tập luyện và việc sử dụng các loại thuốc giúp làm tăng lượng hồng cầu trong máu như sau. Chế độ ăn uống Người bị bệnh hồng cầu thấp cần chú ý về chế độ ăn uống bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng giúp bổ máu như: Tập luyện thể thao hợp lý Người bị bệnh hồng cầu thấp, cơ thể thường mệt mỏi nên lựa chọn các bài tập luyện thể thao vừa sức như yoga, đi bộ, chạy bộ,.. không nên tập các bài tập quá sức khiến cơ thể dễ mệt mỏi. Những người bị hồng cầu thấp nên tập luyện thể dục thể thao hàng ngày sẽ giúp quá trình chuyển hóa và tạo máu cho cơ thể được dễ dàng hơn, giúp cải thiện tình trạng tốt hơn. Sử dụng thuốc bổ sung làm tăng hồng cầu Người bị bệnh hồng cầu thấp ngoài chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và tập luyện hợp lý có thể sử dụng thêm các loại thuốc giúp làm tăng sự hấp thu sắt trong cơ thể, góp phần làm tăng chỉ số hồng cầu như thuốc bổ sung sắt Tardyferon (Iron – Folic acid B9), các loại thuốc giúp bổ sung vitamin B1, B6, B12 như Neurobion và một số loại thuốc khác theo sự chỉ định từ bác sĩ. Điều trị bệnh hồng cầu thấp như thế nào? Việc xét nghiệm máu sẽ phản ánh khối lượng hồng cầu trong cơ thể, bác sĩ chuyên khoa sẽ căn cứ vào tình trạng và mức độ giảm hồng cầu, để xác định chính xác nguyên nhân và có biện pháp điều trị hợp lý. Việc nên sử dụng loại thuốc nào tốt nhất sẽ dựa trên căn cứ vào tình hình các phản ứng và dị ứng thuốc xảy ra (nếu có). Vì vậy bạn không nên tùy tiện mua và sử dụng các loại thuốc khi chưa được thăm khám và tư vấn từ bác sĩ. Việc duy trì một chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý, cùng việc thăm khám và kiểm tra sức khỏe định kỳ sẽ giúp quá trình tạo máu của người bệnh được tăng cường. Giúp người bệnh giảm các triệu chứng mệt mỏi do bệnh hồng cầu thấp gây nên.
thucuc
646
Biểu hiện viêm loét dạ dày tá tràng Theo thống kê, những năm gần đây ở nước ta số người mắc bệnh viêm loét dạ dày tá tràng chiếm tới 26%, đứng đầu trong các bệnh ở đường tiêu hóa và có chiều hướng ngày càng gia tăng. Vậy biểu hiện viêm loét dạ dày tá tràng như thế nào và cách điều trị ra sao sẽ được chúng tôi cung cấp trong bài viết sau đây. Biểu hiện viêm loét dạ dày tá tràng Có nhiều nguyên nhân gây viêm loét dạ dày tá tràng trong đó cơ chế sinh bệnh chủ yếu là do vi khuẩn HP. Ngoài ra còn do một vài yếu tố khác như sử dụng thuốc aspirin, corticoid, bia, rượu, căng thẳng thần kinh…thời gian dài. Viêm loét dạ dày tá tràng chủ yếu là do vi khuẩn HP gây ra Biểu hiện viêm loét dạ dày tá tràng thường thấy là đau vùng thượng vị. Triệu chứng đau thường liên quan tới bữa ăn từ 30-2 giờ. Đau có thể xuất hiện khi đói hoặc nửa đêm về sáng. Đau bụng thường xuyên ra sau lưng, đau lan sang phải. Ngoài ra, một số bệnh nhân còn có biểu hiện ợ chua, nóng rát vùng thượng vị hoặc giảm cân không rõ nguyên nhân. Cũng có nhiều trường hợp các biểu hiện viêm loét dạ dày tá tràng không rõ ràng, chỉ khi nội soi kiểm tra mới phát hiện bệnh. Đa số bệnh nhân đau có tính chu kỳ và thường xảy ra lúc giao mùa, khi thời tiết thay đổi. Đôi khi trạng thái thần kinh căng thẳng, lo lắng hoặc sau khi ăn thức ăn chua, cay cũng làm cơn đau xuất hiện và kéo dài. Biểu hiện của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng là đau bụng vùng thượng vị, kèm theo căng thẳng, mệt mỏi, ợ chua… Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng nếu không được điều trị kịp thời, triệt để có thể gây ra loét, chảy máu dạ dày thậm chí ung thư dạ dày. Trường hợp bị thủng dạ dày nếu không cấp cứu kịp thời có thể dẫn tới viêm phúc mạc, gây sốc và tử vong cao. Cách điều trị viêm loét dạ dày tá tràng Cách điều trị viêm loét dạ dày tá tràng chủ yếu dựa vào nguyên nhân gây bệnh. Nếu do vi khuẩn HP thì phải dùng thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn, chống tăng tiết dịch vị…Ngoài ra, cần có chế độ dinh dưỡng tốt, phù hợp với người bệnh dạ dày. Theo các chuyên gia y tế, bệnh viêm loét dạ dày tá tràng chủ yếu là do vi khuẩn HP, vi khuẩn này lây theo đường ăn uống. Vì thế cần chú ý tới vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế độ ăn uống, chế biến thức ăn hàng ngày. Cần chú ý vệ sinh tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Áp dụng chế độ sinh hoạt khoa học, lành mạnh để hạn chế sự lây lan cũng như khả năng mắc bệnh viêm loét dạ dày tá tràng. Xem thêm: >> Loét dạ dày tá tràng kiêng ăn gì? >> Chữa bệnh viêm loét dạ dày tá tràng >> Viêm loét dạ dày tá tràng – những điều cần biết
thucuc
562
Truy tìm nguyên nhân khiến bé 8 tuổi đau bụng dưới rốn Bé 8 tuổi đau bụng dưới rốn là do đâu và có nguy hiểm gì không là thắc mắc chung của rất nhiều bậc phụ huynh. 1. Thủ phạm dẫn đến tình trạng bé 8 tuổi đau bụng dưới rốn Trẻ em là nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao do hệ miễn dịch chưa phát triển hoàn chỉnh. Tuy nhiên, không ít các bậc cha mẹ lại nghĩ, bé 8 tuổi đau bụng dưới rốn là vấn đề bình thường do thức ăn hoặc thay đổi thời tiết. Điều này đôi khi khiến cho tình trạng bệnh lý ở trẻ nặng hơn dẫn đến khó khăn trong chữa trị. Vậy nguyên nhân khiến trẻ 8 tuổi đau bụng dưới rốn là do đâu? Vấn đề tiêu hóa Một trong những nguyên nhân phổ biến nhất mà hầu như trẻ em nào cũng có thể bắt gặp là chứng rối loạn tiêu hóa dẫn đến các cơn đau bụng dưới rốn. Cơn đau bụng dưới rốn ở trẻ thường có cảm giác âm ỉ, thỉnh thoảng lại xuất hiện cơn đau nhiều hơn, quặn bụng dưới. Rối loạn tiêu hóa có thể do thói quen ăn uống của trẻ hoặc các tác động từ bên ngoài, vi khuẩn, virus gây ra. Nếu bạn thấy bé 8 tuổi đau bụng dưới rốn đi kèm biểu hiện chướng bụng, khó tiêu và tiêu chảy hoặc táo bón thì hãy nghĩ đến trường hợp trẻ bị rối loạn tiêu hóa. Cho trẻ uống nhiều nước cùng với men vi sinh để giảm triệu chứng. Ngộ độc Bé 8 tuổi đau bụng dưới rốn không loại trừ khả năng bị ngộ độc thực phẩm. Thông thường, điều kiện khí hậu nóng ẩm sẽ là môi trường thuận lợi cho nhiều mầm bệnh, vi sinh vật phát triển. Trong khi đó, các vấn đề về thức ăn cho trẻ không đảm bảo vệ sinh hoặc ở trường bé vô tình ăn phải thực phẩm bẩn, chế biến chưa kỹ sẽ có thể dẫn đến ngộ độc và có biểu hiện đau bụng dưới rốn. Vi sinh vật hay các loại hóa chất, thực phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ được bán tràn lan trên thị trường có thể dẫn đến các ca ngộ độc thức ăn hàng loạt ở trẻ hiện nay. Ký sinh trùng Một trong những tác nhân gây bệnh mà các bậc cha mẹ phải hết sức chú ý là ký sinh trùng, cụ thể là các loại giun, sán. Đây chính là thủ phạm dẫn đến tình trạng bé 8 tuổi đau bụng dưới rốn thường xuyên và kéo dài trong nhiều tuần. Thói quen của trẻ là có thể đưa bất cứ thứ gì vào miệng và muốn nếm thử vì bản tính tò mò. Hành động này có thể là nguyên nhân chính tạo ra cơ hội để giun sán xâm nhập vào cơ thể. Trẻ bị nhiễm giun sẽ có biểu hiện đau bụng dưới hoặc quanh rốn, cơn đau dữ dội hơn khi về chiều, ngứa ngáy và nổi mẩn đỏ ở da. Các đoạn cơ thể giun có thể theo phân ra ngoài và nhìn thấy được bằng mắt thường. Sỏi tiết niệu Đối với trẻ em, căn bệnh sỏi tiết niệu thường hiếm gặp hơn so với người lớn. Các biểu hiện có thể gặp nếu trẻ bị sỏi đường tiết niệu có thể là đau thắt vùng bụng dưới, lưng, hông, tiểu ít, nước tiểu có lẫn máu, tiểu són. Những nguyên nhân dẫn đến sỏi tiết niệu ở trẻ có thể là do yếu tố di truyền, cơ địa, quá trình chuyển hóa các chất, lối sống, môi trường và thói quen nhịn đi tiểu. Ngoài ra, các trường hợp trẻ béo phì hoặc ăn nhanh, ăn nhiều muối, các vi chất, ít uống nước cũng tăng nguy cơ hình thành sỏi. 2. Khắc phục tình trạng bé 8 tuổi đau bụng dưới rốn như thế nào? Bé 8 tuổi đau bụng dưới rốn trong thời gian ngắn rồi triệu chứng mất hẳn thì không có gì lo ngại. Tuy nhiên, nếu tình trạng kéo dài và liên tục, bạn nhất định không được chủ quan. Nếu cơn đau bụng dưới ở trẻ có biểu hiện âm ỉ, các bậc phụ huynh có thể tình trạng cho trẻ bằng các phương pháp sau: Massage bụng là cách đơn giản nhưng cho hiệu quả cao mà nhiều người thường áp dụng nhằm thúc đẩy quá trình lưu thông của máu. Mẹ có thể sử dụng khăn ấm đắp lên phần bụng rồi massage liên tục, nhẹ nhàng, một số trường hợp thoa dầu sẽ có hiệu quả cao hơn. Uống nước trà gừng ấm sẽ có tác dụng giảm các cơn đau bụng dưới ở bé 8 tuổi. Bên cạnh đó, trà gừng ấm còn có tác dụng hỗ trợ sức đề kháng và đảm bảo quá trình hồi phục sức khỏe của trẻ. Giúp trẻ vận động thường xuyên, cùng trẻ tập thể dục, tập đi đạp xe là cách hữu hiệu giúp cơ thể bé có độ dẻo dai và sức khỏe tốt. Quá trình vận động chung với bé vừa tăng độ gần gũi giữa cha mẹ với con cái, thúc đẩy quá trình chuyển hóa các chất và khả năng đào thải độc ra ngoài môi trường. Tuân thủ đúng theo lời khuyên và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa về cách sử dụng thuốc, liều lượng,... để nhanh chóng khắc phục các cơn đau bụng dưới cho trẻ. Khám, kiểm tra sức khỏe tổng quát định kỳ cho bé, tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin là cách phòng bệnh hiệu quả, sớm phát hiện các biểu hiện bất thường để có giải pháp điều trị.
medlatec
961
Công dụng thuốc Acneal Thuốc Acneal là một dạng dung dịch dùng ngoài thường được chỉ định điều trị mụn trứng cá, mụn đầu đen, mụn nhọt, viêm da tiết bã, viêm nang lông và nhiễm trùng da do vi khuẩn khác... Để sử dụng thuốc mang lại hiệu quả tốt nhất và đảm bảo an toàn thì người dùng hãy tham khảo những thông tin về thuốc dưới đây. 1. Thuốc Acneal là thuốc gì? Acneal là sản phẩm được sản xuất và đăng ký bởi Dihon pharmaceutical Co.,Ltd. – Trung Quốc.Acneal thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm với thành phần chính là hoạt chất Clindamycin (dưới dạng Clindamycin hydrochloride) hàm lượng 200mg và Metronidazole hàm lượng 160mg. Thuốc thường được chỉ định điều trị mụn trứng cá, viêm nang lông, viêm da tiết bã nhờn...Thuốc được bào chế dạng dung dịch dùng ngoài và đóng gói hộp 1 lọ x 20ml có chưa 200mg clindamycin và 160mg metronidazole. 2. Công dụng thuốc Acneal 2.1. Tác dụng thành phần thuốc. Thành phần Clindamycin trong thuốc là một loại kháng sinh thuộc nhóm lincosamid có phổ tác dụng trên các loại vi khuẩn gram âm, gram dương ưa khí và kị khí, trực khuẩn, cầu khuẩn và các loại vi khuẩn nhạy cảm,... Clindamycin có tác dụng làm ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn bằng các liên kết với tiểu phân của ribosom.Còn thành phần metronidazole là một thuốc kháng khuẩn thuộc nhóm nitro-5 imidazole, có tác dụng trên các loại vi khuẩn kỵ khí, giúp tiêu diệt vi khuẩn và kháng khuẩn rất tốt.Vì thế, thuốc Acneal có tác dụng kháng khuẩn rất tốt, ngăn cản sự phát triển của các loại vi khuẩn ở nồng độ thấp và giúp tiêu diệt vi khuẩn ở nồng độ cao.2.2 Chỉ định. Thuốc Acneal được chỉ định dùng điều trị cho các trường hợp sau đây:Điều trị các loại mụn trứng cá, đặc biệt là điều trị mụn mủ, mụn bọc và mụn đỏ.Viêm nang lông, lở đầu và các nhiễm khuẩn da khác.Điều trị viêm da tăng tiết bã nhờn, viêm da do vi khuẩn.Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm lợi, loét miệng....2.3 Chống chỉ định. Không dùng Acneal cho một trong số những trường hợp sau đây:Người có tiền sử mẫn cảm với clindamycin, metronidazole hay các thành phần tá dược có trong thuốc.Bệnh nhân bị viêm loét đại tràng do dùng nhiều kháng sinh, viêm ruột khu trú.Phụ nữ đang mang thai và phụ nữ đang cho con bú không nên dùng thuốc. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Acneal Thuốc Acneal nên được dùng theo sự chỉ định, tư vấn của bác sĩ, người có chuyên môn và theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.Cách dùng. Thuốc Acneal được bào chế ở dạng dung dịch dùng ngoài nên được dùng theo đường bôi ngoài da. Tuy nhiên, thuốc cũng có thể dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch đối với những trường hợp bị nhiễm trùng nặng.Thấm dung dịch thuốc vào bông tăm rồi thoa đều lên vùng da bị nhiễm khuẩn, không cần phải pha chế thuốc với các loại dung dịch nào khác.Trước khi dùng thuốc thì nên lắc đều lọ thuốc và cắt đầu ống thuốc bằng dụng cụ đã được tiệt trùng để tránh vi khuẩn nhiễm vào thuốc.Cần vệ sinh, rửa sạch vùng da nhiễm khuẩn trước khi bôi thuốc để thuốc được hấp thu tốt nhất và đạt được hiệu quả cao nhất.Liều dùngĐiều trị mụn trứng cá: Sử dụng 3 lần/ ngày vào sáng, trưa, tối và cần dùng liên tục trong khoảng 2 tuần. Nếu mụn trứng cá vẫn chưa trị dứt điểm thì cần điều trị thêm 1 liệu trình nữa.Điều trị viêm lợi, viêm tai giữa: Nhỏ trực tiếp dung dịch thuốc vào nơi nhiễm khuẩn mỗi ngày 3 lần sáng, trưa, tối và liên tục trong 2 tuần. Nếu bệnh chưa khỏi dứt điểm thì lặp lại điều trị 1 lần. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Acneal Khi dùng thuốc Acneal để điều trị bệnh có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau: khô hoặc nhờn da, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đắng miệng, nổi mẩn, dị ứng, viêm da tiếp xúc, viêm nang,... Trường hợp nghiêm trọng hơn có thể gây tiêu chảy kèm máu, viêm đại tràng.Khi gặp các tác dụng phụ trên của thuốc thì hãy ngưng sử dụng thuốc và liên hệ với bác sĩ hoặc chuyên viên y tế, người có chuyên môn để được tư vấn cách xử trí đúng cách và kịp thời. 5. Tương tác thuốc Acneal tương tác với loperamid hoặc diphenoxylate sẽ làm chậm tốc độ đào thải độc tố, dẫn đến viêm đại tràng.Ngoài ra, thành phần clindamycin trong Acneal còn đối kháng với erythromycin và đề kháng chéo với lincomycin.Dùng chung Acneal với hỗn dịch kaolin-pectin sẽ làm giảm hấp thu thành phần của thuốc.Vì thế, để tránh tương tác thuốc thì bạn nên thông báo về tất cả các loại thuốc bôi ngoài da, thuốc uống cho bác sĩ, chuyên viên y tế được biết để được tư vấn cách dùng thuốc tốt nhất. 6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Acneal Để sử dụng thuốc Acneal đạt được kết quả tốt nhất và đảm bảo an toàn thì khi người dùng cũng cần chú ý và thận trọng một số vấn đề sau đây:Nên tham vấn ý kiến của bác sĩ hoặc người có chuyên môn trước khi dùng thuốc để được tư vấn tốt nhất.Trước khi dùng thuốc thì cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc được in trên bao bì hộp thuốc.Thận trọng khi dùng Acneal đối với người lái xe hoặc vận hành máy móc.Thuốc chỉ sử dụng bôi ngoài da, không được uống thuốc.Không sử dụng đồng thời Acneal với các loại thuốc điều trị mụn trứng cá khác.Tránh để thuốc dính vào mắt, nếu không may để dung dịch thuốc tiếp xúc với mắt thì cần lập tức rửa mắt bằng nước ngay.Ngưng sử dụng thuốc nếu thấy bị khó chịu, đối với làn da nhạy cảm thì nên kiểm tra thuốc trên diện tích nhỏ rồi sau đó mới sử dụng ở diện tích lớn.Không sử dụng thuốc khi đã hết hạn sử dụng hoặc bị biến đổi màu. 7. Xử lý quá liều Quên liều: Hãy dùng ngay khi nhớ ra trong vòng 1-2h so với thời gian quy định nhưng không nên bôi quá nhiều. Bởi việc này sẽ không làm gia tăng tác dụng của thuốc mà có thể gây phản tác dụng và làm gia tăng tác dụng phụ.Quá liều: Khi sử dụng thuốc quá liều thì có thể dùng khăn tẩm nước ấm đắp lên vùng da bôi thuốc để giúp loại bỏ phần thuốc chưa thấm vào sâu trong da. 8. Cách bảo quản
vinmec
1,150
Làm rõ thắc mắc xung quanh việc tắm sau tiêm vacxin cho trẻ Tiêm phòng là việc làm hết sức cần thiết cho tất cả trẻ em. Tuy nhiên, xung quanh vấn đề, có nhiều phụ huynh thắc mắc không biết có nên tắm sau tiêm vacxin cho con hay không. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để có câu trả lời cho vấn đề này. 1. Tại sao phụ huynh không nên bỏ qua việc tiêm phòng cho trẻ? Trẻ em là đối tượng có hệ miễn dịch còn non yếu nên rất dễ mắc phải một số căn bệnh nguy hiểm, chẳng hạn như: ho gà, bại liệt, sởi, uốn ván, viêm màng não, viêm não Nhật Bản,… Hiện nay, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu nên nếu chẳng may mắc bệnh, trẻ sẽ có thể chịu ảnh hưởng nặng nề cả về sức khỏe, tính mạng và cuộc sống sau này. Không những thế, một số bệnh có thể lây lan, tạo thành dịch trên diện rộng, gây ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng. Vì vậy, sau khi chào đời, tùy vào thời điểm mà trẻ sẽ được tiêm một số loại vắc xin bắt buộc, thuộc chương trình tiêm chủng mở rộng. Ngoài ra, cha mẹ cũng có thể lựa chọn tiêm thêm cho trẻ các loại vắc xin dịch vụ khác. Việc tiêm chủng đúng lịch, đầy đủ là cách cha mẹ có thể thực hiện nhằm góp phần bảo vệ tính mạng và chăm sóc sức khỏe cho con, đồng thời bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng. Tùy vào từng thời điểm mà trẻ sẽ được tiêm một số loại vắc xin cần thiết 2. Giải đáp thắc mắc tắm sau tiêm vacxin và những vấn đề liên quan 2.1. Có nên tắm sau tiêm vacxin cho trẻ? Mặc dù việc tiêm vắc xin đóng vai trò rất quan trọng, tuy nhiên, sau khi tiêm, không ít trẻ gặp những phản ứng với vắc xin và xuất hiện một số tình trạng như: sốt, đau nhức, sưng tại vết tiêm,… Cộng với việc trẻ còn bé, chưa thể nói với cha mẹ những bất thường trong cơ thể nên xung quanh vấn đề này, vẫn còn nhiều nỗi lo lắng. Cụ thể, không ít cha mẹ vẫn băn khoăn rằng có được tắm sau tiêm vacxin cho con hay không. Có nhiều người do quá cẩn thận, cho rằng trẻ sau tiêm phòng nên kiêng tắm bởi lúc này cơ thể lúc này đang yếu nên sẽ dễ bị ốm. Về mặt khoa học, chưa có một công trình nghiên cứu nào khẳng định việc tắm sau tiêm sẽ làm giảm tác dụng của vắc xin. Chính vì vậy, sau khi tiêm, khoảng từ 1 – 2 tiếng, nếu trẻ vẫn khỏe mạnh bình thường thì cha mẹ có thể tắm cho bé. Tuy nhiên, bạn không được làm ướt vị trí tiêm. Nếu xuất hiện triệu chứng sốt, phụ huynh có thể lau qua người cho con bằng nước ấm để giúp hạ nhiệt và đợi 1 – 2 ngày sau khi hạ sốt mới tắm. Bên cạnh đó, cha mẹ cũng nên cẩn trọng thực hiện một số điều như sau: – Chú ý thời gian tắm của trẻ: Thời điểm sáng sớm và tối khuya nên tránh tắm cho con để giúp phòng ngừa việc nhiễm lạnh. Bạn nên tắm cho trẻ vào buổi sáng (khoảng 9 giờ) và chiều (khoảng 4 giờ) là thời điểm thích hợp nhất. – Tốt nhất là sử dụng nước ấm để tắm cho con và nơi tắm nên kín gió, đặc biệt vào mùa đông. – Tránh để cho trẻ ngâm mình quá lâu trong nước vì điều này dễ dẫn tới bị cảm. – Phụ huynh nên dùng khăn khô, mềm để lau người và không nên cho bé ra những nơi nhiều gió ngay sau khi tắm xong. Cha mẹ nên tránh để trẻ ngâm mình quá lâu trong nước 2.2. Bên cạnh việc tắm sau tiêm vacxin, phụ huynh đừng quên chú ý theo dõi và chăm sóc sức khỏe của trẻ Cùng với giải đáp băn khoăn sau tiêm phòng có nên tắm cho trẻ hay không, cha mẹ cũng cần quan tâm tới một số cách theo dõi và chăm sóc cho trẻ sau khi tiêm như: Ngay sau khi tiêm phòng, phụ huynh nên thực hiện một cách nghiêm túc các khuyến cáo của các chuyên gia y tế trong việc để trẻ ở lại nơi tiêm chủng ít nhất 30 phút nhằm theo dõi được sự phản ứng của cơ thể đối với vắc xin. Nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường, chẳng hạn mẩn đỏ, nôn trớ, ngứa hoặc hơi thở dồn dập,… cha mẹ hãy báo ngay cho nhân viên y tế. Trường hợp không có bất thường nào xảy ra, trẻ sẽ được về và theo dõi tại nhà trong thời gian từ 2 – 3 ngày sau đó. Trường hợp trẻ bị sốt: – Mặc cho trẻ các loại quần áo thấm hút mồ hôi, mềm mại và thoải mái. – Tuyệt đối không tắm, không dùng nước lạnh hoắc đá để chườm cho con. Nên dùng khăn ấm lau một số vị trí như vùng nách, bẹn của con. – Chú trọng cho trẻ ăn các đồ ăn dạng lỏng, dễ tiêu hóa và tránh loại dầu mỡ, nước có ga. – Tăng cường cho trẻ uống nhiều nước, nếu trẻ còn bú mẹ thì cho bú nhiều hơn. – Tránh việc tự ý cho con uống thuốc khi chưa có sự hướng dẫn của các bác sĩ. Trường hợp trẻ bình thường: – Khi trẻ không sốt, phụ huynh vẫn cần theo dõi thêm vài ngày sau tiêm. Cùng với đó, nên cho trẻ sinh hoạt bình thường, uống nhiều nước và tăng cường các đồ ăn bổ dưỡng, dễ tiêu, nhiều vitamin. – Không nên chườm, đắp gì nên vị trí tiêm của trẻ. Nếu chỗ tiêm của trẻ bị sưng tấy, đỏ, cha mẹ có thể trao đổi với bác sĩ. Việc dùng các mẹo dân gian như đắp khoai tây, xoa dầu nên tránh thực hiện bởi nếu không đảm bảo vệ sinh sẽ khiến cho chỗ sưng đau hơn, thậm chí nhiễm trùng. – Trẻ thở khò khè hoặc bị khó thở. – Hiện tượng sốt trên 39 độ C. – Xuất hiện dấu hiệu co giật. – Mệt mỏi li bì hoặc khó chịu, bỏ bú và bỏ ăn kéo dài. – Xuất hiện dấu hiệu bị sưng đỏ và có dịch tại chỗ tiêm. – Bị dị ứng hoặc phù nề.
thucuc
1,120
Hiểu rõ về vắc xin viêm gan AB Twinrix để bảo vệ lá gan của bạn Vắc xin Viêm gan AB Twinrix là một giải pháp hiệu quả và tiện lợi để bảo vệ cơ thể chống lại virus Hepatitis A và B. Sản phẩm này kết hợp cả hai thành phần vắc xin vào một liều duy nhất, giúp tiết kiệm thời gian và tăng tính thuận tiện cho người tiêm chủng. Với phác đồ tiêm đơn giản, Twinrix đóng vai trò quan trọng trong chiến dịch phòng ngừa các bệnh lây nhiễm và nâng cao sức khỏe chung cho cộng đồng. 1. Đôi nét về căn bệnh viêm gan A và B mà bạn cần biết 1.1. Bệnh viêm gan A Viêm gan A là một bệnh nhiễm trùng gan gây ra bởi virus Hepatitis A. Nguyên nhân chủ yếu là tiếp xúc với chất nước hoặc thức ăn nhiễm virus. Bệnh thường xuất hiện ở những khu vực có điều kiện vệ sinh kém. Triệu chứng bắt đầu từ nhẹ đến nặng, bao gồm mệt mỏi, đau đầu, đau bụng, mệt mỏi và thậm chí có thể đi kèm với sự thay đổi màu nước tiểu và màu phân. Trong nhiều trường hợp, bệnh có thể tự khỏi, nhưng ở một số người, nó có thể trở thành viêm gan cấp tính và kéo dài thêm nhiều tháng. Virus viêm gan A có thể dễ dàng lây nhiễm cho nhiều người Đối tượng dễ dàng mắc bệnh bao gồm những người sống hoặc làm việc trong môi trường không an toàn về vệ sinh thực phẩm và nước uống. Người du lịch đến các vùng có mức độ lây nhiễm cao cũng là đối tượng cần đặc biệt chú ý. 1.2. Bệnh viên gan B Viêm gan B là một bệnh do virus Hepatitis B (HBV) gây ra. Virus này lây truyền chủ yếu qua tiếp xúc với máu, dịch tiểu cầu, và dịch âm đạo của người nhiễm bệnh. Nó cũng có thể lây truyền từ người mẹ nhiễm bệnh sang thai nhi trong quá trình sinh. Triệu chứng của viêm gan B có thể bao gồm mệt mỏi, đau ở khu vực gan, sưng đau cơ, thậm chí đau đầu và sốt. Trong một số trường hợp, bệnh có thể chuyển thành trạng thái mãn tính, tăng nguy cơ bệnh xơ gan và ung thư gan. Nhóm người rủi ro cao mắc viêm gan B bao gồm những người có quan hệ tình dục với nhiều người, người tiêm chích chất cấm, và những người làm việc trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe. Người mới sinh, trẻ em chưa tiêm vắc xin và người tiếp xúc với người nhiễm bệnh cũng nằm trong nhóm đối tượng cần đặc biệt chú ý. 2. Vắc xin viêm gan AB Twinrix Vắc xin viêm gan Twinrix là một loại vắc xin kết hợp, bảo vệ chống lại cả virus Hepatitis A và Hepatitis B. 2.1. Giới thiệu về vắc xin viêm gan AB Twinrix Trong vắc xin viêm gan AB Twinrix, có chứa virus viêm gan A bất hoạt, đã được xử lý để không gây bệnh, nhưng vẫn kích thích hệ thống miễn dịch.và kháng nguyên về mặt của virus viêm gan B. Twinrix cung cấp bảo vệ chống lại cả virus Hepatitis A và B, giúp giảm rủi ro nhiễm bệnh và bảo vệ gan khỏi tổn thương. Việc kết hợp cả hai thành phần vào một liều duy nhất giúp tiết kiệm thời gian và tăng tính thuận tiện cho người tiêm chủng. Vắc xin Twinrix 2 trong 1 rất thuận tiện cho người tiêm. Cơ chế hoạt động của vắc xin là: Sau khi tiêm vắc xin, thành phần Hepatitis A và Hepatitis B kích thích hệ thống miễn dịch tạo ra kháng thể chống lại virus tương ứng. Kháng thể giúp ngăn chặn virus từ việc xâm nhập và tấn công tế bào gan. Hệ thống miễn dịch sẽ “ghi nhớ” cách nhận diện và tiêu diệt virus, tạo ra một bộ nhớ miễn dịch. Trong trường hợp tiếp xúc thực tế với virus Hepatitis A hoặc B, hệ thống miễn dịch sẽ phản ứng nhanh chóng để ngăn chặn nhiễm trùng. Khi có sự tiếp xúc với virus Hepatitis A hoặc B, kháng thể đã được tạo ra từ vắc xin sẽ giúp ngăn chặn hoặc giảm độ nghiêm trọng của nhiễm trùng. 2.2. Đối tượng có thể tiêm Vắc xin viêm gan AB Twinrix Vắc xin viêm gan Twinrix được khuyến cáo cho một số đối tượng cụ thể. Dưới đây là thông tin chi tiết về đối tượng nên tiêm vắc xin này: – Nhóm đối tượng có nguy cơ cao: Những người lên kế hoạch du lịch đến các khu vực có mức độ lây nhiễm cao về virus Hepatitis A và B. Người làm việc trong ngành y tế, đặc biệt là những người tiếp xúc trực tiếp với máu hoặc dịch cơ thể. – Nhóm người tiếp xúc rủi ro: Những người sử dụng chất cấm, đặc biệt là người chia sẻ dụng cụ tiêm chích và nhóm người có nguy cơ cao nhiễm virus qua đường tình dục. – Những ngời có khả năng tiếp xúc như gia đình: Những người sống trong cùng một gia đình với người nhiễm virus Hepatitis A hoặc B hoặc tiếp xúc trực tiếp với máu hoặc dịch cơ thể của người nhiễm bệnh. – Những người chưa được tiêm phòng vắc xin viêm gan A và B – Trẻ em – Những tình huống đặc biệt, như những người cần điều trị nhanh chóng do tiếp xúc với nguồn nhiễm Hepatitis A hoặc B. 2.3. Phác đồ tiêm tại phòng tiêm chủng Lịch tiêm cho trẻ từ độ tuổi 01 đến 15 tuổi: Tiêm 02 liều cách nhau 6 đến 12 tháng. Lịch tiêm cho người từ 16 tuổi trở lên: Có thể tiêm 2 hoặc 3 mũi tùy vào đối tượng. Cụ thể: – Nếu đã tiêm đủ 3 mũi cơ bản để phòng bệnh viêm gan B thì tiêm 2 mũi cách nhau 6 đến 12 tháng. – Nếu chưa tiêm vắc xin phòng viêm gan B bao giờ thì cần tiêm 3 mũi theo phác đồ 0-1-6 tháng Liều dùng 1ml cho 1 mũi tiêm và tiêm đường bắp. Nên hỏi ý kiến bác sĩ để có một phác đồ tiêm phù hợp . 3. Một số câu hỏi khi tiêm vắc-xin viêm gan AB Twinrix Có một số câu hỏi khá phổ biến đối với loại vắc xin Twinrix này như sau: – Có cần chuẩn bị gì trước khi tiêm không? Không cần chuẩn bị đặc biệt. Tuy nhiên, nếu có thắc mắc hay điều kiện sức khỏe đặc biệt, nên thảo luận với bác sĩ. – Vắc xin có hiệu quả ngay sau liều tiêm đầu tiên hay không? Mức bảo vệ đầy đủ thường đạt được sau liều tiêm thứ 2 hoặc thứ 3. – Tác dụng phụ thường gặp sau tiêm là gì? Tác dụng phụ thường gặp là đau và sưng ở vị trí tiêm, cảm giác mệt, hoặc sốt nhẹ. Thông báo cho bác sĩ nếu có phản ứng bất thường. – Nếu bỏ lỡ 1 liều tiêm thì cần phải làm gì?
thucuc
1,218
Công dụng thuốc Fmarin tablet Thuốc Fmarin Tablet được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Mequitazine. Thuốc được sử dụng để điều trị nhiều tình trạng dị ứng khác nhau. 1. Thuốc Fmarin Tablet có tác dụng gì? Mỗi viên thuốc Fmarin Tablet có chứa Mequitazine 5mg cùng tá dược vừa đủ. Mequitazine là một dẫn chất phenothiazin có cơ chế tác động và công dụng là chất đối kháng histamine receptor H1, bao gồm các đặc tính kháng ngộ độc muscarin và tác dụng an thần nhẹ hệ thần kinh trung ương.Chỉ định: Thuốc Fmarin Tablet được sử dụng để điều trị các tình trạng dị ứng như sau:Đường hô hấp: Viêm mũi quanh năm, dị ứng phấn hoa, sốt cỏ khô;Da: Chàm, ngứa, mày đay, viêm da tiếp xúc, viêm da thần kinh mạch;Thị giác: Viêm kết mạc quanh năm, viêm kết mạc theo mùa. Chống chỉ định: Không dùng thuốc Fmarin Tablet cho người bị u tuyến tiền liệt, tăng nhãn áp. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Fmarin Tablet Cách dùng: Uống trực tiếp thuốc Fmarin Tablet.Liều dùng:Người lớn: Uống 1 viên 5mg/lần x 2 lần/ngày;Trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên 5mg/lần x 2 lần/ngày;Trẻ em độ tuổi dưới 12: Không sử dụng thuốc Fmarin Tablet;Người bị suy thận, suy gan mức độ nhẹ và vừa: Không cần giảm liều dùng;Người bị suy thận, suy gan mức độ nặng: Không nên do chưa có nghiên cứu trên đối tượng này;Người già: Không cần giảm liều dùng. Tuy nhiên do người già có mức độ nhạy cảm cao hơn với tác dụng phụ của các thuốc kháng histamin, đặc biệt là tác dụng suy giảm hoạt động của hệ thần kinh trung ương, hạ huyết áp ngay ở liều điều trị nên cần chú ý theo dõi người bệnh cẩn thận trong quá trình sử dụng thuốc.Quá liều:Sử dụng quá liều thuốc Fmarin Tablet có thể gây tử vong, đặc biệt ở trẻ sơ sinh và trẻ em. Hiện tượng quá liều các chất kháng histamin thường kèm theo các tác động như hội chứng ngoại tháp, kháng muscarin, trên hệ tiêu hóa, hệ thần kinh trung ương. Ở đối tượng trẻ sơ sinh và trẻ em, tác động kích thích thần kinh trung ương biểu hiện rõ ràng hơn tác động ức chế thần kinh trung ương, gây ra các hiện tượng như kích động, mất điều hòa vận động, run, ảo giác, rối loạn tâm thần, co giật, sốt cao,... Sau đó, bệnh nhân có nguy cơ hôn mê sâu, trụy tim mạch hô hấp;Đối với người lớn, sự ức chế ở hệ thần kinh trung ương hay gặp hơn, xuất hiện tình trạng lơ mơ, hôn mê và co giật, tiếp đến có thể gây suy hô hấp và cũng có khả năng trụy tim mạch;Cách điều trị: Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ bao gồm các phương pháp: Hô hấp nhân tạo, làm mát bên ngoài khi bệnh nhân sốt cao. Có thể sử dụng Diazepam để kiểm soát cơn co giật. Có thể dùng thêm than hoạt tính cho bệnh nhân. 3. Tác dụng phụ của thuốc Fmarin Tablet Trong quá trình sử dụng thuốc Fmarin Tablet, người bệnh có thể gặp phải những phản ứng dị ứng, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng ở da, khô miệng, buồn ngủ, táo bón. Sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị tâm thần có thể gây các triệu chứng ngoại tháp như run, liệt cơ chốc lát, tăng trương lực. Những phản ứng này khá hiếm, nhẹ và thường chậm xảy ra.Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc Fmarin Tablet để được tư vấn về hướng xử trí phù hợp. 4. Thận trọng khi dùng thuốc Fmarin Tablet Cần chú ý một số vấn đề sau trước và trong khi sử dụng thuốc Fmarin Tablet:Tránh kết hợp với dẫn chất IMAO và tránh sử dụng thức uống có chứa rượu trong quá trình điều trị;Sử dụng thuốc Fmarin Tablet cho phụ nữ có thai và cho con bú: Không nên dùng vì Mequitazine bài tiết được qua sữa mẹ;Tác động của thuốc Fmarin Tablet khi lái xe và vận hành máy móc: Cẩn trọng bởi thuốc có thể gây buồn ngủ 5. Tương tác thuốc Fmarin Tablet Các tương tác thuốc Fmarin Tablet là:Làm tăng hiệu quả của các thuốc ức chế thần kinh trung ương (các thuốc mê, thuốc ngủ);Làm tăng hiệu ứng atropinic khi sử dụng đồng thời với các thuốc kháng cholinergic.Trong quá trình sử dụng thuốc Fmarin Tablet, người bệnh nên tuân theo chỉ định của bác sĩ, đọc kỹ các hướng dẫn để mang lại hiệu quả điều trị cao, hạn chế rủi ro gặp các tác dụng không mong muốn.
vinmec
806
Góc tư vấn: Có nên điều trị tổ đỉa tại nhà không? Bệnh tổ đỉa là một dạng viêm da cấp tính, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng tỉ lệ mắc ở những người trẻ thường cao hơn. Tổ đỉa đặc trưng bởi những mụn nước và cơn ngứa rát xuất hiện ở lòng bàn tay, bàn chân, gây mất thẩm mỹ. Cũng chính vì thế, người bệnh thường e ngại đi khám và điều trị tại nhà bằng phương pháp dân gian. Vậy, có nên điều trị tổ đỉa tại nhà không? 1. Yếu tố nguy cơ và triệu chứng của bệnh tổ đỉa 1.1. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh tổ đỉa: Di truyền: Những trường hợp có người thân trong gia đình từng mắc hoặc đang mắc bệnh tổ đỉa thì nguy cơ bị bệnh của họ cũng sẽ cao hơn những đối tượng không có người thân bị mắc căn bệnh này. Dị ứng: Khi da phải tiếp xúc với một số hóa chất tẩy rửa mạnh thì nó cũng có thể gây ra kích ứng và khiến bệnh tổ đỉa bùng phát. Môi trường sống ô nhiễm: Đây là yếu tố nguy cơ của phần lớn những bệnh về da. Khi bạn sống và làm việc trong một môi trường ô nhiễm thì đây sẽ là điều kiện thuận lợi để căn bệnh tổ đỉa cũng như nhiều căn bệnh về da khác phát triển. Những người có sức đề kháng yếu, chẳng hạn như bệnh nhân HIV, bệnh nhân tiểu đường, người mắc bệnh gan thận thì cơ thể họ rất dễ bị vi khuẩn xâm nhập và gây bệnh, trong đó bao gồm cả bệnh tổ đỉa. Người mắc bệnh tăng tiết mồ hôi tay chân khiến cho da thường xuyên trong tình trạng ẩm ướt sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển, gây bệnh. Người tiếp xúc nhiều với tia cực tím cũng khiến làn da của họ bị ảnh hưởng rất nhiều và dẫn đến nhiều bệnh về da, trong đó có bệnh tổ đỉa. Bên cạnh đó, những trường hợp thường xuyên gặp phải căng thẳng, áp lực trong công việc và cuộc sống cũng sẽ khiến họ bị suy giảm sức đề kháng và tạo cơ hội cho khuẩn bệnh phát triển. 1.2. Một số triệu chứng bệnh tổ đỉa Dưới đây là một số triệu chứng thường gặp của bệnh tổ đỉa: Trong lòng bàn chân, bàn tay hoặc các kẽ ngón chân, ngón tay của người bệnh xuất hiện những mụn nước trắng với đường kính có thể đạt 3mm. Những mụn nước có thể mọc riêng lẻ hoặc cũng có thể mọc riêng thành từng đám. Chúng tồn tại trong khoảng vài tuần, sau đó tự vỡ ra và xảy ra tình trạng bong da. Ở những vùng mọc mụn nước, người bệnh có cảm giác ngứa ngáy rất khó chịu, gần giống như hiện tượng nổi mề đay. Trong trường hợp, bệnh nhân gãi mạnh dẫn đến mụn nước bị vỡ sẽ khiến họ cảm thấy nóng rát và đau. Khi bị bệnh, nếu bệnh nhân tiếp xúc với những chất tẩy rửa mạnh thì cảm giác ngứa rát, xót và đau sẽ càng trầm trọng hơn. Một số trường hợp bệnh nặng, người bệnh có thể gặp phải tình trạng mụn nước lan rộng trên cơ thể, dịch mụn nước đục do bội nhiễm, người bệnh có thể bị sốt hay móng tay, chân có thể bị đóng vảy,… Bệnh tổ đỉa không lây nhiễm, những mụn nước chỉ có thể lan rộng từ vùng da bị bệnh đến những vùng da khác trên cơ thể người bệnh. Tuy nhiên, bạn vẫn nên hạn chế tiếp xúc với những mụn nước này để bảo vệ cho làn da của mình. 2. Có nên điều trị tổ đỉa tại nhà không? 2.1. Một số phương pháp chữa điều trị tổ đỉa tại nhà bằng mẹo dân gian Chữa tổ đỉa bằng lá trầu không Lá trầu không thường được nhắc đến với khả năng diệt khuẩn rất tốt. Bên cạnh đó, loại lá này còn có công dụng chống ngứa, giảm đau,… rất tốt. Theo kinh nghiệm dân gian, bạn có thể ngâm tay chân với nước lá trầu không hoặc có thể giã lá trầu không với muối rồi đắp lên vùng da bị bệnh. Những hợp chất trong lá trầu không sẽ giúp giảm triệu chứng ngứa rát, hạn chế tình trạng tổn thương da và phòng ngừa biến chứng bệnh. Chữa tổ đỉa bằng nước muối Muối biển không chỉ là một nguyên liệu dùng để chế biến món ăn mà còn có khả năng chữa bệnh. Cụ thể, muối có công dụng sát khuẩn, giảm ngứa và chống viêm, từ đó hạn chế nguy cơ bội nhiễm cho vùng da bị bệnh. Cách làm cũng rất đơn giản, bạn chỉ cần rang cho muốn nóng lên, sau đó đổi vào khăn xô sạch và chườm lên vùng da bị bệnh. Bằng cách này, tình trạng ngứa da sẽ thuyên giảm đáng kể. Chữa tổ đỉa bằng nước cốt chanh Chanh có thể làm thông thoáng vùng da bị bệnh, đồng thời chanh là loại thực phẩm có tính axit cao nên sẽ giúp ngăn ngừa nguy cơ nhiễm trùng. Bạn chỉ cần lấy chanh, vắt lấy nước cốt và hòa cùng một chút nước ấm sau đó bôi lên vùng da bị bệnh. Sau đó, rửa lại với nước ấm để làm sạch da. Chữa tổ đỉa bằng gừng tươi Bạn thái nhỏ 1 củ gừng tươi và đung trong khoảng 2 lít nước khoảng 10 phút. Đợi cho gừng tiết hết tinh chất, bạn để nguội và ngâm tay chân bị bệnh với nước gừng. Đây cũng là cách điều trị tổ đỉa khá hiệu quả. 2.2. Có nên điều trị tổ đỉa tại nhà không? Điều trị tổ đỉa tại nhà bằng những phương pháp dân gian có ưu điểm là dễ thực hiện, lành tính lại ít tốn kém. Tuy nhiên nhược điểm của nó là mang đến hiệu quả chậm và cần phải áp dụng trong thời gian dài và không phải ai cũng có thể đạt được hiệu quả điều trị như mong muốn vì cơ địa mỗi người là khác nhau. Bên cạnh đó, cũng có những trường hợp bị dị ứng hoặc mẫn cảm vì không áp dụng đúng cách. Vì thế, lời khuyên cho bạn là nên đi khám ngay khi có dấu hiệu bệnh để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị hiệu quả. Bệnh tổ đỉa là bệnh rất dễ tái phát. Nếu bạn chủ quan, tự điều trị tại nhà khiến bệnh chuyển sang mạn tính thì sẽ rất khó điều trị. Trong quá trình điều trị, bạn cũng có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ khi kết hợp với một số mẹo dân gian.
medlatec
1,134
Giải pháp điều trị bệnh đau lưng cho dân văn phòng Dân văn phòng ngồi máy lạnh, ít di chuyển nên dễ đau cổ, đau hông, đau vai gáy,… và đặc biệt đau lưng. Dưới đây là một số giải pháp điều trị bệnh đau lưng cho dân văn phòng bạn đọc nên tham khảo. Dân văn phòng dễ mắc chứng đau lưng do đâu? – Sai tư thế: Sai tư thế trong công việc, trong sinh hoạt đều có thể dẫn đến tổn thương cho cột sống, đặc biệt đối với dân văn phòng thì điều này càng không sai. Các tư thế “lỗi” mà dân văn phòng thường xuyên mắc phải như: + Ngồi dựa lưng ngay trên ghế hay ngồi khom lưng + Ngồi viết cúi quá hoặc nằm bò ra bàn, ngực tì vào bàn – Căng cơ: Các thao tác đơn điệu nhưng lặp đi lặp lại nhiều với tần số cao ở một tư thế khiến cho các cơ vận động không đều, dễ dẫn đến chấn thương, căng cơ quá mức khiến bạn mệt mỏi và đau lưng. – Ít vận động: Đặc thù công việc của dân văn phòng là ngồi ở một tư thế nhất định trong một khoảng thời gian dài, ít được nghỉ ngơi, cơ thể không được vận động nên cột sống dễ bị chùn, nguy cơ thoái hóa cột sống khá cao. Không những thế, việc ít tiếp xúc với ánh nắng cũng là nguyên nhân khiến xương giòn, xốp và tiến nhanh đến quá trình bị loãng xương cùng các biểu hiện như thoát vị đĩa đệm, gai cột sống, thoái hóa cột sống. Giải pháp điều trị bệnh đau lưng cho dân văn phòng Điều chỉnh ghế Điều chỉnh lại chiều cao của ghế để có thể sử dụng bàn phím bằng cổ tay và cánh tay song song với sàn nhà. Điều này sẽ giúp ngăn ngừa chấn thương căng thẳng lặp đi lặp lại. Khuỷu tay cần được khép gần cơ thể, khi đó cánh tay sẽ tạo thành chữ L. Bàn chân cần được đặt thoải mái trên sàn nhà. Không bắt chéo chân vì điều này có thể giảm lưu thông máu và gây ra tổn thương ở hông. Điều chỉnh màn hình, bàn phím Màn hình máy tính cần đặt trước mặt, cách mắt khoảng 1 cánh tay, vị trí trên cùng ngang tầm mắt. Đặt bàn phím trước mặt, cách khoảng 10 – 15 cm so với cổ tay. Giữ cho cổ tay thẳng khi gõ. Để chuột ở gần nhất có thể. Sử dụng thêm miếng lót đệm cổ tay giữ cho cổ tay thẳng và không bị cong. Uống nhiều nước Ngồi lâu trong phòng làm việc khiến cho mắt bạn bị khô, cản trở lưu thông máu. Để cải thiện tình trạng này bạn hãy uống nước đầy đủ. Ngoài ra, uống nước thường xuyên, bạn sẽ giảm nhu cầu uống cà phê hay hút thuốc để tránh căng thẳng. Thư giãn tại chỗ Ngồi lâu một tư thế có thể gây mệt mỏi cho các cơ bắp và làm chúng bị chấn thương. Bạn có thể thư giãn các cơ bắp bằng cách cứ sau 25-30 phút làm việc thì lại nghỉ một phút. Một phút này có thể dành để thả lỏng cơ thể, quay cổ và tập hít thở sâu. Sau 2-3 giờ ngồi làm việc thì nghỉ ngơi khoảng 10 phút. Điều này sẽ cải thiện tuần hoàn trong cơ thể. Bạn có thể đi đi lại một chút trong 10 phút nghỉ ngơi này. Tập thể dục thường xuyên Nếu bạn không thể tập thể dục hàng ngày, bạn hãy tập thể dục khi bạn có thể. Cho dù đó là một bài tập thở, vì có tập vẫn tốt hơn là bạn không tập. Mục tiêu của bạn không phải là giảm cân hay làm đẹp. Mà mục tiêu quan trọng ở đây là giữ cơ thể bạn hoạt động và làm việc tốt, tránh mệt mỏi và căng thẳng. Vì vậy các bài tập thể dục về căng cơ và di chuyển cơ thể là rất quan trọng đối với bạn. Giảm cân Đau lưng cũng liên quan đến chuyện thừa cân hoặc béo phì. Nếu bạn rơi vào tình trạng này, bạn cần phải giảm cân để ngăn chặn tình trạng đau lưng thêm trầm trọng. Chế độ ăn uống thích hợp, luyện tập thể dục và lối sống tích cực sẽ cho phép bạn giảm được trọng lượng dư thừa. Nghỉ ngơi Khi bạn đã bị bệnh đau lưng, bạn cần thiết phải nghỉ ngơi đầy đủ. Hầu hết các chứng đau lưng được giảm xuống sau một vài ngày nghỉ ngơi. Khám tầm soát
thucuc
796
Bị sốt xuất huyết rồi, có mắc lại không? 1. Có nhiều nguy cơ mắc sốt xuất huyết trên 1 người TS. Mỗi lần bạn mắc bệnh là do 1 type Dengue xâm nhập vào cơ thể. Vì thế, mắc sốt xuất huyết năm ngoái rồi năm nay hay nhiều năm sau vẫn có thể bị lại, mỗi lần 1 type khác. Vì thế, trên lý thuyết, ai cũng có thể mắc sốt xuất huyết tới 4 lần trong đời. Tuy nhiên, nhưng trên thực tế hiện nay, số người trải qua 4 phen sốt xuất huyết có rất ít, thường chỉ bị 2 hoặc 3 lần. 2. Không nên chủ quan với sốt xuất huyết Mỗi lần mắc bệnh, cơ thể chỉ tạo ra miễn dịch với type virus đó chứ chưa có khả năng chống lại các type còn lại. Mỗi lần mắc cơ thể lại có thêm 1 kháng thể. Khi cơ thể nhiễm virus Dengue lần mới, tất cả kháng thể có sẵn đều huy động tấn công virus. Với sự cộng hưởng, hoạt động của từ 2 đến 3 kháng thể tác động lên cơ thể như vậy, các phản ứng sốt, đau mỏi, xuất huyết sẽ nặng hơn. Điều đó dẫn đến hiện tượng mắc lại sốt xuất huyết thường nặng hơn. Chính vì thế, khi sốt xuất huyết mắc lại lần 2 hay 3, không nên chủ quan mà cần đến ngay bệnh viện để được khám và được điều trị kịp thời.Sốt xuất huyết thường sẽ có các biểu hiện sau. Sốt cao trên 39o. C, sốt liên tục không hạ. Người mệt mỏi, li bì, đau mỏi chân tay. Mắt mỏi, nóng và nhức. Nốt đỏ mọc khắp người thường xuất hiện vào ngày thứ 3 sau khi bắt đầu sốt.
vinmec
296
Phẫu thuật trĩ nội tại Bệnh viện XEM THÊM: >> Mổ trĩ ở đâu tốt tại Hà Nội? >> Nguyên nhân bị trĩ >> Chi phí chữa bệnh trĩ bao nhiêu? Bệnh trĩ nội là gì? Bệnh trĩ nội là một trong hai dạng của bệnh trĩ, là tình trạng các tĩnh mạch vùng hậu môn trực tràng bị giãn quá mức và phình to ra. Các tĩnh mạch nằm ở phía trên đường lược, bao bọc xung quanh búi trĩ là niêm mạc. Bệnh trĩ nội là một trong hai dạng của bệnh trĩ, là tình trạng các tĩnh mạch vùng hậu môn trực tràng bị giãn quá mức và phình to ra. Khi mới khới phát , búi trĩ là một khối thịt nhỏ, nằm phía dưới đường lược. Sau khi phát triển, khối thịt to dần lên và sa ra ngoài hậu môn. Bệnh trĩ tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng những đem lại rất nhiều phiền toái, làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Việc thăm khám sớm và điều trị kịp thời, không để bệnh tiến triển nặng hơn là rất quan trọng. Người bệnh không nên vì tâm lý e ngại, sợ hãi mà trì hoãn việc khám và điều trị. Nguyên nhân – triệu chứng của trĩ nội Trĩ nội do rất nhiều nguyên nhân, có thể kể đến các nguyên nhân như: -Giai đoạn 1: Búi trĩ còn nhỏ, chỉ gây chảy máu, không sa ra ngoài kể cả khi đi đại tiện. -Giai đoạn 2: Búi trĩ nội lớn hơn, gây chảy máu và sa ra ngoài khi bệnh nhân đi đại tiện -Giai đoạn 3: Búi trĩ rất lớn, thường sa ra ngoài mỗi khi đại tiện, kéo theo cả phần niêm mạch lành. Bệnh nhân phải dùng tay đẩy búi trĩ vào và giữ lại được. -Giai đoạn 4: Búi trĩ rất lớn, sa ra ngoài, không thể dùng tay đẩy búi trĩ vào lại được hoặc đẩy vào được nhưng lại không giữ lại được, có biểu hiện viêm nhiễm, trợt loét hoặc nghẽn mạch. Trĩ nội giai đoạn III và IV cần phải phẫu thuật để điều trị triệt để bệnh. Trĩ nội là căn bệnh rất phổ biến, gây nhiều phiền toái và làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Tuy nhiên, do tâm lý e ngại, đa số bệnh nhân chỉ âm thầm chịu đựng, không đi khám và chỉ tìm đến bác sĩ khi bệnh đã tiến triển quá nặng khiến việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn, kéo dài về thời gian và tốn kém về tiền bạc. Trĩ nội có thể điều trị bằng nội khoa hoặc phẫu thuật, tùy tình trạng nặng hay nhẹ của bệnh. Theo đó, với trĩ độ I, II, bệnh nhân có thể điều trị bằng thuốc hoặc các thủ thuật đơn giản; với trĩ độ III, IV, bệnh nhân phải phẫu thuật để điều trị bệnh một cách triệt để nhất. Nguyên tắc của phương pháp mổ trĩ longo  là dùng một dụng cụ khâu tự động cắt khoanh một đoạn niêm mạc và hạ niêm mạc của trực tràng nhằm cắt đứt đường cấp máu tới các búi trĩ. Các búi trĩ do không được cấp máu sẽ teo dần đi. Phần niêm mạc hậu môn đang bị sa sẽ được khâu treo lên cao. Người bệnh không bị đau và biến chứng hẹp hậu môn cũng như không có vết thương hở nên việc chăm sóc sau mổ khá đơn giản. Người bệnh có thể nhanh chóng trở lại với cuộc sống sinh hoạt và làm việc bình thường mà không lo bệnh tái phát sau mổ. Theo đánh giá của giới chuyên môn, Longo là phương pháp mang lại hiệu quả điều trị cao giúp bệnh nhân nhanh chóng hồi phục nhưng chỉ nên áp dụng cho những bệnh nhân  bị trĩ giai đoạn III. Các bệnh nhân bị trĩ nội giai đoạn IV nên áp dụng phương pháp Milligan-Morgan. >>
thucuc
664
Phòng khám chuyên khoa gan mật ở Hà Nội an toàn, uy tín? Phòng khám chuyên khoa gan mật ở Hà Nội nào bắt bệnh chuẩn xác, điều trị hiệu quả? Bài viết sau sẽ đưa ra các tiêu chí đánh giá phòng khám gan mật đạt chuẩn cũng như gợi ý cho bạn địa chỉ khám chữa bệnh uy tín. 1. Khám gan mật là gì? Trước khi đến với địa chỉ phòng khám chuyên khoa gan mật ở Hà Nội chất lượng cao, hãy cùng tìm hiểu kiến thức chung nhất về khám gan mật. Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ lưu hanh virus viêm gan B cao hàng top thế giới. Các bệnh lý gan mật ở nước ta cũng tăng chóng mặt. Đặc biệt bệnh khó phát hiện sớm trong giai đoạn ủ bệnh, đến khi trở nặng sẽ dẫn tới hậu quả khôn lường thậm chí tử vong. Do đó khám gan mật là biện pháp cần thiết nhằm kiểm tra chức năng gan, phát giác sớm các bệnh lý gan mật. Khám gan mật nhằm đánh giá chức năng gan và tóm gọn các bệnh lý tổn thương gan từ sớm. Thông qua khám gan mật, các bác sĩ có thể chẩn đoán và điều trị được các bệnh như sau: – Xơ gan – Ung thư gan – Suy gan cấp, mãn tính – Gan nhiễm mỡ – Nang gan – Áp xe gan …. 2. Phòng khám chuyên khoa gan mật ở Hà Nội chất lượng cao 2.1 Tiêu chí đánh giá phòng khám chuyên khoa gan mật ở Hà Nội Một phòng khám gan mật đạt chuẩn sẽ đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau: – Đội ngũ bác sĩ – những người trực tiếp thăm khám và lên phác đồ điều trị bệnh cần am hiểu sâu rộng, giàu kinh nghiệm thực tiễn. Bác sĩ giỏi sẽ đưa ra kết luận bệnh chuẩn xác cũng như cách chữa bệnh hiệu quả nhanh chóng nhất. – Máy móc công nghệ hỗ trợ việc thăm khám gan mật được xem là “cánh tay phải” đắc lực của bác sĩ. Trang thiết bị phòng khám cần tối tân, được cập nhật liên tục và đạt chuẩn quốc tế. – Những địa chỉ danh tiếng, nổi tiếng với phác đồ hay và những thành tựu trong công cuộc khám chữa bệnh gan mật cũng cần được ưu tiên. – Chi phí thăm khám cũng là 1 vấn đề cần quan tâm: Phòng khám gan mật tốt sẽ có các chính sách bảo hiểm y tế, bảo hiểm phi nhân thọ giúp tối ưu chi phí. 2.2 Gợi ý phòng khám chuyên khoa gan mật ở Hà Nội tốt – Dàn máy móc tối tân phụ trợ đắc lực cho việc khám chữa bệnh như: Siêu âm 4D, hệ thống xét nghiệm robot tự động, máy đo độ đàn hồi mô gan tân tiến,… – Phác đồ điều trị đặc hiệu kết hợp linh hoạt với nhiều phương pháp hiện đại tạo được tiếng vang lớn trong việc tạo thành công kháng thể anti HBs, điều trị khỏi viêm gan B mạn,… – Điều dưỡng lễ tân ân cần, chăm sóc chu đáo không kém gì người nhà 3. Lưu ý khi đi khám gan mật Sau khi đã lựa chọn được phòng khám chuyên khoa gan mật ở Hà Nội chất lượng cao, bạn cũng cần chú ý đến các khuyến cáo trước khi thăm khám sau: 3.1. Mang các kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh… trước đó khi đi khám Người bệnh cần nhịn ăn tối thiểu 4 giờ trước khi đến khám theo lịch hẹn. 3.2. Kiêng nước có ga, đồ ăn dầu mỡ và nhịn ăn 4 tiếng trước thăm khám Khi đi khám gan mật, người bệnh có thể được yêu cầu xét nghiệm máu. Do đó bạn nên nhịn ăn ít nhất 4 tiếng đồng hồ trước giờ làm xét nghiệm. Trong thời gian nhịn ăn, người bệnh có thể uống nước lọc nhưng không được uống đồ có gas, bia rượu, sữa… Ngày hôm trước khi đi khám, bạn cũng nên hạn chế ăn đồ nhiều dầu mỡ, cay nóng,… 3.3 Mô tả chi tiết các triệu chứng bất thường Việc thuật lại các triệu chứng bất thường là rất quan trọng để bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh. Bạn nên kể về biểu hiện bệnh theo trình tự thời gian. Hãy mô tả 1 cách chi tiết: dấu hiệu đó có từ bao giờ, mức độ tần suất ra sao, có thuyên giảm hay không,… Bên cạnh đó hãy cung cấp cho bác sĩ các thông tin về bệnh nền, tiền sử bệnh của gia đình bạn. Trên đây là bài viết gợi ý về phòng khám chuyên khoa gan mật ở Hà Nội chất lượng cao để bạn tham khảo. Hãy rèn cho mình thói quen khám sức khỏe lá gan định kỳ để tránh những hậu quả khôn lường!
thucuc
839
Cảnh báo các triệu chứng của tăng nhãn áp Tăng nhãn áp là căn bệnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng. Bệnh thường gặp ở người bước vào độ tuổi trung niên nhưng vẫn có thể gặp ở những người trẻ tuổi. Tăng nhãn áp đem đến các biến chứng nguy hiểm trong đó có mù lòa. Vì vậy, hãy trang bị kiến thức về bệnh, triệu chứng của tăng nhãn áp để có thể nhận biết và có cách xử trí kịp thời. Hình ảnh minh họa bên mắt bị tăng nhãn áp góc đóng cơn gấp khi đã được chẩn đoán. 1. Hiểu về khái niệm bệnh tăng nhãn áp Tăng nhãn áp glocom là tình trạng áp suất trong nhãn cầu tăng cao khiến tế bào thần kinh thị giác bị tổn thương, bệnh có thể tiến triển mạn tính, gây tổn hại thị trường. Dây thần kinh thị giác có vai trò truyền tín hiệu hình ảnh từ võng mạc về não để nhận biết hình ảnh. Khi tăng nhãn áp, các dây thần kinh này bị tổn thương ảnh hưởng trực tiếp đến thị lực. Người mắc tăng nhãn áp nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến nguy cơ mất thị lực hoàn toàn. Bệnh tăng nhãn áp được chia thành 2 nhóm chính: – Glocom nguyên phát: glocom góc đóng nguyên phát và glocome góc mở nguyên phát – Glocom thứ phát: xuất hiện do chấn thương, viêm màng bồ đào,… Trong đó, glocom góc đóng nguyên phát rất phổ biến ở Việt Nam và nhận được rất nhiều sự quan tâm bởi biến chứng cũng như ảnh hưởng nặng nề của nó với bệnh nhân. Bệnh glocom ở một số trường hợp được coi là cấp cứu nhãn khoa bởi nếu không được điều trị kịp thời, sẽ không có phương pháp nào giúp bảo tồn hay lấy lại thị lực cho người bệnh. Vì vậy, hãy để ý tới các bất thường ở mắt và tìm hiểu những triệu chứng của tăng nhãn áp để luôn chủ động trong mọi trường hợp. 2. Triệu chứng của tăng nhãn áp thường gặp Glocom được chia thành nhiều nhóm khác nhau. Mỗi nhóm, thể bệnh sẽ có biểu hiện bệnh khác nhau: 2.1. Triệu chứng glocom góc đóng – Glocom góc đóng cơn gấp: đây là thể bệnh đem đến nhiều triệu chứng khó chịu nhất. Bệnh nhân có các biểu hiện như: đau nhức mắt dữ dội lan lên vùng đỉnh đầu; nhãn cầu bệnh nhân bị căng cứng và ngày càng khó chịu theo thời gian; mắt đỏ, mi mắt phù nề, người bệnh sợ ánh sáng; thị lực giảm sút nghiêm trọng, nhìn mờ như màn sương thậm chí người bệnh bị mất thị lực hoàn toàn. Người bệnh có thể có các triệu chứng toàn thân như buồn nôn, tiêu chảy,… Triệu chứng tăng nhãn áp có thể là các cơn đau mắt lan lên đầu. – Glocom góc đóng bán cấp: ở thể bệnh này, bệnh nhân cũng gặp các triệu chứng tương tự như glocom góc đóng cơn cấp. Tuy nhiên, các dấu hiệu không quá dữ dội, ở mức nhẹ hơn, tần suất ít hơn nhưng tăng dần theo thời gian. – Glocom góc đóng mạn tính: thể bệnh này khá hiếm gặp Nhiều bệnh nhân có gặp các triệu chứng nhưng lại không đi khám ngay nếu triệu chứng không dữ dội. Nhiều bệnh nhân chủ quan khi gặp các triệu chứng toàn thân như buồn nôn, tiêu chảy,… Việc đi khám muộn có thể gia tăng nguy cơ gặp biến chứng cũng như giảm tỷ lệ điều trị bệnh thành công. 2.2. Triệu chứng glocom góc mở Mặc dù không có triệu chứng dữ dội nhưng glocom góc mở lại nguy hiểm bởi âm thầm tiến triển nặng mà người bệnh không biết. Khi người bệnh phát hiện ra thì bệnh đã tiến đến giai đoạn nặng, thị lực đã suy giảm nghiêm trọng. Khác với glocom góc đóng, glocom góc mở không đem đến các dấu hiệu đau nhức. Bệnh nhân có thể cảm thấy căng nhức mắt nhưng chỉ thoáng qua. Về thị lực, bệnh nhân nhìn mờ thoáng qua, có các quầng sáng màu xanh, vàng, đỏ. Các dấu hiệu chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn nên hầu hết các bệnh nhân chủ quan và không đi khám ngay. 3. Điều trị bệnh kịp thời 3.1. Chẩn đoán bệnh Bệnh glocom có thể được chẩn đoán bằng các phương pháp: – Đánh giá thị lực bệnh nhân: các bác sĩ tiến hành kiểm tra thị lực bệnh nhân, đánh giá mức độ mất thị lực – Soi góc tiền phòng – Đo nhãn áp: đây là kỹ thuật đo áp lực nội nhãn, đây là một phần việc khi thực hiện khám mắt giúp phát hiện nhanh dấu hiệu tăng nhãn áp – Đo thị trường: bệnh tăng nhãn áp gây tổn hại thị trường, do đó, đo thị trường là điều cần làm khi chẩn đoán bệnh. Đo thị trường giúp phát hiện thị lực ngoại vi đang dần mất do tăng nhãn áp. Thị lực ngoại vi là khả năng nhìn không gian xung quanh mà không cần đảo mắt. – Soi đáy mắt Bệnh nhân cần đi khám ngay lập tức khi thấy dấu hiệu bất thường. 3.2. Điều trị bệnh tăng nhãn áp kịp thời bảo tồn thị lực Đây là một cấp cứu nhãn khoa, cần được điều trị kịp thời giúp hạ nhãn áp, giảm đau cho bệnh nhân. Từ đó hướng đến mục tiêu bảo tồn thị lực. – Tra thuốc tại mắt – Uống thuốc Acetazolamid 0,25 g. Nếu bệnh nhân không uống được thì có thể tiến hành tiêm thuốc Các phương pháp điều trị cần được thực hiện và theo dõi bởi các bác sĩ nhãn khoa. Việc dùng thuốc điều trị chỉ giúp giảm trạng thái đau, hạ nhãn áp tạm thời, bệnh nhân vẫn cần được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật. Bệnh nhân có thể được phẫu thuật bằng một trong 3 phương pháp: – Cắt bè củng giác mạc: thực hiện phương pháp này với mục đích tạo một đường từ tiền phòng vào khoang dưới kết mạc. Hậu phẫu bệnh nhân cần tuân thủ thực hiện các hướng dẫn dùng thuốc, tra thuốc mắt của bác sĩ. Bên cạnh đó cần tái khám để kiểm tra mắt định kỳ. – Cấy ghép ống thoát thủy dịch: bác sĩ dùng một chiếc ống với vai trò ống thoát thủy dịch và cấy vào mắt bệnh nhân. Hậu phẫu có thể gây nên một số khó chịu nhất định cho bệnh nhân. – Laser: bác sĩ dùng tia laser chiếu vào khu vực thoát thủy dịch, tạo các lỗ nhỏ để thủy dịch thoát ra ngoài. Phương pháp này được thực hiện trong thời gian ngắn, được ghi nhận đem lại hiệu quả cao, ít biến chứng. Việc sử dụng laser điều trị bệnh glocom được coi là tiến bộ lớn Bác sĩ kê một số loại thuốc nhằm mục đích hạ nhãn áp, bảo tồn nhãn cầu, giảm mức độ nguy hại xuống thấp nhất có thể.
thucuc
1,202
Các phương pháp cơ bản điều trị tràn dịch màng phổi Tràn dịch màng phổi là hiện tượng dịch tích tụ trong khoảng trống giữa màng phổi. Đây là căn bệnh hô hấp có tỷ lệ mắc khá cao. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Nguyên nhân tràn dịch màng phổiTràn dịch màng phổi có thể do viêm phổi do vi khuẩn họ cầu khuẩn, Hemophilus influenzae, St. pneumoniae,…. Hàng năm có khoảng gần một triệu trường hợp tràn dịch màng phổi được phát hiện tại Mỹ. Ở Việt Nam có khoảng 1.000 trường hợp được chẩn đoán và can thiệp mỗi năm. Thực chất của tràn dịch màng phổi là biểu hiện hoặc biến chứng của nhiều bệnh khác nhau. Tràn dịch màng phổi có thể do viêm phổi do vi khuẩn họ cầu khuẩn, Hemophilus influenzae, St. pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, vi khuẩn lao (Mycobacterium). Tràn dịch màng phổi cũng có thể do u ác tính hay ung thư phổi. Một số bệnh như áp-xe dưới cơ hoành, áp-xe gan, xơ gan cổ trướng, viêm tuỵ tạng, suy tim sung huyết, viêm màng ngoài tim, chấn thương lồng ngực cũng có thể dẫn đến tràn dịch màng phổi. Ngoài ra, bệnh thấp khớp mạn tính hoăc luput ban đỏ cũng có thể gây tràn dịch màng phổi. Một tỉ lệ rất thấp tràn dịch màng phổi do ký sinh trùng gây nên như: bệnh lỵ amíp, bệnh giun chỉ, bệnh sán lá gan,… Các phương pháp điều trị tràn dịch màng phổi Điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân tràn dịch và mức độ nghiêm trọng của tràn dịch. Hút dịchThực chất của tràn dịch màng phổi là biểu hiện hoặc biến chứng của nhiều bệnh khác nhau. Thông thường, điều trị tràn dịch màng phổi sẽ bao gồm việc hút dịch ra khỏi khoang ngực. Bạn sẽ được gây tê cục bộ trước khi tiến hành hút dịch, để làm việc hút dịch không đau. Tuy nhiên người bệnh vẫn sẽ cảm khó chịu tại vị trí vết cắt sau khi thuốc tê hết tác dụng. Đa số các bác sỹ sẽ kê thuốc để giảm đau. Người bệnh sẽ cần phải hút dịch nhiều lần nếu dịch lại hình thành. Các biện pháp khác sẽ cần thiết để kiểm soát việc hình thành dịch nếu nguyên nhân gây tràn dịch là do ung thư. Gây viêm phế mạc Phẫu thuật Trong những trường hợp nặng, bác sỹ sẽ phẫu thuật và đưa một ống nhỏ vào trong khoang ngực. Việc này sẽ dẫn dịch từ ngực xuống bụng, tại bụng, dịch có thể được loại bỏ. Cắt bỏ phế mạc cũng là một trong những lựa chọn điều trị trong những trường hợp nặng. Tràn dịch màng phổi có thể do viêm phổi do vi khuẩn họ cầu khuẩn, Hemophilus influenzae, St. pneumoniae,…. Thực chất của tràn dịch màng phổi là biểu hiện hoặc biến chứng của nhiều bệnh khác nhau.
thucuc
493
Thịt nhiễm tả lợn châu Phi có phân biệt được bằng mắt thường không? Gần đây, dịch tả lợn châu Phi xuất hiện và nhanh chóng lan rộng đến nhiều tỉnh thành trên cả nước. Người dân cần phải chú ý, khi chọn mua thịt lợn, nên đến những địa chỉ uy tín và cần biết cách phân biệt thịt nhiễm tả lợn châu Phi. 1. Dịch tả lợn châu Phi Cuối tháng 2 vừa qua là thời điểm phát hiện ổ dịch tả lợn châu Phi lần đầu tiên ở quận Long Biên. Đến nay, dịch tả lợn châu Phi đã lan ra đến gần 9.500 hộ chăn nuôi khắp 24 quận huyện ở Hà Nội. Diễn tiến của dịch bệnh trở nên bất thường trong 20 ngày trở lại đây. Dịch bệnh này sẽ còn kéo dài nên công tác phòng chống dịch cần phải được nhanh chóng tăng cường. Bên cạnh đó, chính quyền hiện đang huy động các lực lượng cần thiết để tham gia khống chế dịch tả lợn châu Phi. Ngoài ra, chính quyền địa phương cũng đồng thời thông báo các hộ dân khi có lợn mắc bệnh phải tiêu hủy kịp thời, minh bạch, tránh lây lan sang các hộ lân cận. Song song đó, việc tiêu thụ lợn không mắc bệnh cũng phải được đẩy mạnh, bởi vì thịt lợn không mắc bệnh dịch tả lợn châu Phi là hoàn toàn an toàn đối với sức khỏe người dân. 2. Cách nhận biết thịt nhiễm tả lợn châu Phi Thịt lợn bị nhiễm dịch tả châu Phi thường xuất hiện các nốt xuất huyết nằm dưới da, trên vành tai, tương tự như vết muỗi đốt. Ở bốn chân, bụng và ngực của lợn nhiễm bệnh sẽ có màu tím xanh. Khi mổ ra và quan sát, lợn tả thường có dịch lẫn máu ở bụng và khoang ngực. Ngoài ra, toàn bộ nội tạng, cơ thể lợn đều bị xuất huyết, lá lách phình to ra, phổi không bị xẹp, hạch bạch huyết lớn hơn, khí quản thường có máu, chứa nhiều bọt, thận cũng có lẫn máu, loét niêm mạc dạ dày, tắc ruột và trong ruột có chứa máu.Thịt nhiễm tả lợn châu Phi hoàn toàn có thể nhận biết bằng mắt thường. Nếu quan sát thấy thịt có màu lạ như nâu, xám, đỏ thâm, xanh nhạt, phần bì lấm tấm máu, tai lợn bị tím tái, khi chạm tay vào thì thấy chảy nhớt, rỉ nước... thì đó là thịt lợn bị ôi hoặc đã mắc bệnh tả lợn.Trong khi đó, thịt lợn khỏe mạnh sẽ có màu đỏ tươi tự nhiên, phần mỡ trắng sáng, da hoàn toàn không có các đốm lạ hay các vết khác thường, khi dùng ngón tay ấn vào không bị lõm hay rỉ nước. Trong trường hợp này, vẫn có cách để nhận biết thịt lợn sạch với thịt ngâm hóa chất bảo quản.Đối với thịt ướp chất bảo quản, dấu hiệu sẽ có phần khác với thịt nhiễm tả lợn châu Phi. Thịt nhiễm hóa chất sẽ có màu đỏ tươi nhưng thớ thịt lại săn cứng bất thường, mất độ đàn hồi. Nếu cắt sâu vào bên trong, phần thịt lại khá nhũn, có hiện tượng chảy dịch, màu hơi thâm, có mùi bất thường. Loại thịt này khi tiến hành rửa sẽ chuyển màu nhợt nhạt, bốc mùi tanh rất khó chịu, phần mỡ có màu vàng. Lúc nấu lên, nước thịt trở nên đục, có mùi hôi, lớp mỡ trên bề mặt bị tách thành những bóng hình tròn nhỏ, thay vì nổi váng lớn như với thịt tươi.Để tránh mua phải thịt lợn nhiễm dịch tả, người tiêu dùng nên lựa chọn mua thịt ở những địa chỉ uy tín, chẳng hạn như siêu thị, cửa hàng chuyên cung cấp thịt sạch. Không nên chuộng giá rẻ mà mua thịt tại những điểm bán không rõ nguồn gốc xuất xứ, nơi tiếp xúc với nhiều khói bụi, ruồi nhặng, không có biện pháp che chắn an toàn.Bên cạnh đó, người tiêu dùng nên tuân thủ ăn chín, uống sôi, không ăn tiết canh hay dùng thịt lợn chưa được chế biến và nấu chín kỹ. Trong quá trình chế biến thịt lợn, người nội trợ cần rửa thịt bằng nước muối loãng trước khi tiến hành nấu, rửa tay sạch trước và sau khi nấu ăn. Khi đã nấu xong, nên ăn ngay, tránh để lâu sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và sinh sôi. Ngoài ra, không nên để thức ăn chín ngay cạnh thức ăn sống hay dụng cụ sơ chế. Các dụng cụ để chế biến thực phẩm, như dao, thớt cần được rửa sạch trước và sau khi sử dụng. Mua thịt lợn ở đâu an toàn là nỗi băn khoăn của rất nhiều người Khi phát hiện dấu hiệu thịt nhiễm tả lợn châu Phi, cần phải thông báo cho chính quyền địa phương để kiểm tra và tiêu hủy, tránh để lây lan, ảnh hưởng đến sức khỏe toàn dân.
vinmec
848
Sàng lọc trước sinh gồm những gì? Mẹ bầu nên thực hiện ở đâu? Hệ miễn dịch của phụ nữ mang thai thường suy yếu và dễ bị những tác nhân có hại từ ngoài môi trường xâm nhập. Ngoài ra thai nhi trong bụng mẹ cũng có thể vì một nguyên nhân nào đó bị đột biến gen gây ra những bệnh lý bẩm sinh nguy hiểm. Do đó các phương pháp sàng lọc trước sinh có vai trò rất quan trọng trong việc theo dõi tình trạng phát triển của trẻ. Để tìm hiểu sàng lọc trước sinh gồm những gì, mời quý bạn đọc cùng tìm hiểu qua các thông tin dưới đây. 1. Mục đích của sàng lọc trước sinh là gì? Sàng lọc trước sinh với các mốc thời gian là 3 tháng đầu, 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ sẽ giúp chỉ ra những vấn đề sức khỏe của mẹ và bé, cụ thể đó là:Đối với người mẹ: nhóm máu người mẹ, hệ miễn dịch của thai phụ đối với một số loại bệnh lý, nguy cơ thiếu máu, tiền sản giật, tiểu đường thai kỳ, rủi ro mắc bệnh lây qua đường tình dục,... ;Đối với thai nhi: các chỉ số cơ thể (cân nặng, chiều dài, chu vi vòng đầu,... ), tuổi thai, giới tính, vị trí của trẻ ở trong buồng tử cung, nguy cơ dị tật bẩm sinh, các bệnh lý di truyền,... Bất kỳ thai nhi ở tuần thai nào cũng có rủi ro bị dị tật bẩm sinh. Do đó các biện pháp sàng lọc trước sinh có ý nghĩa rất quan trọng đối với cả mẹ và bé. Theo khuyến cáo của các bác sĩ Chuyên khoa Sản thì phụ nữ có thai nên thực hiện thăm khám thai định kỳ kết hợp với những biện pháp sàng lọc trước sinh tại các dấu mốc quan trọng để cập nhật được quá trình phát triển của thai nhi, đồng thời qua đó đánh giá được những nguy cơ bệnh lý mà trẻ có thể gặp phải. Nhờ các biện pháp sàng lọc trước sinh, cha mẹ sẽ được tư vấn những phương pháp xử trí hợp lý trước những bất thường và chuẩn bị tốt cho kế hoạch trẻ ra đời an toàn, khỏe mạnh.2. Những ai cần thực hiện khám sàng lọc trước sinh? Mọi phụ nữ mang thai đều cần phải thăm khám sàng lọc trước sinh, trong đó đặc biệt là những mẹ bầu thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ cao sau:Mẹ bầu bị mắc các bệnh sởi, thủy đậu, cảm cúm, rubella, quai bị trong 3 tháng đầu thai kỳ;Những mẹ có sức khỏe yếu, tiền sử sảy thai hoặc thai lưu không rõ nguyên nhân ở những lần mang thai trước;Phụ nữ đang dùng những thuốc kháng sinh không dành cho mẹ bầu;Phụ nữ mang thai mắc phải các bệnh mạn tính như huyết áp cao, tiểu đường;Trong gia đình có người thân bị dị tật, mắc các bệnh về di truyền hoặc bị chất độc màu da cam;Mẹ bầu thường xuyên bị căng thẳng, lạm dụng chất kích thích, bia rượu, sinh sống hoặc làm việc trong môi trường chứa nhiều hóa chất độc hại.3. Sàng lọc trước sinh gồm những gì? Sàng lọc trước sinh gồm những gì là băn khoăn của nhiều mẹ bầu, đặc biệt là những mẹ đang mang thai lần đầu còn nhiều bỡ ngỡ. Hiện nay với sự phát triển của khoa học công nghệ tiên tiến, có rất nhiều phương pháp sàng lọc trước sinh ra đời đem đến nhiều hiệu quả khả quan trong tầm soát nguy cơ bệnh lý cho thai nhi, cụ thể đó là những biện pháp sau:3.1. Siêu âm Siêu âm là hình thức thăm khám giúp cung cấp hình ảnh của bào thai trong bụng mẹ, kiểm tra xem liệu rằng em bé có phát triển đúng tuổi thai hay không, kích thước, cấu tạo cơ thể có gì bất thường. Không chỉ giúp đánh giá chi tiết về hình thái thai nhi, siêu âm còn có tác dụng chẩn đoán nguy cơ mắc bệnh Down, xơ nang, khuyết tật tim cùng một số vấn đề khác ở trẻ. Ngay từ tháng đầu tiên của thai kỳ mẹ bầu đã có thể thực hiện biện pháp sàng lọc này. Khi thai nhi còn chưa đủ lớn, mẹ sẽ được bác sĩ chỉ định siêu âm đầu dò qua ngả âm đạo để kiểm chứng thai đã vào buồng tử cung hay chưa. Hình thức siêu âm thai sẽ được áp dụng định kỳ trong mỗi lần mẹ bầu tái khám cho đến tận khi mẹ lâm bồn.3.3. Xét nghiệm Double testỞ 3 tháng đầu thai kỳ, mẹ bầu thường sẽ được chỉ định thực hiện 2 loại xét nghiệm máu phổ biến đó là xét nghiệm sàng lọc tổng hợp huyết thanh và xét nghiệm sàng lọc tổng hợp tuần hoàn. Mục đích của xét nghiệm Double test đó chính là để kiểm tra thành phần máu của người mẹ, chẩn đoán nguy cơ thai phụ có mắc các bệnh lý như viêm gan B, giang mai, HIV,... hay không. Đặc biệt Double Test còn giúp phát hiện những bất thường xảy ra ở nhiễm sắc thể của em bé - nguyên nhân gây ra những bệnh lý bất thường nhiễm sắc thể như: hội chứng Edwards (Trisomy 18), hội chứng Down (Trisomy 21), Patau (Trisomy 13).3.3. Xét nghiệm Triple test Xét nghiệm Triple test giúp kiểm tra hàm lượng 3 chất có trong máu thai phụ được tiết ra từ nhau thai, bao gồm u E3, AFP và β-h CG. Đây là xét nghiệm được chỉ định sau 3 tháng đầu thai kỳ, có thể thay thế cho Double Test. Triple test có tác dụng chẩn đoán nguy cơ dị tật ống thần kinh, hội chứng Edwards hay hội chứng Down.3.4. Xét nghiệm NIPT Xét nghiệm NIPT làm phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn, có thể được tiến hành ngay từ tuần thai thứ 10 với độ chính xác cao và đây được coi là biện pháp sàng lọc tiên tiến nhất so với 2 hình thức trên. NIPT sẽ phân tích những ADN tự do của thai nhi trôi nổi trong máu của người mẹ để phát hiện, chẩn đoán rất nhiều bất thường trong sự phát triển của thai nhi, điển hình là:Hội chứng Down, Edwards, Patau;Những bất thường xảy ra trên NST giới tính như: hội chứng Klinefelter (XXY), hội chứng Triple X (XXX), hội chứng Turner (monosomy X), hội chứng Jacobs (XYY);Một số hội chứng mất đoạn NST dẫn tới các khuyết tật về trí não và vận động như: Hội chứng Wolf - Hirschhorn do mất đoạn 1p36, hội chứng Prader-Willi, Hội chứng Di George do mất đoạn 22q11, hội chứng Cri-du-chat, hội chứng Angelman.3.5. Chọc ốiĐây là phương pháp sẽ được chỉ định trong trường hợp thai ở tuần 15 trở đi và người mẹ gặp phải những vấn đề sau:Kết quả sàng lọc trước đó xảy ra bất thường, độ mờ da gáy khi siêu âm > 3,5 mm;Người mẹ mang thai khi đã lớn tuổi;Lần mang thai trước xuất hiện bất thường NST;Tiền sử gia đình có rối loạn di truyền. Chọc ối là phương pháp sàng lọc trước sinh xâm lấn có thể gây đau cho mẹ bầu trong quá trình thực hiện. Ngoài ra thủ thuật này cũng có thể gây ra một số rủi ro, tai biến như vỡ ối, sảy thai, thai lưu, nhiễm trùng ối,... Do đó trước khi thực hiện mẹ bầu nên cân nhắc thật kỹ lưỡng và tham khảo tư vấn từ các bác sĩ chuyên khoa.3.6. Xét nghiệm CVSỞ những trường hợp đã có kết luận thai nhi có dị tật bẩm sinh, người mẹ có thể sẽ cần thực hiện thêm xét nghiệm CSV, thường tiến hành khi thai nhi được 10 - 12 tuần tuổi. Bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ từ nhau thai, sau đó kiểm tra kỹ càng mẫu mô này để xem xét các yếu tố và nguyên nhân gây dị tật ở thai nhi. Như vậy bài viết trên đây đã giúp bạn trả lời cho thắc mắc sàng lọc trước sinh gồm những gì. Phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, nhu cầu của thai phụ cùng các yếu tố nguy cơ liên quan, bác sĩ sẽ tư vấn cho các mẹ những hình thức sàng lọc phù hợp nhất.
medlatec
1,422
Các vấn đề cần thảo luận về bệnh Crohn với bác sĩ của bạn Bệnh Crohn là một loại bệnh viêm ruột. Theo Quỹ Crohn's & Colitis (CCF), có khoảng 780.000 người Mỹ mắc chứng bệnh này. Nguyên nhân của bệnh Crohn vẫn chưa rõ ràng. Muốn được chẩn đoán và điều trị hiệu quả căn bệnh này, bạn cần phải có những trao đổi rõ ràng với bác sĩ để họ có thể nắm được tình hình bệnh của bạn. 1. Các vấn đề cần thảo luận của bệnh nhân để được chẩn đoán bệnh Crohn Bạn có thể không thoải mái khi nói tới Crohn nhưng bác sĩ cần biết về các triệu chứng của bạn, bao gồm cả mức độ khó chịu khi đi tiêu của bạn. Khi thảo luận về căn bệnh này với bác sĩ, hãy sẵn sàng nói về những điều sau:Bạn thường đi tiêu bao nhiêu lần mỗi ngày?Hãy nói cho bác sĩ nếu phân của bạn lỏng.Hãy nói cho bác sĩ nếu có máu trong phân của bạn.Vị trí, mức độ nghiêm trọng và thời gian đau bụng của bạn.Tần suất bạn trải qua một đợt bùng phát các triệu chứng mỗi tháng.Hãy nói cho bác sĩ nếu bạn đang gặp bất kỳ triệu chứng nào khác không liên quan đến đường tiêu hóa; bao gồm đau khớp, các vấn đề về da hoặc các vấn đề về mắt.Hãy nói cho bác sĩ nếu bạn mất ngủ hoặc thức dậy thường xuyên trong đêm vì các triệu chứng khẩn cấp.Nói cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ thay đổi nào về cảm giác thèm ăn.Nói cho bác sĩ cân nặng của bạn tăng hay giảm và tăng/giảm bao nhiêu.Tần suất bạn nghỉ học hoặc đi làm vì các triệu chứng của bạn.Cố gắng tạo thói quen theo dõi các triệu chứng và xem chúng ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của bạn như thế nào. Ngoài ra, hãy đề cập với bác sĩ của bạn về cách bạn đã và đang làm để giúp kiểm soát các triệu chứng - bao gồm cả những thứ có hiệu quả và những thứ không có hiệu quả. Hãy nói cho bác sĩ nếu bạn đang gặp bất kỳ triệu chứng nào khác không liên quan đến đường tiêu hóa như đau khớp 2. Các vấn đề về thực phẩm và dinh dưỡng Crohn có thể cản trở khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng của cơ thể, nghĩa là bạn có thể có nguy cơ bị suy dinh dưỡng. Bạn bắt buộc phải dành thời gian để nói chuyện về thực phẩm và dinh dưỡng với bác sĩ của mình.Bạn có thể đã biết rằng, có một số loại thực phẩm ảnh hưởng đến dạ dày của bạn và nên tránh. Bác sĩ có thể cho bạn lời khuyên về những loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao và an toàn cho bệnh nhân Crohn. Hãy hỏi bác sĩ về những điều sau:Những loại thực phẩm và đồ uống nào cần tránh và tại sao?Cách để tạo cho mình nhật ký thực phẩm.Thực phẩm nào có lợi cho những người bị bệnh Crohn?Ăn gì khi đau bụng?Hỏi bác sĩ nếu bạn nên dùng bất kỳ loại vitamin hoặc chất bổ sung nào.Hãy hỏi nếu bác sĩ của bạn có thể giới thiệu cho bạn một chuyên gia dinh dưỡng. 3. Các vấn đề về phương pháp điều trị và tác dụng phụ Không có phương pháp tiếp cận chung nào để điều trị bệnh Crohn. Bạn sẽ muốn xem lại tất cả các phương pháp điều trị hiện có với bác sĩ của mình và những gì họ đề xuất dựa trên các triệu chứng cũng như tiền sử bệnh của bạn.Thuốc trị bệnh Crohn bao gồm aminosalicylate, corticosteroid, thuốc điều hòa miễn dịch, thuốc kháng sinh và liệu pháp sinh học. Chúng nhằm mục đích ngăn chặn phản ứng viêm do hệ thống miễn dịch của bạn gây ra và ngăn ngừa các biến chứng.Dưới đây là một số điều bạn nên hỏi bác sĩ về các phương pháp điều trị bệnh Crohn:Những phương pháp điều trị nào được khuyến nghị cho mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng mà bạn hiện có?Tại sao bác sĩ lại chọn loại thuốc này?Bạn sẽ mất bao lâu để cảm thấy nhẹ nhõm?Bạn nên mong đợi những cải thiện gì?Tần suất bạn phải dùng mỗi loại thuốc là bao lâu?Tác dụng phụ của thuốc là gì?Liệu thuốc có tương tác với các thuốc khác không?Loại thuốc không kê đơn nào có thể được sử dụng để giúp giảm các triệu chứng, chẳng hạn như đau bụng hoặc tiêu chảy?Khi nào thì cần phẫu thuật?Có những phương pháp điều trị mới nào đang được phát triển?Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn quyết định từ chối điều trị? Không có phương pháp tiếp cận chung nào để điều trị bệnh Crohn 4. Các vấn đề về thay đổi lối sống Ngoài việc thay đổi chế độ ăn uống, những thay đổi trong cuộc sống hàng ngày cũng có thể giúp kiểm soát các triệu chứng và ngăn ngừa sự bùng phát. Hãy hỏi bác sĩ của bạn những điều sau nếu họ khuyên bạn nên thay đổi thói quen sinh hoạt của mình:Bạn nên tập thể dục bao lâu một lần?Những dạng bài tập nào có lợi?Làm thế nào để giảm căng thẳng?Nếu bạn hút thuốc, làm thế nào để bỏ? 5. Hỏi bác sĩ về các biến chứng có thể xảy ra Bạn có thể đã quen thuộc với các triệu chứng phổ biến của bệnh Crohn nhưng bạn cũng cần chú ý đến một số biến chứng. Hỏi bác sĩ của bạn về từng biến chứng sau đây để bạn có thể chuẩn bị tốt hơn nếu chúng phát sinh:Đau khớp.Bệnh chàm.Suy dinh dưỡng.Loét ruột.Viêm đường ruột.Lỗ rò hoặc thủng đường tiêu hóa.Khe nứt hậu môn.Áp xe.Loãng xương như một biến chứng của liệu pháp steroid mãn tính.Các triệu chứng khẩn cấp.Các triệu chứng của bệnh Crohn đôi khi có thể không đoán trước được. Điều quan trọng là bạn phải nhận biết được khi nào chúng trở nên nghiêm trọng. Hãy yêu cầu bác sĩ xem xét các triệu chứng hoặc tác dụng phụ của việc điều trị để biết được đâu là trường hợp khẩn cấp cần được chăm sóc y tế ngay lập tức. Bạn có thể đã quen thuộc với các triệu chứng phổ biến của bệnh Crohn nhưng bạn cũng cần chú ý đến một số biến chứng 6. Vấn đề bảo hiểm Nếu bạn chưa quen với các thủ tục bảo hiểm, hãy kiểm tra xem bệnh viện có chấp nhận bảo hiểm của bạn không. Ngoài ra, một số phương pháp điều trị bệnh Crohn rất tốn kém. Vì vậy, khả năng chi trả toàn bộ chi phí là vô cùng quan trọng để không gây chậm trễ trong kế hoạch điều trị của bạn.Hãy hỏi bác sĩ về các chương trình hỗ trợ từ các công ty dược phẩm có thể giúp giảm các khoản thanh toán và chi phí cho thuốc của bạn. 7. Nhóm hỗ trợ và thông tin Cân nhắc hỏi bác sĩ hoặc nhóm chăm sóc sức khỏe của bạn để biết thông tin liên hệ của nhóm hỗ trợ. Các nhóm hỗ trợ có thể trực tiếp hoặc trực tuyến. Chúng không dành cho tất cả mọi người, nhưng chúng có thể hỗ trợ tinh thần và cung cấp nhiều thông tin về phương pháp điều trị, chế độ ăn uống và thay đổi lối sống.Bác sĩ của bạn cũng có thể có một số tài liệu quảng cáo hoặc tài liệu in khác mà bạn có thể mang theo bên mình. Họ cũng có thể đề xuất cho bạn một số trang web. Điều quan trọng nhất là sau khi nói chuyện với bác sĩ, bạn không còn bối rối về bất kỳ vấn đề gì. 8. Theo dõi những vấn đề sau khi đã bắt đầu điều trị Hãy nhớ lên lịch cho cuộc hẹn tiếp theo trước khi rời đi Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, hãy lên lịch cho cuộc hẹn tiếp theo của bạn trước khi rời khỏi văn phòng bác sĩ. Kết luận Sức khỏe của bạn là ưu tiên. Vì vậy, bạn cần thoải mái làm việc với bác sĩ để được chăm sóc tốt nhất có thể. Nếu bác sĩ của bạn không dành thời gian để cung cấp những thông tin bạn cần, bạn có thể tìm một bác sĩ mới.
vinmec
1,423
Bệnh đau đầu mờ mắt – nguyên nhân và cách chữa trị Khá nhiều người từng gặp phải căn bệnh đau đầu mờ mắt với các mức độ khác nhau. Tuy nhiên không phải ai cũng đi khám và hiểu rõ về bệnh. Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn biết thêm về nguyên nhân,  đặc điểm và cách khắc phục căn bệnh này. 1. Thế nào là bệnh đau đầu mờ mắt? Bệnh đau đầu mờ mắt là khi xuất hiện cơn đau đầu đi kèm với triệu chứng mắt bị mờ đi, thị lực giảm. Tình trạng này có thể chỉ tạm thời, cấp tính hoặc thường xuyên diễn ra. Đau đầu có nhiều dạng và đa số các loại bệnh đau đầu đều ảnh hưởng đến thị lực. Trong đó, đau đầu do vấn đề về huyết áp, đau nửa đầu Migraine và đau đầu cụm là các loại bệnh đau đầu gây mờ mắt phổ biến. Khi huyết áp tăng cao hoặc xuống dưới mức bình thường, bệnh nhân dễ bị mờ mắt. Theo thời gian, tình trạng này tái phát và nặng thêm có thể gây tổn thương nghiêm trọng cho các mạch máu ở võng mạc. Từ đó dẫn tới tình trạng mờ mắt, giảm thị lực nghiêm trọng, có thể dẫn đến mù lòa. Dạng đau đầu khác cũng ảnh hưởng trực tiếp tới thị lực là đau nửa đầu migraine. Đau nửa đầu migraine có thể có tiền triệu (những triệu chứng xảy ra trước khi cơn đau đầu kéo đến) hoặc không. Với cơn đau có tiền triệu, tình trạng mờ mắt là một trong các triệu chứng tiền triệu điển hình của cơn đau nửa đầu. Còn với bệnh “đau đầu cụm” hay còn được gọi là đau đầu Cluster. Đây là một trong các loại đau đầu nguyên phát. Dạng đau đầu này cũng tác động trực tiếp đến mắt. Người bị đau đầu cụm sẽ cảm thấy đau ở vùng hốc mắt hoặc phía bên thái dương của mắt bị đau. Cơn đau rất dữ dội thường kèm theo xung huyết kết mạc mắt. Mắt bên đau bị đỏ lên, có các triệu chứng bất thường ở đồng tử. Bệnh đau đầu mờ mắt là khi xuất hiện cơn đau đầu đi kèm với thị lực giảm sút 2. Đặc điểm của tình trạng mờ mắt trong một số loại bệnh đau đầu 2.1. Bệnh đau đầu mờ mắt trong đau nửa đầu Với căn bệnh đau đầu migraine, bệnh nhân đau ở một bên đầu. Cũng có một số trường hợp đau khở phát ở một bên đầu, nhưng sau đó người bệnh sẽ cảm thấy đau ở cả hai bên đầu. Thời gian kéo dài cơn đau thường từ 4 giờ – 72 giờ. Ở mỗi người, cường độ cơn đau và thời gian đau từ nhẹ, vừa cho đến mạnh và kéo dài. Các triệu chứng đi kèm với cơn đau nửa đầu migraine bao gồm: buồn nôn, ói, sợ ánh sáng, sợ tiếng động. Đau nửa đầu Migraine có tiền triệu bao gồm các triệu chứng về mắt. Cụ thể, bệnh nhân có thể thấy ánh sáng bất thường chạy trước mắt mình giống hình chữ Z. Hoặc đột ngột không thấy một vùng nào đó ở vùng hình ảnh mình đang nhìn. Cũng có khi bệnh nhân sẽ có những triệu chứng như mờ mắt, yếu hoặc liệt tay chân, nói khó, giọng nói thay đổi… Những triệu chứng này sẽ xảy ra trước cơn đau trong khoảng 30 phút. Khi các triệu chứng, tiền triệu chấm dứt, cơn đau đầu sẽ xuất hiện. Vì vậy, nêu thấy mắt bị mờ đi có thể là dấu hiệu cảnh báo sắp có cơn đau mới. 2.2. Bệnh đau đầu mờ mắt trong đau đầu từng cụm Ngoài biểu hiện về mắt, tình trạng này còn có các triệu chứng đi kèm bao gồm: bệnh nhân bị nghẹt mũi, chảy nước mũi nhiều, Cơn đau đầu cụm có thể lan rộng ra phía sau đầu, đau tại gáy hoặc tai. Thời gian cơn đau kéo dài từ vài phút cho đến vài giờ. 2.3. Đau đầu mờ mắt khi bị tăng hoặc giảm huyết áp Với tình trạng đau đầu do vấn đề về huyết áp, bệnh nhân thường bị mờ mắt kèm theo chóng mặt, đau đầu. Thậm chí người bệnh có thể bị ngất xỉu. Điều này rất nguy hiểm nếu bệnh nhân đang tham gia giao thông. Hoặc khi đang ở nơi vắng người sẽ không được phát hiện sớm để được hỗ trợ. Bệnh đau đầu mờ mắt cần được điều trị kịp thời 3. ĐIều trị đau đầu mờ mắt do bệnh lý về huyết áp Với bệnh nhân cao huyết áp: Điều trị triệu chứng đau đầu mờ mắt trong trường hợp bệnh nhẹ: Nên thăm khám để xác định cụ thể mức độ tình trạng bệnh cũng như tư vấn điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh có thể làm giảm đau đầu chỉ bằng việc được nghỉ ngơi thư giãn. Tuy nhiên, trong trường hợp bệnh nặng hơn, nghỉ ngơi không có hiệu quả. Bác sĩ có thể chỉ định sử dụng các loại thuốc trị đau đầu thông thường. Đồng thời có thể phối hợp thêm thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm nếu có rối loạn, bất ổn về tâm lý. Ngoài ra còn kết hợp chế độ sinh hoạt, ăn uống thích hợp. Với bệnh nhân huyết áp thấp: Thăm khám đều đặn để kiểm soát tình hình bệnh. Tuân thủ chỉ định từ bác sỹ. Tránh tự ý sử dụng các thuốc có tác dụng giảm huyết áp. Bên cạnh đó, người bệnh cần kết hợp chế độ sinh hoạt có lợi: có những giấc ngủ sâu, đủ giấc và khắc phục chứng mất ngủ (nếu có). Tập thể dục thích hợp như đi bộ hàng ngày, có thể chạy bộ và bơi lội vừa sức. Bởi vì các môn này đều có lợi, giúp cho mạch máu lưu thông tốt. Người bị huyết áp thấp nên duy trì thực hiện một số bài tập thể dục buổi sáng đơn giản trong phòng thoáng khí. Ngoài ra cần có các bữa ăn đầy đủ dinh dưỡng, có thể ăn nhẹ thêm một lần giữa bữa trưa và bữa tối. Việc điều trị cơn đau nửa đầu Migraine cần dùng thuốc và tâm lý trị liệu. 4. Điều trị bệnh đau nửa đầu và đau đầu từng cụm Điều trị đau nửa đầu Migraine Việc điều trị cơn đau nửa đầu Migraine cần dùng thuốc và tâm lý trị liệu. Các nhóm thuốc để điều trị đau nửa đầu bao gồm từ những thuốc thông thường như Paracetamol cho đến những loại thuốc khác như thuốc chống trầm cảm, thuốc chống động kinh. Dùng thuốc kết hợp với tâm lý trị liệu, thay đổi lối sống, ăn uống điều độ, nghỉ ngơi điều độ tránh căng thẳng sẽ giúp giảm cường độ và tần suất các cơn đau đầu. Cùng với đó, chứng mờ mắt cũng sẽ giảm đi Điều trị đau đầu từng cụm Bệnh đau đầu từng cụm hiện vẫn chưa có cách điều trị khỏi. Vì vậy, mục đích điều trị bệnh cho đến giờ chủ yếu là làm giảm triệu chứng. Tuy nhiên, bệnh vẫn có cách để phòng ngừa vì bệnh xảy ra theo từng chu kỳ. Khi cơn đau đầu từng cụm xuất hiện, sau thăm khám bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh dùng các loại thuốc giảm đau thích hợp.
thucuc
1,261
Sinh con tại Bệnh viện Lựa chọn bệnh viện để đăng ký dịch vụ sinh đẻ rất quan trọng với mẹ bầu. 1. Đồ đạc cần chuẩn bị Khi đi sinh, cần chuẩn bị đồ đạc như sau: – Một bộ hồ sơ sinh trước đó đã thực hiện gồm các quả xét nghiệm máu, nước tiểu, kết quả siêu âm gần nhất. – Chứng minh thư nhân dân, thẻ bảo hiểm nếu có. – Mang 1 bộ đồ cho mẹ để mặc khi ra viện, bỉm cho mẹ, đồ vệ sinh cá nhân như chậu rửa, khăn mặt, kem đánh răng và bàn chải, cốc uống nước…; mang 1 bộ đồ để mặc khi bé ra viện, khăn xô, bỉm cho bé… 2. Chọn phòng tại bệnh viện Mẹ được chăm sóc chu đáo, kiểm tra tình hình sức khỏe cẩn thận sau sinh. 3. Các thủ tục nhập viện, ra viện – Nếu thấy dấu hiệu chuyển dạ, thai phụ lên khoa sản vào phòng khám. Bác sĩ sẽ thực hiện khám trong, nghe tim thai. Nếu đẻ mổ chuyển sang phòng mổ ngay. Nếu đẻ thường thì theo dõi, khi cổ tử cung mở gần hết, sẽ được chuyển vào phòng đẻ. Người nhà của sản phụ làm thủ tục tại quầy tầng 1. Nộp tiền, chứng minh thư, thẻ bảo hiểm nếu có. Nếu sinh mổ, người nhà ký cam kết đồng ý mổ. Khi ra viện: Trả đồ. Người nhà sản phụ đến khoa sản nhận giấy ra viện, giấy chứng sinh, nếu sinh mổ thì nhận giấy chứng nhận phẫu thuật và xuống quầy tầng 1 để thanh toán viện phí thừa hay thiếu với khoản tiền đã ứng ra trước đó.
thucuc
287
Các giai đoạn của ung thư gan diễn ra như thế nào? Trong cơ thể gan là một trong những bộ phận không thể thiếu. Lá gan có chức năng đào thải các loại độc chất ra ngoài, đồng thời tham gia vào quá trình tiêu hoá thức ăn. Một trong những bệnh nguy hiểm ở gan đó là ung thư gan. Đây là bệnh lý ác tính có tính chất nghiêm trọng. Vì vậy việc tìm hiểu những kiến thức Y khoa về bệnh cũng như các giai đoạn của ung thư gan là điều rất cần thiết. 1. Tổng quan về bệnh Trước khi đi tìm hiểm các giai đoạn của ung thư gan, bạn cần biết căn bệnh này là gì? Tác nhân gây bệnh và triệu chứng bệnh như thế nào? Gan là bộ phận không thể thiếu trong cơ thể con người. Lá gan nằm ở bên phải bụng và nặng khoảng 1,4kg. Hai thùy, ống dẫn mật, tất cả cả các mạch máu là những bộ phận có chức năng hỗ trợ gan đảm nhiệm những nhiệm vụ khác nhau. Ung thư gan là tình trạng lá gan có sự xuất hiện của các tế bào ung thư. Các khối u ác trong gan khiến cho chức năng chính của gan bị suy giảm, không đảm bảo trong quá trình hoạt động. Đây là bệnh lý mang tính chất nguy hiểm, nghiêm trọng, cần được phát hiện sớm và tiến hành phẫu thuật. Nếu chủ quan rất có thể người bệnh sẽ không còn cơ hội sống. Một số nguyên nhân gây bệnh ung thư gan khiến bạn phải giật mình. Những bệnh nhân mắc xơ gan: Đây là một trong những nhóm đối tượng điển hình của ung thư gan. Sự tổn thương kéo dài ở những tế bào gan khiến cấu trúc gan bị thay đổi, dẫn đến nguy cơ dẫn đến ung thư gan. Những người mắc bệnh viêm gan B và viêm gan C: Theo các bác sĩ chuyên khoa những bệnh nhân đã từng mắc các bệnh lý nguy hiểm liên quan đến gan cũng có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư gan. Bệnh viêm gan B và C là bệnh do virus, thường diễn tiến âm thầm và không thể nhận biết cho đến khi bệnh chuyển nặng. Bởi vậy, khi có những dấu hiệu bất thường bạn không nên quá lo lắng hãy đến ngay trung tâm y tế gần nhất để được thăm khám kịp thời. Những người nghiện rượu, bia, thuốc lá: Đối với người có thói quen uống rượu, bia, hút thuốc lá thường dễ mắc ung thư gan hơn so với những người bình thường khác. Bởi trong thuốc lá có những chất độc hại ngăn chặn gan thực hiện những chức năng chính của mình. Ngoài ra những người hay uống rượu bia thường xuyên có thể dẫn đến tình trạng gan nhiễm mỡ. Các nguyên nhân khác gây ảnh hưởng đến gan: Do người bệnh bị nhiễm aflatoxin. Đó là một loại độc chất, đồng thời cũng là thành phần chính có trong các loại đậu phộng hay lúa mì,... Người béo phì, thừa cân có nguy cơ bị ung thư gan cao hơn những người có thân hình lý tưởng. 2. Các giai đoạn của ung thư gan phát triển ra sao? Theo thống kê của Uỷ Ban liên kết về ung thư nước Mỹ (AJCC) quy định về các giai đoạn của bệnh ung thư gan gồm có 4 giai đoạn. Các giai đoạn sẽ có từng biểu hiện và mức độ nguy hiểm khác nhau. Giai đoạn thứ I Ở những giai đoạn đầu triệu chứng biểu hiện bệnh thường rất “nghèo nàn”. Bởi vậy để phát hiện bệnh sớm là điều không dễ dàng. Ở giai đoạn này xuất hiện 1 khối u đơn lẻ, chưa xác định kích thước, chưa có dấu hiệu xâm lấn mạch máu và các cơ quan lân cận khác. Giai đoạn thứ II Đến giai đoạn này các khối u đơn lẻ bắt đầu phát triển và xâm lấn mạch máu. Tại lá gan có sự xuất hiện của rất nhiều khối u nhỏ thường có kích thước nhỏ hơn 5cm. Các tế bào ung thư vẫn chưa vượt khỏi phạm vi trong gan nên chưa thể xâm lấn đến các hạch bạch huyết hay các cơ quan lân cận khác. Giai đoạn thứ III Giai đoạn này sẽ được chia thành từng giai đoạn cụ thể khác nhau. Mỗi một thời kỳ bệnh sẽ có những biểu hiện tương ứng. Giai đoạn III-1: Ở giai đoạn này đã có từ hai hay nhiều khối u trở lên. Có những khối u lớn dần khoảng 5 cm. Các khối u chưa lan rộng đến các cơ quan khác và các bộ phận khác trong cơ thể. Giai đoạn III-2: Lúc này lá gan đã có nhiều khối u. Đồng thời cũng sẽ có 1 khối u xâm lấn tĩnh mạch của gan. Giai đoạn III-3: Khối u đã lan đến một vài các cơ quan lân cận như lớp vỏ bao quanh gan/ túi mật. Ở giai đoạn này, khối u chưa thể lan rộng đến các cơ quan xa lá gan và di căn hạch. Giai đoạn thứ 4 Giai đoạn thứ 4 hay còn gọi là giai đoạn cuối, đồng thời cũng là giai đoạn nguy hiểm nhất của bệnh. Giai đoạn IV-1: Toàn bộ các khối u đã lan đến các mạch máu, các hạch bạch huyết và cơ quan lân cận. Tuy nhiên khối u chưa di căn các cơ quan xa. Giai đoạn IV-2: Các khối u đã di căn đến các cơ quan xa và đây là giai đoạn cuối của bệnh.
medlatec
937
Công dụng thuốc Fudnostra Tác dụng của thuốc Fudnostra được đánh giá cao với người mắc bệnh cao huyết áp hay suy tim sung huyết nhờ thành phần chính là Perindopril arginine 5 mg. Trước khi sử dụng thuốc Fudnostra, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn. 1. Thành phần và công dụng thuốc Fudnostra Thuốc Fudnostra thuộc nhóm thuốc tim mạch có tác dụng rất tốt cho người bị cao huyết áp và suy tim sung huyết. Thuốc có chứa thành phần chính là Perindopril arginine 5 mg cùng các tá dược khác vừa đủ.Perindopril arginine được biết đến là một thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, tác dụng thông qua hoạt tính của chất chuyển hóa perindoprilat. Perindopril khi đi vào cơ thể giúp ngăn cản angiotensin I chuyển thành angiotensin II. Ở người tăng huyết áp, Perindopril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản ngoại vi toàn thân. Thuốc có tác dụng khá hiệu quả trong suốt 24 giờ khi uống liều 1 lần. Sau khi điều trị, huyết áp sẽ trở lại bình thường trong vòng 1 tháng và vẫn ổn định cũng như không vượt quá tác dụng điều trị khi điều trị lâu dàiỞ người suy tim sung huyết, perindopril có tác dụng làm giảm phì đại thất trái và tình trạng thừa collagen dưới nội tâm mạc. Perindopril làm giảm áp lực đổ đầy thất phải và trái, giảm sức kháng ngoại biên toàn thân, giảm nhẹ tần số tim, tăng cung lượng tim. Với liều được khuyến cáo, huyết áp không thay đổi rõ khi dùng liều đầu tiên cũng như lâu dài. Trong quá trình điều trị, thuốc không làm thay đổi chức năng thận, kali máu cũng như không làm thay đổi dung nạp glucose, nồng độ acid uric hoặc cholesterol trong máu.Fudnostra được biết đến là thuốc kê đơn, vì thế bệnh nhân chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ, dược sĩ. Việc tự ý dùng thuốc trong điều trị luôn tiềm ẩn rất nhiều những rủi ro tới sức khỏe. 2. Liều dùng thuốc Fudnostra trong điều trị Sẽ tùy theo từng tình trạng bệnh lý, độ tuổi mà liều dùng ở mỗi bệnh nhân sẽ khác nhau. Bạn có thể tham khảo liều dùng thuốc Fudnostra sau đây:Liều dùng cho người tăng huyết áp. Liều khuyến nghị là 4mg, uống một lần vào buổi sáng, sau một tháng điều trị có thể tăng lên 8mg uống một lần. Tuy nhiên cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.Người bệnh cao tuổi, nên bắt đầu điều trị với liều 2mg uống buổi sáng, có thể tăng lên 4mg sau 1 tháng điều trị trong trường hợp cần thiết.Liều dùng cho người suy tim sung huyết. Liều bắt đầu là 2mg, uống buổi sáng.Trong quá trình dùng thuốc, bệnh nhân cần uống đủ lượng, đúng liều theo đơn. Không tự ý tăng hoặc giảm ngay cả khi nhận thấy tình trạng bệnh đang có dấu hiệu thuyên giảm. Việc dùng thuốc không đủ lượng sẽ làm tăng nguy cơ tái phát trở lại. 3. Những lưu ý khi sử dụng Fudnostra
vinmec
534
Công dụng của thuốc Galcholic 200 Thuốc Galcholic 200mg là thuốc chuyên điều trị chứng xơ gan mật nguyên phát, viêm xơ đường mật, sỏi cholesterol trong túi mật... Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và được dùng qua đường uống. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin về công dụng của loại thuốc này. 1. Thuốc Galcholic 200mg có tác dụng gì? Thuốc Galcholic có thành phần chính là 200mg Acid Ursodeoxycholic và tá dược vừa đủ. Với hoạt chất này, thuốc Galcholic 200mg được chỉ định dùng cho các trường hợp như:Sỏi Cholesterol trong túi mật: Là dạng sỏi túi mật nhỏ (đường kính<15mm) hoặc không có triệu chứng, không có cản quang. Túi mật vẫn hoạt động bình thường và chống chỉ định phẫu thuật;Bệnh lý gan, mật mạn tính: Đặc biệt là tình trạng viêm xơ đường dẫn mật, chứng xơ gan mật nguyên phát, bệnh gan mắc phải do chứng bệnh nhầy nhớt.Điều trị xơ nang ở trẻ từ 6 đến 18 tuổi.Chống chỉ định dùng thuốc Galcholic 200mg cho các đối tượng:Bị dị ứng với acid ursodeoxycholic hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bị nghẽn hoàn toàn ống mật (tác động lợi mật có thể làm nghiêm trọng thêm các triệu chứng);Có sỏi mật canxi hóa cản quang;Người bị viêm cấp tính túi mật hoặc có đường mật/túi mật co bóp kém;Thường xuyên xuất hiện cơn đau quặn mật;Bị viêm loét dạ dày tá tràng cấp;Viêm kết tràng hay viêm ruột như bệnh Crohn's.Có vấn đề về gan hoặc ruột làm cản trở sự lưu thông của mật như: tắc nghẽn ống mật, ứ mật trong gan, ứ mật ngoài gan, phẫu thuật cắt bỏ một phần của ruột non;Bệnh nhân viêm gan cấp tính, mãn tính hoặc mắc bệnh gan nặng;Phụ nữ có thai hay nghi ngờ có thai;Trẻ em đã trải qua phẫu thuật nội soi không thành công hoặc không phục hồi lưu lượng mật tốt ở trẻ em bị viêm đường mật. 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Galcholic Thuốc Galcholic 200mg được dùng qua đường uống, uống sau bữa ăn. Liều dùng thuốc cần điều chỉnh tùy theo loại bệnh, mức độ bệnh lý. Ví dụ:2.1. Điều trị xơ gan mật tiên phátĐối với người lớn và người cao tuổi: Uống 10-15mg/kg/ngày, chia làm 2-4 lần uống;Đối với trẻ em: Tình trạng sỏi Cholesterol trong mật và xơ gan mật tiên phát rất hiếm. Nếu xảy ra liều dùng thuốc Galcholic được tính theo trọng lượng cơ thể. Cần tham khảo thêm ý kiến bác sĩ khi dùng thuốc điều trị cho nhóm đối tượng này.2.2. Hỗ trợ tan sỏi CholesterolĐối với người lớn và người cao tuổi: Uống 8-10mg/kg/ngày, chia làm 2 lần uống hoặc uống 1 liều duy nhất vào buổi tối. Riêng với bệnh nhân béo phì, liều dùng có thể tăng đến 15mg/kg/ngày và thời gian điều trị có thể kéo dài đến 2 năm, tùy thuộc vào kích thước sỏi và nên duy trì 3 tháng sau khi đã tan sỏi.2.2. Điều trị xơ nang cho trẻ emĐối với trẻ em mắc chứng xơ nang từ 6-16 tuổi, cần uống 20mg/kg/ngày chia làm 2-3 lần. Nếu cần có thể tăng liều lên 30mg/kg/ngày. 3. Tác dụng phụ của thuốc Galcholic Nhìn chung, thuốc Galcholic được dung nạp tốt, hầu như không gây ra sự thay đổi đáng kể nào với chức năng gan. Tuy nhiên, người dùng vẫn có thể gặp phải một số tác dụng phụ theo mức độ như sau:Tác dụng phụ thường gặp: Biểu hiện rối loạn tiêu hóa như: tiêu chảy, phân nhão;Tác dụng phụ hiếm gặp: Đau bụng, táo bón, đau vùng thượng vị, ợ nóng; phát ban, mề đay; chóng mặt, khó chịu toàn thân, giảm bạch cầu, tăng chỉ số bilirubin huyết.Tác dụng phụ rất hiếm gặp: Sỏi mật bị canxi hóa, nổi mề đay trên da. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Galcholic Trong 3 tháng đầu điều trị bằng thuốc Galcholic, cần theo dõi thông số chức năng gan AST (SGOT), ALT (SGPT) và γ-GT mỗi 4 tuần, và duy trì sau đó mỗi 3 tháng;Khi dùng thuốc Galcholic để làm tan sỏi mật cholesterol, để đánh giá hiệu quả điều trị và phát hiện kịp thời tình trạng canxi hóa của sỏi mật, cần chụp mật cản quang (uống) sau 6 - 10 tháng điều trị;Nếu bị tiêu chảy trong quá trình dùng thuốc, cần giảm liều Galcholic và trong trường hợp tiêu chảy kéo dài, nên ngừng thuốc;Nên tránh chế độ ăn uống nhiều calo và cholesterol, khuyến nghị người bệnh tuân thủ một chế độ ăn uống ít cholesterol để hỗ trợ hiệu quả điều trị của thuốc;Thuốc Galcholic chứa lactose, do vậy bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose thì không nên dùng thuốc này. 5. Tương tác của thuốc Galcholic Vì có hoạt chất Acid ursodeoxycholic nên không dùng đồng thời thuốc Galcholic với các chế phẩm sau:Colestipol, Cholestyramin hoặc thuốc kháng acid có chứa nhôm hydroxyd và/hoặc smectit (nhôm oxit) vì các chế phẩm này làm liên kết acid ursodeoxycholic trong ruột và ức chế sự hấp thu và công dụng của nó. Nếu có dùng thì phải cách ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi dùng acid ursodeoxycholic;Ciclosporin vì Acid ursodeoxycholic làm tăng hấp thu Ciclosporin ở trong ruột. Với những bệnh nhân đang được điều trị bằng Ciclosporin, nồng độ trong máu của chất này cần được thường xuyên kiểm tra và cần điều chỉnh liều Ciclosporin nếu cần thiết;Ciprofloxacin vì Acid ursodeoxycholic có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc này;Nitrendipin vì Acid ursodeoxycholic còn làm giảm nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của thuốc này;Dapson vì Acid ursodeoxycholic có thể làm giảm tác dụng điều trị của thuốc này.Ngoài ra, các thuốc tránh thai, hormone Estrogen và Clofibrat cũng có thể làm tăng sạn mật, trong khi hoạt chất Acid ursodeoxycholic trong thuốc Galcholic được sử dụng làm tan sỏi mật.
vinmec
1,025
Công dụng thuốc Lansotrent Một sản phẩm của Ấn Độ nhập khẩu về Việt Nam qua công ty Tenamyd là thuốc Lansotrent với tác dụng điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng và giải quyết vấn đề về trào ngược dạ dày thực quản hiệu quả. Vậy thuốc Lansotrent nên được sử dụng với đối tượng nào và liều lượng dùng thuốc ra sao? 1. Công dụng thuốc Lansotrent là gì? 1.1. Thuốc Lansotrent là thuốc gì?Thuốc Lansotrent thuộc nhóm thuốc ức chế bơm Proton, thuốc giảm tiết acid. Thuốc Lansotrent có thành phần chính là Lansoprazole với hàm lượng 30 mg.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng hình con nhộng hai đầu đen tím, 10 viên 1 vỉ, hộp 3 vỉ.Thuốc Lansotrent hiện khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành.1.2. Thuốc Lansotrent có tác dụng gì?Thuốc Lansoprazol là dẫn chất có tác dụng ức chế dạ dày tiết acid. Cũng nhờ vậy, thuốc Lansoprazol được dùng điều trị ngắn ngày chứng loét dạ dày-tá tràng và điều trị dài ngày các chứng tăng tiết dịch tiêu hóa bệnh lý (như hội chứng Zollinger Ellison, u đa tuyến nội tiết, tăng dưỡng bào hệ thống).Thuốc Lansotrent được bác sĩ kê đơn chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Loét dạ dày, loét tá tràng; loét dạ dày – tá tràng tiến triển.Viêm thực quản do dịch vị trào ngược dạ dày-thực quản.Viêm loét dạ dày do thuốc kháng viêm không steroid.Hội chứng Zollinger Ellison.Kết hợp với hai kháng sinh để điều trị tiệt căn Helicobacter pylori trong bệnh loét dạ dày tá tràng. 2. Cách sử dụng của Lansotrent 2.1. Cách dùng thuốc Lansotrent. Dùng thuốc 30 phút trước bữa ăn nhằm 2 mục đích:Tránh sự ảnh hưởng của thức ăn đến sinh khả dụng của thuốc.Giúp nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương. Với dạng thuốc giải phóng tại ruột (không tan trong dạ dày), khi uống nuốt nguyên viên, không cắn, nhai hay nghiền thuốc.2.2. Liều dùng của thuốc Lansotrent. Loét dạ dày15 tới 30mg, 1 lần/ngày, dùng trong 4 đến 8 tuần. Nên uống vào buổi sáng trước bữa ăn sáng.Loét hoạt động: Uống 15 mg hàng ngày trong 4 tuần.Liều duy trì: Uống 15 mg hàng ngày.Loét dạ dày liên quan đến NSAIDsĐiều trị: Uống 30 mg hàng ngày trong 8 tuần.Dự phòng: Uống 15 mg hàng ngày trong 12 tuần.Hội chứng Zollinger-Ellison. Khởi đầu uống 60mg hàng ngày, có thể tăng liều lên đến 180 mg mỗi 12 giờ.Nếu liều vượt quá 120 mg mỗi ngày, cần chia liều ra mỗi 12 giờ.Nhiễm trùng H.pylori. Uống 30 mg hàng ngày trong 10-14 ngày kết hợp với kháng sinh diệt H.pylori.Chỉnh liều:Bệnh nhân suy giảm chức năng gan:Nhẹ hoặc trung bình (Tiêu chuẩn Child-Pugh A hoặc B): Không cần chỉnh liều.Nặng (Tiêu chuẩn Child-Pugh C): Uống 15 mg hàng ngày.Bệnh nhân suy thận: không cần phải thay đổi liều lượng.Người cao tuổi: liều hàng ngày không quá 30mg. Xử lý khi quên liều:Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theoquá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấpđôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.Xử trí khi quá liều:Triệu chứng: Hạ thân nhiệt, an thần, co giật, giảm tần số hô hấp.Điều trị:Hiện nay không có những kinh nghiệm về trường hợp cố ý sử dụng quá liều thuốc ở người. Cũng như mọi trường hợp nghi dùng quá liều, việc điều trị phải bao gồm các biện pháp hỗ trợ và chữa các triệu chứng. Phải tiến hành rửa dạ dày và loại khỏi ống tiêu hoá phần thuốc chưa bị hấp thu, và bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận.Lansoprazol không thể loại khỏi hệ tuần hoàn bằng liệu pháp thẩm tách huyết. 3. Chống chỉ định của thuốc Lansotrent Bệnh nhân quá mẫn với thành phần chính lansoprazol hoặc các thành phần khác của thuốc Lansotrent.Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu.Trẻ em dưới 18 tuổi. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Lansotrent Nếu bị tiêu chảy kéo dài không đỡ, nghĩ ngay đến tiêu chảy do Clostridium difficile (CDAD).Thận trọng với bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Bệnh nhân có tiêu chuẩn Child-Pugh C (tiên lượng xấu) cần giảm liều.Các phản ứng dị ứng nghiêm trọng như lupus ban đỏ hệ thống (SLE) và lupus ban đỏ da (CLE) có thể xảy ra khi dùng thuốc.Có thể nồng độ chromogranin A (Cg. A) trong huyết thanh giảm và gây dương tính giả khi chẩn đoán khối u thần kinh nội tiết. Cần ngừng Lansotrent một thời gian trước khi tiến hành xét nghiệm để phục vụ chẩn đoán.Loạn nhịp tim, co giật do hạ magie máu đã được thống kê. Bởi vậy việc bổ sung magie khi cần thiết, đặc biệt là khi sử dụng liều cao và kéo dài. Tuy nhiên, một vài trường hợp việc bổ sung magie không đem lại hiệu quả dẫn đến phải ngừng sử dụng Lansotrent.Dù các triệu chứng bệnh dạ dày có giảm khi dùng Lansotrent, nhưng vẫn không thể loại trừ nguy cơ các bệnh ác tính như ung thư dạ dày.Viêm thận kẽ cấp đã được báo cáo khi sử dụng PPIs, ngừng sử dụng Lansotrent ngay lập tức nếu xuất hiện viêm thận kẽ cấp tính.Phụ nữ có thai: Các kết quả của các nghiên cứu quan sát không thể chỉ ra được mối tương quan giữa Lansoprazole với các kết quả thai kỳ bất lợi.Phụ nữ đang cho con bú: Không có thông 5. Tác dụng phụ của thuốc Lansotrent Quá mẫn: Phát ban và ngứa thỉnh thoảng có thể xuất hiện. Trong trường hợp này, nên ngừng sử dụng Lansotrent.Gan: Bởi vì sự gia tăng SGOT, SGPT, Phosphatase-kiềm, LDH hoặc G-GTP xảy ra không thường xuyên, nên theo dõi chặt chẽ. Nếu xuất hiện những bất thường nên ngừng sử dụng Lansotrent.Máu: thiếu máu, giảm bạch cầu, hoặc tăng bạch cầu ưa acid có thể xảy ra không thường xuyên, giảm tiểu cầu hiếm khi xuất hiện.Hệ tiêu hóa: Thỉnh thoảng có thể gặp táo bón, tiêu chảy, khô miệng hoặc trướng bụng.Tâm thần kinh: Nhức đầu, buồn ngủ có thể xảy ra không thường xuyên. Mất ngủ và chóng mặt hiếm khi gặp.Những tác dụng phụ khác: Sốt hoặc tăng cholesterol toàn phần và acid uric đôi khi xảy ra.Hy vọng với những chia sẻ về thuốc Lansotrent sẽ giúp quá trình dùng thuốc ở bệnh nhân đạt được hiệu quả tốt cũng như hạn chế tối đa những tác dụng phụ nên sức khỏe người bệnh.
vinmec
1,105
Viêm gan B sơ sinh và những điều cha mẹ không thể bỏ qua Viêm gan B là một bệnh lý về gan nguy hiểm có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Đặc biệt, khi trẻ em sơ sinh bị viêm gan B mãn tính thì khả năng biến chứng thành xơ gan là rất cao. 1. Nguyên nhân viêm gan B sơ sinh Theo thống kê của các trung tâm y tế thì tại Việt Nam có khoảng 10% đến 13% phụ nữ mang bầu nhiễm virus viêm gan B. Con đường lây nhiễm loại virus này từ mẹ sang con rất nhanh và đó chính là nguyên nhan gây bệnh viêm gan B cho trẻ sơ sinh. Mức độ nguy hiểm của viêm gan B sơ sinh sẽ khác nhau theo từng giai đoạn của thai kì. Nếu người mẹ nhiễm viêm gan B trong 3 tháng đầu mang thai thì xác suất truyền bệnh sang con thấp, khoảng 1%. Tuy nhiên, khi người mẹ nhiễm viêm gan B vào tháng 4, 5, 6 của thai kỳ thì khả năng gây ra viêm gan B cho trẻ sơ sinh đã lên đến 10% và khi người mẹ mắc viêm gan B ở 3 tháng cuối của thai kỳ, xác suất này chạm mốc 70%. Để có thể đánh giá được sự phát triển của virus viêm gan B trong cơ thể của người bị lây nhiễm, các phương pháp áp dụng chủ yếu để tìm ra HBs Ag và HBe Ag. 2. Viêm gan B sơ sinh nguy hiểm như thế nào? Viêm gan B sơ sinh cấp tính thường chưa có những triệu chứng lâm sàng mà chỉ có một số biểu hiện như vàng da, bú chậm hoặc nước tiểu vàng. Khi thực hiện xét nghiệm máu với các trường hợp này sẽ phát hiện chỉ số men gan tăng cao. Theo số liệu theo dõi nhiều năm tại các trung tâm y tế cho thấy, có 80 - 90% trẻ em sinh ra sẽ nhiễm virus viêm gan B trong 1 năm đầu tiên và 30 - 50% trẻ sẽ nhiễm virus viêm gan B trước 6 tuổi và có nguy cơ cao dẫn đến viêm gan B mãn tính sau này. 3. Sau khi xét nghiệm nếu kết quả trả về trẻ bị viêm gan B sơ sinh, bố mẹ cần lắng nghe những hướng dẫn điều trị của bác sĩ để con được điều trị tốt nhất. Ngoài ra, trong quá trình điều trị bệnh, bố mẹ cần đưa con đi khám sức khỏe ít nhất 1 tháng 1 lần để nắm bắt tốt nhất về tình trạng bệnh của con. Có nên thực hiện tiêm viêm gan B cho trẻ sơ sinh không và thời điểm tốt nhất để thực hiện tiêm cho bé là khi nào? Đối với trẻ khi sinh ra không có mẹ bị viêm gan B và tình trạng sức khỏe đảm bảo thì cần thực hiện tiêm viêm gan B mũi đơn ngay trong 24 giờ đầu sau sinh. Sau đó, trẻ cần tiêm bổ sung mũi tiêm viêm gan B số 2 số 3, mũi tiêm thứ 2 cách mũi tiêm đầu 1 tháng và các mũi 2, 3, 4 được tiêm cùng Vắc xin 5 trong 1. Đối với phụ nữ chưa được tiêm phòng vắc xin viêm gan B mà bị mắc viêm gan B trong thai kỳ thì cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa để sớm có hướng khắc phục. Đặc biệt, trong trường hợp mẹ bầu mắc viêm gan B từ tháng thứ 3 trở đi thì cần đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt. Với mẹ nhiễm viêm gan B có HBs Ag dương tính (cơ thể đang bị nhiễm siêu vi B) thì ngay sau sinh trong vòng 12 giờ, bé được tiêm một liều HBIG (Hepatitis B Immune Globulin) và một mũi vắc xin ngừa viêm gan B thông thường. HBIG không phải là vắc xin tiêm phòng mà là kháng thể dự phòng cho bé có kháng thể ngay để đề kháng với viêm gan B nếu mẹ bé mang virus viêm gan B. Đối với những cặp vợ chồng đang có ý định sinh con nhưng cả 2 đều chưa được tiêm phòng virus viêm gan B thì làm kháng thể kháng viêm gan B, nếu chưa có kháng thể bảo vệ, và nên thực hiện tiêm sớm để người vợ được đảm bảo nhất trong quá trình mang thai. Khi đó, nguy cơ lây bệnh viêm gan B sang bé sẽ không còn là nỗi lo đối với vợ chồng bạn. 4. Thực hiện tiêm phòng và xét nghiệm viêm gan B sơ sinh ở đâu Biết được nguyên nhân viêm gan B sơ sinh và cách phòng tránh nhưng bạn vẫn đang băn khoăn không biết sẽ thực hiện tiêm phòng và xét nghiệm viêm gan B ở đâu. Các phòng bệnh được bố trí đầy đủ tiện nghi, sạch sẽ và thoáng mát; Các bác sĩ làm việc tại đây là những người có chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm và có tâm với nghề; Trang thiết bị y tế được nhập khẩu trực tiếp từ các nước phát triển như Anh, Pháp, Mỹ, Đức,... Hội thảo y học thường xuyên được tổ chức nhằm mục đích nâng cao tay nghề cho các y bác sĩ; Chi phí khám chữa bệnh phù hợp với mọi đối tượng. Đặc biệt, để hỗ trợ tốt nhất cho bệnh nhân, bệnh viện còn triển khai chương trình bảo lãnh viện phí được áp dụng cho những người đang sử dụng thẻ bảo hiểm của PIJCO, Vietinbank,... và hơn 30 công ty bảo hiểm khác.
medlatec
938
Ai nên tiêm vắc xin phòng cúm mùa và những điều quan trọng cần biết Cúm mùa là bệnh lý truyền nhiễm phổ biến lây qua đường hô hấp do vi rút cúm gây ra. Bất cứ ai cũng có thể mắc phải cúm mùa với những triệu chứng điển hình như sốt cao kèm đau đầu, ớn lạnh, nhức mỏi, buồn nôn,… Tiêm vắc xin phòng cúm mùa là việc cần thiết để bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình. 1. Tìm hiểu về vắc xin phòng cúm mùa Vắc xin phòng cúm mùa là vắc xin giúp người được tiêm giảm nguy cơ mắc các bệnh cúm phổ biến nhất trong mùa cúm (virus cúm A H1N1, virus cúm A H3N2, virus cúm B,…), giảm tỷ lệ phải nhập viện và giảm nguy cơ tử vong do biến chứng liên quan đến cúm. Tiêm vắc xin phòng cúm mùa giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh cúm phổ biến nhất trong mùa cúm (virus cúm A H1N1, virus cúm A H3N2 và 2 loại virus cúm B) Sau khi tiêm vắc xin khoảng 2 tuần, với cơ chế kích thích cơ thể sản sinh ra miễn dịch, tạo ra kháng thể; cơ thể người được tiêm đã có thể có đầy đủ kháng thể để bảo vệ bạn trước sự xâm nhập của các virus cúm trong tương lai. 2. Ai nên tiêm vắc xin ngừa cúm mùa? Theo khuyến cáo của Trung tâm Phòng và kiểm soát bệnh tật (CDC) Mỹ, tất cả mọi người đều nên đi chích ngừa cúm mùa hằng năm, nhất là trước thời điểm mùa cúm mùa xảy ra để bảo vệ sức khỏe, đặc biệt là các nhóm như: – Người đang chăm sóc trẻ em dưới 6 tháng tuổi. – Trẻ từ 6 tháng – 5 tuổi. – Người trên 65 tuổi. – Cán bộ y tế. – Người mắc phải các bệnh lý nền mạn tính. – Người tiếp xúc trực tiếp với nhóm đối tượng có nguy cơ mắc cúm cao. – Phụ nữ có dự định mang thai và phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai. Phụ nữ dự định mang thai và phụ nữ đang mang thai nên tiêm phòng cúm để bảo vệ sức khỏe Những trường hợp không nên tiêm vắc xin cúm mùa: – Trẻ em dưới 6 tháng tuổi (độ tuổi quá nhỏ để tiêm vắc xin phòng cúm). – Người có tiền sử bị dị ứng với vắc xin tiêm phòng cúm trước đó. – Người bị dị ứng với trứng. – Người có tiền sử mắc hội chứng hệ miễn dịch tấn công một phần của hệ thần kinh (Guillian-Barre) trong khoảng 6 tuần sau khi tiêm ngừa cúm. 3. Những điều quan trọng cần biết khi đi tiêm phòng cúm 3.1. Thời điểm tốt nhất để tiêm là từ tháng 9 – tháng 3 Cúm mùa là bệnh truyền nhiễm diễn ra quanh năm nhưng mùa cao điểm thường rơi vào mùa đông và mùa xuân. Khoảng thời gian thích hợp nhất để tiêm vắc xin cúm là từ tháng 9 đến tháng 3 và trước ít nhất 2 tuần trước khi cúm bước vào mùa cao điểm. Việc tiêm phòng sớm có thể làm giảm khả năng chống lại virus của cơ thể. Vì thế, bạn nên đi tiêm nhắc lại vắc xin cúm mùa mỗi năm một lần để sức khỏe được bảo vệ tốt nhất. 3.2. Tuyệt đối không tiêm vắc xin vào đường tĩnh mạch Các chuyên gia khuyến cáo, đường tiêm của vắc xin cúm được thực hiện là tiêm bắp, tuyệt đối không tiêm vào tĩnh mạch. Vị trí tiêm cụ thể đối với từng lứa tuổi như sau: – Trẻ từ 6 tháng – 11 tháng tuổi: vị trí thích hợp nhất để tiêm bắp là mặt trước – bên của đùi. – Trẻ từ 12 tháng – dưới 36 tháng tuổi: vị trí thích hợp nhất để tiêm bắp là mặt trước – bên của đùi (hoặc ở cơ Delta, nếu khối cơ thích hợp để tiêm bắp). – Trẻ từ 36 tháng tuổi và người trưởng thành: vị trí thích hợp là tiêm ở cơ Delta. 3.3. Sau tiêm vắc xin phòng cúm mùa có thể gặp một số tác dụng phụ Các phản ứng phụ thường gặp sau tiêm vắc xin cúm thường ở mức độ nhẹ đến trung bình và sẽ tự khỏi sau 1 đến 2 ngày mà không làm ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. – Phản ứng tại chỗ: nổi ban đỏ (quầng đỏ), nốt cứng, sưng, đau, bầm máu. – Phản ứng toàn thân: sốt, mệt mỏi, khó chịu, run rẩy, đau đầu, đau khớp, đau cơ, đổ mồ hôi. Triệu chứng cho thấy người được tiêm đang gặp phản ứng nghiêm trọng: – Nổi mề đay, phù mạch nhanh. – Sốt cao, co giật. – Khó thở, thở rít, tức ngực. – Đau bụng, buồn nôn hoặc nôn. – Tụt huyết áp, ngất. – Rối loạn ý thức.
thucuc
847
Cẩm nang chăm sóc con yêu: nhịp thở của trẻ bất thường phải làm thế nào Đối với trẻ nhỏ, việc theo dõi để phát hiện bất thường trong nhịp thở là rất cần thiết để kịp thời xử trí, ngăn ngừa những tác động xấu đến sức khỏe của trẻ. Tuy nhiên, không phải bậc cha mẹ nào cũng có kinh nghiệm và biết cách xử lý đúng trong tình huống này. Nếu bạn đang chưa biết khi nhịp thở của trẻ bất thường phải làm thế nào thì bài viết sau sẽ giúp bạn tự tin hơn trong quá trình chăm sóc trẻ. 1. Vì sao phải theo dõi nhịp thở của trẻ Thực ra tâm lý lo lắng và muốn kiểm tra nhịp thở của con là điều rất dễ hiểu vì nó xuất phát từ tình yêu và sự quan tâm của người làm cha làm mẹ. Đặc biệt, với những trẻ sinh non hoặc có các bệnh lý về đường thở thì việc theo dõi nhịp thở của trẻ lại càng cần thiết để đề phòng và phát hiện nhanh các bất thường trong nhịp thở từ đó không bỏ lỡ thời điểm vàng để bảo vệ sức khỏe của con mình. Với một số cha mẹ, dù sức khỏe của con rất bình thường thì họ vẫn lo lắng vì nguy cơ mắc hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh. Bản thân giấc ngủ của trẻ trải qua rất nhiều giai đoạn. Có khi nó là giấc ngủ rất sâu nhưng cũng có khi trẻ ngủ nông, ngủ thiếu, khó ngủ,... Hình thành thói quen kiểm tra nhịp thở của con là cách để cha mẹ trấn an mình, phát hiện sớm các bất thường gây ảnh hưởng nguy hiểm đến sức khỏe của trẻ. 2. Nếu nhịp thở của trẻ bất thường phải làm thế nào 2.1. Trẻ có nhịp thở thế nào là bình thường Trước khi tìm hiểu phương án xử trí nhịp thở của trẻ bất thường phải làm thế nào thì trước tiên cha mẹ cần phải biết nhịp thở của trẻ thế nào mới là bình thường. Trẻ sơ sinh thường có chu kỳ thở nhất định từ hít thở sâu cho đến nhanh dần rồi hít thở chậm và nông hơn. Đặc biệt, lúc trẻ ngủ, cha mẹ có thể thấy như con có vài giây ngưng thở nhưng đó là điều rất bình thường. Sau này, khi trẻ lớn dần lên, chu kỳ nhịp thở của trẻ sẽ khác và trở nên sâu dần. Tùy từng giai đoạn mà tính chất bình thường của nhịp thở trẻ sẽ có sự khác nhau: - Trẻ 0 - 6 tháng có nhịp thở 30 - 60 lần/phút. - Trẻ 6 - 12 tháng có nhịp thở 24 - 30 lần/phút. - Trẻ 1 - 5 tuổi có nhịp thở 20 - 30 lần/phút. - Trẻ 5 - 12 tuổi có nhịp thở 12 - 20 lần/phút. 2.2. Những bất thường trong nhịp thở của trẻ mà cha mẹ cần nhớ Trẻ được xem là bất thường về nhịp thở khi đếm nhịp thở khác với thông số bình thường như vừa nói đến ở trên. Đi kèm với những bất thường ở nhịp thở trẻ còn có các dấu hiệu khác như: - Mỗi lần hít vào lỗ mũi trẻ sẽ phình to hơn vì trẻ gặp khó khăn khi hít thở do không có đủ oxy để thở. - Ngực trẻ bị lõm và co rút thể hiện ở việc mỗi nhịp thở đều cho thấy phần giữa xương ức với xương sườn lõm vào. - Tiếng thở khụt khịt hoặc khò khè cảnh báo trẻ đang gặp trở ngại trong đường thở. - Ho và nôn kèm theo một số hiện tượng như thở nhanh, thở gấp, thở nông, ho nhiều và nôn. Những dấu hiệu này có thể cảnh báo trẻ bị viêm phổi do trào ngược dạ dày hoặc bị nhiễm trùng đường hô hấp. 2.3. Biện pháp xử trí khi nhịp thở của trẻ bất thường Phương án xử lý nhịp thở của trẻ bất thường phải làm thế nào sẽ khác nhau tùy theo từng trường hợp cụ thể: - Với những trẻ có nhịp thở trên 60 lần/ phút: + Cởi bỏ bớt quần áo cho trẻ. + Điều chỉnh lại nhiệt độ phòng. + Dỗ cho trẻ dừng khóc. + Kiểm tra lại thân nhiệt của trẻ sau khi đã thực hiện các việc trên. Nếu thấy trẻ vẫn thở nhịp như vậy hoặc có bị sốt thì nên đưa trẻ đến bệnh viện ngay. - Với những trẻ bị ngưng thở trên 20 giây: + Gọi xe cấp cứu. + Đặt cho trẻ nằm ngửa, đầu hơi ngửa ra, để cho miệng trẻ con hơi hé một chút. + Kề miệng mẹ vào miệng bé rồi mẹ thổi hơi vào trong khoảng 1 giây sau đó rời ra và lại tiếp tục động tác ấy 4 lần nữa. + Đặt 2 ngón tay vào giữa ngực trẻ rồi ấn xuống đó 30 lần. + Tiếp tục làm động tác thổi hơi cho trẻ như ở trên. + Tiếp tục ấn ngực như trên 30 lần rồi tiếp tục thổi hơi thêm 2 lần nữa. Những động tác này cần thực hiện tuần tự, duy trì cho đến khi trẻ thở lại hoặc xe cấp cứu đã đến. - Khó chịu, quấy nhiều. - Ho nhiều và sâu. - Trẻ dưới 3 tháng bị sốt trên 38.5 độ C. - Khóc liên tục. - Khó thở. - Mỗi phút thở trên 60 nhịp. - Da, móng tay, môi trẻ bị nhợt nhạt. Thực tế đã có rất nhiều phụ huynh khi phát hiện ra con mình có nhịp thở bất thường lại tự tìm hiểu để xử trí cho con tại nhà vì muốn con không phải dùng đến kháng sinh, không phải đến bệnh viện. Đây là một việc làm sai và có thể đẩy trẻ đến trước những tình huống xấu cho sức khỏe, thậm chí nguy hại trực tiếp đến tính mạng. Là bậc phụ huynh thông thái cha mẹ không nên tìm hiểu cách xử trí nhịp thở của trẻ bất thường phải làm thế nào rồi tìm mọi cách thực hiện cho con tại nhà. Cách đúng đắn nhất mà cha mẹ nên làm cho trẻ là hãy đưa con đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám, tìm ra nguyên nhân và đưa ra biện pháp xử trí phù hợp với từng trẻ.
medlatec
1,059
Mổ thoát vị đĩa đệm có nguy hiểm không? Mổ thoát vị đĩa đệm có nguy hiểm không là câu hỏi được nhiều người đặt ra. Bệnh thoát vị đĩa đệm khi bước vào giai đoạn nặng có thể khiến người bệnh bị tàn phế suốt đời nên cần phải điều trị sớm. Mổ thoát vị đĩa đệm là phương pháp điều trị chính giúp cải thiện tình trạng bệnh. Thoát vị đĩa đệm thường gặp ở vị trí đốt sống cổ, lưng. Nếu thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ, người bệnh thường có biểu hiện: đau cổ, vùng gáy lan lên chẩm hoặc xuống vai. Đối với thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, bệnh nhân bị đau vùng thắt lưng, có thể lan xuống vùng mông, chân, bàn chân. Thoát vị đĩa đệm thường gặp ở vị trí đốt sống cổ, lưng. Ở trường hợp nhẹ, người bệnh chỉ cần dùng thuốc kết hợp thực hiện các bài tập thể dục, vật lý trị liệu. Ngược lại, đối với những trường hợp nặng: gây đau quá mức, liệt chi, các thuốc giảm đau ít tác dụng, điều trị nội khoa sau 6 tháng không có kết quả… phương pháp phẫu thuật ngoại khoa sẽ được chỉ định. Các biện pháp can thiệp ngoại khoa trong phẫu thuật thoát vị đĩa đệm gồm có: Mổ hở: Ở một số mức độ tổn thương, việc chỉ định cho bệnh nhân mổ hở là cần thiết. Tuy nhiên, biến chứng sau mổ hở có thể gặp là nhiễm trùng, đau tăng lên sau mổ, viêm vùng mổ, tăng sinh mô xơ sợi, dính rễ thần kinh, thậm chí dẫn đến liệt hoặc tử vong. Mổ nội soi đĩa đệm: được áp dụng rộng rãi với vết mổ nhỏ, an toàn, không gây nhiễm trùng nhưng vẫn tiềm ẩn một vài biến chứng. Mổ thoát vị đĩa đệm có nguy hiểm không là một trong những thắc mắc được nhiều người quan tâm, tìm hiểu khi bị bệnh. Mổ thoát vị đĩa đệm có thể gây ra một vài rủi ro và biến chứng sau điều trị Nhiều người có suy nghĩ khi bị thoát vị đĩa đệm chỉ có phương pháp phẫu thuật mới có thể chấm dứt cơn đau nhức, tuy nhiên biến chứng sau phẫu thuật và tỷ lệ tái phát bệnh không phải là không có vì vậy tâm lý lo lắng của người bệnh là điều dễ hiểu. Đối với bất cứ tình trạng bệnh nào, khi phát hiện bệnh sớm bạn có thể điều trị bệnh dễ dàng bằng các phương pháp như tiêm, uống thuốc, đông y, tây y, vật lý trị liệu….Tuy nhiên, mọi người thường có tâm lý chủ quan, coi thường bệnh, chỉ khi cơn đau hành hạ liên tục kéo dài người bệnh mới tìm đến bệnh viện, tìm đến bác sĩ, lúc này việc điều trị trở nên rất khó khăn. Mổ thoát vị đĩa đệm là phương pháp điều trị cuối cùng cho những trường hợp bệnh đã nặng. Phương pháp này không gây nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân, nhưng những biến chứng sau phẫu thuật có thể sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe bệnh nhân. Rủi ro trong và sau khi phẫu thuật: + Chảy máu + Nhiễm trùng vết mổ + Rò rỉ dịch não tủy do rách màng cứng Tỷ lệ thành công của việc phẫu thuật thoát vị đĩa đệm + Tỷ lệ thành công chiếm 90-95% + Tỷ lệ bệnh tái phát trở lại chiếm 5-10% Vì thế người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ để cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh Điều người bệnh lo lắng nhất khi phẫu thuật thoát vị đĩa đệm là tỷ lệ tái phát sau khi mổ. Vì vậy người bệnh nên tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định có thực hiện biện pháp điều trị này hay không.
thucuc
658
Trượt đốt sống thắt lưng: Cần điều trị sớm Trượt đốt sống thắt lưng tuy không đe dọa trực tiếp đến tính mạng nhưng bệnh lại ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. Bệnh nhân bị trượt đốt sống thắt lưng cần được phát hiện và điều trị sớm, không nên chủ quan và xem nhẹ các triệu chứng bệnh. 1. Trượt đốt sống thắt lưng là gì? Trượt đốt sống thắt lưng là tình trạng đốt sống trên trượt ra trước hoặc ra sau so với đốt sống dưới. Tình trạng này khiến bệnh nhân đau thắt lưng, đi đứng khó khăn, và thường đau lan xuống một hoặc hai chân.Theo Wiltse – Newman, trượt đốt sống thắt lưng được chia thành 6 loại:Trượt đốt sống bẩm sinh.Trượt đốt sống do khuyết eo.Trượt đốt sống do thoái hóa.Trượt đốt sống do bệnh lý.Trượt đốt sống do chấn thương.Trượt đốt sống sau phẫu thuật. 2. Mức độ của trượt đốt sống thắt lưng Theo tác giả Meyerding, trượt đốt sống được chia thành 5 mức độ. Mức độ trượt được xác định bằng tỉ lệ dựa trên phim X-quang quy ước ở tư thế nghiêng. Tỷ lệ trượt được tính bằng khoảng cách trượt với độ rộng của thân đốt sống trượt.Độ 1: Trượt 0 - 25% thân đốt sống.Độ 2: Trượt 26 - 50% thân đốt sống.Độ 3: Trượt 51 - 75% thân đốt sống.Độ 4: Trượt 76 - 100% thân đốt sống.Độ 5: Trượt hoàn toàn, đốt trên hoàn toàn rời khỏi bề mặt thân đốt dưới. 3. Triệu chứng trượt đốt sống thắt lưng Trong giai đoạn đầu, thường bệnh nhân không có triệu chứng hoặc chỉ có đau lưng thoáng qua.Giai đoạn đau thắt lưng: Đau lưng nhiều, đau khi bệnh nhân đi, đứng lâu, cúi ngửa cột sống, sau đó đau lan xuống mông, đùi, cẳng chân và bàn chân, đôi khi kèm tê, đau tăng lên khi ho, hắt hơi. Đau tăng khi cột sống phải chịu lực như khi đứng, đi bộ, lao động,... nhưng nằm nghỉ thì hết đau hoặc đau giảm hẳn. Bệnh nhân thay đổi tư thế từ ngồi sang đứng lên khó khăn. Đôi khi, bệnh nhân cảm nhận được sự trượt của đốt sống khi cúi, ngửa.Ở giai đoạn nặng, bệnh nhân thay đổi tư thế và dáng đi, co cứng cơ ở thắt lưng và sự căng cơ ở mặt trong đùi, đi hơi khom lưng về phía trước, có thể kèm theo vẹo cột sống sang bên. Tình trạng đau cột sống thắt lưng mạn tính từng đợt, đau theo cơn và các cơn đau ngày càng xuất hiện dày lên. Khi người bệnh sử dụng áo nẹp cột sống thì triệu chứng này giảm rõ rệt.Khi khám ở tư thế đứng, bệnh nhân có các dấu hiệu cong vẹo cột sống hoặc khi ưỡn quá mức sẽ giúp bệnh nhân đỡ đau hơn. Đây là dấu hiệu đặc trưng, có ý nghĩa nhất để chẩn đoán bệnh. Dấu hiệu đau cách hồi (đau khi đi bộ, vì đau phải dừng lại, hết đau mới đi tiếp, đang đi vì đau lại phải nghỉ, hết đau lại đi) kết hợp với các biểu hiện tê bì, căng đau cả hai chân khi đi bộ. Triệu chứng này không xuất hiện khi bệnh nhân đi xe đạp. Đây là triệu chứng rất quan trọng giúp chẩn đoán phân biệt với bệnh thoát vị đĩa đệm. Trượt đốt sống thắt lưng ra trước gây đau 4. Chẩn đoán trượt đốt sống thắt lưng Chụp X-quang quy ước ở các tư thế: Thẳng, nghiêng, cúi tối đa và ưỡn tối đa. Trong một số trường hợp, cần thiết chụp thêm film chếch 3⁄4 (phải, trái). X-quang quy ước giúp chẩn đoán chính xác vị trí, mức độ trượt.Cắt lớp vi tính (CT Scan): Là công cụ chẩn đoán rất có giá trị đánh giá về cấu trúc xương, xác định vị trí, mức độ trượt và các tổ thương của eo, mấu khớp, hẹp ống sống,...Cộng hưởng từ (MRI) là công cụ lý tưởng để đánh giá tổn thương về mô mềm và sự chèn ép thần kinh trong trượt đốt sống thắt lưng. Trên phim cộng hưởng từ, có thể phát hiện các nguyên nhân gây chèn ép thần kinh: đĩa đệm thoát vị, dây chằng dày, các tổ chức xơ sẹo, hẹp lỗ ghép,... 5. Điều trị trượt đốt sống thắt lưng 5.1. Điều trị nội khoa. Phần lớn bệnh nhân trượt đốt sống thắt lưng được điều trị nội khoa sẽ cải thiện rõ rệt các cơn đau. Đối với bệnh nhân tuổi thiếu niên, nằm nghỉ mặc áo cố định ngoài và hạn chế các hoạt động gây đau có thể cải thiện được các triệu chứng của bệnh. Với bệnh nhân là người trưởng thành, điều trị bảo tồn đốt sống thắt lưng như sau:Cố định ngoài và hướng dẫn vận động.Chỉ định nằm nghỉ trong các đợt đau cấp.Sử dụng thuốc chống viêm, giảm đau.Điều trị vật lý trị liệu, phục hồi chức năng, tập thể dục tăng cường sức cơ lưng, đùi, bụng.Giảm cân đối với người béo phì.5.2. Phẫu thuật. Chỉ mổ với bệnh nhân bị trượt đốt sống thắt lưng trong các trường hợp sau:Trượt đốt sống đã được điều trị bảo tồn ít nhất 6 tuần trước đây và thường sau 6 - 12 tháng điều trị bảo tồn mà không giảm, ảnh hưởng sinh hoạt và lao động.Bệnh nhân đau nhiều, không đáp ứng với các biện pháp nghỉ ngơi và dùng thuốc.Trượt đốt sống gây các biến chứng: Liệt vận động một hoặc hai chân, teo cơ, rối loạn cơ vòng bàng quang (bí tiểu).Trượt đốt sống nặng, tiến triển do khuyết eo đốt sống ở trẻ nhỏ.Đối với trượt đốt sống thắt lưng, phẫu thuật nhằm 2 mục đích: Giải phóng chèn ép thần kinh, làm vững cột sống. Có 3 vấn đề hết sức cơ bản trong phẫu thuật điều trị trượt đốt sống, giúp cuộc mổ thành công, đó là:Giải ép thần kinh cho thật tốt.Cố định cột sống bằng dụng cụ.Tạo sự liền xương tốt sau phẫu thuật.Hiện nay, phẫu thuật nắn chỉnh trượt, cố định cột sống bằng nẹp vít cuống đốt, ghép xương liên thân đốt lối sau được cho là hiệu quả nhất, áp dụng phổ biến nhất để điều trị trượt đốt sống thắt lưng. Bệnh nhân cần đến bệnh viện khám để biết chính xác mức độ bệnh và được điều trị kịp thời 6. Bệnh nhân bị trượt đốt sống thắt lưng cần phải điều trị sớm Kết quả điều trị trượt đốt sống thắt lưng có tốt hay không tùy thuộc vào nhiều yếu tố:Bệnh nhân điều trị sớm, đây là yếu tố quan trọng nhất, cần điều trị từ khi chưa có biến chứng teo cơ, liệt chi, bí tiểu. Mức độ nặng của bệnh: Mức độ trượt càng cao, điều trị càng khó và dễ biến chứng hơn.Các bệnh đi kèm theo như trượt đốt sống có kèm loãng xương thì phẫu thuật dễ thất bại do bắc ốc không chắc, không vững, hàn xương thấp.Trình độ và kinh nghiệm của bác sĩ điều trị và phẫu thuật.
vinmec
1,201
Khuyến nghị tiêm vắc xin viêm gan A cho trẻ Trẻ em là nhóm đối tượng có sức đề kháng kém, cần phải tiêm nhiều loại vắc xin để được bảo vệ khỏi các bệnh truyền nhiễm từ sớm. Tiêm vắc xin viêm gan A cho trẻ là một trong những điều đảm bảo con sẽ được triển khỏe mạnh. 1. Viêm gan A là bệnh gì? Viêm gan A là một loại bệnh nhiễm trùng gan do virus viêm gan A (HAV) gây ra. Nó thường được truyền qua đường tiêu hóa khi người khỏe mạnh tiếp xúc với chất nhiễm bẩn bị nhiễm virus, thường là qua thực phẩm hoặc nước uống. Bệnh viêm gan A thường gây ra các triệu chứng như mệt mỏi, mất năng lượng, mất cảm giác thèm ăn, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, sự thay đổi màu nước tiểu và gây ảnh hưởng đến chức năng gan trong cơ thể. Bệnh viêm gan A thường không để lại hậu quả nặng nề như cho người nhiễm bệnh như gây viêm gan mạn tính, do đó ít nguy cơ diễn tiến thành xơ gan, ung thư gan. Tuy nhiên, nếu không phòng ngừa từ sớm, vẫn có một số ít trường hợp bệnh nhân viêm gan A diễn biến sang thể ác tính gây tử vong. 2. Có cần thiết tiêm vắc xin ngừa virus viêm gan A cho bé? Cách phòng bệnh hiệu quả nhất là tiêm vắc xin ngừa viêm gan A cho trẻ đang độ tuổi dưới 18. Dưới đây là một số lý do quan trọng vì sao cần tiêm phòng viêm gan A ở trẻ em: – Bảo vệ sức khỏe: Vắc xin ngừa bệnh viêm gan A giúp kích thích hệ miễn dịch của trẻ phản ứng và tạo ra kháng thể chống lại virus HAV. Điều này giúp ngăn chặn sự lây lan của virus và bảo vệ gan khỏi tổn thương. – Ngăn ngừa bệnh viêm gan A: Viêm gan A có thể gây ra các triệu chứng như mệt mỏi, buồn nôn, đau bụng và có thể dẫn đến viêm gan cấp tính. Bằng cách tiêm phòng vắc xin, trẻ có thể tránh được bệnh viêm gan A và các biến chứng tiềm ẩn. – Ngăn chặn lây lan: Trẻ nhỏ thường có thể truyền virus HAV cho những người xung quanh một cách dễ dàng. Bằng cách tiêm phòng vắc xin, trẻ không chỉ bảo vệ bản thân mình mà còn giúp ngăn chặn sự lây lan của virus đến những người khác, đặc biệt là những người có nguy cơ cao như người già và những người có hệ miễn dịch yếu. – Tiện lợi và an toàn: Vắc xin phòng ngừa viêm gan A đã được nghiên cứu và kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả. Quá trình tiêm phòng đơn giản và không gây đau đớn cho các bé. Bố mẹ lắng nghe tư vấn dịch vụ tiêm vắc xin viêm gan A cho trẻ Tuy nhiên, cha mẹ cũng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn cụ thể về việc tiêm phòng vắc xin ngừa viêm gan A cho bé. 3. Các loại vắc xin ngừa virus viêm gan A tốt cho bé 3.1. Vắc xin Havax 0.5ml Vắc xin Havax 0.5ml là một loại vắc xin phòng viêm gan A an toàn và hiệu quả. Vắc xin có xuất xứ tại Việt Nam, được đưa vào sản xuất dựa trên công nghệ tiên tiến và đã được kiểm nghiệm kỹ lưỡng trước khi đưa vào sử dụng. Đối tượng có thể tiêm vắc xin Havax là trẻ dưới 18 tuổi. Vắc xin này giúp kích thích hệ miễn dịch của trẻ phản ứng và tạo ra kháng thể chống lại vi rút viêm gan A. Điều này giúp trẻ phòng ngừa bệnh và giảm nguy cơ lây nhiễm. 3.2. Vắc xin Avaxim 80 IU Avaxim 80 IU cũng là một lựa chọn tốt để bảo vệ trẻ khỏi viêm gan A. Được xuất xứ từ Pháp và đã được Bộ Y tế cấp phép lưu hành tại các trung tâm Y tế, Tiêm chủng ở Việt Nam. Phù hợp tiêm phòng ở trẻ em dưới 16 tuổi. Vắc xin này cung cấp kháng thể chống lại vi rút viêm gan A và giúp hệ miễn dịch của trẻ phản ứng mạnh mẽ hơn đối với bệnh. Avaxim 80 IU đã được sử dụng rộng rãi và được chứng minh là an toàn và hiệu quả trong việc ngăn chặn bệnh viêm gan A ở trẻ em. 4. Địa điểm tiêm vắc xin viêm gan A cho trẻ – Được thăm khám & sàng lọc kỹ càng, được đánh giá tình trạng sức khỏe, khảo sát tiểu sử bệnh, các trường hợp di ứng bởi các bác sĩ chuyên khoa. Sau khi đủ các bước mới tiến hành tư vấn và tiêm chủng. – Khách hàng được bác sĩ tận tình quan sát thể trạng và thăm khám sau tiêm. Kịp thời xử lý khi người tiêm bị phản ứng với các thành phần của thuốc. – Các loại thuốc được sử dụng đều có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, được cấp phép bởi bộ Y tế. Tuân theo quy định sử dụng thuốc và quy trình tiêm chủng nghiêm ngặt.
thucuc
908
Bệnh gout và lưu ý về thực đơn cho người bệnh gout trong ngày Tết Tết Việt vốn là thời gian của đoàn viên, của tiệc tùng và kéo theo đó cũng chính là nỗi lo của người bị gout. Bệnh lý này làm cho các khớp sưng đau khó chịu và thậm chí còn bị biến dạng khi không được điều trị hiệu quả. Vậy làm cách nào để ăn Tết vui mà vẫn phòng ngừa được nguy cơ tái phát hoặc nghiêm trọng hơn cơn đau do bệnh gout? 1. Tổng quan về bệnh gout Gout là một dạng bệnh khớp khởi nguồn từ rối loạn chuyển hoá nhân purin làm gia tăng nồng độ acid uric máu. Khi nồng độ acid uric máu tăng đến một mức độ nhất định nó sẽ bị bão hoà ở dịch ngoài tế bào và lắng đọng ở khớp, mô, thận tạo thành các tinh thể urat rồi gây ra các triệu chứng lâm sàng của bệnh gout. Bệnh gout gồm 2 loại: - Gout nguyên phát: xuất phát từ rối loạn chuyển hóa bẩm sinh làm tăng tổng hợp acid uric quá mức hoặc giảm đào thải acid uric thận nhưng không có tổn thương thực thể ở thận. - Gout thứ phát: khởi nguồn từ việc tăng tổng hợp acid uric thứ phát do: tăng sinh tủy, chế độ ăn nhiều purin, vảy nến, tan máu,… hoặc do giảm đào thải acid uric máu vì các vấn đề tại thận như: toan chuyển hóa, suy thận, mất nước,... 2. Lưu ý về thực đơn trong ngày Tết cho người bị bệnh gout 2.1. Vì sao nguy cơ khởi phát gout tăng lên vào ngày Tết? Thực tế cho thấy rằng mỗi năm, vào dịp Tết, số người mắc bệnh gout và cần điều trị gout tăng lên rất nhiều so với ngày bình thường. Hầu hết các trường hợp này khi xét nghiệm đều cho thấy tăng máu nhiễm mỡ, tăng men gan, giảm chức năng thận,... Ngày Tết với các loại đồ uống chứa cồn, bữa ăn giàu đạm,... luôn là thách thức với người bị gout. Có rất nhiều yếu tố thuận lợi khiến cho Tết trở thành dịp khởi phát gout cấp hoặc khiến cho bệnh gout thêm trầm trọng: - Bia rượu nhiều Rượu bia là thức uống có mặt trong đại đa số bữa ăn ngày Tết của các gia đình Việt. Uống nhiều rượu bia làm tăng tổng hợp, giảm đào thải acid uric khiến cho acid uric nước tiểu bị giảm xuống còn acid uric máu tăng lên. So với chế độ ăn giàu đạm thì việc uống nhiều rượu bia ngày Tết còn làm tăng acid uric máu rõ rệt hơn, nhất là ở nhóm nghiện rượu. - Chế độ sinh hoạt và ăn uống + Chế độ ăn Tết còn là thời điểm của chế độ ăn giàu đạm thịt - tác nhân gây ra cơn gout cấp. Các món ăn ngày Tết thường có nhiều thịt đỏ như trâu, bò, dê, chó,... cùng các loại nội tạng động vật, trứng gia cầm, hải sản,... Tất cả những thực phẩm này đều được xếp vào nhóm thức ăn có nguy cơ khởi phát hoặc làm trầm trọng gout vì có nhiều nhân purin - nguyên liệu tổng hợp thành acid uric. Không những thế, có một số loại rau củ thường dùng trong dịp Tết như măng tây, măng tre trúc, giá đỗ, dọc mùng,... làm tăng tốc độ tổng hợp acid uric nên cũng có nguy cơ cao đối với bệnh gout. Một nhóm thực phẩm nhiều đạm khác cũng dễ có mặt trong các bữa ăn ngày tết và đe dọa bệnh nhân mắc gout là thịt lợn, thịt gia cầm, cá, thủy sản,... + Chế độ sinh hoạt Bệnh gout dễ đến vào ngày Tết cũng chính vì nhiều người dễ dàng bỏ qua các nguyên tắc sinh hoạt điều độ thường ngày, mặc không đủ ấm, hay thức quá khuya để bài bạc, hội họp,... Các yếu tố này được gọi chung là stress - tác nhân thuận lợi để kết hợp với chế độ ăn uống không khoa học dễ làm khởi phát gout cấp. Mặt khác, ngày Tết việc vận động thể lực cũng bị lãng quên, sự tuân thủ điều trị kém đi so với ngày thường vì tâm lý chủ quan hoặc vui chơi quá đà. Chính những điều này làm nặng thêm bệnh gout hoặc khởi phát cơn gout cấp. 2.2. Lưu ý cho thực đơn của người bị gout vào ngày Tết - Món ăn cần kiêng Việc chú ý cẩn trọng trong thực đơn cho người bệnh gout để kiêng một số món ăn sau đây sẽ giúp phòng ngừa được sự xuất hiện hoặc trầm trọng hơn của gout: + Nội tạng động vật: giàu purin và cholesterol không tốt với cơn đau cấp của bệnh gout. + Hải sản, thịt đỏ, bánh chưng: giàu chất đạm, làm tăng axit uric và thúc đẩy sự phát triển của cơn đau gout. + Rau có nhiều nhân purin: giá đỗ, măng tây, nấm. + Đồ uống có ga và cồn. + Thực phẩm giàu chất béo: mỡ động vật, đồ ăn chiên xào,... - Món ăn nên ưu tiên + Mỗi ngày người bị bệnh gout có thể ăn khoảng 100 - 150g thịt cùng 400g hoa quả. + Các loại trái cây như: đu đủ chín, nho, dưa hấu, lê, táo,... nên được bổ sung vào thực đơn của người bị gout vì nó chứa hàm lượng khoáng chất và vitamin dồi dào từ đó tăng cường đề kháng và hạn chế tái phát cơn đau do gout. + Một số loại rau xanh ít nhân purin như: cải bẹ, lá lốt, bí đỏ, rau ngót,... nên ưu tiên ăn để tăng đề kháng đồng thời hạn chế cơn đau nhức ở gout. + Các loại bơ thực vật, ngũ cốc, sữa, trứng. + Uống đủ 2 lít nước/ngày cũng sẽ giúp hạn chế tái phát cơn đau do gout. - Một số lưu ý khác + Duy trì cân nặng ổn định và hợp lý sẽ giúp giảm acid uric máu cùng sức nặng chịu đựng của khớp. + Không được nhịn đói vì việc làm này dễ làm tăng nồng độ acid uric trong máu. Tuy nhiên, người bị gout nên ăn thành nhiều bữa trong ngày và bổ sung vào thực đơn các loại rau quả tươi. + Vận động nhẹ nhàng để hỗ trợ điều trị gout và tăng độ dẻo dai cho khớp. Chế độ ăn uống có vai trò rất lớn với việc kiểm soát bệnh gout. Để tránh gặp phải các triệu chứng khó chịu ở bệnh lý này, tốt nhất người bệnh nên cố gắng tuân thủ hướng dẫn điều trị và kiêng khem trong chế độ ăn vào những ngày Tết. Có được chế độ ăn uống khoa học, uống đủ nước, lối sống lành mạnh và không quên vận động thể thao chính là giải pháp tốt nhất để không phải đối diện với gout vào những ngày đầu năm. Mong rằng với bài viết này, bạn đọc đã biết được những nguy cơ dễ làm bệnh gout xuất hiện trong ngày Tết để chủ động có phương án phòng ngừa cho mình. Đây cũng là cách để bạn có được một cái Tết đoàn viên, vui vẻ mà vẫn dẹp được nỗi lo về gout.
medlatec
1,219
Viêm gan B có nguy hiểm không? Người bệnh cần làm gì? Viêm gan B là bệnh về gan thường gặp, rất dễ lây truyền và ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người bệnh. Để hiểu rõ bệnh viêm gan B có nguy hiểm không, cũng như các biện pháp dự phòng biến chứng của bệnh, bạn đọc hãy tham khảo bài viết dưới đây. 1. Viêm gan B dễ dàng lây truyền qua nhiều con đường Virus viêm gan B (HBV) là nguyên nhân gây ra bệnh lý cùng tên này. Ở những người nhiễm loại virus này, tế bào gan bị tấn công sẽ khiến chức năng gan suy giảm. HBV tồn tại trong máu và dịch cơ thể (như tinh dịch, dịch âm đạo) của người nhiễm bệnh. HBV xâm nhập vào cơ thể thông qua 3 con đường chính như sau: – Đường máu: Người lành có thể bị nhiễm HBV khi dùng chung bơm kim tiêm, có vết thương hở tiếp xúc với vết thương hoặc máu của người bệnh; dùng chung dụng cụ y, dụng cụ xỏ khuyên, xăm hình khử trùng không tốt. Khả năng lây truyền còn xảy ra khi người lành dùng đồ sinh hoạt cá nhân nhiễm máu người bệnh (bàn chải đánh răng, bấm móng) gây trầy xước, chảy máu. – Lây truyền từ mẹ sang con: Tỷ lệ lây truyền cao từ 60 – 70% trong 3 tháng cuối thai kỳ. Đặc biệt, nếu không có biện pháp dự phòng bảo vệ bé sau khi sinh (như tiêm vaccine), nguy cơ lây nhiễm có thể lên đến 90%. – Đường tình dục: Quan hệ tình dục với người bệnh không dùng biện pháp bảo vệ (như bao cao su), xây xước trong quá trình quan hệ, dùng chung dụng cụ tình dục không đảm bảo tiệt trùng. Xăm hình, xỏ khuyên, làm móng có thể làm lây truyền viêm gan B nếu dụng cụ không được vệ sinh sạch khuẩn 2. Triệu chứng mắc viêm gan B không rõ ràng Trước khi tìm hiểu viêm gan B có nguy hiểm không, hãy điểm qua các triệu chứng của bệnh. Nhiều người không nhận ra bản thân đã nhiễm HBV do không gặp phải bất kỳ triệu chứng nào. Số khác lại có những dấu hiệu mờ nhạt, dễ nhầm lẫn với các bệnh thông thường như cảm cúm. Nguyên nhân của tình trạng này đến từ khả năng tự hồi phục của gan. Khi viêm gan B đã bộc lộ thành triệu chứng rõ ràng hơn, bệnh đã khiến gan tổn thương nặng nề. Bạn cần lưu ý một số triệu chứng có thể gặp của viêm gan B gồm: – Dấu hiệu giống như cảm cúm thông thường: mệt mỏi, sốt, đau nhức cơ thể. – Chán ăn, tiêu chảy là những triệu chứng thường bị nhầm với rối loạn tiêu hóa. – Đau bụng vùng gan: đau vùng hạ sườn phải cũng có thể liên quan đến viêm gan B. – Vàng da, vàng mắt: thường khó nhận ra nếu viêm gan B chưa tiến triển nặng. Khi bắt gặp các triệu chứng kể trên, nhất là khi chúng lặp đi lặp lại trong thời gian dài, người bệnh cần thăm khám ngay để phát hiện sớm bệnh và điều trị kịp thời. 3. Viêm gan B nguy hiểm hay không? Những biến chứng thường gặp của viêm gan B là suy gan, xơ gan và ung thư gan. Thông tin cụ thể như sau: 3.1. Suy gan do viêm gan B có nguy hiểm không? Virus viêm gan B sẽ tấn công trực tiếp tế bào gan sau khi đã xâm nhập vào cơ thể. Theo thời gian, chức năng gan sẽ bị suy giảm, đặc biệt là việc đào thải độc tố, lọc máu. Các chất độc tích tụ ngày càng nhiều sẽ ảnh hưởng đến toàn cơ thể người bệnh. Do đó, viêm gan B không chỉ gây hại cho gan mà còn là mối nguy đối với sức khỏe người nhiễm virus. Người bệnh suy gan có thể đối mặt với các bệnh lý nguy hiểm như não gan (hôn mê gan), rối loạn đông máu. Các bệnh lý này có nguy cơ tử vong cao nếu không được điều trị kịp thời. Viêm gan B khiến chức năng gan suy giảm, ảnh hưởng đến các hoạt động của gan 3.2. Xơ gan do viêm gan B có nguy hiểm không? Biến chứng này xảy ra khi tế bào gan bị viêm, các mô gan tổn thương bị xơ hóa, thay thế bằng các mô sẹo. Xơ gan phát triển qua 4 giai đoạn, giai đoạn càng nặng thì khả năng hồi phục càng kém. Bệnh có thể khiến chức năng miễn dịch suy giảm, cơ thể dễ bị nhiễm khuẩn. Điều khiến xơ gan càng thêm nguy hiểm là bệnh rất khó phát hiện ở giai đoạn đầu. Biến chứng thường gặp của xơ gan là giãn vỡ tĩnh mạch thực quản, đe dọa đến tính mạng người bệnh. 3.3. Ung thư gan Viêm gan B mạn tiến triển trong thời gian dài mà không được điều trị có thể chuyển thành ung thư. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, nguy cơ ung thư gan ở người bị viêm gan B cao hơn người bình thường 20 lần. Ung thư gan là bệnh lý đặc biệt nguy hiểm với khả năng tiến triển nhanh, tỷ lệ tử vong cao. Tế bào gan hoại tử do HBV thúc đẩy gan sản sinh tế bào mới. Quá trình này có thể phát sinh các đột biến, xuất hiện các tế bào ác tính. Ung thư gan là biến chứng nguy hiểm nhất của viêm gan B, tiến triển nhanh, khó điều trị, tỷ lệ tử vong cao 4. Cần làm gì khi nhiễm virus viêm gan B? Sau khi thăm khám phát hiện bệnh, người nhiễm virus cần lưu ý: – Xây dựng chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh, đầy đủ dưỡng chất để cơ thể khỏe mạnh. Người bệnh cần tránh các loại thực phẩm gây hại cho gan như: đồ ăn nhiều dầu mỡ, thịt đỏ, thực phẩm chế biến sẵn,… – Không uống rượu bia, không hút thuốc lá vì đây là các tác nhân khiến tổn thương gan trầm trọng hơn. – Kiểm tra gan mật định kỳ để theo dõi tình trạng của virus, từ đó có biện pháp xử trí kịp thời. – Tuân thủ và kiên trì với phác đồ điều trị được bác sĩ chỉ định, sử dụng thuốc theo đúng thời gian và liều lượng. – Thai phụ nhiễm viêm gan B cần có sự tư vấn của bác sĩ để được chăm sóc phù hợp và có phương án dự phòng lây nhiễm cho thai nhi. – Người bệnh cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa tránh lây lan bệnh cho cộng đồng: không dùng chung kim tiêm, dao cạo râu, bàn chải đánh răng; quan hệ tình dục an toàn, đảm bảo bạn tình đã tiêm vaccine phòng viêm gan B. Như vậy, trước câu hỏi “bệnh viêm gan B có nguy hiểm không?”, câu trả lời chắc chắn là có. Viêm gan B cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả đê tránh các biến chứng của bệnh. Giai đoạn sớm của viêm gan B cũng như các bệnh lý khác về gan rất khó phát hiện ở giai đoạn sớm. Do đó, mỗi người cần chủ động thăm khám gan mật định kỳ để bảo vệ tốt nhất sức khỏe lá gan của mình.
thucuc
1,279
Những điều ngạc nhiên có thể làm hỏng gan của bạn Gan là cơ quan nội tạng lớn nhất trong cơ thể con người và cũng là một trong những cơ quan quan trọng nhất. Tất cả mọi thứ chúng ta ăn đều được gan xử lý trước khi nó được phân phối khắp cơ thể. Gan có rất nhiều chứng năng, khoảng 500 trong số đó để thực hiện trao đổi chất, tiêu hoá, loại bỏ độc tố... Vì vậy, giữ cho lá gan khỏe mạnh là điều vô cùng cần thiết và quan trọng. 1. Vai trò của gan Gan được phân loại là một tuyến và liên kết với nhiều chức năng. Thật khó để đưa ra con số chính xác vì cơ quan này vẫn đang được khám phá, nhưng những nhà nghiên cứu cho rằng gan thực hiện 500 vai trò riêng biệt. Các chức năng chính của gan bao gồm:Sản xuất mật: Mật giúp ruột non phân huỷ và hấp thu chất béo, cholesterol, bilirubin, chất điện giải và nước. Hấp thu và chuyển hóa bilirubin: Bilirubin được hình thành do sự phân huỷ của huyết sắc tố. Chất sắt được giải phóng từ huyết sắc tố được lưu trữ trong gan hoặc tủy xương và được sử dụng để tạo ra các tế bào máu thế hệ tiếp theo.Hỗ trợ cục máu đông: Vitamin K cần thiết cho việc tạo ra một số chất đông máu nhất định giúp đông máu. Mật rất cần thiết cho sự hấp thụ vitamin K và được tạo ra ở gan. Nếu gan không sản xuất đủ mật, các yếu tố đông máu không thể tạo ra.Chuyển hóa carbohydrate: Carbohydrate được lưu trữ trong gan, nơi chúng được phân hủy thành glucose và được hút vào máu để duy trì glucose bình thường. Chúng lưu trữ dưới dạng glycogen và được giải phóng bất cứ khi nào cần sự cung cấp năng lượng nhanh chóng.Lưu trữ vitamin và khoáng chất: Gan lưu trữ vitamin A,D, K, E và B12. Trong một số trường hợp, các vitamin có giá trị trong vài năm được tổ chức như một bản sao lưu. Gan dự trữ sắt từ huyết sắc tố dưới dạng ferritin, và sẵn sàng tạo ra các tế bào hồng cầu mới. Gan cũng lưu trữ và giải phóng đồng.Chuyển hoá protein: Mật giúp phá vỡ protein để tiêu hoá.Lọc máu: Gan lọc và loại bỏ các hợp chất ra khỏi cơ thể, bao gồm các hormone (estrogen, aldosterone) và các hợp chất từ bên ngoài cơ thể (rượu, các loại thuốc)Chức năng miễn dịch: Gan là một phần của hệ thống thực bào đơn nhân. Nó có chứa số lượng lớn các tế bào Kupffer có liên quan đến hoạt động miễn dịch. Những tế bào này phá huỷ mọi tác nhân gây bệnh có thể xâm nhập vào gan qua ruột.Sản xuất albumin: Albumin là protein phổ biến có trong huyết thanh. Nó vận chuyển acid béo và hormon steroid để giúp duy trì áp suất chính xác và ngăn ngừa rò rỉ mạch. Tổng hợp angiotensinogen: Hormone này có thể làm tăng huyết áp bằng cách thu hẹp các mạch máu khi được cảnh báo bằng cách sản xuất một loại enzyme gọi là renin trong thận. Gan có chức năng quan trọng trong cơ thể con người 2. Những điều có thể làm hỏng gan Gan là nhân tố chính trong hệ thống tiêu hoá của cơ thể. Bảo vệ gan khỏe mạnh đóng vai trò quan trọng. Dưới đây là một số yếu tố ảnh hưởng đến gan:Đường: Quá nhiều đường không chỉ không tốt cho răng mà nó có thể gây hại cho gan. Cơ quan này sử dụng một loại đường, được gọi là fructose để tạo ra chất béo. Quá nhiều đường tinh luyện và xi rô ngô có hàm lượng fructose cao sẽ gây ra sự tích tụ chất béo có thể dẫn đến các bệnh liên quan đến gan. Một số nghiên cứu cho thấy đường có thể gây hại cho gan như rượu hoặc một số loại đường tinh chế như sôcôla, bánh ngọt, kẹo, ngay cả khi bạn không bị thừa cân.Bổ sung thảo dược: Ngay cả khi nhãn hiệu của sản phẩm ghi “tự nhiên” thì nó vẫn không phù hợp với bạn. Ví dụ, một số người dùng một loại thảo mộc gọi là kava kava cho các triệu chứng mãn kinh hoặc để giúp họ thư giãn. Nhưng các nghiên cứu cho thấy nó có thể hạn chế hoạt động của gan và điều đó có thể dẫn đến viêm gan hay suy gan. Một số quốc gia đã cấm hoặc hạn chế loại thảo mộc này, nhưng nó vẫn có sẵn ở Hoa Kỳ. Bạn nên nói chuyện với bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thảo dược nào để đảm bảo rằng chúng an toàn với cơ thể bạn. Tăng cân: Chất béo dư thừa có thể tích tụ trong các tế bào gan và dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD). Kết quả là gan có thể sưng lên. Theo thời gian, nó có thể cứng lại và gây ra sẹo mô gan (xơ gan). Bạn sẽ có nhiều khả năng bị mắc bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu nếu bạn thừa cân hoặc béo phì, hoặc ở độ tuổi trung niên hoặc mắc bệnh tiểu đường. Để kiểm soát được cân nặng tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động của gan bạn có thể sử dụng chế độ ăn kiêng được tư vấn bởi bác sĩ đồng thời thực hiện tập thể dục để nâng cao thể trạng.Quá nhiều vitamin A từ thực phẩm bổ sung: Cơ thể bạn cần vitamin A và rất tốt khi các vitamin này có nguồn gốc từ thực vật như trái cây, rau quả tươi, đặc biệt là các loại có màu đỏ, cam và vàng. Nhưng nếu sử dụng thực phẩm bổ sung có vitamin A liều cao, đó có thể là nguyên nhân gây ra vấn đề cho gan. Hãy kiểm tra với bác sĩ trước khi uống bổ sung vitamin A.Nước ngọt, nước có gas: Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng những người uống nhiều nước ngọt có khả năng mắc bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu tăng cao. Acetaminophen: Khi đau đầu, đau lưng hoặc cảm lạnh bạn đều sử dụng thuốc giảm đau. Hãy chắc chắn rằng bạn uống thuốc đúng liều lượng. Nếu bạn uống quá thuốc mà có quá nhiều acetaminophen nó có thể gây hại cho gan. Hãy kiểm tra liều lượng và dùng bao nhiêu là đúng trong một ngày. Chất béo chuyển hóa: Chất béo chuyển hóa là chất béo nhân tạo trong một số thực phẩm đóng gói và đồ nướng (bạn có thể thấy nó được liệt kê dưới dạng các thành phần của hydro hoá. Một chế độ ăn nhiều chất béo chuyển hóa sẽ khiến bạn có thể tăng cân và điều này sẽ ảnh hưởng tới gan. Uống rượu: Bạn có thể đã biết rằng uống quá nhiều rượu gây hại cho gan. Nó có thể làm hỏng các tế bào gan và dẫn đến sưng hoặc sẹo trở thành xơ gan. Rượu, bia ảnh hưởng xấu đến chức năng gan Bột ngọt: Bột ngọt làm tăng hương vị của nhiều loại thực phẩm đóng gói và chế biến. Ngoài ra, nó còn giúp tăng hương vị của thực phẩm (bạn có thể thấy nó trên nhãn mác của các sản phẩm là protein thực vật thuỷ phân, chất lên men hoặc chiết xuất đậu nành). Một số nghiên cứu cho thấy hoá chất này có thể làm cho gan nhiễm mỡ và viêm, có thể dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu và ung thư gan.Thuốc chống trầm cảm: Có một số loại thuốc chống trầm cảm có thể gây nguy hại cho gan của những người sử dụng nó, ngay cả khi chỉ sử dụng trong vài ngày. Trong một số trường hợp nhất định, sự ảnh hưởng này có thể gây tử vong. Bất kỳ người sử dụng thuốc đều cần được tư vấn và kê toa của bác sĩ.Để giữ cho lá gan khỏe mạnh, hãy thực hiện một lối sống lành mạnh và theo dõi chặt chẽ các loại thuốc. Gan có thể phục hồi nhưng nó có giới hạn nhất định. Và một cuộc sống khỏe là có một lá gan hoạt động tốt.com, medicalnewstoday.com Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào? Men gan cao có triệu chứng gì?
vinmec
1,438
Sỏi thận 2cm có thể hết sạch không cần mổ nhờ đột phá Công nghệ làm tan sỏi…gián tiếp “Ôm” viên sỏi to đến 2cm trong thận, anh Đ.V.Thái (43 tuổi, Hà Nội) đã từng nghĩ đến chuyện phải mổ rạch da vào trực tiếp bên trong thận mới có thể lấy được sỏi ra ngoài. Viễn cảnh này khiến anh Thái và nhiều người bệnh trong hoàn cảnh tương tự phải chần chừ, cân nhắc. Dù là gián tiếp nhưng hiệu quả của tán sỏi ngoài cơ thể được ghi nhận là rất cao. Nhiều trường hợp sỏi mềm, hệ tiết niệu thông thoáng, người bệnh chỉ cần tán 1 lần là xong. 1 tuần sau đó quay trở lại tái khám để kiểm tra. Sỏi cứng có thể phải tán nhiều lần hơn nhưng không gây ảnh hưởng đến chức năng thận vì phương pháp này rất an toàn. “Bàn tay vàng” xử trí linh hoạt tìm ra cách thoát sỏi có lợi nhất Với những ưu thế tuyệt vời nêu trên, tán sỏi ngoài cơ thể đang rất được ưa chuộng hiện nay. Thông thường phương pháp này được chỉ định cho sỏi thận <2cm và sỏi niệu quản vị trí 1/3 trên <1.5cm. Trường hợp của anh Thái sỏi thận kích thước 2cm vẫn có thể tán sỏi ngoài cơ thể nhưng dễ gặp phải nguy cơ vụn sỏi rơi xuống ồ ạt cùng lúc gây tắc nghẽn niệu quản khiến người bệnh bị đau, sốt. Để giúp người bệnh tán sỏi ngoài cơ thể hiệu quả, giảm thiểu tối đa các nguy cơ, bác sĩ Huyên đã đưa ra giải pháp đặt ống thông JJ ở niệu quản trước khi tán. Ống JJ sẽ giúp lưu chuyển nước tiểu từ thận xuống bàng quang tránh hiện tượng tắc hoặc hẹp lòng niệu quản. Sau khi đặt ống thông JJ người bệnh nghỉ ngơi một vài tiếng là có thể tán sỏi ngoài cơ thể luôn, không mất nhiều thời gian. Như vậy người bệnh vẫn có thể tán sỏi ngoài cơ thể không cần mổ, không đau mà không cần phải lo lắng về vấn đề vụn sỏi gây tắc nghẽn dẫn tới biến chứng. Theo đúng kế hoạch, anh Thái được đặt ống thông JJ niệu quản trước. 4 tiếng sau đó tiếp tục tán sỏi ngoài cơ thể với bác sĩ Huyên. Cả quá trình điều trị diễn ra rất nhẹ nhàng, nhanh chóng. Ống thông JJ hầu như không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt. Anh Thái bước vào phòng tán sỏi ngoài cơ thể với tâm lý rất thoải mái. “Đúng là không gì bằng chẳng cần mổ mà vẫn sạch sỏi”, anh Thái hài lòng chia sẻ. Người bệnh có sỏi thận to nên làm gì? Theo chia sẻ của bác sĩ CKII Phạm Huy Huyên, người bệnh có sỏi thận dù là sỏi to hay sỏi nhỏ thì việc đầu tiên cần làm là thăm khám ngay với bác sĩ chuyên khoa tiết niệu để được tư vấn cách điều trị phù hợp. Không nên tự ý mua thuốc uống vì thuốc không thể làm tan sỏi, uống liên tục trong thời gian dài còn có thể làm tăng áp lực giải độc cho gan, thận. Sỏi thận <2cm có thể tán sỏi ngoài cơ thể không cần mổ. Các trường hợp sỏi có kích thước lớn hơn 2cm như của anh Thái, bác sĩ sẽ kiểm tra cụ thể để xác định xem có đủ điều kiện để thực hiện tán sỏi ngoài cơ thể hay không. Nếu sỏi vượt quá kích thước để tán sỏi ngoài cơ thể thì vẫn có tán sỏi nội soi qua da đường hầm nhỏ. Đây cũng là một phương pháp tán sỏi ít xâm lấn, ít đau, thời gian nằm viện khoảng 3 – 5 ngày. Bác sĩ sẽ tạo một vết rạch rất nhỏ khoảng 5mm để tạo đường hầm nhỏ vào thận, sau đó đưa ống nội soi và tia laser vào bên trong bắn phá sỏi và hút bỏ ra ngoài. “Các bạn đừng nghĩ rằng cứ sỏi thận to là phải mổ, hiện tại chúng ta đã có nhiều cách thoát sỏi rất nhẹ nhàng. Càng điều trị sớm càng đơn giản và nhanh chóng. Đừng để đến lúc sỏi quá to lại kèm theo nhiều biến chứng nguy hiểm thì không chỉ phải mổ mở lấy sỏi mà có khi phải cắt bỏ luôn quả thận vì mất chức năng”, bác sĩ Huyên kết luận.
thucuc
745
Giải đáp bệnh viêm ruột thừa có nguy hiểm không? Bệnh viêm ruột thừa là một bệnh lý cấp cứu thường gặp ở hệ tiêu hóa. Viêm ruột thừa tiến triển rất nhanh, nếu không kịp thời cắt bỏ, ruột thừa sưng viêm sẽ bị vỡ ra gây nguy hiểm đến tính mạng. Viêm ruột thừa là một bệnh lý cấp cứu ngoại khoa thường gặp   1. Bệnh viêm ruột thừa là gì? Ruột thừa là một đoạn ruột nhỏ, hẹp, dạng túi cùng, dài vài centimet và dính vào phần manh tràng của ruột già. Ruột thừa nằm ở phần bụng dưới bên phải, nơi tiếp nối giữa ruột non và ruột già. Ruột thừa mặc dù không có chức năng quan trọng nhưng không có nghĩa không tạo ra rắc rối. Khi ruột thừa bị tắc nghẽn, các chất thải đến ruột già sẽ bị tích tụ lại tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Ruột thừa bị sưng, hóa mủ và nhiễm trùng và gây ra bệnh viêm ruột thừa. 2. Triệu chứng của bệnh viêm ruột thừa Đau bụng Đây là triệu chứng đầu tiên và luôn có của bệnh. Khi bị viêm ruột thừa, người bệnh đau bụng bắt đầu lan tỏa ở vùng thượng vị và vùng rốn, sau đó chuyển sang phía dưới, bên phải của vùng bụng. Cơn đau liên tục với mức độ đau tăng dần và càng trở nên tồi tệ hơn khi hó hay di chuyển. Đau ruột thừa thường diễn ra trong vòng 48 tiếng từ lúc phát đau đến khi ruột thừa bị vỡ. Nếu để ruột thừa sưng viêm đến mức bị vỡ, người bệnh sẽ phải đối mặt với nhiều hậu quả nghiêm trọng, thậm chí gây ảnh hưởng đến tính mạng. Đau bụng là triệu chứng điển hình của bệnh viêm ruột thừa Rối loạn tiêu hóa Chán ăn là triệu chứng thường gặp của bệnh viêm ruột thừa. Những người đang có vấn đề về hệ tiêu hóa thường mất cảm giác ngon miệng. Ngoài ra, khi xuất hiện triệu chứng nôn ói kéo dài kèm theo đau bụng dưới bên phải thì chắc chắn bạn bị bệnh viêm ruột thừa. Đi tiểu nhiều lần Khi viêm ruột thừa kéo dài sẽ dẫn đến nhiễm trùng từ ruột thừa làm ảnh hưởng đến quá trình bài tiết của cơ thể. Hiện tượng đau bàng quang (tiểu buốt) sẽ xuất hiện thường xuyên mỗi khi đi tiểu. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ rất nguy hiểm đến sức khỏe người bệnh. Triệu chứng khác – Sốt: Người bệnh có thể bị sốt nhẹ từ 38 ͦ C đến 38,5 ͦ C kèm theo hiện tượng run rẩy, ớn lạnh. – Thành bụng co cứng: Khi đau bụng tăng dần dẫn đến nguy cơ bị vỡ ruột già sẽ gây hiện tượng co cứng thành bụng. 3. Các biến chứng nguy hiểm Ruột thừa bị viêm sẽ thường vỡ mủ sau 24 – 48 giờ. Tuy nhiên ở một số trường hợp ruột thừa có thể bị vỡ mủ sau 12 giờ kể từ lúc người bệnh khởi phát cơn đau. Khi xác định được chính xác bệnh lý viêm ruột thừa, người bệnh sẽ được chỉ định mổ để cắt bỏ đoạn ruột thừa bị viêm nhiễm. Nếu chậm trễ sẽ dẫn đến các biến chứng vô cùng nguy hiểm: Viêm phúc mạc – biến chứng đe dọa gây tử vong của bệnh viêm ruột thừa Khi ruột thừa bị vỡ, dịch tiêu hóa và dịch viêm sẽ tràn ra khắp ổ bụng gây viêm phúc mạc. Biện pháp duy nhất để giải quyết tình trạng này là phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa và làm sạch khoang bụng. Nếu không kịp thời điều trị sẽ dẫn đến liệt ruột, hoại tử ruột, nhiễm trùng huyết và tử vong. Hình thành ổ áp – xe trong bụng Nếu ruột thừa viêm và bị vỡ nhưng mủ lại chưa tràn vào ổ bụng nhờ các cơ quan khác bao bọc như ruột non, mạc nối lớn. Lúc  này, mủ cùng “hàng rào” sẽ trở thành khu trú vùng viêm và tạo thành ổ áp – xe. Người bệnh sẽ đau và sốt cao. Ưu tiên chữa trị trong trường hợp này là chọc dẫn lưu thông qua thành bụng đến ổ áp xe để dẫn mủ ra ngoài phối hợp với điều trị kháng sinh theo phác đồ. Khi ổ nhiễm trùng được kiểm soát ổn định sẽ tiến hành cắt bỏ ruột thừa. Đám quánh ruột thừa Trong trường hợp người bệnh có sức đề kháng tốt, các quai ruột và mạc nối có khả năng đến bao bọc kín ruột thừa ngăn cản sự tiến triển lan rộng tạo thành đám quánh. Đám quánh ruột thừa này có thể tiến triển theo hai hướng, hoặc là nó sẽ tan dần hoặc sẽ tạo thành áp xe ruột thừa. Nhiễm khuẩn huyết – biến chứng cực kỳ nguy hiểm do bệnh viêm ruột thừa Viêm phúc mạc nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến hoại tử ruột và nhiễm trùng huyết. Nhiễm khuẩn huyết nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến các biến chứng nặng về hệ tuần hoàn, hô hấp, suy gan, thận và các tạng khác. Trường hợp xấu nhất sẽ bị “sốc nhiễm trùng”, có nguy cơ tử vong cao. 4. Các nguyên nhân gây bệnh thường gặp nhất là: 5. Điều trị bệnh viêm ruột thừa Tính đến thời điểm hiện tại, phương pháp điều trị tiêu chuẩn cho viêm ruột thừa là phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa bị viêm. Phẫu thuật cắt ruột thừa bị viêm có thể thực hiện bằng hai cách: mổ mở và mở nội soi. Tuy nhiên, mổ nội soi là phương pháp được lựa chọn đầu tiên vì có nhiều ưu điểm vượt trội như thời gian hồi phục nhanh hơn, ít đau hơn, vết mổ nhỏ và không để lại sẹo. Phẫu thuật nội soi là phương pháp điều trị viêm ruột thừa được đánh giá hiệu quả, an toàn, thẩm mỹ. Trong trường hợp ruột thừa bị vỡ hình thành viêm trong ổ bụng sẽ được chuyển sang phương pháp mổ mở nhằm đảm bảo mục đích an toàn cho người bệnh. Thời gian phục hồi tùy thuộc vào phương pháp mổ nội soi hay mổ mở, có bị biến chứng hay không. Đối với các trường hợp không biên chứng mổ nội soi, người bệnh có thể xuất viện sau 1-2 ngày mổ và trở lại hoạt động bình thường sau 2-3 ngày. Đối với các trường hợp có biến chứng, thời gian phục hồi có thể lâu hơn.
thucuc
1,133
Thoát vị đĩa đệm phác đồ điều trị hiệu quả, an toàn Thoát vị đĩa đệm là bệnh lý phổ biến gây ra triệu chứng đau cột sống âm ỉ. Bệnh trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng vận động và sinh hoạt của người bệnh. Căn bệnh này có chữa được không, cùng theo dõi bài viết sau để tìm hiểu về thoát vị đĩa đệm phác đồ điều trị và cách phòng ngừa hiệu qủa. 1. Định nghĩa thoát vị đĩa đệm là gì, triệu chứng ra sao? Thoát vị đĩa đệm là tình trạng vòng bao xơ đĩa đệm cột sống bị tổn thương khiến nhân nhầy trong bao xơ thoát ra ngoài, gây chèn ép các rễ thần kinh hoặc ống sống. Biểu hiện đặc trưng của bệnh là cơn đau cột sống dai dẳng. Thoát vị đĩa đệm có thể xảy ra ở bất kì vị trí nào của cột sống, phổ biến nhất là cột sống cổ, cột sống thắt lưng. Nguyên nhân gây ra bệnh thường do thói quen sinh hoạt, làm việc, nghỉ ngơi thiếu lành mạnh. Biểu hiện của thoát vị đĩa đệm trải qua 4 giai đoạn chính. Người bệnh phải chịu những cơn đau nhức, tê buốt lan từ thắt lưng dọc xuống chân hoặc từ cổ tới vai gáy thậm chí cánh tay. – Giai đoạn 1: người bệnh cảm thấy tê bì tay chân nhẹ, cơn đau chưa thật sự nghiêm trọng do đĩa đệm biến dạng song vòng bao xơ đĩa đệm chưa tổn thương. – Giai đoạn 2: vòng bao xơ đã rách một phần, nhân nhầy bắt đầu thoát ra, đĩa đệm phình to nhưng cơn đau vẫn chưa thực sự rõ ràng. – Giai đoạn 3: cơn đau bắt đầu dữ dội và kéo dài dai dẳng, ảnh hưởng đến sinh hoạt. Lúc này, vòng bao xơ đã rách hoàn toàn, nhân nhầy thoát ra ngoài và chèn ép các rễ thần kinh. – Giai đoạn 4: cơn đau nhức thực sự nghiêm trọng, kéo dài, diễn biến đột ngột do các rễ thần kinh bị chèn ép quá lâu. Người bệnh lúc này không thể sinh hoạt, làm việc như bình thường. 2. Nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm Bệnh lý thoát vị đĩa đệm xảy ra do nhiều lý do khác nhau. Tuy nhiên, một số trường hợp không thể xác định được nguyên nhân cụ thể. Người bệnh có thể mắc căn bệnh này do một trong những yếu tố sau đây: – Lao động nặng nhọc, quá sức, vận động ở tư thế tạo nhiều áp lực đến đĩa đệm, cột sống. – Tuổi cao khiến đĩa đệm, sụn, cột sống bị mất nước và trở nên xơ cứng, thoái hoá. – Gặp chấn thương ở vùng lưng khi chơi thể thao, tai nạn giao thông hoặc té ngã. – Mắc một số bệnh lý bẩm sinh như thoái hoá cột sống, loãng xương, … Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh chúng ta cần lưu ý bao gồm: – Có thành viên trong gia đình từng bị thoát vị đĩa đệm. – Béo phì, thừa cân khiến đĩa đệm cột sống chịu áp lực lớn trong thời gian dài. – Người lao động chân tay, công nhân; người làm công việc phải đứng lâu, ngồi nhiều gây căng thẳng cho cột sống. – Hút thuốc lá nhiều năm làm giảm nồng độ oxy trong máu, ảnh hưởng đến quá trình hấp thu dưỡng chất của xương và cơ thể. – Một số nghiên cứu cho thấy nam giới cao trên 180 cm và phụ nữ cao trên 170 cm có nguy cơ cao mắc căn bệnh này. 3. Triệu chứng bệnh Bệnh thoát vị đĩa đệm có thể diễn ra ở bất cứ đốt sống nào. Tuy nhiên, đốt sống cổ và đốt sống thắt lưng là 2 vị trí phổ biến. Bệnh gây ra một số triệu chứng bất thường như sau: – Đau thần kinh tọa, cơn đau nhức kéo dài từ hông kéo xuống đùi và lan xuống tận ngón chân. Dấu hiệu này thường gặp ở người bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. – Đau cánh tay với những người bị thoát vị đĩa đệm xảy ra ở cổ. Cơn đau trở nặng khi di chuyển, cử động cột sống hay có những hành động đột ngột như ho, hắt hơi. – Tê yếu, ngứa râm ran, châm chích ở một số vị trí do thoát vị đĩa đệm chèn ép dây thần kinh. – Teo cơ, yếu liệt. Thoát vị đĩa đệm gây ra triệu chứng đau nhức, ngứa râm ran, châm chích khó chịu 4. Thoát vị đĩa đệm phác đồ điều trị như thế nào? 4.1. Thoát vị đĩa đệm phác đồ điều trị không sử dụng thuốc Một số phương pháp điều trị không dùng thuốc dành cho người mới mắc bệnh hoặc để kết hợp với điều trị bằng thuốc bao gồm: – Chiropractic Đây là phương pháp nắn kéo xương khớp đem lại kết quả ở mức vừa với trường hợp đau vùng lưng dưới khoảng 1 tháng. – Châm cứu Mục đích giảm thiểu các cơn đau lưng và cổ kinh niên một cách hiệu quả. – Massage Để hạn chế các cơn đau ngắn hạn đối với bệnh nhân đau lưng dưới lâu năm. – Yoga Yoga, đi bộ, thiền đều là các bài tập góp phần cải thiện chức năng và hạn chế triệu chứng đau nhức. Yoga giúp cải thiện triệu chứng đau nhức của nhiều bệnh lý xương khớp trong đó có yoga 4.2. Thoát vị đĩa đệm phác đồ điều trị nội khoa với thuốc Điều trị bằng thuốc hiện là phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm được sử dụng phổ biến, đem lại hiệu quả nhất định. Sau khi thăm khám, bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán và tiến hành xây dựng phác đồ điều trị sao cho phù hợp. Một số loại thuốc dành cho người bệnh thoát vị đĩa đệm như sau: – Nhóm thuốc với công dụng giảm đau, kháng viêm như paracetamol, diclofenac, meloxicam,… – Thuốc làm giãn cơ: mydocalm, myonal,… chỉ định với đối tượng co cứng cơ nằm cạnh cột sống. Ngay khi xuất hiện dấu hiệu bất thường, người bệnh cần thăm khám sớm để cải thiện triệu chứng, nâng cao chất lượng cuộc sống 4.3. Điều trị ngoại khoa Một số ít trường hợp bị thoát vị chèn ép hoàn toàn rễ dây thần kinh tại vùng đuôi ngựa – vùng dưới thắt lưng. Tình trạng này gây ra hội chứng đuôi ngựa với triệu chứng khó tiểu tiện, mất cảm giác ở hậu môn hoặc cơ quan sinh dục. Ở trường hợp này, bác sĩ sẽ chỉ định tiến hành phẫu thuật ngăn ngừa bệnh tiến triển nặng làm yếu hoặc tê liệt tay chân. Bác sĩ sẽ đề xuất phẫu thuật nếu phương pháp điều trị bằng nội khoa không đem lại hiệu quả và người bệnh xuất hiện một số biểu hiện nghiêm trọng như: – Tê yếu tay chân, đau nhức dữ dội. – Khó khăn trong việc đi lại, mất thăng bằng, dễ té ngã. – Mất kiểm soát cơ quan ruột, bàng quang. Thoát vị đĩa đệm là bệnh lý gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị sớm, phù hợp. Do đó, ngay khi xuất hiện triệu chứng cảnh báo, người bệnh cần nhanh chóng thăm khám để được xử lý kịp thời.
thucuc
1,269
Phân biệt nhuyễn xương và loãng xương bằng cách nào? Nhuyễn xương không phải là loãng xương, thế nhưng những ảnh hưởng mà chúng gây ra đều rất nguy hiểm. Tình trạng nhuyễn xương có thể dẫn tới gãy xương và các biến chứng nặng đe dọa tính mạng con người. Vậy thực chất nhuyễn xương là tình trạng gì? Mức độ nguy hiểm như thế nào? 1. Nhuyễn xương là gì? Nhuyễn xương được hiểu là tình trạng bất thường của quá trình khoáng hóa và canxi hóa của cấu trúc xương. Tình trạng nhuyễn xương khác hoàn toàn với bệnh loãng xương bởi nguyên nhân dẫn đến loãng xương thường sẽ tích tụ trong nhiều năm nhiều tháng và sẽ phát bệnh khi tuổi đã cao. Trong khi đó, sự phát triển bệnh nhuyễn xương có thể xuất hiện từ rất sớm, có thể từ khi còn rất nhỏ và có nguy cơ bị di truyền cao. Nhuyễn xương là tình trạng xương bị mềm do thiếu lượng vitamin D nuôi dưỡng các tế bào xương hoặc do sự khiếm khuyết của chức năng sản xuất xương. Bệnh có thể xuất hiện từ trẻ em và được hiểu như tình trạng bị còi xương. Mặc dù được xác định bị mềm xương nhưng tình trạng nhuyễn xương có thể gây ra cong xương hay thậm chí khiến xương bị gãy. Những triệu chứng bất thường của cơ thể như đau nhức xương và tình trạng suy yếu các nhóm cơ sẽ là dấu hiệu nhận biết người bệnh có nguy cơ bị nhuyễn xương. Một số nhóm đối tượng được cho là có nguy cơ bị nhuyễn xương cao như sau: Những người ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hay cụ thể là thiếu lượng vitamin D tự nhiên. Những người có khiếm khuyết trong việc hấp thụ vitamin D (Có thể là do bẩm sinh hoặc do bệnh lý gây ra). Những người mắc bệnh thận hoặc gan cũng sẽ giảm khả năng xử lý vitamin D, gây ra tình trạng thiếu vitamin D. Những người đang mắc bệnh Celiac có nguy cơ bị nhuyễn xương cao hơn bình thường: Bệnh nhân mắc bệnh Celiac sẽ bị viêm nhiễm và hư hại niêm màng ruột, khả năng hấp thụ vitamin D bị giảm thiểu. 2. Phân biệt nhuyễn xương và loãng xương Bởi hậu quả của nhuyễn xương và loãng xương đều có thể dẫn tới gãy xương thậm chí đe dọa đến tính mạng khá cao, cho nên nhiều người lầm tưởng rằng 2 loại bệnh lý này thực chất là một. Tuy nhiên, hai dạng bệnh này đều cần xử lý bằng các biện pháp điều trị khác nhau do vậy việc phân biệt bệnh là cần thiết. Tình trạng nhuyễn xương có các triệu chứng bệnh khác với loãng xương: Hầu hết các biểu hiện ban đầu của loãng xương và nhuyễn xương đều khá giống nhau vì vậy việc chẩn đoán phân biệt khá khó khăn. Thường thì các triệu chứng của loãng xương sẽ xuất hiện rõ ràng hơn vì vậy người bệnh bị nhuyễn xương thường bị bỏ qua và xem thường. Tuy nhiên, khi bệnh tình đã có chuyển biến nặng thì hiện tượng đau nhức xương, cảm giác bị dồn nén ở cột sống, các nhóm cơ bị yếu dần đi, cột sống có xu hướng bị cong (vẹo 2 bên hoặc gù),... Mức độ đau của nhuyễn xương càng tăng thì đồng nghĩa với việc bệnh càng tiến triển nặng hơn, hoạt động các nhóm cơ khớp sẽ bị suy giảm, thậm chí bị liệt một số nhóm cơ. Khi chụp X-quang sẽ thấy hình ảnh cột sống bị vẹo, lồng ngực có hình chuông hoặc bị dẹt, khung chậu bị biến dạng,... Trong khi đó, bệnh loãng xương sẽ có xu hướng khiến xương bị giòn và dễ gãy chứ không phải cong hay vẹo xương. các cơn đau xương sẽ xuất hiện âm ỉ kéo dài và mức độ đau sẽ nặng hơn khi cố gắng vận động. Người bệnh loãng xương cũng khó xoay người hoặc cúi gập cả người. Nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng bị nhuyễn xương là do thiếu hụt một lượng khoáng chất để nuôi dưỡng xương chắc khỏe: Canxi và phosphat chính là 2 thành phần rất quan trọng trong việc tái tạo xương. Các yếu tố có thể gây ra tình trạng này là: Thiếu sự hấp thụ vitamin D từ chế độ ăn uống nghèo vitamin, đặc biệt là vitamin D. Tiền tố vitamin D khi vào cơ thể sẽ được chuyển hóa thành vitamin D dưới sự hỗ trợ từ ánh sáng mặt trời. Do vậy, nếu người bệnh ít tiếp xúc với ánh sáng mặt trời trong khoảng thời gian quá lâu sẽ khiến tăng nguy cơ bị nhuyễn xương. Mắc bệnh Celiac và các bệnh lý khác về gan và thận khi có hoạt động bất thường cũng sẽ khiến tăng nguy cơ bị nhuyễn xương. Tác dụng phụ từ một số loại thuốc điều trị bệnh ung thư có thể khiến nguy cơ bị nhuyễn xương tăng cao. Hậu phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ một số loại phụ tạng như ruột non và dạ dày. 3. Biến chứng nguy hiểm từ tình trạng bị nhuyễn xương Bệnh nhân bị nhuyễn xương nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách sẽ rất dễ xuất hiện các biến chứng nguy hiểm. Trường hợp nhẹ, các nhóm xương khớp sẽ có triệu chứng đau nhức thường xuyên gây khó chịu cho người bệnh. Khả năng bị vẹo cột sống hoặc gù lưng không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh mà còn làm mất tính thẩm mỹ. Vùng xương sườn và chân có nguy cơ bị biến dạng nhiều nhất. Trường hợp người bệnh bị nhuyễn xương kết hợp với tình trạng loãng xương sẽ gây ra các triệu chứng bệnh cực kỳ khó chịu, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống. Bên cạnh đó, người bệnh nếu bị gãy xương khu vực đùi rất dễ gây tử vong chỉ sau 6 tháng hoặc nguy cơ không thể đi lại rất cao. Điều trị bệnh nhuyễn xương như thế nào? Hầu hết những trường hợp bệnh nhân bị nhuyễn xương do việc hấp thụ quá ít vitamin D thì việc điều trị chủ yếu là bổ sung lượng vitamin D vào cơ thể thông qua ăn uống và tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Tuy nhiên, những đối tượng khó hấp thụ vitamin D và các khoáng chất khác thì bác sĩ có thể sẽ chỉ định tiêm trực tiếp lượng khoáng chất này vào cơ thể thông qua tĩnh mạch.
medlatec
1,109
Giải đáp: Bao quy đầu quá dài có nguy hiểm không, cách xử trí? Bao quy đầu quá dài là một biểu hiện bệnh lý của nam giới . Nếu không được điều trị sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản của nam giới. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn hiểu hơn về tình trạng này, mức độ nguy hiểm và cách xử trí đúng cách khi bị bệnh. 1. Nhận biết tình trạng bao quy đầu bị quá dài Để nhận biết một người nam giới có bị quá dài bao quy đầu hay không thì chúng ta phải căn cứ vào những dấu hiệu sau: 1.1 Phần da bao quy đầu bao trùm dương vật Với nam giới trưởng thành chúng ta có thể tự quan sát phần da bao quy đầu của mình, còn với các bé trai thì cha mẹ cần theo dõi kỹ để nhận biết bệnh lý này. Quá dài bao quy đầu là tình trạng mà phần da bao quy đầu bao trùm toàn bộ dương vật và lỗ niệu đạo. Phần quy đầu và lỗ niệu đạo tùy từng người mà có thể lộ ra một ít hoặc không lộ ra bên ngoài tý nào. Thông thường, nếu bao quy đầu dài thì người bệnh phải dùng tay để lộn phần da quy đầu ra mới có thể vệ sinh được bên trong. 1.2 Khi đi tiểu gặp khó khăn Cũng có thể xác định quá dài bao quy đầu bằng cách quan sát qua việc đi tiểu của người bệnh. Thông thường, người bị bao quy đầu dài sẽ có hiện tượng tiểu rắt, tiểu không hết, gặp khó khăn khi đi tiểu, thường xuyên bị viêm bao quy đầu. Với nam giới trưởng thành, dài bao quy đầu sẽ có cảm giác đau khi quan hệ, giảm khoái cảm tình dục và gây xuất tinh sớm. Bao quy đầu dài là bệnh lý bẩm sinh, nếu không được điều trị sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản của nam giới. 2. Bao quy đầu quá dài do những nguyên nhân nào? Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng bao quy đầu dài ở nam giới. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến: 2.1 Quá dài bao quy đầu do bẩm sinh Nếu các bậc phụ huynh chú ý quan sát bộ phận dương vật của các bé trai thì có thể thấy, ngay từ lúc mới sinh phần dương vật của bé đã được phủ kín bởi da bao quy đầu. Khi lớn dần lên lớp da bao quy đầu này sẽ tự tuột xuống được để lộ quy đầu và lỗ niệu đạo. Tuy nhiên có cũng có nhiều trường hợp, lớp da quy đầu này dài quá mức, bao trùm kín dương vật và phải dùng tay kéo xuống mới để lộ được quy đầu và lỗ niệu đạo. 2.2 Bao quy đầu bị quá dài do chấn thương Việc bao quy đầu bị chấn thương nào đó tác động cũng sẽ khiến cho phần dương vật của nam giới bị tổn thương. Lúc này, da quy đầu và quy đầu dính chặt vào nhau và không được tác động kịp thời, lâu dần sẽ gây ra hiện tượng dài bao quy đầu. 2.3 Bộ phận sinh dục bị viêm nhiễm Việc bộ phận sinh dục bị viêm nhiễm sẽ khiến cho da bao quy đầu và quy đầu cũng có thể dính chặt vào nhau. Do đó, tình trạng dài bao quy đầu cũng có thể xảy ra nếu người bệnh không được chữa trị kịp thời. 2.4 Do hình thành thói quen không tốt Nhiều bé trai và nam giới trưởng thành có thói quen xấu đi khi tắm dùng tay kéo da bao quy đầu ra. Chính thói quen này, lâu dần khiến sẽ khiến cho da bao quy đầu dài ra, bao trùm lấy quy đầu mà không tự tụt xuống tự nhiên được nữa. Tình trạng dài bao quy đầu cũng có thể xảy ra nếu người bệnh bị viêm nhiễm mà không được chữa trị kịp thời 3. Cách khắc phục tình trạng bao quy đầu quá dài? Hiện nay, không có giải pháp nào hiệu quả và an toàn để khắc phục tình trạng da bao quy đầu dài ngoài biện pháp can thiệp làm phẫu thuật để cắt bao quy đầu. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ dùng dao cắt phần da bao quy đầu bị dài, sau đó khâu lại. Phương pháp này đòi hỏi sự chăm sóc, kiêng khem cẩn thận sau khi cắt bao quy đầu để tránh viêm nhiễm và đau đớn.
thucuc
787
Những điều cần biết về vắc xin Typhim Vi? 1. Tổng quát về loại vắc xin thương hàn Typhim Vi 1.1. Khái niệm bệnh lý thương hàn và cách phòng tránh bệnh Thương hàn là một loại bệnh hay xuất hiện ở đối tượng trẻ nhỏ. Bệnh này gây ra bởi sự tấn công của các vi khuẩn thương hàn (Salmonella typhi), trực khuẩn phó thương hàn. Khi mắc bệnh lý thương hàn, người bệnh sẽ có thấy xuất hiện tình trạng bị nhiễm độc toàn cơ thể đi kèm với các tổn thương đối với hệ tiêu hóa. Bên cạnh đó, ở giai đoạn vi khuẩn tấn công xâm nhập vào cơ thể, người bệnh sẽ xuất hiện cảm giác ăn không ngon, sốt cao kéo dài, mệt mỏi,… Thương hàn thường hay xuất hiện nhiều ở giai đoạn mùa hè. Nếu môi trường bị ô nhiễm, nguồn nước và thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm sẽ dễ dẫn đến bệnh hình thành. Thương hàn là một loại bệnh hay xuất hiện ở đối tượng trẻ nhỏ Độ tuổi dễ mắc các bệnh lý thương hàn nhiều nhất sẽ rơi vào khoảng từ 15 đến 30 tuổi. Bệnh thương hàn cũng có tính chất lây lan khá cao. Vi khuẩn thương hàn sẽ trú ngụ tại quần áo cũng như đồ dùng cá nhân của người bệnh. Thông qua sự tiếp xúc gần hoặc sử dụng chung đồ vật, người lành sẽ có khả năng nhiễm bệnh. Ngoài ra, bệnh cũng có thể lây lan qua con đường tiêu hóa. Theo đó, để phòng tránh khả năng mắc thương hàn, chúng ta nên chủ động tiêm chủng vắc xin đầy đủ. Hiện nay có hai loại vắc xin phòng thương hàn được sử dụng phổ biến đó là: vắc xin loại bất hoạt Typhim Vi hoặc vắc xin loại giảm độc lực dùng bằng đường uống. 1.2. Loại vắc xin Typhim Vi loại 0,5ml có phác đồ tiêm chủng ra sao? Đây là loại vắc xin phòng bệnh thương hàn được sử dụng qua đường tiêm chủng. Vắc xin bất hoạt này sử dụng chính các kháng nguyên đã chết từ vi khuẩn thương hàn để chế tạo, điều chế vắc xin. Phác đồ tiêm chủng cụ thể của loại vắc xin này như sau: – Vắc xin chỉ áp dụng đối với trẻ nhỏ từ 2 tuổi trở lên và đối tượng người lớn trưởng thành. – Cần thực hiện tiêm tổng cộng 2 liều vắc xin. – Mũi tiêm đầu tiên được thực hiện khi trẻ đủ 2 tuổi. Mỗi lần tiêm sẽ tương ứng với 0,5ml vắc xin. – Mũi tiêm thứ 2 (mũi nhắc lại) sau mũi tiêm đầu tiên khoảng 3 tuần. – Nên tiêm nhắc lại định kỳ mỗi 3 năm 1 lần để nâng cao hiệu quả phòng bệnh. 1.3. Các tác dụng phụ của vắc xin Typhim Vi là gì? Cũng giống như các loại vắc xin khác, vắc xin phòng thương hàn Typhim Vi có thể sẽ gây ra tác dụng phụ không mong muốn, phụ thuộc vào sức khỏe và cơ địa mỗi người. – Các loại phản ứng tại vị trí tiêm chủng như: sưng đau, tấy tại vị trí tiêm, chai cứng,…Những phản ứng này thường sẽ tự hết sau khoảng 1 vài ngày sau tiêm chủng. Không nên tự ý bôi đắp, chườm bất cứ thứ gì lên vết tiêm. – Hiện tượng bị sốt, đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn,…có thể sẽ xảy ra sau tiêm chủng vắc xin thương hàn. – Một số tác dụng phụ ít xảy ra đó là: phát ban, nổi mẩn, dị ứng, áp xe tại khu vực tiêm chủng,… – Hiện tượng sốc phản vệ sau tiêm chủng rất hiếm khi xảy ra. 2. Những đối tượng chống chỉ định đối với tiêm chủng vắc xin thương hàn Đây là loại vắc xin phòng bệnh thương hàn được sử dụng qua đường tiêm chủng Bên cạnh vắc xin thương hàn Typhim Vi thì còn có loại vắc xin thương hàn Typhoid Vi (Việt Nam). Cả 2 loại vắc xin này đều có những đối tượng chống chỉ định nhất định. Do đó, trước khi tiến hàng tiêm chủng vắc xin thương hàn, chúng ta cần khám sàng lọc trước tiêm với bác sĩ, cũng như thông báo với bác sĩ tình hình sức khỏe, các bệnh lý tiền sử. Một số trường hợp chống chỉ định tiêm vắc xin thương hàn đó là: – Người có cơ địa mẫn cảm với các thành phần có trong vắc xin. – Người mắc các bệnh liên quan tới rối loạn chức năng đông máu hoặc bệnh lý gây giảm cầu. – Trẻ em chưa đủ 2 tuổi cũng không được tiêm vắc xin thương hàn. Nên chờ cho tới khi trẻ đủ tuổi quy định mới tiêm chủng để đảm bảo an toàn sức khỏe. – Phụ nữ đang trong quá trình mang bầu cần phải hỏi ý kiến tư vấn của bác sĩ chuyên khoa trước khi thực hiện tiêm chủng. – Đối tượng đang mắc các bệnh lý cấp tính, mãn tính cũng không nên tiêm chủng vắc xin thương hàn. – Không nên tiêm chủng cho những người đang bị sốt, bị ho, dị ứng,… 3. Cần lưu ý điều gì khi tiêm chủng vắc xin phòng bệnh thương hàn? Vắc xin bắt buộc phải tiêm qua đường bắp hoặc qua đường tiêm dưới da Để vắc xin thương hàn phát huy tối đa tác dụng phòng bệnh, cũng như ít gây ra những biến chứng không mong muốn, cần lưu ý tới một số điều sau: – Vắc xin phòng bệnh thương hàn không được sử dụng tiêm truyền qua đường tĩnh mạch. Vắc xin bắt buộc phải tiêm qua đường bắp hoặc qua đường tiêm dưới da. – Không sử dụng vắc xin thương hàn cho đối tượng trẻ em dưới 2 tuổi. – Nếu ở lần tiêm đầu tiên, người tiêm chủng gặp phản ứng với vắc xin, thì lần tiêm nhắc lại sau không nên tiếp tục thực hiện nữa. – Vắc xin thương hàn Typhim Vi chỉ có tác dụng chống lại các bệnh do trực khuẩn thương hàn chứ không chống lại được các bệnh gây ra do trực khuẩn phó thương hàn hay trực khuẩn không thương hàn gây ra. Do đó, vẫn cần phòng tránh khỏi khả năng lây nhiễm bệnh. – Đối với những bệnh nhân mắc HIV hoặc mắc các bệnh gây suy giảm hệ miễn dịch, nên sử dụng tiêm chủng vắc xin sau khi bệnh nhân đã kết thúc các đợt điều trị bệnh. – Vắc xin thương hàn có thể áp dụng cho cả những mẹ đang cho con bú. – Theo dõi sức khỏe sau tiêm chủng sát sao. Nếu thấy có bất cứ phản ứng bất thường nào, thì nên lập tức đi tới bệnh viện để được điều trị.
thucuc
1,171
Điều trị bệnh gan B cần tiến hành sớm nhanh khỏi Bệnh viêm gan B nếu không được điều trị sớm và đúng cách sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới gan và gây thiệt hại nặng nề cho các tế bào gan. Điều trị bệnh gan B cần tiến hành sớm, đúng cách và triệt để…  Viêm gan B là một trong những tổn thương gan cần được chữa trị càng nhanh càng tốt Theo các bác sĩ chuyên về gan mật, bệnh gan B giai đoạn đầu hầu như không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt. Đa số các bệnh nhân gan B phát hiện bệnh khi bệnh đã chuyển mạn tính và tiến triển rất nặng. Do đó, quá trình điều trị thường khó khăn, phức tạp hơn rất nhiều. Điều trị bệnh gan B thế nào? Bệnh gan B có thể điều trị bằng tây y và đồng y hoặc đông tây y kết hợp. Điều trị bệnh gan B bằng tây y có các phương pháp như: Điều trị bằng thuốc kháng virus. Đây là phương pháp chính yếu trong điều trị viêm gan B mạn tính; Điều trị bằng thuốc điều tiết miễn dịch; sử dụng liệu pháp truyền ngược tự thân… Tiêm phòng viêm gan B là cách chủ động nhất phòng chống bệnh Để phát huy tốt nhất hiệu quả điều trị, bệnh nhân cần đến khám tại các chuyên khoa gan mật uy tín để được chẩn đoán, tư vấn và chỉ định phương pháp điều trị từ bác sĩ. Người bệnh tuyệt đối không tự tiện dùng thuốc mà không có chỉ dẫn của bác sĩ.Bên cạnh đó, điều trị bệnh gan B cần phải kiên trì, không gián đoạn mới cho hiệu quả tối ưu. Điều trị bệnh gan B bằng đông y: Các bài thuốc đông y có nguồn gốc từ tự nhiên giúp bổ gan, mát gan, tăng cường chức năng gan, bảo vệ gan mà không gây ra tác dụng phụ. Bên cạnh đó, điều trị bệnh gan B bằng phương pháp đông – tây y kết hợp cũng sẽ đem lại hiệu quả điều trị tốt cho người bệnh. Tiêm vắc xin phòng bệnh là cách hữu hiệu giúp phòng chống bệnh gan B được các bác sĩ và chuyên gia gan mật khuyên làm. Ăn uống khoa học, luyện tập sức khỏe thường xuyên là giải pháp phòng chống bệnh gan hiệu quả Bệnh gan B không cần điều trị sớm và đúng cách để tránh những tổn hại xấu cho gan.Việc lựa chọn được một địa chỉ khám và điều trị bệnh gan B uy tín, chất lượng có ý nghĩa vô cùng quan trọng với những bệnh nhân gan B. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
460
Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân tràn khí màng phổi đúng cách Tràn khí màng phổi là tình trạng xuất hiện khí trong khoang màng phổi, gây triệu chứng đau ngực và suy hô hấp do ảnh hưởng đến hoạt động của phổi. Cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân tràn khí màng phổi tốt sẽ giúp đẩy lùi bệnh nhanh chóng, phục hồi chức năng hô hấp và ngăn ngừa tái phát. 1. Cấp cứu bệnh nhân tràn khí màng phổi Bệnh nhân bị tràn khí màng phổi sẽ được chẩn đoán nhanh dựa trên triệu chứng, xét nghiệm cận lâm sàng để định hướng phương pháp cấp cứu, điều trị. 1.1. Chẩn đoán tràn khí màng phổi Chẩn đoán tràn khí màng phổi được đưa ra dựa trên triệu chứng bệnh và kết quả xét nghiệm cận lâm sàng: Triệu chứng bệnh Triệu chứng điển hình của tràn khí màng phổi là cảm giác khó thở đột ngột, mức độ khó thở tăng lên theo lượng khí có trong khoang màng phổi. Bệnh khởi phát ở bệnh nhân có bệnh lý phổi trước đó thường gây khó thở nặng và diễn biến phức tạp hơn. Khi tràn khí màng phổi khởi phát, người bệnh thường bị đau ngực dữ dội, đột ngột kèm theo ho khan. Cơn đau tăng lên nếu ho, có thể lan đến cả vùng bả vai. Một số bệnh nhân gặp phải tình trạng sốt toàn thân và các dấu hiệu suy hô hấp như: mạch nhanh, nhịp thở nhanh, hạ huyết, ngưng tim, trụy tim mạch,… Nếu không cấp cứu kịp thời, biến chứng này có thể khiến bệnh nhân tử vong. Khám thực thể thấy rõ tình trạng tràn khí phổi như: bên lồng ngực bị tràn khí giãn, giảm cử động thở. Nghe thấy tiếng ran phổi như tiếng thổi vào bình, âm sắc phổi cao khi ho. Xét nghiệm cận lâm sàng Những xét nghiệm cận lâm sàng thường dùng trong chẩn đoán tràn khí màng phổi bao gồm: Chụp X-quang: Ảnh chụp thấy đặc trưng hình ảnh tràn khí, phổi kích thước nhỏ hơn, vị trí tràn khí tăng sáng, không thấy vân ở phổi, đường viền màng phổi trở nên rõ nét,… Ảnh chụp X-quang còn giúp phân biệt trường hợp tràn khí màng phổi độc lập hoặc kết hợp với tràn dịch màng phổi. Nếu tràn khí và tràn dịch đồng thời, tiên lượng bệnh thường nặng hơn. Chụp CT: Chụp CT không cho thấy các tổn thương ở tổ chức nhu mô phổi, chỉ cho phép quan sát các lớp mặt cắt của tổ chức phổi để xác định tổn thương do tràn khí màng phổi gây ra. Vì thế chẩn đoán cận lâm sàng này thường áp dụng sau cấp cứu chọc hút hoặc dẫn lưu khí ra khỏi khoang màng phổi. 1.2. Cấp cứu tràn khí màng phổi Mục đích của của cấp cứu tràn khí màng phổi là phải tháo hết khí màng phổi, để nhu mô phổi nở ra bám sát vào màng phổi thành. Đồng thời xử lý các biến chứng, bệnh lý phổi kèm theo nếu có. Tháo khí màng phổi Tháo khí màng phổi thường thực hiện với các trường hợp tràn khí không quá nhiều và nghiêm trọng. Người bệnh được theo dõi tự hấp thu khí hoặc hỗ trợ thở thêm oxy để tăng tốc độ hấp thu khí. Hầu hết các trường hợp tràn khí màng phổi nguyên phát chỉ cần tháo khí màng phổi thông thường, có theo dõi y tế. Ngoài ra, các trường hợp đau đớn hoặc ho quá nhiều sẽ xem xét dùng thuốc giảm triệu chứng. Chụp X-quang lồng ngực được thực hiện để kiểm tra mức độ thoát khí, nếu khí đã được loại bỏ và tình trạng ổn định, bệnh nhân được cho ra viện và theo dõi tại nhà. Chọc hút màng phổi Nếu bệnh nhân tràn khí màng phổi nguyên phát nặng với lượng khí tràn lớn hơn 20% thể tích bên phổi tràn khí thì chọc hút màng phổi là cần thiết. Ngoài ra, kỹ thuật cấp cứu này cũng thực hiện với bệnh nhân tràn khí màng phổi thứ phát do biến chứng của thủ thuật can thiệp hoặc bệnh nhân bị ngạt thở cần cấp cứu mở đường thở. Khi thực hiện kỹ thuật này, bác sĩ cần sử dụng 1 kim nhỏ nối với ống tiêm và ba chạc để rút hết khí ở màng phổi. Các trường hợp dùng hút kim nhỏ không đáp ứng, cần sử dụng kim luồn nối với ba chạc hoặc đặt catheter vào khoang màng phổi. Dẫn lưu màng phổi Nếu tràn khí màng phổi không đáp ứng với chọc hút khí bằng kim, tràn khí màng phổi do chấn thương hoặc kết hợp với tràn dịch, máu màng phổi, dẫn lưu màng phổi sẽ được tiến hành. 1.3. Theo dõi và chăm sóc bệnh nhân tràn khí màng phổi Có khoảng 30% bệnh nhân tràn khí màng phổi tái phát bệnh trong vòng 3 năm sau lần khởi phát đầu tiên với mức độ và tiến triển bệnh thường nặng hơn. Vì thế bệnh nhân sau điều trị cần được theo dõi và chăm sóc đầy đủ, giúp phục hồi chức năng hô hấp cũng như phòng ngừa bệnh tái phát. Dưới đây là những lưu ý về thói quen sinh hoạt và lối sống phù hợp mà người bệnh cũng như người chăm sóc cần lưu ý: Tái khám đúng hẹn Tái khám kiểm tra sẽ giúp bệnh nhân và bác sĩ theo dõi sát sao các diễn tiến bệnh, triệu chứng và tình trạng sức khỏe của người bệnh. Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ Hầu hết thuốc điều trị cho bệnh nhân tràn khí màng phổi là điều trị triệu chứng và hỗ trợ hô hấp. Người bệnh không tự ý sử dụng hoặc ngừng thuốc trong toa mà bác sĩ đã kê, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ nếu gặp vấn đề. Thông báo cho bác sĩ nếu có triệu chứng bất thường Tràn dịch màng phổi sau điều trị có thể tái phát hoặc diễn tiến nặng hơn, thể hiện qua triệu chứng suy hô hấp, đau ngực,… Nếu xuất hiện những dấu hiệu bất thường này, hãy thông báo sớm cho bác sĩ để được theo dõi, kiểm tra. Một số trường hợp tràn dịch màng phổi khó phục hồi cần thực hiện phẫu thuật làm dính màng phổi, phòng ngừa bệnh tái phát. 2. Tràn khí màng phổi có nguy hiểm không? Tùy vào thể bệnh, thông thường tràn khí màng phổi thứ phát trên nền bệnh lý phổi trước đó có tiên lượng nặng hơn so với tràn khí màng phổi nguyên phát. Các trường hợp diễn tiến nặng, tràn khí nhiều làm xẹp phổi, suy hô hấp cần được cấp cứu hút thoát khí càng sớm càng tốt. Nếu cấp cứu muộn, bệnh nhân có thể tử vong vì những biến chứng bệnh. Một số biến chứng có thể gặp phải của chứng tràn khí màng phổi như: xẹp phổi, khó thở trầm trọng, rách màng phổi, tràn khí màng phổi áp lực,… Biến chứng bệnh thường nặng nề và nguy hiểm hơn ở những bệnh nhân sức khỏe yếu, có bệnh lý mạn tính và bệnh lý phổi trước đó.
medlatec
1,201
Dịch vụ thai sản trọn gói – lựa chọn thông thái của mẹ bầu hiện đại Trong quá trình mang thai, người mẹ cần được chăm sóc, quan tâm, quản lý thai kỳ thường xuyên để đảm bảo sức khỏe, sẵn sàng cho khoảnh khắc “vượt cạn”. Bên cạnh đó, vấn đề chăm sóc sau sinh cũng rất quan trọng, quyết định việc mẹ có thể phục hồi tốt, ổn định sức khỏe sớm hay không. Tất cả những vấn đề này giờ đây đều được giải quyết với dịch vụ thai sản trọn gói, lựa chọn thông thái của nhiều mẹ bầu hiện đại. 1. Thai sản trọn gói là gì? Bao gồm những hạng mục nào? Trong suốt 9 tháng 10 ngày mang thai, các mẹ bầu sẽ cần thực hiện khám, đánh giá sức khỏe thai định kỳ ở các mốc tuần thai để xác định tuổi thai, nắm rõ quá trình phát triển của thai nhi. Bên cạnh đó, khám thai định kỳ cũng giúp mẹ có cơ hội được tiếp nhận những bước xét nghiệm cần thiết, phát hiện sớm những vấn đề về sức khỏe gây bất lợi cho bản thân và cho con yêu. Khám thai, quản lý thai kỳ thường xuyên sẽ giúp các mẹ bầu chủ động và cảm thấy yên tâm hơn Ngoài ra, khi đi sinh và sau sinh, người mẹ cũng cần được nhận sự chăm sóc chu đáo, đảm bảo quá trình “vượt cạn” thuận lợi, cơ thể phục hồi nhanh chóng. 1.1. Dịch vụ thai sản trọn gói là gì? Thai sản trọn gói là dịch vụ đem lại sự thuận tiện cho quá trình khám, đánh giá sức khỏe thai kỳ và cả quá trình đi đẻ của chị em phụ nữ. Với dịch vụ này, thai phụ có thể yên tâm sử dụng các hạng mục như khám thai định kỳ, siêu âm thai, thực hiện các xét nghiệm cần thiết. Mỗi mốc tuần thai quan trọng, mẹ đều được nhắc nhở đi khám, thực hiện đầy đủ các dịch vụ trong mỗi buổi khám khi lựa chọn thai sản trọn gói Chưa dừng lại ở đó, dịch vụ thai sản trọn gói còn cung cấp những tiện ích đặc biệt dành cho thai phụ trong quá trình đi sinh. Khi đi sinh, thai phụ được sử dụng các dịch vụ tiện ích, từ phòng sinh khép kín vô khuẩn, ekip hỗ trợ sinh thường, sinh mổ đến các thiết bị theo dõi sức khỏe cần thiết trong quá trình sinh. Từ ưu điểm chi phí hợp lý, dịch vụ đầy đủ, chất lượng cao, cả mẹ và bé đều được đội ngũ y bác sĩ chăm sóc tận tình, thai sản trọn gói đã trở thành sự lựa chọn tối ưu dành cho mẹ bầu hiện đại, mong muốn có một thai kỳ khỏe mạnh. 1.2. Dịch vụ thai sản trọn gói bao gồm những hạng mục nào? Các hạng mục trong gói thai sản được phân chia theo các mốc tuần thai khi mẹ bắt đầu sử dụng dịch vụ. Nhìn chung, mỗi gói thai sản đều bao gồm các dịch vụ sau: – Khám, theo dõi sức khỏe thai kỳ trước sinh: Khi lựa chọn thai sản trọn gói, các mẹ bầu sẽ được theo dõi sức khỏe thai kỳ trước sinh cùng với đội ngũ bác sĩ chuyên khoa Sản. Lịch khám được cân đối và thống nhất với mẹ bầu, đảm bảo theo dõi đầy đủ các vấn đề cần thiết trong thai kỳ, đúng với thời điểm, tuần thai phù hợp. Khám lâm sàng, siêu âm 2D, 5D để nắm bắt rõ từng vấn đề từ sự phát triển các tạng trong cho đến sự ổn định của hình thái thai nhi. Đo monitoring theo dõi tim thai, xác định sức khỏe thai ổn định ở những tuần thai cuối. Tiêm phòng uốn ván đối với những mẹ bầu chưa thực hiện tiêm. Làm đầy đủ các xét nghiệm huyết học như: Định nhóm máu hệ ABO, hệ Rh, công thức máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu); xét nghiệm đông máu; đường huyết, HBsAg, Ure, Creatinin, điện giải (Na+, K+, Cl-, Ca, TP, Ca++)… Các xét nghiệm liên quan tới khả năng miễn dịch như: Xét nghiệm tìm vi khuẩn Streptococcus B, xét nghiệm HIV,… Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu với máy tự động. Xét nghiệm chẩn đoán dị tật thai trước sinh: Double test, Triple test Một số xét nghiệm cần làm theo chỉ định của bác sĩ. – Dịch vụ sử dụng trong quá trình sinh: Mẹ bầu có thể lựa chọn sinh thường, sinh mổ, được hỗ trợ theo dõi sức khỏe, các chỉ số sinh tồn bằng máy đo chuyên dụng. Trong quá trình sinh, các mẹ luôn được theo dõi tình trạng sức khỏe qua máy đo các chỉ số – Dịch vụ sử dụng sau sinh: Mẹ và bé được lưu viện để theo dõi sức khỏe sau ca sinh. Bé được tắm, được chăm sóc, theo dõi tim, phổi, tình trạng sắc tố da, các vấn đề sức khỏe sau sinh. Bé được tiêm vắc xin viêm gan B và tiêm vitamin K để củng cố miễn dịch tự nhiên và nâng cao khả năng đề kháng. Mẹ và bé được kiểm tra, tái khám nhằm đảm bảo cơ thể phục hồi tốt, không có vấn đề bất thường sau sinh. 2. Có nên lựa chọn thai sản trọn gói hay không? Việc lựa chọn dịch vụ thai sản trọn gói hiện đang rất phổ biến. Với những mẹ bầu hiện đại, việc được thăm khám thai định kỳ theo các mốc tuần quan trọng, được hỗ trợ trong quá trình đi sinh và sau sinh giúp giảm đi rất nhiều “gánh nặng” trong cả một hành trình dài. Bên cạnh đó, các mẹ cũng sẽ nhận được sự hướng dẫn, tư vấn chu đáo nhất, phù hợp nhất để đảm bảo một thai kỳ khỏe mạnh, “vượt cạn” an toàn, thành công. Chi phí gói thai sản cũng sẽ giúp mẹ tiết kiệm hơn so với việc khám, thực hiện từng danh mục khám cần thiết cho thai phụ. Bên cạnh đó, quyền lợi của mẹ vẫn được đảm bảo hơn so với việc tự thăm khám không theo lộ trình cụ thể. Lựa chọn thai sản trọn gói là một trong những lựa chọn thông thái của các mẹ bầu hiện đại Bởi vậy, việc lựa chọn thai sản trọn gói là cần thiết, đặc biệt với những mẹ bầu mang thai lần đầu, những mẹ có vấn đề bất thường về sức khỏe trong thai kỳ, thai nhi có nguy cơ dị tật cao,… Rời viện, các mẹ sẽ được nhận bộ ảnh, video sau sinh, lưu giữ những kỷ niệm đáng nhớ trong hành trình sinh nở. Mẹ và bé cũng được nhận buổi tái khám sau 3 tuần kể từ khi sinh. Như vậy, các mẹ bầu hoàn toàn có thể yên tâm về vấn đề kinh tế khi đi sinh.
thucuc
1,187
Chuyên gia tư vấn về việc tầm soát Covid-19 với chụp CT phổi Tầm soát Covid-19 với chụp CT phổi là vấn đề được toàn xã hội quan tâm. 1. Vì sao cần phải thực hiện tầm soát Covid-19? Hiện nay, mặc dù đã có vaccine phòng Covid-19 nhưng tỷ lệ mắc bệnh vẫn không ngừng tăng cao. Do đó mà bất cứ ai dù đã tiêm đủ 3 mũi vaccine hay từng mắc Covid-19 đều tuyệt đối không được chủ quan, mất cảnh giác với dịch bệnh vì nguy cơ tái nhiễm hoàn toàn có thể xảy ra. Đặc biệt, các hội chứng hậu Covid vẫn đang là đề tài nóng hổi khiến ngành y tế và xã hội phải đau đầu. Không ít bệnh nhân sau khi điều trị khỏi thì xuất hiện các triệu chứng như mệt mỏi, ho, tức ngực, khó thở, mất ngủ, rụng tóc,… xảy ra trong vài tuần hoặc vài tháng. Điều này không chỉ làm ảnh hưởng đến sức khoẻ mà còn khiến cuộc sống của mọi người bị xáo trộn cùng với tâm lý lo sợ, hoang mang dẫn đến tình trạng ngày càng nặng hơn. Tầm soát Covid-19 kể cả trước và sau khi nhiễm là một trong những biện pháp an toàn và hiệu quả giúp người dân nhanh chóng phát hiện bệnh và tiến hành điều trị nhằm hạn chế nguy cơ dẫn đến biến chứng. 2. Tầm soát Covid-19 với chụp CT phổi và những lưu ý thực hiện Nhờ hiệu quả của vaccine mà hiện nay hầu hết các ca bệnh Covid-19 đều chỉ xuất hiện các triệu chứng nhẹ và ít có trường hợp chuyển nặng hay tử vong. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là mọi người đều an toàn và có thể “buông thả” với đại dịch. Kể những bệnh nhân mắc Covid không xuất hiện triệu chứng và được điều trị khỏi sau vài ngày vẫn có khả năng bị hội chứng hậu Covid “ghé thăm”. Tầm soát Covid-19 với chụp CT phổi Chụp CT lồng ngực là phương pháp chẩn đoán hình ảnh giúp phát hiện ra những bất thường ở phổi khi có sự tấn công của virus SARS-Co V-2. Từ khi đại dịch mới bùng phát vào năm 2019, sau khi trải qua nhiều nghiên cứu và đánh giá, phương pháp chụp CT lồng ngực được các nhà khoa học quyết định sử dụng để sàng lọc Covid-19. Đến nay, phương pháp này còn được áp dụng là kỹ thuật “mũi nhọn” để tầm soát hội chứng hậu Covid-19. Nhiều bệnh nhân tiền hành tầm soát sức khoẻ hậu Covid bằng phương pháp chụp CT lồng ngực thì phát hiện phim cho hình ảnh mờ hoặc đông đặc phổi. Bên cạnh đó, phim chụp CT lồng ngực còn có thể giúp các bác sĩ phát hiện ra các tổn thương phổi như xơ hoá, tắc nghẽn mạch máu, giãn phế quản co kéo, nhiễm trùng phổi,… do tình trạng Covid cấp tính gây ra. Những lưu ý trước khi tiến hành tầm soát Covid-19 với chụp CT phổi Trước khi tiến hành chụp CT phổi để tầm soát Covid-19 thì bạn cần chú ý một số vấn đề sau: Đầu tiên là bạn cần phải xác định địa chỉ uy tín triển khai dịch vụ tầm soát Covid-19 với chụp CT phổi để đảm bảo kết quả chính xác và an toàn trong mùa dịch. Nếu tầm soát hậu Covid thì bạn cần phải cho bác sĩ biết về diễn biến bệnh trước đó để bác sĩ có những đánh giá khách quan, từ đó đưa ra các chỉ định kiểm tra sức khoẻ phù hợp. Thông báo với bác sĩ về tình hình sức khoẻ hiện tại, các loại thuốc đang dùng, bệnh lý nền, đang mang thai hoặc nghi ngờ mang thai. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ có thể chỉ định chụp CT phổi sử dụng thuốc cản quang nhằm có được những đánh giá chi tiết và chính xác hơn. Nếu sử dụng thuốc thì bạn sẽ được thông báo nhịn ăn từ 4 - 6 tiếng. Trước khi thực hiện tầm soát Covid-19, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ liên quan đến sức khoẻ của bản thân trong thời gian nhất (nếu có) để quá trình khám của bác sĩ thuận tiện hơn.
medlatec
716
Giải đáp: Có nên bọc răng sứ zirconia và những điều cần biết 1. Tìm hiểu về khái niệm răng sứ Zirconia Răng sứ Zirconia là một dạng răng sứ cao cấp được sản xuất từ Đức và đang thu hút sự quan tâm đặc biệt của khách hàng. Điểm đặc trưng của Zirconia nằm ở việc nó là một loại răng sứ không chứa kim loại. Loại răng sứ này có cấu trúc độc đáo và nhiều ưu điểm đáng chú ý. Răng sứ Zirconia có màu sắc tự nhiên, trắng sáng, giống với răng thật (minh họa). Khung chất liệu bên trong và bề ngoài của răng sứ Zirconia đều được tạo ra từ sứ nguyên chất 100%. Điều này giúp ngăn ngừa hiện tượng đen viền nướu xảy ra sau thời gian dài sử dụng. Hơn nữa, răng sứ Zirconia có màu sắc tự nhiên, trắng sáng, giống với răng thật, mang lại sự tự tin cho nụ cười. Điều này giải thích tại sao răng sứ Zirconia đã trở nên phổ biến và được ưa chuộng đáng kể trong thời gian gần đây. Loại sứ này cũng thể hiện tính năng vượt trội với khả năng chống gãy và mài mòn cao. Bởi bản chất Zirconia là một chất oxit kim loại. Nó cũng có độ tương thích sinh học tốt, không gây ra vấn đề về sự đào thải của cơ thể. Vì những đặc tính nổi bật này, răng sứ Zirconia đã trở thành một chất liệu phổ biến và được sử dụng rộng rãi tại nhiều phòng khám nha khoa uy tín hiện nay. 2. Phân loại răng sứ Zirconia hiện nay Hiện tại, răng sứ Zirconia được chia thành hai loại phổ biến chính: dạng rắn và dạng lớp. Các dòng sản phẩm như Cercon, Emax, Venus, Katana, và nhiều dòng khác cũng thuộc danh mục răng sứ Zirconia. Bác sĩ đang tư vấn cho bệnh nhân loại răng sứ phù hợp (minh họa). 2.1 Phân loại theo vật liệu – Răng sứ Zirconia dạng rắn Dạng rắn, còn gọi là Full Solid Zirconia, là loại răng sứ Zirconia nguyên bản. Nó có khả năng chịu lực lớn và độ bền cao, thường được ưa chuộng để phục hình răng hàm. Tuy nhiên, đối với khía cạnh thẩm mỹ, răng sứ Zirconia dạng này không nổi bật như loại Zirconia HT. – Răng Sứ Zirconia Dạng Lớp (hay gọi là sứ Zirconia HT) Răng sứ Zirconia HT là phiên bản cải tiến từ dòng răng sứ Solid Zirconia, nhằm khắc phục các hạn chế về mặt thẩm mỹ. Mặc dù không có khả năng chịu lực và độ bền bằng loại Zirconia nguyên bản, Zirconia HT thường được lựa chọn để phục hình răng cửa. Điều đặc biệt là nó mang lại vẻ ngoài đẹp và tinh tế hơn, đáp ứng yêu cầu về thẩm mỹ. 2.2. Phân loại theo xuất xứ của răng sứ Zirconia – Răng sứ Zirconia xuất xứ Trung Quốc Dòng sản phẩm răng sứ Zirconia nhập từ Trung Quốc thường có mức giá thấp, nhưng điều này đi kèm với nhiều hạn chế: + Không bao gồm thẻ bảo hành chính hãng, khó truy xuất thông tin về nguồn gốc. + Màu sắc thường không tự nhiên và có khả năng chuyển sang màu xanh sau một thời gian sử dụng. + Độ bền kém, dễ gãy vỡ. + Sử dụng phôi sứ theo từng đơn vị nhỏ, không phải là cả miếng sứ. Vì những lý do này, chọn lựa răng sứ Zirconia có nguồn gốc từ Trung Quốc không được khuyến nghị. Thay vào đó, bạn nên xem xét các tùy chọn có xuất xứ từ Đức. – Răng sứ Zirconia HT từ Đức Răng sứ Zirconia chính hãng, nhập từ Đức, được xem là loại sứ cao cấp và là sự lựa chọn hàng đầu. Dòng sản phẩm phổ biến là Zirconia Whitepeaks, với quá trình sản xuất kỹ thuật hiện đại. Cụ thể từ việc thiết kế kết cấu răng trên máy tính đến việc sử dụng công nghệ tiên tiến CAD/CAM để tạo ra phôi sứ. 3. Giải đáp: Có nên bọc răng sứ Zirconia không? Với dòng sứ Zirconia chính hãng, nếu bạn còn thắc mắc có nên bọc răng sứ zirconia hay không, lời khuyên đưa ra là bạn hoàn toàn nên lựa chọn loại sứ này nếu đang có nhu cầu bọc răng sứ. Khách hàng sau khi bọc răng sứ Zirconia đã sở hữu hàm răng trắng sáng và đều hơn (minh họa). 3.1 Răng Sứ Zirconia nổi bật với điểm gì? Răng sứ Zirconia mang đến nhiều lợi ích đáng kể: – Điều chỉnh dễ dàng theo yêu cầu của mỗi khách hàng. – Màu sắc và độ trong bóng của răng sứ Zirconia tương tự như men răng tự nhiên, tạo nên một nụ cười tự nhiên và hấp dẫn. – Không yêu cầu sử dụng đế kim loại như các loại răng sứ khác, giúp tránh mài cùi răng gốc. – Răng sứ Zirconia khá hiệu quả trong việc ngăn ngừa hiện tượng ố màu. – An toàn cho sức khỏe răng miệng khi sử dụng trong thời gian dài. – Có khả năng chịu nhiệt tốt, giúp bạn thoải mái khi ăn đồ nóng hoặc lạnh. – Độ bền của răng sứ Zirconia cao hơn đáng kể, với độ cứng gấp 5 lần so với sứ kim loại. – Quá trình chế tác nhanh chóng vì răng sứ Zirconia được đúc nguyên khối. Răng sứ Zirconia không chỉ đảm bảo an toàn mà còn có độ bền đáng kinh ngạc. Hầu hết các trường hợp sử dụng có thể duy trì tới hơn 10 năm, hoặc kéo dài đến suốt đời. Sử dụng răng sứ Zirconia giúp bạn cảm thấy tự tin khi ăn nhai, đồng thời mang lại cho bạn một hàm răng hoàn hảo. 3.2 Nhược điểm Tuy nhiên, điểm yếu lớn nhất của răng sứ Zirconia chính là chi phí đắt đỏ. Ngoài điều này, dòng răng sứ Zirconia không có nhược điểm đáng lo ngại nào. Vì vậy, nếu bạn có điều kiện kinh tế để đối mặt với chi phí, răng sứ Zirconia sẽ là lựa chọn hoàn hảo cho bạn. 3.3 Cách để nhận biết răng sứ Zirconia chính hãng Hiện trên thị trường có những dòng sứ giả, nhái kém chất lượng, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Vì vậy, việc phân biệt răng sứ Zirconia chính hãng và sản phẩm kém chất lượng là rất quan trọng. Dưới đây là 4 cách để nhận biết răng sứ Zirconia chính hãng: – Răng sứ Zirconia chính hãng thường có màu sắc tự nhiên, độ trong và hơi bóng. Khi quát sát thấy vân nhiễm mờ tương tự như răng thật, và không thay đổi màu theo thời gian. – Độ bền của răng sứ Zirconia có thể gấp 7-8 lần so với răng tự nhiên. Điều đó cho phép bạn ăn nhai thoải mái mà không phải lo lắng về nguy cơ gãy vỡ. – Răng sứ Zirconia chính hãng thường có giá cao hơn so với các loại răng sứ khác. – Sản phẩm chính hãng thường đi kèm với một chính sách bảo hành dài hạn lên đến 15 năm. Bạn sẽ nhận được thẻ bảo hành chính hãng với mã code riêng, giúp bạn dễ dàng kiểm tra nguồn gốc sản xuất trên trang web của hãng. Với các loại răng sứ Zirconia từ Trung Quốc, chúng thường có hàm lượng sứ tương tự như Zirconia của Đức, nhưng giá thấp hơn. Tuy nhiên, chúng không được bảo hành chính hãng, tuổi thọ ngắn hơn nhiều. Độ bền của chúng cũng thấp hơn, dễ bị mẻ vỡ do hoạt động ăn nhai hàng ngày.
thucuc
1,312
Thoái hóa khớp gối và khả năng điều trị bệnh Thoái hóa khớp gối là tình trạng tổn thương khớp gối, ảnh hưởng trực tiếp tới sinh hoạt của người bệnh. Thói quen ngồi nhiều, ít vận động khiến cho bệnh đang có xu hướng trẻ hóa. Vậy căn bệnh này liệu có chữa khỏi hoàn toàn hay không và cách điều trị như thế nào, cùng theo dõi thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Thông tin tổng quan về thoái hóa khớp gối Thoái hóa khớp gối hoặc thoái hóa sụn khớp gối là tình trạng sụn khớp bị tổn thương kèm phản ứng viêm và giảm lượng dịch khớp do sụn khớp không kịp sản sinh để bù đắp vào lớp sụn đã hao mòn theo thời gian. Dấu hiệu dễ nhận biết của bệnh là đau mặt trước khớp gối, xuất hiện tiếng lạo xạo khi đứng lên, ngồi xuống. Khớp gối sưng to và căng cứng vào sáng sớm. Cơn đau tăng lên khi thay đổi tư thế do viêm hoặc tràn dịch khớp. Nếu chủ quan bỏ qua và không điều trị, bệnh sẽ tiến triển gây ra các triệu chứng nguy hiểm, ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt hàng ngày. Một số đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh thoái hóa khớp vùng gối là: – Những người cao tuổi, bước vào giai đoạn lão hóa nên chức năng xương khớp không còn tốt. – Những người thừa cân, béo phì, người mắc bệnh mãn tính như đái tháo đường. – Những người từng bị chấn thương khớp gối cũng có nguy cơ cao. Đau khớp gối khi vận động hoặc thay đổi tư thế là triệu chứng điển hình của bệnh 2. Thoái hóa sụn khớp gối có phải là bệnh nguy hiểm không? Các nguyên nhân gây ra bệnh lý thoái hóa khớp gối bao gồm: – Thừa cân: tải trọng lớn làm tăng áp lực lên các khớp trong đó có khớp gối, gây áp lực cho khớp khi cơ thể di chuyển. – Di truyền: người có bố mẹ, anh chị em ruột mắc bệnh thoái hóa khớp ở gối thì cũng có nguy cơ mắc cao hơn. – Người thân cận huyết như cha mẹ ruột, anh chị em ruột từng mắc bệnh thoái hóa. – Giới tính: phụ nữ từ 55 tuổi trở lên có khả năng thoái hóa ở khớp gối cao hơn so với nam giới. – Chấn thương vùng gối lặp đi lặp lại nhiều lần khiến khớp gối dễ tổn thương. – Ít vận động: lối sống ít vận động, tập luyện khiến cơ xương khớp thiếu sự linh hoạt, dẻo dai, lỏng lẻo. Thoái hóa sụn khớp gối không phải là bệnh nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng nhưng lại gây ra những cơn đau mãn tính, làm suy giảm chức năng vận động. Những cơn đau ngày càng xuất hiện thường xuyên ảnh hưởng đến các sinh hoạt thường ngày. Việc di chuyển khó khăn cũng gây cảm giác lo âu, trầm cảm, mất ngủ và dẫn đến không đảm bảo được năng suất làm việc. Bệnh có thể dẫn đến một số biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe cơ thể như: – Đi lại khó khăn, đau đớn khi di chuyển – Teo cơ, cứng khớp – Biến dạng khớp gối – Sụn khớp bị vôi hóa – Tiểu đường, bệnh gout, các bệnh về huyết áp, tim mạch … – Bại liệt, tàn phế Lối sống ít vận động, ngồi nhiều khiến cơ xương khớp dễ tổn thương 3. Thoái hóa sụn khớp gối được điều trị như thế nào? 3.1. Thoái hóa khớp gối có thể điều trị khỏi hoàn toàn không? Thoái hóa khớp nói chung hay thoái hóa sụn khớp gối nói riêng là bệnh liên quan đến sự lão hóa của cơ thể nên việc điều trị dứt điểm được đánh giá là khó. Tuy không thể khỏi bệnh hoàn toàn nhưng các phương pháp điều trị có thể giúp làm giảm triệu chứng đau đớn, phục hồi khả năng vận động cho khớp gối. Tùy vào tình trạng của từng bệnh nhân mà các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Bên cạnh chỉ định từ bác sĩ thì sự thay đổi trong lối sống và chế độ dinh dưỡng hàng ngày cũng góp phần làm thuyên giảm tình trạng bệnh. 3.2. Các phương pháp điều trị thoái hóa sụn khớp gối Để được thăm khám và điều trị bệnh thoái hóa ở khớp gối, hãy đến các bệnh viện có chuyên khoa Cơ xương khớp. Các bác sĩ có chuyên môn sẽ kiểm tra lâm sàng, kết hợp sử dụng một số phương pháp cận lâm sàng như điện tâm đồ, chụp X-quang, chụp cộng hưởng từ, siêu âm khớp, nội soi khớp… để đưa ra chẩn đoán và phác đồ điều trị phù hợp cho bạn. Ngoài việc thăm khám định kỳ và đi khám khi có dấu hiệu bất thường, mọi người có thể bảo vệ sức khỏe xương khớp bằng một số biện pháp đơn giản như sau: – Tập thể dục đều đặn và đúng cách, một số môn thể thao phù hợp là bơi lội, đi bộ, đạp xe. – Kiểm soát cân nặng, tránh để thừa cân, béo phì, bởi tình trạng béo phì sẽ làm tăng áp lực lên khớp gối. – Dân văn phòng cần nghỉ ngơi, đi lại thường xuyên để tránh cơ và khớp bị mỏi. – Xoa bóp, massage khớp gối đều đặn, tốt nhất 2 lần: sáng sớm và trước khi đi ngủ. Đặc thù công việc văn phòng, thói quen ngồi nhiều đang khiến bệnh có xu hướng trẻ hóa. Do đó, những người trẻ cũng nên quan tâm đến sức khỏe xương khớp bằng cách tăng cường bổ sung dưỡng chất cần thiết, tập thể dục đều đặn và phù hợp với bản thân. Massage khớp gối hàng ngày là hành động thiết thực 4. Chế độ dinh dưỡng cho người bị thoái hóa sụn khớp gối 4.1. Những thực phẩm nên ăn – Các loại cá: cá hồi, cá thu, cá ngừ, cá trích là các loại cá chứa nhiều acid béo omega 3, là chất kháng viêm hiệu quả. – Xương ống, sụn, sườn bò, bê: cung cấp nhiều chondroitin và glucosamin, cung cấp canxi dồi dào, tốt cho xương khớp. – Các loại thịt lợn, thịt gia cầm được nuôi hữu cơ: bổ sung các loại thịt này trong khẩu phần ăn một cách đều đặn để chế độ dinh dưỡng thêm đa dạng. – Các loại ngũ cốc, đậu nành, rau xanh: đây là các loại thực phẩm giúp tăng cường miễn dịch, chống oxy hóa. – Các chất béo lành mạnh như bơ thực vật, dầu dừa, dầu oliu: các chất có trong bơ và đậu nành giúp kích thích tế bào sụn sinh trưởng collagen. – Trái cây: ăn nhiều đu đủ, dứa, chanh, cam – nhóm quả chứa nhiều vitamin C – giúp kháng viêm hiệu quả cũng như tăng cường độ dẻo dai cho khớp. 4.2. Nhóm thực phẩm hạn chế Sau đây là những nhóm chất không phù hợp cho người đang bị thoái hóa sụn khớp gối: – Nhóm thịt đỏ như thịt bò, thịt cừu, thịt dê … – Thực phẩm chế biến sẵn chứa nhiều chất béo công nghiệp. – Thực phẩm chứa nhiều đường và carbohydrate như bánh kẹo, chè, … – Ăn quá mặn. – Rượu, bia, cà phê và các loại nước ngọt có ga cũng cần được hạn chế. Tóm lại, thoái hóa sụn khớp gối không phải là bệnh đặc biệt nghiêm trọng nhưng sẽ để lại biến chứng nguy hiểm nếu không được can thiệp sớm. Đây là một trong những tác nhân hàng đầu gây tàn phế nếu người bệnh chủ quan. Vì vậy nếu có các triệu chứng nêu trên thì hãy đến chuyên khoa Cơ xương khớp để được hỗ trợ nhanh chóng.
thucuc
1,353
Phác đồ điều trị tủy răng sữa và những điều cần biết Trẻ em thường có xu hướng thích đồ ngọt nhưng lại chưa ý thức vệ sinh răng miệng như người lớn. Do đó, sâu răng thường phát triển ở đa số trẻ em. Dựa trên kinh nghiệm của các nha sĩ, điều quan trọng khi trẻ bị răng sâu lan đến tủy đó là thực hiện phác đồ điều trị tủy răng sữa ở trẻ em càng sớm càng tốt. 1. Viêm tủy răng ở trẻ và những biến chứng khó lường 1.1. Nguyên nhân Viêm tủy răng ở trẻ em thường xuất phát từ hai nguyên nhân chính: Nguyên nhân phổ biến nhất là do sâu răng, và nếu tình trạng này không được điều trị kịp thời, nó sẽ ngày càng trở nên nghiêm trọng. Vi khuẩn từ vết sâu răng sẽ tiến vào ống ngà và xâm nhập vào tủy răng, gây ra viêm tủy răng (còn được gọi là bệnh sâu ngà). Sâu răng là nguyên nhân hàng đầu khiến cho tủy bị viêm Một nguyên nhân khác có thể là do các chấn thương răng, chẳng hạn như vỡ răng, gãy răng, hoặc chảy máu chân răng nhưng không được điều trị sớm dẫn đến vi khuẩn xâm nhập, gây hại cho tủy. 1.2. Chẩn đoán viêm tủy răng ở trẻ sao cho chính xác? Viêm tủy răng sữa, một tình trạng viêm tủy răng phổ biến ở trẻ em, thường có hai biểu hiện chính: – Viêm tủy răng sữa có khả năng hồi phục: Trong trường hợp này, trẻ có thể trải qua đau răng nhẹ, không phải lúc nào cũng cảm thấy rõ ràng. Đau sẽ gia tăng khi có kích thích nhưng thường dễ dàng giảm đi sau khi kích thích biến mất. Mô cứng của răng thường không bị tổn thương, răng không thay đổi màu sắc và không gây đau khi bị gõ dọc. – Viêm tủy răng sữa không hồi phục: Đây là thể trạng nặng hơn, khi trẻ thường gặp đau răng mạnh, đặc biệt là vào ban đêm. Trẻ có thể đau khi bị kích thích và cả khi không có kích thích. Mô cứng của răng thường bị tổn thương, răng không thay đổi màu sắc và cũng không gây đau khi bị gõ dọc. 1.3. Biến chứng viêm tủy răng Viêm tủy răng ở trẻ em có thể gây ra những biến chứng không đoán trước, đòi hỏi sự quan tâm và can thiệp kịp thời từ phía cha mẹ. Các biến chứng của bệnh lý viêm tủy răng như: – Thối tủy và chết tủy răng: Trẻ bị viêm tủy răng có thể phải chịu đau đớn liên tục, gây phiền toái suốt ngày đêm và có thể dẫn đến tình trạng sốt ban đêm. Tình trạng này cũng khiến trẻ khó khăn trong việc ăn uống, làm cho trẻ trở nên quấy khóc, mệt mỏi, và có thể gây sụt cân. Điều này khiến cho bố mẹ cảm thấy rất vất vả khi chăm sóc trẻ. Biến chứng của viêm tủy răng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe toàn thân của trẻ – Mất răng: Đây là biến chứng nghiêm trọng nhất có thể xảy ra. Nếu trẻ mất răng quá sớm, sự thay thế của răng vĩnh viễn sau này có thể bị ảnh hưởng. Hơn nữa, tình trạng này có thể dẫn đến tình hình không ổn định cho sức khỏe răng miệng. – Viêm tổ chức liên kết và viêm xương hàm: Những vấn đề này thường do sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn. Khi tủy răng bị tổn thương mà không được điều trị kịp thời, vi khuẩn có thể lan rộng sang các vùng gần đó, bao gồm cuống răng và xương hàm, gây hậu quả cho cấu trúc răng và sự phát triển răng của trẻ. – U hạt và nang chân răng: Điều trị viêm tủy răng trẻ em không đúng cách có thể gây ra u hạt hoặc nang chân răng. Nếu không được chữa trị kịp thời, chúng có thể gây ra những tác động nghiêm trọng như biến dạng hàm mặt, mất răng, và ảnh hưởng đến chức năng ăn nhai. – Viêm tủy mãn tính: Nếu viêm tủy răng cấp tính không được điều trị kịp thời, nó có thể trở thành thể viêm mãn tính, khó chữa trị hoàn toàn. Đặc biệt, viêm mãn tủy còn có thể lây sang các răng khác đang trong tình trạng tốt, gây ra vấn đề cho toàn bộ hàm răng. 2. Phác đồ điều trị tủy răng sữa tại nha khoa Bước 1: Bác sĩ thực hiện cuộc khám tổng quan, trong đó bao gồm việc thực hiện chụp phim X-quang của vùng răng bị nghi ngờ viêm tủy, nhằm định rõ tình trạng viêm nhiễm và hình dạng của ống tủy. Thông qua đó, bác sĩ có cái nhìn tổng quan và xác định mức độ phức tạp của ca bệnh để lên kế hoạch điều trị phù hợp. Sau đó, quá trình gây tê sẽ được thực hiện trong một phòng vô trùng, kín đáo để đảm bảo bệnh nhân cảm thấy thoải mái, không đau đớn, và hợp tác tốt với bác sĩ trong quá trình điều trị. Bước 3: Sau khi bệnh nhân đã được gây tê, một đế cao su sẽ được đặt vào vùng răng cần điều trị tủy. Điều này giúp cách ly răng khỏi nướu và khoang miệng, ngăn ngừa việc thuốc điều trị tủy bị rơi vào đường tiêu hóa hoặc hô hấp của bệnh nhân. Bước 4: Tiến trình điều trị tủy sẽ được thực hiện bằng máy khoan chuyên dụng, bắt đầu bằng việc làm sạch ống tủy và sau đó tiến hành trám bít kín mối bằng một loại nhựa nha khoa đặc biệt, nhằm bảo tồn răng và đảm bảo tính bền vững của điều trị. Bước 5: Sau khi hoàn thành quy trình điều trị, bệnh nhân sẽ được tư vấn về cách chăm sóc răng miệng một cách khoa học và lên kế hoạch hẹn tái khám định kỳ. 3. Phòng ngừa Để giảm nguy cơ viêm tủy răng ở trẻ em, cha mẹ nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa cho trẻ như sau: – Hướng dẫn trẻ chăm sóc răng miệng đúng cách và làm sạch sau mỗi bữa ăn. Có thể cho trẻ súc miệng bằng nước muối sinh lý hoặc nước sạch sau khi ăn để loại bỏ cặn thức ăn. Với trẻ nhỏ chưa biết đánh răng, cha mẹ nên dùng gạc ẩm để lau sạch răng sau bữa ăn. – Hạn chế sử dụng thực phẩm có chứa đường, chẳng hạn như nước ngọt, bánh kẹo, v.v. Đồng thời, tránh cho trẻ ăn các món ăn mềm và dính như kẹo dẻo, trái cây sấy, nho khô, v.v. Những chất trong các món ăn này có thể kích thích vi khuẩn làm cho chúng tiết ra nhiều acid có hại cho răng của trẻ. – Khuyến khích trẻ thực hiện việc sử dụng chỉ nha khoa. Chỉ tơ nha khoa loại bỏ khuẩn và thức ăn dư thừa ở giữa các kẽ răng. Việc đánh răng là quan trọng, nhưng việc sử dụng chỉ tơ nha khoa cũng cần thiết. – Tìm cho trẻ một loại nước diệt khuẩn phù hợp để loại bỏ cả loại khuẩn. Súc miệng bằng nước diệt khuẩn một hoặc hai lần mỗi ngày để loại trừ các mảng bám trên răng. – Cha mẹ cần để ý vấn đề sức khỏe răng miệng của trẻ thường xuyên. Nếu phát hiện trẻ bị sâu răng, cần đi nha khoa để điều trị sớm để tránh nguy cơ chuyển sang viêm tủy răng. – Đặt lịch hẹn để trẻ kiểm tra răng định kỳ, ít nhất là mỗi nửa năm một lần, để phát hiện và xử lý kịp thời mọi vấn đề không bình thường. Một phác đồ điều trị tủy răng sữa chi tiết và khoa học sẽ giúp trẻ giảm đau và khôi phục khả năng ăn nhai của trẻ một cách hiệu quả và nhanh chóng.
thucuc
1,377