text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Vai trò của chụp cắt lớp vi tính đối với bệnh lý về sỏi hệ tiết niệu
Y học hiện đại đã nhiều phương pháp nhằm phát hiện và chẩn đoán sớm sỏi thận, sỏi niệu quản cũng như một số vị trí hình thành sỏi khác trong hệ tiết niệu. Mỗi kỹ thuật đều có những ưu nhược điểm nhất định và hỗ trợ bác sĩ để đưa ra kết luận chính xác. Trong đó, chụp CT là phương pháp tối ưu để phát hiện sỏi hệ tiết niệu.
1. Triệu chứng khi bị sỏi thận và sỏi niệu quản
Khi bệnh nhân có các biểu hiện dưới đây, hầu hết bác sĩ sẽ nghi ngờ đến bệnh lý hệ tiết niệu và cho chỉ định chụp CT để kiểm tra:
Đau buốt, khó chịu ở thắt lưng và hai bên hông
Cảm giác đau được chia làm 2 cấp độ khác nhau:
Đau cấp tính là trường hợp cơn đau quặn, dữ dội và xuất hiện một cách đột ngột tại vị trí thắt lưng. Cơn đau diễn ra theo từng cơn, càng để lâu thì cơn đau càng nhiều, sau đó có thể lan sang các vùng khác như mạn sườn, vùng bẹn háng, bắp đùi, bụng dưới,... Thường thì cơn đau xuất hiện sau khi vận động hoặc lao động mạnh.
Đau mạn tính là trường hợp cơn đau âm ỉ, bệnh nhân luôn có cảm giác mệt mỏi, nặng nề, tức, khó chịu ở vùng thắt lưng. Người bệnh có thể đau một bên hông hoặc đau cả hai, cảm giác đau tăng mỗi khi vận động.
Sinh lý tiểu tiện thay đổi, tiểu buốt, nóng rát
Khi có sự cọ xát giữa những viên sỏi với niêm mạc của niệu quản, người bệnh sẽ có cảm giác đau, khó chịu như kim châm mỗi khi đi tiểu. sỏi niệu quản còn khiến người bệnh đi tiểu nhiều lần nhưng lượng nước tiểu lại rất ít, són tiểu, tiểu rắt, nóng rát.
Nước tiểu có máu hoặc mủ
Sự thay đổi về màu sắc nước tiểu như nước tiểu đục, thấy có lợn cợn máu hoặc mủ, đái máu toàn bãi sau khi vận động,... là biểu hiện rõ ràng và phổ biến của sỏi thận, sỏi niệu quản. Trường hợp thận ứ mủ, màu nước tiểu sẽ đục toàn bãi và kèm theo biểu hiện sốt cao.
Một số biểu hiện khác
Ngoài các triệu chứng thường gặp như trên thì người bệnh còn có một số biểu hiện như: đái ra sỏi, sạn, sốt, ớn lạnh, rét run, cảm giác buồn nôn và nôn ói khi hệ tiêu hóa bị ảnh hưởng, đau đầu, huyết áp tăng,...
2. Các biến chứng có thể xảy ra nếu bị sỏi niệu quản và sỏi thận
Với sự tiến bộ của y học thì khi phát hiện sớm sỏi thận, niệu quản và tùy vào mức độ của bệnh nhân mà có sự can thiệp sau cho phù hợp, ngăn các tiến triển xấu của bệnh. Trường hợp người bị sỏi nếu không được phát hiện sớm hay không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến một số biến chứng sau:
Cản trở quá trình bài tiết nước tiểu
Sỏi nằm ở niệu quản sẽ là chướng ngại vật gây cản trở quá trình lưu thông nước tiểu giữa thận và bàng quang. Phần nước tiểu phía trên sẽ bị ứ đọng lại làm giãn đài bể thận hay thận ứ nước gây chèn ép các nhu mô thận. Cuối cùng gây ra tình trạng suy giảm các chức năng bình thường và dẫn đến suy thận.
Nhiễm khuẩn
Hệ tiết niệu là nơi tiếp xúc với tất cả các chất cặn bã dư thừa trong cơ thể đang cần tống ra bên ngoài qua nước tiểu. Khi sỏi hình thành, việc sỏi di chuyển hoặc có sự cọ xát nên rất dễ gây tổn thương niêm mạc niệu quản và các cơ quan khác. Vì vậy mà người bị sỏi rất dễ bị nhiễm trùng hệ tiết niệu.
Trường hợp nhiễm khuẩn kết hợp với thận ứ nước có thể dẫn đến sinh mủ trong thận, nặng hơn là nhiễm khuẩn huyết. Viêm thận bể thận lâu ngày hay mạn tính có thể gây xơ teo thận, huyết áp tăng.
Suy thận
Đây có thể coi là biến chứng nặng nhất đối với người bị sỏi thận, niệu quản. thường gặp nhiều trong trường hợp sỏi hình thành hai bên hệ tiết niệu hoặc 1 bên quả thận.
3. Tác dụng của chụp CT Scanner trong chẩn đoán sỏi hệ tiết niệu
Chụp CT hệ tiết niệu là phương pháp xét nghiệm hình ảnh dựa trên tia X để đánh giá và khảo sát các cơ quan bao gồm thận, bàng quang và hệ thống ống dẫn nước tiểu. Tia X quét qua các cơ quan và cho ra nhiều hình ảnh cắt ngang của bộ phận đó một cách chân thực và rõ ràng bao gồm cả xương, mô mềm và mạch máu.
Hiện nay, chụp CT được xem là phương pháp chẩn đoán và phát hiện vị trí hình thành sỏi, thấy rõ đường tiết niệu và đánh giá các tổn thương, mức độ hoạt động hay phát hiện bất kỳ các dấu hiệu không bình thường nào.
Ngoài ra chụp cắt lớp vi tính hệ tiết niệu còn cho phép đánh giá được sự tắc nghẽn ống dẫn tại các vị trí sỏi hình thành, tình trạng và mức độ ứ nước ở thận, niệu quản, thăm dò các mạch máu thận cũng như phát hiện ra các bất thường của mạch, hẹp mạch, cục máu đông, huyết khối, phình mạch,...
Hiện nay, chụp CT hệ tiết niệu sẽ thường được các bác sĩ chỉ định thực hiện trong các trường hợp sau:
Khi có dấu hiệu nghi ngờ thông qua các triệu chứng như: đau thắt vùng hông, lưng, mạn sườn, đi tiểu nhiều, tiểu rắt, tiểu ra máu, mệt mỏi, buồn nôn, sốt,...
Thăm dò các bệnh lý liên quan đến sỏi được hình thành như các trường hợp sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang.
Kiểm tra khối u, u nang, hay tình trạng ung thư.
Các biểu hiện bệnh lý liên quan đến túi tinh và tuyến tiền liệt.
Quan sát và đánh giá mức độ nhiễm trùng hệ tiết niệu, nhiễm trùng bể thận, bàng quang, viêm thận,...
Phát hiện ra các cấu trúc không bình thường của hệ tiết niệu hoặc các cơ quan xung quanh.
Kỹ thuật CT Scanner thường rất ít khi để lại các biến chứng, tuy nhiên trong một số trường hợp dù không đánh kể nhưng vẫn có một số tác dụng phụ, nhất là với các bệnh nhân có sử dụng thuốc cản quang, bao gồm:
Cảm giác người nóng ran, đỏ ứng, nổi mẩn ngứa.
Buồn nôn, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy.
Nổi mề đay.
Ửng đỏ và đau xung quanh vị trí tiêm thuốc.
Do đó để tránh xảy ra các tác dụng không mong muốn, trước khi chụp CT niệu quản, CT thận bạn nên nói với bác sĩ các vấn đề như:
Đang mang thai, cho con bú.
Dị ứng với thuốc cản quang.
Đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào có thể làm ảnh hưởng đến quá trình chụp hoặc phản ứng với thuốc cản quang.
Mắc các bệnh như tim mạch, hen suyễn,... | medlatec | 1,215 |
Tìm hiểu về kỹ thuật phục hình răng sứ trên Implant
Phục hình răng sứ trên Implant là một kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi bác sĩ thực hiện phải có chuyên môn cao, kết hợp sử dụng trang thiết bị hiện đại. Sau khi cắm Implant, mọi người có thể sở hữu hàm răng hoàn hảo cả về thẩm mỹ lẫn chức năng răng.
1. Thế nào là phương pháp phục hình răng sứ trên Implant?
Mất răng ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe răng miệng, gây mất thẩm mỹ và giảm khả năng ăn uống của mọi người. Nếu không được khắc phục kịp thời, tình trạng này có thể dẫn tới tiêu xương nghiêm trọng. Giải pháp tối ưu nhất chính là phục hình răng sứ trên trụ răng Implant.
Răng sứ Implant là phương pháp trồng răng phục hình hiện đại, khắc phục những khiếm khuyết mà răng bị mất để lại. Phương pháp này được thực hiện với hai giai đoạn chính là: Phẫu thuật đặt Implant và phục hình răng sứ.
Trụ Implant được thiết kế với vai trò tương tự như răng thật, cắm sâu vào xương hàm để tạo trụ vững chắc cho mão sứ ở bên trên. Sau khi trụ đã tích hợp với xương hàm, bác sĩ sẽ tiến hành gắn mão sứ lên trên thông qua khớp nối Abutment, còn được gọi là kỹ thuật phục hình răng sứ trên trụ Implant.
Sau khi phục hình răng Implant, mọi người có thể sở hữu hàm răng có thẩm mỹ và chức năng tương tự như những chiếc răng thật. Thậm chí, với công nghệ chế tác hiện đại, răng sứ Implant còn có độ bền và tuổi thọ vượt trội so với răng thật.
Mão sứ được gắn lên trên trụ Implant thông qua khớp nối Abutment là kỹ thuật phục hình răng sứ trên Implant
2. Ưu điểm của kỹ thuật trồng răng sứ trên Implant
Phục hình sứ trên Implant là giải pháp được nhiều người tin tưởng lựa chọn bởi rất nhiều ưu điểm vượt trội như:
– An toàn với sức khỏe răng miệng: Do mão sứ được chế tác từ các chất liệu cao cấp, không chỉ chắc chắn mà còn thân thiện với sức khỏe của mọi người, không gây kích ứng hay khó chịu sau khi phục hình.
– Tính thẩm mỹ cao: Răng sứ có kiểu dáng, màu sắc, kích thước như răng thật, giúp hàm răng trông tự nhiên, đều và trắng sáng. Mọi người có thể hoàn toàn tự tin khi cười, khi giao tiếp với hàm răng trồng Implant bởi người đối diện khó có thể phát hiện ra.
– Phục hồi khả năng ăn nhai vượt trội: Chất liệu sứ cao cấp, có độ chắc chắn cao hơn so với răng thật nên có thể chịu lực lớn, giúp mọi người ăn uống dễ dàng.
– Tính ổn định cao khi kết hợp với trụ Implant: Tạo thành một thể thống nhất, vững chắc, có thể duy trì vĩnh viễn, đặc biệt là khi có một chế độ chăm sóc răng miệng khoa học.
– Khắc phục hiệu quả tình trạng tiêu xương: Trụ Implant cắm trực tiếp vào xương hàm, tương tự như những chiếc chân răng thật. Điều này giúp khắc phục hiệu quả tình trạng tiêu xương, ổn định xương hàm một cách hoàn hảo.
Pục hình sứ trên Implant là giải pháp được nhiều người tin tưởng lựa chọn bởi rất nhiều ưu điểm vượt trội
3. Các loại răng sứ phục hình trên trụ Implant
– Răng sứ titan: Dòng răng sứ được sử dụng để phục hình nha khoa phổ biến nhất hiện nay. Răng sứ titan có cấu tạo 2 lớp, lành tính, có độ chịu lực, độ bền cao, ít gây kích ứng với nướu răng.
– Răng toàn sứ: Răng được chế tác hoàn toàn bằng sứ, có màu sắc tự nhiên, độ bền cao, chất lượng vượt trội.
Mỗi loại răng sứ đều có những ưu và nhược điểm riêng, phù hợp với nhu cầu cũng như điều kiện tài chính của từng người. Chi phí phục hình bằng răng toàn sứ thường cao hơn so với răng sứ titan. Nếu phục hình răng cửa, răng toàn sứ là lựa chọn tối ưu hơn cả bởi có tính thẩm mỹ vượt trội hơn. Bạn nên tham khảo lời khuyên của bác sĩ trước khi quyết định lựa chọn chất liệu răng sứ phục hình.
Có nhiều loại răng sứ Implant được sử dụng trong phục hình nha khoa hiện nay
4. Những lưu ý chăm sóc răng miệng sau khi trồng Implant
– Trong vài tuần đầu sau khi cấy ghép Implant, nên ưu tiên sử dụng thức ăn lỏng, mềm để tránh tạo áp suất quá cao cho trụ cấy. Sau khi trụ cấy đã ổn định, bạn có thể ăn uống theo ý thích của mình.
– Hạn chế sử dụng thực phẩm quá dai cứng, cay nóng hoặc những món ăn chứa nhiều dầu mỡ, đường hay có tính axit quá cao để bảo vệ sức khỏe răng miệng.
– Chăm sóc răng miệng với chế độ khoa học, đánh răng đều đặn mỗi ngày để làm sạch khoang miệng.
– Có thể sử dụng tăm nước, chỉ tơ nha khoa để vệ sinh răng miệng ở những vị trí khó chải tới như kẽ răng.
– Lưu ý, đừng quên thay bàn chải thường xuyên để tránh làm tổn thương lợi hoặc ngăn chặn các ổ vi khuẩn phát triển mạnh gây bệnh.
– Lấy cao răng thường xuyên để không hình thành mảng bám gây ra các bệnh lý nguy hiểm như viêm chân răng, viêm nha chu, sâu răng…
– Thăm khám sức khỏe răng miệng định kỳ theo khuyến cáo của các bác sĩ nha khoa để chủ động điều trị bệnh lý ngay khi chỉ mới ở trong giai đoạn khởi phát.
Thăm khám sức khỏe răng miệng định kỳ theo khuyến cáo của các bác sĩ nha khoa sau khi trồng Implant | thucuc | 1,022 |
Tìm hiểu về thuốc Progynova 2mg
Thuốc progynova 2mg là liệu pháp hormone thay thế để điều trị tình trạng rong kinh, rong huyết hoặc sau khi phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng. Vì các nguy cơ khi dùng nội tiết tố ngoại sinh kéo dài, progynova 2mg chỉ dành để sử dụng ngắn hạn. Ngoài ra, người phụ nữ cũng cần biết progynova 2mg uống lúc nào để đạt hiệu quả tốt nhất.
1. Công dụng của thuốc progynova 2mg
Thuốc progynova 2mg là một liệu pháp thay thế hormone do có chứa nội tiết tố nữ, estrogen. Buồng trứng có khuynh hướng dần dần tạo ra ít hormone này khi phụ nữ lớn tuổi hơn và sẽ không sản xuất nữa sau khi trải qua thời kỳ mãn kinh.Do đó, thuốc progynova 2mg có thể được sử dụng cho phụ nữ tiền mãn kinh và sau mãn kinh để giúp làm giảm các triệu chứng xảy ra sau thời kỳ mãn kinh. Tuy nhiên, thuốc progynova 2mg chỉ nên được kê đơn khi các triệu chứng gây cản trở nghiêm trọng đến cuộc sống hàng ngày của người bệnh.Bên cạnh đó, thuốc progynova 2mg còn có vai trò giúp phòng chống loãng xương trong nhóm phụ nữ sau khi mãn kinh. Như vậy, nếu có nhiều nguy cơ gãy xương do loãng xương và các loại thuốc khác không phù hợp, người phụ nữ có thể sử dụng Progynova để ngăn ngừa loãng xương sau khi mãn kinh.
2. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc progynova
Việc sử dụng thuốc progynova hay liệu pháp hormone thay thế nói chung đều mang lại những rủi ro cần được xem xét khi quyết định có nên bắt đầu sử dụng hay không hoặc có nên duy trì dùng thuốc. Do kinh nghiệm điều trị thuốc progynova cho phụ nữ mãn kinh sớm (do suy buồng trứng hoặc do phẫu thuật) còn hạn chế, bác sĩ sẽ cân nhắc sử dụng thuốc progynova trong từng trường hợp.Trước khi bắt đầu dùng thuốc progynova, tiền sử bệnh của bản thân và gia đình cần được khai thác. Bên cạnh đó, người phụ nữ cũng cần kiểm tra vú cũng như khám tổng quát các hệ cơ quan khác.Khi đã bắt đầu sử dụng Progynova, nên đến gặp bác sĩ để kiểm tra sức khỏe thường xuyên (ít nhất một lần một năm). Tại những lần kiểm tra này, người bệnh lại được tư vấn về những lợi ích và rủi ro của việc tiếp tục dùng thuốc. Như vậy, trong thời gian dùng thuốc, người phụ nữ cần ghi nhớ việc đi kiểm tra vú thường xuyên và xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung theo khuyến cáo của bác sĩ. Đồng thời, cần biết cách thường xuyên kiểm tra vú xem có bất kỳ thay đổi nào như da bị lõm xuống, thay đổi ở núm vú, hoặc bất kỳ khối cục có thể nhìn thấy hoặc sờ thấy.Các trường hợp không dùng được thuốc progynova:Nếu bị hoặc đã từng bị ung thư vú, hoặc nếu bị nghi ngờ mắc bệnh. Nếu bị ung thư nhạy cảm với oestrogen, chẳng hạn như ung thư niêm nội mạc tử cung. Nếu bị chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân. Nếu bị dày quá mức niêm mạc tử cung (tăng sản nội mạc tử cung) mà không được điều trị. Nếu có hoặc đã từng có cục máu đông trong tĩnh mạch (huyết khối) chẳng hạn như ở chân (huyết khối tĩnh mạch sâu) hoặc phổi (thuyên tắc phổi)Nếu bị rối loạn đông máu (chẳng hạn như thiếu protein C, protein S hoặc antithrombin)Nếu bị hoặc gần đây đã mắc bệnh do cục máu đông trong động mạch, chẳng hạn như đau tim, đột quỵhoặc đau thắt ngực. Nếu đã hoặc đã từng bị bệnh gan, và các xét nghiệm chức năng gan không trở lại bình thường. Nếu có một vấn đề về máu hiếm gặp được gọi là “rối loạn chuyển hóa porphyrin” do di truyền trong gia đình. Nếu bị dị ứng với estradiol valerate hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc này. Nếu đang, hoặc có thể đang mang thai, hoặc đang nuôi con bú
3. Cách dùng thuốc progynova như thế nào?
Luôn dùng thuốc progynova đúng như bác sĩ hoặc dược sĩ đã nói. Kiểm tra lại thông tin với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu chưa rõ ràng.Liều khuyến cáo là một viên thuốc progynova 2mg uống một lần mỗi ngày. Bác sĩ sẽ chỉ định liều thấp nhất để điều trị triệu chứng trong thời gian ngắn khi cần thiết.Vào ngày bắt đầu, hãy uống viên đầu tiên từ hàng trên cùng của vỉ thuốc đã được đánh dấu bằng ngày chính xác. Duy trì thói quen đều đặn uống một viên mỗi ngày, theo chỉ dẫn của mũi tên, cho đến khi hoàn thành tất cả 28 viên trong vỉ thuốc. Khi đã hoàn thành một vỉ, bắt đầu vỉ thuốc tiếp theo vào ngày hôm sau và tránh để cách quãng.Tốt nhất là nên uống thuốc vào cùng một thời điểm cố định mỗi ngày. Có thể dùng thuốc progynova với hoặc không có thức ăn. Nên nuốt toàn bộ viên thuốc với một ly nước hoặc sữa.Nếu quên uống một viên thuốc vào giờ thường lệ và vẫn trong 12 giờ, hãy uống càng sớm càng tốt. Lấyviên tiếp theo vào thời điểm thông thường. Nếu đã quên trên 12 giờ, hãy bỏ quan viên thuốc đã quên trong vỉ. Tiếp tục uống những viên còn lại theo thời gian bình thường mỗi ngày. Người phụ nữ có thể bị xuất huyết âm đạo đột ngột nếu ngừng dùng thuốc progynova hay các các triệu chứng thông thường của thời kỳ mãn kinh trở lại, bao gồm bốc hỏa, khó ngủ, lo lắng, chóng mặt hoặc khô âm đạo.
4. Các tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc progynova
Giống như tất cả các loại thuốc khác, thuốc progynova 2mg có thể gây ra tác dụng phụ, mặc dù không phải ai cũng mắc phải.Các tác dụng phụ được ghi nhận khi dùng thuốc progynova 2mg:Ung thư vú. Phát triển bất thường hoặc ung thư niêm mạc tử cung (tăng sản nội mạc tử cung hoặc hoá ác tính)Ung thư buồng trứng. Hình thành cục máu đông trong tĩnh mạch chân hoặc phổi (huyết khối tĩnh mạch)Nhồi máu cơ timĐột quỵĐau vú, căng hoặc to ra, tiết dịch vú. Thống kinh, thay đổi dịch tiết âm đạo, các triệu chứng trước kỳ kinh nguyệt, tăng kích thước u xơ trongtử cung. Khó tiêu, cảm giác đầy hơi, đau bụng. Phát ban hoặc đổi màu da, ngứa, chàm, mụn trứng cá, rụng tóc hoặc mọc tóc bất thường, tăng dasắc tố đặc biệt là trên mặt. Nhức đầu, đau nửa đầu, chóng mặt, lo lắng hoặc các triệu chứng trầm cảm, mệt mỏi. Nhịp tim nhanh hoặc không đều (đánh trống ngực), huyết áp cao. Giữ nước dẫn đến phù các bộ phận của cơ thể. Thay đổi trọng lượng cơ thể và ham muốn tình dục, tăng cảm giác thèm ăn. Chuột rút cơ, đau chân. Tóm lại, thuốc progynova 2mg là một ví dụ của liệu pháp hormon thay thế, cung cấp nguồn oestrogen ngoại sinh khi cơ thể bị thiếu hụt. Vì những nguy cơ có thể mắc phải, mọi chỉ định sử dụng thuốc progynova 2mg cần phải được trao đổi kỹ lưỡng giữa thầy thuốc và bệnh nhân. Ngoài ra, trong quá trình dùng thuốc, người phụ nữ cũng cần thăm khám phụ khoa định kỳ cũng như biết các dấu hiệu bất thường trên cơ thể nhằm sớm điều chỉnh thuốc. | vinmec | 1,294 |
Công dụng thuốc Medrobcap
Thuốc Medrobcap thuộc nhóm thuốc hormone, nội tiết tố với thành phần là methylprednisolon được chỉ định trong những trường hợp bất thường chức năng vỏ thượng thận, viêm da dị ứng, viêm đường hô hấp dị ứng, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp, hen phế quản, lupus ban đỏ, thiếu máu tan máu,...
1. Thuốc Medrobcap có tác dụng gì?
Thuốc Medrobcap thuộc nhóm thuốc hormone, nội tiết tố với thành phần là methylprednisolon có hàm lượng 16mg. Trong đó, methylprednisolone acetate có những tính chất tổng quát của glucocorticoid prednisolone nhưng ít tan hơn và khó chuyển hóa hơn, do vậy có tác dụng kéo dài hơn. Glucocorticoid không chỉ có tác dụng lên quá trình viêm và miễn dịch mà còn tác động lên chuyển hóa carbohydrate, protein và chất béo. Đồng thời, những chất này cũng tác động lên hệ tim mạch, cơ vân và lên hệ thần kinh trung ương. Tác dụng lên tiến trình viêm và miễn dịch có tính chất kháng viêm, ức chế miễn dịch và giảm đau của các glucocorticoid được sử dụng trong hầu hết các chỉ định.Công dụng của glucocorticoid cho ra các kết quả sau:Giảm số lượng những tế bào hoạt động miễn dịch gần vị trí viêm. Giảm sự giãn mạchỔn định màng lysosomeỨc chế thực bào. Giảm sản xuất prostaglandin và những tế bào khác có liên quan.
2. Chỉ định và chống chỉ định
2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Medrobcap. Chỉ định sử dụng thuốc Medrobcap 16mg trong những trường hợp sau:Bất thường trong chức năng vỏ thượng thận. Viêm da dị ứng. Viêm đường hô hấp dị ứng. Viêm khớp. Thấp khớp. Bệnh lý về máu. Lupus ban đỏ. Hen phế quản. Viêm loét đại tràng. Thiếu máu tan máu. Giảm bạch cầu hạt. Bệnh dị ứng nặng bao gồm cả shock phản vệĐiều trị ung thư như ung thư vú, u lympho, leukemia, ung thư tuyến tiền liệt. Hội chứng thận hư nguyên phát. Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Medrobcap có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do vậy, trước khi dụng thuốc hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cũng như sử dụng thuốc sao cho hiệu quả.2.2 Chống chỉ định sử dụng Medrobcap. Chống chỉ định sử dụng thuốc Medrobcap với những trường hợp quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
3. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Medrobcap
Thuốc Medrobcap được bào chế dưới dạng viên nang cứng do vậy thuốc được dùng theo đường uống. Thời điểm uống thuốc có thể trước hoặc sau bữa ăn. Liều lượng sử dụng thuốc Medrobcap sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân như:Đối với bệnh xơ cứng rải rác uống liều 160mg/ngày trong 1 tuần, sau đó dùng liều 64mg, 2 ngày/lần điều trị trong 1 tháng.Đối với viêm khớp dạng thấp dùng liều bắt đầu từ 4-6mg/ngày. Trong đợt cấp tính uống liều 16-32mg/ngày.Đối với bệnh thấp nặng uống liều 0,8mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ và sau đó dùng một liều duy nhất hàng ngày.Cơn hen cấp tính uống liều 32-48mg/ngày uống trong 5 ngày. Hết đợt cơn cấp thì liều được giảm dần.Đối với viêm loét đại tràng mạn tính: đợt cấp nặng uống liều 8-24mg/ngày.Hội chứng thận hư nguyên phát liều khởi đầu từ 0,8-1,6mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm liều trong 6-8 tuần.Thiếu máu tan huyết do miễn dịch uống liều 64mg/ngày trong 3 ngày, phải điều trị trong vòng 6-8 tuần.Bệnh sarcoid uống liều 0,8mg/kg/ngày sẽ làm thuyên giảm bệnh, liều duy trì thấp 8mg/ngày.Sử dụng thuốc Medrobcap thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó. Để dùng thuốc an toàn hãy uống thuốc Medrobcap theo đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Không được dùng thuốc kéo dài hơn thời gian điều trị hoặc tự ý tăng liều lượng của thuốc. Bởi vì điều này sẽ làm cho tình trạng bệnh diễn biến xấu và tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn.
4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Medrobcap
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Medrobcap bao gồm:Tăng huyết áp. Giữ nước, giữ natri, mất kaliĐối với cơ xương: yếu cơ, loãng xương, gãy cột sống có chèn ép, hoại tử vô khuẩn, gãy xương bệnh lý, bệnh cơ do sử dụng steroidĐối với hệ tiêu hóa: xuất huyết dạ dày, loét dạ dày, viêm tụy, viêm thực quản, thủng ruột,...Đối với hệ thần kinh: tăng áp lực nội sọ, giả u não, động kinh, biểu hiện rối loạn tâm thần,...Đối với hệ nội tiết: rối loạn kinh nguyệt, chậm tăng trưởng ở trẻ em, phát triển trạng thái dạng cushing, tiểu đường tiềm ẩn, giảm dung nạp carbohydrate,...Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Medrobcap đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Medrobcap vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Vì vậy, khi xuất hiện những dấu hiệu bất thường sau khi dùng thuốc đặc biệt là khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng ... Trong trường hợp này, bệnh nhân hoặc người nhà cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để có thể được can thiệp kịp thời.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Medrobcap
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Medrobcap bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử dị ứng với Medrobcap hay bất kỳ dị ứng nào khác. Medrobcap có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Thông báo những loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc được kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm, chất bảo quản.Thận trọng sử dụng thuốc Medrobcap cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.Nếu bạn quên sử dụng một liều thuốc thì cần bổ sung lại liều thuốc đó trong thời gian sớm nhất có thể. Tuy nhiên, nếu như thời gian nhớ ra gần với thời gian của liều thuốc tiếp theo, thì hãy bỏ qua liều thuốc đã quên và sau đó tiếp tục sử dụng thuốc như lịch dùng thuốc ban đầu. Không được tự ý liều thuốc gấp đôi so với phác đồ điều trị. Sử dụng thuốc Medrobcap quá liều có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược,...
6. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Medrobcap, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng bao gồm vitamin, thuốc được kê theo đơn, thuốc không kê đơn và các sản phẩm thảo dược. Khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ thì tuyệt đối không tự ý dừng, bắt đầu hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào.Một số loại thuốc có thể tương tác với Medrobcap bao gồm:Thuốc điều trị đái tháo đường. Cyclosporin
7. Cách bảo quản thuốc Medrobcap
Bảo quản thuốc Medrobcap ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và tránh những nơi ẩm ướt. Không bảo quản Medrobcap ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có những cách bảo quản khác nhau, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc Medrobcap trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Để thuốc Medrobcap tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình.Tóm lại, thuốc Medrobcap được chỉ định trong những trường hợp bất thường chức năng vỏ thượng thận, viêm da dị ứng, viêm đường hô hấp dị ứng, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp, hen phế quản, lupus ban đỏ, thiếu máu tan máu,... Tuy nhiên, Medrobcap có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vì vậy hãy thông báo với bác sĩ những loại thuốc bạn đang sử dụng để giảm nguy cơ mắc tác dụng không mong muốn và đồng thời làm tăng hiệu quả cho quá trình điều trị. | vinmec | 1,431 |
Các môn thể thao đồng đội: Cảnh giác rách sụn chêm
Chấn thương thể thao là một thuật ngữ dùng để đề cập đến các chấn thương thường xảy ra nhất trong khi chơi thể thao, đặc biệt là các môn thể thao đồng đội hoặc tổn thương trong quá trình tập luyện. Bất cứ bộ phận nào trên cơ thể đều có khả năng bị thương nhưng chủ yếu nhất là những chấn thương ở hệ thống cơ - xương - khớp và các mô liên quan như sụn chêm, dây chằng.
1. Chấn thương rách sụn chêm khi chơi các môn thể thao đồng đội
Sụn chêm là một bộ phận vô cùng quan trọng của khớp gối bao gồm 2 mấu sụn có hình cái nêm ở mỗi bên gối. Sụn chêm có chức năng giảm xóc cho khớp gối, đóng vai trò như chiếc đệm lót cho khớp và giúp duy trì sự ổn định cho đầu gối. Nếu chúng ta đột ngột chuyển hướng khi chạy hoặc thực hiện các động tác vặn gối quá mạnh, quá nhanh sẽ khiến sụn chêm bị tổn thương hay còn gọi là rách sụn chêm. Đây là loại chấn thương khớp gối thường gặp nhất ở những người lớn tuổi hoặc người chơi các môn thể thao đồng đội có sự va chạm mạnh.Phần lớn những người bị rách sụn chêm khớp gối thường bị rách sụn chêm trong nhiều hơn là sụn chêm ngoài. Khi đó bệnh nhân sẽ có các biểu hiện như: đau đầu gối, sưng gối, cứng khớp, khó thực hiện động tác co và duỗi chân, có cảm giác lạo xạo ở gối là nghe tiếng lục khục khi di chuyển.Nếu tình trạng rách sụn chêm khớp gối không được thăm khám và điều trị kịp thời, đầu gối của người chấn thương có thể bị khóa cứng do mảnh sụn chêm bị rách do chấn thương có thể di chuyển ra ngoài vị trí của nó và đi vào ổ khớp.Các vận động viên, đặc biệt là những vận động viên thể thao đồng đội (ví dụ như bóng đá, các hoạt động liên quan đến xoay vòng khớp gối như quần vợt hoặc bóng rổ) thường thực hiện các hoạt động khiến đầu gối phải xoay, chuyển hướng đột ngột. Vì vậy nguy cơ bị rách sụn chêm rất cao khi tập luyện hoặc trong quá trình thi đấu. Tuy nhiên, rách sụn chêm khớp gối vẫn có thể gặp ở bất cứ ai, ở mọi độ tuổi và nguy cơ bị rách sụn chêm cũng sẽ gia tăng khi chúng ta lớn tuổi do sụn bị mài mòn.
Những vận động viên thể thao đồng đội dễ có nguy cơ bị rách sụn chêm
2. Dấu hiệu rách sụn chêm liên quan đến thể thao đồng đội
Rách sụn chêm liên quan đến các môn thể thao đồng đội thường xảy ra đồng thời các tổn thương khớp gối khác. Khi đó, các dấu hiệu gợi ý rách sụn chêm bao gồm:Cảm giác đau nhức gối;Sưng phù, cứng khớp gối. Một số trường hợp khớp gối có thể bị khóa cứng hoàn toàn;Phạm vi vận động khớp bị giới hạn.Để chẩn đoán chính xác có rách sụn chêm hay không, bên cạnh việc hỏi bệnh và thăm khám lâm sàng kỹ lưỡng, bác sĩ điều trị có thể chỉ định một số cận lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh hỗ trợ chẩn đoán như sau:Chụp X-quang khớp gối;Chụp cộng hưởng từ (MRI) khớp gối.Sau khi thi đấu các môn thể thao đồng đội và phát hiện tình trạng đau, sưng phù khớp gối hoặc hạn chế cử động gối, người bệnh đến gặp bác sĩ để được thăm khám và điều trị phù hợp. Mỗi người chúng ta đều có cơ địa khác nhau, do đó người bệnh nên trao đổi ý kiến với bác sĩ để chọn ra phương án điều trị an toàn, thích hợp nhất.
3. Phương pháp điều trị rách sụn chêm khớp gối
Bác sĩ chuyên khoa chỉnh hình sẽ có biện pháp điều trị rách sụn chêm khớp gối khi chơi các môn thể thao đồng đội tùy thuộc vào loại, kích thước và vị trí vết rách trên sụn chêm:Đối với những vết rách sụn chêm ở vùng 1/3 ngoài hay vùng có lượng máu nuôi dồi dào có thể tự hồi phục hoặc khi cần điều trị có thể không phải phẫu thuật. Một đặc điểm điển hình của rách sụn chêm khớp gối vị trí này là rách theo chiều dọc;Ngược lại, với rách sụn chêm ở vùng 2/3 còn lại, có ít hoặc không có mạch máu nuôi dưỡng dẫn đến tổn thương không thể phục hồi. Rách sụn chêm khớp gối vùng này thường chỉ được điều trị bằng biện pháp phẫu thuật cắt bỏ.Ngoài những tiêu chí nêu trên, một số đặc điểm khác như tuổi tác người bệnh, mức độ hoạt động và các tổn thương liên quan... là những yếu tố ảnh hưởng đến hướng điều trị của bác sĩ.
3.1. Điều trị rách sụn chêm không phẫu thuật
Đối với những vết rách sụn chêm nhỏ ở 1⁄3 ngoài của, người bệnh không cần phải mổ nếu các dấu hiệu bệnh giảm hoặc biến mất, đồng thời đầu gối còn duy trì ổn định. Các bước điều trị rách sụn chêm không phẫu thuật được thực hiện theo liệu trình RICE. Liệu trình này mang lại hiệu quả cao đối với đa số chấn thương liên quan thể thao đồng đội. RICE bao gồm các biện pháp cho người bệnh nghỉ ngơi, chườm lạnh, băng bó vết thương hoặc băng ép và cuối cùng la kê cao chân.Nghỉ ngơi: Người bệnh cần ngưng tuyệt đối các hoạt động gây ra chấn thương. Bác sĩ có thể khuyên bạn sử dụng nạng để tránh đặt trọng lượng lên chân;Chườm lạnh: Người bệnh nên sử dụng túi chườm lạnh vài lần mỗi ngày, mỗi lần kéo dài khoảng 20 phút. Lưu ý cần tránh để đá lạnh trực tiếp lên da;Băng ép: Biện pháp này giúp hạn chế tình trạng đầu gối sưng phù và mất máu (khi có tổn thương mạch máu);Nâng cao chân: Bệnh pháp này hiệu quả giúp người bệnh giảm sưng phù khớp gối. Đơn giản là mỗi khi nghỉ ngơi hãy nằm ngửa và đưa chân lên cao hơn tim.Bên cạnh RICE, người bệnh rách sụn chêm khớp gối có thể cần sử dụng các loại thuốc hỗ trợ như kháng viêm không steroid (như aspirin và ibuprofen), thuốc giảm đau và thuốc giảm phù nề.
Điều trị rách sụn chêm do thể thao đồng đội không phẫu thuật
3.2. Điều trị rách sụn chêm bằng phương pháp phẫu thuật
Những bệnh nhân điều trị bảo tồn nhưng các triệu chứng tại khớp gối vẫn kéo dài, bác sĩ chuyên khoa có thể đề nghị người bệnh giải quyết bằng phẫu thuật. Thời kỳ trước đó, phẫu thuật mở được áp dụng rất phổ biến nhất nhưng hiện nay đã phát triển một số phương pháp phẫu thuật khác như:Phẫu thuật nội soi một phần: Ở biện pháp phẫu thuật rách sụn chêm này, bác sĩ sẽ loại bỏ những mô sụn tổn thương không phục hồi được;Phục hồi vết rách sụn chêm khớp gối: Một số tình huống sẽ được bác sĩ chỉ định khâu sụn chêm. Biện pháp điều trị này giảm thiểu được các vết rách và cải thiện tình trạng chung của người bệnh;Phục hồi chức năng: Sau khi hoàn thành giai đoạn phẫu thuật, người bệnh có thể được bác sĩ bó bột hoặc nẹp cố định đầu gối. Đối với người bệnh đã được phục hồi vết rách sụn chêm sẽ phải sử dụng nạng hỗ trợ đi lại trong thời gian 1 tháng.Bác sĩ chuyên khoa chỉnh hình có thể hướng dẫn, tư vấn người bệnh thực hiện các bài tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật rách sụn chêm đầu gối. Người bệnh nên thường xuyên tập luyện thể dục với mục đích chính là khôi phục khả năng vận động, hồi phục sức mạnh của khớp gối. Người bệnh có thể làm quen với các bài tập để cải thiện phạm vi chuyển động của đầu gối. Đa số thời gian phục hồi chức năng sau rách sụn chêm đều diễn ra tại nhà, mặc dù bác sĩ có thể đề nghị phương pháp trị liệu vật lý khác kèm theo. Thời gian phục hồi sau phẫu thuật rách sụn chêm khớp gối là khoảng 3 tháng. | vinmec | 1,433 |
Suy tuyến thượng thận: Nguyên nhân và cách điều trị
Suy tuyến thượng thận là tình trạng bệnh vô cùng nguy hiểm đến sức khỏe
Suy tuyến thượng thận là tình trạng bệnh vô cùng nguy hiểm đến sức khỏe
1. Tuyến thượng thận là gì?
Các tuyến thượng thận là các tuyến nhỏ hình tam giác nằm trên đỉnh thận. Mỗi người có hai tuyến thượng thận, một tuyến nằm trên mỗi quả thận. Mặc dù có kích thước nhỏ nhưng các tuyến này đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống nội tiết và chịu trách nhiệm sản xuất và giải phóng một số hormone quan trọng.
Tuyến thượng thận được chia thành hai phần chính: vùng bên ngoài gọi là vỏ thượng thận và vùng bên trong gọi là tủy thượng thận. Mỗi phần có chức năng riêng biệt và sản xuất các loại hormone khác nhau.
Tuyến thượng thận rất quan trọng để duy trì cân bằng nội môi, phản ứng với căng thẳng, điều chỉnh quá trình trao đổi chất và kiểm soát huyết áp. Chúng hoạt động phối hợp với các tuyến và hệ thống nội tiết khác trong cơ thể để đảm bảo hoạt động bình thường và sức khỏe tổng thể.
2. Suy tuyến thượng thận là bệnh lý gì?
Suy thượng thận là một tình trạng y tế đặc trưng bởi việc sản xuất không đủ hoặc rối loạn chức năng hormone của tuyến thượng thận. Tình trạng này xảy ra khi tuyến thượng thận không sản xuất đủ cortisol và trong một số trường hợp là aldosterone.
Phân loại bệnh:
– Suy thượng thận nguyên phát: Loại suy thượng thận này xảy ra do một vấn đề trong chính tuyến thượng thận. Nó thường được gây ra bởi một bệnh tự miễn gọi là viêm tuyến thượng thận tự miễn, trong đó hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công nhầm và làm hỏng tuyến thượng thận. Các nguyên nhân khác có thể bao gồm nhiễm trùng, chẳng hạn như bệnh lao hoặc nhiễm nấm, khối u, rối loạn di truyền hoặc phẫu thuật cắt bỏ tuyến thượng thận.
– Suy thượng thận thứ phát: Loại suy thượng thận này xảy ra khi tuyến thượng thận không được kích thích thích hợp bởi tuyến yên trong não hoặc vùng dưới đồi, nơi điều chỉnh sản xuất hormone. Nó thường được gây ra bởi sự gián đoạn trong việc sản xuất hormone vỏ thượng thận (ACTH) bởi tuyến yên hoặc giải phóng hormone giải phóng corticotropin (CRH) bởi vùng dưới đồi. Nguyên nhân gây suy thượng thận thứ phát có thể bao gồm khối u tuyến yên, phẫu thuật tuyến yên, xạ trị hoặc sử dụng lâu dài thuốc corticosteroid có thể ức chế sản xuất ACTH.
Hình ảnh tuyến thượng thận
Hình ảnh tuyến thượng thận
3. Triệu chứng của bệnh
Các triệu chứng của bệnh suy tuyến thượng thận có thể khác nhau ở mỗi người, nhưng các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến bao gồm:
– Mệt mỏi và suy nhược: Mệt mỏi dai dẳng và quá sức, suy nhược và thiếu năng lượng nói chung là những triệu chứng phổ biến của bệnh.
– Giảm cân và giảm cảm giác thèm ăn: Có thể xảy ra tình trạng giảm cân không chủ ý và giảm cảm giác thèm ăn.
– Huyết áp thấp: Bệnh có thể dẫn đến huyết áp thấp, gây chóng mặt, choáng váng và thậm chí ngất xỉu.
– Sạm da: Tăng sắc tố hoặc sạm da là một triệu chứng đặc trưng của bệnh. Nó thường xuất hiện ở những vùng da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, các điểm áp lực (ví dụ: khuỷu tay, đầu gối), màng nhầy và sẹo.
– Các triệu chứng tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng và tiêu chảy có thể xảy ra ở những người mắc bệnh.
– Đau cơ và khớp: Có thể xuất hiện đau cơ và khớp, cũng như yếu cơ.
– Thay đổi tâm trạng và trầm cảm: Một số người mắc bệnh có thể bị thay đổi tâm trạng, khó chịu và trầm cảm.
Đau cơ và khớp là tình trạng phổ biến khi mắc bệnh
Đau cơ và khớp là tình trạng phổ biến khi mắc bệnh
4. Nguyên nhân gây bệnh
4.1. Suy tuyến thượng thận nguyên phát
– Phản ứng miễn dịch tự thân: Trạng thái tự miễn dịch, khi hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công và phá hủy tuyến thượng thận. Trong trường hợp này, gốc tự miễn dịch thường là kháng thể đối với enzyme steroidogenic hoặc protein trong các tế bào tuyến thượng thận.
– Nhiễm trùng: Nhiễm trùng nặng như viêm màng não, viêm cầu thận hoặc nhiễm HIV có thể tác động trực tiếp lên tuyến thượng thận và gây suy thượng thận.
– Viêm nhiễm: Các bệnh viêm nhiễm khác như viêm phế quản cấp, viêm ruột hoặc nhiễm trùng nặng cũng có thể gây tổn thương tuyến thượng thận.
Di truyền: Một số bệnh di truyền như bệnh Addison gia đình có thể dẫn đến bệnh.
4.2. Suy tuyến thượng thận thứ phát
– Suy thượng thận thứ phát thường xảy ra do một sự rối loạn ở cấp độ cao hơn trong hệ thống nội tiết. Điều này có thể là do thiếu hormone corticotropin-releasing hormone (CRH) từ tuyến yên (pituitary gland) hoặc adrenocorticotropic hormone (ACTH) từ tuyến yên (pituitary gland) hoặc giảm sự kích thích ACTH từ hướng tiếp cận hormone tố giảm như glucocorticoid dùng trong điều trị bệnh lý khác.
– Các nguyên nhân thứ phát bao gồm các tác nhân ngoại vi như các tác nhân thuốc chống viêm, chấn thương hoặc phẫu thuật làm tổn thương tuyến yên.
5. Cách điều trị bệnh suy tuyến thượng thận
Điều trị bệnh thường bao gồm thay thế hormone và điều trị các tình trạng nghiêm trọng khác. Phương pháp điều trị cụ thể sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân và mức độ của bệnh. Các cách điều trị bệnh bao gồm:
5.1. Thay thế hormone
– Nếu hormome tuyến thượng thận yếu hoặc không hoạt động đủ sẽ yêu cầu thay thế glucocorticoids, chủ yếu là hydrocortisone hoặc prednisolone. Liều lượng được điều chỉnh dựa trên nhu cầu cơ thể và sự cần thiết trong các tình huống căng thẳng hoặc bệnh tật.
– Nếu bệnh gây ra thiếu hụt aldosterone, một loại hormone điều chỉnh cân bằng nước và muối trong cơ thể, thì việc sử dụng fludrocortisone có thể được khuyến nghị.
Thay thế hormone là liệu pháp điều trị suy tuyến thượng thận hiệu quả
Thay thế hormone là liệu pháp điều trị suy tuyến thượng thận hiệu quả
5.2. Điều trị các tình trạng bệnh nghiêm trọng khác
– Điều trị tình trạng nhiễm trùng hoặc vi khuẩn: Nếu suy tuyến thượng thận là do nhiễm trùng – hoặc vi khuẩn, điều trị tương ứng như kháng sinh hoặc chống nhiễm trùng sẽ được thực hiện.
– Điều trị các bệnh liên quan: Nếu bệnh được gây ra bởi một bệnh cơ bản khác như tuberculous adrenalitis hay các bệnh tự miễn, điều trị chuyên sâu cho bệnh lý gốc sẽ được thực hiện.
Nếu bạn có nghi ngờ về suy tuyến thượng thận hoặc đang gặp phải các triệu chứng liên quan, quan trọng để tham khảo ý kiến chuyên gia y tế để được đánh giá, chẩn đoán và điều trị phù hợp. | thucuc | 1,259 |
Đái rắt khi mang bầu có nguy hiểm?
Đái rắt khi mang bầu là vấn đề thường gặp ở giai đoạn đầu hoặc cuối thai kỳ. Trong một số trường hợp, đái rắt khi mang bầu là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý nguy hiểm. Do đó mẹ bầu cần nhận biết sớm khi nào là đái rắt bình thường và khi nào là đái rắt bệnh lý để có cách xử trí phù hợp.
Trong 3 tháng đầu thai kỳ, nguyên nhân đái rắt khi mang bầu chủ yếu là do thay đổi nội tiết tố, làm tăng lượng máu và chất lỏng bài tiết qua thận của mẹ. Đồng thời, thai nhi phát triển cũng gây chèn ép bàng quang, khiến bàng quang căng và mẹ phải đi tiểu nhiều hơn, nhưng lượng nước tiểu mỗi lần lại ít và có cảm giác đau rát. Thậm chí khi mẹ cười, ho, hắt hơi cũng khiến nước tiểu rỉ ra. Tình trạng đái rắt khi mang bầu sẽ giảm khi thai nhi sang tháng thứ tư. Tuy nhiên, gần đến ngày dự sinh thì tình trạng đái rắt khi mang bầu lại tái diễn. Trường hợp đái rắt khi mang bầu ở giai đoạn đầu nhưng nước tiểu bình thường, không có dấu hiệu của nhiễm trùng thì đây có thể là dấu hiệu sinh lý bình thường, thai phụ không cần quá lo lắng. Nếu nước tiểu đục bất thường hoặc có mùi hôi, có máu trong nước tiểu kèm tiểu rắt, buốt, sốt thì có thể là triệu chứng của viêm nhiễm bàng quang, tiết niệu, có nguy cơ viêm niệu quản, viêm thận, bể thận cấp, làm ảnh hưởng trực tiếp lên cơ thể người mẹ và thai nhi. Trường hợp này cần đi khám chuyên khoa để tìm ra nguyên nhân đái rắt khi mang bầu và có cách điều trị phù hợp.Những thắc mắc như "bị đái dắt làm thế nào?" hay "đi tiểu rắt phải làm sao?" thì hiện nay, có rất nhiều cách điều trị. Trong đó có cách điều trị bằng hành vi và chế độ ăn uống, dùng thuốc:Điều chỉnh hành vi: Thai phụ không nhịn tiểu, tập thói quen đi tiểu vào khung giờ nhất định, tập thể dục đúng cách, hạn chế mặc quần áo bó sát, giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan. Điều chỉnh chế độ ăn uống: Mẹ nên uống hơn 2 lít nước mỗi ngày, tránh sử dụng các chất kích thích như trà, cà phê, bia rượu, tăng cường thực phẩm chứa nhiều chất xơ. Do đó, mẹ nên thay đổi thói quen hành vi để cải thiện tình trạng. Đối với những nguyên nhân bệnh lý gây đái rắt khi mang bầu thì mẹ bắt buộc phải điều trị, bác sĩ sẽ lựa chọn những thuốc ít có khả năng ảnh hưởng đến thai nhất cho mẹ sử dụng. Để đảm bảo an toàn thì mẹ tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị tại nhà mà cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám cụ thể và có phác đồ điều trị phù hợp.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây | vinmec | 541 |
Trẻ 8 tháng đi ngoài nhiều lần trong ngày có sao không?
Chào bác sĩ, bé nhà tôi 8 tháng tuổi đang bú mẹ, ngoài ra có ăn thêm sữa bột và 2 bữa cháo 1 ngày. Gần đây cháu đi ngoài nhiều hơn bình thường khiến tôi rất lo lắng bác sĩ cho tôi hỏi trẻ 8 tháng đi ngoài nhiều lần trong ngày có sao không ạ? – Thu Trang (Nam Định)
Trả lời:
Trẻ 8 tháng đi ngoài nhiều lần có sao không?
Khi trẻ đi ngoài nhiều lần phụ huynh thường rất lo lắng sợ trẻ bị tiêu chảy đặc biệt ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ hệ tiêu hóa còn non yếu, chưa được phát triển toàn diện, tình trạng này kéo dài sợ sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như là sự phát triển của bé. Tuy nhiên việc bé đi ngoài nhiều lần có phải là tiêu chảy không còn phải căn cứ vào số lần cũng như tình trạng phân cụ thể của bé.
Trẻ 8 tháng đi ngoài nhiều lần có sao không là băn khoăn của nhiều bà mẹ
Bình thường, trong giai đoạn mới sinh trẻ sẽ đi ngoài nhiều, thường là từ 3 – 5 lần 1 ngày khi được ăn no, bú đủ. Sau đó tần suất đi ngoài của bé sẽ có sự thay đổi và giảm dần. Lý do là thời gian này, hệ tiêu hóa của bé hoàn thiện dần có thể hấp thụ và chuyển hóa được triệt để những dinh dưỡng có trong thức ăn. Tuy nhiên trong một vài trường hợp, trẻ vẫn có thói quen đi ngoài nhiều hơn, nhưng nếu vẫn khỏe mạnh và phát triển bình thường thì mẹ cũng không cần phải lo lắng.
Dấu hiệu nhận biết trẻ bị đi ngoài
Tuy nhiên, khi trẻ bị tiêu chảy, đi quá nhiều lần trong ngày sẽ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Chính vì vậy bạn cần chú ý để nhận biết dấu hiệu đi ngoài bất bình thường ở trẻ. Dưới đây là 1 số tiêu chí mà mẹ có thể tham khảo:
Với trẻ từ 0 – 3 tháng và 3 – 6 tháng
Trẻ từ 0 – 3 tháng tuổi thì đi ngoài từ 8 – 10 lần được gọi là bình thường. Tần suất đi ngoài từ 4 – 5 lần là bình thường với trẻ 3 – 6 tháng và khoảng 3 lần 1 ngày với trẻ từ 6 tháng tuổi. Nếu trẻ đi nhiều hơn so với bình thường thì cha mẹ cần để ý.
Cùng với số lần đi ngoài mẹ cũng cần phải xem các biểu hiện khác của bé để theo dõi sức khỏe
Một số dấu hiệu khác
Ngoài ra 1 trong những dấu hiệu bất thường nữa là đi phân lỏng, có bọt, chất nhầy lẫn trong phân hoặc phân có mùi tanh, thối, màu xanh hoặc phân có lẫn máu thì cần phải cho bé đi khám.
– Cùng với những dấu hiệu trên khi bị tiêu chảy trẻ thường quấy khóc, khó chịu ăn kém, bú kém hoặc có thể kèm theo triệu chứng sốt.
Đặc biệt, khi trẻ đi ngoài quá nhiều lần, khoảng 10 – 15 phút/ lần, có biểu hiện nóng sốt, nôn, sốt trên 39 độ và có nhiều dấu hiệu mất nước (mắt trũng, da khô, môi khô, khóc không ra nước mắt…), trẻ li bì thì nhanh chóng đưa trẻ đi khám bác sĩ để được thăm khám chẩn đoán và được điều trị kịp thời tránh biến chứng nguy hiểm cho bé.
Thân ái!
| thucuc | 618 |
Chăm sóc bệnh nhân viêm phúc mạc ruột thừa
Chăm sóc bệnh nhân viêm phúc mạc ruột thừa sau phẫu thuật là việc không hề đơn giản vì vừa phải vệ sinh vết mổ cẩn thận để chống nhiễm trùng, lại vừa phải đảm bảo chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý cho người bệnh để nhanh phục hồi.
Xem thêm:
>> Viêm phúc mạc thứ phát
>> Viêm phúc mạc nguyên phát là gì?
>> Viêm phúc mạc là gì?
Viêm phúc mạc ruột thừa là bệnh gì?
Viêm phúc mạc ruột thừa là một thể của viêm phúc mạc thứ phát, là biến chứng nặng thường gặp của bệnh viêm ruột thừa cấp do không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Đây là bệnh nguy hiểm cần điều trị phẫu thuật ngoại khoa cấp cứu nếu không người bệnh sẽ có nguy cơ tử vong rất cao.
Viêm phúc mạc ruột thừa là một thể của viêm phúc mạc thứ phát, là biến chứng nặng thường gặp của bệnh viêm ruột thừa cấp do không được chẩn đoán và điều trị kịp thời
Triệu chứng viêm phúc mạc ruột thừa
Hầu hết người bệnh thường có các triệu chứng như:
…
Khi gặp một trong các triệu chứng trên người bệnh cần đến ngay bệnh việm uy tín để được khám và chẩn đoán bệnh sớm, vì nếu không điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí gây tử vong. Sau khi các bác sĩ chẩn đoán là viêm phúc mạc ruột thừa, bệnh nhân sẽ được chỉ định phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa để loại bỏ nguyên nhân gây tình trạng viêm ở phúc mạc ruột thừa và làm sạch khoang bụng.
Sau khi các bác sĩ chẩn đoán là viêm phúc mạc ruột thừa, bệnh nhân sẽ được chỉ định phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa để loại bỏ nguyên nhân gây tình trạng viêm ở phúc mạc ruột thừa và làm sạch khoang bụng
Chăm sóc người bệnh trước phẫu thuật:
Do người bệnh thường rơi vào tình trạng suy kiệt mất nước, nhiễm độc, nhiễm khuẩn nên trước khi tiến hành phẫu thuật người bệnh sẽ được chỉ định:
Chăm sóc bệnh nhân viêm phúc mạc ruột thừa sau phẫu thuật | thucuc | 381 |
Bộ Y tế yêu cầu các địa phương khẩn trương chống dịch Zika
Trước tình tình dịch Zika bùng phát tại nhiều quốc gia trên thế giới, Thứ trưởng Bộ Y tế vừa ký công văn yêu cầu các địa phương tăng cường phòng chống bệnh do vi rút Zika và sốt xuất huyết.
Theo thông báo của Tổ chức Y tế thế giới, tính đến ngày 28/8/2016, có 70 quốc gia và vùng lãnh thổ ghi nhận sự lây truyền của vi rút Zika, 11 quốc gia có sự lây truyền từ người sang người. Đặc biệt, tại Singapore, trường hợp nhiễm vi rút Zika đầu tiên được thông báo ngày 28/8/2016, trong 04 ngày (đến ngày 31/8/2016) đã ghi nhận 82 trường hợp.
Bên cạnh đó, tình hình sốt xuất huyết đang tiếp tục diễn biến phức tạp và có chiều hướng gia tăng tại nhiều quốc gia trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương và châu Mỹ La – tinh.
Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Tiến giám sát công tác phòng chống Zika tại sân bay Tân Sơn Nhất.
Theo Bộ Y tế, Việt Nam đã ghi nhận 3 trường hợp nhiễm vi rút Zika và có một số trường hợp người nước ngoài phát hiện nhiễm vi rút Zika sau khi đi du lịch trở về từ một số nước, trong đó có Việt Nam. Mặc dù số trường hợp mắc sốt xuất huyết đã chững lại trong những tuần gần đây, nhưng thời tiết đang vào mùa mưa với những diễn biến bất thường tạo điều kiện cho muỗi truyền bệnh do vi rút Zika, sốt xuất huyết phát triển, nguy cơ gia tăng nếu không triển khai quyết liệt các biện pháp phòng chống.
Công văn (số 6606/BYT-DP ngày 05/9/2016) của Bộ Y tế nêu rõ, để chủ động phòng, chống bệnh do vi rút Zika, sốt xuất huyết, kiên quyết không để dịch bùng phát, lan rộng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cần chỉ đạo tăng cường công tác phòng chống bệnh do vi rút Zika, sốt xuất huyết; huy động cả hệ thống chính trị và các đoàn thể xã hội tham gia vào chiến dịch tiêu diệt lăng quăng, muỗi gây bệnh. Tiến hành xử phạt hành chính các tổ chức, cá nhân cố tình không thực hiện các biện pháp phòng chống dịch của địa phương.
Ngành y tế phải giám sát bệnh để xử lý ổ dịch kịp thời; thực hiện lấy mẫu các ca bệnh nghi nhiễm vi rút Zika gửi xét nghiệm để đánh giá sự lưu hành của bệnh, từ đó chủ động triển khai các biện pháp phòng chống. Các địa phương có ổ dịch phải tổ chức phun hóa chất diệt muỗi đúng kỹ thuật từ 2 đến 3 lần cách nhau một tuần để xử lý triệt để ổ dịch.
Bên cạnh đó, các địa phương phải triển khai quyết liệt công tác truyền thông đến người dân, tránh gây hoang mang cho cộng đồng, ảnh hưởng đến du lịch và xáo trộn đời sống kinh tế, xã hội; thực hiện công tác tập huấn cho cả khối y tế công lập và tư nhân để đảm bảo tốt kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn trong dự phòng, tiếp nhận, thu dung, điều trị bệnh.
Theo Dân trí | thucuc | 554 |
Chẩn đoán và điều trị ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp là bệnh lý ác tính, bắt nguồn ở tuyến giáp trạng. Bệnh chiếm 1% trong số các bệnh ung thư và phổ biến ở nữ giới hơn so với nam giới. Dưới đây là những thông tin cơ bản về cách chẩn đoán và điều trị ung thư tuyến giáp mà nhiều độc giả đang quan tâm.
Cách chẩn đoán ung thư tuyến giáp
Để chẩn đoán ung thư tuyến giáp, trước tiên, bác sĩ sẽ khám lâm sàng, hỏi các vấn đề sức khỏe cá nhân, các yếu tố nguy cơ, các triệu chứng, trong gia đình có ai mắc ung thư tuyến giáp, thăm khám kỹ lưỡng hạch và kiểm tra xem có các khối u trên cơ thể hay không.
Các xét nghiệm bao gồm:
Siêu âm tuyến giáp để phân biệt u đặc hay u nang
Điều trị ung thư tuyến giáp thế nào?
Phẫu thuật có vai trò quyết định trong điều trị trong khi tia xạ (điều trị bằng i ốt 131) có tác dụng bổ trợ và hóa chất có tác dụng rất hạn chế.
Tùy theo từng loại giải phẫu bệnh của ung thư tuyến giáp mà có các phương pháp điều trị thích hợp:
Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp
Thông thường, sau khi kết thúc điều trị, bệnh nhân cần tái khám định kỳ 3 tháng/lần trong năm đầu, 6 tháng/lần trong năm thứ 2 và từ năm thứ 3 trở đi thì mỗi năm 1 lần.
Với những bệnh nhân phải cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp, cần phải uống hooc môn tuyến giáp thay thế suốt đời theo đơn thuốc của bác sĩ.
Tiên lượng ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp là một trong số những loại ung thư có tiên lượng tốt nhất (ung thư biểm mô loại biệt hóa) vì tiến triển chậm. Tỉ lệ sống thêm sau 10 năm từ 80-90%. Thậm chí, khi đã có di căn hạch cổ hoặc di căn xa vẫn còn khả năng cứu chữa.
Tuy nhiên, đối với ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa thì tỉ lệ sống thêm sau 5 năm dưới 50%. Rất may là loại ung thư này hiếm gặp, chỉ chiếm khoảng 15% tổng số loại ung thư tuyến giáp.
Ung thư tuyến giáp là một trong số những loại ung thư có tiên lượng tốt
Theo các chuyên gia, khi có bệnh lý tuyến giáp bướu nhân người bệnh nên tái khám thường xuyên dù là u lành tính để được theo dõi sát tình trạng nhân. Nếu có bất cứ biến đổi nào về hình thái học của tuyến giáp trên kết quả siêu âm, chụp cắt lớp, bác sĩ sẽ có những đánh giá chính xác hơn, kết hợp với các xét nghiệm khác để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. | thucuc | 497 |
Viêm lợi khi niềng răng: Nguyên nhân và cách điều trị
Viêm lợi khi niềng răng là bệnh lý thường gặp, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe răng miệng của mọi người. Nghiêm trọng hơn, nếu viêm lợi không được điều trị kịp thời và đúng cách, có thể ảnh hưởng lớn tới hiệu quả chỉnh nha. Tìm hiểu ngay!
1. Viêm lợi là gì?
Lợi là tổ chức niêm mạc bao quanh răng và khung xương hàm, có chức năng bao bọc, bảo vệ răng. Viêm lợi là bệnh lý thường gặp với tỷ lệ người mắc rất cao trên toàn cầu. Mô lợi rất dễ bị viêm nhiễm do sự tấn công quá mức của các vi khuẩn, vi sinh vật có hại. Cao răng, mảng bám hình thành trên thân răng và mép lợi nếu không được làm sạch thường xuyên sẽ trở thành môi trường lý tưởng cho sự phát triển của vi khuẩn.
Khi bị viêm lợi, mọi người sẽ gặp phải tình trạng lợi sưng tấy, đỏ, đau nhức, tụt lợi, chảy máu hoặc xuất hiện các ổ mủ nguy hiểm…
Viêm lợi thường tiến triển âm thầm và dễ bị bỏ qua do nhiều người quan niệm bệnh không ảnh hưởng lớn tới sức khỏe răng miệng. Nhưng trên thực tế, viêm lợi có thể dễ dàng tiến triển thành viêm nha chu và tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm tủy răng, mất răng, nhiễm trùng huyết…
Tình trạng lợi bị tổn thương do vi khuẩn tấn công gây sưng tấy, chảy máu… được gọi là viêm lợi
2. Lý do viêm lợi khi niềng răng
Viêm lợi khởi phát trong quá trình niềng răng của mọi người do các nguyên nhân như:
– Bác sĩ chuyên môn kém, tư vấn điều trị không phù hợp, siết răng chỉnh nha không đúng lực khiến lợi bị khí cụ niềng làm xước, chấn thương và dễ dàng bị vi khuẩn tấn công.
– Ảnh hưởng bởi các bệnh lý khác như sâu răng, trào ngược dạ dày, thực quản, hoặc do người niềng mắc các bệnh lý mạn tính khiến sức đề kháng giảm sút.
– Vệ sinh răng miệng không khoa học, không tuân thủ chỉ định của bác sĩ trong việc vệ sinh trong quá trình niềng khiến mảng bám và cao răng hình thành.
– Ăn uống không khoa học, ăn nhiều thực phẩm cay nóng khiến lợi dễ bị phồng rộp, tổn thương.
– Điều trị viêm lợi không triệt để trước khi niềng khiến bệnh tái phát khi gặp điều kiện thuận lợi.
Viêm lợi có thể hình thành do rất nhiều nguyên nhân, bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất với từng người.
Viêm lợi khi niềng răng hình thành do mắc cài gây trầy xước, ảnh hưởng bởi bệnh lý nha khoa hoặc chế độ ăn uống kém khoa học
3. Chữa viêm lợi khi niềng răng
Viêm lợi nếu không điều trị dứt điểm sẽ ảnh hưởng lớn tới sức khỏe răng miệng và còn làm giảm hiệu quả chỉnh nha. Do vậy, khi phát hiện các dấu hiệu viêm lợi, mọi người cần tới ngay nha khoa để được điều trị kịp thời.
3.1. Điều trị bằng thuốc
Thuốc là lựa chọn hàng đầu cho những người mắc viêm lợi trong giai đoạn bệnh khởi phát hoặc bệnh nhẹ. Bác sĩ có thể căn cứ vào tình trạng của từng người để kê đơn thuốc kháng sinh, chống viêm, giảm đau…với liều lượng phù hợp. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc chữa viêm lợi tại nhà mà nên tuân thủ chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho bản thân.
3.2. Điều trị không phẫu thuật
Điều trị không phẫu thuật được áp dụng trong trường hợp viêm lợi không đáp ứng các loại thuốc điều trị tại chỗ. Bác sĩ sẽ can thiệp điều trị bằng các dụng cụ chuyên dụng để làm sạch ổ viêm nhiễm và xử lý sát khuẩn vào vùng lợi bị viêm nhiễm. Phương pháp này giúp bảo toàn răng tối ưu trong thời gian đang tiến hành niềng răng chỉnh nha.
3.3. Can thiệp phẫu thuật
Biện pháp điều trị phẫu thuật được áp dụng trong trường hợp viêm lợi biến chứng viêm nha chu. Khi bệnh tiến triển nặng, nguy cơ mất răng cao và có thể ảnh hưởng tới sức khỏe toàn thân thì bác sĩ sẽ phải chỉ định phẫu thuật điều trị.
Phẫu thuật ghép vạt lợi được thực hiện sau khi đã làm sạch các mô bị viêm nhiễm. Vạt lợi được ghép sẽ đảm bảo chức năng bảo vệ răng và xương hàm một cách tốt hơn.
Trong trường hợp này, nguy cơ phải gỡ bỏ khí cụ niềng để tiến hành phẫu thuật là rất lớn. Do đó, để không ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng và hiệu quả chỉnh nha thì mọi người cần chăm sóc răng miệng khoa học, ngăn ngừa viêm lợi hình thành. Đồng thời, nên điều trị viêm lợi càng sớm càng tốt để tránh nguy cơ biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe.
Điều trị viêm lợi trong khi niềng răng cần được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn cao để đảm bảo an toàn
4. Cách phòng ngừa viêm lợi
Duy trì sức khỏe răng miệng trong quá trình niềng răng sẽ đảm bảo quá trình chỉnh nha đạt hiệu quả đúng với phác đồ của bác sĩ. Các bác sĩ nha khoa khuyến khích mọi người cần xây dựng thói quen vệ sinh và chăm sóc răng miệng khoa học”
– Giữ vệ sinh răng miệng luôn sạch sẽ bằng việc đánh răng thường xuyên từ 2-3 lần/ngày bằng kem đánh răng có chứa Flour.
– Chải răng kỹ lưỡng theo chiều xoay tròn hoặc chiều dọc để làm sạch tối đa bề mặt răng mà không làm mòn men răng.
– Vệ sinh cả kẽ răng bằng chỉ nha khoa hoặc tăm nước bởi những vị trí này thường khó chải răng.
– Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh với các thực phẩm tươi xanh, giàu vitamin tốt cho sức khỏe răng miệng.
– Không hút thuốc, uống rượu bia, đồ uống có gas hay những thực phẩm quá cay nóng, dai cứng…
– Lấy cao răng định kỳ theo khuyến cáo nha khoa để làm sạch bề mặt răng và ngăn ngừa vi khuẩn hình thành trong khoang miệng.
– Thăm khám thường xuyên với bác sĩ để chủ động điều trị các bệnh lý nha khoa sớm, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm.
Hạn chế ăn những thực phẩm quá cay nóng để tránh nhiệt miệng, viêm lợi
Viêm lợi khi niềng răng tuy không phải là bệnh lý hiếm gặp nhưng thường bị mọi người chủ quan, không điều trị dứt điểm làm ảnh hưởng lớn tới hiệu quả chỉnh nha. Để quá trình niềng răng diễn ra thuận lợi nhất, hãy chăm sóc sức khỏe răng miệng của bản thân khoa học, ngăn ngừa viêm lợi, viêm nha chu… | thucuc | 1,205 |
Cây lá bỏng: công dụng và một số bài thuốc chữa bệnh
Cây lá bỏng được nhiều gia đình lựa chọn trồng để trang trí sân vườn. Tuy nhiên, loài cây này còn mang lại rất nhiều lợi ích sức khỏe mà không phải ai cũng biết. Nếu bạn cũng chưa biết về điều này thì chớ nên bỏ qua những chia sẻ sau đây.
1. Những công dụng sức khỏe của cây lá bỏng
Cây lá bỏng (cây sống đời, thuốc bỏng, cây trường sinh, diệp sinh căn) thuộc họ thuốc bỏng, sức sống mãnh liệt. Điều đặc biệt của loài cây này là khi ở trong điều kiện ẩm và nhiệt độ thích hợp, mỗi kẽ lá sẽ mọc ra cây con. Vì thế, nhiều người chỉ cần đặt một lá cây bỏng xuống vùng đất ẩm là sau một thời gian sẽ có một cây mới. Cả y học hiện đại và y học cổ truyền đều ghi nhận nhiều công dụng sức khỏe của cây lá bỏng:1.1. Dùng trong y học hiện đại
Mọi bộ phận của loài cây này đều có thể dùng làm thuốc chữa bệnh nhưng phần lá cây được nhiều người dùng nhất. Lá cây có tác dụng giải độc, giảm đau, tiêu viêm, trị bỏng, trị viêm loét dạ dày, trị đau nhức xương khớp,...
Y học hiện đại đã nghiên cứu và chỉ ra rằng thành phần của cây lá bỏng chứa Bryophylin với khả năng kháng khuẩn rất mạnh nên đã sử dụng loài cây này để chữa vết thương hở, trị bệnh đường ruột.1.2. Dùng trong y học cổ truyền
Y học cổ truyền quan niệm cây lá bỏng có tính chua mát, vị nhạt, không độc, có tác dụng tiêu thũng, tiêu độc, hoạt huyết, chỉ thống,... Ngoài công dụng trị bỏng như tên gọi vốn có thì dược liệu này còn được dùng để hạ sốt, chữa bệnh ngoài da, sỏi thận, cao huyết áp, bệnh gout, đau đầu, đau tức ngực, điều hòa kinh nguyệt, giảm ho,... Một số nơi lá bỏng được dùng để nấu canh ăn hàng ngày hoặc đắp trực tiếp lên vết thương ngoài da, vùng bị sưng đau.
2. Một số bài thuốc chữa bệnh từ cây lá bỏng và lưu ý khi sử dụng2.1. Bài thuốc chữa bệnh từ cây lá bỏng- Trị bỏng nhiệt hoặc chấn thương
Cách đơn giản nhất để sử dụng cây lá bỏng là hái lá tươi đem rửa sạch, ngâm 30 phút trong nước muối loãng rồi giã nát và đắp trực tiếp lên vùng bị bỏng, bị chấn thương. - Chữa đau nhức xương khớp
Người bị đau nhức xương khớp có thể dùng 3 - 5 lá bỏng to đem hơ nóng trên bếp cho lá mềm ra rồi đắp trực tiếp lên vùng bị đau nhức. Nếu lá bỏng đã nguội thì lại tiếp tục đem hơ nóng rồi đắp như vậy vài lần mỗi ngày, duy trì 10 - 15 phút/lần. Chú ý, chỉ đắp lên da khi lá có nhiệt độ vừa phải, tránh đắp lá nóng quá làm bỏng da. - Chữa viêm họng
Dùng 10 lá bỏng chia thành liều như sau: 4 lá buổi sáng, 4 lá buổi chiều, 2 lá buổi tối. Cách thực hiện rất đơn giản, chỉ cần nhai sống lá bỏng đã được rửa sạch rồi nuốt từ từ cả nước lẫn bã để làm ấm cổ họng. Duy trì như vậy 3 - 5 ngày sẽ cải thiện các triệu chứng viêm họng. - Chữa kiết lỵ hoặc bệnh trĩ
Lấy 20g rau sam và 20g lá bỏng đã được rửa sạch đem sắc uống hoặc nhai rồi nuốt nước đều được. - Chữa bệnh ghẻ trẻ em
Hàng ngày, dùng 1 nắm lá bỏng đem nấu lấy nước để cho trẻ uống mỗi lần 20ml, uống vào buổi sáng và tối. Trong quá trình này, mẹ hãy dùng lá bỏng giã nát đắp trực tiếp lên vùng da bị ghẻ. Cứ làm như vậy đều đặn mỗi ngày, trẻ sẽ khỏi dần các triệu chứng của bệnh ghẻ. - Chữa bệnh chàm, mề đay
Muốn dùng cây lá bỏng chữa mề đay, chàm sữa cho con, cách đơn giản nhất là mẹ giã nát lá cây rồi đắp vào vùng da bị tổn thương. Hoặc nếu trẻ chịu uống nước thì mẹ hãy nấu nước lá bỏng tươi cho con uống và dùng nước này để vệ sinh vùng da bị bệnh. - Chữa viêm mũi xoang
Lấy 2 lá bỏng đem giã nhuyễn rồi vắt lấy phần nước cốt, dùng bông gòn thấm vào nước sau đó nhét vào bên lỗ mũi bị viêm. Làm như vậy mỗi ngày 4 - 5 lần. Nếu bị viêm cả hai bên mũi thì nên chia ra, mỗi buổi trong ngày chỉ nên làm 1 bên.
- Chữa ho gà ở trẻ em
Trường hợp trẻ bị ho gà mẹ có thể dùng 6 - 8 lá bỏng sắc cùng 20ml nước để cho con uống. - Chữa đi ngoài ra máuĐể chữa đi ngoài ra máu hãy dùng 10g ngải cứu, 30g lá bỏng, 10g lá trắc bá , 10g cỏ mực đem đem sắc lấy nước uống đều đặn mỗi ngày. - Chữa viêm đại tràngĐối với người bị viêm đại tràng, mỗi sáng và chiều hãy ăn 8 lá bỏng, buổi tối ăn 4 lá cho đến khi bệnh thuyên giảm. Nếu dùng cho trẻ 5 - 10 tuổi thì chỉ dùng 1/2 liều của người lớn. - Chữa đau mắt đỏ
Rửa sạch 3 lá bỏng rồi giã nát, chắt lấy phần nước uống, phần bã bỏ vào miếng gạc y tế rồi đắp lên mắt trước khi đi ngủ. Buổi sáng ngày hôm sau cần tháo gạc ra rồi dùng nước muối sinh lý để rửa sạch mắt.2.2. Lưu ý khi dùng cây lá bỏng để chữa bệnh
Trong quá trình dùng cây lá bỏng để chữa bệnh nên lưu ý một số vấn đề sau:- Luôn tham khảo ý kiến thầy thuốc trước khi thực hiện. - Hiệu quả đạt được từ các bài thuốc dùng cây lá bỏng tương đối chậm và chưa có bất cứ nghiên cứu khoa học nào chứng minh công dụng của các bài thuốc này. - Hiệu quả điều trị bệnh sẽ khác nhau vì phụ thuộc nhiều vào tình trạng bệnh và khả năng đáp ứng của cơ địa từng người. - Trong quá trình chế biến, sử dụng cây lá bỏng cần đảm bảo vệ sinh dược liệu để tránh gây nhiễm khuẩn. - Nếu phát hiện dấu hiệu dị ứng khi dùng cây lá bỏng hoặc không thấy bệnh có dấu hiệu cải thiện thì nên dừng sử dụng và liên hệ với bác sĩ chuyên khoa. Trên đây là một số thông tin về công dụng và các bài thuốc chữa bệnh từ cây lá bỏng để bạn tham khảo. Nếu đã quyết định áp dụng bài thuốc từ dược liệu này thì bạn cần kiên trì trong thời gian dài và chỉ nên thực hiện khi bệnh ở mức độ nhẹ, nếu bệnh đã tiến triển nghiêm trọng thì cần tìm phương án tối ưu từ bác sĩ chuyên khoa. | medlatec | 1,198 |
Cho trẻ vỗ ợ hơi có ảnh hưởng cột sống không?
Nhiều trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ cần được vỗ ợ hơi để giảm tình trạng đầy bụng, khó tiêu. Tuy nhiên, nhiều bậc phụ huynh lo lắng và thắc mắc liệu vỗ ợ hơi có ảnh hưởng đến cột sống của trẻ không? Thực tế, chỉ cần cha mẹ biết vỗ ợ hơi đúng cách, đúng tư thế và áp dụng lực vừa phải thì sẽ an toàn và không ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ.
1. Vì sao trẻ hay bị đầy hơi sau khi bú?
Hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ chưa phát triển hoàn thiện. Do đó trẻ rất dễ gặp phải những vấn đề liên quan đến đường tiêu hóa. Bình thường, dung tích dạ dày của trẻ sơ sinh chỉ khoảng 5-7ml. Đối với trẻ được 3 ngày tuổi, dạ dày của trẻ lúc này còn rất nhỏ và chỉ chứa được khoảng 22-27ml sữa. Từ ngày thứ 7 trở đi, dung tích dạ dày của trẻ là từ 45-60ml. Trẻ từ 1 tháng tuổi, dung tích dạ dày là khoảng 80-150ml. Trẻ từ 3- 6 tháng, dung tích dạ dày là 150-200ml. Đối với trẻ từ 1 tuổi trở đi, dung tích dạ dày của trẻ trong khoảng 200-250ml.Vì dung tích dạ dày của trẻ rất nhỏ nên khi mẹ không cho bé bú đúng cách rất dễ dẫn đến tình trạng không khí tràn vào dạ dày của trẻ. Dạ dày của trẻ không thể tống hơi ra ngoài như người lớn, vì thế không khí sẽ đi đến dạ dày và tạo ra bọt khí, lấp đầy bụng của bé. Những bọt khí này có thể khiến trẻ đầy bụng, khó chịu và tạo cảm giác no ngay cả khi trẻ chưa bú xong. Trẻ cũng có thể quấy khóc, cáu kỉnh và khó ngủ. Do đó, cho trẻ ợ hơi sau khi bú để thải không khí ra ngoài là một việc làm cần thiết.
2. Cách vỗ ợ hơi cho trẻ thế nào?
“Vỗ ợ hơi có ảnh hưởng cột sống không?” là câu hỏi mà rất nhiều phụ huynh quan tâm. Thực tế, nếu cha mẹ biết vỗ ợ hơi đúng cách và áp dụng lực vừa phải sẽ không gây ảnh hưởng đến cột sống của trẻ. Khi cho trẻ bú, hãy đảm bảo trẻ ở tư thế thẳng đứng, điều này có thể giúp giảm lượng khí hít vào. Điều quan trọng là không chỉ đặt trẻ đúng tư thế để đầu của trẻ được nâng đỡ mà còn phải biết vị trí vỗ và cường độ vỗ vừa phải để khí thoát ra ngoài. Sau đây là một số cách vỗ ợ hơi cha mẹ có thể áp dụng:Cách 1: Cha mẹ cần chuẩn bị một chiếc khăn sạch và sau đó vắt chiếc khăn sạch này lên vai. Mẹ bế vác bé sao cho đầu của bé tựa vào vai của mẹ. Sau đó, một tay mẹ ôm con và tay còn lại thực hiện động tác vỗ lưng nhẹ nhàng cho bé. Khi vỗ lưng, mẹ cần chụm bàn tay.Cách 2: Mẹ cũng cần chuẩn bị 1 chiếc khăn sạch, sau đó đặt khăn lên đùi của mình. Mẹ cho bé ngồi và tựa vào ngực. Một tay mẹ giữ bé và tay còn lại thực hiện xoa lưng hoặc khum bàn tay để vỗ nhẹ nhàng vào lưng bé. Mẹ nên vỗ nhẹ theo thứ tự từ dưới lên. Các bà mẹ lưu ý, cho bé ngồi nghiêng về phía trước để bé dễ dàng ợ hơi hơn.Cách 3: Mẹ để bé nằm úp lên cánh tay của mình, lưu ý điều chỉnh tay để phần đầu của bé cao hơn phần ngực. Khi đã giữ bé ở tư thế ổn định, mẹ xoa lưng bé theo hình tròn. Ngoài ra, mẹ cũng có thể để bé nằm sấp trên đùi của mẹ và vỗ lưng bé nhẹ nhàng để bọt khí đang bị kẹt trong dạ dày trẻ được tống hết ra ngoài.Cách 4: Cách này thường được áp dụng đối với những bé đã cứng cáp hơn và có thể giữ cổ thẳng. Mẹ tiến hành bế bé để mặt của bé hướng ra bên ngoài. Khi này, tay của mẹ đặt ở phía dưới mông của bé còn tay kia vòng qua bụng của bé. Sau đó, mẹ đứng lên và đi bộ nhẹ nhàng. Áp lực từ tay mẹ cùng với sự chuyển động khi mẹ đi lại sẽ góp phần giúp cho hơi trong dạ dày của trẻ thoát ra ngoài.Khi ợ hơi, trẻ có thể bị nôn trớ ra một ít sữa. Mẹ không nên quá lo lắng vì đây là dấu hiệu rất bình thường. Thông thường, mẹ nên vỗ lưng cho trẻ trong khoảng 10 đến 15 phút. Nếu trẻ vẫn chưa hết hiện tượng ợ hơi thì mẹ nên thay đổi tư thế của trẻ và tiếp tục vỗ lưng giúp cải thiện tình trạng đầy hơi ở trẻ.
3. Các lưu ý khi thực hiện vỗ ợ hơi cho trẻ
Khi vỗ ợ hơi cho trẻ, cha mẹ nên thực hiện vỗ nhẹ nhàng. Vì mẹ có vỗ mạnh hơn cũng không giúp tăng hiệu quả tống hơi ra ngoài dạ dày của trẻ mà còn khiến trẻ hoảng sợ hoặc tệ hơn là ảnh hưởng tới cột sống của trẻ.Trẻ sơ sinh cần được cha mẹ vỗ ợ hơi cho đến khi được khoảng 2-3 tháng tuổi, sau đó trẻ sẽ có thể tự ợ khi cứng cáp hơn. Tuy nhiên, tần suất vỗ ợ hơi ở mỗi em bé là khác nhau. Có những bé không cần vỗ ợ hơi thường xuyên, nhưng một số bé khác có thể cần vỗ ợ hơi trong và sau mỗi bữa ăn, trong khi có những bé thì chỉ cần ợ hơi trong khi ăn. Theo thời gian, cha mẹ sẽ hiểu rõ về thói quen của trẻ và có thể điều chỉnh để có cách làm phù hợp nhất đối với con.Dấu hiệu cho thấy trẻ đã ợ hơi ra ngoài: Trẻ phát ra tiếng ợ, trẻ ngừng khóc vì thấy dễ chịu hơn và hào hứng tiếp tục bú. Khi nhận thấy những dấu hiệu này, mẹ có thể ngừng vỗ và cho bé bú tiếp. Tuy nhiên, nếu trẻ vẫn quấy khóc và khó chịu sau khi mẹ thực hiện vỗ ợ hơi, có thể trẻ đang có một vấn đề bất thường.Trẻ sơ sinh từ 0 đến 6 tháng tuổi chưa thể ăn quá nhiều, vì thế mẹ nên chia nhỏ các cữ bú để giúp trẻ dễ dàng hấp thu. Để đảm bảo bổ sung dinh dưỡng và không gây hại cho hệ tiêu hóa của trẻ, mẹ cũng nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng của mình. Chế độ ăn của mẹ nên đầy đủ các loại thực phẩm, có thể bổ sung thêm sắt, canxi, DHA, vitamin D trong trường hợp cần thiết. Mẹ cần tránh ăn những thực phẩm chiên rán, thực phẩm nhiều gia vị, thực phẩm cay nóng, bia rượu,... để tránh gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa của trẻ.Trên đây là các phương pháp vỗ ợ hơi đúng cách. Cha mẹ cần lưu ý vỗ nhẹ nhàng, đúng tư thế để đảm bảo an toàn và không ảnh hưởng tới cột sống của trẻ. | vinmec | 1,243 |
Lưu ý khi chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc cản quang
Thuốc cản quang là một loại thuốc có chứa iodine, thường được sử dụng để tăng cường mức độ tương phản của cấu trúc hoặc dịch cơ thể trong quá trình thăm khám chẩn đoán hình ảnh. Vậy chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc cản quang thì cần lưu ý những điều gì và khi nào cần áp dụng? Cùng tìm hiểu ngay nhé.
1. Khi nào cần chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc cản quang?
Đa phần các trường hợp chụp cắt lớp vi tính để chẩn đoán chính xác bệnh thì cần phải tiêm thuốc cản quang, trong đó bao gồm các trường hợp như:
– Chụp cắt lớp vi tính bụng cần tiêm thuốc cản quang để chẩn đoán bệnh lý ở các tạng như gan mật, tụy, lá lách, hệ tiết niệu, tử cung, buồng trứng, và các bệnh lý về hệ tiêu hóa.
– Các trường hợp nghi ngờ có khối u phát triển
– Đa phần các trường hợp như viêm nhiễm, áp xe thì đều cần tiêm thuốc cản quang khi chụp chiếu, trừ viêm phổi đã được chẩn đoán chắc chắn và không cần phân biệt với các bệnh lý liên quan khác.
– Các bệnh lý về mạch máu như phình mạch, giả phình, dị dạng mạch máu, bóc tách động mạch, tắc hẹp, xơ vữa động mạch… Thì đều cần tiêm thuốc cản quang để chụp cắt lớp vi tính.
– Một số trường hợp đặc biệt cũng cần tiêm thuốc cản quang bao gồm: Tìm nguồn mạch nuôi phổi biệt lập, đánh giá vùng tưới máu của tổn thương, chẩn đoán mức độ vách hóa của tụ máu dưới màng cứng…
Người bệnh cần tiêm thuốc cản quang khi chẩn đoán các bệnh lý về gan mật, tim mạch vành…
2. Chống chỉ định thuốc cản quang khi chụp CT
2.1 Chống chỉ định tương đối
– Người bị suy gan mất bù, suy tim
– Người bị suy thận nặng độ III, IV. Nếu trường hợp bắt buộc phải tiêm thuốc thì bác sĩ cần lên kế hoạch chạy thận nhân tạo cho bệnh nhân ngay sau khi tiêm thuốc cản quang.
– Người bị đa u tủy, thiểu niệu. Nếu cần phải chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc cản quang thì phải truyền dịch cho bệnh nhân
– Người có tiền sử dị ứng với thuốc, tiểu sử hen phế quản hay cơ địa dị ứng
– Người bị mắc bệnh mạn tính như đái tháo đường, cường giáp, hồng cầu lưỡi liềm…
– Phụ nữ có thai: Việc sử dụng thuốc cản quang không chứa ion chưa được chứng minh là đầy đủ an toàn đối với phụ nữ mang thai. Chính vì thế, hầu hết các trường hợp đều không chỉ định tiêm thuốc cản quang.
– Phụ nữ đang cho con bú: Mặc dù thuốc cản quang tiết vào sữa mẹ là rất thấp, nhưng không phải là hoàn toàn 100% các trường hợp. Do vậy, nên ngưng ít nhất 24 giờ sau khi chụp có cản quang mới cho trẻ bú trở lại.
2.2 Chống chỉ định tuyệt đối chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc cản quang
Tiêm thuốc cản quang khi chụp cắt lớp vi tính có chống chỉ định tuyệt đối khi người bệnh bị mất nước nặng và nhất là với những người bị dị ứng nặng với i ốt. Bởi trong thành phần thuốc cản quang là iodine, nếu tiêm vào cơ thể có thể gây dị ứng nặng, gây sốc phản vệ đe dọa đến tính mạng của người bệnh.
Người bị dị ứng thuốc nặng hay đang mất nước tuyệt đối không được tiêm thuốc cản quang
3. Những lưu ý trước và sau khi chụp cắt lớp có cản quang
3.1 Chuẩn bị trước khi chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc cản quang
Đầu tiên, bệnh nhân sẽ được các bác sĩ kiểm tra các vấn đề an toàn trước khi tiêm thuốc cản quang, bao gồm: Tiền sử dị ứng thuốc, tiền sử hen phế quản, có bị mất nước hay đang bị tiêu chảy hay không, có bị tiểu đường hoặc suy thận phải dùng thuốc hay không.
Tiếp theo là chỉ định kiểm tra chức năng thận: Creatinin là yếu tố cần phải được đánh giá trước khi sử dụng thuốc cản quang. Một số trường hợp khác như đang chạy thận nhân tạo định kỳ, chấn thương thận hoặc các trường hợp đe dọa đến tính mạng cần yêu cầu chụp khẩn cấp có thể tiến hành chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc cản quang ngay mà không cần chờ kết quả đo creatinin.
Ngưng các loại thuốc có nguy cơ độc cho thận đang sử dụng. Ngoài ra, khách hàng cũng cần nhịn ăn trước ít nhất 4 tiếng trước khi tiêm thuốc cản quang.
Trường hợp khách hàng có tiền sử dị ứng thuốc, bị hen phế quản thì sẽ được dự phòng phản ứng trước khi đưa xuống khoa chẩn đoán hình ảnh để tiến hành tiêm thuốc cản quang.
3.2 Sau quá trình chụp
– Người bệnh được theo dõi tại phòng chụp hoặc phòng hồi tỉnh ít nhất 30 phút để xem cơ thể có phản ứng bất thường hay là không.
– Nếu không có bất thường về sức khỏe xảy ra, người bệnh sẽ được hướng dẫn quay lại phòng khám.
– Đối với bệnh nhân đang điều trị nội trú, bác sĩ sẽ có chế độ theo dõi phù hợp tùy thuộc vào thể trạng sức khỏe hiện tại của bệnh nhân.
– Nếu bệnh nhân ngoại trú, không có xuất hiện các yếu tố nguy cơ thì có thể về nhà. Bệnh nhân nên uống nhiều nước, theo dõi lượng nước tiểu trong vòng 24 giờ. Nếu thấy lượng nước tiểu ít đi so với bình thường thì cần đến bệnh viện kiểm tra chức năng thận.
– Lập chế độ dinh dưỡng lành mạnh, đầy đủ chất, tăng cường bổ sung rau xanh và hoa quả. Hạn chế các loại chất kích thích như rượu bia, đồ ăn chế biến sẵn, đồ chứa nhiều dầu mỡ.
Người bệnh cần theo dõi trong 24 giờ sau chụp có cản quang
Trên đây là những lưu ý về chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc cản quang mà bạn cần biết. Nếu có những biểu hiện bất thường trong cơ thể, bạn nên đến và thăm khám ngay tại các chuyên khoa để được chẩn đoán, xác định bệnh lý và có hướng điều trị phù hợp. | thucuc | 1,128 |
Các bệnh tuyến giáp thường gặp
Tuyến giáp đóng vai trò quan trọng đối với sự sinh trưởng, phát triển của mọi tế bào trên cơ thể con người. Bất kỳ rối loạn nào về hormon tuyến giáp cũng có thể dẫn đến các bệnh tuyến giáp. Trong bài viết này, chúng tôi xin đề cập tới các bệnh tuyến giáp thường gặp.
1. Khái quát về tuyến giáp
Tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn nhất, giữ vai trò quan trong đối với cơ thể. Cơ quan này có dạng hình bướm, nằm phía trước cổ, ngang hàng với các đốt sống C5 – T1. Cấu tạo tuyến giáp gồm 2 thùy (trái – phải), nối với nhau qua một eo tuyến, áp vào mặt trước bên của sụn giáp và nằm cao hơn khí quản.
Vị trí tuyến giáp
Tuyến giáp với khả năng bài tiết, dự trữ, giải phóng hormon tuyến giáp T3 và T4, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình trao đổi chất của cơ thể.Khi tuyến giáp hoạt động bình thường, quá trình trao đổi chất trong cơ thể được duy trì ổn định. Ngược lại, nếu có rối loạn trong hoạt động của tuyến giáp sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh và gây ra một số bệnh tuyến giáp.
2. Các bệnh tuyến giáp phổ biến
2.1 Suy giáp là bệnh tuyến giáp do thiếu hormon tuyến giáp
Khi tuyến giáp hoạt động kém hiệu quả, không tiết đủ hormone Thyroxine, bạn có thể mắc bệnh suy giáp. Người bị suy giáp thường xuất hiện một số triệu chứng như: mệt mỏi, buồn ngủ, suy giảm trí nhớ, da khô, táo bón, khàn tiếng, mắt và mặt bị phù nhẹ, chảy máu bất thường ở âm đạo (đối với phụ nữ)…
Trường hợp nặng hơn, bệnh nhân có thể thấy chán ăn, suy kiệt, rụng tóc nhiều, da và niêm mạc bị tổn thương sưng phù, nhịp tim chậm, huyết áp thấp, dễ rơi vào hôn mê.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh lý này, có thể kể đến như:
– Người bệnh thiếu i-ốt
– Bị suy giáp bẩm sinh
– Người bệnh bị teo tuyến giáp
– Viêm tuyến giáp tự miễn Hashimoto
– Biến chứng điều trị cường giáp, ảnh hưởng bởi phẫu thuật, hóa trị
– Người đã từng bị bệnh ở tuyến yên hoặc vùng dưới đồi
Người bệnh ngay khi nhận thấy triệu chứng, cần đi khám để được chẩn đoán, điều trị kịp thời. Thông thường, bệnh có thể bình phục sau một thời gian sử dụng thuốc và tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ. Một số trường hợp có thể phải điều trị cả đời.
Suy tuyến giáp là bệnh tuyến giáp có xu hướng phải điều trị kéo dài suốt đời.
2.2 Cường giáp – bệnh tuyến giáp do tăng hormon tuyến giáp
Ngược với suy giáp, cường giáp là bệnh gây ra do tăng tiết hormon tuyến giáp bất thường. Nguyên nhân này có thể đến từ việc ăn quá nhiều i-ốt hoặc mắc các bệnh lý khác như: basedow, bướu giáp thể đa nhân, viêm giáp, u tuyến độc…
Người bệnh cường giáp thường xuất hiện một số dấu hiệu như:
– Sụt cân đột ngột không rõ nguyên do dù vẫn ăn uống và sinh hoạt bình thường
– Vùng cổ trước của người bệnh bị phình to (bướu cổ)
– Dễ bị hồi hộp, đánh trống ngực, thậm chí cảm thấy đau tức ngực và khó thở
– Bị tiêu chảy kéo dài
– Người bệnh không chịu được thời tiết nóng
– Thường xuyên ra mồ hôi, run tay không tự chủ được
– Bị mất ngủ, ngủ không yên, giấc ngủ ngắn.
– Tâm trạng thất thường, dễ lo lắng, cáu giận.
Cường giáp là bệnh lý không gây nguy hiểm nhưng nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể dẫn đến một số biến chứng tim mạch, cơn bão giáp, lồi mắt ác tính…
Người bệnh có thể dùng thuốc ức chế tiết thyroxin, uống i-ốt phóng xạ… để điều trị bệnh cường giáp. Các thuốc này hoạt động theo cơ chế ngăn tổng hợp thyroxin đồng thời ức chế các tế bào sản sinh thyroxin bình thường.
Trường hợp điều trị nội khoa không hiệu quả, người bệnh có thể được tư vấn thực hiện phẫu thuật cắt bỏ một phần tuyến giáp.
2.3 Bướu lành tuyến giáp
Là bệnh tuyến giáp phổ biến nhất, hầu hết các trường hợp không gây ảnh hưởng rõ rệt đến sức khỏe. Người bệnh thường chỉ phát hiện bệnh khi vùng cổ phình lớn, nổi u cục. Lúc này, bướu nhân có thể khiến người bệnh khó nuốt, ho khan, khó thở… do chèn ép các các cơ quan lân cận.
Điều trị bướu lành tuyến giáp có thể khác nhau dựa trên phân loại bướu giáp:
Bướu giáp to không đồng đều, không gây ra triệu chứng thường không cần điều trị, chỉ cần theo dõi định kỳ.
Bướu giáp to đều, không đau nhưng gây mất thẩm mỹ, người bệnh cần điều trị giảm kích thước bướu nhân bằng cách sử dụng thuốc thyroxine. Thuốc có thể được chỉ định cho người bệnh trong một thời gian nhất định hoặc cần duy trì suốt đời. Nếu điều trị nội khoa không đem lại kết quả, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật cắt bỏ phần lớn tuyến giáp, chỉ để lại một phần có thể duy trì tiết thyroxine.
Đại bộ phận bướu giáp bình thường, chỉ có một vị trí to tròn lên bất thường, trường hợp này cần được theo dõi định kỳ và tiến hành sinh thiết khi có chỉ định để phát hiện sớm khả năng chuyển biến ác tính của bướu nhân (nếu có).
2.4 Ung thư tuyến giáp
Chiếm 1% trong các loại ung thư, là bệnh lý ác tính của tuyến giáp. Người mắc ung thư tuyến giáp thường biểu hiện các triệu chứng như:
– Vùng cổ phình lớn trong thời gian ngắn, có hạch nổi lên bất thường
– Người bệnh thèm ăn, ăn nhiều nhưng vẫn sụt cân
– Chịu nóng kém, dễ đổ mồ hôi
– Tinh thần thường xuyên trong trạng thái căng thẳng, lo lắng, thay đổi thất thường
– Người bệnh nhanh cảm thấy bị mệt, chân tay mất sức, run không thể kiểm soát
– Khó vào giấc, mất ngủ, dễ tỉnh khi đang ngủ
– Rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ (ít ra kinh)
Nguyên nhân ung thư tuyến giáp được xác định do rối loạn hệ miễn dịch, di truyền, thay đổi hormon, nhiễm phóng xạ… Căn cứ vào tình trạng bệnh cụ thể mà bác sĩ chỉ định người bệnh xạ trị hoặc phẫu thuật cắt bỏ khối u…
Dù là bệnh ác tính song ung thư tuyến giáp được đánh giá là loại ung thư lành tính, tiên lượng tốt với khả năng điều trị khỏi cao. Do đó, người bệnh không nên quá lo lắng khi mắc phải căn bệnh này. Điều quan trọng là thăm khám và điều trị kịp thời.
Ung thư tuyến giáp phát triển ở giai đoạn đầu, cơ hội chữa khỏi bệnh lên đến hơn 97%.
Trên đây là thông tin về một số bệnh tuyến giáp thường gặp. Người bệnh ngay khi nghi ngờ mắc bất kỳ bệnh lý nào nêu trên, cần chủ động thăm khám để được điều trị kịp thời, giúp tăng tỷ lệ thành công và tối ưu chi phí. | thucuc | 1,273 |
Cách chữa mất ngủ không do bệnh lý dễ thực hiện tại nhà
Bạn đã biết cách chữa mất ngủ (không do nguyên nhân bệnh lý) dễ thực hiện hàng ngày chưa? Mất ngủ là một trong những căn bệnh phổ biến nhất ở mọi lứa tuổi hiện nay và rất khó điều trị. Tình trạng mất ngủ kéo dài sẽ dẫn đến mệt mỏi, suy nhược cơ thể… Tùy theo nguyên nhân gây mất ngủ mà có thể dùng thuốc hoặc một số cách đơn giản hàng ngày để hỗ trợ hạn chế bệnh.
1. Biểu hiện của chứng mất ngủ
Hiện nay có khoảng 30% người trưởng thành bị mắc chứng mất ngủ. Mất ngủ kéo dài sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống hằng ngày: Cảm thấy người mệt mỏi, đầu óc trì trệ, khả năng phán đoán chậm chạp, lúc nào cũng thấy buồn ngủ, ăn không thấy ngon miệng, cảm xúc dễ bị kích động… Các biểu hiện chung của chứng mất ngủ như sau:
Đêm trằn trọc khó ngủ
Ngủ không sâu giấc
Tỉnh dậy rồi thì khó ngủ lại
Mệt mỏi sau từng giấc ngủ
Hay buồn ngủ vào ban ngày
Dễ nổi nóng, cáu bẳn, không ổn định cảm xúc
Hay quên, không tập trung
Mất ngủ là tình trạng phổ biến
2. Nguyên nhân dẫn đến mất ngủ
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất ngủ, nhưng dưới đây là những nguyên nhân thường gặp nhất:
Căng thẳng, bị stress: Do áp lực cuộc sống, áp lực trong học tập, áp lực trong công việc, chuyện tình cảm không vui vẻ, chia tay, ly hôn, gặp những khó khăn trong cuộc sống hàng ngày, đột nhiên gặp biến cố gì đó…
Giờ giấc sinh hoạt thay đổi: Khi bạn thay đổi giờ sinh hoạt đột ngột ví dụ như môi trường làm việc mới, đi du lịch, chuyển đến nơi mới lệch múi giờ…thì nhịp sinh hoạt của bạn sẽ bị rối loạn.
Thường xuyên dùng chất kích thích hệ thần kinh như rượu, bia, thuốc lá, cà phê, trà đặc…
Ăn quá no vào buổi tối: Việc nạp quá nhiều chất vào buổi tối đặc biệt là trước khi đi ngủ sẽ dẫn đến tình trạng ợ hơi, đầy bụng, khó tiêu, trào ngược dạ dày,…sẽ khiến bạn trằn trọc khi ngủ.
Thói quen xấu trong sinh hoạt: Thường xuyên thức khuya, ngủ trưa quá nhiều, lười vận động, lạm dụng thiết bị điện tử…
Ảnh hưởng từ các yếu tố môi trường: Tiếng ồn, ánh đèn quá sáng, không gian bí bách…
Mắc một số bệnh lý: Đặc biệt là các bệnh mạn tính như xương khớp, dạ dày, đại tràng, tiểu đường, đau nửa đầu…
3. Tác hại của chứng mất ngủ
Chứng mất ngủ nhất là mất ngủ kinh niên sẽ dẫn đến tình trạng người mệt mỏi, chán ăn, thiếu sức sống, không tập trung, công việc giảm hiệu xuất…
Tinh thần không thoải mái, thường xuyên buồn ngủ, không thể tập trung làm việc, dễ cáu gắt…
Rối loạn tâm lý: Nếu tình trạng mất ngủ kéo dài sẽ khiến người bệnh lâm vào trạng thái lo âu, phiền muộn, rất dễ bị trầm cảm.
Dễ bị béo phì, da xấu đi: Do hoạt động của não bộ, những người mắc chứng mất ngủ sẽ thấy nhanh đói và thường xuyên thèm ăn vì vậy sẽ rất dễ tăng cân. Khi giấc ngủ không được đảm bảo, cấu trúc collagen cũng sẽ bị phá vỡ dẫn đến tình trạng da khô, nám và chảy xệ…
Sinh lý suy giảm: Theo Hiệp hội Y Học Hoa Kỳ (JAMA), mất ngủ sẽ khiến nam giới giảm nồng độ testosterone trong cơ thể dẫn đến giảm ham muốn, xuất tinh sớm, rối loạn sinh lý…
Tăng nguy cơ bị ung thư: Đặc biệt ung thư đại tràng và ung thư vú.
Mất ngủ kinh niên có thể dẫn đến đột quỵ
4. Cách chữa mất ngủ không do nguyên nhân bệnh lý
Với những trường hợp mất ngủ cấp tính do yếu tố môi trường, thay đổi giờ sinh hoạt, thói quen…thì thường không cần phải dùng đến thuốc. Có thể áp dụng những cách chữa mất ngủ dễ thực hiện sau để hỗ trợ cải thiện vấn đề:
4.1 Thiết lập lại giờ giấc ngủ
Tạo thói quen ngủ là phương pháp tốt nhất để cải thiện tình trạng mất ngủ. Khung giờ chuẩn nhất cho giấc ngủ của bạn là đi ngủ trước 23 giờ và thức dậy 5 – 6 giờ sáng, ngủ trưa khoảng 30 phút. Ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày sẽ giúp các cơ quan hoàn thành nhiệm vụ thải độc cho cơ thể, giúp cơ thể khỏe mạnh, tinh thần lạc quan.
4.2 Chăm chỉ tập thể dục
Các hoạt động như thiền, yoga, đạp xe, erobic, tắm nước ấm hay đọc sách…đều sẽ giúp ích cho giấc ngủ của bạn. Vận động cơ thể không chỉ giúp cơ thể khỏe mạnh mà còn để khí huyết lưu thông, giấc ngủ của bạn sẽ ngon hơn và sâu giấc hơn.
4.3 Thư giãn, massage
Sau một ngày học tập và làm việc mệt mỏi, buổi tối là khoảng thời gian để bạn thư giãn bản thân. Bạn có thể ngâm chân bằng nước ấm trước khi ngủ, massage cơ thể đặc biệt là vùng đầu. Cơ mặt sẽ kích thích máu lưu thông lên não, sẽ cải thiện chất lượng giấc ngủ và khi ngủ dậy cũng sẽ không cảm thấy mệt mỏi.
4.4 Thực hiện thói quen ăn uống có lợi
Bạn hãy cải thiện giấc ngủ qua các bữa ăn hằng ngày: Sử dụng các thực phẩm tốt cho giấc ngủ ví dụ như ngũ cốc hạt, thịt đỏ, sữa ấm…Hạn chế sử dụng rượu, bia, đồ có cồn, cà phê, nước tăng lực… Và nhớ là tránh ăn no và ăn đồ khó tiêu trước khi đi ngủ nhé!
Trà tâm sen là cách chữa mất ngủ từ dân gian, giúp hỗ trợ ngủ ngon
4.5 Cách chữa mất ngủ bằng phương pháp dân gian
Đây là những bài thuốc hiệu quả từ các nguyên liệu tốt cho giấc ngủ như hạt sen, gừng, lạc tiên, mật ong, nụ hoa tam thất…Các bài thuốc được dân gian truyền lại như: ngâm chân bằng nước gừng, ăn chè hạt sen, canh hạt sen, uống trà lạc tiên, hòa một cốc nước ấm với 2 thìa mật ong và 1 thìa muối… Những cách này có thể hỗ trợ giúp thư giãn và cảm giác buồn ngủ nhanh kéo đến.
4.6 Thay đổi môi trường ngủ thuận lợi hơn
Tốt nhất là bạn không nên để tivi trong phòng ngủ, hãy thường xuyên thay chăn ga gối đệm nếu thấy cứng thì phải đổi ngay, luôn giữ cho phòng thông thoáng sạch sẽ, không để các thiết bị điện tử trên giường, tạo không gian phòng ngủ yên tĩnh…
4.7 Bổ sung đầy đủ vitamin
Hãy đảm bảo cơ thể của bạn luôn đầy đủ chất dinh dưỡng, nhất là khoáng chất. Các loại vitamin có liên quan đến não bộ, hỗ trợ tốt nhất cho giấc ngủ là: Vitamin D, vitamin A, vitamin E, vitamin C, Magie, sắt…
4.8 Cách chữa mất ngủ bằng tinh dầu
Để giúp bạn dễ ngủ hơn, đây là 4 loại tinh dầu hiệu quả nhất có tác dụng an thần và không có tác dụng phụ:
– Tinh dầu đàn hương: tốt cho những người bị rối loạn giấc ngủ.
– Tinh dầu oải hương: giúp thư giãn tinh thần và cơ thể.
– Tinh dầu hoa cúc: làm dịu chứng lo âu, phiền muộn.
– Tinh dầu hoa nhài: an thần tự nhiên, hương dịu dàng.
Mong rằng, với những cách chữa mất ngủ đơn giản nói trên có thể giúp bạn cải thiện được tình trạng mất ngủ và có một cơ thể khỏe mạnh. Tuy nhiên, đây chỉ là những phương pháp mang tính cải thiện, hỗ trợ. Nếu tình trạng mất ngủ kéo dài, bạn nên thăm khám bác sĩ để chẩn đoán chính xác nguyên nhân. Trường hợp mất ngủ do bệnh lý cần điều trị tận gốc nguyên nhân gây bệnh. | thucuc | 1,389 |
Cách chữa quai bị nhanh khỏi gặp ở mọi lứa tuổi
Bệnh quai bị thường xuất hiện nhiều vào mùa xuân, hè. Đây là một bệnh nhẹ nhưng có thể gây những biến chứng nguy hiểm như viêm não, viêm màng não, đặc biệt là vô sinh. Hiện chưa có thuốc đặc trị. Bệnh có thể gặp ở tất cả mọi người nhưng thường gặp nhất ở trẻ em (trên 2 tuổi). Quai bị do virus gây nên và rất dễ lây qua tiếp xúc trực tiếp với nước bọt bệnh nhân. Thời gian ủ bệnh là 17-28 ngày.
Phần lớn bệnh nhân thấy khó chịu 1-2 ngày trước khi các triệu chứng xuất hiện.Bệnh nhân bị sốt cao (39-40 độ C) trong 3-4 ngày, chảy nước bọt và má sưng to (có thể sưng một bên mặt rồi lan sang bên kia hoặc sưng hai bên cùng một lúc), gây đau khi nuốt nước bọt.
Bệnh quai bị có thể gặp ở tất cả mọi người nhưng thường gặp nhất ở trẻ em (trên 2 tuổi).
Hiện nay vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu bệnh quai bị. Cách tốt nhất là chăm sóc kỹ lưỡng và điều trị triệu chứng:
– Cho bệnh nhân nghỉ tại chỗ, càng hạn chế vận động càng tốt.
– Sử dụng các phương pháp giúp bệnh nhân hạ sốt: Dùng khăn thấm nước ấm lau cơ thể bệnh nhân để đảm bảo vệ sinh và hạ sốt, tuyệt đối không sử dụng nước lạnh để lau. Sau đó đắp khăn ấm hai bên má bệnh nhân để tạo cảm giác dễ chịu, thoải mái. Có thể cho dùng thuốc Paracetamol để hạ sốt và giảm đau nhưng cần hỏi ý kiên bác sĩ trước khi sử dụng
– Nên cho bệnh nhân uống nhiều nước để cơ thể không bị mất nước, có thể uống thêm nước cam, nước chanh để tăng sức đề kháng của cơ thể. Tuy nhiên chỉ nên uống nước ấm ở nhiệt độ 30 độ C, không uống nước quá lạnh hay quá nóng;
– Cho bệnh nhân súc miệng bằng nước muối sinh lý, nước muối pha loãng, hay nước súc miệng để miệng không bị khô. Cách ly bệnh nhân với những người khác đến khi khỏi bệnh để tránh lây lan.
Cách chữa quai bị chủ yếu là cho trẻ nghỉ ngơi tại nhà và dùng thuốc điều trị triệu chứng
– Cho bệnh nhân ăn thức ăn đủ chất nhưng nhiều nước, nấu loãng, nhừ cho dễ ăn, dễ nuốt, dễ hấp thu như chao, súp,…
– Cho bệnh nhân ăn những thực phẩm có tác dụng thanh nhiệt, giải độc cơ thể như đậu xanh, bông actiso, chanh, cam, bưởi, nho, mướp đắng, rau ngót….
Bệnh quai bị ở người lớn tuy ít gặp, nhưng thường nặng và có nhiều biến chứng hơn ở trẻ em. Có thể gặp các biến chứng như:
Viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn: Biến chứng này có tỷ lệ 20-35% ở người sau tuổi dậy thì mắc bệnh quai bị, thường xảy ra sau đợt viêm tuyến mang tai khoảng 7-10 ngày. Lúc này tinh hoàn sưng to, đau, mào tinh căng phù như một sợi dây thường. Tình trạng viêm và sốt kéo dài 3-7 ngày, sau đó khoảng 50% số trường hợp tinh hoàn teo dần và có thể dẫn đến tình trạng giảm số lượng tinh trùng và vô sinh.
Nhồi máu phổi: Là tình trạng một vùng phổi bị thiếu máu nuôi dưỡng, có thể tiến đến hoại tử mô phổi. Nhồi máu phổi là biến chứng có thể xảy ra sau viêm tinh hoàn do quai bị vì hậu quả của huyết khối từ tĩnh mạch tiền liệt tuyến.
Viêm buồng trứng: Có tỷ lệ 7% ở nữ sau tuổi dậy thì, ít khi dẫn đến vô sinh .
Viêm tụy: Có tỷ lệ 3% – 7%, là một biểu hiện nặng của quai bị. Bệnh nhân bị đau bụng nhiều, buồn nôn, có khi tụt huyết áp.
Cha mẹ khi thấy những dấu hiệu trẻ mắc quai bị cần đưa đi khám và điều trị kịp thời nhằm tránh những biến chứng nguy hiểm
Các tổn thương thần kinh: Viêm não có tỷ lệ 0,5%, bệnh nhân có các hiện tượng như: thay đổi tính tình, bứt rứt, khó chịu, nhức đầu, co giật, rối loạn tri giác, rối loạn thị giác, đầu to do não úng thủy. Tổn thương thần kinh sọ não dẫn đến điếc, giảm thị lực, viêm tủy sống cắt ngang, viêm đa rễ thần kinh.
Bệnh quai bị ở phụ nữ có thai: Những phụ nữ bị quai bị trong 3 tháng đầu của thai kỳ có thể gây sẩy thai hoặc sinh con dị dạng, trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể sinh non hoặc thai chết lưu.
Một số biến chứng khác: Viêm cơ tim, viêm tuyến giáp, viêm tuyến lệ, viêm thần kinh thị giác, viêm thanh khí phế quản, viêm phổi, rối loạn chức năng gan, xuất huyết do giảm tiểu cầu…
Để ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra, người bệnh cần thực hiện ngay theo cách chữa quai bị của bác sĩ. Đồng thời nghỉ ngơi tại chỗ và dùng thuốc điều trị triệu chứng kịp thời, hiệu quả. | thucuc | 883 |
Bảng giá nội soi dạ dày và những lưu ý khi thực hiện
1. Các phương pháp nội soi dạ dày phổ biến
Nội soi dạ dày là gọi tắt của thủ thuật nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng. Đây là kỹ thuật được ứng dụng trong thăm khám đường tiêu hóa trên nhờ một ống soi có gắn camera.
3 phương pháp nội soi dạ dày phổ biến nhất hiện nay gồm:
– Nội soi dạ dày tiêu chuẩn (nội soi dạ dày qua đường miệng không gây mê): Ống nội soi được đưa xuống thực quản vào dạ dày, tá tràng qua đường miệng.
– Nội soi dạ dày qua đường mũi: Ống nội soi được qua lỗ mũi xuống dạ dày, tá tràng.
– Nội soi dạ dày không đau: Là phương pháp nội soi dạ dày qua đường miệng có gây mê tĩnh mạch. Người bệnh ngủ ngon khi nội soi, hoàn toàn không đau, không khó chịu.
Nội soi dạ dày được ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý về thực quản, dạ dày và tá tràng
2. Bảng giá thực hiện nội soi dạ dày
2.1. Bảng giá nội soi dạ dày qua đường mũi
2.2. Giá nội soi dạ dày tiêu chuẩn
Nội soi dạ dày qua đường miệng (không test HP, không sinh thiết) có giá là 660.000 đồng. Nếu có thêm sinh thiết, chi phí sẽ là từ 770.000 – 935.000 đồng tùy thuộc vào việc có test HP hay không.
Chi phí nội soi dạ dày tiêu chuẩn với công nghệ NBI sẽ cao hơn nội soi thường. Giá nội soi lúc này 1.540.000 đồng (có test HP).
2.3. Bảng giá nội soi dạ dày không đau
Chi phí nội soi dạ dày có sự chênh lệch giữa các phương pháp khác nhau
3. Những điều cần chú ý khi nội soi dạ dày
Để đảm bảo hiệu quả nội soi, người bệnh cần lưu ý những điểm sau đây.
3.1. Chuẩn bị trước nội soi dạ dày
– Trước khi thực hiện nội soi, người bệnh cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa. Bác sĩ sẽ khai thác và kiểm tra các triệu chứng lâm sàng, từ đó chỉ định phương pháp nội soi phù hợp.
– Người bệnh cần thông báo với bác sĩ về các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng để được tư vấn. Bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh ngừng dùng một số loại thuốc như thuốc bọc niêm mạc dạ dày, thuốc chống đông máu,… để đảm bảo hiệu quả nội soi.
– Hãy trao đổi với bác sĩ những thắc mắc về nội soi dạ dày như cách thực hiện, rủi ro,… để được giải đáp cụ thể.
– Nhịn ăn và uống từ 6 – 8 tiếng trước nội soi là việc bắt buộc. Mục đích của việc này là để dạ dày sạch thức ăn, thuận lợi cho việc quan sát niêm mạc.
– Người bệnh cần uống thuốc tan bọt trước khi nội soi dạ dày. Đây là loại thuốc đánh tan bọt trong dạ dày, giúp bác sĩ dễ dàng quan sát niêm mạc.
– Nội soi dạ dày tiêu chuẩn qua đường miệng có thể gây cảm giác khó chịu, buồn nôn do dây soi kích thích đáy lưỡi, vòm khẩu cái. Để có trải nghiệm êm ái nhất, người bệnh nên lựa chọn nội soi không đau hoặc nội soi qua đường mũi. Trong đó nội soi dạ dày không đau được khuyến khích ưu tiên sử dụng. Với phương pháp này, bác sĩ có thể can thiệp điều trị các bất thường tại ống tiêu hóa trên như lấy dị vật, cắt polyp, cầm máu,… vốn không thực hiện được bởi nội soi qua đường mũi.
3.2. Lưu ý trong quá trình nội soi dạ dày
– Người bệnh sẽ được hướng dẫn nằm nghiêng người về phía bên trái, chân phải co, tay trái để dọc bên hông. Đây là tư thế thoải mái cho người bệnh, đồng thời thuận lợi cho bác sĩ thực hiện thao tác thăm khám.
– Với nội soi tiêu chuẩn, người bệnh tỉnh táo và có thể cảm thấy khó chịu, buồn nôn, đau rát cổ họng. Người bệnh nên bình tĩnh và hợp tác với bác sĩ để quá trình nội soi diễn ra nhanh chóng hơn. Tâm lý thư giãn của người bệnh và thao tác khéo léo của bác sĩ sẽ giúp hạn chế tối đa cảm giác khó chịu khi nội soi dạ dày.
– Với nội soi qua đường mũi, người bệnh vẫn tỉnh táo nhưng không cảm thấy khó chịu. Ống nội soi đi qua lỗ mũi và không chạm vào lưỡi gà như nội soi tiêu chuẩn. Trong quá thực hiện, người bệnh có thể trao đổi trực tiếp với bác sĩ nội soi.
– Với nội soi dạ dày không đau, người bệnh sẽ được gây mê tĩnh mạch nên hoàn toàn không có cảm giác đau, buồn nôn hay khó chịu. Chỉ sau một giấc ngủ là toàn bộ quá trình nội soi đã hoàn tất, rất nhanh chóng và êm ái.
Người bệnh sẽ nằm nghiêng về bên trái khi thực hiện nội soi dạ dày
3.3. Điều cần nhớ sau khi nội soi dạ dày
– Sau khi hoàn thành quá trình nội soi, người bệnh nên ăn thức ăn mềm, loãng, dễ tiêu hóa. Tránh uống sữa nóng hoặc ăn đồ cay nóng ngay sau khi nội soi.
– Các triệu chứng khó chịu nhẹ như đầy hơi, tức bụng, rát họng là hoàn toàn bình thường. Người bệnh không nên quá lo lắng, các triệu chứng này sẽ nhanh chóng biến mất. Nếu có biểu hiện bất thường, hãy gọi cho bác sĩ để hỗ trợ hiệu quả.
– Trường hợp thực hiện nội soi không đau cần lưu viện đến khi tan hết thuốc mê.
– Người bệnh cần tuân thủ phác đồ điều trị và tái khám cũng như nội soi dạ dày theo đúng chỉ định của bác sĩ. | thucuc | 1,031 |
Mẹ bầu đi siêu âm thai nhiều có tốt không và cần lưu ý điều gì khi siêu âm
Ý nghĩa của việc đi siêu âm thai
Bằng việc sử dụng đầu dò với tần số cao để thu lại hình ảnh thai nhi trong bụng mẹ, đây là một phương pháp không
xâm lấn giúp bác sĩ chẩn đoán được tình trạng phát triển của bào thai, phát hiện các bất thường của thai kỳ thông qua các chỉ số thu được hiển thị trên màn hình, nhằm cập nhật và đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé. Tuy chưa có nghiên cứu chỉ ra mức độ ảnh hưởng của siêu âm tới sức khỏe thai phụ và thai nhi nhưng các chuyên gia y tế vẫn khuyên các mẹ chỉ cần khám thai định kỳ theo các mốc thời gian cần thiết chứ không nên quá lạm dụng việc đi siêu âm thai.
2. Đi siêu âm thai nhiều có tốt không?
Để trả lời cho thắc mắc của nhiều thai phụ là đi siêu âm thai nhiều có tốt không, như chúng tôi đã đề cập ở trên, việc siêu âm thai là vô cùng phổ biến và thậm chí có khá nhiều người mẹ vì lo sợ sẽ xảy ra biến chứng thai kỳ hay tò mò về tình trạng của con nên đã lạm dụng việc đi siêu âm thai một cách thường xuyên và không khoa học. Trong cả chu kỳ, nhiều người mẹ trung bình siêu âm từ 9 - 10 lần hay có người mang thai ở tuần thứ 20 nhưng số lần thực hiện siêu âm lại lên tới con số 14 - 15 lần. Điều này diễn ra phổ biến ở Việt Nam ngay cả khi sức khoẻ của mẹ và bé hoàn toàn bình thường. Nếu thực hiện siêu âm ở mức độ vừa phải trong các giai đoạn thai kỳ quan trọng thì sóng siêu âm hoàn toàn không có hại cho mẹ và bé.
3. Các mốc thời gian quan trọng để tiến hành siêu âm thai
Có 3 giai đoạn đánh dấu sự phát triển quan trọng của bé, đó là thời điểm 3 tháng đầu chu kỳ, 3 tháng giữa chu kỳ và 3 tháng cuối chu kỳ, tương ứng với tuần thai thứ 12 - 14, tuần thai thứ 22 - 24 và khi bé được 32 - 34 tuần tuổi.
Khi thai nhi được 12 - 14 tuần tuổi
Đây là thời điểm siêu âm giúp bác sĩ có thể phân tích đánh giá được các bất thường lớn của thai, đo chiều dài đầu mông để xác định tuổi thai xem bé đã được bao nhiêu tuần tuổi, từ đó dự kiến ngày mẹ sẽ lâm bồn. Bên cạnh đó bác sĩ sẽ kiểm tra được độ mờ da gáy ở thai và phát hiện sớm hội chứng Down ở trẻ và kết hợp các xét nghiệm cần thiết khác.
Khi mẹ bầu được 22 - 24 tuần
Lúc này thai nhi đã phát triển hoàn thiện các bộ phận cơ thể nên có thể nhìn thấy rõ hình thái thai nhi và xác định sớm các dị tật ở thai nhi nếu có như thiếu ngón tay, chân, hở hàm ếch,...
Khi bé đã được 32 - 34 tuần tuổi
Thời điểm 3 tháng cuối thai kỳ sẽ giúp bác sĩ phát hiện một số dấu hiệu bất thường ở các cơ quan như tổn thương não, tim cũng như mạch máu,... Bên cạnh đó siêu âm giai đoạn này sẽ xác định cân nặng thai nhi, tình trạng dây rốn, nước ối, nhau thai, bé nằm ngược hay xuôi và dự kiến ngày sinh của mẹ, hình thức sinh phù hợp với thể trạng của mẹ như sinh thường hay sinh mổ.
4. Mẹ bầu cần lưu ý điều gì khi đi siêu âm thai?
Bên cạnh siêu âm, trong một số trường hợp bác sĩ có thể yêu cầu thêm các xét nghiệm cần thiết để bao quát được tình trạng sức khoẻ của mẹ. Đối với những thai phụ mắc các bệnh lý nền như tiểu đường, bệnh về huyết áp, tim mạch,... số lần thăm khám cũng như siêu âm có thể nhiều hơn bình thường vì phòng những biến chứng phức tạp có thể xảy ra trong suốt thai kỳ.
Ngoài ra để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé, mẹ bầu cần lưu ý tới chế độ ăn và chăm sóc bản thân thật kỹ. Bổ sung đầy đủ các dưỡng chất cần thiết, giữ tinh thần luôn lạc quan, thoải mái, tránh căng thẳng và chăm chỉ vận động nhẹ nhàng để hai mẹ con đều được khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần mẹ nhé!
Như vậy, bài viết đã đưa ra những giải đáp về việc liệu đi siêu âm nhiều có tốt không và một số điều mẹ bầu cần lưu ý trong quá trình mang thai cũng như đi siêu âm. Việc siêu âm thai định kỳ theo hướng dẫn bác sĩ là rất tốt, mẹ bầu tránh lạm dụng quá nhiều phương pháp này để làm ảnh hưởng đến bản thân và thai nhi. | medlatec | 864 |
Tìm hiểu cách chữa sâu răng dứt điểm
Sâu răng là tình trạng răng xuất hiện các chấm đen hoặc lỗ đen trên bề mặt răng. Tình trạng sâu răng nếu không được điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe răng miệng và tiềm ẩn nguy cơ mất răng cao. Hãy cùng tìm hiểu các cách chữa sâu răng dứt điểm, an toàn, khoa học ngay trong bài viết sau đây nhé!
1. Sâu răng là gì?
Những tổn thương mô cứng trên răng, biểu hiện thành các chấm đen li ti hoặc các hốc sâu thì thường được gọi là sâu răng. Đây là kết quả của quá trình hủy khoáng do vi khuẩn ở mảng bám răng, hình thành các chấm, lỗ li ti trên răng.
Sâu răng là tình trạng diễn ra khá phổ biến với tỷ lệ người mắc là rất cao. Bất cứ ai cũng đều có nguy cơ mắc phải tình trạng này với các dấu hiệu như:
– Thấy các chấm đen, lỗ nhỏ li ti trên bề mặt hoặc thân răng.
– Lợi sưng tấy, đau nhức và có thể gặp phải tình trạng chảy máu.
– Răng nhạy cảm khi bị kích thích do quá nóng, quá lạnh, cay, chua…
– Cảm giác đau nhức, buốt khi ăn uống hoặc đánh răng.
Sâu răng thường phát triển thành các mức độ từ sâu men răng, sâu ngà răng cho tới sâu ăn vào tủy và gây viêm tủy, chết tuỷ răng. Sâu răng ăn sâu vào tủy, gây viêm tủy răng là mức độ nặng của bệnh lý này. Nếu không được điều trị kịp thời và khoa học, nguy cơ mất răng là rất lớn. Thậm chí, sâu răng còn ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe của các răng khác trên cung hàm và khiến hàm răng của bạn trở nên thiếu thẩm mỹ.
Những tổn thương mô cứng trên răng, biểu hiện thành các chấm đen li ti hoặc các hốc sâu thì thường được gọi là sâu răng
2. Nguyên nhân sâu răng
Nguyên nhân chính gây ra tình trạng răng sâu là do một số vi khuẩn tạo axit làm tổn thương men răng. Sự phát triển quá mức của các vi khuẩn này hình thành từ việc:
– Vệ sinh răng miệng kém: Không làm sạch răng miệng đều đặn sẽ tạo nên môi trường thuận lợi khiến vi khuẩn phát triển. Vệ sinh răng miệng kém khoa học có thể là không chải răng thường xuyên, chải răng không đúng cách, dùng bàn chải lâu không thay mới…
– Ăn nhiều thực phẩm chứa đường: Những thực phẩm chứa nhiều đường như bánh kẹo, sữa, kem… dễ bám vào răng và tạo điều kiện để vi khuẩn phân hủy thành các axit có hại cho sức khỏe răng miệng. Nhiều loại nước ngọt, đồ uống có gas cũng là tác nhân gây ra tình trạng sâu răng ở nhiều người.
– Thiếu nước: Tình trạng thiếu nước ảnh hưởng nghiêm trọng tới quá trình tiết nước bọt, khiến việc làm sạch và loại bỏ vi khuẩn có hại diễn ra chậm hơn, ít đạt hiệu quả.
– Răng suy yếu do chấn thương: Các vết sứt, mẻ dễ bị vi khuẩn xâm nhập gây viêm nhiễm và hình thành nên các vết sâu răng.
– Bệnh lý nha khoa: Một số bệnh lý răng miệng có thể gây hại cho răng khỏe mạnh do vi khuẩn phát triển quá mức, tấn công các răng khác. Theo nhiều nghiên cứu, những người mắc viêm lợi, viêm nha chu… thường có nguy cơ mắc sâu răng cao hơn so với những người có hàm răng khỏe mạnh.
– Bệnh lý toàn thân: Một số bệnh lý toàn thần như trào ngược dạ dày, rối loạn tiêu hoá, ung thư,… cũng có thể khiến cơ thể suy yếu, khó có thể chống lại sự tấn công của vi khuẩn gây sâu răng.
Nguyên nhân chính gây ra tình trạng răng sâu là do một số vi khuẩn tạo axit làm tổn thương men răng
3. Lý do phải điều trị sâu răng?
Theo các nghiên cứu nha khoa, sâu răng không thể tự khỏi và có xu hướng diễn tiến nặng, gây ra nhiều ảnh hưởng đối với sức khỏe nếu không được điều trị tận gốc.
– Ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng: Sâu răng ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến sức khỏe của răng trên cung hàm bởi tình trạng đau nhức và có thể dẫn tới tình trạng viêm tủy răng, mất răng.
– Gây mất thẩm mỹ: Sâu răng biểu hiện thành các chấm, lỗ đen li ti trên bề mặt của răng. Nếu tình trạng này diễn ra nghiêm trọng, các chấm đen đó sẽ có kích thước lớn hơn, làm mất thẩm mỹ hàm răng.
– Ảnh hưởng đến tâm lý: Sâu răng ngoài gây ra những cơn đau nhức thì còn có thể gây hôi miệng, khiến mọi người khó có thể tự tin khi giao tiếp xã hội. Thậm chí, tình trạng hôi miệng này không thể khắc phục nếu chỉ đánh răng và súc miệng thông thường mà cần phải điều trị dứt điểm.
– Đe dọa tới tính mạng: Răng sâu không điều trị kịp thời có thể dẫn tới tình trạng viêm tủy, hoại tử. Tình trạng nhiễm trùng từ hoại tử có thể làm nhiễm trùng huyết hoặc lan xuống trung thất, đe dọa tới tính mạng.
Sâu răng không tự khỏi, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và tâm lý của mọi người nên cần được điều trị kịp thời
4. Cách chữa sâu răng dứt điểm
Có những cách điều trị sâu răng dứt điểm, an toàn thường được áp dụng tại nha khoa như sau:
– Sử dụng Florua để phục hồi lại bề mặt men răng bị tổn thương mức độ nhẹ.
– Sử dụng thuốc kháng sinh, kháng viêm, giảm đau… kết hợp các loại vitamin hỗ trợ cho quá trình điều trị hiệu quả hơn.
– Loại bỏ mô răng bị sâu, hàm trám bằng các vật liệu đặc biệt để phục hình cho răng sâu. Đối với răng sâu vào tủy, bác sĩ sẽ loại bỏ hết các tủy chết đó và đặt chốt ống tủy rồi hàn, trám bít lại.
– Bọc răng sứ trong trường hợp răng sâu lớn nhưng chưa ảnh hưởng tới tủy răng để đảm bảo cả chức năng lẫn thẩm mỹ của răng.
– Đối với răng sâu nặng, chân răng suy yếu thì có thể phải nhổ bỏ, bắc cầu răng sứ hoặc trồng Implant phục hình.
Hàn trám răng, trồng răng Implant là một trong số cách chữa sâu răng dứt điểm thường được áp dụng hiện nay | thucuc | 1,145 |
Đi tìm lời giải đáp cho câu hỏi: Cơ thể người có bao nhiêu
Ai cũng biết cơ thể con người sẽ không thể tồn tại nếu thiếu máu trong cơ thể. Tuy nhiên, cơ thể người có bao nhiêu lít máu thì ít ai biết rõ. Dưới đây là một vài thông tin hữu ích bạn đọc nên tham khảo.
1. Cơ thể người có bao nhiêu lít máu?
Một người trưởng thành trung bình có khoảng 4,5 – 5,5 lít máu lưu thông bên trong cơ thể họ.
Nếu không có máu, trọng lượng cơ thể chúng ta sẽ giảm 8 – 10% và tất nhiên, lúc đó chúng ta cũng sẽ chết. Điều này đồng nghĩa, ở một người sở hữu cân nặng 54kg, máu trong cơ thể họ chiếm khoảng 4,4 – 5,4kg.
Máu đóng vai trò quan trọng trong cơ thể con người
Vào lúc 5 – 6 tuổi, trẻ em đã có lượng máu tương đương của người trưởng thành. Tuy nhiên, vì trẻ em nhỏ hơn với các cơ, xương và nội tạng không nặng bằng, nên máu của chúng chiếm tỉ lệ lớn hơn trong tổng trọng lượng cơ thể so với ở người lớn.
Trong khi đó, trẻ sơ sinh chẳng có mấy máu trong cơ thể. Một đứa trẻ chào đời với cân nặng khoảng 2,3 – 3,6kg chỉ có khoảng 0,2 lít máu trong cơ thể.
2. Thiếu máu cơ thể biểu hiện gì?
Thiếu máu là tình trạng giảm số lượng hồng cầu hoặc giảm nồng độ huyết sắc tố ở máu ngoại vi dẫn đến máu thiếu oxy để cung cấp cho các mô tế bào trong cơ thể. Khi bị thiếu máu, cơ thể thường có các triệu chứng như:
2.1. Mệt mỏi, da nhợt nhạt
Mệt mỏi thường là dấu hiệu đầu tiên của bệnh thiếu máu. Nó có thể đi kèm các triệu chứng đau đầu, thường xuyên căng thẳng. Khi bạn thiếu máu, da và máu mắt cũng trở nên nhợt nhạt.
2.2. Khó thở, tim đập nhanh
Lượng máu thấp có nghĩa là khả năng vận chuyển oxy của máu giảm. Khi bạn thiếu máu, thở gấp hay lượng oxy cung cấp không đủ, tim sẽ tăng nhịp đập để bù đắp cho thâm hụt năng lượng. Điều này làm cho tim đập nhanh hơn bình thường thường xuyên đánh trống ngực, khó thở.
Thiếu máu khiến lượng oxy đến các mô của tế bào cơ thể bị giảm
2.3.Tê bì chân tay
Máu là nguồn năng lượng cho mọi bộ phận của cơ thể. Khi bạn bị thiếu máu, các bộ phận ở xa tim như bàn chân, bàn tay không được cung cấp đủ lượng máy cần thiết. Chúng thường xuyên bị lạnh, cảm giác tê bì, ngứa ran. Các ngón tay, chân thường tái xanh, kém sức sống.
2.4. Rụng tóc
Rụng tóc cũng là một dấu hiệu thiếu máu rõ rệt. Da đầu không nhận đủ dinh dưỡng để nuôi chân tóc, khiến tóc rụng nhiều, tốc độ nhanh.
Tế bào hồng cầu giảm cũng là nguyên nhân khiến tóc dễ gãy rụng
2.5. Phân đen
Phân đậm màu, có máu trong phân hoặc chảy máu từ trực tràng có thể là dấu hiệu thiếu máu. Tuy nhiên, nó cũng có thể là một biểu hiện của bệnh dạ dày hoặc ung thư đại tràng vì vậy bạn nên đi khám bác sĩ ngay lập tức. Khó chịu ở bụng hoặc sự thay đổi trong thói quen đi tiêu cũng là những dấu hiệu quan trọng. | thucuc | 597 |
Nguyên nhân nào gây bệnh lý cân gan chân?
Bệnh lý cân gan chân nguy hiểm ra sao? Căn bệnh này sẽ có tác động như thế nào đến đời sống và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh? Bài viết sau sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết về căn bệnh này.
1. Khái niệm về bệnh lý cân gan chân
Đây là một chứng viêm cân ở khu vực gan bàn chân. Tình trạng viêm này sẽ gây nên hiện tượng đau gót chân và có những ảnh hưởng khá lớn đến đời sống sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Loại bệnh lý này khá là phổ biến trong đời sống hiện nay, đặc biệt là ở nam giới vào độ tuổi trung niên. Các vận động viên và cả những người thường xuyên phải lao động nặng nhọc sẽ có nguy cơ cao mắc phải chứng bệnh này.
Theo thống kê, có khoảng đến 70% những trường hợp mắc bệnh lý cân gan chân có kèm theo gai xương gót chân. Cân gan chân chính là một loại gân cơ đàn hồi vô cùng dày và chắc chắn. Chúng được cấu tạo nên từ những sợi collagen bắt đầu từ vùng xương gót chân chó đến vùng chỏm của xương bàn chân nằm gần các ngón chân.
Cân gan chân sẽ tham gia vào quá trình tạo nên vòm cân sinh lý cho gan bàn chân. Từ đó, chúng sẽ giúp làm giảm được những áp lực mà bạn chân hiện đang phải chịu. Việc đi lại của chúng ta cũng sẽ trở nên dễ dàng hơn, các khớp xương ở bàn chân cũng được bảo vệ một cách tối ưu hơn. Bất cứ những nguyên nhân nào khiến cho cân gan chân bị tổn thương đều sẽ dẫn đến tình trạng viêm.
Triệu chứng điển hình nhất của loại bệnh lý này chính là những cơn đau xuất hiện nhiều ở phần gót chân, đặc biệt là vào buổi sáng sau khi ngủ dậy. Quá trình điều trị bệnh cần phải được thực hiện chính xác và nhanh chóng để bệnh không tiến triển xấu hơn. Đây cũng là cách để hạn chế bệnh có thể tái phát, khiến cho dáng đi bị biến đổi và làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
2. Nguyên nhân và những triệu chứng
Bệnh lý cân gan chân xuất hiện vì những nguyên nhân nào? Các triệu chứng nào giúp người bệnh phân biệt được loại bệnh lý này? Những thông tin cụ thể như sau:
2.1. Nguyên nhân
Viêm cân gan chân có thể khởi phát vì những tác động khiến cho cơ gan bàn chân chịu những tổn thương nặng. Chúng có thể khiến cho gân cơ bàn chân bị kéo căng, lâu dần sẽ mất đi sự đàn hồi và làm giảm đi khả năng chịu lực của bộ phận này. Áp lực từ việc di chuyển nhiều, đứng quá lâu hoặc mang các loại giày, dép có phần đế quá cứng trong thời gian dài cũng có thể khiển cho cân gan chân bị viêm.
Các triệu chứng nhận diện
So với những loại bệnh lý khác thì cân gan chân không có quá nhiều triệu chứng, chúng thường biểu hiện thông qua những dấu hiệu tại chỗ như:
Những cơn đau xuất hiện ở phần gót chân, người bệnh có thể cảm thấy bị đau buốt hoặc bị đau âm ỉ. Các triệu chứng này sẽ có nhiều vào sáng sớm vì lúc này bàn chân đang ở tư thế gấp nhiều về phía của gan bàn chân suốt đêm khiến cho bộ phận này phải co ngắn lại. Khi vừa ngủ dậy, bước chân đầu tiên được đặt xuống sàn nhà sẽ làm cho cân gan chân kéo căng ra và làm cho những cơn đau này xuất hiện.
Tuy nhiên, sau khi bước thêm vài bước thì cơn đau này cũng sẽ thuyên giảm dần và từ từ biến mất. Thế nhưng, cơn đau sẽ tái phát trong ngày nếu người bệnh di chuyển quá nhiều hoặc đứng trong thời gian dài không nghỉ ngơi. Cân gan chân có thể đau đi đau lại khá nhiều lần, lâu dần, những cơn đau này còn xuất hiện ngay cả khi bạn nghỉ ngơi. Toàn bộ lòng bàn chân đều sẽ cảm thấy đau nhức thay vì chỉ ở phần gót chân như trước đó.
Ngoài triệu chứng điển hình là những cơn đau thì phần gan bàn chân của người bệnh còn có thể bị sưng hoặc bầm tím khá nghiêm trọng. Lưu ý, loại bệnh lý này không lây nhiễm từ người bệnh sang người khỏe mạnh.
3. Bệnh được chẩn đoán như thế nào?
Để chẩn đoán bệnh lý cân gan chân, các bác sĩ thường sẽ dựa vào những triệu chứng lâm sàng điển hình như các cơn đau ở phần gót chân. Người bệnh sẽ cảm thấy cơn đau nặng hơn ngay sau khi thức dậy đối với những người có tỷ lệ bị mắc bệnh cao. Nếu vẫn còn những điều đáng nghi, bác sĩ sẽ sử dụng thêm những công cụ hỗ trợ khác nhằm tìm ra được nguyên nhân nào khiến cho phần gót chân bị đau cùng một số bệnh lý khác đi kèm. Những phương pháp chẩn đoán cụ thể
Chụp X-quang hình ảnh ở bàn chân.
Chụp cộng hưởng từ hình ảnh bàn chân.
4. Nhóm người nào có khả năng bị viêm cân gan chân?
Sẽ có một số đối tượng cụ thể có tỷ lệ bị mắc phải bệnh lý cân gan chân cao, cụ thể:
Giới tính: Bệnh thường gặp hơn ở nam giới, đặc biệt là người trong độ tuổi từ 40 đến 60.
Những người bị thừa cân, bị béo phì khiến cho áp lực trọng lượng cơ thể mà phần gan bàn chân phải chịu tăng cao hơn.
Đặc trưng nghề nghiệp: Người làm công việc cần phải đứng lâu như giáo viên, các vận động viên, những người lao động, diễn viên múa bale, vận động viên aerobic cũng đều là những người có nguy cơ cao bị viêm cân gan chân.
Người phải mang giày cao gót hoặc đi những loại giày dép với phần đế cứng lâu dài.
Hình dạng của bàn chân bất thường: Phần gan của bàn chân quá phẳng cũng là nguyên nhân khiến cho cân gan duy trì tình trạng kéo căng lâu dài. Bên cạnh đó, bàn chân khi bị một vài loại dị tật khác cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh mà bạn cần phải lưu ý.
5. Cách phòng ngừa bệnh hiệu quả
Mặc dù đây không phải loại bệnh có thể gây nguy hiểm đối với sức khỏe. Thế nhưng, về lâu dài thì đây thực sự là một tác nhân khiến cho chất lượng cuộc sống và cả các hoạt động hàng ngày. Bạn nên thay đổi thói quen sống cũng như cách sinh hoạt hàng ngày để làm giảm tỷ lệ bị mắc bệnh. Đồng thời, những cách phòng ngừa sau đây sẽ giúp hạn chế các tiến triển xấu của bệnh mà người bệnh nên để ý:
Để cho bàn chân được nghỉ ngơi thay vì đứng hoặc đi lại quá nhiều trong ngày.
Thay đổi tư thế thường xuyên, hạn chế các tác động lên chân và hạn chế đứng quá lâu.
Không nên duy trì các tư thế gây ảnh hưởng và áp lực quá lớn lên cân gan bàn chân như khi ngồi chồm hổm.
Những người bị thừa cân, béo phì thì nên giảm cân và duy trì cân nặng ở một mức hợp lý.
Nên sử dụng những loại giày, dép có mặt đế phẳng và mềm. Đồng thời, bạn cũng cần hạn chế việc mang giày cao gót một cách thường xuyên.
Tập luyện thêm những bài tập thể dục để rèn luyện sự dẻo dai của cơ thể. Trong đó, các bài tập sẽ giúp cân gan bàn chân được thư giãn và khả năng chịu áp lực tăng cao hơn. Bạn cũng không nên chơi thể thao hoặc những bài tập nặng quá mức cho phép của cơ thể. | medlatec | 1,350 |
Gan nhiễm mỡ có gây ngứa không và cách cải thiện
Bệnh gan nhiễm mỡ có thể gây tổn thương gan và biểu hiện thành nhiều triệu chứng. Vậy gan nhiễm mỡ có gây ngứa không, có chế gây bệnh ra sao và cách cải thiện tình trạng bệnh là gì?
1. Các triệu chứng của gan nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ là bệnh lý gan mật ngày càng phổ biến, đặc trưng bởi tình trạng thừa mỡ trong gan (mỡ chiếm từ 5% trọng lượng lá gan trở lên). Hầu hết các trường hợp gan nhiễm mỡ không biểu hiện triệu chứng ở giai đoạn đầu, người bệnh chỉ tình cờ phát hiện ra khi đi khám. Một số dấu hiệu gan nhiễm mỡ có thể biểu hiện khi ở giai đoạn nặng và tiến triển thành viêm gan nhiễm mỡ hay xơ gan gồm:
– Mệt mỏi, uể oải
– Chán ăn, ăn uống khó tiêu
– Gan to hơn so với kích thước bình thường
– Da, mắt vàng, nước tiểu vàng
– Xuất hiện các sao mạch
– Lòng bàn tay đỏ
– Dịch ổ bụng (cổ trướng)
– Lách to
Gan nhiễm mỡ có thể gây ra nhiều triệu chứng khi bước vào giai đoạn nặng.
2. Gan nhiễm mỡ có gây ngứa không và biểu hiện ra sao?
2.1 Giải đáp gan nhiễm mỡ có gây ngứa không?
Ngứa là cảm giác khó chịu, châm chích, có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Đây là một triệu chứng khá phổ biến ở bệnh nhân mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Tình trạng ngứa xảy ra chủ yếu là hậu quả của việc tích tụ muối mật trong gan.
Khi lượng mỡ trong gan quá nhiều sẽ chèn ép và gây tổn thương các tế bào gan. Chức năng gan suy giảm sau thời gian tổn thương kéo dài dẫn đến giảm khả năng đào thải muối mật trong cơ thể và gây ngứa.
2.2 Gan nhiễm mỡ có gây ngứa, vậy biểu hiện ra sao?
Ngứa do gan nhiễm mỡ thường ở dạng mẩn đỏ hoặc sẩn cục.
– Mẩn ngứa: Da bị nổi các nốt mẩn đỏ (phát ban) ở vùng cổ, tay. Tình trạng này có thể biến mất ngay sau đó nhưng cũng có thể kéo dài và phát ra toàn thân. Các nốt mẩn đỏ thường xuất hiện hoặc trở nên dày hơn khi người bệnh uống nhiều bia rượu hoặc khi thời tiết nắng nóng. Tình trạng mẩn ngứa có thể diễn ra liên tục nhiều ngày, nhiều tháng, nhiều năm nếu tình trạng gan nhiễm mỡ không được kiểm soát.
– Sẩn cục: Người bệnh gan nhiễm mỡ có thể xuất hiện các nốt sẩn, các cục sâu dưới da, sờ vào thấy rắn chắc. Các nốt này có thể rải rác hoặc tập trung thành từng mảng có màu đỏ kèm theo hiện tượng giãn mạch tại vùng da bị sẩn. Bệnh nhân có thể gây ngứa hoặc không. Các nốt có thể nhạt dần rồi vỡ, loét ra sau một thời gian, tiết dịch hoặc mủ.
Gan nhiễm mỡ có thể gây suy giảm chức năng gan, tích tụ muối mật và gây ngứa.
3. Sẩn ngứa do gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không?
Vào mùa hè, khi thời tiết nắng nóng, môi trường ô nhiễm, tình trạng sẩn ngứa do gan thường xảy ra nhiều hơn. Bởi khi đó cơ thể tiết nhiều mồ hôi và tuyến bã cũng hoạt động mạnh mẽ hơn. Đây là điều kiện thuận lợi cho các loại vi khuẩn tấn công và tình trạng sẩn ngứa xuất hiện.
Ngứa do gan có khả năng tái phát nhiều lần, gây khó chịu, khiến chất lượng cuộc sống của người bệnh suy giảm. Hơn thế, triệu chứng này thường biểu hiện ở giai đoạn muộn, khi gan đã tổn thương trong thời gian dài nên rất nguy hiểm. Nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách có thể khiến chức năng gan suy giảm, gây xơ gan, viêm gan… trong tương lai.
4. Cách cải thiện gan nhiễm mỡ khi bệnh gây ngứa
4.1 Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng để cải thiện chức năng gan
Muốn hạn chế tình trạng ngứa do gan, cần phải thải độc gan và tăng cường chức năng gan. Một chế độ dinh dưỡng lành mạnh, dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp bạn đạt được mục tiêu này, từ đó cải thiện tình trạng ngứa. Ngược lại, nếu ăn uống tùy tiện, nạp nhiều chất độc vào cơ thể thì gan sẽ thêm quá tải và khiến triệu chứng ngứa tăng nặng.
Nếu đang bị bệnh gan nhiễm mỡ, các chuyên gia khuyên bạn nên áp dụng chế độ dinh dưỡng như sau:
– Lựa chọn thực phẩm sạch, có nguồn gốc rõ ràng, không chứa chất bảo quản
– Tăng cường bổ sung các loại rau xanh, củ quả chứa nhiều vitamin, khoáng chất và chất xơ. Các loại rau có lợi cho gan có thể kể đến như rau má, râu ngô, mướp đắng, sâm đất,…
– Chế biến những món ăn theo kiểu luộc, hấp thanh đạm, tránh gây đầy bụng, khó tiêu, hạn chế tình trạng quá tải cho gan.
– Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày để thanh lọc, giải độc cơ thể một cách tự nhiên, đơn giản và hiệu quả, nhất là trong mùa hè.
– Hạn chế ăn thực phẩm gây bất lợi cho gan như đồ ăn giàu chất béo, thực phẩm chế biến sẵn, chiên xào, rượu bia, thuốc lá, các chất độc hại.
– Thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng mọi loại thuốc điều trị.
Thay đổi lối sống và kiểm soát bệnh gan nhiễm mỡ sẽ giúp triệu chứng ngứa thuyên giảm.
4.2 Thay đổi thói quen sinh hoạt nếu chưa phù hợp
Các thói quen lành mạnh có thể giúp cải thiện tình trạng ngứa do gan nhiễm mỡ và chăm sóc sức khỏe lá gan gồm:
– Tránh làm việc, căng thẳng quá mức, cân bằng giữa làm việc và nghỉ ngơi.
– Đảm bảo ngủ đúng giờ, đủ giấc, tránh tình trạng thức quá khuya thường xuyên.
– Tập thể dục, vận động thường xuyên để tăng cường sức đề kháng, từ đó phòng tránh nhiều loại bệnh tật.
Nếu áp dụng những phương pháp trên mà tình trạng ngứa vẫn không thuyên giảm, người bệnh nên các bác sĩ chuyên khoa Gan mật để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Tuân thủ đơn thuốc khi được chỉ định, không tự ý mua hoặc sử dụng thuốc tùy tiện cũng là một cách bảo vệ lá gan. Các trường hợp có bệnh lý nền, cần tham khảo ý kiến bác sĩ để dùng thuốc phù hợp và đủ liều, tránh ảnh hưởng không tốt đến chức năng gan. Đối với những người mắc bệnh gan nhiễm mỡ, thăm khám định kỳ là rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe gan mật.
Như vậy, gan nhiễm mỡ có gây ngứa hay không và mức độ biểu hiện triệu chứng ra sao còn phụ thuộc vào từng người bệnh và giai đoạn bệnh. Để bảo vệ lá gan khỏe mạnh và hạn chế tình trạng ngứa do gan nhiễm mỡ nói riêng và bệnh gan nói chung, cần chủ động thực hiện lối sống lành mạnh, khoa học, khám gan mật thường xuyên. | thucuc | 1,239 |
Các triệu chứng Parkinson ở giai đoạn sớm
Bệnh Parkinson gây ảnh hưởng rất lớn đến khả năng vận động của người bệnh, bên cạnh đó là những thay đổi của cơ thể gây khó chịu và tiềm ẩn nguy cơ biến chứng nguy hiểm. Vì thế bệnh cần được nhận diện sớm ở giai đoạn đầu để có biện pháp điều trị kịp thời. Cùng tìm hiểu các triệu chứng Parkinson ở giai đoạn sớm qua bài viết sau đây.
1. Thông tin chung về bệnh Parkinson
Bệnh Parkinson là một trong những bệnh về thần kinh – vận động. Bệnh thường xảy ra do sự thoái hóa của nhóm tế bào não khiến người bệnh không thể kiểm soát được vận động của cơ bắp. Những người mắc bệnh này thường gặp khó khăn trong việc đi lại, cử động chậm chạp, gây nhiều ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và tâm lý.
Bệnh Parkinson là bệnh mạn tính tiến triển nặng dần, nếu không điều trị kịp thời còn có thể dẫn đến các biến chứng sau:
– Héo mòn, suy kiệt do chức năng đường ruột kém, bệnh nhân run nhiều gây mất năng lượng.
– Dễ bị loãng xương do ít vận động và thiếu vitamin D.
– Dễ bị ngã do mất thăng bằng, kết hợp với loãng xương, nguy cơ gãy xương cao, nhất là gãy cổ xương đùi.
– Viêm phổi nhất, thường xảy ra ở giai đoạn nặng do bệnh nhân suy mòn kết hợp co cứng cơ dẫn đến mất khả năng ho khạc.
Vì vậy, việc nhận biết các triệu chứng của bệnh ở giai đoạn sớm có ý nghĩa quan trọng đối với việc ngăn bệnh tiến triển.
Bệnh Parkinson là một trong những bệnh về thần kinh – vận động. Bệnh thường xảy ra do sự thoái hóa của nhóm tế bào não.
2. Triệu chứng Parkinson ở giai đoạn sớm
Các biểu hiện sớm của bệnh nhân bị bệnh Parkinson có thể kể đến như:
2.1 Tính cách thay đổi – Một trong các triệu chứng Parkinson cần lưu ý
Não bộ có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát suy nghĩ, hành động, nhận thức và phản ứng của con người. Vì thế bất kỳ thay đổi nào trong tính cách của một người cũng có thể cảnh báo những thay đổi của não bộ, trong đó có sự thoái hóa các tế bào não – nguyên nhân gây ra bệnh Parkinson.
2.2 Chậm chạp hơn khi phối hợp vận động
Phối hợp các hoạt động chậm chạp là một trong những triệu chứng Parkinson ở giai đoạn đầu. Người bệnh có thể gặp khó khăn khi thay đổi tư thế như quay đầu, quay người, cài khuy, buộc dây giày… khiến các động tác được làm với tốc độ chậm, không rõ ràng.
2.3 Giảm độ nhạy về mùi
Bệnh Parkinson ở giai đoạn đầu thường ảnh hưởng đến khứu giác. Vì thế bệnh nhân không có khả năng phân biệt mùi của thực phẩm. Nếu bệnh không được điều trị kịp thời, tình trạng này có thể ngày càng nặng hơn.
2.4 Tiêu hóa
Vấn đề tiêu hóa điển hình nhất của người bệnh Parkinson là táo bón. Bên cạnh đó là các vấn đề phổ biến khác như rối loạn tiêu hóa, chán ăn… Bất thường ở hệ tiêu hóa thường đặc biệt dễ xảy ra với người lớn tuổi mắc bệnh này.
2.5 Đau vai
Một số người bệnh Parkinson có thể có biểu hiện đau vai. Đặc biệt nếu tình trạng đau kéo dài, đã dùng thuốc hoặc các can thiệp y tế khác mà vẫn không thuyên giảm thì đó có thể là một dấu hiệu của bệnh Parkinson.
2.6 Mệt mỏi thường xuyên – Triệu chứng Parkinson thường đi kèm với các biểu hiện khác
Biểu hiện mệt mỏi thường xuyên kèm với một trong các triệu chứng trên cho thấy bạn có nguy cơ cao mắc bệnh Parkinson.
Khi bệnh đã tiến triển, bệnh nhân có thể xuất hiện một số triệu chứng như:
– Run nhẹ
– Di chuyển khó khăn
– Rối loạn giấc ngủ
– Liệt cơ mặt
– Ngất xỉu
– Mất cân bằng, dễ choáng ngất
Có rất nhiều triệu chứng Parkinson giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm như mệt mỏi, đau vai, táo bón, giảm cảm nhận về mùi, thay đổi tính cách… tuy nhiên đòi hỏi người bệnh phải chú ý “lắng nghe cơ thể” để phát hiện ra.
3. Các giai đoạn tiến triển của bệnh Parkinson
Thông thường bệnh Parkinson tiến triển qua 5 giai đoạn:
– Giai đoạn 1: Các dấu hiệu xuất hiện ở 1 bên cơ thể nhưng bệnh nhân vẫn tự chủ trong các sinh hoạt.
– Giai đoạn 2: Các dấu hiệu xảy ra ở 2 bên nhưng không gây mất thăng bằng.
– Giai đoạn 3: Triệu chứng xuất hiện ở cả 2 bên cơ thể, bệnh nhân mất thăng bằng, có bị hạn chế vận động nhưng vẫn tự chủ được trong hoạt động hàng ngày.
– Giai đoạn 4: Bệnh nhân bị suy giảm nghiêm trọng chức năng, cần hỗ trợ một phần nhưng vẫn có thể đi đứng được.
– Giai đoạn 5: Ở giai đoạn này, bệnh nhân không còn tự chủ được hoạt động của mình, phải ngồi xe lăn hoặc nằm tại giường.
4. Điều trị các triệu chứng Parkinson
Hiện nay, trên thế giới vẫn chưa có một phương pháp nào có thể chữa khỏi hoàn toàn cho bệnh nhân mắc bệnh Parkinson. Người bệnh chỉ có thể áp dụng các biện pháp giảm nhẹ triệu chứng, cải thiện chất lượng cuộc sống, trì hoãn sự tiến triển của bệnh bằng các phương pháp:
4.1 Điều trị bằng thuốc
Có nhiều nhóm thuốc điều trị Parkinson thường được sử dụng là:
– Nhóm ức chế cholin
– Nhóm thuốc kích thích các thụ thể dopamin
– Nhóm thuốc thay thế dopamin giúp bổ sung dopamin kịp thời và đúng cơ chế bệnh sinh
– Nhóm thuốc ức chế hủy dopamin, tuy nhiên hiện này nhóm này hiện nay ít có trên thị trường Việt Nam.
Khi dùng các loại thuốc này, cần khởi đầu bằng liều thấp, sau đó tăng dần và duy trì liều. Nếu muốn thay thế loại thuốc khác cần thay thế dần dần, không dừng đột ngột.
Cần uống thuốc theo đơn để tránh các tác dụng phụ như: khô mắt, khô miệng, buồn ngủ, nhịp tim nhanh, dị ứng, hạ huyết áp tư thế, loạn nhịp tim, đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, táo bón, lú lẫn, ảo giác, kích động…
Ngoài ra, bạn có thể dùng thêm nhóm thuốc bảo vệ và dinh dưỡng thần kinh để chống gốc tự do và chăm sóc hệ thần kinh.
Khi dùng các loại thuốc điều trị Parkinson, cần khởi đầu bằng liều thấp, sau đó tăng dần và duy trì liều. Nếu muốn thay thế loại thuốc khác cần tham khảo ý kiến bác sĩ, thay thế dần dần, không dừng đột ngột.
4.2 Các phương pháp điều trị khác
Khi thấy các triệu chứng Parkinson, cần đi khám chuyên khoa Nội thần kinh để phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, từ đó có hướng điều trị phù hợp. | thucuc | 1,232 |
Gợi ý địa chỉ lấy mẫu xét nghiệm máu tại nhà Thành phố Hồ Chí Minh
Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi mang đến nhiều tiện lợi, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của mọi khách hàng, đặc biệt phù hợp với những người bận rộn hoặc gặp nhiều khó khăn khi di chuyển đến bệnh viện để thăm khám. Dưới đây là thông tin chi tiết hơn về dịch vụ này và gợi ý về địa chỉ lấy mẫu xét nghiệm máu tại nhà Thành phố Hồ Chí Minh.
1. Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà mang lại nhiều tiện ích cho người sử dụng
Sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà đang trở thành xu hướng mới trong xã hội hiện đại. Nhiều gia đình ưa chuộng loại dịch vụ này bởi sự tiện ích của nó. Ngoài mẫu máu, dịch vụ xét nghiệm tại nhà còn có thể áp dụng với một số loại bệnh phẩm khác như đờm, nước tiểu, phân,…
Nếu còn băn khoăn về độ chính xác của kết quả xét nghiệm thì bạn có thể hoàn toàn yên tâm bởi ngoại trừ việc không phải đến trực tiếp bệnh viện để lấy mẫu xét nghiệm, thì việc phân tích mẫu sẽ được thực hiện theo đúng quy trình tại phòng xét nghiệm. Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà thực hiện được hầu hết các xét nghiệm có mẫu bệnh phẩm là: máu, nước tiểu, đờm, dịch,...
Một số tiện ích mà dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi có thể mang đến cho bạn như sau:
- Rất thuận tiện đối với người sử dụng
Thay vì phải đến bệnh viện, bạn có thể chủ động đặt lịch xét nghiệm và địa chỉ lấy mẫu. Nhân viên y tế sẽ đến tận nơi, thực hiện lấy mẫu và trả kết quả xét nghiệm tận nơi. Do đó, bạn sẽ không tốn thời gian chờ đợi và chủ động lựa chọn thời gian lấy mẫu xét nghiệm phù hợp với quỹ thời gian của mình. Phương pháp này giúp bạn chủ động chăm sóc sức khỏe mà vẫn có thể tiết kiệm thời gian.
Một số trường hợp đặc biệt như người già, trẻ nhỏ, người ốm yếu,… việc di chuyển đến bệnh viện và chờ đợi tới lượt thăm khám sẽ gặp nhiều khó khăn. Dịch vụ lấy mẫu tại nhà sẽ khắc phục được tình trạng này.
- Giúp đảm bảo tầm soát, chăm sóc và theo dõi sức khỏe kịp thời
Trên thực tế, nhiều người cũng có nhu cầu thăm khám sức khỏe nhưng quá bận rộn hoặc lo ngại về việc di chuyển xa và chờ đợi thăm khám cả một ngày tại bệnh viện, họ lại trì hoãn việc đi khám. Điều này có thể kéo dài thời gian phát hiện bệnh, dẫn đến tình trạng nhiều người đi khám khi bệnh đã ở giai đoạn muộn cùng với những biểu hiện nghiêm trọng.
Bên cạnh đó, đối với nhiều trường hợp bệnh nhân đang điều trị, các bác sĩ thường chỉ định tái khám thường xuyên để theo dõi hiệu quả điều trị, tình trạng sức khỏe, điều chỉnh phác đồ trong trường hợp cần thiết,… Nếu vì lý do nào đó khiến bạn không thể tới khám tại bệnh viện theo đúng lịch hẹn, bạn có thể sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà như một giải pháp hiệu quả nhất. | medlatec | 577 |
Cần đi khám ung thư dạ dày ngay khi có các dấu hiệu này
Thông thường, ở giai đoạn sớm, ung thư dạ dày không gây ra bất cứ triệu chứng gì nên nhiều người không biết mình mắc bệnh, dẫn tới điều trị muộn, cơ hội sống không cao. Chính vì thế nếu thấy những dấu hiệu bất thường ở cơ thể, bạn không nên chủ quan, cần đi khám ngay.
Dưới đây là những triệu chứng cảnh báo ung thư dạ dày
Khi bị ung thư dạ dày, người bệnh sẽ gặp phải tình trạng buồn nôn và nôn, đi ngoài ra máu. Máu trong phân sẽ có màu đỏ hoặc đen; khi nôn mửa, chất nôn có màu giống bã cà phê và lẫn máu đỏ tươi do thức ăn đã được tiêu hóa 1 phần.
Buồn nôn và nôn là triệu chứng thường gặp khi bị ung thư dạ dày
Khi dạ dày bị viêm loét thì sẽ bắt đầu xuất hiện các cơn đau. Tuy nhiên, những cơn đau này thường không liên tục, lúc có lúc không và chỉ xuất hiện trong khoảng thời gian ngắn. Nhưng nếu bị ung thư dạ dày, cơn đau sẽ xuất hiện dai dẳng và thường xuyên hơn, cơn đau quặn thắt, dữ dội, rất khó chịu.
Bạn cảm thấy đói và thèm ăn nhiều thứ, nhưng khi vừa ăn, bạn đã có cảm giác no và chán đồ ăn một cách nhanh chóng. Đây cũng là triệu chứng cảnh báo ung thư dạ dày mà bạn cần lưu ý.
Nhiều căn bệnh bao gồm tiểu đường tuýp 1, bệnh Addison (suy tuyến thượng thận), bệnh Crohn (viêm ruột) có thể dẫn đến giảm cân không rõ nguyên nhân. Tuy nhiên bạn cũng nên lưu ý tới triệu chứng này bởi nó cũng là dấu hiệu của ung thư dạ dày.
Khi bị ung thư dạ dày, người bệnh có biểu hiện giảm cân đột ngột
Chứng ợ nóng, khó tiêu và các triệu chứng khó chịu ở ruột cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm ung thư dạ dày.
Khối u ung thư phát triển trong dạ dày có thể làm cho bạn cảm thấy chướng bụng hoặc gây rối loạn tiêu hóa, xáo trộn nhu động ruột gây tiêu chảy, táo bón.
Các triệu chứng ung thư dạ dày rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường khác, vì thế mà nhiều người không biết mình mắc bệnh. Ung thư dạ dày là bệnh lý nguy hiểm cần được phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt. Vì thế, khi thấy xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ mắc ung thư dạ dày nêu trên, người bệnh cần đi khám ngay.
Chủ động tầm soát ung thư dạ dày là biện pháp hiệu quả giúp phát hiện sớm bệnh
Tầm soát ung thư dạ dày là phương pháp thăm khám hiệu quả có thể giúp chẩn đoán sớm các vấn đề ở dạ dày. Với các xét nghiệm chẩn đoán sớm bệnh như xét nghiệm máu tìm chất chỉ điểm ung thư, nội soi dạ dày, siêu âm ổ bụng, sinh thiết… các bác sĩ sẽ đưa ra kết luận cụ thể về tình trạng sức khỏe. Nếu mắc bệnh, bác sĩ sẽ căn cứ vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe, giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người mà tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. | thucuc | 577 |
Cân nặng bé trai 15 tháng tuổi?
Cân nặng bé trai 15 tháng tuổi là một trong những chỉ số phát triển mà cha mẹ quan tâm nhất khi trẻ bước đến độ tuổi này. Để biết bé trai 15 tháng tuổi nặng bao nhiêu kg, trẻ 15 tháng ăn gì để tăng cân,... các bậc phụ huynh có thể tham khảo bài viết chia sẻ sau đây.
1. Bé trai 15 tháng nặng bao nhiêu kg?
Cân nặng của bé trai 15 tháng tuổi bình thường là 10.3kg. Bé có nguy cơ bị suy dinh dưỡng nếu có cân nặng 9.2kg hoặc bị suy dinh dưỡng nếu cân nặng chỉ 8.4kg. Ngược lại, bé có nguy cơ bị béo phì nếu cân nặng là 11.6kg và bị béo phì nếu cân nặng là 12.7kg.Bên cạnh cân nặng bé trai 15 tháng tuổi, cha mẹ cũng rất quan tâm tới chỉ số chiều cao của bé. Theo đó, bé cao trong khoảng 74.4 - 79.1cm, trung bình là 76.5cm.Trong giai đoạn này, trẻ vẫn còn ngủ 2 giấc ngủ ngắn mỗi ngày. Cha mẹ nên tập cho bé có các giấc ngủ dài và ngắn đúng giờ ngủ và nên khuyến khích trẻ ngủ ở giường riêng.
2. Chăm sóc dinh dưỡng cho bé 15 tháng tuổi phát triển toàn diện
Trẻ 15 tháng tuổi đã có hệ tiêu hóa gần như phát triển toàn diện nên nhu cầu dinh dưỡng của trẻ khá cao, cần một chế độ ăn uống hợp lý và khoa học để phát triển tốt về tinh thần và thể chất. Cha mẹ nên cho trẻ bú mẹ tới khi được 24 tháng tuổi và bổ sung thêm dưỡng chất từ các thực phẩm bên ngoài.2.1 Số bữa ăn của trẻ trong ngày. Mỗi ngày, cha mẹ nên cho bé ăn 5 - 6 bữa (gồm 3 bữa chính và 2 - 3 bữa phụ) và tiếp tục duy trì việc bú sữa mẹ. Nếu trẻ ngừng bú mẹ thì phụ huynh nên cho trẻ dùng thêm sữa công thức hoặc sữa bò tươi. Trong bữa chính, thực đơn của trẻ cần đảm bảo các chất dinh dưỡng thiết yếu như protein, sắt, kẽm,... Còn trong bữa phụ, cha mẹ nên cho trẻ ăn rau xanh, trái cây và các chế phẩm từ sữa,...Trong giai đoạn này, lịch trình ăn uống của trẻ đã khá ổn định và gần giống người lớn. Cha mẹ có thể căn cứ vào thói quen ăn uống của trẻ và nhịp độ sinh hoạt của gia đình mình để lên thời gian biểu cho các bữa ăn của trẻ 15 tháng tuổi một cách hợp lý.Cha mẹ có thể tham khảo thời gian biểu sau:Bữa sáng chính: 8h sáng. Bữa phụ gần trưa: 10 - 11h sáng. Bữa trưa chính: 13h chiều. Bữa phụ gần tối: 15 - 16h chiều. Bữa tối chính: 18h. Bữa phụ khuya: 21h.2.2 Nhu cầu năng lượng hằng ngày của bé trai 15 tháng tuổi. Trẻ 15 tháng ăn gì để tăng cân? Đây là lứa tuổi trẻ phát triển nhanh về thể chất và trí não nên mỗi bữa ăn cần bổ sung đủ năng lượng và chất dinh dưỡng để trẻ tăng cân đều. Nguyên tắc chính là cần đảm bảo chế độ ăn của trẻ đầy đủ các chất gồm: Tinh bột, chất béo, protein, vitamin và khoáng chất.
Cân nặng của bé trai 15 tháng tuổi thường rơi vào khoảng 10,3kg
Lượng thực phẩm cần bổ sung vào thực đơn ăn dặm của bé 15 tháng tuổi trong 1 ngày như sau:Sữa: 600ml (sữa mẹ, sữa công thức hoặc sữa bò,...);Rau xanh: 50 - 80g;Quả chín: 60 - 100g;Gạo nấu cháo: 75 - 90g;Dầu (mỡ): 15 - 20g (khoảng 4 - 6 thìa cà phê 5ml);Thịt/cá/tôm/trứng: 75 - 90g.2.3 Một số lưu ý quan trọng. Hạn chế cho trẻ uống quá nhiều các loại hoa quả chứa vitamin C, khuyến khích trẻ uống nước lọc;Khuyến khích trẻ ăn rau quả;Cắt đồ ăn thành từng miếng nhỏ để trẻ không bị nghẹn;Cho trẻ ngồi trên ghế ăn cao ngang bàn ăn để tăng cường giao tiếp với người lớn;Không nên ép trẻ ăn hết toàn bộ thức ăn;Tránh cho trẻ ăn kẹo cứng, hạt cứng, kẹo cao su,... để tránh nguy cơ bị dị vật đường thở do hít sặc khi nuốt;Khuyến khích trẻ tự ăn bằng thìa, có bát riêng;Nên đánh răng cho trẻ sau khi ăn và trước khi đi ngủ.Để đảm bảo cân nặng bé trai 15 tháng tuổi trong mức tiêu chuẩn và giúp bé phát triển tốt, cha mẹ nên cung cấp cho trẻ một chế độ dinh dưỡng khoa học. Khi xây dựng thực đơn ăn dặm cho bé, phụ huynh cần chú ý tới lượng bữa ăn trong ngày và lượng dinh dưỡng của thực phẩm để cân đối sao cho phù hợp.Để giúp trẻ 15 tháng tuổi phát triển chiều cao, cân nặng đạt chuẩn hoặc trên chuẩn, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng, phát triển toàn diện.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé. | vinmec | 924 |
Tâm sự thầm kín: Đàn ông “tự sướng” nhiều có tốt không?
“Tự sướng” hay thủ dâm là hoạt động kích thích tình dục mà không cần bạn tình. Mặc dù đây không phải là thói quen xấu nhưng nếu lạm dụng cũng gây ra nhiều tác hại đến sức khỏe và tâm sinh lý của cả hai giới.
1. Thế nào là “tự sướng”?
“Tự sướng” hoặc thủ dâm là hai từ được dùng để chỉ hành động tự thỏa mãn nhu cầu tình dục cho chính bản thân người thực hiện bằng tay hay đồ chơi tình dục. Thủ dâm thường bắt gặp ở thanh thiếu niên trong độ tuổi dậy thì, trung bình từ 15 tuổi trở lên vì ở giai đoạn này cơ thể nam giới tiết ra nhiều hormone testosterone khiến nam giới cần tìm kiếm cảm giác thỏa mãn.
Tuy nhiên không chỉ có mỗi thanh thiếu niên thực hiện hành vi này mà ngay cả đàn ông trưởng thành, thậm chí những người đã kết hôn cũng có thể thủ dâm. Đây không phải là thói quen xấu, thậm chí còn là chuyện hết sức bình thường vì nhu cầu tình dục ở nam giới thường khá cao. Vì vậy “tự sướng” chính là một cách giải tỏa tình dục lành mạnh giúp nam giới tập xuất tinh và chuẩn bị tốt cho đời sống tình dục khi bước vào độ tuổi trưởng thành. Đặc biệt ở những người đàn ông trưởng thành, độc thân thì thủ dâm có tác dụng thỏa mãn nhu cầu sinh lý khi không có “nửa kia”.
2. Thủ dâm điều độ có ích lợi gì?
Nếu “tự sướng” đúng cách và có chừng mực, hành vi này sẽ đem đến rất nhiều lợi ích tốt cho sức khỏe của nam giới, cụ thể:
Ngăn ngừa các bệnh lý hệ sinh dục: thủ dâm đều đặn và đúng cách giúp nam giới bảo vệ và ổn định tốt các cơ quan quan trọng trong hệ thống sinh dục như túi tinh, tinh hoàn và tuyến tiền liệt;
Thỏa mãn nhu cầu sinh lý kịp thời: khi bước sang độ tuổi dậy thì hoặc trưởng thành, khi chưa có bạn tình hoặc chưa sẵn sàng cho chuyện chăn gối thì thủ dâm được xem là cách giúp giải tỏa kịp thời, lành mạnh;
Tốt cho tinh trùng: nếu lâu ngày không xuất tinh thì sẽ ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng tinh trùng nam giới. Tinh trùng có nguy cơ bị vón cục và làm tắc ống dẫn tinh. Do đó thủ dâm điều độ sẽ giúp giải quyết tình trạng này;
Cải thiện sức khỏe thể chất và tinh thần: khi thủ dâm một loại hormone hạnh phúc sẽ được tiết ra có tác dụng giải tỏa căng thẳng, xua tan muộn phiền, nhờ đó mà tâm trạng của nam giới cũng trở nên tốt hơn;
Phòng ngừa các bệnh xã hội: ở những người chưa có bạn tình thì thủ dâm là giải pháp an toàn giúp phòng tránh nguy cơ lây nhiễm các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục nguy hiểm như HIV/AIDS, lậu, giang mai, sùi mào gà,... từ những đối tác xa lạ. Những bệnh lý này có tính chất nghiêm trọng và có khả năng làm suy giảm chức năng sinh sản của nam giới trong tương lai;
Tăng kỹ năng chuyện “giường chiếu”: thông qua “tự sướng”, nam giới có thể tự kiểm soát được việc xuất tinh và ngăn ngừa tình trạng xuất tinh sớm khi quan hệ tình dục.
3. Đàn ông tự sướng nhiều có tốt không?
Không thể phủ nhận những lợi ích thiết thực do thủ dâm mang lại nhưng nếu thực hiện quá độ thì thủ dâm sẽ gây ra những tác hại đối với sức khỏe của nam giới:
Tác động đến tâm lý: nếu thủ dâm quá mức sẽ dẫn đến hiện tượng nghiện thủ dâm, gây lệch lạc xu hướng tính dục, luôn suy nghĩ về chuyện đó, nghiêm trọng hơn đây có thể là yếu tố làm xuất hiện các hành vi lệch chuẩn trong xã hội như quấy rối tình dục, hiếp dâm,... ;
Tác động đến hệ thần kinh trung ương: nếu “tự sướng” thường xuyên với tần suất dày đặc sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng kiểm soát và điều khiển của hệ thần kinh trung ương, dẫn đến suy giảm trí nhớ, đau tinh hoàn, tổn thương dương vật, suy nhược cơ thể,... ;
Tăng nguy cơ mắc các bệnh vùng kín: cơ quan sinh dục sẽ dễ bị tổn thương khi dùng tay “tự sướng” quá nhiều lần. Lúc này vi khuẩn sẽ có cơ hội xâm nhập và làm nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm tuyến tiền liệt với những biểu hiện như khó chịu bộ phận sinh dục và vùng bụng dưới, nước tiểu đục, đi tiểu nhiều lần, tiểu đau, tiểu buốt,... ;
Giảm hứng thú giao hợp với bạn tình: đôi khi nghiện thủ dâm có thể khiến nam giới có cảm giác thích thú hơn so với việc làm chuyện ấy với bạn tình. Nếu kéo dài lâu tình trạng này sẽ gây trở ngại đến mối quan hệ của hai người và làm tan vỡ hạnh phúc gia đình;
Ảnh hưởng tới chất lượng chuyện chăn gối: không chỉ khiến đàn ông bị ám ảnh về tâm lý, giảm hứng thú quan hệ tình dục mà lạm dụng thủ dâm còn gây rối loạn cương dương và xuất tinh sớm, giảm sút phong độ phái mạnh trong cuộc yêu.
Giảm chức năng sinh dục: thủ dâm liên tục còn là nguyên nhân dẫn đến tình trạng khó xuất tinh, giảm chất lượng và số lượng tinh trùng, rối loạn cương dương hay thậm chí là liệt dương ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng sinh sản của cánh mày râu.
4. Hướng dẫn nam giới cách thủ dâm an toàn
Khi “tự sướng” đàn ông nên lưu ý những vấn đề dưới đây để đảm bảo sự an toàn và vẫn đạt được hiệu quả:
Trước khi thủ dâm cần vệ sinh vùng kín và tay sạch sẽ;
Chỉ nên thủ dâm từ 2 - 3 lần/tuần;
Trong quá trình thực hiện hãy thao tác cẩn thận, nhẹ nhàng để cơ quan sinh dục không bị tổn thương bởi các tác động vật lý;
Lựa chọn tư thế thủ dâm phù hợp, thoải mái và tiến hành tại phòng riêng, nơi kín đáo;
Hãy “tự sướng” với tâm lý thư giãn và thoải mái nhất, không nên làm với tâm thế lo lắng vì sợ bị phát hiện;
Cần đảm bảo bổ sung đủ chất dinh dưỡng và chế độ nghỉ ngơi hợp lý, khoa học;
Nếu trong quá trình “tự sướng” xuất hiện các triệu chứng bất thường như đau đớn, chảy dịch khó chịu thì cần đi khám ngay.
Mong rằng những thông tin trên đây đã giúp bạn giải thích được chi tiết cho băn khoăn: đàn ông tự sướng nhiều có tốt không? và câu trả lời là không. Nam giới chỉ nên thực hiện hành vi này với tần suất điều độ, đúng mực để tránh trở thành lạm dụng gây nguy hại cho sức khỏe và các mối quan hệ xã hội. | medlatec | 1,203 |
Giá tầm soát ung thư cổ tử cung là bao nhiêu?
Khi những ca mắc mới ung thư cổ tử cung đang ngày càng gia tăng thì việc tầm soát căn bệnh này cũng càng được chú trọng.
1. Một số biến chứng của bệnh ung thư cổ tử cung
Nếu không được điều trị sớm, bệnh ung thư cổ tử cung có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm như sau:
- Ảnh hưởng đến chất lượng sống của người bệnh: Nếu không được điều trị, triệu chứng bệnh ngày càng nghiêm trọng, chẳng hạn người bệnh thường xuyên bị xuất huyết âm đạo khi khối xâm lấn đến nhiều cơ quan lân cận,... Hoặc thường xuyên gây ra những cơn đau bụng dữ dội cần phải sử dụng đến thuốc giảm đau,...
- Vô sinh: Khi bị ung thư cổ tử cung, khả năng mang thai của chị em sẽ giảm đi. Thậm chí có những trường hợp bệnh nặng, cần phải phẫu thuật để cắt bỏ toàn bộ tử cung, buồng trứng và khiến người bệnh không thể thực hiện được thiên chức làm mẹ.
- Suy thận: Khi những khối u ở tử cung phát triển, nó có thể xâm lấn niệu quản và khiến dòng nước tiểu bị tắc nghẽn, tích tụ lại các quan đường tiết niệu. Tình trạng này xảy ra lâu ngày có thể dẫn tới sưng thận, suy giảm chức năng thận.
- Gây tử vong khi ung thư xâm lấn, di căn đến các cơ quan trong cơ thể và gây ra các biến chứng nguy hiểm.
2. Các bước tầm soát ung thư tử cung
2.1. Ý nghĩa của việc tầm soát ung thư cổ tử cung
Như đã nói phía trên, căn bệnh ung thư cổ tử cung rất nguy hiểm và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu phát hiện sớm, tỷ lệ điều trị khỏi bệnh rất cao.
Với sự phát triển vượt bậc của nền y học hiện đại, nhiều người bệnh đã được chẩn đoán ung thư cổ tử cung từ rất sớm và được điều trị kịp thời, mang lại những kết quả rất tích cực.
Tầm soát ung thư tử cung không chỉ giúp phát hiện bệnh sớm mà còn giúp rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhưng vẫn có thể mang lại hiệu quả cao hơn rất nhiều so với những trường hợp phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn.
Không những vậy, khi phát hiện bệnh sớm, các kỹ thuật, phương pháp điều trị cũng sẽ đơn giản hơn và tiết kiệm chi phí điều trị. Tâm lý của người bệnh cũng sẽ thoải mái hơn rất nhiều. Khi nhận được những hiệu quả tích cực, bệnh nhân như được tiếp thêm hi vọng và cố gắng tiếp tục chiến đấu với ung thư. Chính vì những lợi ích trên, các chuyên gia khuyến cáo, chị em nên tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ để bảo vệ sức khỏe của chính mình.
2.2. Tầm soát ung thư tử cung
Khi thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung, bác sĩ sẽ thực hiện theo các bước sau:
- Khám phụ khoa, soi cổ tử cung: Những bước này sẽ giúp bác sĩ nhận biết sớm những tổn thương đang xảy ra bên trong cổ tử cung.
- Thực hiện xét nghiệm HPV, xét nghiệm tế bào tử cung Pap Smear để có thể tìm những tế bào bất thường tại cổ tử cung cũng như virus HPV nhóm có nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung.
- Chẩn đoán hình ảnh, chẳng hạn như siêu âm ổ bụng,...
- Nếu 1 trong các kết quả như soi cổ tử cung, HPV hoặc PAP- Smear bất thường, bác sĩ sẽ có thể chỉ định người bệnh thực hiện sinh thiết cổ tử cung.
- Bác sĩ trả kết quả và tư vấn về tình trạng sức khỏe của người bệnh.
3. Do vậy, chị em nên lựa chọn kỹ càng trước khi lựa chọn địa chỉ khám.
- Gói khám: Mỗi gói khám khác nhau sẽ có mức giá khác nhau. Chẳng hạn gói tầm soát cơ bản sẽ có mức giá thấp hơn gói tầm soát nâng cao. Chị em sẽ được tư vấn để lựa chọn gói khám phù hợp. Tuy nhiên, so với khám từng hạng mục riêng lẻ thì các gói khám sẽ có chi phí hợp lý hơn rất nhiều.
- Chương trình ưu đãi, giảm giá: Nếu lựa chọn thăm khám vào thời điểm triển khai chương trình ưu đãi của phòng khám, bệnh viện thì chị em cũng có thể tiết kiệm được một khoản chi phí đáng kể. Điều này tùy thuộc vào từng chương trình ưu đãi.
- Với một số trường hợp kết quả khám có bất thường, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh thực hiện thêm những loại xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh cần thiết khác. Do đó, chi phí khám có thể tăng cao hơn so với những trường hợp không cần làm thêm xét nghiệm.
4. Những ai nên tầm soát ung thư cổ tử cung?
Những đối tượng nên thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung bao gồm:
- Người quan hệ tình dục sớm, quan hệ không lành mạnh và có nhiều bạn tình.
- Phụ nữ mang thai nhiều lần hoặc mang thai khi tuổi còn quá trẻ (trước 20 tuổi).
- Trường hợp viêm cổ tử cung mạn tính kéo dài, hoặc có tiền sử mắc các bệnh lý lây qua đường tình duc như : giang mai, HIV,. . cũng có thể tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung.
- Các trường hợp bị suy yếu hệ miễn dịch.
- Hút thuốc lá và sử dụng các chất kích thích.
- Những trường hợp xuất hiện các dấu hiệu bất thường:
+ Xuất huyết âm đạo bất thường.
+ Dịch âm đạo nhiều bất thường, có mùi hôi, có màu xanh, vàng hoặc có lẫn máu. + Đau khi quan hệ.
+ Đau vùng xương chậu hoặc vùng lưng dưới.
+ Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt.
+ Rối loạn tiểu tiện, có lẫn máu trong nước tiểu.
+ Khi khối u chèn ép vào các dây thần kinh ở chân gây ra tình trạng sưng đau. | medlatec | 1,037 |
Truyền hóa chất nên ăn gì để đảm bảo sức khỏe
Nhiều bệnh nhân thắc mắc truyền hóa chất nên ăn gì để đảm bảo sức khỏe trong quá trình điều trị ung thư. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp câu hỏi này đồng thời hướng dẫn người đọc cách để chăm sóc cho bệnh nhân ung thư trong quá trình truyền hóa chất.
1. Thế nào là truyền hóa chất?
1.1 Những thông tin quan trọng cần biết về phương pháp này
Truyền hóa chất hay còn gọi là hóa trị là tình trạng người bệnh ung thư được tiêm hoặc truyền qua tĩnh mạch một lượng hóa chất để đi khắp cơ thể loại bỏ khối u. Phương pháp này thường được dùng với tình trạng ung thư đã di căn và có thể phối hợp với nhiều phương pháp điều trị khác như: xạ trị, phẫu thuật, liệu pháp điều trị đích…
Trong quá trình truyền hóa chất, bệnh nhân thường được theo dõi kĩ phản ứng, đặc biệt là trong khoảng 30 phút đầu tiên. Những hóa chất này gây độc tế bào ung thư và khiến chúng bị loại bỏ khỏi cơ thể.
Trong quá trình truyền hóa chất, bệnh nhân thường được theo dõi kĩ phản ứng, đặc biệt là trong khoảng 30 phút đầu tiên.
Truyền hóa chất có thể áp dụng để loại bỏ hoàn toàn khối u ung thư, hỗ trợ bào mòn và đình chỉ khối u phát triển, thu nhỏ kích thước khối u hoặc ngăn ngừa tế bào ung thư tái phát.
Ưu điểm của phương pháp này là giúp khối u phát triển chậm, kìm hãm chúng không lan rộng và giảm đau đớn của bệnh. Tuy nhiên chúng cũng gây ra những tác dụng phụ không mong muốn bởi khi đi vào cơ thể có thể tiêu diệt cả tế bào khỏe mạnh, gây ra một số triệu chứng. Điều này có thể thông qua bác sĩ để cải thiện.
1.2 Truyền hóa chất và những lưu ý quan trọng trong quá trình truyền
Thời gian để truyền hóa chất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giai đoạn của bệnh, ung thư loại nào, vị trí ở đâu. loại thuốc điều trị là gì…
Tuy nhiên phác đồ chung thường được chia thành các giai đoạn và có khoảng nghỉ giữa các phiên để hồi phục, thời gian này sẽ được kiểm soát chặt chẽ để tránh tái phát. Khi thực hiện phương pháp này, người bệnh cần lưu ý một số điều sau:
– Truyền hóa chất phụ thuộc vào đơn thuốc chuyên biệt của từng bệnh nhân, tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ điều trị để có hiệu quả tốt nhất
– Nghỉ ngơi cần thiết giữa các đợt điều trị để tế bào mới kịp thay thế tế bào tổn thương do hóa chất
– Nếu cần truyền hóa chất thông qua tĩnh mạch thì cần tuân thủ thời gian theo chỉ định của bác sĩ
– Không cần có chế độ ăn uống quá đặc biệt những nên nghe theo những khuyến cáo của bác sĩ để tránh nhiễm trùng, hiệu quả điều trị tốt hơn…
Bệnh nhân ung thư nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học và lành mạnh nhất
2. Truyền hóa chất nên có chế độ dinh dưỡng thế nào?
2.1 Truyền hóa chất nên ăn gì? – Những thực phẩm cần bổ sung
Trong khi điều trị bằng hóa chất thì người bệnh cần chú ý tới chế độ dinh dưỡng vì thế mà câu hỏi “truyền hóa chất nên ăn gì?” là thắc mắc chung được nhiều người đặt ra.
Hóa chất thường được truyền vào cơ thể theo đường tĩnh mạch hoặc đường uống, đi khắp cơ thể nên ảnh hưởng tới nhiều bộ phận như tóc, tủy xương, hệ thống tiêu hóa. Do đó người bệnh cần chú ý bổ sung các thực phẩm giàu dinh dưỡng nhằm tăng cường sức khỏe.
– Người bệnh cần bổ sung các thực phẩm giàu kẽm, sắt… từ các thịt có màu đỏ như thịt lợn nạc, thịt bò. Các loại tôm cá, hải sản cũng cung cấp nhiều axit amin và vi chất tốt cho người bệnh sau khi truyền hóa chất.
– Người bệnh nên lựa chọn các loại ngũ cốc nguyên hạt như gạo, ngô, lúa mạch…; các loại củ như khoai tây, khoai lang…; tránh các thực phẩm chế biến sẵn gây hại cho cơ thể.
– Người bệnh cần bổ sung các loại vitamin và khoáng chất trong rau củ quả sẽ giúp phòng chống các bệnh nhiễm trùng, tim mạch, ức chế sự phát triển của khối u ác tính.
Người bệnh khi truyền hóa chất cần chú ý ăn uống khoa học, tăng cường các thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất
2.2 Truyền hóa chất nên ăn gì? – Một số lưu ý quan trọng trong vấn đề ăn uống
Người bệnh khi truyền hóa chất có thể cảm thấy ăn không ngon miệng vì thế người bệnh nên chia nhỏ bữa ăn trong ngày. Lựa chọn các thực phẩm hợp khẩu vị, món mình ưa thích. Không nên ăn quá nhiều trong một bữa có thể gây áp lực lên dạ dày.
Người bệnh cũng nên hạn chế những đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ hoặc những đồ ăn chế biến chiên xào, nấu lại nhiều lần. Thay vào đó, bạn nên sử dụng những món ăn được chế biến đơn giản như luộc, hấp…
Đặc biệt lưu ý tránh xa rượu bia, thuốc lá, cà phê… Trong quá trình truyền hóa chất, nếu bác sĩ có khuyến cáo nào khác thì cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, bạn tuyệt đối không thực hiện theo những mẹo, những bài thuốc gia truyền trôi nổi gây ảnh hưởng đến kết quả điều trị và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của mình.
Truyền hóa chất nên ăn gì là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Người bệnh nếu có một chế độ ăn uống khoa học kết hợp nghỉ ngơi đúng cách, vận động hợp lý sẽ giúp cải thiện tình trạng sức khỏe. | thucuc | 1,052 |
10 dấu hiệu không dung nạp gluten bạn nên biết
Các dấu hiệu không dung nạp gluten thường không cụ thể và có thể bị nhầm với các bệnh khác. Vì vậy, trong trường hợp nghi ngờ mắc bệnh, tốt nhất hãy đi khám bác sĩ.
Dưới đây là một số dấu hiệu không dung nạp gluten bạn nên biết.
1. Trầm cảm và lo âu:
Các nhà nghiên cứu cho biết, không dung nạp gluten liên quan với lo âu, trầm cảm và các rối loạn cảm xúc. Để điều trị, bạn nên cắt giảm gluten khỏi khẩu phần ăn.
2. Sương mù não:
Đây là một trong những triệu chứng sớm của không dung nạp gluten. Triệu chứng xảy ra do phản ứng chéo của các kháng thể Ig
G tới gluten cũng như các kháng thể khác.
3. Hệ miễn dịch yếu:
Nguyên nhân là do nồng độ Ig
G thấp. Điều này cho thấy bạn chưa được bảo vệ đúng cách để duy trì sức khỏe.
4. Các vấn đề về răng miệng:
Những người không dung nạp gluten thường gặp các vấn đề như sâu răng, vỡ răng, loét miệng. Đây là một trong những triệu chứng không dung nạp gluten.
5. Bệnh tự miễn:
Các nhà nghiên cứu chỉ ra rằng, không dung nạp gluten là một trong những yếu tố chính góp phần gây ra các bệnh tự miễn.
6. ADHD:
ADHD hay còn gọi là chứng tăng động giảm chú ý cũng là một trong những triệu chứng của không dung nạp gluten.
7. Chứng đau nửa đầu:
Không phải tất cả các triệu chứng đau nửa đầu đều liên quan đến không dung nạp gluten, nhưng nghiên cứu chỉ ra rằng, đây là một trong các triệu chứng. Loại bỏ hoàn toàn gluten khỏi chế độ ăn giúp giảm các dấu hiệu đau nửa đầu.
8. Tăng/giảm cân không rõ nguyên nhân:
Những người không dung nạp gluten có thể giảm cân không mong muốn. Ngoài ra, gluten có thể gây viêm trong cơ thể dẫn đến tăng cân.
9. Mất cân bằng nội tiết:
Những người không dung nạp gluten thường bị mất cân bằng hormone tuyến thượng thận, dẫn đến mệt mỏi, tăng lượng mỡ trong cơ thể và thay đổi tâm trạng.
10. Mệt mỏi:
Những người không dung nạp gluten thường cảm thấy thiếu ngủ. Nếu bạn ngủ đủ giấc nhưng lại cảm thấy mệt mỏi vào ngày hôm sau, nguyên nhân có thể do gluten. | medlatec | 395 |
Khuẩn HP dạ dày được phát hiện và phòng tránh thế nào?
1. Tổng quan về khuẩn HP dạ dày
Helicobacter pylori là một loại khuẩn hình xoắn ốc (xoắn khuẩn) sống trong dạ dày người nhiễm. Chúng được xác định lần đầu tiên vào năm 1982 bởi hai bác sĩ người Úc là Barry Marshall và Robin Warren. Số liệu thống kê cho thấy một nửa dân số thế giới nhiễm loại vi khuẩn này. Tỷ lệ nhiễm HP tăng cao hơn ở các quốc gia đang phát triển hoặc kém phát triển. Tại Việt Nam, tỷ lệ nhiễm HP dạ dày lên đến 70%.
Hầu hết những người nhiễm HP dạ dày không có triệu chứng cũng như không gặp phải bất kỳ vấn đề sức khỏe nào. Tuy nhiên, loại vi khuẩn này tiềm ẩn nguy cơ dẫn đến một số bệnh lý đường tiêu hóa như viêm loét dạ dày và ung thư dạ dày.
Helicobacter pylori tồn tại trong dạ dày người, là tác nhân gây viêm loét và ung thư dạ dày
2. Con đường lây nhiễm và cơ chế gây bệnh của HP
Đường miệng – miệng là đường lây nhiễm chủ yếu của vi khuẩn HP dạ dày. HP được tìm thấy trong khoang miệng, nước bọt, cao răng của người bệnh, dễ dàng lây truyền từ người này sang người khác khi ăn uống chung bát đũa, nhai mớm thức ăn, hôn,…
H. pylori khi xâm nhập vào cơ thể sẽ tác động vào các mô bảo vệ lót dạ dày. Chúng giải phóng một số enzyme, chất độc và kích hoạt hệ thống miễn dịch. Các yếu tố này kết hợp với nhau có thể làm tổn thương các tế vào dạ dày – tá tràng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Từ đó, niêm mạc dạ dày và tá tràng có nguy cơ bị tấn công bởi các dịch tiêu hóa, đặc biệt là acid dạ dày.
3. Triệu chứng nhiễm khuẩn HP
Như đã nói ở trên, phần lớn trường hợp nhiễm HP dạ dày không xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào. Khi HP đã gây tổn thương dạ dày – tá tràng, người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng sau:
– Đau bụng hoặc khó chịu vùng bụng, thường là vùng bụng trên rốn, vùng thượng vị.
– Phình bụng, trướng bụng.
– Chán ăn, ăn nhanh no, cảm thấy no ngay sau khi chỉ ăn một lượng nhỏ thức ăn.
– Buồn nôn, nôn.
– Vết viêm loét chảy máu có thể gây thiếu máu, mệt mỏi. Đồng thời người bệnh có thể nôn ra máu, đại tiện phân sẫm màu hoặc phân đen.
HP có thể gây viêm dạ dày mạn tính và tiến triển thành ung thư. Dù ung thư dạ dày do HP có tỷ lệ thấp nhưng do đây là tình trạng nhiễm khuẩn phổ biến nên HP vẫn là yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn đến ung thư dạ dày. Những người nhiễm HP từ khi còn nhỏ hoặc trong gia đình có người từng mắc ung thư dạ dày có nguy cơ ung thư cao nhất.
Viêm loét dạ dày do nhiễm HP gây đau bụng, trướng bụng, buồn nôn và nôn
4. Chẩn đoán nhiễm HP dạ dày
Hiện nay có nhiều phương pháp được chỉ định trong chẩn đoán HP dạ dày. Trong đó nội soi dạ dày được ứng dụng phổ biến hàng đầu. Nội soi được đánh giá là phương pháp chẩn đoán nhiễm vi khuẩn HP nhanh chóng, hiệu quả, có độ chính xác cao. Bên cạnh đó, kiểm tra hơi thở, xét nghiệm phân và xét nghiệm máu cũng là các phương pháp được dùng nhằm phát hiện nhiễm HP.
4.1. Nội soi dạ dày chẩn đoán nhiễm khuẩn HP
Nội soi dạ dày là thăm dò chức năng sử dụng ống mềm có gắn camera đưa từ miệng hoặc mũi xuống dạ dày. Thông qua nội soi, bác sĩ có thể thực hiện các kiểm tra HP dạ dày như sau:
– Lấy mẫu làm Urease test (hay Clo test): Đây là phương pháp thường dùng nhất, cho kết quả sau khoảng 15 phút.
– Sinh thiết xét nghiệm mô bệnh học: Kìm sinh thiết lấy mẫu mô dạ dày và thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu giúp xác định cấu trúc mô, tế bào và phát hiện HP.
– Nuôi cấy trong môi trường thí nghiệm đặc biệt nhằm phân lập vi khuẩn, định danh và làm kháng sinh đồ. Kháng sinh đồ là thí nghiệm kiểm tra sự nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh. Phương pháp này giúp bác sĩ đưa ra phác đồ loại bỏ HP phù hợp và hiệu quả, thường dùng cho trường hợp đã nhiều lần điều trị thất bại.
– Polymerase Chain Reaction (PCR): Đây là kỹ thuật khuếch đại gen, thường phục vụ cho nghiên cứu. PCR ít được sử dụng trong thực tế khám chữa bệnh.
Nội soi dạ dày giúp chẩn đoán chính xác vi khuẩn HP, đồng thời có thể nuôi cấy vi khuẩn kiểm tra tính kháng thuốc kháng sinh
4.2. Các phương pháp khác chẩn đoán khuẩn HP dạ dày
– Kiểm tra hơi thở (Urea breath test): Người bệnh thổi hơi vào thiết bị chuyên dụng để xác định sự có mặt của HP dạ dày. Test hơi thở thường được chỉ định nhằm kiểm chứng hiệu quả điều trị HP hoặc trường hợp hạn chế nội soi dạ dày.
– Xét nghiệm tìm kháng nguyên khuẩn HP trong phân.
– Xét nghiệm kháng thể HP trong huyết thanh: Không được ứng dụng phổ biến, độ chính xác không cao do kháng thể tồn tại kéo dài trong máu
5. Ai nên tiến hành kiểm tra khuẩn HP dạ dày?
Việc chẩn đoán nhiễm HP dạ dày sẽ được xem xét trong từng trường hợp cụ thể sau:
– Ở những người có triệu chứng: Nên kiểm tra HP nếu người bệnh đang bị hoặc có tiền sử bị loét dạ dày – tá tràng. Thực tế, nhiễm HP là nguyên nhân phổ biến nhất gây loét dạ dày, nhưng không phải tất cả trường hợp bệnh đều có HP. Người bệnh nên làm xét nghiệm để loại trừ nguyên nhân do HP, đồng thời xác định nguyên nhân gây bệnh thật sự.
– Ở những người không có triệu chứng: Xét nghiệm HP dạ dày thường không được khuyến khích đối với những người không có triệu chứng bất thường và không có tiền sử loét dạ dày – tá tràng. Tuy nhiên việc kiểm tra có thể xem xét cho những người có tiền sử gia đình mắc ung thư dạ dày hoặc muốn tầm soát ung thư dạ dày.
6. Giải pháp ngăn ngừa nhiễm khuẩn HP
Nguy cơ lây nhiễm HP dạ dày có thể giảm thiểu bằng các biện pháp sau:
– Ăn chín uống sôi, không sử dụng các thực phẩm chưa được nấu chín kỹ hoặc có dấu hiệu nhiễm khuẩn, mốc, ôi thiu.
– Rửa sạch tay bằng xà phòng đúng cách trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
– Uống nước sạch, sơ chế và chế biến thức ăn sử dụng nguồn nước sạch.
– Tránh ăn uống tại các quán vỉa hè, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
– Không dùng chung bát đũa, đồ dùng vệ sinh cá nhân (bàn chải đánh răng, khăn mặt, chải lưỡi…) với người khác, nhất là người nhiễm HP. | thucuc | 1,270 |
Bệnh viêm phổi và những triệu chứng đặc trưng
Ngày nay, hệ hô hấp của bạn rất dễ bị tấn công bởi những tác nhân ở xung quanh ta. Một trong những bệnh lý nhiều người đang gặp phải đó là viêm phổi, chúng còn được biết đến là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới. Tuy nhiên không ai phải cũng nắm được các triệu chứng đặc trưng của căn bệnh này cũng như cách chăm sóc sức khỏe để hạn chế nguy cơ mắc bệnh.
1. Bệnh viêm phổi
Nhìn chung, khá nhiều người từng mắc căn bệnh này, nếu bạn không phát hiện và điều trị kịp thời, tình trạng sức khỏe sẽ suy giảm nhanh chóng. Vậy bệnh viêm phổi là gì và có ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe?
Theo nghiên cứu, đây là loại bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới, khi mắc bệnh, có thể nhu mô phổi sẽ bị tổn thương. Nghiêm trọng hơn, toàn bộ phổi của bệnh nhân đều bị tổn thương và ảnh hưởng lớn tới sức khỏe.
Người bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới gặp phải tình trạng không đủ oxy, khó thở, điều này khiến cuộc sống sinh hoạt thường ngày trở nên khó khăn hơn. Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do phổi bị tổn thương, các túi khí trở nên tắc. Hậu quả là quá trình trao đổi khí kém hiệu quả hơn so với bình thường. Khi bị viêm phổi, người bệnh nên đi khám và tích cực điều trị, tránh những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và tính mạng.
2. Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao
Một trong những vấn đề được mọi người quan tâm đó là những ai có nguy cơ nhiễm bệnh cao? Bất cứ ai cũng có thể trở thành bệnh nhân nếu không biết cách chăm sóc và bảo vệ sức khỏe, đặc biệt là hệ hô hấp. Vì vậy, bạn nên chủ động tìm hiểu và ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm nhé!
Tùy từng đối tượng, bệnh viêm phổi có thể phát triển với nhiều mức độ khác nhau. Trong đó, tình trạng bệnh thường diễn biến phức tạp hơn ở trẻ em dưới 5 tuổi bởi vì hệ miễn dịch của các bé chưa hoàn thiện và rất dễ bị tấn công. Những người lớn tuổi, nhất là các cụ ngoài 65 tuổi cũng cần được chăm sóc và điều trị cẩn thận, sức khỏe của họ đã suy yếu vì tuổi tác cao.
Bên cạnh người già và trẻ nhỏ, các bệnh nhân có sức khỏe kém, hệ miễn dịch yếu vì mắc các bệnh như: HIV/AIDS không thể chủ quan. Căn bệnh này có thể phát triển mạnh mẽ và đe dọa trực tiếp tới tính mạng của bệnh nhân.
Các bác sĩ cũng lưu ý người có tiền sử mắc bệnh liên quan tới hệ hô hấp như: giãn phế quản hoặc bị cúm, cảm hoặc là người bị nghiện thuốc lá nên quan tâm, chăm sóc sức khỏe. Họ là đối tượng có nguy cơ bị nhiễm trùng đường hô hấp rất cao và bệnh phát triển mạnh nếu không kịp thời điều trị.
3. Bệnh viêm phổi hình thành do những nguyên nhân nào?
Câu hỏi mà khá nhiều người thắc mắc đó là: “Bệnh viêm phổi hình thành từ những nguyên nhân nào?
” Thực sự, có khá nhiều tác nhân gây bệnh, để biết cách chăm sóc và bảo vệ sức khỏe, bạn nên tìm hiểu về các tác nhân này.
Hiện nay, 5 tác nhân chính có thể gây bệnh nhiễm trùng đường hô hấp đó là: các loại virus, vi khuẩn, nấm, một số hóa chất độc hại, ngoài ra bệnh còn là biến chứng do một vài bệnh gây nên.
Trong đó, vi sinh vật (gồm vi khuẩn, virus) chính là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh bạn nên chú ý và bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công của chúng nhé! Một số loại vi khuẩn khiến đường hô hấp bị nhiễm trùng đó là: Streptococcus pneumoniae hoặc là Mycoplasma,…
Bên cạnh đó, virus cúm cũng được coi là tác nhân đe dọa nghiêm trọng tới sức khỏe của mỗi người. Đặc biệt, tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp còn là biến chứng bệnh nhân mắc sởi, hen suyễn hoặc ho gà có thể đối mặt nếu không được quan tâm điều trị dứt điểm. Đó là lý do vì sao khi sức khỏe có vấn đề chúng ta nên dành thời gian đi khám và điều trị tích cực. Càng để lâu, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân càng suy giảm, thậm chí tính mạng có thể bị đe dọa.
4. Những triệu chứng đặc trưng của bệnh
Để kịp thời phát hiện vấn đề liên quan tới hệ hô hấp, chúng ta cần nắm được một số triệu chứng đặc trưng của bệnh viêm phổi. Dựa vào tình trạng sức khỏe, mức độ nghiêm trọng của bệnh, các triệu chứng tương đối khác nhau.
4.1. Triệu chứng thường gặp
Đa số bệnh nhân đều trải qua một số triệu chứng, đó là sốt cao, những cơn ho kéo dài liên tục và kèm theo đờm. Họ rơi vào cảm giác mệt mỏi, cơ thể uể oải và cực kỳ khó chịu vì cơn ho liên tục làm phiền. Khi mắc bệnh, các túi khí ở phổi bị tắc nghẽn khiến bạn thiếu oxy và rất khó thở. Đặc biệt, ở bên phổi bị tổn thương bạn sẽ cảm thấy đau tức ngực.
Như vậy, chúng ta không thể chủ quan trước bất cứ triệu chứng nào, để tình trạng trên được giải quyết, bạn hãy đi kiểm tra và điều trị sớm nhất có thể.
4.2. Triệu chứng của người bệnh nặng
Thực sự, khá nhiều bệnh nhân không may mắc phải bệnh viêm phổi ở mức độ nặng, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân suy giảm cực kỳ nghiêm trọng. Thậm chí, tính mạng của người bệnh có thể bị đe dọa nếu như không được điều trị, xử lý theo phác đồ phù hợp.
Với người bệnh nặng, triệu chứng sẽ là sốt cao 39 - 40 độ, khó thở, nhịp thở nhanh, rút lõm lồng ngực, tức ngực.
Như vậy, căn bệnh viêm phổi thực sự nguy hiểm và có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng tới sức khỏe và tính mạng của bệnh nhân. Mỗi người nên trang bị kiến thức cơ bản để tự chăm sóc cho mình, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh. Nếu không may nhiễm bệnh, bạn nên đi khám và điều trị theo phác đồ bác sĩ chỉ định. | medlatec | 1,107 |
Mọi điều phụ nữ nên biết về chửa trứng bán phần
Chửa trứng bán phần không phải là hiện tượng hiếm gặp, cần được phát hiện sớm để xử trí kịp thời, tránh những biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của người phụ nữ. Vậy hiện tượng này là như thế nào, xử trí ra sao, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có được những thông tin cơ bản nhất.
1. Như thế nào là chửa trứng bán phần?
1.1. Về hiện tượng chửa trứng
Chửa trứng là tình trạng thoái hóa và phù nề gai nhau tạo thành các túi có dịch dính vào nhau như chùm nho với đường kính từ 1mm cho đến vài chục mm, chiếm phần lớn diện tích buồng tử cung. Hiện tượng này gồm 2 loại: chửa trứng toàn bộ và chửa trứng bán phần. Chửa trứng được xem là biểu hiện phổ biến nhất của nhóm bệnh nguyên bào nuôi thai kỳ.
1.2. Chửa trứng bán phần là gì?
Thai kỳ được bắt đầu vào thời điểm trứng kết hợp với tinh trùng để tạo thành phôi thai. Lúc này tế bào có 46 cặp nhiễm sắc thể và mỗi cặp chứa 2 nhiễm sắc thể trong đó 1 là của mẹ và 1 là của cha. Khi xảy ra sự bất thường trong quá trình thụ tinh khiến cho thành phần nhiễm sắc thể mất cân bằng sẽ gây nên chửa trứng.
Đối với chửa trứng bán phần sẽ có sự thụ tinh giữa 2 tinh trùng với 1 trứng. Tuy trường hợp này vẫn đầy đủ thông tin di truyền nhưng hợp tử lại không bình thường nên phôi thai cũng bất thường. Khi chửa trứng bán phần, nhau thai sẽ sản sinh quá mức tạo nên các khối phát triển không kiểm soát được. Cụ thể, ở đây, nhiễm sắc thể của mẹ vẫn được bảo tồn nhưng lại có tới 2 bộ nhiễm sắc thể của người cha nên thay vì 46 cặp như bình thường thì phôi thai lại có tới 69 nhiễm sắc thể.
Những yếu tố sau góp phần làm gia tăng tình trạng chửa trứng bán phần:
- Tuổi tác của mẹ.
- Tiền sử sảy thai tự nhiên hoặc có tiền căn thai từ trước.
2. Chửa trứng bán phần nguy hiểm không, xử lý ra sao?
2.1. Sự nguy hiểm của chửa trứng bán phần
Tuyệt nhiên không được xem thường hiện tượng chửa trứng bán phần bởi nó có thể gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng của thai phụ như: suy dinh dưỡng, mất máu, băng huyết, xuất huyết nghiêm trọng bên trong ổ bụng,...
Trong số các trường hợp chửa trứng bán phần có khoảng 80% diễn tiến tốt sau khi nạo hút, 20% còn lại có nguy cơ chuyển biến ung thư ác tính và di căn nhanh chóng đến các bộ phận khác, tỷ lệ tử vong vô cùng cao.
Hầu hết các trường hợp chửa trứng bán phần có biểu hiện như thai phụ bình thường. Một số trường hợp bị nghén nặng, cơ thể xanh xao và gầy gò, nôn nhiều, tăng huyết áp, phù nề. Ngoài ra, sản phụ chửa trứng bán phần còn có tử cung to quá mức so với tuổi thai, bị xuất huyết âm đạo với đặc điểm máu có màu đỏ hoặc đen, kéo dài trong khoảng tuần thứ 6 - 16 của thai kỳ.
Khi nhận thấy những biểu hiện ở trên, tốt nhất thai phụ nên đến gặp bác sĩ sản khoa để được kiểm tra và chẩn đoán đúng về tình trạng của mình.
2.2. Hướng xử trí với chửa trứng bán phần
Biện pháp xử trí thông thường ở các trường hợp bị chửa trứng bán phần là nong cổ tử cung và nạo - hút sạch thai trứng ra khỏi tử cung. Thủ thuật này cần được tiến hành càng sớm càng tốt để tránh tình trạng sảy hoặc tiến triển ác tính. Sau thủ thuật, bác sĩ sẽ tiếp tục theo dõi và xét nghiệm nồng độ HCG hàng tuần cho tới khi âm tính liên tục 3 lần và lặp lại quá trình ấy 1 lần/tháng trong 6 tháng liên tiếp.
Để có được sự an toàn cho sức khỏe và tránh được các biến chứng nguy hại, sau khi nạo hút thai trứng bán phần cần làm xét nghiệm giải phẫu mẫu mô giúp xác định thai trứng là lành hay ác tính. Sau thủ thuật 3 - 4 tuần, cấu trúc và sinh lý tử cung sẽ trở lại bình thường. Nếu sau khoảng thời gian này mà vẫn xuất huyết âm đạo và tử cung còn to thì khả năng cao thai trứng đã biến chứng ung thư nguyên bào nuôi, cần được bác sĩ chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời.
Chửa trứng bán phần không hề ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản trong tương lai, kể cả trường hợp đã từng thực hiện hóa trị. Mặt khác, hiện tượng này cũng không làm tăng nguy cơ thai lưu, sinh non hay thai bị dị tật bẩm sinh. Vì thế không cần lo lắng về nguy cơ vô sinh khi chửa trứng bán phần.
Tuy nhiên, nếu vừa nạo hút thai trứng thì tốt nhất 2 năm sau mới nên có thai. Cần một khoảng thời gian như vậy để tiên lượng nguy cơ tiến triển ác tính của bệnh. Trong thời gian này, nếu mang thai có thể tăng nguy cơ tái phát chửa trứng hoặc biến chứng ung thư nguyên bào nuôi, thai lưu hoặc sảy thai.
Muốn phòng ngừa nguy cơ chửa trứng bán phần, tốt nhất phụ nữ nên tìm hiểu kỹ về các yếu tố dễ gây ra bệnh để tránh và có chế độ ăn uống khoa học khi có dự định mang thai. Ngoài ra, việc sinh con không quá gần hay quá nhiều, tránh sinh con khi đã trên 35 tuổi cũng là cách giảm khả năng chửa trứng. Khi đã có kế hoạch mang thai, nữ giới nên thăm khám định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ để kiểm tra nguy cơ chửa trứng bán phần từ đó chủ động phòng tránh bệnh hiệu quả. | medlatec | 1,038 |
Có nên bổ sung vitamin cho trẻ biếng ăn?
Biếng ăn ở trẻ không phải tình trạng bệnh lý, nên những quan điểm sai lầm như trẻ biếng ăn cần bổ sung thuốc là hoàn toàn không đúng. Việc bổ sung vitamin và thuốc, siro cho trẻ biếng ăn là không cần thiết.
Nguyên nhân trẻ biếng ăn gồm:Bệnh lý nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính;Nhiễm virus hay các bệnh lý về răng miệng;Biếng ăn đồ các nguyên nhân tâm lý như: Trẻ bị ép ăn, trẻ bị căng thẳng, áp lực...Sai lầm do ăn uống.Hiện nay, nhiều cha mẹ tỏ ra lo lắng không biết "trẻ biếng ăn chậm tăng cân phải làm sao?" hay "trẻ biếng ăn phải làm thế nào?". Tuy nhiên, đối với trẻ biếng ăn thì thường thiếu những vitamin nhóm A, B và D. Trong đó, vitamin A cần thiết cho sự phát triển thị lực của trẻ, vitamin B hỗ trợ chuyển hóa carbohydrate thành glucose, các vitamin nhóm B tan trong nước nên không thể dự trữ trong cơ thể. Vì vậy, cha mẹ nên bổ sung vitamin nhóm B cho trẻ thông qua chế độ ăn. Vitamin D giúp hấp thụ canxi và photpho, từ đó tạo cho trẻ hệ xương vững chắc. Ngoài ra, trẻ biếng ăn nên bổ sung kẽm để giúp ăn ngon miệng hơn.Biếng ăn ở trẻ không phải tình trạng bệnh lý, nên những quan điểm sai lầm như trẻ biếng ăn cần bổ sung thuốc là hoàn toàn không đúng. Việc bổ sung vitamin và thuốc, siro cho trẻ biếng ăn là không cần thiết. Khi trẻ có biểu hiện biếng ăn thì cha mẹ không nên dùng siro cho trẻ biếng ăn ngay mà hãy tìm hiểu xem nguyên nhân gây biếng ăn là gì. Từ đó sẽ có cách giải quyết phù hợp.Trẻ bị thiếu hay thừa vitamin cũng không tốt cho sức khỏe. Do đó, cha mẹ chỉ nên bổ sung vitamin cho trẻ khi thật sự cần thiết, có chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp không biết "trẻ biếng ăn chậm tăng cân phải làm sao?" hay "trẻ biếng ăn phải làm thế nào?" thì hãy đưa trẻ đến khám chuyên khoa để được sự tư vấn chính xác nhất. Tuyệt đối không tự ý điều trị cho trẻ bởi có thể làm tình trạng biếng ăn nặng thêm.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây | vinmec | 414 |
Cách trị bệnh huyết trắng ở phụ nữ ĐÚNG CÁCH và Nhanh khỏi
Ở tình trạng bình thường, huyết trắng có màu trắng trong, dai như lòng trắng trứng, hơi tanh. Khi huyết trắng thay đổi lượng, có mùi, có màu bất thường… thì có thể bạn nữ đang mắc phải bệnh huyết trắng. Cách trị bệnh huyết trắng ở phụ nữ thế nào? Hãy tìm hiểu thông tin mà chúng tôi cung cấp sau đây.
Huyết trắng bất thường gây ra nhiều ảnh hưởng với sức khỏe chị em.
1. Bệnh huyết trắng là gì?
Huyết trắng là dịch tiết âm đạo gặp ở từ độ tuổi dậy thì của bạn nữ, có nhiều hơn lúc rụng trứng, trước kỳ kinh… thể hiện tình trạng nội tiết, sức khỏe của người phụ nữ, giữ âm đạo luôn ẩm, chống lại vi khuẩn xâm nhập gây bệnh. Ở tình trạng bình thường, huyết trắng không xuất hiện đi kèm với triệu chứng kích thích, ngứa, đau khi giao hợp, ống sinh dục và cơ quan sinh dục bên ngoài bình thường, huyết trắng trong không hôi. Tuy nhiên, khi mầm bệnh tấn công vượt quá khả năng bảo vệ của dịch tiết âm đạo này sẽ dẫn đến viêm nhiễm, còn gọi là bệnh huyết trắng với các dấu hiệu như ngứa, bỏng rát, đau khi giao hợp, đau khi tiểu tiện, tiểu nhiều lần, đau âm ỉ vùng bụng dưới…
2. Nguyên nhân bệnh huyết trắng
Nguyên nhân bệnh huyết trắng có thể do trùng roi, tạp trùng, nấm men…
– Huyết trắng do nấm men gây ngứa bộ phận sinh dục, đóng thành từng mảng dính hoặc đóng cục, mùi tanh hôi. Bệnh thường gặp sau một thời gian dài dùng kháng sinh, có thai hoặc bị suy giảm miễn dịch; và rất dễ tái lại.
– Huyết trắng do trùng roi: Lượng dịch tiết âm đạo tăng, thay đổi màu, có màu vàng xanh, mùi tanh, và loãng, thường gây ngứa vùng kín.
– Huyết trắng do tạp trùng: Lúc này dịch tiết có màu vàng, hơi loãng, có mùi hôi.
3. Ảnh hưởng của bệnh huyết trắng tới chị em
– Huyết trắng bất thường kéo dài, tái phát nhiều lần ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản của chị em.
– Gây phiền toái, khó chịu trong sinh hoạt, người nữ thường e ngại khi quan hệ từ đó mà có thể ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình.
Huyết trắng bất thường gây ra phiền toái, khó chịu trong sinh hoạt.
– Đối với phụ nữ mang thai: Huyết trắng nếu kéo dài, không điều trị sẽ làm viêm nhiễm, có thể gây rỉ ối non, sinh non…
4. Cách trị bệnh huyết trắng ở phụ nữ
Huyết trắng do nhiều nguyên nhân gây ra chính vì thế mà khi có dấu hiệu bất thường nên đi thăm khám sớm tìm đúng nguyên nhân, mức độ, tình trạng… để được chỉ định phù hợp, kịp thời, có thể dùng thuốc uống hoặc thuốc đặt để điều trị.
khi có dấu hiệu bất thường nên đi thăm khám sớm tìm đúng nguyên nhân, mức độ, tình trạng… để có cách chỉ định phù hợp.
Trong sinh hoạt chị em cần lưu ý một số vấn đề sau:
– Vệ sinh sạch vùng kín đúng cách, không dùng dung dịch rửa quá nhiều lần vì có thể làm thay đổi độ pH; trước khi mặc quần lót cần lau khô bằng khăn sạch, thay quần lót liên tục, tránh mặc quần ẩm ướt, giặt sạch quần lót và phơi ra nắng trước khi mặc.
– Có chế độ ăn đầy đủ các nhóm thực phẩm, cân bằng về dinh dưỡng, nên ăn nhiều rau xanh, sữa chua, các loại quả mọng…và một thói quen sinh hoạt lành mạnh để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. | thucuc | 653 |
Bít tiểu nhĩ: điều trị dự phòng đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ
Rung nhĩ là rối loạn nhịp tim thường gặp nhất hiện nay và có tỷ lệ mắc tăng dần theo tuổi. Khoảng 4% trường hợp rung nhĩ xảy ra ở các bệnh nhân tuổi < 60 trong khi đó có tới > 8% bệnh nhân độ tuổi 80 trở lên có rung nhĩ.
1. Bệnh rung nhĩ là gì?
Rung nhĩ bệnh học là quá trình hình thành và lan truyền xung điện hoạt động của tim không bình thường. Khi xung động không xuất phát từ nút xoang mà thay vào đó xuất phát từ nhiều vị trí khác nhau trong hai buồng tâm nhĩ, sẽ dẫn đến kích thích cơ nhĩ liên tục, và kết quả là tim hoạt động ở trạng thái rung rung chứ không co bóp đồng bộ và nhịp nhàng. Tình trạng này được ta gọi là bệnh rung nhĩ.Trong rung nhĩ, xung động điện hình thành rất nhanh (thường > 300 lần/phút) và không đều. Hai buồng tâm nhĩ không còn co bóp nhịp nhàng mà “rung lên” nên bơm máu không hiệu quả. Ngoài việc làm rối loạn co bóp cơ ở nhĩ, nếu những xung động nhanh bất thường này được truyền xuống tâm thất thì sẽ gây hiện tượng tương: rối loạn co bóp ở thất, làm cho tim không bơm máu hiệu quả, có thể gây tụt huyết áp, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng.
Hình ảnh rung nhĩ
2. Dấu hiệu rung nhĩ
Người bị rung nhĩ có thể không có triệu chứng gì, một số khác lại thấy rất khó chịu. Triệu chứng thường gặp là bạn có cảm giác như tim đập rất nhanh (đánh trống ngực), khó thở, cảm giác hụt hơi. Choáng váng, vã mồ hôi và đau ngực cũng có thể xảy ra, đặc biệt khi tần số thất rất nhanh.Khi rung nhĩ không được kiểm soát nhịp tốt, tim thường xuyên phải đập rất nhanh, sẽ làm tim giãn ra và tống máu không hiệu quả. Đây là một nguyên nhân gây ra suy tim sung huyết. Nó có thể gây khó thở, cảm giác mệt mỏi, giảm khả năng hoạt động thể lực và phù.
3. Nguyên nhân rung nhĩ
Có những yếu tố làm rung nhĩ dễ xuất hiện nhưng trong rất nhiều trường hợp lại không tìm thấy nguyên nhân.Rung nhĩ hay gặp ở những người bị bệnh động mạch vành, tăng huyết áp. Rung nhĩ cũng thường gặp ở những bệnh nhân bị bệnh van tim (hở, hẹp van hai lá), viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim hay ở những bệnh nhân sau phẫu thuật tại tim. Đôi khi có thể gặp ở những người có bệnh tim bẩm sinh hay cường giáp.Rung nhĩ đôi khi gặp ở những người có bệnh phổi cấp tính hoặc mạn tính. Người cao tuổi có nhiều nguy cơ mắc rung nhĩ hơn người trẻ tuổi. Đái tháo đường, nghiện rượu hay ma túy cũng là những yếu tố làm tăng nguy cơ xuất hiện rung nhĩ.
4. Mục tiêu điều trị rung nhĩ
Điều trị rung nhĩ hướng đến 2 mục tiêu chính đó là:Chuyển về nhịp xoang bình thường hay kiểm soát nhịp đập của tâm thất:Đối với các trường hợp bị rung nhĩ cơn hoặc rung nhĩ cấp tính có thể điều trị bằng thuốc, sốc điện ... để giúp chuyển nhịp và duy trì nhịp xoang bình thường.Phương pháp điều trị can thiệp (thăm dò, cắt đốt điện sinh lý cơ tim) là phương pháp mới giúp chuyển nhịp nhưng tỷ lệ thành công không cao có nguy cơ tái phát và đòi hỏi trang thiết bị hiện đại và kỹ thuật cao.Dự phòng biến chứng do rung nhĩ gây ra:Do co bóp không hiệu quả, rung nhĩ dễ gây hình thành cục máu đông trong buồng nhĩ, cục máu đông có thể di chuyển theo dòng máu đi khắp cơ thể và gây tắc mạch, nhất là mạch não gây đột quỵ não (rung nhĩ làm tăng nguy đột quỵ 5 lần).Để phòng ngừa hình thành cục máu đông, các bệnh nhân bị rung nhĩ được đánh giá nguy cơ để chỉ định dùng thuốc chống đông hoặc áp dụng các kỹ thuật can thiệp hiện đại.
5.Chỉ định bít tiểu nhĩ ngăn ngừa hình thành huyết khối được chỉ định ở các bệnh nhân có nguy cơ nhưng không thể sử dụng thuốc chống đông lâu dài hay có các chống chỉ định với thuốc chống đông, cụ thể:Bệnh nhân không dung nạp thuốc chống đông đường uống.Bệnh nhân có tiền sử chảy máu do dùng chống đông trước đây.Bệnh nhân không thể tuân thủ dùng thuốc chống đông đường uống.Bệnh nhân dự tính mang thai không sử dụng được thuốc chống đông đường uống.Bệnh nhân có biến cố tai biến mạch não tái phát do huyết khối nhĩ trái mặc dù vẫn đang dùng thuốc chống đông đạt liều.Bệnh viện được trang bị Phòng mổ Hybrid và Hệ thống DSA, 2 Hệ thống chụp mạch hiện đại Discovery IGS 730 của GE và Allura Xper FD20 của Philips cho tỷ lệ bít tiểu nhĩ trái bằng dụng cụ thành công trên 90%.
Hướng dẫn sơ cứu người bị đột quỵ tại nhà | vinmec | 881 |
Các bệnh lý về mũi thường gặp và cách phòng chống
Mũi là cửa ngõ của đường hô hấp, có chức năng sinh lý rất quan trọng là làm ấm, làm ẩm và lọc sạch không khí để thở. Cũng chính vì vai trò quan trọng này nên mũi cũng rất dễ mắc bệnh. Dưới đây là một số bệnh lý về mũi thường gặp và cách phòng chống:
Các bệnh lý về mũi thường gặp
Viêm mũi cấp
Bệnh viêm mũi cấp thường gia tăng vào lúc thời tiết thay đổi và giao mùa.
Viêm mũi cấp là một trong những bệnh phổ biến liên quan đến mũi, thường hay gặp nhất ở trẻ em. Bệnh viêm mũi cấp có thể lây lan qua đường truyền không khí và thường gia tăng vào lúc thời tiết thay đổi và giao mùa.
Tắc mũi, nghẹt mũi
Tắc mũi, nghẹt mũi cũng là một căn bệnh khá phổ biến và thường gặp. Nguyên nhân chủ yếu gây tắc mũi, nghẹt mũi là do sưng niêm mạc trong mũi, có dị vật trong mũi, có khối u… Bệnh nếu không được điều trị sớm sẽ có thể gây nguy hiểm, dẫn đến viêm họng, khó thở, mất khả năng khứu giác, không phân biệt được mùi.
Viêm mũi xoang
Khi bị viêm mũi xoang người bệnh thường có những biểu hiện như: sổ mũi, hen ho. Bệnh viêm mũi xoang thường khiến bạn phải khạc nhổ thường xuyên vì đôi lúc dịch mũi không chảy ra bên ngoài mà chảy xuống họng, đó cũng là nguyên nhân khiến cho hơi thở của bạn có mùi hôi. Bệnh viêm xoang mũi nếu không được điều trị kịp thời cũng có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.
Khi bị viêm mũi xoang người bệnh thường có những biểu hiện như: sổ mũi, hen ho.
Viêm mũi dị ứng
Bệnh viêm mũi dị ứng khiến bạn bị hắt xì hơi liên tục kèm theo chay nước mũi, mệt mỏi, đau đầu nhẹ, nghẹt mũi, ngứa mũi, ngứa mắt, tai, vòm họng… Khi bị viêm mũi dị ứng nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây nguy hiểm và ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của chúng ta.
Phòng chống các bệnh về mũi
| thucuc | 382 |
Đau khớp háng bên trái điều trị thế nào hiệu quả nhất
Chào bác sĩ. Tôi đau khớp háng hơn 1 tháng nay, đã uống thuốc giảm đau nhưng không đỡ và đau khớp háng bên trái nhiều hơn. Không biết tình trạng bệnh của tôi nên điều trị thế nào hiệu quả? Mong sớm nhận được tư vấn của bác sĩ.
Trả lời
Đau khớp háng là biểu hiện của nhiều bệnh tại khớp háng như viêm khớp háng, thoái hóa khớp háng, lao khớp háng… Các bệnh tại khớp háng thường gây đau nhiều khi đi lại, dần dần đau tăng lên ngay cả khi nghỉ ngơi và ban đêm. Vị trí đau hay gặp nhất là mặt trước đùi, nếp bẹn, bên trái hoặc bên phải, lan xuống dưới mặt trước trong đùi, đôi khi có thể xuống tận khớp gối, ra sau mông.
Đau khớp háng là triệu chứng của nhiều bệnh tại khớp háng như viêm khớp háng, thoái hóa khớp háng, lao khớp háng…
Chị bị đau khớp háng bên trái nhiều hơn bên phải và đang dùng thuốc giảm đau nhưng không khỏi, không biết thuốc chị dùng là do bác sĩ kê đơn hay chị tự mua tại hiệu thuốc.
Nếu thuốc do bác sĩ chỉ định thì chị nên xem lại đơn thuốc, liều lượng và thời gian dùng thuốc. Ngược lại nếu chị tự ý mua thuốc về uống thì chị cần đi khám ngay bởi có thể thuốc chị dùng không phù hợp với tình trạng bệnh.
Trong khi dùng thuốc, chị bị đau khớp háng bên trái có thể là do chị vận động mạnh, sinh hoạt không hợp lý, dồn quá nhiều lực vào bên trái. Do đó chị nên lưu ý khi điều trị đau khớp háng cần:
– Hạn chế vận động: Tránh các động tác xoáy, vặn người, đi đứng quá lâu gây hại cho khớp háng.
Lưu ý vận động phù hợp trong khi điều trị đau khớp háng để cải thiện sớm bệnh
– Lựa chọn các động tác vận động, thể dục thể thao phù hợp, nhẹ nhàng để cải thiện tình trạng sức khỏe.
– Chú ý ăn uống hàng ngày bằng việc bổ sung các thực phẩm tốt cho xương khớp.
Ngoài ra, chị nên đi khám lại nếu tình trạng đau khớp háng bên trái không thuyên giảm hoặc có dấu hiệu nặng hơn. Qua thăm khám, bác sĩ sẽ chẩn đoán mức độ bệnh và có tư vấn điều trị phù hợp.
Chúc chị nhanh khỏi! | thucuc | 417 |
Tăng huyết áp đột ngột có nguy hiểm không? Cách điều trị
Tăng huyết áp đột ngột là tình trạng tăng cao bất thường của các chỉ số huyết áp. Huyết áp tăng quá cao và đột ngột gây ảnh hưởng đến rất nhiều cơ quan trong cơ thể. Nếu không được xử trí kịp thời, bệnh nhân có thể bị đột quỵ, thậm chí tử vong. Cùng theo dõi bài viết sau đây để tìm hiểu nguyên nhân khiến huyết áp tăng một cách đột ngột và cách xử trí.
1. Như thế nào gọi là tăng huyết áp đột ngột?
Huyết áp bình thường của một người trưởng thành ở mức 120/80mmHg được xem là bình thường.
Một người được chẩn đoán là cao huyết áp khi huyết áp tâm thu (lúc tim co bóp) từ 140 mmHg trở lên hoặc huyết áp tâm trương (lúc tim nghỉ ngơi) từ 90 mmHg trở lên.
Khi các chỉ số huyết áp tăng cao bất thường, lên 200mmHg, thậm chí trên 200mmHg thì được kết luận là tăng huyết áp một cách đột ngột.
Huyết áp đột nhiên tăng cao bằng hoặc trên 200 mmHg là một điều không thể coi thường.
2. Người bị có huyết áp tăng đột ngột thường có biểu hiện gì?
Bên cạnh chỉ số huyết áp tăng cao đột ngột, người bệnh có thể có nhiều biểu hiện đi kèm như:
– Đột ngột yếu liệt nửa người
– Liệt mặt, miệng méo
– Đau ngực, khó thở, ho ra máu
– Giảm thị lực, nhìn mờ, chảy máu cam
– Lú lẫn, lừ đừ, mất khả năng diễn đạt
– Tiếp xúc chậm, không phối hợp được tứ chi
Ngoài ra, một số triệu chứng cảnh báo khác có thể xuất hiện như:
– Đau đầu, vai gáy, cứng cổ,…
– Hoa mắt, chóng mặt
– Cảm giác buồn nôn, nôn
– Thấy bứt rứt, lo lắng khó chịu
Nếu thấy những biểu hiện mơ hồ này, bạn cần kiểm tra huyết áp ngay để đảm bảo rằng huyết áp của mình vẫn bình thường. Nếu huyết áp tăng quá cao, hãy nghỉ ngơi hoặc đến gặp bác sĩ ngay để được kiểm tra và điều trị kịp thời.
3. Các tác nhân gây tăng huyết áp
Huyết áp luôn thay đổi tùy vào hoạt động co bóp của tim, cảm xúc và sức khỏe của con người.
3.1. Sử dụng quá nhiều thuốc
Một số loại thuốc điều trị có thể khiến chỉ số huyết áp của bạn tăng cao một cách đột ngột. Điển hình là NSAIDs (ibuprofen hay aspirin). Ngoài ra, sự kết hợp không hợp lý của một số loại thuốc cũng có nguy cơ gây tăng huyết áp bất ngờ.
3.2. Hút thuốc lá, uống rượu bia gây tăng huyết áp đột ngột
Khói thuốc chưa đến hơn 7000 chất độc khác nhau. Trong đó, nicotine có nguy cơ tổn thương các mao mạch dẫn đến mạch máu bị giảm tính đàn hồi, khó đối phó với sự thay đổi liên tục của huyết áp. Điều này có thể dẫn đến tăng hoặc giảm huyết áp đột ngột.
3.3. Chế độ ăn uống
Chế độ dinh dưỡng rất quan trọng với người mắc bệnh huyết áp. Thói quen ăn uống không tốt như sử dụng những thực phẩm có hàm lượng chất béo bão hòa cao, nồng độ natri (muối) cao có khả năng dẫn đến huyết áp tăng cao. Các chất này làm tăng hàm lượng chất tan và các chất béo trong máu. Đây là nguyên nhất hàng đầu gây tích tụ trong các mao mạch, dẫn đến tình trạng tắc nghẽn mạch máu.
Bệnh nhân bị tăng huyết áp có thể bị chảy máu cam
3.4. Các yếu tố khác
– Thay đổi vị trí, tư thế
– Uống cà phê hay hút thuốc lá trong thời gian dài
– Căng thẳng, xúc động, lo lắng…
– Các bệnh lý như bệnh thận, u trong tuyến tiết hormone, tăng cân, mất cân bằng nội tiết tố, chấn thương cột sống…
4. Tăng huyết áp bất thường nguy hiểm như thế nào?
Trong hầu hết các trường hợp, huyết áp có thể đươc điều hòa về mức bình thường với sự phối hợp của nhiều cơ quan trong cơ thể.
Tuy nhiên, khi có quá nhiều yếu tố tác động hoặc tác động với cường độ mạch, cơ thể sẽ không đủ khả năng điều hòa, khiến huyết áp tăng cao đột ngột.
Huyết áp tăng cao và tăng nhanh liên tục thường khiến áp lực dòng máu trong lòng mạch quá lớn. Điều này dễ dẫn đến các biến cố tim mạch như: tắc hẹp động mạch, vỡ mạch máu, suy tim cấp, nhồi máu não, nhồi máu cơ tim, xuất huyết não…
Ngoài các bệnh lý tim mạch, bệnh nhân có thể phù phổi cấp, suy thận cấp, chảy máu cam, xuất huyết võng mạc dẫn đến mù lòa…
5. Cách xử trí khi huyết áp tăng đột ngột
Khi thấy có một trong các biểu hiện trên, người bệnh cần thực hiện những điều sau:
– Nằm nghỉ ngơi, thả lỏng cơ thể, hít sâu, thở đều
– Di chuyển vào chỗ thoáng mát, yên tĩnh, tránh âm thanh, ánh sáng quá mạnh
– Đo huyết áp:
+Nếu huyết áp từ 140 – 160mmHg thì có thể nghỉ ngơi, theo dõi ở nhà.
Các bác sĩ tim mạch giỏi sẽ giúp điều trị tình trạng huyết áp tăng đột ngột.
6. Phòng tránh huyết áp tăng cao đột ngột
Bệnh tăng huyết áp không thể chữa khỏi hoàn toàn nhưng có thể cải thiện được nếu bạn tuân thủ, thực hiện các biện pháp sau:
6.1. Hạn chế cà phê, rượu và thuốc lá
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về lượng caffeine và cồn bạn nên dùng hàng ngày. Ngoài ra, bỏ thói quen hút thuốc lá bằng cách dùng đến các lựa chọn thay thế sẽ giúp bạn sớm cải thiện huyết áp.
6.2. Ăn nhạt hơn giúp giảm tình trạng tăng huyết áp đột ngột
Muối là một trong những nguyên nhân quan trọng gây tăng huyết áp. Vì vậy, lựa chọn các thực phẩm ít muối, giảm lượng muối, khi chế biến có thể giúp ngăn chặn cao huyết áp hiệu quả. Sử dụng các loại gia vị khác nhau để thay thế muối để món ăn đậm đà mà vẫn an toàn cho sức khỏe.
6.3. Giảm chất béo bão hòa, giảm cholesterol xấu
Đồ ăn vặt, thức ăn nhanh, đồ chiên rán thức ăn chế biến sẵn là “kẻ thù” của bệnh nhân cao huyết áp. Hãy tránh xa các loại thực phẩm này nếu không muốn bị tăng huyết áp bất thường. Thay vào đó, bạn có thể sử dụng các thực phẩm tươi như trái cây, rau và chất béo không bão hòa. Điều này sẽ giúp bạn rất nhiều trong việc điều trị cao huyết áp.
6.4. Tập thể dục đều đặn
Tập thể dục là rất có lợi đối với sức khỏe tim mạch. Việc này cũng giúp đốt cháy lượng chất béo dư thừa, giúp cơ bắp khỏe mạnh. Bạn nên xây dựng chế độ tập thể dục phù hợp để giúp ích cho việc điều trị bệnh.
Ngoài ra, bạn còn có thể phòng ngừa huyết áp tăng đột ngột bằng những loại thực phẩm dinh dưỡng sau, bao gồm: chanh, tỏi, cần tây,…
Các biện pháp trên đây chỉ có tính chất tham khảo, hỗ trợ. Để giúp huyết áp trở lại bình thường và ổn định, cần một phác đồ điều trị hiệu quả đến từ các chuyên gia tim mạch.
Tóm lại, nếu tăng huyết áp đột ngột nếu không được xử trí kịp thời có thể gây ra các biến cố như tắc hẹp động mạch, vỡ mạch máu, suy tim cấp, nhồi máu não, nhồi máu cơ tim, xuất huyết não…Vì vậy, nếu thấy hiện tượng này, bạn nên xử trí ngay. Và sau đó, huyết áp có bình thường lại hay không cũng nên đi khám để được chẩn đoán và điều trị nếu cần. | thucuc | 1,369 |
Nguyên nhân và cách chữa bệnh giời leo
Bệnh giời leo – một căn bệnh ngoài da thường gặp gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khoẻ, sinh hoạt của người bệnh. Điều đáng nói là bệnh gặp ở mọi đối tượng, độ tuổi. Cùng tìm hiểu rõ hơn nguyên nhân bệnh giời leo, cách chữa bệnh giời leo để có thể tầm soát bệnh hiệu quả.
1. Bệnh giời leo
Bệnh giời leo – một dạng viêm da dị ứng bởi axit photpho hữu cơ. Bệnh xảy ra khi tiếp xúc với chất độc từ loại côn trùng có tên là con giời, con bọ giời. Bệnh giời leo có thể xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể như:Đùi;Tai;Sườn;Mắt;Cổ;Vai;Lưng;Mắt;Biểu hiện dễ thấy nhất của bệnh giời leo là:Tổn thương ngoằn ngoèo;Mụn nước nhỏ;Đau rát;Nhức nhối;Biểu giời leo chủ yếu xuất hiện khi:Giao mùa;Trời mưa;Nồm ẩm;Những người có hệ miễn dịch kém, đề kháng yếu dễ bị bệnh giời leo. Đặc điểm của bệnh giời leo là có thể lan sang các vùng da khác và sang người khác qua tiếp xúc. Nếu bệnh giời leo phát hiện sớm thì có thể chỉ cần 5 – 7 ngày để điều trị khỏi bệnh.
2. Nguyên nhân bệnh giời leo
Nguyên nhân bệnh giời leo là do loại côn trùng có tên gọi bọ giời, con giời leo... Loại côn trùng này có mang trong mình độc tố, khi bị đập chết, các độc tế bên trong sẽ phóng thích ra ngoài. Chúng sẽ dính ra da, gây kích ứng và cảm giác bỏng rát khi tiếp xúc.Con bọ giời hay con giời leo là loại côn trùng dài, có nhiều chân. Chúng di chuyển khá nhanh, thường sống ở nơi ẩm thấp như khe tường, gầm bàn, ghế, giường, tủ, kệ... Loại bọ này hoạt động về đêm khi chúng ta đang ngủ. Chúng có thể từ chăn ga, gầm giường bò lên và tiết ra chất dịch gây ra bệnh giời leo.Cũng phải nói thêm, cần phân biệt bệnh giời leo và zona thần kinh. Bởi hai bệnh này có biểu hiện gần tương tự như nhau. Phân biệt giời leo và zona thần kinh bạn cần chú ý quan sát kỹ vùng da bị bệnh.Đối với giời leo, các tổn thương có thể xảy ra ở nhiều vị trí trên cơ thể. Còn zona thần kinh thì chỉ xuất hiện ở các đường đi của dây thần kinh.
3. Cách chữa bệnh giời leo
Bệnh giời leo mặc dù không quá nguy hiểm đến mức ảnh hưởng tới tính mạng, tuy nhiên nếu như không phát hiện, điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều vấn đề khác. Cách chữa bệnh giời leo thường thì bạn có thể dùng thuốc bôi ngoài da, hoặc các biện pháp dân gian. Nếu đáp ứng tốt thì sau 1 tuần bệnh có thể được cải thiện và khỏi hẳn.Bệnh giời leo là do chất độc có tên axit photpho – tiết từ con bọ giời mà ra. Do đó, điều trị bệnh giời leo thường sử dụng các dung dịch kiềm mạnh để trung hòa lượng chất độc. Tuy nhiên, trước khi sử dụng thuốc hay dung dịch bôi, bạn cần làm sạch vùng da bị tổn thương bằng nước muối loãng. Căn cứ vào tình trạng của các tổn thương mà bác sĩ có thể có những cách chữa bệnh giời leo phù hợp. Có nhiều cách chữa giời leo như:3.1 Cách chữa giời leo tại nhà. Dân gian cũng có nhiều bài thuốc, mẹo hay chữa bệnh giời leo tuỳ vào mức độ nặng, nhẹ của bệnh. Bạn cũng có thể tham khảo và áp dụng như:3.2 Mức độ nhẹ. Bệnh giời leo, nếu như sau khi đánh giá tình trạng da bị bệnh nhỏ, chưa lây lan nhiều thì bạn có thể áp dụng các cách đơn giản từ dân gian như:Lá khổ qua;Đậu xanh;Đây là loại quả có tính hàn, đem lá khổ qua hoặc đậu xanh và gạo nếp giã nát rồi đắp lên vùng da đang bị tổn thương. Đắp liên tục khoảng 5 – 7 ngày thì vết thương sẽ nhanh chóng lành, khô miệng.3.3 Mức độ nặng. Nếu như tình trạng giời leo nặng hơn bạn có thể dùng mủ sung để bôi vào vùng da ngày 2 – 3 lần, liên tục sẽ giúp giảm đau, sưng. Ngoài ra, một số cách như, lá trúc đào giã nát kết hợp với dầu dừa đắp vào vết thương cũng thường được sử dụng.3.4 Cách chữa bệnh giời leo bằng thuốc. Các biện pháp y tế chữa bệnh giời leo được đưa ra sau khi thăm khám, chẩn đoán. Do đó, trước khi đưa ra phương án điều trị bệnh giời leo các bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám, chẩn đoán thông qua:Biểu hiện lâm sàng;Xét nghiệm;Chẩn đoán phân biệt. Sau khi có kết quả, bác sĩ sẽ có các phác đồ chữa bệnh giời leo phù hợp như:Kháng sinh;Kháng viêm;Giảm đau;Sát khuẩn;Các thuốc này tuỳ thuộc vào hướng dẫn của bác sĩ. Ngoài ra, để việc chữa trị bệnh giời leo đạt hiệu quả, bạn cũng cần chú ý:Bổ sung vitamin, khoáng chất;Uống nhiều nước cam, dừa, chanh...;Không ăn tôm, cua, ...;Hạn chế ăn đồ chiên xào, cay nóng;Không dùng các chất kích thích;Trên đây là một số thông tin về nguyên nhân và cách chữa bệnh giời leo. Hy vọng với những thông tin này giúp bạn và người thân tầm soát, phòng tránh bệnh giời leo có hiệu quả. | vinmec | 927 |
Dây đau xương dùng để chữa bệnh gì?
Dây đau xương có mặt trong nhiều bài thuốc dân gian và được không ít người sử dụng để chữa bệnh xương khớp. Vậy thực hư dược liệu tự nhiên này có công dụng ra sao, dùng để chữa bệnh gì, bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết.
1. Một số đặc điểm sinh học của dây đau xương
Dây đau xương là dạng cây dây leo, thân hình trụ xám. Lá dây đau xương mọc so le với nhau, hình tim, có gân. Mặt trên của lá nhẵn bóng, mặt dưới phủ lớp lông tơ trắng. Hoa dây đau xương màu vàng lục, mọc thành cụm từ kẽ lá, có thể kết thành nhiều chùm hoặc từng chùm đơn lẻ. Quả của dây đau xương có hình tròn hoặc bầu dục, chuyển sang màu đỏ khi chín, bên trong chứa hạt với lớp nhầy bao quanh.2. Công dụng và cách dùng dược liệu dây đau xươngỞ nước ta, dây đau xương mọc dại ở rất nhiều tỉnh thành nhưng chủ yếu là khu vực miền núi các tỉnh phía Bắc. Theo y học cổ truyền, dây đau xương là dược liệu có tác dụng khu phong, trừ thấp, thư cân hoạt lạc; chủ trị các bệnh đau nhức xương khớp và phong tê thấp. Y học hiện đại đã có thực nghiệm ở ruột thỏ cô lập và nhận thấy thành phần của dây đau xương chứa histamin, acetylcholine có thể ức chế hoạt tính gây co thắt cơ trơn. Ngoài ra, dây đau xương còn có tác dụng lợi tiểu, ổn định chỉ số huyết áp, ức chế thần kinh trung ương, an thần với loài động vật này. Dây đau xương chứa nhiều thành phần hóa học có nhiều lợi ích đối với sức khỏe như: glycoside phenolic, alkaloid, dinorditerpen glucosid, tinosinesid,… Tất cả bộ phận của dây đau xương đều có thể dùng làm dược liệu, thu hái quanh năm sau đó dùng tươi hoặc thái nhỏ, phơi khô để dùng khi cần thiết. Liều dùng trung bình được khuyến nghị khoảng 10 - 12g/ngày, dùng dạng xoa bóp trên da hoặc sắc nước uống. Trong dân gian, dây đau xương được lưu truyền như một vị thuốc dùng để chữa trật khớp, bong gân, đau nhức mình mẩy, thấp khớp, rắn cắn, sốt rét,...
3. Một số bài thuốc chữa bệnh từ dây đau xương3.1. Bài thuốc trị đau lưng mỏi gối do thận hư yếu- Thành phần dược liệu: 12g mỗi vị: rễ cỏ xước, dây đau xương, thỏ ty tử, củ mài; 16g mỗi vị: tỳ giải, cốt toái bổ, đỗ trọng. - Cách dùng: tất cả dược liệu trên là 1 thang thuốc, đem sắc uống hoặc ngâm rượu trong vòng 1 tháng rồi dùng dần.3.2. Bài thuốc trị rắn cắn- Thành phần dược liệu: 20g lá tía tô, 20g dây đau xương, 30g lá thài lài và 50g rau sam.
- Cách dùng: tất cả dược liệu dùng ở dạng tươi, rửa sạch rồi giã nhuyễn sau đó vắt lấy phần nước để uống, phần bã dùng để đắp lên vết rắn cắn.3.3. Bài thuốc trị chứng bong gân và sai khớp- Thành phần dược liệu: lấy một lượng bằng nhau từng vị: mủ xương rồng bà, lá thầu dầu tía, lá canh châu, gừng sống, lá náng, lá kim cang, vỏ sòi, lá mua, huyết giáp, vỏ núc nác, củ nghệ, đinh hương, quế chi, hạt trấp, lá bưởi bung, hồi hương, lá dây đau xương, hạt máu chó, lá tầm gửi cây khế. - Cách dùng: giã nhỏ toàn bộ dược liệu rồi đem sao nóng sau đó cho vào một chiếc khăn mỏng, đem chườm lên vùng khớp bị sai hoặc bong gân.3.4. Bài thuốc trị chứng thấp khớp
Có thể lựa chọn 1 trong 2 bài thuốc sau để dùng:- Bài thuốc thứ nhất: nấu các dược liệu sau thành cao để uống: huyết giác, lá lốt, tầm xuân, kê huyết đằng, ngưu tất, rễ bưởi bung, hoàng lục, thổ phục linh, dây đau xương và hoàng nàn chế. - Bài thuốc thứ hai: các dược liệu lấy một lượng bằng nhau đem sắc cho cô thành cao rồi lấy dùng mỗi ngày 6g: dây đau xương, củ kim cang.3.5. Bài thuốc trị đau nhức xương khớp
Có thể lựa chọn sử dụng 1 trong 2 bài thuốc:- Bài thuốc thứ nhất: thái nhỏ phần thân của dây đau xương đem sao vàng rồi ngâm cùng rượu với tỷ lệ 1:5 trong vòng 1 tháng. Sau đó hàng ngày lấy 1 chén nhỏ để dùng, uống 3 lần/ngày. Nếu không uống được rượu thì có thể sắc dây đau xương để uống liên tục 15 - 20 ngày. - Bài thuốc thứ hai: rửa sạch dây đau xương, giã nát cùng chút nước rồi đắp trực tiếp lên vùng xương khớp bị đau nhức.3.6. Bài thuốc trị sưng đỏ mu bàn chân và đầu gối
- Thành phần dược liệu: 20g mỗi vị: rễ và lá cây lá lốt, cốt khí củ, rễ cỏ xước, dây đau xương, dây cam thảo. - Cách dùng: đem sắc toàn bộ dược liệu rồi chắt lấy phần nước, dùng liên tiếp trong 7 - 21 ngày.3.7. Bài thuốc trị đau thần kinh tọa- Thành phần dược liệu: 20g mỗi vị: kê huyết đằng, ngưu tất, dây đau xương, cẩu tích, cốt toái bổ; 12g ba kích; 8g thiên niên kiện. - Cách dùng: sắc toàn bộ dược liệu trên để lấy nước uống trong ngày. Duy trì liên tục cho đến khi không còn triệu chứng của bệnh.3.8. Bài thuốc trị chứng liệt nửa người phải- Thành phần dược liệu: 10g rễ đinh lăng; 3g gừng tươi; 8g mỗi vị: cây xấu hổ, dây trâu cổ, đậu chiều, dây đau xương; 6g cây thần sa; 5g mỗi vị: quế, quả hồ tiêu chín; 4g cây bách bệnh. - Cách dùng: sắc toàn bộ dược liệu lấy nước uống mỗi ngày.3.9. Bài thuốc trị viêm khớp- Thành phần dược liệu: 100g mỗi vị: dây đau xương, cốt toái bổ; 50g vỏ thân cây ô môi; 30g nhục quế. - Cách dùng: ngâm toàn bộ dược liệu cùng 1 lít rượu nếp 40 độ trong 20 ngày sau đó lấy rượu uống 30ml/lần, 2 lần/ngày.3.10. Bài thuốc trị tổ đỉa- Thành phần dược liệu: lá và thân của dây đau xương. - Cách dùng: dược liệu đem rửa sạch sau đó phơi khô, sao vàng và sắc lấy nước uống.3.11. Bài thuốc trị phong thấp gây suy nhược và ra nhiều mồ hôi- Thành phần dược liệu: 20g mỗi vị: phòng đảng sâm, hà thủ ô, sinh địa; 10g mỗi vị: cốt khí, thiên niên kiện, dây đau xương, vòi voi; 12g mỗi vị: chó đẻ hoa vàng, bồ công anh, kê huyết đằng, cỏ xước và cốt toái bổ. - Cách dùng: toàn bộ dược liệu đem sắc uống trong ngày, dùng liên tục cho đến khi triệu chứng của bệnh thuyên giảm. Mặc dù dây đau xương có nhiều công dụng đối với sức khỏe nhưng hiện vẫn chưa có nghiên cứu sâu về độc tính, liều dùng của dược liệu này. Do đó, trước khi có ý định sử dụng dây đau xương để chữa trị bất cứ bệnh lý nào, người bệnh nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc đông y. | medlatec | 1,238 |
Giải đáp vấn đề tẩy trắng răng được bao lâu
Tẩy trắng răng là phương pháp giúp răng trở nên trắng sáng hơn, khắc phục tối đa những khiếm khuyết như răng xỉn màu, ố vàng. Tuy nhiên, tẩy trắng răng không có tác dụng vĩnh viễn mà chỉ có thể duy trì hiệu quả trong một khoảng thời gian nhất định.
Vậy cụ thể tẩy trắng răng được bao lâu, khi nào phải tẩy trắng lại… Những thắc mắc thường gặp sẽ được giải đáp ở bài viết dưới đây, cùng tìm hiểu nhé!
1. Giới thiệu khái quát về phương pháp tẩy trắng răng
Tẩy trắng răng là phương pháp sử dụng oxy hóa thấm qua lớp men, kết hợp với năng lượng ánh sáng để tạo ra phản ứng oxy hóa giúp cắt đứt chuỗi phân tử màu trong ngà răng. Từ đó, răng sẽ nhanh chóng trở nên trắng sáng hơn nhiều so với ban đầu mà không gây ảnh hưởng đến bề mặt răng.
Hầu hết mọi người đều có thể sử dụng phương pháp tẩy trắng răng, trừ một số trường hợp dưới đây:
– Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú, những hoạt chất có trong thuốc tẩy trắng có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ nhỏ
– Trẻ em dưới 16 tuổi không nên tẩy trắng răng vì thuốc tẩy có thể gây kích thích tủy, khiến răng nhạy cảm hơn
– Người có tiền sử mắc các bệnh lý như viêm nha chu, răng sâu, mòn cổ răng
– Người bị dị ứng với một số thành phần của thuốc tẩy trắng
Tẩy trắng răng là phương pháp sử dụng oxy hóa thấm qua lớp men, kết hợp với năng lượng ánh sáng giúp răng trở nên trắng sáng hơn
2. Điểm qua các phương pháp tẩy trắng răng phổ biến nhất hiện nay
2.1. Sử dụng miếng dán trắng
Hiện nay, trên thị trường có bán nhiều loại miếng dán trắng răng đến từ các thương hiệu khác nhau, nổi bật có thể kể đến một số hãng như Oral B, Viva White… Tuy nhiên, khi lựa chọn những sản phẩm này, người mua cần đặc biệt chú ý đến nồng độ Hydrogen Peroxide để đảm bảo an toàn cho quá trình tẩy trắng. Ngoài ra, miếng dán răng cũng có nhiều loại đa dạng nên sự lựa chọn là rất khó khăn, nếu như không cẩn thận mua phải sản phẩm kém chất lượng thì men răng và màu sắc của răng cũng sẽ bị ảnh hưởng. Do đó, trước khi sử dụng bất cứ sản phẩm gì thì bạn nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ hay chuyên gia.
2.2. Tẩy trắng bằng máng plastic
Với phương pháp này, trước tiên bạn cần đến nha khoa thăm khám và kiểm tra tổng quát tình trạng răng miệng. Sau khi kết thúc quá trình thăm khám, nha sĩ sẽ tiến hành lấy dấu cả 2 hàm răng để tạo ra một cặp máng bằng plastic vừa khít với răng. Lẽ dĩ nhiên hình dạng máng làm trắng ở mỗi người sẽ là khác nhau do có cấu trúc răng khác biệt.
Khi khách hàng đã được cung cấp máng plastic, bác sĩ sẽ hướng dẫn cách bơm thuốc vào trong máng và cách đeo máng vào răng sao cho đảm bảo an toàn. Lúc này, bạn chỉ cần tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ thì quá trình tẩy trắng sẽ đảm bảo an toàn, hiệu quả.
2.3. Tẩy trắng bằng tia Laser
Phương pháp này là sự kết hợp hoàn hảo giữa thuốc tẩy trắng và tia Laser ở các bước sóng khác nhau, từ đó tạo nên phản ứng hóa làm bẻ gãy các phân tử gây ố vàng hoặc xỉn màu ở răng, cho hàm răng trở nên trắng sáng và đều màu hơn.
Phương pháp này hiện được xem là phương pháp ưu việt nhất bởi đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người dùng với những cam kết không gây hư hại men răng, không làm ảnh hưởng đến các mô lân cận quanh răng. Ngoài ra thì quá trình dùng tia Laser tẩy trắng răng cũng vô cùng nhanh chóng, trung bình chỉ mất khoảng từ 20 đến 30 phút.
Dựa trên tình trạng răng miệng cũng như mức độ xỉn màu của răng, nha sĩ sẽ có sự điều chỉnh lượng thuốc cũng như các bước sóng laser phù hợp. Tuy nhiên cần lưu ý, hiệu quả đạt được còn tùy thuộc vào cơ địa của từng người.
3. Tẩy trắng răng được bao lâu?
Một điểm quan trọng bạn cần lưu ý là tẩy trắng răng không có tác dụng vĩnh viễn mà trái lại, phương pháp này chỉ duy trì hiệu quả trong khoảng thời gian nhất định.
Vậy cụ thể tẩy trắng răng được bao lâu? Trung bình, việc giữ màu sau tẩy trắng có thể duy trì trong khoảng từ 2 đến 3 năm tùy vào cơ địa cũng như tính chất men răng của từng người. Tuy nhiên cũng có một số trường hợp, có thể duy trì lên đến 3 hay 4 năm. Bên cạnh đó, chăm sóc răng miệng cũng là một yếu tố quan trọng giúp bạn duy trì được hiệu quả sau khi tẩy trắng răng.
Tẩy trắng răng được bao lâu phù thuộc vào tùy tình trạng cụ thể
4. Hướng dẫn chăm sóc răng miệng sau khi tẩy trắng răng
Ngoài ra, bạn đừng quên lưu ý đến chế độ chăm sóc răng miệng. Dưới đây là lời khuyên của chuyên gia sẽ giúp bạn duy trì hàm răng trắng sáng bao gồm:
– Đánh răng bằng bàn chải lông mềm 2 lần/ngày. Lưu ý sau khi ăn xong, nên dùng chỉ nha khoa để làm sạch các kẽ răng.
– Súc miệng bằng nước muối có chứa Flour hàng ngày
– Không nên sử dụng nước uống có màu như nước ngọt, rượu vang đỏ, cà phê…
– Hạn chế ăn thực phẩm có màu như nước sốt cà chua, nước tương
– Không hút thuốc lá hoặc ăn các loại chế phẩm từ socola
– Thăm khám định kỳ với nha sĩ để kiểm tra sức khỏe răng miệng
Hi vọng rằng với những thông tin mà bài viết cung cấp, bạn đọc đã được giải đáp thắc mắc tẩy trắng răng được bao lâu.
– Thời gian thực hiện nhanh chóng, chỉ trong vòng 90 phút đã mang lại hiệu quả trắng tối đa
– Làm răng trắng sáng từ bên trong, duy trì được hiệu quả dài lâu
– Hạn chế cảm giác ê buốt nỗi lo sau khi tẩy trắng
– Nồng độ thuốc tẩy được kiểm định chặt chẽ đảm bảo an toàn tuyệt đối với người bệnh | thucuc | 1,151 |
Điều trị bệnh lý đục thủy tinh thể tuổi già hiệu quả
Bệnh lý đục thủy tinh thể tuổi già là một căn bệnh thường gặp ở đối tượng người cao tuổi. Bệnh lý này mặc dù không gây ảnh hưởng, đe dọa tới tính mạng, song chúng lại gây ra rất nhiều phiền toái cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người già.
1. Những thông tin quan trọng về bệnh đục thủy tinh thể ở tuổi già
1.1. Đục thủy tinh thể tuổi già là bệnh như thế nào?
Bệnh lý đục thủy tinh thể ở tuổi già là hiện tượng khi đôi mắt đã mất đi sự trong suốt, cũng như xuất hiện các lớp màng gây mờ đục cho mắt. Điều này gây ảnh hưởng đến thị lực cũng như khả năng quan sát của người già. Nếu như ở điều kiện mắt bình thường, thủy tinh thể sẽ đảm nhận nhiệm vụ là đưa ánh sáng hội tụ đúng ở vùng võng mạc. Khi ánh sáng hội tụ ở võng mạc sẽ chuyển thành thông tin hình ảnh truyền tải lên não bộ. Theo thời gian, đường truyền tải ánh sáng này bị ảnh hưởng bởi tuổi già, khiến khả năng tái tạo hình ảnh cũng kém đi, sự vật bị mờ đi rõ rệt.
Bệnh lý đục thủy tinh thể ở tuổi già là hiện tượng khi đôi mắt đã mất đi sự trong suốt, cũng như xuất hiện các lớp màng gây mờ đục cho mắt
Bệnh đục thủy tinh thể ở tuổi già được phân chia thành các dạng chính đó là:
– Đục ở nhân thủy tinh thể.
– Đục ở vỏ thủy tinh thể.
– Đục thể thủy tinh ở vị trí dưới bao sau mắt.
1.2. Mức độ phổ biến của bệnh lý đục thủy tinh thể tuổi già
Bệnh lý đục thủy tinh thể ở tuổi già là một trong những bệnh được đánh giá là có tính phổ biến, hay gặp. Theo các nghiên cứu, người ở độ tuổi 55 – 64 tuổi bị đục thể thủy tinh chiếm 4,5%, người ở độ tuổi 65 – 74 tuổi bị đục thủy tinh thể chiếm 18%, người 75 – 84 tuổi bị đục thủy tinh thể chiếm khoảng 49,5%. Do đó, có thể kết luận rằng, người càng già, càng lớn tuổi thì khả năng bị đục thủy tinh thể càng gia tăng. Tuy nhiên, bệnh đục thủy tinh thể vẫn có thể xảy ra ở độ tuổi trẻ hơn.
Đục thủy tinh thể ở người già không gây đe dọa tới tính mạng con người, nhưng lại gây ra nhiều ảnh hưởng, phiền toái tới cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người già. Nếu đục thủy tinh thể không được phát hiện và điều trị sớm, thì chúng có thể gây ra hiện tượng mù lòa, mất khả năng nhìn.
1.3. Những nguyên nhân chính gây ra đục thủy tinh thể ở người già
Một số nguyên nhân có thể gây ra bệnh lý đục thủy tinh thể ở người già đó là:
– Hiện tượng lão hóa: theo các chuyên gia, có tới 90% trường hợp bị đục thủy tinh thể là do quá trình lão hóa tự nhiên của con người gây ra. Khi con người già đi, sự thiếu hụt đi chất chống oxy hóa cho mắt cũng giảm dần, kéo theo việc mắt xuất hiện các đốm, chấm mờ, làm suy giảm thị lực, cản trở khả năng quan sát.
– Việc lạm dụng nhiều các loại thuốc có corticoid: corticoid là một trong những loại chất thuộc nhóm có tính kháng viêm rất mạnh. Chất này thường được sử dụng để điều chế các loại thuốc nhỏ mắt, thuốc chữa bệnh xương khớp,…Tuy nhiên, nếu như sử dụng nhiều, lạm dụng các loại thuốc có chứa corticoid, bệnh nhân sẽ gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm như: tăng nhãn áp, gây đục thủy tinh thể, tổn thương hệ dây thần kinh thị giác,…
– Thiếu hụt các chất dinh dưỡng: việc cơ thể không đủ các nhóm chất dinh dưỡng đáp ứng cho quá trình vận động của cơ thể cũng là một trong những nguyên nhân gây nên hiện tượng lão hóa cho đôi mắt.
– Tiếp xúc với môi trường bị ô nhiễm: việc con người thường xuyên phải tiếp xúc với các tác nhân ô nhiễm từ môi trường như: khói bụi, tia cực tím, ô nhiễm, bức xạ từ mặt trời,…cũng sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe, làm gia tăng tỉ lệ mắc phải các loại bệnh trong đó có đục thủy tinh thể.
– Thường xuyên làm việc với các ánh sáng có cường độ lớn: một số nhóm ngành nghề đặc thù như thợ hàn, thợ điện, công nhân,…sẽ thường xuyên phải tiếp xúc, làm việc với các nguồn ánh sáng cường độ lớn. Do đó, về lâu dài mắt sẽ bị ảnh hưởng và dễ gây vẩn đục thủy tinh thể.
2. Khi bị đục thủy tinh thể ở tuổi già sẽ có biểu hiện như thế nào?
Đục thủy tinh thể ở người già không gây đe dọa tới tính mạng con người, nhưng lại gây ra nhiều ảnh hưởng, phiền toái tới cuộc sống
Khi bị mắc bệnh đục thể thủy tinh tuổi già, người bệnh sẽ gặp phải một số triệu chứng điển hình như sau:
– Suy giảm thị lực: lúc này tốc độ suy giảm thị lực của mắt sẽ đồng thuận với tốc độ đục, mờ của nhân mắt. Người bệnh sẽ gặp phải tình trạng nhược thị nhẹ, mắt bị lác.
– Người bệnh sẽ thấy xuất hiện hiện tượng lóa mắt, đặc biệt khi gặp ánh sáng mạnh.
– Kính mắt sẽ tăng độ thường xuyên với tốc độ nhanh. Người già cũng không thể nhìn rõ kể cả khi đã đeo kính vì ánh sáng lúc này đã bị tán xạ.
– Mắt lúc nào cũng cảm giác như bị một màn sương mù che lấp, gây ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
3. Làm thế nào để chẩn đoán, điều trị bệnh đục thủy tinh thể ở người già?
3.1. Phương pháp chẩn đoán bệnh đục thể thủy tinh người già
Để chẩn đoán và xác định xem bệnh nhân bị đục thủy tinh thể ở cấp độ nào, nặng hay nhẹ, bác sĩ sẽ cần thăm khám, thực hiện một số bước sau:
– Thăm hỏi các triệu chứng lâm sàng mà bệnh nhân gặp phải: mờ, đục, khó nhìn, xuất hiện chấm đen,…
– Sử dụng các loại máy móc để đo thị lực, đo khúc xạ tự động, xác định tầm nhìn của mắt.
– Kiểm tra tình trạng bệnh bằng việc nhỏ thuốc giãn đồng tử.
– Phân biệt rõ các dấu hiệu của bệnh đục thủy tinh thể với các bệnh lý về mắt khác.
– Dựa theo tiền sử mắc bệnh của bệnh nhân, tiền sử bị bệnh trong gia đình, độ tuổi của bệnh nhân,…
3.2. Điều trị bệnh đục thủy tinh thể ở người già sao cho hiệu quả
Khi thực hiện phương pháp mổ mắt Phaco này, bệnh nhân sẽ ít cảm nhận được sự đau nhức
Sau khi đã thăm khám và chẩn đoán được bệnh lý, cũng như tình trạng nặng nhẹ của bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn và chỉ định cho bệnh nhân thực hiện các phương pháp điều trị. Hiện nay, trong tất cả các phương pháp điều trị đục thủy tinh thể ở người già thì phương pháp mổ mắt Phaco được xem là biện pháp tối ưu, có hiệu quả nhanh chóng và triệt để nhất.
Phương pháp mổ mắt Phaco sẽ điều trị đục thủy tinh thể bằng cách sử dụng năng lượng Phaco để tán nhuyễn phần tinh thể bị đục, sau đó hút ra ngoài. Tiếp theo bác sĩ sẽ cấy ghép cho bệnh nhân các loại kính nội nhãn vào trong mắt. Các kính nội nhãn này sẽ có tác dụng thay thế cho thủy tinh thể đã bị mờ đục trước đó.
Khi thực hiện phương pháp mổ mắt Phaco này, bệnh nhân sẽ ít cảm nhận được sự đau nhức. Thời gian thực hiện phẫu thuật này cũng rất nhanh chóng, bệnh nhân có thể ra viện ngay trong ngày. Có thể nói, phương pháp Phaco là một phương pháp điều trị đục thủy tinh thể phù hợp nhất với đối tượng người cao tuổi.
Tuy nhiên, trước khi thực hiện phẫu thuật mổ mắt Phaco, người bệnh cần đi thăm khám bác sĩ để bác sĩ tư vấn về tình trạng bệnh, cũng như tầm soát kỹ hơn đối với những đối tượng người bệnh có nhiều bệnh lý nền như: tiểu đường, tim mạch, cao huyết áp,… | thucuc | 1,482 |
Lấy mẫu xét nghiệm tận nơi - dịch vụ hữu ích với bệnh viện, phòng khám, người dân
Vì nhiều nguyên do như tình trạng quá tải tại các bệnh viện hay các phòng khám do chưa được được chú trọng đầu tư hệ thống máy móc nên khó khăn đáp ứng yêu cầu phục vụ người dân về xét nghiệm các chuyên khoa.
Tại sao xét nghiệm máu lại quan trọng?
Xét nghiệm giúp không bỏ sót bệnh.
Lý giải về ý nghĩa này, PGS. Các xét nghiệm có thể chia làm các nhóm mục đích sau:
- Xét nghiệm để chẩn đoán xác định bệnh: Đó là những xét nghiệm đặc hiệu giúp cho bác sĩ loại bỏ nghi ngờ và đưa ra chẩn đoán xác định, ví dụ: xét nghiệm tìm kí sinh trùng sốt rét trong bệnh sốt rét, xét nghiệm HIV trong bệnh AIDS….
- Xét nghiệm để sàng lọc bệnh: Là xét nghiệm để phát hiện bệnh ở những bệnh nhân không có triệu chứng hoặc chưa rõ triệu chứng, đánh giá dịch tễ học về tần suất mắc bệnh trong một cộng đồng, ví dụ xét nghiệm đường glucose máu để tầm soát bệnh đái tháo đường, xét nghiệm hormon TSH cho trẻ sơ sinh để tầm soát bệnh suy giáp bẩm sinh…
- Xét nghiệm để loại trừ hay chẩn đoán phân biệt bệnh: Những xét nghiệm này giúp bác sĩ phân biệt các căn bệnh có triệu chứng khá giống nhau, ví dụ bệnh nhân có biểu hiện của hội chứng lỵ, có thể là lỵ amib hoặc lỵ trực khuẩn… Xét nghiệm soi tươi phân hoặc chẩn đoán vi khuẩn học có thể phân biệt được trường hợp này.
- Xét nghiệm để theo dõi điều trị bệnh: ví dụ, trong điều trị viêm gan giai đoạn cấp cần phải xét nghiệm lại hàng ngày, hay điều trị viêm gan B mạn tính cần xét nghiệm lại 3-6 tháng để đánh giá hiệu quả điều trị.
- Xét nghiệm để định hướng điều trị: đó là các xét nghiệm marker ung thư như NSE, Pro
GRP, … nếu kết quả xét nghiệm này tăng cao nghĩ đến ung thư tế bào nhỏ, từ đó chọn phương pháp điều trị phù hợp.
Do vậy, dựa vào nhu cầu và thực trạng sức khỏe của bệnh nhân, thầy thuốc sẽ có những chỉ định xét nghiệm phù hợp giúp tiết kiệm chi phí cũng như đem lại hiệu quả chẩn đoán và điều trị cho người bệnh”.
Các chuyên gia y tế khuyên người dân nên kiểm tra định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm/ lần để tầm soát, phát hiện và phòng bệnh tốt nhất. Tuy nhiên, đối với những người không may bị các bệnh lý mạn tính như tiểu đường, mỡ máu, gout hay viêm gan B mãn tính,… lại cần kiểm tra hàng tháng, hoặc có thể hàng ngày để theo dõi bệnh, phòng bệnh kịp thời. Trước thực trạng nhịn đói để xếp hàng chờ lấy máu, rồi chờ đợi đến lượt tư vấn kết quả đã khiến người dân người dân ngần ngại đi khám.
Theo đó, khi có chỉ định của bác sĩ điều trị, người dân có thể đăng ký sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi. Với dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi, người dân luôn được đáp ứng đầy đủ xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu thuộc các chuyên khoa với giá được áp dụng đúng tại viện và chỉ thu thêm phí đi lại 10.000 đồng. | medlatec | 589 |
Nội soi gây mê có hại không? Có nên thực hiện thường xuyên?
Nội soi dạ dày gây mê khiến nhiều người e ngại khi nhắc tới nếu chưa từng tìm hiểu. Đa số mọi người sẽ có chung thắc mắc rằng “nội soi gây mê có hại không? Lỡ ảnh hưởng gì tới sức khỏe thì sao?”. Đừng lo, bài viết sẽ chứng minh xem đây có phải là phương pháp an toàn không, hãy đọc ngay nhé.
1. Nội soi dạ dày gây mê – Những thông tin cần biết
1.1. Nội soi dạ dày gây mê là gì?
Nội soi dạ dày gây mê là phương pháp hiện đại nhất trong các phương pháp nội soi tiêu hóa hiện nay. Người bệnh sẽ được gây mê và nhanh chóng chìm vào giấc ngủ ngắn. Trong khi đó, bác sĩ sẽ dụng dụng cụ ống nội soi để đưa vào miệng, xuống thực quản tới dạ dày rồi thực hiện khảo sát kỹ càng. Bằng cách này, bác sĩ sẽ:
– Phát hiện các tổn thương ở vùng niêm mạc dạ dày.
– Sinh thiết kịp thời khi có nghi ngờ sự xuất hiện của ung thư tiêu hóa.
– Lấy mẫu xét nghiệm vi khuẩn HP có trong đường ruột.
– Phát hiện sớm các trường hợp xuất huyết tiêu hóa nguy hiểm.
Nội soi dạ dày gây mê là phương pháp nội soi không gây đau hay khó chịu cho người bệnh
1.2. Quy trình nội soi dạ dày có gây mê
Nội soi dạ dày gây mê được thực hiện lần lượt theo các bước:
– Bước 1: Khám lâm sàng với bác sĩ cũng như khai thác các thông tin sức khỏe khác.
– Bước 2: Thay quần áo cho nội soi.
– Bước 3: Uống thuốc tan bọt dạ dày với mục đích giúp bác sĩ quan sát rõ niêm mạc dạ dày.
– Bước 4: Người bệnh lên nằm ở giường phía ngoài phòng chờ, sau đó được đẩy vào trong phòng nội soi.
– Bước 5: Nhân viên y tế bắt đầu thủ thuật gây mê bằng bơm tiêm điện tự động. Người bệnh dần chìm vào giấc ngủ ngắn. Trong lúc đó, bác sĩ sẽ đưa ống nội soi đi qua thực quản, xuống dạ dày, tá tràng. Phía màn hình bên ngoài sẽ hiển thị hình ảnh thu được nhờ camera gắn trên đầu ống nội soi.
– Bước 6: Sau khi nội soi xong, người bệnh được đưa ra phòng lưu viện để tỉnh mê, sau đó rút đường truyền.
– Bước 7: Thay lại quần áo cá nhân. Người bệnh sẽ được kiểm tra lại huyết áp và nhận bữa ăn nhẹ sau đó.
– Bước 8: Nhận kết quả và lắng nghe kết luận.
1.3. Nội soi dạ dày gây mê khác gì so với nội soi truyền thống?
So với nội soi truyền thống, nội soi dạ dày có gây mê có những ưu điểm giải quyết được nhiều vấn đề như:
– Người bệnh khi nội soi không còn cảm giác buồn nôn, khó chịu, vướng víu ở cổ họng.
– Bác sĩ dễ dàng quan sát và phát hiện những tổn thương trong hệ tiêu hóa. Hạn chế tình trạng không hợp tác nếu bệnh nhân vẫn còn tỉnh táo.
– Thời gian nội soi diễn ra khoảng 15-20 phút, khá nhanh gọn.
– Tăng độ an toàn, tránh gây tổn thương cho đường tiêu hóa trên.
– Có thể thực hiện các thủ thuật can thiệp ngay trong khi nội soi (cắt polyp, nong hẹp, thắt tĩnh mạch,…).
– Không có các biến chứng khó chịu sau nội soi.
– Có thể ra về sau 30 phút theo dõi mà không phải ở lại.
Người bệnh chìm vào giấc ngủ ngắn và chỉ tỉnh lại khi nội soi hoàn tất
2. Nội soi gây mê có hại không?
Nhiều người bị bệnh dạ dày nhưng e ngại việc nội soi có gây mê. Tìm hiểu lý do là vì họ đọc thông tin trước khi nội soi sẽ được dặn dò có thể có tác dụng phụ của thuốc mê. Vậy thực chất nội soi gây mê có hại không? Có an toàn cho sức khỏe không? Câu trả lời sẽ được giải đáp kỹ hơn dưới đây.
Đúng là trước khi thực hiện nội soi, bác sĩ hoặc nhân viên y tế sẽ dặn dò cẩn thận mọi điều, trong đó có lưu ý trường hợp có thể xảy ra do tác dụng phụ của thuốc mê. Không thể tránh khỏi trường hợp có một vài người sẽ ảnh hưởng đến độ tỉnh táo sau khi nội soi. Do đó người bệnh thường được nhắc nhở không nên điều khiển xe cộ, vận hành máy móc hay uống rượu bia trong thời điểm này. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là nội soi dạ dày gây mê có hại tới sức khỏe. Thuốc mê khi tiêm vào cơ thể đều được tính toán kỹ lưỡng liều lượng, ở một lượng rất ít. Đặc biệt, thuốc mê sẽ được cơ thể đào thải hoàn toàn sau đó.
Nội soi gây mê không ảnh hưởng tới sức khỏe
3. Có nên thực hiện phương pháp nội soi gây mê thường xuyên?
Nội soi dạ dày gây mê cần được theo chỉ định của bác sĩ, không phải ai hay lúc nào cũng có thể nội soi dạ dày. Như đã nói ở trên, nội soi gây mê không gây hại tới sức khỏe. Nhưng nếu thực hiện phương pháp này quá thường xuyên và trong thời gian ngắn thì có thể ảnh hưởng ít nhiều tới sức khỏe. Người bệnh có thể bị:
– Dị ứng thuốc gây mê
– Rối loạn nhịp tim
– Tụt huyết áp
– Thở chậm, suy hô hấp
Bên cạnh đó, chi phí nội soi khá tốn kém, đặc biệt là phương pháp nội soi gây mê. Người bệnh cần lắng nghe tư vấn, hướng dẫn của bác sĩ để lựa chọn cho mình phương pháp phù hợp.
Để nói nội soi gây mê có hại không thì câu trả lời là không nếu được thực hiện từ 1-2 lần/năm. Tuy nhiên đây là con số tương đối, tùy vào thể trạng sức khỏe của từng người mà bác sĩ sẽ có chỉ định chuẩn xác nhất.
4. Những điều cần chuẩn chị cho phương pháp nội soi gây mê
Một vài điều người bệnh cần chuẩn bị trước khi phương pháp này được thực hiện bao gồm:
– Nhịn ăn uống ít nhất 6h trước khi tiến hành.
– Không sử dụng các loại nước có màu (coca, cà phê, sữa, nước cam…).
– Không sử thuốc lá, rượu bia hoặc đồ có cồn khác.
– Thông báo về các loại thuốc đang dùng, đặc biệt với người có tiền sử bệnh tim mạch hoặc hô hấp.
– Một tâm lý thoải mái, không lo lắng là điều quan trọng.
Nên chuẩn bị tâm lý thoải mái để quá trình nội soi diễn ra thuận lợi | thucuc | 1,190 |
Thoái hóa khớp: triệu chứng, cách chẩn đoán và điều trị
Thoái hóa khớp là bệnh dễ xảy ra ở khớp gối, khớp đốt sống cổ, khớp đốt sống thắt lưng, … Tình trạng bệnh lý này cần được điều trị sớm để ngăn chặn biến chứng biến dạng khớp, làm hạn chế vận động hoặc gây cứng khớp.
1. Tìm hiểu về thoái hóa khớp và phân loại bệnh
Khớp bao gồm sụn khớp, dịch khớp với vai trò làm giảm sự ma sát giữa hai đầu xương gắn với nhau ở khớp. Nhờ đó các chi, cột sống hoạt động hàng ngày mà không bị tổn thương. Tuy nhiên, lớp sụn theo thời gian sẽ bị thoái hóa, trở nên sần sùi và bào mòn khiến chức năng khớp suy giảm, không thể thực hiện các chức năng của mình. Bên cạnh đó, các mô xung quanh cũng có thể bị ảnh hưởng. Dịch nhầy bôi trơn tại khớp giảm, phần xương dưới sụn biến dạng, xơ hóa và xuất hiện các vết nứt nhỏ. Tình trạng này được gọi là thoái hóa khớp hay còn được hiểu là viêm xương khớp do thoái hóa.
Bệnh lý này có thể gây ảnh hưởng đến mọi khớp trên cơ thể, trong đó một số vị trí phổ biến gồm:
1.1. Thoái hóa khớp gối
Thoái hóa sụn khớp gối xảy ra khi:
– Lớp sụn bao bọc quanh khớp bị hao mòn, rách, biến dạng
– Lớp sụn không còn khả năng bảo vệ phần khớp gối
– Khớp gối chà xát lên nhau gây triệu chứng đau, sưng viêm, hạn chế vận động
Nhiều trường hợp nghiêm trọng hơn, thoái hóa sụn khớp gối thúc đẩy các gai xương trên khớp gối hình thành và gây bệnh gai khớp gối.
Thoái hóa xảy ra ở khớp gối là tình trạng phổ biến, gây ra nhiều khó khăn trong sinh hoạt
1.2. Thoái hóa khớp cổ tay, bàn tay
Loại thoái hóa này thường phổ biến hơn ở người cao tuổi. Lúc này, lượng máu trong cơ thể không còn đủ để nuôi dưỡng vùng khớp gây nên tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng ở sụn, giảm khả năng chịu lực trước tác động liên tục lên khớp.
1.3. Thoái hóa đốt sống cổ
Thoái hóa đốt sống cổ gây ra các triệu chứng bao gồm:
– Đau nhức
– Khó chịu
– Vị trí đau ở vùng cổ thậm chí kéo dài đến thắt lưng
Các gai xương hình thành dọc theo cột sống khớp kích thích lên các dây thần kinh cột sống có thể khiến cơn đau dữ dội kèm cảm giác ngứa râm ran, tê yếu ở vị trí bị ảnh hưởng.
1.4. Thoái hóa xảy ra ở khớp háng
Thoái hóa khớp háng khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn khi đi lại. Ở giai đoạn đầu, bệnh khó chẩn đoán vì cơn đau có thể xuất hiện ở nhiều vị trí như:
– Háng
– Đùi
– Mông
– Đầu gối
Người bệnh miêu tả cơn đau có thể đau nhói, buốt cũng có thể chỉ đau âm ỉ.
2. Triệu chứng cảnh báo viêm khớp thoái hóa
Các biểu hiện của bệnh thường tiến triển chậm và mức độ tăng nặng theo thời gian, một số dấu hiệu thường gặp mà mỗi người nên chú ý bao gồm:
2.1. Đau nhức
Các khớp bị ảnh hưởng có thể bị đau, đau hơn trong hoặc sau khi vận động. Cơn đau thường âm ỉ và dần cải thiện khi người bệnh nghỉ ngơi. Nếu không được can thiệp sớm, cơn đau ngày càng nặng và kéo dài, gây ảnh hưởng tới cuộc sống thường ngày của người bệnh.
Thăm khám khi triệu chứng mới xuất hiện để được điều trị kịp thời, cải thiện khả năng vận động
2.2. Cứng khớp
Đây cũng là triệu chứng đi kèm với những cơn đau và thường xuất hiện sau khi người bệnh thức dậy hoặc sau một thời gian không đi lại, vận động.
2.3. Xuất hiện âm thanh lục cục ở khớp khi di chuyển
Người bệnh có thể cảm thấy khớp nóng ran, ấm đỏ và có nghe thấy tiếng lộp cộp khi cử động, di chuyển.
2.4. Teo cơ, sưng tấy
Viêm khớp thoái hóa kéo dài mà không được điều trị có thể gây ra tình trạng sưng tấy, dẫn đến biến dạng khớp và vùng cơ xung quanh khớp. Nếu không vận động sẽ gây teo cơ, đầu gối bị lệch khỏi trục, …
Ngay khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng cảnh báo, người bệnh nên đến chuyên khoa Cơ xương khớp để được thăm khám và điều trị sớm, tăng khả năng vận động và bảo vệ sức khỏe xương khớp.
3. Chẩn đoán và điều trị viêm khớp thoái hóa bằng cách nào?
3.1. Chẩn đoán
Thoái hóa ở khớp có thể được chẩn đoán bằng các cách sau:
– Thăm khám lâm sàng: khai thác tiền sử, triệu chứng gặp phải.
– Chụp X-quang: hình ảnh cho thấy sự thu hẹp khoảng cách giữa các xương trong khớp và các gai xương xung quanh.
– Chụp CT, MRI: cho hình ảnh chi tiết hơn về xương, mô mềm và sụn.
Xét nghiệm:
– Xét nghiệm máu: giúp loại trừ nguyên nhân gây đau khớp khác ví dụ như viêm khớp dạng thớp.
– Phân tích dịch khớp: bác sĩ có thể sử dụng kim để hút chất lỏng từ khớp đang bị đau. Chất lỏng sau đó được đưa đi kiểm tra để xác định nguyên nhân gây đau do bệnh gout hay nhiễm trùng, …
3.2. Điều trị
Thông thường, bệnh có thể kiểm soát bằng cách kết hợp phương pháp điều trị nội khoa và điều trị ngoại khoa. Dựa trên kết quả thăm khám, chụp chiếu, bác sĩ sẽ tư vấn cách điều trị phù hợp.
Bác sĩ có thể chỉ định người bệnh uống thuốc giảm đau, thuốc chống viêm, thuốc sinh học cho khớp, … Những loại thuốc này có công dụng:
– Giảm triệu chứng
– Giảm viêm do thoái hóa
– Làm chậm tiến trình của bệnh
Lưu ý người bệnh cần tuân thủ đơn thuốc bác sĩ kê để nâng cao kết quả điều trị. Việc sử dụng sai thuốc có thể gây ra tác dụng phụ nguy hiểm, làm bệnh trở nặng. Bên cạnh đó, bạn cần báo ngay khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng để có hướng xử trí kịp thời.
Điều thị bằng thuốc được xem là phương pháp điều trị các bệnh xương khớp được áp dụng phổ biến
Đối với trường hợp thoái hóa khớp ở giai đoạn sớm có thể kết hợp điều trị bằng thuốc và tập vật lý trị liệu. Chuyên gia sẽ hướng dẫn cho người bệnh một số bài tập phù hợp với mục đích:
– Tăng sức mạnh cho các cơ có vị trí xung quanh khớp
– Tăng tính linh hoạt cho khớp
– Giảm đau
Khi tình trạng đau xương khớp không thể kiểm soát bằng thuốc, phẫu thuật có thể được cân nhắc.
Trên đây là một số thông tin về tình trạng thoái hóa ở các khớp. Chuyên gia lưu ý người bệnh cần thăm khám Cơ xương khớp khi có triệu chứng cảnh báo để được tư vấn điều trị sớm. | thucuc | 1,243 |
Mách mẹ bầu “nói không” với chuột rút khi mang thai
Chuột rút khi mang thai là hiện tượng mà các mẹ bầu thường gặp. Bài viết dưới đây sẽ giúp mẹ hiểu hơn về hiện tượng này cũng như mách mẹ bầu cách nói không với chuột rút nhé!
1. Tại sao mẹ bầu lại bị chuột rút?
1.1 Hiện tượng bị chuột rút khi mang thai
Bị chuột rút là hiện tượng sinh lý thường gặp trong thai kỳ, mặc dù không ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi nhưng lại khiến cho mẹ bầu cảm giác đau và cực kỳ khó chịu.
Chuột rút thường xuất hiện vào ban đêm trong giai đoạn thai kỳ khi mẹ bầu đang ngủ hoặc mới chìm vào giấc ngủ. Hiện tượng này thường bắt đầu từ tháng thứ 3 của thai kỳ và trở nên nghiêm trọng hơn trong 3 tháng cuối.
Hiện tượng chuột rút diễn ra thường xuyên hơn vào giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ
Chuột rút thường xảy ra ở bàn chân, bắp chân và đùi. Đôi khi, chuột rút cũng có thể xảy ra ở tay và trên toàn bộ cơ thể. Một trường hợp nguy hiểm nhất là khi mẹ bầu bị chuột rút ở vùng bụng, vì điều này có thể dẫn đến sảy thai nếu không được xử lý kịp thời. Khi bị chuột rút, mẹ bầu sẽ cảm nhận được những khối mô cứng xuất hiện dưới da. Những khối mô này có thể được nhìn thấy hoặc cảm nhận bằng cảm giác co thắt.
1.2 Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng chuột rút khi mang thai
Nguyên nhân gây chuột rút ở mẹ bầu liên quan đến nhiều yếu tố, tiêu biểu là do các nguyên nhân:
– Tăng trọng lượng cơ thể: Khi mang bầu, trọng lượng cơ thể của phụ nữ tăng lên, gây áp lực lớn hơn lên cơ bắp chân, dẫn đến khả năng co thắt tăng cao.
– Sự phát triển của tử cung: Khi thai nhi phát triển, tử cung của phụ nữ cũng lớn lên để chứa thai nhi. Điều này tạo áp lực lên các mạch máu và dây thần kinh xung quanh tử cung.
– Đau dây chằng tròn: Trong khoảng thời gian từ tháng thứ 3 đến tháng thứ 6 của thai kỳ, dây chằng tròn – một dây nâng đỡ tử cung – căng ra để hỗ trợ thai nhi. Điều này có thể gây đau âm ỉ bụng dưới và dẫn đến chuột rút.
– Thiếu nước và rối loạn điện giải: Tình trạng thiếu nước và rối loạn điện giải cũng có thể góp phần vào hiện tượng chuột rút ở phụ nữ mang thai.
– Thiếu canxi: Thiếu canxi ở mẹ bầu có thể gây hạ canxi máu, khiến cơ cứng và dẫn đến chuột rút. Đây thường là vấn đề phổ biến trong những tháng cuối thai kỳ, khi cơ thể buộc phải cung cấp canxi từ cơ thể mẹ cho thai nhi.
– Thiếu khoáng chất: Thiếu magie và kali trong chế độ ăn hàng ngày cũng có thể góp phần vào chuột rút.
– Vận động cơ bắp quá sức: Việc vận động cơ bắp quá mức, căng cơ trong thời gian dài hoặc giữ lâu ở một tư thế cũng có thể gây chuột rút ở phụ nữ mang bầu.
Ngoài những nguyên nhân trên, cũng có những trường hợp không rõ nguyên nhân dẫn đến chuột rút.
2. Cách xử trí giúp mẹ bầu giảm cơn chuột rút tức thì
Khi gặp tình trạng chuột rút, hãy giữ bình tĩnh và áp dụng những phương pháp sau để giảm đau một cách hiệu quả.
Xoa bóp chân sẽ giúp mẹ giảm hiệu quả tình trạng chuột rút
– Đầu tiên, duỗi chân thẳng để giảm các triệu chứng của chuột rút. Đặc biệt đối với phụ nữ mang bầu, họ nên nhờ người khác giúp đỡ trong việc cấp cứu khi bị chuột rút.
– Thứ hai, uốn ngón chân về phía bắp chân và giữ tư thế này cho đến khi cơn đau dần giảm và biến mất.
– Cuối cùng, hãy xoa bóp các cơ, bắp chân và thực hiện chườm nóng ở vùng bị chuột rút để làm dịu cơn đau.
3. Một số lời khuyên giúp mẹ bầu tránh bị chuột rút
Dưới đây là một số biện pháp hiệu quả giúp mẹ bầu phòng tránh bị chuột rút trong thai kỳ:
– Duy trì cân nặng và luyện tập nhẹ nhàng: Một trong những nguyên nhân chính gây chuột rút là tăng trọng lượng cơ thể của mẹ bầu. Vì vậy, quản lý cân nặng bằng việc ăn uống lành mạnh và hợp lý là rất quan trọng. Ngoài ra, luyện tập nhẹ nhàng như yoga cho mang thai hoặc đi dạo hàng ngày cũng giúp giảm căng thẳng cơ bắp và tăng cường sự lưu thông máu.
– Bổ sung canxi và khoáng chất: Thiếu canxi và khoáng chất như magiê, kali có thể góp phần vào tác nhân gây chuột rút trong thai kỳ. Mẹ bầu nên có chế độ ăn đa dạng và bao gồm thực phẩm giàu canxi như sữa, sữa chua, hạt, rau xanh lá và các nguồn thực phẩm giàu magie và kali như hạt hướng dương, hạt bí đỏ, chuối, lúa mạch.
– Massage và nhiệt liệu: Massage nhẹ nhàng khu vực bị chuột rút như chân, bàn chân và bụng có thể giúp giảm đau và căng cơ. Sử dụng gối ấm hoặc chai nước nóng gói trong khăn và đặt lên vị trí bị chuột rút cũng có thể giảm thiểu khó chịu.
Mẹ cần đi khám ngay nếu bị chuột rút kèm triệu chứng: chảy máu, đau bụng dữ, đau trên đỉnh vai, đau dữ dội vùng bị chuột rút.
– Nghỉ ngơi đầy đủ và giữ tư thế thoải mái: Đảm bảo rằng mẹ bầu có đủ giấc ngủ và nghỉ ngơi để giảm căng thẳng cơ bắp và mệt mỏi. Hãy tìm tư thế thoải mái khi ngồi hoặc nằm để giảm áp lực lên cơ bắp và cải thiện lưu thông máu.
– Bổ sung nước và chế độ ăn cân đối: Bổ sung đủ nước và duy trì chế độ ăn cân đối là rất quan trọng để phòng tránh chuột rút khi đang mang thai. Mẹ bầu nên uống đủ nước trong ngày để giữ cho cơ bắp và mạch máu linh hoạt. Chế độ ăn nhiều rau quả tươi, thực phẩm giàu chất xơ và các nguồn protein lành mạnh sẽ cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể và giảm nguy cơ chuột rút.
– Sử dụng giày/ dép thoải mái và hỗ trợ: Đặc biệt là trong giai đoạn mang bầu, mẹ bầu nên chọn các loại giày/ dép thoải mái và hỗ trợ tốt cho chân. Giày với đế êm và cân bằng giúp giảm áp lực lên cơ bắp và xương, từ đó giảm nguy cơ chuột rút.
– Thực hiện các bài tập giãn cơ: Các bài tập giãn cơ như giãn cơ chân, giãn cơ đùi và giãn cơ bụng có thể giúp giảm căng thẳng và co thắt cơ bắp. Tuy nhiên, trước khi thực hiện bất kỳ bài tập nào, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho bạn và thai nhi.
– Tập trung vào giảm căng thẳng và tạo không gian thư giãn: Chuột rút có thể xuất hiện do căng thẳng và mệt mỏi tinh thần. Mẹ bầu nên tìm cách giảm căng thẳng và tạo ra không gian thư giãn bằng cách thực hiện các hoạt động như yoga, thư giãn âm nhạc, đọc sách, và tham gia các lớp hướng dẫn giảm căng thẳng.
Nhớ rằng mỗi trường hợp mang thai là khác nhau, vì vậy nếu mẹ bầu gặp phải tình trạng chuột rút nghiêm trọng hoặc kéo dài, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn và điều trị thích hợp. Tuy nhiên, bằng việc tuân thủ những biện pháp trên, mẹ bầu có thể giảm nguy cơ chuột rút và tận hưởng một thai kỳ khỏe mạnh và thoải mái hơn. | thucuc | 1,390 |
Trường hợp nào cần chỉ định chụp MRI sọ não?
Chụp cộng hưởng từ sọ não là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh ưu việt hàng đầu hiện nay. Với khả năng chụp chi tiết và sắc nét, chụp MRI cho ra những hình ảnh cấu trúc sọ não rõ ràng và chi tiết hơn hẳn các phương pháp khác. Chính vì vậy mà chụp MRI sọ não là phương pháp hiệu quả giúp phát hiện các bệnh lý liên quan đến thần kinh và não bộ. Vậy khi nào cần chụp MRI? Hãy theo dõi bài viết dưới đây để biết những trường hợp nào cần chỉ định chụp MRI sọ não nhé!
1. Chụp MRI sọ não là gì?
Chụp MRI sọ não là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, không sử dụng bức xạ như những phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác giúp tạo ra hình ảnh chi tiết về các cấu trúc nội sọ. Chụp MRI tạo ra hình ảnh bằng cách sử dụng từ trường và sóng vô tuyến kích thích các Hydrogen trong cơ thể. Khi bị kích thích các nguyên tử này sẽ phát ra tín hiệu, những tín hiệu này sẽ được máy thu lại để tạo ra hình ảnh chi tiết.
Hình ảnh thu được là các mặt cắt ngang của sọ não sẽ được thể hiện qua hình ảnh trắng đen. Máy MRI cũng có thể chuyển đổi hình ảnh của vùng được khảo sát thành dạng 3D nhằm giúp bác sĩ có thể dễ dàng xác định các bất thường trong não hơn. Chính vì vậy, phương pháp này còn được áp dụng phổ biến trong việc chẩn đoán các bệnh lý thần kinh và não bộ. Chụp cộng hưởng từ não là phương pháp hữu ích giúp phát hiện một số tình trạng của não, bao gồm: tổn thương tủy sống, não úng tủy, sự tích tụ của chất lỏng tủy sống trong các khoang não, chứng phình động mạch hoặc phình mạch máu não trong bệnh đa xơ cứng.
Phương pháp chụp MRI sọ não
2. Quy trình chụp MRI sọ não
– Đầu tiên bệnh nhân sẽ được kỹ thuật viên giải thích về phương pháp chụp, thay trang phục chụp chuyên dụng, đeo tai chụp chống ồn và tháo bỏ tất cả các vật kim loại có từ tính trong cơ thể. Tại vì những vật này sẽ ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh khi chụp.
– Bệnh nhân sẽ di chuyển vào phòng chụp, kỹ thuật viên sẽ yêu cầu bệnh nhân nằm ngửa trên bàn chụp. Lưu ý là bệnh nhân phải nằm yên trong quá trình chụp để hình ảnh thu về được rõ nét nhất.
– Sau đó, kỹ thuật viên sẽ điều khiển bàn chụp di chuyển từ từ vào trong khoang máy.
– Kỹ thuật viên tiến hành chụp ảnh não bộ. Bệnh nhân sẽ giao tiếp với kỹ thuật viên thông qua một micro gắn trong khoang máy.
– Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể được tiêm thuốc đối quang từ. Thuốc này sẽ giúp nhìn rõ hơn một số bộ phận nhất định của não, đặc biệt là các mạch máu.
– Kết thúc quá trình chụp, bệnh nhân sẽ ngồi chờ kết quả và tư vấn về tình trạng sức khỏe từ bác sĩ chuyên khoa.
Bệnh nhân sẽ được mặc quần áo chuyên dụng và đeo tai nghe để chống ồn
3. Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp chụp MRI sọ não
3.1. Ưu điểm
Để so sánh với những phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác, chụp cộng hưởng từ sọ não luôn được các bác sĩ đánh giá cao bởi những ưu điểm sau:
– Là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh an toàn, không xâm lấn. Có thể áp dụng được với người già, phụ nữ mang thai và trẻ em. Bởi vì phương pháp không sử dụng tia bức xạ nên có tính an toàn cao và có thể chụp nhiều lần.
– Có thể đánh giá các cấu trúc theo nhiều hướng khác nhau, tạo lập hình ảnh 3D của cấu trúc sọ não.
– Hình ảnh chụp MRI có độ tương phản, độ sắc nét cao đem lại hình ảnh chi tiết của các cơ quan rất tốt. Điều này giúp bác sĩ phát hiện tốt những tổn thương hay các vấn đề bất thường liên quan đến mạch máu và não bộ. Từ đó giúp phát hiện chính xác các bệnh lý não bộ như các khối u, nang, xuất huyết, phù nề, nhiễm trùng, chấn thương,… Đây cũng là phương pháp giúp đánh giá và phát hiện sớm nguy cơ đột quỵ, nguyên nhân dẫn đến tử vong hàng đầu hiện nay.
– Chụp MRI sọ não còn có thể cho ra kết quả với những cơ quan hay phần xương bị che khuất, khó quan sát.
3.2. Nhược điểm
Có thể nói hiện nay, phương pháp chụp MRI mang lại rất nhiều lợi ích nhưng bên cạnh đó phương pháp vẫn còn những nhược điểm sau:
– Do người bệnh sẽ được đưa vào khoang chụp kín trong máy nên với những bệnh nhân sợ không gian hẹp sẽ không được chỉ định chụp phương pháp này.
– Phương pháp không được khuyến nghị với những bệnh nhân có đặt các thiết bị kim loại trong cơ thể như răng giả, máy tạo nhịp tim, máy thính giác,…
– Trong phòng chụp không được mang thiết bị hồi sức, nên với những bệnh nhân đang nguy kịch nếu lựa chọn thực hiện phương pháp này sẽ tương đối rủi ro.
– Thiết bị chụp chỉ được đặt cố định trong một phòng riêng nên không thể di chuyển nếu trường hợp cần chụp cấp cứu.
– So với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác thì chụp cộng hưởng từ có chi phí khá cao.
4. Những trường hợp cần chỉ định chụp MRI sọ não
4.1. Trường hợp chỉ định chụp MRI sọ não
Với những trường hợp bệnh sau, bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định chụp MRI sọ não:
– Thường xuyên đau đầu ở các mức độ khác nhau, trí nhớ kém, chóng mặt kéo dài không có chiều hướng cải thiện.
– Bệnh nhân gặp vấn đề về giấc ngủ diễn ra thường xuyên như mất ngủ, rối loạn giấc ngủ,…..
– Người bệnh bị chấn thương sọ não do tai nạn, té ngã hay bất kể một va chạm nào ở phần đầu.
– Xuất hiện các dấu hiệu như miệng méo, mặt méo, khó nói, khó nghe, cứng gáy, nôn vọt, co giật, động kinh,…
– Có biểu hiện nghi ngờ khối u não, u dây thần kinh sọ não.
– Các trường hợp bị tai biến, nhồi máu não, xuất huyết, viêm não và màng não.
– Có dị tật bẩm sinh ở não như khuyết, teo não,…
– Có các bệnh lý liên quan đến mạch não như dị dạng, xung đột dây thần kinh – mạch máu,…
– Theo dõi sau khi phẫu thuật não để đánh giá khả năng hồi phục và phát hiện sớm nếu có biến chứng xảy ra.
Hình ảnh u não phát hiện qua hình ảnh chụp cộng hưởng từ
4.2. Trường hợp chống chỉ định chụp MRI sọ não
Trong một số trường hợp, bệnh nhân được các bác sĩ khuyến cáo không nên thực hiện chụp cộng hưởng từ não bộ:
– Bệnh nhân đã và đang đặt các thiết bị hỗ trợ bằng kim loại bên trong cơ thể như máy tạo nhịp tim, máy kích thích thần kinh, máy bơm tiêm tự động cấy trong người, clips mạch máu, máy nghe gắn liền trong ốc nhĩ,….
– Bệnh nhân có sử dụng kim loại trong phẫu thuật chỉnh hình như thay khớp nhân tạo và các vật liệu kết hợp xương (vis, nẹp…), đã mổ thay van tim và van đó có thành phần kim loại, vật liệu hàn răng cố định,…
– Bệnh nhân đang mang thai dưới 3 tháng không nên chụp vì sẽ ảnh hưởng đến thai nhi trong bụng.
– Các trường hợp người bệnh không thể nằm bất động được có thể do run tay, lo lắng…
– Bệnh nhân có hội chứng sợ buồng kín.
Trên đây là những lưu ý về những trường hợp được chỉ định chụp cộng hưởng từ sọ não. Mong rằng những thông tin trên sẽ phần nào giúp ích cho người bệnh trước khi quyết định thực hiện chụp MRI. | thucuc | 1,446 |
Đặc điểm đau do viêm tụy cấp
Viêm tuỵ cấp tình trạng viêm đột ngột, mức độ tiến triển từ nhẹ đến nặng, thậm chí cũng có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh. Tình trạng đau do viêm tụy cấp ở Việt Nam trong những năm gần đây thường liên quan đến sự thay đổi lối sống và thói quen sinh hoạt hàng ngày.
1. Viêm tuỵ cấp
Tụy - tạng nằm trong phúc mạc phía trên trục ngang giữa tá tràng và lách, ngay phía bên dưới dạ dày và phía trước các mạch máu lớn(động mạch chủ bụng và tĩnh mạch chủ dưới). Tụy gồm 3 phần đầu, eo và thân, trong đó phần đầu tụy tiếp giáp với tá tràng và phần đuôi tụy tiếp giáp với lách. Tuỵ có chức năng nội tiết với vai trò tiết insulin trong việc kiểm soát đường huyết và chức năng ngoại tiết với vai trò tiết các men tiêu hoá.Viêm tuỵ cấp xuất hiện với các tổn thương viêm nhu mô tuyến tụy cấp tính từ nhẹ đến nặng và thậm chí có thể gây tử vong cho người bệnh. Hiện nay, viêm tụy cấp ngày càng trở nên phổ biến với tần suất mắc bệnh vào khoảng 25 đến 75 trường hợp/100000 dân/năm. Trong số đó, tình trạng viêm tuỵ cấp ở mức độ nặng chiếm từ 10 đến 30%.
2. Các đặc điểm đau do viêm tụy cấp gây nên
Hầu hết các trường hợp bệnh nhân mắc viêm tuỵ cấp đều có dấu hiệu đau bụng dữ dội đặc biệt ở đau vùng thượng vị, dưới xương ức. Cơn đau bụng do viêm tuỵ cấp này thường lan ra sau lưng với khoảng 50% trường hợp mắc. Đau ít khi khởi phát ở vị trí bụng dưới. Đối với tình trạng viêm tụy do sỏi mật, cơn đau do viêm tụy thường được bắt đầu khá đột ngột và có cường độ đau tối đa trong vòng vài phút.Cơn đau do viêm tụy cấp thường tiến triển trong vài ngày, ở những trường hợp viêm tuỵ do tình trạng bệnh nhân nghiện rượu. Cơn đau này sẽ diễn ra liên tục và có thể trở nên nghiêm trọng, đồng thời có tính chất xâm nhập, kéo dài trong nhiều ngày sau đó.Cơn đau do viêm tuỵ cấp có thể xảy ra khi người bệnh ho hoặc hít thở sâu. Tuy nhiên, tư thế ngồi thẳng và nghiêng về phía trước có thể làm giảm cơn đau và giúp người bệnh có cảm giác dễ chịu hơn.Đa số bệnh nhân bị viêm tuỵ cấp đều cảm thấy buồn nôn, nôn và nôn khan.Khi bị đau do viêm tụy cấp, việc sử dụng thuốc giảm đau liều cao như opioid cũng khó có thể đẩy lùi hoàn toàn được.Đối với một số bệnh nhân, đặc biệt những người viêm tụy cấp do lạm dụng rượu thì thường không có xuất hiện triệu chứng nào khác ngoài các cơn đau vừa phải, một số trường hợp có thể đau dữ dội. Bệnh nhân mắc viêm tuỵ cấp có thể dễ bị suy sụp, vật vã đổ nhiều mồ hôi, nhịp tim đập nhanh hơn so với bình thường (dao động trong khoảng từ 100 đến 140 nhịp/phút). Ngoài ra, hơi thở của người bệnh còn nhanh và nông hơn. Quá trình thở nhanh và nông có thể xảy ra khi bệnh nhân bị viêm phổi, xẹp phổi hoặc liên quan đến tình trạng tràn dịch màng phổi.Những người bệnh mắc viêm tụy cấp tính lúc đầu có nhiệt độ cơ thể ở mức bình thường, tuy nhiên sau vài giờ thì bắt đầu tăng lên và có thể chạm ngưỡng sốt với khoảng nhiệt độ từ 37.7 - 38.3 độ CHuyết áp của những bệnh nhân mắc viêm tuỵ cấp có thể lên cao hoặc xuống thấp. Tuy nhiên, khuynh hướng phổ biến xảy ra thường là hạ huyết áp khi bệnh nhân thay đổi trạng thái đứng dậy và có thể gây nên tình trạng xây xẩm hoặc choáng váng.Khi viêm tuỵ cấp tiến triển nặng hơn, người bệnh có thể ở trạng thái lơ mơ, thậm chí rơi vào trạng thái mất ý thức hoàn toàn, đồng thời kết mạc mắt có màu vàng.Triệu chứng của viêm tuỵ cấp cũng có thể khiến cho người bệnh bị sụt cân hoặc thậm chí có thể dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng do khả năng hấp thu kém.Trường hợp người bệnh viêm tụy cấp bị đau bụng dai dẳng trong nhiều giờ hoặc thậm chí kéo dài trong vài ngày, cùng với cường độ đau dữ dội thì cần đến gặp bác sĩ để được khám và tìm được phương án điều trị phù hợp, mang lại hiệu quả tối ưu.Xem thêm: Hướng dẫn chẩn đoán viêm tụy cấp
Đau do viêm tụy cấp thường ở mức độ đau dữ dội
3. Một số biến chứng có thể xảy ra đối với tình trạng viêm tuỵ cấp
Tình trạng sốc có thể được xem như những biến chứng sớm xảy ra ở những ngày đầu tiên mắc bệnh. Sốc có thể do nhiễm khuẩn nặng hoặc do xuất huyết. Những trường hợp sốc do nhiễm khuẩn nhu mô tuỵ với mức độ nặng thường xảy ra muộn ở ở tuần thứ 3, kể từ lúc bắt đầu có dấu hiệu viêm tuỵ.Biến chứng xuất huyết của bệnh viêm tuỵ cấp có thể xuất hiện ngay tại tuyến tụy, trong xoang bụng, ống tiêu hoá hoặc ở các cơ quan khác, làm tổn thương các mạch máu. Biến chứng xuất huyết xảy ra trong tuần đầu tiên mắc bệnh. Tất cả những trường hợp có biến chứng xuất huyết đa phần có tiên lượng nặng.Nhiễm trùng tuyến tụy xảy ra ở cuối tuần đầu tiên hoặc đầu tuần thứ 2 của bệnh. Quá trình này dẫn đến sự hình thành các ổ áp xe ở tuyến tụy và có thể gây nên tình trạng viêm phúc mạc toàn thể, hoại tử mô. Những trường hợp viêm tuỵ cấp tương ứng với các hiện tượng này được đánh giá là tiên lượng nặng.Nang giả tụy xuất hiện ở tuần thứ 2 hoặc tuần thứ 3 do quá trình đóng kén để khu trú các tổn thương tại nhu mô tuỵ. Trong nang giả chứa enzyme tuyến tụy, các chất dinh dưỡng và các mảnh vỡ nhu mô. Nang giả này có thể được thu dọn hoặc tự dẫn lưu vào đường tụy rồi biến mất từ 4 đến 6 tuần.Tóm lại, viêm tụy cấp thường là do sỏi mật hoặc lạm dụng quá nhiều rượu trong khẩu phần hàng ngày, đôi khi là do tăng Triglyceride máu. Vì thế, để phòng ngừa viêm tuỵ cấp thì bạn nên thay đổi lối sống theo hướng lành mạnh, hợp lý. Nghi ngờ đau do viêm tụy thường xảy ra ở những người có tiền sử sỏi mật, tăng triglycerid trước đó hoặc lạm dụng bia rượu. Cần phải khám và kiểm tra ngay. Viêm tụy cấp có nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm phúc mạc ổ bụng, hoại tử tổn thương các mạch máu trong ổ bụng gây xuất huyết, nhiễm trùng huyết, suy hô hấp cấp tiến triển ARDS, suy đa tạng,.. Việc điều trị càng sớm càng tốt, giúp hạn chế các biến chứng do viêm tụy gây ra. | vinmec | 1,234 |
Công dụng thuốc Euvioxcin
Euvioxcin thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, kháng virus, chống nhiễm khuẩn và kháng nấm. Thuốc được chỉ định để điều trị một số bệnh như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương.
1. Euvioxcin là thuốc gì?
Euvioxcin là thuốc gì? Euvioxcin có thành phần chính là Oxacillin nằm trong nhóm thuốc kháng sinh thuộc nhóm beta - lactam. Bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc euvioxcin trong các trường hợp sau:Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn hệ hô hấp, tai mũi họng, nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu & liên cầu nhạy cảm (Staphylococcus & Streptococcus), viêm màng trong tim.Điều trị bệnh viêm nội tâm mạc, mô mềm, xương, viêm màng não, nhiễm khuẩn máu.Điều trị bệnh viêm xương, nhiễm trùng tiết niệu, viêm họng, viêm mũi, viêm tai giữa, viêm da do tiếp xúc, viêm hô hấp mãn tính.Lưu ý: Người bệnh không được phép sử dụng Euvioxcin để điều trị nhiễm khuẩn do tụ cầu kháng methicillin.
2. Liều lượng thuốc Euvioxcin
2.1. Cách dùng. Thuốc Euvioxcin được bào chế dưới dạng viên nang cứng và được sử dụng qua đường uống. Thời gian uống tốt nhất là ít nhất 1 giờ trước ăn hoặc sau ăn khoảng 2 giờ.Thuốc được hấp thụ khá nhanh vào cơ thể qua đường tiêu hóa, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt xấp xỉ 5-10microgam/ml trong vòng 1 giờ sau khi uống 1g oxacillin.Lưu ý: Trước khi người bệnh sử dụng thuốc cần kiểm tra chất lượng của thuốc, khi thấy nang thuốc bị ẩm mốc, nang thuốc bị rách, bóp méo, bột thuốc chuyển màu, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ...hay có các biểu hiện nghi ngờ khác không nên sử dụng thuốc hoặc cần ngưng sử thuốc ngay.2.2. Liều lượng. Với người lớn, trẻ em có cân nặng trên 40 kg sử dụng với liều lượng là 1-2 viên, ngày uống 4 lần. Không sử dụng quá 12 viên/ngày.Với trẻ em dưới 40 kg sử dụng liều lượng 12,5-25mg/kg, ngày chia 4 lần uống.Liều lượng thuốc sử dụng cho mỗi bệnh nhân là khác nhau phụ thuộc vào tình trạng bệnh cũng như khả năng hấp thụ thuốc của cơ thể. Vậy nên người bệnh cần tuân theo đúng sự chỉ dẫn của bác sĩ.Đối với người bị bệnh suy thận cần phải điều chỉnh liều lượng cho phù hợp. Nếu độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút thì nên dùng ở mức liều lượng thấp nhất.Thời gian điều trị thường kéo dài từ 7 đến 14 ngày.
3. Xử lý quá liều lượng thuốc Euvioxcin
Triệu chứng quá liều. Khi sử dụng quá liều lượng thuốc cho phép, người bệnh sẽ gặp một số phản ứng liên quan đến hệ thần kinh - cơ như trạng thái kích động, gặp ảo giác, lú lẫn, co giật, bệnh não, mất cân bằng điện giải...các biểu hiện trên sẽ nặng hơn đối với những người bị bệnh suy thận.Cách xử lý: Người bệnh cần điều trị các triệu chứng trên, hiện nay phương pháp thẩm tách máu không có hiệu quả với các trường hợp sử dụng quá liều lượng thuốc euvioxcin.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Euvioxcin
Khi sử dụng thuốc người bệnh cần lưu ý:Không sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các kháng sinh thuộc nhóm penicilin hoặc Cephalosporin. Vì thuốc có khả năng gây dị ứng như penicillin, do đó người dùng cần phải tuân thủ các lưu ý khi sử dụng thuốc euvioxcin tương tự như đối với penicillin và cephalosporin.Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú: Trước khi dùng thuốc cần có sự chỉ định của bác sĩ, không tự ý dùng thuốc.
5.Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Euvioxcin
Trong quá trình sử dụng thuốc Euvioxcin, người bệnh cần chú ý đến một số tác dụng phụ sau đây:Một số tác dụng phụ thường gặp: Gây ra các phản ứng về tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phản ứng về da như ngoại ban.Phản ứng ít gặp: Phản ứng liên quan đến hệ mạch máu như tăng số lượng tiểu cầu và giảm số lượng bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, phản ứng về gan như tăng enzym gan, phản ứng về da như nổi mề đay.Phản ứng hiếm gặp: Gặp phải phản ứng phản vệ, Viêm đại tràng giả mạc, vàng da ứ mật, mất bạch cầu hạt, viêm thận kẽ và tổn thương ống kẽ thận.
6. Tương tác với các thuốc khác
Khi sử dụng thuốc euvioxcin với các loại thuốc tránh thai có thể ảnh hưởng đến công dụng của thuốc tránh thai.Khi kết hợp với thuốc Disulfiram và probenecid có thể sẽ gây ra phản ứng làm tăng nồng độ thuốc trong huyết thanh.Euvioxcin thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, kháng virus, chống nhiễm khuẩn và kháng nấm. Thuốc được chỉ định để điều trị một số bệnh như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn hoặc nhờ sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 881 |
Tìm hiểu 4 thông tin cần biết về vacxin Infanrix Hexa
1. Vacxin Infanrix Hexa phòng ngừa được loại bệnh nào?
Vacxin Infanrix Hexa hoạt động với cơ chế hoạt động bằng cách kích thích hệ thống miễn dịch để tạo ra kháng thể chống lại 6 căn bệnh nguy hiểm, có tỷ lệ tử vong cao khi cơ thể mắc phải, bao gồm:
– Bệnh bạch hầu: Bệnh nhiễm trùng cấp tính nếu không may mắc phải và không được điều trị kịp thời. Trẻ mắc bệnh có khả năng bị viêm cơ tim, tổn thương hệ thần kinh dẫn truyền cơ tim, thậm chí là trụy tim mạch đột ngột.
– Bệnh ho gà: Tình trạng nhiễm khuẩn đường hô hấp. Các cơ quan của trẻ sơ sinh chưa phát triển toàn diện và sức đề kháng kém, nếu mắc bệnh này sẽ gây nhiều nguy hiểm cho sức khỏe.
– Bệnh uốn ván: Một dạng bệnh truyền nhiễm khiến cơ mặt co cứng, đau nhức toàn thân…
– Bệnh viêm gan B: Một trong những bệnh lý nguy hiểm về gan. Không chỉ làm tổn thương gan mà còn có thể lây nhiễm cho người khỏe nếu như dùng chung bát đũa hoặc cốc uống nước.
– Bệnh bại liệt: Đây là căn bệnh truyền nhiễm cấp tính có thể lây qua đường tiêu hóa. Nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng bệnh nguy hiểm như mất khả năng vận động, liệt tủy sống, suy hô hấp…
– Bệnh viêm phổi, viêm màng não do vi khuẩn Hib: Căn bệnh này rất nguy hiểm bởi có diễn biến nặng và dễ xảy ra biến chứng như nhiễm trùng máu, phù não, phù phổi cấp, tràn dịch màng cứng…
Chính vì mức độ nguy hiểm của các bệnh này khiến cho việc tiêm vacxin Infanrix càng đóng vai trò quan trọng và cần thiết hơn.
Tiêm vacxin Infanrix Hexa giúp phòng ngừa các bệnh lý lây nhiễm nguy hiểm với trẻ
2. Đối tượng thường được chỉ định/chống chỉ định tiêm vacxin Infanrix
2.1. Trường hợp được chỉ định tiêm vacxin Infanrix Hexa
Vắc xin 6 trong 1 này có hiệu quả tạo ra đề kháng để có thể bảo vệ trẻ tránh được những nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm và hạn chế tối đa những di chứng cho sức khỏe của trẻ sau này.
Đây là loại vắc xin dành riêng cho trẻ sơ sinh từ 2 đến 24 tháng tuổi. Nếu trẻ có sức khỏe bình thường, phụ huynh nên cho trẻ thực hiện tiêm sớm và tiêm theo đúng phác đồ tiêm.
Trẻ có tiền sử bị co giật do sốt nên được theo dõi cẩn thận bởi có thể xuất hiện tác dụng phụ sau khoảng 2 – 3 ngày sau khi tiêm.
2.2. Trường hợp chống chỉ định tiêm vacxin Infanrix Hexa
Một số trường hợp không nên tiêm loại vắc xin này mà các bậc phụ huynh cần lưu ý đó là:
– Những trường hợp cơ thể quá mẫn cảm với bất kỳ một thành phần hoặc một chất tồn dư nào đó trong vacxin.
– Có những phản ứng như dị ứng, sốc phản vệ sau các mũi tiêm vacxin trước đó như vacxin phòng bệnh bạch hầu, ho gà, viêm gan B, sốt bại liệt, uốn ván, viêm màng não do Hib.
– Trẻ có biểu hiện mắc bệnh não không rõ nguyên nhân trong vòng 7 ngày sau khi tiêm vắc xin có chứa thành phần ho gà.
– Nên hoãn tiêm vắc xin 6 trong 1 đối với các trường hợp trẻ sốt cấp tính.
– Nên thực hiện khám lâm sàng trước nếu ở những lần tiêm trước có biểu hiện sốt cao trên 40 độ C trong vòng 48 giờ mà không rõ nguyên nhân.
Nên hoãn tiêm vacxin infanrix đối với các trường hợp trẻ sốt cấp tính
3. Lịch tiêm vacxin 6 trong 1
Đối với loại vacxin Infanrix được áp dụng với lịch tiêm như sau:
– Lịch tiêm 3 mũi: Được tiêm khi trẻ trong giai đoạn 2 – 3 – 4 tháng tuổi, 3 – 4 – 5 tháng tuổi hoặc 2 – 4 – 6 tháng tuổi. Mỗi mũi tiêm cách nhau tối thiểu 1 tháng.
– Lịch tiêm 3 mũi vào thời điểm 6 – 10 – 14 tuần tuổi. Lịch tiêm này chỉ áp dụng đối với trẻ đã được tiêm viêm gan B khi vừa chào đời.
– Lịch tiêm 2 mũi: Tiêm vào thời điểm khi trẻ đủ 3 tháng và 5 tháng tuổi
Sau khi tiêm chủng đủ các mũi theo lịch tiêm cơ bản thì mũi tiêm nhắc lại phải tiêm sau mũi cuối cùng 12 tháng và nên hoàn thành quá trình tiên trước khi trẻ đủ 24 tháng tuổi.
4. Một số điều cần lưu ý khi tiêm vắc xin này
Khi cho trẻ đi tiêm, cha mẹ cần mang theo những giấy tờ cần thiết như sổ tiêm chủng hoặc sổ khám bệnh. Trước khi tiêm, trẻ sẽ được khám sàng lọc trước để bác sĩ có thể đánh giá tình trạng sức khỏe và tiền sử bệnh lý để đề phòng các tác dụng phụ có thể xảy ra.
Cũng giống với các loại vắc xin khác, vacxin Infanrix Hexa khi tiêm trẻ cũng có thể gặp những phản ứng nhẹ nhưng không kéo dài và không cần điều trị đặc biệt, đó là sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể. Tác dụng phụ có thể gặp sau khi tiêm như:
– Sưng đỏ, đau nhức tại vị trí tiêm từ 1 – 3 ngày hoặc có thể nổi cục cứng và tan dần sau 1 – 3 tuần.
– Phản ứng toàn thân như sốt nhẹ dưới 38 độ C, quấy khóc, nôn, tiêu chảy, bú kém hoặc bỏ bú.
Do vậy, sau khi tiêm, phụ huynh cần theo dõi tình trạng sức khỏe tại nơi tiêm chủng ít nhất 30 phút để xử lý kịp thời những bất thường có thể xảy ra. Ngoài ra, cần tiếp tục theo dõi trẻ trong vòng 24 – 48 giờ đầu sau tiêm. Nếu trẻ sốt cần cặp nhiệt độ và theo dõi thường xuyên. Nên sử dụng thuốc hạ sốt cho trẻ theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Phụ huynh nên lưu ý không chạm, đè vào vị trí tiêm. Đặc biệt không chườm nóng, lạnh, đắp lá thuốc, chanh, khoai tây… vào chỗ tiêm để hạn chế nhiễm trùng.
Phụ huynh nên chăm sóc sức khỏe của trẻ sau tiêm theo hướng dẫn của bác sĩ để vacxin phát huy tác dụng tốt | thucuc | 1,122 |
Bệnh viện khám bảo lãnh viện phí ngoài giờ hành chính
Áp dụng với đối tượng khách hàng có thẻ Bảo hiểm sức khỏe của các công ty bảo hiểm sử dụng dịch vụ Bảo lãnh viện phí; Hoặc khách hàng được Công ty Bảo hiểm mời đi khám thẩm định sức khỏe trước khi tham gia Bảo hiểm nhân thọ. Đúng nghĩa giá trị tiện lợi mà thẻ bảo hiểm mang lại. Khách hàng chỉ phải chi trả cho bệnh viện các chi phí y tế nằm ngoài phạm vi bảo hiểm xác nhận thanh toán.
Thực hiện bảo lãnh viện phí không mất quá nhiều thời gian và thủ tục phức tạp, khách hàng chỉ cần xuất trình thẻ bảo hiểm bảo lãnh và giấy tờ tùy thân (CMND, hộ chiếu hoặc giấy khai sinh đối với trẻ em) trước khi sử dụng dịch vụ y tế, ký xác nhận việc điều trị và các dịch vụ y tế đã sử dụng tại bệnh viện/phòng khám, là hoàn toàn có thể yên tâm sử dụng dịch vụ. Mở rộng trực Bảo hiểm ngoài giờ hành chính Buổi trưa từ 12h-13h30
và Buổi tối từ 17h-19h so với trước đây. Tạo điều kiện giúp nhiều khách hàng có thể hoàn tất thủ tục khám và hưởng quyền lợi Bảo lãnh viện phí trong ngày, không phải mất công chờ đợi, hoặc đi lại nhiều lần.
Tuy nhiên, các khách hàng lưu ý một số đơn vị bảo hiểm chỉ áp dụng bảo lãnh viện phí ngoại trú trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6, bao gồm: BIC, PTI, PJICO, Bảo Minh, Bảo An Khang.
Để biết thêm chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ:
- Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội. | medlatec | 294 |
Tổng quan phẫu thuật cắt bỏ vách ngăn cơ tim phì đại
Phẫu thuật cắt bỏ vách ngăn cơ tim phì đại là một phương pháp phẫu thuật tim hở, được thực hiện để loại bỏ một phần của mô tim dày. Các chuyên gia y tế thường áp dụng phương pháp phẫu thuật này trong quá trình điều trị bệnh cơ tim phì đại, đặc biệt là khi tình trạng bệnh không được cải thiện sau khi sử dụng phác đồ điều trị thuốc. Đây được xem là một phương pháp có tỷ lệ thành công cao, hầu hết các bệnh nhân đều có sự cải thiện đáng kể về sức khỏe và giảm nhẹ phần lớn các triệu chứng bệnh sau khi phẫu thuật.
1. Phẫu thuật cắt bỏ vách ngăn cơ tim phì đại là gì?
Đây là một dạng phương pháp phẫu thuật tim hở. Bác sĩ thường chỉ định phương pháp phẫu thuật này để điều trị tình trạng bệnh cơ tim phì đại hay cơ tim dày lên. Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ sẽ loại bỏ một phần mô tim dày để cải thiện lưu lượng máu trong tim của bệnh nhân. Phẫu thuật có tỷ lệ thành công cao, có thể điều trị bệnh cơ tim phì đại ở hầu hết bệnh nhân.
Phẫu thuật cắt bỏ vách ngăn được áp dụng để điều trị bệnh cơ tim phì đại
2. Những ưu điểm và rủi ro của phương pháp phẫu thuật cắt bỏ vách ngăn
2.1 Ưu điểm
Phẫu thuật cắt bỏ vách ngăn được áp dụng trong quá trình điều trị bệnh cơ tim phì đại và được xem là một trong những phương pháp hiệu quả nhất. Phẫu thuật có thể làm giảm các triệu chứng như: Đau thắt ngực. Khó thở Ngất. Trong một nghiên cứu, 94% số người có thể cải thiện tốt những triệu chứng sau khi phẫu thuật. Về lâu dài, những người từng phẫu thuật cắt bỏ vách ngăn có tỷ lệ sống tương tự như người bình thường. Nhìn chung, phương pháp này có tỷ lệ thành công rất cao và mang đến nhiều lợi ích to lớn.
2.2 Rủi ro
Tuy phẫu thuật cắt bỏ vách ngăn cơ tim phì đại có tỷ lệ thành công cao nhưng phương pháp này vẫn có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm, chẳng hạn như: Tràn dịch màng tim hoặc màng phổi của bệnh nhân. Rung nhĩ Rối loạn nhịp tim do gián đoạn của hệ thống dẫn truyền điện học trong tim. Những biến chứng này thường xuất hiện ở những người có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ sau: Có nhiều bệnh khác. Hút thuốc hoặc thường xuyên hít phải khói thuốc lá. Người trên 65 tuổi.
Người thường xuyên hút thuốc lá sẽ dễ gặp biến chứng sau khi phẫu thuật
3. Quá trình hồi phục sau khi phẫu thuật
3.1 Bệnh nhân sẽ cảm thấy thế nào sau khi phẫu thuật cắt bỏ vách ngăn cơ tim phì đại?
Hầu hết mọi người đều thấy giảm triệu chứng do bệnh cơ tim phì đại từ vài ngày đến vài tuần sau phẫu thuật. Bệnh nhân có thể bị đau nhẹ ở ngực, nhưng hầu như sẽ không xảy ra tình trạng đau dữ dội và nghiêm trọng. Thể lực của bệnh nhân sau khi phẫu thuật sẽ trở nên yếu hơn so với bình thường, họ sẽ dễ dàng cảm thấy mệt mỏi và cạn kiệt năng lượng. Tuy nhiên, hầu hết mọi người sẽ trở lại mức năng lượng bình thường sau vài tuần.
Hầu hết mọi người sẽ hồi phục trở lại sau khi phẫu thuật cắt bỏ vách ngăn cơ tim phì đại khoảng vài tuần
3.2 Bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ điều trị của mình trong trường hợp nào?
Sau khi bệnh nhân thực hiện phẫu thuật cắt bỏ vách ngăn để điều trị bệnh, nếu bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng sau, hãy lập tức thông báo cho bác sĩ điều trị để được bác sĩ và bệnh viện hỗ trợ kịp thời: Đỏ, sưng hoặc nóng quá mức xung quanh vết mổ. Sốt cao hơn 100,4 o. F (38 o. C). Tăng cân hơn 2 kilogram chỉ trong một tuần. Phẫu thuật cắt bỏ vách ngăn cơ tim phì đại là một phương pháp phẫu thuật tim hở phức tạp, cần vài tuần để bệnh nhân hồi phục. Mặc dù phẫu thuật cắt bỏ vách ngăn là một phương pháp còn tồn tại một số biến chứng nguy hiểm tuy nhiên, đây được xem là phương pháp điều trị có tính hiệu quả cao. | vinmec | 780 |
Coi chừng dấu hiệu nguy hiểm của viêm phổi
Viêm phổi là bệnh có thể gặp quanh năm nhưng vào thời điểm giao mùa bệnh dễ phát triển mạnh và nặng lên nhanh chóng, đặc biệt ở hai đối tượng người già và trẻ em. Vì thế chúng ta cần coi chừng dấu hiệu nguy hiểm của viêm phổi để kịp thời phát hiện, điều trị sớm bệnh.
Các dấu hiệu nguy hiểm của viêm phổi
Khi có biểu hiện viêm đường hô hấp (sốt; ngạt mũi, chảy nước mũi, ho…) cần chú ý theo dõi mức độ tiến triển của bệnh để dự phòng các trường hợp diễn biến thành viêm phổi có suy hô hấp tiến triển nhanh.
Trẻ bị viêm phổi sẽ có các biểu hiện như sốt cao, rét run, suy hô hấp…ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ
Các triệu chứng cần chú ý bao gồm: Sốt cao liên tục có cơn rét run, tụt nhiệt độ xuống dưới 36 độ C, chậm chạp, lười hoạt động ở những trẻ trước đó rất hiếu động, bỏ ăn, quấy khóc.
Ngoài ra cần chú ý tới các triệu chứng suy hô hấp (thở nhanh nông, phập phồng cánh mũi, tím môi, đầu chi, nói câu ngắn, vã mồ hôi, thở khò khè,…); nôn mửa nhiều, tụt huyết áp, mất nước nặng,…
Bệnh viêm phổi nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như áp-xe phổi, tràn mủ màng phổi, hoặc tử vong. Vì thế người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ nhằm cải thiện tình trạng bệnh, ngăn biến chứng.
Lựa chọn kháng sinh điều trị phù hợp với từng chủng vi khuẩn, virus, nấm là căn nguyên gây bệnh. Bác sĩ sẽ kê đơn với liều lượng tùy theo mức độ bệnh.
Cha mẹ cần đưa bé đi khám để được chẩn đoán và có chỉ định điều trị phù hợp
Ngoài ra, người bệnh có thể dùng các thuốc điều trị triệu chứng (thuốc giảm đau hạ sốt, bồi phụ nước điện giải, giảm ho, long đờm, kết hợp vỗ rung, dẫn lưu đờm theo tư thế).
Bệnh nhân viêm phổi được điều trị ngoại trú (điều trị tại nhà) khi không có các dấu hiệu nặng của bệnh. Khi bệnh nhân có một trong các dấu hiệu sau, cần được điều trị tại bệnh viện: thở nhanh > 25 lần/phút, có tím môi, đầu ngón chân, ngón tay; Mạch nhanh > 100 lần/phút, có huyết áp thấp; Rối loạn ý thức: lú lẫn, nói lảm nhảm, la hét, co giật; Sốt cao > 400C hoặc nhiệt độ cơ thể hạ quá thấp < 350C.
Phòng viêm phổi lúc giao mùa
Người già và trẻ nhỏ là đối tượng rất dễ mắc bệnh viêm phổi do đó cần có biện pháp phòng ngừa hiệu quả như:
Giữ ấm cơ thể cho người già, trẻ em vào khi thời tiết thay đổi từ nóng sang lạnh
Cần giữ ấm cơ thể cho trẻ khi thời tiết chuyển mùa để phòng ngừa các bệnh về đường hô hấp, trong đó có viêm phổi
Bỏ các thói quen có hại như hút thuốc lá, uống rượu
Điều trị tốt các bệnh mạn tính (tim mạch, hô hấp)
Không dùng kháng sinh tùy tiện gây kháng thuốc
Đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ cho người già và trẻ em giúp tăng cường sức đề kháng phòng ngừa các bệnh lý về đường hô hấp, trong đó có viêm phổi. | thucuc | 597 |
Công dụng thuốc Carvestad 12.5
Thuốc Carvestad 12.5 có tác dụng trong điều trị bệnh lý tim mạch như tăng huyết áp, suy tim, đau thắt ngực, rối loạn chức năng thất trái do nhồi máu cơ tim. Thuốc có thể tác dụng theo nhiều cơ chế khác nhau, cùng tìm hiểu về công dụng của Carvestad 12.5 qua bài viết dưới đây.
1. Carvestad 12.5 là thuốc gì?
Carvestad 12.5 có thành phần chính là Carvedilol 12,5mg và tá dược vừa đủ. Được bào chế dạng viên nén.Carvedilol là một loại thuốc có tác dụng chống tăng huyết áp mạnh, thuốc tác dụng theo nhiều cơ chế khác nhau bao gồm:Chẹn thụ thể alpha 1 có chọn lọc, nên giúp làm giãn mạch và giảm sức cản mạch máu ngoại vi.Thuốc còn chẹn không chọn lọc thụ thể beta - adrenergic, giúp tăng tác dụng hạ áp do giảm nhịp tim.Ngoài ra, hoạt chất này còn có tác dụng là chẹn kênh Calci nhẹ.Cả 3 cơ chế trên đều giúp thuốc hạ huyết áp, tăng tác dụng hạ áp của thuốc, hỗ trợ điều trị bệnh lý tim mạch.
2. Công dụng của thuốc Carvestad 12.5
Thuốc Carvestad 12.5 được chỉ định để điều trị một số tình trạng bệnh lý gồm:Bệnh lý tăng huyết áp.Bệnh nhân suy tim sung huyết, đau thắt ngực.Chức năng hoạt động của thất trái bị rối loạn sau nhồi máu cơ tim.Thuốc không được dùng trong các trường hợp sau:Suy tim độ IV.Bệnh nhân hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) kèm co thắt phế quản.Suy tim sung huyết mất bù cần điều trị bằng liệu pháp tiêm tĩnh mạch các thuốc hướng cơ.Suy gan.Block nhĩ thất độ 2 và độ 3, nhịp tim < 50 nhịp/phút.Shock tim.Hội chứng suy nút xoang (kể cả tình trạng block xoang nhĩ),Huyết áp thấp với mức huyết áp tâm thu < 85 mm. Hg.Phản ứng dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Carvestad 12.5
Cách sử dụng:Dùng thuốc bằng đường uống. Bạn nên uống cả viên với 1 ly nước lọc và bất cứ thời điểm nào trong ngày không ảnh hưởng bởi thức ăn. Tuy nhiên, bạn nên uống cố định thuốc vào 1 thời điểm để tránh quên liều và hiệu quả của thuốc tốt nhất.Thuốc được dùng tùy theo từng trường hợp. Dưới đây là liều thuốc bạn có thể tham khảo:Điều trị tăng huyết áp:Liều ban đầu: Uống 1 viên/ lần/ ngày, có thể tăng liều sau khi dùng nếu không đáp ứng lên 2 viên/ lần/ ngày sau 2 ngày.Hoặc dùng liều ban đầu là 6,25mg/ lần x 2 lần/ ngày. Sau 1-2 tuần, có thể tăng liều lên 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày. Trong trường hợp cần thiết, có thể tăng thêm liều, mỗi lần tăng liều cách nhau tối thiểu 2 tuần và liều tối đa là không quá 4 viên/ ngày, dùng 1 lần hoặc chia thành 2 lần dùng.Người cao tuổi: Uống với liều 1 viên/ lần/ ngày.Điều trị đau thắt ngực:Liều ban đầu là 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày. Sau khoảng 2 ngày, tăng liều lên 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày.Điều trị suy tim:Liều ban đầu là 3,125mg/ lần x 2 lần/ ngày, nên dùng thuốc cùng với thức ăn để giảm nguy cơ hạ huyết áp quá mức.Nếu cơ thể đáp ứng thuốc, sau 2 tuần tăng liều điều trị lên 6,25mg/ lần, ngày 2 lần. Sau đó tiếp tục tăng dần liều đến liều tối đa dung nạp được nhưng không được dùng quá 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày đối với suy tim nặng hoặc cơ thể dưới 85kg và không quá 4 viên/ lần x 2 lần/ ngày đối với trường hợp suy tim mức độ nhẹ và vừa hoặc cân nặng của người bệnh trên 85kg.Điều trị tình trạng rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim:Liều ban đầu là uống 6,25mg/ lần, ngày 2 lần.Nếu cơ thể đáp ứng và dung nạp với thuốc, sau từ 3-10 ngày, sau đó có thể tăng liều đến 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày.Sau đó có thể tiếp tục tăng liều lên đến 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày.Đối với những người bệnh có triệu chứng nên dùng với liều ban đầu thấp hơn nữa.Cách xử trí khi quên liều, quá liều:Khi quên liều: Uống liều đó ngay khi bạn nhớ ra. Tuy nhiên hãy bỏ qua liều đã quên nếu như gần đến giờ dùng thuốc liều tiếp theo, uống liều tiếp theo như dự định. Tuyệt đối không được uống gấp đôi chỉ định vì có nguy cơ quá liều.Khi quá liều: Triệu chứng khi quá liều thuốc có thể gặp bao gồm hạ huyết áp và chậm nhịp tim. Trong trường hợp quá liều nặng có thể gây block nhĩ-thất, rối loạn dẫn truyền trong thất và choáng do tim; co giật, hôn mê, ngừng hô hấp; co thắt phế quản; hạ đường huyết và tình trạng tăng Kali máu.
4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Carvestad 12.5
Khi dùng thuốc bạn cũng có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc, bao gồm:Một số tác dụng phụ thường gặp trong thời gian điều trị thuốc gồm: Đau đầu, đau nhức cơ, cơ thể mệt mỏi, khó thở, chóng mặt, hạ huyết áp tư thế, buồn nôn.Tác dụng phụ ít gặp khác: Nhịp tim chậm, đau bụng, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, ngứa, mày đay,...Hiếm gặp: Ngất, block nhĩ thất, suy tim, rối loạn tuần hoàn ngoại biên, tăng các triệu chứng của đau thắt ngực, hiện tượng Raynaud; giảm tiểu cầu và bạch cầu; thay đổi chỉ số SGOT, SGPT, tăng đường huyết và cholesterol máu.Nếu khi dùng thuốc bạn nhận thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được tư vấn và xử lý kịp thời.
5. Những lưu ý khi dùng thuốc Carvestad 12.5
Đây là một loại thuốc kê đơn, bạn cần dùng theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý dùng khi chưa được chỉ định. Trước khi dùng cần nói với bác sĩ về tiền sử dị ứng và bệnh lý đang gặp phải. Đặc biệt, các đối tượng cần thận trọng khi dùng bao gồm:Người đang bị suy tim sung huyết sử dụng Digitalis, thuốc lợi tiểu hoặc thuốc ức chế men chuyển.Bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường không hoặc khó kiểm soát do thuốc này có thể che lấp các triệu chứng hạ đường huyết.Đối tượng bị bệnh lý mạch máu ngoại biên, người đang bị gây mê hay người bị cường chức năng tuyến giáp.Bệnh nhân co thắt phế quản không đáp ứng với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Trong trường hợp này, khi dùng cần thận trọng và sử dụng nên dùng liều thấp nhất có tác dụng.Những người lái xe và vận hành máy móc: Theo báo cáo hiệu quả tác dụng trên lâm sàng, thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, có thể ảnh hưởng xấu đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó, phải thận trọng dùng thuốc trong các trường hợp này.Nếu có dấu hiệu tổn thương gan như đau hạ sườn phải, vàng da, chán ăn, tăng men gan... nên ngừng việc dùng thuốc lại nhưng không được dừng thuốc một cách đột ngột, phải giảm liều từ từ.Không nên sử dụng thuốc này cho trẻ em, phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú vì chưa có nghiên cứu chứng minh tính an toàn và hiệu quả trên đối tượng này.Tương tác thuốc:Làm tăng tác dụng khi phối hợp với các thuốc như thuốc điều trị đái tháo đường; chẹn kênh Calci; Digoxin; Clonidin; Reserpin, thuốc ức chế MAO; Cimetidin; thuốc ức chế CYP2D6.Làm giảm tác dụng của thuốc Carvestad 12.5 như Rifampicin; Muối nhôm, barbiturat, muối calci; Cholestyramine, Colestipol; thuốc chẹn không chọn lọc thụ thể alpha 1; Penicilin (Ampicilin), Salicylat và Sulfinpyrazone.Bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh sáng mặt trời. Để xa tầm với của trẻ em. Không sử dụng khi thuốc hết hạn sử dụng in trên bao bì và có dấu hiệu hư hỏng.Carvestad 12.5 là loại thuốc kê đơn và được dùng thận trọng dưới chỉ định của bác sĩ. Cần thăm khám định kỳ theo chỉ định để được hướng dẫn dùng thuốc và thay đổi liều dùng khi cần. | vinmec | 1,450 |
Công dụng thuốc Reminyl 8mg
Thuốc Reminyl 8mg được chỉ định điều trị ở người bị sa sút trí tuệ từ nhẹ đến trung bình, bao gồm chứng Alzheimer có liên quan đến bệnh lý mạch máu não. Tuy nhiên Reminyl có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn, vì vậy người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.
1. Thuốc Reminyl 8mg có tác dụng gì?
Thuốc Reminyl 8mg thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được bào chế dưới dạng viên nén, quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ, 4 vỉ x 14 viên.Thành phần Galantamine hydrobromide trong thuốc Reminyl là một alkaloid bậc 3, ức chế cạnh tranh, chọn lọc và có thể đảo ngược đối với acetylcholinesterase. Ngoài ra, Galantamine hydrobromide còn làm gia tăng tác động nội tại của Acetylcholin lên thụ thể nicotin, thông qua việc gắn kết vào một vị trí allosteric của thụ thể, từ đó cải thiện chức năng nhận thức ở những bệnh nhân sa sút trí tuệ do Alzheimer.
2. Chỉ định dùng thuốc Reminyl 8mg
Thuốc Reminyl 8mg được chỉ định điều trị ở người bị sa sút trí tuệ từ nhẹ đến trung bình, bao gồm chứng Alzheimer có liên quan đến bệnh lý mạch máu não.
3. Liều lượng thuốc Reminyl 8mg
Thuốc Reminyl 8mg có liều tham khảo như sau:Dùng thuốc Reminyl liều 4mg/ 2 lần trong 4 tuần;Liều duy trì: Uống 8mg/ 2 lần trong ít nhất 4 tuần, tối đa là 12mg/ 2 lần. Nên uống thuốc Reminyl 8mg trong bữa ăn;Người bệnh suy thận trung bình: Sử dụng liều 4mg/ 1 lần trong ít nhất 1 tuần. Liều tối đa là 8mg ngày 2 lần;Người bệnh suy gan mức độ trung bình: Dùng liều khởi đầu là 8mg cách 1 ngày. Sau đó, dùng liều 8mg/ 1 lần/ ngày với viên nang giải phóng kéo dài trong ít nhất 4 tuần. Tổng liều Reminyl mỗi ngày không nên vượt quá 16mg.
4. Chống chỉ định thuốc Reminyl 8mg
Không sử dụng thuốc Reminyl 8mg trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với thành phần thuốc Reminyl 8mg;Bệnh nhân suy gan và thận ở mức độ nặng.
5. Tương tác thuốc
Có thể xảy ra tương tác khi sử dụng Reminyl 8mg đồng thời với các thuốc sau:Các thuốc giống phó giao cảm khác như Digoxin;Succinylcholine;Ketoconazole;Paroxetine;Amitriptyline;Fluoxetine;Fluvoxamine;Quinidine.
6. Tác dụng phụ của thuốc Reminyl 8mg
Tác dụng phụ thường gặp:Giảm cảm giác thèm ăn;Trầm cảm, ảo giác;Choáng váng, đau đầu;Run, ngất xỉu, buồn ngủ;Tăng huyết áp;Buồn nôn/ nôn, đau bụng, tiêu chảy và khó tiêu;Co thắt cơ;Mệt mỏi, suy nhược, giảm cân.Tác dụng phụ ít gặp:Mất nước;Dị cảm, co giật;Nhìn mờ;Block nhĩ thất, chậm nhịp xoang, ngoại tâm thu;Hạ huyết áp;Nôn khan;Yếu cơ;Mẫn cảm;Ảo giác, ù tai.Men gan tăng.Tác dụng phụ hiếm gặp:Viêm gan;Hội chứng Steven - Johnson;Ngoại ban mụn mủ cấp tính;Hồng ban đa dạng.
7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Reminyl 8mg
Khi sử dụng thuốc Reminyl 8mg cần thận trọng trong các đối tượng sau:Người bệnh đang dùng thuốc giảm nhịp tim như Digoxin;Người có tình trạng loét tiêu hóa, tắc ruột;Bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hoặc hen nặng;Bí tiểu hoặc sau phẫu thuật đường tiểu.Phụ nữ đang có thai hoặc cho con bú.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Reminyl 8mg. Người bệnh cần dùng thuốc Reminyl 8mg theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị. | vinmec | 587 |
Chuyên gia tư vấn: Bệnh hen suyễn có chữa được không?
Bệnh hen suyễn đang có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây. Căn bệnh này gây ra những triệu chứng ho, khó thở, đau tức ngực,… ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Một vấn đề luôn được nhiều người bệnh quan tâm đó là bệnh hen suyễn có chữa được không và phương pháp điều trị bệnh như thế nào?
1. Bệnh hen suyễn có chữa được không?
1.1. Một số triệu chứng của bệnh hen suyễn
Khi bị bệnh hen suyễn, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như sau:
- Bệnh nhân thường xuyên ho, khó thở, đau tức ngực,… Những triệu chứng này có thể tái phát nhiều lần và thường gặp vào buổi sáng sớm hoặc đêm khuya.
- Những cơn khó thở của người bệnh có thể tạo thành tiếng rít mà chỉ đứng gần đã có thể nghe thấy. Cơn khó thở này có thể diễn ra trong khoảng 5 đến 10 phút hoặc cũng có thể kéo dài đến 1 tiếng. Khi cơn khó thở qua đi, bệnh nhân ho nhiều và khạc ra đờm đặc quánh.
Nếu không được điều trị sớm và đúng cách, bệnh nhân có thể gặp phải một số biến chứng như nhiễm khuẩn phế quản, tràn khí màng phổi, xẹp phổi, suy hô hấp, thậm chí ngừng hô hấp gây tử vong,…
1.2. Bệnh hen suyễn có chữa được không?
Rất nhiều người thắc mắc bệnh hen suyễn có chữa được không và mong muốn được chữa khỏi bệnh. Hiện nay, chưa có phương pháp nào có thể chữa khỏi dứt điểm căn bệnh hen suyễn. Tuy nhiên, người bệnh cũng không nên lo lắng quá, nếu bạn phát hiện sớm và điều trị đúng phương pháp, căn bệnh này hoàn toàn có thể được kiểm soát giúp giảm thiểu triệu chứng và hạn chế nguy cơ tiến triển nặng của bệnh, nói một cách khác là bệnh nhân có thể “chung sống hòa bình” với bệnh hen suyễn.
Bên cạnh đó, một số trường hợp bệnh nhân mắc hen suyễn có thể tự khỏi do diễn tiến tự nhiên của bệnh. Cụ thể là:
- Một số bệnh nhân gặp phải các triệu chứng bệnh khi con nhỏ nhưng khi trưởng thành những triệu chứng này lại không còn nữa.
- Một số bệnh nhân mắc bệnh ở mức độ nhẹ, chỉ cần tránh những yếu tố gây kích thích cơn hen là có thể kiểm soát bệnh rất tốt.
2. Các phương pháp điều trị bệnh hen suyễn
Để điều trị bệnh hen suyễn, các bác sĩ có thể sử dụng một phương pháp hoặc áp dụng nhiều phương pháp để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất. Dưới đây là một số phương pháp phổ biến:
Thuốc
Khi sử dụng thuốc điều trị hen suyễn, bệnh nhân cần lưu ý sử dụng theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Đặc biệt, cần luôn luôn mang theo thuốc bên người để có thể sử dụng trong một số trường hợp khẩn cấp. Một số loại thuốc thường được sử dụng là:
+ Thuốc kiểm soát tình trạng hen suyễn dài hạn: Bệnh nhân cần sử dụng hàng ngày để tránh tình trạng viêm đường hô hấp và giảm thiểu nguy cơ xảy ra triệu chứng bệnh.
+ Thuốc cắt cơn: Loại thuốc cắt cơn đường hít có thể mang đến tác dụng giảm thiểu triệu chứng nhanh chóng. Bệnh nhân có thể sử dụng trước khi vận động trong trường hợp có chỉ định của bác sĩ.
Tái khám định kỳ:
Trong những trường hợp hen phế quản đã được kiểm soát tốt thì người bệnh vẫn không nên chủ quan, mà cần tái khám định kỳ để được các bác sĩ chuyên khoa đánh giá tình trạng bệnh. Trong trường hợp cần thiết có thể thay đổi loại thuốc, điều chỉnh lượng thuốc sao cho phù hợp với tình hình sức khỏe hiện tại giúp bệnh nhân kiểm soát bệnh một cách tốt nhất.
Tránh xa những yếu tố có thể khiến cơn hen suyễn khởi phát.
+ Thay đổi thời tiết: Trời chuyển lạnh, chuyển mùa là yếu tố gây khởi phát cơn hen suyễn khó tránh nhất. Vào những thời điểm này, bạn nên chú ý đeo khẩu trang khi ra đường, giữ ấm cơ thể, đặc biệt là vào ban đêm khi trời trở lạnh,…
+ Gắng sức: Người bệnh có thể khởi phát những triệu chứng hen suyễn khi làm những công việc nặng nhọc, khi leo cầu thang, tham gia chơi thể thao,… Cách phòng tránh như sau: Trong khi vận động, nếu có biểu hiện mệt, thở khò khè thì bạn cần nghỉ ngơi ngay lập tức. Bên cạnh đó, chỉ nên tham gia những môn thể thao có tính chất rèn luyện toàn thân như đi xe đạp, bơi lội,…
+Khói thuốc lá: Cần loại bỏ thói quen hút thuốc, tránh xa khói thuốc lá để tránh nguy cơ gây bùng phát cơn hen,…
+ Khói bụi chẳng hạn như khói bếp, bụi nhà, bụi công nghiệp, bụi phấn,… chính là một trong những yếu tố kích thích triệu chứng bệnh. Cách phòng tránh như sau: Bệnh nhân không nên tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, nên mang khẩu trang khi ra ngoài đường, giữ gìn vệ sinh nhà cửa luôn sạch sẽ.
+ Một số loại hóa chất như mỹ phẩm, nước hoa, nước tẩy rửa, thuốc nhuộm tóc, thuốc xịt phòng,… cũng là một số tác nhân mà người bệnh nên tránh để kiểm soát cơn hen.
+ Một số loại thức ăn, đồ uống cũng có thể là nguyên nhân gây khởi phát triệu chứng hen. Chính vì thế, bệnh nhân nên cẩn trọng trong quá trình ăn uống. Nên ăn uống đủ chất nhưng đừng quên tránh xa những thực phẩm dễ gây dị ứng, những thực phẩm mà bạn đã từng bị dị ứng,…
+ Ngoài ra bệnh nhân cũng cần thực hiện một số lưu ý như: Không tiếp xúc với những người bị nhiễm trùng đường hô hấp để tránh nguy cơ lây nhiễm, có thể sử dụng điều hòa không khí để đảm bảo nguồn không khí trong lành, nên đóng cửa vào thời điểm nhiều phấn hoa, luôn giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng,… để kiểm soát tốt cơn hen suyễn. | medlatec | 1,060 |
Công dụng thuốc Lamotor 100
Thuốc Lamotor 100 chứa thành phần chính là Lamotrigine 100mg. Thuốc thường được chỉ định điều trị cho bệnh nhân bị động kinh hoặc rối loạn lưỡng cực. Cùng tìm hiểu những thông tin về Lamotor 100 qua bài viết dưới đây.
1. Lamotor 100 là thuốc gì?
Hoạt chất Lamotrigine có trong Lamotor 100 là chất có tác dụng ức chế kênh natri phụ thuộc vào điện thế, đồng thời nó cũng ức chế sự giải phóng glutamat - là một chất dẫn truyền thần kinh đóng vai trò quan trọng trong cơ chế tạo ra cơn động kinh. Do đó, Lamotrigine có khả năng chống co giật hiệu quả. Thuốc Lamotor 100 được bào chế dưới dạng viên nén, mỗi viên chứa 100mg lamotrigine. Thuốc được các bác sĩ sử dụng với các chỉ định chính gồm: Điều trị bệnh động kinh cho người lớn và thanh thiếu niên từ 13 tuổi trở lên: Dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp trong động kinh cục bộ hoặc toàn thể, bao gồm cả cơn co cứng - co giật.Bệnh động kinh có liên quan đến hội chứng Lennox - Gastaut.Điều trị bệnh động kinh cho trẻ từ 2 tuổi đến 12 tuổi:Dùng trong phác đồ phối hợp để trị động kinh toàn thể hoặc cục bộ, gồm cả cơn co cứng - co giật và bệnh động kinh liên quan đến hội chứng Lennox - Gastaut.Dùng trong phác đồ đơn trị liệu cơn động kinh vắng ý thức điển hình.Điều trị cho bệnh nhân bị rối loạn lưỡng cực từ 18 tuổi trở lên: dùng để phòng các giai đoạn trầm cảm.
2. Liều dùng và cách dùng Lamotor 100
Liều dùng của Lamotor 100 được khuyến cáo như sau:Điều trị cho bệnh nhân bị động kinh từ 13 tuổi trở lên:Trong phác đồ đơn trị liệu: 2 tuần đầu tiên dùng liều 25mg/ lần/ ngày. 2 tuần tiếp theo dùng liều 50mg/ lần/ ngày. Sau đó dùng liều duy trì từ 100 - 200mg/ ngày. Một số trường hợp cần dùng đến liều 500mg/ ngày để đạt hiệu quả điều trị.Trong phác đồ điều trị phối hợp với valproat: 2 tuần đầu tiên dùng liều 25mg cách ngày. 2 tuần tiếp theo dùng liều 25mg/ lần/ ngày. Sau đó dùng liều duy trì từ 100 - 200mg/ ngày.Trong phác đồ điều trị phối hợp với các thuốc như phenytoin, carbamazepine, phenobarbital, primidon, rifampicin, lopinavir: 2 tuần đầu dùng liều 100mg/ lần/ngày. 2 tuần tiếp theo dùng liều 100mg chia 2 lần/ ngày. Sau đó dùng liều duy trì 200 - 400mg/ ngày.Điều trị cho bệnh nhân bị động kinh từ 2 - 12 tuổi:Trong phác đồ điều trị phối hợp với valproat: 2 tuần đầu dùng liều 0.15mg/ kg/ ngày. 2 tuần tiếp theo dùng liều 0.3mg/ kg/ ngày. Sau đó dùng liều duy trì 1 - 5mg/ kg/ ngày.Trong phác đồ đơn trị liệu cơn động kinh vắng ý thức điển hình: 2 tuần đầu dùng liều 0.3mg/ kg/ ngày. 2 tuần tiếp theo dùng liều 0.6mg/ kg/ ngày. Sau đó dùng liều duy trì 1 - 15mg/ kg/ ngày. Điều trị rối loạn lưỡng cực cho bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên:2 tuần đầu dùng liều 12.5 - 25mg/ ngày. 2 tuần tiếp theo dùng liều 25 - 50mg/ ngày.Tuần thứ 5 dùng liều 50 -100mg/ ngày. Sau đó dùng liều duy trì 100 - 200mg/ ngày.Bệnh nhân dùng Lamotor 100 bằng đường uống. Lưu ý, phải dùng thuốc nguyên viên, không được cắn, bẻ hoặc nghiền thuốc.
3. Những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Lamotor 100
Bệnh nhân điều trị bằng Lamotor 100 có thể gặp các tác dụng phụ như:Rối loạn tạo máu: thiếu máu, giảm bạch cầu, thiếu sắt,...Rối loạn tâm thần: khó chịu, dễ cáu giận, ảo giác,...Rối loạn thần kinh trung ương: chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ, run,...Rối loạn chức năng gan: tăng men gan, tăng nguy cơ suy gan,...Rối loạn chức năng. Tiêu chảy, khô miệng, buồn nôn.Phát ban.Đau khớp, đau lưng.
4. Đây có thể là dấu hiệu cảnh báo về hội chứng Steven - Johnson hoặc hoại tử da, đe dọa đến tính mạng người bệnh. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc điều trị dài ngày với thuốc chống động kinh có thể làm gia tăng ý nghĩ và ý định tự tử của bệnh nhân. Người chăm sóc cần chú ý theo dõi để nhận ra những dấu hiệu bất thường ở người bệnh, từ đó có sự can thiệp phù hợp.Không nên sử dụng Lamotor 100 chung với các thuốc tránh thai nội tiết vì chúng có thể làm giảm khả năng chống động kinh của lamotrigine.Không nên ngưng thuốc Lamotor 100 một cách đột ngột. Điều này có thể dẫn đến khôi phục các cơn động kinh. Thông thường bệnh nhân cần giảm liều từ từ trong 2 tuần trước khi ngừng hẳn thuốc.Khuyến cáo chỉ nên sử dụng Lamotor 100 ở liều thấp cho bệnh nhân đang mang thai.Lamotor 100 có thể gây ra những ảnh hưởng đến thị lực của bệnh nhân như nhìn mờ, hoa mắt, nhìn đôi,... Do đó, cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở những bệnh nhân làm công việc lái xe, vận hành máy móc để đảm bảo an toàn lao động.
5. Quá liều Lamotor 100
Bệnh nhân có thể bị quá liều nếu sử dụng Lamotor 100 vượt liều khuyến cáo tối đa từ 10 - 20 lần. Triệu chứng quá liều có thể gặp gồm: rung giật nhãn cầu, suy giảm ý thức, mất điều hòa, hôn mê,...Hy vọng rằng, bài viết trên đây đã giúp các bạn nắm rõ hơn những thông | vinmec | 959 |
Những điều cần nhớ khi đi làm giấy khám sức khỏe xin việc
Do còn thiếu kinh nghiệm nên những người lần đầu đi làm loại giấy tờ này dễ bị mất công sức, thời gian, tốn chi phí,... Nội dung bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin cần thiết để quá trình đi làm giấy khám sức khỏe xin việc của bạn trở nên dễ dàng và nhanh chóng.
1. Một số vấn đề cơ bản về giấy khám sức khỏe xin việc
1.1. Người lao động muốn có được loại giấy tờ này để nộp cho nhà tuyển dụng thì cần phải khám sức khỏe xin việc.
Sở dĩ nói người lao động cần phải có giấy khám sức khỏe là vì:
- Đây là bằng chứng cho thấy họ có đủ điều kiện về mặt sức khỏe để tham gia vào quá trình lao động sắp tới.
- Biết được hiện trạng sức khỏe của mình cũng như các bệnh lý đang mắc phải để điều trị kịp thời, đảm bảo sức khỏe tốt để tiến hành công việc.
1.2. Số lượng được cấp và thời hạn giấy khám sức khỏe là bao lâu?
Đối với những trường hợp khám sức khỏe xin việc thì mỗi lần khám sẽ được cấp 01 bản giấy khám sức khỏe.
- Nhân bản số lượng giấy khám sức khỏe theo yêu cầu của người khám sức khỏe.
- Dán ảnh rồi đóng dấu giáp lai vào giấy khám sức khỏe đã được nhân bản và đóng dấu theo đúng quy định.
Về thời hạn dùng của giấy khám sức khỏe, quy định tùy từng trường hợp cụ thể như sau:
- Giấy có giá trị sử dụng trong thời hạn 12 tháng tính từ ngày được ký kết luận sức khỏe.
- Trường hợp khám sức khỏe cho người Việt Nam đi lao động ở nước ngoài thì thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe sẽ theo quy định của quốc gia hay vùng lãnh thổ mà người lao động sẽ đến để làm việc.
2. Quy trình làm giấy khám sức khỏe xin việc và những việc cần chuẩn bị
2.1. Theo đó, người có nhu cầu khám sức khỏe cần phải trải qua các bước:
- Xuất trình giấy tờ tùy thân cần thiết tại quầy tiếp đón và trình bày rõ về nhu cầu khám sức khỏe để xin việc.
- Nộp phí khám, nhận phiếu thu tiền và được chỉ định đến khám ở những phòng/khoa phù hợp.
- Chờ tiến hành thăm khám theo các danh mục:
+ Khám răng, hàm, mặt.
+ Khám tai, mũi, họng.
+ Khám tổng quát da liễu.
+ Khám nội tổng quát.
+ Khám phụ khoa.
+ Làm các kiểm tra cận lâm sàng cơ bản như: siêu âm, xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, chụp X-quang, test HIV, test chất gây nghiện,...
- Nhận kết quả khám tại phòng khám nội ban đầu sau đó quay về quầy lễ tân để lấy giấy tờ cá nhân và hoàn tất các thủ tục khác hoặc thanh toán các chi phí phát sinh (nếu có).
2.2. Những thứ cần chuẩn bị khi đi làm giấy khám sức khỏe xin việc
Để quá trình xin cấp giấy khám sức khỏe xin việc diễn ra thuận lợi và nhanh chóng, trước khi đi khám cần chú ý để chuẩn bị các loại giấy tờ tùy thân cần thiết và ít nhất 2 cái ảnh chân dung với kích thước 4x6.
Các loại giấy tờ cần thiết này cần được chuẩn bị đầy đủ để tránh trường hợp quên bất kỳ loại nào sẽ mất thêm thời gian về lấy vừa mất công sức vừa gây chậm trễ đến thời gian thăm khám. Tuy nhiên, trước khi tiến hành việc này, khách hàng cần tìm hiểu kỹ để lựa chọn đúng địa chỉ uy tín.
- Có đội ngũ Chuyên gia, bác sĩ giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn. | medlatec | 643 |
Cách sử dụng thuốc ổn định huyết áp hiệu quả
Bệnh rối loạn huyết áp không chỉ làm ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Chính vì thế, việc sử dụng thuốc ổn định huyết áp là vô cùng cần thiết. Vậy cách ổn định huyết áp bằng thuốc như thế nào?
1. Những tác dụng chính của thuốc trong điều trị huyết áp
Uống gì để ổn định huyết áp luôn là vấn đề mà nhiều người bệnh quan tâm. Bởi vì, bệnh cao huyết áp có thể đe doạ tính mạng của người bệnh bất kỳ lúc nào. Vì vậy, người bệnh cần chủ động trong ngăn ngừa và điều trị bệnh để phòng biến chứng xấu xảy ra.Thông thường, với những người bệnh có mức độ nặng thì bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc ổn định huyết áp. Nhìn chung các thuốc điều trị cao huyết áp thường được người bệnh sử dụng hàng ngày để ổn định huyết áp trong giới hạn khuyến nghị. Tuy nhiên, nếu người bệnh sử dụng thuốc không đúng có thể gây tác dụng ngược, khiến tình trạng huyết áp gia tăng đột ngột mà không có dấu hiệu hoặc nguyên nhân cụ thể nào. Thậm chí người bệnh có thể rơi vào tình trạng suy tim, tắc mạch máu não và đột quỵ.Những vấn đề này thường xuất hiện với trường hợp người bệnh không kiểm soát huyết áp ở mức tốt nhất. Vì vậy, bạn cần tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định của bác sĩ trong điều trị. Đây cũng chính là cách ổn định huyết áp và giảm thiểu các biến chứng đột ngột có thể xảy ra.
2. Cách thức sử dụng thuốc huyết áp hiệu quả
Khi điều trị huyết áp cao người bệnh cần quan tâm xem uống gì để ổn định huyết áp và cần thực hiện đúng theo chỉ định của bác sĩ để có hiệu quả tốt nhất. Việc lựa chọn thời điểm uống thuốc thích hợp cũng mang lại hiệu quả cho quá trình điều trị bệnh. Một số cách sử dụng thuốc ổn định huyết áp hiệu quả đó là:Sử dụng thuốc đúng giờ, tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ: Như đã phân tích ở trên, thuốc điều trị huyết áp có tác dụng chính là duy trì để người bệnh có huyết áp ổn định. Nếu người bệnh sử dụng thuốc đúng giờ thì hiệu quả của việc kiểm soát chỉ số huyết áp ở mức ổn định càng gia tăng. Đồng thời, nếu người bệnh tuân thủ hướng dẫn sử dụng thuốc thì tình trạng mỡ máu cũng được cải thiện đáng kể, thiết lập trạng thái sức khoẻ tốt hơn cho người bệnh.Duy trì thói quen sinh hoạt lành mạnh khi sử dụng thuốc: Nếu người bệnh có thói quen sinh hoạt bình thường, đi ngủ đúc giờ, thức dậy sớm khi sử dụng thuốc hạ huyết áp thì có thể giảm được các triệu chứng bệnh, đồng thời giúp ngăn ngừa nguy cơ tử vong có thể xảy ra. Các nghiên cứu về việc tuân thủ điều trị thuốc của người bệnh cho thấy, khi người bệnh sử dụng thuốc vào buổi tối có thể góp phần làm giảm khoảng 44% nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và khoảng 50% nguy cơ bị đột quỵ.Ngoài việc tuân thủ các cách sử dụng thuốc ổn định huyết áp trên thì người bệnh cũng cần xây dựng những thói quen sống lành mạnh như sau:Thường xuyên luyện tập thể dục: Thường xuyên luyện tập thể dục cũng có lợi ích tốt với những người mắc bệnh tăng huyết áp. Khi người bệnh áp dụng các bài tập có thể giúp chỉ số huyết áp trở về mức an toàn. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc thực hiện vận động cơ thể với thời lượng ít nhất 150 phút/tuần sẽ giúp cho người bệnh giảm chỉ số huyết áp từ 5 đến 8mm. Hg. Một số bài tập mà người bệnh tăng huyết áp có thể lựa chọn bao gồm: đi bộ, chạy bộ, đạp xe, bơi lội, khiêu vũ... Bạn có thể luyện tập bài tập với cường độ cao ngắt quãng và chuyển sang tập nhẹ nhàng.Xây dựng và áp dụng chế độ ăn lành mạnh: Chế độ ăn cho người bệnh huyết áp cao nên có đầy đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt là: ngũ cốc nguyên hạt, thực phẩm giàu protein tốt, thực phẩm giàu canxi, kali, magie, trái cây... đồng thời mêm giảm thiểu các loại thực phẩm chứa chất béo bão hòa, cholesterol...Muối cũng là thực phẩm khắc tinh của người bệnh tăng huyết áp. Nếu giảm một lượng nhỏ muối trong chế độ ăn hàng ngày có thể giúp cải thiện sức khỏe tim mạch và ổn định huyết áp, giảm huyết áp khoảng từ 5 đến 6 mm. Hg.Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp độc giả hiểu rõ hơn về cách sử dụng thuốc ổn định huyết áp để nâng cao hiệu quả điều trị, phòng ngừa các biến chứng. Nếu có bất kỳ băn khoăn, thắc mắc nào hãy liên hệ với bác sĩ để được thăm khám và nhận được lời tư vấn của bác sĩ. | vinmec | 896 |
Công dụng thuốc Atmuzyn
Thuốc Atmuzyn có thành phần chính chứa hoạt chất Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrate) và Acid Clavulanic (dưới dạng Kali Clavulanat kết hợp với Avicel 1:1). Vậy thuốc Atmuzyn có tác dụng gì ?
1. Thuốc Atmuzyn chữa bệnh gì?
Thuốc Atmuzyn được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp trên như: viêm xoang, viêm amidan, viêm tai giữa.Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp dưới như: các đợt bùng phát cấp của viêm phế quản, viêm phổi thùy mạn, viêm phế quản phổi.Điều trị nhiễm trùng đường sinh dục tiết niệu đặc biệt: viêm tuyến tiền liệt không có biến chứng, viêm bàng quang tái phát, sảy thai nhiễm trùng, nhiễm trùng đường sinh dục nữ, viêm thận bể thận, nhiễm trùng trong sản khoa hoặc ổ bụng.Điều trị nhọt và áp xe, viêm mô tế bào và nhiễm trùng vết thương.Điều trị nhiễm khuẩn xương khớp.Điều trị áp xe ổ răng.Điều trị bội nhiễm gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Amoxicillin, vi khuẩn tiết beta – lactamase nhạy cảm với thuốc.Điều trị nhiễm khuẩn hậu phẫu.Không chỉ định sử dụng thuốc Atmuzyn trên các đối tượng sau:Người bệnh có tiền sử quá mẫn với Amoxicillin, Acid Clavulanic hay bất cứ thành phần tá dược nào có trong Atmuzyn. Có các phản ứng quá mẫn chéo với các loại kháng sinh khác thuộc họ β-lactam.Người có tiền sử suy gan, vàng da liên quan đến Penicillin.Người bệnh có tăng bạch cầu đơn nhân do u bạch huyết hoặc nhiễm khuẩn.Không dùng Atmuzyn trên đối tượng là phụ nữ có thai, bà mẹ đang nuôi con bú và trẻ em dưới 2 tháng tuổi.
2. Cách dùng và liều dùng của thuốc Atmuzyn
2.1. Cách dùng của thuốc Atmuzyn. Thuốc Atmuzyn được bào chế dưới dạng viên nén phân tán, dùng bằng đường uống.Nên uống thuốc vào đầu bữa ăn để có thể giảm thiểu khả năng không dung nạp của đường tiêu hóa và tối ưu cho sự hấp thu. Cần uống nhiều nước trong quá trình sử dụng thuốc để đảm bảo tình trạng tiếp nước và có lượng nước tiểu thích hợp.2.2. Liều dùng của thuốc AtmuzynĐiều trị nhiễm trùng mức nhẹ và trung bình: sử dụng ngày 2 lần, lần 1 viên.Điều trị nhiễm trùng mức nặng: sử dụng ngày 3 lần, lần 1 viên.Bệnh nhân có suy thận mức độ vừa: dùng liều 1 viên vào mỗi 12 giờ, mức độ nặng: dùng liều nửa viên mỗi 12 giờ.Ở trẻ em đến 12 tuổi: việc định lượng liều dựa vào thành phần Amoxicillin và dùng cách mỗi 12 giờ.Trẻ em dưới 1 tuổi: dùng liều 30 mg/ kg cân nặng/ ngày. Trong nhiễm khuẩn mức nhẹ đến trung bình dùng liều 25 mg/ kg cân nặng/ ngày, ở mức nặng 45 mg/ kg cân nặng/ ngày.Trẻ em từ 1 đến 6 tuổi và 10 đến 18 kg: nhiễm khuẩn mức nhẹ đến trung bình dùng liều 2,5 – 5 ml (hàm lượng 200/28,5) và mức nặng dùng liều 5 – 10 ml (hàm lượng 200/28,5).Trẻ từ 6 đến 12 tuổi và 18 – 40 kg: nhiễm khuẩn mức nhẹ đến trung bình dùng liều 5 – 10 ml (hàm lượng 200/28,5), nhiễm khuẩn ở mức nặng dùng liều 10 – 20 ml (hàm lượng 200/28,5).Ở trẻ em bị suy thận: 15 mg/kg mỗi 12 giờ nếu Cl. Cr 10 – 30 ml/ phút hoặc 1 lần/ ngày nếu Cl. Cr < 10 ml/ phút hoặc đang thẩm phân máu.Không được điều trị quá 14 ngày nếu không đánh giá lại tình trạng của bệnh nhân.
3. Tác dụng không mong muốn của Atmuzyn
Trong quá trình sử dụng thuốc Atmuzyn, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như sau: nôn, buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, đau bụng, viêm miệng, viêm dạ dày, viêm lưỡi, viêm tiểu – đại tràng, ngứa, phát ban, ban đa dạng, vị giác khác thường, viêm âm đạo, hoa mắt, đau đầu, nóng bừng, mệt mỏi, sốc phản vệ, phù thần kinh mạch, sốt, hội chứng giống bệnh huyết thanh, nổi ban ở da, viêm mạch quá mẫn, phù mạch, mày đay, hoại tử biểu bì nhiễm độc, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, viêm da tróc vảy có bọng nước....Tuy các tác dụng ngoại ý này sẽ mất đi khi bệnh nhân ngưng sử dụng thuốc, nhưng cần khuyến cáo bệnh nhân khi gặp bất cứ dấu hiệu bất thường nào nghi do các tác dụng phụ của thuốc cần báo ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ trong điều trị hợp lý.
4. Tương tác thuốc Atmuzyn
Nồng độ của Atmuzyn trong huyết thanh tăng và kéo dài do sự giảm bài tiết Atmuzyn ở ống thận khi sử dụng đồng thời với Probenecid.Khi sử dụng đồng thời Atmuzyn với Allopurinol làm tăng tỷ lệ nổi ban ở da, đặc biệt ở các bệnh nhân tăng acid uric huyết.Độ thanh thải của Methotrexate bị giảm và dẫn đến làm tăng độc tính của thuốc này khi dùng cùng với Atmuzyn.Khi dùng chung thuốc tránh thai dạng uống và Atmuzyn sẽ làm giảm đi hiểu quả của thuốc tránh thai làm tăng tỷ lệ xuất huyết độ ngội hoặc có thai.Làm tăng INR khi dùng Atmuzyn đồng thời cũng Warfarin.Không sử dụng chung Atmuzyn với Disulfiram.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Atmuzyn
Thận trọng khi sử dụng cho trẻ em bị suy gan: cần phân chia liều dùng hợp lý và theo dõi chức năng gan định kỳ.Khi điều trị Atmuzyn kéo dài trên người bệnh, cần theo dõi và đánh giá định kỳ tình trạng gan, thận và sự tạo máu.Các tác dụng ngoại ý như chóng mặt, dị ứng, co giật có thể làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc, cần thông báo cho bệnh nhân thuốc các đối tượng này. | vinmec | 994 |
Bệnh tiểu đường giai đoạn cuối sống được bao lâu?
Một trong những lo lắng của người bệnh tiểu đường là những tác động của bệnh này đối với tuổi thọ và không biết “bệnh tiểu đường giai đoạn cuối sống được bao lâu?”.
1. Bệnh tiểu đường giai đoạn cuối sống được bao lâu?
Bệnh tiểu đường là tình trạng rối loạn chuyển hóa dẫn đến lượng đường hoặc glucose trong cơ thể cao hơn bình thường. Quá nhiều đường trong máu rất nguy hiểm, gây tổn thương nghiêm trọng đến các cơ quan và tăng nguy cơ biến chứng.Theo thống kê của Hoa kỳ, tuổi thọ của người mắc bệnh tiểu đường type 2 có thể giảm sút đến 10 năm. Bên cạnh đó, những người mắc bệnh tiểu đường loại 1 cũng sẽ có cuộc sống ngắn hơn đáng kể (giảm hơn 20 năm so với dân số chung).Tuy nhiên, những tiến bộ trong chăm sóc bệnh nhân tiểu đường những thập kỷ gần đây đã giúp bệnh nhân tiểu đường kéo dài tuổi thọ hơn đáng kể. Đặc biệt là khi người bệnh kiểm soát tốt mức đường huyết, các rối loạn chuyển hóa liên quan và phòng ngừa tích cực các biến chứng do tiểu đường.2. Tại sao những người mắc bệnh tiểu đường lại có tuổi thọ ngắn hơn?Theo thời gian, lượng đường trong máu không được kiểm soát có thể gây ra các biến chứng ngắn hạn và dài hạn khác nhau, bao gồm:Bệnh võng mạc tiểu đường: Là 1 loại bệnh về mắt, thường ảnh hưởng đến những người đã mắc bệnh tiểu đường sau vài năm mắc bệnh. Lượng glucose dư thừa trong máu làm hỏng các mạch máu ở võng mạc ở phía sau mắt, gây mất thị lực, thậm chí là mù lòa.Bệnh thận do tiểu đường: Khoảng 40% những người sống chung với bệnh tiểu đường sẽ phát triển bệnh thận do các mạch máu trong thận bị tổn thương, các cơ quan này không còn khả năng lọc chất thải ra khỏi máu. Nếu bệnh tiến triển, người bệnh sẽ bị suy thận và có thể phải chạy thận hoặc ghép thận.Bệnh tim mạch: Thường gặp ở những người mắc bệnh tiểu đường do suy giảm lưu lượng máu do tăng đường huyết. Bệnh tim có thể dẫn đến đau thắt ngực ổn định, cơn đau tim và đột quỵ. Ngoài ra, đường máu cao cũng thường đi kèm với các bệnh lý liên quan như huyết áp cao, mỡ máu cao, tăng nguy cơ mắc phải biến cố tim mạch và tử vong.Trong một số trường hợp, các biến chứng ngắn hạn như hạ đường huyết và nhiễm toan ceton do tiểu đường cũng có thể gây tử vong nếu không được phát hiện và cứu chữa kịp thời.
3. Dấu hiệu nhận biết bệnh tiểu đường giai đoạn cuối như thế nào?
Đối với bệnh tiểu đường ở giai đoạn cuối, mục tiêu của điều trị vẫn là giữ cho bệnh nhân thoải mái nhất có thể thay vì tập trung vào việc cố gắng giữ mức đường huyết trong phạm vi mục tiêu. Điều quan trọng là người chăm sóc trong gia đình phải biết các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh tiểu đường ở giai đoạn cuối cũng như những biến chứng có thể phát sinh để xử trí kịp thời.Bệnh tiểu đường ở giai đoạn cuối có thể dẫn đến một số biến chứng, trong đó có nhiều biến chứng nặng nề như. Tiểu nhiều;Thường xuyên buồn ngủ;Dễ nhiễm trùng;Tăng khát nước;Mau đói bụng;Ngứa da;Sụt cân;Thường xuyên mệt mỏi;Tê ngón tay/ ngón chân;Vết thương chậm lành;Hay cáu kỉnh hoặc lo lắng;Run rẩy và đổ mồ hôi;Xanh xao;Đánh trống ngực;Nhìn mờ.Mục tiêu giữ mức đường huyết trong phạm vi an toàn có thể khó khăn trong giai đoạn cuối của bệnh tiểu đường, do chỉ số đang quá cao hoặc quá thấp. Ở giai đoạn này, thay vì tập trung kiểm soát đường máu, bác sĩ hoặc người chăm sóc nên xử trí các triệu chứng, giúp cho bệnh nhân thoải mái hơn.4. Người bệnh tiểu đường có thể tăng tuổi thọ của mình bằng cách nào?Duy trì kiểm soát tốt lượng đường trong máu rất quan trọng để kéo dài tuổi thọ dù tiểu đường ở giai đoạn nào. Việc này sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ biến chứng do có quá nhiều glucose trong máu. Để thực hiện được điều này, người bệnh cần được tư vấn cách thức cho lối sống lành mạnh và ăn uống thân thiện.Bên cạnh tuân thủ uống thuốc theo đơn bác sĩ, người bệnh có thể sử dụng thêm một số thảo dược tự nhiên như Câu kỷ tử, Nhàu, Hoài Sơn, Mạch Môn...Các thảo dược này có nguồn gốc tự nhiên, chứa nhiều thành phần có tác dụng bổ thận, bổ gan, giúp tác động sâu vào căn nguyên gây biến chứng, đồng thời hỗ trợ phục hồi chức năng tuyến tụy để ổn định đường huyết, cung cấp và tưới máu cơ tim hiệu quả. Cụ thể:Câu kỷ tử: Có tác dụng cải thiện thị lực và bảo vệ mắt khỏi bệnh võng mạc đái tháo đường.Hoài sơn: Giúp giảm biến chứng thần kinh, cải thiện tê bì tay chân, ngứa ngáy, nóng rát da, suy giảm sinh lý... Đồng thời hỗ trợ phục hồi chức năng tuyến tụy để ổn định đường huyết.Nhàu: Chống oxy hóa và chống viêm, tăng cường miễn dịch, hỗ trợ vết thương mau lành, tránh loét bàn chân dẫn đến hoại tử và đoạn chi.Mạch môn: Chống suy thận ở người bệnh tiểu đường. Giảm cholesterol máu, hạn chế xơ vữa mạch, đột quỵ, nhồi máu cơ tim.Để đảm bảo an toàn, việc điều trị bằng các sản phẩm đông y, gia truyền hay cả thực phẩm chức năng cần được tham vấn ý kiến bác sĩ theo dõi, đảm bảo lợi ích và an toàn cho sức khỏe người tiểu đường.Tóm lại, tiểu đường có thể có thể được kiểm soát hiệu quả bằng chế độ ăn uống và thuốc men. Tuy nhiên, khi bệnh nhân già đi, việc kiểm soát các tác động của bệnh tiểu đường giai đoạn cuối có thể trở nên khó khăn hơn, qua đó làm giảm tuổi thọ của người bệnh. Lúc này, vấn đề “bệnh tiểu đường giai đoạn cuối sống được bao lâu?” không còn quá quan trọng, thay vào đó, thời gian sống của người bệnh vui vẻ và thoải mái mới là điều có ý nghĩa nhất. | vinmec | 1,097 |
Tăng đường huyết ảnh hưởng như thế nào đến thai kỳ?
Tăng đường huyết hay đường trong máu tăng cao là một trong những dấu hiệu của bệnh tiểu đường. Tăng đường huyết trong thai kỳ có thể ảnh hưởng đến những phụ nữ mắc bệnh tiểu đường loại 1 hoặc loại 2 hoặc có thể chỉ xuất hiện trong thời gian mang thai. Tình trạng tăng đường huyết phát triển trong thời kỳ mang thai được gọi là bệnh tiểu đường thai kỳ. Tăng đường huyết cho dù là do bất cứ nguyên nhân nào cũng đều ảnh hưởng tới cả mẹ và bé, làm tăng nguy cơ biến chứng khi mang thai, chuyển dạ và sau sinh.
Tăng đường huyết cho dù là do bất cứ nguyên nhân nào cũng đều ảnh hưởng tới cả mẹ và bé, làm tăng nguy cơ biến chứng khi mang thai, chuyển dạ và sau sinh.
1. Dị tật bẩm sinh
Nguy cơ dị tật bẩm sinh không tăng ở phụ nữ bị tiểu đường thai kỳ nhưng những trường hợp có lượng đường trong máu cao ở những tuần đầu của thai kỳ do bệnh tiểu đường, sẽ có nguy cơ thai bị dị tật bẩm sinh cao hơn bình thường 3 – 4 lần. Dị tật bẩm sinh vì tăng đường huyết trong 3 tháng đầu thường ảnh hưởng đến sự phát triển của não, tim và tủy sống.
2. Thai nhi quá to (Macrosomia)
Macrosomia là một thuật ngữ y học chỉ những đứa trẻ khổng lồ khi sinh ra có cân nặng vượt ngưỡng quy định. Điều này xảy ra ở khoảng 25 – 45% phụ nữ tăng đường huyết trong thai kỳ do ảnh hưởng của bệnh tiểu đường. Thai nhi quá to dẫn đến tăng tỷ lệ mổ lấy thai ở bà mẹ bị tiểu đường. Đường ở trong máu của người mẹ sẽ truyền sang máu của bé và làm tuyến tụy phải sản xuất thêm insulin, làm bé phát triển phần thân trên khá nhanh trong thai kỳ. Vai rộng là một trong những nguyên nhân gây sinh khó, thậm chí có thể gây tổn thương các dây thần kinh ở cánh tay hoặc vai của bé, dẫn đến tàn tật vĩnh viễn.
Để giảm thiểu tối đa các biến chứng nguy hiểm, phụ nữ có thai càn thăm khám và theo dõi thường xuyên, tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ để có hướng xử lý phù hợp.
3. Hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh
Trẻ có mẹ bị tăng đường huyết cũng sẽ có lượng đường trong máu cao thông qua nhau thai. Trước khi ra khỏi bụng mẹ, cơ thể bé sẽ phải “tăng ca” để sản xuất insulin nhiều hơn bình thường để có thể hấp thu được lượng đường lớn hơn bình thường. Tuy nhiên sau khi sinh lượng đường trong máu trẻ sẽ giảm đột ngột nhưng cơ thể vẫn tiếp tục tạo ra nhiều insulin hơn bình thường, lượng insulin này sẽ hấp thụ hết lượng đường trong máu khiến chỉ số này giảm xuống đột ngột, gây hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh có mẹ bị tăng đường huyết.
Trẻ khi bị hạ đường huyết sẽ có các triệu chứng như bồn chồn, kém ăn và kém phát triển về thần kinh hoặc tổn thương não nếu không được nhanh chóng chẩn đoán, theo MedlinePlus. Cho ăn sớm và thường xuyên là giải pháp đối với hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh.
4. Thai chết lưu
Thai chết lưu hoặc thai tử vong trước khi được sinh ra, xảy ra phổ biến hơn ở những phụ nữ bị hạ đường huyết do ảnh hưởng của bệnh tiểu đường loại 1 hoặc loại 2. Cụ thể tăng đường huyết làm tổn thương mạc máu trong nhau thai, dẫn tới giảm vận chuyển dinh dưỡng và oxy cho thai nhi. Theo dõi chặt chẽ thai kỳ và sinh trước vào tuần 38 – 40 của thai kỳ giúp giảm nguy cơ thai chết lưu. | thucuc | 679 |
Những điều thú vị về điểm G của chị em phụ nữ
Để giúp người phụ nữ thỏa mãn trong chuyện “chăn gối”, cánh mày râu luôn muốn tìm thấy điểm G của nàng và kích thích bộ phận này. Tuy nhiên, không phải người đàn ông nào cũng hiểu rõ về điểm G của người phụ nữ, bài viết này sẽ bật mí nhiều điều thú vị liên quan tới bộ phận này.
1. Điểm G của người phụ nữ là gì?
Chắc hẳn mọi người đã từng nghe qua về điểm G của phụ nữ, tuy nhiên ít ai thực sự hiểu về bộ phận này. Chúng thường được biết đến với tên gọi là điểm Gräfenber, nếu biết cách kích thích điểm đặc biệt này, chị em phụ nữ có thể đạt cực khoái trong khi quan hệ tình dục.
Theo nghiên cứu của các chuyên gia, thực tế điểm Gräfenber không phải là một bộ phận, một số giả thuyết cho thấy đây là một phần của âm vật. Thực tế, việc xác định chính xác vị trí của điểm G là rất khó khăn, chúng có thể nằm ở bất cứ vị trí nào trong âm vật. Vị trí của điểm Gräfenber của các chị em phụ nữ thường không giống nhau. Vậy làm thế nào để “cánh mày râu” phát hiện ra vị trí của chúng và kích thích tạo hưng phấn cho phụ nữ khi quan hệ tình dục?
2. Kinh nghiệm tìm điểm G của người phụ nữ
Như đã nêu ở trên, điểm Gräfenber nằm ở bất cứ vị trí nào trong âm vật của người phụ nữ. Nếu đàn ông không có kinh nghiệm nhận biết, kích thích điểm đặt biệt này thì chuyện chăn gối thường không đem lại cảm giác hấp dẫn cho chị em. Chính vì thế, cảm nhận chuyển động cơ thể của phụ nữ cũng là một kỹ năng quan trọng mà nam giới không nên bỏ qua.
Thông thường, điểm G sẽ nằm dọc theo phía trong âm đạo, cách mặt ngoài từ 2 - 3 cm. Tuy nhiên, đây chỉ là khoảng cách ước chừng, bởi vì chúng có thể nằm xa hoặc gần với âm đạo hơn, tùy cấu tạo của mỗi người. Để tìm được điểm nhạy cảm này, bạn có thể tìm kiếm khi nàng đang trong tư thế nằm ngửa và sử dụng ngón tay của mình. Nếu đầu ngón tay cảm nhận được sự thô ráp và phần tiếp xúc hơi nhô ra thì khả năng bạn đã chạm tới điểm nhạy của chị em phụ nữ.
Trong một số trường hợp, điểm nhạy cảm lại xuất hiện ngay cạnh lỗ đái, khi người đàn ông chạm tới vị trí này, phụ nữ thường cảm thấy muốn đi tiểu tiện. Chính vì thế, chị em nên đi tiểu tiện để không ảnh hưởng tới cảm xúc thăng hoa trong khi quan hệ tình dục nhé!
Một điều nam giới cần lưu ý trước khi tìm kiếm điểm G của phụ nữ là vệ sinh ngón tay sạch sẽ bằng xà phòng, tránh để móng tay quá sắc nhọn. Điều này có thể gây tổn thương âm đạo và tiềm ẩn nguy cơ gây viêm nhiễm xảy ra ngoài ý muốn. Tốt nhất chúng ta nên chủ động để bảo vệ sức khỏe cho người phụ nữ.
Ngoài ra, nếu muốn xác định điểm nhạy cảm nhanh chóng, chúng ta nên có một màn dạo đầu, người đàn ông có thể vuốt vẻ hoặc hôn sâu với bạn nữ của mình. Đây là một bí quyết rất hay bạn nên bỏ túi khi quan hệ tình dục để mang lại cảm giác thỏa mãn cho đối phương.
3. Một số cách kích thích điểm G của người phụ nữ
Trên thực tế, kích thích điểm G của nữ giới là một kỹ năng giường chiếu mà mọi cánh mày râu nên biết để tạo cảm xúc thăng hoa nhất. Chính vì thế chúng ta không cần ngại ngùng khi tìm hiểu về một số cách kích thích điểm nhạy cảm trong âm vật. Trong đó, sử dụng ngón tay hoặc lưỡi là hai cách kích thích cực kỳ hiệu quả và thường được áp dụng.
3.1. Kích thích điểm nhạy cảm của phái nữ bằng ngón tay
Nếu muốn kích thích điểm nhạy cảm của phái nữ bằng ngón tay, người đàn ông nên thực hiện chậm rãi, từ từ, tránh làm quá vội và gây cảm giác đau rát, khó chịu cho đối phương. Thậm chí, nhiều bạn do quá vội vã, thiếu kinh nghiệm nên khiến âm đạo của bạn nữ chịu tổn thương, xây xát,…
Sau khi ngón tay đã đi vào bên trong âm đạo, chúng ta từ từ tăng cường độ chà xát để tạo cảm giác hưng phấn cho người phụ nữ. Dần dần, chị em sẽ đạt đến khoái cảm và thỏa mãn với chuyện “chăn gối”.
3.2. Kích thích điểm nhạy cảm của phái nữ bằng lưỡi
Sử dụng lưỡi để kích thích điểm G của người phụ nữ cũng là một ý tưởng khá thú vị và không gây đau rát hay tổn thương vùng âm đạo. Chính vì thế, nhiều cặp đôi khá thích thú và thường lựa chọn phương án này.
Ban đầu, mọi người nên dùng lưỡi lướt xung quanh âm đạo, đây là bước dạo đầu để chị em có sự chuẩn bị tốt nhất. Sau khi đối phương đã cảm thấy cởi mở, thoải mái hơn, chúng ta sẽ tiến sâu vào phía trong âm đạo. Với sự chuyển động nhịp nhàng của lưỡi bên trong âm đạo, điểm nhạy cảm của người phụ nữ bắt đầu được kích thích và đem lại cảm giác hưng phấn.
Tuy nhiên, bạn nhớ vệ sinh răng miệng thật cẩn thận nếu có ý định kích thích điểm G của nữ giới bằng lưỡi. Nếu như người đàn ông đang gặp vấn đề liên quan tới răng miệng, tốt nhất bạn không nên lựa chọn cách này để đảm bảo an toàn sức khỏe cho bản thân và đối phương. Bên cạnh hai bí quyết kể trên, mọi người có thể thử nhiều cách kích thích điểm nhạy cảm của phụ nữ, ví dụ như vuốt ve, sử dụng một số dụng cụ hỗ trợ,… | medlatec | 1,048 |
Một phương pháp hạn chế sinh non
Trung bình 10 ca thì có một trường hợp sinh non với những hậu quả tiềm ẩn lâu dài đối với trẻ. Để tìm hiểu nguyên nhân và giải pháp ngăn chặn hiện tượng này, các chuyên gia Australia đang áp dụng một phương pháp khá hiệu quả.
Giống như hầu hết các phụ nữ lần đầu làm mẹ, Sheridan háo hức chờ ngày con chào đời. Nhưng điều cô không ngờ là bé sinh sớm 6 tuần, hôm đó cả gia đình cô hoảng loạn đón xe cấp cứu tại bệnh viện lớn gần nhà, rồi mẹ phải về nhà một mình sau khi sinh, còn con trai mới sinh vẫn ở phòng chăm sóc tích cực. Đó là ngày 23-12-2013, trong khi ngày dự kiến sinh của bé Isaac là 29-1-2014.
Theo y lý, sinh non là các ca em bé được sinh trước 37 tuần tuổi thai, trong khi đáng lo nhất là những trẻ được sinh ra trước 34 tuần. Thuật ngữ
“sinh non” chỉ ra 3 dạng cơ bản: Một là người mẹ chuyển dạ trước thời điểm dự kiến; thứ hai là những sản phụ bị vỡ ối non mà không có cơn co thắt tử cung; thứ ba là những em bé phải mổ lấy ra gấp vì một số nguy cơ cho cả mẹ và bé, chẳng hạn như tiền sản giật, bé không phát triển tốt trong bụng mẹ hoặc nhau bong non. Sinh non tự phát chiếm khoảng 30-40 % số ca sinh non và đây là nhóm mà ngành y đang nỗ lực xác định để tránh tai biến.
Điều đáng ngạc nhiên là quá trình chuyển dạ tự nhiên của người mẹ đến nay chưa được hiểu rõ, bác sỹ Jon Hyett – chuyên gia đầu ngành sản tại bệnh viện Royal Prince Alfred, Australia nhấn mạnh. Cơ chế này rõ ràng là phức tạp hơn nhiều so với một số động vật
như chuột, cừu…, một phần vì quan hệ giữa thai nhi và mẹ trong quá trình đó phức tạp hơn.
Một số nguyên nhân sinh non có thể kể đến: Một số loại viêm nhiễm tiềm ẩn hoặc do cổ tử cung mở sớm bất thường (đến nay hiện tượng này có thể phát hiện được sớm và có phương pháp điều trị). Hiện nay, ngành sản ở Australia đang áp dụng một công cụ dự báo sinh non tự phát là đo chiều dài cổ tử cung. Qua siêu âm phần cổ tử cung mà em bé phải chui qua nếu quá ngắn có thể tăng nguy cơ sinh non.
Công nghệ chăm sóc tích cực cho trẻ sơ sinh ngày càng phát triển nên ngay cả em bé sinh ra ở tuần thứ 24 dù rất nhỏ nhưng vẫn có cơ hội sống sót. Nhưng việc phát hiện sớm và giảm thiểu nguy cơ sinh non vẫn rất cần thiết bởi sinh non còn đi kèm với chi phí đáng kể cho sức khỏe cả đời từ vấn đề phát triển đến nguy cơ bệnh tim sau này. | medlatec | 514 |
Bạn đã biết: Tức ngực khó thở là bệnh gì?
Tức ngực, khó thở là tình trạng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Đây có thể là dấu hiệu của những bệnh lý về tim mạch, kèm theo đó là một số biểu hiện bất thường của cơ thể như buồn nôn, có cảm giác đau nhói ở tim. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc tức ngực khó thở là bệnh gì và nên xử trí như thế nào?
1. tức ngực khó thở là dấu hiệu cảnh báo bệnh gì?
Hiện tượng Tức ngực khó thở nếu chỉ xảy ra trong chốc lát, không ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe thì không đáng lo ngại. Tuy nhiên, nếu hiện tượng này lặp đi lặp lại nhiều lần với cường độ mạnh thì bạn không nên chủ quan vì đây rất có thể là dấu hiệu của những bệnh lý nguy hiểm.
1.1. Các bệnh lý về tim mạch
Bệnh mạch vành xảy ra khi lòng động mạch xuất hiện các mảng xơ vữa. Đây chính là những rào cản khiến cho quá trình lưu thông máu trở nên khó khăn. Cũng chính vì thế tế bào cơ tim sẽ không được cung cấp đầy đủ lượng oxy thiết yếu và khiến cho người bệnh bị khó thở, có thể kèm theo những cơn đau nhói tim.
Những trường hợp mắc bệnh mạch vành sẽ không chỉ thấy khó thở mà còn có kèm theo những cơn đau tức từ phía ngực trái, cảm giác như bị đè nén và tim đau thắt lại. Những cơn đau có thể xuất hiện khi người bệnh không làm việc nặng hoặc cường độ đau sẽ tăng lên khi bệnh nhân lao động nặng hoặc xúc động mạnh.
Nhồi máu cơ tim là dạng nguy hiểm nhất của bệnh mạch vành và nếu không được xử trí kịp thời, những cơn nhồi máu cơ tim có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng.
Ngoài bệnh mạch vành, bóc tách động mạch chủ cũng là một trong những nguyên nhân gây ra chứng khó thở tức ngực. Động mạch chủ là động mạch lớn nhất và có vai trò quan trọng nhất trong việc chuyển máu đến các cơ quan trong cơ thể. Hiện tượng bóc tách động mạch chủ xảy ra khi lớp nội mạc bị rách khiến cho máu có thể len lỏi vào bên trong gây thiếu máu cục bộ và thậm chí là gây vỡ động mạch chủ.
Khi mắc bệnh này, người bệnh sẽ có thể kèm theo những triệu chứng khác choáng váng, nhiều trường hợp nghiêm trọng còn dẫn đến ngất xỉu. Bệnh rất nguy hiểm và có nguy cơ tử vong cao.
1.2. Các bệnh lý về phổi và màng phổi
Bên cạnh những bệnh lý về tim mạch thì những bệnh lý về phổi như viêm màng phổi, u phổi, tràn khí màng phổi,... cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đau tức ngực khó thở.
2. Phân loại đau tức ngực khó thở
2.1. Đau tức ngực khó thở
Rất nhiều trường hợp bị đau tức ngực khó thở nhưng không phải là do các bệnh tim mạch gây ra. Cụ thể như tình trạng hẹp đường hô hấp, bị trào ngược dạ dày thực quản cũng khiến cho người bệnh vô cùng khó chịu và có cảm giác đau tức ngực, khó thở.
Yếu tố tâm lý cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới tình trạng này. Khi bạn cảm thấy lo âu, hồi hộp hoặc thường xuyên căng thẳng, bạn sẽ thấy mình thở nhanh hơn, thở ngắt nhịp và thậm chí là khó thở.
Với những trường hợp khó thở tức ngực do yếu tố tâm lý thì cách xử lý cũng không quá phức tạp. Bạn chỉ cần cân bằng cảm xúc, tránh căng thẳng, giữ tinh thần thoải mái và có chế độ ăn khoa học, thường xuyên vận động. Sau một thời gian, tình trạng này sẽ được cải thiện.
2.2. Đau tức ngực kèm theo buồn nôn
Tâm lý lo lắng cũng có thể dẫn tới tức ngực, buồn nôn. Nhưng phần lớn những triệu chứng này lại chính là dấu hiệu cảnh báo những loại bệnh lý vô cùng nguy hiểm.
Bệnh đường hô hấp: Khi hệ hô hấp bị rối loạn hoặc nhiễm trùng thì đồng thời lượng oxy thu nạp vào cơ thể cũng bị ảnh hưởng, giảm đi và người bệnh sẽ cảm thấy đau tức ngực.
Trào ngược dạ dày thực quản: Người bệnh sẽ có cảm thấy đau nhói khi axit dạ dày trào ngược lên thực quản khiến cho các sợi thần kinh ở biểu mô thực quản bị kích thích. Ngoài ra axit dạ dày và hơi, thức ăn đang tiêu hóa cũng có thể trào ngược khiến cho bệnh nhân có cảm giác buồn nôn.
3. Nên làm gì khi bị tức ngực khó thở?
Người bệnh cũng nên lưu ý, nếu được chẩn đoán đau tức ngực do bệnh lý nguy hiểm về tim mạch gây ra thì cần phải hết sức cẩn trọng. Các bệnh này cần được điều trị lâu dài và triệt để, bạn nên tuân thủ theo liệu pháp điều trị của bác sĩ. Tuyệt đối không được bỏ thuốc giữa chừng và cần phải tái khám đúng lịch hẹn của bác sĩ. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên có một chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh.
Nếu thấy cảm giác đau tức ngực, khó thở bạn cần nghỉ ngơi ngay lập tức, dừng toàn bộ công việc, không nên gắng sức làm những việc nặng để dẫn tới tình trạng nghiêm trọng hơn. Bác sĩ cũng khuyên bệnh nhân không nên tập các môn thể thao cường độ cao, đồng thời nên vận động nhẹ nhàng.
Như vậy những thông tin trên đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc cho câu hỏi tức ngực khó thở là bệnh gì. Có thể khẳng định rằng, tình trạng này có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm. Hãy đến gặp bác sĩ ngay để được thăm khám và điều trị sớm nhất có thể. | medlatec | 1,028 |
Công dụng của thuốc Balversa
Thuốc Balversa được chỉ định trong điều trị ung thư biểu mô đã di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể hoặc trương hợp không thể phẫu thuật loại bỏ khối u. Tuy nhiên, thuốc Balversa có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Balversa người bệnh cần tìm hiểu kỹ thông tin của thuốc Balversa đồng thời tuân thủ định của bác sĩ trong quá trình điều trị.
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Balversa
Thuốc Balversa thuộc nhóm chất ức chế kinase thụ thể tăng trưởng fibroblast FGFR ở dạng uống, có tác dụng ức chế hoạt tính enzyme của FGFR1, FGFR2, FGFR3 và FGFR4. Thành phần của thuốc Balversa còn ức chế quá trình phosphorylation cũng như tín hiệu của FGFR. Từ đó làm giảm khả năng sống của tế bào có thay đổi FGFR, bao gồm tình trạng đột biến, khuếch đại và mất gen. Hơn nữa, Balversa còn được chứng minh có khả năng ức chế khối u đối với tế bào biểu hiện FGFR và các khối u trên chuột bao gồm cả ung thư bàng quan.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Balversa
Thuốc Balversa được chỉ định trong điều trị với những bệnh nhân người lớn bị mắc ung thư biểu mô đã tiến triển tại chỗ hoặc di căn, có biến đổi gen nhạy cảm FGFR3, FGFR2. Hoặc những trường hợp tiến triển hay sau ít nhất một dòng hoá trị liệu có chứa bạch kim trước đó. Bao gồm trong khoảng thời gian 12 tháng sau khi trị liệu có chữa bạch kim bổ trợ.Tuy nhiên thuốc Balversa có thể chống chỉ định với trường hợp mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Balversa
Balversa thuốc biệt dược được chỉ định điều trị trên bệnh nhân có đột biến gen FGFR. Liều điều trị bắt đầu thường được khuyến nghị với hàm lượng 8 mg tương ứng với 2 viên thuốc Balversa 4mg, uống trong 1 lần mỗi ngày. Sau đó từ ngày thứ 14 đến 21 có thể tăng liều lượng của thuốc lên 9mg tương ứng với 3 viên thuốc Balversa.Nếu trường hợp uống thuốc mà bị nôn ngay lập tức, người bệnh có thể sử dụng liều tiếp theo vào ngày tiếp theo.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Balversa chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Balversa, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.Nếu người bệnh sử dụng thuốc Balversa quên liều hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều quên và liều tiếp theo quá gần nhau thì hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Balversa, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc.
4. Tác dụng phụ không mong muốn và một số lưu ý khi sử dụng thuốc Balversa
Thuốc Balversa có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Bao gồm: tình trạng khô mắt, mí mắt sưng híp, miệng có thể bị khô và lở, rụng và gãy tóc nhiều, da khô, đau cơ, người bệnh cảm thấy mệt mỏi, xét nghiệm chức năng gan cho kết quả bất thường....Thuốc Balversa cũng có thể tương tác làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc có thể làm gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Balversa người bệnh cần thông báo cho bác sĩ danh sách các loại thuốc đã sử dụng trước đó bao gồm cả thuốc kê đơn, không kê đơn, thảo dược để có thể lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp, đồng thời tránh được tương tác thuốc làm giảm hiệu lực của thuốc.Một số loại thuốc tương tác với thuốc Balversa: thuốc chẹn alpha, thuốc chống loạn nhịp tim, thuốc chống ung thư, thuốc chống nấm azole, thuốc chẹn kênh canxi, thuốc tiểu đường, thuốc chẹn thụ thể H2, thuốc ức chế men sao chép người không phải nucleoside của HIV, thuốc ức chế protease HIV...Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Balversa. Trước khi sử dụng thuốc Balversa người bệnh cần thông báo cho bác sĩ điều trị về tình trạng y tế hoặc tiền sử bệnh để bác sĩ có thể đưa ra chỉ định phù hợp.Những người sử dụng thuốc Balversa có thể gặp tình trạng thay đổi thị lực. Vì vậy, trường hợp nhận thấy thị lực thay đổi bao gồm mờ mắt, vẩn đục, giảm thị lực cần báo ngay cho bác sĩ.Thuốc Balversa có thể làm cho nồng độ phospho trong máu cao hơn so với bệnh thường. Khi đó người bệnh cần thực hiện xét nghiệm máu để kiểm tra.Trường hợp phụ nữ mang thai sử dụng thuốc Balversa có thể gây nghiêm trọng cho thai nhi và mẹ.Với những thông tin về thuốc Balversa, hy vọng sẽ giúp người bệnh hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của thuốc cũng như sử dụng như thế nào để có tác dụng điều trị tốt nhất. | vinmec | 886 |
Phẫu thuật tụt lợi – 3 phương pháp phổ biến nhất
Tụt lợi là vấn đề răng miệng tương đối phổ biến. Tụt lợi không nguy hiểm nhưng gây mất thẩm mỹ và khó chịu cho bệnh nhân. Rất may mắn, với trình độ y học ở thời điểm hiện tại, xử lý vấn đề này không có gì là khó. Bài viết này giới thiệu với bạn các phương pháp phẫu thuật tụt lợi hiệu quả và phổ biến nhất thời gian này. Nếu đây là vấn đề bạn đang quan tâm, đừng bỏ qua bạn nhé!
1. Tổng quan về tụt lợi
1.1. Khái niệm tụt lợi
Lợi là tổ chức mô màu hồng bao phủ xương hàm và chân răng . Khi bị tác động bởi một tác nhân tiêu cực nào đó, lợi có thể bị teo lại, làm lộ ra chân răng. Tình trạng này của lợi gọi là tụt lợi. Tình trạng tụt lợi xuất hiện phổ biến hơn cả ở vùng răng cửa và răng nanh. Và bất cứ ai cũng có thể gặp phải vấn đề này.
Có 2 dạng tụt lợi:
– Tụt lợi hàm trên: Dễ phát hiện hơn trong 2 dạng vì dạng này đặc biệt gây mất thẩm mỹ, có thể quan sát một phần chân răng lộ ra vô cùng rõ ràng do lợi cơ cao.
– Tụt lợi hàm dưới: Cũng làm chân răng lộ ra rõ ràng. Tuy nhiên, hàm dưới có môi che lấp nên tình trạng tụt lợi ở hàm này khó phát hiện hơn.
Tụt lợi hàm trên đặc biệt gây mất thẩm mỹ
1.2. Dấu hiệu nhận biết tụt lợi
Ngoài lộ chân răng, chúng ta còn có thể nhận biết tụt lợi thông qua các dấu hiệu sau: Lợi sưng, đỏ, tức, dễ chảy máu khi vệ sinh răng miệng bằng bàn chải hoặc tăm, có thể xuất hiện hiện tượng chảy mủ hoặc máu khi ấn vào; răng ê buốt hoặc lung lay khi ăn nhai; hôi miệng.
1.3. Nguyên nhân tụt lợi
Bản thân tụt lợi không phải là một bệnh lý, nó chỉ là hệ quả của các bệnh lý răng miệng sau:
– Cao răng: Là tổ hợp lắng cứng, lắng mềm, vi khuẩn, tế bào chết biểu mô, lắng sắt trong huyết thanh. Trong đó, lắng cứng bao gồm các muối vô cơ: Canxi carbonat và phosphate và lắng mềm bao gồm mảnh vụn thức ăn và các khoáng chất trong khoang miệng.
– Viêm lợi: Do mảng bám hoặc vi khuẩn, virus, nấm gây viêm trực tiếp tấn công lợi
– Viêm nha chu: Biến chứng của viêm lợi. Viêm nha chu không chỉ gây tụt lợi mà còn làm tiêu xương ổ răng, tiêu xương hàm, mất răng, mất xương hàm,…
Ngoài ra, tụt lợi còn là hệ quả của một hoặc một vài tác nhân sau:
– Vệ sinh răng miệng sai cách: Hơn cả cao răng, viêm lợi, viêm nha chu, đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây tụt lợi. Cụ thể, vệ sinh răng miệng sai cách ở đây có thể là: Sử dụng bàn chải cứng hoặc sử dụng kỹ thuật đánh răng lệch lạc.
– Thay đổi nội tiết tố: Dậy thì, mang thai, mãn kinh – đều có thể khiến chúng ta bị tụt lợi.
– Gen: Theo nhiều nghiên cứu y khoa, có đến 30% dân số mang gen răng miệng nhạy cảm, dễ mắc các vấn đề về lợi, trong đó có tụt lợi.
– Bẩm sinh: Một số trường hợp tụt lợi là do thiếu tế bào biểu bì quanh chân răng.
– Ảnh hưởng của các phương pháp thẩm mỹ: Như tẩy răng, chỉnh nha,… sai kỹ thuật.
Tụt lợi có thể là do chỉnh nha sai kỹ thuật
2. Điều trị tụt lợi
2.1. Tụt lợi nhẹ
Trường hợp tụt lợi nhẹ, bệnh nhân có thể sẽ được điều trị như sau: Chuyên gia vệ sinh sạch sẽ khu vực tụt nướu để loại bỏ vi khuẩn. Sau đó, chuyên gia sẽ chỉ định bệnh nhân sử dụng kháng sinh để tiêu diệt số vi khuẩn còn lại.
Ngoài ra, bệnh nhân có thể sử dụng một số thực phẩm có sẵn trong bếp sau để hỗ trợ cải thiện tình trạng tụt lợi:
– Mật ong: Vệ sinh răng miệng sạch sẽ, sau đó lấy tăm bông chấm mật ong vào vùng lợi tụt; để 5 phút rồi súc miệng lại với nước.
– Trà xanh: Súc miệng bằng nước trà xanh mỗi ngày 2 – 3 lần
– Dầu mè: Làm ấm 3 thìa dầu mè. Trong đó, trộn 2 thìa với kem đánh răng. Thìa còn lại dùng để ngậm và súc miệng sau khi đánh răng xong. Duy trì tần suất sử dụng là 2 – 3 lần một ngày.
– Chanh và dầu ô liu: Trộn nước cốt chanh với dầu ô liu theo tỷ lệ 2:1, giữ hỗn hợp trong chai thủy tinh trong 1 tháng. Sau đó, sử dụng hỗn hợp này để mát xa vùng lợi bị tụt. Chú ý: Tần suất hợp lý để thực hiện phương pháp này là 3 lần 1 tuần.
– Tỏi: Giã nát tỏi và vắt lấy nước cốt. Lấy nước cốt đó bôi vào vùng tụt lợi. Sau đó súc miệng lại với nước.
– Nha đam: Dùng gel nha đam bôi trực tiếp lên vùng lợi tụt hoặc trộn gel nha đam với kem đánh răng và sử dụng như bình thường.
2.2. Tụt lợi nặng – 3 phương pháp phẫu thuật tụt lợi phổ biến
Trường hợp tụt lợi nặng, không thể điều trị bằng kháng sinh, bệnh nhân chỉ có thể phẫu thuật tụt lợi. Theo đó, phương pháp này giúp tái tạo hình dạng lợi và ngăn ngừa tình trạng tụt lợi diễn biến nặng. Phương pháp này được thực hiện như sau: Chuyên gia bóc tách lợi. Sau đó sử dụng mô ở vùng khẩu cái hoặc các vùng phù hợp khác để ghép vào vị trí lợi bị tụt. Cuối cùng, chuyên gia sẽ khâu vết thương và phủ kín lợi bằng một màng sinh học nhân tạo. Vết thương cần 6 tuần để lành và cấu trúc lợi cần 1 năm để phục hồi.
Phương pháp phẫu thuật tụt lợi phù hợp sẽ đươc chuyên gia tư vấn sau thăm khám
Hiện nay, có 3 phương pháp phẫu thuật tụt lợi phổ biến. Tùy tình trạng của mỗi bệnh nhân, chuyên gia sẽ chỉ định phương pháp cụ thể phù hợp.
– Ghép mô liên kết: Được chỉ định cho trường hợp tụt lợi vì viêm lợi, viêm nha chu. Chuyên gia sẽ sử dụng phần da ở vòm miệng và mô liên kết dưới biểu mô để trám vào vùng tụt lợi.
– Ghép lợi tự do: Được chỉ định cho trường hợp lợi tụt bẩm sinh. Mô được dùng để ghép cũng là mô vòm miệng.
– Ghép cuống: Trường hợp tụt lợi mà vẫn có nhiều mô lợi quanh răng, chuyên gia sẽ trực tiếp sử dụng phần lợi ấy để cải thiện tình trạng tụt lợi. Theo đó, phần cuống hay vạt lợi (mô lợi quanh răng) sẽ được cắt một phần rồi kéo xuống, che chân răng bị lộ, sau đó được khâu cố định vào vị trí phù hợp. | thucuc | 1,235 |
Dày sừng lòng bàn tay - bàn chân và cách điều trị
Viêm da dày sừng lòng bàn tay, bàn chân xảy ra khi da ở những vị trí này dày lên bất thường. Những tổn thương trên da không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh mà còn gây mất thẩm mỹ. Các phương pháp điều trị hiện nay nhằm mục đích làm mềm da và giảm cảm giác khó chịu cho người bệnh.
1. Triệu chứng của bệnh viêm da dày sừng lòng bàn tay, bàn cân
Khi mắc phải hội chứng viêm da dày sừng lòng bàn tay và bàn chân, trên vùng da bị tổn thương của người bệnh xuất hiện những rối loạn không đồng nhất. Trong đó, đặc trưng nhất là tình trạng dày lên rất rõ rệt của lớp biểu bì. Dưới đây là một số biểu hiện cụ thể của bệnh:
- Những mảng da bị bệnh có thay đổi nhiều về màu sắc, thường có màu đỏ thẫm, có hiện tượng nứt nẻ, bong vảy và có ranh giới rõ ràng.
- Bệnh nhân có cảm giác đau rát ở vùng da bị tổn thương tại lòng bàn tay và bàn chân.
- Ngoài biểu hiện dày sưng, bong vảy ở lòng bàn tay và bàn chân, người bệnh không có dấu hiệu bất thường nào khác trên da. Cần phân biệt căn bệnh này với một số loại bệnh khác như chàm nhiễm khuẩn, nấm da hay sẩn ngứa.
Tùy theo mức độ bệnh mà triệu chứng và nguy cơ biến chứng cũng có thể khác nhau. Có thể phân loại cụ thể như sau:
+ Đối với những trường hợp nhẹ: Người bệnh có thể xuất hiện những tổn thương như đã nêu trên. Đồng thời, khi xét nghiệm máu, chỉ số men gan có thể tăng nhưng không tăng nhiều hơn 5 lần.
+ Đối với những trường hợp bệnh nặng: Triệu chứng có thể nghiêm trọng hơn và có nguy cơ cao gây ra biến chứng.
Không chỉ xuất hiện những tổn thương trên da mà người bệnh còn có thể gặp phải nhiều biểu hiện bất thường khác như mệt mỏi, chán ăn, vàng da, vàng mắt, hạ đường huyết, xuất huyết. Khi thực hiện xét nghiệm máu, chỉ số men gan tăng cao hơn 5 lần, nồng độ bilirubin máu tăng và prothrombin máu giảm.
Khi không được áp dụng những phương pháp điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể gặp phải một số biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng máu, viêm phổi, sốc nhiễm khuẩn, viêm não, hôn mê, co giật.
Những đối tượng dễ gặp phải biến chứng bệnh là trẻ nhỏ, người cao tuổi, thai phụ, những trường hợp đang mắc bệnh mạn tính, người bị thiếu máu, suy dinh dưỡng hoặc suy giảm hệ miễn dịch.
2. Dày sừng lòng bàn tay, bàn chân là do những nguyên nhân nào?
- Do di truyền: Chỉ có một số ít trường hợp mắc bệnh dày sừng lòng bàn tay, bàn chân là do di truyền. Nếu do di truyền, trẻ có thể gặp phải những dấu hiệu của bệnh ngay trong những tháng đầu đời.
- Do các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh: Nhiều trường hợp không thể tìm rõ nguyên nhân gây bệnh. Tuy nhiên, theo các chuyên gia một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ gây bệnh như:
+ Công việc lao động bằng tay.
+ Thường xuyên phải tiếp xúc với hóa chất dễ gây kích ứng.
3. Điều trị dày sừng lòng bàn tay, bàn chân bằng cách nào?
3.1. Đối với những trường hợp bệnh nhẹ
Khi bị dày sừng lòng bàn tay, bàn chân, người bệnh có thể được điều trị tại chỗ bằng những phương pháp sau:
- Sử dụng thuốc mỡ hoặc thuốc Corticoid dạng kem với mục đích chống viêm nhiễm ở các vị trí da bị tổn thương. Nên bôi thuốc vào buổi sáng.
- Dùng thuốc mỡ Salicylic 2%-10% bôi lên vùng da bị bệnh vào buổi tối giúp đẩy nhanh quá trình da bong vảy.
- Một số loại kem có công dụng làm mềm da cũng có thể được sử dụng chẳng hạn như vaseline hay kem Kẽm. Nên bôi vào buổi trưa và buổi chiều để đạt hiệu quả tốt nhất.
- Trường hợp bệnh nhân bị bội nhiễm thì cần dùng thuốc kháng sinh. Có thể dùng thuốc dạng bôi để điều trị tại chỗ.
- Ngoài việc dùng thuốc, bệnh nhân cũng cần được nghỉ ngơi đầy đủ và bổ sung các loại dưỡng chất cần thiết cho cơ thể chẳng hạn như các loại vitamin và khoáng chất. Người bệnh cũng có thể dùng thêm các loại thuốc hỗ trợ chức năng gan.
3.2. Đối với những trường hợp bệnh nặng
Nếu bệnh gây ra những triệu chứng nghiêm trọng và thậm chí đã xảy ra biến chứng, bệnh nhân không chỉ được điều trị bằng cách bôi thuốc tại chỗ mà cần điều trị toàn thân bằng một số phương pháp sau:
- Cho người bệnh dùng thuốc bổ gan dạng uống hoặc dạng tiêm.
- Bổ sung dinh dưỡng qua đường ăn uống hoặc có thể bổ sung qua đường tĩnh mạch nếu cần thiết.
- Duy trì ổn định lượng đường máu và Albumin máu.
- Với những trường hợp da bị tổn thương nghiêm trọng thì cần truyền Glucose để lượng đường máu ổn định. Ngoài ra, trong những trường hợp cần thiết, bác sĩ cũng có thể chỉ định truyền albumin, plasma tươi, dung dịch axit amin phân nhánh, tiêm Vitamin K1. Bên cạnh đó, có thể truyền ornicetil đường tĩnh mạch, sử dụng thuốc giảm tiết axit dịch vị với mục đích hạn chế tình trạng chảy máu tiêu hóa.
- Điều trị theo tình trạng của từng bệnh nhân.
4. Phòng ngừa dày sừng lòng bàn tay, bàn chân như thế nào?
Để phòng tránh nguy cơ bị bệnh dày sừng lòng bàn tay và bàn chân, cần lưu ý những vấn đề sau:
- Thường xuyên vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường sống.
- Luôn luôn đi giày dép để hạn chế nhiễm khuẩn.
- Sau khi lao động, cần vệ sinh chân tay sạch sẽ. Đây là nguyên tắc phòng bệnh rất quan trọng, đặc biệt cần thiết với các trường hợp người tiếp xúc với hóa chất, thuốc diệt cỏ hay thuốc trừ sâu,…
- Khi lao động, bạn cần trang bị đầy đủ những thiết bị bảo hộ an toàn và đúng kỹ thuật.
- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Thực hiện ăn chín uống sôi và cung cấp đa dạng các dưỡng chất cho cơ thể để tăng cường sức đề kháng. | medlatec | 1,105 |
Giải đáp thắc mắc: Máu báo thai có dịch nhầy không?
Máu báo thai là một trong những dấu hiệu sớm cho biết chị em phụ nữ đã mang thai. Thế nhưng không phải ai cũng biết đặc điểm của máu báo thai là như thế nào, màu sắc, lượng máu ra sao và một trong những câu hỏi nhiều người quan tâm là máu báo thai có dịch nhầy không. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ về các đặc điểm của máu báo thai bạn nhé!
1. Máu báo thai là gì?
Máu báo thai là một hiện tượng thường xuất hiện ở phụ nữ sau khi phôi thai bám vào thành tử cung và phát triển trong buồng tử cung. Dưới đây là một số đặc điểm quan trọng giúp bạn nhận biết tình trạng máu báo thai:
– Số lượng máu ít: máu báo thai thường xuất hiện dưới dạng ít và lẻ tẻ, thường là những đốm máu nhỏ. Phụ nữ thường có thể phát hiện máu này khi lau vùng kín hoặc thấy máu dính một chút trên quần lót.
– Không gây khó chịu lớn: do lượng máu ra ít nên hầu hết phụ nữ không cảm thấy khó chịu hoặc cần sử dụng băng vệ sinh như trong kinh nguyệt thường kỳ.
– Màu máu tươi và nhạt: máu báo thai thường có màu tươi và nhạt hơn so với máu kinh nguyệt thông thường. Không có sự kèm theo chất nhầy như dịch âm đạo.
Máu báo thai thường ít, có màu tươi và nhạt hơn so với máu kinh nguyệt thông thường
– Thời gian tồn tại: hiện tượng máu báo thai có thể kéo dài trong khoảng 1-2 ngày, nhưng thời gian này có thể thay đổi tùy theo cơ địa của từng phụ nữ, và thường không kéo dài như chu kỳ kinh nguyệt.
Máu báo thai thường xuất hiện vào thời điểm sớm của thai kỳ và thường được xem là một dấu hiệu tiền đề của quá trình mang thai. Nếu chị em bị chảy máu âm đạo sau khi quan hệ tình dục không an toàn và có những đặc điểm giống máu báo thai thì có thể chị em đã mang thai. Để chắc chắc tình trạng mang thai, chị em có hãy thai bằng que thử thai hoặc tới gặp bác sĩ để được xác định chính xác.
2. Máu báo thai có dịch nhầy không?
Trong quá trình di chuyển, phôi thai có thể gây một số xâm lấn nhẹ vào niêm mạc tử cung, làm các niêm mạc này bị bong tróc và được đẩy ra ngoài và gây ra tình trạng máu báo thai.
Máu báo thai có dịch nhầy không là thắc mắc của nhiều chị em
Do đó, máu báo thai chỉ bao gồm các niêm mạc tử cung bị bong ra nên sẽ ở dạng đốm nhỏ, ít, và không có dịch nhầy. Chảy máu âm đạo kèm dịch nhầy có thể là hiện tượng của các vấn đề liên quan đến phụ khoa khác.
3. Ra máu kèm dịch nhầy có thể là tình trạng gì?
Máu âm đạo kèm chất nhầy có thể là dấu hiệu của nhiều nguyên nhân khác nhau trong cơ thể phụ nữ. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến gây có chất nhầy trong máu âm đạo:
2.1 Viêm phần phụ
Viêm phần phụ là một căn bệnh gây ra bởi sự xâm nhập của các loại virus, kí sinh trùng, và nấm vào phần phụ của phụ nữ bao gồm vòi trứng, buồng trứng, tử cung. Triệu chứng của bệnh thường bao gồm đau bên dưới bụng, đau trong quá trình quan hệ tình dục, mệt mỏi xương hông, chảy máu âm đạo kèm theo dịch nhầy…
2.2 Polyp cổ tử cung
Polyp cổ tử cung có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Triệu chứng của bệnh thường bao gồm rối loạn kinh nguyệt, chảy máu kèm chất nhầy, khí hư bất thường và đau trong quá trình quan hệ tình dục…
2.3 U xơ tử cung
U xơ tử cung thường xuất hiện ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, đặc biệt là những người đã từng mang thai và sinh con. U xơ tử cung là các khối u nhỏ xuất hiện trên bề mặt của cổ tử cung và trong các tuyến cổ tử cung. Mặc dù chúng thường lành tính, nhưng khi phát triển lớn, chúng có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản.
2.4 Viêm nội mạc tử cung
Viêm nội mạc tử cung là một căn bệnh viêm nhiễm do các loại vi khuẩn, vi trùng và nấm gây ra. Bệnh thường xuất hiện với triệu chứng điển hình như rối loạn kinh nguyệt, máu kinh bị vón cục, kèm theo chất nhầy có mùi hôi tanh, đau bên dưới bụng trong quá trình quan hệ tình dục…
2.5 Viêm lộ tuyến cổ tử cung
Viêm lộ tuyến cổ tử cung là một căn bệnh có thể gây ra vô sinh và hiếm muộn ở phụ nữ. Bệnh thường xuất hiện ở phụ nữ trong độ tuổi sinh hoạt, đặc biệt là những người đã có quan hệ tình dục.
2.6 Các bệnh về buồng trứng
Buồng trứng là một phần quan trọng trong hệ thống sinh sản của chị em phụ nữ. Khi buồng trứng gặp vấn đề, có thể xuất hiện những triệu chứng như đau bên dưới bụng, rối loạn kinh nguyệt, chảy máu kinh kèm chất nhầy…
2.7 Ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là một loại ung thư phổ biến ở phụ nữ, nó đứng thứ hai trên thế giới sau ung thư vú. Các triệu chứng bất thường như ra máu không bình thường, đau khi quan hệ tình dục, đau bên dưới bụng, chảy máu âm đạo kèm chất nhầy, sự thay đổi trong dịch âm đạo,…
4. Làm gì khi chảy máu âm đạo có dịch nhầy?
Khi bạn chảy máu âm đạo kèm theo dịch nhầy, đặc biệt là có kèm theo các biểu hiện không bình thường khác như đau âm đạo, ngứa rát, nên xem xét thực hiện các bước sau:
– Vệ sinh cá nhân bằng cách rửa sạch vùng kín hàng ngày bằng nước ấm và xà phòng không kích ứng. Tránh sử dụng các sản phẩm chứa hương liệu hoặc chất kích thích.
– Sử dụng băng vệ sinh để duy trì sự khô ráo và sạch sẽ. Thay đổi băng đều đặn để tránh việc mầm bệnh phát triển.
– Theo dõi các triệu chứng như màu sắc của máu, lượng máu, mùi của dịch nhầy, và thời gian kéo dài của tình trạng này. Điều này có thể giúp bác sĩ đưa ra đánh giá chính xác hơn về tình trạng của bạn khi bạn đi khám.
– Nếu tình trạng chảy máu và dịch nhầy kéo dài hoặc có bất kỳ biểu hiện bất thường nào như đau bên dưới bụng, sốt, hoặc mùi hôi không bình thường, bạn nên được tư vấn với bác sĩ. Bác sĩ có thể cần thực hiện các xét nghiệm hoặc kiểm tra sàng lọc để xác định nguyên nhân và đề xuất phương pháp điều trị chảy máu kèm nhầy phù hợp.
Bạn nên đi khám khi chảy máu âm đạo có dịch nhầy và có kèm theo dấu hiệu bất thường khác
– Không nên tự ý tự điều trị nếu bạn có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến chảy máu âm đạo kèm dịch nhầy, bởi vì nguyên nhân có thể đa dạng và cần được xác định chính xác bằng sự hỗ trợ từ bác sĩ chuyên khoa. | thucuc | 1,320 |
Điều trị sa sút trí tuệ và hướng dẫn chăm sóc người bệnh
Tỷ lệ bệnh nhân bị sa sút trí tuệ tăng dần theo nhóm tuổi, thường bắt đầu từ 60 tuổi và phổ biến từ 85 tuổi trở lên (chiếm 15,7%) và từ trên 90 tuổi (chiếm tỷ lệ hơn 33,3%). Hiện nay điều trị sa sút trí tuệ không thể khỏi hẳn, không thể ngăn cản quá trình tiến triển của bệnh, nhưng việc điều trị là vô cùng cần thiết để làm chậm quá trình tiến triển của bệnh, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh và làm giảm bớt gánh nặng cho người chăm sóc và gia đình bệnh nhân.
1. Điều trị sa sút trí tuệ bằng cách nào?
1.1 Điều trị sa sút trí tuệ bằng nội khoa
Hiện nay điều trị bệnh sa sút trí tuệ chủ yếu là điều trị nội khoa, tập trung chủ yếu vào điều trị triệu chứng.
Một số loại thuốc được sử dụng để làm chậm quá trình tiến triển của người bệnh:
– Với nguyên nhân chính gây sa sút trí tuệ là xuất phát từ bệnh lý Alzheimer. Hiện nay có nhiều loại thuốc có thể điều trị các triệu chứng của bệnh Alzheimer, giúp làm chậm quá trình tiến triển của bệnh Alzheimer, tuy nhiên chưa có thuốc điều trị hết bệnh.
– Một số loại thuốc được sử dụng giúp làm chậm quá trình tiến triển mất trí nhớ và lú lẫn của người bệnh trong một khoảng thời gian dài.
– Những loại thuốc này thường có hiệu quả tốt nếu bệnh nhân Alzheimer được phát hiện sớm.
– Một số thuốc khác có thể giúp bệnh nhân ngủ tốt hơn, giảm bớt triệu chứng lo âu, trầm cảm và kích động. Các loại thuốc này không điều trị hết bệnh nhưng sẽ giúp cuộc sống của người bệnh tốt hơn, người chăm sóc bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân cũng bớt gánh nặng hơn.
Metformin có thể làm giảm nguy cơ sa sút trí tuệ ở người cao tuổi nhưng phải được bác sĩ chuyên khoa chỉ định và tuân thủ sử dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ.
1.2 Tập luyện nhận thức hỗ trợ điều trị sa sút trí tuệ
Bên cạnh việc điều trị bằng nội khoa (sử dụng thuốc) người bệnh sa sút trí tuệ cần tập luyện nhận thức:
Các bài tập được xây dựng theo nhóm chức năng nhận thức. Có thể tập luyện riêng hoặc theo nhóm, mức độ từ dễ đến khó để phù hợp với mức độ suy giảm nhận thức của người bệnh. Các bài tập luyện về nhận thức có thể được tiến hành trên giấy hoặc trên máy tính.
Một số bài tập luyện nhận thức như:
– Test luyện trí nhớ bằng công việc
– Đọc sách, xem phim sau đó kể lại nội dung của câu chuyện.
– Chơi ô chữ, chơi cờ
– Làm các bài tập test trên máy tính,…
Các bài tập luyện tăng cường khả năng nhận thức và ghi nhớ giúp hỗ trợ điều trị bệnh sa sút trí tuệ ở người cao tuổi.
1.3 Phục hồi nhận thức (ghi nhớ và nhớ lại)
Phục hồi chức năng nhận thức sẽ được thiết kế riêng cho từng người tùy vào tình trạng suy giảm nhận thức ở mức độ nặng hay nhẹ. Chương trình nhấn mạnh vào cải thiện hoạt động sống hàng ngày.
– Trí nhớ (vị trí đồ vật, điều vừa nói, sự kiện,…)
– Kỹ năng làm việc (duy trì kỹ năng, học kỹ năng mới,…)
– Tìm từ và nhớ tên (nhớ tên người, nơi chốn,..)
– Tập trung (nhớ tựa đề bài báo, phim,…)
– Tổ chức (mua sắm đủ đồ, sử dụng phương tiện nhắc nhở,…)
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), sa sút trí tuệ thường là hậu quả của bệnh đột quỵ, tổn thương não hay bệnh Alzheimer gây ra. Tỷ lệ bệnh nhân sa sút trí tuệ ngày càng tăng và dự tính số người bị sa sút trí tuệ sẽ tăng khoảng 40% vào năm 2030. Sa sút trí tuệ không chỉ xảy ra ở những nước có thu nhập cao, trên thực tế có hơn 60% bệnh nhân sa sút trí tuệ là ở các nước có thu nhập thấp và trung bình.
Chẩn đoán sớm và chăm sóc cho bệnh nhân sa sút trí tuệ là yêu cầu được Tổ chức Y tế Thế giới đưa ra và hiện nay các nước đang nỗ lực chẩn đoán sớm, điều trị sa sút trí tuệ và chăm sóc nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân sa sút trí tuệ.
1.4 Tăng cường các hoạt động xã hội và hoạt động thể lực
Giúp người bệnh hòa nhập xã hội, không thu hẹp và cô lập bản thân. Tập thể dục đều đặn, tham gia các hoạt động xã hội sẽ có tác dụng tích cực để phòng bệnh sa sút trí tuệ.
Để chăm sóc được người bị bệnh sa sút trí tuệ, người chăm sóc cần phải có những kiến thức nhất định, và điều quan trọng nhất, người bệnh cần được thăm khám và điều trị kịp thời bởi các chuyên gia y tế.
2. Chẩn đoán sớm bệnh sa sút trí tuệ ở người cao tuổi
2.1 Khám lâm sàng
– Dựa vào triệu chứng lâm sàng và tiền sử của người bệnh.
– Khám tổng quát hệ thần kinh
– Thực hiện các bài trắc nghiệm tâm lý
Những người bị sa sút trí tuệ thường có các biểu hiện sau:
– Trí nhớ bị suy giảm
– Suy giảm chức năng nhận thức
– Suy giảm khả năng trí tuệ
– Suy giảm trí nhớ lành tính ở người già hoặc suy giảm nhận thức nhẹ, những triệu chứng này tuy không gây giảm hoạt động các chức năng hàng ngày nhưng có thể sẽ tiến triển thành sa sút trí tuệ trong 18 tháng.
– Sảng: giảm sự chú ý và ý thức
2.2 Khám cận lâm sàng
Thực hiện một số xét nghiệm thường quy chẩn đoán sa sút trí tuệ như:
– Tổng phân tích tế bào máu
– Điện giải đồ
– Canxi huyết thanh
– Đường huyết
– Nồng độ B12 huyết thanh
– Hormone kích thích tuyến giáp TSH.
Và một số chẩn đoán hình ảnh cận lâm sàng như: chụp cắt lớp vi tính (CT-Scaner), chụp cộng hưởng từ (MRI) do bác sĩ chuyên môn chỉ định. | thucuc | 1,104 |
- thương hiệu y tế tin cậy về xét nghiệm gen ung thư di truyền Hải Dương
Xét nghiệm gen ung thư di truyền xác định nguy cơ di truyền của một số bệnh ung thư, nhờ đó mà mỗi cá nhân sẽ biết được và chủ động có hướng bảo vệ sức khỏe trong tương lai. Vậy khách hàng cần xét nghiệm gen ung thư di truyền Hải Dương nên đến đâu để làm xét nghiệm này, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có thêm một địa chỉ bỏ túi phòng khi cần dùng đến.
1. Khái quát về xét nghiệm gen ung thư di truyền1.1. Xét nghiệm gen ung thư là gì?
Gen được tạo thành từ các DNA, có chứa mọi thông tin cần thiết để đảm bảo cho quá trình hình thành, phát triển và hoạt động của cơ thể. Gen ung thư đột biến là gen có trình tự ADN thay đổi vĩnh viễn khác hoàn toàn với trình tự gen thông thường. Các trường hợp mắc bệnh ung thư đều xuất phát từ nguyên nhân đột biến gen. Chính đột biến này khiến cho cách thức hoạt động của tế bào bị biến đổi. Đột biến có thể xảy ra do ảnh hưởng từ môi trường nhưng cũng có thể do di truyền. Đột biến di truyền sẽ truyền qua nhiều thế hệ khác nhau còn đột biến môi trường không có tính di truyền. Xét nghiệm gen ung thư di truyền là xét nghiệm tìm kiếm những đột biến gen làm tăng nguy cơ gây bệnh trên cơ thể người. Xét nghiệm được thực hiện trên cơ chế tìm kiếm và phát hiện bất thường cụ thể ở bộ gen, protein hoặc nhiễm sắc thể của người bệnh.
Kết quả xét nghiệm này chỉ thấy nguy cơ mắc bệnh ung thư nhất định chứ không thể khẳng định chắc chắn người đó sẽ mắc bệnh ung thư. Từ kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ đánh giá được nguy cơ di truyền bệnh ung thư là cao hay thấp để tư vấn hướng chăm sóc sức khỏe của người bệnh trong tương lai.1.2. Ai nên xét nghiệm gen ung thư di truyền?
Trước khi tìm hiểu địa chỉ xét nghiệm gen ung thư di truyền Hải Dương bạn nên biết ai cần làm xét nghiệm này. Đây là xét nghiệm được thực hiện với mục đích kiểm tra xem một người có gen ung thư di truyền không. Nếu kết quả xét nghiệm dương tính tức là người được làm xét nghiệm có gen mang mầm bệnh nguy cơ phát triển thành ung thư cao hơn người bình thường. Tâm lý chung khi gia đình có người mắc bệnh ung thư, những thành viên trong gia đình cũng sẽ lo lắng về tính di truyền của bệnh lý này. Tuy nhiên, với mọi loại ung thư, tỷ lệ di truyền chỉ chiếm 5 - 10%. | medlatec | 488 |
Các bài thuốc dân gian trị đau đầu kinh niên
Cuộc sống hiện đại đi kèm với rất nhiều căng thẳng và áp lực đã khiến không ít người mắc phải chứng đau đầu kinh niên. Bên cạnh các phương pháp điều trị theo Y học hiện đại, người dân có thể chữa đau đầu kinh niên bằng một số bài thuốc dân gian Y học cổ truyền.
1. Đau đầu theo quan điểm Y học cổ truyền
Trước khi tìm hiểu các bài thuốc chữa đau đầu kinh niên, người bệnh cần nắm rõ khái niệm đau đầu theo Y học cổ truyền. Theo đó, đau đầu còn được gọi là chứng đầu thống, được chia làm 2 loại là đau đầu do ngoại cảm và đau đầu ngoại thương. Ngoài ra, chứng đau đầu còn xuất phát từ một số nguyên nhân khác như chấn thương, té ngã hoặc do khí trệ, huyết ứ do các bệnh lý mãn tính.Người bệnh cần lưu ý, đau đầu đơn giản chỉ là một triệu chứng. Đồng thời, nguyên nhân gây đau đầu kinh niên không nhất thiết xuất phát ở đầu mà đôi khi xảy ra do những bất thường ở các bộ phận khác của cơ thể. Do các nguyên nhân gây đau đầu rất đa dạng và bản chất triệu chứng đau đầu cũng có nhiều đặc điểm khác nhau nên bệnh nhân cần được thăm khám, chẩn đoán chính xác và từ đó đưa ra các bài thuốc chữa đau đầu kinh niên phù hợp, đặc biệt ở những thể đau kéo dài và tái đi tái lại nhiều lần như đau nửa đầu, đau đầu do chấn thương hoặc đau do bất thường của mạch máu não. Những bài thuốc dân gian trị đau đầu kinh niên đòi hỏi sự kết hợp của nhiều loại thuốc tùy thuộc vào từng người bệnh cụ thể, qua đó có thể giúp chữa khỏi bệnh hoàn toàn hoặc hỗ trợ giảm mức độ của triệu chứng.Theo Y học cổ truyền, đầu là “nơi hội của dương” và “chỗ ở của thần minh”, nghĩa là cơ quan này có mối quan hệ vô cùng chặt chẽ với các bộ phận khác của cơ thể, và dĩ nhiên tất cả các cơ quan đều có nhiệm vụ nuôi dưỡng vùng đầu. Hơn nữa, quan điểm của Y học cổ truyền cho rằng não bộ là bể chứa của tủy, nguồn gốc xuất phát từ thận tinh và được nuôi dưỡng thông qua các chất dinh dưỡng từ thực phẩm. Đầu liên kết với các cơ quan bên trong cơ thể thông qua hệ thống kinh lạc mạch và giao tiếp với bên ngoài thông qua các lỗ tự nhiên phía trên (thanh khiếu). Khi các yếu tố gây bệnh bên ngoài hoặc chính bên trong cơ thể cản trở quá trình vận hành của kinh mạch, dẫn đến làm xáo trộn nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho đầu và làm tắc các khiếu thì chứng đau đầu kinh niên sẽ xảy ra.Cần nhắc lại là do có nhiều nguyên nhân gây đau đầu nên tần suất và mức độ nghiêm trọng có sự khác biệt đáng kể giữa các thể lâm sàng. Chính điều này đã tạo ra một thử thách không nhỏ để bác sĩ chẩn đoán và có biện pháp chữa đau đầu kinh niên phù hợp.Về mặt lâm sàng, các bác sĩ Đông y sẽ căn cứ vào các triệu chứng đặc trưng của chứng đau đầu để phân tích những thay đổi hay những bất thường bệnh lý bên trong cơ thể. Những thông tin hữu ích có được sẽ giúp bác sĩ tìm ra thể lâm sàng đau đầu và từ đó cung cấp nguyên tắc xây dựng bài thuốc dân gian trị đau đầu kinh niên cho từng bệnh nhân.
2. Một số vị trí đau đầu kinh niên
Đau đầu vùng thái dương: Là triệu chứng của một số bệnh lý cấp tính như cảm, cúm, sốt do nhiễm khuẩn hay các bệnh lý mạn tính như tăng huyết áp...;Đau đầu vùng đỉnh: Thuộc kinh Quyết âm can, theo y học cổ truyền xuất phát từ một số bệnh lý phổ biến như viêm gan, đau hạ sườn phải, thiếu máu, đau hốc mắt, rối loạn tiền đình hay chứng thiên đầu thống;Đau đầu vùng trán: Thuộc kinh Dương minh vị và hay gặp trong các bệnh lý như loét dạ dày-hành tá tràng hoặc chứng rối loạn tiêu hóa;Đau đầu vùng gáy: Thuộc kinh Thái dương (bàng quang), là triệu chứng hay gặp trong bệnh viêm não, lao màng não, thương hàn, xơ vữa động mạch não...;Đau nửa đầu bên trái hoặc bên phải: Thuộc kinh Thiếu dương đởm và các bác sĩ cho biết là biểu hiện của chứng suy nhược thần kinh thể hưng phấn. Ví dụ như các bệnh lý rối loạn thần kinh thực vật, thần kinh chức năng, đau túi mật, thần kinh tim và rối loạn tiền đình.
3. Bài thuốc dân gian trị đau đầu kinh niên
Bài 1: Các nguyên liệu bao gồm củ ráy dại (sao) 20g, sắn dây hoặc dây đỗ ván 15g, lá tía tô 15g, cúc hoa 10g (hoặc rau má 20g), rễ và cây cúc tần 15g (hoặc diếp cá), hoa kinh giới 10g. Trường hợp bệnh nhân ra nhiều mồ hôi thì thay lá tía tô bằng lá dâu, còn chứng đau đầu kèm theo chóng mặt thì thêm mần tưới 6g (15 lá). Người bệnh đem tất cả các nguyên liệu nêu trên sắc lấy nước uống 2 lần trong ngày;Bài 2: Nguyên liệu gồm có lá sả 50g, tỏi 3-5 củ, lá tía tô 50g, kinh giới 50g, ngải cứu 50g. Đem tất cả nguyên liệu đun sôi với khoảng 4-5 lít nước, sau đó cho bệnh nhân ngồi cạnh nồi nước để xông (trùm chăn kín). Lưu ý: Trước khi xông bài thuốc này nên cho bệnh nhân đau đầu ăn cháo nóng, sau khi xông cần lau khô người, thay quần áo sạch và ủ kín.Bài 3: Bài thuốc chữa đau đầu kinh niên này sử dụng bằng cách đắp ngoài da với nguyên liệu là lá thầu dầu tía hoặc lá khoai nước. Sau khi đem giã nát thì đem đắp lên trán. Hoặc bệnh nhân có thể dùng lá thanh táo thêm ít nước, đem đi vò nát rồi đắp lên trán cho ra mồ hôi sẽ thấy mức độ đau đầu giảm dần;Bài 4: Chuẩn bị nguyên liệu bao gồm cúc hoa 10g, ngưu tất 12g, bạch chỉ 12g, câu đằng 12g, xuyên khung 12g, đương quy 12g, sinh địa 15g, mạn kinh tử 10g, sau đó đem tất cả nguyên liệu vừa chuẩn bị đi sắc lấy nước uống. Nếu đau đầu kèm đau nhói vùng tim có thể thêm chỉ thực 10g, xương bồ 10g, tinh tre 10g. Nếu đau đầu kèm đau cơ và khớp thì thêm uy linh tiên 12g. Với bệnh nhân béo phì thì thêm trần bì 12g và bán hạ chế 12g, còn chứng đau đầu kinh niên gây mất ngủ thì thêm táo nhân sao đen 12g;Bài 5: Bài thuốc dân gian trị đau đầu kinh niên này cần những nguyên liệu như câu đằng 15g, mạch môn 10g, cúc hoa 10g, bạc hà 10g (hay củ sả), vỏ quýt chuẩn bị 10g, bán hạ chế 15g. Tất cả nguyên liệu đem đi sắc với nước và dùng đường uống trong thời gian 15 ngày;Bài 6: Chuẩn bị tinh tre 15g, bán hạ chế 15g, vỏ quýt 15g, bạc hà 4g (hay củ sả), rau má hoặc hoa cúc 15g, chỉ thực (vỏ quả chấp) 15g. Nếu đau đầu kinh niên kèm mất ngủ thì gia thêm nhân hạt táo (sao đen) hoặc tâm sen, lá vông. Bệnh nhân đem tất cả nguyên liệu sắc lấy nước uống sẽ thấy chứng đau đầu cải thiện. | vinmec | 1,325 |
Các triệu chứng ung thư phổi giai đoạn 4
Tương tự các bệnh ung thư khác, ung thư phổi là bệnh lý rất nguy hiểm với các giai đoạn từ 0 đến 4. Trong đó ung thư phổi giai đoạn 4 có tiên lượng rất xấu. Vậy triệu chứng bệnh là gì và bệnh nhân cần vượt qua ung thư phổi giai đoạn 4 như thế nào?
1. Ung thư phổi giai đoạn 4 là gì?
Ung thư là bệnh lý ác tính xảy ra khi các tế bào trong một cơ quan phát triển và sinh sản một cách mất kiểm soát. Trong đó ung thư phổi xảy ra khi các tế bào ác tính phát triển tại phổi và là một trong những loại ung thư phổ biến nhất hiện nay. Ung thư phổi được phân chia thành 5 giai đoạn, từ 0 đến 4. Trong đó 2 giai đoạn sớm là 0 và 1 thường có tiên lượng điều trị tốt hơn.Các giai đoạn của bệnh ung thư phổi được xác định dựa vào các yếu tố như kích thước khối u (T), mức độ di căn lan đến hạch bạch huyết (N) và mức độ di căn đến các cơ quan khác của cơ thể (M):T (Tumor): Mô tả kích thước và sự xâm lấn của khối u đến các cơ quan kế cận, được đánh số theo mức độ nặng dần ừ 1 đến 4;N (Node): Mô tả mức độ di căn của tế bào ác tính đến hệ thống hạch bạch huyết kế cận/vùng khác trong cơ thể, được đánh số từ 0 đến 3 với mức độ nghiêm trọng tăng dần;M (Metastasis): Mô tả mức độ di căn đến một/hoặc các cơ quan khác của cơ thể, được biểu thị bằng có hoặc không với kí hiệu tương ứng là 0 hoặc 1.Theo diễn tiến của ung thư phổi nói riêng và các bệnh ung thư nói chung, các tế bào ác tính sẽ được máu hoặc bạch huyết xung quanh phổi vận chuyển đến vị trí khác. Giai đoạn đầu các tế bào ung thư phổi sẽ di căn hạch đến hạch lân cận như hạch nách, hạch thượng đòn, hạch trung thất... Ung thư phổi giai đoạn 4 xảy ra khi các tế bào ác tính đã di chuyển khắp cơ thể và dẫn đến các thể ung thư di căn, trong đó ung thư phổi có xu hướng di căn vào trung thất.Tỷ lệ sống sót sau 5 năm của bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn 4 chỉ khoảng 16%. Một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến tiên lượng sống của bệnh nhân, bao gồm loại ung thư phổi, số lượng khối u trong phổi, các bệnh lý khác tại phổi (chẳng hạn như xẹp phổi), mức độ di căn và khả năng tiếp cận điều trị của bệnh nhân.Câu hỏi đặt ra là ung thư phổi giai đoạn 4 có chữa được không? Một số phương pháp điều trị ung thư phổi hiện nay tuy có thể kéo dài tuổi thọ cho người bệnh nhưng lại có nguy cơ rất cao gây ra các tác dụng phụ khó chịu, làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc sống của người bệnh. Vì lý do này mà một số bệnh nhân đã chọn cách vượt qua ung thư phổi giai đoạn 4 bằng các liệu pháp chăm sóc giảm nhẹ nhằm kiểm soát các triệu chứng thay vì cố gắng kéo dài tuổi thọ.
2. Nguyên nhân gây bệnh ung thư phổi
Nguyên nhân chính xác gây bệnh ung thư phổi hiện nay vẫn chưa rõ ràng, tuy nhiên một số tác nhân sau có thể khiến nguy cơ mắc bệnh tăng cao:Hút thuốc là chủ động hoặc thụ động: Việc thường xuyên hít phải khói thuốc lá sẽ phá hủy các tế bào phổi và làm tăng sinh các khối u bất thường. Nguy cơ dẫn đến ung thư phổi của người hút thuốc chủ động và người hít phải khói thuốc thụ động là tương đương nhau;Hít bụi Amiăng: Tinh thể Amiang tồn tại trong nhiều loại đá, có hình thái giống với tóc và được sử dụng để sản xuất dụng cụ cách nhiệt lắp đặt trong các tòa nhà. Khi hít phải sợi amiăng, chúng sẽ gây kích ứng và nếu kết hợp với thói quen hút thuốc lá thì nguy cơ ung thư phổi sẽ tăng lên gấp đôi;Sử dụng thuốc lá điện tử, hút cần sa;Khí radon: Loại khí không mùi, không màu và thường lẩn khuất trong các khe hở tòa nhà, nền đất và được giải phóng ra từ tự nhiên bởi đất đá. Khí radon được xem là một sát thủ vô hình, có thể khiến người phơi nhiễm trong thời gian dài mắc các bệnh lý ác tính, trong đó có ung thư phổi;Các chất hóa học độc hại khác;Di truyền: Gia đình có người thân (cha mẹ, anh chị em ruột) bị ung thư phổi thì nguy cơ con cái mắc phải căn bệnh này sẽ cao hơn.
3. Triệu chứng ung thư phổi giai đoạn 4
Trước khi tìm hiểu các triệu chứng ung thư phổi giai đoạn 4, chúng ta cần nắm được những biểu hiện chung của bệnh lý nguy hiểm này, bao gồm:Ho: Ho đờm hoặc kèm theo chất nhầy, ho ra máu;Khó thở, đau ngực (khi tế bào ung thư ác tính đã xâm lấn niêm mạc phổi hay các tổ chức xung quanh);Sụt cân không rõ nguyên nhân;Khàn tiếng.Một điểm đáng lưu ý là các triệu chứng của ung thư phổi có thể gặp ở nhiều bệnh lý khác nên rất dễ gây nhầm lẫn hoặc bỏ sót bệnh. Do đó bệnh nhân nghi ngờ mắc bệnh ung thư phổi nên được kiểm tra bằng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như chụp X quang hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT scan).Do không có triệu chứng đặc hiệu trong ung thư phổi giai đoạn đầu nên phần lớn trường hợp chỉ phát hiện ra bản thân bị ung thư khi đã bước sang giai đoạn muộn. Với ung thư phổi giai đoạn 4, kích thước của khối u đã lớn hơn rất nhiều và có dấu hiệu chiếm dụng diện tích, gây chèn ép vào các cơ quan lân cận. Bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn 4 thường có hiện tượng xẹp phổi do tế bào ác tính bài tiết chất lỏng đọng lại trong phổi hoặc do khối u đẩy khí ra khỏi phổi. Xẹp phổi sẽ cản trở quá trình trao đổi khí của cơ thể, ngăn cản sự hấp thụ Oxy và đào thải CO2.Kèm theo đó, ở ung thư phổi giai đoạn 4, các tế bào ung thư phổi hầu như đã di chuyển đến nhiều vị trí khác trong cơ thể. Trong đó cơ quan dễ bị ảnh hưởng nhất là các hạch bạch huyết lân cận hay các cơ quan như gan, não, xương và tuyến thượng thận. Do đó triệu chứng ung thư phổi giai đoạn 4 còn bao gồm những triệu chứng tại nơi mà tế bào di căn đến như: đau đầu, đau bụng, đau xương, đau lưng, khó thở, khó nói hay thậm chí là co giật...
4. Ung thư phổi giai đoạn 4 có chữa được không?
Nhiều bệnh nhân cố tìm cách vượt qua ung thư phổi giai đoạn 4. Theo các chuyên gia, căn bệnh ung thư phổi các giai đoạn từ 0 - 3 sẽ được chỉ định điều trị đơn lẻ hoặc kết hợp điều trị các biện pháp như phẫu thuật (giai đoạn 0), phẫu thuật kết hợp hóa trị (giai đoạn 1 - 2), phẫu thuật đi kèm với hóa trị, xạ trị, liệu pháp miễn dịch (giai đoạn 3).Đối với căn bệnh ung thư phổi giai đoạn 4 thì phương pháp điều trị chính lại không phải là phẫu thuật hoặc xạ trị. Nguyên nhân là vì ở giai đoạn này các tế bào ung thư ác tính đã di căn và tấn công sang các cơ quan khác trong cơ thể ngoài phổi. Chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ bệnh nhân mắc bệnh ung thư phổi di căn não hoặc tuyến thượng thận có thể thực hiện phẫu thuật loại bỏ khối u, nhưng với điều kiện tiên quyết là những cơ quan đó là vị trí duy nhất mà tế bào ung thư di căn đến (tức là ung thư phổi chỉ di căn đến não hoặc chỉ di căn đến tuyến thượng thận mà chưa xuất hiện đồng thời cùng lúc nhiều khối u ở nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể).Thực tế thì đa phần bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn 4 đều sẽ phải thực hiện các phương pháp điều trị toàn thân như phương pháp hóa trị, liệu pháp miễn dịch hay liệu pháp nhắm nhắm đích để kiểm soát sự tiến triển xấu đi của bệnh. | vinmec | 1,498 |
Yếu tố gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Ít người biết rằng, việc hút thuốc hoặc tiếp xúc với khói thuốc lá, ô nhiễm không khí…là những yếu tố gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Vậy làm thế nào để phòng ngừa bệnh?
1. Yếu tố gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
1.1. Hút thuốc hoặc tiếp xúc với khói thuốc
Đây là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Theo thống kê, bệnh xảy ra ở khoảng 15% người nghiện thuốc và việc sử dụng thuốc lá chiếm 90% nguy cơ mắc bệnh này. Hút thuốc lá thụ động hoặc tiếp xúc với khói thuốc cũng làm gia tăng tỷ lệ nhiễm trùng đường hô hấp dẫn đến giảm chức năng của phổi.
Hút thuốc hoặc tiếp xúc với khói thuốc là nguyên nhân gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Thông thường, các triệu chứng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính sẽ xuất hiện khoảng 10 năm sau khi bắt đầu hút thuốc.
1.2. Nghề nghiệp tiếp xúc với bụi và hóa chất
Những người tiếp xúc lâu dài với khói hoá chất, khói và bụi có thể gây kích ứng và làm tăng nguy cơ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
1.3. Trào ngược dạ dày thực quản:
Tình trạng này là dạng nghiêm trọng của trào ngược acid. Trào ngược dạ dày thực quản có thể làm cho bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng hơn và hoặc làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh ở một số người.
1.4. Tuổi tác
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thường phát triển chậm hơn, do đó hầu hết mọi người từ 40 tuổi trở lên sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng bệnh.
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thường gặp ở người trung niên hoặc cao tuổi
1.4. Tăng nhạy cảm đường hô hấp
Một số bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính bị tăng nhạy cảm đường hô hấp. Đây là tình trạng đường hô hấp phản ứng quá mức với những chất kích thích từ không khí, chẳng hạn như khói thuốc lá và chất ô nhiễm.
Theo một giả thiết, bệnh nhân tăng nhạy cảm đường hô hấp và có hút thuốc sẽ tăng nguy cơ bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và tăng tỷ lệ suy giảm chức năng phổi.
Những ai đang có yếu tố nguy cơ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cần hết sức lưu ý tới sức khỏe của mình. Tốt nhất bạn nên kiểm tra sức khỏe định kỳ nhằm phát hiện sớm tình trạng bệnh (nếu có). Từ đó có phác đồ điều trị phù hợp, hiệu quả.
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời. Chính vì thế, người bệnh cần:
– Tới gặp bác sĩ ngay nếu có triệu chứng như ho, khạc đờm và khó thở.
Người bệnh cần đi khám và điều trị sớm khi có dấu hiệu bệnh
– Tuyệt đối tránh xa thói quen hút thuốc lá, thuốc lào.
– Hạn chế tới những nơi nhiều khói bụi. Nếu phải tiếp xúc với môi trường ô nhiễm do tính chất công việc nên mang khẩu trang, đồ bảo hộ tốt nhất nhằm ngăn ngừa viêm nhiễm đường hô hấp.
– Cần giữ không khí, môi trường sống sạch sẽ, thoáng mát
– Tích cực tập thể dục và bổ sung các thực phẩm giàu dinh dưỡng như vitamin A, C, D, khoáng chất, chất xơ đầy đủ trong khẩu phần ăn hàng ngày. | thucuc | 592 |
Trẻ bị tiêu chảy: Nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả
Trẻ bị tiêu chảy khiến các bậc cha mẹ cảm thấy vô cùng đau đầu và lo lắng. Vào mùa nắng nóng, trẻ em thường thích thú với những món ăn vặt hạ nhiệt như siro, kem, đá bào,… Tuy nhiên, đây là những món ăn vặt không hợp vệ sinh và là thủ phạm khiến trẻ em bị tiêu chảy. Vậy phải làm thế nào để cải thiện tình trạng tiêu chảy nhanh nhất cho trẻ em?
1. Dấu hiệu nhận biết trẻ bị tiêu chảy là gì?
Dấu hiệu phổ biến nhất của căn bệnh tiêu chảy ở trẻ em là bé đi phân lỏng trên 3 lần/ ngày. Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng nguyên nhân cụ thể mà trẻ có thể bị tiêu chảy đi kèm với những biểu hiện như ớn lạnh, phân có lẫn máu, sốt, đau bụng dữ dội, đầy hơi, ăn không ngon, buồn nôn, mất nước,…
Trong số những biểu hiện này, mất nước là một trong những dấu hiệu đáng lo ngại nhất của căn bệnh tiêu chảy ở trẻ. Tiêu chảy mức độ nhẹ thường không gây mất nước đáng kể nhưng mức độ trung bình hoặc nặng có thể khiến trẻ bị mất nhiều nước.
Mất nước nghiêm trọng vô cùng nguy hiểm, nó có thể khiến trẻ bị tổn thương não, co giật, thậm chí là tử vong. Do đó, khi thấy một số dấu hiệu mất nước sau ở trẻ, bố mẹ cần phải đưa nhanh chóng đưa con đi khám ngay: chóng mặt và choáng váng, khô miệng, nước tiểu màu vàng đậm, không có hoặc rất ít nước tiểu, da khô, mát bất thường, không có hoặc rất ít nước mắt khi khóc, uể oải, mệt mỏi.
Hiện nay, có rất nhiều trẻ em bị tiêu chảy
2. Nguyên nhân gây ra tình trạng tiêu chảy ở trẻ em
2.1. Do trẻ bị nhiễm virus, vi khuẩn, ký sinh trùng
Tiêu chảy ở trẻ có thể là do bé bị nhiễm Rotavirus, vi khuẩn Salmonella hoặc ký sinh trùng Giardia.
2.2. Do trẻ bị ngộ độc thực phẩm
Các triệu chứng tiêu chảy do trẻ bị ngộ độc thực phẩm thường xuất hiện rất nhanh. Bao gồm chứng buồn nôn và thường biến mất trong vòng 24 giờ.
2.3. Do trẻ sử dụng một số loại thuốc kháng sinh
Một số loại thuốc kháng sinh, nhuận tràng có thể khiến trẻ em bị tiêu chảy.
2.4. Do trẻ mắc phải bệnh lý
Nguyên nhân khác khiến trẻ em bị tiêu chảy là bé mắc bệnh Crohn, đại tràng kích thích, loét dạ dày hoặc dị ứng thực phẩm,…
Có rất nhiều lý do khiến trẻ em bị tiêu chảy
3. Cách hỗ trợ điều trị bệnh tiêu chảy hiệu quả ở trẻ em
Khi trẻ em bị tiêu chảy, điều quan trọng nhất bố mẹ phải làm là đưa con đi khám bác sĩ để được chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh và tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị phù hợp nhất. Ngoài ra, các bạn cũng phải hỏi bác sĩ cách bù nước an toàn và hiệu quả nhất cho trẻ để ngăn ngừa hiện tượng mất nước có thể xảy ra.
– Với những trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, mẹ nên tăng cữ sữa hàng ngày cho con hoặc bổ sung thêm dung dịch Oresol để bù nước cho bé.
– Với những trẻ lớn hơn, bố mẹ có thể cho con uống nước lọc, nước hoa quả, dung dịch Oresol.
– Với những trẻ bị tiêu chảy do sử dụng thuốc kháng sinh, bố mẹ nên nhờ bác sĩ tư vấn chế độ ăn uống lành mạnh và điều chỉnh lại một số loại thuốc để phù hợp hơn với tình trạng sức khỏe của con.
Ngoài việc bổ sung thêm nước để ngăn ngừa tình trạng mất nước ở trẻ, bố mẹ cũng cần phải lưu ý một số điều sau:
– Cung cấp đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng cho con, bao gồm chất đạm, tinh bột, chất xơ và chất béo. Khi bị tiêu chảy, con có thể lười ăn nhưng bố mẹ không nên quá lo lắng hoặc ép trẻ ăn. Thay vào đó, các bậc phụ huynh hãy chia nhỏ thành nhiều bữa/ ngày và cho con ăn ít với đồ loãng, mềm. Với những trẻ nhỏ, mẹ nên cho con bú thường xuyên hơn.
– Không tự ý cho trẻ dùng thuốc cầm tiêu chảy: Phần lớn trẻ mắc bệnh tiêu chảy là do bị nhiễm trùng đường ruột. Việc đi ngoài phân lỏng là cách tốt nhất để cơ thể loại bỏ độc tố và vi khuẩn. Nếu sử dụng thuốc cầm tiêu chảy vô tình sẽ khiến phân không thải được ra ngoài, chất độc và vi khuẩn bị tích tụ lại dẫn đến viêm ruột, chướng bụng, thậm chí là thủng ruột, tắc ruột, tử vong.
Khi trẻ có dấu hiệu bị tiêu chảy, bố mẹ hãy nhanh chóng đưa con đi gặp bác sĩ
Tóm lại, khi phát hiện trẻ bị tiêu chảy, điều quan trọng nhất bố mẹ cần phải đưa con đi khám để được bác sĩ chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh và đưa ra phương pháp xử trí phù hợp nhất. Bên cạnh đó, bố mẹ cũng phải bù đủ nước cho con để phòng tránh tình trạng mất nước. Tuyệt đối không được chủ quan và lơ là khi bé bị tiêu chảy vì nếu không được hỗ trợ điều trị kịp thời, trẻ có thể gặp phải những biến chứng vô cùng nguy hiểm.
Các thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, hiệu quả điều trị tùy cơ địa của từng khách hàng. Để đảm bảo hiệu quả hỗ trợ điều trị quý độc giả nên đến khám trực tiếp để nghe tư vấn của bác sĩ. | thucuc | 1,000 |
Khách hàng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại
Với tính ưu việt thanh toán một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh cho bệnh mạn tính như viêm gan B, tiểu đường, huyết áp,… hay đề phòng rủi ro khám chữa các bệnh hiểm nghèo đã khiến số người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) có xu hướng gia tăng đột biến trong những năm gần đây. Ảnh minh họa - Nguồn: Internet.
- Ngoài mức hưởng do bảo hiểm thanh toán, khách hàng được giảm tiếp 15% các chi phí phát sinh (không gồm thuốc).
- Được miễn phí 100% phần chênh lệch chi phí khám các chuyên khoa như: Nội, Nội tiết, Hô hấp, Tiêu hóa, Truyền nhiễm, Thần kinh, Tim mạch, Sản phụ, Cơ xương khớp, Da liễu,...
- Phục vụ khám và tư vấn đầy đủ chuyên khoa do các chuyên gia, bác sĩ đầu ngành phụ trách.
- Có hệ thống máy móc đồng bộ hiện đại, tự động, đặc biệt phải kể đến Trung tâm Xét nghiệm hiện đại hàng đầu miền Bắc nên luôn bảo đảm kết quả khám, chẩn đoán nhanh và chính xác.
- Có phần mềm quản lý và lưu trữ toàn bộ kết quả khám giúp khách hàng thuận tiện theo dõi suốt quá trình thăm khám.
- Liên kết với các bệnh viện tuyến trung ương, đầu ngành để được hội chẩn ca bệnh khó và chuyển tuyến khi cần thiết.
- Bảo đảm thủ tục thanh toán nhanh gọn, tiện lợi, tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng.
- Được phục vụ khám BHYT tất cả các ngày trong tuần, kể cả thứ 7, chủ nhật và ngày lễ.
2.
Chi phí khi mua thẻ BHYT
-
Nếu mua thẻ BHYT tự nguyện theo cá nhân, mức đóng
bằng 4.400
đồng/năm.
- Nếu mua thẻ BHYT theo
hộ gia đình, người thứ nhất đóng 653.400
đồng/năm. Người thứ hai, thứ ba, thứ tư tham gia thì mức đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất. Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất. Chi tiết mức đóng của các thành viên trong gia đình như sau:
Nếu đăng ký theo doanh nghiệp: Mức đóng bảo hiểm y tế: 4,5% trên tiền lương đóng BHXH của người lao động, trong đó người lao động đóng 1,5%; đơn vị đóng 3%.
- Thẻ BHYT còn giá trị sử dụng + giấy tờ tùy thân có ảnh (CMND, thẻ hưu trí…).
-
Trẻ em dưới 6 tuổi:
mang theo thẻ BHYT. Trường hợp chưa có thẻ thì xuất trình giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh. Mỗi giấy hẹn chỉ có giá trị sử dụng một lần theo thời gian ghi trong giấy hẹn (trừ những bệnh mạn tính áp dụng giấy chuyển viện theo năm tài chính theo quy định).
-
Trường hợp chưa có thẻ BHYT:
+ Chờ cấp lại, đổi thẻ: Giấy hẹn cấp lại, đổi thẻ.
+ Trẻ em dưới 6 tuổi chưa có thẻ: Giấy chứng sinh/khai sinh/giấy xác nhận của đơn vị bảo trợ, nuôi dưỡng hợp pháp.
+ Trẻ em điều trị ngay sau khi sinh: Xác nhận bệnh án.
Để biết thêm chi tiết, quý khách vui lòng liên hệ:
-
: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội.
-
99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội. | medlatec | 550 |
Bệnh Parkinson giai đoạn cuối có biểu hiện gì?
Parkinson là bệnh lý liên quan đến những rối loạn thần kinh – vận động. Bệnh tiến triển qua nhiều giai đoạn, trong đó bệnh Parkinson giai đoạn cuối diễn ra với những triệu chứng điển hình và gây nhiều ảnh hưởng, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Vậy những biểu hiện của bệnh Parkinson ở giai đoạn cuối là gì? Chăm sóc người bệnh ở giai đoạn này ra sao?
1. Bệnh Parkinson giai đoạn cuối là gì?
Các nhà khoa học chia sự phát triển của bệnh Parkinson thành 5 giai đoạn. Trong đó giai đoạn 4 và 5 được xem là giai đoạn cuối của căn bệnh này.
Đa số những người bệnh trong các giai đoạn này đều cần sự giúp đỡ của người chăm sóc hoặc người thân để thực hiện những công việc đơn giản hằng ngày. Trong khi đó, từ giai đoạn 1-3, các triệu chứng của bệnh thường ít biểu hiện hoặc ít ảnh hưởng, người bệnh vẫn có thể sinh hoạt và hoạt động bình thường.
Giai đoạn 4 và 5 được coi là giai đoạn cuối của bệnh Parkinson
2. Các triệu chứng của bệnh Parkinson ở giai đoạn cuối
2.1 Các triệu chứng về vận động của bệnh Parkinson giai đoạn cuối
Sự suy giảm, rối loạn khả năng vận động là đặc điểm dễ nhận thấy ở những người mắc bệnh Parkinson ở giai đoạn cuối. Các biểu hiện cụ thể và rõ ràng hơn so với các giai đoạn đầu, như:
– Người bệnh rất khó giữ thăng bằng khi đứng
– Gặp khó khăn khi đi lại, khi vận động đơn giản, chậm vận động
– Dễ ngã, khó hoạt động thể chất do cơ khớp cứng đờ
– Chân tay run mạnh khi nghỉ ngơi
– Nhiều người không thể cử động nếu không có sự giúp đỡ
– Dễ ngã, bị thương do huyết áp hạ đột ngột khi thay đổi tư thế
– Nằm liệt giường
2.2 Các triệu chứng tiêu hóa
– Khó ăn, khó nuốt: Do co cứng cơ hàm và cơ miệng. Tình trạng này có thể khiến thức ăn rơi vào đường hô hấp làm tắc nghẽn đường thở, dẫn đến suy hô hấp, viêm phổi… Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến gây tử vong ở người bệnh Parkinson ở giai đoạn cuối.
– Táo bón, suy kiệt sức khỏe: Dịch vị dạ dày và nhu động ruột hoạt động kém dẫn đến giảm hấp thu dinh dưỡng, gây táo bón, suy kiệt do thiếu chất.
2.3 Các triệu chứng về tâm lý
Những rối loạn về vận động, sự suy giảm về thể chất và phụ thuộc vào sự chăm sóc của người thân có thể khiến người bệnh thường xuyên lo âu, buồn bã, bồn chồn không yên.
2.4 Các triệu chứng về giấc ngủ và trí nhớ
Người bệnh Parkinson ở giai đoạn này có thể gặp phải tình trạng mất ngủ, khó ngủ, suy giảm trí nhớ nghiêm trọng. Điều này đi kèm với tiêu hóa kém khiến thể trạng càng yếu kém hơn.
Run chân tay nặng, khó đi lại, vận động là biểu hiện của bệnh nhân Parkinson ở giai đoạn cuối.
3 Bệnh Parkinson có nguy hiểm không?
Parkinson không phải là căn bệnh quá nguy hiểm. Nhưng ở giai đoạn cuối, người bệnh Parkinson sẽ gặp phải những thay đổi sức khỏe, tâm lý tiêu cực khiến bệnh càng thêm trầm trọng.
Cơ thể suy yếu khiến người bệnh có thể đối mặt với những biến chứng nguy hiểm như tử vong khi viêm phổi, nhiễm trùng,… Tuy nhiên nếu kiểm soát bệnh và được chăm sóc đúng cách, người bệnh vẫn sống được bình thường.
4. Cách điều trị và lưu ý khi chăm sóc người bệnh Parkinson ở giai đoạn cuối
4.1 Điều trị bệnh Parkinson
Bệnh Parkinson là một bệnh mạn tính chưa có cách để chữa khỏi hoàn toàn. Đặc biệt trong giai đoạn cuối của bệnh, việc điều trị càng trở nên khó khăn và phức tạp hơn.
Thông thường, ngay từ giai đoạn 2, người bệnh đã phải sử dụng các loại thuốc tăng dẫn truyền thần kinh. Việc dùng thuốc điều trị có tác dụng nhất định giúp giảm các triệu chứng của những người bệnh, nhờ đó cải thiện bệnh. Tuy nhiên việc dùng thuốc lâu dài cũng dễ gây ra các tác dụng phụ và biến chứng.
Trên thực tế đối với những người bệnh này, mục tiêu điều trị chính là làm giảm biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống bằng cách chăm sóc tốt cho người bệnh.
4.2 Cách chăm sóc người bệnh Parkinson giai đoạn cuối
+ Sử dụng đồ mềm: Do người bệnh Parkinson ở giai đoạn này thường gặp phải tình trạng khó nuốt, nghẹn ứ nên người chăm sóc nên cho bệnh nhân ăn các món mềm, dễ nuốt như canh, súp hay cháo để bệnh nhân ăn uống và hấp thu dễ dàng hơn.
+ Ăn đủ chất: Để cải thiện tình trạng khó nuốt và chán ăn, cần tránh thực đơn nghèo nàn và thiếu dưỡng chất. Chế độ ăn được khuyến cáo cho bệnh nhân Parkinson nên chú ý đầy đủ dinh dưỡng và khoa học, đặc biệt tăng cường chất xơ, vitamin từ rau, củ quả.
Bệnh nhân Parkinson có thể bị suy giảm trí nhớ, dẫn đến quên uống thuốc. Bên cạnh đó, việc khó cử động chân tay có thể khiến họ không tự uống thuốc được. Do vậy, những người chăm sóc cần quản lý sát sao việc dùng thuốc của người bệnh, đảm bảo họ uống đúng thuốc, đủ liều và đúng giờ.
Càng ở giai đoạn cuối, người bệnh càng ít đáp ứng với thuốc điều trị. Cơ bắp thường căng cứng khiến họ gặp nhiều khó khăn khi đi lại cũng như trong sinh hoạt thường ngày. Lúc này, bệnh nhân nên tập luyện hoặc tập vật lý trị liệu thường xuyên để cải thiện tình trạng cứng cơ, từ đó tăng khả năng vận động.
Bên cạnh việc giúp đỡ, người thân cũng nên khuyến khích người bệnh tự tập luyện thực hiện các sinh hoạt thường ngày. Như vậy, bệnh nhân sẽ dần cảm thấy tự tin và thoải mái hơn.
Khi bệnh Parkinson bước vào giai đoạn cuối, tinh thần của người bệnh cũng sẽ suy giảm. Người chăm sóc cần quan tâm đến người bệnh nhiều hơn, giúp đỡ họ khi cần thiết và ủng hộ tinh thần cho họ. Trong quá trình chăm sóc, cần tích cực nói chuyện với người bệnh, giúp họ bớt căng thẳng, thoát khỏi trạng thái lo lắng quá mức.
Ở giai đoạn cuối, bệnh nhân Parkinson rất cần được quan tâm, chăm sóc, động viên
Trên đây là một số thông tin về bệnh Parkinson giai đoạn cuối và những lưu ý quan trọng trong việc chăm sóc. Nên nhớ, việc kiểm soát, cải thiện triệu chứng thể chất và tinh thần là mấu chốt sẽ giúp người bệnh Parkinson duy trì chất lượng cuộc sống tốt nhất có thể. Khi người thân có những dấu hiệu của bệnh Parkinson, hãy đưa họ đến chuyên khoa Nội thần kinh khám càng sớm càng tốt để ngăn bệnh tiến triển và gây biến chứng. | thucuc | 1,244 |
Calci với sự phát triển của xương, bệnh còi xương và loãng xương
Calci là nguyên tố đứng thứ 5 sau carbon, hydro, oxy, ni tơ mà cơ thể không thể tự tổng hợp được phải bổ sung từ bên ngoài. Cơ thể con người cần duy trì sự cân bằng Calci ở xương và máu trong suốt cuộc đời. Một khi mất đi sự cân bằng này, cơ thể sẽ sinh bệnh. Khoa học dinh dưỡng người đã xác định rằng, lượng Calci ở người ước tính khoảng 1200g, chiếm 1-2% trọng lượng của cơ thể. Có 99% lượng Calci là ở xương, răng; 1% còn lại là ở trong máu, dịch gian bào, cơ và mô.
Ở Việt Nam hiện mới có một số ít thực phẩm được tăng cường Calci như bột ngũ cốc, bánh qui…, nhưng chưa được sản xuất và lưu thông rộng rãi trên thị trường. Vì vậy, để đạt được nhu cầu Calci cho sự phát triển của hệ xương răng, phòng bệnh còi xương, nhất là đối với trẻ bắt đầu ăn bổ sung (sau 6 tháng) trẻ vị thành niên (10-18 tuổi) và đề phòng loãng xương cho những người có nguy cơ mắc bệnh cao, ngoài việc giáo dục truyền thông tăng cường ăn uống đa dạng các thực phẩm tự nhiên như đã nêu trên, cần khuyến khích sử dụng sữa và các sản phẩm từ sữa như sữa chua, sữa bột tăng cường đa vi chất, ... đồng thời có kế hoạch sản xuất qui mô vừa và lớn các sản phẩm thực phẩm thông dụng có tăng cường calci để đưa vào bữa ăn hàng ngày cho nhân dân. | medlatec | 280 |
Thực phẩm giàu chất xơ tốt cho hệ tiêu hóa
Thực phẩm giàu chất xơ tốt cho hệ tiêu hóa gồm: Đậu Hà Lan, súp lơ, quả bơ, quả lê, trái cây khô, yến mạch, chuối, rau chân vịt, cà rốt…
1. Tác dụng của chất xơ trong việc hỗ trợ quá trình tiêu hóa
Khi vào ruột chất xơ có thể hút nhiều nước, làm tăng khối lượng của phân và kích thích nhu động ruột làm tăng co bóp để tống phân ra ngoài. Từ đó, giúp đại tiện đều đặn hàng ngày, cơ thể thải chất độc thường xuyên và tránh việc ngấm chất độc từ phân vào máu.
Chất xơ giúp điều hòa hệ vi khuẩn đường ruột: Một số loại vi khuẩn sống tại ruột có khả năng phân giải và đồng hóa chất xơ. Chất xơ tạo điều kiện hỗ trợ sự phát triển vi khuẩn có lợi. Nhờ có tác dụng điều hòa hệ vi khuẩn tại ruột nên chất xơ còn có vai trò giúp tăng cường quá trình tiêu hóa hấp thu tại ruột.
2. Thực phẩm giàu chất xơ tốt cho hệ tiêu hóa
2.1. Các loại đậu
Các loại đậu như đậu Hà Lan, đậu lăng, đậu đỏ, đậu đen… có thể hỗ trợ điều trị táo bón rất hiệu quả bởi 100g đậu chứa khoảng 10g chất xơ, bao gồm cả chất xơ hòa tan và không hòa tan, có tác dụng làm mềm phân và tăng chuyển động của nhu động ruột.
Các loại đậu như đậu Hà Lan, đậu lăng, đậu đỏ, đậu đen… có thể hỗ trợ điều trị táo bón rất hiệu quả
2.2. Súp lơ
Súp lơ xanh (bông cải xanh) là một trong những loại rau xanh có chứa nhiều vitamin C, vitamin A, vitamin B9 (folate). Súp lơ xanh còn có một số khoáng chất như: Kali, photpho, sắt và selen.
Đặc biệt súp lơ xanh có chứa nhiều chất xơ giúp cải thiện tình trạng táo bón. Ngoài ra, súp lơ xanh cũng giúp giảm chứng sưng, viêm.
2.3. Quả bơ
Quả bơ cũng là một trong những thực phẩm có hàm lượng chất xơ cao, tốt cho người bị táo bón.
Bên cạnh đó, bơ còn là nguồn cung cấp magiê, một khoáng chất quan trọng đối với hệ tiêu hóa. Magie hoạt động như một loại thuốc nhuận tràng giúp phân mềm và dễ đào thải.
2.4. Các loại rau lá xanh
Các loại rau lá xanh như rau bina, cải Brussels, rau mồng tơi… với hàm lượng chất xơ dồi dào, bao gồm cả chất xơ hòa tan và không hòa tan. Đặc biệt, các loại rau lá xanh này còn là nguồn cung cấp folate, vitamin C và vitamin K cho cơ thể.
2.5. Ngũ cốc dạng hạt
Dùng các loại ngũ cốc dinh dưỡng sẽ mang tới vô cùng nhiều lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe. Chất xơ vừa đủ trong ngũ cốc cũng như vitamin đa dạng sẽ phần nào giúp chúng ta tránh xa khỏi những bệnh về đường tiêu hóa. Chúng ta có thể ăn ngũ cốc với sữa chua cho bữa sáng hay rắc lên trên sữa chua, sinh tố tráng miệng.
Chất xơ vừa đủ trong ngũ cốc cũng như vitamin đa dạng sẽ phần nào giúp chúng ta tránh xa khỏi những bệnh về đường tiêu hóa
2.6. Táo
Táo có cả chất xơ hòa tan và không hòa tan nhưng nổi bật nhất là pectin, một loại chất xơ hòa tan có thể làm mềm phân và giúp phân di chuyển nhanh hơn. Không những vậy, loại chất xơ này còn giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột bằng cách bổ sung lợi khuẩn.
2.7. Quả lê
Hàm lượng nước cao cùng nhiều chất xơ khiến quả lê trở thành một trong những “thần dược” trị táo bón.
2.8. Các loại trái cây họ cam quýt
Các loại trái cây họ cam quýt rất giàu chất xơ hòa tan pectin, có tác dụng làm mềm phân, giúp phân di chuyển dễ dàng. Ngoài ra, trái cây họ cam quýt còn chứa naringenin, một flavonoid có tác dụng làm tăng tiết dịch vào ruột kết, giúp nhuận tràng.
Các loại trái cây họ cam quýt rất giàu chất xơ hòa tan pectin, có tác dụng làm mềm phân, giúp phân di chuyển dễ dàng
2.9. Yến mạch
Yến mạch có hàm lượng chất xơ cao và cũng là một phương thuốc hữu hiệu để giảm cân.
2.10. Rau mồng tơi
Rau mồng tơi giàu vitamin A, C, khoáng chất, chất chống oxy hóa giúp kích thích nhu động ruột, nhuận trường tốt, làm cho hệ tiêu hóa hoạt động ổn định, trơn tru hơn, giảm triệu chứng trào ngược dạ dày.
2.11. Chuối
Chuối cũng là một trong những thực phẩm giúp bạn chống lại bệnh táo bón.
2.12. Rau bina
Rau chân vịt giàu vitamin K. Ăn rau chân vịt sẽ giúp người bị táo bón giảm đau rát hậu môn, tốt cho hệ tiêu hóa.
2.13. Bắp cải
Trong bắp cải có chứa các enzyme giúp làm sạch đường tiêu hóa. Người ăn uống khó tiêu nên thường xuyên ăn bắp cải sẽ cải thiện tình trạng hiệu quả. Với những người táo bón, tiểu ít thì thường phải nên nấu chín bắp cải.
Trong bắp cải có chứa các enzyme giúp làm sạch đường tiêu hóa
2.14. Cà rốt
Cà rốt sống hay cà rốt luộc đều rất tốt cho người bị táo bón bởi loại thực phẩm này rất giàu chất xơ.
2.15. Khoai lang
Trong danh sách các thực phẩm giàu chất xơ trị táo bón thì không thể không nhắc đến khoai lang, một loại củ chứa rất nhiều chất xơ. Chất xơ trong khoai lang chủ yếu là chất xơ không hòa tan, rất có lợi cho việc điều trị táo bón.
Trên đây là toàn bộ những thực phẩm giàu chất xơ tốt cho hệ tiêu hóa mà bạn có thể tham khảo và đưa vào thực đơn hằng ngày của bạn. Và nhớ nên kết hợp luyện tập, thăm khám để quá trình điều trị bệnh đạt kết quả cao nhất nhé. | thucuc | 1,042 |
Viêm Amidan cấp tính làm sao để khỏi?
Viêm Amidan được chia làm 2 loại: Viêm Amidan cấp tính và viêm Amidan mạn tính. Ở giai đoạn cấp tính, nếu không điều trị sớm sẽ biến chứng sang giai đoạn mạn tính và ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ của người bệnh. Trong bài viết ngày hôm nay, hãy cùng tìm hiểu chi tiết về Amidan cấp tính để có thể phát hiện và điều trị sớm bệnh lý này nhé.
1. Tổng quan về viêm Amidan
1.1 Thông tin về Amidan
Amidan là một tổ chức lympo có nhiệm vụ bảo vệ cơ thể và chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn. Amidan hoạt động mạnh nhất vào khoảng 4 – 10 tuổi và đến giai đoạn dậy thì sẽ giảm dần chức năng và không hoạt động mạnh nữa. Viêm Amidan là tình trạng vi khuẩn ồ ạt xâm nhập vào khoang miệng khiến Amidan không sản xuất kịp kháng thể, bị vi khuẩn bao vây và biến thành ổ viêm nhiễm.
Amidan hoạt động mạnh nhất vào khoảng 4 – 10 tuổi và đến giai đoạn dậy thì sẽ giảm dần chức năng và không hoạt động mạnh nữa
1.2 Các loại viêm Amidan
– Viêm Amidan thể cấp tính: Là tình trạng Amidan bị xuất tiết và sung huyết trong một thời gian ngắn, có thể xuất hiện ở 1 hoặc cả 2 bên Amidan.
– Viêm Amidan thể mạn tính: Người bệnh bị Amidan cấp tính và tái phát nhiều lần trong năm và biến chứng thành tình trạng mạn tính.
2. Nguyên nhân viêm Amidan cấp tính
Amidan cấp tính xảy ra thường do 2 nguyên nhân là vi khuẩn và virus.
– Về vi khuẩn: Có nhiều loại vi khuẩn khác nhau gây nên viêm Amidan trong đó đặc biệt phải kể đến liên cầu nhóm A tan huyết beta. Các nhóm vi khuẩn khác ít gặp hơn và tỷ lệ gây bệnh thấp hơn.
– Về virus: Có nhiều loại virus được xác định là nguyên nhân gây viêm Amidan như Herpes simplex, Influenzae, RSV, Rhinovirus, Parainfluenzae,….
Ngoài ra, có một số yếu tố có thể tăng nguy cơ gặp tình trạng viêm Amidan như:
– Trẻ đang trong giai đoạn 4 – 10 tuổi.
– Những người có thói quen vệ sinh răng miệng kém hoặc không đúng cách.
– Khi ngủ há miệng để thở.
– Có thói quen hút thuốc lá.
– Môi trường sống quá ô nhiễm và nhiều khói bụi ảnh hưởng đến hô hấp.
– Không dọn dẹp nhà cửa nhà cửa thường xuyên, sạch sẽ.
– Hệ miễn dịch hoạt động kém, không đủ bảo vệ cơ thể.
– Tiếp xúc gần với những người bị viêm đường hô hấp.
Sống ở những môi trường khói bụi khiến người bệnh tăng nguy cơ bị viêm Amidan
3. Triệu chứng viêm Amidan cấp tính
Amidan cấp tính sẽ đặc trưng bởi một số dấu hiệu như:
– Sốt cao từ 38 – 39 độ, cơ thể có dấu hiệu rét run và ớn lạnh.
– Vùng cổ họng có dấu hiệu nóng, khô và bị khó chịu, vướng khi ăn uống.
– Cổ họng bị đau, cơn đau sẽ tăng dần khi nuốt, ho hay đau nhói ở tai.
– Khi quan sát vòm họng thấy có dấu hiệu Amidan bị sưng lên, phù nề và nhiều trường hợp có bựa trắng.
– Toàn thân mệt mỏi, đau khớp và đau đầu.
– Phần hạch trước ở vùng cổ sưng và mềm.
– Nôn ói, chán ăn và ngủ kém.
– Khoang miệng bị nhiễm trùng, có mùi hôi khó chịu.
– Nhiều trường hợp bị táo bón, tiểu tiện ít và đậm màu nước tiểu.
4. Điều trị viêm Amidan cấp tính
Để chẩn đoán tình trạng viêm Amidan, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám lâm sàng, thực hiện xét nghiệm máu và lấy mẫu bệnh phẩm. Ngoài ra, bệnh nhân có thể được chỉ định thực hiện thêm xét nghiệm nước tiểu để phân biệt với một số bệnh lý khác.
Sau khi đã xác định bệnh nhân bị viêm Amidan thể cấp tính, bác sĩ sẽ căn cứ vào mức độ bệnh mà đưa ra một số phương pháp điều trị sau:
4.1 Điều trị bằng thuốc
Bệnh nhân cần uống thuốc theo đúng đơn thuốc bác sĩ đã kê để đạt được hiệu quả và điều trị triệt để ổ viêm
Thuốc điều trị chính là kháng sinh vì nguyên nhân gây nên viêm Amidan chính là liên cầu khuẩn nhóm A tan huyết beta. Bác sĩ sẽ kê đơn để bệnh nhân dùng liên tục trong vòng 7 – 10 ngày kết hợp với một số loại thuốc điều trị triệu chứng (tuỳ thuộc vào triệu chứng bệnh nhân có).
4.2 Chế độ chăm sóc khoa học
Ngoài việc điều trị theo đơn thuốc bác sĩ đã kê, bệnh nhân cần có một chế độ chăm sóc sức khoẻ hợp lý với một số lưu ý như:
– Có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, không làm những việc nặng nhọc.
– Ăn những thức ăn lỏng, dễ tiêu và uống nhiều nước.
– Nhỏ mũi bằng thuốc sát trùng nhẹ theo chỉ định của bác sĩ.
– Dùng dung dịch kiềm ấm để súc miệng như bicarbonat natri, borat natri….
– Nâng cao thể trạng bằng cách ăn uống đầy đủ, đa dạng vitamin, sữa chua để tăng sức đề kháng. | thucuc | 919 |
Công dụng thuốc Neurogap
Thuốc Neurogap là thuốc có thành phần chính là Gabapentin và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần có tác dụng chống co giật, điều trị động kinh.
1. Thuốc Neurogap là thuốc gì?
Thuốc Neurogap thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần có tác dụng chống co giật, điều trị hỗ trợ trong động kinh cục bộ. Thuốc Neurogap được bào chế dưới dạng viên nang, có quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 10 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên nang - 300mg.Thuốc Neurogap được cấu thành bởi hoạt chất chính là Gabapentin. Các tá dược vừa đủ bao gồm: Lactose, tinh bột ngô, magnesi stearat, talc tinh khiết, povidon K-30.1.1. Dược lực học của hoạt chất. Hoạt chất Gabapentin là thuốc chống động kinh, co giật, thuốc liên quan đến acid gamma aminobutyric trong não (GABA).1.2. Dược động học của hoạt chất. Khả năng hấp thu: Khi tăng liều dùng lên thì sinh khả dụng của gabapentin lại giảm xuống. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nang gabapentin khoảng 60%. Thức ăn bao gồm cả các chế độ ăn nhiều chất béo không có ảnh hưởng đến dược động học của gabapentin.Khả năng phân bố: Gabapentin phân bố khắp cơ thể, vào được sữa mẹ, liên kết với protein huyết tương rất thấp (<3%). Thể tích phân bố của thuốc là 58 ± 6 lít ở người lớn.Khả năng đào thải: Thời gian bán thải của gabapentin trong huyết tương không phụ thuộc theo liều và trung bình từ 5-7 giờ. Gabapentin được loại trừ ra khỏi huyết tương bởi quá trình thẩm phân lọc máu. Do đó cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân có chức năng thận suy giảm hay đang phải thẩm phân lọc máu. Nồng độ của gabapentin trong huyết tương ở trẻ em tương tự như ở người lớn.
2. Thuốc Neurogap có tác dụng gì?
Thuốc Neurogap có thành phần chính là Gabapentin được chỉ định dùng trong các trường hợp:Động kinh:Gabapentin được chỉ định như là đơn trị liệu trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.Gabapentin được chỉ định như một điều trị hỗ trợ trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên.Đau thần kinh: Gabapentin được chỉ định điều trị đau do các dây thần kinh ngoại biên ở người lớn từ 18 tuổi trở lên.
3. Cách sử dụng thuốc Neurogap
3.1. Cách sử dụng NeurogapĐối với thuốc Neurogap, người dùng sử dụng qua đường uống. Thời điểm uống thuốc hoàn toàn không phụ thuộc vào bữa ăn. Thuốc Neurogap được dùng để phối hợp với các thuốc chống động kinh khác.3.2. Liều dùng thuốc Neurogap. Liều dùng thuốc Neurogap cần được tuân theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.Trong điều trị bệnh động kinh:Cho người lớn và bệnh nhi khoa trên 12 tuổi: Khoảng liều có hiệu quả của gabapentin là từ 900 đến 3600mg/ngày, chia làm 3 lần/ngày, khi dùng liều cao có thể chia 4 lần/ngày tùy theo từng trường hợp cụ thể. Khoảng cách thời gian mỗi lần dùng thuốc không nên quá 12 giờ.Cho các bệnh nhi khoa tuổi từ 3 đến 12 tuổi: Liều có hiệu quả của gabapentin là 25 đến 25mg/kg/ngày, chia 3 lần/ngày.Đối với người bệnh suy giảm chức năng thận và đang thẩm phân máu phải giảm liều, liều thích hợp cần hiệu chỉnh theo độ thanh thải creatinin, tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ.Trong điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên, đau sau bệnh zona:Người lớn: Liều khởi đầu là 900mg/ngày chia làm 3 liều nhỏ bằng nhau và tăng lên nếu cần thiết, dựa trên đáp ứng cụ thể của người bệnh cho đến khi đạt liều tối đa 1800mg/ngày.Người cao tuổi: Liều dùng có thể thấp do chức năng thận kém, tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ.3.3. Cách xử lý khi quên, quá liều. Quên liều:Nếu quên liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt (thông thường có thể uống cách 1 - 2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu). Tuy nhiên nếu đã gần với thời gian sử dụng liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định và không được dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.Quá liều:Quá liều cấp tính do uống Gabapentin đã được báo cáo. Triệu chứng thường thấy trong các trường hợp quá liều: song thị, rối loạn ngôn ngữ, ngủ gà, hôn mê và tiêu chảy. Tất cả các bệnh nhân đã được phục hồi sau khi điều trị hỗ trợ.Có thể loại Gabapentin khỏi cơ thể bằng thẩm tách máu.3.4. Chống chỉ định thuốc Neurogap. Chống chỉ định sử dụng thuốc Neurogap với những người quá mẫn cảm, dị ứng với Gabapentin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Neurogap
4.1 Thận trọng và cảnh báo khi sử dụng thuốc Neurogap:Không được ngừng sử dụng đột ngột các thuốc chống động kinh vì có thể làm tăng tần số co giật.Phải uống Gabapentin theo đúng chỉ định của bác sĩ.Thuốc có thể gây ra kết quả dương tính giả khi xét nghiệm protein niệu.Dùng cho người cao tuổi: Thận trọng khi sử dụng đối với người bị suy giảm chức năng thận. Sử dụng liều dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.Người vận hành tàu xe hoặc máy móc: Gabapentin có thể gây chóng mặt, ngủ gà và các triệu chứng suy giảm thần kinh trung ương khác. Do đó bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc cho tới khi có được sự minh mẫn nhất định.Phụ nữ có thai và các bà mẹ cho con bú: Lưu ý chỉ sử dụng thuốc cho người mang thai và các bà mẹ cho con bú khi thực sự cần thiết và có cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn so với nguy cơ rủi ro.4.2 Tác dụng phụ của thuốc Neurogap. Khi sử dụng thuốc Neurogap, bệnh nhân có thể gặp phải tác dụng phụ không mong muốn như:Hệ thần kinh: Vận động mất phối hợp, rung giật nhãn cầu, mệt mỏi, chóng mặt, buồn ngủ, giảm trí nhớ. Trẻ em từ 3 đến 12 tuổi gặp các vấn đề về thần kinh như lo âu, thay đổi các ứng xử (quấy khóc, thái độ chống đối...)Hệ tiêu hóa: Khó tiêu, táo bón, đau bụng, tiêu chảy.Hệ tim mạch: Tăng huyết áp.Hệ hô hấp: Viêm mũi, viêm họng - hầu, ho, viêm phổi. Mắt: Giảm thị lực. Cơ - xương: Đau cơ, đau khớp. Da: Mẩn ngứa, ban da. Máu: Giảm bạch cầu. Khác: Liệt dương, nhiễm virus. Những tác dụng phụ ít gặp và hiếm gặp khi sử dụng thuốc Neurogap:Hệ thần kinh: mất trí nhớ, mất ngôn ngữ, trầm cảm hoặc thay đổi tâm thần, tính khí, rối loạn nhân cách, giảm chức năng vận động.Hệ tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, chảy máu lợi, viêm miệng, mất hoặc rối loạn vị giác, loét dạ dày - tá tràng, viêm đại tràng.Hệ tim mạch: Hạ huyết áp, đau thắt ngực, rối loạn mạch ngoại vi, hồi hộp.Khác: Tăng cân, gan to.Bệnh nhân hãy thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.4.3 Tương tác thuốc Neurogap. Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc có thể xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng.Uống cách 2 giờ khi sử dụng cùng với thuốc kháng acid.Cần cân nhắc kỹ và tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ khi sử dụng thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.4.4 Bảo quản thuốc Neurogap. Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.Tránh xa tầm tay trẻ em và tránh xa thú nuôi.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Neurogap. Thuốc Neurogap là thuốc bán theo đơn có tác dụng chống co giật, điều trị động kinh. Bệnh nhân tuyệt đối không được tự ý mua thuốc để điều trị mà không có sự chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 1,421 |
Thóp trẻ sơ sinh và những đều cha mẹ nên biết
Thóp trẻ sơ sinh tuy chỉ chiếm một phần diện tích nhỏ trên đầu nhưng có thể phản ánh chính xác tình trạng sức khoẻ của bé. Chính vì vậy, các bậc phụ huynh nên tìm hiểu về những biểu hiện, thay đổi của thóp ở trẻ sơ sinh để có biện pháp xử lý cũng như đảm bảo an toàn trong quá trình chăm sóc trẻ.
1. Thóp trẻ sơ sinh là gì?
Em bé sau khi sinh ra, phần xương đỉnh đầu sẽ tạo những khoảng hở do chưa khép kín hoàn toàn gọi là thóp hay “cửa đỉnh đầu”.
Thóp ở trẻ sơ sinh có bao nhiêu phần?
Thóp trẻ sơ sinh có 2 phần:
Thóp trước là khoảng không được giới hạn bởi 2 xương đỉnh đầu và 2 xương trán. Thóp trước có hình thoi, thay đổi liên tục theo thời gian sau khi trẻ sinh ra, kích thước trung bình khoảng 2,1cm, dao động từ 0,6 - 3,6cm. Thóp sau là khoảng không được giới hạn bởi 2 xương đỉnh đầu và xương chẩm. Thóp sau hình tam giác, gần như khép lại sau khi trẻ được sinh ra, nếu hở cũng chỉ một phần rất nhỏ. Thông thường, trẻ sau 4 tháng tuổi, thóp sau đã khép kín hoàn toàn.
Mẹ có thể kiểm tra thóp trẻ sơ sinh đóng kín hoàn toàn hay chưa bằng cách sờ lên đỉnh đầu. Nếu sờ không còn thấy phần da mềm trên đỉnh đầu thì có nghĩa thóp ở trẻ sơ sinh đã đóng. Thời gian đóng thóp của trẻ thường dưới 24 tháng, trung bình là 14 tháng.
Chức năng
Mặc dù chiếm một diện tích nhỏ trên đỉnh đầu nhưng thóp có vai trò cực kỳ quan trọng đối với trẻ.
Thóp kết hợp với đường nối giữa các xương hộp sọ bảo vệ não bé tránh được những tác động từ môi trường bên ngoài. Bảo vệ đầu trẻ và giúp bé không bị đau trong quá trình sinh nở, tránh tình trạng chảy máu trong não, vùng mắt và màng xương.
Thóp là “tấm đệm” bảo vệ não khỏi chấn thương trong quá trình học lật, bò, đi, đứng ở giai đoạn đầu đời.
2. Những dấu hiệu bất thường của thóp trẻ sơ sinh
Một số trường hợp thóp ở trẻ sơ sinh có những dấu hiệu bất thường mà các bậc phụ huynh cần phải chú ý là:
Thời điểm đóng thóp của trẻ quá sớm hoặc quá muộn
Những trường hợp thóp trẻ sơ sinh đóng lại quá sớm hoặc quá muộn cũng đều có thể là dấu hiệu bệnh lý:
Thóp đóng quá sớm có thể xuất phát từ lý do não bé nhỏ hoặc xương đầu cốt hoá sớm, mẹ nhiễm tia X-quang trong thời gian dài, bẩm sinh hoặc viêm não. Điều này có thể làm ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ của trẻ.
Thóp đóng quá muộn trong trường hợp trẻ bị còi xương, suy dinh dưỡng hoặc suy giảm chức năng tuyến giáp.
Kích thước thóp quá nhỏ hoặc khép kín
Một số trường hợp kích thước thóp quá nhỏ hoặc gần như khép kín dẫn đến não bé chịu áp lực lớn trong quá trình chui ra khỏi bụng mẹ. Nguyên nhân của tình trạng này có thể do mẹ bổ sung canxi trong quá trình mang thai không đúng cách, dùng một lượng quá nhiều. Vì vậy, lúc mang bầu, mẹ cần tham khảo ý kiến bác sĩ về liều lượng canxi cần thiết cho cơ thể. Đồng thời thay thế thuốc bằng các loại thực phẩm an toàn có chứa thành phần canxi cao để tránh ảnh hưởng sức khỏe thai nhi.
Thóp bị phồng hoặc lõm
Đối với trẻ bình thường, thóp sẽ có biểu hiện phập phồng theo nhịp đập của tim, khi sờ sẽ cảm thấy mềm và rỗng.
Trường hợp thóp phồng lên khi chưa đến thời điểm khép kín một cách bất thường có thể do áp suất bên trong tăng cao và mắc các bệnh như viêm màng não, não úng thuỷ,…Trường hợp thóp lõm có thể gặp khi trẻ sơ sinh bị thiếu nước do sốt cao, nôn ói, tiêu chảy, suy dinh dưỡng,…Ngoài ra, lúc trẻ quấy khóc, thóp sẽ có biểu hiện nhô lên nên các bậc cha mẹ cần phải quan sát kỹ để phân biệt.
Tốc độ khép thóp quá nhanh hoặc quá chậm
Đối với những trẻ bình thường, trung bình 1 mỗi tháng thóp sẽ khép lại khoảng 2,5mm.
Nếu cơ thể bé thừa canxi sẽ dẫn đến tình trạng thóp đóng quá nhanh.
Trẻ thiếu vitamin D có thể khiến thóp tốc độ đóng thóp diễn ra chậm hơn bình thường. Khi đó, bé nên được tắm nắng thường xuyên và bổ sung thực phẩm giàu vitamin D như cá, nấm, đậu nành, trứng,…
3. Mẹ cần làm gì để bảo vệ thóp trẻ sơ sinh?
Một số thói quen của mẹ có thể làm ảnh hưởng đến chức năng của thóp như giữ ấm đầu quá mức, cho trẻ nằm gối sớm, cắt tóc máu quá sớm,… Vì vậy để không làm ảnh hưởng đến thóp, các bậc phụ huynh cần lưu ý một số vấn đề sau:
Không nên đội mũ cho trẻ quá lâu, nhất là sau 3 tháng vì sẽ gây nóng, tiết nhiều mồ hôi dễ khiến bé bị ốm, chỉ nên đội mũ mỗi khi ra ngoài.
Lau khô đầu bé ngay sau khi tắm xong để tránh nhiễm lạnh.
Không nên cho trẻ nằm gối quá sớm sẽ làm ảnh hưởng đến đầu và thóp, biến dạng xương theo tư thế nằm. Mẹ có thể dùng khăn mềm kê đầu khi trẻ bú ở giai đoạn đầu.
Không cắt tóc máu quá sớm để đảm bảo an toàn cho thóp, đôi khi còn làm tổn thương da đầu của bé. Thời điểm trẻ sau 1 tuổi, thóp bắt đầu khép liền là lúc có thể cắt tóc máu. | medlatec | 990 |
Cảnh giác trước các bệnh lý khoang miệng do trào ngược dạ dày
Trào ngược dạ dày là một bệnh lý đường tiêu hóa dễ gặp ở nhiều người, có thể gây ảnh hưởng tới các cơ quan khác trong cơ thể. Khoang miệng cũng là nơi chịu ảnh hưởng của bệnh lý này. Trong bài viết dưới đây chúng tôi xin chia sẻ về các bệnh lý khoang miệng do trào ngược dạ dày gây ra.
1. Những điều cần biết về bệnh trào ngược dạ dày
1.1. Nguyên nhân gây bệnh
Trào ngược dạ dày là tình trạng axit từ dưới dạ dày bị đẩy trào ngược lên thực quản. Nói dễ hiểu hơn thì bình thường, thức ăn sau từ miệng đi qua thực quản, cơ thắt thực quản giãn ra đẩy nó xuống dạ dày rồi đóng lại. Ở những người bị trào ngược dạ dày thì thay vì đóng lại, cơ thắt lại tiếp tục giãn ra nên dịch dạ dày bị trào ngược lên thực quản.
Nguyên nhân gây nên bệnh lý này là:
- Suy yếu cơ thắt thực quản.
- Cơ thắt bị rối loạn đóng - mở.
- Chịu tác dụng phụ của một số loại thuốc dùng để trị bệnh.
- Một thời gian dài dùng đồ uống có cồn, các loại chất kích thích.
- Một số bệnh lý nhiễm trùng ở thực quản khiến cho cơ vòng bị xơ, yếu.
- Tác động của các bệnh lý dạ dày.
- Thói quen ăn uống: ăn quá no, ăn trước khi đi ngủ,...
- Thừa cân béo phì khiến cho vùng bụng bị gia tăng áp lực hoạt động.
- Quá trình mang thai, sự phát triển của thai nhi gây chèn ép dạ dày.
1.2. Triệu chứng của bệnh
Người bị trào ngược dạ dày thường có các triệu chứng sau:
- Ợ chua, ợ nóng, ợ hơi: thường xảy ra sau khi ăn no, lúc nằm ngủ, nhiều nhất là vào buổi đêm.
- Buồn nôn và nôn: do acid dạ dày trào ngược lên cổ họng làm kích thích phản ứng tại đây nên gây ra tình trạng buồn nôn và nôn. Bệnh tiến triển nặng thậm chí còn khiến người bệnh nôn ra thức ăn đã ăn trước đó hoặc nôn ra dịch vị.
- Đau tức vùng ngực thượng vị: người bệnh có cảm giác đau thắt ở vùng ngực và đau lan ra sau lưng. Đây chính là hậu quả của acid trào ngược lên thực quản làm kích thích các đầu mút sợi thần kinh tại niêm mạc thực quản. Cường độ đau sẽ trở nên mạnh hơn khi nằm hoặc cúi người.
- Khó nuốt: bệnh trào ngược dạ dày dễ gây ra viêm nhiễm, sưng tấy và làm đường kính thực quản bị thu hẹp. Chính vì thế mà người bệnh sẽ có cảm giác nuốt vướng, khó nuốt khi ăn uống.
- Ho, khàn giọng: đây là hệ quả của việc acid trào ngược lên dạ dày làm cho dây thanh quản bị tổn thương.
- Miệng tiết quá nhiều nước bọt: sở dĩ nước bọt ở người bị trào ngược dạ dày thực quản phải tiết ra nhiều hơn mức bình thường là để trung hòa lượng acid từ dạ dày. Hiện tượng này làm cho không khí ra vào dạ dày
tăng lên và sinh ra tình trạng ợ hơi, ợ chua, ợ nóng.
- Đắng miệng: do van môn vị hoạt động quá mức làm dịch mật trào ngược lên thực quản cùng với acid. Người bệnh dễ cảm thấy hiện tượng này vào buổi sáng khi mới thức dậy.
- Khó thở: đây là hệ quả của lượng acid trong dịch vị dạ dày bị thừa trào lên thực quản khiến niêm mạc thực quản bị kích thích hoặc bị viêm. Tại đây xuất hiện tình trạng tạo áp lực chèn ép lên khí quản. Lúc này, bệnh nhân sẽ bắt đầu thấy khó thở.
Các triệu chứng trên đây có sự khác nhau ở mỗi người vì nó phụ thuộc vào độ tuổi, cơ địa, và giai đoạn tiến triển của bệnh.
2. Những bệnh lý khoang miệng do trào ngược dạ dày gây nên
2.1. Bệnh nấm miệng
Nấm miệng là một trong các bệnh lý khoang miệng do trào ngược dạ dày rất dễ gặp. Sở dĩ bệnh lý này xuất hiện là bởi trào ngược dạ dày nhiều lần khiến cho bicarbonate có trong nước bọt không đủ để trung hòa được acid với nồng độ cao. Ngoài ra, khi nằm ngủ, hiệu lực bảo vệ của trọng lực không có nên cơ thể cũng ngừng quá trình tiết và nuốt nước bọt.
Tất cả những điều này khiến cho
acid dịch vị trào ngược lên làm bào mòn niêm mạc miệng và họng. Trong khi đó, dạ dày là nơi tiêu hóa thức ăn nên có nhiều vi sinh vật trú ngụ. Việc trào acid dịch vị ở dạ dày lên vô tình làm chúng đi lên và gây mất cân bằng hệ vi sinh khoang miệng từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho nấm candida tăng sinh và phát triển sinh ra bệnh nấm miệng.
Người bị nấm miệng thường có những tổn thương màu kem trắng và hơi phồng ở trong miệng. Vị trí khu trú chủ yếu của tổn thương là lưỡi, má trong, nướu, vòm miệng hoặc cổ họng. Tổn thương thường có hình như phô mai, nếu đánh răng mạnh hoặc cào xước có thể gây chảy máu, đau đớn. Ngoài ra, bệnh sẽ gây nên các triệu chứng như: sưng đỏ lưỡi, hôi miệng, đau rát miệng khi ăn uống,...
2.2. Hôi miệng
Sở dĩ trào ngược dạ dày có thể gây hôi miệng là bởi bản thân dạ dày chứa nhiều loại vi khuẩn, khi hiện tượng trào ngược dịch dạ dày lên thực quản sẽ khiến cho thức ăn đang tiêu hóa dở và acid dịch vị lên theo. Bên cạnh đó, bệnh trào ngược lâu ngày còn có thể gây viêm loét họng và thực quản. Vi khuẩn trú ngụ tại vùng viêm loét này sẽ gây ra mùi hôi miệng.
Bệnh hôi miệng do trào ngược dạ dày thường kéo dài và ảnh hưởng đến tâm lý của người bệnh, khiến họ thiếu tự tin trong giao tiếp. Muốn chấm dứt tình trạng này thì cách tốt nhất là tìm ra nguyên nhân gây bệnh và căn cứ vào đó để chữa trị thì mới có hiệu quả.
2.3. Viêm lưỡi
Viêm lưỡi cũng được xem là một bệnh lý khoang miệng có thể do trào ngược dạ dày. Người bị viêm lưỡi thường xuất hiện triệu chứng: lưỡi khô, rát, có nhiều bợn trắng, nuốt có cảm giác đắng,... Các hiện tượng này dễ làm người ta nhầm lẫn với bệnh nấm miệng nhưng thực chất nó là viêm lưỡi.
Sở dĩ người bị trào ngược dạ dày cũng hay bị viêm lưỡi là bởi acid dịch vị và thức ăn dư trong dạ dày trào ngược lên khoang miệng. Nếu răng miệng không được vệ sinh sạch sẽ thì vi khuẩn sẽ có điều kiện phát triển, tấn công và gây viêm niêm mạc lưỡi. Ngoài ra, niêm mạc lưỡi vốn đã mỏng, theo thời gian nó sẽ càng bị bào mòn bởi acid dạ dày nên vi khuẩn dễ phát triển và gây viêm lưỡi hơn.
Trên đây là những bệnh lý khoang miệng do trào ngược dạ dày thường gặp nhất. Muốn xử lý dứt điểm bệnh thì cách tốt nhất là đến gặp bác sĩ kiểm tra xem nguyên nhân gây bệnh có phải thực sự do trào ngược dạ dày không và căn cứ vào đó để có phác đồ điều trị phù hợp. Nếu cứ đoán bừa mà không tìm ra nguyên nhân, tự chữa trị theo lời mách bảo hay kinh nghiệm bản thân thì vừa không hết bệnh vừa dễ khiến bệnh thêm trầm trọng. | medlatec | 1,306 |
Công dụng thuốc EvoDHG 250
Thuốc Evodhg 250 có thành phần hoạt chất chính là Levofloxacin và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm Fluoroquinolon. Thuốc giúp điều trị những loại nhiễm khuẩn, cụ thể như bệnh viêm phổi cộng đồng, viêm phế quản mạn tính,...
1. Thuốc Evodhg 250 là thuốc gì?
Thuốc Evodhg 250 thuộc nhóm thuốc kháng sinh điều trị bệnh ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thuốc có dạng bào chế là dạng viên nén bao phim. Quy cách đóng gói là hộp 3 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên. Thành phần hoạt chất chính là Levofloxacin dưới dạng Levofloxacin hemihydrat 250mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ.
2. Công dụng thuốc Evodhg 250
Điều trị nhiễm khuẩn nguyên nhân do các vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh Levofloxacin: Viêm phổi cộng đồng, viêm tiền liệt tuyến, nhiễm khuẩn da.Điều trị bệnh liên quan đến nhiễm khuẩn đường tiết niệu.Điều trị đợt nhiễm khuẩn cấp của bệnh viêm phế quản mạn tính. Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Evodhg 250
Cách dùng : Dùng thuốc Evodhg 250 theo đường uống.Liều dùng:Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: sử dụng liều 500 mg, 1 - 2 lần/ ngày, trong thời gian từ 7 đến 14 ngày. Viêm xoang hàm trên cấp tính: 500 mg, 1 lần/ ngày, trong thời gian từ 10 đến 14 ngày.Điều trị nhiễm trùng da và tổ chức dưới da không biến chứng: sử dụng liều 500 mg, 1 lần/ ngày, trong thời gian từ 7 đến 10 ngày. Trong trường hợp nhiễm trùng ngoài da có biến chứng sử dụng 750mg, 1 lần/ ngày, trong 7 - 14 ngày.Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng: sử dụng liều 250mg, 1 lần/ ngày, trong thời gian 10 ngày.Điều trị viêm thận - bể thận cấp: sử dụng liều 250mg, 1 lần/ ngày, trong thời gian 10 ngày.Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: sử dụng liều 250mg, 1 lần/ ngày, trong 3 ngày.Điều trị đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: sử dụng liều 500 mg, 1 lần/ ngày, trong 7 ngày.Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: sử dụng liều 500 mg, 1 lần/ ngày, trong 10 - 14 ngày.Trong trường hợp quá liều: Khi quá liều, bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc ra khỏi dạ dày và bù dịch và theo dõi điện tâm đồ.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Evodhg 250
Tác dụng không mong muốn thường gặp bao gồm buồn nôn, tiêu chảy, tăng enzym gan, mất ngủ, đau nhức đầu, kích ứng nơi tiêm.Tác dụng không mong muốn ít gặp bao gồm hoa mắt, căng thẳng, kích động, lo lắng, đau bụng đầy hơi, khó tiêu, nôn, táo bón, tăng bilirubin huyết, viêm âm đạo, nhiễm nấm candida sinh dục, mẩn ngứa hay phát ban.Tác dụng không mong muốn hiếm gặp: Tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp, đau cơ, đau khớp, viêm đại tràng màng giả, khô miệng, co giật, xuất hiện những giấc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn tâm thần hay choáng phản vệ.Thông báo cho bác sĩ điều trị những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
5. Tương tác của thuốc Evodhg 250
Antacid, sucralfat, ion kim loại, multivitamin có thể làm giảm hấp thu kháng sinh Levofloxacin, nên uống thuốc cách xa ít nhất 2 giờ.Kháng sinh Levofloxacin làm tăng tác dụng của thuốc kháng vitamin K (warfarin) và tăng nguy cơ rối loạn đường huyết khi dùng. Bên cạnh đó với các thuốc hạ đường huyết, tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật khi điều trị phối hợp đồng thời với thuốc chống viêm không steroid.Calci carbonat, digoxin, glibenclamid, ranitidin: Tương tác không có ý nghĩa lâm sàng, do đó không cần hiệu chỉnh liều các thuốc này khi dùng đồng thời với thuốc Evodhg 250.Cyclosporin: Thời gian bán thải của Cyclosporin tăng lên 33% khi điều trị đồng thời với kháng sinh Levofloxacin.Cần thận trọng khi dùng đồng thời kháng sinh Levofloxacin với các thuốc có ảnh hưởng đến sự bài tiết ống thận như probenecid và cimetidin, nhất là đối với người bị suy thận.Kháng sinh Levofloxacin làm giảm tác dụng của BCG, mycophenolat, sulfonylurea, vaccin thương hàn.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Evodhg 250
6.1. Chống chỉ định của thuốc. Người nhạy cảm hay quá mẫn với thành phần kháng sinh Levofloxacin và các quinolon khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người bị động kinh.Người bị thiếu hụt men G6PD.Người đã có tiền sử bệnh liên quan đến gân cơ.Trẻ em dưới 18 tuổi.Phụ nữ đang trong thời gian có thai và bà mẹ đang nuôi con bú bằng sữa mẹ.6.2. Thận trọng khi sử dụng:Các phản ứng có hại nghiêm trọng của thuốc Evodhg 250 có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.Các kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể.Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng bất lợi đến sức khỏe nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm Fluoroquinolon đối với những người đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến kháng sinh Fluoroquinolon.Người mắc những bệnh liên quan đến hệ thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch máu não...Thuốc Evodhg 250 có thể gây viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile. Cần lưu ý chẩn đoán chính xác các trường hợp tiêu chảy xảy ra trong thời gian người bệnh đang sử dụng kháng sinh để có biện pháp xử trí thích hợp.Cũng tương tự như các quinolon khác, thuốc Evodhg 250 có thể gây rối loạn chuyển hóa đường, bao gồm tăng hoặc hạ đường huyết thường xảy ra ở người bệnh đái tháo đường đang sử dụng kháng sinh Levofloxacin đồng thời với một thuốc uống hạ đường huyết hoặc với insulin; do đó cần giám sát đường huyết trên người bệnh này.Cần tránh sử dụng trên những người sẵn có khoảng QT kéo dài, người bệnh bị hạ kali máu, người bệnh đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidin, procainamid...) hoặc nhóm III ( sotalol, amiodaron...);Thận trọng khi sử dụng thuốc có chứa kháng sinh Levofloxacin cho các người bệnh đang trong các tình trạng tiền loạn nhịp như nhịp chậm và thiếu máu cơ tim cấp.Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú: Không sử dụng kháng sinh Levofloxacin cho phụ nữ có thai. Đối với phụ nữ đang cho con bú, không cho con bú khi dùng thuốc Evodhg 250.Đối với người vận hành máy hay lái xe: Hiếm khi có tác động ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.Hy vọng với những thông tin quan trọng về thuốc Evodhg 250 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động, cách sử dụng để đảm bảo tốt nhất cho sức khỏe người bệnh. | vinmec | 1,255 |
Bài thuốc đạt nguyên ẩm có tác dụng gì với Covid?
Bài thuốc “Đạt nguyên ẩm” là một trong bốn bài thuốc Y học cổ truyền được Bộ Y tế hướng dẫn sử dụng trong phòng và điều trị Covid-19 thể nhẹ. Vậy bài thuốc Đạt nguyên ẩm có tác dụng gì với bệnh covid?
1. Khi nào nên dùng bài thuốc Đạt nguyên ẩm Covid-19?
Khi bị cảm nhiễm ngoại tà (virus Sars-Co. V-2 cũng là một ngoại tà), ngoại tà nhanh chóng xâm phạm lấn át mạc nguyên, chính khí giao tranh với tà khí khiến người bệnh có cảm giác sợ lạnh, sốt cao.Nếu người bệnh đã sốt kéo dài 2, 3 ngày, ngày sốt 1-3 lần, ngực bụng khó chịu buồn nôn, đầu đau bứt rứt, mạch huyền sác, rêu lưỡi dày nhờn, lúc này nên bắt đầu cho uống Đạt nguyên ẩm, đây là một bài cổ phương tiêu biểu điều trị ôn dịch và sốt rét.
2. Các vị thuốc có trong bài thuốc Đạt nguyên ẩm Covid-19?
Bài Đạt nguyên ẩm gồm có các vị thuốc sau:Hoàng cầm 6g. Bạch thược 4g. Thảo quả 4g. Binh lang 8g. Cam thảo 4g. Hậu phác 4g. Tri mẫu 8gĐại táo 1 quả. Sinh khương 7 lát.Đem các nguyên liệu thuốc trên và sắc lấy 200ml nước, cho bệnh nhân uống một lần vào quá trưa về chiều (13-14 giờ).Công năng của bài thuốc là: Khai đạt nguyên mạc, tỵ uế hóa trọc.Vị thuốc Binh lang có vị cay tán thấp tà, hóa đàm phá kết, có tác dụng tiêu tán phục tà, đây là vị thuốc sơ lợi rất mạnh, lại trừ được sơn lam chướng khí. Hậu phác có mùi hương thơm hóa trọc, khứ thấp lý khí, phá tan được lệ khí kết đọng. Thảo quả có vị cay thơm hóa trọc, khí mãnh, trừ được thấp, dứt nôn mửa, tuyên thấu tà mai phục, ẩn nấp ở khắp mọi nơi.Ba vị thuốc này có vị cay mạnh, có thể tới ngay được mạc nguyên, khiến cho tà khí phải tan rã, đuổi tà xuất ra ngoài, kịp thời lìa khỏi mạc nguyên nên mới có tên là Đạt nguyên ẩm làm chủ dược.Mọi thứ tà ở ôn dịch nhiệt độc rất dễ hóa thành hỏa làm tổn thương đến phần âm, nên dùng các vị thuốc Hoàng cầm, Bạch thược, Tri mẫu làm tá dược để tả hỏa giải độc, thanh nhiệt tư âm. Đồng thời, cũng giúp phòng ngừa sự hao tán thương tổn đến âm do các thuốc cay táo gây ra. Vị thuốc Cam thảo làm sứ, vừa có tác dụng giúp cho việc thanh nhiệt giải độc, lại có thể điều hòa các vị thuốc.Bài thuốc Đạt nguyên ẩm có tác dụng khai mở tới mạc nguyên, dẹp cái thấp trọc, làm tiêu hóa hết cái đục, thanh nhiệt giải độc, có thể làm cho uế trọc được tiêu, nhiệt độc được thanh thải, âm dịch được phục hồi, giải được bệnh tà. Đây là bài thuốc hàng đầu được sử dụng khi ôn dịch mới phát sinh hoặc trừ tà ẩn ở mạc nguyên trong bệnh sốt rét.Bài thuốc Đạt nguyên ẩm gia giảm:Nếu như bị cảm cúm có triệu chứng vùng ngực bế tắc, buồn bực, chân tay mỏi nặng, rêu lưỡi dày nhờn thì bỏ các vị Bạch thược, Tri mẫu, thêm vị Bội lan 6g, Nhân trần 6g.Nếu sợ rét ít, nóng nhiều, nhiều ngày không giảm, buổi chiều nặng hơn thì bỏ vị Binh lang, thêm vị Bạch vị 6g, Hắc chi tử 6g.Để điều trị sốt rét, thêm vị Thường sơn 8g (sao với rượu), Sài hồ 6g.Nếu có triệu chứng sườn đau, tai điếc, sốt và rét, nôn ọe mà miệng đắng, thêm vị Sài hồ 5g.Nếu lưng gáy đau, thêm vị Khương hoạt 4g. Nếu đau mắt, xương trên hốc mắt đau, mũi khô không ngủ được, thêm vị Cát căn 8g.Đạt nguyên ẩm gia Đại hoàng: Được sử dụng trong trường hợp bị bệnh ôn dịch, lưỡi trắng rộp như bông, dần dần chuyển thành sắc vàng, hung cách đầy và đau, khát nhiều, phiền táo, đó là độc tà đã truyền vào tới phủ Vị. Dùng bài Đạt nguyên ẩm gia gia thêm vị Đại hoàng 8g để thanh trừ tà độc ở trong vị.Nếu bệnh mới phát, rêu lưỡi trắng là tà còn ở mạc nguyên, sau đó từ cuống lưỡi vàng dần suốt ra tới giữa lưỡi, thể hiện bệnh tà đã ở khắp biểu lý, sốt không dứt cho uống bài Tam tiêu ẩm.Bài thuốc Tam tiêu ẩm sử dụng nguyên bài Đạt nguyên ẩm gia thêm Khương hoạt, Sài hồ, Cát căn để giải biểu và gia thêm Đại hoàng để thanh lý. Sở dĩ bài thuốc có tên là Tam tiêu ẩm là do vừa tiêu tà khí bên trong, vừa tiêu bên ngoài và tiêu khắp nơi, trên dưới, ở trong hay ở ngoài. Đây là một bài thuốc đặc trị chứng ôn dịch.COVID-19 là bệnh còn khá mới mẻ nên các nghiên cứu về bệnh cũng như phương thức điều trị còn rất hạn chế. Dù các bài thuốc Y học cổ truyền đều đem lại tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh rất tốt. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn và tránh được các tác dụng phụ thì trước khi sử dụng bất kỳ bài thuốc nào, người bệnh cũng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 918 |
Sau khi đốt mụn thịt, chăm sóc da như thế nào thì tốt?
Mụn thịt là một dạng bệnh lý da liễu lành tính, thường xuất hiện ở người trưởng thành. Đốt mụn thịt là phương pháp phổ biến và hiệu quả để điều trị loại mụn này. Tuy nhiên, sau khi đốt mụn thịt, bạn cần biết cách chăm sóc da để tránh làm tổn thương và nhanh hồi phục.
1. Mụn thịt là gì?
Mụn thịt là những nốt mụn nhỏ, mọc trên da, thường có hình vòm với kích thước khá nhỏ, màu hơi vàng hoặc trùng với màu của làn da. Mụn thịt xuất hiện do Keratin không được đào thải ra bên ngoài và tích tụ lại ở trong lỗ chân lông. Mụn thịt có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể, đặc biệt là ở khu vực mắt, má, môi và cổ. Đa số những trường hợp bị mụn thịt đều không gây nên cảm giác đau nhức hoặc nguy hiểm đối với sức khỏe. Tuy nhiên, những nốt mụn này sẽ khiến làn da bạn bị sần sùi, mất thẩm mỹ. Ở một vài trường hợp cụ thể, mụn thịt có thể khiến bạn cảm thấy khó chịu, cảm thấy ngứa khi cơ thể tiết nhiều mồ hôi.
Để lâu, mụn thịt sẽ phát triển và dần hình thành nên phần nhân có màu vàng sẫm hoặc màu trắng rõ ở trên làn da. Phần chân mụn thường nằm ở sâu bên trong làn da nên rất khó để chúng tự đào thải ra bên ngoài.
2. Những dấu hiệu nhận biết mụn thịt
Nhiều người thường hay nhầm lẫn giữa mụn thịt với các loại bệnh da liễu khác, từ đó xử lý sai cách và khiến da chịu tổn thương. Vì vậy, việc nhận diện đúng mụn thịt qua những biểu hiện điển hình là điều cần thiết để có cách điều trị đúng.
Một vài biểu hiện nhận biết mụn thịt đơn giản như sau:Trên da có những nốt nhỏ sần sùi, cứng và tập trung thành từng vùng. Mụn thịt không gây đau nhức và khi có lực tác động thì chúng sẽ ửng đỏ.
Mụn thịt thường không có xu hướng tích dịch và theo thời gian chúng sẽ lan rộng sang những khu vực khác trên bề mặt da.
Mụn thịt không có khả năng tự biến mất hoặc giảm dần theo thời gian như các loại mụn khác.
Vùng da bị mụn thịt thường có cảm giác sần sùi và chuyển sang màu đen sạm, khô hơn so với những vùng da khác.
3. Đốt mụn thịt và cách chăm sóc làn da sau đốt mụn thịtĐốt mụn thịt là một phương pháp thường được áp dụng để điều trị loại mụn này.
Tuy nhiên, để làn da ổn định và khỏe thì bạn cần chăm sóc da sau trị liệu đúng cách. Dưới đây là một vài lưu ý mà bạn cần nhớ:Ngay sau khi thực hiện phương pháp, vùng da được can thiệp thường sẽ có dấu hiệu sưng đỏ, hơi châm chích và đau rát. Một số trường hợp còn bị chảy dịch vàng, thực chất là huyết tương chảy ra sau khi đốt mụn. Đây là một hiện tượng hoàn toàn bình thường và bạn không cần phải lo lắng quá. Trong trường hợp, những dấu hiệu này không giảm bớt thì bạn cần liên hệ với bác sĩ để được hỗ trợ.
Nhằm hạn chế sự ảnh hưởng không tốt lên vùng da mới được can thiệp thì bạn cần lưu ý như sau:Trong 3 - 5 ngày đầu bạn cần thực hiện các bước vệ sinh da một cách nhẹ nhàng. Bạn nên sử dụng nước muối sinh lý để làm sạch da và hạn chế nguy cơ bị nhiễm khuẩn.
Sử dụng kem tái tạo da: Thông thường, sau khi đốt mụn thịt thì bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thêm kem phục hồi da để giúp vết thương mau lành. Bạn hãy sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ. Với những vết bắn nhỏ, ít thì có thể không cần dùng kem phục hồi.
Không bóc vảy: Bạn nên để da được bóc vảy tự nhiên và không dùng tay cạy lớp vảy này ra.
Luôn sử dụng kem chống nắng: Tia cực tím có trong ánh nắng mặt trời hoặc các thiết bị điện tử khác có thể khiến cho vùng da mới đốt mụn thịt bị tăng sắc tố. Vì vậy, bạn phải duy trì thói quen bôi kem chống nắng thường xuyên để làn da được bảo vệ tốt nhất. Đây cũng là một trong những biện pháp hạn chế tỷ lệ tái phát của những nốt mụn này.
Sau khi làn da bong vảy tự nhiên bạn nên chăm chỉ sử dụng kem dưỡng ẩm kết hợp vitamin C để giúp da được đều màu.
Bên cạnh việc chăm sóc từ bên ngoài thì sau khi đốt mụn thịt bạn cũng cần xây dựng một chế độ ăn khoa học, giúp tăng cường sức khỏe làn da. Cụ thể như sau:Tránh các loại thực phẩm có khả năng gây sẹo như thịt gà, nếp, rau muống hay thịt bò trong khoảng thời gian đầu mới điều trị.
Không dùng đến các loại đồ ăn thức uống có chất kích thích, cay nóng, đồ ăn nhiều gia vị,... Hạn chế đồ ngọt, nhiều đường. Hạn chế các loại đồ ăn nhanh nhiều dầu mỡ
Không ăn các loại hải sản hay những thực phẩm có tính tanh ví dụ tôm, cua, cá hay ốc,... Bên cạnh việc kiêng khem trong chế độ ăn hàng ngày, bạn cũng cần bổ sung thêm nhiều dưỡng chất và vitamin cần thiết để quá trình phục hồi da được đẩy nhanh hơn:
Bổ sung thêm các loại thực phẩm giàu chất xơ và vitamin A, ví dụ: cà rốt, khoai lang, bí đỏ,... Cung cấp đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể để thúc đẩy quá trình trao đổi chất tốt hơn, hạn chế sự bài tiết của tuyến bã nhờn làm giảm tỷ lệ tái phát mụn thịt. | medlatec | 1,017 |
Những cách phòng chống đột quỵ não bạn cần biết
Đột quỵ là bệnh lý cấp tính, có khả năng gây tử vong cao với người bệnh nếu không được cấp cứu kịp thời. Chính vì vậy, việc dự phòng bệnh từ sớm là điều cần thiết với tất cả mọi người. Cùng tham khảo những cách phòng chống đột quỵ hiệu quả, dễ thực hiện ở bài viết dưới đây.
1. Vì sao cần dự phòng sớm đột quỵ não?
Đột quỵ não có thể xảy ra với bất cứ ai, tại thời điểm nào. Bệnh gây ra nhiều di chứng nặng nề ảnh hưởng tới sức khỏe và cuộc sống như:
– Suy giảm trí nhớ
– Liệt nửa người hoặc toàn thân
– Mất khả năng ngôn ngữ
– Tử vong
Đây đều là những biến chứng nghiêm trọng, khiến người bệnh trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội. Vì thế, việc phòng chống đột quỵ não từ sớm là điều cần thiết để bảo vệ sức khỏe.
2. Gợi ý những cách phòng chống đột quỵ não hiệu quả
2.1. Một trong những cách phòng chống đột quỵ não là xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh
Một chế độ dinh dưỡng khoa học, cân bằng là điều mà ai cũng thể thực hiện mỗi ngày. Các lưu ý trong thực đơn ăn uống gồm có:
– Đảm bảo cân bằng hàm lượng các nhóm chất bao gồm protein, chất béo, tinh bột, khoáng chất và vitamin.
– Nên chia nhỏ các bữa ăn trong ngày để giảm áp lực lên dạ dày và hệ tiêu hóa.
– Ưu tiên bổ sung rau củ, hoa quả tươi để bổ sung dưỡng chất tốt cho mạch máu và tăng cường quá trình lưu thông máu.
– Sử dụng cá giàu omega-3 và các chất béo không no để giảm thành phần cholesterol xấu trong máu. Từ đó giảm xơ vữa mạch và hạn chế các cục máu đông hình thành.
Cân bằng dinh dưỡng, bổ sung đầy đủ dưỡng chất là cách phòng chống đột quỵ hiệu quả
2.2. Một trong những cách phòng chống đột quỵ não là tập thể dục, thể thao
Một trong những cách phòng chống đột quỵ mà ai cũng có thể thực hiện là tập luyện thể dục thể thao, vận động mỗi ngày. Điều này đem đến nhiều lợi ích cho sức khỏe, cụ thể là:
– Giảm lo lắng, căng thẳng
– Tăng lưu thông máu
– Cải thiện sức đề kháng, sức bền của cơ thể
– Giữ cân bằng ở mức phù hợp
Tùy theo sở thích cá nhân, bạn có thể lựa chọn các bài tập phù hợp. Nên duy trì 4-5 buổi/tuần với thời gian 20-30 phút mỗi ngày.
Người cao tuổi có thể tập các bài tập nhẹ nhàng như yoga, thiền, dưỡng sinh hoặc đi bộ. Người trẻ tuổi có thể đi bộ, chạy bộ, bơi lội, gym, aerobics, …
Tập luyện là chìa khóa nâng cao sức khỏe, cải thiện vóc dáng đồng thời cũng giúp ngăn ngừa đột quỵ xảy ra
2.3. Chăm sóc sức khỏe tinh thần
Tâm trạng căng thẳng, mệt mỏi, lo âu là một trong những yếu tố gây ra đột quỵ. Nguyên nhân là do người bị vấn đề về tâm lý thường hút thuốc, uống rượu bia, sử dụng chất kích thích hoặc thức khuya để giải tỏa tâm trạng. Điều này khiến sức khỏe sa sút, máu lưu thông kém nên dẫn đến đột quỵ.
Chính vì thế, để ngăn ngừa đột quỵ, cần chăm sóc tinh thần, hạn chế lo âu, căng thẳng kéo dài.
2.4. Điều trị các bệnh lý mạn tính
Nhóm bệnh lý bao gồm tiểu đường, cao huyết áp, máu nhiễm mỡ cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ bị đột quỵ. Vì thế để phòng chống đột quỵ thì điều trị, cải thiện bệnh lý, bệnh nền là điều bắt buộc.
2.5. Nói không với thuốc lá, rượu bia
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng người thường xuyên hút thuốc, uống rượu bia có tỷ lệ bị đột quỵ cao hơn nhiều lần so với những người còn lại.
Như vậy, để phòng tránh đột quỵ não thì việc hạn chế hoặc từ bỏ thuốc lá, rượu bia cần được ưu tiên hàng đầu.
2.6. Tầm soát nguy cơ đột quỵ càng sớm càng tốt
Các cơn đột quỵ thường xảy ra một cách đột ngột, triệu chứng diễn ra nhanh. Vì vậy, việc tầm soát sớm là biện pháp hiệu quả. Tất cả mọi người nên chủ động thăm khám, kiểm tra sức khỏe thường xuyên để phát hiện nguy cơ đột quỵ.
Thăm khám ngay khi cơ thể xuất hiện triệu chứng bất thường để có hướng xử lý phù hợp
3. Những lưu ý cho bệnh nhân sau khi bị đột quỵ
Đột quỵ là vấn đề sức khỏe nguy hiểm bậc nhất, biến chứng nghiêm trọng, thời gian phục hồi chậm, chi phí điều trị lớn. Do đó, việc chăm sóc sức khỏe sau khi bị đột quỵ cũng là điều mà chúng ta nên quan tâm.
Một số lưu ý cho người bệnh sau đột quỵ tham khảo:
3.1. Đa dạng thức ăn mỗi ngày
Người bệnh nên ăn nhiều các loại thực phẩm để đảm bảo cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng. Mỗi chất có vai trò khác nhau đối với quá trình hồi phục do đó người bệnh nên đa dạng các loại thức ăn.
3.2. Tăng cường trái cây, rau củ
Đây là nhóm thực phẩm cung cấp nguồn chất xơ, vitamin, khoáng chất dồi dào cho cơ thể. Bạn có thể ăn rau sống, rau luộc, canh, uống nước ép, ăn trái cây trực tiếp đều được miễn là mỗi ngày đều bổ sung trái cây và rau củ quả.
3.3. Hạn chế chất béo bão hòa, thực phẩm nhiều cholesterol
Cholesterol xấu tăng cao là nguyên nhân dẫn đến đột quỵ phổ biến. Do đó, nếu đã từng hoặc chưa bị đột quỵ cũng nên hạn chế các loại thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa hoặc cholesterol.
3.4. Hạn chế dung nạp đường
Bên cạnh hạn chế thức ăn nhiều chất béo và cholesterol, cắt giảm lượng đường cũng là điều mà người bệnh đột quỵ nên làm. Tiêu thụ quá nhiều đường làm tăng huyết áp, nguy cơ béo phì, tiểu đường và rối loạn lipid máu – các yếu tố làm tăng nguy cơ đột quỵ. Do đó nên hạn chế ăn các thực phẩm chứa lượng đường cao cũng như chế biến món ăn nhiều đường. Thay vào đó nên sử dụng các món ít đường hoặc không đường.
3.5. Hạn chế ăn mặn
Ăn quá mặn khiến cơ thể bị tích nước khiến huyết áp tăng cao. Do đó, các món ăn cho người bị đột quỵ nên chế biến với ít muối. Bên cạnh đó cũng nên giảm bớt các loại thực phẩm đóng hộp, thực phẩm chế biến sẵn vì chúng nhiều gia vị và chất bảo quản.
Trên đây là các cách phòng chống đột quỵ mà ai cũng có thể thực hiện. Bên cạnh chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt thì việc kiểm soát sức khỏe định kỳ, tầm soát bệnh lý tim mạch và não bộ cũng rất quan trọng. Từ đó có thể phát hiện, can thiệp và điều trị phù hợp nếu có các vấn đề bất thường xảy ra. Đặc biệt với những người từng bị đột quỵ cần quan tâm sức khỏe nhiều hơn vì nguy cơ tái phát rất cao. | thucuc | 1,285 |
Mục đích của xét nghiệm axit uric trong máu
Xét nghiệm acid uric là một xét nghiệm quan trọng, được thực hiện rất phổ biến trong khám sức khỏe tổng quát cũng như để đánh giá và hỗ trợ chẩn đoán các bệnh lý gây biến đổi nồng độ acid uric trong cơ thể.
1. Acid uric là gì?
Acid uric có trọng lượng phân tử 169 Dalton, công thức C5H4N4O3, là sản phẩm thoái hóa nhân purin của các acid nucleic. Các nguồn chính tạo acid uric trong cơ thể gồm:Các thức ăn, đồ uống giàu nhân purin như phủ tạng động vật, hải sản, cá, thịt, bia, rượu vang (nguồn gốc ngoại sinh)Các tế bào trong cơ thể khi già hóa, chế đi, nhân purin của nó bị phá hủy và tạo thành acid uric, đây được gọi là nguồn acid uric nội sinh.Acid uric được tổng hợp chủ yếu tại gan, một lượng nhỏ được tổng hợp tại niêm mạc ruột, được đào thải ra khỏi cơ thể 80% qua đường nước tiểu và 20% qua đường tiêu hóa. Nếu quá trình tổng hợp và đào thải acid uric diễn ra cân bằng, lượng acid uric trong máu sẽ nằm trong giới hạn bình thường. Nếu lượng acid uric được tạo thành nhiều hoặc khả năng đào thải của thận giảm, lượng acid uric trong máu sẽ tăng lên và lắng đọng trong các khớp và mô mềm. Acid uric khi lắng đọng trong các khớp có thể gây nên bệnh gout, là một bệnh do rối loạn chuyển hóa, là tình trạng đáp ứng viêm đối với sự lắng đọng của các tinh thể urat, đặc trưng bởi sự sưng đau các khớp dữ dội. Nếu acid uric lắng đọng ở thận có thể gây sỏi thận, lắng đọng ở tim sẽ gây bệnh tim mạch,...
Acit uric có công thức C5H4N4O3
2. Xét nghiệm acid uric để làm gì?
Xét nghiệm acid uric được thực hiện để chẩn đoán các bệnh lý gây biến đổi nồng độ acid uric trong cơ thể như trong nhiều rối loạn chức năng thận và rối loạn chuyển hóa, bao gồm suy thận, gout, bệnh bạch cầu, vảy nến, thiếu ăn hay các tình trạng suy kiệt khác, và ở bệnh nhân dùng các thuốc độc tế bào.Bác sĩ chỉ định xét nghiệm acid uric trong các trường hợp:Chẩn đoán bệnh gout khi bệnh nhân có các triệu chứng lâm sàng phù hợp. Xét nghiệm acid uric máu cũng được thực hiện theo định kỳ để theo dõi người bệnh gout trong quá trình điều trị.Theo dõi chức năng thận sau một tổn thương, chẩn đoán các rối loạn chức năng thận hoặc tìm nguyên nhân sỏi thận.Theo dõi bệnh nhân trước và sau khi điều trị ung thư bằng hóa trị, xạ trị để chắc chắn acid uric trong máu không tăng quá cao.
Người bị bệnh gout cần được xét nghiệm acid uric
3. Xét nghiệm acid uric máu được thực hiện như thế nào?
Xét nghiệm acid uric trong máu được thực hiện vào buổi sáng, bệnh nhân cần nhịn ăn trước khi lấy máu ít nhất là 4 giờ đồng hồ, có thể uống nước lọc. Mẫu máu sẽ được cho vào ống nghiệm có chứa chất chống đông, ly tâm trước khi tiến hành phân tích. Thời gian xét nghiệm mất khoảng 1 giờ.Chỉ số acid uric máu bình thường ở nam giới là 202-416 μmol/l, ở nữ giới là 143-399 μmol/l (nồng độ có thể thay đổi khác nhau tùy phòng xét nghiệm,loại hóa chất cũng như thiết bị sử dụng)Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy acid uric máu cao hơn so với giá trị thông thường, cơ thể bệnh nhân có thể đang sản xuất nhiều acid uric hoặc khả năng đào thải acid uric qua đường tiểu đang bị giảm. Các nguyên nhân gây tăng acid uric máu thường gặp là:Chế độ ăn có quá nhiều chất đạm, hải sản, uống nhiều rượu bia.Người bệnh có bất thường về enzym chuyển hóa, dễ bị rối loạn phóng thích acid uric qua đường tiểu.Người bệnh gout, gây các đợt viêm khớp cấp tính.Người bệnh có tang acid uric máu tiên phát (có đến 30% bệnh nhân gout thuộc loại vô căn)Người bệnh mắc các bệnh lý ung thư như đa u tủy xương, ung thư di căn,...và/hoặc đang điều trị ung thư bằng các phương pháp như xạ trị, hóa trị. Các phương pháp này làm tăng hủy hoại tế bào, gây tăng acid uric máu.Người bệnh bị suy thận, chức năng thận suy giảm sẽ làm giảm khả năng đào thải acid uric ra khỏi cơ thể.Người bệnh tiểu đường, thiểu năng tuyến cận giáp hoặc tuyến giáp. Người bệnh béo phì hoặc do nhịn đói quá mức.Ngộ độc chì. Người bệnh có nhiễm toan lactic, suy tim ứ huyết. Nhiễm độc thai nghén (tiền sản giật, hội chứng HELLP)Sử dụng các thuốc gây giảm đào thải acid uric qua đường nước tiểu (aspirin, thuốc lợi tiểu..)Bệnh lý nhiễm virus Epstein-Barr
Lấy mẫu máu xét nghiệm acid uric
Acid uric trong máu có thể giảm trong trường hợp như:Hội chứng Fanconi: là một bệnh lý rối loạn chức năng ống thận hiếm gặp, khả năng tái hấp thu các chất như glucose, acid uric, kali,... giảm làm nồng độ các chất này giảm trong máu.Bệnh Wilson là một bệnh lý di truyền gây tích tụ đồng dư thừa trong cơ thể.Hội chứng SIADH ( hội chứng tiết hormone bài niệu không thích hợp)Chế độ ăn nghèo các thực phẩm chứa nhân purin, bệnh nhân nghiện rượu hoặc mắc các bệnh lý gan, thận.Bệnh Celiac, bệnh Hodgkin, bệnh lý to đầu chi. Sử dụng các thuốc gây tăng đào thải acid uric qua đường nước tiểu (allopurinol, cortison, salicylad, acid ascorbic..)Sử dụng các thuốc gây độc tế bào trong quá trình điều trị ung thư
Sử dụng thuốc nhóm NSAID có thể gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm Acid uric trong máu
Do kết quả xét nghiệm acid uric máu có thể bị sai lệch khi bệnh nhân uống rượu, dùng các thuốc giảm đau như ibuprofen, aspirin, theophylin, thuốc chẹn beta giao cảm, thuốc ức chế men chuyển, corticoid, thuốc hoặc thực phẩm vitamin C,...Bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ tất cả các thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng, điều này sẽ giúp bác sĩ đánh giá xét nghiệm được chính xác hơn. Kết quả xét nghiệm acid uric sẽ giúp ích trong chẩn đoán, theo dõi điều trị cũng như điều chỉnh chế độ ăn uống. Khi phát hiện bệnh nhân có tình trạng tăng acid uric, cần hướng dẫn bệnh nhân uống nhiều nước, giảm ăn các thực phẩm giàu purin, tránh sử dụng bia rượu để dự phòng nguy cơ mắc các bệnh do tăng acid uric hoặc nặng hơn các bệnh hiện có. | vinmec | 1,151 |
Giá vacxin thương hàn cho trẻ em và người lớn
Hiện nay, tiêm phòng vacxin thương hàn là biện pháp hiệu quả giúp chủ động đề phòng bệnh, ngăn chặn những rủi ro sức khỏe và tổn thương không đáng có. Vậy giá vacxin thương hàn cho trẻ em và người lớn tại Hà Nội là bao nhiêu? Cùng tham khảo bài viết dưới đây để biết những thông tin chính xác nhất.
1. Tìm hiểu về bệnh thương hàn
1.1. Những điều cần biết về bệnh thương hàn
Thương hàn là bệnh lý gây ra bởi trực khuẩn thương hàn Salmonella Typhi và phó thương hàn dẫn đến trạng thái nhiễm độc toàn thân kèm theo tổn thương tại đường tiêu hóa.
Bệnh có 3 giai đoạn:
– Thời kỳ nung bệnh: Khi vi khuẩn tiến vào đường tiêu hóa và chui qua niêm mạc ruột, vào hạch mạc treo và bắt đầu phát triển.
– Thời kỳ phát bệnh: Vi khuẩn lan khắp cơ thể, tăng sinh tại túi mật và các cơ quan khác, xâm nhập vào máu và gây bệnh cảnh lâm sàng.
– Thời kỳ toàn phát: Vi khuẩn bị tiêu diệt giải phóng nội độc tố gây ra tình trạng li bì, rối loạn nhiệt độ, trụy tim và tổn thương ruột.
Vi khuẩn thương hàn gây ảnh hưởng nặng ở hệ tiêu hóa, nhất là vùng hồi manh tràng. Các mảng Payer viêm sung huyết, phù nề dẫn đến lở loét sâu gây thủng ruột và hoại tử.
Hiện nay nhờ phổ cập tiêm chủng và kháng sinh rộng rãi nên bệnh thương hàn không còn quá phổ biến và mức độ ảnh hưởng giảm đáng kể so với trước.
1.2. Đặc điểm nổi bật của bệnh
Thương hàn khởi phát đột ngột với các triệu chứng như sốt cao kéo dài, mệt mỏi, đau đầu, chán ăn, rối loạn tiêu hóa, ho khan, mạch chậm và nổi mẩn ngoài da. Tuy nhiên cũng có những trường hợp bệnh không biểu hiện triệu chứng, do đó dễ lây bệnh cho người khác. Thời gian ủ bệnh trung bình khoảng 8 – 14 ngày.
Chẩn đoán xác định bệnh thường dựa vào đặc điểm dịch tễ vùng đang lưu hành dịch hoặc tìm thấy vi khuẩn Salmonella trong máu, phân hoặc các bệnh phẩm khác của đối tượng nghi ngờ mắc bệnh.
Bệnh thương hàn có thể xảy ra quanh năm nhưng phổ biến nhất là vào hè ở những nơi có điều kiện vệ sinh kém.
1.3. Nguồn truyền nhiễm và phương thức lây truyền vi khuẩn thương hàn
Bệnh có thể gây tử vong trong tối đa 10% trường hợp được báo cáo. Theo đó nguồn truyền nhiễm và phương thức lây truyền của bệnh gồm:
– Nguồn bệnh chính: Người trong thời kỳ ủ bệnh.
– Nguồn bệnh phụ: Vi khuẩn được đào thải từ cơ thể người khỏi bệnh có thể tồn tại trong môi trường từ 2 tuần – 2 tháng, gia tăng nguy cơ lây nhiễm cho người khác. Bên cạnh đó, những người bị nhiễm khuẩn nhưng không biểu hiện triệu chứng cũng có khả năng truyền bệnh.
– Phương thức lây truyền: Tiếp xúc trực tiếp với người mang vi khuẩn hoặc chất thải, đồ dùng,… của người bị nhiễm khuẩn. Ngoài ra những người ăn, uống đồ không được nấu chín/đồ bị nhiễm khuẩn cũng có nguy cơ nhiễm bệnh.
2. Tìm hiểu về vacxin phòng thương hàn Typhim Vi
Vacxin thương hàn là vacxin bất hoạt được dùng qua đường tiêm. Hiện nay trên thị trường đang lưu hành vacxin thương hàn Typhim Vi được nghiên cứu và sản xuất bởi tập đoàn dược phẩm Sanofi Pasteur (Pháp).
2.1. Đối tượng và phác đồ tiêm Typhim Vi
Vacxin Typhim Vi thường được chỉ định sử dụng cho các đối tượng có nguy cơ phơi nhiễm cao, cụ thể:
– Đối tượng sống trong vùng dịch, tiếp xúc trực tiếp với người mang mầm bệnh.
– Nhân viên trong phòng thí nghiệm phải làm việc với vi khuẩn Salmonella Typhi, người nghiên cứu về vacxin thương hàn bất hoạt dạng tiêm.
– Du khách du lịch đến khu vực có dịch thương hàn.
Theo đó, phác đồ tiêm phòng vacxin Typhim Vi như sau:
– Bản chất vacxin: Polysaccaride.
– Đối tượng sử dụng vacxin: Trẻ em trên 2 tuổi và người lớn.
– Lịch tiêm: Tiêm 1 mũi, nhắc lại mỗi 3 năm.
– Liều dùng: 0.5ml/ mũi.
– Đường dùng: Tiêm bắp.
Lưu ý:
– Phụ nữ đang cho con bú có thể tiêm Typhim Vi.
– Tiêm nhắc lại 3 năm 1 lần nếu trong vùng có nguy cơ cao hoặc đối tượng vẫn có nguy cơ phơi nhiễm.
– Du khách trước khi du lịch nên thực hiện tiêm chủng ít nhất 2 tuần để vacxin có đủ thời gian phát huy tác dụng.
Vacxin Typhim Vi được chỉ định cho trẻ em trên 2 tuổi và người lớn.
2.2. Chống chỉ định và lưu ý khi tiêm Typhim Vi
Một số chống chỉ định khi sử dụng Typhim Vi gồm:
– Không tiêm lòng mạch máu.
– Không sử dụng Typhim Vi cho trẻ dưới 2 tuổi bởi lúc này hệ miễn dịch của trẻ chưa hoàn thiện, không đủ đề kháng chống lại trực khuẩn thương hàn.
– Không tiếp tục tiêm nếu đối tượng có phản ứng nặng trong lần tiêm trước.
– Không tiêm cho đối tượng đang mắc thương hàn hoặc đối tượng bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong vacxin.
– Không dùng Typhim Vi cho đối tượng bị ung thư và đang điều trị hóa xạ trị, đối tượng bị suy giảm miễn dịch và dùng corticoid lâu ngày.
Một số lưu ý khi sử dụng Typhim Vi gồm:
– Không thực hiện tiêm bắp cho người bị rối loạn chảy máu hoặc giảm tiểu cầu.
– Hoãn tiêm với đối tượng đang sốt cấp tính.
– Typhim Vi chỉ phòng được thương hàn do Samonella typhi và không thể phòng được bệnh do Samonella paratyphi tuýp A và B.
– Luôn chuẩn bị sẵn thiết bị y tế để đề phòng rủi ro sốc phản vệ, dị ứng dù rất hiếm gặp.
Không thực hiện tiêm bắp cho người bị rối loạn chảy máu hoặc giảm tiểu cầu.
2.3. Phản ứng phụ sau khi tiêm Typhim Vi
Tương tự những loại vacxin khác, sau khi tiêm phòng Typhim Vi bạn có thể gặp phải một vài phản ứng như:
– Đau, sưng và mẩn đỏ tại chỗ tiêm.
– Sốt, nhức đầu, đau cơ khớp kèm uể oải.
– Rối loạn tiêu hóa.
– Dị ứng.
3. Giá vacxin thương hàn cho trẻ em và người lớn tại Hà Nội
3.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến giá vacxin thương hàn
Trên thực tế, không có sự thống nhất về giá vacxin vì có rất nhiều phòng tiêm chủng khác nhau trên Hà Nội cũng như cả nước. Chi phí vacxin sẽ phụ thuộc vào những yếu tố sau:
Đây là một trong những yếu tố quyết định đến chi phí tiêm chủng. Những phòng tiêm có độ uy tín cao, được trang bị đầy đủ thiết bị y tế thì cũng là điều dễ hiểu khi chi phí sẽ có phần nhỉnh hơn những phòng tiêm nhỏ lẻ. Tuy phải bỏ ra chi phí cao hơn nhưng đổi lại, bạn có thể yên tâm những phòng tiêm lớn không chỉ đảm bảo tuân theo đúng quy trình tiêm chủng được khuyến cáo mà chất lượng vacxin, phương thức bảo quản,… cũng đạt chất lượng tốt nhất.
– Bác sĩ
Đối với tiêm chủng, tay nghề và trình độ chuyên môn của bác sĩ cũng góp phần quan trọng giúp giảm thiểu những rủi ro không đáng có.
– Dịch vụ chăm sóc
Một phòng tiêm chủng có dịch vụ chăm sóc khách hàng tận tâm, chu đáo và quy trình nhanh chóng, tiện lợi sẽ giúp bạn không bỡ ngỡ, luống cuống trong những lần ghé thăm.
– Vacxin Typhim Vi của Sanofi/Pháp hiện có giá 320.000 vnđ cho một mũi. Tuy nhiên, mức giá vắc xin sẽ được cập nhật tùy từng thời điểm.
Hiện tại vacxin đang có đầy đủ số lượng tại hệ thống, được đảm bảo về nguồn gốc cũng như chất lượng vacxin. | thucuc | 1,407 |
Triệu chứng của bệnh ung thư tuyến nước bọt
Ung thư tuyến nước bọt là một trong những bệnh ung thư thường gặp ở vùng đầu cổ. Nhận biết được các triệu chứng ung thư tuyến nước bọt sẽ giúp bạn không bỏ qua bất kì cơ hội phát hiện bệnh sớm nào.
1. Các triệu chứng đáng chú ý của ung thư tuyến nước bọt
Những khối u của tuyến nước bọt chiếm khoảng 2 – 4% ung thư vùng đầu cổ. Bệnh có thể phát sinh ở bất kì vị trí như mang tai, dưới hàm, lưỡi, niêm mạc đường hô hấp… Trong đó u tuyến mang tai là phổ biến nhất, chiếm khoảng 80 – 85% ca mắc ung thư tuyến nước bọt.
Theo các bác sĩ Ung bướu, tùy thuộc vào vị trí ung thư tuyến nước bọt phát sinh cũng như giai đoạn tiến triển bệnh mà triệu chứng ung thư tuyến nước bọt có thể khác nhau ở mỗi người.
1.1 Triệu chứng của người bệnh khi có u tuyến mang tai
Ở giai đoạn sớm, bệnh nhân u tuyến mang tai có thể gặp một số triệu chứng như:
– Xuất hiện khối u ở tuyến mang tai
– Sốt nhẹ, u lớn dần theo thời gian
– Liệt dây thần kinh số VII
– Những khối u ở vùng sâu có thể đẩy lồi khẩu cái vào vùng amidan.
Ở giai đoạn muộn, bệnh nhân bị liệt nhiều dây thần kinh hơn như dây thần kinh số V, IV, XII. Nếu không được điều trị, bệnh nhân có thể xuất hiện thêm hạch to cứng vùng đầu, cổ do ung thư di căn sang. Ngoài ra, các đợt nhiễm khuẩn vùng mũi, hầu họng… cũng gây khó chịu và đau đớn cho người bệnh.
1.2 Triệu chứng của bệnh nhân ung thư tuyến nước bọt có u tuyến dưới hàm
Ung thư tuyến nước bọt dưới hàm chỉ chiếm khoảng 8 – 15% ca mắc ung thư tuyến nước bọt. So với các u vị trí khác, loại ung thư này cũng ít biểu hiện và khó nhận biết hơn.
Ở giai đoạn sớm, thường thấy khối u nhẵn, chắc, không đau. Người bệnh có thể phải đối mặt với các triệu chứng ung thư tuyến nước bọt như: vùng hàm và cổ bị sưng tấy, lưỡi, mặt khó cử động, khó ăn, khó nuốt, đau miệng… Khi ung thư phát triển và đến giai đoạn xâm lấn vào cơ, xương hàm làm cho khối u rắn, cố định.
Người bệnh có thể đối mặt với các triệu chứng ở vùng hàm và cổ bị sưng tấy, lưỡi, mặt khó cử động, khó ăn, khó nuốt, đau miệng…
1.3 Triệu chứng của bệnh nhân ung thư tuyến nước bọt có U tuyến dưới lưỡi
Các bác sĩ đánh giá, những biểu hiện u tuyến dưới lưỡi có nhiều điểm tương đồng với ung thư nền miệng với các triệu chứng như:
– Khó chịu khi nói, nuốt nước bọt, thức ăn
– Khoang miệng đau, xuất hiện nhiều vết loét lâu lành
– Sưng miệng…
Cũng giống như nhiều bệnh ung thư khác, ung thư tuyến nước bọt rất nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm và tiến hành điều trị tích cực. Ngay khi có các dấu hiệu nghi ngờ, bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp chẩn đoán xác định bệnh, điển hình là sinh thiết.
Kiểm tra, thăm khám sức khỏe ngay khi nhận thấy có các triệu chứng bất thường là điều cần thiết và nên thực hiện sớm nhất có thể để tránh tình trạng để bệnh tiến triển mức độ nặng
2. Những yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư tuyến nước bọt
Bệnh ung thư tuyến nước bọt không lây truyền cho người khỏe mạnh thông qua bất kể con đường nào ngay cả hôn hoặc ăn chung.
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ dẫn đến ung thư tuyến nước bọt đó là:
– Tiếp xúc với bức xạ: Làm việc trong các môi trường có một số chất phóng xạ cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư tuyến nước bọt hơn.
– Sử dụng thuốc lá, rượu bia: Là hai yếu tố làm tăng nguy cơ hình thành ung thư vùng đầu, cổ mặt, trong đó có ung thư tuyến nước bọt.
– Tiếp xúc với hóa chất độc hại như bụi hợp kim niken, silic…
– Chế độ ăn ít rau, ít chất xơ, nhiều chất béo…
Xác định được những yếu tố nguy cơ sẽ giúp bạn chủ động trong phòng tránh, giảm khả năng mắc căn bệnh này. Đặc biệt thực hiện thăm khám sức khỏe định kỳ, tầm soát ung thư là giải pháp giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, giúp ích cho bác sĩ trong quá trình điều trị đạt kết quả tích cực hơn. | thucuc | 826 |
Công dụng thuốc Inolanfra
Thuốc Inolanfra có thành phần chính là Lansoprazole, thường được dùng trong điều trị trào ngược dạ dày - thực quản, viêm loét dạ dày, tá tràng,... Hãy cùng tìm hiểu về công dụng thuốc Inolanfra trong bài viết dưới đây.
1. Inolanfra là thuốc gì?
Thuốc inolanfra được sản xuất bởi Công ty Daewoong Pharm Co., Ltd - Hàn Quốc và lưu hành trên thị trường với số đăng ký là VN-13114-11. Inolanfra là thuốc kê đơn, được xếp vào nhóm thuốc đường tiêu hóa. Thành phần hoạt chất chính của thuốc inolanfra là Lansoprazole.Dạng bào chế: Viên bao phim tan trong ruột, mỗi viên chứa 30mg Lansoprazole và các tá dược khác của nhà sản xuất.Dạng đóng gói: Vỉ 10 viên, hộp gồm 3 vỉ và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
2. Thuốc Inolanfra chữa bệnh gì?
Lansoprazole là chất ức chế tiết acid mạnh qua cơ chế ức chế hoạt động men H+,K+ ATPase trong tế bào thành của niêm mạc dạ dày. Trong thực hành lâm sàng, Lansoprazole đạt được tỷ lệ chữa lành nhanh và cao đối với loét dạ dày và loét tá tràng. Ngoài ra, Lansoprazole còn được chứng minh có hiệu quả trong điều trị viêm thực quản trào ngược cũng như hội chứng Zollinger-Ellison.Chống chỉ định của thuốc Inolanfra: Không dùng Inolanfra cho người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thàn
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Inolanfra
Inolanfra là thuốc kê đơn, do đó người bệnh chỉ nên sử dụng thuốc này khi có sự chỉ định của bác sĩ. Đồng thời, người bệnh cần tuân thủ theo liệu trình điều trị bao gồm liều lượng, đường dùng và thời gian dùng thuốc. Không nên dùng chung thuốc Inolanfra với người khác hoặc đưa thuốc này cho người khác sử dụng ngay cả khi họ có cùng chẩn đoán với bạn.Liều lượng:Liều thông thường cho người lớn loét tá tràng: 30mg/ ngày, dùng trong 4 tuần.Liều thông thường cho người lớn loét dạ dày - thực quản: 30mg/ ngày, dùng trong 8 tuần.Liều thông thường cho người lớn trào ngược dạ dày - thực quản: 30mg/ngày, dùng trong 4 - 8 tuần.Liều thông thường cho người lớn mắc hội chứng chứng Zollinger - Ellison: liều lượng được điều chỉnh theo triệu chứng của từng bệnh nhân.Cách dùng: Inolanfra được bào chế dưới dạng viên bao phim tan trong ruột và dùng theo đường uống. Thuốc được uống vào buổi sáng trước khi ăn, nuốt nguyên viên thuốc với một lượng nước vừa đủ, không nhai hoặc bẻ nát viên thuốc.Cần làm gì khi quên một liều thuốc Inolanfra?Trong trường hợp quên liều: Bạn có thể uống ngay một liều khác khi nhớ ra, nếu đã đến gần thời điểm dùng liều tiếp theo thì có thể bỏ qua liều đã quên. Không được thêm liều để bù lại liều đã quên.Cần làm gì khi quá liều thuốc Inolanfra?Khi nghi ngờ quá liều, cần nhanh chóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất để được chữa trị. Người nhà cần mang theo số khám bệnh và các thuốc bệnh nhân đang sử dụng để hỗ trợ cho việc chẩn đoán.
4. Tác dụng không mong muốn
Ngoài tác dụng điều trị, Inolanfra có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng như:Biểu hiện của phản ứng quá mẫn: Phát ban, ngứa. Nếu xuất hiện tình trạng này, bạn nên ngưng thuốc. Ngoài ra, khi phát hiện bất kỳ dấu hiệu nào sau đây, hãy đưa bệnh nhân đến ngay bệnh viện gần nhất: Mày đay, sưng mắt, môi, miệng, lưỡi, họng, phồng rộp, bong tróc da, khó thở, khàn tiếng, khó nuốt, nhịp tim nhanh, mệt mỏi quá mức, co thắt cơ bắp, co giật, tiêu chảy nặng, đau bụng, sốt.Trên gan: tăng men gan, phosphatase kiềm, LDH, G-GTP.Máu và hệ tạo máu: thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa acid, giảm tiểu cầu.Hệ tiêu hóa: táo bón, tiêu chảy, chướng bụng, khô miệng.Hệ thần kinh và tâm thần: nhức đầu, buồn ngủ, mất ngủ, chóng mặt.Những tác dụng không mong muốn khác: sốt, tăng cholesterol toàn phần, tăng acid uric,...Trên đây không phải là danh sách đầy đủ những tác dụng không mong muốn của thuốc Inolanfra, người bệnh có thể gặp phải những triệu chứng khác chưa được liệt kê, báo cáo. Vì vậy, cần liên hệ với bác sĩ ngay khi có bất kỳ triệu chứng hoặc dấu hiệu bất thường nào trong quá trình sử dụng Inolanfra.
5. Tương tác thuốc
Việc phải điều trị với nhiều loại thuốc có thể làm xảy ra tương tác giữa các thành phần trong thuốc, dẫn đến thay đổi hoạt tính của thuốc. Ngoài ra, một số tình trạng bệnh lý như ung thư, suy giảm miễn dịch, đái tháo đường,... các loại thực phẩm và đồ uống cũng có thể làm ảnh hưởng đến sự hấp thu, tác dụng, tác dụng phụ của thuốc. Vì vậy, để đảm bảo an toàn, người bệnh cần cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc đang sử dụng, các bệnh lý đang mắc phải. Đồng thời, tham khảo ý kiến bác sĩ về một số loại thực phẩm, đồ uống có thể cần hạn chế trong quá trình dùng thuốc như rượu bia, chất kích thích, ... Một số thuốc có thể tương tác với Inolanfra như:Khả năng tương tác của Inolanfra với các loại thuốc khác (Prilosec, Zegerid) khá giống với Omeprazole.Quá trình hấp thu của một số loại thuốc có thể bị ảnh hưởng bởi acid dạ dày, thuốc Inolanfra làm giảm acid dạ dày, do đó cũng làm giảm hấp thu và nồng độ trong máu của ketoconazole (dẫn đến giảm hiệu quả của ketoconazole), làm tăng hấp thu và nồng độ trong máu của digoxin (dẫn đến ngộ độc digoxin).Inolanfra làm tăng nồng độ trong máu của methotrexate, tacrolimus.Inolanfra cũng có thể làm tăng tác dụng của warfarin và làm tăng nguy cơ chảy máu.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Inolanfra
Dùng Inolanfra trong thai kỳ và thời kỳ cho con bú: Ở chuột, nồng độ Inolanfra trong huyết thanh phôi thai cao hơn ở chuột mẹ. Ở thỏ, liều 30mg Inolanfra đường uống làm tăng tỉ lệ tử vong phôi thai. Do đó, không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai trừ khi thật sự cần thiết. Đã có báo cáo trên động vật thí nghiệm cho thấy Inolanfra được bài tiết qua sữa mẹ, vì vậy không nên dùng thuốc này cho người mẹ đang cho con bú.Dùng Inolanfra cho trẻ em: Chưa có đầy đủ bằng chứng về tính an toàn khi dùng thuốc này cho trẻ em.Dùng Inolanfra cho người già: Ở người già, sự tiết acid dạ dày và các chứng năng sinh lý của gan, thận suy giảm, do đó cần thận trọng khi sử dụng thuốc Inolanfra.Trước khi dùng thuốc Inolanfra, cần cho bác sĩ biết: Tất cả các thuốc, thực phẩm chức năng, thảo dược, vitamin, khoáng chất bạn đang dùng. Tình trạng bệnh lý hiện tại và tiền sử nếu từng có cơn động kinh, bệnh tim, cường giáp, suy giáp, khối u, huyết áp cao, bệnh gan, lạm dụng rượu.Trong quá trình điều trị với Inolanfra, cần theo dõi kỹ tình trạng bệnh, không dùng Inolanfra để điều trị duy trị nếu chưa có đủ kinh nghiệm về dùng thuốc lâu dài.
7. Bảo quản thuốc
Cần bảo quản thuốc Inolanfra trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi thoáng mát, sạch sẽ tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Để Inolanfra tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi, tránh chúng không biết nhai phải gây ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.Không dùng thuốc Inolanfra đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, mùi vị, không còn nguyên tem nhãn.Không vứt thuốc Inolanfra vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi được yêu cầu. | vinmec | 1,352 |
Điều trị viêm amidan hốc mủ
1. Những triệu chứng nhận biết của viêm amidan hốc mủ
Viêm amidan có 2 thể là viêm amidan quá phát và viêm amidan cấp tính. Trong đó, viêm quá phát nếu không được điều trị phù hợp và dứt điểm sẽ bị tiến triển thành viêm mạn tính. Trong đó, viêm amidan có hốc mủ chính là một trong những dạng thể viêm amidan mạn tính.
Bệnh viêm amidan hốc mủ thường không khó có thể nhận biết. Để nhận diện bệnh, ta hãy thông qua những triệu chứng đặc hiệu. Điển hình như:
– Những triệu chứng nhận biết đầu tiên: cảm giác đau họng và nuốt vướng, tăng tiết dịch nước bọt, xuất hiện hạch cứng, đau tại vùng cổ hoặc xương hàm, những triệu chứng đau lan từ vùng họng lên tai, …
Người bị viêm amidan hốc mủ sẽ đau tại vùng cổ hoặc xương hàm, những triệu chứng đau lan từ vùng họng lên tai
– Triệu chứng bị viêm amidan có hốc mủ cấp tính: Sốt cao từ 38.5 độ C, cảm giác đau ngực, khó thở, mất tiếng, giọng nói bị thay đổi, bệnh nhân ho nhiều, có đờm, lưỡi trắng, phần amidan sưng to gây cản trở đường thở, …
Viêm amidan có hốc mủ thường có những triệu chứng khá dễ nhận biết. Do vậy nên mọi người có thể tham khảo các thông tin trên giúp nhận biết và điều trị bệnh sớm để khắc phục căn bệnh này.
2. Lý do gây tình trạng viêm amidan có hốc mủ
Tình trạng viêm amidan có hốc mủ bắt nguồn từ nhiều lý do
Bên cạnh lý do là biến chứng của viêm amidan mạn tính, viêm amidan có hốc mủ còn bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác:
3.1 Cấu tạo của amidan
Phía trên bề mặt của amidan tồn tại nhiều hốc mủ. Đây chính là cơ quan ở vị trí tiếp xúc trực tiếp với thức ăn và không khí. Do đó, amidan sẽ dễ bị ảnh hưởng bởi sự tấn công từ vi khuẩn, virus và dẫn đến tình trạng viêm nhiễm. Từ đó, những ổ mủ sẽ được hình thành. Khi không được kiểm tra và điều trị dứt điểm, tình trạng này sẽ biến chứng thành áp xe.
3.2 Thực hiện vệ sinh răng miệng kém
Người bệnh nếu không thực hiện vệ sinh răng miệng hoặc thực hiện nhưng không đúng cách cũng sẽ là nguyên nhân dẫn với viêm amidan có mủ. Việc không đảm bảo vệ sinh răng miệng sẽ khiến các vi khuẩn và virus tấn công amidan dẫn đến tình trạng gây bệnh.
3.3 Mắc bệnh lý về tai, mũi, họng
3.4 Vệ sinh môi trường sống không đảm bảo
Khi sống trong môi trường ô nhiễm, nhiều khói bụi, vi khuẩn, … sẽ dẫn đến nguy cơ cao mắc các bệnh về hô hấp. Đặc biệt, tình trạng này sẽ làm tăng khả năng mắc bệnh viêm amidan.
3.5 Thay đổi thời tiết đột ngột
Khi nhiệt độ ngoài trời thay đổi đột ngột sẽ dễ gây bệnh. Đặc biệt là vào những ngày giao mùa, cơ thể con người chưa kịp thích nghi với thời tiết, bị tác động sẽ khiến tổn thương amidan.
3. Làm cách nào để điều trị viêm amidan có hốc mủ?
Bản thân amidan đóng vai trò như một phòng tuyến để bảo vệ cho hệ miễn dịch cơ thể. Amidan góp phần giúp chống lại các tổn thương cho phần vòm họng và cả hệ hô hấp. Rất nhiều người có quan điểm rằng khi amidan bị viêm cần lập tức cắt bỏ. Tuy nhiên, điều này là không hoàn toàn phù hợp với mọi tình trạng. Không phải trường hợp nào cũng cứ mắc phải bệnh lý này là cần loại bỏ amidan.
Cụ thể, phương pháp nào để điều trị viêm amidan tốt nhất cần được chỉ định sau khi bệnh nhân đã thăm khám bác sĩ. Ở giai đoạn đầu của viêm amidan, bệnh nhân hoàn toàn có thể điều trị bằng thuốc. Đối với việc cắt amidan chỉ nên được thực hiện trong một số trường hợp sau:
– Viêm amidan dẫn tới biến chứng. Điển hình như: áp xe quanh amidan, viêm tai giữa, viêm khớp, viêm xoang, thấp tim, …
– Viêm amidan chuyển sang tình trạng nặng khiến bệnh nhân khó chịu. Ví dụ như: khó nuốt, khó thở, ảnh hưởng tới giấc ngủ, tắc nghẽn ở phổi, …
– Tái phát nhiều đợt viêm amidan trong cùng một năm.
– Kích thước của amidan to gây nên nhiều ảnh hưởng. Điển hình là hiện tượng ngủ ngáy, ngưng thở, quá trình ăn uống bị cản trở, tắc nghẽn ở phổi, …
– Nghi ngờ tình trạng ác tính.
– Viêm amidan có hốc mủ kèm tình trạng viêm hạch ở cổ.
4. Phòng ngừa bệnh viêm amidan
Viêm amidan là căn bệnh thường gặp ở nhiều người. Tuy nhiên, việc phòng ngừa bệnh không quá khó. Người bệnh hãy chú ý đến một số vấn đề sau để bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình:
– Tăng cường và thường xuyên tham gia hoạt động thể thao. Hãy tập ít nhất 30 phút mỗi ngày để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
– Đảm bảo vệ sinh cho răng miệng, mũi, họng. Cụ thể, ta hãy thực hiện đánh răng sau mỗi, súc miệng khi ăn. Đồng thời, súc họng bằng nước muối ấm hàng ngày cũng là thói quen tốt.
Bổ sung đủ nước cho cơ thể là một trong những cách ngăn ngừa viêm amidan
– Bảo vệ hệ hô hấp mùa lạnh bằng giữ ấm cơ thể. Điều này sẽ giúp bảo vệ mũi họng.
– Luôn bổ sung cho cơ thể mổi ngày từ 1-2 lít nước để tránh tình trạng khô họng.
– Giữ môi trường sống luôn đảm bảo đủ độ ẩm để tránh việc bị khô niêm mạc họng.
– Nên dùng khẩu trang tránh bụi bảo vệ hô hấp khi làm việc. Đặc biệt là khi bản thân làm việc ở những nơi có mức độ ô nhiễm cao.
– Khi có biểu hiện viêm Amidan cấp, người bệnh cần đi khám và điều trị dứt điểm.
– Rèn luyện thói quen kiểm tra sức khỏe tai mũi họng định kỳ. Khi đó, ta sẽ được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và tư vấn điều trị viêm hốc mủ hiệu quả. | thucuc | 1,060 |
Bị sốt mấy ngày thì xét nghiệm sốt xuất huyết?
Theo chu kỳ hàng năm, dịch sốt xuất huyết thường có xu hướng gia tăng vào mùa mưa và đạt đến đỉnh vào khoảng tháng 10 – 11. Triệu chứng ban đầu của sốt xuất huyết khá mờ nhạt, thường bị nhầm lẫn với các bệnh lý phổ biến khác. Vậy sốt mấy ngày thì xét nghiệm sốt xuất huyết?
1. Dấu hiệu nhận biết bệnh lý sốt xuất huyết
Bệnh nhân mắc bệnh sốt xuất huyết Dengue thường có các dấu hiệu sau đây:Sốt cao 39 – 41 độ C, sốt đột ngột và liên tục kéo dài từ 2 – 7 ngày;Xuất huyết: Chấm xuất huyết xuất hiện ở da, có thể có tình trạng chảy máu mũi, chảy máu chân răng, ói ra máu, đi ngoài ra máu hoặc phân đen, bầm tím tại chỗ tiêm (nếu có);Đau bụng (do gan sưng to);Trụy mạch: Ngày thứ 3 – 6, bệnh nhân thường hết sốt, tuy nhiên vẫn li bì hoặc bứt rứt, lạnh chân tay, tím môi, tiểu tiện ít, bệnh nhân có thể tử vong nhanh chóng nếu bệnh nhân sốt xuất huyết không được cấp cứu kịp thời.Xem ngay: Các chỉ số xét nghiệm máu sốt xuất huyết
2. Sốt mấy ngày thì xét nghiệm sốt xuất huyết?
Triệu chứng điển hình của bệnh sốt xuất huyết chính là sốt và xuất huyết dưới da dạng phát ban Thời điểm nguy hiểm nhất của bệnh sốt xuất huyết diễn ra từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 (tính từ thời điểm bắt đầu xuất hiện triệu chứng đầu tiên của bệnh). Vậy sốt mấy ngày thì xét nghiệm sốt xuất huyết?Bệnh nhân có thể thực hiện xét nghiệm sốt xuất huyết (test sốt xuất huyết) từ ngày thứ 3 tính từ khi xuất hiện cơn sốt đầu tiên, tức là sốt được 3 ngày. Tuy nhiên, trong mùa dịch sốt xuất huyết bùng phát, bệnh nhân có triệu chứng sốt cao đột ngột nên thực hiện xét nghiệm sớm hơn: vào khoảng 24h - 48h sau khi xuất hiện cơn sốt đầu tiên. Cần chú ý nếu thực hiện xét nghiệm quá sớm có thể xuất hiện tình trạng âm tính giả (tức là mắc bệnh sốt xuất huyết nhưng kết quả xét nghiệm là âm tính).
3. Xét nghiệm sốt xuất huyết bao gồm những loại nào?
Người bệnh nghi ngờ nhiễm sốt xuất huyết cần thực hiện các xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu. Xét nghiệm này được sử dụng để theo dõi số lượng tế bào máu thay đổi hàng ngày của bệnh nhân và các xét nghiệm chẩn đoán virus bao gồm xét nghiệm về kháng nguyên và kháng thể sốt xuất huyết.3.1. Tổng phân tích tế bào máu. Kết quả tổng phân tích tế bào máu của một bệnh nhân sốt xuất huyết thường có tình trạng giảm tiểu cầu. Điều này được giải thích là do trong quá trình nhiễm virus, cơ thể bệnh nhân sẽ sinh ra các kháng thể chống lại virus, vô tình kháng thể này lại phá hủy tiểu cầu chính chủ thông qua cơ chế miễn dịch. Song song đó, virus sốt xuất huyết có thể gây ức chế tủy, từ đó gây ra hiện tượng giảm tiểu cầu tạm thời. Khi tiểu cầu trong máu giảm sẽ dẫn tới tình trạng xuất huyết như: Xuất huyết dưới da ở dạng phát ban, xuất huyết niêm mạc (chảy máu cam, chảy máu răng miệng, chảy máu tại vị trí nơi tiêm truyền...). Nghiêm trọng hơn là tình trạng chảy máu bên trong cơ thể với các dấu hiệu nhận biết như: đau bụng, nôn ra máu, đi ngoài ra phân đen, rong kinh kéo dài...Người bệnh sốt xuất huyết giảm tiểu cầu có nguy cơ xuất huyết cần được nghỉ ngơi tại giường, tránh đi lại nhiều, hạn chế thực hiện các can thiệp thủ thuật (tránh động vào các tĩnh mạch lớn hoặc tĩnh mạch khó cầm máu như tĩnh mạch cổ, bẹn, dưới đòn).Theo quy định mới nhất của Bộ Y tế Việt Nam năm 2019, người bệnh sốt xuất huyết cần được truyền tiểu cầu khi số lượng tiểu cầu thấp dưới ngưỡng 50 g/L và kèm theo các triệu chứng xuất huyết. Đối với người bệnh không có triệu chứng xuất huyết nhưng có lượng tiểu cầu dưới 5 g/L thì mới cần thực hiện truyền tiểu cầu.3.2. Xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1Phương pháp được thực hiện vào khoảng thời gian nghi ngờ nhiễm sốt xuất huyết trong 3 ngày đầu. Tuy nhiên, có một đặc điểm cần lưu ý là nồng độ kháng nguyên Dengue NS1 trong máu của người bệnh thường có xu hướng sẽ giảm sau 3 ngày đầu, vì vậy nếu xét nghiệm tìm kháng nguyên sau thời điểm này thì sẽ cho kết quả âm tính giả - cơ thể có nhiễm virus nhưng kết quả cho ra là âm tính, không bị bệnh.3.3. Xét nghiệm kháng thể Ig. GNếu cần kiểm tra tiền sử mắc sốt xuất huyết của người bệnh, bác sĩ thường chỉ định xét nghiệm tìm kháng thể Ig. G. Đây là xét nghiệm không được sử dụng để chẩn đoán bệnh sốt xuất huyết giai đoạn cấp tính so kháng thể Ig. G sẽ bắt đầu hiện diện trong cơ thể bệnh nhân sau 7 ngày mắc bệnh. Chúng sẽ tồn tại và bảo vệ cơ thể khỏi chủng virus sốt xuất huyết đã nhiễm cho đến hết đời.3.4. Xét nghiệm kháng thể Ig. MXét nghiệm kháng thể loại này được áp dụng cho những bệnh nhân đã có triệu chứng sốt khoảng 3 - 5 ngày từ khi nhiễm virus sốt xuất huyết. Sau khi đã bước sang giai đoạn cấp tính, hệ miễn dịch của cơ thể sẽ sản sinh ra kháng thể Ig. M. Kháng thể này có chức năng chống lại virus gây bệnh sốt xuất huyết. Vì vậy, khả năng tạo ra kháng thể Ig. M của người bệnh chính là yếu tố chính quyết định kết quả của xét nghiệm.3.5. Các xét nghiệm khác hỗ trợ chẩn đoán và điều trị bệnh sốt xuất huyết. Xét nghiệm CRP: đây là xét nghiệm được thực hiện để đánh giá nguy cơ bội nhiễm vi khuẩn khi mắc sốt xuất huyết;Xét nghiệm Albumin: gan chính là cơ quan có nhiệm vụ sản xuất Albumin - protein giữ vai trò duy trì tính thẩm thấu keo trong máu, đồng thời gan cũng sản xuất ra các loại axit amin tham gia vào quá trình tổng hợp protein của các tế bào. Xét nghiệm Albumin được thực hiện khi phát hiện ra các dấu hiệu nhiễm virus Dengue để kiểm tra tình trạng huyết tương tràn khỏi mạch máu, từ đó giúp bác sĩ đưa ra phương án xử trí phù hợp;Điện giải đồ: Phương pháp cận lâm sàng này có tác dụng xác định hàm lượng ion K+, Na+, Cl- trong cơ thể bệnh nhân, giúp kiểm tra tình trạng rối loạn điện giải có xảy ra hay không;Xét nghiệm chức năng thận (xét nghiệm chỉ số Ure, Cystatin C, Creatinine, Microalbumin niệu): đánh giá nguy cơ biến chứng hoặc tổn thương thận do bệnh lý sốt xuất huyết gây nên;Xét nghiệm chức năng gan (đo men gan GGT, ALT, AST): đánh giá nguy cơ biến chứng hoặc tổn thương gan do bệnh lý sốt xuất huyết.Các xét nghiệm cận lâm sàng chẩn đoán sốt xuất huyết cần được thực hiện tại phòng xét nghiệm của các phòng khám hoặc bệnh viện, do mẫu bệnh phẩm là mẫu máu. Tuy nhiên hiện nay, các dịch vụ xét nghiệm sốt xuất huyết tại nhà của các bệnh viện hoặc phòng khám ra đời ngày càng nhiều, mang lại nhiều tiện ích cho người bệnh, thời gian trả kết quả cũng tương tự như xét nghiệm trực tiếp tại viện.Có thể thấy sốt xuất huyết đang vào mùa với số lượng ca bệnh tăng nhanh trong cộng đồng. Việc theo dõi các biểu hiện bệnh và kịp thời thực hiện các test sốt xuất huyết sẽ giúp phát hiện bệnh từ sớm và có hướng điều trị thích hợp nhất. | vinmec | 1,378 |
Giải đáp tán sỏi thận có nguy hiểm không?
Tán sỏi là phương pháp công nghệ cao điều trị sỏi thận, sỏi tiết niệu thay cho mổ mở truyền thống. Nhiều người thắc mắc tán sỏi thận có nguy hiểm không, có những phương pháp gì…, bài viết này sẽ giải đáp chi tiết cho các bạn.
1. 4 phương pháp tán sỏi phổ biến nhất hiện nay
Tán sỏi được coi là bước tiến mới trong việc điều trị sỏi thận, sỏi tiết niệu. Trước đây, đối với sỏi trong hệ tiết niệu, để có thể làm sạch hoàn toàn thì người bệnh đều phải mổ mở rất đau đớn, lâu lành và còn để lại sẹo. Các giải pháp tán sỏi thận công nghệ cao xuất hiên với nhiều đặc tính ưu việt, giúp khắc phục các nhược điểm của mổ mở và ngày càng được ứng dụng rộng rãi. Tùy vào kích thước cũng như tình trạng của sỏi mà bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp tán sỏi khác nhau.
1.1. Tán sỏi thận ngoài cơ thể
Tán sỏi ngoài cơ thể được xem là giải pháp có độ an toàn rất cao vì không có bất cứ can thiệp dao kéo nào vào cơ thể. Bệnh nhân chỉ cần nằm yên trên máy tán sỏi mà không phải mổ, không đau và hoàn toàn tỉnh táo. Người bệnh khi tán xong có thể về nhà ngay và trở lại cuộc sống sinh hoạt bình thường mà không cần nằm viện điều trị.
Cụ thể, tán sỏi ngoài cơ thể dùng sóng điện từ phát ra từ máy tán sỏi để tác động vào vị trí sỏi thận, năng lượng cực lớn của sóng điện từ sẽ làm vỡ sỏi thành mảnh vụn. Mảnh vụn sau đó sẽ đi ra ngoài theo dòng nước tiểu. Phương pháp này được áp dụng cho sỏi thận có kích thước nhỏ hơn 15mm hoặc sỏi niệu quản ⅓ trên với kích thước nhỏ hơn 1cm sát bể thận.
Đối với những viên sỏi quá rắn hay kích thước khá lớn, bác sĩ sẽ có chỉ định dùng các giải pháp tán sỏi công nghệ cao khác.
Tán sỏi ngoài cơ thể là giải pháp rất an toàn cho bệnh nhân mắc sỏi thận
1.2. Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ
Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ là giải pháp ưu tiên cho những viên sỏi to, sỏi rắn, thậm chí là sỏi san hô lâu năm. Thay vì phải mổ mở, tán sỏi qua da chỉ để lại 1 vết trích 5mm bằng đầu bút bi trên lưng bệnh nhân nên rất ít xâm lấn, ít đau và nhanh hồi phục. Người bệnh sau khoảng 3 ngày là có thể xuất viện về nhà để theo dõi sức khỏe. Sau 1 tuần là có thể tiếp tục sinh hoạt và làm việc như bình thường.
Về nguyên lý, bác sĩ chuyên khoa sẽ tạo một đường hầm nhỏ để đưa dụng cụ nội soi vào tiếp cận sỏi, dùng năng lượng laser cực lớn để bắn vỡ sỏi, sau đó tiến hành bơm hút ra ngoài. Phương pháp này áp dụng cho sỏi thận, sỏi niệu quản ⅓ trên với kích thước lớn hơn 1.5cm
1.3. Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser
Một giải pháp cũng rất ưu việt dành cho sỏi thận bị rơi xuống bàng quang, niệu quản đó chính là tán sỏi nội soi ngược dòng. Đây là kỹ thuật tán sạch sỏi theo đường tự nhiên, hoàn toàn không có vết mổ, không đau và có thể xuất viện sau 24h.
Cụ thể, bác sĩ sẽ đưa dụng cụ nội soi từ niệu đạo, tiếp cận sỏi ở bàng quang hoặc ở niệu quản rồi dùng nguồn năng lượng laser công suất lớn tán vỡ sỏi thành mảnh vụn. Những vụn này sẽ được bơm hút ra ngoài. Sau khi tán xong, bác sĩ sẽ dùng dụng cụ nội soi quét khắp một lượt khu vực có sỏi nên sẽ tránh được tình trạng sót sỏi. Phương pháp này được áp dụng cho sỏi bàng quang mọi kích thước, sỏi niệu quản ⅓ giữa và ⅓ dưới rất hiệu quả.
Tán sỏi thận có nguy hiểm không phụ thuộc rất lớn vào chuyên môn bác sĩ.
1.4. Tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser
Phương pháp này được thực hiện tương tự như tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser. Bác sĩ sẽ đưa ống nội soi mềm qua đường niệu quản lên đài bể thận để tiếp cận với sỏi, sau đó dùng năng lượng từ tia laser để bắn vỡ sỏi và hút bỏ ra ngoài.
Bệnh nhân sau khi tán sỏi thận bằng phương pháp nội soi ống mềm laser không có bất cứ vết mổ nào, ít đau, nhanh phục hồi, có thể ra viện sau 24h. Phương pháp này được đánh giá là mang lại hiệu quả cao với các trường hợp sỏi thận <2.5cm.
2. Vậy tán sỏi thận có nguy hiểm không?
Với những thông tin về các phương pháp tán sỏi ở trên, thì tán sỏi được xem là giải pháp an toàn vượt trội so với mổ mở truyền thống với các ưu điểm: ít xâm lấn, không phải mổ phanh đau đớn, phục hồi nhanh và đặc biệt chỉ tác động tới sỏi mà không ảnh hưởng đến các cơ quan khác, giúp bảo tồn chức năng thận. Đây cũng chính là câu trả lời cho những ai thắc mắc tán sỏi thận có nguy hiểm không.
3. Lưu ý sau khi tán sỏi thận
Điều trị bằng các phương pháp tán sỏi công nghệ cao tuy không phải kiêng cữ quá nhiều như mổ mở, tuy nhiên người bệnh cũng cần lưu ý những điều sau để chóng hồi phục và hạn chế tái phát sỏi thận, sỏi tiết niệu:
– Uống đủ nước mỗi ngày,,đi tiểu ngay khi có nhu cầu, không được nhịn tiểu. Trung bình với người trưởng thành cần khoảng 2 lít nước/ngày.
– Bổ sung các loại thực phẩm có lợi cho việc tiêu hóa giúp hỗ trợ bài xuất các mảnh sỏi vụn, cặn lắng… nếu có. Đồng thời cung cấp đầy đủ dưỡng chất để nhanh chóng phục hồi, quay trở lại sinh hoạt bình thường.
– Tránh vận động quá mạnh ảnh hưởng đến sự phục hồi của cơ thể.
– Cần tái khám định kỳ theo tư vấn của bác sĩ để hạn chế nguy cơ tái phát sỏi, đồng thời nếu có dấu hiệu gì bất thường sau tán thì cần thông báo ngay với bác sĩ điều trị để có biện pháp xử lý.
Sau khi tán sỏi thận cần bổ sung nhiều nước sạch cho cơ thể | thucuc | 1,140 |
Hướng dẫn chữa đau dạ dày cấp tốc tại nhà hiệu quả, dễ áp dụng
Đau dạ dày là bệnh về đường tiêu hóa phổ biến thường kéo theo những dấu hiệu như chướng bụng, khó tiêu, buồn nôn,... cùng cơn đau kéo dài âm ỉ rất khó chịu.
1. Bệnh đau dạ dày và viêm đại tràng có giống nhau không?
Vì triệu chứng của đau dạ dày do viêm và viêm đại tràng khá giống nhau. Do vậy, trước khi tìm hiểu về cách chữa đau dạ dày cấp tốc tại nhà, bạn nên tìm hiểu về đặc điểm của hai căn bệnh này để xem có điểm gì khác nhau không.
Theo đó, viêm dạ dày và viêm đại tràng đều xuất hiện các biểu hiện như bụng đầy hơi, đau bụng, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa (chủ yếu là đi ngoài phân lỏng). Để có thể nhìn nhận chính xác về bệnh dạ dày và viêm đại tràng sẽ căn cứ vào kết quả khám nội soi của bạn.
Tuy nhiên, điểm khác biệt ở đây đó là vị trí của viêm đại tràng là dọc theo phần khung đại tràng, tại hố chậu hai bên hoặc hạ sườn. Đặc trưng của viêm đại tràng rõ nhất là người bệnh luôn có cảm giác buồn đi đại tiện. Bụng của bệnh nhân viêm đại tràng sẽ có cảm giác chướng bụng và khi gõ vào bụng sẽ có tiếng bộp bộp. Phân của người bệnh sẽ có chất nhầy và có dính máu.
Với người bệnh đau dạ dày sẽ thấy đau tại vị trí mũi ức lệch về bên trái hoặc phải hay còn được gọi là vùng thượng vị. Các cơn đau sẽ xuất hiện kể cả trước hoặc sau khi ăn. Bạn sẽ cảm thấy nóng rát thượng vị và xuất hiện tình trạng ợ chua, bụng cồn cào.
2. Một số cách chữa đau dạ dày cấp tốc tại nhà
Đau dạ dày hay viêm đại tràng là vấn đề về đường tiêu hóa mà nhiều người gặp phải. Bên cạnh việc ăn uống, người bệnh cũng cần chú trọng đến sinh hoạt thường ngày. Sau đây là một số cách chữa đau dạ dày cấp tốc tại nhà dễ dàng áp dụng:
2.1.
Chườm túi nước ấm
Sử dụng túi chườm nước ấm giúp lưu thông khí huyết, giãn các cơ và cải thiện đáng kể lượng máu đến vùng bụng. Từ đó giúp giảm được các cơn đau dạ dày một cách hữu hiệu. Do đó phương pháp chườm túi nước ấm là cách chữa đau dạ dày cấp tốc tại nhà được nhiều bạn đánh giá cao. Quy trình thực hiện chườm túi nước ấm như sau:
Bạn sử dụng túi chườm hoặc chai thủy tinh rồi thêm nước ấm hoặc muối đã rang nóng vào.
Sau đó bạn nên để một chiếc khăn mỏng lên bụng để tránh tình trạng nhiệt độ cao làm bỏng da. Tiếp theo là sử dụng túi chườm chườm lên vùng bụng. Bạn nên di chuyển nhẹ nhàng quanh chỗ đau để cơn đau dịu dần.
Bên cạnh đó, bạn có thể thấm nước ấm với một chiếc khăn dày rồi vắt ráo nước để chườm tại vùng thượng vị cho cơn đau thuyên giảm.
2.2. Uống nước ấm
Bạn có thể uống nước ấm hoặc một cốc sữa ấm sau khi chườm túi nước nóng cũng là một cách chữa đau dạ dày cấp tốc tại nhà. Trong sữa nóng có chứa nhiều hợp chất dinh dưỡng giúp người bệnh giảm cơn đau và bồi bổ sức khỏe hữu hiệu. Nhưng bạn không nên uống sữa quá nhiều vì sẽ khiến dạ dày tiết axit khiến việc điều trị đau dạ dày phản tác dụng. Ngoài ra, bạn nên uống sữa sau khi đã ăn, tránh tình trạng để bụng rỗng khi uống sữa.
2.3. Uống trà hoa cúc La Mã
Trà hoa cúc La Mã có công dụng chống viêm, chống co thắt đường ruột, giảm đau dạ dày và đây cũng là cách chữa viêm đại tràng tại nhà hiệu quả. Bên cạnh đó, trà hoa cúc giúp cải thiện triệu chứng táo bón, đi đại tiện và thư giãn các cơ tại đường tiêu hóa. Một tác dụng đặc trưng của trà hoa cúc La Mã đó là giúp an thần, dịu cơn đau dạ dày kéo dài. Cách thức pha trà hoa cúc La Mã được thực hiện đơn giản như sau:
Bạn chuẩn bị một ít trà hoa cúc La Mã đã phơi khô rồi hãm cùng nước sôi trong một bình riêng.
Sau khi nước đã có hơi ấm thì bạn có thể bắt đầu dùng trà.
Bạn nên uống trà khi bắt đầu xuất hiện cơn đau dạ dày hoặc trước khi đi ngủ khoảng 30 phút - 1 tiếng để trà phát huy tác dụng.
2.4. Sử dụng bột nghệ và mật ong
Bột nghệ và mật ong là hai thành phẩm có công dụng rất tốt trong việc chữa đau dạ dày cấp tốc tại nhà. Nghệ có chứa chất curcumin có tác dụng chống viêm nhiễm, đẩy lùi việc sưng tấy. Đồng thời cân bằng nồng độ axit có trong dạ dày để hỗ trợ làm lành tổn thương. Mật ong có chứa các vitamin và dưỡng chất bổ ích giúp tăng sức đề kháng cho dạ dày, đường tiêu hóa của người bệnh.
Công thức áp dụng đối với hai nguyên liệu bột nghệ và mật ong để áp dụng chữa đau dạ dày, viêm đại tràng tại nhà như sau:
Trước tiên, bạn cần chuẩn bị 1 thìa mật ong cùng 2 thìa bột nghệ.
Tiếp đó, bạn cho mật ong và bột nghệ vào trong một cốc nước ấm và khuấy đầu để thưởng thức.
Lưu ý: Người bị đau dạ dày và viêm đại tràng nên sử dụng thức uống bột nghệ và mật ong khi bắt đầu cơn đau hoặc trước khi đi ngủ khoảng 30 phút - 1 tiếng.
2.5. Massage vùng bụng đau dạ dày
Massage vùng bụng là cách chữa đau dạ dày cấp tốc tại nhà được các bác sĩ khuyên áp dụng. Việc xoa bóp vùng bụng giúp tăng cường lượng máu lưu thông đến vùng bụng. Bên cạnh đó, việc massage có tác dụng giảm cơn đau để bạn có thể dùng thuốc đặc trị hoặc đến bác sĩ trong trường hợp triệu chứng đau dạ dày kéo dài. Cách thức thực hiện massage cho vùng bụng đau dạ dày như sau:
Bạn sử dụng hai bàn tay để chồng lên nhau và xoa bụng theo chiều của kim đồng hồ.
Bạn ấn ngón tay vào bụng với một lực vừa phải đồng thời hít thở thật sâu khi xoa bóp vùng bụng đau dạ dày.
Nếu bạn cảm thấy chứng đau dạ dày thuyên giảm thì tiếp tục ấn ngón tay cái vào bụng đến khi hết cơn đau.
Áp dụng cách chữa đau dạ dày cấp tốc tại nhà chỉ là một biện pháp tạm thời có tính chất giúp cải thiện triệu chứng. Bạn nên đến bệnh viện để được thăm khám chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh lý của mình và có phác đồ điều trị hiệu quả, tránh tình trạng bệnh nặng thêm. Đặc biệt, Bệnh viện đang triển khai chương trình ưu đãi giảm giá phí nội soi tiêu hóa, chương trình cụ thể như sau:
Từ nay đến hết ngày 15/10/2022, khách hàng sẽ được miễn phí xét nghiệm CEA VÀ GIẢM 30% PHÍ NỘI SOI TIÊU HÓA.
Lưu ý:
làm sạch đại tràng tại nhà trước khi đến nội soi tại viện.
- Ưu đãi 30% phí nội soi tiêu hóa chỉ áp dụng cho dịch vụ nội soi, chưa bao gồm chi phí gây mê, thuốc và các dịch vụ đi kèm khác. | medlatec | 1,286 |
Triệu chứng sốt xuất huyết là gì và vì sao bệnh trở nên nghiêm trọng?
Sốt xuất huyết dễ bùng phát vào mùa mưa, do vật chủ trung gian là muỗi vằn chích vào người rồi lây lan bệnh. Ở nước ta, tỷ lệ người bị bệnh lý này đang có chiều hướng gia tăng, dễ gây ra những biến chứng nguy hiểm khi không được chăm sóc và điều trị đúng. Vậy triệu chứng sốt xuất huyết là gì, vì sao bệnh dễ trở nên nghiêm trọng?
1. Triệu chứng của bệnh Sốt xuất huyết là gì?
Sốt xuất huyết do virus Dengue gây nên. Khi muỗi vằn đốt người bệnh nhiễm virus này sau đó đốt người lành sẽ lây truyền bệnh qua vết đốt. Tùy vào mức độ và giai đoạn bệnh mà triệu chứng sốt xuất huyết ở mỗi người sẽ có sự khác nhau.
Sốt xuất huyết chia theo giai đoạn:
- Giai đoạn ủ bệnh:
+ Kéo dài 4 - 7 ngày, cũng có trường hợp lên tới 14 ngày.
+ Thời gian ủ bệnh ở mỗi người khác nhau tùy theo tuổi tác, khả năng miễn dịch, cơ địa.
+ Khi virus gây bệnh được nhân lên đến ngưỡng đủ lớn sẽ gây ra các triệu chứng trên cơ thể.
- Giai đoạn sốt Dengue
Xuất hiện các triệu chứng không đặc hiệu tức là biểu hiện khá giống với sốt virus hay cảm cúm thông thường:
+ Liên tục sốt cao trên 39 độ C trong khoảng 2 - 7 ngày mà không có dấu hiệu hạ sốt dù đã dùng thuốc hạ sốt.
+ Mệt mỏi, lừ đừ, nhức đầu.
+ Đau cơ, đau họng, đau hốc mắt.
+ Buồn nôn, nôn.
+ Viêm hô hấp trên, viêm họng, sổ mũi.
+ Tiêu chảy.
+ Phát ban hoặc xung huyết da.
- Giai đoạn sốt xuất huyết Dengue (giai đoạn nguy hiểm)
+ Có thể còn hoặc giảm sốt nhưng không có nghĩa là bệnh đã khỏi và đang bước vào thời kỳ hồi phục.
+ Chảy máu cam, xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng. Vết xuất huyết dưới da có thể là mảng bầm tím hoặc các đốm nhỏ ở mặt trong cánh tay, mặt trước cẳng chân, đùi, bụng,...
+ Chảy máu nội tạng, xuất huyết tiêu hóa, tràn dịch màng bụng hoặc màng phổi, xuất huyết não.
Đây là giai đoạn cần được theo dõi cẩn thận để phát hiện dấu hiệu xuất huyết, có phương án xử trí kịp thời.
- Giai đoạn hồi phục
+ Thường xuất hiện sau giai đoạn nguy hiểm 24 - 48 giờ.
+ Cơ thể người bệnh có dấu hiệu tái hấp thu dần dịch từ mô kẽ vào lòng mạch.
2. Cách thức lây truyền sốt xuất huyết như thế nào?
Bên cạnh việc không nắm rõ triệu chứng sốt xuất huyết là gì, hầu hết mọi người còn không biết con đường lây lan bệnh. Vì thế, sốt xuất huyết ở nước ta rất dễ bùng phát thành dịch. Bệnh lý này có thể lây lan qua những con đường sau:
2.1. Muỗi vằn Aedes
Khi muỗi vằn Aedes đốt người lành nó sẽ lây truyền virus sốt xuất huyết qua vết đốt. Chỉ muỗi cái mới có khả năng lây truyền bệnh. Bắt đầu từ thời điểm muỗi vằn đốt, virus ủ bệnh trong cơ thể khoảng 8 - 12 ngày, tuần hoàn trong máu 2 - 7 ngày. Đây cũng là khoảng thời gian nếu bị muỗi Aedes cái đốt, virus máu trong người bệnh sẽ được truyền sang cho muỗi.
2.2. Mẹ lây truyền cho con
Người mẹ nhiễm sốt xuất huyết có thể lây truyền cho thai nhi trong khi mang thai hoặc khi sinh. Cũng đã có trường hợp ghi nhận bệnh có khả năng lây qua sữa mẹ.
2.3. Phơi nhiễm với máu
Mặc dù đây là trường hợp hiếm nhưng vẫn ghi nhận sốt xuất huyết có thể lây qua phơi nhiễm với máu hoặc tiếp xúc với máu trong phòng xét nghiệm. Ít khi thấy sốt xuất huyết lây truyền qua kim tiêm, ghép tạng.
3. Vì sao sốt xuất huyết trở nên nghiêm trọng?
Bản thân sốt xuất huyết không nguy hiểm khi được xử trí đúng cách nhưng thực tế cho thấy rất nhiều trường hợp bệnh trở nên nghiêm trọng, thậm chí đánh mất sự sống. Điều này xuất phát từ những sai lầm trong việc chăm sóc, điều trị cũng như không biết dấu hiệu của sốt xuất huyết là gì:
- Chủ quan trong việc khám chữa
Bệnh sốt xuất huyết Dengue được chia thành 3 mức độ (Theo Tổ chức Y tế Thế giới năm 2009): sốt xuất huyết Dengue, sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo và sốt xuất huyết Dengue nặng. Ở giai đoạn nhẹ, người bệnh có thể tự chăm sóc, theo dõi tại nhà nhưng điều quan trọng nhất là cần phải chẩn đoán đúng bệnh để biết cách theo dõi diễn tiến của bệnh để có phương án xử trí kịp thời đề phòng biến chứng tổn thương não, xuất huyết nội tạng, tổn thương gan thận,...
- Cho rằng khi hết sốt tức là bệnh đã khỏi
Đây là sai lầm thường gặp nhất vì hầu hết mọi người đều cho rằng khi cắt sốt tức là bệnh đã sắp khỏi. Thực ra sau khi cơn sốt cắt mới là lúc bệnh chuyển sang giai đoạn nguy hiểm nhất. Thời điểm 2 - 7 ngày sau khi cắt sốt mới là lúc đánh giá được tính chất nghiêm trọng của bệnh. Lúc này hệ miễn dịch đã bị virus Dengue làm cho yếu đi rất nhiều nên người bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng: chảy máu cam, xuất huyết dưới da, xuất huyết nội tạng, xuất huyết tiêu hóa, tràn dịch màng phổi,... có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và tính mạng. Vì thế người bệnh càng cần được theo dõi sát sao.
- Đã từng bị sốt xuất huyết tức là sau này sẽ không bị tái phát nữa
Có tới 4 chủng virus có khả năng gây sốt xuất huyết bao gồm: D1, D2, D3, D4. Mỗi lần bị sốt xuất huyết tức là chỉ nhiễm 1 chủng trong số này và cơ thể sẽ chỉ miễn dịch với chủng ấy sau khi khỏi thôi chứ không bao gồm các chủng còn lại. Như vậy có nghĩa là mỗi người đều có khả năng bị sốt xuất huyết tới 4 lần với 4 chủng virus gây bệnh.
4. Biện pháp đối phó với sốt xuất huyết là gì?
4.1. Khi nghi ngờ mắc bệnh
Các dấu hiệu và triệu chứng của sốt xuất huyết có thể bị nhầm lẫn với sốt rét, thương hàn, sốt phát ban,...
4.2. Chăm sóc tại nhà
Nếu được chỉ định chăm sóc, theo dõi bệnh tại nhà, người bệnh cần:
- Nghỉ ngơi ở nơi thoáng mát, sạch sẽ.
- Ăn đồ ăn dễ tiêu.
- Uống nhiều nước: nước trái cây, dung dịch điện giải Oresol.
- Chỉ dùng thuốc hạ sốt paracetamol, tuyệt đối không dùng Aspirin hay Ibuprofen vì chúng có nguy cơ gây xuất huyết rất cao. | medlatec | 1,175 |
Cách chấm dứt tình trạng bị trào ngược dạ dày khi mang thai
Bị trào ngược dạ dày khi mang thai là hiện tượng khá phổ biến khi bị axit ở dạ dày trào ngược lên. Bệnh sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi khi thường xuyên gây ra cảm giác đầy bụng, chứng khó tiêu, chán ăn, mệt mỏi. Trào ngược dạ dày ở phụ nữ mang thai tuy không nguy hiểm nhưng vẫn cần được chú trọng để bảo đảm sức khỏe cho hai mẹ con.
1. Đặc điểm của trào ngược dạ dày khi mang thai
Triệu chứng trào ngược dạ dày ở phụ nữ mang thai có thể kéo dài trong suốt thai kỳ và có thể diễn biến nặng hơn trong tam ca thứ nguyệt thứ hai và thứ ba. Các triệu chứng trào ngược của mẹ bầu cũng gần giống với những người khác như:
– Ợ hơi, ợ nóng, ợ chua: đây là triệu chứng phổ biến nhất của bệnh trào ngược dạ dày, xuất hiện nhiều khi mẹ ăn no hoặc nằm ngủ.
Ợ hơi, ợ nóng, ợ chua là triệu chứng phổ biến nhất của bệnh trào ngược dạ dày
– Thường xuyên buồn nôn ói: khi bị trào ngược, mẹ bầu rất hay buồn nôn, nôn hoặc nghẹn thức ăn.
– Đau ngực: do axit trào ngược sẽ kích thích đầu mút sợi thần kinh trên bề mặt niêm mạc thực quản và gây ra cảm giác đau tức.
– Nuốt khó: bệnh càng nặng lượng axit trào ngược lên càng nhiều gây sưng đỏ, phù nề niêm mạc thực quản. Do đó, làm việc nuốt của mẹ bầu khó khăn hơn.
– Giọng khản, ho nhiều: lúc này dây thanh quản của mẹ bị sưng do tiếp xúc nhiều với axit dạ dày, tăng nguy cơ bị khản giọng, lâu ngày sẽ chuyển thành ho.
– Miệng tiết nhiều nước bọt: đây là phản xạ bình thường của miệng khi axit chua trào lên, để trung hòa lượng axit.
– Ngoài ra mẹ bầu còn gặp các triệu chứng khác như là: chán ăn, sụt cân nhanh, thiếu máu hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.
2. Nguyên nhân mẹ bầu bị trào ngược dạ dày
Theo bác sĩ chuyên khoa có ba lý do chính gây nên hiện tượng trào ngược dạ dày ở mẹ bầu:
– Do lượng hormone nội tiết tố thay đổi: khi mang thai cơ thể mẹ sẽ sản sinh ra lượng progesterone lớn tạo điều kiện thai nhi phát triển trong tử cung. Tuy nhiên khi nồng độ hormone này vượt quá giới hạn sẽ làm cho van dạ dày bị giãn rộng, khiến axit trong dạ dày bị trào ngược lên thực quản.
– Nồng độ hormone relaxin trong cơ thể phụ nữ mang thai tăng đột ngột làm cản trở quá trình tiêu hóa. Việc này đồng nghĩa với việc thức ăn ở trong dạ dày lâu hơn, khiến axit tiết ra nhiều hơn và gây ra hiện tượng ợ hơi, đầy bụng.
– Theo thời gian, sự phát triển của thai nhi vô tình gây áp lực lên dạ dày, đè lên cơ thắt thực quản dưới, thúc đẩy axit trào ngược.
Hầu hết phụ nữ mang thai đều sẽ gặp hiện tượng này vào giai đoạn 3 tháng đầu thai kỳ và có xu hướng tái phát vài 3 tháng cuối.
3. Tác hại của mẹ bầu bị trào ngược dạ dày
Trào ngược dạ dày là một trong những vấn đề không hiếm gặp trong quá trình thai nghén. Bệnh lý không gây nguy hiểm đến sức khỏe của mẹ bầu nếu được phát hiện sớm và chú ý chăm sóc. Trào ngược dạ dày có khả năng tái phát cao và là tác nhân gây ra các bệnh khác như viêm phổi, viêm xoang,… khi bệnh có xu hướng chuyển biến nặng.
Bên cạnh đó, trào ngược dạ dày trầm trọng là tác nhân gây ra bệnh liên quan đến thực quản nguy hiểm như:
– Viêm loét dạ dày, thực quản: dịch axit nhiều gây tổn thương đến niêm mạc dạ dày, thực quản, gây viêm loét, sưng tấy. Từ đây có thể làm co rút thực quản, gây nên hiện tượng hẹp thực quản, thực quản có sẹo.
Trào ngược dạ dày khi mang thai rất dễ gây viêm loét dạ dày, thực quản
– Tiền ung thư thực quản: nguy cơ xảy ra nếu mẹ bầu bị trào ngược dạ dày ở tất cả các lần mang thai. Sự tiếp xúc lặp đi lặp lại với axit sẽ làm tế bào lót ở vùng thấp thực quản bị đổi màu, lâu ngày phát triển thành ung thư thực quản.
Như vậy, khi nhận thấy những triệu chứng của trào ngược dạ dày mẹ bầu nên đi khám để xác định tình trạng bệnh và có phương pháp điều trị sớm, phù hợp với thể trạng.
4. Điều trị trào ngược dạ dày hiệu quả cho mẹ bầu
4.1 Thay đổi chế độ sinh hoạt khi bị trào ngược dạ dày khi mang thai
Việc thay đổi chế độ sinh hoạt sẽ giúp mẹ bầu cải thiện đáng kể hiện tượng trào ngược dạ dày. Những lời khuyên mẹ có thể áp dụng:
– Ăn chậm, nhai kỹ tránh bị nghẹn và không ăn quá no.
– Chia đều khẩu phần ăn một ngày thành nhiều bữa nhỏ.
– Tránh ăn đồ cay nóng, nhiều chất béo và tuyệt đối không sử dụng các thực phẩm có cồn, chất kích thích vì đây đều là những thực phẩm dễ làm giãn cơ thắt thực quản.
Mẹ nên tránh ăn đồ cay nóng, nhiều chất béo và tuyệt đối không sử dụng các thực phẩm có cồn, chất kích thích vì đây đều là những thực phẩm dễ làm giãn cơ thắt thực quản
– Uống nước giữa các bữa ăn.
– Thay đổi tư thế nằm cao đầu, nghiêng sang trái hoặc đặt gối dưới vai để ngăn axit chảy ngược.
– Mẹ nên duy trì mức cân nặng ổn định trong suốt thai kỳ.
– Sử dụng quần áo bầu thoải mái, có chất liệu tốt để tránh gây áp lực lên dạ dày, thực quản.
4.2 Phương pháp điều trị khác khi bị trào ngược dạ dày khi mang thai
Trường hợp mẹ bầu bị trào ngược dạ dày nặng, không biến chuyển tốt hơn sau khi áp dụng lời khuyên trên thì bác sĩ sẽ chỉ định mẹ nên sử dụng thuốc để điều trị. Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp với hiện trạng bệnh của mẹ để kết quả điều trị được tốt cũng như tránh các tác dụng phụ. Các me bầu không nên tự ý sử dụng thuốc hoặc các mẹo dân gian truyền miệng vì có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe mẹ và em bé trong bụng.
Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp với hiện trạng bệnh của mẹ để kết quả điều trị được tốt | thucuc | 1,186 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.