text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Đau họng đau tai cảnh báo vấn đề gì về sức khỏe?
Đau họng đau tai cùng lúc là triệu chứng không phải quá hiếm gặp cảnh báo nhiều vấn đề sức khỏe. Một số trường hợp đau tai đi kèm đau họng là dấu hiệu bệnh lý cần phải can thiệp điều trị để tránh ảnh hưởng sức khỏe. Dưới đây là những nguyên nhân gây đau họng và đau tai cùng lúc cùng như cách điều trị hiệu quả theo khuyến cáo của chuyên gia.
1. Nguyên nhân đau họng đau tai cùng lúc
Tai và họng thông với nhau qua ống Eustachian. Vì vậy, khi một trong 2 bộ phận này xảy ra vấn đề thì bên còn lại cũng có nguy cơ cao bị ảnh hưởng. Tình trạng đau họng đau tai có thể là dấu hiệu cảnh bảo một số bệnh lý, bao gồm:
Trào ngược dạ dày
Khi cơ thắt dưới thực quản và cơ hoàng xảy ra bất thường, không đóng lại hay hoạt động không thống nhất sẽ khiến cho các loại dịch acid trong dạ dày trào ngược lên thực quản.
Ngoài ra, những trường hợp thức ăn trong dạ dày không tiêu hóa hoặc có lực tác động đến ổ bụng cũng có thể gây ra trào ngược acid trong dạ dày. Khi đó, người bệnh sẽ xuất hiện tình trạng ợ hơi, ợ chua, buồn nôn, nôn ói, ho, đau họng, đau tai, ù tai, cảm giác đau tức vùng ngực,…Viêm amidan
Những tác nhân gây viêm amidan có thể do môi trường không khí ô nhiễm, nhiều bụi bẩn, khói thuốc lá, chất độc hại, thay đổi thời tiết, ăn uống đồ lạnh thường xuyên, viêm họng,… Bệnh nhân thường xuất hiện các triệu chứng:
Đau họng lan sang các khu vực khác như tai, mũi,… dẫn đến đau nhức, ù tai, sổ mũi. Cảm giác vướng víu mỗi khi nuốt thức ăn hay nước bọt.
Hơi thở có mùi hôi mặc dù vẫn vệ sinh răng miệng đều đặn.
Cảm giác ngứa cổ họng dẫn đến ho nhiều, ho khan hoặc có đờm, thay đổi giọng nói.
Dị ứng
Trường hợp mũi hít phải các chất gây dị ứng như phấn hoa, lông thú cưng, bụi bẩn, chất hóa học,… sẽ kích thích phản ứng của cơ thể gây viêm mũi làm tăng tiết dịch nhầy.
Dịch nhầy không được tống ra ngoài sẽ chảy xuống vòm họng gây viêm họng, ngoài ra còn có thể làm tắc nghẽn tai dẫn đến đau nhức, ù tai. Đi kèm với triệu chứng đau họng đau tai là tình trạng chảy nước mũi liên tục, nghẹt mũi, ngứa ngáy, hắt hơi, đau đầu,…
Bạch cầu đơn nhân
Bạch cầu đơn nhân là bệnh lý xảy ra khi cơ thể nhiễm virus, chủ yếu là virus Epstein - Barr thông qua tiếp xúc với giọt bắn trong không khí khi bệnh nhân nói chuyện, hắt hơi, ho,… Bệnh thường gây ra các triệu chứng:
Cơ thể mệt mỏi, uể oải, sốt cao, đặc biệt là khi về chiều.
Người bệnh thấy đau cổ họng hoặc viêm họng, sưng amidan. Đau và u tài.
Đau nhức cơ bắp.
Phát ban toàn thân
Viêm họng do liên cầu khuẩn
Liên cầu khuẩn gây viêm họng chủ yếu là Streptococcus gây ra các triệu chứng đau họng đau tai, sưng amidan, nuốt khó, chán ăn, ăn không ngon, đau bụng, buồn nôn, sốt, xuất hiện các đốm trắng hoặc đỏ trong cổ họng,…
Hầu hết các trường hợp viêm họng do liên cầu khuẩn thường gây ra triệu chứng nặng nề và kéo dài hơn những nguyên nhân khác. Tuy nhiên, nếu được điều trị đúng cách và có chế độ nghỉ ngơi hợp lý thì bệnh sẽ nhanh chóng khỏi mà không để lại biến chứng.
Viêm xoang mạn tính
Những bệnh nhân bị viêm xoang mũi kéo dài có thể dẫn đến tình trạng tích tụ dịch nhầy trong các xoang. Khi đó bệnh nhân sẽ xuất hiện các triệu chứng như sổ mũi, nghẹt mũi, đau đầu, đau họng, đau và ù tai, hôi miệng,…
Áp xe răng
Tình trạng nhiễm trùng răng có thể dẫn đến sự hình thành có ổ mủ và gây ra áp xe. Bệnh nhân sẽ có biểu hiện đau dữ dội xung quanh hàm, cơn đau lan rộng ra nhiều vị trí khác, bao gồm cả tai.
Rối loạn khớp thái dương
Tình trạng cơ, xương hoặc các mô xung quanh khớp thái dương bị tổn thương sẽ gây ra chứng rối loạn khớp thái dương. Bệnh nhân sẽ có những triệu chứng:
Khu vực xung quanh hoặc bên trong tai, khớp hàm, hầu họng, thái dương,… đau, nhức thường xuyên.
Các hoạt động liên quan đến tai mũi họng, răng hàm mặt đều bị ảnh hưởng.
Khi mở hoặc đóng hàm sẽ phát ra âm thanh lục cục.
2. Cách điều trị tình trạng đau họng đau tai
Tùy theo từng nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau họng đau tai mà cách khắc phục sẽ có sự khác nhau.
Điều trị y tế
Trong trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể kê toa một số loại thuộc bao gồm: Kháng sinh, thuốc chống trào ngược acid dạ dày, thuốc chống dị ứng, corticosteroid,…
Một số trường hợp như viêm amidan thì cần phải phẫu thuật cắt bỏ để hạn chế tình trạng biến chứng gây ảnh hưởng sức khỏe.
Biện pháp hỗ trợ điều trị tại nhà
Để sớm khắc phục tình trạng đau họng đau tai, bạn có thể áp dụng một số biện pháp chăm sóc tại nhà như sau:
Làm ẩm không khí bằng cách sử dụng các loại máy tạo độ ẩm.
Súc miệng thường xuyên với nước muối sinh lý hoặc các dung dịch súc miệng theo hướng dẫn của bác sĩ.
Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp, bổ sung đầy đủ và cân đối các chất, tăng cường các loại thực phẩm giàu vitamin, chất khoáng để hỗ trợ chức năng của hệ miễn dịch. Ưu tiên các loại thức ăn nhẹ, dễ nuốt.
Tập thể dục đều đặn, ngủ đủ giấc, uống nhiều nước mỗi ngày, có thể bổ sung thêm các loại nước ép từ rau xanh, trái cây.
Không hút thuốc lá hoặc sử dụng các chất kích thích khi đang bị tình trạng đau tai và đau họng.
Tuyệt đối không dùng tăm bông hoặc vật sắc, nhọn để ngoáy tai.
Dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi, tránh làm việc quá khuya hoặc quá sức cho đến khi triệu chứng được cải thiện. | medlatec | 1,070 |
Vị trí các khối u ở bụng nói lên điều gì?
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự hình thành khối u ở bụng tại các vị trí khác nhau, trong đó bao gồm cả những trường hợp bệnh lý nguy hiểm.
1. Dấu hiệu nhận biết khối u ở bụng Khối u ở bụng có thể xuất hiện do sự tăng trưởng bất thường của bất kỳ cơ quan nào trong bụng. Nhiều trường hợp khối u trong bụng không gây ra bất kỳ triệu chứng nào và chỉ được phát hiện thông qua các đợt kiểm tra sức khỏe định kỳ. Tuy vậy, một số bệnh nhân khi khối u hình thành thì có thể sờ nắn được và tùy từng nguyên nhân, vị trí xuất hiện khối u mà bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng:
Vùng bụng tại khu vực có khối u sưng to.
Đau bụng, chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu.
Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy hoặc táo bón.
Buồn nôn và nôn, sốt.
Tăng hoặc sụt cân bất thường, chán ăn, ăn không ngon.
2. Vị trí xuất hiện khối u nói lên điều gì? Bụng được chia thành 4 góc phần tư gồm: trên - dưới bên trái và trên - dưới bên phải. Tùy vào từng vị trí mà sự hình thành khối u ở bụng có thể do các bệnh lý khác nhau.
Góc phần tư phía trên bên phải
Nếu phát hiện khối u ở ¼ góc phía trên bên phải bụng, có thể do các vấn đề sau:
Bệnh ở gan: gan to, u gan, áp xe, viêm gan, gan nhiễm mỡ, tụ máu trong gan,…
Bệnh ở túi mật: viêm, tắc nghẽn túi mật, ung thư đường mật,…
Bệnh ở đường ruột: viêm ruột thừa, viêm ruột, thoát vị bẹn, rốn,...
Bệnh ở thận: Thận ứ nước, u thận.
Bệnh ở buồng trứng: Ung thư buồng trứng.
Góc phần tư phía dưới bên phải
U xuất hiện ở góc ¼ phía dưới bên phải có thể do các nguyên nhân:
Nhiễm trùng đường tiêu hóa.
Bệnh lý liên quan đến ruột non, ruột già: ung thư manh tràng, đại tràng, trực tràng, lồng ruột, bệnh Crohn, thoát bị bẹn hoặc rốn,…
Thận ứ nước, u thận phải.
Ở nữ giới có thể do ung thư buồng trứng.
Ở nam giới có thể là tình trạng tinh hoàn ẩn.
Góc phần tư phía trên bên trái
Nếu thấy khối u ở bụng xuất hiện ở góc ¼ phía trên bên trái thì có thể nghi ngờ các bệnh lý sau:
Lách to.
Ung thư dạ dày.
Áp xe hoặc ung thư tuyến tụy.
Ung thư đại tràng.
Thận ứ nước, ung thư thận.
Một số tình trạng khác như thiếu máu tan máu, ung thư bạch cầu, u sợi tế bào thần kinh, nhiễm trùng do virus, vi khuẩn,…Góc phần tư phía dưới bên trái
Nếu khối u nằm ở vị trí bên dưới bên trái thì có thể mắc các bệnh như ung thư ruột, thận, buồng trứng, thận ứ nước,…
Ngoài ra, nếu khối u nằm quanh rốn thì có thể do phình động mạch chủ bụng. Trường hợp u nằm ở vùng hạ vị có thể gặp ở trường hợp phì đại tuyến tiền liệt ở nam hoặc ở phụ nữ mang thai hay u xơ tử cung.
3. Chẩn đoán và cách phòng tránh khối u ở bụng Việc xác định chính xác sự hiện diện khối u ở bụng là do nguyên nhân gì thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa. Thông qua các phương pháp chẩn đoán, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận chính xác nhất về tình trạng bệnh và lên phương án điều trị hiệu quả.
Chẩn đoán
Chẩn đoán khối u ở bụng dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng- Lâm sàng: Bác sĩ sẽ dựa vào tiền sử, lý do khám, triệu chứng, khám lâm sàng sờ nắn ổ bụng,... để chẩn đoán sơ bộ và chỉ định cận lâm sàng phù hợp. - Cận lâm sàng: Tùy theo việc thăm khám lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định các dịch vụ cận lâm sàng như:+ Xét nghiệm máu: huyết học, sinh hóa, miễn dịch,... + Xét nghiệm nước tiểu+ Chẩn đoán hình ảnh: Siêu âm, chụp Xquang, CT-Scanner, MRI,... + Thăm dò chức năng: Nội soi dạ dày, đại tràng,... + Nếu phát hiện các nghi ngờ khối u trong chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng, bác sĩ có thể chỉ định thể các xét nghiệm giải phẫu bệnh, mô bệnh học,... để chẩn đoán xác định bản chất khối u. + Ở những trường hợp khó, bệnh nhân có thể phải thực hiện phẫu thuật để bóc tách khối u làm giải phẫu bệnh.
Cách phòng tránh
Mặc dù không thể đảm bảo 100% ngăn ngừa được tất cả các khối u ở bụng việc thay đổi một số thói quen và xây dựng lối sống lành mạnh có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh, bao gồm:
Xây dựng chế độ dinh dưỡng cân đối và hợp lý, ăn nhiều rau quả, ngũ cốc nguyên hạt, thực phẩm giàu chất xơ, hạn chế thức ăn chứa nhiều đường, chất béo bão hòa, và thực phẩm chế biến sẵn. Cố gắng duy trì cân nặng ở mức lý tưởng thông qua việc ăn uống cân đối và tập thể dục đều đặn. Thừa cân hoặc béo phì có thể tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh, trong đó có một số loại ung thư. Tập thể dục thường xuyên có thể giúp cải thiện sức khỏe và giảm nguy cơ mắc bệnh. Tránh tiếp xúc quá mức với các chất độc hại như hút thuốc lá, các chất gây ô nhiễm môi trường, chất phóng xạ, hóa chất,…. Bên cạnh đó, hệ thống trang thiết bị hiện đại và Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế sẽ đảm bảo quá trình kiểm tra, tầm soát bệnh lý chính xác, nhanh chóng. | medlatec | 977 |
Tim đập nhanh - Cùng bác sĩ giải đáp hiện tượng
Tim đập nhanh thường gây nên cảm giác hồi hộp, tim đập thình thịch. Thường tim đập nhanh sẽ gây lo lắng, tuy nhiên có khi lại vô hại. Trong vài tình huống hiếm gặp hơn, nhịp tim nhanh có thể là triệu chứng của bệnh tim nặng, ví dụ rối loạn nhịp tim, cần phải điều trị chuyên khoa Tim mạch.
1. Triệu chứng tim đập nhanh
Một số biểu hiện của nhịp tim nhanh:Hồi hộp.Hụt hơi.Tim “rung rinh” trong lồng ngực.Nhịp đập quá nhanh.Cảm giác này có thể nhận thấy ở vùng họng, vùng cổ hoặc ở ngực, có thể xảy ra lúc vận động hoặc khi nghỉ ngơi.
2. Khi nào cần khám Bác sĩ chuyên khoa:
Thông thường cảm giác này sẽ không thường xuyên và thoáng qua, nếu chỉ vài giây thì chưa cần thăm khám chuyên khoa. Nếu bạn đã có tiền sử về bệnh tim hoặc nhịp tim nhanh này xảy ra thường xuyên, hoặc tình trạng ngày càng tệ hơn, nên tư vấn với bác sĩ chuyên khoa. Bác sĩ sẽ cân nhắc làm các chỉ định xét nghiệm/hình ảnh để tìm nguyên nhân cho hiện tượng này.Nên tìm hiểu các thông tin về các bệnh viện có khả năng cấp cứu ngay nếu tim đập nhanh đi kèm:Đau thắt ngực.Ngất.Khó thở nhiều.Chóng mặt lảo đảo.
Nếu nhịp tim nhanh này xảy ra thường xuyên, hoặc tình trạng ngày càng tệ hơn, nên tư vấn với bác sĩ chuyên khoa.
3. Nguyên nhân
Thông thường nguyên nhân của tim đập nhanh chưa thể tìm ra ngay nếu bạn đã ra cơn nhịp nhanh khi đến Bác sĩ, vài nguyên nhân thường gặp:Xúc động mạnh, căng thẳng, lo lắng, hoảng sợ.Trầm cảm.Tập luyện thể lực nặng.Dùng chất kích thích ví dụ: caffeine, nicotine, cocaine, amphetamines, thuốc cảm cúm, thuốc ho có chứa peudoephedrine.Sốt.Thay đổi hormone do rối loạn tiền mãn kinh, mãn kinh hoặc đang mang thai.Cường giáp, suy giáp.Vô tình nhịp tim nhanh có thể là dấu hiệu của một bệnh lý nghiêm trọng hơn ví dụ rối loạn nhịp tim, rối loạn nhịp tim là một thuật ngữ chuyên ngành để chỉ tình trạng cơn nhịp nhanh, hội chứng nhịp nhanh - nhịp chậm, hoặc nhịp tim không đều.
4. Các yếu tố nguy cơ
Sau đây là các yếu tố có thể khởi phát tim đập nhanh:Quá căng thẳng.Rối loạn lo âu hoặc thường hoảng sợ vô cớ.Thai kỳ.Sử dụng thuốc (chất kích thích, thuốc cảm ho, hoặc thuốc trị hen/suyễn).Cường giáp.Rối loạn nhịp tim, tim bẩm sinh, nhồi máu cơ tim cũ, đã phẫu thuật tim trước đây,...
5. Biến chứng
Ngoại trừ có bệnh tim đi kèm, thông thường nhịp tim nhanh chỉ gây 1 vài biến chứng nhẹ. Đối với người có vấn đề về tim mạch, các biến chứng nặng như sau:Ngất: Khi tim đập quá nhanh sẽ xảy ra tình trạng huyết áp tụt đột ngột gây ngất. Có vẻ như đã có vấn đề tim mạch nặng ví dụ bệnh van tim, bệnh tim bẩm sinh hay cơn nhịp nhanh,...Ngưng tim: Dù là hiếm gặp nhưng cơn nhịp nhanh có thể đe dọa tính mạng và làm tim ngưng đập.Đột quỵ: thường gặp trong rung nhĩ, dễ hình thành cục máu đông, gây tắc mạch não. Suy tim: Giảm chức năng co bóp của tim lâu dài gây rối loạn nhịp tim (nhanh thất, rung thất, rung nhĩ,...) có thể gây nên các tình trạng biến chứng trên.
Khi tim đập quá nhanh sẽ xảy ra tình trạng huyết áp tụt đột ngột gây ngất.
6. Chẩn đoán
Bác sĩ chuyên khoa sẽ thăm khám và khai thác bệnh sử, nếu cần thiết Bác sĩ sẽ cho xét nghiệm máu, xét nghiệm hình ảnh, thăm dò chức năng để tìm nguyên nhân, vài xét nghiệm rất cơ bản:ECG (Điện tâm đồ): Giúp phát hiện nhịp tim đều hoặc không đều, các hội chứng liên quan đến bệnh lý rối loạn nhịp. ECG có thể đo khi bệnh nhân nghỉ tĩnh hoặc khi bệnh nhân gắng sức.Holter điện tâm đồ: Bệnh viện sẽ cung cấp một dụng cụ có thể tháo lắp được cho bệnh nhân đeo từ 24 - 72 giờ, các dữ kiện về nhịp tim sẽ được ghi nhân giúp phát hiện các cơn nhịp tim nhanh, điều mà ECG hạn chế.Siêu âm tim: Cung cấp chi tiết về hình ảnh học và chức năng co bóp của tim.Và các xét nghiệm cần thiết khác (tùy vào thăm khám).
7. Điều trị
Nếu không tìm được nguyên nhân, bác sĩ chuyên khoa ít khi kê toa mà thường chỉ khuyên tránh những nguyên nhân khởi phát nhịp tim nhanh (liệt kê trên)Điều trị đặc hiệu sẽ chuyên biệt cho từng loại bệnh tim cụ thể.
8. Thông điệp giáo dục sức khỏe
Giảm căng thẳng: Thư giãn, tập thể dục, tập hít thở,...Tránh dùng chất kích thích. Tránh các thuốc, chất gây nghiện
9. Cần chuẩn bị gì khi gặp bác sĩ
Nếu trong tình trạng cấp cứu (mục 3, phần cấp cứu), cần đến bệnh viện ngay. Nếu tim đập nhanh trong thời gian ngắn, không có dấu hiệu hay triệu chứng nguy hiểm, cần đặt hẹn khám/tư vấn Bác sĩ để tìm nguyên nhân. Sau đây là các thông tin cần thiết cho cuộc hẹn với Bác sĩ:Liệt kê đầy đủ triệu chứng chính và cả những triệu chứng đi kèm có vẻ không liên quan đến nhịp tim nhanh và thời điểm khởi phát các triệu chứng trên.Các thông tin quan trọng: tiền sử bệnh, tiền sử gia đình, các yếu tố nguy cơ tim mạch: Tăng huyết áp, đái tháo đường, đột quỵ, rối loạn nhịp tim, những lo lắng, căng thẳng hoặc những thay đổi gần đây trong cuộc sống.Tất cả những thuốc, thực phẩm chức năng, vitamins đang dùng và liều lượng.Những câu hỏi cần hỏi bác sĩ.Nên đi cùng với người thân hoặc bạn bè để họ giúp bạn nhớ những thông tin cần nhớ.
Thông thường nên hỏi Bác sĩ:Lí do gì gây nên tình trạng tim đập nhanh?Có những nguyên nhân khác không?Tôi nên xử trí/làm gì nếu triệu chứng lặp lại?Tôi nên làm xét nghiệm gì?Nếu cần điều trị, thì tôi nên điều trị thế nào?Tôi có bệnh khác đi kèm, làm thế nào để tôi có thể kiểm soát được nhiều bệnh lý?Có quá nghiêm khắc khi tôi phải tuân theo tất cả các nguyên tắc này không?Bác sĩ có phải là chuyên gia trong lĩnh vực này không?Bác sĩ có thông tin gì mà tôi có thể đọc để tự tìm hiểu về bệnh của mình thêm không?Lưu ý: Từ lúc khởi phát tim đập nhanh đến lúc gặp Bác sĩ, bản thân bạn có thể cải thiện triệu chứng bằng cách giảm các vận động mạnh, đột ngột, giảm căng thẳng, giảm chất kích thích, tạm ngưng các thực phẩm chức năng, vitamins đang dùng,...
Bệnh tim mạch: Cứ 2 giây lại có 1 người tử vong | vinmec | 1,166 |
Hội chứng ống cổ tay có nguy hiểm không?
Hội chứng ống cổ tay sẽ gây ra cảm giác bị đau hoặc bị tê ở các bộ phận trên cánh tay. Bệnh thường gặp ở phụ nữ khoảng 30 – 50 tuổi. Vậy căn bệnh này có nguy hiểm không? Điều trị bằng phương pháp nào? Đọc bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về bệnh nhé!
1. Tìm hiểu về khái niệm hội chứng ống cổ tay?
Hội chứng ống cổ tay (đường hầm cổ tay) là hậu quả của sự chèn ép dây thần kinh khi đi qua ống cổ tay. Khi các hoạt động được thực hiện lặp đi lặp lại hàng ngày chèn ép lên dây thần kinh cánh tay. Ví dụ như lao động chân tay, chơi nhạc cụ, sử dụng vật cầm tay rung lắc, làm việc máy tính nhiều, … sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao.
Hội chứng này gây ra cảm giác tê, đau không chỉ một mà cả hai bên tay, ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày. Vì vậy, phát hiện và điều trị bệnh càng sớm càng có lợi.
2. Bệnh có nguy hiểm không?
Nếu tự nhiên bạn cảm thấy tay yếu đi, có cảm giác nóng ra, ngứa hoặc tê bì. Có thể đó là những dấu hiệu đầu của bệnh lý. Đây là các triệu chứng mà người bệnh hay gặp nhất:
– Lực bàn tay yếu, thường xuyên đánh rơi đồ vật khi cầm
– Tê bì, ngứa, nóng ran ở các ngón tay, đôi khi cả trên cánh tay
– Đau và ngứa cẳng tay phía vai
– Đau cơ, chuột rút, khó khăn khi hoạt động tay: cài nút áo, lái xe, đọc sách, …
– Nếu tình trạng nặng hơn có thể mất nhận thức về vị trí của tay trong không gian.
Ban đầu triệu chứng là bị mất cảm giác, thường xuyên bị chuột rút. Người bệnh sẽ gặp khó khăn trong các hoạt động tay. Nếu tình trạng này kéo dài có thể dẫn đến teo cơ hoặc tê liệt ngón tay. Nếu nghi ngờ có triệu chứng, bạn hãy thăm khám bác sĩ ngay nhé!
Hội chứng đường hầm cổ tay gây ra cảm giác tê bì, đau nhức cho cả hai tay
3. Nguyên nhân và chẩn đoán bệnh
Đây là một hội chứng khá phổ biến hiện nay, đặc biệt với người làm văn phòng. Dưới đây là nguyên nhân và phương pháp chẩn đoán của hội chứng này:
3.1 Nguyên nhân dẫn đến hội chứng ống cổ tay
Những nguyên nhân gây ra tình trạng này là:
– Do giới tính: Phụ nữ có đường hầm ống cổ tay nhỏ hơn nam giới vì vậy tỷ lệ mắc hội chứng này của phụ nữ cao hơn gấp 3 lần. Theo nghiên cứu, người già và phụ nữ là nhóm người có nguy cơ mắc bệnh cao nhất.
– Do chấn thương ở bàn tay hoặc cổ tay: Ví dụ như trật khớp, gãy xương, … Những chấn thương này có thể làm thay đổi không gian trong ống cổ tay, sẽ gây áp lực lên các dây thần kinh
– Do công việc: Các công việc mà phải hoạt động chủ yếu bằng cổ tay như lái xe, đánh máy, chơi nhạc cụ, thợ thủ công,…Những công việc phải hoạt động lặp đi lặp lại cổ tay và bàn tay trong một thời gian dài.
– Bệnh lý về khớp: Như viêm khớp, viêm dây chằng, viêm dây thần kinh,…
– Phụ nữ mang thai: Trong quá trình mang thai, nội tiết tố thay đổi dẫn đến viêm sưng các thành phần trong ống cổ tay.
3.2 Phương pháp chẩn đoán hội chứng ống cổ tay
Ban đầu, những dấu hiệu chưa rõ ràng, người mắc bệnh chưa nhận biết được. Nhưng dần dần các dấu hiệu sẽ xảy ra liên tục. Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh, người bệnh sẽ có kết quả chẩn đoán chính xác nhất.
Bác sĩ sẽ sử dụng một số phương pháp chẩn đoán sau:
– Chụp X-quang cổ tay: Phương pháp này có thể loại trừ được các bệnh lý khác ở cổ tay
– Điện cơ đồ: Đây là phương pháp chẩn đoán tình trạng giảm hoặc nghẽn của dây thần kinh.
– Ngoài ra, để xác định được nguyên nhân bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm sinh hóa và máu.
Thơ may, lái xe đường dài, nhân viên văn phòng,…có nguy cơ bị hội chứng đường hầm cổ tay cao
4. Phương pháp điều trị bệnh hiệu quả
Tay là một bộ phận quan trọng của cơ thể, để tránh những biến chứng nguy hiểm bạn nhớ theo dõi sức khỏe thường xuyên. Hiện nay, có 3 phương pháp điều trị bệnh phổ biến là nội khoa, ngoại khoa và vật lý trị liệu.
4.1 Điều trị bằng nội khoa
Người bệnh đeo nẹp cổ tay ngay cả khi ngủ để có thể giảm triệu chứng, đặc biệt là phụ nữ có thai nên chọn giải pháp này. Ngoài ra, kết hợp cùng các loại thuốc giảm đau, thuốc chống viêm, hoặc tiêm steroid vào ống cổ tay.
4.2 Điều trị bằng ngoại khoa
Mục đích của phẫu thuật là để giải phóng dây thần kinh giữa, nhằm xử lý tận gốc các vấn đề ở cổ tay. Có hai cách phẫu thuật là mổ nội soi và mổ hở, thường được dùng khi điều trị nội khoa không hiệu quả, người bệnh vẫn cử động khó khăn.
4.3 Dùng phương pháp vật lý trị liệu
Các bài tập vật lý, bài tập yoga, bài tập vận động,… có thể hỗ trợ giảm đau đồng thời tăng cường sức mạnh cơ bàn tay, từ đó khôi phục khả năng vận động cho người bệnh. Tùy vào tình trạng bệnh mà chuyên gia vật lý trị liệu sẽ được ra bài tập và liệu trình phù hợp để hồi phục.
Đeo nẹp cổ tay có thể giảm triệu chứng bệnh
5. Lời khuyên của bác sĩ
Ngoài việc áp dụng các biện pháp điều trị, người bệnh cần lưu ý thói quen hàng này để bệnh không tái phát lại. Người bệnh đã và đang điều trị bệnh cần lưu ý những điều sau:
– Giữ cổ tay thẳng: Tránh các tác động khiến cổ tay bị gặp hoặc bị bẻ cong. Luôn đặt cổ tay ở một vị trí thoải mái
– Để cổ tay có thể nghỉ ngơi sau 35 – 40 phút làm việc.
– Hạn chế cầm vật nặng quá sức hoặc tác động lực mạnh vào cổ tay
– Thường xuyên hoạt động cổ tay bằng các bài tập nắm, co, duỗi,…
– Giữ ấm cho cổ tay, mùa đông nên đeo găng tay. Nếu làm việc trong môi trường lạnh thì đeo găng tay hở ngón
– Giảm lực cổ tay khi làm các hoạt động: gõ phím, viết chữ, chơi đàn, … | thucuc | 1,189 |
U xơ tử cung u nang buồng trứng khác nhau thế nào?
Bạn Nguyễn Quỳnh Mai, 24 tuổi, nhân viên kế toán, sống tại Hà Nội hỏi: Xin bác sĩ tư vấn giúp cháu u xơ tử cung u nang buồng trứng khác nhau như thế nào ạ? Tuần trước, cháu đi khám sức khỏe định kỳ, bác sĩ nói cháu có biểu hiện của cả hai căn bệnh này, cần theo dõi thêm. Cháu rất lo lắng, rất mong được bác sĩ tư vấn! U xơ tử cung u nang buồng trứng khác nhau thế nào
Trả lời:
U xơ tử cung u nang buồng trứng là thế nào?
U xơ tử cung là những khối tăng trưởng của mô cơ tử cung.
U xơ tử cung
U xơ tử cung là những khối tăng trưởng của mô cơ tử cung. Chúng xuất hiện với số lượng nhiều hoặc ít, tùy theo cơ địa của từng người. Hầu hết, u xơ tử cung đều lành tính, có thể tự biến mất ở tuổi mãn kinh.
Tuy nhiên, có một số khối u có khả năng phát triển lớn, hướng vào lòng tử cung, gây chèn ép lên các bộ phận xung quanh, đe dọa khả năng sinh sản, tính mạng của người bệnh,…
Bệnh thường gây ra những cơn đau bụng dưới, đau nhiều khi quan hệ tình dục, rong kinh, khí hư bất thường màu vàng hoặc nâu,…
Đối với những trường hợp u xơ lớn, chèn ép lên các bộ phận thì cần thực hiện điều trị bằng nội khoa hoặc ngoại khoa để loại bỏ khối u.
U nang buồng trứng
U nang buồng trứng là hiện tượng trên buồng trứng của nữ giới xuất hiện một khối u bất thường.
U nang buồng trứng là hiện tượng trên buồng trứng của nữ giới xuất hiện một khối u bất thường. Khối u này thường có những đặc điểm sau:
Cách xử trí u xơ tử cung u nang buồng trứng
Quỳnh Mai thân mến! U xơ tử cung và u nang buồng trứng hầu hết đều lành tính nhưng cũng không loại trừ các trường hợp u biến chứng thành u ác hoặc phát triển lớn, gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh.
Trong trường hợp của bạn, bác sĩ nghi ngờ có dấu hiệu ở cả 2 bệnh trên, bạn cần chú ý theo dõi tiến triển của bệnh bằng cách thăm khám phụ khoa định kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng/lần để nắm bắt tình trạng bệnh của mình.
Trường hợp u phát triển bất thường, bác sĩ sẽ chỉ định cho bạn dùng thuốc điều trị để làm teo u hoặc phải can thiệp ngoại khoa bằng cách phẫu thuật để loại bỏ u xơ, u nang,…
Thăm khám phụ khoa định kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng/lần để phát hiện và theo dõi u xơ tử cung u nang buồng trứng
| thucuc | 492 |
Tam cá nguyệt là gì? Cần lưu ý gì trong từng giai đoạn mang thai
Mang thai là giai đoạn nhạy cảm nhất của cơ thể người phụ nữ. Thời kỳ mang thai được chia thành 3 giai đoạn, mỗi giai đoạn, mẹ bầu sẽ có những sự thay đổi lớn trong cơ thể và cần có sự chăm sóc phù hợp cho cả mẹ và bé. Để có một thai kỳ khỏe mạnh, hãy cùng tìm hiểu tam cá nguyệt là gì? Những điều cần lưu ý trong các giai đoạn mang thai?
1. Tam cá nguyệt là gì?
Thời kỳ mang thai từ lúc cấn bầu cho đến khi sinh được chia thành 3 giai đoạn. Các giai đoạn này được gọi là tam cá nguyệt. Bao gồm:
Tam cá nguyệt thứ nhất: là giai đoạn 1 bắt đầu từ tháng đầu tiên của thai kỳ đến khi thai nhi được 3 tháng tuổi.
Tam cá nguyệt thứ hai: từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 6 của thai kỳ, đây là giai đoạn giữa thai kỳ.
Tam cá nguyệt thứ ba: từ tháng thứ 7 đến khi sinh, là 3 tháng cuối của thai kỳ.
Trong mỗi tam cá nguyệt, cơ thể người mẹ và thai nhi đều có những thay đổi khác nhau và cần đến sự chăm sóc phù hợp.
2. Những thay đổi và điều cần lưu ý trong tam cá nguyệt thứ nhất
Tìm hiểu tam cá nguyệt là gì là điều cần thiết đối với mọi phụ nữ mang thai. Đây là kiến thức cơ bản giúp chị em có thể tự chăm sóc bản thân mình. Giai đoạn đầu mang thai, mẹ sẽ dần thấy được những thay đổi từ nhỏ đến lớn trong cơ thể khi cảm nhận được sự hình thành của một sinh linh
bé nhỏ trong bụng mình:
Cảm nhận dấu hiệu mang thai
Tùy thể trạng của mỗi người mà chị em sẽ cảm nhận được những thay đổi của cơ thể khi bắt đầu cấn bầu. Các biểu hiện phổ biến nhất khi mang thai là: mất kinh, buồn nôn, đau tức ngực, tăng hoặc giảm cân, nhạy cảm với mùi, mệt mỏi, tâm trạng dễ thay đổi, thèm hoặc ghét một loại thực phẩm có mùi vị nào đó, ốm nghén. Có nhiều chị em ốm nghén nặng trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Cơ thể có sự thay đổi rất nhiều cả về thể trạng, vóc dáng, nước da, do sự thay đổi của nội tiết tố khi mang thai.
Sự phát triển của thai nhi giai đoạn đầu
Tìm hiểu tam cá nguyệt là gì là điều rất quan trọng, bởi ở mỗi giai đoạn, thai nhi có sự phát triển khác nhau cần đến sự chăm sóc từ bên ngoài. Trong giai đoạn đầu từ tuần 1 đến tuần thứ 13, phôi thai bắt đầu hình thành, làm tổ, phát triển dần lên từ dáng hình như con nòng nọc đến hình thành mắt, mũi, miệng, não bộ, hô hấp, tay chân, các cơ quan nội tạng,...
Những điều mẹ cần lưu ý giai đoạn đầu
Mẹ bầu cần lưu ý khám thai định kỳ. Đặc biệt không bỏ qua các thời điểm quan trọng là tuần 7-8 và tuần 12-13 nhằm siêu âm kiểm tra tim thai, đo độ mờ sau gáy, xét nghiệm máu, sàng lọc sơ sinh,... Đồng thời cung cấp dinh dưỡng cần thiết, bổ sung các vi chất đặc biệt như acid folic, DHA,... để hỗ trợ thai nhi phát triển toàn diện, tránh dị tật thai nhi.
3. Những điều cần biết về tam cá nguyệt thứ hai
Các kiến thức về tam cá nguyệt là gì đặc biệt hữu ích với bà bầu và người thân trong gia đình trong nhận biết sự thay đổi và chăm sóc mẹ bầu đúng cách. Ở giai đoạn thứ hai, mẹ bầu cần biết:
Những thay đổi của mẹ và thai nhi
Mẹ sẽ có sự
thay đổi rõ rệt hơn: bụng nhô lên, tăng cân, cơ thể thay đổi vóc dáng rõ rệt, thèm ăn, hết ốm nghén, có thể xuất hiện vết rạn da,... Nếu không được kiểm soát dinh dưỡng đúng cách có thể gây tăng cân quá mức, tiểu đường thai kỳ, cao huyết áp,... dẫn đến nguy cơ sinh non, sảy thai, lưu thai,...
Thai nhi ở giai đoạn này có sự phát triển nhanh hơn, trẻ hoàn thiện các cơ quan của cơ thể, bắt đầu cựa quậy, đạp. Đến tuần thứ 28 là tuần cuối của tam cá nguyệt thứ hai, bé đã phát triển hoàn thiện cả hệ tiêu hóa, hô hấp, biết mút tay, quẫy đạp mạnh khiến mẹ cảm nhận sự chuyển động rõ ràng của em bé trong cơ thể.
Những điều mẹ cần lưu ý
Giai đoạn này, mẹ bầu cần lưu ý khám thai đúng ngày vào thời điểm tuần thai thứ 18, tuần 20-22 và tuần 24-28. Dinh dưỡng cần bổ sung tăng lượng vitamin, protein, các thực phẩm giàu sắt, canxi, đồng thời bổ sung nhiều chất xơ để tránh táo bón. Nên chọn một môn thể dục phù hợp như yoga để luyện tập thường xuyên. Nghỉ ngơi và thư giãn, nghe nhạc, đọc sách để truyền cảm xúc tích cực đến thai nhi. Đồng thời thực hiện tiêm phòng uốn ván đúng lịch.
4. Những điều cần biết về tam cá nguyệt thứ ba
Đến đây, các mẹ bầu đã có thể hiểu được tam cá nguyệt là gì. Ở giai đoạn thứ ba, mẹ bầu nên lưu ý những vấn đề sau:
Những thay đổi của mẹ
Cơ thể mẹ nặng nề hơn, tăng cân nhiều hơn, rạn da, căng ngực, cảm thấy khó thở, bước đi khó khăn, mệt mỏi hơn. Xuất hiện tình trạng mất ngủ, chuột rút, tiểu đêm nhiều, có các cơn gò sinh lý,...
Thai nhi có sự phát triển vượt trội, hoàn thiện các cơ quan quan trọng. Cân nặng tăng theo từng tuần. Đến tuần thứ 37, bé quay đầu để chuẩn bị cho quá trình sinh nở. Tuần thứ 40 là thời điểm vàng để bé được ra đời, cân nặng đạt chuẩn.
Những điều cần lưu ý
Giai đoạn cuối, mẹ bầu cần khám thai thường xuyên hơn, chuẩn bị đồ sơ sinh đầy đủ để đón em bé chào đời bất cứ lúc nào. Đồng thời đặc biệt lưu ý các dấu hiệu khác thường của cơ thể để biết được thời điểm chuyển dạ, nhập viện kịp thời.
Như vậy, chúng ta đã có thể hiểu rõ tam cá nguyệt là gì. Có thể thấy, ở mỗi giai đoạn mang thai, cơ thể người phụ nữ sẽ trải qua những thay đổi quan trọng. Để giúp mẹ và bé trải qua một thai kỳ khỏe mạnh, các mẹ bầu nên lưu ý đặc biệt về chế độ dinh dưỡng, chăm sóc, nhất là khám thai định kỳ. | medlatec | 1,139 |
Dinh dưỡng thông minh trong thai kỳ
Hơn 800 câu hỏi đã được gửi về nhưng do thời lượng chương trình có hạn, GS.TS Trần Thị Phương Mai, Nguyên phó vụ trưởng Vụ sức khỏe bà mẹ trẻ em đã trả lời gần 30 thắc mắc mà độc giả gửi về.
Nhà báo Lý Toàn Thắng, Trưởng đại diện VP
phía Nam báo Dân trí
điện tử tặng hoa cho khách mời GS. TS Trần Thị Phương Mai - Nguyên phó vụ trưởng Vụ sức khỏe bà mẹ trẻ em.
"Trong quá trình mang thai, mẹ phải trải qua 3 thời kỳ: 3 tháng đầu, 3 tháng giữa, 3 tháng cuối. 3 tháng đầu (8 tuần đầu tiên) là thời gian hình thành các cơ quan của thai nhi. Giai đoạn này rất quan trọng. Nếu bị bệnh nhiễm cúm, virus rubella thì thai nhi sẽ bị dị dạng. Do đó, mẹ phải cố gắng tránh các bệnh tật có thể mắc phải để thai nhi không dị dạng, đồng thời ăn uống đầy đủ bổ sung hệ dưỡng chất cho mẹ và con. Trong 3 tháng đầu, mẹ cần tăng khoảng 2kg.
Giai đoạn thứ 2 hoàn chỉnh tổ chức. Khi các cơ quan bắt đầu được sắp xếp đầy đủ, hình thành các bộ phận, tạo tiền đề để phát triển. Đây là giai đoạn chung sống hòa bình giữa mẹ và con. Lúc này, mẹ cũng hết chứng nghén. Mẹ cần tiếp tục bổ sung dưỡng chất.
3 tháng cuối là giai đoạn mẹ tăng cần nhiều nhất. Mẹ cần ăn uống nhiều hơn, nghỉ ngơi hợp lý để đảm bảo cân nặng cho hai mẹ con và sinh ra thai nhi khỏe mạnh. Trọng lượng trung bình của thai nhi Việt Nam khi chào đời là khoảng 3,2-3,5kg. Trọng lượng trung bình mẹ cần tăng cân trong suốt thai kỳ là 8-12kg. | medlatec | 309 |
Hậu quả của hẹp ống sống
Hẹp ống sống là vấn đề có thể gặp ở bất cứ ai nhưng phổ biến nhất là ở nữ giới trên 50 tuổi. Bệnh có thể gây ra nhiều vấn đề cho sức khỏe như tê bì, yếu tay chân, ảnh hưởng đến khả năng thăng bằng. Một số trường hợp bệnh nghiêm trọng có thể làm mất kiểm soát bàng quang và ruột gây rối loạn tiểu tiện, tê liệt khiến người bệnh gặp nhiều rắc rối trong cuộc sống.
1. Hẹp ống sống là tình trạng gì?
Trong cơ thể người, cột sống được cấu tạo từ nhiều đốt sống đan xen với đĩa đệm giảm sốc. Mỗi đốt sống lại có chứa một lỗ sống để tủy sống và các rễ thần kinh đi qua. Khi các đốt sống xếp chồng lên nhau, các lỗ sống sẽ khéo léo tạo thành một khoang trống xuyên suốt cột sống và được biết đến với cái tên phổ biến là ống sống.Hẹp ống sống là tình trạng xảy ra khi khoang trống này bị thu hẹp dẫn đến hiện tượng chèn ép lên các dây thần kinh và tủy sống. Khi gặp phải tình trạng này, người bệnh sẽ có cảm giác mỏi cổ, tê vai, đau lưng, cảm giác đau lan từ hông xuống 2 chân. Một số người có dấu hiệu bí tiểu, rối loạn cơ tròn, liệt (thậm chí có thể liệt nửa người, liệt hoàn toàn hay liệt tứ chi),... Tốc độ diễn tiến của bệnh thường diễn ra chậm, kéo dài trong nhiều năm hay thậm chí là hàng chục năm.
2. Nguyên nhân hẹp ống sống là gì?
Theo các bác sĩ, những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này gồm có:Người sinh ra đã có ống sống hẹp hơn so với bình thường.Cơ thể thoái hóa làm dày dây chằng cột sống làm cho chúng chiếm nhiều khoảng trống trong lòng ống sống.Gai xương phát triển ở phía bên trong ống sống.Tình trạng viêm khiến các khớp cột sống phát triển to lên và chèn vào ống sống.Thoát vị đĩa đệm, cột sống có khối u, chấn thương cột sống, mắc bệnh về xương...
3. Hậu quả của hẹp ống sống là gì?
Biến chứng của hẹp ống sống là vấn đề được nhiều người bệnh quan tâm. Trong một số trường hợp, hẹp ống sống thắt lưng có thể khiến người bệnh đau dai dẳng, thậm chí là liệt 2 chân. Cảm giác đau sẽ xuất hiện nhiều hơn, gia tăng về mức độ khi người bệnh đi bộ và giảm đau khi nghỉ ngơi.Nếu bị hẹp ống sống cổ, tình trạng này có thể nguy hiểm hơn do sự chèn ép tủy sống có thể dẫn tới yếu 2 tay, thậm chí liệt tứ chi.
4. Giải pháp điều trị hiệu quả
Tùy tình trạng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị ống sống hẹp phù hợp nhất. Mục tiêu điều trị hướng đến việc cải thiện triệu chứng và phục hồi chức năng vận động cho người bệnh, cụ thể:4.1. Phương pháp điều trị nội khoa. Bệnh nhân sẽ được kê đơn thuốc giảm đau và kháng viêm để kiểm soát các cơn đau và sưng.Giảm đau bằng biện pháp tiêm ngoài màng cứng sử dụng thuốc cortisone. Phương pháp này không thể trị bệnh hẹp ống sống triệt để nhưng có thể giúp gia tăng hiệu quả giảm đau cho 50% các trường hợp.Ngoài ra, người bệnh cần chú ý đến việc vận động hàng ngày như:Đi bộ cố gắng nghiêng người về phía trước, tỳ tay vào xe đẩy, sử dụng gậy thay vì đứng thẳng lưng khi đi bộ.Ngồi đạp xe trong tư thế đổ lưng ra phía trước và tay chống vào tay lái.Chú ý đến việc bảo vệ và ổn định cột sống bằng cách sử dụng ghế tựa cong lưng về phía trước.3.2. Phương pháp phẫu thuật. Với những bệnh nhân đã áp dụng phương pháp điều trị nội khoa không đem lại hiệu quả, thậm chí các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn, lúc này bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân thực hiện phẫu thuật. Các phương pháp được lựa chọn áp dụng phổ biến hiện nay bao gồm:Phẫu thuật giải ép thần kinh để làm rộng ống sống.Phẫu thuật loại bỏ đĩa đệm kết hợp với tiến hành hàn xương.Đặt thêm dụng cụ hỗ trợ hỗ trợ cột sống liên gai.Phẫu thuật nội soi để tiến hành mở cửa sổ xương giải ép.Trên đây là những chia sẻ liên quan đến tình trạng hẹp ống sống. Do vấn đề này có nguy cơ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, bởi thế bạn cần lựa chọn giải pháp khắc phục kịp thời, góp phần cải thiện triệu chứng khó chịu do bệnh gây ra. | vinmec | 811 |
Quy tắc "7 con số vàng" giúp bạn không lo thiếu hụt dinh dưỡng
Thiếu hụt dinh dưỡng là một nguyên nhân dẫn đến duy trì sức khỏe và có thể gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của cơ thể nói chung.
Việt Nam là một trong những quốc gia trên thế giới phải đối mặt với nguy cơ mất cân bằng dinh dưỡng trong cộng đồng. Xuất phát từ thói quen ăn uống, từ phong tục, tập quán, từ quan niệm về chăm sóc sức khỏe… nhiều người chỉ quan tâm tới vấn đề lượng hay chất của các bữa ăn mà quên đi việc tìm hiểu làm thế nào để có được các bữa ăn đầy đủ và cân bằng dưỡng chất. Nếu bị mất cân bằng dinh dưỡng, cơ thể không dung nạp đủ dưỡng chất, sẽ dẫn đến phát sinh nhiều căn bệnh về tim mạch, béo phì, đái tháo đường… mà ít ai ngờ tới.
Nhưng làm thế nào để cân bằng được dinh dưỡng? Hãy tham khảo về quy tắc "7 con số vàng" sau đây để đảm bảo tránh thiếu hụt dinh dưỡng cho sức khỏe của gia đình bạn.
1 muỗng muối
Hiệp hội Dinh dưỡng quốc tế khuyến cáo lượng muối ăn hàng ngày cho người lớn không được vượt quá 6g, tương đương với một nắp bia nhỏ hoặc một muỗng cà phê. Ngoài việc hạn chế nêm muối khi nấu ăn thì người nội trợ cũng phải chú ý đến những loại thực phẩm có hàm lượng muối tương đối cao, chẳng hạn như là nước sốt, xúc xích, thịt hun khói và các thực phẩm chế biến khác.
Không chỉ vậy, ăn trứng vịt muối, bánh quy và vài đồ ăn nhẹ khác cũng có nghĩa là bạn đang cung cấp thêm hàm lượng muối ngoài bữa ăn cho cơ thể mình nữa đấy.
2 loại rau
Rau là loại thực phẩm cung cấp nhiều vitamin, chất xơ và chất khoáng tốt cho cơ thể. Vì vậy, mỗi ngày bạn nên ăn ít nhất hai loại rau trở lên (5 loại thì càng tốt), trong đó tốt nhất là những loại rau tươi, rau theo mùa hoặc rau có lá màu xanh đậm.
3 muỗng canh dầu thực vật
Số lượng dầu mỗi ngày không nên vượt quá 30 gram, tốt nhất là bạn nên hạn chế đến 25 gram hoặc ít hơn. Lượng dầu này tương đương với 3 muỗng cà phê. Ngoài ra, cũng nên chú ý thay đổi thường xuyên các loại dầu ăn, đồng thời ăn thêm mỡ lợn và mỡ động vật khác.
Mặc dù ăn nhiều dầu không tốt cho sức khỏe nhưng không thể phủ nhận một điều rằng dầu ăn tốt cho sức khỏe và cơ thể bạn không thể thiếu dầu ăn. Dầu ăn giúp cung cấp chất béo trong cơ thể để ổn định nhiệt độ cơ thể. Tốt nhất bạn nên chọn các loại dầu có chứa nhiều axit béo không no, có lợi cho sức khỏe như dầu đậu phộng, dầu ôliu, dầu hướng dương...
4 loại thực phẩm chứa tinh bột
Thực phẩm chứa tinh bột cũng rất dồi dào lượng vitamin B, khoáng chất và chất xơ, có lợi cho sức khỏe đường ruột, đường huyết. Bên cạnh đó còn cung cấp một lượng nhỏ chất béo lành mạnh cho cơ thể. Ngoài lúa gạo thì bạn nên tăng cường thêm các loại ngũ cốc khác cho gia đình, chẳng hạn như gạo lức, gạo cẩm, yến mạch, kiều mạch, kê, đậu đỏ, hạt giống và các loại ngũ cốc khác, để nhằm đảm bảo cung cấp cho cơ thể lượng dưỡng chất cần thiết từ các thực phẩm chủ yếu. Hãy chọn 4 loại thực phẩm chứa tinh bột trong số các thực phẩm trên.
5 loại gia vị
Trong nấu ăn, mặc dù chỉ sử dụng một lượng nhỏ các loại gia vị nhưng hàm lượng nhỏ bé đó lại có ảnh hưởng sức khỏe nhất định. Hạt tiêu, quế là nguồn quan trọng cung cấp chất ô xy hóa tự nhiên cho cơ thể. Giấm và cà ri tốt cho việc kiểm soát lượng đường trong máu. Trong khi đó, hành, gừng, tỏi... lại làm gia tăng cảm giác thèm ăn, giải độc, khử trùng... Vì vậy, để giúp cơ thể có được những lợi ích sức khỏe thì bữa ăn của gia đình bạn nên sử dụng đến 5 loại gia vị. Tuy nhiên, bạn chỉ nên sử dụng với mức độ vừa phải, tránh lạm dụng sẽ không tốt cho sức khỏe.
6 thực phẩm chứa protein
Những loại thực phẩm cung cấp protein chất lượng cao sẽ mang lại những ảnh hưởng tốt cho sức khỏe khác nhau, trong khi thịt đỏ giàu sắt, cá béo nâng cao sức khỏe thể chất, đậu phụ chứa isoflavone đậu nành tốt cho nội tiết, các loại hạt tốt cho tim và não bộ thì các thành phần khác thuận lợi cho phát triển cơ xương lại nằm trong trứng.
7 chén nước (mỗi cốc chừng 200 ml)
Cung cấp đủ nước cho cơ thể là một trong những chìa khóa giúp bạn bảo vệ sức khỏe thể chất, tinh thần và cả nuôi dưỡng nhan sắc. Vì thế các bạn cần đảm bảo cung cấp cho cơ thể bảy cốc nước mỗi ngày (mỗi cốc chừng 200ml). Lượng nước này tương đương với 3 chai nước khoáng bình thường. | medlatec | 901 |
Vắc xin Vaxigrip Tetra 0.5ml: Công dụng, lợi ích, lịch tiêm chủng
Vắc xin Vaxigrip Tetra 0.5ml là giải pháp an toàn và hiệu quả trong việc bảo vệ sức khỏe của bạn và người thân trước bệnh cúm. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về vắc xin Vaxigrip Tetra – một vắc xin được sử dụng phổ biến. Hãy cùng khám phá nhé!
1. Giới thiệu vắc xin Vaxigrip Tetra 0.5ml
Vắc xin Vaxigrip Tetra 0.5ml là một vắc xin cúm Tứ giá với khả năng phòng được 4 chủng virus cúm gồm 2 chủng virus cúm A (H1N1, H3N2) và 2 chủng virus cúm B (Yamagata, Victoria). Loại vắc xin này có nguồn gốc từ Pháp, được nghiên cứu và sản xuất bởi hãng Sanofi Pasteur, một tên tuổi uy tín và có quy mô lớn trên thế giới trong lĩnh vực vắc xin.
Vắc xin Vaxigrip Tetra 0.5ml phòng được 4 chủng virus cúm gồm 2 chủng cúm A và 2 chủng cúm B
Sản phẩm vắc xin Vaxigrip Tetra thích hợp cho trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên và người lớn.
Về dạng bào chế, Vaxigrip Tetra là một hỗn dịch tiêm đã được nạp sẵn trong bơm tiêm. Sau khi lắc nhẹ, sản phẩm có dạng chất lỏng hơi trắng hoặc trắng đục.
Vaxigrip Tetra được đóng gói trong hộp với quy cách:
– Hộp 1 bơm tiêm nạp sẵn 0.5 ml vắc xin.
– Hộp 20 bơm tiêm, mỗi bơm tiêm nạp 0.5 ml vắc xin.
Bệnh cúm mùa có tính chất lây truyền nhanh, có khả năng gây biến chứng nguy hiểm và có khả năng biến đổi từng mùa, vì vậy việc tiêm ngừa đầy đủ hàng năm là cần thiết để duy trì sự bảo vệ sức khỏe.
2. Công dụng và lợi ích của vắc xin cúm Vaxigrip Tetra
Vaxigrip được phát triển để phòng ngừa bệnh cúm mùa do virus cúm thuộc các chủng H1N1, H3N2 và Yamagata, Victoria gây ra. Vaxigrip Tetra chứa các thành phần giúp kích thích cơ thể tạo ra sự miễn dịch chống lại các chủng virus cúm này.
Theo thống kê gần đây, vắc xin cúm đã giúp ngăn ngừa hàng triệu trường hợp bệnh cúm mỗi năm. Cụ thể, việc tiêm phòng cúm đã ngăn ngừa khoảng 6,2 triệu trường hợp mắc cúm, 3,2 triệu lượt khám bệnh, 91.000 ca nhập viện và 5.700 ca tử vong liên quan đến cúm. Tiêm vắc xin cúm đã giúp giảm tỷ lệ nhập viện do các biến chứng nặng của cúm như bệnh tim mạch có liên quan đến cúm, bệnh phổi mạn tính liên quan đến cúm, giảm tỷ lệ nhập viện cho người bị tiểu đường hoặc hệ miễn dịch yếu liên quan đến cúm.
Tiêm vắc xin cúm đã giúp ngăn ngừa hàng triệu trường hợp bệnh cúm mỗi năm
Phụ nữ mang thai là đối tượng có thể bị tổn thương nghiêm trọng bởi căn bệnh cúm, việc tiêm vắc xin cúm không chỉ giúp mẹ bảo vệ sức khỏe tổng thể mà còn giảm bớt rủi ro sử dụng các loại thuốc trong thời kỳ thai kỳ. Vắc xin cúm cũng giúp hình thành các kháng thể bảo thai nhi, giảm nguy cơ mắc các bệnh lý ở thai nhi, đồng thời cung cấp sự bảo vệ cho trẻ nhỏ, đặc biệt là cho những trẻ dưới 6 tháng tuổi chưa được tiêm vắc xin cúm mùa.
Ngoài ra, tiêm vắc xin cúm cũng đóng góp vào việc bảo vệ sức khỏe của những người xung quanh trong cộng đồng, đặc biệt là những người dễ bị lây nhiễm bệnh cúm như trẻ sơ sinh, người cao tuổi và những người mắc các bệnh mạn tính.
Tiêm vắc xin cúm là quan trọng và cần thiết để bảo vệ sức khỏe bản thân và cộng đồng. Bạn hãy chủ động đến các trung tâm tiêm chủng uy tín để tiêm vắc xin phòng bệnh và tiêm nhắc lại đúng lịch để có hiệu quả bảo vệ dài lâu.
3. Lịch tiêm chủng Vaxigrip Tetra
Lịch tiêm chủng cho vắc xin Vaxigrip Tetra dành cho trẻ em từ 6 tháng tuổi và người lớn thường được hướng dẫn như sau:
Trẻ 6 tháng đến dưới 9 tuổi:
– Mũi 1: Đây là lần tiêm đầu tiên để bắt đầu bảo vệ trẻ khỏi cúm.
– Mũi 2: Cần tiêm sau mũi 1 ít nhất 4 tuần. Điều này giúp cung cấp sự bảo vệ tốt hơn cho trẻ khỏi cúm. Sau mũi tiêm thứ 2, trẻ cần tiêm nhắc lại hàng năm để duy trì khả năng phòng ngừa cúm.
Cho người từ 9 tuổi trở lên:
– Lịch tiêm 01 mũi duy nhất và tiêm nhắc lại hàng năm. Điều này đảm bảo rằng họ duy trì sự bảo vệ đối với cúm mùa và giảm nguy cơ mắc bệnh.
Người dân cần tuân theo các hướng dẫn và khuyến cáo lịch tiêm từ các cơ quan y tế để đảm bảo hiệu quả tốt nhất trong việc ngăn ngừa bệnh cúm.
4. Những câu hỏi thường gặp khi tiêm Vắc xin vaxigrip tetra 0.5ml
4.1. Có cần kiểm tra dị ứng với trứng gà trước khi tiêm cúm không?
Theo các khuyến cáo gần đây, người có tiền sử dị ứng với trứng vẫn có thể tiêm vắc xin cúm mà không cần phải thử dị ứng trước bằng cách ăn trứng.
Tuy nhiên, quan trọng là người đi tiêm vắc xin nên cung cấp thông tin về lịch sử dị ứng và phản ứng khi tiêm vắc xin trước đó nếu có cho bác sĩ để bác sĩ có thể tư vấn và đưa ra quyết định thích hợp về tiêm vắc xin.
4.2. Đang mang thai có thể tiêm cúm không?
Vắc xin phòng cúm không bị cấm đối với phụ nữ mang thai. Phụ nữ có thể tiêm vắc xin cúm sau 3 tháng đầu của thai kỳ và ít nhất 1 tháng trước ngày dự sinh. Trong quá trình tiêm, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám, tư vấn và chỉ định lịch trình tiêm phù hợp với tình trạng sức khỏe cụ thể của mẹ. Quá trình tiêm cúm cần tuân theo các quy trình và quy định an toàn.
Phụ nữ mang thai có thể tiêm vắc xin cúm sau 3 tháng đầu của thai kỳ và ít nhất 1 tháng trước ngày dự sinh
Lưu ý rằng vắc xin cúm Ivacflu – S (Việt Nam) không được khuyến nghị cho phụ nữ mang thai.
4.3. Đang cho con bú có thể tiêm cúm không?
Trong thời gian cho con bú, phụ nữ vẫn có thể tiêm vắc xin phòng cúm. Điều này giúp ngăn ngừa mẹ lây bệnh cúm cho con khi trẻ chưa đủ tuổi để tiêm ngừa cúm.
4.4. Phản ứng sau tiêm cúm
Phản ứng sau tiêm chủng vắc xin cúm Vaxigrip Tetra 0.5ml thường là những phản ứng nhẹ, ngắn và không đòi hỏi điều trị đặc biệt. Đây thường là biểu hiện có thấy sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể. Cụ thể, những phản ứng sau tiêm có thể xuất hiện là:
– Tại chỗ tiêm: Đau, đỏ, sưng nhẹ
– Phản ứng toàn thân: mệt mỏi, sốt, đau đầu
Nếu có bất kỳ lo lắng hoặc triệu chứng không bình thường nào sau tiêm cúm, nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn.
5. Tại sao vắc xin cúm phải tiêm 1 năm/lần
Virus cúm có khả năng thay đổi gen và tạo ra các biến thể mới ở mỗi mùa. Do đó, để đảm bảo hiệu quả phòng ngừa, các nhà sản xuất vắc xin phải liên tục cập nhật thành phần để phù hợp với các biến thể virus mới xuất hiện trong mùa cúm đó. Bạn cần tiêm chủng cúm nhắc lại mỗi năm một lần để duy trì khả năng miễn dịch trước cúm, đặc biệt là những chủng cúm mới. | thucuc | 1,353 |
Công dụng thuốc Statripsine
Thuốc Statripsine được sử dụng giúp giảm viêm và phù nề mô mềm sau chấn thương hoặc sau mổ. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn thông tin về công dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc Statripsine.
1. Công dụng thuốc Statripsine
Statripsine có hoạt chất chính là Alphachymotrypsin, thuốc được bào chế dưới dạng viên nén với hàm lượng 4,2mg.Alphachymotrypsin là enzym được điều chế bằng cách hoạt hóa chymotrypsinogen, chiết xuất từ tụy bò. Alphachymotrypsin là enzym thủy phân protein, thuốc có tác dụng xúc tác chọn lọc đối với liên kết peptid ở liền kề các acid amin có nhân thơm.Alphachymotrypsin được sử dụng nhằm giảm viêm và phù mô mềm do loét và áp xe, do chấn thương. Alphachymotrypsin giúp làm lỏng các dịch tiết đường hô hấp trên bệnh nhân có mắc các bệnh phổi, hen, viêm phế quản, viêm xoang.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Statripsine
Chỉ định của thuốc Statripsine. Thuốc Statripsine được dùng trong điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau mổ (chấn thương cấp, tổn thương mô mềm, bong gân, khối tụ máu, bầm máu, dập tím mô mềm, nhiễm trùng, phù nề mí mắt, chuột rút và chấn thương thể thao).Chống chỉ định của thuốc Statripsine. Bệnh nhân dị ứng với Alphachymotrypsin hoặc bất cứ thành phần của thuốc Statripsine. Alphachymotrypsin có chống chỉ định sử dụng ở bệnh nhân giảm alpha-1 antitrypsin. Nhìn chung, bệnh nhân bị phổi tắc nghẽn mãn tính (CODP), khí phế thủng, hội chứng thận hư là nhóm đối tượng có nguy cơ giảm alpha-1 antitrypsin.
3. Cách dùng thuốc Statripsine
Thuốc Statripsine được dùng trong điều trị phù nề sau chấn thương hoặc phẫu thuật, thuốc còn giúp làm lỏng dịch tiết ở đường hô hấp trên, thuốc Statripsine có thể dùng đường uống:Uống 2 viên/lần x 3 - 4 lần /ngày.Ngậm dưới lưỡi 4 — 6 viên/ngày chia làm nhiều lần (để viên nén tan dần dưới lưỡi).Hiện nay chưa có báo cáo về tình trạng quá liều dùng Alphachymotrypsin.
4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Statripsine
Không có bất kỳ tác dụng không mong muốn lâu dài nào do sử dụng Alphachymotrypsin, ngoại trừ các đối tượng cần lưu ý được nêu trong mục thận trọng.Các nghiên cứu chỉ ra rằng ở liều thường dùng các men không được phát hiện trong máu sau 24 - 48 giờ. Các tác dụng không mong muốn tạm thời có thể thấy như thay đổi màu sắc, độ rắn và mùi của phân. Một vài trường hợp đặc biệt, bệnh nhân có thể bị rối loạn tiêu hóa như nặng bụng, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón hoặc buồn nôn.Khi sử dụng Alphachymotrypsin ở liều cao, phản ứng dị ứng nhẹ như đỏ đa có thể xảy ra. Khi gặp các tác dụng không mong muốn của thuốc Statripsine, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ để được xử trí kịp thời.
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Statripsine
Alphachymotrypsin nhìn chung được dung nạp tốt và không gây ra các tác dụng phụ đáng kể.Những bệnh nhân không nên điều trị với Alphachymotrypsin bao gồm: bệnh nhân bị rối loạn đông máu di truyền gọi là bệnh ưa chảy máu, bệnh nhân có rối loạn đông máu không có yếu tố di truyền, đang dùng liệu pháp trị liệu kháng đông, dị ứng với các protein, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, loét dạ dày.Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú: không nên sử dụng thuốc Statripsine cho đối tượng này.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: chưa có tài liệu về ảnh hưởng của thuốc Statripsine lên đối tượng này.
6. Tương tác thuốc
Alphachymotrypsin thường dùng phối hợp với thuốc dạng men khác để giúp gia tăng hiệu quả điều trị. Bên cạnh đó, chế độ ăn uống cân đối, sử dụng vitamin và bổ sung muối khoáng được khuyến cáo để gia tăng hoạt tính của thuốc Statripsine.Một vài loại hạt như hạt đậu nành dại, hạt đậu jojoba (ở Mỹ) có chứa nhiều loại protein ức chế hoạt tính của Alphachymotrypsin. Các loại protein này có thể bị bất hoạt khi đun sôi.Không nên sử dụng thuốc Statripsine đồng thời với Acetylcystein - thuốc dùng để làm tan đờm đường hô hấp.Không nên dùng đồng thời thuốc Statripsine với thuốc kháng đông vì làm gia tăng hiệu lực của chúng.Thuốc Statripsine có hoạt chất chính là Alphachymotrypsin, thuốc được dùng trong điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau mổ. Trước khi sử dụng thuốc Statripsine, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để sử dụng thuốc an toàn và tránh các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra. | vinmec | 796 |
Dấu hiệu nhận biết sớm hiện tượng rối loạn tiêu hoá ở trẻ
Rối loạn tiêu hóa ở trẻ là vấn đề sức khỏe rất phổ biến bởi hệ tiêu hóa của trẻ chưa hoàn thiện. Nếu không được điều trị kịp thời và hiệu quả, bệnh có thể khiến trẻ gặp nhiều hệ luỵ trong quá trình phát triển. Vậy dấu hiệu nhận biết, nguyên nhân và cách xử trí tình trạng này thế nào, cùng tìm hiểu ngay nhé!
1. Các dấu hiệu cho thấy trẻ bị rối loạn tiêu hoá
Trẻ nhỏ rất dễ bị rối loạn tiêu hoá, nhất là trẻ dưới 2 tuổi, do hệ tiêu hóa chưa được phát triển hoàn thiện. Phần lớn các trường hợp trẻ gặp vấn đề này đều không quá nguy hiểm nhưng gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến chế độ dinh dưỡng và sự phát triển.
Nếu tình trạng rối loạn tiêu hóa kéo dài, không có phương pháp can thiệp hiệu quả thì trẻ có nguy cơ cao bị suy dinh dưỡng, thiếu cân, chậm lớn, ảnh hưởng đến cả sự phát triển trí lực. Một số dấu hiệu cho thấy trẻ bị rối loạn tiêu hoá bao gồm:
1.1. Trẻ bị táo bón
Nguyên nhân khiến trẻ bị táo bón thường là do trẻ ăn phải những thực phẩm khó tiêu như: Các món quá cứng, nhiều dầu mỡ, nhiều đạm, ít rau và chất xơ… Hiện tượng này không chỉ khiến trẻ đau đớn, gặp khó khăn khi đi vệ sinh mà còn khiến trẻ biếng ăn, chán ăn, bỏ bữa và gây ảnh hưởng xấu đến đường ruột.
Táo bón là một trong những dấu hiệu phổ biến của hiện tượng rối loạn tiêu hoá ở trẻ.
1.2. Trẻ bị nôn trớ
Hiện tượng này thường xảy ra ở trẻ sơ sinh nhưng trẻ ở độ tuổi lớn hơn cũng có nguy cơ gặp phải do hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện. Hầu hết hiện tượng nôn trớ sẽ dần mất đi khi trẻ lớn hơn.
1.3. Trẻ đi ngoài phân nát – Dấu hiệu điển hình của chứng rối loạn tiêu hoá ở trẻ
Nếu thức ăn trẻ ăn vào không được tiêu hóa tốt, sẽ nhanh chóng bị đẩy ra ngoài. Trẻ đi ngoài phân nát sẽ dễ bị mất nước. Nếu tình trạng này kéo dài, cha mẹ cần tìm cách can thiệp vì nếu mất nước quá mức sẽ khiến cơ thể trẻ bị sốc, gây ảnh hưởng tới tính mạng.
Khi bị rối loạn tiêu hoá, trẻ có dấu hiệu đi ngoài phân nát.
1.4. Trẻ đi phân sống
Hệ đường ruột của trẻ luôn cần sự cân bằng giữa lợi khuẩn và hại khuẩn. Tuy nhiên, không phải lúc nào hệ đường ruột của trẻ nhỏ cũng đạt được sự cân bằng này.
Khi lượng hại khuẩn trong đường ruột quá lớn (trên 15%) sẽ gây ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình tiêu hóa, hấp thu dinh dưỡng và đào thải các chất cặn bã bị rối loạn. Do đó, trẻ sẽ đi ngoài phân sống do thức ăn chưa được tiêu hoá hết.
Ngoài ra, cha mẹ có thể nhận biết trẻ bị rối loạn tiêu hoá khi thấy con đi ngoài phân lỏng, phân có thể lẫn máu, lẫn chất nhầy… Khi đó, cha mẹ nên đưa con đi khám càng sớm càng tốt để tránh những biến chứng nguy hiểm.
2. Điểm mặt 5 nguyên nhân nổi bật gây rối loạn tiêu hóa ở trẻ
Như đã chia sẻ, ở trẻ nhỏ, cấu trúc đường ruột và chức năng các cơ quan tiêu hóa chưa hoàn thiện nên dễ bị rối loạn tiêu hóa. Ngoài nguyên nhân này, tình trạng rối loạn tiêu hoá còn xảy ra bởi những nguyên nhân sau:
2.1. Thức ăn không đảm bảo vệ sinh – Nguyên nhân hàng đầu gây rối loạn tiêu hoá ở trẻ
Trẻ ăn phải thực phẩm để lâu, ôi thiu, chưa chín kỹ hoặc do nguồn nước bị nhiễm khuẩn… đều khiến hệ tiêu hoá của trẻ bị ảnh hưởng. Khi đó, trẻ sẽ bị nôn, đau bụng, tiêu chảy kéo dài hoặc tiêu chảy xen lẫn táo bón.
Thức ăn để lâu, ôi thiu, chế biến chưa kỹ… là nguyên nhân hàng đầu khiến việc tiêu hoá ở trẻ bị rối loạn.
2.2. Chế độ dinh dưỡng chưa hợp lý
Nếu trẻ thường xuyên bị đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn, táo bón… sau khi ăn thì cha mẹ cần phải xem lại khẩu phần dinh dưỡng hàng ngày của trẻ. Có thể trong khẩu phần ăn của trẻ đang có 1 số loại thực phẩm không tốt cho hệ tiêu hóa, hoặc đôi khi do chế độ dinh dưỡng quá nhiều protein và mỡ.
2.3. Loạn khuẩn đường ruột
Trong quá trình tiêu hoá, lợi khuẩn đường ruột có vai trò rất quan trọng trong việc duy trì hoạt động của hệ tiêu hóa. Nhưng nếu ở trẻ mất đi sự cân bằng giữa lợi khuẩn và hại khuẩn thì sẽ dẫn đến tình trạng trẻ bị rối loạn tiêu hóa.
Tiêu chảy nhiều lần, trẻ đi ngoài phân bất thường hoặc kèm theo máu, dịch nhầy… đều là biểu hiện của chứng loạn khuẩn đường ruột.
2.4. Tác dụng phụ của thuốc kháng sinh
Thuốc kháng sinh có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, điều trị các bệnh nhiễm trùng rất hiệu quả. Cũng chính vì thế mà khi trẻ dùng nhiều thuốc kháng sinh, cả lợi khuẩn và hại khuẩn trong đường ruột cũng có nguy cơ bị tiêu diệt. Lâu dần, hệ tiêu hoá của trẻ sẽ bị rối loạn, khiến trẻ hấp thu thức ăn kém hơn.
khi trẻ dùng nhiều thuốc kháng sinh, cả lợi khuẩn và hại khuẩn trong đường ruột cũng có nguy cơ bị tiêu diệt.
2.5. Nguyên nhân đến từ các bệnh lý
Thực tế, một số bệnh lý về đường tiêu hoá như viêm loét dạ dày, tá tràng, đại tràng, viêm ruột… cũng là tác nhân khiến trẻ bị rối loạn tiêu hoá. Chính những căn bệnh này đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hấp thu, tiêu hoá thức ăn ở trẻ. Cách khắc phục duy nhất là cha mẹ cần chú ý điều trị dứt điểm những căn bệnh này.
3. Cha mẹ nên chăm sóc trẻ bị rối loạn tiêu hóa như thế nào?
Khi bé yêu gặp vấn đề về tiêu hoá, cha mẹ đừng quá lo lắng. Thay vào đó, hãy áp dụng các cách sau để cải thiện sức khỏe đường ruột, giúp trẻ mau khỏe mạnh:
– Khi chế biến thực phẩm, mẹ nên ưu tiên các món ăn mềm, lỏng, dễ tiêu hoá, hạn chế gây áp lực lên đường ruột của trẻ;
– Chú ý từ khâu chọn lựa, sơ chế đến chế biến để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;
– Cho trẻ ăn thành nhiều bữa nhỏ để hệ tiêu hoá không phải làm việc quá tải, con sẽ dễ ăn và dễ hấp thu hơn, tránh tình trạng trẻ quá no hoặc quá đói;
– Bổ sung lợi khuẩn cho đường ruột bằng các thực phẩm như sữa chua, men vi sinh…
– Tăng cường các loại rau củ, trái cây vào khẩu phần ăn của trẻ để bổ sung vitamin, tăng sức đề kháng;
– Tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng oresol để bù nước và chất điện giải khi trẻ bị tiêu chảy kéo dài.
– Luyện tập thói quen ăn uống khoa học ở trẻ như nhai chậm, nhai kỹ. Việc này giúp thức ăn và enzyme tiêu hoá được hoà trộn kỹ hơn, giúp trẻ cảm thấy ngon miệng, dễ tiêu hoá.
– Duy trì tập luyện thể dục thể thao cũng là cách giúp trẻ thấy ăn ngon miệng hơn, tiêu hoá thức ăn tốt hơn. Lưu ý, sau khi ăn nên cho trẻ nghỉ ngơi tối thiểu 30 phút, không vận động mạnh sau khi ăn để tránh đau dạ dày.
Khi trẻ gặp vấn đề về tiêu hoá, mẹ nên ưu tiên các món ăn mềm, lỏng, dễ tiêu hoá, hạn chế gây áp lực lên đường ruột của trẻ.
4. Tổng kết
Có thể nói, rối loạn tiêu hoá ở trẻ không đáng lo và cũng không khó để xử lý. Tuy nhiên, cha mẹ cần chú ý để phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường ở trẻ. Từ đó, cha mẹ có thể can thiệp kịp thời, tránh để cho tình trạng kéo dài, gây ảnh hưởng đáng tiếc cho trẻ. | thucuc | 1,452 |
Công dụng thuốc Ripaingesic
Thuốc Ripaingesic được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Paracetamol 500mg và Diclofenac natri 50mg. Vậy thuốc Ripaingesic là thuốc gì, thuốc Ripaingesic có tác dụng gì và cách sử dụng thuốc như thế nào?
1. Thuốc Ripaingesic có tác dụng gì?
Tác dụng của thuốc Ripaingesic có được là nhờ 2 thành phần chính của thuốc đó là Paracetamol và Diclofenac.Paracetamol là một loại thuốc hạ sốt, giảm đau không steroid. Paracetamol một chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, có tác dụng giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế cho thuốc aspirin. Tuy nhiên, paracetamol không có hiệu quả trong điều trị viêm như aspirin.Khi sử dụng Paracetamol với liều điều trị ít gây tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base trong cơ thể, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng các loại thuốc salicylat. Bởi vì paracetamol không tác động trên cyclooxygenase toàn thân mà chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương.Diclofenac là một loại thuốc kháng viêm không steroid có đặc tính giảm đau, kháng viêm và hạ sốt mạnh. Diclofenac có tác động khởi phát nhanh chóng giúp cho thuốc đặc biệt thích hợp trong điều trị các chứng đau và viêm cấp tính.Tác dụng ức chế sinh tổng hợp prostaglandin của diclofenac đã được kết luận qua các thí nghiệm, được xem như là cơ chế tác dụng cơ bản của loại thuốc này. Prostaglandin là một chất giữ vai trò rất lớn trong gây viêm, đau và sốt.Trong nghiên cứu In vitro, diclofenac không làm giảm sinh tổng hợp proteoglycan trong sụn ở các nồng độ thuốc tương đương với nồng độ được ghi nhận ở người.Diclofenac đã được chứng minh có tác dụng giảm đau mạnh trong các cơn đau có mức độ từ trung bình cho đến trầm trọng. Khi có viêm, như là viêm do chấn thương hoặc do can thiệp phẫu thuật, diclofenac nhanh chóng làm giảm triệu chứng đau tự nhiên và đau do vận động và giúp làm giảm phù nề do viêm và phù nề ở vết thương.Các nghiên cứu lâm sàng cũng cho thấy đối với trường hợp đau bụng kinh tiên phát, hoạt chất diclofenac có khả năng làm giảm đau và giảm mức độ xuất huyết. Trong cơn đau nửa đầu migraine, Diclofenac đã chứng minh có tác dụng làm giảm nhức đầu và cải thiện các triệu chứng đi kèm như buồn nôn, nôn.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Ripaingesic
Thuốc Ripaingesic được chỉ định trong các trường hợp sau:Đau nhức xương. Nhức đầuĐau nhức thân thểĐau cơĐau do thần kinhĐau nhức răngĐau taiĐau lưngĐau do bệnh lý thấp ngoài khớp. Thấp khớp. Thoái hóa khớp. Thoái hóa cột sống. Viêm do nhiễm trùngĐau bụng kinh. Sốt kèm viêm nhiễm.Thuốc Ripaingesic chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc Ripaingesic, hoặc mẫn cảm với ibuprofen, aspirin hay các thuốc kháng viêm không steroid khác.Bệnh nhân đang sử dụng các loại thuốc chống đông coumarin.Suy tim nặng. Suy gan và/hoặc suy thận.Loét dạ dày tá tràng tiến triển.Bệnh nhân có chảy máu, có bệnh tim, bệnh nhân thiếu hụt men G6PD, hen hay co thắt phế quản.3 tháng cuối của thai kỳ.Chú ý đề phòng, lưu ý khi sử dụng thuốc Ripaingesic:Không sử dụng các thuốc khác có chứa paracetamol.Sử dụng kéo dài và dùng liều cao paracetamol có thể gây thương tổn tế bào gan.Trên bệnh nhân suy tim, người cao tuổi và bệnh nhân đang dùng các thuốc kháng viêm không steroid.Bệnh nhân có tiền sử bị loét, chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa.Bệnh nhân bị bị phenylceton-niệu. Người thiếu máu. Người uống nhiều rượu.Người bị nhiễm khuẩn.Bệnh nhân có tiền sử bị rối loạn đông máu, chảy máu.Trẻ em dưới 12 tuổi cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.Không nên dùng thuốc Ripaingesic cho phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú trừ khi thật sự cần thiết và dưới sự chỉ định của bác sĩ.Sử dụng thuốc Ripaingesic thận trọng khi đang lái xe và vận hành máy móc.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Ripaingesic
Thuốc Ripaingesic được sử dụng bằng đường uống, nên uống thuốc sau ăn. Liều lượng thuốc cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc Ripaingesic tham khảo như sau:Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Sử dụng liều 1 viên/lần, ngày 2 - 3 lần.
4. Tác dụng phụ của thuốc Ripaingesic
Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Ripaingesic gồm có:Buồn nôn, nôn. Tiêu chảy. Chướng bụng. Chán ăn. Khó tiêu. Bồn chồnĐau vùng thượng vị. Tăng các transaminaseÙ tai. Nhức đầu. Các tác dụng phụ ít gặp của thuốc Ripaingesic gồm có:Phù. Viêm mũi. Ban đỏ. Mày đay. Hạ huyết áp. Co thắt phế quảnĐau bụng. Chảy máu đường tiêu hóa. Buồn ngủ. Mất ngủ. Trầm cảm. Lo âu. Dễ bị kích thích. Rối loạn thị giác. Giảm bạch cầu. Giảm tiểu cầu. Giảm bạch cầu trung tính. Giảm toàn thể huyết cầu. Thiếu máu. Suy gan.
5. Tương tác của thuốc Ripaingesic với các loại thuốc khác
Sử dụng thuốc Ripaingesic cùng với thuốc trung hòa acid dạ dày có thể làm chậm và kéo dài sự hấp thu của paracetamol.Sử dụng thuốc Ripaingesic cùng với các thuốc chống co giật (như là phenytoin, barbiturat, carbamazepin), isoniazid có thể làm tăng độc tính của paracetamol trên gan.Không dùng chung thuốc Ripaingesic với các thuốc lợi tiểu giữ kali.Diclofenac trong thuốc Ripaingesic sẽ làm giảm nồng độ các salicylat khi sử dụng chung.Diclofenac trong thuốc Ripaingesic sẽ làm tăng nồng độ digoxin, lithium, methotrexat trong huyết tương khi sử dụng cùng các loại thuốc này.Sử dụng thuốc Ripaingesic cùng với Warfarin sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa.Trên đây là những thông tin quan trọng về công dụng của thuốc Ripaingesic, trước khi dùng người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng thuốc theo chỉ định bác sĩ, dược sĩ. Việc dùng thuốc theo hướng dẫn sẽ mang tới kết quả điều trị tốt hơn. | vinmec | 1,055 |
Công dụng thuốc Vigadexa
Thuốc Vigadexa thuộc nhóm thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng. Vậy thuốc Vigadexa có tác dụng gì và được sử dụng như thế nào?
1. Thuốc Vigadexa là thuốc gì?
Thuốc Vigadexa có thành phần chính chứa 2 hoạt chất là Moxifloxacin hydrochloride và Dexamethasone, có hàm lượng lần lượt là 5mg và 1 mg trên mỗi 1ml dung dịch. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt vô khuẩn, đóng gói dạng hộp có 1 lọ dung tích 5ml.
2. Tác dụng của thuốc Vigadexa
2.1. Chỉ định thuốc Vigadexa. Thuốc Vigadexa được chỉ định điều trị trong trường hợp sau: Dùng Vigadexa để ngăn ngừa viêm và nhiễm khuẩn sau khi phẫu thuật mắt, điều trị trong nhiễm khuẩn mắt.2.2. Chống chỉ định thuốc Vigadexa. Thuốc Vigadexa chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc bao gồm hoạt chất Moxifloxacin, Dexamethasone hoặc các Quinolone khác và các tá dược có trong thuốc Vigadexa.Người bệnh bị viêm giác mạc do virus Herpes simplex, bệnh thủy đậu, bệnh đậu bò hay bị nhiễm các virus khác ở giác mạc hoặc kết mạc. Nhiễm khuẩn lao ở mắt, do nấm của cấu trúc mắt, glocom, bệnh gây mỏng màng cứng hoặc giác mạc của mắt.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Vigadexa
3.1. Cách dùng thuốc Vigadexa. Hướng dẫn người bệnh có thể nhắm nhẹ mắt hoặc ấn vào ống dẫn lệ để hạn chế hấp thu thuốc Vigadexa giúp làm giảm các tác dụng không mong muốn toàn thân. Nếu bệnh nhân đang dùng từ 2 loại thuốc nhỏ mắt trở lên thì nên dùng cách nhau giữa 2 thuốc ít nhất 5 phút, nếu có thuốc mỡ tra mắt thì nên dùng sau cùng.Khi sử dụng, nên tránh để đầu nhỏ thuốc của lọ thuốc Vigadexa tiếp xúc vào mắt hay bất cứ vật nào để tránh nhiễm khuẩn vào đầu nhỏ thuốc. Không dùng tay chạm vào đầu nhỏ thuốc, đóng chặt nắp lọ sau khi đã dùng.3.2. Liều dùng thuốc Vigadexa. Liều lượng sử dụng Vigadexa còn tùy thuộc vào tình trạng bệnh của bệnh nhân, một số liều dùng được khuyến cáo như sau:Đối với bệnh nhân nhiễm khuẩn mắt: sử dụng ngày 4 lần, 1 lần 1 giọt, dùng trong 7 ngày.Phòng ngừa viêm và nhiễm khuẩn sau phẫu thuật mắt: dùng cho bên mắt phẫu thuật ngày 4 lần, 1 lần 1 giọt. Cho bệnh nhân sử dụng 1 ngày trước khi phẫu thuật và kéo dài tiếp 15 ngày sau phẫu thuật (đối với bệnh nhân phẫu thuật khúc xạ bằng LASIK dùng thuốc sau phẫu thuật khoảng 15 phút, còn đục thủy tinh thể có thể dùng ngay thuốc Vigadexa sau khi phẫu thuật.3.3. Xử trí khi quá liều. Khi bệnh nhân lỡ nhỏ quá nhiều thuốc Vigadexa, khuyến cáo cần rửa ngay với nước ấm. Không dùng thêm thuốc cho đến thời điểm dùng thuốc đã được chỉ định tiếp theo.
4. Tác dụng không mong muốn dùng thuốc Vigadexa
Khi sử dụng Vigadexa bệnh nhân có thể gặp các tác dụng phụ như: chảy nước mắt, giảm thị lực, viêm kết mạc, viêm giác mạc, khô mắt, khó chịu ở mắt, xuất huyết dưới niêm mạc, cương tụ, khó chịu, ho, sốt, chảy mũi, đau họng, viêm hầu, viêm mũi, viêm tai giữa.Việc sử dụng Vigadexa có chứa hoạt chất Dexamethasone kéo dài có thể dẫn đến tăng nhãn áp, glocom kèm tổn thương thần kinh thị giác, giảm thị trường, thị lực và gây đục thủy tinh thể. Khuyến cáo bệnh nhân cần phải kiểm tra nhãn áp thường xuyên và định kỳ. Đặc biệt đối với người dễ mắc bệnh như bệnh nhân đái tháo đường và trẻ em.Nhiễm nấm có khả năng kèm theo nếu sử dụng Vigadexa trong thời gian dài. Khi gặp bất cứ tác dụng không mong muốn nào, bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ để có thể được giải thích, xử lý một cách kịp thời và hiệu quả.
5. Tương tác thuốc Vigadexa
Việc sử dụng thuốc NSAIDs tại chỗ đồng thời làm tăng nguy cơ với vấn đề hồi phục vết thương giác mạc.Nồng độ của hoạt chất Dexamethasone phosphate trong máu tăng lên khi sử dụng Vigadexa chung với Ritonavir.
6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Vigadexa
Thuốc Vigadexa chỉ sử dụng là dung dịch nhỏ mắt, không được tiêm.Khi có dấu hiệu đầu tiên của viêm gân hoặc có phản ứng dị ứng với Moxifloxacin phải ngừng điều trị Vigadexa ngay.Trong quá trình sử dụng thuốc Vigadexa điều trị nhiễm khuẩn mắt, không được sử dụng kính áp tròng cho đến khi hết các triệu chứng. Không được dùng cùng các loại thuốc nhỏ mắt khác khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ.Khuyến cáo bệnh nhân về việc có thể nhìn mờ, tạm thời hoặc có rối loạn thị lực sau khi dùng Vigadexa có thể làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc các công việc có liên quan đến vận hành máy móc hoặc cần tập trung.Đối với các đối tượng như phụ nữ có thai, bà mẹ đang cho con bú, trẻ em thì độ an toàn và hiệu quả của thuốc Vigadexa chưa được nghiên cứu và chứng minh. Không dùng Vigadexa trên các đối tượng này hoặc trừ khi lợi ích điều trị vượt trội hơn hẳn so với nguy cơ có thể xảy ra, mọi sự chỉ định phải tuân theo bác sĩ điều trị.
7. Bảo quản thuốc Vigadexa
Cần tuân theo các nguyên tắc trong bảo quản thuốc, để thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp, nhiệt độ tối ưu dưới 30 độ C, để xa tầm tay trẻ em.Lọ thuốc Vigadexa nên được vứt bỏ sau 30 ngày kể từ ngày mở nắp.Hy vọng với những chia sẻ về thuốc Vigadexa sẽ giúp người dùng hiểu hơn về cách sử dụng cũng như liều dùng để có được kết quả điều trị tốt nhất. | vinmec | 1,012 |
Biểu hiện ung thư đường tiêu hóa
Ung thư đường tiêu hóa là bệnh nguy hiểm nhất trong các bệnh ung thư. Thế nhưng không phải ai cũng biết được các biểu hiện ung thư đường tiêu hóa để kịp thời phát hiện bệnh và chữa trị sớm. Mời độc giả cùng theo dõi bài viết dưới đây để có thêm những kiến thức cần thiết nhằm phát hiện sớm căn bệnh nguy hiểm này.
Biểu hiện ung thư đường tiêu hóa
Các bệnh ung thư đường tiêu hóa thường gặp phải là ung thư dạ dày, ung thư thực quản, ung thư đại trực tràng, ung thư hậu môn.
Tùy vào từng vị trí mắc các bệnh ung thư sẽ có các triệu chứng cụ thể.
Các triệu chứng ung thư đường tiêu hóa khiến người bệnh khó chịu, ảnh hưởng tới sức khỏe
Những triệu chứng bệnh ung thư đường tiêu hóa thường không rõ ràng ở giai đoạn đầu nên nhiều người không biết mình mắc ung thư. Tới khi bệnh tiến triển nặng hơn, các triệu chứng rõ ràng, người bệnh mới đi khám thì bệnh đã ở giai đoạn nặng. Chính vì thế, khi thấy xuất hiện những khó chịu ở đường tiêu hóa, người bệnh cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh và điều trị kịp thời.
Cách chẩn đoán sớm ung thư đường tiêu hóa
Tới trực tiếp bệnh viện khi có những dấu hiệu bất thường, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra toàn bộ cơ thể, sờ nắn vùng bụng để phát hiện vị trí đau và mức độ đau kèm theo các biểu hiện khác (nếu có)
Người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán chính xác bệnh
Bác sĩ có thể hỏi tiền sử bệnh lý bản thân và tiền sử bệnh gia đình để có kết luận sơ qua về sức khỏe. Từ đó chỉ định người bệnh làm thêm các xét nghiệm, chẩn đoán chuyên sâu khác:
Khi mắc ung thư đường tiêu hóa, người bệnh được tư vấn điều trị với chuyên gia ung bướu hàng đầu Singapore
Hiện nay, để chẩn đoán sớm ung thư đường tiêu hóa bạn nên tiến hành tầm soát ung thư đường tiêu hóa định kỳ. Tiến hành tầm soát sớm ung thư, thực hiện đầy đủ các xét nghiệm, chẩn đoán chuyên sâu, bác sĩ sẽ đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe và mức độ bệnh, giai đoạn cụ thể của khối u để đưa ra phương pháp chữa trị phù hợp nhất. | thucuc | 432 |
Chuyện về tia sáng diệu kỳ trong y học
Khám phá ra tia X (tia Rơn-ghen) là một trong những phát hiện vĩ đại của nhân loại. Khám phá này không những mở ra một kỷ nguyên mới cho ngành vật lý mà còn là một mốc lịch sử quan trọng đánh dấu thời đại mới trong lịch sử y khoa, khi chúng ta có thể nhìn thấu cơ thể mình để từ đó nhận biết và chẩn đoán bệnh tật.
Phát hiện ngẫu nhiên
Những ngày đầu năm 1896, một số nhà bác học hàng đầu thế giới nhận được các bức ảnh kỳ lạ mà họ chưa từng nhìn thấy bao giờ, đó là các bức ảnh thể hiện bộ xương bàn tay của con người. Cùng lúc này, cái tên Wihelm Conrad Roentgen - vị giáo sư người Đức, tác giả của những bức ảnh kỳ lạ đó, cũng trở nên nổi tiếng trên khắp thế giới.
Phát minh ra tia X, cũng giống như nhiều phát minh khác, khởi đầu rất ngẫu nhiên. Chính Roentgen cũng không ngờ mình tìm ra được tia sáng kỳ diệu này. Thời bấy giờ, hầu hết các phòng thí nghiệm lớn trên thế giới đều được trang bị một dụng cụ là ống Crookes. Đó là một ống thủy tinh được hút chân không do William Crookes, Chủ tịch Hội Hoàng gia Anh sáng chế. Chiếc ống có hai điện cực ở hai đầu, bên trong là hai tấm kim loại được gắn ở hai cực. Hai tấm kim loại nối với một mạch điện sao cho một tấm tích điện dương và một tấm tích điện âm. Khi thiết bị này được cung cấp điện áp cao thế từ cuộn dây Ruhmkorff thì hiện tượng phát sáng huỳnh quang sẽ xảy ra trong ống, người ta dùng nó như một bóng đèn điện để phục vụ cho công việc thí nghiệm.
Ngày 8/11/1895, trong khi Roentgen vận hành ống Crookes để làm việc đêm tại phòng thí nghiệm thì ông phát hiện ra từ những tấm bìa chắn sáng tẩm barium platinocyanide đặt gần ống lóe lên những tia sáng lạ, có màu xanh nhè nhẹ. Những tia sáng này có vẻ khác lạ so với tia điện mà ông từng biết đến. Roentgen tự hỏi: chả lẽ tấm bìa tự phát sáng? hoặc một khúc xạ nào đó của tia điện?
  Ông thử rút phích điện ra khỏi ổ cắm, ánh sáng kỳ lạ kia biến mất. Ông suy đoán: có lẽ cái ống crookes kia đã phát ra "một cái gì đó". Làm lại thí nghiệm bằng cách dùng giấy đen bịt kín ống lại xem sao, Roentgen thốt lên: Lạ thật! kết quả vẫn như cũ. Cái ống đã phát ra những tia sáng có khả năng xuyên qua cả giấy đen. Roentgen không vội vã nói với ai. Là nhà khoa học tỉ mỉ và chín chắn, ông lao vào khảo sát thêm về tia sáng bí ẩn này.
Wilhelm Roentgen trong phòng thí nghiệm.
Sau nhiều lần thử đi thử lại với những tấm bìa, những mảnh gỗ dày, kết quả vẫn không thay đổi, rõ ràng có một tia sáng kỳ lạ phát ra từ ống. Roentgen mừng rỡ thật sự. Suy tính trong giây lát, ông liền đưa bàn tay mình vào tầm chiếu của màn huỳnh quang. Thật là sửng sốt! Ông nhìn thấy những đốt xương bàn tay của chính mình, cả đường gân và mạch máu. Thú vị thay là bộ xương ấy đang sống, nó chuyển động theo sự điều khiển của ông. Roentgen thử tiếp tục đưa vào những vật cản khác, bằng nhiều chất liệu, cuối cùng ông rút ra kết luận: "Tia đặc biệt này có khả năng xuyên qua giấy, gỗ, vải, cao su, phần mềm của cơ thể... Nhưng không đi qua được kim loại, nhất là những kim loại có tỷ trọng lớn, không đi qua được một số bộ phận cơ thể, nhất là những bộ phận có chứa nguyên tố nặng như xương... ".
Roentgen bỗng cảm thấy cần phải chia sẻ khám phá này với vợ mình. Ông lôi bà vào phòng thí nghiệm và dùng tia X chụp bàn tay bà. Thật kỳ lạ, những đốt xương tay của Bertha hiện lên rất rõ nét, cả chiếc nhẫn mà bà đeo trên ngón tay trỏ nữa, chúng đều hiện lên rõ mồn một. Hôm đó là ngày 22/12/1895. Bắt chước các nhà toán học thường hay đặt tên cho ẩn số bằng những chữ cái, ông quyết định đặt tên cho tia sáng này là tia X (tubes X).
Ngày 23/1/1896, khám phá của Roentgen được trình bày tỉ mỉ tại Hội đồng khoa học của Trường ĐH tổng hợp Wurtzbourg, trước các nhà khoa học hàng đầu về vật lý và y khoa nước Đức. Ông minh họa cho bài thuyết trình bằng những bức ảnh chụp bộ xương bàn tay vợ mình. Roentgen còn đề nghị được chụp ảnh bàn tay giải phẫu tài ba của bác sĩ Kolliker bằng X quang. Đó là lần đầu tiên trên thế giới, người ta biết đến những bức hình chụp bằng tia X-quang. Về sau này, người ta ca ngợi  những tấm hình đó "là bản chụp hình xương người đầu tiên trong lịch sử y học".
Tia sáng diệu kỳ đi vào cuộc sống
Cho đến thời điểm ấy, giới báo chí và ngay cả một số nhà khoa học đều mang nặng đầu óc bảo thủ, luôn trung thành với những định kiến, quen nhìn thế giới xung quanh bằng con mắt của các bậc quyền uy. Mỗi phát minh mới thường được tiếp nhận một cách thờ ơ, phải qua một giai đoạn đầy gian truân mới được mọi người hiểu và chấp nhận. Thế nhưng rất may là Roentgen không vấp phải những trở ngại này, ông  nhanh chóng trở nên nổi tiếng. Khi tin tức về tia X lan đi, cả thế giới xôn xao vì hầu như phòng thí nghiệm nào cũng  có sẵn hoặc có thể trang bị ống Crookes. Ngay lập tức, người ta ghi nhận những giá trị hữu ích của tia X.
Tháng 2/1896, tại Paris, nhà vật lý Oudin và bác sĩ Barthelemy đã thực nghiệm X-quang tại nhà. Dựa vào nguyên lý của Roentgen, họ đã chế tạo ra máy chiếu X-quang đầu tiên trên thế giới. Chiếc máy này đã giúp cho con người có thể thấy được cơ quan nội tạng của mình mà trước đó không có cách gì thấy được. Cũng tại Paris, bác sĩ Antoine Beclere đã chiếu X quang cho người nấu bếp của mình. Ông nhận thấy phổi của bà có nhiều chỗ bị mờ. Hỏi ra mới biết, trước đó bà đã bị ho ra máu. Đó là trường hợp chẩn đoán bệnh qua Xquang đầu tiên trong lịch sử y học thế giới. Sau lần đó, bác sĩ chuyên khoa miễn dịch nổi tiếng B. Antoine đã soạn thảo bộ giáo trình: Chuyên khoa X-quang chẩn đoán và điều trị bệnh trong nội tạng người. Cuối năm 1896, bác sĩ W. Becher rồi Walter B. Cannon tìm ra được chất cản quang, nhờ đó theo dõi được nhu động của dạ dày và ruột trong quá trình tiêu hóa...
5 năm sau, Roentgen được trao giải thưởng Nobel về y học. Là một nhà khoa học chân chính không màng danh lợi, Roentgen đã trao tặng toàn bộ số tiền giải thưởng cho Trường Đại học Wurzburg để đóng góp vào công việc giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Cũng phải nói thêm rằng Roentgen hoạt động trong lĩnh vực vật lý. Nhưng khám phá của ông về tia X có tác dụng to lớn trong ngành y học, cho nên, ông được nhận giải Nobel về y học là vì thế. Ngày 19/2/1923, Roentgen qua đời trong cảnh cô đơn và hờ hững của mọi người. Thế nhưng những gì ông để lại vẫn tiếp tục lên tiếng làm chứng cho sự có mặt của ông trên cõi đời này. Khám phá của ông về tia sáng kỳ diệu đã mang lại niềm hạnh phúc lớn lao cho nhiều người bệnh, nhất là những người mắc bệnh lao, căn bệnh hiểm nghèo nhất thời bấy giờ.
Ngày nay trong lĩnh vực y tế, máy chụp X-quang giữ vai trò quan trọng trong chẩn đoán và điều trị, nó giúp cho y bác sĩ chẩn đoán bệnh một cách dễ dàng, chính xác và nhanh chóng. Chiếc máy này được sử dụng rộng rãi và phổ biến trên khắp thế giới, ở bất cứ một bệnh viện lớn nhỏ nào. Không những vậy, nó còn rất có ích trong việc kiểm tra hành lý tại sân bay, dò tìm vết nứt khuyết tật trong ống dẫn dầu, khí, trong công nghiệp...
            Anh Thư (Theo The faces of Medicine) | medlatec | 1,488 |
Giải đáp thắc mắc: Khi trẻ bị sốt co giật phải làm sao?
1. Co giật do sốt cao là gì?
Sốt là phản ứng tự nhiên khi cơ thể nhiễm virus, vi khuẩn, ký sinh trùng hay khi cơ thể mắc các bệnh tự miễn, các bệnh lý ác tính,… Tình trạng này được xác định khi nhiệt độ cơ thể vượt 37.5 độ C.
Có 4 mức độ sốt: Sốt nhẹ, sốt vừa, sốt cao và sốt rất cao. Trong đó:
– Sốt nhẹ: 37.5 – 38 độ C.
– Sốt vừa: 38 – 39 độ C.
– Sốt cao: 39 – 40 độ C.
– Sốt rất cao: Trên 40 độ C.
Sốt là phản ứng tự nhiên khi cơ thể.
Co giật là những cơn co cơ kịch phát hoặc co cơ nhịp điệu và từng hồi. Co giật do sốt là các cơn co giật xuất hiện khi sốt, thường gặp ở trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi. Có hai loại co giật do sốt là: co giật đơn giản và co giật phức tạp. ⅔ trẻ co giật do sốt là co giật đơn giản:
– Co giật đơn giản: Co giật toàn thể, kiểu tăng trương lực và co cứng cơ. Thời gian co giật là khoảng 15 phút. Trẻ co giật đơn giản không rối loạn tri giác hay có bất kỳ dấu hiệu thần kinh nào sau cơn.
– Co giật phức tạp: Co giật khu trú. Thời gian co giật thường trên 15 phút và trong 24 giờ, có từ 2 cơn co giật trở lên.
2. Tình trạng co giật do sốt cao ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe của trẻ?
Co giật do sốt cao nếu chỉ diễn ra một vài lần thì không để lại di chứng cho trẻ. Tuy nhiên, nếu tình trạng co giật tái diễn nhiều lần thì sức khỏe trẻ sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng. Dưới đây là 5 di chứng phổ biến cao giật do sốt cao để lại ở trẻ:
– Tổn thương não bộ: Xảy ra do sự phóng điện quá mức của các nơron thần kinh, nếu tái phát nhiều lần, tình trạng co giật do sốt cao có thể “giết” chết các tế bào não; từ đó, hạn chế khả năng tư duy của trẻ.
– Động kinh: Não hoạt động theo cơ chế sửa chữa – thích nghi. Do đó, tình trạng co giật do sốt cao nếu tái phát nhiều lần có thể sẽ trở thành một phản xạ có điều kiện. Tức là cứ khi sốt là trẻ co giật. Thậm chí trẻ có thể co giật ngay cả khi không sốt. Hiện tượng này có thể tiến triển thành động kinh.
– Tăng động giảm chú ý: Tăng động giảm chú ý là một rối loạn thần kinh phổ biến ở trẻ. Trẻ tăng động giảm chú ý thường hiếu động, thiếu tập trung, khó kiểm soát cảm xúc và hành vi.
– Hội chứng rối loạn tic: Hội chứng tic cũng là một rối loạn thần kinh phổ biến ở trẻ.
– Ảnh hưởng tâm lý của trẻ: Tình trạng co giật xảy ra bất ngờ có thể khiến trẻ sợ hãi. Thậm chí, trẻ có thể tự ti trước đám đông, dễ cáu gắt và tự làm bản thân tổn thương vì tình trạng này.
Trẻ tăng động giảm chú ý thường khó kiểm soát cảm xúc và hành vi.
3. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Khi trẻ bị sốt co giật phải làm sao?
3.1. 3 bước xử trí tình trạng co giật do sốt cao
Khi trẻ co giật do sốt cao, bố mẹ cần bình tĩnh và giúp trẻ vượt qua bằng 2 bước sau:
– Bước 1, làm thông thoáng đường thở cho trẻ: Đặt trẻ nằm nghiêng trên giường hoặc mặt đất, không để trẻ nằm ngửa. Khi co giật, trẻ có thể nôn. Nôn khi nằm ngửa có thể khiến trẻ ngạt thở. Nếu có gối, cho trẻ nằm gối. Để một chân trẻ duỗi và một chân trẻ co. Nới lỏng áo quanh cổ. Không nhét vào miệng trẻ bất cứ vật gì. Không đè hoặc cố gắng dùng sức để kiềm chế tình trạng co giật.
– Bước 2, hạ sốt cho trẻ: Hạ sốt cho trẻ bằng paracetamol, liều lượng 10 – 15mg/kg/lần, lặp lại sau 4 – 6 giờ nếu còn sốt. Nên dùng thuốc nhét hậu môn. Dùng thêm khăn ẩm, ấm để chườm mát trán, nách, bẹn trẻ. Thay khăn thường xuyên để hiệu quả hạ nhiệt được tối ưu. Chỉ nên dùng nước có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ cơ thể 2 độ C. Không dùng nước lạnh, nước lạnh gây co mạch, làm chậm trễ quá trình hạ nhiệt. Ngừng chườm mát khi nhiệt độ cơ thể trẻ về bình thường.
Dùng khăn ẩm, ấm để chườm mát trán, nách, bẹn trẻ.
3.2. Hướng dẫn dự phòng tình trạng co giật do sốt cao tái phát
Co giật do sốt cao rất dễ tái phát. Tuy nhiên, tình trạng này có thể được dự phòng hiệu quả nếu bố mẹ xử trí đúng đắn các cơn sốt của trẻ. Dưới đây là một số lưu ý bố mẹ cần lưu ý và nghiêm túc thực hiện để xử trí tình trạng sốt, hạn chế nguy cơ co giật.
– Cho trẻ thăm khám với chuyên gia để xác định nguyên nhân ngay khi trẻ sốt.
– Hạ sốt bằng Paracetamol và chườm mát cho trẻ để hạ sốt khi nhiệt độ cơ thể trẻ cao từ 39 độ C.
– Cho trẻ mặc quần áo nhẹ, thoáng, thấm hút mồ hôi.
– Theo dõi sát sao nhiệt độ cơ thể trẻ bằng nhiệt kế.
– Cho trẻ uống nhiều nước. | thucuc | 976 |
Khi nhổ răng kiêng ăn gì cho đỡ đau, nhanh lành?
Chế độ dinh dưỡng rất quan trọng trong quá trình phục hồi sau khi nhổ răng. Vậy mới nhổ răng kiêng ăn gì, ăn như thế nào và sau khi ăn vệ sinh ra sao? Mời bạn đọc tham khảo bài viết sau đây để giải đáp thắc mắc.
1. Nhổ răng có ảnh hưởng gì không?
Bác sĩ sẽ chỉ định nhổ răng khi thật sự cần thiết, chẳng hạn như do răng bị sâu, răng khôn mọc ngầm, nhổ răng trong niềng hay phục hình răng,... Do đó, nhổ bỏ răng là phương pháp không ảnh hưởng đến cấu trúc cũng như sức khỏe toàn hàm của bạn.Trong một số trường hợp, nếu nhổ răng ở vị trí ăn nhai quan trọng (răng cối, răng cửa), nha sĩ sẽ tiến hành phục hình để tái tạo lại chiếc răng đã bị mất. Với kỹ thuật trồng răng giả, chiếc răng mới sẽ có màu sắc, hình dáng cũng như chức năng ăn nhai tương tự răng thật.Tuy nhiên, trong quá trình nhổ răng nếu xảy ra sai sót, bạn có thể phải đối mặt với nguy cơ bị viêm nhiễm, tổn thương dây thần kinh,...
2. Nhổ răng xong kiêng ăn gì?
Khi một chiếc răng bị mất đi thì phần khoảng trống để lại sẽ được lấp đầy bởi máu, tạo thành cục máu đông. Do đó, để phục hồi bạn cần duy trì chế độ ăn uống phù hợp để tránh gây ảnh hưởng đến cục máu đông.Quãng thời gian hồi phục sau khi nhổ răng khoảng từ 1-2 tuần. Việc lựa chọn các loại thực phẩm để ăn sẽ khác nhau tùy thuộc vào quá trình và vị trí nhổ răng. Hầu hết, các ca nhổ răng đều cần phải hạn chế ăn thức ăn trong 24h đầu tiên, do đó việc hiểu rõ vấn đề mới nhổ răng nên ăn gì để không ảnh hưởng đến vị trí nhổ răng là quan trọng..Dưới đây là danh sách các loại thực phẩm mà bạn không nên ăn sau khi mới nhổ răng:Loại thức ăn cứng hoặc dai, đồ chiên rán, bánh quy: Những loại thức ăn này sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe răng miệng, khiến cơ hàm phải hoạt động mạnh, tạo áp lực lên hàm nên dẫn tới đau nhiều hơn. Đồ chiên rán, bánh quy tạo ra những mảnh vụn sệt, bám vào răng khiến vết thương dễ bị nhiễm trùng;Thức ăn cay và nóng: Sau khi nhổ răng, các vết thương sẽ hình thành trong khoang miệng, mức độ nặng hay nhẹ còn tùy thuộc vào kỹ thuật của bác sĩ cũng như vị trí nhổ răng. Khi ăn phải những thực phẩm cay sẽ vô tình gây ra sự kích thích vùng tổn thương. Còn thực phẩm nóng khiến mạch máu giãn nở, làm cho các cục máu đông tan ra khiến máu chảy không ngừng ở vị trí răng mới nhổ.Thực phẩm chua, ngọt: Không nên ăn các loại thực phẩm này cho đến khi vết thương hồi phục hoàn toàn. Những loại đồ ngọt đều chứa đường, khi vào miệng có thể sẽ gây nên tình trạng viêm tấy vùng vết thương, ảnh hưởng lớn đến thời gian phục hồi.Bia, rượu: Bia và rượu là một trong những loại đồ ăn thức uống không thể không nhắc đến khi bàn về vấn đề mới nhổ răng kiêng ăn gì. Không nên uống bia rượu ít nhất là 5 đến 7 ngày sau khi nhổ răng. Các chất kích thích này sẽ gây ảnh hưởng lớn đến quá trình hồi phục vết thương, làm gia tăng nguy cơ nhiễm trùng cũng như tổn thương khác.Ngoài những thực phẩm kể trên, bạn cũng nên cân nhắc trước khi sử dụng các loại thức ăn nhanh, cần kiểm soát những thành phần có trong thức ăn để đảm bảo bản thân không bị dị ứng hay gây sưng khiến vết thương lâu bình phục.
3. Nhổ răng xong nên ăn gì?
Để quá trình hồi phục răng lợi sau nhổ răng diễn ra nhanh chóng, việc sau nhổ răng nên ăn gì cũng cần được lưu ý. Bạn nên ưu tiên sử dụng những loại thức ăn sau đây để vết thương nhanh hồi phục, tránh các biến chứng nguy hiểm:Thức ăn mềm: Sau khi mới nhổ răng, bạn nên lựa chọn các loại thức ăn có tính mềm và dễ nuốt như cháo, súp để hạn chế vận động cơ hàm. Sữa chua hay các loại nước ép trái cây cho bữa phụ cũng là lựa chọn lành mạnh, tránh được những tổn thương không đáng có tại vị trí vừa nhổ răng.Thức ăn lạnh, mát: 2 - 4 giờ sau khi phẫu thuật, bạn có thể ăn các loại thức ăn mát lạnh để giảm phù nề, đau nhức và cầm máu hiệu quả.Rau xanh và trái cây: Vì hàm lượng vitamin, chất xơ và khoáng chất cao nên đây sẽ là những thực phẩm bổ sung dinh dưỡng rất tốt cho cơ thể đang trong quá trình hồi phục sau khi nhổ răng. Ngoài cách nấu trực tiếp thì có thể chế biến rau xanh, trái cây thành những loại sinh tố khác nhau, vừa lạ miệng mà không cần phải nhai nhiều.Cá hồi: Cá hồi là loại thực phẩm chứa nhiều protein và chất béo lành mạnh như axit béo omega-3. Những chất béo này có tác dụng hỗ trợ quá trình làm lành thương nhanh chóng. Cá hồi cũng rất mềm và dễ nhai nên rất phù hợp để ăn sau khi nhổ răng.Đa dạng thực phẩm để có đủ chất dinh dưỡng: Ngoài vấn đề sau nhổ răng kiêng ăn gì thì việc bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cũng nên chú trọng. Bạn có thể hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa hoặc chuyên gia y tế để có chế độ ăn phù hợp với người vừa nhổ răng.
4. Chăm sóc răng miệng sau khi nhổ răng
Ngoài chế độ ăn uống thì việc vệ sinh răng miệng đúng cách sau khi nhổ răng cũng rất quan trọng. Để loại bỏ vi khuẩn trong khoang miệng, tránh cho vùng nhổ răng bị viêm nhiễm và ảnh hưởng đến quá trình lành thương bạn nên thực hiện các biện pháp sau đây:Uống thuốc theo đơn kê của bác sĩ: Khi cảm thấy đau nhức tại vị trí nhổ răng, nhiều người tự mua thuốc giảm đau về uống, nhưng điều này lại hoàn toàn không nên. Việc bạn tự ý dùng thuốc không đúng chỉ dẫn của bác sĩ có thể gây ra các tác dụng phụ nguy hiểm cho sức khỏe.Chườm túi lạnh bên ngoài má và xung quanh vị trí nhổ răng: Để làm dịu cảm giác đau nhức, bạn có thể chườm lạnh xung quanh vị trí nhổ răng trong vài ngày đầu. Những ngày tiếp theo thì nên chườm ấm để làm tan vùng máu bầm.Uống nhiều nước: Uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày để miệng luôn giữ được độ ẩm, tránh cho vi khuẩn có điều kiện phát triển và làm cho vết thương nhiễm trùng, viêm ổ răng khô.Vệ sinh răng miệng cẩn thận: Khi mới nhổ răng, không nên súc miệng bằng nước muối hoặc các loại nước súc miệng khác, vì có thể làm quá trình đông máu chậm đi. Thay vào đó, bạn nên súc miệng bình thường bằng nước và tránh tác động nhiều đến vết thương. Vệ sinh răng miệng nhẹ nhàng bằng bàn chải lông mềm kết hợp sử dụng chỉ nha khoa để loại bỏ mảng bám.Nhìn chung, nếu được chăm sóc kỹ lưỡng thì vết thương sau khi nhổ răng sẽ liền lại sau 1 - 2 tuần. Lúc này, bạn hoàn toàn có thể trở lại chế độ ăn uống và sinh hoạt như bình thường.Như vậy, việc chú ý đến vấn đề ăn uống sau nhổ răng là vô cùng quan trọng, giúp cho vị trí nhổ răng nhanh lành thương và duy trì được cảm giác ăn nhai ngon miệng. Những lưu ý này không quá khó để ghi nhớ, chỉ cần bạn đọc kỹ, xin tư vấn cụ thể từ nha sĩ thì có thể yên tâm thực hiện. | vinmec | 1,392 |
Suy tuyến thượng thận: nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết
Suy tuyến thượng thận khá khó chẩn đoán do triệu chứng lâm sàng không rõ ràng và đặc hiệu, nguyên nhân đa dạng có thể là nguyên phát hoặc thứ phát. Bệnh có thể xảy ra ở bất cứ độ tuổi nào, song người từ 30 - 50 tuổi dễ bị suy tuyến thượng thận hơn cả.
1. Nguyên nhân gây suy tuyến thượng thận
Suy tuyến thượng thận có thể là nguyên phát do bệnh tại tuyến hoặc thứ phát do tiến triển từ bệnh lý hoặc vấn đề sức khỏe khác. Xác định nguyên nhân gây suy tuyến thượng thận là một trong những vấn đề quan trọng để điều trị hiệu quả.
1.1. Suy tuyến thượng thận nguyên phát
Suy tuyến thượng thận có thể do những nguyên nhân bệnh lý và tổn thương tại cơ quan này như:
80% là do bệnh tự miễn.
Lao thượng thận.
Phá hủy thượng thận (dùng một số loại thuốc như rifampicin,... hoặc cắt bỏ 2 bên tuyến thượng thận).
Hoại tử thượng thận do nấm, HIV,...
K di căn,...
1.2. Suy tuyến thượng thận thứ phát
Suy tuyến thượng thận thứ phát do nguyên nhân như:
Dùng corticoid ngoại sinh kéo dài.
Nhiễm khuẩn thâm nhiễm trong lao.
Ung thư di căn.
Bất thường tuyến yên do đột biến gen.
Chấn thương di căn.
Viêm tuyến yên lympho bào,...
2. Suy tuyến thượng thận có chữa được không?
Suy tuyến thượng thận không phải là tình trạng bệnh lý hiếm gặp. Hầu hết bệnh nhân phải điều trị duy trì bằng thuốc suốt đời để bổ sung lượng hormone tuyến thượng thận thiếu hụt.
Điều trị suy tuyến thượng thận bằng liệu pháp hormone thay thế hiện nay chủ yếu là dùng thuốc Corticosteroid thay thế để bổ sung cortisol và aldosterone khi cơ thể không thể tự sản sinh hoặc sản sinh kém.
Các loại thuốc này có thể dùng liều cao điều trị kéo dài không gây tác dụng phụ đáng kể với sức khỏe. Để ngăn ngừa ảnh hưởng khi dùng thuốc trong thời gian dài, bệnh nhân có thể cần bổ sung canxi phòng loãng xương, dùng thuốc an thần hỗ trợ mất ngủ nghiêm trọng,…
3. Phát hiện sớm suy tuyến thượng thận cấp
Suy tuyến thượng thận cấp là tình trạng sức khỏe nghiêm trọng, cần can thiệp y tế càng sớm càng tốt bởi nó có thể gây biến chứng nguy hiểm cho tính mạng. Dấu hiệu suy tuyến thượng thận cấp bao gồm:
Mất nước nghiêm trọng và không đáp ứng tốt với các biện pháp bù nước thông thường.
Đổ nhiều mồ hôi không kiểm soát.
Da nhợt nhạt, lạnh, cảm giác nhớp nháp.
Bệnh nhân bị nôn mửa, tiêu chảy nặng.
Thở nhanh, khó thở, chóng mặt đi kèm với đau đầu có thể rất nghiêm trọng.
Suy yếu cơ bắp nghiêm trọng.
Mất ý thức.
Buồn ngủ nặng.
Với cơn suy tuyến thượng thận cấp, bệnh nhân cần nhanh chóng được truyền dịch bằng nước muối sinh lý để giữ đường truyền. Sau đó tiêm Hydrocortison hemisuccinat, điều trị chuyên khoa với mục đích: điều chỉnh nước và điện giải, bổ sung hormone thay thế, theo dõi tình trạng bệnh lý liên tục.
Ngoài ra, cần chẩn đoán các yếu tố nguy cơ gây suy tuyến thượng thận cấp để điều trị ngừa tái phát, thường gặp là tình trạng nhiễm trùng hoặc sốc. Các triệu chứng hoặc bệnh kèm theo cũng cần được điều trị để tránh nguy hiểm đến tính mạng người bệnh như: Viêm phổi, viêm hô hấp, sốt, tiêu chảy,…
Khi tình trạng suy tuyến thượng thận cấp nguy hiểm qua đi, cần tiếp tục theo dõi các dấu hiệu sinh tồn của người bệnh, xử lý sớm nếu có dấu hiệu tái phát. Cùng với đó, bệnh nhân sẽ được chăm sóc, điều trị nâng cao thể trạng, bổ sung Vitamin thiết yếu và các thuốc bảo vệ gan, hô hấp,…
24 giờ đầu tiên sau khi có dấu hiệu suy tuyến thượng thận cấp là giai đoạn nguy hiểm, tình trạng mất nước, sốt cao, mất tri giác, loạn mạch,… có thể xảy ra bất cứ lúc nào nên không được chủ quan. Bệnh nhân nên được nhập viện theo dõi giai đoạn này, làm xét nghiệm kiểm tra mỗi 4 - 6 giờ để đánh giá tình trạng bệnh.
Như vậy, suy tuyến thượng thận có điều trị được không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: khả năng đáp ứng với thuốc điều trị, tình trạng sức khỏe và bệnh lý đi kèm, sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân,… Để cải thiện bệnh, điều quan trọng là tăng cường sức khỏe bản thân kết hợp với điều trị tích cực theo chỉ định của bác sĩ. Suy tuyến thượng thận có thể phải điều trị với thuốc suốt đời để bù lượng hormone thiếu hụt.
4. Người bị suy tuyến thượng thận nên ăn gì?
Để hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả, người bị suy tuyến thượng thận cần có chế độ ăn khoa học, hợp lý. Dưới đây là lời khuyên từ chuyên gia dinh dưỡng cho người bị suy tuyến thượng thận:
4.1. Ăn đồ ăn có lượng đạm cao
Bệnh nhân bị suy thượng thận cơ thể sẽ thiếu hụt glucose. Do đó, thực đơn hàng ngày cần bổ sung protein và các chất béo tốt, bởi đây là nguồn năng lượng có khả năng chuyển hóa thành glucose, giúp cơ thể hoạt động bình thường.
Các thực phẩm có hàm lượng protein cao như cá, thịt, trứng,...
4.2. Các thực phẩm giàu vitamin C
Hệ miễn giảm suy dịch, cơ thể luôn mệt mỏi là những đặc điểm thường thấy ở người suy tuyến thượng thận. Do đó, khẩu phần ăn hàng ngày nên bổ sung các thực phẩm giàu vitamin C như xoài, táo, cam, đu đủ,... Dưỡng chất này có tác dụng tăng sức đề kháng, tăng cường hệ miễn dịch cũng như thúc đẩy sản xuất cortisol cho cơ thể.
4.3. Các thực phẩm giàu vitamin nhóm B
Vitamin nhóm B, cụ thể là vitamin B5 và B6 là dưỡng chất tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất ra hormon tuyến thượng thận. Vitamin nhóm 5 rất giàu trong các loại đậu, bơ, yến mạch,...
4.4. Uống đủ nước
Người bị suy tuyến thượng thận cần đảm bảo uống đủ lượng nước cho cơ thể mỗi ngày. Ngoài nước lọc, bệnh nhân có thể uống thêm nước râu ngô, trà, nước ép hoa quả cũng rất tốt cho sức khỏe. | medlatec | 1,076 |
Cảnh báo 5 bệnh lý thường gặp khi khí hư có mùi chua
Khí hư có mùi chua là tình trạng khá đặc trưng thường thấy ở nhiều chị em phụ nữ. Cùng với việc đi kèm những bất tiện khác tại vùng kín khiến nữ giới lo ngại về tình trạng sức khỏe của mình.
1. Lý giải nguyên nhân khí hư có mùi chua
Khí hư tại vùng kín luôn có một mùi hương đặc trưng kể cả khi bạn đã vệ sinh vùng kín cẩn thận. Thông thường, “vùng tam giác vàng” sẽ có một mùi thơm nhẹ hoặc hơi chua. Đối với giai đoạn hành kinh, vùng kín có mùi tanh nhẹ do thành phần khí huyết có lẫn máu.
Tuy nhiên, việc xuất hiện khí hư có mùi chua có thể đến từ một số nguyên nhân sau:
Vệ sinh “vùng tam giác mật” chưa đúng cách: Bạn nên thực hiện vệ sinh vùng kín từ 1 đến 2 lần mỗi ngày với nước sạch hoặc chất dung dịch tẩy rửa nhẹ thông thường. Nếu tình trạng vùng kín không được đảm bảo vệ sinh dễ gây ẩm ướt tạo điều kiện cho các loại nấm hoặc vi khuẩn phát triển mạnh mẽ.
Quan hệ tình dục với nhiều bạn tình: Nguy cơ lây nhiễm từ những bạn tình khác giới là khá cao, nhất là khi không dùng biện pháp bảo vệ là bao cao su.
Quá trình thụt rửa âm đạo: Có những nữ giới không hiểu rõ về cơ chế làm sạch trong âm đạo. Suy nghĩ việc thụt rửa âm đạo càng sâu sẽ càng giúp cho việc làm sạch hiệu quả là một sai lầm vì bạn không thể biết được rằng đây là nguyên nhân gián tiếp để đưa vi khuẩn vào trong, ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn.
Một số nguyên nhân khác: Lựa chọn quần lót có chất liệu thấm hút kém, giặt không sạch sẽ, mặc quần lót ẩm mốc cũng là tác nhân chính dẫn đến khí hư có mùi chua.
2. Một số bệnh lý có thể dẫn đến khí hư có mùi chua
Thực tế, mùi chua của khí hư là một hiện tượng sinh lý bình thường của cơ thể con người. Nồng độ p
H duy trì mức ổn định giúp cân bằng hệ vi sinh vật tại vùng kín dao động trong khoảng 3,8 đến 4,5. Ngoài ra, khí hư là loại dịch tiết có tác dụng làm sạch, làm ẩm bộ phận sinh dục của nữ giới.
Đối với chị em có cơ thể khỏe mạnh sẽ không cảm thấy có mùi lạ khi dịch âm đạo được tiết ra. Tuy nhiên, với nữ giới có nguy cơ viêm nhiễm vùng âm đạo hay cổ tử cung sẽ khiến cho khí hư có mùi chua nồng, bất thường. Một số bệnh lý đặc trưng khi khí hư có mùi lạ nồng nặc như là:
2.1. Bệnh viêm nhiễm vùng âm đạo
Viêm nhiễm âm đạo là hiện tượng âm đạo bị nhiễm khuẩn do vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng, trùng roi,... gây ra. Mỗi loại tác nhân có những triệu chứng đi kèm, đặc điểm nhận biết riêng như sau:
Viêm âm đạo do nấm: Khí hư tiết ra nhiều dịch có màu trắng vón cục đóng thành từng mảng, gây ngứa, tiết ra mùi hôi, mùi chua khó chịu;
Viêm âm đạo do trùng roi: Lúc này khí hư tiết ra dịch màu vàng hoặc vàng xanh, có bọt gây ra tình trạng khí hư có mùi chua;
Viêm âm đạo do vi khuẩn, tạp khuẩn: Khí hư lúc này hơi loãng, có màu trắng xám, mùi chua và hôi nhất là sau khi quan hệ tình dục.
2.2. Viêm nội mạc tử cung
Trong buồng tử cung có một lớp niêm mạc mềm và xốp được gọi là nội mạc tử cung. Đây cũng là nơi nuôi dưỡng bào thai khi quá trình thụ tinh xảy ra. Trường hợp nếu trứng không rụng, mô nội mạc của tử cung sẽ bị phá hủy tạo ra chu trình kinh nguyệt ở nữ giới. Hiện tượng bệnh lý viêm nội mạc tử cung dẫn đến khí hư bị tiết ra nhiều bất thường, có màu sắc lạ và mùi chua đi kèm với biểu hiện đau bụng dưới.
2.3. Viêm vùng chậu
Tình trạng viêm vùng chậu xảy ra khi vi khuẩn đã xâm nhập được từ âm đạo đến cổ tử cung và vào buồng trứng, ống dẫn trứng. Triệu chứng điển hình ngoài việc khí hư có mùi chua, bạn còn cảm nhận được việc đau bụng dưới, đau lưng cũng là dấu hiệu điển hình của hiện tượng viêm vùng chậu.
2.4. Viêm lộ tuyến cổ tử cung
Lộ tuyến cổ tử cung là một tổn thương lành tính nhưng thường xuyên tiết dịch nhiều. Từ đó tạo điều kiện cho vi khuẩn viêm nhiễm phát triển mạnh mẽ. Khi đó, khí hư có mùi chua tiết ra nhiều dịch hơn, có thể diễn ra trong suốt quá trình hành kinh.
2.5. Ung thư cổ tử cung
Cổ tử cung được tạo nên từ hàng triệu những tế bào nhỏ li ti. Trong đó, những tế bào ung thư ban đầu sẽ xuất hiện tại biểu mô của cổ tử cung rồi dần phát triển sâu vào trong tử cung và lan ra các cơ quan lân cận. Triệu chứng của bệnh thường thấy đó là: khí hư có màu vàng, vàng xanh hoặc như đang mưng mủ, khí hư có mùi chua, mùi hôi cùng với hiện tượng xuất huyết vùng âm đạo, đau bụng kéo dài,...
3. Biện pháp khắc phục an toàn tình trạng khí hư có mùi chua
Dựa trên mỗi nguyên nhân gây ra khí hư có mùi chua, chị em có thể thực hiện liệu trình tự điều trị tại nhà bằng các phương pháp đơn giản. Tuy nhiên, nếu tình trạng kéo dài, không khả quan, khi hư ra bất thường hơn, bạn nên đến bác sĩ chuyên khoa để có phác đồ điều trị an toàn, phù hợp.
Ngoài ra, bạn có thể áp dụng một số biện pháp sau đây để giúp giảm thiểu tình trạng khí hư có mùi bao gồm:
Bổ sung lợi khuẩn cần thiết: Lợi khuẩn có tác dụng chính trong việc cân bằng, duy trì nồng độ p
H trong âm đạo. Một số loại thực phẩm giàu lợi khuẩn cho cơ thể như là sữa chua, phô mai, dưa muối hoặc một số thực phẩm lên men tự nhiên khác.
Nạp đủ lượng nước cho cơ thể: Uống nước không chỉ giúp cải thiện cho làn da. Qua đó, uống nước còn giúp cho âm đạo được kích thích tăng tiết mồ hôi, làm lỏng khí hư và giảm khí hư có mùi chua tại vùng kín.
Vệ sinh vùng kín sạch sẽ trước và sau khi quan hệ tình dục: Sau khi quan hệ tình dục việc âm đạo bị mất cân bằng p
H vì lượng tinh dịch tiết ra cùng với các chất lạ từ bao cao su hoặc bôi trơn gây ra. Để ngăn ngừa tình trạng viêm nhiễm, gây mùi, bạn nên đặc biệt cần vệ sinh sạch sẽ vùng kín trong thời điểm trước và sau quan hệ cẩn thận.
Lựa chọn quần lót thoáng khí: Quần lót cotton là lựa chọn thích hợp cho nữ giới, giúp loại bỏ nồng độ ẩm dư thừa do mồ hôi hoặc các chất dịch tiết ra.
Khí hư có mùi chua nhìn chung không phải vấn đề mà bạn đáng lo ngại. Tuy nhiên, nếu tình trạng khí hư có mùi chua nồng nặc và xuất hiện màu sắc bất thường, bạn nên đến thăm khám tại đơn vị y tế uy tín để được theo dõi chính xác về tình trạng sức khỏe. | medlatec | 1,294 |
Thuốc chữa viêm phế quản từ tự nhiên
Cùng với nhiều phương thuốc tây y, một số phương thuốc chữa viêm phế quản từ tự nhiên cũng được rất nhiều người lựa chọn, đặc biệt là chữa viêm phế quản cho trẻ nhỏ.
Mật ong và gừng là hai vị thuốc có tác dụng chữa viêm phế quản hiệu quả
Viêm phế quản là bệnh lý về đường hô hấp khá phổ biến, có thể gặp ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ nhỏ, việc lựa chọn các phương pháp điều trị viêm phế quản cần căn cứ vào nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố về độ tuổi, trẻ nhỏ khi bị viêm phế quản nhẹ có thể áp dụng các phương thuốc chữa viêm phế quản từ tự nhiên.
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một số phương thuốc chữa viêm phế quản từ tự nhiên tốt cho sức khỏe và không gây tác dụng phụ:
1. Mật ong, gừng
Mật ong và gừng là hai nguyên liệu khá quen thuộc, đây cũng là phương thuốc chữa viêm phế quản từ tự nhiên không thể bỏ qua. Có thể lấy một nửa muỗng cà phê mật ong trộn với 1 đến 2 tép tỏi và gừng tươi (đã được xay nhuyễn), cho người viêm phế quản ăn, phương pháp này giảm cảm giác nóng rát trong ngực, đồng thời là, thông ống bị chặn giữa cổ họng và phổi, và người bệnh dễ thở hơn.
2. Tỏi
Tỏi được đánh giá là thần dược dành cho người viêm phế quản. Bản tính kháng sinh cao trong tỏi sẽ giúp người bệnh kháng virus, đờm, và có ảnh hưởng tích cực đến phổi. Ngoài ra, trong tỏi có chứa nhiều vitamin và chất chống oxy hóa. Vì vậy, người bị viêm phế quản có thể ăn nhánh tỏi sống mỗi ngày để cung cấp kháng sinh cho cơ thể.
Bản tính kháng sinh tự nhiên trong tỏi có tác dụng tốt cho người viêm phế quản
3. Hành tây
Nước ép hành tây tươi có tác dụng rất tốt trong chữa viêm và đau ngực ở người bị viêm phế quản. Chỉ cần một nửa thìa nước ép hành tây sẽ giúp người bệnh cảm giác thoải mái và dễ chịu hơn.
Ngoài ra, hành tây còn có tác dụng long đờm, giúp chất nhầy được lưu thông. Để chữa viêm phế quản, có thể sử dụng hành tây là nguyên liệu, nấu chín, nướng, súp hay các món hầm, hoặc bất kỳ cách nào bạn thích.
4. Trà
Trà cũng là phương thuốc chữa viêm phế quản từ tự nhiên, giúp giảm các kích thích phế quản, giảm triệu chứng ho và đau ngực do viêm phế quản cấp, trà cũng rất tốt cho những người cần được long đờm. Uống trà 3-4 lần/ ngày có tác dụng khắc phục hậu quả bệnh viêm phế quản.
Trà ấm có tác dụng tốt cho người bệnh viêm phế quản
Đối với người đau họng mà do ho, có thể sử dụng 1 muỗng cà phê nước cốt chanh và 1 chén nước ấm để súc miệng. Cách này giúp loại bỏ các vi khuẩn và chất nhầy.
Trên đây là những phương thuốc tự nhiên chữa viêm phế quản, tuy nhiên những phương thuốc này chỉ có tác dụng đối với những người bệnh còn nhẹ, và đang bắt đầu hình thành, ở những trường hợp viêm phế quản đã nặng việc điều trị bằng phương pháp này hầu như không cho kết quả, hoặc để hỗ trợ các phương pháp khác.
Để phòng ngừa viêm phế quản, cần bỏ hút thuốc và tránh tiếp xức với khói thuốc, chất kích thích, đồng thời không để cho cơ thể bị cảm lạnh, cảm cúm. | thucuc | 633 |
Viêm khớp dạng thấp ảnh hưởng đến mắt như thế nào?
Viêm khớp dạng thấp là một rối loạn tự miễn mạn tính khiến hệ miễn dịch tấn công các mô cơ thể. Bệnh chủ yếu ảnh hưởng đến các khớp nhỏ ở bàn tay và bàn chân, gây sưng, xói mòn xương và biến dạng khớp. Tuy nhiên viêm khớp dạng thấp cũng có thể ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể, bao gồm cả mắt. Tìm hiểu viêm khớp dạng thấp ảnh hưởng đến mắt như thế nào qua bài viết sau.
1. Viêm khớp dạng thấp gây khô mắt
Viêm khớp dạng thấp thường dẫn đến khô mắt.
Viêm khớp dạng thấp thường dẫn đến khô mắt. Bệnh có thể ảnh hưởng tới tuyến lệ đạo khiến lượng nước mắt sản xuất ra bị sụt giảm. Ngoài ra viêm tuyến dầu trên các cạnh của mí mắt cũng có thể khiến lớp màng nước mắt che phủ trước giác mạc bị phá vỡ.
Hội chứng Sjogren là một rối loạn tự miễn dịch xảy ra trong khoảng 10 -15% bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp. Trong hội chứng này các tế bào máu trắng dư thừa tích tụ ở ở các tuyến lệ đạo (cấu trúc sản xuất nước mắt trong mắt) và tuyến nước bọt, làm giảm bài tiết nước mắt và nước bọt, gây khô miệng và khô mắt.
2. Viêm khớp dạng thấp gây viêm ở mắt
Một bệnh khác liên quan tới viêm khớp dạng thấp là viêm thượng củng mạc, gây đỏ mắt và khó chịu cho người bệnh.
Viêm khớp dạng thấp có thể gây ra một số bệnh khác đặc trưng bởi tình trạng viêm của mắt. Những bệnh này thường xảy ra ở các trường hợp có rối loạn tự miễn như viêm khớp dạng thấp, bởi vì hệ miễn dịch của cơ thể tấn công các mô ở những phần khác nhau của mắt. Một trong những bệnh này là viêm màng bồ đào. Đây là tình trạng sưng của một số bộ phận nhất định trong mắt, bao gồm mống mắt, màng mạch (một lớp mạch máu lót mắt) và thể mi.
Viêm màng cứng mắt (Scleritis) cũng là một bệnh về mắt có liên quan với một bệnh khác mà ảnh hưởng tới toàn bộ cơ thể, chẳng hạn như viêm khớp dạng thấp. Viêm màng cứng mắt xảy ra khi màng cứng (hay còn gọi là phần màu trắng cửa mắt) bị viêm nhiễm nghiêm trọng. Biểu hiện của bệnh là phần lòng trắng của mắt rất đau và chuyển màu tím.
Một bệnh khác liên quan tới viêm khớp dạng thấp là viêm thượng củng mạc (episcleritis). Viêm thượng củng mạc là tình trạng viêm của lớp màng bao bọc phần màng cứng của mắt, gây đỏ mắt và khó chịu cho người bệnh.
3. Viêm khớp dạng thấp gây mất thị lực
Đục thủy tinh thể có thể phát triển từ tình trạng viêm kéo dài ở mắt.
Tình trạng viêm kéo dài ở mắt có liên quan đến viêm khớp dạng thấp có thể dẫn tới các biến chứng như mất thị lực, đục thủy tinh thể hoặc bệnh tăng nhãn áp. Cụ thể viêm mô mắt và các tuyến do ảnh hưởng của bệnh viêm khớp dạng thấp có ảnh hưởng tới cân bằng giữa lượng thủy dịch (chất dịch lưu thông trong mắt) được tiết ra trong mắt với lượng thủy dịch được thải ra ngoài mắt, dẫn đến nhãn áp cao hơn bình thường. Mức nhãn áp cao có thể gây ra bệnh tăng nhãn áp và các triệu chứng liên quan như mờ mắt, đau mắt và một phần hoặc toàn mất thị lực.
Đục thủy tinh thể có thể phát triển từ tình trạng viêm kéo dài ở mắt. Đục thủy tinh thể xảy ra khi phần trong suốt của thủy tinh thể trở nên mờ đục, ngăn cản các tia sáng vào trong mắt và gây suy giảm thị lực. | thucuc | 671 |
Các thực phẩm giúp phòng ngừa sâu răng
Thực phẩm luôn đóng vai trò quyết định trong vấn đề phòng ngừa sâu răng.Một số thực phẩm có thể gây hại cho răng của bạn, trong khi những thực phẩm khác lại có chứa các chất dinh dưỡng cần thiết để giữ cho răng luôn chắc khỏe.
Dưới đây là những thực phẩm mà mỗi người nên lưu ý để có được một hàm răng đẹp và khỏe mạnh.
Thực phẩm có chứa canxi
Canxi là một thành phần không thể thiếu trong việc ngăn ngừa sâu răng, đặc biệt là đối với trẻ em đang tuổi lớn. Sữa là một nguồn cung cấp canxi tuyệt vời,những lựa chọn hấp dẫn như sữa tươi, sữa chua và pho mát. Canxi không có trong chất béo, vì vậy tốt hơn hết nên lựa chọn sữa tách kem và sữa chua ít béo. Bên cạnh đó để bổ sung canxi, hãy dùng thêm các loại rau lá xanh như bông cải xanh, cá đóng hộp nguyên xương, hạnh nhân, quả hạch Brazil và hạt đậu khô.
Hoa quả, chất xơ và rau
Ăn những thực phẩm giàu chất xơ kích thích tiết nước bọt, tạo ra khoáng chất chống lại sâu răng. Nguồn chất xơ dồi dào có trong các loại trái cây khô như quả sung, chà là, nho khô và trái cây tươi như chuối, táo và cam. Ngoài ra các loại rau họ đậu, đậu Hà Lan đậu phộng, hạnh nhân cũng rất tốt trong việc phòng ngừa sâu răng.
Ngũ cốc nguyên hạt (chưa qua tinh luyện)
Ngũ cốc nguyên hạt cung cấp vitamin B và sắt, giúp giữ cho nướu răng khỏe mạnh. Ngũ cốc nguyên hạt cũng có magiê-một thành phần quan trọng cấu thành xương và răng. Ngoài ra, ngũ cốc nguyên hạt còn có rất nhiều chất xơ. Các loại thực phẩm như như cám, gạo lức, và mì ống là nguồn cung cấp dồi dào ngũ cốc nguyên hạt.
Tránh các món ăn vặt nhiều đường
Cố gắng tránh xa đồ ngọt, bởi vì các đối tác đường khi kết hợp cùng mảng bám trên răng sẽ dễ dàng làm suy yếu men răng, khiến tăng nguy cơ sâu răng. Trong thực tế, mỗi khi bạn ăn một loại đồ ăn vặt có đường nào đấy, răng của bạn đang bị bịt chặt và suy yếu bởi đường và mảng bám trong suốt 20 phút tiếp theo. | medlatec | 403 |
Nguyên nhân gây xì hơi khi quan hệ tình dục?
Bạn có thể cảm thấy xấu hổ khi xì hơi khi quan hệ tình dục, tuy nhiên đây là điều hoàn toàn bình thường. Trên thực tế, nó xảy ra với rất nhiều người, cả nam và nữ.
1. Tại sao chúng ta lại xì hơi khi quan hệ tình dục?
Quá trình tiêu hóa của cơ thể chúng ta không dừng lại khi quan hệ tình dục. Do đó khi chúng ta ăn lần cuối, những gì đã ăn và thời điểm đi đại tiện lần cuối đều có thể ảnh hưởng đến thời điểm xì hơi.Ở phụ nữ, xì hơi xảy ra được giải thích là do chuyển động trượt của dương vật vào sâu bên trong âm đạo. Áp lực do chuyển động này tạo ra áp lực lên hậu môn, bộ phần nằm cạnh thành âm đạo.Đôi khi các túi khí hình thành trong hậu môn và bị đẩy ra ngoài khi quan hệ tình dục. Xì hơi khi quan hệ tình dục có thể xảy ra ở hầu hết mọi tư thế quan hệ và bất cứ lúc nào trong cuộc yêu.Một số người cho rằng họ xì hơi khi quan hệ tình dục phổ biến hơn khi đạt cực khoái, lúc đo sự căng thẳng của cơ thể đột nhiên thư giãn dẫn đến tình trạng giải phóng khí.2. Mang thai có khiến chúng ta xì hơi nhiều hơn khi quan hệ tình dục không?Xì hơi khi quan hệ tình dục có nhiều khả năng xảy ra hơn đối với phụ nữ đang mang thai. Tất cả những thay đổi nội tiết tố xảy ra trong thai kỳ của người phụ nữ đều có thể gây ra tình trạng nhiều khí tích tụ trong cơ thể. Cụ thể, cơ thể phụ nữ mang thai sẽ có mức progesterone cao hơn bình thường. Hormone này sẽ làm thư giãn cơ bắp của họ và làm chậm đi quá trình tiêu hóa, điều này sẽ dẫn đến việc tích tụ nhiều khí hơn.Ngoài ra, thai phụ có thể thấy rằng bản thân mình thường xuyên bị buồn nôn khi mang thai. Điều này có thể ảnh hưởng đến thói quen ăn uống và đại tiện của thai phụ và cũng góp phần tạo ra nhiều khí tích tụ hơn. Việc kiểm soát tốt cơn buồn nôn có thể giúp giảm hiện tượng xì hơi nhiều trong khi quan hệ tình dục.
3. Cách ngăn tình trạng xì hơi khi quan hệ tình dục
Xì hơi khi quan hệ tình dục thường không phải là một vấn đề sức khỏe đáng lo ngại, đặc biệt nếu tình trạng này xảy ra không thường xuyên, chỉ thi thoảng mới xuất hiện. Tuy nhiên, nếu bạn thường xuyên xì hơi khi quan hệ tình dục, có thể bạn cần phải hẹn gặp bác sĩ để được thăm khám. Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra các vấn đề về thể chất có thể là nguyên nhân khiến bạn xì hơi khi quan hệ tình dục.Nếu không có nguyên nhân vật lý nào khiến lượng khí trong cơ thể tích tụ, bạn có thể cần thực hiện một số thay đổi trong lối sống để ngăn việc xì hơi nhiều mỗi khi quan hệ xảy ra:Thử sử dụng các loại thuốc chống đầy hơi dạng thuốc không kê đơn, các loại thuốc này hoạt động bằng cách ngăn ngừa khí và phá vỡ bong bóng khí nếu chúng hình thành bên trong đường tiêu hóa của bạn.Đi đại tiện trước khi quan hệ tình dục.Giảm lượng đồ uống có gas và các loại thực phẩm khó tiêu hóa trong chế độ ăn uống hàng ngày vì những điều này thường gây tích tụ một lượng lớn khí, gây đầy hơi và ợ hơi.Tiêu thụ những khẩu phần thức ăn nhỏ hơn, đặc biệt là những thức ăn có khả năng gây đầy hơi.Ăn với tốc độ chậm hơn để giúp giảm lượng không khí mà chúng ta nuốt vào khi ăn.Tránh nhai kẹo cao su, chỉ nên ngậm kẹo cứng và uống bằng ống hút, đây là những thói quen có thể làm tăng lượng khí trong cơ thể bạn.Hãy chắc chắn rằng răng giả của bạn phù hợp với khuôn hàm, do răng giả không vừa vặn có thể khiến chúng ta nuốt thêm nhiều không khí khi ăn và uống, từ đó gây nên tình trạng đầy hơi.Tránh hút thuốc do hút thuốc lá có thể làm tăng lượng không khí bạn nuốt vào và tăng lượng khí mà cơ thể tự tạo ra.Tập thể dục thường xuyên là một thói quen rất tốt giúp di chuyển luồng khí qua đường tiêu hóa một cách nhanh chóng.4. Khí hư tiết ra khi quan hệ có bình thường không?Khi quan hệ tình dục, xì hơi không phải là loại khí duy nhất được thải ra. Cơ thể phụ nữ cũng rất dễ bị ra khí âm đạo, đây là hiện tượng hết sức bình thường.Âm đạo không phải chỉ là 1 ống thẳng, phẳng mà nó có rất nhiều nếp nhăn và nếp gấp bên trong thành. Những khu vực này có thể là nơi để không khí tồn tại Thông thường, các túi khí này sẽ được giải phóng khi cơ âm đạo hoàn toàn thư giãn, đặc biệt vào thời điểm sau khi phụ nữ đạt cực khoái. Âm thanh tạo ra có thể giống như tiếng xì hơi tuy nhiên nó phát ra từ âm đạo. Đôi khi hiện tượng này cũng có thể xảy ra khi tập thể dục, lúc mà các cơ âm đạo đang thắt chặt như khi chạy hoặc gập bụng.Theo góc nhìn của các chuẩn mực xã hội, bạn có thể cảm thấy xấu hổ nếu lỡ xì hơi khi quan hệ tình dục, tuy nhiên bạn không nên như vậy! Đây là một hiện tượng cơ thể hoàn toàn tự nhiên, hoặc có thể nói chuyện với đối tác của bạn về nó nếu bạn cảm thấy không thoải mái.Tóm lại, không phải lúc nào chúng ta cũng có thể ngăn xì hiện tượng xì hơi khi quan hệ tình dục. Nhưng có một số điều bạn có thể làm để ngăn chặn nó như thử điều chỉnh lối sống của mình để giảm thiểu lượng khí mà cơ thể tạo ra. Nếu bạn cảm thấy bản thân có vấn đề y tế dẫn đến tiếng xì hơi, bạn hãy đến gặp bác sĩ để được đánh giá thể chất chính xác nhất. Nhìn chung, xì hơi khi quan hệ tình dục là hoàn toàn bình thường, không có gì đáng xấu hổ.com | vinmec | 1,118 |
5 cách chữa mắc cổ xương cá tại nhà an toàn, nhanh chóng
Ăn cá bị mắc xương là tình trạng thường gặp ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Trên thực tế, nhiều trường hợp mắc xương cá không quá nghiêm trọng có thể tự xử lý trước tại nhà nhanh chóng. Để thực hiện điều đó, hãy lưu lại ngay 5 cách chữa mắc cổ xương cá tại nhà an toàn, hiệu quả kịp thời sau đây:
1. Những triệu chứng bị mắc cổ xương cá
Tình huống bị hóc xương cá có thể xảy ra ở cả người lớn và trẻ nhỏ
Bị hóc xương cá là tình huống dở khóc dở cười bất kỳ ai cũng có thể mắc phải. Trên thực tế, mắc xương cá không phải trường hợp quá nghiêm trọng. Tuy nhiên, khi xương cá bị vướng lại ở một vị trí nào đó trong cổ họng sẽ dẫn tới nhiều ảnh hưởng khó chịu. Cụ thể, những người bị mắc xương cá sẽ có biểu hiện như:
– Họng cảm giác như bị châm chích, đau nhói.
– Ho nhiều hơn.
– Họng thấy khó nuốt hoặc cảm giác đau nhức khi nuốt.
– Khi người bị mắc xương cá khạc sẽ thấy chảy máu.
Nếu xương cá được lấy ra kịp thời sẽ không gây hậu quả nặng nề. Ngược lại, khi hóc xương cá quá lâu không được xử lý hay xử lý sai cách có thể kéo theo nhiều vấn đề. Ví dụ như tình trạng chảy máu, bị viêm mủ hay nhiễm trùng ở vị trí bị hóc xương.
2. Những sai lầm khi cố lấy xương cá ra tại nhà
Người bị hóc xương cá tự chữa trị tại nhà thường mắc phải 2 sai lầm
Khi thực hiện chữa hóc xương cá tại nhà, ta nên lưu ý một số điều sau để tránh việc khiến tình trạng thêm nghiêm trọng:
2.1 Tiếp tục ăn uống khi bị hóc xương cá
Khi bị mắc xương cá, nhất là với những xương to, dài, ta không nên cố gắng ăn thêm. Khi đó, thức ăn có thể sẽ đẩy xương cá bị mắc cắm sâu hơn vào trong họng. Điều này sẽ gây nên tình trạng họng bị sưng tấy, phù nề. Trong trường hợp xương có thể được nuốt trôi vào dạ dày cũng có thể gây bất lợi. Dạ dày sẽ phải đối mặt với nguy cơ bị xương đâm phải gây chảy máu.
2.2 Cố gắng, bất chấp để lấy xương bị mắc ra
Trường hợp xương cá bị mắc không quá sâu, có thể nhìn thấy bằng mắt thường, ta có thể thử áp dụng lấy xương ra bằng tay. Tuy nhiên, tình huống không thường xảy ra. Vì vậy, người bị mắc xương không nên cố gắng khạc để xương dịch chuyển lên hay cố móc xương ra. Những hàng động ấy bên cạnh việc có thể khiến xương càng cắm sâu hơn còn làm tổn thương tới các vị trí xung quanh
3. 5 cách chữa mắc cổ xương cá tại nhà an toàn
Có nhiều cách để áp dụng chữa mắc cổ xương cá tại nhà. Sau đây là 5 phương pháp thường được áp dụng nhất:
3.1 Sử dụng mật ong
Mật ong là nguyên liệu thông dụng, rất dễ để tìm thấy. Khi kết hợp với chanh, đây có thể là “liều thuốc” giúp lấy xương cá ra khỏi cổ dễ dàng hơn. Nguyên liệu cần có cho phương pháp này là 1 quả chanh và 2 thìa mật ong. Ta vắt lấy nước cốt chanh sau đó hòa tan trong 2 thìa mật ong đã được chuẩn bị. Hãy ngậm dung dịch này trong khoảng từ 3-5 phút. Khi đó, chất axit tự nhiên ở trong nước cốt chanh sẽ hỗ trợ cho xương cá mềm hơn. Đối với thành phần mật ong, đây là nguyên liệu có tính kháng khuẩn tự nhiên. Nhờ đó, những vết trầu xước do xương cá gây ra sẽ nhanh chóng lành lại hơn.
3.2 Sử dụng dầu oliu
Nếu nhà ai đang có sẵn dầu oliu thì xin chúc mừng. Đây chính là một trong những thứ giúp “chữa cháy” khi bản thân bị mắc xương cá ở cổ họng. Những người bị mắc xương cá hãy uống ngay 1 thìa cà phê dầu oliu. Điều này sẽ giúp đoạn xương cá cùng niêm mạc họng được bôi trơn hơn. Từ đó, cổ họng có thể được giải cứu kịp thời, xương cá lấy ra dễ dàng hơn.
3.3 Sử dụng chuối
Bên cạnh những cách trên, chuối chín cũng là một “cứu tinh” khi cần điều trị hóc xương cá. Khi phát hiện bản thương bị mắc xương cá ở cổ họng, ta hãy ăn ngay một miếng chuối chín lớn. Đừng nhai chuối mà hãy ngậm ở trong miệng cho tới khi miếng chuối mềm hơn rồi nuốt cả miến xuống. Khi muốn chuối trôi xuống, đi qua thực quản sẽ cuốn theo phần xương đang bị vướng ở cổ họng. Nhờ vậy, ta đã có thể khắc phục tình trạng mắc xương cá cổ họng.
3.4 Sử dụng viên sủi vitamin C
Nếu trong nhà không có chanh để tận dụng vitamin C trong đó, hãy thử nhờ ngay tới sự trợ giúp từ viêm sủi vitamin C. Viên C sủi cũng là một yếu tố đem lại hiệu quả làm mềm, làm phân rã xương cá không kém gì so với chanh. Nếu ta chẳng may bị vướng xương cá ở cổ họng, gây ra vết xước thì cũng đừng quá lo lắng. Thành phần vitamin C trong viên sủi sẽ hỗ trợ giúp ngừa sưng, kháng viêm ngay lập tức.
3.5 Nuốt cơm
Chắc hẳn từ bé tới giờ ít nhiều chúng ta đều đã từng được nghe về việc nuốt cơm có thể giúp làm trôi xương cá. Đây là một trong những cách được tìm thấy theo kinh nghiệm dân gian. Cụ thể, những người bị hóc xương cá có thể tự mình chữa trị bằng cách nuốt xuống một miếng cơm nóng. Tuy nhiên, ta nên ăn một miếng cơm to vừa đủ, nhau qua và nuốt chửng thật mạnh. Khi xương trôi xuống sẽ kéo theo miếng xương trôi cùng.
4. Những lưu ý khi áp dụng cách chữa mắc cổ xương cá tại nhà
Những phương pháp chữa hóc xương cá ở cổ họng tại nhà tuy có đem lại hiệu quả nhưng chỉ nên áp dụng trong một số trường hợp nhất định. Trong một số trường hợp sau, người bị mắc xương cá vẫn nên đến kiểm tra tại bệnh viện để được hỗ trợ gắp xương cá bằng những dụng cụ chuyên dụng:
– Xương cá bị mắc trong cổ có kích thước lớn và cứng.
– Vị trí xương bị mắc nằm ở quá sâu và khó có thể xử lý tại nhà.
– Sau khi bị hóc xương, ta cảm thấy thở rít hay bị khó thở.
– Người bị hóc xương cảm thấy đau tức ngực, cổ họng có triệu chứng bị sưng phù.
– Khó nuốt nước bọt và nước bọt tiết ra nhiều hơn bình thường.
– Sau khi hóc xương, cảm giác đau nhức không dần biến mất mà nghiêm trọng dần lên. | thucuc | 1,231 |
Những phương pháp xét nghiệm vi khuẩn HP phổ biến hiện nay
Số liệu thống kê cho biết có tới khoảng 70% người Việt Nam nhiễm vi khuẩn HP. Vi khuẩn HP nếu không được phát hiện hiện và điều trị kịp thời sẽ là nguyên nhân chính dẫn đến các bệnh lý nghiêm trọng về đường tiêu hóa như tá tràng, viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày,... Vậy những phương pháp xét nghiệm vi khuẩn HP nào đang phổ biến hiện nay?
1. Vi khuẩn HP là gì?
Vi khuẩn HP (tên tiếng Anh: Helicobacter Pylori) là một dạng xoắn khuẩn gram âm có thể tồn tại và phát triển trong dạ dày, đường ruột, khoang miệng hoặc xoang của con người. Chúng có thể trung hòa độ acid trong dạ dày bằng cách tiết ra enzyme Urease. Khi sinh sống trong lớp nhầy niêm mạc, vi khuẩn HP tạo ra nhiều chất có khả năng phá hủy lớp niêm mạc và khiến dạ dày bị tổn thương, viêm loét.
Bên cạnh đó, vi khuẩn HP cũng là một trong số những nguyên nhân chính dẫn đến việt loét tá tràng, viêm dạ dày mạn tính, u lympho và thậm chí là ung thư dạ dày. Các bệnh lý khác như thiếu máu, thiếu sắt, xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn,... cũng có liên quan đến nhiễm khuẩn HP.
2. Các trường hợp nên làm xét nghiệm vi khuẩn HP
Vi khuẩn HP không phải có hại trong mọi trường hợp, chúng có thể sống “hòa bình” trong dạ dày và giúp loại bỏ các tác nhân gây bệnh đường tiêu hóa. Do đó mà không phải ai mắc bệnh lý dạ dày cũng cần thiết phải làm xét nghiệm vi khuẩn HP.
Chỉ trong một số tình huống nhất định khi có yêu cầu của bác sĩ chuyên khoa thì người bệnh mới cần làm xét nghiệm này để tránh lãng phí tài chính do chi phí thực hiện tương đối đắt. Cụ thể như:
- Người có tiền sử viêm loét tá tràng, dạ dày, u lympho hoặc đã từng tiến hành điều trị ung thư dạ dày thông qua nội soi.
- Người thường xuyên sử dụng aspirin hay thuốc NSAID trong thời gian dài.
- Trường hợp xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu máu, thiếu sắt không rõ nguyên nhân.
- Tiền sử gia đình có người mắc bệnh ung thư dạ dày.
3. Các phương pháp xét nghiệm vi khuẩn HP phổ biến hiện nay
3.1. Test hơi thở Ure
Xét nghiệm bằng cách test hơi thở ure là một phương pháp có quy trình thực hiện khá đơn giản. Người bệnh chỉ cần thở vào một loại thiết bị được bác sĩ cung cấp sẵn. Có 2 dạng test thở thông dụng là:
- Test thở thẻ: thiết bị mà người bệnh thổi vào có hình dáng giống thẻ ATM.
- Test thở bóng: thiết bị thu hơi thở của người bệnh giống như quả bóng.
Sau đó cả 2 dạng test thở đều được phân tích và đánh giá trên thiết bị chuyên dụng. Kết quả xét nghiệm vi khuẩn HP dương tính là người đó đã nhiễm HP, ngược lại kết quả âm tính là không nhiễm.
Tuy phương pháp xét nghiệm vi khuẩn HP này thực hiện khá đơn giản và không xâm lấn cơ thể người bệnh nhưng lại cho kết quả rất chính xác. Test thở Ure có thể dùng C13 (Carbon 13) hoặc C14 (Carbon 14). Tùy thuộc vào từng đối tượng mà lựa chọn cho phù hợp, ví dụ như C14 có chi phí thấp hơn nhưng không nên sử dụng cho trẻ nhỏ dưới 6 tuổi vì có chứa yếu tố phóng xạ.
3.2. Xét nghiệm máu
Khi cơ thể bị nhiễm vi khuẩn HP sẽ sản sinh ra các kháng thể HP lưu thông trong máu. Khi đó, thông qua việc xét nghiệm máu có thể phát hiện được một người có nhiễm vi khuẩn HP hay không.
Tuy nhiên, phương pháp xét nghiệm này thường chỉ định để đánh giá bổ sung cùng với các xét nghiệm khác, hoặc sàng lọc trên một nhóm đối tượng lớn. Lý do là vì vi khuẩn HP không chỉ tồn tại trong máu mà còn sống trong đường ruột, xoang, miệng. Nhiều trường hợp, kháng thể HP vẫn còn lưu hành trong máu từ vài tháng đến vài năm kể cả khi đã tiêu diệt HP trong dạ dày nên nếu chỉ dựa vào xét nghiệm máu thì dễ dẫn đến kết quả “dương tính giả”.
3.3. Xét nghiệm phân
Vi khuẩn HP trong dạ dày có thể được đào thải ra ngoài thông qua phân. Xét nghiệm vi khuẩn HP bằng phân với phản ứng miễn dịch sắc ký (test thử nhanh phát hiện kháng nguyên HP Antigen) có thể phát hiện HP một cách chính xác.
- Ưu điểm: giá thành rẻ, cho kết quả nhanh chóng, có độ chính xác cao.
- Nhược điểm: quá trình lấy mẫu xét nghiệm gặp nhiều bất tiện về vấn đề vệ sinh cho cả kỹ thuật viên lẫn người bệnh.
3.4. Nội soi sinh thiết
Bác sĩ sẽ đưa một ống nội soi nhỏ vào dạ dày của bệnh nhân thông qua ống thực quản. Nhờ sự hỗ trợ của ống nội soi, bác sĩ có thể quan sát được hình thái tổn thương của dạ dày và có những đánh giá sơ bộ ban đầu về tình trạng nhiễm khuẩn HP.
Sau đó, tại vị trí dạ dày tổn thương, bác sĩ sẽ lấy một mảnh sinh thiết để tiến hành nuôi cấy vi khuẩn hoặc làm xét nghiệm Clo Test. Với mẫu sinh thiết thu được, có thể làm 3 loại xét nghiệm khác nhau để tìm ra vi khuẩn HP là xét nghiệm nuôi cấy và kháng sinh đồ HP, xét nghiệm sinh thiết mô bệnh học nhuộm HE hay xét nghiệm nhanh tìm Urease (hay Clotest). Cả ba dạng xét nghiệm kể trên đều có độ đặc hiệu cao. Đặc biệt đối với phương pháp nuôi cấy, bác sĩ có thể dựa vào kết quả kháng sinh đồ để đưa ra liệu pháp điều trị kháng sinh hiệu quả nhất.
- Ưu điểm: chẩn đoán tình trạng nhiễm vi khuẩn HP chính xác, đồng thời đánh giá được vị trí và mức độ tổn thương trong dạ dày.
- Nhược điểm: là phương pháp cần can thiệp nội soi, người bệnh cần nhịn ăn và làm thêm nhiều xét nghiệm khác trước đó như xét nghiệm đông máu cơ bản, xét nghiệm máu chảy,... | medlatec | 1,085 |
Tìm hiểu cơ chế bệnh thoái hóa khớp
Thoái hóa khớp là bệnh lý rất phổ biến hiện nay, không chỉ xảy ra ở những người lớn tuổi mà người trẻ mắc bệnh cũng ngày một nhiều. Tìm hiểu cơ chế bệnh thoái hóa khớp, hệ lụy do thoái hóa gây ra và cách chẩn đoán, điều trị trong bài viết sau đây.
1. Cơ chế bệnh thoái hóa khớp sinh ra và tiến triển
Thoái hoá khớp là một bệnh cơ xương khớp mạn tính, còn được gọi là viêm xương khớp do thoái hoá. Đặc trưng của bệnh là tình trạng tổn thương sụn, xương dưới sụn và giảm chất lượng dịch khớp. Cụ thể khi khớp bị thoái hoá, các sụn dưới khớp bị bào mòn, xù xì, có thể thể làm trơ ra đầu xương dưới sụn. Sự thay đổi của vùng xương dưới sụn thúc đẩy các phản ứng tạo chất gây viêm, gây đau và sưng tấy.
Quá trình thoái hóa tác động đến cả sụn, xương và màng hoạt dịch khớp. Có 2 cơ chế chính được cho là làm khởi phát quá trình thoái hóa gồm:
1.1 Cơ chế bệnh thoái hóa khớp: Tổn thương lặp đi lặp lại của sụn khớp do chịu lực hoặc chấn thương
Các chấn thương lặp đi lặp lại được cho là những yếu tố quan trọng dẫn đến khởi phát và gây ra thoái hóa khớp. Cụ thể, sự tổn thương do thoái hóa thường khu trú ở các vị trí sụn chịu lực hay ở các vị trí sau chấn thương. Khi gặp các tác động này, các tế bào sụn sẽ phản ứng lại bằng cách giải phóng ra các enzyme gây thoái hóa, đồng thời tạo ra các đáp ứng sửa chữa không đầy đủ. Cơ chế này tồn tại ở đa số trường hợp thoái hóa.
1.2 Cơ chế bệnh thoái hóa khớp: Sự khiếm khuyết của sụn khớp
Cơ chế này xảy ra ở một số ít trường hợp thoái hóa, ví dụ sự thiếu hụt các gen tạo nên collagen type 2 làm cho sụn khớp trở nên kém chịu lực hơn so với bình thường, làm khởi phát quá trình thoái hóa khớp.
Khi quá trình thoái hóa khởi phát, một loạt các bất thường khác sẽ xảy ra sau đó trên sụn khớp bị thoái hóa, bao gồm các dẫn truyền cơ học, sự tương tác giữa một loạt các yếu tố như các protease, các ức chế protease và các cytokine.
Tổn thương lặp đi lặp lại của sụn khớp là một trong những cơ chế gây thoái hóa khớp.
2. Các yếu tố nào làm tăng nguy cơ thoái hóa khớp?
Các yếu tố gây thoái hóa khớp gồm gen, chuyển hóa, sinh hóa và cơ sinh học… Ngoài ra, béo phì, tuổi tác, sự thay đổi hormone cũng là các yếu tố nguy cơ dẫn đến quá trình thoái hóa ở sụn, chất nền sụn khớp và các tổ chức ngoài sụn như xương dưới sụn, màng hoạt dịch.
– Tuổi: Các nghiên cứu cho thấy tuổi càng lớn thì tỷ lệ mắc bệnh thoái hóa khớp càng cao.
– Giới tính và hormone: Thoái hóa khớp là bệnh thường gặp ở nữ giới, có thể liên quan đến hormone estrogen.
– Chủng tộc: Một số nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thoái hóa khớp gối ở nữ giới là người Mỹ gốc Phi thường cao hơn chủng tộc khác.
– Các bệnh lý bẩm sinh: Các bệnh lý bẩm sinh hay mắc phải dễ gây tổn thương khớp háng.
– Yếu tố gen: Yếu tố gen có mối liên quan chặt chẽ với thoái hóa ở khớp bàn tay hơn là khớp gối hay khớp háng
– Hoạt động thể lực quá mức: Hoạt động quá mức có thể dẫn đến tổn thương sụn khớp, dẫn đến thoái hóa.
– Béo phì: Những người béo phì, đặc biệt có vòng bụng lớn, thường gặp phải các rối loạn chuyển hóa dễ làm phát sinh thoái hóa.
– Chấn thương: Đây là yếu tố quan trọng khiến sụn khớp bị tổn thương.
– Thiếu hụt vitamin: Thiếu vitamin D và C có thể làm tăng tỷ lệ thoái hóa khớp.
3. Triệu chứng thoái hóa khớp
Bệnh thoái hóa khớp ở giai đoạn đầu thường rất ít triệu chứng. Các biểu hiện thoái hóa khớp thường phát triển chậm và nặng dần theo thời gian, thường gặp nhất là:
3.1 Đau nhức
Trong hoặc sau khi vận động, các khớp bị thoái hóa có thể xuất hiện tình trạng đau nhức. Các cơn đau này thường âm ỉ và biến mất khi người bệnh nghỉ ngơi. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, các cơn đau có thể tăng nặng về mức độ và kéo dài hơn, gây nhiều đau đớn và phiền toái cho người bệnh.
3.2 Cứng khớp
Tình trạng cứng khớp khiến người bệnh khó đi lại, vận động. Triệu chứng này thường đi kèm với những cơn đau và có thể cảm nhận rõ nhất sau khi bệnh nhân thức dậy, hoặc sau một thời gian người bệnh không vận động, di chuyển.
3.3 Xuất hiện tiếng khớp kêu
Khi cử động, người bệnh có thể cảm thấy nóng ran hoặc nghe thấy tiếng lộp cộp hoặc lách cách.
3.4 Teo cơ, sưng tấy
Thoái hóa khớp kéo dài có thể dẫn đến tình trạng sưng tấy làm biến dạng các khớp và cơ xung quanh khớp. Nếu không vận động trong thời gian dài, các cơ cơ thể teo lại, đầu gối bị lệch khỏi trục,…
Đau nhức, cứng khớp là những triệu chứng thường gặp ở người bị thoái hóa khớp
4. Điều trị bệnh thoái hóa khớp
Việc điều trị thoái hóa khớp hiện nay là “gánh nặng” đối với người bệnh và toàn xã hội vì chi phí điều trị cao, hiệu quả chưa đạt được như mong muốn. Các phương pháp điều trị khớp bị thoái hóa chủ yếu là:
4.1 Dùng thuốc
Các loại thuốc giảm đau, thuốc chống viêm không steroid có hiệu quả nhanh chóng trong việc điều trị thoái hóa nhưng cũng có thể gây nhiều biến chứng như viêm loét dạ dày hành tá tràng, xuất huyết tiêu hóa, tăng huyết áp, tổn thương gan, thận… thậm chí người bệnh có thể tử vong. Khi dùng thuốc, người bệnh cần tuân thủ đơn của bác sĩ, không tự ý đổi loại hoặc liều lượng.
Chẩn đoán bằng các thiết bị hiện đại giúp phát hiện sớm bệnh thoái hóa khớp và điều trị hiệu quả.
4.2 Tiêm khớp
Tiêm corticoid khớp gối giúp cải thiện triệu chứng nhanh chóng nhưng dùng kéo dài có thể gây thoái hóa sụn khớp hoặc gây biến chứng viêm khớp, nhiễm khuẩn khớp. Trong khi đó tiêm acid hyalorunic (chất nhờn) vào khớp có khả năng giúp tái tạo chức năng bôi trơn và chống xóc cho khớp nhưng hiệu quả không ổn định lâu dài, không có chức năng bảo vệ, tái tạo sụn khớp.
4.3 Vật lý trị liệu
Đây là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện, ít biến chứng, tuy nhiên hiệu quả còn chưa cao. Các phương pháp vật lý trị liệu thường dùng gồm chiếu tia hồng ngoại, chườm nóng, tắm suối khoáng, đắp bùn…
4.4 Điều trị ngoại khoa
Là phương pháp được chỉ định trong những trường hợp bệnh ở giai đoạn muộn hoặc thoái hóa liên quan đến sự có biến đổi giải phẫu khớp.
Để bệnh không xảy ra hoặc tiến triển nặng thêm, mỗi người cần khắc phục các tư thế xấu có thể gây ảnh hưởng đến sụn khớp, tạo thói quen ăn uống lành mạnh, tập luyện đúng cách. Khi có các dấu hiệu tổn thương khớp, cần đi khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. | thucuc | 1,331 |
Giải thích hiện tượng đau đầu chùm và các triệu chứng điển hình của bệnh
Đau đầu chùm là tình trạng bệnh diễn ra theo chu kỳ với biểu hiện đặc trưng là đầu đau dữ dội, đột ngột. Nguyên nhân gây nên hiện tượng này được cho là bắt nguồn từ vùng dưới đồi và các yếu tố như rượu bia, thuốc cũng làm nghiêm trọng hơn mức độ đau đầu chùm.
1. Khái quát về đau đầu chùm và các triệu chứng của bệnh
Đau đầu chùm thường xảy ra ở một nửa đầu, bệnh nhân sẽ có cảm giác bị đau xung quanh hốc mắt. Tính chất của cơn đau đầu chùm rất nghiêm trọng và có thể coi là tình trạng đau đầu khiến bệnh nhân đau đớn nhất.
Bệnh diễn ra theo từng giai đoạn và hay tiến triển vào ban đêm. Ở thời kỳ kịch phát nó sẽ liên tục xuất hiện, cơn đau dai dẳng có thể kéo dài từ vài tuần cho tới vài tháng. Tiếp sau đó tình trạng này sẽ giảm dần và tạm thời chấm dứt cho tới khi tái phát vào khoảng vài tháng hoặc vài năm sau. Đây là hiện tượng không phổ biến và không đe dọa đến tính mạng người bệnh.
Dưới đây là các triệu chứng điển hình khi một cơn đau đầu chùm ập đến:
Mặt đổ nhiều mồ hôi;
Cảm giác đau đầu ở mức độ nghiêm trọng, đau chói, bỏng rát, đâm xuyên một bên đầu. Biểu hiện đau thường lan ra khu vực xung quanh hoặc bên trong một mắt, thậm chí là cả ở các vị trí khác trên mặt, cổ, đầu và vai. Dấu hiệu đau thường đến bất chợt không có triệu chứng cảnh báo;
Bồn chồn, khó chịu trong suốt thời gian đau đầu;
Chảy nước mắt, mắt đỏ;
Mí mắt bị phù nề hoặc rủ xuống;
Da mặt chuyển sang trạng thái đỏ bừng hoặc tái nhợt.
Đối với bệnh nhân bị đau đầu chùm mạn tính, tình trạng này có thể dai dẳng hơn một năm nhưng cũng có những đợt người bệnh hoàn toàn hết đau đầu gần cả tháng. Bạn có thể gặp phải các dấu hiệu khác ngoài những triệu chứng kể trên.
Cơn đau đầu chùm thường ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống sinh hoạt, sức khỏe và tâm sinh lý của bệnh nhân, vì vậy bạn cần đi khám để được chẩn đoán và điều trị, nhất là khi cơn đau đầu có diễn tiến ngày càng tăng nặng. Trong trường hợp gặp phải các triệu chứng dưới đây, bạn cần đi khám ngay:
Cơn đau đầu đột ngột, đau dữ dội như sét đánh;
Đau đầu ngày càng nghiêm trọng, đợt sau đau nặng hơn đợt trước;
Đầu bị đau sau khi bị chấn thương vùng đầu, ngay cả khi bị va chạm hay chỉ là cú ngã nhẹ;
Bên cạnh đau đầu còn kèm theo biểu hiện buồn nôn, nôn hoặc bị sốt, co giật, cứng cổ, rối loạn tâm thần, khó nói hoặc bị liệt, có thể là triệu chứng của viêm não, viêm màng não, đột quỵ hoặc u não.
2. Nguyên nhân dẫn tới đau đầu chùm là do đâu?
Các chuyên gia cho rằng đau đầu chùm có khả năng là bắt nguồn từ sự mất cân bằng trong đồng hồ sinh học của cơ thể do vùng dưới đồi điều khiển.
Khác với bệnh đau đầu và đau nửa đầu do stress, đau đầu chùm không phải là triệu chứng liên quan tới những yếu tố như căng thẳng tâm lý, rối loạn nội tiết tố hay thực phẩm. Tuy nhiên ở giai đoạn kịch phát, nếu bệnh nhân uống rượu sẽ kích thích cơn đau trở nên trầm trọng hơn, do đó bệnh nhân đau đầu chùm nên tránh xa rượu bia trong khoảng thời gian bệnh đang diễn ra.
Khi đau đầu chùm xuất hiện được ví như cảm giác sét đánh
Không chỉ có vậy, một tác nhân khác gây đau đầu chùm cần phải kể đến đó là do tác dụng phụ của một số loại thuốc, ví dụ như nitroglycerin (thuốc dùng trong điều trị bệnh tim mạch).
3. Gợi ý các phương pháp điều trị bệnh đau đầu chùm
Tính đến nay vẫn chưa có phương pháp điều trị dứt điểm chứng đau đầu chùm mà chủ yếu tập trung vào việc điều trị giảm thiểu cơn đau và ngăn chặn bệnh quay lại trong tương lai.
2.1. Điều trị cấp tính
Thở oxy bằng mặt nạ: thực hiện biện pháp này trong thời gian ngắn (tầm 15 phút) sẽ giúp khắc phục đáng kể hiện tượng đau đầu. Đây là phương pháp an toàn, gần như không có tác dụng phụ nhưng đòi hỏi phải có trang thiết bị chuyên dụng nên bệnh nhân chỉ có thể điều trị tại bệnh viện;
Triptans: trong điều trị đau đầu có thể dùng Triptans theo dạng tiêm là sumatriptan hoặc dạng xịt mũi. Tuy nhiên hiệu quả hơn cả là dùng theo đường tiêm. Không dùng Sumatriptan cho bệnh nhân bị bệnh về tim mạch, người huyết áp cao khó kiểm soát;
Gây tê cục bộ: thuốc gây tê cục bộ thường được dùng đó là lidocaine có tác dụng giảm đau đầu chùm khi tiêm qua mũi;
Dihydroergotamine: dùng dưới dạng tiêm giúp giảm các cơn đau đầu chùm hiệu quả;
Octreotide: đây là loại thuốc tiêm tổng hợp của hormone somatostatin nhưng tác dụng giảm đau chậm hơn so với Triptans.
Tất cả các thuốc trên đều cần phải có sự chỉ định của các bác sĩ và thực hiện tại phòng khám hoặc bệnh viện.
2.2. Điều trị dự phòng
Áp dụng đối với mục tiêu ngăn ngừa nguy cơ tái phát của các cơn đau đầu chùm. Phụ thuộc vào tính chất và tần suất của cơn đau sẽ lựa chọn loại thuốc phù hợp:
Corticosteroid: để phòng ngừa đau đầu chùm, bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân sử dụng một số loại thuốc ức chế tình trạng viêm như Prednisone. Nếu bệnh nhân mới chỉ khởi phát cơn đau đầu hoặc cơn đau diễn ra trong thời gian ngắn, tần suất ít thì sẽ sử dụng corticosteroid. Đặc biệt thuốc này không được dùng dài ngày vì dễ xảy ra tác dụng phụ nguy hiểm như tăng huyết áp, tiểu đường và đục thủy tinh thể;
Thuốc chẹn kênh Canxi: ví dụ như Verapamil (Verelan, Calan) thường được bác sĩ chỉ định ngay từ đầu để phòng ngừa nguy cơ đau đầu chùm. Thuốc có thể được kết hợp cùng thuốc khác, dùng được lâu dài ngay cả với trường hợp đau đầu chùm mạn tính. Một số tác dụng không mong muốn của Verapamil đó là: buồn nôn, táo bón, sưng mắt cá chân, mệt mỏi, hạ huyết áp;
Phong bế thần kinh: tiêm corticosteroid và thuốc gây tê vào vùng xung quanh dây thần kinh chẩm, ở vị trí sau đầu giúp cải thiện tình trạng đau đầu mạn tính. Biện pháp này thường dùng kết hợp cùng thuốc Verapamil;
Lithium carbonate: bên cạnh tác dụng trong điều trị rối loạn lưỡng cực, Lithium carbonate còn được dùng để ngăn ngừa chứng đau đầu chùm mạn tính nếu bệnh nhân không đáp ứng với các thuốc khác. Người bệnh có thể sẽ phải đối mặt với những tác dụng phụ như run, tiêu chảy, nhanh khát, nghiêm trọng hơn là tổn thương thận. Để giảm bớt những tác dụng phụ này, bác sĩ sẽ điều chỉnh liều lượng thuốc sao cho phù hợp;
Các thuốc khác: thuốc phòng chống động kinh như Topiramate (Qudexy XR, Topamax).
Lưu ý: Chỉ sử dụng các loại thuốc trên theo chỉ định và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa, bệnh nhân tuyệt đối không tự mua về sử dụng hoặc dùng sai loại thuốc, liều lượng.
Nếu cơn đau đầu vẫn không được khắc phục sau khi áp dụng những phương pháp nêu trên thì phẫu thuật sẽ được cân nhắc áp dụng tùy từng trường hợp cụ thể. | medlatec | 1,330 |
Cách dùng thuốc chữa viêm phổi
Viêm phổi là bệnh lý hô hấp thường gặp, nằm trong nhóm nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong ở người có tuổi, bệnh nền mãn tính trên thế giới. Bệnh cảnh lâm sàng của viêm phổi mắc phải cộng đồng ở các mức độ khác nhau, từ mức độ nhẹ có thể điều trị ngoại trú hoặc diễn biến nghiêm trọng và thậm chí phải vào cấp cứu, dù điều trị tích cực nhưng vẫn tử vong. Tuỳ thuộc vào mức độ nặng của viêm phổi, cơ địa bệnh nhân và căn nguyên gây bệnh mà sử dụng thuốc chữa viêm phổi khác nhau tùy theo mỗi bệnh nhân.
1. Tổng quan về bệnh viêm phổi
Viêm phổi là bệnh lý đường hô hấp thường gặp. Đây là tình trạng nhiễm trùng của nhu mô phổi, bao gồm viêm phế nang, ống và túi phế nang, tiểu phế quản tận hoặc viêm tổ chức kẽ của 1 hoặc 2 bên phổi. Khi 1 người bị viêm phổi, phế nang chứa đầy vi sinh vật, chất lỏng và các tế bào viêm nhiễm và phổi của họ không thể hoạt động bình thường.Viêm phổi thường biểu hiện triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng đa dạng, các triệu chứng biểu hiện từ mức độ nhẹ đến nặng, tùy thuộc vào căn nguyên vi sinh và cơ địa của bệnh nhân...Trên lâm sàng, cần đánh giá mức độ nặng của viêm phổi để phân tích giúp đánh giá tiên lượng và phân tầng nguy cơ của bệnh nhân, quyết định nơi điều trị (ngoại trú, nội trú hay khoa điều trị tích cực) và lựa chọn phác đồ kháng sinh đối với vi khuẩn, kháng virus đối với nhiễm siêu vi, kháng nấm nếu phát hiện tác nhân là gây bệnh là nấm xâm nhập.Đa số viêm phổi được điều trị ngoại trú. Bệnh nhân viêm phổi có nguy cơ nhẹ hoặc trung bình có thể lựa chọn điều trị với kháng sinh theo kinh nghiệm, kèm việc cân nhắc làm xét nghiệm để xác định nguyên nhân tùy theo đánh giá của bác sĩ.
2. Cách dùng thuốc chữa viêm phổi hiệu quả
Để chữa viêm phổi, việc sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ là cần thiết. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể sử dụng sản phẩm thảo dược để hỗ trợ cải thiện bệnh hiệu quả hơn.2.1 Các loại thuốc dùng trong điều trị viêm phổiĐể điều trị viêm phổi, người bệnh thường được kê đơn sử dụng các loại thuốc sau:Thuốc kháng sinh: Là phương pháp điều trị chính cho bệnh viêm phổi mắc phải tại cộng đồng. Nên sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm càng sớm càng tốt.Thuốc kháng virus: Có thể được chỉ định cho một số trường hợp viêm phổi do virus, có thể sử dụng thuốc kháng virus chẳng hạn như Oseltamivir, Zanamivir, Peramivir, Peramivir và Ribavirin... Mặc dù viêm phổi do virus đơn thuần xảy ra, nhưng tình trạng bội nhiễm vi khuẩn vẫn phổ biến và cần dùng kháng sinh chống lại các vi khuẩn như S. pneumoniae, H. influenzae và S. aureus.Thuốc kháng nấm: Một số thuốc kháng nấm như Fluconazole và Itraconazole... có thể được sử dụng nếu nguyên nhân gây viêm phổi được xác định do nấm.Thuốc giảm ho, long đờm: Có thể được sử dụng để làm dịu cơn ho. Tuy nhiên ho giúp tống đờm ra khỏi phổi nên bạn không nên lạm dụng thuốc giảm do.Thuốc hạ sốt giảm đau: Có thể sử dụng khi xuất hiện triệu chứng sốt như Ibuprofen và Acetaminophen...2.2 Sử dụng thảo dược tự nhiên hỗ trợ điều trị viêm phổi. Bên cạnh các biện pháp điều trị như sử dụng thuốc kháng sinh thì một số sản phẩm tự nhiên cũng được sử dụng trong hỗ trợ điều trị viêm phổi. Một số thành phần thường thấy trong các bài thuốc y học cổ truyền điều trị viêm phổi phải kể đến như:Fibrolysin: Fibrolysin là hợp chất của MSM methylsulfonylmethane và muối kẽm gluconat có tác dụng chống xơ hóa, tái cấu trúc đường thở, giúp đường thở luôn thông thoáng, giảm triệu chứng viêm phổi và phòng ngừa tái phát hiệu quả.Xạ can: Có vị đắng, tính hàn, quy vào hai kinh Can và Phế, có tác dụng giải độc, thanh nhiệt, trừ đờm, giảm viêm họng, đau họng, ho và khó thở. Cây xạ can có nhiều tác dụng trong điều trị nhiễm trùng đường hô hấp trong đó có viêm phế quản, viêm phổi.Nhũ hương: Có vị đắng, tính cay, hơi ấm. Nhũ hương có công dụng hoạt huyết, điều khí tốt, qua đó giúp giảm ho và điều trị viêm phế quản. Nghiên cứu cho thấy các hợp chất chứa trong nhũ hương giúp ngăn chặn việc sản xuất leukotriene (hợp chất khiến cơ phế quản bị co thắt).Tạo giác (hay còn được gọi là gai bồ kết): Có tác dụng thông khiếu, sát khuẩn, tiêu thũng, khử đờm.Mặc dù sử dụng các thảo dược tự nhiên chữa viêm phổi rất tốt nhưng nếu sử dụng đơn lẻ thì thường sẽ hiệu quả chậm. Do đó, các chuyên gia khuyên bạn nên sử dụng các sản phẩm bảo vệ sức khỏe có chứa các thành phần thảo dược kể trên để giúp mang lại hiệu quả điều trị viêm phổi tốt nhất.
3. Biện pháp giúp phòng ngừa viêm phổi
Để phòng ngừa viêm phổi tái phát, bạn cần thực hiện theo các phương pháp sau:Điều trị triệt để các ổ nhiễm khuẩn vùng răng miệng và tai mũi họng.Quản lý tốt các bệnh lý nền của bệnh nhân: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, đái tháo đường và bệnh gan thận mạn tính.Bỏ các chất kích thích có hại như: Thuốc lá, thuốc lào, bia rượu. Hút thuốc lá chủ động hoặc thụ động được chứng là yếu tố nguy cơ của viêm phổi mắc phải cộng đồng.Giữ ấm vùng cổ ngực trong mùa lạnh.Tiêm vacxin phòng cúm 1 năm/ lần ở người > 50 tuổi, chỉ định ở người mắc bệnh lý tim phổi mạn tính, suy thận nặng, suy giảm miễn dịch, đái tháo đường.Tiêm vacxin phòng phế cầu: 5 năm/ lần khi tiêm lần đầu dưới 65 tuổi, nếu lần đầu tiêm > 65 tuổi thì không cần nhắc lại, chỉ định ở người mắc bệnh tim phổi mạn tính, cắt lách, suy giảm miễn dịch, dò dịch não tủy, đái tháo đường, nghiện rượu và bệnh gan mạn tính.Để đảm bảo an toàn, người bệnh viêm phổi cần cần khám bác sĩ chuyên khoa Hô Hấp nếu có các biểu hiện nghi ngờ, dùng thuốc điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra người bệnh cũng có thể sử dụng sản phẩm hỗ trợ để tăng cường chức năng phổi, phế quản. | vinmec | 1,152 |
Tại sao lại xuất hiện tình trạng nổi gân xanh ở chân?
Gân xanh ở chân không chỉ khiến cơ thể mất đi vẻ thẩm mỹ mà những đường gân này còn có thể báo hiệu các bệnh lý của mạch máu ở chân. Vậy những đường gân xanh bạn đang gặp phải báo hiệu tình trạng gì, và làm sao để điều trị. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có câu trả lời.
1. Tại sao lại xuất hiện tình trạng nổi gân xanh ở chân?
Những đường gân xanh ở chân là những tĩnh mạch, với chức năng vận chuyển máu từ các cơ quan quay trở về tim để tim đẩy máu đi khắp cơ thể, còn được gọi là tĩnh mạch chi dưới. Các đường gân xanh nổi lên là những tĩnh mạch nông nằm dưới da.
Các nguyên nhân gây bệnh suy giãn tĩnh mạch và nổi gân xanh ở chân
Do da nhạt màu: Những đường gân xanh sẽ dễ nhìn thấy hơn đối với những người da trắng. Những người da mỏng hoặc người lớn tuổi cũng hiện rõ các đường gân xanh hơn.
Do thiếu cân: Lớp mỡ dưới da quá mỏng do thiếu cân không thể che phủ được các tĩnh mạch nông khiến các đường gân xanh nổi trên da.
Do hoạt động mạnh: Những người thường xuyên vận động mạnh, khi hoạt động sẽ thấy rõ những đường gân xanh nổi phồng dưới bề mặt da do lượng máu đến tĩnh mạch tăng lên.
Do mang thai: Trong quá trình mang thai, do thể tích máu của người mẹ tăng lên khá nhiều khiến các mạch máu phải hoạt động nhiều hơn, nên có thể khiến các tĩnh mạch nổi trên da. Khi quá trình mang thai kết thúc, các đường gân xanh cũng sẽ dần quay về tráng thái bình thường.
Do các bệnh về tĩnh mạch: Nổi gân xanh ở chân có thể là dấu hiệu mắc các bệnh về tĩnh mạch, trong đó phổ biến nhất là suy giãn tĩnh mạch.
2. Bệnh suy giãn tĩnh mạch và các triệu chứng của bệnh
Suy giãn tĩnh mạch là căn bệnh về tĩnh mạch phổ biến, xảy ra do tình trạng trào ngược máu trong tĩnh mạch, nguyên nhân là do các van tĩnh mạch bị suy yếu hoặc bị hỏng làm máu ứ đọng lại làm tĩnh mạch giãn ra.
Một số nguyên nhân gây ra bệnh suy giãn tĩnh mạch bao gồm yếu tố di truyền, tính chất công việc ít vận động, vấn đề tuổi tác hoặc mắc các bệnh có tác động tới tĩnh mạch như nhiễm trùng, viêm mạch, các khối u hoặc biến chứng tắc mạch sau phẫu thuật.
Người bệnh có triệu chứng gì khi bị suy giãn tĩnh mạch:
Nổi gân xanh ở bắp chân
Bắp chân nổi các đường gân xanh, chạy ngoằn ngoèo là dấu hiệu dễ nhận biết nhất của bệnh suy giãn tĩnh mạch.
Đau nhức chân
Khi đứng hoặc không thay đổi tư thế lâu, các cơn đau nhức chân xuất hiện, thường đau hai bắp chân và cơn đau giảm đi khi nghỉ ngơi.
Chân sưng
Mắt cá chân, bàn chân của người bị bệnh tĩnh mạch bị sưng phù ra.
Chuột rút
Người bị giãn tĩnh mạch thường bị chuột rút, hay có cảm giác kiến bò hoặc bị chích ở chân, tê ở bàn chân và bắp chân, khi lắc chân sẽ dễ chịu hơn.
Viêm loét ở chân
Chân có các vết loét trên da báo hiệu tình trạng suy giãn của tĩnh mạch đã chuyển nặng, các vết loét có thể lan rộng, nhiễm trùng và khá phức tạp để điều trị.
Bệnh giãn tĩnh mạch có thể gây ra nhiều biến chứng nếu không được điều trị nguy hiểm, bệnh nhân có thể bị viêm tĩnh mạch hoặc tình trạng hình thành huyết khối gây tắc mạch máu. Các huyết khối gây tắc ở các tĩnh mạch nông có thể chỉ gây đau nhức, khó chịu và có thể có loét, nhiễm khuẩn, nhưng các huyết khối tĩnh mạch sâu có thể gây tắc nghẽn động mạch phổi khi có áp lực tác động, có thể gây tử vong.
3. Phương pháp điều trị và cách khắc phục bệnh suy giãn tĩnh mạch
Các phương pháp điều trị bệnh giãn tĩnh mạch bao gồm:
Tiêm chích xơ
Chất xơ hóa được tiêm vào tĩnh mạch gây tổn thương nội mạc của mạch máu, dẫn đến việc hình thành huyết khối trong mạch máu này, khiến máu không thể chảy qua và tĩnh mạch không còn bị sưng.
Phương pháp nhiệt nội tĩnh mạch
Sử dụng sóng radio cao tần để phá hủy các đoạn tĩnh mạch bị suy giãn bằng nhiệt lượng thích hợp.
Điều trị bằng laser trên da
Làm mờ các tĩnh mạch nông suy giãn trên da bằng nhiệt lượng của tia laser.
Điều trị bằng phẫu thuật
Các đoạn tĩnh mạch bị suy giãn được cắt bỏ trực tiếp bằng tiểu phẫu.
Các phương pháp điều trị có thể loại bỏ các tĩnh mạch bị suy giãn, nhưng không thể điều trị tận gốc bệnh giãn tĩnh mạch và bệnh có nguy cơ tái phát sau khi điều trị.
Cách khắc phục tình trạng nổi gân xanh ở chân
Mang vớ ép y khoa
Vớ co giãn là vật dụng rất hữu ích trong việc hỗ trợ điều trị tại nhà để khắc phục tình trạng nổi gân xanh ở chân. Vớ co giãn giúp chèn ép lại các mạch máu, khiến máu chảy theo đúng chiều của tĩnh mạch và có thể giúp giảm sưng chân.
Ngủ kê cao chân
Ngủ kê cao chân có thể giúp máu lưu thông tốt hơn, vì vậy được áp dụng đối với những người bị sưng phù chân, giãn tĩnh mạch, huyết áp,… Có thể kê chân ở khoeo chân hoặc ở cổ chân, tùy theo tư thế khiến bạn thoải mái khi ngủ.
Tập thể dục thể thao
Các hoạt động thể chất có thể giúp cơ thể linh hoạt hơn, cải thiện sức khỏe, giúp lưu thông máu tốt hơn. Có thể tập luyện các bài tập căng cơ, yoga, đi bộ,… để hỗ trợ điều trị bệnh giãn tĩnh mạch. Người bị bệnh giãn tĩnh mạch chân có thể tập các bài tập chân để giúp máu lưu thông tốt hơn, nhân viên văn phòng có thể tận dụng thời gian tập các bài thể dục ở tư thế ngồi.
Massage chân
Massage chân tuy không không có tác dụng giảm hoàn toàn các triệu chứng của bệnh, nhưng có thể giúp bệnh nhân giảm cảm giác đau đớn và khó chịu.
Thay đổi lối sống
Bệnh suy giãn tĩnh mạch tuy đã được điều trị nhưng vẫn có nguy cơ tái phát. Thay đổi lối sống sẽ hỗ trợ tích cực trong việc điều trị bệnh. Người bệnh không nên mang giày cao gót quá thường xuyên, hạn chế mang quần áo bó chật và thay đổi tư thế để tránh đứng hoặc ngồi trong thời gian quá lâu. | medlatec | 1,152 |
Các phương pháp chỉnh nha niềng răng tốt và tối ưu chi phí
Có những phương pháp chỉnh nha niềng răng nào hiện được áp dụng phổ biến? Nên chọn phương pháp niềng răng nào thì tốt lại tối ưu chi phí? Nếu đây là những điều bạn đang thắc mắc thì hãy xem ngay bài viết dưới đây để có được lời giải đáp chi tiết về các phương pháp niềng răng hiệu quả nhé.
1. Chỉnh nha niềng răng là gì?
Chỉnh nha là một phương pháp can thiệp xử lý giúp nắn chỉnh cho hàm răng được đẹp và đều hơn
Chỉnh nha niềng răng là một phương pháp can thiệp xử lý giúp nắn chỉnh cho hàm răng của bạn được đẹp và đều như ý. Phương pháp chỉnh nha bằng niềng răng thường được áp dụng cho các trường hợp hàm răng gặp vấn đề nên chưa được đều và đẹp:
– Hô răng: là tình trạng khi hàm trên bị đẩy quá mức so với hàm dưới, có thể tiềm ẩn nguy cơ bị chấn thương răng. Với trường hợp này, phương pháp niềng răng không những giúp bảo vệ răng răng mà còn giúp tăng thẩm mỹ cho hàm răng.
– Khớp cắn sâu: là tình trạng khi hai hàm răng cắn lại với nhau, các răng hàm trên sẽ trùm nhiều lên các răng hàm dưới. Nếu không tiến hành chỉnh nha, tình trạng này có thể gây tổn thương cho răng và lợi.
– Khớp cắn ngược: là tình trạng khi hai hàm răng cắn lại với nhau, răng hàm trên sẽ nằm trong răng hàm dưới. Tình trạng này làm giảm lực cắn của răng hàm, ảnh hưởng chức năng ăn nhai, thậm chí tiềm ẩn nguy cơ bị tiêu xương mặt của phần răng cửa hàm dưới nếu lực cắn của răng hàm dưới không đúng.
– Khớp cắn hở: là tình trạng khi hai hàm răng cắn lại với nhau sẽ có khoảng trống giữa. Tình trạng này gây gây khó khăn cho việc ăn nhai. Hơn thế thức ăn khi không được nhai kĩ sẽ khiến hệ tiêu hóa phải tăng cường độ và thời gian hoạt động, tiềm ẩn nguy cơ quá tải sinh bệnh lý về dạ dày.
– Răng thưa: là tình trạng có khoảng trống giữa các răng do bị mất răng, thiếu răng hoặc kích thước răng không đều nhau. Điều này không những gây ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ mà còn gây khó khăn trong cả việc ăn nhai.
– Răng chen chúc: là tình trạng xảy ra phổ biến ở người có xương hàm hẹp. Khi gặp phải tình trạng răng chen chúc, việc vệ sinh răng miệng sẽ trở nên khó khăn hơn, gia tăng nguy cơ gây các bệnh lý về răng miệng, nhất là sâu răng.
2. Nên chỉnh nha khi nào và thời gian chỉnh nha mất bao lâu?
Chỉ cần đảm bảo điều kiện răng chắc khỏe, bạn có thể chỉnh nha bất cứ lúc nào. Thế nhưng, thời điểm lý tưởng để chỉnh nha niềng răng đạt hiệu quả tối ưu nhất là từ 12 – 16 tuổi.
Ở các độ tuổi lớn hơn, khoảng 40 tuổi, việc chỉnh nha vẫn có thể tiến hành và đạt hiệu quả như ý. Thế nhưng việc chỉnh nha sẽ khó hơn, đòi hỏi được thực hiện bởi các bác sĩ nha khoa giỏi, giàu kinh nghiệm chỉnh nha, thời gian chỉnh nha cũng sẽ kéo dài hơn.
Mỗi bệnh nhân, mỗi tình trạng răng sẽ có thời gian chỉnh nha khác nhau, có thể dao động từ 6 tháng – 3 năm. Một số trường hợp nghiêm trọng hơn, thời gian chỉnh nha cũng có thể kéo dài trên 3 năm.
Bên cạnh đó, trong thời gian niềng răng, bạn hãy chăm chỉ tái khám đúng theo lịch hẹn của bác sĩ, thường 1 lần/tuần, để đảm bảo hiệu quả chỉnh nha đạt được tốt nhất.
3. Các phương pháp chỉnh nha niềng răng vừa hiệu quả lại tối ưu chi phí hiện nay
3.1. Niềng răng với mắc cài kim loại
Phương pháp niềng răng với mắc cài kim loại cho hiệu quả tốt, chi phí tối ưu
Phương pháp niềng răng bằng mắc cài kim loại sử dụng mắc cài và dây cung được làm từ hợp kim không gỉ cao cấp để nắn chỉnh vị trí răng. Đây là phương pháp niềng răng được dùng rất phổ biến bởi đa số mọi người khi nghĩ về niềng răng thường hình dung đến việc sử dụng mắc cài kim loại.
Phương pháp niềng răng với mắc cài kim loại có thể áp dụng với mọi đối tượng. Trong đó, thanh thiếu niên là đối tượng sử dụng phương pháp này nhiều nhất. Lý do là bởi nó có giá thành hợp lý, quá trình điều chỉnh diễn ra nhanh chóng và có khả năng giải quyết mọi vấn đề từ đơn giản đến phức tạp nhất.
Các ưu điểm của niềng răng bằng mắc cài kim loại bao gồm:
– Chi phí thấp hơn so với các phương pháp khác để điều chỉnh răng.
– Răng di chuyển nhanh chóng đến vị trí mong muốn, việc niềng răng mất ít thời gian.
– Dây cung kim loại có sẵn nhiều màu sắc, cho phép bạn lựa chọn theo sở thích cá nhân.
Bên cạnh đó, phương pháp này cũng có những nhược điểm nhất định bao gồm:
– Dễ nhận biết hơn so với các phương pháp khác, vì mắc cài kim loại nổi bật.
– Hạn chế trong việc ăn thức ăn cứng và thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh.
– Một số người có thể gặp kích ứng từ dây cung kim loại ở nướu hoặc má.
3.2. Niềng răng với mắc cài sứ
Niềng răng với mắc cài sứ vừa hiệu quả lại tăng tính thẩm mỹ
Phương pháp niềng răng mắc cài sứ chính là sự kết hợp giữa dây cung kim loại truyền thống với mắc cài làm bằng chất liệu sứ sinh học. Mắc cài sứ và mắc cài kim loại dù có cùng hình dáng nhưng hàm răng được niềng mắc cài sứ sẽ có tính thẩm mỹ cao hơn, khó nhận ra hơn do màu sứ được tối ưu tương đồng với màu răng tự nhiên.
Ưu điểm của phương pháp niềng răng mắc cài sứ là có tính thẩm mỹ cao. Nhược điểm của phương pháp này là mắc cài sứ có kích thước to hơn nên cũng gây sự khó chịu hơn.
3.3. Niềng răng với mắc cài trong suốt Invisalign
Niềng răng với mắc cài trong suốt Invisalign tính thẩm mỹ cao nhưng chi phí đắt hơn
Niềng răng trong suốt Invisalign hiện là một trong những kỹ thuật chỉnh nha hiện đại, có tính thẩm mỹ vượt trội hơn hẳn các phương pháp niềng răng khác. Với phương pháp này, người niềng răng sẽ sử dụng một chuỗi khay trong suốt trong suốt thời gian niềng răng. Việc tháo lắp khay niềng răng có thể tiến hành tự túc một cách dễ dàng. Trung bình cứ 2 tuần người niềng răng Invisalign sẽ tiến hành thay 1 khau niềng mới.
Phương pháp niềng răng trong suốt Invisalign có ưu điểm là:
– Không lo xảy ra tình trạng bị bung mắc cài hai dây cung.
– Không gây tổn thương cho nướu, má… của người niềng.
– Dễ dàng tự tháo lắp, vệ sinh, thay khay niềng.
Tuy nhiên, phương pháp này hiện cũng tồn tại một số nhược điểm bao gồm:
– Vì dễ tháo lắp nên nhiều người niềng không đeo đủ thời gian tối thiểu, điều này gây giảm hiệu quả chỉnh nha;
– Chi phí cao hơn hẳn so với các phương pháp thông thường khác. | thucuc | 1,320 |
Xét nghiệm BNP là gì và khi nào cần xét nghiệm BNP
Xét nghiệm BNP là một trong những xét nghiệm được chỉ định để kiểm tra, đánh giá hoạt động của tim cũng như các bệnh liên quan. Vậy cụ thể xét nghiệm BNP là gì, xét nghiệm được chỉ định khi nào?
1. Xét nghiệm BNP là gì?
1.1. BNP là gì?
BNP là viết tắt của Brain Natriuretic Peptide hay B-type Natriuretic Peptide, được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1988. BNP là một trong những dạng Natriuretic peptide được dùng phổ biến hơn cả, bên cạnh ANP và CNP.
Các peptide đều được gọi chung với tên là peptide lợi niệu hay peptide nội tiết tim mạch, chúng có nguồn gốc phóng thích khác nhau. ANP được phóng thích từ nhĩ là chủ yếu, BNP được sản xuất bởi tâm thất trái của tim ( buồng bơm chính của tim). Nồng độ BNP gắn liền với khối lượng máu và áp lực mà tim phải co bóp để đưa máu đi khắp cơ thể, còn CNP chủ yếu từ tế bào nội mạc mạch máu.
Mặc dù có dạng tiền chất khác nhau nhưng 3 dạng peptide có sự phân bố và điều hòa tại tổ chức giống nhau.
BNP hiện diện ở não và tâm thất trái của tim, với dạng tiền chất gồm 108 acid amin phân chia, trong đó chứa 1 cấu trúc hình nhẫn tạo bởi 17 acid amin. BNP tồn tại trong huyết tương với lượng khá nhỏ, nhưng khi bệnh nhân bị phì đại tâm thất hoặc suy tim sung huyết thì nồng độ này sẽ cao bất thường.
Pre
Pro–BNP có 134 acid amin, khi ở dạng Pro–BNP bị loại bỏ acid amin. Pro–BNP gồm 2 phần là NT–Pro
BNP và BNP, phân tách thành BNP hoạt động và NT-pro
BNP không hoạt động.
1.2. Xét nghiệm BNP là gì?
Xét nghiệm BNP là viết tắt của B-type Natriuretic Peptide, nghĩa là xét nghiệm định lượng lượng hormone BNP có trong máu người. Mà BNP là do tim sản xuất ra nên định lượng hormone này sẽ cho biết tình trạng hoạt động của tim.
Khi tim hoạt động bình thường, thường chỉ có 1 lượng nhỏ hormone BNP được tiết ra và tìm thấy trong máu. Ngược lại với trường hợp tim phải hoạt động quá sức, nhiều hơn bình thường trong một thời gian dài thì lượng BNP sẽ tiết ra nhiều hơn.
Như vậy, dựa trên lượng hormone BNP trong máu, bác sỹ sẽ đánh giá được tình trạng sức khỏe trái tim và các bệnh liên quan như suy tim. Trong điều trị suy tim, xét nghiệm BNP cũng được thực hiện để đánh giá hiệu quả phương pháp điều trị, khi nồng độ BNP trong máu giảm xuống.
2. Khi nào cần chỉ định xét nghiệm BNP?
Cần chỉ định xét nghiệm BNP với các trường hợp:
- Chẩn đoán suy tim hoặc chẩn đoán phân biệt, để:
Xác định hoặc loại trừ suy tim ở bệnh nhân khó thở cấp.
Chẩn đoán suy tim ở trường hợp khó siêu âm, có triệu chứng lâm sàng.
Chẩn đoán suy tim ở bệnh nhân có nguy cơ cao (mắc các bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh động mạch vành,…
Chẩn đoán phân biệt suy tim với bệnh lý khác.
- Tiên lượng suy tim: Với bệnh nhân suy tim đã được chẩn đoán hoặc có biểu hiện khó thở.
- Theo dõi diễn biến và hiệu quả điều trị bệnh suy tim:
Theo dõi lâu dài với bệnh nhân suy tim mạn tính.
Đánh giá nguy cơ tái phát, xác định độc tính thuốc điều trị hoặc hiệu quả điều trị.
- Sàng lọc suy tim, với:
Sàng lọc cộng đồng, đặc biệt với nhóm đối tượng nguy cơ mắc cao như: Bệnh nhân tăng huyết áp, đái tháo thường, bệnh mạch vành.
Sàng lọc nguy cơ suy tim ở bệnh nhân trước và sau khi thực hiện phẫu thuật.
Sàng lọc phát hiện sớm nguy cơ suy tim ở các nhóm đối tượng đặc biệt, như béo phì, cao huyết áp, suy thận, bệnh mạch vành, đái tháo đường.
3. Nguyên tắc xét nghiệm BNP
Xét nghiệm xác định BNP dựa trên phương pháp miễn dịch định lượng hóa phát quang. BNP được xác định nhờ sự kết hợp giữa kháng thể đặc hiệu BNP và kháng nguyên của mẫu, đây là kỹ thuật Sandwich.
Nồng độ bình thường của BNP là <125 pg/ml, con số chính xác còn phụ thuộc vào độ tuổi.
- Độ tuổi nhỏ hơn 55, nồng độ BNP < 120 pg/n
L.
- Độ tuổi từ 45 – 54: Nồng độ 49,3 pg/ml.
- Độ tuổi từ 50-75: nồng độ BNP < 160 pg/m
L.
- ĐỘ tuổi trên 75:nồng độ BNP < 250 pg/m
L.
4. Ý nghĩa lâm sàng của kết quả xét nghiệm BNP
Dựa trên tình trạng bệnh, tiền sử và các xét nghiệm phân tích khác mà kết quả xét nghiệm BNP sẽ đem đến ý nghĩa chẩn đoán khác nhau.
- Thiếu máu cơ tim gây căng giãn tế bào cơ tim, dẫn tới rối loạn chứng năng tâm thu, tâm trương thất trái. Đây đều là tác nhân quan trọng gây phóng thích BNP trong huyết thanh.
- Sau Nhồi máu cơ tim, nồng độ BNP tăng cao tùy theo kích thước ổ nhồi máu. Cụ thể:
Ổ nhồi máu nhỏ, nồng độ BNP chỉ có 1 pha cực đại ở 20 giờ sau xuất hiện triệu chứng.
Ổ nhồi máu lớn, nồng độ BNP đạt cực đại vào ngày 5 sau khi xuất hiện triệu chứng.
Nếu nồng độ BNP kéo dài ở mức cao trong 1 – 2 tháng sau Nhồi máu cơ tim thì đây có thể do tình trạng suy tim
- Nồng độ BNP giúp đánh giá sự suy giảm chức năng tim và tiên lượng đột tử ở bệnh nhân suy tim. Do BNP được bài tiết chính từ tâm thất, chịu trách nhiệm trong việc tăng áp suất buồng thất và sức căng thành cơ tim.
Cụ thể:
Ở bệnh nhân suy tim không triệu chứng, BNP có giá trị tiên lượng cao, đánh giá được các giai đoạn bệnh.
Giá trị BNP bình thường cho khả năng dự báo không bị suy tim.
Nồng độ BNP cao gấp 4 lần bình thường cho khả năng cao mắc bệnh lý tim mạch.
Nồng độ BNP có thể tăng ở các bệnh lý khác như: bệnh van tim, cơ tim, thiếu máu, rối loạn nhịp nhĩ, sốc nhiễm trùng nặng, đột quỵ do nhồi máu não…
5. Xét nghiệm BNP ở đâu?
Xét nghiệm BNP hiện đang được thực hiện ở một số trung tâm xét nghiệm, bệnh viện lớn cả nước.
- Thủ tục và quá trình thăm khám nhanh chóng, chuyên nghiệp, tiết kiệm thời gian.
- Danh mục gói khám đa dạng, đầy đủ, chi tiết.
- Tiếp cận dịch vụ y tế chuyên nghiệp cùng đội ngũ chuyên gia giỏi, giàu kinh nghiệm.
- Mức chi phí hợp lý, phù hợp với thu nhập chung của người dân.
Bạn còn có thể lựa chọn dịch vụ xét nghiệm BNP tại nhà, tiện lợi, tiết kiệm thời gian và chủ động hơn. | medlatec | 1,172 |
Công dụng của thuốc Tussiday
Thuốc Tussiday thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp, được sử dụng trong điều trị các chứng ho, sổ mũi, đau họng ở cả người lớn và trẻ em. Hãy cùng tìm hiểu về công dụng thuốc Tussiday thông qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Tussiday có tác dụng gì?
Thuốc Tussiday được bào chế dưới dạng viên nang mềm, có thành phần từ các dược liệu thiên nhiên Eucalyptol (Cineolum) 100mg, tinh dầu tần dày lá (Aetheroleum Plectranthi amboinici) 0.6mg và tinh dầu gừng (Aetheroleum Zingiberis) 1mg, cùng các tá dược vừa đủ (Dầu đậu nành, glycerin, gelatin, titan dioxyd, nipasol M, màu đỏ ponceau 4R lake và nước tinh khiết). Trong đó:Eucalyptol có tính sát khuẩn đường hô hấp, chống dị ứng, hạ sốt, thông mũi họng, giúp giảm ho, giảm tiết đờm, chữa cảm cúm.Tinh dầu tần dày lá có tác dụng kháng khuẩn mạnh với một số vi khuẩn gây bệnh như Staphylococcus, Salmonella typhi, Shigella sonnei,... thường dùng trị chứng cảm cúm, khàn tiếng, viêm họng.Tinh dầu gừng có tác dụng tiêu đờm, chống nôn, chữa cảm cúm, ho mất tiếng.
2. Thuốc Tussiday chữa bệnh gì?
Tussiday thường được dùng trong điều trị các trường hợp sau:Cảm cúm, ho, đau họng, sổ mũi.Sát khuẩn đường hô hấp.Làm giảm tiết dịch, giảm ho.Không sử dụng Tussiday trong các trường hợp sau:Người có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Trẻ em < 30 tháng tuổi.Trẻ có tiền sử co giật do sốt cao, động kinh.Ho do suyễn, suy chức năng hô hấp.
3. Liều dùng - cách dùng Tussiday
Thuốc bào chế dạng viên nang mềm nên hấp thu nhanh, dễ uống, dễ chia liều, dùng được cho cả người lớn và trẻ em:Đối với người lớn: Uống ngày 3 lần, mỗi lần 2 viên.Thuốc an toàn với trẻ em trên 30 tháng tuổi: Uống ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên.
4. Tương tác với thuốc Tussiday
Hiện nay chưa có báo cáo về tương tác của Tussiday với các thuốc khác.
5. Tác dụng phụ của Tussiday
Hiện chưa ghi nhận các báo cáo về tác dụng phụ khi sử dụng thuốc.Trong quá trình dùng thuốc, nếu thấy xuất hiện bất cứ các triệu chứng bất thường nào nghiêm trọng bạn cần ngưng sử dụng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và điều trị kịp thời.
6. Lưu ý và thận trọng trong quá trình dùng thuốc Tussiday
Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.Trong khi điều trị nếu quên uống một liều thuốc thì bổ sung liều ngay khi nhớ ra, hoặc nếu thời gian cách liều tiếp theo quá ngắn thì có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng liều tiếp theo. Không sử dụng liều cao gấp đôi để bù cho liều thuốc đã bị bỏ lỡ. | vinmec | 494 |
Công dụng thuốc Trihex 2mg
Thuốc Trihex 2mg có công dụng trong điều trị hỗ trợ bệnh Parkinson và hội chứng ngoại tháp. Để nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho sức khỏe, người bệnh cần dùng thuốc Trihex 2mg theo chỉ định của bác sĩ.
1. Trihex 2mg là thuốc gì?
Trihex 2mg thuộc nhóm thuốc chống Parkinson, được bào chế dưới dạng viên nén, quy cách đóng gói: Chai 100 viên, 500 viên.Thành phần Trihexyphenidyl HCl (2mg) trong thuốc Trihex là 1 amin bậc 3 tổng hợp, kháng Muscarin, trị Parkinson. Trihexyphenidyl có tác dụng ức chế hệ thần kinh đối giao cảm ngoại biên, chống co thắt cơ trơn, giãn đồng tử nhẹ, giảm tiết nước bọt và ức chế thần kinh phế vị của tim.Cơ chế chính xác của hoạt chất Trihexyphenidyl trong điều trị hội chứng Parkinson chưa rõ, tác dụng này có thể do phong bế các xung động ly tâm và ức chế trung tâm vận động ở não. Với liều thấp, Trihexyphenidyl ức chế thần kinh trung ương, nhưng với liều cao nó sẽ kích thích giống như dấu hiệu của ngộ độc Atropin.
2. Chỉ định sử dụng thuốc Trihex 2mg
Thuốc Trihex 2mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Điều trị hỗ trợ bệnh Parkinson;Làm giảm hội chứng ngoại tháp do các thuốc như Thioxanthen, Butyrophenon, Phenothiazin.
3. Cách dùng thuốc Trihex 2mg
Thuốc Trihex 2mg được dùng đường uống. Uống ngày 3 lần vào bữa ăn, nếu cần thiết thì thêm một liều thứ 4 vào lúc đi ngủ.Trong trường hợp dùng thuốc bị khô miệng, nên uống trước bữa ăn hoặc ngậm kẹo không đường, dùng kèm loại thuốc thay thế nước bọt.Nếu bạn quên một liều thuốc Trihex 2mg, bạn hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều Trihex 2mg đã quên, không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.Sử dụng quá liều Trihex 2mg có thể gây đỏ bừng, khô da, giãn đồng tử, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, buồn nôn và nôn.
4. Liều dùng thuốc Trihex 2mg
Liều điều trị hội chứng Parkinson:Ngày đầu uống liều Trihex 1mg, sau đó cách 3 - 5 ngày tăng 2mg cho tới khi đạt 6 - 10mg mỗi ngày;Đối với người bệnh có hội chứng Parkinson sau viêm não thì dùng liều Trihex 12 - 15mg/ ngày.Liều thuốc Trihex 2mg điều trị rối loạn ngoại tháp do thuốc chống loạn thần:Uống liều Trihex 5 - 15mg/ ngày;Khi đã kiểm soát được các rối loạn, có thể ngừng hoặc giảm liều Trihex.Liều Trihex 2mg cho người cao tuổi:Chỉ nên sử dụng Trihex kết hợp với Carbidopa để điều trị Parkinson cho người cao tuổi, liều duy trì là 2 - 6mg/ ngày, chia làm các liều nhỏ.
5. Tác dụng phụ thuốc Trihex 2mg
Thuốc Trihex 2mg có thể gây ra các tác dụng phụ sau:Táo bón;Buồn nôn và nôn;Bí tiểu;Nhịp tim nhanh;Giãn đồng tử;Tăng nhãn áp;Mệt mỏi;Nhức đầu.
6. Tương tác với các thuốc khác
Có thể xảy ra các tương tác nếu sử dụng Trihex 2mg đồng thời với các thuốc sau:Phenothiazin, Clozapin, thuốc kháng histamin, Disopyramid, Nefopam;, Amantadin vì có thể làm tăng tác dụng phụ kháng Muscarin;Thuốc chống trầm cảm 3 vòng;Metoclopramid;Domperidon;Levodopa, Digoxin bị giảm hấp thu khi sử dụng đồng thời với Trihex;Thuốc tương tự thần kinh đối giao cảm.Để tránh các tương tác không mong muốn có thể xảy ra, bạn hãy thông báo với bác sĩ kê đơn các loại thuốc, thực phẩm chức năng hoặc vitamin đang dùng.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Trihex 2mg. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Trihex 2mg theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 643 |
Bác sĩ giải đáp: Chỉ số SpO2 của người bình thường là bao nhiêu?
Chỉ số Sp. O2 là một dấu hiệu sinh tồn quan trọng của cơ thể và được đo bằng máy đo kẹp đầu ngón tay hoặc ngón chân dựa vào mạch đập. Chỉ định đo và theo dõi Sp. O2 thường được áp dụng trong các cuộc phẫu thuật, người bị suy hô hấp, suy tim, cấp cứu, người bệnh nặng cần được hồi sức, trẻ sinh non, đánh giá tình trạng sức khỏe của bệnh nhân sau điều trị,… Vậy chỉ số Sp. O2 của người bình thường là bao nhiêu và những yếu tố nào làm ảnh hưởng đến độ chính xác của chỉ số này?
1. Chỉ số Sp
O2 của người bình thường là bao nhiêu?
Sp
O2 là từ viết tắt của Saturation of Peripheral Oxygen, là chỉ số bão hòa của oxy trong máu ngoại vi và có thể đo gián tiếp qua da mà không cần sử dụng dụng cụ xâm lấn vào cơ thể.
Bác sĩ sẽ dùng một thiết bị kẹp vào đầu ngón tay hoặc vào đầu ngón chân hoặc dái tai của người bệnh để đo chỉ số Sp
O2. Cơ chế hoạt động của máy này như sau: Máy sẽ phát ra và hấp thu một làn sóng ánh sáng đi qua mạch máu hay mao mạch ở vị trí đo (có thể là đầu ngón tay, ngón chân, hay dái tai). Mức oxy bão hòa có thể dẫn tới biến đổi màu sắc của máu và làm thay đổi sóng ánh sáng xuyên qua vị trí đo, từ đó cho ra kết quả chỉ số Sp
O2.
1.1. Chỉ số Sp
O2 của người bình thường là bao nhiêu?
Chỉ số Sp
O2 của người bình thường cần ở mức 95 đến 100%. Nếu chỉ số này dưới 95% thì được coi là tình trạng máu thiếu oxy. Dưới đây là thang đo chỉ số Sp
O2 tiêu chuẩn:
- Chỉ số Sp
O2 từ 93 - 95: Sp
O2 ở mức trung bình, tùy tình hình thăm khám lâm sàng mà bác sĩ sẽ có thể chỉ định cho bệnh nhân thở Oxy.
- Chỉ số Sp
O2 từ 90% đến 93%: Kết quả này cho thấy, chỉ số oxy trong máu thấp, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp xử lý với từng trường hợp cụ thể.
- Chỉ số Sp
O2 dưới 92% không thở oxy hay chỉ số Sp
O2 dưới 95% trong điều kiện có thở oxy: Đây là kết quả cho thấy dấu hiệu suy hô hấp.
- Chỉ số Sp
O2 dưới 90%: Trường hợp này được xếp vào nhóm bệnh nhân cần được cấp cứu trên lâm sàng.
- Chỉ số Sp
O2 ở trẻ sơ sinh: Đối với trẻ sơ sinh, chỉ số Sp
O2 an toàn là trên 94%. Trong trường hợp, chỉ số này của trẻ ở mức dưới 90% thì cần thông báo ngay với các bác sĩ để được xử lý kịp thời.
+ Những trường hợp chỉ số Sp
O2 của trẻ dưới 92% (trong điều kiện không thở Oxy) hay Sp
O2 dưới 95% (trong điều kiện có thở Oxy) được cho là dấu hiệu suy hô hấp nặng;
+Thông thường chỉ số Sp
O2 dưới 90% là dấu hiệu nghi ngờ bệnh tim bẩm sinh ở trẻ. Các trường hợp này cần được theo dõi và kiểm tra thường xuyên để được các bác sĩ chẩn đoán bệnh chính xác và điều trị bệnh kịp thời.
1.2. Một số yếu tố làm ảnh hưởng tới độ chính xác của máy đo Sp
O2
Lưu ý rằng, chỉ số Sp
O2 không phải lúc nào cũng chính xác tuyệt đối. Giá trị chỉ số Sp
O2 còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác, chẳng hạn như:
- Người bệnh liên tục cử động.
- Người bệnh bị hạ thân nhiệt, có dấu hiệu huyết áp thấp.
- Đo ở nơi có ánh sáng chiếu trực tiếp cũng khó đảm bảo chính xác.
- Bệnh nhân sử dụng mỹ phẩm, sơn móng tay, dùng móng giả,… gây ảnh hưởng đến bộ phận cảm biến trong khe hẹp khiến cho việc đo khó khăn và ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Người có vấn đề về nồng độ hemoglobin trong máu.
- Các trường hợp dùng thuốc gây co thắt mạch máu.
2. Vai trò và ứng dụng của chỉ số Sp
O2
Ngoài hiểu rõ được giá trị chỉ số Sp
O2 của người bình thường, thì vai trò của chỉ số này cũng là vấn đề được nhiều người quan tâm. Cụ thể như sau:
- Trong hồi sức cấp cứu: Khi theo dõi tình trạng sức khỏe của bệnh nhân hồi sức cấp cứu thì đây là chỉ số cơ bản đầu tiên. Thông qua kết quả chỉ số Sp
O2, các bác sĩ sẽ xác định rõ tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, nhất là những trường hợp phải thở máy hoặc thở oxy.
- Phát hiện ngộ độc khí CO: Loại khí độc CO sẽ xuất hiện nhiều khi đốt than, làm giảm độ bão hòa của oxy trong máu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Để xác định bệnh nhân có nhiễm khí độc CO hay không, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện đo chỉ số Sp
O2.
- Phát hiện giảm thông khí: Kết quả chỉ số Sp
O2 rất hữu ích trong việc đánh giá tình trạng thông khí khi người bệnh đang thở bình thường.
- Theo dõi, điều trị các bệnh hô hấp: Với những bệnh nhân đang phải điều trị các bệnh về hô hấp, những bệnh nhân có chỉ số Sp
O2 thấp do thiếu oxy máu hoặc do làm việc trong môi trường bí khí, độc hại,… bệnh nhân sẽ được đo chỉ số Sp
O2 thường xuyên để theo dõi sức khỏe, để biết khi nào bệnh nhân cần thêm oxy và xử lý kịp thời để tránh những hậu quả đáng tiếc. Phải nói rằng, chỉ số Sp
O2 lúc này rất quan trọng.
Một số triệu chứng có thể xảy ra khi chỉ số Sp
O2 giảm là thay đổi màu sắc da, ho, nhịp tim nhanh hoặc chậm hơn, bệnh nhân khó thở, thở khò khè, ho, suy giảm trí nhớ. Nếu thấy người bệnh có biểu hiện trên, cần đưa bệnh nhân đi cấp cứu sớm để được các bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời, hạn chế xảy ra những nguy cơ rủi ro nghiêm trọng.
Để | medlatec | 1,059 |
Các bệnh mắt ở trẻ em cần chú ý hơn
Trả lời:
Đau mắt đỏ là bệnh thường gặp ở trẻ em
Bạn Minh Thùy thân mến! Đau mắt đỏ, đau mắt trắng, đau mắt hột, viêm kết mạc, viêm giác mạc, bệnh khô mắt, viêm mí mắt,… là các bệnh mắt ở trẻ em thường gặp.
Cụ thể:
– Đau mắt đỏ là bệnh phổ biến ở trẻ em. Trẻ bị đau mắt đỏ sẽ có những biểu hiện: Sưng nề, dử mắt ra nhiều, mắt đỏ, xuất huyết dưới kết mạc, chảy nước mắt… Bệnh có tỷ lệ biến chứng khoảng 20% chủ yếu là viêm giác mạc. Bệnh đau mắt đỏ do vi khuẩn và virus gây ra.
– Đau mắt trắng là chứng đồng tử trắng do nhiều nguyên nhân gây ra như: Đục thủy tinh thể, ung thư võng mạc, giãn mạch võng mạc, nhiễm ký sinh trùng của loài chó, bệnh võng mạc ở trẻ sinh non.
– Đau mắt hột là một trong những chứng bệnh đau mắt phổ biến ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Khi nhiễm đau mắt hột, trẻ sẽ có cảm giác ngứa và khô rát mắt, tuyến hạch trước tai sưng to, xuất hiện những hạt nhỏ li ti ở mắt, nhiều trường hợp mạch máu của giác mạc bị che lấp đi.
Trẻ em rất dễ mắc bệnh nên cần được khám và điều trị
– Bệnh viêm kết mạc là tình trạng viêm nhiễm của kết mạc. Bệnh có nguyên nhân từ: Viêm kết mạc do vi rút; Viêm kết mạc kích ứng; Viêm kết mạc dị ứng. Viêm kết mạc thường phổ biến ở những trẻ hơn 3 tháng tuổi. Nếu trẻ mới sinh bị chảy ghèn, sưng mắt, đỏ mắt, nên nhanh chóng đưa trẻ đến gặp bác sĩ.
– Viêm giác mạc là một trong những bệnh về mắt thường gặp ở trẻ nhỏ. Viêm kết mạc bị nặng có thể dẫn đến loét giác mạc, ảnh hưởng đến thị giác của bé. Bệnh nên được điều trị sớm để không để lại những biến chứng đáng tiếc.
– Bệnh khô mắt: Nguyên nhân dẫn đến bệnh khô mắt ở trẻ là do thiếu vitamin A. Bệnh nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến mù. Những trẻ bị suy dinh dưỡng nặng, trẻ bị mắc tiêu chảy, nhiễm khuẩn đường hô hấp sẽ rất dễ thiếu vitamin A và bênh khô mắt. | thucuc | 406 |
Chụp X quang vú ở đâu TỐT và Kết quả Chuẩn nhất?
Chụp X quang vú là một biện pháp tối ưu trong chẩn đoán và điều trị ung thư vú. Vậy chụp X quang vú ở đâu uy tín, chính xác là vấn đề nhiều người băn khoăn cần được giải đáp cụ thể.
1. Chụp X quang vú – chẩn đoán phát hiện sớm ung thư vú
Ung thư vú là một trong những bệnh lý ác tính thường gặp nhất ở nữ giới. Tại Việt Nam, ước tính có 12.000 ca mắc với hơn 4.000 người tử vong mỗi năm, chiếm 20% trong tổng số các loại bệnh ung thư. Trong những năm gần đây, tỷ lệ tử vong do ung thư vú đã giảm xuống do được phát hiện sớm cũng như chất lượng điều trị được nâng cao.
X quang tuyến vú cần thiết trong chẩn đoán các bệnh lý tuyến vú
Chụp X-quang vú là phương pháp hiệu quả dùng trong sàng lọc phát hiện bệnh lý tuyến vú nói chung cũng như ung thư vú nói riêng. Đây là một phương pháp tầm soát ung thư vú nhanh, không xâm lấn và ít tốn kém.
2. Khi nào cần chụp X quang vú?
Theo các chuyên gia, chụp X-quang vú được khuyến cáo cho những phụ nữ từ 40 tuổi trở lên vì ở lứa tuổi này nguy cơ mắc ung thư vú tăng lên đáng kể. Tuy nhiên những người khỏe mạnh, không có yếu tố nguy cơ nên chụp X-quang vú 1 – 2 lần/ năm. Đặc biệt, những phụ nữ có triệu chứng bất thường ở vú như sờ thấy khối, co kéo da hay núm vú, tiết dịch núm vú, thay đổi màu da vú v.v… thì cần phải đi khám và chụp X-quang vú càng sớm càng tốt.
3. Chụp X quang vú cần lưu ý gì?
Ở phụ nữ chưa mãn kinh chụp X-quang vú nên được hiện vào thời điểm 1 tuần sau khi sạch kinh. Vào thời điểm này nồng độ estrogen trong máu giảm xuống, tuyến vú bớt giữ nước và bớt căng hơn, do đó dễ quan sát hơn.
Chống chỉ định chụp X-quang vú đối với phụ nữ có thai quý đầu, trường hợp thai hai quý sau nếu cần thiết phải chụp cần có sự hội chẩn bác sĩ chẩn đoán hình ảnh với bác sĩ lâm sàng. Cần thận trọng với các trường hợp đặt túi ngực, áp xe vú, trẻ em.
4. Chụp X quang vú ở đâu?
Đội ngũ bác sĩ có trình độ cao, có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động khám chữa bệnh luôn đưa ra những lời khuyên sức khỏe tốt nhất và các phương pháp điều trị thích hợp. | thucuc | 465 |
Có nên nâng mũi theo phương pháp cấu trúc sụn tự thân?
Phương pháp nâng mũi cấu trúc sụn tự thân là gì?
Nâng mũi cấu trúc sụn tự thân là một phương pháp can thiệp vào nhiều vị trí trên mũi nhằm tái tạo cấu trúc mũi toàn diện.Trong quá trình phẫu thuật nâng mũi cấu trúc sụn tự thân, bác sĩ sẽ sử dụng sụn tự thân được lấy từ cơ thể của bệnh nhân để tạo chất liệu nâng mũi. Hai loại sụn tự thân phổ biến trong nâng mũi cấu trúc là sụn tai và sụn sườn.Ngoài việc can thiệp vào mũi, trong phương pháp nâng mũi cấu trúc sụn tự thân, bác sĩ cũng thực hiện các phẫu thuật nhỏ khác như thu gọn đầu mũi, cắt cánh mũi, mài sóng mũi,... nhằm loại bỏ hoàn toàn các khuyết điểm trên mũi của bệnh nhân và mang lại vẻ đẹp hoàn hảo nhất có thể.Phương pháp nâng mũi cấu trúc sụn tự thân giúp bạn nâng cao sống mũi, tái tạo và bọc đầu mũi, tạo dựng một hình dạng mũi mới mà không còn bất kỳ khuyết điểm nào, mang lại vẻ đẹp tự nhiên và hoàn mỹ.Nhờ những đặc điểm đáng chú ý này, phương pháp nâng mũi cấu trúc sụn tự thân thực sự đem lại hiệu quả thẩm mỹ vượt trội so với các phương pháp nâng mũi khác.Các loại nâng mũi sụn tự thân phổ biến. Trong phẫu thuật nâng mũi, các bác sĩ sẽ sử dụng các loại sụn tự thân khác nhau để điều chỉnh dáng mũi phù hợp. Thông thường, có những loại sụn sau được lựa chọn:Sụn vách ngăn: Loại sụn này được tìm thấy ở giữa vách ngăn của mũi. Vì nó là một phần tự nhiên của mũi, sụn vách ngăn có độ tương thích cao với cơ thể. Ưu điểm của loại sụn này là mềm mại và dễ tạo hình.Sụn vành tai: Đây là loại sụn tự thân phổ biến được sử dụng rộng rãi trong phẫu thuật nâng mũi. Sụn vành tai có tính chất mềm, thích hợp để bọc phần đầu mũi và ngăn ngừa các biến chứng không mong muốn.Sụn sườn: Đây là loại sụn mới được sử dụng để nâng cao phần sóng mũi, đặc biệt trong các trường hợp nâng mũi tái phẫu thuật hoặc khi không đủ sụn vách ngăn. Sụn sườn có tính chất cứng, giúp tạo nên sóng mũi và đảm bảo an toàn cao.Mỗi loại sụn tự thân đều có ưu, nhược điểm riêng. Do đó, bác sĩ cần nắm vững để sử dụng phù hợp cho từng khuyết điểm, đảm bảo hiệu quả lâu dài cho kết quả phẫu thuật nâng mũi.Có nên sử dụng phương pháp nâng mũi sụn tự thân?Kỹ thuật nâng mũi bằng sụn tự thân, đặc biệt là phương pháp S line, đem lại tính an toàn cao và nhiều ưu điểm nổi bật. Dưới đây là những lợi ích của phương pháp này mang lại:Mũi tự nhiên và đẹp: Kỹ thuật S line tạo ra dáng mũi hình chữ S, mang lại vẻ đẹp tự nhiên. Khi nhìn từ phía trước, mũi có hình dạng giống chữ A với đầu mũi nhỏ và lỗ mũi hình hạt chanh ấn tượng.Tránh biến chứng không mong muốn: Sử dụng sụn tự thân hoàn toàn để tạo sóng mũi và bọc đầu mũi mang lại tính an toàn cao. Sụn tự thân tồn tại trong cơ thể một cách bền vững, không gây kích ứng hoặc gây ra các biến chứng.Kết quả lâu dài: Việc lựa chọn nâng mũi bằng sụn tự thân mang lại kết quả bền vững theo thời gian. Kỹ thuật S line giúp sụn can thiệp ổn định nhanh chóng và tồn tại trọn đời, đảm bảo cho khách hàng sở hữu một vẻ đẹp lâu dài.Phương pháp nâng mũi bằng sụn tự thân kết hợp với kỹ thuật S line không chỉ mang lại vẻ đẹp tự nhiên mà còn đảm bảo an toàn và hiệu quả kéo dài, đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ của khách hàng.Nâng mũi sụn tự thân giữ được thời gian bao lâu?Thực tế đã chứng minh rằng phương pháp nâng mũi sụn tự thân có độ bền cao do chất liệu sụn được lấy từ cơ thể khách hàng, tạo ra sự tương thích tốt. Tuy nhiên, việc đảm bảo tính vĩnh viễn của kết quả nâng mũi không có câu trả lời chung.Chuyên môn và kinh nghiệm của bác sĩ: Bác sĩ thực hiện phẫu thuật nâng mũi cần có kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm trong việc thực hiện cả phẫu thuật nâng mũi lẫn phẫu thuật lấy sụn.Chế độ chăm sóc sau phẫu thuật: Chế độ chăm sóc đúng cách sau phẫu thuật cũng rất quan trọng để đảm bảo kết quả tốt. Bác sĩ sẽ hướng dẫn khách hàng về các biện pháp chăm sóc, đồng thời thực hiện theo dõi sau phẫu thuật để giúp mũi hồi phục tốt.Tổng hợp các yếu tố trên sẽ giúp tăng khả năng nâng mũi sụn tự thân duy trì hiệu quả lâu dài. Tuy nhiên, quyết định cuối cùng vẫn phụ thuộc vào mỗi trường hợp cụ thể và tư vấn của bác sĩ.Biến chứng và cách xử lý Kết quả của nhiều nghiên cứu khoa học và thực tiễn đã chứng minh rằng phương pháp nâng mũi bằng sụn tự thân có tỉ lệ biến chứng thấp hơn so với các phương pháp nâng mũi khác, tuy nhiên không phải là hoàn toàn không có biến chứng. Dưới đây là một số biến chứng thường gặp khi áp dụng phương pháp này:Cong vênh sụn: Đây là biến chứng thường xảy ra khi sử dụng sụn sườn. Nguyên nhân: có thể là do việc xác định độ tuổi lấy sụn sườn chưa chính xác, người trẻ có nguy cơ cao hơn bị cong vênh. Ngoài ra, việc tạo khoang chứa sụn không đúng chuẩn, không đủ chặt chẽ và không gia cố chắc chắn cũng có thể gây ra hiện tượng này. Khâu chạm khắc và xử lý miếng sụn sườn không đúng kỹ thuật cũng là một nguyên nhân khác.Để khắc phục tình trạng này, cần tìm đến các bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và xử lý kịp thời.Co rút sụn. Nguyên nhân:Cơ thể không cung cấp đủ dưỡng chất để nuôi sống sụn tự thân sau khi cấy ghép.Bác sĩ không lấy đúng lượng sụn phù hợp với kích thước mũi hoặc không thực hiện quy trình lấy sụn đúng cách.Cách khắc phục:Tương tự như biến chứng cong vênh sụn, khi gặp phải biến chứng co rút sụn, việc tìm đến bác sĩ chuyên khoa ngay từ đầu là rất quan trọng. Không nên để tình trạng này kéo dài, vì nó có thể diễn biến nặng hơn và khó điều trị. Để đảm bảo kết quả thành công và tránh những biến chứng trong quá trình nâng mũi bằng sụn tự thân, bện cạnh việc lựa chọn bác sĩ có kỹ năng và kinh nghiệm thì lựa chọn địa chỉ nâng mũi uy tín cũng vô cùng quan trọng. | vinmec | 1,208 |
Hội chứng dây chằng vòng cung trung bình
Hội chứng dây chằng vòng cung trung bình là tình trạng dải mô hình vòng cung tại vị trí ngực đè lên trên hoặc ngăn cản động mạch cung cấp máu đến những cơ quan thuộc vùng bụng của cơ thể.
1. Tìm hiểu về hội chứng dây chằng vòng cung trung bình
Vị trí của dây chằng cung giữa và động mạch dạ dày có sự khác nhau tương đối ở mỗi cơ thể. Thông thường, dây chằng chạy ngang qua mạch máu lớn nhất trong cơ thể người được gọi là động mạch chủ, nằm trên động mạch dạ dày và không gây ra bất cứ bất thường nào ảnh hưởng đến sức khỏe.Tuy nhiên, một số cơ thể gặp phải tình trạng dây chằng hay động mạch bị lệch, gây ra hội chứng dây chằng vòng cung trung bình, hay còn gọi là hội chứng Mals. Một số trường hợp dây chằng vòng cung giữa cũng có thể gây ra một áp lực lên mạng lưới những dây thần kinh bao bọc quanh động mạch Celiac, hay còn gọi là đám rối thần kinh tọa. Hội chứng dây chằng vòng cung trung bình có thể gặp ở bất cứ đối tượng nào, từ người lớn đến trẻ em. Một số tên gọi khác của hội chứng Mals đó là chèn ép động mạch Celiac, hội chứng Dunbar...
2. Triệu chứng lâm sàng của hội chứng dây chằng vòng cung trung bình
Thông thường, hội chứng dây chằng vòng cung trung bình thường không có những triệu chứng lâm sàng rõ ràng nào, một số có thể gặp phải tình trạng đau dạ dày mãn tính với biểu hiện như:Đau vị trí trên rốn, giữa dạ dày, đau sau khi ăn hoặc tập thể dục hay thay đổi vị trí. Tình trạng này đỡ đau hơn khi nghiêng người về phía trước.Vì đau nên người bệnh rất sợ nạp thức ăn vào cơ thể, từ đó khiến cân nặng bị sụt rất nhiều.Chướng bụng.Buồn nôn, nôn.Tiêu chảy.Nghe thấy âm bất thường vùng trên dạ dày, đây là biểu hiện của mạch máu tại vùng này gặp phải tình trạng tắc nghẽn hay hẹp.
Hội chứng dây chằng vòng cung trung bình thường gây đau vị trí trên rốn, giữa dạ dày.
3. Khi nào cần được tư vấn với bác sĩ?
Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra triệu chứng đau dạ dày, nếu người bệnh gặp phải tình trạng này tiếp diễn trong thời gian dài mặc dù đã được chăm sóc tại nhà thì cần gặp bác sĩ để có phương pháp điều trị phù hợp. Một số dấu hiệu cảnh báo tình trạng nguy hiểm này đó là:Phân nhầy máu.Sốt.Buồn nôn, nôn kéo dài.Đau bụng dữ dội khi ấn vào.Sưng vùng bụng.Vàng da, vàng mắt.Đau ngực.Đau quặn bụng lan lên hàm, cổ, vai, cánh tay...Đau trong thời gian trên 1 phút và càng tăng lên khi vận động.Vã mồ hôi.Chóng mặt, suy nhược.Khó thở.
4. Kết luận
Hội chứng dây chằng vòng cung trung bình là bệnh lý tiêu hóa thường gặp trên lâm sàng, gây ra tình trạng đau bụng hay dạ dày, ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng sống của người bệnh rất nhiều.org | vinmec | 543 |
Công dụng thuốc Tinaziweld
Thuốc Tinaziweld có thành phần chính là Cefdinir, thường được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn như: Nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn sản khoa, viêm phế quản, viêm phổi và bệnh lậu, ... Người dùng Tinaziweld có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như đau bụng, buồn nôn và viêm ruột màng giả, ...
1. Tinaziweld là thuốc gì?
Thuốc Tinaziweld được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây – Việt Nam và lưu hành trên thị trường với số đăng ký là VD- 33072 -19. Tinaziweld được phân loại vào nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thành phần hoạt chất chính của thuốc Tinaziweld là Cefdinir.Dạng bào chế: Viên nén phân tán, mỗi viên chứa 150mg Cefdinir và các tá dược khác của nhà sản xuất.2. Công dụng thuốc Tinaziweld. Dược lực học: Cefdinir một kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có cơ chế tác dụng là ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cefdinir không bị thủy phân bởi men beta lactamase, có phổ kháng khuẩn rộng với nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm. Đặc biệt, Cefdinir có tác dụng tốt trên các vi khuẩn gram dương như: Streptococcus sp., Staphylococcus sp.,.Dược động học:Hấp thu: Nồng độ Cefdinir đạt đỉnh trong huyết tương sau 2 – 4 giờ uống. Sinh khả dụng của Cefdinir khoảng 25% khi dùng dưới dạng hỗn dịch.Phân bố: Cefdinir phân bố vào tai giữa, amidan, mô xoang, phế quản, niêm mạc phổi, ... Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương 60 - 70%.Chuyển hóa: Cefdinir được chuyển hóa không đáng kể.Thải trừ: Cefdinir được thải trừ phần lớn qua thận.
3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Tinaziweld
Thuốc Tinaziweld thường được chỉ định trong các trường hợp nhiễm trùng như:Nhiễm khuẩn tai mũi họng;Viêm phổi, viêm phế quản;Nhiễm khuẩn tiết niệu – sinh dục;Bệnh lậu;Nhiễm khuẩn sản phụ khoa;Nhiễm khuẩn da và mô mềm;Dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ.Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng Tinaziweld cho người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc TinaziweldĐể đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc Tinaziweld, người bệnh chỉ được dùng khi có sự chỉ định của bác sĩ và phải tuân thủ theo liệu trình điều trị. Bệnh nhân không được tự ý ngưng thuốc, thay đổi liều lượng và đường dùng của thuốc. Đồng thời, không nên sử dụng chung thuốc Tinaziweld với người khác hoặc đưa thuốc cho người khác sử dụng ngay cả khi họ có cùng chẩn đoán.Liều lượng:Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: 14mg/ kg/ ngày, liều tối đa là 600mg / ngày.Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày (tính theo viên 150mg), mỗi lần cách nhau 12 giờ. Thời gian dùng thuốc là 5 – 10 ngày hoặc theo chỉ định của bác sĩ.Bệnh nhân suy thận có độ thanh thải Creatinin < 30mg / phút: 300mg/ lần/ ngày.Cách dùng: Thuốc Tinaziweld được bào chế dưới dạng viên nén và dùng theo đường uống. Bạn nên uống thuốc với một lượng nước vừa đủ, không bẻ đôi hoặc nhai viên thuốc. Nên sử dụng nước lọc để uống nước, không dùng các loại nước ép trái cây, nước trà, nước chè, cà phê, ... để uống cùng với thuốc.Xử trí khi quên một liều thuốc Tinaziweld:Nếu quên một liều thuốc, bạn có thể dùng liều khác thay thế. Nếu đã đến gần lần dùng thuốc tiếp theo thì bạn có thể bỏ qua và dùng liều tiếp theo như chỉ dẫn.Lưu ý: Không thêm liều hoặc gấp đôi liều để bù liều đã quên. Mang theo sổ khám bệnh và các thuốc bệnh nhân đang dùng, bao gồm các dạng uống, bôi, xịt, ... để hỗ trợ cho việc chẩn đoán.
5. Tác dụng không mong muốn
Ngoài tác dụng điều trị, thuốc Tinaziweld có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng như: Đau bụng, buồn nôn, viêm ruột giả mạc, dị ứng dạng phát ban, mày đay, ngứa, ... Tuy nhiên những triệu chứng này thường giảm khi ngưng thuốc. Đây không phải tất cả các tác dụng phụ của thuốc Tinaziweld, người bệnh có thể gặp những tác dụng phụ khác chưa được báo cáo, nghiên cứu. Vì vậy, hãy liên hệ với bác sĩ ngay khi có bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình sử dụng Tinaziweld.6. Tương tác thuốcĐể sử dụng thuốc Tinaziweld an toàn và hiệu quả, tránh hiện tượng tương tác thuốc, bệnh nhân cần liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả thuốc đang được kê đơn để điều trị những bệnh khác. Một số thực phẩm, đồ uống như thức ăn lên men, đồ uống có cồn, bia, rượu, ...có thể làm ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc. Vì vậy, cần tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng những loại thực phẩm này trong quá trình điều trị với Tinaziweld.Các thuốc, thực phẩm có thể tương tác với Tinaziweld như:Các chế phẩm bổ sung sắt và thực phẩm chứa sắt, antacid (chứa nhôm hoặc magnesi): làm giảm khả năng hấp thu của Tinaziweld. Nếu phải sử dụng, nên dùng Tinaziweld trước hoặc sau 2 giờ.Probencid: tăng hấp thu Tinaziweld và kéo dài thời gian bán thải.7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Tinaziweld. Sử dụng thuốc Tinaziweld cho phụ nữ có thai và cho con bú: Chưa có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn cũng như kinh nghiệm khi dùng Tinaziweld cho phụ nữ mang thai, nuôi con bằng sữa mẹ. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng thuốc Tinaziweld cho đối tượng này.Thận trọng khi sử dụng thuốc Tinaziweld cho người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Penicilin, bệnh nhân có tiền sử viêm ruột kết và suy thận.8. Bảo quản thuốc. Bảo quản thuốc Tinaziweld trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi thoáng mát, sạch sẽ tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, nhiệt độ dưới 25 độ C.Để Tinaziweld tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi, tránh chúng không biết nhai phải gây ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.Không dùng thuốc Tinaziweld đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, mùi vị, không còn nguyên tem nhãn.Không vứt thuốc Tinaziweld vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi được yêu cầu.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Tinaziweld, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi sử dụng. Lưu ý, Tinaziweld là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn, gây biến chứng nặng nề. | vinmec | 1,186 |
Các phương pháp chẩn đoán bệnh ung thư tinh hoàn
Sức khỏe sinh sản của nam giới có thể bị ảnh hưởng nếu tinh hoàn gặp vấn đề, đặc biệt là khi họ mắc bệnh ung thư tinh hoàn. Căn bệnh này có thể điều trị dứt điểm nếu bệnh nhân phát hiện và đi điều trị kịp lúc. Cánh mày râu nên chủ động tìm hiểu trước về các phương pháp hỗ trợ chẩn đoán, phát hiện nguy cơ mắc bệnh nhé.
1. Giới thiệu chung về bệnh ung thư tinh hoàn
Trên thực tế, ung thư tinh hoàn là vấn đề khá hiếm gặp ở nam giới, tỷ lệ người mắc bệnh tương đối thấp. Song, chúng ta không nên chủ quan, bỏ qua việc điều trị, bởi vì căn bệnh này có thể đe dọa tới sức khỏe của nam giới, đặc biệt là khả năng sinh sản.
Các bác sĩ cho biết căn bệnh này xảy ra phổ biến ở nam giới từ 15 - 35 tuổi, do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nếu may mắn phát hiện từ những giai đoạn đầu, người bệnh sẽ có cơ hội chữa trị dứt điểm, khỏi bệnh và không ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như tính mạng.
Khác với các dạng ung thư khác, ung thư tinh hoàn thường phát triển qua 3 giai đoạn chính. Ở giai đoạn đầu, khối u ác tính chỉ hình thành, phát triển tại tinh hoàn. Bước sang các giai đoạn tiếp theo, tế bào gây bệnh ung thư bắt đầu di căn tới nhiều cơ quan và đe dọa trực tiếp tới sức khỏe của người bệnh. Ở những giai đoạn cuối, việc điều trị thường mất nhiều thời gian hơn, thậm chí bác sĩ bắt buộc phải cắt bỏ tinh hoàn của bệnh nhân để bảo toàn sức khỏe.
2. Ung thư tinh hoàn phát triển do yếu tố nào?
Việc xác định nguyên nhân gây bệnh ung thư tinh hoàn ở nam giới là vô cùng cần thiết. Nếu bệnh xuất phát từ những nguyên nhân chủ quan, chúng ta có thể chủ động ngăn ngừa, hạn chế nguy cơ mắc phải. Đối với những nguyên nhân khách quan, đối tượng có nguy cơ mắc bệnh sẽ đi tầm soát định kỳ, phát hiện bệnh sớm nhất có thể.
Một trong những yếu tố làm gia tăng nguy cơ hình thành khối u ác tính tại tinh hoàn đó là hiện tượng tinh hoàn lạc chỗ, cụ thể tinh hoàn nằm trong ổ bụng chứ không dịch chuyển về bìu như bình thường. Khi phát hiện vấn đề này, bệnh nhân cần được tiến hành phẫu thuật để đưa tinh hoàn về đúng vị trí, Tình trạng tinh hoàn ẩn không chỉ gia tăng nguy cơ hình thành khối u ác tính mà còn tiềm ẩn nguy cơ gây vô sinh cho nam giới.
Bác sĩ cho biết những đặc điểm bất thường của tinh hoàn cũng là yếu tố đáng chú ý. Khi phát hiện ra những điểm phát triển khác thường, cánh mày râu nên đi kiểm tra và xử lý kịp thời. Nếu để lâu, bạn sẽ phải đối mặt với rất nhiều vấn đề sức khỏe, trong đó có thể kể đến bệnh ung thư tinh hoàn.
Bên cạnh hai yếu tố kể trên, khối u ác tính tinh hoàn có thể phát triển do yếu tố di truyền hoặc tuổi tác của nam giới. Chính vì thế, những người có nguy cơ mắc bệnh cao nên đi tầm soát, kiểm tra sức khỏe định kỳ.
3. Nhận biết nguy cơ mắc bệnh ung thư tinh hoàn
Vậy nam giới có thể phát hiện bệnh ung thư tinh hoàn dựa vào những dấu hiệu như thế nào?
Hầu hết bệnh nhân đều thấy khối u xuất hiện ở tinh hoàn, họ có thể sờ, cảm nhận rõ khối u này. Ban đầu, khối u có kích thước khá nhỏ, nếu phát hiện sớm thì bác sĩ có thể xử lý khối u, ngăn ngừa diễn biến xấu xảy ra. Tuy nhiên nếu không may mắn, khi khối u phát triển quá lớn bệnh nhân mới phát hiện thì sức khỏe của họ chịu nhiều ảnh hưởng. Tốt nhất, khi thấy tinh hoàn sưng to bất thường, nam giới nên đi kiểm tra và xác định rõ nguyên nhân nhé!
Khối u ác tính ở tinh hoàn có thể gây cảm giác đau, khó chịu ở khu vực bụng dưới hoặc bẹn của bệnh nhân. Hiện tượng này xảy ra do tế bào ung thư bắt đầu di căn ở ổ bụng. Khi phát hiện triệu chứng này, bạn cần đi bác sĩ để được theo dõi sớm, xử lý kịp thời khối u ác tính, ngăn chặn nguy cơ di căn.
Bệnh nhân ung thư tinh hoàn cũng phải đối mặt với triệu chứng đau tức ngực, khó thở hoặc xuất hiện hạch ở cổ. Đây là triệu chứng đáng lo ngại, lúc này khối u đã di căn tới nhiều bộ phận trên cơ thể. Bệnh nhân bắt buộc phải theo dõi, điều trị để kiểm soát sự phát triển của tế bào ung thư.
4. Một số phương pháp hỗ trợ chẩn đoán bệnh ung thư tinh hoàn
Như đã phân tích ở trên, ung thư ở tinh hoàn có thể điều trị dứt điểm từ những giai đoạn đầu tiên. Nếu bệnh nhân nắm được các dấu hiệu bất thường và đi kiểm tra sức khỏe sớm. Ngày nay, rất nhiều phương pháp hỗ trợ chẩn đoán bệnh ung thư tinh hoàn đã và đang được áp dụng.
Thông thường, bác sĩ sẽ sử dụng các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh để xác định rõ vị trí của khối u trong tinh hoàn, đặc biệt siêu âm là hình thức được sử dụng phổ biến nhất. Hình ảnh siêu âm sẽ phản ánh rõ vị trí cũng như một số đặc điểm cơ bản của khối u. Từ đó, họ có thể đưa ra chẩn đoán ban đầu.
Để có thể khẳng định chính xác tình trạng của bệnh nhân, bác sĩ thường chỉ định bạn đi xét nghiệm máu. Mục đích chính đó là xác định rõ chất chỉ điểm ung thư có trong máu của bạn. Dựa vào kết quả kiểm tra, bệnh nhân sẽ được xây dựng phác đồ chăm sóc, điều trị sức khỏe thích hợp nhất. | medlatec | 1,062 |
Công dụng thuốc Tahana
Thuốc Tahana là thuốc nhóm OTC được sử dụng trong việc điều trị thiểu năng tuần hoàn não. Sau đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Tahana.
1. Thuốc Tahana có tác dụng gì?
Thuốc Tahana có thành phần chính là đinh lăng. Tahana được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Thiểu năng tuần hoàn não;Rối loạn tiền đình;Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ;Suy giảm trí nhớ, xơ vữa động mạch;Điều trị di chứng tai biến mạch máu não.Thuốc Tahana không được sử dụng trong các trường hợp sau:Phụ nữ đang mang thai hoặc đang trong chu kỳ kinh nguyệt;Người đang chảy máu cấp tính như chảy máu dạ dày, chảy máu cam, chảy máu chân răng,...;Bệnh nhân rối loạn đông máu hoặc người mắc sốt xuất huyết.
2. Liều dùng và cách dùng thuốc Tahana
Thuốc được sử dụng theo đường uống, uống trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ. Thuốc Tahana được sử dụng với liều như sau: Sử dụng 2 lần mỗi ngày với mỗi lần từ 1-2 viên.
3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Tahana
3.1. Tác dụng phụ. Trong quá trình sử dụng, bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng phụ sau:Cảm thấy nóng bừng mặt;Cảm giác hơi căng tức ở chân, bởi tác dụng hoạt huyết của cao đậu tương lên men.Các triệu chứng tác dụng phụ nêu trên sẽ hết sau 3-5 ngày sử dụng thuốc.Bệnh nhân nếu gặp các triệu chứng bất thường về sức khỏe cần ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ để xin tư vấn phù hợp.3.2. Tương tác thuốc. Thuốc không được sử dụng phối hợp với các sản phẩm có chứa cao đậu tương lên men như Nattokinase hay các sản phẩm chống đông máu khác. | vinmec | 306 |
Giúp bạn lý giải nguyên do khiến cho da bị mẩn ngứa nổi cục
Khi bỗng nhiên bị mẩn ngứa nổi cục không ít người liền nghĩ ngay đến bệnh về da. Tuy nhiên, thực tế triệu chứng này còn là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý tiềm ẩn bên trong, nếu không được chữa trị sớm có thể gây ra những hệ lụy xấu cho sức khỏe.
1. Lý giải nguyên do khiến cho da bị mẩn ngứa nổi cục
Mẩn ngứa nổi cục không phải là bệnh mà bản thân nó là một triệu chứng miêu tả tình trạng da bị ngứa và nổi mẩn đỏ thành cục với các kích thước khác nhau. Nguyên nhân khiến triệu chứng này xuất hiện thường là do:
1.1. Bệnh da liễu
- Viêm da tiếp xúc
Đây là tình trạng da bị tổn thương do tiếp xúc với một số chất kích thích như: nọc độc của côn trùng, hóa chất, ánh mặt trời, phấn hoa,...
- Viêm da dị ứng
Bệnh viêm da dị ứng xuất hiện khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên như lông động vật, thực phẩm, bụi bẩn,... làm kích thích phản ứng quá mẫn ở da từ đó sinh ra tình trạng phát ban, ngứa, nổi mẩn,... trên da. Ngoài ra, người bệnh còn bị chảy nước mũi, hắt hơi,...
- Bệnh chàm da
Đặc trưng của bệnh chàm da là tình trạng phát ban, đỏ da, mẩn ngứa nổi cục,... Do chưa tìm ra được nguyên nhân chính xác nên đến nay bệnh vẫn chưa thể chữa khỏi hoàn toàn. Khi gặp các điều kiện thuận lợi, các triệu chứng của bệnh sẽ có xu hướng bùng phát dữ dội.
- Bệnh ghẻ nước
Ghẻ nước là tình trạng ký sinh trùng Sarcoptes scabiei xâm nhập vào vùng thượng bì rồi đào hang và đẻ trứng ở trong da gây ra hiện tượng nổi mẩn đỏ, ngứa ngáy,...
- Bệnh vảy nến
Có nhiều thể vẩy nến khác nhau nhưng phổ biến nhất là thể mụn mủ, thể đốm và thể tròn có thể gây ra triệu chứng mẩn ngứa nổi thành cục nhỏ giống như nốt muỗi đốt.
- Hắc lào
Tác nhân gây nên bệnh hắc lào là vi nấm thuộc nhóm Dermatophytes. Đặc trưng để nhận biết bệnh là các đốm hình tròn trên da gây mẩn ngứa nổi cục kèm mụn nước.
- Nổi mề đay
Bệnh nổi mề đay gây nên các đám ban đỏ mẩn ngứa thành cục trên da rất khó chịu. Khi không điều trị sớm bệnh có thể gây ra suy hô hấp, sốc phản vệ ảnh hưởng đến sự sống.
1.2. Bệnh lý bên trong
Một số bệnh lý tiềm ẩn bên trong cơ thể cũng có thể trở thành lý do khiến cho tình trạng mẩn ngứa nổi cục xuất hiện. Cụ thể là:
- Nhiễm giun sán
Người nhiễm giun sán (nhất là sán chó) rất dễ bị nổi mẩn đỏ, ngứa da,... Càng kéo dài thời gian mắc bệnh giun sán càng dễ làm tắc ống mật gây nổi mẩn ngứa toàn thân.
- Đái tháo đường
Đặc trưng của bệnh đái tháo đường là nồng độ glucose huyết cao khiến cho toàn bộ các cơ quan trong cơ thể chịu ảnh hưởng và tất nhiên, làn da cũng khó tránh khỏi hệ lụy. Do nồng độ đường huyết cao nên khả năng miễn dịch của da bị suy giảm, vi khuẩn dễ dàng xâm nhập sinh ra mẩn ngứa nổi cục và viêm nhiễm.
- Bệnh suy giáp
Tuyến giáp đảm nhận vai trò truyền đi tín hiệu để điều khiển quá trình trao đổi chất. Khi tuyến giáp hoạt động kém thì cơ thể sẽ phải chịu những tác động tiêu cực, trong đó có cả tổn thương da. Người bị suy giáp thường có làn da mẫn cảm và dễ bị mẩn ngứa nổi cục.
- Lupus ban đỏ hệ thống
Bệnh lý này có liên quan đến rối loạn miễn dịch nên hệ miễn dịch của cơ thể sẽ tạo ra kháng thể tấn công trực tiếp đến các cơ quan khỏe mạnh, làn da chính là nơi đầu tiên được nhắm đến. Người bị Lupus ban đỏ sẽ có triệu chứng trên da như: nổi mề đay, nổi cục mẩn ngứa, loét da, vảy nến,...
- Bệnh suy gan
Suy gan khiến cho chức năng hoạt động của gan bị giảm. Bản thân gan giữ nhiệm vụ chuyển hóa và đào thải độc tố từ thực phẩm đưa vào cơ thể nên nếu chức năng gan giảm thì các loại độc tốt này rất dễ tích tụ rồi phát sinh phản ứng trên da.
- HIV
Một trong những triệu chứng sớm ở người bị nhiễm HIV đó là mẩn ngứa nổi cục. Hiện tượng này hay phát sinh ở giai đoạn cơ thể nhận biết được nhiễm trùng và đang chuyển đổi huyết thanh để tạo ra kháng thể HIV.
2. Nên làm gì khi bỗng nhiên da bị mẩn ngứa nổi cục?
Về cơ bản, hầu hết các trường hợp bị mẩn ngứa nổi cục không xuất phát từ bệnh lý gây nguy hiểm cho tính mạng nên không cần lo lắng quá. Tuy nhiên, người bệnh cũng không được chủ quan vì thực tế nó vẫn có thể là dấu hiệu của bệnh lý tiềm ẩn.
Khi có những triệu chứng sau, tốt nhất người bệnh nên thăm khám bác sĩ:
- Các triệu chứng trên da kéo dài và ngày càng trở nên nghiêm trọng.
- Tổn thương da kèm theo triệu chứng toàn thân ở mức độ nghiêm trọng như: sốt, vàng da, tiểu vàng, đau bụng, rối loạn đại tiện,...
- Da bị sưng nóng, chảy mủ, lở loét.
Những trường hợp chỉ bị mẩn ngứa nổi cục với mức độ nhẹ thì sau một khoảng thời gian ngắn nó có thể tự biến mất mà không cần điều trị. Tuy nhiên, nếu hiện tượng này trở nên nghiêm trọng hơn, người bệnh có thể sẽ bị các cơn ngứa ngáy vô cùng khó chịu, nhất là trong ngày oi bức.
Nếu việc ngứa ngáy khiến bạn gãi quá mạnh thì da dễ bị tổn thương, tạo cơ hội cho một số loại virus, vi khuẩn xâm nhập, dễ hình thành bệnh lý. Vì thế, ngay từ giai đoạn khởi phát, người bệnh nên điều trị tích cực bằng cách tìm ra nguyên nhân gây nên hiện tượng này sau đó đưa ra phác đồ trị bệnh cụ thể. Dựa trên kết quả của việc thăm khám và kiểm tra, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận chính xác về tác nhân gây ra bệnh để tìm phương pháp trị bệnh phù hợp.
Bên cạnh việc thực hiện điều trị đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, người bị mẩn ngứa nổi cục cũng nên:
- Luôn giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ, nhất là những vùng da đang bị nổi mẩn đỏ.
- Nên hạn chế những hoạt động dễ tạo mồ hôi vì nó dễ khiến da bị bí và kích thích làm trầm trọng hơn hiện tượng mẩn ngứa da.
- Không được chà xát, gãi lên vùng da đang bị mẩn ngứa nổi cục.
- Hạn chế tối đa việc tiếp xúc với yếu tố có khả năng gây ra hiện tượng da bị ngứa, mẩn đỏ.
- Duy trì chế độ dinh dưỡng nhiều rau xanh, hoa quả, hạn chế chất kích thích, đồ ăn nhiều muối và cay nóng để da sớm trở về trạng thái bình thường.
- Kiểm tra sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện các bệnh lý có thể là tác nhân gây mẩn ngứa nổi cục trên da. | medlatec | 1,258 |
Công dụng thuốc Eyethepharm
Thuốc Eyethepharm là một loại dung dịch nhỏ mắt, được sử dụng để phòng và hỗ trợ điều trị một số bệnh lý tại mắt.Trước khi sử dụng thuốc Eyethepharm thì người bệnh nên hỏi thêm ý kiến từ bác sĩ để được tư vấn và chỉ dẫn.
1. Thuốc Eyethepharm có tác dụng gì?
Thuốc Eyethepharm được bào chế dưới dạng dịch nhỏ mắt, với thành phần chính trong mỗi lọ 15ml là Natri clorid 0,033g và tá dược (Acid bioric, Bezalkolirum clorid, Natri borat, Borneol, ethanol 96%, nước cất).Đây một dạng dung dịch đẳng trương và vô khuẩn, được sử dụng trực tiếp vào mắt để loại bỏ bụi bẩn, giảm đau nhức cũng như kích ứng và triệu chứng gây ra khó chịu ở mắt.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Eyethepharm
Dung dịch nhỏ mắt Eyethepharm được chỉ định dùng trong các trường hợp như:Cảm giác mỏi mắt;Ngứa mắt, khô rát ở mắt.Sau khi mắt tiếp xúc với bụi bẩn.Gỉ mắt.Phòng ngừa bệnh đau mắt.Hỗ trợ điều trị bệnh đau mắt do virus như đau mắt đỏ.Chống chỉ định:Không dùng thuốc này khi người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc Eyethepharm.
2. Cách dùng thuốc Eyethepharm
Cách sử dụng thuốc Eyethepharm:Bạn mở nắp lọ thuốc nhỏ mắt, sau đó nhỏ vào vùng cùng đồ giác mạc 2 đến 4 giọt thuốc Eyethepharm mỗi bên mắt. Khi nhỏ tránh để đầu của lọ nhỏ mắt dính vào mắt hay bên cạnh mắt.Có thể lặp lại việc nhỏ mặt này từ 4-6 lần hoặc nhiều hơn nữa nếu cần.Sau khi nhỏ mắt cần đóng nắp kín và để ở những nơi tránh ánh nắng trực tiếp.Chỉ sử dụng loại thuốc nhỏ mắt này để nhỏ mắt sau khi mở nắp trong vòng 15 ngày. Không nên dùng quá thời gian này vì có nguy cơ nhiễm khuẩn.
3. Lưu ý khi nhỏ mắt bằng thuốc Eyethepharm
Đây là một dung dịch nhỏ mắt an toàn, có thể dùng cho mọi đối tượng kể cả phụ nữ mang thai và cho con bú, hiện tại chưa ghi nhận tác dụng không mong muốn nào của thuốc có thể xảy ra. Tuy nhiên, nếu bạn dùng thuốc mà thấy có phản ứng phụ thì cần ngừng và hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ để được tư vấn.Ngoài việc sử dụng để hỗ trợ điều trị và làm sạch, giảm kích ứng mắt thì dung dịch Eyethepharm cũng có thể được dùng để nhỏ mũi và nhỏ tai nhằm phòng ngừa một số vi sinh vật gây viêm.Lưu ý, việc dùng quá thường xuyên dung dịch nước muối để vệ sinh mũi cũng có nguy cơ gây khô và ảnh hưởng tới dịch tiết sinh lý ở mũi.Khi dùng cần đảm bảo tránh nguy cơ nhiễm khuẩn, bằng cách đóng nắp kín, vệ sinh tay trước khi sử dụng.Hy vọng, với những thông tin trên bạn đã biết thuốc Eyethepharm có công dụng như thế nào và được sử dụng ra sao. Nếu có bất thường khi dùng thuốc nên báo lại với dược sĩ hay bác sĩ để được tư vấn. | vinmec | 523 |
Công dụng của thuốc Bremelanotide
Thuốc Bremelanotide được xếp vào nhóm thuốc chủ vận thụ thể Melanocortin, thường được chỉ định trong điều trị giảm ham muốn tình dục ở phái nữ. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin hữu ích về loại thuốc này.
1. Bremelanotide là thuốc gì?
Thuốc Bremelanotide có tên biệt dược là Vyleesi. Bremelanotide là một chất chủ vận thụ thể Melanocortin. Bremelanotide được sử dụng trong điều trị ham muốn tình dục thấp ở phụ nữ chưa trải qua thời kỳ mãn kinh và không có ham muốn tình dục thấp trong quá khứ.Bremelanotide không được khuyến cáo trong điều trị ham muốn tình dục thấp gây ra bởi các vấn đề liên quan đến quan hệ xã hội, các vấn đề về sức khỏe, bệnh tâm thần, thuốc, dược phẩm.Ngoài ra, không dùng thuốc Bremelanotide cho nam giới hoặc phụ nữ đã qua thời kỳ mãn kinh hoặc dùng với mục đích cải thiện hoạt động tình dục.Bạn không nên sử dụng thuốc Bremelanotide trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Bremelanotide. Huyết áp cao mà không kiểm soát được hoặc không được điều trị. Dưới 18 tuổi. Thông báo với bác sĩ nếu bạn có tiền sử mắc bệnh tim mạch, tăng huyết áp, bệnh thận, bệnh gan.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Bremelanotide
Để sử dụng thuốc Bremelanotide an toàn và hiệu quả, tránh xảy các tác hại với sức khỏe, bạn cần tuân thủ theo lời dặn của bác sĩ hoặc tờ hướng dẫn của nhà sản xuất về liều lượng, đường dùng thuốc, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc. Không tự ý điều chỉnh lại liều lượng, đường dùng hoặc khoảng cách dùng thuốc. Đồng thời, không đưa thuốc Bremelanotide cho người khác sử dụng khi họ có biểu hiện giống bạn. Thuốc được tiêm dưới da, tiêm ít nhất 45 phút trước khi sinh hoạt tình dục.Liều lượng: Không sử dụng nhiều hơn 1 mũi tiêm Bremelanotide mỗi 24 giờ. Không sử dụng nhiều hơn 8 lần tiêm trong vòng 1 tháng. Nếu các triệu chứng không cải thiện sau 8 tuần sử dụng, bạn cần liên hệ với bác sĩ để được tư vấn.Khi quá liều, cần đưa bệnh nhân đến ngay trung tâm cấp cứu gần nhất để được xử trí nhanh chóng. Người nhà cần mang theo tất cả các thuốc bệnh nhân đã sử dụng (thuốc kê toa, không kê toa, các sản phẩm thảo dược, vitamin, ...) và các giấy tờ liên quan về tình hình sức khỏe của bệnh nhân để hỗ trợ việc chẩn đoán nhanh chóng, chính xác.
3. Tác dụng không mong muốn
Ngoài hiệu quả điều trị giảm ham muốn tình dục, bạn cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn do thuốc Bremelanotide trong quá trình sử dụng như:Biểu hiện của dị ứng: mày đay, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng, khó thở.Đau, bầm tím, đỏ, ngứa, chảy máu, tê hoặc ngứa ran ở nơi tiêmĐỏ bừng (nóng đột ngột, đỏ hoặc cảm giác ngứa ran)Ho, nghẹt mũi, mệt mỏi, chóng mặt. Buồn nôn nghiêm trọng, nôn mửaĐau đầu dữ dội, mờ mắt, mạch đập ở cổ, tai. Chậm nhịp tim, tăng huyết áp. Thông thường, huyết áp và nhịp tim sẽ trở lại bình thường trong vòng 12 giờ sau khi tiêm thuốc Bremelanotide. Nếu những tác dụng phụ này kéo dài quá 12 giờ, bạn cần thông báo ngay với bác sĩ.Sẫm màu nướu hoặc da (đặc biệt là vùng da mặt, ngực), tác dụng không mong muốn này dễ xảy ra ở những người có màu da sẫm hơn. Những thay đổi trên da có thể là vĩnh viễn, ngay cả sau khi bạn ngưng sử dụng thuốc Bremelanotide.Ngoài ra, bạn cũng có thể gặp phải một số triệu chứng khác khi tiêm mà chưa Bremelanotide được nghiên cứu. Vì vậy để đảm bảo an toàn, cần liên hệ ngay với bác sĩ khi có bất kỳ dấu hiệu khác thường nào.
4. Tương tác thuốc
Khi điều trị với hai loại thuốc trở lên, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc hiệp đồng giữa các thuốc. Kết quả là ảnh hưởng đến sinh khả dụng, tác dụng, thậm chí là gia tăng độc tính của thuốc. Ngoài ra, thuốc Bremelanotide có thể làm chậm quá trình tiêu hóa và làm mất nhiều thời gian hơn để cơ thể hấp thụ bất kỳ loại thuốc nào dùng bằng đường uống.Vì vậy để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng thuốc Bremelanotide, bạn cần liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả các thuốc đang sử dụng, bao gồm thuốc uống, tiêm, bôi, vitamin và khoáng chất, các sản phẩm thảo dược.Các thuốc có thể tương tác với thuốc Bremelanotide:Thuốc kháng sinh. Thuốc giảm đau. Naltrexone (dùng trong điều trị nghiện rượu hoặc opioid).Lưu ý: Không phải tất cả các tương tác thuốc có thể xảy ra đều được liệt kê ở đây.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Bremelanotide
Dùng thuốc Bremelanotide trong thai kỳ: Bremelanotide có thể gây hại cho thai nhi. Vì vậy, cần cân nhắc thận trọng giữa lợi ích khi điều trị cho mẹ và rủi ro xảy ra đối với thai nhi khi quyết định dùng thuốc. Ngoài ra, bạn cần sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình sử dụng thuốc Bremelanotide.Dùng thuốc Bremelanotide trong thời kỳ cho con bú: có thể không an toàn khi cho con bú khi sử dụng thuốc Bremelanotide.Kiểm tra hạn sử dụng của thuốc trước khi dùng, không sử dụng nếu thuốc quá hạn sử dụng hoặc có màu đục, bị thay đổi màu sắc hoặc có các hạt trong đó.Để thuốc Bremelanotide ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp, ở nhiệt độ phòng mát. Cất giữ bút tiêm chưa sử dụng trong bao bì gốc của nhà sản xuất. | vinmec | 1,006 |
Khi men gan tăng cao cần phải làm gì?
Men gan là một loại enzym ở trong tế bào gan, nó có chức năng hỗ trợ gan loại bỏ độc tố. Trong máu luôn có một lượng men gan nhất định. Men gan cao báo hiệu cho sự suy yếu, rối loạn chức năng gan trong cơ thể.
1.Nguyên nhân nào khiến men gan tăng cao?Gan là một trong những cơ quan nội tạng quan trọng của cơ thể, không chỉ giúp chuyển hóa, phân giải các chất dinh dưỡng sau khi được ruột non hấp thụ, mà còn thanh lọc, loại bỏ các chất độc hại từ cơ thể ra ngoài môi trường.Trong quá trình đó, các men gan có vai trò như một chất hóa học giúp các tế bào gan thực hiện vai trò tổng hợp, chuyển hóa của mình. Các enzym này có thể có nhiều loại khác nhau như AST, LDH, ALT, GGT,... Ở trạng thái bình thường của cơ thể, nồng độ các enzym này sẽ dao động trong một khoảng nhất định. Nếu các chỉ số này vượt quá mức cho phép thì được gọi là men gan cao.Alanine aminotransferase - ALT (tên gọi khác là serum glutamic pyruvic transaminase - SGPT), và aspartate aminotransferase - AST (tên gọi khác là serum glutamic oxaloacetic transaminase - SGOT): Hai enzyme này thuộc nhóm enzyme transaminase (tên gọi khác là aminotransferase). Nhóm transaminase gồm các enzyme nội bào, có mặt trong tế bào của nhiều cơ quan khác nhau, trong đó alanine aminotransferase có nhiều nhất ở tế bào gan (ngoài ra nó còn có mặt ở thận và tế bào cơ vân), còn aspartate aminotransferase có ở tế bào gan, tế bào cơ vân, cơ tim, hồng cầu, tụy, phổi và não.
Alanine aminotransferase xuất hiện trong tế bào gan
Alkaline phosphatase - AP (phosphatase kiềm): Alkaline phosphatase thuộc nhóm enzyme tham gia chuyển hóa kẽm, được coi là chất chỉ điểm của tình trạng tổn thương gan có ứ mật. Alkaline phosphatase hiện diện ở đường mật và xoang mạch gan, đồng thời còn có mặt ở xương, thận, ruột và rau thai.Gamma glutamin transpeptidase - GGT (hoặc viết tắt là γ - GT, Gamma GT): Gamma glutamin transpeptidase thuộc nhóm phức hợp cấu trúc glyco - protein màng, đảm nhiệm chức năng xúc tác, chuyển hóa nhóm gamma glutamyl thành các chuỗi peptide, amino acid và nước. So với nhiều enzyme khác thì độ nhạy của gamma glutamin transpeptidase rất cao, các thay đổi về nồng độ của gamma glutamin transpeptidase trong máu biểu hiện rất sớm. Gamma glutamin transpeptidase có ở gan (gồm cả mạng lưới nội bào của tế bào nội mô đường mật), thận, tụy, ruột và tuyến tiền liệt, do đó gamma glutamin transpeptidase cũng mang giá trị khi đánh giá tổn thương ứ mật (mặc dù không đặc hiệu bằng alkaline phosphatase).
Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến việc tăng men gan nhưng trong đó viêm gan là nguyên nhân chính. Nồng độ của men gan tăng thông thường tỷ lệ thuận với mức độ phá vỡ tế bào gan (viêm gan). Một số nguyên nhân hay gặp làm tăng men gan bao gồm những nguyên nhân tại gan và nguyên nhân ngoài gan như:Viêm gan cấp do bất kể nguyên nhân gì đều làm men gan tăng đặc biệt là tăng rất cao, gấp 7-8 lần trở lên.Viêm gan mạn tiến triển, viêm gan nhiễm độc, thiểu dưỡng, ung thư gan.Tắc đường mật do giun, sỏi; viêm tụy, tắc ruột, viêm dạ dày cấp... cũng làm tăng men gan nhưng mức độ tăng không nhiều như trong viêm gan.
Viêm tụy có thể là nguyên nhân gây tăng men gan
Các bệnh truyền nhiễm như sốt rét, sởi, sốt xuất huyết, nhiễm trùng máu... trong giai đoạn toàn phát cũng làm tăng men gan.Ngoài ra còn rất nhiều bệnh mạn tính khác hay do điều trị thuốc, chế độ ăn uống không điều độ, uống nhiều bia rượu cũng làm thay đổi men gan so với bình thường.2. Men gan tăng có ý nghĩa gì?Khi men gan cao ở giai đoạn đầu, triệu chứng ít xuất hiện và không nổi bật. Do đó, người bệnh sẽ dễ bị nhầm với các loại bệnh lý thông thường, dẫn đến chậm trễ trong việc chữa trị. Từ đó, bệnh sẽ âm thầm phát triển nặng lên.Các bệnh liên quan đến men gan cao và biến chứng thường đều thuộc những bệnh lý nghiêm trọng, thời gian điều trị lâu và chi phí rất tốn kém. Dù được chữa trị và ổn định bệnh tình, thì sức khỏe sẽ bị ảnh hưởng.Men gan cao báo hiệu cho sự suy yếu, rối loạn chức năng gan trong cơ thể. Khi lượng men gan tăng nhẹ, sức khoẻ chưa bị ảnh hưởng nhiều. Nhưng nếu để lâu, gan sẽ nhiễm bệnh và xuất hiện biến chứng ( xơ gan, ung thư gan thậm chí tử vong...).
3. Khi men gan tăng cao cần phải làm gì?
Có nhiều nguyên nhân gây tăng men gan.Nếu tăng men gan lâu dài đều gây những hậu quả nghiêm trọng, việc tìm nguyên nhân giúp việc điều trị hiệu quả và tránh những biến chứng. Nhưng tìm nguyên nhân tăng men gan và điều trị thường không đơn giản do đó nếu phát hiện tăng men gan người bệnh nên đến khám bác sĩ chuyên khoa gan mật để được xác định nguyên nhân, điều trị và tư vấn.
Men gan tăng trong những trường hợp nào? Nên khắc phục như thế nào ? | vinmec | 931 |
Hỏi đáp: Sụp mí bẩm sinh có điều trị được không?
Sụp mí bẩm sinh ở trẻ em gây mất thẩm mỹ, hạn chế tầm nhìn, đặc biệt là giảm thị lực nếu tình trạng nặng. Chính vì vậy, nhiều phụ huynh có con rơi vào trường hợp này đều tỏ ra lo lắng và muốn tìm hiểu cách điều trị.
1. Nhận diện lâm sàng hiện tượng sụp mí bẩm sinh
Theo y khoa, sụp mí mắt bẩm sinh được hiểu là khoảng cách từ vị trí giữa đồng tử cho tới cơ nâng mi (hay dân gian còn gọi là mí) xa hơn so với mức thông thường gặp ở trẻ nhỏ.
Thông thường, mí mắt cách với đồng tử từ 1 đến 2 mm, khi bị sụp mí mắt thì khoảng cách này có thể chỉ còn 0,5 mm hoặc nhỏ hơn nếu bị nặng. Sụp mí mắt bẩm sinh có nhiều biểu hiện khác nhau, cân xứng hoặc không cân xứng, sụp 1 mí mắt, sụp 2 mí mắt,…
2. Sụp mí mắt bẩm sinh có phổ biến hay không?
Thống kê cho thấy, tình trạng sụp mí mắt bẩm sinh chiếm khoảng 55 - 75% các trường hợp sụp mí mắt. Trong số đó lại được chia thành: sụp mí đơn thuần; sụp mí mắt phức tạp (trường hợp gây ảnh hưởng lớn đến thị lực).
Với trường hợp sụp mí mắt bẩm sinh đơn thuần: trên thế giới thể sụp mí đơn thuần là hay gặp nhất, có thể kết hợp kèm theo với tật khúc xạ nhẹ, cận thị hoặc viễn thị, không gây nhược thị, không nhìn rõ. Sụp mí bẩm sinh còn phối hợp với bất thường trong hoạt động nâng cơ mắt, được hiểu khó mở mắt.
Sụp mí mắt bẩm sinh phức tạp là tình trạng xệ mí, sụp mí bẩm sinh, kèm theo đó là sự ảnh hưởng với những phần bị dị dạng, thay đổi kết cấu ở mặt. Nếu gặp tình trạng này cần phải can thiệp sớm để không ảnh hưởng đến cuộc sống.
3. Nguyên nhân dẫn đến sụp mí mắt bẩm sinh
Từ cơ chế cấu tạo mí mắt người, các nhà khoa học đã tìm ra rất nhiều nguyên nhân dẫn tới sụp mi: do tuổi tác, nguyên nhân thuần tuý từ bẩm sinh, dính chấn thương tới mắt, các phẫu thuật, tiểu phẫu ở mắt hoặc do các bệnh lý về hệ thần kinh, bệnh của cơ tay, chân hay di chứng của bệnh đái tháo đường tuýp 2, tuýp 1,…
Như đã đề cập, sụp mí bẩm sinh là nguyên nhân cũng như hiện tượng thường gặp nhất. Hiện tượng này xuất hiện ngay ở trẻ sơ sinh, được nghiên cứu và nhận định là chiếm tới 75% trên tổng số trường hợp.
Còn nguyên nhân của tình trạng sụp mí bẩm sinh là do sự rối loạn, thay đổi kết cấu không giống bình thường của các sợi cơ có chức năng nâng mi. Cụ thể là số lượng các sợi cơ trong mắt để nâng mi thường sẽ giảm đi và đổi bằng các tổ chức xơ không có chức năng nâng.
4. Sụp mí mắt bẩm sinh có điều trị được không?
Phụ huynh có con bị sụp mí mắt bẩm sinh thường lo lắng, thắc mắc rằng liệu sụp mí mắt bẩm sinh có điều trị được không? Với sự phát triển của y học hiện đại, sụp mí mắt bẩm sinh hiện nay hoàn toàn có thể điều trị khỏi bằng nhiều phương pháp: phẫu thuật, tập luyện nâng cơ mi mắt.
Qua quá trình thăm khám, trẻ bị sụp mí ở tình trạng xệ mí bẩm sinh (sụp mi mắt phức tạp) hoặc nguyên nhân sụp mí do bệnh nhược cơ, thông thường bác sĩ sẽ chỉ định điều trị theo phương pháp phẫu thuật.
Về thời gian điều trị tốt nhất:
Trẻ bị xệ mí bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật sớm nhất khi ở độ tuổi 4 - 5 tuổi.
Nếu bé không may rơi vào trường hợp sụp mí mắt bẩm sinh nặng, gây ra tình trạng nhìn không rõ do bị nhược thị; có biểu hiện bệnh là lệch đầu, nghiêng đầu thì bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định phẫu thuật sớm hơn, thời điểm tốt sẽ là từ lúc 1 tuổi.
Phân loại phẫu thuật sụp mí mắt bẩm sinh
Phương pháp phẫu thuật sụp mí mắt bẩm sinh được phân loại thành ba nhóm chính:
Phương pháp loại bỏ một phần da mí mắt phía trước: Đây là phương pháp được phát minh từ người Ả rập thời sơ khai trong ngành phẫu thuật chỉnh hình. Về sau được cải tiến, nâng cấp, hoàn thiện bởi nhiều chuyên gia về phẫu thuật. Tuy nhiên, ngày nay nó không còn phù hợp với công nghệ hiện đại nên càng càng ít được sử dụng.
Phương pháp loại bỏ phần cơ mi trên: Được bác sĩ chỉ định thực hiện khi đánh giá về độ khỏe cơ nâng mi trên đạt trung bình hoặc tốt. Ưu điểm của phương pháp này là khá thẩm mỹ, không để lộ sẹo.
Phương pháp hỗ trợ của bộ các cơ xung quanh: Bác sĩ khám trẻ bị sụp mí bẩm sinh và chỉ định khi sức cơ nâng mí mắt không tốt, rất yếu. Thủ thuật sử dụng cơ thẳng phía trên để thay thế, đổi lấy hoạt động của hệ cơ nâng mi và khi chức năng cơ thẳng trên còn tốt.
Với công nghệ, trình độ ngày càng phát triển thì việc chỉnh sụp mí bẩm sinh đã không còn khó khăn. Đặc biệt, nhiều phương pháp hiện đại còn rút ngày thời gian hồi phục, mang tính thẩm mỹ cao.
Việc phương pháp điều trị thay đổi mí mắt khi bị sụp mí bẩm sinh còn phụ thuộc vào điều kiện sức khoẻ của trẻ và tình trạng chủ thể để đưa ra quyết định. Ngoài ra, nhiều trường hợp còn phụ thuộc sự đánh giá của bác sỹ về mức độ ảnh hưởng của sụp mí mắt bẩm sinh với thị lực. | medlatec | 1,010 |
Triệu chứng ung thư gan giai đoạn III
Ung thư gan giai đoạn III có thể là khối u lớn đã xâm nhập tĩnh mạch chính của gan hoặc các cấu trúc gần đó. So với các giai đoạn trước đó, triệu chứng ung thư gan giai đoạn III có biểu hiện rõ ràng hơn, ảnh hưởng nhiều hơn đến chất lượng sống của người bệnh.
Ung thư gan nguyên phát xuất phát từ sự phát triển bất thường của các tế bào tại biểu mô gan. Đây là một trong những bệnh ung thư có thời gian tiến triển nhanh, tiên lượng còn dè dặt.
Ung thư gan giai đoạn III có thể phát triển theo hướng:
So với các giai đoạn trước, triệu chứng ung thư gan giai đoạn III đã rõ ràng hơn do mức độ ảnh hưởng, tác động khối u rộng hơn. Một số triệu chứng có thể gặp ở bệnh nhân ung thư giai đoạn này là:
Đau bụng
Đau bụng là một trong những triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư gan
Là một trong những triệu chứng cơ năng thường gặp phổ biến nhất ở bệnh nhân ung thư gan các giai đoạn. Tùy từng tình trạng bệnh cụ thể mà mỗi bệnh nhân có mức độ biểu hiện bệnh có thể khác nhau. Đau bụng ở bệnh nhân ung thư gan thường tập chung ở phần trên bên phải của bụng, đặc biệt là khi ấn vào vùng gan. Đau đôi khi lan ra sau lưng và lên vai phải.
Mệt mỏi, khó chịu mơ hồ
Bệnh nhân bị giảm khả năng làm việc, lao động, thường xuyên rơi vào trạng thái mệt mỏi mà không hiểu lý do vì sao.
Gan to
Bệnh nhân có thể tự sờ thấy gan to dưới bờ sườn phải do bác sĩ khám phát hiện khối u vùng gan qua động tác gõ và sờ nắn.
Vàng da
Vàng da tăng dần, da sạm dần, đi tiểu vàng. Đi kèm với triệu chứng này tình trạng ngứa da, da nổi mẩn những đốm nhỏ. Vàng da có thể do ung thư biểu mô đường mật hoặc do ung thư biểu mô gan vùng rốn gan chèn ép đường mật chính.
Cảm giác nhanh no
Bệnh nhân ung thư gan giai đoạn này có biểu hiện nhanh no hơn bình thường, nguyên nhân thường xuất phát từ thừa dịch trong ổ bụng.
Sút cân không rõ nguyên nhân
Sút cân đột ngột là dấu hiệu bất thường bạn cần cảnh giác
Sút cân có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau trong đó có bệnh ung thư. Nếu bạn tự nhiên sút cân mà không có bất kì chế độ ăn kiêng giảm cân nào thì bạn cần đặc biệt cảnh giác.
Ngay khi có các dấu hiệu bất thường nghi ngờ ung thư gan, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm, chẩn đoán để đánh giá chính xác tình trạng bệnh. Một số xét nghiệm chẩn đoán ung thư gan thường được bác sĩ chỉ định là siêu âm gan, chụp cắt lớp vi tính gan, xét nghiệm máu AFP, sinh thiết gan bằng kim nhỏ… | thucuc | 540 |
Xử trí khi bị viêm chân tóc
(SK&ĐS) - Viêm chân tóc là một bệnh rất hay gặp. Bệnh có biểu hiện là những vết sần ở chân các sợi tóc. Các sẩn này nổi cao hơn mặt da. Đôi khi có một vảy tiết dính ở phía trên sẩn.
Nguyên nhân do nhiễm khuẩn và hoặc nhiễm vi nấm kèm theo. Điều kiện thuận lợi thường do bệnh nhân sử dụng dầu gội đầu có chứa hoạt chất tẩy gầu mạnh làm mất hết lớp ceramide bảo vệ da đầu. Khi gội đầu bệnh nhân lại gãi mạnh tạo nên các vết trầy xước trên da, tạo điều kiện cho vi khuẩn và vi nấm xâm nhập gây bệnh. Nếu bệnh nhân cứ gãi nhiều và tiếp tục sử dụng dầu gội đầu đó thì tổn thương da sẽ xuất hiện nhiều hơn. Thường bệnh nhân ngứa nhiều. Bệnh không lây cho người khác. Bệnh không gây rụng tóc. Một số bệnh nhân có cơ địa dễ dị ứng thì viêm nang lông có thể lan rộng ra cả lông mày, lông nách và lông sinh dục.
Chăm sóc da: Dùng dầu haicneal gội 2 - 3 lần/1tuần, không nên gội đầu nhiều lần trong một ngày. Không sử dụng các dầu gội thông thường. Khi gội chỉ gãi nhẹ nhàng tránh làm xước da. Không gãi không cạo trước khi bôi thuốc. Không xát chanh xát muối, xà phòng vào chỗ da bị viêm.
Điều trị: Nếu tổn thương da tiết dịch nhiều thì bôi các dung dịch sát khuẩn như castelani, BIS. Nếu tổn thương khô hơn thì bôi một trong các thuốc có chứa corticoid có hoạt phổ mạnh như: temproson, gentrison, caditrigel... ngày bôi 2 lần trong 2 - 3 tuần. Để giảm ngứa thì phải uống một trong các thuốc kháng histamin như loratadin, fexofenadin, chlopheniramin một đợt từ 5 - 10 ngày. Để diệt khuẩn thì phải uống một trong các kháng sinh sau: cefixim, roxithromycin. Sử dụng kháng sinh một đợt trong 7 - 10 ngày tùy theo chỉ định của bác sĩ. .
TS. Nguyễn Thị Lai
  | medlatec | 351 |
Tác dụng của thuốc Relyvrio
Thuốc Relyvrio được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống, có thành phần chính là natri phenylbutyrat và taurursodiol. Thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh xơ cứng teo cơ một bên (ALS).
1. Công dụng của thuốc Relyvrio
Thuốc Relyvrio được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống, thuộc nhóm thuốc tác động đến hệ thần kinh trung ương. Thuốc có 2 thành phần chính là natri phenylbutyrat, taurursodiol cùng các tá dược khác.Chỉ định sử dụng thuốc Relyvrio:Thuốc Relyvrio là loại thuốc kê đơn, được sử dụng trong điều trị cho người trưởng thành mắc bệnh xơ cứng teo cơ một bên (ALS), thường được gọi là bệnh Lou Gehrig. ALS là 1 bệnh lý thoái hóa thần kinh, ảnh hưởng tới các tế bào thần kinh vận động trong não và tủy sống. ALS có thể dẫn tới suy giảm chức năng cơ, không thể di chuyển và nói chuyện, liệt hô hấp, thậm chí tử vong. 2 thành phần natri phenylbutyrat, taurursodiol trong thuốc Relvyvrio có tác dụng phối hợp với nhau để giảm viêm, làm chậm sự phát triển của bệnh.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Relyvrio
Cách dùng: Đường uống. Nên uống thuốc Relyvrio trước bữa ăn. Khi uống thuốc, nên đổ 1 gói thuốc Relyvrio vào 1 cốc nước ở nhiệt độ phòng, khuấy đều rồi uống. Người bệnh cũng có thể dùng thuốc qua đường ống dẫn thức ăn. Nên uống thuốc tối đa trong vòng 1 giờ sau khi pha. Nếu quá 1 giờ, nên vứt bỏ thuốc.Nên tránh dùng thuốc kháng acid có chứa nhôm trong khi bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc Relyvrio. Nếu cần dùng thuốc kháng acid, người bệnh nên trao đổi với bác sĩ về loại thuốc tốt nhất để sử dụng.Liều dùng:Liều khuyến cáo: 1 gói (gồm 3g natri phenylbutyrate và 1g taurursodiol)/ngày trong 3 tuần đầu tiên. Sau đó là 1 gói/lần x 2 lần/ngày;Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều dùng thuốc Relyvrio;Trẻ em: Chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng thuốc Relyvrio ở trẻ em;Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều dùng thuốc Relyvrio ở người bệnh suy thận nhẹ. Tránh dùng thuốc cho người bệnh suy thận trung bình hoặc nặng;Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều dùng thuốc Relyvrio ở người bệnh suy gan nhẹ. Tránh dùng thuốc cho người bệnh suy gan trung bình hoặc nặng.
3. Tác dụng phụ của thuốc Relyvrio
Khi sử dụng thuốc Relyvrio, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Tiêu chảy;Đau bụng;Buồn nôn;Nhiễm trùng đường hô hấp trên;Mệt mỏi;Chóng mặt;Tăng tiết nước bọt.Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ về bất kỳ tác dụng phụ nào khi sử dụng thuốc Relyvrio để được tư vấn và có giải pháp ứng phó thích hợp.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Relyvrio
Trước và trong khi dùng thuốc Relyvrio, người bệnh cần lưu ý:Thay đổi nồng độ acid mật: Thuốc Relyvrio có thể làm tăng nồng độ acid mật, gây tiêu chảy nặng nếu bệnh nhân đã có bệnh về gan, tuyến tụy hoặc ống dẫn mật. Bác sĩ nên theo dõi về những tác dụng phụ này. Bên cạnh đó, một số rối loạn về tuyến tụy, ống dẫn mật hoặc ruột như nhiễm trùng mật, viêm túi mật hoạt động, suy tụy, kém hấp thu ở ruột, viêm tụy, rối loạn đường ruột,... có thể gây ảnh hưởng tới việc hấp thu thuốc Relyvrio;Giữ muối (natri): Thuốc Relyvrio chứa 1 lượng muối cao. Với những người nhạy cảm với lượng muối tiêu thụ (người bệnh suy tim, huyết áp cao, mắc các vấn đề về thận) cần hạn chế lượng muối sử dụng. Bệnh nhân nên trao đổi với bác sĩ về tổng lượng muối hằng ngày phù hợp với mình. Bác sĩ sẽ theo dõi để nhận biết những triệu chứng của tình trạng giữ muối trong quá trình điều trị;Hiện chưa rõ thuốc Relyvrio có gây ảnh hưởng tới bà mẹ mang thai và đang cho con bú hay không. Tốt nhất người bệnh nên xin ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.
5. Tương tác thuốc Relyvrio
Một số tương tác thuốc của Relyvrio gồm:Tránh sử dụng đồng thời Relyvrio với các chất cô lập axit mật (cholestyramine, colestipol, colesevelam). Có thể xem xét sử dụng các chất làm giảm cholesterol để thay thế;Sử dụng đồng thời Relyvrio với các thuốc ức chế vận chuyển acid mật qua màng ống thận như bơm xuất muối mật (BSEP) có thể làm trầm trọng thêm tình trạng tích tụ muối mật trong gan, gây ra các triệu chứng lâm sàng. Nên tránh dùng đồng thời các chất ức chế mạnh BSEP với Relyvrio. Nếu bắt buộc phải dùng đồng thời với 1 chất ức chế mạnh BSEP (như cyclosporine) thì cần thận trọng, theo dõi transaminase huyết thanh và bilirubin;Thuốc kháng acid gốc nhôm có thể hấp thụ acid mật, cản trở sự hấp thu taurursodiol. Do đó, nên tránh sử dụng đồng thời thuốc kháng acid gốc nhôm với Relyvrio. Nên xem xét sử dụng các thuốc làm giảm acid khác;Tránh sử dụng đồng thời Probenecid với Relyvrio vì có thể ảnh hưởng tới sự bài tiết qua thận của các chất chuyển hóa natri phenylbutyrate;Phenylbutyrate là 1 chất ức chế pan-histone deacetylase (HDAC). Nên tránh sử dụng các chất ức chế HDAC khác đồng thời với Relyvrio;Các nghiên cứu cho thấy Relyvrio là chất nền của OATP1B3. Nên tránh sử dụng đồng thời chất ức chế OATP1B3 với Relyvrio;Nồng độ chất nền OAT1 trong huyết tương có thể tăng lên nếu sử dụng đồng thời với Relyvrio;Relyvrio đã được chứng minh là có tác dụng ức chế chất nền P-Glycoprotein (P-g. P) và Protein kháng ung thư vú (BCRP);Relyvrio ức chế các isoenzyme CYP2C8 và CYP2B6.Khi sử dụng thuốc Relyvrio, bệnh nhân hãy tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định của bác sĩ điều trị để đảm bảo hiệu quả trị bệnh tốt nhất và hạn chế nguy cơ xảy ra biến chứng. | vinmec | 1,016 |
Chụp MRI tim tại Bệnh viện có gì khác?
Để đánh giá nhồi máu cơ tim và động mạch vành bằng hình ảnh thì chụp MRI tim được xem là giải pháp tốt nhất tính đến thời điểm hiện tại. Tổng quan về chụp MRI tim
1.1. Chụp MRI tim có ý nghĩa như thế nào?
Chụp cộng hưởng từ MRI tim là kỹ thuật chẩn đoán bằng hình ảnh dùng từ trường mạnh và sóng vô tuyến radio. Nguyên lý của kỹ thuật này dựa trên tác động của các sóng do máy MRI sản sinh ra khiến cho các mô trong cơ thể hấp thụ và phóng thích năng lượng. Tiếp tục của quá trình phóng thích ấy là sự thu lại, xử lý và chuyển thành các tín hiệu hình ảnh. Điều đặc biệt đáng nói là hình ảnh từ MRI có khả năng tái tạo 3D nên hỗ trợ tích cực cho việc chẩn đoán bệnh, đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả.
MRI tim được xem là phương pháp chẩn đoán y khoa cho chất lượng hình ảnh rõ nét và chi tiết nên ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quyết định chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý về tim. So với nhiều kỹ thuật khác thì chụp MRI tim có lợi thế hơn hẳn vì độ phân giải không gian cao, nhiều mặt cắt, tương phản mô mềm cao, không tia xạ, không xâm lấn. Đến nay, MRI tim đã được ứng dụng rất rộng rãi trong các bệnh lý thiếu máu cơ tim, bệnh van tim, bệnh tim bẩm sinh, bệnh cơ tim,…
1.2. Các trường hợp được chỉ định chụp MRI tim
Về cơ bản, MRI tim được chỉ định cho các nhóm bệnh tim mắc phải và bẩm sinh, cụ thể như sau:
- Đánh giá giải phẫu và chức năng của buồng thất;
- Nhồi máu và xơ hóa cơ tim;
- Đánh giá tính sống còn của cơ tim trong hội chứng nhồi máu cấp và mãn tính, đánh giá chức năng và vận động của thất trái;
- Đánh giá bất thường luồng thông, giải phẫu bệnh tim bẩm sinh;
- Bệnh lý cơ tim như: cơ tim giãn hoặc phì đại, cơ tim không kết bè, viêm cơ tim, lắng đọng sắt trong cơ tim,…;
- Bệnh lý màng ngoài tim, mạch máu;
- Đặc tính của khối choán chỗ ở tim;
- Chuyển hóa cơ tim - Spectroscopy;
- Bệnh van tim;
- U tim nguyên phát và thứ phát.
2.1. Máy chụp MRI hiện đại trong các dòng 1.5 Tesla (hệ thống SIGNA Explorer) của hãng GE sản xuất tại Mỹ. Loại máy này đã khắc phục được hoàn toàn những hạn chế của các loại máy chụp MRI tim thông thường, cho chất lượng hình ảnh vượt trội, giảm thiểu tối đa tiếng ồn đem lại sự thoải mái tối đa cho bệnh nhân.5 Tesla;
- Sử dụng công nghệ thu tín hiệu RF trực tiếp trong phòng chụp Op
Tix nên tín hiệu được tăng hơn nhiều so với các dòng máy MRI truyền thống;
- Bộ cuộn thu Express bao phủ các vùng giải phẫu và bộ thu mềm GEM Flex coils thu hình rõ nét.
- Công nghệ chụp MRI tim không tiếng ồn Silent Scan giúp đưa tiếng ồn khi chụp về bằng với môi trường mà không tác động tới chất lượng hình ảnh, người bệnh không bị áp lực nên thoải mái trong suốt quá trình chụp;
- Phần mềm tự động giảm nhiễu gây ra trong quá trình chụp nên không lo chất lượng hình ảnh bị ảnh hưởng do hơi thở hay cử động của người bệnh;
- Dải ứng dụng rộng vì không chỉ chụp cộng hưởng từ tim mà còn ứng dụng rộng rãi cho nhiều bộ phận khác trên cơ thể như xương khớp, cột sống, tiểu khung,... ;
- Thời gian cho mỗi lần chụp nhanh hơn hẳn các máy khác (chỉ 5 – 10 phút) nên bệnh nhân không trải qua tâm lý sốt ruột vì chờ đợi.
2.2. Khả năng chẩn đoán bệnh lý về tim vượt trội, an toàn cho sức khỏe
Việc trang bị máy MRI 1.
2.3.
Nhìn chung, hệ thống chụp cộng hưởng từ tim 1.5 Tesla tại đây không những giúp chẩn đoán chính xác bệnh mà còn mang lại sự thoải mái cho người bệnh. Trong suốt quá trình chụp người bệnh sẽ được các cán bộ y tế hướng dẫn cụ thể tư thế nằm để vừa cảm thấy dễ chịu vừa thu được chất lượng hình ảnh tốt nhất phục vụ cho việc chẩn đoán về sau. | medlatec | 763 |
Cho trẻ sơ sinh nằm võng có ảnh hưởng đến cột sống?
Trẻ sơ sinh nằm võng không đúng cách có thể khiến cho cột sống bị ảnh hưởng bởi hình dạng của võng. Do đó, để phòng ngừa tình trạng này cha mẹ cần cho trẻ nằm võng đúng cách.
1. Cho trẻ sơ sinh nằm võng có nên hay không
Có 2 báo cáo của các nhà nghiên cứu ở trường đại học Auckland, New Zealand tiến hành thực hiện kiểm tra xem trẻ sơ sinh nằm ngủ trên võng có ảnh hưởng đến lượng oxy mà trẻ tiếp nhận trong khi ngủ hay không. Vì trẻ ở độ tuổi này có nguy cơ tử vong rất cao. Kết quả nghiên cứu cho thấy tư thế của trẻ ngủ trên võng không ảnh hưởng đến hệ thống đường hô hấp trên của trẻ khi đang ngủ, thời gian trẻ ngủ trên võng cũng không thể hiện rõ ràng nên cũng chưa thể khẳng định trẻ ngủ trên vòng ngon giấc hơn. Tuy nhiên, những phát hiện trong nghiên cứu này không áp dụng cho tất cả các loại võng và cũng tùy thuộc vào độ tuổi của trẻ.Để trả lời câu hỏi “cho trẻ nằm võng có tốt không” thì cha mẹ cần biết được những ưu điểm và nhược điểm khi cho trẻ ngủ trên võng.
2. Ưu nhược điểm khi cho trẻ ngủ trên võng
Trẻ sơ sinh nằm võng ngủ sẽ có cảm giác được an toàn và được bao bọc trọn vẹn vì võng có thể ôm trọn cơ thể. Khi đó trẻ có cảm giác an toàn hơn thì cũng tránh được tình trạng giật mình ở trẻ. Hơn nữa, sự chuyển động của võng nhẹ nhàng cũng giúp cho trẻ cảm thấy êm ái như đang nằm trong tử cung của mẹ, khiến trẻ yên tâm và ngủ ngon hơn.Bên cạnh những ưu điểm trên thì việc sử dụng vòng có thể đem lại một vài nhược điểm.Trẻ sẽ dễ gặp hội chứng rung lắc: Hội chứng này thường xảy ra nhiều đối với trẻ dưới 24 tháng, gây nên những hậu quả nghiêm trọng khi trẻ lớn lên và có thể ví mức độ nguy hiểm này sẽ tương tự như người lớn gặp phải tai nạn và xảy ra chấn thương sọ não. Khi rung lắc trẻ có thể phải trải qua những cảm giác không dễ chịu do tần số rung lắc quá mạnh trên võng, ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng phát triển trí não của trẻ, thậm chí có thể khiến cho trẻ có thể mắc chứng bệnh liên quan đến động kinh.Có thể gây ra cho trẻ những tác động xấu liên quan đến cột sống và lồng ngực: Trẻ sơ sinh nằm võng có thể khiến cho cột sống bị ảnh hưởng bởi hình dạng của võng. Vì trẻ sơ sinh ở giai đoạn này đang hình thành cấu trúc xương, nên khi cho trẻ nằm võng nhiều có thể gây nên tình trạng cong vẹo cột sống khi trẻ lớn lên. Ngoài ra, trẻ còn có thể gặp các trường hợp như gù lưng, cổ gập, khung người bị cong xuống. Thậm chí ở một số trẻ còn gặp trường hợp móp hộp sọ do nằm võng thường xuyên.Nằm võng có thể gây tình trạng ức chế thần kinh ở trẻ, khiến cho các cơ quan thần kinh cảm thấy mệt mỏi, làm trẻ dễ cảm thấy lo sợ kể cả khi trẻ đã chìm vào giấc ngủ say. Nếu cha mẹ bế trẻ ra khỏi võng khi trẻ đang ngủ có thể trẻ sẽ giật mình và quấy khóc, những điều này sẽ tác động không tốt lên não bộ của trẻ.Thần kinh vận động của trẻ sẽ hạn chế phát triển do nằm võng: Nguyên nhân chính do sự trì trệ trong phát triển thần kinh. Khi trẻ nằm võng trong thời gian dài, trẻ sẽ bị hạn chế thực hiện các hoạt động như trườn, bò, lật. Hơn nữa, nằm võng liên tục có thể khiến cho trẻ gặp khó khăn trong việc chuyển động tay, chân, đầu và cổ. Những yếu tố này làm xuất hiện tình trạng tích tụ máu và gây ra sự hạn chế trong phát triển não bộ, ảnh hưởng đến nhận thức sau này của trẻ.Nằm vòng liên tục có thể ảnh hưởng đến cơ bắp của trẻ: Khi trẻ nằm võng, các hoạt động co duỗi chân tay của trẻ không được thoải mái, đôi khi còn khó thực hiện. Việc hạn chế các hoạt động chân tay khiến cho khả năng tăng sinh và nở nang cơ bắp của trẻ cũng như khả năng lưu thông máu trong cơ thể bị hạn chế.Trẻ có thể bị phụ thuộc vào võng bởi vì trẻ quen với chuyển động đung đưa của võng: Khi trẻ khó ngủ thì đung đưa võng giúp trẻ dễ dàng đi vào giấc ngủ hơn. Tuy nhiên, tình trạng này kéo dài có thể khiến trẻ phải lệ thuộc vào võng, đôi khi không có võng trẻ không thể ngủ được. Khi trẻ lớn thêm một chút, cha mẹ rất khó khăn để có thể giúp trẻ tập lại thói quen ngủ mà không cần võng đung đưa.Nằm võng có thể khiến cho trẻ có nguy cơ té ngã và khó thở. Bé sơ sinh có thể nằm võng để ngủ, nhưng khi trẻ lớn hơn một chút thì điều này hoàn toàn khác. Trẻ khi đã được 3 tháng thì sẽ thường lăn lộn hoặc lật sang bên, việc nằm vòng có thể khiến cho trẻ khó thực hiện động tác và làm trẻ bị té ngã. Trong trường hợp nguy hiểm trẻ có thể tử vong vì hơi thở của trẻ bị tắc nghẽn.
Cha mẹ cần cho trẻ nằm võng đúng cách
3. Cho trẻ nằm võng đúng cách
Để cho trẻ nằm võng đúng cách, cha mẹ cần lưu ý một số điểm sau:Đảm bảo cho trẻ luôn được an toàn trong khi ngủ. Đặc biệt chú ý đến các yếu tố có thể làm giảm nguy cơ của Hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh.Cha mẹ cho trẻ sơ sinh nằm võng đúng cách với tư thế ngửa, không nên đặt trẻ ở tư thế nghiêng hoặc nằm sấp vì có thể ảnh hưởng tiêu cực đến đường thở của trẻ.Để giúp cho trẻ nằm võng đúng cách, cha mẹ cần kiểm tra kỹ lưỡng khung võng xem có đủ khả năng đỡ trẻ hay không. Nếu cha mẹ sử dụng chiếc võng cũ có thể sẽ xảy ra trường hợp võng bị đứt hoặc không chịu được sức nặng của trẻ.Cha mẹ cần lựa chọn chỗ treo võng cho trẻ thật chắc chắn và an toàn. Đồng thời phải thường xuyên kiểm tra độ chắc chắn của dây buộc. Vì trong quá trình sử dụng dây có thể bị nới lỏng và khiến cho trẻ bị ngã.Không nên sử dụng gối, chặn hoặc đồ chơi mềm để vào trong võng khi trẻ đang ngủ, điều đó có thể gây nguy cơ trẻ bị nghẹt thở và cũng làm cho trẻ cảm thấy nóng bức. Không nên treo bất kỳ phụ kiện gì vào võng của trẻ, chẳng hạn như tua rua nhiều màu sắc hoặc ruy băng...Cha mẹ nên lựa chọn những loại võng có chất liệu thoáng mát, dễ vệ sinh. Chú ý và cảnh báo các anh chị lớn không đung đưa võng hoặc trèo vào vòng khi có trẻ đang nằm ở trong.Cha mẹ thường xuyên giặt võng sạch sẽ để hạn chế bụi bẩn có thể ảnh hưởng đến da hoặc hệ hô hấp của trẻ. Trẻ sơ sinh có làn da nhạy cảm nên rất dễ bị dị ứng hay nổi mẩn,... nếu đồ dùng của trẻ không được vệ sinh sạch sẽ.Trẻ nên nằm võng khi đủ 3 tháng trở lên và đặc biệt chỉ sử dụng võng cho trẻ vào những giấc ngủ ngắn ban ngày.
Cho trẻ sơ sinh nằm võng có ảnh hưởng đến cột sống
Nằm võng sai cách có thể khiến cho trẻ bị cong vẹo cột sống, hạn chế phát triển thể chất và trí não,... Do đó, nếu cha mẹ muốn dùng võng cho trẻ thì cần sử dụng đúng cách để đảm bảo an toàn cho con. | vinmec | 1,399 |
Tổng quan về bệnh tắc ruột non
Tắc ruột non là sự tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn của ruột non. Tắc ruột non có thể được gây ra bởi nhiều nguyên nhân như dính, thoát vị và rối loạn viêm ruột,... Các phương pháp điều trị tắc ruột non hiện nay gồm điều trị nội khoa và phẫu thuật.
1. Tắc ruột non là gì?
Tắc ruột là sự đình chỉ lưu thông của ruột, có thể tắc ở một hoặc nhiều vị trí, tính từ môn vị đến ống hậu môn dẫn đến nôn (có thể nôn dịch mật) và đau bụng.Người bị tắc ruột non phần lớn có nguyên nhân do dây dính. Hầu hết các dây dính gây tắc ruột là dây dính vùng chậu (sau phẫu thuật sản phụ khoa, cắt đại tràng hay cắt ruột thừa).Có khoảng 10-20% trường hợp tắc ruột non do thoát vị. Các loại bướu ác tính (thứ phát) chiếm khoảng 10%. Còn các nhân còn lại hiếm gặp hơn: lao ruột, sỏi mật, u lành, dị vật, bã thức ăn.Có thể phân loại tắc ruột non theo mức độ tắc lòng ruột (tắc hoàn toàn hay bán tắc) hoặc phân loại theo tình trạng tưới máu của đoạn ruột bị tắc (tắc đơn thuần hay thắt nghẹt ruột).
2. Triệu chứng lâm sàng của tắc ruột non
Người bị tắc ruột non thường có biểu hiện đau bụng quặn từng cơn
Bệnh nhân bị tắc ruột non biểu hiện tam chứng tắc ruột: Đau bụng quặn từng cơn, nôn, bí trung đại tiện. Tuy nhiên bệnh nhân vẫn có thể còn trung, đại tiện được một thời gian sau khi tắc hoàn toàn xảy ra. Thời gian này tùy thuộc vào nhiều yếu tố (tuổi, thuốc mà bệnh nhân đang dùng). Nếu sau 6 giờ kể từ khi khởi phát cơn đau bụng mà người bệnh vẫn còn trung hay đại tiện được thì ruột bị bán tắc chứ không phải tắc hoàn toàn.
3. Chẩn đoán tắc ruột non
3.1 Khám lâm sàng. Toàn thân: Bệnh nhân có dấu hiệu mất nước, mức độ mất nước tùy thuộc thời gian tắc. Dấu hiệu chướng bụng luôn có (trừ trường hợp tắc ruột cao)Nếu bệnh nhân có sẹo mổ cũ trên thành bụng: Dấu hiệu gợi ý nguyên nhân tắc ruột do dính. Biểu hiện của quai ruột giãn và tăng co thắt: Dấu quai ruột nổi, dấu rắn bò, nghe âm ruột tăng âm sắc và tần số. Khám bụng không có vùng đau khu trú, có thể sờ thấy một khối (khối u bướu, u lao)Thăm khám vùng bẹn (để chẩn đoán nguyên nhân thoát vị nghẹt) và thăm trực tràng (loại trù tắc ruột thấp do u trực tràng).3.2 Chẩn đoán cận lâm sàng. Chụp X quang bụng không chuẩn bị: Chỉ định đầu tiên cho bệnh nhân nhập viện với hội chứng tắc ruột. Đây là xét nghiệm có giá trị chẩn đoán tương đối cao. X quang ruột non với Barium: Được chỉ định trong trường hợp tắc ruột cao hoặc bán tắc ruột. Siêu âm: Với trường hợp tắc ruột đến sớm, siêu âm có giá trị chẩn đoán cao hơn X quang bụng.CT, MRI: Có giá trị chẩn đoán cao. Ít khi được chỉ định trong tắc ruột nói chung, trừ các trường hợp: Tắc ruột do lồng ruột, tắc ruột do bướu, không rõ chẩn đoán tắc ruột, nghi ngờ có thắt nghẹt ruột, nghi ngờ tắc ruột cao, nghi ngờ tắc ruột hậu phẫu.Các xét nghiệm: Nồng độ điện giải, Hct, BUN.
Hình ảnh chụp X-Quang tắc ruột
4. Điều trị tắc ruột non
4.1 Điều trị nội khoaĐiều trị nội khoa được chỉ định trong các trường hợp:Bán tắc ruột non do dính. Bán tắc ruột non do viêm ruột (bệnh Crohn, lao ruột,...)Tắc ruột non hoàn toàn do dính và bệnh nhân đến sớm (trước 6 giờ)Quá trình điều trị nội khoa được tiến hành gồm:Cho bệnh nhân nhịn ăn uống, có thể đặt thông dạ dày hay thông ruột non để giải áp. Bồi hoàn nước và điện giải. Chụp X quang bụng không chuẩn bị mỗi 6 giờ (nếu do dính) hoặc mỗi 24 giờ (nếu do viêm) để đánh giá diễn tiến của tắc ruột. Dấu hiệu trên X quang cho thấy tiến triển tốt: ruột bớt chướng, bụng hơi mờ, hơi xuất hiện trong đại tràng.Khám lâm sàng nhiều lần, các dấu hiệu lâm sàng cho thấy diễn biến tốt: bụng xẹp hơn, có trung tiện, thèm ăn.Điều trị nội khoa thất bại nếu quá 48 giờ mà tình trạng không cải thiện
4.2 Điều trị phẫu thuật
Phẫu thuật để điều trị tắc ruột non
Chỉ định với các trường hợp:Tắc ruột non hoàn toàn, bất kể nguyên nhân gì. Tắc hay bán tắc ruột non do dính, điều trị nội khoa thất bại. Tắc hay bán tắc ruột non do u bướu. Không loại trừ được thắt nghẹt ruột. Nguyên tắc phẫu thuật:Gây mê toàn thân. Mở bụng đường giữa. Tìm vị trí tắc ruột. Kiểm tra toàn bộ ruột non và ruột già. Tắc ruột do dính: Gỡ dính, cắt dây dính, giải phóng các quai ruột dính có nguy cơ gây tắc sau này.Tắc ruột do u bướu: Cắt đoạn ruột có bướu, nối tận-tận. Tắc ruột do sỏi mật: Đẩy sỏi lên đoạn ruột dãn phía trên, mở ruột lấy sỏi mật. Tắc ruột do bã thức ăn: Nếu bã mềm thì đẩy bã qua van hồi manh tràng, xuống đại tràng. Nếu bã to và chắc, đẩy bã lên đoạn ruột dãn phía trên, mở ruột lấy bã.Phẫu thuật tắc ruột non do dính qua nội soi:Chỉ định trong một số trường hợp nhất định. Phẫu thuật qua nội soi có nhiều ưu điểm so với mổ hở, khả năng thành công tùy thuộc vào kinh nghiệm của phẫu thuật viên và mức độ chướng bụng, mức độ dính, số lượng dây dính. Bác sĩ Vũ Huy Bình đã có 09 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội soi tiêu hóa. | vinmec | 1,010 |
HBsAg là xét nghiệm gì? Vai trò của xét nghiệm này ra sao?
Xét nghiệm HBs. Ag thường được thực hiện trong các chương trình kiểm tra sức khỏe định kỳ. Vậy HBs. Ag là xét nghiệm gì? Vai trò của xét nghiệm này ra sao? Tham khảo bài viết dưới đây để nhận được thông tin y khoa chính thống.
1. HBs
Ag là xét nghiệm gì? Vai trò của xét nghiệm này ra sao?
HBs
Ag là xét nghiệm gì? là câu hỏi nhận được sự quan tâm của nhiều người. HBs
Ag (tên tiếng Anh là Hepatitis B surface antigen), đây là một protein xuất hiện trong máu khi người bệnh bị nhiễm viêm gan B. Kháng nguyên HBs
Ag xuất hiện trong máu của người bệnh từ 1-8 tuần sau khi tiếp xúc với virus viêm gan B. Sự xuất hiện của HBs
Ag là một dấu hiệu chính xác của nhiễm viêm gan B và thường được sử dụng trong các xét nghiệm để đưa ra chẩn đoán. Khi một người nhiễm viêm gan B, virus này sẽ sản xuất và phát ra HBs
Ag. Xét nghiệm HBs
Ag có thể được thực hiện để đánh giá nhiễm virus viêm gan B, xác định liệu người đó có bị nhiễm viêm gan B hay không và theo dõi tiến triển của bệnh. Xét nghiệm HBs
Ag gồm 2 trường hợp:
Xét nghiệm định tính (Qualitative Testing): Xét nghiệm này được sử dụng để xác định xem người bệnh có nhiễm viêm gan B hay không. Kết quả có thể là "dương tính" (positive) nếu kháng nguyên HBs
Ag được phát hiện hoặc "âm tính" (negative) nếu không có sự xuất hiện kháng nguyên này.
Xét nghiệm định lượng (Quantitative Testing): Xét nghiệm này được thực hiện để đo lường nồng độ của kháng nguyên HBs
Ag trong cơ thể. Kết quả của xét nghiệm định lượng giúp xác định mức độ nhiễm virus trong máu và theo dõi sự thay đổi theo thời gian. Đối với những người mang theo virus viêm gan B, đặc biệt là trong trường hợp nhiễm virus cấp tính hay nhiễm virus kéo dài, xét nghiệm định lượng có thể được sử dụng để theo dõi tiến triển của bệnh và đánh giá hiệu quả của điều trị. Xét nghiệm HBs
Ag là một phần quan trọng của quá trình đánh giá và theo dõi bệnh nhân có thể nhiễm viêm gan B. Kết quả của xét nghiệm này sẽ giúp bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác và lên kế hoạch điều trị phù hợp.2. Quy trình của xét nghiệm HBs
Ag là gì? Những lưu ý quan trọng
Sau khi giải đáp thắc mắc HBs
Ag là xét nghiệm gì, chúng ta hãy hiểu về quy trình của xét nghiệm HBs
Ag.
2.1. Quy trình của xét nghiệm HBs
Ag là gì?
Quy trình xét nghiệm HBs
Ag bao gồm các bước sau đây:Bước 1: Chuẩn bịĐối với người bệnh: Bệnh nhân không cần nhiều sự chuẩn bị đặc biệt trước khi thực hiện xét nghiệm HBs
Ag. Một số trường hợp có thể yêu cầu bệnh nhân nhịn ăn trong một khoảng thời gian nhất định trước khi lấy mẫu máu. Bệnh viện chuẩn bị các trang thiết bị như: Máy ly tâm, Pipett, Đầu côn, Đồng hồ, Găng tay, mũ áo bảo hộ, Bút. Bước 2: Lấy mẫu máu
Bệnh phẩm là 2ml máu từ tĩnh mạch hoặc tĩnh mạch nhỏ trên cánh tay của bệnh nhân vào ống serum hoặc ống EDTA. Bước 3: Gửi mẫu máu đến phòng xét nghiệm
Mẫu máu sau khi lấy được đưa đến phòng xét nghiệm để xét nghiệm. Trước khi xét nghiệm để mẫu máu ổn định ở nhiệt độ phòng (18-30°C) khoảng 15 – 30 phút. Bước 4: Phân lập huyết thanh
Mẫu máu được xử lý để phân lập huyết thanh từ tế bào máu. Huyết thanh chứa các chất phản ứng và chất đối tượng được sử dụng trong các xét nghiệm. Bước 5: Thực hiện xét nghiệm HBs
Ag
Huyết thanh được kiểm tra bằng phương pháp thử nghiệm để xác định sự hiện diện của HBs
Ag. Các phương pháp thường bao gồm kỹ thuật immune-assay, như enzyme immunoassay (EIA) hoặc chemiluminescent immunoassay (CLIA). Bước 6: Đọc kết quả
Kết quả xét nghiệm thường được đánh giá trong vòng một vài giờ đến một vài ngày, tùy thuộc vào phương pháp thử nghiệm cụ thể được sử dụng. Bước 7: Báo cáo kết quả
Kết quả xét nghiệm sẽ được báo cáo cho bác sĩ để họ có thể đưa ra đánh giá và tư vấn điều trị nếu cần. Quy trình này có thể thay đổi tùy theo phương pháp cụ thể được sử dụng và quy định của từng phòng thí nghiệm.2.2. Những lưu ý quan trọng
Những lưu ý trước khi thực hiện viêm gan B sẽ giúp đảm bảo độ chính xác của kết quả. Dưới đây là một số điều bệnh nhân nên lưu ý:Bệnh nhân có thể ăn uống bình thường trước khi thực hiện viêm gan B. Một số trường hợp có thể được bác sĩ chỉ định người bệnh nhịn ăn.
Tránh hút thuốc, uống rượu bia, và các chất kích thích như caffeine trong vòng 48 giờ trước khi lấy mẫu máu. Những chất này có thể ảnh hưởng đến các yếu tố máu và kết quả xét nghiệm. Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm cả thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, và thảo dược. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm và bác sĩ có thể quyết định tạm ngưng hoặc điều chỉnh liều lượng trước khi thực hiện xét nghiệm. viêm gan B là một công cụ quan trọng để chẩn đoán bệnh và đánh giá tình trạng gan. Việc tuân thủ hướng dẫn trước khi xét nghiệm giúp đảm bảo rằng kết quả thu được là chính xác và đáng tin cậy.3. Xét nghiệm HBs
Ag dương tính nên làm gì?
Xét nghiệm HBs
Ag dương tính cho thấy bạn đang mắc viêm gan B. Khi đó, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị cụ thể phù hợp với từng người bệnh. Bên cạnh đó, một số biện pháp điều trị tại nhà như: thay đổi lối sống, chế độ ăn uống cũng đóng vai trò quan trọng để hỗ trợ quá trình điều trị và phục hồi chức năng gan. Các biện pháp như tập thể dục đều đặn cũng mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe tổng thể và cải thiện tình trạng tổn thương gan. Hy vọng với những thông tin bài viết đã cung cấp đã giúp bạn đọc hiểu về HBs
Ag là xét nghiệm gì cũng như nắm rõ được quy trình của xét nghiệm này. Có thể thấy, xét nghiệm HBs
Ag là bước quan trọng nhưng để có cái nhìn toàn diện về tình trạng gan và nhiễm viêm gan B. Đồng thời các xét nghiệm khác như HBe | medlatec | 1,159 |
Nguyên nhân và triệu chứng suy thận
Theo thống kê, 45%-50% những người mắc các bệnh nội tiết như đái tháo đường, tăng huyết áp… có nguy cơ mắc bệnh suy thận. Đây là bệnh lý nguy hiểm, gây ảnh hưởng nghiêm trong đến sức khỏe người bệnh.
1. Suy thận là gì?
Suy thận là hiện tượng chức năng thận bị suy giảm
Theo các chuyên gia, thận là một tạng kép, nằm sau phúc mạc, đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe. Thận lọc các chất độc sau quá trình chuyển hóa của cơ thể và đào thải nước, giữ cân bằng axít, muối, nội môi, các chất ion trong cơ thể, điều hòa kiểm soát huyết áp…
Suy thận là hiện tượng chức năng thận bị suy giảm, có thể xảy ra đột ngột, gọi là suy thận cấp hoặc diễn tiến từ từ, tức suy thận mạn.
2. Nguyên nhân dẫn đến suy thận
Suy thận làm ảnh hưởng đến đời sống thậm chí đe dọa tính mạng của người bệnh
– Về nguyên nhân bệnh lý có hai nguyên nhân chính dẫn đến suy thận, đó là viêm cầu thận cấp và tăng huyết áp kéo dài hoặc huyết áp quá cao làm cho áp lực máu quá mạnh gây phá hủy cầu thận dẫn đến suy thận.
– Tiểu đường cũng là nguyên nhân hàng đầu gây suy thận. Số người mắc bệnh tiểu đường ngày càng tăng thì tỷ lệ người tiểu đường có biến chứng về thận, suy thận càng cao.
– Nguyên nhân bệnh lý ở đường tiết niệu như sỏi đường tiết niệu, viêm đường tiết niệu, ứ nước bể thận, viêm thận – bể thận hoặc dị dạng đường tiết niệu cũng dẫn đến suy thận.
– Một số bệnh lý nhiễm trùng cũng có thể gây biến chứng thận và suy thậnh chẳng hạn như viêm cầu thận sau nhiễm khuẩn liên cầu nhóm A, nhiễm trùng nặng bởi các vi khuẩn có độc lực cao dẫn đến sốc nhiễm trùng và gây viêm thận cấp dẫn đến suy thận.
– Một số thuốc điều trị có thể làm tổn thương thận, đặc biệt là khi dùng dài ngày, liều không thích hợp chẳng hạn như thuốc kháng viêm không steroid; kháng sinh nhóm aminoglycoside; thuốc và hóa chất điều trị ung thư; thuốc kháng lao; thuốc cản quang; một số thuốc Đông y không rõ nguồn gốc…).
3. Dấu hiệu suy thận
Người bệnh suy thận cần được thăm khám và điều trị kịp thời
3.1. Dấu hiệu suy thận cấp
– Các triệu chứng ban đầu: Lượng nước tiểu ít hoặc không có.
– Các triệu chứng khi bệnh trở nặng: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, ăn không ngon miệng; huyết áp tăng cao hoặc thấp, không ngủ được, động kinh, hôn mê, ngứa, bầm hoặc chảy máu không rõ nguyên nhân.
3.2. Dấu hiệu suy thận mạn
– Suy thận thường không có triệu chứng ban đầu và diễn biến âm thầm, từ từ.
– Các dấu hiệu và triệu chứng muộn: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, ăn không ngon miệng; mệt mỏi, thở gấp, đau dạ dày, tê, ngứa ran, nóng đốt chân và tay, giảm ham muốn tình dục, không có kinh nguyệt, thiếu máu, đau cơ và xương.
Bên cạnh đó, người bệnh còn gặp một số tình trạng chẳng hạn ngủ không ngon, trầm cảm, động kinh, hôn mê; ngứa, huyết áp bất thường, và các vấn đề về chảy máu cũng có thể xảy ra. | thucuc | 600 |
Dịch vụ chăm sóc bà đẻ tại bệnh viện ĐKQT
09/10/2018 | Sinh mổ có cho con bú được không
08/10/2018 | Sinh mổ khi nào lành vết thương
08/10/2018 | Kinh nghiệm mua bảo hiểm thai sản
1. Chế độ dinh dưỡng
Thực đơn mỗi bữa ăn sẽ được thay đổi để đảm bảo dinh dưỡng cho mẹ
2. Vấn đề vệ sinh
Sau sinh, các vết mổ, vết khâu vẫn chưa khô nên các bác sĩ sản phụ khoa, điều dưỡng và nữ hộ sinh sẽ trực tiếp chăm sóc sản phụ, vệ sinh, cho thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh hay thuốc co hồi tử cung để tránh những biến chứng, nhiễm trùng về sau. Việc sử dụng thuốc giảm đau là hoàn toàn bình thường và không ảnh hưởng đến chất lượng sữa nên mẹ bầu có thể hoàn toàn yên tâm.
3. Đồ dùng cá nhân
Hàng ngày mẹ sẽ chăm sóc, vệ sinh cẩn thận
Ngoài ra, trong thời gian lưu viện mẹ bầu sẽ được các bác sĩ tư vấn, hướng dẫn cách chăm sóc sức khỏe, các massage ngực để không bị tắc tia sữa, cả cách chăm sóc em bé sao cho khoa học và còn rất nhiều những dịch vụ hữu ích khác dành cho mẹ bầu sau sinh.
Không chỉ mẹ bầu mà em bé cũng được chăm sóc chu đáo và toàn diện trong suốt thời gian ở viện. Để tạo điều kiện để cho mẹ bầu nghỉ ngơi và nhanh hồi phục, các điều dưỡng sẽ giúp mẹ chăm sóc em bé.
Sau sinh em bé sẽ được tiêm phòng đầy đủ, các bác sĩ cũng tiến hành thăm khám sức khỏe cẩn thận mỗi ngày để biết được tình trạng của bé. Hằng ngày, em bé sẽ được các bác sĩ tắm và vệ sinh cuống rốn sạch sẽ, đúng quy trình. Quần áo, bỉm sữa cho bé cũng sẽ được bệnh viện chuẩn bị sẵn và đáp ứng đầy đủ trong suốt thời gian lưu viện.
Em bé sẽ được chăm sóc chu đáo, tận tình | thucuc | 350 |
Hy vọng mới cho các bệnh nhân mắc chứng rối loạn máu
Theo tạp chí Proceedings của Viện Hàn lâm khoa học Mỹ số ra ngày 2/9, các nhà khoa học của trường Đại học Harvard đã nghiên cứu ra một hình thức xét nghiệm máu mới, nhanh chóng, ít tốn kém giúp phát hiện bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, mở ra hy vọng cứu sống hàng nghìn trẻ em ở các nước đang phát triển.
Hình thức xét nghiệm mới nói trên được thực hiện thông qua một máy ly tâm tách lọc máu thành từng lớp trong một dung dịch protein.
Các tế bào hồng cầu hình liềm nặng hơn tế bào hồng cầu khỏe mạnh sẽ kết thành một dải lắng xuống dưới đáy ống nghiệm.
Nếu sau nhiều đợt thử nghiệm thành công và hình thức này được đưa vào ứng dụng, người bệnh có thể chỉ phải chi trả 50 cent cho một lần xét nghiệm, thay vì tốn kém hàng chục nghìn USD như phương pháp xét nghiệm hiện nay, trong đó phải tách protein trong máu thông qua quy trình điện di trên gen (gel electrophoresis).
Ngoài ra, với phương pháp mới này, các bác sỹ chỉ mất khoảng 12 phút để có thể phát hiện trẻ có mắc chứng thiếu máu hồng cầu hình liềm hay không, cũng như có thể phát hiện sớm và điều trị hiệu quả hơn đối với trẻ bị bệnh trước khi có những triệu chứng cấp tính.
Chỉ tính riêng ở châu Phi, ước tính có khoảng 300.000 trẻ em được sinh ra với chứng rối loạn máu di truyền mỗi năm. Chứng bệnh này khiến tế bào hồng cầu biến thành hình lưỡi liềm, làm tắc nghẽn mạch máu.
Theo giới chuyên môn, có hơn 50% trẻ em dưới năm tuổi chết vì biến chứng của bệnh hồng cầu hình liềm trong khi chờ đợi chuẩn đoán và điều trị. /. | medlatec | 321 |
Nước mũi màu xanh cảnh báo vấn đề gì về sức khỏe?
Nước mũi màu xanh thường là biểu hiện của tình trạng nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, có thể liên quan đến các bệnh như viêm mũi xoang, viêm họng hoặc cảm lạnh. Việc theo dõi và tìm hiểu nguyên nhân sẽ giúp đưa ra chẩn đoán chính xác và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.
1. Nguyên nhân gây nước mũi màu xanh
Nước mũi màu xanh có nguyên nhân từ các tác nhân khác nhau. Một trong những nguyên nhân phổ biến là nhiễm trùng vi
khuẩn. Một số vi khuẩn như Pseudomonas aeruginosa và Serratia marcescens có khả năng tạo ra nước mũi màu xanh khi gây nhiễm trùng trong
mũi và xoang. Ngoài ra, nước mũi màu xanh cũng có thể xuất hiện do nhiễm trùng vi khuẩn khác như Haemophilus influenzae và Moraxella
catarrhalis.
Ngoài nhiễm trùng vi khuẩn, nguyên nhân gây nước mũi màu xanh còn có thể do sự hiện diện của các tạp chất và dịch nhầy trong mũi. Khi mũi
tiếp xúc với các tạp chất như phấn hoa, bụi, hóa chất hoặc màu sắc từ môi trường, chúng có khả năng tạo ra màu xanh trong nước mũi. Điều
này xảy ra khi các tạp chất kích thích mũi và kết hợp với dịch nhầy mũi, gây ra hiện tượng nước mũi màu xanh.
Đôi khi, nước mũi màu xanh cũng có thể là một dấu hiệu của một khối u hoặc polyp trong mũi hoặc xoang. Những khối u này
có thể gây tắc nghẽn lỗ dẫn mũi, làm cho nước mũi bị giữ lại trong mũi và tạo ra màu xanh. Trong trường hợp này, việc thăm khám bởi một
bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng là cần thiết để xác định nguyên nhân chính xác và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.
2. Các bệnh hô hấp gây tình trạng nước mũi màu xanh
Các bệnh hô hấp có thể gây tình trạng nước mũi màu xanh bao gồm:
Viêm xoang
Viêm xoang là một bệnh viêm nhiễm xoang mũi và xoang cận mũi, gây ra tình trạng tắc nghẽn và viêm của các xoang. Vi khuẩn trong xoang mũi
có thể tạo ra chất bài tiết màu xanh và khi pha trộn với nước mũi, có thể gây ra nước mũi màu xanh.
Viêm mũi dị ứng
Viêm mũi dị ứng là một tình trạng dị ứng mũi do tiếp xúc với các dịch như phấn hoa, bụi mịn hoặc dịch nhầy từ các động vật. Khi mũi tiếp
xúc với các chất này, có thể xảy ra phản ứng dị ứng, gây ra viêm mũi và tạo ra nước mũi màu xanh.
Viêm mũi cấp tính
Viêm mũi cấp tính là một tình trạng viêm nhiễm mũi do vi khuẩn hoặc virus. Vi khuẩn hoặc virus tấn công niêm mạc mũi và kích thích các
tuyến tiết ra chất bài tiết. Trạng thái viêm này có thể kích thích sản xuất một lượng lớn chất bài tiết màu xanh, dẫn đến nước mũi màu
xanh.
Viêm họng
Viêm họng là một tình trạng viêm nhiễm họng do vi khuẩn hoặc virus. Trạng thái viêm trong họng có thể lan sang các vùng kế bên (như vùng
mũi), gây ra một lượng chất bài tiết màu xanh trong mũi và do đó, nước mũi màu xanh được hình thành.
Các bệnh vi khuẩn khác
Ngoài viêm xoang, các bệnh vi khuẩn khác như viêm tai giữa, viêm tai ngoài, viêm tai giữa cấp tính cũng có thể gây ra nước mũi màu xanh
do chất bài tiết của vi khuẩn.
Điều quan trọng nhất là khám và chẩn đoán chính xác từ bác sĩ để xác định nguyên nhân cụ thể của nước mũi màu xanh và
lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.
3. Cách chẩn đoán và phương pháp điều trị cho nước mũi màu xanh
Chẩn đoán nước mũi màu xanh đòi hỏi sự phân tích kỹ lưỡng triệu chứng và thăm khám lâm sàng. Bác sĩ thường sẽ tiến hành
các bước sau để đưa ra chẩn đoán bệnh chính xác:
Hỏi về lịch sử bệnh: Bác sĩ sẽ thực hiện cuộc trò chuyện với bệnh nhân để hiểu rõ các triệu chứng, thời gian xuất hiện và các yếu tố
liên quan. Lịch sử bệnh cùng với kiểm tra cơ bản sẽ giúp xác định nguyên nhân có thể gây ra nước mũi màu xanh.
Khám lâm sàng: Bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng để kiểm tra các dấu hiệu về mũi, họng và các vùng xung quanh. Việc xem xét tình trạng
mũi, sự có mặt của dịch nhầy màu xanh, viêm đỏ hoặc sưng sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho quá trình chẩn đoán.
Xét nghiệm: Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm để xác định nguyên nhân cụ thể của nước mũi màu xanh. Xét nghiệm
có thể bao gồm xét nghiệm nước mũi, xét nghiệm vi khuẩn hoặc xét nghiệm khác tùy thuộc vào nghi ngờ ban đầu và tình trạng lâm sàng của
bệnh nhân.
Phương pháp điều trị đối với tình trạng nước mũi màu xanh sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân cụ thể được xác định thông qua
quá trình chẩn đoán. Một số phương pháp điều trị phổ biến bao gồm:
Điều trị nhiễm trùng: Nếu nước mũi màu xanh do nhiễm trùng, bác sĩ có thể kê đơn kháng sinh hoặc antiviral để tiêu diệt vi khuẩn hoặc
virus gây ra nhiễm trùng.
Giảm triệu chứng: Đối với các trường hợp nước mũi màu xanh liên quan đến viêm mũi hoặc viêm họng, các biện pháp giảm triệu chứng như
sử dụng thuốc giảm đau, thuốc giảm viêm hoặc xịt mũi có thể được khuyến nghị.
Xử lý dịch nhầy: Nếu dịch nhầy trong mũi là nguyên nhân chính gây ra nước mũi màu xanh, bác sĩ có thể đề xuất các phương pháp xử lý
như vệ sinh mũi bằng dung dịch muối sinh lý hoặc xử lý dịch nhầy bằng các loại thuốc mũi phù hợp.
Điều trị nguyên nhân gốc: Nếu nước mũi màu xanh là do một bệnh lý cơ bản, bác sĩ sẽ đề xuất điều trị đối với bệnh lý đó để giảm triệu
chứng và cải thiện tình trạng tổng thể.
Việc chẩn đoán chính xác và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp đòi hỏi sự can thiệp của các chuyên gia y tế.
4. Các biện pháp phòng chống tình trạng nước mũi màu xanh
Để phòng chống tình trạng nước mũi màu xanh, có một số biện pháp mà bạn có thể áp dụng:
Tránh tiếp xúc với các chất gây kích ứng như phấn hoa, bụi, hóa chất, khói,...
Vệ sinh môi trường sống và làm việc thường xuyên để giảm tạp chất có thể gây kích ứng mũi.
Khi làm việc trong môi trường ô nhiễm hoặc có tiếp xúc với chất gây kích ứng, hãy đảm bảo sử dụng khẩu trang hoặc các thiết bị bảo hộ
để bảo vệ mũi và hệ hô hấp.
Nếu nước mũi màu xanh là do bệnh lý nền như viêm mũi, viêm họng, viêm xoang, điều trị bệnh cơ bản sẽ giúp giảm triệu chứng và ngăn
chặn nước mũi màu xanh.
Bổ sung chế độ ăn uống cân đối, tập thể dục đều đặn và giữ cho cơ thể mạnh khỏe, giúp tăng cường sức đề kháng và phòng ngừa các vấn đề
về hệ hô hấp.
Lưu ý rằng việc tìm kiếm lời khuyên từ các chuyên gia y tế là quan trọng để xác định nguyên nhân cụ thể và áp dụng các biện pháp phòng
chống phù hợp.
Nếu bạn gặp phải triệu chứng nước mũi màu xanh nêu trên, hãy đến Chuyên khoa Tai mũi họng tại Phòng khám hoặc Bệnh viện
hướng dẫn đặt lịch thăm khám. | medlatec | 1,283 |
Chỉ định đưa thực quản ra ngoài
Đưa thực quản ra ngoài là một loại phẫu thuật phức tạp. Các bệnh nhân thủng thực quản, chấn thương thực quản là những đối tượng cần được áp dụng phương pháp này.
1. Tổng quan
Phẫu thuật đưa thực quản ra ngoài là một loại phẫu thuật khó, dùng để loại bỏ một số đoạn thực quản bị tổn thương, sau đó đưa một đầu thực quản ra bên ngoài chờ tái tạo lại sau bằng cách nối thông với một cơ quan khác, thường là dạ dày.Đưa thực quản ra ngoài là một phương pháp điều trị phổ biến trong các trường hợp thủng thực quản, chấn thương thực quản phức tạp và teo thực quản.
2. Tại sao cần thực hiện phẫu thuật đưa thực quản ra ngoài?
Không giống như cắt bỏ thực quản là phương pháp điều trị phẫu thuật chính cho bệnh ung thư thực quản, đưa thực quản ra ngoài là phương pháp được lựa chọn cho những trường hợp có tổn thương thực quản nhưng không khâu được. Các vùng tổn thương quá phức tạp, có nguy cơ nhiễm trùng gây bục miệng nối cần được cắt lọc và đưa ra ngoài trước khi khâu nối.Trong phẫu thuật đưa thực quản ra ngoài, bác sĩ phẫu thuật sẽ cắt bỏ một phần thực quản thông qua một vết rạch ở cổ, ngực hoặc bụng. Đây cũng là 3 vị trí tương ứng đưa thực quản ra ngoài da.Trong nhiều trường hợp, phẫu thuật đưa thực quản ra ngoài được thực hiện bằng các đường mổ hở.
3. Rủi ro và biến chứng của phẫu thuật đưa thực quản ra ngoài
Tương tự như các phương pháp điều trị có xâm lấn khác, phẫu thuật đưa thực quản ra ngoài có nguy cơ xuất hiện nhiều biến chứng, có thể bao gồm:Chảy máu sau phẫu thuật. Nhiễm trùng tại chỗ hoặc các tổ chức xung quanh. Kích thích gây ho. Rò rỉ từ dịch từ chỗ phẫu thuật. Tụt sonde. Thay đổi giọng nói. Trào ngược axit hoặc mật. Buồn nôn, nôn mửa hoặc tiêu chảy. Biến chứng hô hấp, chẳng hạn như viêm phổi. Rung tâm nhĩ. Tử vong
Đưa thực quản ra ngoài là một loại phẫu thuật phức tạp
4. Người bệnh cần chuẩn bị gì trước phẫu thuật đưa thực quản ra ngoài?
Thông thường, bác sĩ sẽ gặp và thảo luận về những lo ngại mà người bệnh có thể có về cuộc phẫu thuật của mình. Trong trường hợp phẫu thuật cấp cứu do chấn thương thực quản hay thủng thực quản, bác sĩ có thể lựa chọn tư vấn cho người nhà để đưa ra lựa chọn điều trị nhanh chóng. Các thông tin được đưa ra tư vấn bao gồm cách tiến hành phẫu thuật đưa thực quản ra ngoài, thời gian dự kiến tiến hành, một số nguy cơ, tai biến có thể có liên quan đến phẫu thuật, gây mê, giảm đau và chăm sóc sau mổ, nguy cơ cho người bệnh nếu không tiến hành phẫu thuật.Nếu bạn mắc các bệnh lý mãn tính, bác sĩ có thể đề điều trị cân bằng các rối loạn, nâng cao thể trạng đảm bảo đủ khả năng thực hiện phẫu thuật.Người bệnh được thực hiện phẫu thuật đưa thực quản ra ngoài dưới gây mê. Vì thế, nếu phẫu thuật lên kế hoạch từ trước, người bệnh sẽ được hướng dẫn nhịn ăn, nhịn uống trước mổ. Gây mê nội khí quản là phương pháp phổ biến được lựa chọn.Thực phẩm và thuốc. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về:Khi nào bạn có thể dùng các loại thuốc thông thường và liệu bạn có thể dùng chúng trước khi phẫu thuật hay không. Điều này đặc biệt quan trọng nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc chống đông máu nào, vì một số loại thuốc này cần được dừng lại vài ngày trước khi phẫu thuật dự kiến.Khi nào bạn nên ngừng ăn hoặc uống vào đêm trước khi phẫu thuật. Trong một số trường hợp, uống bổ sung dinh dưỡng và thay đổi chế độ ăn lỏng từ hai đến ba ngày trước khi phẫu thuật sẽ giúp làm rỗng thực quản và tạo điều kiện thuận lợi cho việc cắt bỏ thực quản.Quần áo và đồ dùng cá nhân. Các bác sĩ và điều dưỡng trong khoa có thể khuyên bạn nên mang theo một số vật dụng đến bệnh viện bao gồm:Danh sách các loại thuốc mà bạn đang dùng. Các vật dụng chăm sóc cá nhân, chẳng hạn như bàn chải, kính đeo mắt hoặc máy trợ thính. Trang phục rộng rãi, quần áo thoải mái hoặc áo choàng. Các vật dụng có thể giúp bạn thư giãn, chẳng hạn như máy nghe nhạc di động có tai nghe hoặc sách. Các biện pháp phòng ngừa khác. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về:Bất kỳ loại thuốc nào bạn đã mang đến bệnh viện và khi nào bạn nên dùng thuốc vào ngày làm thủ thuật. Tiền sử dị ứng hoặc phản ứng phản vệ mà bạn đã gặp phải với thuốc. Trước khi nhập viện để phẫu thuật, hãy nói chuyện với gia đình về thời gian nằm viện của bạn và thảo luận về sự giúp đỡ mà bạn có thể cần khi trở về nhà. Nhân viên y tế có thể cung cấp cho bạn các hướng dẫn cụ thể để làm theo trong quá trình hồi phục khi bạn trở về nhà.
5. Phẫu thuật đưa thực quản ra ngoài được tiến hành như thế nào?
Phẫu thuật đưa thực quản ra ngoài bao gồm việc loại bỏ một phần thực quản bị tổn thương, luồn sonde vào lòng thực quản, đóng đầu dưới và đưa đầu trên thực quản ra ngoài. Đây là nguyên tắc chung của phẫu thuật, tuy nhiên, tùy thuộc vào vị trí tiếp cận thực quản, người ta chia phẫu thuật đưa thực quản ra ngoài thành 3 nhóm: đưa thực quản cổ, đưa thực quản ngực và đưa thực quản bụng. Việc cắt bỏ bao nhiêu phần thực quản phụ thuộc vào mức độ tổn thương và vị trí của nó.Phẫu thuật đưa thực quản ra ngoài được thực hiện qua các đường mổ mở:Ở cổ, phẫu thuật viên sẽ rạch da đường chữ J ở bờ trước cơ ức đòn chũm bên trái.Ở ngực, đường mổ nằm bên phải, phía sau, tương ứng khoảng liên sườn 4-5.Ở bụng, phẫu thuật viên lựa chọn mổ ở đường trắng giữa.Ống sonde lựa chọn để thông thực quản là sonde nelaton.Sau khi rạch da, thực quản được bóc tách khỏi các tổ chức xung quanh, xác định và đi tìm vị trí tổn thương. Phần thực quản được giải phóng sẽ nằm cao hơn vị trí có tổn thương và đưa sonde nelaton vào bên trong. Cắt đôi đoạn thực quản. Đầu dưới được khâu kín, trong khi đầu trên được kéo ra và khâu đính vào mép da.
Đưa thực quản ra ngoài áp dụng cho tổn thương thực quản nhưng không khâu được
6. Theo dõi sau khi phẫu thuật đưa thực quản ra ngoài
Bác sĩ của bạn có thể sẽ đề nghị cho ăn bằng ống (dinh dưỡng qua đường ruột) thông qua một ống nhỏ được đặt qua bụng nối với ruột non. Kiểu cho ăn này sẽ được duy trì trong bốn đến sáu tuần để đảm bảo đủ dinh dưỡng cho người bệnh trong quá trình phục hồi.Người bệnh thường có thể giảm cân sau khi phẫu thuật. Tuy nhiên, hầu hết mọi người cho biết chất lượng cuộc sống được cải thiện sau khi cắt bỏ thực quản, nhưng một số triệu chứng vẫn có thể tiếp tục. Phẫu thuật đưa thực quản ra ngoài là biện pháp tạm thời trong các trường hợp thủng thực quản hay chấn thương thực quản. Mặc dù không phải là phương án chữa lành hoàn toàn, nhưng nó hỗ trợ chức năng tiêu hóa khi chưa thể khâu phục hồi tổn thương, giúp người bệnh duy trì được sức khỏe ở mức ổn định. Phẫu thuật đưa thực quản ra ngoài cũng là cơ hội để bệnh nhân có thời gian hồi phục chuẩn bị cho phẫu thuật khâu nối thì 2.Bác sĩ có thể sẽ đề nghị chăm sóc theo dõi toàn diện để ngăn ngừa các biến chứng sau phẫu thuật và giúp người bệnh điều chỉnh lối sống của mình. Các bước chăm sóc theo dõi sau phẫu thuật bao gồm:Liệu pháp phục hồi chức năng hô hấp để bảo vệ đường thởĐánh giá dinh dưỡng. | vinmec | 1,447 |
Công dụng thuốc Mipaxol 0.7 và 0.18
Thuốc Mipaxol là một thuốc có tác dụng trong điều trị triệu chứng bệnh Parkinson và hội chứng tay chân không yên. Thuốc được chứng minh có hiệu quả trên lâm sàng khi điều trị chứng bệnh này. Để hiểu rõ hơn về công dụng, cách dùng và lưu ý khi dùng cùng tham khảo bài viết dưới đây.
1. Thuốc Mipaxol có tác dụng gì?
Thuốc Mipaxol 0.7 có thành phần chính là Pramipexol (dưới dạng Pramipexol dihydroclorid monohydrat) 0,7mg và Mipaxol 0.18 có thành phần Pramipexol (dưới dạng Pramipexol dihydroclorid monohydrat) 0.18mg. Thuốc được bào chế dạng viên nén.Pramipexole là một chất chủ vận dopamine liên kết chọn lọc và đặc hiệu cao với các thụ thể dopamine D2 và cũng có ái lực với thụ thể D3. Pramipexole làm giảm bớt sự thiếu hụt vận động trong bệnh Parkinson bằng cách kích thích các thụ thể dopamine trong khối.Ngoài ra, thuốc còn được dùng trong hội chứng chân không yên, nhưng cơ chế vẫn chưa được biết rõ. Bằng chứng thần kinh cho thấy sự tham gia của hệ thống dopaminergic chính.Hiệu quả lâm sàng và an toàn trong bệnh Parkinson được nghiên cứu ở bệnh nhân dùng pramipexole giúp làm giảm bớt các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson vô căn. Hiệu quả của pramipexole ở người mắc bệnh chân tay không yên từ trung bình đến rất nặng. Thuốc có tác dụng làm giảm đáng kể số lượng chuyển động chân tay định kỳ trong thời gian trên giường.
2. Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Mipaxol 0.7 và Mipaxol 0.18
Chỉ định:Thuốc Mipaxol được chỉ định dùng trong trường hợp sau:Điều trị các dấu hiệu của bệnh Parkinson vô căn, dùng đơn trị liệu hoặc có thể kết hợp với levodopa.Điều trị triệu chứng của hội chứng chân không yên vô căn từ mức độ vừa đến nặng.Chống chỉ định:Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Mipaxol
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Mipaxol
3.1 Cách dùng. Dùng thuốc bằng đường uống. Có thể dùng bất kỳ lúc nào, lúc đói hoặc no đều được. Nhưng cần dùng thuốc ở một khoảng thời gian nhất định.3.2 Liều dùngĐiều trị Parkinson:Điều trị khởi đầu:Tuần 1: Uống với liêuc 1,5 viên 0.18 mỗi ngày.Tuần 2: Uống 3 viên Mipaxol 0.18 hoặc 3⁄4 viên Mipaxol 0.7 mỗi ngày.Tuần 3: Uống 6 viên Mipaxol 0.18 hoặc 1,5 Mipaxol 0.7.Những tuần sau đó, liều có thể tăng thêm 3 viên 0.18 hoặc 3⁄4 viên 0.7 mỗi tuần cho đến đến liều tối đa là 18 viên 0.18 hoặc 4,5 viên 0.7.Điều trị duy trì: Uống từ Mipaxol 1,5 viên 0.18 đến tối đa 18 viên 0.18 hoặc 4,5 viên 0.7. Hiệu quả thường đạt được bắt đầu từ liều 6 viên 0.18 hoặc 1,5 viên 0.7.Khi muốn ngừng điều trị: Ngừng thuốc đột ngột có thể dẫn đến xuất hiện hội chứng an thần kinh ác tính. Khi muốn dừng điều trị cần giảm liều pramipexole từ từ đến khi liều hàng ngày đạt 3 viên 0.18 hoặc 3⁄4 viên 0.7. Sau đó, cần giảm liều xuống 1,5 viên 0.18.Liều dùng đối với bệnh nhân suy thận:Khi độ thanh thải creatinin từ 20 – 50 ml/phút, khởi đầu 1⁄2 viên 0.18 x 2 lần/ngày, tối đa là 9 viên Mipaxol 0.18 hoặc 2 1⁄4 viên Mipaxol 0.7.Độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút, khởi đầu 1⁄2 viên Mipaxol 0.18, tối đa 6 viên Mipaxol 0.18 hoặc 1,5 viên 0.7.Suy gan: Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan là không cần thiết, vì khoảng 90% hoạt chất hấp thu được bài tiết qua thận. Tuy nhiên, những ảnh hưởng tiềm tàng của suy gan đối với dược động học pramipexole chưa được nghiên cứu. Nên chú ý theo dõi khi dùng cho bệnh nhân suy gan.Trẻ em: Sự an toàn và hiệu quả của hoạt chất pramipexole ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Không có chỉ định sử dụng pramipexole cho trẻ em.Điều trị hội chứng chân không yên:Khởi đầu 1⁄2 viên Mipaxol 0.18 x 1 lần/ngày, dùng 2 – 3 giờ trước khi đi ngủ, sau đó có thể tăng liều mỗi 4 – 7 ngày đến tối đa 3 viên Mipaxol 0.18 hoặc 3⁄4 viên Mipaxol 0.7.Cần đánh giá đáp ứng của bệnh nhân sau mỗi ba tháng điều trị và cân nhắc việc có tiếp tục dùng thuốc hay không.Ngừng điều trị: Không cần phải giảm liều từ từ.
4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Mipaxol
Tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc Mipaxol bảo gồm:Rất thường gặp: Chóng mặt, rối loạn vận động, gây ra buồn ngủ, buồn nôn.Thường gặp: Có giấc mơ bất thường, lú lẫn, ảo giác, mất ngủ; nhức đầu; nguy cơ gây suy giảm thị lực kể cả chứng song thị, nhìn mờ và giảm thị lực; hạ huyết áp; táo bón, buồn nôn; mệt mỏi.Khi dùng thuốc nếu bạn gặp phải những tác dụng phụ của thuốc, hãy nói với bác sĩ để được tư vấn và điều trị khi cần.
5. Lưu ý khi dùng thuốc Mipaxol
Đây là thuốc kê đơn cần dùng đúng theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Không tự ý dùng thuốc hay thầy đổi liều dùng của thuốc.Bệnh nhân bị bệnh tim mạch nặng, có tình trạng rối loạn tâm thần (chỉ điều trị nếu như lợi ích cao hơn nguy cơ), bệnh Parkinson (nếu xảy ra rối loạn vận động khi bắt đầu chỉnh liều thì nên giảm liều điều trị;Khi dùng thuốc nếu có biểu hiện hưng cảm và mê sảng tiến triển, hoặc buồn ngủ, ngủ gật, tiến triển rối loạn kiểm soát xung lực nên giảm liều hay ngưng thuốc từ từ.Phụ nữ có thai bằng cho con bú: chỉ nên dùng nếu lợi ích cao hơn nguy cơ. Đối với phụ nữ cho con bú không nên dùng, nhưng nếu bắt buộc phải dùng thuốc, nên ngừng cho con bú.Kiểm tra mắt của người khi có bất thường thị lực.Khi sử dụng thuốc tránh dùng cùng các loại thuốc an thần, rượu và alcohol.Hội chứng an thần kinh ác tính đã được ghi nhận khi ngừng đột ngột liệu pháp. Nên chỉnh liều dùng từ từ giảm dần.Nếu bệnh nhân sử dụng thuốc pramipexole có thể xuất hiện buồn ngủ hay ngủ gật bạn cần hạn chế lái xe hoặc vận hành máy móc.Bảo quản: Nên để thuốc ở những nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh xa tầm tay trẻ em và những nơi vui chơi của trẻ. Không dùng khi quá hạn sử dụng và thuốc có dấu hiệu hư hỏng như thấy đổi màu sắc...Hy vọng thông qua những thông tin trên về thuốc bạn có thể hiểu rõ hơn về thuốc Mipaxol 0.7 và Mipaxol 0.18 có công dụng, cách dùng và chú ý gì khi dùng thuốc. Đây là thuốc kê đơn nên được dùng theo hướng dẫn của bác sĩ và nếu có bất thường bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ điều trị. | vinmec | 1,186 |
Trẻ bị khe hở môi - vòm miệng Khi nào cần phẫu thuật?
Khe hở môi - vòm miệng (KHMVM) là dị tật hàm mặt bẩm sinh, biểu hiện bởi sự tách rời, không liên tục của môi và vòm miệng.
Khi nào cần điều trị?
Quá trình điều trị bắt đầu sớm, ngay từ khi trẻ được chẩn đoán bị KHM-VM (trước khi trẻ chào đời). Cha mẹ của trẻ được tư vấn về bản chất của dị tật, tư vấn về di truyền, chuẩn bị tâm lý và kiến thức cần thiết về dị tật của trẻ. Các quy trình lập hồ sơ quản lý và theo dõi cũng được thực hiện ở thời gian này.
Giai đoạn mới sinh, trẻ được khám toàn diện để chẩn đoán KHM-VM và các dị tật khác kèm theo. Tùy theo loại và độ rộng của KHM-VM, trẻ thường gặp khó khăn khi bú mẹ ở các mức độ khác nhau. Trẻ bị khe hở môi thường không tạo được vòng miệng kín quanh vú khiến trẻ không bú được tốt. Trẻ bị khe hở vòm miệng bú mẹ ít hiệu quả, dễ sặc trớ do khe hở làm thông khoang mũi và miệng. Do vậy, trẻ không nhận được đủ nguồn nuôi dưỡng, kém phát triển, dễ mắc các bệnh đường hô hấp trên và viêm tai giữa. Cha mẹ trẻ cần được tư vấn về cách cho trẻ ăn qua đường bú tự nhiên hoặc với bình sữa có cấu tạo phù hợp cho trẻ, biết cách phòng các bệnh tai mũi họng cho trẻ. Một số trẻ cần điều trị chỉnh hình trước phẫu thuật với máng bịt điều chỉnh cung hàm, khí cụ nâng mũi, băng giữ mấu tiền hàm. Các khí cụ này không chỉ giúp quá trình phẫu thuật hiệu quả hơn mà còn giúp việc cho trẻ ăn dễ dàng hơn.
Từ 3 - 6 tháng, trẻ được theo dõi phát triển chiều cao cân nặng, khi trẻ đủ tiêu chuẩn sức khỏe sẽ được phẫu thuật đóng khe hở môi. Mục tiêu của phẫu thuật là phục hồi, đóng kín khe hở môi, giúp trẻ có hình dáng cung môi, chiều cao môi và cánh mũi bình thường. Bên cạnh đó, trẻ cần được đánh giá định kỳ đáp ứng với âm thanh, phát hiện sớm và điều trị các bệnh viêm tai giữa có thể ảnh hưởng đến thính lực của trẻ.
Từ 12 - 18 tháng (trước khi trẻ học nói), trẻ được phẫu thuật đóng khe hở vòm miệng và có thể đặt ống thông khí qua màng nhĩ nếu cần. Mục tiêu của phẫu thuật là đóng kín đường thông mũi miệng, đảm bảo chức năng nuốt và phát âm, phòng ngừa các biến chứng về tai. Giống như sau phẫu thuật đóng khe hở môi, cha mẹ của trẻ phải biết được cách thức chăm sóc vết mổ nhằm đảm bảo quá trình lành thương tốt nhất, sẹo sau mổ đạt thẩm mỹ cao nhất. Với trẻ chuẩn bị phẫu thuật đóng khe hở vòm miệng, trẻ phải thích ứng được với việc cho ăn bằng thìa từ trước khi phẫu thuật, bởi thời gian đầu sau khi mổ, trẻ không được bú bình hay bú mẹ nhằm tránh bục vết mổ hay chảy máu sau mổ.
Từ 2 - 5 tuổi, giai đoạn trước khi trẻ đến trường, trẻ thường gặp vấn đề như rối loạn phát âm, các bệnh lý răng miệng,... Trẻ thường chậm nói, phát âm không chuẩn những âm môi (b, m, v, ph), âm vòm mềm (c, ch, kh, ng) hoặc các âm răng môi (t, d, s, n). Các phương pháp trị liệu ngôn ngữ (thời gian từ 6 tháng đến 1 năm) sẽ giúp trẻ đạt được khẩu hình đúng, phát âm chuẩn. Từ đó, trẻ tự tin, không mặc cảm trong giao tiếp. Các bệnh lý sâu răng, viêm lợi rất thường gặp ở trẻ trong giai đoạn này. Cha mẹ cần được hướng dẫn cách chăm sóc răng miệng cho trẻ cũng như cho trẻ đi khám răng định kỳ để phát hiện bệnh và điều trị sớm. Trong độ tuổi này, trẻ bắt đầu có những nhận thức về bản thân, cha mẹ cần hỗ trợ, khuyến khích trẻ hòa đồng. Một số can thiệp phẫu thuật chỉnh sửa môi, mũi có thể xem xét thực hiện trong giai đoạn này giúp trẻ không mặc cảm, tự tin đến trường, giao tiếp với bạn bè và mọi người xung quanh.
Từ 6 - 15 tuổi, trẻ bị KHM-VM, đặc biệt là trẻ bị khe hở vòm miệng, do ảnh hưởng của sẹo mổ sau phẫu thuật làm xương hàm trên kém phát triển, bị bó hẹp, khiến các răng mọc lệch lạc và chen chúc. Trẻ cần được điều trị chỉnh nha với các khí cụ chỉnh hình, kích thích nong rộng cung hàm và các khí cụ giúp làm thẳng đều các răng. Khi răng nanh vĩnh viễn mọc (khi trẻ được khoảng 7 - 9 tuổi), phần xương cần cho răng mọc bị khuyết thiếu có thể được sửa chữa bằng phẫu thuật ghép xương ổ răng. Khi trẻ 8 - 12 tuổi, giai đoạn hàm răng hỗn hợp, điều trị chỉnh nha trong giai đoạn này với sự hỗ trợ của mắc cài sẽ giúp đưa các răng về đúng vị trí, sắp thẳng đều trên cung hàm. Cuối cùng, sau khi điều trị nắn chỉnh răng, các răng bị thiếu trên cung hàm sẽ được phục hình bằng nhiều phương pháp khác nhau.
Giai đoạn trưởng thành, các bất hài hòa phát triển giữa xương hàm trên và xương hàm dưới có thể cần được điều trị bằng phẫu thuật chỉnh hình xương khi xương đã chậm hoặc dừng phát triển (thường khi ngoài 20 tuổi). Giai đoạn này cũng có thể thực hiện các phẫu thuật sửa chữa và thẩm mỹ theo nhu cầu của bệnh nhân và chỉ định của các chuyên ngành khác (như sửa sẹo xấu môi và mũi, tạo hình mũi, đóng lỗ thông mũi - miệng,... ).
Điều trị với một kế hoạch toàn diện và lâu dài, bắt đầu ngay trong những tháng đầu sau sinh, phối hợp nhiều quy trình, nhiều chuyên khoa (nhi, tai mũi họng, răng hàm mặt, phẫu thuật tạo hình, ngôn ngữ học, tâm lý trị liệu,... ). Vì vậy, cần có kế hoạch điều trị lâu dài, cụ thể đối với trẻ bệnh để giải quyết các vấn đề liên quan đến chức năng và thẩm mỹ do khe hở gây ra. | medlatec | 1,102 |
Con đường lây nhiễm bệnh đậu mùa khỉ và 1 số dấu hiệu nhận biết bệnh
Đậu mùa khỉ là một trong những căn bệnh lây nhiễm với tốc độ nhanh, nếu không phát hiện và kiểm soát kịp thời, sức khỏe của bạn sẽ chịu nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng. Chính vì thế, chúng ta cần chủ động tìm hiểu và nắm được con đường lây nhiễm bệnh đậu mùa khỉ. Nhờ vậy, mỗi người có thể chủ động chăm sóc sức khỏe, ngăn ngừa nguy cơ lây bệnh.
1. Tìm hiểu chung về bệnh đậu mùa khỉ
Trên thực tế, các bạn thường biết tới bệnh đậu mùa - một dạng bệnh truyền nhiễm khá phổ biến, trong khi đó không phải ai cũng nghe về bệnh đậu mùa khỉ. Đây là một dạng bệnh hiếm gặp và chúng có liên quan tới nhóm bệnh đậu mùa. Tốt nhất các bạn không nên chủ quan, bỏ qua việc điều trị sau khi phát hiện bất cứ triệu chứng bệnh nào.
Tìm hiểu về căn bệnh này, chúng ta thường quan tâm tới tác nhân chính gây bệnh. Theo các nghiên cứu vào năm 1958, vi rút thuộc họ Poxviridae là một trong những tác nhân chính tấn công vào cơ thể con người và để lại các triệu chứng. Bên cạnh đó, tổ chức Y tế thế giới WHO cũng chỉ ra rằng loài vi rút này có thể lây lan từ động vật gặm nhấm sang cơ thể người. Chính vì thế, các bạn nên thận trọng trong sinh hoạt hàng ngày để hạn chế tối đa nguy cơ nhiễm bệnh đậu mùa khỉ.
Nhìn chung, căn bệnh truyền nhiễm này không đe dọa trực tiếp tới tính mạng của người bệnh. Đa số bệnh nhân sẽ bình phục sau một 2 - 4 tuần, các triệu chứng thường xuất hiện với mức độ nhẹ, ví dụ như: sốt, đau nhức đầu hoặc có dấu hiệu bị phát ban… Các số liệu thống kê cho thấy tỷ lệ bệnh nhân tử vong do căn bệnh này ở tương đối thấp. Song, chúng ta cần theo dõi và điều trị tích cực, đây là cách tốt nhất nhằm ngăn ngừa biến chứng xấu xảy ra, đặc biệt với bệnh nhân sức khỏe kém, hệ miễn dịch yếu.
2. Con đường lây nhiễm bệnh đậu mùa khỉ
Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: con đường lây nhiễm bệnh đậu mùa khỉ. Đây là thông tin quan trọng giúp chúng ta chủ động bảo vệ sức khỏe, ngăn ngừa sự tấn công của vi rút gây bệnh vào cơ thể.
Các bác sĩ cho biết căn bệnh truyền nhiễm này lây lan qua nhiều con đường khác nhau, chính vì thế chúng ta nên cẩn thận hơn trong sinh hoạt hàng ngày. Cụ thể, vi rút gây bệnh thường lây lan khi bạn tiếp xúc với giọt bắn đường hô hấp hoặc vết thương ngoài da của bệnh nhân.
Bên cạnh đó, nếu không may tiếp xúc với máu hoặc dịch cơ thể của người bệnh, khả năng bạn bị lây nhiễm đậu mùa khỉ tương đối cao. Đó là lý do vì sao mỗi người không nên sử dụng chung đồ dùng cá nhân, đặc biệt là bát đũa ăn cơm, quần áo hoặc khăn rửa mặt. Những đồ dùng kể trên rất dễ dính máu hoặc nước bọt của bệnh nhân.
Một số nghiên cứu cũng cho rằng vi rút gây bệnh đậu mùa khỉ có thể lây truyền từ mẹ sang thai nhi. Bởi vì trong quá trình sinh nở, mẹ và bé có thể tiếp xúc trực tiếp với nhau, vi rút lây truyền thông qua dịch cơ thể sau mỗi lần tiếp xúc như vậy. Chính vì thế, phụ nữ mang thai mắc đậu mùa khỉ thường cảm thấy lo lắng.
3. Nhận biết một số dấu hiệu của bệnh đậu mùa khỉ
Mặc dù đậu mùa khỉ không gây nguy hiểm tới tính mạng, các bạn vẫn cần quan tâm chăm sóc và điều trị khi được chẩn đoán mắc bệnh. Như vậy, cơ thể sẽ có cơ hội phục hồi nhanh chóng, giảm thiểu những biến chứng xấu có thể xảy ra.
Các triệu chứng bệnh sẽ trở nên rõ rệt sau khoảng 5 - 21 ngày bạn nhiễm vi rút, trong khoảng thời gian này, chúng ta nên chủ động theo dõi triệu chứng bất thường và thông báo với bác sĩ trong trường hợp cần thiết. Dấu hiệu đặc trưng của bệnh đậu mùa khỉ là cảm giác đau nhức cơ, sốt cao, kèm theo đó là hiện tượng phát ban hoặc sự xuất hiện của hạch bạch huyết,…
Thông thường, người bệnh sẽ phát hiện triệu chứng sốt cao, đau nhức đầu thường xuyên, thậm chí nhiều bệnh nhân cảm thấy ớn lạnh, mệt mỏi. Nếu không theo dõi kỹ, chúng ta dễ nhầm lẫn với các vấn đề sức khỏe khác và áp dụng phác đồ điều trị không phù hợp. Vì vậy, các bạn nên theo dõi sát sao, đặc biệt là các triệu chứng phụ đi kèm. Sau vài ngày, bệnh nhân sẽ thấy hiện tượng phát ban khắp cơ thể, trong đó mặt là nơi đầu tiên xuất hiện các nốt phát ban.
Dần dần, các nốt mụn nước xuất hiện và gây cảm giác khó chịu đối với bệnh nhân. Bạn không nên gãi để chảy dịch, thói quen này khiến mụn nước lây lan rộng khắp cơ thể và tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm bệnh cho những người xung quanh.
4. Đậu mùa khỉ có nguy hiểm hay không?
Nhiều bạn tỏ ra lo lắng không biết bệnh đậu mùa khỉ có nguy hiểm hay không? Như đã phân tích ở trên, căn bệnh này nếu được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ không đe dọa tới tính mạng. Tuy nhiên, đậu mùa khỉ là bệnh truyền nhiễm hiếm gặp và chưa có phác đồ điều trị đặc hiệu, chính vì thế các bạn không nên chủ quan. Hiện nay, vắc xin phòng bệnh vẫn được công bố, nếu không kiểm soát tốt, bệnh có thể lây lan diện rộng và làm tăng nguy cơ bùng phát dịch.
Hy vọng rằng qua bài viết này các bạn đã nắm được con đường lây truyền bệnh đậu mùa khỉ. Từ đó, mỗi người sẽ tự chủ động chăm sóc, bảo vệ sức khỏe bản thân, ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm bệnh. | medlatec | 1,077 |
Khám thai 3 tháng cuối thai kỳ cần thiết như nào?
1. Tại sao cần thường xuyên khám thai 3 tháng cuối?
Siêu âm và khám thai giai đoạn 3 tháng cuối có ý nghĩa quan trọng nhằm bảo vệ sức khỏe thai kỳ. Đây là thời điểm cận kề với thời điểm bé yêu chào đời, do đó việc siêu âm 3 tháng cuối thai kỳ sẽ giúp phát hiện các bệnh lý có thể gặp phải, hạn chế tình trạng sinh non cũng như các biến chứng.
Trong 3 tháng cuối sẽ đánh giá tổng quát sự phát triển của em bé, xác định được vị trí của nhau thai, kiểm tra sự bất thường của ngôi thai nếu có. Từ đó đưa ra phương án xử lý nhanh chóng cho những ngày sắp sinh. Bên cạnh đó, khám thai ở 3 tháng cuối sẽ kiểm tra được lượng nước ối, đánh giá thai kỳ có diễn ra thuận lợi hay không.
Siêu âm và khám thai giai đoạn 3 tháng cuối có ý nghĩa quan trọng nhằm bảo vệ sức khỏe thai kỳ.
Việc siêu âm, thăm khám thai ở 3 tháng cuối thai kỳ đặc biệt có ý nghĩa đối với các mẹ bầu: có tiền sử huyết áp cao, hen suyễn, tiểu đường thai kỳ, mắc một số bệnh truyền nhiễm, có tiền sử thai kỳ trước xảy ra biến chứng,..
Ngoài ra, khám thai ở giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ cũng giúp mẹ bầu có sự chuẩn bị về chế độ dinh dưỡng làm nền tảng cho sự phát triển của em bé cũng như dự trữ năng lượng chuẩn bị cho cuộc “vượt cạn” diễn ra suôn sẻ và thuận lợi.
2. Chi tiết các mốc khám thai 3 tháng cuối thai kỳ
3 tháng cuối thai kỳ được xác định là thời gian từ 29 cho tới 40 tuần. Ở giai đoạn này, các mẹ bầu sẽ thực hiện thăm khám thai 4 – 6 lần tùy theo các tình trạng thai cũng như thời điểm em bé chào đời (38 – 40 tuần).
Thông thường các mẹ bầu khám thai ở giai đoạn này sẽ được thực hiện các bước khám tổng quát, siêu âm thai, thực hiện một số xét nghiệm cần thiết nhằm phát hiện ra những tình trạng bệnh lý gây hậu quả nghiêm trọng cho mẹ và bé, đặc biệt là: tiền sản giật và thai phát triển chậm.
2.1. Khám thai 3 tháng cuối – Mốc 28 – 32 tuần
Trong giai đoạn này, mẹ sẽ có 1 lần khám thai định kỳ. Chỉ trừ trường hợp mẹ có những bất thường thai kỳ mà bác sĩ sẽ có thể chỉ định thêm cho mẹ lần khám thai.
Ở giai đoạn này, bác sĩ sẽ kiểm tra tổng quát cho mẹ, siêu âm thai và làm xét nghiệm.
Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra chiều cao của tử cung, vòng bụng của mẹ, cùng với đó là các chỉ số: chiều cao, cân nặng, huyết áp,…để so sánh với bảng chỉ số chuẩn ứng với tuần thai. Nếu mẹ có bất thường trong những chỉ số này thì các bác sĩ cũng sẽ tư vấn và đưa ra lời khuyên cho mẹ kịp thời điều chỉnh.
– Các bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm để kiểm tra ngôi thai và vị trí nằm của em bé. Nếu trong trường hợp em bé vẫn chưa xoay đầu, bác sĩ sẽ hướng dẫn mẹ cách làm thế nào để em bé nhanh chóng xoay ngôi thuận.
– Tiến hành kiểm tra độ dài của tử cung, từ đó tiên lượng được khả năng mẹ có sinh non hay không.
– Kiểm tra vị trí nhau thai bám trong tử cung cũng như độ phát triển của nhau. Điều này giúp bác sĩ đưa ra được những chỉ định trong cuộc sinh.
– Ước tính được cân nặng của thai nhi, đồng thời kiểm tra kích thước chu vi đầu, độ dài xương đùi, vùng bụng, bàn chân, bàn tay,…
– Lắng nghe tim thai để tầm soát xem có bất thường nào không.
– Làm Doppler động mạch, kiểm tra tuần hoàn nhau thai.
Bác sĩ tiến hành kiểm tra kích thước vòng bụng cho mẹ bầu.
Ở tuần thai này, mẹ sẽ cần thực hiện một số xét nghiệm cần thiết để tầm soát những bệnh lý thai kỳ: tiểu đường, huyết áp cao có thể gây tiền sản giật, một số bệnh phụ khoa, nhiễm trùng,…
Bên cạnh đó, mẹ cũng cần thực hiện tiêm uốn ván mũi đầu tiên. Mũi thứ 2 sẽ tiêm sau mũi đầu 1 tháng.
2.2. Khám thai 3 tháng cuối – Mốc 32 – 36 tuần
Lần khám thai này cũng thực hiện các bước tương tự như giai đoạn trước. Tuy nhiên, mẹ bầu nên thăm khám thai 2 tuần/lần để kịp thời phát hiện và xử lý các bệnh lý thai kỳ nếu có.
– Cũng giống như mốc khám trước, các bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra các chỉ số cơ bản cho mẹ: cân nặng, chiều cao, đo huyết áp, kích thước vòng bụng,…
– Làm các bước khám trong, kiểm tra xem mẹ có những dấu hiệu sinh non hay không.
– Thăm khám ngôi thai của em bé, kiểm tra xem em bé đã xoay đầu chưa.
– Kiểm tra vị trí bám của bánh nhau và độ phát triển của nhau thai.
– Kiểm tra tổng quát các chỉ số của em bé: kích thước, cân nặng, chu vi vòng đầu, độ dài các chi,…
– Kiểm tra tim thai xem có bất thường hay không.
– Có thể thực hiện xét nghiệm Non – Stress – Test tùy theo chỉ định của bác sĩ. Xét nghiệm này giúp kiểm tra nhịp tim thai và phân tích xem em bé có nhận đủ lượng oxy cần thiết hay không.
Mẹ bầu cần làm xét nghiệm nước tiểu để kiểm tra xem mẹ có mắc một số bệnh lý phụ khoa, viêm nhiễm hay không.
2.3. Khám thai mốc 36 – 39 tuần
Giai đoạn này mẹ cũng cần thực hiện khám 1 tuần/lần để chuẩn bị sức khỏe cho cuộc sinh.
Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra các chỉ số cho mẹ: chiều cao, cân nặng, đo chỉ số huyết áp, khám kích thước vòng bụng.
Mẹ sẽ cần thực hiện một số xét nghiệm cần thiết để tầm soát những bệnh lý thai kỳ.
– Kiểm tra ngôi thai, tư vấn phương pháp xoay ngôi thai thuận nếu cần.
– Thăm khám vị trí bám của nhau thai trong tử cung để dự liệu cuộc sinh.
– Kiểm tra các chỉ số em bé: ước lượng số cân, chu vi vòng đầu, độ dài xương đùi, xương bàn tay, bàn chân,…
– Có thể thực hiện xét nghiệm Non – Stress – Test tùy vào chỉ định bác sĩ.
Xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm máu để tầm soát các bệnh lý thai kỳ.
3.4. Khám thai 3 tháng cuối – Giai đoạn sau 39 tuần
Vào lúc này, mẹ đã có thể “vượt cạn” bất cứ lúc nào. Do đó, nếu sau thời điểm này mẹ vẫn chưa sinh, thì nên đi thăm khám thai 3 ngày/lần để đảm bảo chuẩn bị sẵn sàng chuẩn bị cho việc chuyển dạ.
Ở những lần khám thai mốc này, các bác sĩ chủ yếu kiểm tra xem mẹ đã có các dấu hiệu sắp sinh chưa, tiên lượng về khả năng mẹ sinh thường hay sinh mổ, đồng thời tư vấn cho mẹ về một số biện pháp kích thích chuyển dạ, nên mổ chủ động hay không.
Một số bước kiểm tra cần thiết ở giai đoạn này đó là: thăm khám kích thước khung chậu, khám trong, kiểm tra độ mở cổ tử cung,…Ngoài ra các bác sĩ cũng kiểm tra lượng ối của mẹ, sức khỏe của thai nhi có ổn cho cuộc sinh hay không,…
Đồng thời, ở giai đoạn này, mẹ sẽ cần chạy monitor liên tục để đo dao động tim thai, xem có gì bất thường hay không.
Trải qua những mốc tuần kể trên, mẹ sẽ chính thức bước vào công cuộc “vượt cạn” chào đón em bé ra đời. Sau sinh mẹ cũng cần trải qua các bước thăm khám bác sĩ, nghỉ ngơi và ăn uống đầy đủ dinh dưỡng để bắt đầu cho một giai đoạn mới sau này.
Trên đây là những thông tin mẹ cần biết về việc khám thai, siêu âm thai 3 tháng cuối thai kỳ. Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp mẹ giải đáp được những thắc mắc. Chúc các mẹ bầu có một hành trình thai kỳ khỏe mạnh! | thucuc | 1,480 |
Khám sức khỏe việc làm ở đâu? Cần lưu ý những gì?
Khi đi xin việc, hầu hết các ứng viên đều cần chuẩn bị giấy khám sức khỏe để hoàn thiện hồ sơ xin việc. Vậy vì sao loại giấy tờ này lại cần thiết như vậy? Nên khám sức khỏe việc làm ở đâu để đảm bảo có hiệu lực và kết quả chính xác?
1. Khám sức khỏe việc làm gồm những gì?
Khám sức khỏe việc làm thường bao gồm những danh mục khám như sau:
Khám lâm sàng: Các ứng viên sẽ được đo huyết áp, đo chiều cao, cân nặng, khám da liễu, khám răng hàm mặt, khám tai mũi họng, khám nội tổng quát, đối với nữ giới sẽ được thăm khám phụ khoa.
Sau đó, các ứng viên sẽ được chỉ định xét nghiệm máu và nước tiểu, chụp X-quang tim phổi, siêu âm ổ bụng,... Trường hợp ứng viên muốn kết hợp khám sức khỏe xin việc cùng với khám sức khỏe chuyên sâu theo yêu cầu, các bác sĩ sẽ thực hiện thêm một số xét nghiệm cơ bản và chuyên sâu khác tùy theo gói khám mà khách hàng lựa chọn.
Lưu ý: Sau khi có kết quả, người bệnh sẽ được cấp giấy khám sức khỏe. Tuy nhiên, loại giấy khám sức khỏe này chỉ có hiệu lực trong vòng 6 tháng tính từ khi khám đến khi nộp hồ sơ xin việc. Trường hợp đã quá 6 tháng, tờ giấy khám sức khỏe này sẽ mất giá trị.
2. Mục đích của khám sức khỏe việc làm
Nhiều ứng viên rất ngại khám sức khỏe và rất tiếc thời gian thực hiện thủ tục này trước khi đi nộp hồ sơ xin việc. Tuy nhiên, khám sức khỏe xin việc rất quan trọng đối với nhà tuyển dụng và chính bản thân các ứng viên. Cụ thể như sau:
Thông qua giấy khám sức khỏe, nhà tuyển dụng có thể hiểu rõ được tình trạng sức khỏe của các ứng viên:Năng lực chuyên môn luôn rất quan trọng. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả công việc, người lao động cũng cần có thể trạng sức khỏe tốt. Đặc biệt, đối với một số nghề đặc thù thì vấn đề sức khỏe lại càng được quan tâm. Chính vì thế, phần lớn các doanh nghiệp đều yêu cầu các ứng cử viên bổ sung giấy khám sức khỏe trong hồ sơ xin việc.
Thông qua kết quả khám sức khỏe, các nhà tuyển dụng sẽ nắm rõ được thể trạng sức khỏe của người lao động và từ đó đánh giá họ có đủ sức khỏe để có thể hoàn thành công việc được giao trong tương lai hay không.
Dựa vào kết quả khám sức khỏe, nhà tuyển dụng sẽ sắp xếp cho người lao động vị trí công việc phù hợp:Khi đã hiểu rõ được tình trạng sức khỏe của ứng viên, nhà tuyển dụng sẽ sắp xếp vị trí công việc, số lượng công việc phù hợp với sức khỏe của mỗi người. Đây cũng là yếu tố rất quan trọng. Khi được làm việc ở những vị trí phù hợp với sức khỏe và năng lực chuyên môn, người lao động sẽ hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao.
Là dịp để các ứng viên kiểm tra sức khỏe bản thân:
Khám sức khỏe trước khi đi xin việc cũng giúp bạn hiểu rõ về tình trạng sức khỏe của bản thân. Phát hiện sớm những bất thường trong cơ thể, từ đó kịp thời điều trị. Khi sức khỏe tốt, bạn mới có thể hoàn thành công việc một cách tốt nhất.
Ngược lại, nếu sức khỏe của bạn không đảm bảo, không những gây ảnh hưởng đến năng suất lao động của doanh nghiệp mà làm việc quá sức còn khiến cho tình trạng sức khỏe của bạn trở nên nghiêm trọng hơn.
Nếu bạn là người không thường xuyên kiểm tra sức khỏe thì buổi khám sức khỏe xin việc cũng chính là dịp để bạn hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe hiện tại của mình. Do đó, nhiều người đã kết hợp khám sức khỏe xin việc với các gói khám sức khỏe khác.
Như vậy, có thể nói rằng, khám sức khỏe xin việc không chỉ cần thiết đối với các nhà tuyển dụng mà cũng mang đến nhiều lợi ích đối với các ứng viên.
3. Khám sức khỏe việc làm cần lưu ý điều gì và nên khám ở đâu?
Khi đi khám sức khỏe xin việc, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:
+ Không dùng chất kích thích trước khi đi khám+ Nên uống nhiều nước.
+ Nhịn ăn 8 tiếng trước khi thực hiện xét nghiệm máu để hạn chế sai lệch kết quả.
+ Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn đang dùng thuốc điều trị.
+ Cung cấp thông tin về tiền sử bệnh cho bác sĩ.
+ Nên mặc quần áo thoải mái khi đi khám. Không nên mặc những trang phục quá chật gây bất tiện cho việc thăm khám.
Nên khám sức khỏe xin việc ở đâu?
- Cung cấp giấy khám sức khỏe có hiệu lực và đa dạng gói khám tùy theo nhu cầu của từng ứng viên và mỗi đơn vị.
- Hệ thống thiết bị y tế hiện đại, nhiều loại máy xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh được nhập khẩu từ các hãng uy tín trên thế giới. | medlatec | 906 |
Phát hiện nguyên nhân gây sảy thai liên tiếp
Các nhà khoa học Anh vùa phát hiện một phân tử protein có tên IL-33 trong tế bào tử cung là nguyên nhân tiềm tàng gây ra sảy thai lên tiếp.
Ảnh minh họa:Internet
Phát hiện này được coi là một bước đột phá mở đường cho việc phát triển thuốc mới nhằm ngăn chặn hiện tượng này.
Những cuộc thử nghiệm trong phòng thí nghiệm cho thấy, phụ nữ bị sảy thai ba lần trở lên có hàm lượng phân tử IL-33 hiện diện trong tế bào tử cung rất cao.
Bình thường sau khi thụ tinh, hợp tử làm tổ trên thành tử cung. Cơ quan này chỉ chấp nhận hợp tử làm tổ trong vài ngày của một chu kỳ kinh nguyệt. Đến nay, các nhà khoa học biết được rất ít chi tiết của quá trình sinh học này.
Trong nghiên cứu mới nhất vừa đăng trên tờ Plos
One, các nhà khoa học nghiên cứu tín hiệu hóa học của những tế bào trích từ thành tử cung. Nuôi dưỡng trong phòng thí nghiệm, họ xác định được vai trò chủ chốt của phân tử IL-33 mà các tế bào tử cung sản xuất trong thời kỳ chấp nhận các hợp tử làm tổ.
Bình thường, tác động của IL-33 và các tín hiệu hóa học khác trong thành tử cung có tuổi thọ ngắn ngủi. Ở những phụ nữ từng bị sảy thai nhiều lần, lượng IL-33 tiếp tục sản sinh đến 10 ngày, khiến cơ chế tử cung chấp nhận cho hợp tử làm tổ bị rối loạn. Và kèm theo là chứng viêm tử cung, khiến cho các hợp tử lành mạnh khó phát triển bình thường.
Để tìm hiểu kỹ hơn, các nhà khoa học tiêm IL-33 vào tử cung chuột có hợp tử đang làm tổ. Kết quả cho thấy, IL-33 cũng khiến chuột bị sảy thai. Các nhà khoa học kết luận rằng thủ phạm không ai khác hơn là phân tử IL-33.
Bác sĩ Madhuri Salker ở trường đại học Hoàng gia London chia sẻ: “Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy ở phụ nữ bị sảy thai liên tiếp, cơ chế kiểm soát việc chấp nhận hay từ chối cho hợp tử làm tổ bị lỗi. ”
Giáo sư Jan Brosens ở truờng đại học Warwick, cho biết thêm: “Tín hiệu phân tử mà chúng tôi xác định được trong cuộc nghiên cứu cũng liên quan đến một loạt bệnh khác như Alzheimer, hen suyễn và tim mạch. Chúng tôi nghĩ rằng, tác động vào các phân tử này sẽ là một chiến lược đầy hứa hẹn cho việc phát triển thuốc ngăn ngừa sảy thai ở những phụ nữ dễ gặp tình trạng không may này. | medlatec | 458 |
Bài thuốc từ các loại quả chữa viêm phế quản
Có nhiều loại quả không chỉ dùng để tráng miệng, giải khát mà còn là bài thuốc chữa bệnh hiệu quả. Dưới đây là một số bài thuốc chữa viêm phế quản từ hoa quả.
Lê hấp đường phèn
Lê tươi 1 quả, rửa sạch cả vỏ thái nhuyễn, cho vào bát thêm đường phèn để hấp dùng.
Sirô lê – đường phèn
Lê tươi vừa đủ, rửa sạch thái nhuyễn, cho vào nồi thêm nước vừa đủ, nấu đặc bỏ bã, nêm đường phèn nấu cô đặc như sirô, để sử dụng dần. Mỗi lần 1 muỗng canh, khi dùng pha với nước đun ấm, ngày 2 lần.
Củ hành nấu quýt
Hành tím 1 củ, lột vỏ thái nhuyễn, vỏ quýt 1 lát, thái nhuyễn. Hai thứ cùng cho vào nồi thêm 1 chén nước, sau khi nấu sôi bỏ bã, nêm đường trắng vừa đủ, ngày dùng 2-3 lần.
Củ cải – mạch nha
Củ cải vừa đủ, rửa sạch cả vỏ thái mỏng, cho vào bát thêm đường mạch nha 2-3 muỗng, để qua 1 đêm sẽ có nước đường rỉ ra, lấy để dùng nhiều lần.
Nước mía – củ mài
Củ mài tươi vừa đủ, rửa sạch, giã nhuyễn, 100 ml nước mía trộn đều, cho vào trong chén, sau khi chưng cách thủy thì dùng, ngày 2 lần.
Canh cuống bí rợ
Cuống bí rợ vừa đủ, rửa sạch, cho vào nồi thêm nước để nấu canh dùng.
Lê tiềm hồ tiêu
Lê tươi 1 quả, rửa sạch, phần trên cắt đứt, bỏ hột, nhét vào 10 hạt tiêu sọ, dùng que tăm xâu lại sau đó cho vào nồi thêm nước chưng cách thủy để dùng.
Tỏi ngâm giấm đường
Tỏi 250g, giấm gạo 250g, đường đen 90g. Giấm gạo và đường đen cho vào một keo thủy tinh, đổ vào những củ tỏi đã thái nhuyễn ngâm 1 tuần, mỗi lần dùng 1 muỗng canh, ngày 3 lần. | thucuc | 335 |
Sau lấy tủy răng xong bị sưng, có đáng lo?
Lấy tủy răng hay còn gọi là điều trị tủy, được chỉ định rất nhiều đối với các trường hợp răng bị sâu hỏng, sứt mẻ. Tuy nhiên sau khi lấy tủy sẽ có các triệu chứng khiến cho bạn lo lắng, đặc biệt là tình trạng sau lấy tủy răng xong bị sưng. Vậy đây có phải là triệu chứng đáng lo không?
1. Tại sao lại phải lấy tủy răng
Tủy răng là một mô liên kết gồm có nhiều sợi thần kinh và mạch máu. Tủy răng là phần nằm trong hốc tủy và được bao quanh bởi mô cứng của răng. Chính vì vậy, khi tổn thương men răng và ngà răng thì tủy răng cũng sẽ bị ảnh hưởng.Một số nguyên nhân phải lấy tủy răng như:Tủy răng bị thối rữa, hoại tử, gây ra các mùi hôi khó chịu khiến người bệnh e ngại khi giao tiếp. Răng bị chết tủy, nếu không được điều trị sẽ dẫn đến tình trạng viêm quanh chóp chân răng, áp xe răng, viêm hạch, viêm xương, ...Viêm tủy, nếu không được điều trị kịp thời sẽ khiến cho vi khuẩn lan rộng, xương ổ răng bị tổn thương, dẫn đến tình trạng mất răng.
2. Sau lấy tủy răng xong bị sưng, có đáng lo?
Sau khi lấy tủy răng, triệu chứng bình thường xuất hiện là cảm giác răng ê buốt trong vòng 24 giờ rồi sẽ biến mất.Lấy tủy răng là một kỹ năng tương đối phức tạp, yêu cầu sự chuyên nghiệp và tỉ mỉ trong các khâu điều trị. Nếu xảy ra bất cứ sai sót trong quá trình điều trị, làm sót tủy viêm thì sẽ xảy ra các triệu chứng bất thường như:Đau răng sau khi lấy tủy, kể cả khi không ăn nhai bất cứ thứ gì. Sưng nướu kèm triệu chứng đau răng sau khoảng 2 đến 3 ngày. Sưng nướu nhưng không đau.Chính vì vậy, sau khi lấy tủy xong bị sưng thì có thể là một trong những biểu hiện đáng lo, bạn cần phải theo dõi cẩn thận và báo ngay cho bác sĩ điều trị.
3. Nguyên nhân lấy tủy răng xong bị sưng
Triệu chứng sưng đau dai dẳng sau khi lấy tủy răng thường là do:Quá trình lấy tủy răng chưa được triệt để, tủy viêm còn sót lại bên trong răng khiến cho bệnh viêm tủy bị tái phát. Thao tác trám bít ống tủy chưa được cẩn thận, không sát khít và đầy đặn. Thuốc trám răng tủy không đảm bảo chất lượng. Bác sĩ thực hiện có tay nghề yếu, lấy tủy răng sai kỹ thuật, làm thủng chóp hoặc sàn tủy.
4. Cách xử lý sau khi lấy tủy răng bị sưng
Để xử lý tốt các tình trạng sưng đau sau khi chữa trị tủy thì bạn cần phải đến nha khoa uy tín để được thăm khám, chẩn đoán và tìm ra nguyên nhân chính xác. Sau đó, bác sĩ mới có thể đưa ra phương án điều trị phù hợp với tình trạng răng của bạn.Với các trường hợp có thể phục hồi răng thì các bác sĩ sẽ tiến hành điều trị lại phần tủy răng, trám bít ống tủy để đảm bảo chúng sát khít hơn trước. Đồng thời, việc tiến hành bọc răng sứ để có thể khôi phục được hình dáng răng, phục hồi được chức năng ăn nhai và bảo vệ răng hiệu quả. Bên cạnh đó, nếu bạn bị viêm nha chu thì sẽ cần phải kết hợp với việc sử dụng thuốc để điều trị triệt để.Với các trường hợp răng bị thủng sàn tủy hoặc chóp tủy thì không thể cứu chữa được răng, khi đó cần phải nhổ chiếc răng hỏng đi. Và để ngăn ngừa được các biến chứng xảy ra sau khi nhổ răng thì cần được trồng lại răng phục hình với chức năng ăn nhai tốt và tính thẩm mỹ cao.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người đọc biết được sau khi lấy tủy răng xong bị sưng thì có đáng lo hay không. Nếu có bất cứ triệu chứng gì sau khi lấy tủy răng thì cần phải liên hệ ngay cho bác sĩ điều trị và để xử lý phù hợp. | vinmec | 727 |
Bị mụn hai bên má phải làm gì để hết mụn?
Mụn hai bên má là nỗi lo chung của nhiều chị em phụ nữ. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng xấu đến vẻ đẹp thẩm mỹ, mà còn cảnh báo sức khỏe của làn da. Để tình trạng không ngày một tồi tệ hơn, chị em cần nắm được nguyên nhân gây mụn hai bên má và biện pháp điều trị an toàn, hiệu quả.
1. Mụn hai bên má hình thành do đâu?
Chị em cần nắm được nguyên nhân gây mụn hai bên má trước khi tìm đến cách khắc phục tình trạng này.1.1 Do sự xâm nhập từ vi khuẩn
Mụn hai bên má hình thành bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu là do sự xâm nhập của một loại vi khuẩn mang tên P. Acnes, dẫn tới nhiễm khuẩn nang lông. Ban đầu, loại vi khuẩn này sẽ gây ra những đốm đỏ xuất hiện trên hai bên má và to dần lên trong khoảng thời gian sau đó. Nếu không có phương pháp điều trị phù hợp, mụn hai bên má sẽ càng lan rộng khiến bạn có cảm giác đau nhức khó chịu. 1.2 Nội tiết tố bị thay đổi
Khi bước vào giai đoạn dậy thì hoặc trong quá trình mang thai, nội tiết tố trong cơ thể sẽ được thay đổi một cách rõ rệt. Dấu hiệu điển hình của tình trạng này đó là mọc mụn hai bên má. Thay đổi nội tiết tố có thể diễn ra ở cả nam và nữ khiến nổi nhiều nốt mụn sưng đỏ.
Mụn nội tiết còn xảy ra do rối loạn hormone. Lúc này, các tuyến bã nhờn sẽ hoạt động mạnh mẽ hơn, tiết ra quá nhiều dầu dẫn đến các nang lông bị ách tắc. Đây là nguyên nhân điển hình dẫn tới sự xuất hiện của những cục mụn bọc, mụn viêm hai bên má.
1.3 Bụi bẩn ở da
Bụi bẩn ở da được tính là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra mụn hai bên má. Tình trạng mụn mọc có thể xảy ra do thường xuyên đưa tay lên vùng má sau khi tay người tiếp xúc với vô vàn đồ vật, dính nhiều bụi bẩn. Các loại vi khuẩn trên tay sẽ theo đó để tấn công vào da, gây tắc nghẽn lỗ chân lông và dẫn đến mụn.
Ga trải giường và vỏ gối nếu không được giặt thường xuyên sẽ là nơi tích tụ, bám dính bụi bẩn nhiều nhất. Chúng là sản phẩm tiếp xúc với da mặt chị em hàng đêm, nên tình trạng mụn hai bên má sẽ càng xảy ra nghiêm trọng hơn nếu ga hay gối không được giặt giũ sạch sẽ. Người có làn da nhạy cảm và nhiều dầu nhờn thường bị ảnh hưởng nặng hơn.
1.4 Vệ sinh da sai cách
Mụn hai bên má cũng có thể hình thành sau quá trình nhiều lần bạn vệ sinh da mặt không đúng cách. Da là phần nhạy cảm trên khuôn mặt. Vì vậy, những thao tác như chà mạnh sẽ gây ra các phản ứng xấu, dẫn đến hình thành mụn hai bên má. 1.5 Một số nguyên nhân khác
Mụn hai bên má còn xảy ra do một số nguyên nhân khác như: cơ thể đang trong quá trình trao đổi chất nhưng gặp gián đoạn, chế độ ăn uống không phù hợp. Ở cánh mày râu, mụn mọc hai bên má còn o cạo râu không đúng kỹ thuật khiến cho lông mọc ngược và gây ra tình trạng mụn ở má.
2. Phương pháp điều trị mụn hai bên má
Nắm rõ được các nguyên nhân gây mụn hai bên má phía trên, chúng ta sẽ có một số phương pháp điều trị mụn hai bên má phù hợp và hiệu quả. Cụ thể:
2.1 Chế độ chăm sóc da phù hợp
Bạn cần cải thiện quy trình chăm sóc da của mình sao cho da đảm bảo được các yếu tố như: sạch sẽ, không kích ứng, da được nuôi dưỡng trên một nền tảng an toàn… Bạn cần thực hiện đầy đủ các bước vệ sinh da và sử dụng các dòng sản phẩm chứa thành phần phù hợp, không gây kích ứng và khô rát cho làn da của bạn.2.2 Điều chỉnh chế độ ăn uống
Để hạn chế tình trạng mụn hai bên má. Bạn cần tuân thủ chế độ ăn uống tốt cho sức khỏe da như sau:
Không ăn những đồ ăn gây khó tiêu; Ăn nhiều rau xanh giúp da săn chắc và sạch mụn; Hạn chế ăn đồ ngọt; Có thể bổ sung các loại vitamin và khoáng chất cho cơ thể thường xuyên. Các phương pháp trên khá đơn giản và giúp điều trị từ bên trong. Tuy nhiên, bạn cần duy trì và thực hiện trong một thời gian dài mang lại hiệu quả. Ngoài ra, bạn nên kết hợp với điều trị chuyên sâu bên ngoài để có kết quả nhanh hơn.
3. Điều trị chuyên sâu mụn hai bên má
Điều trị chuyên sâu mụn hai bên má được áp dụng khi các phương pháp chữa trị tại nhà không giúp thuyên giảm đi tình trạng mụn. Do đó, bạn cần áp dụng các biện pháp khác theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
3.1 Sử dụng thuốc điều trị mụn
Thuốc điều trị sẽ được áp dụng khi mụn hai bên má đang ở trong tình trạng nặng. Hiện nay, có một số loại thuốc trị mụn phổ biến đem lại hiệu quả cao là kháng sinh, Isotretinoin hay Spironolactone.
Dù được sử dụng để bôi ngoài da hay uống trực tiếp, tuy nhiên, bạn không nên tự ý mua mà cần tham vấn và tuân theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
3.2 Điều trị tại các chuyên khoa da liễu
Điều trị tại các chuyên khoa da liễu là biện pháp hữu hiệu và an toàn nhất. Tùy theo mức độ và tình trạng mụn của bạn, các chuyên gia sẽ đưa ra những biện pháp điều trị phù hợp, áp dụng công nghệ hiện đại như:
Chăm sóc da mặt chuyên sâu; Lột da hóa học; Điều trị tia laser; Sử dụng steroid. Bạn nên sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để có được kết quả như mong muốn.
Nhìn chung, mụn hai bên má xảy ra do nhiều nguyên nhân. Do đó, ngoài chăm sóc da đúng cách, bạn nên đến thăm khám tại các chuyên khoa da liễu để có hướng điều trị thích hợp. | medlatec | 1,094 |
Công dụng thuốc Usaconcorich
Usaconcorich là thuốc điều trị tim mạch được sử dụng kê đơn phổ biến trên lâm sàng. Thuốc chứa thành phần chính là Bisoprolol (một hoạt chất giúp phong bế thần kinh giao cảm trên tim). Usaconcorich chủ yếu được dùng trong điều trị cao huyết áp và suy tim mạn tính. Cần thận trọng khi dùng thuốc trên người già, trẻ nhỏ, phụ nữ có thai và đang trong thời kỳ cho con bú.
1. Thuốc Usaconcorich là thuốc gì?
Usaconcorich là một thuốc nằm trong nhóm thuốc điều trị các bệnh lý về tim mạch.Thành phần chính của thuốc chứa Bisoprolol fumarat hàm lượng 5mg.Bisoprolol fumarat là một thuốc có tác dụng phong bế hệ thần kinh giao cảm trên tim nhờ khả năng phong bế các receptor beta-adrenergic.Thuốc hấp thụ tốt qua đường uống. Khi vào trong cơ thể, thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua gan rồi được đào thải gần như hoàn toàn qua thận.Bisoprolol fumarat có thể đi qua được hàng rào nhau thai và tiết qua sữa mẹ nên cần phải đặc biệt lưu ý nếu phải dùng thuốc ở phụ nữ mang thai hay đang cho con bú.Khi nói về tác dụng của Bisoprolol fumarat, các chuyên gia kết luận rằng Bisoprolol có tác dụng chọn lọc trên tim không có ISA, có hoặc không có hoạt tính kích thích thần kinh giao cảm nội tại. Ở trong cơ thể, Bisoprolol làm ức chế các chất chẹn beta giao cảm, qua đó phong bế hệ thần kinh giao cảm trên tim. Đồng thời, thuốc cũng gây giảm sức co bóp của cơ tim, kéo theo tình trạng hạ huyết áp. Việc kết hợp giữa các cơ chế giảm sức co bóp cơ tim, giảm nhịp tim, giảm nhu cầu oxy cho tim mà thuốc giúp làm giảm các cơn đau thắt ngực một cách nhanh chóng, hiệu quả.Bisoprolol được chỉ định dùng trong:Kết hợp với điều trị cơ bản để điều trị suy tim mạn tính.Điều trị cơn đau thắt ngực.Cao huyết áp.
2. Thuốc Usaconcorich có tác dụng gì?
Thuốc Usaconcorich công dụng chính là làm giảm sức co bóp cơ tim, giảm nhịp tim và giúp cơ tim giảm nhu cầu oxy.Usaconcorich được chỉ định trong các trường hợp:Điều trị suy tim mạn tính.Điều trị cao huyết áp.Chống chỉ định dùng thuốc với:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người bệnh bị suy tim mất bù, block nhĩ thất độ II, độ III, block xoang nhĩ, huyết áp thấp, nhịp tim dưới 50 lần/phút, hay bị hội chứng rối loạn nút xoang.Không dùng thuốc trên bệnh nhân bị sốc, hen phế quản hay rối loạn tuần hoàn ngoại biên.Không sử dụng Usaconcorich cùng lúc với thuốc IMAO.Ở bệnh nhân bị u tủy thượng thận, khuyến cáo nên dùng thuốc sau khi đã dùng thuốc chẹn alpha.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Usaconcorich
Usaconcorich được sản xuất dưới dạng viên nén bao phim.Thuốc được sản xuất ở dạng đường uống, không sử dụng pha tiêm, pha truyền hay các đường dẫn thuốc khác.Liều lượng dùng thuốc:Khuyến cáo khởi đầu dùng liều thấp, sau đó tùy đáp ứng của bệnh nhân để tăng dần liều thuốc, cụ thể: 1,25mg/lần/ngày trong 1 tuần, sau đó tăng lên 2,5mg/lần/ngày trong 1 tuần. Tuần thứ 3 dùng 3,75mg/lần/ngày. 4 tuần tiếp theo uống 5mg/lần/ngày. Tiếp tục dùng với 7,5mg/lần/ngày trong 4 tuần sau đó.Liều duy trì dùng 10mg/lần/ngày.
4. Tác dụng phụ và những lưu ý khi dùng thuốc thuốc Usaconcorich
Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Usaconcorich:Bệnh nhân có thể sẽ có cảm giác lạnh, tê cóng tay chân, người mệt mỏi, choáng váng. Triệu chứng choáng váng thường xuất hiện trong những ngày đầu điều trị.Rối loạn tiêu hóa cũng thường xuyên xảy ra.Rối loạn giấc ngủ, suy nhược cơ thể, yếu cơ, dễ bị chứng chuột rút.Rối loạn dẫn truyền tim, nhịp tim chậm, tăng tình trạng bệnh suy tim.Những tác dụng phụ hiếm gặp như viêm mũi, giảm thính giác, viêm gan, tăng men gan, tăng triglyceride, suy giảm chức năng tình dục, ảo giác, ngủ mê, đôi khi bị nổi mẩn ngứa trên da.Thành phần Bisoprolol trong thuốc Usaconcorich tương đối dễ dung nạp nên các tác dụng phụ thường xảy ra khá nhẹ và có thể tự ổn định sau khi ngưng thuốc. Tuy nhiên, vẫn cần theo dõi sát và cẩn trọng trong quá trình điều trị.Để hạn chế nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn, trong quá trình điều trị bằng thuốc Usaconcorich cần lưu ý một vài điều như sau:Dùng thuốc theo đúng hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý thay đổi tăng giảm liều lượng thuốc khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa hay những người có chuyên môn về y dược.Đối với phụ nữ mang thai và đang trong thời kỳ cho con bú, không được tự ý dùng thuốc. Trường hợp bắt buộc phải dùng thì hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng, cân nhắc lợi và hại.Thận trọng dùng thuốc trên những đối tượng sau:Bệnh nhân bị mắc một số bệnh lý về tim mạch như: đau ngực Prinzmetal, block nhĩ thất độ I hay suy tim, thuyên tắc động mạch ngoại biên, bệnh lý về cơ tim và van tim cũng cần thận trọng khi dùng thuốc. Việc ngưng thuốc đột ngột trên bệnh nhân có nền bệnh mạch vạch sẽ làm tăng triệu chứng đau ngực, nặng dẫn đến các cơn đau tim.Người bị suy gan, suy thận.Vảy nến, bệnh phổi, đái tháo đường. Thuốc có thể khiến tình trạng hen phế quản, viêm phế quản hay tràn khí màng phổi bị tiến triển nặng hơn.Người già và trẻ nhỏ.Thuốc có thể gây rối loạn giấc ngủ, choáng váng và mệt mỏi. Bởi vậy cần chú ý khi sử dụng thuốc trên những người phải lái xe hay đang làm việc có liên quan đến vận hành máy móc.Cần lưu ý một số thuốc điều trị có thể gây tương tác với Usaconcorich như IMAO, thuốc điều trị bệnh lý tim mạch khác, thuốc trị loạn nhịp, thuốc tiểu đường, thuốc giảm đau kháng viêm, thuốc gây mê, Digitalis, thuốc hướng tâm thần, thuốc trị động kinh...Bảo quản thuốc theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn.Để thuốc xa tầm với của trẻ.Bệnh lý tim mạch là một nhóm bệnh mà xảy ra rất phổ biến trên lâm sàng hiện nay. Các bệnh lý tim mạch nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người bệnh, thậm chí có thể gây nên các trường hợp đột tử bất ngờ. Do đó, việc hiểu về bệnh và các phương pháp điều trị là điều rất cần thiết. | vinmec | 1,159 |
Thông tin y khoa cần biết về hội chứng ống cổ chân
Hội chứng ống cổ chân là một trong những tình trạng bệnh lý ít gặp ở dây thần kinh ngoại biên. Bệnh xảy ra chủ yếu đối với người trưởng thành nhưng đôi khi trẻ em cũng có thể mắc phải.
1. Tổng quan về hội chứng ống cổ chân
Hội chứng ống cổ chân hay hội chứng đường hầm cổ chân là tình trạng dây thần kinh chày sau đi qua những chỗ chật hẹp và bị chèn ép do một lực tác động liên tục. Tình trạng này tương tự như hội chứng chèn ép thần kinh giữa cổ tay, tuy nhiên, ít gặp hơn.
Dây thần kinh chày sau hay thần kinh giữa ống cổ chân chạy qua khoảng không gian tạo bởi xương và mô mềm. Chúng giữ vai trò nhận cảm và kiểm soát vận động ở chân. Sự chèn ép liên tục có thể dẫn đến tổn thương, gây ra những cơn đau nhức, nóng rát và cảm giảm châm chích, tê liệt, ngứa ran chạy dọc xuống lòng bàn chân. Các triệu chứng có thể xuất hiện một cách đột ngột hay tiến triển dần tùy từng bệnh nhân.
2. Nguyên nhân và đối tượng nguy cơ
Nguyên nhân
Bệnh xuất phát từ sự chèn ép của dây thần kinh giữa cổ chân hay các nhánh chạy dọc từ mắt cá đến lòng bàn chân. Những áp lực gây chèn ép này có thể bắt nguồn từ những lý do như sau:
Những chấn thương ở chân như gãy xương, bong gân,... gây tác động đến dây thần kinh.
Chân bị bẹt nặng khiến cho các dây thần kinh căng ra.
Giãn tĩnh mạch chân ở vị trí xung quanh hoặc gần dây thần kinh chày sau.
Một số bệnh lý như viêm khớp, viêm bao gân, viêm sưng cổ chân,...
Sự hình thành khối u hay mỡ tích lũy gần dây thần kinh.
Ngoài ra, người bị bệnh tiểu đường, béo phì tăng nguy cơ dẫn đến những tổn thương do sự chèn ép thần kinh chày sau.
Đối tượng nguy cơ cao mắc hội chứng ống cổ chân
Các đối tượng mắc hội chứng ống cổ chân phổ biến hiện nay thường rơi vào các trường hợp như sau:
Những vận động viên thể thao, nhất là các môn hoạt động chân nhiều và dễ bị chấn thương như điền kinh, nhảy cao, nhảy xa, cầu thủ bóng đá,...
Người thường xuyên làm việc nặng nhọc trong thời gian dài như bốc vác,...
Người mang giày nhiều, nhất là những trường hợp mang giày quá chật, giày cao gót.
Các trường hợp từng bị chấn thương ở cổ chân hoặc mắc các bệnh lý xương khớp.
Những bệnh nhân bị tiểu đường, béo phì hay có khối u ở chân.
3. Chẩn đoán và điều trị hội chứng ống cổ chân
Chẩn đoán
Việc chẩn đoán tình trạng bệnh lý, bác sĩ cần tiến hành các kiểm tra lâm sàng kết hợp với những biểu hiện bất thường trên cơ thể bệnh nhân. Phương pháp kiểm tra Tinel Test được áp dụng để đánh giá phản xạ của chân.
Đồng thời, nhằm có kết luận chính xác về mức độ tổn thương, vị trí chèn ép, bác sĩ có thể cho chỉ định thực hiện các phương pháp kiểm tra chuyên sâu hơn. Chụp X - quang, siêu âm hay chụp cộng hưởng từ
hay điện chấn thần kinh có ý nghĩa trong chẩn đoán khẳng định hội chứng ống cổ chân.
Điều trị
Điều trị bảo tồn
Việc điều trị hội chứng ống cổ chân còn tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, vị trí và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ đưa ra cách chữa an toàn và hiệu quả nhất. Các phương pháp phổ biến được áp dụng với bệnh nhân mắc hội chứng này trong y khó hiện nay bao gồm:
Sử dụng các loại thuốc nhằm mục đích khắc phục triệu chứng như giảm đau, kháng viêm không Steroid hay các loại thuốc giãn cơ có thể áp dụng trong trường hợp bệnh chưa gây ra tổn thương.
Các loại thuốc giảm triệu chứng không có tác dụng giảm áp lực lên chân. Do vậy, bạn có thể kết hợp sử dụng miếng lót giày y khoa. Miếng lót giày chuyên dụng này sẽ phân tán trọng lực và ngăn ngừa lực tác động đến dây thần kinh ở cổ chân.
Điều trị ngoại khoa
Tuy nhiên, nếu các phương pháp điều trị bảo tồn nói trên không mang lại hiệu quả như mong muốn thì bệnh nhân cần phải tiến hành phẫu thuật. Việc phẫu thuật nhằm làm giảm lực tác động đến dây thần kinh chày sau, có thể áp dụng với trường hợp bệnh xuất hiện tổn thương.
Mặc dù vậy, quá trình phẫu thuật đòi hỏi bác sĩ phải có trình độ chuyên môn để khắc phục tối đa những rủi ro có thể xảy ra sau mổ. Phương pháp này không có tác dụng giảm đau và có khả năng tái phát sau một thời gian điều trị. Hơn nữa, nếu có xảy ra bất cứ sai sót kỹ thuật nào sẽ dễ dẫn đến những tổn thương không hồi phục và gây biến chứng nặng nề.
Do vậy mà trước khi thực hiện, bác sĩ chuyên khoa cần phải có sự cân nhắc kỹ lượng giữa lợi và hại cũng như vào sức khỏe bệnh nhân mà đưa ra quyết định.
4. Những lưu ý khi bị hội chứng ống cổ chân
Để nhanh chóng cải thiện các triệu chứng cũng như tình trạng bệnh lý do hội chứng ống cổ chân gây ra, bạn cần phải chú ý một số vấn đề như sau:
Thay đổi thói quen sinh hoạt, vận động hợp lý để tránh các tác động liên tục đến chân.
Không chơi hoặc luyện tập những môn thể thao cường độ mạng vì có thể khiến cho bệnh ngày càng trở nên nặng hơn.
Nếu tính chất công việc cần đến hoạt động của chân nhiều thì tốt nhất nên cân nhắc về thời gian làm việc và nghỉ ngơi để chân được thư giãn.
Loại bỏ những đôi giày quá chật, có thể tháo giày cao gót mỗi khi không thật sự cần thiết.
Ngâm nước ấm kết hợp với thảo mộc là cách hữu hiệu để thư giãn và phòng nhiều bệnh khác nhau.
Massage, châm cứu, bấm nguyệt là những phương pháp an toàn nhưng giảm triệu chứng hiệu quả nhờ hỗ trợ quá trình lưu thông dễ dàng của máu. | medlatec | 1,085 |
Suy tĩnh mạch sâu có nguy hiểm?
Theo thống kê, trên thế giới bệnh suy tĩnh mạch sâu chiếm một tỷ lệ khá cao trong dân số và có xu hướng tăng dần theo tuổi. Bệnh cần được phát hiện và điều trị sớm, vì những biến chứng của bệnh có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.
1. Suy van tĩnh mạch sâu là gì?
Hệ thống tĩnh mạch chi dưới được chia làm 3 loại: tĩnh mạch sâu, tĩnh mạch nông và các tĩnh mạch xiên. Tĩnh mạch sâu bình thường nằm trong cơ không nhìn thấy được bằng mắt thường có tác dụng đưa máu trở về tim.Suy van tĩnh mạch sâu là tình trạng suy giảm chức năng đưa máu về tim của hệ thống tĩnh mạch sâu, dẫn đến hiện tượng máu ứ đọng lại không lưu thông đúng như chức năng vốn có của nó.Bình thường để tĩnh mạch đưa máu trở về tim mà không có hiện tượng chảy ngược dòng thì cấu tạo của tĩnh mạch có hệ thống van. Chức năng của van tĩnh mạch là đưa máu đi theo một chiều nhất định. Vì một số nguyên nhân nào đó dẫn tới sự hoạt động bất thường của van tĩnh mạch gây ra dòng máu trào ngược lại, gây ứ trệ tuần hoàn máu tĩnh mạch và tăng áp lực tĩnh mạch, lâu dần dẫn tới bệnh suy tĩnh mạch mạn tính.Bệnh suy giãn tĩnh mạch sâu bản chất có thể xảy ra ở bất kỳ tĩnh mạch nào trên cơ thể, tuy nhiên thường xảy ra nhất là ở các tĩnh mạch chân do hệ thống tĩnh mạch chân dài, cấu tạo phức tạp và thường phải chịu áp lực lớn.
2. Nguyên nhân gây suy giãn tĩnh mạch sâu
Do di truyền: Đây là nguyên nhân chủ yếu;Do khiếm khuyết van tĩnh mạch bẩm sinh;Tăng áp lực tĩnh mạch do thói quen thường xuyên đứng lâu hay ngồi lâu, mang thai;
Ngồi lâu khi mang thai gây suy giãn tĩnh mạch sâu
Huyết khối tĩnh mạch sâu ngăn cản dòng máu trở về tim và làm hư hại van tĩnh mạch;Viêm tĩnh mạch có gây hình thành huyết khối ở tĩnh mạch nông hoặc sâu;Ngoài ra, một nguyên nhân khác đến từ phẫu thuật, bất động lâu trong gãy xương;Các yếu tố nguy cơ: Nữ giới sinh đẻ nhiều lần, thừa cân, sử dụng nhiều thuốc tránh thai; người lười vận động, công việc ít thay đổi tư thế, hút thuốc lá, tuổi cao trên 50...
3. Dấu hiệu nhận biết suy van tĩnh mạch sâu
3.1 Giai đoạn sớm. Thông thường ở giai đoạn này các triệu chứng rất mờ nhạt, không rõ ràng, khó phát hiện nên người bệnh thường chủ quan mà bỏ qua. Các dấu hiệu có thể gặp trong giai đoạn này bao gồm:Cảm giác khó chịu ở bắp chân, mỏi, đau nhức, nặng chân, tăng lên khi đứng lâu, có khi có các cảm giác dị cảm kiến bò, nóng rát;Chuột rút và tê ở bắp chân thường xảy ra vào ban đêm;Sưng phù xung quanh mắt cá chân, rõ vào buổi tối;Có thể kèm theo giãn tĩnh mạch nông, thấy các tĩnh mạch nông ở chân nổi ngoằn ngoèo;Các triệu chứng tăng lên vào chiều tối, sau khi đứng lâu và giảm sau khi ngủ dậy, sau nghỉ ngơi, kê chân cao, chườm lạnh...3.2 Giai đoạn sau. Hình thành huyết khối tĩnh mạch sâu gây ra các triệu chứng: Chân nóng, sưng đỏ, đau nhức nhối, ngứa, có thể bị chảy máu, nhiễm trùng thứ phát. Trường hợp huyết khối tĩnh mạch sâu có thể nguy hiểm tới tính mạng do huyết khối có thể bong và đi lên phổi gây tắc mạch phổi;Loạn dưỡng da chân: Da phù nề, dày lên, có thể bong vảy da, chảy nước và thay đổi màu sắc;Loét chân: Xuất hiện các vết loét rất đau, ban đầu loét nông sau đó sâu và rộng dần, dễ bội nhiễm vi khuẩn.
4. Suy giãn tĩnh mạch sâu có nguy hiểm không?
Thông thường ở giai đoạn sớm, suy giãn tĩnh mạch sâu không gây nguy hiểm đến tính mạng mà chỉ gây khó chịu, đau đớn, cản trở sinh hoạt.Tuy nhiên nếu không phát hiện và điều trị sớm có thể gây ra các biến chứng ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống và tính mạng người bệnh như:Hình thành huyết khối tĩnh mạch sâu, gây tắc mạch tại chỗ hay theo đường mạch máu trở về tim và gây ra biến chứng tắc mạch, nguy hiểm nhất là thuyên tắc phổi, nhồi máu não, nguy cơ tử vong rất cao;Đau mạn tính và loét chân;Xuất huyết do vỡ tĩnh mạch, thường là do chấn thương.
5. Điều trị suy giãn tĩnh mạch sâu như thế nào?
5.1 Điều trị nội khoa. Là phương pháp điều trị chủ yếu nhằm bảo tồn tĩnh mạch bị suy, hạn chế nguy cơ xảy ra biến chứng. Phương pháp này bao gồm:Mang vớ áp lực, thun cuộn: Đeo liên tục ban ngày để hạn chế máu ứ trệ chảy ngược, giảm phù nề;
Mang vớ điều trị giãn tĩnh mạch liên tục ban ngày
Dùng thuốc: Các thuốc được dùng thông thường gồm giảm đau, chống viêm, tăng trương lực thành mạch, tan cục máu đông...5.2 Chích xơÁp dụng trong trường hợp giãn tĩnh mạch nhỏ và khu trú.5.3 Phẫu thuật. Cắt bỏ các tĩnh mạch giãn, lột tĩnh mạch, sửa van, tạo hình tĩnh mạch qua da....5.4 Can thiệp nội mạch bằng sóng cao tần hay laser. Kỹ thuật mới dùng nhiệt để đốt tĩnh mạch giãn, ít đau, mau hồi phục và đảm bảo thẩm mỹ, có thể dùng để thay cho phẫu thuật lột tĩnh mạch kinh điển trước đây.5.5 Thay đổi thói quen sinh hoạt. Thay đổi thói quen sinh hoạt hạn chế đứng lâu hay ngồi lâu, tăng cường tập thể dục thể thao;Thay đổi tư thế thường xuyên, tránh đứng lâu ngồi nhiều;Uống đầy đủ nước, duy trì trọng lượng hợp lý, chế độ ăn uống nhiều chất xơ.Bệnh suy tĩnh mạch sâu nếu được phát hiện và điều trị sớm sẽ làm giảm nguy cơ xuất hiện các biến chứng nguy hiểm. Chính vì vậy khi nhận thấy các dấu hiệu của bệnh thì nên đi khám để được chẩn đoán và điều trị sớm. Nhờ những tiến bộ về y khoa nên việc điều trị bệnh ngày càng hiệu quả và giúp bệnh nhân phục hồi nhanh chóng, sớm trở về sinh hoạt hàng ngày. | vinmec | 1,090 |
Ung thư vú di căn gan
Ung thư vú di căn gan là giai đoạn phát triển cuối của ung thư vú, khi ung thư không còn giới hạn ở vú mà đã phát triển với kích thước bất kì, lan rộng đến các hạch bạch huyết và di căn đến các cơ quan ở xa…
1. Những biểu hiện ung thư vú di căn gan
Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến nhất ở nữ giới Việt Nam và nhiều nước trên thế giới. Chỉ tính riêng tại việt Nam, mỗi năm nước ta có khoảng 11 nghìn ca mắc mới ung thư vú và gây tử vong khoảng 5 nghìn nữ giới, chủ yếu do phát hiện bệnh muộn khiến việc điều trị triệt căn là không thể.
Ung thư vú giai đoạn cuối có khả năng di căn đến nhiều cơ quan ở xa
Ung thư vú di căn gan xảy ra ở giai đoạn phát triển cuối ung thư. Lúc này khối u đã phát triển với kích thước, lan rộng hạch bạch huyết bất kì và di căn đến các cơ quan ở xa. Gan là một trong những cơ quan ung thư vú có thể di căn tới.
Ung thư vú di căn có biểu hiện phức tạp, di căn đến vị trí nào sẽ biểu hiện rõ tại vị trí đó. Bệnh nhân ung thư vú di căn gan có thể gặp một số biểu hiện ung thư vú di căn như:
Ngoài biểu hiện tại vị trí ung thư di căn tới, bệnh nhân ung thư vú còn có nhiều triệu chứng như xuất hiện u cục lớn ở vú, núm vú chảy dịch, có dính máu, hình dạng, kích thước vú thay đổi, vùng da trên khối u nhíu, đổi màu, sần sùi như da cam, bệnh nhân bị sốt…
2. Hỗ trợ điều trị ung thư vú di căn gan như thế nào?
Ung thư vú giai đoạn sớm cho kết quả điều trị tích cực, có thể chữa khỏi nhưng đến giai đoạn tiến triển muộn, khi ung thư di căn thì cơ hội cũng giảm đi rất nhiều. Tuy nhiên với phác đồ điều trị tích cực cùng với chế độ chăm sóc giảm nhẹ đặc biệt, nhiều bệnh nhân ung thư giai đoạn này vẫn có thể giảm nhẹ triệu chứng, kéo dài thêm thời gian sống.
Điều trị hóa trị có thể có hay không kết hợp với liệu pháp hoóc môn có thể được bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này. Phẫu thuật chọn lọc cũng có thể được xem xét cho một số bệnh nhân…
Tuy không thể chữa khỏi nhưng bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối vẫn có thể kéo dài thời gian sống nếu được điều trị với phác đồ tích cực
Ngoài đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi, Bệnh viện vòn cung cấp dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ đặc biệt cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối theo tiêu chuẩn Singapore, giúp bệnh nhân giảm nhẹ triệu chứng bệnh, nâng cao chất lượng sống… | thucuc | 523 |
Vai trò của chăm sóc, điều trị tâm lý cho người bệnh ung thư
Bệnh nhân ung thư phải trải qua những biến động tâm lý lớn khiến họ dễ rơi vào trầm cảm hay sống trong trạng thái sợ hãi, lo lắng khiến điều trị gặp khó khăn, không đạt được hiệu quả cao.
1.Vai trò quan trọng của chăm sóc, điều trị tâm lý cho người bệnh ung thư
Khái niệm chăm sóc, điều trị tâm lý không chỉ bao hàm sự quan tâm đến phiền muộn của người bệnh ung thư đang dần chết đi mà còn là sự quan tâm đến diễn biến tâm lý lúc bệnh nhân biết mình mắc bệnh, từng giai đoạn điều trị bệnh và phục hồi sức khỏe.Điều trị tâm lý tốt cho bệnh nhân ung thư giúp điều trị bệnh hiệu quả hơn, bệnh nhân có chất lượng cuộc sống tốt hơn, vui vẻ, tin tưởng vào điều trị. Bệnh nhân ung thư có thể sống lâu hơn và khỏe mạnh hơn nhờ chăm sóc tâm lý tốt.Tâm lý của bệnh nhân ung thư trải qua nhiều giai đoạn biến chuyển khác nhau, nắm bắt và hỗ trợ tâm lý là rất quan trọng. Ban đầu, khi mới bị chẩn đoán mắc bệnh ung thư, họ khó mà chấp nhận sự thật, luôn tìm cách phủ nhận. Dần dần, khi nhận ra tầm quan trọng của vấn đề, họ dễ rơi vào tình trạng đau khổ, lo sợ, trầm cảm.Để chăm sóc và điều trị tâm lý cho bệnh nhân ung thư thật tốt, y bác sỹ cùng gia đình cần lưu ý những đặc điểm sau đây.
2. Đối mặt với nỗi lo sợ ở bệnh nhân ung thư
Nỗi sợ ở bệnh nhân ung thư luôn luôn tái diễn với mức độ khác nhau. Chính điều này làm cho chất lượng cuộc sống dần kém hơn, họ trở nên đau khổ hơn, buông xuôi, thiếu kế hoạch cho tương lai. Hơn nữa, nỗi sợ hãi ngập tràn trong tâm trí khiến bệnh nhân luôn có hành vi né tránh kiểm tra, hoặc kiểm tra quá mức tình trạng bệnh lý của mình. Tất cả đều ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và điều trị.Để can thiệp vấn đề này, các chuyên viên tâm lý có vai trò rất quan trọng. Liệu pháp chính cần sử dụng là tăng cường kỹ năng giúp các bệnh nhân ung thư tự chinh phục, vượt qua nỗi âu lo của bản thân. Nhiều kết quả nghiên cứu và thực tế cho thấy hiệu quả liệu pháp này là rất khả quan.
Bệnh nhân ung thư phải đối mặt với nỗi lo sợ
3. Vượt qua cảm giác đau khổ và trầm cảm
Với một người vừa nhận được kết quả chẩn đoán mắc bệnh ung thư, cuộc sống với họ dường như thay đổi và xáo trộn hoàn toàn. Tương lai – thứ mà trước đó họ từng có vẻ rất chắc chắn với rất nhiều kế hoạch được vạch ra trước đây thì bây giờ, nó lại trở nên không còn chắc chắn nữa.Những ước mơ, khát khao với bệnh nhân ung thư dường như bị vùi chôn mãi mãi. Thế nhưng, nếu bệnh nhân tự nhấn chim chính mình trong nỗi buồn khổ này lâu dài thì cuộc sống của họ trở nên khó khăn hơn, vất vả, stress hơn rất nhiều.
4. Cảm giác dằn vặt ở bệnh nhân ung thư
Khi đã chấp nhận tình trạng bệnh của mình, bệnh nhân ung thư có tâm lý thường chuyển sang tự dằn vặt bản thân. Nhiều người thậm chí còn tự nhấn chìm mình vào cảm giác tội lỗi, để nỗi đau khổ của bản thân dâng trào đến tột cùng. Chính điều này đã dẫn đến sự xuất hiện ngày càng lớn của nỗi sợ tái ung thư.Để can thiệp sự lo âu này, liệu pháp thư giãn được đề xuất để hướng bệnh nhân đến những suy nghĩ và hành vi tích cực hơn. Nhờ vậy, họ sẽ sống với tinh thần lạc quan nhất để chống chọi lại bệnh tật.
Bệnh nhân ung thư dễ bị mắc trầm cảm
Tâm lý của bệnh nhân ung thư trải qua nhiều giai đoạn tiêu cực, do đó điều quan trọng là cần có đội ngũ chuyên viên tâm lý chuyên nghiệp can thiệp kịp thời, phù hợp. Bên cạnh đó, áp dụng đúng liệu pháp chăm sóc, điều trị tâm lý cũng là một yếu tố quan trọng giúp bệnh nhân ung thư có thể vượt qua nỗi sợ hãi, trầm cảm, cảm giác dằn vặt bản thân. S.Th. S.Th. S....Cùng với việc kết hợp triển khai các trắc nghiệm tâm lý, liệu pháp tâm lý chuyên sâu phục vụ công tác chẩn đoán và điều trị, nhằm mang lại hiệu quả khám chữa bệnh tốt nhất.
Bệnh trầm cảm có nguy hiểm không? | vinmec | 813 |
Viêm ruột thừa cấp có phải mổ hay không?
Viêm ruột thừa cấp là tình trạng ruột thừa bị nhiễm trùng, viêm lên. Bệnh lý này đe dọa gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Viêm ruột thừa cấp có phải mổ hay không là quan tâm của rất nhiều người.
1. Mức độ nguy hiểm của viêm ruột thừa cấp
Ruột thừa thường được cho là một bộ phận “thừa” trên cơ thể. Thực tế ruột thừa đóng vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch. Ruột thừa bị viêm là tình trạng rất hay xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tuy nhiên phần lớn là do sỏi phân bị tắc nghẽn tại ruột thừa, khiến vi khuẩn hình thành và phát triển. Khi bị nhiễm trùng nặng, ruột thừa sẽ bị mưng mủ và có thể vỡ ra.
Tình trạng ruột thừa bị viêm vô cùng nguy hiểm, đặc biệt là có nguy cơ xảy ra các biến chứng sau đây:
– Ruột thừa vỡ: Vỡ ruột thừa là tình trạng cần cấp cứu do hiện tượng nhiễm trùng nặng mà không được chú ý. Vi khuẩn sẽ tràn từ ruột thừa ra ổ bụng và khiến người bệnh bị nhiễm trùng vùng bụng. Nếu không cấp cứu kịp thời sẽ ảnh hưởng đến tính mạng.
– Có áp xe ruột thừa, đám quánh ruột thừa: Các dịch mủ khi bị vỡ bị dính vào các vị trí trong ổ bụng tạo thành áp xe. Khối áp xe có thể vỡ ra bất cứ lúc nào nên cũng cần lưu ý để tránh ảnh hưởng sức khỏe.
Viêm ruột thừa cấp rất nguy hiểm vì có thể bị vỡ ruột thừa
2. Giải đáp viêm ruột thừa cấp cần mổ hay không?
Với những biến chứng nguy hiểm kể trên, tình trạng viêm ruột thừa cấp cần được xử lý ngay lập tức. Hiện nay phẫu thuật được coi là giải pháp hàng đầu để loại bỏ triệt để cơn đau ruột thừa. Viêm ruột thừa nếu chẩn đoán sớm thì sẽ được mổ ngay mà không có biến chứng. Tình trạng viêm ruột thừa cấp nếu đã xảy ra biến chứng thì cần cấp cứu, mổ xử lý biến chứng kịp thời.
Hầu hết các trường hợp viêm ruột thừa khi nhập viện đều cần phải mổ, tuy nhiên cũng có một số ngoại lệ tùy trường hợp.
2.1. Trường hợp chưa có biến chứng
Nếu bị viêm ruột thừa chưa có biến chứng, bệnh nhân sẽ được chỉ định mổ sau khi nhập viện. Mổ có 2 phương pháp là mổ nội soi và mổ mở.
– Mổ nội soi được ưu tiên sử dụng do ít đau, mau lành, thẩm mỹ hơn.
– Mổ mở được áp dụng theo yêu cầu của bệnh nhân và các trường hợp đặc biệt không thể mổ nội soi.
2.2. Trường hợp có biến chứng từ viêm ruột thừa cấp:
– Nếu hình thành ổ áp xe ruột thừa và khu trú trong bụng, bác sĩ sẽ tiến hành dẫn lưu ổ áp xe. Mục đích là lấy hết dịch mủ, dọn dẹp ổ áp xe. 6 tháng sau mới quay lại mổ ruột thừa.
– Nếu có đám quánh ruột thừa, sẽ được theo dõi định kỳ để đánh giá mức độ nguy hiểm. Một số trường hợp ruột thừa có thể tự tiêu hủy. Một số thì đám quánh sẽ phát triển thành áp xe và cần dẫn lưu xử lý.
– Nếu dịch bị tràn ổ bụng, sau khi dẫn lưu ổ bụng và tình trạng ổn định sẽ tiến hành cắt bỏ phần ruột thừa còn lại.
Viêm ruột thừa điều trị bằng thuốc là trường hợp đặc biệt. Đó là các bệnh nhân đã quá lớn tuổi không thể can thiệp phẫu thuật, bệnh nhân có nhiều bệnh nền… Áp dụng thuốc điều trị chỉ mang mục đích giảm bớt biến chứng, chưa có đánh giá cụ thể về tính hiệu quả.
Phẫu thuật được coi là chìa khóa vàng trong điều trị viêm ruột thừa cấp
3. Chú ý sau khi mổ viêm ruột thừa cấp
Sau mổ, bệnh nhân cũng cần chú ý vài điều để chóng khỏe và đạt hiệu quả điều trị.
3.1. Chế độ dinh dưỡng sau mổ viêm ruột thừa cấp
Về dinh dưỡng:
– Thời điểm chưa có nhu động ruột, không ăn trực tiếp qua miệng mà nên qua đường tĩnh mạch.
– Khi có nhu động ruột, bệnh nhân cần uống nước, ăn lỏng trước khi ăn đặc
– Uống sữa sau đó nửa ngày
– Bệnh nhân ăn cháo, đồ lỏng, dễ nuốt trong vòng 2 ngày đầu. Sau đó ăn uống bình thường.
3.2. Chế độ vận động sau mổ viêm ruột thừa cấp
Về vận động:
– Bệnh nhân nên hoạt động tay chân nhẹ nhàng khi tình trạng ổn định.
– Cần nằm nhiều tư thế, không nằm lệch 1 chỗ. Sau khi ổn định có thể ngồi dậy, và đi lại nhẹ nhàng trong phòng.
– Nếu sau mổ ruột thừa vẫn còn ống dẫn lưu thì bệnh nhân cần nằm nghiêng, không quay nhiều tư thế.
3.3. Vấn đề ống dẫn lưu sau mổ viêm ruột thừa cấp
Về ống dẫn lưu:
– Để tránh hiện tượng nhiễm khuẩn ngược dòng, ống dẫn lưu cần nối vào túi vô khuẩn với dung dịch sát khuẩn.
– Lưu ý nằm nghiêng để dịch dễ dàng thoát ra, tránh hiện tượng tắc ống dẫn lưu.
– Cần để ý màu sắc dịch qua ống dẫn lưu, nếu đột nhiên có màu lạ hoặc màu đỏ thì cần thông báo cho bác sĩ chuyên khoa.
– Hằng ngày cần thay băng, sát khuẩn thân ống dẫn lưu và túi dịch.
– Trong trường hợp lắp ống dẫn lưu để phòng ngừa thì muộn nhất là 2 – 4 ngày, có thể được rút ống dẫn lưu.
– Nếu bệnh nhân bị áp xe ruột thừa lắp ống dẫn lưu thì khi có chỉ định rút cần rút chậm chậm. Mỗi ngày rút 1 – 2cm cho đến khi dịch trong thì rút hẳn.
– Nếu có hiện tượng mưng mủ ở vết mủ cần báo ngay cho bác sĩ điều trị, không tự ý xử lý. Cần thay băng cho vết mổ hằng ngày.
Sau mổ viêm ruột thừa cấp, cần lưu ý về dinh dưỡng, vận động và các dấu hiệu của cơ thể
Bệnh nhân và người nhà cần chú ý các dấu hiệu bất thường để kịp thời báo cho bác sĩ. Không tự ý xử lý khi chưa có chỉ định để vết thương chóng lành nhất.
Hi vọng với những thông tin trên thì bạn đọc đã có cho mình lời giải đáp viêm ruột thừa cấp có phải mổ hay không. Khi có các dấu hiệu đau vùng bụng từ âm ỉ đến dữ dội cần nhanh chóng nhập viên để được chẩn đoán và điều trị ngay. | thucuc | 1,174 |
Các phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp hiệu quả nhất hiện nay
Ung thư tuyến giáp là bệnh ung thư thường gặp ở vùng đầu mặt cổ, bệnh có thể gặp phải ở cả nam và nữ giới. Bệnh có tỷ lệ chữa khỏi thành công rất cao nếu được phát hiện và điều trị giai đoạn sớm.
1. Tổng quan về ung thư tuyến giáp
Tuyến giáp cơ quan hình bướm nằm ở phía trước cổ, dọc theo khí quản. Cơ quan này có vai trò tiết ra nhiều hormone quan trọng cho sự phát triển và hoạt động của cơ thể. Trong đó có hormone T4 liên quan đến quá trình tăng trưởng, phát triển của cơ thể.
ung thư tuyến giáp xảy ra khi đột biến tế bào tuyến giáp khiến nó phát triển bất thường, lan rộng và ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan này. Có 5 thể ung thư này với đặc điểm như sau:
- Thể nhú: đây là dạng thường gặp nhất, chiếm khoảng 70 - 80% trường hợp mắc bệnh. Bệnh tiến triển chậm.
- Thể nang (tỉ lệ khoảng 10 - 15%): tế bào ung thư bắt nguồn từ tế bào nang, bệnh thường tiến triển nhanh hơn thể nhú.
- Thể tủy: Tỷ lệ mắc bệnh chiếm khoảng 5 - 10% trường hợp.
- Thể không biệt hóa: thể này rất hiếm gặp, nguy hiểm, thường phát hiện bệnh muộn, khó điều trị khi ung thư đã di căn.
- Thể lympho.
Hiện nay, y học vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây bệnh, tuy nhiên bệnh lý này thường gặp ở những người có tiền sử gia đình mắc bệnh, trên 40 tuổi hoặc người có tiền sử phơi nhiễm bức xạ liều cao. Tiên lượng bệnh và điều trị phụ thuộc nhiều vào giai đoạn phát hiện bệnh, độ tuổi và thể bệnh.
Điều trị ung thư tuyến giáp hiện nay thường cần cắt bỏ hoặc phá hủy hoàn toàn, 1 phần tuyến giáp, người bệnh cần bổ sung hormone ngoài suốt đời.
2. Tại sao ung thư tuyến giáp thường khó phát hiện?
Bệnh có đặc điểm là ít triệu chứng, bệnh tiến triển âm thầm, bệnh nhân thường chỉ tình cờ phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm khi sàng lọc, kiểm tra sức khỏe hoặc thăm khám khu vực lân cận. Dấu hiệu đầu tiên xuất hiện khi có khối u tuyến giáp lớn, gây chèn ép ảnh hưởng đến cơ quan bên cạnh.
Khi đó, bạn sẽ có một số triệu chứng như:
- Khó nuốt.
- Sờ thấy khối u dưới cổ khi khối u đã lớn.
- Đau ở cổ, cổ họng.
- Nổi hạch bạch huyết cổ.
- Thay đổi giọng nói, bệnh nhân thường thấy giọng khàn hơn.
Đôi khi các dấu hiệu này xuất hiện ở những bệnh nhân có khối u tuyến giáp lành tính. Cần xét nghiệm tế bào để xác định tổn thương là lành tính hay ác tính. Thông thường, cứ 20 trường hợp bị u tuyến giáp sẽ gặp 1 trường hợp phát triển thành ung thư. Nếu thực sự bị ung thư, cần điều trị sớm nhất có thể để ngăn ngừa ung thư phát triển, lan rộng. Đặc biệt, đối tượng có nguy cơ cao cần sàng lọc kiểm tra kỹ càng hơn.
3. Chữa ung thư tuyến giáp và tiên lượng
Trước khi lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp, bệnh nhân cần được chẩn đoán chính xác bằng các kỹ thuật siêu âm, xét nghiệm chức năng tuyến giáp, xét nghiệm thyroglobulin, kiểm tra canxi, photpho trong máu, nội soi thanh quản, xét nghiệm tế bào bằng chọc hút kim nhỏ hoặc phẫu thuật cắt nhân tuyến giáp.
Có thể áp dụng riêng lẻ hoặc kết hợp các phương pháp điều trị bệnh sau:
3.1. Phẫu thuật
Phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp là phương pháp đầu tiên trong điều trị căn bệnh này. Thông thường, điều trị phẫu thuật hiệu quả và được chỉ định độc lập với bệnh ở giai đoạn đầu. Với trường hợp di căn hạch cổ, sau phẫu thuật có thể kết hợp điều trị bằng I-131.
Do cắt bỏ hoàn toàn tuyến giáp nên bệnh nhân sau điều trị cần uống thuốc bổ sung hormone tuyến giáp liên tục.
3.2. Điều trị I-131
Đây là phương pháp điều trị đặc trưng với loại ung thư này bởi tế bào này có khả năng hấp thu iot rất tốt. Do đó, I-131 được được sử dụng để phá hủy AND, làm chết tế bào tuyến giáp bao gồm cả ung thư và lành tính. Chất phóng xạ này điều trị trúng đích ung thư tuyến giáp, không gây nhiều tác động đến cơ quan khác.
3.3. Điều trị ung thư tuyến giáp tiến triển
Thực tế ung thư tuyến giáp ít khi di căn xa, tuy nhiên khi di căn xảy ra, phẫu thuật và dùng chất phóng xạ I-131 sẽ không đạt hiệu quả cao nữa. Khi đó bác sĩ cần cân nhắc sử dụng xạ trị ngoài cho các trường hợp di căn xương và di căn bộ phận khác khác, làm giảm tốc độ phát triển và lan rộng của tế bào ác tính.
Tùy vào diễn biến bệnh, khu vực di căn của ung thư tuyến giáp mà bác sĩ cân nhắc lựa chọn phương pháp điều trị kết hợp phù hợp như: điều trị đích, hóa xạ trị,…
3.4. Theo dõi định kỳ
Sau các phương pháp điều trị, bệnh nhân cần được theo dõi định kỳ để ngăn ngừa tái phát. Trong theo dõi bệnh, xét nghiệm máu và siêu âm vùng cổ là quan trọng nhất. Ngoài ra, tùy vào giai đoạn bệnh mà bệnh nhân sẽ phải dùng thuốc bổ sung hormone tuyến giáp suốt đời.
Nói chung, ung thư tuyến giáp thường gặp là dạng ung thư thể nhú có tiên lượng tốt, điều trị đạt hiệu quả, đặc biệt là những bệnh nhân dưới 45 tuổi, u kích thước còn nhỏ. Tỷ lệ chết vì loại ung thư này rất thấp, chỉ có trường hợp bệnh nhân cao tuổi, phát hiện bệnh muộn khi u kích thước lớn và xâm lấn sang nhiều cơ quan trong cơ thể.
Phát hiện sớm bệnh và điều trị tích hợp, phối hợp tốt với bác sĩ theo dõi chặt chẽ sau điều trị là cách tốt nhất để bệnh nhân kéo dài sự sống. | medlatec | 1,060 |
Chị em sợ đi khám phụ khoa vì sao?
Không ít chị em sợ đi khám phụ khoa nên dù cơ thể có những bất thường cũng tự tìm cách khắc phục để rồi có những hậu quả đáng tiếc, ảnh hưởng sức khỏe và khả năng sinh sản. Vì sao chị em sợ đi khám phụ khoa? Hãy tìm hiểu xem!
Không ít chị em sợ đi khám phụ khoa.
1. Nguyên nhân chị em sợ đi khám phụ khoa
Do tâm lý e ngại
Nguyên nhân chính khiến chị em ngại đi khám phụ khoa là tâm lý xấu hổ do khám vùng kín. Như trường hợp của chị Loan, chị tâm sự: “Cứ mỗi lần quan hệ là mình bị ra máu, nhưng nói ra việc này lại ngại, nên ko dám khám sợ nói ra những chuyện tế nhị vợ chồng; Đến khi không thể chịu đựng được, đi khám thì bác sĩ cho biết do rách cùng đồ vì quan hệ tình dục quá mạnh bạo. Cũng may đi khám và chữa kịp thời, chứ nếu kéo dài thì nguy hiểm quá.”
Sợ gặp phải bác sĩ nam
Một số chị em ngại đi khám phụ khoa vì sợ gặp bác sĩ nam. Bạn nữ đừng quá lo lắng, với bác sĩ nam khám phụ khoa, họ làm đúng nhiệm vụ của mình, và trong phòng khám lúc nào cũng có thêm y tá nữ.
Sợ ảnh hưởng đến trinh tiết
Một số chị em sợ đi khám phụ khoa vì sợ việc thăm khám vùng kín sẽ rách màng trinh. Tuy nhiên, với những bạn gái chưa từng quan hệ tình dục, chỉ cần chủ động nói rõ với bác sĩ, bác sĩ sẽ chỉ định làm các xét nghiệm cần thiết, soi tươi dịch âm đạo và khám ngoài vùng kín mà không ảnh hưởng bên trong.
Chủ quan cho rằng dấu hiệu bất thường vùng kín không nghiêm trọng
Rất nhiều bạn gái thấy ngứa vùng kín, thấy khí hư có mùi… nhưng nghĩ rằng chúng không liên quan sức khỏe, chỉ cần vệ sinh sạch sẽ thì tự khỏi, chủ quan không thăm khám mà không biết rằng, đây có thể là những dấu hiệu bệnh phụ khoa, cần được xử trí kịp thời.
Bạn nữ thường chủ quan cho rằng dấu hiệu bất thường vùng kín không nghiêm trọng.
2. Khám phụ khoa rất cần thiết
Khám phụ khoa là kiểm tra đầy đủ khu vực âm đạo người phụ nữ, xác định kích thước và vị trí của các bộ phận chính trong âm đạo như tử cung, cổ tử cung, buồng trứng… Bác sĩ sẽ khám bên ngoài, khám âm đạo và tử cung, thực hiện các xét nghiệm nếu cần thiết.
Việc khám phụ khoa định kỳ 6 tháng/ lần và khám ngay khi có những bất thường là rất cần thiết. Nếu để lâu bệnh phụ khoa sẽ gây ra những ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản của chị em. | thucuc | 507 |
Món ăn cần thiết cho phụ nữ sau sinh
Mít non, đu đủ, quả sung non, giá đậu xanh… là thực phẩm có ích cho phụ nữ sau khi sinh bị thiếu sữa. Canh cá diếc tốt cho người sau sinh tiêu hóa kém, phù thũng, mệt mỏi...
Phụ nữ sau khi sinh cần ăn uống đúng cách để mau chóng phục hồi sức lực, có đủ sữa cho con bú.
Một số món ăn có ích cho phụ nữ sau khi sinh thường dùng:
- Quả sung non (hoặc quả vả) 150 g, nấu cháo gạo nếp 100 g + vừng (mè) 50 g. Nêm nếm gia vị vừa ăn. Dùng ăn vào lúc đói bụng.
- Thịt heo nạc 150 g, nấu cháo với gạo nếp 100 g + hạt sen 50 g + mít non 100 g. Nêm nếm gia vị vừa ăn. Dùng ăn vào lúc đói bụng.
-
Thịt heo nạc 150 g, nấu canh với đu đủ non 100 g + giá đậu xanh 150 g. Nêm nếm gia vị vừa ăn. Dùng ăn trong bữa cơm.
-
Thịt heo nạc 200 g, nấu canh với mít non 150 g. Nêm nếm gia vị vừa ăn. Dùng ăn vào lúc đói bụng.
- Cháo móng giò heo, gạo nếp: Móng giò heo 250 g, nấu cháo với gạo nếp 100 g + mít non 100 g + đu đủ non 100 g. Nêm nếm gia vị vừa ăn. Dùng ăn vào lúc đói bụng.
- Cháo cá mực, gạo nếp: Cá mực 150 g, nấu cháo với gạo nếp 100 g + đu đủ non 100 g + ít lát gừng. Nêm nếm gia vị vừa ăn. Dùng ăn vào lúc đói bụng.
Một số món ăn giúp nhanh chóng bồi bổ sức khỏe
- Cháo cá diếc:
Cá diếc bạc 250 g, gạo nếp 60 g.
Cá làm sạch, bỏ vảy và nội tạng rồi cho cá vào túi vải, bỏ vào nồi cùng gạo nếp và lượng nước thích hợp để nấu thành cháo. Nêm gia vị vừa ăn. Dùng ăn nóng vào lúc đói bụng.
Cá diếc bạc có vị ngọt tính ôn, tác dụng ích khí kiện tỳ, lợi tiểu tiêu thũng, tạo sữa. Đây
là thực phẩm bổ dưỡng cho phụ nữ sau khi sinh bị thiếu sữa, người bệnh lâu ngày cơ thể hư nhược, khí huyết suy hư. Có thể dùng để chữa trị chứng vô lực thiếu sức, ăn ít do tỳ vị hư nhược gây ra và chứng phù thũng.
- Canh cá diếc: Cá diếc bạc 250 g, nấu canh ăn trong bữa cơm. Món canh này có thể làm tăng sữa.
Nếu nấu với móng giò heo 200 g thì càng tốt, ăn cái uống canh. Mỗi ngày ăn một lần, ăn khoảng 2-3 ngày thì thấy công hiệu.
- Canh cá diếc đậu đỏ: Cá diếc bạc một con 200 g, đậu đỏ 50 g, vỏ bí đao 25 g.
Cá làm sạch, bỏ vảy và nội tạng rồi cho vào nồi cùng với đậu đỏ và vỏ bí đao để nấu thành canh, không nêm muối. Dùng ăn vào lúc đói bụng.
- Cá diếc hấp hành: Cá diếc bạc một con 250 g, hành tím 3 củ.
Cá làm sạch, bỏ vảy và nội tạng. Hành tím băm nhỏ, cho vào bụng cá, cho thêm tiêu hột, trần bì, gừng tươi cùng ít muối, nước mắm vào. Hấp chín để ăn trong bữa cơm.
- Canh cá chép: Cá chép 1 con 250 g, nấu canh nhạt để ăn thịt và uống nước canh.
Nếu không thấy hiệu quả, có thể thêm đương quy 12 g, thông thảo 6 g vào nấu chung. Nếu cho thêm giò móng heo vào thì hiệu quả càng tốt hơn.
Cá chép: Có vị ngọt tính bình, tác dụng bổ tì kiện vị, hạ khí thông sữa, lợi tiểu tiêu thũng, thích hợp cho những người tì vị hư nhược, phù thũng, tiểu tiện khó, sản phụ thiếu sữa và chứng ho.
- Canh cá chép, sa nhân: Lấy cá chép 250 g, sa nhân, tiểu hồi hương, một ít muối, cho nước vào nấu thành canh. Có thể kiện tỳ khai vị, tăng sự thèm ăn.
- Cá quả 250 g, nấu cháo với gạo nếp 100 g + mít non 100 g + ít lát gừng. Nêm nếm gia vị vừa ăn. Dùng ăn vào lúc đói bụng.
Cá quả hay còn gọi là cá tràu, cá lóc, có vị ngọt tính hàn, tác dụng bổ tỳ ích vị, lợi tiểu tiêu thũng, thanh nhiệt, khử phong. Thích hợp với trường hợp sản phụ sau khi sinh bị suy nhược, thiếu sữa, những người bị phù thũng, tê thấp, tiểu tiện không thông lợi.
- Cá quả (cá lóc) một con khoảng 250 g, gia vị các loại.
Cá làm sạch, bỏ vảy và nội tạng, nấu canh vừa ăn. Dùng ăn trong bữa cơm. Ăn liên tục 2-3 ngày.
- Cá rô kho tiêu:
Cá rô 300 g, thịt heo ba rọi 200 g, hành lá, rau răm, dầu ăn, nước mắm, muối, tiêu, ớt, đường.
Cá rô đánh vảy, chặt vảy, móc mang, bỏ ruột, rửa sạch, để ráo. Thịt heo ba rọi rửa sạch, cắt miếng nhỏ. Hành lá, rau răm rửa sạch, hành lá cắt thành khúc ngắn, rau răm ngắt lấy lá. Ớt rửa sạch, giã dập.
Dùng nồi đất để kho cá, xếp vào nồi cứ một lớp cá, một lớp thịt, một lớp rau răm. Nêm nước mắm, muối, đường, dầu ăn, nước màu. Ướp cá khoảng 1 giờ cho thấm.
Đặt nồi lên bếp, kho lửa lớn khoảng 5 phút, sau đó để lửa riu riu cho đến khi cạn nước, cá chắc, thịt mềm, cho hành lá và ớt giã vào.
Món này rất tốt cho người cao tuổi, sức khỏe yếu, ăn uống không tiêu, phụ nữ sau khi sinh, khí huyết kém.
Thịt cá rô có vị ngọt, tình bình, tác dụng bổ khí huyết, ích tỳ vị. Thích hợp với các trường hợp phụ nữ sau khi sinh khí huyết suy yếu, thiếu sữa, những người bị hư lao, đi cầu ra máu, ăn uống không tiêu, người cao tuổi, sức khỏe yếu.
- như mít non, lá mít non, đu đủ non, quả sung non, giá đậu xanh… được dân gian sử dụng có hiệu quả từ lâu đời. | medlatec | 1,041 |
thanh toán bảo hiểm y tế vào ngày nghỉ, ngày lễ
Khám ngày nghỉ - Giải pháp phát huy tối đa giá trị bảo hiểm y tế cho người dân
Khám chữa bệnh ngày nghỉ, ngày lễ giúp phát huy tối đa giá trị bảo hiểm y tế cho người dân.
Với ý nghĩa an sinh xã hội, BHYT đã thu hút sự tham gia của toàn dân, để bảo vệ sức khỏe cho mỗi người khi chẳng may ốm đau, tai nạn, giúp giảm thiểu chi phí chữa bệnh, tạo điều kiện để tiếp cận dễ dàng hơn với các dịch vụ khám chữa bệnh,…
Người có thẻ BHYT lâu nay thường nghĩ, đi khám bệnh vào ngày, giờ hành chính mới được hưởng quyền lợi bảo hiểm. Còn đi
khám ngoài giờ, ngày nghỉ phải khám theo tự nguyện và trả phí theo mức giá của bệnh viện đó. Vi vậy, đa số người dân như công nhân, nhân viên, học sinh - sinh viên lại chỉ rảnh vào những ngày nghỉ cuối tuần hoặc các ngày lễ, tết nên khó khăn sắp xếp thời gian đi khám vào giờ hành chính các ngày trong tuần. Việc ngần ngại đi khám hoặc khám không kịp thời đã khiến không ít trường hợp phát hiện bệnh lý ở giai đoạn muộn, hiệu quả điều trị thấp và gây tốn kém chi phí cũng như kéo dài thời gian điều trị.
Nhằm đáp ứng mong muốn khám ngày nghỉ của người bệnh và để nâng cao quyền lợi của người tham gia BHYT, Bộ Y tế đã triển khai Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT - BYT - BTC (Thông tư 16) do liên bộ Y tế - Tài chính ban hành về việc hướng dẫn thực hiện BHYT. Theo đó, người có thẻ BHYT khám bệnh trong ngày nghỉ, lễ sẽ vẫn được thanh toán BHYT. Việc khám chữa bệnh theo hình thức này góp phần giảm quá tải trong giờ hành chính, đồng thời phát huy tối đa giá trị bảo hiểm y tế cho người dân về khám chữa bệnh BHYT.
Để biết thêm chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ
- Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội. | medlatec | 367 |
Ruột thừa nằm ở bên nào? dấu hiệu viêm ruột thừa
Xác định chính xác ruột thừa nằm ở bên nào để phát hiện sớm dấu hiệu viêm ruột thừa và có biện pháp điều trị kịp thời là rất quan trọng. Bởi viêm ruột thừa có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào với những biến chứng nguy hiểm, thậm chí đe dọa tính mạng.
Ruột thừa nằm ở phía bên tay phải của bụng, cắm vào đoạn cuối của manh tràng, nơi bắt đầu của đoạn ruột già.
Vậy ruột thừa nằm ở bên nào? Ruột thừa nằm ở phía bên tay phải của bụng, cắm vào đoạn cuối của manh tràng, nơi bắt đầu của đoạn ruột già. Về chức năng, ruột thừa hầu như không có vai trò gì trong quá trình tiêu hóa. Tuy nhiên một số nhà nghiên cứu cho rằng ruột thừa có chứa các vi khuẩn tốt giúp phục hồi hệ vi khuẩn đường ruột sau khi bị tiêu chảy hoặc bệnh đường ruột.
Viêm ruột thừa là bệnh lý ở ruột thừa thường gặp nhất. Cơn đau viêm ruột thừa thường bắt đầu ở vùng bụng trên, thường là trên rốn. Sau đó cơn đau lan dần sang vùng bụng dưới bên phải. Người bệnh sẽ cảm thấy đau hơn khi di chuyển chân hoặc bụng, ho hoặc hắt hơi… Tuy nhiên ở một số trường hợp, chẳng hạn như trẻ em hoặc phụ nữ mang thai, có thể đau ở các khu vực khác ở bụng.
Cơn đau viêm ruột thừa thường bắt đầu ở vùng bụng trên, thường là trên rốn.
Ngoài ra viêm ruột thừa còn có các triệu chứng khác như buồn nôn, ói mửa, sốt, tiêu chảy hoặc táo bón, sưng bụng và chán ăn.
Khi có các triệu chứng nêu trên, cần nhanh chóng gọi cấp cứu và tìm kiếm sự trợ giúp từ những người xung quanh. Điều trị viêm ruột thừa thường là phẫu thuật cắt đi phần ruột thừa bị viêm. Trước khi phẫu thuật, người bệnh có thể cần uống thuốc kháng sinh để ngăn ngừa nhiễm trùng trong trường hợp ruột thừa bị vỡ.
Bởi vì ruột thừa không có chức năng nào quan trọng nên việc loại bỏ ruột thừa không ảnh hưởng gì đến sức khỏe. Phẫu thuật cắt ruột thừa rất phổ biến, đơn giản với tỷ lệ biến chứng rất thấp. Người bệnh thường phục hồi sau khoảng 4 – 6 tuần.
Điều trị viêm ruột thừa thường là phẫu thuật cắt đi phần ruột thừa bị viêm.
Phẫu thuật cắt ruột thừa có hai loại: mổ hở hoặc nội soi. Ngày càng có nhiều người lựa chọn mổ nội soi vì có thời gian phục hồi ngắn hơn, ít để lại sẹo. Mổ hở thường được áp dụng trong trường hợp ruột thừa bị vỡ, những người có khối u trong đường tiêu hóa hoặc phụ nữ mang thai 3 tháng đầu.
Mặc dù tương đối an toàn, ít biến chứng nhưng người bệnh cần lưu ý, thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp phải tình trạng sau:
| thucuc | 522 |
Phương pháp điều trị bệnh polyp mũi
Phương pháp điều trị bệnh polyp mũi phụ thuộc vào tình hình tiến triển của bệnh vì vậy, khi có dấu hiệu polyp mũi người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán chính xác mới có thể chữa trị hiệu quả.
Polyp mũi là gì?
Polyp mũi là dạng u có cuống mềm, không đau, không phải là ung thư phát triển trên niêm mạc mũi hoặc xoang. Chúng được gây ra bởi tình trạng trạng viêm mạn tính do bệnh hen suyễn, nhiễm trùng, dị ứng, nhạy cảm với thuốc hoặc các rối loạn miễn dịch nhất định theo định kỳ.
Polyp mũi nhỏ có thể không gây ra triệu chứng. Tuy nhiên, polyp mũi lớn hơn có thể gây khó thở, không ngửi được mùi, và gây nhiễm trùng thường xuyên.
Polyp mũi khi nào cần gặp bác sĩ?
Bạn nên đến khám bác sĩ nếu nằm trong những trường hợp sau đây:
Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nêu trên hoặc có bất kỳ câu hỏi nào, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ. Cơ địa mỗi người là khác nhau. Vì vậy, hãy hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn được phương án thích hợp nhất.
Polyp mũi làm sao để chẩn đoán chính xác
Polyp phát triển chậm, do ngày càng to ra, choán dần hốc mũi nên gây triệu chứng chính là ngạt mũi. Ngạt mũi ngày càng tăng dần đưa tới tắc mũi. Nếu polyp ở cả hai hốc mũi làm không thở được bằng mũi, mất ngửi, nói giọng mũi kín.
Có thể chảy nước mũi trong khi thay đổi thời tiết như trong viêm mũi dị ứng hoặc chảy mũi đặc, đau nhức vùng xoang khi do viêm xoang mủ. Để được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, bệnh nhân cần thực hiện:
Mũi nội soi
Nội soi mũi, một ống hẹp với một ống kính lúp hoặc máy ảnh nhỏ, cho phép bác sĩ nhìn vào bên trong mũi cụ thể. Chèn nội soi vào một lỗ mũi và hướng dẫn nó vào khoang mũi để xác định vị trí polyp mũi.
Vi tính cắt lớp (CT scan)
Máy chụp cắt lớp là một loại hình ảnh X – ray cho phép bác sĩ để xác định vị trí polyp mũi và bất thường khác liên quan đến viêm mạn tính. Nó cũng quan trọng trong việc giúp bác sĩ hiện diện các vật cản khác có thể có trong khoang mũi, như một sự phát triển ung thư.
Ngoài polyp thông thường có dạng khối u mềm, nhẵn bóng, mọng, màu hồng nhạt, thường ở ngách mũi giữa, polyp mũi có thể gặp các thể sau:
Phương pháp điều trị bệnh polyp mũi
Tùy từng mức độ tiến triển của polyp mũi mà bác sĩ có những chỉ định phương pháp điều trị polyp mũi phù hợp:
Chữa nội khoa bằng thuốc được áp dụng với các trường hợp polyp mũi nhỏ, có thể dùng các thuốc xịt mũi chứa corticosteroid. Các thuốc này giảm phản ứng viêm, tăng luồng không khí qua mũi và có thể làm teo nhỏ polyp.
Các thuốc chống dị ứng và nhiễm trùng: ngoài việc điều trị polyp, cần phải kiểm soát thêm tình trạng dị ứng và nhiễm trùng. Dùng thuốc kháng histamine, để kháng lại tình trạng dị ứng do cơ thể tiếp xúc với dị nguyên. Các thuốc kháng histamine làm bớt ngạt mũi, dù không loại trừ được polyp. Ngoài ra, cần dùng thêm kháng sinh đối với những trường hợp nhiễm trùng cấp ở xoang.
Thuốc kháng nấm: các nhà nghiên cứu đã phát hiện một số trường hợp viêm xoang mạn có thể là hậu quả của phản ứng miễn dịch bất thường của cơ thể đối với vi nấm ở môi trường xung quanh.
Các loại thuốc này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa về liều lượng và cách thức dùng. Người bệnh tuyệt đối không tự ý mua thuốc uống khi không qua thăm khám.
Phẫu thuật được áp dụng khi điều trị nội khoa không hiệu quả. Đối với bệnh nhân xơ nang phổi có polyp mũi đề kháng với corticoide, đây chính là lựa chọn duy nhất. Cách phẫu thuật tùy thuộc vào số lượng và vị trí của polyp.
Phẫu thuật nội soi xoang. Đây là một phẫu thuật rộng hơn, không những cắt polyp mà còn mở cả phần xoang nơi polyp thường hình thành. Nếu xoang nghẹt và viêm, cần mở rộng thêm hốc xoang. | thucuc | 783 |
Bé 10 tháng nặng 8-9kg có đạt chuẩn không?
Khi được 10 tháng, thường có nhiều bước ngoặt đối với trẻ nhỏ khi chúng đạt được các tiến bộ trên những cột mốc phát triển mới như tập đứng, xếp đồ và tự xúc ăn. Tuy vậy, cân nặng của trẻ 10 tháng tuổi có vẻ chậm lại so với các tháng trước đó. Vì vậy, cha mẹ cần biết cách theo dõi và chăm bé 10 tháng tuổi để đạt sự phát triển toàn diện, hướng tới ngày sinh nhật đầu tiên.
1. Sự phát triển thể chất của bé 10 tháng tuổi
Đến 10 tháng tuổi, hầu hết các bé gái nặng trung bình 8,5kg (18,7 pound), trong khi các bé trai nặng khoảng 9,2 kg (20,2 pound). Về chiều cao, chỉ số trung bình của các bé gái là khoảng 71,4 cm (28,1 inch), trong khi các bé trai dài 73,4 cm (28,9 inch).Tuy nhiên, các con số nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì mỗi đứa trẻ có tốc độ phát triển khác nhau, tùy thuộc vào nhiều yếu tố, từ cơ địa bản thân cho đến tác động từ môi trường. Tốt nhất là cha mẹ hay người chăm sóc trẻ cần theo dõi các chỉ số này trên biểu đồ tăng trưởng của trẻ em. Nếu quan sát thấy đường cong của trẻ luôn hướng lên, dao động trong phạm vi cho phép là xem như bình thường. Ngược lại, nếu quá trình chăm bé 10 tháng tuổi ghi nhận đường cong này trở thành một đường thẳng nằm ngang, nhất là khi kéo dài qua vài tháng liên tục, cha mẹ cần đưa trẻ đến tham vấn các bác sĩ nhi khoa hay chuyên khoa dinh dưỡng để được can thiệp kịp thời.Như vậy, đối với bé 10 tháng nặng 9kg có thể xem là bình thường ở cả trẻ trai và trẻ gái. Tuy nhiên, nếu bé 10 tháng nặng 8kg, so với chỉ số trung bình thì có thể xem là nhẹ cân. Dù thế, nhận định này trước khi đưa ra còn phải so sánh với chỉ số cân nặng trẻ đạt được trong tháng trước đó. Nếu có sự tăng lên thì vẫn có thể chấp nhận được, bởi những trẻ đang mắc các bệnh lý cấp tính, bệnh bẩm sinh hay trẻ có tiền sử sinh non, sinh nhẹ cân thì chỉ số cân nhẹ hơn so với các trẻ cùng trang lứa vẫn phần nào có thể được chấp nhận.
Bé 10 tháng nặng 9kg có thể đứng lên không cần trợ giúp
2. Các mốc phát triển khác của trẻ 10 tháng tuổi
Dưới đây là một số đặc điểm phát triển về thể chất và tinh thần mà trẻ 10 tháng tuổi có thể đạt được tại thời điểm này:Vận động:Tự ngồi từ tư thế nằmĐứng lên không cần trợ giúp. Ngồi xổm xuống từ tư thế đứng. Kéo hay vịn để đứng và di chuyển trên các đồ vật quanh nhà. Với tay lấy đồ chơi hay các vật cuốn hút trong tầm mắt. Tự cầm thức ăn và tự đưa vào miệng ăn. Bập bẹ và bắt chước từ được nghe với những từ đơn giản như “mama” và “baba”Vẫy tay chào...Trí não:Thích thú khi nhìn thấy các màu sắc rực rỡ. Dễ bị cuốn hút với các giai điệu vui tươi. Bắt đầu hình thành và phát triển các sở thích cụ thể. Liên tục tò mò và khám phá mọi thứ xung quanh. Buồn bã hay khóc lóc khi phải rời xa mẹ. Thể hiện những nét tính cách mới. Biết liên hệ các hành động với nhau, chẳng hạn như đi giày khi được đi ra ngoài
3. Cách nuôi dưỡng bé 10 tháng tuổi như thế nào?
Việc chăm bé 10 tháng tuổi có thể nhẹ nhàng hơn một phần vì hầu hết các bé đã thành thạo về thức ăn dặm. Do đó, trẻ cần được nuôi dưỡng với một chế độ ăn uống đầy đủ và cân bằng bao gồm: hoa quả, rau xanh, hạt ngũ cốc, sữa mẹ hay sữa công thức và sữa chua cùng với các loại thịt, cá, trứng.Mặc dù bé có thể ăn nhiều loại thức ăn, đặc biệt là khi bé mọc nhiều răng hơn, nhưng cha mẹ vẫn cần tránh những nguy cơ mắc nghẹn thường gặp. Một số loại thức ăn có thể gây nguy hiểm cho trẻ em dưới 1 tuổi bao gồm bỏng ngô, nho khô, các loại hạt cứng, kẹo cứng, nho và xúc xích. Nếu muốn cho trẻ ăn bánh mì kẹp xúc xích và nho, trước tiên hãy nhớ cắt chúng theo hình dọc, để miếng dài chứ không phải là hình khối hay hình tròn. Trong đó, nhất là các mảnh hình tròn hay hình cầu có nhiều khả năng mắc kẹt trong cổ họng của trẻ và có thể nhanh chóng cắt đứt nguồn cung cấp không khí của trẻ.Như vậy, khi đảm bảo thức ăn đã được chế biến phù hợp cho trẻ, chế độ ăn dặm tự chỉ huy luôn được khuyến khích, vừa giúp hoàn thiện kỹ năng tự cầm nắm thức ăn, biết cách phối hợp tay mắt - miệng cũng như biết cách cầm thìa để giúp bữa ăn trở nên thú vị hơn. Bên cạnh đó, cha mẹ hãy nhớ rằng, bé sẽ học hỏi rất nhanh từ việc quan sát người lớn; vì vậy, hãy ngồi cùng nhau dùng bữa như một gia đình và làm mẫu cách sử dụng các đồ dùng ăn uống. Để đảm bảo việc dọn dẹp sau đó nhẹ nhàng hơn, cha mẹ nên đầu tư vào một số dụng cụ như yếm có túi để hứng đeo quanh cổ trẻ, thảm trải sàn xung quanh ghế của trẻ cũng như chuẩn bị sẵn giẻ lau hoặc máy hút bụi cầm tay.Ngoài ra, bên cạnh việc tập xúc ăn thức ăn dặm, việc chăm bé 10 tháng tuổi cũng nên bao gồm việc giới thiệu một chiếc cốc sippy cho trẻ để uống chút nước trong các bữa ăn đặc hay dùng cho sữa công thức thay vì dùng bình sữa. Khi trẻ đã bắt đầu mọc răng sữa, việc .tiếp tục sử dụng bình sữa có thể làm thay đổi cấu trúc hàm răng, ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ của khuôn mặt khi trẻ lớn lên
bé 10 tháng nặng 9kg đã thành thạo về thức ăn dặm
4. Giấc ngủ của trẻ 10 tháng tuổi
Khi được 10 tháng tuổi, một số trẻ có thể bắt đầu bỏ giấc ngủ ngắn buổi sáng và thay vào đó chỉ ngủ một giấc ngắn buổi trưa và một giấc dài vào buổi tối. Trong giai đoạn chuyển đổi này, một số trẻ có thể trở nên mệt mỏi và cáu kỉnh hơn bình thường một chút.Để giúp trẻ nhanh chóng làm quen với sự thay đổi, cha mẹ hay người chăm bé 10 tháng tuổi có thể đối phó bằng cách điều chỉnh thời gian ngủ trưa sớm hơn cũng như đưa bé đi ngủ sớm hơn vào buổi tối. Một điều may mắn là hầu hết bé 10 tháng tuổi đều có khả năng tự ngủ ngon suốt đêm dù đôi khi giấc ngủ bị gián đoạn do ốm đau hoặc do mọc răng.Tuy nhiên, nếu trẻ chưa có thể tự dỗ giấc ngủ suốt đêm, cha mẹ có thể thử một số cách để tăng chất lượng giấc ngủ như sau:Thử luyện ngủ: | vinmec | 1,258 |
Bữa sáng giàu protein : 15 cách để nạp protein
Bữa sáng giàu protein giúp cơ thể cảm thấy no lâu và có đủ năng lượng để hoàn thành công việc một cách hiệu quả. Dưới đây là 15 cách để nạp protein vào bữa sáng đơn giản và đầy đủ dinh dưỡng mà bạn có thể áp dụng.
1. Parfait sữa chua Hy Lạp
Sữa chua Hy Lạp chứa nhiều protein hơn các loại sữa chua thông thường. Một cốc sữa chua Hy Lạp cung cấp 23 gram protein, canxi và kali. Để có bữa sáng giàu protein đơn giản, phủ một lớp kem với trái cây và ngũ cốc giàu chất xơ lên sữa chua.
2. Pudding hạt chia
Một ounce (28 gram) hạt chia cung cấp 5 gam protein và 10 gam chất xơ. Khi ngâm hạt chia trong chất lỏng tạo thành một loại pudding đặc. Để có bữa sáng nhiều protein, khuấy đều 2 thìa hạt chia với nửa cốc sữa và để vào tủ lạnh qua đêm, uống vào buổi sáng với trái cây và mật ong.
Bạn có thể tham khảo bữa sáng giàu protein với pudding hạt chia
3. Ngũ cốc giàu protein
Không phải tất cả các loại ngũ cốc đều chứa nhiều protein. Ngũ cốc đơn thuần thường chứa ít protein, ngũ cốc kết hợp với các loại hạt chứa nhiều protein hơn. Theo đó, bạn nên chọn loại ngũ cốc chứa ít nhất 8 gam protein và 5 gam chất xơ trong mỗi khẩu phần ăn, combo này sẽ giúp chống lại cơn đói suốt buổi sáng.
4. Trứng rán kiểu Ý Frittata
Trứng là một sự lựa chọn thông minh để có một bữa sáng giàu protein đơn giản bắt đầu ngày mới. Công thức làm trứng rán kiểu Frittata: Đánh trứng với muối và tiêu; trộn với rau xào và pho mát. Đổ hỗn hợp vào chảo, cho vào lò nướng ở lửa vừa trong 4 đến 5 phút. Sau đó tăng 350 độ C, nướng trong vòng 10 đến 15 phút.
5. Cá hồi hun khói
Cá hồi hun khói là món ăn chủ yếu vào buổi sáng giàu protein ở các nước Scandinavia. Một khẩu phần ăn 3 ounce (84 gram) có gần 16 gam protein cùng với chất béo omega 3 có lợi cho tim. Có thể kết hợp cá hồi vào món trứng omelette và khoai tây chiên. Đơn giản là chế biến theo cách truyền thống: Bánh sandwich, cá hồi hun khói và pho mát kem. Rắc thì là hoặc hành lá cắt nhỏ.
6. Bánh waffle bơ hạt
Bánh waffle chứa nhiều protein, chất béo và vitamin. Ăn các loại hạt thường xuyên có lợi cho sức khỏe tim mạch và giúp giảm cân. Bánh waffle bơ hạt là sự lựa chọn đơn giản cho bữa sáng nhiều protein.
7. Sandwich thịt xông khói và trứng kiểu Canada
Một khẩu phần thịt xông khói có 12 gam protein và ít hơn 2 gam chất béo được đặt trên một chiếc bánh nướng làm từ lúa mì nguyên hạt với một quả trứng.
Bữa sáng giàu protein với món ăn Sandwich thịt xông khói và trứng
8. Phô mai Cottage với trái cây
Phô mai Cottage là sự lựa chọn giảm cân hàng đầu: Một nửa cốc cung cấp 12 gam protein. Phô mai Cottage giàu leucine - một axit amin quan trọng cho cơ bắp. Chọn loại ít chất béo, không thêm natri và kết hợp dùng với trái cây hoặc thêm vào sinh tố hoặc bột yến mạch cho buổi sáng.
9. Trứng bác đậu đen
Nâng cấp món trứng bác thông thường bằng cách trộn với ớt xào, đậu đen và một ít pho mát cheddar. Đậu đen giúp tăng cường protein, cung cấp nhiều chất chống oxy hóa và chất xơ chống lại bệnh tật kết hợp với vitamin C tăng cường miễn dịch từ ớt.
10. Xúc xích gia cầm kết hợp trứng và bánh mì
Xúc xích heo là một nguồn cung cấp protein nhưng chứa nhiều chất béo bão hòa - đây loại chất béo có thể làm tăng cholesterol. Xúc xích làm từ gà hoặc gà tây chứa ít hơn. Kết hợp xúc xích gia cầm với trứng, bánh mì nướng nguyên cám và trái cây tạo nên bữa sáng giàu protein đơn giản.
11. Cháo hạt diêm mạch
Hạt diêm mạch (Quinoa) là một loại hạt nhỏ và chứa nhiều protein. Đối với bữa sáng, sử dụng hạt quinoa như một món cháo thơm ngon giống như bột yến mạch kết hợp quế, trái cây tươi và các loại hạt.
12. Sinh tố trái cây giàu protein
Bắt đầu buổi sáng bằng ly sinh tố trái cây giàu protein: Sử dụng chuối hoặc quả mọng; một cốc sữa và một vài viên đá lạnh. Để có thêm protein, hãy thêm một ít sữa chua Hy Lạp hoặc bột whey protein.
Sinh tố trái cây có thể thêm vào thực đơn bữa sáng giàu protein
13. Bánh kếp sữa chua Hy Lạp
Sữa chua Hy Lạp có thể mang lại protein và hương vị thơm cho bánh kếp. Trộn sữa chua Hy Lạp với một quả trứng và sữa tách kem. Sau đó, thêm hỗn hợp đó vào bánh kếp (pancake).
14. Yến mạch qua đêm với các loại hạt
Không cần ninh yến mạch, bạn có thể tạo buổi sáng đơn giản giàu protein trong vài giây. Trộn đều bột yến mạch với sữa. Cho vào tủ lạnh, yến mạch sẽ mềm qua đêm. Vào buổi sáng, phủ quế hoặc các loại hạt hoặc hạt lanh xay. Bạn có thể hâm nóng trong lò vi sóng hoặc thưởng thức lạnh.
15. Bữa sáng kiểu Burrito
Sử dụng thịt gà, bít tết hoặc thịt lợn của đêm qua và thêm vào trứng bóc để tạo bữa sáng nhiều protein. Cho nhân vào bánh ngô làm từ lúa mì nguyên cám, cùng với salat và một vài lát bơ để có một bữa sáng nhanh chóng.Hi vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp bạn có thêm kiến thức để chuẩn bị bữa ăn sáng lành mạnh.com | vinmec | 1,000 |
Kinh nghiệm chữa rụng tóc sau sinh
Phụ nữ rụng tóc sau khi sinh có thể do rối loạn nội tiết tố trước và sau khi sinh. Tình trạng này có thể kéo dài trong vài tháng hoặc lâu hơn nếu không được chăm sóc đúng cách. Dựa trên kinh nghiệm chữa rụng tóc sau sinh của nhiều bà mẹ, dưới đây là một số cách mà bạn có thể áp dụng.
1. Rụng tóc sau sinh là gì?
Thông thường cơ thể chúng ta sẽ tự thay tóc theo giai đoạn và theo khu vực. Việc thay toàn bộ tóc sẽ mất khoảng vài năm, do đó mà chúng ta rất khó nhận ra.Tốc độ thay tóc của bạn còn phụ thuộc vào lượng estrogen có trong cơ thể, do đó nếu lượng estrogen của bạn cao tóc của bạn sẽ dày và thời gian thay tóc sẽ kéo dài và ngược lại. Tuy nhiên với các mẹ bỉm sữa thường rụng một lượng lớn tóc sau sinh. Nguyên nhân điển hình là do thay đổi nội tiết tố (chiếm 30 đến 40%).
2. Nguyên nhân gây ra tình trạng rụng tóc sau sinh
Theo chu kỳ cứ 2 đến 3 tháng sẽ có một lượng tóc rụng và được thay thế bằng lượng tóc mới. Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, có đến 90% nang tóc đang phát triển và 10% nang tóc bắt đầu bước sang giai đoạn nghỉ trong cùng một thời điểm. Tuy nhiên với phụ nữ sau sinh có lượng tóc rụng nhiều hơn người bình thường, nguyên nhân gây ra tình trạng này bao gồm:Thay đổi nội tiết tố trước và sau khi sinhĐây là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến rụng tóc sau sinh. Trong thời kỳ mang thai, nồng độ estrogen trong cơ thể tăng cao, làm kéo dài tuổi thọ của tóc, tóc sẽ dày hơn và rụng chậm hơn. Chính vì vậy mà các mẹ bầu sẽ thấy tóc của mình dày hơn bình thường trong tháng thứ hai của thai kỳ.Nếu lượng estrogen khi mang thai tăng thì sau khi sinh nồng độ estrogen sẽ giảm dần và tóc cũng sẽ rụng nhiều hơn bình thường. Thời gian tóc rụng nhiều nhất là 3 đến 4 tháng sau sinh, nhiều trường hợp tóc có thể rụng cả mảng. Ngoài ra, sau khi sinh cơ thể người mẹ sẽ tăng tiết hormon prolactin giúp nguồn sữa dồi dào. Tuy nhiên loại hormon này cũng làm ức chế estrogen dó đó làm cho tóc rụng nhiều hơn.Người mẹ bị thiếu máu, thiếu sắt. Nếu người mẹ bị thiếu máu sau sinh sẽ làm cho khả năng tuần hoàn máu kém từ đó tóc không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết dẫn đến việc gãy rụng. Nguyên nhân làm cho các mẹ bỉm sữa bị thiếu máu bao gồm:Trong quá trình mang thai không cung cấp đủ sắt cho mẹ và bé. Trong khi sinh nở người mẹ bị thiếu máu cấp tính. Cơ thể không được phục hồi tốt sau sinh do không sung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho mẹ bầu trong chế độ ăn. Người mẹ bị trầm cảm sau sinh, tâm lý căng thẳng, ngủ không ngon giấc.Thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Nhu cầu dinh dưỡng của người mẹ là rất cao để phát triển thai nhi, tạo sữa cho con. Chính vì vậy, nếu không được chăm sóc tốt mẹ bầu có thể gặp vấn đề thiếu hụt chất. Hậu quả là cơ thể suy nhược, gặp phải một loạt các vấn đề sức khỏe và điển hình là rụng tóc. Tâm lý của người mẹ không ổn định (rối loạn tâm lý)Phụ nữ sau khi sinh rất dễ bị trầm cảm do họ thường hay lo lắng, căng thẳng hơn bình thường. Điều này cũng là lý do xuất hiện tình trạng rụng tóc sau sinh.
3. Cách chữa rụng tóc sau sinh tại nhà mà bạn có thể áp dụng
Các bà mẹ bỉm sữa không cần quá lo lắng do tóc của bạn có thể mọc trở lại. Tuy nhiên tốc độ mọc và chất lượng tóc sẽ tùy thuộc vào cách chăm sóc của bạn. Dưới đây là một số biện pháp chữa và cải thiện tình trạng rụng tóc sau sinh mà bạn có thể áp dụng tại nhà:Luôn duy trì tâm trạng thoải mái, tránh căng thẳng hay lo lắng. Theo nhiều nghiên cứu cho thấy người thường xuyên căng thẳng, stress có tốc độ rụng tóc nhanh hơn những người bình thường. Để giải tỏa căng thẳng bạn có thể tập đi bộ, yoga, tập bơi hoặc thiền mỗi ngày.Bạn không nên buộc tóc quá chặt. Để mái tóc gọn gàng nhiều người thường búi tóc, tết tóc hoặc buộc tóc đuôi ngựa bằng dây thun, điều này làm cho tóc dễ bị gãy rụng. Khi buộc tóc quá chặt sẽ làm cho sợi tóc bị kéo căng ra, từ đó làm cho tóc bị yếu dần.Duy trì thói quen sử dụng lược thưa và không chải tóc quá nhiều. Chải tóc quá mạnh hay chải tóc lúc còn ướt sẽ làm cho tóc bạn dễ bị rụng hơn. Việc sử dụng lược thưa để chải tóc sẽ làm giảm ma sát và giảm bớt tác động lên sợi tóc, dễ dàng gỡ rối.Các bà mẹ bỉm sữa cũng cần chú ý nên cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể: bổ sung nhiều loại trái cây, rau quả, thực phẩm tăng cường sức khỏe cho tóc bao gồm các loại rau có màu xanh đậm, cà rốt, khoai lang, cá (do có chứa nhiều omega 3 và magie),...Bạn có thể sử dụng thêm các sản phẩm chức năng bổ sung và các loại vitamin. Tuy nhiên nếu sau một thời gian sử dụng mà bạn không thấy tình trạng rụng tóc cải thiện thì nên tìm đến bác sĩ để có các biện pháp bổ sung. Ngoài ra, bạn có thể kết hợp thêm các loại vitamin và khoáng chất như vitamin B, E, C, biotin và kẽm.Sau khi sinh, tóc của bạn trở nên yếu hơn vì vậy các thao tác với tóc đều cần phải nhẹ nhàng. Việc thay đổi dầu gội đầu cũng có thể cải thiện tình trạng rụng tóc. Bạn có thể lựa chọn những loại dầu gội có chứa thành phần dịu nhẹ, chiết xuất từ thực vật để bảo vệ cho tóc và da đầu.Sau khi gội đầu thì không nên sử dụng máy sấy quá nóng hay máy uốn duỗi tóc, cùng với các hóa chất tạo kiểu. Việc sử dụng nhiệt quá nóng để tạo kiểu tóc sẽ làm cho các nàng tóc bị tổn thương từ đó dễ bị gãy rụng.Bạn có thể thử thay đổi kiểu tóc hoặc cắt tóc ngắn hơn để tóc trở nên bồng bềnh, trông dày hơn. Sử dụng thêm các phụ kiện như kẹp tóc, băng đô,... để che đi mái tóc mỏng.Rụng tóc sau sinh có thể làm cho bạn cảm thấy tự ti về mái tóc mỏng của mình, tuy nhiên chúng có thể cải thiện trong vài tháng sau sinh nếu được chăm sóc đúng cách. Để rút ngắn thời gian điều trị bạn nên chăm sóc tóc tốt, thay đổi thói quen sinh hoạt, cách ăn uống... cho bản thân và kiên trì thực hiện các biện pháp nêu trên. | vinmec | 1,252 |
Phân biệt các triệu chứng dị ứng và cảm lạnh ở trẻ
Dị ứng là một tình trạng liên quan đến hệ thống miễn dịch. Rất nhiều người nhầm lẫn giữa dị ứng và cảm lạnh vì có những triệu chứng khá tương đồng.
1. Dị ứng ở trẻ em là gì?
Dị ứng là phản ứng của hệ thống miễn dịch với các tác nhân “lạ” khi tiếp xúc với cơ thể. Phản ứng dị ứng có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác nhau, gây nên các tình trạng như:Sốc phản vệMề đay, phù mạch. Hen suyễn. Viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng. Viêm da tiếp xúc dị ứng. Dị ứng thực phẩm. Dị ứng với nọc độc côn trùng. Dị ứng thuốc.
2. Nguyên nhân gây ra dị ứng
Trẻ em bị dị ứng khi tiếp xúc với các chất gây dị ứng. Các chất có thể xâm nhập vào cơ thể bằng nhiều đường khác nhau như hô hấp, ăn uống, tiêm, chích (bị côn trùng đốt/chích hoặc do tiêm thuốc) hoặc tiếp xúc qua da. Một số các chất gây dị ứng thường gặp:Phấn hoa từ cây cối, các loại cây cỏ, cỏ dại.Nấm mốc trong nhà và ngoài trời.Bụi nhà hoặc mạt bọ nhà (không nhìn thấy bằng mắt thường) trong chăn ga gối đệm, thảm và các vật dụng bằng vải khác.Lông hoặc da chết của các loại thú như mèo, chó, ngựa và thỏ.Một số loại thuốc và thức ăn.Nọc độc từ vết chích/đốt côn trùng.Dị ứng thường có tính di truyền. Nếu cha/mẹ có dị ứng, con họ sẽ có nhiều khả năng cũng bị dị ứng. Nguy cơ này càng tăng khi cả cha và mẹ đều bị dị ứng.
Trẻ bị dị ứng nếu tiếp xúc với các dị nguyên
3. Làm sao để phân biệt các triệu chứng của dị ứng với triệu chứng của cảm lạnh?
3.1 Triệu chứng của dị ứng có tác động đến mũi
Các triệu chứng tại mũi do dị ứng khá giống với cảm lạnh: chảy nước mũi, ngạt mũi, hắt hơi, tuy nhiên trong viêm mũi dị ứng hay gặp ngứa mũi nhiều có thể kèm theo mất vị giác.Các triệu chứng viêm mũi dị ứng thường tái diễn nhiều lần, tương tự nhau mỗi khi tiếp xúc mới các dị nguyên như: bụi nhà, lông chó mèo, nơi ẩm mốc,...Triệu chứng của viêm mũi do dị ứng thường kéo dài nhiều ngày, nhiều tuần, theo mùa (liên quan đến mùa phấn hoa) hoặc quanh năm (liên quan đến các dị nguyên như bọ nhà, nấm mốc)Và các triệu chứng toàn thân của viêm mũi dị ứng như: mệt mỏi, thiếu ngủ, giảm tập trung thường kéo dài khi bệnh không được điều trị ổn định.
3.2 Các triệu chứng cảm lạnh
Nghẹt mũi.Nước mũi trong hoặc có màu và đặc, thường kéo dài từ 3 đến 10 ngày, kèm theo sốt hoặc không, thường xảy ra vào một số thời điểm trong năm, chẳng hạn như mùa cảm cúm.Thỉnh thoảng hắt hơi. Triệu chứng khác của cảm lạnh: buồn nôn, mệt mỏi, phờ phạc và biếng ăn.
4. Phòng ngừa dị ứng cho trẻ bằng cách nào?
Cách tốt là xác định và tránh các thứ mà bé bị dị ứng. Nếu con bạn có chứng dị ứng, hãy thử các cách thức sau:Đóng kín cửa sổ trong mùa phấn hoa, đặc biệt là trong các ngày gió, khô – đó là thời điểm có nhiều phấn hoa nhất.Giữ nhà cửa sạch sẽ và khô ráo để giảm mốc meo và mối mọt.Tránh nuôi thú nuôi và trồng cây trong nhà.Tránh những thứ mà bạn biết sẽ gây ra các phản ứng dị ứng cho bé.Không để ai hút thuốc gần con bạn, đặc biệt là trong nhà và trong xe.Đưa trẻ đi khám tại bác sĩ chuyên khoa để tìm tác nhân gây ra dị ứng cho trẻ, có kế hoạch điều trị và phòng tránh nguyên nhân gây dị ứng.
Vì sao trẻ bị dị ứng đạm sữa bò?
Lý do khiến viêm mũi dị ứng thường xảy ra lúc chuyển mùa | vinmec | 683 |
Viêm phế quản ở trẻ nhỏ: Mẹ đã biết cách phòng ngừa?
Viêm phế quản ở trẻ nhỏ là một bệnh vô cùng phổ biến, nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời có thể dẫn đến biến chứng viêm phổi hoặc viêm tai giữa. Mẹ đừng bỏ qua những kiến thức cơ bản và cần thiết về căn bệnh này để có thể bảo vệ con yêu nhé!
1. Tìm hiểu ngay bệnh viêm phế quản
1.1. Nguyên nhân gây viêm phế quản ở trẻ nhỏ
Viêm phế quản là bệnh về đường hô hấp quen thuộc, thường do virus gây ra, phổ biến nhất chính là virus influenza. Ngoài ra, một số virus khác cũng khiến trẻ bị viêm phế quản như:
– Virus hợp bào hô hấp RSV (Respiratory syncytial);
– Virus parainfluenza gây viêm cả đường hô hấp trên và dưới;
– Virus adeno gây co thắt phế quản và cả phổi, thậm chí có thể gây hoại tử phổi);
– Virus sởi và virus cúm…
Theo thống kê, bệnh thường xảy ra ở trẻ từ 6 tháng đến 3 tuổi, đặc biệt là giai đoạn trẻ 1 tuổi. Trẻ nhiễm bệnh thường do virus có trong không khí, đồ đạc và cả những bề mặt khác (bàn, ghế, tay nắm cửa, tay vịn cầu thang…).
Bên cạnh đó, tình trạng nhiễm khuẩn, dị ứng hay việc hít phải những tác nhân gây hại như khói thuốc lá, khói bụi… cũng có thể là nguyên nhân khiến trẻ bị viêm phế quản.
Viêm phế quản ở trẻ nhỏ là bệnh về đường hô hấp quen thuộc, thường do virus gây ra, phổ biến nhất chính là virus influenza.
1.2. Các yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh
Tuy không phải nguyên nhân trực tiếp nhưng những yếu tố sau thường khiến cho nguy cơ mắc bệnh tăng cao:
– Trẻ từ 18 – 24 tháng tuổi;
– Trẻ có cha mẹ bị hen suyễn hoặc hệ miễn dịch bị suy yếu…
– Thời điểm giao mùa, đặc biệt là thời điểm thời tiết chuyển lạnh.
1.3. Triệu chứng viêm phế quản ở trẻ nhỏ
Cha mẹ có thể dễ dàng nhận biết trẻ bị viêm phế quản qua những triệu chứng sau:
– Ho, giọng khàn;
– Khó thở hoặc trong thanh quản có tiếng thở rít;
– Nghẹt mũi, chảy nước mũi;
– Sốt, sưng hạch bạch huyết, phát ban;
– Mắt đỏ;
Những triệu chứng này không dừng lại ở đây, chúng sẽ dần trở nên nặng hơn, chủ yếu vào ban đêm và kéo dài khoảng 1 – 2 ngày. Tuy nhiên, cha mẹ nên cho trẻ tới bệnh viện hoặc đi gặp bác sĩ sớm nếu phát hiện con có những dấu hiệu sau:
– Các cơn ho đến dồn dập, thời lượng mỗi cơn ho dài hơn;
– Con sốt cao, hơn 39 độ C;
– Con thở thanh, thở gấp, khó thở;
– Ho ra máu;
– Con bị chảy dãi hoặc khó nuốt;
– Con tỏ ra bồn chồn, lo lắng, mệt mỏi;
– Mũi, miệng hoặc móng tay của con chuyển màu xám hoặc xanh;
– Con có dấu hiệu bị mất nước như khóc không ra nước mắt, không đi tiểu trong thời gian dài, môi khô, lưỡi khô…
Nếu thấy con sốt cao, hơn 39 độ C, cha mẹ cần lập tức đưa con đến bệnh viện.
2. Bệnh viêm phế quản có nguy hiểm với trẻ nhỏ không?
Có rất nhiều trường hợp trẻ bị viêm phế quản xong tự khỏi sau 48 giờ. Nhưng những triệu chứng của bệnh sẽ còn “sống sót” trong cơ thể trẻ đến khoảng 2 tuần sau đó.
Thực tế, bệnh viêm phế quản không quá nghiêm trọng với trẻ, cũng chưa ghi nhận có trường hợp nào trẻ tử vong do bệnh viêm phế quản. Tuy nhiên, bệnh kéo dài, không được điều trị kịp thời và dứt điểm sẽ chuyển thành mạn tính, gây ra những biến chứng như viêm phổi hoặc viêm tai giữa ở trẻ.
3. Cách điều trị bệnh viêm phế quản ở trẻ nhỏ
Một số mẹo sau đây sẽ giúp trẻ cảm thấy dễ chịu hơn, nhanh khỏi bệnh hơn nếu mẹ chưa kịp đưa trẻ đi gặp bác sĩ:
– Uống nhiều nước: Việc cho trẻ uống nhiều đủ nước và cung cấp đủ lượng chất lỏng không chỉ ngăn ngừa mất nước, mà còn giúp thông đường hô hấp đang bị tắc nghẽn. Từ đó trẻ sẽ dễ ho, dễ tống xuất đờm ra khỏi cổ họng một cách dễ dàng.
– Bổ sung độ ẩm bằng máy tạo độ ẩm: Không khí ẩm sẽ giúp phần đờm trong mũi, trong họng trẻ được làm loãng, khiến con dễ thở hơn. Lưu ý sử dụng nước sạch để tránh làm nhiễm khuẩn không khí.
– Vệ sinh họng và mũi bằng nước muối sinh lý: Chỉ với một vài giọt, mẹ có thể dễ dàng vệ sinh họng và mũi cho trẻ. Nước muối sinh lý mẹ có thể tự pha theo hướng dẫn trên mạng hoặc mua sẵn ở các hiệu thuốc.
– Khuyến khích con hạn chế vận động, dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi. Khi con nằm nghỉ hoặc nằm chơi, mẹ nên kê đầu con cao lên một chút để con dễ thở hơn.
– Thường xuyên dọn dẹp để giữ gìn vệ sinh phòng ngủ, đảm bảo đường hô hấp của trẻ không bị kích ứng bởi khói bụi, khói thuốc lá…
– Chỉ dùng thuốc hạ sốt, giảm đau, kháng viêm… khi bác sĩ cho phép.
– Để giúp con giảm ho, mẹ nên tham khảo một số phương pháp lành tính như: Trà mật ong, trà bạc hà…
Khuyến khích con hạn chế vận động, dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi.
4. Mách mẹ các cách phòng ngừa bệnh viêm phế quản hiệu quả
Viêm phế quản là một bệnh không lây nhiễm nhưng tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp có thể dẫn đến viêm phế quản. Mẹ có thể phòng bệnh cho trẻ bằng các cách sau:
– Mẹ nên thường xuyên rửa tay mỗi khi chăm sóc trẻ, chuẩn bị đồ ăn cho trẻ để hạn chế nhiễm trùng;
– Mẹ cũng nên nhắc nhở trẻ tập và duy trì thói quen rửa tay thường xuyên, nhất là sau khi đi vệ sinh, sau khi dùng tay che miệng khi ho hoặc hắt xì, sau khi chạm vào các bề mặt, đồ chơi…
– Mẹ nên chú ý bổ sung cho trẻ đầy đủ chất dinh dưỡng, cho trẻ ngủ đủ giấc để trẻ có đủ sức đề kháng chống chọi lại các tác nhân gây bệnh.
– Tiêm vắc xin cúm hàng năm kể từ khi trẻ được 6 tháng tuổi để bảo vệ bé khỏi các loại virus gây bệnh.
Để phòng bệnh, mẹ nên chú ý bổ sung cho trẻ đầy đủ chất dinh dưỡng, cho trẻ ngủ đủ giấc để trẻ có đủ sức đề kháng chống chọi lại các tác nhân gây bệnh. | thucuc | 1,191 |
Công dụng của thuốc Zanamivir
Thuốc Zanamivir thuộc nhóm thuốc kháng khuẩn và phân nhóm thuốc kháng virus với thành phần chính là Zanamivir. Zanamivir được dùng trong điều trị các triệu chứng được gây ra bởi virus cúm (influenza) trong trường hợp các triệu chứng này xuất hiện trong khoảng 2 ngày.
1. Thuốc Zanamivir là thuốc gì?
Thuốc Zanamivir có thể giúp làm giảm bớt các triệu chứng của cúm (như nghẹt mũi, ho, đau họng, sốt, ớn lạnh, đau đầu và đau nhức cơ thể, mệt mỏi) đồng thời sẽ rút ngắn thời gian hồi phục khoảng từ 1 - 2 ngày. Thuốc Zanamivir được bào chế và đóng gói ở 2 dạng: Thuốc tiêm và bột hít. Với hàm lượng thành phần chính Zanamivir lần lượt là 10g/ ml và 5mg/ liều. Thuốc Zanamivir hoạt động bằng việc ngăn cản sự phát triển của virus. Tuy nhiên thuốc không thay thế được cho các vắc xin ngừa cúm. Ngoài ra, Zanamivir cũng không làm giảm nguy cơ lây nhiễm cúm sang người khác.Với công dụng của mình, thuốc Zanamivir được chỉ định sử dụng cho trẻ em ≥ 5 tuổi và người lớn trong các trường hợp:Bột hít:Điều trị nhiễm virus cúm A và cúm B;Điều trị dự phòng phơi nhiễm virus cúm A và cúm B;Hỗ trợ phòng ngừa cúm A và B theo mùa khi có đợt cúm bùng phát trong cộng đồng.Thuốc tiêm: Điều trị nhiễm virus cúm A hoặc B phức tạp và có nguy cơ sẽ đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân trưởng thành và bệnh nhi (từ ≥ 6 tháng tuổi) khi:Chủng virus cúm mà người bệnh mắc phải được biết hoặc nghi ngờ là có thể đề kháng với các thuốc chống cúm khác;Các sản phẩm thuốc chống virus khác để điều trị cúm, bao gồm cả Zanamivir dạng hít, không thích hợp cho người bệnh.Thuốc Zanamivir hiện chưa có thông tin gì về chống chỉ định sử dụng. Tuy nhiên vẫn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Zanamivir
2.1. Cách dùng
Sử dụng thuốc Zanamivir để điều trị nên được bắt đầu càng sớm càng tốt và thường bắt đầu trong vòng 6 ngày kể từ khi bắt đầu xuất hiện các triệu chứng của bệnh cúm.Khi sử dụng Zanamivir dạng bột hít thì các thuốc hít khác như thuốc hen suyễn, nên được sử dụng trước khi dùng thuốc Zanamivir. Zanamivir dạng hít sử dụng bằng đường miệng, có thể dùng thiết bị hỗ trợ được cung cấp và nên sử dụng một vỉ cho mỗi lần hít.Thuốc tiêm Zanamivir được sử dụng qua đường truyền tĩnh mạch trong vòng 30 phút.
2.2. Liều dùng
Người lớn. Bột hít Zanamivir:Điều trị cúm: Liều tham khảo khuyến cáo là 10mg/ lần x 2 lần/ ngày x 5 ngày.Phòng ngừa sau phơi nhiễm: Liều tham khảo khuyến cáo sử dụng là 10mg/ lần x 2 lần/ ngày x 10 ngày.Hỗ trợ phòng ngừa cúm theo mùa: Liều tham khảo khuyến cáo là 10mg/ lần x 2 lần/ ngày x 28 ngày.Thuốc tiêm Zanamivir:Liều dùng tham khảo khuyến cáo ở người trưởng thành là 600 mg x 2 lần/ngày x 5 - 10 ngày tiêm truyền bằng đường tĩnh mạch.Trẻ em:Bột hít Zanamivir:Điều trị cúm: Liều khuyến cáo sử dụng là 10mg/ lần x 2 lần/ ngày x 5 ngày.Phòng ngừa sau phơi nhiễm: Liều khuyến cáo là 10mg/ lần x 2 lần/ ngày x 10 ngày.Dự phòng cúm theo mùa: Liều khuyến cáo là 10mg/ lần x 2 lần/ ngày x 28 ngày. Thuốc tiêm Zanamivir: Thanh thiếu niên, trẻ em và trẻ sơ sinh > 6 tháng tuổi nên dùng chế độ liều lượng điều chỉnh tùy theo cân nặng trong 5 - 10 ngày:Từ 6 tháng - 6 tuổi: Liều dùng tham khảo 14mg/ kg x 2 lần/ ngày.Từ 6 tuổi - 18 tuổi: Liều dùng tham khảo là 12mg/ kg x 2 lần/ ngày cho đến liều tối đa là 600mg x 2 lần/ ngày.
3. Tác dụng phụ của thuốc Zanamivir
Các triệu chứng thường gặp:Dạng bột hít: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chóng mặt, nhức đầu, kích ứng mũi, viêm xoang, viêm phế quản, ho hoặc nhiễm trùng tai, mũi và họng.Dạng thuốc tiêm: Phát ban, tăng men gan, tiêu chảy và tổn thương tế bào gan.Các triệu chứng ít gặp:Dạng bột hít: Co thắt phế quản và khó thở.Các triệu chứng hiếm gặp:Các loại phản ứng da nghiêm trọng bao gồm cả hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.Phản ứng dạng dị ứng bao gồm phù hầu họng và phù mặt.Các triệu chứng khác không xác định tần suất gặp (nếu có)Hành vi bất thường hoặc ảo giác, mê sảng và co giật.Lưu ý: Trên đây chưa phải là danh sách đầy đủ các triệu chứng có thể gặp phải của tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Zanamivir. Nếu gặp bất kỳ biểu hiện triệu chứng nào mà cho là do việc sử dụng thuốc gây ra, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có biện pháp điều trị.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Zanamivir
Như đã nói, thuốc Zanamivir không có khả năng thay thế cho việc tiêm chủng ngừa cúm và việc sử dụng Zanamivir để điều trị bệnh cúm vẫn đem lại nguy cơ lây nhiễm virus cúm cho người khác.Nhiễm trùng nghiêm trọng do vi khuẩn với các triệu chứng giống như cúm và có thể kéo dài hoặc xảy ra như các biến chứng trong quá trình cúm.Hiện đã có báo cáo về những bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc Zanamivir dạng bột hít bị co thắt phế quản hoặc suy giảm chức năng hô hấp. Bất kỳ người bệnh điều trị bằng thuốc nào gặp các phản ứng như trên nên ngưng dùng thuốc và đặt lịch gặp bác sĩ ngay.Những người bệnh bị hen phế quản nặng sẽ cần cân nhắc giữa lợi ích với các nguy cơ của thuốc và không nên dùng Zanamivir dạng hít trừ khi có sự theo dõi y tế chặt chẽ.Với những bệnh nhân bị hen phế quản mạn hoặc COPD nặng cần phải tối ưu hóa việc kiểm soát bệnh nền, thông báo cho bệnh nhân về nguy cơ gặp phải co thắt phế quản và nên có sẵn thuốc giãn phế quản có tác dụng nhanh khi điều trị bằng thuốc Zanamivir dạng hít.Người bệnh nên dùng thuốc giãn phế quản trước khi hít Zanamivir.Khi sử dụng Zanamivir ở người bệnh bị cúm, có thể sẽ xảy ra rối loạn tâm thần, đặc biệt là ở bệnh nhi và thanh thiếu niên. Do đó, bệnh nhân cần phải được theo dõi chặt chẽ về các thay đổi hành vi.Tất cả bệnh nhân phải được đánh giá chức năng thận trước và thường xuyên trong quá trình điều trị bằng Zanamivir.
5. Tương tác của thuốc Zanamivir
Hiện nay chưa có bất kỳ báo cáo gì về tương tác giữa các thuốc với thuốc Zanamivir. Dù vậy, bệnh nhân vẫn nên thận trọng khi sử dụng kết hợp các thuốc với nhau, thông báo cho bác sĩ về thuốc đang sử dụng để tránh gặp phải tương tác thuốc. | vinmec | 1,221 |
Chỉ số CA 72-4 tăng có phải do ung thư dạ dày không?
CA 72-4 là chất chỉ điểm ung thư. Thực hiện xét nghiệm CA 72-4 là cách tìm kiếm chỉ số CA 72-4, từ đó sàng lọc và theo dõi điều trị ung thư dạ dày. Vậy chỉ số này tăng có phải người bệnh đã chắc chắn bị ung thư dạ dày hay không và những ai cần thực hiện xét nghiệm này?
1. Chỉ số CA 72-4 tăng có phải đã mắc ung thư dạ dày hay không?
CA 72-4 chính là kháng nguyên carbohydrate 72-4, có thể xuất hiện trên bề mặt của tế bào vú, tế bào buồng trứng hay đại tràng,... Đặc biệt, chất chỉ điểm này thường xuất hiện với số lượng rất lớn tại các tế bào ung thư biểu mô dạ dày. Chỉ số CA 72-4 luôn tồn tại với một lượng nhất định trong máu. Ở người bình thường, chỉ số này sẽ ở mức thấp hơn 6,9µg/ml.
Nhiều người cho rằng, chỉ số CA 72-4 tăng thì chắc chắn đã mắc phải bệnh ung thư dạ dày. Tuy nhiên, đây là quan điểm hoàn toàn sai. Có rất nhiều trường hợp tăng CA 72-4 không phải do ung thư dạ dày mà tăng có thể do một số nguyên nhân khác như viêm tụy, xơ gan, bệnh về khớp, bệnh về buồng trứng, bệnh về tuyến vú, bệnh về gan hay các bệnh về tiêu hóa,... Bên cạnh đó, những trường hợp thường xuyên uống bia rượu, dùng thuốc đông y, tiêu thụ nấm linh chi,... . thì chỉ số CA 72-4 trong máu cũng có thể tăng cao hơn bình thường. Tuy nhiên, nếu chỉ với dấu hiệu này thì chưa thể khẳng định người đó đã chắc chắn mắc ung thư dạ dày.
Trong trường hợp nồng độ CA 72-4 trong máu tăng, bác sĩ thường chỉ định người bệnh thực hiện thêm một số xét nghiệm chuyên sâu khác, các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như nội soi dạ dày kết hợp với sinh thiết tổn thương nếu có để thu thập thêm nhiều căn cứ và đưa ra kết luận chính xác người bệnh có chắc chắn mắc ung thư dạ dày hay không.
Những người bệnh có nồng độ CA 72-4 tăng, đồng thời các chỉ số như CEA và CA 19-9 cũng cao hơn so với mức tiêu chuẩn thì người bệnh sẽ có nguy cơ mắc bệnh ung thư dạ dày cao hơn.
Khoảng 28 đến 80% người mắc ung thư dạ dày có định lượng CA 72-4 tăng. Ở giai đoạn đầu, chỉ số này thường chỉ tăng nhẹ. Càng về những giai đoạn muộn thì chỉ số này càng tăng cao, thậm chí có thể lên đến 100 UI/L. Nhờ vào kết quả chỉ số này, các bác sĩ còn có thể theo dõi được hiệu quả điều ung thư dạ dày cũng như đánh giá về nguy cơ tái phát bệnh trong tương lai.
Ngoài ra, chỉ số CA 72-4 còn tăng trong những trường hợp mắc bệnh ung thư buồng trứng, ung thư đại trực tràng, ung thư đường mật, ung thư thực quản, ung thư vú, ung thư phổi,...2. Những ai cần thực hiện xét nghiệm chỉ số CA 72-4?
Mục đích của xét nghiệm CA 72-4 chính là sàng lọc, hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi hiệu quả điều trị bệnh ung thư dạ dày. Mẫu xét nghiệm là mẫu máu được lấy từ tĩnh mạch cánh tay của người bệnh. Sau đó, mẫu máu sẽ được phân tích dựa trên kỹ thuật miễn dịch điện từ phát quang.
Xét nghiệm này thường được chỉ định với những đối tượng có nguy cơ cao mắc ung thư dạ dày, bao gồm:
- Các trường hợp đã từng bị viêm loét dạ dày – tá tràng hoặc đã từng mắc phải một số bệnh lý về đường tiêu hóa.
- Người có thói quen hút thuốc lá, thường xuyên làm việc trong môi trường có chứa nhiều hóa chất độc hại, lạm dụng bia rượu hay một số chất kích thích khác,... - Trường hợp đã từng bị bỏng dạ dày hoặc thực quản do acid hoặc base.
- Người từ 45 tuổi trở lên cũng nên thực hiện xét nghiệm CA 72-4 để sàng lọc ung thư dạ dày, đặc biệt là nam giới.
- Trong gia đình có người bị ung thư dạ dày.
- Người gặp phải những dấu hiệu nghi ngờ ung thư dạ dày, chẳng hạn như thường xuyên đau bụng, chướng bụng, cơ thể mệt mỏi không rõ nguyên nhân, sụt cân bất thường, ăn không ngon, có cảm giác nuốt nghẹn, hay buồn nôn hoặc nôn, đi ngoài phân đen,... . Với những trường hợp này, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện xét nghiệm CA 72-4 cùng với các xét nghiệm chuyên sâu hay các phương pháp chẩn đoán hình ảnh cần thiết khác.
3. | medlatec | 824 |
Tinh trùng loãng có con được không?
Đối với hầu hết các cặp vợ chồng, có con không chỉ là niềm vui, niềm hạnh phúc mà còn giúp tình cảm thêm bền chặt. Tuy nhiên, không ít đàn ông trong tuổi sinh đẻ gặp các vấn đề về tinh trùng, trong đó có tinh trùng loãng. Vậy, tinh trùng loãng là gì? Tinh trùng loãng có con được không?
1. Tinh trùng loãng là hiện tượng như thế nào?
Trước khi trả lời cho câu hỏi tinh trùng loãng có con được không, hãy cùng tìm hiểu xem hiện tượng này được hiểu thế nào?
Đối với một người đàn ông có sức khỏe bình thường, mỗi lần xuất tinh sẽ có từ 2 tới 5 ml tinh dịch. Số lượng tinh trùng trong mỗi 1ml tinh dịch ít nhất 15 triệu con. Những con khỏe mạnh sẽ di chuyển sâu vào cơ quan sinh dục nữ để thực hiện quá trình thụ thai. Trong trường hợp 1ml tinh dịch của nam giới không đạt được mức tối thiểu 15 triệu tinh trùng thì được gọi là tinh trùng loãng. Hiện tượng này cũng có thể được nhận ra bằng mắt thường, chẳng hạn như:Tinh dịch đổi màu: thường thì chúng có màu trắng đục hoặc hơi vàng và dạng đặc sệt. Tuy nhiên, trường hợp này sẽ thấy màu trong suốt và loãng. Có thể mùi tanh hoặc ngay sau khi xuất tinh, chúng hóa lỏng rất nhanh. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng tinh trùng loãng có thể là do:Cơ thể nam giới bị mất cân bằng nội tiết tố. Một số bệnh như: viêm nhiễm hoặc có khối u ở đường sinh dục, giãn tĩnh mạch thừng tinh, mắc các bệnh lý liên quan đến rối loạn chuyển hóa, bệnh lý miễn dịch,... Bất thường trong xuất tinh: xuất tinh sớm hoặc xuất tinh ngược dòng. Ống dẫn tinh bị chấn thương hoặc có vấn đề. Ăn uống thiếu chất, đặc biệt là kẽm.2. Tinh trùng loãng có con được không?
Với câu hỏi tinh trùng loãng có con được không thì câu trả lời là còn phụ thuộc nhiều yếu tố, chẳng hạn như: chất lượng tinh trùng, sức khỏe thể chất, sức khỏe tình dục của nam giới cũng như sức khỏe sinh sản của người vợ. Về mặt lý thuyết, tinh trùng loãng vẫn có thể thụ thai với điều kiện:Tùy vào mức độ: Với những người ở dạng nhẹ, tức là mật độ khoảng 10 đến dưới 20 triệu con/ml vẫn có khả năng thụ thai. Mức độ từ 1 tới 9 triệu con/ml là dạng nặng, khả năng rất thấp, thậm chí nhiều trường hợp vô tinh, tức là trong tinh dịch không có tinh trùng thì khả năng thụ thai không còn. Chất lượng của tinh trùng: được đánh giá qua việc tỷ lệ tinh trùng sống. hình thái tinh trùng bình thường, độ di động. Cụ thể là phải có khoảng 85% tổng số tinh trùng khỏe mạnh với tốc độ di chuyển ổn định lớn hơn 40%, và có > 4% tình trùng có hình thái bình thường. Thực tế cho thấy có những trường hợp lượng tinh trùng ít song chúng khỏe mạnh và di chuyển tốt, vẫn có thể gặp trứng để thụ tinh. Tuy nhiên, số lượng này không nhiều. Nhìn chung, khả năng sinh sản của nam giới phụ thuộc vào số lượng và chất lượng tinh trùng, nghĩa là tinh trùng càng loãng, khả năng sinh sản càng thấp. Nhiều trường hợp sau khi điều chỉnh lại chế độ sinh hoạt, ăn uống thi tự khỏi nhưng để biết được tình trạng của mình thế nào, có thể khắc phục được không thì cần tới bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra, thăm khám.3. Điều trị tinh trùng loãng như thế nào?
Ngoài những nguyên nhân đã liệt kê trên, với các trường hợp khác, có thể qua thực hiện chế độ ăn uống khoa học để cải thiện chức năng sinh lý, nâng cao sức khỏe, chất lượng tinh trùng. Theo đó, các loại thức ăn cần được tăng cường, chú trọng bao gồm:Thức ăn giàu vitamin B12, C, E, A có trong chuối, kiwi, cam, hạt điều, bắp cải,... khoáng chất như axit folic, sắt, nhất là kẽm có trong hải sản có vỏ (cua, ghẹ, tôm,... ), thịt bò, cá hồi, ngũ cốc, súp lơ xanh, trứng,... Hạn chế các loại thức ăn không tốt cho sức khỏe nam giới, chẳng hạn: rau răm, thịt mỡ lợn, thực phẩm chứa chất béo chuyển hóa, đậu nành, đồ ăn đóng hộp, đồ ăn nhanh,... Điều chỉnh để có lối sống lành mạnh | medlatec | 785 |
Chế độ sinh hoạt và dùng thuốc tiểu đường sai cách khiến bệnh càng thêm trọng
Bệnh nhân tiểu đường là nhóm đối tượng phải đối diện với nhiều nguy cơ biến chứng nặng liên quan đến tim mạch, não, thận, mắt, thần kinh, nhiễm trùng,... và nếu không được điều trị tốt có thể sẽ khiến người bệnh tử vong. Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách dùng thuốc tiểu đường và áp dụng một chế độ sinh hoạt phù hợp. Bài viết sau đây sẽ chỉ ra những lỗi sai cơ bản trong việc kiểm soát bệnh tiểu đường chúng ta cần ghi nhớ để phòng tránh.
1. Dùng thuốc tiểu đường sai cách
3 thực trạng phổ biến xảy ra trong số những bệnh nhân bị đái tháo đường có thể kể đến như sau:
Tự ý từ bỏ liệu trình điều trị do bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn trước đó:
Rất nhiều người thay vì kiên trì chữa bệnh theo phác đồ bác sĩ đã thiết kế riêng cho mình mà chuyển sang dùng thuốc Đông y, thuốc nam hay thực phẩm chức năng không rõ nguồn gốc được chào bán trên mạng hoặc do người quen giới thiệu.
Vì cho rằng thuốc Tây hiệu quả lâu, có thể gây nên nhiều tác dụng phụ nên người bệnh đã bỏ ngang liệu trình và chuyển sang dùng các thuốc không do người có chuyên môn y khoa cung cấp. Đây là một sai lầm lớn có thể khiến bệnh trở nặng, nguy cơ gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm do bệnh tiến triển xấu đi khi mất kiểm soát từ các loại thuốc trước đó và do tác dụng phụ của các loại thuốc kém chất lượng. Các biến chứng này thường làm suy giảm nghiêm trọng chức năng của thận, mắt, tim mạch, nhiễm trùng,... thậm chí là tử vong.
Thoạt đầu, các loại thuốc kém chất lượng này có tác dụng ngay lập tức, giúp bệnh nhân cảm thấy khỏe mạnh hơn, các triệu chứng khó chịu được thuyên giảm nhanh chóng. Nhưng chỉ một thời gian sau chúng sẽ dần mất đi tác dụng và xuất hiện các dấu hiệu bất thường. Sau khi kiểm định thì trong những thuốc này có chứa chất phenformin - thành phần trước đây từng chứa trong các thuốc điều trị bệnh đái tháo đường nhưng đã bị cấm lưu hành từ lâu do tác dụng phụ gây tích tụ axit lactic dẫn đến toan máu cao, có thể khiến bệnh nhân đối mặt với nguy cơ tử vong lên tới 50%, nhất là những người bị tiểu đường lớn tuổi và suy thận.
Như vậy trước khi sử dụng một sản phẩm thuốc nào đó để điều trị bệnh tiểu đường, tốt nhất người bệnh cần trao đổi với bác sĩ để được tư vấn, tránh gặp phải tác dụng phụ gây nên những biến chứng nghiêm trọng.
Tự ý bỏ thuốc tiểu đường hoặc thay đổi liều lượng:
Nhiều trường hợp bệnh nhân khi thấy đường huyết có dấu hiệu ổn định một thời gian đã trở nên chủ quan, lơ là việc dùng thuốc, liều nhớ liều quên hoặc tự ý giảm liều lượng hoặc bỏ dùng luôn. Điều này sẽ khiến đường huyết tăng cao trở lại dẫn tới hiện tượng nhiễm trùng kèm theo các biến chứng nguy hiểm khác.
Một phần bệnh nhân cảm thấy lo lắng và nôn nóng thái quá về tình trạng đường huyết gia tăng, mãi không giảm nên đã tự ý tăng liều khi chưa có hướng dẫn từ bác sĩ. Việc tăng liều như vậy sẽ làm hạ đường huyết đột ngột gây ngất xỉu, thậm chí là hôn mê.
Không điều chỉnh đơn thuốc để phù hợp với tình trạng bệnh hiện tại:
Đái tháo đường thuộc nhóm các bệnh mạn tính, theo thời gian bệnh có thể tiến triển khác đi. Ở mỗi giai đoạn bệnh nhân cần thay đổi đơn thuốc để ngăn ngừa biến chứng có thể xảy ra. Đó là lý do vì sao người bị tiểu đường cần đi khám định kỳ. Nếu duy trì mãi một đơn thuốc mà không tái khám theo lịch hẹn thì hiệu quả điều trị sẽ giảm sút.
Bên cạnh đó, có người còn dùng đơn thuốc của người khác vì cho rằng cùng bị một loại bệnh thì sẽ điều trị bằng loại thuốc như nhau. Tuy nhiên đây là một quan niệm hết sức sai lầm vì tình trạng bệnh ở mỗi người là khác nhau. Do đó bệnh nhân cần đi khám và làm xét nghiệm, xác định type tiểu đường mà mình đang mắc phải đồng thời tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh để có kế hoạch điều trị riêng phù hợp với bản thân mình.
2. Chế độ ăn uống chưa khoa học, thiếu cân đối
Bị tiểu đường không có nghĩa là hoàn toàn tránh xa các thực phẩm chứa tinh bột và đường. Thay vào đó, người bệnh nên tham khảo kỹ lưỡng thực đơn dinh dưỡng hợp lý cho tình trạng của mình, xây dựng một chế độ ăn lành mạnh, cân đối và đủ chất, bao gồm: chất đạm, chất béo, tinh bột, khoáng chất cùng vitamin. Tuy nhiên cần trao đổi cụ thể hơn với bác sĩ về định lượng các chất cần tiêu thụ hàng ngày.
3. Theo dõi đường huyết sai cách
Bệnh nhân tiểu đường cần tự trang bị cho mình một loại thiết bị có chức năng theo dõi chỉ số đường huyết thường xuyên tại nhà. Nhưng cần lưu ý là phải đo đường huyết tại các thời điểm như khi đói và sau ăn, không được bỏ qua các mốc thời gian quan trọng này.
Dưới đây là khoảng giới hạn tham chiếu về chỉ số đường huyết người bệnh phải ghi nhớ:
Đường huyết lúc đói: < 7 mmol/L (80-130 mg/d
L);
Đường huyết sau ăn và khi đo ngẫu nhiên: < 10 mmol/L (< 180 mg/d
L);
Chỉ số Hb
A1C < 7%.
4. Không biết cách xử trí khi bị hạ đường huyết
Bên cạnh nỗi lo tăng đường huyết luôn thường trực, bệnh nhân cũng cần học cách đối phó với tình trạng hạ đường huyết khi dùng thuốc tiểu đường. Bởi vì nếu hàm lượng glucose trong máu hạ quá sâu có thể gây ngất xỉu, hôn mê, hoặc tử vong nếu không cấp cứu kịp thời.
Thường thì khi chỉ số đường huyết dưới mức 70 mn/d
L (3,9 mmol/L) được được coi là bị hạ đường huyết với các biểu hiện như hoa mắt, hồi hộp, nhịp tim nhanh, mệt mỏi, chóng mặt, vã mồ hôi, lạnh run chân tay,... Trong quá trình điều trị nếu xảy ra hiện tượng này người bệnh cần đi khám ngay. Tùy thuộc vào từng mức độ có thể lựa chọn các phương án cấp cứu như sau:
Nếu bị nhẹ và giữ được tỉnh táo, cần cho uống nước đường hoặc nước chứa đường. Một lúc sau có thể dùng thêm cháo, sữa, bánh kẹo, hoa quả,... ;
Nếu đã bị hôn mê, không cho bệnh nhân ăn uống vì rất dễ làm sặc đường thở. Lúc này cần đưa đi cấp cứu càng sớm càng tốt.
5. Ít vận động tập thể dục thể thao
Vì lo sợ gặp phải tình trạng hạ đường huyết và không biết cách xử trí ra sao nên một số người hạn chế việc vận động và tập thể dục. Tuy nhiên bệnh nhân nên lựa chọn những bộ môn phù hợp với thể trạng của mình, ví dụ như các bài tập nhẹ nhàng khi đi bộ, yoga giúp giữ gìn vóc dáng và cân nặng hợp lý, hỗ trợ điều chỉnh lượng đường huyết đồng thời thúc đẩy quá trình sử dụng insulin của cơ thể hiệu quả hơn.
Ngoài ra, thể dục thể thao còn là liều thuốc cải thiện sức khỏe tinh thần, giúp người bệnh trở nên lạc quan, sảng khoái với một cơ thể dẻo dai hơn.
6. Bỏ qua các dấu hiệu tại bàn chân
Biến chứng bàn chân tiểu đường có tính nguy hiểm cao và gây khó khăn trong công tác điều trị. Thế nhưng không phải bệnh nhân nào cũng quan tâm đến bộ phận này, vì vậy mà thường chậm trễ trong vấn đề phát hiện ra các tổn thương ở bàn chân, đến khi bị nhiễm trùng nặng bắt buộc phải đoạn chi.
Khi có các triệu chứng như tê chân, nóng rát, giống như bị kiến cắn,... ở bàn chân, nhất là trong trường hợp có các vết loét, dù to hay nhỏ cũng phải đi khám và điều trị ngay. | medlatec | 1,434 |
Cách giảm triệu chứng đi ngoài phân sống
Đi ngoài phân sống là một những biểu hiện hay gặp ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, thậm chí người lớn cũng có nguy cơ gặp phải. Cùng tìm hiểu rõ hơn trẻ đi ngoài phân sống, cách chữa đi ngoài phân sống, đi ngoài phân sống uống thuốc gì?,... qua bài viết dưới đây.
1. Đi ngoài phân sống là gì?
Đi ngoài phân sống là thuật ngữ y khoa chỉ tình trạng đi ngoài ra thức ăn do không thể tiêu hoá. Cụ thể:Phân nát;Phân không thành khuôn;Có thể nhìn thấy sợi thức ăn (rau, củ,...) còn trong phân;...Đi ngoài phân sống có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như:Rối loạn tiêu hoá;Nhiễm khuẩn/ virus;Ngộ độc thức ăn;Loạn khuẩn đường ruột;Rối loạn hấp thu;Nội tiết;...Trẻ đi ngoài phân sống thường do các nguyên nhân như:Chế độ ăn không khoa học;Môi trường sống ô nhiễm;Ăn dặm quá sớm;Thuốc kháng sinh;Tắc ống mật;Chức năng gan kém;...Có thể thấy rằng, đi ngoài phân sống là tình trạng thường gặp. Đặc biệt, trẻ sơ sinh đi ngoài phân sống thường nguy hiểm hơn. Do đó, bạn cần theo dõi, phát hiện và có hướng xử trí tình trạng này sớm.
2. Đi ngoài phân sống có nguy hiểm không?
Đi ngoài phân sống dù ở trẻ em hay người lớn đều nguy hiểm. Cụ thể:2.1. Nguy hiểm khi trẻ bị đi ngoài phân sống. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ khi bị đi ngoài phân sống, nếu không có biện pháp chữa trị có thể gây ra nhiều nguy hiểm. Các biểu hiện của đi ngoài phân sống gồm: Đau bụng, chướng bụng, bỏ bú, biếng ăn,... Điều này khiến cho trẻ mệt mỏi, sụt cân. Về lâu dài, trẻ đi ngoài phân sống có thể gây ra các nguy hiểm gồm:Rối loạn tiêu hóa nặng;Suy dinh dưỡng;Hệ miễn dịch suy yếu;...Nếu trẻ sơ sinh đi ngoài phân sống, tình trạng phân lợn cợn, sệt đi dưới 3 lần/ ngày. Lúc này mẹ không cần lo lắng vì đây chỉ là tình trạng sinh lý. Mẹ chỉ cần theo dõi.2.2. Nguy hiểm khi bị đi ngoài phân sống ở người lớn. Không chỉ trẻ nhỏ mà người lớn cũng có thể bị đi ngoài phân sống. Ở người lớn, đi ngoài phân sống có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh nguy hiểm như:Viêm đại tràng;Viêm ruộtĐại tràng co thắt;Bất thường ở gan/ túi mật;Ung thư đại tràng;...Có thể thấy rằng, đi ngoài phân sống ở trẻ em hay người lớn đều nguy hiểm. Bạn cần chủ động theo dõi, phát hiện và đi khám để được chữa trị.
3. Chữa đi ngoài phân sống
Chữa đi ngoài phân sống cần đánh giá được nguyên nhân, tình trạng, đối tượng cụ thể.3.1. Chữa đi ngoài phân sống ở trẻ em. Trẻ đi ngoài phân sống trước tiên cha mẹ cần theo dõi:Tình trạng phân;Số lần đi/ ngày;Các biểu hiện khác (nếu có);..Cha mẹ có thể chữa đi ngoài phân sống tại nhà cho bé bằng cách:Đa dạng thực phẩm;Hạn chế đô ăn dầu mỡ, đồ ăn khó tiêu;Cân bằng dinh dưỡng;Bù nước;Bổ sung men vi sinh;...Ngoài ra, bạn có thể đưa bé đi khám nếu có các bất thường khi trẻ bị đi ngoài phân sống.3.2. Chữa đi ngoài phân sống ở người lớn. Người lớn bị đi ngoài phân sống cần chú ý:Hạn chế đồ ăn cay nóng, rượu/ bia, dầu mỡ...;Dinh dưỡng hợp lý cân bằng;Không dùng thuốc kháng viêm, giảm đau;Bổ sung viên đa sinh tố, muối khoáng hàng ngày;...Nếu đã áp dụng chế độ ăn, sinh hoạt,... nhưng không hiệu quả. Lúc này, bạn cần đi khám chuyên khoa tiêu hoá để đánh giá, chữa trị hiệu quả.
4. Đi ngoài phân sống uống thuốc gì?
Một số thuốc có thể dùng khi bị đi ngoài phân sống, bạn có thể tham khảo:4.1. Thuốc đi ngoài phân sống - Eldoper. Eldoper sản xuất bởi hãng dược phẩm Micro Labs., Ltd - Ấn Độ. Thành phần gồm hoạt chất Loperamide HCl hàm lượng 2mg. Công dụng chính:Điều trị tiêu chảy;Hỗ trợ tiêu hoá;Giảm mất nước/ điện giải;...Thuốc Eldoper có tác dụng hiệu quả với tình trạng tiêu chảy, đi ngoài phân sống.4.2. Thuốc FlamipioĐi ngoài phân sống uống thuốc gì? Bạn có thể tham khảo thuốc Flamipio. Thuốc được sản xuất bởi hãng dược phẩm Flamingo Pharm., Ltd - Ấn Độ Thành phần có trong Flamipio gồm hoạt chất Loperamide HCl hàm lượng 2mg.Công dụng gồm:Trị tiêu chảy cấp/ mạn tính;Hỗ trợ tiêu hoá;Giảm khối lượng phân khi thông tràng;...Nếu bạn bị đi ngoài phân sống, có thể uống Flamipio4.3. Hidrasec 30 mg. Hidrasec 30mg là thuốc chữa đi ngoài phân sống, tiêu chảy hiệu quả. Thuốc được sản xuất bởi hãng dược phẩm Laboratoires Sophartex - Pháp. Khi dùng Hidrasec 30mg bạn cần có sự tư vấn, chỉ định từ bác sĩ/ dược sĩ.4.4. Loperamide. Loperamide có chứa hoạt chất Loperamid hydroclorid hàm lượng 2mg. Thuốc được sản xuất trong nước bởi thương hiệu Agimexpharm (Việt Nam). Công dụng chữa tiêu chảy, đi ngoài phân sống,... hiệu quả.4.5. Berberin. Berberin là thuốc chữa đi ngoài phân sống, tiêu chảy phổ biến được sản xuất trong nước. Với các chiết xuất thảo dược lành tính Berberin được rất nhiều người sử dụng.4.6. Thuốc Diphenoxylate. Diphenoxylate là thuốc trị tiêu chảy, đi ngoài phân sống, ngăn tình trạng mất nước,... hiệu quả. Thành phần trong thuốc gồm hoạt chất Diphenoxylate và Atropin. Diphenoxylate bào chế viên nên dễ sử dụng.Ngoài ra, còn rất nhiều thuốc khác có thể dùng để chữa đi ngoài phân sống theo chỉ định. Các loại men vi sinh cũng được dùng để điều trị đi ngoài phân sống như:Alpha amylase;Pepsin;Trypsin;...Như vậy, những thông tin trong bài viết này đã giúp bạn giải đáp câu hỏi cách chữa đi ngoài phân sống, đi ngoài phân sống uống thuốc gì? Trẻ đi ngoài phân sống xử trí thế nào?,... Nếu còn băn khoăn nào khác hãy hỏi bác sĩ để được giải đáp cụ thể. | vinmec | 1,011 |
Dịch bạch hầu đáng sợ như thế nào? Phòng ngừa ra sao?
Bạch hầu hiện nay đang bùng phát và có khả năng trở thành dịch nguy hiểm. Nhưng dịch bạch hầu đáng sợ ra sao và có cách nào phòng ngừa chúng hay không? Tất cả sẽ được giải đáp qua bài viết dưới đây.
1. Bệnh bạch hầu là gì?
Bệnh bạch hầu thuộc loại bệnh nhiễm trùng nguy hiểm bởi trực khuẩn bạch hầu Corynebacterium diphtheriae. Bệnh bạch hầu được Hippocrates phát hiện và mô tả lần đầu tiên ở TK V trước công nguyên. Bệnh tác động lên niêm mạc mũi, họng khiến bệnh nhân bị đau họng, sốt.
Biểu hiện nổi bật nhận biết bệnh này xuất hiện mảng dày có màu trắng xám bao phủ thành phía sau họng. Đây còn được gọi là màng giả, có khả năng gây tắc nghẽn đường hô hấp dẫn đến suy hô hấp.
2. Nguyên nhân nào gây nên dịch bạch hầu?
Như đã thông tin, Corynebacterium diphtheriae được xem là nguyên nhân gây nên bệnh bạch hầu. Chúng là vi khuẩn hiếu khí gram dương. Chức năng tiết độc tố của vi khuẩn này do nhiễm vi rút chứa gen tạo độc tố. Chỉ có các dòng chứa độc tố mới gây ra mức độ nghiêm trọng của bệnh.
Vi khuẩn tiết ra độc tố làm ức chế tổng hợp protein trong cơ thể khiến các mô bị hủy hoại tạo thành các màng giả. Những độc tố này xâm nhập vào máu và phân tán khắp cơ thể. Những độc tố này được xác định gây ra biến chứng viêm cơ tim, hệ thần kinh và giảm tiểu cầu, tiểu đạm.
Đối với dòng vi khuẩn không chứa độc tố chỉ gây viêm họng dạng nhẹ hoặc trung bình mà không tạo ra các màng giả. Bệnh này có tốc độ lây nhiễm rất nhanh thế nên nguy cơ tạo ra dịch bạch hầu là rất lớn như hiện nay.
Khả năng tồn tại của vi khuẩn tại môi trường bên ngoài:
Vi khuẩn có hệ miễn dịch cao tồn tại ngoài cơ thể và có khả năng chịu được thời tiết khô lạnh. Nếu có chất nhầy bao bọc bên ngoài thì chúng có khả năng sống trên các đồ vật lên đến vài tuần và thời gian sống trên đồ vải là 1 tháng. Tồn tại trong sữa, nước thì thời gian sống của chúng kéo dài khoảng 20 ngày và trên tử thi là 2 tuần.
Vi khuẩn C. Diphtheriae nhạy cảm với những yếu tố lý, hóa. Nếu tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời chúng sẽ chết sau vài tiếng đồng hồ và ánh sáng khuếch tán sẽ tiêu diệt chúng sau vài ngày.
3. Con đường lây nhiễm của bệnh bạch hầu?
Có 3 con đường lây truyền virus C. Diphtheria bao gồm:
Chất tiết của người bệnh: khi bệnh nhân hắt hơi hoặc ho sẽ phát tán vi khuẩn ra không khí và những người ở gần sẽ hít phải vi khuẩn ấy.
Đồ dùng cá nhân: sử dụng đồ dùng cá nhân của bệnh nhân, uống chung ly nước chưa qua vệ sinh, tiếp xúc trực tiếp với vật dụng có dịch tiết chứa vi khuẩn bám lên đều có khả năng lây bệnh.
Dụng cụ trong nhà: đồ chơi, khăn có bám vi khuẩn gây bệnh.
Ngoài ra, nếu bạn chạm vào vết thương hở của bệnh nhân đều có khả năng lây nhiễm. Bệnh nhân nhiễm bệnh nếu không được chữa trị sẽ lây lan vi khuẩn cho những người xung quanh trong khoảng thời gian 6 tuần. Những trường hợp không có triệu chứng rõ ràng có nguy cơ là mầm mống lây bệnh rất cao do không phát hiện bệnh và nguy cơ tạo ra dịch bạch hầu.
4. Đối tượng nào có nguy cơ nhiễm bệnh?
Những đối tượng sau đây có khả năng mắc bệnh cao:
Kể cả người lớn và trẻ em chưa qua tiêm phòng vắc xin đều có thể nhiễm bệnh.
Người sống trong môi trường đông đúc, chật hẹp và thiếu vệ sinh.
Người đã và đang đi qua vùng dịch bạch hầu.
5. Bệnh bạch hầu gây ra biến chứng nguy hiểm nào?
Biến chứng mà bạch hầu gây ra được xác định là do các độc tố. Trong đó biến chứng phổ biến nhất chính là viêm cơ tim và viêm dây thần kinh:
Viêm cơ tim: bệnh nhân có biểu hiện rối loạn nhịp tim xuất hiện trong giai đoạn đầu và có khả năng dẫn đến suy tim.
Viêm dây thần kinh: tác động lên dây thần kinh vận động của bệnh nhân và có thể hồi phục hoàn toàn. Bên cạnh đó, liệt khẩu cái mềm có thể diễn ra trong giai đoạn 3 tuần đầu của bệnh. Ngoài ra, liệt cơ mắt, tay chân, cơ hoành sẽ xuất hiện sau tuần thứ 5. Biến chứng liệt cơ hoành có nguy cơ dẫn đến viêm phổi, suy hô hấp thứ phát.
Bệnh bạch hầu được xác định có tỉ lệ tử vong ở mức 5 - 10% (đối với trẻ em < 5 tuổi và người cao tuổi có tỉ lệ 20%). Tỉ lệ tử vong do bạch hầu gần như không có sự thay đổi trong vòng 50 năm gần đây.
6. Biện pháp phòng ngừa dịch bạch hầu
6.1. Tiêm vắc xin ngừa bệnh
Bạch hầu có thể ngăn ngừa được bằng vắc xin. Vắc xin bạch hầu thuộc loại vắc xin kết hợp, cụ thể gồm có:
Vắc xin 6 trong 1.
Vắc xin 5 trong 1.
Vắc xin 4 trong 1.
Vắc xin 3 trong 1.
Hiện nay tại Việt Nam có các chương trình tiêm chủng mở rộng bệnh bạch hầu và các loại bệnh khác. Trẻ nhỏ từ 2 tháng sẽ được tiêm ngừa 4 mũi vào các thời điểm 2 - 3 - 4 tháng và tiêm nhắc lại khi trẻ 18 tháng tuổi. Lịch tiêm ngừa chính xác phải có đầy đủ 4 mũi. Trong đó, khoảng cách các mũi tiêm phải ít nhất là 1 tháng. Tiếp đó mũi 4 và mũi 3 cách nhau ít nhất 6 tháng.
Trẻ em sau khi được cung cấp miễn dịch với bạch hầu cần được tiêm nhắc lại để ngăn ngừa triệt để bạch hầu. Nguyên nhân hệ miễn dịch bạch hầu sẽ suy giảm theo thời gian và con người vẫn có khả năng mắc bệnh nếu không tiêm nhắc lại. Trẻ em được tiêm ngừa đầy đủ trước 7 tuổi sẽ tiến hành tiêm nhắc lại khi lên 11 - 12 tuổi và sau 10 năm sẽ tiêm nhắc lại một lần. Việc tiêm nhắc lại rất cần thiết nếu như bạn chuẩn bị đến nơi có dịch bạch hầu lan rộng.
Bệnh bạch hầu hoàn toàn có thể phòng ngừa được nhờ vào vắc xin. Hãy đưa trẻ đến trung tâm tiêm phòng đúng lịch trình để trẻ có hệ miễn dịch khỏe mạnh. Người lớn và trẻ nhỏ đều cần uống thuốc và tiêm phòng bạch hầu đúng như chỉ định và yêu cầu từ các cơ quan y tế.
6.2. Những biện pháp phòng ngừa khác
Không gian nơi ở, nhà trẻ, lớp học cần được giữ vệ sinh sạch sẽ, thoáng đãng và đảm bảo lượng ánh sáng cần thiết.
Nếu phát hiện có ổ dịch bạch hầu cũ trước đây cần kiểm soát nghiêm ngặt để kịp thời phát hiện những trường hợp nhiễm bệnh.
Tổ chức tuyên truyền cho người dân trong việc chủ động bảo vệ sức khỏe. Thông tin truyền tải cần đảm bảo những kiến thức căn bản về bạch hầu và cách xử lý khi phát hiện đối tượng có dấu hiệu mắc bệnh bạch hầu.
Rửa tay sạch sẽ thường xuyên với xà phòng. Giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ mỗi ngày và hạn chế tiếp xúc với bệnh nhân mắc bệnh, người bị nghi ngờ mắc bệnh.
Khi có các biểu hiện nhiễm bệnh hoặc nghi ngờ đối tượng nào cần báo ngay cho cơ quan y tế để được thăm khám, kiểm tra và cách ly nếu cần thiết.
Bạch hầu là căn bệnh nguy hiểm cần được phòng ngừa cũng như phát hiện kịp thời. Nếu không được điều trị sớm và xử lý hiệu quả có thể bùng phát thành dịch bạch hầu gây nguy hiểm cho con người. | medlatec | 1,380 |
Những nguyên nhân chậm kinh chị em không nên bỏ qua
“Ngày đèn đỏ” đến không đúng hẹn là tình trạng mà không ít các chị em phụ nữ gặp phải. Đó là một trong những dấu hiệu quan trọng để nhận biết tình trạng sức khỏe sinh sản của phụ nữ.
1. Tìm hiểu chậm kinh là gì?
Chậm kinh ở nữ giới là tình trạng kinh nguyệt thất thường, kinh nguyệt đến chậm hơn so với các kỳ kinh trước. Thông thường 1 chu kỳ kinh nguyệt của nữ giới thường từ 28 - 32 ngày, trung bình là 28 ngày.
Dấu hiệu nhận biết chậm kinh nguyệt cũng rất đơn giản, đó là khi đến ngày hành kinh nhưng vẫn chưa thấy kinh nguyệt ra. Thông thường chậm kinh được xác định khi quá 5 ngày mà kinh vẫn chưa ra. Trong khi đó vẫn chưa xác định được nguyên nhân gây chậm kinh là gì.
Hiện nay chậm kinh là tình trạng phổ biến ở rất nhiều chị em. Vì vậy việc tìm ra nguyên nhân chậm kinh để đưa ra biện pháp điều trị là rất cần thiết.
2. Các nguyên nhân gây chậm kinh
Kinh nguyệt được ví như chiếc gương phản chiếu tình hình sức khỏe sinh sản của chị em phụ nữ. Nếu kinh nguyệt bị chậm, không đều thì việc tìm ra nguyên nhân chậm kinh rất cần thiết, giúp chị em chủ động nhận biết và phòng ngừa.
Hiện nay, có nhiều nguyên nhân gây ra chậm kinh. Đối với những chị em đã lập gia đình thì nguyên nhân chậm kinh đầu tiên được nghĩ đến đó là mang thai. Tuy nhiên cũng có nhiều nguyên nhân khác, đặc biệt với những ai chưa lập gia đình thì chậm kinh có thể là do một số nguyên nhân nguy hiểm khác. Dưới đây là một số nguyên nhân thường gặp nhất:
Rối loạn kinh nguyệt
Rối loạn kinh nguyệt là nguyên nhân phổ biến nhất gây chậm kinh ở phụ nữ. Một số triệu chứng của rối loạn kinh nguyệt có thể kể đến như chu kỳ kinh nguyệt thất thường gây ra chậm kinh, vô kinh, rong kinh,… Nếu bạn đang bị chậm kinh thường xuyên chứng tỏ bạn đang bị Rối loạn kinh nguyệt trầm trọng.
Mắc các bệnh phụ khoa
Bệnh phụ khoa là các bệnh liên quan đến cơ quan sinh dục nữ, trong đó bao gồm cả cơ quan sinh dục trên (tử cung, vòi trứng, buồng trứng) và cơ quan sinh dục dưới (âm hộ, âm đạo, cổ tử cung). Hiện nay có không ít các chị em phụ nữ mắc các bệnh phụ khoa. Và bệnh phụ khoa cũng là 1 trong số những nguyên nhân gây chậm kinh.
Uống thuốc tránh thai khẩn cấp
Sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp bản chất là cung cấp hormon nữ giới với nồng độ cao, từ đó ức chế, ngăn cho trứng rụng. Do vậy việc sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp liên tục trong một thời gian sẽ làm thay đổi hormone, ảnh hưởng tới chu kỳ kinh nguyệt, gây rối loạn kinh nguyệt. Và kinh nguyệt bị rối loạn có thể dẫn tới chậm kinh.
Cân nặng tăng, giảm đột ngột
Cân nặng cũng là yếu tố ảnh hưởng tới chậm kinh. Do vậy với những ai tăng hoặc giảm cân đột ngột do ăn nhiều, ăn kiêng sẽ gây ra tình trạng này. Lúc này hormon cơ thể bị thay đổi, bao gồm cả hormon sinh dục nữ tác động đến chu kỳ kinh nguyệt, gây ra hiện tượng chậm kinh.
Trong trường hợp này nếu cân nặng cơ thể ổn định thì kinh nguyệt có thể tự trở lại bình thường.
Tâm lý không ổn định
Tâm lý không ổn định, thường xuyên bị căng thẳng, stress, áp lực từ công việc, đời sống cũng là nguyên nhân chậm kinh, nặng hơn có thể gây ra tình trạng vô kinh. Tâm lý bất ổn sẽ tác động đến vùng dưới đồi não, mà đây lại là cơ quan có ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất hormon điều hòa kinh nguyệt. Hormon thất thường sẽ khiến trứng rụng muộn hơn so với bình thường. Do vậy tâm lý bị stress, áp lực
dẫn đến chậm kinh ở các chị em.
Mắc phải hội chứng buồng trứng đa nang
Hội chứng buồng trứng đa nang là tình trạng buồng trứng xuất hiện nhiều các nang nhỏ. Tình trạng này dẫn đến hiện tượng phụ nữ thường xuyên có kinh nguyệt không đều.
Bên cạnh đó, hội chứng buồng trứng đa nang này còn có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở nữ giới.
3. Cách phòng tránh và điều trị chậm kinh
Hiện tượng chậm kinh không chỉ gây ra nhiều phiến toái, nó còn khiến chị em gặp những vấn đề nguy hiểm về sức khỏe. Vì vậy phòng bệnh hơn chữa bệnh, để phòng tránh chị em nên thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh, ngủ nghỉ điều độ, hạn chế sử dụng các chất kích thích có hại cho sức khỏe. Ngoài ra chị em nên đi khám phụ khoa và kiểm tra sức khỏe định kỳ để có thể phát hiện sớm những bất thường về sức khỏe mình gặp phải. Từ đó đưa ra cách điều trị phù hợp. | medlatec | 883 |
Trào ngược dịch dạ dày
CÓ THÊ BẠN QUAN TÂM:
Trả lời:
Trào ngược dịch dạ dày không phải một bệnh khó điều trị nhưng khả năng tái phát rất cao, đòi hỏi người bệnh phải kiên trì và tuân thủ chỉ định của thầy thuốc. Khi dùng thuốc cũng phải cẩn thận, không được tự ý mua thuốc về dùng, việc dùng thuốc, thay thế thuốc, ngưng thuốc cần phải tư vấn ý kiến của bác sĩ.
Trào dịch dạ dày là một trong những bệnh đang có tỉ lệ tăng lên hiện nay
Điều trị trào ngược dịch dạ dày chủ yếu là dùng các thuốc như thuốc kháng acid như gastropulgite, maalox… có chứa magne và aluminum. Các thuốc này có tác dụng tăng pH của dạ dày lên nhanh, vì vậy làm giảm nhanh triệu chứng nhưng thời gian tác dụng ngắn (chỉ 1 – 2 giờ) và có thể gây tiêu chảy với thuốc có chứa magne và táo bón với thuốc có chứa aluminum.
Hiện nay, thuốc giảm tiết dịch vị tốt nhất đang được khuyến cáo sử dụng là các chất ức chế bơm proton (PPIs) như omeprazole, pantoprazole… và đặc biệt hiệu quả là esomeprazole. Các thuốc này giảm tiết dịch vị tốt, ít tác dụng phụ và hiệu quả điều trị cao. Phẫu thuật cũng được chỉ định trong một số trường hợp như điều trị bằng thuốc không kết quả.
Lối sống ảnh hưởng đến bệnh trào ngược dịch dạ dày vì thế xây dựng một lối sống khoa học không rượu, bia, thuốc lá; ăn ngủ nghỉ điều độ tránh stress là phương pháp tốt để phòng bệnh trào ngược dịch dạ dày. | thucuc | 280 |
Công dụng thuốc MucousAPC 100
Mucous. APC có thành phần chính là Carbocistein, thuốc dùng để điều trị hỗ trợ làm tan chất nhầy cho các trường hợp rối loạn đường hô hấp có tiết nhầy nhớt quá nhiều như: Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, viêm phế quản cấp, đợt cấp trong viêm phế quản mạn, viêm phổi, tràn khí màng phổi, hen phế quản... Vậy thuốc Mucous. APC 100 nên được sử dụng như thế nào?
1. Mucous. APC là thuốc gì?
Mucous. APC có thành phần chính Carbocistein, có tác dụng làm loãng đờm bằng cách cắt đứt cầu nối disulfide liên kết chéo các chuỗi peptide của mucin (yếu tố làm tăng độ nhớt của dịch tiết), từ đó làm giảm độ quánh của chất nhầy, làm thay đổi độ đặc của đờm và giúp khạc đờm dễ dàng.Mucous. APC chỉ định điều trị hỗ trợ làm tan chất nhầy cho các trường hợp rối loạn đường hô hấp có tiết nhầy nhớt quá nhiều như: Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, viêm phế quản cấp, đợt cấp trong viêm phế quản mạn, viêm phổi, tràn khí màng phổi, hen phế quản.Mucous. APC sản xuất dưới dạng thuốc bột uống, một gói 1,5g chứa 100mg Carbocistein.
2. Chống chỉ định của thuốc Mucous. APC
Chống chỉ định dùng thuốc Mucous. APC trong những trường hợp dưới đây:Người bệnh có tiền sử dị ứng, quá mẫn cảm với carbocistein hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.Bệnh nhân loét dạ dày, tá tràng đang hoạt động.Chống chỉ định dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.
3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Mucous. APC
Cách sử dụng thuốc. Mucous. APC được bào chế dưới dạng gói bột uống, mỗi gói 1,5g chứa 100mg Carbocistein. Trước khi uống, người bệnh đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Hàm lượng Carbocistein chứa trong gói thuốc thích hợp sử dụng cho trẻ em. Khi uống, pha và khuấy kĩ thuốc với lượng nước vừa đủ tan hết thuốc, uống thuốc ngay sau khi pha và uống xa bữa ăn.Liều dùng. Trẻ em 2 – 7 tuổi: 1 gói/lần x 3 lần/ngày.Trẻ em 8 – 12 tuổi: 2 gói/lần x 3 lần/ngày.Người lớn: 3 gói/lần x 3 lần/ngày.Thời gian điều trị từ 8 đến 10 ngày. Không nên dùng quá 10 ngày nếu không có sự giám sát của bác sĩ.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Mucous. APC
Khi sử dụng thuốc Mucous. APC, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ hiếm gặp như:Toàn thân và trên da: Phản ứng phản vệ, hồng ban nhiễm sắc cố định, phát ban da hoặc hồng ban da do dị ứng, hội chứng Stevens-Johnsons.Hệ tiêu hóa: Nôn mửa, khó chịu ở dạ dày, Xuất huyết tiêu hóa.Hệ hô hấp: co thắt phế quản.Hệ thần kinh: nhức đầu, chóng mặt. Hệ thận-tiết niệu: Tiểu không tự chủ.Hệ tim mạch: Hồi hộp, đánh trống ngực.
5. Thận trọng khi sử dụng Mucous. APC
Người bệnh sử dụng Mucous. APC cần lưu ý những thông tin dưới đây:Thận trọng khi sử dụng Mucous. APC ở người cao tuổi, những người có tiền sử loét dạ dày tá tràng, hoặc những người dùng đồng thời với các thuốc gây xuất huyết tiêu hóa.Nếu có triệu chứng xuất huyết tiêu hóa (đi ngoài phân đen, nôn ra máu hoặc dịch nâu đen, đau rát vùng thượng vị, xét nghiệm máu huyết sắc tố giảm,...) bệnh nhân cần ngưng thuốc ngay.Cần thận trọng khi sử dụng Mucous. APC ở bệnh nhân bị bệnh gan hoặc người bệnh động kinh.Không nên dùng chung Mucous. APC với thuốc ức chế ho, hoặc chất làm khô dịch tiết.Trong trường hợp phản xạ ho là phản xạ tự nhiên của cơ thể của việc bảo vệ phế quản, phổi thì không nên dùng thuốc chống ho.Đặc thù sinh lý hô hấp của trẻ sơ sinh là khả năng dẫn lưu chất nhầy ở phế quản của trẻ bị hạn chế. Do đó, chất tiêu nhầy có thể gây ra tăng dịch phế quản ở trẻ sơ sinh. Vì vậy, thuốc Mucous. APC không nên được sử dụng ở trẻ sơ sinh, trẻ dưới 2 tuổi.Người bệnh phải báo cáo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về tất cả các loại thuốc mà người bệnh đang sử dụng, để tránh tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng Mucous. APC đồng thời với các thuốc khác.Lưu ý với phụ nữ có thai: Hiện chưa có nghiên cứu chỉ ra tính an toàn của Mucous. APC khi sử dụng trong thai kỳ. Chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ trong trường hợp lợi ích đem lại lớn hơn yếu tố nguy cơ khi sử dụng thuốc.Lưu ý với phụ nữ cho con bú: Hiện nay không có dữ liệu về việc bài tiết Mucous. APC trong sữa mẹ. Có thể dùng thuốc Mucous. APC khi đang cho con bú.Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc: Mucous. APC không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
6. Quá liều và quên liều Mucous. APC
6.1. Quá liều Mucous. APC và xử trí. Quá liều và độc tính. Rối loạn tiêu hóa là triệu chứng thường gặp nhất của quá liều Mucous. APC.Cách xử lý khi quá liều. Mang theo thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng đến ngay bệnh viện gần nhất hoặc thông báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu dùng thuốc quá liều khuyến cáo. Có thể dùng các phương pháp làm trống dạ dày như gây nôn hoặc rửa dạ dày.6.2. Quên liều Mucous. APC và xử trí. Nếu người bệnh quên uống một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu liều Mucous. APC này đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm đã được chỉ định. Không uống gấp đôi liều đã quy định trong cùng thời gian.Trên đây là thông tin về công dụng của thuốc Mucous. APC, cách sử dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, người bệnh luôn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hay dược sĩ để tránh những tác dụng phụ không mong muốn cho cơ thể. | vinmec | 1,072 |
Tìm hiểu nguyên nhân và cách giảm đau lưng khi đến tháng
Kỳ kinh ghé thăm có thể kèm theo rất nhiều triệu chứng với mức độ khác nhau tùy vào thể trạng mỗi người. Trong đó, một số trường hợp xuất hiện tình trạng đau lưng. Vậy tại sao có triệu chứng này và các cách giảm đau lưng khi đến tháng là gì?
1. Nguyên nhân gây tình trạng đau lưng khi hành kinh?
Chu kỳ kinh nguyệt là một hiện tượng sinh lý hoàn toàn tự nhiên và giai đoạn này hầu như không giống nhau ở tất cả phụ nữ. Nếu một số người hầu như không cảm nhận được sự khác biệt khi đến ngày có kinh, thì những người khác đang quằn quại trong nỗi đau mà không thực sự tìm ra cách xoa dịu.
Các triệu chứng thể chất và tâm lý khác nhau bao gồm: mệt mỏi, đau đầu, đau bụng, buồn nôn, vú đầy đặn và đau, dễ bị kích thích, căng thẳng, lo lắng, đau bụng dưới, đau lưng. Đau lưng thường xuất hiện trước và trong kỳ kinh nguyệt.
Vào đầu chu kỳ, buồng trứng tạo ra trứng di chuyển xuống ống dẫn trứng. Nếu có sự thụ tinh, trứng sẽ làm tổ ở niêm mạc tử cung hay còn gọi là nội mạc tử cung. Nếu không, trứng sẽ tự thoái hóa và nội mạc tử cung sẽ bắt đầu bong ra, gây chảy máu và được thải ra qua âm đạo, quá trình này được gọi là “kỳ kinh nguyệt”.
Để thúc đẩy quá trình này, tử cung sẽ co bóp. Các mạch máu nằm ở phần này của cơ thể có thể chịu áp lực đến mức làm giảm lượng oxy cung cấp cho các cơ quan lân cận. Đây là lúc các cơn đau quặn bụng dưới và đau lưng xảy ra. Chúng sẽ được củng cố bằng cách sản xuất quá nhiều prostaglandin, chất kích hoạt các cơn co thắt.
Nhìn chung, vào tuổi dậy thì và trong những năm trước khi mãn kinh, người phụ nữ nào cũng sẽ có lần bị đau lưng trong kỳ kinh nguyệt. Tình trạng này có thể tự biến mất mà không cần phải điều trị gì.
2. Có nên lo lắng khi bị đau lưng trong giai đoạn kinh nguyệt?
Như đã đề cập ở trên, trong kỳ kinh nguyệt, mỗi phụ nữ sẽ gặp phải các triệu chứng và mức độ khác nhau. Đôi khi cơn đau có thể dữ dội, điều này chủ yếu liên quan đến việc niêm mạc tử cung bong ra và thoát ra ngoài qua âm đạo. Nói cách khác, hiện tượng này là không dễ chịu, nhưng cũng không đòi hỏi bất kỳ sự theo dõi cụ thể nào.
Tuy nhiên, khi gặp phải tình trạng đau rất dữ dội và kéo dài, cơ thể mệt mỏi nhiều, bạn nên tìm đến tư vấn bởi các bác sĩ chuyên khoa.
3. Cách giảm đau lưng khi đến tháng hiệu quả
Một trong những cách giảm đau lưng khi đến tháng là kéo căng và xoa bóp các cơ vùng lưng. Để thực hiện điều này, bạn có thể đi bộ chậm rãi, với những bước lớn và không gắng sức. Yoga nhẹ nhàng, sự giãn cơ trước hoặc giữa các bài tập kết hợp với thở sâu cũng là một giải pháp giúp xoa dịu cơn đau. Ngoài ra, các buổi xoa bóp, châm cứu hoặc bấm huyệt cũng có thể giúp giảm chứng chuột rút của kỳ kinh nguyệt.
Một cách khác để chống lại cơn đau lưng liên quan đến kinh nguyệt là áp dụng các biện pháp tại nhà:
Chườm nóng (chai nước nóng, chườm khăn nóng, tắm nước nóng,…) lên chỗ đau có thể rất hiệu quả.
Hãy nhớ cung cấp đủ nước cho cơ thể bằng cách uống đủ nước trong ngày.
Một số loại trà (chẳng hạn như trà lá mâm xôi) sẽ giúp giảm cơn đau co thắt liên quan đến kỳ kinh nguyệt.
Dầu hoa anh thảo, tự nhiên và giàu axit béo omega 6, có thể giúp làm dịu các triệu chứng khó chịu của thời kỳ tiền kinh nguyệt.
Ngoài ra, việc hấp thụ không đủ chất dinh dưỡng (kali, magiê, canxi có trong chuối, gạo lứt, hạnh nhân, bơ, các sản phẩm từ sữa hoặc rau bina) có thể gây ra các cơn đau, chuột rút, vì vậy đừng quên chúng trong bữa ăn của bạn!
Cuối cùng, tránh rượu và thuốc lá càng nhiều càng tốt và đừng bỏ bê giấc ngủ của bạn.
Một cách giảm đau lưng khi đến tháng khác cũng được đa số phụ nữ áp dụng là dùng thuốc giảm đau, chẳng hạn như paracetamol. Ngoài ra, thuốc tránh thai cũng có tác dụng giảm các triệu chứng khi đến tháng, bởi vì cơ thể của loại thuốc này là liệu pháp điều trị bằng hormon. Tuy nhiên, trước khi sử dụng thuốc, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để chắc chắn rằng loại thuốc này có thực sự phù hợp với tình hình sức khỏe của bản thân hay không.
4. Lời khuyên dành cho các bạn nữ khi đến kỳ kinh nguyệt
Một số phụ nữ bị đau bụng dữ dội hoặc bị chuột rút khi hành kinh. Những cơn đau này thường có thể khắc phục được bằng paracetamol hoặc thuốc chống co thắt, tránh dùng aspirin vì có thể gây loãng máu. Nếu cơn đau quá dữ dội, đừng ngần ngại nói chuyện với bác sĩ phụ khoa của bạn. Đồng thời sử dụng các biện pháp đơn giản như tắm nước nóng, chườm nóng và thư giãn. Dưới đây là một số lời khuyên dành cho các bạn nữ khi đến kỳ kinh nguyệt.
Vệ sinh sạch sẽ vùng kín
Kinh nguyệt không bẩn, tuy nhiên, khi tiếp xúc với không khí, dịch kinh nguyệt có mùi hôi. Do đó, bạn phải tắm rửa thường xuyên và cẩn thận, đôi khi nhiều lần trong ngày.
Đồ lót thoải mái trong kỳ kinh nguyệt
Nếu bạn gặp phải các cơn đau trong kỳ kinh nguyệt, mặc đồ lót thoải mái là một giải pháp hữu hiệu giúp ngăn chặn sự phát triển của cơn đau. Bên cạnh đó, bạn nên tránh mặc váy bó hoặc mặc quần jean bó trong giai đoạn này để tạo nên sự thoải mái nhất cho cơ thể.
Thư giãn trong kỳ kinh nguyệt
Căng thẳng có thể ảnh hưởng đến cơn đau kinh nguyệt. Trong giai đoạn này, tinh thần bạn nên thoải mái, tránh kích động, stress. Một số bài tập thở có thể giúp bạn chống lại cơn đau và thư giãn nếu bạn dễ bị thay đổi tâm trạng trong kỳ kinh nguyệt.
Các hoạt động thể thao
Bạn đang trong kỳ kinh nguyệt, không có nghĩa là phải ngừng các hoạt động thể thao. Nếu không bị đau lưng quá dữ dội, bạn có thể tham gia lớp tập gym như bình thường và thậm chí đi bơi nếu cảm thấy thích. Nhưng hãy lưu ý lựa chọn băng vệ sinh phù hợp trước khi bắt đầu các hoạt động. | medlatec | 1,185 |
Công dụng thuốc Sartanzide
Thuốc Sartanzide là một loại thuốc tim mạch thường được dùng để điều trị tăng huyết áp nhằm ngăn ngừa đột quỵ, nhồi máu cơ tim. Để sử dụng thuốc an toàn và đạt được hiệu quả tốt nhất thì người bệnh cần nắm được những thông tin về công dụng của thuốc Sartanzide, cũng như cách dùng, liều dùng và những thận trọng khi dùng thuốc dưới đây.
1. Sartanzide là thuốc gì?
Sartanzide là thuốc gì? Sartanzide là một dược phẩm do Công ty Dược phẩm OPV, Việt Nam sản xuất và đăng ký. Thuốc Sartanzide thuộc nhóm thuốc tim mạch với thành phần chính là hoạt chất Valsartan hàm lượng 80mg và Hydroclorothiazid 12,5mg. Thuốc thường được chỉ định điều trị tăng huyết áp, làm giảm huyết áp cao nhằm giúp phòng ngừa nhồi máu cơ tim, đột quỵ và một số vấn đề về thận.Sartanzide được bào chế dạng viên nén bao phim và đóng gói theo quy cách hộp 1 vỉ x 10 viên và hộp 10 vỉ x 10 viên, mỗi viên có chứa 80mg valsartan và 12,5mg hydroclorothiazid.
2. Công dụng của thuốc Sartanzide
2.1 Tác dụng thành phần thuốc. Thành phần valsartan có trong thuốc Sartanzide là thuốc dùng đường uống có hoạt tính đối kháng đặc hiệu với thụ thể angiotensin II. Thuốc hoạt động chọn lọc trên kiểu phụ thụ thể AT1, thụ thể này sẽ kiểm soát hoạt động của angiotensin II. Nồng độ Ang II tăng trong huyết thanh khi mà thụ thể AT1 bị ức chế bằng Valsartan, dẫn đến hoạt hoá thụ thể AT2 có tác dụng cân bằng với thụ thể AT1.Còn thành phần hydroclorothiazid trong thuốc là thuốc làm tăng bài niệu natri clorid và nước kèm theo. Hydroclorothiazid cũng làm giảm hoạt tính của carbonic anhydrase nên làm tăng bài tiết bicarbonat.Hydroclorothiazid có tác dụng hạ huyết áp nhưng tác dụng hạ huyết áp tuỳ thuộc vào sự giảm sức cản ngoại vi, sự thích nghi của các mạch máu trước tình trạng giảm nồng độ của ion natri. Vì thế mà tác dụng hạ huyết áp của hydroclorothiazid biểu hiện chậm sau 1 - 2 tuần, còn tác dụng lợi tiểu lại xảy ra nhanh sau ít giờ.2.2 Chỉ định. Thuốc Sartanzide được dùng để chỉ định đối với những trường hợp bệnh lý sau đây:Điều trị tăng huyết áp.Làm giảm huyết áp cao nhằm giúp ngăn ngừa nhồi máu cơ tim, đột quỵ và các vấn đề về thận.Có thể dùng điều trị suy tim.2.3 Chống chỉ định của thuốc Sanrtanzide. Thuốc không được khuyến cáo dùng trong những trường hợp bệnh nhân sau đây:Bệnh nhân bị mẫn cảm với thành phần valsartan, hydroclorothiazid hoặc một trong các thành phần tá dược có trong công thức thuốc.Thành phần valsartan trong thuốc chống chỉ định với người bị hạ huyết áp, phụ nữ có thai hoặc cho con bú, bị hẹp động mạch chủ năng, hẹp động mạch thận.Còn thành phần hydroclorothiazid chống chỉ định với các thiazid và các dẫn chất sulfonamid, tăng acid uric huyết, chứng vô niệu, bệnh gout, bệnh Addison, tăng calci huyết, suy gan và thận nặng.
3. Cách dùng – Liều dùng thuốc Sanrtanzide
Thuốc Sanrtanzide chỉ được dùng theo chỉ định của bác sĩ có chuyên môn, vì thế cần sử dụng thuốc đúng cách và đúng liều lượng theo kê đơn của bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách dùng:Thuốc Sanrtanzide được bào chế dạng viên nén bao phim nên được dùng theo đường uống, không dùng theo đường khác.Người bệnh nên uống thuốc nuốt nguyên viên cùng với nước sôi để nguội hoặc nước lọc đã được tinh khiết. Lưu ý là không nên uống thuốc với bia, rượu, cà phê, nước có gas, nước ngọt đóng chai...Khi dùng thuốc thì không nên nghiền nát, bẻ nhỏ hoặc phân tán thuốc, nhai thuốc có thể làm thay đổi thành phần của thuốc.Liều dùng:Liều khởi đầu: Uống 1 viên/ngày/lần.Liều duy trì: Điều chỉnh liều dùng khi cần thiết (mỗi 1-2 tuần) đến liều tối đa 2 viên/ngày/lần. Lưu ý: Việc điều chỉnh liều là do bác sĩ chỉ định dựa vào tình trạng bệnh hoặc tình trạng bệnh nhân có đáp ứng hay không. Vì vậy, cần áp dụng liều dùng chính xác theo kê đơn của bác sĩ. Không được tự ý tăng, giảm liều lượng thuốc khi chưa được tham vấn ý kiến của bác sĩ.
4. Tác dụng phụ của thuốc Sanrtanzide
Khi sử dụng thuốc Sartanzide, người bệnh có thể sẽ gặp phải một số tác dụng phụ được đề cập dưới đây:Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể gặp phải như là: Đau bụng, tiêu chảy, nhức đầu, chóng mặt, đau lưng, có cảm giác mệt mỏi, nghẹt mũi, ho khan, đau họng, phát ban da. Tác dụng phụ nghiêm trọng như: Đau mắt, có vấn đề về thị giác, cảm giác mất ý thức, đi tiểu ít hoặc không thể tiểu, suy nhược, chán ăn, tăng khát nước, nôn mửa, tim đập mạnh hoặc đánh trống ngực, tăng cân, hơi thở ngắn, vàng da (hoặc mắt), khô miệng, buồn ngủ, có cảm giác bồn chồn, nhịp tim nhanh, ngất xỉu hoặc co giật.Chú ý: Người bệnh có thể gặp phải một hoặc nhiều tác dụng phụ trên cùng lúc hoặc gặp những tác dụng phụ khác chưa được đề cập đến. Vì thế, nếu xảy ra bất kỳ dấu hiệu bất thường nào khi sử dụng thuốc thì cần liên hệ ngay với bác sĩ có chuyên môn để được tư vấn cách xử trí.
5. Tương tác thuốc
Thuốc Sartanzide có thể tương tác với các loại thuốc khác khi sử dụng đồng thời do ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Tương tác thuốc xảy ra có thể đối kháng hoặc hiệp đồng, nhưng tất cả đều gây ảnh hưởng đến tác dụng và hiệu quả của thuốc.Vì thế, không tự ý dùng thuốc đồng thời với các loại thuốc khác kể cả thuốc điều trị bệnh hay thực phẩm chức năng bảo vệ sức khỏe, mà hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang dùng để tư vấn, kê đơn, hiệu chỉnh liều phù hợp nhất.
6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Sanrtanzide
Người bệnh khi sử dụng thuốc Sartanzide để đạt được kết quả điều trị bệnh tốt nhất và an toàn cho sức khỏe thì cần lưu ý và thận trọng một số vấn đề sau:Nên dùng thuốc Sartanzide theo đúng chỉ định và đơn kê được bác sĩ chỉ định. Tuyệt đối không được tự ý tính toán điều chỉnh liều lượng dùng thuốc khi chưa được bác sĩ chỉ định.Trước khi dùng thuốc thì cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ đầy đủ về tình tình trạng bệnh hiện tại của mình, tiền sử bệnh, tiền sử dị ứng, mang thai, cho con bú....Cần lưu ý khi dùng thuốc Meyervasid F trong thời gian đang mang thai. Hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi dùng thuốc trong thai kỳ và cho con bú.Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc Sartanzide thuộc nhóm thuốc D đối với thai kỳ.
7. Xử lý quên liều, quá liều | vinmec | 1,229 |
Nhận biết viêm thành mạch dị ứng
Bệnh viêm thành mạch dị ứng đã được phát hiện năm 1874 bởi Henoch và được mô tả chi tiết bởi Schoenlein vào năm 1941, vì vậy còn được gọi là bệnh Choenlein - Henoch. Viêm thành mạch dị ứng là một bệnh gặp chủ yếu ở trẻ em hoặc người trẻ tuổi, rất ít khi gặp ở người cao tuổi, bệnh thường thứ phát và mang tính chất cấp tính.
Tại sao bị viêm thành mạch dị ứng?
Cẩn thận với bệnh viêm thành mạch dị ứng bởi vì có thể nhầm với bệnh sốt xuất huyết Dengue (SXHD), đặc biệt nhất là nếu bệnh xảy ra trong vùng đang có dịch SXHD lưu hành. Bệnh SXHD là một bệnh truyền nhiễm, tác nhân gây bệnh là virut Dengue và môi giới truyền bệnh là muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus. Bệnh SXHD bao giờ cũng có sốt.
Bệnh viêm thành mạch dị ứng là bệnh thứ phát cấp tính, nguyên nhân chủ yếu do dị ứng. Các nguyên cứu đã cho thấy rằng, do có sự phản ứng miễn dịch giữa kháng nguyên và kháng thể diễn ra trên lớp nội mạc mạch (chủ yếu là mao mạch). Phản ứng kháng nguyên và kháng thể này sẽ giải phóng ra các chất trung gian hóa học, đồng thời xuất hiện sự lắng đọng phức hợp miễn dịch tại lớp niêm mạc của mao mạch. Chất trung gian hóa học và phức hợp miễn dịch này sẽ làm tổn thương, tăng tính thấm thành mao mạch gây hiện tượng thoát quản (xuất huyết). Bệnh thường mang tính chất thứ phát nhưng xảy ra đột ngột, cấp tính. Sự xuất hiện của bệnh không lệ thuộc vào tác động cơ học (tức là không phải do sang chấn) mà liên quan tới cơ địa dị ứng, viêm da dị ứng, thức ăn lạ, thay đổi thời tiết hoặc có sự viêm nhiễm.
Biểu hiện của bệnh viêm thành mạch dị ứng
Biểu hiện xuất huyết của bệnh viêm thành mạch dị ứng khác hẳn với bệnh SXHD. Viêm thành mạch dị ứng chủ yếu là xuất huyết dưới da. Xuất huyết dưới da có các đặc điểm nổi trội là xuất huyết tự nhiên không liên quan tới tác động cơ học và hiện tượng xuất huyết tăng nặng khi đi lại nhiều và đứng lâu.
Đặc điểm của xuất huyết là nốt xuất huyết thường nhỏ, có màu đỏ, ít khi thành các nốt lớn hoặc ít khi nốt xuất huyết thành từng mảng, từng đám hoặc máu tụ. Vị trí xuất huyết thường dưới da tứ chi, tập trung nhiều nhất ở các đầu chi. Sự xuất huyết dưới da ở chi đối xứng hai bên (khác hoàn toàn với SXHD). Một điểm cần chú ý là
xuất huyết dưới da của bệnh viêm thành mạch dị ứng rất ít khi gặp ở thân mình, đầu, mặt hoặc cổ (khác với bệnh SXHD là xuất huyết dưới da ở bất cứ vị trí nào của da). Màu sắc của các nốt xuất huyết là đỏ và đồng đều như nhau.
Trong giai đoạn bệnh đang tiến triển, có thể làm phản ứng dây thắt dương tính (giống với SXHD). Trong một số trường hợp, bệnh viêm thành mạch dị ứng có thể gây nên cả xuất huyết niêm mạc nội tạng như xuất huyết đường tiêu hóa kèm theo đau bụng. Biểu hiện của xuất huyết đường tiêu hóa là đau bụng, đi ngoài phân đen, đo huyết áp có thể thấy huyết áp dưới mức bình thường, kèm theo hoa mắt chóng mặt lúc ngồi xuống, đứng lên; niêm mạc môi, mắt nhợt nhạt. Một số trường hợp có tổn thương mao mạch cầu thận gây nên hiện tượng đái máu vi thể (soi cặn nước tiểu bằng kính hiển vi quang học thấy có hồng cầu) nhưng rất ít khi thấy đái máu đại thể (mắt thường có thể nhìn thấy nước tiểu có màu đỏ).
Ngoài ra, một số trường hợp có thể thấy hiện tượng đau nhức khớp gối, khớp cổ chân. Biến chứng của bệnh viêm thành mạch dị ứng có thể là viêm cầu thận mạn hoặc trong trường hợp viêm thanh mạc ruột có thể gây thủng ruột do hoại tử nhưng các loại biến chứng này rất ít gặp. Vì vậy, bệnh viêm thành mạch dị ứng cần phân biệt với bệnh SXHD. SXHD bao giờ cũng có sốt và xuất huyết dưới da ở bất kỳ vị trí bộ phận nào trên cơ thể do giảm tiểu cầu. SXHD xảy ra chắc chắn phải có virut Dengue và muỗi Aedes aegypti, Aedes albopictus truyền bệnh. Còn viêm thành mạch dị ứng không do virut Dengue và không có vật chủ trung gian truyền bệnh. Viêm thành mạch dị ứng chủ yếu ở chi (nhiều nhất ở đầu các chi), đối xứng hai bên.
Khi bị viêm thành mạch dị ứng nên làm gì?
Vì vậy, khi nghi bị viêm thành mạch dị ứng nên đi khám bệnh càng sớm càng tốt, không nên tự chẩn đoán bệnh cho mình hoặc người thân và không tự mua thuốc để điều trị. Nếu làm như vậy, bệnh không những không khỏi mà có thể nặng thêm, đôi khi gây nguy hiểm cho tính mạng, đặc biệt là dùng các loại corticoid. Điều trị bệnh viêm thành mạch dị ứng chủ yếu dựa vào chống dị ứng, bảo vệ thành mạch, nếu xuất huyết gây thiếu máu nhiều sẽ có chỉ định bổ sung hồng cầu hoặc nếu có dấu hiệu nhiễm khuẩn sẽ được dùng kháng sinh điều trị. Tuy vậy, cần dùng thuốc gì và trong thời gian bao lâu là do bác sĩ khám bệnh trực tiếp chỉ định, người bệnh cần tuân theo chỉ dẫn và thực hiện theo đơn của bác sĩ.
Bên cạnh đó, người bệnh cần nghỉ ngơi, tránh đi lại nhiều và không nên đứng lâu. Nên ăn uống đủ chất, nhất là các loại thức ăn và quả tươi có chứa nhiều vitamin C, cần kiêng các loại thực phẩm gây dị ứng cho bản thân mình đã từng xảy ra. | medlatec | 1,032 |
Bé sơ sinh thở mạnh khi ngủ là biểu hiện của bệnh gì?
Khi con yêu có triệu chứng gì bất thường thì cha mẹ sẽ luôn là người lo lắng nhất. Trong đó biểu hiện trẻ sơ sinh thở mạnh khi ngủ cũng khiến nhiều bậc phụ huynh phải quan tâm. Vậy trẻ sơ sinh thở như thế nào là bình thường? Bé thở mạnh là dấu hiệu của bệnh lý gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!
1. Bình thường trẻ sơ sinh có nhịp thở như thế nào?
Trẻ sơ sinh thường có nhịp thở khác so với người lớn. Vì vậy khi thấy trẻ thở mạnh, thỉnh thoảng tạm ngưng thở trong vài giây ngắn ngủi, thở không ổn định thì nhiều cha mẹ lại cảm thấy lo lắng. Nguyên nhân của hiện tượng này chủ yếu là do trẻ có cấu tạo sinh lý khác với người lớn. Bởi vì hệ hô hấp của trẻ vẫn đang trong quá trình hoàn thiện, đặc biệt là phổi của trẻ còn non nớt và đang phải học cách vận hành khi trẻ đến với thế giới bên ngoài nên cơ quan hô hấp của trẻ thường mang những đặc điểm sau:
Trẻ chủ yếu là thở bằng mũi, chưa biết kết hợp thở bằng miệng;
Lỗ mũi và đường thở của bé nhỏ hẹp hơn của người lớn nên quá trình trao đổi khí cũng diễn ra khó khăn hơn;
Vì cấu tạo của thành ngực trẻ sơ sinh chủ yếu là sụn nên bộ phận này có tính chất mềm hơn.
Theo Tổ chức Y tế thế giới, trong điều kiện bình thường, trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi có nhịp thở trung bình là từ 40 - 50 nhịp/phút. Ở những trẻ dưới 12 tháng tuổi, nhịp thở bình thường là 35 - 40 nhịp/phút.
Trẻ sơ sinh thường hít thở theo một chu kỳ. Tức là giữa các nhịp thở bé sẽ có khoảng nghỉ chừng 5 giây. Đây là hiện tượng sinh lý bình thường và sẽ hết dần khi trẻ lớn.
2. Dấu hiệu khi bé sơ sinh thở mạnh khi ngủ
Như đã đề cập ở trên, bé sơ sinh thở mạnh khi ngủ là hiện tượng sinh lý phổ biến. Trong quá trình ngủ cha mẹ có thể thường xuyên bắt gặp bé thở ra tiếng, nhịp thở nhanh,... bởi vì hệ hô hấp của trẻ đang trong quá trình tập vận hành. Một trong những cách để kiểm tra xem bé sơ sinh có đang bị thở mạnh hay không đó là đếm nhịp thở khi trẻ đang ngủ. Lúc này mẹ hãy:
Ôm con vào lòng, vén áo bé qua ngực và đếm nhịp thở cử động lên xuống của ngực và bụng bé;
Mẹ nên thực hiện điều này khi trẻ ngủ hoặc nằm yên, không bú, không khóc;
Đếm nhịp thở trong khoảng thời gian 1 phút, đếm liên tục. Để chính xác hơn mẹ có thể đếm lại từ 2 - 3 lần.
Đối chiếu với thông số của Tổ chức Y tế thế giới đưa ra, một bé sơ sinh được cho là bị thở nhanh nếu nhịp thở nằm trong những giới hạn sau:
Trẻ dưới 2 tháng tuổi: nhịp thở ≥ 60 lần/phút;
Trẻ trên 2 tháng - dưới 12 tháng tuổi: nhịp thở từ 50 lần/phút;
Trẻ từ 1 - 5 tuổi: nhịp thở khoảng 40 lần/phút.
Nếu bé sơ sinh thở mạnh nhưng vẫn chơi, sinh hoạt và bú bình thường, bụng phập phồng nhưng không thở nhanh, không rút lõm lồng ngực thì cha mẹ không nên quá lo lắng. Chỉ khi nào bé sơ sinh thở mạnh kèm theo những dấu hiệu sau thì cha mẹ hãy đưa con đi khám càng sớm càng tốt:
Bé thở nặng nề, khò khè: khi ngủ tiếng thở của bé trở nên khó khăn, nặng nề nghe giống tiếng ngáy chứng tỏ là bé đang bị co thắt ống dẫn khí, phù nề nắp thanh quản;
Ngực phập phồng khi bé thở mạnh: thường thì khi bé hít không khí vào phổi, lồng ngực của chúng ta sẽ căng ra. Nếu khi bé thở vùng lồng ngực bị hõm xuống và phập phồng thì rất có thể bé đang bị khó thở.
Ngoài những biểu hiện trên, nếu bé có các triệu chứng khác như ho, sốt, chán ăn, quấy khóc, thở nặng thì có thể đây là tín hiệu của bệnh viêm phổi rất nguy hiểm. Do đó cha mẹ nên đưa bé đi khám càng sớm càng tốt.
3. Bé sơ sinh thở mạnh khi ngủ - nguyên nhân do đâu?
Trẻ sơ sinh có biểu hiện thở mạnh khi ngủ thường bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Xét về mặt sinh lý thì đây có thể là do cấu trúc đường thở của trẻ chưa hoàn thiện và bé đang tập làm quen với việc điều chỉnh nhịp thở. Ngoài ra, nguyên nhân khiến bé sơ sinh thở mạnh còn xuất phát từ những yếu tố sau:
Trẻ tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng: thời tiết thay đổi đột ngột, lông chó mèo, mạt bụi, phấn hoa,... là những tác nhân khiến đường thở của trẻ bị kích ứng, trong đó bao gồm triệu chứng thở mạnh khi ngủ;
Hệ miễn dịch của trẻ còn non yếu: sau khi chào đời sức đề kháng của trẻ còn rất yếu ớt dễ bị virus, vi khuẩn xâm nhập dẫn tới bệnh viêm đường hô hấp với các biểu hiện như thở mạnh, thở khò khè, khó thở,... ;
Trẻ đang gặp phải một loại bệnh lý nào đó: nếu trẻ thở mạnh kèm theo với những triệu chứng khác như ho, sổ mũi thì có thể là biểu hiện của bệnh cúm hoặc cảm lạnh. Trong trường hợp trẻ bị thở rút lõm lồng ngực, thở nhanh, gấp, bỏ bú, quấy khóc, da tím tái thì có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh về đường hô hấp như: viêm phế quản cấp, viêm phổi, viêm tiểu phế quản,...
Khi thấy trẻ gặp phải các triệu chứng nghiêm trọng nêu trên, tốt nhất cha mẹ hãy nhanh chóng đưa bé đi khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, tránh nguy cơ xảy ra các biến chứng nghiêm trọng.
4. Những điều ba mẹ cần làm khi bé sơ sinh thở mạnh khi ngủ
Để giúp trẻ cảm thấy dễ chịu hơn khi thở, cha mẹ nên làm những cách sau:
Điều chỉnh lại tư thế ngủ cho con để bé dễ thở hơn. Sau khi giúp bé thay đổi tư thế, cha mẹ hãy quan sát biểu hiện thở của trẻ, lắng nghe xem trẻ còn thở mạnh nữa hay không. Nếu trẻ thở vẫn mạnh và thở khò khè thì tức là đường hô hấp của bé đang gặp vấn đề;
Vệ sinh mũi cho bé: trong mũi của trẻ sơ sinh có thể chứa rất nhiều bụi bẩn và chất nhờn. Do vậy để giúp đường thở của bé thông thoáng hơn, cha mẹ nên vệ sinh mũi cho bé hàng ngày bằng nước muối sinh lý. Hãy để nước muối đủ ấm trước khi nhỏ, mỗi bên mũi mẹ hãy nhỏ khoảng 2 giọt và thực hiện từ 2 - 3 lần/tuần. Nếu trẻ thường xuyên thở mạnh khi ngủ, mẹ hãy nhỏ mũi 2 lần/ngày cho bé.
Mặc dù nhiều bậc phụ huynh có đầy đủ kiến thức và tự tin trong việc chăm sóc trẻ khi ốm nhưng cha mẹ vẫn không nên chủ quan trước tình trạng trẻ thường xuyên thở mạnh.
Nhiều trường hợp cha mẹ vì không muốn cho con dùng kháng sinh hoặc sợ đưa con đi viện mà tự cứu chữa cho con tại nhà. Tuy nhiên nếu áp dụng phương pháp điều trị không đúng cách có thể khiến bệnh tình của con càng nặng thêm. Do đó cha mẹ hãy đưa trẻ đi khám ngay nếu trẻ có bất kỳ triệu chứng bất thường nào nhé! | medlatec | 1,329 |
Tắc ống mật chủ có nguy hiểm không, điều trị bệnh bằng cách nào?
Theo thống kê, có tới hơn 70% trường hợp bệnh nhân bị sỏi mật được phát hiện có sỏi tắc trong ống mật chủ. Vậy, tình trạng tắc ống mật chủ có nguy hiểm không? Phải làm gì khi bị tắc ống mật chủ? Mời quý bạn đọc cùng chúng tôi
1. Tắc ống mật chủ là bệnh gì? Nguyên nhân gây bệnh?
Túi mật là một thành phần có vai trò khá quan trọng trong hệ tiêu hóa của cơ thể chúng ta. Túi mật có hình dạng như một chiếc túi nhỏ chứa đựng dịch mật được tiết ra từ gan. Ống dẫn dịch mật từ gan vào túi mật và từ túi mật đến hệ tiêu hóa được gọi là ống mật chủ.
Sỏi túi mật được hình thành từ nhiều yếu tố nhưng chủ yếu là được cấu thành từ các loại dịch dư thừa hay các vi khuẩn có hại trong túi mật. Nguyên nhân chính gây ra tình trạng tắc ống mật chủ là do đường ống dẫn mật bị chặn lại bởi một vật cản nào đó, khiến cho mật không thể “lưu thông” được xuống ruột non. Bên cạnh đó, Cũng có những nguyên nhân khác cũng có thể gây ra hiện tượng tắc ống mật chủ như:
Biến chứng từ bệnh xơ gan mật hoặc viêm xơ tiểu mật quản. Tình trạng viêm nhiễm nếu không được điều trị dứt điểm sẽ có thể tạo ra các vết sẹo trên thành ống dẫn mật, quá trình lưu thông dịch mật sẽ bị cản trở do đường mật bị thu hẹp.
Tắc ống mật chủ cũng có thể là do di truyền hoặc bị dị dạng ống mật bẩm sinh. Mặc dù trường hợp này không xuất hiện nhiều nhưng vẫn có thể xảy ra và thường sẽ được phát hiện ngay từ sơ sinh (2, 3 tuần tuổi).
2. Tình trạng tắc ống mật chủ nguy hiểm như thế nào?
Người bệnh bị tắc ống mật chủ sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình hấp thụ và tiêu hóa thức ăn. Cụ thể, dịch mật có trong túi mật có vai trò chính là phân hủy chất béo từ thức ăn và hỗ trợ quá trình tiêu hóa dễ dàng hơn. Chính vì vậy, nếu ống dẫn dịch mật bị tắc nghẽn thì dịch mật cũng sẽ không thể lưu thông tới các cơ quan của hệ tiêu hóa.
Bệnh tắc ống mật chủ thường thì khó có thể được phát hiện sớm để kịp thời chữa trị, bởi bệnh có thể đã phát triển một thời gian dài trước đó hoặc bị tắc hoàn toàn ống mật một cách đột ngột. Chính vì vậy, nếu người bệnh xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào có nguy cơ là do tắc ống mật chủ gây ra thì hãy lập tức tìm đến sự trợ giúp từ các y bác sĩ có chuyên môn để có phương hướng chữa trị bệnh sớm nhất có thể. Một số dấu hiệu nhận biết tình trạng tắc ống mật chủ là:
Đau bụng dữ dội, đau quặn bụng chính là triệu chứng bệnh điển hình nhất. Triệu chứng này sẽ càng rõ ràng hơn nếu như bệnh do sỏi mật gây ra. Các cơn đau sẽ tập trung chủ yếu vào vùng bên phải thượng vị (hay vùng hạ sườn phải). Sau cơn đau bụng thường xuất hiện tình trạng sốt: sốt nóng và rét run.
Vùng mạc mắt có thể sẽ bị vàng, làn da cũng sẽ bị chuyển dần vàng (vàng đậm hay đôi khi là sạm da). Nguyên nhân dẫn đến tình trạng vàng da chính là vì dịch mật bị ứ đọng, không thể lưu thông nên quá trình chuyển hóa bilirubin (hay còn được hiểu là quá trình chuyển hóa sắc tố mật) bị cản trở, nồng độ bilirubin sẽ bị tăng cao hơn mức bình thường. Tình trạng này cũng sẽ kéo theo hiện tượng nước tiểu bị sẫm màu hơn bình thường hay thậm chí là chuyển sang màu đỏ sẫm. Phân của người bệnh còn có dấu hiệu bị bạc màu. Lý do là bởi vì sắc tố Bilirubin trong dịch mật khiến phân có màu vàng. Nhưng khi dịch mật không thể đi xuống ruột được nữa do có vật cản chặn lại thì lượng sắc tố này trong phân sẽ bị giảm khiến cho phân trở nên nhạt màu, “thiếu sức sống".
Bệnh nhân cũng có thể bị ngứa ngáy bởi nồng độ axit mật có trong máu bị tăng cao, làm ảnh hưởng tới hệ thần kinh dưới da.
Mất ngủ, chán ăn, sợ đồ ăn chứa nhiều mỡ, cơ thể mệt mỏi,...
Tắc ống mật chủ được coi là bệnh lý khá nghiêm trọng, nó không chỉ gây ra những tổn thương tại bộ phận bị tắc hay hệ thống cơ quan có liên quan mà nó còn là mối đe dọa lớn tới tính mạng con người. Chính bởi những bởi những biến chứng mà nó có thể gây ra như: viêm phúc mạc, xơ gan, suy gan, viêm tụy cấp, nhiễm trùng đường mật, nhiễm trùng máu,...
3. Chữa trị bệnh tắc ống mật chủ có khó không? Phòng ngừa bệnh ra sao?
Bệnh sỏi trong ống mật (hay tình trạng tắc ống mật chủ) mang đến nhiều hiểm họa cho mỗi cơ thể nếu như không được phát hiện và điều trị kịp thời. Bệnh hoàn toàn có thể chữa trị bằng các phương pháp y tế tiên tiến kèm theo việc giữ gìn sức khỏe, kiêng cữ theo sự hướng dẫn từ các bác sĩ có chuyên môn cao.
Trong trường hợp bệnh chưa chuyển biến nặng thì người bệnh có khả năng chỉ cần sử dụng thuốc uống để điều trị tắc ống mật chủ theo chỉ định của bác sĩ. Còn đối với những trường hợp bệnh đã tiến triển nặng và gây biến chứng thì việc thực hiện các ca phẫu thuật lấy sỏi ra khỏi ống mật là việc cấp thiết. Hiện nay có rất nhiều phương pháp hiện đại có thể thực hiện các ca phẫu thuật lấy sỏi một cách vô cùng nhẹ nhàng, hiệu quả và giúp cơ thể bệnh nhân mau chóng hồi phục.
Bệnh viện Đa khoa | medlatec | 1,056 |
Chữa chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu tại nhà
Để chữa chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu tại nhà, chúng ta có thể sử dụng gừng, mật ong hoặc dấm táo… để làm giảm các triệu chứng bệnh.
1. Cách chữa chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu tại nhà
1.1 Chữa chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu tại nhà bằng gừng
Gừng là thực phẩm thường được khuyên dùng khi bị khó tiêu, đầy bụng. Với gừng bạn chỉ cần nhai vài lát gừng sống hoặc uống trà gừng hàng ngày sẽ giúp cải thiện tình trạng sức khỏe.
Cách làm: Pha 2 thìa nước cốt chanh với 1 thìa mật ong và vài lát gừng vào cốc nước ấm. Trà gừng với nước cốt chanh giảm đầy bụng, khó tiêu hiệu quả.
Sử dụng gừng là một trong những phương pháp giúp cải thiện tình trạng đầy hơi, chướng bụng
1.2 Sử dụng chanh với mật ong
Đây cũng là một trong những phương pháp hiệu quả giúp cải thiện tình trạng chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu.
Cách làm: Bạn lấy nửa quả chanh tươi, vắt vào cốc nước ấm và thêm 2 thìa mật ong. Uống ngay khi còn ấm sẽ giúp làm dịu dạ dày.
1.3 Chữa chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu tại nhà bằng dấm táo
Khi bị đầy hơi, chướng bụng, bạn có thể sử dụng dấm táo pha với nước ấm và uống ngay khi còn ấm. Axit trong dấm táo sẽ giúp dạ dày tiêu hóa dễ dàng hơn.
1.4 Xoa bụng
Đây cũng là cách chữa chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu tại nhà đơn giản. Massage bụng là phương pháp mà ai cũng có thể chủ động làm ngay ở bất cứ hoàn cảnh nào để giảm đầy bụng, khó tiêu.
Bạn chỉ cần xoa nhẹ vùng bụng theo chiều kim đồng hồ. Xoa đều theo bẹ sườn từ bên phải sang bên trái, xuống dưới, sang phải rồi lại trở về điểm xuất phát. Xoa bụng đến khi ợ hơi, giảm ợ hơi hoặc giảm đau bụng là được. Có thể bôi chút dầu nóng khi thoa sẽ giúp cải thiện tình trạng bệnh.
Người bệnh có thể xoa bụng cũng giúp giảm tình trạng khó chịu
1.5 Chườm khăn ấm chữa chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu tại nhà
Khi bị chướng bụng, khó tiêu bạn cũng có thể chườm khăn ấm hoặc túi chườm ấm cũng giúp cải thiện tình trạng bệnh.
Cách làm: Cắm nóng túi sưởi sau đó đặt túi sưởi lên bụng. Có thể dùng túi chườm nóng bằng cách đổ nước nóng vào túi và chườm bụng. Sau từ 5-10 phút có thể thấy trung tiện, giảm chướng bụng, đầy hơi. Xoa dịu dạ dày, làm giảm triệu chứng đau bụng khó chịu.
1.6 Uống trà bạc hà
Bạc hà hỗ trợ cải thiện đầy bụng, khó tiêu và nhiều vấn đề liên quan đến tiêu hóa hiệu quả. Nên hãm trà bạc hà uống bằng cách cho 1 thìa cà phê bạc hà vào nước sôi, để trong 10 phút. Sau đó lọc bỏ bã rồi thêm chút mật ong vào uống. Mỗi ngày sử dụng 3 lần.
1.7 Phương pháp khác
Còn nhiều cách chữa chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu tại nhà như uống nước muối ấm, ăn đu đủ hoặc tỏi… Để những phương pháp này đạt hiệu quả cao, người bệnh cần kiên trì áp dụng trong thời gian dài.
2. Tại sao phải chữa chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu?
– Do cơ thể nạp quá nhiều đạm, bột, đường, dầu mỡ khiến dạ dày khó tiêu hóa. Thức ăn bị tồn đọng trong ống tiêu hóa gây cảm giác đầy bụng.
– Ăn nhiều đồ cay nóng, uống rượu bia, nhai không kỹ, ăn xong đi nằm ngay… khiến đường ruột không thể xử lý hết thức ăn nên gặp tình trạng đầy hơi, bụng chướng.
– Do rối loạn tiêu hóa: Tình trạng rối loạn tiêu hóa, phù, táo bón, dị ứng thực phẩm đều có thể gây đầy bụng khó tiêu.
– Sự phát triển quá mức của các vi khuẩn trong ruột non gây ảnh hưởng tới tiêu hóa.
– Sử dụng thuốc kháng sinh, giảm đau nhiều khiến lợi khuẩn trong cơ thể bị giảm mạnh. Trong lúc đó hại khuẩn lại tăng lên gây đầy hơi chướng bụng.
3. Phòng ngừa và chữa chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu tại nhà
Để hạn chế tình trạng đầy hơi, chướng bụng, bạn nên lưu ý trong chế độ ăn và sinh hoạt hàng ngày:
– Uống đầy đủ nước giúp thanh lọc cơ thể, loại bỏ bớt độc tố gây tiêu hóa kém ra khỏi cơ thể.
– Bổ sung trái cây và rau xanh để cung cấp chất xơ. Ưu tiên các loại rau như xà lách, rau dền, khoai tây, khoai lang, ngũ cốc… Cùng các loại quả như táo, cam, bưởi, lê… sau bữa ăn giàu đạm.
– Ăn chậm, nhai kỹ, nhai miếng nhỏ để tránh nuốt quá nhiều không khí vào dạ dày gây đầy hơi.
– Chia nhỏ bữa ăn trong ngày để giảm áp lực lên dạ dày.
– Hạn chế nói chuyện trong lúc ăn. Bỏ thói quen nhai kẹo cao su để tránh tích tụ quá nhiều khí trong bụng.
– Không hút thuốc lá, không uống rượu bia và đồ uống có cồn.
– Tập luyện thể dục nhẹ nhàng như đi bộ, chơi cầu lông, tập hít thở giúp cơ thể khỏe mạnh, không bị chướng bụng đầy hơi.
Tập thể dục đều đặn để cải thiện sức khỏe hệ tiêu hóa
4. Khi nào cần đi gặp bác sĩ?
Chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý tiềm ẩn khác bên trong cơ thể có liên quan tới vấn đề ở dạ dày nên tốt nhất người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả.
Cần đi gặp bác sĩ khi tình trạng chướng bụng, khó chịu, đầy hơi nghiêm trọng. Kèm theo một số triệu chứng đặc biệt dưới đây. Với cường độ đau và khó chịu ngày càng tăng lên:
– Chướng bụng đầy hơi trên 10 ngày mà áp dụng cách chữ bằng thuốc Tây hay dân gian đều không hiệu quả.
– Buồn nôn, chán ăn, ăn không tiêu
– Ợ hơi, ợ chua
– Cơ thể mệt mỏi, sụt cân không rõ nguyên nhân.
– Đau bụng, khó chịu kéo dài
– Rối loạn đại tiện, phân lỏng hoặc táo bón kéo dài.
5. Chữa chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu ở đâu?
Người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa để được chẩn đoán chính xác bệnh
Với đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi, nhiều năm kinh nghiệm sẽ giúp chẩn đoán chính xác và tư vấn điều trị bệnh hiệu quả cho người bệnh. | thucuc | 1,170 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.